idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
134,700 | b) Lực lượng diễu binh (Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an đảm nhận): 14 khối (2.800 người) bao gồm bộ đội, công an, dân quân tự vệ nam, nữ, đội hình 20 x 10 (20 hàng ngang, 10 hàng dọc). c) Khối Hà Nội (Thành phố Hà Nội đảm nhận): 03 khối (1.200 người) bao gồm xe rước biểu trưng Hà Nội, xe rước rồng thời Lý, xe trống hội Thăng Long. d) Lực lượng diễu hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Ban, Bộ, ngành được phân công đảm nhận): 15 khối (5.020 người), trong đó 14 khối đi hàng 10 x 16 (10 hàng ngang, 16 hàng dọc), 20 người đi hai bên xe mô hình và 01 khối diễu hành nghệ thuật 2.500 người đi cuối cùng để biểu diễn chương trình nghệ thuật gắn với kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. V. CHƯƠNG TRÌNH MÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH 1. Chương trình Mít tinh: - 6 giờ 00: các lực lượng tham gia Mít tinh, diễu binh, diễu hành tập kết đầy đủ tại vị trí được Ban Tổ chức phân công. - 7 giờ 55: đoàn rước đuốc từ Bảo tàng Hồ Chí Minh tiến về Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và thắp lên đài lửa (Bộ Quốc phòng đảm nhận, có kịch bản riêng). - 8 giờ 00: khai mạc Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội: + Trong lúc cử Quốc thiều, tất cả mọi người hát Quốc ca, đồng thời bắn 21 loạt đại bác tại Sân vận động Cột Cờ Hà Nội (Bộ Quốc phòng đảm nhận). + Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu (Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện). + Chủ tịch Nước đọc diễn văn kỷ niệm. + Dàn hợp xướng và dàn kèn đồng biểu diễn tác phẩm âm nhạc ngợi ca Hà Nội (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lựa chọn). + Kết thúc bài hát, thiếu nhi thả bóng bay và chim bồ câu (1000 con). 2. Chương trình diễu binh, diễu hành (Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm nhận). Mở đầu buổi diễu binh, diễu hành: 10 chiếc trực thăng bay theo đội hình hàng dọc, theo đường Hùng Vương từ hướng sông Hồng vào Hà Đông, mang cờ Đảng, cờ Tổ quốc, dải lụa đỏ ghi dòng chữ “1000 năm Thăng Long - Hà Nội”. a) Khối Nghi trượng, 03 khối, đi theo thứ tự sau: - Xe mô hình Quốc huy có 54 dải lụa, 108 người (54 nam, 54 nữ) đại diện 54 dân tộc anh em, nam cầm dải lụa, nữ cầm hoa đi hai bên (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối 200 vận động viên thể dục thể thao mặc đồng phục mang cờ Đảng, cờ Tổ quốc, đội hình 10 x 20 (10 hàng ngang, 20 hàng dọc) (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Xe rước ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh, 120 thiếu nhi tay cầm hoa sen đi hai bên (Thành phố Hà Nội đảm nhận). b) Lực lượng diễu binh, 14 khối, đi theo thứ tự sau: - Khối Lực lượng vũ trang hiện đại: xe chỉ huy + Tổ quân kỳ toàn quân (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Quân nhạc (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Sĩ quan Lục quân (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Sĩ quan Phòng không Không quân (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Sĩ quan Hải quân (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Sĩ quan Biên phòng (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Chiến sĩ Bộ binh (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Chiến sĩ Đặc công (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Chiến sĩ Thông tin (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối An ninh Nhân dân (Bộ Công an đảm nhận). - Khối Cảnh sát Nhân dân (Bộ Công an đảm nhận). - Khối Nam Dân quân tự vệ (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Nữ Dân quân tự vệ (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Học viện, Nhà trường Quân đội (Bộ Quốc phòng đảm nhận). c) Khối Hà Nội, đi theo thứ tự sau (thành phố Hà Nội đảm nhận, có kịch bản riêng): - Xe rước biểu trưng của Thủ đô Hà Nội, có 50 dải lụa, 100 người (50 nam, 50 nữ), nam cầm dải lụa, nữ cầm hoa đào đi hai bên; 400 thiếu nhi mặc đồng phục, đi thành 3 khối, gồm 100 thiếu nhi thổi kèn đồng, 100 thiếu nhi đánh trống, đội hình 10 x 10 (10 hàng ngang, 10 hàng dọc), 200 thiếu nhi cầm cờ, hoa, đội hình 10 x 20 (10 hàng ngang, 20 hàng dọc). - Xe rước rồng thời Lý, có 200 thiếu nhi, mặc võ phục truyền thống, cầm dải lụa đi hai bên, biểu diễn tạo hình mây, sóng nước. - Xe chở 100 trống hội Thăng Long, 100 nam mặc võ phục biểu diễn trống, 200 nam vừa đi vừa múa cờ hội, biểu diễn võ truyền thống, 200 thiếu nữ Hà Nội mặc trang phục dân tộc, truyền thống và hiện đại, tay cầm lụa, hoa, nón…, đội hình 20 x 10 (20 hàng ngang, 10 hàng dọc). d) Lực lượng diễu hành, 15 khối, có xe mô hình và đi theo thứ tự sau: - Khối Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ngồi trên xe ô tô mui trần diễu hành qua lễ đài (Hội Cựu chiến binh Việt Nam đảm nhận). - Khối Cựu chiến binh (Hội Cựu chiến binh Việt Nam đảm nhận). - Khối Công nhân (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đảm nhận). - Khối Nông dân (Hội Nông dân Việt Nam đảm nhận). - Khối Trí thức (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đảm nhận). - Khối Công chức, viên chức Nhà nước (Bộ Nội vụ đảm nhận). - Khối Doanh nhân (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đảm nhận). - Khối Thanh niên (Trung ương Đoàn TNCSHCM đảm nhận). - Khối Phụ nữ (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đảm nhận). - Khối Các dân tộc (Ủy ban Dân tộc đảm nhận). - Khối Tôn giáo (Ban Tôn giáo Chính phủ đảm nhận). - Khối Việt kiều (Bộ Ngoại giao đảm nhận). - Khối Bạn bè quốc tế (Bộ Ngoại giao đảm nhận). - Khối Thông tấn báo chí (Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Hội Nhà báo Việt Nam đảm nhận). - Khối nghệ thuật biểu diễn chào mừng Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm nhận và có kịch bản riêng). VI. ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT VÀ TUYẾN ĐƯỜNG DIỄU BINH, DIỄU HÀNH 1. Địa điểm tập kết: - Khối Nghi trượng: tập kết ở phía Bắc cổng Phủ Chủ tịch, trên đường Hùng Vương theo thứ tự diễu hành. - Lực lượng diễu binh: tập kết tại Công viên Bách thảo và đường Hoàng Hoa Thám theo thứ tự diễu binh. - Khối Hà Nội: tập kết tại đường Thụy Khuê theo thứ tự diễu hành. - Lực lượng diễu hành: + Khối Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng và khối Cựu Chiến binh tập kết tại cổng Phủ Chủ tịch. + Các Khối: Công nhân, Nông dân, Trí thức, Công chức, viên chức nhà nước, Doanh nhân, Thanh niên, Phụ nữ, Các dân tộc, Tôn giáo, Việt kiều, Bạn bè quốc tế, Thông tấn báo chí: tập kết tại đường Phan Đình Phùng, đường Thanh Niên, theo thứ tự diễu hành. + Khối nghệ thuật biểu diễn: tập kết tại đường Quán Thánh. - Các khối tham dự Mít tinh tập kết tại Công viên Lê Nin và đường Hoàng Diệu, theo đường Bắc Sơn vào Quảng trường Ba Đình. Các Trưởng khối liên lạc với Ban Tổ chức diễu hành để nhận sơ đồ bố trí địa điểm tập kết. 2. Tuyến đường diễu binh, diễu hành: - Các em thiếu nhi đi qua đường Hùng Vương đến đường Lê Hồng Phong, rẽ trái vào đường Lê Hồng Phong và kết thúc diễu hành. - Khối Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng và khối Cựu Chiến binh diễu hành qua đường Hùng Vương và kết thúc tại đường Nguyễn Tri Phương. - Lực lượng tham gia diễu binh, diễu hành đi qua đường Hùng Vương, đến đường Nguyễn Thái Học, chia làm hai hướng: + Một hướng rẽ trái đi thẳng đường Tràng Thi, đi qua Tràng Tiền đến Nhà hát Lớn Hà Nội kết thúc tại Quảng trường Cách mạng Tháng Tám. Xe ô tô đón từng khối theo hướng này tập kết hàng một dọc theo đường Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư, số còn lại tập kết trên dọc đường Phan Chu Trinh và Lý Thường Kiệt. + Một hướng rẽ phải đi về đường Kim Mã, kết thúc ở đường Ngọc Khánh. Khu vực xe ô tô đón từng khối theo hướng này tập kết tại các đường Liễu Giai, Văn Cao, Nguyễn Chí Thanh và khu vực xung quanh. - Ban Tổ chức sẽ quy định cụ thể các khối đi theo từng tuyến. VII. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TRONG DIỄU HÀNH 1. Về xe mô hình: - Trên một xe mô hình có biểu tượng, biểu trưng tiêu biểu cho toàn khối hoặc một số biểu trưng cho các ngành trong khối, chọn những lĩnh vực mũi nhọn, tiêu biểu của Ngành để giới thiệu; chiều cao của xe mô hình không quá 3,6 m. Trang phục, đạo cụ do các Ban, Bộ, ngành phụ trách lựa chọn, có sự thống nhất với Ban Tổ chức. - Hình thức đẹp, hiện đại, sinh động, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, gắn với những biểu trưng làm nổi bật hình ảnh 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. - Xe mô hình phải đảm bảo chất lượng, không để xảy ra sự cố. Mỗi xe mô hình phải có 02 lái xe (01 lái chính và 01 lái dự phòng) đảm bảo phẩm chất đạo đức và chuyên môn tốt, gửi danh sách trích ngang về Tiểu ban An ninh trật tự trước khi tổng duyệt. 2. Về lực lượng diễu hành: - Người tham gia diễu hành thể hiện tinh thần hồ hởi, phấn khởi; mang ảnh Bác, cờ, hoa, dải lụa các màu tạo không khí sinh động và thực hiện những động tác theo quy định của Ban Tổ chức trong khi dự Mít tinh và diễu hành. - Về hình thức và màu sắc trang phục: thực hiện theo quy định của Ban Tổ chức. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. BAN TỔ CHỨC MÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH 1. Ông Hoàng Tuấn Anh, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó Trưởng ban thường trực Ban Tổ chức nhà nước các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010 - Trưởng ban Tổ chức; 2. Ông Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Phó Trưởng ban, Thường trực Tổng đạo diễn; 3. Bà Ngô Thị Thanh Hằng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội - Phó Trưởng ban; 4. Ông Nguyễn Bắc Son, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương - Phó Trưởng ban; 5. Ông Nguyễn Quốc Khánh, Trung tướng, Phó Tổng tham mưu trưởng, Bộ Quốc phòng - Phó Trưởng ban; 6. Ông Nguyễn Văn Cương, Thiếu tướng, Trưởng ban Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh - Phó Trưởng ban; 7. Ông Nguyễn Hữu Vũ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ - thành viên; | 2,094 |
134,701 | 8. Ông Nguyễn Thanh Sơn, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao - thành viên; 9. Ông Lê Quý Vương, Thứ trưởng Bộ Công an - thành viên; 10. Thứ trưởng Bộ Nội vụ - thành viên; 11. Ông Đỗ Quý Doãn, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông - thành viên; 12. Ông Nguyễn Bá Thủy, Thứ trưởng Bộ Y tế - thành viên; 13. Ông Nguyễn Công Nghiệp, Thứ trưởng Bộ Tài chính - thành viên; 14. Ông Nguyễn Văn Lạng, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - thành viên; 15. Ông Trần Quang Quý, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - thành viên; 16. Ông Hoàng Xuân Lương, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc - thành viên; 17. Ông Phùng Khắc Đăng, Trung tướng, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam - thành viên; 18. Bà Lâm Phương Thanh, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh - thành viên; 19. Ông Lê Hoàng Minh, Phó Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam - thành viên; 20. Bà Hoàng Thị Ái Nhiên, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam - thành viên; 21. Ông Hoàng Ngọc Thanh, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam - thành viên; 22. Ông Nguyễn Thanh Xuân, Phó Trưởng ban Thường trực, Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ - thành viên; 23. Ông Phạm Gia Túc, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - thành viên. II. NHIỆM VỤ CỦA BAN TỔ CHỨC Ban Tổ chức có nhiệm vụ tổ chức Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội tại Quảng trường Ba Đình, Thủ đô Hà Nội ngày 10 tháng 10 năm 2010 theo sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Bộ Ngoại giao làm Trưởng Tiểu ban Lễ tân Tiểu ban Lễ tân có các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Lập danh sách khách mời; - Tổ chức đón tiếp khách trong nước và quốc tế, đón tiếp các đại biểu dự mít tinh; - Đón tiếp và bố trí chỗ ngồi trên khán đài A cho các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đồng chí lão thành cách mạng, các đồng chí nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự và điều hành Mít tinh; - Đón tiếp và bố trí chỗ ngồi cho các đại biểu trong nước và quốc tế đến dự mít tinh trên khán đài B, C; - Các nhiệm vụ khác (do Tiểu ban đề xuất). 2. Bộ Công an làm Trưởng Tiểu ban An ninh - Trật tự Tiểu ban An ninh - Trật tự có các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Đảm bảo an ninh, trật tự cho các hoạt động kỷ niệm trên địa bàn Hà Nội trước, trong khi tập luyện đến khi kết thúc buổi lễ; - Bố trí lực lượng giữ gìn an ninh, trật tự, phối hợp với Ban Tổ chức và hướng dẫn các khối diễu binh, diễu hành ở các khu vực tập kết trước khi diễu binh, diễu hành; dọc các tuyến diễu hành trên đường và kết thúc diễu hành; - Kiểm tra, phát hiện, xử lý chất nổ, chất hóa học… trên các xe tham gia diễu hành và trong khu vực diễu binh, diễu hành; - In các loại giấy tờ, phù hiệu cho lực lượng an ninh bảo vệ và phù hiệu xe ô tô; - Các nhiệm vụ khác (do Tiểu ban đề xuất). 3. Ban Tuyên giáo Trung ương làm Trưởng Tiểu ban Báo chí - Tuyên truyền Tiểu ban Báo chí - Tuyên truyền có các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Tổ chức truyền hình và phát thanh trực tiếp Mít tinh, diễu binh, diễu hành; - Hướng dẫn nội dung tuyên truyền và thời điểm bắt đầu tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Quản lý, hướng dẫn phóng viên trong nước và nước ngoài; làm và cấp thẻ cho phóng viên. Thông báo Tiểu ban An ninh - trật tự danh sách các phóng viên và các hãng thông tấn, báo chí nước ngoài đến đưa tin; - Hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức các điểm phục vụ nhân dân theo dõi truyền hình trực tiếp Mít tinh, diễu binh, diễu hành và Chương trình nghệ thuật ngày 10 tháng 10 năm 2010; - Duyệt nội dung khẩu hiệu, ấn định thời gian công bố khẩu hiệu và trang trí khẩu hiệu ở khu vực Quảng trường Ba Đình; - Chuẩn bị nội dung và chọn người thuyết minh giới thiệu phát thanh và truyền hình trực tiếp Mít tinh, diễu binh, diễu hành (tài liệu thuyết minh về các khối diễu binh, diễu hành trong lúc các khối đi qua Lễ đài do các cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến Tiểu ban Báo chí - Tuyên truyền); - Các nhiệm vụ khác (do Tiểu ban đề xuất). 4. Bộ Quốc phòng làm Trưởng Tiểu ban Diễu binh Tiểu ban Diễu binh có các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Huy động trang bị và tổ chức tập luyện cho các lực lượng quân đội đứng tại chỗ tại Quảng trường Ba Đình và lực lượng diễu binh; - Chuẩn bị xe mô hình Quốc huy; - Xây dựng kịch bản, tổ chức tập luyện và thực hiện việc xếp hình tại Quảng trường Ba Đình, phối hợp với Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh có phương án bố trí khán đài cho đội hình theo kịch bản đã được duyệt; - Tổ chức đoàn vận động viên rước đuốc lên đài lửa; - Các nhiệm vụ khác (do Tiểu ban đề xuất). 5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm Trưởng Tiểu ban Diễu hành Tiểu ban Diễu hành có các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Thường trực Ban Tổ chức để nắm tình hình, giúp Trưởng ban Tổ chức điều hành các hoạt động luyện tập, đồng thời phối hợp với các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội giải quyết các công việc trong quá trình chuẩn bị và triển khai tổ chức Mít tinh, diễu binh, diễu hành; - Phụ trách chung và các công việc phối hợp tổ chức Mít tinh, diễu binh, diễu hành; - Theo dõi, đôn đốc công tác chuẩn bị của các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương; - Tổ chức sơ duyệt, tổng duyệt; - Thiết kế ma két toàn cảnh; - Lắp đặt hệ thống màn hình LED tại một số địa điểm thích hợp ở Thành phố Hà Nội để phục vụ nhân dân theo dõi truyền hình trực tiếp Mít tinh, diễu binh, diễu hành và phục vụ công tác điều hành lực lượng diễu binh, diễu hành; - Trang trí dọc trục đường Hùng Vương, đường Bắc Sơn, đường Độc Lập và quanh khu vực Quảng trường Ba Đình; treo 2 khẩu hiệu lớn: “Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội” và “Thăng Long - Hà Nội, Thủ đô Văn hiến, Anh hùng, Thành phố vì hòa bình” tại Quảng trường Ba Đình giáp đường Độc Lập; - Chuẩn bị phát biểu tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu tại Mít tinh, diễu binh, diễu hành; - Phối hợp với Bộ Tài chính đảm bảo kinh phí cho các hoạt động theo phân công; - In giấy mời, phù hiệu, chuẩn bị hoa, dải lụa dùng cho lực lượng diễu hành và khối đứng tại Quảng trường Ba Đình; - Xây dựng kịch bản âm nhạc tại Mít tinh, diễu binh, diễu hành; - Xây dựng kịch bản diễu hành nghệ thuật tại Quảng trường Ba Đình; - Các nhiệm vụ khác (do Tiểu ban đề xuất). 6. Bộ Y tế làm Trưởng Tiểu ban Y tế Tiểu ban Y tế có các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí lực lượng y tế, xe cứu thương thường trực tại các khu vực diễn ra Mít tinh, diễu binh, diễu hành (trong cả quá trình tập luyện, sơ duyệt, tổng duyệt và tổ chức thực hiện); - Các nhiệm vụ khác (do Tiểu ban đề xuất). 7. Các Trưởng Tiểu ban có trách nhiệm thành lập các Tiểu ban, phân công trách nhiệm cụ thể từng thành viên, xây dựng quy chế phối hợp để thực hiện nhiệm vụ. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm cử người tham gia các Tiểu ban theo đúng các yêu cầu của Trưởng Tiểu ban, tạo điều kiện để Tiểu ban hoàn thành nhiệm vụ được giao. 8. Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Theo dõi, dự báo và báo cáo Ban Tổ chức thời tiết khu vực Hà Nội trước, trong và sau khi tổ chức Mít tinh, diễu binh, diễu hành; - Lập phương án can thiệp, hạn chế thời tiết bất lợi trong thời gian, khu vực Mít tinh, diễu binh, diễu hành và Chương trình nghệ thuật ngày 10 tháng 10 tại Sân Vận động quốc gia Mỹ Đình. 9. Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh: - Đảm bảo phương tiện cho các buổi tập, sơ duyệt và tổng duyệt tại Quảng trường Ba Đình; - Hướng dẫn khu vực tập kết của lãnh đạo và khách mời; - Sắp xếp vị trí, đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho các khối dự Mít tinh tại sân Quảng trường Ba Đình theo vị trí và kịch bản đã được phê duyệt; - Làm khẩu hiệu và mái che khán đài Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; thực hiện ma két toàn cảnh Mít tinh tại Quảng trường Ba Đình, vị trí các khối dự Mít tinh; - Bố trí Sở chỉ huy Mít tinh, diễu binh, diễu hành tại tầng 5, nhà số 9, đường Chùa Một Cột, Ba Đình, Hà Nội; - Đảm bảo hệ thống âm thanh, ánh sáng phục vụ Mít tinh, diễu binh, diễu hành tại khu vực Quảng trường Ba Đình; - Phối hợp với Tiểu ban diễu binh, thành phố Hà Nội và đơn vị có liên quan sắp xếp, lắp đặt vị trí, ghế ngồi cho bộ phận xếp hình và lực lượng tham gia tại Quảng trường Ba Đình; - Sắp xếp vị trí tác nghiệp cho truyền hình, phát thanh và các phóng viên báo chí; - Các nhiệm vụ khác (do Ban Quản lý Lăng đề xuất). 10. Thành phố Hà Nội: - Chỉ đạo những hoạt động kỷ niệm của thành phố Hà Nội và các công việc được phân công: trang trí thành phố (ngoài khu vực Quảng trường Ba Đình), đảm bảo điện, nước, vệ sinh môi trường; tổ chức các dịch vụ cho nhân dân trong dịp Đại lễ; - Chủ trì soạn thảo diễn văn của Chủ tịch Nước đọc tại Mít tinh, trình Ban Tuyên giáo Trung ương thẩm định; - Phối hợp với Bộ Công an đảm bảo an ninh, trật tự trong ngày lễ; - Xây dựng Trung tâm Điều hành và hệ thống phát thanh, thông tin liên lạc tới các địa điểm tập kết, các trục đường có đoàn diễu binh, diễu hành đi qua; - Tổ chức thực hiện Khối Hà Nội tham gia diễu hành; - Sắp xếp lực lượng quần chúng tham dự Mít tinh theo kịch bản và bố trí thời gian địa điểm tập kết tại Công viên Lê Nin và đường Hoàng Diệu, sau đó hướng dẫn các khối vào vị trí tại sân Quảng trường Ba Đình; - Các nhiệm vụ khác (do thành phố Hà Nội đề xuất). 11. Các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương được phân công: - Xây dựng kế hoạch luyện tập, đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho Mít tinh, diễu binh, diễu hành theo sự phân công; | 2,110 |
134,702 | - Thiết kế ma két xe mô hình, bản thuyết minh gửi Thường trực Ban Tổ chức trước ngày 10 tháng 8 năm 2010 để góp ý, hoàn thiện trước khi thực hiện; - Các nhiệm vụ khác (do Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương đề xuất). IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Bộ Quốc phòng xây dựng dự toán kinh phí theo nhiệm vụ được phân công tại Đề án này; Bộ Tài chính thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, thành phố Hà Nội sử dụng kinh phí đã được bố trí trong dự toán ngân sách năm 2010 để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Nếu dự toán ngân sách không đủ, chậm nhất 30 ngày kể tư ngày Đề án này được phê duyệt, các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội lập dự toán kinh phí bổ sung kèm theo nội dung, hoạt động chi tiết cho từng nhiệm vụ được phân công, gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, chuyển Bộ Tài chính thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Để khắc phục bất cập do chưa có sự chỉ đạo thống nhất, nhiều đơn vị tổ chức bán đấu giá tài sản chưa đúng trình tự thủ tục, quy định; Nhằm chấn chỉnh, tăng cường quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh không tổ chức bán đấu giá tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (trừ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của các cơ quan có thẩm quyền cấp huyện xử lý thì thực hiện theo Khoản 25, Điều 1 Pháp lệnh 12 ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều và Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính). Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thành phố (gọi chung là cơ quan Thi hành án) khi cưỡng chế kê biên bán để thi hành các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật đối với đông sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên và bất động sản thì đại diện cơ quan Thi hành án ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để tổ chức bán đấu giá. 2. Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tịch thu sung quỹ nhà nước thì chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan có thẩm quyền từ cấp huyện trở xuống tịch thu sung quỹ nhà nước thì chuyển giao cho Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để tổ chức bán đấu giá. Khi tổ chức bán đấu giá, Hội đồng ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán tài sản đó. Tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng (Hàng tươi sống, dễ bị ôi thiu, khó bảo quản; Thực phẩm đã qua chế biến, thuốc chữa bệnh mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày; Các loại hàng hoá, vật phẩm khác nếu không xử lý ngay sau khi bắt giữ sẽ bị hư hỏng, hết thời hạn sử dụng) được bán trực tiếp (không thông qua đấu giá), trừ các trường hợp phải tiêu hủy (theo Thông tư số 12/2010/TT-BTC). 3. Đối với tài sản là quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện. Kể từ ngày 01/7/2010 bãi bỏ việc thành lập hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11; Khoản 1 Điều 12 Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất hiện đang áp dụng Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg đến ngày 01/7/2010 chưa kết thúc thì UBND các huyện, thành phố phối hợp Sở Tư pháp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. 4. Tài sản được xử lý bán khi dự án kết thúc thuộc các chương trình dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn viện trợ không hoàn lại đưa vào cân đối ngân sách nhà nước khi kết thúc (bao gồm cả kết thúc từng phần hoặc theo từng giai đoạn thực hiện của dự án nếu không còn nhu cầu sử dụng) thì Cơ quan chủ quản dự án (Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố) và Ban quản lý dự án phải chuyển giao tài sản cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để tổ chức bán đấu giá. Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Đối với việc thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30 và Điều 31 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. 5. Giám đốc Sở Tư pháp: a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức quán triệt thực hiện Chỉ thị này. b) Chủ trì phối hợp các ngành xây dựng quy chế phối hợp về chuyển giao, bảo quản và tổ chức bán đấu giá tài sản thuộc sở hữu nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất, tang vật phương tiện vi phạm hành chính tịch thu sung quỹ nhà nước; xây dựng quy hoạch mạng lưới các tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ bán đấu giá trong toàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. c) Rà soát đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, thay thế, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản. d) Định kỳ 6 tháng, hàng năm chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; Sở Công thương và các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các doanh nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản, nhằm phát hiện sai sót để kịp thời chấn chỉnh, xử lý theo quy định của pháp luật, báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh để kịp thời chỉ đạo. đ) Tập huấn, đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức làm công tác bán đấu giá tăng cường công tác quản lý nội bộ, giữ vững phẩm chất, đạo đức, nghề nghiệp để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần tích cực trong việc thu ngân sách nhà nước. 6. Giám đốc Sở Tài chính: a) Hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động bán đấu giá; b) Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá là tài sản nhà nước, tài sản là tang vật, phương tiện vị phạm hành chính; c) Tiến hành rà soát lại các loại tài sản nhà nước (việc chuyển giao tài sản nhà nước, tài sản thanh lý, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính) để quyết định việc xử lý phù hợp với quy định của pháp luật; d) Kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thực hiện việc chuyển giao tài sản bán đấu giá theo quy định về quản lý tải sản nhà nước. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện nghiêm Chỉ thị này, kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh các vướng mắc phát sinh để chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét Báo cáo thẩm định số 66/BC-TP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Phòng Tư pháp quận 5; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 5 tại Tờ trình số 365/TTr-NV ngày 25 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 5. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 422/2000/QĐ-UB ngày 26 tháng 01 năm 2000 của Ủy ban nhân dân quận 5 về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận 5 theo mô hình một cửa một dấu. | 2,047 |
134,703 | Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường quận 5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 5) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân 15 phường, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận 5 1. Ủy ban nhân dân quận 5 làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 5 1. Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. - Nếu vấn đề được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: a) Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận. b) Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân phường; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận. c) Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết. d) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. | 2,081 |
134,704 | 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương. 7. Cán bộ nơi thực hiện thí điểm chủ trương “Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân” cần bám sát và thực hiện đúng quy chế làm việc của Cấp ủy và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân, phân định rõ vai trò người đứng đầu đảng bộ và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương trong lãnh đạo và điều hành nhiệm vụ. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến; c) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; | 2,083 |
134,705 | b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. | 2,078 |
134,706 | 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận, huyện phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận; b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. | 2,050 |
134,707 | Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch tiếp công dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp công dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp công dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp công dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận xây dựng lịch tiếp công dân của Ủy ban nhân dân quận, huyện. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận sau khi được Ủy ban nhân dân quận ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012; Xét đề nghị của Liên ngành Công Thương - Tài chính tại Tờ trình số 164 /TTr/LN/CT-TC ngày 12/3/2010 về việc ban hành quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 50/2005/QĐ-UB ngày 01/7/2005 của UBND tỉnh Hưng Yên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước tỉnh; chủ tịch UBND các huyện, thành phố; chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 09/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích của hoạt động khuyến công 1. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 2. Thúc đẩy phát triển nghề truyền thống, du nhập nghề mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp nông thôn của tỉnh. 3. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn tại các huyện, thị xã, thị trấn, xã trong tỉnh (gọi tắt là cơ sở công nghiệp nông thôn), bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. 2. Các tổ chức làm dịch vụ khuyến công, gồm: Trung tâm khuyến công, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công 1. Quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công phải theo đúng quy định của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương về hướng dẫn việc quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công, Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012, các quy định hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh. 2. Sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết toán kinh phí đã sử dụng theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. | 2,045 |
134,708 | Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công Kinh phí khuyến công của tỉnh được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách nhà nước; 2. Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia; 3. Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; 4. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp nông thôn tại huyện, thành phố, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công đối với các ngành nghề sau: 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; 2. Sản xuất sản phẩm dệt, may, da, giày, thêu, thảm .v.v... 3. Sản xuất sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, vật liệu xây dựng; 4. Sản xuất sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ; 5. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động; 6. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước; 7. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp; 8. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh; 9. Quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ở nông thôn. Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và ngành nghề được hỗ trợ kinh phí từ chương trình khuyến công khi có đủ các điều kiện sau: 1. Có đề án khuyến công được lập theo quy định. Nội dung Đề án phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công; 2. Có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công của cơ quan có thẩm quyền; 3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ); 4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi của Chương trình khuyến công hỗ trợ trong cùng một năm. Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề: - Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn; - Chi đào tạo Thợ giỏi, Nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ Giảng viên phục vụ Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn. 2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý: - Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn có nội dung phù hợp với nhu cầu thực tế và đối tượng đào tạo; - Chi đào tạo cán bộ của các tổ chức dịch vụ khuyến công để có đủ năng lực tham gia hoạt động tư vấn, đào tạo của chương trình (đào tạo giảng viên); - Chi tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn; - Chi tổ chức hội thảo, giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nông thôn; - Chi tổ chức, hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các khoá học, hội thảo; khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước; - Chi tư vấn, hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp mới thành lập. 3. Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật: - Chi điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao; - Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn trong các lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp để khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống: sửa chữa, sản xuất máy cơ khí, nông cụ phục vụ nông nghiệp, cơ khí tiêu dùng; chế biến nông sản; chế biến nguyên liệu, đặc biệt là quy mô nhỏ tại các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp; - Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường. 4. Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: - Chi xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước; - Chi xây dựng và ban hành Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng ở cấp xã, huyện, tỉnh; - Chi tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh; - Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói... để tạo ra những sản phẩm đạt được cấp cao hơn; - Chi tổ chức hoặc tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn; hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn trong và ngoài tỉnh. Xây dựng, đăng ký thương hiệu và các hoạt động xúc tiến thương mại; - Chi khen thưởng cho nghệ nhân đạt danh hiệu nghệ nhân cấp quốc gia, cấp tỉnh. 5. Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin: - Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn khuyến công trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn; - Chi hỗ trợ các hoạt động tư vấn khuyến công, gồm: Điểm tư vấn cố định; tư vấn trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; tư vấn qua mạng internet và các phương tiện thông tin đại chúng; - Chi xây dựng trung tâm dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn, mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công từ tỉnh đến các huyện, xã; - Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. 6. Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp: - Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch; - Chi hỗ trợ hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp. 7. Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công: - Chi nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công; - Chi xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công hàng năm và từng giai đoạn; chi công tác kiểm tra giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công; chi khen thưởng trong lĩnh vực hoạt động khuyến công; - Chi cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại; - Chi xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công; - Chi vốn đối ứng cho các dự án, đề án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công. Điều 8. Mức chi hỗ trợ kinh phí khuyến công Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: 1. Một số mức chi chung: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 khoản 1 Thông tư 125/TTLT/BTC-BCT và các quy định hiện hành liên quan khác của nhà nước. 2. Một số mức chi đặc thù: - Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/mô hình. Mức hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa là 50 triệu đồng/mô hình. - Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý môi trường, bao gồm: máy móc thiết bị hiện đại, cung cấp tài liệu, bí quyết kỹ thuật; tư vấn quản lý công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao; đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân để nắm vững và vận hành công nghệ được chuyển giao; thuê chuyên gia; mua tài liệu nghiên cứu phục vụ công việc chuyển giao; mua nguyên vật liệu để sản xuất thử. Mức hỗ trợ tối đa 30% giá trị máy móc thiết bị, công nghệ được chuyển giao nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở. - Chi xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn hoá truyền thống của địa phương, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước. Mức chi tối đa không quá 10 triệu đồng/tiêu chuẩn sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm. - Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 7 triệu đồng/lần (đối với cấp xã), 15 triệu đồng/lần (đối với cấp huyện), 50 triệu đồng/lần (đối với cấp tỉnh). | 2,105 |
134,709 | - Chi hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu trong nước cấp tỉnh, khu vực, quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa 40% chi phí thuê gian hàng và 100% chi phí vận chuyển. - Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 35% chi phí, nhưng mức tối đa không quá 30 triệu đồng/thương hiệu. - Chi hỗ trợ cho cơ sở công nghiệp nông thôn thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 35% chi phí thuê tư vấn, nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/cơ sở. - Chi thành lập điểm tư vấn khuyến công có điều kiện thành lập theo quy định của Bộ Công Thương, bao gồm chi phí: mua sắm tài liệu, trang thiết bị và dụng cụ phục vụ cho hoạt động của các điểm tư vấn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở. - Chi hỗ trợ xây dựng mạng lưới cộng tác viên khuyến công, bao gồm: khảo sát vận động nhân sự tham gia mạng lưới; lập đề án xây dựng mạng lưới; dự thảo điều lệ hoạt động của mạng lưới; tổ chức hội nghị ra mắt mạng lưới; tập huấn đào tạo cộng tác viên. Mức hỗ trợ 35% chi phí xây dựng mạng lưới cộng tác viên nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công cấp tỉnh. - Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng. - Chi hỗ trợ để thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết cấp tỉnh. Mức hỗ trợ 25% chi phí thành lập nhưng tối đa không vượt quá 30 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp tỉnh. - Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ 35% chi phí hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp nhưng không vượt quá 100 triệu đồng cho một cụm liên kết. - Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 9. Quy trình lập, xét duyệt, triển khai thực hiện Đề án khuyến công 1. Các đối tượng được quy định tại Điều 2 và có đủ điều kiện như quy định tại Điều 6 quy định này, đều được xét hỗ trợ từ kinh phí khuyến công. Các tổ chức cá nhân có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công đăng ký với phòng Công Thương huyện, phòng Kinh tế thành phố, các tổ chức dịch vụ khuyến công. Phòng Công Thương huyện, phòng Kinh tế thành phố tổng hợp báo cáo UBND huyện và gửi Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại. 2. Sở Công Thương tổng hợp và lập Dự toán kế hoạch kinh phí khuyến công cùng thời điểm lập dự toán ngân sách, gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 3. Căn cứ dự toán kinh phí khuyến công được giao, Sở Công Thương thực hiện lập Dự toán chi tiết phân bổ theo đơn vị và nội dung gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Các đơn vị được lựa chọn hỗ trợ kinh phí khuyến công lập 04 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ và gửi về Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại (Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại hướng dẫn cụ thể nội dung, trình tự lập hồ sơ). 5. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại chủ trì thẩm định các hình thức, mức hỗ trợ và trình Sở Công Thương phê duyệt. 6. Sở Công Thương ra quyết định hỗ trợ cho từng đơn vị được hỗ trợ hoặc thông báo bằng văn bản cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại nếu đơn vị không được hỗ trợ. 7. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các đơn vị được hỗ trợ triển khai thực hiện các đề án khuyến công. 8. Đơn vị được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định và nội dung hồ sơ đã được phê duyệt, phát huy hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước. Điều 10. Nội dung Đề án khuyến công 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 2. Sự cần thiết của Đề án: Lý do và sự cần thiết triển khai thực hiện Đề án. 3. Mục tiêu: Nêu những yêu cầu của Đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. 4. Quy mô Đề án: Nêu các hoạt động chính của Đề án (vốn, thiết bị, công nghệ, nhà xưởng, mặt bằng, lao động, hiệu quả kinh tế - xã hội...). 5. Nội dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện. 6. Dự toán kinh phí: xác định tổng kinh phí cho Đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn kinh phí khuyến công hỗ trợ; kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Quản lý kinh phí khuyến công 1. Sở Công Thương: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công: - Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt; - Lập dự toán kinh phí thực hiện công tác khuyến công phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách địa phương; - Lập dự toán chi tiết phân bổ theo đơn vị và nội dung gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Ra quyết định hỗ trợ kinh phí; theo dõi, giám sát, kiểm tra định kỳ, đột xuất đơn vị thực hiện Đề án khuyến công; - Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn theo quy định; - Là đầu mối giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công của địa phương. 2. Sở Tài chính - Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tổng hợp kế hoạch kinh phí thực hiện công tác khuyến công do Sở Công Thương lập, báo cáo UBND tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định; - Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định dự toán chi tiết theo nội dung và đơn vị thực hiện kế hoạch khuyến công trình UBND tỉnh phê duyệt; - Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án khuyến công; - Thẩm định báo cáo quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm của Sở Công Thương. 3. UBND huyện, thành phố: - Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công của huyện, thành phố; - Chỉ đạo Phòng Công Thương huyện, phòng Kinh tế thành phố hướng dẫn các đơn vị xây dựng Đề án khuyến công trên địa bàn; xem xét lựa chọn, lập danh sách các Đề án và tổng hợp Dự toán kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương; phối hợp với Sở Công Thương theo dõi, giám sát, kiểm tra các đơn vị thực hiện Đề án khuyến công. 4. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại: - Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh; - Quan hệ, vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp, tài trợ kinh phí khuyến công; - Là đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công có trách nhiệm hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ Đề án trình Sở Công Thương phê duyệt; - Phối hợp với phòng Công Thương, phòng Kinh tế các huyện, thành phố hướng dẫn tổ chức, cá nhân xây dựng, triển khai thực hiện Đề án khuyến công; - Hàng tháng, quý, năm báo cáo tình hình thực hiện các Đề án khuyến công với Sở Công Thương; - Cuối năm tài chính, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thực hiện chế độ báo cáo, thanh quyết toán sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành. Kinh phí khuyến công do ngân sách cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được để lại sử dụng trong năm tiếp theo. 5. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công: - Tổ chức triển khai thực hiện Đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt; sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh; - Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án; - Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ; báo cáo kết quả thực hiện về Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại sau khi thực hiện. Trong trường hợp không thể thực hiện được Đề án, phương án đã nêu trong hồ sơ, phải hoàn trả lại khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận; - Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về Đề án khuyến công theo quy định của pháp luật. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ngành địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn, giúp đỡ tổ chức, cá nhân lập hồ sơ, phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương và Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại trong việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh. Trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc làm thất thoát, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ, THAY THẾ VÀ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; | 2,075 |
134,710 | Căn cứ Công văn số 1223/VPCP-TCCV ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Công văn số 217/CCTTHC ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Tổ công tác cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ đề nghị các địa phương căn cứ vào danh mục TTHC đã được các bộ công bố trước ngày 15/8/2009 để hoàn thiện công bố và bổ sung những TTHC còn thiếu; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ, thay thế và bổ sung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 1. Bãi bỏ 47 thủ tục hành chính, thay thế 66 thủ tục hành chính (tại phụ lục 1 kèm theo) trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện được công bố kèm theo Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 và Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang, do các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thay đổi, hết hiệu lực, không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Bổ sung 37 thủ tục hành chính (tại phụ lục 2 kèm theo) thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện vào Bộ thủ tục hành chính của UBND cấp huyện được công bố kèm theo Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 và Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 118/2009/QĐ-UBND NGÀY 06/11/2009 CỦA UBND TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 719/TTr- TNMT ngày 19 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung khoản 2a và sửa đổi khoản 3, Điều 12 của Quy định kèm theo Quyết định số 118/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau: "2a. Văn bản thông báo thu hồi đất, cho phép khảo sát lập dự án đầu tư theo quy định." "3. Các thủ tục còn lại thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 6, 7, 8 Điều 10 Quy định này." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁC ĐƠN VỊ THAM MƯU GIÚP CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH, LIÊN TỈNH, THÀNH PHỐ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị tham mưu giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 1766/TCHQ/QĐ/TCCB ngày 29/12/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về quy định nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị tham mưu, giúp việc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Quyết định số 1841/QĐ-TCHQ ngày 28/9/2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Phòng Kiểm tra - Thanh tra thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Quyết định số 1141/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Phòng Tham mưu xử lý vi phạm và thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Quyết định số 1793/QĐ-TCHQ ngày 12/9/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài vụ - Quản trị thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Quyết định số 1173/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sửa đổi Quyết định số 1793/QĐ-TCHQ ngày 12/9/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁC ĐƠN VỊ THAM MƯU GIÚP CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH, LIÊN TỈNH, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1170/QĐ-TCHQ ngày 09/06/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh) là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được quy định tại Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Do tính chất và khối lượng công việc của từng Cục Hải quan tỉnh khác nhau nên mô hình tổ chức bộ máy của các đơn vị tham mưu thuộc cơ quan Cục Hải quan tỉnh cũng khác nhau; với cùng một nội dung công việc nhưng có nơi có thể là một phòng tham mưu, có nơi là một bộ phận tham mưu trong một phòng ghép với các bộ phận khác, có nơi chỉ bố trí một chuyên viên tham mưu. Vì vậy, Tổng cục Hải quan quy định chung về nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị tham mưu giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh. Quy định này để áp dụng cho phòng, bộ phận hoặc chuyên viên (sau đây gọi chung là đơn vị) làm công tác tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về từng lĩnh vực công tác, cụ thể như sau: A. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN I. Đơn vị tham mưu về công tác giám sát quản lý về Hải quan: 1. Đề xuất trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh kế hoạch, biện pháp tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy định, hướng dẫn về chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ giám sát quản lý, bao gồm: thủ tục hải quan, kiểm tra hải quan, giám sát hải quan, xuất xứ và ghi nhãn hàng hóa xuất nhập khẩu và các nghiệp vụ khác có liên quan (sau đây gọi là nghiệp vụ giám quản) cho các đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh và tổ chức thực hiện khi được Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt. 2. Xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện nghiệp vụ giám quản, trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt và tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các Chi cục Hải quan. 3. Rà soát các văn bản quy định về giám sát quản lý đang còn hiệu lực thi hành; đề xuất, kiến nghị để Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh báo cáo Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ sung về chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ, cải tiến phương pháp quản lý. 4. Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ giám quản cho cán bộ, công chức ở Chi cục Hải quan theo kế hoạch hoặc yêu cầu của Cục Hải quan tỉnh, Tổng cục Hải quan và phối hợp với đơn vị làm công tác tham mưu tổ chức cán bộ đề xuất kế hoạch trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh duyệt và tổ chức thực hiện. 5. Xây dựng, cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu và nghiên cứu, thu thập, tổng hợp các thông tin nghiệp vụ giám quản để cung cấp và hỗ trợ cho các Chi cục Hải quan thực hiện nghiệp vụ và quyết định thông quan hàng hóa; cho kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh. | 2,025 |
134,711 | 6. Tiếp nhận, đề xuất trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh chỉ đạo, giải quyết khiếu nại của tổ chức, cá nhân, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan về lĩnh vực giám sát quản lý hoặc đề xuất để Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh báo cáo Tổng cục Hải quan những vấn đề vượt thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh. 7. Nghiên cứu hoạt động nghiệp vụ giám quản tại các Chi cục Hải quan và đề xuất trang bị phương tiện kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giám sát quản lý của Cục Hải quan tỉnh; theo dõi, kiểm tra tình trạng sử dụng các trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác giám sát quản lý của Cục Hải quan tỉnh. 8. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn chính sách, chế độ, pháp luật về Hải quan trong lĩnh vực được phân công cho các tổ chức, cá nhân theo quy định. 9. Tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quản lý, chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về công tác giám sát quản lý tại các địa điểm làm thủ tục hải quan, địa điểm kiểm tra hải quan. 10. Tổng hợp, báo cáo và chuẩn bị nội dung sơ kết, tổng kết công tác giám sát quản lý của Cục Hải quan tỉnh cho lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh dự họp, hội nghị, hội thảo. 11. Quản lý cán bộ, công chức, hồ sơ, tài liệu, tài sản, trang thiết bị được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giao. II. Đơn vị tham mưu về công tác thuế xuất nhập khẩu: 1. Đề xuất trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh kế hoạch, biện pháp tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy định, hướng dẫn về chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu, quy trình nghiệp vụ kiểm tra, xác định giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu cho các đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh và tổ chức thực hiện khi được Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt. 2. Xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện nghiệp vụ kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu, nghiệp vụ kiểm tra, xác định giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt và tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các Chi cục Hải quan. 3. Rà soát các văn bản quy định về kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu và giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đang còn hiệu lực thi hành; đề xuất, kiến nghị để Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh báo cáo Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ sung về chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ, cải tiến phương pháp quản lý. 4. Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu và giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu cho cán bộ, công chức ở Chi cục Hải quan theo kế hoạch hoặc yêu cầu của Cục Hải quan tỉnh, Tổng cục Hải quan và phối hợp với đơn vị làm công tác tham mưu tổ chức cán bộ đề xuất kế hoạch trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh duyệt và tổ chức thực hiện. 5. Nghiên cứu, thu thập các thông tin thuộc lĩnh vực kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, lĩnh vực giá tính thuế để phân tích, tổng hợp, xử lý và cung cấp, hỗ trợ cho các Chi cục Hải quan thống nhất và quyết định thông quan hàng hóa; cho kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh và truyền số liệu báo cáo về Tổng cục Hải quan theo quy định. 6. Tiếp nhận, đề xuất trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh chỉ đạo, giải quyết khiếu nại của các tổ chức, cá nhân và các vướng mắc vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan về kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu, về trị giá tính thuế; đề xuất, kiến nghị để Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh báo cáo Tổng cục Hải quan những trường hợp vượt thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh. 7. Nghiên cứu hoạt động nghiệp vụ kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu, nghiệp vụ trị giá tính thuế tại các Chi cục Hải quan và đề xuất trang bị phương tiện kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin kỹ thuật vào công tác kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, công tác xác định trị giá tính thuế của Cục Hải quan tỉnh; theo dõi, quản lý tình trạng sử dụng các trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, công tác trị giá tính thuế của Cục Hải quan tỉnh. 8. Xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu thu thuế hàng năm của Cục Hải quan tỉnh, đề xuất trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt phân bổ chỉ tiêu kế hoạch thu thuế hàng năm cho các Chi cục Hải quan; cập nhật, tổng hợp tình hình nợ đọng thuế ở các Chi cục Hải quan, đề xuất kế hoạch, biện pháp thu thuế nợ đọng trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc, báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh tiến trình thực hiện thu thuế nợ đọng của các Chi cục Hải quan. 9. Phân tích chi tiết các khoản thu hàng tháng, quý, năm trên cơ sở kim ngạch xuất nhập khẩu hàng tháng, chế độ chính sách mặt hàng và thuế; Đánh giá tình hình thu nộp ngân sách hàng tháng, dự kiến số thu tháng tiếp theo để báo cáo Tổng cục Hải quan. 10. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn chính sách, chế độ, pháp luật về Hải quan trong lĩnh vực được phân công cho các tổ chức, cá nhân theo quy định. 11. Tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quản lý, chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về công tác kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu, công tác trị giá tính thuế tại các địa điểm làm thủ tục hải quan. 12. Tổng hợp, báo cáo và chuẩn bị nội dung sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu, công tác trị giá tính thuế của Cục Hải quan tỉnh cho lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh dự họp, hội nghị, hội thảo. 13. Quản lý cán bộ, công chức, hồ sơ, tài liệu, tài sản, trang thiết bị được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giao. III. Đơn vị tham mưu về công tác chống buôn lậu và xử lý vi phạm: 1. Tham mưu cho Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; về thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả và trong công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để phòng, chống khủng bố, rửa tiền trong lĩnh vực hải quan: a) Hàng năm giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh xây dựng phương án chống buôn lậu trọng điểm trong toàn Cục Hải quan tỉnh; Xây dựng nội dung, kế hoạch kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện của các đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt và trực tiếp tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác chống buôn lậu của các đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh; b) Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp tình hình, tham mưu giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quản lý, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan trên địa bàn hoạt động hải quan của Cục Hải quan tỉnh; c) Xây dựng quy chế trao đổi, cung cấp thông tin về chống buôn lậu giữa các đơn vị trong Cục Hải quan tỉnh; quy chế phối hợp phòng, chống buôn lậu của Cục Hải quan tỉnh với các cơ quan chức năng và tham mưu giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh tổ chức lực lượng Hải quan tham gia hoạt động chống buôn lậu liên ngành ở địa phương; d) Nghiên cứu hoạt động nghiệp vụ chống buôn lậu các đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh và đề xuất trang bị, phương tiện kỹ thuật, công cụ hỗ trợ và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chống buôn lậu của Cục Hải quan tỉnh; theo dõi, quản lý tình trạng sử dụng trang thiết bị, phương tiện, công cụ hỗ trợ phục vụ công tác phòng, chống buôn lậu của Cục Hải quan tỉnh; đ) Chuẩn bị nội dung, tài liệu về công tác phòng, chống buôn lậu; về thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả và công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để phòng, chống khủng bố, rửa tiền trong lĩnh vực hải quan cho lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh dự họp, hội nghị, hội thảo. 2. Đề xuất trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh kế hoạch, biện pháp tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy định, hướng dẫn về chính sách, chế độ, quy trình xử lý vi phạm cho các đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh và tổ chức thực hiện khi được Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt. 3. Xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện nghiệp vụ xử lý vi phạm, trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt và tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các Chi cục Hải quan. 4. Rà soát các văn bản quy định về xử lý vi phạm đang còn hiệu lực thi hành; đề xuất, kiến nghị để Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh báo cáo Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ sung về chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ xử lý vi phạm. 5. Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại, thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hải quan cho cán bộ, công chức ở Chi cục Hải quan theo kế hoạch hoặc yêu cầu của Cục Hải quan tỉnh, Tổng cục và phối hợp với đơn vị làm công tác tham mưu tổ chức cán bộ đề xuất kế hoạch trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh duyệt và tổ chức thực hiện. 6. Tham mưu cho Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật về hải quan theo thẩm quyền quy định của pháp luật; khởi tố vụ án hình sự thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh. 7. Tham mưu cho Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giải quyết khiếu nại về các quyết định xử phạt vi phạm hành chính và quyết định các biện pháp ngăn chặn hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Cục Hải quan tỉnh giải quyết các khiếu nại về các quyết định xử phạt hành chính và quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị. | 2,057 |
134,712 | 8. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh. 9. Thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả kiểm soát chống buôn lậu, gian lận thương mại, thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Tổng cục Hải quan. 10. Quản lý cán bộ, công chức, hồ sơ, tài liệu, tài sản, trang thiết bị được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giao. IV. Đơn vị tham mưu về công tác quản lý rủi ro: 1. Quy định chung: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng tháng, hàng quý, hàng năm về công tác thu thập, xử lý thông tin và áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan trên toàn địa bàn Cục Hải quan tỉnh trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt; b) Giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai hoạt động thu thập, xử lý thông tin và áp dụng quản lý rủi ro tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh; giải quyết các vướng mắc trong quá trình áp dụng quản lý rủi ro ở cấp Chi cục; đánh giá hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong phạm vi toàn Cục Hải quan tỉnh; c) Phối hợp với đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trong việc đề xuất kiện toàn về tổ chức bộ máy, nhân sự và cơ chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin và quản lý rủi ro trên địa bàn; d) Tham gia phối hợp thực hiện các chương trình, dự án của Tổng cục về thu thập, xử lý thông tin và quản lý rủi ro; đ) Phối hợp tổ chức và giảng dạy tại các lớp tập huấn, đào tạo nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin và quản lý rủi ro cho các đơn vị thuộc Cục Hải quan tỉnh; e) Nghiên cứu, đề xuất để đảm bảo cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và các điều kiện khác phục vụ cho quá trình triển khai thu thập, xử lý thông tin và áp dụng quản lý rủi ro trên địa bàn; g) Quản lý cán bộ, công chức, hồ sơ, tài liệu, tài sản, trang thiết bị được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giao. 2. Quy định cụ thể về thu thập, xử lý thông tin: a) Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để tổ chức thu thập thông tin, tài liệu từ các nguồn công khai và bí mật, trong và ngoài ngành Hải quan trên phạm vi địa bàn quản lý theo kế hoạch được duyệt; b) Tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin đã thu thập hoặc được chuyển giao; cung cấp kịp thời thông tin nghiệp vụ đến các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm để xử lý tiếp theo quy định; c) Là đầu mối giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh thực hiện các văn bản thỏa thuận, phối hợp về công tác thu thập, xử lý thông tin giữa Tổng cục Hải quan và các Bộ, ngành có liên quan; thực hiện trao đổi thông tin với đơn vị Hải quan cùng cấp thuộc nước láng giềng có chung đường biên giới đường bộ với Việt Nam theo phê duyệt hoặc chỉ đạo của Tổng cục Hải quan; 3. Quy định cụ thể về quản lý rủi ro: a) Tổ chức thu thập thông tin, xây dựng, quản lý, sử dụng hồ sơ quản lý rủi ro và hồ sơ quản lý doanh nghiệp trong hoạt động nghiệp vụ hải quan theo phân cấp trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh; b) Xây dựng, tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch đo lường, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hải quan trên địa bàn; c) Xây dựng, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các tiêu chí phân tích; quản lý, theo dõi, đánh giá việc áp dụng tiêu chí phân tích trong phạm vi Cục Hải quan tỉnh, theo phân cấp; d) Quản lý và thực hiện cập nhật, khai thác, truyền nhận dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý rủi ro theo phân cấp; đ) Điều phối, theo dõi, đánh giá hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong phạm vi Cục Hải quan tỉnh; thực hiện chế độ báo cáo về công tác quản lý rủi ro theo quy định; tham mưu điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro. V. Đơn vị tham mưu về công tác thanh tra: 1. Giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc thi hành chính sách, pháp luật của Nhà nước về hải quan (bao gồm cả pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu), các quy định của Bộ Tài chính, của ngành Hải quan và việc thực hiện các nhiệm vụ của cấp trên giao thuộc quyền quản lý của Cục Hải quan tỉnh. 2. Tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quản lý, chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3. Đề xuất, kiến nghị với Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 4. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo chỉ đạo của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; thường trực và chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Cục Hải quan tỉnh tổ chức việc tiếp công dân tại trụ sở cơ quan Cục Hải quan tỉnh. 5. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức xác minh, kết luận và đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý về khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức trong Cục Hải quan tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh. 6. Đề xuất với Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, móc nối với đối tượng buôn lậu của cán bộ, công chức hải quan thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh để kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật. 7. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra của các cấp đối với đơn vị, cá nhân trong phạm vi quản lý của Cục Hải quan tỉnh. 8. Phối hợp tổ chức và giảng dạy tại các lớp tập huấn, đào tạo nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra cho các đơn vị thuộc Cục Hải quan tỉnh; Tổ chức tuyên truyền pháp luật thanh tra cho các tổ chức, cá nhân theo quy định. 9. Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra; công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí theo quy định của pháp luật. 10. Quản lý cán bộ, công chức, hồ sơ, tài liệu, tài sản, trang thiết bị được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giao. VI. Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ: 1. Tham mưu, đề xuất thực hiện các mặt công tác: tổ chức bộ máy; quản lý nhân sự; biên chế; tuyển dụng; hợp đồng lao động; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; chế độ chính sách cán bộ, công chức; bảo vệ chính trị nội bộ theo quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính và của Tổng cục Hải quan. 2. Tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quản lý, chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về công tác tổ chức cán bộ; chuẩn bị nội dung, tài liệu về công tác tổ chức cán bộ cho lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh dự họp, hội nghị, hội thảo. 3. Xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất về công tác tổ chức cán bộ, trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt và tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị thuộc Cục Hải quan tỉnh. 4. Xây dựng và tổng hợp kế hoạch, nội dung, chương trình, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức của Cục Hải quan tỉnh theo kế hoạch, yêu cầu của Tổng cục Hải quan trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh duyệt và tổ chức thực hiện. 5. Đề xuất chương trình, phát động nội dung thi đua thực hiện nhiệm vụ chính trị của Cục Hải quan tỉnh, của ngành theo chỉ đạo của Bộ, của ngành và của lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh; phát động phong trào học tập gương người tốt, việc tốt của tập thể, cá nhân trong ngành để xây dựng và nhân rộng gương điển hình tiên tiến; phong trào rèn luyện kỷ luật, tác phong công tác, đạo đức nghề nghiệp và phong trào thể dục thể thao, văn hóa, nghệ thuật. 6. Tham mưu, đề xuất việc khen thưởng năm, đột xuất cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong học tập, công tác; thực hiện công tác sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong phong trào thi đua, khen thưởng của Cục Hải quan tỉnh. 7. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác tổ chức cán bộ và tình hình hoạt động thi đua, khen thưởng của Cục Hải quan tỉnh theo quy định của pháp luật. 8. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc đối tượng quản lý của Cục Hải quan tỉnh; Quản lý số hiệu, thẻ công chức, chứng minh thư Hải quan theo quy định. 9. Quản lý cán bộ, công chức, hồ sơ, tài liệu, tài sản, trang thiết bị được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giao. VII. Đơn vị tham mưu về công tác tài vụ - quản trị: 1. Tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quản lý, chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về công tác tài vụ - quản trị. 2. Xây dựng dự toán kinh phí hàng năm của Cục Hải quan tỉnh và thực hiện dự toán khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của Cục Hải quan tỉnh. 3. Quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động chi tiêu tài chính của đơn vị theo đúng nội dung, tiến độ, nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, của Bộ Tài chính và của Tổng cục Hải quan. 4. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán nội bộ và quyết toán ngân sách theo quy định của pháp luật về kế toán. Lập báo cáo tài chính định kỳ và đột xuất theo quy định. 5. Tham mưu, đề xuất phương án xây dựng, cải tạo trụ sở, trang bị cơ sở vật chất để bảo đảm cho hoạt động công tác của Cục Hải quan tỉnh; tổ chức thực hiện công tác đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản, trang thiết bị theo thẩm quyền. | 2,087 |
134,713 | 6. Tiếp nhận, cấp phát, quản lý việc sử dụng các trang thiết bị, phương tiện, vật tư, ấn chỉ, niêm phong, seal hải quan cho các đơn vị; thực hiện công tác kế toán vật tư, ấn chỉ, tài sản theo quy định. 7. Tổ chức công tác cải tạo, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì tài sản, trang thiết bị của cơ quan theo kế hoạch được Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt. 8. Quản lý cán bộ, công chức, hồ sơ, tài liệu, tài sản, trang thiết bị được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giao. VIII. Đơn vị tham mưu về công tác văn phòng: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Cục Hải quan tỉnh; tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh. Phối hợp với đơn vị làm công tác tham mưu tổng hợp và hợp tác quốc tế của Tổng cục Hải quan, và các Cục Hải quan tỉnh khác để phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách, quy định của Nhà nước, của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan về công tác đối ngoại. 2. Điều hòa, phối hợp kế hoạch công tác để giải quyết công việc liên quan đến các đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh và giữa Cục Hải quan tỉnh với các đơn vị và cơ quan khác liên quan đến thực hiện chương trình kế hoạch công tác và nhiệm vụ của Cục Hải quan tỉnh. 3. Xây dựng kế hoạch, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện, chấp hành quy chế, quy định chế độ làm việc, tổng hợp báo cáo thông tin công tác đối ngoại của các đơn vị trong Cục Hải quan tỉnh; đề xuất các biện pháp chấn chỉnh việc thực hiện và chấp hành báo cáo thông tin công tác đối ngoại của các đơn vị. 4. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị tài liệu và các thông tin cần thiết để phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, các cuộc họp, giao ban, hội nghị và làm việc với cơ quan cấp trên, cơ quan khác của lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh. 5. Thực hiện chế độ, quy định về tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác của Cục Hải quan tỉnh; đề xuất, kiến nghị để Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh báo cáo Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ sung các chế độ, quy định thuộc phạm vi công tác tổng hợp. 6. Thực hiện các nghiệp vụ về công tác hành chính văn thư, lưu trữ theo quy định. 7. Đảm bảo công tác thông tin - liên lạc: a) Đề xuất kế hoạch và tổ chức bảo đảm máy móc, trang bị thông tin liên lạc để phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh và các Chi cục Hải quan; b) Tổ chức, thực hiện chuyển, nhận điện, công văn, tài liệu đảm bảo bí mật, chính xác, kịp thời, nhanh chóng và an toàn; c) Đề xuất trang bị, bảo dưỡng và quản lý trang thiết bị kỹ thuật thông tin liên lạc của Cục Hải quan tỉnh; d) Quản lý tài liệu, điện fax, mật mã theo quy định. 8. Xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, công chức về chủ trương, chỉ đạo, chỉ thị của Bộ Tài chính, của Tổng cục Hải quan. Phối hợp với các cơ quan thông tin, tuyên truyền ở địa phương để tuyên truyền chủ trương, chính sách, quy định của nhà nước, của Bộ tài chính và của Tổng cục Hải quan về hoạt động công tác hải quan. 9. Thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết phục vụ các hoạt động của Cục Hải quan tỉnh; tổ chức thường trực bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh ở cơ quan Cục Hải quan tỉnh; chủ trì phối hợp thực hiện công tác phòng chống bão lụt; Quản lý điều hành xe ôtô của văn phòng Cục Hải quan tỉnh. 10. Tham mưu đề xuất, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam trong Cục Hải quan tỉnh. 11. Quản lý cán bộ, công chức, hồ sơ, tài liệu, tài sản, trang thiết bị được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giao. IX. Đơn vị tham mưu về công tác công nghệ thông tin và thống kê hải quan: 1. Đề xuất trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh kế hoạch, biện pháp tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy định, hướng dẫn về thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hải quan và thống kê nhà nước về hải quan cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan tỉnh và tổ chức thực hiện khi được Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt. 2. Xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hải quan và thống kê nhà nước về hải quan, trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt và tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các Chi cục Hải quan. 3. Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hải quan và thống kê nhà nước về hải quan cho cán bộ, công chức các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan tỉnh theo kế hoạch hoặc yêu cầu của Cục Hải quan tỉnh, Tổng cục Hải quan và phối hợp với đơn vị làm công tác tham mưu tổ chức cán bộ đề xuất kế hoạch trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh duyệt và tổ chức thực hiện. 4. Nghiên cứu xây dựng đề án, giải pháp trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý của Cục Hải quan tỉnh; giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quản lý và thực hiện các đề án về công nghệ thông tin và thống kê hải quan của Cục Hải quan tỉnh khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Tổ chức quản lý, bảo trì hệ thống, trang thiết bị tin học, đảm bảo kỹ thuật, an ninh, an toàn hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu điện tử trên hệ thống máy tính của Cục Hải quan tỉnh theo hướng dẫn và quy định của Tổng cục Hải quan. 6. Thực hiện kết nối, tiếp nhận và trao đổi dữ liệu thông tin điện tử giữa các đơn vị trong Cục Hải quan tỉnh, giữa Cục Hải quan tỉnh với Tổng cục Hải quan và các đơn vị có liên quan khác và thực hiện báo cáo thống kê hải quan theo quy định. 7. Nghiên cứu các hoạt động quản lý của Cục Hải quan tỉnh để đề xuất trang bị, ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực quản lý, công tác của Cục Hải quan tỉnh; theo dõi, quản lý tình trạng sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin của Cục Hải quan tỉnh; chuẩn bị nội dung, tài liệu về ứng dụng công nghệ thông tin, thống kê hải quan cho lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh dự họp, hội nghị, hội thảo. 8. Tiếp nhận, triển khai theo hướng dẫn và quy định của Tổng cục hải quan các chương trình ứng dụng của Ngành. Theo dõi, kiến nghị, báo cáo, đề xuất, xử lý các vướng mắc trong quá trình vận hành các chương trình ứng dụng của Ngành. 9. Quản lý cán bộ, công chức, hồ sơ, tài liệu, tài sản, trang thiết bị được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giao. B. LÃNH ĐẠO Đối với các đơn vị được tổ chức là Phòng, Văn phòng, Trung tâm thuộc Cục Hải quan tỉnh: 1. Phòng thuộc Cục Hải quan tỉnh có Trưởng phòng và một số Phó trưởng phòng; Văn phòng thuộc Cục Hải quan tỉnh có Chánh Văn phòng và một số Phó Chánh Văn phòng; Trung tâm thuộc Cục Hải quan tỉnh có Trưởng Trung tâm và một số Phó trưởng Trung tâm. 2. Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Trưởng Trung tâm chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, Văn phòng, Trung tâm. Phó trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó trưởng Trung tâm chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Trưởng Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh lãnh đạo của Phòng, Văn phòng, Trung tâm thuộc Cục Hải quan tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. C. BIÊN CHẾ Biên chế của các Phòng, Văn phòng, Trung tâm thuộc Cục Hải quan tỉnh do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quyết định trong tổng biên chế được giao. D. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Mối quan hệ công tác của các đơn vị tham mưu giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh: 1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh. 2. Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Vụ, Cục và các đơn vị chức năng thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan. 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, các đơn vị khác trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC KỶ NIỆM 95 NĂM NGÀY SINH TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN VĂN LINH (01/7/1915 – 01/7/2010) THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Bộ Chính trị về tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 – 2010; Căn cứ Quyết định số 2020/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 – 2010; Căn cứ Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2010; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh (01/7/1915 – 01/7/2010) với các nội dung chính sau đây: 1. Mục đích, yêu cầu - Khẳng định công lao, những đóng góp to lớn của đồng chí Nguyễn Văn Linh, nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng đối với sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng và đất nước. - Giúp cho mỗi cán bộ, đảng viên và nhân dân nâng cao nhận thức, tích cực học tập phẩm chất cộng sản cao quý “Tận trung với nước, tận hiếu với dân”, luôn nêu cao đạo đức cách mạng “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” của đồng chí Nguyễn Văn Linh, học trò xuất sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Các hoạt động kỷ niệm 95 năm Ngày sinh đồng chí Nguyễn Văn Linh cần được tổ chức chu đáo, thiết thực, tránh phô trương, hình thức, lãng phí, bảo đảm tính giáo dục sâu rộng, gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. | 2,089 |
134,714 | 2. Các hoạt động kỷ niệm a) Tổ chức Hội thảo khoa học cấp nhà nước - Mục tiêu Hội thảo: khẳng định những cống hiến to lớn của Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và đất nước; tấm gương đạo đức sáng ngời của đồng chí Nguyễn Văn Linh; những thành tựu vĩ đại của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng; những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới. - Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan hữu quan tổ chức Hội thảo này. Mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước tham dự Hội thảo. b) Các hoạt động kỷ niệm tại tỉnh Hưng Yên - Tổ chức trọng thể Lễ kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh tại thành phố Hưng Yên. Mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự. - Tổ chức Lễ dâng hương tại Nhà tưởng niệm đồng chí Nguyễn Văn Linh. - Tổ chức Hội thảo khoa học về Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh. - Tổng kết cuộc thi tìm hiểu về “Thân thế, sự nghiệp của Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh”. c) Hoạt động tuyên truyền - Các cơ quan báo chí, xuất bản trong cả nước xây dựng chương trình, chuyên mục tuyên truyền, xuất bản ấn phẩm về đồng chí Nguyễn Văn Linh. - Tổ chức hội thảo, trao đổi, tọa đàm, các hoạt động tuyên truyền, triển lãm ảnh, chương trình văn nghệ … về đồng chí Nguyễn Văn Linh. 3. Phân công nhiệm vụ a) Ban Tuyên giáo Trung ương - Xây dựng đề cương tuyên truyền về đồng chí Nguyễn Văn Linh. - Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan báo chí, xuất bản tuyên truyền kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh. - Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh chuẩn bị và hoàn thiện hai bài phát biểu của đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại Hội thảo khoa học cấp nhà nước và Lễ kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh tại Hưng Yên. b) Văn phòng Trung ương Đảng - Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh chuẩn bị và hoàn thiện hai bài phát biểu của đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại Hội thảo khoa học cấp nhà nước và Lễ kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh tại Hưng Yên. - Đề xuất mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước tham dự các hoạt động kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh. c) Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh - Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình, tổ chức Hội thảo khoa học cấp nhà nước về đồng chí Nguyễn Văn Linh. - Chuẩn bị hai bài phát biểu của đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại Hội thảo khoa học cấp nhà nước và Lễ kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh tại Hưng Yên, gửi Ban Tuyên giáo Trung ương và Văn phòng Trung ương Đảng thẩm định. d) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tổ chức các hoạt động triển lãm, chiếu phim tài liệu, biểu diễn nghệ thuật nhân dịp kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh. đ) Bộ Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn, báo chí, xuất bản có hình thức hoạt động cụ thể tuyên truyền kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh. e) Đài Truyền hình Việt Nam - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, chiếu phim tài liệu về đồng chí Nguyễn Văn Linh. - Tuyên truyền các hoạt động kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh tại tỉnh Hưng Yên và các địa phương khác trong cả nước. g) Đài Tiếng nói Việt Nam Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, chương trình ca nhạc kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh. - Tuyên truyền các hoạt động kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh tại tỉnh Hưng Yên và các địa phương khác trong cả nước. h) Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên - Xây dựng kịch bản tổ chức Lễ dâng hương và Lễ kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện. - Tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh theo kế hoạch của tỉnh; chủ động phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự các hoạt động kỷ niệm tại tỉnh Hưng Yên. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về đồng chí Nguyễn Văn Linh – người con ưu tú của tỉnh Hưng Yên và đất nước trong toàn tỉnh. i) Các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Tổ chức các hoạt động thiết thực kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh phù hợp với điều kiện của địa phương, đơn vị mình, nhất là các địa phương, đơn vị nơi đồng chí Nguyễn Văn Linh đã từng sống, công tác hoặc đến thăm. 4. Kinh phí Kinh phí tổ chức các hoạt động kỷ niệm 95 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh được quyết toán theo quy mô Đề án này và nằm ngoài kinh phí đã được giao theo Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Hưng Yên và các thành viên Ban Tổ chức cấp Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT GẠO DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ CỨU ĐÓI THỜI KỲ GIÁP HẠT NĂM 2010 CHO TỈNH NGHỆ AN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ gạo cứu đói thời kỳ giáp hạt năm 2010 cho tỉnh Nghệ An; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước xuất cấp không thu tiền 3.000 tấn gạo từ nguồn dự trữ Nhà nước cho tỉnh Nghệ An để hỗ trợ cứu đói cho nhân dân trong thời kỳ giáp hạt năm 2010. Điều 2. Tổng cục Dự trữ Nhà nước phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, khẩn trương tổ chức giao, nhận gạo tại trung tâm huyện lỵ, theo kế hoạch phân bổ của tỉnh; đồng thời tổng hợp dự toán chi phí xuất cứu trợ trình Bộ phê duyệt, thực hiện. Tổng cục Dự trữ Nhà nước ghi giảm vốn dự trữ Nhà nước số lượng gạo nói trên theo giá hạch toán đang theo dõi trên sổ kế toán và báo cáo quyết toán hàng cứu trợ theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CẦU CẦN THƠ Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại Công văn số 1616/BGTVT-TC ngày 19/3/2010; Bộ Tài chính quy định về phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí cầu Cần Thơ, như sau: Điều 1. Biểu mức thu Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí cầu Cần Thơ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí cầu Cần Thơ thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 90/2004/TT-BTC). Điều 3. Chứng từ thu phí Chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại Trạm thực hiện theo quy định tại mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được 1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cần Thơ được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước hướng dẫn tại mục I, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cần Thơ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CẦU CẦN THƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 84/2010/TT-BTC ngày 09/6/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế, căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. | 2,096 |
134,715 | - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế ban đầu./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BXD, ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp, tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-BXD, ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau: 1. Về quản lý xây dựng theo quy hoạch: Thực hiện theo quy định của Điều 2, Thông tư số 19/2009/TT-BXD. 2. Về quản lý thiết kế xây dựng: Thực hiện theo quy định của Điều 3, Thông tư số 19/2009/TT-BXD. 3. Về quản lý chất lượng xây dựng: Thực hiện theo quy định của Điều 5, Thông tư số 19/2009/TT-BXD. 4. Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Thực hiện theo quy định của Điều 7, Thông tư số 19/2009/TT-BXD (trong đó thay Nghị định số 99/2007/NĐ-CP, ngày 13/6/2007 bằng Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình). Điều 2. Điều chỉnh Điều 10, Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND, ngày 18/8/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng với các Sở ngành, địa phương như sau: “ Điều 10. Sở Xây dựng: 1. Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. 2. Chủ trì thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng các khu công nghiệp. 3. Phối hợp Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về quy hoạch và xây dựng trong khu công nghiệp. 4. Phối hợp thực hiện công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND, ngày 17/3/2009.” Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TRỰC THUỘC CỤC HẢI QUAN TỈNH, LIÊN TỈNH, THÀNH PHỐ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Kiểm tra sau thông quan là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh) có chức năng giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh (sau đây gọi tắt là Cục trưởng) trong việc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kiểm tra sau thông quan và phúc tập hồ sơ hải quan; trực tiếp thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Chi cục Kiểm tra sau thông quan có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của Pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như sau: 1. Trình Cục trưởng chương trình, kế hoạch hàng năm về công tác kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh. 2. Giúp Cục trưởng trong việc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ phúc tập hồ sơ hải quan và kiểm tra sau thông quan trong phạm vi quản lý của Cục Hải quan tỉnh. 3. Thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin trong và ngoài ngành để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan. 4. Giúp Cục trưởng trong việc ra quyết định kiểm tra sau thông quan 5. Trực tiếp thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật. 6. Xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Cục trưởng trong việc xử lý vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vi phạm hành chính (phát hiện trong quá trình kiểm tra sau thông quan) thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục trưởng. 7. Thực hiện việc ấn định, truy thu, truy hoàn tiền thuế và các khoản thu khác theo kết luận kiểm tra sau thông quan và quy định của pháp luật. 8. Trực tiếp giao dịch với các tổ chức, cá nhân, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để xác minh, nắm tình hình, thu thập thông tin, tiếp nhận tin báo, tố giác phục vụ cho hoạt động kiểm tra sau thông quan. 9. Giúp Cục trưởng sơ kết, tổng kết, thống kê, báo cáo đánh giá tình hình và kết quả thực hiện công tác phúc tập hồ sơ hải quan, công tác kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh. 10. Thông qua công tác kiểm tra sau thông quan, giúp Cục trưởng phát hiện, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những thiếu sót, bất cập trong quy định và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, quy trình, quy định nghiệp vụ của ngành, của Cục Hải quan tỉnh. 11. Tuyên truyền pháp luật về kiểm tra sau thông quan. 12. Thực hiện lưu trữ, bảo mật hồ sơ, tài liệu kiểm tra sau thông quan theo quy định. 13. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục Kiểm tra sau thông quan theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan tỉnh được giữ nguyên như hiện có. 2. Nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Kiểm tra sau thông quan do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quy định. Biên chế của Chi cục Kiểm tra sau thông quan do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quyết định trong tổng biên chế được giao. 3. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các Đội công tác thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định. Điều 4. Lãnh đạo Chi cục Kiểm tra sau thông quan 1. Chi cục Kiểm tra sau thông quan có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về nhiệm vụ được Chi cục trưởng phân công. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Chi cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 5. Mối quan hệ công tác của Chi cục Kiểm tra sau thông quan 1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh. 2. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan của Cục kiểm tra sau thông quan. 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, các đơn vị khác trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1092/QĐ-TCHQ ngày 26/6/2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh. 2. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét Tờ trình số 39/TTr-SYT ngày 14/05/2010 về việc Đề nghị sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục đã công bố tại Quyết định số 2146/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26/3/2010 của UBND; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2146/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. | 2,093 |
