idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
130,000 | - Ban CHQS huyện, thành phố: Phó Tham mưu trưởng; Trợ lý Dân quân tự vệ, Trợ lý Chính trị. 33đ/c - Chỉ huy 06 Đồn Biên phòng, 01 Hải đội Biên phòng: 07đ/c - Chỉ huy trưởng Ban CHQS cơ quan, tổ chức cấp tỉnh: 47đ/c - Lãnh đạo UBND 159 xã, phường, thị trấn: 159đ/c - Chỉ huy trưởng, chính trị viên Ban CHQS xã, phường, thị trấn: 318đ/c b. Tổ chức thành 02 lớp c. Thời gian: 02 ngày (tháng 11-12/2010). d. Địa điểm: - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh. - UBND huyện Hoài Nhơn. đ. Kinh phí: Do ngân sách tỉnh bảo đảm. 2. Huyện, thành phố tổ chức tập huấn a. Thành phần: - Cán bộ các phòng, ban chức năng liên quan thuộc Huyện, Thành ủy; UBND, Ban CHQS huyện, thành phố. - Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã. - Thôn trưởng, Thôn đội trưởng. - Tổ trưởng, Trạm trưởng Biên phòng. - Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban CHQS cơ quan, tổ chức cấp huyện. - Trưởng, Phó Công an cấp xã. - Cán bộ Trung đội trưởng DQTV trở lên b. Thời gian tập huấn: 01 ngày (tháng 02- 03/2011). c. Kinh phí: Do ngân sách cấp huyện bảo đảm. B. Công tác tuyên truyền pháp luật về Dân quân tự vệ 1. Xây dựng xã Nhơn An, huyện An Nhơn làm mô hình điểm tuyên truyền cấp xã a. Nội dung - Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ phổ biến pháp luật, hỗ trợ kinh phí, điều kiện làm việc cho đội ngũ cán bộ của mô hình điểm. - Cung cấp tài liệu, hỗ trợ trang - thiết bị phục vụ cho hoạt động của mô hình điểm. - Phổ biến pháp luật DQTV cho nhân dân. - Sơ, tổng kết rút kinh nghiệm nhân diện rộng. b. Thời gian triển khai thực hiện: Tháng 4/2011 c. Kinh phí: Do ngân sách huyện, xã bảo đảm. 2. Thi kiểm tra nhận thức của cán bộ chỉ huy quân sự các cấp về Luật Dân quân tự vệ: Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện; cấp xã. a. Cấp huyện tổ chức thi - Thành phần dự thi: Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã. - Thời gian: Từ tháng 4 đến tháng 5/2011. - Chọn 04 đồng chí (03 đ/c đạt giải nhất, nhì, ba và 01 đ/c đạt giải khuyến khích) luyện tập và tham gia hội thi cấp tỉnh. - Kinh phí: Do ngân sách cấp huyện bảo đảm. b. Cấp tỉnh tổ chức thi - Thành phần dự thi: + Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện: 11đ/c + 03 đ/c Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã đạt giải nhất, nhì, ba: 33đ/c - Thời gian: Từ tháng 6 đến tháng 7/2011. - Chọn 04 đ/c Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện (đạt giải nhất, nhì, ba và khuyến khích) và 04 đ/c Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã (đạt giải nhất, nhì, ba và khuyến khích) luyện tập và tham gia hội thi do Quân khu tổ chức. - Kinh phí: Do ngân sách tỉnh bảo đảm. c. Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh tham gia Hội thi do Quân khu tổ chức, thời gian từ tháng 8 đến tháng 9/2011. 3. Tham gia thi tìm hiểu pháp luật về DQTV: Các đơn vị, địa phương vận động cán bộ, đảng viên, nhân dân, cán bộ, chiến sỹ các lực lượng vũ trang tham gia cuộc thi tìm hiểu pháp luật về DQTV do Ban Chỉ đạo Đề án Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam tổ chức. 4. Làm phim truyền hình: a. Nhân bản phim tài liệu truyền thống lực lượng DQTV từ 1935 đến nay do Bộ Quốc phòng sản xuất cấp cho Ban CHQS cơ quan, tổ chức cấp tỉnh (47), huyện (46), Ban CHQS cấp xã (159) và cơ sở tự vệ (214): Tổng số 466 phim, mỗi phim 3 tập. b. Làm phóng sự về lực lượng DQTV huấn luyện, hoạt động chiến đấu - trị an và tham gia phòng chống bão lụt, giảm nhẹ thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; phòng chống cháy nổ, cháy rừng; bảo vệ môi trường mỗi tháng 01 phóng sự; 02 năm, 24 phóng sự. 5. Biên soạn, in ấn tài liệu pháp luật về DQTV để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, chỉ huy; công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn a. Các loại văn bản, tài liệu: - Quy định của pháp luật về xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng DQTV. - Quy định của pháp luật về chế độ, chính sách đối với DQTV. - Quyết định của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quyết định số 47/2006/QĐ- UBND ngày 09/5/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng DQTV. - Quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án tổ chức, hoạt động của lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh. - Quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án tổ chức lực lượng trực thường xuyên bảo vệ trụ sở UBND cấp xã. - Quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch đào tạo, hoàn thiện Trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở cho cán bộ Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn. b. Đối tượng phát hành: - Lãnh đạo các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể có liên quan: - Ban CHQS cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, huyện: - Lãnh đạo UBND cấp huyện: - Ban CHQS cấp huyện, cấp xã: - Các cơ quan, tổ chức có tổ chức lực lượng tự vệ: Tổng số: Khoảng 503 đầu mối c. Thời gian: Từ tháng 6 đến tháng 12/2011. d. Kinh phí: Do ngân sách tỉnh bảo đảm. 6. Tuyên truyền trên báo chí Tuyên truyền về Luật DQTV, hoạt động của lực lượng DQTV trên trang quốc phòng của Báo Bình Định mỗi tháng một kỳ. 7. Tuyên truyền trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Phát sóng chuyên mục “Quốc phòng toàn dân”, văn hóa thể thao chiến sỹ mỗi tháng một kỳ, trong đó có nội dung về Luật DQTV và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, các hoạt động của lực lượng DQTV; xây dựng hình tượng về những tấm gương điển hình của DQTV trong xây dựng, bảo vệ chủ quyền, giữ gìn ATCT và TTATXH ở các địa phương. III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị a. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh - Là cơ quan trung tâm, phối hợp với các cơ quan, chức năng có liên quan, xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng, hội thi, tuyên truyền cụ thể theo kế hoạch chung của UBND tỉnh. - Chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hội thi, xây dựng điểm mô hình tuyên truyền cấp xã báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư lệnh Quân khu 5 để chỉ đạo thực hiện. - Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các cơ quan, địa phương triển khai thực hiện kế hoạch. - Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo để chỉ đạo, điều hành, tạo sự thống nhất, đạt hiệu quả cao trong thực hiện kế hoạch. Ban Chỉ đạo thành lập Tiểu ban nội dung để chuẩn bị tốt các nội dung tập huấn, bồi dưỡng, tuyên truyền, hội thi, xây dựng mô hình tuyên truyền điểm. - Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự các huyện, thành phố tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo các ban, ngành, địa phương phối hợp xây dựng kế hoạch triển khai tập huấn, bồi dưỡng, hội thi, xây dựng điểm mô hình tuyên truyền Luật DQTV và chủ trì hiệp đồng triển khai thực hiện kế hoạch. - Lập dự trù kinh phí thực hiện Kế hoạch, thông qua Sở Tài chính thẩm định. b. Sở Tư pháp: Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, các cơ quan có liên quan, thẩm định, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản hành chính, quy phạm pháp luật về thi hành Luật DQTV đúng pháp luật. c. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, các đơn vị có liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch. d. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về Luật DQTV, hoạt động của lực lượng DQTV thông qua các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, văn nghệ quần chúng, thông tin; xây dựng pa-nô, áp phích, khẩu hiệu tuyên truyền cổ động trực quan; đẩy mạnh hoạt động của các thiết chế văn hóa ở cơ sở; phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các cơ quan có liên quan chỉ đạo thực hiện các nội dung của Kế hoạch. đ. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bình Định: Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chỉ đạo tuyên truyền pháp luật về Luật DQTV có các văn bản có liên quan. e. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: Có kế hoạch phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các cơ quan có liên quan bố trí thời lượng hợp lý để tuyên truyền về Luật DQTV và các hoạt động của lực lượng DQTV. g. UBND các huyện, thành phố - Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự huyện, thành phố phối hợp với các cơ quan liên quan, triển khai các nội dung của Kế hoạch phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế của địa phương. - Chỉ đạo các cơ quan chức năng đổi mới nội dung, hình thức truyên truyền, tăng thời lượng phát sóng trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. - Bố trí ngân sách thực hiện các nội dung theo Kế hoạch. 2. Các bước tiến hành a. Ban Chỉ đạo có kế hoạch phân công chuẩn bị nội dung để tỉnh tổ chức tập huấn sau thời gian tập huấn ở Quân khu. b. Giới thiệu xây dựng mô hình điểm tuyên truyền cấp xã; làm phóng sự, tuyên truyền trên Báo, Đài Phát thanh - Truyền hình từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2012. Tháng 6/2012 sơ kết rút kinh nghiệm; cuối tháng 12/2012, tổng kết đánh giá, đề ra phương hướng những năm tiếp theo. c. Tổ chức biên soạn, nhân bản các văn bản, tài liệu xong trong tháng 6/2011 để gửi đến các cơ quan, đầu mối có liên quan./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tại Tờ trình số 2751/TTr-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3600/TTr-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Lê Thanh Tuyền, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Trà Vinh, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. | 2,096 |
130,001 | Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và ông Lê Thanh Tuyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 33 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cơ sở xác định hội có tính chất đặc thù 1. Đối với hội là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp: a) Được cơ quan có thẩm quyền của Đảng công nhận là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; b) Đã được Nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội có hiệu lực. 2. Đối với hội là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế: a) Có vai trò quan trọng trong việc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; b) Có khó khăn trong việc huy động nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động của hội; c) Đã được Nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội có hiệu lực. 3. Đối với hội là tổ chức xã hội: a) Hoạt động vì mục tiêu xã hội, nhân đạo; b) Là hội của những đối tượng chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi cần được xã hội, Nhà nước quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện hoạt động; c) Đã được Nhà nước hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội có hiệu lực. Điều 2. Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước Căn cứ quy định tại Điều 1 của Quyết định này, hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi địa phương Căn cứ quy định tại Điều 1 của Quyết định này và điều kiện ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định danh sách hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi địa phương. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2010. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI CẢ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam 2. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam 3. Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam 4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 5. Hội Nhà văn Việt Nam 6. Hội Nhà báo Việt Nam 7. Hội Luật gia Việt Nam 8. Liên minh hợp tác xã Việt Nam 9. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam 10. Hội Sinh viên Việt Nam 11. Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam 12. Hội Nhạc sĩ Việt Nam 13. Hội Điện ảnh Việt Nam 14. Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam 15. Hội Kiến trúc sư Việt Nam 16. Hội Mỹ thuật Việt Nam 17. Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam 18. Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam 19. Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam 20. Hội Người cao tuổi Việt Nam 21. Hội Người mù Việt Nam 22. Hội Đông y Việt Nam 23. Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam 24. Tổng hội Y học Việt Nam 25. Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam 26. Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam 27. Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam 28. Hội Khuyến học Việt Nam NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỞ RỘNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH THỊ XÃ CAO BẰNG, THỊ TRẤN QUẢNG UYÊN; THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Điều chỉnh mở rộng thị xã Cao Bằng và thành lập các phường thuộc thị xã Cao Bằng; điều chỉnh mở rộng thị trấn Quảng Uyên thuộc huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng như sau: 1. Điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính thị xã Cao Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng. Điều chỉnh 5.152,40 ha diện tích tự nhiên và 10.841 nhân khẩu thuộc huyện Hòa An (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Hưng Đạo, Vĩnh Quang, Chu Trinh) về thị xã Cao Bằng quản lý. Thị xã Cao Bằng có 10.760,93 ha diện tích tự nhiên và 67.415 nhân khẩu; có 11 đơn vị hành chính trực thuộc. Địa giới hành chính thị xã Cao Bằng: Đông và Tây giáp huyện Hòa An; Nam giáp huyện Hòa An và huyện Thạch An; Bắc giáp huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. 2. Thành lập 2 phường thuộc thị xã Cao Bằng a) Thành lập phường Đề Thám thuộc thị xã Cao Bằng trên cơ sở toàn bộ 1.094,72 ha diện tích tự nhiên và 9.801 nhân khẩu của xã Đề Thám. Phường Đề Thám có 1.094,72 ha diện tích tự nhiên và 9.801 nhân khẩu; Địa giới hành chính phường Đề Thám: Đông giáp phường Sông Hiến, thị xã Cao Bằng; Tây giáp xã Hưng Đạo, thị xã Cao Bằng; Nam giáp xã Bạch Đằng, huyện Hòa An; Bắc giáp xã Vĩnh Quang và phường Ngọc Xuân, thị xã Cao Bằng. b) Thành lập phường Ngọc Xuân thuộc thị xã Cao Bằng trên cơ sở toàn bộ 685,27 ha diện tích tự nhiên và 5.937 nhân khẩu của xã Ngọc Xuân. Phường Ngọc Xuân có 685,27 ha diện tích tự nhiên và 5.937 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Ngọc Xuân: Đông giáp phường Sông Bằng, thị xã Cao Bằng; Tây giáp phường Đề Thám và xã Vĩnh Quang, thị xã Cao Bằng; Nam giáp phường Hợp Giang và phường Sông Hiến, thị xã Cao Bằng; Bắc giáp xã Ngũ Lão, huyện Hòa An. 3. Điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính thị trấn Quảng Uyên thuộc huyện Quảng Uyên Điều chỉnh 391,7 ha diện tích tự nhiên và 507 nhân khẩu của xã Chí Thảo, 161,48 ha diện tích tự nhiên và 344 nhân khẩu của xã Quốc Phong về thị trấn Quảng Uyên quản lý. Thị trấn Quảng Uyên có 652,4 ha diện tích tự nhiên và 4.032 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Quảng Uyên: Đông giáp xã Độc Lập và xã Chí Thảo; Tây giáp xã Phúc Sen và xã Quốc Phong; Nam giáp xã Chí Thảo; Bắc giáp xã Quốc Phong, huyện Quảng Uyên. 4. Sau khi điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính thị xã Cao Bằng và thành lập các phường thuộc thị xã Cao Bằng; điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính thị trấn Quảng Uyên thuộc huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng. Thị xã Cao Bằng có 10.760,93 ha diện tích tự nhiên và 67.415 nhân khẩu; có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Hợp Giang, Sông Bằng, Tân Giang, Sông Hiến, Đề Thám, Ngọc Xuân và các xã: Duyệt Trung, Hòa Chung, Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang. Huyện Hòa An còn lại 60.952,08 ha diện tích tự nhiên và 55.730 nhân khẩu; có 21 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Dân Chủ, Nam Tuấn, Đức Xuân, Đại Tiến, Đức Long, Ngũ Lão, Trương Lương, Bình Long, Nguyễn Huệ, Công Trừng, Hồng Việt, Bế Triều, Hoàng Tung, Trưng Vương, Quang Trung, Bạch Đằng, Bình Dương, Lê Chung, Hà Trì, Hồng Nam và thị trấn Nước Hai. Xã Chí Thảo còn lại 2.749,61 ha diện tích tự nhiên và 3.066 nhân khẩu Xã Quốc Phong còn lại 1.219 ha diện tích tự nhiên và 1.183 nhân khẩu Huyện Quảng Uyên có 38.489,66 ha diện tích tự nhiên và 42.604 nhân khẩu; có 17 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các xã: Quốc Phong, Chí Thảo, Phi Hải, Độc Lập, Quảng Hưng, Cai Bộ, Bình Lăng, Phúc Sen, Đoài Khôn, Quốc Dân, Hồng Quang, Hồng Định, Tự Do, Ngọc Động, Hoàng Hải, Hạnh Phúc và thị trấn Quảng Uyên. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH VĂN HÓA - NGHỆ THUẬT - THÔNG TIN, TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ kết quả thẩm định ngày 22,23,24 tháng 10 năm 2009 của Hội đồng tư vấn xây dựng chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Văn hóa - Nghệ thuật - Thông tin; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Văn hóa - Nghệ thuật - Thông tin, trình độ đại học và cao đẳng, gồm 20 chương trình khung của các ngành sau: I. Trình độ đại học: gồm 11 chương trình khung của 11 ngành: 1. Âm nhạc học. 2. Chỉ huy Âm nhạc. 3. Đạo diễn Sân khấu. 4. Biên kịch Điện ảnh - Truyền hình. 5. Biên kịch Sân khấu. 6. Diễn viên sân khấu kịch hát. 7. Lý luận và phê bình Điện ảnh - Truyền hình. 8. Thiết kế Mỹ thuật Sân khấu - Điện ảnh. 9. Đồ họa. 10. Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam. 11. Quản lý văn hóa. II. Trình độ cao đẳng: gồm 09 chương trình khung của 09 ngành: | 2,072 |
130,002 | 1. Thanh nhạc. 2. Biểu diễn nhạc cụ truyền thống. 3. Hội họa. 4. Điêu khắc. 5. Thiết kế đồ họa. 6. Truyền thông đa phương tiện. 7. Quản lý văn hóa. 8. Khoa học thư viện. 9. Bảo tàng học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2010. Các chương trình khung kèm theo Thông tư này được dùng trong các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành học này ở trình độ đại học, cao đẳng. Điều 3. Căn cứ các chương trình khung quy định tại Thông tư này, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng tổ chức xây dựng các chương trình giáo dục cụ thể của trường; tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Giám đốc hoặc Hiệu trưởng thành lập. Điều 4. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Gi¸o dôc Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP VÀ MỞ RỘNG TRUNG TÂM CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN VÙNG V-CÀ MAU BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số: 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1326/QĐ-BNN-XD ngày 18/5/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp và mở rộng Trung tâm chất lượng Nông Lâm Thủy sản vùng V Cà Mau; Xét Tờ trình số 1974/QLCL-DA ngày 18/10/2010 của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản (Chủ đầu tư) về việc xin thay đổi phương án đầu tư mua sắm thiết bị Dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp và mở rộng Trung tâm chất lượng Nông Lâm Thủy sản vùng V-Cà Mau và các hồ sơ, văn bản pháp lý khác kèm theo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình kèm theo Báo cáo thẩm định số 1297/BC-XD-TĐ ngày 21/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quyết định số 1326/QĐ-BNN-XD ngày 18/5/2010 với những nội dung chính sau: 1. Khoản 4 của Điều 1: giảm kinh phí của gói thầu số 07 và 14 trong nguồn vốn của Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. 2. Điểm 2.6.2 trong Phụ lục kế hoạch đấu thầu: - Giảm gói thầu số 14 - Mua sắm thiết bị Kiểm nghiệm - Giảm gói thầu số 07 - Lập HSMT và đánh giá HSDT cung cấp lắp đặt thiết bị Kiểm nghiệm. 3. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên. Điều 2. Phân giao nhiệm vụ - Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thực hiện tổ chức thẩm định và Quyết định Phê duyệt điều chỉnh Tổng mức đầu tư. Trong quá trình thẩm định, phê duyệt, Chủ đầu tư phải tuân theo đúng các quy định hiện hành. Quyết định được sử dụng con dấu của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật và trước Bộ trưởng về Quyết định phê duyệt của mình. - Cục Quản lý xây dựng công trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyên ngành xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư tổ chức quản lý thực hiện dự án theo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng công trình và lựa chọn nhà thầu. - Vụ Kế hoạch thực hiện chức năng giám sát đầu tư và phân bổ kinh phí thực hiện dự án. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình; Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ DỰ ÁN: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP - GIAI ĐOẠN 2 VÀ 3 DO CƠ QUAN HỢP TÁC PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ TÂY BAN NHA TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA; Căn cứ Quyết định số 122/QĐ-BNN-HTQT ngày 14/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT duyệt dự án Nghiên cứu xây dựng khuyến nghị chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp - giai đoạn 2 và 3; Căn cứ thư của ngày 24/8 và 12/10/2010 của Cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Tây Ban Nha về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án Nghiên cứu xây dựng khuyến nghị chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp - giai đoạn 2 và 3; Xét Tờ trình số 345/TTr-CSCL ngày 14/10/2010 của Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông thôn (IPSARD) về việc xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án Nghiên cứu xây dựng khuyến nghị chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp - giai đoạn 2 và 3; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án Nghiên cứu xây dựng khuyến nghị chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp - giai đoạn 2 và 3 với nội dung chính như sau: 1. Tổng mức đầu tư dự án: 1.948.910 EUR (Một triệu, chín trăm bốn tám ngàn, chín trăm mười EUR) trong đó: 2. Phần công việc không áp dụng đấu thầu: Chi phí điều phối dự án và Dự phòng phí với giá trị 170.494 EUR (Một trăm bảy mươi ngàn, bốn trăm chín tư EUR). 3. Công việc đã thực hiện: 604.677 EUR (Sáu trăm linh bốn ngàn, sáu trăm bảy bảy EUR) 4. Phần kế hoạch đấu thầu: Phân chia thành 26 gói thầu với giá trị 1.173.739 EUR (Một triệu, một trăm bảy ba ngàn, bảy trăm ba chín EUR) 5. Thông tin về gói thầu: Phụ lục chi tiết kèm theo Điều 2. Giá gói thầu trong phụ lục tạm lấy theo Tổng mức đầu tư dự án, giá gói thầu chuẩn xác sẽ căn cứ vào Đề cương - DT chi tiết được phê duyệt theo đơn giá, chế độ chính sách tại thời điểm thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông thôn (IPSARD) và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ DỰ ÁN “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP - GIAI ĐOẠN 2 VÀ 3” (Kèm theo Quyết định số 2935/QĐ-BNN, ngày 01 tháng 11 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Hình thức lựa chọn cho nhà thầu theo thư của Cơ quan Hợp tác Phát triển quốc tế Tây Ban Nha (AECID) ngày 24/8 và 12/10/2010 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC QUY ĐỊNH GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) đối với sản phẩm, hàng hoá được sản xuất trong nước để xuất khẩu và quản lý CFS đối với sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân, nhà sản xuất sản phẩm, hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại Việt Nam thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. | 2,089 |
130,003 | Điều 3. Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu; cấp CFS sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu 1. Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu, cấp CFS sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể tại Phụ lục I Thông tư này. 2. Các cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thông báo rõ các địa chỉ nơi đăng ký hồ sơ thương nhân; nơi cấp CFS sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nơi kiểm tra CFS sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu. Chương II CẤP CFS ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU Điều 4. Điều kiện để sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS Sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi thoả mãn các điều kiện sau: 1. Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu. 2. Được xác nhận công bố hợp chuẩn hoặc công bố hợp quy phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 3. Yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu về cấp CFS (nếu nước nhập khẩu có quy định). Điều 5. Đăng ký cấp CFS 1. Trình tự đăng ký: a) Đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan thẩm quyền cấp CFS theo quy định tại Điều 9 của Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. b) Thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp CFS cho cơ quan thẩm quyền cấp CFS. 2. Hồ sơ đề nghị cấp CFS gồm: a) Đơn đề nghị cấp CFS được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (theo mẫu quy định tại Phụ lục II.a của Thông tư này). b) Bản sao có chứng thực xác nhận công bố hợp chuẩn, hoặc công bố hợp quy phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. c) Yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu (nếu có). 3. Gửi hồ sơ: Người đề nghị cấp CFS gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm quyền cấp CFS bằng các hình thức: gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện. Điều 6. Thẩm tra hồ sơ và cấp CFS 1. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: a) Đối với hồ sơ được gửi qua đường bưu điện: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký cấp CFS, cơ quan thẩm quyền cấp CFS thông báo bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS nêu rõ những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Đối với hồ sơ được gửi trực tiếp: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu chưa đầy đủ, không hợp lệ thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này: a) Công chức tiếp nhận hồ sơ viết giấy biên nhận hồ sơ (đối với hồ sơ được gửi trực tiếp). b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký cấp CFS, cơ quan thẩm quyền cấp CFS sẽ cấp Giấy chứng nhận CFS (theo mẫu quy định tại Phụ lục III Thông tư này hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu). Giấy chứng nhận CFS có hiệu lực tối đa 2 năm kể từ ngày cấp. 3. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá không đáp ứng điều kiện để cấp CFS như quy định tại Điều 4 Thông tư này, cơ quan thẩm quyền cấp CFS ra thông báo bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS nêu rõ lý do về việc không cấp CFS cho các sản phẩm đã đề nghị cấp CFS. 4. Trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các CFS đã cấp trước đó, cơ quan thẩm quyền cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất hoặc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp đủ năng lực thực hiện. Chi phí kiểm tra do người đề nghị cấp CFS chi trả. Điều 7. Cấp lại CFS 1. Điều kiện cấp lại CFS: CFS được cấp lại trong các trường hợp sau: a) Giấy chứng nhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc; b) Giấy chứng nhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng; c) Khi phát hiện có sai sót trên CFS do lỗi của người đề nghị cấp CFS hoặc lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp CFS. Các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản này, khi cấp lại phải thu hồi CFS đã cấp. 2. Thủ tục cấp lại: a) Người đề nghị cấp lại CFS nộp đơn (theo mẫu tại Phụ lục II.b Thông tư này) gửi cơ quan thẩm quyền cấp CFS đề nghị cấp lại CFS. b) Cơ quan thẩm quyền cấp CFS thông báo cho thương nhân về việc cấp lại giấy chứng nhận CFS khi phát hiện có sai sót trên CFS do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp CFS. 3. Thẩm tra hồ sơ và cấp lại CFS: a) Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại CFS, cơ quan thẩm quyền cấp CFS xem xét, đối chiếu với hồ sơ gốc được lưu tại cơ quan cấp CFS: - Cấp bản sao Giấy chứng nhận CFS đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này. Bản sao này phải mang dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” (bản sao chứng thực), ngày cấp và thời hạn hiệu lực theo bản CFS gốc. - Cấp lại CFS mới đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. b) Trường hợp không cấp lại, cơ quan thẩm quyền cấp CFS thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS. Điều 8. Thu hồi CFS đã cấp 1. Cơ quan thẩm quyền cấp CFS sẽ thu hồi CFS đã cấp trong những trường hợp sau: a) Những trường hợp đã quy định tại khoản 1 Điều 14 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ. b) CFS được cấp cho sản phẩm, hàng hóa mà sản phẩm, hàng hóa đó không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đã công bố. 2. Việc thu hồi CFS đã cấp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Chương III QUẢN LÝ CFS ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHẬP KHẨU Điều 9. Yêu cầu về CFS của sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu 1. CFS do cơ quan thẩm quyền của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu cấp phải có đầy đủ những thông tin tối thiểu như quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. 2. Trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, CFS do nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu cấp phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia Điều 10. Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu yêu cầu phải có CFS 1. Danh mục sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu yêu cầu phải có CFS để làm cơ sở cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật hiện hành được quy định tại Phụ lục IV Thông tư này. 2. Việc sử dụng CFS có thể được áp dụng cho một hoặc nhiều lô hàng của cùng một loại sản phẩm nhập khẩu theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Điều 11. Kiểm tra CFS 1. CFS là một thành phần hồ sơ trong hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu hoặc cấp giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật hiện hành đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu; là cơ sở để cơ quan thẩm quyền quy định các thủ tục, quy định quản lý liên quan. 2. Các cơ quan thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này kiểm tra CFS của sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này. 3. Trong trường hợp có nghi ngờ tính xác thực của CFS đối với sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng hoá không phù hợp CFS, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan có văn bản yêu cầu cơ quan cấp CFS cung cấp thông tin cần thiết để làm rõ. 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền từ chối CFS của sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu nếu CFS đó được cơ quan cấp CFS của nước xuất khẩu xác nhận là không xác thực. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của nhà sản xuất, thương nhân xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa 1. Thực hiện yêu cầu của cơ quan thẩm quyền cấp, kiểm tra, quản lý CFS về việc chứng minh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng các quy định về CFS. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành về tính chính xác, trung thực đối với khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp CFS. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành về tính chính xác, trung thực của CFS cho sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu. 4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về khai báo, sử dụng CFS theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan thẩm quyền kiểm tra, quản lý CFS sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu; cấp CFS sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu 1. Chủ trì thực hiện, tuyên truyền, hướng dẫn thủ tục về cấp CFS đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu, quản lý CFS đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu theo thẩm quyền quản lý quy định tại Điều 3 Thông tư này. 2. Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ và cấp CFS khi sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu đáp ứng quy định về CFS tại Điều 6 Thông tư này. 3. Kiểm tra, quản lý CFS của sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu được quy định tại Phụ lục IV Thông tư này. 4. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc theo phân công về nghiệp vụ cấp, kiểm tra, quản lý CFS. 5. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), gửi báo cáo tình hình cấp, kiểm tra CFS đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý về Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản để tổng hợp báo cáo Bộ. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CFS SẢN PHẨM, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) | 2,104 |
130,004 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II.a ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CFS (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kính gửi: [tên Cơ quan cấp CFS] Để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu, [Tên tổ chức/thương nhân] đề nghị [Tên cơ quan cấp CFS] cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với các sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi sản xuất, kinh doanh của [Tên tổ chức] như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Các giấy tờ kèm theo (đề nghị đánh dấu √ nếu có): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin đã kê khai và của các tài liệu trong hồ sơ. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC II.b ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CFS (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Kính gửi: [tên Cơ quan cấp CFS] Để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu, [Tên tổ chức/thương nhân] đề nghị [Tên cơ quan cấp CFS] cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với các sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi sản xuất, kinh doanh của [Tên tổ chức] như sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> [Tên tổ chức/tôi-đối với các nhân] đề nghị [Tên cơ quan cấp CFS] cấp lại CFS cho các sản phẩm, hàng hóa trên. Lý do: (Đánh dấu √ vào các ô tương ứng) □ Mất □ Thất lạc □ Hư hỏng □ Có sai sót Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin đã kê khai. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NN&PTNT (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/TT-BNNPTNT ngày 01/11 /2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Số/Ref.No: Kính gửi các bên liên quan, To Whom It May Concern, Chứng nhận sản phẩm được liệt kê trong danh mục dưới đây:/ This is to certify that the product listed below is: - được sản xuất bởi/ manufactured by: - tại địa chỉ/ at address: - điện thoại/tel: fax: Danh mục sản phẩm bao gồm/List of the products includes: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Các sản phẩm trên được sản xuất và lưu hành tự do tại Việt Nam/ The referred products are manufactured and freely sold in Vietnam market. Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày…/This certification is valid until… <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC IV DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHẬP KHẨU YÊU CẦU CÓ CFS THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/TT-BNNPTNT ngày 01/11 /2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ ĐIỀU 4 VÀ ĐIỀU 5 QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2009/QĐ-UBND NGÀY 03/8/2009 CỦA UBND TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Điều 4, Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định mức hỗ trợ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và Trưởng, phó trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ðất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 811/TTr-STNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010); Báo cáo thẩm định số 138/BC-STP ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định tại các Điều 6, 13, 14, 15, 22 và 33 của Quyết định số 472/2007/QÐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên “Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên”. Ðiều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1755/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn. b) Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế. c) Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; tổ chức và cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định 472/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên “Về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục hành chính trong quản lý đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên”. Điều 3. Thực hiện cơ chế “một cửa” trong thủ tục hành chính quản lý và sử dụng đất đai Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định 472/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên “Về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục hành chính trong quản lý đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên”. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ÐẤT, CHO THUÊ ÐẤT Mục 1. THẨM ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT Ðiều 4. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất 1. Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất (theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP). Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin chủ trương đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ xin đầu tư đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thẩm định nhu cầu sử dụng đất. 2. Nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất. Thực hiện theo các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT. 3. Thẩm quyền, trình tự thẩm định nhu cầu sử dụng đất: a) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với dự án mà thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh. b) Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với dự án mà thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện. c) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầu tư của cơ quan quản lý đầu tư, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra và lập văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất gửi đến cơ quan quản lý đầu tư và Chủ đầu tư. Mục 2. THÔNG BÁO THU HỒI ĐẤT Điều 5. Thông báo thu hồi đất 1. Trình tự, thủ tục thông báo thu hồi đất: | 2,084 |
130,005 | a) Người xin sử dụng đất nộp hồ sơ thông báo thu hồi đất tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều này, hồ sơ bao gồm: - Văn bản đề nghị thông báo thu hồi đất; - Thông báo thỏa thuận địa điểm; hoặc chứng chỉ quy hoạch xây dựng hoặc văn bản thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng (bản sao có công chứng). b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập thủ tục và trình UBND tỉnh thông báo thu hồi đất đối với các dự án do thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh thông báo thu hồi đất; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập thủ tục và trình UBND cấp huyện thông báo thu hồi đất đối với các dự án do thuộc thẩm quyền của cấp huyện thông báo thu hồi đất. c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Thông báo thu hồi đất của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ký Thông báo thu hồi đất và gửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường; UBND huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất và người sử dụng đất. 2. Thẩm quyền thông báo thu hồi đất: Thực hiện theo quy định tại tiết a, điểm 3 khoản 3 Điều 1 Quyết định số 168/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên “Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý, ban hành kèm theo Quyết định số 1068/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Phú Yên”. 3. Nội dung thông báo thu hồi đất: a) Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển; Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi. b) Giao nhiệm vụ cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. c) Cho phép nhà đầu tư được tiến hành khảo sát, lập dự án đầu tư. 4. Thời hạn thông báo thu hồi đất: Chậm nhất là chín mươi (90) ngày đối với đất nông nghiệp và một trăm tám mươi (180) ngày đối với đất phi nông nghiệp. Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT Điều 6. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất 1. Căn cứ văn bản thông báo thu hồi đất và cho phép khảo sát lập dự án đầu tư quy định tại Điều 5 Quy định này, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập bản đồ địa chính khu đất hoặc liên hệ với đơn vị tư vấn có đủ năng lực và giấy phép hành nghề theo quy định để thực hiện trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất theo quy định sau: Trích lục bản đồ địa chính: Đối với nơi có bản đồ địa chính chính quy; trường hợp bản đồ địa chính chưa đúng với hiện trạng sử dụng đất hoặc bản đồ địa chính có tỷ lệ không phù hợp thì được phép đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính. Trích đo địa chính: Đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy. 2. Tỷ lệ cơ bản đo vẽ bản đồ địa chính quy định như sau: a) Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000. Đối với khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình. b) Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng: - Đối với phường, thị trấn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500. - Đối với phường, thị trấn các xã quy hoạch thị trấn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hóa quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000. - Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000. c) Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:5000 hoặc 1:10000. d) Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ. Khu vực đất đồi, núi, có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000. đ) Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực. 3. Việc thẩm tra, công nhận chất lượng bản đồ đo đạc chỉnh lý, trích đo địa chính thực hiện theo quy định sau: a) Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và ký công nhận bản đồ đo đạc chỉnh lý, trích đo địa chính đối với những trường hợp thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh. b) Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và ký công nhận bản đồ đo đạc chỉnh lý, trích đo địa chính đối với những trường hợp thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Điều 7. Trình tự, thủ tục thu hồi đất 1. Trường hợp khu đất thu hồi của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì trong thời hạn không quá năm (05) ngày kể từ ngày thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trình UBND cấp tỉnh chuyển mục đích, giao đất và cho thuê đất. 2. Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì không quá năm (05) ngày kể từ ngày thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trình UBND cấp tỉnh thu hồi (đối với đất tổ chức), chuyển mục đích, giao đất và cho thuê đất. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất và trình chuyển mục đích, giao đất, cho thuê đất; Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định. 3. Trường hợp khu đất thu hồi của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện trình thu hồi, chuyển mục đích, giao đất, cho thuê đất; Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình UBND tỉnh ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. 4. Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định. Ðiều 8. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất 1. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất: a) Người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài xin giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư phải lập và gửi hai (02) bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (“một cửa”) của Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu 03/ĐĐ hoặc theo mẫu 04/ĐĐ quy định tại Thông tư 09/2007/TT-BTNMT); - Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận; Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; - Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất; - Đồng thời nộp: + Quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư của cấp huyện nơi có đất (đối với khu đất thu hồi có hộ gia đình, cá nhân và thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất); + Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. b) Đối với trường hợp giao đất, thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện thì người sử dụng đất lập và gửi hai (02) bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm: - Đơn xin giao đất, thuê đất; - Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của UBND cấp xã; | 2,059 |
130,006 | - Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có). Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất cùng với việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để trình UBND cấp huyện quyết định. 2. Trình tự thực hiện đối với các cơ quan nhà nước: a) Sau khi nhận được hồ sơ xin sử dụng đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện: Phối hợp cùng với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra về pháp lý khu đất, đối chiếu địa điểm đầu tư với quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử dụng đất, xác định ranh giới khu đất dự kiến thu hồi, giao đất, cho thuê đất trên bản đồ. Thời hạn thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. b) Sau khi kiểm tra hồ sơ và thực địa, trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập thủ tục và trình UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định tại Điều 7 bản Quy định này và giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 37 Luật Đất đai năm 2003. c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, UBND cấp có thẩm quyền ký quyết định thu hồi đất và giao đất hoặc thu hồi đất và cho thuê đất và gửi quyết định cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường. d) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, sau khi nhận Quyết định thu hồi đất và giao đất hoặc thu hồi đất và cho thuê đất, đối với trường hợp dự án thuê đất hoặc xin giao đất có nộp tiền sử dụng đất thì chuyển hồ sơ địa chính cho Sở Tài chính để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá tiền sử dụng đất, Cục thuế tỉnh để xác định miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất; Trong thời gian không quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm ký Quyết định đơn giá thuê đất, đơn giá tiền sử dụng đất; Cục trưởng Cục thuế có trách nhiệm xác định trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất (nếu có) gửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường. đ) Trường hợp dự án được nhà nước giao đất phải nộp tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì trong thời hạn không quá năm (05) ngày kể từ ngày nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, văn bản của cơ quan Tài chính và cơ quan thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho: tổ chức được thuê đất ký hợp đồng thuê đất; tổ chức được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính; cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chỉnh lý hồ sơ địa chính; Trường hợp dự án được nhà nước giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất thì trong thời hạn không quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất của UBND tỉnh cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông báo cho: tổ chức được giao đất nộp phí, lệ phí địa chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chỉnh lý hồ sơ địa chính. e) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND cấp có thẩm quyền; UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (theo ủy quyền) ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; UBND cấp huyện ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người được giao đất, cho thuê đất nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ. Mục 4. THỦ TỤC GIAO ĐẤT CHO TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT Điều 9. Áp dụng thủ tục thu hồi đất, giao đất cho Trung tâm Phát triển quỹ đất Nhà nước quyết định thu hồi đất, giao đất cho Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp tỉnh quản lý đối với khu vực đất đô thị hoặc nơi có quy hoạch phát triển đô thị; thu hồi đất, giao đất cho Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện quản lý đối với đối với các khu vực còn lại. 1. Trường hợp theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất thì thực hiện thu hồi đất giao cho Tổ chức Phát triển quỹ đất chủ trì hoặc phối hợp Ban chuyên trách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thực hiện giải phóng mặt bằng và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2. Nhà nước quyết định thu hồi đất và giao đất cho Trung tâm Phát triển quỹ đất để trực tiếp quản lý quỹ đất đã thu hồi đối với trường hợp sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư. 3. Nhà nước quyết định thu hồi đất và giao đất cho Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003. Điều 10. Trình tự thủ tục thu hồi, giao đất cho Trung tâm Phát triển quỹ đất để quản lý 1. Trình tự thủ tục thu hồi, giao đất theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 9 của bản Quy định này. a) Trình tự, thủ tục thông báo thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 5 của bản Quy định này. b) Trình tự, thủ tục thu hồi và giao đất để quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 7, 8 của bản Quy định này. c) Trình tự thực hiện đối với các cơ quan nhà nước: Thực hiện theo khoản 2 Điều 8 của bản Quy định này. d) Sau khi Trung tâm Phát triển quỹ đất hoàn thành việc bồi thường giải phóng mặt bằng, trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh giao đất cho Trung tâm Phát triển quỹ đất để quản lý. 2. Trình tự thủ tục thu hồi, giao đất theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của bản Quy định này. a) Căn cứ để thu hồi đất: - Kết luận, kiến nghị của các cơ quan chức năng sau: UBND cấp huyện, hoặc Thanh tra liên ngành của huyện, thị xã, thành phố trực thuộc; UBND xã, phường, thị trấn; Thanh tra huyện, thị xã, thành phố; Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành Trung ương; - Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân các cấp có hiệu lực pháp luật đối với vi phạm pháp luật đất đai; - Quyết định giải quyết tranh chấp khiếu nại; Kết luận về nội dung tố cáo về vi phạm pháp luật đất đai của cơ quan nhà nước đã có hiệu lực thi hành; - Văn bản kiến nghị thu hồi đất vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Văn bản kiến nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp do UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp do UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất) quy định tại Khoản 2, 8, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai năm 2003; - Các trường hợp vi phạm theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 9 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 đã bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất nhưng cố tình không thực hiện bị cơ quan xử lý vi phạm kiến nghị thu hồi đất. b) Hồ sơ thu hồi, giao đất gồm có: - Một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; - Hồ sơ, tài liệu về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai gồm: Biên bản vi phạm, ảnh hoặc băng hình; Quyết định xử phạt; Biên lai nộp tiền phạt (nếu có); - Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003; Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hợp đồng thuê đất (nếu có); - Bản đồ hiện trạng khu đất; trích lục, trích đo bản đồ địa chính khu đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về ranh giới, vị trí, diện tích đất vi phạm; - Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện; Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường và của UBND cấp huyện đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. c) Trình tự thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ thu hồi, giao đất: - Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, lập hồ sơ và trình UBND cấp huyện hoặc UBND tỉnh quyết định thu hồi đất; - Đồng thời với việc lập hồ sơ thu hồi đất, giao Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp huyện), Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh) thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ thu hồi đất cho người bị thu hồi đất và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc thu hồi đất (nếu có) biết; - Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện hoặc UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định thu hồi đất và giao đất; gửi Quyết định đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan; | 2,046 |
130,007 | - Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi và giao đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp huyện), Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh) tổ chức bàn giao đất tại thực địa cho Trung tâm Phát triển quỹ đất; kiến nghị xử lý tài sản trên đất (nếu có) theo quy định tại Điều 35 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. Mục 5. GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 11. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhà nước cho thuê đất nông nghiệp 1. Trước khi hết hạn sử dụng đất sáu (06) tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất lập và gửi hai (02) bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (“một cửa”) của Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm: a) Đơn xin gia hạn sử dụng đất (Mẫu số 13/ĐK quy định tại Thông tư 09/2007/TT-BTNMT). b) Hợp đồng thuê đất. c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản gốc). d) Chứng từ thực hiện xong nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế (bản sao có chứng thực). đ) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh dự án (trường hợp có điều chỉnh quy mô dự án đầu tư). 2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Trình UBND cấp có thẩm quyền cho gia hạn thời hạn sử dụng đất. Đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư. b) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc trích sao hồ sơ địa chính, số liệu địa chính và gửi tới cơ quan có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính. c) Chỉnh lý thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất; Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). 3. Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc thu hồi đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 10 bản Quy định này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Ðiều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy định này; các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc thì các sở, ban, ngành của Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo cho Ủy ban nhân dân Tỉnh để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định sổ 22/2010/QĐ-UBND ngày 01/1/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan có chức năng kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra văn bản), cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là cộng tác viên kiểm tra văn bản) của tỉnh Điện Biên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, thủ tục công nhận và ký hợp đồng cộng tác, quyền lợi, nghĩa vụ của cộng tác viên kiểm tra văn bản; mối quan hệ của cộng tác viên kiểm tra văn bản với cơ quan kiểm tra văn bản và quản lý nhà nước đối với cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Cơ quan kiểm tra văn bản 1. Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh là cơ quan thực hiện chức năng kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Cơ quan kiểm tra văn bản có nhiệm vụ xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên cấp mình và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản của địa phương. Điều 3. Cộng tác viên kiểm tra văn bản Cộng tác viên kiểm tra văn bản là người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 7, tự nguyện và được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 ra quyết định công nhận và được cơ quan kiểm tra văn bản quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này ký hợp đồng cộng tác. Điều 4. Mục đích thành lập đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản giúp cơ quan kiểm tra văn bản kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp với thực tiễn, bảo đảm cho các văn bản được ban hành đúng thẩm quyền, nội dung không trái với các quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn của địa phương, khắc phục những sai sót, khiếm khuyết của văn bản. 2. Qua hoạt động kiểm tra văn bản, Cộng tác viên kiểm tra văn bản giúp cơ quan kiểm tra văn bản phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đồng thời, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản thực hiện kiểm tra văn bản trên cơ sở tự nguyện, trong phạm vi năng lực, phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng các quyền lợi và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. 2. Khi kiểm tra văn bản, Cộng tác viên kiểm tra văn bản phải tuân thủ các nguyên tắc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật quy định tại Điều 4 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 3. Nghiêm cấm mọi hình thức lợi dụng tư cách cộng tác viên kiểm tra văn bản vì mục đích tư lợi hoặc làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan kiểm tra văn bản và cơ quan, tổ chức có liên quan. Điều 6. Mối quan hệ giữa cộng tác viên kiểm tra văn bản và cơ quan kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản và cơ quan kiểm tra văn bản thiết lập mối quan hệ trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng và tự nguyện giữa hai bên và không trái với quy định của pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kiểm tra và xử lý văn bản; cung cấp tài liệu cho cộng tác viên kiểm tra văn bản và có quyền chấp nhận hay không chấp nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và xử lý văn bản của cộng tác viên kiểm tra văn bản. 3. Mọi yêu cầu, kiến nghị của cộng tác viên kiểm tra văn bản liên quan đến việc kiểm tra, xử lý văn bản phải thông qua cơ quan kiểm tra văn bản. 4. Trong công tác kiểm tra văn bản, cộng tác viên kiểm tra văn bản chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan kiểm tra văn bản; thường xuyên thông tin, báo cáo về kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý văn bản trong phạm vi lĩnh vực được phân công. 5. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý văn bản thuộc phạm vi lĩnh vực được giao, cộng tác viên kiểm tra văn bản hoạt động khách quan, trung thực và tuân thủ pháp luật và hợp đồng cộng tác ký kết với cơ quan kiểm tra văn bản. Chương II TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN VÀ KÝ HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 7. Tiêu chuẩn cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. 2. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên, có thời gian công tác trong lĩnh vực dự kiến đăng ký thực hiện kiểm tra, xử lý văn bản từ 3 năm trở lên. 3. Có hiểu biết về chuyên môn, nghiệp vụ khoa học, kỹ thuật chuyên ngành, nắm vững tình hình thực tế liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương; có kinh nghiệm và năng lực thực tiễn thi hành pháp luật. | 2,094 |
130,008 | 4. Có kiến thức, hiểu biết và kinh nghiệm về nghiệp vụ công tác soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Điều 8. Thẩm quyền công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản cấp tỉnh do Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết định công nhận. 2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản cấp huyện do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận theo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp. 3. Căn cứ nhu cầu sử dụng cộng tác viên kiểm tra văn bản, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1và 2 Điều này quyết định số lượng cộng tác viên kiểm tra văn bản của từng nhóm lĩnh vực. Điều 9. Thủ tục công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 và có nguyện vọng làm cộng tác viên kiểm tra văn bản gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này. Hồ sơ đề nghị công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản bao gồm: a) Đơn đề nghị làm cộng tác viên kiểm tra văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này); b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ chứng minh đã tốt nghiệp đại học trở lên; c) Giấy tờ xác nhận thời hạn công tác trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ dự kiến đăng ký thực hiện kiểm tra, xử lý văn bản; d) Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đề nghị làm cộng tác viên làm việc hoặc công tác. 2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ra quyết định công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản đối với cộng tác viên kiểm tra văn bản do mình quản lý và sử dụng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trưởng phòng Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản do cấp mình quản lý. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản. 3) Trong trường hợp không công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản đối với người đã nộp hồ sơ đề nghị, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan kiểm tra văn bản phải thông báo bằng văn bản cho người đó và ghi rõ lý do từ chối. Điều 10. Ký hợp đồng cộng tác 1. Giám đốc Sở Tư pháp ký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên kiểm tra văn bản do cấp mình quản lý ngay sau khi ra quyết định công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản. 2. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm ký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên kiểm tra văn bản. 3. Hợp đồng cộng tác giữa cơ quan kiểm tra văn bản với cộng tác viên được ký kết trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Hợp đồng cộng tác phải xác định rõ lĩnh vực pháp luật mà cộng tác viên kiểm tra văn bản dự kiến đảm nhận, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cộng tác, cơ chế giải quyết các tranh chấp, vướng mắc phát sinh từ hoạt động cộng tác. 4. Hợp đồng cộng tác là cơ sở để xác định trách nhiệm và quyền hạn của các bên trong quan hệ cộng tác; có hiệu lực kể từ thời điểm hai bên cùng ký vào hợp đồng; Cộng tác viên kiểm tra văn bản được thực hiện việc kiểm tra văn bản từ thời điểm hợp đồng cộng tác có hiệu lực pháp luật. Trong quá trình hoạt động, cộng tác viên được đề nghị cơ quan kiểm tra văn bản thay đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng cộng tác. 5. Khi chấm dứt hợp đồng cộng tác, cơ quan kiểm tra văn bản và cộng tác viên kiểm tra văn bản có trách nhiệm giải quyết các vấn đề có liên quan đến hợp đồng cộng tác, giải quyết thỏa đáng các quyền và lợi ích hợp pháp có liên quan. Điều 11. Hình thức hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản hoạt động theo hình thức khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn và thực hiện công việc kiểm tra văn bản theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản. 2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản được cơ quan kiểm tra văn bản sử dụng cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phạm vi ngành, lĩnh vực chuyên môn làm việc và đăng ký thực hiện kiểm tra văn bản. 3. Việc quyết định hình thức hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản do cơ quan kiểm tra văn bản quyết định sau khi đã thỏa thuận và thống nhất với cộng tác viên kiểm tra văn bản. Chương III QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 12. Quyền lợi của cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Được cơ quan kiểm tra văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ xây dựng, soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản. 2. Được cung cấp tài liệu, văn bản và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. 3. Được hưởng các chế độ đối với cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp khi thực hiện các hoạt động liên quan đến kiểm tra, xử lý văn bản trong lĩnh vực đăng ký với cơ quan kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. 4. Được đề xuất, kiến nghị cơ quan kiểm tra văn bản về các vấn đề có liên quan đến công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật hoặc kiến nghị các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc của cơ quan kiểm tra văn bản. 5. Cộng tác viên kiểm tra văn bản có thành tích trong hoạt động kiểm tra văn bản được biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 13. Nghĩa vụ của cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo đúng thời hạn, lĩnh vực cộng tác quy định trong hợp đồng cộng tác hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản. 2. Trong công tác kiểm tra văn bản phải bảo đảm sự chính xác, khách quan, kịp thời, đúng pháp luật và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản về kết quả kiểm tra văn bản của mình. 3. Tuân thủ các nguyên tắc hoạt động quy định tại Điều 5 Quy chế này, quy định của pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật và các quy định khác có liên quan của Quy chế này. 4. Báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả hoạt động kiểm tra văn bản đã đăng ký với cơ quan kiểm tra văn bản; kịp thời báo cáo với cơ quan kiểm tra văn bản về những vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra văn bản và đề xuất biện pháp xử lý. Chương IV CHẤM DỨT VIỆC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN KIỀM TRA VĂN BẢN Điều 14. Chấm dứt quan hệ cộng tác giữa cộng tác viên kiểm tra văn bản với cơ quan kiểm tra văn bản 1. Quan hệ cộng tác giữa cộng tác viên kiểm tra văn bản với cơ quan kiểm tra văn bản chấm dứt trong các trường hợp sau đây: a) Theo đề nghị của cộng tác viên kiểm tra văn bản; b) Cộng tác viên kiểm tra văn bản có hành vi không khách quan, không trung thực hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác kiểm tra văn bản; c) Cộng tác viên kiểm tra văn bản không thực hiện việc kiểm ưa văn bản theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm ưa văn bản mà không có lý do chính đáng; d) Cộng tác viên kiểm ưa văn bản thực hiện kiểm ưa văn bản không bảo đảm chất lượng làm ảnh hưởng đến uy tín, hiệu quả hoạt động của cơ quan kiểm tra văn bản; đ) Dùng danh nghĩa cộng tác viên kiểm tra văn bản để thực hiện các hoạt động khác trái pháp luật ngoài công tác kiểm tra văn bản được giao. e) Cộng tác viên kiểm tra văn bản vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 13 của Quy chế này 2. Khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan kiểm tra văn bản chấm dứt hợp đồng cộng tác và tiến hành thanh lý hợp đồng cộng tác với cộng tác viên kiểm tra văn bản. Cộng tác viên kiểm tra văn bản chấm dứt việc kiểm tra văn bản từ thời điểm thanh lý hợp đồng cộng tác. 3. Sau khi thanh lý hợp đồng cộng tác với cộng tác viên, cơ quan kiểm tra văn bản ra quyết định chấm dứt quan hệ cộng tác viên kiểm tra văn bản của người được công nhận là cộng tác viên kiểm tra văn bản hoặc đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định chấm dứt quan hệ cộng tác viên kiểm tra văn bản đối với cộng tác viên kiểm tra văn bản cấp huyện. Chương V ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan 1. Giám đốc Sở Tư pháp : a) Triển khai, hướng dẫn thực hiện, kịp thời phát hiện vướng mắc, bất cập nảy sinh từ thực tiễn để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế cho phù hợp. b) Hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra Phòng Tư pháp cấp huyện trong phát triển và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản cấp huyện; c) Hằng năm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản trong toàn tỉnh; thực hiện việc sơ kết, tổng kết các vấn đề có liên quan và đề xuất các cá nhân, tổ chức có thành tích trong hoạt động kiểm tra văn bản trình cơ quan có thẩm quyền xét khen thưởng theo quy định; đ) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc hướng dẫn việc lập, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm chi trả cho cộng tác viên kiểm ưa văn bản theo quy định của pháp luật. 2. Giám đốc Sở Tài chính: a) Hướng dẫn cơ quan kiểm tra văn bản việc lập, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm chi trả cho cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật; | 2,056 |
130,009 | b) Bảo đảm nguồn kinh phí chi trả cho cộng tác viên kiểm tra văn bản thuộc quyền quản lý của Sở Tư pháp; c) Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện việc kiểm tra, đánh giá việc sử dụng nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản và kinh phí chi cho cộng tác viên kiểm tra văn bản. 3. Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Chỉ đạo Phòng Tư pháp xây dựng, quản lý và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Sở Tư pháp. b) Bảo đảm kinh phí cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản; kinh phí chi trả cho cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý trực tiếp cộng tác viên kiểm tra văn bản có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho cộng tác viên kiểm tra văn bản thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo quy định; phối hợp với cơ quan kiểm tra văn bản thực hiện đánh giá kết quả công tác của cộng tác viên kiểm tra văn bản. 5. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo bộ phận làm công tác pháp chế trực thuộc hoặc đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế; Trưởng phòng Tư pháp cử người làm cộng tác viên kiểm tra văn bản; tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan kiểm tra văn bản, cộng tác viên kiểm tra văn bản thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đề xuất Giám đốc Sở Tư pháp trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- Điện Biên Phủ, ngày tháng năm ĐƠN ĐỀ NGHỊ LÀM CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN Kính gửi: Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên Tên tôi là: Sinh ngày............................. tháng............. năm Dân tộc:............................................... Quốc tịch: Địa chỉ liên hệ: Nghề nghiệp: Nơi làm việc: Trình độ chuyên môn: Thời gian công tác pháp luật: Điện thoại............................................... Điện thoại di động: Lĩnh vực đăng ký thực hiện kiểm tra văn bản: Sau khi nghiên cứu pháp luật về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản, tự nhận thấy mình có đủ điều kiện để trở thành Cộng tác viên kiểm tra văn bản. Tôi làm đơn này đề nghị Quý cơ quan công nhận làm cộng tác viên kiểm tra văn bản. Tôi cam đoan tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản; thực hiện công tác kiểm tra văn bản đạt hiệu quả và có chất lượng./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày.../.. ./20... của UBND tỉnh Điện Biên. Hôm nay, ngày..../... ./20.. .tại Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên chúng tôi gồm có: Bên A: Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên. Địa chỉ: Phường Mường Thanh, Thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. số điện thoại: 0230.3825336; 0230.3824110. Đại diện là Ông (bà):...................................................................... Chức vụ: Bên B: Ông (bà): Địa chỉ liên hệ Điện thoại: Hai bên đồng ý ký hợp đồng cộng tác thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật với các thoa thuận sau đây: Điều 1. Thời hạn cộng tác Ông/bà............................................. làm việc theo Hợp đồng cộng tác thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật từ ngày................... tháng.......... năm................ đến ngày............ tháng.......... năm Điều 2. Hình thức, phương thức, đối tượng, phạm vi và lĩnh vực trợ giúp pháp lý cộng tác: - Hình thức cộng tác........................................ : - Lĩnh vực thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của các A. Quyền và nghĩa vụ của Sở Tư pháp 1. Phân công văn bản cho cộng tác viên để thực hiện kiểm tra phù hợp với năng lực theo hình thức, lĩnh vực quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này; 2. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kiểm tra và xử lý văn bản; cung cấp tài liệu, văn bản cho cộng tác viên để thực hiện kiểm tra văn bản phù hợp với khả năng và điều kiện; 3. Theo dõi, đánh giá chất lượng kiểm tra văn bản do cộng tác viên thực hiện; chấp nhận hoặc không chấp nhận kết quả kiểm tra văn bản của cộng tác viên; yêu cầu cộng tác viên báo cáo kết quả thực hiện công việc kiểm tra văn bản được giao ; 4. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho cộng tác viên được tham gia các hoạt động kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao; 5. Nghiệm thu và chi trả chế độ bồi dưỡng thực hiện việc kiểm tra văn bản cho cộng tác viên theo quy định của pháp luật; 6. Biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng khi cộng tác viên có thành tích hoặc có đóng góp tích cực cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. B. Quyền và nghĩa vụ của cộng tác viên 1. Được hướng dẫn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ xây dựng, soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản và được cung cấp tài liệu, văn bản để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. 2. Được đề xuất, kiến nghị cơ quan kiểm tra văn bản về các vấn đề có liên quan đến công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, xử lý văn bản hoặc kiến nghị các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc của cơ quan kiểm tra văn bản. 3. Được hưởng các chế độ đối với cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật và được biểu dương, khen thưởng khi có thành tích. 4. Thực hiện kiểm tra văn bản theo đúng thời hạn, lĩnh vực cộng tác quy định tại Điều 2 của hợp đồng này hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản. 5. Bảo đảm sự chính xác, khách quan, kịp thời, đúng pháp luật của việc kiểm tra văn bản và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản về kết quả kiểm tra văn bản của mình. 6. Tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quy định của pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản và các quy định khác có liên quan; báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả kiểm tra văn bản đã đăng ký với cơ quan kiểm tra văn bản. Điều 4. Chấm dứt hợp đồng cộng tác Hợp đồng cộng tác chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Theo đề nghị của cộng tác viên. 2. Cộng tác viên có hành vi không khách quan, không trung thực hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm tra văn bản. 3. Cộng tác viên không thực hiện việc kiểm tra văn bản theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản mà không có lý do chính đáng. 4. Cộng tác viên thực hiện kiểm tra văn bản không bảo đảm chất lượng làm ảnh hưởng đến uy tín, hiệu quả hoạt động của cơ quan kiểm tra văn bản. 5. Dùng danh nghĩa cộng tác viên kiểm tra văn bản để thực hiện các hoạt động khác trái pháp luật ngoài công tác kiểm tra văn bản được giao. 6. Cộng tác viên thực hiện hành vi trái với các quy định tại khoản 4, 5 và 6 của Hợp đồng này. Điều 5. Điều khoản chung Các nội dung khác không thỏa thuận trong hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản và Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu phát sinh mâu thuẫn hay xung đột, các bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau. Nếu không thống nhất được biện pháp giải quyết thì có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này được lập thành hai bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- Điện Biên Phủ, ngày tháng năm ĐƠN ĐỀ NGHỊ LÀM CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN Kính gửi: Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố Tên tôi là: Sinh ngày.................... tháng........... năm Dân tộc............................................................ Quốc tịch Địa chỉ liên hệ Nghề nghiệp Nơi làm việc Trình độ chuyên môn Thời gian công tác pháp luật Điện thoại.......................................................................... Điện thoại di động: Lĩnh vực đăng ký thực hiện kiểm tra văn bản Sau khi nghiên cứu pháp luật về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản, tự nhận thấy mình có đủ điều kiện để trở thành Cộng tác viên kiểm tra văn bản. Tôi làm đơn này đề nghị Quý cơ quan công nhận làm cộng tác viên kiểm tra văn bản. Tôi cam đoan tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản; thực hiện công tác kiểm tra văn bản đạt hiệu quả và có chất lượng./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> HỢP ĐÒNG CỘNG TÁC Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày.../... /20... của UBND tỉnh Điện Biên. Hôm nay, ngày..../... ./20... tại Phòng Tư pháp huyện.................................. chúng tôi gồm có: Bên A: Phòng Tư pháp huyện.... Địa chỉ: ...................................................................................... , tỉnh Điện Biên. Số điện thoại: Đại diện là Ông (bà): ............................................................. Chức vụ: Bên B: Ông (bà): Địa chỉ liên hệ Điện thoại: Hai bên đồng ý ký hợp đồng cộng tác thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật với các thoa thuận sau đây: Điều 1. Thời hạn cộng tác Ông/bà...................................................... làm việc theo Hợp đồng cộng tác thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tò ngày..................... tháng.......... năm................ đến ngày............ tháng.......... năm Điều 2. Hình thức, phương thức, đối tượng, phạm vi và lĩnh vực trợ giúp pháp lý cộng tác: - Hình thức cộng tác................................................. : - Lĩnh vực thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật | 2,108 |
130,010 | Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của các bên Ã. Quyền và nghĩa vụ của Phòng Tư pháp 1. Phân công văn bản cho cộng tác viên để thực hiện kiểm tra phù hợp với năng lực theo hình thức, lĩnh vực quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này; 2. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kiểm tra và xử lý văn bản; cung cấp tài liệu, văn bản cho cộng tác viên để thực hiện kiểm tra văn bản phù hợp với khả năng và điều kiện; 3. Theo dõi, đánh giá chất lượng kiểm tra văn bản do cộng tác viên thực hiện; chấp nhận hoặc không chấp nhận kết quả kiểm tra văn bản của cộng tác viên; yêu cầu cộng tác viên báo cáo kết quả thực hiện công việc kiểm tra văn bản được giao; 4. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho cộng tác viên được tham gia các hoạt động kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao; 5. Nghiệm thu và chi trả chế độ bồi dưỡng thực hiện việc kiểm tra văn bản cho cộng tác viên theo quy định của pháp luật; 6. Biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng khi cộng tác viên có thành tích hoặc có đóng góp tích cực cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. B. Quyền và nghĩa vụ của cộng tác viên 1. Được hướng dẫn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ xây dựng, soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản và được cung cấp tài liệu, văn bản để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. 2. Được đề xuất, kiến nghị cơ quan kiểm tra văn bản về các vấn đề có liên quan đến công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, xử lý văn bản hoặc kiến nghị các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc của cơ quan kiểm tra văn bản. 3. Được hưởng các chế độ đối với cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật và được biểu dương, khen thưởng khi có thành tích. 4. Thực hiện kiểm tra văn bản theo đúng thời hạn, lĩnh vực cộng tác quy định tại Điều 2 của hợp đồng này hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản. 5. Bảo đảm sự chính xác, khách quan, kịp thời, đúng pháp luật của việc kiểm tra văn bản và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản về kết quả kiểm tra văn bản của mình. 6. Tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quy định của pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản và các quy định khác có liên quan; báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả kiểm tra văn bản đã đăng ký với cơ quan kiểm tra văn bản. Điều 4. Chấm dứt hợp đồng cộng tác Hợp đồng cộng tác chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Ì. Theo đề nghị của cộng tác viên. 2. Cộng tác viên có hành vi không khách quan, không trung thực hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm tra văn bản. 3. Cộng tác viên không thực hiện việc kiểm tra văn bản theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản mà không có lý do chính đáng. 4. Cộng tác viên thực hiện kiểm ưa văn bản không bảo đảm chất lượng làm ảnh hưởng đến uy tín, hiệu quả hoạt động của cơ quan kiểm tra văn bản. 5. Dùng danh nghĩa cộng tác viên kiểm tra văn bản để thực hiện các hoạt động khác trái pháp luật ngoài công tác kiểm tra văn bản được giao. 6. Cộng tác viên thực hiện hành vi trái với các quy định tại khoản 4, 5 và 6 của Hợp đồng này. Điều 5. Điều khoản chung Các nội dung khác không thỏa thuận trong hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản và Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu phát sinh mâu thuẫn hay xung đột, các bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau. Nếu không thống nhất được biện pháp giải quyết thì có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này được lập thành hai bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 1942/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1846/SNV-TCBM ngày 12 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 14/2005/QĐ-UB ngày 04 tháng 02 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2819/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích và nguyên tắc thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Mục đích a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là công dân) khi có nhu cầu liên hệ giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Thông qua việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông nhằm nâng cao chất lượng công vụ; ý thức kỷ luật, tinh thần và thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. 2. Nguyên tắc thực hiện a) Thủ tục hành chính phải rõ ràng, đúng pháp luật; b) Công khai thủ tục hành chính, thời gian giải quyết công việc; c) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thông qua một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (sau đây gọi tắt là Bộ phận một cửa); d) Đảm bảo giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện, đúng thời gian quy định. Điều 2. Danh mục các lĩnh vực có thủ tục hành chính áp dụng thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Lĩnh vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2. Lĩnh vực Giáo dục 3. Lĩnh vực Xây dựng 4. Lĩnh vực tài nguyên và môi trường 5. Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch 6. Lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội 7. Lĩnh vực nội vụ 8. Lĩnh vực tư pháp 9. Lĩnh vực y tế Đối với danh mục các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực trên được quy định tại Phần I Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 445/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Chương II TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 3. Quy định đối với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông cấp xã 1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Ủy ban nhân dân cấp xã đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công trực tiếp chỉ đạo. 2. Công dân có yêu cầu giải quyết công việc liên hệ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 3. Công chức Văn phòng - Thống kê hoặc Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả (người hoạt động không chuyên trách, hỗ trợ cho công chức Văn phòng - Thống kê) có trách nhiệm xem xét hồ sơ của công dân: a) Trường hợp yêu cầu của công dân không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; Những công việc không thuộc các lĩnh vực được quy định tại Điều 2 Quy định này mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã thì công dân nộp hồ sơ trực tiếp cho công chức Văn phòng - Thống kê để chuyển đến các cán bộ, công chức khác hoặc bộ phận chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết theo quy định hiện hành; b) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể một lần, cung cấp đầy đủ các loại mẫu đơn, mẫu giấy tờ giao dịch để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh; c) Đối với các thủ tục hành chính theo quy định giải quyết trong ngày làm việc không được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận và chuyển để giải quyết ngay, trình lãnh đạo có thẩm quyền ký, trả kết quả cho công dân, thu phí, lệ phí đối với những thủ tục hành chính được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; Việc xác định các thủ tục hành chính theo quy định giải quyết trong ngày làm việc căn cứ vào thời hạn giải quyết của các thủ tục hành chính đã được công bố tại Bộ thủ tục hành chính chung tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; | 2,081 |
130,011 | d) Đối với các thủ tục hành chính theo quy định được ghi giấy hẹn (thủ tục hành chính có số ngày giải quyết từ 02 ngày làm việc trở lên): - Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ; - Ghi phiếu biên nhận hồ sơ kiêm phiếu hẹn thời gian trả kết quả; - Ghi thông tin vào sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; - Chuyển hồ sơ cho công chức chuyên môn (hoặc lãnh đạo); - Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các công chức chuyên môn để xử lý hồ sơ đúng thời hạn; - Nhận lại kết quả giải quyết hồ sơ từ công chức chuyên môn; - Kiểm tra kết quả giải quyết hồ sơ, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, công dân, thu phiếu biên nhận, phí, lệ phí theo quy định. 4. Các công chức có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giải quyết công việc của công dân, xử lý hồ sơ các lĩnh vực thuộc thẩm quyền, chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân theo đúng thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ có liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của cơ quan khác thì chủ động liên hệ, phối hợp với các cơ quan khác để hoàn thành các thủ tục cần thiết theo quy định. Đối với các hồ sơ thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông, các cơ quan, bộ phận chức năng có liên quan trong quy trình thủ tục phải tuân thủ nghiêm các bước tác nghiệp chuyên môn và thời hạn quy định, chịu trách nhiệm hoàn tất các bước công việc của mình và kịp thời chuyển hồ sơ cho các bộ phận khác để xử lý các bước tiếp theo, đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định. Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, yêu cầu bổ túc hồ sơ, thời hạn trả kết quả giải quyết cho tổ chức và công dân a) Khi tiếp nhận hồ sơ của công dân, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra số lượng và tính hợp lệ hồ sơ, tài liệu theo quy định; Ghi phiếu biên nhận hồ sơ kiêm phiếu hẹn và vào sổ theo dõi hồ sơ; b) Trong quá trình giải quyết, nếu phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ, công chức chuyên môn xử lý hồ sơ báo cáo lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo bằng văn bản cho công dân bổ túc hồ sơ đủ và đúng theo quy định. Việc thông báo bổ túc hồ sơ được thực hiện thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và được thực hiện trong khoản thời gian không quá 1/3 thời hạn giải quyết đã ghi trong Phiếu biên nhận, tính từ thời điểm chính thức tiếp nhận hồ sơ. Thông báo bổ túc hồ sơ cần nêu rõ các loại giấy tờ mà công dân phải bổ sung và thời hạn hoàn thành việc bổ sung. Việc yêu cầu bổ túc hồ sơ chỉ được thực hiện 1 lần trong suốt quá trình xử lý; nghiêm cấm việc yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp giấy tờ, tài liệu không được quy định trong hồ sơ phải nộp. Thời hạn trả kết quả trong trường hợp này được cộng thêm khoản thời gian mà công dân thực hiện bổ túc hồ sơ và phải ghi rõ trên phiếu biên nhận; c) Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ là thời hạn tối đa, theo ngày làm việc và tính từ thời điểm Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chính thức tiếp nhận hồ sơ, trao phiếu biên nhận cho công dân. Trường hợp có kết quả giải quyết sớm hơn ngày hẹn, Bộ phân tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thông báo cho công dân đến nhận; d) Trường hợp không thể trả kết quả giải quyết đúng hẹn vì lý do khách quan, công chức chuyên môn xử lý hồ sơ có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã để có văn bản chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho công dân và hẹn lại thời gian trả kết quả. Việc hẹn lại thời gian trả kết quả chỉ được thực hiện một lần, thời hạn trả kết quả trong trường hợp này được cộng thêm không quá 1/3 tổng thời gian giải quyết thủ tục. Điều 5. Sơ đồ Quy trình tiếp nhận và trả kết quả Sơ đồ quy trình (đối với các công việc phải ghi phiếu hẹn): Chương III HỒ SƠ, CĂN CỨ PHÁP LÝ, THỜI HẠN GIẢI QUYẾT, PHÍ VÀ LỆ PHÍ CÁC THỦ TỤC ĐƯỢC GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 6. Quy định về hồ sơ, căn cứ pháp lý, thời gian giải quyết, phí và lệ phí các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện theo Phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Quyết định số 445/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Quyết định số 1527/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc bãi bỏ một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và các quy định xử lý chuyển tiếp việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung áp dụng Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Tổ chức thực hiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Quy định này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quy định này chỉ đạo, hướng dẫn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi từ các quy định của Trung ương, có vướng mắc, phát sinh các địa phương kịp thời phản ánh, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương. Điều 8. Cán bộ, công chức, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy định này sẽ được xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Cán bộ, công chức, tổ chức, cá nhân làm trái Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiệc cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 72/TTr-LĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này bản Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với Cách mạng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2010/QĐ – UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương I Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định: 1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Quy trình tiếp nhận, lưu chuyển hồ sơ, mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan trong quá trình xử lý, giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân tại khoản 1, Điều 1 quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng Quy định này bao gồm: 1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết hồ sơ chính sách người có công với cách mạng và các tổ chức, cá nhân khác. Điều 3. Giải thích từ ngữ. 1. Cơ chế "Một cửa liên thông" trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là cơ chế giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường, thị trấn; Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện, thị xã, thành phố; phòng Lao động – Thương binh và Xã hội; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, trong đó từ việc hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ đến việc trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn. | 1,985 |
