idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
5,600
a) Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn dưới 200 đảng viên: Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ là 60 triệu đồng/chi bộ, đảng bộ (mức kinh phí này không bao gồm phụ cấp cấp uỷ); b) Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn từ 200 đảng viên trở lên: Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ là 70 triệu đồng/chi bộ, đảng bộ (mức kinh phí này không bao gồm phụ cấp cấp uỷ). 2. Đối với các chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Ngân sách hỗ trợ chi phụ cấp cấp uỷ; phần đảng phí được giữ lại: Chi bộ, đảng bộ cân đối để thực hiện các hoạt động, trường hợp khoản kinh phí này không đảm bảo chi hoạt động thì thủ trưởng đơn vị xem xét cân đối hỗ trợ từ nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị. 3. Đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế. a) Khu vực nhà nước: Kinh phí hoạt động đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở được chi từ nguồn đảng phí được trích giữ lại và kinh phí hoạt động của doanh nghiệp; b) Ngoài khu vực nhà nước: Ngân sách hỗ trợ chi phụ cấp cấp uỷ; các nội dung chi hoạt động khác, cân đối từ nguồn đảng phí được trích giữ lại, trường hợp nguồn đảng phí được trích giữ lại không đủ chi, ngân sách sẽ hỗ trợ. Điều 2. Đối với định mức chi hoạt động của chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này thực hiện ổn định năm 2014-2015 (tức là không bổ sung hoặc cắt giảm kinh phí khi đảng viên của chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn tăng hoặc giảm) và thay thế mức chi hoạt động của Đảng quy định tại Khoản 2, Mục III của Phụ lục quy định định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên tại cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể năm 2013-2015 kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bến Tre, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập; Căn cứ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 659/TTr- SKHĐT ngày 18 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 4 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quản lý nhà nước sau khi đăng ký theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp; doanh nghiệp, hộ kinh doanh; tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quản lý nhà nước sau khi đăng ký theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Mục tiêu quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh 1. Đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. 2. Phản ánh kịp thời và chính xác các thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật. 3. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh. 4. Đảm bảo sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh. 5. Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh phù hợp quy định của pháp luật, phù hợp mục tiêu của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Điều 4. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh 1. Trong phối hợp quản lý và cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật. Các thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh được cung cấp phải đảm bảo chính xác, kịp thời. 2. Công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được tiến hành công khai, minh bạch; đảm bảo không chồng chéo, trùng lắp về nội dung gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Đồng thời, đảm bảo các hành vi vi phạm pháp luật phải được phát hiện kịp thời, phải bị đình chỉ ngay và xử lý theo quy định pháp luật. 3. Trường hợp theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp có thẩm quyền tiến hành chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định. Chương 2. CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH VÀ NỘI DUNG PHỐI HỢP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU KHI ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP Điều 5. Cơ quan đăng ký kinh doanh Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở cấp tỉnh và ở cấp huyện, bao gồm: 1. Cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; 2. Cấp huyện: Thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh tại các huyện, thị xã, thành phố nơi có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện thì Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện) thực hiện nhiệm vụ đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký doanh nghiệp 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Phối hợp với các Phòng, ban chuyên môn thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong công tác xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh tại địa phương sang cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin theo qui định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục thuế, Cục Thống kế, các cơ quan có liên quan, cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Định kỳ hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp danh sách các doanh nghiệp đăng ký thành lập cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cục thuế, Cục Thống kê, Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường và Công an tỉnh qua hệ thống thư điện tử; 3. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho các loại hình hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 4. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 Luật Doanh nghiệp; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo hàng năm của doanh nghiệp. 5. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện về thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
2,083
5,601
6. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 7. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều 59 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. Điều 7. Công tác phối hợp quản lý đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau khi đăng ký thành lập 1. Kiểm tra việc chấp hành của doanh nghiệp, hộ kinh doanh đối với các nội dung trong hồ sơ khi đăng ký lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh; chấp hành quy định về đăng ký trụ sở chính của doanh nghiệp, đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh. 2. Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo các quy định như sau: quy định treo biển hiệu; đăng ký góp vốn doanh nghiệp, hộ kinh doanh; chấp hành quy định về quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh; quy định về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chấp hành quy định về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh như: Chứng chỉ hành nghề, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện, vốn pháp định…; quy định về sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp, Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ và chấp hành quy định về tổ chức lại doanh nghiệp như: chia tách, hợp nhất, sáp nhập… 3. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về công khai thông tin của doanh nghiệp: về công bố thông tin về đăng ký doanh nghiệp và chế độ báo cáo, thông báo của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. 4. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành về chế độ kế toán, thuế, đất đai, xây dựng, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, nhãn mác hàng hóa, lao động, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ… của doanh nghiệp. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân huyện; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục Thuế, Chi cục Thống kê cấp huyện về hộ kinh doanh trên địa bàn. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ kinh doanh trên địa bàn. 4. Trực tiếp kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký trên phạm vi địa bàn; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp; xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên phạm vi địa bàn theo yêu cầu của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 5. Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo tình hình kinh doanh khi cần thiết. 6. Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện hộ kinh doanh không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 7. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Điều 61 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. 8. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho các loại hình hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. Điều 9. Phối hợp xử lý vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh 1. Các Sở, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp có sự phối hợp trong kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong hoạt động kinh doanh. 2. Khi phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm các nội dung được quy định tại Quy chế này, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo thẩm quyền hoặc thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Khi phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và tiến hành xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm các quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp, cơ quan xử lý vi phạm phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh về việc vi phạm đó trong thời hạn 07/ngày làm việc, để cơ quan đăng ký kinh doanh có căn cứ ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh đồng thời thông báo cho chính quyền địa phương biết. 4. Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm về quy định sử dụng Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, thì cơ quan chuyên ngành xử lý vi phạm có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh biết về vi phạm đó trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Trên cơ sở đó, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngừng kinh doanh ngành nghề không đủ điều kiện theo quy định. Điều 10. Phối hợp xử lý vi phạm trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 1. Hình thức, thủ tục và mức xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 155/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. 3. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục giải thể trong thời hạn sáu (06) tháng, kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trình tự, thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp. 4. Thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được nhập vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và gửi sang cơ quan Thuế, cơ quan Công an trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi. Chương 3. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: 1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp; thực hiện theo thẩm quyền trong việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện về chuyên môn, nghiệp vụ đăng ký kinh doanh theo quy định. 2. Cung cấp thông tin hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên cổng thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư và cổng thông tin điện tử tỉnh. 3. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, nghiên cứu, đề xuất triển khai thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo quy định. 4. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu. 5. Phối hợp với Cục thuế trong việc trao đổi, rà soát các thông tin, dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình truyền, nhận dữ liệu để đảm bảo thống nhất và đồng bộ dữ liệu giữa hai ngành. 6. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh theo định kỳ hoặc đột xuất; chủ trì hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở, ngành chuyên môn hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra doanh nghiệp. Khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật, được quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; chỉ đạo, kiểm tra việc áp dụng biện pháp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật của Phòng Đăng ký kinh doanh. 7. Hàng năm xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, các cá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. 8. Định kỳ hàng quý xây dựng kế hoạch và phối hợp với Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh và cơ quan chuyên ngành tiến hành kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong các lĩnh vực đặc biệt có thể ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội. Phối hợp với cơ quan chuyên ngành tổ chức kiểm tra các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật do công luận phản ánh hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,037
5,602
9. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. 10. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Điều 12. Cơ quan Thuế: 1. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc tạo và cấp mã số doanh nghiệp theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. b) Tiếp nhận, sao gửi thông tin về doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp theo quy định tại Quy chế này cho các đơn vị theo dõi, quản lý doanh nghiệp trong ngành thuế. c) Rà soát các thông tin doanh nghiệp đã đăng ký và thay đổi trên Hệ thống thông tin của cơ quan Thuế đã được kết nối với Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kịp thời phản hồi những trường hợp vướng mắc với Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. d) Xử lý các vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền và thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách doanh nghiệp vi phạm Luật Doanh nghiệp; danh sách doanh nghiệp bị thu hồi mã số thuế hoặc không có ở nơi đăng ký trụ sở chính để phối hợp xử lý vi phạm pháp luật. e) Định kỳ 6 tháng, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo cho Công an tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách doanh nghiệp không kê khai nộp thuế trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động một năm liên tục hoặc đã giải thể mà vẫn kinh doanh, hoạt động không đúng nội dung đăng ký doanh nghiệp, không đúng địa chỉ trụ sở đã đăng ký. g) Định kỳ, vào đầu tháng 5 của năm sau, báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo và truyền dữ liệu cho Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tài chính năm trước đó của tất cả các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Dữ liệu này phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư bảo mật, phục vụ cho công tác báo cáo chung, công tác hoạch định chính sách phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Chi Cục thuế các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: a) Rà soát và đối chiếu danh sách doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn với thông tin về doanh nghiệp do Cục thuế chuyển đến. b) Định kỳ 6 tháng báo cáo Cục thuế tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện tình hình thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Cục Thống kê tỉnh: 1. Định kỳ hàng năm, Cục Thống kê tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành rà soát, thống kê, xác lập danh sách doanh nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp. Thông báo danh sách này cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh để xử lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Bên cạnh các tiêu chí thống kê cơ sở kinh tế hàng năm, Cục Thống kê tỉnh phải thống kê số lượng doanh nghiệp, danh sách doanh nghiệp thuộc trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thu hồi theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Kết quả thống kê báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh. 3. Hàng năm qua các cuộc điều tra thu thập thông tin, Cục Thống kê phát hiện, lập danh sách doanh nghiệp vi phạm Khoản 6, Điều 9 Luật Doanh nghiệp, báo cáo UBND tỉnh và thông báo đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh. Điều 14. Ban Quản lý Khu kinh tế: 1. Chịu trách nhiệm quản lý doanh nghiệp theo thẩm quyền, tổ chức kiểm tra doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh. 2. Định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin doanh nghiệp đang hoạt động và truyền dữ liệu về doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh cho Cục thuế tỉnh, Sở Công Thương và Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 15. Công an tỉnh: 1. Theo dõi hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ của ngành; kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp và các nội dung có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc xác minh khi có đề nghị của các cơ quan có liên quan đối với trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xác minh, xử lý theo thẩm quyền đối với những trường hợp có dấu hiệu vi phạm về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Điều 16. Ủy ban nhân dân cấp huyện: 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn; 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn phát triển kinh doanh. 3. Xử lý vi phạm pháp luật của doanh nghiệp theo thẩm quyền và thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp quản lý. 4. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện nhiệm vụ theo các nội dung: a) Tình hình tổ chức thực hiện Luật Doanh nghiệp trên địa bàn. b) Tình hình chấp hành, vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn. c) Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh. 5. Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc phối hợp, xác minh thông tin về doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn. 6. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tiến hành kiểm tra doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn về việc chấp hành các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các hoạt động theo giấy phép chuyên ngành, thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm (nếu có) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan biết. 7. Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp được quy định tại Điều 61 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. 8. Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn. Điều 17. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: 1. Đôn đốc doanh nghiệp có trụ sở chính trên địa bàn thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính của doanh nghiệp; thực hiện các nghĩa vụ thông báo, báo cáo theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc doanh nghiệp vi phạm quy định về trụ sở, biển hiệu; doanh nghiệp có thông báo tạm ngừng hoạt động, giải thể hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn hoạt động. 3. Phối hợp xác minh thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 18. Các Sở, ban, ngành khác: 1. Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành. Định kỳ vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm, các Sở, ban, ngành gửi báo cáo kết quả kiểm tra doanh nghiệp theo thẩm quyền của mình về Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Phối hợp với cơ quan, ban, ngành trong quá trình kiểm tra, xử lý các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và Quy chế này được xem xét tuyên dương, khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các cấp và các Sở, ban, ngành phải khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh thực hiện việc vận động hướng dẫn các doanh nghiệp, hộ kinh doanh tự giác chấp hành quy định của pháp luật; tham gia, đề xuất với các cơ quan nhà nước những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh; tổ chức đánh giá, bình chọn và khen thưởng doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiêu biểu trên địa bàn tỉnh. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO SỞ CÔNG THƯƠNG CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012; Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Thông tư số 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương Quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của Giấy phép hoạt động điện lực; Căn cứ các Quyết định của UBND Tỉnh: số 2107/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương; Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 18/6/2012 Sửa đổi, bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương (tại Tờ trình số 86/TTr-SCT, ngày 23/12/2013),
2,054
5,603
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Sở Công Thương thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng Giấy phép hoạt động điện lực đối với các lĩnh vực hoạt động điện lực trên địa bàn Tỉnh (được quy định tại khoản 3, Điều 17, Thông tư số 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương), cụ thể: 1. Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03 MW đặt trên địa bàn Tỉnh; 2. Hoạt động phân phối điện nông thôn trên địa bàn Tỉnh; 3. Hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV và có tổng công suất lắp đặt của các trạm biến áp dưới 03 MVA đối với khu vực đô thị; 4. Hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4 kV trên địa bàn Tỉnh; 5. Tư vấn chuyên ngành điện lực, bao gồm: - Tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký kinh doanh trên địa bàn Tỉnh; - Tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký kinh doanh trên địa bàn Tỉnh. Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm thực hiện việc hướng dẫn đăng ký cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực cho các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Phú Yên có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 600/2007/QĐ-UBND ngày 29/3/2007 của UBND Tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TẬP TRUNG TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Để tập trung tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch năm 2014, Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt mục tiêu kế hoạch đề ra, UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. UBND các huyện, thị xã tập trung chỉ đạo: - Tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình và kết quả triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2013 của địa phương, đánh giá lưu ý những khó khăn vướng mắc và kinh nghiệm rút ra cho công tác chỉ đạo năm 2014; xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn năm 2014 của địa phương mình; huy động nguồn lực để tập trung cho các xã có các tiêu chí gần đạt và có gần đủ tiêu chí đạt chuẩn xã nông thôn mới, xã điểm; - Rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã phù hợp với nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; hiệu chỉnh các nội dung liên quan đến bản đồ gồm bản đồ nền sử dụng hệ tọa độ VN2000, quy cách, đường nét, màu sắc; khớp nối các quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã vào bản đồ quy hoạch kinh tế - xã hội của huyện trên cơ sở bản đồ nền GIS tỉnh Thừa Thiên Huế; chọn lựa những tiêu chí, nội dung, hạng mục thiết yếu nhất để đạt mức chuẩn nông thôn mới; ưu tiên những nội dung phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo, tạo việc làm, xây dựng môi trường nông thôn xanh sạch đẹp v.v… - Tiếp tục tổ chức chương trình truyền thông tuyên truyền, cổ động các nội dung, mục tiêu cơ bản của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới đến tận cộng đồng cư dân nông thôn; chỉ đạo tăng cường vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và các tổ chức, đoàn thể ở cơ sở tham gia tuyên truyền vận động phong trào toàn dân xây dựng nông thôn mới ở địa phương mình. 2. Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh: Xây dựng kế hoạch phân bổ các nguồn vốn thuộc Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới, vốn sự nghiệp và vốn xây dựng cơ bản dành cho Chương trình xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở ưu tiên bố trí cho các dự án thuộc chương trình xây dựng nông thôn đã triển khai để hoàn thành; ưu tiên bố trí cho các xã có các tiêu chí gần đạt và có gần đủ tiêu chí đạt chuẩn xã nông thôn mới, xã điểm; ưu tiên bố trí nguồn lực hỗ trợ phát triển sản xuất gắn với tiêu chí nâng cao thu nhập (đạt chuẩn), hình thành các vùng sản xuất hàng hóa, hiệu suất cao. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, phân công nhiệm vụ cụ thể và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chủ động tích cực tham gia hỗ trợ các xã thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể các chương trình, chú trọng hỗ trợ phát triển sản xuất nhằm nâng cao thu nhập, hình thành các mô hình tổ chức liên kết sản xuất có hiệu quả ở nông thôn gắn với triển khai đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp. 3. Thực hiện Thông tư liên Bộ số 51/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013, UBND tỉnh yêu cầu: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Lập danh mục các hoạt động được hỗ trợ để phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã phù hợp với tình hình của địa phương; - Nghiên cứu tham mưu xây dựng, ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất. b) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng các định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã để trình Hội đồng nhân dân tỉnh. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan có kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện. Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh thường xuyên theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình về UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014 CỦA TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2014; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 04 /TTr-KHĐT-THQH, ngày 03/01/2014 về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của tỉnh An Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của tỉnh An Giang. Điều 2. Căn cứ vào mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp của Kế hoạch, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành tỉnh và doanh nghiệp có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm xây dựng các đề án, dự án cụ thể để thực hiện đạt các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch đã đề ra. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm phối hợp Cục Thống kê theo dõi, đôn đốc và định kỳ hàng quý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành tỉnh và doanh nghiệp có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014 Phần thứ nhất THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 Năm 2013, kinh tế thế giới mặc dù có dấu hiệu phục hồi nhưng tăng trưởng chậm; sản xuất kinh doanh trong nước vẫn còn khó khăn, sức mua thị trường nội địa yếu, sản phẩm hàng hoá tiêu thụ chậm, tình trạng nợ xấu đang là gánh nặng của nền kinh tế, giá hàng nông, thuỷ sản xuất khẩu giảm trong thời gian dài, việc làm của người lao động bấp bênh dẫn đến thu nhập giảm sút… Hai mặt hàng chiến lược của tỉnh tiếp tục gặp khó khăn, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đa số doanh nghiệp vẫn chưa hồi phục, chi phí đầu vào tăng mạnh đã tác động nhiều đến đời sống người dân, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp vẫn còn bấp bênh. Để đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản và chỉ đạo quyết liệt các Bộ, ngành, địa phương triển khai đồng bộ, hiệu quả nhằm thực hiện tốt mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; song song đó Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các ngành triển khai nhiều giải pháp, tổ chức thực hiện kịp thời các cơ chế, chính sách của Chính phủ, xây dựng và thực hiện nhiều chương trình, đề án, kế hoạch phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế của địa phương để thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Theo Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ,ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh đã đề ra 24 chỉ tiêu, ước thực hiện đến cuối năm 2013 có 14 chỉ tiêu đạt và vượt, còn lại 10 chỉ tiêu không đạt. Cụ thể những chỉ tiêu chủ yếu của từng lĩnh vực như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 24. Dự kiến đến cuối năm 2013: 05 xã đạt 15 - 18 tiêu chí, 64 xã đạt 10 - 14 tiêu chí, 51 xã đạt 5 - 9 tiêu chí (Nghị quyết có có 03 xã đạt trên 16 tiêu chí, 04 xã đạt 15 tiêu chí, 05 xã đạt 14 tiêu chí, 9 xã đạt 13 tiêu chí, 22 xã đạt từ 11 - 12 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 7 - 10 tiêu chí nông thôn mới).
2,040
5,604
I. Về kinh tế: 1. Lĩnh vực nông - lâm - thủy sản: a) Nông nghiệp: tiếp tục phát triển ổn định, đàn chăn nuôi, diện tích rừng được bảo vệ tốt; riêng sản xuất cá tra nguyên liệu vẫn còn nhiều khó khăn do giá cả tiêu thụ tiếp tục bấp bênh, thiếu ổn định. Cụ thể trên một số lĩnh vực như sau: Trồng trọt: tổng diện tích gieo trồng cả năm[2] tăng 2,18% so cùng kỳ (trong đó cây lúa tăng 12.453 ha và hoa màu tăng 2.416 ha so năm 2012). Về năng suất lúa bình quân cả năm ước đạt 62,5 tạ/ha, giảm 0,54 tạ/ha so năm 2012; sản lượng lúa cả năm toàn tỉnh đạt gần 4 triệu tấn, tăng 1,11%[3]. Mô hình “cánh đồng mẫu lớn” trên địa bàn tỉnh tiếp tục được nhân rộng và đạt trên 32 nghìn ha vào cuối năm; ngoài ra còn có một số cây màu khác đạt lợi nhuận cao gấp nhiều lần so trồng lúa như: đậu bắp giống Nhật, ớt, đậu phộng, mè đen[4]... Hiện nay, diện tích cây lâu năm khoảng 10.533 ha, trong đó, diện tích cây ăn quả 8.389 ha. Mặc dù, bị ảnh hưởng của thời tiết, sâu bệnh nhưng nhờ tích cực chuyển đổi giống, áp dụng khoa học kỹ thuật, đầu tư chăm sóc tốt nên năng suất của hầu hết các loại cây ăn quả đều giữ mức xấp xỉ và tăng một ít so cùng kỳ[5]. Chăn nuôi: dịch bệnh được khống chế có hiệu quả, nhưng do giá bán ra sụt giảm mạnh nên sản lượng mặt hàng heo, gia cầm[6]… giảm so cùng kỳ. Riêng nuôi bò vỗ béo áp dụng theo mô hình trồng bắp non hiện nay rất hiệu quả, trong 6 tháng nuôi, xuất bán, người nuôi có thể đạt lợi nhuận từ 6-10 triệu đồng/1cặp, nhiều địa phương trong tỉnh xem là điều kiện phát triển kinh tế nên đàn có điều kiện tăng nhanh với số lượng đàn trâu bò hiện nay là 87.603 con (tăng 3.166 con). Ước cả năm 2013, tổng sản lượng thịt hơi đạt 38.763 tấn, bằng 95,7% (giảm 1.735 tấn). b) Lâm nghiệp: tiếp tục thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ rừng; diện tích rừng trồng thực hiện chăm sóc trong năm đạt 815 ha, giao khoán bảo vệ 1.022 ha, trồng mới 20 ha rừng phòng hộ. Tính từ đầu năm đến nay, đã xảy ra 51 vụ vi phạm lâm luật, trong đó 08 vụ chặt phá nhánh cây rừng gây thiệt hại không đáng kể (diện tích bị thiệt hại là 0,52 ha, giá trị thiệt hại là 3,08 triệu đồng). Sản lượng gỗ khai thác cả năm khoảng 76.550 m3, đạt 102,07% và 421 ngàn ster củi, đạt 100,26%. c) Thuỷ sản: Do giá cá tra nguyên liệu luôn biến động tăng giảm thất thường trong khi giá thức ăn tăng liên tục, người nuôi vẫn chưa thật sự an tâm; mặt khác, ngân hàng vẫn thắt chặt tín dụng với nghề nuôi cá tra nên diện tích nuôi có xu hướng giảm[7]. Dự kiến sản lượng thủy sản thu hoạch đạt 287.311 tấn, bằng 95,5% so cùng kỳ, trong đó sản lượng cá khoảng 285 nghìn tấn bằng 95,51% so cùng kỳ (riêng cá tra - basa đạt gần 230 nghìn tấn bằng 93,6% so cùng kỳ). Tình hình đánh bắt, khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên tiếp tục suy giảm, sản lượng đánh bắt đạt thấp hơn so năm 2012[8]. 2. Lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng: a) Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp: Tình hình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh vẫn còn gặp khó khăn khi nguồn nguyên liệu đầu vào tăng như: xăng, dầu, điện,... nhưng giá bán sản phẩm tăng thấp, sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, áp lực Luật chống phá giá của Mỹ, rào cản về kỹ thuật dư lượng thuốc kháng sinh trong một số sản phẩm. Mặc dù lãi suất ngân hàng đã giảm, song vẫn có những rào cản nhất định khiến các doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh cũng khó tiếp cận được nguồn vốn để tái sản xuất. Do đó giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt 28.581,1 tỷ đồng và chỉ số sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chỉ tăng 5,13% so cùng kỳ, đây là năm có chỉ số tăng thấp nhất tính từ đầu nhiệm kỳ đến nay[9]. Trước những khó khăn trên, Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai chính sách khuyến khích để thúc đẩy sự phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp thông qua Chương trình Khuyến công hỗ trợ vốn đầu tư đổi mới máy móc cho các cơ sở sản xuất nhỏ, làng nghề thủ công truyền thống; hỗ trợ quảng bá các sản phẩm nghề mộc, nghề dệt thổ cẩm tham gia hội chợ,… Tổ chức đối thoại với các ngân hàng, các tổng ngân hàng thương mại Nhà nước nhằm giúp các doanh nghiệp tái cơ cấu vốn vay, hạ lãi suất vốn vay thương mại; họp mặt để tháo gỡ những khó khăn và giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ đó thúc đẩy sản xuất một số mặt hàng đạt mức tăng trưởng khá và cải thiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp[10]. b) Đầu tư xây dựng: Tình hình cân đối vốn đầu tư năm nay gặp nhiều khó khăn, các nguồn thu để chi đầu tư phát triển đều đạt thấp, nguồn thu Trung ương cũng không đạt dự toán nên phân bổ vốn cho địa phương cũng chưa kịp thời. Dự kiến giải ngân vốn cả năm khoảng 2.544 tỷ đồng (đạt 97,69% kế hoạch), trong đó có hai nguồn vốn đạt thấp gồm: nguồn vốn ngân sách địa phương và vốn trái phiếu Chính phủ. Qua kết quả rà soát, công tác giải ngân vốn đầu tư chưa đạt kế hoạch chủ yếu từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư trong lĩnh vực thủy lợi, dự kiến giải ngân đạt 265,376 tỷ đồng (đạt 87,97% kế hoạch), tỉnh đề nghị Trung ương cho kéo dài sang năm 2014 tiếp tục thực hiện. 3. Lĩnh vực dịch vụ: a) Thương mại: Thắt chặt chi tiêu, sức mua thị trường yếu, hàng tồn kho cao đang phản ánh thực tế trong lĩnh vực hoạt động thương mại dịch vụ. Hiện nay, nhu cầu tiêu dùng của nhân dân chỉ tập trung những mặt hàng thiết yếu; mặc dù nhiều chương trình khuyến mại, giảm giá, hoạt động hội chợ… diễn ra liên tục trong năm nhằm kích cầu, nâng sức mua thị trường nhưng tốc độ tăng trưởng lĩnh vực thương mại vẫn không cao. Tổng mức chung lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt ước đạt 98.240 tỷ đồng, tăng 5,93% so năm trước; trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 69.546,8 tỷ đồng, tăng 14,19% so năm 2012, đây là năm có mức tăng trưởng thấp nhất tính từ đầu nhiệm kỳ đến nay[11]. Lượng khách du lịch đến An Giang tiếp tục tăng[12], đưa doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch đạt tốc độ tăng trưởng gần 15% và đạt doanh số trên 315 tỷ đồng. Đây là lĩnh vực đạt tốc độ xã hội hóa cao, thu hút vốn đầu tư khá lớn trong thời gian qua; bên cạnh đó các doanh nghiệp du lịch không ngừng đầu tư nâng cấp các loại hình dịch vụ, mở rộng kết nối tour tuyến du lịch và quảng bá tại các thị trường du lịch trọng điểm[13]; công tác quản lý nhà nước các khu, điểm du lịch tiếp tục được đảm bảo. Tốc độ trượt giá 9 tháng là 1,83% thấp hơn cùng kỳ năm trước gần 4 lần và là mức tăng thấp nhất trong vòng 4 năm qua[14]. Kết quả trên do tỉnh chủ động thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ để kiềm chế tốc độ tăng giá, kiểm soát tốt giá cả các mặt hàng thuộc diện nhà nước quản lý; mặt khác do nhóm mặt hàng nông sản chủ lực chiếm tỷ lệ cao trong rổ hàng hóa tiếp tục giảm giá mạnh (giảm 6,61%) đã kéo chỉ số CPI giảm so cùng kỳ. Trong đó có chín nhóm hàng tăng từ 0,79% - 4,03%[15] và một nhóm hàng giảm giá đồ dùng - dịch vụ khác giảm 0,02%. Đánh giá tình hình những tháng cuối năm, do tiêu thụ hai mặt hàng lúa gạo và thủy sản có dấu hiệu khởi sắc nên giá cả đang tăng trở lại, đồng thời cũng là thời gian hoạt động mua sắm nhộn nhịp vào dịp lễ và Tết cuối năm nên có khả năng chỉ số CPI chung cả năm tăng 4,5%. b) Xuất nhập khẩu: Hoạt động ngoại thương trong năm qua tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, nhu cầu thị trường sụt giảm, thời gian thanh toán hợp đồng xuất khẩu kéo dài, rào cản thương mại tại một số thị trường trọng điểm gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp; nguồn cung nguyên liệu trong nước giảm mạnh, chi phí sản xuất tăng cao. Do đó, hai mặt hàng chủ lực là gạo và thủy sản đã giảm tỷ trọng trên 80% xuống còn 68% trong tổng kim ngạch xuất khẩu; nhưng các mặt hàng khác tăng trưởng mạnh[16] đã góp phần đưa kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt 940 triệu USD, tăng 8,6% và đạt 104,4% so kế hoạch. Kim ngạch nhập khẩu cả năm đạt 110 triệu USD, tăng 8,9% so cùng kỳ và đạt 91,6% so kế hoạch năm. 4. Phát triển doanh nghiệp và thu hút đầu tư: Trong tình hình kinh tế khó khăn, hiệu quả hoạt động kinh doanh đạt thấp nên số lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động đều tăng hơn so năm trước[17]; số lượng doanh nghiệp đăng ký mới tăng 78,5% so năm 2012 với con số cụ thể là 865 doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp mới tăng cao được đánh giá do các hộ kinh doanh vàng bắt buộc chuyển đăng ký loại hình doanh nghiệp theo Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ và số lượng doanh nghiệp đăng ký mới có trụ sở tại các địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn, đặc biệt là các huyện giáp biên giới với Campuchia tăng một cách đột biến[18]. Xét trên tổng thể, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới không tăng nhiều và vốn đăng ký kinh doanh cũng giảm so cùng kỳ (khoảng 5%) với số vốn là 2.331 tỷ đồng. Lĩnh vực thu hút đầu tư cũng đối mặt với nhiều khó khăn, số lượng dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và vốn đăng ký đầu tư đều giảm so năm 2012[19]; riêng thu hút vốn đầu tư nước ngoài có phần tích cực hơn với 05 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (03 doanh nghiệp, 01 văn phòng đại diện và 01 chi nhánh) đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư với vốn đăng ký là 7,4 triệu USD. Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh còn 17 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp, với tổng vốn đăng ký gần 53,3 triệu USD, tổng vốn thực hiện 41,3 triệu USD (bằng 72% tổng vốn đăng ký đầu tư). Trong đó có 16 dự án đã đưa vào hoạt động, 01 dự án đang triển khai. 5. Tài chính – Ngân hàng: Tài chính – Ngân sách: tình hình kinh tế khó khăn, số lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động nhiều, doanh nghiệp đăng mới phát sinh thấp, kinh doanh mua bán các mặt hàng nông sản giảm đã ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nên 5/14 loại thu đạt thấp hơn dự toán[20]. Dự ước cả năm, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt 5.505 tỷ đồng, tăng 7,2% so cùng kỳ và đạt 100% dự toán. Dự ước tổng chi của năm 2013 khoảng 9.304 tỷ đồng, tăng 3,55% so năm 2012 và đạt 105,6% dự toán giao.
2,104
5,605
Tín dụng – Ngân hàng: hoạt động lĩnh vực này vẫn khá ổn định, các chỉ số tín dụng đều tăng trưởng so cùng kỳ[21]; hiện nay các tổ chức tín dụng tập trung nguồn đầu tư lĩnh vực sản xuất nông nghiệp – nông thôn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư hệ thống kho bãi và vùng nguyên liệu. Nhiều tổ chức tín dụng đã thực hiện tốt chính sách tái cơ cấu vốn vay và giảm lãi suất tín dụng cho doanh nghiệp kinh doanh lương thực và thủy sản theo chỉ đạo chung của Chính phủ, từ đó đã giảm tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ của toàn hệ thống trên địa bàn tỉnh từ 5,52% xuống còn 2,65%. II. Lĩnh vực văn hóa – xã hội: 1. Giáo dục và Đào tạo: Lĩnh vực giáo dục tiếp tục được đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu dạy và học của ngành; đầu tư nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy của các trường và đội ngũ giáo viên; được sự quan tâm chăm lo của toàn xã hội cho sự nghiệp giáo dục. Kết quả đỗ tốt nghiệp trong năm qua đạt tỷ lệ cao: hệ trung học phổ thông đạt 98,97% (có 25 trường đạt tỷ lệ đỗ 100%), hệ giáo dục thường xuyên đạt 53,51%. Theo số liệu báo cáo thống kê, số lượng huy động học sinh đến trường đạt khá cao so kế hoạch của ngành đã đề ra; trong đó tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 99,77% (năm 2012 là 99,73%), trung học cơ sở đạt 75,65% (năm 2012 là 70,99%), trung học phổ thông đạt 43,53% (năm 2012 là 40,48%). Hiện nay, trên địa bàn toàn tỉnh có 766 trường (trong đó có 19 trường ngoài công lập) và có 13.161 lớp (trong đó có 318 lớp ngoài công lập). Trường Đại học An Giang đã có 2.599 thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 (hệ đại học 2.127 và hệ cao đẳng 472) đạt 84,38% so chỉ tiêu và tiếp tục bổ sung chỉ tiêu nguyện vọng 2 của hệ Đại học và Cao đẳng là 1.180 em. Trường Cao đẳng nghề là 2.690 em, đạt 94,06%; Trường Trung học Y tế (hệ trung cấp chuyên nghiệp) là 660 em, đạt 122,2%; Trường Trung cấp kỹ thuật An Giang tiếp nhận 750 thí sinh, đạt 125%. 2. Y tế: Trong thời gian qua, ngành y tế đã thực hiện khá tốt nhiệm vụ chuyên môn, triển khai đồng bộ và kịp thời công tác vận động, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng đồng xã hội trong bảo vệ sức khỏe và phòng chống dịch bệnh. Vì vậy, các chỉ tiêu của ngành đều đạt và vượt theo yêu cầu của Nghị quyết đã đề ra. Đối với các bệnh nguy hiểm, thường gặp, ngành y tế đã can thiệp và điều trị kịp thời các trường hợp mắc để giảm thiếu tối đa số ca tử vong[22]. Công tác tiêm chủng mở rộng đã được tổ chức thực hiện đầy đủ[23], đồng thời thường xuyên kiểm tra quy trình tiêm chủng, thời gian sử dụng và quy trình bảo quản các loại vaccin để đảm bảo tuyệt đối cho người bệnh, nên trong thời gian qua không có những trường hợp đáng tiếc nào xảy ra. Ngành y tế tiếp tục cải tiến công tác khám và điều trị bệnh nhân dân; các khu tiếp nhận bệnh của nhiều bệnh viện, cơ sở y tế được đầu tư nâng cấp đã tạo sự thoải mái cho bệnh nhân; quy trình quản lý và xử lý hồ sơ bệnh nhân được cải thiện nhiều giúp rút ngắn thời gian can thiệp chuyên môn. Tuy nhiên, ngành y tế vẫn còn một số vấn đề tồn tại cần tiếp tục khắc phục trong thời gian tới như: chưa có giải pháp hữu hiệu nâng cao y đức, công tác quản lý lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm đạt hiệu quả chưa cao, tình trạng quá tải bệnh viện vẫn chậm được cải thiện... 3. Lao động, việc làm: Đào tạo nghề, giải quyết việc làm: trong tình hình hiện nay, công tác giải quyết việc làm hết sức khó khăn, nhưng thực hiện nhiều chương trình lồng ghép (xây dựng nông thôn mới, khuyến công, đào tạo nghề nông thôn, cho vay giải quyết việc làm...) để người lao động có việc làm, tạo thu nhập. Với mục tiêu tạo việc làm trong năm 2013 cho 35 nghìn lao động, tỉnh phấn đấu thực hiện đạt chỉ tiêu này vào cuối năm, trong đó sẽ liên kết đưa đi lao động ngoài tỉnh đạt từ 9-10 nghìn người, tăng số lượng xuất khẩu lao động nước ngoài. Dự kiến đến cuối năm 2013, chỉ tiêu về tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 44,55% (Nghị quyết là 45,8%) và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chỉ đạt 31,11% (Nghị quyết là 32,5%). Hiện nay, tình hình quan hệ lao động tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh diễn biến phức tạp, phần nhiều mâu thuẫn giữa người chủ doanh nghiệp và người lao động về chế độ hỗ trợ, chính sách tiền lương, quy chế làm việc... Trong tình hình khó khăn chung, các chủ doanh nghiệp bắt buộc tiết giảm tối đa các chế độ, đồng thời cắt giảm số lượng nhân công để tiết kiệm chi phí[24]. Xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội: thực hiện kịp thời những chính sách hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng với số tiền là 166,796 tỷ đồng; đã phát vay cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách với số tiền 273 tỷ đồng để phát triển kinh tế gia đình; hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP với kinh phí là 33 tỷ đồng... Qua kết quả điều tra, số hộ nghèo cuối năm 2013 toàn tỉnh có 26.944 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 4,96%, so năm 2012 giảm 1,21% (không đạt chỉ tiêu Nghị quyết đã đề ra từ 1,5-2%). Chính sách người có công: phong trào chăm lo người có công tiếp tục được các ngành, các cấp quan tâm; thực hiện chi trả trợ cấp thường xuyên cho các đối tượng. Đã tổ chức điều dưỡng tập trung cho 933 người có công với kinh phí 2,6 tỷ đồng; phân bổ điều dưỡng tại gia đình với kinh phí gần 3 tỷ đồng; mua và cấp trên 14.000 thẻ BHYT đối với người có công và thân nhân... Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” toàn tỉnh đã tiếp nhận trên 8,9 tỷ đồng, đạt 178,29% kế hoạch, đã tiến hành cất mới 162 căn nhà và sửa chữa 38 căn nhà với tổng số tiền trên 8,32 tỷ đồng. Công tác trẻ em: tập trung triển khai thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2011-2015; Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em đến năm 2020. Tổ chức tháng hành động vì trẻ em trên địa bàn toàn tỉnh[25], tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn đạt xã, phường phù hợp với trẻ em. 4. Văn hoá, Thể dục - Thể thao: Năm 2013 được chọn là năm “Văn hóa, Thể thao và Du lịch” với nhiều sự kiện chính trị quan trọng của đất nước và của tỉnh, ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tổ chức nhiều hoạt động lễ hội, sự kiện liên hoan văn hóa – nghệ thuật[26]. Thực hiện nhiều chương trình tuyên truyền cổ động cho phong trào xây dựng nông thôn mới, thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam... Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được quan tâm chỉ đạo thực hiện; tập trung củng cố, nâng chất lượng và giữ vững các danh hiệu văn hóa đã được công nhận[27]. Công tác gia đình ngày càng được xã hội quan tâm; nhiều mô hình hay trong về phòng chống bạo lực gia đình được nhiều ngành, hội đoàn thể thực hiện và nhân rộng. Hoạt động thể dục – thể thao trong năm qua có nhiều tiến bộ, thành tích nổi bật đội bóng An Giang thăng hạng và tham gia giải V-League năm 2014. Hiện nay phong trào luyện tập thể dục thể thao phát triển mạnh trong xã hội, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia[28]. Trong năm, tỉnh đã tổ chức nhiều giải đấu thể dục – thể thao[29] đã thu hút gần 40 nghìn lượt vận động viên trong và ngoài tỉnh tham dự; các đội thể thao đã thi đấu 61 giải thể thao khu vực, toàn quốc, quốc tế đã mang về nhiều giải thưởng và huy chương cho tỉnh[30]. 5. Khoa học - Công nghệ và môi trường: Để giúp doanh nghiệp nâng cao cạnh tranh và hiệu quả sản xuất, tỉnh tiếp tục triển khai chính sách hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ và Chương trình phát triển sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015[31] thông qua hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiều đề tài, dự án nghiên cứu khoa học[32]. Triển khai kế hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2015 với nhiều chương trình hợp tác với các Viện, trường trong cả nước và nước ngoài (như Nhật Bản, Đài Loan…); tổ chức nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao đối với một số cây, con mang lại hiệu quả kinh tế cao[33]. Hiện nay, tỉnh đang tập trung triển khai dự án đầu tư Trung tâm Công nghệ sinh học để thực hiện nhiệm vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong thời gian tới. Tình hình diễn biến khí hậu, thời tiết hết sức bất thường gây thiệt hại nhiều đến tài sản và ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân[34]. Kết quả đo đạc, khảo sát các tuyến sông trên địa bàn tỉnh vừa qua cho thấy, có 44 đoạn sông, trong đó 38[35] đoạn có nguy cơ sạt lở đất bờ sông ở mức độ nguy hiểm và rất nguy hiểm; với tình hình mưa lũ năm 2013 có thể phát sinh thêm nhiều điểm mới và tăng về quy mô so các năm trước. Tỉnh đã kịp thời chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp khắc phục tình trạng sạt lở nhiều nơi (Tân Châu, An Phú…) trên địa bàn tỉnh, khẩn cấp di dời những hộ dân trong vùng bị ảnh hưởng. Trong công tác quản lý nhà nước lĩnh vực môi trường, tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra các vùng nuôi cá tra tập trung, các cơ sở sản xuất không đảm bảo môi trường, các khu vực khai thác khoáng sản… Bên cạnh việc hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện nhiều giải pháp khắc phục và giảm thiểu tác động đến trường, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 6. Công tác dân tộc - tôn giáo: Công tác dân tộc, tôn giáo luôn được quan tâm; tổ chức thăm hỏi thường xuyên gia đình đồng bào dân tộc gặp khó khăn; chính quyền các cấp tạo điều kiện thuận lợi để đồng bào dân tộc thể hiện tự do tín ngưỡng của mình. Mối quan hệ giữa chính quyền và các tổ chức tôn giáo, dân tộc, các vị chức sắc ngày càng thân thiện và hiểu nhau. Quan tâm nhiều đến đời sống tinh thần của các đồng bào dân tộc, xây dựng mối đoàn kết giữa các dân tộc thông qua các chương trình giao lưu văn hóa, thể dục - thể thao, như: lễ hội văn hóa dân tộc Chăm, lễ hội văn hóa Khmer... Các chương trình mục tiêu hỗ trợ cho đồng bào dân tộc được Tỉnh tiếp tục quan tâm chỉ đạo, các cấp các ngành tích cực thực hiện để từng bước giúp đồng bào dân tộc cải thiện đời sống vươn lên trong xã hội. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Quyết định 29/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013 – 2015.
2,169
5,606
III. Lĩnh vực nội chính: 1. Công tác tư pháp: Chương trình công tác tư pháp năm 2013 được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Để đảm bảo công tác chỉ đạo, điều hành, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành 83 văn bản quy phạm pháp luật (18 Nghị quyết, 52 Quyết định, 13 Chỉ thị)[36]; tiến hành tự kiểm tra văn bản pháp luật để xử lý, bãi bỏ những nội dung không phù hợp[37]; cho công bố 105 văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật; rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh[38] để thuận tiện trong quá trình lưu trữ và tra cứu. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tiếp tục được đổi mới[39], chất lượng đội ngũ báo cáo viên không ngừng nâng cao[40]; các Ban hòa giải, Tổ hòa giải trên địa bàn tỉnh tiếp nhận và đưa ra hòa giải 5.903 vụ, hòa giải thành 4.765 vụ, đạt tỷ lệ 81%. Hoạt động trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh được tổ chức với nhiều hình thức phù hợp, đưa công tác trợ giúp pháp lý hướng về cơ sở, vùng sâu, vùng dân tộc, biên giới[41]. Hiện nay, tỉnh đang xây dựng Đề án thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 – 2015 theo Quyết định số 1531/QĐ-BTP ngày 24/6/2013 của Bộ Tư pháp về việc chọn địa phương mở rộng thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại. Đã tổ chức lấy kiến góp ý Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 và Luật đất đai. Nhìn chung công tác tư pháp trong năm qua thực hiện khá tốt, đáp ứng kịp thời công tác quản lý nhà nước, tuy nhiên vẫn tồn tại một số mặt hạn chế cần phải khắc phục: chất lượng thẩm định một số văn bản quy phạm pháp luật chưa cao, một số cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị nội dung trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết chưa đảm bảo thời gian và một số trường hợp sai thẩm quyền, triển khai thi hành các quy định của pháp luật đối với lĩnh vực công tác mới chưa kịp thời, xã hội hóa các hoạt động bổ trợ tư pháp chưa đảm bảo theo yêu cầu (như: Phát triển tổ chức hành nghề luật sư và đội ngũ luật sư; xây dựng và tổ chức thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh...). 2. Công tác thanh tra - phòng chống tham nhũng: Công tác thanh tra hành chính tiếp tục tập trung trong một số lĩnh vực nhạy cảm (như quản lý ngân sách, đất đai, xây dựng cơ bản...)[42]. Qua kết quả thanh tra chưa phát hiện những sai phạm lớn, chủ yếu những sai sót trong công tác quản lý, do yếu chuyên môn nghiệp vụ. Công tác tiếp công dân tiếp tục được đổi mới, xử lý đơn khiếu nại được kịp thời, đúng quy trình và quy định của pháp luật[43], từ đó không để xảy ra những vụ việc nóng, giảm tình trạng khiếu nại, khiếu kiện đông người. Công tác tổ chức thi hành quyết định có hiệu lực đã được lãnh đạo các địa phương thực hiện khá tốt nên đã giảm nhanh số lượng quyết định tồn đọng nhiều năm. Công tác phòng chống tham nhũng được sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy và đơn vị, địa phương các cấp; ngày càng nhận được sự quan tâm của xã hội góp phần từng bước xây dựng nền hành chính công trong sạch, nâng cao hiệu quả hoạt động bộ máy nhà nước. Trong một số lĩnh vực nhạy cảm và có những dư luận xã hội[44], tỉnh đã chỉ đạo các ngành chức năng tiến hành thanh tra và đề xuất xử lý. Bên cạnh đó, các cấp, các ngành đã chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí gắn kết chặt chẽ với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội trên mặt trận phòng chống tham nhũng. 3. Công tác cải cách hành chính: Chương trình cải cách hành chính của tỉnh đạt hiệu quả khá toàn diện; đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính của nhân dân và doanh nghiệp, kịp thời xử lý những phản ánh, vướng mắc liên quan đến thủ tục hành chính[45]. Trong năm, đã tiến hành rà soát và công bố 05 bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh[46] và 01 bộ thủ tục hành chính chung cấp xã; tổ chức kiểm tra hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại 05 huyện, thành phố và 08 xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Tổ Kiểm tra công vụ tăng cường kiểm tra việc chấp hành quy định của các cơ quan đơn vị và các bộ - công chức, tổ chức xác minh và xử lý kịp thời những đơn thư khiếu nại, tố cáo về thái độ làm việc, ứng xử của cán bộ, công chức, chính sách, chế độ, khiếu nại thủ tục hành chính... Để tạo thuận lợi trong việc tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính, đã có 5 cơ quan: Sở Giao thông vận tải, Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Xây dựng và Công an tỉnh thực hiện giao trả kết quả qua bưu điện. Nhìn chung, công tác cải cách hành chính đạt kết quả khá tốt, thông qua phiếu điều tra xã hội học với tỷ lệ 73% số cá nhân được hỏi bày tỏ sự hài lòng đối với công tác cải cách hành chính của tỉnh thời gian qua. 4. An ninh, quốc phòng, trật tự và an toàn xã hội: Công tác giữ gìn an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội được sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền các cấp; chủ động ứng phó với tình hình phức tạp khu vực biên giới[47], các lực lượng làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ các địa bàn, mục tiêu trọng yếu. Trong tỉnh, các lực lượng chức năng triển khai đồng bộ các biện pháp tấn công, trấn áp tội phạm và đảm bảo an ninh trật tự, không để xảy ra vụ việc phức tạp trong dịp Tết, lễ hội; tăng cường phòng chống tội phạm trên lĩnh vực kinh tế (buôn lậu, gian lận thương mại, kinh doanh hàng cấm, gian lận thuế giá trị gia tăng...). Công tác đảm bảo an toàn giao thông tiếp tục được triển khai quyết liệt và đồng bộ; các lực lượng chức năng thường xuyên kiểm tra, kiểm soát giao thông, nhất là trên các tuyến đường nông thôn nên kết quả đã giảm cả 3 tiêu chí: số vụ tai nạn, số người chết và số người bị thương[48]. Tình hình an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội được đánh giá có nhiều chuyển biến tích cực, không xảy ra sự việc nóng tuy nhiên tình hình phạm pháp tăng nhanh, đặc biệt trong lứa tuổi thanh thiếu niên[49]; hoạt động buôn lậu vẫn chưa ngăn chặn triệt để làm cho tình hình các địa phương biên giới vẫn còn phức tạp. Gần đây tình trạng gian lận trong hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới gia tăng làm thiệt hại ngân sách nhà nước, tỉnh đã chỉ đạo các lực lượng chức năng tiến hành kiểm tra, xử lý nên tình hình đang giảm mạnh. Tỉnh tiếp tục chỉ đạo các ngành khắc phục hậu quả và tích cực vận động xã hội hỗ trợ các hộ gia đình bị thiệt hại do nhà cửa bị sập, hoả hoạn[50] trong thời gian qua để vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống. 5. Công tác ngoại vụ: Hoạt động đối ngoại năm nay thu được nhiều kết quả bước đầu từ những chương trình hợp tác, dự án hỗ trợ của các nước và tổ chức nước ngoài[51], đặc biệt trong một số lĩnh vực phù hợp nhu cầu của tỉnh: bảo vệ môi trường, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xây dựng chuỗi logistic, năng lượng tái tạo, đào tạo nguồn nhân lực... Nhằm tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác, tỉnh đã tổ chức nhiều đoàn công tác kết nối ngoại giao với một một số tổng lãnh sự, lãnh sự quán tại Việt Nam thông qua việc chúc Tết các nhân viên ngoại giao các nước, tham dự nhiều lễ kỷ niệm thiết lập ngoại giao của các nước với Việt Nam...; nhiều đoàn công tác ra nước ngoài để tìm kiếm cơ hội hợp tác, học tập, nghiên cứu...[52]. Cũng trong thời gian này, tỉnh đã đón tiếp 272 ngoại giao đoàn, các tổ chức quốc tế, tập đoàn kinh tế các nước đến tìm hiểu cơ hội kinh doanh, giao lưu hợp tác và thực hiện nhiều chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Quan hệ đối ngoại hợp tác với các tỉnh giáp biên giới tiếp tục phát triển tốt, việc gặp gỡ trao đổi giữa lãnh đạo các cấp, các ngành được hai bên duy trì định kỳ để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, giải quyết kịp thời những vấn đề nhạy cảm xảy ra khu vực biên giới. Hiện nay, tỉnh cùng với hai địa phương giáp biên thống nhất và thực hiện thủ tục để mở thêm một số cửa khẩu phụ[53] để tăng cường giao thương biên giới, tiếp tục hỗ trợ đào tạo huấn luyện một số môn thể thao cho tỉnh bạn Campuchia, duy trì các hoạt động giao lưu văn hóa – thương mại thường niên khu vực biên giới... 6. Công tác phối hợp với Mặt trận, HĐND tỉnh và các Hội đoàn thể: Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc các kỳ họp HĐND; vai trò giám sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND từng bước được nâng cao và đi vào chiều sâu, giúp cho công tác chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh được kịp thời và đạt hiệu quả trong quá trình thực hiện Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Các tổ chức đoàn thể, xã hội như Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ, Tỉnh đoàn, Liên đoàn Lao động tỉnh,... đã có những hoạt động thiết thực góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, trợ giúp hội viên xóa đói giảm nghèo, tham gia công tác xã hội, góp phần thực hiện chính sách đảm bảo an sinh xã hội. Phát huy tốt vai trò phản biện xã hội để thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội tỉnh nhà; phối hợp cùng hệ thống cơ quan nhà nước thực hiện nhiều cuộc vận động lớn, như: cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với xây dựng nông thôn mới; cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam… 7. Công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh: Để hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện hết sức khó khăn, Ủy ban nhân dân tỉnh đã xây dựng Chương trình công tác năm 2013 gồm 06 nhóm nhiệm vụ giải pháp lớn[54] với 201 đầu công việc và giao cho 29 cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện. Xác định nhiệm vụ trọng tâm là tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và hỗ trợ thị trường, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động làm việc với các Bộ, ngành và các ngân hàng thương mại Nhà nước trung ương bàn các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp thủy sản và lương thực; đồng thời tăng cường kiểm tra cơ sở chỉ đạo công tác phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thị, thành phố để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ của địa phương.
2,142
5,607
Đẩy mạnh công tác kiểm tra, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp theo mô hình chuỗi giá trị, cánh đồng lớn ứng dụng công nghệ cao; các hoạt động an sinh xã hội, chăm lo người có công, phòng chống dịch bệnh trên người, trên gia súc, gia cầm; các giải pháp giảm tai nạn giao thông; tăng cường công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng. Thường xuyên kiểm tra thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở các địa phương trong tỉnh. Chấn chỉnh công tác đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh theo đúng Chỉ thị 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý công tác đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản ở các địa phương; thường xuyên kiểm tra các công trình trọng điểm, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là một cửa, một cửa liên thông; đầu tư trang thiết bị, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ phụ trách bộ phận một cửa. Tổ chức ký kết hợp tác kinh tế - xã hội với thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, xúc tiến thương mại các tỉnh miền Trung để thực hiện kế hoạch thiết lập, tiếp cận và xâm nhập để đưa hàng hóa của các doanh nghiệp An Giang vào hệ thống phân phối ở những thị trường trọng điểm. Công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian qua có nhiều đổi mới, năng động, sáng tạo và quyết tâm cao đã mang lại nhiều kết quả góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà. Điều này phản ánh qua chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2012, An Giang lần đầu tiên vươn lên vị trí 2/63 tỉnh, thành trên cả nước; và gần đây An Giang là một số ít địa phương có Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI)[55] có sự gia tăng về điểm 5%. IV. Đánh giá chung: Trong năm qua, các ngành, các cấp, nhân dân và doanh nghiệp tỉnh nhà nổ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trong tình hình kinh tế trong và ngoài nước vẫn còn nhiều khó khăn. Tuy nhiên, kết quả chưa đạt như mong muốn, đây là năm thứ ba liên tiếp, tăng trưởng kinh tế không đạt chỉ tiêu theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, trong đó một số chỉ tiêu quan trọng đạt thấp so kế hoạch, tác động nhiều đến tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh (như thu nhập bình quân, đào tạo nghề...). Nhìn chung, bức tranh tổng thể kinh tế tỉnh nhà vẫn có những điểm sáng, nhiều vấn đề khó khăn doanh nghiệp được giải quyết kịp thời, mô hình liên kết sản xuất hiệu quả không ngừng mở rộng, chương trình xây dựng nông thôn mới đang từng bước làm thay da đổi thịt nhiều vùng nông thôn, làng nghề nông thôn từng bước cũng cố và phát triển... Tuy nhiên, vẫn còn một số mặt hạn chế với những nguyên nhân tồn tại: Hai mặt hàng chủ lực (lúa gạo và thủy sản) vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn trong hoạt động kinh tế của tỉnh (từ sản xuất nông nghiệp đến chế biến và xuất khẩu), nhưng do tình hình khó khăn trong khâu tiêu thụ, giá cả sụt giảm đã tạo phản ứng dây chuyền đến mọi hoạt động đời sống kinh tế, xã hội. Do chịu tác động kép từ giá trị đầu vào tăng - giá bán ra giảm và chính sách ổn định tỷ giá ngoại hối của Nhà nước[56] nên cả người nông dân và doanh nghiệp đều chịu thiệt. Công tác xúc tiến, mời gọi đầu tư tiếp tục quan tâm đổi mới, các khâu giải quyết thủ tục hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh được cải tiến rất nhiều. Tuy nhiên, trong năm qua kết quả đạt được chưa cao, số dự án và vốn đầu tư đạt thấp so cùng kỳ, số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động và giải thể vẫn còn cao. Do đó, tỉnh phải thực hiện nhiều giải pháp để đạt mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát góp phần hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn, duy trì sản xuất để tạo công ăn việc làm cho xã hội và thu nhập cho người lao động. Dư nợ tín dụng đạt mức tăng trên 9% và cao hơn bình quân chung cả nước, đây là tín hiệu đáng mừng và cho thấy vẫn còn dư địa trong một số lĩnh vực kinh tế tiếp tục được đầu tư và mở rộng sản xuất. Tuy nhiên tâm lý chung các doanh nghiệp chưa mạnh dạn vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh do chưa lạc quan nhiều về tình hình kinh tế trong thời gian tới, nguồn vốn tín dụng gia tăng trong thời gian qua chủ yếu đầu tư phát triển vùng nguyên liệu nên vẫn chưa phát huy hiệu quả trong ngắn hạn; các tổ chức tín dụng đang trong quá trình tái cơ cấu tổ chức nên việc lựa chọn các dự án hiệu quả, tính khả thi để tài trợ vốn đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe hơn. Công tác chăm lo đối tượng xã hội, thực hiện chính sách an sinh và bảo trợ xã hội được kịp thời; nhiều cá nhân, đơn vị tích cực tham gia công tác xã hội từ thiện để cùng Nhà nước chăm lo và thực hiện tốt chính sách xã hội. Tuy nhiên, tùy lúc tùy nơi để xảy ra những vụ việc tiêu cực, sự chồng chéo lẫn nhau của các chính sách hỗ trợ của nhà nước cho cùng một đối tượng; đời sống của một bộ phận người dân vùng nông thôn, đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, số hộ cận nghèo cao, tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo lớn, công tác đào tạo nghề giải quyết việc làm chưa đáp ứng yêu cầu xã hội và thiếu địa chỉ sử dụng cụ thể; nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội chưa đáp ứng nhu cầu... Tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng đạt tỷ lệ khá so cùng kỳ năm 2012, tuy nhiên một số công trình dự án quan trọng, các chương trình sử dụng vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ triển khai chậm làm ảnh hưởng đến đời sống xã hội và tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh; năng lực quản lý kém của các chủ đầu tư, chưa làm tốt công tác kiểm tra, đôn đốc các nhà thầu thi công đảm bảo tiến độ công trình. Trong công tác chỉ đạo phòng, chống tham nhũng ngày càng được sự quan tâm các cấp, các ngành, tuy nhiên vẫn tồn tại một số vụ việc tiêu cực, những bất cập trong quản lý để xảy ra những vấn đề đang là mối quan tâm của dư luận xã hội (như trong lĩnh vực đầu tư giáo dục, mua sắm trang thiết bị, thuốc ngành y tế...). Điều này có phần trách nhiệm thiếu tổ chức kiểm tra thường xuyên; phân cấp quản lý chưa khoa học, năng lực cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu công việc được giao, công tác quản lý cán bộ còn nhiều bất cập... Tình hình khiếu nại, khiếu kiện vẫn còn phức tạp, hình thức tụ tập khiếu nại, khiếu kiện đông người và vượt cấp vẫn chưa giảm nhiều... do kế hoạch giải quyết khiếu nại, khiếu kiện trước đây không còn phù hợp, thay đổi chính sách mới của nhà nước đang khuyến khích người dân tái khiếu nại, tâm lý tham gia đoàn khiếu nại, khiếu kiện đông người đang có xu hướng gia tăng... Tình hình thời tiết diễn biến bất thường, tình trạng sạt lở, hạn hán, giông bão, tiềm ẩn tái phát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm... đang có chiều hướng tăng đã ảnh hưởng đến đời sống, tính mạng và tài sản của nhân dân. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm; tình trạng ô nhiễm ở nhiều nơi như: khu công nghiệp, làng nghề, vùng nuôi thủy sản, các nhà máy nằm xem trong khu dân cư... chưa xử lý triệt để do đa phần các đối tượng đã cố tình bỏ qua những quy định của nhà nước, kinh doanh thiếu đạo đức do hám lợi của một số ít doanh nghiệp... Tình hình an ninh – trật tự xã hội vùng nông thôn vẫn còn nhiều phức tạp; tội phạm trong lĩnh vực kinh tế tiếp tục tăng cao, nhiều thủ đoạn tinh vi gian lận thương mại, buôn lậu biên giới ngày càng bị phát hiện. Tỉnh đang chỉ đạo các lực lượng chức năng đấu tranh có hiệu quả và kiểm soát tốt tình hình an ninh – chính trị trong tình hình kinh tế được dự báo tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn trong thời gian tới, thiếu việc làm và thu nhập thiếu ổn định sẽ phát sinh nhiều vấn đề xã hội cần giải quyết Phần thứ hai ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014 Năm 2014 là năm thứ tư của kế hoạch 5 năm 2011-2015, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu cả giai đoạn 2011-2015 đã đề ra. Vì vậy, khi xây dựng kế hoạch phải đặt các mục tiêu – chỉ tiêu và giải pháp trong bối cảnh chung sự tác động của tình hình kinh tế thế giới và khu vực; cả nước và của tỉnh để từ đó xây dựng kế hoạch cho phù hợp và khả thi, đồng thời đảm bảo sự tăng trưởng chung của tỉnh. I. MỘT SỐ DỰ BÁO TÌNH HÌNH: 1. Tình hình thế giới: Năm 2014, kinh tế thế giới dự báo sẽ phục hồi tích cực hơn[57], tuy nhiên còn nhiều yếu tố rủi ro và chưa vững chắc. Tốc độ của tăng trưởng kinh tế chung cũng như tăng trưởng thương mại thế giới được dự báo đều đạt mức tăng đáng kể so với năm 2013. Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào những thị trường mới nổi, trong đó có Việt Nam sẽ khả quan hơn do sự phục hồi nhẹ về mặt tâm lý và nhu cầu đầu tư; việc chuyển hướng dòng vốn ODA thế giới từ các nước thu nhập thấp sang các nước thu nhập trung bình, đặc biệt ở khu vực Viễn Đông, Nam và Trung Á. 2. Tình hình trong nước: Trong nước, dự báo phục hồi của nền kinh tế sẽ rõ ràng hơn do tác động tích cực từ nền kinh tế thế giới trên cả lĩnh vực kinh tế, thương mại và đầu tư; dư địa của các chính sách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh cuối năm 2013 cũng như sự quyết tâm của cả hệ thống chính trị. Niềm tin kinh doanh được củng cố, dòng vốn được khai thông sẽ đẩy nhanh hơn tốc độ phục hồi sản xuất. Hội nhập quốc tế sâu rộng hơn và các thỏa thuận ưu đãi thương mại với các nước và khu vực sẽ cải thiện mạnh mẽ môi trường kinh doanh, tạo cơ hội mở rộng đầu tư và thương mại cho doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2014 có nhiều khả năng phục hồi nhưng sẽ thiếu bền vững nếu những bất ổn xuất phát từ nội tại cơ cấu của nền kinh tế chưa được giải quyết triệt để. Năm 2014 cũng sẽ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát cao do tác động dòng vốn được lưu thông trở lại. Thiên tai, bão lũ, dịch bệnh có thể xảy ra cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và đời sống nhân dân.
2,104
5,608
II. ĐÁNH GIÁ NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI KHI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2014: 1. Thuận lợi: Kinh tế thế giới phục hồi và tiếp tục tăng trưởng tích cực hơn năm 2013, đây là điều kiện để các doanh nghiệp trong tỉnh đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng chủ lực như lúa gạo, cá và rau quả đông lạnh. Theo dự báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam nhiều khả năng khả quan hơn; các chính sách tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp đã phát huy hiệu quả trong thời gian tới và cũng là điều kiện để các doanh nghiệp tái cơ cấu lại sản xuất; lãi suất ngân hàng giảm tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn để ổn định, phục hồi sản xuất trong thời gian tới. Nước ta đang hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu cũng là điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận được những thành tựu khoa học trên thế giới để từ đó đổi mới công nghệ theo hướng giảm giá thành, ít tốn nhiên liệu, sản xuất sạch và an toàn hơn. Chính phủ đang xây dựng các cơ chế, chính sách mới và đầu tư một số công trình cho vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long[58]. 2. Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi nêu trên vẫn còn một số khó khăn, như: hai mặt hàng chiến lược của tỉnh là lúa và cá vẫn chưa thể sớm phục hồi trong thời gian trước mắt, những tồn tại trong sản xuất nông nghiệp Chính phủ chưa có giải pháp căn cơ để tháo gỡ để mang lại lợi ích lâu dài cho nông dân; mặc dù lãi suất cho vay có giảm nhưng nhìn chung các doanh nghiệp chưa mạnh dạn vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh do vòng quay vốn chậm; bảo hộ thương mại đang có xu hướng ngày càng gia tăng trên phạm vi toàn cầu. Chất lượng nguồn lao động chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh; hạ tầng giao thông chưa được đầu tư đồng bộ sẽ ảnh hưởng đến việc kêu gọi đầu tư của tỉnh; nhiều vấn đề phát sinh mới trong lĩnh vực an sinh xã hội cần tiếp tục quan tâm giải quyết. III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU: 1. Mục tiêu: Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý và bền vững, đảm bảo các nguồn lực để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ sinh học vào sản xuất và chế biến. Thực hiện tái cơ cấu lại sản xuất trong nội ngành nông nghiệp. Quan tâm đầu tư, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân; tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm mới cho người lao động. Đẩy mạnh cải cách hành chính, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a. Các chỉ tiêu kinh tế: Tổng giá trị tăng thêm (GDP) theo giá so sánh 2010 tăng 7,0% so với năm 2013; trong đó, khu vực nông lâm thủy sản tăng 1,0%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 9,17%, khu vực dịch vụ tăng 9,7%. Tổng giá trị tăng thêm (theo giá hiện hành) khoảng 76.406 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người đạt 35,421 triệu đồng, tương đương 1.682 USD[59]. Cơ cấu kinh tế: Khu vực nông nghiệp chiếm 26,98%; Khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 13,05%; Khu vực dịch vụ chiếm 59,98%. Kim ngạch xuất khẩu đạt 1 tỷ triệu USD. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội triển khoảng 28.269 tỷ đồng khoảng 37% GDP. Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn khoảng 5.710 tỷ đồng, tăng 3,7% so năm 2013. b. Các chỉ tiêu xã hội: Tốc độ tăng dân số 0,08%; quy mô dân số trên 2.157 ngàn người. Tạo việc làm cho khoảng 35.000 lao động. Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 47 %. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề so tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 33,5%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,2 - 1,4%. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 61,72%. Số giường bệnh trên 10.000 dân khoảng 17,84 giường. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi) khoảng 14%. Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi khoảng 7%0. Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi khoảng 14%0. Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt khoảng 99,78%. Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt khoảng 75,83%. Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc THPT đạt khoảng 43,58%. c. Các chỉ tiêu môi trường: Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 87%. Tỷ lệ dân đô thị được cấp nước sạch 100%. Tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh phân tán đến cuối năm 2014 lên 20,7%. d. Tiêu chí về xây dựng nông thôn mới: phấn đấu đến cuối năm 2014 có 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 07 xã đạt 15 - 18 tiêu chí, 70 xã đạt 10 - 14 tiêu chí, 40 xã đạt 7-9 tiêu chí. IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGÀNH NĂM 2014: 1. Phát triển kinh tế: 1.1. Lĩnh vực nông nghiệp – lâm – thủy sản: * Mục tiêu: Tổ chức lại sản xuất theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm, Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả gắn với công nghiệp chế biến sản phẩm từ nông nghiệp. Tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo đúng lộ trình. * Giải pháp: - Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, trong đó phải xây dựng quy hoạch các vùng sản xuất chuyên canh ứng dụng các công nghệ cao để đảm bảo chất lượng phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu vào những thì trường khó tính như Nhật, Mỹ và các nước Châu Âu; Từng bước chuyển đổi cơ cấu trong nội ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm theo hướng đủ sức cạnh tranh với các nước trong khu vực. - Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu, phát triển ứng dụng Công nghiệp sinh học trong nông nghiệp như công nghệ sinh học phân tử, công nghệ nhân giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, công nghệ trong sản xuất và các chế phẩm sinh học, công nghệ thủy canh… - Tập trung xây hệ thống kho dự trữ lúa, bảo quản nông sản; sử dụng thiết bị chế biến nông, thủy sản công nghệ cao để nâng cao giá trị các sản phẩm hàng hóa. - Tiếp tục thực hiện và nhân rộng các mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, mô hình “cánh đồng lớn”, nhằm tạo mối liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu gắn với các tổ chức hợp tác, nhà khoa học, với sự hỗ trợ của nhà nước để tổ chức lại sản xuất với qui mô lớn, đảm bảo việc sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng. - Tiếp tục hướng dẫn và triển khai áp dụng chương trình “3 giảm, 3 tăng” và “1 phải, 5 giảm”, mở rộng áp dụng Global GAP, Việt GAP để giảm giá thành, nâng cao lợi nhuận cho người dân. - Chủ động phòng chống các dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi nhằm kiểm soát, hạn chế dịch bệnh bùn phát thành dịch; đảm bảo gieo sạ tập trung theo lịch thời vụ; Tăng cường quản lý chặt hơn nữa các cơ sở giết mổ, chế biến thịt để đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. - Tăng cường hơn nữa công tác quản lý về giá thức ăn chăn nuôi, hóa chất vật tư chuyên dùng, các chế phẩm sinh học, con giống nhằm giảm thiểu tối đa các tác động xấu đến sản xuất. - Tăng cường quản lý, đầu tư và nâng cao năng lực cho lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng (các hầm, bồn, bể chứa nước) để đảm bảo đủ nước phục vụ bền vững phòng chống cháy trong mùa khô hàng năm. - Triển khai thực hiện tốt các biện pháp phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai; thông tin kịp thời cho nhân dân biết để chủ động phòng chống thiên tai, lụt bão, góp phần hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại về người và tài sản. - Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để đến cuối năm 2014 có 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 07 xã đạt 15 - 18 tiêu chí, 70 xã đạt 10 - 14 tiêu chí, 40 xã đạt 7 - 9 tiêu chí. 1.2. Lĩnh vực công nghiệp - Xây dựng: a) Công nghiệp - TTCN: * Mục tiêu: Tập trung phát triển ngành công nghiệp Chế biến lương thực thực phẩm, trong đó tập trung sản xuất sản phẩm công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao từ những mặt hàng có thế mạnh như gạo, thủy sản, rau quả đông lạnh và phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo để góp phần phát triển nền nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa. * Giải pháp: - Tiếp tục đầu tư vào các ngành công nghiệp thế mạnh của tỉnh phục vụ xuất khẩu nhất là hai sản phẩm chủ lực là lúa và cá, như: thực hiện tốt công tác khuyến công, thực hiện hỗ trợ về vốn, thị trường, tư vấn về luật pháp, thiết bị, công nghệ hiện đại cho doanh nghiệp. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất như đầu tư, đổi mới thiết bị, cải tiến công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. - Tăng cường đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp ở nông thôn để tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao, góp phần thực hiện cánh đồng lớn theo định hướng của tỉnh. - Tăng cường mời gọi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, nhất là ưu tiên các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, sản xuất các sản phẩm có khả năng thay thế nhập khẩu như thức ăn chăn nuôi, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp; các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp mang tính đặc thù và các sản phẩm sử dụng nguồn lao động địa phương. - Tiếp tục theo dõi, đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công trình khu, cụm công nghiệp gắn với lợi thế vùng kinh tế trọng điểm nhất là tạo sự gắn kết với thành phố Cần Thơ, phát huy tối đa lợi thế khu vực biên giới và thuận lợi giao thông thủy bộ; tiếp tục tăng cường công tác đầu tư để đẩy nhanh việc phát triển các cụm công nghiệp có khả năng thu hút đầu tư, nhanh chóng giao mặt bằng và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai dự án, góp phần phát triển công nghiệp địa phương tạo việc làm cho người lao động.
2,117
5,609
b) Đầu tư xây dựng: * Mục tiêu: Tập trung nguồn lực để đầu tư hoàn thành công trình trọng điểm, cấp bách, các công trình đối ứng, các công trình đã có đầy đủ hồ sơ theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 ngày 10 tháng 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Triển khai thực hiện tốt Chỉ thị 27/CT-TTg về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản ở các địa phương * Giải pháp: - Tăng cường giám sát và thực hiện đúng tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 ngày 10 tháng 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ. Việc rà soát, sắp xếp danh mục các dự án đầu tư của nhà nước theo thứ tự ưu tiên đầu tư để hạn chế việc đầy tư dàng trải, thiếu tập trung. - Tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo hướng giảm đầu tư công, tăng đầu tư của các thành phần kinh tế; tạo điều kiện để thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các lĩnh vực có khả năng thu hút đầu tư. - Khai thác mọi nguồn lực trong nước để đầu tư (vốn từ ngân sách do địa phương quản lý, vốn Trung ương đầu tư trên địa bàn, vốn tín dụng đầu tư, vốn dân) và huy động mạnh mẽ các nguồn lực bên ngoài (FDI, ODA), đồng thời phải hết sức chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực. - Xây dựng Đề cương các dự án cơ hội sử dụng vốn ODA theo Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 để tranh thủ với Bộ, ngành Trung ương, theo lĩnh vực ưu tiên tranh thủ nguồn ODA, như: hạ tầng giao thông; hạ tầng, đô thị (giao thông đô thị, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị, hạ tầng cấp điện đô thị); hạ tầng công nghệ - thông tin và truyền thông; hạ tầng năng lượng (ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo và năng lượng mới); hạ tầng thủy lợi và đê điều.... - Thực hiện tốt quy chế phối hợp với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long để có tiếng nói chung trong việc kiến nghị xây dựng những dự án có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội cấp vùng và kiến nghị những cơ chế chính sách cho cả vùng. Đồng thời, xác định các công trình trọng điểm, huyết mạch liên quan đến phát triển kinh tế toàn vùng để cùng hợp tác về vốn đầu tư, sớm hoàn thành công trình để phát triển kinh tế cho toàn vùng (hạ tầng giao thông bộ - thủy, các khu công nghiệp), để góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động. - Tăng cường quản lý và kiểm tra năng lực nhà thầu để từ đó khắc phục tình trạng một số nhà thầu có năng lực kém nhưng vẫn được triển khai thực hiện các công trình, dẫn đến tiến độ triển khai thực hiện chậm, chất lượng công trình không đảm bảo. - Thường xuyên kiểm tra tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm để kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh để đảm bảo dự án trai đúng tiến độ, phát huy hiệu quả đầu tư. Tạo mọi điều kiện để nhân dân giám sát đối với các công trình xây dựng trên địa bàn để hạn chế thất thoát và ảnh hưởng chất lượng công trình. 1.3. Lĩnh vực dịch vụ: a) Thương mại: * Mục tiêu Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, tận dụng nhiều cơ hội để đẩy mạnh xuất khẩu và giữ vững thị trường truyền thống. Tập trung đầu tư các công trình phát triển thương mại, du lịch. * Giải pháp: - Đa dạng hoá các loại hình thương mại xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thương mại, siêu thị văn minh, hiện đại. Hướng hoạt động thương mại vào khai thác và mở rộng thị trường nội địa và xuất khẩu hàng hoá, đặc biệt là hàng nông sản. Khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia thương mại vào các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế; khai thác thị trường nông thôn, miền núi, biên giới có hiệu quả. - Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành để hỗ trợ các doanh nghiệp đưa các sản phẩm của tỉnh xâm nhập vào các siêu thi của các thành phố lớn trong cả nước. - Tiếp tục thực hiện công tác xúc tiến thương mại. Khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ thương hiệu cho sản phẩm. Hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, đồng thời đảm bảo thương hiệu đã có được khẳng định trên thị trường trong và ngoài nước. - Đổi mới nội dung và hình thức tham gia các kỳ hội chợ, các hội nghị - diễn đàn hợp tác xúc tiến thương mại theo hướng chuyên nghiệp, khai thác tối đa thế mạnh các ngành, nghề, sản phẩm của địa phương; đồng thời đầu tư nghiên cứu để thực hiện hiệu quả công tác quảng bá và tiếp thị hình ảnh của địa phương để mời gọi doanh nghiệp và thu hút đầu tư - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng vi phạm sở hữu công nghiệp để bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng, của các doanh nghiệp kinh doanh chân chính. - Phát triển mạnh thương mại biên giới. Tập trung đầu tư hoàn chỉnh các khu chức năng, khu quản lý để tạo tiền đề cho những năm tiếp theo. Hướng phát triển ưu tiên cho các khu kinh tế cửa khẩu là thương mại dịch vụ và công nghiệp chế biến phục vụ xuất khẩu. - Phát huy tổng hợp các nguồn lực xây dựng và phát triển du lịch; đa dạng hóa sản phẩm du lịch, đẩy mạnh liên doanh, liên kết với các đơn vị làm du lịch trong nước và quốc tế. Phát triển các khu du lịch trọng điểm: Núi Sam, Núi Cấm, Núi Cô Tô, Núi Giài, khu lưu niệm Bác Tôn và khu vui chơi giải trí Mỹ Khánh... Tập trung đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển Ngành du lịch cho cán bộ quản lý, hướng dẫn viên du lịch, nhân viên phục vụ. - Từng bước chấn chỉnh loại hình phục vụ vận tải theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá, hành khách trong tỉnh, bảo đảm an toàn giao thông để góp phần phát triển du lịch của tỉnh và nâng cao tỷ lệ tham gia vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu. b) Xuất, nhập khẩu: * Mục tiêu: Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế; tăng sản phẩm chế biến, chế tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao, giảm dần tỷ trọng hàng xuất khẩu thô. * Giải pháp: - Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định theo thông lệ quốc tế; tổ chức liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp với nông dân sản xuất nguyên liệu sạch, an toàn và chất lượng cao đáp ứng với yêu cầu của các nước nhập khẩu khó tính. - Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ và chế biến các sản phẩm từ cá, lúa, rau thành những thực phẩm có giá trị cao để xuất khẩu, hạn chế xuất thô. - Khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với nông dân xây dựng vùng nguyên liệu chất lượng, an toàn và chất lượng cao đáp ứng với yêu cầu của các nước nhập khẩu. - Tăng cường kiểm soát dư lượng kháng sinh của các sản phẩm xuất khẩu để đảm bảo những sản phẩm xuất khẩu đạt tiêu chuẩn Châu Âu và những thị trường khó tính, từ đó góp phần nâng cao uy tín sản phẩm Việt Nam nói chung và An Giang nói riêng trên thị trường quốc tế. 1.4. Phát triển doanh nghiệp và thu hút đầu tư: * Mục tiêu: Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin có liên quan đến thủ tục đăng ký doanh nghiệp và đăng ký đầu tư; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp khi tham gia đầu tư trên địa bàn tỉnh. Giữ vững chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nằm trong tốp tốt. * Giải pháp: - Thường xuyên rà soát, cập nhật các chính sách của Trung ương và các quy định của tỉnh để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp khi có nhu cầu đầu tư trên địa bàn tỉnh. - Thường xuyên đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác hỗ trợ doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư,... khi nhà đầu tư có yêu cầu. - Tất cả hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hỗ trợ thủ tục đầu tư đều được thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Không có tình trạng hồ sơ tồn đọng. - Thường xuyên rà soát điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế Quy chế phối hợp thực hiện “một cửa” và “một cửa liên thông” trong giải quyết hồ sơ, thủ tục đầu tư nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh tại tỉnh và tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư những ngành nghề có lợi thế của tỉnh và những ngành nghề giải quyết nhiều lao động,... - Vận hành có hiệu quả cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia và đăng ký doanh nghiệp qua cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia. Thực hiện việc số hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp lên hệ thống dữ liệu thông tin quốc gia. Giải đáp kịp thời những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp qua cổng thông tin. Tăng cường đối thoại với các nhà đầu tư, doanh nghiệp, nhằm giảm bớt thời gian và tháo gỡ vướng mắc, khó khăn kịp thời cho doanh nghiệp. - Triển khai kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh và các cơ chế chính sách được quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Tập trung thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường… và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương; - Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật. Xem đây là nhiệm vụ thường xuyên. - Triển khai và vận hành có hiệu quả Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ để từ đó có thể thực hiện các chính sách kích cầu đầu tư tại địa phương khi cần thiết. - Thường xuyên theo dõi và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Đề án để cải thiện và nâng cao chỉ số PCI của tỉnh 2012 - 2015.