134,716 | Điều 2. Sở Y tế có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 2146/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Y tế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC HẢI QUAN TRỰC THUỘC CỤC HẢI QUAN TỈNH, LIÊN TỈNH, THÀNH PHỐ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Hải quan (bao gồm Chi cục Hải quan cửa khẩu và Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu) là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh) có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Hải quan có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục Hải quan thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 3. Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. 4. Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Hải quan. 5. Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục Hải quan. 6. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của Cục Hải quan tỉnh và của Tổng cục Hải quan. 7. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền Chi cục Hải quan được pháp luật quy định. 9. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Hải quan. 10. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 11. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế về Hải quan theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. 13. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục Hải quan theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh. 14. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi cục Hải quan theo quy định của Cục Hải quan tỉnh và Tổng cục Hải quan. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Căn cứ vào khối lượng, tính chất công việc và biên chế được giao, Chi cục Hải quan có thể được thành lập các Đội nghiệp vụ, Tổ kiểm soát hải quan. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các Đội nghiệp vụ, Tổ kiểm soát hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định. 2. Nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quy định. Biên chế của Chi cục Hải quan do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quyết định trong tổng biên chế được giao. Điều 4. Lãnh đạo Chi cục Hải quan 1. Chi cục Hải quan có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Chi cục Hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 5. Mối quan hệ công tác của Chi cục Hải quan 1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh. 2. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chức năng thuộc Cục Hải quan tỉnh. 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, các đơn vị khác trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 415/TCHQ-QĐ/TCCB ngày 06/3/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Quyết định số 27/QĐ-TCHQ ngày 10/01/2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan bổ sung Quyết định số 415/TCHQ/QĐ/TCCB ngày 06/3/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. 2. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/2008/QĐ-UBND NGÀY 19/11/2008 CỦA UBND TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 718/TTr-TNMT ngày 19 tháng 5 năm 2010, | 2,022 |
134,717 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 121/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau: 1. Sửa đổi Điều 2 như sau: “Điều 2. Đối tượng áp dụng Thửa đất được tách thửa là đất các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này, áp dụng đối với việc tách thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Quy định này không áp dụng đối với một số trường hợp sau: a) Người sử dụng đất xin tách thửa mà thửa đất tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho phép để đồng thời hợp với thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng (yêu cầu diện tích của thửa đất mới sau khi hợp thửa không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất theo Quy định này). b) Việc tách thửa đất liên quan đến các quyết định giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đất đai và bản án của Tòa án liên quan đến đất đai.” 2. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 9 như sau: “1. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp: a) Diện tích thửa đất sản xuất nông nghiệp sau khi thu hồi còn lại từ 75,0 m2 trở lên và còn đủ điều kiện để canh tác. b) Diện tích thửa đất lâm nghiệp còn lại sau khi thu hồi từ 200,0 m2 trở lên và còn đủ điều kiện để canh tác. c) Đối với những dự án dạng tuyến (giao thông, thủy lợi, điện lực…) khi nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất và không ảnh hưởng đến việc sử dụng đất thì chỉ thu hồi phần diện tích chiếm đất của dự án.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các dự án, hạng mục đã thu hồi đất, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (chưa phê duyệt hoặc đã phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực) nhưng chưa thực hiện hoặc đang tiến hành thì thực hiện theo phương án đã được thẩm định. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2006/QĐ-UBND NGÀY 31/5/2006 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 724/TTr-TNMT ngày 19 tháng 5 năm 2010 và Công văn số 851/TNMT-TNKS ngày 07 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh như sau: 1. Bãi bỏ khoản 2 Điều 3, khoản 5 Điều 6. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau: “4. Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được tiến hành các hoạt động theo giấy phép sau khi đã bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ đạt tiêu chuẩn theo qui định; có xác nhận đã ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác; ký hợp đồng thuê đất và thực hiện các qui định khác của giấy phép đồng thời phải đăng ký hoạt động tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường (nộp bản sao giấy phép khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khai thác mỏ)”. 3. Bổ sung cụm từ “mà sản phẩm khai thác chỉ nhằm phục vụ cho việc xây dựng của hộ gia đình, cá nhân đó” vào sau cụm từ “Việc tận dụng đất làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói hoặc đất làm vật liệu san lấp trong quá trình cải tạo đồng ruộng, chuyển đổi đất nông, lâm nghiệp sang nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo vườn đồi của hộ gia đình” tại khoản 4 Điều 8: 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau: “1. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.” 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 12 như sau: 5.1. Sửa đổi điểm b mục 1.1 khoản 1 như sau: “b) Bản đồ khu vực khảo sát được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/100.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”. 5.2. Sửa đổi điểm b mục 2.1 khoản 2 như sau: “b) Đề án thăm dò khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/10.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”. 5.3. Sửa đổi điểm a mục 3.1 khoản 3 như sau: “a) Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”. 5.4. Sửa đổi điểm c mục 3.6 khoản 3 như sau: “c) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”. 5.5. Sửa đổi điểm d mục 1.1 khoản 1 như sau: “d) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của tổ chức xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản”. 5.6. Sửa đổi nội dung các điểm: điểm c mục 2.1 khoản 2, điểm d mục 3.1 khoản 3, điểm c mục 4.1 khoản 4 như sau: “Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài”. 5.7. Sửa đổi các điểm c mục 2.4 khoản 2, điểm c mục 3.4 khoản 3, điểm c mục 4.4 khoản 4 như sau: “c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài”. 5.8. Sửa đổi các điểm b mục 2.5 khoản 2; điểm b mục 3.5 khoản 3; điểm b mục 4.5 khoản 4 như sau: “b) Bản sao văn bản pháp lý có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền hoạt động khoáng sản”. 5.9. Sửa đổi các điểm c mục 2.5 khoản 2; điểm c mục 3.5 khoản 3; điểm c mục 4.5 khoản 4 như sau: “c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của tổ chức được thừa kế quyền hoạt động khoáng sản”. 5.10. Bổ sung khoản 5 như sau: “5. Hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này lập thành 4 bộ. Đối với hồ sơ có liên quan đến rừng phòng hộ, rừng đặc dụng lập thêm 01 bộ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”. 5.11. “Sửa đổi số thứ tự Điều 14 thành Điều 13, Điều 15 thành Điều 14 và Điều 16 thành Điều 15”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2005/QĐ-UBND NGÀY 30/6/2005 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/ NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 723/TTr-TNMT ngày 19 tháng 5 năm 2010, | 2,014 |
134,718 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2005 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau: 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 như sau: “3. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi thăm dò (có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò”. 2. Sửa đổi khoản 6 Điều 11 như sau: “6. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt giếng khai thác (có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất hợp pháp và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận”. 3. Sửa đổi khoản 5 Điều 12 như sau: “5. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt công trình khai thác (có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất hợp pháp và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận”. 4. Sửa đổi khoản 7 Điều 13 như sau: “7. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải (có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Trường hợp đất tại nơi đặt công trình xả nước không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất hợp pháp và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận”. 5. Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau: “2. Bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức; các giấy tờ về nhân thân có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn đối với cá nhân”. 6. Thay thế cụm từ “thị xã” bằng cụm từ “thành phố” tại Điều 4 và Điều 8. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CỦA HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM Thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TW, ngày 07-9-1987 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VI) về “Củng cố tổ chức, phát huy tác dụng tích cực của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam”, nhận thức và chỉ đạo của các cấp ủy đảng đối với Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và công tác nhân đạo có chuyển biến tích cực; quản lý nhà nước đối với hoạt động nhân đạo được tăng cường, sự tham gia của các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong các hoạt động nhân đạo có bước phát triển; Hội Chữ thập đỏ Việt Nam với vai trò nòng cốt, cầu nối trong các hoạt động nhân đạo được củng cố và hoạt động ngày càng có hiệu quả. Các hoạt động nhân đạo do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân tiến hành góp phần thực hiện các chính sách xã hội, nhân đạo của Đảng và Nhà nước, động viên các tầng lớp nhân dân và sự ủng hộ của bạn bè quốc tế chăm lo cho người nghèo, nhân dân các vùng bị thiên tai, thảm họa, nạn nhân chiến tranh, nạn nhân chất độc da cam, người khuyết tật, người già cô đơn và những người khó khăn khác trong xã hội. Tuy nhiên, nhận thức của một số cấp ủy đảng, chính quyền và cán bộ, đảng viên về công tác nhân đạo và vị trí, vai trò của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam chưa đầy đủ; quản lý nhà nước đối với hoạt động nhân đạo và Hội Chữ thập đỏ có những mặt hạn chế; chất lượng tổ chức và hoạt động của Hội Chữ thập đỏ ở một số địa phương còn yếu, sự phối hợp của các tổ chức, đoàn thể trong hoạt động nhân đạo có mặt chưa đồng bộ và thiếu thống nhất. Để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của công tác nhân đạo trong tình hình mới, Ban Bí thư Trung ương Đảng yêu cầu các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: 1- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp đối với công tác nhân đạo và hoạt động của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam Công tác nhân đạo là bộ phận quan trọng trong công tác dân vận của Đảng, là nhiệm vụ của mỗi cấp ủy đảng, của cán bộ, đảng viên và các tổ chức trong hệ thống chính trị, góp phần giáo dục, đoàn kết các tầng lớp nhân dân trong việc thực hiện các chính sách xã hội của Đảng, nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân đối với hoạt động nhân đạo. Các cấp ủy đảng chỉ đạo củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ và phát triển tổ chức Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, nhất là ở cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao; bố trí, điều chuyển cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết, có năng lực vận động quần chúng làm công tác chữ thập đỏ; thực hiện chính sách đối với cán bộ Hội Chữ thập đỏ trong chính sách chung đối với cán bộ các đoàn thể nhân dân; bồi dưỡng cán bộ Hội để tạo nguồn bổ sung cán bộ lãnh đạo, quản lý cho đảng, chính quyền ở các cấp. Các cấp ủy đảng xác định nhiệm vụ công tác nhân đạo trong chương trình, kế hoạch công tác hàng năm; định kỳ kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chủ trương của Đảng về công tác nhân đạo và phát huy vai trò nòng cốt của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam trong các hoạt động nhân đạo. Ban Dân vận cấp ủy đảng các cấp là đầu mối tham mưu cho cấp ủy cùng cấp lãnh đạo, chỉ đạo công tác Hội. Nhà nước tiếp tục thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng thành chính sách, pháp luật về hoạt động nhân đạo; thống nhất quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; quan tâm, tạo điều kiện về kinh phí, biên chế, hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động cho các cấp Hội; ban hành thống nhất chính sách phụ cấp đối với cán bộ Hội cấp cơ sở. Chỉ đạo triển khai và tổ chức thực hiện tốt Luật hoạt động chữ thập đỏ, tạo điều kiện để Hội Chữ thập đỏ thực hiện tốt 7 hoạt động chữ thập đỏ được quy định trong Luật; phát huy vai trò của Hội Chữ thập đỏ tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách xã hội, tham gia xóa đói, giảm nghèo, thực hiện các chương trình, đề tài, dự án, tổ chức các hoạt động kinh tế, dịch vụ vì mục tiêu nhân đạo; tạo điều kiện cho Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tham gia thực hiện tốt các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhân đạo, vì hòa bình, hữu nghị và phát triển. Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ là cơ quan tham mưu trực tiếp cho cấp chính quyền tương ứng trong công tác quản lý nhà nước về Hội. Các cơ quan thông tin đại chúng tích cực tuyên truyền, cổ vũ cho các hoạt động nhân đạo và hoạt động của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. 2- Củng cố và phát triển tổ chức; đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội Chữ thập đỏ các cấp Thường xuyên củng cố, phát triển tổ chức Hội, nhất là ở cơ sở (trường học, bệnh viện, doanh nghiệp, cơ quan dân chính đảng, lực lượng vũ trang, các tổ chức tôn giáo v.v...); phát triển lực lượng tình nguyện viên và cộng tác viên Chữ thập đỏ hỗ trợ cho hoạt động của cơ quan chuyên trách các cấp của Hội. Xây dựng đội ngũ cán bộ Hội Chữ thập đỏ đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác nhân đạo trong tình hình mới; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ của Hội Chữ thập đỏ các cấp, nâng cao tính chuyên nghiệp của cán bộ Hội trong các hoạt động nhân đạo. Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động hướng về cơ sở, gắn bó với đối tượng, nhất là ở khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, theo hướng phát triển bền vững, chủ động thực hiện 7 hoạt động chữ thập đỏ được quy định trong Luật Hoạt động chữ thập đỏ, tham gia ứng phó với biến đổi khí hậu và các thảm họa khác; ứng dụng công nghệ thông tin trong vận động nguồn lực cho hoạt động nhân đạo; nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong hoạt động nhân đạo, đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động "Mỗi tổ chức, mỗi cá nhân gắn với một địa chỉ nhân đạo". Nâng cao hiệu quả phối hợp hoạt động với Hiệp hội Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, Ủy ban Chữ thập đỏ quốc tế, các Hội quốc gia và các tổ chức quốc tế khác trong các hoạt động nhân đạo. Các cấp Hội Chữ thập đỏ có trách nhiệm tham mưu cho các cấp ủy đảng, chính quyền những chủ trương, biện pháp về công tác nhân đạo; chủ trì tham mưu xây dựng quy chế phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức liên quan khác, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong công tác nhân đạo. | 2,025 |
134,719 | 3- Về tổ chức thực hiện Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương tổ chức quán triệt và chỉ đạo thực hiện Chỉ thị này. Ðảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, Ðảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ban cán sự đảng các bộ, ngành liên quan, Ðảng đoàn Hội Chữ thập đỏ Việt Nam có chương trình, kế hoạch thực hiện Chỉ thị. Ban Dân vận Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Trung ương Ðảng và Ðảng đoàn Hội Chữ thập đỏ Việt Nam giúp Ban Bí thư theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo Ban Bí thư việc thực hiện Chỉ thị. Chỉ thị này phổ biến đến chi bộ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY NGÂN HÀNG ĐỂ MUA TẠM TRỮ CÀ PHÊ NIÊN VỤ 2009- 2010 - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; - Căn cứ Quyết định số 481/QĐ-TTg ngày 13/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ mua tạm trữ cà phê niên vụ 2009-2010; Sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 1358/BNN-KH ngày 10/5/2010), Bộ Công Thương (công văn số 4479/BCT-XNK ngày 10/5/2010) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (công văn số 3529/NHNN-TD ngày 13/5/2010), Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng để mua tạm trữ cà phê niên vụ 2009-2010 như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh cà phê được giao nhiệm vụ tạm trữ cà phê niên vụ 2009-2010 theo Điều 1 Quyết định số 1017/QĐ-BNN-CB ngày 21/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Điều 2. Quy định cụ thể: 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này để mua tạm trữ cà phê niên vụ 2009-2010 theo quy định tại Quyết định số 481/QĐ-TTg ngày 13/4/2010. a) Số lượng cà phê được hỗ trợ lãi suất cho từng doanh nghiệp: Theo số lượng tối đa quy định tại Quyết định số 1017/QĐ-BNN-CB ngày 21/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Thời gian mua tạm trữ: từ ngày 15/4/2010 đến ngày 15/7/2010. c) Thời gian tạm trữ: Là thời gian tạm trữ thực tế trong khoảng thời gian từ ngày 15/4/2010 đến ngày 15/10/2010. d) Thời gian được hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng: Là thời gian tạm trữ thực tế tính từ thời điểm mua cà phê đến thời điểm bán cà phê tạm trữ nhưng không quá thời hạn ngày 15/10/2010. đ) Giá để tính hỗ trợ: Là giá mua cà phê thực tế theo giá thị trường (không có thuế giá trị gia tăng). Căn cứ để xác định giá mua thực tế theo giá thị trường là hợp đồng mua bán, thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua hàng, chứng từ chuyển tiền hoặc các chứng từ có liên quan khác do doanh nghiệp xuất trình. e) Mức hỗ trợ lãi suất : Doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tạm trữ cà phê theo Quyết định số 481/QĐ-TTg ngày 13/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ được vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam để thu mua cà phê tạm trữ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 2978/NHNN-TD ngày 21/4/2010 và được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng với mức 6% /năm. 2. Hồ sơ để xem xét hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng: a) Công văn đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng của doanh nghiệp thu mua tạm trữ cà phê. b) Hợp đồng vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để mua tạm trữ cà phê niên vụ 2009-2010 quy định tại Quyết định số 481/QĐ-TTg ngày 13/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ. c) Bảng kê nhập, xuất, tồn kho cà phê mua tạm trữ. Bảng kê phải có xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi doanh nghiệp có kho tạm trữ cà phê (theo Biểu mẫu số 1 đính kèm Thông tư này). d) Bảng kê dư nợ vay ngân hàng để mua cà phê tạm trữ và trả lãi vay ngân hàng phát sinh từ thời điểm mua đến thời điểm bán nhưng không quá thời hạn ngày 15/10/2010 và có xác nhận của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi doanh nghiệp vay vốn (theo Biểu mẫu số 2 đính kèm Thông tư này). đ) Bảng tính toán lãi suất vay vốn ngân hàng mua cà phê tạm trữ đề nghị được hỗ trợ (theo Biểu mẫu số 3 đính kèm Thông tư này). Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản này, Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ và làm thủ tục hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp. 3. Trách nhiệm của các Bộ ngành trong việc thực hiện mua cà phê tạm trữ: a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Công thương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đồng Nai và Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát các doanh nghiệp thực hiện mua cà phê tạm trữ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. b) Ủy ban nhân dân các tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đồng Nai chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, xác nhận bảng kê nhập xuất, tồn kho cà phê tạm trữ tại các kho đóng trên địa bàn tỉnh của các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tạm trữ (kể cả trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở tại địa bàn tỉnh). 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp thực hiện mua cà phê tạm trữ: a) Thực hiện mua tạm trữ cà phê theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 481/QĐ-TTg ngày 13/4/2010 với sự giám sát của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Uỷ ban nhân dân các địa phương và Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam. b) Chịu trách nhiệm về tính xác thực của việc nhập, xuất, tồn kho cà phê tạm trữ và hợp đồng tín dụng để mua cà phê tạm trữ, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo tại hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất. c) Lưu giữ hồ sơ, chứng từ nhập xuất, vay vốn của ngân hàng và mở sổ sách theo dõi hạch toán riêng việc thu mua tạm trữ cà phê theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 481/QĐ-TTg ngày 13/4/2010 . d) Nghiêm cấm việc lợi dụng mua tạm trữ để đảo kho hoặc đưa lượng cà phê mua ngoài thời gian mua tạm trữ để hưởng hỗ trợ. đ) Chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh đối với việc mua cà phê tạm trữ. e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm quy định về việc mua cà phê tạm trữ. 5. Hạch toán khoản hỗ trợ: Khoản hỗ trợ lãi vay ngân hàng từ ngân sách nhà nước đối với số cà phê thu mua tạm trữ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được hạch toán vào khoản thu nhập khác và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để có hướng dẫn xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP DẦU THỰC VẬT VIỆT NAM SANG HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Công văn số 1151/TTg-ĐMDN ngày 14 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam tại các Tờ trình: số 410/DTV-KHĐT ngày 25 tháng 5 năm 2010 và số 449/DTV-KHĐT ngày 05 tháng 6 năm 2010 về việc chuyển đổi Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam, công ty nhà nước sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ) là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật; được mở tài khoản tại các ngân hàng và kho bạc. 1. Công ty mẹ có: a) Tên tiếng Việt: Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam; b) Tên tiếng Anh: Vietnam Vegetable Oils Industry Corporation; c) Tên viết tắt: VOCARIMEX; d) Trụ sở chính: 58 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đa Kao, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; đ) Chi nhánh tại Hà Nội: số 8, phố Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội. 2. Vốn điều lệ của Công ty mẹ là 674,533 tỷ đồng (Sáu trăm bảy mươi bốn tỷ, năm trăm ba mươi ba triệu đồng chẵn). 3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ: a) Sản xuất kinh doanh dầu mỡ động thực vật, tinh dầu, hương liệu, mỹ phẩm, chất tẩy rửa, than gáo dừa và các sản phẩm từ cây có dầu; b) Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư, nguyên liệu, dầu thực vật, sản phẩm tinh dầu, nông lâm sản có dầu và vật tư thiết bị chuyên dùng cho nhiệm vụ của Tổng công ty; c) Khai thác và cung cấp các dịch vụ cảng để xuất nhập khẩu dầu thực vật và các loại hàng hóa, dịch vụ khác; d) Đầu tư, phát triển vùng nguyên liệu cây có dầu; đ) Sản xuất kinh doanh các loại bao bì; e) Chế biến thức ăn chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thủy sản); g) Chế biến lương thực, thực phẩm (xay xát lúa mỳ, mỳ ăn liền, bánh kẹo, sữa); | 2,068 |
134,720 | h) Sản xuất diesel sinh học (biodiesel), bia, nước giải khát; i) Cho thuê kho, bãi, nhà để làm văn phòng làm việc; k) Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô, đường thủy nội bộ; l) Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ cấu quản lý Công ty mẹ: Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Tổng công ty, Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 5. Đại diện Chủ sở hữu Công ty mẹ: Bộ Công thương, số 54 phố Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 6. Đại diện trực tiếp Chủ sở hữu Công ty mẹ: Chủ tịch Công ty mẹ là đại diện trực tiếp Chủ sở hữu Công ty mẹ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu tại Công ty mẹ theo phân cấp của Bộ Công thương và quy định của pháp luật. 7. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Bộ Công thương và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. 8. Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam sau chuyển đổi có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam. Điều 2. Công ty con và Công ty liên kết của Công ty mẹ. 1. Công ty con do Công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. a) Công ty cổ phần Dầu thực vật Tường An, b) Công ty cổ phần Dầu thực vật Tân Bình, c) Công ty cổ phần Trích ly Dầu thực vật, d) Công ty cổ phần Thương mại Dầu thực vật. 2. Công ty liên kết do Công ty mẹ nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ. a) Công ty cổ phần Bao bì dầu thực vật, b) Công ty Dầu ăn Golden Hope - Nhà Bè, c) Công ty trách nhiệm hữu hạn Dầu thực vật Cái Lân, d) Công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ phẩm LG - VINA. Điều 3. Chủ tịch Công ty mẹ có trách nhiệm: 1. Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ trình Bộ trưởng Bộ Công thương xem xét, phê duyệt. 2. Tiếp tục chỉ đạo, thực hiện các bước để cổ phần hóa Công ty mẹ theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam, Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc, Kiểm soát viên Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA BÀ ĐỖ THỊ HAI CƯ NGỤ TẠI SỐ 6 NGUYỄN HUỆ, PHƯỜNG 2, THỊ XÃ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02/12/1998 và Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi, bổ sung số 26/2004/QH11 ngày 15/6/2004 của Quốc hội; Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi, bổ sung số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991; Căn cứ Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991; Xét đơn của bà Đỗ Thị Hai, khiếu nại Quyết định số 2346/QĐ-UBND ngày 05/10/2005 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ hồ sơ: Căn nhà số 4 Lê Thái Tổ, phường 2, thị xã Vĩnh Long nguyên thuộc sở hữu của ông Võ Văn Phụng được xây dựng làm khách sạn Cửu Long. Ngày 24/11/1979, Uỷ ban nhân dân tỉnh Cửu Long ban hành Quyết định số 1871/QĐ.UB.79 về việc mua lại khách sạn Cửu Long giao cho Công ty khách sạn cửu Long quản lý, kinh doanh và thành lập Hội đồng định giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để đưa vào vốn kinh doanh của Công ty khách sạn ăn uống Cửu Long. Ngày 01/03/1980, Hội đồng định giá thuộc Công ty khách sạn, ăn uống tỉnh Cửu Long họp giải quyết việc trưng mua khách sạn Cửu Long, xác định khách sạn Cửu Long là 6.125 đồng, gia đình ông Phụng đề nghị tính thêm tiền trang bị, tiện nghi trong khách sạn. Ngày 06/05/1985, Uỷ ban nhân dân thị xã Vĩnh Long họp giải quyết việc mua lại khách sạn Cửu Long với giá là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), ông Phụng thay mặt gia đình đồng ý và xin nhận một lần bằng tiền mặt. Bà Đỗ Thị Hai có đơn đòi lại căn nhà số 4 đường Lê Thái Tổ, phường 2. Ngày 17/04/2009 Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1641/QĐ-UBND bác đơn của bà Hai. Bà Hai tiếp tục khiếu nại đến Bộ Xây dựng. Qua nghiên cứu hồ sơ Bộ Xây dựng nhận thấy : Quyết định số 2346/QĐ-UBND ngày 05/10/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long bác đơn của bà Hai là có cơ sở pháp luật, bởi lẽ : căn nhà số 4 Lê Thái Tổ, phường 2, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, đã được Nhà nước trưng mua và bố trí sử dụng. Căn cứ Điều 1, Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội thì "Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà đất mà Nhà nước đã quản lý và bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất và chính sách cải tạo Xã hội Chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991". Vì vậy, việc bà Hai đòi lại căn nhà trên là không thể giải quyết được. Từ những lý lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Công nhận Quyết định số 2346/QĐ-UBND ngày 05/10/2005 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc giải quyết khiếu nại của bà Đỗ Thị Hai trú tại số 6 Nguyễn Huệ, phường 2, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Điều 2: Đây là quyết định cuối cùng giải quyết khiếu nại của bà Đỗ Thị Hai xin lại căn nhà số 4 Lê Thái Tổ, phường 2, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Điều 3: Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long và bà Đỗ Thị Hai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH CÁN BỘ TRÚNG TUYỂN ĐI HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI HOA KỲ BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG LÃNH ĐẠO TRẺ VIỆT NAM – VYLA) BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19/4/2000 và Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 28/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt và điều chỉnh Đề án “Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước”; Căn cứ Thông báo số 95/TB-BGĐ&ĐT ngày 8/3/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tuyển sinh đào tạo sau đại học tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước năm 2010; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh sách 15 (mười lăm) cán bộ được tuyển chọn đi học tập và nghiên cứu trình độ thạc sĩ tại Hoa Kỳ bằng ngân sách Nhà nước năm 2010 (chương trình học bổng Lãnh đạo trẻ Việt Nam – VYLA). Điều 2. Cán bộ được tuyển chọn phải thực hiện thủ tục đăng ký học với Trường Đại học Indiana, Hoa Kỳ trước ngày 30/06/2010. Căn cứ văn bản tiếp nhận và các điều kiện nhập học của Trường Đại học Indiana, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét ra quyết định cử đi học và cấp học bổng theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cán bộ có tên trong danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁN BỘ ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ĐI HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI HOA KỲ BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG LÃNH ĐẠO TRẺ VIỆT NAM – VYLA) (Kèm theo Quyết định số 2316/QĐ-BGDĐT ngày 8 tháng 6 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng số: 15 (mười lăm) người. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 5387/QĐ-BVHTTDL ngày 26/12/2008 về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2008-2010; Xét đề nghị của Vụ trưởng, Trưởng Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. | 2,036 |
134,721 | Điều 2. Giao Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính chủ trì giúp Bộ trưởng triển khai thực hiện Kế hoạch kèm theo Quyết định này. Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng Kế hoạch chi tiết và tổ chức việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại cơ quan, đơn vị. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Vụ trưởng, Trưởng Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH (Ban hành theo Quyết định số 1987/QĐ-BVHTTDL ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) I. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Mục tiêu - Xây dựng, áp dụng các quy trình giải quyết công việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với yêu cầu khoa học, tuân thủ các quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Bộ, phù hợp với thực tế, tạo Điều kiện thuận lợi cho từng cán bộ, công chức, phòng, ban giải quyết công việc thông suốt, kịp thời, hiệu quả; giúp lãnh đạo các cơ quan, đơn vị Điều hành, kiểm soát được toàn bộ quá trình giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị; đổi mới phương pháp làm việc, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong thực hiện công vụ, phục vụ tốt yêu cầu của tổ chức, cá nhân và nhân dân. - Đến ngày 31 tháng 12 năm 2012, tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đều phải áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, được tiến hành đánh giá và cấp chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008. 2. Đối tượng thực hiện Các đối tượng thực hiện xây dựng, áp dụng duy trì, cải thiện Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 gồm các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ. 3. Phạm vi áp dụng Việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 (tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO 9001:2008 - phiên bản soát xét lần 2 do Bộ Khoa học, Công nghệ ban hành) tập trung vào các quy trình giải quyết toàn bộ công việc liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và các doanh nghiệp (căn cứ vào kết quả thực hiện Đề án 30); quy trình xử lý công việc và các hoạt động nội bộ, hoạt động khác của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI 1. Các bước triển khai 1.1. Thành lập Ban triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 (dưới đây gọi tắt là ISO) tại các cơ quan, đơn vị Mỗi cơ quan, đơn vị thành lập một Ban triển khai ISO gồm các thành viên là Lãnh đạo cơ quan, đơn vị, các Trưởng bộ phận và chuyên viên có trình độ để trực tiếp đề xuất xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO của cơ quan, đơn vị. Các thành viên được quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn. 1.2. Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO tại các cơ quan, đơn vị, trong đó xác định cụ thể phạm vi áp dụng Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn ISO gồm: Toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp (căn cứ vào kết quả thực hiện Đề án 30); các hoạt động nội bộ, hoạt động cụ thể khác của cơ quan, đơn vị. 1.3. Nghiên cứu, lựa chọn và ký hợp đồng tư vấn và ký hợp đồng với tổ chức chứng nhận Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về việc lựa chọn tổ chức Tư vấn xây dựng và áp dụng ISO và tổ chức Đánh giá và cấp Chứng nhận cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo chất lượng, tiết kiệm chi phí. Các cơ quan, đơn vị lựa chọn tổ chức Tư vấn và tổ chức Chứng nhận; ký hợp đồng trực tiếp với tổ chức Tư vấn và tổ chức Chứng nhận ngay sau khi lựa chọn. 1.4. Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý chất lượng Các thành viên trong Ban triển khai ISO phối hợp với tổ chức Tư vấn tìm hiểu và xem xét thực trạng hoạt động hiện tại, trên cơ sở đối chiếu với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO. Tổ chức Tư vấn sẽ cùng với Ban triển khai ISO tại các cơ quan, đơn vị thiết kế các quy trình cần thiết phải quản lý chất lượng áp dụng Tiêu chuẩn ISO và hoạch định các công việc cần triển khai để đáp ứng các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn và phù hợp với thực tế. 1.5. Đào tạo về tiêu chuẩn ISO và đào tạo phương pháp xây dựng hệ thống tài liệu Tổ chức đào tạo về mô hình quản lý chất lượng, phân tích các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO do tổ chức Tư vấn thực hiện. Tổ chức đào tạo về cách thức soạn thảo các quy trình, đáp ứng được yêu cầu quản lý công việc và phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO, do tổ chức Tư vấn thực hiện. Các cán bộ trong Ban triển khai ISO là đối tượng bắt buộc phải tham gia các khóa đào tạo này. 1.6. Soạn thảo hệ thống tài liệu ISO Theo danh Mục tài liệu và kế hoạch phân công viết quy trình đã được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị phê duyệt, tổ chức Tư vấn sẽ trực tiếp làm việc với các cán bộ được phân công để tư vấn cụ thể cách thức xây dựng từng quy trình; các quy trình phải đảm bảo các nội dung về chính sách-Mục tiêu chất lượng, sổ tay chất lượng, các quy trình quản lý-quy trình tác nghiệp và quy trình hỗ trợ, các hướng dẫn công việc, các biểu mẫu; sau khi quy trình được viết xong, tổ chức Tư vấn sẽ cùng Ban triển khai ISO các cơ quan, đơn vị tổ chức những cuộc họp, hội thảo để được góp ý để đảm bảo chất lượng các tài liệu trước khi chính thức đưa vào áp dụng. Các tài liệu sau khi được góp ý sẽ được chỉnh sửa và trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị phê duyệt ban hành áp dụng chính thức. 1.7. Triển khai áp dụng Sau khi các quy trình được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị phê duyệt, tổ chức Tư vấn sẽ cùng Ban triển khai ISO của cơ quan, đơn vị tổ chức phổ biến bộ tài liệu quản lý và phương pháp áp dụng cho từng bộ phận để giải quyết công việc cho người dân và doanh nghiệp tại cơ quan, đơn vị. Trong thời gian áp dụng, tổ chức Tư vấn sẽ thường xuyên cùng Ban triển khai ISO của cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra việc áp dụng, hướng dẫn và giải thích để việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng được thực hiện có hiệu quả. 1.8. Đánh giá Hệ thống ISO Đào tạo cán bộ đánh giá nội bộ: Hệ thống quản lý chất lượng cần phải được đánh giá để duy trì và cải tiến. Cán bộ đánh giá nội bộ cho các cơ quan, đơn vị cần phải được tổ chức Tư vấn đào tạo để có đủ năng lực cần thiết cho việc đánh giá nội bộ tại các cơ quan, đơn vị. Đối tượng đào tạo là các thành viên trong Ban triển khai ISO, các cán bộ quản lý, chuyên viên có liên quan đến việc áp dụng quy trình chất lượng. Đánh giá chất lượng nội bộ: Sau một thời gian thực hiện và sau khi thực hiện khóa đào tạo đánh giá chất lượng nội bộ, tổ chức Tư vấn phối hợp với các cán bộ đánh giá nội bộ của cơ quan, đơn vị tiến hành đánh giá chất lượng. Việc đánh giá được tiến hành từ 2 đến 3 lần. Lần 1, tổ chức Tư vấn thực hiện đánh giá, cán bộ đánh giá nội bộ của các cơ quan, đơn vị quan sát; các lần đánh giá sau, cán bộ đánh giá nội bộ của các cơ quan, đơn vị chủ động thực hiện với sự hỗ trợ của tổ chức Tư vấn. Cán bộ được phân công đánh giá cần phải hiểu và tổ chức nhuần nhuyễn hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ để đảm bảo duy trì được hệ thống chất lượng sau này. Khắc phục sau đánh giá: Sau mỗi đợt đánh giá, phải chỉ ra được các vấn đề còn tồn tại cần khắc phục. Các bộ phận liên quan có trách nhiệm khắc phục triệt để những tồn tại này. Trên cơ sở những hành động khắc phục sẽ dần dần hoàn thiện các quy trình quản lý chất lượng. 1.9. Chứng nhận hệ thống Đánh giá trước chứng nhận(đánh giá sơ bộ): Các cơ quan, đơn vị tiếp xúc với tổ chức Chứng nhận và yêu cầu tổ chức Chứng nhận đánh giá sơ bộ. Mọi sự không phù hợp hay những Điều cần lưu ý khác đựơc phát hiện trong quá trình đánh giá sơ bộ sẽ được thông báo để cơ quan, đơn vị tiến hành khắc phục. Sau khi khắc phục xong những khiếm khuyết, tổ chức chứng nhận mới tiến hành đánh giá chính thức. Đánh giá chính thức: Sau khi đánh giá sơ bộ, nếu tổ chức Chứng nhận xét thấy Hệ thống quản lý chất lượng đã sẵn sàng thì tiến hành đánh giá chính thức. Nội dung đánh giá chính thức bao gồm đánh giá hệ thống văn bản và đánh giá áp dụng. Quyết định chứng nhận: Tổ chức chứng nhận sau khi xem xét thấy các cơ quan, đơn vị đã thực hiện các hành động khắc phục và thoả mãn các yêu cầu quy định thì ra quyết định chứng nhận và cấp chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008. 1.10. Duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng sau chứng nhận Hỗ trợ duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng: Các cơ quan, đơn vị sau khi được cấp chứng nhận, có trách nhiệm duy trì Hệ thống quản lý có hiệu lực. Tất cả tài liệu quản lý phải thường xuyên được áp dụng và cập nhật, các hoạt động theo dõi/đo lường định kỳ hệ thống vẫn phải được tiến hành đầy đủ. Các đơn vị thành lập kênh thông tin giữa tổ chức Tư vấn và Ban triển khai ISO các cơ quan, đơn vị để kịp thời trợ giúp và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình quản lý và thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng ISO, nhằm đảm bảo Hệ thống luôn hoạt động có hiệu quả. Tổ chức Tư vấn chủ động cập nhật và chuyển giao miễn phí cho các cơ quan, đơn vị. | 2,073 |
134,722 | Các hoạt động hỗ trợ sau chứng nhận: Nếu có yêu cầu, tổ chức Tư vấn sẵn sàng tiến hành cung cấp các dịch vụ tư vấn - đào tạo - đánh giá nội bộ sau khi các cơ quan, đơn vị nhận được chứng nhận. Các hoạt động này sẽ giúp Hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan, đơn vị được cải tiến thường xuyên ngày càng mang lại hiệu quả hơn. 2. Tiến độ thực hiện 2.1. Giai đoạn 2010-2011: Triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị đã và đang triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, cụ thể: - Năm 2010: Triển khai xây dựng và áp dụng thí Điểm tại Văn phòng Bộ, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao, Làng Văn hóa các dân tộc Việt Nam, các Trường Đại học Thể dục thể thao thuộc Bộ. - Năm 2011: Triển khai xây dựng và áp dụng tại các Cục, các trường văn hóa, du lịch thuộc Bộ. 2.2. Năm 2012: Triển khai xây dựng và áp dụng tại các cơ quan, đơn vị còn lại. Tùy theo Điều kiện, các cơ quan, đơn vị có thể triển khai xây dựng và áp dụng sớm hơn kế hoạch tại Mục 2.1 và 2.2 nêu trên. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2012, tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đều phải áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, được tiến hành đánh giá và cấp chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. 3. Theo dõi, giám sát quá trình xây dựng và áp dụng 3.1. Đánh giá Đội ngũ cán bộ đánh giá nội bộ của các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ đánh giá, theo dõi hoạt động áp dụng và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO tại đơn vị mình. Tổ chức đánh giá nội bộ theo định kỳ. Kịp thời khắc phục các sai sót, thường xuyên có hành động phòng, cải tiến hệ thống và phát huy hiệu lực, hiệu quả thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị. 3.2. Báo cáo Trong quá trình triển khai, các cơ quan, đơn vị phải gửi các báo cáo dưới đây về Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính để giúp Bộ trưởng quản lý và chỉ đạo kịp thời việc triển khai xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng ISO tại các cơ quan, đơn vị: - Danh sách Ban triển khai ISO; - Báo cáo danh Mục đề xuất các qui trình giải quyết công việc áp dụng ISO; - Báo cáo khảo sát thực trạng; - Báo cáo đào tạo; - Hệ thống tài liệu quản lý của các cơ quan, đơn vị sau khi được phê duyệt; - Báo cáo đánh giá nội bộ; - Bản sao giấy chứng nhận; - Báo cáo đánh giá nội bộ hàng năm; - Báo cáo đánh giá theo dõi của tổ chức Chứng nhận. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là đối tượng thực hiện xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm: - Xác định việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong hoạt động của cơ quan, đơn vị là nội dung bắt buộc của chương trình cải cách hành chính. Nghiên cứu, áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; - Căn cứ vào Kế hoạch của Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động chỉ đạo ký hợp đồng với tổ chức Tư vấn để xây dựng Kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện tốt việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cho đơn vị mình. Danh Mục thủ tục hành chính phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng căn cứ vào kết quả của việc thực hiện Đề án 30 của Bộ. Đây là công việc bắt buộc phải triển khai theo Quyết định 144/2006/QĐ-TTG ngày 20 tháng 6 năm 2006 và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Bảo đảm toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp được áp dụng hệ thống quản lý chất lượng; triển khai áp dụng đối với các hoạt động nội bộ, hoạt động khác của cơ quan, đơn vị nếu thấy cần thiết; - Kiểm soát quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng; chịu trách nhiệm về hiệu lực, hiệu quả của việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của cơ quan, đơn vị mình; - Tổ chức đào tạo, nâng cao nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức. 2. Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính có trách nhiệm: - Giúp Bộ trưởng chủ trì Điều phối việc tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch của các cơ quan, đơn vị; - Tổ chức triển khai các công việc chung cho các cơ quan, đơn vị; - Tổ chức giới thiệu kiến thức chung, tập huấn về Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO cho các cơ quan, đơn vị; - Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về việc lựa chọn tổ chức Tư vấn xây dựng và áp dụng ISO và tổ chức Đánh giá và cấp Chứng nhận cho các cơ quan, đơn vị; - Xây dựng kế hoạch, thực hiện khảo sát tại một số địa phương điển hình; tổ chức thăm quan mô hình mẫu; xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo nâng cao nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị và các công chức, viên chức thuộc Bộ; - Góp ý về nội dung trong quá trình xây dựng ISO của các cơ quan, đơn vị; - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; định kỳ báo cáo Bộ trưởng xử lý kịp thời những vướng mắc, tồn tại; - Tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương và đề xuất khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện tốt công tác xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. 3. Vụ Kế hoạch, Tài chính Vụ Kế hoạch, Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho công tác triển khai xây dựng, thực hiện, đánh giá cấp giấy chứng nhận, duy trì và giám sát Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO; hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí, sử dụng các nguồn kinh phí cho hoạt động này. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí cho hoạt động này. Kinh phí dành cho việc triển khai xây dựng, thực hiện, đánh giá cấp giấy chứng nhận, duy trì và giám sát Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO được thực hiện theo quy định tại Thông tư 111/2006/TT-BTC ngày 6/12/2006 của Bộ Tài chính. Các cơ quan, đơn vị có tài Khoản riêng chủ động lập dự toán, sử dụng kinh phí trong dự toán chi hàng năm của các cơ quan, đơn vị. Các cơ quan, đơn vị không có tài Khoản riêng lập dự toán, sử dụng kinh phí trong dự toán chi hàng năm của Bộ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Xét đề nghị của Liên ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính tại Tờ trình số 76/TTLN-LĐTBXH-TC ngày 13/5/2010; ý kiến của Sở Tư Pháp tại Công văn số 165/STP-VBHCTP ngày 20/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp: 1. Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội tại Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (thực hiện theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ) thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Quyết định này kể từ ngày 01/01/2010. 2. Đối tượng có quyết định hưởng trợ cấp xã hội từ sau ngày 01/01/2010 thì được hưởng chế độ trợ cấp mới tính từ ngày ghi trong Quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo UBND tỉnh và thay thế Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 của UBND tỉnh về quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 4. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Kèm theo Quyết định số 24/2010 /QĐ-UBND ngày 08/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum) 1. Chế độ trợ giúp thường xuyên. 1.1. Tại cộng đồng: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2. Tại nhà xã hội: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.3. Tại Trung tâm bảo trợ xã hội: Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức khác nhau theo quy định tại điểm 1.1. 1.2, 1.3 nêu trên thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định 13/2010/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. | 2,168 |
134,723 | 1.4. Đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành, gồm: a) Các đối tượng tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định 13/2010/NĐ-CP. b) Các đối tượng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP 1.5. a) Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hoá thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước. b) Trẻ em mồ côi đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hoá, học nghề; người tàn tật đã phục hồi chức năng; người tâm thần đã ổn định đang ở cơ sở bảo trợ xã hội được đưa trở về địa phương (nơi đối tượng sinh sống trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội). Ủy ban nhân dân cấp xã và gia đình có trách nhiệm tiếp nhận và tạo điều kiện cho họ có việc làm, ổn định cuộc sống. c) Trẻ em bị bỏ rơi sống tại cơ sở bảo trợ xã hội đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hoá, học nghề thì cơ sở bảo trợ xã hội và địa phương nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở có trách nhiệm hỗ trợ tạo việc làm, nơi ở và tiếp tục cho hưởng trợ cấp cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng. 1.6. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , các đối tượng nêu tại các khoản 1,2,3,4,5,6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9, Điều 4, Nghị định 67/2007/NĐ-CP còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau: a) Các đối tượng đang học văn hoá, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật. b) Khi chết được hỗ trợ mai táng phí mức 3.000.000 đồng. Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất. c) Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp trên còn được: + Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày; + Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm; + Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ. 2. Chế độ trợ cấp đột xuất. 2.1. Đối với hộ gia đình: a) Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người; b) Có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người; c) Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ; d) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ; đ) Hộ gia đình quy định tại điểm c và d mục 2.1 này sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ. 2.2. Cá nhân: a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng; b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người; c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. 3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000 đồng/người. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 82/TTr-SNN ngày 21/5/2010 về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục đã công bố tại Quyết định 2143/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26/3/2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2143/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm. 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 14/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế ngày 20/4/2007; Căn cứ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 28/2005/QĐ-TTg ngày 01/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Công văn số 160/VP-ĐN ngày 18/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2005/QĐ-UB ngày 24/3/2005 của UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND, ngày 08/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục về hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, và các tổ chức, cơ quan trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là ngành, địa phương, cơ quan). Điều 2. Nguyên tắc lãnh đạo và quản lý hoạt động đối ngoại địa phương 1. Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Tỉnh ủy, sự giám sát của HĐND tỉnh và sự quản lý tập trung của UBND tỉnh đối với hoạt động đối ngoại; nhằm thực hiện có hiệu quả đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. 2. Kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại của Đảng, hoạt động ngoại giao Nhà nước và hoạt động đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại; hoạt động đối ngoại và hoạt động quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. 3. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của các ngành, địa phương, cơ quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong công tác đối ngoại; bảo đảm sự giám sát, kiểm tra chặt chẽ. | 2,028 |
134,724 | 4. Hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Kế hoạch hoạt động đối ngoại hàng năm của tỉnh; tuân thủ theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định hiện hành của Nhà nước trong lĩnh vực đối ngoại. Điều 3. Nội dung hoạt động đối ngoại Các hoạt động đối ngoại trong Quy chế này bao gồm: 1. Tổ chức, quản lý các đoàn đi nước ngoài (gọi tắt là đoàn ra) và đón tiếp các đoàn quốc tế đến Bắc Giang (gọi tắt là đoàn vào), quản lý các tổ chức, cá nhân người nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 2. Công tác kinh tế đối ngoại. 3. Ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế. 4. Các hoạt động giao lưu với nước ngoài trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội. 5. Công tác tổng hợp, dự báo tình hình và thông tin tuyên truyền đối ngoại; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. 6. Công tác về người Việt Nam ở nước ngoài thuộc tỉnh Bắc Giang. 7. Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại. 8. Tiếp nhận huân chương, huy chương hoặc các danh hiệu khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Chương II XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI Điều 4. Xây dựng Kế hoạch hoạt động đối ngoại 1. Quý IV hàng năm, các ngành, địa phương, cơ quan báo cáo việc thực hiện các hoạt động đối ngoại trong năm và xây dựng kế hoạch hoạt động năm sau của đơn vị gửi UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và hoàn chỉnh Kế hoạch hoạt động đối ngoại năm sau của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 05/11 hàng năm để xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các ngành, địa phương, cơ quan khi có thay đổi, bổ sung nội dung hoạt động đối ngoại, phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với những hoạt động phát sinh thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, tham khảo ý kiến Bộ Ngoại giao và xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ để thực hiện. Điều 5. Thực hiện chương trình đối ngoại Căn cứ vào Kế hoạch hoạt động đối ngoại hàng năm của tỉnh, các ngành, địa phương, cơ quan xây dựng kế hoạch thực hiện. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, việc thực hiện. Khi có các vấn đề phát sinh ngoài dự kiến, chủ động đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chương III QUẢN LÝ ĐOÀN RA, ĐOÀN VÀO VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÁ NHÂN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 6. Thẩm quyền xét, quyết định cử đoàn ra 1. Việc xét, quyết định cho phép xuất cảnh đối với các đối tượng thuộc lực lượng quân đội và công an thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. 2. Chủ tịch UBND tỉnh xét, quyết định cho phép xuất cảnh (theo đoàn hoặc cá nhân) đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác trong các cơ quan của Đảng, đoàn thể, các cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức kinh tế thuộc quyền quản lý của tỉnh và các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp thụ hưởng Ngân sách Nhà nước. 3. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan của Đảng, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xem xét, quyết định cho phép xuất cảnh đối với trường hợp cá nhân cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý ra nước ngoài giải quyết việc riêng (thăm quan du lịch, chữa bệnh, thăm thân) với thời hạn ở nước ngoài không quá 15 ngày làm việc. 4. Công an tỉnh xét, quyết định xuất cảnh đối với công dân Việt Nam thường trú hợp pháp tại Bắc Giang không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 điều này. Điều 7. Quy trình xét, cho phép xuất cảnh đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc các ngành, địa phương, cơ quan 1. Các ngành, địa phương, cơ quan có văn bản báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh về việc xuất cảnh của cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý hoặc xem xét, quyết định cho phép xuất cảnh theo ủy quyền tại khoản 3, Điều 6 Quy chế này. Nội dung văn bản nêu rõ mục đích chuyến đi, thành phần (họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, chức vụ, cơ quan công tác, mã ngạch và hệ số lương của từng cá nhân), thời gian và nguồn kinh phí. 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép xuất cảnh đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện quy định tại khoản 2, Điều 6 Quy chế này. Trường hợp đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo, xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định. Quyết định phải gửi 01 bản cho Ban Tổ chức Tỉnh ủy để biết. 3. Với các trường hợp được ủy quyền tại khoản 3, Điều 6 Quy chế này, văn bản cho phép xuất cảnh của cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức phải gửi 01 bản về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, theo dõi và 01 bản gửi cho Công an tỉnh. 4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan thuộc Trung ương quản lý hoạt động trên địa bàn tỉnh xuất cảnh ra nước ngoài; cơ quan quản lý đối tượng có văn bản báo cáo với UBND tỉnh và thông báo cho Công an tỉnh trước khi xuất cảnh. 5. Thời hạn giải quyết thủ tục xét, cho phép xuất cảnh là 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ (trừ trường hợp đối tượng là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý). 6. Văn phòng UBND tỉnh thẩm định hồ sơ đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABCT) của các đối tượng được quy định tại Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 01/6/2009 của UBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 7. Văn phòng UBND tỉnh là đầu mối tổng hợp, cung cấp thông tin, hướng dẫn triển khai, kiểm tra việc thực hiện các quy trình, thủ tục giải quyết và quản lý đối với các đoàn ra trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Trách nhiệm của các ngành, địa phương, cơ quan và đoàn ra 1. Các ngành, địa phương, cơ quan khi tổ chức đoàn ra cần xác định rõ mục đích, nội dung chuyến đi, có kế hoạch đảm bảo hoạt động thường xuyên của đơn vị mình. Bố trí nhân sự hợp lý để không làm ảnh hưởng tới chất lượng, hiệu quả công tác chuyên môn; bố trí lãnh đạo ở lại để chỉ đạo, điều hành. Hạn chế tối đa việc tổ chức các đoàn ra trong thời gian cần tập trung cao cho công tác chuyên môn. 2. Các đoàn ra có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp quốc tế, luật pháp Việt Nam, luật pháp nước sở tại; giữ gìn kỷ luật phát ngôn, bí mật của Đảng, Nhà nước. Tuyệt đối không được mang theo tài liệu bí mật của Đảng, Nhà nước khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền. Thực hiện đúng nội dung, chương trình chuyến đi. Khi có vấn đề phức tạp về chính trị, ngoại giao phải tham khảo ý kiến của cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước sở tại trước khi giải quyết với chính quyền hoặc đối tác của nước sở tại. 3. Chậm nhất 07 ngày sau mỗi chuyến đi, trong trường hợp được cử đi công tác, Trưởng đoàn (nếu tổ chức theo đoàn) hoặc cá nhân cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản kết quả chuyến công tác tại nước ngoài. 4. Việc quản lý hộ chiếu công vụ và hộ chiếu ngoại giao thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ và Quyết định 13/2006/QĐ-UBND ngày 28/02/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh Bắc Giang. Điều 9. Quy trình tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc tại tỉnh 1. Đối với đoàn đến thăm và làm việc trực tiếp với Lãnh đạo tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh căn cứ vào tính chất, nội dung chương trình làm việc của đoàn, đối tượng khách và chỉ đạo của các cơ quan Trung ương; xây dựng chương trình đón tiếp và làm việc, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện. Các ngành, địa phương, cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh triển khai chương trình đón tiếp khách theo đúng quy định về lễ tân đối ngoại. 2. Đối với đoàn đến thăm và làm việc với các ngành, địa phương, cơ quan trong tỉnh theo chương trình của cơ quan Trung ương, các ngành, địa phương, cơ quan có văn bản xin ý kiến UBND tỉnh; sau khi được đồng ý, ngành, địa phương, cơ quan xây dựng kế hoạch đón tiếp và trao đổi thống nhất với Văn phòng UBND tỉnh để hướng dẫn công tác lễ tân đối ngoại khi cần thiết. 3. Các ngành, địa phương, cơ quan trong tỉnh khi mời đoàn nước ngoài tới thăm quan, làm việc phải chấp hành nghiêm các quy định tại Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các quy định khác của pháp luật. Ít nhất 03 ngày trước khi đoàn đến phải có văn bản báo cáo, xin ý kiến UBND tỉnh (đồng thời thông báo cho Công an tỉnh). Nội dung văn bản nêu rõ mục đích, thành phần (họ và tên, chức danh, quốc tịch, số hộ chiếu của người nước ngoài), địa điểm và chương trình hoạt động của đoàn. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, ngành, địa phương, cơ quan tổ chức triển khai thực hiện. Điều 10. Quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh 1. Công an tỉnh chủ trì, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh; giải quyết các vấn đề phát sinh đối với các cá nhân, tổ chức nước ngoài có liên quan đến an ninh trật tự và vi phạm pháp luật khác trên địa bàn tỉnh. 2. Văn phòng UBND tỉnh là đầu mối liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao nước có công dân, pháp nhân cư trú, hoạt động tại tỉnh và Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao; hướng dẫn giải quyết các vấn đề về lãnh sự theo quy định của pháp luật. 3. Các ngành, địa phương, cơ quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh trong công tác quản lý hoạt động của cá nhân, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định. | 2,060 |
134,725 | Chương IV HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI VÀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI Điều 11. Trách nhiệm của các ngành, địa phương, cơ quan liên quan trong hoạt động kinh tế đối ngoại. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm a, Tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình kinh tế trong và ngoài nước có tác động tới tỉnh và đề xuất các biện pháp xử lý. b, Tham mưu lựa chọn đối tác, tiếp nhận, ký kết và là cơ quan đầu mối quản lý việc sử dụng các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), các nguồn vốn viện trợ và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Trực tiếp thực hiện quản lý các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngoài khu công nghiệp. c, Chủ trì, tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh. Thu hút, điều phối quản lý vốn ODA và quản lý các dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài. 2. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trực tiếp lựa chọn, tiếp nhận, ký kết và thực hiện quản lý các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Công Thương chủ trì, tổ chức thực hiện các chương trình, hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế, xúc tiến thương mại. Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế theo yêu cầu của tình hình thực tế, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 4. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì, tổ chức các hoạt động quảng bá, giao lưu văn hóa và xúc tiến du lịch trên địa bàn tỉnh. 5. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan trực tiếp giúp UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo các hoạt động kinh tế đối ngoại trên địa bàn tỉnh. Là cơ quan đầu mối của tỉnh trong mối quan hệ và công tác thu hút nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Điều 12. Công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại 1. Sở Thông tin Truyền thông thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh. 2. Các ngành, địa phương, cơ quan khác phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông thực hiện các quy định về việc quản lý, đẩy mạnh công tác tuyên truyền đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh. Chương V QUẢN LÝ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ Điều 13. Thẩm quyền quyết định ký kết thỏa thuận quốc tế Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND tỉnh theo các quy định tại điều 15, điều 16 của Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế ngày 20/4/2007. Điều 14. Trình tự và thủ tục tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND tỉnh 1. Việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND tỉnh được thực hiện xuất phát từ nhu cầu hợp tác quốc tế của UBND tỉnh trong quá trình hoạt động theo thẩm quyền. Trường hợp các ngành, địa phương, cơ quan có nhu cầu hợp tác phát triển hoặc đối tác nước ngoài đề nghị ký kết thỏa thuận quốc tế nhưng nội dung dự định ký thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì phải có văn bản báo cáo, xin ý kiến UBND tỉnh. Văn bản báo cáo, xin ý kiến UBND tỉnh bao gồm những nội dung sau: a. Mục đích, lý do của việc ký kết thỏa thuận quốc tế, nội dung cơ bản của thỏa thuận quốc tế, dự thảo thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài có bản dịch tiếng Việt kèm theo. b. Đánh giá tác động của thỏa thuận quốc tế dự định ký kết đối với các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tài chính, an ninh – quốc phòng và các tác động khác trên địa bàn tỉnh. 2. Văn phòng UBND tỉnh thẩm định, hoàn thiện dự thảo thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND tỉnh, gửi xin ý kiến Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành quản lý lĩnh vực liên quan. 3. Chủ tịch UBND tỉnh đàm phán, ký hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh đàm phán, ký sau khi có ý kiến trả lời bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và Bộ, ngành Trung ương liên quan. 4. Trường hợp Bộ Ngoại giao và Bộ, ngành có ý kiến khác nhau hoặc khác với ý kiến của địa phương, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm dự thảo văn bản của UBND tỉnh xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 4, điều 16 Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế ngày 20/4/2007. Ý kiến của Thủ tướng Chính phủ là căn cứ để Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế. Điều 15. Trình tự xin phép và thủ tục tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế của ngành, địa phương, cơ quan 1. Khi có nhu cầu ký kết thỏa thuận quốc tế về những vấn đề thuộc thẩm quyền và lĩnh vực quản lý chuyên ngành được giao, ngành, địa phương, cơ quan phải có văn bản xin phép UBND tỉnh về việc đàm phán, ký kết thỏa thuận quốc tế. Văn bản xin phép UBND tỉnh về việc đàm phán, ký kết thỏa thuận quốc tế phải nêu rõ mục đích của việc ký kết, nội dung chính của thoả thuận, đánh giá tác động đối với các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tài chính, an ninh – quốc phòng và các tác động khác trên địa bàn tỉnh. 2. Sau khi được UBND tỉnh cho phép đàm phán, ký kết, các ngành, địa phương, cơ quan xin ý kiến của Bộ, ngành chủ quản và của các cơ quan liên quan; hoàn chỉnh dự thảo và gửi Văn phòng UBND tỉnh thẩm định báo cáo UBND tỉnh để người đứng đầu ngành, địa phương, cơ quan làm căn cứ hoàn thiện dự thảo thỏa thuận trao đổi, đàm phán với đối tác nước ngoài. Điều 16. Sửa đổi, bổ sung gia hạn, đình chỉ, tạm đình chỉ và chấm dứt hiệu lực của thoả thuận quốc tế Người có thẩm quyền quyết định ký kết thỏa thuận quốc tế có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc chấm dứt thỏa thuận quốc tế đó theo các trình tự, thủ tục được quy định tại Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế ngày 20/4/2007. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, quản lý việc ký kết, thực hiện và lưu trữ thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh theo các quy định hiện hành. Các ngành, địa phương, cơ quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao; tuân thủ các quy định về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế. Chương VI QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI KHÁC Điều 18. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế Việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo các quy định tại Điều 5 Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. Điều 19. Quản lý hoạt động báo chí nước ngoài tại địa phương 1. Việc quản lý các hoạt động phóng viên báo chí nước ngoài đến hoạt động tại địa phương được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/1996/NĐ-CP ngày 31/10/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư liên tịch số 84/TTLB ngày 31/12/1996 của liên Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Thông tin Truyền thông) và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thi hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 2. Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn phóng viên báo chí nước ngoài đến hoạt động tại địa bàn tỉnh và các ngành, địa phương, cơ quan thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 20. Hoạt động đối ngoại liên quan đến công tác người Việt Nam ở nước ngoài 1. Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn việc thực hiện chính sách của Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; tuyên truyền, vận động người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tham gia, đóng góp bằng hình thức thích hợp vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của địa phương. 2. Các ngành, địa phương, cơ quan có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các chính sách hiện hành về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài trong các lĩnh vực có liên quan. Điều 21. Công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối ngoại Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ đánh giá hiện trạng, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức đối ngoại cho cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh; gửi Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh phê duyệt trong kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức hàng năm của tỉnh. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối ngoại theo kế hoạch đã được phê duyệt. Điều 22. Việc tiếp nhận huân, huy chương hoặc danh hiệu khác của nước ngoài tặng Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định cho tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý nhận huân, huy chương và các danh hiệu khác của nước ngoài theo các quy định hiện hành. Chương VII CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI Điều 23. Báo cáo sự kiện hoạt động đối ngoại Sau khi kết thúc một hoạt động đối ngoại (đón tiếp đoàn vào, tổ chức đoàn ra, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, ký kết các thỏa thuận quốc tế, các vấn đề nhạy cảm liên quan đến yếu tố nước ngoài...) ngành, địa phương, cơ quan có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền bằng văn bản theo quy định phân cấp tổ chức và quản lý cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, theo dõi và báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan. Điều 24. Báo cáo tình hình hoạt động đối ngoại định kỳ Định kỳ 6 tháng, hàng năm; các ngành, địa phương, cơ quan lập báo cáo tình hình hoạt động đối ngoại (Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 05 tháng 5 và Báo cáo năm gửi trước ngày 05/11 hàng năm) gửi Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm của các ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức 1. Các ngành, địa phương, cơ quan trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; bố trí cán bộ theo dõi công tác đối ngoại, triển khai hiệu quả nhiệm vụ được giao. 2. Văn phòng UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện Quy chế này và các văn bản liên quan về công tác đối ngoại của các ngành, địa phương, cơ quan trong tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra các ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện hiệu quả các nội dung hoạt động đối ngoại cụ thể được quy định tại Quy chế này. | 2,110 |
134,726 | 3 . Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên là căn cứ ban hành Quy chế này hết hiệu lực do có các văn bản mới thay thế hoặc được bổ sung, sửa đổi thì sẽ được thực hiện theo các quy định mới nhất. Điều 26. Điều khoản thi hành Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, địa phương, cơ quan kịp thời phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; và Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02/02/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng tại tờ trình số 163/TTr-TNMT ngày 19/3/2010 về việc đề nghị quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng tại tờ trình số 366/TTr-SNV ngày 21/4/2010 và tờ trình số 414/TTr-SNV ngày 12/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 08/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bao gồm: tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ; thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 1. Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 2. Quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường trên địa bàn. 3. Quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Sở và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố thuộc tỉnh. Điều 3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 1. Các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 2. Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Chi cục thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Các văn bản quy định cụ thể về quan hệ công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các Sở có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh. Điều 4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Về đất đai 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp đã được phê duyệt. 2. Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phường, thị trấn và các xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Tổ chức thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. 4. Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; ký hợp đồng thuê đất, thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. 5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 6. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai của tỉnh. 7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật. 8. Phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan xác định giá giao quyền sử dụng đất khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. 9. Tổ chức, quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của tỉnh và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Điều 6. Về định giá đất 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các chương trình, đề án, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về bảng giá đất và xây dựng, điều chỉnh bảng giá các loại đất hàng năm theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảng giá đất; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về bảng giá đất cho công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; giải quyết các vướng mắc về xây dựng, điều chỉnh, thực hiện bảng giá đất tại địa phương. 3. Điều tra, khảo sát, thống kê giá các loại đất và xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất; cập nhật thông tin giá đất trong hệ thống thông tin đất đai. 4. Chuyển thông tin địa chính đến Sở Tài chính để quyết định giá cho thuê đất; xác định giá giao quyền sử dụng đất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về xây dựng và thực hiện bảng giá đất tại địa phương. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác về định giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 7. Về tài nguyên nước 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước; kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn. | 2,015 |
134,727 | 4. Tổ chức thẩm định hồ sơ gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền; thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép. 5. Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng. 6. Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt. 7. Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật. 8. Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương khi có yêu cầu, thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông. Điều 8. Về tài nguyên khoáng sản 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản. 2. Tổ chức thẩm định đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; tham gia xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế và các đề án đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Tổ chức thẩm định báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 9. Về môi trường 1. Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường tại địa phương theo định kỳ; điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở đó. 2. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố môi trường gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Thực hiện việc cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép đối với chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền. 4. Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường đối với các dự án ngoài Khu công nghiệp, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. 5. Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường liên ngành, bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Hướng dẫn xây dựng và tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật; thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường tại địa phương. 7. Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng của Sở Tài nguyên và Môi trường. 8. Tổ chức việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải theo quy định của pháp luật. 9. Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh và phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính quản lý quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh. Điều 10. Về khí tượng thuỷ văn 1. Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và kiểm tra việc thực hiện. 2. Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn. 3. Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở Trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn. 4. Tổng hợp và báo cáo tình hình, tác động của biến đổi khí hậu đối với các yếu tố tự nhiên, con người và kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với các ngành có liên quan đề xuất và kiến nghị các biện pháp ứng phó thích hợp. Điều 11. Về đo đạc và bản đồ 1. Xác nhận đăng ký; thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý chất lượng các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; thống nhất quản lý toàn bộ hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ. 3. Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ, bao gồm: hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng, bản đồ địa hình. 4. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật. Điều 12. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Điều 13. Thực hiện hợp tác quốc tế Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn. Điều 14. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện. Điều 15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các hội, tổ chức phi chính phủ Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 16. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 17. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác; quản lý biên chế, thực hiện chế độ chính sách Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp huyện và cấp xã làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. | 2,082 |
134,728 | Điều 18. Quản lý tài chính, tài sản Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 19. Xây dựng cơ sở dữ liệu, thống kê, báo cáo Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường; thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật. Điều 20. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định hồ sơ, đề cương và dự toán kinh phí; thẩm định các dự án, công trình; thẩm định, cấp, điều chỉnh bổ sung và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định hồ sơ, đề cương và dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; chủ trì hoặc tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định, cấp, điều chỉnh bổ sung và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật, theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 21. Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch các nhiệm vụ chuyên môn và dự toán thu chi ngân sách của ngành. Tổ chức quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp theo đúng quy định nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả. Tổ chức thu phí, lệ phí về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 22. Nhiệm vụ khác Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 23. Lãnh đạo Sở 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định. 3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 24. Cơ cấu tổ chức 1. Các tổ chức hành chính của Sở gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Kế hoạch - Quy hoạch; - Phòng Quản lý đất đai; - Phòng Quản lý Tài nguyên Khoáng sản; - Phòng Quản lý Tài nguyên Nước. 2. Chi cục Bảo vệ Môi trường: Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: - Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng; - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng; - Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng; - Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng; - Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng. 4. Việc bổ nhiệm chức vụ trưởng, phó các phòng, trưởng, phó các đơn vị trực thuộc và quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức chuyên môn giúp việc và các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo phân cấp hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 25: Biên chế 1. Biên chế hành chính bao gồm công chức làm việc tại các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Chi cục trực thuộc Sở. Biên chế hành chính của Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao. 2. Biên chế sự nghiệp các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Tổ chức thực hiện Căn cứ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bố trí cán bộ, công chức phù hợp và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ TÔN GIÁO ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003, Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18/6/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 619/TTr-STNMT-SNV ngày 21/04/2010, đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 849/STNMT-QLĐĐ ngày 25/05/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự thủ tục công nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thực hiện việc kiểm tra thực tế các thửa đất theo quy định tại mục 2 Điều 55 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định của Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ TÔN GIÁO ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh BR-VT) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Cơ sở tôn giáo được nêu tại Quy định này áp dụng đối với các cơ sở tôn giáo đang hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (được Sở Nội vụ tỉnh xác nhận) 2. Các cơ sở tôn giáo nêu tại Điều 2 của Quy định này đang sử dụng đất hợp pháp được xem xét công nhận quyền sử dụng đất. 3. Cơ sở tôn giáo thực hiện việc Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại điều 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ; kê khai, đăng ký xin công nhận quyền sử dụng đất phải cử người có thẩm quyền làm đại diện hợp pháp (có văn bản cử người đại diện) và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng đất của cơ sở tôn giáo tại địa phương nơi có đất. Điều 2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng Đất do cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức của tôn giáo và các tổ chức khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động. Điều 3. Báo cáo tự rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất Các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang sử dụng đất chưa được công nhận quyền sử dụng đất đều phải tiến hành Báo cáo tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất theo quy định này để được xem xét công nhận quyền sử dụng đất. Chương 2. ĐIỀU KIỆN, NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ TÔN GIÁO KHI ĐƯỢC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 4. Điều kiện để được công nhận quyền sử dụng đất Các cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động, đang sử dụng đất hợp pháp được công nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: - Cơ sở tôn giáo đang hoạt động hợp pháp (có xác nhận của Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu); - Có đề nghị bằng văn bản của Tổ chức tôn giáo cấp trên có cơ sở tôn giáo đó, cụ thể là: + Ban trị sự phật giáo tỉnh có văn bản đối với cơ sở tôn giáo là Phật giáo + Tòa giám mục Bà Rịa có văn bản đối với cơ sở tôn giáo là Công giáo + Hội thánh có văn bản đối với cơ sở tôn giáo là Cao Đài + Tổng liên hội, Tổng hội, Hội thánh các hệ phái tin lành có văn bản đối với các cơ sở tôn giáo trực thuộc hệ phái. + Các tổ chức tôn giáo khác được nhà nước thừa nhận (nếu có). - Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó. Điều 5. Nghĩa vụ và quyền hạn 1. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất (đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp) quy định tại Điều 2 của Quy định này được công nhận quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất. 2. Cơ sở tôn giáo phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật. | 2,117 |