130,012 | 2. Cơ chế "một cửa liên thông" nhằm từng bước tối ưu hoá hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công của các cơ quan Nhà nước đối với tổ chức, công dân, xây dựng nền hành chính Nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Điều 4. Nguyên tắc chung khi thực hiện cơ chế một cửa liên thông. 1. Thủ tục hành chính rõ ràng, đơn giản và đúng pháp luật. 2. Niêm yết công khai các thủ tục hành chính, biểu mẫu hồ sơ và thời gian giải quyết công việc của từng loại hồ sơ. 3. Công khai các hoạt động công vụ; 4. Hướng dẫn thủ tục cụ thể, chi tiết, đúng và đầy đủ theo nguyên tắc hướng dẫn một lần bằng phiếu hướng dẫn. Sử dụng giấy biên nhận khi tiếp nhận hồ sơ, có ghi cụ thể ngày hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ. 5. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại một đầu mối duy nhất là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn. 6. Đảm bảo giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân. 7. Đảm bảo quan hệ phối hợp để giải quyết hồ sơ thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan liên quan. 8. Chất lượng giải quyết công việc, tinh thần phục vụ, phong cách giao tiếp là yêu cầu cao nhất đối với cán bộ công chức nói chung và với cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nói riêng; là thước đo hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước. 9. Không đặt thêm thủ tục hành chính khác với quy định của pháp luật, không từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu không có lý do chính đáng. 10. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn, kê khai và cung cấp đầy đủ các loại mẫu đơn, mẫu giấy tờ giao dịch của các công việc được quy định tại bản Quy định này cho tổ chức, cá nhân. 11. Các văn bản có hiệu lực thi hành của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến bản quy định này, trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi do những quy định mới thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định mới. Điều 5. Hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông. 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực chính sách người có công với cách mạng được quy định tại Điều 7, chương II của Quy định này nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là bộ phận tiếp nhận cấp xã). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn thủ tục cho tổ chức, cá nhân và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân đúng ngày hẹn ghi trong giấy biên nhận. 2. Những hồ sơ thuộc lĩnh vực chính sách người có công nhưng không quy định tại Điều 7, chương II Quy định này và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì thực hiện theo cơ chế một cửa đã được phê duyệt tại Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 19 tháng 08 năm 2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. 3. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hoạt động trong giờ hành chính, cụ thể như sau: - Sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. - Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. Thời gian hành chính còn lại trong ngày công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm sắp xếp, phân loại hồ sơ và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 4. Thời gian giải quyết hồ sơ đối với những công việc được quy định trong bản Quy định này là ngày làm việc (không tính ngày nghỉ hàng tuần, Lễ, Tết) và được tính kể từ ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 6. Thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông. 1. Giải quyết trợ cấp hàng tháng cho người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị hậu qủa chất độc hóa học 2. Giải quyết trợ cấp một lần cho người hoạt động Cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày. 3. Giải quyết trợ cấp một lần cho người tham gia hoạt động kháng chiến được tặng thưởng Huân, Huy chương (Hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc). 4. Giải quyết trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần cho Người có công giúp đỡ Cách mạng. 5. Giải quyết trợ cấp một lần cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và hoạt động kháng chiến giải phòng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995. 6. Hồ sơ Tuất từ trần (bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên). 7. Hồ sơ hưởng mai táng phí và trợ cấp một lần (bao gồm: Thân nhân liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong kháng chiến; thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Bằng “Có công với nước”, huân chương kháng chiến). 8. Hồ sơ hưởng mai táng phí (bao gồm: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng huân chương, huy chương kháng chiến, huân chương, huy chương chiến thắng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng huy chương kháng chiến). 9. Giải quyết chế độ mai táng phí cho cựu Chiến binh. Chương II QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ. 1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các xã, phường, thị trấn: a) Tiếp nhận các loại hồ sơ thuộc lĩnh vực chính sách người có công với cách mạng của các cá nhân, tổ chức tại xã, phường, thị trấn khi có yêu cầu giải quyết chế độ chính sách; b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của tổ chức, cá nhân: - Đối với hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể bằng phiếu hướng dẫn theo mẫu để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh; việc hướng dẫn được thực hiện theo nguyên tắc một lần, đầy đủ, đúng quy định như nội dung đã niêm yết công khai; - Đối với hồ sơ hợp lệ (đúng nội dung, đầy đủ thủ tục) thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận hồ sơ theo mẫu ghi rõ ngày trả kết quả đối với loại hồ sơ có hẹn thời gian cho người nộp; lập phiếu lưu chuyển, cập nhật thông tin hồ sơ vào sổ theo dõi hồ sơ. c) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp các loại hồ sơ cần giải quyết chuyển cho cán bộ phụ trách công tác Lao động – Thương binh và Xã hội để xử lý, nhận lại kết quả xử lý từ cán bộ phụ trách công tác Lao động – Thương binh và Xã hội để chuyển lên bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, thị, thành phố. 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các huyện, thị, thành phố: a) Tiếp nhận các loại hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, phường, thị trấn. b) Kiểm tra từng loại hồ sơ đủ điều kiện, đúng quy định vào sổ theo dõi, lập giấy biên nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả tại Bộ phận. c) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp các loại hồ sơ cần giải quyết chuyển sang phòng Lao động – Thương binh và Xã hội xử lý và nhận lại kết quả xử lý từ phòng Lao động – Thương binh và Xã hội để chuyển lên bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: a) Tiếp nhận hồ sơ từ cấp huyện, thị xã, thành phố chuyển đến. b. Nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận hẹn ngày trả kết quả và chuyển phòng chuyên môn giải quyết. c) Trả kết quả với bộ phận một cửa cấp huyện, thị, thành phố đảm bảo đúng hẹn. Trường hợp giải quyết không đúng hẹn phải có trách nhiệm thông báo lại cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, thị, thành phố biết lý do trễ hẹn và hẹn lại thời gian trả kết quả. d) Mở sổ theo dõi việc tiếp nhận và trả kết quả, thực hiện việc đánh giá định kỳ, để phát hiện và sửa đổi kịp thời những thủ tục chưa sát thực tế, kiến nghị các cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi bổ sung. Điều 8. Chuyển hồ sơ. 1. Sơ đồ tổng quát 2. Chuyển hồ sơ. Bộ phận tiếp nhận chịu trách nhiệm phối hợp với công chức, bộ phận chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để giải quyết công việc của công dân, tổ chức. a) Căn cứ tính chất, nội dung công việc, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ đến công chức chuyên môn có liên quan để giải quyết. b) Thời gian công chức chuyên môn tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ với Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả phải được thể hiện trong phiếu lưu chuyển hồ sơ và Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ. Phiếu lưu chuyển hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả lập lần đầu và được lưu chuyển kèm theo hồ sơ của công dân, tổ chức đến các bộ phận, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết cho đến khi trả lại kết quả cho công dân, tổ chức. Các bộ phận, cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải xác nhận vào Phiếu lưu chuyển hồ sơ, trong Phiếu lưu chuyển hồ sơ phải thể hiện được thời gian nhận và chuyển hồ sơ khi qua từng công đoạn xử lý. Phiếu lưu chuyển hồ sơ phải được người nhận hồ sơ ký nhận và lưu tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn. | 2,052 |
130,013 | c) Hồ sơ tiếp nhận sau 16 giờ hàng ngày thì Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ cho công chức chuyên môn vào đầu giờ làm việc của buổi sáng hôm sau. Điều 9: Xử lý hồ sơ. Công chức chuyên môn xem xét, xử lý, trình lãnh đạo trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền, chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Điều 10. Trả kết quả giải quyết hồ sơ. 1. Sau khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ do công chức chuyên môn, bộ phận chuyên môn có liên quan chuyển đến, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo đúng thời gian đã hẹn và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ. 2. Khi trả kết quả giải quyết hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hướng dẫn tổ chức, cá nhân ghi ngày nhận kết quả và ký nhận vào sổ theo dõi hồ sơ. 3. Trường hợp đến ngày hẹn nhưng hồ sơ vẫn chưa được xử lý xong, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có trách nhiệm thông báo lý do trễ hẹn, xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả. Chương III Điều 11. Thủ tục Giải quyết trợ cấp hàng tháng cho người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị hậu qủa chất độc hóa học 1. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (mẫu số 1-HH) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp; trên cơ sở căn cứ các loại giấy tờ sau: + Bản khai cá nhân (mẫu số 2-HH) + Một trong những giấy tờ chứng minh quá trình tham gia kháng chiến, liên quan đến chiến trường (Nơi Mỹ rải chất độc hoá học trong chiến tranh; thời gian từ tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975). + Một trong những giấy tờ chứng nhận tình trạng bệnh tật, như: Biên bản của Hội đồng giám định y khoa kết luận mắc một trong những bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hoá học/dioxin (theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học/Dioxin) theo mẫu số 06-HH. Các giấy tờ xác nhận điều trị của bệnh viện. + Giấy chứng nhận Thương binh, bệnh binh do thương tật, bệnh tật ở cột sống mà liệt hai chi dưới do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm điều dưỡng thương, bệnh binh thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp. + Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các trường hợp không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ 55 tuổi). + Giấy chứng nhận tình trạng con đẻ của Người tham gia kháng chiến bị dị dạng, dị tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp, trên cơ sở ý kiến của Y tế cấp xã. Và xác nhận tình trạng sức khoẻ hiện tại của người tham gia kháng chiến trên cơ sở ý kiến của y tế cấp xã (theo mẫu). - Biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận Người có công cấp xã (theo mẫu số 3-HH), phải có đầy đủ thành phần họp theo quy định. Đối với trường hợp có con dị dạng, dị tật kèm theo biên bản họp thôn, buôn, khối phố (theo mẫu). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ); cấp huyện lưu 01 bộ, tỉnh lưu 01 bộ. 2. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc, kể từ ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: - Cấp xã, phường, thị trấn: 5 ngày làm việc. - Cấp huyện, thị xã, thành phố: 10 ngày làm việc. - Cấp tỉnh: 30 ngày làm việc (phải hoàn thành các thủ tục để giới thiệu đến Hội đồng Giám định y khoa hoặc ban hành quyết định cho hưởng đối với những trường hợp không giám định). Quy trình, thủ tục và trách nhiệm lập hồ sơ của cấp xã, huyện, tỉnh thực hiện theo Thông tư số 08/2009/TT-LĐTBXH ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về sửa đổi, bổ sung Mục VII Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với Cách mạng. Điều 12. Thủ tục Giải quyết trợ cấp một lần cho người hoạt động Cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày 1. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Bản khai cá nhân (mẫu số 8-TĐ1); + Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ; lý lịch Đảng viên, hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ hợp lệ khác có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) cấp huyện lưu 01 bộ, tỉnh lưu 01 bộ. 2. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc, kể từ ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: - Cấp xã, phường, thị trấn: 5 ngày làm việc. - Cấp huyện, thị xã, thành phố: 10 ngày làm việc. - Cấp tỉnh: 30 ngày làm việc. Quy trình, thủ tục và trách nhiệm lập hồ sơ của cấp xã, huyện, tỉnh thực hiện theo mục VIII, phần 1, Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với Cách mạng. Điều 13. Thủ tục Giải quyết trợ cấp một lần cho người tham gia hoạt động kháng chiến được tặng thưởng Huân, Huy chương (Hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc). 1. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Bản khai cá nhân (Mẫu số 9-KC1); + Bản sao Huân, huy chương kháng chiến; Huân, huy chương chiến thắng; + Giấy chứng nhận của Hội đồng thi đua khen thưởng cấp huyện trở lên (chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời thời gian hoạt động kháng chiến); b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ), cấp huyện lưu 01 bộ, tỉnh lưu 01 bộ. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: - Cấp xã, phường, thị trấn: 5 ngày làm việc. - Cấp huyện, thị xã, thành phố: 10 ngày làm việc. - Cấp tỉnh: 15 ngày làm việc. Quy trình, thủ tục và trách nhiệm lập hồ sơ của cấp xã, huyện, tỉnh thực hiện theo mục IX, phần 1, Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với Cách mạng. Điều 14. Thủ tục Giải quyết trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần cho Người có công giúp đỡ Cách mạng. 1. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Bản khai cá nhân (mẫu số 10-CC1); + Bản sao giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc nghi công” hoặc “Bằng có công với nước” hoặc “Huân chương, huy chương kháng chiến”. Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng “Có công với nước”, “Huân chương, Huy chương kháng chiến” của gia đình thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan Thi đua – Khen thưởng cấp huyện. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) cấp huyện lưu 01 bộ, tỉnh lưu 01 bộ. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: - Cấp xã, phường, thị trấn: 5 ngày làm việc. - Cấp huyện, thị xã, thành phố: 10 ngày làm việc. - Cấp tỉnh: 15 ngày làm việc. Quy trình, thủ tục và trách nhiệm lập hồ sơ của cấp xã, huyện, tỉnh thực hiện theo mục X, phần 1, Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với Cách mạng. Điều 15. Thủ tục Giải quyết trợ cấp một lần cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phòng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995. 1. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Bản khai của thân nhân hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật người có công với cách mạng (mẫu số 11) + Biên bản họp gia đình, họ tộc (đối với người thừa kế). + Bản sao một trong các giấy tờ sau: Huân, Huy chương kháng chiến; Huân, Huy chương chiến thắng; Giấy chứng nhận khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến; Bằng “ Tổ quốc ghi công”, hoặc Giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sỹ hy sinh từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) cấp huyện lưu 01 bộ, tỉnh lưu 01 bộ. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: - Cấp xã, phường, thị trấn: 5 ngày làm việc. - Cấp huyện, thị xã, thành phố: 10 ngày làm việc. - Cấp tỉnh: 15 ngày làm việc. Quy trình, thủ tục và trách nhiệm lập hồ sơ của cấp xã, huyện, tỉnh thực hiện theo mục XI, phần 1, Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với Cách mạng. Điều 16. Hồ sơ Tuất từ trần (bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945; thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên). 1. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Giấy chứng tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (bản sao hoặc bản gốc); đối với người hưởng hai chế độ thì 01 bản gốc, 01 bản sao. + Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (mẫu số 12- TT1) | 2,075 |
130,014 | + Xác nhận của Bảo hiểm Xã hội cấp huyện trở lên (về việc đối tượng có tham gia bảo hiểm xã hội hay không). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) cấp huyện lưu 01 bộ, tỉnh lưu 01 bộ. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: - Cấp xã, phường, thị trấn: 5 ngày làm việc. - Cấp huyện, thị xã, thành phố: 10 ngày làm việc. - Cấp tỉnh: 15 ngày làm việc. Quy trình, thủ tục và trách nhiệm lập hồ sơ của cấp xã, huyện, tỉnh thực hiện theo mục XII, phần 1, Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với Cách mạng. Điều 17. Hồ sơ hưởng mai táng phí và trợ cấp một lần (bao gồm: Thân nhân liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong kháng chiến; thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Bằng “Có công với nước”, Huân chương kháng chiến. 1. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Giấy chứng tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao, hoặc gốc). + Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (mẫu số 12- TT1) có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) cấp huyện lưu 01 bộ, huyện lưu 01 bộ. + Xác nhận của Bảo hiểm Xã hội cấp huyện trở lên (về việc đối tượng có tham gia bảo hiểm xã hội hay không). 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: - Cấp xã, phường, thị trấn: 5 ngày làm việc. - Cấp huyện, thị xã, thành phố: 10 ngày làm việc. - Cấp tỉnh: 15 ngày làm việc. Quy trình, thủ tục và trách nhiệm lập hồ sơ của cấp xã, huyện, tỉnh thực hiện theo mục XII, phần 1, Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với Cách mạng. Điều 18. Hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí (gồm: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng huân chương, huy chương kháng chiến, huân chương, huy chương chiến thắng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng huy chương kháng chiến): 1. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Giấy chứng tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao hoặc gốc). + Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (mẫu số 12- TT1) có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. + Xác nhận của Bảo hiểm Xã hội cấp huyện trở lên (về việc đối tượng có tham gia bảo hiểm xã hội hay không). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) cấp huyện lưu 01 bộ, tỉnh lưu 01 bộ. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: - Cấp xã, phường, thị trấn: 5 ngày làm việc. - Cấp huyện, thị xã, thành phố: 10 ngày làm việc. - Cấp tỉnh: 15 ngày làm việc. Quy trình, thủ tục và trách nhiệm lập hồ sơ của cấp xã, huyện, tỉnh thực hiện theo mục XII, phần 1, Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với Cách mạng. Điều 19. Thủ tục Giải quyết chế độ mai táng phí cho cựu Chiến binh. 1. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Bản khai của thân nhân của Cựu chiến binh (theo mẫu 1b); + Giấy chứng tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (bản sao hoặc bản gốc); + Xác nhận của Bảo hiểm Xã hội cấp huyện trở lên (về việc đối tượng có tham gia bảo hiểm xã hội hay không). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) cấp huyện lưu 01 bộ, tỉnh lưu 01 bộ. 2. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: - Cấp xã, phường, thị trấn: 05 ngày làm việc. - Cấp huyện, thị xã, thành phố: 05 ngày làm việc. - Cấp tỉnh: 15 ngày làm việc. Quy trình, thủ tục và trách nhiệm lập hồ sơ của cấp xã, huyện, tỉnh thực hiện theo thông tư số 10/2007/TTLT-BLĐTBXH – HCCBVN-BTC-BQP ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh. Điều 20. Mối quan hệ ở xã, phường, thị trấn: 1. Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, nếu thủ tục hồ sơ còn vướng mắc, chưa rõ ràng thì Bộ phận tiếp nhận trực tiếp trao đổi ngay với công chức chuyên môn để thống nhất trước khi nhận hồ sơ. 2. Để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của công dân, tổ chức kịp thời, chính xác theo quy trình thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”, trong trường hợp hồ sơ hoặc các quy định pháp luật điều chỉnh còn vướng mắc, chưa rõ ràng, cụ thể, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trao đổi ngay với các phòng chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Sở, ngành liên quan thông qua điện thoại hoặc các phương tiện trao đổi thông tin khác. Điều 21. Mối quan hệ và trách nhiệm phối hợp giữa Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Sở, ngành và các phòng chuyên môn trực thuộc: 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức tiếp nhận, giải quyết các nội dung công việc thuộc thẩm quyền trước khi ký chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận hoặc các phòng chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các Sở, ngành liên quan và chịu trách nhiệm về nội dung đã tiếp nhận, giải quyết tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 2. Khi tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chuyển đến, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc phòng chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hoặc Sở, ngành liên quan có trách nhiệm xem xét lại tính đầy đủ và tính chính xác của hồ sơ, tiếp nhận và giải quyết theo quy định đối với hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chuyển đến chưa đầy đủ, hoàn chỉnh theo quy định, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc phòng chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hoặc Sở, ngành liên quan yêu cầu Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Nội dung đề nghị bổ sung, hoàn chỉnh phải được ghi nhận cụ thể trong Phiếu lưu chuyển hồ sơ. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm cử công chức (người chịu trách nhiệm về hồ sơ) trực tiếp đến nơi cư trú của công dân, tổ chức để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Mọi chi phí và việc trễ hẹn về thời gian giải quyết nếu xảy ra do sai sót này do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm. 3. Trường hợp các hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết luận không giải quyết của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các phòng chuyên môn trực thuộc có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trả lại cho người đã nộp hồ sơ. Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận lại hồ sơ, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trả lại cho người đã nộp hồ sơ và thông báo rõ lý do. 4. Đối với những hồ sơ mà Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các phòng chuyên môn trực thuộc giải quyết chậm trễ hoặc có sai sót thì phải có văn bản xin lỗi gửi cho công dân, tổ chức thông qua Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Nội dung chậm trễ hoặc sai sót phải được ghi nhận cụ thể trong Phiếu lưu chuyển hồ sơ. Điều 22. Bàn giao hồ sơ. 1. Khi bàn giao hồ sơ, nếu công chức chuyên môn kiểm tra phát hiện hồ sơ không đúng theo thủ tục đã được quy định thì công chức chuyên môn trả hồ sơ lại cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để bổ sung hồ sơ. 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn. 1. Bố trí công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và công chức chuyên môn bảo đảm tiêu chuẩn quy định, có phẩm chất và năng lực, có kỹ năng giao tiếp với công dân, tổ chức, đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, giải quyết yêu cầu của công dân, tổ chức theo các quy định của việc thực hiện Quy định này; 2. Tổ chức các hình thức thông báo, tuyên truyền rộng rãi cho nhân dân tại các tổ dân phố, thôn, buôn về chủ trương và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai quy định này nhằm phục vụ yêu cầu của nhân dân địa phương. Hình thức tuyên truyền thích hợp thông qua hệ thống Đài Truyền thanh, tờ rơi, áp phích, các cuộc họp tổ dân phố, thôn, buôn, chi bộ, mặt trận và các đoàn thể …để công dân, tổ chức được biết, thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện; 3. Trong quá trình triển khai thực hiện thường xuyên kiểm tra tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của Bộ phận tiếp nhận và công chức chuyên môn; định kỳ đánh giá, báo cáo kịp thời các vấn đề vướng mắc, tổng kết rút kinh nghiệm việc triển khai thực hiện cơ chế "một cửa liên thông". Có hình thức khen thưởng đối với công chức hoặc bộ phận chuyên môn thực hiện tốt và có hình thức xử lý đối với công chức hoặc bộ phận chuyên môn không hoàn thành chức trách trong quá trình thực hiện Quy định. | 2,121 |
130,015 | 4. Niêm yết công khai cơ sở pháp lý để giải quyết các thủ tục hành chính; hồ sơ, thủ tục, quy trình, thời gian giải quyết; các yêu cầu để giải quyết hồ sơ; các loại biểu mẫu theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hoặc tại nơi thuận tiện trước cơ quan (Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn); mở sổ góp ý, hòm thư góp ý ... Điều 24. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 1. Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền rộng rãi để giới thiệu cho nhân dân biết và thực hiện. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thường xuyên Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện quy định này. 2. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thủ tục, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã trong quá trình thực hiện. 3. Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo kiểm tra và hỗ trợ, tạo điều kiện để Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt nhiệm vụ. 4. Chỉ đạo việc triển khai cơ chế "một cửa liên thông" tại các phòng chuyên môn có liên quan, tạo cơ chế ưu tiên cho các xã, phường, thị trấn thực hiện. 5. Tổ chức việc tiếp nhận, trả kết quả hồ sơ của công dân, tổ chức do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chuyển đến theo đúng các quy định tại quy định này và các quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ đạo các phòng chuyên môn thực hiện tốt công tác phối hợp trong quá trình thực hiện. 6. Quán triệt trong toàn thể cán bộ, công chức các phòng chuyên môn liên quan về việc thực hiện cơ chế "một cửa liên thông"; thực hiện công tác tuyền truyền, giới thiệu cho nhân dân được biết và thực hiện. Điều 25. Trách nhiệm của các Sở ngành liên quan. 1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ. a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ban ngành có liên quan. b) Phối hợp với các sở, ban ngành chuyên môn có liên quan kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. 2. Trách nhiệm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, thủ tục và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan cho cán bộ, công chức chuyên môn huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn; hướng dẫn, kiểm tra và xử lý kịp thời các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh trong quá trình thực hiện. b) Tạo cơ chế ưu tiên và chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của công dân, tổ chức do các xã, phường, thị trấn chuyển đến một cách kịp thời và đúng quy định. c) Tổ chức theo dõi và báo cáo tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết và rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện. d) Tổ chức tập huấn, xây dựng quy trình, thủ tục, in ấn biểu mẫu để triển khai thực hiện. 3. Sở Thông tin và Truyền thông. Chỉ đạo Báo Đắk Lắk, Đài phát thanh - Truyền hình Đắk Lắk và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nội dung của Quy định này. 4. Sở Tài chính. Bố trí đủ nguồn kinh phí cho việc xây dựng, triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách mạng ở cấp xã, phường, thị trấn; cấp huyện, thị, thành phố và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện theo Thông tư số: 99/2006/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước. Điều 26. Khen thưởng kỷ luật. Việc khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả quy định tại quy định này được thực hiện theo pháp luật về khen thưởng, kỷ luật. 1. Cán bộ công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được khen thưởng. 2. Cán bộ công chức có hành vi sau đây trong quá trình tiếp nhận, giải quyết các yêu cầu của tổ chức, cá nhân bị xử lý kỷ luật. a) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ; không hướng dẫn cụ thể khi tiếp nhận hồ sơ, gây phiền hà đối với người nộp hồ sơ; nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi; b) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định chung, gây phiền hà đối với người liên hệ giải quyết các thủ tục hành chính; c) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định; trì hoãn việc giao trả các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người đề nghị giải quyết thủ tục hành chính; d) Giải quyết thủ tục hành chính chậm trễ so với thời hạn quy định mà không có lý do chính đáng; đ) Từ chối hoặc không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định của pháp luật đã đủ điều kiện để thực hiện; e) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền; f) Quyết định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính gây thiệt hại cho nhà nước, tổ chức và công dân; g) Làm mất, hư hại, làm sai lệch hồ sơ. 3. Hình thức xử lý kỷ luật được quy định như sau: a) Có hành vi quy định tại điểm a,c và d khoản 2 Điều này do thiếu trách nhiệm thì bị khiển trách; tái phạm do thiếu trách nhiệm thì bị cảnh cáo; do cố ý thì hạ bậc lương; tái phạm do cố ý thì bị cách chức hoặc buộc thôi việc; b) Có hành vi quy định tại điểm b và đ khoản 2 Điều này do thiếu trách nhiệm thì bị cảnh cáo; tái phạm do thiếu trách nhiệm hoặc do cố ý thì hạ bậc lương; tái phạm do cố ý thì bị cách chức hoặc buộc thôi việc; c) Có hành vi quy định tại điểm c và f khoản 2 Điều này thì bị cảnh cáo hoặc hạ bậc lương; tái phạm thì bị cách chức hoặc buộc thôi việc; d) Có hành vi quy định tại điểm g khoản 2 Điều này do thiếu trách nhiệm thì bị khiển trách hoặc cảnh cáo tái phạm do thiếu trách nhiệm hoặc cố ý thì bị hạ bậc lương hoặc cách chức; tái phạm do cố ý thì bị buộc thôi việc. 4. Thẩm quyền và trình tự xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 27. Chế độ thông tin, báo cáo. Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn định kỳ báo cáo tình hình thực hiện cơ chế "Một cửa liên thông" về Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vào ngày 08 hàng tháng để Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) vào ngày 10 hàng tháng. Trong quá trình triển khai thực hiện cơ chế "một cửa liên thông", nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị, các cơ quan liên quan phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh)./. Mẫu số 2-HH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN 1. Người tham gia kháng chiến: -Họ và tên: ……………………..........…………………. Năm sinh: ....................... -Nguyên quán: .................................................................................................... - Trú quán: .......................................................................................................... - Nhập ngũ hoặc tham gia kháng chiến ngày …. tháng …. năm …....... - Thời gian ở chiến trường: từ ngày ... tháng … năm .… đến ngày … tháng … năm . - Địa bàn hoạt động: ........................................................................................... Tình trạng bệnh tật và sức khỏe hiện nay: ……………..............................……… .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. 2. Con đẻ bị dị dạng, dị tật của người tham gia kháng chiến: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 8-TĐ1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ........., ngày..... tháng..... năm 200... BẢN KHAI CÁ NHÂN Họ và tên :.............................................................................Năm sinh................... Nguyên quán:.......................................................................................................... Trú quán:................................................................................................................. Tham gia hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến từ ngày.........tháng…….. năm……....đến ngày……...tháng ……..năm……… Cấp bậc…………………….. chức vụ:................................................................…… Đơn vị hoạt động trước khi bị địch bắt tù, đày:......................................................... Bị địch bắt tù, đày ngày.........tháng........năm........đến ngày.......tháng ......năm....... Nơi bị tù:.................................................................................................................... Ngày vào Đảng hoặc các tổ chức quần chúng khác................................................. Đã hưởng các chế độ: - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh - Tuất liệt sĩ - Người hoạt động kháng chiến - Người có công giúp đỡ cách mạng ………………………………….. Đã được khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến (nếu có): + Huân chương chiến thắng, Huân chương kháng chiến hạng.......................quyết định số:.........................ngày..........tháng....................năm + Huy chương chiến thắng, Huy chương kháng chiến hạng.....................quyết định số:.........................ngày..........tháng....................năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 9-KC1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- …………….., Ngày…....tháng……năm ……… BẢN KHAI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN (Dùng cho người HĐKC còn sống) Họ và tên khai sinh:…………………………….bí danh…………………………… Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................. Quê quán:..................................................................................................... Trú quán:...................................................................................................... Tham gia hoạt động kháng chiến ngày……………..tháng……….năm…………... Số năm thực tế tham gia kháng chiến:……………….năm………..tháng. Khen thưởng tồng kết thành tích kháng chiến: Huân chương chiến thắng hạng Huy chương chiến thắng hạng Huân chương KC chống Pháp hạng Huy chương KC chống Pháp hạng Huân chương KC chống Mỹ hạng Huy chương KC chống Mỹ hạng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1) : Nếu viết hộ phải ghi rõ họ tên người viết hộ Mẫu số 10 - CC1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- …………….., Ngày…....tháng……năm ……… BẢN KHAI CÁ NHÂN Họ và tên........................………..............………..... Năm sinh:.............................. Nguyên quán:......................................................................................................... Trú quán:................................................................................................................ Đã được Nhà nước tặng: - Bằng “Có công với nước” theo Quyết định số:........... ngày....... tháng....... năm……….của Chủ tịch nước. - Huân chương kháng chiến hạng:.................. theo Quyết định số:.................... ngày........ tháng...............năm........... - Huy chương kháng chiến hạng:.................. theo Quyết định số:.............................. ngày............tháng...............năm........... Các chế độ chính sách đã hưởng: - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh - Kháng chiến … <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- BẢN KHAI CỦA THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG 1. Phần khai về thân nhân (người đứng khai); Họ và tên: ………………………………………………… Năm sinh: Nguyên quán: Trú quán: Quan hệ với người có công với cách mạng: (vợ, chồng, cha, mẹ, con ….) 2. Phần khai về người có công: Họ và tên: ………………………………….…….. Năm sinh: Nguyên quán: Nơi đăng ký hộ khẩu trước khi chết (trừ liệt sĩ): | 2,126 |
130,016 | Đã chết ngày: …… tháng ….. năm ….. tại Là đối tượng: (LTCM, TKN, HĐKC, địch bắt tù, đày): Thuộc diện hưởng một trợ cấp đối với: Giấy chứng nhận kèm theo (Quyết định; giấy chứng nhận; lý lịch; giấy báo tử; giấy khai tử; biên bản của gia đình, họ tộc …) -… -… Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 12-TT1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- BẢN KHAI CỦA THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TỪ TRẦN Họ và tên người từ trần:..................................................... Năm sinh:…….…… Nguyên quán:......……........................................................................................ Trú quán:…………………………………………………………………………….... Thuộc đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi: (thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sỹ…)...... Số sổ trợ cấp (nếu có):……………………………………………………………….. Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động:………………………………………………….. Từ trần ngày……….tháng……….năm………………………………………………. Theo giấy khai tử số… ngày…. tháng… năm… của Ủy ban nhân dân xã (phường)…………………………………… Trợ cấp đã nhận đến hết tháng……… năm…………Mức trợ cấp:………………… Họ tên người nhận mai táng phí và 3 tháng trợ cấp, phụ cấp……………………… Nguyên quán:…………………………………………………………………………..... Trú quán:………...……………………………………………………..……………....... Quan hệ với người có công với cách mạng từ trần:…………………………………. Danh sách thân nhân đủ điều kiện hưởng tuất từ trần (nếu có) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 01-ƯĐGD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- TỜ KHAI CẤP SỔ ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO (kèm theo bản sao Giấy khai sinh của người hưởng chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo) Họ và tên người có công (1) …………………………….là: (2)…….................... Ngày tháng năm sinh:…………………………….Nam/Nữ…………….……….... Số hồ sơ: …………………………………………………………........................... Nơi đăng ký thường trú: Xã (phường)……………...(Quận,huyện)………...…… Tỉnh (thành phố)…….......................................................................................... Nơi đang quản lý chi trả trợ cấp: ……………………………………...….............. Tôi là (3)………………………….quan hệ với người có công(4):………………... Đề nghị cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú - (1) - Ghi rõ họ tên người có công - (2)- Ghi rõ loại đối tượng người có công với cách mạng (nếu là thương binh, bệnh binh thì ghi thêm tỷ lệ mất sức lao động). - (3)- Ghi họ tên người đứng khai. - (4)- Ghi quan hệ người đứng khai với người có công. - (5)- Ghi rõ họ và tên học sinh, sinh viên được hưởng trợ cấp. - (6)- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: + Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công xác nhận người có công với cách mạng do Trung tâm quản lý. + Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý. + Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường trú tại xã. Mẫu 1b CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- BẢN KHAI Đề nghị hưởng chế độ mai táng phí theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ 1. Phần khai về đối tượng Họ và tên: ………………………. ………. …………… Nam, nữ Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………… Quê quán: …………………………………………………………………….. Vào Đảng:……………………………. Chính thức: ………………………... Nhập ngũ (hoặc tham gia kháng chiến) ngày …. tháng ….. năm ……….. Đơn vị hoặc cơ quan: ………………………………………………………... ………………………………………………………………………………...... Về gia đình từ ngày …… tháng ……. năm ………………………………… Đã từ trần ngày ….. tháng ….. năm ………. tại …………………………… ………………………………………………………………………………..... 2. Phần khai về thân nhân của đối tượng Họ và tên: ………………………………………………. Nam, nữ............... Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………… Quê quán: …………………………………………………………………….. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………….. ………………………………………………………………………………..... Quan hệ với người chết …………………………………………………….. Những người cùng hàng thừa kế gồm: …………………………………… ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………….. 3. Người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị (đối với trường hợp không còn thân nhân). Họ và tên người đại diện: ……………………………… Năm sinh:……….. Cấp bậc, chức vụ: …………………………………………………………… Chịu trách nhiệm khai về đối tượng tại điểm (1) dựa vào hồ sơ, lý lịch, giấy tờ hợp pháp khác có liên quan của đương sự do cơ quan, đơn vị đang quản lý để xác nhận. ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………….. Khai tại: …………………………………………………………………....... Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. ………., Ngày … tháng … năm 200.… <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang, mã số TTHC.KHCN.01; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang tại Tờ trình số 78/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 10 năm 2010 về việc sửa đổi một số thủ tục hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang (có danh mục kèm theo). Trường hợp thủ tục hành chính đã được công bố sửa đổi tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải được cập nhật để công bố trên bộ thủ tục của tỉnh. Điều 2. Giao đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC SỬA ĐỔI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2396/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) I. Nội dung sửa đổi một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang. 1. Thủ tục: khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế - Mã số hồ sơ thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T- KGI-110925-TT 1.1. Nội dung sửa đổi thủ tục hành chính: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (theo Mẫu 06- I/ATBXHN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. d) Phí, lệ phí: 100.000 đồng/giấy chứng nhận 1.2. Lý do: Thực hiện theo: - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ. - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 2. Thủ tục: cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X- quang chẩn đoán trong y tế) - Mã số hồ sơ thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-KGI-110945-TT. 2.1. Nội dung sửa đổi thủ tục hành chính: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (theo Mẫu 01- II/ATBXHN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010); - Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn (theo Mẫu 01-I/ATBXHN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010); - Phiếu khai báo thiết bị X-quang chuẩn đoán trong y tế (theo Mẫu 06- I/ATBXHN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010); - Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chuẩn đoán trong y tế (theo Mẫu 02-III/ATBXHN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010); - Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lại phải có xác nhận của cơ quan ký quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hành nghề; - Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo thiết bị X-quang chuẩn đoán trong y tế. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin đã khai báo, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải tiến hành xác định lại các thông số kỹ thuật của thiết bị X-quang chuẩn đoán trong y tế; - Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu xạ cá nhân với tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; - Bản sao chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Phí, lệ phí: - Phí thẩm định: thu cụ thể theo từng loại máy quy định tại Thông tư 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; - Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép. 2.2. Lý do: Thực hiện theo: - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. | 2,129 |
130,017 | 3. Thủ tục: cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X- quang chẩn đoán trong y tế) - Mã số hồ sơ thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T- KGI-110970-TT. 3.1. Nội dung sửa đổi a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (theo Mẫu 08-II/ATBXHN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc. d) Phí, lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép. 3.2. Lý do: Thực hiện theo: - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 4. Thủ tục: gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X- quang chẩn đoán trong y tế) - Mã số hồ sơ thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T- KGI-110980-TT. 4.1. Nội dung sửa đổi: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn giấy phép (theo Mẫu 06-II/ATBXHN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010); - Phiếu khai báo đối với nhân viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn cấp phép lần trước; - Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ theo mẫu tương ứng (theo mẫu Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010); - Bản sao giấy phép đã được cấp và sắp hết hạn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Phí, lệ phí: - Phí thẩm định: thu cụ thể theo từng loại máy quy định tại Thông tư 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; - Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép. 4.2. Lý do: Thực hiện theo: - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 5. Thủ tục: sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X- quang chẩn đoán trong y tế) - Mã số hồ sơ thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T- KGI-111003-TT. 5.1. Nội dung sửa đổi: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị sửa đổi giấy phép (theo Mẫu 07-II/ATBXHN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010); - Bản gốc giấy phép cần sửa đổi; - Các văn bản xác nhận thông tin sửa đổi cho các trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax; - Bản sao hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp giảm số lượng thiết bị bức xạ do chuyển nhượng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc. 5.2. Lý do: Thực hiện theo: - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 6. Thủ tục: cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế) - Mã số hồ sơ thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-KGI-111006-TT. 6.1. Nội dung sửa đổi: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ có dán ảnh (theo Mẫu 05- II/ATBXHN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010); - Bản sao giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ tại cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo; - Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhiệm; - Phiếu khám sức khoẻ tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên được cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - 03 ảnh cỡ 3x4. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc. d) Phí, lệ phí: lệ phí 100.000 đồng/giấy phép. 6.2. Lý do: Thực hiện theo: - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Căn cứ Quyết định số 1420/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức nhiệm kỳ 2004 - 2009; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận tại Tờ trình số 421/TTr-NV ngày 19 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1421/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ quận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thuộc quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân quận) và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận). 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính, cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN | 2,061 |
130,018 | Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận. 2. Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân phường; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận. 3. Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết. 4. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 5. Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. | 2,099 |
130,019 | 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến; c) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. | 2,080 |
130,020 | 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; | 2,099 |
130,021 | c) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp: b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận; b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. | 2,056 |
130,022 | 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT LÚA CÁC VỤ SẢN XUẤT TRONG NĂM Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/UBTVQH10 ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 75/2008/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 430/TTg-KTN ngày 12/3/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc tiêu thụ lúa hàng hóa cho nông dân; Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về phương pháp điều tra, khảo sát, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa các vụ sản xuất trong năm như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về phương pháp điều tra, khảo sát, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa của các vụ sản xuất trong năm trong điều kiện sản xuất bình thường không có hạn hán, lũ lụt và sâu bệnh nặng, làm căn cứ để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) tính giá thành sản xuất lúa và công bố giá mua lúa hàng hóa trên địa bàn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến quản lý, sản xuất, kinh doanh lúa, gạo tại Việt Nam. Điều 3. Phương pháp điều tra, khảo sát và tổng hợp kết quả xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa thực tế. 1. Căn cứ a) Trình độ và điều kiện sản xuất, cụ thể là: quy mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật, điều kiện cung ứng vật tư; số lượng, chất lượng lao động; những khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; b) Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn áp dụng tại địa bàn khảo sát gồm: định mức đầu tư giống, phân bón, thuốc trừ sâu, định mức tưới tiêu, định mức đầu tư công lao động. Trường hợp không có định mức kinh tế kỹ thuật, thì căn cứ vào các chi phí thực tế hợp lý phát sinh để tính toán; c) Tài liệu ghi chép, phỏng vấn, điều tra, xác minh trực tiếp từ người lao động; d) Các số liệu thống kê tối đa trong 03 năm liền kề; đ) Giá thị trường tại thời điểm hoặc gần với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành lúa. 2. Phương pháp điều tra, khảo sát a) Áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình suy rộng để chọn đối tượng khảo sát, cụ thể: Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong tỉnh: gồm ít nhất 3 huyện/tỉnh. Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong huyện: gồm ít nhất 3 xã/huyện. Việc chọn các vùng khảo sát trên phải bảo đảm tiêu chí chung do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba vùng thực tế có sản xuất lúa, gồm: vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi, vùng có điều kiện sản xuất trung bình, vùng có điều kiện sản xuất khó khăn. Chọn đối tượng khảo sát là hộ thực tế có sản xuất lúa thuộc vùng khảo sát thuộc địa bàn xã được lựa chọn nói trên để khảo sát thu thập số liệu. Mỗi địa bàn xã cần chọn ít nhất 15 hộ sản xuất lúa theo tiêu chí do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba nhóm hộ sản xuất lúa (mỗi nhóm chiếm khoảng 33% của tổng số hộ sản xuất được lựa chọn): gồm nhóm hộ sản xuất có năng suất lúa cao, nhóm hộ sản xuất có năng suất lúa trung bình và nhóm hộ có năng suất lúa dưới trung bình, có kết hợp với các tiêu chí về chất lượng lúa. b) Áp dụng phương pháp tổng hợp số liệu ghi chép ban đầu, phương pháp phỏng vấn hồi tưởng của hộ sản xuất kết hợp với xác minh thực tế điều kiện sản xuấtkinh doanh, tình hình thị trường và đối chiếu với các định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng trong vùng (hoặc địa bàn) khảo sát (nếu có); c) Áp dụng phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh, đối chiếu kết quả điều tra thực tế với các số liệu thống kê, giá thị trường tại thời điểm hoặc gần với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành lúa. Trường hợp: Chi phí vật chất, công lao động tính theo giá thị trường tại thời điểm điều tra, khảo sát; trường hợp không xác định được giá thị trường thì lấy giá trung bình giữa số liệu thống kê tối đa 3 năm liền kề trước và giá bình quân của các hộ được điều tra, phỏng vấn cung cấp. 3. Phương pháp tổng hợp số liệu Cơ quan điều tra căn cứ vào phương pháp sau đây để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa thực tế và giám sát việc tổ chức thực hiện việc tính toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa. Nguyên tắc chung: Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất lúa được tính toán từ kết quả điều tra thực tế sản xuất của từng hộ sản xuất lúa, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo phương pháp tính bình quân gia quyền. a) Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát trong một xã - Tổng hợp chi phí sản xuất: Cộng dồn từng yếu tố chi phí đã chi ra cho sản xuất lúa của tất cả các hộ sản xuất được điều tra thành mức tổng chi phí sản xuất sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các hộ điều tra tương ứng để tìm mức chi phí sản xuất bình quân của từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí chung tính cho mỗi hecta lúa. - Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Cộng dồn sản lượng lúa của tất cả các hộ điều tra thành mức tổng sản lượng sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các hộ điều tra tương ứng để tìm ra mức năng suất bình quân chung cho hecta. Sau đó lấy chi phí sản xuất bình quân của một hecta chia (:) cho năng suất bình quân một hecta để tìm ra giá thành bình quân cho một kilôgam lúa. b) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một huyện - Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng xã cộng lại chia cho số xã khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta). - Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng xã cộng lại chia bình quân. c) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một tỉnh - Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng huyện cộng lại chia số huyện khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta). - Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng huyện cộng lại chia bình quân. Điều 4. Sử dụng các định mức kinh tế kỹ thuật Định mức kinh tế kỹ thuật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn là căn cứ để tính giá thành sản xuất lúa cho các vụ sau. Trong quá trình sản xuất nếu thấy cần thiết Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh định mức cho phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế của địa phương. Chương II PHƯƠNG PHÁP TÍNH Điều 5. Phương pháp tính chi phí sản xuất lúa thực tế | 2,053 |
130,023 | 1. Nguyên tắc tính toán Chi phí sản xuất bao gồm những chi phí hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất lúa. Trường hợp nếu có chi phí nào chi chung (chi phí cho sản xuất lúa và chi phí cho sản xuất cây trồng khác) thì phải phân bổ hợp lý cho từng loại cây trồng. Chi phí sản xuất hợp lý là những chi phí cần thiết để sản xuất mà thực tế hộ sản xuất lúa đã chi ra trong quá trình sản xuất phù hợp với các căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư này. Mỗi khoản mục chi phí sản xuất để tính giá thành sản xuất lúa phải được phân tích, xác định rõ về số lượng, giá trị, thời gian và địa điểm chi ra. 2. Đơn vị tính Tính chi phí sản xuất theo từng yếu tố chi phí và tính thành tiền đồng (VNĐ) và quy về cho một hecta (đồng/ha). Tính giá thành sản xuất lúa theo từng khoản mục cụ thể và thể hiện bằng tiền đồng (VNĐ) cho một kg lúa (đồng/kg). 3. Phương pháp tính toán a) Năng suất (W): Tính năng suất thực tế thu hoạch. Khi tính năng suất thực tế thu hoạch cần tập hợp từ sổ sách ghi chép và phỏng vấn trực tiếp hộ sản xuất; kết hợp xem xét số liệu thống kê về năng suất các vụ (năm) liền kề của cơ quan thống kê và xem xét mối quan hệ giữa suất đầu tư với năng suất lúa với hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật đã có (nếu có) và kinh nghiệm theo dõi thực tế nhiều năm của các cơ quan nông nghiệp, thống kê... Đơn vị tính năng suất lúa thống nhất là: tạ/ha. b) Xác định tổng chi phí sản xuất thực tế (TCtt) Công thức: TCtt = C + V – Pth Trong đó: - TCtt là Tổng chi phí sản xuất thực tế trên một ha (đồng). - C là Chi phí vật chất trên một ha (đồng). - V là Chi phí lao động trên một ha(đồng). - Pth là Giá trị sản phẩm phụ thu hồi (đồng). - Chi phí vật chất (C): là toàn bộ chi phí vật chất thực tế, hợp lý phát sinh trong một vụ sản xuất lúa bao gồm: giống, phân bón, khấu hao tài sản cố định, tưới tiêu, làm đất, thuốc bảo vệ thực vật, thuỷ lợi phí, dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng, lãi vay ngân hàng và chi phí khác. Cách xác định như sau: + Chi phí giống: Chi phí giống (đồng)= số lượng giống (kg) nhân (x) đơn giá giống (đồng/kg). Xác định số lượng giống: Tuỳ theo tập quán canh tác mà tiến hành khảo sát và phải phân tích rõ khi tập hợp số liệu, trong đó: Trường hợp diện tích lúa được sản xuất bằng phương pháp "gieo sạ" đại trà trực tiếp bằng hạt giống thì tính theo số lượng thực gieo theo hồi tưởng của hộ sản xuất tại thời điểm đầu tư, đối chiếu với định mức kinh tế - kỹ thuật (nếu có) để loại trừ số lượng chi không đúng do làm sai quy trình, để hao hụt quá mức trung bình trên địa bàn tỉnh. Trường hợp diện tích lúa được sản xuất bằng phương pháp "cấy từ mạ", phương pháp xác định số lượng giống áp dụng theo cách tính từ hạt giống như trên và tính thêm các chi phí làm mạ. Xác định đơn giá giống: Tuỳ theo nguồn giống được sử dụng để tính giá theo nguyên tắc phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua bao gồm: giá mua của các đơn vị sản xuất giống; giá mua của hộ sản xuất khác; giá mua trên thị trường và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất lúa (nếu có). Trường hợp hộ sản xuất tự sản xuất giống thì tính theo giá thị trường hoặc giá mua bán lẫn nhau của hộ sản xuất. + Chi phí làm đất: là toàn bộ chi phí làm đất thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất đã chi trong vụ sản xuất lúa theo quá trình sản xuất (gieo sạ hoặc cấy từ mạ) và những chi phí phát sinh để cải tạo, nâng cao chất lượng của đất (như chi phí san gạt đồng ruộng, xử lý phèn, mặn; khắc phục tình trạng bồi lấp, xói lở ...) phù hợp với giá thị trường tại thời điểm làm đất. + Chi phí phân bón: Chi phí phân bón (đồng) = Số lượng phân bón (kg) nhân (x) đơn giá (đồng/kg) Xác định số lượng phân bón: Tổng hợp qua chứng từ, hóa đơn, giấy biên nhận khi hộ sản xuất mua hoặc thông qua hồi tưởng của họ tại thời điểm đầu tư, có xem xét đối chiếu với hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật (nếu có) và mối quan hệ giữa mức đầu tư và năng suất lúa qua kinh nghiệm nhiều năm của hộ sản xuất, của các cơ quan nông nghiệp, thống kê... Xác định đơn giá phân bón: Tính theo giá thực mua phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua để đầu tư và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất lúa (nếu có). + Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Nguyên tắc chung: Đối với đất được nhà nước giao không thu tiền sửa dụng đất: Không tính khấu hao giá trị đất vào chi phí sản xuất lúa vì: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, hộ sản xuất không phải bỏ tiền ra thuê đất để sản xuất mà "Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối". Trường hợp hộ sản xuất đi thuê đất của hộ có đất trồng lúa để sản xuất: không được tính chi phí thuê đất vào chi phí sản xuất lúa, hộ đi thuê đất phải tính toán lợi nhuận sinh lời từ diện tích đất đi thuê sản xuất lúa để trả một phần lợi nhuận cho người có đất cho thuê. Cách tính khấu hao tài sản cố định: vận dụng theo phương pháp tính và phân bổ khấu hao do Nhà nước quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và các quy định hiện hành. Xác định loại tài sản nào dùng cho sản xuất thuộc loại tài sản cố định áp dụng theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Khi tính chi phí khấu hao cần tiến hành phân loại TSCĐ ra từng nhóm, từng loại theo nguyên tắc có dùng có tính, không dùng không tính và không tính khấu hao các tài sản phục vụ nhu cầu khác để phân bổ cho sản xuất lúa. Trường hợp hộ sản xuất thuê tài sản cố định để phục vụ sản xuất thì tính theo giá thuê thực tế tại thời điểm đầu tư. + Chi phí tưới, tiêu: là toàn bộ chi phí tưới, tiêu thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất lúa đã chi ra để sản xuất một vụ lúa, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm sản xuất lúa, áp dụng cho những nơi không có hệ thống thủy lợi và không được miễn thuỷ lợi phí, trong đó: Trường hợp hộ sản xuất phải đi thuê máy bơm nước thì tính theo giá thực thuê, phù hợp với mặt bằng thị trường tại thời điểm sản xuất lúa. Trường hợp hộ sản xuất sử dụng máy bơm nước tự có, cần xác minh máy chạy xăng hay máy chạy dầu. Trường hợp hộ sản xuất sử dụng máy chạy bằng xăng thì tính theo giá thuê máy chạy xăng, sử dụng máy chạy dầu thì tính theo giá thuê máy chạy dầu trên thị trường. + Chi phí thuốc bảo vệ thực vật: là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh mua thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, bệnh, diệt cỏ, ...) mà hộ sản xuất lúa đã chi ra trong quá trình sản xuất một vụ lúa, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua thuốc bảo vệ thực vật. + Thủy lợi phí: Áp dụng cho những nơi có hệ thống thuỷ lợi và có thu thuỷ lợi phí và tính theo mức thu thực tế (nếu có) hoặc theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ. + Chi phí dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng: Điều tra viên cùng hộ sản xuất thống kê cụ thể các loại dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền phục vụ sản xuất, sau đó tính theo giá thực mua phù hợp với mặt bằng giá trị trường tại thời điểm điều tra và phân bổ cho 02 vụ sản xuất lúa trong năm. + Chi phí lãi vay ngân hàng: Là toàn bộ tiền lãi vay của tổng số vốn vay thực tế cho sản xuất lúa mà hộ sản xuất phải chi trả trong một vụ sản xuất tính theo lãi suất cho vay vốn một năm phổ biến của Ngân hàng Thương mại tại thời điểm mà hộ sản xuất vay vốn. Chi phí lãi vay tiền (đồng) = Tổng số tiền vay (đồng) x lãi suất/tháng (%) x số tháng phải vay tiền trong vụ sản xuất lúa đó. Trường hợp hộ sản xuất lúa tự bỏ tiền ra để sản xuất, không phải đi vay Ngân hàng thì không được tính chi phí lãi vay vì khoản đó đã nằm trong lợi nhuận của hộ sản xuất. + Chi phí khác: Chi phí thực tế, hợp lý phát sinh liên quan đến sản xuất một vụ lúa ngoài các chi phí nêu trên tuỳ theo điều kiện thực tế của từng vùng sản xuất. - Chi phí lao động (V): Là toàn bộ các chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (làm đất, sửa bờ, gieo cấy, bón phân, làm cỏ, phun thuốc, gặt, vận chuyển, suốt lúa, phơi lúa, công khác) mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất lúa, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê lao động. Trường hợp hộ sản xuất thuê dịch vụ tưới, tiêu (thuê cả máy, nhiên liệu và công lao động), hoặc thuê khoán gọn dịch vụ bảo vệ thực vật (gồm thuốc, thuê máy và công phun) hoặc thuê máy gặt đập liên hoàn (gồm máy, công gặt, công tuốt lúa) và thuê vận chuyển lúa về nhà và đã hạch toán các khoản chi phí này vào mục Chi phí vật chất thì không tính vào mục Chi phí lao động. Chi phí lao động (đồng) = Số lượng ngày công (ngày công) nhân (x) Đơn giá ngày công (đồng/ngày công) + Xác định ngày công cho từng loại công việc: Xác định số lượng ngày công lao động đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ (ngày công tiêu chuẩn). | 2,071 |
130,024 | Phương pháp quy đổi như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - VTC là ngày công tiêu chuẩn; - Vn là ngày công thực tế đầu tư; - Tt là thời gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do hộ sản xuất hồi tưởng (hoặc ghi chép); - TQ là thời gian quy chuẩn 8 giờ/ngày công. Ví dụ: - Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Cách xác định số lượng ngày công cụ thể để quy đổi như sau: Trường hợp đã có định mức ngày công lao động trong định mức kinh tế - kỹ thuật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn thì thực hiện theo định mức đó. Trường hợp chưa có các định mức kinh tế kỹ thuật hướng dẫn thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế hộ sản xuất đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất. + Xác định đơn giá tiền công: Hộ sản xuất lúa đi thuê lao động sản xuất hoặc tự tiến hành các khâu công việc của sản xuất lúa, đơn giá công lao động tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời điểm sản xuất lúa. - Xác định giá trị sản phẩm phụ thu hồi (Pth) Xác định giá trị sản phẩm phụ thu hồi để loại trừ khỏi chi phí sản xuất chính. Sản phẩm phụ của lúa là rơm, rạ… Trường hợp hộ sản xuất có thu hồi sản phẩm phụ để bán thì trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi chi phí sản xuất để tính giá thành sản xuất lúa (giá trị sản phẩm phụ thu hồi được tính bằng (=) số lượng sản phẩm phụ thu hồi nhân (x) giá bán sản phẩm phụ). Hộ sản xuất không thu hồi để bán thì không tính để loại trừ. Điều 6. Phương pháp xác định giá thành sản xuất lúa thực tế, giá thành sản xuất lúa kế hoạch 1. Xác định giá thành sản xuất lúa thực tế ( Ztt) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong đó: - Ztt là Giá thành thực tế một kg lúa (đồng/kg); - TCtt là Tổng chi phí sản xuất lúa thực tế trên một ha (đồng/ha); - W là Năng suất thực tế thu hoạch (kg/ha). 2. Xác định giá thành sản xuất lúa kế hoạch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá thành sản xuất lúa thực tế trên địa bàn cùng vụ năm trước và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) dự kiến của cả nước của năm kế hoạch do Quốc hội công bố để làm cơ sở xác định giá thành sản xuất lúa kế hoạch và công bố giá mua lúa ngay từ đầu vụ sản xuất. Công thức: Zkh(i,k) = Z tt(i-1,k) x (1 + CPIkh(i)) Trong đó: - Zkh(i,k) là giá thành sản xuất lúa kế hoạch năm i vụ k; - Z tt(i-1,k) là giá thành sản xuất lúa thực tế cùng vụ năm trước; - CPIkh(i) là CPI dự kiến năm kế hoạch i. Ví dụ: - Giá thành sản xuất lúa thực tế vụ Hè Thu năm 2009 của tỉnh A là: Ztt(2009, HT) = 3.116 đồng/kg - CPI dự kiến năm 2010: CPIkh(2010) = 7% => Giá thành sản xuất lúa kế hoạch vụ Hè Thu của tỉnh A năm 2010: Zkh(2010,HT) = 3.116 đồng/kg x (1 + 7%) = 3.334 đồng/kg. hoặc = 3.116 đồng/kg x 107% = 3.334 đồng/kg. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện điều tra chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa của Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đồng thời, tổng hợp báo cáo chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa thực tế và giá thành kế hoạch của các tỉnh, thành phố gửi về. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất lúa theo từng vụ để làm căn cứ xác định chi phí sản xuất và tính giá thành lúa thực tế. 3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh Xây dựng và hướng dẫn định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất lúa từng vụ sản xuất trong năm phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương, để làm căn cứ tính toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất lúa; Căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này, chỉ đạo Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, Ban, ngành có liên quan tổ chức điều tra, khảo sát chi phí sản xuất và giá thành sản xuất lúa các vụ sản xuất trong năm trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát theo phụ lục kèm theo; Căn cứ kết quả điều tra, khảo sát, công bố giá thành sản xuất lúa theo tính toán kế hoạch, giá định hướng mua lúa hàng hóa ngay từ đầu mỗi vụ sản xuất trong năm trên địa bàn; chịu trách nhiệm về số liệu điều tra chi phí sản xuất, tính giá thành lúa; tổng hợp và gửi báo cáo kết quả tính toán về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, theo dõi. 4. Hộ sản xuất lúa Cung cấp thông tin trung thực về chi phí thực tế, năng suất thực tế trong sản xuất lúa của hộ sản xuất khi được điều tra, phỏng vấn. Điều 8. Kinh phí thực hiện Kinh phí cho việc khảo sát, điều tra xác định chi phí, tính giá thành sản xuất lúa áp dụng theo các quy định hiện hành về việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra được chi từ ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn, giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC: BIỂU MẪU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT LÚA VỤ.......................... (Kèm theo Thông tư liên tịch số 171/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ) Họ và tên chủ hộ: Thôn: Xã: Huyện: Tỉnh: Số nhân khẩu trong gia đình:........người, trong đó lao động chính:......... Diện tích sản xuất lúa thực tế của hộ:.............. hecta. Diện tích xác định chi phí sản xuất, tính giá thành thống kê theo biểu mẫu dưới đây:...................hecta. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - (*) và (**): nếu thuê bơm nước khoán gọn theo diện tích hoặc theo giờ thì không tính công lao động bơm nước vào mục chi phí lao động. - (***): Nếu thuê máy gặt đập liên hoàn và thuê vận chuyển theo hecta thì không tính công gặt, tuốt và vận chuyển lúa trong mục chi phí lao động. THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 11 NĂM 2010 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 11 năm 2010, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 11 năm 2010 là 1 USD = 18.932 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 11 năm 2010 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông báo số 1947/TB-KBNN ngày 1 tháng 11 năm 2010 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/11/2010 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VÙNG BẢO HỘ VỆ SINH KHU VỰC LẤY NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về Quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3244/TTr- STNMT ngày 11/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH | 2,072 |
130,025 | VÙNG BẢO HỘ VỆ SINH KHU VỰC LẤY NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định phạm vi khu vực bảo vệ nguồn nước cấp cho sinh hoạt và các hoạt động nằm trong phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến tài nguyên nước; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp khai thác, sử dụng nguồn nước cấp cho sinh hoạt và có các hoạt động liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguồn nước sinh hoạt cần được bảo vệ 1. Nguồn nước ưu tiên khai thác, sử dụng hoặc tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt bao gồm: a) Các nguồn nước mặt (sông, suối, hồ chứa nước, đập dâng...), nguồn nước dưới đất (giếng khoan, giếng đào, mạch lộ, hang ngầm) đã và đang được khai thác, sử dụng cho mục đích sinh hoạt, ăn uống trên địa bàn; b) Các nguồn nước nằm trong quy hoạch được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại dự án Quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các khu đô thị và các khu kinh tế, khu công nghiệp, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An; c) Các nguồn nước nằm trong Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chất lượng nguồn nước: a) Nguồn nước mặt khai thác, sử dụng cho mục đích sinh hoạt phải đảm bảo các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép theo quy định tại cột A bảng 1 mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08: 2008/BTNMT). b) Nguồn nước dưới đất khai thác, sử dụng cho mục đích sinh hoạt phải đảm bảo các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép theo quy định tại bảng 1 mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN 09: 2008/BTNMT). Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt tập trung 1. Đối với nguồn nước dưới đất: a) Bán kính bảo vệ 30m tính từ miệng giếng đối với giếng khoan quy mô nhỏ (là công trình giếng khoan khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110mm và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm); b) Bán kính bảo vệ 50m tính từ miệng giếng đối với giếng khoan quy mô vừa (là công trình giếng khoan khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 250mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm); c) Bán kính bảo vệ 100m tính từ miệng giếng đối với giếng khoan quy mô lớn (là công trình giếng khoan khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách trên 250mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 3000m3/ngày đêm trở lên); 2. Đối với nguồn nước sinh hoạt lấy từ các hồ chứa: Phạm vi bảo vệ là toàn bộ lưu vực hồ chứa. 3. Đối với nguồn nước giếng đào và giếng thu nước mạch lộ: a) Địa hình bằng phẳng: Bán kính bảo vệ 100m tính từ miệng giếng; b) Địa hình có độ dốc: Bán kính bảo vệ 200m từ miệng giếng lên thượng nguồn, từ 100m xuống phía hạ nguồn. 4. Đối với nguồn nước sinh hoạt lấy từ sông, suối, đập dâng nước. Phạm vi bảo vệ lớn hơn hoặc bằng 500m từ điểm lấy nước lên thượng nguồn và 100m từ điểm lấy nước xuống hạ nguồn và về phía hai bên bờ sông tính từ mực nước cao nhất. Điều 5. Phạm vi bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình 1. Trường hợp sử dụng nước dưới đất: a) Đối với giếng khoan: Tuỳ điều kiện địa hình, địa chất cụ thể, bán kính bảo vệ tính từ tâm miệng giếng, tối thiểu không nhỏ hơn: 5m đối với khu vực đô thị, 10m đối với khu dân cư nông thôn ở vùng đồng bằng và 20m đối với các trường hợp khác. b) Đối với giếng đào, giếng thu nước mạch lộ: - Địa hình bằng phẳng: Bán kính vùng bảo vệ tối thiểu không nhỏ hơn 20m tính từ tâm miệng giếng; - Địa hình có độ dốc: Bán kính vùng bảo vệ tối thiểu không nhỏ hơn 30m tính từ tâm miệng giếng. 2. Trường hợp sử dụng nguồn nước mặt (sông, suối, đập dâng): bán kính bảo vệ tối thiểu 200m tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu, 100m về phía hạ lưu và về phía hai bên bờ tính đến mực nước cao nhất. 3. Trên cơ sở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng phương án bảo vệ nguồn nước do mình khai thác, sử dụng và áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Điều 6. Những hành vi nghiêm cấm trong phạm vi bảo vệ nguồn nước 1. Cấm đổ hoặc chôn lấp các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường trong khu vực. 2. Cấm chăn thả gia súc, gia cầm, tắm giặt; cấm phóng uế bừa bãi. 3. Cấm chặt phá, đốt rừng, làm nương rẫy. 4. Cấm chôn lấp các loại xác động vật. 5. Cấm xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, nghĩa trang, nghĩa địa. 6. Cấm mọi hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản và hoạt động khác gây ô nhiễm nguồn nước. 7. Cấm xây dựng các công trình công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước và cấm mọi trường hợp xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi bảo vệ nguồn nước sinh hoạt đã được quy định tại Điều 4, 5 của Quy định này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Phân công trách nhiệm 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy định này; chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định; 2. UBND các huyện, thành phố, thị xã: a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn và đơn vị khai thác, sử dụng tài nguyên nước thực hiện việc cắm mốc giới hạn phạm vi bảo vệ khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa trong phạm vi quản lý của mình; tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước; xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước và Quy định này; b) Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường). 3. UBND các xã, phường, thị trấn: a) Tham gia cùng các cơ quan chuyên môn, đơn vị có liên quan thực hiện việc khoanh định trên bản đồ, cắm mốc giới hạn phạm vi khu vực bảo vệ nguồn nước sinh hoạt trên thực địa thuộc địa bàn quản lý; b) Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và thông báo nội dung phương án bảo vệ nguồn nước đến nhân dân địa phương. c) Hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý, bảo vệ tốt nguồn nước; tổ chức kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền; d) Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất về hoạt động ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng nguồn nước sinh hoạt cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; đề xuất các biện pháp khắc phục sự cố môi trường gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước. 4. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý công trình khai thác, sử dụng nguồn nước cấp cho sinh hoạt: a) Xây dựng phương án bảo vệ nguồn nước, lập hồ sơ khoanh định giới hạn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước thuộc phạm vi công trình do mình trực tiếp quản lý khai thác, sử dụng quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quy định này. b) Chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn tổ chức cắm mốc giới hạn phạm vi bảo vệ khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa. c) Khai thác, sử dụng nguồn nước sinh hoạt đảm bảo chất lượng theo Quy chuẩn Việt Nam: QCVN 08:2008/BTNMT; QCVN 09:2008/BTNMT; xử lý nguồn nước cấp sinh hoạt đạt chất lượng quy định tại Quy chuẩn Việt Nam: QCVN 02:2009/BYT ban hành kèm theo Thông tư số: 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế. d) Định kỳ báo cáo hoặc báo cáo đột xuất khi cần thiết cho cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước và chính quyền địa phương về hoạt động của mình và hoạt động liên quan khác ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng nguồn nước sinh hoạt. đ) Các tổ chức, cá nhân phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, cấp xã nơi có công trình bảo vệ tổ chức khoanh định, cắm mốc ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh thuộc phạm vi quản lý của mình. Đối với công trình cấp nước sinh hoạt đang hoạt động phải thực hiện khoanh định vùng bảo hộ vệ sinh trước ngày 31/12/2011. Đối với các công trình mới, tiến hành khoanh định khi thực hiện xây dựng công trình. 5. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan: a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện việc khoanh vùng phạm vi bảo vệ nguồn nước đối với diện tích đất thuộc quyền sử dụng của mình nằm trong vùng bảo hộ; đồng thời chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ nguồn nước trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước theo Quy định này; b) Không xả các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực cấp nước sinh hoạt; nước thải sinh hoạt và nước thải của các loại hình dịch vụ công cộng, sản xuất kinh doanh trước khi xả thải vào nguồn nước tiếp nhận phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định tại các Quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Điều 8. Chế độ thông tin báo cáo 1. Định kỳ sáu tháng, một năm; các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác, sử dụng nguồn nước báo cáo tình hình thực hiện Quy định này cho UBND cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) nơi công trình đang hoạt động. 2. Định kỳ sáu tháng, một năm; UBND các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp, báo cáo tình hình chấp hành quy định về bảo vệ nguồn nước theo Quy định này và quy định khác liên quan đến tài nguyên nước cho UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường). 3. Sở Tài nguyên và Môi trường là đầu mối tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Quy định này cho UBND tỉnh; đề xuất, kiến nghị xử lý các vấn đề tồn tại, vướng mắc có liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh. | 2,076 |
130,026 | Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ tài nguyên nước được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Kinh phí thực hiện 1. Đối với các công trình khai thác nước thuộc sở hữu nhà nước: a) Trường hợp xây dựng mới công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, nguồn kinh phí để xây dựng phương án bảo vệ nguồn nước, khoanh định, cắm mốc giới hạn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng dự án; b) Trường hợp các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước đang hoạt động, nguồn kinh phí để xây dựng phương án bảo vệ nguồn nước, khoanh định, cắm mốc giới hạn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước do đơn vị trực tiếp quản lý khai thác chịu trách nhiệm. 2. Đối với các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc các thành phần kinh tế khác, thì chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm về kinh phí để xây dựng phương án bảo vệ nguồn nước, khoanh định, cắm mốc giới hạn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước. Điều 11. Điều khoản thi hành Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH (MỞ RỘNG) QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (QUY HOẠCH PHÂN KHU) TỶ LỆ 1/2000 KHU TRUNG TÂM VÀ DÂN CƯ QUẬN 9 TẠI PHƯỜNG LONG TRƯỜNG VÀ PHƯỜNG TRƯỜNG THẠNH, QUẬN 9 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam: QCXDVN 01:2008/BXD; Căn cứ Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 3815/QĐ-UB-QLĐT ngày 02 tháng 7 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chung quận 9; Căn cứ Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng quận 9; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2268/TTr-SQHKT ngày 19 tháng 8 năm 2010 và Công văn số 2721/SQHKT-QHKV2 ngày 04 tháng 10 năm 2010 về trình duyệt nhiệm vụ điều chỉnh (mở rộng) quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm và dân cư quận 9 tại phường Long Trường và phường Trường Thạnh, quận 9, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh (mở rộng) quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm và dân cư quận 9 tại phường Long Trường và phường Trường Thạnh, quận 9 với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Quy mô khu vực quy hoạch: 199,50 ha. - Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch: khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc một phần phường Long Trường và Trường Thạnh, quận 9. Ranh giới khu vực quy hoạch được xác định bởi: + Phía Đông : giáp quy hoạch khu dân cư Ích Thạnh 2, phường Trường Thạnh. + Phía Tây : giáp sông Ông Nhiêu. + Phía Nam : giáp quy hoạch khu dân cư Tây Tăng Long. + Phía Bắc : đường Lò Lu và sông Ông Nhiêu. 2. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch: - Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm và dân cư quận 9 tại phường Long Trường và phường Trường Thạnh, quận 9 được phê duyệt từ năm 1998 đến nay có nhiều điểm không còn phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực. Do đó cần điều chỉnh cho phù hợp định hướng phát triển không gian đô thị và kinh tế - xã hội của quận 9 và thành phố Hồ Chí Minh, làm cơ sở cho việc quản lý đầu tư các dự án tại khu vực. - Nghiên cứu giải pháp quy hoạch các hạng mục hạ tầng kỹ thuật kết nối với khu vực lân cận, cung cấp đến từng khu vực trong đồ án quy hoạch cho phù hợp định hướng điều chỉnh quy hoạch chung quận 9. - Điều chỉnh ranh quy hoạch cho khớp nối với các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 tiếp giáp nhằm phủ kín quy hoạch tại khu vực. - Cập nhật các dự án đã được duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý quy hoạch. 3. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch: - Cân đối chỉ tiêu sử dụng đất, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với định hướng của nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận 9. - Định hướng quy hoạch lại hệ thống giao thông nội bộ, cải tạo các khu dân cư hiện hữu, tránh việc quy hoạch không khả thi nhằm hạn chế ảnh hưởng đến đời sống người dân. - Định hướng về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, làm cơ sở lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000. 4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Các điểm lưu ý khi triển khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000: - Cần thuyết minh rõ sự phù hợp khi điều chỉnh, chuyển đổi chức năng sử dụng đất một số khu vực so với quy hoạch được duyệt trước đây. - Khu vực quy hoạch có tính chất là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của quận 9, do đó cần nghiên cứu các tính chất đặc thù của một trung tâm quận, định hướng tổ chức không gian, phân khu chức năng và bố cục các công trình công cộng phù hợp trong quá trình lập đồ án. - Về đất công trình giáo dục: Ủy ban nhân dân quận 9 bố trí quỹ đất giáo dục theo quy hoạch mạng lưới giáo dục đã được Ủy ban nhân dân quận 9 phê duyệt và Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020 và phân bổ đảm bảo chỉ tiêu và bán kính phục vụ tối thiểu cho đơn vị ở theo quy chuẩn xây dựng. - Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: Thực hiện tổ chức kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính và khu vực, đặc biệt là tổ chức kiến trúc cảnh quan tại khu vực quy hoạch trung tâm của quận 9. - Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án cần bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho khu vực cũng như đô thị theo quy định. - Cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo quy hoạch chung quận 9 và tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. - Cần cập nhật các dự án, các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt và thực hiện nối kết hạ tầng kỹ thuật phù hợp với các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và 1/2000 tiếp giáp khu vực đồ án quy hoạch. - Hiện nay, hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 9 đang trong quá trình thiết lập thẩm định, chưa được phê duyệt. Trong quá trình lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 cần cập nhật những thay đổi (nếu có) theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 9 được duyệt. - Đối với các khu đất dọc các sông rạch, cần phải tuân thủ quy định về chỉ giới sông, rạch và không được xây dựng công trình kiến trúc theo quy định trong phạm vi này. Đối với hành lang bờ sông, rạch cần tuân thủ theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp sông, rạch trong khu vực lập quy hoạch cần có thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. - Hình thức quy cách thể hiện bản vẽ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và thực hiện theo Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng. Điều 2. Trên cơ sở Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) được duyệt, giao Ủy ban nhân dân quận 9 chỉ đạo Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 9 phối hợp với đơn vị tư vấn lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 để gửi Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 9, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,129 |
130,027 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI ĐIỀU 6 CỦA QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2010/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 9 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003-QH11, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Tiền Giang tại Tờ trình số 1015/TTr-SXD ngày 26 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 6 của Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau: 1. Bãi bỏ khoản 2, Điều 6 của Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Nội dung Điều 6 của Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được viết lại như sau: Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước trong cấp phát, thanh toán Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh.”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 03 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Giám định tư pháp ngày 29 tháng 9 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp; Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp"; Căn cứ Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 416/TTr-STP ngày 18 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Y tế, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Công an Tỉnh, Thủ trưởng các Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) Thực hiện Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp"; Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp", Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn Tỉnh, đáp ứng tốt nhu cầu giám định của các cơ quan tiến hành tố tụng, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân cũng như tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác giám định tư pháp. - Xác định rõ nội dung cụ thể đối với các hoạt động để thực hiện Đề án, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các Sở, Ngành có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Đề án. - Từng bước đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giám định tư pháp nhằm đáp ứng yêu cầu của các cá nhân, tổ chức ngoài hoạt động tố tụng, góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội. 2. Yêu cầu: - Đảm bảo các Sở, Ban, Ngành có liên quan nắm vững nội dung, mục đích và các yêu cầu thực hiện Đề án, đối chiếu vào việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai kế hoạch thực hiện Đề án. - Hoàn thiện hệ thống tổ chức giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự tại địa bàn tỉnh, nhất là tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần trong ngành y tế. - Phấn đấu đến năm 2015, các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự, giám định viên các lĩnh vực tài chính - kế toán, văn hóa, xây dựng, khoa học - công nghệ, tài nguyên và môi trường, giao thông vận tải, nông nghiệp và phát triển nông thôn và các lĩnh vực khác có đủ giám định viên chuyên trách phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu hoạt động tố tụng. - Đảm bảo đội ngũ giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc đủ về số lượng và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giám định, kiến thức pháp lý cần thiết; - Từng bước đảm bảo cơ sở vật chất cho các tổ chức giám định tư pháp trong tỉnh. II. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ THỰC HIỆN 1. Nội dung: a) Kiện toàn các tổ chức giám định tư pháp và nâng cao năng lực đội ngũ giám định viên tư pháp trên địa bàn tỉnh: - Tiếp tục củng cố, kiện toàn và thành lập đủ các tổ chức giám định tư pháp thuộc cơ quan nhà nước theo quy định của Pháp lệnh Giám định tư pháp gồm: Phòng Kỹ thuật hình sự, Trung tâm Pháp y, Trung tâm Giám định pháp y tâm thần. - Phát triển các tổ chức giám định tư pháp ngày càng chính quy, đáp ứng kịp thời, có hiệu quả cho công tác điều tra, truy tố, xét xử. - Các Sở, Ngành liên quan có trách nhiệm nghiên cứu, có lộ trình cụ thể để xây dựng, phát triển mạng lưới các tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực không có tổ chức giám định tư pháp như: Văn hóa, Tài chính - Kế toán, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Sở hữu trí tuệ, Khoa học công nghệ và các lĩnh vực khác. Xây dựng cơ chế điều phối, có chính sách huy động, thu hút các tổ chức chuyên môn tham gia tích cực, có hiệu quả vào hoạt động giám định tư pháp. - Tăng cường đội ngũ giám định viên tư pháp; thu hút các chuyên gia giỏi tham gia hoạt động giám định. - Nâng cao trình độ, năng lực của giám định viên tư pháp trên địa bàn tỉnh. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cho giám định viên tư pháp. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tiễn và chiến lược phát triển của ngành, có kế hoạch bổ sung thêm giám định viên tư pháp trên các lĩnh vực. b) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giám định. - Về trụ sở: Đảm bảo trụ sở làm việc phải đáp ứng được nhu cầu làm việc, lưu trữ hồ sơ v.v… đối với các tổ chức giám định. Các Sở, Ngành chuyên môn nơi các giám định viên công tác tạo điều kiện và bố trí phòng làm việc thích hợp, nơi lưu giữ hồ sơ giám định cho các giám định viên tư pháp, đặc biệt là đối với các vụ việc có nhiều giám định viên tham gia hoặc những vụ việc có thời gian giám định kéo dài. - Về trang thiết bị phục vụ cho công tác giám định: Các cơ quan chủ quản của các tổ chức giám định phối hợp Sở Tài chính xây dựng phương án trang bị máy móc, phương tiện và các điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động giám định của tổ chức giám định. Kinh phí trang bị cho ngân sách tỉnh cấp. | 2,076 |
130,028 | Đối với các giám định viên độc lập, Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho các Sở, Ngành nơi các giám định viên làm việc tạo điều kiện cho các giám định viên thuộc tổ chức mình sử dụng trang thiết bị, phương tiện của đơn vị để thực hiện công tác giám định. c) Tăng cường công tác hỗ trợ về mặt tổ chức đối với các giám định viên độc lập: Căn cứ vào số lượng và tính chất của yêu cầu giám định, lãnh đạo Sở, Ngành nơi các giám định viên làm việc phân công cán bộ giúp việc cho giám định viên tư pháp; bố trí phòng làm việc, hỗ trợ trang thiết bị, kinh phí cần thiết cho việc giám định, đồng thời tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động giám định tư pháp. Định kỳ, các Sở, Ngành phải thực hiện công tác sơ kết, tổng kết công tác giám định tư pháp trong phạm vi quản lý của mình, kịp thời giải quyết hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong công tác giám định tư pháp. d) Xây dựng Quy chế phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp để cụ thể hóa các quy định pháp luật về hoạt động giám định tư pháp, từng bước minh bạch hóa và cải tiến thủ tục giám định tư pháp, đồng thời đảm bảo sự phối hợp tốt giữa cơ quan tiến hành tố tụng với các tổ chức giám định tư pháp cũng như với các giám định viên tư pháp. đ) Tuyên dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng đối với những cá nhân, tổ chức có nhiều thành tích trong hoạt động giám định tư pháp. 2. Tiến độ thực hiện: * Năm 2010: - Triển khai việc thành lập Trung tâm giám định pháp y tâm thần thuộc Bệnh viện tâm thần của tỉnh và Trung tâm pháp y của tỉnh (thực hiện quý IV/2010). - Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" của Tỉnh theo Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp". - Tăng cường công tác phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ người tiến hành tố tụng; nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, các tổ chức cá nhân có liên quan và toàn thể xã hội về vị trí, vai trò và nội dung của giám định tư pháp. - Củng cố và tăng cường đảm bảo cơ sở vật chất cho các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự trong tỉnh. - Tiến hành thống kê, rà soát, đánh giá năng lực (quy mô, cơ cấu tổ chức, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện giám định, trụ sở), khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự. - Tổ chức thực hiện việc thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động điều tra, truy tố và xét xử. * Năm 2011: - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giám định viên tư pháp. - Xây dựng Quy chế phối hợp giữa ngành tư pháp với ngành chuyên môn trong quản lý giám định tư pháp, Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý hoạt động giám định tư pháp với các cơ quan tiến hành tố tụng. - Quy hoạch đội ngũ người giám định tư pháp đến năm 2020 gắn với quy hoạch phát triển tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn. - Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp và thực thi pháp luật. - Đổi mới hoạt động trưng cầu, yêu cầu và thực hiện giám định; đổi mới hoạt động đánh giá kết luận giám định. * Năm 2012: - Phối hợp các cơ quan, tổ chức chuyên môn có năng lực, điều kiện ở lĩnh vực Văn hóa, Tài chính - Kế toán, Xây dựng, Môi trường, Khoa học - Công nghệ, Thông tin - Truyền thông và các lĩnh vực khác tham gia hoạt động giám định tư pháp. - Kiểm tra, đánh giá năng lực, khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực Văn hóa, Tài chính - Kế toán, Xây dựng, Môi trường và các lĩnh vực khác tham gia hoạt động giám định tư pháp. - Thống kê, dự kiến nhu cầu giám định của hoạt động tố tụng để làm cơ sở cho việc quy hoạch, phát triển các tổ chức và đội ngũ người giám định tư pháp trong tỉnh. * Năm 2013: - Củng cố và phát triển đội ngũ giám định viên tư pháp đủ về số lượng, đáp ứng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có kiến thức pháp lý cần thiết để phục vụ đắc lực hoạt động tố tụng trước yêu cầu ngày càng cao của cải cách tư pháp. - Đưa đi đào tạo giám định viên tư pháp cho một số chuyên ngành giám định, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý cho đội ngũ người giám định tư pháp theo từng giai đoạn và từng năm. * Năm 2014 - 2015: - Khai thác, sử dụng thiết bị chuyên dụng của các cơ sở khoa học, kỹ thuật và tổ chức chuyên môn vào hoạt động giám định tư pháp. - Tổ chức thực hiện cơ chế trưng cầu giám định theo nguyên tắc coi trọng yếu tố năng lực của các tổ chức chuyên môn và cá nhân nhà chuyên môn khi lựa chọn trưng cầu giám định. 3. Nhiệm vụ cụ thể: a) Sở Tư pháp - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này; - Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch; tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả việc thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn chế độ báo cáo, thời hạn báo cáo, mẫu báo cáo định kỳ đối với hoạt động giám định trên địa bàn Tỉnh. - Chủ trì tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh và các Sở, Ngành chuyên môn xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về giám định tư pháp; - Chủ trì, phối hợp với các tổ chức giám định, Sở, Ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp xây dựng cơ chế để thu hút và lựa chọn các chuyên gia, tổ chức chuyên môn có đủ điều kiện tham gia vào hoạt động giám định; - Phối hợp với các Sở, Ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp, chú trọng công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành chuyên môn, các tổ chức giám định tư pháp xây dựng Quy chế phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành chuyên môn, các tổ chức giám định tư pháp đề xuất việc khen thưởng xứng đáng cho những cá nhân, tổ chức có những thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp; - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động giám định tư pháp tại tỉnh; chủ trì việc tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp tăng cường hiệu quả hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; yêu cầu tổ chức giám định tư pháp, các giám định viên tư pháp và các Sở, Ngành chuyên môn báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động giám định tư pháp; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo việc thực hiện Đề án cho Bộ Tư pháp. b) Trách nhiệm của Sở Y tế: - Phối hợp với Sở, Ngành có liên quan thực hiện có hiệu quả Đề án của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này; - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Trung tâm Giám định pháp y tâm thần thuộc Bệnh viện Tâm thần và Trung tâm Pháp y trên cơ sở nâng cấp Phòng Pháp y; thực hiện việc xây dựng phương án tổ chức, tăng cường trụ sở, trang bị các trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động giám định cũng như đội ngũ giám định viên tư pháp khi thành lập Trung tâm Pháp y và Trung tâm Giám định pháp y tâm thần; - Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng cơ chế để thu hút các chuyên gia, tổ chức chuyên môn có đủ điều kiện trong lĩnh vực mình quản lý tham gia vào hoạt động giám định; - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ giám định tư pháp, kiến thức pháp luật cho các giám định viên tư pháp thuộc lĩnh vực mình quản lý; c) Trách nhiệm của Công an tỉnh: - Phối hợp với Sở, Ngành có liên quan thực hiện có hiệu quả Đề án của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này; - Rà soát và xây dựng phương án kiện toàn tổ chức, tăng cường đội ngũ giám định viên tư pháp tại Phòng Kỹ thuật hình sự; - Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng cơ chế để thu hút các chuyên gia, tổ chức chuyên môn có đủ điều kiện trong lĩnh vực mình quản lý tham gia vào hoạt động giám định; - Bố trí, cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc cho Phòng Kỹ thuật hình sự đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác giám định tư pháp; - Xây dựng phương án trang bị các trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động giám định kỹ thuật hình sự để trình Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện phương án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận; - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ giám định tư pháp, kiến thức pháp luật cho các giám định viên tư pháp thuộc lĩnh vực mình quản lý. d) Trách nhiệm của Sở Tư pháp: - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các tổ chức giám định tư pháp và các Sở, Ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân Tỉnh chế độ hỗ trợ cho giám định viên tư pháp từ ngân sách. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Y tế, Công an tỉnh và các Sở, Ngành chuyên môn bố trí kinh phí cho hoạt động giám định tư pháp, kinh phí đầu tư trang thiết bị, trụ sở, cơ sở vật chất, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp của tỉnh. | 2,079 |