2,069
5,610
1.5. Tài chính, ngân hàng * Mục tiêu: - Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đảm bảo nguồn vốn thanh toán khối lượng công trình hoàn thành theo chỉ tiêu dự toán, ưu tiên chi cho con người và hoạt động bộ máy trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Trung ương về các giải pháp điều hành tiền tệ và tài khoá. * Giải pháp: - Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, chống thất thu thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại, tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế, thực hiện tốt công tác hoàn thuế, kịp thời phát hiện các đối tượng có dấu hiệu gian lận thương mại để thanh tra, kiểm tra thuế. Phấn đấu tăng thu trên cơ sở khai thác, mở rộng nguồn thu để đảm bảo phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Triển khai và thực hiện tốt việc về gia hạn, miễn, giảm thuế đối với doanh nghiệp theo chủ trương của Chính Phủ tại Nghị quyết 13/NQ-CP. - Tiếp tục tăng cường kiểm tra chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và tự chủ về kinh phí sự nghiệp theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập để góp phần giảm lạm phát theo mục tiêu của Chính phủ. - Xây dựng và ban hành Chương trình hành động của Tỉnh để thực hiện Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09/8/2012 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về Đề án “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”. - Ngân hàng Nhà nước – chi nhánh An Giang thường xuyên Chỉ đạo thực hiện và giám sát các Tổ chức tín dụng trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện tốt các chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ về huy động và cho vay vốn. Kiểm soát chất lượng tín dụng, xử lý nợ xấu để đảm bảo an toàn hoạt động; Tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng của doanh nghiệp và hộ gia đình; Chỉ đạo Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh thực hiện tốt hoạt động tín dụng cho các đối tượng chính sách. Triển khai thực hiện tốt Đề án cơ cấu lại hệ thống Tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 được phê duyệt tại Quyết định 254/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 01/3/2012. 2. Phát triển văn hóa - xã hội: 2.1. Về Giáo dục và Đào tạo: * Mục tiêu: - Từng bước nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo toàn diện cho học sinh, sinh viên, đặc biệt quan tâm đến giáo dục tư tưởng, đạo đức, pháp luật và thể chất. - Duy trì và củng cố công tác phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS. - Huy động học sinh học tiểu học đúng độ tuổi đạt 99,78% so dân số, THCS đạt 75,83% và THPT đạt 43,58%. - Nâng tỷ lệ trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia lên 5,97%; trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia lên 13,51%; THCS đạt chuẩn Quốc gia lên 9,1% và 19,6% số trường THPT đạt chuẩn. * Giải pháp: - Tiếp tục triển khai cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” làm trung tâm, qua đó đẩy mạnh các phong trào thi đua trong ngành, đặc biệt là phong trào thi đua xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực”. - Thực hiện tốt Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ với 4 nội dung: Nói không với tiêu cực trong thi cử; không xảy ra bệnh thành tích trong giáo dục; không vi phạm đạo đức nhà giáo và không để học sinh ngồi sai lớp. - Tiếp tục thực hiện lộ trình xã hội hóa giáo dục, chủ yếu ở ngành học mầm non và cấp THPT. - Tiếp tục triển khai việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Thực hiện Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2015 và định hướng 2020; phối hợp cùng Sở Tài chính dành nguồn kinh phí cho công tác bồi dưỡng, mua sắm thiết bị và sách giáo khoa dùng chung. - Điều chỉnh mạng lưới trường theo quy hoạch, chỉ hình thành trường mới (từ các điểm phụ) ở những nơi có đủ điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự. - Tiếp tục đầu tư xây dựng và trang bị cơ sở vật chất cho trường Dân tộc nội trú tỉnh An Giang. - Thành lập các trường Dân tộc nội trú cấp huyện dành cho người Khmer và khu nội trú cho học sinh người dân tộc Chăm - Thực hiện việc phân luồng học sinh hoàn thành cấp THCS vào các trường dạy nghề, hệ bổ túc văn hóa. Đầu tư mở rộng các trung tâm GDTX. Thành lập trường Trung cấp chuyên nghiệp, thành lập mạng lưới các trung tâm dạy nghề phủ kín các huyện. - Các trung tâm Giáo dục thường xuyên tiếp tục thực hiện công tác đào tạo nghề ngắn hạn, bổ túc văn hóa và tổ chức hướng nghiệp cho học sinh phổ thông theo năng lực hiện có. Thực hiện việc kết hợp chức năng của trường dạy nghề, trung tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp Hướng nghiệp và Dạy nghề vào trung tâm GDTX huyện để tập trung nguồn lực đầu tư, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo - Tăng cường công tác quản lý tài chính ngành giáo dục; nghiêm túc thực hiện qui chế công khai tài chính, báo cáo kế toán và điều hành ngân sách sự nghiệp giáo dục cấp huyện theo qui định hiện hành. - Tăng cường các yếu tố điều kiện phục vụ giảng dạy, phát huy vai trò chủ động điều hành ngân sách và vốn đầu tư để tạo bước đột phá mới về CSVC, tiếp tục đầu tư trang thiết bị dạy học phục vụ đổi mới chương trình, sách giáo khoa. - Tập trung chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giảng dạy, đẩy mạnh chỉ đạo cải tiến phương pháp giảng dạy. Thực hiện nâng chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL qua Đề án Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL đến năm 2015, thực hiện điều chuyển khỏi ngành, giải quyết nghỉ chính sách cho các đối tượng không đủ năng lực giảng dạy. - Triển khai mạnh Đề án xây dựng Xã hội học tập theo quyết định 112 của Chính Phủ, sắp xếp hệ thống trường dạy nghề tư nhân, tăng cường quản lý để hệ thống dạy nghề tư nhân là nhân tố quan trọng trong việc nâng số lượng lao động qua đào tạo. - Tích cực cải tiến công tác quản lý Giáo dục, kiên quyết xóa bỏ những chủ trương, những chỉ đạo mang tính hình thức, kém hiệu quả. Triển khai Đề án ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý. - Tiếp tục phát động phong trào 3 đủ “đủ ăn, đủ sách vở, đủ quần áo” cho học sinh khó khăn trong niên học 2014-2015. - Tiếp tục phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí để phổ biến các chủ trương và hoạt động giáo dục, đồng thời là kênh phản biện giúp ngành giáo dục đào tạo sớm phát hiện những thiếu sót, hạn chế trong quá trình triển khai nhiệm vụ để có biện pháp khắc phục. 2.2. Về Y tế: * Mục tiêu: Nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; Nâng cao năng lực mạng lưới y tế dự phòng; nâng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế lên 61,72% năm 2014; thực hiện tốt mục giảm sinh và nâng cao chất lượng dân số, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. * Giải pháp: - Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết 08-NQ/TU ngày 14/02/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển sự nghiệp y tế, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2015 và Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 27/3/2012 của UBND tỉnh An Giang thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TU. - Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia y tế, kiểm soát tốt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, đặc biệt là bệnh sốt xuất huyết, tả, cúm A/H5N1, cúm A/H1N1, tay chân miệng, giảm số mắc, số chết do dịch bệnh, khống chế tốt các dịch bệnh lưu hành ở địa phương và các dịch bệnh mới xuất hiện, không để phát triển thành dịch lớn. - Thường xuyên tập huấn, đào tạo để nâng cao năng lực mạng lưới y tế dự phòng để làm tốt công tác giám sát, cảnh báo dịch bệnh có khả năng phát sinh. Tăng cường công tác thông tin, giáo dục tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, ý thức về vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát, an toàn vệ sinh thực phẩm. - Từng bước cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng, nhất là các nhóm đối tượng bà mẹ và trẻ em; giảm tai nạn thương tích cho người lao động và trẻ em. - Tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật các cơ sở điều trị, nhất là các tuyến cơ sở để giảm tải cho tuyến trên. Thực hiện tốt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh trẻ em dưới 6 tuổi và tiến tới mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dần đến năm 2015 đạt 65%. - Đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hoá các hoạt động khám chữa bệnh; khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các bệnh viện, phòng khám và nhà hộ sinh đáp ứng yêu cầu khám điều trị và chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Tiếp tục củng cố, ổn định về tổ chức bộ máy và nhân lực làm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng tư vấn cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt là trang bị kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp xã và cộng tác viên dân số ở cơ sở. Thường xuyên tuyên truyền công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản, đưa dịch vụ sức khỏe sinh sản đến vùng sâu, vùng xa. Giảm tỷ lệ phá thai ngoài ý muốn, giảm tỷ lệ mắc, chết do tai biến sản khoa. Tăng cường tầm soát phát hiện sớm các bệnh ung thư đường sinh dục của phụ nữ, đẩy mạnh hoạt động chăm sóc sức khoẻ sinh sản lứa tuổi vị thành niên. Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, huy động các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội và các tầng lớp nhân dân tham gia công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, nhất là với đối tượng vị thành niên, thanh niên và người dân vùng ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
2,178
5,611
- Tăng cường công tác đào tạo nhằm đáp ứng về số lượng và nâng cao năng lực cán bộ y tế; luân phiên đội ngũ y bác sĩ về tuyến cơ sở, thực hiện thí điểm mô hình “bác sĩ gia đình” để từng bước giảm tải các bệnh viện trung tâm và tuyến trên. 2.3. Về Lao động – việc làm, chính sách an sinh xã hội * Mục tiêu: Nâng chất lượng đào tạo nghề; Đẩy mạnh các hoạt động bảo trợ, trợ giúp xã hội; thực hiện kịp thời và đầy đủ các chính sách người có công, chính sách an sinh xã hội. * Giải pháp: - Tiếp tục thực hiện tốt các Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm, dạy nghề giai đoạn 2011-2015 và Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Việc làm (dự kiến kỳ họp thứ 6 của QH sẽ thông qua) và dự án “Hỗ trợ phát triển thị trường lao động”. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề. Phối hợp xây dựng quan hệ lao động hài hòa, đồng thuận và tuân thủ pháp luật, phòng ngừa và giải quyết tranh chấp lao động, đảm bảo an toàn lao động. Phát triển nhanh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chăm lo đời sống và đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người lao động. - Triển khai thực hiện tốt Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (sửa đổi). Tập trung xử lý các trường hợp hồ sơ còn tồn đọng về xác nhận, công nhận người có công. Tổ chức thực hiện tốt Đề án hỗ trợ ngươi có công cách mạng về nhà ở. Thường xuyên quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đối tượng người có công cách mạng. - Thực hiện đồng bộ và hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án về giảm nghèo và chính sách, giải pháp đảm bảo an sinh xã hội theo tinh thần Nghị quyết 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban chấp hành Trung ương và Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ. - Hướng dẫn người dân chủ động phòng, chống thiên tai, rủi ro và hỗ trợ người dân khắc phục kịp thời khó khăn, đảm bảo sản xuất và ổn định cuộc sống. - Phối hợp đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; công tác bình đẳng giới gắn với mục tiêu vì tiến bộ của phụ nữ. Đẩy mạnh phòng chống xâm hại trẻ em, xâm hại phụ nữ. Tạo môi trường thuận lợi để thực hiện toàn diện quyền trẻ em, cải thiện, nâng cao các chỉ số phấn đấu về giới. - Mở rộng và nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy. Tăng cường phối hợp thực hiện có hiệu quả công tác quản lý sau cai nghiện. 2.4. Văn hóa - Thể dục thể thao - Du lịch, Thông tin - Truyền thông: a) Văn hoá - Thể thao - Du lịch: * Mục tiêu: - Đẩy mạnh công tác bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, vừa phát huy mạnh mẽ tính đa dạng, bản sắc độc đáo của văn hoá các dân tộc. - Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về hôn nhân, gia đình, bình đẳng giới. - Xây dựng và phát triển nền thể dục thể thao tỉnh nhà để nâng cao thể lực, tầm vóc và sức khoẻ nhân dân, chất lượng nguồn lực và phát triển giống nòi. Giữ vững và nâng vị trí thể thao An Giang với khu vực và toàn quốc, đóng góp nhiều huấn luyện viên, vận động động viên cho quốc gia làm nhiệm vụ quốc tế. - Đẩy nhanh tốc độ phát triển du lịch để tiến kịp các địa phương trong khu vực; tạo bước đột phá về du lịch để đưa du lịch An Giang trở thành một điểm đến hấp dẫn, tạo sự khác biệt, có uy tín và sức cạnh tranh cao trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước. * Giải pháp: - Tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước đến nhân dân; các hoạt động văn hoá văn nghệ, phải phục vụ thiết thực nhu cầu văn hoá, tinh thần và sức khoẻ của nhân dân. Triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về văn hóa, thể thao và du lịch, Quy hoạch, các Đề án của Ngành và của tỉnh về văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch. - Tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân để góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng phong trào xây dựng đời sống văn hóa thể thao ở cơ sở, đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với thực hiện Chương trình xây dựng “Nông thôn mới”. - Huy động mọi nguồn lực cho phát triển văn hoá, coi đầu tư cho văn hoá là đầu tư cho con người, đầu tư cho phát triển bền vững, gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, làm cho văn hoá tham gia tích cực vào việc thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” - Vận động mọi người nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về hôn nhân, gia đình, bình đẳng giới; phòng chống bạo lực gia đình; ngăn chặn sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình; khuyến khích, phát huy và kế thừa phong tục tốt đẹp truyền thống của gia đình Việt Nam, vận động người dân xoá bỏ hủ tục mê tín, tập quán lạc hậu trong lĩnh vực hôn nhân gia đình. - Huy động mọi nguồn lực cho phát triển văn hoá, coi đầu tư cho văn hoá là đầu tư cho con người, đầu tư cho phát triển bền vững, gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, làm cho văn hoá tham gia tích cực vào việc thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” - Phát triển các câu lạc bộ gia đình bền vững và các nhóm phòng chống bạo lực gia đình. Phối hợp chặt chẽ với Trường Đại học An Giang, Báo An Giang, Đài PT - TH An Giang và Hội Phụ nữ từ tỉnh đến cơ sở để tuyên truyền tốt về công tác phòng chống bạo lực gia đình. - Thực hiện tốt công tác rèn luyện thể chất trong học sinh – sinh viên, lực lượng vũ trang, nhằm nâng cao sức khoẻ để bảo vệ tổ quốc và giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội. Gắn việc xây dựng phong trào tập luyện thể dục thể thao trong thanh, thiếu niên với việc phòng chống và bài trừ các tệ nạn xã hội. Khôi phục và phát triển các môn thể thao của đồng bào dân tộc thiểu số, các trò chơi dân gian, đưa các loại hình trên vào phục vụ các ngày lễ hội, tết của đồng bào dân tộc. - Chuẩn bị lực lượng vận động viên nhằm giữ vững vị trí tốp đầu tại Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc lần thứ VII -2014 tại Nam Định và tập trung chuẩn bị lực lượng tham dự Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc lần thứ VIII -2018 tại An Giang - Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bộ máy của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch các cấp. Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của ngành. - Tập trung đầu tư các khu, điểm du lịch quốc gia để phát huy thế mạnh của tỉnh trong vùng trọng điểm du lịch quốc gia, hình thành thương hiệu du lịch An Giang. Huy động các nguồn lực đầu tư để tăng nhanh số lượng cơ sở lưu trú, nhà hàng, tụ điểm vui chơi giải trí, văn hoá ẩm thực, làng nghề truyền thống, các cơ sở dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại, phục vụ chuyên nghiệp... để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của du khách. b) Thông tin - truyền thông: * Mục tiêu: - Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước gắn với cải cách hành chính, tập trung vào cung cấp các dịch vụ công để tăng tính minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, làm cho các cơ quan nhà nước gần dân hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn. - Từng bước phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông phủ khắp cả tỉnh đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội. Đảm bảo thực hiện các tiêu chí nông thôn mới về bưu chính, viễn thông theo qui định của UBND tỉnh. - Nâng cấp, phát triển hệ thống đài truyền thanh cơ sở để nâng cao tỷ lệ phủ sóng các khu dân cư. Đài phát thanh truyền hình tỉnh và HT đài truyền thanh cấp huyện được củng cố, nâng cấp để đảm bảo thực hiện chức năng là một trong những công cụ của Đảng, chính quyền và nhân dân trong tỉnh trên mặt trận văn hóa tư tưởng. Phát triển truyền hình cáp đến vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới để đáp ứng nhu cầu xem truyền hình cáp của các hộ gia đình. * Giải pháp: - Phổ cập kiến thức tin học cơ bản về sử dụng và khai thác Internet, đặc biệt chú trọng trong thanh niên, nông dân và ở vùng nông thôn; hướng dẫn tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước khi thực hiện các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng. - Triển khai nâng cấp trang thiết bị dạy tin học của các trường trung học cơ sở để phục vụ đào tạo tin học; Bồi dưỡng, đào tạo kiến thức về quản lý các dự án công nghệ thông tin; kiến thức về an toàn thông tin. - Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát động thi đua ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính trong cơ quan nhà nước năm 2014. - Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông triển khai đầu tư nhằm phát triển hạ tầng viễn thông phục vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin. - Đẩy mạnh công tác hợp tác với TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh về lĩnh vực CNTT-TT theo nội dung hợp tác giữa An Giang với các tỉnh, thành đã được ký kết. - Triển khai các dự án ứng dụng CNTT của các Bộ, ngành Trung ương trên địa bàn tỉnh theo hướng phối hợp nhằm tận dụng khai thác kết quả của các dự án chuyên ngành, đảm bảo tính đồng bộ tránh trùng lặp. - Ban hành các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước theo tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2009.
2,051
5,612
- Triển khai kế hoạch thực hiện 2014 Đề án phát triển thông tin và truyền thông nông thôn đến 2020; Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở. - Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ, Biên tập, viết tin…; đào tạo chuyên môn cho nhân viên đài để đảm bảo nhân lực cho các đài xã hoạt động cho hệ thống đài truyền thanh cơ sở. - Triển khai thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đầu tư và sản xuất kinh doanh trên địa bàn. - Triển khai thực hiện tốt quy hoạch phát triển hệ thống thông tin và truyền thông đến 2020, quy hoạch hạ tầng viễn thông để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai đầu tư phát triển hạ tầng, đồng thời đảm bảo đúng quy hoạch. - Tăng cường hướng dẫn nghiệp vụ về thanh, kiểm tra thông tin và truyền thông năm 2014 cho cán bộ cấp huyện, thị, thành. Đồng thời thường xuyên kiểm tra các hoạt động liên quan đến công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Về Khoa học - Công nghệ và môi trường: 3.1. Khoa học – công nghệ: * Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu, ứng dụng đối với các đề tài, dự án khoa học ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học cho tổ chức và cá nhân trong tỉnh sử dụng. Tổ chức nhân rộng các mô hình ứng dụng có hiệu quả * Giải pháp: - Tập trung khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất năng lượng tái tạo nhằm giảm thiểu tác động môi trường, giảm giá thành sản phẩm; đồng thời gắn kết thực hiện việc đấu thầu các dự án, chương trình nghiên cứu các đề tài khoa học nhằm nâng cao tính hiệu quả, thiết thực trong lĩnh vực chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh. - Tập trung nghiên cứu giống lúa thơm, ngắn ngày, kháng sâu bệnh, đạt năng suất cao có giá trị xuất khẩu; Phục tráng giống lúa và nếp nổi tiếng ở địa phương; Nghiên cứu giống lúa mới chịu khô hạn và ngập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu; nghiên cứu sinh sản nhân tạo các loài có giá trị kinh tế cao như: cá chạch lấu, cá leo, cá ngát, cá bống tượng, cá bông lau, lươn, ...; Tăng cường khảo nghiệm, thử nghiệm các giống màu (bắp, đậu nành, mè, rau dưa) có năng suất chất lượng cao, phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương. - Đa dạng hóa các quy trình sản xuất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất. Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học cho tổ chức và cá nhân trong tỉnh sử dụng. Tổ chức nhân rộng các mô hình ứng dụng có hiệu quả. Nâng cao năng suất chất lượng và sản phẩm hàng hóa. - Triển khai đồng bộ các chương trình, dự án khoa học và công nghệ năm 2014 đã được phê duyệt. - Củng cố, tăng cường về xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực khoa học và công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật cho các tổ chức khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu, ứng dụng đối với các đề tài, dự án khoa học ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ. 3.2. Môi trường: * Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản bảo đảm nguồn lực khoáng sản được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, ổn định và lâu dài. Chủ động đối phối với tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu. Sử dụng bền vững tài nguyên nước, phòng chống suy thoái nguồn nước. Đẩy mạnh phòng ngừa, kiểm soát, khắc phục ô nhiễm môi trường. Xử lý triệt để các tổ chứ, cá nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên phạm vi toàn tỉnh. * Giải pháp: - Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. - Tăng cường phổ biến chính sách, pháp luật nhằm nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường trong cộng đồng về khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường, qua đó tạo sự đồng thuận của các tổ chức, cá nhân tham gia đóng phí về thu gom và xử lý chất thải. - Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm và cố tình không thực hiện các quy định về bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Đa dạng hoá các nguồn đầu tư đổi mới giải pháp huy động nguồn tài chính của cộng đồng, lấy xã hội hoá nguồn lực tài chính làm trọng tâm: vận động và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự tham gia của nhân dân, của các thành phần kinh tế và toàn xã hội đầu tư vào công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Tăng cường phối hợp với các địa phương trong vùng để chủ động đối phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Triển khai đồng bộ các danh mục dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt trong kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 12/7/2010 về kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu năm 2011 và 5 năm (2011-2015). 4. Quốc phòng - an ninh: * Mục tiêu: Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh. * Giải pháp: - Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là các khu trọng điểm, vùng biên giới; tăng cường hợp tác đối ngoại, hợp tác với các tỉnh giáp biên giới để duy trì ổn định; tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. - Tiếp tục triển khai công tác đào tạo và xây lực lượng đội đặc nhiệm đạt chất lượng cao để thực hiện nhiệm vụ trấn áp tội phạm, trọng tâm là tập trung vào các loại tội phạm về ma tuý, cướp giật...; thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ để giảm dần tội phạm lứa tuổi thanh thiếu niên, ở vùng nông thôn; không để xảy ra vụ việc phức tạp về an ninh trật tự nhất là trong dịp tết, lễ hội... Đầu tư toàn diện cho lực lượng làm nhiệm vụ trong lĩnh vực phòng chống tội phạm trong lĩnh vực công nghệ cao, tội phạm kinh tế... đang có chiều hướng gia tăng. - Tăng cường công tác về đảm bảo an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và buôn lậu qua biên giới, đặc biệt là phòng chống tệ nạn mại dâm, ma túy, HIV/AIDS, nhất là tại các địa bàn đô thị, các địa phương biên giới. - Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, nâng cao sức mạnh tổng hợp và trình độ sẵn sàng chiến đấu, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống, không để xảy ra các vụ việc bất ngờ. 5. Điều hành và quản lý nhà nước: * Mục tiêu: Đẩy mạnh việc rà soát, cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công; tập trung đào tạo, bồi dưỡng độ ngũ cán bộ, công chức giỏi về chuyên môn, có tâm trong xử lý công việc để từng bước góp phần xây dựng nền hành chính của tỉnh theo hướng văn minh, hiện đại đáp ứng với nhu cầu hội nhập và phục vụ các cá nhân và tổ chức ngày càng tốt hơn. * Giải pháp: - Triển khai và giám sát việc thực hiện có hiệu quả: các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương; các chương trình, đề án, kế hoạch của UBND tỉnh, các ngành tỉnh trong năm 2014. - Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; trong đó tập trung hỗ trợ cho doanh nghiệp tái cơ cấu nguồn vốn và kế hoạch sản xuất kinh doanh. Đồng thời, triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020 của tỉnh - Trên cơ sở đánh giá giữa nhiệm kỳ Đại hội lần IX Đảng bộ Tỉnh, tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện và thường xuyên kiểm tra 06 chương trình trọng điểm của tỉnh và Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Chỉ đạo các ngành nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung sửa đổi 06 chương trình trọng điểm của tỉnh phù hợp tình hình thực tế, nguồn lực huy động của tỉnh và những chỉ tiêu điều chỉnh Nghị quyết Đại hội lần IX Đảng bộ tỉnh. - Tổ chức giám sát các ngành, các cấp thực hiện các chính sách về an sinh xã hội, đặc biệt quan tâm các đối tượng chính sách, người có công, hộ nghèo, đồng bào dân tộc và các đối tượng bảo trợ xã hội. Quan tâm chỉ đạo cơ quan quản lý tài chính các cấp kiểm tra, thanh tra các khoản ngân sách của Nhà nước chi thực hiện chính sách an sinh xã hội, lĩnh vực giáo dục đào tạo đảm bảo chi đúng, chi đủ cho các đối tượng theo quy định của Nhà nước. - Tập trung điều hành ngân sách, thực hành tiết kiệm, giảm chi ngân sách các khoản chi thường xuyên, hội nghị, công tác nước ngoài theo tinh thần Chỉ thị 09/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong những tháng cuối năm; ưu tiên nguồn ngân sách nhà nước thực hiện cải cách tiền lương và đảm bảo đầy đủ, kịp thời những chính sách an sinh xã hội. Tổ chức triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 40/NQ-CP của Chính phủ thực hiện Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về Đề án "Đổi mới cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa loại hình dịch vụ sự nghiệp công". - Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị 27/CT-TTg về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản ở các địa phương; Chỉ thị 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ động xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ. Bên cạnh đó đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa trên một số lĩnh vực để huy động nguồn lực từ bên ngoài; tiến hành sơ kết để nghiên cứu bổ sung thêm những cơ chế, chính sách phù hợp nhằm đẩy nhanh công tác xã hội hóa những lĩnh vực mà tỉnh ưu tiên phát triển.
2,084
5,613
- Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm tạo ra môi trường thông thoáng, thân thiện cho các nhà đầu tư và người dân, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà nước. Song song đó triển khai Chương trình xây dựng chuẩn mực đạo đức cán bộ, công chức trong khối hành chính nhà nước theo tinh thần Chỉ thị số 1973/CT-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án để cải thiện và nâng cao chỉ số PCI của tỉnh 2012 - 2015, rà soát các chỉ số còn thấp để có giải pháp tháo gỡ kịp thời, để cải thiện và giữ vững chỉ số trong tóp đầu. Tăng cường kiểm tra công vụ theo kế hoạch từ đó góp phần vào mục tiêu cải cách hành chính của tỉnh. - Tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011-2015 nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, chức vụ, chức danh cho cán bộ cấp tỉnh, huyện. Triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh về đào tạo cán bộ, công chức, viên chức thuộc Đề án 01-ĐA/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tạo nguồn và quy hoạch dài hạn cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý. - Giải quyết nhanh và kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân; chủ động, sâu sát, lắng nghe ý kiến và đối thoại với người dân để từ đó hạn chế những vụ khiếu kiện đông người; tăng cường công tác dân vận ở cơ sở để hạn chế việc kích động của các tổ chức phản động. - Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân, nhất là đồng bào dân tộc thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong việc xây dựng nông thôn mới. - Từng bước nâng cao vai trò của Ban chỉ đạo Phòng chống tham nhũng, lãng phí và triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống tham nhũng, lãng phí, trong đó cần tập trung thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, sự giám sát của mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chức chí trị xã hội và nhân văn, tạo nhiều kênh thông tin để báo chí, nhân dân tham gia giám sát, tố giác phòng chống tham nhũng, lãng phí. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Năm 2014 là năm thứ 4 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, Nghị quyết HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, nhưng theo đánh giá sẽ còn rất nhiều khó khăn đối với tỉnh An Giang mà mục tiêu tăng trưởng của tỉnh đề ra cũng tương đối cao. Vì vậy, từng ngành, từng cấp ngay từ đầu năm phải chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết, trong đó đề ra giải pháp tích cực, khả thi, hiệu quả; tận dụng thời cơ, chủ động vượt qua mọi thách thức; chủ động liên hệ với các Bộ, ngành chủ quản để được sự hỗ trợ từ đó đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu kế hoạch năm 2014. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> [1] Tỷ giá thực tế 21.036 đồng/USD, tỷ giá tạm tính khi xây dựng kế hoạch là 20.853 đồng/USD. [2] Diện tích xuống giống năm 2013 là 697.740 ha; trong đó lúa 637.639 ha và màu 60.101 ha [3] Tương đương tăng 43.775 tấn [4] Lợi nhuận bình quân đậu bắp và đậu phộng là 50 triệu đồng/ha, ớt là 90 triệu đồng/ha, mè đen là 26 triệu đồng/ha [5] Sản lượng thu hoạch xoài 48,9 ngàn tấn (tăng 2.613 tấn), chuối trên 23 ngàn tấn (tăng 530 tấn), nhãn 414 tấn (tăng 29 tấn), thanh long 26 tấn (tăng 11 tấn)… [6] Đàn heo 137.805 con (giảm 32.499 con), gia cầm 3,95 triệu con (giảm 116 ngàn con), vịt 2,09 triệu con (giảm 250 ngàn con)… [7] Diện tích nuôi thủy sản là 1.692 ha (riêng cá tra 800 ha, giảm 10,6% so cùng kỳ); số lồng bè 1.563 cái (riêng cá tra-basa là 74 cái, giảm 5,2% so cùng kỳ) [8] Sản lượng đáng bắt tự nhiên đạt khoảng 37.000 tấn các loại, giảm 3,5% [9] Chỉ số sản xuất CN-TTCN năm 2012 là 6,3%, năm 2011 là 14,6%, năm 2010 là 19%. [10] Chỉ số giá sản xuất CN-TTCN ngành chế biến gạo tăng 7%, philê đông lạnh tăng 10%, nước đá tăng 7%, cung cấp nước tăng 16%... [11] Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2012 là 21,59%, năm 2011 là 27,7%, năm 2010 là 18,6% [12] Tổng lượt khách du lịch đến An Giang đạt gần 5,5 triệu lượt (tăng 2,8%), khách lưu trú và lữ hành đạt 435 nghìn lượt (tăng 2,8%) [13] Ngành du lịch An Giang đã ký kết hợp tác với thành phố Hà Nội, tiếp tục hợp tác với thành phố Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để tăng cường nối tour và đón khách du lịch từ các thị trường này [14] Tốc độ trượt giá CPI 9 tháng năm 2012 là 6,26%, năm 2011 là 15,51%, năm 2010 là 7,23% [15] Mặt hàng may mặc tăng 4,03%, giao thông tăng 2,49%, dịch vụ ăn uống tăng 2,05% [16] Gạo xuất khẩu 480 ngàn tấn (giảm 16,1%) và kim ngạch 203 triệu (giảm 20%); thủy sản 170 ngàn tấn (tăng 16,8%) và kim ngạch 440 triệu USD (tăng 10,5%); may mặc 17 triệu sản phẩm (tăng 39,6%) và kim ngạch 75 triệu USD (tăng 42,5%); rau quả đông lạnh 10 nghìn tấn (tăng 107,4%) và kim ngạch 12,5 triệu (tăng 114,4%); phân bón tăng trên 2 lần, hàng bách hóa tăng 87%... [17] Số lượng doanh nghiệp giải thể là 104, tăng gần 21% so năm 2012. [18] Số lượng doanh nghiệp kinh doanh vàng chuyển đổi loại hình là 429 (tăng 8,3 lần); doanh nghiệp đăng ký tại các khu vực biên giới là 303 (tăng 1,8 lần). [19] Cấp chứng nhận đầu tư cho 47 dự án (giảm 15 dự án # 68%); vốn đăng ký đầu tư 3.513 tỷ đồng (giảm 2.017 tỷ đồng # 64%) [20] So dự toán được giao: thu DNNN-TW đạt 84%; thuế ngoài quốc doanh đạt 89,72%; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 87,5%%; thuế thu nhập cá nhân đạt 82,22%; phí xăng dầu đạt 70% [21] Tính từ đầu năm đến ngày báo cáo, so cùng kỳ tổng thu tiền mặt đạt 192 nghìn tỷ đồng (tăng 6,75%); số dư huy động đạt trên 23 nghìn tỷ (tăng 13,73%); doanh số cho vay đạt 59,7 nghìn tỷ (tăng 7,8%); tổng dư nợ 39,4 nghìn tỷ (tăng 9,29%), trong đó dư nợ cho vay theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP là 17,74 nghìn tỷ (chiếm 45%) [22] Sốt xuất huyết 1.157 ca - tử vong 1 ca (năm 2012 có 4.953 ca mắc), tay chân miệng 1.267 ca - tử vong 2 ca (năm 2012 co 4.203 ca mắc), thương hàn 54 ca - không tử vong, cúm A 4 ca (tử vong 1 ca) [23] Trong 9 tháng, đã tiêm chủng 8 loại vaccin đạt 73% kế hoạch, sởi đạt 77%, SABIN đạt 71%... [24] Từ đầu năm đến nay, đã giải quyết trợ cấp thất nghiệp cho gần 6 nghìn lao động bị mất việc (tăng 9% so năm 2012), với số tiền chi trả gần 42 tỷ đồng (tăng 45% so năm 2012) [25] Tổ chức 10 điểm với 4.450 trẻ em tham dự, 152 điểm cấm trại cho 77,2 nghìn trẻ em tham dự… [26] Chào mừng 83 năm ngày thành lập ĐCS Việt Nam, 38 năm ngày giải phóng miền Nam-thống nhất đất nước, ngày Gia đình Việt Nam – 28/6, 123 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, 125 năm Chủ tịch Tôn Đức Thắng [27] Cuối năm 2013, đã có 89,46% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa; 92,17% khóm-ấp đạt danh hiệu khóm - ấp văn hóa; 27,56% xã đạt xã văn hóa [28] Số liệu thống kê, toàn tỉnh có 28,9% dân số tập TDTT thường xuyên, 26,7% hộ đạt gia đình thể thao; 100% các trường có giờ nội khóa dạy thể dục và 65% tổ chức giờ ngoại khóa [29] Tổ chức 160 giải TDTT, trong đó có 25 giải cấp tỉnh, 4 giải cấp khu vực và 3 giải cấp toàn quốc [30] Tổng cộng có 516 huy chương các loại, trong đó 178 vàng, 148 bạc và 190 đồng [31] Hỗ trợ đăng ký 33 nhãn hiệu cá thể, 1 kiểu dáng công nghiệp, 6 nhãn hiệu tập thể [32] Nghiệm thu 32 đề tài và triển khai 4 đề tài; phê duyệt danh mục hỗ trợ 80 đề tài [33] Như nấm ăn, nấm dược liệu, hoa phong lan, gừng, tôm càng xanh toàn đực… [34] Trong 10 tháng, đã có 1.090 ngôi nhà bị sập, xiêu vẹo do giông lốc, mưa bão, 4.700m đường nông thôn bị ngập và sạt lở, 3.246 ha lúa và hoa màu bị thiệt hại nặng, 80 tuyến đê xung yếu với chiều dài 250km phải gia cố khẩn cấp… [35] Trong đó có 16/38 đoạn sông cảnh báo đặc biệt nguy hiểm, nguy cơ sạt lở rất cao, tiến hành khẩn cấp di dời những hộ dân trong vùng nguy hiểm [36] Tập trung một số lĩnh vực: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông… [37] Tự kiểm tra 83 văn bản pháp quy cấp tỉnh và 1.089 văn bản cấp huyện; đã xử lý 6 văn bản cấp tỉnh và 361 văn bản cấp huyện [38] Cấp tỉnh còn 265 văn bản còn hiệu lực, 35 văn bản sửa đổi bổ sung, 111 văn bản bị bãi bỏ; cấp huyện 976 văn bản còn hiệu lực, 515 văn bản hết hiệu lực, 18 văn bản sửa đổi [39] Đã tổ chức phổ biến và giáo dục pháp luật với 15.825 cuộc cấp tỉnh, 442 cuộc thi tìm hiểu pháp luật [40] Toàn tỉnh có 136 báo cáo viên cấp tỉnh, 130 báo cáo viên cấp huyện và 1.457 tuyên truyền viên cấp xã [41] Thực hiện hỗ trợ pháp lý cho 1.389 lượt người; thực hiện 72 cuộc trợ giúp pháp lý lưu động [42] Đã thanh tra 87 cuộc, đã kết thúc 70 cuộc và ban hành kết luận 51 cuộc. [43] Các cấp đã tiếp 7.849 lượt công dân đến trình bày khiếu nại [44] Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo cho tiến hành thanh tra lĩnh vực đấu thầu mua thuốc, dụng cụ y tế; xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị ngành giáo dục, thanh tra thực hiện chính sách xây dựng nhà ở cho hộ nghèo… [45] Đã tiếp nhận 37 ý kiến phản ánh thông qua đơn thư trực tiếp và đường dây nóng; đã xử lý xong 37/37 nội dung phản ánh [46] Công bố 6 bộ thủ tục hành chính với 676 thủ tục hành chính của 6 đơn vị: Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh [47] Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 63/KH-UBND [48] Từ đầu năm đến nay đã xảy ra 121 vụ tai nạn giao thông (giảm 35,92% so năm 2012), làm 83 người chết (giảm 14,43% so năm 2012) và 99 người bị thương (giảm 42,44% so năm 2012)
2,073
5,614
[49] Toàn tỉnh xảy ra 516 vụ phạm pháp hình sự (tăng 33,68%); phát hiện và bắt giữ 1.204 vụ buôn lậu, kinh doanh hàng cấm, đã xử lý và truy tố 18 vụ, 24 bị can [50] Tổng cộng có 1.090 nhà sập, tốc mái ước thiệt hại 26,7 tỷ đồng, 3.246 ha lúa bị hư hại ước thiệt hại 9,3 tỷ đồng, 40 vụ hỏa hoạn ước thiệt hại gần 41 tỷ đồng [51] Tỉnh đang triển khai chương trình hợp tác với Ủy ban Nông nghiệp Đài Loan, Viện năng lượng Thụy Điển, Đại học Kogoshima Nhật Bản, thành phố Pitea (Thủy Điển), thành phố Vaxjo (Pháp), thành phố Oss (Hà Lan), quận Buk-gu (thành phố Busan – Hàn Quốc)... [52] Từ đầu năm đến nay đã có 254 làm thủ tục ra nước ngoài với 929 lượt người. [53] Các ngành chức năng đang phối hợp khảo sát, lập thủ tục mở cặp cửa khẩu phụ Vĩnh Gia (Tri Tôn) – Tà Ô (Kirivong), sau đó sẽ tiếp tục đến cặp cửa khẩu phụ Vĩnh Nguơn (Châu Đốc) – Pung Xăng (Braychusa) [54] (1) Lập lại trật tự, kỷ cương trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước; nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước (2) Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý (3) Tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm nông sản (4) Thực hiện đầy đủ và kịp thời những chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; tiếp tục nâng chất về nhiều mặt trên lĩnh vực văn hóa - xã hội (5) Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng nền hành chính công (6) Giữ vững an ninh chính trị và đảm bảo trật tự an toàn xã hội [55] Là chỉ số đo lường về mức độ công khai, minh bạch; trách nhiệm giải trình với người dân; kiểm soát tham nhũng; thủ tục hành chính công... do Trung tâm Nghiên cứu Phát triển-Hỗ trợ Cộng đồng (CECODES) thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học- Kỹ thuật Việt Nam và Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam thực hiện [56] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiên trì thực hiện chính sách ổn định tỷ giá ngoại tệ để hỗ trợ kiềm chế lạm pháp, giảm lãi suất tín dụng; trong khi đó các nước trong khu vực thực hiện phá giá đồng nội tệ, giảm tỷ giá so đồng USD (đồng bath Thái Lan mất 4% giá trị, đồng rupee Indonesia phá giá 9%, đồng ringgit Malaysia giảm 6,2%...) để hỗ trợ cho xuất khẩu, ngăn chặn hàng nhập khẩu, tăng sức cạnh tranh sản xuất trong nước [57] Theo IMF – Quỹ tiền tệ Quốc tế, nền kinh tế toàn cầu sẽ tăng trưởng 2,9% trong năm nay và 3,6% trong năm 2014; đối với Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) tăng 0,4% năm 2013 và 1% trong năm 2014, tăng trưởng kinh tế Mỹ đạt 1,6% năm 2013 và 2,6% trong năm 2014, Canada trong năm nay sẽ chỉ đạt mức 1,5%, và tăng lên 2,25% trong năm 2014... [58] Chính phủ đã khởi công đầu tư cầu Vàm Cống, cầu Cao Lãnh… [59] Tỷ giá tạm tính 1 USD = 21.061 VNĐ CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐIỀU HÀNH THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 Năm 2014 là năm thứ tư của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của thành phố Cần Thơ (2011 - 2015). Để góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đảng bộ thành phố lần thứ XII đã đề ra; trên cơ sở những kết quả đạt được về kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh trong năm 2013 của thành phố, tiếp tục phát huy tinh thần năng động, sáng tạo, tận dụng thời cơ, vượt qua khó khăn thách thức, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố đã đề ra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện tốt một số nội dung sau: I. Về thu ngân sách: 1. Giao Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thực hiện: a) Triển khai và tổ chức thực hiện đúng Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố về việc tăng cường công tác thu thuế năm 2014, đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật. Đồng thời, theo dõi nắm chắc số tiền thuế, tiền sử dụng đất đã gia hạn cho người nộp thuế để tổ chức thu đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước khi đến hạn phải nộp. Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra Chi cục Thuế quận, huyện và đơn vị trực thuộc, thường xuyên thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra,… đảm bảo các nguồn thu huy động kịp thời vào ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là NSNN); b) Tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 33/2008/CT-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện nghiêm chính sách tài khóa và các kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra; trong đó nghiêm cấm việc lập các quỹ ngoài ngân sách không đúng quy định và sử dụng ngân sách để cho vay, tạm ứng đối với những việc, nội dung sai chế độ quy định. c) Thực hiện việc thu phí, lệ phí, huy động đóng góp của nhân dân theo đúng quy định của pháp luật; các địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; tăng cường công tác kiểm tra, rà soát các quy định về việc thu phí, lệ phí, huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; đảm bảo việc huy động (gồm cả huy động đóng góp để xây dựng cơ sở hạ tầng và huy động đóng góp mang tính chất xã hội, từ thiện) phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và theo nguyên tắc tự nguyện. d) Ngành Thuế kết hợp với Quản lý thị trường, Hải quan và các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, chống các hành vi trốn lậu thuế, gian lận thương mại; trong đó, tập trung vào những địa bàn, lĩnh vực hiện còn thất thu thuế. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chặt chẽ những trường hợp miễn, giảm, gia hạn, hoàn thuế, khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo đúng chế độ quy định. Thực hiện tốt chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ để ngăn ngừa, chống gian lận trong việc lợi dụng hoàn thuế nhằm chiếm đoạt tiền NSNN, xử lý nghiêm đối với những trường hợp vi phạm pháp luật về thu, nộp, kiên quyết thu hồi về NSNN khoản chiếm dụng tiền thuế, trốn thuế. đ) Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đối với ngân sách địa phương: tiếp tục thực hiện ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp theo Nghị quyết Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; đồng thời, căn cứ Thông tư số 199/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 thì tiền thu phạt vi phạm hành chính theo Luật Xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013 là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%; riêng tiền thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa điều tiết về ngân sách trung ương 70% để chi cho lực lượng công an, điều tiết cho ngân sách địa phương 30% để chi cho các hoạt động của các lực lượng đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn địa phương. 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc và kiểm tra các khoản thu khác ngân sách, bảo đảm số phát sinh nộp kịp thời vào NSNN; đồng thời, phối hợp chặt chẽ với ngành Thuế, Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận, huyện tăng cường khai thác nguồn thu từ quỹ nhà, đất. Tiếp tục rà soát, tham mưu với Ủy ban nhân dân thành phố sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg . 3. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp chặt chẽ với ngành Thuế, Kho bạc nhà nước và các đơn vị có liên quan chuyển thông tin địa chính kịp thời để xác định nghĩa vụ tài chính đối với các khoản thu từ đất; tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất đai từ khâu quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai để quản lý và thu ngân sách đúng, đủ và kịp thời theo chế độ quy định. 4. Các đơn vị có phát sinh nguồn thu dưới bất cứ hình thức nào (thu phí, lệ phí, thu cho thuê mặt bằng, chỗ giữ xe,...) phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế, tài chính và phải thực hiện nghĩa vụ với NSNN theo các quy định của Luật thuế hiện hành. 5. Dự toán thu NSNN giao cho các đơn vị và địa phương là mức tối thiểu phải đạt được và phấn đấu thu vượt dự toán năm 2014; triển khai các biện pháp khai thác hiệu quả các nguồn thu, đặc biệt là nguồn thu từ quỹ nhà, đất công và thu tiền sử dụng đất các dự án nhằm đáp ứng nhu cầu chi theo dự toán năm 2014 đã được Hội đồng nhân dân thành phố giao và tăng thêm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của thành phố. 6. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, tiếp tục thực hiện phương án chuyển đổi doanh nghiệp theo đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt nhằm huy động thêm vốn phát triển sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động. II. Về chi ngân sách: 1. Chi xây dựng cơ bản: a) Căn cứ kế hoạch vốn xây dựng cơ bản năm 2014 được Ủy ban nhân dân thành phố giao, Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Kho bạc nhà nước Cần Thơ bố trí nguồn để hoàn trả các khoản vay, tạm ứng khi đến hạn (cả gốc và lãi); các khoản vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, hạ tầng thủy sản đến hạn phải trả trong năm 2014;
2,072
5,615
b) Thực hiện đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục nợ đọng XDCB tại các địa phương; rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án trọng điểm, cấp bách, hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2014; bố trí hoàn trả vốn đã được ngân sách ứng trước. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, công trình; đối với những dự án, công trình thực hiện không đúng tiến độ, không hiệu quả, không đúng đối tượng phải kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh để chuyển vốn cho những dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng hoàn thành trong năm 2014 nhưng chưa được bố trí đủ vốn. Thực hiện việc ứng trước dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của năm sau phải đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phải trên cơ sở bảo đảm cân đối chung của các nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ trong giai đoạn 2014 - 2015 và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát các công trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Đối với những dự án tồn đọng từ các năm trước chưa quyết toán, các chủ đầu tư có trách nhiệm khẩn trương quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. Lãnh đạo các ngành, các đơn vị chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân quận, huyện tập trung chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các Ban quản lý dự án tập trung hoàn thành việc quyết toán các dự án đầu tư còn tồn đọng các năm trước; tiến hành lập các thủ tục, hồ sơ quyết toán các dự án đầu tư đã được tổng nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính. c) Hàng quý, giao Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước Cần Thơ bố trí vốn hợp lý giữa chi xây dựng cơ bản và chi thường xuyên. Đối với cấp huyện giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm cân đối ngân sách để bố trí chi xây dựng cơ bản, đảm bảo thủ tục đúng quy định và thực hiện đạt dự toán đã được giao, tránh tình trạng chi tập trung vào cuối năm hoặc chuyển khối lượng xây dựng cơ bản tồn đọng sang năm sau quá lớn ảnh hưởng đến công tác điều hành ngân sách. Giao Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tăng cường kiểm tra, giám sát, không để thất thoát, lãng phí, bảo đảm sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng quy định pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và khả năng giải ngân các nguồn vốn ngân sách nhà nước. 2. Chi thường xuyên: Dự toán chi thường xuyên năm 2014 đã được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho các đơn vị và quận, huyện là mức tối đa được phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ủy ban nhân dân thành phố không giải quyết bổ sung ngoài dự toán cho các đơn vị và quận, huyện trừ trường hợp thiên tai, lũ lụt, hạn hán và các trường hợp cấp thiết khác sẽ xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố trong kỳ họp giữa năm; Hạn chế tối đa việc ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách vượt quá khả năng nguồn lực hiện có để đảm bảo cân đối thu, chi ngân sách. a) Giao Giám đốc Sở Tài chính kiểm tra và hướng dẫn thực hiện các khoản chi đã được phân bổ trong dự toán, các khoản chi của ngân sách phải được phản ảnh vào ngân sách theo quy định và được hạch toán đầy đủ theo đúng Mục lục ngân sách nhà nước. Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra các khoản chi trong cân đối ngân sách nhà nước, các khoản chi được quản lý qua ngân sách nhà nước, đảm bảo sử dụng kinh phí NSNN có hiệu quả. - Căn cứ dự toán chi ngân sách được Ủy ban nhân dân thành phố giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi, bảo đảm trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo đúng chế độ quy định; thực hiện nghiêm, có hiệu quả các biện pháp chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng. - Giao các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện: + Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ chế khoán chi và bố trí kinh phí theo hiệu quả công việc; + Cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công tác nước ngoài, chi cho hoạt động lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác, bố trí tối đa khoảng 70% so với năm 2013; + Không bố trí kinh phí mua xe công (trừ xe chuyên dùng theo quy định của pháp luật); không sử dụng xe công và các phương tiện, thiết bị, tài sản của Nhà nước, của tập thể phục vụ cho việc riêng. + Các nhiệm vụ chi đặc thù đảm bảo mức tối thiểu. b) Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, cơ quan chủ quản thực hiện phân bổ dự toán kinh phí và xét duyệt quyết toán cho các đơn vị trực thuộc, Thủ trưởng đơn vị quyết định chi và gửi chứng từ để Kho bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán. Trường hợp cơ quan, đơn vị chi sai chế độ hoặc lập quỹ trái phép thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm vật chất và kỷ luật tài chính về quyết định của mình khi bị phát hiện. Đối với cán bộ phụ trách công tác tài chính - kế toán tại đơn vị phải báo cáo kịp thời đối với các trường hợp vi phạm nguyên tắc tài chính; c) Các nguồn thu phát sinh tại đơn vị dưới bất cứ hình thức nào, đơn vị phải lập dự toán, quản lý và tập hợp vào báo cáo quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo đúng quy định; d) Tất cả các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đều phải gửi báo cáo quyết toán thu - chi với cơ quan tài chính cùng cấp (trừ các đơn vị trực thuộc theo quy định do Sở chủ quản xét duyệt quyết toán thì gửi báo cáo quyết toán thu - chi cho Sở chủ quản); đ) Để tập trung nguồn lực thực hiện cải cách tiền lương năm 2014, ngoài nguồn 50% tăng thu ngân sách địa phương (bao gồm tăng thu theo dự toán và tăng thu trong tổ chức thực hiện; không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất), để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết Quốc hội, các ngành, các cấp phải sắp xếp hợp lý các khoản chi để thực hiện đầy đủ chế độ tiền lương; các đơn vị sử dụng ngân sách chủ động tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2014 (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương), các đơn vị sự nghiệp có thu (kể cả các đơn vị đã thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ) sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2014; riêng ngành y tế là 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao,... để thực hiện cải cách tiền lương; e) Giao Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng; thực hiện chính sách tiết kiệm trong chi thường xuyên theo Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, ngoài việc tiết kiệm 10% chi thường xuyên để dành nguồn cải cách tiền lương theo quy định nêu trên còn thực hiện tiết kiệm thêm 5% chi thường xuyên (không kể tiền lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) và được giữ lại tại các cấp ngân sách để bố trí chi cải cách tiền lương và bổ sung nguồn mua sắm tài sản phục vụ công tác; g) Đối với các khoản chi trong dự toán: Toàn bộ kinh phí chi thường xuyên của hệ Đảng được cấp qua Văn phòng Thành ủy theo dự toán đã giao, các Ban Đảng khi sử dụng kinh phí liên hệ trực tiếp với Văn phòng Thành ủy. Kinh phí hoạt động của quận ủy, huyện ủy do Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện cấp phát. Căn cứ dự toán ngân sách giao năm 2014, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ Trung ương ban hành đến thời điểm giao dự toán ngân sách năm 2014; nhất là thực hiện các chính sách an sinh - xã hội để các đối tượng hưởng chính sách được nhận tiền hỗ trợ ngay từ những tháng đầu năm 2014.
1,952
5,616
h) Đối với các đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ đột xuất ngoài kế hoạch đầu năm mà kinh phí trong dự toán đã giao không đảm bảo thì mới xem xét bổ sung kinh phí ngoài dự toán. Kho bạc nhà nước sử dụng kinh phí trong dự toán đã giao cho đơn vị để thanh toán các khoản chi này. Giao Sở Tài chính tổng hợp đề nghị của các đơn vị có yêu cầu bổ sung dự toán kèm theo thuyết minh chi tiết, có ý kiến đề xuất cụ thể báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét vào kỳ họp giữa năm 2014. 3. Thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí: a) Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách: Căn cứ dự toán được giao của năm 2014, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán chi theo chế độ, định mức chi tiêu ngân sách đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm nguyên tắc: - Các khoản chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội,...) thực hiện thanh toán theo mức được hưởng hàng tháng của các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước. Tiếp tục tổ chức thực hiện việc chi trả lương qua tài khoản cho các đối tượng được hưởng. Kho bạc Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thực hiện nghiêm túc việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; - Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc tập trung vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản có tính chất không thường xuyên khác thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối lượng thực hiện theo chế độ quy định. b) Tiếp tục thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước đối với nhiệm vụ chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: Căn cứ dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được cấp có thẩm quyền giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, hàng tháng cơ quan tài chính cấp dưới chủ động rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp để đảm bảo cân đối ngân sách cấp mình, riêng ngân sách cấp xã rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. - Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận, huyện: giao Giám đốc Sở Tài chính căn cứ số thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, quy định mức rút dự toán hàng tháng của ngân sách quận, huyện cho phù hợp; - Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã căn cứ số thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định mức rút dự toán hàng tháng của ngân sách cấp xã cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương. c) Tiếp tục thực hiện hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, cụ thể: - Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận, huyện được Ủy ban nhân dân thành phố giao trong dự toán đầu năm: Giao Giám đốc Sở Tài chính căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, quy định việc rút dự toán của ngân sách quận, huyện cho phù hợp. Mức rút tối đa bằng dự toán đã được Ủy ban nhân dân thành phố giao; - Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận, huyện phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, thực hiện các chính sách mới phát sinh theo quy định: Căn cứ vào quyết định bổ sung ngoài dự toán cho ngân sách quận, huyện của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổ chức thực hiện; Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kinh phí ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu. Trường hợp địa phương không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo không đúng và đầy đủ theo quy định, Sở Tài chính sẽ dừng thông báo số rút dự toán bổ sung cho địa phương cho đến khi địa phương có báo cáo đầy đủ. - Kết thúc năm ngân sách, số kinh phí đã rút dự toán từ ngân sách thành phố về ngân sách quận, huyện (bao gồm cả vốn đầu tư và kinh phí thường xuyên); trường hợp sử dụng không đúng mục tiêu hoặc đúng mục tiêu nhưng không sử dụng hết phải hoàn trả ngân sách thành phố (trừ trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau theo chế độ quy định); - Riêng đối với các khoản ngân sách thành phố tạm ứng cho ngân sách quận, huyện, khi rút dự toán các khoản tạm ứng thực hiện hạch toán tạm thu, tạm chi và thực hiện thu hồi theo quy định (hạch toán điều chỉnh sang thực thu, thực chi trong trường hợp chuyển thành số bổ sung cho ngân sách quận, huyện hoặc giảm tạm thu ngân sách quận, huyện, giảm tạm chi của ngân sách thành phố trong trường hợp phải hoàn trả tạm ứng cho ngân sách thành phố). - Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã (bao gồm cả số bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán): Căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định việc rút dự toán cho ngân sách cấp xã phù hợp với thực tế ở địa phương. d) Thực hiện cấp kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền đối với các nhiệm vụ chi dưới đây: - Chi chuyển vốn để cho vay theo chính sách xã hội của nhà nước (người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cải thiện nhà ở, phát triển sản xuất, xuất khẩu lao động,…) và các chương trình, dự án khác theo quyết định của Chính phủ. - Chi chuyển kinh phí cho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam để chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội. - Chi cấp vốn điều lệ và chi hỗ trợ cho các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. - Chi cấp bù chênh lệch lãi suất tín dụng đầu tư nhà nước và chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách. - Chi xúc tiến đầu tư và du lịch. - Chi hỗ trợ cho các doanh nghiệp công ích, quốc phòng. - Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt và các nhiệm vụ chi khác được cấp bằng hình thức lệnh chi tiền của cơ quan Công an, Quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. - Chi đảm bảo hoạt động đối với các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam. - Chi ủng hộ địa phương khác để khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt, phòng trừ dịch bệnh. - Chi trợ giá, trợ cước, tài trợ, đặt hàng theo chính sách của Nhà nước, hoặc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao cho các doanh nghiệp, đơn vị không thường xuyên giao dịch với Kho bạc Nhà nước. - Các khoản ghi thu, ghi chi ngân sách theo chế độ. Các nhiệm vụ chi bằng lệnh chi tiền nêu trên được thực hiện khi có đủ các điều kiện theo quy định. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi tiền; căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt theo chế độ quy định để chi trả, thanh toán cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách trong phạm vi thời gian chế độ quy định. Trường hợp các chứng từ không hợp lệ, hợp pháp thì chậm nhất 1 ngày (kể từ ngày nhận được chứng từ) phải có thông báo cho cơ quan Tài chính biết để xử lý. 4. Dự phòng ngân sách: Các cấp chính quyền địa phương bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và không thấp hơn mức dự phòng đã được cấp có thẩm quyền giao để chủ động thực hiện phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh,... sử dụng đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 5. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng và thực hiện công khai tài chính, ngân sách nhà nước: a) Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trong việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết toán; mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công; trong hoạt động của cơ quan, tổ chức,... đảm bảo sử dụng ngân sách đúng mục đích, đúng chế độ, hiệu quả và tiết kiệm. Kho bạc Nhà nước thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát chi NSNN bảo đảm sử dụng ngân sách đúng dự toán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi quy định. Cơ quan tài chính và cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo chức năng, nhiệm vụ được giao có kế hoạch tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí ngân sách ở các đơn vị. Xử lý nghiêm, kịp thời, đầy đủ những sai phạm đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán kết luận; b) Thực hiện đầy đủ quy chế tự kiểm tra tài chính kế toán theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước” để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai phạm trong quản lý tài chính ngân sách; c) Năm 2014, tiếp tục thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tài chính và tài sản, tổ chức và biên chế theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ. Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị xây dựng đề án khoán chi hành chính và lập dự toán thu, chi theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự công lập, các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với tình hình của đơn vị trên cơ sở tiết kiệm chi tiêu, tạo chủ động về kinh phí và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, gửi về đơn vị chủ quản, tổng hợp gửi về cơ quan tài chính cùng cấp có ý kiến thẩm định trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, phê duyệt;
2,189
5,617
d) Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các Công ty TNHH một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ huy động từ các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và các Thông tư, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về công khai; đ) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai theo quy định tại Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách năm 2014, trường hợp tình hình kinh tế - xã hội có biến động ảnh hưởng đến cân đối thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng đối với năm ngân sách 2014. Yêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn, ngang Sở, là bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Theo dõi, đôn đốc các Sở, các cơ quan ngang Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Sở, ngành); Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Phối hợp thường xuyên với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo quy định của pháp luật. d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh. đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. g) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định. b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định. c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác. đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. g) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. h) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính. i) Đề nghị các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. k) Được yêu cầu các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. l) Tham mưu các vấn đề liên quan đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật. 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông tin để các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,069
5,618
b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo tỉnh. đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Quản lý, cung cấp, cập nhật thông tin lên Cổng thông tin tổng hợp của Cổng thông tin điện tử Quảng Ninh; quản lý tổ chức và hoạt động Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các Sở, ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng. Số lượng Phó chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của Chính phủ và phù hợp với đặc điểm quản lý và khối lượng công việc thực tế ở địa phương. a) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý tổ chức và cán bộ của tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc khối nghiên cứu, tổng hợp - Phòng Tổng hợp; - Phòng Nội chính; - Phòng Kinh tế ngành; - Phòng Tài mậu; - Phòng Quy hoạch; - Phòng Quản lý đất đai; - Phòng Xây dựng cơ bản; - Phòng Khoa giáo; - Phòng Văn hóa - Xã hội; - Phòng Du lịch. Lãnh đạo các phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng. Việc bố trí nhân sự và phân công nhiệm vụ cụ thể cho Trưởng phòng, các phó Trưởng phòng, các chuyên viên nghiên cứu tổng hợp ở mỗi phòng do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Các Trưởng phòng, phó Trưởng phòng và các chuyên viên nghiên cứu tổng hợp chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Các chuyên viên nghiên cứu tổng hợp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu. b) Các phòng khối Hành chính - Tiếp công dân - Phòng Hành chính - Tổ chức; - Phòng Quản trị - Tài vụ (bao gồm cả quản lý Đội xe); - Phòng Tiếp công dân. Các phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng được Chánh Văn phòng giao quản lý, điều hành toàn bộ công tác của phòng và có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các công chức thuộc phòng; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao. c) Các đơn vị sự nghiệp - Nhà khách tỉnh Quảng Ninh; - Trung tâm Thông tin (bao gồm thực hiện công tác lưu trữ và tin học nội bộ cơ quan theo quy định); - Trung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Ninh. Các đơn vị sự nghiệp nêu trên được thành lập do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Tùy theo tình hình thực tế, khi có nhu cầu thành lập mới đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo các phòng và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp về quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Biên chế a) Biên chế hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn v cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2014. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về triển khai Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân từ năm 2012-2016 trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 198/TTr-STP ngày 27 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2014. Điều 2. Giao Sở Tư pháp - Cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh). I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Nhằm tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể và tạo chuyển biến mạnh mẽ ý thức chấp hành pháp luật của mọi tầng lớp nhân dân, góp phần ngăn ngừa và hạn chế vi phạm pháp luật, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương; Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp để nâng cao vai trò, trách nhiệm, tính chủ động của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể và địa phương tham gia công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật làm cho hoạt động này ngày càng đi vào nền nếp, có hiệu quả; Nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động của bộ máy nhà nước, phục vụ kịp thời nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thông qua công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức; Tập trung tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở khu vực nông thôn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. 2. Yêu cầu: Công tác phổ biến giáo dục pháp luật cần được tiến hành thường xuyên, liên tục và đồng bộ giúp cho cán bộ, nhân dân trên địa bàn tỉnh hiểu biết và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; Nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật; đảm bảo hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với đối tượng, địa bàn, tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá hiệu quả;
2,067
5,619
Đổi mới hình thức phổ biến giáo dục pháp luật, áp dụng mô hình phổ biến pháp luật mới, có hiệu quả trong thực tiễn, hướng công tác phổ biến giáo dục pháp luật về cơ sở; Gắn giáo dục pháp luật với giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, giáo dục văn hóa và bồi dưỡng, rèn luyện ý thức tự nguyện, tự giác tìm hiểu, chấp hành pháp luật trong cán bộ, công chức và mọi tầng lớp nhân dân. II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT 1. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật a) Phổ biến các văn bản pháp luật cho các đối tượng Năm 2014, nhiệm vụ trọng tâm công tác phổ biến giáo dục pháp luật tập trung tuyên truyền phổ biến Hiến pháp năm 2013, Luật Đất đai sửa đổi, các văn bản pháp luật mới được thông qua tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội (khóa XIII) và các văn bản pháp luật thuộc ngành, địa phương quản lý, đồng thời triển khai các nhiệm vụ phổ biến giáo dục pháp luật theo sự chỉ đạo của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương; tùy từng đối tượng để tập trung tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan, cụ thể như sau: - Đối với các tầng lớp nhân dân trong tỉnh: + Tập trung tuyên truyền các quy định của pháp luật liên quan đến đời sống của người dân như: Hiến pháp năm 2013, Luật Đất đai sửa đổi, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Hòa giải ở cơ sở, Luật Xử lý vi phạm hành chính, pháp luật dân sự, hình sự, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, giao thông, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, lao động, giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng...; + Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng phục vụ khối đại đoàn kết dân tộc, nâng cao nhận thức pháp luật về biên giới lãnh thổ, như: Luật Biên giới quốc gia, Luật Biển Việt Nam, Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và các Tuyên bố của Việt Nam về lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa; + Đối với người dân nông thôn, chú trọng phổ biến các quy định của pháp luật về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, đất đai, tài nguyên, môi trường và các lĩnh vực pháp luật khác gắn với đời sống sản xuất của nông dân. - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: + Tập trung phổ biến, quán triệt sâu rộng Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ luật Lao động (sửa đổi), Luật Công đoàn (sửa đổi), Luật Thực hành, tiết kiệm chống lãng phí, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng... các văn bản pháp luật mới được thông qua tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội (khóa XIII); + Riêng ở cấp huyện và cấp xã: Tập trung phổ biến các văn bản pháp luật mới của Trung ương và của tỉnh; các văn bản phục vụ nhiệm vụ chính trị ở địa phương, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước, tập trung các lĩnh vực pháp luật như: Đất đai, dân sự, môi trường, văn hóa, phòng chống tội phạm; tệ nạn xã hội, giao thông, quy chế tiếp công dân, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, chế độ chính sách người có công, xử lý vi phạm hành chính, phí, lệ phí, giải quyết khiếu nại tố cáo, quản lý hộ tịch, hộ khẩu và trật tự an toàn xã hội... - Đối với lực lượng vũ trang: Tăng cường phổ biến các chính sách pháp luật về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới như: Luật An ninh quốc gia, Luật Biên giới quốc gia, Luật Biển Việt Nam, Luật Quốc phòng và an ninh, Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Dân quân tự vệ, Luật Nghĩa vụ quân sự; các văn bản pháp luật về công an nhân dân, lĩnh vực hình sự, tố tụng hình sự, cư trú, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, xử lý vi phạm hành chính, xuất cảnh, nhập cảnh, các quy định pháp luật về quân sự, quốc phòng, an ninh và các văn bản khác có liên quan. - Đối với người sử dụng lao động và người lao động trong các doanh nghiệp: Tập trung phổ biến Bộ luật Lao động (sửa đổi), Luật Công đoàn (sửa đổi), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh, Luật Phá sản doanh nghiệp, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước (sửa đổi), Luật Hải quan, Luật Bảo hiểm xã hội và các quy định khác của pháp luật lao động. - Đối với thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên: Tập trung phổ biến giáo dục pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Thanh niên, Luật Giao thông đường bộ, Luật Bảo vệ môi trường, các quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, phòng chống ma túy... b) Thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về phổ biến giáo dục pháp luật Tổ chức thực hiện các Đề án về phổ biến giáo dục pháp luật của Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày 15/7/2013 và các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành: Kế hoạch thực hiện Đề án "Tiếp tục tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2013 - 2016"; Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân vùng biên giới, hải đảo giai đoạn 2013 - 2016"; Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2013 - 2016"; Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật giai đoạn 2013 - 2016 trên sóng Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình"; Kế hoạch thực hiện Đề án "Xã hội hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý giai đoạn 2013 - 2016" và Kế hoạch của Ủy ban MTTQ tỉnh thực hiện Đề án "Tiếp tục xây dựng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư giai đoạn 2013-2016"; Tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch khác như: Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; pháp luật về phòng chống tham nhũng; pháp luật cho người dân nông thôn; người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp; phổ biến pháp luật trong trường học; triển khai Luật Hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân ở cơ sở; chương trình, kế hoạch, quy chế phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể xã hội. Gắn việc phổ biến giáo dục pháp luật với thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị. c) Tổ chức rà soát, đánh giá về số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật Tiếp tục củng cố kiện toàn nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật các cấp đủ về số lượng, nâng cao chất lượng; xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật cấp tỉnh, huyện theo tinh thần của Luật Phổ biến giáo dục pháp luật. Chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nòng cốt làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nhất là báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cán bộ pháp chế, giáo viên giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân, hòa giải viên ở cơ sở. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật có kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ và chuyên sâu theo từng lĩnh vực pháp luật. Thường xuyên tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho đội ngũ này. d) Công tác xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật Các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương tiếp tục hướng dẫn triển khai, thực hiện Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương quan tâm bố trí kinh phí bổ sung đầu sách, tài liệu pháp luật mới cho tủ sách pháp luật. đ) Tổ chức triển khai Ngày Pháp luật nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cơ quan Tư pháp các cấp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp, cán bộ pháp chế các sở, ban, ngành tham mưu lãnh đạo các sở, ban, ngành triển khai thực hiện Ngày Pháp luật hằng tháng và Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 9/11 hằng năm để tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và mọi tầng lớp nhân dân các chủ trương chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước. e) Thực hiện kiểm tra công tác phổ biến giáo dục pháp luật Các cấp, các ngành tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra định kỳ, đột xuất, đánh giá về công tác phổ biến giáo dục pháp luật và thi hành pháp luật qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật. 2. Hình thức phổ biến giáo dục pháp luật Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn các văn bản pháp luật mới ban hành, các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương; tổ chức thi tìm hiểu pháp luật. Qua các phương tiện thông tin đại chúng: Tăng cường, nâng cao chất lượng các chuyên đề, chuyên trang, chuyên mục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, Đài Truyền thanh, Internet, Pa-nô, Áp-phích, tranh cổ động; đăng tải thông tin pháp luật trên Công báo; Trang Thông tin điện tử; niêm yết tại trụ sở, bảng tin của cơ quan, tổ chức, khu dân cư; Biên soạn, in ấn và phát hành rộng rãi các loại tài liệu (đề cương giới thiệu luật, sách báo, tờ rơi, tờ gấp) phù hợp với từng đối tượng để phục vụ công tác phổ biến giáo dục pháp luật; Tiếp tục triển khai thực hiện "Ngày Pháp luật" hằng tháng tại cơ quan, đơn vị, địa phương;
2,040
5,620
Thực hiện tổng kết, đánh giá và nhân rộng các mô hình điểm chấp hành pháp luật tốt như: Câu lạc bộ phòng chống ma túy, Câu lạc bộ phòng chống tội phạm; xã, thôn, dòng họ không có ma túy và tệ nạn xã hội; các tổ tự quản về an toàn giao thông, an ninh trật tự, bảo vệ môi trường... Lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật vào các hội nghị sinh hoạt của Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp và các hoạt động văn hóa, văn nghệ ở cơ sở; chương trình giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; Phổ biến pháp luật thông qua hoạt động xét xử lưu động, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý và hòa giải ở cơ sở, tủ sách pháp luật và áp dụng các hình thức tuyên truyền pháp luật phù hợp khác. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp Chủ trì, hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp kết quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật; Rà soát, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh; cán bộ pháp chế các sở, ngành; hướng dẫn xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên ở cơ sở đảm bảo nguồn nhân lực cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật; Biên soạn và phát hành các loại tài liệu, đề cương tuyên truyền pháp luật cung cấp cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật; tuyên truyền viên; hòa giải viên, cán bộ và nhân dân; Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị, trường học; chỉ đạo hướng dẫn sinh hoạt của các Câu lạc bộ pháp luật, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; Chủ trì triển khai tuyên truyền các luật mới và văn bản hướng dẫn thi hành thuộc phạm vi quản lý của ngành như: Hiến pháp năm 2013, Luật Hòa giải ở cơ sở, các văn bản pháp luật khác. 2. Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật, tăng thời lượng phát sóng, mở thêm chuyên mục mới để đưa những nội dung pháp luật đến mọi tầng lớp nhân dân như: Mở rộng chuyên mục, phỏng vấn, trả lời bạn nghe đài, xem truyền hình, giới thiệu văn bản chính sách mới, trả lời hộp thư truyền hình, tổ chức các buổi giao lưu, tọa đàm...; Tăng cường phổ biến gương người tốt, việc tốt, các tập thể, cá nhân điển hình về chấp hành, thực hiện tốt pháp luật, đồng thời phản ánh kịp thời tình hình vi phạm pháp luật để phòng ngừa, giáo dục chung; Phối hợp cùng các cấp, các ngành tăng cường giới thiệu các văn bản pháp luật mới của Trung ương và địa phương ban hành. 3. Sở Tài chính: Thẩm định và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán ngân sách đảm bảo kinh phí cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 2014. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo, hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trường học và các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của ngành triển khai, thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật ở tất cả các cấp học, bổ sung đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy môn đạo đức, giáo dục công dân, pháp luật. 5. Sở Thông tin và Truyền thông: Tiếp tục xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tăng số lượng bài viết tuyên truyền pháp luật trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh; phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy định hướng công tác tuyên truyền pháp luật trên hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở. 6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục về thực hiện nếp sống văn hóa, lồng ghép vào tiêu chí gia đình văn hóa, thôn, làng, tổ dân phố, khu phố, cơ quan, đơn vị văn hóa. 7. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật năm 2014 và triển khai chương trình, đề án, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện; trong đó chú trọng những luật mới ban hành thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của ngành. Tiếp tục triển khai thực hiện "Ngày Pháp luật" hằng tháng tại cơ quan, đơn vị mình; Chủ động đảm bảo kinh phí và nguồn nhân lực để phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Định kỳ 6 tháng, 01 năm sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động về Sở Tư pháp - cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh. 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 tại địa phương. Kiện toàn, củng cố tổ chức, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật theo quy định của Luật Phổ biến giáo dục pháp luật. Tiếp tục triển khai thực hiện "Ngày Pháp luật" hằng tháng tại địa phương mình. Tăng cường lực lượng làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên; tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ này để đáp ứng yêu cầu công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong tình hình mới. Chỉ đạo nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng tủ sách pháp luật và bố trí kinh phí mua bổ sung sách luật. Chủ động hoặc phối hợp thực hiện việc kiểm tra, tự kiểm tra công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương. Định kỳ 6 tháng, 01 năm sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật theo quy định. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị và địa phương năm 2014. Trên đây là Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Các sở, ban, ngành, địa phương chủ động xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN Trên địa bàn tỉnh những năm qua, công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo đã đạt kết quả tích cực, góp phần giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo vẫn diễn biến phức tạp; tình trạng công dân gửi đơn thư nhiều nơi, tập trung đông người đến trụ sở cơ quan nhà nước khiếu kiện làm ảnh hưởng tới an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, một số công dân có hành động quá khích, lăng mạ cán bộ, công chức thi hành nhiệm vụ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nêu trên; về chủ quan, công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cấp, các ngành có nơi còn chưa coi trọng; việc phân loại, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo chưa đúng, còn đùn đẩy, né tránh trách nhiệm; còn vụ việc khiếu nại, tố cáo kéo dài chưa có biện pháp giải quyết dứt điểm; kết quả xử lý, giải quyết một số vụ việc chưa hợp lý, hợp tình; việc áp dụng pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa chính xác, chưa đúng trình tự, thủ tục; chậm thi hành các quyết định hành chính có hiệu lực pháp luật; việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng, UBND các cấp trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa chặt chẽ, thường xuyên. Mặt khác, do nhận thức của công dân về pháp luật khiếu nại, tố cáo chưa đầy đủ, gửi đơn khiếu tố đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức, cá nhân; có công dân lợi dụng chính sách dân chủ để kích động, lôi kéo, thậm chí có những hành động quá khích, xúc phạm người thừa hành nhiệm vụ. Để khắc phục những hạn chế, yếu kém trên, chấn chỉnh, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời gian tới; Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn - Tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy, của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tiếp công dân giải quyết khiếu nại tố cáo; đặc biệt là Thông báo kết luận số 130-TB/TW ngày 10/01/2008 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 39/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Xác định công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo là nhiệm vụ chính trị thường xuyên; gắn công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với công tác quản lý hành chính nhà nước; coi kết quả của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá năng lực, hiệu quả công tác của người đứng đầu. - Các cấp, các ngành cần nhận thức và thực hiện đúng các quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Nghị định số 75/2012/NĐ-CP và Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; Quyết định số 2037/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của UBND tỉnh và các quy định liên quan đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo để áp dụng đúng về thẩm quyền, trình tự, thời hạn giải quyết. Đồng thời, tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng tới các tầng lớp nhân dân văn bản pháp luật về khiếu nại, tố cáo để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của toàn xã hội. - Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác tiếp công dân theo quy định. Bố trí lịch định kỳ tiếp công dân; chủ động tiếp xúc, đối thoại với công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Phải phân loại và giải quyết khiếu tố theo thẩm quyền ngay từ khi phát sinh vụ việc, không đùn đẩy lên cấp trên; những nội dung vượt thẩm quyền phải báo cáo cấp trên trực tiếp chỉ đạo, giải quyết. - Trước khi kết luận giải quyết vụ việc khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 39 Luật Khiếu nại. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo phải có biện pháp giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo tính khả thi, hạn chế đến mức thấp nhất xảy ra khiếu nại đông người, vượt cấp. Việc thụ lý giải quyết khiếu nại phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật; phải ra quyết định giải quyết khiếu nại (lần 1, lần 2) theo thẩm quyền.