134,729 | 3. Cơ sở tôn giáo sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất, không được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 117 Luật đất đai năm 2003. Chương 3. TRÌNH TỰ THỦ TỤC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 6. Hồ sơ xin công nhận quyền sử dụng đất 1. Đơn xin công nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu); 2. Bảng báo cáo kê khai tự rà soát hiện trạng sử dụng đất (theo mẫu); 3. Giấy tờ về nguồn gốc đất và quá trình sử dụng đất có liên quan đến cơ sở tôn giáo nơi thửa đất xin công nhận quyền sử dụng đất (bản sao), 4. Văn bản ủy quyền xin công nhận quyền sử dụng đất (nếu có); 5. Văn bản của Tổ chức tôn giáo cấp trên có cơ sở tôn giáo đó, cụ thể là: + Ban trị sự phật giáo tỉnh có văn bản đối với cơ sở tôn giáo là Phật giáo + Tòa giám mục Bà Rịa có văn bản đối với cơ sở tôn giáo là Công giáo + Hội thánh có văn bản đối với cơ sở tôn giáo là Cao Đài + Tổng liên hội, Tổng hội, Hội thánh các hệ phái tin lành có văn bản đối với các cơ sở tôn giáo trực thuộc hệ phái. + Các tổ chức tôn giáo khác được nhà nước thừa nhận (nếu có). Điều 7. Đo đạc, lập sơ đồ vị trí khu đất 1. Việc trích đo, trích lục sơ đồ vị trí khu đất do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện. 2. Cơ sở tôn giáo có nhiều khu đất riêng biệt thì phải lập sơ đồ vị trí khu đất riêng biệt cho từng thửa đất. Sơ đồ vị trí khu đất đo vẽ được quy định như sau: - Thửa đất có diện tích dưới 1ha Tỉ lệ đo 1:500 - Thửa đất có diện tích từ 1ha đến dưới 10 ha Tỉ lệ đo 1:1000 - Thửa đất có diện tích từ 10 ha trở lên Tỉ lệ đo 1:2000 - Sơ đồ vị trí khu đất phải dựa trên cơ sở bản đồ địa chính hiện có, thể hiện vị trí, diện tích các công trình, các loại đất theo hiện trạng sử dụng đất và được ghi rõ ràng trong sơ đồ vị trí đất. - Khi lập sơ đồ vị trí khu đất phải kèm theo biên bản xác định ranh giới thửa đất có đủ các chủ sử dụng đất giáp ranh xác nhận. Điều 8. Trình tự thủ tục công nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo 1. Người đại diện cơ sở tôn giáo nộp hồ sơ xin công nhận quyền sử dụng đất (theo quy định tại điều 6 của quy định này) tại UBND cấp xã nơi tọa lạc mảnh đất. Trong thời hạn không quá mười hai (12) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ về nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng và tình trạng xây dựng, tranh chấp và xác nhận vào đơn xin công nhận QSDĐ, Báo cáo kê khai tự rà soát hiện trạng sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đối với hồ sơ đủ điều kiện công nhận QSDĐ hoặc ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện. 2. Sau khi được cấp xã xác nhận đủ điều kiện công nhận QSDĐ. Cơ sở tôn giáo nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có Văn bản gửi Sở Nội vụ để xác nhận cơ sở tôn giáo hoạt động hợp pháp hay chưa hợp pháp. 3. Trong thời hạn không quá tám (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Nội vụ có Văn bản xác nhận cơ sở tôn giáo hoạt động hợp pháp hay chưa hợp pháp gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. 4. Trường hợp hồ sơ đã được Sở Nội vụ xác nhận cơ sở tôn giáo hoạt động hợp pháp, Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ khi nhận được Văn bản của Sở Nội vụ xác nhận cơ sở tôn giáo hoạt động hợp pháp; Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển Hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để lập sơ đồ vị trí khu đất theo tỷ lệ quy định tại Điều 7 của quy định này. Trường hợp hồ sơ được Sở Nội vụ xác nhận cơ sở tôn giáo hoạt động chưa hợp pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại Hồ sơ cho cơ sở tôn giáo. Thời gian theo Biên nhận hồ sơ. 5. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh lập sơ đồ vị trí khu đất theo tỉ lệ quy định tại Điều 7 của quy định này trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc và chuyển lại Hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã tiến hành thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa về ranh giới, hiện trạng sử dụng đất cụ thể của từng thửa đất để làm căn cứ xác định phần đất đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất. Sở Tài nguyên và Môi trường đối chiếu với các quy định của pháp luật để xác định diện tích của từng phần đất đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất của cơ sở tôn giáo, chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để thực hiện việc lập chính thức sơ đồ vị trí đất theo diện tích đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi trình UBND tỉnh ra quyết định về việc công nhận diện tích theo từng loại đất mà cơ sở tôn giáo đang sử dụng trong thời hạn mười sáu (16) ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. 7. Sau khi có quyết định của UBND tỉnh về việc công nhận diện tích từng loại đất; Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc; Sở Tài nguyên và Môi trường trả hồ sơ cho cơ sở tôn giáo (thu hồi bản chính các giấy tờ về quyền sử dụng đất). Cơ sở tôn giáo liên hệ với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Điều 19 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. Điều 9. Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn, vướng mắc, thủ trưởng các ngành liên quan và UBND các địa phương phải kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để xem xét giải quyết. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Thực hiện Công văn số 586/TTg-KGVX ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp dân và xử lý đơn thư và hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ tại Công văn số 2060/TTCP-TCCB ngày 03 tháng 10 năm 2008 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo với các nội dung chính sau: 1. Phạm vi và đối tượng được áp dụng a) Cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và khối Thi hành án dân sự được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công làm công tác tiếp công dân đến trình bày, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo. b) Cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và khối Thi hành án dân sự, tiếp công dân khi làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. c) Cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và khối Thi hành án dân sự được cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân khiếu nại, tố cáo. 2. Mức hỗ trợ a) Cán bộ, công chức nêu tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này, khi trực tiếp tiếp công dân đến trình bày, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, xử lý đơn thư; cán bộ, công chức tại điểm b và điểm c, khoản 1, Điều 1 Quyết định này, khi trực tiếp tiếp công dân được hưởng mức hỗ trợ 25.000 đồng/người/ngày. b) Đối với cán bộ, công chức nêu tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Quyết định này, nhưng đang hưởng phụ cấp theo nghề theo Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp theo nghề của Thanh tra viên, Quyết định số 2331/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 09 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp theo nghề đối với Chấp hành viên, Quyết định số 86/2007/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp theo nghề đối với Thẩm tra viên Thi hành án dân sự khi trực tiếp tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo thì được hưởng mức hỗ trợ 15.000 đồng/người/ngày. 3. Nguồn kinh phí chi trả a) Kinh phí hỗ trợ đối với cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm, do đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức chi trả. Khoản kinh phí hỗ trợ này không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. b) Việc thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức nêu tại Quy định này thực hiện trên cơ sở Bảng chấm công của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và Sổ theo dõi tiếp công dân được thủ trưởng đơn vị xác nhận. 4. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm phổ biến Quyết định này đến tất cả cán bộ, công chức trong cơ quan đơn vị và quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chế độ hỗ trợ này áp dụng đối với cán bộ, công chức được phân công tiếp công dân kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. | 2,049 |
134,730 | Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, các cơ quan Thi hành án dân sự các địa phương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP THANH TRA SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Quyết định số 168/2002/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT/BXD-BNV ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Xây dựng ở địa phương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BXD-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước ngành xây dựng tại địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Công văn số 1137/SQHKT-VP ngày 06 tháng 5 năm 2010 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 791/TTr-SNV ngày 27 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc là tổ chức giúp việc cho Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở. Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra thành phố và nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng. Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc có con dấu riêng. Điều 2. Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc có các nhiệm vụ, quyền hạn theo Luật Thanh tra và các quy định khác có liên quan. Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm cụ thể hóa nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tổ chức thực hiện theo đúng luật định. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc có Chánh Thanh tra, có từ 1 đến 2 Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và các chuyên viên theo quy định của pháp luật. Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra thành phố; các Phó Chánh Thanh tra Sở và các Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. Tổ chức bộ máy của Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc được xác định theo nguyên tắc tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; biên chế của Thanh tra Sở được tính trong tổng biên chế hành chính của Sở Quy hoạch - Kiến trúc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chánh Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP, PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của HĐND tỉnh về chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 686/TTr – SNV, ngày 03 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được thực hiện theo Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa VII, kể từ ngày 01/5/2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI RA QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP CÁC DOANH NGHIỆP, ĐƠN VỊ ĐƯỢC LÀM THÊM TỪ TRÊN 200 GIỜ ĐẾN 300 GIỜ TRONG NĂM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 (gọi tắt là đề án 30); Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2002, 2006, 2007; Căn cứ Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và Nghị định 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 195/CP; Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03/6/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo quy định của Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 720/TTr-LĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hà Nội ra quyết định cho các doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn thành phố Hà Nội có đủ điều kiện và nguyên tắc được làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm. Điều 2. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo thực hiện, chịu trách nhiệm trước Pháp luật và UBND Thành phố về nội dung, nhiệm vụ được ủy quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc các doanh nghiệp, đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH.K10 ngày 28 tháng 01 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT- BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành mức thu, quản lý và sử dụng thu lệ phí cấp giấy phép lao động là người nước ngoài làm việc tại tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 456/TTr- SLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2010; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1245/BC- STP ngày 30 tháng 12 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Ninh Thuận, như sau: I. Đối tượng áp dụng: lao động là người nước ngoài (thuộc diện phải cấp phép) làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. | 2,078 |
134,731 | II. Mức thu Người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận phải nộp lệ phí theo mức thu như sau: - Lệ phí cấp giấy phép lao động 400.000 đồng/1 giấy phép (bốn trăm nghìn đồng/1 giấy phép); - Lệ phí cấp lại giấy phép lao động 300.000 đồng/1 giấy phép (ba trăm nghìn đồng/1 giấy phép); - Lệ phí cấp gia hạn giấy phép lao động 200.000 đồng/1 giấy phép (hai trăm nghìn đồng). III. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí Lệ phí cấp giấy phép lao động quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng quy định; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí. 2. Sử dụng biên lai thu do cơ quan thuế cùng cấp phát hành thống nhất: cơ quan thu phải đăng ký, kê khai, thu, nộp lệ phí, khi thu tiền lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định. 3. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 4. Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phục vụ cho công tác thu lệ phí theo các nội dung sau: a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí, tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và Công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí. Trường hợp tài sản cố định được sử dụng cho cả hoạt động quản lý Nhà nước hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động thu phí thì chi phí này có thể được phân bổ theo tỷ lệ giữa thời gian sử dụng tài sản cố định vào từng loại hoạt động với tổng số thời gian sử dụng tài sản cố định hoặc phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động thu phí với tổng doanh thu của cả hoạt động thu phí và hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Mức trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c và d điểm này; e) Số tiền còn lại (nếu có) bổ sung vào nguồn tự chủ về tài chính của đơn vị theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 5. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại theo tỷ lệ quy định nêu trên, số còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng. 6. Hằng năm cùng với việc lập dự toán thu, chi từ nguồn ngân sách Nhà nước, cơ quan thu lập dự toán thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Ninh Thuận gửi cơ quan tài chính cùng cấp; thực hiện quyết toán thu, chi lệ phí cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách Nhà nước. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2015 VÀ XÉT ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 05/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khoá IX, kỳ họp chuyên đề về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và xét đến năm 2020; Căn cứ Thông báo số 21/TB-HĐND ngày 03/6/2010 và Văn bản số 23/CV-HĐND ngày 07/6/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban ngày 03/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và xét đến năm 2020, với các nội dung chính sau (có các phụ lục kèm theo): - Điều chỉnh: 06 điểm quặng (05 điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường và 01 điểm mỏ cát, cuội, sỏi); - Loại bỏ: 02 điểm mỏ (01 điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường và 01 điểm mỏ cát, cuội, sỏi); - Bổ sung: 08 điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường (diện tích: 86,3 ha, trữ lượng dự báo: 17,06 triệu m3). Điều 2. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của UBND Tỉnh Kon Tum về việc Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và xét đến năm 2020. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24/12/2008 hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Thực hiện Công văn số 183/HĐND-CTHĐ ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 35/TTr/STC-SVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển: đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh; đội tuyển năng khiếu các cấp; đội tuyển thiếu niên, nhi đồng các cấp; đội tuyển cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện). | 1,979 |
134,732 | 2. Mức chi cụ thể: Chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng) được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. a) Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập luyện và thi đấu ở trong nước: - Đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển cấp tỉnh: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển cấp tỉnh do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định. - Đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung cấp huyện): giao cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định chế độ dinh dưỡng của vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển của cấp mình tùy theo khả năng cân đối của ngân sách huyện nhưng không vượt quá mức chi sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Các vận động viên và huấn luyện viên đội tuyển cấp huyện trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu cho đội tuyển tỉnh thì hưởng chế độ dinh dưỡng của đội tuyển tỉnh, không được hưởng chế độ dinh dưỡng của đội tuyển cấp huyện. Thời gian tập trung tập luyện và thi đấu thể thao của các đội tuyển cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. b) Chế độ dinh dưỡng cho vận động viên và huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu ở nước ngoài do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với từng trường hợp cụ thể trong khả năng cân đối của ngân sách địa phương và trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Tài chính. c) Đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng tại Quy định này. d) Trường hợp các giải thi đấu thể thao khác không do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương tổ chức mà do các Liên đoàn thể thao quốc gia đăng cai tổ chức (như Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam, Liên đoàn Xe đạp - Môtô Việt Nam, Liên đoàn Bóng đá Việt Nam,…) trong thời gian tập trung thi đấu vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải. Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử vận động viên, huấn luyện viên tham dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm. 3. Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí chi trả chế độ theo Quy định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch tập luyện và thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thể dục thể thao cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao và tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, trình cấp có thẩm quyền theo quy định. Nhà nước khuyến khích các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên. 4. Thời gian thực hiện: chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao nêu trên áp dụng từ ngày 01/01/2010. Các đối tượng đã hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định cũ thì được tính truy lĩnh theo chế độ dinh dưỡng mới tại Quy định này kể từ ngày 01/01/2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45/2005/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Vị trí và chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định và có trụ sở tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh; d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quy hoạch và kế hoạch: a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. 5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; | 2,061 |
134,733 | c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. 6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ. 7. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về : kế hoạch đấu thầu đối với các dự án, công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (khi có yêu cầu), kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ đầu tư. b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. 8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các tổ chức tham mưu, giúp việc Giám đốc Sở gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Đăng ký kinh doanh; - Phòng Kinh tế đối ngoại; - Phòng Kinh tế nông nghiệp; - Phòng Kinh tế công nghiệp và Dịch vụ; - Phòng Tổng hợp và Quản lý quy hoạch; - Phòng Văn hoá, xã hội và Du lịch; - Phòng Kết cấu hạ tầng và Đô thị. b) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ thực tế, giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư lập Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ để thẩm định) xem xét, quyết định. 3. Biên chế: Biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau ngày 10 kể từ ngày ký. Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trước đây trái với Quyết định này nay bãi bỏ. Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ V/V TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA NĂM 2010. Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng thủy văn Trung ương, tình hình thời tiết, khí hậu, thủy văn năm 2010 có những diễn biến bất thường, trái quy luật. Để chủ động và có các giải pháp đồng bộ, hiệu qủa trong công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn (PCLB và TKCN) năm 2010, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế- xã hội năm 2010 của tỉnh; UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện tốt các nội dung sau đây: 1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức kinh nghiệm thực tiễn phòng, chống lụt, bão, thiên tai cho cộng đồng dân cư để người dân luôn tự ý thức chủ động phòng, chống, ứng phó hiệu qủa kịp thời khi có cảnh báo thiên tai của cơ quan chức năng. Nâng cao ý thức trách nhiệm cho từng cán bộ, nhân viên, chiến sĩ lực lượng vũ trang và nhân dân địa phương, tránh tư tưởng chủ quan coi nhẹ công tác PCLB và TKCN. 2. Tiếp tục kiện toàn Ban chỉ huy PCLB và TKCN các cấp, các ngành theo Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các Bộ ngành và địa phương để phát huy sức mạnh tổng hợp nhằm chủ động xử lý, đối phó kịp thời trong mọi tình huống thiên tai. | 2,055 |
134,734 | Nâng cao vai trò, trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra của Ban chỉ huy và của từng thành viên. Khi thiên tai xảy ra phải trực tiếp xuống hiện trường để kiểm tra, đôn đốc công tác phòng, chống lụt bão, thiên tai tại địa bàn được phân công phụ trách 3. Tổ chức tổng kết, đánh gía, rút kinh nghiệm công tác PCLB và TKCN năm 2009 để xây dựng hòan thiện phương án, kế họach năm 2010 với phương châm chủ động phòng, chống, xử lý kịp thời, hiệu quả trước, trong và sau khi bão, lũ, thiên tai xảy ra. Xây dựng kế hoạch PCLB và TKCN của từng ngành, địa phương, đơn vị bảo đảm sát với thực tế và diễn biến của từng loại hình thiên tai. Thành lập lực lượng xung kích để sẵn sàng đối phó và tổ chức ứng cứu kịp thời khi có tình huống xấu xảy ra, nhất là ở những vùng, công trình trọng điểm; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo thực hiện kế hoạch và phương án đã đề ra. Củng cố hệ thống thông tin liên lạc, nhằm đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, kịp thời đến tận người dân, từng cơ quan, đơn vị biết diễn biến của thiên tai để chủ động phòng tránh. 4. UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc và Đà Lạt: a) Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh phương án PCLB và TKCN. Kiểm tra, chuẩn bị các phương tiện ứng cứu, cứu hộ để sử dụng khi cần thiết. Thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định để kịp thời chỉ đạo, xử lý, khắc phục hậu quả. Đối với các địa phương thường bị ngập lụt trong mùa mưa lũ, có kế họach và chỉ đạo nhân dân chuẩn bị dự trữ lương thực và các nhu cầu thiết yếu khác đảm bảo đủ để sử dụng từ 10 đến 15 ngày khi xảy ra ngập lụt lớn. b) Xây dựng phương án, kế hoạch cụ thể để di dời dân ở vùng trũng, thấp, bị ngập lụt lên những triền cao an toàn. Tổ chức di dời dân ra khỏi vùng sạt lở đất, nguy hiểm, các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét. c) Tổ chức các điểm trông trẻ tập trung, bố trí phương tiện đảm bảo an toàn để đưa đón các cháu đi học trong thời gian xảy ra ngập lụt lớn; kiểm tra các bến đò ngang, các ngầm qua suối, các tuyến đường giao thông có khả năng cây ngã đổ, sạt lở đất nhất là các tuyến đường đèo, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý để đảm bảo an toàn đối với từng trường hợp cụ thể. Thực hiện tốt công tác trực PCLB theo quy định. d) Chỉ đạo các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai thi công các công trình cơ sở hạ tầng, làm gọn, dứt điểm các hạng mục cần thiết để đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo PCLB và TKCN tỉnh) : a) Phối hợp với Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Lâm Đồng, Ban chỉ huy PCLB và TKCN các địa phương và các đơn vị liên quan theo dõi diễn biến thời tiết, kịp thời báo về UBND tỉnh để chỉ đạo công tác PCLB và TKCN. b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, các ngành, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra các công trình thủy lợi, đặc biệt là các hồ chứa lớn và có nguy cơ mất an toàn; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, phương án sửa chữa, hoàn thành trước mùa mưa lũ. c) Đôn đốc các địa phương, các ban, ngành xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cụ thể thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của tỉnh; triển khai kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trên địa bàn toàn tỉnh. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện về UBND tỉnh để chỉ đạo kịp thời. 6. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (cơ quan Thường trực tìm kiếm cứu nạn của Ban chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh): Lập phương án, kế họach bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết; tổ chức diễn tập, sẵn sàng hiệp đồng chặt chẽ với lực lượng TKCN của các ngành, địa phương, tham gia ứng cứu, cứu hộ các công trình PCLB và TKCN. Chỉ đạo thực hiện việc ứng cứu và xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp và khắc phục hậu quả thiên tai. 7. Công an tỉnh: Chuẩn bị các phương tiện, thiết bị, vật tư, nhân lực sẵn sàng phối hợp với các lực lượng TKCN của địa phương, ngành, đoàn thể tham gia cứu hộ, cứu nạn di dời dân khỏi khu vực nguy hiểm và khắc phục hậu quả khi có thiên tai. Triển khai lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự xã hội các công trình trọng điểm, tài sản của Nhà nước, nhân dân; ngăn ngừa đối tượng xấu lợi dụng thiên tai để phá hoại, trộm cắp, cướp giật… 8. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Theo dõi sát diễn biến về lụt, bão, thiên tai, nắm chắc tình hình thiếu đói của nhân dân trong vùng bị thiệt hại. Phối hợp với sở Tài chính và các ngành liên quan đề xuất UBND tỉnh quyết định các biện pháp cứu trợ kịp thời nhằm ổn định đời sống nhân dân, không để xảy ra tình trạng nhân dân trong vùng bị thiên tai thiếu đói. 9. Sở Xây dựng: Chỉ đạo tổ chức kiểm tra các công trình nhà cửa, trường học, kho tàng, bến bãi, những công trình xây dựng đang thi công dở dang; cảnh báo đề phòng tình trạng đổ giàn giáo, sạt ta luy, sạt lở đất, hư hỏng nhà cửa gây tai nạn. 10. Sở Giao thông vận tải: Chỉ đạo kiểm tra các tuyến đường xung yếu, các đoạn đường đèo, cầu cống thường bị sạt lở gây ách tắc giao thông để có biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt trong mùa mưa lũ. Phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan kiểm tra, kiểm sóat hoạt động của các bến đò ngang; có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các khu vực xảy ra ngập lụt lớn; cắm bổ sung biển báo tại các tuyến đường nguy hiểm, nơi thường bị ngập sâu để cảnh báo, hạn chế đi lại để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện. 11. Sở Y tế : Chuẩn bị đủ cơ số thuốc phòng dịch bệnh và chuẩn bị đầy đủ vật tư, trang thiết bị cần thiết để đáp ứng nhu cầu cứu thương và khắc phục hậu qủa thiên tai. 12. Sở Giáo dục và Đào tạo: Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương để tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thời gian năm học 2010 - 2011 theo khung kế hoạch thời gian năm học 2010 - 2011 ban hành theo Quyết định số 2091/QĐ-BGDĐT ngày 25/5/2010 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; chủ động cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thiên tai, lũ lụt và bố trí học bù như qui định tại Điều 5 của Quyết định số 2091/QĐ-BGDĐT ngày 25/5/2010 nêu trên. 13. Sở Thông tin và Truyền thông : Phối hợp với các doanh nghiệp Viễn thông kiểm tra các công trình hạ tầng viễn thông, có phương án dự phòng để đảm bảo cho mạng thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, tiếp nhận xử lý thông tin trong công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn được thông suốt trong mọi tình huống, đặc biệt là khi có thiên tai, lụt, bão đang xảy ra. 14. Sở Tài nguyên và Môi trường : Phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức ứng phó, khắc phục kịp thời ảnh hưởng môi trường do thiên tai gây ra. 15. Sở Công Thương: Phối hợp với các địa phương chủ động tổ chức việc cung cấp hàng hóa, nhu yếu phẩm cần thiết như: mì ăn liền, nước uống đóng chai, dầu thắp; đặc biệt chú ý đến địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, vùng có nguy cơ bị chia cắt khi có lũ lụt, lũ quét, gián đoạn giao thông do thiên tai gây ra. Kịp thời phối hợp Sở Tài chính và các địa phương liên quan kiểm tra, kiểm soát và thực hiện các biện pháp để bình ổn giá; phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng thiên tai, lũ lụt để đầu cơ, tăng giá bán vật tư, hàng hoá, gây thêm khó khăn cho nhân dân vùng thiên tai lũ lụt. 16. Công ty Điện lực Lâm Đồng : Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm tỉnh, các Ban quản lý rừng, các lâm trường và các địa phương tổ chức kiểm tra, đề xuất việc tỉa cành, chặt cây để đảm bảo an toàn cho đường dây tải điện. Kiểm tra, bảo vệ hệ thống truyền tải, thiết bị điện, trạm biến thế; xử lý khắc phục nhanh sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng, đảm bảo cung cấp điện ổn định, liên tục và an toàn điện. 17. Các đơn vị Qủan lý khai thác công trình thủy lợi: Kiểm tra thường xuyên các công trình, nhất là các hạng mục công trình xung yếu trong mùa mưa lũ; kịp thời bổ sung vật tư dự phòng tại các công trình trọng điểm để sử dụng khi có sự cố công trình xảy ra. Xây dựng phương án chống lũ cho các hồ chứa nước có dung tích lớn và các hồ có nguy cơ mất an toàn. 18. Các Nhà máy thủy điện trên địa bàn tỉnh: Có phương án đảm bảo an toàn cho các hồ chứa, kiểm tra các hạng mục công trình nhất là các thiết bị nâng hạ cửa van, cửa tràn xả lũ. Chuẩn bị lực lượng, dự trữ vật tư, thiết bị, phương tiện sẵn sàng cứu hộ công trình khi có sự cố, thiên tai xảy ra. Khi có kế hoạch xả lũ phải thông báo trước cho UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh, Ban chỉ huy PCLB các địa phương liên quan biết để chủ động phòng tránh và kịp thời chỉ đạo xử lý khi có tình huống xấu xảy ra. Rà soát quy trình vận hành các hồ chứa, đảm bảo tham gia điều tiết phòng, chống lũ cho hạ lưu và an toàn công trình trong mọi tình huống. 19. Trung tâm Khí tượng thủy văn Lâm Đồng: Phối hợp với Ban chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh báo sớm; cung cấp thường xuyên, kịp thời mọi thông tin về diễn biến của mưa, lũ, áp thấp nhiệt đới, bão về UBND tỉnh và Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh để chỉ đạo xử lý kịp thời. 20. Báo Lâm Đồng, Đài Phát thanh Truyền hình Lâm Đồng: Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Lâm Đồng, Ban chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh và các cơ quan liên quan kịp thời đưa tin chính xác tình hình diễn biến của thiên tai, bão lũ và chỉ đạo của UBND tỉnh, Ban chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh đến các ngành, địa phương để triển khai các biện pháp, phòng, chống thiên tai, lụt bão kịp thời và có hiệu quả. | 2,066 |
134,735 | 21. Các sở, ban, ngành khác theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện tốt công tác PCLB và TKCN trong phạm vi của sở, ngành mình; sẵn sàng phối hợp tham gia công tác PCLB và TKCN theo yêu cầu chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và Trưởng Ban chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh. UBND tỉnh yêu cầu chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc và Đà Lạt; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, lực lượng vũ trang, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG TÁC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ NĂM 2010 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thực hiện Quyết định số 137/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 07 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2003-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt kế hoạch triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tế quốc tế năm 2010, gồm các nội dung và hoạt động sau đây : 1. Biên soạn tài liệu chuyên sâu về hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: - Yêu cầu và nội dung: Bám sát các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế, các cam kết quốc tế của Việt Nam về hợp tác kinh tế - thương mại; thị trường thế giới và luật pháp quốc tế, luật pháp của các đối tác; hệ thống luật pháp của Tổ chức thương mại quốc tế (WTO), quy định của Tổ chức ASEAN, các cam kết đa phương và song phương khác mà Việt Nam đã cam kết để tập trung vào một số vấn đề chính sau: + Cam kết, lộ trình của Việt Nam đối với WTO về mở cửa thị trường dịch vụ trong đó có lĩnh vực giáo dục và đào tạo. + Hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo + Kinh nghiệm hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giáo dục của một số nước trên thế giới + Thanh tra giáo dục - Đơn vị thực hiện : Học viện Quản lý Giáo dục - Thời gian hoàn thành: tháng 07/2010 - Kinh phí: từ nguồn kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho hội nhập kinh tế quốc tế ngành giáo dục năm 2010. 2. Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên sâu về hội nhập kinh tế quốc tế: Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên sâu về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. - Đối tượng: cán bộ, chuyên viên phụ trách công tác hợp tác quốc tế, quản lý đào tạo, kiểm định chất lượng của các Đại học, Học viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trường trực thuộc và các sở giáo dục và đào tạo - Số lượng: khoảng 350 học viên; - Thời gian thực hiện: từ tháng 7-10/2010; - Địa điểm: theo cụm đơn vị; - Đơn vị thực hiện: Học viện Quản lý Giáo dục, trường Cán bộ Quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh (Vụ TCCB phối hợp). - Kinh phí: từ nguồn kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho hội nhập kinh tế quốc tế ngành giáo dục năm 2010. 3. Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tế quốc tế ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2003-2010 theo quyết định số:137/2003/QĐ-TTg - Tên hội nghị: Hội nghị tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tế quốc tế ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2003-2010; - Thời gian tổ chức: tháng 11 năm 2010 (01 ngày); - Địa điểm: tại Thành phố Hà Nội; - Số lượng đại biểu: (khoảng 200 đại biểu); - Thành phần đại biểu: Đại diện Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn Giáo dục Việt Nam, đại diện lãnh đạo cục, vụ, Thanh tra, Văn phòng, Cơ quan đại diện Bộ tại TP Hồ Chí Minh, đại diện lãnh đạo các Đại học, Học viện và các trường Đại học, Cao đẳng, các trường trực thuộc Bộ, đại diện lãnh đạo các sở giáo dục và đào tạo (190 đại biểu); + Đại diện lãnh đạo Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức – Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức TW; + Phóng viên các Báo, Đài (05 đại biểu); - Nội dung hội nghị: + Báo cáo tổng kết công tác đào tạo nguồn nhân lực cho hội nhập kinh tế quốc tế ngành giáo dục giai đoạn 2003-2010; + Các tham luận, kinh nghiệm, bài học rút ra; + Khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích đặc biệt. - Đơn vị thực hiện: Học viện Quản lý Giáo dục chuẩn bị báo cáo tổng kết, các đơn vị điển hình, tiêu biểu chuẩn bị tham luận. - Kinh phí: từ nguồn kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho hội nhập kinh tế quốc tế ngành giáo dục năm 2010. 4. Dự kiến kinh phí ( có bản dự trù cụ thể kèm theo ): 1.600.000.000 đ - Nội dung 1: Biên soạn tài liệu (HVQLGD) 69.350.000 đ (sáu chín triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) - Nội dung 2: Tổ chức lớp chuyên sâu về hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: 894.171.000 đ (tám trăm chín tư triệu một trăm bảy mốt nghìn đồng). - Nội dung 3: Tổ chức hội nghị tổng kết 576.500.000 đ (năm trăm bảy sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Học viện Quản lý Giáo dục chủ trì, phối hợp với Trường cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức triển khai thực hiện, Vụ Kế hoạch - Tài chính bố trí ngân sách đảm bảo thực hiện kế hoạch và Vụ Tổ chức cán bộ đôn đốc thực hiện kế hoạch này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc thực hiện Kế hoạch hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 156/TTr-SNN-PTNT ngày 18 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Bộ tiêu chí về xây dựng xã nông thôn mới áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang. Bộ tiêu chí này là căn cứ để các xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã) đánh giá thực trạng và mức độ đạt được của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch phát triển nông thôn mới đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giá công nhận các xã, thị trấn đạt tiêu chí nông thôn mới; phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới. Bộ tiêu chí nông thôn mới sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và tình hình thực tế ở địa phương. Điều 2. Phân công các Sở, ngành chịu trách nhiệm phụ trách từng tiêu chí nông thôn mới được ban hành kèm theo Quyết định này. 1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 1, tiêu chí 8 và tiêu chí 10. Đồng thời, Sở Xây dựng có trách nhiệm tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các huyện và các xã, thị trấn rà soát và lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới và hoàn thành trong năm 2011. 2. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 2. 3. Sở Nông nghiêp và PTNT chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 3, tiêu chí 4 và tiêu chí 14. 4. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Điện lực An Giang và Công ty Điện nước triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 5. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 6, tiêu chí 15.1, tiêu chí 15.2. 6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 7 và tiêu chí 17. 7. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Viễn thông An Giang triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 9. 8. Sở Y tế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 16. 9. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 18. 10. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 19, cụ thể là 19.1, 19.5. 11. Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 11. 12. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 12, tiêu chí 13 và tiêu chí 15.3. 13. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 20. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, ngành được phân công trong Quyết định này, phải: - Có văn bản hướng dẫn thực hiện tiêu chí nông thôn mới do ngành phụ trách, triển khai đến các huyện và các xã, thị trấn để các xã, thị trấn có cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng và mức độ đạt tiêu chí nông thôn mới địa phương mình. | 2,099 |
134,736 | - Xây dựng Kế hoạch hành động cụ thể của ngành mình để thực hiện các tiêu chí nông thôn mới do ngành phụ trách và triển khai đến huyện và các xã, thị trấn; giúp các huyện và các xã, thị trấn xây dựng Kế hoạch thực hiện cụ thể tiêu chí nông thôn mới năm 2010, giai đoạn 2011 - 2020 và đến năm 2020 phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và Kế hoạch hành động của ngành. - Chủ trì và phối hợp với UBND cấp huyện triển khai thực hiện các quy hoạch, dự án, đề án, các chương trình, cơ chế chính sách thuộc lĩnh vực ngành phụ trách, kể cả các danh mục được phân công trong chương trình Tam nông. Đồng thời phối hợp chỉ đạo, điều hành, kịp thời xử lý những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện. - Phối hợp cùng Cục Thống kê tỉnh theo dõi, cập nhật tiến độ thực hiện tiêu chí do ngành phụ trách, thường xuyên cập nhật và cung cấp thông tin đến các xã, thị trấn biết mức độ tiêu chí đạt được để tiếp tục phấn đấu; đồng thời kiểm tra, công bố mức độ đạt tiêu chí do ngành phụ trách theo đề nghị của UBND xã và Ban Điều hành huyện để thống nhất với Cục Thống kê tỉnh trước khi công bố mức độ đạt được trong từng tiêu chí nông thôn mới của từng xã, thị trấn. - Đối với các Sở, ngành tổng hợp (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh....vv...vv) và các đoàn thể có liên quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, cần xây dựng kế hoạch hành động cụ thể để triển khai thực hiện Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác khác trong Chương trình Tam nông. 2. Các xã, thị trấn căn cứ vào Bộ tiêu chí nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định này, cần lựa chọn nhóm tiêu chí mang tính đột phá để đăng ký thi đua với huyện và tỉnh, với tinh thần cách mạng tiến công không ngại khó để xây dựng nông thôn mới địa phương mình phát triển toàn diện; chủ động lập quy hoạch xây dựng nông thôn địa phương mình theo hướng dẫn của Sở Xây dựng tỉnh và hoàn thành theo thời gian quy định; xây dựng Kế hoạch, lộ trình thực hiện hàng năm và cả giai đoạn để thực hiện 20 tiêu chí nông thôn mới; năm nào thực hiện tiêu chí hoặc nhóm tiêu chí nào và đến năm nào hoàn thành để đến năm 2015 hoặc đến năm 2020 đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới theo quy định; tăng cường công tác vận động thuyết phục để nhân dân tự nguyện tham gia đóng góp và hưởng thụ trong quá trình xây dựng nông thôn mới; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở để “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” là yếu tố quyết định để xây dựng phát triển nông thôn mới. Vào tháng 9 hàng năm, UBND xã, thị trấn tự đánh giá các tiêu chí đã thực hiện (ngoại trừ tiêu chí thu nhập), báo cáo đề xuất Ban Điều hành huyện; Ban Điều hành huyện phối hợp với sở, ngành phụ trách tiêu chí và Cục Thống kê tỉnh kiểm tra đánh giá, chậm nhất đến ngày 15 tháng 10 hàng năm công bố kết quả cho xã biết, nếu đạt thì đề nghị UBND huyện ký quyết định công nhận là đã đạt chuẩn tiêu chí đó, nếu chưa đạt thì thông báo cho xã biết để tiếp tục phấn đấu. Xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới khi có các tiêu chí nông thôn mới đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định này, do UBND tỉnh ký quyết định công nhận theo đề nghị của UBND huyện và Ban Điều hành tỉnh. Huyện đạt chuẩn huyện nông thôn mới khi có 75% số xã trong huyện đạt chuẩn nông thôn mới; tỉnh đạt chuẩn tỉnh nông thôn mới khi có 75% số huyện trong tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới, do UBND tỉnh đề nghị, Ban Chỉ đạo Trung ương ký quyết định công nhận. 3. Tổ công tác giúp việc cho Ban Điều hành phụ trách Chương trình Tam nông có trách nhiệm hướng dẫn các xã, thị trấn đánh giá mức độ đạt được của từng tiêu chí và xây dựng kế hoạch phát triển nông thôn mới; giúp các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch và đăng thi đua xây dựng nông thôn mới với huyện, tỉnh; nghiên cứu soạn thảo sổ tay hướng dẫn đánh giá mức độ đạt tiêu chí nông thôn mới, phương pháp thực hiện từng tiêu chí, cung cấp đến cán bộ trực tiếp thực hiện cả cấp tỉnh, cấp huyện và xã để tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát; thường xuyên cập nhật điều chỉnh, bổ sung sổ tay hướng dẫn khi có sự thay đổi. Soạn thảo quy trình xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, báo cáo Ban Điều hành, trình UBND tỉnh ký quyết định công nhận. Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bộ tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới và Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Điều hành Chương trình Tam nông, Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Tổ công tác giúp việc cho Ban Điều hành phụ trách Chương trình Tam nông, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1036/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ CÁC THỦ TỤC GIẢI NGÂN QUỸ ĐẦU TƯ CẤP XÃ (GỌI TẮT LÀ CIF) THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH DOANH VỚI NGƯỜI NGHÈO NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE DO IFAD TÀI TRỢ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 85/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu và các quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng và đấu thầu hiện hành; Căn cứ Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn; Căn cứ Hiệp định tài trợ số hiệu 741-VN và khoản viện trợ không hoàn lại số hiệu 997-VN được ký ngày 16 tháng 01 năm 2008 giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quỹ quốc tế về Phát triển nông nghiệp (IFAD); Căn cứ Quyết định số 1529/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc uỷ quyền, phân cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách do tỉnh trực tiếp quản lý; Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thành lập Ban Quản lý Dự án Phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Bến Tre (DBRP) do Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp (IFAD) tài trợ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 211/SKHĐT-XD ngày 28 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung bản Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và các thủ tục giải ngân Quỹ đầu tư cấp xã (gọi tắt là CIF) thuộc Dự án Phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Bến Tre do IFAD tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 85/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau: 1. Sửa đổi tiết b mục 4.1 điểm 4 phần thứ I như sau: “b) Ban Giám sát cộng đồng hoạt động tự nguyện theo yêu cầu của cộng đồng, được Dự án hỗ trợ kinh phí tối đa 3.000.000 đồng/năm để phục vụ cho các hoạt động giám sát cộng đồng trong khuôn khổ thực hiện Dự án DBRP Bến Tre. Việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho Ban Giám sát cộng đồng xã phải được Ban Giám sát cộng đồng xã lập dự toán, được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã phê duyệt và việc cấp phát, thanh toán, quyết toán thực hiện theo sổ tay quản lý tài chính Dự án DBRP Bến Tre. 2. Sửa đổi mục 5.3 điểm 5 phần thứ II như sau: “5.3. Ban Quản lý dự án DBRP Bến Tre căn cứ kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch công tác và ngân sách năm được duyệt, ra thông báo phân bổ vốn cho từng xã thụ hưởng dự án và chuyển 50% vốn CIF theo kế hoạch vốn đã bố trí cho Ban Phát triển xã khi hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình được người có thẩm quyền quyết định phê duyệt, số còn lại sẽ được chuyển tiếp theo khối lượng công việc thực hiện và cấp đủ 100% sau khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng”. 3. Sửa đổi tiết c mục 6.2 điểm 6 phần thứ II như sau: “c) Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán chi tiết chỉ được coi là đủ điều kiện để gửi thẩm định và trình người có thẩm quyền phê duyệt, sau khi đã được: - Tối thiểu trên 50% số hộ hưởng lợi từ công trình thông qua. - 100% số hộ có đất đai, hoa màu, vật kiến trúc bị thu hồi để xây dựng công trình đồng thuận. | 1,831 |
134,737 | 4. Sửa đổi, bổ sung mục 6.3 phần thứ II như sau: “a) Trình thẩm định hồ sơ đầu tư: - Chủ đầu tư có trách nhiệm trình Phòng Công Thương và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định hồ sơ đầu tư. - Phòng Công Thương chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình và phải ra văn bản báo cáo kết quả thẩm định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. - Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chịu trách nhiệm thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình và phải ra văn bản báo cáo kết quả thẩm định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. b) Phê duyệt hồ sơ đầu tư và quyết định đầu tư: - Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật của Phòng Tài chính - Kế hoạch; Uỷ ban nhân dân huyện hoặc Uỷ ban nhân dân xã, tuỳ theo thẩm quyền quyết định đầu tư đã được quy định tại mục 3.1 điểm 3 phần thứ I của Hướng dẫn này, ra quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình”. 5. Bổ sung mục 7.2 điểm 7 phần thứ II như sau: “Đối với những công trình tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu và tự thực hiện; chủ đầu tư phải lập kế hoạch đấu thầu và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện. - Giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chịu trách nhiệm: thẩm định kế hoạch đấu thầu và thẩm định báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu. - Việc lập, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu do chủ đầu tư thực hiện. (chủ đầu tư có thể thuê tư vấn lập, nếu không có khả năng). 6. Bải bỏ tiết e mục 7.3 điểm 7 phần thứ II 7. Sửa đổi tiết b mục 7.5 điểm 7 phần thứ II như sau: “b) Việc đấu thầu phải thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng”. 8. Sửa mục 7.6 điểm 7 phần thứ II như sau: “7.6. Đấu thầu mua sắm Việc mua sắm máy móc, phương tiện, thiết bị, hàng hoá để phục vụ cho hoạt động của vốn CIF phải được thực hiện trên cơ sở kế hoạch được duyệt và nguồn kinh phí được phân bổ, theo đúng quy định của Luật Đấu thầu; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước. 9. Sửa đổi mục 7.7 điểm 7 phần thứ II như sau: “7.7. Ra quyết định công nhận trúng thầu, quyết định chỉ định thầu, quyết định giao cho chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện: a) Khi áp dụng hình thức đấu thầu: căn cứ vào kết quả đấu thầu, chủ đầu tư ra quyết định công nhận đơn vị thi công trúng thầu. b) Khi áp dụng hình thức chỉ định thầu: căn cứ vào kết quả họp xét chỉ định thầu, chủ đầu tư ra quyết định chỉ định thầu cho đơn vị được chỉ định thầu. c) Khi áp dụng hình thức tự thực hiện: chủ đầu tư ra quyết định giao nhiệm vụ cho người đại diện dân tổ chức thực hiện.” 10. Sửa đổi tiết b mục 7.9 điểm 7 phần thứ II như sau: “b) Trường hợp cần thiết phải có sự phát sinh, thay đổi, chỉnh sửa, bổ sung so với thiết kế, dự toán được duyệt; thì chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế, tổ chức giám sát, đơn vị thi công phải lập các thủ tục đúng quy định; trình Phòng Công Thương thẩm định dự toán phát sinh. - Trong mọi trường hợp, nếu khối lượng phát sinh vượt 10% giá trị hợp đồng chính thức thì chủ đầu tư phải giải trình xin ý kiến IFAD thông qua Ban Quản lý Dự án DBRP Bến Tre; khi được chấp thuận mới được thực hiện. - Nếu việc phát sinh, thay đổi, chỉnh sửa, bổ sung so với thiết kế, dự toán được duyệt không vượt tổng mức đầu tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì chủ đầu tư: quyết định phê duyệt dự toán phát sinh, thương thảo, ký phụ lục hợp đồng phát sinh với đơn vị thi công công trình để làm cơ sở cho việc thanh quyết toán. - Nếu việc phát sinh, thay đổi, chỉnh sửa, bổ sung so với thiết kế, dự toán được duyệt vượt quá tổng mức đầu tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì chủ đầu tư: phải trình người quyết định đầu tư phê duyệt lại tổng mức đầu tư để làm cơ sở cho việc thương thảo, ký phụ lục hợp đồng phát sinh với đơn vị thi công công trình”. 10. Bổ sung điểm 11 phần thứ II như sau: “ Chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình sau khi hết hạn bảo hành công trình của nhà thầu xây dựng. Kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình phải được lập cho từng năm, giao trách nhiệm cụ thể cho nhóm sử dụng công trình hoặc các ấp tổ chức thực hiện; kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình Uỷ ban nhân dân xã tự chịu trách nhiệm thực hiện. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo Dự án Phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Bến Tre, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành là thành viên Ban Chỉ đạo Dự án, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã thụ hưởng Dự án, Giám đốc Ban Quản lý Dự án Phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Bến Tre và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các nội dung khác được phê duyệt tại Quyết định số 85/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh không thay đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC NÂNG MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CHO BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về báo vệ dân phố và Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-CA-LĐTBXH-TC ngày 01/3/2007 của liên Bộ: Công an, Lao động TBXH, Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu chung; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nâng mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2010. (Theo quy định chi tiết đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố quy định tại Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 19/5/2009 của UBND tỉnh Lai Châu. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ NÂNG MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CHO BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 07/6/2010 cảu UBND tỉnh) I. Đối tượng và mức phụ cấp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Mức phụ cấp = Hệ số được hưởng x mức lương tối thiểu chung) II. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện 1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố được thực hiện như sau: - Năm 2010: Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm từ 01/5/2010 đến 31/12/2010. - Từ năm 2011 trở đi được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn. 2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả theo danh sách được UBND tỉnh phê duyệt và quyết toán ngân sách theo quy định cảu Luật Ngân sách Nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 8 QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2699/2007/QĐ-UBND NGÀY 31/7/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm học thêm; Căn cứ Quyết định số 716/QĐ-UBND ngày 18/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1140/TTr-SGD&ĐT ngày 28/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Mục 4.1.1 và Mục 4.1.2 của Khoản 4, Điều 8 Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 2699/2007/QĐ-UBND ngày 31/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “4.1.1. Đối với nhà trường phổ thông các cấp, cơ sở giáo dục khác, tổ chức hoặc cá nhân ngoài nhà trường xin mở lớp, hồ sơ gồm có: - Đơn xin cấp giấy phép mở lớp dạy thêm. - Danh sách giáo viên thực hiện dạy thêm. - Bản photocopy bằng chuyên môn sư phạm tương ứng của người đại diện tổ chức, cá nhân đứng tên xin mở lớp dạy thêm (mang theo bằng gốc để đối chiếu). | 2,065 |
134,738 | - Đơn xin học thêm của người học hoặc đại diện gia đình người học. - Danh sách học sinh, học viên xin học thêm. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4.1.2. Đối với cá nhân tham gia dạy thêm: - Đơn xin dạy thêm, có ý kiến chấp thuận của thủ trưởng đơn vị (nếu là giáo viên đương chức tại các trường phổ thông hoặc các cơ sở giáo dục khác) hoặc có ý kiến xác nhận của địa phương nơi cư trú và sự chấp thuận của người đứng tên xin mở lớp (nếu là cá nhân ngoài nhà trường phổ thông hoặc các cơ sở giáo dục khác). - Bản photocopy bằng chuyên môn sư phạm tương ứng (mang theo bằng gốc để đối chiếu). Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Các loại đơn và mẫu nêu trên được thực hiện theo quy định của ngành Giáo dục và Đào tạo”. Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẠC LIÊU Ngày 03 tháng 6 năm 2010, tại Văn phòng Bộ GTVT , Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức có buổi làm việc cùng Sở GTVT tỉnh Bạc Liêu, nội dung cuộc họp về việc thực hiện một số kết luận của Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng tại Thông báo số 97/TB-VPCP ngày 07 tháng 04 năm 2010. Tham dự họp về phía tỉnh Bạc Liêu có đồng chí Giám đốc Sở GTVT, về phía Bộ GTVT có các đồng chí lãnh đạo các Vụ : KHĐT, KCHTGT, Tổng cục ĐBVN, Văn phòng Bộ. Sau khi nghe đồng chí Giám đốc Sở GTVT tỉnh Bạc Liêu báo cáo các nội dung có liên quan và nghe ý kiến của các thành viên tham dự cuộc họp, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: 1. Thống nhất việc đưa cảng biển Gành Hào bổ sung vào quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Giao Cục Hàng hải Việt Nam sớm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện (Bộ GTVT đã có văn bản số 2382/BGTVT-KHĐT ngày 15/4/2010 về việc thực hiện công việc này). 2. Giao Vụ KHĐT làm việc với Ban QLDA đường Hồ Chí Minh để thống nhất và trình phê duyệt quy hoạch tổng thể đấu nối đường ngang trên tuyến để từ đó có cơ sở lập các dự án kết nối đường Hồ Chí Minh với các tuyến đường khu vực phía Nam trong đó có tuyến đường Gành Hào – Giá Rai – Vĩnh Thuận (Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý về chủ trương trong thông báo 97/TB-VPCP ngày 07 tháng 4 năm 2010). 3. Giao Vụ KHĐT làm văn bản gửi Cục Đường thủy nội địa VN nhắc nhở việc Bộ đã có văn bản giao Cục Đường thủy nội địa có phương án nạo vét sông Bạc Liêu theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, tuy nhiên đến nay vẫn chưa thực hiện. Giao Cục đường thủy nội địa VN khẩn trương làm việc với tỉnh Bạc Liêu có phương án GPMB để phối hợp thi công khi nạo vét và kè bờ sông Bạc Liêu. Trước mắt Cục sử dụng vốn duy tu hàng năm để nạo vét thông luồng cho tầu chạy. 4. Đối với một số dự án giao thông quan trọng tỉnh Bạc Liêu. Bốn dự án: Đường Phòng Hộ - Gành Hào; Cầu Bạc Liêu 4; Đường Cao Văn Lầu; đường bờ tây kênh Láng Trâm đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đưa vào danh mục bổ sung các dự án phát triển GTVT vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010-2015. Bộ GTVT thống nhất đưa bốn dự án sau vào thuộc danh mục bổ sung chương trình: - Cầu Xóm Lung và tuyến đường Xóm Lung – Cái Cùng (ĐT 979B); - Cầu Hiệp Thành (thị xã Bạc Liêu) đã thuộc dự án đường ven biển phía Nam; - Đường từ cầu Bạc Liêu 2 đến đê biển Bạc Liêu (ĐH37); - Đường Vành đai ngoài thị xã Bạc Liêu. Giao Vụ KHĐT phối hợp cùng tỉnh Bạc Liêu, Tổng cục Đường bộ Việt Nam triển khai thực hiện theo quy định. Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ GTVT, Văn phòng Bộ thông báo đến các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2010 Từ đầu năm 2010, thiên tai diễn biến bất thường, hạn hán kéo dài trên diện rộng, sạt lở đất, lũ quét, lốc xoáy, mưa đá ở các tỉnh miền núi và trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ gây thiệt hại về người và tài sản. Dự báo năm 2010, thời tiết có xu hướng cực đoan, số cơn bão hoạt động trên biển Đông ở mức xấp xỉ năm 2009, nhiệt độ trung bình cả năm cao, nắng nóng gay gắt, mưa cục bộ lớn, đỉnh lũ các sông khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên có xu thế lớn. Để chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của nhân dân và nhà nước, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Ban chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện tốt một số việc sau đây: 1. Các Bộ, ngành và địa phương củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo, Chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn các cấp từ Trung ương đến địa phương theo Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành và địa phương. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, chủ động lồng ghép các nhiệm vụ phòng, tránh thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, địa phương. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về các loại hình thiên tai và biện pháp phòng, tránh; bổ túc kiến thức, phổ biến kinh nghiệm trong công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão cho các cán bộ mới được bổ nhiệm phụ trách lĩnh vực này. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Chủ động di dời những hộ dân đang sống ở vùng nguy hiểm (vùng thường xuyên bị ngập sâu, vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở) đến nơi định cư mới an toàn; trường hợp chưa tổ chức tái định cư lâu dài cho dân, phải có phương án cụ thể, bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng thực hiện việc sơ tán dân khi thiên tai xảy ra. Bố trí lãnh đạo, cán bộ chuyên môn theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão ở những vùng trọng điểm. Thực hiện tốt phương châm 4 tại chỗ, chủ động dự trữ lương thực, thuốc men, nhu yếu phẩm đến từng thôn, xã, đặc biệt những vùng thường xuyên bị chia cắt khi có mưa lũ, bố trí thiết bị, phương tiện, vật tư và kinh phí dự phòng đến cấp huyện. Khẩn trương khắc phục hậu quả bão, lũ, tu bổ, khôi phục các công trình thiết yếu bị hư hỏng năm 2009 để sẵn sàng đối phó với bão, lũ năm 2010. Chủ động huy động các nguồn lực của địa phương theo quy định để làm tốt công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn. b) Các tỉnh, thành phố có đê chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện tu bổ nâng cấp, duy tu bảo dưỡng đê sông, xây dựng kè, cống và các công trình bảo vệ đê trên địa bàn đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn, kịp đưa công trình vào vận hành chống lũ, bão năm 2010. Xác định trọng điểm, lập phương án bảo vệ trọng điểm, phương án huy động lực lượng, vật tư, phương tiện cứu hộ đê khi xảy ra sự cố. c) Các tỉnh, thành phố ven biển đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình củng cố, nâng cấp đê biển theo kế hoạch vốn được giao; đảm bảo những đoạn đê biển xung yếu được củng cố, nâng cấp trước mùa mưa bão năm 2010; tổ chức quản lý, đăng ký, đăng kiểm tàu thuyền đánh bắt hải sản theo phân cấp; phối hợp với lực lượng biên phòng tuyến biển kiểm tra chặt chẽ việc trang bị thiết bị thông tin liên lạc, phao cứu sinh và thiết bị đảm bảo an toàn trên các tàu thuyền theo quy định; khi có bão, áp thấp nhiệt đới, nắm chắc số lượng tàu thuyền và ngư dân của địa phương mình đang hoạt động trên biển, trên sông để hướng dẫn di chuyển đến nơi tránh, trú bão an toàn. d) Các tỉnh miền núi, trung du tổ chức thực hiện các biện pháp cảnh báo ở những khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, trang bị phương tiện thông tin liên lạc, truyền tin tới các thôn, bản để phục vụ cảnh báo và triển khai tìm kiếm cứu nạn khi có tình huống khẩn cấp xảy ra. Chủ động di dời những hộ dân đang sinh sống ở những vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất đến nơi định cư mới an toàn. đ) Các địa phương có hồ chứa nước: thực hiện kiểm tra mức độ an toàn của các hồ chứa trên địa bàn, xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho các công trình đầu mối và dân cư vùng hạ lưu, bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng cứu hộ đập khi có sự cố; Phối hợp, chỉ đạo vận hành hồ chứa trên địa bàn theo quy trình vận hành được phê duyệt, trường hợp quy trình chưa phù hợp thì kiến nghị sửa đổi, khai thác hiệu quả đa mục tiêu của các hồ chứa, đặc biệt tham gia cắt giảm lũ cho hạ lưu và duy trì dòng chảy trong mùa kiệt. e) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo các cơ quan chức năng của Thành phố, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng phương án cụ thể phòng chống lũ, bão, an toàn đê điều, đặc biệt chống ngập úng do mưa lớn, đảm bảo tổ chức thành công Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. | 2,049 |
134,739 | 3. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương: a) Phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn thành lập các đoàn công tác đi kiểm tra việc triển khai công tác chuẩn bị phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2010 của các địa phương, đặc biệt là kiểm tra việc chuẩn bị phương án đảm bảo an toàn đê điều, hồ đập, bố trí vật tư, phương tiện, nhu yếu phẩm theo phương châm 4 tại chỗ. Tổ chức tập huấn về kỹ thuật chuyên môn phòng, chống lụt, bão cho lực lượng chuyên trách và cán bộ cấp huyện. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo. b) Triển khai thực hiện Quy chế báo tin động đất, cảnh báo sóng thần và Quy chế phòng, chống động đất, sóng thần; phối hợp với Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai. 4. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn: Chủ động kiểm tra số lượng, chủng loại phương tiện, vật tư phục vụ tìm kiếm, cứu nạn hiện có ở các trung tâm vùng, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trình Thủ tướng Chính phủ xuất, cấp, trang bị kịp thời các phương tiện, trang thiết bị thiết yếu cho các Bộ, ngành, địa phương trước mùa mưa, bão để chủ động ứng phó với các tình huống thiên tai, thảm họa. Tiếp tục triển khai các dự án mua sắm, đóng mới phương tiện phục vụ tìm kiếm cứu nạn để bổ sung đủ số lượng cho dự trữ quốc gia, phù hợp với yêu cầu tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trong điều kiện sóng, gió lớn. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức luyện tập các phương án tìm kiếm cứu nạn. 5. Bộ Quốc phòng: a) Chỉ đạo các đơn vị chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ: ứng cứu các tình huống khẩn cấp về lụt, bão; thực hiện tìm kiếm, cứu nạn và tham gia cứu hộ đê, đập khi có sự cố xảy ra; thực hiện nhiệm vụ phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng để đảm bảo an toàn cho Thủ đô Hà Nội; giúp đỡ các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai, lụt, bão bảo đảm quân đội là lực lượng chủ lực trong phòng, chống và khắc phục hậu quả do thiên tai. b) Chỉ đạo lực lượng Bộ đội biên phòng phối hợp với chính quyền địa phương ven biển kiểm tra chặt chẽ việc trang bị các thiết bị thông tin liên lạc, phương tiện đảm bảo an toàn cho ngư dân hoạt động trên biển theo quy định; khi có bão, áp thấp nhiệt đới trên biển, phối hợp với Đài thông tin Duyên hải nắm chắc số lượng, vị trí tàu thuyền trên biển, hướng dẫn di chuyển đến nơi an toàn và phục vụ tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra sự cố. 6. Bộ Công an xây dựng phương án cụ thể đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội khi có thiên tại, lụt, bão xảy ra; chỉ đạo các lực lượng của ngành phối hợp với lực lượng quân đội và chính quyền địa phương thực hiện việc sơ tán dân khẩn cấp khỏi những vùng nguy hiểm, tham gia cứu hộ, cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai. 7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Kiểm tra, đôn đốc các địa phương khẩn trương hoàn thành việc tu bổ, củng cố đê điều, hồ đập. b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các địa phương: rà soát quy trình vận hành các hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; xây dựng phương án đảm bảo an toàn đê điều, hồ đập; quản lý chặt chẽ số lượng tàu thuyền, tiếp tục thực hiện đăng ký, đăng kiểm và chỉ đạo các địa phương tổ chức đăng ký, đăng kiểm tàu thuyền đánh bắt hải sản theo phân cấp; đẩy nhanh tiến độ thi công các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền đã được bố trí vốn, phổ biến kỹ thuật neo đậu tàu thuyền trong các khu tránh trú bão, không để tàu thuyền bị chìm trong khi neo đậu. 8. Bộ Giao thông vận tải: a) Chuẩn bị phương tiện, lực lượng đảm bảo giao thông thông suốt trong mọi tình huống khi xảy ra thiên tai, lụt, bão, bố trí vật tư dự phòng ở những vùng trọng điểm trên các tuyến giao thông chính, quan trọng để kịp thời ứng cứu và thay thế khi cầu, đường, bến cảng, … bị thiên tai làm hư hỏng; xây dựng các phương án phân luồng giao thông cho từng địa bàn cụ thể. b) Chuẩn bị phương tiện sẵn sàng phục vụ việc sơ tán dân khi thực hiện phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội; tham gia khắc phục các sự cố lớn về đê điều, hồ đập khi có lệnh. c) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp quản lý, bảo đảm an toàn cho các phương tiện giao thông vận tải trên biển, trên sông khi có bão, lũ. 9. Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng các quy trình vận hành liên hồ chứa, ưu tiên xây dựng trước cho các hồ trên các lưu vực sông lớn, các sông thuộc khu vực miền Trung. b) Chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia tổ chức tốt công tác dự báo, phát các bản tin dự báo, cảnh báo về áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, cải tiến nội dung, hình thức cung cấp thông tin dự báo phù hợp với từng đối tượng tiếp nhận; theo dõi, quan trắc, dự báo sớm lưu lượng lũ về các hồ chứa phục vụ chỉ đạo vận hành phòng, chống lũ có hiệu quả. c) Phối hợp với Viện Vật lý địa cầu tiếp nhận thông tin về động đất, sóng thần, cảnh báo kịp thời cho các Bộ, ngành và địa phương để triển khai các biện pháp phòng tránh. 10. Bộ Thông tin và Truyền thông a) Xây dựng phương án cụ thể đảm bảo mạng thông tin phục vụ phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn thông suốt trong mọi tình huống, đặc biệt là các đường truyền kết nối giữa các Bộ, ngành và địa phương với hệ thống các Đài thông tin duyên hải, hệ thống thông tin của Bộ đội Biên phòng phục vụ công tác nắm tàu thuyền trên biển và thực hiện tìm kiếm cứu nạn; bố trí mạng thông tin chuyên dùng phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống thiên tai. b) Chỉ đạo Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC thực hiện, đảm bảo nội dung chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phòng, tránh thiên tai trên kênh truyền hình VTC14. 11. Bộ Công Thương: Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam phối hợp với chính quyền các địa phương có hồ thủy điện và cơ quan liên quan hoàn thiện quy trình vận hành các hồ chứa thủy điện; tổ chức vận hành các hồ chứa theo quy trình đã được phê duyệt, đảm bảo tham gia điều tiết phòng lũ cho hạ lưu và an toàn cho công trình; thực hiện dự trữ hàng hóa, nhu yếu phẩm cần thiết, đặc biệt là mì ăn liền, lương khô, nước uống đóng chai, xăng dầu sẵn sàng cung cấp cho vùng bị thiên tai, lụt, bão khi có yêu cầu. 12. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các phương tiện thông tin đại chúng phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn và các cơ quan liên quan thực hiện đưa tin chính xác, kịp thời về tình hình diễn biến của thiên tai, lụt, bão và những chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn đến các Bộ, ngành và địa phương; tiếp tục thực hiện các chương trình phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức của cộng đồng về các loại hình thiên tai và biện pháp phòng, tránh. 13. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí ngân sách dự phòng để hỗ trợ các Bộ, ngành và địa phương nhanh chóng khắc phục hậu quả do thiên tai, lụt, bão; ưu tiên nguồn vốn kế hoạch cho các dự án cấp bách phục vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn. 14. Các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả do thiên tai, lụt, bão trong phạm vi Bộ, ngành mình; đồng thời phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư cần thiết để tham gia việc phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn. 15. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN LAI CHÂU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội khóa XI; Căn cứ Nghị quyết số 40/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Quốc hội khóa XII về chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu; Căn cứ Luật số 38/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại tờ trình số 639/TTr-EVN ngày 17 tháng 12 năm 2009; ý kiến của Hội đồng thẩm định Nhà nước dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu tại tờ trình số 3395/TTr-BKH ngày 25 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu với các nội dung chính sau đây: 1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu. 2. Chủ đầu tư: - Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư các dự án: Xây dựng công trình thủy điện Lai Châu; đường giao thông tránh ngập tỉnh lộ 127 và đường tránh ngập đoạn Mường Tè - Pắc Ma; lập Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư; - Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu làm chủ đầu tư dự án bồi thường di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu. 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: - Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện I lập dự án Xây dựng công trình thủy điện Lai Châu; | 2,043 |
134,740 | - Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư. 4. Chủ nhiệm lập dự án: kỹ sư thủy điện Nguyễn Tài Sơn - Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1. 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: - Cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia; - Góp phần cùng các nhà máy thủy điện trên sông Đà phục vụ chống lũ về mùa mưa, cấp nước về mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ; - Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu, tỉnh Điện Biên và cả vùng Tây Bắc. 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: Đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu với nội dung và quy mô đầu tư sau: a) Công trình thủy điện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ngoài ra tăng cho các công trình bậc dưới 59,9 triệu kWh. b) Bồi thường, hỗ trợ và di dân, tái định cư: - Đầu tư xây dựng đường giao thông tránh ngập gồm: khoảng 65 km đường tỉnh 127 cấp V miền núi và 20 km đường giao thông liên vùng đường cấp V miền núi đoạn Mường Tè - Pắc Ma; - Đầu tư về bồi thường di dân, tái định cư cho: 1.331 hộ/5.867 người bị ảnh hưởng trực tiếp và 617 hộ/3.873 người bị ảnh hưởng gián tiếp. c) Các hạng mục phụ trợ: - Đường giao thông ngoài công trường: đoạn Lai Hà - thủy điện Lai Châu dài khoảng 34 km và cầu treo Lai Hà; - Đường dây tải điện 500 KV từ thủy điện Lai Châu đến trạm biến áp 500 KV tại PiToong, tỉnh Sơn La, dài khoảng 180 km; - Đường dây tải điện 110 KV từ thủy điện Lai Châu - Tuần Giáo, trạm biến áp 110 KV tại thủy điện Lai Châu và mở rộng trạm biến áp 110 KV Tuần Giáo. d) Khối lượng công tác chính: - Công tác đào đất, đá: 14,852 triệu m3, trong đó: + Đào đất 7,386 triệu m3; + Đào đá 7,466 triệu m3. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 7. Địa điểm xây dựng: xã Nậm Hàng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. 8. Diện tích sử dụng đất: tổng diện tích chiếm đất: 4.913 ha, trong đó: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở) a) Tiêu chuẩn thiết kế: Sử dụng các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam, các tiêu chuẩn của Liên Xô cũ, Liên bang Nga, Hoa Kỳ và IEC. b) Phương án xây dựng: - Bố trí tổng thể công trình: + Tuyến công trình: tuyến Nậm Nhùn III; + Bố trí tổng thể công trình: theo phương án Nậm Nhùn III-1; + Công trình đầu mối gồm: đập dâng và đập tràn, kết cấu đập bê tông trọng lực sử dụng công nghệ đầm lăn; + Công trình tuyến năng lượng gồm: cửa lấy nước, đường ống áp lực và nhà máy thủy điện sau đập kiểu hở, bố trí ở bờ trái. - Các hạng mục công trình chính: + Đập dâng: . Loại đập: bê tông trọng lực; . Cao trình đỉnh đập: 303 m; . Chiều cao lớn nhất: 137 m; . Chiều dài đỉnh đập dâng và đập tràn: 612 m; . Chiều rộng đỉnh đập: 12 m. + Công trình xả lũ gồm: xả mặt và xả sâu (kết hợp xả cát) với: . Lưu lượng xả tần suất thiết kế 0,01%: 20.730 m3/s; . Lưu lượng xả lũ kiểm tra (PMF): 27.452 m3/s; . Số khoang và kích thước khoang xả mặt: 5 x (17,5 x 20) m; . Cao trình ngưỡng xả mặt: 275 m; . Số khoang và kích thước khoang xả sâu (kết hợp xả cát): 1 x (5 x 8) m; . Cao trình ngưỡng xả sâu (kết hợp xả cát): 238 m. + Cửa lấy nước và đường ống áp lực: . Cửa lấy nước: bố trí trước đập không tràn bờ trái gồm 3 khoang tương ứng với 3 tổ máy được chia làm 3 phân đoạn độc lập mỗi phân đoạn dài 31,5 m. Cao độ ngưỡng cửa lấy nước 247 m, cao độ đỉnh cửa lấy nước bằng cao trình đỉnh đập (303 m). . Đường ống: đường ống áp lực bằng thép, kiểu hở, đường kính 10,5 m. + Nhà máy thủy điện: . Loại nhà máy: sau đập, kiểu hở; . Số tổ máy: 03 tổ x 400MW; . Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy: 1.617,17 m3/s; . Cột nước lớn nhất (Hmax): 95,39 m; . Cột nước nhỏ nhất (Hmin): 64,71 m; . Công suất đảm bảo (Nđb): 155,7 MW; . Công suất lắp máy (Nlm): 1.200 MW; . Năng lượng trung bình nhiều năm (Eo): 4.670,83 triệu kWh. + Trạm phân phối điện: cấp điện áp 500 kV, kiểu kín (GIS). - Công trình dẫn dòng thi công gồm: các công trình dẫn nước (kênh, cống dẫn dòng bố trí bên bờ phải) và đê quây các giai đoạn: + Cống dẫn dòng thi công gồm hai khoang, kích thước mỗi khoang (10 x 16) m, chiều dài cống 353,5 m, cao trình cửa vào và cửa ra: 199 m; + Kênh dẫn dòng kiểu hở, chiều rộng đáy 35 m, cao trình đáy 200 m, bố trí tiếp giáp phía bên phải cống dẫn dòng; + Đê quây các giai đoạn: đê quây giai đoạn I - thi công kênh và cống dẫn dòng; đê quây giai đoạn II (thượng, hạ lưu) - thi công đập tràn và hố xói lòng sông, đập dâng và tuyến năng lượng bờ trái; đê quây giai đoạn III - phục vụ thi công lắp kênh dẫn dòng. Đê quây giai đoạn IV - phục vụ thi công nút cống dẫn dòng; + Thời điểm ngăn sông, quy mô kết cấu các hạng mục công trình dẫn dòng có xét đến biểu đồ điều phối hồ chứa thủy điện Sơn La. 10. Cấp công trình: công trình đặc biệt 11. Thiết bị công nghệ chính: - Thiết bị cơ khí thủy lực: bao gồm 03 tổ máy Tuabin Francis, máy phát điện đồng bộ 3 pha trục đứng, công suất lắp máy 1.200 MW (3 x 400 MW) và các thiết bị phụ khác; - Thiết bị cơ khí thủy công: bao gồm thiết bị cửa nhận nước, nhà máy thủy điện, đường ống áp lực, công trình xả mặt, xả sâu kết hợp xả cát, xả thi công và các thiết bị phụ khác; - Đấu nối với hệ thống điện Quốc gia: + Cấp điện áp 500 kV: đường dây 500 KV mạch kép đấu nối vào trạm 500 KV PiToong (tỉnh Sơn La), chiều dài đường dây khoảng 180 km; + Cấp điện áp 110 KV: đường dây 110 KV mạch kép Tuần Giáo - thủy điện Lai Châu chiều dài khoảng 93 km, trạm biến áp 110 KV thủy điện Lai Châu và mở rộng trạm 110 KV Tuần Giáo. Giai đoạn đầu được sử dụng để cấp điện thi công công trình. - Hệ thống điều khiển, giám sát: hệ thống điều khiển, giám sát của nhà máy thủy điện Lai Châu áp dụng công nghệ vi xử lý với 4 cấp điều khiển; - Hệ thống bảo vệ rơle và đo lường: được trang bị đồng bộ, tuân thủ theo tiêu chuẩn Quốc tế IEC và phù hợp với các quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, đảm bảo về độ nhạy, độ tin cậy, thời gian tác động. 12. Phương án giải phóng mặt bằng: - Tiêu chuẩn xác định đường viền hồ chứa phục vụ di dân, tái định cư: + Khu vực từ tuyến đập đến hết phạm vi thị trấn Mường Tè: xác định đường viền lòng hồ trên cơ sở mức nước dâng bình thường 295 m với phạm vi nước dềnh tần suất 1% và thời gian bồi lắng hồ chứa 50 năm; + Các khu vực còn lại: xác định đường viền lòng hồ trên cơ sở mức nước dâng bình thường 295m với phạm vi nước dềnh tần suất 5% và thời gian bồi lắng hồ chứa 50 năm. - Kết quả điều tra thiệt hại: + Số hộ dân bị ảnh hưởng 1.331 hộ/5.867 người thuộc địa bàn 8 xã và 1 thị trấn với 31 bản và 1 khu phố, trong đó: . Vùng mặt bằng công trình: 49 hộ/162 người, thuộc địa bàn 2 bản của 2 xã; . Vùng ngập hồ chứa: 1.282 hộ/5.705 người, thuộc địa bàn 29 bản của 8 xã và 1 thị trấn; . Số hộ dân bờ trái sông Đà bị ảnh hưởng gián tiếp do bị cô lập giao thông: 617 hộ/3.873 người, thuộc địa bàn 12 bản của 3 xã. - Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu gồm 35 điểm tái định cư trên địa bàn huyện Mường Tè, với khả năng dung nạp 1.706 hộ/7.805 người, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong một dự án riêng. 13. Tổng mức đầu tư: tổng mức đầu tư của Dự án sau thuế là 35.700 tỷ đồng (theo giá quý III năm 2009, tỷ giá 1 USD = 17.842 VND/USD), trong đó: a) Chi phí xây dựng: 10.560,6 tỷ đồng; b) Chi phí thiết bị: 5.650,4 tỷ đồng; c) Chi phí đền bù đường tránh ngập và bồi thường di dân, tái định cư: 3.345 tỷ đồng, trong đó: - Chi phí đền bù đường tránh ngập: 1.653 tỷ đồng; - Chi phí bồi thường di dân, tái định cư*: 1.691 tỷ đồng; d) Chi phí quản lý dự án: 187 tỷ đồng; đ) Chi phí tư vấn xây dựng: 977 tỷ đồng; e) Chi phí khác: 1.098 tỷ đồng; g) Chi phí dự phòng: 4.618 tỷ đồng; h) Lãi vay trong thời gian xây dựng: 5.390 tỷ đồng; i) Các công trình, hạng mục khác: 3.874 tỷ đồng. * Chi phí bồi thường di dân, tái định cư được xác định chính thức sau khi phê duyệt Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư. 14. Nguồn vốn đầu tư: - Vốn tự có của Tập đoàn Điện lực Việt Nam chiếm 20%; - Vốn vay: vay thương mại trong nước, vay thương mại nước ngoài, vay tín dụng ưu đãi đầu tư. 15. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án. 16. Thời gian thực hiện dự án: - Khởi công xây dựng vào cuối năm 2010; - Phát điện tổ máy thứ nhất vào năm 2016; - Hoàn thành công trình vào năm 2017. 17. Các nội dung khác: a) Các nội dung tiếp tục nghiên cứu chuẩn xác ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật: - Thực hiện công tác khảo sát, thí nghiệm đáp ứng đủ điều kiện lập thiết kế kỹ thuật; - Nghiên cứu tối ưu về tim của các hạng mục công trình tại tuyến III-1, chuẩn xác tính toán thiết kế mặt cắt đập và tối ưu kết cấu các hạng mục công trình; - Các nghiên cứu chuyên ngành (thí nghiệm mô hình thủy lực, vật liệu xây dựng và các thí nghiệm cần thiết khác). b) Cơ chế quản lý và thực hiện dự án Các chủ đầu tư (Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) có trách nhiệm lập và trình duyệt cơ chế quản lý thực hiện dự án thành phần. Điều 2. Tổ chức thực hiện Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, ngành và địa phương liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Bộ Công thương: - Phê duyệt thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu; - Phê duyệt các hợp đồng mua sắm thiết bị nước ngoài của Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu; | 2,103 |
134,741 | - Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan xem xét đề xuất của chủ đầu tư về cơ chế quản lý và thực hiện Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Bộ Xây dựng: thành lập Hội đồng nghiệm thu Nhà nước và thực hiện công tác nghiệm thu công trình theo quy định bảo đảm chất lượng và an toàn theo yêu cầu đề ra. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư trong quý III năm 2010. 4. Bộ Giao thông vận tải: phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan lập quy hoạch hệ thống giao thông, khắc phục tình trạng cô lập trên địa bàn huyện Mường Tè và vùng lân cận sau khi tích nước lòng hồ, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: hướng dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu thực hiện công tác bồi thường di dân, tái định cư theo quy định hiện hành và Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư được phê duyệt. 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường: hướng dẫn và giám sát chủ đầu tư và các địa phương liên quan thực hiện việc bảo vệ và quản lý môi trường theo quy định hiện hành trong thời gian xây dựng và vận hành công trình thủy điện Lai Châu. 7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chỉ đạo Chủ đầu tư thực hiện khai quật, bảo tồn các di sản văn hóa trong vùng ngập và bảo tồn phát huy truyền thống văn hóa các cộng đồng dân tộc khi tiến hành giải phóng lòng hồ thủy điện Lai Châu và tái định cư. 8. Bộ Quốc phòng: chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan nghiên cứu điều chỉnh kế hoạch quốc phòng đã có trên địa bàn, xây dựng phương án đảm bảo an ninh, quốc phòng trong quá trình xây dựng và vận hành nhà máy thủy điện Lai Châu. 9. Bộ Công an: chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan và chủ đầu tư, xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ trong quá trình xây dựng và vận hành nhà máy thủy điện Lai Châu. 10. Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu: thực hiện công tác bồi thường di dân, tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt, đáp ứng tiến độ thực hiện dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu. 11. Tập đoàn Điện lực Việt Nam: căn cứ Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Dự án thủy điện Lai Châu; tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định Nhà nước Dự án thủy điện Lai Châu và ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương liên quan: a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hoàn chỉnh Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt; b) Lập thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán theo quy định hiện hành, đảm bảo khởi công xây dựng công trình cuối năm 2010, phát điện tổ máy số 1 vào năm 2016 và hoàn thành công trình năm 2017. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN 2 Thuộc: CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 824/QĐ-BTTTT ngày 07 tháng 06 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN 2 Thuộc: CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được quy định tại: Quyết định số 1696/QĐ-BTTTT ngày 11/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận 2 trực thuộc Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông. Địa chỉ: 27 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Danh mục được chỉ định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: *** Áp dụng Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ ngày 15/6/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc ban hành “Chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp chuẩn thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện”; Thể lệ thông tin vô tuyến thế giới của Liên minh Viễn thông Quốc tế ITU; - (1): Không áp dụng cho các chỉ tiêu kỹ thuật tại các mục: 4.2.11, 4.2.12, 4.2.13, 4.2.14 của TCN 68-221: 2004; - (2): Không áp dụng cho các chỉ tiêu kỹ thuật tại các mục: 4.2.4, 4.2.10, 4.2.13 của TCN 68-245: 2006; - (3): Không áp dụng cho các chỉ tiêu kỹ thuật tại các mục: 2.3.2.3, 2.3.2.4, 2.3.2.5, 2.3.2.8 của TCN 68-153:1995; - (4): Chỉ áp dụng cho các chỉ tiêu kỹ thuật tại các mục: 3.1.3, 3.2.5, 3.2.6, 3.2.7, 3.2.8 của TCN 68-160:1996; - (5): Không áp dụng cho các chỉ tiêu kỹ thuật tại các mục: 3.1, 3.2.5, 3.2.6 của TCN 68-132: 1998; - (6): Không áp dụng cho các chỉ tiêu kỹ thuật tại các mục: 3.1, 3.3 của TCVN 8238: 2009; - (7): Chỉ áp dụng cho các chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.2 của TCN 68-141:1999 NGHỊ ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 2. Nghị định này không điều chỉnh: a) Thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; b) Thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Thủ tục hành chính” là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức. 2. “Trình tự thực hiện” là thứ tự các bước tiến hành của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính trong giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức. 3. “Hồ sơ” là những loại giấy tờ mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cần phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trước khi cơ quan thực hiện thủ tục hành chính giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức. 4. “Yêu cầu, điều kiện” là những đòi hỏi mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính phải đáp ứng hoặc phải làm khi thực hiện một thủ tục hành chính cụ thể. 5. “Kiểm soát thủ tục hành chính” là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính. 6. “Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính” là tập hợp thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính được xây dựng, cập nhật và duy trì trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính của Chính phủ nhằm đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng thông tin chính thức về thủ tục hành chính. Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính 1. Kiểm soát thủ tục hành chính phải bảo đảm thực hiện có hiệu quả mục tiêu cải cách thủ tục hành chính, cải cách hành chính; bảo đảm điều phối, huy động sự tham gia tích cực, rộng rãi của tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân vào quá trình kiểm soát thủ tục hành chính. | 2,033 |
134,742 | 2. Kịp thời phát hiện để loại bỏ hoặc chỉnh sửa thủ tục hành chính không phù hợp, phức tạp, phiền hà; bổ sung thủ tục hành chính cần thiết, đáp ứng nhu cầu thực tế; bảo đảm quy định thủ tục hành chính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính. 3. Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện ngay khi dự thảo quy định về thủ tục hành chính và được tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính. Điều 5. Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính 1. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước theo quy định tại Nghị định này. Thủ trưởng Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định tại Nghị định này. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Nghị định này. 4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính. 5. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính thực hiện các hành vi sau đây: a) Tiết lộ thông tin về hồ sơ tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính mà mình biết được khi thực hiện thủ tục hành chính, trừ trường hợp được đối tượng thực hiện thủ tục hành chính đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin đó để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; b) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian thực hiện hoặc tự ý yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định mà không nêu rõ lý do bằng văn bản; c) Hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, gây khó khăn cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; lợi dụng các quy định, các vướng mắc về thủ tục hành chính để trục lợi; d) Nhận tiền hoặc quà biếu dưới bất cứ hình thức nào từ đối tượng thực hiện thủ tục hành chính khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính ngoài phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính đã được quy định và công bố công khai; đ) Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, chậm trễ, gây cản trở trong thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Nghiêm cấm đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cản trở hoạt động của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền; đưa hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn khác để lừa dối cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính. 3. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Chương 2. QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 7. Nguyên tắc quy định thủ tục hành chính Thủ tục hành chính được quy định phải bảo đảm các nguyên tắc sau: 1. Đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện. 2. Phù hợp với mục tiêu quản lý hành chính nhà nước. 3. Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính. 4. Tiết kiệm thời gian và chi phí của cá nhân, tổ chức và cơ quan hành chính nhà nước. 5. Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của các quy định về thủ tục hành chính; thủ tục hành chính phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trên cơ sở bảo đảm tính liên thông giữa các thủ tục hành chính liên quan, thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp lý; dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan nào, cơ quan đó phải có trách nhiệm hoàn chỉnh. Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính 1. Thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. 2. Việc quy định một thủ tục hành chính cụ thể chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây: a) Tên thủ tục hành chính; b) Trình tự thực hiện; c) Cách thức thực hiện; d) Hồ sơ; đ) Thời hạn giải quyết; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; i) Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính. 3. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận tạo thành quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này. Trường hợp thủ tục hành chính có yêu cầu, điều kiện quy định tại điểm i khoản 2 Điều này, thì yêu cầu, điều kiện phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đối với yêu cầu, điều kiện thể hiện dưới dạng quy chuẩn kỹ thuật phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. 4. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải quy định rõ ràng, cụ thể các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính. Trường hợp thủ tục hành chính có đơn, tờ khai hành chính thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. 5. Khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền về việc quy định hoặc hướng dẫn quy định về thủ tục hành chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm quy định đầy đủ, hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 9. Lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Trước khi gửi thẩm định, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định sau đây: a) Lấy ý kiến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đối với thủ tục hành chính quy định trong dự án văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư liên tịch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; b) Lấy ý kiến Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. c) Lấy ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: a) Văn bản đề nghị góp ý kiến, trong đó nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính, xác định rõ các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, 3 Điều 10 của Nghị định này; b) Dự án, dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính; c) Bản đánh giá tác động theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này. 3. Cơ quan, đơn vị thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 của Nghị định này có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính thông qua việc tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến do Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để tổng hợp ý kiến tham gia gửi cơ quan chủ trì soạn thảo. Thời hạn góp ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định sau đây: a) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến, chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày làm việc, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo; b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến, chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo. 4. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan cho ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể. | 2,082 |