130,029 | - Hướng dẫn cho các Sở, Ngành, các tổ chức giám định tư pháp và giám định viên độc lập về chế độ và thủ tục thanh toán, quản lý, sử dụng phí, tiền bồi dưỡng giám định tư pháp theo quy định pháp luật. đ) Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Trên cơ sở đề nghị của Sở Tư pháp, Sở Y tế và các cơ quan có liên quan, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Trung tâm Giám định pháp y tâm thần thuộc Bệnh viện Tâm thần và Trung tâm Pháp y trên cơ sở nâng cấp Phòng Pháp y; thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực giám định tư pháp theo Đề án của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này. e) Trách nhiệm của các Sở chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp: - Phối hợp với Sở, Ngành có liên quan thực hiện có hiệu quả Đề án của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này; - Rà soát và xây dựng phương án kiện toàn, tăng cường đội ngũ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực mình quản lý; - Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng cơ chế để thu hút các chuyên gia, tổ chức chuyên môn có đủ điều kiện trong lĩnh vực mình quản lý tham gia vào hoạt động giám định; - Tạo điều kiện về tổ chức, trụ sở, phương tiện và trang thiết bị để các giám định viên độc lập thực hiện tốt công tác giám định; - Đảm bảo điều kiện lưu giữ, bảo quản hồ sơ giám định cho người giám định tư pháp thuộc tổ chức mình thực hiện theo đúng quy định pháp luật; - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về giám định tư pháp, kiến thức pháp luật cho các giám định viên thuộc lĩnh vực mình quản lý. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Hàng năm các Sở, ngành chuyên môn căn cứ vào nhiệm vụ thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này xây dựng kinh phí trình UBND Tỉnh phê duyệt để đảm bảo việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này. Quá trình thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời phản ảnh, đề xuất về Sở Tư pháp để Giám đốc Sở Tư pháp nghiên cứu tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết. 2. Định kỳ 6 tháng, năm, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện, đồng thời gửi Sở Tư pháp để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp. 3. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên theo dõi, đôn đốc các đơn vị, cơ quan có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TRỢ CẤP CHO CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CÔNG LẬP, NGHĨA TRANG LIỆT SỸ, NGHĨA TRANG CÁN BỘ VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 178/2010/NQ-HĐND về việc trợ cấp cho công chức, viên chức làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang cán bộ và người có công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 94/TTr-LĐTBXH ngày 07/10/2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định việc trợ cấp cho công chức, viên chức làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang cán bộ và người có công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc trợ cấp cho công chức, viên chức làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang cán bộ và người có công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 10/4/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định chế độ trợ cấp cho cán bộ, viên chức làm việc tại các trung tâm và đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và công chức, viên chức hưởng chế độ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CÔNG LẬP, NGHĨA TRANG LIỆT SỸ, NGHĨA TRANG CÁN BỘ VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này điều chỉnh một số chế độ áp dụng cho công chức, viên chức đang làm việc trong chỉ tiêu biên chế hoặc hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt tại các các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang cán bộ và người có công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Đối tượng hưởng chế độ này là công chức, viên chức đang làm việc trong chỉ tiêu biên chế hoặc hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang cán bộ và người có công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm: a) Trung tâm Bảo trợ Huấn nghệ cô nhi Biên Hòa. b) Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ mồ côi - khuyết tật Đồng Nai. c) Trung tâm Bảo trợ người già - người tàn tật Đồng Nai. d) Nhà nuôi dưỡng cha mẹ liệt sỹ tỉnh. e) Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh. f) Nghĩa trang cán bộ và người có công tỉnh. g) Nghĩa trang liệt sỹ huyện Long Thành. h) Nghĩa trang liệt sỹ huyện Trảng Bom. i) Nghĩa trang liệt sỹ huyện Định Quán. k) Nghĩa trang liệt sỹ huyện Vĩnh Cửu. l) Nghĩa trang liệt sỹ thị xã Long Khánh. Chương II CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG Điều 3. Ngoài tiền lương và các khoản phụ cấp theo các văn bản quy định hiện hành, công chức, viên chức nêu tại Điều 2 được hưởng mức trợ cấp như sau: 1. Giám đốc, Phó Giám đốc và công chức, viên chức trực tiếp quản lý, chăm sóc, phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội; công chức, viên chức quản lý, phục vụ Nhà nuôi dưỡng cha mẹ liệt sỹ tỉnh, Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh, Nghĩa trang cán bộ và người có công tỉnh, Nghĩa trang liệt sỹ các huyện, thị xã Long Khánh được hưởng mức trợ cấp bằng 0,75 của hệ số mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. 2. Viên chức gián tiếp là những viên chức làm việc tại bộ phận hành chính, dịch vụ như: Văn thư, kế toán, thủ quỹ, bảo vệ, cấp dưỡng được hưởng mức trợ cấp bằng 0,5 của hệ số mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4. Giám đốc các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trưởng phòng Người có công chịu trách nhiệm lập danh sách cán bộ, viên chức được hưởng chế độ trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt; phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện: Long Thành, Trảng Bom, Định Quán, Vĩnh Cửu và thị xã Long Khánh chịu trách nhiệm lập danh sách cán bộ, viên chức được hưởng chế độ trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã Long Khánh phê duyệt. Điều 5. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí sự nghiệp theo dự toán hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã Long Khánh. Điều 6. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tài chính triển khai thực hiện Quy định này; đồng thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy định này trong trường hợp cần điều chỉnh theo quy định của Trung ương hoặc tình hình thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP; Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 1065/QĐ-TTg ngày 09/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Thông báo số 46/TB-VPCP ngày 11/02/2010 của Văn phòng Chính phủ Thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Bắc Kạn; Căn cứ Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 11/11/2008 của UBND tỉnh phê duyệt đề cương Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020; Văn bản số 2250/UBND-TH1 ngày 10/8/2010 của UBND tỉnh về chỉnh sửa lại quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 602/SXD-KTTH ngày 12/10/2010; Biên bản họp ngày 23/3/2010 của Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển VLXD, QUYẾT ĐỊNH. | 2,044 |
130,030 | Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu của dự án. 1.1. Mục tiêu tổng quát: Nhằm khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguồn lao động để đáp ứng cơ bản nhu cầu một số chủng loại vật liệu xây dựng thông thường và một số chủng loại vật liệu mới; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tăng nguồn thu ngân sách; giải quyết việc làm cho người lao động; đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp tạo bước đột phá thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và ổn định. Làm công cụ quản lý nhà nước, giúp cho công tác quản lý điều hành phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng; làm căn cứ cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trong việc chuẩn bị xây dựng các kế hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng; làm căn cứ pháp lý trong việc cấp và xin cấp phép thăm dò, khai thác và chuẩn bị đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 1.2. Mục tiêu cụ thể: Ngành công nghiệp của tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 phấn đấu đạt một số mục tiêu cụ thể sau : Đáp ứng được cơ bản nhu cầu các chủng loại vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Nâng giá trị sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng đến năm 2015 tăng 5 lần và năm 2020 tăng 6,5 lần so với năm 2010. Thu hút thêm khoảng 3.000 lao động phục vụ cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó khoảng 10% là cán bộ chuyên ngành từ trung cấp trở lên. 2. Quan điểm phát triển. Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội của tỉnh và quy hoạch của các ngành khác trong tỉnh đã được phê duyệt; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020, quy hoạch điều chỉnh công nghiệp xi măng, quy hoạch thăm dò khai thác chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng của cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Sản xuất vật liệu xây dựng phải dựa trên cơ sở khai thác có hiệu quả thế mạnh về nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng của tỉnh, trong đó đầu tư phát triển sản xuất các loại vật liệu xây dựng như: đá xây dựng, cát, sỏi xây dựng, ván nhân tạo, đá ốp lát, xi măng, gạch nung và không nung, song phải đảm bảo tính bền vững, bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá, du lịch, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng. Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ trang thiết bị, phát huy năng lực các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, loại bỏ dần công nghệ lạc hậu, năng suất thấp, tiêu tốn năng lượng, gây ô nhiễm môi trường. Đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng trong giai đoạn này cần lựa chọn trang thiết bị, công nghệ tiên tiến phù hợp với xu thế chung của cả nước để sản phẩm có thể hội nhập thị trường trong nước. Chuyển đổi, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn, trên cơ sở đa dạng hoá các thành phần kinh tế tham gia sản xuất vật liệu xây dựng, thu hút mọi nguồn lực vào sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng mang lại hiệu quả cao nhất. 3. Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020. Tiếp tục đầu tư phát triển các loại vật liệu cơ bản như: xi măng, vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, cát xây dựng và vật liệu trang trí hoàn thiện đồng thời trú trọng vật liệu mới thân thiện với môi trường. 3.1. Xi măng, chất kết dính. a) Định hướng phát triển. Đầu tư dây chuyền xi măng lò quay, cung cấp xi măng có chất lượng cao cho thị trường trong và ngoài tỉnh, phù hợp với Quy hoạch ngành công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. b) Phương án phát triển. b.1) Giai đoạn đến năm 2015. Duy trì dây chuyền nghiền xi măng 6 vạn tấn /năm từ nguồn clanhke xi măng Bỉm Sơn, trên cơ sở đáp ứng các quy định về môi trường. Chuyển đổi cơ sở sản xuất xi măng lò đứng tại Suối Viền thành cơ sở sản xuất xi măng lò quay 35 vạn tấn/năm. Đầu tư nhà máy xi măng Chợ Mới, lò quay, công suất 1,1 triệu tấn xi măng/năm (sau khi được Bộ Xây dựng trình và Chính phủ cho bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu xi măng ở Việt Nam, giai đoạn 2010-2015 (theo tinh thần Thông báo số 46/TB-VPCP ngày 11/02/2010 của Văn phòng Chính phủ). b.2) Giai đoạn 2016-2020: Ổn định sản xuất 1,51 triệu tấn xi măng/năm của các cơ sở sản xuất xi măng đã đầu tư trong giai đoạn trước. 3.2. Vật liệu xây. a) Định hướng phát triển: Trong những năm tới, Bắc Kạn sẽ sử dụng vật liệu xây là gạch nung và gạch không nung, trong đó gạch nung là chủ yếu, với nguyên liệu chính là đất đồi. a.1) Đầu tư cơ sở sản xuất gạch tuy nen công suất thiết kế 15-20 triệu viên/năm trên địa bàn tỉnh. a.2) Chuyển dần sản xuất gạch nung từ lò thủ công sang các loại lò tiên tiến khác, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường hiện hành. a.3) Chuyển đổi từ lò nung thủ công sang lò đứng nung liên tục, quy mô đầu tư: Công suất từ 4-8 triệu viên QTC/năm. a.4) Phát triển sản xuất vật liệu xây không nung trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 35-40% trong giai đoạn 2015-2020. b) Phương án phát triển. b.1) Gạch nung. b.1.1) Giai đoạn đến năm 2015. Đầu tư chuyển đổi dần sản xuất gạch nung từ lò đứng thủ công sang lò đứng nung liên tục tại các địa phương gồm: + Tại các xã Huyền Tụng, Nông Thượng thị xã Bắc Kạn; thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể. Công suất: 4 triệu viên/năm. + Tại các xã Yến Dương, huyện Ba Bể; Hảo Nghĩa, huyện Na Rì; Bộc Bố, huyện Pác Nặm; Quân Bình, huyện Bạch Thông; Như Cố, huyện Chợ Mới. Công suất: 2 triệu viên/năm. Đầu tư Nhà máy gạch tuy nen tại xã Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông, công suất 15 triệu viên/năm. Đầu tư cơ sở sản xuất gạch tuy nen tại xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, công suất: 20 triệu viên/năm. b.1.2) Giai đoạn 2016-2020. Phát huy năng lực sản xuất của các cơ sở gạch lò đứng nung liên tục: 22 triệu viên/năm. Phát huy năng lực cơ sở gạch tuy nen xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, công suất: 30 triệu viên/năm. Mở rộng cơ sở gạch tuy nen Cẩm Giàng, nâng công suất từ 15 lên 30 triệu viên/năm. b.2) Gạch không nung. b.2.1) Giai đoạn từ năm 2010-2015. Gạch không nung sản xuất từ nguồn nguyên liệu xi măng, đá mạt, cát hiện có trong tỉnh. Kích thước sản phẩm nhỏ nhất: 200 x100 x100mm, trọng lượng 3kg, độ rỗng 35%; Quy mô công suất: 10 triệu viên/năm (sản xuất 2 ca/ngày) và 01 triệu viên/năm (sản xuất 1 ca/ngày). Gạch không nung sản xuất từ đất trộn với phụ gia và xi măng (tỷ lệ xi măng từ 10-15% khối lượng); Quy mô công suất: Sản xuất thủ công kết hợp với cơ giới ở các vùng sâu, vùng xa: 1 triệu viên/năm. Sản xuất quy mô lớn, sử dụng máy trộn ruột xoắn và máy ép thủy lực: 10 triệu viên/năm. Gạch không nung từ xi măng, mạt đá hoặc từ đất, phụ gia và xi măng ở các huyện gồm: Huyện Pác Nặm, Na Rì, Ngân Sơn, Chợ Đồn, Chợ Mới: Công suất 6 triệu viên/năm; Huyện Bạch Thông: Công suất 8 triệu viên/năm. b.2.2) Giai đoạn từ năm 2016-2020. Đầu tư cơ sở sản xuất gạch không nung (mạt đá, xi măng, cát vàng) công suất 10 triệu viên QTC/năm (làm việc 2 ca/ngày) tại thị xã Bắc Kạn. Sản phẩm: gạch xây 200x100x100mm và gạch con sâu lát hè đường. Phát huy năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất gạch không nung đã đầu tư ở giai đoạn trước tại các huyện Pác Nặm, Na Rì, Ngân Sơn, Chợ Đồn, Bạch Thông, Chợ Mới, Ba Bể. 3.3. Vật liệu lợp. a) Định hướng phát triển: Đầu tư sản xuất ngói xi măng cát, có lớp phủ bề mặt bằng sơn, đáp ứng nhu cầu vật liệu lợp ở một số huyện điều kiện vận chuyển tấm lợp xi măng amiăng không thuận lợi. b) Phương án phát triển. b.1) Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư tại huyện Bạch Thông và Chợ Đồn, mỗi huyện 01 cơ sở sản xuất ngói màu công suất 100.000 m2/năm (loại 10 viên/m2); nguyên liệu từ xi măng, cát; kích thước sản phẩm 330 x 400mm. Vốn đầu tư 1 tỷ đồng/dây chuyền. b.2) Giai đoạn 2016-2020. Phát huy năng lực sản xuất vật liệu lợp của huyện Bạch Thông: 100.000 m2/năm. Mở rộng, nâng sản lượng ngói màu của huyện Chợ Đồn: Công suất từ 100.000 m2/năm lên 150.000 m2/năm , vốn đầu tư bổ sung 0,5 tỷ đồng. Đầu tư cơ sở sản xuất ngói màu tại thị xã Bắc Kạn, công suất 100.000 m2/năm, vốn đầu tư 1 tỷ đồng. Đầu tư cơ sở sản xuất tôn cách nhiệt, công suất 500 nghìn m2/năm, tại thị xã Bắc Kạn. Vốn đầu tư 2 tỷ đồng. 3.4. Cát xây dựng. a) Định hướng phát triển: Tổ chức quản lý khai thác cát trên các sông suối để đáp ứng nhu cầu tại chỗ, đảm bảo không ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường khu vực ven sông. Đầu tư nâng công suất các cơ sở khai thác cát, sỏi trên sông Năng, sông Cầu, … và trên các suối thuộc các huyện Ba Bể, Chợ Đồn ... tạo ra nguồn cát chính, có chất lượng tốt cung ứng cho thị trường trong tỉnh. Sử dụng các loại thiết bị khai thác như máy hút ly tâm 10m3/ngày và duy trì mật độ phân bố các doanh nghiệp khai thác cát phù hợp với điều kiện bồi lắng cát của các sông trên địa bàn. Dùng máy đập búa nghiền cuội sỏi thu gom được trong quá trình khai thác cát sỏi ở các huyện để tạo ra nguồn cát sạch cung ứng cho thị trường, góp phần khơi thông dòng chảy. b) Phương án phát triển: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, khai thác cát xây dựng trên địa bàn được tập trung vào các xã sau: b.1) Huyện Chợ Đồn: Giai đoạn 2010-1015: Tập trung khai thác mỏ cát tại các xã Đông Viên, Đồng Lạc, Quảng Bạch và thị trấn Bằng Lũng. Khai thác cát trong huyện 15 ngàn m3 (năm 2015). Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mở rộng sản xuất nâng sản lượng lên 20 nghìn m3, đáp ứng nhu cầu trong huyện và cung ứng cho các huyện lân cận. Vốn đầu tư 0,8 tỷ đồng. b.2) Huyện Ba Bể: Giai đoạn 2010-2015: Tập trung khai thác cát tại các xã Thượng Giáo, Bành Trạch, thị trấn Chợ Rã. Phát huy năng lực thiết bị khai thác hiện có, khai thác cát trong huyện 68 nghìn m3 (năm 2015). | 2,076 |
130,031 | Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mở rộng sản xuất, nâng sản lượng lên 110 nghìn m3 (năm 2020). Vốn đầu tư 2 tỷ đồng. b.3) Thị xã Bắc Kạn: Giai đoạn 2010-2015: Tập trung khai thác cát tại các xã Huyền Tụng, Xuất Hóa. Sản lượng cát của thị xã Bắc Kạn hiện tại có thể đạt: 15 nghìn m3 (năm 2015). Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mở rộng sản xuất, nâng sản lượng lên 20 nghìn m3 (năm 2020). Vốn đầu tư 1 tỷ đồng. b.4) Huyện Bạch Thông: Tập trung khai thác cát khu vực các xã Mỹ Thanh, Hà Vị từ nay đến năm 2020 đạt sản lượng 5 nghìn m3/năm, đáp ứng nhu cầu trong huyện. b.5) Huyện Chợ Mới: Tập trung khai thác cát khu vực xã Yên Đĩnh, Cao Kỳ. Sản lượng cát của huyện: 20 nghìn m3 (năm 2015) và 30 nghìn m3 (năm 2020). b.6) Huyện Na Rì: Giai đoạn 2010-2015: Tập trung khai thác các mỏ cát khu vực xã Lương Thượng, Lương Thành, Lam Sơn. Sản lượng cát của huyện đạt khoảng 15 nghìn m3 (năm 2015). Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư 1 cơ sở nghiền cuội sỏi thành cát xây dựng tại xã Lam Sơn, huyện Na Rì. Công suất: 14 nghìn m3/năm. Sản lượng cát của huyện đạt 25 nghìn m3 (năm 2020), đáp ứng nhu cầu trong huyện. b.7) Huyện Ngân Sơn: Do nguồn cát trong huyện không nhiều, trước mắt trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 tập trung khai thác cát khu vực xã Thượng Ân, giai đoạn sau thăm dò và khai thác các mỏ còn lại với sản lượng 2 nghìn m3/năm, đáp ứng một phần nhu cầu trong huyện. Phần cát còn thiếu so với nhu cầu, sẽ được cung ứng từ các huyện khác. 3.5. Đá xây dựng. a) Định hướng phát triển. Tiếp tục đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ khai thác đá xây dựng ở tất cả các cơ sở sản xuất hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Tổ chức quản lý, sắp xếp lại các cơ sở khai thác, khuyến khích tạo điều kiện để các cơ sở nhỏ liên doanh, liên kết thành những cơ sở lớn, có tiềm lực về kinh tế để thay đổi công nghệ và thiết bị; nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm; tiết kiệm tài nguyên và giải quyết tốt hơn vấn đề môi trường; đồng thời xóa bỏ các cơ sở khai thác kém hiệu quả và không đảm bảo các quy định về môi trường và bảo vệ tài nguyên. Sau năm 2010 về cơ bản trên địa bàn tỉnh không còn các cơ sở khai thác đá nhỏ, thủ công trừ một số khu vực vùng sâu, vùng xa. Đầu tư các cơ sở khai thác đá xây dựng có quy mô công suất 50.000m3/năm tại một số mỏ đá lớn: Thị xã Bắc Kạn, huyện Bạch Thông, huyện Na Rì, huyện Ba Bể, huyện Chợ Đồn cung ứng cho các khu vực có nhu cầu lớn về đá xây dựng và yêu cầu kích thước đá theo tiêu chuẩn để xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp và xây dựng các công trình giao thông v.v... Đối với một số mỏ đá khai thác quy mô lớn cần áp dụng phương pháp khai thác cắt tầng và nổ mìn theo phương pháp vi sai để hạn chế lượng đá văng ra xung quanh vừa tăng năng suất khai thác đá xây dựng và đảm bảo an toàn trong khai thác. Những mỏ đá hiện đang khai thác nằm sát đường giao thông cần phải mở moong mới, không khai thác phía sát đường để đảm bảo an toàn khi khoan nổ mìn. b) Phương án phát triển. Để đáp ứng nhu cầu về đá xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, căn cứ vào các vùng cấm tạm cấm, hạn chế hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh, việc tổ chức khai thác đá xây dựng trên địa bàn tỉnh cần tập trung vào các mỏ ở các xã sau: b.1) Huyện Pác Nặm: Khai thác đá xây dựng tập trung ở xã Bộc Bố và xã Nhạn Môn. Nâng sản lượng đá của huyện lên 40 nghìn m3 (năm 2015) và 70 nghìn m3 (năm 2020). b.2) Thị xã Bắc Kạn: Chủ yếu khai thác mỏ đá ở xã Xuất Hóa với sản lượng 90 nghìn m3 (năm 2015) và 170 nghìn m3 (năm 2020). b.3) Huyện Chợ Mới: Khai thác đá tập trung ở xã Nông Hạ, nâng sản lượng đá lên 40 nghìn m3 (năm 2015) và 90 nghìn m3 (năm 2020). b.4) Huyện Chợ Đồn: Tập trung khai thác ở thị trấn Bằng Lũng và các xã Ngọc Phái, Yên Thịnh, Nam Cường, nâng sản lượng đá lên 70 nghìn m3 (năm 2015) và 110 nghìn m3 (năm 2020). b.5) Huyện Ngân Sơn: Khai thác tập trung ở xã Đức Vân, nâng sản lượng đá lên 40 nghìn m3 (năm 2015) và 80 nghìn m3 (năm 2020). b.6) Huyện Bạch Thông: Khai thác tập trung ở xã Nguyên Phúc, nâng sản lượng đá lên 60 nghìn m3 (năm 2015) và 120 nghìn m3 (năm 2020). b.7) Huyện Na Rì: Tập trung khai thác ở xã Lam Sơn, Hữu Thác, nâng sản lượng đá lên 50 nghìn m3 (năm 2015) và 90 nghìn m3 (năm 2020). b.8) Huyện Ba Bể: Khai thác tập trung ở xã Bành Trạch, Cao Trĩ, Thượng Giáo, nâng sản lượng đá lên 60 nghìn m3 (năm 2015) và 100 nghìn m3 (năm 2020). Như vậy năng lực khai thác đá xây dựng trên địa bàn sẽ là: 450 nghìn m3 (năm 2015) và 830 nghìn m3 (năm 2020), đáp ứng nhu cầu thị trường trong tỉnh. 3.6. Bê tông. a) Định hướng phát triển: Trong giai đoạn tới Bắc Kạn sẽ không đầu tư thêm cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn. Đầu tư cơ sở sản xuất Bê tông bọt có những tính năng nhẹ, cách âm, cách nhiệt, mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông, có khả năng chống cháy, thuận lợi trong vận chuyển, dễ dàng thao tác giúp giảm thời gian thi công, dễ cắt hoặc tạo rãnh bằng các dụng cụ thông thường, kích thước sản phẩm đáp ứng mọi mục đích sử dụng, tạo bề mặt lý tưởng cho công tác hoàn thiện... Đây sẽ là loại vật liệu xây dựng được người tiêu dùng ưa chuộng trong thời gian tới. b) Phương án phát triển: b.1) Giai đoạn đến 2015: Phát huy năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn hiện có: 18 nghìn m3/năm. b.2) Giai đoạn 2016-2020: Phát huy năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn hiện có: 18 nghìn m3/năm. Đầu tư cơ sở sản xuất bê tông bọt tại xã Nông Thượng, thị xã Bắc Kạn. Công suất: 15.000 m3/năm. Kích thước sản phẩm: 300x200x100mm. 3.7. Vật liệu trang trí hoàn thiện. a) Định hướng phát triển: Căn cứ vào điều kiện nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh (đá trắng, đá ốp lát …) và nhu cầu thị trường các tỉnh lân cận, trong giai đoạn tới định hướng phát triển sản xuất một số chủng loại vật liệu trang trí hoàn thiện sau: Gạch lát bê tông các loại (dùng lát hè, đường đi, sân bãi); Đá ốp lát tự nhiên từ đá trắng và đá granit; Ván nhân tạo từ nguồn nguyên liệu là tre và gỗ tự nhiên; Nghiền bột canxit siêu mịn để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. b) Phương án phát triển: Trong giai đoạn tới nhu cầu gạch lát hè trên địa bàn sẽ rất lớn để đáp ứng nhu cầu lát hè đường và chỉnh trang đô thị. Vì vậy trong giai đoạn tới cần tập trung vào sản xuất 2 chủng loại gạch lát sau: Gạch lát tự chèn phục vụ cho việc lát vỉa hè ở các khu đô thị; Gạch terrazzo có bề mặt bóng đẹp, cường độ cao, màu sắc phong phú được dùng để ốp lát trang trí nội ngoại thất, lát sân bãi, hè đường làm mặt bàn, ghế hoặc lát cầu thang... b.1) Gạch lát hè tự chèn. Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư cơ sở sản xuất gạch lát bê tông màu tại thị xã Bắc Kạn; Công suất: 50 nghìn m2/năm; Nguồn nguyên liệu: Đá mạt, xi măng, bột mầu. Sản phẩm gồm các loại: gạch lát vỉa hè (các loại gạch con sâu, gạch hoa thị, gạch 6 cạnh và 8 cạnh…). Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mở rộng, nâng công suất từ 50 lên 100 nghìn m2/năm. b.2) Gạch lát Terrazzo. Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư cơ sở sản xuất gạch lát terrazzo tại thị xã Bắc Kạn; Công suất: 150 nghìn m2/năm. Nguồn nguyên liệu: Đá mạt, xi măng, bột mầu. Kích thước sản phẩm: 200x200mm; 250x250mm; 300x300mm; 330x330mm; 400x400mm; 400x600mm; 500x500mm; 600x600mm. Chiều dày: Từ 10-30mm, chủ yếu là loại dày 20mm. Giai đoạn 2016-2020: Phát huy năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất đã đầu tư trong giai đoạn trước. b.3) Đá ốp lát tự nhiên. b.3.1) Khai thác đá khối và chế biến đá ốp lát. Đầu tư công nghệ, thiết bị khai thác, chế biến đá ốp lát hiện đại để có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Quy mô công suất khai thác đá khối ở huyện Chợ Đồn, Ba Bể, Bạch Thông và Ngân Sơn là 10 nghìn m3 đá khối/năm. Các cơ sở khai thác đá khối cần phải gia công chế biến đá ốp lát thành sản phẩm có chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và nghiền bột canxit, tận dụng bán thành phẩm sau khai thác đá khối, tránh lãng phí tài nguyên và hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Sản phẩm chủ yếu là đá xẻ và bột nghiền canxit. b.3.2) Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư 01 cơ sở chế biến đá ốp lát từ đá marble tại huyện Bạch thông; Công suất: 50.000 m2/năm. b.3.3) Giai đoạn 2016-2020. Duy trì các cơ sở khai thác đá khối và chế biến đá ốp lát đã đầu tư giai đoạn trước. Đầu tư cơ sở khai thác đá khối tại huyện Chợ Đồn: 10 nghìn m3/năm, trong đó: + Đá khối xuất khẩu: 5 nghìn m3. + Chế biến đá ốp lát: 50 nghìn m2/năm. + Nghiền bột can xít: 12 nghìn tấn/năm. b.4) Ván nhân tạo. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường và phát huy lợi thế nguồn nguyên liệu từ rừng trên địa bàn tỉnh, tiến tới hạn chế xuất nguyên liệu nguyên cây ra ngoài tỉnh và ưu tiên cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến ván nhân tạo, giai đoạn tới tỉnh có thể đầu tư phát triển sản xuất ván nhân tạo với tổng quy mô công suất 45–65 nghìn m3/năm. Sản phẩm ván nhân tạo sản xuất ở Bắc Kạn gồm: Ván MDF, HDF, ván ghép thanh, cụ thể như sau: * Giai đoạn đến 2015: Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến ván nhân tạo tại Khu công nghiệp Thanh Bình, trong đó: + Ván MDF: Công suất: 30 nghìn m3/năm + Ván ghép thanh: Công suất: 15 nghìn m3/năm. * Giai đoạn 2016–2020: Phát huy năng lực sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất ván MDF và ván ghép thanh đã đầu tư trong giai đoạn trước. Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến ván nhân tạo, sản xuất ván HDF và ván ghép thanh tại thị trấn Nà Phặc; Công suất: 20 nghìn m3/năm. 3.8. Các phụ lục kèm theo. Tổng hợp phương án quy hoạch VLXD đến năm 2020 (phụ lục số 1). | 2,070 |
130,032 | Tổng hợp năng lực sản xuất VLXD đến năm 2020 (phụ lục số 2). Dự kiến thăm dò các mỏ khoáng sản làm VLXD, giai đoạn từ nay đến năm 2020 (phụ lục số 3). 4. Một số giải pháp chủ yếu: Để thực hiện mục tiêu quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, cần chú trọng đến một số giải pháp sau: a) Giải pháp về vốn đầu tư cho sản xuất vật liệu xây dựng. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của tỉnh hiện đang chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng vốn tín dụng đầu tư, vốn doanh nghiệp và vốn tư nhân sẽ góp phần tháo gỡ những khó khăn về vốn trong đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng. Để tiếp tục giải quyết những khó khăn về vốn cho các cơ sở đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng cần triển khai nhóm giải pháp sau: a.1) Đối với các công trình cần vốn đầu tư lớn, công nghệ cao như đầu tư nhà máy xi măng lò quay, sản xuất đá ốp lát, sản xuất gạch nung trên dây truyền có lò tuy nen v.v... ngoài nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, có thể huy động của bên ngoài vào dưới hình thức hợp tác, liên doanh, liên kết, vốn vay tín dụng đảm bảo có đủ 30% vốn đối ứng. a.2) Các cơ sở đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị nhu cầu vốn đầu tư không lớn, huy động vốn của các cổ đông và vốn vay. a.3) Thành lập công ty cổ phần ngay từ khi xây dựng phương án đầu tư đối với các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đầu tư mới trong giai đoạn tới để chủ động trong việc huy động nguồn vốn của các cổ đông. a.4) Đầu tư chiều sâu, mở rộng, nâng công suất các cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả để giảm suất đầu tư là những giải pháp thiết thực nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn trong bối cảnh hiện nay. b) Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản phục vụ cho đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng. Trên cơ sở các phương án quy hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đã nêu, trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, cần thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng những mỏ nguyên liệu có triển vọng, dự kiến đưa vào đầu tư khai thác trong giai đoạn tới. c) Đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển sản xuất vật liệu xây dựng. Để phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, trong thời gian tới cần phải bổ sung lực lượng lao động, đặc biệt là lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật chuyên môn cho các cơ sở sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng mới sẽ được đầu tư công nghệ mới. Đào tạo lao động có khả năng hòa nhập vào quy trình lao động tập thể. Trước mắt, cần đào tạo và thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng sẽ đầu tư như sản xuất xi măng trên dây truyền lò quay, gạch tuy nen, gạch terrazzo, đá ốp lát, ván nhân tạo, …bằng các giải pháp cụ thể sau: c.1) Hình thành các trường, trung tâm dạy nghề đào tạo công nhân kỹ thuật có tay nghề cao. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo mới, đào tạo lại, dạy nghề trong các doanh nghiệp, đào tạo tại chỗ. Triển khai liên kết đào tạo với các trường Đại học, Cao đẳng, từng bước áp dụng liên thông trong đào tạo. c.2) Đào tạo các chủ doanh nghiệp, nhất là các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, các chủ hộ gia đình cũng như các cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành trong các dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng sẽ đầu tư, đào tạo đội ngũ kiểm định nguyên, nhiên liệu và sản phẩm có tay nghề vững, có trình độ về ngoại ngữ, maketing, hiểu biết về chính sách luật pháp để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường v.v… c.3) Đào tạo đồng bộ lực lượng lao động từ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ nghiệp vụ kinh tế, kinh doanh đến đội ngũ công nhân kỹ thuật. Đào tạo lực lượng lao động nòng cốt để bổ sung và thay thế. c.4) Đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, quản trị kinh doanh, maketing... cho lực lượng cán bộ kỹ thuật và quản lý để thích ứng với thời đại trình độ công nghệ cao và nền sản xuất hàng hoá vận hành cơ chế thị trường. Cán bộ quản lý Nhà nước cần được qua đào tạo tại các trường quản lý và định kỳ bổ túc về luật pháp và các kỹ năng quản lý mới. c.5) Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề dưới hình thức: Đào tạo tập trung, đào tạo tại chức, huấn luyện nghiệp vụ theo từng khoá v.v… c.6) Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ các địa phương khác đến làm việc tại Bắc Kạn, trên cơ sở xây dựng chính sách ưu đãi như phát triển xây dựng nhà ở, trang bị cơ sở vật chất, hệ thống dịch vụ cộng đồng, trường học, nâng cao điều kiện sống.... c.7) Hình thành thị trường lao động tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng. d) Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước trong sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý tài nguyên và môi trường; Tạo môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh, cạnh tranh bình đẳng, giữa các thành phần kinh tế; Ban hành chiến lược, chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh; Tăng cường hiệu lực quản lý của các cấp, các ngành trong tỉnh đối với sản xuất vật liệu xây dựng. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về môi trường; Các hoạt động khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất vật liệu cần tập trung cải tiến ở các khâu cơ bản trong dây truyền sản xuất, trong công nghệ, kỹ thuật sản xuất, loại bỏ dần các thiết bị công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên, nhiên vật liệu và gây ô nhiễm môi trường, từng bước chuyển đổi sang công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại để kịp thời hoà nhập với trình độ khoa học kỹ thuật cao. e) Mở rộng thị trường thúc đẩy sản xuất vật liệu xây dựng phát triển. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi, mua bán hàng hoá, tạo lập mối liên kết giữa lưu thông hàng hoá với sản xuất nhằm mở rộng mạng lưới tiếp thị đến các vùng sâu, vùng xa của tỉnh; khuyến khích môi giới bán hàng và thực hiện các chế độ hậu mãi tạo niềm tin cho người tiêu dùng nhất là đối với các sản phẩm mới, tạo điều kiện thuận lợi trong tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ, triển lãm, hội thảo, giới thiệu và bán sản phẩm để tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước, quảng bá những sản phẩm vật liệu xây dựng và các hình thức liên doanh, liên kết sản xuất, tiêu thụ. Xây dựng cổng giao tiếp điện tử giới thiệu các sản phẩm vật liệu xây dựng và tài nguyên khoáng sản. Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trong tỉnh đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, xúc tiến thương mại mở rộng thị trường, giới thiệu các sản phẩm vật liệu xây dựng mới được sản xuất trong tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng để hướng dẫn người tiêu dùng sử dụng những vật liệu xây dựng mới. f) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy sản xuất vật liệu xây dựng phát triển. Rút ngắn thời gian cấp giấy phép đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư đăng ký đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh có lợi thế. Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời xây dựng danh mục các dự án đầu tư, ban hành chính sách ưu đãi đầu tư đối với các dự án nằm trong danh mục và đăng tải công khai trên Website của Trung tâm xúc tiến đầu tư của tỉnh. Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm mới, áp dụng công nghệ mới trong giai đoạn đầu đi vào sản xuất từ nguồn vốn khoa học công nghệ, v.v... Khuyến khích cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, có trách nhiệm: Tiếp tục tham mưu cho tỉnh đề nghị Bộ Xây dựng trình Chính phủ cho bổ sung quy hoạch nhà máy xi măng Chợ Mới, lò quay, công suất 1,1 triệu tấn xi măng/năm vào quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu xi măng ở Việt Nam, giai đoạn 2010-2015 của cả nước (theo tinh thần Thông báo số 46/TB-VPCP ngày 11/02/2010 của Văn phòng Chính phủ). Công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Kạn; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch này. Quy định biểu mẫu báo cáo định kỳ về tình hình sản xuất vật liệu xây dựng hàng tháng, hàng quý, sản lượng từng chủng loại sản phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng. Định kỳ hàng quý kiểm tra chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng sản xuất và tiêu thụ trên địa bàn tỉnh; Phối hợp với các Sở, ban, Ngành có liên quan giám sát tác động của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đến môi trường. Phối hợp với các cơ quan ban ngành trong tỉnh tổ chức sắp xếp, quản lý sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Đề xuất cơ chế, chính sách để nâng cao năng lực quản lý sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn; khai thác, chế biến khoáng sản làm nguyên liệu cho công nghiệp vật liệu xây dựng nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, định kỳ hàng năm tổng hợp và dự thảo báo cáo trình UBND tỉnh ký gửi Bộ Xây dựng theo quy định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường, có nhiệm vụ: Xây dựng quy trình cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt; hoàn thiện các quy định về thuế tài nguyên, chi phí cải tạo phục hồi môi trường; xây dựng quy chế bảo hiểm rủi ro trong hoạt động khoáng sản. | 2,043 |
130,033 | Làm thủ tục cấp phép thăm dò, khai thác cho các đơn vị đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Công bố danh mục các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã được cấp phép thăm dò, đánh giá trữ lượng, đã cấp phép cho các doanh nghiệp và các vùng cấm, tạm cấm hoặc hạn chế hoạt động khoáng sản. Cập nhật kết quả thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng thông thường; tổ chức thực hiện kiểm kê đối với các mỏ đã thăm dò trữ lượng khoáng sản và đã được đưa vào khai thác trên địa bàn tỉnh. Thực hiện việc chuyển đổi cấp trữ lượng với các mỏ đã được thăm dò theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07/6/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản nhằm bảo đảm khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên khoáng sản, an toàn cảnh quan, môi trường và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, tránh tình trạng xin cấp mỏ nhưng không khai thác. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở Quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã xây dựng quy chế đấu thầu quyền thăm dò, khai thác, chế biến mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Xây dựng chính sách thu hút đầu tư, chính sách ưu tiên trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng. 4. Sở Công thương: Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh về phát triển công nghiệp của tỉnh nói chung và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng, tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng song vẫn tránh được tình trạng xuất khẩu nguyên liệu thô như đá ốp lát... Phối hợp với các ngành chức năng thẩm định công nghệ khai thác và chế biến của các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng sẽ được đầu tư trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thẩm định, phê duyệt thiết kế mỏ, kiểm tra giám sát việc thực hiện khai thác theo thiết kế mỏ đã được cấp nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả khai thác giảm tổn thất tài nguyên. 5. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, tham mưu cho UBND tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thẩm định công nghệ khai thác và chế biến của các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng sẽ được đầu tư trên địa bàn để đảm bảo lựa chọn công nghệ vừa tiên tiến hiện đại vừa phù hợp với đặc điểm riêng của tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế được những tác động xấu đến môi trường. 6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã: Khuyến khích các doanh nghiệp tiến hành đầu tư thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng trước khi thực hiện đầu tư khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng để tăng hiệu quả đầu tư. Theo dõi, tổng hợp tình hình sản xuất vật liệu xây dựng hàng tháng, quý (sản lượng, tình hình tiêu thụ từng loại sản phẩm trên địa bàn...), báo cáo Sở Xây dựng theo quy định. Tổ chức quản lý, giám sát việc thăm dò, khai thác, chế biến các mỏ khoáng sản, phục hồi môi trường, tránh tình trạng quy hoạch chồng chéo với các quy hoạch khác trên địa bàn. Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng trên địa bàn khi mỏ chưa có chủ; ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép. Tổ chức đưa các nội dung quy hoạch trong từng giai đoạn vào kế hoạch hàng năm, 5 năm và quy hoạch phát triển kinh tế của địa phương để triển khai thực hiện. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các họat động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong công việc này trên địa bàn. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những nơi có khoáng sản và hoạt động khoáng sản. 7. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia sản xuất vật liệu xây dựng, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có trách nhiệm: Các tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải chấp hành theo đúng quy định trình tự xin cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng theo Luật khoáng sản, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07/6/2006 về việc ban hành Quy định phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đầu tư khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả trong thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, thực hiện nghiêm chỉnh việc khai thác tận dụng tài nguyên khoáng sản, không để lãng phí tài nguyên khoáng sản, cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác và thực hiện chế độ báo cáo tình hình khai thác hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 TỔNG HỢP CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010-2020 ( kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /10/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 BẢNG TỔNG HỢP NĂNG LỰC SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐẾN NĂM 2020 (kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /10/ 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 DỰ KIẾN THĂM DÒ CÁC MỎ KHOÁNG SẢN LÀM VLXD GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020. (kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /10/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ DINH ĐỘC LẬP Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”; Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập. 2. Người tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập phải nộp phí tham quan theo quy định tại Điều 2 Thông tư này. 3. Không thu phí tham quan đối với các đoàn khách tham quan là đại biểu, khách mời của cơ quan Đảng, Nhà nước và trẻ em dưới sáu tuổi. Điều 2. Mức thu phí tham quan Di tích lịch sử Dinh Độc Lập Tổ chức, cá nhân tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập phải nộp phí tham quan (áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài) theo mức thu quy định như sau: 1. Đối với người lớn: 30.000 đồng/người/lần. 2. Đối với sinh viên: 15.000 đồng/người/lần. Sinh viên là người có thẻ sinh viên do các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp. 3. Đối với học sinh: 3.000 đồng/người/lần. Học sinh là người có thẻ học sinh do các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp. Trường hợp không có thẻ học sinh thì chỉ cần có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh được là người từ sáu tuổi đến mười bẩy tuổi như: giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân,…. 4. Trường hợp khách tham quan đi theo đoàn với số lượng từ 20 người trở lên, mức thu phí tham quan là: - Đối với người lớn: 20.000 đồng/người/lần. - Đối với sinh viên: 10.000 đồng/người/lần. - Đối với học sinh: 2.000 đồng/người/lần. 5. Đối với các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”, được giảm 50% mức thu quy định tương ứng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú. Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập Tiền phí tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập tại Thông tư này là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: 1. Đơn vị thu phí (Hội trường Thống nhất) có trách nhiệm thu phí tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập theo đúng quy định tại Thông tư này. 2. Đơn vị thu phí được giữ lại 100% số thu từ phí tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập hàng năm để trang trải cho các chi phí phục vụ hoạt động thu phí tham quan và duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất của di tích lịch sử Dinh Độc Lập. 3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. | 2,172 |
130,034 | Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Thông tư này thay thế Quyết định số 09/2000/QĐ-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí tham quan Hội trường Thống nhất. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỎA THUẬN NGUYÊN TẮC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ Ô-XTRÂY-LI-A VỀ DỰ ÁN KẾT NỐI KHU VỰC TRUNG TÂM ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 1. Nhân chuyến thăm của bà Julia Gillard, thủ tướng Chính phủ Ô-xtrây-li-a, tới Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hôm nay Chính phủ hai nước cam kết cùng phối hợp trong một dự án cơ sở hạ tầng giao thông lớn. Mười năm sau khi công trình cầu Mỹ Thuận khánh thành, một dự án mới mang tên Dự án Kết nối Khu vực trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long sẽ tiếp tục giúp đẩy mạnh sự phát triển, giao lưu thương mại và các cơ hội giảm nghèo cho người dân sinh sống tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. 2. Chính phủ Ô-xtrây-li-a sẽ cung cấp 160 triệu đô la Úc cho các dự án quan trọng này, thể hiện sức mạnh của mối quan hệ song phương. Dự án kết nối Khu vực Trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long sẽ bao gồm hai công trình cầu dây văng tại Cao Lãnh và Vàm Cống có tổng chiều dài 5.000m và gần 25km đường dẫn, đường kết nối giữa hai cây cầu. Khoản viện trợ của Ô-xtrây-li-a sẽ giúp cho việc thiết kế kỹ thuật, giám sat xây dựng và đóng góp đáng kể vào chi phí xây dựng công trình cầu Cao Lãnh bắc qua sông Tiền tại tỉnh Đồng Tháp. Chính phủ Việt Nam, Chính phủ Hàn Quốc và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cũng đang xem xét việc cùng đóng góp một phần ngân sách đáng kể cho dự án. Nguồn tài trợ từ phía Ô-xtrây-li-a cho Dự án kết nối Khu vực Trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long sẽ tùy thuộc vào nguồn vốn đồng tài trợ này. 3. Ô-xtrây-li-a có một lịch sử hợp tác lâu dài và đáng tự hào tại Đồng bằng sông Cửu Long, một trong những nguồn cung ứng sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp và xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam. Đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng là ‘vựa lúa’ và là trung tâm công nghiệp lớn thứ ba của Việt Nam, chỉ đứng sau thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Mặc dù lưu lượng giao thông đang ngày một gia tăng song cơ sở hạ tầng giao thông còn sơ khai, cản trở việc tiếp cận thị trường cũng như các nỗ lực giảm nghèo. Dự kiến sau năm năm tới, khi hoàn thành, dự án này sẽ tạo ra cơ sở hạ tầng giao thông tốt hơn, phục vụ khoảng 170.000 người thường xuyên đi lại trong khu vực. Dự án sẽ tiếp tục mang lại lợi ích cho 5 triệu người sinh sống ở các tỉnh An Giang, Cần Thơ và Đồng Tháp thông qua việc kết nối họ với các thị trường và thúc đẩy thương mại trong Tiểu Khu vực Mê Kông mở rộng. 4. Chính phủ hai nước Việt Nam và Ô-xtrây-li-a sẽ cùng phối hợp chặt chẽ để triển khai sáng kiến việ trợ phát triển quan trọng này Chính phủ Việt Nam sẽ giám sát toàn bộ quá trình thiết kế và thực hiện dự án, với sự hỗ trợ của các chuyên gia và công ty tư vấn quốc tế. Để đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, Chính phủ Việt Nam sẽ điều hành một Ban Điều phối Dự án cấp cao có sự tham gia của tất cả các nhà tài trợ dự kiến. 5. Dự án kết nối Khu vực Trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn cao nhất về tính minh bạch và tinh thần trách nhiệm. Tất cả các hoạt động mua sắm cho các hợp phần thiết kế kỹ thuật, giám sát và xây dựng do AusAID tài trợ sẽ được tiến hành theo Hướng dẫn về Mua sắm của ADB và tuân theo các thủ tục đấu thầu cạnh tranh quốc tế khi cần. Phù hợp với quyết tâm của Chính phủ Việt Nam trong công tác phòng chống tham nhũng cụ thể của dự án, bao gồm cả việc công khai thông tin dự án, sẽ đưa và quá trình giám sát dự án. Các tác động về xã hội và môi trường cũng sẽ được quản lý theo Chính sách An toàn của ADB. 6. Biến đổi khí hậu đang đặt ra mối hiểm họa lớn cho cuộc sống và sinh kế của các cộng đồng dân cư trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Để hỗ trợ Việt Nam trong các nỗ lực ứng phó và giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu, đóng góp của Ô-xtrây-li-a vào Dự án kết nối Khu vực Trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long cũng bao gồm việc theo đuổi các cải tiến trong lĩnh vực thiết kế công trình và chuyển giao công nghệ nhằm bảo vệ công trình hạ tầng quan trọng này trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nguy cơ nước biển dâng. 7. Dự án kết nối Khu vực Trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long sẽ đóng góp một vai trò quan trọng trong các nỗ lực viện trợ phát triển của Ô-xtrây-li-a tại thời điểm Việt Nam triển khai Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội giai đoạn 2011-15. Phù hợp với tinh thần văn kiện Quan hệ Đối tác Toàn diện Việt Nam - Ô-xtrây-li-a 2009, Dự án kết nối Khu vực Trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long sẽ đặt nền móng cho việc tăng cường đối thoại chính sách giữa hai nước, tập trung vào các trong tâm ưu tiên phát triển của Việt Nam gồm cải cách thể chế, phát triển cơ sở hạ tầng và thúc đẩy nguồn nhân lực. Làm thành hai bản tại Hà Nội vào ngày 31 tháng 10 năm 2010 bằng tiếng Việt và tiếng Anh, các văn bản có giá trị như nhau./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia Nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về hợp tác và hỗ trợ hành chính lẫn nhau về các vấn đề hải quan, ký tại Hà Nội ngày 31 tháng 10 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 4 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ LIÊN BANG NGA VỀ HỢP TÁC VÀ HỖ TRỢ HÀNH CHÍNH LẪN NHAU VỀ CÁC VẤN ĐỀ HẢI QUAN Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga, sau đây gọi là "Các Bên ký kết", Nhận thấy rằng những vi phạm pháp luật hải quan gây phương hại tới các lợi ích kinh tế, tài chính và xã hội của các quốc gia có liên quan cũng như tới lợi ích hợp pháp của thương mại; Nhận thức được tầm quan trọng của việc xác định chính xác thuê hải quan và các loại thuế khác của hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu cũng như việc thực hiện các quy định cấm hạn chế và kiểm soát hàng hóa; Nhận thức rằng hành động ngăn chặn các vi phạm pháp luật Hải quan và các nỗ lực đảm bảo thu đúng thuế xuất nhập khẩu và các loại thuế khác có thể được thực hiện hiệu quả hơn thông qua việc hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan Hải quan của các quốc gia; Nhận thấy rằng việc buôn lậu ma túy và các chất hướng thần gây hiểm họa cho sức khoẻ cộng đồng và ảnh hưởng đến xã hội;Trên cơ sở Khuyến nghị của Hội đồng tợp tác Hải quan về Hỗ trợ hành chính ngày 05 tháng 12 năm 1953. Và cũng trên cơ sở các điều khoản quy định trong Công ước chàng về Ma túy ngày 30 tháng 3 năm 1961, được điều chỉnh theo Nghị định thư năm 1972 Công ước về các chất hướng thần ngày 21 tháng 02 năm 1971 và Công ước chống buôn bán bất hợp pháp Ma túy và các chất hướng thần ngày 20 tháng 12 năm 1988 của Tổ chức liên hợp quốc, Đã thỏa thuận như sau: Điều 1. Định nghĩa Theo Hiệp định này: 1. "Pháp luật Hải quan" có nghĩa là các quy định pháp lý và hành chính do cơ quan Hải quan của các Bên ký kết thực thi nhằm điều chỉnh hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, và quá cảnh và phương tiện vận tải hoặc bất kể các chế độ hải quan nào khác bao gồm các quy định liên quan đến thuế hải quan, các loại phí và các loại thuế khác được cơ quan Hải quan áp dụng hoặc thu và các biện pháp cấm, hạn chế và kiểm soát; 2. "Cơ quan Hải quan" có nghĩa là: tại ngước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Tổng cục Hải quan; và tại Liên bang Nga - Cơ quan Hải quan Liên bang. 3. "Vi phạm hải quan" có nghĩa là bất kỳ sự vi phạm hoặc cố tình vi phạm pháp luật Hải quan; 4. "Người" có nghĩa là thể nhân hoặc pháp nhân; 5. "Thông tin" có nghĩa là dữ liệu, bản báo cáo, chứng từ hoặc bản sao có công chứng hoặc xác nhận tương ứng và các thư tín trao đổi; 6. "Thông tin tình báo" là bất kể thông tin nào đã được xử lý và/hoặc phân tích nhằm cung cấp bằng chứng về vi phạm hải quan có liên quan; 7. "Cơ quan Hải quan được yêu cầu" có nghĩa là Cơ quan Hải quan của Bên ký kết nhận được yêu cầu trợ giúp về các vấn đề Hải quan; 8. "Cơ quan Hải quan yêu cầu" có nghĩa là Cơ quan Hải quan của Bên ký kết đưa ra yêu cầu trợ giúp về các vấn đề hải quan; 9. "Ma tuý" là bất kỳ chất nào được liệt kê trong Danh sách của Công ước chàng về Ma túy năm 1961 và các sửa đổi phù hợp với Nghị định thư năm 1972 về các sửa đổi đối với Công ước chàng về Ma túy 1961; 10. "Chất hướng thần" là bất kể chất nào được liệt kê trong các Danh sách của Công ước quốc tế về các Chất hướng thần năm 1971; 11. "Tiền chất" là các chất hóa học và dung môi được sử dụng để sản xuất trái phép ma túy hoặc các chất hướng thần theo Công ước quốc tế năm 1988 về các biện pháp chống vận chuyển trái phép ma túy và các chất hướng thần. 12. " Hàng hóa nhậy cảm" là các hàng hóa đề cập trong Điều 6 của Hiệp định này. Điều 2. Phạm vi của Hiệp định 1. Các Bên ký kết, thông qua cơ quan Hải quan của mình và theo những điều khoản quy định trong Hiệp định này, sẽ: | 2,060 |
130,035 | a) Tiến hành các biện pháp nhằm tạo điều kiện và thúc đẩy việc di chuyển hàng hóa; b) Hỗ trợ lẫn nhau trong việc ngăn chặn các vi phạm hải quan; c) Hợp tác trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các thủ tục hải quan mới, trong đào tạo và trao đổi nhân lực và các vấn đề khác mà cả hai bên cùng quan tâm; d) Cố gắng hài hòa và quy chuẩn chàng các hệ thống hải quan của mình trong việc cải tiến nghiệp vụ hải quan và giải quyết các vấn đề về quản lý và kiểm soát hải quan. 2. Hỗ trợ lẫn nhau trong khuôn khổ của Hiệp định này được thực hiện phù hợp với luật pháp hiện hành trong lãnh thổ quốc gia của Bên ký kết và trong khả năng cũng như nguồn lực của Cơ quan Hải quan được yêu cầu. 3. Không có điều khoản quy định nào trong Hiệp định này được hiểu là làm hạn chế những thông lệ hỗ trợ lẫn nhau hiện đang có hiệu lực giữa Hai Bên ký kết. Điều 3. Tạo thuận lợi về thủ tục hải quan 1. Theo thỏa thuận lẫn nhau, các cơ quan Hải quan sẽ tiến hành các biện pháp cần thiết để tạo thuận lợi trong thủ tục hải quan nhằm tạo điều kiện và thúc đẩy việc di chuyển hàng hóa qua lại giữa lãnh thổ của hai quốc gia Ký kết; 2. Theo thỏa thuận lẫn nhau các cơ quan Hải quan có thể chấp nhận các hình thức chứng từ hải quan thích hợp chàng bằng tiếng Anh. Điều 4. Các hình thức hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau Theo sáng kiến riêng của mình hoặc theo yêu cầu, các Cơ quan Hải quan sẽ cung cấp cho nhau tất cả các thông tin cần thiết phù hợp với các quy định của Hiệp định này. Các cơ quan Hải quan sẽ: a) Trao đổi kinh nghiệm liên quan đến lác hoạt động của mình và thông tin về các cách thức và phương thức vi phạm hải quan mới; b) Thông báo cho nhau các thay đổi cơ bản của luật hải quan của hai quốc gia cung như các phương tiện kỹ thuật kiểm soát hải quan và các cách thức áp dụng cũng như thảo luận các vấn đề khác mà cả hai bên cùng quan tâm. Điều 5. Giám sát hàng hóa và phương tiện vận tải Theo sáng kiến riêng của mình hoặc khi có yêu cầu của cơ quan Hải quan của một Bên ký kết, cơ quan Hải quan của Bên ký kết kia sẽ tiến hành duy trì các biện pháp kiểm soát đối với: a) Hàng hóa được vận chuyển bởi người đã vi phạm hoặc bị nghi ngờ vi phạm pháp luật Hải quan tại lãnh thổ quốc gia Bên đó; b) Việc di chuyển của hàng hóa và phương thức thanh toán đã được cơ quan Hải quan của Bên ký kết kia thông báo mà cho thấy dấu hiệu vận chuyển trái phép khối lượng lớn vào hoặc ra lãnh thổ của Bên ký kết kia hoặc các việc di chuyển của hàng hóa và phương thức thanh toán có nghi ngờ; c) Phương tiện vận tải đã biết hoặc nghi ngờ được sử dụng cho vi phạm pháp luật hải quan của Bên ký kết kia; Điều 6. Hành động chống lại việc vận chuyển trái phép hàng hóa nhậy cảm Các cơ quan hải quan, theo sáng kiến riêng của mình hoặc khi có yêu cầu sẽ không chậm trễ cung cấp cho nhau các thông tin có liên quan đến các hành động, đã bị phát hiện hoặc đang nằm trong kế hoạch, mà cấu thành hoặc có vẻ cấu thành nên vi phạm pháp luật hải quan hiện hành tại lãnh thổ quốc gia của một trong các Bên ký kết về những nội dung sau: a) Việc di chuyển vũ khí, đạn dược, chất nổ và các đầu dẫn nổ; b) Việc di chuyển ma túy, các chất hướng thần và tiền chất của nó, c) Việc di chuyển các tác phẩm nghệ thuật và đồ cổ có giá trị văn hóa, lịch sử hoặc khảo cổ học của mỗi Bên ký kết; d) Việc di chuyển của các chất độc hại đối với môi trương và sức khỏe cộng đồng; e) Việc di chuyển hàng hóa có thuế suất cao hoặc hàng hóa tuân theo giới hạn phi thuế quan; Điều 7. Trao đổi thông tin 1. Các cơ quan Hải quan, theo sáng kiến riêng của mình hoặc theo yêu cầu, sẽ cung cấp cho nhau tất cả thông tin có thể giúp cho đảm bảo tính chính xác trong việc: a) Thu thuế hải quan, thuế và các loại phí khác do cơ quan Hải quan phụ trách, đặc biệt là các thông tin có thể giúp xác định trị giá Hải quan chính xác cũng như quyết định về phân loại hàng hóa; b) Việc thực hiện các quy định về hạn chế và cấm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng quá cảnh, hoặc các hàng hóa được miễn thuế hải quan, thuế và các loại phí khác; c) Việc áp dụng quy tắc xuất xứ quốc gia. 2. Nếu cơ quan Hải quan được yêu cầu không có thông tin mà họ được yêu cầu cung cấp thì họ sẽ phải tìm kiếm thông tin đó một cách nỗ lực sao cho phù hợp với các quy định của luật pháp quốc gia của mình. Điều 8. Thông tin về hàng hóa, người và phương tiện vận tải 1. Theo sáng kiến riêng của mình hoặc khi có yêu cầu, Cơ quan Hải quan của Bên ký kết này sẽ cung cấp cho cơ quan Hải quan của Bên ký kết kia các thông tin sau: a) Hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ quốc gia của cơ quan Hải quan yêu cầu có được xuất khẩu hợp pháp từ lãnh thổ quốc gia của Bên ký kết kia hay không; b) Hàng hóa xuất khẩu từ lãnh thổ quốc gia của cơ quan Hải quan yêu cầu có được nhập khẩu hợp pháp sang lãnh thổ quốc gia của Bên ký kết kia hay không; 2. Theo sáng kiến riêng của mình hoặc khi có yêu cầu, Cơ quan Hải quan của Bên ký kết này sẽ cung cấp cho cơ quan Hải quan của Bên ký kết kia các thông tin sau: a) Người được biết đã vi phạm hoặc nghi ngờ vi phạm pháp luật hải quan trong lãnh thổ quốc gia của Bên ký kết kia; b) Hàng hóa, đã biết hoặc nghi ngờ là đối tượng vận chuyển trái phép; c) Phương tiện vận tải đã biết hoặc nghi ngờ được sử dụng trong các vi phạm pháp luật Hải quan hiện hành trong lãnh thổ quốc gia của Bên ký kết kia. Điều 9. Tài liệu và chứng từ 1. Theo sáng kiến riêng của mình hoặc theo yêu cầu, cơ quan Hải quan của một Bên ký kết sẽ cung cấp cho cơ quan Hải quan của Bên ký kết kia các hồ sơ bằng chứng hoặc các bản sao tài liệu và các thông tin có sẵn về các hành động, đã hoàn tất hoặc đang nằm trong kế hoạch, cấu thành hoặc có dấu hiệu cấu thành nên vi phạm pháp luật hải quan hiện hành tại lãnh thổ quốc gia của Bên ký kết đó. 2. Các chứng từ cung cấp theo Hiệp định này có thể được thay thế bởi các thông tin điện tử để phục vụ cho cùng mục đích. Tất cả các thông tin có liên quan nhằm hiểu và sử dụng tài liệu cũng phải được cung cấp cùng theo đó. Điều 10. Yêu cầu 1. Nếu cơ quan Hải quan của quốc gia của một Bên ký kết có yêu cầu, cơ quan Hải quan của quốc gia Bên ký kết kia phải thực hiện các yêu cầu chính thức có liên quan đến các hoạt động đã xác định là chắc chắn hoặc có dấu hiệu trái với pháp luật hải quan hiện hành trong lãnh thổ quốc gia của cơ quan Hải quan yêu cầu. Cơ quan Hải quan được yêu cầu sẽ thông báo các kết quả của việc thực hiện yêu cầu cho cơ quan Hải quan yêu cầu. 2. Các yêu cầu này phải được thực hiện theo luật pháp hiện hành trong lãnh thổ quốc gia của cơ quan Hải quan được yêu cầu. Cơ quan Hải quan được yêu cầu phải thực hiện một cách cố gắng nhất. Điều 11. Sử dụng thông tin và thông tin tình báo 1. Thông tin và thông tin tình báo nhận được trong khuôn khổ quy định của Hiệp định này chỉ được sử dụng cho mục đích của Hiệp định này. Các thông tin này sẽ không được trao đổi hoặc sử dụng cho bất kể mục đích nào khác trừ khi cơ quan Hải quan cung cấp thông tin hoàn toàn cho phép. 2. Các quy định trong khoản 1 của Điều này không áp dụng đối với các thông tin và thông tin tình báo có liên quan đến các vụ vi phạm liên quan đến ma tuý và các chất hướng thần. Các thông tin và thông tin tình báo này có thể được trao đổi với các cơ quan chức năng khác trực tiếp liên quan đến việc đấu tranh chống lại việc vận chuyển ma túy trái phép, các chất hướng thần và tiền chất của các chất đó. 3. Các yêu cầu, thông tin, báo cáo của các chuyên gia và các thông tin liên lạc khác do cơ quan Hải quan của một Bên ký kết nhận được dưới bất kể hình thức nào theo Hiệp định này sẽ phải được đảm bảo tính bảo mật tương tự bởi cơ quan Hải quan nhận giống như các chứng từ và thông tin cùng loại theo quy định quốc gia của Bên ký kết đó. Điều 12. Các trường hợp từ chối hỗ trợ 1. Nếu cơ quan Hải quan của một Bên ký kết nhận thấy việc thực hiện yêu cầu có thể vi phạm chủ quyền, an ninh, trật tự công cộng hoặc bất cứ lợi ích thiết yếu của bên mình thì họ có thể từ chối cung cấp hỗ trợ được yêu cầu theo Hiệp định này toàn phần hoặc một phần, hoặc chỉ cung cấp hỗ trợ được yêu cầu theo các giới hạn và điều kiện nhất định. 2. Trong trường hợp yêu cầu hỗ trợ bị từ chối thì quyết định và các lý do từ chối phải thông báo ngay lập tức bằng văn bản cho cơ quan Hải quan yêu cầu. 3. Nếu cơ quan Hải quan của một Bên ký kết có yêu cầu được hỗ trợ mà chính họ không thể cung cấp thì Bên yêu cầu phải đề cập tới điều đó trong yêu cầu của mình. Việc đáp ứng với một yêu cầu như vậy sẽ do Bên được yêu cầu xem xét. Điều 13. Hình thức và cách gửi yêu cầu hỗ trợ 1. Các yêu cầu trợ giúp thực hiện theo Hiệp định này sẽ được làm dưới dạng văn bản. Để thực hiện yêu cầu thì các chứng từ cần thiết phải được gửi kèm với yêu cầu đó. Trong một số trường hợp ngoại lệ khẩn cấp, cũng có thể chấp nhận yêu cầu bằng lời hoặc thư điện tử, nhưng ngay sau đó phải khẳng định lại bằng văn bản. 2. Các yêu cầu thực hiện theo Khoản 1 của Điều này phải bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên cơ quan Hải quan yêu cầu; b) Bản chất của quá trình và các các biện pháp yêu cầu; c) Đối tượng và lý do yêu cầu; d) Quy định của pháp luật và các yếu tố pháp lý khác liên quan; e) Dữ liệu chi tiết và toàn diện đến mức có thể về người có liên quan trong cuộc điều tra; | 2,072 |
130,036 | f) Bản tóm tắt các dữ kiện có liên quan. 3. Yêu cầu phải được làm bằng ngôn ngữ quốc gia chính thức của cơ quan Hải quan được yêu cầu, bằng tiếng Anh hoặc một ngôn ngữ khác được cơ quan Hải quan được yêu cầu chấp nhận. 4. Nếu yêu cầu không đáp ứng các quy định về hình thức thì có thể đề nghị sửa chữa hoặc hoàn chỉnh. Tính bảo mật của các sửa đổi bổ sung này có hiệu lực ngay sau đó. Điều 14. Hỗ trợ kỹ thuật Các cơ quan Hải quan có thể cung cấp cho nhau hỗ trợ kỹ thuật trong các vấn đề hải quan, như sau: a) Trao đổi các nhân viên hải quan khi cả hai đều có lợi khi tìm hiểu các nghiệp vụ hải quan của nhau; b) Đào tạo và hỗ trợ tăng cường nghiệp vụ chuyên môn cho các nhân viên Hải quan; c) Trao đổi thông tin và kinh nghiệm về sử dụng các công cụ kỹ thuật để phục vụ cho mục đích kiểm soát; d) Trao đổi các chuyên gia về các vấn đề Hải quan; e) Trao đổi các thông tin chuyên môn, khoa học và kỹ thuật liên quan tới pháp luật, thủ tục Hải quan. Điều 15. Chi phí 1. Các chi phí phát sinh của cơ quan Hải quan được yêu cầu khi thực hiện yêu cầu theo Hiệp định này sẽ do cơ quan Hải quan đó chịu ngoại trừ các chi phí cho các chuyên gia và cho các phiên dịch và biên dịch viên không phải công chức nhà nước. 2. Việc hoàn trả các chi phí khác phát sinh trong việc thực hiện Hiệp định này có thể là một nội dung của một thỏa thuận đặc biệt giữa các cơ quan Hải quan. Điều 16. Thực hiện 1. Hỗ trợ được đề cập trong Hiệp định này, sẽ được thực hiện trực tiếp bởi các Cơ quan Hải quan. Các cơ quan này sẽ cùng thoả thuận cụ thể với nhau cho mục đích này. 2. Các cơ quan Hải quan có thể thu xếp để các đơn vị điều tra chống buôn lậu cấp trung ương và địa phương của mình liên hệ trực tiếp với nhau. Điều 17. Lãnh thổ áp dụng Hiệp định này sẽ được áp dụng trong lãnh thổ hải quan của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và lãnh thổ hải quan của Liên bang Nga. Điều 18. Hiệu lực và hủy bỏ 1. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày thứ 30 sau ngày nhận được bản thông báo cuối cùng mà theo đó các Bên ký kết chính thức thông báo cho nhau rằng các thủ tục pháp lý nội bộ liên quan đến việc hiệp định có hiệu lực đã được hoàn tất. 2. Hiệp định này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung với sự nhất trí bằng văn bản của hai Bên. Nội dung sửa đổi hay bổ sung sẽ trở thành một phần không thể tách rời của Hiệp định này. 3. Hiệp định này được ký trong một khoảng thời gian vô định và có thời hạn thêm tháng sau ngày một Bên ký kết nhận được thông báo bằng văn bản của bên kia về ý định chấm dứt Hiệp định này.với sự lỡm chứng, các đại diện được ủy quyền của các Chính phủ liên quan dưới đây đã ký Hiệp định này. Hiệp định làm tại Hà Nội ngày 31/10/2010 thành hai bản bằng tiếng Nga, tiếng Việt và tiếng Anh, tất cả các bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau thì văn bản tiếng Anh sẽ được dùng để đối chiếu./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUI ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 2551/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 về thông qua Nghị quyết về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách - Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước, như sau: 1. Chi sự nghiệp giáo dục 1.1. Tiêu chí phân bổ: - Tính đủ quỹ lương và các khoản đóng góp theo lương cho biên chế được duyệt (bao gồm cả dự kiến biên chế tăng thêm, học bổng của học sinh). - Chi hoạt động: Chi phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và các nghiệp vụ khác tính theo số học sinh hiện có. - Chi đặc thù: Tính thêm cho các trường chuyên biệt. 1.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: - Chi hoạt động các trường phổ thông trung học: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Chi hoạt động các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề: + Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. + Chi hoạt động: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Chi đặc thù: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b. Cấp huyện, thành phố: - Chi hoạt động các trường <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Chi đặc thù: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Hỗ trợ thêm tiền ăn cho học sinh các trường khuyết tật: Lệ Thủy, Đồng Hới, Quảng Trạch, Quảng Ninh với mức 40% mức lương tối thiểu. - Tính cho học sinh dân tộc đặc biệt khó khăn: 140.000 đồng/học sinh/năm. - Hỗ trợ thêm tiền ăn cho học sinh dân tộc học bán trú theo chế độ Nhà nước quy định. c. Các khoản chi khác phục vụ quản lý toàn ngành: Căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ toàn ngành (phục vụ các kỳ thi, khen thưởng giáo viên, học sinh có thành tích trong các kỳ thi, hoạt động của các trung tâm giáo dục cộng đồng ...). Mức chi chung tối đa không quá 5% tổng chi của sự nghiệp giáo dục trực thuộc Sở và không quá 2% tổng chi của sự nghiệp giáo dục trực thuộc huyện, thành phố. 2. Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề 2.1.Cấp tỉnh: - Định mức phân bổ cho các đơn vị theo số học sinh và đặc thù của từng trường đảm bảo theo định mức của Chính phủ, phù hợp với khả năng ngân sách hàng năm (không thấp hơn so với dự toán 2010 xác định lại). - Ngoài ra còn bố trí đào tạo lại và hỗ trợ đào tạo cho một số ngành. 2.2. Cấp huyện, thành phố: Đảm bảo theo định mức của Chính phủ (không thấp hơn so với dự toán 2010 xác định lại). 3. Chi sự nghiệp y tế 3.1.Tiêu chí phân bổ: - Chi cho công tác khám chữa bệnh: Tính theo giường bệnh, theo tuyến điều trị và theo hạng bệnh viện - Chi cho công tác phòng bệnh y tế, dân số và kế hoạch gia đình: Tính theo tiêu chí biên chế, quỹ lương và đặc thù. - Tuyến xã, phường, thị trấn: Tính theo tiêu chí dân số từng vùng. 3.2. Định mức phân bổ cấp tỉnh a. Chi cho công tác chữa bệnh: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b. Chi cho công tác phòng bệnh y tế; dân số và kế hoạch hóa gia đình: - Đảm bảo tính đủ quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo biên chế được duyệt. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Chi đặc thù: Kinh phí mua vật tư hóa chất phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách bố trí mức tối thiểu 4 tỷ đồng/năm để thực hiện các chế độ chính sách đặc thù ngành Y tế theo Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội. c. Các khoản chi phục vụ chung cho toàn ngành: Căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ: + Kinh phí nghiệp vụ ngành + Sửa chữa lớn và mua sắm tăng cường cơ sở vật chất bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn. 3.3. Chi cho sự nghiệp y tế cấp huyện, thành phố: a. Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mức chi trên đó bao gồm: Tính đủ quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo lương cho cán bộ y tế xã, phường, thị trấn trong biên chế được duyệt; phụ cấp theo mức lương tối thiểu của cán bộ y tế thôn, bản. b. Hỗ trợ chi hoạt động của các trạm y tế : 20 triệu đồng/trạm/năm. c. Mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo... theo chế độ qui định; hỗ trợ khám chữa bệnh cho cán bộ thuộc diện Huyện ủy quản lý. 4. Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể 4.1. Tiêu chí phân bổ: - Đảm bảo tính đủ quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp Hội đồng nhân dân, phụ cấp cấp ủy, phụ cấp các ngành) của: + Cán bộ quản lý hành chính, đảng, đoàn thể; + Cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn; | 2,053 |
130,037 | + Cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn tính theo hệ số phụ cấp được qui định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo mức lương tối thiểu. - Chi hoạt động: Phân bổ theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách để hỗ trợ kinh phí theo số biên chế được giao; bảo đảm kinh phí để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao và hỗ trợ cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động theo Quyết định số 247/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Nghị quyết liên tịch số 05/2005/NQLT/TANDTC-BNV-UBTWMTTQVN ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Tòa án nhân dân. 4.2. Định mức phân bổ. a. Cấp tỉnh quản lý: - Chi theo biên chế: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Chi đặc thù (ngoài định mức trên): Căn cứ ngân sách hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định: + Bổ sung kinh phí hoạt động cho Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và một số đơn vị khác; + Bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa cho các đơn vị. b. Cấp huyện, thành phố. - Chi hoạt động phân bổ theo biên chế: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp huyện <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 5. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin 5.1. Tiêu chí phân bổ: - Các đơn vị cấp tỉnh: Tính đủ quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và chi cho nghiệp vụ chuyên ngành. - Các huyện thành phố: Tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn phân theo vùng. - Hỗ trợ thêm đội VHTT lưu động. 5.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: - Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Hỗ trợ Đoàn Nghệ thuật truyền thống: 300 triệu/năm - Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán giao năm 2010) b. Cấp huyện thành phố: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Hỗ trợ cho Đội Văn hóa thông tin lưu động: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Hỗ trợ kinh phí phục vụ, tổ chức lễ hội tại các huyện, thành phố: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 6. Chi sự nghiệp thể dục thể thao 6.1. Tiêu chí phân bổ: - Các đơn vị cấp tỉnh: Tính đủ quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và chi cho nghiệp vụ chuyên ngành, vận động viên cấp Quốc gia. - Các huyện thành phố: Tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn phân theo vùng. 6.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: - Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> - Chi cho vận động viên cấp Quốc gia theo quy định - Chi cho nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán giao năm 2010) b. Cấp huyện, thành phố. - Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 7. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình 7.1. Tiêu chí phân bổ: - Các đơn vị cấp tỉnh: Tính đủ quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và chi cho nghiệp vụ chuyên ngành. - Các huyện thành phố: Tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn phân theo vùng - Hỗ trợ thêm các trạm phát lại theo quy định. 7.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: - Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> - Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán giao năm 2010) b. Cấp huyện, thành phố: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> - Hỗ trợ cho trạm phát lại: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 8. Chi đảm bảo xã hội 8.1. Tiêu chí phân bổ: - Phân bổ cho các đơn vị cấp tỉnh: Tính theo định biên, quỹ lương và chi nghiệp vụ chuyên ngành. - Phân bổ cho các huyện, thành phố: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng, đối tượng chính sách, quỹ lương hưu trí xã. 8.2. Định mức phân bổ: a. Cấp tỉnh: - Chi đủ quỹ lương và các khoản đóng góp theo biên chế được duyệt. - Định mức chi cho các đơn vị 13 triệu đồng/biên chế/năm. - Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách. b. Cấp huyện, thành phố: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> - Phân bổ theo đối tượng chính sách: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> - Kinh phí tăng thêm để thực hiện các chính sách theo qui định đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-QĐ ngày 20 tháng 6 năm 1975 và Quyết định số 111/QĐ-HĐBT của HĐBT. - Kinh phí thực hiện các chính sách theo qui định Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nếu tổng chi đảm bảo xã hội năm 2011 của các huyện thành phố thấp hơn dự toán 2010 thì đảm bảo bằng 2010. 9. Chi quốc phòng 9.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng 9.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: Đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi quốc phòng tại địa phương theo qui định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. b. Cấp huyện, thành phố: Định mức tính cho các cấp ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương. - Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> - Phân bổ cho các xã có biên giới với nước Lào: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 10. Chi an ninh 10.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng 10.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: Đảm bảo hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi an ninh tại địa phương theo qui định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. b. Cấp huyện, thành phố: Định mức tính cho các cấp ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương. - Phân bổ theo tiêu chí dân số <jsontable name="bang_26"> </jsontable> - Phân bổ cho các xã có biên giới với nước Lào: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 11. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ Phân bổ theo số tuyệt đối Trung ương giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm, tập trung ở ngân sách tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ tỉnh giao về công tác khoa học công nghệ trên địa bàn. 12. Chi sự nghiệp môi trường 12.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số, diện tích rừng tự nhiên, cơ sở công nghiệp và biên chế đơn vị sự nghiệp được duyệt. 12.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: - Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> - Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách b. Cấp huyện: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> - Các cơ sở công nghiệp trên địa bàn từng huyện, thành phố do nhiều cấp quản lý, căn cứ tính chất, quy mô của từng địa phương, ngoài định mức trên bổ sung thêm: Thành phố Đồng Hới 500 triệu đồng/năm; huyện Quảng Trạch, huyện Tuyên Hóa: 400 triệu đồng/năm/huyện; các huyện còn lại 300 triệu đồng/năm/huyện. 13. Chi trợ giá 13.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng 13.2. Định mức phân bổ: a. Cấp tỉnh: Chỉ cấp bù một phần cho in báo Quảng Bình b. Cấp huyện: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> - Phân bổ theo tiêu chí người dân thuộc hộ nghèo: Được xác định trên cơ sở số người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; mức hỗ trợ bình quân theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: + 80.000 đồng/người/năm đối với các xã khu vực II, xã bãi ngang + 100.000 đồng/người/năm đối với các xã khu vực III vựng khú khăn 14. Chi sự nghiệp kinh tế a. Cấp tỉnh: - Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> - Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán 2010). b. Cấp huyện, thành phố: - Dự toán chi sự nghiệp kinh tế của ngân sách địa phương phân bổ theo mức bằng 6% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1-> 11) đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách qui định ở trên. Riêng thành phố Đồng Hới tính 7,5% và phân bổ thêm 7.500 triệu đồng/năm cho đô thị loại III. - Ngoài ra, huyện Minh Hóa, thành phố Đồng Hới và huyện Quảng Trạch là các đơn vị đặc thù nên hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bổ sung thêm ngân sách cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương. 15. Các sự nghiệp khác cấp tỉnh - Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> - Chi nghiệp vụ chuyên ngành (nếu có): Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán 2010) 16. Chi khác ngân sách - Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 ->15). - Bổ sung 150 triệu đồng/huyện (thành phố)/năm để chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không giao biên chế. 17. Dự phòng ngân sách - Định mức phân bổ tính dự phòng của ngân sách địa phương hàng năm phân bổ theo tỷ trọng từ 2% đến 5% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 " 16). | 2,164 |
130,038 | Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật qui định giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này được bãi bỏ. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ: ỨNG DỤNG VĂN PHÒNG ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA KHỐI CƠ QUAN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản pháp lý liên quan; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng; Căn cứ Quyết định số 798/QĐ-BNN-KHCN ngày 13/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thống tin giai đoạn 2008-2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thống tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2551/QĐ-BNN-KH ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc cho phép lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật: “Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”; Căn cứ Quyết định số 2800/QĐ-BNN-KH ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phê duyệt đề cương, dự toán và kế hoạch đấu thầu tư vấn lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật: “Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”; Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 29/10/2010 theo Quyết định số 2865/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT; Xét tờ trình số 636/TTr-VP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Văn phòng Bộ về việc xin phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với các nội dung chính như sau: 1. Tên dự án: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Cấp quyết định đầu tư: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Chủ đầu tư: Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Đơn vị tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: Công ty cổ phần giải pháp Công nghệ thống tin Việt Nam 5. Hình thức đầu tư: Xây dựng. 6. Hình thức quản lý thực hiện: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 7. Địa điểm xây dựng: Văn phòng Bộ tại Hà Nội và TP.HCM. 8. Loại công trình: Dự án nhóm C2 9. Mục tiêu của dự án: a) Mục tiêu tổng thể: Ứng dụng công nghệ thống tin nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực, tiết kiệm thời gian, kinh phí trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ, tạo thuận lợi nhất cho các đơn vị nắm bắt và triển khai các nhiệm vụ Bộ giao đồng thời giúp Bộ theo dõi, giám sát, đánh giá kịp thời, chính xác chất lượng thực thi nhiệm vụ của các đơn vị. b) Mục tiêu cụ thể: - Xây dựng hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử dùng chung cho các đơn vị thuộc khối cơ quan Bộ: Đẩy mạnh công tác ứng dụng CNTT phục vụ tác nghiệp tại các đơn vị thuộc Bộ, thông qua đó tổng hợp, tham mưu cho lãnh đạo Bộ được tốt hơn. - Triển khai thí điểm hệ thống chứng thực chữ ký số, chữ ký điện tử tại các đầu mối khối cơ quan Bộ. - Tăng cường cơ sở hạ tầng về CNTT cho hệ thống Văn phòng điện tử dùng chung cho khối cơ quan Bộ và năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý. - Đề xuất giải pháp xây dựng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điện tử. 10. Nội dung và qui mô đầu tư: 10.1. Nội dung đầu tư: a) Xây dựng một bộ phần mềm văn phòng điện tử dùng chung cho các đơn vị khối cơ quan Bộ (gồm 29 đơn vị: Các Vụ, Cục, Tổng cục, Ban, Thanh tra, Trung tâm, Văn phòng Bộ) phục vụ công việc của Bộ gồm các phân hệ sau: + Phân hệ quản lý công văn đi và công văn đến. + Phân hệ phục vụ tác nghiệp. + Phân hệ quản lý và đăng ký sử dụng phòng họp. + Phân hệ quản lý và đăng ký sử dụng ô tô. + Phân hệ quản trị hệ thống. b) Bổ sung một số trang thiết bị và phần mềm cần thiết cho hoạt động của văn phòng điện tử, cụ thể: + Trang bị: 03 máy chủ (01 máy chạy Web, 02 CSDL SQL). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Các thiết bị triển khai chứng thực chữ ký số, chữ ký điện tử. d) Xây dựng Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và cung cấp thông tin dữ liệu Văn phòng điện tử dùng chung. e) Đào tạo, chuyển giao công nghệ: + Đào tạo sử dụng và vận hành hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử và chữ ký số. + Đào tạo quản trị (hệ thống Văn phòng điện tử, hệ điều hành máy chủ, Hệ quản trị CSDL, Chứng thực chữ ký số) 10.2. Qui mô đầu tư: Các đơn vị thuộc khối cơ quan Bộ. 11. Tổng mức đầu tư của dự án: 11.1. Tổng mức đầu tư: 2,996,969,000 đồng (Hai tỷ, chín trăm chín mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi chín ngàn đồng) Trong đó: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 11.2. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước 12. Phương thức lựa chọn tư vấn, mua sắm thiết bị: - Đấu thầu mua sắm, lắp đặt trang thiết bị phần cứng và các hệ thống phần mềm có bản quyền. Phương thức: đầu thầu rộng rãi - Đấu thầu, thực hiện xây dựng hệ thống phần mềm. Phương thức: đấu thầu rộng rãi. - Mua sắm thiết bị chứng thực chữ ký số. Phương thức: Chỉ định thầu. 13. Thời gian thực hiện dự án: 2 năm (2011-2012) 14. Phương thức thực hiện dự án: Thực hiện theo đúng qui định về xây dựng cơ bản hiện hành. Điều 2. Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1, Văn phòng Bộ là chủ đầu tư dự án, chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện dự án theo đúng nội dung được phê duyệt, bảo đảm hiệu quả của dự án. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Kế hoạch; Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg , ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011-2015, với nội dung cụ thể như sau: 1. Nguyên tắc xây dựng định mức phân bổ chi ngân sách địa phương a) Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015; đảm bảo tổng dự toán chi từng lĩnh vực của ngân sách cấp tỉnh và từng huyện, thị xã, thành phố khi thực hiện định mức mới có mức tăng hợp lý so với dự toán năm 2010 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. b) Kế thừa những kết quả đã đạt được của Hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2007-2010. Định mức phân bổ chi thường xuyên của năm 2011 được tính trên cơ sở định mức phân bổ của năm 2007 cộng (+) tiền lương, các chế độ chính sách tăng thêm kể từ thời điểm ban hành định mức năm 2007 đến thời điểm ban hành định mức năm 2011 và bảo đảm có mức tăng thêm hợp lý để bù đắp một phần trượt giá và đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị. Đối với các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách, trên cơ sở chế độ, chính sách quy định và tuỳ theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương, định mức phân bổ chi thường xuyên năm 2011 sẽ được điều chỉnh cho phù hợp. | 2,158 |
130,039 | c) Sửa đổi, bổ sung định mức và tiêu chí phân bổ đối với một số lĩnh vực chi ngân sách theo hướng rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, phù hợp hơn với thực tế và quy định của Luật ngân sách nhà nước. Hoàn thiện việc phân bổ đối với các lĩnh vực chi chủ yếu theo tiêu chí biên chế, tiền lương, giường bệnh; đồng thời bổ sung thêm tiêu chí phân bổ đối với một số lĩnh vực chi không xác định được theo tiêu chí biên chế, tiền lương như: chi sự nghiệp giao thông, an ninh, quốc phòng nhằm tạo thêm quyền chủ động cho các địa phương trong việc phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc. d) Đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đến thời điểm ban hành định mức và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Trường hợp trong thời kỳ ổn định ngân sách, nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu chung và tăng các chế độ chính sách mới, kinh phí sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với chế độ quy định và khả năng ngân sách. đ) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu theo quy định của pháp luật, để thực hiện đúng cơ chế tài chính hiện hành, bảo đảm công bằng trong phân bổ ngân sách giữa đơn vị có thu và đơn vị không có nguồn thu, góp phần thúc đẩy xã hội hoá,mức kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập có thu được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa nhu cầu chi theo định mức này và một phần số thu phí, lệ phí, thu khác được để lại của đơn vị sau khi trừ chi phí hoạt động thu theo chế độ quy định. Trường hợp trong năm 2011 khi áp dụng định mức phân bổ chi này, mức kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm chi hoạt động thường xuyên trong thời kỳ ổn định của đơn vị sự nghiệp thay đổi, thì sẽ được điều chỉnh tăng, giảm tương ứng cho phù hợp với định mức phân bổ chi năm 2011 và chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. e) Đối với các lĩnh vực chi được phân bổ chi tiết theo từng đối tượng (biên chế, giường bệnh, học sinh, km đường giao thông, đơn vị hành chính cấp xã, đơn vị dự toán...) các ngành, các huyện thị xã, thành phố không được phân bổ cho các đơn vị trực thuộc thấp hơn định mức này. Đối với các lĩnh vực chi được phân bổ theo tổng mức, căn cứ tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách hàng năm Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án phân bổ chi tiết cho từng đơn vị để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, bảo đảm công bằng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng đơn vị. g) Đối với các huyện, thị xã, thành phố khi áp dụng định mức này mà dự toán chi thường xuyên năm 2011 thấp hơn mức dự toán chi năm 2010 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái giao tại Quyết định số 1998/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 thì được bổ sung để bảo đảm không thấp hơn mức dự toán năm 2010 và có mức tăng hợp lý. Đối với các cơ quan, đơn vị được phân bổ theo tiêu chí biên chế, nếu mức chi thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên khác năm 2011 không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương (chi thường xuyên khác ngoài lương), nhỏ hơn 15% so với tổng chi hoạt động thường xuyên, thì sẽ được bổ sung đủ 15% để bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (không kể phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp thâm niên nghề) tối đa bằng 85%. h) Trong thời kỳ ổn định ngân sách, giai đoạn 2011-2015 về nguyên tắc số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được giữ nguyên như năm 2011. Trường hợp nhà nước điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu chung và tăng các chính sách, chế độ mới, kinh phí sẽ được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo chế độ quy định và khả năng cân đối của ngân sách các cấp. Đối với các huyện, thị xã, thành phố nhận bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh, hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí tuỳ theo khả năng của ngân sách cấp tỉnh để giảm bớt khó khăn cho các huyện, thị xã, thành phố. i) Đối với các đơn vị được thành lập mới ngoài kinh phí hoạt động được phân bổ theo định mức và chế độ quy định, còn được bố trí thêm kinh phí mua sắm trang thiết bị làm việc ban đầu theo tiêu chuẩn, định mức quy định và khả năng ngân sách. 2. Hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách địa phương năm 2011 2.1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục a) Định mức phân bổ chi cho con người: đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) theo biên chế có mặt của mỗi cấp học, bao gồm cả kinh phí nâng bậc lương thường xuyên. Trường hợp số biên chế có mặt thấp hơn so với biên chế theo định mức thì tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương của số biên chế theo định mức được xác định bằng tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương của số biên chế có mặt cộng (+) tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương của số biên thiếu so định mức. Hệ số tiền lương của biên chế thiếu so định mức được xác định bằng mức lương bậc 1 của ngạch cán bộ, công chức theo từng cấp học. b) Định mức phân bổ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể lương và có tính chất lương (chi khác) được phân bổ như sau: - Huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ: chi cho con người của số biên chế tính theo định mức đảm bảo tỷ lệ tối đa 90%; chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 10% (chưa kể học phí). - Các huyện, thị xã, thành phố còn lại chi cho con người của số biên chế tính theo định mức đảm bảo tỷ lệ tối đa 92%; chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 8% (chưa kể học phí). c) Chi thực hiện chế độ học bổng đối với học sinh dân tộc nội trú, học sinh dân tộc bán trú, học sinh trường chuyên, học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số thuộc các xã của huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải; chi hỗ trợ chi phí học tập; chi thực hiện chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; thực hiện chế độ không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh đối với học sinh xã, thôn 135 và học sinh các xã thuộc huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải; chi thực hiện chính sách đối với người học theo chế độ cử tuyển; chi hỗ trợ phổ cập giáo dục; chi hỗ trợ trường đạt chuẩn quốc gia; chi sách thiết bị trường học và các nhiệm vụ giáo dục khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. d) Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của toàn ngành giáo dục đào tạo bao gồm: chi thông tin tuyên truyền; thi đua khen thưởng; đào tạo bồi dưỡng giáo viên; công tác chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp; tổ chức, tham dự các kỳ thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi; chi hội thảo chuyên đề; hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết năm học; chi công tác chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát và các nhiệm vụ chi chung khác được tính bằng 1,4% trên tổng chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục của ngân sách địa phương. Số kinh phí này được phân bổ cho từng cấp ngân sách như sau: - Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của cấp huyện được phân bổ bằng 0,7% chi sự nghiệp giáo dục của mỗi huyện; - Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của cấp tỉnh được xác định bằng số chênh lệch giữa mức chi chung của toàn ngành giáo dục và đào tạo với mức chi chung đã phân bổ cho ngân sách cấp huyện. 2.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề a) Định mức phân bổ chi cho con người: Tính đủ chi lương và các khoản có tính chất tiền lương của số biên chế được cấp có thẩm quyền giao và học bổng học sinh theo chế độ quy định. b) Chi khác của các trường được phân bổ theo đầu học sinh hệ đào tạo chính quy bình quân trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong năm: Đơn vị tính: Triệu đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Đối với các cơ sở đào tạo không được giao chỉ tiêu học sinh đào tạo chính quy và các cơ sở đào tạo được giao chỉ tiêu học sinh đào tạo chính quy có tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 10% so với tổng chi sự nghiệp đào tạo, sẽ được bổ sung chi giảng dạy và học tập tối thiểu 10%. d) Đối với các cơ sở đào tạo được giao chỉ tiêu học sinh hệ đào tạo chính quy theo mô hình liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, thì kinh phí được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 2.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế a) Định mức phân bổ theo tiêu chí giường bệnh, biên chế đã tính đủ tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (không kể viện phí, bảo hiểm y tế). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Các nhiệm vụ chi đặc thù như: Chi đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; chi đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế; chi thực hiện chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ và chi thực hiện các nhiệm vụ y tế khác được thực hiện theo chế độ quy định; | 2,043 |