2,146
5,621
- Đối với các vụ việc cưỡng chế thi hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền: Trước khi cưỡng chế, các cơ quan chức năng phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật về cưỡng chế và làm đầy đủ các biện pháp vận động, thuyết phục; việc tổ chức cưỡng chế phải có phương án cụ thể, bảo đảm tuyệt đối an toàn và vào thời điểm phù hợp. Không được sử dụng vũ khí và lực lượng quân đội trong tổ chức cưỡng chế. - Trường hợp khiếu nại, tố cáo đã có quyết định giải quyết theo đúng quy định của pháp luật thì người có thẩm quyền ban hành Thông báo chấm dứt giải quyết khiếu nại, tố cáo và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng đã được UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ thống nhất phương án giải quyết. Tự kiểm tra, rà soát và giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài thuộc thẩm quyền theo Kế hoạch của Thanh tra Chính phủ và UBND tỉnh. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan hành chính cấp trên đối với cấp dưới trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; chấn chỉnh kịp thời những hạn chế, yếu kém, xử lý hoặc đề nghị xử lý cá nhân, tổ chức vi phạm. 2. Thanh tra tỉnh - Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ban, ngành thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo; tổ chức thanh tra trách nhiệm và chấp hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tốt công tác tập huấn, thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Phối hợp với Công an tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh cử cán bộ có trách nhiệm thường trực tại Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước trong thời gian diễn ra các kỳ họp Quốc hội và các sự kiện quan trọng khác của Đảng và Nhà nước; giải thích, hướng dẫn, vận động công dân về địa phương giải quyết theo quy định của pháp luật. - Định kỳ chủ trì, phối hợp với Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh và các sở, ngành liên quan kiểm tra, rà soát các vụ việc khiếu nại, tố cáo; tập trung kiểm tra, rà soát các vụ việc để thống nhất biện pháp giải quyết; trường hợp, việc giải quyết còn chưa thống nhất thì có văn bản xin ý kiến Thanh tra Chính phủ và các bộ, ngành liên quan. 3. Công an tỉnh - Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và Công an các huyện, thành phố phối hợp với các cơ quan chức năng nắm chắc diễn biến tình hình các vụ khiếu kiện đông người, vượt cấp để tham mưu cho cấp ủy, chính quyền có biện pháp xử lý, không để công dân khiếu kiện vượt cấp, không để phần tử xấu lợi dụng khiếu nại, tố cáo lôi kéo làm phức tạp tình hình. - Tăng cường bảo đảm an ninh, trật tự liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương; làm rõ những hành vi có dấu hiệu tội phạm và xử lý kiên quyết theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để xúi giục, kích động gây rối, lăng mạ, chống người thi hành công vụ. 4. Sở Tài nguyên & Môi trường - Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường; chú trọng đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xử lý đất dôi dư. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn UBND cấp huyện, cấp xã liên quan đến công tác quản lý đất đai tại địa phương, thi hành pháp luật đất đai về giao đất, thu hồi đất và cưỡng chế thu hồi đất; phối hợp giải quyết những vướng mắc trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai. - Rà soát quy trình lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi cho phù hợp. 5. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự các cấp chỉ đạo cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện dứt điểm các bản án có hiệu lực pháp luật; trường hợp khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo giải quyết; rà soát các vụ việc thi hành án dân sự phức tạp, tồn đọng và đề xuất biện pháp thi hành. 6. UBND các huyện, thành phố - Thực hiện tốt việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; kiểm tra, chỉ đạo Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; - Nắm chắc diễn biến tình hình tại cơ sở, không để công dân khiếu kiện vượt cấp. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố để xảy ra tình trạng công dân khiếu kiện vượt cấp phải có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích đưa công dân trở về địa phương giải quyết theo quy định; kiểm điểm trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc không chấp hành, chậm thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, để công dân tập trung đông người, khiếu kiện vượt cấp. 7. Sở Nội vụ Phối hợp với Thanh tra tỉnh xem xét, đề nghị cấp thẩm có quyền biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đồng thời kiến nghị xử lý kỷ luật đối với tập thể, cá nhân thiếu trách nhiệm không thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc để xảy ra hậu quả gây thiệt hại tới lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức. 8. Sở Thông tin - Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo để nâng cao nhận thức và trách nhiệm chấp hành thực hiện pháp luật của toàn xã hội. Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng phải bảo đảm chính xác, khách quan, đúng pháp luật. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường phối hợp với chính quyền các cấp trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, tổ chức thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DỰ ÁN THÀNH PHẦN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI TỈNH HÀ TĨNH DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI DO WB TÀI TRỢ (WB7) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư Xây dựng cơ bản; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1805/QĐ-TTg ngày 04/10/2013 về việc phê duyệt danh mục dự án “Cải thiện nông nghiệp có tưới” vay vốn WB; số 1988/QĐ-TTg ngày 01/11/2013 về việc phê duyệt Khung chính sách tái định cư (RPF) của Dự án “Cải thiện nông nghiệp có tưới”, vay vốn Ngân hàng Thế giới; Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Số 1871/QĐ-BNN-HTQT ngày 07/8/2012 về việc cho phép chuẩn bị đầu tư và giao nhiệm vụ Chủ dự án, dự án “Hỗ trợ phát triển nông nghiệp có tưới” vay vốn WB; số 2409/QĐ-BNN-HTQT ngày 18/10/2013 về việc phê duyệt Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) Dự án “Cải thiện nông nghiệp có tưới” do WB tài trợ; số 2691/QĐ-BNN-KHCN ngày 12/11/2013 về việc phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Khung quản lý Môi trường Xã hội (ESMF) Dự án “Cải thiện nông nghiệp có tưới”, vay vốn Ngân hàng Thế giới; Căn cứ các văn bản của UBND tỉnh Hà Tĩnh: văn bản số 4290/UBND-NL1 ngày 11/12/2012 về việc cam kết bố trí vốn đối ứng Tiểu dự án Hỗ trợ nông nghiệp có tưới, WB7; văn bản số 3092/UBND-NL1 ngày 28/8/2013 gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Tiểu dự án khai thác đa mục tiêu HTTL Kẻ Gỗ - Sông Rác, tỉnh Hà Tĩnh; văn bản số 370/UBND-NL1 ngày 30/01/2013 về việc Chủ đầu tư tiếp tục triển khai thực hiện Tiểu dự án Khai thác đa mục tiêu hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông Rác, tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 2881/QĐ-UBND ngày 17/9/2013 về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Tiểu dự án Khai thác đa mục tiêu hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông Rác, tỉnh Hà Tĩnh; Xét Tờ trình số 992/TTr-CT ngày 25/10/2013 của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh về việc đề nghị Thẩm định, phê duyệt Tiểu dự án Khai thác đa mục tiêu hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông Rác, tỉnh Hà Tĩnh, kèm theo hồ sơ của các đơn vị tư vấn thiết kế; báo cáo thẩm tra số 59/TT-TK-TVTL ngày 23/9/2013 và số 71/TT-TK-TVTL ngày 27/9/2013 của Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thủy lợi Nghệ An; Tờ trình số 1616/CPO-WB7-TTr ngày 29/10/2013 của Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi về việc tiếp trình phê duyệt FS tiểu dự án Kẻ Gỗ - Sông Rác, Dự án WB7;
2,042
5,622
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình (Báo cáo thẩm định số 1575/BC-XD-TĐ ngày 30/12/2013 kèm theo), Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi (Báo cáo thẩm định số 192/TCTL-QLCT-BC ngày 08/11/2013 và văn bản số 1386/TCTL-QLCT ngày 18/11/2013 kèm theo), Cục trưởng Cục Trồng trọt (Báo cáo thẩm định số 2861/BC-TT-CLT ngày 22/11/2013 và văn bản số 2816/TT-CLT ngày 18/11/2013 kèm theo) và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Dự án thành phần “Cải thiện nông nghiệp có tưới tỉnh Hà Tĩnh” thuộc dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới do WB tài trợ (WB7) với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án: Dự án thành phần Cải thiện nông nghiệp có tưới tỉnh Hà Tĩnh. Dự án gồm 4 Hợp phần: 1.1. Hợp phần 1: Hỗ trợ cải thiện quản lý tưới; 1.2. Hợp phần 2: Nâng cấp cơ sở hạ tầng hệ thống tưới, tiêu; 1.3. Hợp phần 3: Hỗ trợ thực hành nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu; 1.4. Hợp phần 4: Quản lý dự án và giám sát, đánh giá. 2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi (CPO) và Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi Nam Hà Tĩnh. 3. Tổ chức lập dự án thành phần, chủ nhiệm dự án: a) Hợp phần 1 : - Tổ chức lập dự án: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, do CPO lựa chọn; - Chủ nhiệm lập dự án: TS. Nguyễn Vũ việt. b) Hợp phần 2: - Tổ chức lập dự án: Liên danh Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng thủy lợi Hà Tĩnh và Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng công trình Miền Trung; - Chủ nhiệm dự án: Ks. Đoàn Anh Thảo. c) Hợp phần 3: - Tổ chức lập dự án: Nhóm tư vấn độc lập do CPO lựa chọn; - Chủ nhiệm lập dự án: Thạc sỹ Phạm Thị Sến. 4. Nhiệm vụ dự án. Cấp đủ nước tưới cho 31.348 ha đất sản xuất nông nghiệp và thủy sản, cấp nước cho sinh hoạt 13.600 m3/ngày.đêm trong vùng dự án. Trong đó: Diện tích nông nghiệp có tưới tăng 11.144 ha; thủy sản tăng 930 ha; cấp nước cho sinh hoạt 13.600 m3/ngày.đêm; Nâng cao năng lực quản lý hệ thống tưới bền vững; xây dựng, củng cố và phát triển Công ty khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức dùng nước; Xây dựng và nhân rộng các mô hình nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu. 5. Nội dung và quy mô đầu tư. 5.1. Hợp phần 1. Hỗ trợ cải thiện quản lý tưới. a) Hoạt động ở cấp tỉnh. - Hỗ trợ lập, thực hiện kế hoạch hiện đại hóa tưới 5 năm và hàng năm của tỉnh. - Hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện quy định, hướng dẫn chương trình, kế hoạch phát triển quản lý tươi có sự tham gia của cộng đồng và phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi. b) Các hoạt động tại hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông Rác. - Hỗ trợ nâng cao năng lực cho Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh và các tổ chức dùng nước thông qua việc đào tạo và tăng cường năng lực, thể chế; áp dụng phương thức cung cấp nước theo khối lượng, lập kế hoạch vận hành và bảo dưỡng (O&M) và quản lý tài sản. - Hỗ trợ đầu tư và sử dụng hệ thống SCADA; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý kỹ thuật, tài sản, khách hàng; hỗ trợ lập và thực hiện kế hoạch, theo dõi, đánh giá việc thực hiện, sự hài lòng của người hưởng lợi cho Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh. - Thành lập, củng cố các tổ chức dùng nước, phát triển các tổ chức dùng nước hoạt động phù hợp với cơ chế, đảm bảo hiệu quả. Hỗ trợ các tổ chức dùng nước về trang thiết bị quản lý vận hành; phát huy vai trò, sự tham gia của cộng đồng trong quản lý hệ thống tưới tiêu; áp dụng công nghệ, kỹ thuật tưới tiết kiệm cho mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu. 5.2. Hợp phần 2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng hệ thống tưới, tiêu. 5.2.1. Giải pháp chung về khai thác và sử dụng nguồn nước. Mở rộng, nạo vét, áp trúc đủ mặt cắt thiết kế; kiên cố hóa, sửa chữa, nâng cấp các kênh nhánh cấp 2, 3, nội đồng và các công trình trên các kênh thuộc hệ thống kênh Kẻ Gỗ - Sông Rác; sử dụng nguồn nước từ các hồ chứa nước Kẻ Gỗ, Thượng Tuy, Khe Xai, Sông Rác đảm bảo lưu lượng và nâng cao mực nước tưới cho 11.144 ha đất nông nghiệp, 930 ha thủy sản và tạo nguồn cấp nước sinh hoạt 13.600 m3/ngày.đêm trên địa bàn các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch Hà và thành phố Hà Tĩnh. 5.2.2. Loại, cấp công trình. a) Loại công trình: Sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi. b) Cấp công trình: Theo QCVN-04-05:2012/BNNPTNT - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế: + Hệ thống kênh Kẻ Gỗ: cấp IV. + Hệ thống kênh Sông Rác: cấp IV. 5.2.3. Các nội dung đầu tư và thông số cơ bản, 5.2.3.1 Các nội dung đầu tư: a) Nâng cấp, cải tạo hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông Rác: Kiên cố hóa và sửa chữa, phục hồi, nâng cấp, thay thế các công trình trên kênh đã bị xuống cấp không đáp ứng được nhiệm vụ và an toàn công trình. - Hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ gồm 76 tuyến kênh với tổng chiều dài 113,495 km, trong đó: Kênh cấp 2 có 5 tuyến với chiều dài 16,995 km; kênh cấp 3 có 8 tuyến với chiều dài 23,418 km; kênh nội đồng 63 tuyến với chiều dài 73,083 km. - Hệ thống thủy lợi sông Rác gồm 33 tuyến kênh với tổng chiều dài 74,906 km, trong đó: Kênh cấp 2 có 3 tuyến với chiều dài 20,844 km; kênh cấp 3 có 14 tuyến với chiều dài 25,944 km; kênh vượt cấp 10 tuyến với chiều dài 20,959 km; kênh nội đồng 6 tuyến với chiều dài 7,159 km; - Đường thi công kết hợp quản lý: Đường thi công kết hợp quản lý kênh N1 Kẻ Gỗ với tổng chiều dài 5 km, đường phục vụ thi công qua huyện Kỳ Anh với tổng chiều dài 8,5 km. b) Xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ các mô hình nông nghiệp thông minh ở các huyện Thạch Hà, Kỳ Anh và Cẩm Xuyên. 5.2.3.2 Các thông số cơ bản: (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo) 5.2.4. Quy mô và phương án xây dựng (TKCS). 5.2.4.1. Tuyến công trình: - Chủ yếu đi theo tuyến kênh cũ. - Riêng tuyến N3-3 đoạn đi qua trường Đại học Hà Tĩnh được điều chỉnh để phù hợp với quy hoạch tổng thể vùng. 5.2.4.2. Biện pháp và kết cấu công trình: a) Nâng cấp, cải tạo hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông Rác. - Đoạn đuôi kênh N1 thuộc hệ thống kênh Kẻ Gỗ, hình thức mặt cắt hình thang, mái gia cố bằng BTCT M200 dày 8cm đổ tại chỗ, đáy bằng bê tông M150 dày 15cm đổ tại chỗ, mép bờ kênh có bố trí tấm khóa mái bê tông cốt thép M200. - Đoạn kênh tạo nguồn 19/5 thuộc hệ thống kênh Kẻ Gỗ, mở rộng, nạo vét và áp trúc đủ mặt cắt thiết kế; hình thức kênh đất, mặt cắt hình thang, chiều rộng đáy Bđ = 2,5m. - Kênh có chiều rộng B < 60 cm gia cố bằng cấu kiện bê tông vỏ mỏng có lưới thép M300, mặt cắt chữ nhật, chiều dày 4 cm. - Kênh có chiều rộng 60 cm <B < 250 cm, hình thức mặt cắt chữ nhật, kết cấu bằng bê tông cốt thép M200 đổ trực tiếp, chiều dày thành và đáy kênh từ 12 - 20 cm, bố trí 10m làm 1 khe lún bao tải tẩm nhựa đường. - Sửa chữa, nâng cấp, làm mới các công trình trên kênh gồm 2017 chiếc các loại (cầu máng, cống điều tiết, cống lấy nước, tràn mỏ vịt, cầu qua kênh...), kết cấu bê tông cốt thép. - Đường thi công kết hợp quản lý: Làm đường thi công kết hợp quản lý kênh N1 Kẻ Gỗ dài 5 km, mặt đường rộng 3,5 m, kết cấu bê tông M200, dày 20cm; tuyến đường phục vụ thi công qua huyện Kỳ Anh, đường đắp cấp phối, chiều dài 8,5 km. b) Xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ các mô hình nông nghiệp thông minh. - Xây dựng và nâng cấp hệ thống kênh tưới khoa học với tổng chiều dài 10,59 km. - Nâng cấp hệ thống kênh tiêu khoa học với tổng chiều dài 5,43 km. - Củng cố hệ thống đường phục vụ sản xuất 11,99 km. c) Các hạng mục phụ trợ và phục vụ thi công: Kho bãi, điện, nước phục vụ thi công và sinh hoạt. 5.2.5. Tổng hợp khối lượng chính <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5.3. Hợp phần 3. Hỗ trợ thực hành nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu. Các hoạt động chỉ thực hiện trong phạm vi hệ thống tưới, gồm: a) Xây dựng mô hình thực hành nông nghiệp thông minh (CSA), gồm: - Xây dựng mô hình cánh đồng lúa và chuyển đổi cây vụ đông ở các huyện Thạch Hà, Kỳ Anh và Cẩm Xuyên với tổng diện tích 330 ha. - Xây dựng mô hình CSA sản xuất đa dạng rau màu ở các huyện Thạch Hà, Kỳ Anh và Cẩm Xuyên với tổng diện tích 130 ha. Nội dung đầu tư: Xây dựng bản đồ thích nghi cây trồng; đánh giá, lựa chọn giống cây trồng, xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật cho các cây trồng và xác định cơ cấu mùa vụ thích hợp; xử lý; xây dựng và phát triển các mối liên kết 4 nhà; xây dựng, hoàn thiện quy trình, hỗ trợ thiết bị phục vụ bảo quản, sơ chế sản phẩm và xử lý phế phẩm thải loại sau thu hoạch; hỗ trợ sản xuất, cung ứng cây, hạt giống đảm bảo chất lượng; hỗ trợ cải tạo đồng ruộng và hạ tầng; hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất; hỗ trợ tổ chức nông dân sản xuất theo nhóm hộ và thực hiện các hoạt động xây dựng hệ thống CSA; tổ chức tập huấn cho nông dân về các kỹ thuật ICM; tham quan, hội thảo, nhân rộng các mô hình và các thực hành CSA. b) Phát triển, cải thiện các dịch vụ nông nghiệp: Tổ chức tập huấn nhằm nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và CSA cho cán bộ cơ sở và các đối tác thông qua các chuyến tham quan, học tập kinh nghiệm một số cơ sở; sản xuất và cấp phát tài liệu truyền thông (video, tờ rơi, bản tin,...); xây dựng giải pháp phát triển tổ chức nông dân sản xuất hàng hóa,..; hỗ trợ phát triển mạng lưới; tăng cường năng lực tiếp cận thông tin nông nghiệp. c) Hỗ trợ mở rộng ứng dụng các thực hành CSA và các hệ thống CSA:
2,034
5,623
Hỗ trợ mở rộng trên diện tích 380 ha, bao gồm các hoạt động: lập kế hoạch hỗ trợ và nhân rộng các hệ thống và thực hành CSA theo cơ chế, phương pháp và kế hoạch đã thống nhất. 5.4. Hợp phần 4. Quản lý dự án và giám sát, đánh giá. Các hoạt động chính gồm: - Mua sắm trang, thiết bị phục vụ quản lý dự án như các thiết bị văn phòng và phương tiện đi lại; - Hoạt động của các tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, giám sát và đánh giá, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, các tư vấn giám sát bên thứ ba; - Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các khóa đào tạo tăng cường năng lực quản lý và thực hiện dự án; - Quản lý và hỗ trợ gia tăng thực hiện dự án. 6. Địa điểm xây dựng: Trên địa bàn các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch Hà và Thành phố Hà Tĩnh. 7. Diện tích sử dụng đất: 6,34 ha. 8. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư: Thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt Kế hoạch hành động tái định cư (RAP), Dự án thành phần “Cải thiện nông nghiệp có tưới tỉnh Hà Tĩnh” trong khuôn khổ Khung chính sách tái định cư (RPF) của Dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1988/QĐ-TTg ngày 01/11/2013. 9. Tổng mức đầu tư dự án thành phần: 703.831.863.998 đồng. (Vốn đầu tư đã được phân bổ trong TMĐT tại QĐ số 2409/QĐ-BNN-HTQT ngày 18/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 703.832.700.000 đồng) Làm tròn: 703.832.000.000 đồng (Bảy trăm linh ba tỷ, tám trăm ba mươi hai triệu đồng). Trong đó: - Chi phí các hợp phần: + Hợp phần 1: 32.723.102.977 đồng; Tương đương 1.550.858 USD + Hợp phần 2: 591.962.661.021 đồng; Tương đương 28.055.102 USD + Hợp phần 3: 58.046.100.000 đồng; Tương đương 2.751.000 USD + Hợp phần 4: 21.100.000.000 đồng; Tương đương 1.000.000 USD - Chi phí đầu tư các hạng mục của Hợp phần 2: + Chi phí xây dựng B1 (HT tưới): 453.226.281.000 đồng + Chi phí xây dựng B2 (Mô hình NN): 4.364.661.600 đồng + Chi phí bồi thường GPMB, đền bù: 7.927.228.000 đồng + Chi phí quản lý dự án: 5.914.113.943 đồng + Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 32.758.205.727 đồng + Chi phí khác: 5.353.292.694 đồng + Chi phí dự phòng: 82.418.878.057 đồng Tổng cộng: 591.962.661.021 đồng 10. Nguồn vốn đầu tư. - Vốn vay WB: 610.421.988.926 đồng (tương đương 28.929.952 USD); - Vốn đối ứng: 93.409.875.072 đồng (tương đương 4.427.008 USD); Trong đó: + Đối ứng từ nguồn ngân sách trung ương: 72.534.415.428 đồng; + Đối ứng từ nguồn ngân sách địa phương: 20.875.459.644 đồng. (Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo) 11. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 12. Thời gian thực hiện dự án: 6 năm, 2014 đến 2020. 13. Các nội dung khác: a) Phương thức thực hiện: - Công tác tư vấn thiết kế và xây lắp được tổ chức đấu thầu theo quy định hiện hành. b) Các bước thiết kế; - Cầu máng Khe Chiện thuộc hệ thống Kẻ Gỗ: Thiết kế 3 bước. - Các hạng mục còn lại: Thiết kế 2 bước. c) Những nội dung cần lưu ý giai đoạn sau. - Việc gia cố kênh phải dựa trên cơ sở đánh giá kỹ địa hình, địa chất tuyến kênh để có giải pháp công trình hợp lý, an toàn, tiết kiệm, phù hợp với tiêu chí, yêu cầu, vốn của Nhà tài trợ; - Việc sử dụng vật liệu và công nghệ mới trong gia cố kênh bằng cấu kiện bê tông vỏ mỏng có lưới thép thay thế vật liệu truyền thống nhằm hạ giá thành, dễ thi công, ổn định, bền vững và thân thiện với môi trường là cần thiết, tuy nhiên cần lưu ý về Tiêu chuẩn áp dụng và đặc điểm khu vực dự án thường bị ảnh hưởng của lũ lụt gây ngập úng, do vậy cần có biện pháp chống đẩy nổi kênh; - Biện pháp thi công phải phù hợp với lịch cắt nước để đảm bảo sản xuất; - Đối với cầu máng Khe Chiện cần đánh giá mức độ hư hỏng, chất lượng bê tông và đưa ra giải pháp nâng cấp phù hợp; - Cần khảo sát địa chất bổ sung các tuyến kênh và có phương án dự phòng các bãi vật liệu đất đắp đảm bảo hệ số dự trữ theo quy định; - Việc vận chuyển đất đắp, đất thải trong quá trình thi công sửa chữa, nâng cấp các tuyến kênh có địa hình hẹp, trải dài và đi qua khu vực đông dân, do đó cần thiết kế mặt bằng thi công hợp lý và có sự đồng thuận của chính quyền và nhân dân địa phương; - Đánh giá và làm rõ chỉ tiêu cơ lý đất đắp bờ kênh kết hợp đường phục vụ sản xuất. Điều 2. Phân giao nhiệm vụ 1. Bộ Nông nghiệp và PTNT là cấp quyết định đầu tư. Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và phân công tại Điều 2, Quyết định số 2409/QĐ-BNN-HTQT ngày 18/10/2013 phê duyệt dự án đầu tư Cải thiện nông nghiệp có tưới do WB tài trợ, tham mưu cho Bộ trong chỉ đạo, quản lý, giám sát và kiểm tra việc thực hiện dự án theo chức năng quản lý nhà nước và các quy định tại Sổ tay vận hành dự án WB7: a) Tổng cục Thủy lợi chịu trách nhiệm quản lý Hợp phần 1, Cục Quản lý xây dựng công trình chịu trách nhiệm quản lý Hợp phần 2, Cục Trồng trọt chịu trách nhiệm quản lý Hợp phần 3; b) Vụ Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm chung về quản lý thực hiện dự án tuân thủ Hiệp định vay; hướng dẫn, theo dõi, đánh giá, tổng hợp và định kỳ báo cáo Bộ việc quản lý, thực hiện nguồn vốn tài trợ. c) Ban CPO là chủ dự án; có nhiệm vụ quan hệ với nhà tài trợ để giải quyết thủ tục, tổ chức thực hiện, quản lý điều phối chung các hoạt động của dự án theo quy định tại các điều ước quốc tế về ODA, Hiệp định vay và quy định hiện hành của pháp luật; quản lý tiến độ chung của dự án, báo cáo Bộ và nhà tài trợ theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện dự án, hoạt động của các Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án; thực hiện quản lý tài khoản cấp 1, kế hoạch vốn hàng năm và định kỳ của dự án; hướng dẫn Chủ đầu tư lập các đề cương, kế hoạch, chương trình, dự toán, lấy ý kiến đồng thuận của nhà tài trợ và trình thẩm tra theo quy định; kiểm tra, giám sát thực hiện sau khi được phê duyệt; tổng hợp phát sinh, điều chỉnh (nếu có) để trình Bộ trong quá trình thực hiện dự án. Ban trực tiếp làm chủ đầu tư, trình Bộ phê duyệt và tổ chức thực hiện các hoạt động: - Hợp phần 1: Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật chung thực hiện hợp phần; và cải thiện thể chế quản lý cấp trung ương; - Hợp phần 3: Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật chung thực hiện hợp phần; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý và phổ biến kiến thức của Bộ; đào tạo tăng cường năng lực cấp Bộ; - Hợp phần 4: Hỗ trợ kỹ thuật quản lý thực hiện chung dự án theo chính sách của WB, trang bị phần mềm quản lý tài chính; các hoạt động đào tạo tăng cường năng lực quản lý thực hiện dự án; mua sắm trang thiết bị phục vụ quản lý của Ban CPO và các cơ quan thuộc Bộ. 2. UBND tỉnh Hà Tĩnh. Phê duyệt, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư và kế hoạch hành động tái định cư, kế hoạch quản lý môi trường, kế hoạch hành động giới; bố trí đủ, kịp thời nguồn vốn đối ứng như đã cam kết, đáp ứng tiến độ thực hiện; chỉ đạo các Sở, ngành trong tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh tổ chức thực hiện các hoạt động của dự án. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh. - Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn, phối hợp với các đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện dự án. - Chỉ đạo, bố trí nhân lực cho Chủ đầu tư để thực hiện chức năng của chủ đầu tư thành phần, đặc biệt về công tác tổ chức triển khai thực hiện Hợp phần 3. 4. Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh. Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh trực tiếp làm chủ đầu tư dự án thành phần, giúp việc cho chủ đầu tư là Ban Quản lý dự án tổ chức thực hiện các hoạt động: - Hợp phần 1: Các hoạt động tăng cường quản lý và thể chế quản lý tưới cấp tỉnh; thực hiện Chương trình PIM và IMT; mua sắm, lắp đặt thiết bị, hàng hóa phục vụ tăng cường năng lực quản lý của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh và các tổ chức dùng nước của hệ thống; - Hợp phần 2: Toàn bộ các hoạt động; - Hợp phần 3: Các hoạt động thiết kế, hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình thực hành nông nghiệp thông minh trong phạm vi hệ thống; mua sắm thiết bị, hàng hóa, vật tư hỗ trợ các HTX thực hiện mô hình; đào tạo tại đồng ruộng và phổ biến kiến thức canh tác mới; - Hợp phần 4: Hỗ trợ gia tăng cho các hoạt động quản lý thực hiện dự án của các cơ quan liên quan của tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi; Cục trưởng các Cục: Quản lý xây dựng công trình, Trồng trọt; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Hợp tác Quốc tế, Tài chính, Tổ chức cán bộ; Trưởng ban Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi; Giám đốc: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh, Công ty TNHH Một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh và thủ trưởng các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH Dự án thành phần Cải thiện nông nghiệp có tưới tỉnh Hà Tĩnh Dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới do WB tài trợ (WB7) (Kèm theo Quyết định số 09/QĐ-BNN-XD ngày 03/01/2014 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn) 1.1. BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT KÊNH HỆ THỐNG KẺ GỖ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - BTCT, HT: Bê tông cốt thép, mặt cắt hình thang. - BTCT, CN: Bê tông cốt thép, mặt cắt chữ nhật - BTVM: Cấu kiện bê tông vỏ mỏng có lưới thép M300. 1.2. BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT KÊNH HỆ THỐNG SÔNG RÁC <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - BTCT, HT: Bê tông cốt thép, mặt cắt hình thang. - BTCT, CN: Bê tông cốt thép, mặt cắt chữ nhật. - BTVM: Cấu kiện bê tông vỏ mỏng có lưới thép M300.
2,072
5,624
1.3. ĐƯỜNG THI CÔNG KẾT HỢP QUẢN LÝ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1.4. HỆ THỐNG THỦY LỢI NỘI ĐỒNG PHỤC VỤ CÁC MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1.5. TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH TRÊN KÊNH <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC: II DỰ ÁN THÀNH PHẦN: CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI, TỈNH HÀ TĨNH DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (WB7) (Kèm theo Quyết định số: 09/QĐ-BNN-XD ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT) BẢNG II.1: TỔNG HỢP CƠ CẤU NGUỒN VỐN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ Tỷ giá hối đoái: 21.100 đồng/USD <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG II.2: TỔNG HỢP KINH PHÍ HỢP PHẦN 2 ĐV: VN đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BẢNG II.3: TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THỦY LỢI KẺ GỖ ĐV: VN đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BẢNG II.4: TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THỦY LỢI SÔNG RÁC ĐV: VN Đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH TRONG LĨNH VỰC KHO BẠC NHÀ NƯỚC THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; - Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; - Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; - Căn cứ Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức ODA; - Căn cứ Thông tư số 128 /2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; - Căn cứ Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước; - Căn cứ Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại; - Căn cứ Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước; - Căn cứ Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn; - Căn cứ Thông tư số 122/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và giấy tờ có giá do KBNN nhận gửi và bảo quản; - Căn cứ Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN; - Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS). Xét đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 24 thủ tục hành chính về Tài chính ngân sách trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, gồm: 1. 20 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế các thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định số 1903/QĐ-BTC ngày 10/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (phụ lục 01 đính kèm). 2. 04 thủ tục được bãi bỏ, đã được công bố tại Quyết định số 1903/QĐ-BTC ngày 10/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (phụ lục 02 đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Điều 3. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Căn cứ Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp; Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về tập sự hành nghề công chứng, quản lý tập sự hành nghề công chứng, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về tập sự hành nghề công chứng. 2. Thông tư này áp dụng đối với người tập sự hành nghề công chứng, công chứng viên hướng dẫn tập sự, tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên, cơ quan quản lý nhà nước về công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Trách nhiệm quản lý việc tập sự hành nghề công chứng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về công chứng thực hiện quản lý nhà nước về tập sự hành nghề công chứng theo quy định của Luật công chứng, Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (sau đây gọi là Nghị định số 04/2013/NĐ-CP) và quy định của Thông tư này. 2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện giám sát việc tập sự hành nghề công chứng theo quy định của Thông tư này. Chương II TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Điều 3. Người đăng ký tập sự hành nghề công chứng 1. Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật công chứng được đăng ký tập sự hành nghề công chứng. 2. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được đăng ký tập sự hành nghề công chứng: a) Đang là cán bộ, công chức, viên chức (trừ viên chức làm việc tại Phòng công chứng), sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án về tội phạm do cố ý; c) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; d) Bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; đ) Cán bộ, công chức, viên chức bị buộc thôi việc; e) Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách của Đoàn luật sư, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư. Điều 4. Nhận tập sự hành nghề công chứng 1. Người muốn tập sự hành nghề công chứng lựa chọn và thỏa thuận với một tổ chức hành nghề công chứng về việc tập sự tại tổ chức đó. Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự cấp Giấy xác nhận về việc nhận tập sự hành nghề công chứng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu TP-TSCC-01) và cử công chứng viên đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này hướng dẫn người muốn tập sự hành nghề công chứng. Người muốn tập sự hành nghề công chứng và tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự có thể ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. 2. Trong trường hợp người muốn tập sự không tự liên hệ tập sự thì có thể đề nghị Sở Tư pháp nơi người đó muốn tập sự bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị bố trí tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-02), Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, chỉ định một tổ chức hành nghề công chứng nhận người muốn tập sự vào tập sự và thông báo cho người đó bằng văn bản; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định tại Điều 25 của Thông tư này. Điều 5. Đăng ký tập sự hành nghề công chứng 1. Việc đăng ký tập sự được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự. Hồ sơ đăng ký tập sự gồm có: a) Giấy đăng ký tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-03); b) Giấy xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng về việc nhận tập sự hoặc hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này; c) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng. 2. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề công chứng và ghi tên người đăng ký tập sự vào Danh sách người tập sự hành nghề công chứng (sau đây gọi là Danh sách người tập sự) của Sở Tư pháp; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định tại Điều 25 của Thông tư này. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề công chứng, Sở Tư pháp gửi quyết định cho tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự, đăng tải Danh sách người tập sự trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp, đồng thời gửi Danh sách đó cho Bộ Tư pháp để lập Danh sách người tập sự trong toàn quốc.
2,115
5,625
3. Người được ghi tên vào Danh sách người tập sự của Sở Tư pháp được gọi là người tập sự hành nghề công chứng (sau đây gọi là người tập sự). Người tập sự có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Thông tư này. Điều 6. Thời gian tập sự hành nghề công chứng 1. Thời gian tập sự hành nghề công chứng (sau đây gọi là thời gian tập sự) là mười hai tháng, kể từ ngày tập sự tại tổ chức hành nghề công chứng. 2. Trong trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này thì thời gian tập sự được tính bằng tổng thời gian tập sự của người đó tại các tổ chức hành nghề công chứng. Tổng thời gian tập sự được tính khi người tập sự có thời gian tập sự tại mỗi tổ chức hành nghề công chứng ít nhất là bốn tháng và phải có nhận xét bằng văn bản của công chứng viên hướng dẫn tập sự và xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự. 3. Người tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng có thời gian tập sự từ một tháng đến dưới bốn tháng thì được tính thời gian này vào tổng thời gian tập sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của Luật công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành; b) Công chứng viên hướng dẫn tập sự chết hoặc vì lý do sức khỏe hoặc lý do khách quan khác mà không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự; c) Công chứng viên hướng dẫn tập sự không còn đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này; d) Công chứng viên hướng dẫn tập sự không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại Điều 16 của Thông tư này; đ) Người tập sự thay đổi nơi tập sự từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác. Điều 7. Thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng 1. Người tập sự thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng từ tổ chức hành nghề công chứng này sang tổ chức hành nghề công chứng khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phải báo cáo bằng văn bản về việc thay đổi đó cho Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự. Báo cáo phải có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn tập sự, xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng mà người tập sự đã tập sự và tổ chức hành nghề công chứng mà người tập sự xin chuyển đến. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự, Sở Tư pháp ra quyết định về việc thay đổi nơi tập sự; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định tại Điều 25 của Thông tư này. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định về việc thay đổi nơi tập sự, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi quyết định cho tổ chức hành nghề công chứng mà người tập sự đã tập sự, tổ chức hành nghề công chứng mà người tập sự xin chuyển đến. 2. Người tập sự thay đổi nơi tập sự từ tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải có văn bản đề nghị rút tên khỏi danh Danh sách người tập sự của Sở Tư pháp nơi mình đã đăng ký và làm thủ tục đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng mà mình chuyển đến theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Kèm theo hồ sơ đăng ký tập sự, người tập sự phải gửi báo cáo kết quả tập sự theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 13 của Thông tư này và quyết định của Sở Tư pháp nơi người tập sự đã đăng ký trước đó về việc rút tên người đó khỏi Danh sách người tập sự. Điều 8. Tạm ngừng tập sự hành nghề công chứng 1. Người tập sự có thể tạm ngừng việc tập sự sau khi thỏa thuận bằng văn bản với tổ chức hành nghề công chứng mà mình đang tập sự và phải báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự. Thời gian tạm ngừng tập sự hành nghề công chứng không quá ba tháng, trừ trường hợp có lý do chính đáng; trong trường hợp tạm ngừng việc tập sự hành nghề công chứng quá ba tháng mà không có lý do chính đáng thì người tập sự phải đăng ký lại việc tập sự hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. 2. Thời gian tạm ngừng việc tập sự không được tính vào thời gian tập sự hành nghề công chứng. Thời gian tập sự trước khi tạm ngừng việc tập sự được tính vào tổng thời gian tập sự hành nghề công chứng, trừ trường hợp phải đăng ký lại việc tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 9. Chấm dứt tập sự hành nghề công chứng 1. Người tập sự chấm dứt việc tập sự hành nghề công chứng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tự chấm dứt việc tập sự; b) Được tuyển dụng là cán bộ, công chức, viên chức (trừ viên chức làm việc tại Phòng công chứng), sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; c) Không còn thường trú tại Việt Nam; d) Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; đ) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày người tập sự chấm dứt tập sự trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải báo cáo Sở Tư pháp bằng văn bản. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức hành nghề công chứng, Sở Tư pháp ra quyết định chấm dứt tập sự, đồng thời xóa tên người tập sự khỏi Danh sách người tập sự của Sở Tư pháp. Quyết định chấm dứt tập sự được gửi cho người tập sự, tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự và Bộ Tư pháp. Người bị chấm dứt tập sự có quyền khiếu nại theo quy định tại Điều 25 của Thông tư này. 3. Người tập sự chấm dứt việc tập sự hành nghề công chứng được xem xét đăng ký lại việc tập sự khi đủ điều kiện đăng ký tập sự hành nghề công chứng theo quy định tại Thông tư này và thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lý do chấm dứt tập sự quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này không còn; b) Đã được xóa án tích, trừ trường hợp bị kết án về tội phạm do cố ý đối với trường hợp chấm dứt tập sự vì lý do quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; c) Đã chấp hành xong biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp chấm dứt tập sự vì lý do quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. Thủ tục đăng ký lại việc tập sự hành nghề công chứng thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Thời gian tập sự trước khi chấm dứt việc tập sự hành nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều này không được tính vào thời gian tập sự hành nghề công chứng. Điều 10. Hoàn thành tập sự hành nghề công chứng 1. Người tập sự đạt yêu cầu của việc tập sự quy định tại khoản 2 Điều này theo đánh giá của công chứng viên hướng dẫn tập sự thì được coi là hoàn thành tập sự hành nghề công chứng. 2. Yêu cầu của việc tập sự hành nghề công chứng: a) Có đủ thời gian tập sự hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này; b) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư này. 3. Người hoàn thành tập sự hành nghề công chứng được Sở Tư pháp ghi vào Sổ theo dõi tập sự của Sở Tư pháp và có quyền nộp hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên theo quy định của Luật công chứng. Điều 11. Nội dung tập sự hành nghề công chứng 1. Nội dung tập sự hành nghề công chứng bao gồm các công việc và kỹ năng hành nghề sau đây: a) Tiếp nhận, phân loại yêu cầu công chứng; kiểm tra tính xác thực, tính hợp pháp của các giấy tờ có trong hồ sơ yêu cầu công chứng; xác định chủ thể hợp đồng, giao dịch; b) Nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ yêu cầu công chứng; c) Chuẩn bị các nội dung của văn bản công chứng, bao gồm soạn thảo hợp đồng, giao dịch theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng hoặc kiểm tra tính xác thực, tính hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch do người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn và soạn thảo lời chứng; d) Kiểm tra, sắp xếp hồ sơ đã được công chứng để đưa vào lưu trữ theo quy định của pháp luật; đ) Kỹ năng hành nghề, kỹ năng quản trị, điều hành tổ chức hành nghề công chứng và công việc liên quan đến công chứng khác theo sự phân công của công chứng viên hướng dẫn tập sự. 2. Công chứng viên hướng dẫn tập sự phân công và hướng dẫn người tập sự thực hiện các nội dung tập sự quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 12. Nhật ký tập sự hành nghề công chứng 1. Người tập sự phải lập nhật ký tập sự hành nghề công chứng để ghi chép đầy đủ việc thực hiện các công việc trong thời gian tập sự. 2. Nhật ký tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-04) phải có xác nhận hàng tuần của công chứng viên hướng dẫn tập sự và xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự khi kết thúc quá trình tập sự. 3. Nhật ký tập sự hành nghề công chứng được người tập sự nộp cho Sở Tư pháp cùng với Báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng. Điều 13. Báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng 1. Khi hoàn thành thời gian tập sự theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này, người tập sự có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự hành nghề công chứng cho Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự chậm nhất là mười ngày kể từ ngày kết thúc thời gian tập sự. 2. Báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng gồm những nội dung chính sau đây:
2,061
5,626
a) Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tập sự; b) Số lượng, nội dung, thời gian và địa điểm thực hiện đối với mỗi hồ sơ yêu cầu công chứng được công chứng viên hướng dẫn tập sự phân công, trong đó nêu rõ cơ sở pháp lý, cách thức giải quyết hồ sơ; c) Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề công chứng và kinh nghiệm thu nhận được từ quá trình tập sự; d) Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tập sự (nếu có) và đề xuất, kiến nghị. 3. Báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng của người tập sự phải có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn tập sự theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư này và xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự. Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của người tập sự 1. Người tập sự có các quyền sau đây: a) Được công chứng viên hướng dẫn cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ công chứng, kỹ năng hành nghề công chứng, kỹ năng quản trị, điều hành tổ chức hành nghề công chứng, cách thức ứng xử theo Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; quyền, nghĩa vụ của người tập sự; b) Được tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự và công chứng viên hướng dẫn tập sự tạo điều kiện thực hiện những công việc và kỹ năng theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này; c) Được đề nghị thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp quy định tại Điều 18 của Thông tư này; d) Được thực hiện quyền khiếu nại liên quan đến việc tập sự hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 25 của Thông tư này; đ) Các quyền khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Người tập sự có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các quy định của Luật công chứng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; b) Tuân theo nội quy, quy chế của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự; c) Thực hiện các công việc liên quan đến công chứng theo sự phân công của công chứng viên hướng dẫn tập sự ít nhất là bốn giờ mỗi ngày làm việc; chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn tập sự và tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự về thời gian và chất lượng công việc được phân công; d) Lập nhật ký tập sự hành nghề công chứng, báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 12, Điều 13 của Thông tư này; đ) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 15. Điều kiện đối với công chứng viên hướng dẫn tập sự 1. Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải có các điều kiện sau đây: a) Đang hành nghề trong tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự; b) Có ít nhất ba năm kinh nghiệm hành nghề công chứng, có uy tín, trách nhiệm trong việc hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng; c) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Trong trường hợp công chứng viên hướng dẫn tập sự bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng theo quy định của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi là Nghị định số 110/2013/NĐ-CP) thì sau thời hạn một năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt mới được hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng. 2. Tại cùng một thời điểm, mỗi công chứng viên được hướng dẫn không quá hai người tập sự. Điều 16. Trách nhiệm của công chứng viên hướng dẫn tập sự 1. Hướng dẫn người tập sự cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ công chứng, kỹ năng hành nghề công chứng, kỹ năng quản trị, điều hành tổ chức hành nghề công chứng, cách thức ứng xử theo Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, quyền và nghĩa vụ của người tập sự. 2. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các công việc của người tập sự do mình phân công, xác nhận nhật ký tập sự của người tập sự mà mình hướng dẫn theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này. 3. Nhận xét báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng của người tập sự, trong đó nêu rõ ưu điểm, hạn chế về năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề, cách thức ứng xử theo Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tập sự. 4. Nhiệt tình, trách nhiệm trong việc hướng dẫn người tập sự; chịu trách nhiệm toàn bộ về những công việc mà người tập sự thực hiện theo sự phân công, hướng dẫn của mình. Điều 17. Từ chối hướng dẫn tập sự 1. Công chứng viên có thể từ chối hướng dẫn tập sự trong trường hợp không đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này hoặc do có lý do chính đáng khác. 2. Trong quá trình hướng dẫn tập sự, công chứng viên từ chối tiếp tục hướng dẫn tập sự trong trường hợp không còn đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này hoặc do có lý do chính đáng khác. 3. Khi từ chối hướng dẫn tập sự theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, công chứng viên có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự. Tổ chức hành nghề công chứng phân công công chứng viên khác trong tổ chức mình đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này hướng dẫn tập sự; trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không có công chứng viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự thì phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ định tổ chức hành nghề công chứng khác cử công chứng viên hướng dẫn tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này. Điều 18. Thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự 1. Người tập sự có quyền đề nghị thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong các trường hợp sau đây: a) Công chứng viên hướng dẫn tập sự không còn đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này; b) Công chứng viên hướng dẫn tập sự không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại Điều 16 của Thông tư này; c) Công chứng viên hướng dẫn tập sự chết hoặc vì lý do sức khỏe hoặc các lý do khách quan khác mà không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự. 2. Khi người tập sự đề nghị thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự thì tổ chức hành nghề công chứng phân công công chứng viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này tiếp tục hướng dẫn người tập sự đó và thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp. Trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không có công chứng viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này thì phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ định tổ chức hành nghề công chứng khác cử công chứng viên hướng dẫn tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này. 3. Trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của Luật công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành thì người tập sự liên hệ và thỏa thuận với một tổ chức hành nghề công chứng khác để tập sự. Trong trường hợp người tập sự không thỏa thuận được với tổ chức hành nghề công chứng khác thì đề nghị Sở Tư pháp nơi mình muốn tập sự chỉ định một tổ chức hành nghề công chứng để tập sự. Tổ chức hành nghề công chứng được chỉ định có trách nhiệm cử công chứng viên hướng dẫn tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này. Điều 19. Điều kiện đối với tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự 1. Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự bao gồm: a) Phòng công chứng; b) Văn phòng công chứng. 2. Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có công chứng viên đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này; b) Có cơ sở vật chất đảm bảo cho việc tập sự hành nghề công chứng. 3. Sở Tư pháp lập Danh sách các tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự tại địa phương, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và có trách nhiệm thường xuyên rà soát, cập nhật Danh sách này. Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự 1. Phân công công chứng viên đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này hướng dẫn tập sự và chịu trách nhiệm về việc phân công đó. 2. Tạo điều kiện cho công chứng viên hướng dẫn tập sự và người tập sự thực hiện việc tập sự tại tổ chức mình. 3. Xem xét việc từ chối hướng dẫn tập sự, thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự. 4. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công chứng viên hướng dẫn tập sự đối với người tập sự, quyền và nghĩa vụ của người tập sự theo quy định của Thông tư này; hòa giải tranh chấp giữa công chứng viên hướng dẫn tập sự và người tập sự. 5. Lập, quản lý, sử dụng Sổ theo dõi quá trình tập sự hành nghề công chứng tại tổ chức mình (Mẫu TP-TSCC-05). 6. Báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi có trụ sở về việc tập sự của người tập sự tại tổ chức mình định kỳ hàng năm. Báo cáo gồm những nội dung chính sau đây: a) Số lượng người tập sự tại tổ chức mình; b) Đánh giá chất lượng tập sự của người tập sự; c) Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên hướng dẫn tập sự và người tập sự theo quy định của Thông tư này; d) Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình nhận tập sự (nếu có) và đề xuất, kiến nghị. 7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với người tập sự hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III QUẢN LÝ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
2,054
5,627
Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp 1. Cục Bổ trợ tư pháp là cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về công chứng, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc thực hiện Thông tư này; b) Kiểm tra việc tập sự hành nghề công chứng theo định kỳ sáu tháng, hàng năm hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết. Đối tượng kiểm tra là Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự, người tập sự và công chứng viên hướng dẫn tập sự. Nội dung kiểm tra bao gồm việc đăng ký tập sự hành nghề công chứng, quá trình tập sự và quản lý tập sự hành nghề công chứng; kiểm tra hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên để đảm bảo tính xác thực của việc tập sự và các vấn đề khác theo quy định. Thời gian và nội dung kiểm tra phải được thông báo cho đối tượng kiểm tra chậm nhất là bảy ngày trước khi tiến hành kiểm tra; c) Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tập sự hành nghề công chứng theo thẩm quyền; d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Thanh tra Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình liên quan đến việc tập sự hành nghề công chứng và phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Tiếp nhận hồ sơ và đăng ký tập sự cho người tập sự theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. 2. Chỉ định tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự theo quy định của Thông tư này. 3. Lập Danh sách người tập sự, Danh sách tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự; lập Sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng tại địa phương (Mẫu TP-TSCC-06) theo quy định của Thông tư này. 4. Kiểm tra việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng, quyền và nghĩa vụ của công chứng viên hướng dẫn tập sự, quyền và nghĩa vụ của người tập sự theo quy định của Thông tư này. 5. Xem xét việc từ chối nhận tập sự của tổ chức hành nghề công chứng. 6. Tiếp nhận báo cáo kết quả tập sự, nhật ký tập sự của người tập sự; xem xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên đối với người hoàn thành tập sự hành nghề công chứng. 7. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về tập sự hành nghề công chứng theo quy định của Luật công chứng, Nghị định số 04/2013/NĐ-CP , Nghị định số 110/2013/NĐ-CP và Thông tư này. 8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Thông tư này. Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên 1. Tập hợp, phản ánh tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đóng góp, kiến nghị liên quan đến tập sự hành nghề công chứng của người tập sự, công chứng viên hướng dẫn tập sự và tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự với cơ quan quản lý nhà nước về công chứng. 2. Giám sát tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự, công chứng viên hướng dẫn tập sự và người tập sự trong quá trình tập sự; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm về tập sự hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật và Thông tư này. 3. Hoà giải các mâu thuẫn phát sinh giữa người tập sự với công chứng viên hướng dẫn tập sự và tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự. 4. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 24. Xử lý vi phạm đối với việc tập sự hành nghề công chứng 1. Người tập sự vi phạm quy định của Thông tư này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Công chứng viên vi phạm quy định của Thông tư này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử lý theo quy định tại Điều 58 của Luật công chứng. 3. Tổ chức hành nghề công chứng vi phạm quy định của Thông tư này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu hình thức xử lý theo quy định tại Điều 59 của Luật công chứng. Điều 25. Khiếu nại về việc tập sự hành nghề công chứng 1. Người tập sự có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Trưởng Văn phòng công chứng, Trưởng Phòng công chứng có trách nhiệm giải quyết khiếu nại lần đầu; trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại này hoặc sau 15 ngày kể từ ngày khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết thì người tập sự có quyền khiếu nại đến Sở Tư pháp. Quyết định giải quyết khiếu nại của Sở Tư pháp là quyết định cuối cùng. 2. Người tập sự, công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng có quyền khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Sở Tư pháp khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Việc giải quyết khiếu nại quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Điều 26. Tố cáo về việc tập sự hành nghề công chứng Cá nhân, tổ chức có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về các hành vi vi phạm quy định của Luật công chứng, Nghị định số 04/2013/NĐ-CP và Thông tư này. Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. Điều 28. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC MẪU GIẤY TỜ (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BTP ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) 1. Giấy xác nhận về việc nhận tập sự hành nghề công chứng (TP-TSCC-01). 2. Giấy đề nghị bố trí tập sự hành nghề công chứng (TP-TSCC-02). 3. Giấy đăng ký tập sự hành nghề công chứng (TP-TSCC-03). 4. Nhật ký tập sự hành nghề công chứng (TP-TSCC-04). 5. Sổ theo dõi quá trình tập sự hành nghề công chứng (dành cho tổ chức hành nghề công chứng) (TP-TSCC-05). 6. Sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng (dành cho Sở Tư pháp) (TP-TSCC-06). TP-TSCC-01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN VỀ VIỆC NHẬN TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Tên tổ chức hành nghề công chứng: ……………………………………………... Giấy đăng ký hoạt động (Quyết định thành lập) số: ……………………………... Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................... ……………………………………………………………………………………. Điện thoại: …………………………………/Fax: ………………………………. XÁC NHẬN Ông/bà: …………………………………………… được nhận vào tập sự hành nghề công chứng tại Phòng công chứng…………./Văn phòng công chứng…….. Thời gian tập sự dự kiến từ ngày ……. tháng ……. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm ……………… Họ tên công chứng viên hướng dẫn tập sự: ……………………………………… Số Thẻ công chứng viên hướng dẫn tập sự: …………………………………… Tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên hướng dẫn tập sự và người muốn tập sự hành nghề công chứng cam kết tuân thủ các quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BTP ngày 03/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TP-TSCC-02 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ BỐ TRÍ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Kính gửi: Sở Tư pháp .................................. Tên tôi là: ................................................................................................................ Sinh ngày: ............................................. Giới tính: ................................................ Chứng minh nhân dân số: .................................. Ngày cấp: ......./....../................... Nơi cấp: .................................................................................................................. Nơi đăng ký thường trú (hoặc tạm trú): ................................................................. ................................................................................................................................. Chỗ ở hiện nay: ...................................................................................................... ……………………………………………………………………………………. Tôi đã hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng và được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng số ..................... ngày ..... tháng ..... năm ........... do ……………………….. cấp. Nay tôi có nguyện vọng tập sự hành nghề công chứng, kính đề nghị Sở Tư pháp bố trí tập sự cho tôi tại một tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh/thành phố .................. Tôi xin cam đoan chấp hành đúng các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người tập sự hành nghề công chứng. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TP-TSCC-03 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- GIẤY ĐĂNG KÝ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Kính gửi: Sở Tư pháp ......................... Tên tôi là: ................................................................................................................ Sinh ngày: ............................................... Giới tính: .............................................. Chứng minh nhân dân số: .................................. Ngày cấp:......../........./................ Nơi cấp: .................................................................................................................. Nơi đăng ký thường trú (hoặc tạm trú): ................................................................. ................................................................................................................................. Chỗ ở hiện nay: ....................................................................................................... ……………………………………………………………………………………. Tôi đã hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng và được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng số ...................... ngày ..... tháng ..... năm ........ do …………………………… cấp. Tôi đã tự liên hệ tập sự/đã được Sở Tư pháp bố trí tập sự tại Phòng công chứng…………………./ Văn phòng công chứng.................................... Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................... ................................................................................................................................. Họ tên công chứng viên hướng dẫn tập sự: ............................................................ Số Thẻ công chứng viên hướng dẫn tập sự: ........................................................... Thời gian tập sự dự kiến bắt đầu từ ngày …. tháng …. năm ……. Nay tôi đề nghị Sở Tư pháp ghi tên tôi vào Danh sách người tập sự của Sở Tư pháp ................................. Tôi xin cam đoan chấp hành đúng các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người tập sự hành nghề công chứng. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> TP-TSCC-04 NHẬT KÝ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Họ tên người tập sự hành nghề công chứng: ............................................................ Tên tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự: ..................................................... Địa chỉ trụ sở: ............................................................................................................. .................................................................................................................................... Họ tên công chứng viên hướng dẫn tập sự: .............................................................. Số Thẻ công chứng viên hướng dẫn tập sự: ............................................................. Đăng ký tập sự ngày: ................................................................................................. Thời gian tập sự: Từ ngày ....../......../......... đến ngày ....../......../.........
2,117
5,628
(trang bìa) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Hướng dẫn cách ghi: (2) Ghi từng ngày tập sự hoặc một số ngày theo công việc được giao; (3) Ghi tên công việc được giao; (4) Ghi rõ yêu cầu về kết quả và tiến độ đối với công việc được giao; (5) Ghi kết quả mà người tập sự đã thực hiện; (6) Ghi các vấn đề cần lưu ý hay phát sinh khi thực hiện công việc; (7) Xác nhận của công chứng viên hướng dẫn tập sự về việc tập sự của người tập sự khi kết thúc mỗi tuần; (8) Ghi nhận xét, đánh giá chung của công chứng viên hướng dẫn tập sự khi kết thúc thời gian tập sự; (9) Ghi xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự khi kết thúc thời gian tập sự. TP-TSCC-05 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- SỔ THEO DÕI QUÁ TRÌNH TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Tên tổ chức hành nghề công chứng: …………........................................................ Địa chỉ trụ sở: .........................…………………………………………………............ ................................................................................................................................. Quyển số: ………/TCHNCC-TDTS Mở Sổ ngày .......... tháng ......... năm ......... Khóa Sổ ngày ........ tháng ......... năm ......... (trang bìa) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ngày 31/12/…….: - Tổng số người tập sự: … - Tổng số người tập sự tạm ngừng tập sự: … - Tổng số người tập sự thay đổi nơi tập sự: … - Tổng số người tập sự chấm dứt tập sự: … - Tổng số người tập sự đạt yêu cầu: … <jsontable name="bang_10"> </jsontable> TP-TSCC-06 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> SỔ THEO DÕI TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Quyển số: ………………/STP-TDTS Mở Sổ ngày …...... tháng …....... năm ........ Khóa Sổ ngày ...... tháng ........ năm …..... (trang bìa) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ngày 31/12/……..: - Tổng số người tập sự: … - Tổng số người tập sự tạm ngừng tập sự: … - Tổng số người thay đổi nơi tập sự: … - Tổng số người chấm dứt tập sự: … - Tổng số người tập sự đạt yêu cầu: … <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; Căn cứ Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân; Nghị định số 153/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện; Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 09/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 09/12/2010 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Trưởng Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và thân nhân của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2014 và thay thế Quyết định số 777/QĐ-BHXH ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; bãi bỏ Công văn số 1094/BHXH-CSXH ngày 23/3/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các quy định khác trái với Quyết định này. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động, người lao động, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và thủ trưởng các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Bảo hiểm xã hội: Bộ Quốc phòng, Công an nhân dân và Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ Quyết định này để thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội quy định tại văn bản này áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, thân nhân người tham gia bảo hiểm xã hội, tổ chức Bảo hiểm xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chính quyền địa phương trong việc lập hồ sơ và giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Nơi cư trú quy định tại văn bản này và tại các biểu, mẫu ban hành kèm theo văn bản này được hiểu là nơi cư trú hợp pháp theo quy định của pháp luật (nơi có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú). Một người tại một thời điểm chỉ cư trú hoặc tại nơi có hộ khẩu thường trú hoặc tại nơi đăng ký tạm trú. 2. Bản sao, bản sao lại hồ sơ. - Bản sao quy định tại văn bản này là bản được cơ quan có thẩm quyền chứng thực cấp từ sổ gốc hoặc sao từ bản chính theo quy định của pháp luật; - Bản sao lại quy định tại văn bản này là bản được cơ quan Bảo hiểm xã hội xác nhận sao từ bản chính hoặc bản sao nêu trên để đáp ứng yêu cầu quản lý. Các giấy tờ nêu trong văn bản này nếu không quy định là bản sao, bản sao lại hoặc bản chụp thì là bản chính. 3. Các mẫu số C65-HD, C70a-HD, C70b-HD, C71-HD, C77-HD nêu trong văn bản này là các mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 178/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định về chế độ kế toán bảo hiểm xã hội. 4. Các chương, mục, điều, khoản, điểm và mẫu biểu dẫn chiếu dưới đây (trừ các mẫu nêu tại Khoản 3 Điều này) mà không ghi rõ nguồn trích dẫn thì được hiểu là của văn bản này. 5. Các từ viết rút gọn - Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi chung là tỉnh; - Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau đây gọi chung là huyện. Điều 3. Hồ sơ, thời hạn giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và trách nhiệm lập, nhận lại hồ sơ 1. Hồ sơ và thời hạn giải quyết hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất phải đảm bảo đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị quyết số 48/NQ-CP , Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 09/12/2010 của Chính phủ về đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức Bảo hiểm xã hội, cá nhân, tổ chức có liên quan và chính quyền địa phương khi cung cấp, kê khai, xác nhận, lập hồ sơ phải ghi đầy đủ, chính xác, đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3. Người lao động, người sử dụng lao động và cá nhân có liên quan nhận lại hồ sơ đã giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội tại nơi đã nộp hồ sơ đề nghị giải quyết. 4. Quy trình luân chuyển hồ sơ giữa bộ phận tiếp nhận hồ sơ và các bộ phận nghiệp vụ hoặc phòng nghiệp vụ thực hiện theo quy định hiện hành về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Điều 4. Mẩu, biểu hồ sơ giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. 1. Các mẫu hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội và các biểu, mẫu ban hành kèm theo văn bản này từ số 01-HSB đến số 25D-HSB do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thống nhất quản lý theo danh mục đính kèm. 2. Bảo hiểm xã hội các tỉnh, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân; Bảo hiểm xã hội huyện; người lao động; người sử dụng lao động và các cá nhân, tổ chức có liên quan căn cứ các biểu, mẫu quy định tại văn bản này để thực hiện. 3. Mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu văn bản được cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp miễn phí hoặc do người lao động, người sử dụng lao động in, chụp, đánh máy, đánh máy vi tính, viết tay theo nội dung mẫu quy định (trường hợp quy định có bản điện tử kèm theo văn bản thì văn bản phải là bản in). Điều 5. Quy định về số hồ sơ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và sổ bảo hiểm xã hội 1. Số hồ sơ hưởng chế độ hưu trí, bảo hiểm xã hội một lần, chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ tử tuất là số sổ bảo hiểm xã hội hoặc số sổ hưu trí, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với hồ sơ không thuộc diện cấp số sổ bảo hiểm xã hội theo quy định. 2. Sổ bảo hiểm xã hội (kể cả các trang tờ rời) sau khi đã giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần, chế độ tử tuất được cơ quan Bảo hiểm xã hội thu hồi, lưu trữ theo quy định. Điều 6. Trách nhiệm sao lục hồ sơ giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội
2,094
5,629
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Bảo hiểm xã hội huyện, Phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm nhân bản đủ số lượng theo quy định tại văn bản này đối với thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội do người lao động và người sử dụng lao động cung cấp; lãnh đạo Bảo hiểm xã hội huyện, lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm xác nhận bản sao lại hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm cá nhân trong giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội Đối với những trường hợp giải quyết sai chế độ bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền của cơ quan Bảo hiểm xã hội dẫn đến thất thoát về tài chính thì số tiền thất thoát phải được thu hồi đầy đủ; trường hợp không thu hồi được số tiền đã chi trả, thì cá nhân công chức, viên chức có liên quan để xảy ra sai sót trong quá trình thu, cấp sổ bảo hiểm xã hội, giải quyết và chi trả chế độ bảo hiểm xã hội thuộc tổ chức Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phải bồi hoàn đầy đủ số tiền không thu hồi được theo quy định của pháp luật. Chương 2. HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN VÀ TRỢ CẤP DƯỠNG SỨC, PHỤC HỒI SỨC KHỎE MỤC 1. HỒ SƠ GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN VÀ TRỢ CẤP DƯỠNG SỨC, PHỤC HỒI SỨC KHỎE Điều 8. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau 1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ đối với người lao động ốm đau do tai nạn rủi ro hoặc mắc các bệnh thông thường không thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và nghỉ việc chăm con ốm, gồm: 1.1. Sổ bảo hiểm xã hội. 1.2. Một trong các giấy tờ sau: a) Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) trong trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú; b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú (mẫu số C65-HD) hoặc giấy tờ khám chữa bệnh (bản chính hoặc bản sao), sổ khám chữa bệnh của con (bản chính hoặc bản sao) thể hiện đầy đủ thông tin về họ tên của người mẹ hoặc người cha; tên, tuổi của con, số ngày cần nghỉ chăm sóc con; c) Bản dịch tiếng Việt được chứng thực (bản chính hoặc bản sao) của giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp đối với trường hợp khám, chữa bệnh ở nước ngoài. Trường hợp người lao động có từ hai con trở lên cùng ốm đau mà trong đó có thời gian các con ốm đau không trùng nhau thì giấy tờ nêu tại điểm này là của các con bị ốm. 1.3. Giấy xác nhận về nghỉ việc để chăm sóc con ốm (mẫu số 05B-HSB) của người sử dụng lao động nơi người lao động nghỉ việc trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định đối với trường hợp người trước đó (cha hoặc mẹ không cùng làm cho một người sử dụng lao động) đã hưởng hết thời gian theo quy định. 1.4. Quyết định (bản chính hoặc bản sao) của cấp có thẩm quyền cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài đối với trường hợp bị ốm phải nghỉ việc trong thời gian được cử đi học tập, làm việc, công tác ở nước ngoài. 2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, gồm: 2.1. Sổ bảo hiểm xã hội. 2.2. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh. Đối với trường hợp có thời gian không điều trị nội trú là phiếu hội chẩn (bản sao) hoặc biên bản hội chẩn (bản sao) hoặc bệnh án (bản sao) của bệnh viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD), sổ khám chữa bệnh (bản chính hoặc bản sao) do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều trị. Trường hợp khám chữa bệnh ở nước ngoài thì thay bằng bản dịch tiếng Việt được chứng thực (bản chính hoặc bản sao) của giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Nếu bị ốm đau phải nghỉ việc trong thời gian được cử đi học tập, làm việc ở nước ngoài thì có thêm quyết định (bản chính hoặc bản sao) của cấp có thẩm quyền cử đi học tập, làm việc ở nước ngoài. 3. Ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có thêm Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD). Điều 9. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản 1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai, lao động nữ bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai gồm: 1.1. Sổ bảo hiểm xã hội. 1.2. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD) hoặc giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao), sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao). 2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm: 2.1. Sổ bảo hiểm xã hội. 2.2. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao). 3. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội nhận nuôi con nuôi, gồm: 3.1. Sổ bảo hiểm xã hội. 3.2. Giấy chứng nhận nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao). 4. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con, gồm: 4.1. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội của mẹ (để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh con và trợ cấp cho thời gian người mẹ hưởng khi còn sống); b) Sổ bảo hiểm xã hội của người cha (để giải quyết trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha sau khi người mẹ chết); c) Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc giấy khai sinh (bản sao) của con; d) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao). 4.2. Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ; b) Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc giấy khai sinh (bản sao) của con; c) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao); d) Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB). 4.3. Trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội của người cha; b) Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc giấy khai sinh (bản sao) của con; c) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao). 5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, gồm: 5.1. Hồ sơ như quy định tại các Khoản 2, 3 và các Điểm 4.1, 4.2 Khoản 4 của Điều này. 5.2. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB). 6. Ngoài hồ sơ đối với các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này có thêm danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD). Điều 10. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, sau thai sản và sau điều trị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp là Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD). MỤC 2. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN VÀ TRỢ CẤP DƯỠNG SỨC, PHỤC HỒI SỨC KHỎE Điều 11. Trách nhiệm của người lao động 1. Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội: 1.1. Trường hợp thông thường: Nộp cho người sử dụng lao động nơi đang đóng bảo hiểm xã hội hồ sơ quy định tại các Điểm 1.2, 1.3 Khoản 1 và Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 8; Điểm 1.2 Khoản 1, Điểm 2.2 Khoản 2, Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 9. Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau mà nộp bản sao giấy ra viện của con thì xuất trình kèm theo bản chính cho người sử dụng lao động. 1.2. Trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết: a) Người cha (trong trường hợp cả cha và mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp khi sinh con) nộp cho người sử dụng lao động nơi người mẹ đóng bảo hiểm xã hội (để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh con và trợ cấp cho thời gian hưởng khi người mẹ còn sống) hồ sơ quy định tại Tiết c, d Điểm 4.1 Khoản 4 và cho người sử dụng lao động nơi người cha đóng bảo hiểm xã hội (để giải quyết trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha sau khi người mẹ chết) hồ sơ quy định tại Tiết c, d Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 9; b) Người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (trong trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp khi sinh con) nộp cho người sử dụng lao động nơi người mẹ đóng bảo hiểm xã hội khi còn sống hồ sơ quy định tại Tiết b, c, d Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 9; c) Người cha (trong trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp khi mẹ sinh con) nộp cho người sử dụng lao động nơi người cha đóng bảo hiểm xã hội hồ sơ theo quy định tại Tiết b, c Điểm 4.3 Khoản 4 Điều 9. 2. Người lao động đã thôi việc: Nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi cư trú hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Khoản 5 Điều 9. 3. Số lượng hồ sơ người lao động cần nộp nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này là 01 bản cho mỗi loại giấy tờ theo quy định. Điều 12. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
2,067
5,630
1. Hướng dẫn người lao động hoặc thân nhân người lao động lập hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 11. 2. Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ đối với từng người lao động theo quy định tại Điều 8 và Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 9; giải quyết và chi trả chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động hoặc thân nhân người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động. Khi giải quyết trợ cấp ốm đau trong trường hợp người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, nếu người lao động nộp bản sao giấy ra viện thì xác nhận “ĐÃ XÉT DUYỆT” vào bản chính do người lao động xuất trình và trả lại cho người lao động. 3. Phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (nếu có) hoặc Ban chấp hành Công đoàn lâm thời (nếu có), căn cứ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp để quyết định về số người lao động, số ngày nghỉ và hình thức nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định và chi trả trợ cấp. 4. Người sử dụng lao động lập danh sách quy định tại Khoản 3 Điều 8, Khoản 6 Điều 9 và Điều 10, nộp 01 bản cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm xã hội kèm theo hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản của từng người lao động (không bao gồm sổ bảo hiểm xã hội) cùng toàn bộ cơ sở dữ liệu của số đối tượng đã giải quyết trong đợt hoặc trong tháng hoặc trong quý để xét duyệt và thực hiện quyết toán theo từng quý kinh phí chi chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. 5. Lưu trữ hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe của từng người lao động kèm theo Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (mẫu số C70a-HD); Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe được duyệt (mẫu số C70b-HD) và thông báo quyết toán chi các chế độ bảo hiểm xã hội tại đơn vị sử dụng lao động (mẫu số C71-HD). Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan Bảo hiểm xã hội 1. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội huyện 1.1. Hướng dẫn người lao động hoặc thân nhân người lao động, người sử dụng lao động lập hồ sơ và hàng tháng hoặc hàng quý tiếp nhận hồ sơ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe của người lao động do người sử dụng lao động thuộc Bảo hiểm xã hội huyện quản lý chuyển đến. 1.2. Kiểm tra thủ tục hồ sơ, xét duyệt trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe đối với từng người lao động do người sử dụng lao động chuyển đến và đóng dấu “ĐÃ DUYỆT” trên từng thành phần hồ sơ; lập 02 bản Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe được duyệt theo mẫu số C70b-HD. Thời hạn giải quyết: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 1.3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đối với người lao động đã thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi theo quy định tại Khoản 5 Điều 9, giải quyết chế độ thai sản theo quy định; lập danh sách giải quyết chế độ thai sản đối với người thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi theo mẫu số 01B-HSB; đóng dấu “ĐÃ THANH TOÁN TRỢ CẤP” trên từng hồ sơ và xác nhận vào sổ bảo hiểm xã hội nội dung hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; sao lại để lưu sổ bảo hiểm xã hội của người lao động cùng hồ sơ; trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động và thực hiện chi trả trợ cấp thai sản. Thời hạn giải quyết: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 1.4. Hàng quý lập 02 bản thông báo quyết toán chi các chế độ bảo hiểm xã hội (mẫu số C71-HD). 1.5. Trả cho người sử dụng lao động hồ sơ ốm đau, thai sản, dưỡng sức của từng người lao động, 01 bản danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe được duyệt và thông báo quyết toán chi các chế độ bảo hiểm xã hội. 1.6. Lưu trữ Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo mẫu số C70a-HD, danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe được duyệt theo mẫu số C70b-HD; thông báo quyết toán chi các chế độ bảo hiểm xã hội theo mẫu C71-HD và hồ sơ đã giải quyết chế độ thai sản của người lao động quy định tại Khoản 5 Điều 9 (Bộ phận Kế toán lưu bản chính danh sách C70a-HD, C70b-HD, C71-HD; bộ phận Chế độ bảo hiểm xã hội lưu bản chụp các danh sách nêu trên). 1.7. Kiểm tra việc giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại các đơn vị sử dụng lao động. 1.8. Trước ngày 03 hàng tháng, lập 02 bản báo cáo tổng hợp giải quyết chế độ ốm đau, thai sản và trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe trong tháng trước (mẫu số 01A-HSB) để lưu 01 bản và 01 bản gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh cùng toàn bộ cơ sở dữ liệu của số đối tượng đã giải quyết trong tháng trước. 2. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh 2.1. Hướng dẫn Bảo hiểm xã hội huyện, người sử dụng lao động trong việc thực hiện chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động. 2.2. Hàng quý hoặc hàng tháng tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt và quyết toán, lưu trữ hồ sơ đã giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động đối với người sử dụng lao động do Bảo hiểm xã hội tỉnh thu bảo hiểm xã hội như quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.4, 1.5, 1.6 và 1.7 Khoản 1 Điều này; trước ngày 03 hàng tháng lập và lưu 01 bản báo cáo tổng hợp giải quyết chế độ ốm đau, thai sản và trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe trong tháng trước theo mẫu số 01A-HSB. 2.3. Kiểm tra việc giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với Bảo hiểm xã hội huyện. 2.4. Tiếp nhận cơ sở dữ liệu của Bảo hiểm xã hội huyện và cập nhật vào phần mềm xét duyệt chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh để tổng hợp và chuyển Trung tâm Thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước ngày 05 hàng tháng; trước ngày 05 hàng tháng, lập 02 bản báo cáo tổng hợp giải quyết chế độ ốm đau, thai sản và trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe trong tháng trước (mẫu số 02-HSB) để lưu 01 bản và 01 bản gửi kèm theo bản điện tử về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội); trước ngày 10 tháng 01 hàng năm, lập báo cáo thống kê đối tượng hưởng chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản trong năm trước (mẫu số 22A-HSB, mẫu số 22B-HSB) gửi kèm theo bản điện tử về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội). 3. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân 3.1. Thực hiện các điều quy định chung; căn cứ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản tại quy định này và phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua để xây dựng quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho phù hợp với quy định về quản lý của bộ, ngành mình. 3.2. Trước ngày 20 tháng 01 hàng năm, báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định (số lượt người hưởng cho từng loại trợ cấp và số tiền tương ứng). 4. Trách nhiệm của các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam 4.1. Trung tâm Thông tin a) Xây dựng các chương trình phần mềm xét duyệt các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe để chuyển giao cho các địa phương thực hiện; xây dựng các phần mềm kết xuất dữ liệu cho các báo cáo nghiệp vụ nêu tại Chương này; b) Tiếp nhận cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng chế độ độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do Bảo hiểm xã hội tỉnh chuyển đến để tích hợp vào cơ sở dữ liệu chung của toàn Ngành. 4.2. Các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội chủ trì phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện việc giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại văn bản này. Chương 3. HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP, HƯU TRÍ, TỬ TUẤT MỤC 1. HỒ SƠ GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP, HƯU TRÍ, TỬ TUẤT Điều 14. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động 1. Sổ bảo hiểm xã hội. 2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (mẫu số 05A-HSB). 3. Biên bản điều tra tai nạn lao động theo quy định. 4. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp điều trị ngoại trú. 5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa. 6. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau: 6.1. Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông (bản sao). 6.2. Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội (bản sao). Điều 15. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp 1. Sổ bảo hiểm xã hội. 2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động (mẫu số 05A-HSB). 3. Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại hoặc kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập (bản sao); trường hợp biên bản hoặc kết quả đo, kiểm tra được xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao biên bản hoặc trích sao kết quả đo, kiểm tra. Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thì thay bằng Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp (bản sao) theo mẫu quy định tại Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
2,126
5,631
4. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp điều trị nội trú sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp ổn định. Đối với trường hợp không điều trị nội trú là giấy khám bệnh nghề nghiệp (bản chính hoặc bản sao) hoặc phiếu hội chẩn bệnh nghề nghiệp (bản chính hoặc bản sao). Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thì thay bằng giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (bản sao) theo mẫu quy định tại Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ. 5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa. Điều 16. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tái phát 1. Hồ sơ đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý. 2. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật cũ tái phát đối với trường hợp điều trị nội trú. Đối với trường hợp không điều trị nội trú là giấy tờ khám, điều trị thương tật, bệnh tật tái phát (bản chính hoặc bản sao). 3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật tái phát của Hội đồng Giám định y khoa. Điều 17. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động 1. Hồ sơ đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý. 2. Hồ sơ tai nạn lao động hoặc hồ sơ bệnh nghề nghiệp của lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa được giám định như quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 6 Điều 14 hoặc các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 15. 3. Biên bản giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa. Điều 18. Hồ sơ giải quyết cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý. 2. Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (bản chính hoặc bản sao). 3. Vé tàu, xe đi và về (nếu có). Điều 19. Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp cán bộ xã hàng tháng 1. Sổ bảo hiểm xã hội. 2. Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí do người sử dụng lao động lập kèm theo Giấy đăng ký địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu, nơi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu (mẫu số 13-HSB) của người lao động đối với người đang đóng BHXH bắt buộc; đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc (mẫu số 12-HSB) hoặc giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ đối với người lao động nghỉ việc, chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ (trường hợp mất giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ thì phải có đơn giải trình theo mẫu số 12-HSB). 3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động; giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản chính hoặc bản sao) đối với người nghỉ hưu vì bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 4. Văn bản giải trình của người sử dụng lao động về lý do nộp hồ sơ chậm đối với trường hợp nộp hồ sơ sau thời điểm hưởng lương hưu. Nội dung văn bản giải trình phải nêu rõ người lao động làm gì, cư trú ở đâu trong thời gian từ thời điểm hưởng lương hưu đến khi nộp hồ sơ và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung giải trình. Trường hợp nộp hồ sơ chậm do chấp hành án phạt tù giam hoặc xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp hoặc được Tòa án tuyên bố mất tích trở về thì có thêm hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 22. Điều 20. Hồ sơ giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần 1. Sổ bảo hiểm xã hội. 2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu số 14-HSB) đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 55 và Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội . 3. Quyết định nghỉ việc (bản chính hoặc bản sao) hoặc quyết định thôi việc (bản chính hoặc bản sao) hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động hết hạn (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội. 4. Quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội. 5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội. 6. Bản dịch tiếng Việt được công chứng (bản chính hoặc bản sao) của bản thị thực nhập cảnh được lưu trú dài hạn hoặc thẻ thường trú hoặc giấy xác nhận lưu trú dài hạn do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp đối với người ra nước ngoài để định cư. Điều 21. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tử tuất 1. Sổ bảo hiểm xã hội của người đang đóng bảo hiểm xã hội, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và người chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng hoặc hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng. 2. Giấy chứng tử (bản sao) hoặc giấy báo tử (bản sao) hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết (bản sao). 3. Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 09A-HSB). 4. Biên bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động (trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm giấy tờ nêu tại Khoản 6 Điều 14); hoặc bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp. 5. Giấy chứng nhận của nhà trường nơi đang học đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. 6. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với trường hợp thân nhân đề nghị giám định mức suy giảm khả năng lao động để làm căn cứ hưởng chế độ tử tuất. Điều 22. Hồ sơ giải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với người chấp hành xong hình phạt tù, người xuất cảnh trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án tuyên bố mất tích trở về 1. Giấy đề nghị tiếp tục nhận chế độ bảo hiểm xã hội (mẫu số 19-CBH ban hành kèm theo Quyết định số 488/QĐ-BHXH ngày 23/5/2012 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội). 2. Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao) hoặc Giấy đặc xá tha tù trước thời hạn (bản sao) hoặc quyết định của Toà án hủy quyết định tuyên bố mất tích (bản sao) hoặc quyết định, giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý cho cư trú tại Việt Nam (bản sao) kèm theo giấy tờ chứng minh thời điểm nhập cảnh (bản sao). 3. Hồ sơ hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý. Điều 23. Hồ sơ di chuyển đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đến hưởng tại tỉnh khác và đối với người chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng đến cư trú ở tỉnh khác 1. Hồ sơ di chuyển đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đến hưởng tại tỉnh khác 1.1. Đơn đề nghị (mẫu số 16A-HSB); người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng có phụ cấp khu vực mà chuyển đến nơi hưởng mới có phụ cấp khu vực thì có thêm bản sao hộ khẩu thường trú tại nơi cư trú mới. Trường hợp có sự không thống nhất về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh giữa chứng minh nhân dân và hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội thì cần nêu rõ trong đơn kèm theo bản chụp chứng minh nhân dân. 1.2. Hồ sơ đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý (có thêm phiếu điều chỉnh mức hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với từng loại đối tượng hưởng theo các mẫu số 24A-HSB, 24B-HSB, 24C-HSB, 24D-HSB, 24E-HSB, 24G-HSB, 24H-HSB, 24K-HSB, 24M-HSB, 24N-HSB). 1.3. Giấy giới thiệu trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (mẫu số C77-HD) kèm theo bảng kê hồ sơ (mẫu số 17-HSB). 2. Hồ sơ di chuyển đối với người chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng đến nơi cư trú ở tỉnh khác 2.1. Đơn đề nghị (mẫu số 16B-HSB). Trường hợp có sự không thống nhất về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh giữa chứng minh nhân dân và hồ sơ bảo hiểm xã hội thì cần nêu rõ trong đơn kèm theo bản chụp chứng minh nhân dân. 2.2. Hồ sơ chờ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý. 2.3. Giấy giới thiệu (mẫu số 15B-HSB). Điều 24. Hồ sơ điều chỉnh, hủy quyết định hưởng bảo hiểm xã hội 1. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý. 2. Hồ sơ, giấy tờ, văn bản làm căn cứ điều chỉnh, hủy quyết định hưởng (nếu có). MỤC 2. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP, HƯU TRÍ, TỬ TUẤT Điều 25. Trách nhiệm của người lao động và thân nhân người lao động 1. Đối với người hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 1.1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu hoặc giám định tổng hợp: Nộp cho người sử dụng lao động hồ sơ quy định tại các Khoản 4, 6 Điều 14 đối với hưởng chế độ tai nạn lao động hoặc hồ sơ quy định tại Khoản 4 Điều 15 đối với hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp lần đầu mà Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả giám định cho người lao động thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động; nếu thuộc đối tượng được cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình thì có thêm hồ sơ quy định tại Khoản 2, 3 Điều 18.