134,743 | Việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với quy định về thủ tục hành chính trong các dự án, dự thảo phải được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình. Văn bản tiếp thu, giải trình phải được gửi đến cơ quan cho ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 10. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính 1. Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính phải tổ chức đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo các tiêu chí sau đây: a) Sự cần thiết của thủ tục hành chính; b) Tính hợp lý của thủ tục hành chính; c) Tính hợp pháp của thủ tục hành chính; d) Các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. 2. Việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính thực hiện theo biểu mẫu ban hành tại Phụ lục I, II và III của Nghị định này và được cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm hướng dẫn điền biểu mẫu đánh giá tác động và việc tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Trường hợp cần thiết, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính bổ sung thêm các tiêu chí đánh giá để bảo đảm chất lượng các quy định về thủ tục hành chính. 3. Trường hợp thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, ngoài đánh giá các nội dung quy định khoản 2 Điều này, cơ quan chủ trì soạn thảo phải thuyết minh rõ tính đơn giản cũng như những ưu điểm của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung. Điều 11. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính 1. Cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm thẩm định và bổ sung trong Báo cáo thẩm định phần kết quả thẩm định về thủ tục hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định về trách nhiệm thẩm định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật mời cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính cùng cấp tham gia để thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Nội dung thẩm định quy định về thủ tục hành chính tập trung xem xét các vấn đề được quy định tại các điều 7, 8 của Nghị định này. 3. Hồ sơ gửi thẩm định, bao gồm: ngoài thành phần hồ sơ theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan gửi thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, trong đó có ý kiến góp ý của Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính. Cơ quan thẩm định không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính. 4. Thẩm quyền, trình tự và thời hạn thẩm định thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Chương 3. THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 12. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính 1. Bảo đảm công khai, minh bạch các thủ tục hành chính đang được thực hiện. 2. Bảo đảm khách quan, công bằng trong thực hiện thủ tục hành chính. 3. Bảo đảm tính liên thông, kịp thời, chính xác, không gây phiền hà trong thực hiện thủ tục hành chính. 4. Bảo đảm quyền được phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức đối với các thủ tục hành chính. 5. Đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức. Điều 13. Thẩm quyền công bố thủ tục hành chính Để giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức, thủ tục hành chính phải được công bố dưới hình thức quyết định theo quy định sau đây: 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ; 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức công bố thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị. Điều 14. Phạm vi công bố thủ tục hành chính 1. Tất cả các thủ tục hành chính sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai. 2. Việc công bố công khai thủ tục hành chính, bao gồm: công bố thủ tục hành chính mới ban hành; công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ. a) Công bố thủ tục hành chính mới ban hành là việc cung cấp các thông tin về thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này; b) Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế là việc cung cấp các thông tin liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, thay thế của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này; c) Công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ là việc xóa bỏ nội dung thông tin về thủ tục hành chính đã được đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định khoản 3 Điều 15 của Nghị định này. Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính Quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định sau đây: 1. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung quyết định bao gồm: a) Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này; b) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính; c) Địa điểm, thời gian thực hiện thủ tục hành chính. 2. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc chứa đựng thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung quyết định phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành chính. 3. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, nội dung quyết định phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; trường hợp thủ tục hành chính đã được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, quyết định phải ghi rõ số, ký hiệu của hồ sơ thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính. Điều 16. Công khai thủ tục hành chính Thông tin về thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này phải được công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng và phải được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 17. Hình thức công khai Ngoài hình thức công khai bắt buộc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây: 1. Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản có quy định về thủ tục hành chính và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính. 2. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Các hình thức khác. Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính 1. Sử dụng, bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp để thực hiện thủ tục hành chính. 2. Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức có liên quan. 3. Cấp giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu theo quy định. 4. Bảo quản và giữ bí mật về hồ sơ tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật cá nhân trong quá trình giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp phải thu thập, công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền. 5. Nêu rõ lý do bằng văn bản trong trường hợp từ chối thực hiện hoặc có yêu cầu bổ sung giấy tờ trong thời hạn giải quyết theo quy định. 6. Không tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật. 7. Phối hợp và chia sẻ thông tin trong quá trình giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức. 8. Hỗ trợ người có công, người cao tuổi, người tàn tật, người nghèo, phụ nữ mang thai, trẻ mồ côi và người thuộc diện bảo trợ xã hội khác trong thực hiện thủ tục hành chính. 9. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong thực hiện thủ tục hành chính. 10. Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính. 11. Ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thực hiện thủ tục hành chính. 12. Thực hiện quy định khác của pháp luật. Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chịu trách nhiệm công bố, tổ chức nhập dữ liệu về thủ tục hành chính đã công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định tại các điều 13, 14, 15 và 24 của Nghị định này; tổ chức thực hiện nghiêm túc các thủ tục hành chính đã công bố công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. | 2,111 |
134,744 | 2. Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức thuộc quyền trong việc thực hiện thủ tục hành chính. 3. Khen thưởng cán bộ, công chức có thành tích trong thực hiện thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính hoặc có sáng kiến cải cách thủ tục hành chính. 4. Xử lý nghiêm minh, kịp thời cán bộ, công chức khi có vi phạm trong thực hiện và kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. 5. Cải tiến cách thức, phương pháp thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời kiến nghị với cơ quan cấp trên các biện pháp cải cách thủ tục hành chính. 6. Thực hiện quy định khác của pháp luật. Điều 20. Trách nhiệm của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính 1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nhiệm vụ được giao trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính. 2. Phải tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc trong thực hiện thủ tục hành chính. 3. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của cá nhân, tổ chức theo quy định. 4. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự, hồ sơ hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác không để tổ chức, cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng theo hướng dẫn của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính. 5. Chấp hành nghiêm túc các quy định của cấp có thẩm quyền về thủ tục hành chính đã được người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố. 6. Chủ động tham mưu, đề xuất, sáng kiến cải tiến việc thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về thủ tục hành chính không phù hợp, thiếu khả thi. 7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện thủ tục hành chính. 8. Thực hiện quy định khác của pháp luật. Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính 1. Thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục hành chính. 2. Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong thủ tục hành chính hoặc chưa được công khai theo quy định. 3. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan. 4. Không được cản trở hoạt động thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền. 5. Không hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn khác để lừa dối cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính. 6. Giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính; phản ánh, kiến nghị với cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền về những bất hợp lý của thủ tục hành chính và các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức trong thực hiện thủ tục hành chính. 7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện các quyết định hành chính và hành vi hành chính theo quy định của pháp luật. 8. Trực tiếp hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình tham gia thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện quy định khác của pháp luật. Điều 22. Phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện 1. Mọi cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại pháp luật về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. 2. Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì hoạt động của cổng thông tin phản ánh, kiến nghị, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và chủ động tổ chức lấy ý kiến cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính quy định trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi lấy ý kiến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này. Chương 4. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 23. Điều kiện đăng tải thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia là các thủ tục hành chính được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 của Nghị định này. Điều 24. Nhập dữ liệu thủ tục hành chính đã công bố Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc nhập các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và gửi Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 25. Giá trị của thủ tục hành chính và văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia Thủ tục hành chính và các văn bản quy định về thủ tục hành chính hoặc văn bản có liên quan về thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính có giá trị thi hành và được bảo đảm thi hành. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đăng tải kèm theo thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính có giá trị ngang bằng với mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính do cơ quan thực hiện thủ tục hành chính cung cấp trực tiếp. Điều 26. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính 1. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hướng dẫn việc nhập và gửi dữ liệu thủ tục hành chính để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 2. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm đăng tải dữ liệu về thủ tục hành chính đã được bộ, ngành, địa phương gửi theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các dữ liệu về thủ tục hành chính. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: a) Thủ tục hành chính hiện đang được thực hiện trên phạm vi toàn quốc hoặc trên địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Thủ tục hành chính đã bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; c) Các văn bản quy định về thủ tục hành chính và các văn bản quy định có liên quan đến thủ tục hành chính; d) Cổng tham vấn về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này; đ) Nội dung khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 5. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính phải bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho người sử dụng trong việc tìm kiếm, tra cứu, khai thác. Chương 5. RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 27. Trách nhiệm rà soát, đánh giá 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý ngành, lĩnh vực được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá độc lập thủ tục hành chính trong các trường hợp sau đây: a) Theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Thủ tục hành chính có liên quan chặt chẽ với nhau, kết quả thực hiện thủ tục hành chính này là tiền đề để thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo; c) Thủ tục hành chính, qua phát hiện hoặc theo thông tin phản ánh của cá nhân, tổ chức, còn rườm rà, khó thực hiện, gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức kinh tế và đời sống của nhân dân. Điều 28. Nội dung rà soát, đánh giá 1. Sự cần thiết của thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá. 2. Sự phù hợp của thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá với mục tiêu quản lý nhà nước và những thay đổi về kinh tế - xã hội, công nghệ và các điều kiện khách quan khác. 3. Các nguyên tắc nêu tại Điều 7 và Điều 12 của Nghị định này. Điều 29. Cách thức rà soát, đánh giá 1. Việc rà soát, đánh giá phải được tiến hành trên cơ sở thống kê, tập hợp đầy đủ các thủ tục hành chính, các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính cần rà soát, đánh giá để xem xét theo những nội dung quy định tại Điều 28 của Nghị định này. Trong quá trình rà soát, đánh giá phải chú trọng tới đối tượng chịu sự tác động của thủ tục hành chính. 2. Đối với các thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 của Nghị định này, thì việc rà soát, đánh giá cần tiến hành theo nhóm các quy định của thủ tục hành chính và nhóm các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá. | 2,070 |
134,745 | 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo kế hoạch hoặc theo sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của các cơ quan này là cơ sở để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính. 4. Huy động sự tham gia rà soát của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của thủ tục hành chính. 5. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện việc rà soát, đánh giá độc lập thủ tục hành chính thông qua việc chủ trì tổ chức rà soát, đánh giá thủ tục hành chính hoặc xem xét kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 30. Kế hoạch rà soát, đánh giá 1. Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính được xây dựng dựa trên một trong các căn cứ sau: a) Chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Lựa chọn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính. 2. Nội dung kế hoạch phải xác định rõ thủ tục hành chính cần rà soát, đánh giá, cơ quan thực hiện, thời gian thực hiện, căn cứ lựa chọn và dự kiến sản phẩm. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động xây dựng kế hoạch hàng năm về rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý, gửi Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt đến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch. 4. Trên cơ sở chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch rà soát, đánh giá của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng kế hoạch rà soát độc lập của cơ quan mình trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 31. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá 1. Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và quy định có liên quan đến thủ tục hành chính không đáp ứng quy định tại Điều 28 của Nghị định này. 2. Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá tổng thể hoặc kết quả rà soát, đánh giá độc lập, Văn phòng Chính phủ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính không đáp ứng quy định tại Điều 28 của Nghị định này; theo dõi, đôn đốc kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện các quyết định này của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Chương 6. KHEN THƯỞNG, KINH PHÍ THỰC HIỆN, THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 32. Khen thưởng trong thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính 1. Cơ quan, cán bộ, công chức có thành tích trong thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Cán bộ, công chức được khen thưởng trong thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng thì được nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu. Điều 33. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 34. Điều kiện đảm bảo về kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính 1. Kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm. Kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm. Kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do ngân sách địa phương bảo đảm. Ngoài kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý. 2. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong dự toán ngân sách của cấp mình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 35. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ hàng quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trước ngày 15 của tháng thứ ba của mỗi quý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. 2. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại khoản 1 Điều này để trước ngày 30 của tháng thứ ba của mỗi quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. 3. Nội dung báo cáo hàng quý, chủ yếu bao gồm: a) Tình hình kiểm soát quy định về thủ tục hành chính, trong đó nêu rõ tổng số thủ tục hành chính được đánh giá tác động và tổng số văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính được ban hành trong quý; b) Tình hình công bố thủ tục hành chính và số lượng thủ tục hành chính được công bố; c) Tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan hoặc tại địa phương, trong đó nêu rõ việc khen thưởng, xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) d) Việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (nếu có); đ) Vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có); e) Tình hình tiếp nhận và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính; g) Nội dung khác theo yêu cầu của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 4. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm xây dựng mẫu báo cáo quy định tại khoản 3 Điều này và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để thống nhất thực hiện. 5. Tình hình, kết quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính phải được thông tin kịp thời, trung thực và thường xuyên trên Trang tin thủ tục hành chính của Chính phủ và các phương tiện thông tin đại chúng khác. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 2. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. Điều 37. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2010. Bãi bỏ quy định tại Điều 2 của Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thiết lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành. 2. Thủ tục hành chính quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ, hủy bỏ. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, cơ quan đã ban hành văn bản sử dụng phương pháp dùng một văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do chính cơ quan đó ban hành nhằm bảo đảm đơn giản hóa thủ tục hành chính theo yêu cầu của Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 được phê duyệt kèm theo Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2010, việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính được áp dụng theo đúng quy định tại Nghị định này. 3. Việc quy định mới về thủ tục hành chính trong các văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng theo đúng quy định tại Nghị định này kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I BIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II BIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III BIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN (Ban hành kèm theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) | 2,064 |
134,746 | <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2010 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Căn cứ Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 2/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 47/TTr-SNN&PTNT ngày 07/5/2010 về việc đề nghị phê duyệt đề án Xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010-2020, định hướng đến 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau: I. QUAN ĐIỂM 1. Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ có tính chiến lược, được thực hiện trong mối quan hệ mật thiết với nông nghiệp và nông dân, trong đó nông dân là chủ thể của quá trình phát triển; xây dựng nông thôn là căn bản, phát triển nông nghiệp là then chốt; là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trong đó cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể đóng vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, động viên và hỗ trợ thực hiện. 2. Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động xã hội sâu sắc và toàn diện gồm: phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, đời sống, nếp sống, phong tục, tập quán theo 19 tiêu chí do Chính phủ ban hành; được thực hiện theo phương châm “dân bàn, dân làm, dân hưởng thụ”, “ lấy sức dân để lo cho dân”; phát huy vai trò chủ động của cộng đồng dân cư, đặc biệt là cộng đồng thôn bản, các hoạt động cụ thể ở thôn, xã do chính cộng đồng người dân bàn bạc quyết định. 3. Xây dựng nông thôn mới là quá trình lâu dài, liên tục theo định hướng của Đảng, Nhà nước; được thực hiện trên cơ sở vừa cải tạo vừa xây dựng, vừa kế thừa những thành tựu, truyền thống và bản sắc văn hoá tốt đẹp trong nông thôn, vừa hình thành những giá trị mới theo hướng văn minh, hiện đại; phải trên cơ sở các qui hoạch, kế hoạch, qui chuẩn để đảm bảo yêu cầu phát triển lâu dài và bền vững; vừa triển khai diện rộng vừa chỉ đạo các mô hình điểm; trong đó mô hình điểm phải đi trước một bước. 4. Nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới chủ yếu là khai thác tối đa tiềm năng đất đai, lao động sẵn có ở nông thôn và huy động có hiệu quả đóng góp của các tầng lớp nhân dân trong và ngoài địa bàn; trên cơ sở các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế, đặc biệt là của các doanh nghiệp vào nông nghiệp nông thôn với phương châm “lấy công nghiệp hỗ trợ nông nghiệp, lấy thành thị lôi kéo nông thôn, lấy doanh nghiệp hỗ trợ nông dân” và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn. II. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng nông thôn mới có kinh tế, xã hội phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đồng bộ, hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, văn minh, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Giai đoạn 2010 - 2015 - Đến tháng 12 năm 2011 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới cho 100% xã. - Đến năm 2012 hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại các xã điểm do tỉnh chỉ đạo, năm 2014 hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại các xã điểm do huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo. - Đến 2015 có 117 xã (tương ứng với 20% tổng số xã) đạt tiêu chí nông thôn mới. 2.2. Giai đoạn 2015- 2020 Phấn đấu xây dựng thêm 233 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, đưa tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 350 xã, đạt tỷ lệ 60% tổng số xã trong toàn tỉnh. 2.3. Định hướng đến năm 2030 - Phấn đấu 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới. III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới Hoàn thành quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, qui hoạch xây dựng nông thôn mới, qui hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường; qui hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã. Trong đó: Năm 2010 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới cho 50% số xã và hết năm 2011 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới cho 100% xã. 2. Phát triển hạ tầng kinh tế -xã hội nông thôn 2.1. Đường giao thông Nhựa hoá hoặc bê tông hoá đường trục xã, liên xã đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ giao thông vận tải; cứng hoá đường trục thôn, xóm đạt chuẩn; cứng hoá đường ngõ, xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa; cứng hoá đường trục chính nội đồng. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: xây dựng 4.932 km. Giai đoạn 2015-2020: xây dựng 7.042 km. Giai đoạn 2020-2030: hoàn thành nhựa hoá, cúng hoá 12.336 km còn lại. 2.2. Thuỷ lợi Cải tạo, xây mới hệ thống đê điều, hồ đập, kênh mương thủy lợi trên địa bàn các xã cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh; kiên cố hoá kênh mương do xã quản lý. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: kiên cố hoá 834 km kênh mương nội đồng. Giai đoạn 2015-2020: kiên cố hoá 1.557 km kênh mương nội đồng. Giai đoạn 2020-2030: kiên cố hoá 100% số km kênh mương nội đồng. 2.3. Điện Hoàn thiện hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 98% trở lên . 2.4. Trường học Xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015 đầu tư cho 100 trường mầm non, 100 trường tiểu học, 100 trường THCS. Giai đoạn 2015-2020 đầu tư cho 140 trường mầm non, 120 trường tiểu học, 130 trường THCS. Giai đoạn 2020-2030 đầu tư cho 200 trường mầm non, 100 trường tiểu học, 200 trường THCS. 2.5. Cơ sở vật chất văn hoá Hoàn thiện nhà văn hoá và khu thể thao xã,thôn đạt chuẩn. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: đầu tư xây dựng 100 nhà văn hoá và khu thể thao xã, 404 nhà văn hóa và khu thể thao cho các thôn. Giai đoạn 2015-2020: đầu tư xây dựng 146 nhà văn hoá và khu thể thao xã, 607 nhà văn hóa và khu thể thao cho các thôn. Giai đoạn 2020-2030: đầu tư xây dựng 1.012 nhà văn hóa và khu thể thao thôn. 2.6. Chợ nông thôn Xây dựng chợ đạt chuẩn theo qui định của Bộ Xây dựng . Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: Xây dựng mới: 107 chợ; mở rộng 54 chợ; cải tạo 84 chợ. Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng mới 140 chợ; Mở rộng 70 chợ; cải tạo 90 chợ. 2.7. Hệ thống thông tin và truyền thông Xây dựng điểm phục vụ Bưu chính viễn thông đến các xã; đưa Internet đến các xã và thôn. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: Đưa hệ thống Internet về 6 xã còn thiếu; nâng tỷ lệ số thôn trong tỉnh có Internet lên 85%. Giai đoạn 2015-2020: Nâng tỷ lệ số thôn trong tỉnh có Internet lên 95% . 2.8. Chỉnh trang nhà ở dân cư: Xoá nhà tạm, dột nát; nâng số hộ có nhà đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng. Trong đó: Đến năm 2015 phấn đấu 80% số nhà đạt chuẩn bộ Xây dựng theo yêu cầu tiêu chí đề ra. 3. Phát triển kinh tế và quan hệ sản xuất nông thôn 3.1. Nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn Nâng cao thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh. Trong đó: Giai đoạn 2010- 2015: Đưa thu nhập người dân lên gấp 2 lần so với hiện nay. Đến năm 2020 thu nhập người dân gấp 4 lần hiện nay. Đến năm 2030 thu nhập người dân gấp 6 lần hiện nay. 3.2. Giảm tỷ lệ hộ nghèo Giảm tỷ lệ hộ nghèo trên toàn tỉnh xuống từ 3-4%/năm. 3.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp Giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội. Trong đó: Giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp trong tổng lao động xã hội năm 2015 còn 40%. Đến năm 2020 còn 30 % lao động trong nông nghiệp. Đến năm 2030 còn 25 % lao động trong nông nghiệp. 3.4. Củng cố và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp Xây dựng, nhân rộng các mô hình tổ hợp tác hoặc HTX hoạt động có hiệu quả. Trong đó: Phấn đấu đến năm 2015 có 555 HTX hoạt động có hiệu quả, đến năm 2020 có 600 HTX, phấn đấu mỗi xã có ít nhất có 1 HTX hoạt động có hiệu quả. 4. Phát triển văn hoá, xã hội, môi trường 4.1. Giáo dục Phổ cập giáo dục trung học; đưa tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, dạy nghề) lên trên 85% theo yêu cầu của tiêu chí từng xã nông thôn mới; Nâng tỷ lệ lao động trong nông nghiệp được đào tạo lên trên 35%. 4.2. Y tế Tăng tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm. Tăng số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Trong đó: Giai đoạn 2010- 2015: Phấn đấu tăng tỷ lệ dân tham gia bảo hiểm lên 35%. Giai đoạn 2015- 2020: Phấn đấu tăng tỷ lệ dân tham gia bảo hiểm lên 45%; 4.3. Xây dựng đời sống văn hoá cơ sở Xây dựng thôn bản đạt chuẩn làng văn hoá theo tiêu chuẩn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Trong đó: Phấn đấu đến năm 2015 số thôn bản đạt chuẩn làng văn hoá là 75 %. Phấn đấu đến năm 2020 số thôn bản đạt chuẩn làng văn hoá là 85 %. 4.4. Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Tăng số hộ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh theo qui chuẩn quốc gia. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường, không có các hoạt động gây suy giảm môi trường; xây dựng nghĩa trang theo qui hoạch; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã . Trong đó: Đến năm 2015: 95% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; 100% số cơ sở sản xuất mới xây dựng có công trình xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn; 50% số xã có hợp tác xã dịch vụ vệ sinh; 80% số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường; 60% nghĩa trang nông thôn được quy hoạch. Đến năm 2020: 100% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh. 100% số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% số xã có hợp tác xã dịch vụ vệ sinh; 100% nghĩa trang nông thôn được quy hoạch. | 2,197 |
134,747 | 5. Xây dựng hệ thống chính trị và đảm bảo an ninh, trật tự xã hội 5.1. Xây dựng hệ thống tổ chức chính trị-xã hội vững mạnh Tổ chức đào tạo, đào tạo lại cán bộ xã đạt chuẩn; đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, nhân dân; Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"; các tổ chức đoàn thể chính trị đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: Đào tạo 50% cán bộ các xã đạt chuẩn. Giai đoạn 2015-2020: Đào tạo 100% cán bộ các xã đạt chuẩn. 5.2. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn: Đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn. IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản, chỉ thị, nghị quyết tạo chuyển biến sâu sắc về nhận thức của cán bộ đảng viên và nhân dân trong tỉnh, người Thanh Hoá ở tỉnh ngoài, nước ngoài về chủ trương xây dựng nông thôn mới để mọi người tự giác tham gia và vận động người khác tham gia - Các cấp uỷ, chính quyền các cấp, các ngành có kế hoạch cụ thể tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quán triệt các chỉ thị, Nghị quyết, các cơ chế chính sách về xây dựng nông thôn mới để mọi người dân hiểu, tự giác tham gia chương trình. - Lập chuyên trang, chuyên mục trên Báo, Đài phát thanh và Truyền hình Thanh Hoá để thông tin thường xuyên về các mô hình tốt, các điển hình tiên tiến, để kịp thời động viên và khuyến khích việc học tập các mô hình, các điển hình và tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho chương trình xây dựng nông thôn mới. - Thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, các phương tiện thông tin của huyện, xã để phổ biến, tuyên truyền cuộc vận động xây dựng nông thôn mới. - Tổ chức các hội nghị bàn tròn để tranh thủ ý kiến tham gia của các tầng lớp nhân dân, các nhà quản lý, nhà khoa học về các hoạt động cụ thể trong chương trình xây dựng nông thôn mới. 2. Tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn từng xã để xây dựng phê duyệt đề án, các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đối với cấp xã. - Căn cứ hướng dẫn của các ngành, UBND các xã tổ chức điều tra, khảo sát đánh giá cụ thể, chính xác thực trạng tình hình nông thôn từng xã so với 19 tiêu chí qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ (tại 586 xã) phục vụ cho công tác lập đề án, các quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã và kế hoạch triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở cấp tỉnh, huyện. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn cho các huyện, xã triển khai thực hiện; lập phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu xây dựng nông thôn mới phục vụ cho việc tổng hợp tình hình và lập kế hoạch xây dựng nông thôn mới hàng năm. - Các xã phải xây dựng đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã, đánh giá đúng tình hình của xã so với các tiêu chí nông thôn mới, qua đó đề ra mục tiêu và những giải pháp xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Đảng, Chính phủ. 3. Tổ chức triển khai xây dựng, sớm hoàn thành các mô hình điểm để nhân rộng Thông qua xây dựng thí điểm để hiện thực hóa mô hình nông thôn mới trên thực tế ở các vùng miền trong tỉnh, rút kinh nghiệm trong chỉ đạo thực hiện và làm cơ sở cho việc ban hành cơ chế chính sách triển khai diện rộng. 4. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới - Tổng vốn đầu tư cho chương trình là 87.713.097 triệu đồng. - Dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách và có nguồn gốc ngân sách: 35.085.239 triệu đồng; Vốn tín dụng: 26.313.929 triệu đồng, chiếm 30%; Vốn từ doanh nghiệp và HTX: 17.542.619 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 20%; Vốn huy động trực tiếp từ cộng đồng dân cư nông thôn: 8.771.310 triệu đồng chiếm 10%; - Phân kỳ đầu tư: Giai đoạn: 2010-2015: 30.456.900 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 34,72% tổng vốn. Giai đoạn 2015-2020: 33.584.687 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 38,29%. Giai đoạn 2020-2030: 23.671.510 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 26,99%. 5. Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách mới khuyến khích đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các hoạt động văn hoá xã hội và xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội trong nông thôn. - Nhóm cơ chế chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp gồm: Cơ chế chính sách khuyến khích tích tụ tập trung ruộng đất; cơ chế chính sách cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp; cơ chế chính sách phát triển đàn bò thịt chất lượng cao; cơ chế chính sách nâng cao chất lượng vùng luồng tập trung; cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vùng nuôi tôm chân trắng thâm canh... - Nhóm cơ chế chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn gồm: cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động...; cơ chế thực hiện xã hội hoá mạnh mẽ các dịch vụ công: cấp nước sạch, xây dựng quản lý chợ; thu gom rác; tưới tiêu...; cơ chế chính sách khuyến khích đối với các xã đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới (diện rộng),... - Nhóm cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư cải tạo nâng cấp hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn gồm: cơ chế huy động đóng góp của cộng đồng dân cư trong việc đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi theo phương châm “dân bàn, dân góp, dân làm, dân hưởng thụ”; cơ chế ghi công tôn vinh những người thành đạt hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng văn hoá xã hội trong nông thôn; cơ chế khai thác quĩ đất cho đầu tư hạ tầng nông thôn; cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng do dân góp vốn, dân tự làm; cơ chế lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia cho xây dựng nông thôn mới; rà soát tăng phân cấp nguồn thu cho ngân sách xã để tạo điều kiện cho các xã chủ động thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng nông thôn mới... 6. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp nông thôn - Xây dựng chương trình đưa khoa học công nghệ tiên tiến áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nông thôn. Trong đó ưu tiên đầu tư ứng dụng công nghệ sinh học, chọn tạo giống mới, sinh sản nhân tạo giống thuỷ sản, con nuôi đặc sản; công nghệ bảo quản chế biến sản phẩm sau thu hoạch. - Xây dựng và triển khai đề án phát triển nông nghiệp công nghệ cao, trong đó quan tâm đầu tư sớm dự án Khu nông nghiệp công nghệ cao để nghiên cứu, đào tạo chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ vào nông nghiệp, đồng thời có cơ chế chính sách phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao theo chương trình của Chính phủ. - Tăng cường đầu tư nâng cao năng lực cho các đơn vị hành chính sự nghiệp nông nghiệp nhất là các trung tâm giống, Chi cục thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật... cả về cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm và đào tạo, đào tạo lại cán bộ. - Kiện toàn nâng cao năng lực hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến thôn bản, sớm ban hành cơ chế chính sách đối với khuyến nông thôn bản đối với các huyện nghèo để có đủ năng lực chuyển giao các mô hình, các qui trình sản xuất hiệu quả vào nông nghiệp, nông thôn; đồng thới tăng cường đào tạo, tập huấn, triển khai có hiệu quả chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn. - Tăng cường hợp tác nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ với các viện nghiên cứu, các trường đại học, các trung tâm trong và ngoài nước. 7. Phát huy vai trò của các chủ thể xây dựng nông thôn mới trong việc tổ chức triển khai thực hiện 7.1. Đối với cấp xã: Tổ chức xây dựng Đề án nông thôn mới cấp xã, các kế hoạch, quy hoạch và dự án đầu tư, huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện; Tổ chức phát động phong trào toàn dân xây dựng nông thôn mới trong thôn, xã trên cơ sở đó giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, cá nhân phụ trách trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án (sau khi đã được UBND huyện phê duyệt). Căn cứ vào quy mô công trình và nguồn vốn để huy động nhân dân đóng góp (bằng hiện vật hoặc tiền mặt). Tiếp nhận các nguồn vốn (bao gồm vốn ngân sách, vốn đóng góp, vốn tài trợ) đảm bảo sử dụng có hiệu quả. 7.2. Đối với thôn, bản: Tổ chức các Ban xây dựng thôn, bản để chủ trì, phối hợp với chính quyền, đoàn thể truyên truyền động viên nhân dân trong thôn đẩy mạnh phát triển sản xuất, chấp hành các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước; xây dựng kế hoạch và động viên các nguồn lực xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế văn hoá xã hội trong thôn: như các công trình lịch sử, văn hoá, đường làng, ngõ xóm, hệ thống cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường...Xây dựng và duy trì hương ước cộng đồng nhằm điều chỉnh các quan hệ trong thôn xóm ngăn ngừa các phong tục tập quán lạc hậu, xây dựng phát triển các truyền thống văn hoá tốt đẹp của quê hương; phối hợp giữa các hộ gia đình trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, xã hội ...Có phong trào giúp nhau giảm nghèo, cải thiện, nâng cấp nơi ăn ở phù hợp yêu cầu nông thôn mới. Kêu gọi con em địa phương đi làm ăn xa, đại diện các dòng tộc giúp đỡ địa phương xây dựng nông thôn mới với dưới nhiều hình thức. 7.3. Đối với hộ gia đình: Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, tích cực tham gia các phong trào ở địa phương; xây dựng gia đình hòa thuận hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ cộng đồng. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, học tập đạt chất lượng, hiệu quả. Xây dựng nhà ở theo quy hoạch, quan tâm xây dựng khuôn viên nhà, vườn, tường rào, cổng và các công trình khác đảm bảo xanh sạch đẹp; ưu tiên đầu tư các công trình nhà vệ sinh, nhà tắm, nước sinh hoạt đạt chuẩn; xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, không ảnh hưởng đến các hộ lân cận. Chủ động lựa chọn nghề phù hợp để tham gia các chương trình đào tạo nghề... | 2,055 |
134,748 | V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban chỉ đạo các cấp: Thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh; thành lập tổ công tác giúp việc cho Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới đặt tại Sở Nông nghiệp và PTNT. 2. Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị: - Sở Nông nghiệp và PTNT: Là cơ quan Thường trực, giúp việc cho Ban chỉ đạo cấp tỉnh tổng hợp tình hình chung, đầu mối triển khai thực hiện các nội dung, công việc về xây dựng nông thôn mới và hướng dẫn lập quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tham mưu, trình UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí hàng năm, theo dõi chỉ đạo huy động và lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Đề án nông thôn mới cấp xã. - Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh để trình Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương bố trí nguồn vốn cho chương trình, thực hiện chức năng quản lý về tài chính, hướng dẫn cơ sở cấp phát, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn theo quy định. Tham mưu cho UBND tỉnh về việc bố trí nguồn vốn cho công tác quy hoạch giai đoạn 2010-2011. Rà soát đánh giá và bổ sung các chính sách của tỉnh về lĩnh vực nông nghiệp và PTNT. - Sở Xây dựng: Theo dõi và chỉ đạo nội dung liên quan đến lĩnh vực của ngành, Chủ trì, hướng dẫn lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới. - Sở Giao thông: Theo dõi và chỉ đạo nội dung liên quan đến lĩnh vực giao thông nông thôn. - Sở Công thương: Theo dõi và chỉ đạo nội dung liên quan đến lĩnh vực quy hoạch, phát triển lưới điện và chợ nông thôn, phát triển công nghiệp, dịch vụ, chỉ đạo công tác xúc tiến thương mại. - Sở Lao động- Thương binh và Xã hội: Theo dõi và chỉ đạo nội dung: dạy nghề, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động trong nông thôn; thực hiện an sinh xã hội và xoá đói giảm nghèo. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Theo dõi và chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất, xử lý ô nhiễm môi trường khu dân cư nông thôn thôn, làng nghề; xây dựng môi trường nông thôn đạt chuẩn. - Sở Giáo dục và Đào tạo: Theo dõi và chỉ đạo nội dung liên quan đến nhiệm vụ giáo dục, đào tạo ở 3 cấp: giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở. - Sở Y tế: Theo dõi và chỉ đạo nội dung liên quan đến công tác gồm chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân; xây dựng các trạm y tế xã, các cơ sở khám chữa bệnh đảm bảo đạt chuẩn. - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Theo dõi và chỉ đạo nội dung liên quan đến lĩnh vực của ngành gồm: Xây dựng cơ sở vật chất văn hoá, thể thao, thực hiện hương ước, quy ước và thiết chế văn hoá cơ sở. - Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên các lĩnh vực tuyên truyền, xây dựng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông. - Sở Nội vụ: Theo dõi và chỉ đạo nội dung liên quan đến xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng và chính sách cho đội ngũ cán bộ, chính quyền, tổ chức bộ máy cơ sở ở cấp xã. - Sở Khoa học và Công nghệ: Chỉ đạo các địa phương về ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới, các đề tài khoa học vào sản xuất đạt hiệu quả. - Ban Dân tộc: Theo dõi, chỉ đạo lồng ghép các chương trình 134,135 và chính sách cho đồng bào các dân tộc thiểu số. - Công an tỉnh: Thực hiện theo chức năng và nhiệm vụ đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. - Bảo hiểm xã hội tỉnh: Tuyên truyền, huy động nguồn lực để người dân nông thôn được tham gia bảo hiểm dưới nhiều hình thức, đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. - Ngân hàng Nhà nước: Chỉ đạo các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh thực hiện chính sách tín dụng để người dân có thể tiếp cận được nguồn vốn vay cho nhu cầu đầu tư phục vụ cho việc phát triển sản xuất và đời sống. - Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, huyện, Báo Thanh Hoá: Có trách nhiệm tuyên truyền thông tin phục vụ yêu cầu của chương trình và xây dựng chuyên mục trên truyền hình về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. - Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị như Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên căn cứ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, lựa chọn những nội dung phù hợp, xây dựng chương trình hành động hướng vào vận động để quần chúng ở cấp cơ sở tin tưởng, phấn khởi, đoàn kết chủ động xây dựng cuộc sống văn minh khu dân cư, tích cực tham gia đóng góp công sức, vật chất vào xây dựng công trình công cộng. Tăng cường theo dõi, giám sát cuộc vận động xây dựng nông thôn mới. Các Ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai các nội dung công việc gắn với mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới. - UBND các huyện: Thành lập Ban Chỉ đạo huyện do đồng chí Chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban, thành viên là các ban, ngành, đoàn thể cấp huyện. Triển khai thực hiện đề án nông thôn mới trên địa bàn huyện. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực, tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung đề án nêu trên; tổng hợp tình hình thực hiện trên địa bàn tỉnh và định kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V NÂNG MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; BÍ THƯ CHI BỘ, TRƯỞNG THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ; CÔNG AN VIÊN, NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Nghị quyết số 123/2008/NQ-HĐND12 ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nâng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2010. (Theo biểu chi tiết đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 19/5/2009 của UBND tỉnh Lai Châu. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ NÂNG MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; BÍ THƯ CHI BỘ, TRƯỞNG THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ; CÔNG AN VIÊN, NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2010/QĐ-UBND ngày 07/6/2010 của UBND tỉnh Lai Châu) I. Đối tượng và mức phụ cấp: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Đối với cán bộ là Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ xã, phường, thị trấn kiêm Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo thì được hưởng lương theo chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu. - Đối với cán bộ chuyên trách mà kiêm các chức danh (giao thông thuỷ lợi; lao động - thương binh - xã hội; văn thư - thủ quỹ - lưu trữ) thì được hưởng mức lương theo chức danh và phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. II. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện: 1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản được thực hiện như sau: - Năm 2010: Ngân sách tỉnh bổ sung chênh lệch tăng thêm từ ngày 01/5/2010 đến 31/12/2010. - Từ năm 2011 trở đi được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn. 2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả theo danh sách được UBND tỉnh phê duyệt và quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC VĂN THƯ – LƯU TRỮ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp; Căn cứ Quyết định số 1724/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 349/TTr-SNV ngày 01 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ trên cơ sở hợp nhất Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ và Trung tâm Lưu trữ thuộc Văn phòng UBND tỉnh. 1. Vị trí, chức năng Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức có tư cách pháp nhân, con dấu, có tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động cho Ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật. | 2,077 |
134,749 | 2. Nhiệm vụ và quyền hạn a) Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: - Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; - Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh”; - Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của tỉnh; - Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; - Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; - Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; - Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; - Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; - Sơ kết, tổng kết về công tác văn thư, lưu trữ; - Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. b) Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của tỉnh: - Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn thu nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; - Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; - Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; - Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; - Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; - Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; - Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; - Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ quy định. Điều 2. Tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. b) Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quyết định phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Các Phòng chuyên môn thuộc Chi cục: a) Phòng Nghiệp vụ Văn thư - Lưu trữ; b) Kho Lưu trữ Lịch sử; c) Phòng Hành chính. Việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng chuyên môn; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư – Lưu trữ. 3. Biên chế của Chi cục do UBND tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính và sự nghiệp của Sở Nội vụ. Điều 3. Giao trách nhiệm Chánh Văn phòng UBND tỉnh: 1. Lập danh sách cán bộ, viên chức của Trung tâm lưu trữ về Sở Nội vụ. 2. Kiểm kê tài sản, tài chính của Trung tâm lưu trữ chuyển Giám đốc Sở Tài chính thẩm định để bàn giao nguyên trạng cho Sở Nội vụ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2010. Các quyết định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN GỌI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương Quy định một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Công văn số 466/SCT-QLCN ngày 27/05/2010 về việc thống nhất tên gọi cụm công nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên gọi các "Khu công nghiệp nhỏ" theo quy hoạch phát triển đến năm 2020 thành tên gọi "Cụm công nghiệp" (Có danh sách kèm theo). Điều 2. Tên gọi "Cụm công nghiệp" thay thế tên gọi "Khu công nghiệp nhỏ" trong các văn bản liên quan trước đây của UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các nhà đầu tư, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC KCN NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỔI TÊN THÀNH CỤM CÔNG NGHIỆP THEO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 07/06/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 358//TTr-SXD ngày 25 tháng 5 năm 2010 về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 như sau: 1. Chi phí nhân công nhóm I và máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình được nhân với hệ số điều chỉnh: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1.1. Việc điều chỉnh trên được áp dụng đối với các dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo các bộ đơn giá sau đây: - Bộ đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 1446/QĐ- UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Đơn giá xây dựng cơ bản các công trình trên biển và hải đảo ban hành kèm theo Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng - công bố kèm theo Công văn số 27/UBND-KTTH ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt - công bố theo Công văn số 26/UBND-KTTH ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Các đơn giá xây dựng khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành tính theo mức lương tối thiểu 350.000đ/tháng. 1.2. Hệ số điều chỉnh nhân công và máy thi công không áp dụng đối với các dự toán công trình áp dụng đơn giá do cấp có thẩm quyền ban hành riêng cho công trình. 1.3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ % trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng: Dự toán chi phí khảo sát xây dựng được lập theo Bộ đơn giá khảo sát xây dựng công trình ban hành kèm theo Công văn số 25/UBND-KTTH ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang điều chỉnh nhân với hệ số theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Đối với các gói thầu chưa phê duyệt giá gói thầu hoặc đã phê duyệt giá gói thầu nhưng chưa mở thầu, chưa quyết định chỉ định thầu thì chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh lại giá gói thầu trên cơ sở điều chỉnh dự toán theo quy định ở Điều 1 Quyết định này. 2. Đối với các gói thầu đã tổ chức mở thầu, đang trong quá trình xét thầu, chủ đầu tư tiếp tục thực hiện kế hoạch đấu thầu. Nếu giá dự thầu của các nhà thầu chưa được điều chỉnh theo chế độ tiền lương mới và nhà thầu có yêu cầu được điều chỉnh thì chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công và giá dự thầu trong quá trình xét thầu. - Trường hợp lựa chọn được nhà thầu xây dựng trên cơ sở giá dự thầu đã được điều chỉnh, chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả xét thầu. - Trường hợp không lựa chọn được nhà thầu xây dựng do giá thầu sau khi điều chỉnh của các nhà thầu đều vượt giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư điều chỉnh và phê duyệt lại dự toán, sau đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại gói thầu. 3. Đối với các gói thầu đã có kết quả trúng thầu hoặc đã có quyết định chỉ định thầu nhưng chưa triển khai thi công, chủ đầu tư phê duyệt dự toán bổ sung phần giá trị tăng và thương thảo bổ sung hợp đồng với nhà thầu xây dựng. 4. Đối với các gói thầu đang thi công dở dang, chủ đầu tư xác định lại các khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 trở về sau và phê duyệt bổ sung dự toán của các khối lượng nêu trên làm cơ sở thanh toán, quyết toán. - Trường hợp trong hợp đồng các bên đã thỏa thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động. - Khối lượng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 trở về sau nằm ngoài thời gian thi công đã ký kết trong hợp đồng (trễ hợp đồng do lỗi của nhà thầu xây dựng) thì không được điều chỉnh. | 2,095 |
134,750 | Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, đoàn thể); Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình và có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1242/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT “DỰ ÁN QUY HOẠCH RỪNG ĐẶC DỤNG GẮN VỚI DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TẠI HUYỆN NAM ĐÀN - TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Căn cứ Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Dự án quy hoạch rừng đặc dụng gắn với di tích lịch sử văn hóa tại huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2020” gồm các nội dung sau đây: 1. Tên Dự án: Dự án Quy hoạch rừng đặc dụng, gắn với di tích lịch sử văn hóa tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2010 - 2020. 2. Phạm vi dự án: Dự án được quy hoạch trên phạm vi huyện Nam Đàn gồm có 24 xã và thị trấn, có quy mô diện tích là 3.069 ha rừng, gắn với 105 di tích lịch sử văn hóa; được chia thành 3 cụm chính, gồm: - Cụm Núi Chung và Đông dãy Đại Huệ bao gồm di tích rừng quy hoạch 441 ha, có 16 di tích thuộc 5 xã: Kim Liên, Nam Giang, Nam Lĩnh, Nam Cát, Xuân Lâm. - Cụm Núi Đụn và dãy Đại Huệ bao gồm diện tích rừng quy hoạch 1.357,6 ha; có 49 di tích thuộc 12 xã Vân Diên, Nam Thái, Nam Thanh, Nam Anh, Nam Xuân, Xuân Hòa, Nam Hưng, Nam Nghĩa, Nam Thượng, Hồng Long, Hùng Tiến và thị trấn Nam Đàn. - Cụm Hữu Ngạn Sông Lam bao gồm diện tích rừng quy hoạch 1.270 ha; có 40 di tích thuộc 7 xã: Nam Kinh, Khánh Sơn, Nam Lộc, Nam Tân, Nam Trung, Nam Phúc, Nam Cường. 3. Mục tiêu của Dự án: xây dựng hệ thống rừng đặc dụng ổn định, bền vững xứng tầm với di tích lịch sử văn hóa và danh thắng, nhằm phát huy giá trị lịch sử văn hóa các di tích và tuyên truyền giáo dục truyền thống dân tộc, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nam Đàn nói riêng và của tỉnh Nghệ An nói chung. - Về môi trường: Đảm bảo tất cả các di tích lịch sử văn hóa và danh thắng trên địa bàn huyện Nam Đàn đều có rừng đặc dụng hoặc trồng cây cảnh quan, đưa diện tích rừng đặc dụng hiện nay là 628 ha lên 3.069 ha vào năm 2020, đảm bảo 100% diện tích đất đồi núi tại huyện Nam Đàn có rừng che phủ. - Về xã hội: Phấn đấu từ năm 2010 đến năm 2020, bình quân hàng năm thu hút khoảng 300 lao động trực tiếp tham gia bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, tạo ra hệ sinh thái rừng gắn với các di tích lịch sử văn hóa được cải tạo tu bổ, nâng cấp sẽ góp phần thúc đẩy phát triển du lịch của địa phương, phấn đấu để có thể thu hút được 1.500 lao động địa phương tham gia trong ngành du lịch, dịch vụ. - Về kinh tế: đảm bảo cho người lao động tham gia dự án phát triển rừng đặc dụng có thu nhập bình quân tối thiểu bằng mức thu nhập bình quân chung của xã hội, Ngân sách địa phương có thêm nguồn thu từ phí thuê dịch vụ môi trường rừng, tạo cho ngành du lịch của huyện có thể thu hút được 6,5 triệu lượt khách du lịch/năm; đạt doanh thu 320 tỷ đồng/năm vào năm 2020. 4. Nhiệm vụ: a) Thực hiện rà soát, điều chỉnh bổ sung và xác định ranh giới diện tích rừng gắn với di tích lịch sử văn hóa và danh thắng, đặc biệt những di tích danh thắng sẽ trở thành trọng điểm du lịch như: khu Núi Chung, khu mộ Bà Hoàng Thị Loan, khu mộ Mai Hắc Đế, khu mộ Nguyễn Thiếp và Thành Lục Niên, chùa Đại Tuệ, đền Tán Sơn, hồ Tràng Đen, thác Hồ Thành, hồ Vệ Nông, các danh thắng thuộc dãy Đại Huệ, Núi Đụn và dãy Thiên Nhẫn. b) Bố trí sử dụng đất gắn với di tích hợp lý. c) Lựa chọn đề xuất kiểu rừng trồng, và loài cây trồng rừng cảnh quan phù hợp với đặc điểm các loại di tích và thắng cảnh. d) Đề xuất giải pháp xây dựng phát triển rừng đặc dụng. đ) Xác định các dự án đầu tư ưu tiên từ năm 2010 đến năm 2020, đồng thời dự kiến nguồn vốn đầu tư và tổng vốn đầu tư cho các dự án. 5. Nội dung dự án: a) Quy hoạch rừng đặc dụng: Tổng diện tích quy hoạch rừng đặc dụng gắn với di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn huyện Nam Đàn là 3.069,4 ha; bao gồm các cụm sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Quy hoạch sử dụng đất trong diện tích rừng đặc dụng. c) Quy hoạch các giải pháp lâm sinh. d) Xác định loài cây trồng. đ) Quy hoạch các công trình hạ tầng e) Phương tiện và trang bị kỹ thuật. 6. Khái toán vốn đầu tư: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> a) Phân theo hạng mục: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Phân theo giai đoạn: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> c) Phân theo nguồn vốn: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 7. Hiệu quả đầu tư: - Hàng năm giải quyết việc làm cho 300 lao động trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng, ngoài ra tạo điều kiện để thu hút khoảng 1.500 lao động phát triển ngành nghề thủ công, các mặt hàng truyền thống và làm ngành nghề dịch vụ, du lịch. - Tạo lập cảnh quan môi trường trên địa bàn, góp phần nâng cao giá trị các di tích lịch sử văn hóa, rừng được phát triển bảo vệ, ngăn chặn được nạn phá đốt rừng bảo vệ các nguồn gen động thực vật trong vùng rừng. - Duy trì nguồn nước ngầm, điều tiết nước hồ đập trong vùng, phòng chống xói mòn rửa trôi đất, phục hồi nâng cao độ phì của đất. Điều 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối nguồn kinh phí để thực hiện Dự án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC NHÂN SỰ CHỦ TỊCH VÀ PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN AN TOÀN GIAO THÔNG QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ông Trần Đại Quang, Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Công an, thôi kiêm giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia. 2. Bổ nhiệm ông Lê Thế Tiệm, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Công an giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia. 3. Việc bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia thực hiện theo Quyết định số 996/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Công an, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19/8/1945 - 19/8/2010) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (02/9/1945 - 02/9/2010) THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Chính trị về tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010; Căn cứ Quyết định số 2020/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010; Căn cứ Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó Trưởng ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Tổ chức kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010) (ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Ban Tổ chức Lễ kỷ niệm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TỔ CHỨC KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19/8/1945 - 19/8/2010) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (02/9/1945 - 02/9/2010) (Ban hành theo Quyết định số 820/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Chính trị về tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010, Quyết định số 2020/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010, Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2010; Ban Tổ chức cấp Nhà nước các ngày lễ lớn lập Đề án Tổ chức kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010) như sau: | 2,137 |
134,751 | A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Khẳng định vị trí, tầm vóc vĩ đại, giá trị lịch sử to lớn của Cách mạng Tháng Tám và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc; khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng. 2. Thông qua các hoạt động tuyên truyền nhằm giáo dục truyền thống yêu nước, ý chí tự lực, tự cường, khát vọng hòa bình của dân tộc; đề cao tinh thần đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đối với các thế hệ đã hy sinh xương máu vì độc lập dân tộc, thống nhất đất nước. Cổ vũ toàn Đảng, toàn dân, toàn quân thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ X, thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI. 3. Nêu cao tinh thần tự hào dân tộc, khẳng định ý chí quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước trong thời kỳ mới, vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Giới thiệu đến mọi tầng lớp nhân dân trong cả nước, bạn bè quốc tế, đồng bào Việt Nam sống xa Tổ quốc những thành quả của công cuộc xây dựng đất nước trong 65 năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu. 4. Lễ kỷ niệm được tổ chức trọng thể, xứng với tầm vóc lịch sử to lớn của Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945), tạo được không khí sôi nổi, tự hào, tin tưởng trong các tầng lớp nhân dân, đảm bảo thiết thực, tránh hình thức, lãng phí. B. LỄ KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19/8/1945 - 19/8/2010) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (02/9/1945 - 02/9/2010) TẠI HÀ NỘI I. DANH NGHĨA TỔ CHỨC - Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; - Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Thành phố Hà Nội. II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM 1. Thời gian: từ 07h30 đến 10h30 ngày 01 tháng 9 năm 2010. 2. Địa điểm: tại Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài Liệt sĩ và Trung tâm Hội nghị quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội. III. CHƯƠNG TRÌNH LỄ KỶ NIỆM - 07h30: vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và thắp hương tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ ở Đài Liệt sĩ; - 09h00: chương trình văn nghệ chào mừng (30 phút) tại Lễ Kỷ niệm (Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) - (Bắt đầu phát thanh, truyền hình trực tiếp); - Chào cờ (quân nhạc cử Quốc ca, đại biểu cùng hát). Đội Nghi lễ, Bộ Quốc phòng; - Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu: đồng chí Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010; - Diễn văn tại Lễ kỷ niệm: đồng chí Nguyễn Minh Triết, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Diễn văn do Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh chuẩn bị; Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng hoàn thiện, gửi Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước duyệt). Kết thúc diễn văn, quân nhạc cử nhạc nền (ca khúc cách mạng phù hợp). - Phát biểu của đại diện lão thành cách mạng (thành phố Hà Nội giới thiệu và chuẩn bị bài phát biểu). Kết thúc bài phát biểu, quân nhạc cử nhạc nền (ca khúc cách mạng phù hợp). - Phát biểu của đại diện đoàn viên Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giới thiệu và chuẩn bị bài phát biểu). Kết thúc bài phát biểu, quân nhạc cử nhạc nền (ca khúc cách mạng phù hợp). - Lời bế mạc và cảm ơn: đồng chí Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010. Quân nhạc cử nhạc nền (ca khúc cách mạng phù hợp). Kết thúc lúc 10h30 ngày 01 tháng 9 năm 2010. IV. THÀNH PHẦN KHÁCH MỜI DỰ LỄ KỶ NIỆM - Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các đồng chí nguyên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chủ tịch và Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ, các đồng chí cán bộ lão thành cách mạng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Đại diện lãnh đạo các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương; - Đại diện Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tầng lớp nhân dân thành phố Hà Nội; - Khách quốc tế tại Hà Nội; - Báo chí trong nước và nước ngoài. V. BAN TỔ CHỨC LỄ KỶ NIỆM 1. Ông Hoàn Tuấn Anh, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tổ chức cấp Nhà nước - Trưởng ban Tổ chức; 2. Ông Nguyễn Văn Thạo, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng - Phó Trưởng ban Thường trực; 3. Ông Nguyễn Bắc Son, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương - Phó Trưởng ban; 4. Ông Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Phó Trưởng ban; 5. Bà Ngô Thị Thanh Hằng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội - Phó Trưởng ban; 6. Ông Nguyễn Văn Quynh, Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương - thành viên; 7. Ông Nguyễn Khánh Toàn, Thứ trưởng Thường trực Bộ Công an - thành viên; 8. Ông Nguyễn Hữu Vũ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ - thành viên; 9. Ông Nguyễn Thanh Sơn, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao - thành viên; 10. Ông Phạm Sỹ Danh, Thứ trưởng Bộ Tài chính - thành viên; 11. Ông Đỗ Quý Doãn, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông - thành viên; 12. Bà Nguyễn Thị Xuyên, Thứ trưởng Bộ Y tế - thành viên; 13. Ông Vũ Văn Hiến, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam - thành viên; 14. Ông Vũ Văn Hiền, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam - thành viên; 15. Ông Lê Hữu Nghĩa, Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh - thành viên; 16. Ông Lê Bá Trình, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - thành viên; 17. Ông Nguyễn Tuấn Dũng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam - thành viên; 18. Ông Võ Văn Thưởng, Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - thành viên. VI. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Ban Tuyên giáo Trung ương - Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh chuẩn bị và hoàn thiện bài diễn văn của Chủ tịch nước tại Lễ kỷ niệm, gửi Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước duyệt bài diễn văn; - Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh mời đại diện phát biểu tại Lễ kỷ niệm và duyệt nội dung hai bài phát biểu; - Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan báo chí tuyên truyền về kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010) và đưa tin Lễ kỷ niệm; - Cùng các cơ quan hữu quan kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm, duyệt chương trình văn nghệ, duyệt ma-két trang trí sân khấu Hội trường, khẩu hiệu và trang trí bên ngoài địa điểm tổ chức Lễ kỷ niệm. 2. Văn phòng Trung ương Đảng: - Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương báo cáo Ban Bí thư Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm; - Phối hợp với Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh và Ban Tuyên giáo Trung ương chuẩn bị và hoàn thiện bài diễn văn của Chủ tịch nước tại Lễ kỷ niệm; - Tham gia duyệt nội dung hai bài phát biểu tại Lễ kỷ niệm, báo cáo Ban Bí thư nội dung ba bài phát biểu; - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan thành lập đoàn và mời lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và thắp hương tưởng niệm tại Đài Liệt sĩ; - In và gửi giấy mời lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, lão thành cách mạng, đại biểu thành phố Hà Nội dự Lễ kỷ niệm; - Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí chỗ ngồi cho đại biểu; - Là đầu mối tổng hợp dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của các đơn vị tại Lễ kỷ niệm gửi Bộ Tài chính thẩm định, trình Trưởng ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010 phê duyệt và cấp phát theo quy định; - Phối hợp với Thành ủy Hà Nội đón, bố trí nơi ăn, nghỉ cho đại biểu lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng và đại biểu ở nơi xa về dự Lễ kỷ niệm. 3. Ban Tổ chức Trung ương Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng lập danh sách khách mời đại biểu Trung ương, lão thành cách mạng báo cáo Ban Bí thư. 4. Văn phòng Chủ tịch nước Đôn đốc các cơ quan chuẩn bị diễn văn, tổng hợp ý kiến góp ý chỉnh sửa và hoàn thiện trình Chủ tịch nước duyệt bài diễn văn. 5. Văn phòng Chính phủ - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh tổ chức tiếp đón lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và thắp hương tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Liệt sĩ; - Chuẩn bị Hội trường và phòng đón tiếp đại biểu tại Trung tâm Hội nghị quốc gia; - Bảo đảm âm thanh, ánh sáng, máy chiếu, màn hình, thiết bị nghe phiên dịch và các điều kiện khác tại Hội trường; - Chỉ đạo Trung tâm Hội nghị quốc gia phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong công tác chuẩn bị trang trí hội trường, sân khấu, buổi sơ duyệt Chương trình văn nghệ và buổi tổng duyệt Lễ kỷ niệm. | 2,105 |
134,752 | 6. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Chủ trì soạn thảo bài diễn văn của Chủ tịch nước tại Lễ kỷ niệm gửi Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước hoàn thiện, trình Chủ tịch nước. 7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Là đầu mối phối hợp tổ chức, chuẩn bị Đề án Tổ chức kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010); - Điều hành chương trình Lễ kỷ niệm; - Chuẩn bị kịch bản chương trình của Ban Tổ chức tại Lễ kỷ niệm; - Chuẩn bị chương trình biểu diễn văn nghệ 30 phút (Cục Nghệ thuật Biểu diễn); - Xây dựng kịch bản phim chiếu minh họa trong chương trình văn nghệ 30 phút (Cục Điện ảnh phối hợp với Cục Nghệ thuật biểu diễn thực hiện); - Thiết kế ma-két, trang trí sân khấu Hội trường và trang trí bên ngoài địa điểm tổ chức Lễ kỷ niệm (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm); - Xây dựng lịch sơ duyệt chương trình văn nghệ và tổng duyệt Lễ kỷ niệm, phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện. 8. Bộ Ngoại giao - Chủ trì, phối hợp với Ban Đối ngoại Trung ương dự kiến danh sách khách mời và đại biểu quốc tế dự Lễ kỷ niệm; bố trí phiên dịch tiếng Anh (dịch cabin) tại Lễ kỷ niệm; - Hướng dẫn phóng viên nước ngoài đưa tin về Lễ kỷ niệm. 9. Bộ Công an - Xây dựng phương án và chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an ninh cho lãnh đạo Đảng, Nhà nước và cho Lễ kỷ niệm; - Chỉ đạo lực lượng công an bảo vệ trật tự, an toàn cho khu vực tổ chức Lễ kỷ niệm, điều khiển giao thông trên các tuyến đường xung quanh địa điểm tổ chức. 10. Bộ Y tế Phối hợp với Thành phố Hà Nội bố trí bác sĩ, xe cứu thương thường trực tại khu vực Lễ kỷ niệm và Quảng trường Ba Đình. 11. Bộ Thông tin và Truyền thông - Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí tường thuật trực tiếp và đưa tin trước, trong, sau buổi Lễ kỷ niệm; - Phối hợp vớiBộ Ngoại giao chọn mời phóng viên nước ngoài tại Việt Nam dự và đưa tin buổi Lễ kỷ niệm; - Chọn mời các cơ quan báo, đài trong nước dự và đưa tin buổi Lễ kỷ niệm; chỉ đạo Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam truyền hình và phát thanh trực tiếp Lễ kỷ niệm. 12. Bộ Quốc phòng - Bố trí lực lượng tiêu binh làm hàng rào danh dự đón khách từ cửa chính vào Hội trường; - Bố trí quân nhạc đến phục vụ Lễ kỷ niệm (nhạc chào cờ, nhạc đệm, nhạc bế mạc). 13. Bộ Tài chính Bảo đảm kinh phí đã được phê duyệt cho việc thực hiện Đề án Tổ chức kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010). 14. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương chuẩn bị lựa chọn, mời đảng viên trẻ phát biểu và chuẩn bị bài phát biểu. 15. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng lập danh sách khách mời đại biểu Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng thành phố Hà Nội; - Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng bố trí chỗ ngồi, số lượng đại biểu dự Lễ kỷ niệm bảo đảm đại diện cho các tầng lớp nhân dân, lực lượng vũ trang, cựu chiến binh, thanh niên, học sinh, sinh viên Thủ đô; - Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương chuẩn bị lựa chọn, mời đại diện lão thành cách mạng phát biểu và chuẩn bị bài phát biểu; - Phối hợp với Bộ Công an chỉ đạo Công an Hà Nội bảo đảm an ninh cho buổi lễ; bố trí xe dẫn đường, xe cứu hỏa thường trực tại khu vực Lễ kỷ niệm; - Phối hợp với Bộ Y tế bố trí bác sĩ, xe cứu thương trực tại khu vực Lễ kỷ niệm để sẵn sàng phục vụ; - Chủ trì lập phương án và thực hiện tuyên truyền, cổ động trang trí cờ, ánh sáng, panô, khẩu hiệu… trên đường phố và các nơi công cộng ở Hà Nội trước, trong, sau ngày tổ chức Lễ kỷ niệm; - Bố trí các cháu thiếu nhi chào mừng tặng hoa. C. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19/8/1945 - 19/8/2010) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (02/9/1945 - 02/9/2010) I. CÁC HOẠT ĐỘNG TRUNG ƯƠNG TỔ CHỨC 1. Tiệc chiêu đãi trọng thể: a) Thời gian: dự kiến 18h00 ngày 01 tháng 9 năm 2010 b) Địa điểm: Phủ Chủ tịch c) Phân công nhiệm vụ: - Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ tổ chức để Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mở tiệc chiêu đãi trọng thể tại Phủ Chủ tịch; mời đại diện lãnh đạo các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, Đoàn Ngoại giao và các Trưởng đại diện Tổ chức quốc tế tại Hà Nội dự tiệc chiêu đãi; - Văn phòng Chủ tịch nước chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng chuẩn bị bài phát biểu của Chủ tịch nước tại buổi tiệc; phối hợp với Bộ Ngoại giao chuẩn bị tiệc chiêu đãi; - Văn phòng Trung ương Đảng làm giấy mời lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, đoàn Ngoại giao và các Trưởng đại diện Tổ chức quốc tế tại Hà Nội dự tiệc chiêu đãi; - Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Ban Đối ngoại Trung ương lập danh sách khách mời nước ngoài gửi Văn phòng Trung ương Đảng tổng hợp; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chuẩn bị chương trình văn nghệ đặc sắc phục vụ buổi tiệc. d) Kinh phí: Văn phòng Chủ tịch nước là đầu mối tổng hợp dự toán kinh phí của các đơn vị có các hoạt động tham gia phục vụ tại buổi tiệc gửi Bộ Tài chính thẩm định, trình Trưởng Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010 phê duyệt và cấp phát theo quy định. 2. Cầu truyền hình trực tiếp Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Nghệ An và thành phố Hồ Chí Minh thực hiện xây dựng chương trình, kịch bản, tổ chức Cầu truyền hình chào mừng kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010). Thời gian: buổi tối, ngày 01 tháng 9 năm 2010. II. HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN 1. Ban Tuyên giáo Trung ương Chỉ đạo, định hướng tư tưởng trong Đảng, các tổ chức đoàn thể, trong nhân dân và thông tin đối ngoại. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ và ngành văn hóa, thể thao và du lịch các tỉnh, thành phố tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động, văn hóa, nghệ thuật… kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010). 3. Bộ Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan thông tấn báo chí tuyên truyền kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010), bám sát chủ đề hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương. 4. Đài Truyền hình Việt Nam - Lập kế hoạch tuyên truyền theo nội dung hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương. Xây dựng các chương trình truyền hình kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010) phong phú, hấp dẫn, thiết thực và có tính giáo dục tư tưởng chính trị cao. - Tổ chức truyền hình trực tiếp buổi Lễ kỷ niệm. 5. Đài Tiếng nói Việt Nam - Lập kế hoạch tuyên truyền theo nội dung hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương. Xây dựng các chương trình phát thanh kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010) phong phú, hấp dẫn, thiết thực và có tính giáo dục tư tưởng chính trị cao; - Tổ chức tường thuật trực tiếp trên sóng phát thanh buổi Lễ kỷ niệm. 6. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Chỉ đạo các ngành chức năng của thành phố tổ chức các hoạt động văn hóa, thông tin, văn nghệ, thể thao…; bảo đảm an ninh, trật tự, giao thông; trang trí cờ, hoa, đèn, khẩu hiệu, băng rôn và các hình thức cổ động khác trên địa bàn thành phố kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010). 7. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Tổ chức mít tinh trọng thể, thiết thực, tiết kiệm; mời đại diện các cơ quan ban, ngành trong tỉnh, thành phố; đại diện lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình những người có công với Đảng, với Cách mạng, đại diện thế hệ trẻ… để ôn lại truyền thống vẻ vang của Đảng, biểu dương những người có công, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước tại địa phương; Thời gian tổ chức mít tinh tại địa phương cần bố trí phù hợp để đồng chí, đồng bào theo dõi được chương trình truyền hình trực tiếp Lễ kỷ niệm vào lúc 9 giờ 00 ngày 01 tháng 9 năm 2010. - Chỉ đạo các ngành chức năng trong tỉnh, thành phố triển khai các hoạt động tuyên truyền, cổ động, văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, thể thao, trang trí băng rôn, khẩu hiệu… kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010); - Tổ chức các cuộc gặp mặt các đồng chí lão thành cách mạng, các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các gia đình có công với Đảng, với Cách mạng. Tổ chức các cuộc tuyên truyền, hành hương về cội nguồn, thăm lại các di tích, căn cứ cách mạng của Trung ương, của Đảng bộ địa phương trong hai cuộc kháng chiến. D. KINH PHÍ I. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Ngân sách trung ương: cấp cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan liên quan, đoàn thể Trung ương, các địa phương thực hiện nhiệm vụ Ban Tổ chức Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn, Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long trực tiếp chỉ đạo, giao nhiệm vụ. | 2,087 |
134,753 | 2. Ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ của địa phương, nếu vượt quá khả năng ngân sách địa phương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Huy động mọi nguồn lực xã hội, bạn bè quốc tế tham gia Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội năm 2010 và kỷ niệm các Ngày lễ lớn năm 2010. II. PHÂN CÔNG CỤ THỂ 1. Văn phòng Trung ương Đảng là đầu mối tổng hợp kinh phí tổ chức các hoạt động Lễ kỷ niệm trọng thể cấp quốc gia. 2. Văn phòng Chủ tịch nước là đầu mối tổng hợp kinh phí tổ chức Tiệc chiêu đãi trọng thể. 3. Đài Truyền hình Việt Nam là đầu mối dự trù kinh phí tổ chức Cầu truyền hình./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG VÀ SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 931/QĐ-KTNN NGÀY 12/7/2007 CỦA TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 11 về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị; Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành IV, Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành V và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi điểm a, điểm b, điểm c và bổ sung điểm đ, thuộc khoản 1, Điều 1 quy định về chức năng của Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành IV tại Quyết định số 931/QĐ-KTNN ngày 12/7/2007 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ như sau: a) Công trình giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật được quy định tại điểm a) cụ thể như sau: - Công trình giao thông gồm: công trình đường bộ; công trình đường sắt; công trình đường thuỷ; cầu; hầm; sân bay; - Công trình thuỷ lợi gồm: hồ chứa nước; đập; cống; trạm bơm; giếng; đường ống dẫn nước; kênh; công trình kênh và bờ bao các loại; - Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy xử lý chất thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải; công trình chiếu sáng đô thị. b) Kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia thuộc các lĩnh vực: giao thông – vận tải, nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thông tin và truyền thông, tài nguyên và môi trường. c) Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước của các doanh nghiệp nhà nước hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản do các bộ, ngành trung ương có chức năng quản lý các ngành, lĩnh vực: giao thông – vận tải, nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thông tin và truyền thông, tài nguyên và môi trường trực tiếp quản lý. đ) Kiểm toán các công trình, dự án đầu tư nhóm A thuộc lĩnh vực giao thông – vận tải, nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thông tin và truyền thông, tài nguyên và môi trường do Uỷ ban Nhân dân các cấp quản lý khi các Kiểm toán Nhà nước khu vực không đủ năng lực thực hiện. Điều 2. Sửa đổi điểm a, điểm b, điểm c và bổ sung điểm đ thuộc khoản 2, Điều 1 quy định về chức năng của Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành V tại Quyết định số 931/QĐ-KTNN ngày 12/7/2007 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ như sau: a) Công trình công nghiệp, dân dụng được quy định tại điểm a) cụ thể như sau: - Công trình dân dụng gồm: + Nhà ở chung cư và nhà ở riêng lẻ; + Công trình công cộng gồm: công trình văn hoá; công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại. - Công trình công nghiệp gồm: công trình khai thác than, khai thác quặng; công trình khai thác dầu, khí; công trình hoá chất, hoá dần; công trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công trình công nghiệp điện tử – tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình công nghiệp thực phẩm; công trình vật liệu xây dựng; công trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. b) Kiểm toán các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc các lĩnh vực: công thương, xây dựng, y tế, giáo dục và đào tạo, lao động – thương binh và xã hội, văn hoá - thể thao và du lịch, khoa học và công nghệ. c) Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước của các doanh nghiệp nhà nước hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản do các bộ, ngành trung ương có chức năng quản lý ngành, lĩnh vực: công thương, xây dựng, y tế, giáo dục và đào tạo, lao động – thương binh và xã hội, văn hoá - thể thao và du lịch, khoa học và công nghệ trực tiếp quản lý. đ) Kiểm toán các công trình, dự án đầu tư nhóm A thuộc lĩnh vực công thương, xây dựng, y tế, giáo dục và đào tạo, lao động – thương binh và xã hội, văn hoá - thể thao và du lịch, khoa học và công nghệ do Uỷ ban Nhân dân các cấp quản lý khi các Kiểm toán Nhà nước khu vực không đủ năng lực thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành IV, Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành V và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG NGHIỆP VỤ TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 11 về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực I và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Nghiệp vụ 5 trực thuộc Kiểm toán Nhà nước khu vực I để giúp Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực I thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực I có trách nhiệm xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nghiệp vụ 5 trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét cho ý kiến trước khi ký ban hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực I, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004 Về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung môt số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 01/BC-STP ngày 06/01/2010 và đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 09/TTr-SXD ngày 08/02/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 13/6/2007 của UBND tỉnh. Các quy định trước đây trái với quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở; Thủ trưởng ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Bình). Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc mọi nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Chương II QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG Điều 3. Nội dung quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng 1. Ban hành các quy định về quản lý quy hoạch xây dựng. 2. Lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng. 3. Quản lý việc xây dựng và cải tạo các công trình theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. 4. Quản lý việc sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. 5. Quản lý, bảo vệ cảnh quan môi trường. 6. Quản lý các thông tin, tư liệu và đồ án quy hoạch xây dựng phục vụ cho đầu tư xây dựng. | 2,069 |
134,754 | 7. Giải quyết tranh chấp, thanh tra kiểm tra và xử lý những vi phạm trong việc thực hiện quy hoạch xây dựng. 8. Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Phân loại quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng được phân làm 3 loại sau: 1. Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng du lịch, nghỉ mát… 2. Quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị. a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho tất cả các đô thị từ loại 5 trở lên, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 5 trở lên, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế có chức năng đặc biệt. b) Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị có nhiệm vụ cụ thể hoá, chính xác hoá quy hoạch chung xây dựng đô thị. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập cho các khu chức năng trong đô thị (kể cả nội và ngoại thị) và các khu công nghiệp, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã được xác định; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị. 3. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm: a) Quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính toàn xã (quy hoạch chung); b) Quy hoạch xây dựng trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn tập trung (quy hoạch chi tiết). 4. Các quy hoạch chuyên ngành khác do các sở chuyên ngành là cơ quan giúp UBND tỉnh quản lý có quy định riêng. Điều 5. Hồ sơ đồ án quy hoạch Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng gồm phần bản vẽ và phần thuyết minh được thực hiện theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng và Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ xây dựng ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng. Điều 6. Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng 1. Thẩm quyền của UBND tỉnh a) Thống nhất quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng trên phạm vi toàn tỉnh; b) Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng vùng; nhiệm vụ quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 3; c) Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 4, loại 5; nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng của đô thị loại 3; đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp nằm ven Quốc lộ, tỉnh lộ và các khu kinh tế trọng yếu. 2. Thẩm quyền của Sở Xây dựng a) Là cơ quan giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh; b) Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh; nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 3 trình UBND tỉnh phê duyệt, sau khi được HĐND cấp đô thị đó thông qua; c) Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 4, loại 5 trình UBND tỉnh phê duyệt; d) Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng của đô thị loại 3; các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và các khu kinh tế trọng yếu. 3. Thẩm quyền của Ban quản lý các khu công nghiệp Tổ chức hoặc phối hợp, hướng dẫn giúp chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp khảo sát, lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu công nghiệp trình thẩm định, phê duyệt theo quy định đối với các khu công nghiệp được Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; trực tiếp quản lý quy hoạch được duyệt theo quy định tại Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng. 4. Thẩm quyền của UBND huyện, thành phố, UBND cấp xã a) UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn quản lý. b) UBND thành phố tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng; nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng của đô thị loại 3 trình sở Xây dựng thẩm định, UBND tỉnh phê duyệt. c) UBND huyện tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 4, loại 5 thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trình sở Xây dựng thẩm định và UBND tỉnh phê duyệt; UBND huyện thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng của đô thị loại 4, loại 5; các cụm công nghiệp không nằm trên Quốc lộ, tỉnh lộ; các điểm công nghiệp, làng nghề sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. d) UBND xã (trừ các xã thuộc thành phố) tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (bao gồm quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết), trình UBND huyện thẩm định và phê duyệt, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. e) Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới được quy định tại Quyết định số 2285/2009/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án QHXDNT mới. 5. Cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng đồng thời là cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng. Điều 7. Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới 1. Thẩm quyền của UBND tỉnh: Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn tập trung của các xã thuộc thành phố Thái Bình. 2. Thẩm quyền của Sở Xây dựng: a) Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn tập trung của các xã thuộc thành phố Thái Bình, trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Thỏa thuận quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn tập trung của các xã thuộc huyện làm căn cứ chuyên môn để UBND huyện thẩm định và phê duyệt. 3. Thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Thẩm định nội dung quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp trong quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới của các xã thuộc thành phố, để Sở Xây dựng tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Thỏa thuận nội dung quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp trong quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới của các xã thuộc huyện làm căn cứ để UBND huyện thẩm định và phê duyệt. c) Thỏa thuận quy hoạch chi tiết hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng làm căn cứ để UBND huyện, thành phố thẩm định và phê duyệt. 4. Thẩm quyền của UBND huyện: Tổ chức thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn tập trung và quy hoạch chi tiết hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng của các xã do mình quản lý. 5. Thẩm quyền của UBND thành phố: a) Thống nhất ý kiến bằng văn bản về quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới (Phần quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn tập trung) và quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn tập trung của các xã thuộc thành phố để Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng của các xã do mình quản lý. 6. Thẩm quyền của UBND xã: Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn tập trung và quy hoạch chi tiết hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Điều 8. Quy hoạch địa điểm xây dựng công trình 1. Các công trình triển khai lập dự án đầu tư phải quy hoạch địa điểm xây dựng (đối với dự án chưa được cấp đất) hoặc phải được xác định địa điểm xây dựng phù hợp quy hoạch đã được phê duyệt (đối với dự án chủ đầu tư đang sử dụng đất và thay đổi mục đích sử dụng đất). 2. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt quy hoạch địa điểm xây dựng công trình a) Các công trình xây dựng trong đô thị loại 3 (kể cả nội và ngoại thành), trong các cụm công nghiệp, và các địa điểm ven quốc lộ, tỉnh lộ: Sở Xây dựng thẩm định quy hoạch địa điểm trình UBND tỉnh phê duyệt, sau khi có ý kiến thống nhất của UBND huyện, thành phố. b) Các công trình sử dụng vào mục đích công cộng có quy mô sử dụng đất dưới 1000 m2, UBND thành phố thẩm định và phê duyệt quy hoạch địa điểm xây dựng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. c) Các công trình xây dựng trong khu công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt: Ban quản lý các khu công nghiệp thẩm định quy hoạch địa điểm sau khi thống nhất với Sở Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt. d) Các công trình xây dựng không thuộc điểm a, b, c khoản 2, Điều 8 Quy định này: UBND huyện thẩm định và phê duyệt quy hoạch địa điểm, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. Điều 9. Cấp chứng chỉ quy hoạch 1. Trong giai đoạn lập dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật công trình, công trình xây dựng phải được cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng. Nội dung chứng chỉ quy hoạch gồm: a) Quan hệ địa điểm xây dựng với tổng thể; giới hạn khu đất trong chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ; mục đích sử dụng; mật độ xây dựng; hệ số sử dụng đất xây dựng; chiều cao, kích thước, màu sắc công trình; các phần công trình được phép nhô ra khỏi chỉ giới xây dựng; tường rào; cây xanh… b) Yêu cầu về xây dựng và khai thác sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, san nền, cấp nước, thoát nước, cấp điện và thông tin liên lạc. | 2,056 |