130,040 | c) Chi chung cho hoạt động chăm sóc sức khoẻ của toàn ngành y tế, bao gồm: chi thông tin tuyên truyền; chi hội thảo chuyên đề; chi nghiên cứu khoa học cấp ngành, cấp cơ sở; chi thi đua khen thưởng; chi đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ; chi hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết; chi công tác chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát và các nhiệm vụ chi chung khác được tính bằng 1,5% trên tổng chi thường xuyên sự nghiệp y tế của ngân sách địa phương (không kể chi đóng bảo hiểm y tế cho người nghèo, người dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi). Số kinh phí này được phân bổ cho từng cấp ngân sách như sau: - Chi chung cho hoạt động y tế cấp huyện được phân bổ bằng 0,45% chi sự nghiệp y tế của mỗi huyện; - Chi chung cho hoạt động y tế của cấp tỉnh được xác định bằng số chênh lệch giữa mức chi chung của toàn ngành y tế với mức chi chung đã phân bổ cho cấp huyện. 2.4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá, thông tin a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: Đơn vị tính: Triệu đồng/ biên chế/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Các nhiệm vụ đặc thù: - Chi thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư được phân bổ 1 triệu đồng/khu dân cư/năm; - Chi hỗ trợ hoạt động văn hoá cấp xã (bao gồm chi hoạt động Ban chỉ đạo "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" cấp xã) được phân bổ như sau: đối với cấp xã loại 1 là 4 triệu đồng/xã; cấp xã loại 2 là 3,5 triệu đồng/xã; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã; - Chi hỗ trợ hoạt động văn hoá cấp huyện được phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể: huyện có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã định mức phân bổ là 2 triệu đồng/xã/năm; huyện có từ 10 đến 20 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 2,4 triệu đồng/xã/năm; huyện có dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 3 triệu đồng/xã/năm. - Đối với chi hoạt động Ban chỉ đạo "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" và chi bảo đảm cho cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" cấp huyện được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách; - Chi hoạt động văn hoá, thông tin cấp tỉnh như: chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; chi thực hiện chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật; chi thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành văn hóa - thông tin; chi bổ sung sách báo cho thư viện; xây dựng chương trình biểu diễn; sưu tầm các hiện vật mang tính lịch sử; chi hoạt động của đội thông tin lưu động; chiếu phim lưu động; chi thực hiện chính sách ưu đãi, hưởng thụ văn hoá; chi hoạt động Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, chi bảo đảm cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" cấp tỉnh và chi sự nghiệp văn hoá, thông tin khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 2.5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế Đơn vị tính: Triệu đồng/ biên chế/ năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Đối với nhiệm vụ đặc thù: - Chi hỗ trợ hoạt động thể thao cấp xã được phân bổ như sau: đối với cấp xã loại 1 là 3 triệu đồng/xã; cấp xã loại 2 là 2,5 triệu đồng/xã; cấp xã loại 3 là 2 triệu đồng/xã; - Chi hỗ trợ hoạt động thể thao cấp huyện được phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể: huyện có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã định mức phân bổ là 2 triệu đồng/xã/năm; huyện có từ 10 đến 20 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 2,4 triệu đồng/xã/năm; huyện có dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 3 triệu đồng/xã/năm. - Chi hỗ trợ hoạt động của các Liên đoàn thể thao cấp tỉnh 35 triệu đồng/liên đoàn/năm. - Chi các hoạt động thể thao khác như: chi luyện tập, tham gia thi đấu các giải thể thao; chi học bổng học sinh; chi thực hiện chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; hoạt động đội bóng đá của tỉnh và các hoạt động thể thao khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 2.6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế, đầu đài (đã bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Chi phí hoạt động của các Trạm phát sóng phát thanh, truyền hình; Trạm FM; Trạm TVRO; cụm truyền thanh cơ sở được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. Riêng chi phí tiền điện được tính trên cơ sở công suất tiêu thụ điện và thời gian phát sóng của từng trạm. c) Chi thực hiện chế độ nhuận bút theo Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ; chi sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình; chi sửa chữa thường xuyên trang thiết bị truyền hình; chi tiền điện phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ; chi hỗ trợ kinh phí trang thiết bị truyền hình dân tộc thiểu số và các nhiệm vụ chi đặc thù khác của Đài phát thanh truyền hình tỉnh được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 2.7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế Đơn vị tính: Triệu đồng/ biên chế/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Chi hỗ trợ hoạt động xã hội cấp xã: được phân bổ như sau: đối với cấp xã loại 1 là 5 triệu đồng/xã; cấp xã loại 2 là 4 triệu đồng/xã; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã. c) Chi hỗ trợ hoạt động xã hội cấp huyện, bao gồm cả hoạt động nghĩa trang được phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã như sau: huyện có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã định mức phân bổ là 5 triệu đồng/xã/năm; huyện có từ 10 đến 20 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 6 triệu đồng/xã/năm; huyện có dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 7,5 triệu đồng/xã/năm. Đối với các huyện, thị xã, thành phố có gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp), được phân bổ với mức 120.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách để huyện có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết. d) Các chế độ, chính sách đảm bảo xã hội khác như: chi hoạt động trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; chi thực hiện chế độ đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng; chi hỗ trợ phổ cập trung học cơ sở theo Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; chi thực hiện chính sách đối với Cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ; chi hỗ trợ các hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia hiến máu tình nguyện; chi thực hiện chế độ đối với người nghiện ma tuý và chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý và chi công tác đảm bảo xã hội khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 2.8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế, nghiên cứu kinh tế: a) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo tiêu chí biên chế: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm (Biên chế ngân sách cấp) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp giao thông: - Chi duy tu, sửa chữa thường xuyên giao thông đường bộ, định mức phân bổ như sau: + Đường do cấp tỉnh quản lý 23 triệu đồng/km; + Đường thành phố Yên Bái quản lý 20 triệu đồng/km; đường huyện và đường do thị xã Nghĩa Lộ quản lý 9 triệu đồng/km; + Đường xã, thị trấn quản lý (không có phường và thị trấn huyện lỵ) hỗ trợ như sau: cấp xã loại 1 là 5 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 2 là 4 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã/năm; - Chi sửa chữa định kỳ và chi đảm bảo giao thông của đường tỉnh; chi sửa chữa thường xuyên cầu Tô Mậu, cầu Văn Phú, cầu Mậu A, cầu Trái Hút; chi bảo trì đường huyện từ nguồn Dự án giao thông nông thôn 3 và chi thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp giao thông khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. c) Đối với chi hoạt động sự nghiệp môi trường, chi thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y...; chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; chi hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch; chi thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông lâm nghiệp, thuỷ sản; chi hoạt động khuyến công, hoạt động khuyến nông viên cơ sở; chi phòng chống cháy rừng; chi hoạt động Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão các huyện, thị xã, thành phố; chi hoạt động Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; chi thực hiện Chương trình phát triển đô thị; kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí và các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 2.9. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể a) Định mức phân bổ chi Quản lý nhà nước: Định mức được phân bổ theo tiêu chí biên chế (bao gồm cả hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ): Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm (Biên chế ngân sách cấp) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Định mức phân bổ chi hoạt động của Đảng - Cấp tỉnh: 74 triệu đồng/biên chế/năm; - Cấp huyện: Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải: 63,3 triệu đồng/biên chế/năm; các huyện, thị xã, thành phố khác: 60,5 triệu đồng/biên chế/năm. c) Định mức phân bổ chi hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh, cấp huyện (Mặt trận Tổ quốc, Hội cựu chiến binh, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên): Để đảm bảo cho hoạt động của các đoàn thể, định mức phân bổ đoàn thể ở cấp tỉnh và cấp huyện được xác định trên cơ sở định mức phân bổ chi quản lý nhà nước phân chia theo từng nhóm biên chế và tính tăng thêm tương ứng 5% theo mỗi nhóm. | 2,120 |
130,041 | d) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính cấp xã - Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (bao gồm cả chi thực hiện chế độ khoán kinh phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã) được tính theo chế độ quy định. - Định mức phân bổ chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Hội chữ thập đỏ, Hội người cao tuổi; kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã; Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư cấp xã; Ban công tác mặt trận ở khu dân cư; Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường thị trấn như sau: + Đối với phường: phường loại 1 là 220 triệu đồng/năm; phường loại 2 là 210 triệu đồng/năm; phường loại 3 là 200 triệu đồng/năm; + Đối với thị trấn: thị trấn loại 1 là 160 triệu đồng/năm; thị trấn loại 2 là 150 triệu đồng/năm; thị trấn loại 3 là 140 triệu đồng/năm; + Đối với xã: xã loại 1 là 120 triệu đồng/năm; xã loại 2 là 110 triệu đồng/năm; xã loại 3 là 100 triệu đồng/năm. đ) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Trong khi chờ Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức này. Đối với các tổ chức đã được giao chỉ tiêu biên chế tạm thời áp dụng theo định mức phân bổ chi quản lý nhà nước phân chia theo từng nhóm biên chế (nhưng không tính tăng thêm tương ứng 5% theo mỗi nhóm). Đối với các tổ chức không được giao biên chế, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm. e) Các nhiệm vụ chi đặc thù - Đối với dự toán chi bảo đảm hoạt động của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh được tính trên cơ sở chế độ quy định và khả năng ngân sách; - Đối với chi đảm bảo hoạt động của Thành uỷ, Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện được tính trên cơ sở chế độ quy định và khả năng ngân sách; - Đối với chi thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp, chi thực hiện một số chế độ theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng; Chi hoạt động Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư; chi hoạt động của các Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp; chi thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp thâm niên nghề; chi xuất bản báo Yên Bái, công báo tỉnh; kinh phí thực hiện cải cách hành chính; kinh phí hoạt động của Hội khuyến học các cấp; kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; kinh phí hoạt động cơ sở đảng theo Quyết định 84/QĐ-TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành Trung ương Đảng; chi công tác thi đua khen thưởng; kinh phí bảo đảm thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg ngày 09/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân”; kinh phí cấp phát trang phục thanh tra, quản lý thị trường và các nhiệm vụ chi đặc thù khác được tính trên cơ sở chế độ quy định và khả năng ngân sách. 2.10. Định mức phân bổ chi Quốc phòng a) Chi hoạt động quốc phòng cấp xã (không kể chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ) định mức phân bổ như sau: cấp xã loại 1 là 12 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 2 là 11 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 3 là 10 triệu đồng/xã/năm; b) Chi hoạt động quốc phòng cấp huyện (không kể chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ) được phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể: huyện có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã định mức phân bổ là 15 triệu đồng/xã/năm; huyện có từ 10 đến 20 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 18 triệu đồng/xã/năm; huyện có dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 22,5 triệu đồng/xã/năm. c) Chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ, chi thực hiện Pháp lệnh Dự bị động viên, chi công tác giáo dục quốc phòng, chi tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực các cấp và các nhiệm vụ quốc phòng khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách; d) Chi hoạt động quốc phòng cấp tỉnh được xác định trên cơ sở tổng mức chi quốc phòng địa phương được trung ương phân bổ theo tiêu chí dân số, sau khi trừ đi mức chi quốc phòng đã phân bổ cho cấp huyện, cấp xã và chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ, chi thực hiện Pháp lệnh Dự bị động viên, chi công tác giáo dục quốc phòng, chi tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực và các nhiệm vụ quốc phòng khác quy định ở trên (từ mục a đến mục c). Trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về quốc phòng, mà nguồn kinh phí được trung ương phân bổ theo tiêu chí dân số không đáp ứng đủ, sẽ được bổ sung thêm từ ngân sách địa phương theo khả năng cân đối của ngân sách. 2.11. Định mức phân bổ chi an ninh a) Chi hoạt động an ninh cấp xã, định mức phân bổ như sau: cấp xã loại 1 là: 7 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 2 là: 6 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 3 là: 5 triệu đồng/xã/năm; b) Chi hoạt động an ninh cấp huyện được phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể: huyện có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã định mức phân bổ là 6 triệu đồng/xã/năm; huyện có từ 10 đến 20 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 7,2 triệu đồng/xã/năm; huyện có dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 9 triệu đồng/xã/năm. c) Chi thực hiện chế độ đối với bảo vệ dân phố (không kể tiền lương, phụ cấp của Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên) và các nhiệm vụ an ninh khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách; d) Chi hoạt động an ninh cấp tỉnh được xác định trên cơ sở tổng mức chi an ninh địa phương được trung ương phân bổ theo tiêu chí dân số sau khi trừ đi mức chi an ninh đã phân bổ cho cấp huyện, cấp xã và chi thực hiện chế độ đối với bảo vệ dân phố và các nhiệm vụ an ninh khác quy định ở trên (từ mục a đến mục c). Trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về an ninh, mà nguồn kinh phí được trung ương phân bổ theo tiêu chí dân số không đáp ứng đủ, sẽ được bổ sung thêm từ ngân sách địa phương theo khả năng cân đối của ngân sách. 2.12. Định mức phân bổ chi khác ngân sách: Được phân bổ theo tỷ trọng tối đa bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ điểm 2.1 đến điểm 2.11 khoản 2 của Điều 1 Nghị quyết này). 2.13. Định mức phân bổ chi dự phòng a) Đảm bảo dự phòng ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã được phân bổ bằng 2% tổng số chi ngân sách mỗi cấp (không kể chi từ các khoản thu đóng góp, tự nguyện; chi viện trợ; chi phản ánh qua ngân sách). b) Dự phòng ngân sách cấp tỉnh được xác định bằng số chênh lệch giữa tổng mức dự phòng được trung ương giao của ngân sách địa phương với mức dự phòng đã phân bổ cho ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã. 2.14. Đối với chi sự nghiệp khoa học công nghệ; chi thực hiện các đề án, chính sách của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh; chi hỗ trợ mua sắm, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản trang thiết bị làm việc... được phân bổ theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 3. Phương pháp xác định một số tiêu chí của định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 a) Biên chế hành chính sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao làm cơ sở để tính dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch, giao cho Sở Nội vụ thống nhất với Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 9 hàng năm; b) Biên chế theo định mức của sự nghiệp giáo dục được xác định theo số liệu của Sở giáo dục - Đào tạo trên cơ sở định mức biên chế sự nghiệp giáo dục được cấp có thẩm quyền quy định, bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế; c) Số giường bệnh của sự nghiệp chữa bệnh xác định theo kế hoạch giao của cấp có thẩm quyền, do Sở Y tế cung cấp; d) Số Đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh, Đài phát thanh cấp huyện, Đài truyền thanh cấp xã, trạm phát sóng phát thanh truyền hình, trạm FM, Trạm TVRO, cụm truyền thanh cơ sở do Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông xác định; đ) Học sinh hệ đào tạo chính quy bình quân được xác định căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo hàng năm được cấp có thẩm quyền giao theo công thức sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> e) Tiền lương và các khoản có tính chất lương làm cơ sở phân bổ dự toán chi được xác định theo số biên chế có mặt thuộc chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao tại thời điểm xây dựng dự toán (kể cả hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ); trường hợp biên chế có mặt tại thời điểm xây dựng dự toán thấp hơn so với biên chế định mức hoặc biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm kế hoạch, thì tiền lương của số biên chế thiếu được xác định tương đương bằng mức lương bậc 1 của ngạch cán bộ, công chức tương ứng. f) Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh./. Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. | 2,034 |
130,042 | Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVI - Kỳ họp thứ 19 (chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 10 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG, TẬP HUẤN VÀ HƯỚNG DẪN PHỔ BIẾN CÔNG NGHỆ THUỘC NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH MTQG NƯỚC SẠCH & VSMTNT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét tờ trình số 298/TTr-NS ngày 05/10/2010 của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn về việc phê duyệt đề cương, nội dung và dự toán chi tiết các hoạt động, dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT và văn bản số 531/KH-VP-TT ngày 21/9/2010 của Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Kế hoạch tuyên truyền Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMTNT năm 2011 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý; Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thủy lợi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương, nội dung các hoạt động, tập huấn và hướng dẫn, phổ biến công nghệ sử dụng nguồn vốn sự nghiệp Chương trình MTQG nước sạch và VSMTNT năm 2011 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý như sau: 1. Nội dung các hoạt động, dự án: 1.1. Các hoạt động truyền thông: a. Truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng: - Tuyên truyền trên các báo, tạp chí: 04 báo, 02 tạp chí và TT xã Việt Nam. - Sản xuất và phân phối 04 số Bản tin Nước sạch và VSMTNT. - Các hoạt động truyền thông trên trang Web Trung tâm Quốc gia nước sạch và VSMTNT (www.cerwass.org.vn), thư viện điện tử. - Tuyên truyền trên trang thông tin (www.omard.gov.vn) và Pano, khẩu hiệu tại Bộ Nông nghiệp & PTNT. - Tuyên truyền trên Đài truyền hình Việt Nam. - Tuyên truyền trên Đài Tiếng nói Việt Nam. b. Sản xuất, phát hành và phân phối các tài liệu truyền thông: - Tài liệu nghe nhìn; - Sản xuất các tài liệu in. c. Truyền thông trực tiếp: - Hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia nước sạch và VSMT. 1.2. Hoạt động Tập huấn: - Tổ chức 02 lớp tập huấn phổ biến kiến thức cho xã viên HTX, người lao động nhằm nâng cao kiến thức, hiểu biết về nước sạch, vệ sinh, sức khỏe tại tỉnh Phú Thọ và Bắc Giang. - Tổ chức 02 lớp tập huấn phổ biến kiến thức cho Hội viên Hội nước sạch nhằm nâng cao kiến thức, hiểu biết về nước sạch, vệ sinh, sức khỏe tại tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. 1.3. Hướng dẫn và phổ biến công nghệ: Xây dựng 03 phim và in 3.000 đĩa VCD gồm: - Hướng dẫn xây dựng, sử dụng nhà tiêu vượt lũ bằng bê tông cốt thép cho vùng ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long. - Cải thiện cấp nước, xử lý nước và trữ nước hộ gia đình. - Hướng dẫn một số phương pháp xử lý nước sinh hoạt khẩn cấp cho nhân dân vùng bị lũ, lụt. (Chi tiết tại phụ lục kèm theo) 2. Đơn vị thực hiện: - Văn phòng Bộ Nông nghiệp & PTNT: mục 1.1, điểm 1.3 của Phụ lục kèm theo. - Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Giám đốc Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG, TẬP HUẤN VÀ HƯỚNG DẪN, PHỔ BIẾN CÔNG NGHỆ THUỘC NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH MTQG NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 2893/QĐ-BNN-TCTL ngày 29/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT - Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011- 2015; Căn cứ Quyết định số 1759/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 491/BTTTT-ƯDCNTT ngày 25/02/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015 và kết quả thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Công văn số 3384/BTTTT-ƯDCNTT ngày 11/2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 147/TTr-STTTT ngày 18/10/2010 về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 -2015 (Có Kế hoạch kèm theo). Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, Ban ngành và UBND các huyện, thành phố triển khai Kế hoạch này đạt kết quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Quyết định số: 1501/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) I- CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH - Căn cứ Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Luật Công nghệ thông tin; Luật Giao dịch điện tử; Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT - Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2009 - 2010; - Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 5/5/2006 Tỉnh ủy Quảng Ngãi “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010”; Nghị quyết số 51/2006/NQ-HĐND ngày 10/10/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về cải cách hành chính tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2006 - 2010”; Quyết định số 1759/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến năm 2020; - Công văn số 491/BTTTT-ƯDCNTT ngày 25/02/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015. - Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 -2015. II- HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NGÃI 1. Môi trường pháp lý UBND tỉnh đã ban hành một số chủ trương, chính sách nhằm tạo các hành lang pháp lý có liên quan và thúc đẩy việc ứng dụng, phát triển CNTT trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước nói riêng cũng như hoạt động ứng dụng CNTT trên, địa bàn tỉnh nói chung, góp phần mang lại những kết quả bước đầu trong việc nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và thúc đẩy quá trình ứng dụng CNTT vào cải cách hành chính trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như: - Quyết định số 77/2005/QĐ-UBND ngày 27/6/2005 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Quảng Ngãi; - Chỉ thị số 27/CT-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc tăng cường đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 1759/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Ngoài ra, để tăng cường sử dụng thư điện tử (@quangngai.gov.vn), trao đổi văn bản giấy tờ qua mạng, xây dựng và cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nhằm tăng cường nhận thức của các cấp lãnh đạo, thúc đẩy ứng dụng CNTT. | 2,023 |
130,043 | 2. Hạ tầng kỹ thuật Trong thời gian qua, các cơ quan, địa phương đã có sự quan tâm và chủ động trong việc đầu tư và nâng cấp trang thiết bị, cơ sở hạ tầng CNTT. Trong đó, Sở Thông tin và Truyền thông đã tham mưu bố trí kinh phí sự nghiệp CNTT hằng năm để đầu tư cho các đơn vị còn khó khăn nên đến thời điểm hiện nay, về cơ bản cơ sở hạ tầng CNTT tại các cơ quan Nhà nước đã đáp ứng được các yêu cầu để triển khai các ứng dụng CNTT cơ bản đã được định hướng triển khai. Tỷ lệ trung bình máy tính/CBCC đạt khoảng 0,6 máy/CBCC; các cơ quan Nhà nước trực thuộc UBND tỉnh hầu hết đều đã có mạng LAN và kết nối sử dụng Internet; có khoảng 80% máy tính được kết nối mạng LAN và sử dụng Internet; khoảng 40% hệ thống mạng LAN đã được trang bị hệ thống bảo mật, an ninh mạng (Firewall). Nhìn chung các chương trình chống virus được cài rải rác trên các máy tính đơn lẻ, chủ yếu dùng các sản phẩm lậu và phi thương mại (Free), chưa có hệ thống chống virus chung cho toàn bộ hệ thống. Chưa xây dựng và kết nối mạng diện rộng WAN. Hiện nay mạng chuyên dùng trong cơ quan Đảng, Nhà nước đã được Cục Bưu điện Trung ương xây dựng và kết nối đến Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy và hầu hết các Sở, ngành và địa phương đang được các đơn vị sử dụng thử nghiệm. Tuy nhiên vẫn còn một số đơn vị chưa được lắp đặt thiết bị đầu cuối để khai thác thử nghiêm mạng này. 3. Ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan Nhà nước a) Về ứng dụng thư điện tử: Đến nay, có khoảng trên 80% cán bộ công chức (CBCC) trong các cơ quan Nhà nước các cấp đã được cấp địa chỉ thư điện tử (theo tên miền: xxx@quangngai.gov.vn); tỷ lệ CBCC thường xuyên sử dụng thư điện tử trong trao đổi công tác đạt khoảng 60%. Các loại văn bản như lịch làm việc, báo cáo, văn bản dự thảo đã được yêu cầu bắt buộc gửi qua hệ thống thư điện tử; Các công văn, nội dung trao đổi công việc, giấy mời, tài liệu phục vụ họp... cũng được khuyến khích sử dụng thư điện tử để trao đổi. Ước lượng tỷ lệ văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử chỉ đạt khoảng từ 10 - 15%. b) Về ứng dụng hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành: Đến nay đã có 17 đơn vị đã triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành; trong đó có 15 đơn vị triển khai phần mềm eOffice của Trung tâm An ninh mạng BKAV; 01 đơn vị sử dụng phần mềm dùng chung của Đề án 112 (Văn phòng UBND tỉnh) và 01 đơn vị đang triển khai phần mềm M-Office của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai (Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh). Trong năm 2009, UBND tỉnh đã cho phép Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức đấu thầu, lựa chọn giải pháp hệ thống quản lý văn bản và điều hành để triển khai chung trong toàn tỉnh và đã chọn giải pháp của Trung tâm An ninh mạng BKAV để triển khai đồng bộ và thống nhất cho các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Trong thời gian tới, sau khi có đánh giá kết quả tình hình triển khai các đơn vị lần cuối (dự kiến trong quý II/2010), tỉnh sẽ triển khai phần mềm này cho tất cả các cơ quan Nhà nước còn lại trên địa bàn tỉnh để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất và đáp ứng các yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật trong việc triển khai các phần mềm dùng chung theo các hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. c) Một số ứng dụng CNTT khác: - Việc triển khai tập huấn và sử dụng phần mềm nguồn mở trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước còn nhiều hạn chế và bất cập. Hầu như chỉ dừng lại ở mức nâng cao nhận thức và hiểu biết về các ứng dụng này. - UBND tỉnh cũng đã chủ trì và tham gia các cuộc họp trực tuyến với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương có liên quan thông qua hệ thống của các doanh nghiệp Viễn thông trên địa bàn tỉnh (Viettel, VNPT). - Hiện nay, Sở Tài chính đang chủ trì triển khai hệ thống TABMIS để quản lý công tác tài chính kế toán đến cấp xã. Phần mềm quản lý ngân sách (cấp tỉnh, huyện, xã); kế toán hành chính sự nghiệp đã được ứng dụng tại đơn vị sự nghiệp, cấp mã số đối tượng sử dụng ngân sách Nhà nước, quản lý tài sản sau kiểm kê, kế toán tài chính ngân sách xã. - Các ứng dụng CNTT chuyên ngành: Chương trình Quản lý Doanh nghiệp; Dự án đầu tư triển khai tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chương trình quản lý đất, cấp quyền sử dụng đất VLIS được triển khai tại Sở Tài nguyên và Môi trường; Dự án Tin học hóa thư viện tỉnh; Chương trình quản lý Hộ tịch, đã triển khai tại: 10 xã, phòng Tư pháp huyện Sơn Tịnh; 12 xã, phòng Tư pháp huyện Mộ Đức và Sở Tư pháp; Cục Hải quan tỉnh: “Phần mềm thông quan Điện tử”; Cục Thuế tỉnh “Phần mềm quản lý khai báo và nộp thuế” v.v… - Trong năm 2010, tỉnh đã bố trí kinh phí đầu tư phát triển để đầu tư 02 dự án là: Hội nghị truyền hình trực tuyến và Dự án xây dựng Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi. 4. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp Trang thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi, tại địa chỉ: http://www.quangngai.gov.vn với 100% Sở, Ban ngành và 02 địa phương (UBND huyện Sơn Hà và thành phố Quảng Ngãi) đã có trang thông tin thành phần thuộc Trang thông tin điện tử tỉnh, đã góp phần quan trọng trong công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và các ngành, địa phương đến với nhân dân một cách nhanh chóng và thiết thực. Các tin, bài đăng trên Trang tin (cả tiếng Việt và tiếng Anh) đã chuyển tải một cách chính xác, kịp thời sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và bám sát tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh. Trang tin với các mục Hỏi đáp, Thông tin việc làm, Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính, Hỗ trợ đầu tư... đã tạo ra kênh thông tin hai chiều nhằm giải đáp những thắc mắc, giúp đỡ về chia sẻ tâm tư, nguyện vọng của bạn đọc trong và ngoài tỉnh. Đến nay có khoảng gần 1.200 thủ tục hành chính đã được cho đăng tải công bố trên Trang thông tin điện tử của tỉnh (kết quả của Đề án 30), tuy nhiên hầu hết thông tin của các thủ tục hành chính này chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, nội dung của một dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 2 theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Các ứng dụng CNTT phục vụ cho hoạt động và công tác chuyên môn tại các bộ phận một cửa hầu hết chưa được các đơn vị quan tâm và đầu tư. Hiện nay, có 02 đơn vị đang đang có chủ trương thực hiện và đầu tư gồm: UBND thành phố Quảng Ngãi có chủ trương đầu tư hệ thống một cửa hiện đại năm 2009 và đã được đưa vào vận hành thử nghiệm vào cuối tháng 3/2010; UBND huyện Sơn Hà đã được giao kinh phí hỗ trợ của TW để tiến hành khảo sát, thu thập thông tin để lập báo cáo đầu tư. 5. Nguồn nhân lực ứng dụng CNTT Bộ máy của Sở Thông tin và Truyền thông đã từng bước đi vào ổn định và phát huy hiệu quả trong quản lý Nhà nước cũng như hỗ trợ triển khai các hoạt động ứng dụng CNTT. Việc thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin - Truyền thông trực thuộc Sở tạo tiền đề và điều kiện thuận lợi trong quá trình định hướng, triển khai các hoạt động ứng dụng cũng như tiếp nhận vận hành các dự án về CNTT trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới. Các Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thành phố đã tiếp nhận chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn theo quy định. Tuy nhiên, việc bố trí nhân sự cho lĩnh vực này vẫn còn nhiều hạn chế. Vẫn còn nhiều địa phương chưa có cán bộ phụ trách về lĩnh vực này gây nhiều khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách về phát triển CNTT. Công tác nghiên cứu, tham mưu và xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT tại các cơ quan Nhà nước hầu như chưa được quan tâm đầu tư. Có khoảng 90% đơn vị đã bố trí cán bộ phụ trách CNTT, tuy nhiên phần lớn là làm việc kiêm nhiệm và phụ trách nhiều công việc khác nên hiệu quả tham mưu cho công tác này chưa cao. Trình độ chuyên môn nhìn chung đáp ứng được yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT tại cơ quan, đơn vị. Tỷ lệ cán bộ, công chức có thể sử dụng máy tính phục vụ công tác văn phòng, chuyên môn đạt khoảng trên 90%. Tuy nhiên các đối tượng này vẫn cần tiếp tục được thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng nâng cao hơn nữa kỹ năng tin học văn phòng, sử dụng thư điện tử và khai thác có hiệu quả các thông tin trên mạng để phục vụ và nâng cao hiệu quả công tác chuyên môn. 6. Kinh phí triển khai các dự án ứng dụng CNTT chính trong các cơ quan Nhà nước (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo). III- MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 1. Mục tiêu tổng quát a) Kế hoạch nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT trong toàn tỉnh, đồng bộ với sự phát triển chung của cả nước; đưa CNTT trở thành ngành kinh tế, kỹ thuật quan trọng, đóng góp đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin trong mọi mặt của đời sống xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà. b) Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh, nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan Nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn. c) Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống thông tin lớn, tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp giữa các cơ quan Nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động của cơ quan Nhà nước. 2. Mục tiêu cụ thể a) Đối với ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan Nhà nước: - 70% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng công nghệ kỹ thuật số. - Tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử và thường xuyên sử dụng trong công việc là 90%. | 2,036 |
130,044 | - Trên 90% cơ quan Nhà nước ứng dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành phục vụ hoạt động chuyên môn. - Tỷ lệ trung bình máy tính trên cán bộ, công chức tại các cơ quan Nhà nước là trên 90%. - 100% các cơ quan Nhà nước có Trang thông tin điện tử riêng hoặc là Trang thành phần của Cổng Thông tin điện tử tỉnh với đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và cung cấp đầy đủ dịch vụ công (thuộc thẩm quyền) trực tuyến mức độ 2 cho người dân và doanh nghiệp. - 100% cơ quan Nhà nước có ứng dụng CNTT phục vụ quản lý CBCC; tài chính kế toán, quản lý công sản và ngân, sách (TABMIS). - Đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 hoặc 4 khi hội đủ các điều kiện cần thiết (cung cấp đạt tối thiểu 16 dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 trở lên). b) Đối với ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp: - Cung cấp 100% các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 2. Tối thiểu cung cấp đạt 16 dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 và 4. - Đảm bảo đạt tối thiểu 60% người dân và doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế qua mạng. - 30% số hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được nộp qua mạng. - Tối thiểu 80% các huyện, thành phố triển khai và ứng dụng hệ thống một cửa điện tử; Hơn 50% các Sở, Ban ngành có ứng dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn tại bộ phận “một cửa”. c) Mục tiêu ứng dụng CNTT về các lĩnh vực khác: - Xây dựng và hình thành trên 30 cơ sở dữ liệu trọng điểm phục vụ cho các ứng dụng CNTT có liên quan. - 100% cơ quan Nhà nước tham gia vào hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước. IV- NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Hạ tầng kỹ thuật - Tiếp tục nâng cấp và đầu tư đồng bộ hệ thống máy tính, mạng LAN cho tất cả các cơ quan đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn đảm bảo đủ điều kiện hạ tầng để phát triển cơ quan, đơn vị điện tử và Chính quyền điện tử. - Triển khai kết nối Internet băng thông rộng đến 100% thôn, xã đáp ứng tất cả các yêu cầu kết nối của mọi tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục phát triển mạng truyền số liệu chuyên dụng của các cơ quan Đảng và Nhà nước đến cấp xã, phường, thị trấn. Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân truy cập mạng thông tin của tỉnh để khai thác thông tin, sử dụng các dịch vụ công phục vụ phát triển. - Xây dựng Trung tâm quản lý thông tin và An ninh mạng nhằm tập trung đầu mối lưu trữ, quản lý các hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh (đến 2015 dự kiến đạt khoảng 20 cơ sở dữ liệu); đảm bảo về an toàn bảo mật, an ninh thông tin cho hệ thống cơ sở dữ liệu này, - Tham gia và triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong các cơ quan Nhà nước. - Trang bị hạ tầng bảo đảm truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử; trung tâm chăm sóc khách hàng; điện thoại cố định; điện thoại di động; bộ phận “một cửa”; kiosk (dịch vụ tra cứu thông tin chuyên ngành) và các hình thức khác (theo tình hình thực tiễn và sự phát triển của các công nghệ có liên quan). - Xây dựng và trang bị hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến đảm bảo phục vụ các cuộc họp điện tử đa phương tiện giữa các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh và giữa tỉnh với Chính phủ và các Bộ, ngành. - Để đảm bảo đáp ứng việc triển khai và phát triển Chính quyền điện tử, đến năm 2015 tập trung triển khai xây dựng và đưa vào khai thác trên 30 cơ sở dữ liệu trọng điểm nhằm phục vụ công tác xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 (theo Phụ lục số 1 đính kèm), 2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan Nhà nước - Triển khai đồng bộ, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh và các huyện, thành phố. Đảm bảo (về tỉnh pháp lý của văn bản điện tử và chữ ký số) các công văn điện tử được phát hành liên thông giữa các cơ quan này, hạn chế đến mức thấp việc sử dụng và gửi công văn bằng văn bản giấy. - Tiếp tục đẩy mạnh triển khai một cách đồng bộ và thống nhất hệ thống quản lý văn bản và điều hành tại UBND xã, phường, thị trấn đạt tối thiểu 50% số xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh. - Đảm bảo 100% các loại văn bản như: lịch công tác tuần, lịch làm việc, giấy mời, báo cáo, dự thảo văn bản trình, tài liệu phục vụ cuộc họp, gửi để biết, để báo cáo.... chỉ được gửi qua thư điện tử (xxx@quangngai.gov.vn) hoặc trên môi trường mạng. - Phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể (Enterprise Content Management - ECM): Cho phép quản lý tập trung các tài nguyên thông tin của cơ quan, đảm bảo việc truy cập, chia sẻ, lưu trữ thông tin được thuận tiện và an toàn thông qua việc phân quyền kiểm soát truy cập đối với từng người sử dụng, đảm bảo các mục tiêu; + Hệ thống hóa được các nguồn tài nguyên thông tin trên cơ sở đánh giá hiện trạng và phân tích các yêu cầu quản lý, tác nghiệp. + Xây dựng giải pháp quản trị nội dung tổng thể cho phép quản lý thống nhất tài nguyên thông tin. + Xây dựng hệ thống quản lý nội dung tổng thể cho phép quản lý, chia sẻ các tài nguyên thông tin. + Xây dựng nền tảng để tự động hóa các quy trình nghiệp vụ dựa trên các nội dung và tài liệu được hệ thống hóa, lưu trữ, quản lý thống nhất trong kho dữ liệu điện tử của, hệ thống ECM. - Hệ thống quản lý cán bộ - công chức và quản lý tài chính (TABMIS) được triển khai đồng bộ và thông suốt đến tất cả các cơ quan Nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn. Đảm bảo hệ thống này được duy trì và kết nối cập nhật dữ liệu thường xuyên cho các Bộ, ngành chủ quản liên quan. - Triển khai phần mềm quản lý trường học thống nhất trong toàn tỉnh trên cơ sở phần mềm chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Căn cứ trên các cơ sở dữ liệu quan trọng được đầu tư và tình hình thực tiễn, nhu cầu quản lý chuyên môn các cơ quan Nhà nước, chủ động nghiên cứu và có kế hoạch xây dựng, triển khai các phần mềm ứng dụng có liên quan đảm bảo phục vụ cho công tác chuyên môn. 3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp - Đảm bảo 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 được cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các trang thông tin thành phần của các cơ quan Nhà nước. - Cung cấp các dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 đến người dân và doanh nghiệp, ít nhất 10 dịch vụ công đối với cấp tỉnh và 06 dịch vụ công đối với cấp huyện. Đồng thời tùy theo tình hình thực tiễn, đáp ứng về cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực, khuyến nghị các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể hằng năm để phát triển thêm 08 dịch vụ hành chính công mức độ khác. - Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại bộ phận “một cửa”, “một cửa liên thông” theo hướng: Bảo đảm khả năng kết nối giữa các hệ thống thông tin tại bộ phận “một cửa” với cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng Internet; bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục; bảo đảm tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính. - Triển khai các hệ thống thông tin thiết yếu phục vụ người dân và doanh nghiệp: Hệ thống quản lý đất đai (VLAP) thông suốt đến 14 huyện, thành phố; Tin học hóa hệ thống quản lý giáo dục, xây dựng trường điện tử; Xây dựng CSDL và hệ thống quản lý về Hộ tịch, hộ khẩu; Phát triển mạng thông tin giáo dục; Phát triển mạng thông tin y tế, các dịch vụ y tế từ xa. - Hỗ trợ các đoàn thể, tổ chức xã hội phổ cập nâng cao nhận thức về CNTT cho các hội viên, đoàn viên, đặc biệt là bộ phận đoàn viên, thanh niên. - Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan Nhà nước bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan Nhà nước. 4. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT - Chú trọng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại tất cả các cơ quan Nhà nước, phát triển đội ngũ lãnh đạo CNTT (CIO). Nâng cấp Trung tâm CNTT-TT của Sở Thông tin và Truyền thông cả về quy mô và năng lực nhằm đảm bảo triển khai tốt các chương trình ứng dụng CNTT lớn của tỉnh, thực hiện hợp tác, liên kết với các trường Đại học, các tập đoàn CNTT lớn trong và ngoài nước triển các các giải pháp ứng dụng CNTT tiên tiến, các chương trình đào tạo CNTT chất lượng cao và đào tạo CIO. Cụ thể lực lượng cán bộ chuyên trách CNTT trong cơ quan hành chính các cấp cần đạt như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Tiếp tục phổ cập tin học đến 100% cán bộ, viên chức thuộc ngành y tế của tỉnh. Bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT và lãnh đạo CIO. - Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. - Đẩy mạnh phát triển đội ngũ giáo viên chuyên ngành CNTT, đặc biệt là đội ngũ giáo viên CNTT đào tạo các chương trình CNTT chất lượng cao. Phát triển mạnh đội ngũ lãnh đạo CIO của ngành giáo dục. - Tiếp tục đẩy mạnh phổ cập tin học cho thanh niên; phong trào tin học hóa nông thôn, phổ cập tin học và ứng dụng phát triển nông thôn. | 2,055 |
130,045 | V- GIẢI PHÁP 1. Giải pháp tài chính - Vốn từ ngân sách (ngân sách Trung ương và ngân sách của tỉnh): Chủ yếu tập trung đầu tư cho phát triển hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh; Hàng năm, chủ động phân bổ nguồn kinh phí đáng kể để đầu tư cho phát triển và ứng dụng CNTT (phấn đấu đạt khoảng 1% tổng chi ngân sách trở lên). - Huy động vốn trong các doanh nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh trên thị trường; có thể tự huy động vốn, vay vốn ngân hàng; Ưu tiên cho các DN CNTT trên địa bàn tỉnh tham gia các dự án CNTT của tỉnh, tạo điều kiện cho các DN mạnh dạn đầu tư, nâng cao trình độ, mở rộng quy mô và đi tắt đón đầu công nghệ. - Huy động vốn trong dân: Đây là nguồn vốn rất lớn, cần có biện pháp tích cực để huy động tối đa nguồn vốn này. Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về huy động vốn nhàn rỗi của dân; Khuyến khích tư nhân trong và ngoài tỉnh, Việt kiều ở nước ngoài đầu tư dưới hình thức liên doanh, góp cổ phần hoặc đầu tư trực tiếp để phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. - Huy động vốn, đầu tư nước ngoài: Xây dựng cơ chế thông thoáng “một cửa”, giải quyết thủ tục nhiệt tình, nhanh chóng đối với các nhà đầu tư để thu hút các dự án đầu tư từ nước ngoài. Sử dụng một số phần vốn ODA của các nước giúp Việt Nam vào xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT-TT ở nông thôn. Tổ chức hội thảo, giới thiệu và mời chào các doanh nghiệp đầu tư, đặc biệt là đầu tư phát triển công nghiệp CNTT. Xây dựng quy hoạch chi tiết Khu Kinh tế Dung Quất, các khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề với mức ưu đãi cao nhất trong khung pháp lý chung của Nhà nước, đồng thời thể hiện một số ưu đãi riêng của tỉnh, chú trọng các hình thức đầu tư mới, gắn quyền lợi với trách nhiệm của nhà đầu tư. 2. Giải pháp triển khai - Có hướng dẫn, định hướng đồng bộ và thống nhất về việc xây dựng các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh. - Tập trung triển khai các ứng dụng CNTT lớn trong thời gian tới, trong đó có Chính phủ điện tử nhằm cải tiến quy trình quản lý, điều hành, cung cấp được nhiều dịch vụ công cho người dân, tạo ra một chính quyền minh bạch, môi trường thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. - Xác định mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình các cấp, từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn để triển khai nhân rộng. 3. Giải pháp tổ chức - Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo CNTT, đề xuất cho tỉnh các chính sách khuyến khích đầu tư, các dự án ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo điều phối đồng bộ các ứng dụng CNTT lớn; nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cũng như lãnh đạo công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước. - Tiếp tục hoàn thiện bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức chuyên trách và quản lý CNTT tại các cấp, các cơ quan Nhà nước; Có kế hoạch, chiến lược tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO) các cấp, để thúc đẩy các ứng dụng CNTT tại các Sở, Ban ngành, các huyện, thành phố. - Kết hợp chặt chẽ việc triển khai kế hoạch này với chương trình, kế hoạch cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính và tăng hiệu quả của ứng dụng công nghệ thông tin. 4. Giải pháp môi trường chính sách - Rà soát, đánh giá và hiệu chỉnh Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến 2015 phù hợp với kết quả triển khai trong thời gian qua và tình hình hiện nay. - Xây dựng và ban hành các quy định về trao đổi, quản lý và điều hành bằng văn bản điện tử, tăng cường chia sẻ thông tin qua mạng trong các cơ quan Nhà nước, Bảo đảm tận dụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tử giữa các cơ quan Nhà nước. - Xây dựng và ban hành quy định ưu tiên biên chế cán bộ; chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin cho các cơ quan Nhà nước phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh. - Ban hành và hoàn thiện các chính sách, quy định về tài chính đảm bảo và phù hợp với đặc thù ứng dụng CNTT như bảo đảm nguồn kinh phí cho ứng dụng CNTT trong kế hoạch ngân sách hàng năm, hướng dẫn quản lý đầu tư cho ứng dụng CNTT... Xây dựng các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. - Cụ thể hóa chính sách mua sắm, sử dụng trang thiết bị và dịch vụ CNTT của các cơ quan Đảng và Nhà nước. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT của các doanh nghiệp thuộc tỉnh nói riêng và Việt Nam nói chung sản xuất. 5. Giải pháp nâng cao nhận thức về CNTT - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức và các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả và đa dạng hóa các hình thức quy mô tuyên truyền, thông tin, phổ biến kiến thức về CNTT và xã hội thông tin thông qua truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác, kết hợp với các chương trình hội thảo, các chương trình đào tạo phổ cập, bồi dưỡng về CNTT. - Tổ chức các chương trình hội thảo, các lớp tập huấn với hình thức, nội dung thông tin thích hợp cho lãnh đạo các cấp về chiến lược và chính sách CNTT của các nước, về xu hướng phát triển, ảnh hưởng, tầm quan trọng và khả năng ứng dụng CNTT hỗ trợ các lĩnh vực và hoạt động. - Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức, chất lượng ứng dụng, khai thác CNTT phục vụ chuyên môn, và CQĐT cho lãnh đạo các cấp chính quyền của tỉnh. 6. Tăng cường các hoạt động giám sát, đánh giá - Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng. - Xây dựng các phương pháp đánh giá khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp điều kiện thực tế tại các cơ quan Nhà nước và định hướng ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh và quốc gia. 7. Giải pháp về công nghệ và học tập kinh nghiệm - Chủ động đầu tư nghiên cứu, hợp tác chuyển giao công nghệ nhằm đi tắt đón đầu, tiếp cận công nghệ tiến tiến. Không ngừng cải tiến, nâng cấp ứng dụng công nghệ tiên tiến đảm bảo đáp ứng tối đa yêu cầu công việc, hoạt động trong cơ quan Nhà nước. - Triển khai các hoạt động tìm hiểu thực tế mô hình phát triển Chính quyền điện tử thành công tại các tỉnh, thành phố trong cả nước. Tập trung thu hút và đào tạo các chuyên gia phát triển Chính phủ điện tử phục vụ cho xây dựng và phát triển hệ thống chính quyền điện tử của tỉnh. VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN Một số nội dung, chỉ tiêu cụ thể cần thực hiện đạt được theo lộ trình từng năm của Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể: 1. Đến năm 2011 - Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi được xây dựng hoàn thành và đưa vào khai thác vận hành đảm bảo công tác quản lý điều hành của UBND tỉnh, các cơ quan Nhà nước và cung cấp thông tin, dịch vụ hành chính công phục vụ người dân, doanh nghiệp. - Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thư điện tử của tỉnh về tính năng, chức năng kỹ thuật, tăng cường đảm bảo an toàn, an ninh thông tin... Đảm bảo hầu hết các CBCC trong cơ quan Nhà nước đều được cung cấp địa chỉ thư điện tử của tỉnh Quảng Ngãi (xxx@quangngai.gov.vn). Tỷ lệ CBCC thường xuyên sử dụng thư điện tử để trao đổi công việc đạt khoảng trên 60%. - 40% đơn vị cấp tỉnh triển khai và sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành. 30% các cơ quan Nhà nước có Trang thông tin điện tử riêng hoặc là Trang thành phần của Cổng Thông tin điện tử tỉnh. - 20% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. - 10% đơn vị cấp xã, phường, thị trấn được xây dựng mạng LAN và sử dụng, khai thác Internet băng thông rộng. - Hoàn thiện và cung cấp 100% dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 2 trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các Trang thông tin điện tử khác. Xây dựng và cung cấp tối thiểu 03 dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Xây dựng hoàn thành tối thiểu 03 CSDL quan trọng. - 20% cơ quan Nhà nước có ứng dụng CNTT tại bộ phận một cửa hoặc triển khai hệ thống một cửa điện tử. 2. Đến năm 2012 - Tỷ lệ CBCC thường xuyên sử dụng thư điện tử để trao đổi công việc đạt khoảng 70%. - 60% đơn vị cấp tỉnh triển khai và sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành (đối với các huyện, thành phố đạt 100%). - 50% các cơ quan Nhà nước có Trang thông tin điện tử riêng hoặc là Trang thành phần của Cổng Thông tin điện tử tỉnh. - 30% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. - 30% đơn vị cấp xã, phường, thị trấn được xây dựng mạng LAN và sử dụng, khai thác Internet băng thông rộng; 10% đơn vị được sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành liên thông với cấp huyện. | 2,056 |
130,046 | - Xây dựng và cung cấp tối thiểu 06 dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Xây dựng hoàn thành tối thiểu 6 CSDL quan trọng. - 40% cơ quan Nhà nước có ứng dụng CNTT tại bộ phận “một cửa” hoặc triển khai hệ thống “một cửa điện tử”. - Xúc tiến xây dựng Trung tâm quản lý thông tin và an ninh mạng trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông. 3. Đến năm 2013 - Tỷ lệ CBCC thường xuyên sử dụng thư điện tử để trao đổi công việc đạt khoảng 80%. - 80% đơn vị cấp tỉnh triển khai và sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh. 70% các cơ quan Nhà nước có Trang thông tin điện tử riêng hoặc là Trang thành phần của Cổng Thông tin điện tử tỉnh. - 50% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. - 50% đơn vị cấp xã, phường, thị trấn được xây dựng mạng LAN và sử dụng, khai thác Internet băng thông rộng; 30% đơn vị được sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành liên thông vơi cấp huyện. - Xây dựng và cung cấp tối thiểu 10 dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 phục vụ người dân, và doanh nghiệp. - Xây dựng hoàn thành tối thiểu 9 CSDL quan trọng. - 60% cơ quan Nhà nước có ứng dụng CNTT tại bộ phận “một cửa” hoặc triển khai hệ thống “một cửa điện tử” (trong đó các huyện, thành phố đạt 100%). 4. Đến năm 2014 - Tỷ lệ CBCC thường xuyên sử dụng thư điện tử để trao đổi công việc đạt khoảng 85%. - 100% đơn vị cấp tỉnh triển khai và sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh; 80% các cơ quan Nhà nước có Trang thông tin điện tử riêng hoặc là Trang thành phần của Cổng Thông tin điện tử tỉnh. - 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. - 70% đơn vị cấp xã, phường, thị trấn được xây dựng mạng LAN và sử dụng, khai thác Internet băng thông rộng; 50% đơn vị được sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành liên thông với cấp huyện. - Xây dựng và cung cấp tối thiểu 13 dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Xây dựng hoàn thành tối thiểu 15 CSDL quan trọng. - 80% cơ quan Nhà nước có ứng dụng CNTT tại bộ phận “một cửa” hoặc triển khai hệ thống “một cửa điện tử”. 5. Đến năm 2015 - Tỷ lệ CBCC thường xuyên sử dụng thư điện tử để trao đổi công việc đạt khoảng 90%. - 100% các cơ quan Nhà nước có Trang thông tin điện tử riêng hoặc là Trang thành phần của Cổng Thông tin điện tử tỉnh. - 70% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. - Tối thiểu đạt 90% đơn vị cấp xã, phường, thị trấn được xây dựng mạng LAN và sử dụng, khai thác Internet băng thông rộng; 60% đơn vị được sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành liên thông với cấp huyện. - Xây dựng và cung cấp tối thiểu 16 dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Xây dựng hoàn thành 20 CSDL quan trọng. - 90% cơ quan Nhà nước có ứng dụng CNTT tại bộ phận “một cửa” hoặc triển khai hệ thống “một cửa điện tử”. VII- KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Kinh phí cho các Dự án, nhiệm vụ của Kế hoạch sẽ được xác định cụ thể khi các dự án, nhiệm vụ được xây dựng và phê duyệt theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước trong quá trình triển khai Kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm. 2. Kinh phí từ ngân sách địa phương bảo đảm triển khai tất cả các nội dung của Kế hoạch này. (Nguồn kinh phí đã được dự kiến theo Quy hoạch phát triển CNTT của tỉnh và theo phụ lục đính kèm). VIII- DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA KẾ HOẠCH .Phát triển và ứng dụng CNTT là động lực phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cho phép đi tắt đón đầu và tạo nền móng cho sự phát triển đến nền kinh tế tri thức. Giúp tỉnh Quảng Ngãi nhanh chóng xây dựng và phát triển CNTT, đưa CNTT thành động lực phát triển kinh tế xã hội góp phần đạt và vượt chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh do Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đề ra và tiếp tục thực hiện hoàn thành các mục tiêu phát triển trong các năm tiếp theo. 2. Phát huy tối đa tiềm năng con người, nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý Nhà nước, thúc đẩy nhanh tiến trình cải cách hành chính và tin học hóa hành chính. 3. Ứng dụng CNTT một cách đồng bộ trong 100% các cơ quan Đảng, quản lý Nhà nước đến cấp xã, phường, thị trấn; tăng năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp, giảm được sự quan liêu, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân phát huy năng lực đóng góp vào quá trình phát triển. 4. Hình thành môi trường, quy trình làm việc, trao đổi và tác nghiệp trực tuyến qua mạng máy tính trong tất cả các cơ quan Đảng và cơ quan quản lý Nhà nước. Từng bước xây dựng Chính quyền điện tử cấp tỉnh trong hệ thống Chính phủ điện tử của quốc gia, đáp ứng tối đa các nhu cầu giao dịch trao đổi thông tin trong mọi hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng thúc đẩy phát triển. IX- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm a) Căn cứ Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh và các định hướng, nội dung hướng dẫn có liên quan khác, hằng năm xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách ứng dụng công nghệ thông tin và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối và tham mưu cho UBND tỉnh bố trí trong ngân sách tỉnh cho ứng dụng công nghệ thông tin. Thời gian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin cùng thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan tới Sở Tài chính. b) Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ 6 tháng và đột xuất tình hình thực hiện Kế hoạch này theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. c) Các cơ quan chủ trì căn cứ các dự án, nhiệm vụ, nội dung ứng dụng CNTT liên quan đã được phê duyệt, có trách nhiệm tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách. d) Đảm bảo đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư đã được các cấp có thẩm quyền quyết định theo đúng tiến độ. Triển khai các hoạt động về ứng dụng và phát triển CNTT trong kế hoạch hoạt động thường xuyên của đơn vị. e) Thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin quốc gia, báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm a) Tham mưu tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh trong việc đẩy công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước. b) Hướng dẫn các cơ quan Nhà nước xây dựng kế hoạch hàng năm và dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin. c) Hướng dẫn các cơ quan Nhà nước xây dựng báo cáo hàng năm và báo cáo thường xuyên tình hình thực hiện Kế hoạch này. d) Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch này; xây dựng báo cáo định kỳ 6 tháng gửi UBND tỉnh, đề xuất các điều chỉnh nội dung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh, trong toàn quốc và thực tiễn triển khai thực hiện. e) Triển khai hướng dẫn đánh giá mức độ thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước theo định hướng, kế hoạch quốc gia và phương pháp đánh giá mức độ sử dụng và hài lòng của người dân đối với các dịch vụ Chính phủ điện tử. f) Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ để triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước 5 năm và hàng năm. Xây dựng tài liệu, tổ chức đào tạo và tập huấn về quản lý dự án công nghệ thông tin. g) Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan Nhà nước. h) Hướng dẫn xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan Nhà nước. i) Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước. Triển khai công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước. j) Xác định mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình các cấp, phổ biến triển khai nhân rộng trong toàn tỉnh. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định bố trí vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước. 5. Sở Nội vụ có trách nhiệm a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này với Chương trình cải cách hành chính của tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn xây dựng và thực hiện các quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử thống nhất trong toàn tỉnh, c) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước. | 2,084 |
130,047 | 6. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng các quy định nhằm giảm văn bản bằng giấy, tăng cường chia sẻ thông tin điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước./. PHỤ LỤC SỐ 1 HỆ THỐNG CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 ĐẾN NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 BẢNG TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2008 – 2010 (Kèm Quyết định số: 1501/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KÊ KHAI MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP Sau hơn 3 năm triển khai thực hiện Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập, Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13/11/2007 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP và Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg ngày 03/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP, UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Thủ trưởng các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng, tích cực trong công tác chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện về kê khai minh bạch tài sản, thu nhập. Tuy nhiên, qua kiểm tra, việc kê khai minh bạch tài sản, thu nhập ở một số địa phương, đơn vị thực hiện chưa nghiêm túc; thời gian tiến hành kê khai chưa đúng theo quy định; việc lưu trữ hồ sơ và các bản kê khai cũng như việc tổng hợp báo cáo không đúng quy định. Để thực hiện công tác kê khai minh bạch tài sản, thu nhập của các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế và các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh nghiêm túc, đúng quy định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn tiếp tục tổ chức quán triệt cho cán bộ, công chức thực hiện nghiêm túc Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ, Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13/11/2007 của Thanh tra Chính phủ, Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg ngày 03/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22/01/2010 sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư 2442/2007/TT-TTCP. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương phải xác định việc kê khai minh bạch tài sản, thu nhập là nhiệm vụ phải thực hiện hằng năm; do đó, phải chỉ đạo, phân công cán bộ phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, đơn vị mình có trách nhiệm triển khai, đôn đốc thực hiện công tác kê khai cũng như lưu giữ bản kê khai của cơ quan, đơn vị; trang bị cơ sở vật chất cần thiết để phục vụ công tác lưu trữ hồ sơ kê khai tài sản, thu nhập của cơ quan, đơn vị mình đúng theo quy định. 3. Giao Thanh tra tỉnh tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị sơ kết 03 năm thực hiện Nghị định số 37/2007/NĐ-CP, Thông tư 2442/2007/TT-TTCP và Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ; tổ chức tập huấn Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22/01/2010 của Thanh tra Chính phủ. Thời gian thực hiện trong tháng 11/2010. Đồng thời, tham mưu UBND tỉnh định kỳ hằng năm thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành tổ chức kiểm tra để đôn đốc, hướng dẫn thực hiện công tác kê khai đối với các đơn vị trên địa bàn tỉnh. 4. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Nghị định số 37/2007/NĐ-CP, Thông tư 2442/2007/TT-TTCP và Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ để đánh giá những mặt làm được, những mặt còn hạn chế, tồn tại để có biện pháp khắc phục, chấn chỉnh công tác kê khai minh bạch tài sản, thu nhập trong thời gian tới. Đồng thời, tổ chức tập huấn Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22/01/2010 của Thanh tra Chính phủ; báo cáo kết quả về UBND tỉnh trước ngày 30/12/2010. 5. Hằng năm, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ và báo cáo theo yêu cầu công tác kê khai minh bạch tài sản (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Thanh tra Chính phủ và Chính phủ theo quy định. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BIỆN PHÁP TẠM GIỮ NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG, CẢNH SÁT BIỂN Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ ban hành Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 19/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và chế độ bảo đảm cho người bị tạm giữ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó. 2. Những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển. Điều 3. Áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính 1. Việc áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được thực hiện trong trường hợp để người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển có thời gian tiến hành xác minh làm rõ nhân thân, tính chất, mức độ hành vi vi phạm và các tình tiết quan trọng liên quan đến hành vi vi phạm, làm căn cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc đảm bảo cho việc xử lý vi phạm hành chính. 2. Các trường hợp vi phạm được áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính. a) Vi phạm Hiệp định về Quy chế biên giới, Quy chế khu vực biên giới đất liền, Quy chế khu vực biên giới biển, Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; vi phạm trên các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam; b) Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc gây thương tích cho người khác xảy ra trên địa bàn khu vực biên giới, hải đảo, trên các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam; c) Người bị bắt giữ theo quyết định truy tìm của người có thẩm quyền (Công an cấp huyện, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh). 3. Những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, khi áp dụng biện pháp tạm giữ phải tuân thủ các quy định tại Điều 44 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ ban hành Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính, Nghị định số 19/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 (Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính) và Thông tư này. Điều 4. Mẫu văn bản sử dụng trong tạm giữ người theo thủ tục hành chính Ban hành kèm theo Thông tư này, các mẫu văn bản sử dụng trong tạm giữ người theo thủ tục hành chính sau: 1. Mẫu số 01: Giấy ủy quyền. 2. Mẫu số 02: Biên bản giao, nhận người vi phạm hành chính. 3. Mẫu số 03: Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính. 5. Mẫu số 04: Quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Mẫu số 05: Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính. 6. Mẫu số 06: Thông báo về tạm giữ người vi phạm hành chính. 7. Mẫu số 07: Sổ theo dõi người bị tạm giữ vi phạm hành chính. Điều 5. Hồ sơ tạm giữ người theo thủ tục hành chính 1. Đơn vị Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải lập hồ sơ tạm giữ để theo dõi, trong đó phải cập nhật, ghi chép, lưu giữ đầy đủ và cụ thể các vấn đề liên quan đến việc tạm giữ người. 2. Hồ sơ tạm giữ người gồm các tài liệu sau: a) Biên bản vi phạm hành chính; b) Biên bản giao, nhận người vi phạm hành chính; c) Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính; quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính và những tài liệu khác có liên quan đến người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính; 3. Tài liệu trong hồ sơ tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải được đánh số thứ tự, đóng vào bìa hồ sơ và quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo mật, lư u giữ hồ sơ. Nghiêm cấm tẩy xóa, sửa chữa, thay đổi nội dung hoặc tự ý hủy bỏ tài liệu hồ sơ tạm giữ người. Người có trách nhiệm lập, quản lý hồ sơ tạm giữ người vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý theo quy định của pháp luật. | 2,069 |
130,048 | Chương II THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC TẠM GIỮ NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 6. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính 1. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại điểm h, điểm i khoản 1 Điều 7 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính, gồm: a) Tiểu khu trưởng Tiểu khu biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng; Hải đội trưởng Hải đội biên phòng; Đồn trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị Bộ đội Biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo; b) Hải đội trưởng, Hải đoàn trưởng Cảnh sát biển. 2. Trong trường hợp những người quy định tại khoản 1 Điều này vắng mặt, thì được ủy quyền cho cấp Phó thực hiện thẩm quyền tạm giữ người. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản (Mẫu số 01), trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác và phải chịu trách nhiệm về việc ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính của mình trước cấp trưởng và pháp luật. Điều 7. Giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính Việc giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính được thực hiện như sau: 1. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này, khi nhận người có hành vi vi phạm hành chính do tổ chức, cá nhân khác dẫn giải đến phải khẩn trương tiến hành lập biên bản vi phạm (nếu tổ chức, cá nhân đó chưa lập) và biên bản giao, nhận người. Biên bản giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung theo quy định (Mẫu số 02); có chữ ký của bên giao, bên nhận, người có hành vi vi phạm và người làm chứng, người bị thiệt hại (nếu có). Trường hợp người vi phạm, người làm chứng, người bị thiệt hại từ chối ký, thì người lập biên bản phải ghi rõ vào biên bản lý do của việc từ chối đó. 2. Đối với hành vi vi phạm hành chính bị phát hiện, ngăn chặn và đã lập biên bản vi phạm hành chính hoặc sau khi lập biên bản giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính, xét thấy cần phải áp dụng biện pháp tạm giữ thì phải ra ngay quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Điều 8. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính 1. Khi có đủ căn cứ và xét thấy cần thiết phải áp dụng biện pháp tạm giữ đối với người đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính, thì người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển phải ra ngay văn bản quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung theo quy định (Mẫu số 03) và đóng dấu cơ quan của người ra quyết định tạm giữ. 2. Khi có căn cứ cho rằng hành vi vi phạm của người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có dấu hiệu tội phạm, thì người ra quyết định tạm giữ phải chuyển toàn bộ hồ sơ, người bị tạm giữ cùng tang vật, phương tiện (nếu có) cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiến hành điều tra theo quy định của pháp luật. Quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung theo quy định (Mẫu số 04). Điều 9. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính 1. Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài, nhưng không được quá 24 giờ. Đối với hành vi vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ người có thể kéo dài hơn, nhưng cũng không được quá 48 giờ. 2. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết, đó là những trường hợp cần phải có thêm thời gian xác minh làm rõ nhân thân của người vi phạm và những tình tiết quan trọng, phức tạp liên quan đến hành vi vi phạm hành chính của người bị tạm giữ để làm căn cứ quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc để đảm bảo việc xử lý đối với người vi phạm. Trước khi hết thời hạn tạm giữ, người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển phải ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Mẫu số 05), nhưng không được quá thời hạn tạm giữ tối đa. 3. Trường hợp thời hạn tạm giữ người ghi trong quyết định tạm giữ chưa hết, nhưng đã xác minh làm rõ hoặc đã xử lý xong hành vi vi phạm hoặc đã hết thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính, thì người ra quyết định phải chấm dứt ngay việc tạm giữ đối với họ và phải ghi vào sổ theo dõi tạm giữ hành chính, có chữ ký xác nhận của người bị tạm giữ. Nếu người bị tạm giữ không ký, thì người ra quyết định tạm giữ phải tiến hành lập biên bản hoặc phân công cho người đang trực tiếp thi hành nhiệm vụ lập và ghi rõ vào biên bản lý do người bị tạm giữ không ký. Biên bản phải có chữ ký của người lập biên bản, người ra quyết định tạm giữ và người chứng kiến (nếu có). Điều 10. Thông báo quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính Việc thông báo quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính cho gia đình, tổ chức, nơi làm việc, học tập hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 10 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính được thực hiện như sau: 1. Đối với công dân Việt Nam vi phạm bị tạm giữ a) Theo yêu cầu của người bị tạm giữ và căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, người ra quyết định tạm giữ có thể thông báo bằng văn bản, điện thoại, Fax hoặc thông qua các phương tiện thông tin khác về quyết định tạm giữ người cho gia đình, cơ quan, nơi làm việc, học tập của người bị tạm giữ biết; b) Trong trường hợp người chưa thành niên bị tạm giữ vào ban đêm (từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau) hoặc tạm giữ họ trên 06 giờ, thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo ngay cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của họ biết. Trường hợp không xác định được cha, mẹ, người giám hộ của họ, thì báo cho người bị tạm giữ biết và ghi rõ lý do vào sổ theo dõi người bị tạm giữ hành chính. 2. Đối với người nước ngoài vi phạm bị tạm giữ. a) Người nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, sổ thuyền viên hoặc không có hộ chiếu có hành vi vi phạm hành chính mà bị tạm giữ, thì người ra quyết định tạm giữ phải tiến hành đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật (lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định tạm giữ...), đồng thời báo cáo Thủ trư ởng cấp trên trực tiếp để thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh) để phối hợp xử lý. Trường hợp cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự có yêu cầu tiếp xúc với người của nước họ bị tạm giữ, thì cơ quan, đơn vị gửi thông báo có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao thu xếp cho đại diện của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc đại diện cơ quan đại diện lãnh sự của nước đó thăm lãnh sự và phối hợp xử lý các vấn đề đối ngoại khác có liên quan; b) Đối với người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới nước láng giềng (Trung Quốc, Lào, Campuchia) qua lại biên giới bằng giấy chứng minh biên giới, giấy thông hành, giấy chứng nhận theo quy định của Hiệp định về Quy chế biên giới hoặc giấy thông hành xuất cảnh, nhập cảnh (sử dụng cho mục đích tham quan, du lịch) theo thỏa thuận giữa Việt Nam và nước láng giềng còn giá trị, có hành vi vi phạm hành chính và bị tạm giữ theo thủ tục hành chính, thì Đồn trưởng đồn biên phòng hoặc người được ủy quyền phải tiến hành đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật (lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định tạm giữ...) và báo cáo ngay cho Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy biên phòng tỉnh, thành phố để thông báo cho Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh), đồng thời thông báo cho lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng có người vi phạm biết để phối hợp xử lý. 3. Thông báo tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải ghi rõ căn cứ, đơn vị tiến hành tạm giữ, các thông tin về người bị tạm giữ và thời hạn, địa điểm tạm giữ (Mẫu số 06). Chương III NƠI TẠM GIỮ, CHẾ ĐỘ ĐẢM BẢO CHO NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 11. Nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính 1. Nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính là nhà hoặc buồng tạm giữ hành chính (viết tắt là nhà tạm giữ hành chính) đư ợc xây dựng tại doanh trại đơn vị (Tiểu khu biên phòng, Đồn biên phòng, Hải đoàn biên phòng, Hải đội biên phòng thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hải đoàn Cảnh sát biển, Hải đội Cảnh sát biển) và gắn biển: “NHÀ TẠM GIỮ HÀNH CHÍNH”. 2. Hình thức, quy mô nhà tạm giữ hành chính ở các đơn vị tại khoản 1 Điều này khi xây dựng phải thực hiện theo quy định của Điều 11 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính và đảm bảo các yêu cầu sau: a) Căn cứ vào địa bàn, tính chất, đặc điểm, điều kiện, lưu lượng người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính, yêu cầu thực tế của việc tạm giữ người để bố trí, thiết kế, xây dựng cho phù hợp; vị trí chọn để xây nhà tạm giữ cần tránh gần nhà ăn, kho vũ khí, nơi không đảm bảo vệ sinh, an toàn cho người bị tạm giữ, không làm ảnh hưởng đến việc đóng quân, canh phòng và sẵn sàng chiến đấu của đơn vị; b) Nhà tạm giữ hành chính phải bố trí nơi tạm giữ riêng cho người chưa thành niên, phụ nữ, người nước ngoài; có khóa cửa, bảo đảm ánh sáng, thoáng mát, vệ sinh và an toàn về phòng cháy, chữa cháy, thuận tiện cho việc quản lý, bảo vệ và có cán bộ kiêm nhiệm quản lý. Người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính qua đêm phải được bố trí giường hoặc sàn nằm và có chiếu, chăn, màn; chỗ nằm tối thiểu cho mỗi người là 2m 2; | 2,093 |
130,049 | c) Trường hợp đơn vị chưa có nhà tạm giữ hành chính, thì có thể tạm giữ người vi phạm tại phòng trực ban, hội trường, phòng tiếp dân, phòng khác ở doanh trại, buồng tạm giữ hành chính trên tàu Cảnh sát biển hoặc tại tàu thuyền của người vi phạm bị bắt giữ, nhưng phải đảm bảo các quy định của pháp luật về tạm giữ hành chính. 3. Cán bộ trực tiếp quản lý người bị tạm giữ, có trách nhiệm thông báo nội quy nhà tạm giữ hành chính cho người bị tạm giữ biết, để họ tự giác chấp hành. Điều 12. Chế độ ăn uống cho người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính Về nguyên tắc, mọi chi phí ăn uống, sinh hoạt của người bị tạm giữ trong thời gian bị tạm giữ do người bị tạm giữ hoặc gia đình họ tự chịu trách nhiệm; trường hợp người bị tạm giữ hoặc gia đình họ không tự đảm bảo được thì cơ quan, đơn vị của người ra quyết định tạm giữ bảo đảm chế độ ăn uống, sinh hoạt trong thời gian bị tạm giữ theo quy định tại Điều 14 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Điều 13. Xử lý người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính bị bệnh trong thời gian bị tạm giữ 1. Người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính bị bệnh trong thời gian tạm giữ thì cơ quan, đơn vị của người ra quyết định tạm giữ phải điều trị tại chỗ cho họ; trường hợp bệnh nặng phải đưa đi cấp cứu thì bằng mọi khả năng, điều kiện có thể khẩn trương tổ chức đưa họ đến cơ sở y tế của Nhà nước hoặc tư nhân nơi gần nhất để cấp cứu, điều trị, đồng thời báo ngay cho gia đình, thân nhân của họ biết đến chăm sóc. Khi đưa người bị tạm giữ đến cơ sở khám, chữa bệnh phải lập biên bản chặt chẽ, cụ thể, rõ ràng về thời gian khám, chữa bệnh, tình trạng bệnh tật của người bị tạm giữ và những vấn đề khác có liên quan; biên bản phải có chữ ký (ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ) của người bị tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ và đại diện nơi khám, chữa bệnh. Thời gian khám, chữa bệnh không tính vào thời gian bị tạm giữ. 2. Trường hợp thân nhân, gia đình họ có đơn đề nghị xin đưa về nhà chăm sóc, chữa bệnh và xét thấy không thật cần thiết phải tiếp tục tạm giữ, thì người có thẩm quyền tạm giữ ra quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính và cho họ về gia đình. Trước khi cho người bị tạm giữ về nhà, người có thẩm quyền tạm giữ phải lập biên bản. Biên bản phải ghi rõ tình trạng sức khỏe của người bị tạm giữ tại thời điểm ra quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính và những vấn đề khác có liên quan như tài sản, phương tiện, tiền, giấy tờ vv... của người bị tạm giữ, chữ ký của người bị tạm giữ hoặc gia đình, thân nhân họ và của người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Trường hợp tiền hoặc tài sản gửi lưu ký của người bị tạm giữ bị mất, hư hỏng, thất lạc thì cơ quan, đơn vị ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm bồi thường. 3. Đối với người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính không có nơi cư trú nhất định, không có gia đình, người thân hoặc gia đình, người thân họ ở xa không kịp đến để chăm sóc hoặc từ chối việc chăm sóc, thì đơn vị của người ra quyết định tạm giữ bố trí người trực tiếp đến nơi người bị tạm giữ khám, chữa bệnh để quản lý, chăm sóc. Điều 14. Xử lý người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính chết trong thời gian tạm giữ Việc xử lý người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính chết trong thời gian tạm giữ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính; người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ phải tiến hành một số hoạt động sau: 1. Tổ chức bảo vệ hiện trường, báo ngay cho người chỉ huy cấp trên trực tiếp, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho thân nhân, gia đình của người chết biết. 2. Phối hợp chặt chẽ với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, y tế, các cơ quan có liên quan để điều tra, làm rõ nguyên nhân chết của người bị tạm giữ; cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chức năng. 3. Hoàn chỉnh hồ sơ vụ việc, báo cáo cấp trên trực tiếp theo quy định. 4. Trường hợp người bị tạm giữ chết là người nước ngoài thì cơ quan, đơn vị Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể thực hiện những nội dung sau: a) Người bị tạm giữ có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, sổ thuyền viên còn giá trị sử dụng thì người ra quyết định tạm giữ phải báo cáo người chỉ huy cấp trên trực tiếp để thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh) hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phối hợp với cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự của nước mà người chết có quốc tịch để giải quyết; b) Người bị tạm giữ là cư dân khu vực biên giới nước láng giềng thì Đồn trưởng đồn biên phòng báo cáo Bộ Chỉ huy biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để xin ý kiến chỉ đạo, đồng thời thông báo ngay cho lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng có cư dân bị chết biết để phối hợp xử lý. Sau 24 giờ, kể từ khi đã thông báo cho lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng mà họ không cử đại diện, thân nhân đến nhận hoặc không có yêu cầu khác, thì Đồn trưởng đồn biên phòng báo cáo Bộ Chỉ huy biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để xin ý kiến chỉ đạo, đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa ph ương sở tại đảm bảo các các thủ tục, hồ sơ và mai táng cho người chết theo quy định của pháp luật Việt Nam. 5. Việc mai táng người tạm giữ bị chết cần chú ý: a) Khi Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát thống nhất cho phép chôn cất, thì gia đình người chết chịu trách nhiệm tổ chức mai táng, chôn cất; b) Trường hợp người bị tạm giữ chết là công dân Việt Nam không có gia đình, thân nhân hoặc không xác định được nơi cư trú, công tác, làm việc, học tập... của họ để thông báo, thì việc mai táng họ do cơ quan, đơn vị tạm giữ phối hợp với chính quyền địa phương giải quyết. Việc mai táng người chết thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục khai tử và bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh môi trường; c) Trường hợp người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính chết là người nước ngoài, thì việc mai táng, chôn cất được giải quyết theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam có tính đến nguyện vọng của thân nhân người chết hoặc đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà người chết là công dân. Trường hợp chưa có điều ước quốc tế hoặc giữa Nhà nước Việt Nam và nước có người bị tạm giữ chết không thỏa thuận, thống nhất được về từng trường hợp cụ thể hoặc không xác định được quốc tịch của người chết, thì việc mai táng, chôn cất được áp dụng như người Việt Nam bị tạm giữ chết; d) Việc tổ chức chôn cất người bị tạm giữ chết phải được mô tả bằng biên bản, có chụp ảnh lưu hồ sơ vụ việc của đơn vị. 6. Kinh phí bảo đảm cho việc chi phí mai táng cho người bị tạm giữ chết do gia đình họ tự chịu trách nhiệm. Trường hợp gia đình họ không thể tự đảm bảo thì cơ quan, đơn vị Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển của người có thẩm quyền đã ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo đảm chi phí mai táng theo quy định. Điều 15. Trường hợp không tự bảo đảm được chi phí 1. Những trường hợp sau đây đư ợc coi là người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính hoặc gia đình người bị tạm giữ không tự đảm bảo được các chi phí: a) Người bị tạm giữ hoặc gia đình họ không có tiền hoặc tài sản; b) Gia đình, người thân hoặc người giám hộ vị thành niên của người bị tạm giữ bỏ mặc người bị tạm giữ; c) Người bị tạm giữ là đối tư ợng không xác định được nơi cư trú, không xác định được gia đình hoặc không có gia đình, người thân; d) Gia đình, người thân của người bị tạm giữ ở cách xa nơi tạm giữ, không có điều kiện để nuôi dưỡng, tiếp tế, chăm sóc hoặc không có điều kiện đảm nhiệm việc mai táng. 2. Kinh phí đảm bảo cho ăn uống, khám, chữa bệnh, mai táng đối với những trường hợp người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính không tự bảo đảm được do ngân sách Nhà nước cấp và được lấy từ kinh phí của cơ quan, đơn vị người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ. Đơn vị Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển thực hiện việc tạm giữ người phải mở sổ sách để theo dõi và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Kinh phí bảo đảm 1. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính bao gồm các khoản chi sau: a) Chi in mẫu biểu, bìa hồ sơ, sổ sách phục vụ cho việc áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính; b) Chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất tạm giữ; c) Chi mua sắm đồ dùng, phương tiện phục vụ cho việc tạm giữ; d) Chi cho việc giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính; đ) Chi cho việc ăn uống, khám, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, chi phí cho việc mai táng khi người bị tạm giữ chết trong thời gian bị tạm giữ đối với trường hợp bản thân, gia đình họ không tự bảo đảm được; e) Các khoản chi khác phục vụ cho việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính. 2. Kinh phí bảo đảm cho việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính do ngân sách Nhà nước cấp, được bố trí trong dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền giao cho Bộ Quốc phòng. | 2,018 |