2,175
5,632
1.2. Người lao động bị thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tái phát: Nộp hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 16 cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi chi trả trợ cấp; trường hợp Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả giám định cho người lao động thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động; nếu thuộc đối tượng được cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình thì có thêm hồ sơ quy định tại Khoản 2, 3 Điều 18. 2. Đối với người hưởng chế độ hưu trí: 2.1. Người đang đóng bảo hiểm xã hội hưởng lương hưu hàng tháng: Lập Giấy đăng ký địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu và nơi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 nộp cho người sử dụng lao động; trường hợp người lao động hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động mà Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả giám định cho người lao động thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động; trường hợp nghỉ hưu vì bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì có thêm giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản chính hoặc bản sao). Trường hợp người lao động không lập giấy đăng ký địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu và nơi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, tổ chức Bảo hiểm xã hội sẽ chi trả lương hưu và ấn định nơi khám chữa bệnh BHYT ban đầu theo địa chỉ do người sử dụng lao động cung cấp. 2.2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc, nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi cư trú hồ sơ theo quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 19 đối với hưởng lương hưu hàng tháng hoặc hồ sơ theo quy định tại Điều 20 đối với hưởng bảo hiểm xã hội một lần; trường hợp người lao động hưởng chế độ hưu trí do suy giảm khả năng lao động mà Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả giám định cho người lao động thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng lương hưu cho cơ quan Bảo hiểm xã hội chậm nhất 30 ngày trước thời điểm hưởng lương hưu theo quy định; trường hợp nộp hồ sơ chậm hơn so với thời điểm hưởng lương hưu thì phải giải trình rõ trong đơn (mẫu số 12-HSB) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung giải trình. 2.3. Người chờ đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng: Nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi cư trú Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc giấy chứng nhận chờ hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc đơn (trong trường hợp mất giấy chứng nhận) quy định tại Khoản 2 Điều 19; trường hợp nộp hồ sơ chậm hơn so với thời điểm hưởng lương hưu thì trong đơn phải giải trình lý do nộp chậm và nêu rõ trong thời gian nộp chậm hồ sơ làm gì, cư trú ở đâu, đồng thời cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung giải trình. 3. Đối với người hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng sau khi chấp hành xong hình phạt tù hoặc xuất cảnh trở về nước định cư hợp pháp hoặc được Tòa án tuyên bố mất tích trở về: Nộp hồ sơ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 22 cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng trước khi đi tù hoặc xuất cảnh hoặc mất tích. 4. Đối với thân nhân hưởng trợ cấp tử tuất: 4.1. Trường hợp người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị chết: Thân nhân nộp cho người sử dụng lao động nơi người lao động đang làm việc trước khi chết hồ sơ theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 (không bao gồm biên bản điều tra tai nạn lao động), 5 và 6 (trong trường hợp Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả cho thân nhân người lao động) Điều 21. 4.2. Trường hợp người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc, người chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp cán bộ xã hàng tháng, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bị chết: Thân nhân nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi người lao động cư trú trước khi chết sổ bảo hiểm xã hội và hồ sơ quy định tại các khoản 2, 3, 5 và 6 (trong trường hợp Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả cho thân nhân người lao động) Điều 21. 4.3. Trường hợp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng bị chết: Thân nhân nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng trước khi chết hồ sơ theo quy định tại các Khoản 2, 3, 5 và 6 (trong trường hợp Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả cho thân nhân) Điều 21. 4.4. Trường hợp thân nhân đề nghị hưởng trợ cấp tuất hàng tháng cư trú ở tỉnh khác: Nhận Tờ khai của thân nhân từ Bảo hiểm xã hội huyện nơi cư trú để hoàn thiện việc xác nhận và nộp lại cho Bảo hiểm xã hội huyện. 5. Người đề nghị điều chỉnh hoặc giải quyết lại lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội: 5.1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội: Nộp bản chính hoặc bản sao hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 24 cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng hoặc cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đã giải quyết đối với người hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần. 5.2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết có yêu cầu điều chỉnh chế độ bảo hiểm xã hội: Nộp hồ sơ kèm theo sổ bảo hiểm xã hội (trong trường hợp người lao động quản lý sổ bảo hiểm xã hội) cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đã giải quyết. 6. Nhận hồ sơ đã được giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội: Người lao động, thân nhân người lao động nêu tại các Khoản 1, 2 , 3, 4, 5 Điều này nhận lại hồ sơ đã được giải quyết tại nơi đã nộp hồ sơ; hồ sơ được nhận theo quy định tại Điểm 6.2 Khoản 6 Điều 27 và Điểm 10.1 Khoản 10 Điều 28. 7. Người chuyển đến tỉnh khác hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng 7.1. Đối với người bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do Bảo hiểm xã hội tỉnh khác giải quyết: Đến đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và thẻ bảo hiểm y tế (nếu thuộc đối tượng có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế) theo thời gian và địa điểm ghi trong Thông báo (mẫu số 18B-HSB); nộp lại thẻ bảo hiểm y tế đã được cấp trước đó. Người bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chuyển đến hưởng ở nơi cư trú thì nhận hồ sơ đã niêm phong từ người sử dụng lao động (trong trường hợp người sử dụng lao động giao hồ sơ trực tiếp cho người lao động), nộp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi cư trú khi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng để được nhận chế độ. 7.2. Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng chuyển đến hưởng tại nơi cư trú mới thuộc tỉnh khác: Lập hồ sơ theo quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 23 nộp hoặc gửi theo đường bưu điện cho Bảo hiểm xã hội huyện hoặc Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng; đến nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, thẻ bảo hiểm y tế (nếu thuộc đối tượng có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế) theo Thông báo về thời gian, địa điểm chi trả lương hưu/trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng (mẫu số 18B-HSB); nộp lại thẻ bảo hiểm y tế đã được cấp trước đó. 8. Người chờ đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng: Lập hồ sơ theo quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 23, nộp hoặc gửi theo đường bưu điện cho Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đang quản lý hồ sơ chờ đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng; nhận thông báo về việc đã tiếp nhận hồ sơ di chuyển (mẫu số 18C-HSB). 9. Số lượng hồ sơ: Người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều này với số lượng là 01 bản cho mỗi loại giấy tờ. Riêng đối với hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng thì nộp thêm 01 bản (tổng cộng 02 bản) cho mỗi loại giấy tờ nêu dưới đây: - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính) đối với người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do suy giảm khả năng lao động trong trường hợp Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả giám định cho người lao động, thân nhân người lao động; giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; - Hồ sơ quy định tại Khoản 4 Điều 14, Khoản 4 Điều 15, Khoản 2 Điều 16, Khoản 2, 3 Điều 21. 10. Người lao động, thân nhân người lao động hoặc người giám hộ của người lao động, thân nhân người lao động có thể trực tiếp hoặc nhờ người khác thay mình nộp hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội, nhưng phải trực tiếp nhận kết quả giải quyết và tiền hưởng bảo hiểm xã hội; trường hợp không có điều kiện nhận trực tiếp thì phải ủy quyền (giấy lĩnh thay lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo mẫu số 18-CBH ban hành kèm theo Quyết định số 488/QĐ-BHXH ngày 23/5/2012 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội hoặc hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền khác theo quy định của pháp luật) cho người đại diện hợp pháp của mình nhận kết quả giải quyết và tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội; trường hợp người định cư ở nước ngoài ủy quyền thực hiện thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người được ủy quyền có thể nộp hồ sơ tại Bảo hiểm xã hội huyện nơi người được ủy quyền cư trú.
2,047
5,633
Điều 26. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Hướng dẫn người lao động hoặc thân nhân người lao động lập hồ sơ; kiểm tra, đối chiếu các yếu tố về nhân thân giữa hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội và giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, hộ khẩu... của người lao động để đảm bảo tính thống nhất của hồ sơ trước khi nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội; giới thiệu người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội ra Hội đồng Giám định y khoa để giám định mức suy giảm khả năng lao động làm căn cứ hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp lần đầu (bao gồm cả trường hợp người lao động đã nghỉ việc nhưng trong thời gian làm việc bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp). 2. Tiếp nhận hồ sơ từ người lao động để hoàn thiện hoặc lập hồ sơ theo quy định tại Điều 14; Điều 15; Khoản 2, Khoản 3 Điều 16; Khoản 2, Khoản 3 Điều 17; Khoản 2, Khoản 3 Điều 18; Điều 19 và hồ sơ quy định tại Điều 21 để chuyển đến cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội. Tiếp nhận hồ sơ bổ sung đề nghị điều chỉnh mức hưởng hoặc giải quyết lại chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động thuộc đơn vị để xem xét, giải quyết theo quy định. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo từng loại chế độ để giải quyết hưởng với số lượng là 01 bản cho mỗi loại giấy tờ theo quy định. Riêng đối với hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng thì nộp thêm 01 bản (tổng cộng 02 bản) cho mỗi loại giấy tờ nêu dưới đây: - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với người lao động hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do suy giảm khả năng lao động; - Hồ sơ quy định tại Khoản 3, 4 Điều 14; Khoản 3, 4 Điều 15; Khoản 2 Điều 16; quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí và giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 19; hồ sơ quy định tại Khoản 2, 3, biên bản điều tra tai nạn lao động quy định tại Khoản 4 Điều 21. Người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng lương hưu cho tổ chức Bảo hiểm xã hội chậm nhất 30 ngày trước thời điểm người lao động được hưởng lương hưu; trường hợp nộp hồ sơ chậm hơn so với thời điểm hưởng lương hưu thì phải có văn bản giải trình quy định tại Khoản 4 Điều 19. 3. Tiếp nhận hồ sơ đã được giải quyết từ cơ quan Bảo hiểm xã hội; trả cho người lao động hoặc thân nhân người lao động; lưu trữ quyết định hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động theo quy định. Điều 27. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội huyện 1. Hướng dẫn lập hồ sơ đối với người lao động hoặc thân nhân người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng nộp hồ sơ cho Bảo hiểm xã hội huyện quy định tại Điều 25, Điều 26 và tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ về số lượng, tính pháp lý, tính thống nhất, đảm bảo đủ và đúng quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, đầy đủ thì phải hướng dẫn cụ thể về nội dung, các loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện. Khi tiếp nhận hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp tử tuất, nếu phát hiện nội dung kê khai của thân nhân chưa rõ ràng hoặc nội dung kê khai có biểu hiện không trung thực thì phối hợp với chính quyền địa phương để xác minh (mẫu số 09B-HSB) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ và bổ sung kết quả xác minh vào hồ sơ tử tuất để chuyển cho Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét, giải quyết; trường hợp đề nghị xác minh do Bảo hiểm xã hội tỉnh chuyển đến thì thời hạn xác minh tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Khi tiếp nhận hồ sơ giải quyết hưởng chế độ hưu trí, kiểm tra, xác minh làm rõ trong thời gian nộp hồ sơ chậm người lao động có bị phạt tù giam hoặc xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích không để giải quyết chế độ hưu trí theo đúng quy định đối với các trường hợp nộp hồ sơ hưởng lương hưu chậm so với thời điểm hưởng từ 6 tháng trở lên (thời hạn thực hiện 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ); trường hợp đề nghị xác minh do Bảo hiểm xã hội tỉnh chuyển đến thì thời hạn xác minh tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. 2. Thực hiện giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo Điều 55 và Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội, gồm: Lập bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội (mẫu số 04D-HSB); ban hành quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (mẫu số 07B-HSB); xác nhận vào sổ bảo hiểm xã hội theo quy định về nội dung đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần và thu hồi để lưu trữ cùng hồ sơ; cấp giấy xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng theo quy định; trả hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điểm 6.2 Khoản 6 Điều này cho người lao động. Khi giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần phải kiểm tra, đối chiếu các yếu tố về nhân thân, số sổ bảo hiểm xã hội, dữ liệu về quá trình đóng bảo hiểm xã hội của người lao động đảm bảo không giải quyết hưởng trùng trợ cấp. Thời hạn giải quyết tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Thông báo cho thân nhân đến nhận bản sao Tờ khai của thân nhân do Bảo hiểm xã hội tỉnh chuyển đến để bổ sung xác nhận của chính quyền địa phương theo quy định; tiến hành xác minh hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với trường hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh yêu cầu; chuyển Bảo hiểm xã hội tỉnh kết quả xác nhận và xác minh để làm căn cứ giải quyết chế độ tử tuất. 4. Thực hiện điều chỉnh chế độ bảo hiểm xã hội: 4.1. Điều chỉnh theo quy định chung về mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đối với hồ sơ do Bảo hiểm xã hội huyện đã giải quyết. 4.2. Điều chỉnh cá biệt đối với các trường hợp do Bảo hiểm xã hội huyện đã giải quyết: Căn cứ hồ sơ quy định tại Điều 24 hoặc sổ bảo hiểm xã hội đã được điều chỉnh ra quyết định điều chỉnh (mẫu số 06A-HSB); trường hợp giải quyết sai hoặc hồ sơ bổ sung đảm bảo đủ căn cứ pháp lý để hủy quyết định đã giải quyết thì ra quyết định hủy quyết định hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số 06B-HSB), đối với trường hợp giải quyết sai phải điều chỉnh hoặc hủy thì phải có phiếu trình của bộ phận nghiệp vụ, trong đó nêu rõ nội dung sai, sai ở khâu nghiệp vụ nào (không xem xét hủy hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với trường hợp người lao động đã nhận trợ cấp và đã được giải quyết đúng quy định về hồ sơ, quy trình, thẩm quyền trừ trường hợp có kết luận của cơ quan có thẩm quyền); sau khi giải quyết sao lại để lưu các giấy tờ và trả lại bản chính cho người nộp (có bản giao nhận về việc đã trả bản chính cho người nộp). Thẩm quyền, trình tự điều chỉnh thông tin trên sổ bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 5. Chuyển Bảo hiểm xã hội tỉnh hồ sơ đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đến tỉnh khác; hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu; hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp tử tuất; hồ sơ hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng; hồ sơ cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; hồ sơ điều chỉnh, hủy quyết định hưởng bảo hiểm xã hội và hồ sơ giải quyết bảo hiểm xã hội một lần đối với trường hợp chưa được phân cấp giải quyết. Nhận hồ sơ đã được Bảo hiểm xã hội tỉnh giải quyết để trả cho người sử dụng lao động, người lao động hoặc thân nhân người lao động. 6. Lập hồ sơ, quản lý và lưu trữ hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đã giải quyết: Hồ sơ lập 02 bộ, trong đó: 6.1. Bảo hiểm xã hội huyện lưu trữ 01 bộ, gồm: Hồ sơ quy định tại Điều 20 và Quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần kèm theo Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội và Quyết định điều chỉnh trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (nếu có) hoặc quyết định hủy quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (nếu có) cùng bản sao lại của các giấy tờ làm căn cứ điều chỉnh, hủy bỏ và bản giao nhận về việc đã trả bản chính cho người nộp. 6.2. Người lao động lưu trữ 01 bộ, gồm: Quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần kèm theo Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội và Quyết định điều chỉnh, hủy quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (nếu có); Giấy xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng (nếu có). 7. Hàng tháng trước ngày 03, lập 02 bản danh sách giải quyết điều chỉnh, hủy chế độ bảo hiểm xã hội (mẫu số 23A-HSB) của tháng trước và 02 bản Danh sách giải quyết hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần của tháng trước (mẫu số 19G-HSB) để lưu trữ 01 bản và gửi 01 bản về Bảo hiểm xã hội tỉnh. Đồng thời chuyển cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng, điều chỉnh, hủy quyết định hưởng bảo hiểm xã hội một lần về Bảo hiểm xã hội tỉnh theo quy định. Điều 28. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh 1. Hướng dẫn lập hồ sơ đối với người lao động hoặc thân nhân người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng nộp hồ sơ cho Bảo hiểm xã hội tỉnh; tiếp nhận từ Bảo hiểm xã hội huyện, người sử dụng lao động, người lao động hoặc Bảo hiểm xã hội tỉnh khác hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp tử tuất, hồ sơ giải quyết tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, hồ sơ cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình, hồ sơ điều chỉnh, hủy quyết định hưởng bảo hiểm xã hội, hồ sơ giải quyết bảo hiểm xã hội một lần (đối với trường hợp chưa phân cấp), hồ sơ đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đến tỉnh khác.
2,103
5,634
Kiểm tra, xác minh làm rõ trong thời gian nộp hồ sơ chậm người lao động có bị phạt tù giam hoặc xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích không để giải quyết chế độ hưu trí theo đúng quy định đối với các trường hợp nộp hồ sơ hưởng lương hưu chậm so với thời điểm hưởng từ 6 tháng trở lên (thời hạn thực hiện05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ); trường hợp đề nghị xác minh do Bảo hiểm xã hội tỉnh khác chuyển đến thì thời hạn xác minh tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. 2. Chuyển văn bản yêu cầu kèm theo bản sao Tờ khai của thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do Bảo hiểm xã hội tỉnh khác chuyển đến cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi có thân nhân cư trú theo địa chỉ ghi trong Tờ khai để bổ sung xác nhận của chính quyền địa phương theo quy định. 3. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội: a. Đối với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: - Lập bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo mẫu số 04A-HSB hoặc mẫu số 04B-HSB; - Ban hành quyết định hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng hoặc trợ cấp tai nạn lao động một lần theo mẫu số 03A-HSB hoặc mẫu số 03B-HSB, quyết định hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng hoặc trợ cấp bệnh nghề nghiệp một lần theo mẫu số 03C-HSB hoặc mẫu số 03D-HSB, quyết định điều chỉnh mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do thương tật, bệnh tật tái phát hoặc do giám định tổng hợp theo mẫu số 03E-HSB, 03G-HSB, 03H-HSB, 03K-HSB, 03M-HSB, 03N-HSB và 06A-HSB, quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo mẫu số 03P-HSB. b. Đối với chế độ hưu trí: - Đối với hưởng lương hưu và trợ cấp cán bộ xã hàng tháng: + Lập bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo mẫu số 04C-HSB đối với người hưởng lương hưu, mẫu số 04H-HSB đối với người hưởng trợ cấp cán bộ xã hàng tháng; + Ban hành quyết định hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo mẫu số 07A-HSB, quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ theo mẫu số 07C-HSB. - Đối với hưởng bảo hiểm xã hội một lần: Trường hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh chưa phân cấp giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho Bảo hiểm xã hội huyện thì Bảo hiểm xã hội tỉnh giải quyết, quản lý hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 27. c. Đối với chế độ tử tuất: - Lập bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội đối với người đang đóng hoặc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo mẫu số 04E-HSB hoặc mẫu số 04G-HSB (đối với trường hợp chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng trợ cấp cán bộ xã hàng tháng bị chết thì không cần lập mẫu này); - Ban hành quyết định hưởng trợ cấp mai táng theo mẫu số 08A-HSB hoặc 08B-HSB, quyết định hưởng trợ cấp tuất hàng tháng đối với từng thân nhân đủ điều kiện hưởng cư trú tại địa bàn tỉnh theo mẫu số 08C-HSB hoặc quyết định hưởng chế độ tử tuất một lần theo mẫu số 08D-HSB, mẫu số 08E-HSB hoặc quyết định điều chỉnh trợ cấp tử tuất một lần theo mẫu số 06A-HSB; - Trường hợp có các thân nhân hưởng trợ cấp hàng tháng không cư trú cùng địa bàn tỉnh thì thực hiện như sau: + Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp khu vực một lần (nếu có) và trợ cấp tuất hàng tháng cho thân nhân cư trú tại địa bàn (nếu có); trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hưởng chế độ tử tuất, lập thủ tục giới thiệu chuyển hồ sơ đối với các thân nhân còn lại đến Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi có thân nhân cư trú để xem xét, giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng nếu đủ điều kiện theo quy định. Hồ sơ gồm: Bản sao hồ sơ hưởng trợ cấp tử tuất đã giải quyết do Bảo hiểm xã hội tỉnh xác nhận, giấy giới thiệu (mẫu số 15A-HSB); + Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi có thân nhân cư trú căn cứ hồ sơ tiếp nhận, chuyển Bảo hiểm xã hội huyện thông báo cho thân nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định (đối với trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện), xem xét về điều kiện hưởng và giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định; trường hợp thân nhân không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng thì có văn bản thông báo lại cho Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đã giới thiệu chuyển đi biết để xem xét, giải quyết. - Khi giải quyết chế độ tử tuất, nếu hồ sơ chưa rõ ràng hoặc nội dung kê khai có biểu hiện không trung thực thì Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện kiểm tra, xác minh trực tiếp hoặc yêu cầu Bảo hiểm xã hội huyện xác minh theo mẫu số 09B-HSB để làm rõ trước khi quyết định. Khi giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội phải kiểm tra, đối chiếu đảm bảo không giải quyết hưởng trùng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 4. Kiểm tra việc giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với Bảo hiểm xã hội huyện. 5. Thực hiện điều chỉnh chế độ bảo hiểm xã hội: 5.1. Điều chỉnh chung mức hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với đối tượng đang quản lý, chi trả và đối tượng đã giải quyết hưởng trợ cấp một lần theo quy định của chính sách và văn bản hướng dẫn tại thời điểm điều chỉnh. 5.2. Điều chỉnh cá biệt: Căn cứ hồ sơ quy định tại Điều 24 hoặc sổ bảo hiểm xã hội đã được điều chỉnh ra quyết định điều chỉnh (mẫu số 06A-HSB); trường hợp giải quyết sai hoặc hồ sơ bổ sung đảm bảo đủ căn cứ pháp lý để hủy quyết định đã giải quyết thì ra quyết định hủy quyết định hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số 06B-HSB), đối với trường hợp giải quyết sai phải điều chỉnh hoặc hủy thì phải có phiếu trình của phòng nghiệp vụ, trong đó nêu rõ nội dung sai, sai ở khâu nghiệp vụ nào; sau khi giải quyết sao lại để lưu các giấy tờ và trả lại bản chính cho người nộp (có bản giao nhận về việc đã trả bản chính cho người nộp). Việc điều chỉnh, hủy đối với các trường hợp này do Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đang quản lý hồ sơ thực hiện; riêng đối tượng đã giải quyết hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần theo Điều 55 và Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội nơi đã giải quyết thực hiện. Đối với hồ sơ do Bảo hiểm xã hội tỉnh khác đã giải quyết, khi xem xét hồ sơ để điều chỉnh, nếu thấy cần xác minh thì có văn bản trao đổi với cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đã giải quyết. Khi nhận được văn bản trao đổi, cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi giải quyết có trách nhiệm xác minh, trả lời lại bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị) để làm căn cứ thực hiện điều chỉnh. Trường hợp thấy đủ căn cứ để hủy bỏ quyết định thì báo cáo và thực hiện theo chỉ đạo bằng văn bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Thẩm quyền, trình tự điều chỉnh thông tin trên sổ bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý sổ bảo hiểm xã hội. Việc điều chỉnh, hủy quyết định hưởng bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết do cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đã giải quyết thực hiện; đồng thời chuyển hồ sơ điều chỉnh, hủy đến Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đang chi trả chế độ. 6. Xác nhận vào sổ bảo hiểm xã hội theo quy định nội dung đã giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp tử tuất. 7. Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định đối với người hưởng lương hưu (trừ trường hợp khi nghỉ hưu chuyển tỉnh khác cư trú) và người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc; thông báo theo mẫu số 18B-HSB để người lao động biết về việc đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng (trừ trường hợp chuyển hưởng tại nơi cư trú mới ở tỉnh khác). 8. Giải quyết tạm dừng, hưởng tiếp, di chuyển hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng: 8.1. Ban hành Quyết định tạm dừng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng (mẫu số 10A-HSB) đối với người chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo, người xuất cảnh trái phép, người bị Tòa án tuyên bố là mất tích. 8.2. Ban hành Quyết định hưởng tiếp chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng (mẫu số 10B-HSB) đối với người chấp hành xong hình phạt tù giam, người xuất cảnh trái phép trở về định cư hợp pháp, người bị Tòa án tuyên bố là mất tích trở về. 8.3. Giải quyết di chuyển hồ sơ đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo quy định tại Điều 29. 9. Giới thiệu người lao động, thân nhân người lao động cư trú trên địa bàn tỉnh đi giám định mức suy giảm khả năng lao động theo quy định. Đối với trường hợp Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả giám định về Bảo hiểm xã hội tỉnh thì hướng dẫn người lao động, thân nhân người lao động nộp một lần hồ sơ giải quyết bảo hiểm xã hội (không bao gồm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động) tương ứng với từng loại chế độ cùng với hồ sơ giám định (trừ trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần do Bảo hiểm xã hội huyện giải quyết); tiếp nhận Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động do Hội đồng Giám định y khoa chuyển đến để giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội. Thực hiện việc khiếu nại theo trình tự giám định phúc quyết đối với quyết định của Hội đồng Giám định y khoa trong trường hợp xét thấy kết quả giám định không phù hợp với tình trạng sức khỏe, thương tật, bệnh tật của người lao động hoặc thân nhân người lao động. 10. Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội: Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được lập thành 02 bộ đối với chế độ hưởng một lần để Bảo hiểm xã hội tỉnh lưu trữ 01 bộ và 01 bộ người lao động hoặc thân nhân người lao động quản lý; lập 03 bộ đối với hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng để Bảo hiểm xã hội tỉnh lưu trữ 01 bộ, 01 bộ người lao động hoặc thân nhân người lao động quản lý và 01 bộ lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Riêng hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lập thêm 01 quyết định hưởng trợ cấp để giao cho người sử dụng lao động cùng sổ bảo hiểm xã hội.
2,096
5,635
Lập hồ sơ, lưu trữ với từng chế độ cụ thể như sau: 10.1. Hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động quản lý: a) Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gồm: - Quyết định hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quyết định điều chỉnh mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (nếu có); quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (nếu có); quyết định tạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng (nếu có); quyết định hủy quyết định hưởng (nếu có); - Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động trong trường hợp Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả giám định cho cơ quan Bảo hiểm xã hội; - Thông báo về việc đăng ký nhận trợ cấp hàng tháng đối với người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng. b) Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng gồm: - Quyết định hưởng chế độ hưu trí hàng tháng; quyết định điều chỉnh chế độ hưu trí hàng tháng (nếu có); quyết định tạm dừng, hưởng tiếp chế độ hưu trí hàng tháng (nếu có); quyết định hủy quyết định hưởng chế độ hưu trí hàng tháng (nếu có); - Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc đối tượng nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động và trong trường hợp Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả giám định cho cơ quan Bảo hiểm xã hội; - Thông báo về việc đăng ký nhận lương hưu trừ trường hợp chuyển hưởng tại tỉnh khác. c) Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất gồm: - Quyết định hưởng trợ cấp mai táng đối với thân nhân hưởng trợ cấp mai táng (bao gồm cả trợ cấp chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp khu vực một lần); quyết định hưởng trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng; quyết định hưởng chế độ tử tuất một lần; quyết định điều chỉnh trợ cấp tử tuất một lần (nếu có); quyết định tạm dừng, hưởng tiếp chế độ tử tuất hàng tháng (nếu có); quyết định hủy quyết định hưởng chế độ tử tuất hàng tháng hoặc một lần (nếu có); - Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội (nếu có); - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc đối tượng được giới thiệu giám định mức suy giảm khả năng lao động và trong trường hợp Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả giám định cho cơ quan Bảo hiểm xã hội; - Thông báo về việc đăng ký nhận trợ cấp hàng tháng. 10.2. Hồ sơ Bảo hiểm xã hội tỉnh lưu trữ, quản lý: Ngoài hồ sơ đối với từng loại chế độ như quy định tại Điểm 10.1 Khoản này (không bao gồm thông báo về việc đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp hàng tháng), còn có thêm: a) Đối với hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có thêm hồ sơ quy định tại các Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 (không bao gồm sổ bảo hiểm xã hội) và Khoản 2, Khoản 3 Điều 18; b) Đối với hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng, có thêm hồ sơ quy định tại Điều 19 (bao gồm cả kết quả xác minh trong trường hợp người sử dụng lao động hoặc người lao động nộp hồ sơ chậm từ 6 tháng trở lên); c) Đối với hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần, có thêm hồ sơ giải quyết hưởng quy định tại Điều 20; d) Đối với hồ sơ hưởng chế độ tử tuất, có thêm hồ sơ quy định tại Điều 21 (hồ sơ có sổ bảo hiểm xã hội thì bao gồm cả sổ bảo hiểm xã hội; hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bao gồm cả quyết định hưởng trợ cấp mai táng) và kết quả xác minh về thân nhân hưởng chế độ tử tuất (nếu có); trường hợp có nhiều thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng thì chỉ lưu một bản đối với các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ; e) Trường hợp điều chỉnh cá biệt theo quy định tại Điểm 5.2 Khoản 5 Điều này thì ngoài các loại hồ sơ nêu trên có thêm bản sao lại của các giấy tờ, văn bản làm căn cứ điều chỉnh quy định tại Điều 24 và bản giao nhận về việc đã trả bản chính cho người nộp. 10.3. Hồ sơ Bảo hiểm xã hội Việt Nam lưu trữ, quản lý: Hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng giống như hồ sơ do Bảo hiểm xã hội tỉnh lưu trữ, quản lý (không gồm sổ bảo hiểm xã hội, Giấy đăng ký địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu và nơi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu). Trường hợp thành phần hồ sơ do người sử dụng lao động hoặc người hưởng chế độ nộp theo quy định là 01 bản thì thực hiện sao lục đủ số lượng theo quy định và bản do Bảo hiểm xã hội tỉnh sao lại được để trong hồ sơ lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Đối với trường hợp đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần nhưng do thương tật, bệnh tật tái phát hoặc tiếp tục bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp mà được điều chỉnh hưởng trợ cấp hàng tháng thì Bảo hiểm xã hội tỉnh sao lục hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần để đưa vào hồ sơ lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 11. Hàng tháng, tiếp nhận cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần do Bảo hiểm xã hội huyện chuyển đến để tích hợp vào chương trình xét duyệt hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong toàn tỉnh; lập danh sách giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với từng loại chế độ (mẫu số 19A-HSB, mẫu số 19B-HSB, mẫu số 19C-HSB, mẫu số 19D-HSB, mẫu số 19E-HSB, mẫu số 19H-HSB, mẫu số 19K-HSB và mẫu số 19M-HSB) để lưu trữ, quản lý cùng Danh sách giải quyết hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (mẫu số 19G-HSB) do Bảo hiểm xã hội huyện chuyển đến và Danh sách giải quyết điều chỉnh, hủy, tạm dừng, hưởng tiếp các chế độ bảo hiểm xã hội (mẫu số 23A-HSB). 12. Lập danh sách hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội một lần do Bảo hiểm xã hội tỉnh giải quyết (mẫu số 21A-HSB, mẫu số 21B-HSB) để chi trả trợ cấp. 13. Chế độ báo cáo và thời hạn nộp hồ sơ lưu trữ: 13.1. Trước ngày 05 hàng tháng, căn cứ hồ sơ đã được Bảo hiểm xã hội huyện và Bảo hiểm xã hội tỉnh giải quyết; việc quản lý, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng lập báo cáo tổng hợp giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong tháng trước (mẫu số 20-HSB), danh sách giải quyết điều chỉnh, hủy, tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (mẫu số 23A-HSB) gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam kèm theo bản điện tử của báo cáo (Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội). 13.2. Trước ngày 10 tháng 01 hàng năm, lập báo cáo thống kê đối tượng giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội trong năm trước đối với từng loại chế độ (mẫu số 22C-HSB, mẫu số 22D-HSB, mẫu số 22E-HSB, mẫu số 22G-HSB, mẫu số 22H-HSB, mẫu số 22K-HSB, mẫu số 22M-HSB, mẫu số 22N-HSB) gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam kèm theo bản điện tử của báo cáo (Ban thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội). 13.3. Trước ngày 10 hàng tháng, gửi về Trung tâm Lưu trữ Bảo hiểm xã hội Việt Nam 01 bộ hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đã giải quyết trong tháng trước theo quy định tại Điểm 10.3 Khoản 10 Điều này kèm theo danh sách giải quyết đối với từng loại chế độ (mẫu số 19A-HSB, mẫu số 19C-HSB, mẫu số 19E-HSB, mẫu số 19H-HSB) và danh sách điều chỉnh, hủy quyết định hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng (mẫu số 23B-HSB); 13.4. Trước ngày 05 hàng tháng, chuyển toàn bộ cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng, điều chỉnh hưởng, hủy quyết định hưởng bảo hiểm xã hội trong tháng trước về Trung tâm Thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 14. Thời hạn giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội: 14.1. Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; giải quyết hưởng chế độ tử tuất trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; 14.2. Giải quyết hưởng chế độ hưu trí trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với người chờ đủ tuổi hưởng trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 14.3. Giải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng sau khi chấp hành xong hình phạt tù hoặc xuất cảnh trở về nước định cư hợp pháp hoặc được Tòa án tuyên bố mất tích trở về trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 14.4. Thời hạn điều chỉnh, hủy quyết định hưởng bảo hiểm xã hội thực hiện như thời hạn giải quyết hưởng đối với từng loại chế độ theo quy định tại các Điểm 14.1, 14.2, 14.3 Khoản này. Đối với trường hợp cần phải điều chỉnh thông tin trên sổ bảo hiểm xã hội thì thời hạn điều chỉnh thực hiện như thời hạn điều chỉnh sổ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Điều 29. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh trong việc giải quyết di chuyển hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và giải quyết di chuyển hồ sơ chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng đối với người chuyển nơi cư trú đến tỉnh khác 1. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đối tượng chuyển đi 1.1. Tiếp nhận đơn đề nghị di chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, đơn đề nghị di chuyển hồ sơ chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ Bảo hiểm xã hội huyện hoặc của người lao động đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, người chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng. 1.2. Kiểm tra lại hồ sơ đảm bảo đủ và đúng chế độ chính sách; riêng đối với hồ sơ chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng, kiểm tra toàn diện gồm: đối tượng tham gia, các yếu tố về nhân thân, việc xác định thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, chức danh, mức lương, mức sinh hoạt phí… đảm bảo đủ căn cứ để giải quyết hưởng. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện:
2,056
5,636
- Hồ sơ có sai sót về chế độ, chính sách hoặc chưa đảm bảo đủ căn cứ để giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng (đối với hồ sơ chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng) thì điều chỉnh theo quy định; - Hồ sơ không thống nhất về họ, tên, tên đệm, ngày tháng năm sinh giữa các giấy tờ trong cùng hồ sơ, giữa hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội với Giấy khai sinh, Giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu thì làm văn bản xác nhận để đưa vào hồ sơ di chuyển. 1.3. Lập thủ tục hồ sơ di chuyển gồm: Hồ sơ tại Điều 23 đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, người chờ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng và hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo quy định tại Điểm 10.2 Khoản 10 Điều 28 đối với người bắt đầu hưởng (bao gồm cả sổ bảo hiểm xã hội đối với hồ sơ hưởng chế độ hưu trí hàng tháng) và kèm theo bảng kê hồ sơ (mẫu số 17-HSB), giấy giới thiệu trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (mẫu số C77-HD); thực hiện niêm phong hồ sơ và gửi bảo đảm bằng đường công vụ đến Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi cư trú của đối tượng theo địa chỉ ghi trong đơn (mẫu số 16A-HSB, mẫu số 16B-HSB) hoặc trong hồ sơ hưởng. Trường hợp thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng di chuyển nhưng còn có thân nhân khác trong cùng quyết định không di chuyển thì hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng (quy định tại Khoản 2 Điều 23) là bản sao từ hồ sơ lưu trữ do Bảo hiểm xã hội tỉnh chứng thực. 1.4. Khi nhận được Thông báo của Bảo hiểm xã hội nơi tiếp nhận hồ sơ (mẫu số 18A-HSB), kiểm tra đối tượng đã giới thiệu chuyển đi. Nếu đúng có đối tượng đã giải quyết chuyển đi thì xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu vào Thông báo (người thực hiện kiểm tra, đối chiếu ký, ghi rõ họ tên) và thực hiện lưu trữ; trường hợp hồ sơ chuyển đi còn chưa đầy đủ hoặc chưa đủ căn cứ để giải quyết thì trong vòng 05 ngày làm việc phải xem xét, điều chỉnh hoặc hoàn thiện để gửi lại cho Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ kèm theo công văn; nếu phát hiện không phải đối tượng đã giải quyết chuyển đi thì có ngay công văn gửi cho Bảo hiểm xã hội nơi tiếp nhận hồ sơ. 1.5. Thực hiện sao lưu hồ sơ của đối tượng chuyển đi trên máy tính để làm căn cứ xem xét, giải quyết trong trường hợp hồ sơ di chuyển bị mất; lưu giữ bản chụp đơn đề nghị di chuyển của đối tượng tại vị trí đã lưu trữ hồ sơ trước khi di chuyển. Đối với trường hợp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội được giải quyết trước ngày 01/01/1995 thì sao lục toàn bộ hồ sơ để lưu cùng bản chụp đơn đề nghị di chuyển. 1.6. Ghi vào sổ theo dõi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng di chuyển đi tỉnh, thành phố khác (mẫu số 25A-HSB). 1.7. Thời hạn lập hồ sơ di chuyển tối đa là 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn đề nghị di chuyển. 1.8. Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, lập báo cáo đối tượng chuyển đi của quý I và quý II trong năm; trước ngày 10 tháng 01 hàng năm, lập báo cáo đối tượng chuyển đi trong quý III và quý IV của năm trước (mẫu số 25C-HSB), gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội) kèm theo bản điện tử của báo cáo. 2. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đối tượng chuyển đến 2.1. Tiếp nhận hồ sơ di chuyển đến (hồ sơ của người bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết và chuyển đến theo quy định tại Điểm 8.1 Khoản 8 Điều 30); 2.2. Kiểm tra đối chiếu hồ sơ đảm bảo đủ và đúng quy định. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện: - Hồ sơ của người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không đầy đủ mà không có văn bản xác nhận của Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đối tượng chuyển đi hoặc thiếu quyết định hưởng mà không có ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc hồ sơ của người bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì vẫn tiếp nhận, nhưng chưa thực hiện chi trả, đồng thời thông báo để đối tượng biết về lý do chưa thực hiện chi trả. Khi nhận được công văn kèm theo hồ sơ bổ sung từ Bảo hiểm xã hội nơi chuyển đi thì thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng cho người lao động; - Hồ sơ chưa được điều chỉnh theo quy định chung thì thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Điểm 5.1 Khoản 5 Điều 28. Hồ sơ có sai sót thì tiếp nhận và thực hiện điều chỉnh theo quy định nêu tại Điểm 5.2 Khoản 5 Điều 28 để chi trả; - Đối với hồ sơ được xác định không đủ điều kiện hưởng và hồ sơ chờ hưởng chế độ không đảm bảo căn cứ để giải quyết thì không tiếp nhận và thông báo để đối tượng biết, đồng thời làm văn bản chuyển trả Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi giới thiệu đối tượng chuyển đi và báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội) kèm theo bản sao hồ sơ; - Đối với hồ sơ do Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chưa đúng quy định hoặc không đầy đủ theo quy định thì không tiếp nhận và có văn bản để trả lại hồ sơ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đã giải quyết, nêu rõ lý do; đồng thời thông báo để đối tượng biết về việc không tiếp nhận hồ sơ. 2.3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ di chuyển đến, thực hiện thông báo theo mẫu số 18A-HSB cho Bảo hiểm xã hội nơi giới thiệu chuyển đi và thông báo theo mẫu số 18B-HSB cho đối tượng đến đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, thông báo theo mẫu số 18C-HSB cho người chờ hưởng chế độ biết về việc đã tiếp nhận hồ sơ; thực hiện quản lý hồ sơ, quản lý đối tượng và chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ hưu (nếu có), trợ cấp khu vực một lần (nếu có) và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng. Trường hợp đối tượng không làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì vẫn thực hiện tiếp nhận, quản lý hồ sơ nhưng chưa thực hiện chi trả cho đến khi đối tượng đến làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng. Nếu nhận được văn bản thông báo không có đối tượng di chuyển hoặc sau khi đối chiếu với danh sách đối tượng đã giới thiệu di chuyển (mẫu số 25E-HSB) của Bảo hiểm xã hội nơi chuyển đi mà không có tên đối tượng di chuyển thì sao lưu hồ sơ và chuyển hồ sơ (bản chính) sang cơ quan công an để thẩm tra, xác minh và xử lý theo quy định của pháp luật. 2.4. Thu hồi thẻ bảo hiểm y tế cũ của người chuyển đến và cấp thẻ bảo hiểm y tế mới theo quy định. 2.5. Thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định. 2.6. Ghi vào Sổ theo dõi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng từ tỉnh khác chuyển đến (mẫu số 25B-HSB). 2.7. Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, lập báo cáo đối tượng chuyển đến của quý I và quý II trong năm; trước ngày 10 tháng 01 năm sau, lập báo cáo đối tượng chuyển đến trong quý III và quý IV của năm trước (mẫu số 25D-HSB), gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam kèm theo bản điện tử của báo cáo (Ban thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội). 3. Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đối tượng chuyển đi và nơi đối tượng chuyển đến không xem xét lại về điều kiện hưởng và mức hưởng đã ghi trong quyết định hưởng đối với hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội giải quyết trước ngày 01/01/1995 trừ trường hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc thực hiện kết luận của cơ quan có thẩm quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân 1. Thực hiện các điều quy định chung và căn cứ hồ sơ, thời hạn giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 và Khoản 12 Điều 50 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP (thời hạn giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đối với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng thực hiện theo Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 10/12/2012 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng). 2. Quy định quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội cho phù hợp với quy định về quản lý lao động thuộc bộ, ngành mình. 3. Xác nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo quy định về nội dung hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp tử tuất. 4. Căn cứ các mẫu quyết định hưởng bảo hiểm xã hội, Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội, tờ khai và mẫu danh sách giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội, Báo cáo tổng hợp tại quy định này, điều chỉnh cho phù hợp với quy định về quản lý lao động thuộc bộ, ngành mình để ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 5. Quản lý và lưu trữ hồ sơ đã giải quyết như quy định tại Điểm 10.2 Khoản 10 Điều 28. 6. Chế độ báo cáo và thời hạn nộp hồ sơ lưu trữ: 6.1. Trước ngày 20 tháng 01 hàng năm, lập báo cáo tổng hợp giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trong năm trước gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội). 6.2. Trước ngày 10 hàng tháng, gửi về Trung tâm Lưu trữ Bảo hiểm xã hội Việt Nam 01 bộ hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đã giải quyết trong tháng trước theo quy định tại Điểm 10.3 Khoản 10 Điều 28 kèm theo Danh sách giải quyết đối với từng loại chế độ để lưu trữ, quản lý.
1,994
5,637
7. Giới thiệu người lao động, thân nhân người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động theo quy định để làm căn cứ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 8. Thực hiện việc di chuyển hồ sơ đối với người đã được giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng về hưởng tại nơi cư trú như sau: 8.1. Về hồ sơ: Ngoài hồ sơ theo quy định tại Điểm 10.2 Khoản 10 Điều 28 (không bao gồm sổ bảo hiểm xã hội), có thêm giấy giới thiệu trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 8.2. Về quy trình: - Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trực tiếp niêm phong hoặc ủy quyền đơn vị sử dụng lao động (cấp có thẩm quyền) niêm phong hồ sơ và gửi bảo đảm bằng đường công vụ hoặc giao cho đơn vị sử dụng lao động hoặc người hưởng chế độ chuyển đến Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi người hưởng cư trú; - Thực hiện các nội dung theo quy định tại các Điểm 1.4, 1.6, 1.8 Khoản 1 Điều 29. Điều 31. Trách nhiệm của các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1. Trung tâm Thông tin 1.1. Xây dựng các chương trình phần mềm xét duyệt các chế độ hưu trí, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ tử tuất chuyển giao cho các địa phương thực hiện; xây dựng các phần mềm kết xuất dữ liệu cho các báo cáo nghiệp vụ nêu tại Chương này. 1.2. Tiếp nhận cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng, điều chỉnh hưởng, hủy quyết định hưởng chế độ hưu trí, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ tử tuất do Bảo hiểm xã hội tỉnh chuyển đến để tích hợp vào cơ sở dữ liệu chung của toàn Ngành. 2. Các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội chủ trì phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện việc giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại văn bản này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Bảo hiểm xã hội các tỉnh phản ánh về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để nghiên cứu, hướng dẫn./. DANH MỤC CÁC MẪU SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 09 tháng 01 năm 2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 01A-HSB <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN VÀ TRỢ CẤP DƯỠNG SỨC PHSK Tháng .... năm .... (Đơn vị tính: ngày, 1.000 đồng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - Lập theo tháng; - (1) Nếu là danh sách do BHXH huyện lập thì không hiển thị nội dung này; - Cột C (ghi chú) tổng hợp số lượt người hưởng trợ cấp do đơn vị giải quyết sai về điều kiện, mức hưởng hoặc lạm dụng quỹ. Mẫu số 01B-HSB <jsontable name="bang_6"> </jsontable> DANH SÁCH GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI THÔI VIỆC TRƯỚC THỜI ĐIỂM SINH CON, NUÔI CON NUÔI Tháng .... năm .... (Đơn vị tính: ngày, 1.000 đồng) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: - Cột 5 chỉ nhập trong trường hợp nhận nuôi con nuôi - Cột 9: Ghi đầy đủ số nhà, tổ, xã, phường, thị trấn/ quận, huyện/tỉnh, thành phố Mẫu số 02-HSB <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN VÀ TRỢ CẤP DƯỠNG SỨC PHSK Tháng .... năm .... (Đơn vị tính: ngày, 1.000 đồng) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: - Lập theo tháng; - Thống nhất lập trên khổ giấy A3. - Cột C (ghi chú) tổng hợp số lượt người hưởng trợ cấp do đơn vị giải quyết sai về điều kiện, mức hưởng hoặc lạm dụng quỹ. Mẫu số 03A-HSB <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ .............. Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ............................ ; Căn cứ Biên bản giám định khả năng lao động số: . . . . . ngày . . . . . tháng . . . năm . . . . . của Hội đồng giám định y khoa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Theo đề nghị tại công văn số .... ngày .... tháng ..... năm ...... của . . . . . . . . . . . . . . . .và hồ sơ của ông, bà . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. ., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: .................................................. Sinh ngày . . . . . tháng . . . .năm .. . . . . . . Số sổ BHXH . . . . . . . . . . . . . . . . . . ........ Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ........ Cơ quan, đơn vị: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ........ Bị tai nạn lao động ngày . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc đến tháng . . ..năm . ….. là . . …năm . . ..tháng Mức tiền lươnglàm căn cứ tính trợ cấp TNLĐ:. . . . . . . . . .. . . . . . ……….đồng Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . % Được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng từ tháng . . . . năm . . . . . . ....... Điều 2: Mức hưởng trợ cấp như sau: a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ: . . . . . . . . . . . .....đồng b. Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH: . . ..... . . . . . . . . . đồng Tổng số tiền trợ cấp hàng tháng (a+b): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……) c. Trợ cấp phục vụ (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . đồng Nơi nhận trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (1) . . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện. Mẫu số 03B-HSB <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ ................. Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . . . . . . ; Căn cứ Biên bản giám định khả năng lao động số: . . . . . ngày . . . . . tháng . . . năm . . . . . của Hội đồng giám định y khoa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .; Theo đề nghị tại công văn số: ngày.......tháng........năm........... của . . . . . . . . và hồ sơ của ông, bà . . . . . . . . . . . . . . , QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: ................................................. Sinh ngày . . . . . tháng . . . .năm .. . . . . . . Số sổ BHXH . . . . . . . . . . . . . . . . . . …….. Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……… Cơ quan, đơn vị: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …….. Bị tai nạn lao động ngày . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc đến tháng . . năm . …..là . . ..năm . . …tháng Mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp TNLĐ: . . . . . . . . . . . . . . …...đồng Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . % Được hưởng trợ cấp TNLĐ một lần. Điều 2: Mức hưởng trợ cấp như sau: a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng
2,043
5,638
b. Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng Tổng số tiền trợ cấp 1 lần (a+b): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ........ . . …...) Nơi nhận trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (1) . . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện. Mẫu số 03C-HSB <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ ................. Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . ; Căn cứ Biên bản giám định khả năng lao động số: . . . . . ngày . . . . . tháng . . . năm . . . . . của Hội đồng giám định y khoa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Theo đề nghị tại công văn số .... ngày .... tháng ..... năm ...... của . . . . . . . . . . . . . . . .và hồ sơ của ông, bà . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. , QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: ................................................. Sinh ngày . . . . . tháng . . . .năm .. . . . . . . Số sổ BHXH . . . . . . . . . . . . . . . . . . …….. Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……… Cơ quan, đơn vị: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …….. Bị bệnh nghề nghiệp ngày . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc đến tháng . . ..năm . ….. là . . …năm . . ..tháng Mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp BNN:. . . . . . . . . . . . ... . . . ……...đồng Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . % Được hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng từ tháng . . . năm . . . . . . ……. Điều 2: Mức hưởng trợ cấp như sau: a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ: . . . . . . . . . . . .....đồng b. Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH: . . . . . . . . . . . . . . đồng Tổng số tiền trợ cấp hàng tháng (a+b): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .... . . . . . . ………...) c. Trợ cấp phục vụ (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . đồng Nơi nhận trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (1) . . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện. Mẫu số 03D-HSB <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp một lần GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ ............... Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . . . . . . ; Căn cứ Biên bản giám định khả năng lao động số: . . . . . ngày . . . . . tháng . . . năm . . . . . của Hội đồng giám định y khoa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Theo đề nghị tại công văn số ........ngày tháng …. năm ...... của . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . và hồ sơ của ông, bà . . . . . . . . . . . . . . ., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: .................................................... Sinh ngày . . . . . tháng . . . .năm .. . . . . . . Số sổ BHXH . . . . . . . . . . . . . . . . . ……. Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……. Cơ quan, đơn vị: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …….. Bị bệnh nghề nghiệp ngày: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc đến tháng . . năm . là . . ...năm . …... tháng Mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp BNN:. . . . . . . . . . . . . . . . . ……đồng Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . % Được hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp một lần. Điều 2: Mức hưởng trợ cấp như sau: a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ: . . . . . . . . . . . . . . ................... đồng b. Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH: . . . . . . . . . . . . . . .......... …… đồng Tổng số tiền trợ cấp 1 lần (a+b): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……...đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .... . . . . . . ………...) Nơi nhận trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (1) . . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện. Mẫu số 03E-HSB <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng do vết thương tái phát GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ................................ Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . ; Căn cứ hồ sơ hưởng trợ cấp TNLĐ của ông/bà ......................................... Căn cứ Biên bản giám định khả năng lao động số: . . . . . ngày . . . . . tháng . . . năm . . . . . của Hội đồng giám định y khoa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . , QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: .................................................. Sinh ngày . . . . . tháng . . . .năm .. . . . . . . Số sổ BHXH . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: . ... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Cơ quan, đơn vị: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2,080
5,639
Bị tai nạn lao động ngày . . . . tháng . . . . . năm . . . . . với mức suy giảm khả năng lao động là: ............ % Nay thương tật tái phát, giám định lại mức suy giảm KNLĐ là … % Được điều chỉnh mức hưởng trợ cấp TNLĐ hàng tháng từ (1) tháng… năm ….. Điều 2: Mức trợ cấp được hưởng sau khi điều chỉnh: a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ: . . . . . . . . . . . .....đồng b. Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH: . . . . . . . . . . . . . . đồng Tổng số tiền trợ cấp hàng tháng (a+b): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .) c. Trợ cấp phục vụ (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . đồng Nơi nhận trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (2) . . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Nếu đã hưởng trợ cấp TNLĐ 1 lần, nay chuyển sang hưởng trợ cấp hàng tháng thì cụm từ “Được điều chỉnh mức hưởng” thay bằng cụm từ “Được hưởng”; - (2) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện. Mẫu số 03G-HSB <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần do vết thương tái phát GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ ............... Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . . . . . . ; Căn cứ hồ sơ hưởng trợ cấp TNLĐ của ông/bà ....................... Căn cứ Biên bản giám định khả năng lao động số: . . . . . ngày . . . . . tháng . . . năm . . . . . của Hội đồng giám định y khoa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . , QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: ..................................................... Sinh ngày . . . . . tháng . . . .năm .. . . . . . . Số sổ BHXH . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Cơ quan, đơn vị: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Bị tai nạn lao động ngày . . . . tháng . . . . . năm . . . . . với mức suy giảm khả năng lao động là ............ % Nay thương tật tái phát, giám định lại mức suy giảm KNLĐ là: ………. % Được điều chỉnh mức hưởng trợ cấp TNLĐ một lần. Điều 2: Mức chênh lệch trợ cấp được hưởng sau khi điều chỉnh: (Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ mới - Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ cũ) = ......................................... đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ) Nơi nhận trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …….... Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (1) . . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện. - (2) Nếu BHXH huyện chi trả thì ghi tên BHXH huyện, nếu BHXH tỉnh chi trả thì ghi Phòng Kế hoạch - Tài chính. Mẫu số 03H-HSB <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh mức hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng do bệnh tật tái phát GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ ............ Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . ; Căn cứ hồ sơ hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp của ông/bà .................... Căn cứ Biên bản giám định khả năng lao động số: . . . . . ngày . . . . . tháng . . . năm . . . . . của Hội đồng giám định y khoa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: ................................................... Sinh ngày . . . . . tháng . . . .năm .. . . . . . . Số sổ BHXH . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Cơ quan, đơn vị: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Bị bệnh nghề nghiệp ngày . . . . tháng . . . . . năm . . . . . với mức suy giảm khả năng lao động là: ............ % Nay bệnh tật tái phát, giám định lại mức suy giảm KNLĐ là: …… % Được điều chỉnh mức hưởng trợ cấp BNN hàng tháng từ (1) tháng….. năm ….... Điều 2: Mức trợ cấp được hưởng sau khi điều chỉnh: a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ: . . . . . . . . . . . .....đồng b. Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH: . . . . . . . . . . . . . . đồng Tổng số tiền trợ cấp hàng tháng (a+b): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .) c. Trợ cấp phục vụ (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . đồng Nơi nhận trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (2) . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Nếu đã hưởng trợ cấp BNN 1 lần, nay chuyển sang hưởng trợ cấp hàng tháng thì cụm từ “Được điều chỉnh mức hưởng” thay bằng cụm từ “Được hưởng”; - (2) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện. Mẫu số 03K-HSB <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh mức hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp một lần do bệnh tật tái phát GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ ............................ Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . . . . . . ; Căn cứ hồ sơ hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp của ông/bà .................... Căn cứ Biên bản giám định khả năng lao động số: . . . . . ngày . . . . . tháng . . . năm . . . . . của Hội đồng giám định y khoa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . , QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: ................................................... Sinh ngày . . . . . tháng . . . .năm .. . . . . . . Số sổ BHXH . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Cơ quan, đơn vị: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Bị bệnh nghề nghiệp ngày . . . . tháng . . . . . năm . . . . . với mức suy giảm khả năng lao động là: ............ % Nay bệnh tật tái phát, giám định lại mức suy giảm KNLĐ là: ……… % Được điều chỉnh mức hưởng trợ cấp BNN một lần
2,097
5,640
Điều 2: Mức chênh lệch trợ cấp được hưởng sau khi điều chỉnh: (Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ mới - Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ cũ) = ......................................... đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ) Nơi nhận trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (1) . . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện. - (2) Nếu BHXH huyện chi trả thì ghi tên BHXH huyện, nếu BHXH tỉnh chi trả thì ghi Phòng Kế hoạch - Tài chính. Mẫu số 03M-HSB <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1) hàng tháng do giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ ............ Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . ; Căn cứ hồ sơ hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN của ông/bà .................... Căn cứ Biên bản giám định tổng hợp khả năng lao động số: . . . . . ngày . . . . . tháng . . . năm . . . . . của Hội đồng giám định y khoa . . . . . . . . . . . . . ....., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: ................................................... Sinh ngày . . . . . tháng . . . . năm .. . . . . . . Số sổ BHXH . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Cơ quan, đơn vị: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đã bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1) và ngày …. tháng …. năm …….., tiếp tục bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1), kết quả giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động là: ……….. % Tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc đến tháng . . ..năm . …. là . . năm . . …..tháng Mức tiền lương, tiền công tháng trước khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1) lần sau cùng là:…….. . . . . . . đồng Được điều chỉnh mức trợ cấp (2) ……………..…… từ tháng . . .. năm . . ... Điều 2: Mức hưởng trợ cấp như sau: a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ: . . . . . . . . . . . .... đồng b. Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH: . . . . . . . . . . . . . . .đồng Tổng số tiền trợ cấp hàng tháng (a+b): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .) c. Trợ cấp phục vụ (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . đồng Nơi nhận trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (3) . . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Nếu là tai nạn lao động thì không thể hiện bệnh nghề nghiệp và ngược lại; - (2) Ghi theo tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị lần sau cùng; - (3) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện. Mẫu số 03N-HSB <jsontable name="bang_39"> </jsontable> <jsontable name="bang_40"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh mức hưởng hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1) một lần do giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ ............ Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . ; Căn cứ hồ sơ hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN của ông/bà .................... Căn cứ Biên bản giám định tổng hợp khả năng lao động số: . . . . . ngày . . . . . tháng . . . năm . . . . . của Hội đồng giám định y khoa . . . . . . . . . . . . . ....., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: ....................................................... Sinh ngày . . . . . tháng . . . .năm .. . . . . . . Số sổ BHXH . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Cơ quan, đơn vị: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đã bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1) và ngày …. tháng …... năm ……., tiếp tục bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1), kết quả giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động là ……. % Tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc đến tháng . . .năm . ….. là . ….năm . . …tháng Mức tiền lương, tiền công tháng trước khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1) lần sau cùng là …... . . …... . . . đồng Được điều chỉnh mức trợ cấp (2) ……………………... một lần Điều 2: Mức điều chỉnh mức trợ cấp như sau: a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ: . . . . . . . . . . . .....đồng b. Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH: . . . . . . . . . . . . . . đồng Tổng số tiền trợ cấp một lần (a+b): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .) Nơi nhận trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (3) . . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Nếu là tai nạn lao động thì không thể hiện bệnh nghề nghiệp và ngược lại; - (2) Ghi theo tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị lần sau cùng; - (3) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện. - (4) Nếu BHXH huyện chi trả thì ghi tên BHXH huyện, nếu BHXH tỉnh chi trả thì ghi Phòng Kế hoạch - Tài chính. Mẫu số 03P-HSB <jsontable name="bang_42"> </jsontable> <jsontable name="bang_43"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ ............ Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . ; Căn cứ hồ sơ hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN của ông/bà .................... ; Theo chỉ định tại giấy chỉ định số....... ngày ...... tháng ..... năm ..... của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng (hoặc bệnh viện) ................................... ..............................................., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: .................................................. Sinh ngày ....... tháng ...... năm ....... Số sổ BHXH .............................................. Nơi cư trú: ............................................................................................................. Bị TNLĐ/BNN ngày ..... tháng ..... năm ........ Hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN từ ngày ..... tháng .........năm .................. Được cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình Thời điểm cấp: Ngày…... tháng …. năm……. Điều 2: Mức trợ cấp như sau: 1. Đối với phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình: + .......................................................... niên hạn(1) ...... năm; số lượng ............... Số tiền: ....................... đồng x số lượng = ...................................................đồng 2. Đối với vật phẩm phụ hàng năm (nếu có): + .................................................................... đồng + .................................................................... đồng ............. 3. Đối với bảo trì phương tiện hàng năm (nếu có): .....................................đồng 4. Đối với tiền tàu xe (nếu có): Tổng số tiền: ...................................................... đồng (Số tiền bằng chữ ……………………………………………………........) Nơi nhận trợ cấp: .................................................................................................. Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (2) . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,107
5,641
<jsontable name="bang_44"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi niên hạn theo quy định; trường hợp lắp mắt giả thì không thể hiện niên hạn; - (2) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện. Mẫu số 04A-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Số sổ BHXH: ..................... BẢN QUÁ TRÌNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI (Mẫu này sử dụng đối với người hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng) Họ và tên: ............................................................................ Nam (nữ) ....................... Ngày tháng năm sinh: ......./......../.......... Chức danh nghề , cấp bậc, chức vụ:................................................................... Cơ quan, đơn vị: .......................................................................................................... Nơi cư trú: ................................................................................................................. Bị tai nạn lao động (bệnh nghề nghiệp) ngày ............ tháng ............. năm .............. I/ QUÁ TRÌNH ĐÓNG BHXH <jsontable name="bang_45"> </jsontable> II/ CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG (BỆNH NGHỀ NGHIỆP) HÀNG THÁNG Thời gian đóng BHXH bắt buộc đến ngày....tháng . . năm .... là .. năm . ..tháng Mức tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ tính trợ cấp:. ...... . . . . . . . . đồng Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . % a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ: 0,3 x Lmin + (m - 31) x 0,02 x Lmin =............... . . . . . . . . . ...... đồng b. Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH: 0,005 x L + (t - 1) x 0,003 x L =............... . . . . . ... .. . . . ..đồng Tổng số tiền trợ cấp hàng tháng (a+b): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ) c. Trợ cấp người phục vụ (nếu có):......................................... . . . . . đồng <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Ghi chú: - Trường hợp sử dụng trên 2 tờ rời thì phải đánh số trang, hiện thị số sổ BHXH phía trên góc phải từ tờ thứ 2 trở đi và đóng dấu giáp lai. Mẫu số 04B-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Số sổ BHXH: ..................... BẢN QUÁ TRÌNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI (Mẫu này sử dụng đối với người hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN một lần) Họ và tên: ............................................................................ Nam (nữ) ....................... Ngày tháng năm sinh: ......./......../.......... Chức danh nghề, cấp bậc, chức vụ:................................................................... Cơ quan, đơn vị: .......................................................................................................... Nơi cư trú: ............................................................................................................. Bị tai nạn lao động (bệnh nghề nghiệp) ngày ............ tháng ............. năm .............. I/ QUÁ TRÌNH ĐÓNG BHXH <jsontable name="bang_47"> </jsontable> II/ CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG (BỆNH NGHỀ NGHIỆP) MỘT LẦN Thời gian đóng BHXH bắt buộc đến ngày.... tháng ... năm ...... là .... năm .....tháng Mức tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ tính trợ cấp:...... . . . . . . . . . . . đồng Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . % a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ: 5 x Lmin + (m - 5) x 0,5 x Lmin =................................................đồng b. Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH: 0,5 x L + (t - 1) x 0,3 x L =. . . . . . . ................................. đồng Tổng số tiền trợ cấp một lần (a+b): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .) <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Ghi chú: - Trường hợp sử dụng trên 2 tờ rời thì phải đánh số trang, hiện thị số sổ BHXH phía trên góc phải từ tờ thứ 2 trở đi và đóng dấu giáp lai. Mẫu số 04C-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Số sổ BHXH: ..................... BẢN QUÁ TRÌNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI (Sử dụng đối với người hưởng lương hưu hàng tháng) Họ và tên: ........................................................................... Nam (nữ) ....................... Ngày tháng năm sinh: ......./......../.......... Chức danh nghề, cấp bậc, chức vụ(1):............................................................. Cơ quan, đơn vị(1): ..................................................................................................... Nghỉ việc theo(2) ........................................ ngày ..... tháng ...... năm .......... của .............................................................................................................................. Nơi cư trú khi nghỉ hưu:............................................................................................... I/ QUÁ TRÌNH ĐÓNG BHXH <jsontable name="bang_49"> </jsontable> II/ CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ: 1. Tính mức trợ cấp khu vực một lần (nếu có): 2. Tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng hoặc bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng để tính hưởng chế độ hưu trí: 3. Mức hưởng: - Thời gian đóng BHXH tính đến ngày. . . . . tháng. . . năm . . . . bằng. . . .năm . . . .tháng, trong đó có.......năm ..... tháng đóng BHXH bắt buộc. - Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng hoặc bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng để tính hưởng chế độ hưu trí: . . . . . . . . . . . . . .. . . . . - Tỷ lệ % tính lương hưu hàng tháng: ……. % a- Trợ cấp khu vực một lần (nếu có): ........................................................................... đồng b- Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu (nếu có): Bình quân tiền lương tháng x số năm x 0,5. = ............................................................đồng c- Lương hưu hàng tháng : . . . . . ……x . . …..% =. . . ………………..đồng d- Mức điều chỉnh lương hưu (đối với trường hợp được điều chỉnh): Lương hưu hàng tháng (khoản c) x các mức điều chỉnh = .........................................đồng đ- Trợ cấp khác (ghi các khoản trợ cấp cụ thể nếu có ):.............................................. đồng Tổng lương hưu hàng tháng (c+d+đ): ....................................................................... đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Ghi chú: - Trường hợp sử dụng trên 2 tờ rời thì phải đánh số trang, hiện thị số sổ BHXH phía trên góc phải từ tờ thứ 2 trở đi và đóng dấu giáp lai. - (1) Trường hợp thuộc đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thì không hiển thị các dòng này. - (2) Ghi theo quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí; trường hợp thuộc đối tượng bảo lưu thời gian đóng BHXH, đối tượng đang tham gia BHXH tự nguyện và người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc thì không hiển thị nội dung này. Mẫu số 04D-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Số sổ BHXH: ..................... BẢN QUÁ TRÌNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI (Sử dụng đối với người hưởng BHXH một lần) Họ và tên: ........................................................................... Nam (nữ) ....................... Ngày tháng năm sinh: ......./......../.......... Chức danh nghề, cấp bậc, chức vụ(1):............................................................. Cơ quan, đơn vị(1): ..................................................................................................... Nghỉ việc theo(2) ....................................................... ngày ..... tháng ...... năm ........ của ............................................................................................................................. Nơi cư trú:.................................................................................................................... I/ QUÁ TRÌNH ĐÓNG BHXH <jsontable name="bang_51"> </jsontable> II/ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦN 1. Tính mức trợ cấp khu vực một lần (nếu có): 2. Tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng hoặc bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng để tính trợ cấp BHXH một lần: 3. Mức hưởng: - Thời gian đóng BHXH tính đến ngày. . . tháng. . . năm . . . . bằng. .năm . . .tháng, trong đó có.......năm ..... tháng đóng BHXH bắt buộc. - Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng hoặc bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng để tính trợ cấp BHXH một lần: …………………... . . . . . . . đồng - Số tháng tính hưởng trợ cấp BHXH 1 lần: ....... tháng a- Trợ cấp BHXH một lần: ....................... đồng x ....... tháng x 1,5 = (3) ........................................... đồng b- Trợ cấp khu vực một lần (nếu có): ……………………........ đồng Tổng số tiền trợ cấp (a+b): …………………………………...đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .. ) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Ghi chú: - Trường hợp sử dụng trên 2 tờ rời thì phải đánh số trang, hiện thị số sổ BHXH phía trên góc phải từ tờ thứ 2 trở đi và đóng dấu giáp lai; - (1) Trường hợp thuộc đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thì không hiển thị các dòng này. - (2) Trường hợp thuộc đối tượng bảo lưu thời gian đóng BHXH, đối tượng đang tham gia BHXH tự nguyện và người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc thì không hiển thị các dòng này. - (3) Nếu chỉ đóng BHXH tự nguyện mà thời gian chưa đủ 1 năm thì chỉ hiển thị kết quả; - (4) Nếu BHXH tỉnh giải quyết thì ghi Trưởng phòng chế độ BHXH. Mẫu số 04E-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Số sổ BHXH: ..................... BẢN QUÁ TRÌNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI (Mẫu này dùng cho chế độ tử tuất hàng tháng đối với người đang tham gia, bảo lưu thời gian đóng BHXH) Họ và tên: .......................................................................... Nam (Nữ) .................. Ngày tháng năm sinh: ......./......../.......... Chức danh nghề, cấp bậc, chức vụ (1)....................................................... Cơ quan, đơn vị(1): ................................................................................................ Nơi cư trú: ............................................................................................................. Chết ngày........... tháng ....... năm ………. I/ QUÁ TRÌNH ĐÓNG BHXH <jsontable name="bang_53"> </jsontable> II/ CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT HÀNG THÁNG 1. Tính mức trợ cấp khu vực một lần (nếu có): 2. Thời gian đóng BHXH tính đến ngày. . . . . tháng. .. . năm . . . . bằng. ... . .năm .......tháng, trong đó có ...... năm ....... tháng đóng BHXH bắt buộc 3. Mức hưởng: a. Những người có tên dưới đây được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo mức quy định: 1/. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Sinh ngày . . . tháng . . năm . . . là . . . ….. 2/. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..Sinh ngày . . . tháng . . năm . . . là . . . . . .