134,755 | c) Yêu cầu về vệ sinh môi trường. 2. Thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng: a) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng các công trình theo quy định tại mục a, khoản 2, Điều 8 của quy định này. b) UBND thành phố cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng các công trình theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 8 của Quy định này. c) Ban quản lý các khu công nghiệp cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng các công trình theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 8 của Quy định này. d) UBND huyện cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng các công trình theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 8 của Quy định này. Chương III QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH , BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 10. Lập , trình duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư 1. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh: Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện; quy hoạch phát triển ngành; các Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và đề nghị của chủ đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư của dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật (sau đây gọi tắt là DAĐT, BCKT-KT) xây dựng công trình trình UBND tỉnh. 2. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách cấp huyện, cấp xã (bao gồm cả nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách cấp trên). Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của cấp huyện; Quy hoạch ngành; Quy hoạch phát triển các xã, phường, thị trấn; các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư các DAĐT, BCKT-KT xây dựng công trình do các phòng chức năng chủ trì cùng với các ban, ngành có liên quan lập. 3. Nội dung đối với kế hoạch chuẩn bị đầu tư: Phải nêu cụ thể danh mục các công trình được lập DAĐT hoặc BC KT-KT, vị trí xây dựng, dự kiến quy mô, mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, xác định chủ đầu tư xây dựng công trình. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập biểu mẫu kế hoạch chuẩn bị đầu tư của DAĐT, BCKT-KT xây dựng công trình. Điều 11. Lập DAĐT, BCKT-KT xây dựng công trình 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập nội dung thuyết minh DAĐT, BCKT-KT xây dựng công trình; các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành hướng dẫn lập thiết kế cơ sở của DAĐT (gồm thuyết minh thiết kế cơ sở, bản vẽ thiết kế cơ sở và các Văn bản có liên quan), thiết kế bản vẽ thi công của BCKT-KT. 2. Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập BCKT-KT xây dựng công trình mà chỉ lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tự tổ chức thẩm định, phê duyệt; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập BCKT-KT xây dựng công trình: a) Công trình đầu tư cải tạo mở rộng, sửa chữa nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp) sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, vốn sửa chữa lớn, vốn chương trình mục tiêu quốc gia trong dự toán Ngân sách Nhà nước của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp có mức vốn dưới 01 tỷ đồng. b) Công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch duy tu sửa chữa: đường bộ, công trình đê điều, thủy lợi có mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng, bằng vốn sự nghiệp hàng năm của ngân sách tỉnh. 3. Công trình khẩn cấp khắc phục hậu quả bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, địch họa theo quy định của Chính phủ. Điều 12. Thẩm định DAĐT xây dựng công trình 1. Đối với các DAĐT xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh: a) Dự án nhóm A Chủ đầu tư trình hồ sơ DAĐT xây dựng công trình (gồm phần thuyết minh dự án, phần thiết kế cơ sở và các Văn bản có liên quan) đến đơn vị đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trình hồ sơ DAĐT xây dựng công trình đến Bộ Quản lý xây dựng chuyên ngành để lấy ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở (kèm theo văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh) và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan đến thẩm định dự án. b) Dự án nhóm B, nhóm C Chủ đầu tư trình hồ sơ DAĐT xây dựng công trình (gồm phần thuyết minh dự án, phần thiết kế cơ sở và các Văn bản có liên quan) đến đơn vị đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ DAĐT xây dựng công trình đến Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (gồm phần thuyết minh dự án, phần thiết kế cơ sở và các Văn bản có liên quan) để tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở. Trường hợp DAĐT xây dựng công trình có liên quan đến nhiều chuyên ngành thì Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan liên quan để lấy ý kiến về những nội dung liên quan đến thẩm định dự án. 2. Đối với các DAĐT xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã: a) Dự án nhóm A Chủ đầu tư trình hồ sơ DAĐT xây dựng công trình (gồm phần thuyết minh dự án, phần thiết kế cơ sở và các Văn bản có liên quan) đến đơn vị đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định (kèm theo văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp quyết định đầu tư, trường hợp cấp xã quyết định đầu tư thì đồng thời phải có văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện). Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trình hồ sơ DAĐT xây dựng công trình đến Bộ Quản lý xây dựng chuyên ngành để lấy ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở (kèm theo văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh) và lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan đến thẩm định dự án. b) Dự án nhóm B, nhóm C Chủ đầu tư trình hồ sơ DAĐT xây dựng công trình (gồm phần thuyết minh dự án, phần thiết kế cơ sở và các Văn bản có liên quan) đến phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện để thẩm định. Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm gửi hồ sơ DAĐT xây dựng công trình đến Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (gồm phần thuyết minh dự án, phần thiết kế cơ sở và các Văn bản có liên quan) để lấy ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở. Trường hợp DAĐT xây dựng công trình có liên quan đến nhiều chuyên ngành thì phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện gửi hồ sơ đến các cơ quan liên quan để lấy ý kiến về những nội dung liên quan đến thẩm định dự án. 3. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các DAĐT xây dựng công trình của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành và Ban quản lý các khu công nghiệp: a) Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các DAĐT xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, DAĐT xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng và các DAĐT xây dựng công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các DAĐT xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác. c) Sở Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các DAĐT xây dựng công trình giao thông. d) Sở Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các DAĐT xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng. e) Ban quản lý các khu công nghiệp tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình trong khu công nghiệp theo quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng. 4. Thẩm định và trình duyệt DAĐT xây dựng công trình a) Sở Kế hoạch và Đầu tư (đơn vị đầu mối thẩm định DAĐT xây dựng công trình), có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan tham gia về thiết kế cơ sở; nhận xét, đánh giá kiến nghị UBND các cấp quyết định đối với dự án nhóm A; trình UBND tỉnh quyết định đối với dự án nhóm A, B, C thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh. b) Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện (đơn vị đầu mối thẩm định DAĐT xây dựng công trình), có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan tham gia về thiết kế cơ sở của các Sở nêu trên; nhận xét, đánh giá kiến nghị và trình UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư đối với dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền quyết định của cấp huyện. 5. Đối với các DAĐT xây dựng công trình không sử dụng vốn nhà nước Chủ đầu tư trình hồ sơ DAĐT xây dựng công trình (gồm phần thuyết minh dự án, phần thiết kế cơ sở và các Văn bản có liên quan) đến các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành (đối với dự án nhóm A), các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (đối với dự án nhóm B, C) để lấy ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở. Trường hợp DAĐT xây dựng công trình có liên quan đến nhiều chuyên ngành thì chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan liên quan để lấy ý kiến về những nội dung liên quan đến thẩm định. Phần thuyết minh và những nội dung liên quan đến tổng mức đầu tư do đơn vị có chức năng quản lý tài chính-kế hoạch trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định; sau khi có các kết quả chủ đầu tư tổng hợp báo cáo để Người quyết định đầu tư phê duyệt. 6. Việc lập, thẩm định, phê duyệt DAĐT xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, được thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng hiện hành và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA. | 2,060 |
134,756 | Điều 13. Thẩm định BCKT-KT, nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng và thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình 1. Khi lập BCKT-KT xây dựng công trình tại các địa phương chưa có quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì chủ đầu tư phải trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tham gia những nội dung được quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ. a) Các công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh; Sở Kế hoạch và đầu tư là đơn vị đầu mối thẩm định BCKT-KT xây dựng công trình; các sở quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 3, Điều 12 của quy định này, tham gia những nội dung liên quan đến thiết kế cơ sở trong bản vẽ thiết kế thi công (được áp dụng đối với công trình xây dựng quy định tại khoản 1, Điều 13 của quy định này); đơn vị đầu mối tổng hợp ý kiến của các cơ quan, kết quả tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các Sở nêu trên và kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán công trình của chủ đầu tư, nhận xét, đánh giá kiến nghị và trình UBND tỉnh phê duyệt BCKT-KT xây dựng công trình. b) Các công trình sử dụng vốn ngân sách của cấp huyện, cấp xã thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của các cấp nêu trên; phòng hoặc bộ phận có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách thuộc người quyết định đầu tư là đơn vị đầu mối thẩm định BCKT-KT xây dựng công trình; các phòng quản lý xây dựng chuyên ngành cấp huyện, tham gia những nội dung liên quan đến thiết kế cơ sở trong bản vẽ thiết kế thi công (được áp dụng đối với công trình xây dựng quy định tại khoản 1, Điều 13 của quy định này); đơn vị đầu mối tổng hợp ý kiến của các cơ quan, kết quả tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở và kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư, nhận xét, đánh giá kiến nghị và trình Người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt BCKT-KT xây dựng công trình. c) Các công trình không sử dụng vốn nhà nước; Người quyết định đầu tư chỉ định đơn vị đầu mối thẩm định BCKT-KT xây dựng công trình; đơn vị đầu mối gửi hồ sơ đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3, Điều 12 của Quy định này để tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở trong bản vẽ thiết kế thi công (được áp dụng đối với công trình xây dựng quy định tại khoản 1, Điều 13 của Quy định này); đơn vị đầu mối tổng hợp ý kiến của các cơ quan, kết quả tham gia thiết kế cơ sở và kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư, nhận xét, đánh giá kiến nghị và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt BCKT-KT xây dựng công trình. 2. Các địa phương đã có quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì việc thẩm định BCKT-KT theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 03/2009/TT-BXD . 3. Thẩm định nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng và thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán của các DAĐT, BCKT-KT xây dựng công trình: a) Các sở quản lý xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm: - Thẩm định nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng các công trình thuộc các lĩnh vực do mình quản lý để chủ đầu tư phê duyệt. - Tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình (phù hợp với năng lực) do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu. b) Các phòng quản lý xây dựng chuyên ngành của cấp huyện có trách nhiệm: - Thẩm định nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng các BCKT-KT xây dựng công trình thuộc các lĩnh vực do phòng quản lý để chủ đầu tư phê duyệt. - Tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình (phù hợp với năng lực) do Chủ tịch UBND cấp huyện yêu cầu. Điều 14. Phê duyệt DAĐT, BC KT-KT xây dựng công trình 1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước a) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt BCKT-KT xây dựng công trình có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng thuộc nguồn vốn do UBND tỉnh quyết định đầu tư. b) Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phê duyệt các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn. c) Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn được quản lý theo nguồn vốn có tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức đầu tư được thẩm định. d) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh, trung ương do tỉnh quản lý với mức hỗ trợ đến 30% tổng mức đầu tư. 2. Đối với các DAĐT xây dựng công trình, BCKT-KT xây dựng công trình không sử dụng vốn Nhà nước. Chủ đầu tư xây dựng công trình tự quyết định phê duyệt DAĐT xây dựng công trình, BCKT-KT xây dựng công trình sau khi đã được các Bộ, các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 3, Điều 12 của quy định này tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở. 3. Điều chỉnh DAĐT, BCKT-KT xây dựng công trình. Các DAĐT xây dựng công trình, BCKT-KT xây dựng công trình đã được quyết định đầu tư thì các trường hợp được điều chỉnh, nội dung điều chỉnh, trách nhiệm trước pháp luật của người quyết định điều chỉnh; thực hiện theo Điều 14 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ. Điều 15. Thẩm quyền cấp phép xây dựng 1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp 1; công trình Tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hóa; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Không nằm trong khu công nghiệp) trên địa bàn toàn tỉnh; các công trình của các tổ chức xây dựng trên địa bàn thành phố (kể cả nội và ngoại thành) và ven các trục Quốc lộ, tỉnh lộ trên toàn tỉnh. 2. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng các công trình trong các khu công nghiệp. 3. UBND thành phố cấp giấy phép xây dựng các công trình do thành phố quyết định đầu tư, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và nhà ở riêng lẻ của nhân dân (Trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1 và 2, Điều này). 4. UBND huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình của các tổ chức được xây dựng tại xã, thị trấn; nhà ở riêng lẻ tại các đô thị và ven các trục Quốc lộ, tỉnh lộ đã có quy hoạch xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý (Trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1 và 2, Điều này). 5. UBND xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. Điều 16. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Sở Xây dựng chủ trì cùng các Sở, Ngành có liên quan xây dựng và công bố bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn lập và điều chỉnh dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình. 3. Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Xây dựng xác định và công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng trên địa bàn tỉnh, phục vụ cho công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 17. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt DAĐT xây dựng công trình, BCKT - KT xây dựng công trình đồng thời là cấp phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. 2. Đối với vốn Nhà nước: a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A; 9 tháng đối với các dự án nhóm B; 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng. Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay vốn đầu tư. b) Thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư trước khi thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với tất cả các dự án sử dụng vốn nhà nước từ nhóm B trở lên; các dự án còn lại, cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định hình thức thẩm tra quyết toán theo thông tư hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình của Bộ Tài chính. c) Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra trình tự, thủ tục thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; tổ chức thẩm tra quyết toán các DAĐT xây dựng công trình hoàn thành, BCKT-KT xây dựng công trình hoàn thành thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. d) Phòng Tài chính kế hoạch trực thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra trình tự, thủ tục thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; tổ chức thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư xây dựng, BCKT-KT xây dựng công trình hoàn thành thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện. đ) Đơn vị chức năng quản lý tài chính, kế hoạch thuộc quyền quản lý của Chủ tịch UBND cấp xã, tổ chức thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư xây dựng, BCKT-KT xây dựng công trình hoàn thành thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp xã. Trường hợp đơn vị chức năng quản lý tài chính, kế hoạch thuộc quyền quản lý của Chủ tịch UBND cấp xã, không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết toán các dự án đầu tư xây dựng, BCKT-KT xây dựng công trình hoàn thành, thì chủ đầu tư báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã lựa chọn một trong các hình thức sau: | 2,103 |
134,757 | - Thuê tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán báo cáo quyết toán các dự án đầu tư xây dựng, BCKT-KT xây dựng công trình hoàn thành. - Đề nghị phòng Tài chính- Kế hoạch cấp huyện thẩm tra báo cáo quyết toán các dự án đầu tư xây dựng, BCKT-KT xây dựng công trình hoàn thành. e) Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành đối với các dự án có tổng mức đầu tư đến 3 tỷ đồng sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh. Điều 18. Giám sát, đánh giá đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Dự án sử dụng vốn Nhà nước trên 30% tổng mức đầu tư thì phải được giám sát, đánh giá đầu tư. Đối với dự án sử dụng vốn khác việc giám sát, đánh giá đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định. 2. Yêu cầu nội dung giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ. 3. Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư: a) Người quyết định đầu tư hoặc người được uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư. Riêng đối với dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư và dự án nhóm A do UBND cấp huyện , cấp xã quyết định đầu tư thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư. Đối với dự án nhóm B, C do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư thì UBND cấp đó tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư và phải báo cáo tình hình thực hiện các dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc giám sát, đánh giá đầu tư các dự án; tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong toàn tỉnh, định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Điều 19. Phá dỡ công trình xây dựng 1. Thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình; phương án phá dỡ công trình thực hiện theo Điều 10 Thông tư 03/2009/TT-BXD và khoản 1 Điều 32 Nghị định 12/2009/NĐ-CP . 2. Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm tổ chức lập phương án phá dỡ hoặc thuê tư vấn có năng lực và kinh nghiệm lập phương án phá dỡ công trình. Phương án phá dỡ công trình phải thể hiện được các biện pháp, quy trình phá dỡ; các trang thiết bị phục vụ phá dỡ, biện pháp che chắn để đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, trình tự, tiến độ, kinh phí phá dỡ. 3. Tuỳ theo loại công trình cụ thể, chủ đầu tư trình phương án phá dỡ đến các Sở được phân cấp tại khoản 3, Điều 12 của Quy định này tổ chức thẩm định phương án phá dỡ công trình để Người quyết định phá dỡ công trình phê duyệt. Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng 1. Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính căn cứ vào chức năng nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực được phân công trong phạm vi toàn tỉnh. 2. Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ngành và địa phương quản lý. 3. Thanh tra chuyên ngành xây dựng thực hiện thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính sách pháp luật của Nhà nước và của tỉnh về hoạt động xây dựng. Thanh tra chuyên ngành xây dựng phối hợp với thanh tra các ngành, chính quyền cấp huyện, cấp xã và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thanh tra, kiểm tra đối với các vấn đề có liên quan đến xây dựng và trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật. 4. Công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng phải căn cứ vào các quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và Nghị định số 46/2005/NĐ-CP ngày 06/4/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra xây dựng. Điều 21. Xử lý vi phạm Các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về xây dựng và bản quy định này thì tuy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ; xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 và Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 của Chính phủ; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Luật Xây dựng; các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương trong lĩnh vực quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Quy định này. 2. Trình tự, thủ tục thực hiện các công việc liên quan trong quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, cấp phép xây dựng và các lĩnh vực liên quan đến hoạt động xây dựng phải được niêm yết công khai tại các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, UBND các cấp (nội dung trình tự, thủ tục theo quy định tại Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương). 3. Về thu phí và đóng dấu thẩm định dự án - Việc thu phí theo quy định và mức thu trong văn bản số 5361/BTC-CST , ngày 24/4/2006 và văn bản số 5555/BTC-TVQT, ngày 28/4/2006 của Bộ Tài chính về phí thẩm định thiết kế cơ sở. - Các cơ quan khi tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình, phải đóng dấu xác nhận trong các bản vẽ đã phù hợp với ý kiến tham gia. 4. Các dự án đầu tư xây dựng công trình, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình đã phê duyệt trước ngày quy định này có hiệu lực thì không phải trình duyệt lại, các nội dung công việc tiếp theo thực hiện theo quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố tại Tờ trình số 50/TTr-TTr ngày 31 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thành phố kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Thanh tra thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Thanh tra thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2569/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,025 |
134,758 | THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ (Công bố kèm theo Quyết định số 1502/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Tiếp công dân a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp xúc ban đầu + Địa điểm: Bộ phận Tiếp dân của Thanh tra thành phố (số 06, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều). + Đề nghị tổ chức hoặc cá nhân xuất trình giấy tờ tùy thân. Nếu tổ chức hoặc cá nhân không trực tiếp đến thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp; người đại diện phải có Giấy ủy quyền, Giấy ủy quyền phải có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú. - Bước 2: Quá trình làm việc + Yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu (nếu có). + Người tiếp dân lắng nghe, hướng dẫn cá nhân, tổ chức đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết và ghi chép vào Sổ Tiếp công dân đầy đủ nội dung do tổ chức hoặc cá nhân trình bày. - Bước 3: Kết thúc tiếp công dân, người tiếp công dân phải thông báo cho công dân biết cơ quan có thẩm quyền giải quyết để họ liên hệ sau này. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn hoặc yêu cầu, kiến nghị (nếu có) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra thành phố g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức phải tuân thủ Nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của người tiếp dân. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 2. Xử lý đơn a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp đơn tại Bộ phận Tiếp dân của Thanh tra thành phố (số 06, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với đơn nhận trực tiếp: * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thành phố, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. * Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thành phố thì viết Phiếu hướng dẫn người làm đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với đơn nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo đúng địa chỉ cá nhân, tổ chức ghi trong đơn. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra thành phố g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời hoặc văn bản hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân; nội dung, lý do, yêu cầu và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 3. Giải quyết khiếu nại lần đầu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Thanh tra thành phố (số 06, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn khiếu nại nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Thanh tra thành phố về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn khiếu nại nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. - Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết lần đầu không quá 45 ngày, những vụ phức tạp kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra thành phố g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan nhà nước thụ lý khiếu nại để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây: + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. + Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý để giải quyết. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. | 2,122 |
134,759 | 4. Giải quyết khiếu nại lần hai a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Thanh tra thành phố (số 06, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn khiếu nại nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Thanh tra thành phố về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Đối với Đơn khiếu nại nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại (nếu có), bản sao photo; + Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, bản sao photo; + Biên bản triển khai Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu khác có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết. - Trường hợp vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra thành phố g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan nhà nước thụ lý khiếu nại để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây: + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. + Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý để giải quyết. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. - Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 5. Giải quyết tố cáo a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Thanh tra thành phố (số 06, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn tố cáo nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Thanh tra thành phố về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn tố cáo nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ + Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời tố cáo (theo mẫu quy định); + Các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung tố cáo, bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra thành phố g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Thông báo kết quả giải quyết tố cáo h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn tố cáo (mẫu số 46). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo, phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên địa chỉ người tố cáo có chữ ký của người tố cáo. - Không xem xét giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ chữ ký trực tiếp mà sao chép chữ ký hoặc có những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ văn bản số 792/TTg-QHQT ngày 17/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án “Tăng cường kỹ năng nghề”, vay vốn ADB; Căn cứ văn bản số 2775/BKH-KTĐN ngày 28/4/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt danh mục dự án “Tăng cường kỹ năng nghề”, vay vốn ADB; Xét Tờ trình số 46/TTr-TCDN ngày 27/5/2010 của Tổng cục Dạy nghề về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Tăng cường kỹ năng nghề vay vốn ODA của ADB (kèm theo hồ sơ); Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đầu tư dự án Tăng cường kỹ năng nghề với những nội dung sau: 1. Tên dự án: Tăng cường kỹ năng nghề 2. Nhà Tài trợ: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). 3. Cơ quan chủ quản: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. 4. Chủ dự án/Cơ quan quản lý thực hiện dự án: - Khoản vay từ nguồn ADF thông thường: Tổng cục Dạy nghề. - Khoản vay từ nguồn ADF Hard term: Ngân hàng Phát triển Việt Nam. | 2,102 |
134,760 | 5. Thời gian thực hiện dự án: 05 năm (2010 - 2015). 6. Mục tiêu đầu tư: - Mục tiêu dài hạn. + Dự án nhằm góp phần giảm thiểu thiếu hụt kỹ năng ở một số nghề trọng điểm. - Mục tiêu ngắn hạn: + Xây dựng một số trường cao đẳng nghề (bao gồm cả dự kiến thí điểm đầu tư 01 nghề để đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở một trường cao đẳng không nằm trong mạng lưới các cơ sở dạy nghề) để đào tạo công nhân có kỹ năng nghề cao hơn ở 15 nghề trọng điểm đầu tư trong dự án bao gồm: công nghệ ô tô, hàn, cắt gọt kim loại, điện công nghiệp, điện tử công nghiệp, kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp, cơ điện tử, điều khiển tàu biển, khai thác máy tàu thủy, vận hành và sửa chữa thiết bị lạnh, quản trị mạng máy tính, quản trị cơ sở dữ liệu, lập trình máy tính, kỹ thuật chế biến món ăn, quản trị khách sạn. + Khu vực tư nhân và các doanh nghiệp tham gia xây dựng các khóa đào tạo để giải quyết các thiếu hụt kỹ năng. + Cơ cấu tổ chức mới được hình thành để thúc đẩy sự tham gia có hiệu quả của các ngành vào quản lý dạy nghề. 7. Nội dung dự án và kết quả dự án: a) Nội dung cơ bản của dự án Cấu phần 1: Cải thiện chất lượng và hiệu quả của dạy nghề - Hệ thống đánh giá kỹ năng và cấp văn bằng chứng chỉ được thực hiện. - Xây dựng các chương trình và giáo trình dạy nghề với sự tham gia của các ngành; - Tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên dạy nghề được xây dựng; - Hệ thống kiểm định chất lượng: Xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí, quy trình kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề, tổ chức đào tạo cho các kiểm định viên và cán bộ Tổng cục Dạy nghề, tiến hành kiểm định các cơ sở đào tạo và các chương trình đào tạo trong dự án; - Xây dựng hệ thống thông tin dạy nghề (VTIS); - Tăng cường năng lực lãnh đạo và quản lý ngành dạy nghề; - Cải thiện hình ảnh hệ thống dạy nghề trong xã hội để cải thiện quy mô tuyển sinh, số lượng người tham gia học nghề. Cấu phần 2: Nâng cấp các cơ sở dạy nghề trong dự án để tổ chức các khóa đào tạo theo nhu cầu thị trường lao động. - Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị; - Chất lượng đội ngũ giáo viên được tăng cường; - Tăng cường năng lực quản lý của các trường trong dự án; - Lập kế hoạch các chương trình dạy nghề theo định hướng thị trường được thực hiện. Cấu phần 3: Tăng cường mối quan hệ với doanh nghiệp và khu vực tư nhân - Hỗ trợ các cơ sở dạy nghề ngoài công lập; - Tăng cường sự tham gia của ngành vào quá trình tổ chức đào tạo; - Tăng cường tính bền vững của các trường thông qua cách tiếp cận của doanh nghiệp. b. Kết quả chủ yếu của dự án: - Khoảng 15 - 16 cơ sở dạy nghề công lập và một số cơ sở dạy nghề ngoài công lập được nâng cấp. - Năng lực giáo viên và cán bộ quản lý của các cơ sở dạy nghề tham gia dự án được tăng cường; - Các chương trình, giáo trình dạy nghề được xây dựng; - Quan hệ với doanh nghiệp và khu vực tư nhân trong lĩnh vực dạy nghề được cải thiện và thể chế hóa; - Thông tin dạy nghề sẵn có hơn, chính xác hơn để cải thiện công tác quản lý dạy nghề; - Người lao động và học sinh tốt nghiệp được đánh giá kỹ năng và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia dựa trên các tiêu chuẩn được ngành công nghiệp thừa nhận. 8. Tổng mức đầu tư: 78.000.000 USD (Bảy mươi tám triệu Đô la Mĩ) tương đương 1.446 tỷ đồng, trong đó: - Vốn ODA: 70.000.000 USD tương đương 1.298 tỷ đồng (vốn vay ưu đãi ADF thông thường là 50.000.000 USD, vốn vay ADF hard term là 20.000.000 USD). * Cơ cấu nguồn vốn đối với 50.000.000 USD vốn vay ưu đãi ADF thông thường: + Thiết bị: 26.075.600 USD, + Xây dựng chương trình, giáo trình: 1.450.000 USD + Đào tạo, hội thảo, tập huấn: 8.275.900 USD, + Dịch vụ tư vấn: 3.076.000 USD, + Các hoạt động thí điểm, nghiên cứu, chiến dịch quảng bá xã hội: 1.900.000 USD, + Quản lý dự án: 3.009.100 USD, + Lãi suất phải trả: 2.273.100 USD, + Dự phòng phí: 3.940.300 USD - Vốn đối ứng: 8.000.000 USD tương đương 148 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn XDCB là 6.731.700 USD, nguồn vốn HCSN là 1.268.300 USD, chia ra: + Chi phí xây lắp: 2.550.000 USD (Vốn Trung ương là 670.000 USD, Vốn địa phương là 1.880.000 USD), + Thuế và lệ phí: 4.784.900 USD (Vốn Trung ương là 1.832.203 USD, Vốn địa phương là 2.952.697 USD), + Chi phí Quản lý dự án: 665.100 USD (Vốn Trung ương là 367.363 USD, Vốn địa phương là 297.737 USD) 9. Nguồn vốn: - Vốn vay ODA của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): 70.000.000 USD, tương đương 1.298 tỷ đồng (Trong đó: vốn vay ưu đãi ADF thông thường là 50.000.000 USD, vốn vay ADF hard term là 20.000.000 USD). - Vốn đối ứng: 8.000.000 USD, tương đương 148 tỷ đồng. 10. Cơ chế tài chính trong nước: - Vốn ODA: Theo cơ chế ngân sách Nhà nước cấp phát đối với nguồn ADF thông thường (thông qua Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) và cơ chế cho vay lại đối với nguồn ADF hard term (do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quản lý thực hiện). - Vốn đối ứng: + Vốn ngân sách trung ương cấp phát qua Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các Bộ chủ quản các trường công lập tham gia dự án (Vốn Trung ương): 2.869.566 USD. + Vốn ngân sách địa phương bố trí cho các trường công lập thuộc UBND tỉnh/thành phố (Vốn địa phương): 5.130.434 USD. 11. Phương thức thực hiện: Theo quy chế quản lý thực hiện dự án do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phê duyệt phù hợp với quy định của Chính phủ Việt Nam và Nhà tài trợ. Điều 2. Chủ dự án/Cơ quan quản lý thực hiện dự án chịu trách nhiệm tổ chức quản lý thực hiện các nội dung được phê duyệt ở Điều 1 theo quy định hiện hành. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính theo chức năng hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý thực hiện dự án theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN DO UBND TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH TỪ NĂM 1991 ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2009 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số: 214/TTr-STP ngày 18/3/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật và văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009 hết hiệu lực thi hành, gồm 402 văn bản, trong đó: 384 văn bản hết hiệu lực toàn phần, 18 văn bản hết hiệu lực một phần (có danh mục văn bản kèm theo). Điều 2. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1, KHOẢN 2 ĐIỀU 17 QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1714/2009/QĐ-UBND NGÀY 299/5/2009 CỦA UBND TỈNH. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ qui định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 149/2004/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 1714/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ Quyết định số 716/QĐ-UBND ngày 18/3/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 157/TTr-TNMT-TNN ngày 12/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 17 Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 1714/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau: 1/ Bãi bỏ nội dung trong khoản 1 (Tổ chức cá nhân đề nghị cấp giấy phép): - Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đặt công trình ký thoả thuận trên bản đồ khu vực và vị trí công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, các vấn đề liên quan tới công trình; 2/ Sửa đổi bổ sung khoản 2 (Uỷ ban nhân dân cấp huyện): Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký thoả thuận trên bản đồ khu vực và vị trí công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông bà: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Công thương, Y tế, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Xây dựng; Trưởng Ban quản lý khu kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. | 2,135 |
134,761 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN VỀ ĐỒNG QUẢN LÝ NGHỀ CÁ TẠI VIỆT NAM TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỦY SẢN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Căn cứ Quyết định số 05/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn về đồng quản lý nghề cá tại Việt Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục, Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ ĐỒNG QUẢN LÝ NGHỀ CÁ TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định 67/QĐ-TCTS-KTBVNLTS ngày 7 tháng 6 năm 2010) MỤC LỤC Các cụm từ viết tắt Chương I. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 1. Mục đích ban hành 2. Giải thích thuật ngữ Chương II. CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ 1. Xác định nhu cầu thực hiện đồng quản lý và hình thành nhóm nòng cốt 1.1. Xác định nhu cầu thực hiện đồng quản lý tại địa phương 1.2. Hình thành nhóm nòng cốt. 2. Xác định điều kiện thực hiện đồng quản lý 2.1. Xây dựng sự đồng thuận và cam kết của chính quyền, cộng đồng địa phương 2.2. Xác định các mục tiêu, xây dựng lộ trình mục tiêu 2.3. Xây dựng chiến lược thực thi 2.4. Tiến hành nghiên cứu đánh giá nguồn lực Chương III. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỒNG QUẢN LÝ TẠI ĐỊA PHƯƠNG 1. Nâng cao nhận thức và phát triển năng lực tại địa phương 2. Xây dựng cơ chế tổ chức thực hiện ĐQL ở cấp địa phương 2.1. Cấp động đồng 2.2. Cấp quản lý địa phương (tỉnh/huyện/xã) 3. Xây dựng kế hoạch đồng quản lý 4. Quản lý thích ứng 5. Xác định điều kiện giao quyền sử dụng cho cộng đồng 6. Xây dựng quy chế trong cộng đồng Phần 1: Những Quy định chung Phần 2: Hoạt động tổ chức đồng quản lý Phần 3: Một số cơ chế đảm bảo hoạt động của cộng đồng CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chương 1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 1. Mục đích ban hành - Tài liệu này hướng dẫn các cơ quan có liên quan, các tổ chức, cá nhân có chức năng tư vấn, xây dựng, thẩm định, thực hiện, giám sát, ra quyết định và điều chỉnh việc áp dụng đồng quản lý nghề cá quy mô nhỏ trên phạm vi cả nước; - Hỗ trợ quá trình thực hiện đồng quản lý đối với nghề cá quy mô nhỏ tại Việt Nam; - Là cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện các mô hình ĐQL ở địa phương; - Không hướng dẫn chi tiết từng bước, chỉ cung cấp khung hướng dẫn chung cho việc thực hiện ĐQL theo đúng khuôn khổ pháp lý và định hướng của Nhà nước. 2. Giải thích thuật ngữ Trong tài liệu hướng dẫn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: Đồng quản lý: Là một phương thức quản lý, trong đó Nhà nước chia sẻ quyền hạn, trách nhiệm và chức năng quản lý với những người sử dụng nguồn lợi. Nghề cá quy mô nhỏ: Sử dụng lao động chuyên sâu trong khai thác, chế biến và ứng dụng các công nghệ để khai thác các nguồn lợi thủy sản nội địa và biển. Các hoạt động được tiến hành thường kỳ, bán thời gian hay chỉ mang tính mùa vụ, thường nhằm cung cấp cá và các sản phẩm thủy sản cho thị trường nội địa, thị trường địa phương và cho tiêu thụ hàng ngày. Nghề cá quy mô nhỏ hoạt động với các quy mô tổ chức đa dạng từ hoạt động của hộ gia đình, các công ty nhỏ không chính thống đến các doanh nghiệp lớn. Trong bối cảnh ngành thủy sản ven bờ của các nước trong khu vực ASEAN, khái niệm nghề cá quy mô nhỏ là rất lớn khác nhau giữa các nước do các khái niệm luật pháp và các hệ thống được áp dụng khác nhau để phân biệt giữa hoạt động này và nghề cá thương mại. Nghề cá dựa vào quyền khai thác và sử dụng nguồn lợi: Là nghề cá mà quyền đánh bắt hoặc sử dụng nguồn lợi thủy sản cũng như mặt nước cho NTTS ở một vùng nước/biển nhất định được giao cho cộng đồng, tổ chức và phải được sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền. Những quyền này phải đi kèm với nghĩa vụ phải tuân thủ các nguyên tắc và quy định của cơ chế quản lý dựa trên quyền được khai thác. Quyền khai thác thủy sản và sử dụng nguồn lợi: Là quyền được khai thác hoặc sử dụng nguồn lợi của những người khai thác hoặc NTTS trong vùng nước được giao. Cộng đồng quản lý nghề cá ABC (ABC là tên riêng của cộng đồng): Là cộng đồng những người khai thác hoặc NTTS cùng thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng và quản lý nguồn lợi trong vùng nước được cấp có thẩm quyền giao. Ban quản lý cộng đồng: Là tổ chức đại diện cho cộng đồng trong việc thực thi nhiệm vụ quản lý nghề cá và các hoạt động dịch vụ có liên quan đến việc khai thác nguồn lợi của cộng đồng, được lựa chọn thông qua bầu cử trong nội bộ cộng đồng. Chương 2. CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ 1. Xác định nhu cầu thực hiện đồng quản lý và hình thành ban vận động 1.1. Xác định nhu cầu thực hiện đồng quản lý tại địa phương - Để tiến hành đồng quản lý, địa phương cần phải xác định được nhu cầu thực sự của chính quyền và cộng đồng địa phương đối với việc thực hiện đồng quản lý. - Trước hết cần phải tìm kiếm các thông tin, sự hỗ trợ để cung cấp đầu vào cho việc xác định nhu cầu thực hiện đồng quản lý tại địa phương. Các nghiên cứu, điều tra, phỏng vấn, các cuộc họp với các bên tham gia như cán bộ Chính quyền, cán bộ quản lý, cộng đồng ngư dân, cùng các bên liên quan được thực hiện nhằm: + Xác định các vấn đề hoặc xung đột mà địa phương muốn giải quyết (có thể vấn đề đã hiện hữu hoặc đang ở dạng tiềm ẩn) bằng việc áp dụng đồng quản lý. Xác định rõ ràng được các vấn đề và xung đột giúp cộng đồng tập trung nỗ lực giải quyết và tránh việc đi lạc hướng trong quá trình thực hiện. + Xác định sự cần thiết, đánh giá nhu cầu thực hiện đồng quản lý tại địa phương để giải quyết các vấn đề hoặc xung đột. + Xem xét tính khả thi của tiếp cận đồng quản lý trong điều kiện cụ thể của địa phương. - Quá trình xác định nhu cầu thực hiện đồng quản lý có thể được thực hiện bởi chính cộng đồng địa phương hay các tổ chức có chức năng tư vấn về đồng quản lý tham gia đánh giá. Thông thường, những nơi có nhu cầu thực hiện đồng quản lý là: + Vùng nhạy cảm trong việc quản lý thủy sản (khu vực bảo tồn, đa dạng sinh học, khu vực có bãi đẻ của các loài thủy sản, khu vực có hệ sinh thái nhạy cảm như rừng ngập mặn, thảm rong - cỏ biển …); + Đang có những dấu hiệu về xâm hại nguồn lợi và nguồn lợi thủy sản đang ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng bởi hoạt động của con người. + Đang có sự tồn tại của nhiều ngành nghề khác nhau nhưng có chung nhu cầu sử dụng và khai thác vùng nước. Giữa các ngành nghề đang nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp trong việc sử dụng và khai thác nguồn lợi chung. 1.2. Hình thành ban vận động - Ban vận động gồm các thành viên cộng đồng đóng vai trò khởi đầu trong việc thực hiện đồng quản lý tại địa phương. - Ban vận động đảm nhiệm việc trao đổi thông tin, xây dựng đối thoại với các thành viên cộng đồng, tạo thuận lợi cho việc tổ chức cộng đồng, trợ giúp trong việc ra quyết định và xác định các bên tham gia … - Tùy thuộc vào quy mô và tiến độ thực hiện ở từng địa phương, ngoài ban vận động thành lập ĐQL tại địa phương có thể hình thành các nhóm khác với sự phân chia nhiệm vụ cụ thể hơn, ví dụ như nhóm chiến lược có nhiệm vụ xây dựng cơ sở khoa học, các chính sách, chủ trương phát triển … làm công tác tham mưu cho BCĐ; hay nhóm hỗ trợ thể chế, nhóm vận động tuyên truyền, nhóm thực hiện… 2. Xác định điều kiện thực hiện đồng quản lý 2.1. Xây dựng sự đồng thuận và cam kết của chính quyền, cộng đồng địa phương Yêu cầu chung - Một trong những điều kiện tiên quyết là phải xây dựng được sự đồng thuận và cam kết của chính quyền, cộng đồng địa phương cũng như các bên liên quan về thực hiện đồng quản lý tại địa phương. - Cần xác định mức độ chấp thuận và sự cam kết của chính quyền địa phương trong việc ra quyết định cho phép và hỗ trợ thực hiện đồng quản lý. - Cần xây dựng sự đồng thuận và cam kết của cộng đồng trong việc tham gia thực hiện đồng quản lý. - Xây dựng sự đồng thuận và cam kết của các bên liên quan trong việc tham gia thực hiện, giải quyết các vấn đề phát sinh. Các việc cần thực hiện: - Tiến hành các cuộc họp với chính quyền địa phương để xây dựng các cam kết từ phía chính quyền trên cơ sở khung pháp lý hỗ trợ cho đồng quản lý cấp quốc gia. - Tổ chức các cuộc họp dân để tiến hành xây dựng các cam kết từ phía cộng đồng trên cơ sở khung pháp lý cấp quốc gia và cấp địa phương về đồng quản lý. - Tổ chức các cuộc họp giữa các bên liên quan trong cộng đồng để xây dựng các cam kết, khẳng định sự đồng thuận trong quá trình thực hiện. - Các cam kết được xây dựng bao gồm các ràng buộc về mặt pháp lý cũng như sự thống nhất và các biện pháp quản lý và tài chính. | 2,086 |
134,762 | 2.2. Xác định các mục tiêu, xây dựng lộ trình mục tiêu Yêu cầu chung: - Xác định các vấn đề cần giải quyết đối với một cộng đồng ngư dân, đề ra các mục tiêu cần thực hiện, xác định các mục tiêu ưu tiên và xây dựng được lộ trình thực hiện các mục tiêu đề ra. Các việc cần thực hiện: - Tổ chức các cuộc họp có sự tham gia của cộng đồng địa phương, các bên có liên quan xác định các mục tiêu cần thực hiện, các mục tiêu ưu tiên, xây dựng lộ trình thực hiện; thông qua đàm phán để đi đến thống nhất. Tùy vào từng điều kiện cụ thể, cộng đồng địa phương có thể yêu cầu sự hỗ trợ hay tư vấn từ các tổ chức, các cơ quan hay chuyên gia bên ngoài cộng đồng. 2.3. Xây dựng chiến lược thực thi Yêu cầu chung: Chiến lược thực thi được xây dựng sẽ xác định các bước thiết lập và thực hiện chương trình đồng quản lý. Nội dung của bản chiến lược này phải xác định được các bên tham gia, đối tác… cũng như vai trò và trách nhiệm của từng đối tượng. Cần lưu ý rằng bản chiến lược khác với kế hoạch hành động sẽ được xây dựng sau này (bao gồm các hoạt động phát triển và quản lý cụ thể hơn). Các việc cần thực hiện: - Bản chiến lược sẽ được nhóm lãnh đạo ban đầu soạn thảo và lấy ý kiến của cộng đồng ngư dân thông qua các cuộc thảo luận để đi đến thống nhất. Cộng đồng địa phương có thể yêu cầu sự hỗ trợ của tư vấn trong quá trình xây dựng chiến lược thực thi nếu thấy cần thiết. - Xây dựng bản ghi nhớ hợp tác giữa cộng đồng ngư dân với chính quyền và các đối tác bên ngoài. Bản ghi nhớ cần quy định một cách rõ ràng nhiệm vụ, các hoạt động trợ giúp cũng như vai trò của chính quyền và các đối tác; nó có tác dụng chia sẻ nguồn thông tin, sự cộng tác và hợp tác trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện. - Đánh giá các nguồn lực tài chính và nhân lực hiện có cũng như nhu cầu để thực hiện đồng quản lý; đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của chương trình đồng quản lý tại địa phương. 2.4. Tiến hành nghiên cứu đánh giá nguồn lực a. Đánh giá nguồn lợi và hệ sinh thái Yêu cầu chung: Các đánh giá về nguồn lợi và hệ sinh thái được thực hiện để xác định hiện trạng của nguồn lợi, hệ sinh thái. Thường việc đánh giá do các cơ quan nghiên cứu thực hiện, nhưng có sự tham gia của cộng đồng ngư dân trong việc đánh giá có thể giúp giảm chi phí đồng thời chia sẻ kinh nghiệm, nâng cao sự hiểu biết và nhận thức của cộng đồng ngư dân về hiện trạng nguồn lợi và môi trường sinh thái tại địa phương mình. Các việc cần thực hiện: - Đánh giá nguồn lợi và hệ sinh thái bao gồm các thông tin sau: Thông tin địa lý, môi trường, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái quan trọng (rạn san hô, rong cỏ biển, rừng ngập mặn, cửa sông, cỏ biển…), các nguồn lợi quan trọng (cá, tôm, thân mềm …), việc sử dụng các nguồn lợi, hoạt động khai thác và nuôi trồng, lịch sử sử dụng các nguồn lợi. - Lập các loại bản đồ dựa trên các thông tin, tùy theo điều kiện cụ thể mà một số loại bản đồ sau có thể được lập: bản đồ phác thảo, bản đồ chủ điểm, bản đồ cơ sở. bản đồ sử dụng đất, bản đồ điểm mô tả khu vực, bản đồ nơi cư trú ven bờ, bản đồ nguồn lợi. b. Đánh giá kinh tế xã hội Yêu cầu chung: Đánh giá kinh tế xã hội bao gồm các nghiên cứu về điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị của cộng đồng địa phương. Các việc cần thực hiện: - Đánh giá kinh tế xã hội phần lớn bao gồm các chủ đề sau: Các đối tượng sử dụng nguồn lợi, đặc điểm của các bên tham gia, vấn đề giới, nhận thức của các bên tham gia, tổ chức và sở hữu nguồn lợi, kiến thức bản địa, tiện nghi và dịch vụ cộng đồng… - Đánh giá kinh tế xã hội một cách tổng thể hay chỉ đánh giá một số chủ đề phụ thuộc vào mục tiêu cụ thể của từng địa phương. c. Đánh giá thể chế, chính sách và luật pháp Yêu cầu chung: Đánh giá cơ cấu tổ chức, thể chế, chính sách: Để triển khai đồng quản lý đạt hiệu quả và bền vững, địa phương cần tiến hành xác định điều kiện về thể chế chính sách cho việc thực hiện đồng quản lý. Các việc cần thực hiện: - Rà soát lại hệ thống văn bản chính sách đã ban hành của Đảng và Nhà nước có liên quan đến đồng quản lý, bao gồm hệ thống các văn bản, chính sách, quy định hỗ trợ, cho phép thực hiện đồng quản lý. - Tiến hành đánh giá các văn bản chính sách có hỗ trợ hoặc cho phép việc thực hiện đồng quản lý ở cộng đồng địa phương hay không? Các văn bản chính sách hỗ trợ, cho phép ở mức độ nào? Các văn bản pháp luật ở cấp địa phương đã đề cập đến vấn đề đồng quản lý ở địa bàn mình và đã đủ mạnh để xúc tiến thực hiện đồng quản lý hay chưa? Đã có chính sách ở cấp địa phương về đồng quản lý chưa. - Các văn bản pháp luật của địa phương cho phép thực hiện đồng quản lý cần thể hiện đầy đủ vai trò và chức năng cho cộng đồng cũng như quy hoạch chi tiết vùng nước được giao, quy định phạm vi của quyền khai thác (loại ngư cụ, phương pháp đánh bắt, mùa vụ khai thác, các hoạt động NTTS), vai trò và trách nhiệm của thành viên cộng đồng và quy định hoạt động của cộng đồng cũng như những hướng dẫn triển khai các hoạt động kinh tế. - Việc ủy nhiệm chức năng quản lý của chính quyền cấp tỉnh bao gồm các chức năng liên quan đến vùng nước được giao cũng phải được làm rõ. Khung pháp lý cấp tỉnh về đồng quản lý cần có sự mềm dẻo hợp lý để có thể điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh phát triển và thay đổi trong quản lý thủy sản ở địa phương. - Phải nhận dạng được cơ cấu quyền lực và chính trị hiện tại trong cộng đồng nhằm xác định các thay đổi trong quản lý nghề cá khi áp dụng đồng quản lý. d. Đánh giá tính khả thi của việc thực hiện đồng quản lý tại địa phương. Yêu cầu chung: Đánh giá chi phí lợi ích xem các lợi ích mà đồng quản lý mang lại có giá trị hơn chi phí phải bỏ ra hay không? Nếu câu trả lời là có thì các việc cần thực hiện: - Tiến hành phân tích chi tiết về tính khả thi của việc thực hiện đồng quản lý trong bối cảnh cụ thể của địa phương. - Cần phải xem xét tính khả thi của việc thực hiện đồng quản lý trên các khía cạnh pháp lý, chính trị, thể chế, kinh tế, xã hội và môi trường. Chương 3. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỒNG QUẢN LÝ TẠI ĐỊA PHƯƠNG 1. Nâng cao nhận thức và phát triển năng lực tại địa phương Yêu cầu chung: Nâng cao nhận thức và phát triển năng lực cho các thành viên cộng đồng, cán bộ quản lý và cán bộ chính quyền đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện đồng quản lý tại địa phương. Mục tiêu là trang bị kiến thức cho các bên tham gia thực hiện chương trình đồng quản lý, qua đó họ có thể đưa ra quyết định cũng như sự lựa chọn để giải quyết các vấn đề, đề xuất các mục tiêu, vạch ra chiến lược cũng như kế hoạch thực thi. Các việc cần thực hiện: - Hoạt động nâng cao nhận thức và phát triển năng lực có thể bao gồm các hoạt động giáo dục môi trường cho cộng đồng địa phương, nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ cho các đối tượng sử dụng nguồn lợi, chính quyền địa phương và các bên liên quan trong thực hiện đồng quản lý. - Áp dụng phương pháp giáo dục chính thức và không chính thức, thông qua các cuộc hội thảo, làm việc nhóm, tham quan học hỏi, chia sẻ kiến thức giữa các ngư dân… 2. Xây dựng cơ chế tổ chức thực hiện ĐQL ở cấp địa phương Để có thể thực hiện được đồng quản lý ở cấp địa phương, một trong những yếu tố quan trọng nhất đó là xây dựng một thể chế chính thức có hiệu lực và hiệu quả, được cơ quan quản lý Nhà nước cũng như cộng đồng địa phương thừa nhận nhằm đảm bảo cho các hoạt động sản xuất cũng như quản lý có thể vận hành một cách thuận lợi. Trước hết, cần xác định phạm vi của thể chế này là ở cấp cộng đồng, trong một số trường hợp có thể mở rộng tới cấp quản lý địa phương (cấp xã/huyện/tỉnh). 2.1. Cấp cộng đồng Bộ máy tổ chức và quản lý ĐQL ở cấp cộng đồng gồm các thành phần chủ yếu sau: - Ban Quản lý cộng đồng; - Đội Tuần tra giám sát; - Đội Tự quản; - Và có thể thêm một số nhóm khác như nhóm chiến lược, nhóm thông tin tuyên truyền cổ động…; a. Ban quản lý cộng đồng Ban quản lý cộng đồng là tổ chức hạt nhân trong quá tình thực hiện đồng quản lý ở cấp cộng đồng. Ban quản lý do chính những thành viên trong cộng đồng lựa chọn để đại diện cho họ trong công tác quản lý, điều phối các hoạt động sản xuất sử dụng nguồn lợi cũng như các vấn đề có liên quan khác trong cộng đồng. Chính vì vậy, thành viên của Ban quản lý thường phải là những người có uy tín trong cộng đồng, có khả năng quản lý cũng như trình độ chuyên môn tốt để có thể đại diện cho các nhóm đối tượng khác nhau, các ngành nghề khác nhau hoặc thậm chí về mặt xã hội có thể đại diện cho các họ tộc khác nhau trong cộng đồng. Tùy theo đặc thù về địa lý, dân cư cũng như sự đa dạng của các ngành nghề trong cộng đồng mà số người trong Ban quản lý có thể rất khác nhau. Ban quản lý cộng đồng có trách nhiệm: + Quản lý, điều phối, giám sát các hoạt động sản xuất của các thành viên cộng đồng trong vùng nước được giao nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, đạt được công bằng tối đa và tránh các xung đột/mâu thuẫn giữa các ngành nghề sản xuất trong cộng đồng. + Hướng dẫn những người tham gia sản xuất về bảo vệ và phát triển nguồn lợi, môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. + Làm đầu mối liên hệ giữa cộng đồng với các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan nghiên cứu … để có thể kịp thời cập nhật các chính sách quản lý mới của Nhà nước và các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất cho cộng đồng. | 2,084 |
134,763 | + Làm đầu mối giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn hoặc xung đột trong cộng đồng. Đây là chức năng rất quan trọng đòi hỏi BQL cộng đồng phải khách quan, công bằng và đặc biệt là có uy tín trong cộng đồng để có thể đảm bảo duy trì được sự ổn định trong cộng đồng. Trong trường hợp vượt quá khả năng và quyền hạn của mình, Ban quản lý cộng đồng phải có trách nhiệm thông báo lên các cấp có thẩm quyền giải quyết một cách nhanh chóng nhất tránh tình trạng mâu thuẫn, kiện tụng hay xung đột … kéo dài gây mất đoàn kết trong cộng đồng địa phương. + BQL cộng đồng có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho Ban quản lý cấp trên hoặc cơ quan quản lý cấp huyện, xã về tình hình trong địa bàn được giao. b. Đội tuần tra giám sát Là đơn vị giám sát việc thi hành các quy định ở cấp cộng đồng do cộng đồng đề cử hoặc do BQL cộng đồng đề cử và được cộng đồng tín nhiệm. Số lượng thành viên của Đội tuần tra giám sát (sau đây gọi tắt là Đội tuần tra) được quyết định tùy theo địa bàn, phạm vi hoạt động. Đội tuần tra có trách nhiệm tuần tra trong địa bàn vùng nước được giao, phát hiện và xử lý các vi phạm trong phạm vi quyền hạn cho phép. Trong trường hợp phát hiện các vi phạm vượt quá quyền hạn giải quyết đội tuần tra phải có trách nhiệm báo cáo lên Ban quản lý cộng đồng để chuyển lên các cấp có thẩm quyền giải quyết. Đội tuần tra có trách nhiệm ghi chép nhật kí tuần tra làm căn cứ báo cáo cho các cơ quan cấp trên của Ban quản lý cộng đồng. Đội tuần tra cũng có trách nhiệm giúp Ban quản lý cộng đồng trong việc phát hiện và giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn xảy ra trong địa bàn quản lý của mình. Các thành viên của đội tuần tra phải được tập huấn để nắm được những vấn đề cơ bản về thực thi pháp luật trong chức năng nhiệm vụ được giao. c. Đội tự quản Là những nhóm những trong cộng đồng địa phương sẽ chịu sự quản lý và điều phối trực tiếp của Ban quản lý cộng đồng theo kế hoạch đã được cộng đồng thông qua. Đội tự quản có thể được phân chia theo đơn vị hành chính (làng, bản, thôn…) hoặc cũng có thể được phân chia theo ngành nghề sản xuất (khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản …). Đội tự quản cũng có thể được chia thành những đội nhỏ hơn để có thể dễ dàng hoạt động cũng như quản lý tùy theo tình hình thực tế. Đội tự quản được thành lập dựa trên sự tự nguyện tham gia của các thành viên và các thành viên của đội sẽ tự bầu ra một đội trưởng để đại diện cho đội tham gia các cuộc họp với Ban quản lý cộng đồng cũng như đại diện cho đội tự quản đưa ra các đề xuất kiến nghị. Số lượng thành viên đội tự quản căn cứ vào theo tình hình thực tế của khu vực địa lý hoặc ngành nghề sản xuất của chính đội tự quản. Đội trưởng/Ban quản lý đội tự quản có trách nhiệm: + Quản lý, điều phối và giám sát các thành viên của mình trong quá trình sản xuất tuân thủ theo các quy định chung của cộng đồng đã được Ban quản lý cộng đồng ban hành và toàn thể cộng đồng thông qua. + Làm đầu mối liên hệ giữa đội tự quản và Ban quản lý cộng đồng cũng như các hội, chi hội nghề nghiệp trong việc phổ biến các quy định của Nhà nước cũng như những quy định của cộng đồng đến các thành viên của đội tự quản nhằm đảm bảo mọi thành viên đều nắm được và tự giác thực hiện triệt để theo các quy định này. + Giúp Ban quản lý cộng đồng trong việc phổ biến các tiến độ khoa học kỹ thuật mới phục vụ sản xuất cũng như các kinh nghiệm, thành công của các địa phương khác để các thành viên trong đội có thể xem xét áp dụng trong sản xuất tại địa phương mình. + Làm đầu mối xử lý, giải quyết các tranh chấp hoặc mâu thuẫn, xung đột giữa các thành viên trong đội tự quản của mình và trong trường hợp không giải quyết được phải báo lên Ban quản lý cộng đồng. 2.2. Cấp quản lý địa phương (tỉnh/huyện/xã) Việc hình thành Ban chỉ đạo cấp tỉnh/huyện/xã làm đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc tiếp xúc với cấp cộng đồng tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của địa phương. Với những khu vực có yếu tố liên tỉnh thì có thể việc hình thành BCĐ liên tỉnh là cần thiết. Số lượng thành viên của BCĐ phụ thuộc vào điều kiện cụ thể; tuy nhiên thành viên của BCĐ cấp tỉnh nên có 1 đại diện là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch tỉnh, đại diện của Sở Nông nghiệp làm đầu mối (với vai trò là thường trực BCĐ) và đại diện địa phương - là người có hiểu biết sâu về các hoạt động sản xuất cũng như các điều kiện kinh tế xã hội trong địa phương mình. Ban chỉ đạo cấp tỉnh/huyện/xã này có trách nhiệm: + Làm cầu nối giữa cộng đồng và chính quyền địa phương thông qua việc đại diện cho chính quyền tỉnh/huyện/xã tham gia các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất với Ban quản lý cộng đồng hoặc với cả cộng đồng. + Đại diện cho chính quyền tỉnh/huyện/xã để tiếp nhận các thông tin từ Ban quản lý cộng đồng và chuyển đến nơi có thẩm quyền giải quyết và trong một số trường hợp. + Đại diện cho chính quyền trực tiếp giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện do Ban quản lý cộng đồng chuyển lên. + Nếu được ủy quyền sẽ có trách nhiệm truyền đạt các thông tin quản lý từ cơ quan quản lý đến Ban quản lý cộng đồng để phổ biến cho người dân địa phương thực hiện. + Hỗ trợ về pháp lý, kỹ thuật và nếu có thể là cả tài chính cho Ban quản lý cộng đồng hoạt động đồng thời trong khả năng của mình tìm kiếm các hỗ trợ về kỹ thuật cũng như tài chính giúp cho cộng đồng phát triển. + Hỗ trợ chính quyền tỉnh/huyện/xã xây dựng các giải pháp quản lý ở cấp tỉnh/huyện/xã liên quan đến đồng quản lý ở cấp cơ sở hoặc đề xuất lên cấp trên nếu vượt quá thẩm quyền của mình. 3. Xây dựng kế hoạch đồng quản lý Kế hoạch đồng quản lý đưa ra một phương thức tổ chức cho tất cả các bên tham gia đề ra các vấn đề ưu tiên, xác định các chính sách, các bước thực thi và đưa ra các quyết định thiết thực hơn cho việc sử dụng và quản lý bền vững nghề cá. Kế hoạch đồng quản lý bao gồm việc chi tiết hóa chiến lược quản lý và các hành động, cũng như chỉ rõ vai trò và trách nhiệm trong thực hiện đồng quản lý của các bên tham gia. Mục tiêu phải được thể hiện bằng các hoạt động cụ thể để trả lời được các câu hỏi sản phẩm đầu ra là gì, ai là đối tượng tham gia, ai là người chịu trách nhiệm, thời điểm thực hiện, nguồn tài chính và nhân lực để thực hiện. Bản kế hoạch đồng quản lý phải được sự đồng tình của các bên tham gia (chính quyền địa phương, cộng đồng ngư dân và các bên có liên quan), phải đạt được sự phân quyền rõ ràng của các bên tham gia (về nghĩa vụ, trách nhiệm). Xây dựng kế hoạch đồng quản lý nên dựa vào các yếu tố như xây dựng năng lực, quản lý nguồn lợi, phát triển kinh tế và cộng đồng, cải thiện sinh kế và phát triển thể chế. Bản kế hoạch phải thể hiện được tầm nhìn của cộng đồng trong tương lai. Trong giai đoạn đầu kế hoạch có thể tập trung vào giải quyết các vấn đề cụ thể (ví dụ như khai thác bất hợp pháp, suy giảm nguồn lợi, mâu thuẫn trong cộng đồng …), nhưng ở giai đoạn sau này có thể tập trung vào giải quyết cùng lúc một số vấn đề trên phương thức hài hòa hơn. Thách thức lớn nhất trong quá trình lập kế hoạch đồng quản lý đó là phải tạo được sự đồng thuận, sự hợp tác giữa các bên tham gia. Vì vậy, khuyến khích các bên tham gia lập kế hoạch và so sánh tính khả thi của các lựa chọn, đi tới nhất trí với một sự lựa chọn. Quá trình đạt được sự đồng thuận về mục tiêu và các hành động cũng là một phương tiện đẩy mạnh sự hiểu biết lẫn nhau giữa các bên tham gia. Ngoài ra quá trình xây dựng các mục tiêu cũng như hành động cần đảm bảo tính minh bạch. 4. Quản lý thích ứng Kế hoạch đồng quản lý dựa vào tiếp cận quản lý thích ứng. Quản lý thích ứng nhìn nhận quản lý nghề cá như một sự thử nghiệm mà các nhà quản lý và ngư dân có thể học hỏi từ đó. Quản lý thích ứng khác với hoạt động quản lý nghề cá quy ước ở chỗ nó nhận mạnh vào tầm quan trọng của việc phản hồi trong việc hình thành các quy định, chính sách, kèm theo sự thử nghiệm mang tính hệ thống để hình thành các quy định, chính sách tiếp theo. Quản lý thích ứng phải có sự tham gia của ngư dân, với vai trò là các cộng sự với nhà quản lý trong quá trình quản lý. 5. Xác định điều kiện giao quyền sử dụng cho cộng đồng Quyền sử dụng, khai thác vùng nước phải được giao cho cộng đồng địa phương quản lý; Việc phân vùng biển, tuyến khai thác và phân cấp quản lý cho cộng đồng địa phương theo Điều 4 và khoản 2, Điều 12 Nghị định 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2010 về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển. Các thành viên của cộng đồng là đối tượng có quyền khai thác, sử dụng vùng nước được giao theo các quy định của cộng đồng địa phương không trái với các quy định của pháp luật. Các thành viên ngoài cộng đồng phải tuân thủ các quy định của cộng đồng địa phương, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khi tham gia khai thác, sử dụng vùng nước do cộng đồng quản lý. Để xác định điều kiện giao quyền sử dụng cho cộng đồng, địa phương cần tiến hành xác định được các điều kiện cơ bản: - Xác định vùng nước được giao thuộc quy hoạch để khai thác, nuôi trồng thủy sản được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận Vùng nước được giao cho cộng đồng quản lý phải được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định và khu vực được giao phải thuộc khu vực được quy hoạch cho phát triển thủy sản. Đây là một điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự thành công và tránh các vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn với các ngành, lĩnh vực kinh tế khác. | 2,043 |
134,764 | - Xác định một cách rõ ràng, cụ thể ranh giới vùng nước được giao cho cộng đồng Xác định khu vực được giao cho cộng đồng quản lý một cách rõ ràng, cụ thể; đây được xem như yếu tố cơ bản của quyền khai thác trên cơ sở xem xét các yếu tố: + Ranh giới cộng đồng hiện tại (về địa lý, pháp lý và quan điểm hành chính); + Diện tích của vùng xác định cần được kết hợp với các đơn vị địa lý hành chính thực tế; + Khu vực được giao cho cộng đồng có thể rộng hơn ranh giới hiện tại của cộng đồng đó nếu như có sự đồng thuận của cơ quan chính quyền, của các cộng đồng khác trong vùng cùng chia sẻ nguồn lợi chung của một hệ sinh thái cụ thể; - Xác định năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và cộng đồng địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện, vận hành, quản lý, giám sát Giao quyền sử dụng cho cộng đồng phải căn cứ vào năng lực quản lý của cộng đồng địa phương, cũng như khả năng sử dụng, khai thác vùng nước và nhận thức của cộng đồng. Để đảm bảo sự hợp lý và hiệu quả của việc giao quyền sử dụng cho cộng đồng cần phải xem xét các yếu tố sau: + Năng lực và khả năng của cộng đồng có thể quản lý một cách hiệu quả nghề cá, bao gồm cả việc thực thi các nguyên tắc và quy định; + Địa phương phải tiến hành đánh giá năng lực và nhu cầu của cộng đồng dựa theo tiêu chí lựa chọn thành viên. Thành viên cộng đồng phải là người dân bản xứ hoặc là người ngoài cộng đồng nhưng có truyền thống sử dụng nguồn lợi trong vùng nước được giao. - Xác định vùng nước được giao không phải là vùng sinh thái nhạy cảm, không có sự tranh chấp, mâu thuẫn với các ngành nghề khác Việc giao quyền sử dụng cho cộng đồng cần căn cứ vào đặc trưng vùng nước được giao trên cơ sở xem xét yếu tố: + Vùng khai thác thủy sản hiện tại không phải là vùng nhạy cảm sinh thái (khu vực bảo tồn, khu vực có bãi đẻ của các loài thủy sản, rừng ngập mặn, thảm rong - cỏ biển…); + Có nhiều hoạt động kinh tế nhằm đảm bảo cho cộng đồng hoạt động bền vững. Giữa các ngành nghề không nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp. 6. Xây dựng quy chế trong cộng đồng Bản Quy chế này phải được xây dựng theo tinh thần tự nguyện của cộng đồng tại địa phương có sự tham gia tư vấn của chính quyền địa phương. Nội dung chủ yếu của bản Quy chế gồm những phần chủ yếu sau: Phần 1. Những Quy định chung Những quy định chung cần phải nêu rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh. Phạm vi điều chỉnh ở đây được hiểu như là vùng/mặt nước được giao cho cộng đồng quản lý, còn đối tượng điều chỉnh là những thành viên tham gia vào cộng đồng được giao quản lý vùng/mặt nước. Phần 2. Hoạt động tổ chức đồng quản lý Hoạt động của tổ chức đồng quản lý thông qua hoạt động của các bộ phận sau: - Đại hội ngư dân thành viên của cộng đồng - Ban Quản lý cộng đồng - Tổ tuần tra giám sát - Đội tự quản - Các thành viên cộng đồng Bản Quy chế cần quy định rõ vai trò, trách nhiệm và lợi ích của 5 bộ phận được đề cập ở trên và phải đạt được sự đồng thuận của các bên liên quan về chức năng, nhiệm vụ cũng như quyền lợi của từng bộ phận. Do một trong các bên không thể làm việc với tất cả các thành viên của những bên còn lại nên cần thiết phải thiết lập những cơ chế để bảo đảm cho các hoạt động phối hợp được tốt. Cơ chế đó chính là các Ban Quản lý của cộng đồng và Đại hội ngư dân thành viên. a. Ban Quản lý cộng đồng Đại hội ngư dân thành viên cộng đồng bầu ra Ban Quản lý (BQL) cộng đồng của mình thông qua bầu hình thức bầu cử dân chủ. BQL cộng đồng là bộ phận thường trực của Đại hội để giải quyết các công việc của cộng đồng giữa hai kỳ họp. BQL có trách nhiệm chỉ đạo và quyết định những vấn đề quan trọng của cộng đồng. Tùy theo quy mô số lượng thành viên và đặc điểm hoạt động của cộng đồng mà số lượng Ủy viên Ban Quản lý có thể thay đổi khác nhau. Việc bầu ra Ủy viên phải đi kèm cùng với các trách nhiệm tương ứng của mỗi ủy viên liên quan đến chức năng của cộng đồng (chẳng hạn như hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, kinh doanh/tiêu thụ sản phẩm, thông tin kiểm soát các hoạt động kinh tế và kiểm soát tài chính). Các ủy viên BQL sẽ bầu ra một Trưởng BQL. BQL sẽ họp định kỳ để thảo luận và quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý và hành chính thay mặt các thành viên của cộng đồng. b. Đại hội ngư dân thành viên của cộng đồng Đại hội thành viên là một hoạt động quản lý thủy sản ở cấp cộng đồng và Đại hội này được xem là cơ quan ra quyết định của cộng đồng ở mỗi vùng nước/biển giao cho cộng đồng quản lý. Trưởng BQL của cộng đồng có quyền triệu tập họp Đại hội thành viên, ít nhất một năm một lần để thảo luận và quyết định các vấn đề quan trọng. Đại hội là cơ hội để tham vấn ý kiến các thành viên cũng như đại diện của Chính quyền cấp tỉnh (không nhất thiết phải có đại diện của chính quyền tỉnh trong tất cả các kỳ Đại hội, nếu như các hỗ trợ cũng như khung pháp lý và chính sách cho cộng đồng quản lý nghề cá đã có và đã được làm rõ). Đại hội nên quyết định các vấn đề sau đây: + Xác lập các quy chế và quy định (hương ước) cho hoạt động quản lý nghề cá cũng như các hoạt động kinh tế, xã hội khác tại cộng đồng; trong khuôn khổ luật pháp cho phép của cấp trung ương và địa phương; + Tham gia vào quá trình phân bổ các vùng được giao (chỉ 1 lần đầu tiên); + Giám sát việc sử dụng các vùng mặt nước được giao đối với các ngư cụ cố định (như lưới đăng, hoặc chà rạo), phát triển nguồn lợi (rạn nhân tạo, khu bảo tồn biển hoặc di trú nếu cần thiết), các trang thiết bị nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng khai thác thủy sản có thể ảnh hưởng đến giao thông thủy hoặc tác động đến hệ sinh thái biển; + Thực hiện nghề cá có trách nhiệm bao gồm lựa chọn các ngư cụ và phương pháp khai thác hợp lý, thân thiện với môi trường; + Giám sát các hoạt động sản xuất bao gồm cả việc tuân thủ các quy định về mùa vụ khai thác thủy sản trong đó bao gồm cả mùa vụ cấm và vùng cấm khai thác đối với một số giống loài; + Triển khai thực hiện các giải pháp và hoạt động bảo vệ môi trường như phục hồi và bảo vệ nơi sống của sinh vật (rạn san hô, cỏ biển và rừng ngập mặn); + Quyết định người gia nhập làm thành viên và người ra khỏi cộng đồng; + Xem xét hệ thống đăng ký, sổ sách của cộng đồng; + Làm rõ các trách nhiệm và quyền lợi của các nhóm thành viên khác nhau; + Giám sát hiện trạng và xu hướng của hoạt động khai thác và NTTS sử dụng các thông tin thu thập được và bộ chỉ số đơn giản; + Giải quyết nội bộ các xung đột giữa các thành viên; + Xem xét và thông qua kế hoạch quản lý nghề cá dựa trên hiện trạng khai thác và nuôi trồng và tiến độ của kế hoạch hoạt động của cộng đồng; + Xúc tiến các chương trình phát triển thủy sản bao gồm cả xây dựng các đề tài tìm kiếm hỗ trợ từ chính quyền như xây dựng các điểm trình diễn về ngư cụ và phương pháp đánh bắt phù hợp, chương trình phát triển nguồn lợi và xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết; và + Giám sát các hoạt động kinh tế và quản lý tài chính của cộng đồng Hầu hết mọi hoạt động nêu trên đều có thể giao cho BQL, chỉ những đầu ra và những vấn đề quan trọng mới được thảo luận và thống nhất ở Đại hội thành viên. Các nhân viên văn phòng của cộng đồng được tuyển dụng chủ yếu tại địa phương, thông qua cộng đồng sẽ làm việc như Tổ thư ký giúp việc các cuộc họp BQL và Đại hội. Phần 3. Một số cơ chế đảm bảo hoạt động của cộng đồng: Cộng đồng muốn hoạt động được lâu dài và ổn định thì trong bản Quy chế phải xây dựng một số cơ chế về tài chính, giải quyết tranh chấp, giám sát và điều chỉnh hoạt động của tổ. a. Cơ chế tài chính bền vững - Thiết lập cơ chế tài chính bền vững là yếu tố tiên quyết đảm bảo sự thành công của chương trình quản lý cộng đồng tại địa phương. - Để đảm bảo tính lâu dài và bền vững của chương trình đồng quản lý tại địa phương, cộng đồng phải xác định là họ phải độc lập và xây dựng được nguồn lực tài chính bền vững. Tuy nhiên, trong phần lớn các trường hợp ở giai đoạn ban đầu khi nguồn lực tài chính trong cộng đồng chưa có thì có thể tìm kiếm các nguồn tài trợ để triển khai chương trình. - Cộng đồng có thể tìm kiếm sự trợ giúp từ chính quyền hoặc các tác nhân bên ngoài trong quá trình tìm kiếm các nguồn tài trợ. Các nguồn tài trợ tiềm năng có thể từ chính phủ, tỉnh, địa phương, các chương trình dự án, các tổ chức phi chính phủ, các quỹ từ thiện, các công ty hay tổ chức tư nhân… - Về lâu dài để đảm bảo tính độc lập và bền vững về tài chính, cộng đồng địa phương nên tiến hành các hoạt động kinh tế thích hợp với điều kiện địa phương. Các hoạt động để tăng cường khả năng tài chính bao gồm: bán đấu giá sản phẩm thủy sản; kinh doanh các trang thiết bị đầu vào phục vụ ngư dân thành viên; lệ phí thành viên; lãi suất từ việc cho các ngư dân vay vốn phát triển sản xuất … - Các nguồn thu tiềm năng khác của cộng đồng có thể từ việc kinh doanh các hàng hóa cần thiết khác như ngư cụ, máy móc, xăng dầu, trang bị khai thác và các hàng hóa tiêu dùng cơ bản khác cho các thành viên. Việc kinh doanh này có thể tiết kiệm được chi phí so với việc mua bán đơn lẻ. - Phí gia nhập thành viên và phí hội viên hàng năm do các hội viên chi trả cũng là nguồn thu nhập khác của Tổ. Nếu cộng đồng có quỹ, thì tích lũy từ lãi suất vay cũng là một nguồn thu của Tổ. | 2,062 |
134,765 | - Cộng đồng phải có đủ năng lực quản lý tài chính cho các hoạt động kinh tế của mình bao gồm cả năng lực kế toán, quản lý sổ sách, chứng từ. Cơ chế đồng quản lý thủy sản của cộng đồng (Ban Quản lý, Đại hội) nên thực hiện chức năng quản lý tài chính bao gồm cả việc kiểm toán các báo cáo tài chính do Văn phòng cộng đồng chuẩn bị. b. Cơ chế giải quyết tranh chấp - Giải quyết tranh chấp liên quan đến các hoạt động thủy sản là một trong những nhiệm vụ của phương thức đồng quản lý. - Để giúp cho việc giải quyết tranh chấp có hiệu quả, trước hoặc ngay sau khi thành lập cộng đồng ngư dân thì một Bản ghi nhớ về cơ chế phối hợp giải quyết tranh chấp mâu thuẫn giữa các thành viên cộng đồng với nhau, giữa các thành viên của cộng đồng và những người không phải là thành viên; giữa cộng đồng và các cơ quan khác cần phải được xây dựng. - UBND tỉnh là cơ quan đầu mối tổ chức xây dựng Bản ghi nhớ, các bên liên quan có trách nhiệm cử đại diện tham gia xây dựng bản ghi nhớ này. UBND tỉnh có trách nhiệm phê duyệt Bản ghi nhớ và xem đây là văn bản có giá trị pháp lý. - Nếu khu vực được giao cho cộng đồng quản lý thuộc liên tỉnh thì cần xây dựng Bản ghi nhớ liên tỉnh có sự phê duyệt của các tỉnh có liên quan. - Nội dung của Bản ghi nhớ có thể khác nhau tùy theo điều kiện và các vấn đề khác nhau ở mỗi địa phương nhưng phải bao gồm một số vấn đề chính sau đây: - Khi có những tranh chấp trong lĩnh vực thủy sản xảy ra giữa các thành viên của cộng đồng thì đơn vị có trách nhiệm giải quyết là Trưởng BQL, BQL của cộng đồng và Đại hội ngư dân thành viên tùy theo quy mô và mức độ của tranh chấp. - Với những vụ việc có tính phức tạp hơn, liên quan nhiều đến lợi ích của nhiều người hơn và giá trị lớn hơn (tranh chấp vị trí đặt đăng, vị trí đặt lồng nuôi…), quá trình giải quyết được thực hiện thông qua các cuộc họp định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất của BQL cộng đồng. - Với những vụ việc khó khăn và phức tạp liên quan đến lợi ích của toàn bộ ngư dân thành viên thì sẽ được giải quyết thông qua Đại hội ngư dân thành viên. - Những trường hợp tranh chấp trong lĩnh vực thủy sản, mà vượt quá phạm vi quyền lực của Tổ, thì tùy theo tính chất nghiêm trọng của vụ việc mà hồ sơ được chuyển lên những cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước giải quyết. - Những vụ việc có tính chất hình sự thì toàn bộ hồ sơ liên quan đến vụ việc sẽ được BQL và hai bên ngư dân chuẩn bị và chuyển lên cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, gồm cả Công an các cấp và chính quyền địa phương. - Với những tranh chấp trong lĩnh vực thủy sản xảy ra giữa thành viên của cộng đồng và những người không phải là thành viên của Tổ. Trách nhiệm giải quyết thuộc về các cơ quan hữu quan thuộc chính quyền địa phương các cấp bất kể đó là vi phạm về hành chính hoặc hình sự. BQL có trách nhiệm cùng với 2 bên lập biên bản và thông báo và/hoặc gửi hồ sơ vụ việc lên những cơ quan có thẩm quyền kể trên giải quyết theo luật định hiện hành. c. Cơ chế giám sát, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch thực thi đồng quản lý - Đánh giá là một phần không thể thiếu của quản lý thích ứng, đánh giá giúp ta đúc rút được những bài học từ thành công cũng như thất bại trong việc áp dụng đồng quản lý để có kế hoạch điều chỉnh thích hợp. - Giám sát các bước trong kế hoạch thực thi để đảm bảo việc thực hiện đúng hướng và đúng tiến độ đề ra. - Thực hiện cơ chế giám sát, đánh giá, điều chỉnh (GSĐGĐC) đều phải có sự tham gia của cộng đồng. Đây là công việc thường xuyên, có định kỳ tổng kết. - Đội Tuần tra giám sát (TTGS) có trách nhiệm: + Phân công nhau tuần tra giám sát tình hình hoạt động trong tổ; + Chuyển thông tin do dân phản ánh tới người có trách nhiệm; + Ghi chép mọi thông tin và gửi cho đội trưởng đội TTGS. - Đội trưởng đội TTGS có trách nhiệm: + Tập hợp các thông tin theo định kỳ và gửi đội trưởng đội Tự quản. - Đội trưởng đội Tự quản có trách nhiệm: + Xem xét các vấn đề do đội trưởng đội TTGS báo cáo; + Đối với những vấn đề trong thẩm quyền của đội Tự quản, đội trưởng đội Tự quản sẽ trao đổi với các bên liên quan để đi đến thống nhất. + Đối với các vấn đề không thuộc thẩm quyền của đội Tự quản và không giải quyết được, đội trưởng đội Tự quản sẽ lập báo cáo và gửi Ban Quản lý (BQL). - BQL có trách nhiệm: + Tổ chức tổng hợp, xử lý thông tin gửi đến các bên liên quan để xin ý kiến chỉ đạo và cách giải quyết vấn đề phát sinh; tổ chức phản hồi thông tin đến cộng đồng, lấy ý kiến của cộng đồng. Nếu đồng thuận thì thực hiện quyết định, nếu không đồng thuận, BQL phải tiếp tục là trung gian để giải quyết triệt để vấn đề. + Cuối mỗi tháng, BQL tổ chức họp với các Tổ Tự quản để trả lời các vấn đề của cộng đồng đồng thời nắm bắt mọi vấn đề phát sinh khác./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 01/2009/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN VẬT CHẤT HẬU CẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐANG LÀM CÔNG TÁC CƠ YẾU Để hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 01/2009/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 01/2009/NĐ-CP); sau khi trao đổi, thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng; Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định về tiêu chuẩn ăn, tiêu chuẩn trang phục, kế hoạch thực hiện một số tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu như sau: Điều 1. Tiêu chuẩn ăn của người đang làm công tác cơ yếu 1. Tiêu chuẩn ăn của người đang làm công tác cơ yếu đảm nhiệm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính như sau: a) Mức 1: mức tiền ăn bằng 1,6 lần so với tiêu chuẩn ăn cơ bản của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh thuộc Quân đội nhân dân, được áp dụng đối với người đang làm công việc nấu lô, nấu sơn tổng hợp, keo quét, gắn phủ các loại tài liệu mật mã; b) Mức 2: mức tiền ăn bằng 1,5 lần so với tiêu chuẩn ăn cơ bản của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh thuộc Quân đội nhân dân, được áp dụng đối với người đang làm công việc mã dịch mật mã; nghiên cứu, chế thử, thử nghiệm máy mật mã và sản xuất khóa mật mã; sản xuất mạch in của máy mật mã; nấu đúc, tẩy rửa chữ chì, chữ nhựa; vận hành máy in Typo, ốp-sét in các loại tài liệu mật mã; đóng xén thủ công các tài liệu mật mã; c) Mức 3: mức tiền ăn bằng 1,3 lần so với tiêu chuẩn ăn cơ bản của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh thuộc Quân đội nhân dân, được áp dụng đối với giáo viên giảng dạy nghiệp vụ kỹ thuật mật mã. 2. Người đang làm công tác cơ yếu trong thời gian tham gia chiến đấu, diễn tập, phòng chống lụt bão, tai nạn, thương tích và tìm kiếm cứu nạn được ăn bồi dưỡng thêm bằng 0,8 lần so với tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh thuộc Quân đội nhân dân; trong thời gian tham gia huấn luyện nghiệp vụ kỹ thuật mật mã, ứng trực chiến đấu được ăn bồi dưỡng thêm bằng 0,5 lần so với tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh thuộc Quân đội nhân dân. 3. Mức tiền ăn theo tiêu chuẩn bệnh lý: a) Người đang làm công tác cơ yếu bị thương, ốm đau điều trị tại bệnh xá, bệnh viện của quân đội hoặc bệnh xá của Ban Cơ yếu Chính phủ được ăn theo tiêu chuẩn bệnh lý của quân nhân tại ngũ có cùng hệ số lương, cấp bậc, chức vụ và tương đương; b) Hàng năm, căn cứ vào đối tượng, tiêu chuẩn chế độ đối với người đang làm công tác cơ yếu quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 01/2009/NĐ-CP, Bộ Quốc phòng bảo đảm mức tiền ăn theo tiêu chuẩn bệnh lý tại bệnh xá, bệnh viện của quân đội; Ban Cơ yếu Chính phủ căn cứ mức tiền ăn theo tiêu chuẩn bệnh lý của người đang làm công tác cơ yếu tại bệnh xá của Ban Cơ yếu Chính phủ để thực hiện. 4. Các tiêu chuẩn, mức tiền ăn nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư này được thực hiện theo tiêu chuẩn, mức tiền ăn của quân nhân tại ngũ. Khi tiêu chuẩn, mức tiền ăn của quân nhân tại ngũ được điều chỉnh thì tiêu chuẩn, mức tiền ăn của người đang làm công tác cơ yếu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh tương ứng. Điều 2. Tiêu chuẩn trang phục của người đang làm công tác cơ yếu Tiêu chuẩn trang phục của người đang làm công tác cơ yếu thực hiện theo danh mục số 1 kèm theo Nghị định số 01/2009/NĐ-CP ngày 02/1/2009 của Chính phủ. Thông tư liên tịch này hướng dẫn cụ thể thêm một số điểm sau: 1. Tiêu chuẩn trang phục nghiệp vụ: Tiêu chuẩn trang phục nghiệp vụ gồm có áo blu, cặp nghiệp vụ, quần áo dã ngoại, huấn luyện, giầy cao cổ cấp cho đối tượng sau: a) Áo blu cấp cho người trực tiếp làm công tác mã dịch, nghiên cứu, thử nghiệm kỹ thuật mật mã, sản phẩm mật mã; b) Cặp nghiệp vụ cấp cho người hưởng lương theo bảng lương sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân và bảng lương cấp hàm cơ yếu có phụ cấp trách nhiệm bảo vệ cơ mật mật mã hệ số 0,30; c) Quần áo dã ngoại, huấn luyện cấp cho người trực tiếp làm công tác huấn luyện, dã ngoại; d) Giầy cao cổ cấp cho người trực tiếp làm việc tại các tỉnh biên giới, các đảo. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm xây dựng mẫu, màu sắc, chất liệu trang phục nghiệp vụ báo cáo Bộ Nội vụ quyết định. Việc mua sắm trang phục nghiệp vụ thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Trang phục chống rét: Trang phục chống rét được trang bị cho người đang làm công tác cơ yếu tại vùng rét 1, vùng rét 2 được quy định như sau: | 2,066 |
134,766 | a) Vùng rét 1 áp dụng đối với người đang làm công tác cơ yếu làm việc tại các tỉnh, thành phố biên giới phía Bắc bao gồm Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh và các đảo thuộc các tỉnh, thành phố từ Quảng Bình trở ra phía Bắc; b) Vùng rét 2 áp dụng đối với người đang làm công tác cơ yếu làm việc tại các tỉnh, thành phố trực thuộc khu vực Tây Nguyên và các tỉnh, thành phố còn lại từ Thừa Thiên - Huế trở ra phía Bắc. 3. Phương thức bảo đảm các loại trang phục: a) Bảo đảm bằng hiện vật áp dụng đối với trang phục nghiệp vụ; b) Bảo đảm bằng tiền hoặc bằng hiện vật áp dụng đối với trang phục thường xuyên, trang phục niên hạn và trang phục chống rét. 4. Cơ sở xác định giá trị trang phục thường xuyên, trang phục niên hạn và trang phục chống rét: Việc xác định giá trị từng loại trang phục của người đang làm công tác cơ yếu được xác định trên cơ sở tương ứng với chất lượng và giá trang phục của quân nhân tại ngũ. Cơ quan xác định giá trị từng loại trang phục: Bộ Nội vụ quy định về giá của từng loại trang phục sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính. Khi giá cả nguyên vật liệu trang phục biến động tăng hoặc giảm dưới 20% (hai mươi phần trăm) thì Bộ Nội vụ tự quyết định việc điều chỉnh giá các loại trang phục; khi giá cả nguyên vật liệu trang phục biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên thì Bộ Nội vụ thống nhất với Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Kế hoạch thực hiện các tiêu chuẩn vật chất hậu cần 1. Căn cứ quy định tại Nghị định số 01/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, Bộ Tài chính bảo đảm ngân sách để Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành và địa phương có tổ chức cơ yếu thực hiện các tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu theo kế hoạch sau: a) Trong năm 2009 - 2010 bổ sung và bảo đảm các tiêu chuẩn, định mức như tiêu chuẩn ăn; tiêu chuẩn trang phục; tiêu chuẩn trang bị nhà ăn, nhà bếp và dụng cụ cấp dưỡng; tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất; tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ y tế; tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh; định mức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt; định mức tiêu chuẩn doanh cụ; định mức sử dụng điện năng theo quy định; b) Từ năm 2010 - 2020 bố trí ngân sách tăng dần để thực hiện xây dựng nhà ở tập thể doanh trại; tiêu chuẩn diện tích nhà làm việc; tiêu chuẩn diện tích nhà ở công cụ cho người lãnh đạo, tiêu chuẩn diện tích trong nhà ăn tập thể doanh trại, trường và bệnh xá; tiêu chuẩn diện tích một số công trình công cộng và các công trình phụ trợ khác. Kế hoạch thực hiện có thể kéo dài thêm tùy thuộc khả năng bảo đảm của ngân sách nhà nước. 2. Căn cứ kế hoạch bảo đảm ngân sách hàng năm, Bộ Nội vụ bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ; các Bộ, ngành và địa phương có tổ chức cơ yếu bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người làm công tác cơ yếu theo quy định hiện hành. Điều 4. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm tiêu chuẩn vật chất, hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thêm một số nội dung như sau: 1. Lập dự toán: a) Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm lập dự toán ngân sách hàng năm bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ; b) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lập dự toán ngân sách hàng năm để bảo đảm các tiêu chuẩn vật chất hậu cần như sau: - Tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất; tiêu chuẩn trang thiết bị dụng cụ y tế và tạp chí vệ sinh được quy định trong các Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 01/2009/NĐ-CP để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đối với người đang làm công tác cơ yếu tại tuyến bệnh xá, bệnh viện trong quân đội; - Tiêu chuẩn doanh cụ đối với người đang làm công tác cơ yếu tại Bộ Quốc phòng theo quy định tại Bảng 13, 14 và 15 Danh mục số 4 ban hành kèm theo Nghị định số 01/2009/NĐ-CP và mức tiền ăn theo tiêu chuẩn bệnh lý được quy định tại điểm 3 Điều 1 Thông tư liên tịch này; c) Bộ Công an có trách nhiệm lập dự toán ngân sách hàng năm để bảo đảm tiêu chuẩn doanh cụ đối với người đang làm công tác cơ yếu tại Bộ Công an theo quy định tại Bảng 13, 14 và 15 Danh mục số 4 ban hành kèm theo Nghị định số 01/2009/NĐ-CP ; d) Các Bộ, ngành và địa phương trực tiếp quản lý người đang làm công tác cơ yếu có trách nhiệm lập dự toán ngân sách hàng năm để bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu tại các Bộ, ngành và địa phương theo quy định tại các Danh mục số 1, 2, 3, 4, 5 ban hành kèm theo Nghị định số 01/2009/NĐ-CP và Thông tư liên tịch này. 2. Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần được thực hiện theo chế độ và quy định quản lý tài chính hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và các chế độ về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu được thực hiện từ ngày Nghị định số 01/2009/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. Bãi bỏ những quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu trái với quy định tại Nghị định số 01/2009/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu và Thông tư liên tịch này. 2. Những tiêu chuẩn, định mức không quy định tại Thông tư liên tịch này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 01/2009/NĐ-CP , các Danh mục số 1, 2, 3, 4 và 5 ban hành kèm theo Nghị định số 01/2009/NĐ-CP . 3. Học sinh cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân hưởng chế độ phụ cấp sinh hoạt phí được thực hiện tiêu chuẩn vật chất hậu cần như đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh thuộc quân đội nhân dân. Riêng tiêu chuẩn trang phục thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. 4. Bộ Nội vụ có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu theo quy định tại Nghị định số 01/2009/NĐ-CP , các Danh mục số 1, 2, 3, 4, 5 ban hành kèm theo Nghị định số 01/2009/NĐ-CP và Thông tư liên tịch này; b) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo dõi việc thực hiện tiêu chuẩn doanh cụ quy định tại Bảng 13, 14 và 15 Danh mục số 4 ban hành kèm theo Nghị định số 01/2009/NĐ-CP . 5. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức sử dụng và quản lý người đang làm công tác cơ yếu phản ánh về Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC CỦA HỌC SINH CƠ YẾU ĐANG HƯỞNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP SINH HOẠT PHÍ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BNV-BTC ngày 07 tháng 6 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Một xuất trang phục của học sinh cơ yếu đang hưởng chế độ phụ cấp sinh hoạt phí gồm: 01 quần dài + 01 áo sơ mi dài tay. - Trang phục chống rét (trừ đệm nằm) các loại khác khi tốt nghiệp nhận công tác không thu lại./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 3292/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 1942/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 872/TTr-SKHCN ngày 07 tháng 12 năm 2009 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 801/SNV-TCBM ngày 17 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1425/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Quy chế thực hiện cơ chế một cửa giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa; Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng nhằm đảm bảo cho việc tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính của đơn vị, tổ chức và công dân được thuận lợi nhanh chóng; đồng thời tăng cường giám sát trách nhiệm, thái độ phục vụ của công chức trong việc giải quyết các yêu cầu cho tổ chức và công dân thông qua việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa. | 2,090 |