130,050 | Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2010. 2. Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Cục Cảnh sát biển có trách nhiệm: a) Tổ chức quán triệt đến các đơn vị thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và các cơ quan liên quan để triển khai thực hiện Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính và Thông tư này; b) Hàng năm, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ và thực trạng tạm giữ người theo thủ tục hành chính, lập dự toán kinh phí bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thi hành; c) Phối hợp với cơ quan chức năng thuộc Tổng cục Hậu cần, cơ quan liên quan thuộc Bộ Quốc phòng thống nhất mẫu thiết kế xây dựng nhà tạm giữ hành chính, báo cáo Bộ phê duyệt; d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện. Hàng năm tiến hành sơ kết, báo cáo kết quả tổ chức thực hiện về Bộ Quốc phòng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01 GIẤY ỦY QUYỀN (Ban hành kèm theo Thông tư số 145/2010/TT-BQP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIẤY ỦY QUYỀN Tạm giữ người theo thủ tục hành chính Căn cứ Điều 44, 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Tôi:.......................................... Cấp bậc:........................ Chức vụ:....................... Đơn vị:.................................................................................................................. Ủy quyền cho đồng chí:........................................................................................ Cấp bậc:............................ Chức vụ:................... Đơn vị:.................................... Nội dung ủy quyền (3) ........................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Trong khi tiến hành áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính đồng chí................ phải chịu trách nhiệm về những quyết định tạm giữ người của mình trước(4)............................, trước pháp luật và không được ủy quyền cho người khác. Thời hạn ủy quyền từ.... giờ..... phút ngày....... tháng........ năm......... đến...... giờ........ phút ngày........ tháng........ năm.........../. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ---------------------------------------------- 1 Ghi cơ quan cấp trên trực tiếp. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi cụ thể nội dung được ủy quyền. 4 Ghi rõ chức vụ, họ tên người ủy quyền. Mẫu số 02 BIÊN BẢN GIAO NHẬN NGƯỜI VI PHẠM HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 145/2010/TT-BQP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIÊN BẢN Giao, nhận người vi phạm hành chính Hôm nay, hồi........ giờ....... ngày....... tháng...... năm....... tại(3).............................. 1. Bên giao Họ tên:............................... Chức vụ:..................... nghề nghiệp:......................... Cơ quan/Đơn vị:.................................................................................................... Số CMND:......................... Ngày cấp:....................... Nơi cấp:............................ 2. Bên nhận Họ tên:......................................................... Chức vụ:.......................................... Cơ quan/Đơn vị:.................................................................................................... 3. Tiến hành lập biên bản giao, nhận Họ tên:................................................... Năm sinh:............. Quốc tịch:............... Địa chỉ:.................................................................................................................. Nghề nghiệp:......................................................................................................... Số CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (người nước ngoài): .............................. ngày cấp:..................... nơi cấp:................................................... Đã có hành vi vi phạm hành chính:(4).................................................................... quy định tại điểm........ khoản........ Điều.......... Nghị định số......./......../NĐ-CP ngày........ tháng....... năm............................................................................................. .................................................................................................................................... Tình trạng sức khỏe, thái độ của người vi phạm khi giao nhận:............................. .................................................................................................................................... Tang vật phương tiện (nếu có) (5) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Người làm chứng (nếu có) Họ tên:........................................................... Nghề nghiệp:................................ Địa chỉ:................................................................................................................. Số CMND:......................... Ngày cấp:...................... Nơi cấp:............................. Nội dung làm chứng:(6).......................................................................................... 5. Người bị thiệt hại (nếu có) Họ tên:..................................................... Nghề nghiệp:....................................... Địa chỉ:................................................................................................................. Số CMND:........................ ngày cấp:.......................... nơi cấp:............................ Nội dung thiệt hại: (7)............................................................................................. Việc bàn giao kết thúc vào hồi......... giờ.......... ngày........ tháng......... năm.......... Biên bản giao, nhận người vi phạm hành chính đã đọc cho những người có tên trên cùng nghe, ký xác nhận và lập thành..... bản, có nội dung như nhau; giao cho bên nhận, bên giao............................... mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ---------------------------------------------- 1 Ghi cơ quan cấp trên trực tiếp. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi địa điểm lập biên bản giao nhận người vi phạm 4 Ghi rõ thời gian, địa điểm thực hiện, hành vi vi phạm. 5 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong hay không có niêm phong. Nếu là phương tiện ghi thêm số đăng ký, nếu là ngoại tệ ghi Seri của từng tờ. Trường hợp tang vật có số lượng lớn lập bảng thống kê theo nội dung trên kèm theo biên bản. 6 7 Ghi rõ nội dung làm chứng, thiệt hại do hành vi vi phạm và ý kiến khác của người làm chứng, người bị thiệt hại. 8 Cơ quan lập biên bản ký tên đóng dấu của người có thẩm quyền tạm giữ người. Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 145/2010/TT-BQP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ người theo thủ tục hành chính Căn cứ Điều 44, Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Xét cần phải áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính để.......... ................................................................................................................................;(3) Tôi:............................................. Cấp bậc:....................... Chức vụ:..................... Đơn vị:.................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với Ông (bà):................................... Năm sinh:.................... Quốc tịch:..................... Địa chỉ:.................................................................................................................. Nghề nghiệp:......................................................................................................... Số CMND/Hộ chiếu:........................ Ngày cấp:................ Nơi cấp:.................... Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính(4):........................................................ quy định tại điểm........ khoản....... Điều........ Nghị định số......./........./NĐ-CP ngày........ tháng........ năm(5)......................................................................................... Điều 2. Thời hạn tạm giữ là....... giờ, kể từ....... giờ...... phút ngày....... tháng....... năm............... đến................. giờ.......... phút ngày............ tháng............. năm............ Theo yêu cầu của ông (bà)............ việc tạm giữ được thông báo cho gia đình, tổ chức, nơi làm việc hoặc học tập là(6):........................................................................... Vì Ông (bà).................... là người ch ưa thành niên, tạm giữ ban đêm/thời hạn tạm giữ trên 06 giờ, việc tạm giữ được thông báo vào hồi...... giờ....... phút ngày...... tháng..... năm....... cho cha mẹ/người giám hộ là:(7).................................................... Địa chỉ:.................... Số điện thoại:......................... email:................................... Điều 3. Quyết định này được lập thành......... bản, có nội dung và giá trị như nhau, một bản đã giao cho ông (bà)............................................... để thực hiện./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> --------------------------------------------- 1 Ghi cơ quan cấp trên trực tiếp. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ lý do tạm giữ. 4 Ghi hành vi vi phạm 5 Đã vi phạm vào điểm, khoản, Điều, Nghị định số, quy định về lĩnh vực quản lý nhà nước. 6 7 Ghi họ tên, địa chỉ người được thông báo theo yêu cầu của người bị tạm giữ/tạm giữ người chưa thành niên trên 6 giờ hoặc vào ban đêm. Mẫu số 04 QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN HỒ SƠ VỤ VI PHẠM HÀNH CHÍNH CÓ DẤU HIỆU TỘI PHẠM ĐỂ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ (Ban hành kèm theo Thông tư số 145/2010/TT-BQP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Căn cứ Điều 62 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số..................... ngày.... tháng... năm.......; Căn cứ kết quả xác minh thấy có dấu hiệu của tội phạm quy định tại Điều(3).......... Bộ luật Hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Tôi:............................................ Cấp bậc:................ Chức vụ:.............................. Đơn vị:................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính:(4).................................................. đến:(5)....................................................................................... để xem xét giải quyết; Hồ sơ, tài liệu, tang vật, phương tiện vi phạm gồm:(6) ............................................................................................................................... Điều 2. Giao cho Ông (bà):(7)..................................................... Chức vụ:........................................ Đơn vị:................................................................................................................... Có trách nhiệm bàn giao người vi phạm, hồ sơ, tài liệu, tang vật, phương tiện vi phạm cho cơ quan(5)..................................................................................................... Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; được lập thành...... bản, có nội dung và giá trị như nhau; một bản được giao cho cơ quan có tên tại Điều 1 để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> --------------------------------------------- 1 Ghi cơ quan cấp trên trực tiếp. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ điều của Bộ luật Hình sự. 4 Ghi rõ thời gian, địa điểm vụ vi phạm hành chính xảy ra. 5 Ghi tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tang vật vụ vi phạm hành chính.. 6 Ghi rõ hồ sơ; tên, số lượng tang vật, tài liệu, phư ơng tiện; mô tả đặc điểm, tình trạng, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại các tang vật, phương tiện chuyển giao. 7 Ghi rõ người giao hồ sơ tang vật Mẫu số 05 QUYẾT ĐỊNH KÉO DÀI THỜI HẠN TẠM GIỮ NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 145/2010/TT-BQP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính Căn cứ Điều 44, Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính số....../QĐ-TGN ngày........ tháng....... năm......... của............................................................................. Tôi:............................................. Cấp bậc:................. Chức vụ:........................... Đơn vị:.................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kéo dài thời hạn tạm giữ đối với Ông (bà):................................................ Năm sinh:............. Quốc tịch:............... Địa chỉ:.................................................................................................................. Nghề nghiệp:......................................................................................................... Số CMND/Hộ chiếu:.............................. Cấp ngày:............. Nơi cấp:.................. Đang bị tạm giữ theo Quyết định số............... ngày.... tháng.... năm........ có thời hạn tạm giữ là................................................ giờ. Lý do của việc kéo dài thời hạn tạm giữ:...........................................................(3) Điều 2. Thời hạn kéo dài là....... giờ, kể từ....... giờ....... phút ngày......... tháng....... năm......... đến....... giờ....... phút ngày........ tháng....... năm........... Quyết định này được thông báo cho gia đình, tổ chức, nơi làm việc hoặc học tập hoặc thông báo cho cha mẹ/người giám hộ của đối tượng bị tạm giữ là người ch ưa thành niên biết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành...... bản, có nội dung và giá trị như nhau; một bản đã giao cho ông (bà)............................................. để thực hiện./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> --------------------------------------------- 1 Ghi cơ quan cấp trên trực tiếp. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ lý do kéo dài. Mẫu số 06 THÔNG BÁO VỀ TẠM GIỮ NGƯỜI VI PHẠM HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 145/2010/TT-BQP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> THÔNG BÁO Về tạm giữ người vi phạm hành chính Kính gửi: ..................................................................... ..................................................................... Căn cứ Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính số....../QĐ-TGN ngày.......... tháng........ năm................ Đơn vị:(3)................................................................................................. đã tiến hành tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với: Ông (bà):..................................... Năm sinh:........... Quốc tịch:................ Địa chỉ:........................................................................................................ Nghề nghiệp:................................................................................................ Số CMND/Hộ chiếu:................... Cấp ngày:.............. Nơi cấp:................ | 2,152 |
130,051 | Vì đã có hành vi vi phạm hành chính(4)........................................................ quy định tại Điều....... Nghị định số......./......../NĐ-CP ngày......... tháng.......... năm.......... .................................................................................................................................... Thời gian tạm giữ:....... giờ, kể từ..... giờ...... phút ngày..... tháng..... năm....... đến..... giờ...... phút ngày..... tháng..... năm...... Địa điểm tạm giữ:................................................................................................. Vậy thông báo để Ông (bà)/Tổ chức, Quý cơ quan biết./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> -------------------------------------------- 1 Ghi cơ quan cấp trên trực tiếp. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi tên đơn vị hiện đang tạm giữ người. 4 Ghi hành vi vi phạm. Mẫu số 07 SỔ THEO DÕI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 145/2010/TT-BQP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> --------------------------------------- 1 Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng/Cục Cảnh sát biển. Trang đầu tiên của quyển <jsontable name="bang_16"> </jsontable> --------------------------------------------- 2 Ghi rõ cấp bậc họ tên của Thủ trưởng nơi tạm giữ và đóng dấu. Trang 2 và các trang tiếp theo <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ------------------------------------------- 3. Cột này ghi họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; nghề nghiệp, quê quán, trú quán; tiền án, tiền sự (nếu có) của người bị tạm giữ; 4 Nếu là phương tiện ghi rõ số đăng ký phương tiện; nếu là ngoại tệ ghi rõ số sê ri từng tờ; 5. Cột này ghi các vấn đề có liên quan đến việc người có thẩm quyền tạm giữ không thông báo được quyết định tạm giữ cho gia đình, thân nhân người bị tạm giữ và việc thăm gặp những người bị tạm giữ như: họ, tên người thăm gặp, việc gửi quà vv..... 6. Cột này ghi các vấn đề có liên quan đến người bị tạm giữ như: ốm đau, bệnh tật, chết, chuyển để xử lý hình sự vv.... 7. Cột này để người bị tạm giữ ký hoặc có thể ghi ý kiến của người bị tạm giữ khi chấm dứt việc tạm giữ. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, ngày 27 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 145/TT-UBND ngày 21/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương như sau: 1. Nguyên tắc phân cấp a. Phân cấp sử dụng tài sản Nhà nước nhằm đảm bảo quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; việc phân cấp phải phù hợp với quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách Nhà nước và phù hợp với thực tế yêu cầu công tác quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước hiện nay của tỉnh Yên Bái. b. Chỉ phân cấp đối với những nội dung mà Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định phải phân cấp. Những nội dung khác thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a. Nghị định này quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái. Tài sản nhà nước gồm trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải; máy móc, trang thiết bị và các tài sản khác do pháp luật quy định. b. Đối tượng áp dụng của Nghị định là các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Nội dung phân cấp quản lý thẩm quyền nhà nước đối với tài sản nhà nước. 1. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước: a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm: - Tài sản nhà nước là xe ô tô, tầu, thuyền các loại (sau đây gọi chung là phương tiện giao thông vận tải), các loại tài sản khác có giá mua từ 1 tỷ đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo dự toán chi ngân sách hàng năm. Đối với xe ô tô trước khi quyết định mua sắm phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. - Các loại tài sản khác (trừ phương tiện giao thông vận tải) có giá mua từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 1 tỷ đồng tính trên một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh theo dự toán chi ngân sách hàng năm. b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm các loại tài sản khác (trừ phương tiện giao thông vận tải) có giá mua từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 1 tỷ đồng tính trên một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý theo dự toán chi ngân sách hàng năm. c. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước) quyết định mua sắm tài sản nhà nước (trừ phương tiện giao thông vận tải) có giá mua dưới 100 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) theo dự toán ngân sách hàng năm đã được giao. 3. Thẩm quyền quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước: - Thuê tài sản phải chi trả bằng nguồn kinh phí ngoài định mức chi thường xuyên (ngoài kinh phí khoán chi) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngân sách cấp nào do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đó quyết định. - Thuê tài sản được chi trả bằng nguồn kinh phí trong định mức chi thường xuyên (kinh phí khoán chi) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ hiện hành. 4. Thẩm quyền quyền quyết định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản. 5. Thẩm quyền quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước: a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi: Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), phương tiện giao thông vận tải, các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản); các tài sản khác đã phân cấp cho các Sở, Ban, Ngành, tổ chức cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi nhưng các cơ quan trên không thực hiện thu hồi theo thẩm quyền. b. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, tổ chức cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 6. Thẩm quyền quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước: a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển: - Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), phương tiện giao thông vận tải, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý. - Tài sản khác (không bao gồm trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác ngành, khác huyện. b. Thủ trưởng các Sở, ban, Ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản nhà nước (không bao gồm trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. | 2,114 |
130,052 | 7. Thẩm quyền quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước: a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý: - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; phương tiện giao thông vận tải, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản (hoặc lô tài sản) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất đủ điều kiện thanh lý theo quy định (không bao gồm quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, huyện, cấp xã; b. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) tại các cơ quan,tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Trước khi quyết định thanh lý các sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp; c. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không gắn với chuyển quyền sử dụng đất) phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; d. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các tổ chức cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, quyết định thanh lý tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản). 8. Phân cấp thẩm quyền quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước: a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản Nhà nước nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan. b. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản). c. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản). 9. Thẩm quyền quyền quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước: a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả chuyển quyền sử dụng đất); phương tiện giao thông vận tải, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. b. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, tổ chức cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Trước khi quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản, các sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp. c. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản). Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Bãi bỏ những văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành trước đây trái với những quy định tại Nghị quyết này. Điều 4. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật có liên quan ban hành quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Điều 5. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SẮP XẾP LẠI TỔ DÂN PHỐ 23, 24 VÀ 25 THUỘC KHU PHỐ 4, PHƯỜNG HIỆP BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh tại Tờ trình số 657/TTr-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2010 và của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 438/TTr-NV ngày 27 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sắp xếp lại tổ dân phố 23, 24 và 25 thuộc khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh, cụ thể như sau: 1. Tên tổ dân phố: 23 (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 23 cũ) - Diện tích tự nhiên: 2,97 ha - Tổng số hộ: 120 - Tổng số nhân khẩu: 474 - Vị trí tiếp giáp: ■ Phía Đông giáp tổ 24 khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh. ■ Phía Tây giáp tổ 23 và tổ 24 khu phố 3, phường Hiệp Bình Chánh. ■ Phía Nam giáp giáp tổ 23A khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh. ■ Phía Bắc giáp dự án đường nối Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài. 2. Tên tổ dân phố: 24 (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 24 cũ và một phần diện tích của tổ dân phố 25 cũ (với 07 hộ - danh sách đính kèm)) - Diện tích tự nhiên: 12,87 ha - Tổng số hộ: 109 - Tổng số nhân khẩu: 472 - Vị trí tiếp giáp: ■ Phía Đông giáp tổ 26 và tổ 28 khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh. ■ Phía Tây giáp tổ 23 và tổ 23A khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh. ■ Phía Nam giáp sông Sài Gòn. ■ Phía Bắc giáp dự án đường nối Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài. 3. Tên tổ dân phố: 25 (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 25 cũ và một phần diện tích của tổ dân phố 23 cũ (với 19 hộ - danh sách đính kèm)) - Diện tích tự nhiên: 1,47 ha - Tổng số hộ: 48 - Tổng số nhân khẩu: 184 - Vị trí tiếp giáp: ■ Phía Đông giáp tổ 28 khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh. ■ Phía Tây giáp tổ 22 khu phố 3, phường Hiệp Bình Chánh. ■ Phía Nam giáp dự án đường nối Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài. ■ Phía Bắc giáp đường Kha Vạn Cân. Điều 2. Tổ dân phố 23, 24 và 25 hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh ban hành Quyết định chỉ định Tổ trưởng lâm thời đối với các tổ dân phố khuyết Tổ trưởng do sắp xếp lại. Đến kỳ tổ chức Hội nghị nhân dân ở tổ dân phố sẽ tổ chức bầu cử Tổ trưởng theo quy trình quy định tại Điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này. | 2,071 |
130,053 | Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh, Trưởng Khu phố 4 - phường Hiệp Bình Chánh và Tổ trưởng các tổ dân phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC HỘ DÂN TỔ 23 KHU PHỐ 4 SÁP NHẬP VÀO TỔ 25 KHU PHỐ 4, PHƯỜNG HIỆP BÌNH CHÁNH (Kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC HỘ DÂN TỔ 25 KHU PHỐ 4 SÁP NHẬP VÀO TỔ 24 KHU PHỐ 4, PHƯỜNG HIỆP BÌNH CHÁNH (Kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 2550/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 về thông qua Nghị quyết phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách - Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, như sau: 1. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước (nội dung chi tiết cụ thể được quy định tại Phụ lục số I - Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước, kèm theo Nghị quyết này). 2. Phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước (nội dung chi tiết cụ thể được quy định tại Phụ lục số II - Phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước, kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này được bãi bỏ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ I PHÂN CẤP NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUI ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (kèm theo Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình) ĐVT: % <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Nguồn thu "Thu từ tiền bán trụ sở" (gồm: Tài sản trên đất, tiền sử dụng đất) của các quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc ngân sách cấp nào thì điều tiết cho ngân sách cấp đó hưởng 100% (theo qui định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. PHỤ LỤC SỐ II PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUI ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (kèm theo Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình) I. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và nguồn tăng thu (nếu có) tỉnh quyết định đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp trên địa bàn; c) Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu Quốc gia do địa phương thực hiện; d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. đ) Chi Quỹ phát triển đất 2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Giáo dục phổ thông trung học, bổ túc văn hóa, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác (Trung tâm Giáo dục thường xuyên ...); - Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; - Các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường thuộc tỉnh quản lý; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Sự nghiệp thị chính (trừ phần giao cho thành phố): Hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị và các sự nghiệp thị chính khác; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác. c) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. + Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng của địa phương; + Thực hiện kế hoạch xây dựng tỉnh, thành khu vực phòng thủ theo phân công; + Tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên theo qui định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Dự bị động viên; + Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo qui định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ; + Đảm bảo chế độ chính sách đối với sỹ quan dự bị và học viên đào tạo sĩ quan dự bị thuộc nhiệm vụ chi ngân sách địa phương theo qui định tại Nghị định của Chính phủ về sĩ quan dự bị quân đội nhân dân Việt Nam; + Đảm bảo công tác phòng không nhân dân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo qui định tại Nghị định của Chính phủ về công tác phòng không nhân dân; + Thực hiện chính sách hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; + Tổ chức thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; + Kinh phí cho công tác giáo dục quốc phòng toàn dân và chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ, công chức lãnh đạo chủ chốt học tại trường quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo qui định tại Nghị định của Chính phủ về Giáo dục quốc phòng; | 2,079 |
130,054 | + Thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới theo nhiệm vụ được phân công qui định tại Nghị định của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự địa phương, trường quân sự địa phương theo khả năng ngân sách địa phương; + Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân sách địa phương theo qui định của pháp luật. - An ninh và trật tự an toàn xã hội: + Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Quản lý vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt theo qui định của pháp luật; + Quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài tại địa phương; + Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; + Chi đảm bảo hoạt động của Công an xã theo Nghị định của Chính phủ về Công an xã; + Thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới theo nhiệm vụ được phân công qui định tại Nghị định của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Chi phòng, chống tội phạm, phòng, chống tệ nạn xã hội theo qui định của pháp luật; chi phòng chống ma túy; + Hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng ngân sách địa phương; + Chi sơ kết, tổng kết khen thưởng trong phòng trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc an ninh, trật tự, an toàn xã hội của ngân sách địa phương theo qui định của Chính phủ. d) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh; đ) Hoạt động các cơ quan cấp tỉnh của Đảng Cộng sản Việt Nam; e) Hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; g) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc cấp tỉnh quản lý theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/603 của Chính phủ; h) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý; i) Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu Quốc gia do Chính phủ giao cho các cơ quan địa phương quản lý và thực hiện; k) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; l) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh từ năm trước sang năm sau. II/ Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, thành phố. 1. Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn tập trung, nguồn vốn thu cấp quyền sử dụng đất (theo phân cấp). 2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo (gồm chi nhà trẻ công lập, mẫu giáo, giáo dục tiểu học, phổ thông trung học cơ sở). b) Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; chi cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn. - Bảo hiểm y tế của cựu chiến binh - Bảo hiểm y tế người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng theo qui định của Luật Bảo hiểm y tế c) Các hoạt động sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao, phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác; d) Thực hiện các chính sách xã hội cho các đối tượng xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ. đ) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp huyện, thành phố quản lý: - Sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi: Duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản. - Giao thông: Duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông nông thôn; các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện, thành phố, đảm nhiệm. - Sự nghiệp thị chính (áp dụng đối với ngân sách thành phố): Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, vệ sinh đô thị, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. Trường hợp huyện đảm nhận các nhiệm vụ này trên địa bàn thị trấn thì được bảo đảm bằng nguồn sự nghiệp kinh tế mà không phân cấp cho thị trấn. - Các hoạt động đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; hoạt động điều tra cơ bản; các hoạt động sự nghiệp về môi trường. - Các sự nghiệp kinh tế khác; e) Quốc phòng an ninh và trật tự, an toàn xã hội: - Quốc phòng: + Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng của địa phương; + Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo qui định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ; + Thực hiện chính sách hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; + Tổ chức thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; + Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự địa phương theo khả năng ngân sách địa phương; + Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân sách địa phương theo qui định của pháp luật. - An ninh và trật tự an toàn xã hội: + Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Quản lý vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt theo qui định của pháp luật; + Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; + Chi đảm bảo hoạt động của Công an xã theo Nghị định của Chính phủ về Công an xã; + Hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng ngân sách địa phương; + Chi sơ kết, tổng kết khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc an ninh, trật tự, an toàn xã hội của ngân sách địa phương theo qui định của Chính phủ. g) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp huyện; h) Hoạt động của cơ quan cấp huyện của Đảng Cộng sản Việt Nam; i) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; k) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; 2. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trợ cước, trợ giá và cấp không thu tiền một số mặt hàng chính sách theo phân cấp quản lý. 4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 5. Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện, thành phố năm trước sang năm sau. III/ Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn: 1. Chi thường xuyên: a) Công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý: - Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc (nghỉ hưu xã), chi thăm hỏi gia đình chính sách, cứu tế xã hội; người cao tuổi và công tác xã hội khác (theo phân cấp). - Chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý. b) Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, phường, thị trấn quản lý. c) Hoạt động y tế xã: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh. d) Chi sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình phúc lợi do xã, thị trấn quản lý: Cầu cống, đường giao thông, trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, đài tưởng niệm, thư viện, cơ sở thể dục thể thao, công trình cấp thoát nước...; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên cây xanh... - Riêng đối với xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch chi cho công tác vệ sinh, an ninh trật tự ... tại xã. - Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển kinh tế: Khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư. đ) Hoạt động của chính quyền cấp xã, phường, thị trấn; e) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, phường, thị trấn: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam xã, phường, thị trấn; g) Công tác dân quân tự vệ, trật tự - an toàn xã hội: + Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo qui định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ; + Thực hiện chính sách hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; + Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân sách địa phương theo qui định của pháp luật. + Xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; | 2,063 |
130,055 | + Chi đảm bảo hoạt động của Công an xã theo Nghị định của Chính phủ về Công an xã; + Chi sơ kết, tổng kết khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc an ninh, trật tự, an toàn xã hội của ngân sách địa phương theo qui định của Chính phủ. h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã, phường, thị trấn sang năm sau./. NGHỊ QUYẾT VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2563/TTr-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2010 về việc thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015. I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ 1. Nguyên tắc chung - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, cân đối ngân sách Nhà nước theo các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015. - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các địa bàn trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư, phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm của tỉnh, huyện, các công trình dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA. Đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. 2. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư giữa các ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tổng nguồn đầu tư phát triển trong cân đối do địa phương quản lý được Thủ tướng Chính phủ giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ổn định trong 5 năm từ 2011 - 2015 (không bao gồm vốn chi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa dịch vụ công ích, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia, xổ số kiến thiết, thu bổ sung từ ngân sách tỉnh), định mức phân bổ: - Các ngành, đơn vị cấp tỉnh : 60%. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố : 40%. 3. Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với các ngành, đơn vị khối tỉnh Phân bổ ngân sách tập trung của các ngành, đơn vị khối tỉnh như sau: 1) Bố trí để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch. Ưu tiên trả nợ kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn... (phần vốn của tỉnh). 2) Đối ứng các dự án ODA về xây dựng cơ bản. 3) Hỗ trợ đầu tư theo chính sách của tỉnh. 4) Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư các công trình do tỉnh quản lý. 5) Bố trí cho các công trình khởi công mới nằm trong quy hoạch được phê duyệt và có đầy đủ thủ tục theo quy định. 4. Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với các huyện, thành phố Tổng vốn đầu tư phân bổ cho các huyện, thành phố để đầu tư cho các công trình do huyện, thành phố quản lý và được bố trí cho các mục tiêu sau: 1) Bố trí vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án các ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân huyện quản lý bao gồm: Đầu tư cho nông lâm ngư nghiệp; công nghiệp; giao thông vận tải từ đường liên xã trở xuống; các dự án thuộc lĩnh vực cấp nước và xử lý rác thải, nước thải; kho tàng, văn hóa, thể thao, thông tin truyền thông, khoa học công nghệ; giáo dục đào tạo (trường THCS, tiểu học, mầm non,...); y tế (trạm y tế,...); xã hội; tài nguyên môi trường; quản lý Nhà nước (trụ sở cơ quan đảng, chính quyền cấp huyện, cấp xã); quốc phòng - an ninh. 2) Thanh toán nợ khối lượng các công trình, dự án hoàn thành do các huyện, thành phố; các xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư; ưu tiên trả nợ kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và các khoản nợ vay khác, vốn đối ứng cho kiên cố hóa trường lớp học, nhà công vụ giáo viên và các dự án khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh (phần vốn huyện theo tỷ lệ). 3) Đối ứng các dự án ODA, NGO về xây dựng cơ bản (dự án do huyện, thành phố làm chủ đầu tư). 4) Bố trí cho các công trình, dự án chuyển tiếp. 5) Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư các công trình do huyện, thành phố quản lý. 6) Bố trí cho các công trình khởi công mới nằm trong quy hoạch được phê duyệt và có đầy đủ thủ tục theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. 5. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho các huyện, thành phố Bao gồm 5 nhóm tiêu chí sau đây: - Tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số; - Tiêu chí về trình độ phát triển gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất); - Tiêu chí diện tích, gồm diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên để thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. - Tiêu chí về đơn vị hành chính: Bao gồm 4 tiêu chí: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi, bãi ngang cồn bãi; xã vùng cao; xã biên giới; - Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: + Thành phố thuộc tỉnh: Thành phố Đồng Hới. + Thị trấn huyện lỵ miền núi. + Thị trấn huyện lỵ đồng bằng. + Thực hiện các Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh huyện Minh Hóa đến năm 2015 và Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thành phố Đồng Hới đến năm 2015. 6. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể a) Tiêu chí dân số: Bao gồm dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số (căn cứ vào số liệu dân số trung bình của Cục Thống kê và số người dân tộc ít người của Ban Dân tộc năm 2009). Cách tính cụ thể như sau: - Điểm của tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí số người dân tộc ít người: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Tiêu chí về trình độ phát triển: Bao gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất). - Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2009. - Điểm tiêu chí thu nội địa: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Số thu nội địa được xác định căn cứ vào số liệu thực hiện năm 2009 (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất). c) Tiêu chí diện tích: - Diện tích tự nhiên: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Diện tích đất trồng lúa <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (Số liệu của Cục Thống kê năm 2009). d) Tiêu chí đơn vị hành chính: - Điểm của đơn vị hành chính cấp xã: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (Số liệu của Cục Thống kê và Ban Dân tộc năm 2009). đ) Các tiêu chí bổ sung: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Số liệu của Cục Thống kê năm 2009). 7. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của tất cả các huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau: | 2,064 |
130,056 | Gọi: - VĐT là tổng vốn đầu tư giao cho các huyện, thành phố. - Đ là tổng điểm của tất cả các huyện, thành phố. - Đn là tổng điểm của 1 đơn vị huyện, thành phố. - Vn là vốn phân bổ cho 1 huyện, thành phố ứng với Đn. Như vậy vốn phân bổ cho 1 đơn vị huyện, thành phố được tính theo công thức như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. QUY ĐỊNH HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ Để tạo điều kiện cho các huyện, thành phố phát triển kinh tế - xã hội thì căn cứ vào thực tế cân đối ngân sách hàng năm của tỉnh, của các huyện, thành phố, tỉnh sẽ hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách tỉnh đối với một số công trình, dự án cần thiết, cấp bách để phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thành phố. III. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THEO MỤC TIÊU VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Thực hiện phân bổ theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ bổ sung có mục tiêu tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển giai đoạn 2011 - 2015 và các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi các chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 55/2006/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về ban hành các tiêu chí, định mức chi đầu tư phát triển giai đoạn 2007 - 2010. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này được bãi bỏ. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 5 CỦA QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO, NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐANG SINH SỐNG TẠI VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1046/2010/QĐ-UBND NGÀY 12/7/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Căn cứ Quyết định số 1046/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Cao Bằng tại Tờ trình số 1059/TTr-SLĐTBXH ngày 14 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung khoản 2 Điều 5 của Quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 1046/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng như sau: “ 2. Sở Tài chính: căn cứ danh sách mua thẻ bảo hiểm y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và số thẻ bảo hiểm y tế đã phát hành cho đối tượng, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp gửi Sở Tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm y tế (do Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý - quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009) theo khoản 1 và khoản 9 Điều 3 Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Những Quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 1046/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng không được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (NĂM ĐẦU CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2011-2015) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011-2015 với nội dung cụ thể như sau: 1. Về nguyên tắc phân cấp a) Kế thừa những kết quả đã đạt được của thời kỳ ổn định ngân sách 2007- 2010, điều chỉnh bổ sung những bất cập để đảm bảo mỗi cấp ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi phù hợp hơn với phân cấp quản lý về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn. Nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp cho ngân sách cấp chính quyền đó để khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp; tăng tính công khai minh bạch trong quản lý điều hành ngân sách, tạo điều kiện cho chính quyền cấp dưới chủ động cân đối nguồn lực để đáp ứng nhu cầu chi tiêu tại chỗ và điều hành được toàn diện công tác quản lý tài chính trên địa bàn. b) Ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh và hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố chưa cân đối được thu, chi ngân sách. Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố (ngân sách huyện) và ngân sách các xã, phường, thị trấn (ngân sách cấp xã) được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. c) Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm. Trường hợp phát sinh các nhiệm vụ đột xuất, bất khả kháng như: thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn và các nhiệm vụ cần thiết cấp bách khác các huyện, thị xã, thành phố phải chủ động sử dụng nguồn dự phòng ngân sách đã được bố trí để kịp thời xử lý, ứng phó; ngân sách cấp tỉnh chỉ hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố để xử lý các nhiệm vụ này, sau khi cấp huyện đã sử dụng dự phòng mà vẫn chưa đáp ứng được. Trường hợp cần ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách sau khi dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp. d) Ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, nghiêm cấm các Sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường thị trấn tự đặt ra chế độ, tiêu chuẩn thu, chi ngân sách nhà nước trái quy định của pháp luật. đ) Trong thời kỳ ổn định ngân sách về nguyên tắc tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được giữ nguyên; các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường thị trấn được sử dụng nguồn tăng thu hàng năm mà ngân sách cấp mình được hưởng để phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn và thực hiện các nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối và thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên. Trường hợp có biến động lớn về nguồn thu, nhiệm vụ chi làm mất cân đối thu, chi ngân sách của mỗi cấp, Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh lại tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới cho phù hợp. Đối với các huyện, thị xã, thành phố nhận bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh, hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí tuỳ theo khả năng của ngân sách cấp tỉnh để giảm bớt khó khăn cho các huyện, thị xã, thành phố này. | 2,226 |
130,057 | 2. Phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương 2.1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% 2.1.1. Thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành là phần thu nhập nộp ngân sách nhà nước từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện hạch toán tập trung của các đơn vị); thuế môn bài; thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của doanh nghiệp do trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý (không kể thu từ hoạt động thuỷ điện hoặc cụm thuỷ điện có công suất thiết kế từ 10 MW trở lên); 2.1.2. Các khoản thu khác, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý; 2.1.3. Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 2.1.4. Các khoản thu phí và lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý và tổ chức thu (không kể phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản); 2.1.5. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý; 2.1.6. Các khoản thu tiền phạt, tịch thu, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện; 2.1.7. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; 2.1.8. Phí xăng, dầu; 2.1.9. Tiền sử dụng đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan cấp tỉnh quản lý và tổ chức thu (không kể tiền sử dụng đất thu từ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở và chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất của các tổ chức do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn thành phố Yên Bái); 2.1.10. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 2.1.11. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 2.1.12. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; 2.1.13. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 2.1.14. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh; 2.1.15. Bổ sung từ ngân sách Trung ương; 2.1.16. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; 2.1.17. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh; 2.1.18. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% gồm: 2.2.1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thu khác thu từ các doanh nghiệp nhà nước do các cơ quan, đơn vị cấp huyện trực tiếp quản lý và thu từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (không kể thu từ hoạt động thuỷ điện hoặc cụm thuỷ điện có công suất thiết kế từ 10 MW trở lên); 2.2.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) và thu khác phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; 2.2.3. Tiền cho thuê mặt nước; 2.2.4. Lệ phí trước bạ (không kể Lệ phí trước bạ nhà, đất); 2.2.5. Thuế thu nhập cá nhân (không kể thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thuế thu nhập cá nhân, thu từ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế); 2.2.6. Các khoản phí, lệ phí, thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý và tổ chức thu (không kể phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản); 2.2.7. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện; 2.2.8. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ các tổ chức; 2.2.9. Tiền cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý; 2.2.10. Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; 2.2.11. Thu kết dư ngân sách cấp huyện; 2.2.12. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện; 2.2.13. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, gồm: đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp cho ngân sách cấp huyện; đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách cấp huyện; thu thanh lý tài sản do huyện quản lý và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2.3. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% gồm: 2.3.1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ cá nhân, hộ gia đình; 2.3.2. Các khoản thu phí, lệ phí (không kể Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản), thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do xã quản lý và tổ chức thu; 2.3.3. Thu kết dư ngân sách cấp xã; 2.3.4. Bổ sung từ ngân sách cấp huyện; 2.3.5. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã; 2.3.6. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, gồm: các khoản đóng góp tự nguyện cho ngân sách cấp xã; viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã; thu từ sử dụng quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác; thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2.4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện gồm: 2.4.1. Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp do trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thuỷ điện hoặc cụm thuỷ điện có công suất thiết kế từ 10 MW trở lên), được phân chia như sau: ngân sách cấp tỉnh được hưởng 70%; ngân sách cấp huyện được hưởng 30%; 2.4.2. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên thu từ hoạt động thuỷ điện hoặc cụm thuỷ điện có công suất thiết kế từ 10 MW trở lên (không kể Thuỷ điện Thác Bà) được phân chia như sau: Ngân sách cấp huyện được hưởng 70%; ngân sách cấp tỉnh được hưởng 30%; 2.4.3. Tiền cho thuê đất: ngân sách huyện được hưởng 70%; điều tiết 30% cho ngân sách cấp tỉnh để lập Quỹ phát triển đất theo quy định của Chính phủ. 2.4.4. Thu tiền sử dụng đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các huyện, thị xã, thành phố quản lý và tổ chức thu (kể cả tiền sử dụng đất thu từ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở và chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất của các tổ chức do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn thành phố Yên Bái) được phân chia như sau: ngân sách cấp huyện được hưởng 70%; ngân sách cấp tỉnh được hưởng 30% để lập Quỹ phát triển đất theo quy định của Chính phủ. 2.5. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã gồm: 2.5.1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên thu từ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế trên địa bàn các xã, phường, thị trấn, được phân chia như sau: a) Nguồn thu trên địa bàn phường thuộc thành phố Yên Bái: ngân sách cấp huyện được hưởng 80%, ngân sách phường được hưởng 20%; b) Nguồn thu trên địa bàn thị trấn, phường thuộc các huyện, thị xã khác: ngân sách cấp huyện được hưởng 90%, ngân sách cấp xã được hưởng 10%; c) Nguồn thu trên địa bàn các xã, ngân sách xã được hưởng 100%. 2.5.2. Thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn các xã, phường, thị trấn, được phân chia như sau: a) Nguồn thu trên địa bàn phường, thị trấn: ngân sách cấp huyện được hưởng 30%, ngân sách cấp xã được hưởng 70%; b) Nguồn thu trên địa bàn các xã, ngân sách xã được hưởng 100%. 2.5.3. Thuế nhà đất; Lệ phí trước bạ nhà đất; Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, được phân chia như sau: a) Nguồn thu trên địa bàn phường: ngân sách cấp huyện được hưởng 80%, ngân sách phường được hưởng 20%; b) Nguồn thu trên địa bàn thị trấn: ngân sách cấp huyện được hưởng 30%, ngân sách thị trấn được hưởng 70%; c) Nguồn thu trên địa bàn các xã, ngân sách xã được hưởng 100%. 2.5.4. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn xã, phường, thị trấn: ngân sách cấp huyện được hưởng 90%; ngân sách cấp xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản được hưởng 10%. (Chi tiết tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương có Phụ lục kèm theo). 2.6. Quản lý, sử dụng số tăng thu so với dự toán được giao 2.6.1. Đối với các khoản thu hưởng 100%: số tăng thu so dự toán được giao của ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%; 2.6.2. Đối với các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách: số tăng thu so dự toán được giao được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng quy định ở trên. 2.6.3. Số tăng thu so với dự toán được giao, được sử dụng để tăng chi đầu tư phát triển, tăng dự phòng ngân sách, bổ sung Quỹ dự trữ tài chính và tăng chi trả nợ (đối với ngân sách cấp tỉnh) và bố trí thực hiện các nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ kết quả thu nộp ngân sách đến thời điểm 31 tháng 12, Uỷ ban nhân dân các cấp lập phương án sử dụng số tăng thu so với dự toán được giao đối với từng nhiệm vụ chi, thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi thực hiện. | 2,111 |
130,058 | 3. Phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách địa phương 3.1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh gồm 3.1.1. Chi đầu tư phát triển về a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh thực hiện; d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; 3.1.2. Chi thường xuyên về a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường, các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường thuộc cấp tỉnh quản lý (không kể các tuyến đường tỉnh lộ đã giao cho thành phố Yên Bái quản lý); - Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, bao gồm cả hoạt động của Chi Cục kiểm lâm và hoạt động của các đơn vị cấp huyện gồm: Hạt Kiểm lâm, Trạm Thú y, Trạm Bảo vệ thực vật; - Các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, hoạt động khuyến công, hoạt động môi trường, đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính; điều tra cơ bản; thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; chi thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; chi trợ giá trợ cước và chi các sự nghiệp kinh tế khác do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện. b) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo; y tế; xã hội; văn hoá, thông tin; thể dục thể thao; sự nghiệp khoa học, công nghệ; các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Giáo dục trung học phổ thông và các hoạt động giáo dục khác (không kể hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, gồm: các trường trung học phổ thông đóng trên địa bàn các huyện, thị xã và các trường phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên hướng nghiệp dạy nghề huyện, thị xã, thành phố); - Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác (không kể hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến huyện và hoạt động của các Trung tâm Dân số Kế hoạch gia đình huyện, thị xã, thành phố); - Đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế gồm: người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; trẻ em dưới 6 tuổi; Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước; thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp; người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng gồm: người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; học sinh sinh viên đang theo học tại các trường do địa phương quản lý; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; - Hoạt động của các trại xã hội; chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em; chi phòng chống các tệ nạn xã hội; chi hoạt động trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, trợ giúp đột xuất trong các trường hợp cấp bách (khắc phục thiên tai, dịch bệnh, tai nạn...) trên diện rộng với mức độ nghiêm trọng; chi thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách tiêu biểu hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào ngày lễ, tết và các hoạt động xã hội khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, các hoạt động về du lịch, gia đình và hoạt động văn hoá khác; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ khác; - Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các sự nghiệp khác. c) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện, gồm: - Quốc phòng: + Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng; + Thực hiện kế hoạch xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc; + Tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên; + Tổ chức và hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ; + Đảm bảo chế độ chính sách đối với sĩ quan dự bị và học viên đào tạo sĩ quan dự bị; + Đảm bảo cho công tác phòng không nhân dân; + Thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân; + Tổ chức thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân; + Công tác giáo dục quốc phòng và chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng; + Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nâng cấp các sở chỉ huy, các công trình chiến đấu và phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng, trung tâm huấn luyện dự bị động viên của các cơ quan quân sự địa phương theo khả năng của ngân sách; + Hỗ trợ cho các lực lượng quân sự địa phương, đơn vị quân đội chủ lực đóng quân trên địa bàn kinh phí mua sắm trang thiết bị thông tin liên lạc; trang bị chuyên dùng, phương tiện vận tải, chi phí phục vụ nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ bảo đảm an ninh, quốc phòng đột xuất phát sinh trên địa bàn; + Đảm bảo công tác động viên công nghiệp cho quốc phòng; + Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội và các công trình quốc phòng, khu quân sự theo phân cấp; + Hỗ trợ học nghề cho quân nhân xuất ngũ; + Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. - An ninh và trật tự an toàn xã hội: + Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Quản lý vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và quản lý các ngành nghề kinh doanh đặc biệt theo quy định của pháp luật; + Quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương; + Chi công tác phòng cháy, chữa cháy; + Chi phòng chống tội phạm, phòng chống tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật; chi phòng chống ma tuý; chi đền bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản theo quy định của Chính phủ; + Hỗ trợ xây dựng, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc, trại tạm giam, nhà tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng ngân sách; + Chi sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội; + Hỗ trợ kinh phí phục vụ diễn tập phòng, chống khủng bố, cứu hộ, cứu nạn… của lực lượng công an địa phương; + Hỗ trợ kinh phí học nghề cho cán bộ, chiến sĩ Công an xuất ngũ; + Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi an ninh, trật tự an toàn xã hội do Công an tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ. d) Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; đ) Hoạt động các cơ quan cấp tỉnh của Đảng cộng sản Việt Nam; e) Hoạt động các cơ quan cấp tỉnh của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; g) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; h) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý; i) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện; k) Trợ giá theo chính sách của nhà nước; l) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; 3.1.3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; 3.1.4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; 3.1.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện; 3.1.66. Chi chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh; 3.1.7. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện gồm 3.2.1. Chi đầu tư phát triển a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo kế hoạch đầu tư của tỉnh từ nguồn thu tiền sử dụng đất, phần ngân sách huyện được hưởng trong dự toán được tỉnh giao đầu năm; b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo kế hoạch đầu tư của cấp huyện từ nguồn thu tiền sử dụng đất, phần ngân sách cấp huyện được hưởng vượt dự toán được tỉnh giao hàng năm; c) Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp huyện thực hiện; d) Chi đầu tư xây dựng cơ bản khác theo quy định của pháp luật. 3.2.2. Chi thường xuyên về a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý: - Nông nghiệp bao gồm cả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản do các cơ quan cấp huyện thực hiện; ngư nghiệp, thuỷ lợi, phòng chống cháy rừng; thực hiện chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã, khuyến nông viên cơ sở; | 2,085 |
130,059 | - Giao thông; - Sự nghiệp thị chính (áp dụng đối với ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh): duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. Trường hợp huyện đảm nhận các nhiệm vụ này trên địa bàn thị trấn thì được bảo đảm bằng nguồn sự nghiệp kinh tế khác; - Chi công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất và từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan cấp huyện thực hiện. - Thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; trợ giá trợ cước do cơ quan cấp huyện thực hiện; - Các hoạt động môi trường và sự nghiệp kinh tế khác do cơ quan cấp huyện thực hiện. b) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề do các cơ quan cấp huyện thực hiện, bao gồm cả hoạt động của các trường trung học phổ thông đóng trên địa bàn các huyện, thị xã và các trường phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên hướng nghiệp dạy nghề; trung tâm dạy nghề, trung tâm chính trị huyện, thị xã, thành phố; chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức; chi dạy nghề ngắn hạn và đào tạo nghề cho lao động nông thôn; c) Các hoạt động sự nghiệp y tế, bao gồm cả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến huyện và hoạt động của Trung tâm Dân số Kế hoạch gia đình huyện, thị xã, thành phố và hoạt động của các trạm y tế xã, phụ cấp y tế thôn, bản; d) Các hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật do cơ quan cấp huyện thực hiện; đ) Các hoạt động sự nghiệp xã hội, bao gồm cả hoạt động phòng chống các tệ nạn xã hội; chi hoạt động trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, thực hiện chế độ trợ giúp thường xuyên, trợ giúp đột xuất các đối tượng bảo trợ xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, trợ giúp đột xuất trong các trường hợp cấp bách (khắc phục thiên tai, dịch bệnh, tai nạn...); chi thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết. e) Quốc phòng an ninh và trật tự, an toàn xã hội do các cơ quan cấp huyện thực hiện: - Quốc phòng: + Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng; + Thực hiện kế hoạch xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ vững chắc; + Tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên; + Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; + Đảm bảo công tác phòng không nhân dân quy mô cấp huyện. + Tổ chức thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân; + Công tác giáo dục quốc phòng và chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng; + Đảm bảo công tác động viên công nghiệp cho quốc phòng; + Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội và các công trình quốc phòng, khu quân sự theo phân cấp. + Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi cho quốc phòng theo quy định của pháp luật. - An ninh và trật tự, an toàn xã hội: + Chi phòng chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội; + Chi phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; phòng chống ma tuý; + Chi hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sửa chữa trụ sở làm việc, trại tạm giam, nhà tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng ngân sách; + Chi sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội; + Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với công an xã, bảo vệ dân phố. + Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi an ninh, trật tự an toàn xã hội khác do cấp huyện thực hiện; g) Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp huyện; h) Hoạt động của cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam; i) Hoạt động của cơ quan cấp huyện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; k) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; l) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp huyện thực hiện; 3.2.3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã; 3.2.4. Chi chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện; 3.2.5. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3.3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã gồm 3.3.1. Chi đầu tư xây dựng các công trình trụ sở, trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý từ chênh lệch nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên và từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao hàng năm của ngân sách xã, thị trấn (không áp dụng cho ngân sách phường). 3.3.2. Chi thường xuyên về: a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin, truyền thanh, thể dục - thể thao, môi trường, đảm bảo xã hội do cấp xã thực hiện; b) Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng; c) Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp xã; d) Hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam xã, phường, thị trấn; chi thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư"; chi tổ chức chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, chi hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp xã… đ) Công tác quốc phòng, an ninh, dân quân tự vệ và trật tự - an toàn xã hội do cấp xã thực hiện; 3.3.3. Chi chuyển nguồn của ngân sách cấp xã; 3.3.4. Các khoản chi khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm Quyết định, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, cụ thể: 1. Chỉ đạo thực hiện nghiêm các quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách theo Nghị quyết này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách có những điểm không phù hợp hoặc có biến động lớn về nguồn thu, nhiệm vụ chi làm mất cân đối ngân sách các cấp, Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trao đổi, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để Quyết định bổ sung điều chỉnh cho phù hợp và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Bố trí chi đầu tư các công trình phúc lợi xã hội từ nguồn thu từ xổ số kiến thiết và chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn thu tiền sử dụng đất theo Nghị quyết này. Trong đó sử dụng 70% số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn xã, phần nộp ngân sách nhà nước sau khi trích 30% lập Quỹ phát triển đất để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới của xã theo quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. 3. Phân bổ và giao dự toán thực hiện các nhiệm vụ chi trong các Chương trình mục tiêu quốc gia cho các cấp ngân sách thực hiện, bảo đảm phù hợp với chế độ quy định, tình hình thực tế và năng lực quản lý của từng cấp 4. Giao nhiệm vụ và dự toán chi hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp; chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức; chi dạy nghề ngắn hạn, đào tạo nghề cho lao động nông thôn cho từng huyện, thị xã, thành phố thực hiện, bảo đảm sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, đúng định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương. 5. Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố giao nhiệm vụ và dự toán chi thực hiện các chế độ chính sách của cán bộ cấp xã, thôn, bản do ngân sách cấp huyện đảm nhiệm, cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện hoặc cấp xã thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế, năng lực quản lý của từng cấp, bảo đảm quản lý, sử dụng kinh phí chặt chẽ, đúng mục đích, đúng chế độ và hiệu quả. 6. Giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng để bảo đảm tổ chức triển khai thực hiện đúng các nội dung về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương theo Nghị quyết này. Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVI - Kỳ họp thứ 19 (chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 10 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; | 2,059 |
130,060 | Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số .1181/TTr-SNV ngày 07/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND ngày 21/02/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG (Ban hành kèm theo Quyết định số25/2010/QĐ-UBND ngày 29/10 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định nội dung, phương pháp tổ chức phong trào thi đua; đối tượng thi đua, khen thưởng; tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng; trách nhiệm quản lý nhà nước và thẩm quyền quyết định khen thưởng của UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh (gọi tắt là ngành tỉnh), UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND các địa phương), các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân trong tỉnh (gọi tắt là đơn vị); quy định chi tiết về hồ sơ thủ tục khen thưởng, tổ chức trao thưởng; quyền lợi và nghĩa vụ của các tập thể, cá nhân tham gia các phong trào thi đua, khen thưởng; quỹ thi đua khen thưởng; xử lý hành vi vi phạm về công tác thi đua khen thưởng. Điều 2. Đối tượng áp dụng: tập thể, cá nhân trong các cơ quan nhà nước; các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế; mọi người dân trong tỉnh, ngoài tỉnh, người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài, người nước ngoài và các tổ chức người nước ngoài đều có quyền tham gia các phong trào thi đua của tỉnh, đạt được thành tích tiêu biểu, xuất sắc hoặc có những đóng góp lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam được khen thưởng theo quy chế này. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng. 1. Nguyên tắc thi đua: Tự nguyện, tự giác, đoàn kết hợp tác cùng phát triển. Mọi cá nhân, tập thể được quy định tại điều 2 trên đây đều có quyền và nghĩa vụ tham gia các phong trào thi đua, đăng ký giao ước thi đua. 2. Nguyên tắc khen thưởng: 2.1. Chính xác, công khai, dân chủ, kịp thời, có đăng ký giao ước thi đua thì được bình xét các danh hiệu thi đua. Thành tích khen thưởng phải rõ ràng, cụ thể, đạt được ở mức độ nào thì khen thưởng ở mức độ đó, khen thưởng đột xuất, khen thưởng công lao cống hiến không nhất thiết theo trình tự từ mức khen thấp đến mức khen cao; khen thưởng thành tích hằng năm nhất thiết phải từ mức khen thưởng thấp đến mức khen thưởng cao; mỗi hình thức khen thưởng được tặng thưởng nhiều lần cho một đối tượng nhưng khen thưởng lần sau phải có thành tích cao hơn khen thưởng lần trước. Khen thưởng toàn diện (khen thành tích năm) thì không khen thưởng từng mặt. 2.2. Khen thưởng cá nhân nhiều hơn khen thưởng tập thể. Chú trọng khen thưởng cá nhân là công nhân, nông dân, hộ gia đình, đơn vị cơ sở; khen thưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; khen thưởng gương người tốt việc tốt, hành động dũng cảm cứu người cứu tài sản; cán bộ, công chức, viên chức công tác vùng đồng bằng tình nguyện công tác ở khu vực miền núi, hải đảo của tỉnh; các lĩnh vực trọng tâm, trọng yếu, khó khăn, độc hại, nguy hiểm; cá nhân, tập thể từ yếu kém vươn lên. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trên có trách nhiệm theo dõi, xem xét quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cấp dưới trực tiếp, không nhất thiết phải cấp dưới đề nghị mới khen thưởng. Kết hợp khen thưởng động viên tinh thần với khuyến khích bằng vật chất. 2.3. Đơn vị được khen thưởng thành tích hằng năm thì thủ trưởng đơn vị mới được xét khen thưởng thành tích hằng năm, mức khen thưởng của thủ trưởng đơn vị thấp hơn hoặc bằng mức khen thưởng của đơn vị. Chương II TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua bao gồm: Thi đua thường xuyên (hằng năm, quý, tháng) và từng đợt thi đua theo chuyên đề. Tổ chức thi đua theo ngành, địa phương và theo Khối, Cụm thi đua. Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua. 1. Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, năng lực thực tế và yêu cầu phát triển của ngành, địa phương, đơn vị để đảm bảo tính khoa học, tính khả thi và đúng pháp luật qui định. 2. Xác định chỉ tiêu và thời gian thi đua phải trên cơ sở chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị được cấp có thẩm quyền giao. Chỉ tiêu phấn đấu phải cao hơn, thời hạn hoàn thành phải sớm hơn . 3. Xác định biện pháp và kế hoạch tổ chức phối hợp giữa các cấp chính quyền, tổ chức Mặt trận, đoàn thể chính trị, chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền mục đích ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của quần chúng, đa dạng hóa các hình thức phát động thi đua thiết thực, hiệu quả; chống phô trương hình thức trong thi đua. 4. Tổ chức phát động và đăng ký giao ước thi đua giữa tập thể với tập thể, giữa cá nhân với cá nhân, gia đình với gia đình... trong từng địa phương, đơn vị. Tổ chức chỉ đạo xây dựng điển hình và nhân rộng điển hình tiên tiến 5. Sơ kết (đối với đợt thi đua dài ngày), tổng kết đánh giá kết quả, đúc kết kinh nghiệm và phổ biến những kinh nghiệm hay, những nhân tố mới, mô hình mới đã xuất hiện trong phong trào thi đua; lựa chọn và công khai biểu dương khen thưởng những cá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc. Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng: 1. Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong toàn tỉnh. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan tư vấn, giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo và kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) là cơ quan thường trực của Hội đồng có nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh tổ chức tốt phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng. 2. Thủ trưởng các ngành, các đơn vị, Chủ tịch UBND các địa phương chịu trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong phạm vi ngành, địa phương, đơn vị mình quản lý; chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp các cấp để tổ chức phát động phong trào thi đua thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương và của tỉnh. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của ngành, địa phương, đơn vị có trách nhiệm giúp Thủ trưởng các ngành, UBND các địa phương tổ chức phát động các phong trào thi đua; theo dõi, phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu để đề nghị các cấp khen thưởng theo quy định, tổ chức tuyên truyền xây dựng điển hình, nhân rộng, phát huy tác dụng và giữ vững điển hình tiên tiến. 3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị các cấp trong tỉnh, các tổ chức thành viên Mặt trận, trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng, kiến nghị bổ sung sửa đổi những bất hợp lý liên quan đến công tác thi đua khen thưởng. Phối hợp với các cơ quan nhà nước phát động thi đua và tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện tốt nội dung thi đua của tỉnh và của tổ chức mình. 4. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh và của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, tuyên truyền, cổ động phong trào thi đua; phổ biến những kinh nghiệm và nêu các gương điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt. Đồng thời phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. Điều 7: Các danh hiệu thi đua. 1. Đối với cá nhân: Chiến sĩ Thi đua toàn Quốc; Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh và cấp Bộ, Ngành Trung ương; Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; Lao động tiên tiến; Chiến sĩ tiên tiến (đối với Lực lượng vũ trang nhân dân). 2. Đối với tập thể: Cờ thi đua, Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến ; Đơn vị Quyết thắng và Đơn vị tiên tiến (đối với Lực lượng vũ trang nhân dân); Thôn (tổ dân phố, khối phố) văn hoá; cơ quan, đơn vị văn hóa. Xã (phường, thị trấn) xuất sắc. 3. Đối với hộ: Gia đình văn hoá, gia đình văn hóa tiêu biểu. Điều 8: Tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến: 1. Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng hằng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân lao động làm việc trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội các cấp; người lao động trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và xã viên trực tiếp lao động sản xuất trong các hợp tác xã đạt các tiêu chuẩn sau đây được công nhận danh hiệu Lao động Tiên tiến: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ; tích cực tham gia các phong trào thi đua; | 2,019 |
130,061 | b) Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, địa phương. c) Có đạo đức lối sống lành mạnh, được mọi người tín nhiệm. d) Có thời gian công tác liên tục 10 tháng trở lên và tổng số ngày nghỉ trong năm không quá 40 ngày (trừ ngày lễ, ngày nghỉ tuần, nghỉ tết, nghỉ phép năm, nghỉ thai sản). Nếu là Đảng viên phải được phân loại Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ; người chủ trong gia đình (chồng hoặc vợ) thì gia đình phải đạt danh hiệu Gia đình văn hoá. 2. Danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến được thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Điều 9. Tiêu chuẩn Danh hiệu Chiến sĩ Thi đua cơ sở được xét tặng hằng năm cho cá nhân được nêu tại điểm 1 và 2, Điều 8, đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Là người tiêu biểu trong số người đạt danh hiệu Lao động tiên tiến hoặc Chiến sĩ tiên tiến trong năm. 2. Có sáng kiến, cải tiến, giải pháp mới, kỹ thuật mới hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng xuất lao động, hiệu quả công việc được Hội đồng xét duyệt sáng kiến đơn vị cơ sở xét duyệt công nhận (Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở quyết định thành lập); mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Điều 10. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được xét tặng hằng năm cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến, giải pháp mới hoặc áp dụng công nghệ mới nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả được phổ biến và áp dụng rộng rãi trong ngành thuộc tỉnh trở lên, được Hội đồng xét duyệt đề tài khoa học, Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến, cải tiến cấp tỉnh hoặc Sở Khoa học Công nghệ quyết định công nhận. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh giúp UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến cấp tỉnh theo từng chuyên ngành (trừ các đề tài đã được Hội đồng khoa học cấp tỉnh xét duyệt công nhận). Điều 11. Danh hiệu Chiến sĩ Thi đua toàn Quốc thực hiện theo điều 15 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Điều 12. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến. 1. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến được xét tặng hằng năm cho tập thể cơ quan sở, ban, ngành tỉnh và tập thể trong cơ cấu tổ chức bộ máy thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể và cấp tương đương của tỉnh; các đơn vị trường học, bệnh viện và các khoa, phòng, ban chuyên môn trực thuộc; xí nghiệp, phân xưởng, đội sản xuất trực thuộc doanh nghiệp; các phòng, ban, hội đoàn thể và cấp tương đương thuộc huyện, thành phố; tập thể cán bộ công chức xã, phường, thị trấn đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao trong năm; b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến đồng thời không có cá nhân nào trong tập thể bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước; Tổ chức Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ, tổ chức đoàn thể trong đơn vị đạt khá trở lên. 2. Danh hiệu Đơn vị Tiên tiến được xét tặng hằng năm theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Điều 13: Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Xã (phường thị trấn) xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng: 1. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc được xét tặng hằng năm cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số tập thể được công nhận tập thể Lao động tiên tiến đạt được các tiêu chuẩn sau: a. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; b. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến; c. Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở đồng thời không có cá nhân nào trong tập thể bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên; d. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. Tổ chức Đảng (nếu có) đạt trong sạch vững mạnh, các đoàn thể vững mạnh, cơ quan được công nhận cơ quan văn hóa. 2. Xã (phường, thị trấn) xuất sắc được xét công nhận hằng năm cho các xã đạt các tiêu chuẩn sau. - Đạt các quy định tại điểm a và điểm d, khoản 1 điều 13 nêu trên. - Là đơn vị được bình xét suy tôn nhất, nhì, của mỗi huyện, thành phố. 3. Danh hiệu Đơn vị Quyết thắng được xét tặng hằng năm theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Điều 14: Danh hiệu Gia đình văn hoá, Gia đình văn hóa tiêu biểu. 1. Gia đình văn hóa được xét công nhận hàng năm cho gia đình đạt các tiêu chuẩn sau: 1.1. Có thời gian sinh sống, cư trú 12 tháng trở lên trên địa bàn dân cư. 1.2. Gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú. 1.3. Gia đình no ấm, bình đẳng, hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ, có tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng. Không sinh con thứ ba trở lên (trừ trường hợp được pháp luật cho phép). 1.4. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh lành mạnh, đúng pháp luật; Các con trong gia đình trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, học tập đạt học sinh tiên tiến, hạnh kiểm tốt. Trong gia đình có người là Đảng viên phải được phân loại đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ; cán bộ công chức, viên chức Nhà nước, Lực lượng vũ trang phải được công nhận Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến. 2. Gia đình văn hóa tiêu biểu được xét chọn trong số gia đình đạt các tiêu chuẩn gia đình văn hóa. Điều 15: Danh hiệu Thôn (Tổ dân phố, Khối phố) Văn hoá được xét công nhận hằng năm cho các thôn đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Đời sống kinh tế nhân dân trong thôn ổn định và từng bước phát triển, không còn hộ đói, hộ nghèo năm sau giảm hơn năm trước. 2. Đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh, môi trường cảnh quan văn minh sạch đẹp, không bị ô nhiễm. 3. Tình hình an ninh chính trị trật tự xã hội được giữ vững. Trong năm không có người bị pháp luật truy tố; không có người hành nghề mê tín dị đoan; không có người buôn bán, người nghiện ma tuý sống trong cộng đồng, không có tổ chức hoạt động mại dâm. 4. Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. Không có người sinh con thứ 3 trở lên (trừ các trường hợp được pháp luật cho phép). 5. Nhân dân có ý thức giữ gìn vệ sinh chung, có tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng. Điều 16. Cơ quan, đơn vị văn hóa được xét công nhận hằng năm cho các cơ quan, đơn vị đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại điều 12 trong Quy chế này. 2. Có môi trường văn hóa công sở sạch, đẹp, đảm bảo an toàn vệ sinh, an toàn lao động, trang bị và có phương án phòng chống cháy nổ; có nội quy, lề lối làm việc khoa học, giao tiếp văn minh, lịch sự; tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao rèn luyện thân thể. 3. Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong cơ quan, đơn vị. Điều 17. Cờ thi đua của UBND tỉnh được xét tặng hằng năm cho các đơn vị, địa phương đạt các tiêu chuẩn sau. 1. Hoàn thành xuất sắc toàn diện các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao; nội bộ đoàn kết; tổ chức Đảng (nếu có) đạt trong sạch vững mạnh, các đoàn thể chính trị vững mạnh. 2. Được suy tôn đơn vị dẫn đầu Cụm, Khối thi đua của tỉnh; dẫn đầu khối thi đua thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh; dẫn đầu các cấp học thuộc ngành giáo dục đào tạo tỉnh; dẫn đầu phong trào thi đua xã (phường, thị trấn) của huyện, thành phố; các phòng, ban chuyên môn thuộc huyện dẫn đầu các phòng ban chuyên môn (ngành, lĩnh vực) toàn tỉnh. Điều 18. Cờ Thi đua của Chính phủ thực hiện theo quy định tại điều 25 của Luật Thi đua, Khen thưởng. Chương III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 19. Giấy khen. 1. Được tặng thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt việc tốt, có thành tích cao trong các đợt thi đua ngắn ngày, tặng thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài địa phương, đơn vị có nhiều đóng góp cho địa phương, đơn vị (khen thưởng đột xuất). 2. Tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân thực hiện tốt các chương trình mục tiêu, Chỉ thị, Nghị định, Nghị quyết…(khen thưởng chuyên đề). 3. Tặng thưởng hằng năm cho các tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 3.1. Đối với cá nhân. a) Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong năm; c) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đi đầu trong các phong trào thi đua; tích cực tham gia các hoạt động xã hội. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; d) Nếu là Đảng viên phải được phân loại Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ. 3.2. Đối với tập thể. a) Đạt các tiêu chuẩn danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến; b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ được giao trong năm; c) Tổ chức tốt phong trào thi đua trong cơ quan, đơn vị, địa phương. Điều 20. Bằng khen của UBND tỉnh tặng thưởng cho các đối tượng sau: 1. Tập thể, cá nhân có thành tích mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt việc tốt, đạt các giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia; giải nhất, nhì khu vực liên tỉnh trong nước và giải nhất chuyên ngành cấp tỉnh (khen thưởng đột xuất). 2. Cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có nhiều công lao đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh (khen đối ngoại). 3. Đơn vị xếp thứ nhì các Khối, Cụm thi đua thuộc tỉnh; Xã, phường, thị trấn xếp thứ nhì phong trào thi đua của huyện, thành phố. | 2,055 |
130,062 | 4. Tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các Chỉ thị, Nghị quyết…của Trung ương Đảng, Nhà nước và của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, các đợt thi đua theo chuyên đề, các nhiệm vụ đột xuất của tỉnh (khen thưởng theo chuyên đề). 5. Tặng thưởng hằng năm cho các tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 5.1. Đối với cá nhân: a) Đạt 02 lần liên tục danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; c) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đi đầu trong các phong trào thi đua. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội; d) Nếu là Đảng viên phải được phân loại Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ. 5.2. Đối với tập thể: a) Đạt 02 lần liên tục Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng; b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm; tích cực tham gia các hoạt động xã hội; c) Tích cực tham gia phong trào thi đua của tỉnh và tổ chức tốt các phong trào thi đua trong nội bộ ngành, địa phương, đơn vị; d) Đối với cấp xã tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội tốt, thực hiện tốt quy chế dân chủ, không để xảy ra khiếu kiện tập thể, không có hộ đói; đối với thôn đạt tiêu chuẩn thôn văn hóa; đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái. Điều 21: Các hình thức và tiêu chuẩn xét đề nghị tặng thưởng Kỷ niệm chương của các Bộ, Ngành Trung ương; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; các loại Huân, Huy chương các hạng, các danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, thực hiện theo các điều khoản Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính Phủ và các văn bản hướng dẫn của Trung ương. Điều 22. Danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng khác của Uỷ ban Mặt trận, các đoàn thể chính trị, các cơ quan công tác Đảng, các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, Lực lượng vũ trang, các ngành Toà án, Viện Kiểm sát, Giáo dục và Đào tạo, y tế, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, căn cứ Quy chế và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương, thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để cùng phối hợp thực hiện. Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 23. Thẩm quyền quyết định khen thưởng, đề nghị khen thưởng. 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng thưởng: Cờ thi đua của UBND tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng (đơn vị bán chính quy), xã (phường, thị trấn) xuất sắc, các công trình sản phẩm mới. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặng thưởng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng. Ủy quyền Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh hiệp y đề nghị Bộ, Ngành Trung ương quyết định khen thưởng. 2. Giám đốc (Thủ trưởng) các Ngành tỉnh và tương đương quyết định tặng thưởng Giấy khen, công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở. Đề nghị cấp trên khen thưởng Bằng khen, Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc trở lên. Thủ trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Biên phòng tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh quyết định tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở và các hình thức khen thưởng khác theo thẩm quyền được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định. Chủ tịch UBMTTQ và các đoàn thể của tỉnh thực hiện theo thẩm quyền quy định của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương. 3. Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định tặng thưởng Giấy khen; công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến, Thôn, tổ, khối phố văn hoá, cơ quan, (đơn vị) văn hóa, Chiến sĩ thi đua cơ sở, các công trình sản phẩm mới. Đề nghị cấp trên khen thưởng Bằng khen, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc trở lên. 4. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định tặng thưởng Giấy khen, công nhận Gia đình văn hoá, Gia đình văn hoá tiêu biểu. Đề nghị cấp trên khen thưởng các hình thức khen thưởng, các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của cấp trên khen thưởng. 5. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các doanh nghiệp, Chủ nhiệm các Hợp tác xã, Hiệu trưởng các trường học trong hệ thống giáo dục quốc gia quyết định tặng Giấy khen, công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến và đề nghị cấp trên có thẩm quyền khen thưởng theo quy định. 6. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương quy định, thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Trung ương. Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng: 1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động do Ban Thường vụ Tỉnh ủy xét trước khi trình Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng. 2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng từ Huân chương Độc lập trở lên, các danh hiệu vinh dự Nhà nước (trừ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng), Chiến sĩ Thi đua toàn quốc, Huân chương lao động các hạng cho các sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố; Bằng khen Thủ tướng Chính phủ trở lên cho cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy quản lý do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm tra, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt trình Thường trực Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền. Các trường hợp khác do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt đề nghị khen thưởng theo quy định. 3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định khen thưởng do Ban Thi đua - Khen thưởng thẩm tra, xét duyệt trình UBND tỉnh quyết định khen thưởng. 4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các ngành, địa phương chịu trách nhiệm thẩm tra xét duyệt hồ sơ khen thưởng thuộc thẩm quyền UBND các địa phương, thủ trưởng các ngành quyết định khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng. Điều 25. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng. 1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch nước thực hiện theo các quy định từ Điều 53 đến Điều 65 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh căn cứ các văn bản hướng dẫn của Trung ương để hướng dẫn cụ thể. 2. Hồ sơ, thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của UBND tỉnh gồm: a) Tờ trình của UBND huyện, thành phố; Sở, Ban, Ngành, cơ quan tương đương thuộc tỉnh; b) Biên bản họp xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; c) Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng; d) Giấy chứng nhận, xác nhận, hiệp y đề nghị khen thưởng có liên quan. Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể phù hợp với quy trình cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định. Điều 26. Quy định về tuyến trình: 1. Cấp nào quản lý về tổ chức bộ máy, cán bộ, quỹ lương hoặc có thẩm quyền quyết định thành lập, cấp đó có trách nhiệm trình cấp trên khen thưởng cho đối tượng thuộc phạm vi mình quản lý. Trường hợp Sở, Ban, ngành của tỉnh đề nghị khen thưởng thành tích hằng năm đối với các phòng ban đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp huyện phải có hiệp y, thống nhất của các Sở, ngành có liên quan và không đề nghị khen thưởng trùng lặp. 2. Việc khen thưởng đại biểu Quốc hội chuyên trách, Đại biểu Hội đồng nhân dân và tập thể Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện theo mục 2, điều 53, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ qui định. 3. Các trường hợp tổ chức, cá nhân ngoài ngành, ngoài địa phương, ngoài tỉnh có thành tích hoặc có nhiều đóng góp cho ngành, địa phương do Chủ tịch UBND các địa phương, Thủ trưởng các ngành của tỉnh khen thưởng là chính, hoặc có văn bản nhận xét đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó khen thưởng. Trường hợp có thành tích xuất sắc hoặc đóng góp to lớn mới đề nghị UBND tỉnh khen thưởng. 4. Ngành, địa phương nào được UBND tỉnh giao chủ trì phát động thi đua theo chuyên đề, ngành đó, địa phương đó chủ trì phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng để hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn và đối tượng khen thưởng. Đối tượng được khen thưởng theo chuyên đề phải xét chọn trong số tập thể, cá nhân trực tiếp có thành tích thật sự tiêu biểu trong toàn tỉnh và phải được thông qua Trưởng ban Ban Chỉ đạo hoặc Ban Tổ chức thực hiện chuyên đề đó. 5. Trường hợp khen thưởng đột xuất gương hành động dũng cảm, cứu người, cứu tài sản, truy bắt tội phạm,.. trong phạm vi địa phương, đơn vị nào thì địa phương, đơn vị đó có trách nhiệm khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng (không phân biệt người đó trong hay ngoài địa phương, đơn vị). 6. Việc lấy ý kiến hiệp y đề nghị khen thưởng của các ngành tỉnh đối với các trường hợp khen thưởng các phòng, ban và cấp trưởng phòng, ban của huyện, thành phố và các cơ quan khác có liên quan do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện. Khi có văn bản gởi đến để lấy ý kiến hiệp y, sau 05 ngày làm việc (tính theo dấu Bưu điện hoặc ký nhận công văn) các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời, trường hợp không có ý kiến trả lời giao Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh xử lý và có trách nhiệm trả lời cho đơn vị đề nghị khen thưởng. Điều 27. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng : 1. Hồ sơ đề nghị UBND tỉnh khen thưởng hằng năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất ngày 31 tháng 3 năm sau; khen thưởng theo năm học của Ngành Giáo dục - Đào tạo trước ngày 25 tháng 8 hằng năm. Các trường hợp khen thưởng tổng kết các chương trình mục tiêu (khen thưởng chuyên đề) gởi trước ngày trao thưởng ít nhất 07 ngày, trường hợp khen thưởng đột xuất trước 03 ngày. Riêng hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” gởi trước ngày 28/02 để xét duyệt và quyết định tặng thưởng vào dịp kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động (01/5) hằng năm. | 2,090 |