2,168
5,642
3/. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Sinh ngày . . . tháng . . năm . . . là . . . . . . 4/. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Sinh ngày . . . tháng . . năm . . là . . . . . . b- Trợ cấp mai táng: . . . . . . . . . …..đồng x . . . . . tháng = . . ……. .................đồng c- Trợ cấp chết do TNLĐ, BNN (nếu có): . . . . . .đồng x . . . .tháng = ..............đồng d- Trợ cấp khu vực một lần (nếu có): ................................................................. đồng <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Ghi chú: - Trường hợp sử dụng trên 2 tờ rời thì phải đánh số trang, hiện thị số sổ BHXH phía trên góc phải từ tờ thứ 2 trở đi và đóng dấu giáp lai. - Hệ số khu vực ghi theo hệ số quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT và các văn bản sửa đổi bổ sung. - (1) Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thì không hiển thị phần này. Mẫu số 04G-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Số sổ BHXH: ..................... BẢN QUÁ TRÌNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI (Mẫu này dùng cho chế độ tử tuất một lần đối với người đang tham gia, bảo lưu thời gian đóng BHXH) Họ và tên: ........................................................................... Nam (Nữ) .................. Ngày tháng năm sinh: ......./......../.......... Chức danh nghề, cấp bậc, chức vụ (1):........................................................ Cơ quan, đơn vị (1): ............................................................................................... Nơi cư trú: .............................................................................................................. Chết ngày............ tháng ............. năm …... I/ QUÁ TRÌNH ĐÓNG BHXH <jsontable name="bang_55"> </jsontable> II/ CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT MỘT LẦN 1. Tính mức trợ cấp khu vực một lần (nếu có): 2. Mức bình quân tiền lương, tiền công, thu nhập tháng làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần: 3. Mức hưởng: - Thời gian đóng BHXH tính đến ngày. . . . . tháng. . . năm . . . . bằng. . . .năm . . . tháng, trong đó có.......năm ..... tháng đóng BHXH bắt buộc. - Mức bình quân tiền lương, tiền công, thu nhập tháng để tính trợ cấp:...................đồng - Số tháng tính hưởng trợ cấp tuất một lần (2): Số năm x 1,5 tháng = ................... tháng a- Trợ cấp tuất một lần: . . . . . .. . . . đồng x . . . . . tháng = . . ……. .................đồng b- Trợ cấp mai táng: . . . . . . . . . …..đồng x . . . . . tháng = . . ……...................đồng c- Trợ cấp chết do TNLĐ, BNN (nếu có): . . . . . .đồng x . . . .tháng = ..............đồng d - Trợ cấp khu vực một lần(nếu có): ................................................................. đồng Tổng số tiền trợ cấp (a+b+c+d):………………………..đồng (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .. ) <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Ghi chú: - Trường hợp sử dụng trên 2 tờ rời thì phải đánh số trang, hiện thị số sổ BHXH phía trên góc phải từ tờ thứ 2 trở đi và đóng dấu giáp lai. - (1) Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thì không hiển thị phần này. - (2) Nếu có thời gian đóng BHXH bắt buộc mà tổng thời gian nhỏ hơn 2 năm thì số tháng tính hưởng trợ cấp bằng 3 tháng; nếu chỉ đóng BHXH tự nguyện mà thời gian chưa đủ 1 năm thì dòng này để trống và phần tính trợ cấp chỉ hiển thị kết quả; Mẫu số 04H-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Số sổ BHXH: ..................... QUÁ TRÌNH THAM GIA BHXH CỦA CÁN BỘ XÃ 1. Họ và tên: ........................................................... Nam (Nữ): .................................................... 2. Ngày tháng năm sinh: ......../......./.............. 4. Chức danh: ................................................................................................................................. 5. Nơi làm việc trước khi nghỉ: .................................................................................................... 6. Nơi cư trú: ............................................................................................................................. 7. Được nghỉ việc theo Quyết định số ........................ ngày ...... tháng ........ năm ....................... của ..............................................................................................................................................; I - QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CÓ ĐÓNG BHXH <jsontable name="bang_57"> </jsontable> II/ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG 1/ Mức bình quân sinh hoạt phí tháng làm căn cứ tính trợ cấp (theo mức sinh hoạt phí tại thời điểm ngày 01/01/2003): 2/ Chế độ được hưởng: - Thời gian đóng BHXH tính đến ngày. . . . . tháng. . . năm . . . . bằng. . . .năm . . . .tháng - Mức bình quân sinh hoạt phí tháng làm căn cứ tính trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Tỷ lệ % tính trợ cấp hàng tháng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . ……. a- Mức trợ cấp hàng tháng: Bình quân sinh hoạt phí tháng tính tại thời điểm ngày 01/01/2003 x tỷ lệ % trợ cấp được hưởng = …............................đồng b- Mức trợ cấp hàng tháng tại thời điểm hưởng: Trợ cấp hàng tháng (khoản a) x các mức điều chỉnh = ....................................... đồng <jsontable name="bang_58"> </jsontable> - Ghi chú: + Trường hợp sử dụng trên 2 tờ rời thì phải đóng dấu giáp lai; + Cột 3 (Chức danh) và cột 6 (mức SHP hàng tháng đóng BHXH) tại Mục I "Quá trình làm việc có đóng BHXH", ghi đúng chức danh và mức SHP thực tế theo từng thời kỳ tham gia công tác. Mẫu số 05A-HSB <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Kính gửi: Bảo hiểm xã hội ....................... ............................... 1- Tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị quản lý người bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (TNLĐ/BNN): …………………………………………………………………………………. Số điện thoại (nếu có): ........................................................................................ 2- Thông tin về người bị TNLĐ/BNN: - Họ tên .................................................... Số sổ BHXH: ....................................... Số CMND ................................... do ............................................................... cấp ngày ......... tháng ....... năm ............ - Nghề nghiệp: ...................................Đơn vị (hoặc nơi làm việc .................................... - Nhiệm vụ được phân công khi bị TNLĐ/BNN: …………............................................. - Địa chỉ nơi cư trú khi bị TNLĐ/BNN (1): ...................................................................... ............................................................................................................................................ - Bị TNLĐ/BNN lần thứ ……. (2) 3- Tóm tắt quá trình bị TNLĐ/BNN của người lao động (địa điểm, thời gian, nguyên nhân xảy ra TNLĐ/BNN, quá trình điều trị thương tật/bệnh tật, giám định khả năng lao động ...): ................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Nay đơn vị đã lập đầy đủ hồ sơ theo quy định, đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội xem xét, giải quyết chế độ TNLĐ/BNN đối với ông/bà ..................................................... (3) .......... ./. <jsontable name="bang_60"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi đầy đủ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ, (thôn, xóm, ấp), xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố; - (2) Nếu bị TNLĐ/BNN lần đầu thì ghi lần thứ nhất, các lần sau ghi theo thứ tự số lần bị TNLĐ/BNN; - (3) Trường hợp có nguyện vọng nhận tiền trợ cấp qua tài khoản cá nhân thì bổ sung nội dung: “Ông/bà .............. ............................... có nguyện vọng nhận tiền trợ cấp thông qua tài khoản cá nhân sau: Chủ tài khoản ............................................. ................................., số tài khoản .........................., mở tại Ngân hàng ......................................., chi nhánh ........................................”; Mẫu số 05B-HSB <jsontable name="bang_61"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN Về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau Kính gửi: Bảo hiểm xã hội ............................ 1- Tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị nơi quản lý người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định: ................ ............................................................................................................................. Số điện thoại (nếu có): ....................................................................................... 2- Thông tin về người lao động đã nghỉ việc chăm sóc con ốm đau: - Họ tên ................................................... Nam/Nữ ..................... - Số sổ BHXH: ...................................... - Nghề nghiệp: ..................... ... Đơn vị (hoặc nơi làm việc): …………………. Thuộc đối tượng đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại đơn vị, có con là ..................................................; sinh ngày ..... tháng ..... năm ......... bị ốm đau. Đơn vị chúng tôi đã giải quyết chế độ nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau cho ông/bà: ............................................. tính đến hết ngày ......tháng ..... năm .............và xác nhận người lao động đã hết thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm theo quy định là ............ngày./. <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Mẫu số 06A-HSB <jsontable name="bang_63"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh chế độ ..........................(1) GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI .......................................... Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số ............................... ngày ...... tháng ..... năm ..... của .................. .................................. về việc thành lập Bảo hiểm xã hội .....................................; Căn cứ hồ sơ hưởng chế độ ........... (1) đối với ông/bà ..............................................., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Điều chỉnh lại chế độ .................................................................. đối với ông/bà ..............................................; Hưởng chế độ từ ........./......../..........; số hồ sơ ............................................. Lý do điều chỉnh: (2) - ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. ... Nội dung điều chỉnh: (3) - ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ... Thời điểm điều chỉnh kể từ ngày ........ tháng ....... năm ....... Số tiền được truy lĩnh/phải thu hồi (4) gồm: - .......................................................................................... đồng; ... Cộng: .................................................................................. đồng. (Ghi số tiền bằng chữ) Điều 2: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (5).................. ...................................... và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Hướng dẫn lập mẫu 06A-HSB - Mẫu số 06A-HSB được dùng để điều chỉnh các yếu tố gốc đối với các chế độ BHXH (trường hợp bổ sung định suất tuất hàng tháng thỡ sử dụng mẫu số 08E-HSB, nếu điều chỉnh chê độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau giám định tái phỏt hoặc tổng hợp thỡ sử dụng cỏc mẫu từ số 03E-HSB đến 03N-HSB); - (1) Ghi rừ loại chế độ được điều chỉnh; - (2) Lý do điều chỉnh: Ghi rừ lý do và căn cứ điều chỉnh như: nếu do tính sai thỡ ghi tớnh sai, nếu điều chỉnh mức hưởng thỡ ghi rừ căn cứ phát sinh việc điều chỉnh mức hưởng như do tính bổ sung thời gian đóng BHXH, thay đổi tiền lương làm căn cứ đóng BHXH; căn cứ vào giấy tờ hoặc văn bản nào… - (3) Nội dung điều chỉnh: Ghi rừ từng nội dung trước và sau điều chỉnh như thời điểm hưởng, mức hưởng BHXH...; đối với trường hợp điều chỉnh mức hưởng thỡ phải cú thờm bản diễn giải cỏch tớnh lại mức hưởng với nội dung như phần tính mức hưởng tại Bản Quá trỡnh đóng BHXH và diễn giải mức điều chỉnh qua từng thời kỳ đối với trường hợp được truy lĩnh hoặc phải truy thu; - (4) Nếu được truy lĩnh thỡ khụng hiển thị “phải thu hồi” và ngược lại;
2,139
5,643
- (5) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện; nếu BHXH cấp huyện điều chỉnh thỡ thay cụm từ “Trưởng phũng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH huyện/quận .........” nờu tại Điều 2 bằng “Kế toán trưởng”.; - (6) Tùy theo loại chế độ hàng tháng hoặc một lần mà lưu 2 hoặc 1 bản. Mẫu số 06B-HSB <jsontable name="bang_65"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hủy quyết định hưởng chế độ bảo hiểm xã hội GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI (1) ..................... Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số ........... ngày ...... tháng ..... năm ..... của ................................. ..............................................................về việc thành lập Bảo hiểm xã hội (1) ................... ; Căn cứ hồ sơ hưởng ...................................... của ông/bà ........................................., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Hủy Quyết định số ...................../QĐ-BHXH ngày .../..../ .... của Giám đốc Bảo hiểm xã hội (1) ...................................... về việc............................................................... đối với: Ông/Bà .........................................................; Số hồ sơ ................................................ Mức lương hưu, trợ cấp đã hưởng: ……………………………... đồng Lý do hủy: ......................................................................................................................... .......................................................................................................................................... …………………………………………………….... Điều 2: Thu hồi số tiền đã chi trả (nếu có), gồm: - ........................................................................................................................................ - ………………………………………………………………………………………… … Tổng số: ...................................... đồng. (Số tiền bằng chữ .................................................................................................................) Điều 3: Ông/bà Kế toán trưởng (2) và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_66"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi tên cơ quan BHXH nơi ban hành quyết định huỷ; - (2) Nếu BHXH tỉnh giải quyết thì thay cụm từ “Kế toán trưởng” bằng “Trưởng phòng Chế độ BHXH, Kế hoạch - Tài chính và Giám đốc BHXH huyện/quận .........”; - (3) Ghi tên BHXH cấp huyện nơi chi trả chế độ; - (4) Tùy theo loại chế độ hàng tháng hay một lần mà lưu 2 bản hoặc 1 bản. Mẫu số 07A-HSB <jsontable name="bang_67"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ....................... Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số ............................... ngày ...... tháng ..... năm ..... của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố .........................; Căn cứ hồ sơ giải quyết chế độ hưu trí đối với ông/bà ............................................................, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà............................................................................................................................. Sinh ngày ............ tháng ............ năm ............. Số sổ BHXH ...................................................... Chức danh nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ (2): ............................................................................. Cơ quan, đơn vị (2): ..................................................................................................................... Tổng số thời gian đóng BHXH: ..........năm ......... tháng, trong đó có ........ năm ......... tháng đóng BHXH bắt buộc. Thời gian đóng BHXH bắt buộc có: <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Mức bình quân tiền lương, tiền công hoặc bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng làm căn cứ tính lương hưu: ......................................... đồng Tỷ lệ % để tính lương hưu: .......................................................................................................... Được hưởng chế độ hưu trí từ ngày: ......./......../........... Điều 2: Mức hưởng chế độ hưu trí như sau: <jsontable name="bang_69"> </jsontable> Nơi cư trú khi nghỉ hưu: ............................................................................................................... Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc Bảo hiểm xã hội (3).................. ............................... và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Nếu thuộc đối tượng thực hiện BHXH tự nguyện thì thay bằng hưu trí tn; đối với trường hợp hưởng chế độ theo các chính sách mới thì ghi theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam; - (2) Nếu thuộc đối tượng thực hiện BHXH tự nguyện thì không hiển thị các dòng này; - (3) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện. Mẫu số 07B-HSB <jsontable name="bang_71"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI ..................... Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số ........... ngày ...... tháng ..... năm ..... của ................................. ................................ về việc thành lập Bảo hiểm xã hội ................................................; Căn cứ hồ sơ giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần của ông/bà ...................... ....................... cư trú tại....................................................................................................., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà ............................................................................................................ Sinh ngày ............ tháng ............ năm ............. Số sổ BHXH .......................................... Chức danh nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ(2): .................................................................. Cơ quan, đơn vị(2): .......................................................................................................... Tổng số thời gian đóng BHXH: ....... năm ..... tháng, trong đó có ....... năm ..... tháng đóng BHXH bắt buộc. Mức bình quân tiền lương, tiền công hoặc bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng để tính trợ cấp BHXH một lần: .................................................... đồng Được hưởng trợ cấp một lần như sau: a. Trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần: ............................................... đồng x ................... tháng = ................................... đồng b. Trợ cấp khu vực một lần (nếu có): …………............................................... đồng Tổng số tiền trợ cấp (a+b): …………………………………………………........ đồng (Số tiền bằng chữ: ……………………………………………………..) Nơi nhận trợ cấp (3):......................................................................................................... Điều 2: Ông/Bà Kế toán trưởng (4) và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Nếu thuộc đối tượng thực hiện BHXH tự nguyện thì thay bằng trợ cấp BHXH TN 1 lần; - (2) Nếu thuộc đối tượng thực hiện BHXH tự nguyện thì không hiển thị các dòng này. - (3) Nếu nhận tiền trợ cấp qua tài khoản cá nhân thì ghi tên Ngân hàng, chi nhánh. - (4) Nếu BHXH tỉnh giải quyết thì thay cụm từ “Kế toán trưởng” bằng “Trưởng phòng Chế độ BHXH, Kế hoạch - Tài chính và Giám đốc BHXH huyện/quận .........”. - (5) Nếu BHXH huyện chi trả thì ghi tên BHXH huyện; nếu BHXH tỉnh chi trả thì ghi Phòng Kế hoạch - Tài chính. Mẫu số 07C-HSB <jsontable name="bang_73"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về hưởng trợ cấp hàng tháng của cán bộ xã, phường, thị trấn GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ....................... - Căn cứ Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính Phủ và Thông tư liên tịch số: 99/1998/TT-LT-TCCP-BTC-BLĐTBXH ngày 19/5/1998 của Liên tịch: Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn; - Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Căn cứ Quyết định số ......... ngày ...... tháng ..... năm ..... của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh………………… ; - Căn cứ hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng đối với ông/bà..…………………. ....................................., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà ........................................................................................................... Sinh ngày ........ tháng .........năm.............Số sổ BHXH:................................................. Cấp bậc, chức vụ khi nghỉ việc...................................................................................... Nơi làm việc trước khi nghỉ: ......................................................................................... Tổng thời gian làm việc được tính để hưởng BHXH: ...............năm ............. tháng Mức sinh hoạt phí bình quân để tính trợ cấp: ...................................................đ Được hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngày: ......./......./........... Điều 2: Mức hưởng trợ cấp hàng tháng: …………………………………. đ Nơi nhận trợ cấp:................................................................................................ Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc Bảo hiểm xã hội(1).……… ................................................. và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_74"> </jsontable> Ghi chú: -(1) Ghi tên theo đơn vị hành chính cấp huyện; Mẫu số 08A-HSB <jsontable name="bang_75"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng trợ cấp mai táng GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ . . . . . . . . . . . Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . . .................... ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố .........................................................; Căn cứ hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất đối với thân nhân của ông/bà .......... ................................ chết ngày .... tháng ... năm ......, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Giải quyết trợ cấp mai táng đối với thân nhân ông/bà ............................... .............................. số sổ BHXH ................................................. - Mức trợ cấp mai táng: ............................................................... đồng - Trợ cấp chết do TNLĐ, BNN (nếu có): ..................................... đồng - Trợ cấp khu vực một lần(nếu có): ............................................ đồng Tổng số tiền trợ cấp: .................................................................... đồng (Số tiền bằng chữ ...............................................................................................đồng) - Người đứng tên nhận trợ cấp: ....................................................................................; là (1)............................................ của ông/bà có tên trên - Nơi nhận trợ cấp: ................................................................................................ Điều 2: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH(2).................... .................................... và người đứng tên nhận trợ cấp nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi theo mối quan hệ với người chết; - (2) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện; - (3) Ghi tên người đứng nhận trợ cấp. (Mẫu này sử dụng đối với trường hợp đang tham gia hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH bị chết nhưng còn thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng) Mẫu số 08B-HSB <jsontable name="bang_77"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng trợ cấp mai táng GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ . . . . . . . . . . . Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ...................... ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .; Căn cứ hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất đối với thân nhân của ông/bà .......... .................. .............. chết ngày .... tháng ... năm ...., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Thôi trả(1).................................. kể từ tháng...... năm ....... đối với ông/bà ............................................ số hồ sơ ........................................ Điều 2: Giải quyết trợ cấp mai táng đối với thân nhân của của ông/bà có tên nêu tại Điều 1. - Mức trợ cấp mai táng: ............................................................ đồng (Số tiền bằng chữ ...............................................................................................đồng) - Người đứng tên nhận trợ cấp: ...................................................................................; là (2)............................................ của ông/bà có tên nêu tại Điều 1. - Nơi nhận trợ cấp: ................................................................................................ Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH(3).................... .................................... và người đứng tên nhận trợ cấp nêu tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_78"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi rõ lương hưu hoặc loại trợ cấp; - (2) Ghi theo mối quan hệ với người chết; - (3) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện; - (4) Ghi tên người đứng nhận trợ cấp. (Mẫu này sử dụng đối với trường hợp đang đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng bị chết nhưng còn thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng) Mẫu số 08C-HSB <jsontable name="bang_79"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng trợ cấp tuất hàng tháng GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ . . . . . . . . . . . Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . . .................... ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố .........................................................;
2,157
5,644
Căn cứ hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất đối với thân nhân của ông/bà .......... ................................ chết ngày .... tháng ... năm ......, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân của ông/bà ................... ........................................... số sổ BHXH/số hồ sơ (2) .......................................... có thời gian đóng BHXH là ... năm ... tháng, trong đó có ... năm ... tháng đóng BHXH bắt buộc. - Họ và tên người được hưởng trợ cấp: ........................................................ nam/nữ - Sinh ngày ...... tháng ..... năm ......; - Mối quan hệ với người chết: ............................................................ - Mức trợ cấp hàng tháng: ........... x..............đồng = .......................... đồng - Thời điểm hưởng trợ cấp kể từ tháng ....... năm ......... - Nơi nhận trợ cấp: ................................................................................................ - Họ và tên người đứng nhận trợ cấp(3): .............................................................; mối quan hệ với người được hưởng trợ cấp ................. .............................................. Điều 2: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH(4).................... ........................................... và thân nhân có tên tại Điều 1 (5) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_80"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Trường hợp người chết thuộc đối tượng thực hiện chế độ BHXH tự nguyện thì thay bằng trợ cấp tử tuất TN hàng tháng; ghi sổ A hoặc B hoặc C hoặc D lần lượt đối với từng thân nhân và ghi sổ A đối với trường hợp chỉ có một thân nhân duy nhất hưởng; - (2) Ghi số sổ đối với người đang tham gia đóng hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH bị chết; ghi số hồ sơ đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng bị chết; - (3) Chỉ hiển thị nội dung này trong trường hợp người được hưởng trợ cấp dưới 15 tuổi hoặc bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự; - (4) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện; - (5) Trường hợp có người đứng nhận trợ cấp thì thay "thân nhân có tên tại Điều 1" bằng tên của người đứng nhận trợ cấp; - (6) Ghi tên người hưởng trợ cấp hoặc tên người đứng nhận trợ cấp. (Mẫu này sử dụng đối với thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng) Mẫu số 08D-HSB <jsontable name="bang_81"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng chế độ tử tuất một lần GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ . . . . . . . . . . . Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ...................... ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ........................................................................; Căn cứ hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất đối với thân nhân của ông/bà .......... .................. .............. chết ngày .... tháng ... năm ...., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Giải quyết chế độ tử tuất một lần đối với thân nhân của ông/bà .................. ...................................... số sổ BHXH ................................ có thời gian đóng BHXH là ... năm ... tháng, trong đó có ... năm ... tháng đóng BHXH bắt buộc. Chế độ tử tuất gồm: - Trợ cấp mai táng (nếu có): .................................................................. đồng - Trợ cấp chết do TNLĐ, BNN (nếu có): .................................................. đồng - Trợ cấp khu vực một lần(nếu có): .......................................................... đồng - Trợ cấp tuất một lần: ....................... x .... tháng = ................................ đồng Tổng số tiền trợ cấp: ................................................................................... đồng (Số tiền bằng chữ: ........................................................................................) Nơi nhận trợ cấp: ............................................................................................... Họ và tên người đứng nhận trợ cấp ........................................................; mối quan hệ với người chết ..................................................... Điều 2: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (2)............... ........................................... và người đứng tên nhận trợ cấp nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_82"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Trường hợp người chết thuộc đối tượng thực hiện chế độ BHXH tự nguyện thì thay bằng trợ cấp tử tuất TN một lần; - (2) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện; - (3) Ghi tên người đứng nhận trợ cấp. (Mẫu này sử dụng đối với thân nhân người đang tham gia hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH bị chết) Mẫu số 08E-HSB <jsontable name="bang_83"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng chế độ tử tuất một lần GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ . . . . . . . . . . . Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ...................... ngày . . . tháng . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ......................................................................................................; Căn cứ hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất đối với thân nhân của ông/bà ......................................... chết ngày .... tháng ... năm ........, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Thôi trả(2).................................. kể từ tháng...... năm ....... đối với ông/bà ..................................................; số hồ sơ .........................................., đã có ...........năm.... tháng.... đóng BHXH, trong đó có ..... năm ..... tháng đóng BHXH bắt buộc. Tổng số tháng đã hưởng: ....... tháng. Mức lương hưu/trợ cấp BHXH hàng tháng: .............................................. đồng Điều 2: Giải quyết chế độ tử tuất một lần đối với thân nhân của ông/bà có tên nêu tại Điều 1, chế độ gồm: - Trợ cấp mai táng: ............................................................................. đồng - Trợ cấp tuất một lần (nếu có): .................... x ... tháng = ..................... đồng Tổng số tiền trợ cấp: ................................................................................. đồng (Số tiền bằng chữ: ...........................................................................................) Nơi nhận trợ cấp: ............................................................................................... Họ và tên người đứng nhận trợ cấp ........................................................; mối quan hệ với người chết (3) ..................................................... Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH(4) ................... ...................... và thân nhân có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_84"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Trường hợp người chết thuộc đối tượng thực hiện chế độ BHXH tự nguyện thì thay bằng “trợ cấp tử tuất TN một lần”; - (2) Ghi rõ lương hưu hoặc loại trợ cấp; - (3) Ghi theo mối quan hệ với người chết; - (4) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện; - (5) Ghi tên người đứng nhận trợ cấp. (Mẫu này sử dụng đối với thân nhân người hưởng hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng bị chết) Mẫu số 09A-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- TỜ KHAI CỦA THÂN NHÂN I. Họ và tên người khai (1): ...........................................; sinh ngày.... tháng..... năm ........; quan hệ với người chết: ...................................... Nơi cư trú:.......................................................................................................................................................................................................... Số CMND ........................................do ........ …………………………cấp ngày ....tháng ..... năm............... II. Họ, tên người chết: ....................................... .số sổ BHXH/số hồ sơ .......................................... ; chết ngày ...... tháng ........ .năm .......... Nơi hưởng lương hưu/trợ cấp BHXH hoặc đơn vị công tác (đối với người đang làm việc), nơi cư trú (đối với người bảo lưu thời gian đóng BHXH), nơi đóng BHXH (đối với người đang đóng BHXH tự nguyện, tự đóng tiếp BHXH) trước khi chết: …………………........................................................................................... …………………………………………………… III. Danh sách thân nhân của người chết (kê khai tất cả thân nhân theo thứ tự con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng; người khác mà người tham gia BHXH có trách nhiệm nuôi dưỡng khi còn sống. Trường hợp thân nhân đã chết thì ghi "đã chết tháng… năm …" vào cột địa chỉ nơi cư trú và không phải kê khai cột ngày tháng năm sinh và 3 cột ngoài cùng bên phải) (2): <jsontable name="bang_85"> </jsontable> Sau khi nghiên cứu quy định của chính sách, tôi đề nghị cơ quan BHXH giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng đối với các thân nhân theo thứ tự ưu tiên dưới đây (nếu không có thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng thì gạch chéo phần này): <jsontable name="bang_86"> </jsontable> Trường hợp thân nhân chưa đủ 15 tuổi hoặc bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự thì khai bổ sung: <jsontable name="bang_87"> </jsontable> IV. Cam kết của người khai: Trường hợp được hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp chết do TNLĐ, BNN hoặc trợ cấp tuất một lần, tôi xin thay mặt cho tất cả thân nhân đứng tên nhận tiền trợ cấp. Tôi xin cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đầy đủ, đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai cũng như trong trường hợp xảy ra tranh chấp về tiền trợ cấp giữa các thân nhân. Đề nghị cơ quan BHXH xem xét, giải quyết chế độ tử tuất cho gia đình tôi theo quy định. /. <jsontable name="bang_88"> </jsontable> <jsontable name="bang_89"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI THEO MẪU SỐ 09A-HSB - (1) Người khai là thân nhân của người chết theo quy định, đại diện cho các thân nhân lĩnh trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần, trợ cấp khu vực một lần (nếu có) và trợ cấp chết do TNLĐ, BNN (nếu có); trường hợp thân nhân chưa đủ 15 tuổi hoặc bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự thì người khai là người đại diện hợp pháp của thân nhân theo quy định của pháp luật dân sự và đứng tên nhận trợ cấp tuất tháng; - (2) Trường hợp người chết đang hưởng trợ cấp cán bộ xã hàng tháng, trợ cấp công nhân cao su, trợ cấp theo QĐ91, trợ cấp theo QĐ613 thì thân nhân không phải kê khai Mục III; -(3) Chỉ kê khai đối với thân nhân là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng; cha, mẹ của vợ hoặc chồng mà nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên; người được nuôi dưỡng mà nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên và thân nhân có nguyện vọng giám định y khoa; -(4) Ghi rõ tiền lương, tiền công hoặc lương hưu hoặc loại trợ cấp hoặc nguồn thu nhập thực tế hiện có; -(5) Ghi nghề nghiệp hiện tại; nếu đang đi học thì ghi học sinh, sinh viên; -(6) Trường hợp thân nhân có nguyện vọng giám định mức suy giảm khả năng lao động để làm căn cứ hưởng trợ cấp tuất tháng thì ghi: Đề nghị GĐYK; -(7) Trường hợp người khai đồng thời là người hưởng trợ cấp tuất tháng hoặc là người đứng tên nhận trợ cấp tuất tháng thì không cần phần xác nhận này; trường hợp nhiều thân nhân cư trú cùng đơn vị hành chính cấp xã thì chỉ cần xác nhận một lần; đối với thân nhân hưởng trợ cấp tuất tháng ở tỉnh khác thì có thể lấy xác nhận sau khi nhận được Tờ khai này do Bảo hiểm xã hội huyện nơi thân nhân cư trú chuyển đến. Nếu Tờ khai từ 03 trang trở lên thì giữa các tờ phải đóng dấu giáp lai của chính quyền địa phương nơi thực hiện xác nhận đầu tiên. Mẫu số 09B-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- BẢN XÁC MINH VỀ THÂN NHÂN HƯỞNG CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT Hôm nay, ngày.......tháng........năm...........tại.................................................................. Chúng tôi gồm: 1. Ông/Bà .................................................... chức danh ............................................ Đại diện UBND ............................................................................................................ 2. Ông/Bà ..................................................... chức danh .................................. ........ Đại diện cơ quan BHXH 3. Người liên quan (nếu có): ....................................................................................... - Căn cứ Tờ khai của thân nhân do Ông/Bà(1)................................., lập ngày.... tháng.... năm..........
2,105
5,645
- Căn cứ (2).......................................................................................................... Tiến hành xác minh về những nội dung sau (3): - ........................................................................................... - ........................................................................................... - ........................................................................................... ... Kết quả sau khi xác minh: - ........................................................................................... - ........................................................................................... - ........................................................................................... ... Chúng tôi thống nhất và đảm bảo kết quả xác minh trên là đúng sự thật để làm căn cứ giải quyết chế độ tử tuất theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_90"> </jsontable> <jsontable name="bang_91"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi họ tên người khai Tờ khai của thân nhân; - (2) Giấy tờ, văn bản quản lý của UBND xã; - (3) Nội dung cần xác minh theo yêu cầu của cơ quan BHXH (như mối quan hệ với người chết, tuổi, thu nhập, trách nhiệm nuôi dưỡng trong trường họp là người khác...) để phục vụ cho giải quyết chế độ tử tuất đúng quy định của pháp luật. Mẫu số 10A-HSB <jsontable name="bang_92"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm dừng hưởng chế độ BHXH hàng tháng GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ . . . . . . . . . . . Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ........................ ngày . . . tháng . .. năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Theo đề nghị của BHXH ..........................................................., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: .............................................; sinh ngày... tháng...... năm...... Hưởng(1)................................................... từ tháng .... năm ......; Số hồ sơ ............................................ Nay tạm dừng hưởng chế độ kể từ tháng ...... năm ...... Lý do: ......................................................................................................................... ............................................................................................................................. (2) Điều 2: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (3) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_93"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi rõ lương hưu hoặc loại trợ cấp; - (2) Ghi lý do tạm dừng hưởng theo quy định như bị phạt tù giam, xuất cảnh trái phép, bị Tòa án tuyên bố mất tích; - (3) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện; - (4) Ghi tên người bị tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp. Mẫu số 10B-HSB <jsontable name="bang_94"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng tiếp chế độ BHXH hàng tháng GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ . . . . . . . . . . . Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Căn cứ Quyết định số . . . . ................................. ngày . . . tháng . .. năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Căn cứ hồ sơ đề nghị hưởng tiếp lương hưu/trợ cấp ................................ (1) hàng tháng của ông/bà ... . . . . . . . . . . . . . . . .. . ., QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ông/Bà: .............................................; sinh ngày... tháng...... năm...... Hưởng ...................................... (1) từ tháng ….. năm ........ .. Số hồ sơ ............................................ Tạm dừng hưởng chế độ kể từ tháng ..... năm ...... Nay được hưởng tiếp chế độ kể từ tháng .... năm ........... Lý do: ....................................................................................................................... ......................................................................................................................(2) Mức lương hưu/trợ cấp (1)........................... hàng tháng: .............................. đồng Nơi nhận lương hưu/trợ cấp hàng tháng: ................................................................... ......................................................................................................................................... Điều 2: Thu hồi số tiền lương hưu/trợ cấp (1) đã chi trả đối với ông/bà ...................... ........................... kể từ thời điểm tạm dừng hưởng (nếu có). Số tiền thu hồi: ............................................................ ............................đồng (Số tiền bằng chữ ..........................................................................................) Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc BHXH (3) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . và ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_95"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi rõ lương hưu hoặc loại trợ cấp; - (2) Ghi rõ lý do hưởng tiếp theo quy định như chấp hành xong hình phạt tù giam, xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, được Tòa án tuyên bố mất tích trở về; - (3) Ghi theo tên đơn vị hành chính cấp huyện; - (4) Ghi tên người được hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp. Mẫu số 11A-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THAI SẢN <jsontable name="bang_96"> </jsontable> Họ tên: ..................................................., số CMND .............................................. do ........................................................ cấp ngày ......... tháng ....... năm ............, là cha/người nuôi dưỡng của ................................................, sinh ngày ....../...... /......... Hiện cư trú tại: ........................................................................................................ ........................................................................................................................................... Số điện thoại (nếu có): ....................................... Số sổ BHXH (trong trường hợp tham gia BHXH): ............................................... Mẹ cháu là ..................................................., chết ngày...... tháng ...... năm........., có thời gian đóng BHXH là …. năm ….. tháng, số sổ BHXH: …................................., Đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội xem xét, giải quyết chế độ thai sản cho tôi theo quy định. Tôi xin cam đoan chưa đề nghị bất kỳ đơn vị nào khác giải quyết chế độ BHXH cho thời gian tôi hưởng trợ cấp thai sản. Tôi đề nghị được chuyển khoản tiền trợ cấp vào tài khoản cá nhân của tôi như sau: Chủ tài khoản:………….…………..…………………………, số tài khoản: ……………...……………..., mở tại Ngân hàng ………………………….., chi nhánh …………………………………..…………… (3)./. <jsontable name="bang_97"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi tên cơ quan, đơn vị của người mẹ trong trường hợp hưởng trợ cấp thai sản theo sổ BHXH của người mẹ hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị của người cha trong trường hợp hưởng trợ cấp thai sản theo sổ BHXH của người cha; - (2) Ghi tên cơ quan BHXH nơi người mẹ hoặc người cha tham gia BHXH; - (3) Trường hợp có yêu cầu nhận tiền trợ cấp qua tài khoản cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin vào nội dung này, nếu không thì gạch chéo; (Mẫu này áp dụng đối với trường hợp người mẹ chết sau khi sinh con mà người cha hoặc người nuôi dưỡng hưởng trợ cấp thai sản theo sổ BHXH của người mẹ) Mẫu số 11B-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THAI SẢN Kính gửi: Bảo hiểm xã hội huyện/quận ............................ Họ tên: ....................................................... , số sổ BHXH: .........................., số CMND ................................... cấp ngày ......... tháng ....... năm ..........tại ....................................... Hiện cư trú tại: ..........................................………………………………………............. ..................................................................................................................................... Số điện thoại (nếu có): ...................................................................................... Có thời gian tham gia BHXH là …. năm ….. tháng Nghỉ việc, không đóng BHXH từ tháng….. năm…… Sinh con/Nhận nuôi con nuôi ngày .... tháng .... năm ...... Đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội xem xét, giải quyết chế độ thai sản cho tôi theo quy định. Tôi đề nghị được chuyển khoản tiền trợ cấp vào tài khoản cá nhân của tôi như sau: Chủ tài khoản:……………………………………, số tài khoản:……………..., mở tại Ngân hàng ………………………….., chi nhánh ……………………… (1)./. <jsontable name="bang_98"> </jsontable> Ghi chú: (1) Trường hợp có yêu cầu nhận tiền trợ cấp BHXH qua tài khoản cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin vào nội dung này, nếu không thì gạch chéo. (Mẫu này áp dụng đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi) Mẫu số 12-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố .................... Tên tôi là: ..................................... sinh ngày .......... tháng ........... năm .......... Số sổ BHXH:....................................., Số CMND ..................................... cấp ngày ........ tháng ....... năm ........... tại ……………………………..; Số thẻ BHYT hiện đang sử dụng (nếu có) .......................................... Số điện thoại (nếu có): ............................................ Hiện cư trú tại: ........................................................................................................ ............................................................................................................... Nay tôi làm đơn này đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ......................... xem xét, giải quyết chế độ hưu trí cho tôi kể từ ngày …. tháng .... năm ....... Tôi xin đăng ký: - Địa chỉ nơi cư trú khi hưởng lương hưu: ..................................................... .....................................................................................................................................(1) - Nơi khám chữa bệnh BHYT ban đầu: ................................................................... .....................................................................................................................................(2). (3) Tôi đề nghị được nhận lương hưu qua tài khoản cá nhân của tôi như sau: Chủ tài khoản:……………………………, số tài khoản:…....…………..., mở tại Ngân hàng ………………………….., chi nhánh ……………….................……… (4) .......... <jsontable name="bang_99"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố; - (2) Nơi KCB ban đầu do cá nhân lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh có ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (Trạm y tế xã, hoặc Bệnh viện đa khoa huyện/tương đương, hoặc các cơ sở KCB khác theo phân cấp của ngành y tế); nếu thuộc đối tượng người có công với cách mạng thì ghi rõ thuộc đối tượng người có công với cách mạng sau tên cơ sở khám chữa bệnh đã đăng ký; - (3) Trường hợp có yêu cầu nhận lương hưu qua tài khoản cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin vào nội dung này, nếu không thì gạch chéo; - (4) Người lao động tham gia BHXH bắt buộc nộp hồ sơ chậm so với quy định hoặc mất giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng thì giải trình rõ trong thời gian nộp hồ sơ chậm làm gì, cư trú ở đâu, có xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc bị phạt tù giam không và cam kết chịu trách nhiệm về nội dung giải trình hoặc nêu rõ mất giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ. (Mẫu này áp dụng đối với người đang đóng BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng BHXH, người chờ hưởng chế độ và người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc) Mẫu số 13-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- GIẤY ĐĂNG KÝ Nhận lương hưu và nơi khám, chữa bệnh BHYT ban đầu Họ và tên:................................................... sinh ngày ..... tháng ..... năm .................. Số sổ BHXH: ....................................; số CMND: ………........................................, cấp ngày ..... tháng ...... năm ..........., tại ..................................................................... Số thẻ BHYT hiện đang sử dụng (nếu có): ................................................................ Số điện thoại (nếu có): ..................................................................................... Được nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí từ ngày ...... tháng ...... năm .......... Tôi xin đăng ký: Địa chỉ nơi nhận lương hưu (1): .............................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Nơi khám chữa bệnh BHYT ban đầu(2): .................................................................... ..................................................................................................................................... Tôi đề nghị được nhận lương hưu/trợ cấp qua tài khoản cá nhân của tôi như sau: Chủ tài khoản:………………....................……………, số tài khoản:…......................…………..., mở tại Ngân hàng .......................................... .........………………………….., chi nhánh …………………….......................(3) Tôi cam đoan những nội dung trên là đúng, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
2,152
5,646
<jsontable name="bang_100"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi đầy đủ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố. - (2) Nơi KCB ban đầu do cá nhân lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh có ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (Trạm y tế xã, hoặc Bệnh viện đa khoa huyện/tương đương, hoặc các cơ sở KCB khác theo phân cấp của ngành Y tế); nếu thuộc đối tượng người có công với cách mạng thì ghi rõ thuộc đối tượng người có công với cách mạng sau tên cơ sở khám chữa bệnh đã đăng ký; - (3) Trường hợp có yêu cầu nhận lương hưu, trợ cấp qua tài khoản thẻ và đã có tài khoản thẻ ATM tại tỉnh nơi nhận lương hưu/trợ cấp hàng tháng thì ghi đầy đủ nội dung này, nếu không thì gạch chéo; - (4) Trường hợp người lao động không lập Giấy đăng ký thì người sử dụng lao động căn cứ hồ sơ đang quản lý lập Giấy đăng ký này, để trống nội dung đăng ký nhận lương hưu, nơi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu. Mẫu số 14-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦN Kính gửi: Bảo hiểm xã hội .............................................. Tên tôi là: ..................................... sinh ngày .......... tháng ........... năm .......... Số sổ BHXH:.................................................................................................... Số CMND ................................... do ....................................................... cấp ngày ......... tháng ....... năm ............; Số điện thoại (nếu có): ...................................... Hiện cư trú tại: ............................................................................................................... ………………………………………………………………………………………. Tổng số thời gian đóng BHXH: ............................. năm ........................ tháng Đã dừng đóng BHXH từ tháng........ năm ......... Căn cứ quy định của chính sách tôi làm đơn này đề nghị Bảo hiểm xã hội …………… .......................... xem xét, giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần cho tôi theo quy định. Tôi đề nghị được nhận lương hưu qua tài khoản cá nhân của tôi như sau: Chủ tài khoản:………………………………, số tài khoản:…..………....................…..., mở tại Ngân hàng ...........………………………….., chi nhánh................................................... ………………(1)./. <jsontable name="bang_101"> </jsontable> Ghi chú: (1) Trường hợp có yêu cầu nhận lương hưu qua tài khoản cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin vào nội dung này, nếu không thì gạch chéo. Mẫu số 15A-HSB <jsontable name="bang_102"> </jsontable> GIẤY GIỚI THIỆU Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . . . . . . Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố...................... tiếp nhận hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tử tuất của ông/bà ......................................................, chết ngày ...... tháng ..... năm......., thuộc đối tượng (1) .............................................................., số sổ BHXH/số hồ sơ ................................... Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố...................... đã giải quyết: 1. Trợ cấp mai táng: ....................................................................... đồng 2. Trợ cấp chết do TNLĐ/BNN: ..................................................... đồng 3. Trợ cấp khu vực một lần: ............................................................ đồng 4. Trợ cấp tuất hàng tháng ……….. định suất, gồm: - …. … Theo hồ sơ, ông/bà..................................................... có: - .................................... là ................................... hiện đang cư trú tại…………... ……………………….…………………………………………………………………... … Đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ............................ xem xét, giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân nêu trên theo quy định và đặt số hồ sơ ký hiệu là (2) ……….... B/C/D. (Kèm theo là bản sao hồ sơ gồm: ............................................................................ ................................................................................................................................... ....................................................................................................................................)./. <jsontable name="bang_103"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Nếu đang đóng BHXH thì ghi là đang đóng BHXH, nếu đang bảo lưu thời gian đóng BHXH thì ghi là đang bảo lưu thời gian đóng BHXH; nếu đang hưởng chế độ BHXH thì ghi rõ loại chế độ đang hưởng...; - (2) Trường hợp đã giải quyết hồ sơ có số ký hiệu là A thì ấn định số hồ sơ có ký hiệu tiếp theo là ... B, C hoặc D để BHXH các tỉnh không đặt trùng ký hiệu số hồ sơ; nếu chỉ giải quyết trợ cấp mai táng thì ký hiệu số hồ sơ trợ cấp tuất tháng bắt đầu là A. Mẫu số 15B-HSB <jsontable name="bang_104"> </jsontable> GIẤY GIỚI THIỆU CHUYỂN HỒ SƠ Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố . . . . . . . . . . Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố………………...................... chuyển hồ sơ chờ hưởng chế độ (1) ………………………………....... của ông/bà ………………….…… …………, số sổ BHXH …………............................ đến Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ……………………… để tiếp tục quản lý. Hồ sơ gồm có: - ......................................................................... - ......................................................................... - ......................................................................... ... <jsontable name="bang_105"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ loại chế độ chờ hưởng là hưu trí hoặc trợ cấp hàng tháng. Mẫu số 16A-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NƠI NHẬN LƯƠNG HƯU/TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI HÀNG THÁNG Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ........................ Tên tôi là: ..................................... sinh ngày .......... tháng ........... năm .......... Số CMND ................................... cấp ngày ......... tháng ....... năm ............ tại ….. ……………………………………; số điện thoại (nếu có): ...................................... Theo hồ sơ hưởng BHXH, tôi còn có tên ........................................., sinh ngày ....../....../.......(1) Hiện đang hưởng chế độ .................................................. tại địa chỉ .................... ............................................................................................................................................ Số hồ sơ .................................................. Số thẻ BHYT hiện đang sử dụng (nếu có): ............................................................... Tôi làm đơn này đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ............................ ........... giải quyết cho tôi được chuyển đến hưởng lương hưu/trợ cấp BHXH hàng tháng tại nơi cư trú mới theo địa chỉ (2): ................................................................................................ ......................................................................................................................................; Tôi xin đăng ký nơi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại (3): .................. ....................................................................................................................................... Tôi đề nghị được nhận lương hưu qua tài khoản cá nhân của tôi như sau: Chủ tài khoản:………………………………, số tài khoản:….....…………..., mở tại Ngân hàng ………………………….., chi nhánh …………………….............................….(4) ./. <jsontable name="bang_106"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Trường hợp giữa hồ sơ hưởng BHXH và CMND không thống nhất về họ tên, tên đệm, ngày, tháng, năm sinh thì khai bổ sung nội dung này, nếu thống nhất thì gạch chéo; - (2) Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố; - (3) Nơi KCB ban đầu do cá nhân lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh có ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (Trạm y tế xã, hoặc Bệnh viện đa khoa huyện/tương đương, hoặc các cơ sở KCB khác theo phân cấp của ngành Y tế); nếu thuộc đối tượng người có công với cách mạng thì ghi rõ thuộc đối tượng người có công với cách mạng sau tên cơ sở khám chữa bệnh đã đăng ký. - (4) Trường hợp có yêu cầu nhận lương hưu qua tài khoản cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin vào nội dung này, nếu không thì gạch chéo. - (5) Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú mới xác nhận. Trường hợp có bản sao hộ khẩu thường trú hoặc bản sao giấy đăng ký tạm trú tại nơi cư trú mới đính kèm thì không cần xác nhận của chính quyền địa phương. Mẫu số 16B-HSB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HỒ SƠ CHỜ HƯỞNG LƯƠNG HƯU/TRỢ CẤP HÀNG THÁNG Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ........................ Tên tôi là: ..................................... sinh ngày .......... tháng ........... năm .......... Số CMND ................................... cấp ngày ......... tháng ....... năm ............ tại ….. ……………………………………; số điện thoại (nếu có): ........................................... Theo hồ sơ chờ hưởng BHXH, tôi còn có tên ........................................., sinh ngày ....../....../..........(1) Hiện đang chờ hưởng chế độ(2) .................................................. tại địa chỉ (3) ....... ............................................................................................................................................ Số sổ BHXH .................................................. Tôi đã chuyển đến nơi cư trú mới tại địa chỉ (3): ...................................................... ............................................................................................................................................ Tôi làm đơn này đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ............................ ........... .......................................... chuyển hồ sơ chờ hưởng chế độ của tôi đến Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố(4) ............................................................... để được giải quyết hưởng chế độ khi đủ điều kiện./. <jsontable name="bang_107"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Trường hợp giữa hồ sơ chờ hưởng BHXH và CMND không thống nhất về họ tên, tên đệm, ngày, tháng, năm sinh thì khai bổ sung nội dung này, nếu thống nhất thì gạch chéo; - (2) Ghi rõ loại chế độ chờ hưởng là hưu trí hoặc trợ cấp hàng tháng; - (3) Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (ph­ường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố; - (4) Ghi tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi cư trú mới; - (5) Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú mới xác nhận. Trường hợp có bản sao hộ khẩu thường trú tại nơi cư trú mới đính kèm thì không cần xác nhận của chính quyền địa phương. Mẫu số 17-HSB BẢNG KÊ HỒ SƠ DI CHUYỂN (Kèm theo giấy giới thiệu trả lương hưu và trợ cấp BHXH) Hồ sơ di chuyển của Ông/Bà ............................................., số hồ sơ.............................., gồm có: 1. .......................................................................................... 2. .......................................................................................... 3. .......................................................................................... 4. .......................................................................................... 5 ........................................................................................... 6. .......................................................................................... <jsontable name="bang_108"> </jsontable> Mẫu số 18A-HSB <jsontable name="bang_109"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc tiếp nhận hồ sơ di chuyển nhận lương hưu/trợ cấp BHXH hàng tháng Kính gửi: Bảo hiểm xã hội ......................................................... Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố .........................................đã nhận được hồ sơ (1) .............................................................................. của Ông/Bà........................................... .............................................................Số hồ sơ/sổ BHXH: ........................................do Bảo hiểm xã hội .................................................. chuyển đến. Căn cứ bảng kê hồ sơ di chuyển và quy định về việc tiếp nhận hồ sơ di chuyển, Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ....................................... thông báo như sau (1): ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ................................................................................................................./. <jsontable name="bang_110"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Nếu là hồ sơ hưởng BHXH thì ghi rõ loại chế độ; nếu là hồ sơ chờ đủ tuổi để hưởng chế độ thì ghi rõ hồ sơ chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hàng tháng; - (2) Ghi nội dung thông báo sau khi tiếp nhận hồ sơ: nếu đầy đủ theo quy định thì thông báo đã nhận đầy đủ; nếu không đủ thành phần hồ sơ thì ghi cụ thể loại giấy tờ còn thiếu cần bổ sung; nếu có sai sót phải điều chỉnh thì thông báo kết quả điều chỉnh để BHXH nơi chuyển đi biết. Mẫu số 18B-HSB <jsontable name="bang_111"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc nhận lương hưu/trợ cấp BHXH hàng tháng Kính gửi: Ông/Bà .................................................................. Địa chỉ: ....................................................................................... .................................................................................................... Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ....................................... kính mời Ông/Bà đến ............................................................................................................................................ để làm thủ tục đăng ký nhận (1) ....................................... Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần từ ..... giờ đến ....... giờ; Khi đi, đề nghị mang theo chứng minh thư và thẻ bảo hiểm y tế đã được cấp để đổi thẻ bảo hiểm y tế mới. Số điện thoại liên lạc: (2) ............................ <jsontable name="bang_112"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Nếu là lương hưu thì ghi lương hưu; nếu là trợ cấp BHXH hàng tháng thì ghi rõ tên loại trợ cấp; - (2) Ghi số điện thoại của Bộ phận một cửa BHXH huyện hoặc của đại diện chi trả. Mẫu số 18C-HSB <jsontable name="bang_113"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc tiếp nhận hồ sơ chờ hưởng lương hưu/trợ cấp hàng tháng
2,128
5,647
Kính gửi: Ông/Bà .................................................................. Địa chỉ: ....................................................................................... .................................................................................................... Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ....................................... đã tiếp nhận và quản lý hồ sơ chờ hưởng…………………………… của ông/bà do BHXH tỉnh/thành phố chuyển đến. Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố thông báo để ông/bà biết và liên hệ giải quyết hưởng chế độ khi đủ điều kiện về tuổi./. <jsontable name="bang_114"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Nếu là lương hưu thì ghi lương hưu; nếu là trợ cấp BHXH hàng tháng thì ghi rõ tên loại trợ cấp; - (2) Ghi số điện thoại của Bộ phận một cửa BHXH huyện hoặc của đại diện chi trả. <jsontable name="bang_115"> </jsontable> DANH SÁCH GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG HÀNG THÁNG Tháng….. năm ……………….. (Đơn vị tiền tính bằng đồng) <jsontable name="bang_116"> </jsontable> <jsontable name="bang_117"> </jsontable> <jsontable name="bang_118"> </jsontable> DANH SÁCH GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG 1 LẦN Tháng ………. năm …………….. (Đơn vị tiền tính bằng đồng) <jsontable name="bang_119"> </jsontable> <jsontable name="bang_120"> </jsontable> <jsontable name="bang_121"> </jsontable> DANH SÁCH GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ BỆNH NGHỀ NGHIỆP HÀNG THÁNG Tháng……. năm……………….. (Đơn vị tiền tính bằng đồng) <jsontable name="bang_122"> </jsontable> <jsontable name="bang_123"> </jsontable> <jsontable name="bang_124"> </jsontable> DANH SÁCH GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ BỆNH NGHỀ NGHIỆP 1 LẦN Tháng…………. năm………………… (Đơn vị tiền tính bằng đồng) <jsontable name="bang_125"> </jsontable> <jsontable name="bang_126"> </jsontable> <jsontable name="bang_127"> </jsontable> DANH SÁCH GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ, TRỢ CẤP CÁN BỘ XÃ HÀNG THÁNG Tháng …… năm ……….. (Đơn vị tiền tính bằng đồng) <jsontable name="bang_128"> </jsontable> <jsontable name="bang_129"> </jsontable> <jsontable name="bang_130"> </jsontable> DANH SÁCH GIẢI QUYẾT HƯỞNG TRỢ CẤP BHXH MỘT LẦN Tháng …………… năm …………. (Đơn vị tiền tính bằng đồng) <jsontable name="bang_131"> </jsontable> <jsontable name="bang_132"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp chỉ tham gia BHXH tự nguyện mà thời gian đóng BHXH dưới 1 năm thì cột 13 để trống. <jsontable name="bang_133"> </jsontable> DANH SÁCH GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT HÀNG THÁNG Tháng ……. năm ………… (Đơn vị tiền tính bằng đồng) <jsontable name="bang_134"> </jsontable> <jsontable name="bang_135"> </jsontable> <jsontable name="bang_136"> </jsontable> DANH SÁCH GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT MỘT LẦN Tháng…………….. năm…………………. (Đơn vị tiền tính bằng đồng) <jsontable name="bang_137"> </jsontable> <jsontable name="bang_138"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp chỉ tham gia BHXH tự nguyện mà thời gian đóng BHXH dưới 1 năm thì cột 12 để trống. Mẫu số 19M-HSB DANH SÁCH GIẢI QUYẾT CẤP TIỀN MUA PHƯƠNG TIỆN TGSH, DCCH Tháng……….năm………. <jsontable name="bang_139"> </jsontable> <jsontable name="bang_140"> </jsontable> Mẫu số 20-HSB Bảo hiểm xã hội Việt Nam BHXH ............................. BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG VÀ KINH PHÍ GIẢI QUYẾT HƯỞNG BHXH (tháng......... năm...... ) (Đơn vị tiền tính bằng 1.000 đồng) <jsontable name="bang_141"> </jsontable> <jsontable name="bang_142"> </jsontable> <jsontable name="bang_143"> </jsontable> DANH SÁCH HƯỞNG TRỢ CẤP BHXH MỘT LẦN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐƠN VỊ CHI TRẢ: ........................ĐỢT............... THÁNG: ......... NĂM: ................ Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_144"> </jsontable> <jsontable name="bang_145"> </jsontable> Ghi chú: Đơn vị chi trả là BHXH tỉnh, thành phố hoặc BHXH quận, huyện <jsontable name="bang_146"> </jsontable> DANH SÁCH HƯỞNG TRỢ CẤP BHXH MỘT LẦN TỪ NGUỒN QUỸ BHXH ĐƠN VỊ CHI TRẢ: ........................ĐỢT............... THÁNG: ......... NĂM: ................ Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_147"> </jsontable> <jsontable name="bang_148"> </jsontable> Ghi chú: Đơn vị chi trả là BHXH tỉnh, thành phố hoặc BHXH quận, huyện <jsontable name="bang_149"> </jsontable> THỐNG KÊ ĐỐI TƯỢNG GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ỐM ĐAU Quý .......... Năm ........ <jsontable name="bang_150"> </jsontable> <jsontable name="bang_151"> </jsontable> <jsontable name="bang_152"> </jsontable> THỐNG KÊ ĐỐI TƯỢNG GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THAI SẢN Quý .......... Năm ........ <jsontable name="bang_153"> </jsontable> <jsontable name="bang_154"> </jsontable> <jsontable name="bang_155"> </jsontable> THỐNG KÊ ĐỐI TƯỢNG GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TNLĐ HÀNG THÁNG Quý………. Năm ……….. <jsontable name="bang_156"> </jsontable> <jsontable name="bang_157"> </jsontable> <jsontable name="bang_158"> </jsontable> THỐNG KÊ ĐỐI TƯỢNG GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TNLĐ MỘT LẦN Quý………. Năm ……….. <jsontable name="bang_159"> </jsontable> <jsontable name="bang_160"> </jsontable> <jsontable name="bang_161"> </jsontable> THỐNG KÊ ĐỐI TƯỢNG GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP BNN HÀNG THÁNG Quý………. Năm ……….. <jsontable name="bang_162"> </jsontable> <jsontable name="bang_163"> </jsontable> Ghi chú: (1) Thống kê đầy đủ các loại bệnh nghề nghiệp theo quy định hiện hành (hiện nay là 28 loại bệnh) <jsontable name="bang_164"> </jsontable> THỐNG KÊ ĐỐI TƯỢNG GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP BNN MỘT LẦN Quý………. Năm ……….. <jsontable name="bang_165"> </jsontable> <jsontable name="bang_166"> </jsontable> Ghi chú: Thống kê đầy đủ các loại bệnh nghề nghiệp theo quy định hiện hành (hiện nay là loại 28 bệnh) <jsontable name="bang_167"> </jsontable> THỐNG KÊ ĐỐI TƯỢNG GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP BHXH MỘT LẦN Quý .......... năm ........ <jsontable name="bang_168"> </jsontable> <jsontable name="bang_169"> </jsontable> Ghi chú: Thống nhất lập trên khổ giấy A3 <jsontable name="bang_170"> </jsontable> THỐNG KÊ ĐỐI TƯỢNG GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ HÀNG THÁNG Quý .......... năm ........ <jsontable name="bang_171"> </jsontable> <jsontable name="bang_172"> </jsontable> Ghi chú: Thống nhất lập trên khổ giấy A3 <jsontable name="bang_173"> </jsontable> THỐNG KÊ ĐỐI TƯỢNG GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TỬ TUẤT HÀNG THÁNG Quý………… năm…………. 1. Đối tượng đang hưởng chế độ BHXH hàng tháng: <jsontable name="bang_174"> </jsontable> 2. Đối tượng đang tham gia BHXH: a. Tổng số người chết (người): Trong đó: - BHXH bắt buộc: (chết do TNLĐ,BNN: ) - BHXH tự nguyện: b. Thời gian tham gia BHXH bình quân (năm): ....... Trong đó: - BHXH bắt buộc: - BHXH tự nguyện: c. Tuổi chết bình quân (năm): Trong đó: - BHXH bắt buộc: - BHXH tự nguyện: d. Số định xuất hưởng bình quân (đx): Trong đó: - BHXH bắt buộc: - BHXH tự nguyện: <jsontable name="bang_175"> </jsontable> Ghi chú: Thống nhất lập trên khổ giấy A3 <jsontable name="bang_176"> </jsontable> THỐNG KÊ ĐỐI TƯỢNG GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TỬ TUẤT MỘT LẦN Quý………… năm…………. 1. Đối tượng đang hưởng chế độ BHXH hàng tháng: <jsontable name="bang_177"> </jsontable> 2. Đối tượng đang tham gia BHXH: a. Tổng số người chết (người): Trong đó: - BHXH bắt buộc: (chết do TNLĐ,BNN: ) - BHXH tự nguyện: b. Thời gian tham gia BHXH bình quân (năm): Trong đó: - BHXH bắt buộc: - BHXH tự nguyện: c. Tuổi chết bình quân (năm): Trong đó: - BHXH bắt buộc: - BHXH tự nguyện: d. Số tháng hưởng trợ cấp bình quân (tháng): Trong đó: - BHXH bắt buộc: - BHXH tự nguyện: e. Số tiền hưởng trợ cấp bình quân (đồng): Trong đó: - BHXH bắt buộc: - BHXH tự nguyện: <jsontable name="bang_178"> </jsontable> Ghi chú: Thống nhất lập trên khổ giấy A3 <jsontable name="bang_179"> </jsontable> DANH SÁCH GIẢI QUYẾT ĐIỀU CHỈNH, HỦY, TẠM DỪNG, HƯỞNG TIẾP CÁC CHẾ ĐỘ BHXH (Tháng ………Năm ………………..) <jsontable name="bang_180"> </jsontable> <jsontable name="bang_181"> </jsontable> Ghi chú: (1) Nếu là danh sách do BHXH huyện lập thì không hiển thị nội dung này HƯỚNG DẪN LẬP MẪU SỐ 23A-HSB Tổng hợp từng mục theo trình tự các chế độ có phát sinh đối tượng như sau: TNLĐ 1 lần, TNLĐ hàng tháng, BNN 1 lần, BNN tháng hàng, BHXH 1 lần, hưu trí, tuất 1 lần, tuất tháng. Nếu mục nào không phát sinh đối tượng thì tại Cột 9 ghi không có đối tượng; trường hợp trong tháng, tất cả các mục không phát sinh đối tượng thì lập như trên và vẫn phải gửi về BHXH Việt Nam. - Mục hồ sơ điều chỉnh: Tổng hợp những trường hợp điều chỉnh cá biệt quy định tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 27 và Điểm 5.2 Khoản 5 Điều 28. Trong đó: + Cột 8: Ghi rõ lý do điều chỉnh, căn cứ điều chỉnh và nội dung điều chỉnh; + Cột 9: Ghi mức hưởng tăng hoặc giảm sau khi điều chỉnh. Ví dụ: mức hưởng tăng 15.000 đồng thì ghi tăng 15.000; đối với trợ cấp tuất hàng tháng, nếu chuyển từ định suất cơ bản sang định suất nuôi dưỡng hoặc ngược lại thì ghi chuyển ĐSND hoặc chuyển ĐSCB, nếu bổ sung hoặc giảm định suất thì ghi rõ số lượng định suất và loại định suất được bổ sung hoặc giảm. Ví dụ bổ sung (hoặc giảm) 01 định suất cơ bản thì ghi bổ sung (hoặc giảm) 01 ĐSCB. - Mục hồ sơ hủy: + Cột 8: Ghi rõ lý do, căn cứ để hủy; + Cột 9: Ghi số tiền phải thu hồi (nếu có); - Các mục hồ sơ tạm dừng, hưởng tiếp: Tổng hợp các trường hợp hưởng chế độ hàng tháng có quyết định tạm dừng hoặc hưởng tiếp quy định tại Khoản 8, Điều 27 Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH. Trong đó: + Cột 8: Ghi rõ lý do tạm dừng hoặc hưởng tiếp theo quy định; + Cột 9: Ghi thời điểm tạm dừng hoặc thời điểm hưởng tiếp. - Thời điểm hưởng (cột 7): Ghi theo quyết định hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng; đối với hưởng BHXH một lần ghi theo thời điểm ra quyết định. <jsontable name="bang_182"> </jsontable> DANH SÁCH ĐIỀU CHỈNH, HỦY QUYẾT ĐỊNH HƯỞNG LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BHXH HÀNG THÁNG (Tháng ………Năm ………………..) <jsontable name="bang_183"> </jsontable> <jsontable name="bang_184"> </jsontable> Mẫu số 24A-HSB <jsontable name="bang_185"> </jsontable> PHIẾU ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG Loại chế độ: Hưu trí viên chức/lực lượng vũ trang Họ và tên:.............................................. Số hồ sơ :..................................................... Ngày tháng năm sinh:................................ Giới tính:...................................................... Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ khi nghỉ việc:.................................................... Đơn vị công tác hoặc nơi cư trú trước khi nghỉ hưu:............................................................ Thời gian đóng BHXH để tính lương hưu ........................................................................... Tỷ lệ hưởng: ......................................................................................................................... Mức tiền làm căn cứ tính lương hưu: ................................................................................... Mức lương hưu tháng: - Theo mức tính: .............................................................................. - Bù thêm (nếu có) .......................................................................... Cộng = ................................. Hưởng lương hưu kể từ ngày......tháng.... năm................. Nơi nhận lương hưu:.......................................................................................... PHẦN ĐIỀU CHỈNH (Theo quy định của chính sách từng thời kỳ) 1. Điều chỉnh theo NĐ 06/CP từ 01/01/1997 = ........................................ 2. Điều chỉnh theo NĐ 175/CP từ 01/01/2000 = ........................................ 3. Điều chỉnh theo NĐ 77/CP từ 01/01/2001 = ........................................ 4. Điều chỉnh theo NĐ 03/CP từ 01/2003 = ........................................ 5. Điều chỉnh theo NĐ 208/CP từ 01/10/2004 = ........................................ 6. Điều chỉnh theo NĐ 117/CP từ 01/10/2005 = ........................................ 7. Điều chỉnh theo NĐ 118/CP từ 01/10/2005 = ........................................ 8. Điều chỉnh theo NĐ 93/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ........................................ 9. Điều chỉnh theo NĐ 94/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ........................................ 10. Điều chỉnh theo NĐ 184/2007/NĐ-CP từ 01/01/2008 = ........................................ 11. Điều chỉnh theo NĐ 101/2008/NĐ-CP từ 01/10/2008 = ........................................ 12. Điều chỉnh theo NĐ 34/2009/NĐ-CP từ 1/5/2009 = ........................................ ... - Bù thêm = ........................................................................................... - Phụ cấp khu vực = ................................................................................. Cộng =................................ <jsontable name="bang_186"> </jsontable> (Mẫu này sử dụng cho đối tượng nghỉ hưu quy định không tính thời gian quy đổi) Mẫu số 24B-HSB <jsontable name="bang_187"> </jsontable> PHIẾU ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG Loại chế độ:Hưu trí viên chức/lực lượng vũ trang Họ và tên:.............................................. Số hồ sơ:..................................................... Ngày, tháng, năm sinh:................................ Giới tính:.................................................... Chức vụ:................................................ Đơn vị công tác:......................................... Lương chính:.......................................... Theo QĐ203/HĐBT:.................................
2,230
5,648
Thâm niên (nếu có).................................... Theo QĐ203/HĐBT:................................. Tiền lương tính lương hưu (trợ cấp) theo QĐ 203/HĐBT................................................. Số năm công tác thực tế:.............................. Số năm công tác quy đổi:.......................... Hưởng lương hưu với tỷ lệ ..................% kể từ ngày.......tháng.......năm............ Nơi nhận lương hưu: ......................................................................................................... Phần điều chỉnh (Theo quy định của chính sách từng thời kỳ) 1. Chuyển đổi lương theo Điều 3 NĐ27/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ từ mức lương: ........... sang mức lương............................. NĐ 235 (Theo QĐ203/HĐBT)................... 2. Tính thâm niên giáo dục NĐ27/CP....................% theo mức lương.............................. 3. Lương hưu theo QĐ203/HĐBT = Tỷ lệ ......... ( LC + TN nếu có)= ........................ - Trợ cấp trượt giá 125% (110 + 4000) = ........................................... - Tiền tàu xe đi lại 10% (nếu có) = ........................................... - Tiền học 15% = ........................................... - Tiền bù giá điện theo nhóm mức lương = ........................................... - Tiền nhà theo nhóm mức lương = ........................................... Cộng lương hưu trước 04/1993 = ....................................... 4. Điều chỉnh từ 1/4/1993 theo NĐ 27/CP = ....................................... 5. Điều chỉnh theo NĐ 05/CP từ 01/12/1993 = ....................................... 6. Điều chỉnh theo NĐ 06/CP từ 01/01/1997 = ....................................... 7. Điều chỉnh theo NĐ 175/CP từ 01/01/2000 = ....................................... Bù thêm theo QĐ 234/1999/QĐ-TTg ngày 22/12/1999 = ....................................... 8. Điều chỉnh theo NĐ 77/CP từ 01/01/2001 = ....................................... 9. Điều chỉnh theo NĐ 03/CP từ 01/2003 = ....................................... 10. Điều chỉnh theo NĐ 31/CP từ 01/01/2004 = ....................................... 11. Điều chỉnh theo NĐ 208/CP từ 01/10/2004 = ....................................... 12. Điều chỉnh theo NĐ 117/CP từ 01/10/2005 = ....................................... 13. Điều chỉnh theo NĐ 118/CP từ 01/10/2005 = ....................................... 14. Điều chỉnh theo NĐ 93/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ....................................... 15. Điều chỉnh theo NĐ 94/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ....................................... 16. Điều chỉnh theo NĐ 184/2007/NĐ-CP từ 01/01/2008 = ....................................... 17. Điều chỉnh theo NĐ 101/2008/NĐ-CP từ 01/10/2008 = ....................................... 18. Điều chỉnh theo NĐ 34/2009/NĐ-CP từ 1/5/2009 = ....................................... ... - Bù thêm = .......................................................................................................... - Phụ cấp khu vực = ............................................................................................. Cộng =......................................... <jsontable name="bang_188"> </jsontable> (Mẫu này sử dụng cho đối tượng nghỉ hưu quy định tính thời gian quy đổi) Mẫu số 24C-HSB <jsontable name="bang_189"> </jsontable> PHIẾU ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG Loại chế độ: Trợ cấp cán bộ xã Họ và tên:...................................................... Số hồ sơ:...................................................... Ngày, tháng, năm sinh:................................. Giới tính:..................................................... Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ khi nghỉ việc:................................................... Đơn vị công tác trước khi hưởng trợ cấp:............................................................................ Thời gian đóng BHXH để tính trợ cấp:............................................................................... Tỷ lệ hưởng trợ cấp :........................................................................................................... Mức tiền làm căn cứ tính trợ cấp:....................................................................................... Mức trợ cấp hàng tháng: - Trợ cấp chính:.................................................................... - Bù thêm (nếu có)................................................................ Cộng = ................................. Hưởng trợ cấp kể từ ngày......tháng.... năm............. Nơi nhận trợ cấp :............................................................................................................... PHẦN ĐIỀU CHỈNH (Theo quy định của chính sách từng thời kỳ) 1. Điều chỉnh theo NĐ 175/CP từ 01/01/2000 = ........................................ 2. Điều chỉnh theo NĐ 77/CP từ 01/01/2001 = ........................................ 3. Điều chỉnh theo NĐ 03/CP từ 01/2003 = ........................................ 4. Điều chỉnh theo NĐ 208/CP từ 01/10/2004 = ........................................ 5. Điều chỉnh theo NĐ 117/CP từ 01/10/2005 = ........................................ 6. Điều chỉnh theo NĐ 118/CP từ 01/10/2005 = ........................................ 7. Điều chỉnh theo NĐ 93/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ........................................ 8. Điều chỉnh theo NĐ 94/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ........................................ 9. Điều chỉnh theo NĐ 184/2007/NĐ-CP từ 01/01/2008 = ........................................ 10. Điều chỉnh theo NĐ 101/2008/NĐ-CP từ 01/10/2008 = ........................................ 11. Điều chỉnh theo NĐ 34/2009/NĐ-CP từ 1/5/2009 = ........................................ ... - Bù thêm = ............................................................................................................ - Phụ cấp khu vực = ............................................................................................... Cộng =................................ <jsontable name="bang_190"> </jsontable> Mẫu số 24D-HSB <jsontable name="bang_191"> </jsontable> PHIẾU ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG Loại chế độ: Trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp Họ và tên:........................................................ Số hồ sơ: ............................................. Ngày tháng năm sinh:..................................... Giới tính:............................................. Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ khi bị TNLĐ/BNN:............................................. Đơn vị công tác:...................................................................................................................... Ngày, tháng, năm bị TNLĐ/BNN: ......................................................................................... Mức độ suy giảm khả năng lao động (%):.............................................................................. Mức trợ cấp hàng tháng: - Trợ cấp chính:....................................................................... - Trợ cấp phục vụ (nếu có) ..................................................... Cộng = ................................... Hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN kể từ ngày......tháng.... năm....... Nơi nhận trợ cấp: .................................................................................................................... PHẦN ĐIỀU CHỈNH (Theo quy định của chính sách từng thời kỳ) 1. Điều chỉnh theo NĐ 06/CP từ 01/01/1997 (TC chính + TCPV) = ................................. 2. Điều chỉnh theo NĐ 175/CP từ 01/01/2000 (TC chính + TCPV) = ................................. 3. Điều chỉnh theo NĐ 77/CP từ 01/01/2001 (TC chính + TCPV) = ................................. 4. Điều chỉnh theo NĐ 03/CP từ 01/2003 (TC chính + TCPV) = ................................. 5. Điều chỉnh theo NĐ 118/CP từ 01/10/2005 (TC chính + TCPV) = ................................. 6. Điều chỉnh theo NĐ 94/ từ 01/10/2006 (TC chính + TCPV) = ................................. 7. Điều chỉnh theo NĐ166, NĐ 184/CP từ 01/01/2008 (TC chính + TCPV) = ...................... 8. Điều chỉnh theo NĐ 33, NĐ 34/CP từ 1/5/2009 (TC chính + TCPV) = ..................... ... - Phụ cấp khu vực = ................................................ Cộng =.................................... <jsontable name="bang_192"> </jsontable> (Mẫu này sử dụng cho đối tượng hưởng chế độ TNLĐ/BNN trước khi Luật BHXH có hiệu lực) Mẫu số 24E-HSB <jsontable name="bang_193"> </jsontable> PHIẾU ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG Loại chế độ: Trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp Họ và tên:................................................... Số hồ sơ: .................................................... Ngày tháng năm sinh:................................ Giới tính:.................................................... Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ khi bị TNLĐ/BNN:........................................ Đơn vị công tác:................................................................................................................. Ngày, tháng, năm bị TNLĐ:.............................................................................................. Tổng thời gian đóng BHXH đến ngày.............................. là:...........năm.........tháng Mức tiền lương, tiền công tháng trước khi bị TNLĐ/ BNN............................................. Mức độ suy giảm khả năng lao động (%).................................................................. Mức trợ cấp hàng tháng: a. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ: =.......................................... b. Mức trợ cấp tính theo thời gian và tiền lương: =.......................................... c. Trợ cấp người phục vụ ( nếu có): = .......................................... Cộng = ........................................... Hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN kể từ ngày......tháng.... năm....... Nơi nhận trợ cấp:............................................................................................. PHẦN ĐIỀU CHỈNH (Theo quy định của chính sách từng thời kỳ) 1. Điều chỉnh theo NĐ166, NĐ 184/CP từ 01/01/2008 (TC chính + TCPV) = ...................... 2. Điều chỉnh theo NĐ 33, NĐ 34/CP từ 1/5/2009 (TC chính + TCPV) = ..................... ... Cộng =.................................... <jsontable name="bang_194"> </jsontable> (Mẫu này sử dụng cho đối tượng hưởng chế độ TNLĐ/BNN từ khi Luật BHXH có hiệu lực) Mẫu số 24G-HSB <jsontable name="bang_195"> </jsontable> PHIẾU ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG Loại chế độ: Trợ cấp tử tuất Họ và tên người chết:.................................. Số hồ sơ ......:................................... Ngày, tháng, năm sinh:................................ Giới tính: ....................................... Nơi quản lý trước khi chết:............................................................................... Ngày, tháng. năm chết:....................................................................................... Họ và tên người đứng sổ trợ cấp:............................................................................ Danh sách các định xuất hiện đang hưởng trợ cấp tuất thường xuyên: <jsontable name="bang_196"> </jsontable> Mức trợ cấp hàng tháng: - Định xuất cơ bản:..................................................... - Định xuất nuôi dưỡng:............................................... Cộng = ....................................... Hưởng trợ cấp kể từ ngày.......tháng.......năm............................. Nơi nhận trợ cấp: ............................................................................................. PHẦN ĐIỀU CHỈNH (Theo quy định của chính sách từng thời kỳ) 1. Điều chỉnh theo NĐ 06/CP từ 01/01/1997 = ........................................ 2. Điều chỉnh theo NĐ 175/CP từ 01/01/2000 = ........................................ 3. Điều chỉnh theo NĐ 77/CP từ 01/01/2001 = ........................................ 4. Điều chỉnh theo NĐ 03/CP từ 01/2003 = ........................................ 5. Điều chỉnh theo NĐ 118/CP từ 01/10/2005 = ........................................ 6. Điều chỉnh theo NĐ 94/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ........................................ 7. Điều chỉnh theo NĐ166, NĐ 184/CP từ 01/01/2008 = ....................................... 8. Điều chỉnh theo NĐ 33, NĐ 34/CP từ 1/5/2009 = ....................................... ... <jsontable name="bang_197"> </jsontable> Mẫu số 24H-HSB <jsontable name="bang_198"> </jsontable> PHIẾU ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG Loại chế độ: Trợ cấp mất sức lao động Họ và tên:.............................................. Số hồ sơ:......................................... Ngày tháng năm sinh:................................ Giới tính:....................................... Chức vụ:................................................ Đơn vị công tác:.............................. Lương chính:.......................................... Theo QĐ203/HĐBT: ........................... Thâm niên (nếu có).................................... Theo QĐ203/HĐBT: ........................... Tiền lương để tính trợ cấp theo QĐ 203/HĐBT.......................................... Số năm công tác thực tế:.............................. Số năm công tác qui đổi:..................... Hưởng trợ cấp MSLĐ với tỷ lệ. .........% kể từ ngày.......tháng.......năm............ Nơi nhận trợ cấp:.............................................................................................. PHẦN ĐIỀU CHỈNH (Theo quy định của chính sách từng thời kỳ) 1. Chuyển đổi lương theo điều 3 NĐ27/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ từ mức lương: ........... sang mức lương............................. NĐ 235 (Theo QĐ203/HĐBT)................ 2. Tính thâm niên giáo dục NĐ27/CP....................% theo mức lương.......................... 3. Trợ cấp theo QĐ203/HĐBT = Tỷ lệ ............ (LC + TN nếu có)= ....................... - Trợ cấp trượt giá 125% (110 + 4000) = ........................................... - Tiền học 15% = .......................................... - Tiền bù giá điện theo nhóm mức lương = .......................................... - Tiền nhà theo nhóm mức lương = .......................................... Cộng trợ cấp trước 04/1993 = .......................................... 4. Điều chỉnh từ 1/4/1993 theo NĐ 27/CP = .......................................... 5. Điều chỉnh theo NĐ 05/CP từ 01/12/1993 = ........................................ 6. Điều chỉnh theo NĐ 06/CP từ 01/01/1997 = ........................................ 7. Điều chỉnh theo NĐ 175/CP từ 01/01/2000 = ................................. 8. Điều chỉnh theo NĐ 77/CP từ 01/01/2001 = ........................................ 9. Điều chỉnh theo NĐ 03/CP từ 01/2003 = ........................................ 10. Điều chỉnh theo NĐ 208/CP từ 01/10/2004 = ........................................ 11. Điều chỉnh theo NĐ 117/CP từ 01/10/2005 = ........................................ 12. Điều chỉnh theo NĐ 118/CP từ 01/10/2005 = ........................................ 13. Điều chỉnh theo NĐ 93/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ........................................ 14. Điều chỉnh theo NĐ 94/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ........................................ 15. Điều chỉnh theo NĐ 184/2007/NĐ-CP từ 01/01/2008 = ........................................ 16. Điều chỉnh theo NĐ 101/2008/NĐ-CP từ 01/10/2008 = ........................................ 17. Điều chỉnh theo NĐ 34/2009/NĐ-CP từ 1/5/2009 = ........................................ ... - Bù thêm = ........................................................................................... - Phụ cấp khu vực = ................................................................................. Cộng =................................ <jsontable name="bang_199"> </jsontable> Mẫu số 24K-HSB <jsontable name="bang_200"> </jsontable> PHIẾU ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG Loại chế độ: Trợ cấp theo QĐ91 Họ và tên:.............................................. Số hồ sơ :.................................................. Ngày tháng năm sinh:................................ Giới tính:................................................... Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ khi nghỉ việc:................................................ Đơn vị công tác:............................................................................................................... Thời gian công tác thực tế: .............................................................................................. Hưởng trợ cấp kể từ ngày.......tháng.......năm.................................................................... Nơi nhận trợ cấp: .............................................................................................................. PHẦN ĐIỀU CHỈNH (Theo quy định của chính sách từng thời kỳ) 1. Điều chỉnh theo NĐ 03/CP từ 01/2003 = ........................................ 2. Điều chỉnh theo NĐ 208/CP từ 01/10/2004 = ........................................ 3. Điều chỉnh theo NĐ 117/CP từ 01/10/2005 = ........................................ 4. Điều chỉnh theo NĐ 118/CP từ 01/10/2005 = ........................................ 5. Điều chỉnh theo NĐ 93/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ........................................ 6. Điều chỉnh theo NĐ 94/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ........................................ 7. Điều chỉnh theo NĐ 184/2007/NĐ-CP từ 01/01/2008 = ........................................ 8. Điều chỉnh theo NĐ 101/2008/NĐ-CP từ 01/10/2008 = ........................................ 9. Điều chỉnh theo NĐ 34/2009/NĐ-CP từ 1/5/2009 = ........................................ ... - Bù thêm = ............................................................................................................ - Khác = ............................................................................................... Cộng =................................ <jsontable name="bang_201"> </jsontable> Mẫu số 24M-HSB <jsontable name="bang_202"> </jsontable> PHIẾU ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG Loại chế độ: Trợ cấp công nhân cao su Họ và tên:.............................................. Số hồ sơ:............................................. Ngày tháng năm sinh:................................ Giới tính:.......................................... Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ khi nghỉ việc:................................................. Đơn vị công tác:................................................................................................ Hưởng trợ cấp kể từ ngày.......tháng.......năm............................. Nơi nhận trợ cấp:.......................................................................................................... PHẦN ĐIỀU CHỈNH (Theo quy định của chính sách từng thời kỳ) 1. Điều chỉnh theo NĐ 06/CP từ 01/01/1997 = ........................................ 2. Điều chỉnh theo NĐ 175/CP từ 01/01/2000 = ........................................ 3. Điều chỉnh theo NĐ 77/CP từ 01/01/2001 = ........................................ 4. Điều chỉnh theo NĐ 03/CP từ 01/2003 = ........................................ 5. Điều chỉnh theo NĐ 208/CP từ 01/10/2004 = ........................................ 6. Điều chỉnh theo NĐ 117/CP từ 01/10/2005 = ........................................ 7. Điều chỉnh theo NĐ 118/CP từ 01/10/2005 = ........................................ 8. Điều chỉnh theo NĐ 93/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ........................................ 9. Điều chỉnh theo NĐ 94/2006/NĐ-CP từ 01/10/2006 = ........................................ 10. Điều chỉnh theo NĐ 184/2007/NĐ-CP từ 01/01/2008 = ........................................ 11. Điều chỉnh theo NĐ 101/2008/NĐ-CP từ 01/10/2008 = ........................................ 12. Điều chỉnh theo NĐ 34/2009/NĐ-CP từ 1/5/2009 = ........................................ ... - Bù thêm (nếu có) = ............................................................................... - Khác = ............................................................................................... Cộng =................................ <jsontable name="bang_203"> </jsontable> Mẫu số 24N-HSB <jsontable name="bang_204"> </jsontable> PHIẾU ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG Loại chế độ: Trợ cấp theo QĐ613 Họ và tên:.............................................. Số hồ sơ :.................................................. Ngày tháng năm sinh:................................ Giới tính:...................................................