134,767 | Điều 2. Các yêu cầu thủ tục hành chính được giải quyết theo cơ chế một cửa tại Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng 1. Các yêu cầu bằng văn bản của tổ chức công dân đề nghị hướng dẫn, giải đáp về chính sách khoa học công nghệ, quản lý khoa học công nghệ. 2. Các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ được giải quyết theo cơ chế một cửa tại: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa, Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng (đối với thủ tục hành chính về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng) bao gồm: Toàn bộ danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng quy định tại Phần I của Quyết định số 1942/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 3. Những thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi áp dụng của của Quy chế Việc giải quyết các đơn khiếu nại của tổ chức cá nhân thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ; Đơn thư của tổ chức cá nhân tố cáo công chức Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng vi phạm pháp luật được thực hiện theo quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân theo quy định của Pháp luật về Khiếu nại, tố cáo; Các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ quy định tại Điều 2 của Quy chế này nếu đã được quy định giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông giữa cơ quan khoa học và công nghệ và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thì việc tiếp nhận trả kết quả giải quyết tuân thủ quy trình một cửa liên thông được quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 4. Giải thích từ ngữ Cơ quan khoa học và công nghệ bao gồm: Sở Khoa học và Công nghệ (gồm các phòng chuyên môn - bộ phận chức năng và đơn vị thuộc Sở); Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa: Là bộ phận chuyên trách giúp lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng giải quyết các công việc được giao theo Quy chế này. Điều 5. Thẩm quyền giải quyết các yêu cầu, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách khoa học công nghệ và quản lý khoa học và công nghệ Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, lãnh đạo Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách khoa học công nghệ và quản lý khoa học và công nghệ; Trường hợp tổ chức, công dân không thống nhất với việc giải quyết của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, lãnh đạo Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thì xử lý theo đúng quy định của Luật khiếu nại, tố cáo. Điều 6. Yêu cầu đối với công chức khoa học và công nghệ Tuân thủ đúng quy định của Quy chế này và quy trình nghiệp vụ chuyên môn; Thực hiện đúng nội quy và quy chế làm việc của cơ quan; Có phong cách ứng xử văn minh lịch sự, tận tình, tôn trọng tổ chức, công dân khi giải quyết công việc; chấp hành quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định liên quan; Không được yêu cầu đơn vị, tổ chức, công dân nộp bất cứ giấy tờ, hồ sơ không có trong quy định thủ tục hành chính khoa học và công nghệ. Điều 7. Yêu cầu đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân khi giải quyết các công việc về thủ tục hành chính khoa học và công nghệ Đơn vị, tổ chức, công dân khi cần giải quyết các yêu cầu, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách khoa học công nghệ và quản lý khoa học công nghệ, giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ cần nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ (đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ); Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng (đối với thủ tục hành chính về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng); Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết các yêu cầu, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách khoa học công nghệ và quản lý khoa học công nghệ, giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực khoa học và công nghệ thì gửi văn bản cho cơ quan thẩm quyền để xử lý theo quy định; Tuân thủ các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ và các quy định hiện hành của pháp luật; Phản ánh kịp thời các hành vi tham nhũng, tiêu cực, gây phiền hà của công chức khoa học và công nghệ với Thủ trưởng cơ quan Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng hoặc qua hòm thư góp ý cơ quan hoặc theo quy định khác của luật pháp; Đóng góp ý kiến với Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng trong việc thực hiện giải quyết các yêu cầu, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách khoa học công nghệ và quản lý khoa học công nghệ, giải quyết thủ tục hành chính về khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả thực hiện. Điều 8. Nguyên tắc tiếp nhận, yêu cầu bổ túc hồ sơ, thời hạn trả kết quả giải quyết cho tổ chức và công dân 1. Khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở; Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng có trách nhiệm kiểm tra số lượng và tính hợp lệ hồ sơ, tài liệu theo quy định; Ghi phiếu biên nhận và vào sổ theo dõi hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải hướng dẫn tổ chức, công dân bổ túc hồ sơ. Việc hướng dẫn bổ túc hồ sơ phải rõ ràng, đầy đủ trong một lần. 2. Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ, phòng chuyên môn thuộc Sở; Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan để thông báo tổ chức, công dân bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định Việc thông báo bổ sung hồ sơ được thực hiện thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và được thực hiện trong khoảng thời gian không quá 1/3 thời hạn giải quyết đã ghi trong Phiếu biên nhận, tính từ thời điểm chính thức tiếp nhận hồ sơ. Thông báo bổ túc hồ sơ cần nêu rõ các loại giấy tờ mà tổ chức, công dân phải bổ sung và thời hạn hoàn thành việc bổ sung. Việc yêu cầu bổ túc hồ sơ chỉ được thực hiện 1 lần trong suốt quá trình xử lý; nghiêm cấm việc yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp giấy tờ, tài liệu không được quy định trong hồ sơ phải nộp. Thời hạn trả kết quả trong trường hợp này được cộng thêm khoảng thời gian mà tổ chức, công dân thực hiện bổ túc hồ sơ và phải ghi rõ trên phiếu biên nhận. 3. Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ tại Quy chế này là thời hạn tối đa, theo ngày làm việc và tính từ thời điểm Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chính thức tiếp nhận hồ sơ, trao Phiếu biên nhận cho tổ chức, công dân. Trường hợp có kết quả giải quyết sớm hơn ngày hẹn, Bộ phân tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận. 4. Trường hợp không thể trả kết quả giải quyết đúng hẹn vì lý do khách quan, phòng chuyên môn xử lý hồ sơ có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo cơ quan để có văn bản chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho tổ chức, công dân và hẹn lại thời gian trả kết quả. Việc hẹn lại thời gian trả kết quả chỉ được thực hiện một lần, thời hạn trả kết quả trong trường hợp này được cộng thêm không quá 1/3 tổng thời gian giải quyết thủ tục. Chương II CÁC THỦ TỤC CỤ THỂ Điều 9. Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thực hiện theo Phần II Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1942/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa). Quy chế này được công khai đăng tải kèm theo Phần II Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; lãnh đạo Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện bản Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có sự thay đổi từ các Quy định nguồn của nhà nước thì Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế của địa phương. Điều 11. Khen thưởng và kỷ luật Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt bản Quy chế này sẽ được xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Đơn vị, tổ chức, cá nhân làm trái bản Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM, THÔNG TIN ĐƯỢC ĐĂNG TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; | 2,046 |
134,768 | Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút; Căn cứ Thông tư số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa Thông tin - Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm, thông tin được đăng trên Cổng Thông tin điện tử thành phố Cần Thơ. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo quy định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, Ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM, THÔNG TIN ĐƯỢC ĐĂNG TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định chế độ nhuận bút trả cho tác giả hoặc đồng tác giả (sau đây gọi chung là tác giả) có tác phẩm được đăng trên Cổng Thông tin điện tử thành phố Cần Thơ (bao gồm cả website thành phần của các sở, ngành, quận, huyện) và thù lao cho những người thực hiện công tác biên tập tác phẩm đăng trên Cổng Thông tin điện tử thành phố Cần Thơ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Chế độ nhuận bút, thù lao này được áp dụng đối với các tác phẩm, bài viết, tin viết, tin, bài dịch ngược, bài dịch xuôi, bài phỏng vấn, ảnh minh họa cho bài viết, trả lời chính sách, pháp luật và các thông tin khác được đăng trên Cổng Thông tin điện tử thành phố Cần Thơ. Đối với tác phẩm khai thác từ trang thông tin điện tử thành phố Cần Thơ không thuộc đối tượng áp dụng của Quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này, thuật ngữ được hiểu như sau: 1. Nhuận bút là khoản tiền do Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử của thành phố Cần Thơ (sau đây gọi là Ban biên tập) trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm khi tác phẩm được đăng trên Cổng Thông tin điện tử của thành phố Cần Thơ. 2. Thù lao là khoản tiền do Ban biên tập trả cho người thực hiện công việc biên tập tác phẩm được đăng trên Cổng Thông tin điện tử của thành phố Cần Thơ. 3. Tin, bài dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam gọi là dịch xuôi. 4. Tin, bài dịch từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài gọi là dịch ngược. 5. Một trang giấy A4 là một trang có số từ tương đương từ 500 - 600 từ, chữ thường, cỡ chữ 14. Điều 4. Đối tượng hưởng nhuận bút và thù lao 1. Đối tượng hưởng nhuận bút là tác giả, chủ sở hữu có tác phẩm được đăng trên Cổng Thông tin điện tử của thành phố Cần Thơ; người thuộc cơ quan báo chí sử dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) sáng tạo tác phẩm ngoài nhiệm vụ được giao (được hưởng nhuận bút 100%); người sưu tầm, cung cấp tác phẩm, văn bản, tài liệu theo quy định tại Điều 748 Bộ luật Dân sự như: tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian; văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và bản dịch của những văn bản đó; tin tức thời sự thuần túy đưa tin. 2. Đối tượng hưởng thù lao là người thực hiện công việc biên tập tác phẩm được đăng trên Cổng Thông tin điện tử của thành phố Cần Thơ. Điều 5. Quỹ nhuận bút 1. Quỹ nhuận bút dùng để trả nhuận bút và thù lao đối với tác phẩm được đăng trên Cổng Thông tin điện tử của thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ giao cho Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Hàng năm, căn cứ vào số thực chi Quỹ nhuận bút năm trước và kế hoạch hoạt động của năm sau, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Ban biên tập lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán Quỹ nhuận bút được quyết toán theo quy định của pháp luật. 4. Đối với website của sở, ngành, quận, huyện, nhuận bút được chi trả từ kinh phí của đơn vị. Điều 6. Nguyên tắc chi trả nhuận bút và thù lao 1. Mức nhuận bút và thù lao đối với tác phẩm, thông tin được đăng trên Cổng Thông tin điện tử của thành phố Cần Thơ do Trưởng Ban biên tập quyết định theo quy định của chế độ này. 2. Hàng tháng, căn cứ vào quyết định chi trả nhuận bút và thù lao được duyệt, Ban biên tập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông được ủy quyền thanh toán cho đối tượng được hưởng. 3. Mức chi trả nhuận bút phải căn cứ vào thể loại tác phẩm, hiệu quả kinh tế - xã hội của tác phẩm, đồng thời khuyến khích hoạt động sáng tạo của tác giả. Điều 7. Những quy định khác 1. Bài viết được tính theo trang giấy A4. 2. Tin viết, giải đáp chính sách pháp luật được tính theo ½ trang giấy A4. 3. Một bài, tin từ 100 đến 350 từ được tính bằng ½ trang giấy A4. 4. Một bài, tin từ 350 đến dưới 600 từ được tính tròn bằng 1 trang giấy A4. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHI NHUẬN BÚT, THÙ LAO Điều 8. Phân loại tác phẩm Tác phẩm được phân loại theo các nhóm: bài viết, tin viết, tin bài dịch xuôi, tin bài dịch ngược, bài phỏng vấn, ảnh minh họa cho bài viết, trả lời chính sách, pháp luật. 1. Bài viết: Có sự tổng hợp, so sánh, nghiên cứu, phát hiện vấn đề mới, sử dụng từ ngữ chuyên môn súc tích, rõ ràng, dễ hiểu. 2. Tin viết: phản ánh, tường thuật sự kiện, ngắn gọn, sử dụng từ ngữ chuyên môn súc tích, rõ ràng, dễ hiểu. 3. Tin, bài dịch xuôi: dịch tổng thuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng nước ngoài liên quan, có lựa chọn thông tin, sắp xếp nội dung phù hợp. 4. Tin, bài dịch ngược: dịch tổng thuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng Việt liên quan, có lựa chọn thông tin, sắp xếp nội dung phù hợp. 5. Đối với các loại ảnh minh họa: là ảnh chụp có chất lượng tốt, minh họa rõ nét cho tin, bài được đăng. 6. Bài phỏng vấn: chủ đề bài phỏng vấn đề cập đến vấn đề xã hội đang được quan tâm, nội dung câu hỏi và câu trả lời ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ ý, thể hiện quan điểm chính thống, nhất quán của cơ quan nhà nước về vấn đề được phỏng vấn. 7. Trả lời chính sách, pháp luật: trả lời những câu hỏi của bạn đọc về chính sách pháp luật của nhà nước. Điều 9. Hệ số nhuận bút đối với tác phẩm 1. Áp dụng khung hệ số nhuận bút đối với từng loại tác phẩm theo Điều 8 của Quy định này: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích bằng 10 - 20% nhuận bút của tác phẩm đó; tác giả là người Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người Kinh viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác được trả nhuận bút bằng 150% tổng nhuận bút của bài viết tương ứng bằng tiếng Việt. 3. Đối với tác phẩm viết thông qua hình thức phỏng vấn (bài phỏng vấn) thì tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn do hai bên tự thỏa thuận. 4. Các trường hợp tác giả của tác phẩm được thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm được hưởng nhuận bút khuyến khích, mức nhuận bút khuyến khích do Trưởng Ban biên tập quyết định, nhưng tối đa không vượt mức nhuận bút của tác phẩm được hưởng đối với tác phẩm tương ứng. 5. Nhuận bút đối với tin, bài dịch chỉ được áp dụng trong trường hợp cần thiết khi Cổng Thông tin phải thuê biên dịch từ bên ngoài, không áp dụng đối với biên dịch là thành viên của Ban biên tập. Điều 10. Cách tính tổng nhuận bút: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó giá trị 1 đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức lương tối thiểu do nhà nước quy định. Điều 11. Thù lao 1. Tác phẩm được biên tập lại từ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính hoặc tài liệu khác đã được công bố ở các cuộc hội thảo, hội nghị: được trả thù lao bằng 50% mức hệ số tương ứng tại Điều 9. 2. Thành viên Ban biên tập, bộ phận giúp việc của Ban biên tập được hưởng thù lao như sau: - Duyệt tác phẩm hưởng tương đương 10% tiền nhuận bút. - Cập nhật, sưu tầm tác phẩm hưởng tương đương 5% tiền nhuận bút, tác giả (người cung cấp) hưởng 85% tiền nhuận bút. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy định này. 2. Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố, Ban biên tập các trang Thông tin điện tử thành phần thực hiện việc thanh toán tiền nhuận bút, thù lao hàng tháng cho đối tượng được hưởng. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHUYỂN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN TỪ NGÀNH TÀI CHÍNH SANG NGÀNH TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 1735/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về điều chuyển nhiệm vụ, quyền hạn định giá đất, hồ sơ, tài liệu, tổ chức và cán bộ, công chức làm công tác định giá đất từ ngành tài chính sang ngành tài nguyên và môi trường; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 3471/VPCP ngày 27 tháng 5 năm 2009 về việc thực hiện Quyết định số 1735/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Thông báo số 201/TB-VPCP ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp về việc phân định nhiệm vụ, quyền hạn định giá đất giữa ngành tài nguyên và môi trường và ngành tài chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3419/TT-STC-BVG ngày 15 tháng 4 năm 2010, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1345/TNMT-ĐKKTĐ ngày 15 tháng 3 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 801/TT-SNV ngày 31 tháng 5 năm 2010, | 2,555 |
134,769 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chuyển những nhiệm vụ từ ngành tài chính sang ngành tài nguyên và môi trường điều chuyển từ Sở Tài chính sang Sở Tài nguyên và Môi trường như sau: 1. Chủ trì phối hợp với các sở - ngành liên quan, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành bảng giá các loại đất; hướng dẫn phương pháp xác định giá đất; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, hướng dẫn giải quyết vướng mắc về xây dựng, điều chỉnh và áp dụng bảng giá đất theo đề nghị của Ủy ban nhân dân quận - huyện; tổng hợp, cung cấp dữ liệu, thông tin về khung giá các loại đất và bảng giá đất để cơ quan tài chính thẩm tra khung giá hoặc giải quyết khiếu nại, tố cáo về định giá đất cụ thể. 2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan hướng dẫn xử lý vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đề nghị của Ủy ban nhân dân quận - huyện; hướng dẫn việc xác định người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người tái định cư; quy định và hướng dẫn về quản lý đất đai trong khu tái định cư. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm bàn giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Hồ sơ, tài liệu bằng văn bản và dữ liệu số có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định này. b) Cán bộ, công chức làm công tác nêu tại khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định này. c) Kinh phí hoạt động liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố điều chuyển biên chế từ Sở Tài chính sang Sở Tài nguyên và Môi trường tương ứng số cán bộ, công chức đang làm nhiệm vụ tại điểm 1 khoản 1 Điều này. Điều 3. Trong thời gian một tháng (30 ngày) kể từ ngày ký Quyết định này, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn tất việc điều chuyển nhiệm vụ, bàn giao hồ sơ, nhân sự, kinh phí hoạt động và các vấn đề có liên quan. Việc điều chuyển phải đảm bảo không ảnh hưởng hoạt động của các cơ quan, đơn vị. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành trước đây trái với Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 09/TTr-VPUB ngày 28 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ (Công bố kèm theo Quyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Tiếp công dân a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp xúc ban đầu + Địa điểm: Phòng Tiếp dân Văn phòng UBND thành phố (số 02, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều). + Đề nghị tổ chức hoặc cá nhân xuất trình giấy tờ tùy thân. Nếu tổ chức hoặc cá nhân không trực tiếp đến thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp; người đại diện phải có Giấy ủy quyền, Giấy ủy quyền phải có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú. - Bước 2: Quá trình làm việc + Yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu (nếu có). + Người tiếp dân lắng nghe, hướng dẫn cá nhân, tổ chức đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết và ghi chép vào Sổ Tiếp công dân đầy đủ nội dung do tổ chức hoặc cá nhân trình bày. - Bước 3: Kết thúc tiếp công dân, người tiếp công dân phải thông báo cho tổ chức, cá nhân biết cơ quan có thẩm quyền giải quyết để họ liên hệ sau này. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 00 phút đến 10giờ 30 phút Chiều từ 13giờ 00 phút đến 16giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn hoặc yêu cầu, kiến nghị (nếu có) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tiếp dân Văn phòng UBND thành phố g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức phải tuân thủ Nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của người tiếp dân. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 2. Xử lý đơn a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Tiếp dân Văn phòng UBND thành phố (số 02, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: | 2,032 |
134,770 | + Đối với đơn nhận trực tiếp: * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. * Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người làm đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với đơn nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo đúng địa chỉ cá nhân, tổ chức ghi trong đơn. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 00 phút đến 10giờ 30 phút Chiều từ 13giờ 00 phút đến 16giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tiếp dân Văn phòng UBND thành phố g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời hoặc văn bản hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân; nội dung, lý do, yêu cầu và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 3. Giải quyết khiếu nại lần đầu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Tiếp dân Văn phòng UBND thành phố (số 02, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn khiếu nại nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của UBND thành phố về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn khiếu nại nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả bằng hình thức triển khai Quyết định, theo bước sau: + Công chức triển khai Quyết định giải quyết khiếu nại tại UBND phường, xã, thị trấn thuộc quận, huyện (nơi cư trú của người khiếu nại) và thông báo cho người khiếu nại đến nhận Quyết định. + Người khiếu nại đến nhận Quyết định giải quyết khiếu nại tại UBND phường, xã, thị trấn. Trường hợp nhận thay phải có Giấy ủy quyền (theo mẫu quy định). - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết (trong đó cơ quan chuyên môn 20 ngày, UBND thành phố 10 ngày). - Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết lần đầu không quá 45 ngày, những vụ phức tạp kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tiếp dân Văn phòng UBND thành phố g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan nhà nước thụ lý khiếu nại để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây: + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. + Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý để giải quyết. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 4. Giải quyết khiếu nại lần hai a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Tiếp dân Văn phòng UBND thành phố (số 02, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn khiếu nại nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của UBND thành phố về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Đối với Đơn khiếu nại nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả bằng hình thức triển khai Quyết định, theo bước sau: + Công chức triển khai Quyết định giải quyết khiếu nại tại UBND phường, xã, thị trấn thuộc quận, huyện (nơi cư trú của người khiếu nại) và thông báo cho người khiếu nại đến nhận Quyết định. + Người khiếu nại đến nhận Quyết định giải quyết khiếu nại tại UBND phường, xã, thị trấn. Trường hợp nhận thay phải có Giấy ủy quyền (theo mẫu quy định). - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại (nếu có), bản sao photo; + Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, bản sao photo; + Biên bản triển khai Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu khác có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết (trong đó cơ quan chuyên môn 35 ngày, UBND thành phố 10 ngày). - Trường hợp vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân | 2,115 |
134,771 | e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tiếp dân Văn phòng UBND thành phố g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan nhà nước thụ lý khiếu nại để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây: + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. + Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý để giải quyết. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. - Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 5. Giải quyết tố cáo a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Tiếp dân Văn phòng UBND thành phố (số 02, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn tố cáo nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người tố cáo sẽ nhận được văn bản của UBND thành phố về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn tố cáo nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả. + Nếu người tố cáo có yêu cầu thì sẽ nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ + Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời tố cáo (theo mẫu quy định); + Các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung tố cáo, bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết (trong đó cơ quan chuyên môn 50 ngày, UBND thành phố 10 ngày). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tiếp dân Văn phòng UBND thành phố g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Thông báo kết quả giải quyết tố cáo h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn tố cáo (mẫu số 46). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo, phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên địa chỉ người tố cáo có chữ ký của người tố cáo. - Không xem xét giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ chữ ký trực tiếp mà sao chép chữ ký hoặc có những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2011 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 105/TTg ngày 12 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế giai đoạn 1996 - 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế giai đoạn 2010 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên Đề án: điều chỉnh quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế giai đoạn 2010 - 2020. 2. Quan điểm: - Quần thể di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc Cung đình Huế là tài sản vô giá của quốc gia đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa của nhân loại. Bảo tồn toàn vẹn di sản văn hóa Cố đô Huế là bảo tồn tài sản văn hóa của dân tộc, đồng thời góp phần gìn giữ và làm phong phú thêm kho tàng văn hóa nhân loại. Công cuộc bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế phải quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời tuân thủ công ước quốc tế về bảo tồn di sản văn hóa nhân loại; - Di tích Cố đô Huế phải được bảo tồn trong quy hoạch tổng thể thống nhất; có phân cấp, phân loại những di sản cần bảo tồn theo đúng nguyên mẫu nhằm giữ nguyên giá trị lịch sử và giá trị văn hóa kiến trúc, nghệ thuật vốn có; những di sản cần được mô phỏng với các giải pháp tiên tiến, có thể sử dụng chất liệu truyền thống kết hợp hiện đại nhưng phải bảo đảm không làm thay đổi giá trị lịch sử, văn hóa và nghệ thuật vốn có của chúng. Chú trọng việc bảo quản thường xuyên di tích trước các mối đe dọa như phá hoại, mất mát, xâm lấn, thiên tai, hỏa hoạn, hư hỏng... Ưu tiên các chương trình và biện pháp chống xuống cấp gắn với trùng tu trên cơ sở khoa học; chỉ phục nguyên những di tích có giá trị đặc biệt khi đã có đủ những căn cứ khoa học; - Quy hoạch bảo tồn các giá trị văn hóa Cố đô Huế không tách khỏi việc bảo tồn những di tích văn hóa khác đã có và hiện còn như tháp Chăm, đền, đình, chùa, miếu… và những di tích lịch sử cách mạng, kháng chiến có liên quan; - Bảo vệ và tôn tạo cảnh quan kiến trúc đô thị và cảnh quan thiên nhiên trong quy hoạch tổng thể xây dựng thành phố Huế không tách rời cảnh quan kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên của quần thể di tích Cố đô Huế; - Các chương trình nghiên cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục về lịch sử, văn hóa - nghệ thuật của quần thể di tích Cố đô Huế phải được gắn liền với nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; - Bảo tồn, phát huy giá trị di tích Cố đô Huế phải thực hiện đồng thời, đồng bộ trên cả ba lĩnh vực là di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, di sản văn hóa cảnh quan đô thị và thiên nhiên; - Bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế phải gắn với tăng trưởng kinh tế, với phát triển du lịch văn hóa, tạo thành thế mạnh trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh nhà và phát huy mọi lợi thế, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho hội nhập và phát triển bền vững. 3. Mục tiêu của Đề án: a) Mục tiêu dài hạn: - Bảo tồn di sản văn hóa Cố đô Huế; | 2,077 |
134,772 | - Phát huy mọi giá trị quý giá của di sản văn hóa Cố đô Huế, bao gồm giá trị di sản văn hóa vật thể, giá trị di sản văn hóa phi vật thể và giá trị di sản văn hóa môi trường cảnh quan đô thị và thiên nhiên trong việc giáo dục, giữ gìn truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân. b) Mục tiêu ngắn hạn: - Xác định ranh giới, phạm vi và đối tượng nghiên cứu bảo tồn và khai thác; - Lập quy hoạch bảo tồn, tôn tạo hệ thống các di tích Cố đô Huế trong quy hoạch tổng thể thành phố Huế những năm trước mắt và lâu dài; - Xác định nội dung đầu tư từng giai đoạn tu bổ kết hợp với tôn tạo và phát huy giá trị di tích cả về mặt văn hóa vật thể, văn hóa phi vật thể và cảnh quan môi trường. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Đề án: a) Đối tượng nghiên cứu: - Di sản văn hóa vật thể; - Di sản văn hóa phi vật thể, các tác phẩm văn hóa nghệ thuật chính thống, dân gian, các truyền thuyết, tập tục…; - Di sản văn hóa cảnh quan - môi trường. b) Phạm vi nghiên cứu: - Khu vực Kinh thành Huế và Hoàng Thành (Đại Nội); - Các khu lăng, tẩm của các đời vua nhà Nguyễn từ Gia Long đến Khải Định; - Các công trình kiến trúc, các công trình khác liên quan đến kiến trúc cung đình và các công trình kiến trúc gắn liền với quá trình hình thành và phát triển đô thị của Cố đô Huế; - Cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái cấu thành những nét độc đáo của Cố đô Huế; - Lịch sử, truyền thống, văn hóa thông qua các tác phẩm văn hóa nghệ thuật chính thống và dân gian. 5. Những nội dung và giải pháp đầu tư chủ yếu của Đề án từ năm 2010 đến năm 2020: a) Tiếp tục thực hiện các nội dung công việc còn lại theo Quyết định số 105/TTg ngày 12 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: - Giai đoạn I: 2010 - 2012: + Lập hồ sơ của tất cả những di tích hiện tồn và đã mất, dữ liệu hóa toàn bộ hệ thống tư liệu; + Hoàn tất việc cắm mốc khoanh vùng bảo vệ các di tích, tổng kiểm kê số hộ dân hiện đang ở trong khu vực I và thực hiện giải pháp dãn dân, di dân ra khỏi các khu vực trọng điểm; + Bảo quản tất cả các di tích bị xuống cấp; + Tiếp tục hoàn thành việc tu bổ các công trình đang dở dang; + Thực hiện phục hồi các điện trong Tử Cấm Thành theo thứ tự ưu tiên khi có đầy đủ tư liệu và cơ sở khoa học cần thiết, các công trình kiến trúc tại Đại Nội và các lăng vua còn lại, các công trình liên quan đến kiến trúc cung đình và các công trình kiến trúc gắn liền với quá trình hình thành phát triển đô thị của Cố đô Huế; + Cải thiện, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng ở Đại Nội, các lăng vua và các điểm di tích khác; + Lập hồ sơ phích phiếu của toàn bộ các hiện vật để lưu trữ và quản lý bằng phần mềm vi tính. Triển khai mở rộng trưng bày tại các điểm di tích; + Thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục, hợp tác đối ngoại, đào tạo nguồn nhân lực nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể. - Giai đoạn II: 2013 - 2017: + Tiếp tục tu bổ và phục hồi các công trình di tích, các trang trí mỹ thuật và kết cấu kiến trúc; + Cải thiện, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên và hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu Đại Nội, các lăng vua và các di tích khác; + Tiếp tục triển khai các chương trình nghiên cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục, hợp tác đối ngoại, đào tạo nguồn nhân lực nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể theo kế hoạch được phê duyệt. - Giai đoạn III: 2018 - 2020: + Hoàn chỉnh việc phục hồi và tôn tạo những phế tích có giá trị tiêu biểu. Cơ bản phục hồi hoàn nguyên các công trình quan trọng trong khu vực Đại Nội theo kiến trúc Hoàng Thành trước đây và phương án quy hoạch bảo tồn được duyệt; + Cải thiện và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên của khu vực kinh thành, các lăng tẩm và các điểm di tích khác; + Xây dựng hoàn chỉnh và nâng cấp cơ sở hạ tầng tại các điểm di tích. b) Một số giải pháp chủ yếu thực hiện Đề án: - Tập trung đầu tư vào các khu di tích tiêu biểu và trọng điểm khi đã có đủ tư liệu khoa học - lịch sử. Hoàn chỉnh dứt điểm các công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng, cảnh quan sân vườn và trưng bày nội thất để sau khi đưa vào sử dụng sẽ phát huy được giá trị, tạo ra những chuyển biến mới và hiệu quả; - Xã hội hóa công cuộc bảo tồn di sản văn hóa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt nhằm tạo điều kiện và môi trường cho các tổ chức xã hội, tổ chức quốc tế và cộng đồng cùng tham gia vào công cuộc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục cho người dân nâng cao ý thức trách nhiệm, tự nguyện, tự giác chấp hành nghiêm túc các quy định của Nhà nước đối với công tác bảo tồn di sản văn hóa; - Mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn di sản. Có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học có đủ kinh nghiệm và năng lực chuyên môn để tiếp thu các công nghệ tiên tiến ứng dụng hiệu quả vào lĩnh vực bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích; - Tăng cường tạo ra những sản phẩm mới để thu hút khách du lịch và tạo sự gắn kết giữa du lịch và di sản văn hóa; - Chủ động, tích cực trong công tác phòng ngừa và bảo đảm an toàn cho các di tích trước các nguy cơ của thiên tai, hỏa hoạn và các yếu tố bất lợi khác. 6. Nguồn vốn đầu tư: - Ngân sách Trung ương (vốn hỗ trợ có mục tiêu về văn hóa của Chính phủ, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa…); - Ngân sách địa phương (vốn của tỉnh, vốn từ nguồn thu phát huy giá trị di tích từ Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế và nguồn vốn hợp pháp khác; - Vốn tài trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác trong và ngoài nước. Việc xác định chính thức tổng mức vốn đầu tư sẽ căn cứ vào các dự án đầu tư cụ thể được thẩm định và phê duyệt. 7. Thời gian thực hiện Đề án: từ năm 2010 - 2020. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiệm vụ: - Trên cơ sở các nội dung Đề án được duyệt, chỉ đạo Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế và các đơn vị chức năng liên quan của tỉnh triển khai thực hiện các dự án thành phần của Đề án theo quy định pháp luật hiện hành sau khi có thỏa thuận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành liên quan để thực hiện đầu tư phù hợp với khả năng huy động vốn hàng năm. Chỉ đạo triển khai thực hiện các dự án, thiết kế được phê duyệt bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng công trình; - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính nghiên cứu, xây dựng các giải pháp trình Thủ tướng Chính phủ các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực, các nhà đầu tư, các tổ chức xã hội cùng đầu tư thực hiện Đề án hiệu quả. Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao tìm kiếm nguồn vốn tài trợ, đầu tư từ phía các tổ chức nước ngoài; - Phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng cơ chế đặc thù về giải phóng mặt bằng, tái định cư các hộ dân sống trong khu vực di tích trình Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng; - Quản lý, bảo vệ, phát huy và khai thác khu di tích có hiệu quả. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có nhiệm vụ: chỉ đạo, thỏa thuận và giám sát về chuyên môn đối với các dự án bảo tồn, tôn tạo di tích và các dự án có ảnh hưởng đến di tích. Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý, phát huy có hiệu quả di tích Cố đô Huế. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính chịu trách nhiệm bố trí nguồn vốn Trung ương (vốn hỗ trợ có mục tiêu văn hóa của Chính phủ, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa…) trong kế hoạch hàng năm để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của Đề án. 4. Các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện tốt các nội dung của Đề án; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lồng ghép các chương trình dự án liên quan đến đầu tư trong lĩnh vực bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di sản văn hóa tại Cố đô Huế; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức thực hiện Đề án có hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN TỔ CHỨC TẬP HUẤN KIẾN THỨC PHÒNG, TRÁNH, GIẢM NHẸ THIÊN TAI CHO CÁN BỘ ĐỊA PHƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 03/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; Căn cứ Quyết định số 1144/QĐ-BNN-TC ngày 29/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh Quyết định số 993/QĐ-BNN-TC ngày 19/4/2010 về việc điều chỉnh dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2010 (lần 1) của các Tổng cục Lâm nghiệp, Thủy sản và Thủy lợi; Xét công văn số 73/TCTL-GNTT ngày 22/4/2010, phiếu trình văn bản ngày 26/5/2010 của Tổng cục Thủy lợi; Tờ trình số 03/TTr-GNTT ngày 09/4/2010 của Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai về việc đề nghị phê duyệt đề cương, dự toán tổ chức tập huấn kiến thức phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai cho cán bộ địa phương; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,213 |
134,773 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương, dự toán tổ chức tập huấn kiến thức phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai cho cán bộ địa phương với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên đề cương: Tổ chức tập huấn kiến thức phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai cho cán bộ địa phương. 2. Đơn vị chủ trì: Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai 3. Mục tiêu đầu tư: Tập huấn nâng cao hiểu biết kiến thức thiên tai trong đó chú trọng kiến thức về lũ, bão và các biện pháp phòng, tránh lũ, bão cho cán bộ chính quyền và cán bộ chuyên môn của các địa phương. 4. Phạm vi thực hiện: 28 tỉnh, thành phố ven biển từ Quảng Ninh đến Cà Mau và Kiên Giang, gồm: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang. 5. Nội dung chính: - Xây dựng tài liệu tập huấn cho tập huấn viên - Xây dựng tài liệu tập huấn cho học viên cấp tỉnh, huyện: 3 chuyên đề - Tổ chức tập huấn cho tập huấn viên (TOT): 2 lớp - Tổ chức tập huấn cấp tỉnh: 3 lớp (mỗi vùng 01 lớp) - Tổ chức tập huấn cấp huyện: 24 lớp (2 đợt x 3 vùng x 4 lớp/vùng) - Tuyên truyền nâng cao nhận thức qua truyền hình: Xây dựng và phát sóng 10 tiểu phẩm. - Xuất bản 2.700 ấn phẩm dạng sách phổ biến kiến thức phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai. - Đánh giá giữa kỳ, tổng kết, rút kinh nghiệm: 2 ngày 6. Tổng dự toán: 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng) Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 7. Nguồn kinh phí: Nguồn sự nghiệp kinh tế thủy lợi giao cho Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai năm 2010 là 2.500.000.000 đồng. 8. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước 31/12/2010. Điều 2. Phân giao nhiệm vụ: 1. Giám đốc Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai có trách nhiệm tổ chức quản lý, phối hợp với các địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo đúng đề cương được phê duyệt và các quy định hiện hành: Chủ trì xây dựng, nghiệm thu tài liệu tập huấn; trực tiếp tổ chức thực hiện 02 lớp tập huấn TOT và 03 lớp tập huấn cho cán bộ cấp tỉnh; hợp đồng với các địa phương tổ chức 24 lớp tập huấn cho cán bộ cấp huyện, cử cán bộ hỗ trợ, giám sát quá trình thực hiện. 2. Tổng cục Thủy lợi có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước, Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc đơn vị chủ trì để đề cương thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành và đảm bảo tiến độ, chất lượng. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Giám đốc Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỔNG HỢP KINH PHÍ TẬP HUẤN KIẾN THỨC PHÒNG, TRÁNH VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 1526/QĐ-BNN-TC ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO TẬP HUẤN KIẾN THỨC PHÒNG, TRÁNH VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 1526/QĐ-BNN-TC ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1. Biên soạn xây dựng tài liệu: Áp dụng Khoản 1c Điều 4 Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 về quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Chi xây dựng chương trình đào tạo: Áp dụng Khoản 1b Điều 4 Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 về quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp <jsontable name="bang_6"> </jsontable> D. TỔ CHỨC TẬP HUẤN KIẾN THỨC PHÒNG, TRÁNH VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: - 02 lớp đào tạo TOT (dự kiến tại Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh) và 03 lớp tập huấn cấp tỉnh (tổ chức tại Hải Phòng, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh) do Trung tâm Phòng tránh và GNTT trực tiếp tổ chức thực hiện. - Các lớp tập huấn cấp huyện giao cho các địa phương tổ chức, Trung tâm Phòng tránh và GNTT có trách nhiệm cử cán bộ hỗ trợ các địa phương trong tổ chức lớp học, giảng dạy và giám sát quá trình thực hiện (02 cán bộ, giảng viên/lớp). VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TÊN DỰ ÁN, TIỂU DỰ ÁN LUỒNG CHO TÀU BIỂN TRỌNG TẢI LỚN VÀO SÔNG HẬU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1657/QĐ-UBND ngày 11/11/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Tiểu dự án về việc phê duyệt Tiểu dự án Bồi thường giải phóng mặt bằng thuộc Dự án Luồng cho tàu biển có tải trọng lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh; Căn cứ Quyết định số 1554/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Duyên Hải giai đoạn II; Căn cứ Quyết định số 1811/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xét duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của công trình đường dẫn vào Khu tái định cư xã Dân Thành, huyện Duyên Hải; Căn cứ Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của công trình: Đường dẫn vào Khu tái định cư xã Dân Thành, huyện Duyên Hải; Căn cứ Quyết định số 255/QĐ-UBND ngày 04/3/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu tái định cư cho số hộ dân bị mất đất do thực hiện dự án Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu, ấp Bào Sen, xã Long Toàn, huyện Duyên Hải; Căn cứ Quyết định số 256/QĐ-UBND ngày 04/3/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu tái định cư cho số hộ dân bị mất đất do thực hiện dự án Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu, ấp Đình Cũ, xã Long Khánh, huyện Duyên Hải; Căn cứ Quyết định số 1781/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Khu tái định cư ấp Giồng Đình, xã Đại An, huyện Trà Cú; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 66/TTr-SGTVT ngày 14/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh tên dự án, tên tiểu dự án và tên công trình nêu tại các Quyết định số: Quyết định số 1811/QĐ-UBND ngày 25/9/2009, Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số 1657/QĐ-UBND ngày 11/11/2008, Quyết định số 1554/QĐ-UBND ngày 14/8/2009, Quyết định số 255/QĐ-UBND ngày 04/3/2009, Quyết định số 256/QĐ-UBND ngày 04/3/2009, Quyết định số 1781/QĐ-UBND ngày 21/9/2009, như sau: - Tên dự án: Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh. - Tên Tiểu dự án: Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Tiểu dự án GPMB). - Tên các công trình: + Khu tái định cư xã Dân Thành và xã Trường Long Hòa, huyện Duyên Hải. + Khu tái định cư ấp Bào Sen, xã Long Toàn, huyện Duyên Hải (gồm khu Bào Sen và Bào Sen liền kề). + Khu tái định cư ấp Đình Cũ, xã Long Khánh, huyện Duyên Hải. + Khu tái định cư ấp Giồng Đình, xã Đại An, huyện Trà Cú. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Trưởng Ban Chỉ đạo Quy hoạch, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư các công trình trọng điểm tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Duyên Hải, Trà Cú căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN BỨC XẠ VÀ AN NINH CÁC NGUỒN PHÓNG XẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thực hiện các quy định của pháp luật và tăng cường công tác quản lý, kiểm soát về an toàn bức xạ (ATBX) và an ninh các nguồn phóng xạ trên địa bàn, UBND tỉnh yêu cầu giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc một số nội dung sau: 1. Sở Khoa học - Công nghệ - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến Luật Năng lượng nguyên tử, Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản pháp quy có liên quan; - Rà soát các nguồn bức xạ đang được sử dụng trong các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, tổ chức hướng dẫn khai báo, cấp giấy phép sử dụng các nguồn bức xạ và phóng xạ theo đúng quy định của pháp luật; - Xây dựng kế hoạch tổng thể phòng, chống, khắc phục sự cố nguồn phóng xạ, bức xạ trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý ATBX và an ninh nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tiến hành điều tra, khảo sát, lập bản đồ phông bức xạ môi trường trên địa bàn tỉnh; - Đẩy mạnh các hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về ATBX, phóng xạ. Phối hợp với Cục Hải quan, Công an tỉnh kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, buôn bán, xuất nhập khẩu, quá cảnh chất phóng xạ, vật liệu phóng xạ, kịp thời phát hiện và ngăn chặn những hành vi sử dụng chất phóng xạ trái phép. | 2,045 |
134,774 | 2. Sở Y tế: Tăng cường chỉ đạo các cơ sở y tế có hoạt động bức xạ thực hiện tốt pháp luật về ATBX; hướng dẫn, tổ chức xây dựng cơ sở vật chất và kiện toàn nguồn nhân lực bảo đảm thực hiện tốt quy định về ATBX. 3. Các sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương và Cục Hải quan phối hợp với sở Khoa học và Công nghệ xây dựng quy chế quản lý ATBX và an ninh nguồn phóng xạ đối với các hoạt động thuộc ngành, đơn vị quản lý. 4. Công an tỉnh chủ trì phối hợp sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch bảo vệ tốt các nguồn phóng xạ, ứng phó các tai nạn, sự cố bức xạ hạt nhân; chủ trì điều tra các vụ mất nguồn phóng xạ, kinh doanh và sử dụng nguồn phóng xạ trái phép trên địa bàn tỉnh. 5. Đài PT-TH tỉnh, báo Hà Tĩnh chủ động tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về ATBX và an ninh phóng xạ. 6. Các sở, ban, ngành có kế hoạch cử cán tham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ quản lý về ATBX và an ninh nguồn phóng xạ. Phối hợp với sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kiểm tra, xử lý các vi phạm về lĩnh vực ATBX và an ninh nguồn phóng xạ theo quy định hiện hành. 7. UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác quản lý nhà nước về ATBX, phóng xạ trên địa bàn; tổng hợp tình hình báo cáo sở KH&CN theo yêu cầu. 8. Các cơ sở sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ: tăng cường nâng cao nhận thức và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về ATBX và an ninh nguồn phóng xạ; khai báo, đăng ký, xin cấp giấy phép sử dụng các nguồn bức xạ, phóng xạ. Đảm bảo an toàn trong quá trình diễn ra hoạt động liên quan nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ. Tổng hợp tình hình, định kỳ hàng năm báo cáo sở KH&CN theo quy định. Yêu cầu giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, chủ tịch UBND các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biển đổi khí hậu; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường trong ngành giao thông vận tải sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường trong ngành giao thông vận tải sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước bao gồm các khâu: xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện; nghiệm thu, phổ biến kết quả thực hiện; quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong các khâu quản lý nhiệm vụ môi trường trong ngành giao thông vận tải. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ môi trường là Bộ Giao thông vận tải. 2. Cơ quan chủ trì thực hiện (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì) là pháp nhân có đủ điều kiện, năng lực được Bộ Giao thông vận tải giao hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ môi trường. 3. Nhiệm vụ môi trường là những vấn đề môi trường cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới các hình thức sau: a) Các nhiệm vụ, đề án, dự án bảo vệ môi trường sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường. b) Các đề án, dự án sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch về: bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều 4. Hình thức quản lý nhiệm vụ môi trường 1. Các nhiệm vụ môi trường phải bảo đảm tính thiết thực, hiệu quả, công khai và được quản lý thông qua hình thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng thực hiện. a) Hình thức giao nhiệm vụ: Áp dụng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải. b) Hình thức đặt hàng: Áp dụng cho các đơn vị không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 điều này. 2. Đối với hình thức đặt hàng: Vụ Môi trường phối hợp với Văn phòng Bộ ký hợp đồng đặt hàng với cơ quan chủ trì sau khi nhiệm vụ môi trường được phê duyệt thuyết minh đề cương. Mẫu hợp đồng được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Điều 5. Đăng ký nhiệm vụ môi trường 1. Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải căn cứ vào các chương trình, kế hoạch và yêu cầu phục vụ công tác quản lý nhà nước ban hành văn bản hướng dẫn để các tổ chức tiến hành đăng ký nhiệm vụ môi trường. 2. Hồ sơ đăng ký nhiệm vụ môi trường phải được gửi về Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 5 của năm trước kế hoạch gồm: Phiếu đề xuất nhiệm vụ môi trường được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Xây dựng kế hoạch 1. Vụ Môi trường tổng hợp các đăng ký trình Hội đồng tư vấn tuyển chọn nhiệm vụ môi trường. 2. Hội đồng tư vấn tuyển chọn nhiệm vụ môi trường do Bộ Giao thông vận tải thành lập gồm tối thiểu 07 thành viên là đại diện của các cơ quan và các chuyên gia thuộc lĩnh vực có liên quan. 3. Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn tuyển chọn nhiệm vụ môi trường, Vụ Môi trường tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt danh mục nhiệm vụ môi trường cần thực hiện trong năm kế hoạch. Việc phê duyệt danh mục nhiệm vụ môi trường phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch. Điều 7. Lập, thẩm định thuyết minh đề cương, dự toán nhiệm vụ môi trường 1. Căn cứ danh mục nhiệm vụ môi trường đã được phê duyệt, Vụ Môi trường thông báo để cơ quan chủ trì lập thuyết minh đề cương và dự toán chi tiết nhiệm vụ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 hoặc 2A ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Việc thẩm định thuyết minh đề cương nhiệm vụ môi trường được thực hiện như sau: a) Đối với những nhiệm vụ môi trường mà sản phẩm được ban hành thành các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc được ứng dụng, triển khai trong hoạt động bảo vệ môi trường cụ thể (như: Tổ chức các đợt kiểm tra đôn đốc; tổ chức các khóa đào tạo, tuyên truyền, hội thảo; họp hội đồng; vận hành các hệ thống xử lý môi trường; v.v), Vụ Môi trường lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia, nhà quản lý có liên quan và tổ chức họp thẩm định. b) Đối với các nhiệm vụ môi trường không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 điều này, việc thẩm định thuyết minh đề cương được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định do Bộ Giao thông vận tải thành lập bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, 01 ủy viên là đại diện Vụ Tài chính, thư ký Hội đồng là đại diện Vụ Môi trường và các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng thẩm định: - Thư ký Hội đồng gửi thuyết minh đề cương, dự toán nhiệm vụ môi trường và các tài liệu liên quan đến các thành viên Hội đồng trước 5 ngày làm việc để họp Hội đồng. - Các thành viên Hội đồng nghiên cứu hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ môi trường và chuẩn bị ý kiến nhận xét để trình bày tại phiên họp chính thức của Hội đồng. 3. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm xem xét kết luận của Hội đồng thẩm định tại cuộc họp thẩm định để hoàn chỉnh thuyết minh đề cương và dự toán nhiệm vụ môi trường gửi về Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch. Điều 8. Tổng hợp kế hoạch ngân sách Vụ Môi trường tổng hợp danh mục và dự toán của các nhiệm vụ môi trường đã được thẩm định gửi Vụ Tài chính để dự kiến cân đối, trình Lãnh đạo Bộ ký gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 năm trước năm kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. MỤC II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Phân bổ và giao dự toán ngân sách 1. Căn cứ kế hoạch ngân sách được giao cho Bộ Giao thông vận tải, Vụ Tài chính chủ trì phối hợp với Vụ Môi trường cân đối, lên phương án phân bổ dự toán ngân sách thực hiện nhiệm vụ môi trường để trình Lãnh đạo Bộ lấy ý kiến thỏa thuận của Bộ Tài chính và quyết định giao dự toán ngân sách cho các đơn vị. 2. Vụ Môi trường chủ trì phê duyệt thuyết minh đề cương và dự toán các nhiệm vụ môi trường được giao dự toán ngân sách trong năm kế hoạch và phối hợp với Văn phòng Bộ ký kết các hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ môi trường với cơ quan chủ trì. 3. Những nhiệm vụ môi trường đã được đưa vào danh mục của năm kế hoạch nhưng chưa bố trí được kinh phí thì được bảo lưu kết quả, đưa vào danh mục ưu tiên thực hiện của năm kế hoạch tiếp theo. Điều 10. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ môi trường 1. Vụ Môi trường tổ chức đôn đốc, kiểm tra, đánh giá định kỳ việc thực hiện các nhiệm vụ môi trường về nội dung, chất lượng, tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí; báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý. | 2,058 |
134,775 | 2. Định kỳ 6 tháng 1 lần, cơ quan chủ trì phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải về tình hình thực hiện nhiệm vụ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 11. Điều chỉnh nhiệm vụ môi trường 1. Khi có đề xuất thay đổi, bổ sung nội dung thực hiện nhiệm vụ môi trường, cơ quan chủ trì phải có văn bản báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cơ quan quản lý sẽ xem xét điều chỉnh kinh phí, nội dung thực hiện đối với những nhiệm vụ môi trường không được thực hiện đúng tiến độ, nội dung theo thuyết minh đề cương đã phê duyệt và hợp đồng đã ký kết hoặc quyết định chấm dứt, thu hồi kinh phí đối với những trường hợp vi phạm nghiêm trọng về việc sử dụng kinh phí, nội dung, tiến độ nêu trong thuyết minh đề cương đã được phê duyệt. MỤC III. NGHIỆM THU, PHỔ BIẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN Điều 12. Nghiệm thu kết quả 1. Nhiệm vụ môi trường khi hoàn thành phải được nghiệm thu, đánh giá kết quả tại Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ (hoặc cấp Nhà nước theo quy định của pháp luật) trừ các nhiệm vụ môi trường được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7. Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan chủ trì quyết định thành lập gồm tối thiểu 07 thành viên là đại diện lãnh đạo cơ quan chủ trì và các chuyên gia thuộc lĩnh vực có liên quan. Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ do Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập gồm tối thiểu 07 thành viên là đại diện của các cơ quan có liên quan và các chuyên gia có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung, tính chất của nhiệm vụ môi trường. 2. Đối với những nhiệm vụ môi trường được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 thì không phải tổ chức Hội đồng nghiệm thu song phải có báo cáo kết quả triển khai nhiệm vụ môi trường để Bộ Giao thông vận tải xác nhận. Mẫu văn bản xác nhận hoàn thành nhiệm vụ môi trường được quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 13. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện ở cấp cơ sở 1. Việc đánh giá kết quả thực hiện ở cấp cơ sở được thực hiện trong thời hạn 20 ngày sau khi cơ quan chủ trì nhận được đề nghị nghiệm thu của chủ nhiệm nhiệm vụ. 2. Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở xem xét nội dung, khối lượng sản phẩm; phương pháp thực hiện; các chỉ tiêu, các yêu cầu khoa học công nghệ và môi trường của kết quả nghiên cứu; mức độ hoàn chỉnh của tài liệu báo cáo so với thuyết minh đề cương được duyệt để đánh giá kết quả thực hiện. 3. Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường theo một trong hai nước: “Đạt” hoặc “Không đạt”. 4. Nhiệm vụ môi trường được đánh giá kết quả thực hiện ở mức “Đạt” là nhiệm vụ được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá “Đạt” và là cơ sở để xem xét, đánh giá nghiệm thu cấp Bộ. 5. Nhiệm vụ môi trường được đánh giá kết quả thực hiện ở mức “Không đạt” trong các trường hợp sau: a) Có ít hơn 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá “Đạt”. b) Không có giá trị sử dụng, kết quả trùng lắp. c) Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực. d) Tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung thực hiện. Mẫu phiếu đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở và Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở được quy định tại Phụ lục 7, 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Căn cứ kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ sản phẩm của nhiệm vụ môi trường nộp cơ quan chủ trì. Điều 14. Tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện ở cấp Bộ 1. Việc đánh giá kết quả thực hiện ở cấp Bộ được thực hiện trong thời hạn 20 ngày sau khi cơ quan quản lý nhận được đề nghị nghiệm thu nhiệm vụ môi trường của cơ quan chủ trì. 2. Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ chỉ tiến hành họp khi có mặt từ 2/3 số thành viên trở lên trong đó có ít nhất 01 ủy viên phản biện. 3. Hội đồng đánh giá bằng cách bỏ phiếu. Mẫu phiếu đánh giá và Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ được quy định tại Phụ lục 9, 10 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giao thông vận tải có thể tham khảo ý kiến của các chuyên gia để có thêm căn cứ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường, bảo đảm khách quan, chính xác theo quy định của pháp luật. Điều 15. Giao nộp sản phẩm, ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường 1. Căn cứ kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, cơ quan chủ trì có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ sản phẩm của nhiệm vụ môi trường nộp về Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Môi trường): 01 bản in và 01 bản mềm trên đĩa CD; hình ảnh sản phẩm (nếu có); đồng thời tóm tắt nội dung nhiệm vụ môi trường đã hoàn thành đăng tải trên Website của Bộ Giao thông vận tải. 2. Vụ Môi trường, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổ chức phổ biến, áp dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường vào thực tiễn. MỤC IV. QUYẾT TOÁN KINH PHÍ, THANH LÝ HỢP ĐỒNG Điều 16. Quyết toán kinh phí 1. Hàng năm, cơ quan chủ trì có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán kinh phí theo niên độ ngân sách năm gửi Bộ Giao thông vận tải trước ngày 31 tháng 12. 2. Trường hợp đến ngày 31 tháng 12 còn dư kinh phí thực hiện nhiệm vụ môi trường chưa sử dụng hoặc tạm ứng kinh phí chưa đủ điều kiện quyết toán, cơ quan chủ trì hoặc Văn phòng bộ (trong trường hợp đặt hàng) có văn bản giải trình rõ nguyên nhân và đề nghị chuyển kinh phí sang năm sau gửi về Vụ Tài chính trước ngày 05 tháng 02 của năm sau để tổng hợp trình Bộ Giao thông vận tải chuyển số dư theo quy định. 3. Đối với các nhiệm vụ môi trường thực hiện nhiều năm, trong vòng 30 ngày kể từ ngày được Hội đồng cấp Bộ nghiệm thu, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tiến hành thanh quyết toán kinh phí đã sử dụng trong năm và lập báo cáo tổng hợp lũy kế toàn bộ kinh phí đã thực hiện đồng thời đề xuất phương án xử lý tài sản được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có). 4. Vụ Tài chính chủ trì tổ chức thẩm định báo cáo quyết toán đối với nhiệm vụ môi trường hoàn thành và phương án xử lý tài sản được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước của nhiệm vụ môi trường trình Bộ trưởng phê duyệt. Điều 17. Thanh lý hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ môi trường Vụ Môi trường phối hợp với Văn phòng Bộ tiến hành thanh lý hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ môi trường đã ký kết với cơ quan chủ trì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ sản phẩm của nhiệm vụ môi trường theo quy định tại khoản 1 điều 15. Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- PHIẾU ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG 1. Tên nhiệm vụ/đề án/dự án: 2. Cơ quan chủ trì: 3. Chủ nhiệm nhiệm vụ/đề án/dự án: 4. Giải trình về tính cấp thiết (Quan trọng, bức xúc, cấp bách, …) 5. Mục tiêu: 6. Nội dung chính: 7. Các sản phẩm chủ yếu dự kiến tạo ra: 8. Thời gian thực hiện dự kiến: … (tháng). Từ tháng …/năm … đến tháng …/năm … 9. Địa chỉ áp dụng: 10. Dự kiến tổng kinh phí (Triệu đồng): 11. Các vấn đề khác (nếu có) (Chú ý: Không quá 02 trang khổ A4) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Đề án/dự án là những nhiệm vụ môi trường không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 điều 7 của Thông tư. PHỤ LỤC 2 THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG 1. Mẫu Thuyết minh đề cương dự án bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được nêu tại Phụ lục 2 này. 2. Khi lập Thuyết minh đề cương đề án/nhiệm vụ bảo vệ môi trường, cơ quan chủ trì thay cụm từ “dự án” bằng “đề án” hoặc “nhiệm vụ” trong mẫu Thuyết minh đề cương dự án bảo vệ môi trường. 3. Thuyết minh đề cương nhiệm vụ bảo vệ môi trường chỉ cần bao gồm các mục 1, 2, 3, 4, 5 Phần I, mục 11 Phần II và Phụ lục của Mẫu Thuyết minh đề cương dự án bảo vệ môi trường. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III. DỰ TRÙ KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ NGUỒN KINH PHÍ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CHI TIẾT NỘI DUNG THỰC HIỆN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Phần dự toán có thể tách riêng thành Phụ lục và lập dưới dạng bảng tính Excel) PHỤ LỤC 2A THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG Dự án, đề án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả - Mẫu này áp dụng cho các dự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Khi lập thuyết minh đề cương đề án cơ quan thực hiện thay cụm từ “dự án” bằng “đề án” trong mẫu thuyết minh đề cương. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- | 2,092 |
134,776 | ĐƠN ĐĂNG KÝ Chủ trì thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải Căn cứ thông báo của Bộ Giao thông vận tải về việc tuyển chọn tổ chức chủ trì thực hiện dự án, đề án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia năm 20.., chúng tôi: a) ......................................................................................................................................... (Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký tuyển chọn làm cơ quan chủ trì dự án thuộc Chương trình) b) ........................................................................................................................................ (Họ và tên, học vị, chức vụ địa chỉ cá nhân thay mặt tổ chức đăng ký) xin đăng ký chủ trì thực hiện dự án thuộc Chương trình: Tên đề án, dự án: ................................................................................................................. Mã số của Chương trình: 0010 Hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện dự án thuộc Chương trình gồm: 1. Thuyết minh dự án (Biểu 02-CTTKNL); 2. Tóm tắt hoạt động trong lĩnh vực tương tự của tổ chức đăng ký chủ trì đề án/dự án thuộc Chương trình (Biểu 03-CTTKNL); 3. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức và cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện (Biểu 04-CTTKNL) - (nếu có) phối hợp thực hiện; Chúng tôi xin cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong hồ sơ này là đúng sự thật. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1. Tên dự án: ....................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Mã số dự án: NL…….. 2. Thời gian thực hiện: ………tháng (từ tháng … năm 20 ….. đến tháng … năm 20 …) 3. Cấp quản lý: .................................................................................................................... 4. Tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện dự án: Tên đầy đủ: .......................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Điện thoại: ………………………………. Email: ........................................................................ Số tài khoản (của tổ chức): ................................................................................................... Đại diện pháp lý (của tổ chức):............................................................................................... Chức vụ (của cá nhân): ......................................................................................................... Học hàm, học vị (của cá nhân): ............................................................................................. 5. Dự kiến kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí thực hiện dự án: .............................................................................. triệu đồng Trong đó: - Từ ngân sách Trung ương: .................................................................................. triệu đồng - Từ ngân sách địa phương: .................................................................................. triệu đồng - Từ các doanh nghiệp tham gia: ............................................................................ triệu đồng - Từ các nguồn khác: ............................................................................................ triệu đồng II. PHẦN THUYẾT MINH CHI TIẾT 1. Căn cứ xây dựng dự án (Chủ trương, chính sách, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của doanh nghiệp, ngành, địa phương; Quyết định phê duyệt Danh mục các dự án; vấn đề và nhiệm vụ đặt ra cần giải quyết, …): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 2. Mục tiêu của dự án (Mục tiêu chung, cụ thể và mục tiêu nhân rộng từ mô hình dự án): ........ ............................................................................................................................................ 3. Nội dung của dự án (Các nội dung công việc chính phải thực hiện để đạt được mục tiêu của dự án): ............................................................................................................................................ 4. Sản phẩm, kết quả của dự án (Những sản phẩm, kết quả phải đạt được khi triển khai các nội dung dự án): ............................................................................................................................................ 5. Phương án triển khai dự án: a) Phương án tổng thể triển khai dự án: ................................................................................. ............................................................................................................................................ b) Kế hoạch chi tiết, biện pháp, tiến độ thực hiện các nội dung dự án: Bảng 1. Các hạng mục công việc và tiến độ thực hiện dự án <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 6. Tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện dự án Bảng 2. Tên, nội dung công việc, tiến độ và dự kiến kinh phí tương ứng của tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện dự án Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 7. Các cá nhân tham gia thực hiện dự án (Ghi rõ những người có đóng góp chính thuộc tất cả các tổ chức chủ trì và phối hợp thực hiện dự án): Bảng 3. Tên, cơ quan công tác và kinh nghiệm của cá nhân thực hiện dự án <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 8. Yêu cầu đối với sản phẩm, kết quả của dự án: Bảng 4: Yêu cầu đối với kết quả, sản phẩm của dự án <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 9. Kinh phí thực hiện dự án và nguồn phân theo các khoản chi Bảng 5. Dự toán và phân chia kinh phí thực hiện dự án Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Bảng 6. Chi tiết khoản chi phí lao động trực tiếp, thuê khoán chuyên môn Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Bảng 7. Chi tiết khoản nguyên vật liệu, năng lượng Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Bảng 8. Chi tiết khoản máy móc, thiết bị Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Bảng 9. Chi tiết khoản chi quản lý dự án và các khoản chi khác (Công tác phí: lưu trú, đi lại …; tổ chức và quản lý dự án; chi phí kiểm tra, nghiệm thu dự án; chi phí tổ chức hội nghị; viết báo cáo; in ấn tài liệu; và các khoản chi khác) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 10. Đối tượng tham gia/hưởng lợi/sử dụng kết quả của dự án (Tiêu chí lựa chọn đối tượng tham gia/hưởng lợi/sử dụng kết quả của dự án; dự kiến số lượng, danh sách đối tượng tham gia/hưởng lợi/sử dụng kết quả của dự án: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 11. Dự kiến hiệu quả kinh tế - xã hội (Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội trực tiếp của dự án và theo khả năng nhân rộng từ mô hình của dự án): .................................................................................................. ............................................................................................................................................ 12. Dự báo rủi ro và giải pháp phòng ngừa (Dự báo các rủi ro có thể xảy ra gây ảnh hưởng tới hiệu quả của dự án; các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro): .................................................... ............................................................................................................................................ 13. Kiến nghị (các kiến nghị, đề xuất để đảm bảo thực hiện hiệu quả dự án): ......................... ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_20"> </jsontable> III. TÓM TẮT Hoạt động của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện dự án trong lĩnh vực tương tự <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> IV. XÁC NHẬN PHỐI HỢP THỰC HIỆN DỰ ÁN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Giấy xác nhận phối hợp thực hiện dự án Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải 1. Tên Dự án đăng ký tuyển chọn: ............................................................................................................................................ Thuộc Chương trình:.............................................................................................................. Mã số của Chương trình: ...................................................................................................... 2. Tổ chức đăng ký chủ trì dự án - Tên tổ chức đăng ký chủ trì dự án: ...................................................................................... ............................................................................................................................................ - Họ và tên, học vị, chức vụ của cá nhân đăng ký Chủ trì dự án .............................................. 3. Tên tổ chức và/hoặc cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện dự án - Tên tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện dự án .................................................................... Địa chỉ ................................................................................................................................. Điện thoại ............................................................................................................................. - Họ và tên, học vị, chức vụ của cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện đề án/dự án .................. ............................................................................................................................................ Địa chỉ ................................................................................................................................. Điện thoại ............................................................................................................................. Nội dung công việc tham gia trong dự án (và kinh phí tương ứng) của tổ chức và cá nhân phối hợp thực hiện đã được thể hiện trong bản Thuyết minh dự án. Khi hồ sơ trúng tuyển, chúng tôi cam đoan sẽ hoàn thành những thủ tục pháp lý do Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên để thực hiện tốt nhất và đúng thời hạn mục tiêu, nội dung và sản phẩm của đề án/dự án. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU HỢP ĐỒNG, BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG <jsontable name="bang_24"> </jsontable> HỢP ĐỒNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG Tên nhiệm vụ: “ …………………...........................………………” Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư số ……/2010/TT-BGTVT ngày … tháng … năm 2010 quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường trong ngành giao thông vận tải sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số ………./QĐ-BGTVT ngày … tháng … năm 20 …. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ, dự án, đề án bảo vệ môi trường, Ứng phó với biến đổi khí hậu, Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 20 ..; Căn cứ nhu cầu và năng lực của các bên. Chúng tôi gồm: 1. Bên giao (Bên A): Bộ Giao thông vận tải Địa chỉ: 80 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Điện thoại: 84 4 39420150 Fax: 84 4 39411796 Số tài khoản: Tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội Đại diện: Chức vụ: 2. Bên nhận (Bên B): Tên cơ quan chủ trì Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Số tài khoản: Tại ngân hàng: Đại diện: Chức vụ: Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ môi trường (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau: I. ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG Điều 1. Bên B cam kết thực hiện nhiệm vụ/đề án/dự án: ......................................................... ............................................................................................................................................ Thuyết minh đề cương nhiệm vụ/đề án/dự án đã được phê duyệt kèm theo là bộ phận của Hợp đồng. Điều 2. Sản phẩm giao nộp Bảng 1. Danh mục sản phẩm <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Điều 3. Thời gian thực hiện: ………….. tháng; Từ tháng ………../20 … đến tháng ………/20 ... II. TÀI CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG Điều 4. Kinh phí để thực hiện nhiệm vụ là: …………………….. triệu đồng. (Bằng chữ: ......................................................................................................................... ). Điều 5. Tiến độ cấp kinh phí thực hiện theo thuyết minh đề cương đã được phê duyệt, cụ thể nêu tại Bảng 2. Bảng 2. Tiến độ cấp kinh phí Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Nếu Bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ, Bên A có thể kiến nghị thay đổi tiến độ hoặc ngừng việc cấp kinh phí. III. TRÌNH TỰ GIAO NỘP SẢN PHẨM Điều 6. Bên B có trách nhiệm giao nộp sản phẩm cho bên A theo quy định tại Điều 15 Thông tư số ……./2010/TT-BGTVT ngày … tháng … năm 2010 quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường trong ngành giao thông vận tải sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước. Điều 7. Bên B được hưởng quyền tác giả và các quyền lợi khác theo chế độ hiện hành liên quan tới quyền tác giả và sở hữu trí tuệ. IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN Điều 8. Trách nhiệm của bên A: - Chuyển kinh phí thực hiện đúng số lượng, tiến độ để bên B thực hiện các nội dung của Hợp đồng; - Tổ chức đánh giá, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng khi hoàn thành nhiệm vụ môi trường; - Bảo mật các sản phẩm khoa học và cung cấp thông tin theo quy định hiện hành. Điều 9. Trách nhiệm của bên B: - Thực hiện đúng, đủ nội dung công việc được nêu trong thuyết minh đề cương đã được phê duyệt; - Báo cáo định kỳ cho Bên A về tình hình thực hiện nhiệm vụ môi trường (theo Biểu mẫu quy định; báo cáo tình hình sử dụng kinh phí đã nhận theo chế độ hiện hành trước khi nhận kinh phí của đợt tiếp theo, báo cáo quyết toán, báo cáo tổng hợp lũy kế). | 2,132 |
134,777 | Điều 10. Các thỏa thuận khác: Nếu nhận thấy cần thiết dừng thực hiện Hợp đồng với những lý do khách quan thì bên B cần báo cáo bằng văn bản cho bên A trước 30 ngày để tiến hành xác định trách nhiệm và lập biên bản xử lý trình cấp có thẩm quyền quyết định. Do yêu cầu khách quan cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung nhiệm vụ môi trường thì bên B cần báo cáo bằng văn bản cho bên A. Sau khi xem xét, bên A sẽ trả lời bằng văn bản cho bên B và văn bản này là bộ phận của Hợp đồng để làm căn cứ khi nghiệm thu. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong Hợp đồng. Trường hợp bên B không thực hiện đúng theo thuyết minh đề cương đã được phê duyệt và các cam kết trong Hợp đồng này phải trả lại số kinh phí đã được cấp theo quy định của Pháp luật. Nhiệm vụ được thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi có biên bản nghiệm thu của Hội đồng cấp Bộ và giao nộp sản phẩm cho Vụ Môi trường. Điều 11. Hợp đồng này được lập thành 06 bản, Bên A giữ 04 bản, bên B giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG Căn cứ vào Hợp đồng số ………/HĐ-MT ngày … tháng … năm 20 … giữa đại diện Bộ Giao thông vận tải với Hôm nay, ngày … tháng … năm 20 …….., tại ........................................................................ Chúng tôi gồm: 1. Bên giao (Bên A): Bộ Giao thông vận tải Địa chỉ: 80 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Điện thoại: 84 4 39420150 Fax: 84 4 39411796 Số tài khoản: Tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội Đại diện: Chức vụ: 2. Bên nhận (Bên B): Tên cơ quan chủ trì Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Số tài khoản: Tại ngân hàng: Đại diện: Chức vụ: Hai bên thỏa thuận thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ môi trường với các nội dung sau: 1. Quá trình thực hiện Hợp đồng - Bên B đã thực hiện nhiệm vụ theo đúng nội dung và tiến độ dự kiến (có báo cáo tiến độ và Biên bản kèm theo …). Trường hợp không theo đúng tiến độ và vì lý do khách quan, đơn vị có công văn báo cáo và đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép trong Hồ sơ kèm theo. - Nếu vì lý do phải dừng Hợp đồng cần có các căn cứ và Biên bản (theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng) kèm theo. 2. Kết quả thực hiện Hợp đồng - Kết quả đánh giá của Hội đồng (có Biên bản kèm theo). - Sản phẩm giao nộp theo đúng yêu cầu tại Điều 2 của Hợp đồng (có xác nhận tài liệu giao nộp của Vụ Môi trường). 3. Hoàn thành thủ tục tài chính - Trong quá trình thực hiện Hợp đồng không vi phạm các quy định chung, hoàn thành các thủ tục tài chính (có kèm theo báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo tổng hợp kinh phí lũy kế của nhiệm vụ môi trường). Với các nội dung trên hai bên thống nhất thanh lý (hoặc chưa thanh lý) Hợp đồng trên. Biên bản thanh lý này được lập thành 06 bản, bên A giữ 04 bản, bên B giữ 02 bản có giá trị như nhau. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 BÁO CÁO TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG <jsontable name="bang_30"> </jsontable> BÁO CÁO TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG NĂM 20 … 1. Thông tin chung: 1.1. Tên nhiệm vụ/đề án/dự án ............................................................... Mã số: 1.2. Chủ nhiệm: 1.3. Cơ quan chủ trì: 1.4. Thời gian thực hiện: ……………. tháng, Từ tháng …………. năm 20 …… đến tháng ………… năm 20 …… 1.5. Kinh phí được duyệt trong năm: 2. Nội dung thực hiện tính tới thời điểm báo cáo: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 3. Kinh phí thực hiện: 3.1. Kinh phí thực nhận của cơ quan chủ trì: 3.2. Kinh phí thực nhận của chủ nhiệm: 4. Đề xuất: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 PHIẾU ĐỀ XUẤT THAY ĐỔI, BỔ SUNG THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƠN VỊ: …………………… PHIẾU ĐỀ XUẤT THAY ĐỔI, BỔ SUNG THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG 1. Tên nhiệm vụ/đề án/dự án: 2. Mã số: 3. Chủ nhiệm: 4. Cơ quan chủ trì: 5. Những thay đổi nội dung thực hiện: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 VĂN BẢN XÁC NHẬN HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Kính gửi: Cơ quan chủ trì nhiệm vụ môi trường. Căn cứ Thông tư số ……/2010/TT-BGTVT ngày … tháng … năm 2010 quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường trong ngành giao thông vận tải sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số ………./QĐ-BGTVT ngày … tháng … năm 20 …. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ, dự án, đề án bảo vệ môi trường, Ứng phó với biến đổi khí hậu, Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 20 …; Căn cứ thuyết minh đề cương nhiệm vụ môi trường … mã số ………. đã được phê duyệt; Căn cứ báo cáo kết quả triển khai nhiệm vụ môi trường tại văn bản số … ngày … tháng … năm 20 … của ………… Bộ Giao thông vận tải xác nhận cơ quan chủ trì đã thực hiện nhiệm vụ môi trường theo đúng nội dung và tiến độ được phê duyệt. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƠN VỊ: …………………… (Đóng dấu treo) PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ DỰ ÁN/ĐỀ ÁN MÔI TRƯỜNG Họ tên thành viên hội đồng: .................................................................................................. Cơ quan công tác và địa chỉ liên hệ: ...................................................................................... Tên đề án/dự án, mã số: ....................................................................................................... Chủ nhiệm: ........................................................................................................................... Cơ quan chủ trì: .................................................................................................................... Ngày họp: ............................................................................................................................ Địa điểm: ............................................................................................................................. Quyết định thành lập Hội đồng (số, ngày, tháng, năm): ........................................................... Nội dung đánh giá của thành viên hội đồng: 1. Nhận xét về mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản, các yêu cầu khoa học công nghệ - môi trường và chỉ tiêu chủ yếu của kết quả nghiên cứu - Số lượng, chủng loại, khối lượng sản phẩm: - Phương pháp thực hiện: - Các chỉ tiêu chủ yếu, các yêu cầu khoa học công nghệ - môi trường của kết quả thực hiện: 2. Nhận xét về mức độ hoàn chỉnh của tài liệu báo cáo (báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt, tài liệu công nghệ, bản vẽ thiết kế …) 3. Không hoặc đã vi phạm một trong các điểm b, c, d Khoản 5 Điều 13 của Thông tư quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường trong ngành GTVT sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước (đánh dấu √ vào dòng tương ứng) - Không vi phạm: £ - Đã vi phạm: + Không có giá trị sử dụng, kết quả trùng lắp: £ + Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực: £ + Tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung thực hiện: £ 4. Ý kiến và kiến nghị khác: 5. Đánh giá chung về kết quả thực hiện (đánh dấu √ vào dòng tương ứng) - Đạt: £ - Không đạt:……… £ <jsontable name="bang_37"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ <jsontable name="bang_38"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ DỰ ÁN/ĐỀ ÁN MÔI TRƯỜNG Tên đề án/dự án, mã số: ....................................................................................................... Chủ nhiệm: ........................................................................................................................... Cơ quan chủ trì: .................................................................................................................... Quyết định thành lập Hội đồng: ............................................................................................. Ngày họp: ............................................................................................................................ Địa điểm: ............................................................................................................................. Thành viên Hội đồng: ............................................................................................................ Tổng số: .............................................................................................................................. Có mặt: ................................................................................................................................ Vắng mặt: ............................................................................................................................ (Nếu có, ghi rõ họ tên) Khách mời dự: ..................................................................................................................... Kết luận của Hội đồng: 1. Kết quả bỏ phiếu đánh giá: - Số phiếu đánh giá ở mức “Đạt”: - Số phiếu đánh giá ở mức “Không đạt”: - Đánh giá chung: Đạt £ Không đạt £ 2. Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản, các yêu cầu khoa học công nghệ - môi trường và chỉ tiêu chủ yếu của kết quả thực hiện Số lượng, chủng loại, khối lượng sản phẩm: Phương pháp thực hiện: Các chỉ tiêu chủ yếu hoặc các yêu cầu khoa học công nghệ - môi trường của kết quả thực hiện: 3. Mức độ hoàn chỉnh của tài liệu báo cáo (báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt, tài liệu công nghệ, bản vẽ thiết kế, đĩa CD …) 3.1. Không hoặc đã vi phạm một trong các điểm b, c, d Khoản 5 Điều 13 của Thông tư quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường trong ngành GTVT sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước (đánh dấu √ vào dòng tương ứng) - Không vi phạm: £ - Đã vi phạm: + Không có giá trị sử dụng, kết quả trùng lắp: £ + Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực: £ + Tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung thực hiện: £ 3.2. Những nội dung không phù hợp với Thuyết minh đề cương được duyệt (chỉ sử dụng cho những trường hợp được đánh giá ở mức “Không đạt”) 3.3. Ý kiến của Hội đồng về những tồn tại và hướng giải quyết (Bắt buộc phải ghi): 4. Ý kiến khác: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> PHỤ LỤC 9 PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP BỘ <jsontable name="bang_40"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU DỰ ÁN/ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Tên Đề án/Dự án – Mã số … Kết luận của chuyên gia về Đề án/Dự án: (đánh dấu √ vào một ô tương ứng phù hợp) - Đồng ý nghiệm thu £ - Đồng ý nghiệm thu nhưng cần chỉnh sửa, bổ sung £ - Không đồng ý nghiệm thu £ Kiến nghị: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_41"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CẤP BỘ <jsontable name="bang_42"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU ĐỀ ÁN/DỰ ÁN MÔI TRƯỜNG CẤP BỘ 1. Tên Đề án/Dự án: .............................................................................................................. 2. Mã số: ............................................................................................................................. 3. Cơ quan chủ trì: ................................................................................................................ 4. Chủ nhiệm dự án: ............................................................................................................. 5. Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu số ……… ngày …….. của Bộ Giao thông vận tải. 6. Ngày họp: ........................................................................................................................ 7. Địa điểm: .......................................................................................................................... 8. Thành viên Hội đồng: Tổng số: ………………… Có mặt: …………… Vắng mặt (Lý do): ............................................. 9. Khách tham dự: ................................................................................................................ 10. Kết quả đánh giá của Hội đồng. Tổng số phiếu: ………….., trong đó: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 11. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng: ................................................................................. 12. Xếp loại: Trên cơ sở kết quả phiếu đánh giá, Hội đồng thống nhất …………. và đánh giá Đề án/dự án xếp loại: ……………… <jsontable name="bang_44"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1997/QĐ-UBND ngày 07/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An; Xét đề nghị tại tờ trình số 02/TTr-CCTTHC ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, | 2,296 |