130,063 | 2. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng hằng năm gởi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất ngày 30 tháng 01 năm sau; khen thưởng công tác đền ơn đáp nghĩa, khen thưởng Huân chương Đại doàn kết dân tộc trước ngày 15/6; khen thưởng năm học Ngành Giáo dục - Đào tạo trước ngày 30 tháng 8 hằng năm. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm xử lý hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình UBND tỉnh quyết định khen thưởng, viết bằng, giấy chứng nhận trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phải thông báo, trả lại cho đơn vị trình khen thưởng trước 03 ngày. Điều 28. Nghi thức tổ chức trao tặng và đón nhận, thực hiện theo các quy định tại Nghị định 154/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 75/2004/QĐUB của UBND tỉnh Quảng Nam, đảm bảo yêu cầu trang trọng, thiết thực, tạo sự phấn khởi, lòng tự hào, khí thế mới để tiếp tục thi đua lập thành tích cao hơn. Không tổ chức đón rước các hình thức khen thưởng từ cấp này, địa điểm này đến cấp khác, địa điểm khác. Không tổ chức tiệc mừng nhân dịp lễ đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Cơ quan lãnh đạo địa phương và cơ quan cấp trên trực tiếp được tặng hoa chúc mừng đối với đơn vị cấp dưới, cấp dưới không tặng hoa chúc mừng cấp trên, các cơ quan khác không được sử dụng tiền từ ngân sách nhà nước cấp để tặng hoa, quà tại buổi lễ. Mỗi trường hợp được khen thưởng chỉ trao tặng và đón nhận một lần ở một cấp xét thấy có tác dụng giáo dục nêu gương tốt nhất (trường hợp cần thiết phải được sự đồng ý của UBND tỉnh). Nếu có nhiều trường hợp được tặng thưởng trong cùng một khoảng thời gian thì tổ chức trao tặng và đón nhận chung trong một buổi lễ; nếu trong khoảng thời gian đó có ngày kỷ niệm của địa phương, đơn vị, ngày lễ lớn của đất nước thì tổ chức trao tặng kết hợp trong buổi lễ kỷ niệm. Các trường hợp khen thưởng đột xuất do đơn vị đề nghị khen thưởng tổ chức trao tặng trực tiếp. Chương V QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG Điều 29. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và được khen thưởng các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước. Điều 30. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận Bằng, hiện vật khen thưởng trao tặng cho các tập thể, cá nhân được được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng theo quy định. Chương VI QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG Điều 31. Quỹ thi đua, khen thưởng của các địa phương, đơn vị được trích lập như sau: 1. Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn được trích lập theo điểm 2, Điều 67, Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp (đơn vị dự toán) được trích từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hằng năm của đơn vị với mức tối đa 2% so với tổng quỹ lương trong biên chế được giao của đơn vị và các nguồn thu hợp pháp khác. 3. Quỹ thi đua, khen thưởng của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước (căn cứ tính chất hoạt động của từng tổ chức và khả năng nguồn ngân sách của tỉnh, Sở Tài chính thống nhất tỷ lệ cấp hàng năm) và từ nguồn đóng góp khác của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài, các nguồn thu hợp pháp khác. 4. Quỹ thi đua khen thưởng của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp thực hiện theo Điểm 4 Điều 67; quỹ thi đua khen thưởng của các doanh nghiệp thực hiện theo Điểm 5 và 6 Điều 67; quỹ thi đua khen thưởng của Hợp tác xã thực hiện theo điểm 7 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Điều 32: Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi. 1. Chi thưởng theo các quyết định khen thưởng. 2. Chi nghiệp vụ gồm: in giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm hồ sơ khen thưởng; viết bằng, làm khung bằng, thêu cờ, trướng, làm hiện vật khen thưởng và các loại vật tư chuyên dùng cho khen thưởng. 3. Chi công tác tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua. Mức chi thực hiện theo quy định tài chính hiện hành. Điều 33. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Thi đua - Khen thưởng quản lý; quỹ thi đua khen thưởng của huyện, UBND huyện ủy quyền cho Phòng Nội vụ quản lý; quỹ thi đua khen thưởng của ngành, đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quản lý; quỹ thi đua khen thưởng của cấp xã do UBND xã quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch chi trong năm. Việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng đối tượng và mức thưởng quy định. Số dư cuối năm được chuyển cho năm sau. 2. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng đồng thời chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ quỹ thi đua khen thưởng do cấp mình quản lý. 3. Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình khen thưởng được chi từ quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng do đơn vị, địa phương trình khen thưởng chi thưởng từ quỹ thi đua khen thưởng của địa phương, đơn vị. 4. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng khen thưởng nếu vừa đạt các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng khác nhau thì chỉ được nhận tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo đối với mức thưởng cao nhất. 5. Cá nhân, tổ chức có thành tích tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, đóng góp ủng hộ các quỹ xã hội dưới hình thức tự nguyện; người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, tập thể người nước ngoài được khen thưởng không kèm theo tiền thưởng, trường hợp cần thiết kèm theo tặng phẩm lưu niệm 6. Khen thưởng các chương trình mục tiêu được trích từ nguồn kinh phí hoạt động của chương trình, trường hợp nguồn kinh phí chương trình mục tiêu không được trích thưởng thì mới được chi thưởng từ quỹ thi đua khen thưởng. Điều 34. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam. Tiền thưởng kèm theo Bằng khen của UBND tỉnh cho đơn vị đứng thứ nhì Cụm, Khối thi đua của tỉnh; xã (phường, thị trấn) xuất sắc không quá 2 lần mức tiền thưởng qui định. Các trường hợp khen thưởng đột xuất, gương người tốt, việc tốt, hành động dũng cảm, đạt giải trong các hội thi hội diễn quốc tế, quốc gia, tài năng trẻ… tùy theo thành tích đạt được và phạm vi tác dụng noi gương để qui định mức thưởng nhưng không quá 03 lần mức tiền thưởng qui định; Trường hợp đặc biệt do thủ trưởng cơ quan đơn vị, địa phương quyết định mức thưởng trong khả năng quỹ khen thưởng của địa phương, đơn vị mình. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Trường hợp gian dối trong tổ chức phong trào thi đua và kê khai, xác nhận thành tích để được khen thưởng; trường hợp khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Thủ tục hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu thực hiện theo điều 80, 81, 82, 83, 84 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 36. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định trong quy chế này, các đơn vị, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với quy định của pháp luật hiện hành về Thi đua, khen thưởng. Việc tổ chức hội thi, hội diễn, tôn vinh có liên quan đến khen thưởng và trao giải thưởng phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở cấp tỉnh; UBND tỉnh quyết định khen thưởng đối với các trường hợp do UBND tỉnh tổ chức. Điều 37. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Ban Thi đua - Khen thưởng giúp Giám đốc Sở kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh chỉ đạo và kiểm tra giám sát thực hiện Quy chế./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÔM GIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN Các năm gần đây, dịch bệnh ở tôm nuôi thường xuyên xảy ra và đã gây nhiều thiệt hại to lớn cho hoạt động nuôi trồng thủy sản của tỉnh. Dịch bệnh phát sinh do nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân chủ yếu là chất lượng tôm giống không đảm bảo, công tác quản lý con giống còn nhiều hạn chế. Thực hiện Quyết định số 85/2008/QĐ-BNN ngày 06/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản và Quyết định số 872/2006/QĐ-UBND ngày 30/3/2006 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm hạn chế dịch bệnh phát sinh, ngăn chặn không để lây lan ra diện rộng gây thiệt hại đến kết quả nuôi tôm, đảm bảo cho nuôi trồng thủy sản phát triển ổn định hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Các hoạt động sản xuất, ươm, kinh doanh, vận chuyển tôm giống phải thực hiện đúng quy định về quản lý chất lượng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế tại Quyết định số 872/2006/QĐ-UBND ngày 30/3/2006 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Tôm giống sản xuất trên địa bàn, hoặc nhập từ tỉnh khác về phải được kiểm dịch qua máy PCR trước khi bán, thả nuôi. | 2,001 |
130,064 | Nghiêm cấm việc kinh doanh, vận chuyển, sang nuôi tôm giống chưa được kiểm dịch bằng máy PCR. 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: a) Chi cục Thú y căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công phối hợp với các đơn vị liên quan, các địa phương triển khai việc quản lý chất lượng giống tôm; thực hiện kiểm định chất lượng, kiểm dịch tôm giống sản xuất tại chỗ, nhập từ tỉnh khác về, tôm giống được ươm để bán hoặc san ra các ao để nuôi đảm bảo quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y được ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành qui định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y và các quy định có liên quan khác. b) Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản phối hợp với Báo Thừa Thiên Huế, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Trung tâm Truyền hình Trung ương đóng trên địa bàn, các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến Chỉ thị này và các quy định liên quan đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh tôm giống và các tổ chức, các hộ nuôi tôm biết để thực hiện; Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm dịch tôm giống tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống tôm, các hộ nuôi tôm của tỉnh, giám sát việc chấp hành Chỉ thị và các quy định liên quan để kịp thời ngăn chặn những trường hợp vi phạm; Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức sản xuất theo hướng thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác tự quản, tổ chức tự quản lý, kiểm tra, giám sát về con giống cũng như công tác bảo vệ môi trường nuôi và các biện pháp phòng chống dịch bệnh; đề xuất Quy chế quản lý trong từng vùng nuôi để yêu cầu các tổ chức, cá nhân tham gia nuôi tôm trong khu vực phải có trách nhiệm chấp hành. c) Trung tâm Giống thủy sản nước lợ mặn, căn cứ chức năng nhiệm vụ được phân công, phối hợp với Trung tâm Khuyến nông – lâm – ngư tỉnh, các đơn vị liên quan, UBND các xã có nuôi tôm để phổ biến, hướng dẫn các đơn vị, các hội nghề nghiệp, người nuôi tôm thực hiện nghiêm Chỉ thị; huy động lực lượng khuyến ngư viên kiểm tra, phát hiện các trường hợp vi phạm để kịp thời ngăn chặn, xử lý; tổ chức sản xuất, dịch vụ cung cấp giống tôm đảm bảo chất lượng cho người nuôi. d) Thanh tra chuyên ngành phối hợp với các đơn vị có liên quan và chính quyền địa phương các xã có nuôi tôm tổ chức thanh tra, kiểm tra các vùng nuôi, tiến hành xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm Chỉ thị. 3. UBND các huyện: Phú Lộc, Phú Vang, Hương Trà, Quảng Điền, Phong Điền chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, UBND các xã có nuôi tôm: a) Phối hợp với các đơn vị liên quan, các đoàn thể tổ chức tuyên truyền và vận động người dân triệt để chấp hành Chỉ thị. b) Chủ tịch UBND các xã tổ chức kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị và trực tiếp xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc phối hợp với cơ quan chức năng xử lý đối với các trường hợp vi phạm trên địa bàn xã quản lý. c) Địa phương nào để người dân tiếp tục thả nuôi tôm giống không đảm bảo chất lượng, không qua kiểm dịch bằng máy PCR thì Chủ tịch UBND xã phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện và Chủ tịch UBND huyện phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc chấp hành Chỉ thị. 4. Xử lý vi phạm: Các tổ chức, các cá nhân có hành vi sản xuất, buôn bán, thả nuôi giống tôm không được kiểm dịch qua máy PCR, vi phạm Chỉ thị này thì bị xử lý theo qui định tại Nghị định số 31/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản. 5. Chỉ thị được phổ biến đến các tổ chức, cá nhân có liên quan và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện có nuôi tôm, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ban, ngành liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị, địa phương có khó khăn vướng mắc cần phản ảnh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để báo cáo UBND tỉnh quyết định. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh tình hình và kết quả thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP ĐOÀN KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NĂM 2010 - LĨNH VỰC THỦY LỢI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quy chế quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành kèm theo quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 05 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Chỉ thị số 1140/CT-BNN-VP ngày 28/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Đoàn kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ năm 2010 - Lĩnh vực Thủy lợi (có danh sách kèm theo). Điều 2. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành nội dung và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ thực hiện năm 2010 của các đơn vị so với kế hoạch được phê duyệt; đề xuất và báo cáo, kiến nghị Bộ biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; Đoàn kiểm tra được hưởng chế độ theo quy định và được mời chuyên gia về lĩnh vực chuyên môn tham gia hoạt động kiểm tra, đánh giá các nhiệm vụ khoa học công nghệ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Trưởng đoàn và các thành viên có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐOÀN KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NĂM 2010 - LĨNH VỰC THỦY LỢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2876/QĐ-BNN-KHCN ngày 29 tháng 10 năm 2010 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Danh sách các đơn vị kiểm tra: - Viện Khoa học Thủy lợi Việt nam - Trường Đại học Thủy lợi - Viện Quy hoạch Thủy lợi - Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam - Trung tâm NC tư vấn cơ điện và xây dựng, TCT cơ điện XD Nông nghiệp và Thủy lợi - Hội Thủy lợi Việt nam VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ KHOẢN THU PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐND TỈNH YÊN BÁI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 thang 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quẩn sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ thông tư 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Sau khi xem xét Tờ trình số 144/TTr-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách, tiếp thu ý kiến của các địa biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ Điều 1: Điều chỉnh mức thu và tỷ lệ điều tiết 02 loại phí, bổ sung thêm 01 loại lệ phí và bãi bỏ 03 khoản thu Lệ phí địa chính, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh mức thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất a) Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. b) Mức thu: - Mức thu đối với Hộ gia đình, cá nhân: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Mức thu đối với Tổ chức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c)Quản lý sử dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước; nộp 30% số vào ngân sách địa phương; Để lại 70% cho các đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành. 2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: a) Đối tượng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 điểm I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và điều 2 Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 92/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. | 2,048 |
130,065 | b) Mức thu: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 điểm II Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 92/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. c) Quản lý và sử dụng: - Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Tổng số phí thu được sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch 10% hoặc Ủy ban nhân dân xã đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng 15%; phần còn lại được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định. - Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Công nghiệp: Tổng số phí thu được sau khi trừ đi số phí để lại cho Sở Tài nguyên và Môi trường 20%; phần còn lại 80% được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định. 3. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất: a) Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận. b) Các đối tượng được miễn thu khoản lệ phí này được quy định như sau: - Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở những xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 11/7/2006; các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ; các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT; các thôn thuộc khu vực 3 theo Quyết định số 301/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Ủy ban dân tộc; các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ. - Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. - Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn) c) Mức thu: Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> d) Quản lý và sử dụng: Khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu của ngân sách nhà nước. Nộp 90% số lệ phí thu được vào ngân sách phương; Để lại 10% số lệ phí thu được cho đơn vị thu lệ phí; Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành. 4. Bãi bỏ các quy định về Lệ phí địa chính Bãi bỏ các quy định về Lệ phí địa chính khi: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất được quy định tại điểm b mục 1 điều 2 Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái. Điều 2: Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3: Giao cho thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết ngày có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2020” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn quản lí và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1997/SKHĐT-VX ngày 22/10/2010, đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2519/SLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 1. Quan điểm - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (LĐNT) là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng LĐNT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi LĐNT, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho LĐNT; - Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của LĐNT nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống; - Chuyển mạnh đào tạo nghề cho LĐNT từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của LĐNT và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của cả tỉnh, từng vùng, từng ngành, từng địa phương. - Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho LĐNT theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để LĐNT tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình. - Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lựơng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế-xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. 2. Mục tiêu 2.1. Mục tiêu tổng quát - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của LĐNT, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, xây dựng nông thôn mới phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. - Xây dựng đội ngũ CBCC xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý hành chính, điều hành kinh tế-xã hội và thực thi công vụ trong sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn. - Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho 66.422 LĐNT, bồi dưỡng 3,6 nghìn lượt cán bộ công chức xã; nâng tỷ lệ LĐNT qua đào tạo nghề đến năm 2015 là 28%, năm 2020 là 42%. 2.2. Mục tiêu cụ thể * Giai đoạn 2011- 2015 a) Đào tạo nghề: - Đào tạo nghề cho 307.360 LĐNT. Trong đó, cao đẳng nghề: 22.000 người, bình quân mỗi năm đào tạo 4.400 người; trung cấp nghề: 60.360 người, bình quân mỗi năm đào tạo 12.072 người; sơ cấp nghề và DNTX: 225.000 người, bình quân mỗi năm đào tạo 45.000 người. - LĐNT được đào tạo chia theo các nhóm nghề: nghề nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp 122.944 người (chiếm 40%), nghề phi nông nghiệp 184.416 người (chiếm 60%). - Tỷ lệ LĐNT có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 80%; có 50% LĐNT học nghề phi nông nghiệp chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động. b) Đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ công chức xã: - Về Chuyên môn: đào tạo trình độ đại học cho khoảng 300 người thuộc 16 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng, ven biển, trung du; trung cấp chuyên nghiệp trở lên cho khoảng 75% số cán bộ thuộc 11 huyện miền núi. - Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước: khoảng 10.000 - 11.000 lượt người. - Bồi dưỡng kiến thức theo chức danh quy định tại NghÞ định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ là: 8.000 người * Giai đoạn 2016-2020 a) Đào tạo nghề: - Lao động nông thôn được đào tạo nghề: 356.860 người. Trong đó, cao đẳng nghề: 26.500 người, bình quân mỗi năm đào tạo 5.300 người; trung cấp nghề: 70.500 người, bình quân mỗi năm đào tạo 14.100 người; sơ cấp nghề và DNTX 259.860 người, bình quân mỗi năm đào tạo 51.972 người. - LĐNT được đào tạo chia theo nhóm nghề: nghề nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp là 107.058 người (chiếm 30%); nghề phi nông nghiệp: 107.058 người (chiếm 70%). - Tỷ lệ LĐNT có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 85%; có 60% LĐNT học nghề phi nông nghiệp chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động. | 2,040 |
130,066 | b) Đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ công chức xã: - Về chuyên môn: đào tạo trình độ đại học cho khoảng 600 người thuộc 16 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng, ven biển, trung du; trung cấp chuyên nghiệp trở lên cho 100% cán bộ thuộc 11 huyện miền núi. - Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước: khoảng 8.000 - 9.000 lượt người - Bồi dưỡng kiến thức theo các chức danh đảm nhiệm: 9.000 người. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN 1.1. Lĩnh vực dạy nghề: - Đối với 11 huyện miền núi tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: trồng và khai thác rừng, kỹ thuật trồng luồng hỗn giao, bảo vệ rừng, sản xuất, kinh doanh cây giống lâm nghiệp, kỹ thuật nông lâm kết hợp, chăn nuôi gia súc, gia cầm, chế biến nông lâm thủy sản, nuôi trồng thủy sản nước ngọt... - Đối với các huyện đồng bằng, trung du tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: kỹ thuật trồng cây lương thực; kỹ thuật trồng rau an toàn; kỹ thuật trồng cây công nghiệp; kỹ thuật trồng mía; kỹ thuật chọn và nhân giống cây trồng; kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cảnh; kỹ thuật trồng dâu nuôi tằm; kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm; nuôi trồng thủy sản nước ngọt; nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ; chế biến và bảo quản thủy sản; chế biến lương thực, thực phẩm; quản lý tưới tiêu; quản lý trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác; cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; dịch vụ nông nghiệp ... - Đối với các huyện vùng biển tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; Kỹ thuật nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, chế biến và bảo quản thủy hải sản, kỹ thuật làm muối.... - Đối với khu đô thị tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm; kỹ thuật trồng rau an toàn; kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cảnh; nuôi trồng thủy sản nước ngọt, chế biến nông lâm thủy sản, dịch vụ nông nghiệp... 1.2. Trình độ dạy nghề: đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng. 1.3. Đối tượng dạy nghề: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. 1.4. Phương thức dạy nghề: được thực hiện đa dạng, linh hoạt, dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các làng, xã, thôn, bản; dạy nghề tại nơi sản xuất, vườn, ao, chuồng, trang trại, các vùng trồng cây nguyên liệu, chuyên canh. 1.5. Cơ sở dạy nghề: huy động tất cả các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh, các viện nghiên cứu, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, trang trại, nông trường, lâm trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ... có đủ điều kiện theo quy định. Cụ thể: - Dạy nghề trình độ sơ cấp nghề trở lên: có “Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề”; có đào tạo các nghề trong danh mục dạy nghề cho LĐNT. - Dạy nghề dưới 3 tháng: được Sở Lao động - TBXH kiểm tra, đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị; chương trình, giáo trình; giáo viên, người dạy nghề đối với những nghề trong danh mục dạy nghề cho LĐNT. 2.1. Lĩnh vực dạy nghề: - Đối với 11 huyện miền núi tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Sửa chữa cơ khí, nguội lắp ráp cơ khí, sửa chữa máy bơm điện; quản lý điện nông thôn, điện dân dụng, mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ… - Đối với các huyện đồng bằng, trung du tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Cơ khí, gò, hàn; điện tử, điện lạnh, điện nước; điện dân dụng, điện công nghiệp, lái xe chuyên dụng, may công nghiệp, quản lý và khai thác công trình thủy lợi, sửa chữa bảo trì xe máy, mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ; gia công đá trang sức, chế tác đã mỹ nghệ, sản xuất gốm mỹ nghệ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; may công nghiệp; kỹ thuật xây dựng, cốt pha-giàn giáo, cốt thép biết hàn; sản xuất vật liệu xây dựng, mộc xây dựng và trang trí nội thất… - Đối với các huyện vùng biển tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Điều khiển phương tiện thủy nội địa, điều khiển tàu biển, khai thác máy tàu biển, đóng vỏ tàu cá gỗ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đan lưới.. - Đối với khu đô thị tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Cơ khí, gò, hàn; điện tử, điện lạnh, điện nước; điện dân dụng, điện công nghiệp, lái xe chuyên dụng, may công nghiệp, quản lý và khai thác công trình thủy lợi, sửa chữa bảo trì xe máy, mộc dân dụng, mộc mỹ nghề; sản xuất giày da, đồ nhựa, đồ cao su; sản xuất xi măng; sản xuất phân bón, sản xuất thức ăn chăn nuôi, gia công đá trang sức, chế tác đã mỹ nghệ, sản xuất gốm mỹ nghệ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ; quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng máy tính, kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính, công nghệ thông tin; kỹ thuật chế biến món ăn, đồ uống; nghiệp vụ nhà hàng-khách sạn; hướng dẫn viên du lịch, chăm sóc sắc đẹp… 2.2. Trình độ dạy nghề: Dạy nghề ở các cấp trình độ và dạy nghề dưới 3 tháng 2.3. Đối tượng: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. 2.4. Phương thức dạy nghề: - Đối với dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng được thực hiện đa dạng, linh hoạt: dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các làng, xã, thôn, bản; dạy nghề tại nơi sản xuất, doanh nghiệp, làng nghề; dạy nghề từ xa đối với những nghề phù hợp; kết hợp dạy lý thuyết nghề tại cơ sở dạy nghề với thực hành nghề ở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ. - Đối với dạy nghề trình độ CĐN, TCN: dạy nghề chính quy tại trường; kết hợp dạy lý thuyết nghề tại cơ sở dạy nghề với thực hành nghề ở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ; dạy nghề từ xa đối với những nghề phù hợp. 2.5. Cơ sở dạy nghề: huy động tất cả các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh. 3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã 1. Lĩnh vực đào tạo: Kiến thức, kỹ năng xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế địa phương; kiến thức về ô nhiễm môi trường, sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm và các kỹ năng quản lý nhà nước; kiến thức về quản lý kinh tế nông nghiệp, bảo quản nông sản hàng hóa và tổ chức thực hiện; kiến thức và kỹ năng tổ chức tiêu thụ hàng hoá nông sản, tổ chức nhân dân phòng chống và khắc phục các hiểm hoạ thiên nhiên, tổ chức thực hiện các vấn đề về an sinh xã hội vùng nông thôn .... 2. Đối tượng đào tạo: Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. 3. Phương thức đào tạo: - Liên kết đào tạo trình độ ĐH, cao đẳng; đào tạo trình độ trung cấp và sơ cấp. - Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và các văn bản chính sách mới cho đại biểu hội đồng nhân dân và cán bộ không chuyên trách. 4. Cơ sở đào tạo: Các cơ sở đào tạo trong tỉnh và liên kết với các cơ sở đào tạo ở tỉnh ngoài và trung ương. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, công chức xã và LĐNTvề vai trò của đào tạo nghề đối với việc tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. a) Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng kế hoạch, quy hoạch hoặc chương trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện Nghị quyết về công tác đào tạo nghề cho LĐNT của cấp uỷ Đảng cấp trên và cấp uỷ Đảng cùng cấp; b) Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho LĐNT; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên của mình tham gia học nghề; c) Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người LĐNT biết và tích cực tham gia học nghề; d) Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THCS, THPT để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình. 2. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho LĐNT của tỉnh. - Vận dụng có hiệu quả các cơ chế, chính sách của UBND tỉnh đã ban hành về dạy nghề cho LĐNT như: Quyết định số 2406/2006/QĐ-UBND ngày 5/9/2006 về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 3652/QĐ-UBND ngày 13/12/2006 phê duyệt Kế hoạch phát triển đào tạo nghề và xã hội hóa dạy nghề tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010; Quyết định số 2622/2009/QĐ-UBND ngày 7/8/2009 về việc thực hiện chính sách hỗ trợ di dân và tái định cư áp dụng cho Khu kinh tế Nghi Sơn; Hướng dẫn số 2108/HD/STC ngày 25/9/2009 của Sở Tài chính về việc thực hiện chính sách hỗ trợ di dân và tái định cư áp dụng cho Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá; Quyết định số 2642/2009/QĐ-UBND ngày 10/8/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Quyết định số 3788/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 về việc quy định chính sách hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. | 2,068 |
130,067 | - Các ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao, tham mưu cho UBND tỉnh tiếp tục ban hành các văn bản về chính sách khuyến khích cho LĐNT tham gia học nghề và xuất khẩu lao động; chính sách về lương, công tác phí, chỗ ở đối với giáo viên dạy nghề và cơ sở dạy nghề ở miền núi, vùng sâu, vùng xa; chính sách khuyến khích các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân, người lao động có tay nghề cao và nông dân sản xuất giỏi tham gia vào hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT; chính sách hỗ trợ các cơ sở tham gia tư vấn miễn phí về học nghề, tìm kiếm việc làm và vay vốn mở cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ sau khi học nghề, vay và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho LĐNT. 3. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề a) Tiếp tục củng cố, sắp xếp quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề (CSDN) trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng phát triển các CSDN cho LĐNT theo nghề và cấp trình độ đào tạo đến năm 2020. - Hoàn thành việc thành lập mới trung tâm dạy nghề ở các huyện chưa có TTDN vào năm 2012 và hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thiết bị vào năm 2015. - Đầu tư nâng cao năng lực các trường nghề, trung tâm dạy nghề công lập được đầu tư giai đoạn 2006-2009 nhưng chưa đáp được yêu cầu đảm bảo chất lượng dạy nghề. - Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có đủ khả năng đầu tư thành lập các CSDN cho LĐNT phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề của tỉnh. Huy động các cơ sở đào tạo, trung tâm học tập cộng đồng, các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư; các doanh nghiệp, nông, lâm trường, hợp tác xã, các trang trại và các cơ sở sản xuất kinh doanh-dịch vụ, các làng nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. Mở rộng dạy nghề theo hướng kèm cặp truyền nghề tại gia đình, trang trại, các cơ sở sản xuất, các làng nghề, khôi phục phát triển nghề truyền thống (hoặc du nhập nghề mới). b) Huy động các cơ sở đào tạo trong tỉnh và liên kết với các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh để đào tạo, bồi dưỡng cán bội công chức. 4. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý. a) Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề. - Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề để có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo; - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; - Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu; - Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho LĐNT; - Mỗi huyện có 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - TBXH. b) Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Nghiên cứu kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đặc biệt chú trọng đến trường của cấp tỉnh; - Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm chính trị huyện, các cơ sở đào tạo đáp ứng với chương trình, nội dung giảng dạy; - Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng người học; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đáp ứng được yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã trong giai đoạn CNH-HĐH; 5. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu. a) Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề. - Đổi mới và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của thị trường lao động, thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới; - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tham gia xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho LĐNT; - Hoàn thành chỉnh sửa và xây dựng mới các chương trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề. Cung cấp các chương trình, học liệu dạy nghề cho các cơ sở đào tạo tham gia dạy nghề cho LĐNT. b) Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020; - Xây dựng chương trình nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp cho từng đối tượng cán bộ, công chức xã theo từng vùng miền theo từng giai đoạn phát triển. Từ năm 2010 đến năm 2012, xây dựng chương trình, nội dung và tổ chức giảng dạy thí điểm, từ năm 2013 đến năm 2020 tiếp tục hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung và tổ chức giảng dạy. 6. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án ở các cấp hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN 1. Dạy nghề cho lao động nông thôn 1.1. Hoạt động 1: tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn - Phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho LĐNT. - Triển khai tuyền truyền, tư vấn dạy nghề và việc làm cho LĐNT trên phương tiện thông tin đại chúng. - Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội nông dân; Hội phụ nữ, Tỉnh đòan Thanh niên, Hội dạy nghề-việc làm và xuất khẩu lao động, các hội nghề nghiệp khác. - Tổ chức các Hội nghị biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho LĐNT. - Hàng năm đề nghị Ban tuyên giáo các cấp đưa chuyên đề về nội dung, chính sách và kế hoạch triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg vào chương trình các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ chủ chốt và đội ngũ báo cáo viên. 1.2. Hoạt động 2: điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề - Sở Lao động - TBXH là cơ quan thường trực, trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn các huyện: Nga Sơn, Thọ Xuân tổ chức công tác điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho LĐNT trên địa bàn huyện. - Sở Nội vụ phối hợp với Sở Lao động - TBXH hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. - Các ngành trong Ban chỉ đạo cấp tỉnh được phân công theo dõi, chỉ đạo các huyện tiến hành tổ chức công tác điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho LĐNT và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố theo hướng dẫn của Sở Lao động - TBXH, Sở Nội vụ. - Sở Lao động - TBXH tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát nhu cầu dạy nghề cho LĐNT và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức báo cáo UBND tỉnh và Tổng cục dạy nghề. 1.3. Hoạt động 3: thí điểm các mô hình đào tạo nghề: - Thí điểm các mô hình dạy nghề tại 02 huyện: + Huyện Nga Sơn (vùng biển) chọn xã Nga Tiến 02 mô hình dạy nghề nông nghiệp: Kỹ thuật nuôi lợn hướng nạc, kỹ thuật nuôi tôm sú và 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp: Đan hàng tiểu thủ công mỹ nghệ từ cây cói. + Huyện Thọ Xuân (vùng đồng bằng và trung du) chọn xã Xuân Thành 01 mô hình dạy nghề nông nghiệp: Kỹ thuật chăn nuôi lợn và xã Xuân Lập 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp: Thêu ren, đính hạt cườm và thêu tranh nghệ thuật. - Các huyện còn lại sẽ chọn điểm xây dựng mô hình dạy nghề cho LĐNT gắn với các xã được chọn để xây dựng theo tiêu chí của mô hình nông thôn mới. Việc tổ chức triển khai thí điểm các mô hình dạy nghề cho LĐNT được thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế với sự tham gia của nhiều bên, gồm: Sở Lao động-TBXH, UBND các huyện, thị xã, thành phố, cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau khi học nghề hoặc cung ứng và bao tiêu sản phẩm. 1.4. Hoạt động 4: đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề Thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập theo chính sách của Quyết định số 1956/QĐ-TTg: - Đối với các Trung tâm dạy nghề thuộc 07 huyện nghèo được đầu tư xây dựng mô hình Trung tâm dạy nghề tổng hợp từ nguồn vốn theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về “Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững ” đối với 62 huyện nghèo. - Các huyện đã thành lập trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đã lập dự án đầu tư phải rà soát, xây dựng kế hoạch cụ thể để tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề đáp ứng yêu cầu của ngành, nghề đào tạo. - Đối với những trung tâm dạy nghề (hoặc trường trung cấp nghề) mới thành lập, khẩn trương lập dự án đầu tư xây dựng, trên cơ sở nguồn lực của địa phương kết hợp với nguồn kinh phí hỗ trợ từ Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn của Thủ tướng Chính phủ để xây dựng cơ sở dạy nghề có chất lượng và hoàn thành chậm nhất vào năm 2013. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho LĐNT; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm GDTX-DN), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho LĐNT. | 2,072 |
130,068 | 1.5. Hoạt động 5: phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề - Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm xác định danh mục dạy nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cần phải xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu, danh mục thiết bị dạy nghề. - Sở Công thương chịu trách nhiệm xác định danh mục dạy nghề phi nông nghiệp cho LĐNT trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cần phải xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu, danh mục thiết bị dạy nghề. - Sở Lao động - TBXH là cơ quan thường trực tổng hợp danh mục dạy nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp báo cáo UBND tỉnh và Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - TBXH để có kế hoạch xây dựng chương trình, giáo trình và học liệu dạy nghề chuẩn trong năm 2010 và những năm tiếp theo. - Sở Lao động - TBXH hướng dẫn, chỉ đạo các CSDN sử dụng các chương trình, giáo trình dạy nghề hiện có hoặc chỉnh lý, biên soạn bổ sung cập nhật những tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động để kịp thời tổ chức dạy nghề cho LĐNT trong năm 2010 và những năm tiếp theo đối với những nghề chưa có chương trình, giáo trình và học liệu dạy nghề chuẩn. 1.6. Hoạt động 6: phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề Căn cứ thực trạng giáo viên dạy nghề, người dạy nghề và cán bộ quản lý dạy nghề, các cơ sở tham gia dạy nghề cho LĐNT có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng. - Báo cáo Tổng cục Dạy nghề để có kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng trong năm 2010 và những năm tiếp theo về: + Bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho giáo viên, người dạy nghề + Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho LĐNT cho cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề trên địa bàn. - Huy động những người có đủ điều kiện tham gia dạy nghề cho LĐNT (ngoài giáo viên dạy nghề đạt trình độ chuẩn quy định tại Điều 58 của Luật Dạy nghề) gồm: + Tiến sỹ khoa học, tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư có chuyên môn phù hợp; + Cán bộ kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên, người lao động có trình độ tay nghề từ bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên làm việc trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư; + Nghệ nhân là người thợ giỏi xuất sắc được cơ quan có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phong tặng danh hiệu nghệ nhân; + Nông dân sản xuất giỏi là thành viên chủ chốt của hộ nông dân đạt danh hiệu sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở trở lên theo Quy định số 135 QĐ/HND ngày 4/4/2008 của Ban chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. Những người dạy nghề chưa được cấp giấy chứng nhận đã tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Tổng cục Dạy nghề thì chỉ được tham gia dạy thực hành hoặc truyền nghề cho lao động nông thôn. 1.7. Hoạt động 7: hỗ trợ lao động nông thôn học nghề - Lao động nông được hỗ trợ học nghề theo chính sách quy định của Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách hiện hành của Nhà nước có liên quan đến dạy nghề. - UBND tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ chi phí học nghề phù hợp với từng nghề, thời gian học thực tế và tình hình phát triển kinh tế-xã hội hàng năm và từng thời kỳ. 1.8. Hoạt động 8: giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án - Xây dựng hệ thống tiêu chí giám sát, đánh giá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho LĐNT để các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp cùng giám sát, kiểm tra. - Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án và định kỳ 6 tháng, hàng năm và báo cáo tình hình thực hiện gửi về Bộ Lao động - TBXH. - Đề nghị Mặt trận Tổ quốc, Hội nông dân và các tổ chức thành viên của tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tham gia giám sát quá trình triển khai các hoạt động dạy nghề cho LĐNT và đào tạo bồi dưỡng CBCC xã tại các địa phương. 2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã 2.1. Hoạt động 1: xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng - Xây dựng danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ CBCC xã theo từng đối tượng cụ thể cho từng vùng; - Tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của CBCC xã trong giai đoạn 2010 - 2020. 2.2. Hoạt động 2: xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng - Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức, chức danh cán bộ quản lý xã; - Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng vùng, miền. 2.3. Hoạt động 3: phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên - Xây dựng tiêu chuẩn, nhiệm vụ, các chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ đối với giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; - Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm chính trị huyện, các cơ sở đào tạo đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy; - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống, phù hợp đối tượng học là người lớn. 2.4. Hoạt động 4: xây dựng chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp, bao gồm cả chế độ, chính sách đối với CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng và cơ chế giao cho các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống như các trường đại học, các viện nghiên cứu tham gia việc đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã; 2.5. Hoạt động 5: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã - Đào tạo chuyên môn - Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước - Bồi dưỡng kiến thức theo vị trí, chức danh đảm nhiệm V. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN 1. Tổng kinh phí thực hiện đề án: 2.114.709 triệu đồng, gồm: - Kinh phí đào tạo nghề cho LĐNT: 2.029.759 triệu đồng. - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 84.950 triệu đồng. 2. Kinh phí của đề án theo tiến độ thực hiện - Năm 2010 : 65.170 triệu đồng. - Giai đoạn 2011-2015: 995.364 triệu đồng. - Giai đoạn 2016-2020: 1.054.175 triệu đồng. 3. Kinh phí của đề án theo tính chất nguồn vốn: - NSTW: 1.146.820 triệu đồng. - NSĐP: 40.000 triệu đồng. - Nguồn xã hội hóa: 927.889 triệu đồng. 4. Kinh phí của đề án theo từng nội dung hoạt động : a) Kinh phí dạy nghề cho LĐNT: 2.029.759 triệu đồng. - Hoạt động 1: 4.284 triệu đồng. - Hoạt động 2: 1.675 triệu đồng. - Hoạt động 3: 3.500 triệu đồng. - Hoạt động 4: 227.000 triệu đồng. - Hoạt động 5: 4.200 triệu đồng. - Hoạt động 6: 10.000 triệu đồng. - Hoạt động 7: 1.753.464 triệu đồng. - Hoạt động 8: 3.536 triệu đồng. b) Kinh phí đào tạo bồi dưỡng công chức cấp xã: 84.950 triệu đồng. - Hoạt động 1: 952 triệu đồng. - Hoạt động 2: 1.740 triệu đồng. - Hoạt động 3: 10.342 triệu đồng. - Hoạt động 4: 534 triệu đồng. - Hoạt động 5: 71.382 triệu đồng. 5. Cơ chế tài chính 5.1. Cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao LĐNT đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 5.2. Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn: - Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề-trừ nghề tin học- và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khoá học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; - Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề -trừ nghề tin học- và thời gian học nghề thực tế); - Lao động nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề-trừ nghề tin học- và thời gian học nghề thực tế); - Lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo học các khóa học trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú; - Hàng năm, căn cứ vào mức chi phí đào tạo từng nghề được UBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh mức hỗ trợ chi phí học nghề cho phù hợp theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chính sách Nhà nước quy định. - Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức, cá nhân và tổ chức Quốc tế. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo cấp tỉnh - Tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách các văn bản, các quy định cần thiết phù hợp với tình hình thực tiễn trong quá trình thực hiện, để đảm bảo Đề án được triển khai thực hiện đúng kế hoạch, tiến độ và các quy định của pháp luật Nhà nước. - Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành chung trong suốt quá trình thực hiện Đề án để đảm bảo tính đồng bộ và lồng ghép nguồn lực phù hợp với các chính sách, chương trình đang được thực hiện trên địa bàn tỉnh. | 2,115 |
130,069 | - Giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện của Đề án và giải quyết những khó khăn vướng mắc tại các địa phương, cơ sở. 2. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan 2.1. Sở Lao động - TBXH - Là cơ quan thường trực Đề án, chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án trình UBND tỉnh, Bộ Lao động - TBXH - Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án. - Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa phương. - Dự kiến phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho LĐNT hàng năm trình UBND tỉnh và Bộ Lao động- TBXH. - Chủ trì các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn; - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho LĐNT; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - TBXH tình hình thực hiện Đề án. 2.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Chủ trì phối hợp với Sở Lao động -TBXH, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan. - Xây dựng danh mục các nghề, chương trình dạy các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên cho lao động nông thôn. - Cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm Nông nghiệp, dịch vụ Nông nghiệp đến cơ sở. - Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho LĐNT, định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho LĐNT gửi về Sở Lao động -TBXH để tổng hợp. 2.3. Sở Nội vụ. Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - TBXH, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ngành liên quan. - Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBCC từng giai đoạn và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã đến năm 2020 báo cáo UBND tỉnh phê duyệt. - Phối hợp với Sở Lao động - TBXH hướng dẫn các huyện bố trí 01 biên chế chuyên trách theo dõi về công tác dạy nghề. - Tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc đánh giá, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã theo mục tiêu đã định, xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã. - Tổng hợp nhu cầu kinh phí hàng năm, từng giai đoạn về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã gửi về Sở Lao động -TBXH để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. - Phối hợp với Sở Lao động - TBXH, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn các trường, trung tâm tham gia bồi dưỡng, cán bộ công chức cấp xã. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo gửi Sở Lao động -TBXH để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành trung ương. 2.4. Sở Giáo dục và Đào tạo. - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THCS, THPT, các trung tâm GDTX để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ thông. - Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Lao động - TBXH và các Sở, ngành chức năng lựa chọn các trường, trung tâm trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng CBCC xã. - Tham gia kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Dự án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn” thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục - đào tạo. 2.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Chủ trì phối hợp với Sở Lao động-TBXH, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các Sở, Ngành có liên quan tổng hợp và phân bổ các nguồn vốn để thực hiện Đề án, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. - Phối hợp với Sở Lao động - TBXH, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương, Sở Nội vụ kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 2.6. Sở Tài chính. - Chủ trì phối hợp với Sở Lao động-TBXH, Sở Kế hoạch Đầu tư và các Sở, ngành có liên quan tổng hợp nội dung và kinh phí của đề án dạy nghề cho LĐNT, cân đối các nguồn vốn sự nghiệp, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo hàng năm và từng giai đoạn báo cáo UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện. - Phối hợp với Sở Lao động - TBXH, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Nội vụ hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án, phối hợp kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về chế độ quản lý chi tiêu kinh phí. 2.7. Sở Công thương - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài PT và Truyền hình cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho LĐNT đến cấp xã và các cơ sở. - Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã phù hợp với yêu cầu CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn. 2.8. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình. Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác thông tin và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác đào tạo nghề, vai trò vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế-xã hội tạo việc làm, nâng cao thu nhập để LĐNT biết và tích cực tham gia học nghề. 2.9. Các Sở, ngành khác. Theo chức năng nhiệm vụ liên quan đến cơ chế chính sách đầu tư cho công tác dạy nghề, tham gia hướng dẫn chỉ đạo, giám sát thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố - Thành lập Ban chỉ đạo để triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg ở cấp huyện do 1 đồng chí lãnh đạo UBND huyện làm trưởng Ban, thường trực là phòng LĐTBXH, thành viên gồm các phòng: Nội vụ, NN &PTNT, Kế hoạch -Tài chính, Công thương, GD-ĐT, NHCSXH, Hội Nông dân... - Xây dựng và phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đề án, quy hoạch phát triển mạng lưới CSDN đến năm 2020, trong đó ưu tiên đầu tư phát triển các trung tâm dạy nghề; - Hàng năm tổ chức triển khai điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của LĐNT, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp và thị trường lao động trên địa bàn huyện và tổng hợp báo cáo về Sở Lao động - TBXH. - Lựa chọn người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp làm cán bộ chuyên trách quản lý công tác dạy nghề ở Phòng Lao động-TBXH; - Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án và định kỳ, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện đào tạo nghề cho LĐNT về Sở Lao động - TBXH tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; 4. Trách nhiệm của UBND cấp xã. - Phối hợp với phòng Lao động-TBXH thực hiện kế hoạch dạy nghề phù hợp với chương trình phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương; - Tạo điều kiện cho các đơn vị tham gia dạy nghề cho LĐNT tổ chức các lớp dạy nghề trên địa bàn. - Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, kiểm tra hoạt động dạy, học nghề theo hình thức kèm cặp, truyền nghề trong các hộ gia đình, làng nghề tại địa phương. - Thống kê các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác trên địa bàn quản lý đang trong độ tuổi lao động trên địa bàn chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề để xét tuyển vào các khoá học nghề theo quy định. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liện quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách dạy nghề cho các đối tượng được hưởng chính sách ở địa phương, bảo đảm chính sách được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng. 5. Các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp - Hội Nông dân tỉnh, tổ chức công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm, thành lập doanh, trang trại và cơ sở sản xuất, kinh doanh; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện đề án. - Tỉnh Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trong đề án này vào các nội dung phù hợp của Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015”. - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và tạo việc làm cho phụ nữ nông thôn trong đề án này vào các nội dung phù hợp của Đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 - 2015”. - Liên đoàn Lao động tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội khác, Hội dạy nghề-VLXK lao động tỉnh và các hội nghề nghiệp khác tham gia vào các hoạt động phù hợp của Đề án. Phần phụ lục: có các phụ biểu đính kèm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng; Công thương, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh và Truyền hình; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,055 |
130,070 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ: XÂY DỰNG, NÂNG CẤP HỆ THỐNG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản pháp lý liên quan; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng; Căn cứ Quyết định số 798/QĐ-BNN-KHCN ngày 13/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2008-2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Quyết định số 888/QĐ-BNN-KH ngày 07/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép lập dự án đầu tư: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 1826/QĐ-BNN-KH ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Phê duyệt Đề cương, dự toán và kế hoạch đấu thầu tư vấn lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ý kiến của Bộ trưởng Cao Đức Phát tại công văn số 260/TH ngày 13/10/2010 của Trung tâm Tin học và Thống kê đồng ý về việc cho phép bổ sung nội dung sửa chữa, cải tạo thư viện vào dự án đầu tư: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 27/10/2010 theo Quyết định số 2830/QĐ-BNN-KHCN ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT; Xét tờ trình số 279/TTr-TH ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Trung tâm tin học và Thống kê về việc xin phê duyệt dự án đầu tư: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với các nội dung chính như sau: 1. Tên dự án: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2. Cấp quyết định đầu tư: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Chủ đầu tư: Trung tâm Tin học và Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Đơn vị tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: Trung tâm Công nghệ phần mềm và GIS, Cục Công nghệ Thông tin, Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5. Hình thức đầu tư: Xây dựng, nâng cấp. 6. Hình thức quản lý thực hiện: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 7. Địa điểm xây dựng: Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội. 8. Loại công trình: Dự án nhóm C2. 9. Mục tiêu của dự án: a) Mục tiêu tổng thể: Xây dựng và hoàn thiện hoạt động của thư viện, từng bước nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo, quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Mục tiêu cụ thể: - Xây dựng thư viện điện tử tại thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Hình thành hệ thống liên thông thư viện trong ngành nhằm tăng cường mối liên kết, huy động nguồn lực, cung cấp tài liệu và thông tin của ngành phục vụ cán bộ lãnh đạo, cán bộ làm công tác quản lý, nghiên cứu, tham gia sản xuất trong và ngoài ngành; - Xây dựng kho tư liệu số thống nhất trong ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn; - Tăng cường năng lực cho cán bộ làm công tác thư viện của ngành; - Cải tạo hệ thống phòng đọc và phòng làm việc của thư viện. 10. Nội dung và qui mô đầu tư 10.1. Nội dung đầu tư: a) Trang thiết bị và các phần mềm có bản quyền bao gồm: 03 máy chủ, 01 hệ thống lưu trữ, 06 máy trạm phục vụ tra cứu, 02 máy quét khổ A3, 01 máy Photocopy, 01 máy in mạng, 01 bộ phần mềm nhận dạng tiếng Việt, 01 bộ phần mềm Hệ điều hành máy chủ, 01 bộ phần mềm cơ sở dữ liệu; b) Xây dựng hệ thống phần mềm thư viện điện tử gồm 9 phân hệ: Phân hệ quản trị hệ thống, Phân hệ Bổ sung, Phân hệ Biên mục, Phân hệ Ấn phẩm Định kỳ, Phân hệ Bạn đọc, Phân hệ Lưu thông, Phân hệ Quản lý tài liệu số, Phân hệ mượn liên thư viện, Phân hệ tra cứu tài liệu; c) Thiết lập nội dung thông tin hệ thống thư viện điện tử: Lập bảng danh mục tài liệu đưa vào thư viện điện tử; thu thập thông tin biên mục cho 17.230 tài liệu; chỉnh sửa 763.875 trường dữ liệu biên mục đã có; quét 406.596 trang tài liệu; số hóa toàn văn 19.930 trang tài liệu; nhập thông tin biên mục gồm 258.450 trường cho các tài liệu; d) Xây dựng qui chế quản lý, cập nhật, khai thác và cung cấp dữ liệu thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; e) Đào tạo, chuyển giao công nghệ: Đào tạo quản trị hệ điều hành máy chủ, hệ quản trị cơ sở dữ liệu; Quản trị sử dụng, và vận hành khai thác các phân hệ của hệ thống phần mềm thư viện điện tử và Đào tạo sử dụng phần mềm chuyển đổi và nhận dạng tiếng Việt (3 khóa, mỗi khóa 6 ngày, 30 người); f) Xây lắp: Sửa chữa hệ thống kho, phòng đọc và phòng làm việc thư viện với tổng diện tích 216 m2, bao gồm: cải tạo 04 phòng gara ôtô (diện tích 96 m2) thành kho sách; dỡ bỏ tường gạch để thông 3 phòng làm phòng đọc; sơn, trát lại tường; lắp đặt cửa nhôm và vách nhôm; tôn nền và lát nền; lắp hệ thống quạt thông gió, đi lại hệ thống điện, lắp đặt 4 điều hòa; chạy hệ thống mạng,…; 10.2. Qui mô đầu tư: Thực hiện đối với thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Trung tâm Tin học và Thống kê quản lý. 11. Tổng mức đầu tư của dự án: 11.1. Tổng mức đầu tư: 5.950.000.000 đồng (Năm tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng) Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 11.2. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước 12. Phương thức lựa chọn tư vấn, mua sắm thiết bị, xây lắp: - Chỉ định thầu tư vấn, xây lắp, thiết lập nội dung thông tin, xây dựng Qui chế, đào tạo - Đấu thầu mua sắm thiết bị, phần mềm. 13. Thời gian thực hiện dự án: 2 năm (2011-2012) 14. Phương thức thực hiện dự án: Thực hiện theo đúng qui định về xây dựng cơ bản hiện hành. Điều 2. Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1, Trung tâm Tin học và Thống kê là chủ đầu tư dự án, chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện dự án theo đúng nội dung được phê duyệt, bảo đảm hiệu quả của dự án. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Kế hoạch; Tài chính; Cục trưởng Cục Quản lý Xây dựng công trình; Giám đốc Trung tâm Tin học và Thống kê; Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CẢNG CHÂN MÂY, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng cảng Chân Mây, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (tỷ lệ 1/2000); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản thẩm định số 952/TĐ-SXD ngày 25 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cảng Chân Mây, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (tỷ lệ 1/2000) với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi ranh giới quy hoạch: Vị trí khu vực quy hoạch tại địa bàn xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, phạm vi giới hạn như sau: a) Phía Bắc và phía Tây giáp khu nước của vịnh Chân Mây, biển Đông; b) Phía Đông giáp núi Giòn, mũi Chân Mây Đông; c) Phía Nam giáp trục đường ven biển Cảnh Dương. 2. Quy mô diện tích: Tổng diện tích khu vực quy hoạch rộng 668,53 ha. Trong đó, khoảng 442,19ha phần đất liền và khoảng 226,34ha mặt nước. 3. Tính chất: a) Cảng Chân Mây là cảng tổng hợp, container, có bến chuyên dùng phục vụ khách du lịch quốc tế; là đầu mối giao thông đường biển quan trọng, cung cấp các dịch vụ cảng nước sâu và điều phối hàng hóa trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. b) Là đô thị cảng kết nối giữa cảng với toàn khu đô thị Chân Mây - Lăng Cô và khu vực, có các chức năng: dịch vụ, du lịch, giáo dục, trung tâm hội nghị quốc tế, giải trí, thể dục thể thao. 4. Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc: a) Khu vực công trình thủy: - Luồng tàu và khu quay trở tàu: + Luồng tàu vào cảng đi theo hướng Tây Bắc. Luồng được chia làm 02 đoạn: Đoạn 1 từ phao số “O” vào đến khu quay trở trước bến số 01 chiều dài 2,5km, góc phương vị 150° - 310° và đoạn 2 từ khu quay trở vào các khu bến, tuyến luồng song song với tuyến mép bến theo hướng Bắc-Nam. | 2,110 |
130,071 | + Khu quay trở tàu: được đặt trước bến số 01 đáp ứng cho việc khai thác tàu có tải trọng 30.000 DWT - 50.000 DWT. Khu quay trở tàu 50.000 DWT được thực hiện khi hoàn thành đê chắn sóng và phù hợp với nhu cầu tàu ra vào cảng. + Quy mô luồng: 01 làn. Các thông số luồng tàu và quay trở tàu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Đê chắn sóng và đê chắn cát: Giai đoạn 2015 xây dựng đê chắn sóng phía Bắc dài 450m đảm bảo che chắn sóng cho khu a và 02 bến trong khu b. Giai đoạn 2020 xây dựng kéo dài đê chắn sóng phía Bắc đạt 750m đảm bảo che chắn sóng cho các khu a,b,c,d; xây dựng đê chắn cát phía Tây với chiều dài 750m ra đến đường đồng mức -6.5, đầu đê nằm ngoài đới sóng vỡ trong gió mùa. Giai đoạn 2030 hoàn thiện đê chắn sóng phía Bắc dài 750m; xây dựng đê chắn cát phía Tây dài 2100m, đê chắn sóng kết hợp với tôn tạo mặt bằng cảng khu e, f, g (trong đó đê chắn sóng kết hợp tôn tạo 1200m, đê chắn sóng phía ngoài 900m). Chiều cao đê chắn sóng: +7,00m và chiều cao đê chắn cát: +1,00m. - Hệ thống phao báo hiệu: + Luồng tàu và khu nước cảng Chân Mây được bố trí hệ thống báo hiệu gồm 9 phao, trong đó 01 phao báo hiệu đầu luồng, 4 phao dẫn luồng và 4 phao báo hiệu khu nước, trong đó bố trí 01 cặp phao tại vị trí cửa cảng. + Trong giai đoạn 2020 bố trí thêm 01 phao tại phía Tây bến tàu khách. b) Khu công trình cảng: - Khu bến, nơi tập kết hàng, kho để hàng có mái che, công trình dịch vụ cảng (phòng quản lý nhà ăn, nhà chứa máy móc...) bố trí ven bờ biển; khu bến bao gồm: + Khu bến hàng tổng hợp: bến hàng rời (than, quặng, dăm gỗ, clinker bố trí về phía Bắc cảng Chân Mây. Bến hàng bao kiện, hàng container nằm về phía Nam cảng. Số lượng bến: giai đoạn đến 2020 là 06 bến và đến năm 2030 là 08 bến. Tổng chiều dài bến: đến năm 2020 là 1680m và đến năm 2030 là 2280m. Các bến tàu bảo đảm cập bến thuận lợi cho các loại tàu chở hàng bách hóa có trọng tải từ 5.000DWT - 15.000DWT, tàu container có sức chở từ 1.000 - 1.500TEU (4,000 TEU vào năm 2030); tàu chở hàng rời có trọng tải tới 50.000DWT. + Bến chuyên dùng xăng dầu: giai đoạn trước mắt xây dựng bến dolphin nằm về phía Nam của cảng có khoảng cách ly tối thiểu 200m so với các bến cảng khác, đường ống xuất nhập dầu đi ngầm dưới biển. Về lâu dài, xây dựng bến xăng dầu nằm phía trong đê chắn sóng phía Bắc, đường ống xuất nhập dầu men theo chân núi. Quy mô bến bảo đảm cho tàu có tải trọng 30.000DWT cập bến. Chiều dài bến 240m. + Bến chuyên dùng du lịch: sẽ xây dựng sâu trong cảng gần công viên hải dương học. Trong thời gian đầu sử dụng chung với bến hàng rời. Có thể sử dụng 02 bến dạng cầu tàu để tàu khách quốc tế và tàu khách nội địa cùng neo đậu. Bến có quy mô bảo đảm cho tàu khách 100.000 GRT cập bến. + Bến du thuyền: nằm phía trong đê chắn sóng về phía Tây Bắc của cảng. + Bến thủy đội cảng: được bố trí ở khu nước phía trong gần sát bến số 01 và bến clinker. Chiều dài bến là 75m. - Khu vực nhà kho, trung tâm lưu thông hàng hóa, khu kho bể chứa dầu... bố trí nằm giữa đường trục chính phía Đông và đường bổ trợ phía Đông cảng. c) Khu đô thị cảng: Bao gồm khu vực các công trình công cộng, dịch vụ đô thị, khu vực thương mại, văn phòng, các công trình hạ tầng kỹ thuật và khu công viên cây xanh được phân khu chức năng như sau: - Khu công trình công cộng: Bố trí các công trình cơ quan hành chính, cơ sở quản lý, bệnh viện, trường đại học (bao gồm cả trường đào tạo nghề) và công trình thể dục thể thao. - Khu công trình hạ tầng kỹ thuật: bố trí các trạm biến áp, trạm xử lý nước thải và bến du thuyền. - Khu công trình thương mại - văn phòng: bố trí các công trình thương mại, công trình thương mại - văn phòng - dịch vụ, trung tâm hội nghị - triển lãm và công trình dịch vụ cảng. - Khu công viên cây xanh cảng Chân Mây là nơi xây dựng các khu vui chơi giải trí trên cơ sở tận dụng lợi thế vị trí cảng để thu hút khách. * Định hướng phát triển không gian đô thị: - Định hướng phát triển đô thị cảng có hướng ngắm cảnh đẹp ra biển, ra cảng và có liên kết cây xanh, cảnh quan với các khu vực lân cận, trong đó: + Phát huy hình thái mặt nước cảng với bề rộng 600m, bề sâu 1400m và xây dựng trục biểu tượng theo hướng Nam Bắc. + Tổ chức điểm nhấn mang tính biểu tượng tại vị trí cửa ngõ của cảng phía khu công nghiệp. + Các khối nhà của đô thị ven cảng, xây dựng định hướng có tầm nhìn ra biển. + Hình thành mạng lưới đi bộ nối tiếp liên tục cho người đi bộ trên cơ sở kết nối các đường dạo bộ, công viên, cây xanh. - Các trục không gian chủ đạo: + Trục không gian đô thị Bắc - Nam với các khu chức năng đô thị liên kết tạo trục cảnh quan chủ yếu của toàn khu vực. + Trục ngắm cảnh về phía biển xây dựng các công trình định hướng sẽ có hướng mở để có tầm nhìn tốt. + Trục trung tâm xuyên suốt toàn bộ khu vực cảng theo hướng Đông Tây tạo bộ mặt cho khu đô thị cảng và gắn kết toàn bộ các khu chức năng trong khu vực. + Các trục theo hướng vuông góc tạo liên kết giữa các khu chức năng của khu vực cảng với nhau. - Trục giao thông đi bộ: Liên kết giữa các khu chức năng với nhau, nhằm hình thành không gian riêng biệt về không gian kiến trúc và cảnh quan cho khu vực. * Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 6. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật: a) Chuẩn bị kỹ thuật: - San nền: Cao độ san nền khống chế cho toàn bộ khu vực nghiên cứu ≥ 3,5; trong đó: + Cao độ đỉnh bến cảng: +3,5m. + Cao độ san nền cao nhất: +5,0m tại khu vực phía Tây khu đất. + Cao độ san nền thấp nhất: +3,5m tại các mép bến cảng. + Các khu chức năng: khu lưu thông hàng hóa, khu công viên, thương mại, đại học hàng hải, khách sạn: cốt san nền là +4,0m; - Thoát nước mưa: mạng lưới mương nước mưa chính bao gồm hệ thống cống tự chảy có đường kính D = 400mm-1500mm và hệ thống cống hộp bê tông cốt thép có chiều rộng B = 2000mm-3000mm. Sử dụng ống bê tông cốt thép, đặt dọc theo các đường giao thông và hệ thống mương xuyên qua các khu vực đất dự trữ cho hạ tầng của các công trình trong cụm cảng. Tại các khu vực ranh giới của các khu chức năng chính, bố trí các tuyến cống thoát nước chung. Khu vực nội cảng thoát nước tự nhiên thẳng ra biển. b) Giao thông: - Giao thông đối ngoại: + Trục đường chính liên vùng là đường đi ngang qua khu resort bãi Cảnh Dương kết nối khu đô thị Chân Mây và cảng Chân Mây có ký hiệu mặt cắt 1-1, lộ giới 65,0m (9,0m +17,5m +12,0m +17,5m +9,0m). + Đường sắt chuyên dụng từ cảng ra ga Chân Mây mới: Về lâu dài sẽ xây dựng tuyến đường sắt nối vào bến cảng phía Tây. Quy hoạch để dành dải đất dự trữ, bảo đảm hành lang an toàn tuyến. Trước mắt khu vực này được sử dụng là dải cây xanh cách ly và tạo cảnh quan cho cảng Chân Mây. - Giao thông đối nội (khu cảng): + Đường chính phía Đông cảng (ký hiệu mặt cắt 2-2): lộ giới 44,0m (9,0m + 11,5m + 3,0m + 11,5m + 9,0m). + Đường bổ trợ phía Đông cảng (ký hiệu mặt cắt 3-3), lộ giới 29,0m (vườn hoa + 5,5m + 3,0 + 11,5m + 9,0m). + Đường chính phía Tây là trục đường thứ hai kết nối Khu kinh tế và cảng đi thẳng vào khu bến Container và du thuyền (ký hiệu mặt cắt 4-4): lộ giới 33,0m (4,5m + 10,0m + 4,0m + 10,0m + 4,5m). + Đường bổ trợ cảng (ký hiệu mặt cắt 5-5), lộ giới 30m (5,0m + 20,0m + 5,0m). + Đường trục chính đô thị ven biển có ký hiệu mặt cắt 6-6, lộ giới 22,0m (5,5m + 11,0m + 5,5m). + Đường bổ trợ đô thị ven biển có ký hiệu mặt cắt 7-7, lộ giới 18,0m (4,0m + 10,0m + 4,0m). c) Cấp nước: - Nhu cầu cấp nước sinh hoạt lấy theo tiêu chuẩn: + Đợt đầu (10 năm): 150 lít/người/ngày.đêm. + Dài hạn (20 năm): 180 lít/người/ngày.đêm. + Các nhu cầu nước khác bảo đảm theo quy định. - Tổng nhu cầu dùng nước: Giai đoạn 2015 là 1188 m3/ngđ; giai đoạn đến 2020 bổ sung thêm 5883m3/ngđ; giai đoạn đến 2030 bổ sung thêm: 3029m3/ngđ. - Nguồn cung cấp nước: + Giai đoạn 2015: Sử dụng nhà máy nước Bo Ghe công suất 6.000 m3/ngđ và xây dựng mới nhà máy nước Lộc Thủy, công suất 55.000m3/ngđ. Trong đó 25.000m3/ngđ nguồn nước hồ Thủy Yên, Thủy Cam và 30.000m3/ngđ nguồn nước thô hồ Truồi. + Giai đoạn 2020 và 2030: Nước được lấy từ nhà máy nước Lộc Thủy công suất 110.000m3/ngđ. - Mạng lưới cấp nước: Đường ống cấp nước thiết kế cho cấp nước sinh hoạt, sản xuất và chữa cháy. Thiết kế mạng vòng, nhánh cụt, bố trí dọc các trục đường thuận tiện cho việc kết nối. d) Cấp điện: - Chỉ tiêu phụ tải điện: + Chỉ tiêu điện sinh hoạt: 300-500 w/người. + Chỉ tiêu cấp điện cho công cộng dịch vụ: 50-150 kw/ha. + Chỉ tiêu cấp điện cho kho tàng, bến bãi: 50kw/ha + Các nhu cầu dùng điện khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định. - Tổng phụ tải: Giai đoạn đến 2015: 9776 kW; giai đoạn 2020 bổ sung: 38661kW; giai đoạn 2030 bổ sung: 46633 kw. - Nguồn điện: + Giai đoạn 2015: Lấy điện từ đường dây cấp điện cho bến số 1 đang hoạt động. Trạm điện cấp điện chiếu sáng đường giao thông cũng được lấy điện từ đường dây ven sườn núi. Cáp điện động lực dùng loại cáp ngầm được chôn ngầm và đi trong ống nhựa chịu lực. + Giai đoạn 2020 - 2030: Các công trình đã quy hoạch ở giai đoạn 2015 cũng được lấy điện từ trạm phân phối trung tâm. Các trạm điện cấp điện chiếu sáng đường giao thông cũng được lấy điện từ trạm phân phối trung tâm. Cáp điện động lực dùng loại cáp ngầm được chôn ngầm và đi trong ống nhựa chịu lực. - Lưới điện: Lưới điện trung thế, hạ thế của khu vực dùng cáp ngầm bố trí dọc theo các tuyến giao thông. Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn cao áp. | 2,084 |
130,072 | đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường đô thị: - Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng, toàn bộ nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải dự kiến xây dựng ở phía Tây đường trục chính mặt cắt 44m vào cảng; các công trình phải xây bể tự hoại đúng quy cách; nước thải của công trình cần được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, lắng lọc khi đổ vào hệ thống chung. - Vệ sinh môi trường đô thị: Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt là 1-1,2 kg/người/ngày, rác thải công nghiệp là 0,3 tấn/ha/ng.đ; thu gom được 90 - 100%. Tổng lượng rác thải dự kiến 128 tấn/ng.đ. Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định của khu vực. e) Thông tin liên lạc: - Viễn thông: Giai đoạn đến 2015 xây dựng 01 trạm viễn thông trung tâm bảo đảm dự phòng phát triển qua các giai đoạn 2015, 2020, 2030. Hệ thống truyền dẫn gồm: mạng cáp quang, mạng ngoại vi, mạng di động, mạng internet và viba. Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ; mạng lưới cáp bố trí ngầm dưới vỉa hè theo hệ thống giao thông. - Bưu chính: Khai thác hiệu quả các dịch vụ bưu chính, tiến hành phát triển bưu chính theo các giai đoạn 2015, 2020, 2030. 7. Các dự án ưu tiên đầu tư: Giai đoạn đến 2015, triển khai các hạng mục hạ tầng kỹ thuật thiết yếu tại khu vực theo quy hoạch được phê duyệt; xây dựng mới bến xăng dầu ngoài khơi dolphin, đê chắn sóng phía Bắc; đầu tư xây dựng mới bến hàng tổng hợp và bến hàng container; xây dựng khu công trình bể chứa xăng dầu và khu công trình liên quan đến lưu thông hàng hóa, công trình quản lý cảng. Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, giao trách nhiệm Ban quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô thực hiện các công việc sau: 1. Phối hợp với Công ty Nikken Seikei Civil Engineering LTD hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố quy hoạch để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết thực hiện. 2. Tổ chức cắm mốc chỉ giới xây dựng ngoài thực địa; cung cấp thông tin quy hoạch cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 3. Phối hợp các ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh và các quy định pháp luật hiện hành. 4. Lựa chọn giải pháp xây dựng phù hợp, lập kế hoạch đầu tư để huy động các nguồn vốn triển khai các hạng mục đầu tư theo quy hoạch được duyệt. 5. Báo cáo định kỳ hằng năm cho UBND tỉnh và các ban ngành liên quan về tình hình thực hiện quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Phú Lộc; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây- Lăng Cô tỉnh Thừa Thiên Huế; Giám đốc Công ty Nikken Seikei Civil Engineering LTD và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH 167/2008/QĐ-TTG NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng tại tờ trình số 46/TTr-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau: “3. Phạm vi áp dụng: Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở được áp dụng đối với các hộ có đủ 3 điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 167/2008/QĐ-TTg, đang cư trú tại khu vực không phải là đô thị trên phạm vi cả nước hoặc đang cư trú tại các thôn, làng, buôn, bản, ấp, phum, sóc (gọi chung là thôn, bản) trực thuộc phường, thị trấn hoặc xã trực thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh nhưng sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp”. Điều 2. Bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau: “3. Chi phí quản lý: Các địa phương sử dụng ngân sách địa phương để bố trí kinh phí quản lý triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở với mức tối đa không quá 0,5% tổng số kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ và vốn vay Ngân hàng Chính sách Xã hội để thực hiện chính sách theo quy định. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể để các địa phương thực hiện”. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2010. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ TẬP TRUNG MỘT ĐẦU MỐI Ở MỖI CẤP HÀNH CHÍNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/6/2004; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004 và 2005; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/1/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Văn bản số 248/TT-VP ngày 21/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư tập trung một đầu mối ở mỗi cấp hành chính của tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Giao Thanh tra tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quy chế theo định kỳ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TẬP TRUNG MỘT ĐẦU MỐI Ở MỖI CẤP HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo tập trung một đầu mối ở mỗi cấp hành chính, áp dụng cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Việc tiếp công dân thường xuyên và xử lý đơn thư tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Tiếp công dân định kỳ: là hoạt động tiếp nhận, giải quyết và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của công dân, đại diện cơ quan, tổ chức (gọi chung là công dân) của lãnh đạo ở mỗi cấp hành chính, được tiến hành tại Trụ sở Tiếp công dân của Uỷ ban nhân dân mỗi cấp. 2. Tiếp công dân một đầu mối: là việc tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo ở mỗi cấp hành chính do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân chủ trì, cùng đại diện lãnh đạo Văn phòng: cấp ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (ở tỉnh), Ủy ban nhân dân; các tổ chức chính trị xã hội, các ngành chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, các cơ quan tư pháp cùng tham dự. 3. Xử lý đơn thư một đầu mối: là việc quy định tất cả các đơn khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến cấp ủy Đảng (trừ đơn có nội dung xử lý theo Điểm 5 Điều 32 Điều lệ Đảng), cơ quan Nhà nước (kể cả đơn từ TW chuyển về) trong mỗi cấp hành chính phải được chuyển tập trung về Uỷ ban nhân dân qua bộ phận Thường trực tiếp công dân để xử lý theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Hội đồng Tiếp công dân: tất cả các thành viên tham dự các phiên tiếp dân định kỳ của mỗi cấp được gọi là “Hội đồng Tiếp công dân”. 5. Thường trực tiếp công dân: là tổ chức, cá nhân chuyên trách làm việc tại Trụ sở Tiếp công dân mỗi cấp hành chính, có nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên và chuẩn bị các điều kiện cho việc tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo. Chương II TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM TIẾP CÔNG DÂN Mục I: TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 3. Tiếp công dân ở tỉnh 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp công dân định kỳ hàng tháng theo quy định của pháp luật. Thành phần Hội đồng Tiếp công dân định kỳ của tỉnh bao gồm: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, đại diện: Thường trực Hội đồng nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Ban Dân vận Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Văn phòng Uỷ ban nhân dân, Thanh tra, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Công an, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì phiên tiếp công dân định kỳ, nếu Chủ tịch có lý do khách quan không tham dự được thì uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp. Điều 4. Tiếp công dân ở huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là huyện) 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức tiếp công dân định kỳ hàng tháng theo quy định của pháp luật. Thành phần Hội đồng Tiếp công dân định kỳ của huyện bao gồm: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; đại diện Ủy ban MTTQ huyện, lãnh đạo các ngành, đoàn thể, Văn phòng: Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Thanh tra, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội, Công an, Tòa án, Viện Kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ. | 2,069 |
130,073 | 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm chủ trì phiên tiếp công dân định kỳ, nếu Chủ tịch có lý do khách quan không tham dự được thì ủy quyền cho Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì tiếp. Điều 5. Tiếp công dân ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) 1. Chủ tich Uỷ ban nhân dân xã tổ chức tiếp công dân định kỳ hàng tuần theo quy định của pháp luật. Thành phần Hội đồng Tiếp công dân của xã bao gồm: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, đại diện lãnh đạo Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ và đại diện các bộ phận chuyên môn của xã. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã chủ trì phiên tiếp công dân định kỳ, nếu Chủ tịch có lý do khách quan không tham dự được thì ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chủ trì tiếp. Điều 6. Lịch tiếp công dân 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ vào ngày 15 hàng tháng tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. Nếu ngày 15 trùng vào ngày lễ và ngày nghỉ thì tiếp vào ngày làm việc liền kề sau đó. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tiếp công dân định kỳ vào 02 ngày (05 và 20) hàng tháng tại Trụ sở Tiếp công dân huyện. Nếu các ngày trên trùng vào ngày lễ và ngày nghỉ thì tiếp vào ngày làm việc liền kề sau đó. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã tiếp công dân định kỳ mỗi tuần 01 ngày vào thứ 5 hàng tuần, nếu ngày thứ 5 trùng vào ngày lễ thì tiếp vào ngày làm việc liền kề sau đó. Điều 7. Thông báo nội quy tiếp công dân, lịch tiếp công dân Uỷ ban nhân dân các cấp công khai nội quy tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân; thông báo công khai lịch tiếp công dân bằng văn bản đến các tổ chức trên phạm vị địa phương để tổ chức, công dân biết. Trường hợp có thay đổi ngày tiếp công dân phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước đó ít nhất 02 đến 03 ngày. Điều 8. Trụ sở Tiếp công dân 1. Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, đưa đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo được tiến hành tại nơi tiếp công dân (gọi chung là Trụ sở Tiếp công dân) 2. Trụ sở Tiếp công dân được bố trí tại địa điểm thuận lợi, được trang bị các điều kiện cần thiết, có niêm yết công khai nội quy tiếp và lịch tiếp công dân. Mỗi phiên tiếp công dân định kỳ phải công bố tên, chức danh chủ trì Hội đồng Tiếp công dân để nhân dân biết. 3. Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh do phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý. Phòng Tiếp công dân làm nhiệm vụ Thường trực tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh. Trụ sở Tiếp công dân của huyện do Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện quản lý, bố trí ít nhất một cán bộ chuyên trách làm nhiệm vụ Thường trực. Trụ sở Tiếp công dân của xã do Văn phòng Uỷ ban nhân dân xã quản lý đồng thời làm nhiệm vụ Thường trực. Mục II: NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG TIẾP CÔNG DÂN Điều 9. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng Tiếp công dân Hội đồng Tiếp công dân ở mỗi cấp hành chính tiếp công dân theo lịch quy định; làm việc theo chế độ tập thể; ngành chuyên môn có nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan chịu trách nhiệm chính về tham mưu ý kiến đề xuất xử lý, các thành viên hội đồng tham gia ý kiến. Chủ trì phiên tiếp công dân kết luận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình. Điều 10. Trách nhiệm của Hội đồng Tiếp công dân 1. Hội đồng Tiếp công dân ở mỗi cấp hành chính khi tiếp công dân phải tiếp nhận, hướng dẫn và xử lý kịp thời, đúng trình tự, thủ tục các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của công dân; giải thích rõ cho công dân lý do các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh không thuộc trách nhiệm tiếp, xem xét và xử lý của Hội đồng Tiếp công dân. Giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo khi họ yêu cầu. 2. Đối với các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh có nội dung đơn giản, tài liệu chứng cứ rõ ràng thì Hội đồng có trách nhiệm xem xét, kết luận rõ đúng, sai và hướng giải quyết. Đối với các vụ việc có nội dung phức tạp thì kết luận rõ cơ quan có trách nhiệm giải quyết và quy định thời gian hoàn thành việc giải quyết. 3. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc trách nhiệm chỉ đạo các cấp, các ngành giải quyết kịp thời các vụ việc thuộc thẩm quyền đã được chủ trì Hội đồng Tiếp công dân kết luận tại các phiên tiếp công dân. Mục III: TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ PHẬN THƯỜNG TRỰC TIẾP CÔNG DÂN Điều 11. Bộ phận Thường trực tiếp công dân 1. Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ Thường trực tiếp công dân của tỉnh. Phòng Tiếp công dân của tỉnh có con dấu và được bố trí kinh phí để hoạt động. Ở cấp huyện bố trí ít nhất 01 chuyên trách tiếp công dân, do Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp chỉ đạo và quản lý, làm nhiệm vụ Thường trực tiếp công dân của huyện. Ở cấp xã bố trí 01 cán bộ thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân làm nhiệm vụ Thường trực tiếp công dân. 2. Cán bộ, công chức phòng Tiếp công dân của tỉnh, cán bộ chuyên trách tiếp công dân của huyện, xã là những người có phẩm chất, đạo đức, có năng lực chuyên môn, am hiểu thực tế, nắm vững chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, khách quan và cầu thị. Điều 12. Nhiệm vụ của bộ phận Thường trực tiếp công dân 1. Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên cho Ủy ban nhân dân các cấp; chuẩn bị nội dung và các điều kiện cần thiết đảm bảo phục vụ phiên tiếp công dân định kỳ, tiếp công dân đột xuất của lãnh đạo; tiếp nhận, xử lý đơn thư một đầu mối ở mỗi cấp hành chính. 2. Tham mưu văn bản thông báo kết quả tiếp công dân để Văn phòng Ủy ban nhân dân các cấp ký ban hành sau mỗi phiên tiếp công dân định kỳ. 3. Phối hợp với Thanh tra nhà nước các cấp hướng dẫn nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư cho chuyên trách tiếp công dân cấp dưới. 4. Tổng hợp tình hình kết quả tiếp công dân, xử lý đơn thư trong phạm vi quản lý của Thủ trưởng cùng cấp, báo cáo các cấp, các ngành theo quy định. Điều 13. Quyền hạn của bộ phận Thường trực tiếp công dân 1. Thông qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân các cấp trực tiếp hoặc phối hợp với cơ quan Thanh tra Nhà nước cùng cấp kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trong việc tổ chức tiếp công dân và xử lý, giải quyết các khiếu nại, tố cáo đã được chủ trì tiếp công dân cấp trên kết luận qua các phiên tiếp công dân định kỳ. 2. Những vụ việc Thường trực tiếp công dân (thông qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân) đã có văn bản yêu cầu và đôn đốc nhắc nhở giải quyết nhiều lần nhưng Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền không giải quyết thì bộ phận Thường trực tiếp công dân thông qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân kiến nghị cấp uỷ, chính quyền cùng cấp xem xét, xử lý trách nhiệm. 3. Yêu cầu cơ quan Công an tổ chức đảm bảo an ninh, trật tự và xử lý các trường hợp vi phạm tại nơi tiếp công dân theo quy định của pháp luật. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ tiếp công dân 1. Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp công dân phải mặc trang phục có biển đề và đeo thẻ. 2. Kiểm tra giấy tờ tuỳ thân của công dân được tiếp, hướng dẫn công dân thực hiện đúng các quy định tại nơi tiếp công dân. 3. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo của công dân. Ghi vào sổ theo dõi tiếp công dân đầy đủ nội dung do công dân trình bày.Viết giấy biên nhận các tài liệu, giấy tờ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo do công dân cung cấp (nếu vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan mình). Từ chối không tiếp những người đang trong tình trạng say rượu, bia và các chất kích thích khác, những người bị bệnh tâm thần và những người vi phạm quy chế, nội quy nơi tiếp công dân. 4. Từ chối tiếp nhận những khiếu nại, tố cáo đã có quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật; khiếu nại, tố cáo đã có quyết định giải quyết và được cơ quan có thẩm quyền soát xét lại theo quy định; khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết hết thẩm quyền của cấp mình, nay khiếu nại, tố cáo lại nhưng không có tình tiết mới, không có dấu hiệu vi phạm pháp luật; những khiếu nại đã có thông báo chấm dứt tiếp và xem xét. 5. Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo, lý do và những yêu cầu giải quyết, cung cấp các tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo. 6. Báo cáo Thủ trưởng cùng cấp, lập biên bản vi phạm pháp luật và yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm các quy định tại nơi tiếp công dân theo quy định của pháp luật Điều 15. Chế độ đãi ngộ của cán bộ tiếp công dân 1. Các thành viên tham gia mỗi phiên tiếp công dân định kỳ (kể cả lực lượng chuyên môn phục vụ, bảo vệ trật tự) được hưởng phụ cấp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Cán bộ chuyên trách làm nhiệm vụ tiếp công dân được hưởng các chế độ phụ cấp tiếp công dân do Chính phủ quy định. Chương III TIẾP NHẬN VÀ PHÂN LOẠI ĐƠN THƯ Điều 16. Tiếp nhận đơn thư tại phiên tiếp công dân định kỳ Hội đồng tiếp công dân chỉ nhận trực tiếp những đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện, xã; đơn tố cáo, đơn khiếu nại vượt cấp nhưng có căn cứ chứng minh rằng cấp dưới để quá thời hạn theo quy định của pháp luật khiếu nai, tố cáo mà chưa giải quyết. Tất cả các đơn thư được tiếp nhận qua mỗi phiên tiếp công dân được chuyển giao cho bộ phận Thường trực Trụ sở Tiếp công dân xử lý theo ý kiến kết luận của chủ trì buổi tiếp và quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. | 2,035 |