2,240
5,649
Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ khi nghỉ việc:................................................ Đơn vị công tác:............................................................................................................... Thời gian công tác thực tế: .............................................................................................. Hưởng trợ cấp kể từ ngày.......tháng.......năm.................................................................... Nơi nhận trợ cấp: .............................................................................................................. PHẦN ĐIỀU CHỈNH (Theo quy định của chính sách từng thời kỳ) 1. Điều chỉnh theo NĐ 23/2011/NĐ-CP từ 01/5/2011 = ........................................ 2. Điều chỉnh theo NĐ 35/2012/NĐ-CP từ 01/5/2012 = ........................................ ... - Bù thêm = ............................................................................................................ - Khác = ............................................................................................... Cộng =................................ <jsontable name="bang_205"> </jsontable> <jsontable name="bang_206"> </jsontable> <jsontable name="bang_207"> </jsontable> <jsontable name="bang_208"> </jsontable> HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1. Sổ có kích thước 25,5 cm x 32,5 cm, gồm 100 trang theo số thứ tự; 2. Sổ được lưu giữ và sử dụng lâu dài, nên phải được bảo quản cẩn thận, không để hư hỏng, rách nát hoặc huỷ bỏ; 3. Về ghi sổ: - Cột 1: Ghi số thứ tự; - Cột 2: Ghi đầy đủ họ, tên, tên đệm của người di chuyển hồ sơ bằng chữ in hoa; - Cột 3: Hưu viên chức ghi HC, hưu BHXH tự nguyện ghi HCTN, hưu lực lượng vũ trang ghi HQ, trợ cấp cán bộ xã, phường ghi TCXP; trợ cấp tai nạn lao động ghi TNLĐ, trợ cấp bệnh nghề nghiệp ghi BNN, trợ cấp mất sức lao động ghi MSLĐ, trợ cấp theo quyết định 91 ghi TC91, trọ cấp theo quyết định 613 ghi TC613, trợ cấp tuất ghi TCT, tuất BHXH tự nguyện ghi TCTTN, trợ cấp công nhân cao su ghi TCCS, hồ sơ chờ hưởng ghi chờ hưởng hưu trí hoặc chờ hưởng TCXP… - Cột 4: Ghi số hồ sơ hưu hoặc sổ hồ sơ hưởng trợ cấp hoặc số sổ BHXH đối với hồ sơ chờ hưởng; - Cột 5: Ghi ngày, tháng, năm bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, đối với hồ sơ chờ hưởng thì gạch chéo; - Cột 6: Ghi rõ địa chỉ nơi đang nhận lương hưu, trợ cấp BHXH (xã, huyện, tỉnh, thành phố đối với người đang hưởng chuyển đi); Ghi rõ BHXH tỉnh, thành phố hoặc BHXH quân đội, BHXH Công an nhân dân, BHXH ban Cơ yếu Chính phủ nơi giải quyết hưởng chế độ đối với người hưởng mới chuyển đến tỉnh, thành phố khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH; - Cột 7: Ghi địa chỉ nơi chuyển đến nhận lương hưu, trợ cấp BHXH (theo địa chỉ trong đơn hoặc trong hồ sơ hưởng chế độ); - Cột 8: Ghi ngày, tháng, năm chuyển hồ sơ đi (ngày văn thư cơ quan gửi hồ sơ đi); - Cột 9: Ghi ngày, tháng, năm hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH tại nơi chuyển đến (theo giấy thiệu trả lương hưu và trợ cấp BHXH); - Cột 10: Ghi đầy đủ các loại giấy tờ có trong hồ sơ chuyển đi; - Cột 11: Ghi theo ngày, tháng, năm tại Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ di chuyển của BHXH tỉnh, thành phố nơi chuyển đến (Mẫu số 18A-HSB). <jsontable name="bang_209"> </jsontable> <jsontable name="bang_210"> </jsontable> <jsontable name="bang_211"> </jsontable> HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1. Sổ có kích thước 25,5 cm x 32,5 cm, gồm 100 trang theo số thứ tự; 2. Sổ được lưu giữ và sử dụng lâu dài, nên phải được bảo quản cẩn thận, không để hư hỏng, rách nát hoặc huỷ bỏ; 3. Về ghi sổ: - Cột 1: Ghi số thứ tự; - Cột 2: Ghi đầy đủ họ, tên, tên đệm của người di chuyển hồ sơ bằng chữ in hoa; - Cột 3: Hưu viên chức ghi HC, hưu BHXH tự nguyện ghi HCTN, hưu lực lượng vũ trang ghi HQ, trợ cấp cán bộ xã, phường ghi TCXP; trợ cấp tai nạn lao động ghi TNLĐ, trợ cấp bệnh nghề nghiệp ghi BNN, trợ cấp mất sức lao động ghi MSLĐ, trợ cấp theo quyết định 91 ghi TC91, trọ cấp theo quyết định 613 ghi TC613, trợ cấp tuất ghi TCT, tuất BHXH tự nguyện ghi TCTTN, trợ cấp công nhân cao su ghi TCCS, hồ sơ chờ hưởng ghi chờ hưởng hưu trí hoặc chờ hưởng TCXP… - Cột 4: Ghi số hồ sơ hưu hoặc số hồ sơ hưởng trợ cấp hoặc số sổ BHXH đối với hồ sơ chờ hưởng; - Cột 5: Ghi ngày, tháng, năm bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, đối với hồ sơ chờ hưởng thì gạch chéo; - Cột 6: Ghi rõ BHXH tỉnh, thành phố hoặc BHXH quân đội, BHXH Công an nhân dân, BHXH ban Cơ yếu Chính phủ nơi chuyển hồ sơ đến nhận lương hưu, trợ cấp BHXH; - Cột 7: Ghi ngày, tháng, năm nhận hồ sơ chuyển đến (ngày văn thư cơ quan nhận hồ sơ); - Cột 8: Ghi ngày, tháng, năm hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH tại nơi chuyển đến (theo giấy thiệu trả lương hưu và trợ cấp BHXH); - Cột 9: Ghi địa chỉ nơi chuyển đến nhận lương hưu, trợ cấp BHXH (theo địa chỉ trong đơn hoặc trong hồ sơ hưởng chế độ); - Cột 10: Ghi đầy đủ các loại giấy tờ có trong hồ sơ di chuyển đã tiếp nhận; - Cột 11: Ghi ngày, tháng, năm Thông báo cho BHXH nơi chuyển đi về việc tiếp nhận hồ sơ di chuyển (Mẫu số 18A-HSB). - Cột 11: Ghi các nội dung cần thiết khác. Trường hợp nơi chuyển đi thông báo không di chuyển hồ sơ thì ghi rõ số, ngày tháng, năm, nơi gửi công văn và ghi “ Hồ sơ báo không có chuyển đi”. <jsontable name="bang_212"> </jsontable> BÁO CÁO ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN ĐI Quý ……….. năm ………………... <jsontable name="bang_213"> </jsontable> <jsontable name="bang_214"> </jsontable> Ghi chú: * Cột 2: Ghi đầy đủ họ, tên, tên đệm của người chuyển đi bằng chữ in hoa; * Cột 5: Hưu viên chức ghi HC, hưu BHXH tự nguyện ghi HCTN, hưu lực lượng vũ trang ghi HQ, trợ cấp cán bộ xã, phường ghi TCXP; trợ cấp tai nạn lao động ghi TNLĐ, trợ cấp bệnh nghề nghiệp ghi BNN, trợ cấp mất sức lao động ghi MSLĐ, trợ cấp theo quyết định 91 ghi TC91, trợ cấp tuất ghi TCT, tuất BHXH tự nguyện ghi TCTTN, trợ cấp công nhân cao su ghi TCCS; * Cột 6: Ghi số sổ hưu hoặc sổ sổ trợ cấp; * Cột 7: Ghi ngày, tháng, năm bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH; * Cột 8: Ghi ngày, tháng, năm chuyển hồ sơ đi (ngày văn thư cơ quan gửi hồ sơ đi); * Cột 9: Ghi BHXH tỉnh nơi chuyển đến; * Cột 10: Ghi ngày, tháng, năm hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH tại nơi chuyển đến (theo giấy thiệu trả lương hưu và trợ cấp BHXH). * Cột 11: Ghi theo ngày, tháng, năm tại Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ di chuyển của BHXH tỉnh, thành phố nơi chuyển đến (Mẫu số 18A-HSB). <jsontable name="bang_215"> </jsontable> BÁO CÁO ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN ĐẾN Quý ……….. năm ………………... <jsontable name="bang_216"> </jsontable> <jsontable name="bang_217"> </jsontable> Ghi chú: * Cột 2: Ghi đầy đủ họ, tên, tên đệm của người chuyển đến bằng chữ in hoa; * Cột 5: Hưu viên chức ghi HC, hưu BHXH tự nguyện ghi HCTN, hưu lực lượng vũ trang ghi HQ, trợ cấp cán bộ xã, phường ghi TCXP; trợ cấp tai nạn lao động ghi TNLĐ, trợ cấp bệnh nghề nghiệp ghi BNN, trợ cấp mất sức lao động ghi MSLĐ, trợ cấp theo quyết định 91 ghi TC91, trợ cấp tuất ghi TCT, tuất BHXH tự nguyện ghi TCTTN, trợ cấp công nhân cao su ghi TCCS; * Cột 6: Ghi số sổ hưu hoặc sổ sổ trợ cấp; * Cột 7: Ghi ngày, tháng, năm bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH; * Cột 8: Ghi ngày, tháng, năm nhận hồ sơ chuyển đến (ngày văn th­ cơ quan nhậnhồ sơ); * Cột 9: Ghi BHXH tỉnh nơi chuyển đi; * Cột 10: Ghi ngày, tháng, năm hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH ở nơi chuyển đến (theo giấy thiệu trả lương hưu và trợ cấp BHXH). * Cột 11: Ghi ngày, tháng, năm Thông báo cho BHXH nơi chuyển đi về việc tiếp nhận hồ sơ di chuyển (Mẫu số 18A-HSB). QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về việc thi hành luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn kiểm kê, thống kê và lập hồ sơ quản lý rừng. Căn cứ Nghị Quyết số 54 /NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Nghị Quyết số 100/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2015; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại văn bản số 3842/SLN-LN ngày 24 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2015 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung: Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có theo mục tiêu quy hoạch và quy chế quản lý của từng loại rừng; thúc đẩy sinh trưởng, nâng cao chất lượng và giá trị đa dạng của rừng; duy trì độ che phủ 29,76 % nhằm đảm bảo chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, chống biến đổi khí hậu, góp phần ổn định dân cư, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và xây dựng nông thôn mới ở địa phương. b) Mục tiêu cụ thể - Ưu tiên bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hiện có nhằm bảo tồn các nguồn gen động thực vật rừng và phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng; nâng cao chất lượng và giá trị các loại rừng; giảm đến mức thấp nhất các vi phạm vào tài nguyên rừng. - Khoán bảo vệ rừng 43.690 ha; trồng rừng mới 660 ha; trồng rừng sau khai thác 2.655ha; chăm sóc rừng đã trồng 7.122 ha, làm giàu 953 ha rừng tự nhiên và rừng trồng; khoanh nuôi rừng tự nhiên 1.574 ha; trồng cây phân tán 1,16 triệu cây; khai thác 2.805 ha rừng trồng, khai thác cây phụ trợ trên đất rừng trồng phòng hộ 1.837 ha và khai thác 4.544 ha lâm sản ngoài gỗ. 2. Nội dung kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2014-2015
2,091
5,650
a) Bảo vệ rừng - Bảo vệ chặt chẽ 161.984 ha diện tích rừng hiện có, gồm 119.809 ha rừng tự nhiên, 42.174 ha rừng trồng. Phân theo quy hoạch 3 loại rừng, gồm rừng đặc dụng 96.471 ha, rừng phòng hộ 35.620, rừng sản xuất 29.893 ha. - Khoán bảo vệ rừng đặc dụng 43.690 ha, năm 2014: 21. 845 ha, năm 2015: 21. 845 ha. - Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng: 310.000 ha. - Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp: xây dựng 04 trụ sở phân trường, 05 trạm bảo vệ rừng; sửa chữa 06 trạm bảo vệ rừng; cắm 113 mốc ranh giới và 357 mốc ranh giới 03 loại rừng; - Phòng cháy chữa cháy rừng + Phát dọn đường băng cản lửa: 8.766 ha, trong đó rừng tự nhiên 1.844 ha, rừng trồng 6.922 ha. Trong năm 2014 là 4.179 ha, năm 2015 là 4.486 ha. + Đầu tư xây dựng các công trình phòng cháy chữa cháy rừng: Xây dựng 13 chòi canh lửa rừng kiên cố (năm 2014: 06 chòi, năm 2015: 07 chòi); xây dựng 10 điểm tích nước phòng chống cháy rừng, (năm 2014: 06 điểm, năm 2015: 04 điểm); trang bị 01 xe ô tô PCCCR và 01 xe ô tô tuần tra quản lý bảo vệ rừng vào năm 2015. b) Phát triển rừng - Trồng rừng mới: 660 ha, (gồm rừng đặc dụng 130 ha, rừng phòng hộ 280 ha, rừng sản xuất 250 ha), trong năm 2014 trồng 219 ha, năm 2015 trồng 441 ha. - Trồng rừng sản xuất sau khai thác: 2.655 ha, trong đó năm 2014: 1.382 ha, năm 2015: 1.273 ha. - Chăm sóc rừng đã trồng năm 2011, 2012 và năm 2013 là 7.122 ha (gồm 1.008 ha rừng đặc dụng, 1.715 ha rừng phòng hộ, 4.400 ha rừng sản xuất), trong năm 2014: 3.546 ha, năm 2015: 3.576 ha. - Làm giàu rừng trồng: 843 ha (gồm 30 ha rừng đặc dụng, 616 ha rừng phòng hộ, 197 ha rừng sản xuất), trong năm 2014: 315 ha, năm 2015: 528 ha. - Làm giàu rừng tự nhiên: 110 ha rừng phòng hộ, trong năm 2014: 50 ha, năm 2015: 60 ha. - Khoanh nuôi phục hồi rừng: 1.574 ha (gồm 1.374 ha rừng đặc dụng, 200 ha rừng phòng hộ), trong năm 2014: 900 ha, năm 2015: 674 ha. - Trồng cây phân tán: 1.160 ngàn cây ở những diện tích đất manh mún, dọc các trục đường giao thông, đê, kè các cơ sở công cộng như trường học, trụ sở cơ quan, trạm y tế, bệnh viện, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khu đô thị, … c) Khai thác lâm sản: khai thác 2.805 ha rừng trồng sản xuất, năm 2014: 1.364 ha, năm 2015: 1.459 ha; khai thác cây phụ trợ 1.837 ha, năm 2014 là 899 ha, năm 2015: 938 ha; khai thác lâm sản ngoài gỗ 4.544ha (năm 2014: 2.258 ha, năm 2015: 2.386 ha). d) Lập, trình duyệt và triển khai thực hiện 6 dự án - Triển khai thực hiện phân kỳ 2014, 2015 dự án khẩn cấp bảo tồn voi hoang dã tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2020; - Triển khai thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp năm 2014; - Lập, trình duyệt, triển khai thực hiện dự án Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ núi Chứa chan huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2020; - Lập, trình duyệt, triển khai thực hiện dự án xác định các giải pháp và tiến hành hoạt động phục hồi các hệ sinh thái bị phun rải chất độc hóa học đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; - Lập, trình duyệt, triển khai thực hiện dự án phục hồi môi trường và trồng rừng đối với các khu vực môi trường bị suy thoái bởi chất độc hóa học đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; - Lập và triển khai thực hiện phương án điều tra thống kê cây lâm nghiệp trồng phân tán trên địa bàn tỉnh. 3. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn a) Tổng vốn đầu tư cho kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2014- 2015 là 241.523 triệu đồng, trong đó năm 2014 là 125.275 triệu đồng, năm 2015 là 116.248 triệu đồng, cụ thể như sau: ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Nguồn vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư 241.523 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách trung ương là 42.217 triệu đồng; vốn ngân sách tỉnh là 80.325 triệu đồng; các nguồn vốn khác 118.981 triệu đồng, cụ thể như sau: ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Tổng các nguồn thu nộp ngân sách: 6,5 tỷ đồng, trong đó: khai thác rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách 4,5 tỷ đồng, khai thác lâm sản ngoài gỗ 2,0 tỷ đồng. Những nguồn thu này sẽ được đầu tư lại cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh trong kỳ kế hoạch. 5. Thu từ dịch vụ môi trường rừng do quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Trung ương điều phối: 7,96 tỷ/ năm. 6. Giải pháp thực hiện kế hoạch Trên cơ sở các giải pháp đã được xác định trong Nghị quyết số 54/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2020, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2014 – 2015 cụ thể hóa để tổ chức thực hiện như sau: 6.1. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức Thường xuyên tuyên truyền rộng rãi về vai trò quan trọng của rừng và công tác bảo vệ phát triển rừng đối với kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu…. nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của mọi người trong xã hội, thực hiện tốt chủ trương chính sách pháp luật nhà nước và của tỉnh về bảo vệ và phát triển rừng. 6.2. Giải pháp về bảo vệ và phát triển rừng a) Giải pháp về quản lý rừng và đất lâm nghiệp. - Tiếp tục thực hiện quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 đã được phê duyệt, ổn định cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp theo các mục tiêu đặc dụng, phòng hộ và sản xuất; chuyển đổi rừng phù hợp với quy hoạch 3 loại rừng; - Phối hợp giải quyết tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất lâm nghiệp; hoàn thành việc cắm mốc ranh giới, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; bàn giao đất lâm nghiệp từ các đơn vị chủ rừng về địa phương quản lý theo quyết định của cấp thẩm quyền; xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp; tăng cường công tác quản lý sử dụng đất lâm nghiệp chặt chẽ, thống nhất, đúng mục đích, hiệu quả ngày càng cao gắn với ổn định dân cư theo quy hoạch, giữ gìn an ninh trật tự và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương; rà soát, chấn chỉnh, xử lý hợp đồng giao khoán đất, thực hiện theo quy chế quản lý của từng loại rừng gắn với quy hoạch, kế hoạch di dời ổn định dân cư. b) Giải pháp về bảo vệ rừng - Tiếp tục thực hiện việc phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp đối với chính quyền cấp huyện và xã, xác định rõ trách nhiệm của chủ rừng, các cơ quan thừa hành pháp luật có liên quan trong công tác bảo vệ rừng; thực hiện tốt quy chế do chủ tịch UBND cấp huyện ban hành về phối hợp quản lý bảo vệ rừng giữa đơn vị chủ rừng, UBND cấp xã sở tại và các cơ quan chức năng của địa phương. - Tăng cường các biện pháp bảo vệ động vật hoang dã gắn với bảo tồn nguồn gen các hệ sinh thái rừng tự nhiên thuộc vùng lõi Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai, kịp thời triển khai thực hiện dự án khẩn cấp bảo tồn voi giai đoạn 2014 – 2020 sau khi được Bộ phê duyệt. - Thực hiện tốt công tác kiểm tra, truy quét làm giảm đến mức thấp nhất các vi phạm về quản lý bảo vệ rừng; phòng cháy chữa cháy rừng an toàn theo phương châm 4 tại chỗ. c) Giải pháp về phát triển rừng - Tiếp tục thực hiện các giải pháp lâm sinh phù hợp với từng đối tượng rừng, mục tiêu quy hoạch và quy chế quản lý rừng: khoanh nuôi rừng, làm giàu rừng, cải tạo chuyển hóa rừng nghèo, rừng chất lượng kém; chăm sóc, nuôi dưỡng rừng; khai thác rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ. - Chú trọng các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả rừng trồng theo hướng bền vững, đảm bảo chất lượng giống cây trồng rừng, ưu tiên lựa chọn các loài cây đa mục đích mang lại hiệu quả nhiều mặt kết hợp với các loài cây lâm nghiệp bản địa; tiếp tục đẩy mạnh phong trào trồng cây phân tán. - Rà soát, xác định rõ nguyên nhân, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chỉ tiêu diện tích trồng mới giai đoạn 2011-2013, diện tích trồng bổ sung năm 2015, phấn đấu đạt mức cao nhất (ít nhất phải bằng số dự kiến nêu trong kế hoạch) so với quy hoạch giai đoạn 2011-2015. d) Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng Kiểm lâm Tích cực đổi mới tư duy nhận thức trong lực lượng về quản lý bảo vệ rừng theo phương châm bảo vệ rừng phải gắn liền với quản lý rừng và phát triển rừng, xây dựng lực lượng Kiểm lâm mạnh từ cơ sở, tăng cường Kiểm lâm gắn với địa bàn cấp xã và đơn vị chủ rừng để bảo vệ rừng tận gốc; củng cố tổ chức, tăng cường kỷ luật và đạo đức công vụ; bố trí biên chế phù hợp với quy định, cải thiện điều kiện và phương tiện hoạt động, chú trọng Kiểm lâm địa bàn; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hiệu lực và hiệu quả hoạt động, đảm bảo kiểm lâm thực sự là lực lượng nòng cốt trong công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh. e) Nâng cao năng lực và đổi mới hoạt động các chủ rừng. - Củng cố tổ chức các ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao, phù hợp giữa tổ chức rừng với tổ chức lực lượng bảo vệ rừng, đảm bảo mỗi tiểu khu rừng đều phải có người quản lý cụ thể; quản lý bảo vệ rừng gắn với ổn định dân cư theo quy hoạch, góp phần phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới của địa phương. - Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho lực lượng làm công tác quản lý bảo vệ rừng nhằm nâng cao nhận thức về chủ trương chính sách pháp luật, năng lực chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao. Duy trì biên chế và chế độ chính sách hiện hành đối với lao động tại các Ban quản lý rừng, tích cực cải thiện điều kiện, phương tiện làm việc, bổ sung chi phí có tính chất đặc thù đối với hoạt động quản lý bảo vệ rừng. - Khai thác các tiềm năng tại chỗ của các đơn vị chủ rừng để trồng rừng kinh tế, sản xuất nông lâm kết hợp, tổ chức các hoạt động liên kết hợp tác, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khai thác hợp lý có hiệu quả các nguồn lợi từ rừng và môi trường rừng nhằm tạo nguồn thu cho hoạt động của đơn vị và tham gia đóng góp vào ngân sách.
2,116
5,651
6.3. Giải pháp về cơ chế chính sách, tài chính và tín dụng a) Tiếp tục thực hiện cơ chế chính sách hiện hành của Nhà nước và của tỉnh về quản lý sử dụng đất lâm nghiệp, bảo vệ và phát triển rừng, phát triển rừng sản xuất, đầu tư phát triển rừng đặc dụng, chi trả dịch vụ môi trường rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, quản lý bảo vệ rừng. b) Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động sự nghiệp hàng năm cho các ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, đồng thời đảm bảo một số chi phí hoạt động cho công tác bảo vệ rừng cấp xã. Các tổ chức tín dụng tạo điều kiện cho các đơn vị chủ rừng, các tổ chức, cá nhân hộ gia đình sử dụng đất lâm nghiệp được vay vốn ưu đãi để trồng rừng và phát triển sản xuất; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp, xây dựng và phát triển các mô hình liên kết, hợp tác sản xuất, mở rộng quy mô trang trại lâm nghiệp, gắn trồng rừng nguyên liệu với chế biến tiêu thụ lâm sản tại các đơn vị chủ rừng có điều kiện tổ chức. c) Tổ chức thực hiện tốt hệ thống các chính sách lâm nghiệp. Đặc biệt tập trung giải quyết vấn đề giao khoán sử dụng đất cho hộ gia đình của các ban quản lý rừng; giao khoán trồng rừng sản xuất theo Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ; có giải pháp để hoàn thành nhiệm vụ bàn giao 9.372 ha đất rừng của các đơn vị lâm nghiệp về địa phương quản lý. d) Quản lý chặt chẽ, có biện pháp tiết kiệm chi phí phát dọn đường băng phòng cháy, chữa cháy rừng vì chi phí việc này chiếm đến 24,87% tổng vốn đầu tư của Kế hoạch. 6.4. Giải pháp về khoa học công nghệ a) Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và theo dõi diễn biến đất đai tài nguyên rừng, cây trồng phân tán, cơ sở gây nuôi động vật hoang dã, cơ sở chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh; đầu tư, đổi mới công nghệ trong chế biến gỗ và lâm sản theo hướng tăng trưởng xanh. b) Thực hiện tốt việc áp dụng khoa học, công nghệ trong chọn tạo, sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp, đảm bảo giống chất lượng cho năng suất và sản lượng cao. Tiếp tục áp dụng các giải pháp lâm sinh, xây dựng các mô hình trồng rừng theo hướng bền vững; thực hiện các đề tài nghiên cứu về trồng rừng sản xuất bền vững, bảo tồn loài cây gỗ lớn bản địa; xây dựng hàng rào điện ngăn ngừa xung đột giữa voi và người. 6.5. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực Rà soát, đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực của ngành lâm nghiệp, trên cơ sở đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực trình độ và tuyển dụng đối với lực lượng Kiểm lâm, cán bộ lâm nghiệp xã và cán bộ viên chức các chủ rừng nhằm duy trì ổn định và đảm bảo tính kế thừa, ưu tiên tuyển chọn lao động là con em cán bộ công nhân viên trong ngành, con em đồng bào thiểu số và các gia đình sinh sống tại địa phương. Kết hợp với chương trình đào tạo nghề nông nghiệp nông thôn để bồi dưỡng kiến thức nâng cao tay nghề cho người dân làm nghề rừng. 6.6. Giải pháp tổ chức quản lý a) Chỉ đạo các địa phương xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã, cấp huyện đối với diện tích rừng do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh; xây dựng và phê duyệt các dự án bảo vệ và phát triển rừng bền vững giai đoạn 2016-2020 của các ban quản lý rừng phòng hộ để đảm bảo điều kiện cho các ban quản lý rừng trực tiếp thực hiện kế hoạch, tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã về rừng và đất lâm nghiệp đặt trong mối quan hệ chặt chẽ và sự chỉ đạo tập trung thống nhất của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. b) Củng cố và tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch bảo vệ rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2020; Ban chỉ đạo truy quét Bảo vệ rừng tỉnh; Ban chỉ đạo thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh; Ban quản lý khu dự trữ sinh quyển tỉnh Đồng Nai; Ban Chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng cấp huyện, cấp xã có rừng, các đơn vị chủ rừng trong toàn tỉnh; tiếp tục thực hiện tốt Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của THủ tướng Chính phủ về một số chính sách tăng cường bảo vệ rừng; phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các chủ rừng trong quản lý và bảo vệ rừng. Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chịu trách nhiệm: - Tổ chức công bố công khai quy hoạch theo quy định; phối hợp với các địa phương, chủ rừng để thực hiện tốt công tác quản lý, thực hiện quy hoạch và bảo vệ tài nguyên rừng trên địa bàn. Triển khai, cụ thể hóa các giải pháp quản lý và thực hiện quy hoạch đã được nêu trong hồ sơ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2015 - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, các chủ rừng, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa triển khai các biện pháp cụ thể về quản lý và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm có tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả triển khai thực hiện báo cáo UBND tỉnh. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan chức năng xây dựng Kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng hàng năm, kế hoạch về vốn và giải pháp quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và các nguồn vốn khác. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG Thị trường bất động sản đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ cấu thị trường của nước ta, nó liên quan chặt chẽ với thị trường tài chính, lao động và các loại thị trường khác. Trong những năm gần đây, tình trạng khủng hoảng, trầm lắng diễn ra với hầu hết các phân khúc của thị trường bất động sản đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh, đã tác động đến các ngành khác. Thị trường bất động sản của tỉnh Bình Dương cũng không nằm ngoài những khó khăn, khủng hoảng nêu trên. Nhiều dự án tạm dừng, chậm triển khai; nhiều dự án có sản phẩm hoàn chỉnh nhưng không bán được, làm cho hàng tồn kho tăng do không phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán hiện tại của người dân, hộ gia đình dẫn đến nợ xấu gia tăng. Để giải quyết tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản, ngày 07/01/2013 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/NQ-CP đề ra một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, nhằm từng bước thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế; tạo thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, trong đó có thị trường bất động sản. Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ và các hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt một số nội dung sau đây: 1. Sở Xây dựng triển khai các nội dung sau đây: - Rà soát các dự án phát triển khu đô thị mới, khu nhà ở đang triển khai và đã giao dự án nhưng chưa triển khai để phân loại các dự án được tiếp tục triển khai, các dự án cần tạm dừng, các dự án phải thu hồi, các dự án cần điều chỉnh cơ cấu, loại hình nhà ở cho phù hợp với nhu cầu của thị trường và nguồn lực xã hội. - Đối với các dự án đã giao chủ đầu tư nhưng chưa giải phóng mặt bằng và không phù hợp kế hoạch phát triển của địa phương thì dừng triển khai; chỉ xem xét cho phép tiếp tục triển khai các dự án phát triển nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư phục vụ nhu cầu tái định cư. - Đối với các dự án đã hoặc đang giải phóng mặt bằng nhưng không phù hợp với nhu cầu và kế hoạch kinh tế - xã hội của địa phương thì cho phép chủ đầu tư tổ chức sản xuất kinh doanh tạm thời, không để đất trống và chỉ đầu tư tiếp khi được cấp có thẩm quyền cho phép. - Đối với các dự án phát triển nhà ở thương mại đã giải phóng mặt bằng nhưng chưa triển khai công trình nhà ở thì cho phép điều chỉnh quy hoạch để tăng tỷ trọng nhà ở xã hội phục vụ cho người nghèo, người có thu nhập thấp, công nhân lao động, nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang; điều chỉnh cơ cấu nhà ở trong dự án để phù hợp với nhu cầu của thị trường. - Đối với các công trình nhà ở đã hoàn thành nhưng chưa bán được do chưa phù hợp nhu cầu thị trường thì tùy theo từng khu vực, cho phép điều chỉnh cơ cấu căn hộ cho phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán của đại bộ phận người mua. - Hướng dẫn xác định đối tượng, điều kiện, trình tự thủ tục vay vốn mua nhà ở xã hội và nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70 m² với giá bán dưới 15 triệu đồng / m². - Hướng dẫn các Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản việc điều chỉnh cơ cấu căn hộ các dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và chuyển đổi nhà ở thương mại sang làm nhà ở xã hội hoặc công trình dịch vụ. 2. Sở Tài chính: - Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại thực hiện kiểm toán để xác định các khoản chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phân bổ cho phần diện tích đất bàn giao cho tỉnh xây dựng nhà ở xã hội để hoàn trả hoặc cấn trừ vào các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
2,076
5,652
- Thẩm định giá bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư từ nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Nghiên cứu, soạn thảo Quy định về cơ chế khuyến khích ưu đãi các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở nói chung; Quy định về cơ chế vốn cho phát triển nhà ở công vụ, nhà ở xã hội sử dụng vốn ngân sách nhà nước. - Lập kế hoạch phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển quỹ nhà ở xã hội để cho thuê, quỹ nhà ở công vụ hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Hướng dẫn quy trình, cách thức thu hồi đất các dự án phát triển khu nhà ở, khu đô thị mới không đủ điều kiện tiếp tục đầu tư. - Phối hợp với Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh Bình Dương tham mưu đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định hướng dẫn về thủ tục giảm tiền thuê đất theo hướng đơn giản, thuận tiện cho việc thực hiện. 5. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm triển khai Chỉ thị này đến tất cả các Sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; đồng thời phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Dương, Báo Bình Dương triển khai kế hoạch tăng cường tuyên truyền, thông tin kịp thời, chính xác các nội dung chủ yếu của Chỉ thị này để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân biết và tích cực hưởng ứng, triển khai thực hiện. 6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bình Dương tổ chức kiểm tra, giám sát các Tổ chức tín dụng trong việc triển khai các nội dung sau đây: - Tiếp tục mở rộng tín dụng cho lĩnh vực bất động sản ở mức hợp lý, phù hợp với năng lực tài chính của Tổ chức tín dụng và các giải pháp điều hành tiền tệ, tín dụng của Ngân hàng Nhà nước. Trong đó, cần ưu tiên tập trung cho vay các dự án bất động sản sắp hoàn thành, các dự án đầu tư phát triển nhà ở xã hội dành cho đối tượng là người có thu nhập thấp, công nhân lao động và các đối tượng chính sách khác. Hạn chế tập trung tín dụng vào các dự án bất động sản nhà ở cao cấp. - Chỉ đạo các Tổ chức tín dụng có các gói sản phẩm tín dụng dài hạn với lãi suất theo quy định từng thời kỳ phục vụ cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân vay mua nhà để ở, đặc biệt là các đối tượng có thu nhập thấp, có khó khăn về nhà ở và được thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay. - Giám sát các Ngân hàng thương mại Nhà nước dành một lượng vốn theo tỷ lệ phân bổ hệ thống (tối thiểu khoảng 3% tổng dư nợ của các Ngân hàng thương mại Nhà nước) để cho các đối tượng thu nhập thấp, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang vay để thuê, thuê mua nhà ở xã hội và thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70 m² và giá bán dưới 15 triệu đồng / m² với lãi suất thấp, kỳ hạn trả nợ phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và cho vay đối với các Doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, Doanh nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng từ nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội với lãi suất hợp lý và kỳ hạn trả nợ phù hợp với kỳ hạn của nguồn vốn và khả năng trả nợ của khách hàng. - Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn, triển khai thực hiện quy định cho vay các đối tượng trên để đảm bảo sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các khoản tín dụng này. - Giám sát việc rà soát, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay, trong đó có các Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản để cơ cấu lại nợ một cách phù hợp. 8. Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Dương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương và Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân trong các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh biết chủ trương, chính sách của Chính phủ về nhà ở xã hội để các đối tượng có nhu cầu mua nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp biết và thực hiện. 9. Cục Thuế tỉnh Bình Dương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan triển khai các nội dung sau đây: - Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định hướng dẫn về thủ tục giảm tiền thuê đất theo hướng đơn giản, thuận tiện cho việc thực hiện. - Tham mưu cho phép các chủ đầu tư dự án đã được Nhà nước giao đất nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất do có khó khăn về tài chính được nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ thanh toán tiền bán hàng trong thời gian tối đa 24 tháng kể từ ngày có thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế. - Hướng dẫn việc gia hạn thời gian nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập, giảm tiền thuê đất, nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ của dự án bất động sản đối với các Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (bán, cho thuê, thuê mua nhà ở). - Hướng dẫn cho các Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội đã được phê duyệt. 10. Quỹ đầu tư phát triển xem xét hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư phát triển nhà ở xã hội. 11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm triển khai các nội dung sau đây: - Rà soát tất cả các dự án phát triển nhà ở tại địa phương (nhà ở thương mại và nhà ở xã hội) tổ chức phân loại, đề xuất và báo cáo kết quả về Sở Xây dựng. - Chỉ đạo cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tuyên truyền, vận động cho các tổ chức, cá nhân biết những chủ trương, chính sách của Chính phủ về nhà ở, nhất là nhà ở xã hội. - Chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện việc xác nhận hộ khẩu và thực trạng nhà ở cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định của pháp luật để được vay vốn ưu đãi từ gói tín dụng hỗ trợ theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ, Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15/5/2013 của Bộ Xây dựng, Thông tư số 18/2013/TT-BXD ngày 31/10/2013 của Bộ Xây dựng, Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Không để trường hợp người dân đến nhưng không được xác nhận mà không có lý do. 12. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo, đề xuất, kiến nghị theo định kỳ vào ngày 05 hàng tháng về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương xem xét quyết định. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG ĐẾN NĂM 2020” TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Thực hiện Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển các tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020”; Quyết định số 1953/QĐ-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện “Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020”, Kết luận số 4996/KL-HĐTĐ ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Hội đồng thẩm định về Đề xuất quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 của tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện “Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020” tại tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU I. MỤC ĐÍCH 1. Triển khai kịp thời, đầy đủ, có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29/12/2012, góp phần thực hiện mục tiêu xã hội hóa hoạt động công chứng, đáp ứng yêu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn toàn tỉnh; đảm bảo an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch; 2. Đề cao trách nhiệm, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan; phân công rõ trách nhiệm trong việc thực hiện Quy hoạch. II. YÊU CẦU 1. Việc triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ đúng quy hoạch và lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; 2. Phát triển tổ chức hành nghề công chứng phải đi đôi với tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng. B. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN I. GIAI ĐOẠN 2014-2015 1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của công chứng, Quy hoạch phát triển các tổ chức hành nghề công chứng. a) Tổ chức công bố Quy hoạch. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Quý I/2014 b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung của Luật Công chứng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật công chứng và các văn bản pháp luật có liên quan với nhiều hình thức khác nhau (thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, ...), nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về bản chất, vai trò, ý nghĩa của hoạt động công chứng đối với cải cách tư pháp, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan và toàn xã hội về hoạt động công chứng. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
2,050
5,653
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: 2014-2015 2. Xây dựng, hoàn thiện các chính sách về công chứng và hành nghề công chứng. a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công chứng thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND tỉnh đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành về công chứng. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: 2014-2015 b) Xây dựng ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng, đảm bảo việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo Quy hoạch, công khai, minh bạch. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: 2014 3. Rà soát, đánh giá tình hình phát triển các tổ chức hành nghề công chứng. Thống kê, rà soát, đánh giá tình hình phát triển các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Quý I/2014 4. Phát triển nguồn nhân lực. Quy hoạch phát triển thêm khoảng 20 công chứng viên, đảm bảo đủ số lượng công chứng viên để phát triển thêm 09 tổ chức hành nghề công chứng theo Quy hoạch và bổ sung công chứng viên cho các tổ chức hành nghề công chứng hiện có. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: 2014-2015 5. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chứng viên. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên cho công chứng viên; xây dựng đội ngũ công chứng viên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững vàng về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo đức nghề nghiệp. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp hoặc Hội công chứng (khi được thành lập) - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Trường chính trị Nguyễn Chí Thanh, các tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Hàng năm 6. Phát triển tổ chức hành nghề công chứng. a) Củng cố các tổ chức hành nghề công chứng hiện có, phát triển thêm 09 tổ chức hành nghề công chứng theo Quy hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo đến năm 2015 ở tất cả các huyện, thị xã và thành phố Huế đều có tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: 2014-2015 b) Đề xuất, xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Văn phòng công chứng có từ hai công chứng viên trở lên; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực tham gia hành nghề công chứng; tạo điều kiện phát triển các tổ chức hành nghề công chứng có quy trình xử lý công việc công chứng, lưu trữ hồ sơ công chứng khoa học, tiên tiến. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức hành nghề công chứng - Thời gian thực hiện: 2014-2015 c) Xây dựng, hoàn thiện và đưa vào hoạt động Đề án cơ sở dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng trên địa bàn tỉnh đồng thời hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng ứng dụng phần mềm vào hoạt động công chứng. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015 7. Phát triển hoạt động hành nghề công chứng; phát huy vai trò của công chứng viên trong các dịch vụ pháp lý có liên quan đến công chứng. Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý có liên quan đến công chứng của cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, ... từ đó kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng chính sách để phát triển thị trường dịch vụ pháp lý của công chứng viên, hoạt động hành nghề công chứng. - Cơ quan chủ trì: Các tổ chức hành nghề công chứng - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015 8. Thành lập tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên. Chuẩn bị, hoàn tất các thủ tục cần thiết để thành lập Hội công chứng tỉnh Thừa Thiên Huế - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015 9. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, về thực hiện Quy hoạch. a) Tham mưu chuyển giao việc chứng thực hợp đồng, giao dịch từ UBND cấp huyện, cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng khi địa bàn cấp huyện thành lập tổ chức hành nghề công chứng - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015 b) Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ công chứng; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về tổ chức và hoạt động công chứng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tổ chức, hoạt động công chứng nhằm phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm trong hoạt động công chứng. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Hàng năm 10. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng. Tổ chức sơ kết việc triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh; kiến nghị Bộ Tư pháp điều chỉnh quy hoạch số lượng, lộ trình phát triển tổ chức hành nghề công chứng cho phù hợp với điều kiện thực tế địa phương, nếu thấy cần thiết. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Quý IV/2015 II. GIAI ĐOẠN 2016-2020 1. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách, ... được ban hành trong giai đoạn 2014-2015; đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục triển khai có hiệu quả Quy hoạch. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Hàng năm 2. Xây dựng, hoàn thiện các chính sách về công chứng và hành nghề công chứng. a) Tổng kết 10 năm thi hành Luật công chứng năm 2006 và 05 năm thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật công chứng; đề xuất những kiến nghị, giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế về công chứng và hành nghề công chứng. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Hội công chứng (khi được thành lập), các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: 2016-2017 b) Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công chứng thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND tỉnh đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành về công chứng; hướng dẫn chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch từ UBND cấp huyện, cấp xã sang các tổ chức hành nghề công chứng, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch từ UBND cấp huyện, cấp xã sang các tổ chức hành nghề công chứng. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và Hội công chứng (khi được thành lập), các tổ chức hành nghề công chứng - Thời gian thực hiện: 2016-2020 3. Phát triển tổ chức hành nghề công chứng. Củng cố các tổ chức hành nghề công chứng hiện có, phát triển thêm 09 tổ chức hành nghề công chứng theo lộ trình của Quy hoạch - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Hội công chứng/các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: 2016-2020 4. Phát triển nguồn nhân lực. Quy hoạch phát triển thêm khoảng 20 công chứng viên, đảm bảo đủ số lượng công chứng viên để phát triển thêm 09 tổ chức hành nghề công chứng theo quy hoạch và bổ sung công chứng viên cho các tổ chức hành nghề công chứng hiện có. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Hội công chứng/các tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: 2016-2020 5. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chứng viên. Thực hiện bồi dưỡng bắt buộc, bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề và đạo đức nghề nghiệp cho công chứng viên - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp hoặc Hội công chứng (khi được thành lập) - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh, các tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan, tổ chức có liên quan
2,081
5,654
- Thời gian thực hiện: Hàng năm 6. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động công chứng; nâng cao tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp công chứng. a) Xây dựng mô hình liên thông giữa các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan thuế và các tổ chức hành nghề công chứng nhằm cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công chứng, đất đai. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Hội công chứng (khi được thành lập), các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020 b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên. - Cơ quan chủ trì: Hội công chứng (khi thành lập) - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: 2016-2020 c) Tổ chức tổng kết thực hiện Quy hoạch sau khi kết thúc lộ trình thực hiện giai đoạn 2016-2020. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Hội công chứng (khi được thành lập), các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Quý IV/2020 7. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng. Đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch số lượng, lộ trình phát triển tổ chức hành nghề công chứng cho phù hợp với điều kiện thực tế địa phương, nếu thấy cần thiết - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Hội công chứng/các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: 2016-2020 8. Nghiên cứu xây dựng Đề án chuyển đổi Phòng công chứng sang Văn phòng công chứng khi có hướng dẫn. Tiến hành khảo sát, đánh giá, xây dựng và thực hiện Đế án chuyển đổi Phòng công chứng số 1 và Phòng công chứng số 2 thành Văn phòng công chứng khi có hướng dẫn của Bộ Tư pháp. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Phòng công chứng số 1 và số 2, các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: 2016-2020 C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29/12/2012 của Thủ tướng chính phủ và “Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020” tại tỉnh Thừa Thiên Huế; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quy định tại Mục B Kế hoạch này. 2. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chứng viên; hướng dẫn thành lập Hội công chứng. 3. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quy định tại Mục B của Kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ, khuyến khích cho các tổ chức hành nghề công chứng theo lộ trình triển khai Kế hoạch này. 4. Các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ theo phân công tại Kế hoạch này; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh các biện pháp triển khai có hiệu quả Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. 5. Tổ chức xã hội, nghề nghiệp của công chứng viên và các tổ chức hành nghề công chứng a) Hội Công chứng (khi được thành lập), trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng Kế hoạch chi tiết của Hội công chứng trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Quy hoạch và Kế hoạch này; định kỳ hàng năm, từng giai đoạn xây dựng báo cáo về tình hình triển khai thực hiện Quy hoạch gửi Tổ chức công chứng toàn quốc và Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp; b) Các tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch; đề xuất với Sở Tư pháp các giải pháp triển khai hiệu quả Quy hoạch và Kế hoạch này. II. KINH PHÍ THỰC HIỆN Ngân sách của tỉnh bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ của Sở Tư pháp và các sở, ngành liên quan quy định tại Kế hoạch này. Hàng năm, các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ trong Kế hoạch lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Kết luận số 4996/KL-HĐTĐ ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Hội đồng thẩm định về Đề xuất quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 của tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 16/2008/CT-TTg, ngày 30/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Căn cứ Quyết định số 4415/QĐ-BVHTTDL ngày 16/10/2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch hành động phòng, chống bạo lực gia đình giai đoạn 2008 - 2015; Theo Công văn số 4404/BVHTTDL-GĐ, ngày 22/12/2011 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn công tác phối hợp liên ngành trong phòng, chống bạo lực gia đình; Căn cứ Quyết định số 334/QĐ-UBND ngày 10/02/2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Kế hoạch hành động phòng, chống bạo lực gia đình giai đoạn 2009 - 2015; Thực hiện Chỉ thị 10/CT-UBND, ngày 10/6/2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Xét Tờ trình số 229/TTr-SVHTTDL, ngày 11/11/2013 của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời tổng hợp, báo cáo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-UBND, ngày 03/01/2014 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) I. MỤC ĐÍCH: 1. Phát huy tối đa tính hiệu quả, hiệu lực của việc triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, của từng gia đình và mỗi cá nhân đối với việc tổ chức triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, từ đó góp phần xây dựng đời sống lành mạnh cho mỗi cá nhân, mọi gia đình và toàn xã hội. II. YÊU CẦU: 1. Bảo đảm thống nhất công tác quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình từ tỉnh đến huyện, xã; sự tham gia tích cực của các cơ quan liên quan nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả công tác này. 2. Hoạt động phối hợp liên ngành dựa trên cơ sở thực hiện nghiêm túc các văn bản quy định của Đảng, Nhà nước đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình và trên cơ sở phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, tổ chức được pháp luật quy định. 3. Đặc biệt quan tâm đến mối quan hệ gắn kết giữa Luật Phòng, chống bạo lực gia đình với các luật khác có liên quan như: Bộ Luật Dân sự, Bộ Luật Hình sự, Luật Hôn nhân và Gia đình (sửa đổi 2003), Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống mua bán người…. 4. Công tác phối hợp phải dựa trên nguyên tắc đánh giá và chia sẻ kinh nghiệm bằng kết quả thực tiễn; tăng cường việc thu thập dữ liệu có chất lượng cao nhằm hỗ trợ việc chia sẻ thông tin chính xác để xây dựng chính sách, quyết định, chương trình hành động, kế hoạch. 5. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền các cấp. 6. Cùng phối hợp bàn giải pháp và giải quyết các vấn đề phát sinh trên cơ sở kinh nghiệm và nguồn lực của các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan. 7. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức liên quan đảm bảo khách quan, khoa học theo luật định và các nội dung trong Kế hoạch này. 8. Tranh thủ sự hợp tác và giúp đỡ của các tổ chức xã hội, các cá nhân nhằm phát huy tối đa các nguồn lực phục vụ hiệu quả công tác phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình.
2,050
5,655
III. NỘI DUNG PHỐI HỢP: 1. Nội dung phối hợp do ngành văn hoá, thể thao và du lịch chủ trì: a) Tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh: - Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quản lý về phòng, chống bạo lực gia đình. - Trình Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình; đưa các chỉ tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội. - Tham mưu đưa kết quả công tác phòng, chống bạo lực gia đình là một trong các tiêu chí để đánh giá, bình xét thi đua; hướng dẫn, tạo điều kiện, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể: - Đề xuất xây dựng các chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và pháp luật có liên quan. - Thực hiện các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương, bao gồm: Tuyên truyền, phòng ngừa, hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình, tư vấn, góp ý, phê bình, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình trong cộng đồng. - Thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình ở địa phương; - Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh và chủ động trao đổi, tổng hợp thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình từ các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan. - Tổ chức, hướng dẫn về đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia đình. - Chỉ đạo Phòng Văn hoá - Thông tin các huyện, thị xã, thành phố tham mưu Uỷ ban nhân dân cùng cấp lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn, giám sát và định kỳ kiểm tra, tổng kết báo cáo kết quả thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật. - Chủ trì, hướng dẫn và phối hợp với các ngành, đoàn thể liên quan, các tổ chức xã hội trong việc truyền thông nâng cao nhận thức, giáo dục chuyển đổi hành vi về phòng, chống bạo lực gia đình. - Phối hợp với Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình, để đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Các nội dung phối hợp do các cơ quan, ban ngành chủ trì thực hiện: a) Nội dung phối hợp chung: - Phối hợp với ngành văn hoá, thể thao và du lịch cùng cấp phổ biến Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các văn bản dưới luật cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý và toàn thể nhân dân tại địa phương. - Phối hợp với ngành văn hoá, thể thao và du lịch cùng cấp xây dựng kế hoạch hành động và ngân sách hoạt động nhằm thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương quản lý, kể cả việc xây dựng các mục tiêu và chỉ số cụ thể để đánh giá kết quả đảm bảo tính chính xác trong báo cáo, xây dựng các chiến lược và hoạt động để tăng cường chất lượng hoạt động của cán bộ trong phòng, chống bạo lực gia đình. - Thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo của UBND, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể liên quan và các tổ chức xã hội cùng cấp tham gia hoạt động liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình. b) Nội dung phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành: * Ngành tư pháp: Chủ trì, phối hợp với ngành văn hoá, thể thao và du lịch hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá hoạt động hoà giải ở cơ sở; nâng cao nghiệp vụ cho người làm công tác hoà giải, đặc biệt là hoà giải ở cơ sở để đáp ứng nhiệm vụ của pháp luật về hoà giải mâu thuẫn và hoà giải tranh chấp giữa các thành viên gia đình, góp phần ngăn chặn bạo lực gia đình. Thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp hoà giải có liên quan đến bạo lực gia đình. * Ngành công an, toà án, viện kiểm sát: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng ngành mà chủ trì, phối hợp với ngành văn hoá, thể thao và du lịch và các ngành chức năng liên quan cùng cấp: - Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn các biện pháp thực hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. - Củng cố và tăng cường năng lực cho lực lượng công an, toà án, kiểm sát các cấp, đặc biệt cấp cơ sở trong việc ngăn chặn, xử lý vi phạm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nạn nhân bạo lực gia đình. - Thực hiện việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nạn nhân bạo lực gia đình; chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình; * Ngành y tế: Chủ trì, phối hợp với ngành văn hoá, thể thao và du lịch cùng cấp: - Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế và tiếp nhận, chăm sóc y tế đối với bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình tại các cơ sở khám bệnh và chữa bệnh. - Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình. - Ban hành quy trình chữa trị nghiện rượu. * Ngành lao động - thương binh và xã hội: Chủ trì, phối hợp với ngành văn hoá, thể thao và du lịch cùng cấp: - Chỉ đạo việc lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương trình xoá đói, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phòng, chống tệ nạn xã hội… - Hướng dẫn việc thực hiện trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình tại các cơ sở bảo trợ xã hội. * Ngành giáo dục và đào tạo: Chủ trì, phối hợp với ngành văn hoá, thể thao và du lịch nghiên cứu bổ sung vào chương trình giáo dục nội dung về phòng chống bạo lực gia đình phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo. * Ngành thông tin và truyền thông: Chủ trì, phối hợp với ngành văn hoá, thể thao và du lịch, ngành tư pháp dưới sự chỉ đạo của Ban Tuyên giáo cùng cấp: - Hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng đa dạng hoá các hình thức truyền thông, phổ biến, tuyên truyền Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các văn bản hướng dẫn thi hành luật; tăng thời lượng, tần suất, mở chuyên trang, chuyên mục về phòng, chống bạo lực gia đình. - Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các ban ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tham gia các hoạt động thông tin tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình; thông tin tuyên truyền kịp thời, chính xác các chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, những mô hình, tập thể, cá nhân, gia đình, dòng họ thực hiện tốt Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, những vụ việc bạo lực gia đình xảy ra tại địa phương. * Ngành kế hoạch và ngành tài chính: Chủ trì, phối hợp với ngành văn hoá, thể thao và du lịch và các ngành liên quan cùng cấp: - Xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách và đảm bảo nguồn chi tiêu thường xuyên cho việc thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. - Hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, đơn vị, ngành chức năng cùng cấp trong việc sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình. * Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận các cấp, đặc biệt là Hội Liên hiệp Phụ nữ và các tổ chức xã hội: Chủ trì, phối hợp với ngành văn hoá, thể thao và du lịch cùng cấp: - Tổ chức tuyên truyền Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và văn bản dưới luật trong cán bộ công chức, viên chức thuộc quyền quản lý. - Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, khuyến khích, động viên hội viên và nhân dân chấp hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. - Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp triển khai các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình ở địa phương. - Chỉ đạo hệ thống, tổ chức cấp dưới, dưới sự chỉ đạo của UBND, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tham gia các hoạt động phòng chống bạo lực gia đình. - Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. IV. PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP: Ngành văn hoá, thể thao và du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: - Đề xuất với UBND cùng cấp trình Đảng bộ, Hội đồng nhân dân cùng cấp: Ban hành nghị quyết chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình; đưa các chỉ tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội. - Tham mưu với UBND cùng cấp: Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động về phòng, chống bạo lực gia đình ở địa phương; đưa kết quả công tác phòng chống bạo lực gia đình là một trong các tiêu chí để đánh giá, bình xét, thi đua của các tập thể cũng như bố trí, tuyển chọn và đề bạt cán bộ ở địa phương; hướng dẫn, tạo điều kiện, kiểm tra và giám sát UBND cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. - Phối hợp thông qua các hình thức: Ký kết các chương trình phối hợp, ban hành các văn bản liên ngành hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ phối hợp; đồng chủ trì hội thảo, hội nghị, diễn đàn, chiến dịch truyền thông; liên kết mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức; lồng ghép các nội dung, hình thức tuyên truyền… về phòng, chống bạo lực gia đình.
2,111
5,656
- Phối hợp trực tiếp hoặc phối hợp dưới sự điều hành của UBND cùng cấp. V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO: 1. Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ: - Cấp xã: Cán bộ văn hoá - xã hội cấp xã phối hợp các ban, ngành, đoàn thể liên quan lập báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, cả năm) gửi UBND cấp xã; Phòng Văn hoá và Thông tin cấp huyện vào ngày 05 của tháng cuối quý. - Cấp huyện: Căn cứ báo cáo của cấp xã, Phòng Văn hoá và Thông tin cấp huyện phối hợp các phòng, ban, ngành liên quan cùng cấp lập báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, cả năm) gửi UBND huyện và Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (thông qua Phòng Xây dựng Nếp sống văn hoá và Gia đình) vào ngày 10 của tháng cuối quý. - Cấp tỉnh: Căn cứ báo cáo của cấp huyện, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh phối hợp các sở, ban, ngành liên quan lập báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, cả năm) gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (thông qua Vụ Gia đình) vào ngày 20 của tháng cuối quý. 2. Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm: - Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia đình hàng năm được lập và báo cáo từ cấp xã, theo trình tự; cơ quan chuyên môn lập báo cáo trình UBND cùng cấp ký ban hành gửi UBND cấp trên trực tiếp (thông qua ngành chuyên môn cấp trên trực tiếp). - Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia đình hàng năm của cấp tỉnh, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch lập báo cáo gửi UBND tỉnh và Bộ văn hoá, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 12. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỐI HỢP: - Kinh phí thực hiện các hoạt động phối hợp liên ngành phòng, chống bạo lực gia đình của các địa phương do ngân sách địa phương đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của các cấp (áp dụng Thông tư Liên tịch số 143/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 21/10/2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng chống bạo lực gia đình; kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình ngoài công lập). - Huy động nguồn lực từ các nguồn khác nhằm tăng cường hiệu quả các hoạt động phối hợp phòng, chống bạo lực gia đình. Trên đây là Kế hoạch phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ, NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2014 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 08 tháng 12 năm 2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVI, kỳ họp thứ 8 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ, NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh) Ngày 02/01/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 08/12/2013 về phương hướng, nhiệm vụ năm 2014; HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014. UBND tỉnh quyết tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt tất cả các chỉ tiêu đã đề ra trong các nghị quyết nêu trên, với tinh thần “Thống nhất về nhận thức; quyết tâm trong ý chí; quyết liệt trong điều hành, thực hiện nhiệm vụ” ngay từ những ngày đầu, tháng đầu của năm 2014. Để cụ thể hóa những nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy và Nghị quyết của HĐND tỉnh, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, các cấp tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ năm 2014, phấn đấu hoàn thành cao nhất mục tiêu kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phải tranh thủ thời cơ, thuận lợi; chủ động khắc phục khó khăn, thách thức; nâng cao trách nhiệm của các đơn vị trong bộ máy công quyền; thực hiện có hiệu quả kế hoạch hành động với nội dung chủ yếu sau đây: I. CẢI THIỆN HƠN NỮA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH; TRANH THỦ THỜI CƠ, VẬN HỘI MỚI ĐỂ ĐẨY MẠNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, HUY ĐỘNG TỐI ĐA VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường chỉ đạo, tổ chức thực hiện có kết quả các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch hành động số 45/KH-UBND ngày 05/8/2011 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-TU của tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015, Chương trình hành động của UBND tỉnh cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh đến năm 2015. 2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện, nâng cao chất lượng các quy hoạch, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững: - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, khẩn trương hoàn thành dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014; điều chỉnh quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý III/2014. - Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý IV/2014. - Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, rà soát đề án xây dựng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014. - Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, lập quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp Thanh Hóa đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014. - Ban Quản lý KKT Nghi Sơn chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, lập quy hoạch điều chỉnh, mở rộng KKT Nghi Sơn đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014; rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu chức năng trong KKT Nghi Sơn cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển KKT Nghi Sơn trong điều kiện mới. - Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý II/2014. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, xây dựng quy hoạch tổng thể bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử Thành Nhà Hồ và vùng phụ cận gắn với phát triển du lịch, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý III/2014. - Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý IV/2014. - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch phát triển lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương hoàn thành việc lập và trình duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện cho phù hợp nhằm khai thác, phát huy sự tác động lôi kéo, lan tỏa của dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn, Cảng hàng không Thọ Xuân, Khu công nghiệp công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lam Sơn - Sao Vàng và các dự án giao thông đã và đang được đầu tư trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức thực hiện có kết quả các cam kết, thỏa thuận của tỉnh với các nhà đầu tư, trọng tâm là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, cấp điện, cấp nước, đảm bảo an ninh trật tự, các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư,... đặc biệt đối với các nhà đầu tư đã đăng ký, cam kết thực hiện dự án đầu tư tại Diễn đàn xúc tiến đầu tư vào KKT Nghi Sơn và vùng phụ cận.
2,042
5,657
4. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư năm 2014, đảm bảo hiệu quả, thiết thực; chú trọng xúc tiến đầu tư các dự án công nghiệp sau lọc hóa dầu, hạ tầng cảng biển, khu công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao,... tập trung vào các nước có tiềm năng về vốn, công nghệ và kinh nghiệm đầu tư như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức,... 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, tích cực đấu mối với các bộ, ngành Trung ương, tranh thủ tối đa nguồn vốn NSNN, TPCP, vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn vay kho bạc nhà nước để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. 6. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, tham mưu xây dựng nội dung, chương trình hợp tác năm 2014 với thành phố Seongnam - Hàn Quốc, tỉnh Mittelsachsen - CHLB Đức, các tỉnh Hủa Phăn, Xiêng Khoảng - Lào; các tổ chức tài chính quốc tế lớn như: WB, ADB, KEXIMBANK, NEDA,... để tranh thủ sự hỗ trợ, xúc tiến đầu tư và thu hút các nguồn vốn ODA, FDI, NGO. 7. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường áp dụng mô hình một cửa, một cửa liên thông, tạo thuận lợi và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, nhà đầu tư; rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, công tác đối ngoại; hoàn chỉnh hồ sơ để ký hiệp định tài trợ vốn cho các dự án ODA; rà soát danh mục dự án vận động ODA để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và ưu tiên đầu tư của nhà tài trợ. II. TẬP TRUNG THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO SẢN XUẤT KINH DOANH, GẮN VỚI THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ VÀ SỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ 1. Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố - Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh dồn điền, đổi thửa, giải quyết tình trạng nông dân bỏ ruộng; xây dựng và nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn, đưa cơ giới hóa, tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị, thu nhập cho người nông dân; đẩy mạnh sản xuất rau sạch, thực phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; đẩy nhanh tiến độ các dự án phát triển vùng nguyên liệu sữa cho các nhà máy chế biến; tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm; khuyến khích phát triển chăn nuôi theo mô hình nông hộ bền vững; phát triển cơ sở giết mổ gia súc tập trung; nghiên cứu, xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thanh Hóa; cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thanh Hóa, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014. - Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng theo hướng chuyển đổi cơ cấu sản phẩm khai thác gỗ non sang khai thác gỗ lớn, tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến; phát triển vùng luồng thâm canh, khuyến khích áp dụng các biện pháp thâm canh rừng; cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt sang trồng cao su, cây đa tác dụng, năng suất cao; đồng thời, đẩy mạnh thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. - Phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, gắn với chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá; khuyến khích nuôi thâm canh, áp dụng công nghệ cao, quản lý chặt chẽ chất lượng con giống, thức ăn, kiểm soát dịch bệnh và môi trường vùng nuôi; đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu quả khai thác các cảng cá, bến cá, phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá; tạo điều kiện cho ngư dân đóng mới, nâng công suất tàu đánh bắt, khai thác hải sản, cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá. - Thực hiện lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn, nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả để đẩy mạnh thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới; phấn đấu năm 2014 có thêm 24 xã đạt chuẩn nông thôn mới, các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015 bình quân tăng thêm 3 tiêu chí, các xã còn lại tăng 2 tiêu chí trở lên; xây dựng đề án củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX dịch vụ nông nghiệp giai đoạn 2014-2020, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý III/2014. 2. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố - Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, nhất là về thị trường tiêu thụ, nguồn vốn, cấp điện, mặt bằng sản xuất, nguồn nguyên liệu, thủ tục hành chính…; tăng cường đối thoại, giải quyết kịp thời các đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp. - Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp lớn như: Lọc hóa dầu Nghi Sơn, đạm Công Thanh, Nhiệt điện Nghi Sơn 2, Thép Nghi Sơn, Thủy điện Bá Thước 1, Thủy điện Trung Sơn và các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2014 như: Xi măng Công Thanh (mở rộng), Ferocrom Nghi Sơn, Phân bón Tiến Nông 2, May Sakurai mở rộng, Tinh bột sắn Ngọc Lặc,... - Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trong quý III/2014; du nhập, nhân cấy các nghề mới có tiềm năng và thị trường tiêu thụ nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn. - Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường nội địa, gắn với thực hiện cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; đồng thời, thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, gắn với chuyển đổi mô hình quản lý chợ; đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh; củng cố các thị trường truyền thống, tìm kiếm, mở thêm thị trường mới. 3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thanh Hóa, chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng rà soát, phân loại, cơ cấu các khoản nợ; đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tiếp cận nguồn vốn tín dụng; tập trung ưu tiên cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, ứng dụng công nghệ cao. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các ngành, đơn vị liên quan, khẩn trương hoàn thành đề án tái cơ cấu kinh tế, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao năng lực, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của tỉnh giai đoạn 2014-2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014; nghiên cứu, xây dựng đề án phát triển doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân của tỉnh đến năm 2020 và đề án tái cơ cấu ngành dịch vụ, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường khi tham mưu cấp mới, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản phải có đủ hồ sơ theo quy định, kèm theo phương án tài chính, phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của việc cấp phép, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 6. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan, nghiên cứu xây dựng đề án phát triển cây trồng, vật nuôi và những sản phẩm đặc sản trên địa bàn các huyện miền núi Thanh Hóa, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý II/2014. 7. Sở Tài chính khi phối hợp tham mưu việc cấp mới, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản phải chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Cục Thuế Thanh Hóa, UBND các huyện, thị xã, thành phố có mỏ khoáng sản và các đơn vị liên quan, xây dựng phương án tài chính, phân tích, làm rõ hiệu quả kinh tế, xã hội của việc cấp phép, gửi về UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời, chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, báo cáo rà soát, bổ sung, sửa đổi các cơ chế chính sách thuộc lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội đã ban hành, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014. 8. Ban Quản lý KKT Nghi Sơn, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tiếp tục huy động các nguồn lực, tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng KKT Nghi Sơn, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn, tạo điều kiện thu hút mạnh các dự án đầu tư, nhất là các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài. 9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan, tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, kết nối các tua du lịch nhằm khai thác, phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhất là di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ, di tích lịch sử Lam Kinh, khu di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng, thị xã Sầm Sơn, suối cá Cẩm Lương, vườn Quốc gia Bến En, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông,...; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng các khu, điểm du lịch. 10. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý KKT Nghi Sơn, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tập trung khai thác hiệu quả cảng biển nước sâu Nghi Sơn, các cảng sông để mở rộng vận tải biển, vận tải thủy nội địa; xây dựng các tuyến vận tải hành khách kết hợp với phát triển du lịch; tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng Cảng hàng không Thọ Xuân để mở thêm các đường bay mới, đáp ứng yêu cầu đi lại và thu hút đầu tư vào tỉnh. 11. UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung huy động cả hệ thống chính trị tham gia công tác giải phóng mặt bằng, bảo đảm bàn giao mặt bằng sạch cho các chủ đầu tư đúng tiến độ, nhất là các công trình, dự án công nghiệp trọng điểm, đã cam kết với nhà đầu tư. III. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG; ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN, NHẤT LÀ CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM, DỰ ÁN PHỤC VỤ CÁC SỰ KIỆN LỚN CỦA TỈNH TRONG NĂM 2015 VÀ MỘT SỐ DỰ ÁN LỚN VỀ HẠ TẦNG ĐỂ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN
1,998
5,658
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn NSNN, TPCP, ODA, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng nhằm chống thất thoát, lãng phí và nâng cao hiệu quả đầu tư theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 2782/UBND-THKH ngày 04/5/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh; đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng, tiến độ công tác chuẩn bị đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành; đồng thời, tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm chất lượng công trình xây dựng, nhất là ở địa bàn miền núi; tiếp tục thực hiện nghiêm chỉ đạo của UBND tỉnh về ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, cập nhật các quy định mới trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng để tổ chức tập huấn, hướng dẫn các chủ đầu tư, đơn vị thực hiện; đồng thời, rà soát các quy định về phân cấp, uỷ quyền trong quản lý đầu tư xây dựng để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, rà soát, kiện toàn các ban quản lý dự án theo hướng hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả; đồng thời, tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ nhóm dự án phục vụ các sự kiện lớn của tỉnh trong năm 2015 (Trung tâm Triển lãm - Hội chợ - Quảng cáo tỉnh, Thư viện tỉnh, di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ, Khu di tích lịch sử, văn hóa Hàm Rồng, Bảo tàng tỉnh,...); nhóm dự án công nghiệp trọng điểm (Lọc hóa dầu Nghi Sơn, Nhiệt điện Nghi Sơn 2, Xi măng Công Thanh, Nhiệt điện Công Thanh, thuỷ điện Trung Sơn...); nhóm dự án lớn về hạ tầng kỹ thuật (hạ tầng KKT Nghi Sơn; hạ tầng Cảng hàng không Thọ Xuân; tuyến đường kết nối Cảng hàng không Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, với tỉnh Ninh Bình, các huyện miền núi phía Tây, các tỉnh Tây Bắc và nước bạn Lào; nâng cấp QL1A, QL217, đường từ QL47 đến đường Hồ Chí Minh, hệ thống tưới Bắc sông Chu - Nam sông Mã...). IV. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA, XÃ HỘI; TĂNG CƯỜNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC, CHÚ TRỌNG NHÂN LỰC CHO CÁC DỰ ÁN LỚN, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM; THỰC HIỆN TỐT CÁC CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI 1. Sở Khoa học và Công nghệ, tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ để khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của các vùng, miền trong tỉnh; đầu tư nâng cao năng lực các tổ chức khoa học công nghệ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường chất lượng và sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tập trung chỉ đạo nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục mũi nhọn, giáo dục miền núi; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, THCS; xây dựng trường phổ thông đạt chuẩn Quốc gia; xây dựng, củng cố các trường dân tộc nội trú; phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục chấn chỉnh, ngăn chặn tình trạng dạy thêm, học thêm trái quy định, lạm thu trong các trường học, khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân vi phạm trong việc tiếp nhận, tuyển dụng, thuyên chuyển cán bộ, giáo viên, nhân viên hành chính ở các trường học; xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế; báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014; xây dựng đề án phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý III/2014. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở gắn với xây dựng nông thôn mới và xây dựng cá nhân, gia đình, cơ quan, đơn vị kiểu mẫu; chuẩn bị tốt các điều kiện để tham gia Đại hội TDTT toàn quốc năm 2014; Hội khoẻ Phù đổng Toàn quốc lần thứ 9 năm 2015; tổ chức thành công Đại hội TDTT toàn tỉnh lần thứ 7; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức Năm du lịch quốc gia 2015, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014; xây dựng chiến lược phát triển bóng đá Thanh Hóa đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2014. 4. Sở Y tế tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; tăng cường đào tạo, bổ sung nhân lực, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong khám, điều trị ở các bệnh viện; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch nâng cao y đức và chất lượng phục vụ của ngành Y tế; làm tốt công tác y tế dự phòng, vệ sinh an toàn thực phẩm; quản lý chặt chẽ thuốc chữa bệnh, hoạt động y dược tư nhân; đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục về dân số, kế hoạch hóa gia đình; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 18,2%; nâng tỷ lệ người tham gia BHYT lên 72,5%; chuẩn bị các điều kiện để đưa phân hiệu Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa đi vào hoạt động. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Thanh Hóa, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; sớm đưa kênh truyền hình TTV2 đi vào hoạt động; tăng phủ sóng phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc thiểu số ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. 6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo cơ sở đào tạo, dạy nghề tăng cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các dự án theo hình thức hợp đồng đặt hàng; thực hiện có kết quả đề án đổi mới và phát triển dạy nghề; đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đẩy mạnh giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nợ đọng BHXH; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi Thanh Hóa đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014; xây dựng đề án thành lập Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp nghề Nghi Sơn, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý II/2014. 7. Ban Quản lý KKT Nghi Sơn chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các ngành, đơn vị liên quan, xây dựng và triển khai thực hiện đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho KKT Nghi Sơn và các KCN, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý II/2014; đồng thời, khuyến khích, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư nhà ở công nhân trong KKT Nghi Sơn và các KCN. 8. Trường Đại học Hồng Đức, Trường Cao đẳng nghề nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa, Trường Trung cấp Nông lâm, xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ khuyến nông viên để khuyến nông viên không chỉ biết hướng dẫn sản xuất mà còn phải biết đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ, cung cấp thông tin thị trường và kết nối các doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. V. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG, KIỀM SOÁT LẠM PHÁT 1. Sở Công thương theo dõi chặt chẽ diễn biến thị trường, thực hiện các biện pháp đảm bảo cung - cầu hàng hóa, bình ổn thị trường, nhất là những mặt hàng thiết yếu phục sản xuất, đời sống và trong dịp Tết, không để xảy ra thiếu hàng, sốt giá; chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật trong lưu thông, phân phối hàng hóa. 2. Ban Chỉ đạo 127 tỉnh tăng cường chỉ đạo công tác chống buôn lậu trên các tuyến biển, biên giới với nước bạn Lào; chống đầu cơ, gian lận thương mại, gian lận trong đo lường, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, tăng giá sai quy định; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố, thực hiện quyết liệt, đồng bộ các biện pháp quản lý nhà nước về giá; tăng cường thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về đăng ký, kê khai, niêm yết giá và bán hàng hóa theo giá niêm yết; việc thu các loại phí dịch vụ; xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm. 4. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải triệt để chấp hành các quy định về quản lý giá, không tăng giá bất hợp lý; tổ chức tốt, hiệu quả hệ thống phân phối, khai thông thị trường; tích cực tham gia vào việc bình ổn thị trường, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu phục vụ tiêu dùng trong dịp Tết. VI. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, NUÔI DƯỠNG VÀ KHAI THÁC CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN THU; ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH THEO KẾ HOẠCH 1. Sở Tài chính, Cục Thuế Thanh Hóa theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện pháp thu, khai thác tăng thu, chống thất thu, giảm nợ đọng tiền nộp ngân sách; tăng cường thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm phát luật về thu ngân sách; rà soát số kiến nghị tăng thu từ kết quả thanh kiểm tra của các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, đảm bảo hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014. 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, tăng thu ngân sách nhà nước, bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển.