134,778 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục, nội dung thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Tổ công tác Đề án 30 tỉnh chủ trì phối hợp các Sở ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Tân An, UBND các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠICẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1997/QĐ-UBND ngày 07/8/2009 và đã cập nhật theo Quyết định số 1577/QĐ-UBND ngày 04/6/2010 của UBND tỉnh) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Tổng số thủ tục hành chính áp dụng tại xã, phường, thị trấn: 134 thủ tục hành chính. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH MỞ KHÓA BỒI DƯỠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT TRONG KHUÔN KHỔ CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT VIỆT NAM - SINGAPORE Để đảm bảo chất lượng và phát triển Chương trình Bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore một cách bền vững, năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo, với sự tài trợ của Quỹ Temasek, tổ chức Khóa bồi dưỡng đội ngũ tư vấn giám sát cho các Sở Giáo dục và Đào tạo của 63 tỉnh/thành phố. 1. Mục tiêu Bồi dưỡng và tăng cường năng lực về lý thuyết và thực tiễn đổi mới lãnh đạo và quản lý giáo dục đội ngũ tư vấn giám sát của các Sở GD & ĐT để có thể kịp thời hỗ trợ các hiệu trưởng trường phổ thông lập và triển khai các kế hoạch đổi mới, phát triển nhà trường sau khi tham dự lớp bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore. 2. Đối tượng là các cán bộ có đủ các tiêu chuẩn sau: - Đang công tác tại Sở GD & ĐT hoặc Phòng GD; - Đã từng đảm nhiệm chức vụ hiệu trưởng trường phổ thông; - Nam dưới 55 tuổi, nữ dưới 50 tuổi; - Sức khỏe tốt; - Có vị trí công tác phù hợp với công việc hỗ trợ hiệu trưởng các trường phổ thông của tỉnh thực hiện đổi mới quản lý giáo dục. Ngoài ra, thành phần tham gia còn bao gồm các cán bộ Vụ, Cục chức năng của Bộ GD & ĐT và giảng viên Học viện QLGD. 3. Nội dung và phương thức triển khai 3.1. Nội dung và địa điểm tập huấn do giảng viên nguồn quốc gia Việt Nam thực hiện: - Gồm 7 chuyên đề của chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore, ban hành theo quyết định số: 3502 /QĐ-BGDĐT ngày 14/5/2009. - Địa điểm tổ chức: tại Học viện Quản lý giáo dục, Hà Nội - Thời gian: 7 buổi lên lớp. 3.2. Nội dung tập và địa điểm tập huấn do giảng viên Học viện Giáo dục Singapore thực hiện: - Gồm 6 nội dung chính: Tầm nhìn nhà trường và quá trình thay đổi; Tạo động lực và hỗ trợ; Giám sát trên lớp; Lập kế hoạch chiến lược và quản lý; Đánh giá chương trình; Nghiên cứu thực tế. - Địa điểm tổ chức: Học viện Quản lý giáo dục (Hà Nội) và Học viện Giáo dục Singapore. 4. Trách nhiệm của học viên - Học viên phải dự học đủ số buổi theo quy định, thực hiện đầy đủ yêu cầu của báo cáo viên và Ban tổ chức lớp học. - Học viên phải đọc tài liệu trước để chuẩn bị các ý kiến thảo luận trong suốt quá trình học tập trong nước. - Trong thời gian học tập tại nước ngoài, học viên phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước đối với công dân, công chức, viên chức khi công tác ở nước ngoài, không được tự ý tách đoàn; tôn trọng những quy định của pháp luật và truyền thống văn hóa của nước sở tại. - Học viên có trách nhiệm nộp phiếu đánh giá cho Ban tổ chức và góp ý về phương thức tổ chức, nội dung và phương pháp giảng dạy; hiệu quả khóa học và các thông tin cần thiết khác để việc tổ chức lớp học ngày càng hoàn thiện hơn. - Học viên phải viết bản báo cáo thu hoạch cuối khóa và nộp cho Ban tổ chức trước khi kết thúc khóa học tại Singapore. Sau khi đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ của học viên, trong đó có bản báo cáo thu hoạch cuối khóa học, học viên sẽ được cấp chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng của Học viện Giáo dục Singapore và Học viện Quản lý giáo dục. 5. Thời gian, địa điểm tổ chức - Đợt 1: từ ngày 10 đến hết ngày 26/6/2010. Trong đó thời gian học tại Học viện Quản lý giáo dục: từ ngày 10 đến ngày 19/6/2010; thời gian học tại Singapore: từ ngày 20 đến hết ngày 26/6/2010. - Đợt 2: dự định vào cuối tháng 7/2010 6. Tài chính 6.1. Bộ GD & ĐT chi từ kinh phí dự án Phát triển GV THPT & TCCN: - Tiền ở và chế độ công tác phí của học viên; - Chi công tác biên dịch, phiên dịch tài liệu; - Chi phí đào tạo trong nước (bao gồm chi cho giảng viên Việt Nam, in ấn tài liệu, cơ sở vật chất, đánh giá kết quả khoá học …). - Phương tiện đi lại tại Hà Nội cho giảng viên Singapore trong 1 tuần giảng dạy tại Việt Nam. 6.2. Các Sở Giáo dục và Đào tạo - Chi phí đi lại cho học viên từ tỉnh đến Hà nội và ngược lại; - Hộ chiếu; - Bảo hiểm tại Singapore (khoảng 30USD); - Hỗ trợ học viên tùy theo quy định và điều kiện của địa phương. 6.3 Thời gian học tập tại Singapore - Toàn bộ chi phí học tập, đi lại (quốc tế), ăn ở, tiêu vặt do Quỹ Temasek tài trợ. 6.4. Quỹ Temasek (Singapore) tài trợ toàn bộ các chi phí liên quan đến giảng viên Singapore, các chi phí liên quan đến chi phí cho học viên đi lại (quốc tế), ăn ở, tiêu vặt và chi phí học tập tại Singapore. 7. Phân công tổ chức thực hiện 7.1. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý Cơ sở giáo dục Chịu trách nhiệm thông báo tuyển chọn, lập danh sách chính thức các học viên tham dự khóa học, thông báo cho Học viện QLGD; theo dõi, giám sát khóa học. 7.2. Học viện Quản lý giáo dục Chủ trì tổ chức khoá học và trực tiếp làm đầu mối ở Việt Nam, thường xuyên liên lạc với NIE-Singapore để mời giảng viên, thống nhất nội dung, thời gian, phương pháp, tài liệu, kinh phí...; Triệu tập học viên và phối hợp với các đơn vị khác để tổ chức thực hiện. Xây dựng kế hoạch triển khai và dự toán tài chính, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt. 7.3. Các Sở Giáo dục và Đào tạo Chọn cử và gửi danh sách trích ngang cán bộ tham dự lớp tập huấn theo các điều kiện tuyển chọn tại mục 2 nêu trên và phụ lục đính kèm, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (1 bản qua Cục Nhà giáo & Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục - Số 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội; 1 bản gửi qua Trung tâm đào tạo chất lượng cao Việt-Sing, Học viện Quản lý giáo dục - Số 31 Phố Phan Đình Giót, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội) và gửi qua địa chỉ email: hoptacquocte@niem.edu.vn. (Danh sách cử cán bộ tham dự tập huấn đợt 1 đề nghị cacs Sở GD & ĐT gửi trước ngày 08/6/2010). 7.4. Vụ Hợp tác quốc tế Thực hiện các thủ tục về hợp tác quốc tế, tổ chức, hỗ trợ thủ tục các đoàn học tập tại Singapore. 7.5. Vụ Kế hoạch – Tài chính Thực hiện các nhiệm vụ về tài chính của khóa bồi dưỡng. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp tổ chức, triển khai chương trình đào tạo tư vấn giám sát có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, điện thoại: 046230603 hoặc Học viện Quản lý giáo dục, điện thoại: 04.8645958, Fax: 048641802). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT TRONG KHUÔN KHỔ CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT VIỆT NAM - SINGAPORE (Kèm theo Kế hoạch số: 277/KH-BGDĐTngày 4 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Về Mở khóa bồi dưỡng Tư vấn giám sát trong khuôn khổ Chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011-2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 2011-2015 HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét nội dung Đề cương lập Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 223/TTr-SKHĐT ngày 01 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung Đề cương lập Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, do Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam lập tháng 3 năm 2010. - Kinh phí thực hiện: Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam liên hệ với Sở Tài chính thẩm định kinh phí và ghi vốn, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao trách nhiệm cho các sở, ngành như sau: 1. Sở Tài chính thẩm định kinh phí thực hiện nội dung Đề cương lập Quy hoạch sử dụng đất huyện Mỏ Cày Nam, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. | 2,043 |
134,779 | 2. Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam thực hiện đúng nội dung Đề cương và thời gian hoàn thành báo cáo quy hoạch; trình Hội đồng nhân dân huyện thông qua và Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định theo quy định. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các ngành liên quan tổ chức thẩm định nội dung quy hoạch, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng. Do có nhiều chức năng, nên việc sử dụng đất đai luôn luôn nảy sinh và tồn tại nhiều mâu thuẫn. Vì vậy, để điều hoà các lợi ích và giải quyết các mâu thuẫn trong việc sử dụng đất đai thì công tác quy hoạch sử dụng đất đai là một trong những công cụ quan trọng để thực hiện nhiệm vụ trên. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, chương II Điều 18 quy định “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả…”. Quy hoạch sử dụng đất đai là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được thể hiện tại Điều 6 của Luật Đất đai năm 2003, đặc biệt nhiệm vụ quy hoạch đã được Luật Đất đai cụ thể hoá về nội dung, quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, xét duyệt tại các Điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29. Quy hoạch sử dụng đất tạo ra những điều kiện cần thiết để tổ chức sử dụng có hiệu quả cao. Quy hoạch đất đai có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp lại nền sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản, các khu dân cư và các công trình văn hoá phúc lợi một cách hợp lý hơn. Quy hoạch đất đai là một hệ thống các biện pháp Nhà nước về tổ chức sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả bảo vệ nguồn tài nguyên đất, sử dụng hợp lý các tư liệu sản xuất khác có liên quan đến đất, phân bố hợp lý lao động trên lãnh thổ. Quy hoạch sử dụng đất đai ở cấp huyện làm cơ sở quyết định lựa chọn đầu tư. Vì vậy việc khai thác sử dụng đất đai vào mục đích cụ thể sẽ thực sự diễn ra theo hướng ổn định. Trong giai đoạn hiện nay, nhu cầu sử dụng đất đai gia tăng mạnh mẽ, do vậy việc lập quy hoạch sử dụng đất đai là rất cần thiết nhằm phân bổ lại quỹ đất một cách hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong việc sử dụng đất. Huyện Mỏ Cày Nam chính thức được thành lập vào ngày 25 tháng 3 năm 2009 theo Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ nằm ở phía Nam tỉnh Bến Tre cách trung tâm thành phố Bến Tre 11km, Bắc - Đông Bắc giáp huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Giồng Trôm, Tây ranh giới là sông Cổ Chiên giáp huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh, Nam - Đông Nam giáp huyện Thạnh Phú và tỉnh Trà Vinh. Huyện Mỏ Cày Nam có diện tích tự nhiên là 22,04km2 chiếm 9,32% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Dân số theo số liệu tổng điều tra tháng 4 năm 2009 là 146.687 người, mật độ dân số là 665 người/km2. Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Mỏ Cày đến năm 2010 đã được xây dựng và phê duyệt theo Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thời gian qua đã phát huy được tác dụng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đáp ứng nhu cầu chuyển đổi kinh tế, chuyển đổi cơ cấu sản suất của ngành nông nghiệp, nhu cầu phát triển đô thị, đất ở, đất chuyên dùng… làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất… Đến nay phương án quy hoạch trên sắp đến thời hạn kết thúc và cần được xây dựng Quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam theo quy định Luật Đất đai năm 2003. Ngày 16 tháng 11 năm 2009, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã có Kế hoạch số 4889/KH-UBND về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của các cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam đã có chỉ đạo lập Đề cương và dự toán kinh phí Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam. Nội dung và phương pháp thực hiện theo Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Dự án bao gồm 2 nội dung cơ bản: - Lập quy hoạch sử dụng đất huyện Mỏ Cày Nam đến năm 2020. - Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015). - Cơ quan quyết định đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre. - Cơ quan chủ quản đầu tư: Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam. - Đơn vị thực hiện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre. - Thời gian thực hiện: từ tháng 3/2010 đến tháng 12/2010. - Tên dự án: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre”. - Tổng dự toán: 1.048.619.557 đồng (một tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu, sáu trăm mười chín ngàn, năm trăm năm mươi bảy đồng chẵn). - Nguồn vốn thực hiện: ngân sách Nhà nước năm 2010-2011. Phần II CĂN CỨ PHÁP LÝ, CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC VÀ NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN MỎ CÀY NAM ĐẾN NĂM 2020 A. CĂN CỨ PHÁP LÝ Luật Đất đai năm 2003 quy định tại Mục 2 từ Điều 21 đến Điều 29 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp; Nghị Định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Kế hoạch số 4889/KH-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của cấp tỉnh, huyện xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Công văn số 1831/UBND-KTN ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt chủ trương lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Mỏ Cày Nam giai đoạn 2011-2020. B. CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE CÔNG TÁC CHUẨN BỊ Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về mặt pháp lý và biện pháp tổ chức để triển khai công tác điều tra lập quy hoạch sử dụng đất đến 2020, bao gồm: lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam. Cụ thể: 1. Lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Mỏ Cày Nam đến năm 2020. 2. Lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí Dự án lập quy hoạch sử dụng đất huyện Mỏ Cày Nam đến năm 2020 và chọn đơn vị thực hiện. Bước 1 ĐIỀU TRA, THU THẬP CÁC THÔNG TIN DỮ LIỆU VÀ BẢN ĐỒ I. MỤC TIÊU Điều tra, phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất của huyện đã được xét duyệt và thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần thiết có liên quan phục vụ việc lập quy hoạch sử dụng đất huyện Mỏ Cày Nam đến năm 2020. II. SẢN PHẨM 1. Các thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan đến các yếu tố làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất của huyện đã được xét duyệt. 2. Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan phục vụ việc lập quy hoạch sử dụng đất huyện Mỏ Cày Nam đến năm 2020 bao gồm các thông tin tài liệu để lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Bước 2 PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU; CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT I. MỤC TIÊU Phân tích, đánh giá đặc điểm và xác định những lợi thế, hạn chế về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh quan môi trường; thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc khai thác sử dụng đất. II. SẢN PHẨM Báo cáo đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất (kèm theo các sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu, số liệu phân tích). Bước 3 PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT, BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT, KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI I. MỤC TIÊU Phân tích, đánh giá về tình hình thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai, hiện trạng sử dụng đất (đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng…) biến động sử dụng đất qua các thời kỳ 5 năm hoặc 10 năm. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định những bất hợp lý cần được giải quyết để lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015). | 2,080 |
134,780 | II. SẢN PHẨM 1. Báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tiềm năng đất đai. 2. Các bảng biểu số liệu phân tích kèm theo báo cáo. 3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010. Bước 4 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT I. MỤC TIÊU Xác định định hướng dài hạn về sử dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. II. SẢN PHẨM 1. Báo cáo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015). 2. Hệ thống bảng biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. 4. Sưu tầm, biên tập lại các bản đồ chuyên đề có liên quan (nếu có). Bước 5 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU I. MỤC TIÊU Xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. II. SẢN PHẨM 1. Báo cáo kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015). 2. Hệ thống bảng biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. Bước 6 XÂY DỰNG BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP, HOÀN CHỈNH TÀI LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÌNH THÔNG QUA, XÉT DUYỆT VÀ CÔNG BỐ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT I. MỤC TIÊU Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam; lập hồ sơ trình thông qua, xét duyệt, bàn giao sản phẩm và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. II. SẢN PHẨM 1. Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam. 2. Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam (bản in trên giấy và bản dạng số). 3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 (bản in trên giấy và bản dạng số). 4. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (bản in trên giấy và bản dạng số). 5. Các văn bản có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, thông qua Hội đồng nhân dân, trình cấp có thẩm quyền xét duyệt. Hồ sơ sau khi được xét duyệt, sản phẩm quy hoạch giao nộp làm thành 5 bộ lưu trữ tại các cơ quan: - Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh một bộ (01). - Sở Tài nguyên và Môi trường một bộ (01). - Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam một bộ (01). - Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỏ Cày Nam một bộ (01). - Sở Kế hoạch và Đầu tư một bộ (01). C. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE Sự cần thiết lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Phần I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Điều kiện tự nhiên 1.1. Vị trí địa lý. 1.2. Địa hình, địa mạo. 1.3. Khí hậu. 1.4. Thuỷ văn. 2. Phân tích, đánh giá đặc điểm các nguồn tài nguyên 2.1. Tài nguyên đất. 2.2. Tài nguyên nước. 2.3. Tài nguyên khoáng sản. 2.4. Tài nguyên nhân văn. 3. Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường và các hệ sinh thái 3.1. Khái quát về cảnh quan và các hệ sinh thái: đặc điểm cảnh quan, danh lam thắng cảnh, các hệ sinh thái đặc trưng. 3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường (nước, không khí, chất thải rắn…) và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường; thực trạng về các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 3.3. Đánh giá khái quát các lợi thế, hạn chế về điều kiện cảnh quan, môi trường trong việc phát triển kinh tế, đời sống dân sinh. 4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh quan môi trường trong việc khai thác sử dụng đất 4.1. Tổng hợp và đánh giá các lợi thế, hạn chế về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên trong việc khai thác sử dụng đất. 4.2. So sánh các lợi thế, hạn chế với tỉnh và các khu vực trong tỉnh. 4.3. Đề xuất khái quát về việc sử dụng đất nhằm khai thác các lợi thế, khắc phục các hạn chế. II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1.1. Tăng trưởng kinh tế: phân tích theo các chỉ tiêu tốc độ phát triển chung, GDP chung, GDP bình quân đầu người. 1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: theo ngành, lĩnh vực, địa bàn lãnh thổ. 1.3. Đánh giá khái quát thực trạng phát triển kinh tế tác động đến việc sử dụng đất. 1.4. Xây dựng phụ biểu về một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của kỳ trước năm quy hoạch: tốc độ tăng trưởng kinh tế, giá trị tổng sản phẩm, cơ cấu kinh tế, dân số, tỷ lệ phát triển dân số, bình quân thu nhập đầu người, bình quân lương thực đầu người, tỷ lệ đói, nghèo. 2. Phân tích, đánh giá khái quát thực trạng phát triển các ngành kinh tế 2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp. 2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp. 2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ. 3. Phân tích, đánh giá tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất 3.1.Tổng dân số, cơ cấu dân số; tốc độ tăng trưởng dân số. 3.2. Tổng số lao động, cơ cấu lao động, tỷ lệ lao động có việc làm, thất nghiệp, bình quân thu nhập đầu người/năm. 3.3. Tập quán sinh hoạt, sản xuất; cơ cấu làng nghề truyền thống có liên quan đến sử dụng đất. 4. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 4.1. Phân tích đặc điểm các thị trấn, thị tứ, khu dân cư nông thôn. 4.2. Đánh giá thực trạng phân bố, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn tác động đến việc sử dụng đất. 5. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 5.1. Giao thông (đường bộ, đường thuỷ). 5.2. Thuỷ lợi (đê điều, hồ chứa nước, kênh mương, công trình đầu mối). 5.3. Năng lượng. 5.4. Bưu chính viễn thông. 5.5. Cơ sở văn hoá. 5.6. Cơ sở y tế. 5.7. Cơ sở giáo dục - đào tạo. 5.8. Cơ sở thể dục - thể thao. 5.9. Cơ sở nghiên cứu khoa học. 5.10. Cơ sở dịch vụ xã hội và chợ. III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG Phần II. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Khái quát tình hình thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai liên quan đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 1. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai. 2. Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. 3. Thực hiện công tác khảo sát, đo đạc; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. 4. Việc quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất. 5. Thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 6. Thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 7. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai. 8. Công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật về đất đai. II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG LOẠI ĐẤT 1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 2. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất theo các mục đích sử dụng đối với giai đoạn mười (10) năm trước, gồm: 2.1. Nhóm đất nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối với đất lúa nước, đất trồng cây lâu năm, đất rừng, đất khu bảo tồn thiên nhiên, đất nuôi trồng thuỷ sản (bao gồm đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung và đất nuôi trồng thuỷ sản không tập trung). 2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối với đất quốc phòng, đất an ninh, đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn, đất khu công nghiệp (bao gồm cả cụm công nghiệp), đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (gồm cấp tỉnh và cấp huyện), đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại, đất cho hoạt động khoáng sản, đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa (do tỉnh và do huyện quản lý), đất di tích danh thắng, đất khu du lịch, đất có mặt nước chuyên dùng và đất phát triển hạ tầng (có tầm quan trọng quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện). 2.3. Nhóm đất chưa sử dụng đánh giá cụ thể đối với các loại đất chưa sử dụng 3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất. 3.2. Tính hợp lý của việc sử dụng đất. 3.2.1. Cơ cấu sử dụng đất; 3.2.2. Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; 3.2.3. Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 4. Những tồn tại trong việc sử dụng đất III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 1. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, gồm chỉ tiêu do cấp tỉnh phân bổ và chỉ tiêu do cấp huyện xác định. 2. Đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất. IV. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỰ DỤNG ĐẤT Phần III. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT2.4. Đánh giá kết quả thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế liên quan đến đất đai và đánh giá các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;2.5. Phân tích, đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước.3. Xác định và đánh giá phần chỉ tiêu chưa thực hiện được3.1. Xác định và đánh giá các chỉ tiêu có khả năng tiếp tục thực hiện3.2. Xác định và đánh giá các chỉ tiêu cần điều chỉnh3.3. Xác định và đánh giá các chỉ không có khả năng thực hiện 1. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp. 2. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn. | 2,133 |
134,781 | 3. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển du lịch. 4. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng. 5. Đánh giá, khái quát chung về tiềm năng đất đai ở địa phương. II. ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT 1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo. 2. Quan điểm sử dụng đất. 3. Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo. Phần IV. XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT I. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI Kỳ QUY HOẠCH 1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế. 2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp. 2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp. 2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ. 3. Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập. 4. Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn. 5. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. II. XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch của các đơn vị hành chính cấp xã và của các ngành trên địa bàn huyện. 2. Xác định khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho các nhu cầu sử dụng đất. 3. Diện tích phân bổ quỹ đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của huyện và các đơn vị hành chính cấp xã. 3.1. Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ. (Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch) 3.2. Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. (Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch) 4. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong kỳ quy hoạch. 5. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch. 6. Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất. III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Đánh giá tác động về kinh tế. 2. Đánh giá tác động về xã hội. (Phân kỳ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thành 2 kỳ kế hoạch 5 năm: kỳ đầu và kỳ cuối): 1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích. 2. Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng. 3. Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng. V. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm. 1.1. Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ. (Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ kế hoạch) 1.2. Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. (Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ kế hoạch) 2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch. 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm kế hoạch. 4. Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch. (Bao gồm các công trình, dự án của kế hoạch sử dụng đất cấp trên phân bổ và các công trình, dự án của cấp lập quy hoạch, kế hoạch) 5. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch. VI. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1. Giải pháp về đầu tư. 2. Giải pháp về thực hiện các chính sách. 3. Giải pháp về môi trường. 4. … Phần V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Phần III DỰ TOÁN KINH PHÍ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN MỎ CÀY NAM ĐẾN NĂM 2020 I. CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN KINH PHÍ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Công văn số 1765/STC-BVG ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Sở Tài chính Bến Tre về việc thống nhất đơn giá vật tư và nguyên giá thiết bị phục vụ lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã; Công văn số 500/BHXH-PT ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre về việc điều chỉnh mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp; Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre với các thông số: tổng diện tích tự nhiên, dân số trung bình và mật độ dân số, GDP bình quân, tốc độ tăng trưởng kinh tế, số đơn vị hành chính của huyện như sau (theo hướng dẫn Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. DỰ TOÁN KINH PHÍ 1. Đơn giá dự toán <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: 1.1. Chi phí trực tiếp <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.2. Chi phí chung <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1.3. Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1.4. Chi phí thẩm định xét duyệt, công bố quy hoạch <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1.5. Thu nhập chịu thuế tính trước 5.5% <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Tổng hợp đơn giá dự toán cho 1 huyện trung bình <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Căn cứ tính toán 2.1. Căn cứ tính toán. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ban hành theo Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chi phí đơn giá sản phẩm được tính cụ thể cho từng huyện theo công thức: MH = MtbKktKdsKsKhcKđt Trong đó: - MH là đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho một đơn vị cấp huyện. - Mtb là mức (lao động; vật liệu; dụng cụ; khấu hao thiết bị và chi phí khác) lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho một đơn vị cấp huyện trung bình. - Kkt: hệ số áp lực về kinh tế thể hiện ở các bảng 10. - Kds: hệ số áp lực về dân số thể hiện ở các bảng 11. - Ks: hệ số quy mô diện tích thể hiện ở các bảng 12. - Khc: hệ số đơn vị hành chính thể hiện ở các bảng 13. - Kđt: hệ số áp lực về đô thị thể hiện ở các bảng 14. 2.2. Bảng chi tiết các hệ số: Kkt, Kds, Ks, Khc, Kđt (chi tiết tại Biểu 8) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2.3. Tổng dự toán. Áp dụng công thức: MH = MtbKktKdsKsKhcKđt TỔNG DỰ TOÁN <jsontable name="bang_11"> </jsontable> * Tổng dự toán: kinh phí lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam: 1.048.619.557 đồng (một tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu, sáu trăm mười chín ngàn, năm trăm năm mươi bảy đồng chẵn). - Nguồn vốn thực hiện: ngân sách Nhà nước năm 2010-2011. Phần IV KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Kế hoạch triển khai: - Tháng 2-3/2010: thực hiện các bước chuẩn bị thu thập các thông tin, tài liệu lập đề cương dự án, trình thẩm định Đề cương và dự toán kinh phí. - Từ tháng 4-6/2010: tiến hành điều tra, phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất của huyện đã được xét duyệt và thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần thiết có liên quan phục vụ việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam. - Từ tháng 7-8/2010: lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tổ chức hội thảo lấy ý kiến để hoàn chỉnh đề án. - Tháng 9-10/2010: trình Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre thẩm định và thông qua Hội đồng nhân dân huyện phương án việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam. - Tháng 11-12/2010: hoàn chỉnh hồ sơ, bản đồ, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bàn giao sản phẩm, công bố quy hoạch. 2. Tổ chức thực hiện: - Đơn vị chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam. - Đơn vị thực hiện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre. - Đơn vị phối hợp: + Các sở, ban ngành, phòng, ban, tổ chức đoàn thể của tỉnh. + UBND huyện Mỏ Cày Nam chỉ đạo các phòng ban, UBND các xã, thị trấn phối hợp đơn vị thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam. Đề nghị UBND tỉnh sớm xem xét phê duyệt Đề cương dự án để đơn vị tiến hành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mỏ Cày Nam đạt kết quả tốt./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NỘI DUNG DỰ ÁN XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT CÁC LOẠI NĂM 2011 TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; | 2,148 |
134,782 | Xét nội dung Dự án xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất các loại năm 2011 do Sở Tài nguyên và Môi trường lập ngày 28 tháng 5 năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 678/TTr-STNMT ngày 28 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung Dự án số 677/DA-STNMT ngày 28 tháng 5 năm 2010 do Sở Tài nguyên và Môi trường lập về xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất các loại năm 2011 tỉnh Bến Tre (kèm Dự án). Kinh phí thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường quan hệ với Sở Tài chính thẩm định kinh phí và ghi vốn, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Dự án. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DỰ ÁN XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 Đất đai là một nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh và quốc phòng. Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của một tài sản như: đáp ứng được nhu cầu nào đó của con người tức là có giá trị sử dụng; con người có khả năng chiếm hữu và sử dụng; là đối tượng trao đổi mua bán (tức là có tham gia vào giao lưu dân sự).... Đất đai còn được coi là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, được chuyển tiếp qua các thế hệ và được coi là một dạng tài sản trong phương thức tích luỹ của cải vật chất của xã hội. Đồng thời đất đai còn được coi là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra, mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hoá trở thành sử dụng vào đa mục đích. Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Bên cạnh đó đất đai có khả năng sinh lợi vì trong quá trình sử dụng, nếu biết sử dụng và sử dụng một cách hợp lý thì giá trị của đất (đã được khai thác sử dụng) không những không mất đi mà có xu hướng tăng lên. Vì tính tài sản đặc biệt và tính hàng hoá đặc biệt là một trong những nguyên nhân đòi hỏi phải xác định giá. Tính đặc biệt có tính chất đòi hỏi phải định giá là đất đai tham gia nhiều vào quá trình sản xuất nhưng nó không chuyển dần giá trị của nó vào giá thành của sản phẩm, không hao mòn, càng tham gia nhiều vào quá trình sản xuất thì giá đất càng tăng lên. Việc đầu tư của xã hội để làm tăng giá trị của đất đai, phần lớn là đầu tư trực tiếp cho các tài sản khác như: hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội...; do đó, chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đai là rất trừu tượng, khó xác định, khó phân bổ cho từng thửa đất… thiếu cơ sở xác định mức chi phí cụ thể làm ảnh hưởng đến giá đất. Thực hiện Quyết định số 1735/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ điều chuyển nhiệm vụ, quyền hạn định giá đất, hồ sơ, tài liệu, tổ chức và cán bộ, công chức làm công tác định giá đất từ ngành tài chính sang ngành tài nguyên và môi trường. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, xây dựng Dự án: Điều tra, khảo sát, xây dựng bảng giá các loại đất trong phạm vi tỉnh Bến Tre năm 2011. Nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai và thực hiện Luật Đất đai năm 2003 thì giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm được sử dụng làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước. II. CƠ SƠ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN Căn cứ Điều 56 Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất. Điều tra, khảo sát, đánh giá và đề xuất bảng giá đất năm 2011 được cấp có thẩm quyền thông qua, ban hành áp dụng theo đúng trình tự của pháp luật quy định. - Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về điểm điều tra và giá đất thị trường tại điểm điều tra trong phạm vi toàn tỉnh. - Tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra giá đất thị trường cấp xã. - Tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra giá đất thị trường cấp huyện. - Tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra giá đất thị trường cấp tỉnh. - Xử lý tính toán, xây dựng bảng dự thảo giá các loại đất năm 2011, xây dựng báo cáo thuyết minh về dự thảo bảng giá đất. - Tổng hợp tài liệu, trình thẩm định bảng giá đất. V. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác xây dựng bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh; trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến về dự thảo bảng giá đất; quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực hiện dự án. Thành phần Ban chỉ đạo gồm: a) Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh là Trưởng ban. b) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường là Phó Trưởng Ban thường trực. c) Các thành viên của Ban chỉ đạo là đại diện lãnh đạo của các Sở: Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; đại diện lãnh đạo Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh. Giúp việc cho Ban chỉ đạo là các tổ công tác do Trưởng Ban chỉ đạo quyết định thành lập. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm giúp Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện dự án, cụ thể: a) Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng cán bộ thuộc các tổ công tác. Nội dung tập huấn gồm: mục đích, yêu cầu, kế hoạch, biện pháp thực hiện dự án xây dựng bảng giá đất; phương pháp điều tra và cách ghi phiếu điều tra; phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu giá đất điều tra; xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra khảo sát giá đất thị trường. b) Ký kết hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân có chức năng cung cấp dịch vụ tư vấn giá đất thực hiện việc điều tra giá đất thị trường, xây dựng bảng giá đất theo quy định của pháp luật. c) In và cung cấp phiếu điều tra. d) Chỉ đạo các tổ công tác thực hiện việc kiểm tra, nghiệm thu kết quả điều tra giá đất thị trường tại các điểm điều tra; kết quả tổng hợp giá đất điều tra tại cấp tỉnh và dự kiến bảng giá đất áp dụng cho năm kế tiếp. đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban chỉ đạo phân công trong quá trình xây dựng bảng giá đất. Hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện dự án, cung cấp các thông tin có liên quan đến việc xây dựng bảng giá đất. Tổ chức thẩm định bảng giá đất đúng nội dung, thời gian quy định và có thông báo kết quả thẩm định gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và báo cáo cho Uỷ ban nhân dân tỉnh. Hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện dự án, cung cấp các thông tin có liên quan đến việc xây dựng bảng giá đất. Phối hợp trong việc xác định phân loại đô thị, đường phố, vị trí đất tại đô thị. - Chỉ đạo đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp cung cấp thông tin phục vụ điều tra giá đất. - Thành lập tổ công tác gồm cán bộ các phòng, ban trực thuộc như: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thuế và Tài chính phối hợp với cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn, trưởng ấp khảo sát, điều tra giá chuyển nhượng đất trên thị trường, tổng hợp, tham mưu đề xuất mức giá đất đối với các khu vực, đường phố, đoạn đường phố, vị trí trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát giá đất tại thị trường cấp huyện. - Tạo mọi điều kiện thuận lợi để tổ công tác trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ. - Cử cán bộ địa chính theo lịch điều tra phối hợp cùng đơn vị thực hiện để thực hiện điều tra giá đất với nội dung phối hợp như sau: | 2,013 |
134,783 | + Hướng dẫn cán bộ điều tra đến đúng vị trí mẫu cần thu thập thông tin về giá đất. + Hướng dẫn cán bộ địa phương (ấp, khóm) phối hợp cung cấp thông tin điều tra cho cán bộ điều tra. + Phối hợp cùng cán bộ điều tra thu thập xác định giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường đối với từng loại đất tại cấp huyện; chủ trì cùng các phòng, ban có liên quan tham mưu đề xuất mức giá đất đối với các khu vực, đường phố, đoạn đường phố, vị trí trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát giá đất tại thị trường cấp huyện. - Phiếu thu thập thông tin về điểm điều tra. - Phiếu thu thập thông tin về thửa đất. - Thống kê số phiếu đã được điều tra. - Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại điểm điều tra. - Bảng tổng hợp thống kê số phiếu đã được điều tra trên địa bàn cấp huyện. - Bảng tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường trên địa bàn cấp huyện. - Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra, khảo sát giá đất thị trường tại cấp huyện. - Bảng tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường đối với từng loại đất cấp tỉnh. - Dự thảo bảng giá đất đối với từng loại đất. - Báo cáo thuyết minh về dự thảo bảng giá đất. Các thông tin, tài liệu chung phục vụ việc xây dựng dự án gồm: 1. Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo. 2. Tình hình kinh tế - xã hội. 3. Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng; mức độ phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn tỉnh. 4. Tình hình quản lý, sử dụng đất; chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ ngày 01/10/2009 đến ngày 01/7/2010. 5. Bảng giá đất hiện hành và bảng giá đất của 02 năm liền kề trước bảng giá đất hiện hành. 6. Giá đất đã thực hiện trong năm điều tra, gồm: giá đất thị trường (bao gồm cả giá đất giao dịch trên sàn bất động sản); giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giá đất được xác định lại khi tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, khi doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá. a) Đất trồng lúa. b) Đất trồng cây hàng năm còn lại. c) Đất trồng cây lâu năm. d) Đất rừng sản xuất. đ) Đất nuôi trồng thuỷ sản. e) Đất làm muối. g) Đất ở tại nông thôn. h) Đất ở tại đô thị. i) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn. k) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị. Sử dụng phiếu điều tra theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC, bao gồm: Mẫu số 1: phiếu thu thập thông tin về điểm điều tra. Mẫu số 2: phiếu thu thập thông tin về thửa đất (áp dụng đối với đất nông nghiệp). Mẫu số 3: phiếu thu thập thông tin về thửa đất (áp dụng đối với đất ở tại nông thôn). Mẫu số 4: phiếu thu thập thông tin về thửa đất (áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn). Mẫu số 5: phiếu thu thập thông tin về thửa đất (áp dụng đối với đất ở tại đô thị). Mẫu số 6: phiếu thu thập thông tin về thửa đất (áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị). Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC thì việc chọn điểm điều tra phải đảm bảo: số xã, phường, thị trấn được chọn làm điểm điều tra khảo sát phải đạt từ 50% trở lên trong tổng số xã, phường, thị trấn của mỗi huyện, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn được chọn làm điểm điều tra phải đại diện cho loại đất điều tra và được phân bố đều trên địa bàn cấp huyện. Số đơn vị hành chính cấp xã điều tra, khảo sát giá đất thị trường gồm 86/164 xã, phường, thị trấn chiếm tỷ lệ 53%. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Căn cứ số trường hợp chuyển nhượng thành công trong năm điều tra của từng loại đất để xác định số thửa đất điều tra của loại đất đó nhưng đảm bảo đạt từ 50% trở lên trong tổng số thửa đất của loại đất đó (nhưng không ít hơn 03 thửa). Tổng số thửa đất cần điều tra của 86 xã, phường, thị trấn 6450 thửa, bình quân mỗi xã, phường, thị trấn 75 thửa. Đối tượng điều tra khảo sát giá đất thị trường là những thửa đất thuộc điểm điều tra đã được chuyển nhượng thành công trong năm điều tra những thửa đất đang cho thu nhập như: đất đang cho thuê hoặc đất sản xuất nông nghiệp, đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Trong quá trình điều tra, thu thập giá đất thị trường, cán bộ điều tra phải đối chiếu giữa hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất với hiện trạng sử dụng đất. Không điều tra thu thập giá đất thị trường đối với các trường hợp đã chuyển nhượng sau đây: a) Người chuyển nhượng hoặc người nhận chuyển nhượng không có quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được công nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất đã chuyển nhượng. b) Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng là những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của Bộ Luật Dân sự. c) Quyền sử dụng đất là tài sản bị bán phát mại, bán đấu giá để thi hành án hoặc để thu hồi nợ. d) Quyền sử dụng đất do các chủ sử dụng đất có đồng quyền sử dụng đất chuyển nhượng cho nhau. đ) Quyền sử dụng đất được chuyển nhượng có mức giá chênh lệch quá lớn so với mức giá phổ biến trên thị trường của các thửa đất có đặc điểm tương tự trong khu vực. Trường hợp thửa đất có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng một trong những phương pháp định giá đất để tách riêng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất ngay trong khi điều tra. Cụ thể như sau: - Đối với thửa đất đã chuyển nhượng trong năm điều tra thì áp dụng phương pháp chiết trừ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá đất. - Đối với thửa đất đang cho thu nhập nhưng trong năm điều tra không có chuyển nhượng thì trước hết áp dụng phương pháp thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP để ước tính giá trị của cả thửa đất và tài sản gắn liền với đất; sau đó áp dụng phương pháp chiết trừ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá đất. - Kết thúc việc điều tra, thu thập giá đất thị trường, tại mỗi xã, phường, thị trấn điều tra phải kiểm tra, rà soát toàn bộ số phiếu đã được điều tra và tổng hợp theo Mẫu số 07. - Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại điểm điều tra. Báo cáo gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Đánh giá tổng quan về điểm điều tra. b) Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, thu thập, tổng hợp giá đất thị trường tại điểm điều tra; tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. c) Đề xuất mức giá đất đối với các khu vực, đường phố, đoạn đường phố, vị trí tại điểm điều tra. - Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường đối với từng loại đất tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 08 đến Mẫu số 10 ban hành kèm theo. - Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra, khảo sát giá đất thị trường tại cấp huyện. Báo cáo gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng; tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tình hình thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và một số vấn đề khác ảnh hưởng đến giá các loại đất trên địa bàn cấp huyện. b) Đánh giá tình hình và kết quả thu thập, tổng hợp, phân tích giá đất thị trường; tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại cấp huyện. c) Đề xuất mức giá đất đối với các khu vực, đường phố, đoạn đường phố, vị trí trên địa bàn cấp huyện. Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường đối với từng loại đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 11 đến Mẫu số 13. Việc phân loại khu vực trong xây dựng bảng giá đất tại địa phương được thực hiện theo 3 khu vực: Khu vực 1: thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành. Khu vực 2: huyện Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Chợ Lách. Khu vực 3: huyện Ba Tri, Thạnh Phú, Bình Đại. 2. Phân loại vị trí đất nông nghiệp: Được thực hiện theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn cụ thể như sau: Vị trí 1: là vị trí có mức giá đất cao nhất hoặc mức giá đất bình quân cao nhất trong xã, phường, thị trấn. Vị trí 2: có mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân thấp hơn so với mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân của vị trí 1. Vị trí 3: có mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân thấp hơn so với mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân của vị trí 2. 2.1. Phân loại vị trí đối với đất trồng lúa nước; đất trồng cây hàng năm còn lại; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối thực hiện theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) cụ thể như sau: a) Đối với loại đất điều tra được giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường (sau đây gọi là giá đất thị trường) từ 03 trường hợp chuyển nhượng trở lên thì việc phân loại vị trí đối với từng loại đất thực hiện như sau: - Vị trí 1: áp dụng cho đất ở tính từ mép đường giao thông: đường bộ, đường sông (nếu ven đường bộ là kênh thì tính từ mép kênh phía bên trong) thể hiện trên bản đồ địa chính vào 35 mét được tính theo bảng giá đất ở của các đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường sông các loại. - Vị trí 2: 50m tiếp theo vị trí 1. - Vị trí 3: 50m tiếp theo vị trí 2. - Vị trí 4: 50m tiếp theo vị trí 3. | 2,074 |
134,784 | Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ giá đất thị trường tại địa phương đề nghị cụ thể chênh lệch về mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân giữa các loại vị trí đối với từng loại đất cho phù hợp nhưng phải bảo đảm thực hiện theo đúng quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP. b) Đối với loại đất trong trường hợp không điều tra được giá đất thị trường (không đủ 03 trường hợp chuyển nhượng) thì việc xác định loại vị trí phải căn cứ vào năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác (đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm); điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác, khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung (đối với đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối). Các yếu tố và điều kiện nêu trên tại vị trí 1 là thuận lợi nhất, các vị trí tiếp theo có điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. 2.2. Phân loại khu vực, loại vị trí đối với đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn. a) Việc phân loại khu vực đối với đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP. b) Việc phân loại vị trí trong từng khu vực đối với đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn trong trường hợp điều tra được giá đất thị trường (từ 03 trường hợp chuyển nhượng trở lên đối với từng loại đất) thực hiện như sau: - Vị trí 1: là vị trí có mức giá đất cao nhất hoặc mức giá đất bình quân cao nhất trong khu vực. - Các vị trí tiếp theo: có mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân thấp hơn so với mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân của vị trí liền kề trước đó. Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ giá đất thị trường tại địa phương đề nghị cụ thể chênh lệch về mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân giữa các loại vị trí đối với từng loại đất cho phù hợp nhưng phải bảo đảm thực hiện theo đúng quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP. c) Việc phân loại vị trí trong từng khu vực đối với đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn trong trường hợp không điều tra được giá đất thị trường (không đủ 03 trường hợp chuyển nhượng đối với từng loại đất) thì căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực; trong đó các yếu tố và điều kiện nêu trên tại vị trí 1 là thuận lợi nhất, các vị trí tiếp theo có điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. 2.3. Phân loại đường phố, loại vị trí đối với đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị. a) Việc phân loại đường phố đối với đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; trường hợp địa phương không phân loại đường phố mà trực tiếp phân loại vị trí thì việc phân loại vị trí thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này. b) Việc phân loại vị trí đối với đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị trong trường hợp điều tra được giá đất thị trường (từ 03 trường hợp chuyển nhượng trở lên đối với từng loại đất) thực hiện như sau: - Vị trí 1: là vị trí có mức giá đất cao nhất hoặc mức giá đất bình quân cao nhất đối với từng loại đường phố hoặc từng đường phố, đoạn đường phố (nếu địa phương không phân loại đường phố). - Các vị trí tiếp theo: có mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân thấp hơn so với mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân của vị trí liền kề trước đó. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố căn cứ giá đất thị trường tại địa phương đề nghị cụ thể chênh lệch về mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân giữa các loại vị trí đối với từng loại đất cho phù hợp nhưng phải bảo đảm thực hiện theo đúng quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP. c) Việc phân loại vị trí đối với đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị trong trường hợp không điều tra được giá đất thị trường (không đủ 03 trường hợp chuyển nhượng đối với từng loại đất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2.2 Điều này. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Để thực hiện tốt công tác điều tra, khảo sát xây dựng bảng giá đất năm 2011, nguồn nhân sự phải đảm bảo như sau: - Điều tra, khảo sát giá đất thị trường: 5 người x 9 = 45 người - Tổng hợp thống kê và viết báo cáo cấp huyện: 1 người x 9 = 9 người - Tổng hợp thống kê và viết báo cáo cấp tỉnh: 1 người Tổng: 55 người Ngoài ra, còn trưng dụng cán bộ địa chính 86 xã, phường, thị trấn trong quá trình điều tra giá đất thị trường. Từ các yêu cầu nhiệm vụ trên, đơn vị thực hiện cần trang bị một số trang thiết bị máy móc chính như sau: - Máy in Ao 01 cái - Máy in A3 01 cái - Máy vi tính 09 cái - Máy chiếu Slide 01 cái - Máy tính cầm tay 28 cái - Máy photo 01 cái Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung (730.000 đồng); Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất; Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Bến Tre. a) Chi phí nhân công: - Đơn giá tiền lương công nhân kỹ thuật theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ (mức lương tối thiểu 730.000 đồng). - Lương phụ = 11% lương cơ bản. - Phụ cấp lưu động = 0,4 x lương tối thiểu. - Phụ cấp trách nhiệm = 0,2 x lương tối thiểu/5. - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm = 0,2 x lương tối thiểu. - BHXH-YT-KPCĐ = 19% x lương cơ bản. b) Chi phí vật liệu, dụng cụ, công lao động: Theo định mức ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đơn giá vật tư tính theo giá thị trường trung bình tại địa bàn thành phố Bến Tre do Sở Tài chính thẩm định. Tính bằng 15% chi phí trực tiếp đối với nội nghiệp và 20% chi phí trực tiếp đối với ngoại nghiệp theo Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính. Tính bằng 2% chi phí trực tiếp đối với nội nghiệp và 3% chi phí trực tiếp đối với ngoại nghiệp theo Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính. Tính bằng 4% chi phí trực tiếp đối với nội nghiệp và 5% chi phí trực tiếp đối với ngoại nghiệp theo Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính. Tổng số: 272.500.000 đồng Bằng chữ: hai trăm bảy mươi hai triệu, năm trăm ngàn đồng. Trong đó: Chi phí thực hiện dự án: 247.727.000 đồng. Thuế VAT 10%: 24.773.000 đồng Chi tiết kinh phí tính theo khối lượng tổng hợp xem trong bảng tính dự toán kinh phí đính kèm. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Công văn số 319/SCT-QLTM ngày 16/4/2009, Công văn số 387/SCT-QLTM ngày 13/5/2010 và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 135/TTr-SKHĐT ngày 22/4/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch phát triển ngành Thương mại tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung chính sau: 1. Mục tiêu quy hoạch: Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển của ngành thương mại trong thời gian qua và đề ra các định hướng, giải pháp để thúc đẩy ngành thương mại phát triển, gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phù hợp với tình hình phát triển chung của thế giới và khu vực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 2. Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 3. Chủ đầu tư: Sở Công thương. 4. Quy mô và nội dung công việc: a. Đánh giá các điều kiện, yếu tố tác động tới phát triển thương mại tỉnh. - Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển thương mại tỉnh Quảng Nam. - Các yếu tố trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành thương mại tỉnh. - Lợi thế và thách thức đối với phát triển ngành thương mại. | 2,044 |
134,785 | b. Đánh giá thực trạng phát triển ngành thương mại tỉnh (1997-2010): - Hiện trạng cơ cấu ngành thương mại. - Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội và doanh thu dịch vụ. - Tình hình phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa. - Hiện trạng phát triển các loại hình tổ chức thương mại. - Thu hút vốn đầu tư phát triển thương mại. - Tình hình phát triển các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh thương mại. - Đánh giá điểm mạnh và hạn chế. c. Luận chứng phương hướng phát triển thương mại tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025: - Vị trí, vai trò của ngành thương mại đối với sự tăng trưởng nền kinh tế quốc dân và của tỉnh Quảng Nam. - Phát triển của khoa học và thương mại cả nước tác động đến thương mại tỉnh. - Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển ngành thương mại tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. - Luận chứng các phương án phát triển thương mại tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. - Luận chứng phát triển và phân bố cơ cấu ngành thương mại. - Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025: + Mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm bán buôn; + Mạng lưới chợ; + Mạng lưới xăng dầu. - Danh mục các dự án đầu tư trọng điểm . d. Các giải pháp thực hiện quy hoạch: - Chính sách đầu tư, phương án tính toán nhu cầu và đảm bảo vốn đầu tư. - Chính sách phát triển nguồn nhân lực. - Chính sách phát triển khoa học công nghệ. - Chính sách bảo vệ môi trường. - Chính sách hợp tác quốc tế, khu vực và các địa phương. - Phương án tổ chức lãnh thổ. e. Tổ chức thực hiện. 5. Thời gian thực hiện: năm 2010. 6. Dự toán kinh phí: 458.500.000 đồng (Bốn trăm năm mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng). Chi tiết dự toán có bảng kê kèm theo. 7. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Nhà nước. 8. Phương thức thực hiện: Theo quy định của Nhà nước về đấu thầu. Điều 2. Phân công trách nhiệm: 1. Sở Công thương căn cứ đề cương và dự toán kinh phí được duyệt chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai lập quy hoạch phát triển ngành Thương mại tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 theo đúng quy định. Sau khi lập quy hoạch, tổ chức báo cáo UBND tỉnh, các ngành và địa phương liên quan thông qua; hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch và trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch, tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHI TIẾT DỰ TOÁN CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Quyết định số: 1836/QĐ-UBND ngày 04/6/2010 của UBND tỉnh). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN ĐỂ TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2011 THUỘC “CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HOÁ DƯỢC ĐẾN NĂM 2020” Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hoá dược đến năm 2020”; Căn cứ kết quả làm việc và kiến nghị của các Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xác định nhiệm vụ năm 2011 thuộc “Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hoá dược đến năm 2020”; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hoá dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục 07 đề tài, 02 nhiệm vụ và 01 dự án sản xuất thử nghiệm thuộc “Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hoá dược đến năm 2020” (có danh mục kèm theo). Điều 2. Giao Văn phòng Hóa dược tổ chức Hội đồng Khoa học và Công nghệ đánh giá hồ sơ các đề tài, dự án theo qui định hiện hành để tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện và báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả tuyển chọn, xét chọn. Điều 3. Chánh Văn phòng Hoá dược, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỂ TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2011 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÓA DƯỢC ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BCT ngày tháng 6 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ GẠO CỨU ĐÓI THỜI KỲ GIÁP HẠT NĂM 2010 CHO TỈNH NGHỆ AN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại văn bản số 2772/UBND-VX ngày 17 tháng 5 năm 2010, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 6842/BTC-NSNN ngày 28 tháng 5 năm 2010, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại văn bản số 1730/LĐTBXH-BTXH ngày 01 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Tài chính xuất 3.000 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Nghệ An để cứu đói nhân dân trong thời kỳ giáp hạt năm 2010. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tiếp nhận số gạo nêu trên quản lý, hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng và theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ: Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ NGHIỆP VỤ 1 TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Quyết định số 2999/QĐ-BTP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Công bố việc thành lập Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ 1 Tổng cục Thi hành án dân sự, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chức năng Vụ Nghiệp vụ 1 là đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự có chức năng tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện quản lý, hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ thi hành bản án, quyết định dân sự, kinh tế, lao động, hôn nhân gia đình, phá sản, trọng tài thương mại (sau đây gọi chung là thi hành bản án, quyết định dân sự) theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền chương trình, đề án, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm liên quan đến công tác thi hành bản án, quyết định dân sự; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Thi hành án dân sự; b) Xây dựng hoặc phối hợp xây dựng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề án, chương trình, kế hoạch về công tác quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành bản án, quyết định dân sự; c) Bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành bản án, quyết định dân sự; d) Hướng dẫn nghiệp vụ về thi hành bản án, quyết định dân sự đối với các cơ quan thi hành án dân sự địa phương theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp; đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo việc tổ chức thi hành bản án, quyết định dân sự đối với Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự huyện theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và của Tổng cục Thi hành án dân sự; Tham mưu để Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự chỉ đạo Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh tổ chức thi hành đối với những vụ việc về thi hành bản án, quyết định dân sự phức tạp, kéo dài, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp; Kiến nghị xử lý đối với những việc thi hành bản án, quyết định dân sự có đủ điều kiện thi hành nhưng chậm thi hành hoặc không thi hành, được phát hiện trong quá trình kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành bản án, quyết định dân sự; e) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành bản án, quyết định dân sự theo quy định của pháp luật; g) Phối hợp với Cơ quan đại diện của Bộ Tư pháp tại phía nam trong việc thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; 2. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Quy chế làm việc của cơ quan Tổng cục Thi hành án dân sự; Quy chế quản lý tài sản; Quy chế chi tiêu nội bộ của Tổng cục Thi hành án dân sự, các quy định của Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, biện pháp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ. | 2,087 |
134,786 | 4. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra hoặc kiểm tra đối với cơ quan thi hành án dân sự địa phương về lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ và theo chỉ đạo của Tổng Cục trưởng.. 5. Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ theo Quy chế của Tổng cục, Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật. 6. Biên soạn, thẩm định các chương trình, tài liệu về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ và theo sự phân công của Tổng Cục trưởng. 7. Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ và theo chỉ đạo của Tổng Cục trưởng. 8. Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, tài sản và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Vụ theo quy định của pháp luật, Bộ Tư pháp và của Tổng cục Thi hành án dân sự. 9. Phối hợp với Trung tâm Dữ liệu, Thông tin và Thống kê thi hành án dân sự trong việc xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về lĩnh vực được giao; thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành bản án, quyết định dân sự . 10. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với lĩnh vực được giao. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo Vụ: Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ 1 gồm có Vụ trưởng và không quá 3 Phó Vụ trưởng. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao và thực hiện. Các Phó Vụ trưởng chấp hành sự chỉ đạo của Vụ trưởng, được Vụ trưởng phân công trực tiếp quản lý một số địa bàn quản lý, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về những nhiệm vụ công tác thuộc lĩnh vực quản lý được phân công. 2. Biên chế của Vụ Nghiệp vụ 1 thuộc biên chế hành chính của Tổng cục Thi hành án dân sự, do Tổng Cục trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ 1. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Vụ với Lãnh đạo Tổng cục, các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện theo Quy chế làm việc của Tổng cục, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau: 1. Vụ chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Tổng Cục trưởng hoặc Phó Tổng cục trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc, tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng, trước pháp luật về thực hiện Quy chế làm việc và kết quả giải quyết công việc được giao. 2. Vụ là đầu mối giúp Lãnh đạo Tổng cục thực hiện quan hệ với các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức hữu quan về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Tổng cục thì Vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết. Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Tổng cục trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ thì Vụ có trách nhiệm phối hợp giải quyết. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ 1, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Quyết định số 2999/QĐ - BTP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Công bố việc thành lập Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chức năng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo là đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, có chức năng tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng tiếp dân, phân loại xử lý đơn, quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong toàn ngành Thi hành án dân sự và trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với những vụ, việc thuộc thẩm quyền của Tổng cục Thi hành án dân sự, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền chương trình, đề án, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm liên quan đến công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong thi hành án dân sự; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Thi hành án dân sự; b) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề án, chương trình, kế hoạch về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng để Tổng Cục trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý đối với các dự án, dự thảo văn bản khác do Tổng Cục trưởng giao; c) Thực hiện tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và của Tổng cục Thi hành án dân sự; d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo việc tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành Thi hành án dân sự; tham mưu để Tổng Cục trưởng chỉ đạo Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh tổ chức thi hành đối với những vụ việc đủ điều kiện thi hành nhưng chậm thi hành hoặc không thi hành được phát hiện qua quá trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đ) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quyết định trái pháp luật được phát hiện qua công tác kiểm tra, tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; kiến nghị xử lý đối với Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự có vi phạm trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; e) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực thi hành án dân sự. Tổ chức thực hiện phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong thi hành án dân sự; g) Phối hợp với Thanh tra Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo những vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; h) Phối hợp với Cơ quan đại diện của Bộ Tư pháp tại phía nam trong việc thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 2. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Quy chế làm việc của cơ quan Tổng cục Thi hành án dân sự; Quy chế quản lý tài sản; Quy chế chi tiêu nội bộ của Tổng cục Thi hành án dân sự, các quy định của Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, biện pháp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ. 4. Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ theo Quy chế của Tổng cục, Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật. 5. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng liên quan đến thi hành án dân sự. 6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra, thanh tra; kiến nghị quyết định xử lý về kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Tổng cục và của Bộ Tư pháp. 7. Theo dõi tình hình, kết quả thực hiện, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chủ trương, chính sách, giải pháp, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kiểm tra, thanh tra tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng liên quan đến thi hành án dân sự. 8. Quản lý, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự đối với các cơ quan thi hành án dân sự địa phương. 9. Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ và phân công của Tổng Cục trưởng. 10. Biên soạn, thẩm định các chương trình, tài liệu về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ và theo phân công của Tổng Cục trưởng. | 2,066 |
134,787 | 11. Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, tài sản và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Vụ theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và Tổng cục Thi hành án dân sự. 12. Phối hợp với Trung tâm Dữ liệu, Thông tin và Thống kê thi hành án dân sự trong việc xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về lĩnh vực được giao; thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ thông tin trong lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn thư, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng liên quan đến thi hành án dân sự. 13. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với lĩnh vực được giao. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Lãnh đạo Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo gồm có Vụ trưởng và không quá 03 (ba) Phó Vụ trưởng. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo. Các Phó Vụ trưởng chấp hành sự chỉ đạo của Vụ trưởng, được Vụ trưởng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực, nhiệm vụ công tác được phân công. 2. Biên chế của Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc biên chế hành chính của Tổng cục, do Tổng Cục trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Vụ với Lãnh đạo Tổng cục, các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện theo Quy chế làm việc của Tổng cục, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau: 1. Vụ chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Tổng Cục trưởng hoặc Phó Tổng cục trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc, tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng, trước pháp luật về thực hiện Quy chế làm việc và kết quả giải quyết công việc được giao. 2. Vụ là đầu mối giúp Lãnh đạo Tổng cục thực hiện quan hệ với các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức hữu quan về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Tổng cục thì Vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết. Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Tổng cục trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ thì Vụ có trách nhiệm phối hợp giải quyết. Điều 5. Hiệu lực thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 5 NĂM 2010 Ngày 01 tháng 6 năm 2010, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 5 năm 2010, thảo luận và quyết nghị những vấn đề sau: 1. Chính phủ đã thảo luận các báo cáo: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010, dự báo tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam; tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nền kinh tế sau 03 năm Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới; kết quả triển khai đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội các năm 2007 – 2009 và kế hoạch năm 2010; tình hình thực hiện Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 và Chương trình công tác tháng 5 năm 2010; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng tháng 5 năm 2010; tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tháng 5 năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình. a) Chính phủ thống nhất nhận định, với việc triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp chỉ đạo, điều hành từ đầu năm của Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương, nhất là sau khi thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 và 5 tháng tiếp tục có chuyển biến tích cực. Các cân đối kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định. Thu ngân sách đạt cao so với cùng kỳ năm trước; giải ngân các nguồn vốn đầu tư có nhiều tiến bộ; xuất khẩu tiếp tục tăng lên; lạm phát được kiềm chế theo hướng tích cực. Tính chung 5 tháng đầu năm, sản xuất công nghiệp ước tăng 13,6%, gấp hơn 3 lần so với cùng kỳ năm trước; sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định; thị trường trong nước tiếp tục được mở rộng, tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tăng nhanh; hoạt động du lịch diễn ra sôi nổi với lượng khách du lịch trong nước và quốc tế tăng mạnh. An sinh xã hội tiếp tục được bảo đảm. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Các lĩnh vực y tế, văn hóa, xã hội được quan tâm và đạt nhiều kết quả. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn một số khó khăn cần được quan tâm xử lý như: mặc dù chỉ số giá tiêu dùng tháng 5 năm 2010 tăng thấp (tăng 0,27% so với tháng 4 năm 2010), nhưng tính chung 5 tháng vẫn ở mức khá cao (tăng 4,55% so với tháng 12 năm 2009); giá cả nhiều loại nguyên liệu đầu vào và nhập khẩu vẫn tăng mạnh, nhập siêu tuy có giảm nhưng vẫn còn cao; tình trạng thiếu điện ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân; lãi suất huy động và lãi suất cho vay của các ngân hàng còn cao; thị trường bất động sản có những biểu hiện bất thường; thiên tai, dịch bệnh, cháy rừng ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp, làm cho đời sống của một bộ phận nhân dân gặp khó khăn … Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tiếp tục bám sát mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu đã được Quốc hội thông qua, tập trung chỉ đạo quyết liệt, triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp nêu trong Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010, Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, trong đó cần tập trung vào một số trọng tâm sau: - Tiếp tục theo dõi sát diễn biến tình hình kinh tế thế giới, thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, trước hết là các mặt hàng thiết yếu để chủ động có các chính sách, giải pháp ứng phó phù hợp, can thiệp kịp thời nhằm bình ổn thị trường, giá cả. - Các bộ, ngành, địa phương tăng cường chỉ đạo, khẩn trương đề xuất và ban hành các cơ chế, chính sách, tạo môi trường pháp lý đồng bộ, thuận lợi thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, đầu tư; tập trung chỉ đạo triển khai mạnh mẽ các chương trình, đề án khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng ngành, địa phương; tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng giao ban hàng tháng về sản xuất, xuất nhập khẩu, đầu tư, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để huy động và đẩy nhanh tiến độ giải ngân và nâng cao hiệu quả đầu tư, nhất là đối với các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư phát triển; tiếp tục triển khai có hiệu quả các chủ trương, chính sách và giải pháp đã đề ra về phát triển khoa học, giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, môi trường; tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo. - Tiếp tục triển khai các biện pháp tăng cường quản lý thị trường, giá cả, giám sát việc thực hiện các quy định về lưu thông hàng hóa, đăng ký giá, kê khai, niêm yết và bán theo giá niêm yết; kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình tăng giá đất và nhà ở, nhất là ở khu vực Hà Nội và một số thành phố lớn, có giải pháp kiểm soát tình trạng tăng giá đất và nhà ở bất hợp lý trong thời gian qua; kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp đầu cơ, vi phạm các quy định về quản lý giá, các trường hợp thao túng và tung tin nhằm đẩy giá đất và nhà ở lên cao; kiểm soát, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp sản xuất, lưu thông hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng theo nguyên tắc thị trường và thông lệ quốc tế để bảo đảm tốc độ tăng dư nợ tín dụng và tổng phương tiện thanh toán hợp lý, phù hợp với mục tiêu tăng trưởng và yêu cầu kiềm chế lạm phát, bảo đảm tính thanh khoản của nền kinh tế; tiếp tục chỉ đạo triển khai việc cho vay theo lãi suất thỏa thuận đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả theo Nghị quyết của Quốc hội; áp dụng linh hoạt các biện pháp kinh tế, trước hết là các công cụ chính sách tiền tệ như lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, thị trường mở, thị trường liên ngân hàng … để giảm dần mặt bằng lãi suất; kiểm soát ổn định tỷ giá; tăng dự trữ ngoại tệ. - Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất và thực hiện các giải pháp khuyến khích xuất khẩu, mở rộng thị trường, khai thác tốt các thị trường hiện có để tăng kim ngạch xuất khẩu; phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu; chỉ đạo các Tập đoàn Điện lực, Dầu khí, Than và Khoáng sản bằng mọi giải pháp sử dụng tối đa công suất của các nhà máy điện để đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất, kinh doanh và đời sống. Thực hiện nghiêm ngặt, triệt để các biện pháp tiết kiệm sử dụng điện trong sản xuất và tiêu dùng, nhất là trong các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội... | 2,140 |
134,788 | - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp quản lý chặt chẽ các nguồn thu ngân sách, phấn đấu tăng thu để bảo đảm các nhu cầu chi tiêu cần thiết và giảm bội chi ngân sách nhà nước; tăng cường quản lý, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả các khoản chi ngân sách; rà soát, đơn giản hóa thủ tục hải quan để rút ngắn thời gian thông quan và giảm chi phí đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu; sử dụng linh hoạt các công cụ thuế, phí, lệ phí và phi thuế để đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, giảm nhập siêu. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan xây dựng Chiến lược vay nợ và trả nợ quốc gia giai đoạn 2010 – 2020 và tầm nhìn giai đoạn 2030 – 2050 trên cơ sở tính toán tổng thể nhu cầu nguồn lực phục vụ các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước phù hợp với bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế trong giai đoạn mới, trình Chính phủ trong phiên họp thường kỳ tháng 9 năm 2010. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các địa phương chủ động theo dõi diễn biến thời tiết và dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi để kịp thời ứng phó và áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, nhằm giảm tối đa thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; có biện pháp hiệu quả để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép. - Bộ Y tế kịp thời hướng dẫn việc tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trong mùa hè, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. - Bộ Thông tin và Truyền thông tăng cường chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, đưa thông tin chính xác và kịp thời về các chủ trương, chính sách, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ và giá cả, để hướng dẫn dư luận; xử lý nghiêm theo pháp luật đối với các hành vi thông tin sai lệch làm ảnh hưởng tiêu cực, không đáng có đến ổn định vĩ mô nền kinh tế, gây tổn hại đến lợi ích của Nhà nước và nhân dân. Các cơ quan nhà nước chủ động cung cấp kịp thời các thông tin chính xác, đầy đủ và có trách nhiệm cho các cơ quan thông tin đại chúng. - Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục chỉ đạo triển khai quyết liệt việc đơn giản hóa, cắt giảm thủ tục hành chính đã được thông qua theo Đề án 30; triển khai tổng kết Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 và xây dựng Chiến lược cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020; tăng cường kiểm tra trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và xem xét xử lý kịp thời, hiệu quả những bức xúc của người dân, doanh nghiệp; tiếp tục đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, triệt để thực hành tiết kiệm, trước hết là trong sử dụng năng lượng, nước, tài nguyên, khoáng sản, tiền vốn và tài sản của nhà nước, doanh nghiệp và của người dân. - Các bộ, cơ quan tập trung rà soát, chỉ đạo quyết liệt việc soạn thảo và hoàn chỉnh dự thảo các văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, pháp lệnh đã có hiệu lực, khẩn trương trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Các thành viên Chính phủ chỉ đạo chuẩn bị tích cực và đầy đủ nội dung các vấn đề mà Đại biểu Quốc hội, cử tri quan tâm để giải trình và trả lời chất vấn trong Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XII. b) Chính phủ thống nhất nhận định, thời gian 03 năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới chưa đủ để đánh giá toàn diện tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam, tuy nhiên qua đó đã chứng minh tính đúng đắn của Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 4, khóa X về “Một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới” (Nghị quyết số 08-NQ/TW) và Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Hội nghị Trung ương. Về cơ bản, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới đã đem lại những kết quả tích cực, mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức trên con đường phát triển và đem lại nhiều bài học trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng và toàn diện của nước ta. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, hoàn thiện Báo cáo và Tờ trình Bộ Chính trị về tình hình sau 03 năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới và đề xuất các kiến nghị nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn 2011 – 2020. Báo cáo cần kiểm điểm kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 4, khóa X về “Một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới” và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết trên. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Chính phủ Nghị quyết về tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020. Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ phương án kiện toàn Ủy ban để phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban này trong việc giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác hội nhập kinh tế quốc tế. c) Công tác đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội được triển khai trong 03 năm qua đã góp phần tạo chuyển biến quan trọng trong nhận thức từ nhà trường đến doanh nghiệp và xã hội về việc cần thiết phải chuyển từ đào tạo lao động theo khả năng sang đào tạo theo nhu cầu, gắn cung với cầu về lao động qua đào tạo, huy động thêm nhiều nguồn lực cho đào tạo và bước đầu hình thành cơ chế hợp tác trong đào tạo giữa nhà trường – doanh nghiệp – cơ quan quản lý nhà nước, dần dần tạo nên thị trường lao động qua đào tạo. Tuy nhiên, việc triển khai còn trong giai đoạn đầu, sự tham gia của các doanh nghiệp, cơ quan sử dụng lao động vào quá trình đào tạo còn nhiều hạn chế; việc đổi mới quản lý giáo dục đại học mới được triển khai, chưa tạo được chuyển biến về chất lượng lao động qua đào tạo trên diện rộng. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn thiện báo cáo đánh giá kết quả triển khai đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội 03 năm 2007 – 2009 và thực hiện kế hoạch năm 2010; tổ chức Hội nghị tổng kết, đánh giá kết quả 03 năm triển khai thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội. Các bộ, ngành, địa phương cần khẩn trương thực hiện quy hoạch nguồn nhân lực cho phát triển ngành, địa phương mình giai đoạn 2011 – 2015. Trên cơ sở đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng đề án quốc gia phát triển nguồn nhân lực và đào tạo theo nhu cầu xã hội trong 5 năm tới; dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, phát triển nguồn nhân lực thành lợi thế quốc gia trong hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011 – 2015, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý 4 năm 2010. 2. Chính phủ cho ý kiến về các dự án Luật Kiểm toán độc lập, Luật Đo lường do Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình. - Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự án Luật Kiểm toán độc lập; Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án Luật này. - Giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự án Luật Đo lường; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án Luật này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ngày 4 tháng 6 năm 2010, Hội đồng tư vấn đặc xá đã ban hành Hướng dẫn số 211/HĐTVĐX về việc triển khai thực hiện Quyết định số 697/2010/QĐ-CTN ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2010. Để thực hiện tốt chính sách nhân đạo, khoan hồng của Đảng và Nhà nước đối với người phạm tội và góp phần thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm đạt kết quả, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí thông báo Quyết định của Chủ tịch nước và tuyên truyền về công tác đặc xá năm 2010 trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân xóa bỏ mặc cảm đối với người được đặc xá và quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ họ hòa nhập cộng đồng. 2. Các Bộ, Ban, ngành đã nêu trong Hướng dẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá, chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ đã được phân công. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành, Ủy ban nhân dân các cấp huyện, quận, thành phố, xã, phường phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng thực hiện nghiêm túc Quyết định số 697/2010/QĐ-CTN ngày 26 tháng 5 năm 2010 về đặc xá năm 2010 của Chủ tịch nước và Hướng dẫn số 211/HĐTVĐX ngày 4/6/2010 của Hội đồng tư vấn đặc xá, cụ thể là: | 2,040 |