130,074 | Điều 17. Tiếp nhận đơn thư thường xuyên tại bộ phận Thường trực Trụ sở Tiếp công dân 1. Bộ phận Thường trực tiếp công dân của mỗi cấp có trách nhiệm tiếp công dân thường xuyên và tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thông qua các hình thức như đơn thư gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện để xử lý. 2. Tất cả các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức được gửi đến các cơ quan Đảng và nhà nước cấp tỉnh, huyện (kể cả đơn từ TW, từ Đoàn Đại biểu Quốc hội, từ các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp) đều phải được tập trung về Uỷ ban nhân dân mỗi cấp qua bộ phận Thường trực Trụ sở Tiếp công dân để tham mưu việc xử lý. Điều 18. Phân loại đơn Để xử lý đơn chính xác theo quy định của pháp luật, loại bỏ đơn không đủ điều kiện xử lý, đồng thời phục vụ công tác quản lý, theo dõi, báo cáo, tổng kết, đơn tiếp nhận được phân loại như sau: 1. Phân loại theo nội dung đơn: a) Đơn khiếu nại; b) Đơn tố cáo; c) Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo; d) Đơn có nhiều nội dung khác nhau. 2. Phân loại theo điều kiện xử lý: a) Đơn đủ điều kiện xử lý Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Đơn có chữ viết là tiếng Việt và được người khiếu nại, tố cáo, người phản ánh, kiến nghị ký tên trực tiếp; - Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại. Đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo; cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tố cáo. Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người phản ánh, kiến nghị; nội dung phản ánh, kiến nghị. - Đơn chưa được cơ quan tiếp nhận đơn xử lý theo quy định của pháp luật hoặc đã được xử lý theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại, người tố cáo, người phản ánh, kiến nghị cung cấp được tài liệu, chứng cứ mới. b) Đơn không đủ điều kiện xử lý Đơn không đủ điều kiện xử lý là đơn không đáp ứng các yêu cầu tại Điểm a, khoản này; đơn được gửi cho nhiều cơ quan, nhiều người, trong đó đã gửi đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết. 3. Phân loại theo thẩm quyền giải quyết: a) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết; b) Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết; 4. Phân loại theo số lượng người khiếu nại, người tố cáo, người phản ánh, kiến nghị: a) Đơn có họ, tên, chữ ký của một người; b) Đơn có họ, tên, chữ ký của nhiều người. 5. Phân loại theo giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn: a) Đơn có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc; b) Đơn không kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc. 6. Phân loại theo thẩm quyền của cơ quan, tổ chức: a) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước; b) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước; c) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án; d) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo. Chương IV XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO MỤC 1: XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI Điều 19. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết 1. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trướng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 32 của Luật Khiếu nại, tố cáo thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý. Điều 20. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết 1. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được quy định tại Điều 8, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. 2. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo mà chưa được giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất với Thủ trưởng cơ quan ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết vụ việc khiếu nại đó. 3. Đối với đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan khác nhận và chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan gửi trả lại đơn kèm theo các tài liệu (nếu có) và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không thụ lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến. Điều 21. Đơn khiếu nại có họ, tên, chữ ký của nhiều người Đơn khiếu nại có họ, tên, chữ ký của nhiều người thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan chuyển trả đơn và toàn bộ tài liệu kèm theo (nếu có) cho người gửi đơn và hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại riêng của từng người, gửi đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 22. Đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc Trường hợp đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc không được thụ lý để giải quyết thì cơ quan nhận được đơn sau khi xử lý xong đơn phải trả lại người khiếu nại giấy tờ, tài liệu đó; nếu được thụ lý để giải quyết thì việc trả lại được thực hiện ngay sau khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Điều 23. Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật Trong quá trình nghiên cứu đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, nếu có căn cứ cho rằng trong quá trình giải quyết vụ việc khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, lợi ích của nhà nước thì cán bộ xử lý đơn phải báo cáo để Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định. Điều 24. Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục Trong quá trình nghiên cứu đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, cán bộ xử lý đợn phải kịp thời báo cáo để Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó. MỤC 2: XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO Điều 25. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định việc thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 26. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền 1. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất với Thủ trưởng cơ quan chuyển đơn và các chứng cứ, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo mà chưa được giải quyết thì cán bộ xử lý đơn báo cáo để Thủ trưởng cơ quan ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết. Điều 27. Đơn tố cáo Đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý Đơn tố cáo Đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý được thực hiện theo Quyết định số 190-QĐ/TW ngày 29/9/2008 của Bộ Chính trị. Điều 28. Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, tính mạng, tài sản của cá nhân thì cán bộ xử lý đơn phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất để Thủ trưởng cơ quan áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật hoặc thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền kịp thời ngăn chặn, hạn chế, khắc phục hậu quả. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm triển khai thực hiện kịp thời, nghiêm túc, có hiệu quả Quy chế này. 2. Thanh tra Nhà nước các cấp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện thanh tra trách nhiệm về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan Công an các địa phương có trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự tại các phiên tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo và tại Trụ sở Tiếp công dân mỗi cấp. Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh) để nghiên cứu, xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. /. | 2,069 |
130,075 | QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ CÔNG NHẬN LÀNG CÓ NGHỀ, LÀNG NGHỀ VÀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 80/2008/QĐ-UBND NGÀY 18/12/2008 CỦA UBND TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ; Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ; Xét đề nghị của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh tại Tờ trình số 350/TT.LMHTX ngày 27 tháng 09 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công nhận làng có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 80/2008/QĐ- UBND ngày 18/12/2008 của UBND tỉnh như sau: 1. Bổ sung khoản 5, Điều 1 như sau “ 5. Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh”. 2. Bổ sung mục h, khoản 2, Điều 5 như sau “ h. Chấp hành tốt chính sách, pháp luật Nhà nước; Đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình hoạt động”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 7 như sau “ 4. Các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo đường giao thông nội làng (nội xã) và hệ thống xử lý môi trường trong làng nghề được ngân sách tỉnh hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt với mức hỗ trợ theo tỷ lệ tại các mục a, b, c, khoản 4, Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của UBND tỉnh”. Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ đồng cho 01 làng nghề vùng đồng bằng và 03 tỷ đồng cho 01 làng nghề vùng miền núi. 4. Bổ sung khoản 5, Điều 7 như sau "5. Ngoài các chính sách khuyến khích, hỗ trợ của nhà nước và của tỉnh, các địa phương căn cứ vào phân cấp quản lý và khả năng cân đối ngân sách của địa phương để hỗ trợ các làng nghề phù hợp, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành." 5. Sửa đổi khoản 4, Điều 8 như sau "4. Hàng năm UBND tỉnh cân đối bố trí kinh phí trong nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của tỉnh để hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông và hệ thống xử lý môi trường trong làng nghề." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề: Các dự án đã có chủ trương đầu tư của UBND tỉnh theo Quyết định số 80/2008/QĐ.UBND ngày 18/12/2008 được áp dụng chính sách hỗ trợ tại Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các nhà đầu tư, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ VÀ ĐƠN GIÁ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC, ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày 09/6/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài Chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT, ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Đơn giá đo đạc bản đồ và Đơn giá quản lý đất đai. 1. Đơn giá đo đạc bản đồ và Đơn giá quản lý đất đai được ban hành kèm theo Quyết định này chưa bao gồm các khoản: Thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí thẩm định và chi phí phát sinh theo yêu cầu của Chủ đầu tư. 2. Đối với các dự án phải tính thêm chi phí như: Chi phí khảo sát, thiết kế, lập dự toán; chi phí nghiệm thu; chi phí bồi thường thiệt hại; chi phí thuê tàu thuyền thì áp dụng theo định mức cụ thể tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo tỉnh. Thay thế Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 13/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đơn giá đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ (Kèm theo Quyết định số 28./2010/QĐ-UBND ngày 29../10/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Long) A. ĐƠN GIÁ ĐO LƯỚI ĐỊA CHÍNH BẰNG CÔNG NGHỆ GPS Đơn vị tính: đồng/điểm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC MẶT ĐẤT CHO KHU ĐO CÓ DIỆN TÍCH TỪ 1 HA TRỞ LÊN Đơn vị tính: đồng/ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. ĐƠN GIÁ SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH Đơn vị tính: đồng/mãnh <jsontable name="bang_4"> </jsontable> D. ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH Đơn vị tính: đồng/thửa <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đ. ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC, BỔ SUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Đơn vị tính: đồng/thửa <jsontable name="bang_6"> </jsontable> E. ĐƠN GIÁ TRÍCH ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT Đơn vị tính: đồng/thửa <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ĐƠN GIÁ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI (Kèm theo Quyết định số: 28./2010/QĐ-UBND ngày 29./10/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2504/TTr-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010 về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Sau khi xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, làng, tổ dân phố, tiểu khu, khu phố (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) như sau: 1. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố: a) Bố trí số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo kết quả phân loại như sau: - Đơn vị hành chính cấp xã loại I được bố trí 22 người; - Đơn vị hành chính cấp xã loại II được bố trí 20 người; - Đơn vị hành chính cấp xã loại III được bố trí 19 người; b) Bố trí mỗi thôn, tổ dân phố 03 người hoạt động không chuyên trách. 2. Chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố: a) Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Những cấp xã loại 1, cấp xã loại 2 và các cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định công nhận có thể bố trí tăng thêm 01 chức danh Phó Trưởng công an. - Những cấp xã loại 1, cấp xã loại 2 và các cấp xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh do Tư lệnh Quân khu quyết định công nhận có thể bố trí tăng thêm 01 Phó Chỉ huy trưởng quân sự. - Ngoài các chức danh nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương có thể bố trí thêm các chức danh khác như: Cán bộ làm công tác Đảng, hội, kinh tế, chính sách xã hội, Thanh tra nhân dân, hoặc nhân viên phục vụ v.v... với mức phụ cấp 0,8 so với mức lương tối thiểu chung, nhưng tổng số không vượt quá số lượng được giao. | 2,151 |
130,076 | b) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Những thôn, tổ dân phố tổ chức Đảng ủy bộ phận thì mức phụ cấp cho Bí thư Đảng ủy bộ phận là 0,9; 0,8 và 0,7 so với mức lương tối thiểu chung tương ứng với thôn loại I, loại II và loại III. - Những thôn, tổ dân phố bố trí riêng một chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận thì mức phụ cấp được hưởng là 0,8; 0,7 và 0,6 so với mức lương tối thiểu chung tương ứng với thôn loại I, loại II và loại III. Tùy theo tình hình cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc bố trí kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên cơ sở số lượng, chức danh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. 3. Phụ cấp kiêm nhiệm: a) Cán bộ, công chức cấp xã hoặc những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác ở cấp xã mà giảm được 01 người theo quy định tại Mục 1 nêu trên thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm có hệ số là 0,2 so với mức lương tối thiểu chung. b) Bí thư chi bộ (Bí thư Đảng ủy bộ phận) kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận hoặc kiêm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm có hệ số là 0,2 so với mức lương tối thiểu chung. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Các văn bản trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, Kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN HỌC GIÁO DỤC ĐỊNH HƯỚNG, VAY VỐN ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 số 72/2006/QH 11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Căn cứ Quyết định số 365/2004/QĐ-NHNN, ngày 13/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, về việc cho vay đối với người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; Theo đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 1101/TTr-LĐTBXH, ngày 29/09/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ tiền học giáo dục định hướng, vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Điều 2. Giao cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các Sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung được nêu trong Quy định; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND ngày 21/06/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông, về hỗ trợ tiền học giáo dục định hướng, vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Bãi bỏ quyết định số 564/QĐ-CTUBND ngày 10/05/2006 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc công nhận xã, phường làm điểm công tác xuất khẩu lao động. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN HỌC GIÁO DỤC ĐỊNH HƯỚNG, VAY VỐN ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI. (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Điều 1. Đối tượng áp dụng: 1. Người lao động thuộc diện chính sách được quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quyết định số 365/2003/QĐ-NHNN ngày 13/04/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Lao động là người dân tộc thiểu số. 3. Lao động thuộc hộ cận nghèo (là hộ vừa thoát nghèo trong thời gian 24 tháng kể từ ngày thoát nghèo). 4. Lao động là bộ đội, công an, thanh niên xung phong xuất ngũ trong thời gian 24 tháng. 5. Hộ khó khăn về tài chính do ốm đau, thiên tai, bệnh tật (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn). Điều 2. Điều kiện được hỗ trợ, cho vay vốn: 1. Người lao động thuộc diện ưu tiên tại Khoản 1 Điều 1 quy định này phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đăk Nông, có nguyện vọng thật sự đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và đủ các điều kiện của đơn vị tạo nguồn, cung ứng lao động. 2. Nếu người lao động thuộc nhiều đối tượng ưu tiên nêu trong Quy định này hưởng chế độ hỗ trợ tiền học giáo dục định hướng, vay vốn theo hình thức tín chấp thì chỉ áp dụng một trong các đối tượng ưu tiên cao nhất. Điều 3. Mức hỗ trợ tiền học tiếng nước ngoài và giáo dục định hướng: 1. Mức hỗ trợ tiền học tiếng nước ngoài và giáo dục định hướng không quá 500.000đ/người/tháng (nhưng tối đa không quá 03 tháng). 2. Người lao động được hỗ trợ 100% kinh phí học tiếng nước ngoài và giáo dục định hướng bao gồm những đối tượng sau: - Lao động là người dân tộc thiểu số. - Lao động thuộc diện chính sách nêu tại Khoản 1, Điều 1, Quy định này. 3. Người lao động được hỗ trợ 50% kinh phí học tiếng nước ngoài và giáo dục định hướng bao gồm những đối tượng nêu tại Khoản 3, 4, 5, Điều 1, Quy định này. Điều 4. Mức cho vay vốn: Người lao động thuộc đối tượng nêu tại Điều 1, quy định này, khi trúng tuyển và doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động ký hợp đồng đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thì được vay vốn theo hình thức tín chấp từ nguồn vốn Trung ương và địa phương uỷ thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đăk Nông, mức vay cho từng đối tượng như sau: 1. Đối tượng lao động nêu tại Khoản 1, Điều 1, Quy định này được vay nguồn vốn của Trung ương (theo Quyết định số 365/2004/QĐ-NHNN ngày 13/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam về việc cho vay đối với người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài). Trường hợp tham gia xuất khẩu lao động ở một số thị trường yêu cầu chi phí cao thì tiếp tục được vay thêm nguồn vốn của địa phương theo hình thức tín chấp nhưng không quá 30 triệu đồng trên người. 2. Đối tượng lao động nêu tại Khoản 2,3,4,5, Điều 1, Quy định này được vay từ nguồn vốn của địa phương theo hình thức tín chấp, tối đa không quá 50 triệu đồng theo yêu cầu đóng góp chi phí của từng thị trường. 3. Đối tượng lao động nêu tại Khoản 1, 2, Điều 1, Quy định này khi được tuyển chọn đi học nghề, học giáo dục định hướng trước khi đi xuất khẩu lao động thì ưu tiên được vay trước 05 triệu đồng từ nguồn kinh phí địa phương theo hình thức tín chấp để trang trải chi phí ban đầu như khám sức khỏe, học giáo dục định hướng, ngoại ngữ, làm hộ chiếu. Điều 5. Thời hạn cho vay, lãi xuất cho vay: Được áp dụng theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam trong từng thời điểm. Điều 6. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Lao động Thương và Xã hội có trách nhiệm: a) Thanh toán kinh phí cho người lao động thuộc diện được hỗ trợ tiền học tiếng nước ngoài và giáo dục định hướng. Nếu người lao động không đến trực tiếp thanh toán thì phải có giấy uỷ quyền cho gia đình cha, mẹ, anh, chị trong gia đình hoặc đơn vị trực tiếp tạo nguồn, cung ứng lao động nhận thay. b) Hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán tiền hỗ trợ học tiếng nước ngoài và giáo dục định hướng, hướng dẫn việc xác nhận hồ sơ vay vốn theo hình thức tín chấp từ nguồn vốn địa phương uỷ thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đăk Nông, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm thủ tục vay vốn, thanh toán tiền học giáo dục định hướng, ngoại ngữ được kịp thời. c) Hàng năm Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp cùng Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch xuất khẩu lao động và khả năng cân đối ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Tổ chức theo dõi, quản lý chặt chẽ kinh phí hỗ trợ học giáo dục định hướng và nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác cho vay, tổng hợp báo cáo định kỳ quí, năm cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh. 2. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đăk Nông có trách nhiệm hướng dẫn cho người lao động thủ tục hồ sơ vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hàng năm xây dựng kế hoạch xuất khẩu lao động và khả năng cân đối ngân sách trích uỷ thác qua phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện cho đối tượng lao động nêu tại Khoản 1, 2, Điều 1, Quy định này có nhu cầu xuất khẩu lao động vay trước để trang trải các chi phí ban đầu. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời giải quyết. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỐNG KINH LỘ THUỘC QUY HOẠCH THỦY LỢI CHỐNG NGẬP ÚNG KHU VỰC TP. HỒ CHÍ MINH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình, số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1547/QĐ-TTg ngày 28/10/2008 phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ các quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 853/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/4/2010 phê duyệt Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong tính toán thủy văn, thủy lực; số 1600/QĐ-BNN-XD ngày 14/6/2010 phê duyệt kết quả tính toán thủy văn, thủy lực phục vụ lập dự án ĐTXDCT các dự án thuộc Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ ý kiến của Văn phòng UBND thành phố về dự án Cống Kinh Lộ tại văn bản số 7456/VP-CNN ngày 13/10/2010; Xét đề nghị của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 tại Tờ trình số 521/BQL9 ngày 21/10/2010 kèm theo hồ sơ Dự án, Báo cáo đánh giá tác động môi trường do các đơn vị Tư vấn lập, Báo cáo thẩm định của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình và ý kiến đồng trình của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, | 2,381 |
130,077 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Cống Kinh Lộ thuộc Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên dự án: Cống Kinh Lộ. 2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9. 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. 4. Chủ nhiệm dự án: PGS.TS. Trần Đình Hòa – Phó Viện trưởng Viện Thủy công thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (đồng chủ nhiệm ThS. Thái Quốc Hiền – Phó Giám đốc Trung tâm Công trình đồng bằng ven biển và đê điều thuộc Viện Thủy Công). 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: - Cùng với các công trình khác trong hệ thống công trình thủy lợi thuộc vùng I Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Cống Kinh lộ có nhiệm vụ kiểm soát triều và lũ, chủ động điều tiết mực nước trên kênh rạch làm tăng khả năng tiêu thoát cho hệ thống tiêu thoát nước đô thị, đảm bảo mục tiêu không cho ngập do triều và cải thiện điều kiện môi trường cho vùng I. - Đảm bảo giao thông thủy qua cống và qua âu thuyền trong thời gian không ngăn triều, qua âu thuyền trong thời gian ngăn triều. - Kết hợp làm cầu giao thông bộ qua cống. 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: - Cống có âu thuyền với quy mô đảm bảo yêu cầu ngăn triều, tiêu thoát nước, đảm bảo yêu cầu giao thông thủy với cấp kỹ thuật đường thủy nội địa cấp IV và đảm bảo vận tốc dòng chảy lớn nhất qua cống Vmax < 1,5m/s. - Cầu giao thông trên cống tải trọng HL93, là một phần gắn kết với quy hoạch đoạn vào khu đô thị - cảng Hiệp Phước của tuyến đường vành đai 4. - Nhà quản lý và trang thiết bị vận hành đáp ứng yêu cầu quản lý theo các mục tiêu đầu tư xây dựng đã đặt ra, với diện tích sử dụng đủ cho cả lắp đặt, vận hành các thiết bị kết nối điều hành với khu quản lý trung tâm. 7. Địa điểm xây dựng: Xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh. 8. Diện tích sử dụng: Tổng diện tích sử dụng là 100.980m2, trong đó: - Sử dụng đất vĩnh viễn: 39.575 m2, - Sử dụng đất tạm thời: 30.900 m2, - Sử dụng mặt nước: 30.505 m2. 9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở): A. Các giải pháp thiết kế cơ sở cần tuân thủ (chi tiết như Phụ lục 02): Cống đặt tại lòng kênh Kinh Lộ, cách cửa ra rạch Xoài Rạp khoảng 560m, bao gồm các hạng mục: Cống có âu thuyền và cầu giao thông qua cống, khu quản lý. Các bộ phận chính của cống (trụ pin, dầm ngưỡng) và âu được xây dựng tại chỗ trong khung vây. 9.1. Cống: Bằng BTCT M30(28) đổ tại chỗ, gồm 3 khoang rộng 30m và khoang âu rộng 10m, giao thông thủy qua tất cả các khoang; cao trình ngưỡng (-6,00), cao trình đỉnh trụ pin (+3,50). Trên trụ pin là tháp kéo cửa van. Có trụ chống va trước trụ pin các khoang thông thuyền. Gia cố nền trụ pin, nền dầm ngưỡng và nền âu bằng móng cọc, suốt dưới đáy cống (trụ pin, dầm ngưỡng) và âu có hàng cừ chống thấm. Gia cố lòng dẫn bằng rọ đá, dưới có lót vải địa kỹ thuật; bờ gia cố bằng cừ BTCT dự ứng lực, mặt bằng trên phạm vi gia cố bờ và trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được kiến tạo cảnh quan vườn hoa. Âu thuyền được bố trí ở bờ trái (phía khu đô thị - cảng Hiệp Phước), gồm đoạn lai dắt thuyền vào âu (kết hợp neo thuyền trong thời gian chờ), đoạn chuyển tiếp vào âu, đoạn đầu âu và đoạn buồng âu. Đoạn buồng âu nằm phía sông Soài Rạp, dài 80m. Cửa cống và cửa âu dạng cửa van phẳng, đóng mở bằng xilanh thủy lực, gồm 03 bộ cửa cống và 02 bộ cửa âu. Cao trình đỉnh cửa (+3,00). Cầu giao thông trên cống nằm trước tháp kéo van (phía Rạch Giồng), tải trọng HL93, nối thẳng với đoạn vào khu đô thị - cảng Hiệp Phước của tuyến đường vành đai 4 ở cao trình (+3,00); mặt cầu rộng 18m (15m+2x1,5m), cao trình đáy dầm cầu các khoang thông thủy (+8,95). Trên cầu có hệ thống chiếu sáng và đèn trang trí, dưới kết hợp đỡ các đường ống kỹ thuật (điện, nước, cáp quang…). Từ mang cống (âu) chạy tới chân cầu có tường chắn sóng, đỉnh tường ở cao trình (+3,00) để kết nối với tuyến đường vành đai 4 thành tuyến ngăn đỉnh triều. 9.2. Khu nhà quản lý: - Bố trí trên bờ phía cảng, quy mô nhà cấp II, 02 tầng, diện tích xây dựng 200m2, xây dựng trong khuôn viên được cấp đất sử dụng. - Công trình được lắp đặt hệ thống điện vận hành (bao gồm cả hạ thế và máy phát điện dự phòng), chiếu sáng (trong nhà và ngoài trời), chống sét, điều khiển và thu thập dữ liệu, camera quan sát. - Các trang thiết bị quản lý khác sẽ được xác định chung cho tất cả các dự án thuộc Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh và được bổ sung sau. B. Các nội dung được phép thay đổi trong bước thiết kế kỹ thuật: - Kích thước đoạn lai dắt, đoạn chuyển tiếp vào âu; - Chủng loại, số lượng, kích thước các loại cọc; - Vật liệu gia cố đáy và mái, bờ sông; - Chiều sâu đóng cừ chống thấm. 10. Loại, cấp công trình: - Công trình thủy lợi cấp I. 11. Khối lượng chính: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 12. Tổng mức đầu tư: giá quý IV/2010 Tổng số: 1.077.321.000.000 đồng (Một ngàn không trăm bảy mươi bảy tỷ ba trăm hai mươi mốt triệu đồng) Trong đó: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chi tiết như ở Phụ lục 01 kèm theo. 13. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước. 14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 15. Thời gian thực hiện dự án: 03 năm kể từ ngày khởi công. 16. Các nội dung khác: 16.1. Bước thiết kế: Ba bước (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công). 16.2. Những vấn đề cần lưu ý và báo cáo Bộ trước khi thực hiện các bước thiết kế sau: - Xác định kích thước đoạn lai dắt, đoạn chuyển tiếp vào âu cho phù hợp. Cần xem xét việc bố trí tường các đoạn này ở cả hai bên hay chỉ ở một bên (phía bờ) thì thuận lợi hơn cho dòng chảy và giao thông thủy để thiết kế cho phù hợp. - Xác định lại số lượng, kích thước các loại cọc trên cơ sở kết quả kiểm tra xử lý nền; cần lưu ý chọn số lượng cọc gia cố nền dưới dầm ngưỡng cho phù hợp, tránh trường hợp trụ pin lún quá nhiều so với dầm ngưỡng. - Trên cơ sở kết quả thí nghiệm mô hình thủy lực để xác định chính xác phạm vi gia cố lòng dẫn trước và sau cống; biện pháp thi công rọ đá dưới nước phải đảm bảo an toàn, chất lượng. - Xác định lại chiều sâu đóng cừ chống thấm trên cơ sở kết quả tính toán kiểm tra thấm. - Xác định lại phân chia các khối khung vây, kiểm tra kỹ kết cấu khung vây đảm bảo ổn định, an toàn thi công; xác định trình tự thi công các bộ phận công trình hợp lý, hạn chế được xói lở và có biện pháp bảo đảm giao thông thủy trong quá trình thi công. - Thiết kế bổ sung các trụ chống va. - Toàn bộ công trình cần xem xét lại phương án kiến trúc đảm bảo yêu cầu mỹ thuật của một công trình lớn trong đô thị. - Chủ đầu tư trao đổi với Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường về chi phí bản quyền tác giả sáng chế, báo cáo kết quả về Bộ. 16.3. Phương thức lựa chọn nhà thầu: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Phân giao nhiệm vụ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cấp quyết định đầu tư. Bộ phân giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị thực hiện như sau: - Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thực hiện trách nhiệm của cấp quyết định đầu tư trong việc quản lý, tổ chức thực hiện và quyết toán hợp phần đền bù, giải phóng mặt bằng trong phạm vi thành phố đáp ứng tiến độ thực hiện dự án. Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị tham gia dự án hoàn thành nhiệm vụ; - Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 là Chủ đầu tư, chịu trách nhiệm quản lý vốn, kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành; - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ dự án theo các nội dung được duyệt nộp cho Ban Quản lý Dự án Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9. - Cục Quản lý xây dựng công trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước, chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Chủ đầu tư tổ chức quản lý thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành; Điều 3. Các ông Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục Trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9, Viện trưởng Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CỐNG KINH LỘ (Kèm theo Quyết định số 2891/QĐ-BNN-XD ngày 29/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 THÔNG SỐ THIẾT KẾ CHÍNH CỐNG KINH LỘ (Kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 2891/QĐ-BNN-XD ngày 29/10/2010) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 941/TTr-SCT ngày 22 tháng 10 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 985/BC-STP của Sở Tư pháp ngày 15 tháng 10 năm 2010, | 2,165 |
130,078 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quy chế gồm 6 Chương, 28 Điều. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành trong tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1792/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý Nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quy chế này không áp dụng đối với các hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và các đơn vị quản lý Nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp chỉ được hoạt động khi đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép, phải tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Thuốc nổ” là hoá chất hoặc hỗn hợp hoá chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hoá hoặc điện. 2. “Phụ kiện nổ” là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ. 3. “Vật liệu nổ công nghiệp” là thuốc nổ và các phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng. 4. “Vật liệu nổ công nghiệp mới” là các loại vật liệu nổ công nghiệp lần đầu sản xuất, nhập khẩu vào Việt Nam và chưa được đưa vào danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam hoặc vật liệu nổ công nghiệp đã có trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp nhưng có sự thay đổi bất kỳ về thành phần. 5. “Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam” là bảng liệt kê các loại vật liệu nổ công nghiệp được phép lưu thông, sử dụng ở Việt Nam. Nội dung bảng danh mục bao gồm các thông tin về phân loại, quy cách bao gói, chỉ tiêu chất lượng và nguồn gốc vật liệu nổ công nghiệp. 6. “Hoạt động vật liệu nổ công nghiệp” là việc thực hiện một trong số hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy, giám sát ảnh hưởng nổ mìn. 7. “Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp” là quá trình tạo ra thuốc nổ, phụ kiện nổ, bao gồm cả việc chế tạo thuốc nổ ngay tại địa điểm sử dụng, quá trình tái chế, đóng gói, dán nhãn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp nhưng không bao gồm việc chia nhỏ, bao gói nhằm tạo ra các lượng nổ theo nhu cầu tại nơi nổ mìn. 8. “Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp” là hoạt động cất giữ vật liệu nổ công nghiệp trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng. 9. “Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp” là hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp từ địa điểm này đến địa điểm khác. Vận chuyển nội bộ là vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng. 10. “Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp” là quá trình làm nổ vật liệu nổ công nghiệp theo quy trình công nghệ đã được xác định. 11. “Tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp” là quá trình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của vật liệu nổ công nghiệp theo quy trình công nghệ đã được xác định. 12. “Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp” là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh vật liệu nổ công nghiệp. 13. “Khoảng cách an toàn” là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà ở, công trình hoặc kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp khác, ...), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng không khí, đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. 14. “Chỉ huy nổ mìn” là người có đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại khu vực nổ mìn. 15. “Giám sát ảnh hưởng nổ mìn” là việc sử dụng các phương tiện, thiết bị để đo, phân tích và đánh giá mức độ chấn động, mức độ tác động sóng không khí do nổ mìn gây ra. 16. “QCVN 02:2008/BCT” là tên viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương. Điều 4. Yêu cầu về hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải thiết lập hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn do lãnh đạo tổ chức trực tiếp điều hành, chỉ đạo và phân công người đủ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ phận, vị trí có nguy cơ cao về sự cố, tai nạn cháy, nổ. Điều 5. Yêu cầu về công tác đảm bảo an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải có phương án bảo vệ an ninh, trật tự và phương án, biện pháp phòng cháy chữa cháy cho cơ sở sản xuất, hệ thống kho tàng, nơi bốc dỡ, phương tiện khi đang vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định; các kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp. 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành. Điều 6. Yêu cầu về hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại vật liệu nổ công nghiệp mua bán, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy trong thời hạn 10 (mười) năm kể từ ngày bắt đầu thực hiện mua bán, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy. Điều 7. Yêu cầu về thực hiện công tác báo cáo trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp 1. Báo cáo định kỳ hoạt động vật liệu nổ công nghiệp: tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm lập báo cáo định kỳ theo mẫu quy định về tình hình hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong 6 tháng, năm và gửi về Sở Công Thương, Công an tỉnh trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm. 2. Báo cáo trong các trường hợp bất thường: a) Khi xảy ra xâm nhập trái phép khu vực chứa vật liệu nổ công nghiệp hoặc có mất cắp, thất thoát không rõ lý do hoặc nghi ngờ có thất thoát vật liệu nổ công nghiệp thì tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải báo cáo với cơ quan Công an địa phương nơi tiến hành hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong vòng 24 giờ; b) Khi chấm dứt hoạt động vật liệu nổ công nghiệp hoặc các tai nạn, sự cố xảy ra trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, trong vòng 24 giờ, tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tiến hành hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và Sở Công Thương và sau 48 giờ kể từ khi chấm dứt hoạt động vật liệu nổ công nghiệp hoặc xảy ra tai nạn, sự cố phải có báo cáo bằng văn bản; c) Trong trường hợp có xảy ra tai nạn gây chết người, tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải thông báo ngay lập tức với Công an địa phương nơi gần nhất; đồng thời giữ nguyên hiện trường khai trường cho tới khi có cơ quan chức năng đến làm việc. Chương II QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 8. Quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp 1. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp chỉ được bán các loại vật liệu nổ công nghiệp có trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp chỉ được bán các loại vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức đã có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và phải căn cứ theo đúng quy định trong giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức, cá nhân để có kế hoạch cung cấp đảm bảo đúng về số lượng, chủng loại và chất lượng. | 2,039 |
130,079 | 3. Việc mua, bán vật liệu nổ công nghiệp phải ký kết hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải cung cấp bản sao hợp lệ hợp đồng mua, bán hoặc thanh lý hợp đồng của các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh cho Sở Công Thương và Công an tỉnh để kiểm tra, giám sát theo định kỳ 6 tháng, năm. 4. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp không được từ chối việc mua lại vật liệu nổ công nghiệp thừa, chưa sử dụng của các tổ chức, cá nhân đã mua của đơn vị mình hợp pháp có nhu cầu bán. Điều 9. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp 1. Vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản trong các kho chứa; việc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải đảm bảo an toàn, chống mất cắp, giữ được chất lượng, nhập vào xuất ra thuận tiện, nhanh chóng. 2. Công tác thống kê, xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 3. Tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp khi không còn nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, phải bàn giao số lượng vật liệu nổ công nghiệp còn chứa trong kho cho tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và có sự giám sát của đại diện Sở Công Thương và Công an tỉnh. Trong quá trình bàn giao phải lập biên bản ghi rõ chủng loại, số lượng, chất lượng của từng loại vật liệu nổ công nghiệp và có đầy đủ chữ ký của các bên tham gia. 4. Trong trường hợp vật liệu nổ công nghiệp đã quá hạn sử dụng hoặc việc bàn giao lại cho tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp không đảm bảo an toàn thì tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp được phép tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Điều 16 QCVN 02:2008/BCT và trước khi tiến hành phải có sự giám sát của các đại diện Sở Công Thương và Công an tỉnh. Điều 10. Quy định về kho chứa vật liệu nổ công nghiệp 1. Chỉ các tổ chức có giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và dịch vụ nổ mìn mới được đầu tư xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. Việc đầu tư, xây dựng, mở rộng, cải tạo kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện đúng quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định pháp luật liên quan. 2. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp có thể gồm một hoặc nhiều kho chứa và một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho. Địa điểm xây dựng kho phải thoả mãn các yêu cầu về an ninh, đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định tại QCVN 02:2008/BCT; về cấu trúc, vật liệu xây dựng kho phải thoả mãn các yêu cầu về phòng cháy, phòng nổ, chống sét. 3. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải được thiết kế, thi công, nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định của pháp luật; kho chứa vật liệu nổ công nghiệp chỉ được đưa vào sử dụng sau khi được các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu đưa vào sử dụng (Sở Công Thương, Công an tỉnh). 4. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải được trang bị hệ thống thông tin liên lạc giữa các trạm gác. Hệ thống thông tin liên lạc này được nối với tổng đài gần nhất để đảm bảo liên lạc với lãnh đạo đơn vị có kho, cơ quan Công an tỉnh và địa phương. 5. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo vệ nghiêm ngặt của lực lượng bảo vệ được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy và xây dựng kế hoạch ứng phó, phòng ngừa các sự cố khẩn cấp, canh gác suốt ngày đêm. Điều 11. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn 1. Từ khi đưa vật liệu nổ công nghiệp đến nơi tiến hành nổ mìn, vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được cấp giấy chứng nhận qua tập huấn về công tác an toàn trong bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. 2. Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày, không được phép đấu nối dây dẫn khởi nổ với bãi mìn; dây đấu mạng phải được quấn cách điện đối với phương pháp nổ mìn điện và phải bố trí người canh gác bãi mìn. Điều 12. Quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp 1. Tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong quá trình vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp không thuộc phạm vi đường vận chuyển nội bộ phải có giấy phép lưu hành của cơ quan có thẩm quyền đối với người và phương tiện vận tải và được cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy thuộc Công an tỉnh (PC66) cấp giấy phép vận chuyển. 2. Khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải mang theo đầy đủ các hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc vận chuyển và lý lịch lô hàng; phương tiện vận chuyển phải tuân thủ lộ trình ghi trong giấy phép vận chuyển. 3. Việc vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật an toàn và những quy định của pháp luật hiện hành; người điều khiển phương tiện, người áp tải vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố. 4. Xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp đối với phương tiện vận chuyển, phương án bảo vệ an ninh trật tự, phương án phòng cháy chữa cháy và biện pháp xử lý các tình huống; liên hệ và phối hợp với chính quyền địa phương trong các trường hợp khẩn cấp khi phương tiện gặp sự cố trên đường vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp. 5. Công an tỉnh có trách nhiệm xác định các tuyến đường được phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh và thời gian vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên các tuyến đường đã xác định. Chương III QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 13. Quy định về quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 1. Tổ chức, cá nhân chỉ tham gia sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vào mục đích thi công công trình, dịch vụ nổ mìn, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học và thử nghiệm khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương. 2. Tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ nổ mìn, khi có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận phải lập hồ sơ đăng ký giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại Sở Công Thương Ninh Thuận theo quy định. 3. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải lập thiết kế hoặc phương án nổ mìn thoả mãn các yêu cầu về khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ theo quy định hiện hành; đáp ứng các yêu cầu về an ninh trật tự, công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định, xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. 4. Bổ nhiệm chỉ huy nổ mìn theo quy định hiện hành và lập danh sách những người tham gia nổ mìn hoặc làm công việc có liên quan trực tiếp đến vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm và thoả mãn các yêu cầu quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương và các quy định chuyên ngành khác có liên quan. 5. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải tiến hành lập hộ chiếu nổ mìn cho từng đợt nổ theo mẫu được quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương. 6. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chỉ được sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo đúng số lượng, thời hạn và địa điểm ghi trong giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vượt quá số lượng ghi trong giấy phép sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 14. Quy định trong thi công khoan, nổ mìn 1. Trong quá trình thi công khoan nổ mìn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải tuân thủ các thông số kỹ thuật của phương án nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn; trường hợp thay đổi các thông số kỹ thuật của phương án hoặc thiết kế nổ mìn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có phương án hoặc thiết kế nổ mìn sửa đổi, bổ sung gửi Sở Công Thương để theo dõi. 2. Trước khi bắt đầu công tác nổ mìn, phải quy định ngay giới hạn của vùng nguy hiểm, tổ chức canh gác, cảnh giới vùng nguy hiểm. Trong quá trình thực hiện các công việc như: nạp thuốc, đấu nối hệ thống mạng điện, … khởi nổ, xử lý các sự cố phải tuân thủ các yêu cầu an toàn nghiêm ngặt về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ. 3. Kết thúc công việc nạp mìn nếu không sử dụng hết vật liệu nổ công nghiệp, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải làm thủ tục nhập lại về kho để bảo quản theo quy định; trường hợp tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hợp đồng dịch vụ cung ứng vật liệu nổ công nghiệp theo hộ chiếu nổ mìn nếu không sử dụng hết vật liệu nổ công nghiệp thì phối hợp với đơn vị cung ứng làm thủ tục vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp về kho cung ứng. 4. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không được lưu giữ vật liệu nổ công nghiệp dư thừa tại công trường qua đêm sau khi đã kết thúc nổ mìn. 5. Trường hợp sau khi khởi nổ nhưng bãi mìn không nổ hoặc nổ không hoàn toàn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải lập biên bản trong đó ghi rõ nguyên nhân, có chữ ký của Giám đốc điều hành mỏ, chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn trong quy định về xử lý mìn câm. 6. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp muốn chuyển đổi phương pháp nổ mìn phải được Sở Công Thương chủ trì tiến hành tổ chức huấn luyện kiến thức bổ sung, kiểm tra sát hạch đối với thợ nổ mìn và những người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến vật liệu nổ công nghiệp trước khi áp dụng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. | 2,089 |
130,080 | 7. Khuyến khích tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng những phương pháp nổ mìn mới, những chủng loại vật liệu nổ công nghiệp mới đảm bảo mức độ an toàn cao hơn và thân thiện với môi trường; việc tiến hành chuyển đổi sang phương pháp nổ mìn mới hoặc chuyển đổi sử dụng những chủng loại vật liệu nổ công nghiệp mới phải được nhà sản xuất, đơn vị kinh doanh cung ứng hoặc đơn vị tư vấn hướng dẫn thực hiện việc chuyển đổi như quy định tại khoản 6 Điều này. 8. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không được tiến hành khởi nổ cùng một lúc hai hoặc nhiều bãi mìn cạnh nhau. Mỗi lần khởi nổ bãi mìn cách nhau ít nhất từ 01 - 03 phút. Đối với khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn các đơn vị phải có biên bản thoả thuận, thống nhất trong tiến hành khởi nổ và cảnh giới. 9. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải trang bị phương tiện đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt trong quá trình thi công nổ mìn; trường hợp khu vực nổ mìn có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn nên trang bị hệ thống bộ đàm có cùng tần số. Điều 15. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn 1. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thông báo với Ủy ban nhân dân địa phương (cấp thôn, xã) nơi tiến hành nổ mìn về các quy định biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh, địa điểm và thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày, trong tuần của đơn vị trước khi tiến hành sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là 10 ngày. 2. Những quy định về biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh nổ mìn và thời gian nổ mìn của tổ chức phải được thông báo cho toàn thể cán bộ nhân viên trong mỏ, các đơn vị lân cận và dân cư sống xung quanh mỏ biết. Trong một khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn thì các quy định, hiệu lệnh phải được quy ước giống nhau. 3. Tín hiệu báo hiệu nổ mìn được thực hiện bằng còi, kẻng hoặc bằng tín hiệu khác nhưng âm thanh của còi, kẻng hoặc tín hiệu khác phải đảm bảo cho mọi người trong khu vực bán kính vùng nguy hiểm phải nghe rõ; không được sử dụng miệng để phát tín hiệu và không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn. Điều 16. Quy định về thời gian nổ mìn 1. Thời gian được phép tiến hành nổ mìn vào các ngày trong tuần: - Buổi sáng từ 11 giờ 00 phút đến 13 giờ 30 phút; - Buổi chiều từ 16 giờ 00 phút đến 17 giờ 30 phút. 2. Thời gian không được tiến hành nổ mìn: - Những ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật và trước thời gian nghỉ lễ 01 ngày và sau thời gian nghỉ lễ 01 ngày; - Đối với Tết âm lịch: trước thời gian nghỉ Tết 02 ngày và sau thời gian nghỉ Tết 02 ngày. 3. Khi có bão, sấm chớp, phải dừng hoàn toàn công tác nạp, nổ mìn ở trên mặt đất. Trong trường hợp nổ mìn điện mà mạng điện nổ mìn đã được lắp ráp xong trước lúc có sấm chớp thì phải cho khởi nổ ngay với điều kiện là đã thực hiện đầy đủ các quy định an toàn cho việc khởi nổ hoặc phải tháo các dây dẫn khu vực ra khỏi mạng dây chính, đấu chập mạch mạng nổ mìn điện và quấn cách điện các đầu dây, mọi người phải rút ra ngoài giới hạn vùng nguy hiểm. 4. Trong một số trường hợp đặc biệt cần phải thay đổi thời gian tiến hành nổ mìn trong thì phải được sự cho phép của Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh. 5. Những trường hợp khác, nếu không được tiến hành nổ mìn sẽ có thông báo bằng văn bản của Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh. Điều 17. Quy định về sử dụng các loại vật liệu nổ trên địa bàn tỉnh 1. Thuốc nổ được phép sử dụng là những loại nằm trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam được cấp có thẩm quyền ban hành. 2. Phụ kiện nổ được phép sử dụng là những loại nằm trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam được cấp có thẩm quyền ban hành, cụ thể: a) Kíp điện tức thời, kíp nổ vi sai điện nhiều số, kíp nổ phi điện các loại; b) Dây nổ chịu nước, mồi nổ các loại. 3. Công tác phá đá quá cỡ phải tiến hành bằng máy đập hoặc nổ mìn; trường hợp sử dụng phương pháp nổ mìn ốp để phá đá quá cỡ (nổ ốp), tổng khối lượng các phát mìn ốp nổ; đồng thời (bằng dây nổ hoặc kíp nổ điện tức thời) không được vượt quá 20kg thuốc/bãi nổ. Chương IV QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ, HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN Điều 18. Kiểm tra và thử vật liệu nổ công nghiệp 1. Khi nhập vật liệu nổ công nghiệp vào kho dự trữ bảo quản, phải định kỳ tiến hành kiểm tra và thử nổ nhằm xác định chất lượng của vật liệu nổ công nghiệp. Ở các kho tiêu thụ chỉ cần định kỳ xem xét bên ngoài và kiểm tra điện trở của kíp điện. 2. Việc thử vật liệu nổ công nghiệp phải do thợ mìn, nhân viên thí nghiệm thực hiện dưới sự giám sát của chỉ huy nổ mìn và thủ kho. Việc kiểm tra và thử phải theo đúng quy định ở Phụ lục L, Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2008/BCT. Vật liệu nổ công nghiệp nhập trực tiếp từ nhà máy sản xuất mà có đủ chứng chỉ chất lượng, bao bì còn nguyên và đang trong thời hạn bảo hành thì không cần phải thử. 3. Vật liệu nổ công nghiệp đã quá thời hạn bảo hành mà chưa được kiểm tra, thử nổ đánh giá lại chất lượng thì không được đưa vào sử dụng. Vật liệu nổ công nghiệp nhập về kho tiêu thụ trong tình trạng bao bì không tốt thì phải xem xét bên ngoài và thử sự truyền nổ của chất nổ. 4. Việc thử định kỳ vật liệu nổ công nghiệp tiến hành theo thời hạn sau: a) Thuốc nổ có chứa nitro este lỏng và chất nổ an toàn: phải thử vào cuối thời hạn bảo hành và 3 tháng một lần sau thời hạn bảo hành; b) Các loại thuốc nổ khác: phải thử vào cuối thời hạn bảo hành và 6 tháng một lần sau thời hạn bảo hành; c) Các phương tiện nổ: phải thử vào cuối thời hạn bảo hành; d) Tất cả các loại vật liệu nổ công nghiệp không phụ thuộc vào thời hạn bảo hành, nếu khi xem xét bên ngoài thấy có nghi ngờ về chất lượng (khô cứng, chảy nước, rách bao gói) hoặc khi nổ mìn cho kết quả không đạt yêu cầu (mìn câm, nổ không hoàn toàn) thì phải tiến hành thử. Điều 19. Hủy vật liệu nổ công nghiệp 1. Vật liệu nổ công nghiệp đã quá hạn, mất phẩm chất và không có khả năng tái chế thì phải tiến hành hủy. Đơn vị tổ chức hủy phải có giấy phép sản xuất hoặc giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp không rõ về vật liệu nổ công nghiệp cần hủy hoặc không nắm được phương pháp hủy, đơn vị tổ chức hủy phải liên hệ với nhà cung ứng vật liệu nổ công nghiệp để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ dịch vụ hủy vật liệu nổ công nghiệp. 2. Trình tự thủ tục và các bước tiến hành hủy vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 16 QCVN 02:2008/BCT và theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Điều 20. Quy định về giám sát các ảnh hưởng nổ mìn 1. Khi nổ mìn ở những địa điểm gần khu dân cư, công trình văn hoá lịch sử, công trình quan trọng quốc gia và các công trình khác không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí đối với con người, công trình trong các trường hợp sau: a) Có khiếu nại của chủ công trình về các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí; b) Hệ số tỷ lệ khoảng cách DS không đạt yêu cầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 QCVN 02:2008/BCT; c) Nổ thí nghiệm để lập hoặc hiệu chỉnh hộ chiếu, thiết kế nổ mìn theo yêu cầu của Sở Công Thương. 2. Phương pháp đo, đánh giá kết quả trong hoạt động giám sát thực hiện theo TCVN 7197:2002 rung động và chấn động cơ học - rung động đối với các công trình xây dựng - hướng dẫn đo rung động và đánh giá ảnh hưởng của chúng đến các công trình xây dựng, TCVN 5964:1995 âm học - mô tả và đo tiếng ồn môi trường - các đại lượng và phương pháp đo chính và những quy định tại Điều 25 QCVN 02:2008/BCT. 3. Việc giám sát có thể thực hiện gián đoạn theo từng vụ nổ mìn hoặc liên tục trong một thời hạn theo yêu cầu giám sát. 4. Địa điểm, phương pháp đo, tính toán đánh giá mức độ ảnh hưởng phải thể hiện trong hộ chiếu hoặc thiết kế nổ mìn. 5. Giám sát ảnh hưởng của tác động sóng không khí thực hiện theo quy định tại Điều 26 QCVN 02:2008/BCT. 6. Hoạt động giám sát các ảnh hưởng nổ mìn phải được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân đã được tổ chức đủ điều kiện huấn luyện, cấp chứng chỉ đã qua đào tạo về phương pháp đo, đánh giá kết quả ảnh hưởng nổ mìn và sử dụng thành thạo thiết bị, phương tiện đo. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG Điều 21. Trách nhiệm chung của các sở, ngành và địa phương 1. Các sở, ngành thực hiện nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã theo chức năng quản lý Nhà nước tại địa phương có trách nhiệm quản lý về vật liệu nổ công nghiệp theo thẩm quyền. Điều 22. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thực hiện: a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại các khu vực, cụm xây dựng, khai thác tùy theo điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu, cụm; xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, định mức kinh tế kỹ thuật trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; b) Chủ trì công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nội dung Quy chế này cho những đối tượng có liên quan; c) Chủ trì công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; | 2,060 |
130,081 | d) Kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp mới, cấp lại, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức trên địa bàn theo quy định. 4. Thực hiện việc đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp. 5. Có trách nhiệm đóng góp ý kiến về hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 6. Chủ trì tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp cho chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và các người liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép; kiểm tra, sát hạch và cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp cho các đối tượng trên theo hướng dẫn tại Phụ lục C, QCVN 02:2008/BCT; định kỳ 02 năm tổ chức một lần. 7. Xử lý vi phạm về vật liệu nổ công nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. 8. Lập báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, năm về tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng và trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm. Điều 23. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý hành chính về an ninh trật tự xã hội: a) Tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép; b) Chủ trì công tác kiểm tra về việc đảm bảo thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của ngành; c) Tham gia đóng góp ý kiến thẩm định về lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội cho hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn: a) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp (M) và tổ chức kiểm tra phương tiện vận chuyển, giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì công tác thanh kiểm tra việc thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; c) Chủ trì thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy kho chứa vật liệu nổ công nghiệp và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy; d) Tham gia đóng góp ý kiến về lĩnh vực an toàn phòng chống cháy nổ đối với hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; e) Chủ trì tổ chức công tác huấn luyện, kiến thức pháp luật liên quan về phòng cháy chữa cháy cho các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh do Sở Công Thương chủ trì tổ chức. Điều 24. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Tham gia thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh do Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh chủ trì. 3. Tham gia kiểm tra việc đảm bảo các quy định pháp luật về thời gian, địa điểm nổ mìn, khoảng cách an toàn, các điều kiện an ninh, an toàn khác đối với tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn do Sở Công Thương chủ trì. 4. Tham gia đóng góp ý kiến thẩm định về lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ cho hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Có trách nhiệm chỉ đạo các ngành liên quan ở địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, giám sát hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn. 2. Tham gia thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn huyện mình quản lý do Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh chủ trì. 3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn. 4. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Tham gia thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn do Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh chủ trì khi có yêu cầu. 2. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn. 3. Cùng với tổ chức, doanh nghiệp thoả thuận về thời gian nổ mìn, các quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn tại địa phương; có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho nhân dân địa phương được biết. Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật liên quan về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 28. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, địa phương mình tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NGÃI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT-BTP-BNV ngày 07/11/2008 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và biên chế của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-BTP ngày 28/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 65/TTr-STP ngày 07/10/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1266/SNV-TCBC ngày 21/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1496/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí pháp lý Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng. Trung tâm chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp, UBND tỉnh và sự quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Chức năng của Trung tâm Trung tâm có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý, giúp họ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, giải quyết các vướng mắc, tranh chấp pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý dài hạn và hằng năm ở địa phương trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt. 2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý bao gồm: a) Thực hiện tư vấn pháp luật, cử người tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các hình thức trợ giúp pháp lý khác cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. | 2,043 |
130,082 | b) Thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động và các hoạt động trợ giúp pháp lý khác quy định tại các Điều 35, 36, 37, 40 và Điều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là Nghị định số 07/2007/NĐ-CP); chịu trách nhiệm và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý cho nhân dân; c) Quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho Chi nhánh; hướng dẫn hoạt động đối với các Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý khác; d) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là cộng tác viên) của Trung tâm và Chi nhánh; hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; đ) Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, tổ chức hội thảo, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm và Chi nhánh; e) Quản lý, theo dõi, kiểm tra hoạt động trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên và các cán bộ khác của Trung tâm và Chi nhánh theo thẩm quyền; thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên tham, gia trợ giúp pháp lý. 3. Đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc trợ giúp pháp lý; phối hợp với các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác để xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm và Chi nhánh. 5. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý. 6. Giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; giải quyết tranh chấp về trợ giúp pháp lý theo thẩm quyền. 7. Kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 41, Nghị định số 07/2007/NĐ-CP; 8. Thực hiện sơ kết, tổng kết chế độ báo cáo, thống kê về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương với cơ quan quản lý Nhà nước về trợ giúp pháp lý. 9. Quản lý cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 10. Đề xuất việc khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương. 11. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tư pháp giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm 1. Lãnh đạo Trung tâm: Trung tâm có Giám đốc và 1 - 2 Phó Giám đốc. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp: thực hiện nhiệm vụ hành chính, tổng hợp, thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, thi đua, văn thư, lưu trữ, quản lý tài sản, tài chính và các hoạt động chung khác phục vụ hoạt động của Trung tâm. b) Phòng Pháp luật Hình sự - Hành chính: thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc các lĩnh vực pháp luật hình sự, tố tụng hình sự, thi hành án hình sự, pháp luật hành chính, khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính và các lĩnh vực có liên quan. c) Phòng Pháp luật Dân sự - Đất đai - Hôn nhân và gia đình: thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc các lĩnh vực pháp luật dân sự, tố tụng dân sự, pháp luật về đất đai, nhà ở, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng, pháp luật hôn nhân và gia đình, bảo vệ trẻ em, phòng chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới và các lĩnh vực khác có liên quan. d) Phòng Pháp luật Lao động - Xã hội: thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc các lĩnh vực pháp luật lao động, việc làm, bảo hiểm, pháp luật ưu đãi người có công, chính sách ưu đãi xã hội và các lĩnh vực khác liên quan đến các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo hoặc liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 3. Chi nhánh của Trung tâm: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm đặt tại cấp huyện, có nhiệm vụ thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa bàn hoạt động được thể hiện trong Quyết định thành lập Chi nhánh và một số nhiệm vụ khác theo sự ủy quyền của Giám đốc Trung tâm. Căn cứ vào nhu cầu, tỷ lệ người được trợ giúp pháp lý và điều kiện thực tế về công tác pháp luật và hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng trên địa bàn tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập các Chi nhánh và địa điểm đặt Chi nhánh. Điều 5. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh 1. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh do UBND tỉnh quyết định phân bổ trong tổng định mức biên chế sự nghiệp của tỉnh. 2. Hàng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc và yêu cầu của công tác trợ giúp pháp lý, Giám đốc Trung tâm xây dựng kế hoạch biên chế của Trung tâm và các Chi nhánh trình Giám đốc Sở Tư pháp tổng hợp, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình HĐND và UBND tỉnh quyết định. 3. Ngoài định mức biên chế chuyên môn, nghiệp vụ, căn cứ quy định của Chính phủ vê thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong đơn vị sự nghiệp, Trung tâm ký hợp đồng lao động để thực hiện một số loại việc nhưng phải báo cáo và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp. Điều 6. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Trung tâm và các Chi nhánh do UBND tỉnh bảo đảm từ nguồn ngân sách Nhà nước. Trung tâm được hỗ trợ từ Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, nguồn tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán. Kinh phí hỗ trợ từ Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam và hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Kinh phí từ nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về viện trợ, tài trợ. 3. Tài sản cơ sở vật chất của Trung tâm và Chi nhánh do Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức sử dụng hoặc giao cho viên chức, người lao động của Trung tâm hoặc ủy quyền cho Trưởng Chi nhánh quản lý, khai thác, sử dụng cho công việc chuyên môn. Viên chức và người lao động được giao tài sản có trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả. Trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của người quản lý, sử dụng thì phải bồi thường. Việc quản lý tài sản của Trung tâm được thực hiện theo Quy chế quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, Trong trường hợp phải bồi thường thiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý do lỗi của người thực hiện trợ giúp pháp lý gây ra trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý, Giám đốc Trung tâm được sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước cấp cho Trung tâm để thực hiện việc bồi thường và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu người thực hiện trợ giúp pháp lý đã gây ra thiệt hại và có lỗi phải bồi hoàn. Điều 7. Giám đốc Trung tâm 1. Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu và là người đại diện theo pháp luật của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm. 2. Giám đốc có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, điều hành Trung tâm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý, các văn bản pháp luật có liên quan và quy định của Quy chế này; b) Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện trợ giúp pháp lý và phân công thực hiện các công việc trong Trung tâm, Phân công nhiệm vụ cho Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh, Trợ giúp viên pháp lý, các viên chức khác và người lao động; quyết định cử, thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý; ủy quyền cho Trưởng Chi nhánh giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Giám đốc Trung tâm; c) Quản lý đội ngũ viên chức và người lao động, cộng tác viên của Trung tâm; ban hành nội quy, quy chế làm việc nội bộ của Trung tâm; d) Đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác về công tác tổ chức, cán bộ theo quy định của UBND tỉnh; lập danh sách đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ cộng tác viên và thực hiện việc ký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên; đ) Thực hiện nhiệm vụ của chủ tài khoản Trung tâm, chịu trách nhiệm và quản lý, tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, quản lý tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật; e) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tham gia thanh tra theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong Trung tâm và các phòng chuyên môn, Chi nhánh trực thuộc Trung tâm; ký các báo cáo thống kê của Trung tâm và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo; h) Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý; | 2,004 |
130,083 | i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và của Sở Tư pháp. Điều 8. Phó Giám đốc Trung tâm 1. Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp việc Giám đốc Trung tâm, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra hoạt động của một số phòng chuyên môn hoặc Chi nhánh và giải quyết các công việc đột xuất khác do Giám đốc Trung tâm phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về các hoạt động được ủy quyền và kết quả công tác được giao. 2. Phó Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, duy trì kỷ luật lao động của phòng chuyên môn, Chi nhánh được Giám đốc Trung tâm phân công chỉ đạo trực tiếp; b) Báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Trung tâm trước khi giải quyết các vấn đề quan trọng, phức tạp, liên quan đến cơ chế, chính sách và các vấn đề khác thể hiện quan điểm, chính kiến của Trung tâm; c) Báo cáo Giám đốc Trung tâm về tình hình giải quyết công việc thuộc phạm vi được phân công phụ trách; d) Phân công Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi lĩnh vực được phân công quản lý; trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý; Khi được Giám đốc Trung tâm ủy quyền giải quyết công việc, Phó Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm và báo cáo với Giám đốc Trung tâm về việc thực hiện công việc được ủy quyền. Điều 9. Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng 1. Trưởng phòng có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Trưởng phòng có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng, bảo đảm về tiến độ, chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ được giao. b) Tham mưu, đề xuất lãnh đạo Trung tâm trong việc cử Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý, thực hiện kiến nghị về việc thi hành pháp luật, kiểm tra, đánh giá chất lượng trợ giúp pháp lý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực pháp luật thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của phòng. c) Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý trong các lĩnh vực thuộc phạm vi được phân công và thực hiện các công việc khác được Giám đốc Trung tâm giao. 2. Phó Trưởng phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Trung tâm về những nhiệm vụ được lãnh đạo Trung tâm trực tiếp chỉ đạo thực hiện. Điều 10. Trưởng Chi nhánh Trưởng Chi nhánh là người đứng đầu Chi nhánh, có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Trưởng Chi nhánh có trách nhiệm: 1. Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Chi nhánh trong phạm vi địa bàn hoạt động trình Giám đốc Trung tâm phê duyệt; 2. Quản lý, chỉ đạo, phân công Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên làm việc tại Chi nhánh thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc chuẩn bị kiến nghị về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật có liên quan đến địa bàn hoạt động trình Giám đốc Trung tâm quyết định hoặc phê duyệt; 3. Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi nhánh và thực hiện các công việc khác được Giám đốc Trung tâm phân công hoặc ủy quyền. Điều 11. Trợ giúp viên pháp lý 1. Trợ giúp viên pháp lý là viên chức chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm chủ động nghiên cứu, tham mưu đề xuất, báo cáo Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh về việc thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi lĩnh vực chuyên môn được phân công; trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý và thực hiện các công việc khác được lãnh đạo Trung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh giao. 2. Trợ giúp viên pháp lý có nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 24 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 3. Khi thực hiện trợ giúp pháp lý, Trợ giúp viên pháp lý có trách nhiệm lập hồ sơ vụ việc và quản lý trong suốt quá trình thực hiện. Điều 12. Viên chức khác và người lao động của Trung tâm Viên chức và người lao động của Trung tâm có trách nhiệm chủ động nghiên cứu, tham mưu, thực hiện công việc trong phạm vi được phân công; chấp hành sự chỉ đạo của người quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh và trước lãnh đạo Trung tâm về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và quy định của pháp luật lao động. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 13. Nguyên tắc làm việc 1. Trung tâm làm việc theo chế độ của đơn vị sự nghiệp, bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của viên chức trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. 2. Những công việc sau đây cần được thảo luận trong tập thể lãnh đạo Trung tâm trước khi Giám đốc Trung tâm quyết định: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hằng năm và dài hạn, các văn bản, đề án có liên quan đến công tác trợ giúp pháp lý, tham mưu cho Giám đốc Sở Tư pháp trình UBND tỉnh xem xét quyết định. b) Công tác tổ chức, cán bộ và mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động có giá trị lớn; c) Các vấn đề khác mà Giám đốc thấy cần thiết phải, đưa ra thảo luận. 3. Người thực hiện trợ giúp pháp lý chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh về toàn bộ nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý do mình thực hiện. Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh không được can thiệp hoặc gây áp lực vì mục đích cá nhân, tư lợi đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý của người thực hiện trợ giúp pháp lý. Điều 14. Xây dựng kế hoạch 1. Trung tâm và Chi nhánh có kế hoạch công tác năm, sáu tháng, quý và tháng. 2. Theo chỉ đạo của Giám đốc Trung tâm, Phòng Hành chính - Tổng hợp có trách nhiệm xây dựng văn bản hướng dẫn các nội dung của kế hoạch công tác năm và gửi đến các phòng chuyên môn, các Chi nhánh thuộc Trung tâm trước ngày 20/11 hàng năm; các phòng chuyên môn và các Chi nhánh đề xuất kế hoạch công tác trước ngày 30/11 hàng năm để tổng hợp xây dựng dự kiến kế hoạch công tác năm sau của Trung tâm, trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt trước ngày 01/01 của năm công tác mới. 3. Căn cứ kế hoạch công tác năm của Trung tâm, các phòng chuyên môn và Chi nhánh xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tháng của mình. Kế hoạch công tác là cơ sở xem xét, đánh giá hiệu quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Trung tâm, các phòng và Chi nhánh. Điều 15. Chế độ hội họp 1. Hàng tuần lãnh đạo Trung tâm hội ý đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch công tác trong tuần và triển khai kế hoạch công tác của Trung tâm trong tuần tiếp theo. 2. Sáu tháng, một năm Trung tâm tổ chức họp toàn thể viên chức của Trung tâm và Chi nhánh để đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch công tác sáu tháng, một năm; trao đổi, phổ biến, rút kinh nghiệm trợ giúp pháp lý và triển khai kế hoạch thời gian tiếp theo. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Trung tâm có thể triệu tập hợp đột xuất. 3. Các phòng chuyên môn và Chi nhánh họp mỗi tháng một lần để đánh giá kết quả thực hiện công tác tháng và triển khai công tác tháng tiếp theo. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh có thể triệu tập hợp đột xuất để thảo luận các hoạt động chung hoặc tham gia giải quyết các vụ việc trợ giúp pháp lý. Điều 16. Thông tin 1. Định kỳ hằng quý, sáu tháng, một năm Trung tâm phổ biến chương trình, kế hoạch công tác của Trung tâm; truyền đạt thông tin, ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở Tư pháp hoặc tình hình liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trên địa bàn; cho ý kiến chỉ đạo các phòng chuyên môn, các Chi nhánh trong việc thực hiện các nhiệm vụ và vấn đề có liên quan; nghe ý kiến đề xuất của viên chức Trung tâm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, khi tiếp nhận thông tin có liên quan đến công tác của Trung tâm hoặc Chi nhánh, viên chức phải báo cáo kịp thời với lãnh đạo Trung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh để xin ý kiến chỉ đạo; không được tự ý công bố thông tin mà Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh, lãnh đạo Trung tâm hoặc lãnh đạo Sở Tư pháp chưa cho ý kiến chỉ đạo cụ thể. Điều 17. Chế độ báo cáo 1. Giám đốc Trung tâm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ sáu tháng và một năm với UBND tỉnh; báo cáo hằng tháng, hằng quý, sáu tháng và một năm, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp, 2. Giám đốc Trung tâm báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và sử dụng kinh phí hoạt động của Trung tâm theo định kỳ sáu tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động theo tháng, quý, sáu tháng và một năm, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu của Sở Tư pháp. Điều 18. Quản lý, lưu trữ công văn, hồ sơ vụ việc và công bố số liệu 1. Quản lý, lưu trữ công văn, tài liệu: a) Công văn đến, công văn đi phải được đăng ký vào sổ theo quy định. Công văn đến phải được chuyển cho lãnh đạo Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh để xử lý kịp thời. Công văn đi phải được lưu theo đúng quy định. Việc phát hành, lưu trữ công văn, tài liệu phải tuân theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và yêu cầu bảo mật của Nhà nước. | 2,076 |
130,084 | b) Theo phân công của Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh, công văn được chuyển đến các phòng chuyên môn và viên chức của Trung tâm hoặc Chi nhánh. Chi nhánh, phòng chuyên môn, viên chức được phân công có trách nhiệm xem xét, giải quyết kịp thời theo yêu cầu của nội dung công văn. 2. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý: Sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh xem xét để chuyển hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý lưu trữ theo quy định. Đối với hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý do Chi nhánh thực hiện thì chậm nhất là ngày cuối cùng của năm đó, Chi nhánh phải chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc về Trung tâm để lưu trữ theo quy định. Việc giao nhận hồ sơ lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ. 3. Các văn bản, tài liệu, số liệu đang trong thời gian nghiên cứu, các vụ việc đang trong quá trình xem xét, giải quyết phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Việc công bố thông tin về số liệu tuyệt đối của hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương phải được sự đồng ý của Giám đốc Sở Tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý về trợ giúp pháp lý. Các thông tin có liên quan đến hoạt động dự án hợp tác quốc tế hoặc khi làm việc với người nước ngoài (nếu có) phải tuân thủ theo quy định của UBND tỉnh và cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về trợ giúp pháp lý. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm về số liệu thống kê, báo cáo, công bố thông tin của Trung tâm. Điều 19. Quản lý lao động 1. Công tác quản lý lao động của Trung tâm, Chi nhánh của Trung tâm tuân theo quy định của Bộ luật lao động, pháp luật về cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Viên chức của Trung tâm tham gia các hoạt động trợ giúp pháp lý ở cơ sở phải được Giám đốc Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh cử. Sau khi hoàn thành công việc, người được cử có trách nhiệm thông báo ngay kết quả làm việc với Giám đốc hoặc Trưởng Chi nhánh. 3. Trường hợp viên chức của Trung tâm được có hoặc mời tham gia hoạt động chung của Sở Tư pháp, của các đơn vị thuộc Sở, của các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi nhiệm vụ của Trung tâm, thì phải báo cáo với Giám đốc Trung tâm và chỉ được thực hiện sau khi có sự đồng ý của Giám đốc Trung tâm. Chương IV QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 20. Quan hệ với Cục Trợ giúp pháp lý 1. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp. 2. Khi có vướng mắc phát sinh hoặc có vấn đề cần trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý, Trung tâm báo cáo xin ý kiến hướng dẫn bằng văn bản gửi Cục Trợ giúp pháp lý kèm theo phương án đề xuất. Báo cáo xin ý kiến hướng dẫn phải gửi đến Giám đốc Sở Tư pháp để bảo đảm sự theo dõi, phối hợp quản lý, chỉ đạo giữa Cục Trợ giúp pháp lý và Sở Tư pháp đối với hoạt động của Trung tâm. Điều 21. Quan hệ với Sở Tư pháp 1. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo của Giám đốc Sở Tư pháp. Trung tâm có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo của Sở Tư pháp liên quan đến công tác trợ giúp pháp lý; báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo, đề xuất phương án xử lý và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp về lĩnh vực trợ giúp pháp lý và tổ chức triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo đó. 2. Trung tâm phản ánh đề xuất, kiến nghị với Sở Tư pháp về các vấn đề tổ chức, cán bộ, chế độ chính sách và các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 3. Trung tâm phối hợp với các đơn vị chức năng của Sở Tư pháp trong việc tham mưu giúp Sở Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Phòng Tư pháp cấp huyện trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về trợ giúp pháp lý ở địa phương theo phân cấp của UBND tỉnh. Điều 22. Quan hệ với Phòng Tư pháp cấp huyện Trung tâm phối hợp với Phòng Tư pháp cấp huyện thực hiện thông tin về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý, phát triển mạng lưới cộng tác viên trợ giúp pháp lý, khảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý, triển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho đội ngũ công chức tư pháp hộ tịch ở xã, phường, thị trấn. Điều 23. Quan hệ trong Trung tâm 1. Quan hệ giữa Trung tâm với Chi nhánh: a) Trung tâm quản lý toàn diện về tổ chức, hoạt động của Chi nhánh và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh; thực hiện việc hướng dẫn, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Chi nhánh; có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị hoạt động của Chi nhánh; b) Hàng tháng, sáu tháng và một năm, Chi nhánh có trách nhiệm báo cáo về tổ chức và hoạt động của Chi nhánh với Trung tâm; phản ánh đề xuất, kiến nghị với lãnh đạo Trung tâm về các vấn đề tổ chức, biên chế, chế độ chính sách và các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Chi nhánh; kiến nghị, đề xuất ý kiến nhằm kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý trên phạm vi địa bàn Chi nhánh hoạt động; c) Chi nhánh tham mưu, giúp Giám đốc Trung tâm hướng dẫn kiểm tra về tổ chức và hoạt động của các Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý trên phạm vi địa bàn hoạt động; hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ và cử người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. 2. Quan hệ giữa viên chức với Giám đốc Trung tâm: a) Viên chức có quyền đề xuất, kiến nghị với Giám đốc Trung tâm về các biện pháp để triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch công tác, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình và của người khác; b) Viên chức có quyền trình bày ý kiến, đề xuất giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ của mình khác với ý kiến của lãnh đạo Trung tâm nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo của lãnh đạo Trung tâm. 3. Viên chức của Trung tâm giữ mối quan hệ phối hợp, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau trong công tác, đấu tranh phê bình với các hành vi sai trái của đồng nghiệp nhằm xây dựng đội ngũ viên chức của Trung tâm có lập trường chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 4. Quan hệ giữa Trung tâm với cộng tác viên được thực hiện theo hợp đồng cộng tác ký kết giữa Giám đốc Trung tâm với cộng tác viên và các quy định của pháp luật về cộng tác viên trợ giúp pháp lý. 5. Các vấn đề thuộc nội bộ Trung tâm do Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 24. Quan hệ với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý 1. Trung tâm trực tiếp hoặc thông qua Chi nhánh hướng dẫn sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; cử Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên tham gia sinh hoạt hoặc định hướng sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. 2. Hàng tháng, sáu tháng và một năm, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý báo cáo hoạt động với UBND cấp xã, Chi nhánh và Trung tâm; kiến nghị, đề xuất về những vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý có vướng mắc hoặc cần phải tháo gỡ thông qua sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. Điều 25. Quan hệ với các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý 1. Trung tâm giữ mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi toàn quốc và trong tỉnh trong việc thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý. 2. Khi nhận được văn bản chuyển hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý do Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh khác hoặc vụ việc trợ giúp pháp lý do tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý ở địa phương chuyển đến, Trung tâm có trách nhiệm thụ lý và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 26. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác trong tỉnh 1. Trung tâm tổ chức thực hiện các hoạt động phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng trong thực hiện trợ giúp pháp lý; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để thực hiện truyền thông về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý, phối hợp với các cơ quan hữu quan khác trong tỉnh trong việc quản lý, sử dụng cộng tác viên, mời cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan, ban, ngành ở cơ sở tham gia hoạt động trợ giúp pháp lý hoặc phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan để thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý. 2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi nhận được kiến nghị về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật của Trung tâm, có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét và giải quyết theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. Chương V KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Viên chức và cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm có thành tích trong hoạt động trợ giúp pháp lý được Bộ Tư pháp, UBND tỉnh, Cục Trợ giúp pháp lý và Sở Tư pháp khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của Luật thi đua khen thưởng. | 1,941 |
130,085 | 2. Viên chức và cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm vi phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý và Quy chế này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nêu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 28. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm báo cáo Sở Tư pháp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với thực tế và quy định của Nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT - HUNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 608/TTr-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2010 về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt - Hung. Trụ sở chính: Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Điều 2. Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Bộ Công Thương, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Việt - Hung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHỢ, SIÊU THỊ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, là đô thị đông dân nhất nước, hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố phát triển nhanh, đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của nhân dân. Tuy nhiên, bên cạnh sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của các hệ thống dịch vụ, thương mại cũng làm tăng các mối nguy cơ tiềm ẩn về cháy, nổ tại khu vực này. Trong những năm gần đây, trên địa bàn cả nước đã xảy ra nhiều vụ cháy chợ, trung tâm thương mại gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và trật tự an toàn xã hội. Nguyên nhân dẫn đến các vụ cháy tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại chủ yếu là do các cơ quan quản lý, người đứng đầu và các hộ kinh doanh tại các cơ sở này còn chủ quan, lơ là trong công tác phòng cháy và chữa cháy, chưa thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình hoạt động. Để ngăn chặn và giảm thiểu các nguy cơ cháy, nổ và thiệt hại do cháy, nổ gây ra tại chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị như sau: 1. Sở Công Thương: a) Chủ trì cùng các sở - ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tham mưu đề xuất những giải pháp thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố theo Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy, hướng dẫn việc thực hiện các quy định, biện pháp phòng cháy và chữa cháy tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố liên quan đến chức năng quản lý nhà nước đã được quy định. c) Phối hợp với Tổng Công ty Điện lực thành phố kiểm tra việc sử dụng điện; hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật sử dụng an toàn điện tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố. d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc xây dựng kế hoạch khảo sát, quy hoạch kết cấu hạ tầng mạng lưới chợ, siêu thị, hệ thống trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố. Trên cơ sở khảo sát, quy hoạch, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các chủ đầu tư tiến hành xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở này, đảm bảo các yêu cầu, điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn phòng cháy và chữa cháy hiện hành. 2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng tăng cường khảo sát quy hoạch hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố; hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho Ủy ban nhân dân các quận - huyện về quy hoạch và kiến trúc trong quá trình thực hiện quy hoạch tại địa phương, quy hoạch tập trung theo hướng phát triển các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại văn minh, hiện đại, tiện ích và an toàn. 3. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở - ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tăng cường kiểm tra công tác cấp giấy phép xây dựng và chất lượng công trình xây dựng an toàn phòng cháy, chữa cháy tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc đề xuất các cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực xây dựng. 4. Tổng Công ty Điện lực thành phố: Biên soạn các tài liệu, tờ rơi hướng dẫn các biện pháp an toàn sử dụng điện tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố. Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố tăng cường công tác kiểm tra an toàn lưới điện, trạm biến áp tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố. 5. Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn: Chủ trì, phối hợp với các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện liên quan kiểm tra, rà soát các trụ nước xung quanh khu vực chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố; đảm bảo về số lượng trụ, áp lực và lưu lượng theo quy định quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy để phục vụ có hiệu quả công tác chữa cháy khi có sự cố cháy xảy ra. 6. Ủy ban nhân dân các quận - huyện: a) Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Quy hoạch - Kiến trúc quy hoạch mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại cho phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương và mật độ dân cư theo quy định tại TCXDVN - Tiêu chuẩn 361: 2006 “Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế”. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố và Sở Công Thương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy, hướng dẫn thực hiện các quy định, biện pháp, điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại cho Ban quản lý các chợ, người đứng đầu trung tâm thương mại, siêu thị và các hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý. c) Tăng cường tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại thuộc phạm vi quản lý; kiên quyết xử lý hành vi vi phạm các quy định về phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền. d)Chỉ đạo Công an các quận - huyện tăng cường kiểm tra, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự xã hội tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại thuộc địa bàn quản lý trong quá trình hoạt động và khi có sự cố cháy, nổ xảy ra. đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn kiên quyết giải tỏa tất cả các điểm, khu vực mua bán tự phát trên địa bàn quản lý không đủ điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường. 7. Ban quản lý các chợ, người đứng đầu trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn thành phố: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy, hướng dẫn các hộ kinh doanh thực hiện các biện pháp phòng cháy và chữa cháy đối với chợ, siêu thị, trung tâm thương mại thuộc phạm vi quản lý; tổ chức tập huấn cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và các hộ kinh doanh về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. b) Ban hành và niêm yết các nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. Tổ chức vận động các hộ kinh doanh cam kết tự giác chấp hành các quy định, nội quy an toàn phòng cháy và chữa cháy. c) Thường xuyên tổ chức tự kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở này, khắc phục kịp thời các thiếu sót, tồn tại về phòng cháy và chữa cháy; đôn đốc, nhắc nhở hộ kinh doanh thực hiện nghiêm túc các quy định, nội quy, điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; tăng cường trực bảo vệ và tuần tra 24/24 giờ hàng ngày, đặc biệt là vào các ngày nghỉ, lễ, Tết và ban đêm; kiểm tra hệ thống điện tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; kiểm tra, nhắc nhở việc sử dụng an toàn điện, nguồn nhiệt tại các quầy sạp, gian hàng; sắp xếp các hộ kinh doanh, ngành hàng đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, đảm bảo dễ dàng thoát nạn và chống cháy lan; kiên quyết giải tỏa các quầy, sạp xây dựng thêm mái che, các bãi giữ xe lấn chiếm đường giao thông và khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy. | 2,132 |