2,023
5,659
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tiếp tục đẩy mạnh công tác thăm dò, xác định trữ lượng mỏ để đấu giá cấp quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng cơ bản và tăng thu ngân sách. 4. Các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, quản lý chặt chẽ và thực hiện triệt để tiết kiệm chi ngân sách; điều hành thu - chi ngân sách đúng dự toán được giao, không ban hành chính sách làm giảm thu, tăng chi ngân sách ngoài dự toán; chủ động sử dụng dự phòng ngân sách được giao để thực hiện công tác phòng chống thiên tai, dịch bệnh. VII. CHỦ ĐỘNG PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIÊN TAI; TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường các biện pháp phòng chống thiên tai, phòng cháy, chữa cháy rừng; nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực lượng phòng chống lụt bão, cứu hộ, cứu nạn; xây dựng phương án di chuyển nhân dân ra khỏi vùng xung yếu, có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng; chủ động xử lý các điểm xung yếu trên các tuyến đê, hồ đập có nguy cơ mất an toàn; tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững, đặc biệt là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và các khu bảo tồn thiên nhiên. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất, các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản; kiên quyết đề xuất thu hồi các dự án chậm tiến độ, vi phạm pháp luật đất đai; các mỏ khoáng sản đã cấp quyền khai thác nhưng không có hiệu quả, gây bức xúc trong nhân dân; ngăn chặn, xử lý nghiêm các hoạt động khai thác, tập kết kinh doanh, vận chuyển khoáng sản trái phép; ưu tiên cấp mỏ phục vụ các nhà máy sản xuất, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường; tập trung giải quyết có hiệu quả ô nhiễm môi trường tại các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, các nhà máy, làng nghề, khu đô thị và các bệnh viện; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực thu gom, xử lý và tái chế rác thải, ứng dụng công nghệ mới vào xử lý môi trường; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân và trách nhiệm của xã hội trong bảo vệ môi trường. VIII. TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG AN NINH, ĐẢM BẢO TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI, TẠO MÔI TRƯỜNG THUẬN LỢI CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, tăng cường quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, nhất là tuyến biển, tuyến biên giới và các địa bàn trọng điểm; chủ động xử lý tình huống, không để xảy ra bị động, bất ngờ; tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt đề án đảm bảo an ninh trật tự tuyến biên giới phía Tây và đề án tăng cường bảo vệ an ninh trật tự, đảm bảo an toàn cho nhân dân và các hoạt động kinh tế biển, đảo của tỉnh. 2. Công an tỉnh tăng cường đấu tranh trấn áp tội phạm, đặc biệt là tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm công nghệ cao, can dự vào các hoạt động kinh tế, hoạt động tín dụng đen, đòi nợ thuê, buôn bán ma túy, truyền đạo trái phép và tệ nạn xã hội...; quản lý chặt chẽ lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh; xây dựng đề án đảm bảo an ninh trật tự trong KKT Nghi Sơn, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014. 3. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn tình trạng ngư dân làm thuê bất hợp pháp cho các tàu cá nước ngoài và tình trạng trộm cắp ngư lưới cụ trên biển. 4. Ban an toàn giao thông tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, hạn chế đến mức thấp nhất số vụ, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông gây ra. 5. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân. 6. Thanh tra tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt công tác tiếp công dân; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, chú trọng trên một số lĩnh vực về quản lý xây dựng cơ bản, đất đai, khoáng sản, thực hiện chế độ, chính sách xã hội; mở rộng hình thức, nâng cao hiệu quả đối thoại trực tiếp trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. 7. Sở Nội vụ kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ của các cấp, các ngành trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật. IX. NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC CẤP; SIẾT CHẶT KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH; TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ 1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, cập nhật, hệ thống hóa các quy định về quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách để đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao; khẩn trương xây dựng và ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức; tiêu chí xác định vị trí việc làm, làm cơ sở tuyển dụng, quản lý, sử dụng và giám sát cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực thi công vụ; tăng cường đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị cho cán bộ, công chức; xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức của đơn vị mình trong xử lý, giải quyết công việc. 2. Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về công tác quản lý nhà nước của các cấp, các ngành; rà soát, điều chỉnh quy định về phân cấp quản lý bộ máy tổ chức và cán bộ, công chức; kiểm tra, giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân, trọng tâm là việc thực hiện 3 không: không gây phiền hà, sách nhiễu; không yêu cầu bổ sung hồ sơ quá 1 lần và không trễ hẹn; đồng thời, nghiên cứu xây dựng một số thiết chế để người dân, doanh nghiệp đánh giá mức độ hài lòng đối với một số sở, ban, ngành cấp tỉnh; xây dựng đề án siết chặt kỷ cương quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2014; đề án đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương, cán bộ, công chức, viên chức của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố; quy định đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, báo cáo UBND tỉnh trong quý III/2014. 3. Sở Tài chính tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo thành ý thức trong nếp sống của mỗi cá nhân và cả cộng đồng. 4. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu chuẩn bị nội dung, bố trí lịch công tác để Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao ban với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo định kỳ 3 tháng một lần để giải quyết những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. X. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 1. Căn cứ các mục tiêu, chỉ tiêu trong Nghị quyết của HĐND cùng cấp và nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp chỉ đạo khẩn trương xây dựng kế hoạch chi tiết của ngành, địa phương mình để triển khai thực hiện; xác định rõ những vấn đề bức xúc để tập trung chỉ đạo giải quyết có kết quả; rà soát, xác định những chồng chéo, bất cập về chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, báo cáo UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 15/01/2014 (Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phải báo cáo với Thường trực Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy để phối hợp chỉ đạo). Trong kế hoạch phải phân công người phụ trách chỉ đạo từng chương trình, dự án, đề án, nội dung công việc, bố trí nhân lực; chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện và báo cáo kết quả theo tiến độ và thời gian quy định. Đối với những việc đã có chương trình, đề án, dự án hoặc không cần xây dựng các chương trình, đề án, dự án thì phải tổ chức thực hiện ngay. 2. Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tham gia xây dựng các chương trình, đề án, dự án... do cơ quan khác chủ trì liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương mình, nâng cao chất lượng và tính khả thi của các chương trình, đề án. 3. UBND tỉnh phân công các đồng chí Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chuẩn bị dự thảo các nội dung, đề án (đề án, dự án, chương trình, kế hoạch, quy hoạch, cơ chế chính sách...) thuộc lĩnh vực phụ trách, đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ và trình tự, thủ tục theo quy định, trước khi trình UBND tỉnh. 4. Thành lập Tổ tư vấn, giúp UBND, Chủ tịch UBND tỉnh nghiên cứu, rà soát, làm rõ trách nhiệm và phân cấp quản lý nhà nước giữa các Sở, ban, ngành và các huyện, thị xã, thành phố; đồng thời rà soát, bổ sung Quyết định số 4569/2013/ QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh về ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh trong quý III/2014 theo hướng bổ sung các tiêu chí quản lý nhà nước. UBND tỉnh phân công một đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Tổ trưởng Tổ tư vấn, Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ phó, lựa chọn một số cán bộ của Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ và một số đơn vị liên quan làm tổ viên. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan, tham mưu quyết định thành lập, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 15/01/2014.
2,161
5,660
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể, chỉ đạo tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên cùng các tầng lớp nhân dân đoàn kết, chung sức, đồng lòng thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và các nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh trong Kế hoạch này. 6. Giao Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các công việc được giao theo đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng, định kỳ tổng hợp tình hình kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI VÀ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN NĂM 2014 Năm 2013, sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tiếp tục phát triển ổn định, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh và góp phần đảm bảo an sinh xã hội tại các địa phương trong tỉnh. Tuy nhiên chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tỉnh vẫn luôn gặp phải rất nhiều khó khăn, thiệt hại do mưa, bão dịch bệnh diễn biến phức tạp do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu. Để sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững, hiệu quả, đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh phát sinh, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành có liên quan triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: 1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân nhất là chính quyền cơ sở, người chăn nuôi trong việc triển khai thực hiện tốt các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; nguy cơ, tác hại của dịch bệnh đối với phát triển sản xuất, sức khỏe con người, môi trường sinh thái; các biện pháp phòng, chống dịch để mọi người dân chủ động, tích cực thực hiện có hiệu quả. 2. Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 25/7/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch số 36/KH-UBND của UBND tỉnh về phát triển kinh tế trang trại, gia trại giai đoạn 2011 - 2015; quy hoạch và thực hiện đúng theo quy hoạch các vùng chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; tạo điều kiện khuyến khích chuyển đổi chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ kém hiệu quả sang chăn nuôi trang trại, gia trại theo quy hoạch, ngoài khu dân cư. 3. Tăng cường đầu tư, hỗ trợ, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, thủ tục hành chính,… để thu hút các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất giống, chế biến thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm, thủy sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Phối hợp với ngành Nông nghiệp và PTNT triển khai có hiệu quả Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp các bon thấp. 4. Kiện toàn, duy trì hoạt động thường xuyên của Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Ban chỉ đạo sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản các cấp; Phân công thành viên Ban chỉ đạo phụ trách từng vùng và lĩnh vực để kiểm tra, đôn đốc cơ sở thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, phòng chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản. 5. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt công tác tiêm vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm năm 2014 theo kế hoạch của UBND tỉnh và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn. Tổ chức tiêm phòng 2 đợt chính trong năm: vụ Xuân vào tháng 2 - 3, vụ Thu vào tháng 8 - 9 và tiêm phòng bổ sung hàng tháng cho số gia súc, gia cầm mới phát sinh; Thời gian tiêm phòng theo hướng sớm hơn so với năm 2013. Xác định đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong năm 2014 nhằm bảo vệ và phát triển sản xuất chăn nuôi; xây dựng kế hoạch và giao chỉ tiêu tiêm phòng bắt buộc về số lượng gia súc, gia cầm phải tiêm cho từng xã, phường, thị trấn. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để tổ chức tiêm phòng đồng loạt, nhanh gọn, đúng thời gian phát huy tối đa hiệu quả của vắc xin. 6. Chỉ đạo, thực hiện tốt thường xuyên công tác thú y, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh chăn nuôi ngăn chặn dịch bệnh phát sinh, lây lan; kiểm tra công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường công tác kiểm tra giám sát phát hiện dịch bệnh, báo cáo và xử lý kịp thời các trường hợp dịch bệnh phát sinh. 7. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt công tác vệ sinh tiêu độc khử trùng thường xuyên khu vực chăn nuôi, nơi buôn bán gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm tại chợ; điểm giết mổ gia súc, gia cầm; nơi có nguy cơ cao về phát sinh dịch bệnh gia súc, gia cầm; Tổ chức tháng vệ sinh tiêu độc khử trùng trên phạm vi toàn tỉnh vào tháng 3 và tháng 12 theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn. 8. Hướng dẫn các hộ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện tốt quy trình vệ sinh phòng dịch, đặc biệt áp dụng biện pháp chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học. Chọn mua con giống có chất lượng tốt, nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh của những cơ sở có uy tín được cơ quan thú y kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. Cải tạo tốt ao đầm trước khi thả nuôi để loại bỏ các tác nhân gây bệnh, xử lý nguồn nước trước khi đưa vào ao nuôi, xử lý nước thải và chất xả thải theo đúng quy định, giữ môi trường ao nuôi không bị ô nhiễm, định kỳ phòng bệnh cho các đối tượng nuôi. Không giấu dịch, không vứt xác súc vật ra môi trường, không giết mổ gia súc, gia cầm ốm chết làm thực phẩm. 9. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm các quy định về tiêm phòng vắc xin, kiểm dịch động vật, kinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, thức ăn chăn nuôi và các quy định khác về phòng chống dịch bệnh động vật. 10. Củng cố mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn đảm bảo mỗi đơn vị có 01 trưởng thú y và ít nhất 05 nhân viên thú y thôn/xóm. 11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao: 11.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Tham mưu với UBND tỉnh ban hành kế hoạch phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản năm 2014 sát với điều kiện thực tế của tỉnh; phối hợp với UBND các huyện, thành phố chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và các đối tượng thủy sản nuôi. - Chỉ đạo Chi cục Thú y quản lý và cung ứng đầy đủ kịp thời các loại vắc xin đảm bảo chủng loại, chất lượng phục vụ tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm; tổ chức tập huấn kỹ thuật cho lực lượng tham gia tiêm phòng; hướng dẫn xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; quản lý hành nghề thú y. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành có liên quan xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ tăng cường năng lực chủ động kiểm soát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm và thủy sản báo cáo UBND tỉnh. 11.2. Sở Y tế phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo các cơ sở y tế trong tỉnh xây dựng kế hoạch xử lý kịp thời các trường hợp dịch bệnh từ động vật lây sang người, theo dõi diễn biến sức khỏe, bảo đảm an toàn cho những người tham gia tiêm phòng, dập dịch và đảm bảo sức khỏe cộng đồng. 11.3. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí kịp thời hỗ trợ công tác tiêm phòng và phòng chống dịch bệnh ở gia súc, gia cầm, thủy sản năm 2014 theo kế hoạch và dự toán được duyệt; hướng dẫn Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức mua sắm vắc xin, dụng cụ, vật tư phục vụ tiêm phòng theo đúng quy định. 11.4. Các Sở, ngành Công an, Công Thương, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Báo Nam Định, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, các tổ chức đoàn thể căn cứ chức năng nhiệm vụ phối kết hợp với ngành Nông nghiệp và PTNT tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung trên. 11.5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội của tỉnh phối hợp tổ chức quán triệt Chỉ thị và vận động thực hiện đến hội viên, đoàn viên. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan quán triệt thực hiện tốt các nội dung trên, thường xuyên báo cáo kết quả và những vấn đề phát sinh về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để có biện pháp chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ VIỆC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010; Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chính phủ ban hành Nghị định về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam, Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định điều kiện, thủ tục mua cổ phần, tổng mức sở hữu cổ phần tối đa của các nhà đầu tư nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của một nhà đầu tư nước ngoài tại một tổ chức tín dụng Việt Nam; điều kiện đối với tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tín dụng cổ phần và tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thành tổ chức tín dụng cổ phần (gọi tắt là tổ chức tín dụng Việt Nam).
2,059
5,661
2. Nhà đầu tư nước ngoài. 3. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng cổ phần là tổ chức tín dụng được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, bao gồm: Ngân hàng thương mại cổ phần, công ty tài chính cổ phần, công ty cho thuê tài chính cổ phần. 2. Tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thành tổ chức tín dụng cổ phần là tổ chức tín dụng đang thực hiện chuyển đổi hình thức pháp lý từ tổ chức tín dụng hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn thành tổ chức tín dụng hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần. 3. Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài. 4. Tổ chức nước ngoài bao gồm: a) Tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài và chi nhánh của các tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam. b) Tổ chức, quỹ đóng, quỹ thành viên, công ty đầu tư chứng khoán thành lập và hoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49%. 5. Cá nhân nước ngoài là người không mang quốc tịch Việt Nam. 6. Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài là tổ chức nước ngoài có năng lực tài chính và có cam kết bằng văn bản của người có thẩm quyền về việc gắn bó lợi ích lâu dài với tổ chức tín dụng Việt Nam và hỗ trợ tổ chức tín dụng Việt Nam chuyển giao công nghệ hiện đại; phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng; nâng cao năng lực tài chính, quản trị, điều hành. 7. Sở hữu cổ phần bao gồm sở hữu trực tiếp và sở hữu gián tiếp. Điều 4. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch mua, bán cổ phần Đồng tiền sử dụng trong giao dịch mua, bán cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức tín dụng Việt Nam là Đồng Việt Nam. Điều 5. Tham gia quản trị tại tổ chức tín dụng Việt Nam 1. Việc tham gia, cử người đại diện phần vốn góp tham gia Hội đồng quản trị tại một tổ chức tín dụng Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và pháp luật liên quan. 2. Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được tham gia, cử người đại diện phần vốn góp tham gia Hội đồng quản trị tại một tổ chức tín dụng Việt Nam, trừ các trường hợp sau: a) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia, cử người đại diện phần vốn góp tham gia Hội đồng, quản trị của tổ chức tín dụng khác là công ty con của tổ chức tín dụng Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia, cử người đại diện phần vốn góp tham gia Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng Việt Nam đó. b) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia, cử người đại diện phần vốn góp tham gia Hội đồng quản trị tại tổ chức tín dụng cổ phần yếu kém để cơ cấu lại theo phương án được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1. HÌNH THỨC, TỶ LỆ, THỦ TỤC MUA CỔ PHẦN Điều 6. Hình thức mua cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài 1. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của cổ đông của tổ chức tín dụng cổ phần. 2. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trong trường hợp tổ chức tín dụng cổ phần bán cổ phần để tăng vốn điều lệ hoặc bán cổ phiếu quỹ. 3. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trong trường hợp tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thành tổ chức tín dụng cổ phần. Điều 7. Tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài 1. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một cá nhân nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam. 2. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một tổ chức nước ngoài không được vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này. 3. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam. 4. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư nước ngoài đó không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam. 5. Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 30% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại Việt Nam. Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại một tổ chức tín dụng phi ngân hàng Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty đại chúng, công ty niêm yết. 6. Trong trường hợp đặc biệt để thực hiện cơ cấu lại tổ chức tín dụng yếu kém, gặp khó khăn, bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng, Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ lệ sở hữu cổ phần của một tổ chức nước ngoài, một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại một tổ chức tín dụng cổ phần yếu kém được cơ cấu lại vượt quá giới hạn quy định tại các Khoản 2, 3, 5 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể. 7. Tỷ lệ sở hữu quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này bao gồm cả phần vốn nhà đầu tư nước ngoài ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác mua cổ phần. 8. Nhà đầu tư nước ngoài chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi của tổ chức tín dụng Việt Nam sang cổ phiếu phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu cổ phần, điều kiện sở hữu cổ phần theo quy định tại Nghị định này. Điều 8. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục và hồ sơ nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam 1. Trường hợp mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu cổ phần từ 10% vốn điều lệ trở lên; mua cổ phần và trở thành nhà đầu tư chiến lược nước ngoài của một tổ chức tín dụng Việt Nam: a) Tổ chức tín dụng Việt Nam (đối với tổ chức tín dụng chưa niêm yết cổ phiếu) hoặc tổ chức nước ngoài (đối với tổ chức tín dụng đã niêm yết cổ phiếu) lập hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, qua mạng điện tử đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận trước khi thực hiện giao dịch. b) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào các điều kiện quy định tại các Điều 9, 10 của Nghị định này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản việc mua cổ phần của tổ chức nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải nêu rõ lý do. 2. Trường hợp mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu cổ phần từ 5% vốn điều lệ trở lên và mua thêm cổ phần khi tổ chức nước ngoài đã sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên của một tổ chức tín dụng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều 29 Luật các tổ chức tín dụng. 3. Các trường hợp mua cổ phần khác, trừ các trường hợp quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này: a) Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết cổ phiếu lập hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến tổ chức tín dụng Việt Nam quyết định để đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định này. Tổ chức tín dụng Việt Nam quy định cụ thể hồ sơ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức tín dụng Việt Nam phải trả lời nhà đầu tư nước ngoài bằng văn bản. Trường hợp không chấp thuận, tổ chức tín dụng Việt Nam phải nêu rõ lý do. b) Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của tổ chức tín dụng cổ phần đã niêm yết cổ phiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và phải tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định này. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể trình tự, thủ tục, hồ sơ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam quy định tại các Khoản 1, 2 Điều này. MỤC 2. ĐIỀU KIỆN SỞ HỮU CỔ PHẦN Điều 9. Điều kiện đối với tổ chức nước ngoài mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu từ 10% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam trở lên 1. Được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có uy tín xếp hạng từ mức ổn định hoặc tương đương trở lên. 2. Có đủ nguồn tài chính để mua cổ phần được xác định theo báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập năm liền kề trước năm nộp hồ sơ và nguồn vốn mua cổ phần hợp pháp theo quy định của pháp luật. 3. Việc mua cổ phần không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh trong hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam. 4. Không vi phạm nghiêm trọng pháp luật về tiền tệ, ngân hàng, chứng khoán và thị trường chứng khoán của nước nơi nhà đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính và Việt Nam trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ mua cổ phần. 5. Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 10 tỷ đô la Mỹ đối với nhà đầu tư nước ngoài là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính hoặc có mức vốn điều lệ tối thiểu tương đương 1 tỷ đô la Mỹ đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức khác vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ mua cổ phần. Điều 10. Điều kiện đối với tổ chức nước ngoài mua cổ phần và trở thành nhà đầu tư chiến lược nước ngoài 1. Các điều kiện quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 9 Nghị định này. 2. Là ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính nước ngoài, công ty cho thuê tài chính nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi đặt trụ sở chính. Công ty tài chính nước ngoài chỉ được là nhà đầu tư chiến lược tại công ty tài chính Việt Nam. Công ty cho thuê tài chính nước ngoài chỉ được là nhà đầu tư chiến lược tại công ty cho thuê tài chính Việt Nam.
2,067
5,662
3. Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế trong lĩnh vực tài chính ngân hàng từ 5 năm trở lên. 4. Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 20 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ mua cổ phần. 5. Có văn bản cam kết và kế hoạch rõ ràng về việc gắn bó lợi ích lâu dài với tổ chức tín dụng Việt Nam, hỗ trợ tổ chức tín dụng Việt Nam áp dụng công nghệ hiện đại; phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng; nâng cao năng lực tài chính, quản trị, điều hành. 6. Không sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào khác tại Việt Nam; 7. Cam kết hoặc đã sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng Việt Nam mà tổ chức nước ngoài đề nghị mua cổ phần và trở thành nhà đầu tư chiến lược nước ngoài. MỤC 3. TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM BÁN CỔ PHẦN Điều 11. Điều kiện đối với tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài 1. Tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thành tổ chức tín dụng cổ phần phải có phương án cổ phần hóa, phương án chuyển đổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng cổ phần phải có phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹ được Đại hội đồng cổ đông thông qua, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. Đối với tổ chức tín dụng cổ phần có tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên 50% vốn điều lệ, phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước trước khi trình Đại hội đồng cổ đông thông qua. Điều 12. Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài 1. Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết được xác định thông qua đấu giá hoặc hình thức thỏa thuận. 2. Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần đã niêm yết cổ phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. 3. Việc đặt cọc để thực hiện giao dịch mua cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức tín dụng Việt Nam thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. MỤC 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Điều 13. Quyền của nhà đầu tư nước ngoài 1. Có đầy đủ quyền của cổ đông theo quy định của pháp luật Việt Nam, Điều lệ của tổ chức tín dụng cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần và thỏa thuận phù hợp với pháp luật Việt Nam trong hợp đồng mua, bán cổ phần giữa nhà đầu tư nước ngoài với tổ chức tín dụng Việt Nam. 2. Được chuyển ra nước ngoài các khoản thu nhập từ đầu tư, mua cổ phần, các khoản thu từ chuyển nhượng cổ phần sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Được tham gia hoặc cử người đại diện tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành của tổ chức tín dụng cổ phần theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần và quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Điều 14. Nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài 1. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của cổ đông theo quy định của pháp luật Việt Nam, Điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần và thỏa thuận phù hợp với pháp luật Việt Nam trong hợp đồng mua, bán cổ phần giữa nhà đầu tư nước ngoài với tổ chức tín dụng Việt Nam. 2. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn mua cổ phần, tính hợp lệ của hồ sơ mua cổ phần và tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Báo cáo đầy đủ thông tin và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về người có liên quan đang sở hữu cổ phần, thông tin về sở hữu cổ phần thông qua người có liên quan và thông qua ủy thác đầu tư tại tổ chức tín dụng Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia mua cổ phần. 4. Chuyển đủ số vốn đã đăng ký mua cổ phần tại tổ chức tín dụng Việt Nam theo thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán cổ phần giữa nhà đầu tư nước ngoài với tổ chức tín dụng Việt Nam và phù hợp với quy định của pháp luật. 5. Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài không được chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình tại tổ chức tín dụng Việt Nam cho tổ chức, cá nhân khác trong thời hạn tối thiểu 5 năm kể từ thời điểm trở thành nhà đầu tư chiến lược của tổ chức tín dụng Việt Nam ghi trong văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 6. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của một tổ chức tín dụng Việt Nam không được chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác trong thời hạn tối thiểu 3 năm kể từ thời điểm sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng đó. 7. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng cổ phần yếu kém được cơ cấu lại theo quy định tại Khoản 6 Điều 7 Nghị định này phải xây dựng Phương án mua cổ phần và cơ cấu lại tổ chức tín dụng yếu kém gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 8. Tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối của Việt Nam. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm: a) Hướng dẫn thi hành và thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Nghị định này; b) Cung cấp thông tin liên quan đến việc mua, bán cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong phạm vi quản lý cho Bộ Tài chính để phối hợp quản lý theo quy định tại Nghị định này. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Quản lý và hướng dẫn việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng cổ phần đã niêm yết cổ phiếu đảm bảo tuân thủ tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; b) Cung cấp thông tin liên quan đến việc mua, bán cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong phạm vi quản lý cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phối hợp quản lý theo quy định tại Nghị định này. Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng Việt Nam 1. Tổ chức thực hiện việc bán cổ phần theo đúng quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan. 2. Công bố thông tin theo quy định của pháp luật. 3. Báo cáo đầy đủ, kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền về các thông tin liên quan đến việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần. Điều 17. Xử lý vi phạm Mọi hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Điều 18. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2014 và thay thế Nghị định số 69/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam. Điều 19. Điều khoản thi hành Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng Việt Nam; nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ ĐIỆN QUANG CAN THIỆP” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Xét Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh của Bộ Y tế, Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp”, gồm 350 quy trình kỹ thuật. Điều 2. Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp phù hợp để thực hiện tại đơn vị. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ ĐIỆN QUANG CAN THIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/QĐ-BYT ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Tổng số 350 quy trình kỹ thuật) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH
2,056
5,663
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG, HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ DO SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH 12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất luợng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định về bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 15/VBHN-BGTVT ngày 08/10/2013 của Bộ GTVT hợp nhất Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2010; Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ; Căn cứ Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông, vận tải quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa; Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-UB ngày 09/01/1991 về thành lập Sở Giao thông - Công chánh; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 13/06/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về đổi tên Sở Giao thông - Công chính thành Sở Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 17/09/2010 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Kế hoạch và Đầu tư và Báo cáo kết quả kiểm tra dự thảo văn bản của Phòng Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở Giao thông vận tải quản lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2616/QĐ-GT ngày 08/6/2005 của Giám đốc Sở Giao thông – Công chính ban hành quy định về xây dựng công trình giao thông - công chính trong nội thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 1590/QĐ-SGTCC ngày 29/5/2006 của Giám đốc Sở Giao thông - Công chính sửa đổi Quyết định số 2616/QĐ-GT. Điều 3. Chánh Văn phòng Sở, Chánh Thanh tra Sở, Trưởng các phòng - ban, Thủ trưởng các đơn vị, các chủ đầu tư trực thuộc Sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG, BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG, HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ DO SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/QĐ-SGTVT ngày 02/01/2014 của Sở Giao thông vận tải) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Quy định này nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước của Sở Giao thông vận tải trong xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở Giao thông vận tải quản lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng trong quá trình quản lý thực hiện dự án, thi công xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở Giao thông vận tải quản lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: a) Công tác khảo sát, thiết kế; b) Công tác thi công xây dựng công trình; c) Công tác đảm bảo an toàn giao thông; đảm bảo an toàn cho các công trình khác; công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị trong quá trình thi công; d)Công tác kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao và bảo hiểm, bảo hành công trình; đ) Công tác bảo trì trong quá trình quản lý khai thác sử dụng công trình; e) Việc ghi chép; lưu trữ, sử dụng biểu mẫu liên quan đến các công tác trên. Riêng đối với các công trình hầm đường bộ, đường sắt đô thị áp dụng theo các quy định hiện hành của Nhà nước và Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Đối tượng áp dụng: a) Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia vào các hoạt động đầu tư xây dựng, bảo trì các công trình giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở Giao thông vận tải quản lý, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, gồm: - Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tải; - Các tổ chức, cá nhân hành nghề tư vấn, thi công xây dựng tham gia vào các hoạt động xây dựng các công trình thuộc các dự án đầu tư do các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư; b) Khuyến khích các tổ chức, đơn vị khác thực hiện theo Quy định này. Chương II QUẢN LÝ CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG Điều 3. Trình tự và nội dung thực hiện công tác khảo sát xây dựng Công tác khảo sát xây dựng phải được tiến hành thực hiện theo trình tự và nội dung quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình, sau đây gọi tắt là Nghị định 15/2013/NĐ-CP). Ngoài thực hiện lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định hiện hành, phải thực hiện bổ sung thêm các yêu cầu sau: 1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng (kể cả bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng): a) Đối với khảo sát địa chất phục vụ cho các bước thiết kế xây dựng công trình, nội dung nhiệm vụ khảo sát phải nêu rõ đặc điểm, quy mô công trình xây dựng, địa điểm và phạm vi khảo sát, tiêu chuẩn áp dụng, thời gian thực hiện công tác khảo sát. b) Đối với công tác khảo sát xây dựng các công trình ngầm trong thành phố (khoan kích ngầm đặt cống) và cầu cấp 2 trở lên: nhiệm vụ khảo sát (kể cả bổ sung nhiệm vụ) phục vụ các bước thiết kế trong trường hợp có động đất từ cấp 7 trở lên phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 9386-1:2012 và TCVN 9386-2:2012 - Thiết kế công trình chịu động đất. c) Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải do đơn vị tư vấn có chức năng lập theo yêu cầu của chủ đầu tư. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải được lập riêng cho công tác lựa chọn địa điểm xây dựng hoặc cho công tác thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo đủ các bước, phù hợp với loại, cấp công trình và tương ứng với các bước thiết kế cụ thể, d) Yêu cầu về nội dung công việc lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo mẫu Phụ lục 1 (đính kèm), e) Trong quá trình khảo sát xây dựng, nếu phát hiện các yếu tố bất thường, nhà thầu khảo sát được quyền đề xuất điều chỉnh hoặc bổ sung nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng. Nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng bổ sung phải được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản. 2. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng (kể cả bổ sung nhiệm vụ khảo sát nêu trong hồ sơ yêu cầu và hồ sơ mời thầu): a) Ngoài việc thực hiện lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định hiện hành, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng còn phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt, với các tiêu chuẩn được áp dụng và phải tính đến quy mô, tính chất công việc, mức độ nghiên cứu, mức độ phức tạp của điều kiện tự nhiên tại vùng, địa điểm khảo sát xây dựng. b) Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được quy định trong hợp đồng khảo sát; nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo mẫu Phụ lục 2 (đính kèm). 3. Dự toán chi phí khảo sát xây dựng: a) Việc lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng phải căn cứ vào nội dung, khối lượng của phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. b) Trong quá trình lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng, với những công việc và định mức không có trong hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật thì nhà thầu khảo sát căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 để vận dụng thực hiện và lập dự toán cho những công việc và hạng mục này. c) Dự toán chi phí khảo sát xây dựng phải được chủ đầu tư phê duyệt cùng với phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. 4. Nội dung khảo sát xây dựng phục vụ các bước thiết kế xây dựng các loại công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được thực hiện theo mẫu Phụ lục 3 (đính kèm). 5. Thời gian, tiến độ thực hiện công tác khảo sát xây dựng được quy định theo theo mẫu Phụ lục 4 (đính kèm). Điều 4. Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 1. Chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế và tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát xây dựng có trách nhiệm quản lý chất lượng khảo sát xây dựng theo Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013; Văn bản số 410/UBND-ĐTMT ngày 24/01/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố). 2. Ngoài việc thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý chất lượng khảo sát xây dựng, phải thực hiện thêm các công việc sau:
2,020
5,664
a) Trước khi thực hiện chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát xây dựng phải xác định tọa độ, cao độ tuyệt đối của điểm mốc quốc gia cần dẫn truyền. Thông tin về điểm mốc quốc gia phải đủ cơ sở pháp lý để thực hiện. b) Khuyến khích sử dụng thiết bị dò tìm công trình ngầm trong khảo sát xây dựng; tùy từng trường hợp cụ thể mà chủ đầu tư quyết định phải sử dụng thiết bị dò tìm công trình ngầm trong khảo sát xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông có hạng mục xây dựng, lắp đặt công trình ngầm, mở rộng mặt đường, công trình cầu (dự án từ nhóm C trở lên hoặc công trình có cấp kỹ thuật từ cấp 3 trở lên), ngoài việc điều tra thu thập tài liệu, số liệu từ các nguồn khác nhau. Trường hợp khi thực hiện công tác khảo sát phục vụ thiết kế có sử dụng thiết bị dò tìm các công trình ngầm hiện hữu thì trong hồ sơ báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải có báo cáo kết quả công tác dò tìm công trình ngầm. c) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn khảo sát phải lập sổ “Nhật ký khảo sát xây dựng công; trình” để theo dõi công tác khảo sát, từ khâu khảo sát trên thực địa đến khâu xử lý các kết quả khảo sát; báo cáo kết quả khảo sát phải được nghiệm thu theo quy định và nhà thầu tư vấn khảo sát phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của kết quả khảo sát; chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát (trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn giám sát) phải lập sổ “Nhật ký giám sát khảo sát xây dựng công trình” (có thể lập chung một sổ nhật ký); d) Các sổ “Nhật ký khảo sát xây dựng” và “Nhật ký giám sát khảo sát xây dựng” phải ghi đầy đủ tên cơ quan chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng và tư vấn giám sát khảo sát xây dựng (nếu có); họ và tên chủ nhiệm khảo sát, cán bộ giám sát kỹ thuật khảo sát của chủ đầu tư, cán bộ giám sát kỹ thuật khảo sát xây dựng của nhà thầu tư vấn giám sát (nếu có). e) Các loại sổ nhật ký phải được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của nhà thầu và có xác nhận của chủ đầu tư; nội dung các diễn biến phát sinh và các công việc khác có liên quan; việc cập nhật khối lượng công việc thực hiện phải được ghi đầy đủ từng ngày. Giám sát kỹ thuật và phụ trách bộ phận thực hiện khảo sát của nhà thầu khảo sát xây dựng phải xác nhận khối lượng, chất lượng công việc từng ngày theo nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt; phải ghi nhận xét, đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn khảo sát xây dựng hiện hành theo từng loại công tác khảo sát xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung, nhận xét, đánh giá của mình, 3. Giám sát và nghiệm thu công tác khảo sát xây dựng ngoài hiện trường: a) Chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát xây dựng có trách nhiệm tự tổ chức kiểm soát và giám sát chất lượng khảo sát xây dựng theo Nghị định của Chính phủ và các thông tư quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, sau đây gọi tắt là Thông tư số 10/2013/TT-BXD). b) Nội dung biên bản kiểm tra, nghiệm thu tham khảo áp dụng theo mẫu Phụ lục 1 và 2 ban hành kèm theo Hướng dẫn của Bộ Xây dựng về khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình (Thông tư 06/2006/TT- BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng và các văn bản khác có liên quan) hoặc các mẫu 2, 3, 4, 5 của Phụ lục 5 (đính kèm). 4. Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng; a)Thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản khác có liên quan; Hướng dẫn của Bộ Xây dựng về khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình (Thông Tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng). Hoặc tham khảo Mẫu 1- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng công trình của Phụ lục 5 (đính kèm). b) Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng cho dự án, công trình quy định theo mẫu Phụ lục 6 (đính kèm). - Đối với báo cáo kết quả khảo sát địa hình công trình, ngoài các yêu cầu theo quy định thì trên bản vẽ bình đồ địa hình phải thể hiện rõ các yếu tố như ranh giới đo vẽ địa hình, vị trí các điểm khống chế; cao độ, tọa độ các điểm của lưới đường chuyền. Trên thực địa các vị trí nói trên phải được đánh dấu cụ thể và lập hồ sơ gửi mốc có xác nhận của chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát. - Đối với các công trình công viên cây xanh phải có báo cáo đánh giá hệ thực vật khu vực và kết quả phân tích thổ nhưỡng, - Toàn bộ tọa độ, cao độ được thể hiện trong báo cáo kết quả khảo sát địa chất, địa hình phải được dẫn từ hệ tọa độ, cao độ chuẩn quốc gia và được cơ quan có thẩm quyền cung cấp trước khi tiến hành khảo sát. Chương III QUẢN LÝ CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 5. Trình tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình 1. Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình. 2. Lựa chọn nhà thầu thiết kế. 3. Thực hiện thiết kế xây dựng công trình. 4. Thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước. 5. Thẩm định thiết kế xây dựng công trình của chủ đầu tư. 6. Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình. 7. Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình. 8. Lưu trữ hồ sơ thiết kế xây dựng công trình. Điều 6. Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình 1. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình: a) Phải có hệ thống quản lý chất lượng thiết kế theo Tiêu chuẩn ISO; Hoặc phải có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu công việc đảm nhận. Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải đưa vào hồ sơ dự thầu (đề xuất); Thiết kế xây dựng phải có các giải pháp kỹ thuật, công nghệ xây dựng nhằm kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công và đảm bảo công tác giám sát tác giả trong quá trình thi công theo quy định của pháp luật. b) Phải bố trí nhân lực đủ điều kiện, năng lực theo quy định hiện hành để thực hiện gói thầu thiết kế. c) Chỉ sử dụng kết quả khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư chấp nhận nghiệm thu để thực hiện thiết kế xây dựng công trình. d) Đối với công trình có ảnh hưởng của thủy triều phải tính toán, thiết kế phương án che chắn, bơm hút nước hoặc thời gian chờ nước triều để đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình xây dựng. Tính toán thời gian bắt buộc phải ngừng thi công do ảnh hưởng nước triều vào thiết kế tiến độ thi công chủ đạo. e) Không được thiết kế chỉ định khai thác, sử dụng nước ngầm phục vụ thi công, bảo dưỡng công trình xây dựng. f) Thiết kế xây dựng công trình phải tuân thủ các quy định về sử dụng các loại vật liệu xây không nung phù hợp với từng loại kết cấu theo thông tư của Bộ Xây dựng và các văn bản quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. g) Lập chỉ dẫn kỹ thuật theo quy định tại nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình xây dựng (theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ; Thông tư số 10/2013/TT-BXD và các văn bản liên quan khác hướng dẫn việc lập chỉ dẫn kỹ thuật). h) Nhà thầu tư vấn thiết kế phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về bản quyền, sở hữu trí tuệ liên quan tới dịch vụ tư vấn thiết kế cung cấp cho chủ đầu tư. 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình: a) Chủ đầu tư có nhiệm vụ tổ chức quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình theo Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan. 3. Trách nhiệm của các phòng quản lý chuyên ngành thuộc Sở: Có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, thực hiện thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm tra hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, quy định về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố và các văn bản liên quan khác hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định và trình phê duyệt thiết kế xây dựng công trình theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành được phân công. Điều 7. Công tác phản biện thiết kế và thi tuyển thiết kế kiến trúc 1. Trong quá trình thẩm định xét duyệt thiết kế theo thẩm quyền, cơ quan thẩm định phải tổ chức nghiên cứu phản biện thiết kế đối với các dự án sau: a) Dự án xây dựng công trình đường bộ có sử dụng kết cấu hoặc công nghệ thi công mới, được áp dụng lần đầu tiên trên địa bàn thành phố; b) Dự án xây dựng công trình đường bộ có yêu cầu xử lý nền đất yếu và có giá trị xây lắp từ 50 tỷ đồng trở lên; c) Dự án xây dựng công trình cầu đường bộ có khẩu độ nhịp từ 50m trở lên hoặc có sử dụng kết cấu đặc biệt hoặc có công nghệ thi công mới áp dụng lần đầu trên địa bàn thành phố; d) Dự án xây dựng công trình thoát nước công cộng thành phố thuộc nhóm B; e) Dự án xây dựng công trình kè chống sạt lở bờ sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố thuộc nhóm B. 2. Việc tổ chức nghiên cứu phản biện được phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố và được thực hiện ở giai đoạn lập, thẩm định dự án. 3. Các dự án được Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố tổ chức phản biện theo đề nghị bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải.
2,004
5,665
4. Việc thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình được thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng. Điều 8. Yêu cầu về năng lực cán bộ, chuyên viên thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình Cán bộ, chuyên viên trực tiếp thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải đủ những điều kiện như sau: 1. Về năng lực: Có trình độ đại học chuyên ngành trở lên phù hợp với loại công t được giao thẩm định, 2. Về kinh nghiệm: Có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực thiết kế, quản lý dự án công trình được giao thẩm định; trường hợp đối với thiết kế, quản lý dự án công trình có mức độ phức tạp ít hơn chỉ yêu cầu năng lực chuyên viên có kinh nghiệm tối thiểu 2 năm. 3. Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu thiết kế được tổ chức đấu thầu quốc tế, dự án công trình cần sử dụng tiếng Anh. 4. Các điều kiện khác: Theo quy định về công khai thủ tục hành chính và thái độ, tác phong của cán bộ thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư của Bộ Xây dựng. Điều 9. Thời gian thực hiện thiết kế xây dựng công trình, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình Các công trình xây dựng thuộc các dự án do Sở Giao thông vận tải quyết định đầu tư phải tuân thủ: 1. Thời gian lập dự án đầu tư, thiết kế và dự toán công trình xây dựng được quy định theo mẫu Phụ lục 7 (đính kèm) 2. Thời gian thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư (bao gồm cả thiết kế cơ sở), thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán công trình xây dựng thực hiện theo quy định về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Thời gian thẩm tra thiết kế xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư và các văn bản liên quan khác hướng dẫn về công tác thẩm tra thiết kế xây dựng. 4. Lưu trữ hồ sơ thiết kế công trình xây dựng thực hiện theo Điều 61 của Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2013; Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT ngày 05/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa; Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông vận tải về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ); Cụ thể được thực hiện như sau: a) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định. Thời gian lưu trữ theo tuổi thọ công trình. b) Đối với công trình có ý nghĩa về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, an ninh quốc phòng thì hồ sơ phải được lưu trữ quốc gia, thời gian lưu trữ vĩnh viễn. 5. Các phòng, ban, đơn vị và chủ đầu tư dự án xây dựng công trình thực hiện thời hạn bảo quản các nhóm hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của cơ quan mình theo quy định của Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ và nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. 6. Đơn vị được giao quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống kết cấu công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến việc quản lý và vận hành đối với hệ thống công trình và kết cấu tài sản đã được phân cấp quản lý. Điều 10. Sử dụng Thiết kế mẫu (điển hình) Đối với những kết cấu đơn giản có nhiều modun giống nhau khuyến khích sử dụng thiết kế mẫu (điển hình) do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành như: các cấu kiện có liên quan đến xây dựng công trình thoát nước, vỉa hè, dầm cầu, báo hiệu giao thông, trụ dừng xe buýt, nhà chờ xe buýt, dải phân cách và các thiết kế điển hình, thiết kế mẫu được hướng dẫn áp dụng trong hoạt động xây dựng, nâng cấp, sửa chữa và bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. Chương IV CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG, KIỂM TRA, NGHIỆM THU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 11. Chuẩn bị thi công xây dựng công trình 1. Phân chia gói thầu: Các dự án từ nhóm B trở lên mà trong đó có nhiều loại công trình và tính chất, công năng sử dụng khác nhau có thể được xem xét phân nhỏ thành nhiều gói thầu xây lắp theo loại, công năng công trình xây dựng để huy động nhiều nhà thầu cùng thực hiện, phù hợp với năng lực của nhà thầu để đẩy nhanh tiến độ thi công. Việc phân chia thực hiện theo các nguyên tắc sau: a) Việc kết nối công trình giữa các gói thầu thuận lợi, không ảnh hưởng tới tiến độ, chất lượng của từng gói thầu và của toàn bộ dự án. b) Có điều kiện về mặt bằng thi công để triển khai thi công đồng thời và đảm bảo an toàn giao thông theo quy định. c) Không nhằm mục đích chỉ định thầu và không được chỉ định thầu các gói thầu nhỏ của một hạng mục công trình hoặc một loại công trình sau khi phân chia. 2. Công trình trước khi khởi công phải đảm bảo đủ điều kiện về pháp lý theo quy định. Hồ sơ thủ tục pháp lý đầy đủ bao gồm: a) Các quyết định phê duyệt (kể cả phê duyệt điều chỉnh) dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật; b) Các quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công; c) Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, chỉ định thầu; d) Hợp đồng thi công xây dựng, cung cấp lắp đặt thiết bị, tư vấn giám sát thi công, tư vấn thiết kế xây dựng và các Hợp đồng khác (nếu có); đ) Quyết định về bố trí nhân sự chủ chốt của các bên có liên quan trong quá trình thi công xây dựng công trình (Chỉ huy trưởng; Trưởng tư vấn giám sát; cán bộ quản lý dự án; chủ trì thiết kế; giám sát chủ đầu tư; cán bộ kỹ thuật, an toàn viên; giám sát viên, thí nghiệm viên); e) Giấy phép thi công công trình, văn bản chấp thuận phương án tổ chức thi công (nếu có); f) Lệnh khởi công xây dựng công trình. 3. Lập thiết kế bản vẽ thi công: a) Thiết kế bản vẽ thi công do tổ chức tư vấn lập và được chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xem xét hồ sơ thiết kế, đối chiếu với mặt bằng được bàn giao để xác nhận điều kiện thi công công trình, đề xuất điều chỉnh các chi tiết phù hợp. b) Đối với công trình thiết kế 3 bước, nhà thầu thi công có thể được giao lập thiết kế bản vẽ thi công khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng lập thiết kế bản vẽ thi công thì ngay từ bước lựa chọn nhà thầu xây dựng, chủ đầu tư phải đảm bảo lựa chọn nhà thầu có đầy đủ năng lực, chức năng khảo sát và lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình. Chủ đầu tư phải tổ chức theo dõi toàn bộ quá trình khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công của nhà thầu, tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công theo đúng quy định hiện hành. 4. Lập và phê duyệt phương án, biện pháp tổ chức thi công (đảm bảo tiến độ, chất lượng; đảm bảo an toàn giao thông; đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường; đảm bảo an toàn công trình lân cận): Phương án tổ chức thi công do nhà thầu xây dựng lập và phải đưa vào trong hồ sơ dự thầu, Trong trường hợp phương án tổ chức thi công thực tế có thay đổi so với phương án tổ chức thi công trong hồ sơ dự thầu thì phải tuân thủ những điều sau: a) Phương án tổ chức thi công tổng thể của công trình hay gói thầu phải được lập với sự kiểm tra, giám sát và hướng dẫn của tư vấn giám sát xây dựng, được chủ đầu tư chấp thuận lại trước khi khởi công xây dựng công trình. Trường hợp công trình có hạng mục thi công phức tạp có thể lập biện pháp thi công chi tiết trong quá trình triển khai, trước khi thi công đến hạng mục đó. b) Phương án và biện pháp tổ chức thi công được lập trên cơ sở tuân thủ khung tiêu chuẩn của dự án, tiêu chuẩn được phép áp dụng nêu trong hồ sơ thiết kế công trình, quy định và các quy chuẩn, tiêu chuẩn trong xây dựng hiện hành. c) Bất kỳ sự thay đổi nào về phương án, biện pháp tổ chức thi công trong quá trình thi công của nhà thầu phải được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ đầu tư, tư vấn giám sát thi công. 5. Mặt bằng thi công xây dựng công trình. a) Ngay từ khi được giao vốn chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư phải phối hợp với Ủy ban nhân dân quận - huyện liên quan để được hướng dẫn lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, để đến giai đoạn khởi công mới không phải thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Các đơn vị chịu trách nhiệm thẩm định dự án cần nghiên cứu kỹ tính khả thi của công tác giải phóng mặt bằng trước khi phê duyệt (Áp dụng theo Văn bản số 410/UBND-ĐTMT ngày 24/01/2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh). Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm bàn giao mặt bằng thi công cho nhà thầu thi công xây dựng công trình. Mặt bằng thi công, xây dựng công trình phải được xác định bằng các ranh mốc cụ thể. Nhà thầu thi công có trách nhiệm quản lý toàn bộ phần mặt bằng ngay sau khi được bàn giao và chịu trách nhiệm về các vấn đề xảy ra trong quá trình thi công trong phạm vi mặt bằng được bàn giao. b) Mặt bằng thi công phải đảm bảo diện tích để xây dựng công trình trên mặt đất, dưới lòng đất, mặt nước và phần diện tích phục vụ thi công công trình để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng công trình đó. c) Trong trường hợp mặt bằng thi công chưa bàn giao đủ diện tích theo hồ sơ thiết kế thì diện tích mặt bằng thi công tối thiểu phải đảm bảo điều kiện tổ chức thi công theo phương án, biện pháp tổ chức thi công được duyệt, đảm bảo cho các thiết bị thi công hoạt động bình thường, không ảnh hưởng đến các công trình lân cận,
2,078
5,666
d) Ngoài các quy định chung về mặt bằng cho thi công, các dự án hay gói thầu xây dựng công trình giao thông trên địa bàn thành phố chỉ được khởi công khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: - Được bàn giao mặt bằng sạch liên tục ít nhất 80% đối với công trình trải dài theo tuyến hoặc 80% mặt bằng đối với các dự án công trình còn lại và tiến độ giải phóng mặt bằng với khối lượng còn lại phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng của gói thầu và toàn bộ công trình. - Có sự chỉ đạo của chủ đầu tư hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư. e) Đối với công trình trồng cây xanh, hoa kiểng chỉ được tiến hành trồng cây khi mặt bằng đã được san lấp ổn định; có kết quả thí nghiệm đảm bảo các chỉ tiêu về đất tại khu vực công trình hoặc có thí nghiệm đất đạt chất lượng đất trồng; đối với nguồn đất bổ sung cho khu vực công Trình phải đảm bảo cơ cấu, tỷ lệ chất dinh dưỡng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ thuật. f) Di dời công trình hạ tầng kỹ thuật: thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố về quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. - Trường hợp chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện di dời, chủ đầu tư có trách nhiệm hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm và tư cách pháp nhân thực hiện di dời công trình hạ tầng kỹ thuật và đảm bảo tiến độ, chất lượng thi công theo quy định của pháp luật. - Đơn vị thi công di dời công trình hạ tầng kỹ thuật phải có phương án tổ chức di dời đảm bảo chất lượng, an toàn và phù hợp với tiến độ thi công công trình chính. 6. Huy động năng lực thi công xây dựng: Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải huy động đầy đủ năng lực thi công về nhân lực, xe máy, thiết bị thi công; hệ thống quản lý chất lượng xây dựng theo phương án, biện pháp tổ chức thi công được duyệt phải quy định rõ trách nhiệm của bộ phận, cá nhân quản lý thi công trong công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình xây dựng; đảm bảo kế hoạch tiến độ cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng công trình; phòng thí nghiệm hiện trường hợp chuẩn; bố trí mặt bằng công trường; sơ đồ vị trí bãi thải vật liệu và các nội dung khác có liên quan phù hợp với hồ sơ trúng thầu và phương án, tiến độ thi công xây dựng trong hợp đồng xây dựng, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn cho người, thiết bị, các công trình liền kề lân cận và các giải pháp, các quy trình kỹ thuật thi công nhằm kiểm soát chất lượng công trình xây dựng. Khi thi công những công việc, hạng mục công trình, công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt (xử lý nền móng bằng cọc khoan nhồi, lắp đặt các thiết bị siêu trường siêu trọng, tầng hầm, bãi đỗ xe ngầm, cầu vượt, cầu đường trên cao...), yêu cầu chỉ huy trưởng công trường, người phụ trách kỹ thuật, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật phải có đủ điều kiện năng lực, tay nghề phù hợp với công việc thực hiện. 7. Giám sát của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn giám sát xây dựng: a) Trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các nội dung công việc phải được giám sát khi thực hiện, chủ đầu tư phải thực hiện theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau: - Trước khi khởi công công trình, chủ đầu tư phải thông báo bộ phận, cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý điều hành dự án, giám sát của chủ đầu tư, tổ chức tư vấn giám sát xây dựng và các chức danh tư vấn giám sát xây dựng tại hiện trường đến các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng công trình phải đảm bảo các điều kiện về tiêu chuẩn, năng lực theo Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. - Chủ đầu tư phải thực hiện giám sát cộng đồng theo quy định của pháp luật về giám sát cộng đồng. - Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện các gói thầu của chủ đầu tư theo quy định về giám sát thi công xây dựng công trình. b) Trường hợp không có tổ chức tư vấn giám sát thi công theo quy định, Giám sát cộng đồng thực hiện theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP , Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT- KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/206 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính. c) Hình thức công khai hóa các tài liệu phục vụ giám sát cộng đồng được thực hiện theo quy định hiện hành. Chủ đầu tư phải cung cấp các hồ sơ tài liệu để tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nhiệm vụ giám sát theo quy định của pháp luật, 8. Kiểm tra công tác chuẩn bị để khởi công xây dựng công trình: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm trực tiếp kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo đúng quy định của Luật Xây dựng; và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. b) Kết quả kiểm tra phải thể hiện bằng biên bản do các bên có liên quan lập theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn hoặc áp dụng theo mẫu 6 của Phụ lục 5 (đính kèm theo). c) Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra các nội dung công tác chuẩn bị thi công của nhà thầu xây dựng và các bên có liên quan được quy định từ Khoản 2 đến Khoản 7 của Điều này phù hợp với các hồ sơ và các văn bản khác có liên quan. Điều 12. Thi công xây dựng công trình 1. Lệnh khởi công: Sau khi kiểm tra đảm bảo đủ điều kiện khởi công công trình, chủ đầu tư phát Lệnh khởi công công trình. Lệnh khởi công công trình do chủ đầu tư chịu trách nhiệm ký ban hành và gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan, gồm: - Cơ quan phê duyệt dự án; - Cơ quan chủ quản của chủ đầu tư; - Ủy ban nhân dân địa phương (cấp quận, huyện; cấp phường, xã); - Ủy ban Mặt trận tổ quốc cấp huyện, cấp xã (giám sát của cộng đồng); - Các nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn quản lý dự án (nếu có), tư vấn giám sát thi công xây dựng và tư vấn thiết kế xây dựng; - Đơn vị chủ quản các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan. 2. Tiến độ thi công công trình được lập và duyệt trong dự án đầu tư; tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục công trình được lập và thể hiện trong thiết kế kỹ thuật, hồ sơ mời thầu, hợp đồng thi công và tiến độ thi công thực tế không vượt quá thời hạn quy định cho từng loại công trình theo mẫu Phụ lục 8, 3. Thi công hoàn tất từng công đoạn (kiểu cuốn chiếu). Thi công từng công đoạn là cách tổ chức thi công hoàn chỉnh các hạng mục của từng đoạn rồi mới thi công tiếp. Các công trình sau đây buộc phải thi công hoàn tất từng công đoạn và phải thực hiện đúng quy định, cụ thể: a) Công trình thảm bê tông nhựa nóng mặt đường: thi công hoàn chỉnh (bao gồm đá bù lún, bù vênh và trải bê tông nhựa mặt đường) đoạn trước, sau đó mới được thi công đoạn kế tiếp, chiều dài đoạn thi công được tính toán thiết kế cụ thể phù hợp và được thể hiện trong bản vẽ mặt bằng tổ chức thi công và hồ sơ đảm bảo an toàn giao thông, b) Công trình mé, tỉa nhánh cây, hạ bó vỉa gốc cây cho đoạn trên 20 cây liên tục trên tuyến: Thi công hoàn chỉnh (bao gồm cắt, tỉa, thu dọn nhánh cây, thu dọn đất đá, phục hồi lại nguyên trạng vỉa hè) 10 gốc cây, sau đó mới được thi công đoạn kế tiếp, Đối với công tác trồng cỏ, kiểng, cây xanh: vật tư phải được tập trung tại khu vực thi công và đảm bảo giải quyết trong ngày. c) Đối với thi công xây dựng các công trình ngầm: phải tuân theo các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. d) Mọi tổ chức, cá nhân khi gắn những thiết bị khác vào hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng đô thị phải có văn bản chấp thuận của Sở Giao thông vận tải theo phân cấp quản lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 13. Sử dụng các cấu kiện bê tông đúc sẵn trong thi công 1.) Nhà thầu thi công công trình bắt buộc phải sử dụng các cấu kiện bê tông đúc sẵn trong các nhà máy, công xưởng, hoặc hợp đồng cung cấp với các cơ sở sản xuất công nghiệp có đăng ký kinh doanh sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn đối với các hạng mục áp dụng theo mẫu Phụ lục 9. Trường hợp khối lượng quá nhỏ, chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết định việc sử dụng cấu kiện bê tông thực tế để bảo đảm phù hợp với thiết kế hoặc yêu cầu kỹ thuật. 2. Các kết cấu có sử dụng vật liệu bê tông xi măng có khối lượng từ 05m3 (năm mét khối) trở lên khuyến khích dùng sản phẩm thương phẩm sản xuất tại nhà máy, cơ sở gia công công nghiệp có đăng ký kinh doanh sản xuất theo quy định của pháp luật. Điều 14. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư, tư vấn giám sát xây dựng và nhà thầu thi công xây dựng phải quản lý tiến độ thi công công trình theo Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. a) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thi công. Khi cần thiết, yêu cầu nhà thầu điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợp với thực tế thi công và các điều kiện khác tại công trường, nhưng không làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án; đề xuất các giải pháp rút ngắn tiến độ thi công nhưng không được làm ảnh hưởng đến chất lượng. Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì tư vấn quản lý dự án và tư vấn giám sát phải đánh giá, xác định các nguyên nhân, trách nhiệm của các bên và các yếu tố khách quan khác, đề xuất biện pháp xử lý và báo cáo chủ đầu tư bằng văn bản.
2,068
5,667
b) Thường xuyên kiểm tra năng lực của nhà thầu về nhân lực, thiết bị thi công thực tế tại hiện trường đảm bảo phù hợp với phương án tổ chức thi công, kế hoạch huy động của nhà thầu xây dựng; yêu cầu bổ sung, thay thế nhà thầu, nhà thầu phụ để đảm bảo tiến độ khi cần thiết. 2. Trường hợp tiến độ thi công công trình chậm so với kế hoạch được duyệt, nhà thầu phải chủ động nỗ lực thực hiện các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công. Khuyến khích việc tăng ca làm việc ở tất cả công trình thi công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình. Riêng các trường hợp sau, buộc phải làm tăng ca: a) Các công trình thuộc danh mục trọng điểm; b) Các công trình trên các trục giao thông chính của thành phố; các hạng mục đi qua các nút giao thông hoặc các vị trí có nguy cơ ùn tắc giao thông; c) Có chỉ đạo của chủ đầu tư hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư. 3. Các trường hợp buộc phải tiến hành nhiều mũi thi công trong một gói thầu để đẩy nhanh tiến độ: a) Các công trình thuộc danh mục trọng điểm; b) Các công trình trên tuyến kéo dài qua 2 giao lộ hoặc trên 500m; c) Có chỉ đạo của chủ đầu tư hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư. Chủ trương buộc phải thi công nhiều mũi phải được ghi rõ trong hồ sơ đấu thầu và hợp đồng thi công của công trình. Trong trường hợp này, cơ quan cấp phép thi công phải làm đúng, đủ thủ tục đảm bảo triển khai theo hợp đồng thi công. 4. Các trường hợp được phép điều chỉnh kéo dài tiến độ thi công: a) Do yêu cầu của chủ đầu tư hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư; b) Vướng công trình ngầm mà công trình này không được phát hiện khi đã dùng các thiết bị dò tìm công trình ngầm để khảo sát; c) Gặp lún sụt cục bộ ngoài dự kiến, phải dừng thi công để xử lý dù trong khảo sát đã thực hiện đủ các biện pháp thăm dò địa chất theo quy định; d) Bị thiên tai đột xuất không thể đảm bảo tiến độ thi công, có xác nhận của chủ đầu tư và chính quyền địa phương nơi xây dựng công trình; e) Các trường hợp hoàn toàn do điều kiện khách quan khác được cơ quan quyết định đầu tư chấp thuận. 5. Các trường hợp còn lại, việc kéo dài tiến độ thi công mà do lỗi chủ quan của nhà thầu thì nhà thầu thi công bị xử phạt, đền bù các thiệt hại (nếu có) và chi trả các chi phí phát sinh liên quan (nếu có) theo quy định hiện hành. Điều 15. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Chủ đầu tư và các bên có liên quan có trách nhiệm quản lý chất lượng thi công và nghiệm thu các hạng mục công việc, các giai đoạn trong quá trình thi công xây dựng, hạng mục công trình và công trình xây dựng hoàn thành theo Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. Điều 16. Đảm bảo an toàn giao thông khi thi công xây dựng công trình 1. Công tác đảm bảo an toàn giao thông khi thi công xây dựng công trình trên đường bộ phải thực hiện theo Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Quy định về xây dựng công trình thiết yếu nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. a) Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn (thiết kế, giám sát xây dựng) và nhà thầu thi công các công trình nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định nêu trên trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án: từ trước và trong quá trình thi công đến khi công trình kết thúc, hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, b) Việc thi công xây dựng công trình trên đường bộ phải bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. 2. Công tác đảm bảo an toàn giao thông khi thi công xây dựng công trình trên đường thủy nội địa phải thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải về quản lý đường thủy nội địa. Ngoài ra, đối với dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa còn phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Các dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa khi lập dự án đầu tư phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản và trước khi thi công công trình phải có ý kiến chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa. b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thi công công trình, chủ đầu tư phải thực hiện các công việc sau đây: - Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định đối với công trình; - Rà soát, thanh thải vật chướng ngại vật phát sinh trong quá trình thi công, trong phạm vi vùng nước khu vực thi công hoặc ngoài vùng nước thi công có ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa; - Bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng cho đơn vị quản lý đường thủy nội địa. c) Công tác đảm bảo an toàn giao thông khi thi công xây dựng công trình trên tuyến hàng hải: Thực hiện theo Nghị định về quản lý cảng biển và luồng hàng hải của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 3. Hồ sơ công tác đảm bảo an toàn giao thông: a) Các trường hợp phải lập hồ sơ công tác đảm bảo an toàn giao thông: - Tất cả các công trình thi công trên đường bộ đang khai thác đều phải lập hồ sơ đảm bảo an toàn giao thông. - Đối với các công trình thi công trên các tuyến đường thủy nội địa gồm: + Xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm, bến phà, cảng bến bốc xếp hàng hóa và đón trả hành khách, các công trình nổi trên đường thủy nội địa; + Xây dựng đường dây, đường ống vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng; + Xây dựng công trình kè, đập, công trình chính trị khác (trừ công trình khẩn cấp phòng, chống lụt, bão, bảo vệ đê); + Xây dựng cảng cá; cảng làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; + Thi công nạo vét luồng (trừ nạo vét bảo trì đường thủy nội địa hàng năm); + Khai thác tài nguyên; + Thi công trục vớt, thanh thải vật chướng ngại. - Đối với các công trình thi công trên các tuyến hàng hải gồm: + Các công trình cảng biển; + Các công trình bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước; + Các công trình giao cắt với vùng nước càng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, phong điện, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác; + Các công trình thi công, đầu tư xây dựng trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải. b)Hồ sơ công tác đảm bảo an toàn giao thông trong các trường hợp nêu tại Điểm a, Khoản 3 của Điều này phải thực hiện trong giai đoạn lập thiết kế và được làm thành 02 bộ, gồm: - Bản vẽ hiện trạng giao thông; - Bản vẽ sơ đồ tổ chức giao thông tạm có các nội dung: phân lại luồng xe, tàu, thuyền chạy (nếu cần) và các vạch sơn đường tạm; phao quy định, phân luồng đường thủy nội địa; đèn tín hiệu và biển báo giao thông; cần sử dụng, các hình thức thông tin hướng dẫn giao thông khác, số lượng và cách bố trí lực lượng hướng dẫn, điều tiết giao thông tạm (nếu cần); - Bản thuyết minh. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đảm bảo an toàn giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ đảm bảo an toàn giao thông nộp tại Sở Giao thông vận tải. 4. Thực hiện phương án tổ chức giao thông được duyệt: a) Chỉ được phép khởi công công trình khi đã thực hiện đủ nội dung của phương án tổ chức giao thông được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. b) Trong quá trình thi công, phải thường xuyên kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế các biển báo, đèn tín hiệu hướng dẫn giao thông bị hư hỏng, đảm bảo duy trì đủ các nội dung trong phương án tổ chức giao thông được phê duyệt. Tổ chức giao thông, trực đảm bảo giao thông và thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông theo quy định của Bộ Giao thông vận tải (Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ). c) Nếu cần điều chỉnh, bổ sung phương án tổ chức giao thông đã được thông qua, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải trình cho Sở Giao thông vận tải phương án điều chỉnh, bổ sung trước khi triển khai thực hiện. Điều 17. Yêu cầu đảm bảo an toàn đối với các công trình lân cận 1. Yêu cầu thi công đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận a)Nhà thầu lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công có trách nhiệm đưa ra biện pháp thi công đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, trình chủ đầu tư phê duyệt. b) Khi phát hiện các yếu tố có khả năng gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận, đơn vị thi công có trách nhiệm thông báo ngay cho đơn vị giám sát và chủ đầu tư để giải quyết kịp thời. Chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo đến các đơn vị chủ quản công trình lân cận để phối hợp giải quyết khi có sự cố công trình. 2. Yêu cầu thi công đối với công trình ngầm Khi thi công xây dựng công trình ngầm trong phạm vi đất dành cho đường bộ, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chấp hành đúng quy định về xây dựng công trình thiết yếu nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Yêu cầu thi công đối với công trình chiếu sáng công cộng đô thị a) Trước khi thi công xây dựng công trình chiếu sáng công cộng đô thị, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tuân thủ các quy định về quản lý xây dựng công trình chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và công khai các tài liệu phục vụ giám sát cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại Khoản 7 Điều 11 và thông báo ngày khởi công đến các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quy định này.
2,099
5,668
b) Nhà thầu thi công xây dựng công trình chiếu sáng công cộng đô thị phải đảm bảo an toàn cho hoạt động vận hành của các tuyến dây, cáp của các công trình ngầm, nổi khác và phải đảm bảo an toàn giao thông thông suốt; phải phối hợp với đơn vị quản lý công viên, vườn hoa, dải phân cách có cây xanh, thảm cỏ hiện có theo phương án thi công, lắp đặt được phê duyệt theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Quy định này để tránh và hạn chế thấp nhất việc ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh hiện có, các công trình, ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của người dân trong khu vực. Điều 18. Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường 1. Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện đầy đủ công tác quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; chấp hành đúng các quy định về đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật, 2. Quản lý môi trường xây dựng và tăng cường kiểm tra thường xuyên bảo vệ môi trường đối với các đơn vị xây dựng: a) Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh (bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường); Chấp hành các quy định về kiểm tra công tác đảm bảo vệ sinh môi trường của cơ quan chức năng trong quá trình xây dựng và phải thực hiện các biện pháp che chắn, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định. b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có mùi, bạt che đậy để đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường. c) Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường, d) Không khai thác, sử dụng nước ngầm để phục vụ trong quá trình thi công, bảo dưỡng công trình xây dựng khi không được cấp thẩm quyền cho phép. e) Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm thiệt hại đối với môi trường trong quá trình thi công xây dựng; công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường, thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 3. Xử lý chất thải, đất đào, vật tư thừa trong quá trình thi công công trình xây dựng do Sở Giao thông vận tải quản lý. a) Đất đào, đất nạo vét, phế thải vật liệu xây dựng của công trình phải vận chuyển ngay đến nơi đó tại những vị trí đã được cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về môi trường chấp thuận, không được để trong khu vực công trường. b) Khi thi công xây dựng nhà thầu thi công có trách nhiệm che chắn, kiểm tra và gia cố để không làm ảnh hưởng đến công trình lân cận và không được để tràn hoặc bơm nước cống, nước thải ra mặt đường và vào khu vực dân cư lân cận. Trường hợp biện pháp che chắn và gia cố không thực hiện được thì báo cáo chủ đầu tư xử lý. Các trường hợp bất khả kháng thì phải có biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công được Sở Giao thông vận tải chấp thuận, Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải treo các biển báo tại công trường ở vị trí quy định để tạo điều kiện cho nhân dân giám sát và có trách nhiệm thông báo cho chính quyền địa phương nơi xây dựng công trình về các biện pháp thực hiện kể trên trước khi thi công xây dựng công trình. c) Sau khi thi công xong công trình, phải thu dọn ngay vật tư, vật liệu thừa, phế liệu và rào chắn, lán trại để đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường, d) Trường hợp vi phạm các quy định về quản lý, khai thác và quản lý chất lượng công trình xây dựng, ảnh hưởng đến an toàn giao thông nhưng không khắc phục kịp thời, Thanh tra Sở Giao thông vận tải được quyền quyết định đình chỉ thi công công trình cho đến khi nhà thầu, đơn vị thi công hoàn thành việc khác phục vi phạm trên và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, an toàn công trình. Nếu phát hiện ra các hành vi vi phạm phải xử phạt theo Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà công sở thì Thanh tra Sở Giao thông vận tải phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng (Thành viên Tổ công tác liên ngành Thành phố) xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm đó theo quy định hiện hành, 4. Đảm bảo mỹ quan, vệ sinh đô thị trong thi công. a) Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải quản lý công nhân xây dựng trên công trường, bảo đảm an ninh, trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu vực dân cư xung quanh và mất mỹ quan đô thị. b) Khi triển khai thi công xây dựng phải thực hiện đúng các yêu cầu về an lao động trong thi công xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. Trường hợp thi công trong mùa mưa, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có biện pháp thực hiện thoát nước tạm, chống ngập úng công trình và khu vực liên quan; thi công trong mùa nắng, phải thực hiện tưới nước chống bụi trên đường, ít nhất 03 giờ/lần vào ban ngày. c) Các công trình tạm để phục vụ cho thi công (như đường công vụ; hệ thống cấp, thoát nước tạm) phải được hoàn thành trước khi thi công công trình chính. d) Trong quá trình thi công, nếu gây sự cố bể đường ống, cấp nước, cống thoát nước hoặc gây hư hỏng các công trình kỹ thuật ngầm khác thì nhà thầu phải thông báo ngay cho đơn vị quản lý công trình ngầm trong vòng 30 phút kể từ khi xảy ra sự cố và nhanh chóng phối hợp khắc phục, chấp hành đủ các yêu cầu xử phạt, bồi thường, khắc phục. e) Đối với phân hữu cơ, phân chuồng sử dụng bón cho cây xanh (hoa kiểng, cỏ và các loại cây khác thuộc danh mục công trình) trồng trong các dự án công trình do Sở Giao thông vận tải quản lý phải sử dụng loại đã qua xử lý, tránh gây ô nhiễm môi trường. Điều 19. Công tác kiểm tra, nghiệm thu công trình 1. Thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan. 2. Các hạng mục công trình xây dựng ngầm hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép nghiệm thu sau khi đã thực hiện các biện pháp kiểm tra chất lượng đảm bảo theo quy định (có đầy đủ các chứng chỉ kiểm tra chất lượng) và phải có bản vẽ hoàn công mới được tổ chức nghiệm thu. 3. Đối với các dự án mà chủ đầu tư công trình không thuộc Sở Giao thông vận tải mà sau này phải thực hiện thủ tục nghiệm thu, bàn giao và phân cấp quản lý khai thác, sử dụng công trình, chủ đầu tư thực hiện theo quy định về phân cấp hiện hành. Điều 20. Hồ sơ hoàn thành, bản vẽ hoàn công hạng mục công trình, công trình xây dựng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu 1. Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là chủ quản lý công trình xây dựng thì phải có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công và hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định. 2. Trường hợp chủ đầu tư không phải là chủ quản lý, chủ sử dụng công trình thì chủ đầu tư phải nộp 01 bộ hồ sơ lưu trữ cho chủ quản lý, chủ sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ các tài liệu nêu trên. Hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công và các tài liệu có liên quan tới vận hành, khai thác, bảo trì, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa công trình sau này phải được lưu trữ hết tuổi thọ công trình hoặc vĩnh viễn theo quy định của pháp luật và quy định này. 3. Các nhà thầu tư vấn, thi công xây dựng có trách nhiệm lưu trữ các tài liệu liên quan tới các phần việc do mình thực hiện với thời hạn tối thiểu là 10 năm theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 4. Hồ sơ hoàn thành công trình do nhà thầu lập và phải bắt đầu lập ngay từ khi triển khai thi công công trình và nghiệm thu hạng mục đầu tiên. Chủ đầu tư và tư vấn giám sát phải thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, xác nhận quá trình lập hồ sơ hoàn công của nhà thầu. Hồ sơ hoàn thành công trình phải được sắp xếp theo các hạng mục thi công tương ứng và trình tự thi công. 5. Thành phần hồ sơ hoàn thành công trình tuân thủ theo Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan. 6. Chủ đầu tư công trình chịu trách nhiệm về lưu trữ toàn bộ tất cả tài liệu, văn bản có liên quan đến dự án đầu tư và hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định hiện hành. 7. Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm thuộc Sở hữu của Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác ngầm hóa theo yêu cầu các Iiên ngành kỹ thuật cần phối hợp đầu tư dự án đồng bộ và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về trách nhiệm quản lý, khai thác hạ tầng ngầm chuyên ngành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 21. Điều kiện đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào sử dụng 1. Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi đã được chủ đầu tư nghiệm thu bảo đảm chất lượng đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật theo thiết kế xây dựng công trình được duyệt. 2. Các công trình bắt buộc phải có quy trình khai thác theo quy định của Bộ Giao thông vận tải thì nhà thầu thiết kế, nhà cung cấp thiết bị, công nghệ phải quy định rõ trong chỉ dẫn, hướng dẫn của mình nhằm bảo đảm cho việc khai thác công trình đúng công suất, công năng, bảo đảm an toàn, duy trì tuổi thọ công trình, thiết bị công trình theo thiết kế.