134,789 | - Cử đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiêm Trưởng ban phòng, chống tội phạm của địa phương (Chương trình 138/CP) tham dự lớp tập huấn, quán triệt thực hiện Quyết định số 697/2010/QĐ-CTN ngày 26 tháng 5 năm 2010 về đặc xá năm 2010 của Chủ tịch nước do Bộ Công an - Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá triệu tập. - Chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo tỉnh ủy, thành ủy, các cơ quan báo chí ở địa phương tuyên truyền sâu rộng về công tác đặc xá trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Chỉ đạo Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, giấy chứng nhận, xác nhận và các tài liệu cần thiết khác liên quan đến người được đề nghị đặc xá. - Chỉ đạo chính quyền cấp huyện, quận, thành phố, xã, phường phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các cơ quan, tổ chức kinh tế, đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa phương tiếp tục theo dõi, quản lý, giáo dục, giúp đỡ, dạy nghề và tạo việc làm cho người được đặc xá trở về cộng đồng xóa bỏ mặc cảm, làm ăn lương thiện, hạn chế tái phạm tội và vi phạm pháp luật. Đối với những người được đặc xá có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn thì vận động các ngành, đoàn thể, tổ chức kinh tế - xã hội quan tâm giúp đỡ họ vay vốn làm ăn, ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng. - Chỉ đạo Giám đốc Công an cấp tỉnh phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa phương thực hiện tốt công tác quản lý, giáo dục và giúp đỡ người được đặc xá; nắm chắc tình hình, diễn biến của số người được đặc xá về cư trú tại địa phương, không để họ gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, xử lý kịp thời, nghiêm minh những người có hành vi tái phạm tội và vi phạm pháp luật. 4. Giao cho Bộ Công an (Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá) có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả lên Hội đồng tư vấn đặc xá./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 53/2007/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 53/2007/NĐ-CP): 1. Điểm b khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Lập dự toán chi phí lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội không đúng quy định”. 2. Khoản 5, 6 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: a) Bổ sung điểm đ và e vào khoản 5: “đ) Không bán hồ sơ mời thầu cho nhà thầu hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế nhà thầu mua hồ sơ mời thầu theo thời gian được xác định tại thông báo mời thầu, thư mời thầu; e) Không phát hành hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế việc phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu theo thời gian được xác định tại thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời chào hàng”. b) Khoản 6 được sửa đổi, bổ sung: “6. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau: a) Sử dụng quyền, ảnh hưởng của mình buộc chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, cơ quan, tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đề xuất nhà thầu trúng thầu không phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá đã nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. b) Chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc mà chưa được người quyết định đầu tư cho phép, trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng. c) Không quy định trong hồ sơ mời thầu, hợp đồng về việc cấm nhà thầu sử dụng người nước ngoài khi người nước ngoài không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam. d) Không quy định trong hồ sơ mời thầu, hợp đồng về việc cấm sử dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước đáp ứng yêu cầu của gói thầu hoặc cố tình quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm nhà thầu hoặc các tiêu chuẩn đánh giá khác cao hơn so với nhu cầu thực tế của gói thầu để nhà thầu trong nước không đáp ứng được. đ) Nhà thầu trúng thầu, tổ chức, cá nhân thuộc chủ đầu tư sử dụng người nước ngoài để thực hiện hợp đồng khi người nước ngoài không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam”. 3. Khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: a) Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung: “2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được duyệt nhưng không làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu”. b) Điểm a khoản 3 được sửa đổi: “a) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu không căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được duyệt làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc dẫn đến phải hủy đấu thầu;”. 4. Điểm đ khoản 3 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “đ) Chuyển nhượng cho nhà thầu khác trên 10% giá trị phải thực hiện (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) nêu trong hợp đồng đã ký”. 5. Điều 48 được sửa đổi như sau: a) Điểm b khoản 1 Điều 48 được sửa đổi: “b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;”. b) Điểm b khoản 2 Điều 48 được sửa đổi: “b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;”. 6. Điều 49 được sửa đổi như sau: a) Điểm b khoản 1 Điều 49 được sửa đổi: “b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;”. b) Điểm b khoản 2 Điều 49 được sửa đổi: “b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;”. 7. Điều 52 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 52. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính về kế hoạch và đầu tư Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 48, Điều 49, Điều 50 và Điều 51 Nghị định số 53/2007/NĐ-CP có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện quyền xử phạt vi phạm hành chính. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung và thời hạn ủy quyền”. 8. Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 55. Xử phạt theo thủ tục đơn giản Xử phạt theo thủ tục đơn giản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính mà mức xử phạt quy định là cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng hoặc nhiều hành vi vi phạm hành chính do một người thực hiện mà hình thức xử phạt đối với mỗi hành vi này đều là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000 đồng đến 200.000 đồng. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền xử phạt không lập biên bản vi phạm hành chính mà ra quyết định xử phạt tại chỗ”. 9. Điều 57 được sửa đổi như sau: “Điều 57. Lập biên bản về vi phạm hành chính Việc lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 đã được sửa đổi, bổ sung tại Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và Điều 22 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008”. 10. Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 58. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt, phải nộp tiền tại nơi ghi trong quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt. Việc quản lý và sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính thực hiện theo Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại Điều 66 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Điều 66a Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.” 11. Điều 62 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 62. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư gửi báo cáo kết quả xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. | 2,015 |
134,790 | 2. Các cơ quan, đơn vị sử dụng các mẫu biểu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư”. Điều 2. Bãi bỏ các điểm, điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP như sau: 1. Điều 19. 2. Điều 20. 3. Điều 21. 4. Điểm n và điểm o khoản 1 Điều 38. Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 08 năm 2010. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC MẪU, BIỂU SỬ DỤNG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị định số 62/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MẪU SỐ 1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIÊN BẢN Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư Hôm nay, hồi….. giờ….. ngày…. tháng….. năm …….., tại ……1.............................................. Chúng tôi gồm 2: 1. Ông (bà): ....................................................... ; Chức vụ: ................................................. ; 2. Ông (bà): ....................................................... ; Chức vụ: ................................................. ; Với sự chứng kiến của 3: 1. Ông (bà): ......................................................................................................................... ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; 2. Ông (bà): ......................................................................................................................... ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức 4: ............................................................................................................... ; Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .......................................................................................... ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký kinh doanh số: .............................................................. ; Cấp ngày: .......................................................... ; Nơi cấp: ................................................. ; Đã có các hành vi vi phạm hành chính sau: 1. Hành vi vi phạm thứ nhất: 5 ............................................................................................... Hành vi này đã vi phạm quy định tại điểm …..6……. khoản ……Điều …… Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ .................................. 2. Hành vi vi phạm thứ hai: 7 ................................................................................................. Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức vi phạm hành chính8: ............................................ ............................................................................................................................................ Ý kiến trình bày của người chứng kiến8:................................................................................. Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có) 8: ............................................................................................................................................ Người lập biên bản đã yêu cầu người/tổ chức vi phạm: 1. Đình chỉ ngay hành vi vi phạm; 2. Có mặt tại 9: ……………. đúng ….. giờ…. ngày ….tháng …. năm …. để giải quyết vụ việc vi phạm. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm10: ....................................... ............................................................................................................................................ Biên bản gồm 11…….. trang, được các bên liên quan đọc kỹ, đồng ý với nội dung, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào từng trang của Biên bản. Biên bản được lập thành12 …… bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, được giao 01 bản cho người/tổ chức vi phạm, 01 bản cho người lập biên bản, 01 bản cho cơ quan của người lập biên bản, 01 bản gửi cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và 01 bản gửi cho 13 ....................................................../. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Lý do người/đại diện tổ chức vi phạm; người chứng kiến; người/đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký biên bản: ............................................................................................................................................ 1 Ghi địa điểm lập biên bản 2 Ghi các thông tin của người lập biên bản. 3 Ghi các thông tin về người chứng kiến/đại diện chính quyền/người, tổ chức bị thiệt hại. 4 Ghi các thông tin về người/tổ chức vi phạm. 5 Mô tả hành vi vi phạm. 6 Ghi đúng điểm, khoản, điều, số và tên của Nghị định mà hành vi vi phạm đã vi phạm. 7 Nếu có nhiều hành vi vi phạm thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm như mục 1. 8 Ghi ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức vi phạm; người chứng kiến; người/tổ chức bị vi phạm (nếu có). 9 Ghi địa chỉ, giờ, ngày, tháng, năm nơi người/tổ chức vi phạm phải có mặt. 10 Ghi cụ thể biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm được áp dụng (nếu có). 11 Ghi số lượng trang (cả số và chữ) của biên bản. 12 Ghi số lượng bản (cả số và chữ) của biên bản. 13 Ghi cụ thể người, tổ chức có liên quan được giao biên bản (nếu có). MẪU SỐ 2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (Theo thủ tục đơn giản) Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều 55 Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và Nghị định số…./…../NĐ-CP ngày… tháng….. năm ……của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007; Xét hành vi vi phạm hành chính do.................................................................... thực hiện; Tôi2:................................................................................................................................... ; Chức vụ: ........................................................................................................................... ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với: Ông (bà)/tổ chức 3:................................................................................................................ ; Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .......................................................................................... ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký kinh doanh số: .............................................................. ; Cấp ngày: .......................................................... ; Nơi cấp: ................................................. ; Do đã có hành vi vi phạm hành chính 4:.................................................................................. Hành vi này đã vi phạm quy định tại điểm ….. 5……. khoản ……Điều …… Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ .................................. Các biện pháp khác 6: a) ........................................................................................................................................ b) ........................................................................................................................................ ; Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm7:........................................................ Điều 2. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ông (bà)/tổ chức nêu trên có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 để chấp hành; 2. Người ra Quyết định; 3. Cơ quan của người ra Quyết định; 4. 8 ...................................................................................................................................... . Quyết định này gồm 9 ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi ra Quyết định. 2 Ghi họ, tên, chức vụ người ra Quyết định. 3 Ghi các thông tin về người/tổ chức vi phạm. 4 Mô tả hành vi vi phạm bị xử phạt. 5 Ghi đúng điểm, khoản, điều, số và tên của Nghị định mà hành vi vi phạm đã vi phạm. 6 Ghi các biện pháp khác được áp dụng (nếu có). 7 Ghi các tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm. 8 Ghi cụ thể người, tổ chức có liên quan được giao Quyết định (nếu có). 9 Ghi số lượng trang (cả số và chữ) của Quyết định. 10 Việc đóng dấu theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. MẪU SỐ 3 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (Theo thủ tục đơn giản) Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều 55 Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và Nghị định số…./…../NĐ-CP ngày… tháng….. năm ……của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007; Xét hành vi vi phạm hành chính do ông (bà)/tổ chức ........................................ thực hiện; Tôi 2:.................................................................................................................................. ; Chức vụ: ........................................................................................................................... ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản đối với: Ông (bà)/tổ chức 3:................................................................................................................ ; Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .......................................................................................... ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký kinh doanh số: .............................................................. ; Cấp ngày: .......................................................... ; Nơi cấp: ................................................. ; Mức phạt: ....................................................................................................... đồng. (Bằng chữ:............................................................................................................................ ) Do đã có hành vi vi phạm hành chính 4: ............... ................................................................. . Hành vi này đã vi phạm quy định tại điểm 5……. khoản ……Điều …… Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ ........................................ ................................................................. Các biện pháp khác 6: a) ........................................................................................................................................ ; b) ........................................................................................................................................ ; Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm7:........................................................ Điều 2. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Số tiền phạt phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận Biên lai thu tiền phạt hoặc nộp vào Kho bạc Nhà nước8...................................................................................................................... . Quá thời hạn trên, nếu người/tổ chức vi phạm không chấp hành Quyết định xử phạt sẽ bị cưỡng chế thi hành. Ông (bà)/tổ chức nêu trên có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 để chấp hành; 2. Người ra Quyết định; 3. Cơ quan của người ra Quyết định; 4. Kho bạc Nhà nước nêu tại Điều 2 để thu tiền phạt; 5.9 ....................................................................................................................................... . Quyết định này gồm 10 ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi ra quyết định. 2 Ghi họ, tên, chức vụ người ra Quyết định. 3 Ghi các thông tin về người/tổ chức vi phạm. 4 Mô tả hành vi vi phạm bị xử phạt. 5 Ghi đúng điểm, khoản, điều, số và tên của Nghị định mà hành vi vi phạm đã vi phạm. 6 Ghi các biện pháp khác được áp dụng (nếu có). 7 Ghi những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm. 8 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc. 9 Ghi cụ thể người, tổ chức có liên quan được giao Quyết định (nếu có). 10 Ghi số lượng trang (cả số và chữ) của Quyết định. 11 Việc đóng dấu theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. MẪU SỐ 4 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> | 2,145 |
134,791 | QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và Nghị định số…./…../NĐ-CP ngày… tháng….. năm ……của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số 2………BB-VPHC do …………… lập hồi …. giờ ngày ….tháng …. năm ……….; Tôi 3:.................................................................................................................................. ; Chức vụ: ........................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức 4: ............................................. ................................................................. ; Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .......................................................................................... ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký kinh doanh số: .............................................................. ; Cấp ngày: .......................................................... ; Nơi cấp: ................................................. ; 1. Xử phạt cảnh cáo:5 a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm ..6……. khoản ……Điều …… Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ ............ Các biện pháp khác 7: - .......................................................................................................................................... ; - .......................................................................................................................................... ; -........................................................................................................................................... ; b) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm 8............................................................................. 2. Xử phạt tiền 9: a) Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm ..6……. khoản ……Điều …… Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ .................... Mức phạt là: ............................................................................................................... đồng. (Bằng chữ:............................................................................................................................ ) Hình thức phạt bổ sung (nếu có): Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề số: ..................................................................... ; Cấp ngày: .......................................................... ; Nơi cấp: ................................................. ; Thời hạn tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề là …………… tháng. Các biện pháp khác7: - .......................................................................................................................................... ; - .......................................................................................................................................... ; -........................................................................................................................................... ; b) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm 10............................................................................ Tổng cộng tiền phạt là: ................................................................................................ đồng. (Bằng chữ:............................................................................................................................ ) Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm 11:...................................................... ; Điều 2. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Số tiền phạt phải nộp vào Kho bạc Nhà nước 12..................................................................... . Quá thời hạn trên, nếu người/tổ chức vi phạm không chấp hành Quyết định xử phạt sẽ bị cưỡng chế thi hành. Ông (bà)/tổ chức nêu trên có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 để chấp hành; 2. Người ra Quyết định; 3. Cơ quan của người ra Quyết định; 4. Kho bạc Nhà nước nêu tại Điều 2 để thu tiền phạt; 5. 13 ..................................................................................................................................... . Quyết định này gồm 14 ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh và ngày, tháng, năm ra quyết định. 2 Ghi rõ số, giờ, ngày, tháng, năm và người lập Biên bản vi phạm hành chính có liên quan. Trường hợp có nhiều hành vi vi phạm xử phạt theo thủ tục đơn giản (phạt cảnh cáo/phạt tiền) thì không ghi mục này. 3 Ghi họ, tên chức vụ người ra quyết định. 4 Ghi các thông tin về người/tổ chức vi phạm. 5 Ghi các hành vi bị xử phạt cảnh cáo (nếu không có hành vi vi phạm bị xử phạt cảnh cáo thì không ghi). 6 Ghi đúng điểm, khoản, điều, số và tên của Nghị định mà hành vi vi phạm đã vi phạm. 7 Ghi các biện pháp khác được áp dụng (nếu có). 8 Nếu có nhiều hành vi vi phạm bị xử phạt cảnh cáo thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm như mục 1.a. 9 Ghi các hành vi bị xử phạt tiền (nếu không có hành vi vi phạm bị xử phạt tiền thì không ghi). 10 Nếu có nhiều hành vi vi phạm bị xử phạt tiền thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm như mục 2.a. 11 Ghi những tình tiết có liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm. 12 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc. 13 Ghi cụ thể người, tổ chức có liên quan được giao Quyết định (nếu có). 14 Ghi số lượng trang (cả số và chữ) của Quyết định. 15 Việc đóng dấu theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. MẪU SỐ 5 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Để đảm bảo thi hành Quyết định số2……./QĐ-XPHC ngày … tháng….. năm ……xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; Tôi 3:..................................................................................................................................... ; Chức vụ: .............................................................................................................................. ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành Quyết định số /QĐ-XPHC ngày … tháng … năm … xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư đối với: Ông (bà)/tổ chức 4: ............................................................................................................... ; Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .......................................................................................... ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký kinh doanh số: .............................................................. ; Cấp ngày: .......................................................... ; Nơi cấp: ................................................. ; Biện pháp cưỡng chế 5:......................................................................................................... Điều 2. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Ông (bà)/tổ chức nêu trên có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao cho 6............................................... chủ trì và phối hợp với 7 ............................ tổ chức thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và được gửi trước khi tiến hành cưỡng chế năm ngày cho: 1. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 để thực hiện; 2. Người ra Quyết định; 3. Cơ quan của người ra Quyết định; 4. 7 .................................................................................................. .để phối hợp thực hiện. Quyết định này gồm 8 ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi ra Quyết định. 2 Ghi các thông tin về Quyết định xử phạt vi phạm hành chính cần phải áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành. 3 Ghi họ, tên, chức vụ người ra Quyết định cưỡng chế. 4 Ghi các thông tin về người/tổ chức vi phạm. 5 Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế: - Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập thì phải ghi tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế; số tiền bị khấu trừ, lý do khấu trừ; tên, địa chỉ của Kho bạc Nhà nước nhận tiền, phương thức chuyển số tiền bị khấu trừ đến kho bạc; thời gian thi hành. - Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ tiền từ tài khoản ngân hàng thì phải ghi số tiền bị khấu trừ, họ tên, số tài khoản của cá nhân, tổ chức bị khấu trừ; tên, địa chỉ ngân hàng nơi người bị áp dụng khấu trừ mở tài khoản; tên, địa chỉ, số tài khoản của Kho bạc Nhà nước, phương thức chuyển số tiền bị khấu trừ từ ngân hàng đến kho bạc; thời hạn thi hành. - Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản có giá trị để bán đấu giá thì phải ghi số tiền bị xử phạt; địa điểm kê biên, thời hạn thi hành. 6 Ghi tên cơ quan/tổ chức/cá nhân được giao chủ trì. 7 Ghi tên cơ quan/tổ chức được giao phối hợp thực hiện Quyết định. - Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản ngân hàng thì Quyết định cưỡng chế được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc ngân hàng để phối hợp thực hiện. - Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản có giá trị để bán đấu giá đối với cá nhân, tổ chức không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt, không thanh toán chi phí cưỡng chế thì Quyết định được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc tổ chức có trụ sở đóng trên địa bàn hoặc cơ quan nơi người đó công tác để phối hợp thực hiện. 8 Ghi số lượng trang (cả số và chữ) của Quyết định. 9 Việc đóng dấu theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. MẪU SỐ 6 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra khi quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và Nghị định số …../……/NĐ-CP ngày ….. tháng …. năm …… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số 2…….BB-VPHC do ……… lập hồi …… giờ ngày … tháng….. năm ……; Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính gây ra; Tôi 3:..................................................................................................................................... ; Chức vụ: .............................................................................................................................. ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức 4: ............................................................................................................... ; Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .......................................................................................... ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; CMND/Quyết định thành lập/đăng ký kinh doanh số: .............................................................. ; Cấp ngày: .......................................................... ; Nơi cấp: ................................................. ; Do đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm ….5…. khoản ……Điều ……. Nghị định số …./……./NĐ-CP ngày … tháng … năm ….. của Chính phủ ............. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm6: ............................................................................................................................................ Lý do không áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính:7 | 2,124 |
134,792 | ............................................................................................................................................ Hậu quả cần khắc phục là 8:................................................................................................... Biện pháp để khắc phục hậu quả là 9: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Điều 2. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định. Quá thời hạn trên, nếu người/tổ chức vi phạm không chấp hành Quyết định này sẽ bị cưỡng chế thi hành. Ông (bà)/tổ chức nêu trên có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10...... tháng …. năm ……… Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 để chấp hành; 2. Người ra Quyết định; 3. Cơ quan của người ra Quyết định; 4. 11 ................................................................................................. . Quyết định này gồm 12 ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi ra quyết định. 2 Ghi rõ số, giờ, ngày, tháng, năm và người lập Biên bản vi phạm hành chính có liên quan. 3 Ghi họ, tên, chức vụ người ra Quyết định. 4 Ghi các thông tin về người/tổ chức vi phạm. 5 Ghi đúng điểm, khoản, điều, số và tên của Nghị định mà hành vi vi phạm đã vi phạm. 6 Ghi những tình tiết có liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm. 7 Ghi rõ lý do không xử phạt. 8 Ghi rõ hậu quả cần khắc phục. 9 Ghi rõ biện pháp khắc phục hậu quả. 10 Ghi ngày, tháng, năm có hiệu lực của Quyết định (ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định). 11 Ghi cụ thể người, tổ chức có liên quan được giao Quyết định (nếu có). 12 Ghi số lượng trang của Quyết định. 13 Việc đóng dấu theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. MẪU SỐ 7 TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO ………….. BÁO CÁO VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: (*) Do quá thời hạn ra quyết định xử phạt hoặc quá thời hiệu xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ văn bản số 2592/TTg-ĐMDN ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 309/TCTXD/ĐMDN ngày 20/5/2010, Tờ trình số 310/TCTXD/ĐMDN ngày 20/5/2010 về việc tiếp thu ý kiến vào Đề án chuyển đổi và đề nghị phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có trụ sở chính tại 68 đường Trường Chinh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; số tài khoản 1500311.000119 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thành phố Hà Nội) – thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với nội dung chính sau: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Agricultural of Constrution and Rural Development Limited Corporation. - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Vinacco Co., Ltd. - Địa chỉ trụ sở chính: số 68 đường Trường Chinh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Công ty mẹ – Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành, nghề kinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Công ty mẹ – Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn được kế thừa toàn bộ ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hiện nay của Công ty mẹ Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. 3. Đại diện theo pháp luật: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Điều 4. Vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn là số vốn chủ sở hữu thực có đến thời điểm chuyển đổi 31/12/2009: 63.132.000.000 đồng (sáu mươi ba tỷ, một trăm ba mươi hai triệu đồng). Điều 5. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty mẹ Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp; tiếp tục xử lý những tồn tại và phát sinh của Công ty mẹ Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC THI CHÍNH SÁCH KHÔNG HÚT THUỐC LÁ NƠI LÀM VIỆC VÀ NƠI CÔNG CỘNG TỈNH KHÁNH HÒA. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 03/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chính sách không hút thuốc lá nơi làm việc và nơi công cộng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo thực thi Chính sách không hút thuốc lá nơi làm việc và nơi công cộng tỉnh Khánh Hòa gồm các ông, bà có tên sau: 1. Ông Lê Xuân Thân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh – Trưởng ban 2. Ông Bùi Xuân Minh, Phó Giám đốc Sở Y tế - Phó Trưởng ban Thường trực 3. Ông Phạm Duy Lộc, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông – Phó Trưởng ban 4. Ông Lê Tấn Phùng, Trưởng phòng Nghiệp vụ Y – Sở Y tế - Ủy viên Thường trực 5. Ông Nguyễn Văn Dần, Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải - Ủy viên 6. Ông Cao Đình Phần, Phó Giám đốc Sở Công thương - Ủy viên 7. Ông Nguyễn Văn Thông, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ - Sở Giáo dục và Đào tạo - Ủy viên 8. Ông Nguyễn Hữu Công, Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ Văn hóa – Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy viên 9. Bà Lương Thị Lệ Hằng, Phó Trưởng phòng Hành chính sự nghiệp – Sở Tài chính - Ủy viên 10. Ông Đặng Văn Khánh, Phó Chánh Văn phòng Sở Tư pháp - Ủy viên 11. Mời ông Nguyễn Nam Khánh, Trưởng Ban Tuyên giáo – Liên đoàn Lao động tỉnh - Ủy viên 12. Mời bà Lê Thị Hoàng Yến, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh - Ủy viên 13. Mời bà Nguyễn Quỳnh Nga, Phó Bí thư Tỉnh Đoàn - Ủy viên Điều 2. Ban chỉ đạo thực thi Chính sách không hút thuốc lá nơi làm việc và nơi công cộng của tỉnh Khánh Hòa có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thống nhất, điều hành và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Chính sách không hút thuốc lá nơi công cộng và nơi làm việc trên địa bàn tỉnh. Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên Ban chỉ đạo do Trưởng ban phân công. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố; các ông, bà có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. | 2,100 |
134,793 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KHOẢN 5 ĐIỀU 7 QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 857/QĐ-UBND NGÀY 21/3/2006 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số: 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất”; Căn cứ Quyết định số 857/2006/QĐ-UBND ngày 21/3/2006 của UBND tỉnh “Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; Căn cứ Quyết định số 716/QĐ-UBND ngày 18/3/2010 của UBND tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1316 TTr/TC-QLTSC ngày 26/5/2010, Báo cáo thẩm tra số 50/BC-STP-XD&TDTHPL ngày 25/5/2010 của Sở Tư pháp; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung khoản 5 Điều 7 Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 857/2006/QĐ-UBND ngày 21/03/2006 của UBND tỉnh như sau: 5. Hồ sơ tham giá đấu giá gồm: a. Đơn đề nghị được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất (bản chính); b. Giấy nộp tiền đặt cọc tham gia đấu giá (bản chính) c. Phiếu thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất (bản chính); d. Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức (bản sao công chứng). Mỗi cá nhân, tổ chức khi tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp 01 bộ hồ sơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ NGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Lấy ngày 25 tháng 3 hàng năm “Ngày truyền thống ngành Dệt May Việt Nam”. Điều 2. Việc tổ chức ngày truyền thống phải đảm bảo tiết kiệm, giáo dục truyền thống của ngành Dệt May Việt Nam, động viên phong trào thi đua lao động sản xuất vì sự phát triển của ngành và sự phát triển của đất nước Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn Dệt May Việt Nam – Hiệp hội Dệt may Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Quyết định số 2999/QĐ - BTP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Công bố việc thành lập Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Tổng cục Thi hành án dân sự, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chức năng Văn phòng Tổng cục là đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, có chức năng tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý các hoạt động của Tổng cục, ngành Thi hành án dân sự; xây dựng, tổng hợp, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện chương trình công tác của Tổng cục, ngành Thi hành án dân sự; tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ chung cho hoạt động của Tổng cục và công tác quản trị nội bộ Tổng cục. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Thi hành án dân sự; b) Xây dựng hoặc phối hợp xây dựng, thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực Văn phòng và theo chỉ đạo của Tổng Cục trưởng; c) Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, văn bản thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Thi hành án dân sự liên quan đến công tác Văn phòng; d) Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu trình Tổng Cục trưởng, các Phó Tổng cục trưởng (sau đây gọi là Lãnh đạo Tổng cục); thẩm tra và tham gia ý kiến về hồ sơ, tài liệu đó trước khi trình Lãnh đạo Tổng cục xem xét, giải quyết; đ) Thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục đến các vụ, đơn vị, cá nhân có liên quan và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo đó; theo dõi, điều phối lịch làm việc của Lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự; e) Thực hiện nhiệm vụ Người phát ngôn của Tổng cục theo quy định của pháp luật và của Tổng cục; điểm tin báo chí hàng ngày phục vụ công tác quản lý, điều hành của Lãnh đạo Tổng cục; g) Làm đầu mối tiếp nhận thông tin, duy trì quan hệ giữa Tổng cục với các cơ quan cấp trên, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự địa phương và các cơ quan, tổ chức khác; h) Tổ chức các cuộc họp, hội nghị, làm việc với các đơn vị; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và các điều kiện để Lãnh đạo Tổng cục đi công tác hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo; i) Thực hiện công tác thi đua khen thưởng và phối hợp với Vụ Thi đua khen thưởng Bộ Tư pháp thực hiện chế độ thi đua khen thưởng ngành Thi hành án dân sự theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; k) Thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; đánh giá kết quả về hợp tác quốc tế trong công tác thi hành án dân sự; l) Phối hợp với Cơ quan đại diện của Bộ Tư pháp tại phía nam trong việc thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc theo chỉ đạo của Tổng Cục trưởng. 2. Về xây dựng kế hoạch, tổng hợp, đôn đốc và theo dõi tình tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Tổng cục, ngành Thi hành án dân sự: a) Xây dựng, trình Tổng Cục trưởng quyết định chương trình, kế hoạch công tác năm; chương trình, kế hoạch công tác quý và tháng của Tổng cục, ngành Thi hành án dân sự; kế hoạch kiểm tra của Tổng cục; chương trình, kế hoạch làm việc của Lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự; b) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch kiểm tra và việc xây dựng văn bản, đề án của Tổng cục; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình công tác của Tổng cục, ngành Thi hành án dân sự; kiến nghị các giải pháp bảo đảm thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Tổng cục, ngành; c) Trình Tổng Cục trưởng quyết định việc điều chỉnh, thay đổi chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch kiểm tra của Tổng cục; d) Xây dựng dự thảo báo cáo Quốc hội, báo cáo Chính phủ về thi hành án dân sự; báo cáo, sơ kết, tổng kết định kỳ và đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ của Tổng cục, ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật (kể cả báo cáo phục vụ giao ban của Lãnh đạo Tổng cục hàng tuần, tháng; báo cáo công tác tháng, báo cáo quý và báo cáo hàng năm...) và chỉ đạo của Tổng Cục trưởng. 3. Về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ: a) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, thông tin liên lạc và bảo mật thông tin, tài liệu trong cơ quan Tổng cục theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và Tổng cục; b) Hướng dẫn việc thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của các đơn vị thuộc Tổng cục và các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương; c) Thực hiện hệ thống hóa các văn bản về thi hành án dân sự. 4. Về công tác lễ tân, quản trị, quản lý kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất: a) Thực hiện công tác lễ tân trong cơ quan Tổng cục, phối hợp đón tiếp các đoàn; tổ chức và phối hợp tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo cấp Tổng cục, ngành Thi hành án dân sự; sắp xếp, bố trí địa điểm họp cho các đơn vị thuộc Tổng cục; b) Chủ trì tổ chức triển khai mua sắm tài sản của Tổng cục và tài sản tập trung đối với các cơ quan thi hành án dân sự địa phương theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục; c) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm phương tiện đi lại và điều kiện làm việc của cơ quan Tổng cục; thực hiện công tác y tế, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ, quốc phòng, dân quân tự vệ trong cơ quan Tổng cục. 5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Quy chế làm việc của cơ quan Tổng cục; Quy chế quản lý tài sản; Quy chế chi tiêu nội bộ của Tổng cục Thi hành án dân sự, các quy định của Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật. | 2,066 |
134,794 | 6. Quản lý nguồn kinh phí nhà nước giao, nguồn kinh phí nước ngoài tài trợ, các nguồn kinh phí khác và thực hiện công tác kế toán - tài chính theo phân cấp của Tổng cục và quy định của pháp luật. 7. Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan Tổng cục và việc thực hiện Quy chế làm việc, Quy chế về quản lý tài sản, Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định khác của Tổng cục và các đơn vị trực thuộc. 8. Thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ thông tin trong các lĩnh vực công tác của Văn phòng. 9. Phối hợp với các đơn vị thuộc Tổng cục và Công đoàn cơ quan Tổng cục chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Tổng cục. 10. Sơ kết, tổng kết; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về các lĩnh vực công tác của Văn phòng trong hệ thống các cơ quan thi hành án dân sự toàn quốc theo Quy chế của Tổng cục, Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật. 11. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc đối với các đơn vị thuộc Tổng cục và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương về lĩnh vực công tác văn phòng theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Tổng cục và chỉ đạo của Tổng Cục trưởng. 12. Tham gia nghiên cứu khoa học, biên soạn, thẩm định các chương trình, tài liệu về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và theo phân công của Tổng Cục trưởng. 13. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản lý công chức, người lao động của Văn phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục. 14. Phối hợp với Trung tâm Dữ liệu, Thông tin và Thống kê thi hành án dân sự trong việc xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về lĩnh vực được giao. 15. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với lĩnh vực được giao. 16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Tổng cục trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo Văn phòng: Lãnh đạo Văn phòng gồm có Chánh Văn phòng và không quá 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Văn phòng. Các Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng; được Chánh Văn phòng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công. 2. Biên chế của Văn phòng thuộc biên chế hành chính của Tổng cục do Tổng Cục trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Văn phòng với Lãnh đạo Tổng cục, các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện theo Quy chế làm việc của Tổng cục, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau: 1. Văn phòng chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Tổng Cục trưởng hoặc Phó Tổng cục trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc, tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng, trước pháp luật về thực hiện Quy chế làm việc và kết quả giải quyết công việc được giao. 2. Văn phòng là đầu mối giúp Lãnh đạo Tổng cục thực hiện quan hệ với các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan hữu quan về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Tổng cục thì Văn phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết. Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Tổng cục trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Văn phòng thì Văn phòng có trách nhiệm phối hợp giải quyết. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ NGHIỆP VỤ 2 TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Quyết định số 2999/QĐ - BTP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Công bố việc thành lập Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ 2 Tổng cục Thi hành án dân sự, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chức năng Vụ Nghiệp vụ 2 là đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, có chức năng tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện quản lý, hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Toà án, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành án của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh (sau đây gọi chung là phần tài sản trong bản án quyết định hình sự, hành chính và vụ việc cạnh tranh) theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền chương trình, đề án, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm liên quan đến công tác thi hành phần tài sản trong bản án quyết định hình sự, hành chính và vụ việc cạnh tranh; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Thi hành án dân sự; b) Xây dựng hoặc phối hợp xây dựng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề án, chương trình, kế hoạch về công tác chỉ đạo nghiệp vụ thi hành phần tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính và vụ việc cạnh tranh; c) Bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành phần tài sản trong bản án quyết định hình sự, hành chính và vụ việc cạnh tranh; d) Hướng dẫn nghiệp vụ về thi hành phần tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính và vụ việc cạnh tranh đối với các cơ quan thi hành án dân sự địa phương theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp; đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo việc tổ chức thi hành phần tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính và vụ việc cạnh tranh đối với Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự huyện theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và của Tổng cục Thi hành án dân sự; Tham mưu để Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự chỉ đạo Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh tổ chức thi hành đối với những vụ việc thi hành phần tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính và vụ việc cạnh tranh phức tạp, kéo dài, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp; Kiến nghị xử lý đối với những trường hợp thi hành phần tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính và vụ việc cạnh tranh có đủ điều kiện thi hành nhưng chậm thi hành hoặc không thi hành, được phát hiện trong quá trình kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ về thi hành phần tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính và vụ việc cạnh tranh; e) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành phần tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính và vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật; g) Phối hợp với Cơ quan đại diện của Bộ Tư pháp tại phía nam trong việc thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 2. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Quy chế làm việc của cơ quan Tổng cục Thi hành án dân sự; Quy chế quản lý tài sản; Quy chế chi tiêu nội bộ của Tổng cục Thi hành án dân sự, các quy định của Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, biện pháp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ. 4. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra hoặc kiểm tra đối với cơ quan thi hành án dân sự địa phương về lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ và theo chỉ đạo của Tổng Cục trưởng. 5. Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ báo cáo, định kỳ hoặc đột xuất về các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ theo Quy chế của Tổng cục, Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật. | 2,051 |
134,795 | 6. Biên soạn, thẩm định các chương trình, tài liệu về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ và theo phân công của Tổng Cục trưởng. 7. Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ và theo chỉ đạo của Tổng Cục trưởng. 8. Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, tài sản và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Vụ theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và Tổng cục Thi hành án dân sự. 9. Phối hợp với Trung tâm Dữ liệu, Thông tin và Thống kê thi hành án dân sự trong việc xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về lĩnh vực được giao; thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ về thi hành phần tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính và vụ việc cạnh tranh. 10. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự trong việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với lĩnh vực được giao và của ngành Thi hành án dân sự. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo Vụ: Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ 2 gồm có Vụ trưởng và không quá 3 Phó Vụ trưởng. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao và thực hiện . Các Phó Vụ trưởng chấp hành sự chỉ đạo của Vụ trưởng, được Vụ trưởng phân công trực tiếp quản lý một số địa bàn quản lý, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về những nhiệm vụ công tác thuộc lĩnh vực quản lý được phân công. 2. Biên chế của Vụ Nghiệp vụ 2 thuộc biên chế hành chính của Tổng cục Thi hành án dân sự, do Tổng Cục trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ 2. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Vụ với Lãnh đạo Tổng cục, các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện theo Quy chế làm việc của Tổng cục, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau: 1. Vụ chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Tổng Cục trưởng hoặc Phó Tổng cục trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc, tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng, trước pháp luật về thực hiện Quy chế làm việc và kết quả giải quyết công việc được giao. 2. Vụ là đầu mối giúp Lãnh đạo Tổng cục thực hiện quan hệ với các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức hữu quan về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Tổng cục thì Vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết. Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Tổng cục trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ thì Vụ có trách nhiệm phối hợp giải quyết. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ 2, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU, THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Quyết định số 2999/QĐ - BTP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Công bố việc thành lập Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Giám đốc Trung tâm Dữ liệu, Thông tin và Thống kê thi hành án dân sự Tổng cục Thi hành án dân sự, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chức năng Trung tâm Dữ liệu, Thông tin và Thống kê thi hành án dân sự (sau đây gọi là Trung tâm) là đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, có chức năng tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện quản lý dữ liệu, thông tin, thống kê và báo cáo thống kê thi hành án dân sự, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền chương trình, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm liên quan đến công tác xây dựng, quản lý, sử dụng dữ liệu, thông tin, thống kê, báo cáo thống kê về thi hành án dân sự và ứng dụng công nghệ thông tin trong thi hành án dân sự; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Thi hành án dân sự; b) Xây dựng hoặc phối hợp xây dựng, thẩm định các dự án, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực xây dựng, quản lý dữ liệu công nghệ thông tin, thống kê, báo cáo thống kê trong thi hành án dân sự và cơ chế, chính sách quản lý dữ liệu, số liệu thống kê, giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thi hành án dân sự; c) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thuộc Tổng cục và các cơ quan thi hành án dân sự triển khai thực hiện kế hoạch về xây dựng, quản lý và sử dụng có hiệu quả dữ liệu, thông tin và thống kê thi hành án dân sự; ứng dụng công nghệ thông tin, các chương trình, kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn ngành Thi hành án dân sự; d) Xây dựng, quản lý dữ liệu, thông tin, thống kê, báo cáo thống kê thi hành án dân sự; thực hiện chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự theo định kỳ, đột xuất theo quy định và theo yêu cầu của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự; đ) Phối hợp với các đơn vị liên quan, trình Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự phân bổ các nguồn vốn, kinh phí sử dụng cho hoạt động quản lý dữ liệu, thông tin, thống kê, báo cáo thống kê thi hành án dân sự; phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin phù hợp với chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thi hành án dân sự đã được phê duyệt; e) Hướng dẫn các cơ quan thi hành án dân sự địa phương xây dựng, thu thập, xử lý, trao đổi, cung cấp dữ liệu, thông tin, thống kê; quản lý, sử dụng dữ liệu, thông tin, thống kê, báo cáo thống kê thi hành án dân sự, các phương tiện công nghệ thông tin phục vụ công tác thi hành án dân sự; g) Hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định về xây dựng, quản lý dữ liệu, thông tin, thống kê, thực hiện chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan thi hành án dân sự; h) Đầu mối giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp xây dựng và thực hiện các đề án, dự án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Tổng cục liên quan đến công tác thi hành án dân sự; i) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra hoặc kiểm tra đối với cơ quan thi hành án dân sự địa phương về lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và theo chỉ đạo của Tổng Cục trưởng; k) Phối hợp với Cơ quan đại diện của Bộ Tư pháp tại phía nam trong việc thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 2. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Quy chế làm việc của cơ quan Tổng cục Thi hành án dân sự; Quy chế quản lý tài sản; Quy chế chi tiêu nội bộ của Tổng cục Thi hành án dân sự, các quy định của Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, biện pháp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của đơn vị. 4. Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ báo cáo, thống kê định kỳ hoặc đột xuất về các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo Quy chế của Tổng cục, Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật. 5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Tổng cục và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trong việc xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về quản lý dữ liệu, thông tin, thống kê, báo cáo thống kê thi hành án dân sự, việc thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự địa phương; quản lý và vận hành trang thông tin Thi hành án dân sự nhằm phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của toàn ngành Thi hành án dân sự; công tác thu thập, xử lý, trao đổi và cung cấp, phát triển nội dung thông tin số phục vụ hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của Tổng Cục trưởng. | 2,130 |
134,796 | 6. Tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về quản lý dữ liệu, thông tin, thống kê và báo cáo thống kê thi hành án dân sự, về công nghệ thông tin trong công tác thi hành án dân sự cho cán bộ, công chức ngành Thi hành án dân sự. 7. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý dữ liệu, thông tin, thống kê, báo cáo thống kê thi hành án dân sự trong phạm vi quản lý của Tổng cục. Thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ thông tin trong công tác thi hành án dân sự. 8. Biên soạn, thẩm định các chương trình, tài liệu về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và theo phân công của Tổng Cục trưởng. 9. Tham gia nghiên cứu khoa học, phổ biến giáo dục, tuyên truyền pháp luật về lĩnh vực được phân công. 10. Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, tài sản và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và Tổng cục Thi hành án dân sự. 11. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với lĩnh vực được giao. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu biên chế 1. Lãnh đạo Trung tâm: Lãnh đạo Trung tâm gồm có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc trung tâm. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm. Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của Trung tâm; được Giám đốc phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công. 2. Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế hành chính của Tổng cục Thi hành án dân sự, do Tổng Cục trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Giám đốc Trung tâm. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Trung tâm với Lãnh đạo Tổng cục, các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện theo Quy chế làm việc của Tổng cục, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau: 1. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Tổng Cục trưởng hoặc Phó Tổng cục trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc, tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng, trước pháp luật về thực hiện Quy chế làm việc và kết quả giải quyết công việc được giao. 2. Trung tâm là đầu mối giúp Lãnh đạo Tổng cục với các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức khác về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Trung tâm. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Tổng cục thì Trung tâm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết. Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Tổng cục trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Trung tâm thì Trung tâm có trách nhiệm phối hợp giải quyết. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung tâm Dữ liệu, Thông tin và Thống kê thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 44/2001/QH10 Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa X và Nghị quyết số 13/2002/QH11 Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XI về xây dựng công trình thủy điện Sơn La; Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án thủy điện Sơn La và các Quyết định: số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2007, số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008, số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thủy điện Sơn La; Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 29 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đặc thù về thu hồi đất; giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La; Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 29 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế đặc thù về thu hồi đất; giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La; Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 8329/BKH-GS&TĐĐT ngày 29 tháng 10 năm 2009), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tờ trình số 61/TTr-BNN-KTHT ngày 08 tháng 01 năm 2010 và tờ trình số 1528/TTr-BNN-KTHT ngày 26 tháng 5 năm 2010) và đề nghị của Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La với những nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, YÊU CẦU DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA 1. Mục tiêu: di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La phải tạo được các điều kiện để đồng bào tái định cư sớm ổn định chỗ ở và đời sống, trên cơ sở khai thác tiềm năng về tài nguyên và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn nơi ở cũ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái. 2. Nhiệm vụ: tổ chức thực hiện tốt công tác bồi thường, di dân và tái định cư cho hộ gia đình và cá nhân thuộc đối tượng di dân, tái định cư; bồi thường di chuyển và xây dựng lại kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc - văn hóa xã hội của các tổ chức, đơn vị trong mặt bằng thi công và vùng ngập của hồ chứa dự án thủy điện Sơn La. 3. Yêu cầu: - Công tác di dân, tái định cư phải được các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng phối hợp chặt chẽ để tổ chức và thực hiện theo phương châm: Trung ương quy định và hướng dẫn cơ chế, chính sách chung; các tỉnh cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện; - Tái định cư trong vùng, trong tỉnh là chính, thực hiện các hình thức tái định cư khác nhau: tập trung nông thôn và đô thị, xen ghép, tự nguyện di chuyển, phù hợp với các điều kiện cho sản xuất, phong tục, tập quán và nguyện vọng của đồng bào các dân tộc ở nơi đi cũng như nơi đến. Di dân, tái định cư cần coi trọng việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, sự đoàn kết giữa dân tái định cư và dân sở tại; - Ưu tiên nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án đầu tư khác trên địa bàn (giao thông, thủy lợi, điện, xây dựng đô thị mới .v.v…) với dự án di dân, tái định cư để xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng tại các vùng tái định cư. II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ 1. Về thiệt hại và số dân phải di chuyển đến năm 2010 a) Tổng giá trị thiệt hại vật chất vùng lòng hồ thủy điện Sơn La là 4.181.210 triệu đồng, trong đó: tỉnh Sơn La 2.303.032 triệu đồng; tỉnh Điện Biên 1.375.741 triệu đồng; tỉnh Lai Châu 502.437 triệu đồng, bao gồm: - Giá trị thiệt hại về đất là 1.174.403 triệu đồng; tổng diện tích đất bị ngập là 25.101 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp 9.077 ha, đất lâm nghiệp 9.822 ha, đất nuôi trồng thủy sản 48 ha; đất chuyên dùng 249 ha, đất ở 538 ha, đất chưa sử dụng 5.367 ha; - Giá trị thiệt hại về tài sản gắn liền với đất là 3.006.808 triệu đồng, trong đó: giá trị thiệt hại về kết cấu hạ tầng là 1.578.481 triệu đồng; giá trị thiệt hại của hộ gia đình là 1.428.327 triệu đồng. b) Tổng số dân phải di chuyển là 20.260 hộ, 95.733 khẩu, trong đó: tỉnh Sơn La là 12.500 hộ, 61.509 khẩu; tỉnh Điện Biên là 4.436 hộ, 17.805 khẩu; tỉnh Lai Châu là 3.324 hộ, 16.419 khẩu. c) Tiến độ di dân, tái định cư: phải đảm bảo đáp ứng tiến độ lấp dòng đợt 3 vào cuối quý II năm 2010 và phát điện tổ máy số 01 vào quý IV năm 2010 theo Quyết định số 617/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, dự kiến tiến độ như sau: Tiến độ di chuyển dân dự án thủy điện Sơn La đến năm 2010 Đơn vị: hộ | 2,039 |
134,797 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Phương án bố trí các khu, điểm tái định cư Tổng số khu, điểm tái định cư tập trung của dự án là 81 khu, 272 điểm, tái định cư xen ghép vào 39 bản thuộc 18 xã và tái định cư tự nguyện; đảm bảo bố trí 20.260 hộ dân phải di chuyển, bao gồm: dự án thủy điện Sơn La 20.070 hộ và 190 hộ thuộc dự án tránh ngập Quốc lộ 12 của tỉnh Điện Biên; ngoài ra còn bố trí 242 hộ dân thuộc dự án tránh ngập đường Mường Lay - Nậm Nhùn. Phương án bố trí cụ thể như sau: tái định cư tập trung nông thôn 70 khu, 249 điểm, bố trí 13.597 hộ; tái định cư tập trung đô thị 11 khu, 23 điểm, bố trí 5.445 hộ; tái định cư xen ghép, tự nguyện 1.460 hộ. a) Tỉnh Sơn La: tái định cư tập trung 55 khu, 221 điểm; tái định cư xen ghép vào 38 bản thuộc 17 xã và tái định cư tự nguyện, đảm bảo bố trí toàn bộ số hộ trên địa bàn là 12.500 hộ. Phương án bố trí cụ thể như sau: tái định cư tập trung nông thôn 53 khu, 208 điểm, bố trí 9.722 hộ; tái định cư tập trung đô thị 2 khu, 13 điểm, bố trí 1.487 hộ; tái định cư xen ghép vào 38 bản thuộc 17 xã, bố trí 549 hộ và 742 hộ tái định cư tự nguyện. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 37.207 ha, trong đó: đất ở 580 ha (đất ở tái định cư 389 ha, đất dự phòng 191 ha); đất sản xuất nông nghiệp 17.900 ha; đất lâm nghiệp 18.726 ha, cụ thể như sau: - Huyện Mường La: tái định cư tập trung nông thôn 7 khu, 42 điểm, bố trí 2.270 hộ; tái định cư xen ghép vào 7 bản thuộc 3 xã, bố trí 56 hộ và 267 hộ tái định cư tự nguyện. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 11.886 ha, trong đó: đất ở là 172 ha (đất ở 91 ha, đất dự phòng 81 ha); đất sản xuất nông nghiệp là 4.512 ha; đất lâm nghiệp 7.203 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 2,0 ha/hộ; đất lâm nghiệp 3,2 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực, cây ăn quả và trồng cây công nghiệp (chè, cà phê, cao su); chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, phát triển ngành nghề, đánh bắt nuôi trồng thủy sản, khoanh nuôi bảo vệ rừng kết hợp với trồng rừng; - Huyện Thuận Châu: tái định cư tập trung nông thôn 10 khu, 32 điểm, bố trí 1.467 hộ; tái định cư xen ghép 83 hộ vào 5 bản thuộc 3 xã và tái định cư tự nguyện 2 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 3.893 ha, trong đó: đất ở 74 ha (đất ở 59 ha, đất dự phòng 15 ha); đất sản xuất nông nghiệp 2.753 ha; đất lâm nghiệp 1.066 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ; đất sản xuất nông nghiệp 1,9 ha/hộ; đất lâm nghiệp 0,7 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực, chăn nuôi đại gia súc, gia cầm; trồng cây ăn quả, cà phê, chè, cao su; khoanh nuôi bảo vệ rừng kết hợp với trồng rừng; phát triển các dịch vụ và ngành nghề nông thôn khác; - Huyện Quỳnh Nhai: tái định cư tập trung nông thôn 10 khu, 65 điểm, bố trí 3.161 hộ; tái định cư tập trung đô thị thị trấn Phiêng Lanh, với 12 điểm, bố trí 1.320 hộ; tái định cư xen ghép 112 hộ tại 5 bản thuộc 3 xã và 473 hộ tái định cư tự nguyện. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 10.299 ha, trong đó: đất ở 200 ha (đất ở 126 ha, đất dự phòng 74 ha); đất sản xuất nông nghiệp 5.994 ha; đất lâm nghiệp 4.105 ha; bình quân: hộ nông nghiệp đất ở 400 m2/hộ, hộ phi nông nghiệp 100 - 200 m2/hộ; đất sản xuất nông nghiệp 1,9 ha/hộ; đất lâm nghiệp 1,3 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực, trồng cây ăn quả, cây cao su; chăn nuôi đại gia súc, gia cầm; khoanh nuôi, bảo vệ rừng kết hợp với trồng rừng và phát triển ngành nghề nông thôn khác; đối với hộ phi nông nghiệp phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống; kinh doanh dịch vụ (buôn bán, du lịch); - Huyện Mộc Châu: tái định cư tập trung nông thôn 5 khu, 18 điểm, bố trí 814 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 6.075 ha, trong đó: đất ở 34 ha; đất sản xuất nông nghiệp 1.464 ha; đất lâm nghiệp 4.577 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ; đất sản xuất nông nghiệp 1,8 ha/hộ; đất lâm nghiệp 5,6 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực và chăn nuôi theo hướng trang trại (bò sữa, bò thịt chất lượng cao); trồng cây công nghiệp: cà phê, chè, cây ăn quả cận ôn đới; khoanh nuôi bảo vệ rừng kết hợp với trồng rừng; phát triển dịch vụ thương mại và ngành nghề nông thôn; - Huyện Mai Sơn: tái định cư tập trung nông thôn 8 khu, 18 điểm, bố trí 659 hộ; tái định cư xen ghép 242 hộ tại 17 bản thuộc 5 xã. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 1.285 ha, trong đó: đất ở 26 ha; đất sản xuất nông nghiệp 844 ha; đất lâm nghiệp 415 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,3 ha/hộ, đất lâm nghiệp 0,6 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển sản xuất nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, cây công nghiệp (chè, cà phê, mía…), cây ăn quả và chăn nuôi theo hướng trang trại (bò sinh sản, bò thịt chất lượng cao); khoanh nuôi kết hợp với bảo vệ tái sinh rừng; phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng tại chỗ và ngành nghề nông thôn; - Huyện Yên Châu: tái định cư tập trung nông thôn 5 khu, 10 điểm, bố trí 404 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 1.394 ha, trong đó: đất ở 21 ha (đất ở 16 ha, đất dự phòng 5 ha); đất sản xuất nông nghiệp 734 ha; đất lâm nghiệp 639 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,8 ha/hộ, đất lâm nghiệp 1,6 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển cây lương thực, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp (mía, chè, cao su) và phát triển chăn nuôi đại gia súc; khoanh nuôi, bảo vệ rừng kết hợp với trồng rừng; - Huyện Sông Mã: tái định cư tập trung nông thôn 4 khu, 16 điểm, bố trí 673 hộ; tái định cư xen ghép 56 hộ trên địa bàn 4 bản thuộc 3 xã. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 1.733 ha, trong đó: đất ở 41 ha (đất ở 27 ha, đất dự phòng 14 ha); đất sản xuất nông nghiệp 1.237 ha; đất lâm nghiệp 455 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,8 ha/hộ; đất lâm nghiệp 0,7 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển cây lương thực, chăn nuôi, trồng các loại cây ăn quả, cây công nghiệp (cà phê, dâu tằm, cao su…), khoanh nuôi, bảo vệ rừng kết hợp trồng rừng kinh tế, xây dựng và canh tác trên nương định canh và phát triển ngành nghề nông thôn; - Thành phố Sơn La: tái định cư tập trung nông thôn 4 khu, 7 điểm, bố trí 274 hộ; tái định cư tập trung đô thị 1 khu, 1 điểm, bố trí 167 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 640 ha, trong đó: đất ở 13 ha (đất ở 11 ha, đất dự phòng 02 ha); đất sản xuất nông nghiệp 362 ha; đất lâm nghiệp 265 ha; bình quân: hộ nông nghiệp đất ở 400 m2/hộ, hộ phi nông nghiệp 100 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,3 ha/hộ, đất lâm nghiệp 1,0 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển sản xuất cây lương thực và chăn nuôi gia súc, gia cầm; khoanh nuôi bảo vệ, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp (cà phê, dâu tằm, mía…); phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và ngành nghề nông thôn. b) Tỉnh Điện Biên: tái định cư tập trung 13 khu, 14 điểm; tái định cư tự nguyện, đảm bảo bố trí 4.181 hộ dân phải di chuyển, bao gồm: dự án thủy điện Sơn La 3.991 hộ và 190 hộ thuộc dự án tránh ngập Quốc lộ 12; ngoài ra bố trí thêm 242 hộ dân thuộc dự án tránh ngập đường Mường Lay - Nậm Nhùn. Phương án bố trí cụ thể như sau: tái định cư tập trung nông thôn 6 khu, 7 điểm, bố trí 854 hộ; tái định cư tập trung đô thị 7 khu, 7 điểm, bố trí 3.455 hộ; tái định cư tự nguyện 114 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 12.228 ha, trong đó: đất ở 134,6 ha (đất ở 118,4 ha, đất dự phòng 16,2 ha); đất sản xuất nông nghiệp 3.525,8 ha; đất lâm nghiệp 8.567,6 ha, cụ thể như sau: - Thị xã Mường Lay: tái định cư tập trung đô thị 5 khu, 5 điểm, bố trí 2.246 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 3.155,3 ha, trong đó: đất ở 61,8 ha; đất sản xuất nông nghiệp 1.212,7 ha; đất lâm nghiệp 1.880,8 ha; bình quân: hộ nông nghiệp đất ở 400 m2/hộ, hộ phi nông nghiệp 100 - 150 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,18 ha/hộ, đất lâm nghiệp 1,8 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: đối với các hộ nông nghiệp: phát triển cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy mô hộ gia đình và chăn nuôi đại gia súc; trồng rừng nguyên liệu và nuôi trồng thủy sản; đối với các hộ phi nông nghiệp: phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, cơ khí chế tạo nhỏ); phát triển ngành nghề truyền thống, kinh doanh dịch vụ; - Huyện Tủa Chùa: tái định cư tập trung nông thôn 3 khu, 3 điểm, bố trí 358 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 4.375,4 ha, trong đó: đất ở 23,7 ha (đất ở 14,3 ha, đất dự phòng 9,4 ha); đất sản xuất nông nghiệp 1.161,7 ha; đất lâm nghiệp 3.190 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 3,24 ha/hộ, đất lâm nghiệp 8,9 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển cây lương thực, cây công nghiệp (chè) và chăn nuôi đại gia súc, gia cầm; khoanh nuôi bảo vệ rừng kết hợp với trồng rừng nguyên liệu; phát triển các ngành nghề nông thôn truyền thống; sản xuất vật liệu xây dựng; - Huyện Mường Chà: tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 1 điểm, bố trí 200 hộ. Tổng diện tích đất là 1.792 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp 280 ha; đất lâm nghiệp 1.500,5 ha; đất ở 11,5 ha, còn lại là đất khác; bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,4 ha/hộ. Phương hướng phát triển sản xuất: phát triển các loại cây lương thực: lúa, ngô, đậu tương, cây công nghiệp (chè, cao su…), phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và khoanh nuôi, bảo vệ rừng kết hợp với trồng rừng phòng hộ; | 2,056 |
134,798 | - Huyện Mường Nhé: tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 2 điểm, bố trí 196 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 2.660 ha, trong đó: đất ở 11,2 ha (đất ở 7,8 ha, đất dự phòng 3,4 ha); đất sản xuất nông nghiệp 671,5; đất lâm nghiệp 1.977,3 ha, bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 3,43 ha/hộ, đất lâm nghiệp 10,1 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực, cây cao su, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc, gia cầm; khoanh nuôi bảo vệ rừng kết hợp trồng rừng nguyên liệu; phát triển các ngành nghề nông thôn; - Thành phố Điện Biên Phủ: tái định cư tập trung đô thị 1 khu, 1 điểm, bố trí 1.168 hộ. Tổng diện tích đất ở 21,3 ha, bình quân hộ phi nông nghiệp từ 150 - 180 m2/hộ. Phương hướng sản xuất: kinh doanh dịch vụ (buôn bán, du lịch); sản xuất vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống; - Huyện Điện Biên: tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 1 điểm, bố trí 100 hộ; tái định cư tập trung đô thị 1 khu, 1 điểm, bố trí 41 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 224 ha, trong đó: đất ở 5 ha; đất sản xuất nông nghiệp 200 ha; đất lâm nghiệp 19 ha; bình quân: đất ở hộ nông nghiệp 400 m2/hộ, hộ phi nông nghiệp 200 - 250 m2/hộ; đất sản xuất nông nghiệp 2 ha/hộ, đất lâm nghiệp 0,19 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: đối với hộ nông nghiệp: phát triển các loại cây lương thực, cây công nghiệp (cà phê, cao su), cây ăn quả; phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm và ngành nghề nông thôn; đối với hộ phi nông nghiệp: phát triển dịch vụ buôn bán, du lịch và làm nghề vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống. c) Tỉnh Lai Châu: tái định cư tập trung 13 khu, 37 điểm; tái định cư xen ghép vào 1 bản thuộc 1 xã và tái định cư tự nguyện, đảm bảo bố trí 3.579 hộ, bao gồm: 3.124 hộ trên địa bàn và 455 hộ từ thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên chuyển đến. Phương án bố trí cụ thể như sau: tái định cư tập trung nông thôn 11 khu, 34 điểm, bố trí 3.021 hộ; tái định cư tập trung đô thị 2 khu, 3 điểm, bố trí 503 hộ; tái định cư xen ghép vào 1 bản thuộc 1 xã, bố trí 12 hộ và 43 hộ tái định cư tự nguyện. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 9.278 ha, trong đó: đất ở 117 ha; đất sản xuất nông nghiệp 2.146 ha; đất lâm nghiệp 7.015 ha, cụ thể như sau: - Huyện Sìn Hồ: tái định cư tập trung nông thôn 9 khu, 27 điểm, bố trí 2.432 hộ; tái định cư xen ghép 12 hộ vào 1 bản thuộc 1 xã và tái định cư tự nguyện 43 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 3.298 ha, trong đó: đất ở 92 ha; đất sản xuất nông nghiệp 1.284 ha; đất lâm nghiệp 1.922 ha; bình quân: đất ở 386 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 0,53 ha/hộ, đất lâm nghiệp 0,8 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực và tập trung phát triển trồng rừng sản xuất, thực hiện khoanh nuôi bảo vệ rừng đầu nguồn, kết hợp trồng rừng kinh tế, rừng phòng hộ, trồng cây cao su; phát triển chăn nuôi đại gia súc và đánh bắt thủy sản; - Huyện Mường Tè: tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 5 điểm, bố trí 406 hộ; Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 4.716 ha, trong đó: đất ở 16 ha; đất sản xuất nông nghiệp 665 ha; đất lâm nghiệp 4.035 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,64 ha/hộ, đất lâm nghiệp 9,94 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực và chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm và phát triển trồng cây cao su; - Huyện Phong Thổ: tái định cư tập trung 1 khu, 3 điểm, bố trí 231 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 1.222 ha, trong đó: đất ở 7 ha; đất sản xuất nông nghiệp 165 ha; đất lâm nghiệp 1.050 ha; bình quân: đất ở hộ nông nghiệp 480 m2/hộ, đất ở hộ phi nông nghiệp 100 - 200 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,1 ha/hộ, đất lâm nghiệp 7,0 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực, thực phẩm và các loại cây công nghiệp (chè, cao su…); phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; làm dịch vụ buôn bán - dịch vụ và làm nghề vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống; - Huyện Tam Đường: tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 1 điểm, bố trí 33 hộ. Tổng diện tích đất là 41,7 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp 32 ha; đất sản xuất lâm nghiệp 8,4 ha; đất ở 1,3 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất 0,97 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: thâm canh lúa nước, trồng rừng kinh tế; phát triển chăn nuôi đại gia súc, lợn, gia cầm và phát triển các ngành nghề nông thôn; - Thị xã Lai Châu: tái định cư tập trung đô thị 1 khu, 1 điểm, bố trí 422 hộ. Bình quân đất ở 100 - 150 m2/hộ. Phương hướng sản xuất: kinh doanh dịch vụ (buôn bán, du lịch); sản xuất vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống. 3. Hệ thống kết cấu hạ tầng tái định cư a) Công trình thủy lợi: 111 công trình, phục vụ tưới 4.399 ha, trong đó: tỉnh Sơn La: 65 công trình, tưới 2.427 ha, cấp nước sinh hoạt cho 1.409 hộ; tỉnh Điện Biên: 20 công trình, tưới 753 ha; tỉnh Lai Châu: 26 công trình, tưới 1.219 ha. b) Công trình giao thông: tổng chiều dài các tuyến đường là 2.703 km; 10 bãi đỗ xe, 95 bến đò, 1 bến thuyền, 1 cảng, bao gồm: tỉnh Sơn La: 1.863,7 km đường, 6 bãi đỗ xe, 87 bến đò, 1 bến thuyền; tỉnh Điện Biên: 213,7 km đường, 4 bãi đỗ xe, 1 bến đò, 1 cảng; tỉnh Lai Châu: 625,9 km đường, 7 bến đò. c) Công trình cấp điện: 447 km đường dây 35 KV, 498 km đường dây 0,4 KV, 205 trạm biến áp, điện gia đình 13.397 hộ, trong đó: tỉnh Sơn La: 345 km đường dây 35 KV, 420 km đường dây 0,4 KV, 169 trạm biến áp, điện gia đình 9.722 hộ; tỉnh Điện Biên: 30 km đường dây 35 KV, 25 km đường dây 0,4 KV, 10 trạm biến áp, điện gia đình 654 hộ; tỉnh Lai Châu: 72 km đường dây 35 KV, 53 km đường dây 0,4 KV, 26 trạm biến áp, điện gia đình 3.021 hộ. d) Công trình cấp nước sinh hoạt - Công trình nước sinh hoạt nông thôn gồm: 249 công trình, cấp nước cho 19.625 hộ (13.397 hộ tái định cư, 6.228 hộ sở tại), trong đó: tỉnh Sơn La: 212 công trình, cấp nước cho 14.636 hộ (9.722 hộ tái định cư, 4.914 hộ sở tại); tỉnh Điện Biên: 9 công trình, cấp nước cho 1.296 hộ (654 hộ tái định cư, 642 hộ sở tại); tỉnh Lai Châu: 28 công trình, cấp nước cho 3.693 hộ (3.201 hộ tái định cư, 672 hộ sở tại); - Hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các hộ tái định cư đô thị: đã được tính trong quy hoạch các khu đô thị. đ) Công trình kiến trúc công cộng - Công trình kiến trúc công cộng (gồm các hạng mục: trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường, lớp học các cấp; trạm xã, nhà văn hóa): 160.444 m2, trong đó: tỉnh Sơn La 112.862 m2, tỉnh Điện Biên 12.627 m2, tỉnh Lai Châu 35.135 m2; - Công trình kiến trúc khác: chợ 17 công trình, nghĩa địa 225 công trình, sân thể thao 46 công trình, trạm truyền hình 1 công trình và 168 tủ thuốc y tế, trong đó: tỉnh Sơn La: chợ 17 công trình, nghĩa địa 188 công trình, sân thể thao 46 công trình, trạm truyền hình 1 công trình và 168 tủ thuốc y tế; tỉnh Điện Biên: nghĩa địa 7 công trình; tỉnh Lai Châu: nghĩa địa 30 công trình. e) Hạng mục đầu tư khác - Rà phá bom mìn: 940 ha, bao gồm: tỉnh Sơn La 329 ha; tỉnh Điện Biên 407 ha; tỉnh Lai Châu 204 ha; - Bồi thường giải phóng mặt bằng lập khu, điểm tái định cư: diện tích 11.640 ha, bao gồm: tỉnh Sơn La 8.122 ha; tỉnh Điện Biên 1.280 ha; tỉnh Lai Châu 2.238 ha; - San ủi mặt bằng xây dựng công trình tái định cư: 745 ha, bao gồm: tỉnh Sơn La 480 ha, tỉnh Điện Biên 66 ha, tỉnh Lai Châu 199 ha; - Khai hoang, xây dựng đồng ruộng: khai hoang 8.449 ha, xây dựng đồng ruộng 1.987 ha, bao gồm: tỉnh Sơn La khai hoang 5.448 ha, xây dựng đồng ruộng 828 ha; tỉnh Điện Biên khai hoang 967 ha, xây dựng đồng ruộng 436 ha; tỉnh Lai Châu khai hoang 2.034 ha, xây dựng đồng ruộng 723 ha. 4. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: tổng số là 3.747.967 triệu đồng, trong đó: tỉnh Sơn la là 2.724.234 triệu đồng; tỉnh Điện Biên là 255.874 triệu đồng; tỉnh Lai Châu là 767.859 triệu đồng. 5. Vốn đầu tư dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La a) Tổng mức đầu tư dự án là 20.293.821 triệu đồng, trong đó: - Tái định cư tập trung nông thôn: 11.307.581 triệu đồng; - Tái định cư tập trung đô thị: 6.767.462 triệu đồng; - Tái định cư xen ghép, tự nguyện: 532.927 triệu đồng; - Chi phí khác và dự phòng: 1.685.851 triệu đồng. b) Nguồn vốn đầu tư: - Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư là: 14.335.726 triệu đồng. - Nguồn vốn Tập đoàn Điện lực Việt Nam là: 5.958.095 triệu đồng. 6. Phân bổ nguồn vốn đầu tư Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 7. Dự kiến phân kỳ nguồn vốn đầu tư hàng năm Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương a) Trách nhiệm của các Bộ, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các Bộ, ngành có liên quan và Tổng công ty Điện lực Việt Nam thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành về công tác di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 về việc phê duyệt đầu tư dự án thủy điện Sơn La; Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2004 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước dự án thủy điện Sơn La; Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án thủy điện Sơn La; Ngoài những nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, các Bộ, ngành Trung ương thực hiện những nhiệm vụ sau: b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: | 2,035 |
134,799 | - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch và việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư và các cơ chế, chính sách áp dụng cho dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, chỉ đạo các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu xây dựng và tổng hợp kế hoạch đầu tư dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La hàng năm, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm từng bước nâng cao thu nhập cho người dân; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, tiếp tục hỗ trợ đầu tư phát triển bền vững sau tái định cư cho các xã có điểm tái định cư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn đầu tư, dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo tiến độ và phân kỳ đầu tư hàng năm cho các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; - Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo quy định hiện hành. d) Bộ Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quản lý, thanh quyết toán vốn dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo quy định hiện hành của pháp luật; - Chủ trì, thống nhất với Tập đoàn Điện lực Việt Nam về phương thức chuyển phần vốn đóng góp của Tập đoàn cho dự án di dân, tái định cư để các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu thực hiện; - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí vốn đầu tư dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo tiến độ, phân kỳ hàng năm cho các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ tái định cư dự án thủy điện Sơn La. e) Bộ Xây dựng: Kiểm tra, giám sát vệc quy hoạch, xây dựng các khu, điểm tái định cư đô thị thuộc dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La; đặc biệt là thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên và thị trấn Phiêng Lanh, tỉnh Sơn La đáp ứng được tiến độ tái thiết các đô thị trên, sớm ổn định đời sống, sản xuất cho các hộ tái định cư. g) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo thực hiện dự án di dời và bảo tồn di sản văn hóa khu vực lòng hồ thủy điện Sơn La, đảm bảo phù hợp tiến độ xây dựng công trình. h) Bộ Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư dự án giao thông tránh ngập tuyến đường Quốc lộ 12 đảm bảo tiến độ di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La. i) Bộ Y tế: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh Điện Biên, Sơn La thực hiện đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên và bệnh viện đa khoa thị trấn Phiêng Lanh huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, đáp ứng được tiến độ di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La. k) Bộ Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu xây dựng phương án tổ chức lại các đơn vị hành chính của các xã bị ngập, các xã bố trí dân tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. l) Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Thực hiện chuyển đủ và kịp thời phần vốn của Tập đoàn cho các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu bảo đảm tiến độ di dân, tái định cư và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện dự án di dời, bảo tồn di sản văn hóa khu vực lòng hồ thủy điện Sơn La. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu - Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 về việc phê duyệt đầu tư dự án thủy điện Sơn La; Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2004 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước dự án thủy điện Sơn La; Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La; - Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La; - Thực hiện công tác di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La theo quy mô, khối lượng, tổng mức vốn đầu tư trong Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đảm bảo đúng với các cơ chế, chính sách áp dụng cho dự án thủy điện Sơn La và các quy định hiện hành khác. Được phép điều chỉnh phương án bố trí tái định cư, quy mô các công trình kết cấu hạ tầng phù hợp với các điều kiện thực tế trong các điểm tái định cư, nhưng không làm tăng tổng mức vốn đầu tư dự án được phân bổ cho các tỉnh theo quy định tại khoản 6, mục II Điều 1 của Quyết định này; - Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La hàng năm gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; - Thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ tái định cư dự án thủy điện Sơn La theo đúng các quy định hiện hành; chỉ đạo và tổ chức thực hiện phát triển sản xuất, xây dựng và triển khai phương án chuyển đổi ngành nghề nhằm sớm ổn định đời sống và sản xuất cho các hộ tái định cư trên địa bàn từng tỉnh; - Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ và sự giám sát của nhân dân trong tổ chức thực hiện dự án; đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xây dựng công trình thủy điện Sơn La. Điều 3. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 196/2004/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ; Kèm theo Quyết định này là Danh mục phụ biểu chi tiết quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nội vụ, Y tế, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HỒ NGHĨA DŨNG TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN BỘ THÁNG 5/2010 Ngày 03/6/2010, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã chủ trì họp giao ban Bộ thường kỳ tháng 5/2010. Khác mời dự họp có đại diện Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ. Dự họp có các đồng chí Thứ trưởng: Ngô Thịnh Đức, Nguyễn Hồng Trường; Văn phòng Ban cán sự Đảng Bộ, Đảng uỷ cơ quan Bộ, Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam, Công đoàn cơ quan Bộ, Đoàn TNCS HCM cơ quan Bộ; các đồng chí lãnh đạo: Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục, Ban phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Chiến lược phát triển GTVT, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, Văn phòng Uỷ ban ATGTQG, Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước các dự án, công trình trọng điểm ngành GTVT, Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT, Báo GTVT, Báo Bạn đường và Tạp chí GTVT. Sau khi nghe Văn phòng Bộ trình bày báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 5/2010 và 5 tháng đầu năm 2010, trọng tâm công tác tháng 6/2010; ý kiến phát biểu của các thành viên dự họp, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã kết luận như sau: Trong 5 tháng đầu năm, nhìn chung các mặt công tác của Bộ tiếp tục được triển khai đồng bộ, kết quả đạt được theo mục tiêu đã đề ra từ đầu năm, cụ thể: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có nhiều tiến bộ, về cơ bản đáp ứng được tiến độ đã đăng ký lại với chất lượng cao hơn; các dự án xây dựng cơ bản được đẩy nhanh, khối lượng thực hiện và giá trị giải ngân tăng cao; vận tải tăng khá nhanh, đặc biệt là đường bộ và hàng không; ùn tắc giao thông giảm so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên tình hình tai nạn giao thông vẫn còn diễn biến phức tạp. Bộ trưởng phê duyệt nội dung công tác tháng 6/2010 của các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ đã được Văn phòng Bộ cập nhật trong báo cáo giao ban và nhấn mạnh thêm các vấn đề trọng tâm sau đây: | 2,037 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.