130,086 | d) Đảm bảo kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy tại chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; tăng cường bổ sung, củng cố lực lượng, phương tiện phòng cháy và chữa cháy, nguồn nước chữa cháy tại chỗ. Định kỳ rà soát, bổ sung và tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu hộ cứu nạn tại chỗ, đảm bảo kịp thời xử lý các sự cố cháy, nổ xảy ra ngay từ khi mới phát sinh. 8. Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố: a) Tăng cường kiểm tra, phúc tra an toàn phòng cháy và chữa cháy chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, kể cả kiểm tra vào ban đêm. Trong quá trình kiểm tra cần chú ý kiểm tra các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy của từng cơ sở, đặc biệt là đối với những thiết bị, những vị trí có nhiều khả năng gây cháy, nhiều chất cháy; kiểm tra việc thực hiện các quy định, điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở này; thẩm duyệt, kiểm tra thi công, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. Kịp thời hướng dẫn thực hiện các biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy và kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm các quy định về phòng cháy và chữa cháy. b) Phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các cơ quan, cá nhân có liên quan tăng cường các biện pháp phòng cháy và chữa cháy tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; tổ chức tuyên truyền, phổ biến về pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; hướng dẫn thực hiện các biện pháp, điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy; tự tổ chức kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy; tổ chức huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở, lực lượng bảo vệ và các hộ kinh doanh; hướng dẫn xây dựng, duyệt và thực tập các phương án chữa cháy có nhiều lực lượng tham gia tại các cơ sở này. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các quận - huyện theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các cơ quan và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 31/CT-UB-NC ngày 28 tháng 7 năm 1994 về công tác phòng cháy và chữa cháy tại các chợ trên địa bàn thành phố và Chỉ thị số 35/1998/CT-UB-KT ngày 19 tháng 9 năm 1998 về việc tăng cường các biện pháp phòng cháy, chữa cháy chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004 và 2005; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/6/2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10/11/2006 của Thanh tra Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra; Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Văn bản số 248/TT-VP ngày 21/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 22 /2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình này quy định trình tự, thủ tục, nội dung và các bước tiến hành thực hiện giải quyết một vụ việc khiếu nại hành chính, bao gồm từ khi thụ lý cho đến khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại và bàn giao lưu trữ hồ sơ vụ việc. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy trình này áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thuộc cơ quan hành chính nhà nước trong việc giải quyết các khiếu nại hành chính. 2. Việc giải quyết các kiến nghị, phản ảnh; khiếu nại trong lĩnh vực tư pháp; khiếu nại trong lĩnh vực xử lý kỷ luật Đảng và các lĩnh vực khác không áp dụng quy trình này. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Việc giải quyết khiếu nại phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, kịp thời và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật. 2. Việc áp dụng trình tự, thủ tục, nội dung và các bước thực hiện giải quyết một vụ việc khiếu nại hành chính trong quy trình này phải tuân theo Mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo được ban hành tại Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Thanh tra Chính phủ. 3. Đối với việc giải quyết các khiếu nại hành chính do Đoàn thanh tra, Tổ công tác (sau đây gọi chung là Đoàn thanh tra) tiến hành thì ngoài việc thực hiện theo Quy trình này còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về hoạt động của Đoàn thanh tra. Chương II TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI Mục 1: TIẾP NHẬN, THỤ LÝ VÀ CHUẨN BỊ XÁC MINH KHIẾU NẠI Điều 4. Tham mưu thụ lý giải quyết khiếu nại 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ phải nghiên cứu, xem xét. Nếu khiếu nại đủ điều kiện và thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cùng cấp thì phải tham mưu thụ lý để giải quyết. Nếu khiếu nại không thuộc thẩm quyền hoặc không đủ điều kiện để giải quyết thì hướng dẫn hoặc trả lại đơn cho đương sự theo quy định của pháp luật. 2. Việc thụ lý để giải quyết khiếu nại phải được người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra văn bản thông báo gửi cho người khiếu nại biết trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thụ lý; trường hợp thụ lý để giải quyết lần hai thì thông báo này còn phải gửi cho người đã giải quyết khiếu nại lần đầu. Điều 5. Thu thập tài liệu, thông tin về khiếu nại 1. Trước khi tiến hành xác minh khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh khiếu nại (người được dự kiến làm Trưởng đoàn thanh tra) tổ chức việc thu thập ban đầu các tài liệu, thông tin về khiếu nại. 2. Tài liệu, thông tin cần thu thập là các quyết định hành chính hoặc tài liệu liên quan đến hành vi hành chính bị khiếu nại; các quyết định, văn bản, thông tin liên quan đến khiếu nại và hồ sơ việc giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có); các thông tin, tài liệu khác có liên quan. 3. Việc thu thập các thông tin, tài liệu về khiếu nại được thực hiện thông qua công tác tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại; làm việc với người khiếu nại để yêu cầu cung cấp chứng cứ, cơ sở khiếu nại. Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, thông tin về khiếu nại tiến hành tổng hợp, phân tích các thông tin, tài liệu thu thập được, tham mưu việc xác minh để giải quyết khiếu nại. Điều 6. Ban hành Quyết định xác minh khiếu nại 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo thụ lý giải quyết khiều nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc Thủ trưởng cơ quan chức năng được giao nhiệm vụ xác minh khiếu nại phải ban hành Quyết định về việc xác minh khiếu nại (sau đây gọi là Quyết định xác minh khiếu nại) và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ xác minh khiếu nại. Thời gian tiến hành xác minh khiếu nại không được vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật. 2. Hình thức, nội dung Quyết định xác minh khiếu nại theo Mẫu số 39 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Thanh tra Chính phủ). 3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ban hành, Quyết định xác minh khiếu nại phải được gửi đến người khiếu nại, người bị khiếu nại; cơ quan đã giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với vụ việc giải quyết khiếu nại lần hai); cơ quan Thanh tra cấp trên; khi cần thiết có thể gửi đến các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan để phối hợp. Điều 7. Lập và quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại Trưởng đoàn xác minh khiếu nại có trách nhiệm lập hồ sơ giải quyết khiếu nại ngay sau khi nhận được Quyết định xác minh khiếu nại, đồng thời tổ chức xây dựng, quản lý hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP ngày 24/10/2007 của Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Quy chế lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và các quy định khác có liên quan đến chế độ bảo mật hồ sơ, tài liệu của Nhà nước. Điều 8. Xây dựng đề cương, kế hoạch xác minh 1. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xác minh khiếu nại, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch xác minh, trình người ra quyết định phê duyệt. 2. Nội dung kế hoạch xác minh khiếu nại gồm: a) Căn cứ pháp lý để tiến hành xác minh; b) Mục đích, yêu cầu của việc xác minh; c) Các nội dung cụ thể cần xác minh; d) Kế hoạch và thời gian làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại, các cơ quan liên quan để thu thập chứng cứ, tài liệu có liên quan đến nội dung khiếu nại. Thời gian tiến hành và thời gian kết thúc phù hợp với thời hạn trong quyết định xác minh khiếu nại. đ) Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh. 3. Sau khi kế hoạch xác minh đã được phê duyệt, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp để giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong đoàn; tổ chức cho các thành viên của Đoàn tiếp cận các thông tin tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại; thống nhất phương pháp tiến hành kiểm tra, xác minh. | 2,100 |
130,087 | Mục 2: TIẾN HÀNH XÁC MINH KHIẾU NẠI Điều 9. Công bố Quyết định xác minh khiếu nại 1. Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định xác minh, Đoàn thanh tra phải tổ chức công bố Quyết định nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành xác minh khiếu nại. 2. Thành phần dự công bố Quyết định do Trưởng đoàn thanh tra quyết định, nhưng nhất thiết phải có những thành phần sau: Người khiếu nại, người bị khiếu nại (Thủ trưởng hoặc đại diện cơ quan, tổ chức bị khiếu nại - trường hợp vì lý do đặc biệt vắng mặt thì phải cử cấp phó dự thay), đại diện chính quyền địa phương, Trưởng đoàn thanh tra và người ra Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với giải quyết khiếu nại lần hai). 3. Địa điểm công bố Quyết định có thể được tổ chức tại cơ quan, đơn vị của người bị khiếu nại, tại địa phương nơi phát sinh khiếu nại hoặc tại cơ quan ra quyết định xác minh khiếu nại. 4. Trưởng đoàn thanh tra phải công bố đầy đủ nội dung Quyết định xác minh khiếu nại, nêu rõ nguyên tắc làm việc, phương pháp tiến hành, chương trình, kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra. 5. Việc công bố Quyết định được lập thành biên bản, có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra, người khiếu nại, người bị khiếu nại và được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Điều 10. Làm việc với người khiếu nại 1. Đoàn thanh tra có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp các thông tin, tài liệu: a) Họ tên, địa chỉ nơi cư trú; chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân khác; địa chỉ hiện tại, số điện thoại để liên lạc, mời làm việc khi cần thiết; xuất trình các giấy tờ liên quan nếu được uỷ quyền; chứng chỉ hành nghề, thẻ luật sư, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật của người khiếu nại (đối với trường hợp có luật sư tham gia). b) Những nội dung khiếu nại, căn cứ đưa ra để khiếu nại. c) Những yêu cầu, đề nghị của người khiếu nại. d) Cung cấp hoặc cung cấp bổ sung các tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại; cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã cung cấp. 2. Kết quả làm việc phải được lập thành văn bản (Biên bản làm việc) do người khiếu nại và Đoàn thanh tra ký xác nhận (nếu trường hợp người khiếu nại không ký văn bản thì Đoàn thanh tra lập văn bản ghi rõ lý do người khiếu nại không ký và đề nghị người làm chứng xác nhận sự việc); biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người khiếu nại và 01 bản lưu hồ sơ giải quyết vụ việc. Điều 11. Làm việc với người bị khiếu nại 1. Đoàn thanh tra có quyền yêu cầu người bị khiếu nại báo cáo hoặc giải trình, làm rõ những vấn đề, nội dung liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính đang bị khiếu nại; các tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung bị khiếu nại; những kiến nghị của người bị khiếu nại đối với việc giải quyết khiếu nại. 2. Kết quả làm việc với người bị khiếu nại phải được lập thành biên bản trong đó ghi đầy đủ, chính xác kết quả nội dung làm việc. Biên bản phải có chữ ký của người bị khiếu nại và người xác minh khiếu nại. Biên bản lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người bị khiếu nại, 01 bản lưu trong hồ sơ giải quyết vụ việc. Điều 12. Làm việc với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan để thu thập hồ sơ tài liệu 1. Trong quá trình xác minh, nếu xét thấy cần phải làm việc với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại thì Đoàn thanh tra có quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân này cung cấp thông tin, tài liệu. 2. Các thông tin, tài liệu khi tiếp nhận phải được ghi rõ nguồn gốc của tài liệu, đóng dấu ký xác nhận của cơ quan, tổ chức cung cấp. Việc giao, nhận phải được lập thành biên bản, có chữ ký xác nhận của người giao, người nhận và được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người cung cấp, 01 bản lưu trong hồ sơ giải quyết vụ việc. Điều 13. Đánh giá các thông tin, tài liệu về khiếu nại đã thu thập được 1. Trong quá trình xác minh khiếu nại, Đoàn thanh tra phải thu thập, nghiên cứu, đánh giá các hồ sơ, tài liệu, thông tin cần thiết về nội dung khiếu nại, kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có) và các tài liệu, thông tin khác phục vụ yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại. 2. Việc thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Khi người khiếu nại, người bị khiếu nại, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ thì người xác minh khiếu nại phải tiếp nhận, lập giấy biên nhận, có chữ ký của người cung cấp và người nhận. Trường hợp người được yêu cầu cung cấp không có tài liệu, bằng chứng mà chỉ cung cấp thông tin thì người xác minh khiếu nại yêu cầu cho biết về xuất xứ của thông tin đó, ghi nội dung thông tin và xuất xứ của thông tin vào biên bản làm việc, đồng thời ghi rõ trong biên bản việc người cung cấp thông tin không cung cấp được tài liệu, bằng chứng về thông tin đó. b) Biên bản làm việc về việc thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng phải ghi đầy đủ, rõ ràng, trung thực những ý kiến trình bày và nội dung cam kết của người cung cấp về tính trung thực của thông tin, tài liệu, bằng chứng. c) Các tài liệu sao lục do các tổ chức, đơn vị cung cấp phải có dấu sao y, sao lục (hoặc đóng dấu xác nhận nguồn gốc sao lục) của đơn vị; người thu nhận bản sao tài liệu phải đối chiếu với bản chính, bản gốc. Trường hợp tài liệu là bản sao không có bản chính, bản gốc để đối chiếu hoặc tài liệu bị mất trang, mất chữ, quá cũ nát, quá mờ...v.v..thì người thu nhận phải ghi rõ tình trạng của tài liệu đó trong giấy biên nhận tài liệu. Tài liệu do cá nhân cung cấp phải yêu cầu người cung cấp ký xác nhận về nơi cung cấp, người cung cấp tài liệu, thông tin đó. 3. Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra tính xác thực của tài liệu, thông tin về khiếu nại; đánh giá, nhận định về giá trị chứng minh của thông tin, tài liệu, chứng cứ đã thu thập để chứng minh tính đúng, sai của nội dung khiếu nại; đảm bảo tính khách quan, hợp pháp, hợp lý phục vụ cho việc giải quyết khiếu nại. Điều 14. Xác minh thực tế và trưng cầu giám định 1. Việc xác minh thực tế để so sánh, đối chiếu do người ra quyết định xác minh khiếu nại hoặc Đoàn thanh tra quyết định thực hiện khi thấy cần thiết. Đoàn thanh tra tiến hành xác minh trực tiếp tại nơi xảy ra hành vi bị khiếu nại hoặc nơi còn lưu giữ được các bằng chứng cần phải kiểm tra để xác định tính chính xác. Việc tiến hành xác minh tại hiện trường được tiến hành thông qua các hoạt động nghiệp vụ cụ thể như đo đạc, tính toán, xác định hiện trạng, xác định mức độ hư hỏng, thiệt hại... Khi tiến hành xác minh phải lập biên bản ghi nhận toàn bộ các biện pháp nghiệp vụ đã được tiến hành, thành phần tham gia xác minh, các ý kiến của những người tham gia xác minh (nếu có), nội dung, kết quả xác minh. Biên bản có chữ ký của các thành viên tham gia xác minh. Trường hợp có người không ký vào biên bản thì người xác minh phải ghi rõ lý do trong biên bản. 2. Khi chưa đủ cơ sở, điều kiện để xác định về tính hợp pháp, chính xác, khách quan của những tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp hoặc những vấn đề khác có liên quan có ảnh hưởng đến kết quả việc giải quyết khiếu nại thì người ra quyết định xác minh khiếu nại hoặc Đoàn thanh tra thực hiện trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định phải thực hiện bằng văn bản. Văn bản trưng cầu giám định phải nêu rõ về đối tượng cần giám định, nội dung, yêu cầu giám định. Kết quả giám định được lưu trong hồ sơ giải quyết vụ việc khiếu nại. Điều 15. Tổ chức đối thoại 1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, Đoàn thanh tra phải trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc gặp gỡ, đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ; trường hợp cần thiết có thể mời đại diện tổ chức chính trị - xã hội tham dự. Đối với việc giải quyết khiếu nại lần hai, việc gặp gỡ, đối thoại trực tiếp chỉ thực hiện khi thấy cần thiết. Trong trường hợp khiếu nại là vụ việc phức tạp, thì Đoàn thanh tra phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan. Việc gặp gỡ, đối thoại được tiến hành như giải quyết khiếu nại lần đầu. 2. Khi gặp gỡ, đối thoại, Đoàn thanh tra phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả việc xác minh nội dung vụ việc khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình. 3. Việc tổ chức đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, tóm tắt kết quả về các nội dung đã đối thoại, có chữ ký của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ khiếu nại. 4. Kết quả đối thoại là căn cứ quan trọng để Đoàn thanh tra tham mưu kết luận và kiến nghị việc giải quyết cho người có thẩm quyền. Điều 16. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại 1. Trong quá trình xác minh, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại trước đó sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì Đoàn thanh tra phải báo cáo người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó và thông báo cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại trước đó, người có quyền, lợi ích liên quan về việc tạm đình chỉ. 2. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì Đoàn thanh tra phải báo cáo người có thẩm quyền huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ. Điều 17. Gia hạn thời gian xác minh khiếu nại | 2,052 |
130,088 | Trong quá trình xác minh khiếu nại, trên cơ sở đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra, nếu xét thấy cần thiết, người có thẩm quyền có thể ban hành quyết định gia hạn thời gian xác minh khiếu nại. Thời gian gia hạn tối đa không quá thời gian ghi trong Quyết định xác minh. Điều 18. Thông báo kết thúc việc xác minh khiếu nại Khi kết thúc việc xác minh, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo cho người khiếu nại, người bị khiếu nại biết bằng văn bản. Mục 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ XÁC MINH BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ VỤ VIỆC Điều 19. Xây dựng và công bố dự thảo Báo cáo kết quả xác minh 1. Chậm nhất trong thời hạn 07 ngày sau khi kết thúc xác minh, Trưởng đoàn thanh tra phải xây dựng dự thảo báo cáo kết quả xác minh gửi cho các thành viên Đoàn thanh tra góp ý. Nội dung, hình thức văn bản dự thảo báo cáo xác minh theo Mẫu số 42 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Thanh tra Chính phủ). 2. Trưởng đoàn thanh tra phải tổ chức họp các thành viên để cho ý kiến thống nhất bằng văn bản (Biên bản cuộc họp). Trong trường hợp có thành viên của Đoàn thanh tra có ý kiến không thống nhất với văn bản dự thảo thì có quyền kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra xem xét lại, trường hợp nếu không đạt được sự thống nhất thì ghi rõ trong văn bản để báo cáo người có thẩm quyền xem xét, xử lý. 3. Sau khi hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kết quả xác minh, Đoàn thanh tra tổ chức hội nghị (Thành phần hội nghị gồm: Đoàn thanh tra, người khiếu nại, người bị khiếu nại và các thành phần liên quan khác nếu thấy cần thiết) công bố công khai, dân chủ để trao đổi về từng nội dung kết luận và kiến nghị, những vấn đề thống nhất, những vấn đề không thống nhất với dự thảo báo cáo xác minh. Nếu các bên thống nhất vào dự thảo báo cáo thì cho ý kiến vào biên bản, nếu có điểm chưa thống nhất thì cho ý kiến để Đoàn thanh tra tiến hành xem xét lại trước khi ban hành Báo cáo chính thức. Kết quả Hội nghị công bố dự thảo báo cáo kết quả xác minh phải được lập thành biên bản và lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Điều 20. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố dự thảo báo cáo kết quả xác minh khiếu nại, trên cơ sở văn bản dự thảo và các ý kiến của hội nghị công bố dự thảo, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xem xét, hoàn chỉnh văn bản dự thảo đồng thời tham mưu Dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại trình người ra quyết định xác minh khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét để ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền. Khi gửi Dự thảo Quyết định giải quyết khiếu nại phải gửi kèm Báo cáo kết quả xác minh của Đoàn thanh tra. Điều 21. Tham khảo ý kiến tư vấn để ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại 1. Trường hợp vụ việc khiếu nại có tính chất phức tạp cần phải tham khảo ý kiến tư vấn trước khi ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tổ chức lấy ý kiến tham khảo, tư vấn của các cơ quan chuyên môn cùng cấp hoặc cấp trên để quyết định hướng giải quyết khiếu nại. 2. Việc lấy ý kiến tham khảo, tư vấn có thể bằng hình thức gửi văn bản hoặc tổ chức hội nghị. Điều 22. Ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được Dự thảo Quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại. 2. Nội dung, hình thức của Quyết định giải quyết khiếu nại (lần đầu và lần hai) theo Mẫu số 43 và Mẫu số 44 (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Thanh tra Chính phủ). 3. Quyết định giải quyết khiếu nại phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại trước đó (đối với giải quyết lần hai), người có quyền, lợi ích liên quan, người đã chuyển đơn đến trong thời hạn chậm nhất là 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết. Trong trường hợp cần thiết, người ra Quyết định giải quyết khiếu nại công bố công khai quyết định đối với người khiếu nại và người bị khiếu nại. Điều 23. Bàn giao hồ sơ giải quyết khiếu nại vào lưu trữ 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định giải quyết khiếu nại (trường hợp vì trở ngại khách quan thì thời gian bàn giao hồ sơ có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày), Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cho cơ quan trực tiếp quản lý Trưởng đoàn thanh tra; trường hợp người ra quyết định thanh tra không phải là Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý Trưởng đoàn thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra để xin ý kiến chỉ đạo bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền. 2. Việc bàn giao hồ sơ thanh tra phải được lập thành biên bản và theo quy định về lưu lập hồ sơ tại Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP ngày 24/10/2007 của Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Quy chế lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quy trình này để triển khai thực hiện và chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy trình. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh để được hướng dẫn hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC Y TẾ CÔNG TÁC Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 310/TTr-SNV ngày 29 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định chế độ phụ cấp ưu đãi; phụ cấp thu hút; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức, lao động hợp đồng và cán bộ, nhân viên quân y trực tiếp làm chuyên môn y tế đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) tại các cơ sở y tế của Nhà nước ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định tại các văn bản sau đây: a) Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); b) Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1995-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và các xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010; c) Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; d) Các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, sửa đổi danh sách các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Viên chức, lao động hợp đồng (bao gồm cả viên chức y tế được tăng cường, luân phiên, biệt phái từ 01 tháng liên tục trở lên) trực tiếp làm chuyên môn y tế (sau đây gọi chung là viên chức y tế) tại các cơ sở y tế của Nhà nước, bao gồm: trạm y tế xã, phường, thị trấn; trạm y tế cơ quan, trường học; phòng khám đa khoa khu vực; nhà hộ sinh; trung tâm y tế; bệnh viện và các cơ sở y tế khác của Nhà nước ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng là bác sỹ, dược sỹ, y sỹ, điều dưỡng (y tá), kỹ thuật viên y, kỹ thuật viên dược, dược tá (sau đây gọi chung là cán bộ, nhân viên quân y) trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các cơ sở y tế của Nhà nước bao gồm: bệnh xá quân dân y, trạm y tế quân dân y, phòng khám quân dân y, phòng khám đa khoa quân dân y theo quyết định của cấp có thẩm quyền, xã chưa có trạm y tế mà đơn vị quân đội có chương trình kết hợp quân dân y do cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân công cán bộ, nhân viên quân y thường xuyên trực tiếp chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. | 2,086 |
130,089 | 3. Viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y trực tiếp làm chuyên môn y tế gồm các công việc sau: khám, điều trị, chăm sóc, phục vụ người bệnh; xét nghiệm phục vụ cho công tác chuyên môn y tế; chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng; bào chế, cấp phát: thuốc, vắc xin và sinh phẩm, hóa chất, môi trường nuôi cấy; phòng, chống dịch bệnh; y học lao động và vệ sinh môi trường; chỉ đạo tuyến; tuyên truyền giáo dục sức khỏe, dân số - kế hoạch hóa gia đình; kiểm dịch y tế biên giới, kiểm nghiệm, kiểm định, giám định; nghiên cứu kỹ thuật y, dược học; bảo quản, trông coi xác và nhà xác; sửa chữa thiết bị y tế; súc rửa, hấp sấy tiệt trùng dụng cụ y tế và lái xe cứu thương. 4. Viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này công tác tại các xã thuộc các huyện nghèo (không gồm các xã quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này) theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo được áp dụng các chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Quyết định này. Điều 3. Đối tượng không áp dụng Quyết định này không áp dụng đối với viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y không trực tiếp làm chuyên môn y tế. Điều 4. Nguyên tắc áp dụng 1. Đối với phụ cấp ưu đãi và phụ cấp thu hút 1.1. Viên chức y tế, cán bộ nhân viên quân y được hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Quyết định này không hưởng phụ cấp ưu đãi quy định tại Quyết định số 200/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về sửa đổi Quyết định số 498/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với cán bộ, viên chức các cơ sở y tế của nhà nước tại tỉnh Yên Bái. 1.2. Viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y không được hưởng phụ cấp ưu đãi và phụ cấp thu hút tại Điều 5 Quyết định này trong thời gian sau : a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ; b) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở trong nước không trực tiếp làm chuyên môn y tế liên tục trên 3 tháng (trừ các trường hợp đi học về chuyên môn y tế); c) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; d) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định hiện hành của Nhà nước; e) Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị đình chỉ làm chuyên môn y tế. 2. Đối với trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y được hưởng trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ khi được cấp có thẩm quyền gửi đi học bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ tại các cơ sở đào tạo công lập. Điều 5. Mức phụ cấp, trợ cấp và mức chi trả 1. Phụ cấp ưu đãi: Viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y đang công tác tại các cơ sở y tế của Nhà nước ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp ưu đãi bằng 70% mức lương theo ngạch, bậc hoặc cấp bậc quân hàm hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). 2. Phụ cấp thu hút: Viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y hiện đang công tác hoặc được cấp có thẩm quyền điều động đến công tác (kể cả những người mới tốt nghiệp được cấp có thẩm quyền tuyển dụng) tại các cơ sở y tế của Nhà nước ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương theo ngạch, bậc hoặc cấp bậc quân hàm hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Thời gian hưởng phụ cấp thu hút không quá 5 năm. 3. Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ: 3.1. Viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y đang công tác tại các cơ sở y tế của Nhà nước ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được cấp có thẩm quyền cử đi học bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ tại các cơ sở đào tạo công lập được hỗ trợ: a) Tiền mua tài liệu học tập (không tính tài liệu tham khảo); b) 100% tiền học phí theo hóa đơn hoặc phiếu thu tiền của cơ sở đào tạo; c) Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ, tết); d) Hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian học tập trung; đ) Tiền thuê chỗ nghỉ trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ). Các khoản chi này không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. 3.2. Viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y đang công tác tại các cơ sở y tế của Nhà nước ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo kết quả phân loại đánh giá hàng năm của cơ quan có thẩm quyền thì được đơn vị tổ chức đi tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị trong nước mỗi năm 1 lần, tối đa không quá 15 ngày và được thanh toán tiền mua vé tàu, xe, tiền thuê chỗ ở và phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành và các chi phí phát sinh từ việc tổ chức đi tham quan thực tế, có đủ chứng từ hợp lệ và trong phạm vi dự toán được duyệt. 3.3. Viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y công tác tại các vùng dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tự học và sử dụng thành thạo tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương (bao gồm cả người dân tộc thiểu số tự học và sử dụng tiếng dân tộc thiểu số khác) để phục vụ công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, được cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp chứng chỉ hoặc xác nhận thì được hỗ trợ 01 lần tiền mua tài liệu và trợ cấp tiền bồi dưỡng cho việc tự học tiếng và chữ viết của người dân tộc thiểu số. Mức chi 3.000.000 đồng/người đối với việc tự học 01 loại chữ viết và tiếng dân tộc thiểu số. Mức chi 5.000.000 đồng/người đối với việc tự học 02 loại chữ viết và tiếng dân tộc thiểu số. Điều 6. Nguồn kinh phí và phương thức chi trả 1. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thu hút, trợ cấp đối với viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y được bố trí trong dự toán ngân sách của tỉnh hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, nguồn thu của các cơ sở y tế từ các hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định và nguồn kinh phí hợp pháp khác. 2. Phương thức chi trả: a) Chế độ phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thu hút quy định tại Quyết định này được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng; các chế độ trợ cấp được trả một lần trong năm. b) Các chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Quyết định này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. c) Đơn vị trực tiếp quản lý, trả lương cho viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y có trách nhiệm chi trả các chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Quyết định này. Điều 7. Thời điểm áp dụng Các chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2009. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Sở Y tế có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này; b) Trực tiếp thẩm định và tổng hợp nhu cầu kinh phí tăng thêm của các cơ sở y tế quy định tại Điều 1 Quyết định này gửi Sở Tài chính. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Thẩm định và tổng hợp nhu cầu kinh phí trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; b) Phối hợp với Sở Y tế tổng hợp, lập báo cáo theo các biểu mẫu quy định trình Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Tài chính xem xét, giải quyết. Điều 9. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 10. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Y tế, Tài chính; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Y tế, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC GIÁM ĐỊNH NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ văn bản số 3010/BNV-TCBC ngày 31/8/2010 của Bộ Nội vụ về việc xếp hạng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Vị trí, chức năng: Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Cục Giám định) là cơ quan trực thuộc Bộ Xây dựng, có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và tổ chức thực hiện việc giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Thủ tướng Chính phủ. Cục Giám định là Cục hạng II, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. | 2,077 |
130,090 | Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Nghiên cứu, đề xuất, tổ chức soạn thảo các cơ chế chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình xây dựng và giám định chất lượng công trình xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành hoặc Bộ trưởng phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền. 2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các khâu: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động giám định chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. 3. Chỉ đạo, phối hợp với các Bộ, ngành, các địa phương, các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và giám định chất lượng công trình xây dựng; giải quyết, xử lý các công việc thường xuyên liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng và giám định chất lượng công trình xây dựng. 4. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá, xếp loại, thông tin và báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và giám định chất lượng công trình xây dựng trên phạm vi cả nước. 5. Hướng dẫn nghiệp vụ giám định sự cố công trình xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc giải quyết các tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về tình hình sự cố công trình xây dựng trên phạm vi cả nước. 6. Tổ chức thực hiện việc giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc trách nhiệm của Bộ Xây dựng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Thủ tướng Chính phủ; giúp Bộ trưởng quản lý chất lượng các công trình xây dựng do Bộ làm chủ đầu tư. 7. Tổ chức thực hiện hoặc chỉ định tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định chất lượng, giám định sự cố công trình xây dựng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng hoặc theo đề nghị của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Thực hiện các nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng. 9. Quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các tổ chức kiểm định, giám định, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ trưởng ban hành quy định về điều kiện năng lực và việc công nhận các tổ chức này; trực tiếp điều hành hoạt động của Mạng kiểm định chất lượng công trình xây dựng. 10. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ trưởng ban hành các quy định và chương trình khung về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng công trình xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. 11. Thực hiện hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực công tác của Cục. 12. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng; kỷ luật và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục. 13. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ, thực hiện quản lý các hoạt động có thu theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng. 14.Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Cục Giám định và Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về: 1. Tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên phạm vi cả nước; tình hình thực hiện công tác giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên phạm vi cả nước. 2. Kết quả hoạt động của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng và các tổ chức, cá nhân giúp việc Hội đồng. 3. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này. Điều 4. Cục trưởng Cục Giám định được quyền: 1. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin về tình hình chất lượng công trình xây dựng; cung cấp tài liệu, số liệu và tạo điều kiện cần thiết phục vụ công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và giám định chất lượng công trình xây dựng. 2. Đề xuất hoặc chỉ định các pháp nhân có năng lực phù hợp để thực hiện việc kiểm tra, kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng khi cần thiết. 3. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; tạm đình chỉ xây dựng khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng về chất lượng công trình, hoặc ngừng khai thác sử dụng công trình khi có nguy cơ dẫn đến sự cố nghiêm trọng, sau đó phải báo cáo Bộ trưởng đồng thời phải thông báo ngay cho các cơ quan có thẩm quyền quyết định. 4. Đề xuất và ký hợp đồng với các chuyên gia, tổ chức tư vấn có năng lực phù hợp để tư vấn trong các trường hợp cần thiết liên quan đến công tác chuyên môn của Cục. 5. Ký các báo cáo kiểm tra, các văn bản hành chính, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ nhân danh Cục trưởng và sử dụng con dấu của Cục theo quy định pháp luật. 6. Được Bộ trưởng ủy quyền ký một số văn bản về các lĩnh vực công tác của Cục theo quy định tại Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Xây dựng. Điều 5. Cơ cấu tổ chức: 1. Cục Giám định có Cục trưởng, một số Phó cục trưởng và các Phòng, Trung tâm trực thuộc với định biên phù hợp nhu cầu công tác theo từng thời kỳ. Các phòng có Trưởng phòng, một số Phó trưởng phòng và các công chức chuyên môn nghiệp vụ; các Trung tâm có Giám đốc, một số Phó giám đốc và các viên chức chuyên môn nghiệp vụ. 2. Các đơn vị trực thuộc Cục Giám định: a) Văn phòng; b) Phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng 1; c) Phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng 2; d) Phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng 3; đ) Văn phòng đại diện Cục Giám định tại Thành phố Hồ Chí Minh; e) Trung tâm Công nghệ quản lý chất lượng công trình xây dựng Việt Nam. Trung tâm Công nghệ quản lý chất lượng công trình xây dựng Việt Nam là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Cục, được khắc con dấu theo mẫu quy định để giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo sự ủy quyền, phân cấp quản lý tài chính kế toán của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và các quy định của pháp luật. 3. Việc thành lập mới, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng quyết định theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. 4. Cục trưởng Cục Giám định có trách nhiệm: xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Cục, trình Bộ trưởng ban hành; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Cục, cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch công tác cho từng giai đoạn và xác định nhu cầu biên chế của Cục báo cáo Bộ trưởng quyết định; xây dựng quy chế làm việc của Cục, quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị trực thuộc, xác định trách nhiệm và sản phẩm của mỗi đơn vị, cá nhân trong Cục. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 590/QĐ-BXD ngày 23/4/2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHO THUÊ ĐẤT TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP THÀNH HẢI VÀ CỤM CÔNG NGHIỆP THÁP CHÀM, THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ văn bản số 97/HĐND-VP ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân về ý kiến mức điều chỉnh đơn giá thuê đất tại các cụm công nghiệp Thành Hải và Tháp Chàm; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1921/TTr-STNMT ngày 12 tháng 10 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 955/BC-STP ngày 08 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định đơn giá cho thuê đất tại cụm công nghiệp Thành Hải và cụm công nghiệp Tháp Chàm, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, cụ thể như sau: 1. Đơn giá cho thuê đất tại cụm công nghiệp Thành Hải là 4.200 đồng/m2 (bốn nghìn hai trăm đồng cho một mét vuông cho một năm). 2. Đơn giá cho thuê đất tại cụm công nghiệp Tháp Chàm là 3.600 đồng/m2 (ba nghìn sáu trăm đồng cho một mét vuông cho một năm). Điều 2. Thời điểm áp dụng đơn giá cho thuê đất: 1. Đối tượng được thuê đất mới (sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá cho thuê đất) thì được áp dụng theo đơn giá quy định tại Điều 1 Quyết định này. | 2,052 |
130,091 | 2. Đối tượng được thuê đất mà thời gian thuê và tiền thuê đã nộp bằng hoặc lớn hơn 5 (năm) năm thì được tính lại theo đơn giá quy định tại Điều 1 Quyết định này. 3. Đối tượng thuê đất mà thời gian thuê và tiền thuê đã nộp ít hơn 5 (năm) năm thì tiếp tục được ổn định đơn giá cho thuê đất đã ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất hoặc giấy chứng nhận đầu tư được cấp. Sau khi hết hạn ổn định đơn giá (5 năm) sẽ được tính lại theo đơn giá quy định tại thời điểm được điều chỉnh. Điều 3. Đơn giá cho thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ để thu tiền thuê đất và các khoản thu khác có liên quan đến thuê đất trong cụm công nghiệp Thành Hải và cụm công nghiệp Tháp Chàm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ quyết định về giá cho thuê đất tại cụm công nghiệp Thành Hải và cụm công nghiệp Tháp Chàm được quy định tại Quyết định số 8508/QĐ ngày 24 tháng 6 năm 2003 và Quyết định số 9840/2003/QĐ ngày 06 tháng 8 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2009/NĐ-CP NGÀY 13/8/2009 CỦA CHÍNH PHỦ, ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 471/2010/QĐ-UBND NGÀY 16/3/2010 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 471/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại các Tờ trình: số 708/TTr-STNMT ngày 09 tháng 8 năm 2010; số 819/TTr-STNMT ngày 25 tháng 10 năm 2010 và Báo cáo liên Sở số 206/BC-STNMT-LĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, được ban hành kèm theo Quyết định số 471/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, với các nội dung chính như sau: 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau: “1. Đối với hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất ở thì được bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ; các khoản 1, 2 và 3 Điều 18 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nếu số tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một xuất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. Số tiền bồi thường, hỗ trợ bao gồm: tiền bồi thường về đất ở, nhà ở; tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở (nếu có).” 2. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 5 như sau: “a) Giá trị một suất tái định cư tối thiểu (gồm giá trị đất ở và giá trị nhà ở) bằng giá trị một lô đất ở tại khu tái định cư (có diện tích 70m2 đối với các phường thuộc thành phố Tuy Hòa; 100m2 đối với các xã thuộc thành phố Tuy Hòa, các phường thuộc thị xã Sông Cầu và thị trấn của các huyện; 150m2 đối với các xã đồng bằng; 200m2 đối với các xã miền núi) và giá trị một ngôi nhà cấp IV móng đá, tường gạch, mái ngói, diện tích xây dựng 50m2. Giá đất ở được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong khu tái định cư; giá nhà ở được tính theo quy định hiện hành của tỉnh. Đối với địa phương không có khu tái định cư thì cách xác định giá trị một suất tái định cư tối thiểu về diện tích đất ở, diện tích nhà ở, giá nhà ở được xác định như trên. Giá đất ở tính theo giá đất ở trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại vị trí đất bị thu hồi.” “b) Giá trị một suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tính bằng 20% giá trị một lô đất ở tái định cư quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp địa phương không có khu tái định cư thì giá trị một suất đầu tư hạ tầng cũng được xác định bằng 20% giá trị diện tích đất ở như trên. Giá đất ở tính theo đơn giá đất ở trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại vị trí đất bị thu hồi.” 3. Sửa đổi khoản 2 Điều 7 như sau: “2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư (không tính diện tích đất quy định tại khoản 1 Điều này) thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 35% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của khu vực có đất bị thu hồi. Trường hợp khu vực có đất bị thu hồi không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở của khu vực có đất ở gần nhất so với khu vực có đất bị thu hồi. Trường hợp khu vực thu hồi đất liên quan từ hai xã, phường, thị trấn trở lên thì giá đất ở được xác định theo từng xã, phường, thị trấn. Diện tích đất được hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định tại Quyết định số 315/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh.” 4. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau: “1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 7 Quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo hình thức hỗ trợ bằng tiền theo giá đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. Cụ thể là: bằng 4 lần đối với đất lúa nước 02 vụ; bằng 1,5 lần đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất có điều kiện sản xuất khó khăn - chỉ sản xuất 01 vụ bấp bênh; bằng 2,5 lần đối với các loại đất nông nghiệp còn lại; nhưng tổng diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất lâm nghiệp.” 5. Sửa đổi khoản 4 Điều 9 như sau: “4. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 về sau, xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì được hỗ trợ 50% mức bồi thường quy định tại Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP .” 6. Sửa đổi khoản 5 Điều 9 như sau: “5. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và các Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ 80% mức bồi thường quy định tại Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP .” | 1,993 |
130,092 | 7. Sửa đổi khoản 6 Điều 9 như sau: “6. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố, cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì được hỗ trợ 30% mức bồi thường quy định tại Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP .” 8. Sửa đổi khoản 9 Điều 9 như sau: “9. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà hiện tại trong nhà đã lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng, điện thoại cố định, truyền hình cáp, mạng internet, hệ thống nước máy và các hệ thống lắp đặt khác (nếu có) thì được hỗ trợ 100% chi phí lắp đặt theo giá quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm thu hồi đất ở.” 9. Bổ sung khoản 11 vào Điều 9 như sau: “11. Hộ gia đình cá nhân thuộc diện hộ nghèo (có mã số) khi bị thu hồi đất thì được hỗ trợ để vượt nghèo trong thời gian 03 năm, như sau: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ theo mức: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ theo mức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có cả hai trường hợp a và b khoản này thì chỉ được nhận một mức hỗ trợ cao nhất.” 10. Bổ sung khoản 12 vào Điều 9 như sau: “12. Mức bồi thường tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình; được quy định như sau: Tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình nhân với giá xây dựng mới của nhà, công trình theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong đó, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình xác định theo thực tế hiện trạng chất lượng của nhà, công trình tại thời điểm kiểm kê do tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với các cơ quan liên quan xác định trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá hiện có của nhà, công trình (quy định tại Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) được xác định bằng giá trị hiện có của nhà, công trình nhân 10%; nhưng tổng mức bồi thường không lớn hơn 100% giá trị xây mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.” 11. Bổ sung khoản 13 vào Điều 9 như sau: “13. Chi phí đầu tư vào đất còn lại quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất thì được xác định bằng 10% giá đất theo mục đích sử dụng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.” Điều 2. Điều khoản thi hành. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ hiệu lực văn bản số 648/ĐC-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đính chính Quy định chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên được ban hành kèm theo Quyết định số 471/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2010. 2. Những phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa thực hiện chi trả tiền bồi thường thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ. Những phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã lập, nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho phù hợp với Quyết định này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi việc triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh những vướng mắc thì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý và điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỐNG THỦ BỘ THUỘC QUY HOẠCH THỦY LỢI CHỐNG NGẬP ÚNG KHU VỰC TP. HỒ CHÍ MINH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình, số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1547/QĐ-TTg ngày 28/10/2008 phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ các quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 853/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/4/2010 phê duyệt Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong tính toán thủy văn, thủy lực; số 1600/QĐ-BNN-XD ngày 14/6/2010 phê duyệt kết quả tính toán thủy văn, thủy lực phục vụ lập dự án ĐTXDCT các dự án thuộc Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Long An tại văn bản số 1363/SNN-KH ngày 24/9/2010. Xét đề nghị của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 tại Tờ trình số 522/BQL9 ngày 21/10/2010 kèm theo hồ sơ Dự án, Báo cáo đánh giá tác động môi trường do các đơn vị Tư vấn lập, Báo cáo thẩm định của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình và ý kiến đồng trình của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Cống Thủ Bộ thuộc Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên dự án: Cống Thủ Bộ. 2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9. 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Liên danh Viện Thủy lợi & Môi trường và Công ty Tư vấn & Chuyển giao Công nghệ Trường Đại học Thủy lợi. Đại diện liên danh: Viện Thủy lợi và Môi trường thuộc Cơ sở 2 Đại học Thủy lợi. 4. Chủ nhiệm dự án: Th.s. Lê Xuân Bảo - Phó Viện Trưởng Viện Thủy lợi và Môi trường thuộc Cơ sở 2 Đại học Thủy lợi. 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: - Cùng với các công trình khác trong hệ thống công trình thủy lợi thuộc vùng I Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Cống Thủ Bộ có nhiệm vụ kiểm soát triều và lũ, chủ động điều tiết mực nước trên kênh rạch làm tăng khả năng tiêu thoát cho hệ thống tiêu thoát nước đô thị, đảm bảo mục tiêu không cho ngập do triều và cải thiện điều kiện môi trường, cho vùng I. - Đảm bảo giao thông thủy qua cống và qua âu truyền trong thời gian không ngăn triều, qua âu thuyền trong thời gian ngăn triều. - Kết hợp làm cầu giao thông bộ qua cống. 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: - Cống có âu thuyền với quy mô đảm bảo yêu cầu ngăn triều, tiêu thoát nước, đảm bảo yêu cầu giao thông thủy với cấp kỹ thuật đường thủy nội địa cấp I và đảm bảo vận tốc dòng chảy lớn nhất qua cống Vmax < 1,5m/s. - Cầu giao thông trên cống tải trọng HL93 và đê bao kết hợp đường quản lý theo tiêu chuẩn đường cấp 4 đồng bằng. - Nhà quản lý và trang thiết bị vận hành đáp ứng yêu cầu quản lý theo các mục tiêu đầu tư xây dựng đã đặt ra, với diện tích sử dụng đủ cho cả lắp đặt, vận hành các thiết bị nối điều hành với khu quản lý trung tâm. 7. Địa điểm xây dựng: Xã Đông Thạnh huyện Cần Giuộc và xã Phước Đông huyện Cần Đước tỉnh Long An. 8. Diện tích sử dụng Tổng diện tích sử dụng là 34,58ha, trong đó: - Sử dụng đất vĩnh viễn: 18,50 ha. - Sử dụng đất tạm thời: 10,88 ha. - Sử dụng mặt nước: 5,20 ha. 9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở): A. Các giải pháp thiết kế cơ sở cần tuân thủ (chi tiết tại Phụ lục 02): Cống đặt tại lòng sông Cần Giuộc, cách cầu Cần Giuộc khoảng 4,7km về phía kênh Nước Mặn, bao gồm các hạng mục: Cống có âu thuyền, cầu giao thông qua cống, đê bao kết hợp đường quản lý, khu quản lý. Các bộ phận chính của cống (trụ pin, dầm ngưỡng) và âu được xây dựng tại chỗ trong khung vây. 9.1. Cống: Bằng BTCT M30(28), gồm 4 khoang rộng 40m và khoang âu rộng 14,6m, giao thông thủy qua hai khoang giữa và âu; cao trình ngưỡng (-6,50), cao trình đỉnh trụ pin (+4,00). Trên trụ pin là tháp kéo cửa van. Có trụ chống va trước trụ pin các khoang thông thuyền. Gia cố nền trụ pin bằng móng cọc, suốt dưới đáy cống (trụ pin, dầm ngưỡng) và âu có hàng cừ chống thấm. Cao trình đáy kênh dẫn thượng hạ lưu (-7,50), đáy và mái được gia cố đến cao trình (-2,50) bằng thảm BT M25(28) và (hoặc) rọ đá dưới có lớp vải địa kỹ thuật; bờ gia cố bằng cừ BTCT dự ứng lực, mặt bằng trên phạm vi gia cố bờ và trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được kiến tạo cảnh quan vườn hoa. | 2,155 |
130,093 | Âu thuyền được bố trí ở bờ trái (phía huyện Cần Đước), gồm đoạn lai dắt thuyền vào âu (kết hợp neo thuyền trong thời gian chờ) đoạn chuyển tiếp vào âu, đoạn đầu âu và đoạn buồng âu. Đoạn buồng âu nằm phía kênh Nước Mặn, dài 120m. Cửa cống dạng cửa van phẳng kéo đứng, cửa âu dạng cửa van phẳng chữ nhân, đóng mở bằng xi lanh thủy lực, gồm 04 bộ cửa cống và 02 bộ cửa âu. Cao trình đỉnh cửa (+3,50)m. 9.2. Cầu giao thông và Đê bao kết hợp đường quản lý: Cầu giao thông trên cống nằm trước tháp kéo van (phía cầu Thủ Bộ), tải trọng HL93, nối thẳng hai đầu cầu với đê bao kết hợp đường quản lý; chiều rộng mặt cầu 11,2m (7,5m + 2x1,85m), cao trình đáy dầm cầu các khoang thông thủy (+13,30). Trên cầu có hệ thống chiếu sáng và đèn trang trí, dưới kết hợp đỡ các đường ống kỹ thuật (điện, nước, cáp quang …). Đê bao kết hợp đường quản lý: đi cặp theo đường điện 3 pha 22 KV hiện hữu từ Quốc lộ 50 đến cột điện 26- Phước Đông thì bẻ góc, đi theo phương tim cầu giao thông qua cống gặp tuyến đường Hương lộ 12 (thuộc xã Đông Thạnh, huyện Cần Giuộc) thì kết thúc. Tổng chiều dài L = 9.969m. Cao trình đỉnh đê (+3,15), mặt rộng 12m, trải BT nhựa asphal gia cố mặt đường rộng 7,5m, có hệ thống cọc tiêu và hệ thống tiêu thoát nước. 9.3. Khu quản lý: Bố trí trên bờ phía huyện Cần Giuộc, nhà cấp II, hai tầng, diện tích xây dựng 250m2, xây dựng trong khuôn viên được cấp đất sử dụng. Công trình được lắp đặt hệ thống điện vận hành (bao gồm cả hạ thế và máy phát điện dự phòng), chiếu sáng (trong nhà và ngoài trời), chống sét, điều khiển và thu thập dữ liệu, camera quan sát. Các trang thiết bị quản lý khác sẽ được xác định chung cho tất cả các dự án thuộc Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh và được bổ sung sau: B. Các nội dung được phép thay đổi trong bước thiết kế kỹ thuật: - Kích thước đoạn lai dắt, đoạn chuyển tiếp vào âu; - Chủng loại, số lượng, kích thước các loại cọc; - Vật liệu gia cố đáy và mái, bờ sông; - Chiều sâu đóng cừ chống thấm. 10. Cấp công trình: công trình thủy lợi cấp I. 11. Khối lượng chính: - Đất đào: 600.000 m3 - Đất đắp: 260.000 m3 - Đá các loại: 170.000 m3 - Cát đắp các loại: 840.000 m3 - Bê tông các loại: 125.000 m3 - Cừ dự ứng lực: 23.950 m - Cừ thép (L = 10m): 183.000 cây - Thép các loại: 9.810 tấn - Cửa van cống: 04 bộ. - Xi lanh thủy lực (nâng hạ cửa van cống + âu): 12 bộ. 12. Tổng mức đầu tư: giá quý IV/2010 Tổng số: 2.136.112.000.000 đồng (Hai ngàn một trăm ba mươi sáu tỷ, một trăm mười hai triệu đồng) Trong đó: + Chi phí xây dựng, thiết bị: 1.392.349.000.000 đ; + Chi phí bồi thường GPMB, tái định cư: 132.621.000.000 đ; + Chi phí quản lý dự án: 13.038.000.000 đ; + Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 71.668.000.000 đ; + Chi phí khác: 44.207.000.000 đ; + Chi phí dự phòng: 482.229.000.000 đ. Chi tiết như ở Phụ lục 01 kèm theo. 13. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước. 14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 15. Thời gian thực hiện dự án: 03 năm kể từ ngày khởi công. 16. Các nội dung khác: 16.1. Bước thiết kế: Ba bước (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công). 16.2. Những vấn đề cần lưu ý và báo cáo Bộ trước khi thực hiện các bước thiết kế sau: - Về việc xác định tĩnh không cầu trên cống Thủ Bộ, tỉnh Long An cần có văn bản khẳng định rõ về quy hoạch bến cảng, nhu cầu giao thông thủy nội địa khu vực phía trong cống để đề nghị Chi cục Đường thủy nội địa phía Nam xem xét điều chỉnh cấp kỹ thuật đường thủy cho phù hợp. Nếu có thay đổi thì cần xem xét điều chỉnh thiết kế cho phù hợp. Đoạn lai dắt, đoạn chuyển tiếp vào âu cần xem xét việc bố trí tường ở cả hai bên hay chỉ ở một bên (phía bờ) thì thuận lợi hơn cho dòng chảy và giao thông thủy để thiết kế cho phù hợp. Kiểm tra lại tính toán ổn định lún đường dẫn vào cầu và có phương án chống lún phù hợp đảm bảo yêu cầu kinh tế, kỹ thuật. - Kiểm tra lại tính toán cao trình đỉnh cửa van, đỉnh trụ pin để xác định lại cho phù hợp. - Xem xét khả năng sử dụng cọc bê tông ly tâm dự ứng lực thay cho cọc khoan nhồi; xác định lại số lượng, kích thước các loại cọc trên cơ sở kết quả kiểm tra; cần kiểm tra ổn định dầm ngưỡng (do không được gia cố nền). - Xác định lại phạm vi gia cố đáy và mái, bờ sông trên cơ sở kết quả thí nghiệm thủy lực; xem xét giảm bớt lớp gia cố đáy và mái bằng thảm BT M25(28) trên rọ đá (thay thế bằng rọ đá ở các vị trí còn lại); biện pháp thi công rọ đá, thảm bê tông dưới nước phải đảm bảo an toàn, chất lượng. - Xác định lại chiều sâu đóng cừ chống thấm trên cơ sở kết quả tính toán kiểm tra thấm. - Thiết kế bộ cửa cống dự phòng sao cho có thể sử dụng cho mọi khoang cống có chiều rộng 40m trong Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh và sẽ được quyết định sau khi có sự thống nhất với các địa phương. - Xác định lại phân chia các khối khung vây, kiểm tra kỹ kết cấu khung vây đảm bảo ổn định, an toàn thi công; xác định trình tự thi công bộ phận công trình hợp lý, hạn chế được xói lở và có biện pháp bảo đảm giao thông thủy trong quá trình thi công. - Thiết kế bổ sung các trụ chống va, hệ thống tiêu thoát nước cho đường dẫn vào cống. - Trên cơ sở kết quả thí nghiệm mô hình thủy lực xác định chính xác phạm vi gia cố lòng dẫn trước và sau cống. - Toàn bộ công trình cần xem xét lại phương án kiến trúc đảm bảo yêu cầu mỹ thuật của một công trình lớn trong đô thị. - Chủ đầu tư trao đổi với Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường về chi phí bản quyền tác giả sáng chế, báo cáo kết quả về Bộ. 16.3. Phương thức lựa chọn nhà thầu: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Phân giao nhiệm vụ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cấp quyết định đầu tư. Bộ phân giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị thực hiện như sau: - Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh Long An thực hiện trách nhiệm của cấp quyết định đầu tư trong việc quản lý, tổ chức thực hiện và quyết toán hợp phần đền bù, giải phóng mặt bằng trong phạm vi Tỉnh đáp ứng tiến độ thực hiện dự án. Ủy ban nhân dân tỉnh Long An tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị tham gia dự án hoàn thành nhiệm vụ; - Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 là Chủ đầu tư, chịu trách nhiệm quản lý vốn, kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành; - Liên danh Viện Thủy lợi & Môi trường và Công ty Tư vấn & Chuyển giao Công nghệ Trường Đại học Thủy lợi chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ dự án theo các nội dung được duyệt nộp cho Ban Quản lý Dự án Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9; - Cục Quản lý xây dựng công trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước, chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Chủ đầu tư tổ chức quản lý thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành; Điều 3. Các ông Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục Trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Long An, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9, Liên danh Viện Thủy lợi & Môi trường và Công ty Tư vấn & Chuyển giao Công nghệ Trường Đại học Thủy lợi, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CỐNG THỦ BỘ (Kèm theo Quyết định số 2892/QĐ-BNN-XD ngày 29/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 THÔNG SỐ THIẾT KẾ CHÍNH CỐNG THỦ BỘ (Kèm theo Quyết định số 2892/QĐ-BNN-XD ngày 29/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU ĐỐI VỚI PHÍ QUA ĐÒ NGANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 2686/TTr-UBND, ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí qua đò ngang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1. Thống nhất mức thu và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu đối với phí qua đò ngang trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Mức thu phí: - Hành khách: + Trẻ em (từ 06 tuổi đến 16 tuổi) : 1.000 đồng/người/lượt + Người lớn : 2.000 đồng/người/lượt - Xe đạp : 1.000 đồng/chiếc/lượt - Xe máy-xe mô tô : 2.000 đồng/chiếc/lượt - Hàng hóa: + Từ 10 kg đến dưới 50kg : tối đa 2.000 đồng/lượt + Từ 50kg đến 100kg : tối đa 4.000 đồng/lượt + Trên 100kg đến 200kg : tối đa 6.000 đồng/lượt | 2,081 |
130,094 | + Trên 200kg đến 300kg : tối đa 8.000 đồng/lượt + Trên 300kg đến 500kg : tối đa 10.000 đồng/lượt + Trên 500kg đến 2.000kg : tối đa 20.000 đồng/lượt + Trên 2.000kg đến 5.000kg : tối đa 30.000 đồng/lượt 2. Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu: tối đa 100% Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Bãi bỏ mức thu phí qua đò được thông qua tại Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐND, ngày 25/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh, kỳ họp thứ 10, khóa VI về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu; định mức phân bổ chi ngân sách; phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng cho các cấp chính quyền địa phương; danh mục, mức thu phí và quản lý, sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, ban hành mức thu phí phù hợp điều kiện thực tế của từng bến bãi, đảm bảo đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về Bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 136/TTr-STP ngày 25/10/2010; đề nghị của Sở Nội vụ tại Báo cáo số 525/BC-SNV ngày 26/10/2010 thẩm định việc đề nghị sửa đổi, bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Trung tâm) thuộc Sở Tư pháp, như sau: I. Vị trí và chức năng: Trung tâm dịch vụ Bán đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; trụ sở đặt tại Sở Tư pháp; có chức năng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật. II. Nhiệm vụ: 1. Thực hiện việc bán đấu giá theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục quy định các loại tài sản sau: a) Tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án; b) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; c) Tài sản đảm bảo trong trường hợp pháp luật về giá hoặc bảo đảm theo quy định phải xử lý bằng bán đấu giá; d) Tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Tài sản của cá nhân, tổ chức hợp đồng với Trung tâm dịch vụ Bán đấu giá tài sản để bán tài sản thuộc sở hữu của mình; e) Tài sản khác phải bán đấu giá theo quy định của pháp luật. 2. Cử Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản của Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, khi có yêu cầu. 3. Báo cáo Sở Tư pháp về tổ chức, hoạt động của mình theo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu. 4. Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tư pháp giao hoặc theo quy định của pháp luật. III. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm: 1. Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và 01 Phó Giám đốc. 2. Các phòng chức năng gồm: a) Phòng Nghiệp vụ: Trưởng phòng do Giám đốc Trung tâm kiêm; các đấu giá viên. b) Phòng Hành chính tổ chức: Trưởng phòng do Phó Giám đốc Trung tâm kiêm; kế toán; nhân viên văn thư, thủ kho, thủ quỹ. IV. Về biên chế: Biên chế của Trung tâm dịch vụ Bán đấu giá tài sản nằm trong tổng số biên chế sự nghiệp của Sở Tư pháp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Điều 2. Giao trách nhiệm: 1. Giám đốc Sở Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; xác định vị trí việc làm, bố trí viên chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm. 2. Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra Sở Tư pháp tổ chức thực hiện Quyết định này theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trung tâm dịch vụ Bán đấu giá tài sản tại tiết 3.2, điểm 3, mục III, Điều 1 Quyết định số 424/QĐ-UBND ngày 26/10/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang, hết hiệu lực thi hành. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông báo số 03/TB-BCS ngày 20/8/2010 của Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận kỳ họp Ban cán sự Đảng ngày 18/8/2010; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 64/TTr-SKH ngày 22/4/2010 và đề nghị của Sở Nội vụ tại Báo cáo số 339/BC-SNV ngày 14/7/2010 về việc thẩm định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang như sau: I. Vị trí và chức năng: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. II. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh; d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; | 2,060 |
130,095 | đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính. 2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo phân cấp. 3. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quy hoạch và kế hoạch: a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. 5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. 6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ. 7. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền; b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. 8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. III. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư: 1. Lãnh đạo Sở: Có Giám đốc và không quá 3 Phó Giám đốc. a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định; b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Văn phòng Sở: Có Chánh Văn phòng; 01 Phó Chánh Văn phòng; Kế toán; các nhân viên làm nhiệm vụ: Văn thư, lưu trữ, kho, quỹ, tạp vụ, lái xe. b) Phòng Tổng hợp kế hoạch: Có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, các chuyên viên. c) Phòng Kinh tế đối ngoại: Có Trưởng phòng, các chuyên viên. d) Phòng Xây dựng cơ bản và thẩm định: Có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, các chuyên viên. đ) Phòng Kế hoạch kinh tế ngành: Có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, các chuyên viên. e) Phòng Kế hoạch văn hoá, xã hội: Có Trưởng phòng, các chuyên viên. g) Phòng Đăng ký kinh doanh: Có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, các chuyên viên. h) Thanh tra Sở: Có Chánh Thanh tra, các thanh tra viên hoặc chuyên viên. 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm xúc tiến đầu tư: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Trung tâm xúc tiến đầu tư thực hiện theo Quyết định số 366/QĐ-UBND ngày 02/7/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm xúc tiến đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang. | 2,086 |
130,096 | V. Về biên chế: Biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo quy định. Điều 2. Giao trách nhiệm: 1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; xây dựng, ban hành Quy chế làm việc của Sở; bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 29/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về Ban hành Quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cao Bằng, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1947 /2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về mức trợ giúp cho các đối tượng xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo Quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 2. Đối tượng áp dụng Gồm các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện được trợ giúp thường xuyên, trợ giúp đột xuất theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP. Hồ sơ, thủ tục trợ giúp thường xuyên, trợ giúp đột xuất theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức trợ cấp hàng tháng và trợ cấp đột xuất cho đối tượng Bảo trợ xã hội: Bảng 1. Mức trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý. Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2. Mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cơ sở bảo trợ xã hội Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất cho các đối tượng quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ- CP <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Khi mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Chính phủ thay đổi thì mức trợ cấp hiện hưởng cũng được điều chỉnh cho phù hợp. Điều 4. Thời gian thực hiện mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng: 1. Đối với các đối tượng đang hưởng chính sách trợ cấp, trợ giúp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP kể từ ngày 01/01/2010; 2. Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Quy định này thì được hưởng từ ngày ghi trong Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Quản lý chặt chẽ đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp huyện tổ chức, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Nhà nước và Quy định này. - Hàng năm lập dự toán và dự kiến phân bổ kinh phí đảm bảo xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. - Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; - Quản lý các cơ sở Bảo trợ xã hội do cấp tỉnh thành lập. 2. Sở Tài chính - Thẩm định dự toán kinh phí đảm bảo xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn do sở Lao động - Thương binh và xã hội lập và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định; - Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các huyện, thị trong việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm xã hội theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm các đối tượng trợ cấp xã hội hàng tháng và đột xuất bằng sổ hoặc phần mềm vi tính; theo dõi sự biến động của đối tượng để kịp thời bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách những đối tượng không đủ tiêu chuẩn; 2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng bảo trợ xã hội; tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên, trợ cấp đột xuất trên địa bàn quản lý; 3. Quyết định cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn quản lý được hưởng các chính sách trợ cấp, trợ giúp xã hội theo Quy định này. 4. Hàng năm lập dự toán kinh phí chi trả trợ cấp, trợ giúp xã hội; kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng; kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội trên địa bàn gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để thẩm định và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Thực hiện chế độ báo cáo 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về sở Lao động - Thương binh và Xã hội (trước ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm)./. NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở CÔNG TY, DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC, TRANG TRẠI, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC CỦA VIỆT NAM CÓ THUÊ MƯỚN LAO ĐỘNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động, gồm: 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). 3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. Các công ty, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này gọi chung là doanh nghiệp. Điều 2. Mức lương tối thiểu vùng Mức lương tối thiểu vùng để trả công đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường ở các doanh nghiệp quy định tại Điều 1 Nghị định này theo vùng như sau: 1. Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. | 2,072 |
130,097 | 2. Mức 1.200.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. 3. Mức 1.050.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. 4. Mức 830.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn thuộc vùng IV. Điều 3. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng 1. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này được lựa chọn mức lương tối thiểu cao hơn so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại Điều 2 Nghị định này để tính đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương của thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và Kiểm soát viên chuyên trách nhưng phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. 2. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Nghị định này: a) Áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 2 Nghị định này để tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, các loại phụ cấp lương, tính các mức lương ghi trong hợp đồng lao động và thực hiện các chế độ khác do doanh nghiệp xây dựng và ban hành theo thẩm quyền do pháp luật lao động quy định; b) Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 2 Nghị định này; c) Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 2 Nghị định này; d) Căn cứ mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 2 Nghị định này, doanh nghiệp điều chỉnh lại tiền lương trong hợp đồng lao động cho phù hợp. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tuyên truyền, phổ biến đến người lao động, người sử dụng lao động và kiểm tra, giám sát việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng như sau: a) Các địa bàn quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. b) Các địa bàn được điều chỉnh vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. 2. Bãi bỏ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. 3. Công ty mẹ - tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời gian chưa xây dựng được hệ thống thang lương, bảng lương theo quy định tại Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty nhà nước chưa chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các tổ chức, đơn vị hiện đang áp dụng chế độ tiền lương như công ty nhà nước tiếp tục áp dụng hệ số điều chỉnh tiền lương tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung để xác định đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương của Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP , Nghị định số 206/2004/NĐ-CP , Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004, Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 và Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ cho đến khi Chính phủ có quy định mới. 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) 1. Vùng I, gồm các địa bàn: - Các quận thuộc thành phố Hà Nội; - Các quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh. 2. Vùng II, gồm các địa bàn: - Các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Thường Tín, Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội; - Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng; - Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương; - Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; - Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong thuộc tỉnh Bắc Ninh; - Các thành phố Hạ Long, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên; - Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ; - Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình; - Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; - Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng; - Thành phố Nha Trang và thị xã Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa; - Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng; - Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận; - Các huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh; - Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; - Thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; - Thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang; - Các quận thuộc thành phố Cần Thơ; - Thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang; - Thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang; - Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau. 3. Vùng III, gồm các địa bàn: - Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng II); - Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội; - Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng; - Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương; - Các huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; - Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao thuộc tỉnh Phú Thọ; - Các huyện Gia Bình, Thuận Thành, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh; - Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa thuộc tỉnh Bắc Giang; - Các thị xã Uông Bí, Cẩm Phả và các huyện Hoành Bồ, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên; - Thị xã Sông Công và các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên; - Huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định; - Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam; - Thị xã Tam Điệp và các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình; - Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa; - Huyện Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh; - Thị xã Hương Thủy và các huyện Hương Trà, Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; - Các huyện Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam; - Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi; - Thị xã Sông Cầu thuộc tỉnh Phú Yên; - Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Ninh Hòa, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa; - Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận; - Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng; - Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận; - Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh; - Các thị xã Đồng Xoài, Phước Long, Bình Long và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương; - Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Các huyện Thủ Thừa, Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An; - Thị xã Gò Công và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang; - Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre; - Các huyện Bình Minh, Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long; - Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ; - Thị xã Hà Tiên và các huyện Kiên Lương, Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang; - Các thị xã Châu Đốc, Tân Châu thuộc tỉnh An Giang; - Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang; - Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau. 4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./. PHỤ LỤC II DANH MỤC ĐỊA BÀN ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH VÙNG ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 07 NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) 1. Vùng I, gồm các địa bàn: - Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh; - Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; - Thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; - Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Vùng II, gồm các địa bàn: - Các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai; | 2,076 |
130,098 | - Các huyện Phú Giáo, Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình Dương; - Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. 3. Vùng III, gồm các địa bàn: các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ thuộc tỉnh Long An./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY VỐN BẰNG VÀNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về huy động và cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như sau: Điều 1. Tổ chức tín dụng có giấy phép hoạt động ngoại hối được huy động và cho vay vốn bằng vàng theo quy định tại Thông tư này. Loại vàng mà tổ chức tín dụng huy động và cho vay là vàng miếng theo tiêu chuẩn của các doanh nghiệp kinh doanh vàng đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép sản xuất vàng miếng. Điều 2. Tổ chức tín dụng chỉ được huy động vốn bằng vàng thông qua phát hành giấy tờ có giá, cho vay vốn bằng vàng để sản xuất (chế tác) và kinh doanh vàng trang sức (không được cho vay để sản xuất và kinh doanh vàng miếng). Việc huy động và cho vay vốn bằng vàng được áp dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng, cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Tổ chức tín dụng không được chuyển đổi vốn huy động bằng vàng thành đồng Việt Nam và các hình thức bằng tiền khác, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Đối với số vốn bằng vàng đã chuyển đổi thành tiền theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quyết định số 432/2000/QĐ-NHNN1 ngày 3 tháng 10 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về nghiệp vụ huy động vốn và sử dụng vốn bằng vàng, bằng đồng Việt Nam bảo đảm giá trị theo giá vàng của các tổ chức tín dụng, thì số vốn chuyển đổi thành tiền này được giảm dần và tất toán chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2011. Điều 4. Tổ chức tín dụng ấn định lãi suất huy động và cho vay vốn bằng vàng trên cơ sở cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng vay, đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Niêm yết công khai các mức lãi suất huy động và cho vay vốn bằng vàng. Điều 5. Trách nhiệm của các đơn vị 1. Đối với các tổ chức tín dụng: a) Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể về huy động và cho vay bằng vàng theo quy định của pháp luật về huy động vốn, cho vay, tỷ lệ đảm bảo an toàn kinh doanh và các văn bản pháp luật khác có liên quan, phù hợp với điều kiện, đặc điểm kinh doanh và điều lệ của tổ chức tín dụng. b) Gửi văn bản hướng dẫn nghiệp vụ huy động và cho vay bằng vàng cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng đóng trụ sở chính và Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng, ngay sau khi văn bản được ban hành. c) Gửi báo cáo huy động và cho vay bằng vàng theo Phụ lục 1 Thông tư này và cung cấp các thông tin liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. 2. Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động huy động và cho vay bằng vàng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền. b) Gửi báo cáo tình hình huy động vốn và cho vay bằng vàng của các tổ chức tín dụng theo Phụ lục 2 Thông tư này; báo cáo và đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các khó khăn, vướng mắc về huy động và cho vay bằng vàng của tổ chức tín dụng. 3. Đối với các đơn vị tại hội sở chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các văn bản: Quyết định số 432/2000/QĐ-NHNN1 ngày 3 tháng 10 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về nghiệp vụ huy động vốn và sử dụng vốn bằng vàng, bằng đồng Việt Nam bảo đảm giá trị theo giá vàng của các tổ chức tín dụng; Quyết định số 1019/2001/QĐ-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2001 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 432/2000/QĐ-NHNN1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 2. Đối với các khoản huy động và cho vay vốn bằng vàng, bằng đồng Việt Nam đảm bảo giá trị theo giá vàng phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng được tiếp tục thực hiện các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời gian hiệu lực của hợp đồng. 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY VỐN BẰNG VÀNG Tháng …….. năm ……… <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Hướng dẫn lập Phụ lục 01: 1. Đơn vị lập báo cáo: Các tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ huy động và cho vay vốn bằng vàng. 2. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - 49 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội – Điện thoại: 04-3.8268781 3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 10 tháng liền kề tiếp theo của tháng báo cáo. 4. Ghi rõ họ tên và số điện thoại liên lạc của người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi NHNN có yêu cầu PHỤ LỤC 2 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH THÀNH PHỐ … BÁO CÁO TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY VỐN BẰNG VÀNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN Tháng ……..năm ……… <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Hướng dẫn lập Phụ lục 02: 1. Đơn vị lập báo cáo: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - 49 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội – Điện thoại: 04-3.8268781 3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 15 tháng liền kề tiếp theo của tháng báo cáo. 4. Ghi rõ họ tên và số điện thoại liên lạc của người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi có yêu cầu. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG TRANG THIẾT BỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 530/TT-KHTC ngày 04 tháng 8 năm 1994 của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) hướng dẫn quản lý và tăng cường trang thiết bị KHCN cho các cơ quan KHCN và môi trường; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý chương trình, đề tài và dự án khoa học công nghệ cấp Bộ; Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định, thành lập theo Quyết định số 2305/QĐ-BNN-KHCN ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, họp ngày 10/9/2010; Xét Tờ trình số 1075/TTr-KHNN-KH ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Giám đốc Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam xin phê duyệt dự án “Tăng cường trang thiết bị KHCN phân tích phân bón và dinh dưỡng cây trồng cho Trung tâm Nghiên cứu phân bón và dinh dưỡng cây trồng thuộc Viện Thổ nhưỡng nông hóa - VAAS”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án tăng cường trang thiết bị KHCN với những nội dung sau: 1. Tên dự án: Tăng cường trang thiết bị KHCN phân tích phân bón và dinh dưỡng cây trồng cho Trung tâm Nghiên cứu phân bón và dinh dưỡng cây trồng thuộc Viện Thổ nhưỡng nông hóa - VAAS 2. Cấp quyết định đầu tư: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Cơ quan chủ đầu tư: Trung tâm Nghiên cứu phân bón và dinh dưỡng cây trồng thuộc Viện Thổ nhưỡng nông hóa - VAAS 4. Địa điểm thực hiện dự án: Trung tâm Nghiên cứu phân bón và dinh dưỡng cây trồng thuộc Viện Thổ nhưỡng nông hóa - VAAS, 134 Hồ Tùng Mậu, Từ Liêm, Hà Nội 5. Thời gian thực hiện dự án: 2011-2013 6. Mục tiêu của dự án: a. Mục tiêu chung: Tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất đáp ứng phân tích nhanh, chính xác các chỉ tiêu hóa học có trong phân bón và cây trồng để phục vụ công tác nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử các loại phân bón, chế phẩm nông hóa và quản lý chất lượng phân bón áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. b. Mục tiêu cụ thể: Bổ sung cho phòng thí nghiệm phân tích các thiết bị, máy móc hiện đại, tiên tiến đủ khả năng phân tích các chỉ tiêu đa lượng, trung lượng, vi lượng và một số nguyên tố hiếm có trong phân bón và cây trồng phục vụ công tác nghiên cứu áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. 7. Các trang thiết bị của dự án và vốn đầu tư theo Phụ lục đính kèm. 8. Kinh phí của dự án: 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng) Trong đó: a. Kinh phí mua sắm thiết bị: 3.950.000.000 đồng b. Kinh phí quản lý và chi khác: 50.000.000 đồng | 2,041 |
130,099 | Điều 2. Giám đốc Trung tâm nghiên cứu phân bón và dinh dưỡng cây trồng thuộc Viện Thổ nhưỡng nông hóa - VAAS làm chủ đầu tư chịu trách nhiệm mua sắm thiết bị theo kế hoạch giao vốn của Bộ, thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về mua sắm thiết bị và sử dụng, khai thác thiết bị có hiệu quả. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu phân bón và dinh dưỡng cây trồng thuộc Viện Thổ nhưỡng nông hóa - VAAS, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC THIẾT BỊ (Kèm theo Quyết định số 2869/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm học thêm; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 1715/TTr-SGDĐT ngày 18/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nội dung quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết định: - Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 30/7/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định dạy thêm học thêm các môn văn hóa của các cơ sở, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An. - Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 08/4/2008 của UBND tỉnh về việc bổ sung Điều 10 quy định dạy thêm học thêm các môn văn hóa của các cơ sở, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Khái niệm, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Dạy thêm học thêm (DTHT) được đề cập trong quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ học với nội dung dạy học trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông có thu tiền. 2. Quy định này đề cập về dạy thêm học thêm trong trường và dạy thêm học thêm ngoài nhà trường; trách nhiệm quản lí và tổ chức thực hiện dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh. 3. Quy định này áp dụng đối với cơ sở, tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm học thêm 1. Nội dung và phương pháp dạy thêm học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho học sinh; phải phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông và đặc điểm tâm sinh lý của người học; không gây nên tình trạng học quá nhiều và vượt quá sức tiếp thu của người học. 2. Hoạt động dạy thêm có thu tiền chỉ được thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, trừ trường hợp miễn cấp giấy phép được xác định theo quy định này. 3. Không được ép buộc học sinh học thêm dưới mọi hình thức để thu tiền. Đối với các lớp củng cố, bổ sung kiến thức môn học không được dạy trước chương trình của môn học đó so với phân phối chương trình năm học và hướng dẫn trước những bài tập sẽ ra đề kiểm tra tại trường. Điều 3. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm học thêm 1. Không tổ chức dạy thêm học thêm đối với các học sinh đã học 2 buổi/ngày; không dạy thêm học thêm cho học sinh tiểu học (trừ các trường hợp: nhận quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình; ôn tập cho những học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao; luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép). 2. Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh không được tổ chức dạy thêm học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông cho người học không phải là học sinh, sinh viên của cơ sở giáo dục đó. 3. Giáo viên bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông không được tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh của lớp mình đang trực tiếp dạy ở trường (kể cả các trường hợp giáo viên được chủ cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường hợp đồng giảng dạy). Điều 4. Dạy thêm học thêm trong nhà trường 1. Dạy thêm học thêm trong nhà trường là hoạt động dạy thêm học thêm do nhà trường phổ thông hoặc cơ sở giáo dục khác tổ chức dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông thực hiện cho học sinh của cơ sở giáo dục đó. 2. Dạy thêm học thêm trong nhà trường bao gồm: dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức, ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông cho học sinh lớp 9; ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh lớp 12. Điều 5. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường 1. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường là hoạt động dạy thêm học thêm do các tổ chức khác hoặc do cá nhân thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 2. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường bao gồm: củng cố, bổ sung kiến thức, ôn luyện thi, bồi dưỡng các môn năng khiếu. 3. Mọi cá nhân thuộc quyền quản lí của cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và của các tổ chức khác khi làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm theo chương trình giáo dục phổ thông phải được thủ trưởng cơ sở giáo dục, tổ chức đó thẩm định và ghi ý kiến chấp thuận trong đơn đề nghị. 4. Cá nhân không thuộc quyền quản lí của cơ sở giáo dục hoặc của tổ chức khác khi làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức dạy thêm theo chương trình giáo dục phổ thông phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận tư cách đạo đức, ý thức chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước và địa phương. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dạy thêm Hồ sơ đăng ký tổ chức dạy thêm chương trình trung học phổ thông, chương trình trung học cơ sở, tiểu học gồm các nội dung sau đây: 1. Đối với người đứng đơn tổ chức dạy thêm là cán bộ, giáo viên ngành giáo dục đăng ký tổ chức dạy thêm do nhiều người tham gia giảng dạy tại địa điểm bên ngoài nhà trường: a. Đơn đăng ký tổ chức dạy thêm gồm các nội dung: họ và tên người đứng đơn; số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp; số điện thoại liên lạc; tên đơn vị công tác; địa chỉ hộ khẩu thường trú; địa chỉ nơi tổ chức dạy thêm; các dạng lớp tổ chức dạy (lớp luyện thi tốt nghiệp THPT, đại học, cao đẳng…, lớp rèn luyện kỹ năng thực hành theo chương trình giáo khoa bộ môn… ). b. Bản sao hộ khẩu thường trú (không cần chứng thực). c. Bản sao giấy chứng minh nhân dân (không cần chứng thực). d. Biên bản kiểm tra và đánh giá tình trạng cơ sở vật chất của nơi tổ chức dạy thêm (người đăng ký tổ chức dạy thêm yêu cầu thủ trưởng đơn vị công tác của mình lập tổ kiểm tra và phân công kiểm tra cơ sở dạy thêm). Nội dung biên bản phải có phần kết luận (đủ điều kiện tổ chức dạy thêm hoặc không đủ điều kiện tổ chức dạy thêm). đ. Phân phối chương trình môn dạy thêm trong đó nêu nội dung dạy cụ thể tương ứng với thứ tự tiết dạy nhất định (nội dung chương trình dạy thêm phải thực hiện chậm hơn nội dung chương trình chính khóa, không được dạy trước đón đầu chương trình chính khóa). e. Danh sách cán bộ, giáo viên tham gia dạy thêm tại cùng cơ sở, gồm các nội dung: họ và tên người tham gia dạy thêm, bộ môn và cấp lớp dạy, tên đơn vị công tác (nếu người tham gia dạy thêm không phải là giáo viên đang công tác tại trường học thì hồ sơ đăng ký phải có bản sao văn bằng chuyên môn sư phạm). g. Hợp đồng lao động ký kết giữa người đứng đơn đăng ký tổ chức dạy thêm và từng giáo viên tham gia dạy thêm. h. Hợp đồng thuê cơ sở vật chất (không cần chứng thực) ký kết giữa người đứng đơn đăng ký tổ chức dạy thêm và người sở hữu cơ sở nơi tổ chức dạy thêm (nếu ở dạng thuê mướn cơ sở). 2. Đối với người đứng đơn tổ chức dạy thêm là cán bộ, giáo viên ngành giáo dục đăng ký tổ chức dạy thêm tại địa điểm bên ngoài nhà trường (chỉ người đứng đơn đăng ký trực tiếp giảng dạy): gồm các nội dung a, b, c, d, đ, và h của khoản 1 Điều này. 3. Đối với người đứng đơn tổ chức dạy thêm không phải là cán bộ, giáo viên ngành giáo dục đăng ký tổ chức dạy thêm tại địa điểm bên ngoài nhà trường: a. Gồm các nội dung a (thay nội dung “tên đơn vị công tác” bằng “nghề nghiệp”), b, c, d, đ, e, g (nếu có nhiều giáo viên DTHT tại cùng cơ sở) và h của khoản 1 Điều này. b. Lý lịch cá nhân có xác nhận của địa phương nơi cư trú theo quy định. c. Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn. 4. Đối với đối tượng đăng ký thuộc khoản 3 điều này, sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tổ chức dạy thêm, Sở Giáo dục - Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục - Đào tạo theo quy định phân cấp sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra và đánh giá tình trạng cơ sở vật chất của địa điểm dạy thêm. | 1,996 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.