2,096
5,669
3. Đối với công trình do Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng nghiệm thu thì thực hiện theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu nhà nước. 4. Trường hợp các công trình khi đưa vào khai thác sử dụng có yêu cầu về điều chỉnh tổ chức giao thông thì trước khi đưa vào sử dụng cần được sự chấp thuận của Sở Giao thông vận tải về phương án điều chỉnh tổ chức giao thông. 5. Trường hợp công trình trước khi đưa vào sử dụng phải thẩm định an toàn giao thông, thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Giao thông vận tải. 6. Các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến xây dựng, quản lý, sử dụng và khai thác chung hạ tầng kỹ thuật trong các tuyến công trình tuy - nen kỹ thuật, hào kỹ thuật, cống bể kỹ thuật thuộc sở hữu của Ủy ban nhân dân thành phố do Sở Giao thông vận tải quản lý, phải áp dụng theo đúng các Quy trình về quản lý, vận hành và bảo trì hạ tầng ngầm được phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, Điều 22. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư phải thực hiện và chịu sự giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phổ. 2. Khi tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân, các phòng chuyên môn, đơn vị có liên quan trực thuộc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời và báo cáo đề xuất ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn quy định. Chương V BẢO HIỂM, BẢO HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 23. Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư có nghĩa vụ phải mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản khác có liên quan. 2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân (bên nhận thầu) tham gia các hoạt động xây dựng công trình do Sở Giao thông vận tải quản lý có phải nghĩa vụ thực hiện mua các loại bảo hiểm cần thiết theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn có liên quan (bảo hiểm thiết bị, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm đối với bên thứ ba) để bảo đảm cho hoạt động của mình theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan và được khuyến khích tham gia các loại hình bảo hiểm tự nguyện khác theo Luật kinh doanh bảo hiểm. Điều 24. Bảo hành công trình 1. Nhà thầu cung cấp thiết bị, thi công xây dựng công trình có trách nhiệm bảo hành công trình và bảo hành thiết bị công trình theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản khác có liên quan. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình khi vận hành thiết bị, khai thác sử dụng công trình xây dựng trong thời gian bảo hành phải tuân thủ theo Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. 2. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong công tác bảo hành công trình xây dựng được xác định theo Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành có liên quan. 3. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng trong công tác bảo hành công trình xây dựng được xác định theo Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. 4. Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng, các Nghị định, Thông tư, Hướng dẫn, các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng. Nếu vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng thì tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại giá trị tương ứng với phần công việc do mình thực hiện nếu để xảy ra sự cố gây hư hỏng công trình xây dựng, kể cả sau thời gian bảo hành do lỗi chủ quan của mình gây ra, tùy theo mức độ vi phạm và giá trị thiệt hại còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bồi thường dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự quy định. 5. Chủ sở hữu, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở Giao thông vận tải phân cấp hoặc người quản lý, sử dụng và khai thác công trình thuộc phạm vi trách nhiệm của mình phải chấp hành chế độ quy định về quản lý chất lượng công trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng đô thị thuộc phạm vi quản lý. Tùy theo mức độ vi phạm, các tổ chức, cá nhân sai phạm trong công tác này sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định hiện hành. 6. Hồ sơ và thời hạn bảo hành công trình xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Điều 25. Bảo trì công trình 1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình, máy móc, trang thiết bị công trình theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan. Cụ thể thực hiện như sau: a) Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo đúng quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt (Áp dụng theo các quy định của Bộ Giao thông vận tải tại Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ; Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT ngày 05/8/2013 về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa; Quy định quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và hệ thống tín hiệu giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chăm sóc, bảo dưỡng và bảo trì cây xanh đô thị). b) Đối với công trình xây dựng đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng phải thuê tổ chức tư vấn kiểm định lại chất lượng công trình xây dựng và lập quy trình bảo trì công trình xây dựng phù hợp, trình cấp thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. c) Đối với công trình đường thủy nội địa, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan lập trình duyệt quy trình bảo trì theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, Trường hợp có tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì áp dụng theo Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT ngày 05/8/2013 về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa. Chi phí cho việc lập quy trình bảo trì được tính trong nguồn kinh phí của kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm. d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định. Riêng tổ chức, cá nhân thực hiện bảo trì tài sản hạ tầng đường bộ được thực hiện theo Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. 2. Trách nhiệm nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung cấp lắp đặt thiết bị cho công trình xây dựng: a) Đối với công trình xây dựng mới, nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung cấp lắp đặt thiết bị cho công trình phải lập quy trình bảo trì công trình xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình xây dựng. b) Nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu cung cấp lắp đặt thiết bị cho công trình lập quy trình bảo trì trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình xây dựng tương ứng, trình cấp có thẩm quyền để phê duyệt theo quy định. c) Nhà thầu lập quy trình bảo trì phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Trách nhiệm của nhà thầu bảo trì công trình xây dựng: Nhà thầu bảo trì công trình xây dựng thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình theo Hợp đồng bảo trì và quy trình bảo trì công trình được duyệt; tổ chức đánh giá sự an toàn công trình khi cần thiết. 4. Nội dung của công tác bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo Nghị định về bảo trì công trình xây dựng của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 5. Công tác tưới nước bảo dưỡng, chăm sóc cây trồng, hoa kiểng, cỏ phải tuân theo quy định hiện hành; chất lượng nước tưới phải đảm bảo mức giới hạn tối đa cho phép của một số chất trong nước tưới theo quy định của QCVN 39:2011/BTNMT và các văn bản khác có liên quan. Điều 26. Phân cấp quản lý công trình xây dựng hoàn thành Sở Giao thông vận tải quyết định phân cấp quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì công trình xây dựng hoàn thành theo nhiệm vụ được phân công nhằm quản lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả và tạo vốn phục vụ bảo trì và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, kỹ thuật đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Chương VI CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 27. Tự kiểm tra của chủ đầu tư 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng được theo Luật Xây dựng, Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản quy phạm, pháp luật khác có liên quan,
2,030
5,670
2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện dự án, báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư đúng quy định, ký kết hợp đồng chặt chẽ, có các biện pháp chế tải, xử phạt đối với các nhà thầu tư vấn và thi công đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đảm bảo chất lượng trong công tác tư vấn và xây dựng công trình, Chủ đầu tư phải tự xây dựng Chương trình, Kế hoạch về quản lý đầu tư xây dựng các công trình do mình làm chủ đầu tư bao gồm các nội dung cụ thể theo quy định này, đồng thời xây dựng Kế hoạch kiểm tra các nội dung quản lý gửi về Sở Giao thông vận tải (Phòng Kế hoạch và Đầu tư) trước tháng 02 hàng năm. 3. Phải kiểm tra các điều kiện trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật xây dựng và các văn bản khác có liên quan. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây dựng do Ban quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án và nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng thực hiện đúng quyền hạn, chức trách, nhiệm vụ được quy định trong các điều, khoản của hợp đồng và phụ lục hợp đồng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình. Kiểm tra, giám sát nhà thầu bảo trì công trình thực hiện các quy định của Hợp đồng bảo trì và quy trình bảo trì công trình được duyệt. 4. Chỉ đạo, kiểm tra các nhà thầu trong giai đoạn bảo trì thực hiện lập, quản lý và sử dụng hồ sơ theo quy định của pháp luật. Điều 28. Công tác kiểm tra của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giao thông vận tải Ngoài thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản quy định hiện hành khác có liên quan, còn phải thực hiện các yêu cầu sau: 1. Các phòng nghiệp vụ thuộc Sở chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các quy định quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của từng phòng theo các quy định hiện hành của Nhà nước và Quy chế quy định về chức năng, nhiệm vụ do Giám đốc Sở ban hành. 2. Tổ chức kiểm tra hiện trường các công trình xây dựng thuộc ngành giao thông vận tải mà các Phòng có tham gia thẩm định dự án, thiết kế cơ sở. Nội dung mỗi lần kiểm tra phải được thể hiện trong phiếu kiểm tra công trình. 3. Định kỳ kiểm tra công trình như sau: a) Kiểm tra ít nhất một lần đối với mỗi công trình có thời gian thi công dưới 45 ngày. b) Đối với công trình có thời gian thi công trên 45 ngày, phải kiểm tra ít nhất 01 lần/tháng cho mỗi công trình vào những thời điểm cần thiết để kiểm soát được chất lượng, tiến độ công trình và công tác đảm bảo an toàn giao thông. c) Khi kiểm tra, các phòng cần mời đủ các bên chứng kiến gồm: Đại diện chủ đầu tư; Đại diện nhà thầu thi công; Đại diện tư vấn giám sát. d) Hàng năm và từng quý lập Kế hoạch kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình của các chủ đầu tư thuộc phạm vi Sở quản lý; nội dung kiểm tra theo đề cương được Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt. 4. Khi cần thiết, các phòng nghiệp vụ thuộc Sở, Thanh tra Sở phối hợp kiểm tra đột xuất công trình xây dựng, xử lý kịp thời, nghiêm khắc tập thể, cá nhân liên quan công trình vi phạm quy trình quản lý chất lượng, thi công không đảm bảo an toàn giao thông theo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp do Giám đốc Sở Giao thông vận tải ban hành. 5. Tham gia tổ kiểm tra liên ngành theo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố trên lĩnh vực được Giám đốc phân công. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, khai thác và bảo trì công trình thuộc phạm vi quản lý. Điều 29. Trách nhiệm của Thanh tra Sở Giao thông vận tải 1. Hàng năm, Thanh tra Sở chủ động xây dựng Chương trình, Kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với những công trình hạ tầng giao thông trên địa bàn theo chức năng, quyền hạn được giao theo các quy định pháp luật hiện hành và quy định này; đồng thời tiến hành kiểm tra, thanh tra đột xuất những công trình có dấu hiệu vi phạm về chất lượng, tiến độ thi công; công tác đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho các công trình lân cận. 2. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát các công trình đang tổ chức thi công trên đường bộ, đường thủy đang khai thác trong địa bàn thành phố; phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị trong quá trình thi công; phát hiện và xử lý kịp thời các nhà thầu không tuân thủ phương án, biện pháp thi công, thi công không đảm bảo chất lượng công trình và công tác giám sát quản lý, bảo vệ môi trường. Xử lý nghiêm các sai phạm theo thẩm quyền quy định. 3. Hàng quý, Thanh tra Sở Giao thông vận tải (phối hợp phòng quản lý chuyên ngành thuộc Sở) lựa chọn ngẫu nhiên một số công trình kể cả công trình duy tu, bảo dưỡng để tiến hành kiểm tra toàn diện, chi tiết nội dung kiểm tra gồm: a) Kiểm tra sự tuân thủ các thủ tục hành chính theo quy định về quản lý chất lượng công trình; đồng thời cho phép thực hiện cả các biện pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng vật liệu, chất lượng thành phẩm và các nội dung cần thiết, liên quan đến quản lý chuyên ngành tại hiện trường. b) Kiểm tra việc chấp hành quy định này về tiến độ thi công, đảm bảo an toàn giao thông, đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị. 4. Thanh tra việc chấp hành các quy định và tuân thủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên ngành trong hoạt động xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp các công trình chuyên ngành giao thông vận tải theo quy định của pháp luật hoặc phối hợp kiểm tra theo phân công nhiệm vụ về hoạt động thanh tra, kiểm tra của Ủy ban nhân dân thành phố và Tổ Kiểm tra liên ngành để xử lý trách nhiệm các chủ thể có liên quan trong việc không thực hiện kịp thời công tác duy tu bảo dưỡng để công trình cầu, đường bộ xuống cấp hoặc để xảy ra tai nạn giao thông; Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng đô thị thuộc phạm vi quản lý của Sở Giao thông vận tải, 5. Sau khi kiểm tra, ngoài việc chuyển các vụ việc vi phạm hành chính cho các cơ quan thẩm quyền, Thanh tra Sở phải chủ động đề xuất: a) Các biện pháp, mức độ xử lý nội bộ theo Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức đối với các cá nhân có liên quan vi phạm và Quy định trách nhiệm người đứng đấu đối với các tổ chức để xảy ra vi phạm. b) Biện pháp khắc phục, điều chỉnh cần thiết các thiếu sót, bất hợp lý trong quản lý đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở Giao thông vận tải đang quản lý, trong đó có tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. c) Thực hiện hậu kiểm việc khắc phục hậu quả đối với các vi phạm trong quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông của đơn vị, phòng ban có liên quan. 6. Tham gia thực hiện Chương trình - Kế hoạch kiểm tra công tác giám sát, đánh giá đầu tư hàng năm do Giám đốc Sở phê duyệt. Điều 30. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nếu có hành vi vi phạm pháp luật về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại. 2. Các chủ đầu tư và cơ quan quản lý có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong phạm vi quản lý; xác định các tổ chức, cá nhân có nhiều lần vi phạm ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ công trình để đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt hoặc không cho phép hoạt động xây dựng có thời hạn hay vĩnh viễn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Kể từ năm 2014, các dự án đã được quyết định đầu tư, chủ đầu tư phải triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ, nếu phải hủy bỏ do chủ quan của chủ đầu tư thì chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án và các chi phí liên quan khác. 3. Nếu phát hiện vi phạm, Thanh tra Sở Giao thông vận tải có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hoặc phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng xử lý theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố, Việc xử lý công trình xây dựng gây lún, nứt, hư hỏng công trình lân cận, có nguy cơ làm sập đổ hoặc gây sụp đổ công trình lân cận (bao gồm cả công trình hạ tầng kỹ thuật) đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì Thanh tra Sở Giao thông vận tải đình chỉ thi công theo thẩm quyền để khắc phục theo đúng quy định và phải chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng kiến nghị cấp thẩm quyền quyết định ngừng thi công xây dựng để bồi thường thiệt hại theo quy định hiện hành; Phối hợp với các Chủ đầu tư, Phòng Kế hoạch và đầu tư Sở và các phòng quản lý chuyên ngành có liên quan thống nhất áp dụng biện pháp xử lý nêu tại Khoản 2 Điều này theo thẩm quyền quy định.
1,966
5,671
Điều 31. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các đơn vị, các chủ đầu tư và Trưởng các phòng, ban trực thuộc Sở căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải tổ chức triển khai Kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được Giám đốc Sở phê duyệt; phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng thực hiện nhiệm vụ của Tổ Kiểm tra liên ngành xử lý vi phạm quy định theo tham quyền và trách nhiệm do Ủy ban nhân dân thành phố phân công. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Phòng Kế hoạch Đầu tư để tổng hợp trình Giám đốc Sở xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC 1 NHIỆM VỤ KHẢO SÁT XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /SGTVT-KH ngày.../... /2013 của Sở GTVT Quy định về đầu tư xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở GTVT quản lý trên địa bàn Thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NHIỆM VỤ KHẢO SÁT XÂY DỰNG Công trình: ...................................................................................................................... Địa điểm: ........................................................................................................................ Các căn cứ pháp lý để lập nhiệm vụ khảo sát: ....................................................................................................................................... Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế. Bao gồm các nội dung sau: 1. Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình cần khảo sát: ....................................................................................................................................... 2. Mục đích khảo sát: ....................................................................................................................................... 3. Phạm vi khảo sát: ....................................................................................................................................... 4. Phương pháp khảo sát ....................................................................................................................................... 5. Khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến: ....................................................................................................................................... 6. Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng: (Địa chất, địa hình, thủy văn……) ....................................................................................................................................... 7. Thời gian thực hiện khảo sát: ....................................................................................................................................... 8. Dự kiến phương án thiết kế, tải trọng, chiều dài cấu kiện (cọc BTCT, cọc cát…) ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /SGTVT-KH ngày .../.../2013 của Sở GTVT Quy định về đầu tư xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở GTVT quản lý trên địa bàn Thành phố) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT XÂY DỰNG Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng: 1. Cơ sở lập phương án khảo sát xây dựng (như nhiệm vụ khảo sát, đặc điểm công trình xây dựng, đặc điểm địa chất, địa hình công trình; mức độ nghiên cứu hiện có về điều kiện địa chất địa hình tại khu vực khảo sát): ....................................................................................................................................... 2. Thành phần, khối lượng công tác khảo sát: ....................................................................................................................................... 3. Phương án, thiết bị khảo sát: ....................................................................................................................................... 4. Tiêu chuẩn áp dụng: ....................................................................................................................................... 5. Tổ chức thực hiện ....................................................................................................................................... 6. Các biện pháp bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình xây dựng có liên quan; các biện pháp bảo vệ môi trường, nguồn nước: ....................................................................................................................................... 7. Tiến độ thực hiện: ....................................................................................................................................... 8. Dự toán chi phí cho công tác khảo sát: ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 NỘI DUNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /SGTVT-KH ngày 13/2013 của Sở GTVT Quy định về đầu tư xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở GTVT quản lý trên địa bàn Thành phố) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> NỘI DUNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG A. Bước lập dự án Đầu tư và Thiết kế cơ sở Trong yêu cầu lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng với các công trình hạ tầng giao thông trong nội thị trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt, phải bao gồm các bước với các loại hình cụ thể như sau: I. Nội dung khảo sát xây dựng 1. Công trình đường a) Mục đích khảo sát (Mục 1.4.2 - 22TCN 263-2000). b) Phạm vi khảo sát: Khu đất, vùng nước tại vị trí xây dựng công trình. c) Khối lượng và các bước khảo sát: c.1 - Thu thập tài liệu: - Các số liệu về quy hoạch, phát triển kinh tế, giao thông của khu vực. - Các số liệu về hồ sơ hoàn công, quản lý, khai thác và kiểm định của đoạn tuyến nghiên cứu (tuyến hệ thống công trình ngầm cấp, thoát nước, cáp quang, điện v.v...). - Các tài liệu về quy hoạch tuyển tại các điểm giao cắt với các tuyến đường. - Các dự án đã lập, đã duyệt và đang triển khai thực hiện trên tuyến. - Các số liệu điều tra giao thông (lưu lượng xe, tai nạn giao thông...) - Các thông tin, tài liệu về các công trình kỹ thuật dọc tuyến: điện, nước, ... - Bản đồ khu vực tuyến tỷ lệ 1:5000 c.2 - Khảo sát địa hình: - Khảo sát khái quát tại hiện trường. - Xây dựng lưới khống chế mặt bằng (lập lưới đường chuyền cấp 2 với khoảng cách trung bình 250m/điểm). - Lập lưới khống chế độ cao (lập lưới khống chế cao độ thủy chuẩn hạng IV được xây dựng theo tiêu chuẩn nhà nước). - Lập lưới khống chế trắc địa (Với công tình dạng tuyến) - Khảo sát tuyến (Đo mô đun đàn hồi nền đường hiện hữu). - Do vẽ bình đồ tuyến (với đường làm mới có cấp kỹ thuật 60-80, cấp quản lý là cấp I, II, III thì phải gắn tọa độ X, Y với cao độ Quốc gia); - Đo vẽ trắc dọc, trắc ngang tuyến với mật độ theo quy trình hiện hành; - Khảo sát các công trình trên tuyến. - Đo vẽ hệ thống công trình kỹ thuật ngầm (Nếu có) - Chỉnh biên bản vẽ địa hình. - Nghiệm thu công tác khảo sát địa hình (Phụ lục 3) c.3 - Khảo sát địa chất : - Đối với nền đường đắp là tuyến làm mới (tối thiểu 1 km 02 lỗ khoan). - Đối với nền đường đào (tối thiểu 1 km 01 lỗ khoan chiều sâu lỗ khoan tùy thuộc vào chiều dầy tầng phủ). - Với nền đường đặc biệt (nền đất yếu) phải khoanh vùng và bố trí lỗ khoan trên tim tuyến với khoảng cách 200 - 500m / 1 lỗ. - Lập nhiệm vụ kỹ thuật khoan thăm dò địa chất trong đó nêu rõ: + Các công tác chuẩn bị trước khi khoan. + Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan. + Làm nền khoan và lắp đặt thiết bị khoan. + Tiến hành công tác khoan bao gồm cả việc thu thập tài liệu địa chất và các loại mẫu, làm các thí nghiệm và các quan trắc cần thiết trong lỗ khoan. + Chuyển giao các loại mẫu tới nơi quy định. + Kết thúc khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường, chuyển lỗ khoan mới, + Lập hồ sơ, hoàn chỉnh tài liệu khoan thăm dò địa chất của công trình. . Mọi đề nghị sửa đổi nhiệm vụ kỹ thuật khoan thăm dò địa chất phải được chủ đầu tư đồng ý mới được thi hành (trừ trường hợp được ủy quyền) . Khi kết thúc việc thực hiện khoan khảo sát của từng lỗ khoan tại những vị trí đã được quy định ngoài hiện trường. Trước khi lấp lỗ khoan phải tiến hành nghiệm thu lỗ khoan (biên bản nghiệm thu lỗ khoan (Mẫu 3, Phụ lục 5), . Trong quá trình thực hiện nếu lỗ khoan có sự cố phải lập biên bản “Sự cố lỗ khoan và giải quyết sự cố” (Mẫu 4, Phụ lục 5). - Nghiệm thu công tác khảo sát địa chất (Mẫu 5, Phụ lục 5) c.4- Khảo sát thủy văn: - Yêu cầu với khảo sát thủy văn dọc tuyến. - Khảo sát thủy văn dọc tuyến. - Khảo sát thủy văn các công trình thoát nước. - Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn (Nêu rõ và cụ thể về số liệu khí tượng, về số liệu thủy văn).Trong đó nêu rõ mực nước cao nhất, năm xuất hiện, số ngày xuất hiện và nguyên nhân. Điều tra mực nước bình thường và số ngày nước đọng thường xuyên. Điều tra mực nước ngầm, tần suất xuất hiện và nguyên nhân. Thu thập chuỗi số liệu mưa từ các trạm đo trong khu vực. c.5- Khảo sát công trình ngầm. (thu thập hoặc mua tài liệu tại các cơ quan quản lý công trình có liên quan). c.6- Khảo sát nguồn, mỏ vật liệu. (với các loại vật liệu chính và có khối lượng lớn phục vụ thi công). c.7- Khảo sát môi trường (vị trí địa lý,đặc điểm khí hậu, địa hình,tài nguyên nước, sinh thái...). c.8- Xử lý số liệu và giao nộp tài liệu hồ sơ báo cáo. Nghiệm thu toàn bộ các bước công việc mà nhiệm vụ khảo sát yêu cầu (Phụ lục 2) d) Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng: (Phụ lục 8) 2. Công trình cầu a) Mục đích khảo sát. - Cung cấp, thu thập, điều tra những số liệu, tài liệu cơ bản (địa hình, địa chất, thủy văn) tại hiện trường để tư vấn thiết kế làm cơ sở thực hiện bước lập dự án Đầu tư và Thiết kế cơ sở. Xác minh các điều kiện để thiết kế, xây dựng và khai thác công trình (Dự án) đảm bảo chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập hồ sơ mời thầu. b) Phạm vi khảo sát. Các khu đất, khu nước dự kiến xây dựng công trình (Dự án) c) Khối lượng và các bước khảo sát: c.1- Thu thập tài liệu: Tài liệu phải nêu được: - Các tuyến đường chính và nhánh đi qua công trình - Các hệ thống công trình ngầm cấp, thoát nước,cáp quang, điện, điện thoại... - Các số liệu điều tra giao thông (lưu lượng xe, tai nạn giao thông,..) c.2- Khảo sát địa hình: Điều tra thu thập các số liệu về địa hình (bản đồ mạng lưới giao thông khu vực có vị trí công trình, mốc cao độ nhà nước hạng < IV ở gần vị trí của công trình nhất...) - Xác định cấp địa hình trong phạm vi khảo sát. - Lập lưới khống chế mặt bằng và lưới cao độ. - Đo vẽ bình đồ chi tiết. - Đo vẽ trắc dọc tim tuyến. - Đo vẽ trắc ngang. - Nghiệm thu công tác khảo sát địa hình (Phụ lục 3) c.3- Khảo sát địa chất: - Lập nhiệm vụ kỹ thuật khoan thăm dò địa chất. Với những lỗ khoan sau đơn vị tư vấn khảo sát phải lập bản thiết kế thi công: + Có độ sâu >100m + Có địa tầng phức tạp hoặc phải dùng các biện pháp kỹ thuật đặc biệt. + Lỗ khoan phục vụ công tác thí nghiệm địa chất công trình, Địa chất thủy văn đặc biệt. - Xác định vị trí và số lượng các lỗ khoan (cầu cấp 1: 03 lỗ; cầu cấp 2&3: 02 lỗ; cầu cấp 4: 01 lỗ - 22 TCVN 259-2000) - Thí nghiệm hiện trường (Xuyên tiêu chuẩn-SPT lỗ khoan cầu; cắt cánh FVT lỗ khoan tuyến). - Công tác lấy mẫu (mẫu khoan, mẫu nước) - Thí nghiệm trong phòng (với các chỉ tiêu P%, W%, Sr%, n%, e, W1, Wp, Cv....) + Mọi đề nghị sửa đổi nhiệm vụ kỹ thuật khoan thăm dò địa chất phải được chủ đầu tư đồng ý mới được thi hành (trừ trường hợp được ủy quyền)
2,159
5,672
+ Khi kết thúc việc thực hiện khoan khảo sát của từng lỗ khoan tại những vị trí đã được quy định ngoài hiện trường. Trước khi lấp lỗ khoan phải tiến hành nghiệm thu lỗ khoan (biên bản nghiệm thu lỗ khoan Mẫu 3, Phụ lục 5). + Trong quá trình thực hiện nếu lỗ khoan có sự cố phải lập biên bản “Sự cố lỗ khoan và giải quyết sự cố” (Mẫu 4, Phụ lục 5). - Nghiệm thu công tác khảo sát địa chất (Mẫu 5, Phụ lục 5) c.4- Khảo sát thủy văn: Điều tra các mực nước cao nhất, trung bình và thấp nhất nêu rõ tần suất xuất hiện và các ảnh hưởng của lũ, thủy triều. Cao độ của mực nước điều tra phải thống nhất cùng một mốc với cao độ sử dụng cho thiết kế. - Đo vẽ mặt mặt cắt ngang tại các vị trí dự kiến bố trí cầu vượt sông, có ghi các cao độ mực nước. - Thu thập chuỗi các số liệu khí tượng, mưa từ các trạm đo trong khu vực. C.5 - Xử lý số liệu và giao nộp tài liệu hồ sơ báo cáo. Nghiệm thu toàn bộ các bước công việc mà nhiệm vụ khảo sát yêu cầu (Phụ lục 2) d- Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng: (Phụ lục 8) 3. Công trình cấp nước a) Mục đích khảo sát. b) Phạm vi khảo sát. c) Khối lượng và các bước khảo sát: c.1- Khảo sát địa hình. - Khảo sát khái quát tại hiện trường. - Lập lưới khống chế cao độ, tọa độ, - Lập bình đồ địa hình khu vực dự kiến đặt tuyến cấp nước (với công trình thu nước, trạm bơm, nhà máy xử lý, đài nước lớn... lập bình đồ tỷ lệ 1; 200 - 1:500). - Đo vẽ trắc dọc, trắc ngang. - Nghiệm thu công tác khảo sát địa hình (Phụ lục 3) c.2- Khảo sát địa chất: - Lập nhiệm vụ kỹ thuật khoan thăm dò địa chất. - Trung bình 1km dọc theo tuyến ống bố trí tối thiểu 02 lỗ khoan có H= 6m - 8m (22TCN 260-2000). - Với những tuyến ống đi qua vùng đất yếu cứ 250-500m phải khoan tối thiểu 01 lỗ tại tim tuyến, chiều sâu khoan phải qua lớp đất yếu và phải vào lớp đất tốt (cát chặt, đất loại sét nửa cứng hoặc cứng, sỏi cuội...có N >50) tối thiểu 2m. Trong trường hợp các tuyến ống có ĐK > 1 000mm phải bổ sung các phương pháp thăm dò thí nghiệm hiện trường như: cắt cánh, xuyên tĩnh, xuyên động. - Biên bản nghiệm thu lỗ khoan (Mẫu 3 và 4, phụ lục 5). - Nghiệm thu công tác khảo sát địa chất (Mẫu 5, Phụ lục 5). c.3- Khảo sát thủy văn: - Điều tra chế độ thủy văn nguồn nước mặt, ranh xâm nhập mặn của thủy triều. - Điều tra mực nước ngập thường xuyên, cao độ và lưu lượng nước ngầm, chất lượng nước, tần suất xuất hiện và nguyên nhân. - Thu thập chuỗi các số liệu khí tượng, mưa từ các trạm đo trong khu vực. C.4- Xử lý số liệu và giao nộp tài liệu hồ sơ báo cáo. Nghiệm thu toàn bộ các bước công việc mà nhiệm vụ khảo sát yêu cầu (Phụ lục 2) 4. Công trình thoát nước a) Mục đích khảo sát. b) Phạm vi khảo sát. c) Khối lượng và các bước khảo sát: c.1- Khảo sát địa hình. - Khảo sát khái quát tại hiện trường. - Lập lưới khống chế cao độ, tọa độ. - Lập bình đồ địa hình khu vực dự kiến đặt tuyến thoát nước (với công trình trạm bơm, cửa xả, trạm xử lý, hồ điều tiết.... lập bình đồ tỷ lệ 1: 200-1:500). - Đo vẽ trắc dọc, trắc ngang. - Nghiệm thu công tác khảo sát địa hình (Phụ lục 3) c.2- Khảo sát địa chất: - Lập nhiệm vụ kỹ thuật khoan thăm dò địa chất. - Trung bình 200-400m dọc theo tuyến cống bố trí tối thiểu 01 lỗ khoan có H= 6m-8m (22TCN 260-2000). - Với những tuyến ống đi qua vùng đất yếu cứ 250-500m phải khoan tối thiểu 01 lỗ tại tim cống, chiều sâu khoan phải qua lớp đất yếu và phải vào lớp đất tốt (cát chặt, đất loại sét nửa cứng hoặc cứng, sỏi cuội...có N >50) tối thiểu 2m hoặc qua lớp đá tối thiểu 1m. - Các công trình trên tuyến như trạm bơm, cửa xả, trạm xử lý, hồ điều tiết...Phải bố trí tối thiểu 01 lỗ khoan trong đó có thí nghiệm hiện trường như Cắt Cánh, Xuyên Tĩnh, Xuyên Động. Chiều sâu khoan phụ thuộc vào phương án móng, về nguyên tắc phải khoan đến lớp đất tốt (cát chặt, đất loại sét nửa cứng hoặc cứng, sỏi cuội… có N > 50) và sâu hơn đáy móng từ 1 -2 bề rộng móng. - Với những công trình thoát nước đặc biệt (băng ngang đường, ngang sông) có chiều sâu chôn cống > 25 m, ĐK > 1200mm sử dụng thiết bị thi công với công nghệ mới (đầu khoan kích ngầm). Việc khảo sát địa chất phải theo quy định tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và phải khoan khảo sát tại vị trí hố thu, hố nhận cũng như dọc tuyến cống theo quy định. - Biên bản nghiệm thu lỗ khoan (Mẫu 3 và 4, phụ lục 5). - Nghiệm thu công tác khảo sát địa chất (Phụ lục 5, mẫu 5). C.3- Khảo sát thủy văn: - Điều tra chế độ thủy văn với mực nước thủy triều cao nhất (gồm cao độ mực nước, năm xuất hiện và nguyên nhân). - Chế độ và biên độ giao động của thủy triều. - Chiều rộng ngập ứng với mực nước triều cao nhất. - Tác động, ảnh hưởng do các yếu tố thủy văn lên công trình và vùng lân cận. - Điều tra mực nước ngập thường xuyên, cao độ và lưu lượng nước ngầm, chất lượng nước, tần suất xuất hiện và nguyên nhân. - Thu thập chuỗi các số liệu khí tượng, mưa từ các trạm đo trong khu vực. c.3- Xử lý số liệu và giao nộp tài liệu, hồ sơ, báo cáo. Nghiệm thu toàn bộ các bước công việc mà nhiệm vụ khảo sát yêu cầu (Phụ lục 2) d) Thời gian thực hiện khảo sát: (Phụ lục 7) Thời gian thực hiện và nộp báo cáo đối với công trình thoát nước đào ngầm (băng đường, băng sông) là: 90-120 ngày kể từ ngày ký hợp đồng khảo sát (tùy thuộc mức độ phức tạp của nhiệm vụ khảo sát). 5. Công trình công viên cây xanh a) Mục đích khảo sát. b) Phạm vi khảo sát. c) Khối lượng và các bước khảo sát: c.1- Khảo sát địa hình: - Khảo sát khái quát tại hiện trường dự kiến đặt vị trí công trình. - Lập lưới khống chế cao độ, tọa độ cho xây dựng công viên. - Lập bình đồ địa hình khu vực dự kiến đặt các hạng mục công trình trong khu công viên, (lập bình đồ tỷ lệ 1:200-1:500). - Đo vẽ trắc dọc, trắc ngang đường có bố trí cây xanh. - Nghiệm thu công tác khảo sát địa hình (Phụ lục 3) c.2- Khảo sát địa chất: - Lập nhiệm vụ kỹ thuật khoan thăm dò địa chất. - Với khu vực xây dựng công viên bố trí tối thiểu 100m có 01 lỗ khoan, tại các vị trí có hạng mục quan trọng lỗ khoan phải có thêm các thí nghiệm hiện trường như: cắt cánh, xuyên tĩnh, xuyên động. - Chiều sâu lỗ khoan phải khoan qua lớp đất tốt (Cát chặt, đất loại sét nửa cứng hoặc cứng, sỏi cuội...có N > 50) từ 1-2 m. - Khoan để lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu nông hóa, thổ nhưỡng cho cây trồng (đạm tổng N, đạm dễ tiêu, phốt pho tổng P, phốt pho dễ tiêu, kaly tổng, kaly dễ tiêu, độ pH); kết quả thí nghiệm thổ nhưỡng; đánh giá chất lượng đất trồng. - Biên bản nghiệm thu lỗ khoan (Mẫu 3 và 4, Phụ lục 5) - Nghiệm thu công tác khảo sát địa chất (Mẫu 5, Phụ lục 5) c.3- Khảo sát thủy văn: - Điều tra mực nước ngầm thường xuyên, mực nước ngầm, tần suất xuất hiện và nguyên nhân; đánh giá chất lượng nước ngầm (phèn, mặn). - Thu thập chuỗi các số liệu khí tượng, mưa từ các trạm đo trong khu vực (lượng mưa trung bình hàng năm, số ngày mưa trung bình, cường độ mưa..) c.4- Xử lý số liệu và giao nộp tài liệu, hồ sơ, báo cáo. Nghiệm thu toàn bộ các bước công việc mà nhiệm vụ khảo sát yêu cầu (Phụ lục 2) 6. Công trình chiếu sáng công cộng a) Mục đích khảo sát. b) Phạm vi khảo sát. c) Khối lượng và các bước khảo sát: c.1- Khảo sát địa hình; - Với công trình chiếu sáng công cộng, không cần lập lưới khống chế mà sử dụng lưới khống chế của tuyến đường hoặc của các công trình xây dựng đã có trên khu vực. - Lập bình đồ tuyến tỷ lệ 1:500. - Đo vẽ trắc ngang đường có bố trí trụ điện tỷ lệ 1:100-1:200 - Nghiệm thu công tác khảo sát địa hình (Phụ lục 3) c.2- Khảo sát địa chất: - Với công trình chiếu sáng công cộng sẽ sử dụng tài liệu khảo sát đã có của tuyến đường trồng trụ hoặc khu vực lân cận. - Trong trường hợp chưa có tài liệu địa chất mà H trụ >10m thì 500m phải bố trí 01 lỗ khoan chiều sâu khoan từ 3-5m (sâu hơn chiều sâu chôn móng từ 1-2m). - Biên bản nghiệm thu lỗ khoan (Phụ lục 5, mẫu 3 và 4) - Nghiệm thu công tác khảo sát địa chất (Mẫu 5, Phụ lục 5) c.3- Khảo sát thủy văn: Thu thập chuỗi số liệu khí tượng về gió bão từ các trạm đo trong khu vực. c.4- Xử lý số liệu và giao nộp tài liệu, hồ sơ, báo cáo. Nghiệm thu toàn bộ các bước công việc mà nhiệm vụ khảo sát yêu cầu (Phụ lục 2). II. Giám sát công tác khảo sát xây dựng: 1. Nội dung tự giám sát công tác khảo sát xây dựng của nhà thầu khảo sát: a) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt. b) Ghi chép kết quả theo dõi, kiểm tra vào sổ nhật ký khảo sát xây dựng. 2. Nội dung giám sát công tác khảo sát xây dựng của chủ đầu tư: a) Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựng so với hồ sơ dự thầu (đề xuất) về nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng thí nghiệm được nhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng. b) Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát và thực hiện quy trình khảo sát theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt. Kết quả theo dõi, kiểm tra phải được ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng. c) Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát theo các quy định hiện hành của nhà nước, III. Nghiệm thu kết quả công tác khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở: a) Khi trình duyệt hồ sơ dự án tới Sở Giao thông vận tải, chủ đầu tư phải có biên bản nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát cho từng nội dung công việc (Phụ lục 1-4) biên bản tổng nghiệm thu khi kết thúc khảo sát (Phụ lục 6) và nộp tài liệu khảo sát theo hồ sơ trình duyệt và đảm bảo giá trị dự toán có đủ kinh phí cho đơn vị tư vấn thực hiện công tác khảo sát theo đúng quy định của nhà nước.
2,147
5,673
b) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm liên đới về khối lượng và chất lượng công tác khảo sát trong suốt quá trình thực hiện dự án và quản lý khai thác sau này. c) Nghiêm cấm việc nghiệm thu hồ sơ khảo sát hiện trạng mà không, kiểm tra đối chiếu với thực tế hoặc hồ sơ khảo sát không thực hiện đủ theo nhiệm vụ đã được phê duyệt, không sử dụng mốc cao độ quốc gia, không đúng quy trình và tiêu chuẩn quy phạm dẫn đến khi thi công phải điều chỉnh và bổ sung thiết kế. IV. Thẩm tra, thẩm định công tác khảo sát xây dựng: Trong quá trình thẩm tra, thẩm định các công trình (Dự án) và thiết kế cơ sở các công trình xây dựng chuyên ngành giao thông thuộc tất cả các nguồn vốn đầu tư, các trưởng phòng Quản lý chuyên ngành của Sở phải xem xét kỹ hồ sơ khảo sát hiện trạng. Trong trường hợp phát hiện công tác khảo sát của các chủ đầu tư hoặc tư vấn của chủ đầu tư theo nhiệm vụ khảo sát được duyệt có sai sót. Các trưởng phòng Quản lý chuyên ngành của Sở phải dự thảo văn bản để các Phó Giám đốc phụ trách khối ký, chính thức gửi cho các đơn vị yêu cầu khảo sát lại hoặc khảo sát bổ sung để đảm bảo sự phù hợp, tính chính xác và đầy đủ theo quy định. Lưu ý: Các trường hợp cụ thể sau phải thực hiện đúng theo quy định: - Lập lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác thiết kế và thi công phải được dẫn từ mốc khống chế tọa độ và cao độ quốc gia. - Hạn chế bố trí siêu cao khi khảo sát, thiết kế đường cong trên các tuyến đường nội thành. - Đường vào cầu chỉ được thiết kế với chiều cao đất đắp thấp hơn 2,5m. - Đường đắp qua vùng đất yếu phải tính toán kiểm tra lún và phải được tính khối lượng bù lún. - Dự toán hạng mục cống thoát nước phải đưa thêm công việc vệ sinh thanh thải cống 1 lần trước khi bàn giao và phải nêu rõ trong thuyết minh bản vẽ thiết kế thi công. B. Bước lập thiết kế kỹ thuật 1. Công trình đường. 1. Mục đích khảo sát (22-TCN 260-2000 - Điều 24 - Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông). 2. Phạm vi khảo sát (trong phạm vi có công trình hoặc dự án). 3. Khối lượng và các bước khảo sát: a) Khảo sát đường hiện trạng: - Khảo sát địa điểm tuyến đi qua, đầu tuyến, cuối tuyến. - Khảo sát sơ bộ hiện trạng tuyến: Bề rộng đường hiện hữu; Loại mặt đường hiện hữu; Các loại công trình trên tuyến. - Khảo sát, điều tra, thu thập các công trình ngầm, công trình hiện hữu trên tuyến và công trình có ảnh hưởng đến dự án từ các cơ quan quản lý, từ ý kiến của địa phương có tuyến đường đi qua. - Đo kiểm tra lại môđun đàn hồi nền và mặt đường. b) Khảo sát địa hình: - Đo vẽ bình đồ tuyến (đo vẽ lại bình đồ tuyến để có cơ sở lập thiết kế kỹ thuật cũng như phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng). - Đo vẽ trắc dọc, trắc ngang. - Lập lưới khống chế mặt bằng (phục hồi lại các điểm khống chế mặt bằng đã được xây dựng ở bước thiết kế cơ sở). - Lập lưới khống chế cao độ (phục hồi lại các điểm khống chế cao độ đã được xây dựng ở bước thiết kế cơ sở) c) Khảo sát thủy văn: - Bổ sung thêm các số liệu điều tra mực nước cao nhất, số ngày xuất hiện và nguyên nhân (trong trường hợp thời gian từ khi khảo sát bước thiết kế cơ sở tới bước thiết kế kỹ thuật lớn hơn 06 tháng) d) Khảo sát địa chất: - Căn cứ trên cơ sở nhiệm vụ và khối lượng khảo sát địa chất bước thiết kế cơ sở để tính toán, trường hợp chưa đầy đủ các số liệu để tính toán, có thể bổ sung khối lượng thực hiện việc khoan địa chất nhằm bảo đảm đầy đủ số liệu phục vụ cho bước thiết kế kỹ thuật (khối lượng bổ sung phải được chủ đầu tư phê duyệt trước khi tiến hành). 2. Công trình cầu. a) Mục đích khảo sát (22-TCN 260-2000 - Điều 24 - Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông). b) Phạm vi khảo sát (trong phạm vi có công trình hoặc dự án). c) Khối lượng và các bước khảo sát: c.1 - Khảo sát địa hình: - Lập lưới khống chế mặt bằng và lưới cao độ tại khu vực cầu. - Lập mốc đường chuyền tọa độ và cao độ theo hệ thống quốc gia. - Lập lưới đường chuyền cấp 2 và lưới độ cao cấp kỹ thuật. - Đo vẽ bình đồ chi tiết, tỷ lệ và phạm vi đo vẽ theo quy định. - Đo vẽ trắc dọc, trắc ngang cầu. c.2- Khảo sát địa chất: - Kết hợp với kết quả công trình khoan thăm dò ở bước thiết kế cơ sở, mỗi mố trụ cầu khoan 01 lỗ khoan.Thông thường các lỗ khoan phải khoan sâu vào tầng chịu lực từ 3-5m (N > 50) và phải thí nghiệm SPT. Trong trường hợp tầng chịu lực quá sâu thì chiều sâu dừng khoan sẽ do chủ nhiệm khảo sát và chủ nhiệm thiết kế bàn bạc, quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận và phê duyệt của chủ đầu tư (22-TCN 260-2000 - Điều 27 - Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông). c.3- Khảo sát thủy văn: Chỉ thực hiện khi có yêu cầu khảo sát của chủ đầu tư và trong trường hợp thời gian từ khi khảo sát bước thiết kế cơ sở tới bước thiết kế kỹ thuật lớn hơn 06 tháng. 3. Công trình cấp nước . a) Mục đích khảo sát b) Phạm vi khảo sát (trong phạm vi có công trình hoặc dự án). c) Khối lượng và các bước khảo sát: c.1- Công tác chuẩn bị: - Chuẩn bị trong phòng: + Nghiên cứu dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế cơ sở đã được phê duyệt và nhiệm vụ khảo sát thiết kế, cập nhật đầy đủ những thông tin số liệu mới phát sinh. + Tìm hiểu nắm lại các tài liệu về hệ tọa độ, hệ độ cao, về khí tượng thủy văn, địa chất cũng như cấp sông, rạch. + Lên kế hoạch triển khai việc khảo sát bước thiết kế kỹ thuật. - Thị sát thực địa; + Xác định và cắm tuyến tại thực địa. + Đi hiện trường thực tế, làm việc thêm với địa phương và các cơ quan hữu quan. c.2- Khảo sát địa hình: - Việc khảo sát địa hình chỉ được thực hiện tại những vị trí chưa khảo sát hoặc đo chi tiết các hạng mục mà thiết kế cơ sở lưu ý khi cần bổ sung. - Phục hồi lại các điểm khống chế mặt bằng đã xây dựng ở bước thiết kế cơ sở. c.3- Khảo sát địa chất: Chỉ khoan bổ sung tại các hạng mục mà thiết kế cơ sở lưu ý cần phải bổ sung. c.4- Khảo sát thủy văn: Việc khảo sát thủy văn chỉ được thực hiện trên những yêu cầu mà thiết kế cơ sở lưu ý cần bổ sung hoặc cập nhật chuỗi số liệu quan trắc. 4. Công trình thoát nước (các bước khảo sát tương tự như công trình cấp nước). 5. Công trình chiếu sáng công cộng: 6. Công trình công viên cây xanh: a) Công tác chuẩn bị: - Chuẩn bị trong phòng: + Nghiên cứu dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở đã được phê duyệt và nhiệm vụ khảo sát thiết kế, cập nhật đầy đủ những thông tin số liệu mới phát sinh. + Tìm hiểu nắm lại các tài liệu về hệ tọa độ, độ cao, khí tượng thủy văn, địa chất. + Lên kế hoạch triển khai việc khảo sát bước thiết kế kỹ thuật. - Thị sát thực địa: + Xác định và cắm tuyến tại thực địa. + Đi hiện trường thực tế, làm việc thêm với địa phương và cơ quan hữu quan. b) Khảo sát địa hình: - Việc khảo sát địa hình chỉ được thực hiện tại những vị trí chưa khảo sát hoặc đo chi tiết các hạng mục mà thiết kế cơ sở lưu ý khi cần bổ sung. - Phục hồi lại các điểm khống chế mặt bằng đã xây dựng ở bước thiết kế cơ sở. c) Khảo sát địa chất: - Chỉ khoan bổ sung tại các hạng mục mà thiết kế cơ sở lưu ý phải bổ sung. - Khảo sát bổ sung thêm các chỉ tiêu về thổ nhưỡng như: Đạm tổng hợp N, đạm dễ tiêu, phốt pho tổng hợp p, phốt pho dễ tiêu, kaly tổng hợp, kaly dễ tiêu, độ pH trong công tác trồng cây (trong trường hợp thời gian từ khi khảo sát bước thiết kế cơ sở tới bước thiết kế kỹ thuật lớn hơn 06 tháng); đề xuất hướng xử lý chất lượng đất trồng. d) Khảo sát thủy văn: Việc khảo sát thủy văn chỉ được thực hiện trên những yêu cầu mà thiết kế cơ sở lưu ý cần bổ sung hoặc cập nhật chuỗi số liệu quan trắc; đề xuất hướng xử lý cao độ nền. C. Bước lập thiết kế bản vẽ thi công - Nguyên tắc khảo sát xây dựng bước lập thiết kế bản vẽ thi công với trường hợp dự án thiết kế 03 bước hoặc thiết kế 02 bước, chỉ bổ sung những vấn đề thật cần thiết hoặc xét thấy chưa hợp lý (được nêu rõ trong quyết trong quá trình thực hiện thi công. Nội dung khối lượng khảo sát bổ sung cụ thể sẽ do chủ nhiệm thiết kế đề nghị và phải được chủ đầu tư chấp thuận và phê duyệt. - Trong trường hợp khảo sát lập thiết kế bản vẽ thi công (thiết kế 01 bước) trong báo cáo KTKT có thể thực hiện theo các bước và nội dung của việc khảo sát xây dựng lập dự án đầu tư đã nêu ở trên của quy định này có xét đến tính chất, quy mô đơn giản của công trình (Dự án). D. Khảo sát hiện trạng: Địa điểm tuyến đi qua, đầu tuyến cuối tuyến (phục vụ công tác thiết kế cải tạo, sửa chữa) 1. Sơ bộ hiện trạng tuyến: Bề rộng đường hiện hữu; Loại mặt đường hiện hữu; Các công trình trên tuyến. - Khảo sát, điều tra, thu thập các công trình ngầm, công trình hiện hữu trên tuyến và công trình có ảnh hưởng đến dự án từ các cơ quan quản lý, từ ý kiến của địa phương có tuyến đường đi qua. 2. Khảo sát thủy văn: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn (nêu rõ và cụ thể về số liệu khí tượng, về số liệu thủy văn).Trong đó nêu rõ mực nước cao nhất, năm xuất hiện, số ngày xuất hiện và nguyên nhân. Điều tra mực nước bình thường và số ngày nước đọng thường xuyên. Điều tra mực nước ngầm, tần suất xuất hiện và nguyên nhân. Thu thập chuỗi số liệu mưa từ các trạm đo trong khu vực. 3. Điều tra kinh tế: Làm cơ sở dự báo nhu cầu vận tải trên tuyến. a) Đo vẽ bình đồ tuyến: Với đường làm mới có cấp kỹ thuật 60-80 với cấp quản lý là cấp I, II, III bình đồ tuyến phải gắn với tọa độ X, Y và cao độ Quốc gia.
2,089
5,674
b) Vẽ trắc dọc trắc ngang. c) Lập lưới khống chế mặt bằng: Lập lưới đường chuyền cấp 2 (ĐC2) trung bình 250m/điểm. d) Lập lưới khống chế cao độ thủy chuẩn hạng IV được xây dựng theo cấp tiêu chuẩn nhà nước. e) Đo mô đun đàn hồi nền đường hiện hữu: Đối với đường có có mặt nhựa thực hiện theo quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi chung của áo đường mềm bằng cần đo võng Benkelman theo tiêu chuẩn TCVN 8867-2011 ban hành theo Quyết định số 3737/QĐ-BKHCN ngày 05/12/2011. g) Khảo sát địa chất: khối lượng dự kiến thực hiện. - Đối với nền đường đắp là tuyến làm mới, cứ 1 km tối thiểu có 01 lỗ khoan - Đối với nền đường đào: tại những khu vực có điều kiện địa chất công trình đơn giản cứ cách 02 km có 01 lỗ khoan. Chiều sâu thay đổi tùy thuộc vào chiều dầy tầng phủ. - Với nền đường đặc biệt (Nền đường có đất yếu): Sau khi đã tiến hành khoan thông thường nếu phát hiện đất yếu thì tiến hành khoanh vùng và bố trí lỗ khoan trên tim tuyến với khoảng cách từ 250-500m (Nếu thấy cần thiết có thể bổ sung phát hiện phạm vi đất yếu bằng các điểm thăm dò như: cắt cánh, xuyên tĩnh, xuyên động. Việc bổ sung thăm dò này không lấy mẫu thí nghiệm). Chỉ khoan trên mặt cắt ngang khi thiết kế được chủ đầu tư chấp thuận. - Các công tác khảo sát khác: Khảo sát cống, điện, khảo sát các nút giao, khảo sát chất lượng đất... - Quyết định phê duyệt thiết kế cơ sở hoặc thiết kế kỹ thuật), chưa đảm bảo những điều kiện tối ưu khi triển khai. PHỤ LỤC 4 THỜI GIAN THỰC HIỆN CÔNG TÁC KSXD (Ban hành kèm theo Quyết định số /SGTVT-KH ngày 12/2013 của Sở GTVT Quy định về đầu tư xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở GTVT quản lý trên địa bàn Thành phố) Đơn Vị Tính: Ngày theo lịch (Thời gian tối đa để thực hiện các bước trong KSXD) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Thời gian thực hiện công tác KSXD được hiểu là thời gian được tính bắt đầu từ ngày hợp đồng KSXD bắt đầu có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hồ sơ KSXD. PHỤ LỤC 5 CÁC BIỂU MẪU CÔNG TÁC NGHIỆM THU, KIỂM TRA THAM KHẢO (Ban hành kèm theo Quyết định số /SGTVT-KH ngày 12/2013 của Sở GTVT Quy định về đầu tư xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở GTVT quản lý trên địa bàn Thành phố) 1. MẪU 1 - BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2. MẪU 2 - BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH 3. MẪU 3 - BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG TÁC KHOAN KHẢO SÁT 4. MẪU 4 - BIÊN BẢN SỰ CỐ LỖ KHOAN VÀ GIẢI QUYẾT SỰ CỐ LỖ KHOAN 5. MẪU 5 - BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT 6. MẪU 6 - BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG TRƯỚC KHI THI CÔNG Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------- Địa danh, ngày…… tháng…… năm…… BIÊN BẢN SỐ... NGHIỆM THU KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH………(TÊN CÔNG TRÌNH KHẢO SÁT) 1- Đối tượng nghiệm thu: (ghi tên công việc khảo sát, … bước thiết kế xây dựng công trình). 2- Thành phần trực tiếp nghiệm thu: a) Chủ đầu tư: (ghi tên tổ chức, cá nhân) - Họ tên chức vụ người đại diện theo pháp luật:………………… b) Nhà thầu giám sát khảo sát xây dựng (nếu có): (ghi tên tổ chức, cá nhân) - Họ tên chức vụ người đại diện theo pháp luật:………………...... c) Nhà thầu khảo sát xây dựng: (ghi tên tổ chức, cá nhân) - Họ tên chức vụ người đại diện theo pháp luật:……………… 3- Thời gian nghiệm thu: - Bắt đầu: Ngày…… tháng…… năm…… - Kết thúc: Ngày…… tháng…… năm…… Tại: ................................................................................................................................. 4- Đánh giá báo cáo kết quả khảo sát xây dựng: a) Về chất lượng công tác khảo sát xây dựng (đối chiếu với nhiệm vụ khảo sát xây dựng); b) Về quy mô và phạm vi khảo sát (đối chiếu với hợp đồng khảo sát xây dựng); c) Về số lượng, hình thức báo cáo kết quả khảo sát xây dựng; d) Các vấn đề khác, nếu có. 5- Kết luận: - Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng. - Yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh và các kiến nghị khác nếu có. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> NHÀ THẦU GIÁM SÁT KHẢO SÁT XÂY DỰNG (ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ đại diện theo pháp luật và đóng dấu) Hồ sơ nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng gồm: - Biên bản nghiệm thu và các phụ lục kèm theo biên bản này, nếu có; - Các tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu. Mẫu 2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH (Kèm theo Biên bản tổng nghiệm thu khi kết thúc nhiệm vụ khảo sát) Công trình:……………………… 1- Tên công việc kiểm tra: 2- Thành phần tham gia nghiệm thu: a) Chủ đầu tư: (ghi tên tổ chức, cá nhân) - Họ tên chức vụ người đại diện theo pháp luật:………………………… b) Nhà thầu giám sát khảo sát xây dựng (nếu có): (ghi tên tổ chức, cá nhân) - Họ tên chức vụ người đại diện theo pháp luật:………………………… c) Nhà thầu khảo sát xây dựng: (ghi tên tổ chức, cá nhân) - Họ tên chức vụ người đại diện theo pháp luật:………………………… 3- Thời gian nghiệm thu: - Bắt đầu: Ngày…… tháng…… năm…… - Kết thúc: Ngày…… tháng…… năm…… Tại:.................................................................................................................................. Trên cơ sở xem xét hồ sơ, tài liệu và kiểm tra khảo sát tại thực địa, Chúng tôi xác nhận những điều sau đây: a) Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: (Nêu cụ thể tên, số hiệu tiêu chuẩn…) b) Kiểm tra hiện trường: - Kiểm tra địa hình địa vật, - Kiểm tra các mốc cao độ. - Kiểm tra tim tuyến, các góc chuyển, các cọc Km, cọc 100m. - Kiểm tra xác suất cao tọa độ một số điểm. c) Kết quả nghiêm thu: Theo phương án KSXD được duyệt đính kèm, d) Kết luận: Sau khi kiểm tra thực tế tại thực địa, xem xét hồ sơ tài liệu và trao đổi, các bên tham gia có kết luận sau: - Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu:…… - Yêu cầu bổ sung hoàn chỉnh và các kiến nghị khác (nếu có). - Các ý kiến nhận xét khác: ........................................................................................... .................................................................................................................................... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> NHÀ THẦU TƯ VẤN GIÁM SÁT KHẢO SÁT XÂY DỰNG (ký tên, ghi rõ họ, tên, chức vụ đại diện theo pháp luật và đóng dấu) Mẫu 3 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG TÁC KHOAN KHẢO SÁT 1. Tên công trình: 2. Tên tổ khoan: 3. Thành phần trong tham gia nghiệm thu công trình gồm có: -Cán bộ kỹ thuật phụ trách công trình. (CNĐA).................................................................... -Thư ký khoan.................................................................................................................. -Tổ trưởng (hay tổ phó) tổ khoan........................................................................................ 4. Căn cứ quy trình và nhiệm vụ khoan, chúng tôi đã thống nhất những nhận định sau đây: a) Ưu điểm: nêu rõ và đầy đủ tất cả các sự việc đã được thực hiện đúng quy trình về nhiệm vụ khoan. b) Nhược điểm: nêu rõ và đầy đủ những sự việc chưa thực hiện đúng quy trình và nhiệm vụ khoan. Ghi chú: Tổ khoan hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của biên bản nghiệm thu này. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu 4 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BIÊN BẢN SỰ CỐ LỖ KHOAN VÀ GIẢI QUYẾT SỰ CỐ LỖ KHOAN 1. Biên bản sự cố lỗ khoan: Chúng tôi gồm những thành viên sau đây: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Lập biên bản về trường hợp sự cố lỗ khoan Số ……………Lần thứ………………… Thuộc công trình ………………Xảy ra vào hồi……… Ngày……… Tháng……… Năm……… Tên và chức vụ của những người khi công tác để xảy ra sự cố: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Mô tả kết cấu lỗ khoan trước và sau khi xảy ra sự cố. - Tình hình thiết bị dụng cụ vật tư; số thực còn lại trên lỗ khoan, số đã đưa xuống lỗ khoan, tình trạng các thiết bị, dụng cụ bị hư hỏng có liên quan đến sự cố (khi khoan trên sông cần chú ý đo đạc các yếu tố của ống vách bị cong). - Tình hình thời tiết, khí hậu thủy văn, địa chất và các nhân tố khác có liên quan khi xảy ra sự cố. - Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự cố. - Trách nhiệm chủ yếu của người gây ra sự cố. - Biện pháp cứu chữa sự cố. - Kiến nghị. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2. Biên bản giải quyết sự cố lỗ khoan: Chúng tôi gồm những thành viên sau đây: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Lập biên bản về việc giải quyết sự cố lỗ khoan Số………… Lần thứ………… Công trình………… theo biên bản sự cố lỗ khoan đã lập ngày…………do đơn vị gây nên: a) Biện pháp giải quyết sự cố đã làm: - Trình tự công việc đã làm. - Các thiết bị dụng cụ đã sử dụng và những kết quả tính toán chủ yếu. b) Tình hình lỗ khoan sau khi đã giải quyết sự cố: kết cấu, độ sâu, độ nghiêng lỗ khoan v.v… c) Tình hình sửa chữa thiết bị, dụng cụ, vật tư bị hư hỏng do sự cố làm nên, Các thiết bị, dụng cụ, vật tư mới được tìm thấy hoặc là đã được xác nhận là bị mất. d) Dự toán về tổn hại kinh tế của sự cố, có xét đến tiến độ khảo sát thiết kế và kinh phí sửa chữa. e) Nguyên nhân chủ yếu về thành công (hay thất bại) của các biện pháp cứu chữa đã được áp dụng. Mẫu 5 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT (Kèm theo Biên bản tổng nghiệm thu khi kết thúc nhiệm vụ khảo sát) Công trình:………………………………………… Tên công việc kiểm tra: * Thành phần tham gia nghiệm thu: a) Chủ đầu tư: (ghi tên tổ chức, cá nhân) - Họ tên chức vụ người đại diện theo pháp luật:……………… b) Nhà thầu giám sát khảo sát xây dựng (nếu có): (ghi tên tổ chức, cá nhân) - Họ tên chức vụ người đại diện theo pháp luật:………………. c) Nhà thầu khảo sát xây dựng: (ghi tên tổ chức, cá nhân) - Họ tên chức vụ người đại diện theo pháp luật:………………... *Thời gian nghiệm thu: - Bắt đầu: Ngày…… tháng…… năm…… - Kết thúc: Ngày…… tháng…… năm…… Tại:............................................................................................................................... Trên cơ sở xem xét hồ sơ, tài liệu và kiểm tra khảo sát tại thực địa, cũng như biên bản nghiệm thu của từng tổ khoan, Chúng tôi xác nhận những điều sau đây: I- Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:(Nêu cụ thể tên, số hiệu tiêu chuẩn...) II- Kiểm tra hiện trường; - Kiểm tra cao độ, vị trí hố khoan, vị trí hố đào. - Kiểm tra vết lộ. III- Kết quả nghiệm thu: Theo phương án. KSXD được duyệt đính kèm. IV- Kết luận: Sau khi kiểm tra thực tế tại thực địa, xem xét hồ sơ tài liệu và trao đổi, các bên tham gia có kết luận sau: - Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu:…
2,138
5,675
- Yêu cầu bổ sung hoàn chỉnh và các kiến nghị khác (nếu có). - Các ý kiến nhận xét khác:............................................................................................ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> NHÀ THẦU TƯ VẤN GIÁM SÁT KHẢO SÁT XÂY DỰNG (ký tên. ghi rõ họ, tên, chức vụ đại diện theo pháp luật và đóng dấu) Mẫu 6 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG TRƯỚC KHI THI CÔNG Tên công trình:............................................................................................................... Địa điểm:........................................................................................................................ Thực hiện quy định theo điều 72 của Luật Xây dựng và QĐ số .../QĐ-SGTVT ngày ………của Sở GTVT về ban hành quy định………… Hôm nay ngày… tháng…năm 20 ... tại hiện trường, chúng tôi gồm: 1. Đại diện chủ đầu tư (Phòng QLCL- TĐ Khu QLGTĐT…): Ông:………………… Chức vụ : Trưởng phòng (hoặc Phó trưởng phòng). Ông:………………… Chức vụ : Chuyên viên chuyên quản …………………………… chuyên viên các phòng có liên quan (nếu có) 2. Đại diện Ban QLDA…………(Tư vấn QLDA): Ông: ………………………………… Chức vụ; Trưởng Ban (hoặc Phó Ban), Ông:………………………………… Chức vụ: CV điều hành dự án 3. Đại diện Tư vấn giám sát thi công xây dựng (TVGS): Ông:………………………………… Chức vụ: Tổ trưởng (hoặc Tổ phó). Ông:………………………………… Chức vụ: TVGS hiện trường. 4. Đại diện Nhà thầu thi công: Ông:………………………………… Chức vụ: Chỉ huy trưởng hoặc Phó công trường Ông:………………………………… Chức vụ: Kỹ thuật viên <jsontable name="bang_21"> </jsontable> NỘI DUNG KIỂM TRA: 1- Kiểm tra về điều kiện mặt bằng: - Diện tích giải tỏa:............................................................................. - công trình (hoặc chướng ngại vật) còn tồn đọng tại hiện trường:........... - Lý do (Nếu có)................................................................................. - Kiến nghị (Nếu có)............................................................................ Kết Luận: Đạt hoặc không Đạt 2- Kiểm tra về thiết bị xe máy và các dụng cụ thí nghiệm tại hiện trường: - Số lượng xe máy và thiết bị có tại hiện trường (Liệt kê tất cả những thiết bị hiện có tại hiện trường ghi rõ tên thiết bị; số xe; công suất………): - Tình trạng thiết bị hiện có: (Giấy phép lưu giấy đăng kiểm xe; vận hành thử; catalone; tính năng kỹ thuật và sự phù hợp của các thiết bị…………). - Các dụng cụ thí nghiệm (Đo độ sụt; khuôn mẫu BT;………): Kết luận: Đạt hoặc không Đạt 3- Kiểm tra điều kiện chuẩn bị phục vụ thi công (Diện tích; tình trạng và bố trí mặt bằng; Văn phòng và trang thiết bị văn phòng; điều kiện che chắn; đường vận chuyển ra vào; đảm bảo ATGT; vệ sinh môi trường……): - Văn phòng ban CHCT. - Kho chứa vật tư - Bãi tập kết xe máy và thiết bị Kết luận: Đạt hoặc không Đạt 4- Kiểm tra Hồ Sơ và các biểu mẫu theo quy định: - Thuyết minh tổ chức và biện pháp thi công: - An toàn lao động - An toàn giao thông - Bảo đảm vệ sinh môi trường Tiến độ thi công chi tiết - Phiếu kiểm tra số lượng, chất lượng vật tư, cấu kiện đưa vào sử dụng (Nội dung kiểm tra bản vẽ thi công số...; phương pháp kiểm tra; kết quả kiểm tra...). - Biên bản kiểm tra (Vật liệu trước khi thi công) - Bảng danh sách kiểm tra ATLĐ nhân lực và thiết bị trước khi thi công: Kết Luận: Đạt hoặc không Đạt 5- Kiểm tra nhân lực và các trang bị phục vụ ATLĐ của nhà thầu: - Kiểm tra thành viên của ban CHTCT (Tên; bằng cấp; chứng chỉ… so với H/S dự thầu). - Kiểm tra số lượng công nhân kỹ thuật tại hiện trường: (Số lượng- Tên- Giấy chứng nhận nâng bậc- giấy chứng nhận đã học ATLĐ do nhà thầu cấp hoặc đơn vị có chức năng cấp...……. so với H/S dự thầu). - Kiểm tra các trang bị phục vụ ATLĐ (Mũ - ủng- găng tay- quần áo………) - Kiểm tra an toàn cho hệ thống điện cấp tạm cho văn phòng và hiện trường (Đấu nối dây với nguồn chính - cột tạm- mối nối- cầu dao……) Kết Luận: Đạt hoặc không Đạt 6. Kết Luận chung và Kiến Nghị: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /SGTVT-KH ngày 12/2013 của Sở GTVT Quy định về đầu tư xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở GTVT quản lý trên địa bàn Thành phổ) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG Chương 1: Mở đầu. 1. Giới thiệu chung. 2. Đơn vị thực hiện. 3. Nhân sự tham gia (chủ nhiệm, chủ trì). 4. Thời gian thực hiện. 5. Những căn cứ tính toán: - Các danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng. - Các luật, quy định liên quan đến khảo sát, - Nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được phê duyệt và những điều chỉnh bổ sung, những vấn đề tồn tại trong giai đoạn trước cần tiếp tục nghiên cứu (nếu có). - Phương pháp, mô hình, các phần mềm tính toán và các trang thiết bị được sử dụng để khảo sát điều tra, tính toán. 6. Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình; - Giới thiệu tóm tắt những nét cơ bản của dự án. - Tóm tắt đặc điểm công trình. - Quy mô. - Tính chất công trình. 7. Bảng tổng hợp các đặc trưng khảo sát. Chương 2: Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát. 2.1. Tài liệu cơ bản: 1. Địa hình, địa mạo. 2. Tài liệu khảo sát, thu thập ở giai đoạn trước, 3. Tài liệu khảo sát, thu thập bổ sung ở giai đoạn nghiên cứu. 4. Khí tượng thủy văn. 2.2. Đặc điểm chung của khu vực nghiên cứu: 1. Đặc điểm về địa hình, địa mạo của khu vực nghiên cứu 2. Đặc điểm về địa chất. 3. Đặc điểm về mạng lưới kênh, rạch. 4. Đặc điểm về khí hậu. 5. Đặc điểm thủy văn thủy, thủy triều. Chương 3: Nội dung và kết quả tính toán xử lý số liệu. 1. Mục đích yêu cầu tính toán. 2. Nội dung và phương pháp tính toán. 3. Sơ đồ, mô hình tính toán. 4. Phân tích, nhận xét lựa chọn kết quả tính toán. 5. Những vấn đề tồn tại trong xử lý số liệu. 6. Tổng hợp kết quả tính toán. Chương 4: Kết luận và kiến nghị. 1. Đánh giá chung: - Độ tin cậy của số liệu và tài liệu khảo sát. - Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế. Đề nghị chọn kết quả tính toán. - Những tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu (nếu có). 2. Kết luận và kiến nghị. · Các bản vẽ và phụ bản kèm theo: - Bản đồ tổng thể. - Bản đồ xác định vị trí. - Các mặt cắt dọc, ngang các trục nghiên cứu. - Các hình vẽ cấu tạo liên quan khác. - Các bảng biểu. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 THỜI GIAN THỰC HIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ, DỰ TOÁN (Ban hành kèm theo Quyết định số /SGTVT-KH ngày 12/2013 của Sở GTVT Quy định về đầu tư xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở GTVT quản lý trên địa bàn Thành phố) Bảng 1: Thời gian tối đa để lập dự án, thiết kế, dự toán cho các dự án nhóm A (Ngày lịch) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ghi chú: Dự án quan trọng và nhóm A mới lập Báo cáo đầu tư xây dựng, công trình. Bảng 2: Thời gian tối đa để lập dự án, thiết kế, dự toán cho các dự án nhóm B (Ngày lịch) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Bảng 3: Thời gian tối đa để lập dự án, thiết kế, dự toán cho các dự án nhóm C (Ngày lịch) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Bảng 4: Thời gian tối đa cho các dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (Ngày lịch) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> * Thời gian thực hiện công tác lập dự án, thiết kế, dự toán cho các dự án nêu tại các bảng trên được hiểu là thời gian được tính bắt đầu từ ngày hợp đồng thực hiện có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hồ sơ, kể cả thời gian thực hiện các công tác phản biện, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt. PHỤ LỤC 8 THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH, CỦA TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số /SGTVT-KH ngày 12/2013 của Sở GTVT Quy định về đầu tư xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở GTVT quản lý trên địa bàn Thành phố) I. Thi công công trình cầu (nhịp giản đơn), - 1 nhịp 24.54 m BTDƯL: 90 ngày - 3 nhịp 24.54 m BTDƯL: 200 ngày - 5 nhịp 24.54 m BTDƯL: 360 ngày II. Thi công công trình đường: Áp dụng cho kết cấu (từ dưới lên trên): đất cát + 30 cm cấp phối sỏi đỏ + 25 cm đá dăm + 7 cm BTNN hạt thô + 5 cm BTNN hạt mịn. - Trong điều kiện thuận lợi; Thời gian thi công là 06 ngày cho 1.000 m2 mặt đường. - Tại địa hình vừa thi công vừa phải tổ chức đảm bảo giao thông (điều kiện bất lợi): Thời gian thi công là 08 ngày cho 1.000 m2 mặt đường. III. Thi công công trình thoát nước: - Thi công trong điều kiện mặt bằng, thời tiết thuận lợi, bằng cơ giới: · Cống tròn D400: 12 md/ 1 ngày · Cống tròn D600 – D1000: 6 md/1 ngày · Cống tròn D1200 – D2000: 4 md/ 1 ngày · Cống hộp 1m ≤ B ≤ 2m: 4 md/ 1 ngày - Thi công trong điều kiện mặt bằng, thời tiết bất lợi, bằng thủ công: Thời gian nêu trên được nhân với hệ số 1,2. IV. Thi công công trình cấp nước: - Thi công lắp đặt 300 md ống cấp nước (bao gồm đào đất, lắp đặt ống nước, lấp cát, súc rửa, khử trùng, thử áp lực, tái lập mặt đường) trong điều kiện thuận lợi: Ống cấp I, D > 600: 36 ngày Ống cấp II, 350 ≤ D ≤ 600: 30 ngày Ống cấp III, 100 ≤ D ≤ 300: 20 ngày - Thi công trong điều kiện mặt bằng, thời tiết bất lợi, bằng thủ công: Thời gian nêu trên được nhân với hệ số 1,2. V. Thi công công trình thủy: Tính toán theo mực nước triều. PHỤ LỤC 9 SỬ DỤNG CẤU KIỆN ĐÚC SẴN KHI THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỤNG THUỘC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số /SCTVT-KH ngày…/…/2013 của Sở GTVT Quy định về đầu tư xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở GTVT quản lý trên địa bàn Thành phố) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> DANH MỤC CẤU KIỆN ĐÚC SẴN Cấu kiện đúc sẵn là cấu kiện được đúc tại nhà máy, công xưởng và vận chuyển đến công trình hoặc đúc tại bãi đúc công trường nhưng biện pháp, công nghệ chế tạo cấu kiện phải tiên tiến, hiện đại, thỏa mãn các thông số và yêu cầu trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, đồng thời đảm bảo an toàn khi xếp dỡ, vận chuyển, đảm bảo vẻ đẹp kiến trúc, mỹ quan của công trình. Các cấu kiện đúc sẵn phải được kiểm soát về chất lượng, độ chính xác về kích thước hình học; được kiểm tra, thí nghiệm, kiểm định chất lượng đạt yêu cầu theo quy định.
2,141
5,676
Danh mục cấu kiện đúc sẵn cụ thể như sau: 1. Công trình cầu: - Dầm bê tông cốt thép thường (chiều dài nhịp L ≤ 15m). - Dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (chiều dài nhịp L = 12m ÷ 45m). - Cọc bê tông cốt thép, cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực. - Thanh lan can bê tông cốt thép. - Các loại cọc tiêu bảo vệ cầu. 2. Công trình đường: - Dải phân cách bê tông. - Vật liệu lát vỉa hè. - Các loại cọc tiêu. 3. Công trình thoát nước: - Các loại ống cống cấp nước, thoát nước. - Khuôn, nắp, máng, lưỡi hầm ga; gối kê cống. - Các loại cọc tiêu bảo vệ cống. HƯỚNG DẪN TUYÊN TRUYỀN VỀ VIỆC TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SỸ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO Thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 15/5/2013 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Ban Tuyên giáo Trung ương hướng dẫn tuyên truyền như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nâng cao nhận thức của cấp ủy đảng, chính quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị về tính cấp bách, tầm quan trọng của công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. Trên cơ sở đó nêu cao tinh thần trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ chính trị hết sức quan trọng này. - Cổ vũ, vận động các tầng lớp nhân dân phát huy truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”, thể hiện sự tri ân, tôn kính, biết ơn và ghi nhớ công lao của các anh hùng, liệt sỹ; tích cực cung cấp thông tin về liệt sỹ, mộ liệt sỹ, hỗ trợ và phối hợp tham gia tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. - Công tác tuyên truyền về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ cần được tiến hành thường xuyên, liên tục bằng nhiều hình thức phong phú, huy động được các binh chủng, các lực lượng và của cả hệ thống chính trị làm công tác tuyên truyền và các tổ chức, cá nhân tham gia. Các hoạt động tuyên truyền cần bám sát cơ sở để kịp thời biểu dương người tốt, việc tốt; phê phán thông tin sai lệch, bịa đặt, các hành vi sai trái, giả mạo, tiêu cực trong công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. II. NỘI DUNG VÀ TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN 1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ, chú trọng làm rõ một số quan điểm, chính sách sau: - Công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ là nhiệm vụ chính trị quan trọng, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế; thể hiện sâu sắc đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”; “Đền ơn đáp nghĩa” của dân tộc ta. - Việc quy tập hài cốt liệt sỹ giao cho lực lượng quân đội, không tự tổ chức cất bốc mộ liệt sỹ. - Công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ cần được tiến hành thường xuyên, liên tục, bài bản, chặt chẽ, khoa học, với quyết tâm và trách nhiệm cao nhất. - Tăng cường kiểm tra, bám sát và hướng về cơ sở trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện; chấn chỉnh, ngăn chặn mọi hành vi lợi dụng, giả mạo, lừa dối làm ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm, tình cảm tri ân đối với các anh hùng liệt sỹ và tình hình xã hội ở các địa phương. 2. Tuyên truyền về các quy trình, thủ tục trong công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ; động viên, phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng, nhân dân trong và ngoài nước cung cấp thông tin về liệt sỹ, mộ liệt sỹ và tích cực tham gia công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. 3. Tuyên truyền kết quả tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ; những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ; kịp thời phản ánh những bất cập cần sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện trong cơ chế, chính sách về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. 4. Biểu dương gương người tốt, việc tốt thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ; phê phán, đấu tranh với những thông tin sai lệch, bịa đặt, thiếu cơ sở khoa học, những hành vi sai trái, giả mạo, tiêu cực, làm ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm, tình cảm tri ân đối với các liệt sỹ và tình hình an ninh, trật tự xã hội. 5. Tài liệu tuyên truyền - Các văn bản của Đảng, Nhà nước quy định về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ từ nay đến năm 2020, đặc biệt là Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 15/5/2013 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của pháp lệnh ưu đãi người công với cách mạng; Quyết định số 1237/QĐ-TTg ngày 27/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo, Thông báo số 414/TB-VPCP ngày 11/11/2013 của Văn phòng Chính phủ về thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237… - Các văn bản, thông tin, dữ liệu và tài liệu về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ do các Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 và các bộ, ngành, địa phương cung cấp. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Tuyên giáo Trung ương - Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo, định hướng thông tin, tuyên truyền về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. - Xây dựng hướng dẫn chỉ đạo công tác tuyên truyền trong hệ thống chính trị và toàn xã hội để tạo sự thống nhất về nội dung và hình thức tuyên truyền về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan biên soạn, thẩm định các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. 2. Ban tuyên giáo các tỉnh ủy, thành ủy, các đảng ủy trực thuộc Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Trung ương các đoàn thể chính trị - xã hội - Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự, Sở Lao động Thương binh và Xã hội các địa phương; các cơ quan, đơn vị có liên quan để tham mưu giúp cấp ủy xây dựng kế hoạch tuyên truyền; tổ chức quán triệt, phổ biến chỉ thị, thông tư, quyết định, đề án... của Đảng, Nhà nước về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ đến từng chi bộ và các cấp hội, đến đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân. - Chỉ đạo, định hướng các báo, đài thuộc các bộ, ngành, địa phương quản lý thông tin, tuyên truyền về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ, tạo thành phong trào sâu rộng trong toàn dân tham gia tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. - Thường xuyên nắm bắt diễn biến tư tưởng, tâm trạng của các tầng lớp nhân dân; kịp thời phát hiện và đề xuất các giải pháp giải quyết có hiệu quả trước những vấn đề nhạy cảm, phức tạp được cán bộ, đảng viên, nhân dân quan tâm để tạo sự thống nhất tư tưởng trong Đảng, sự đồng thuận trong xã hội về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ, góp phần ổn định chính trị, xã hội ở địa phương, cơ quan, đơn vị. 3. Các cơ quan báo chí - Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ; phân công cụ thể các phòng, ban và từng phóng viên, biên tập viên về nhiệm vụ thông tin tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ; mở chuyên trang, chuyên mục về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ; chú trọng mở các diễn đàn để trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ; coi đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng của báo, đài cần được quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, thường xuyên, liên tục và lâu dài. - Phân công phóng viên, biên tập viên bám sát thực tiễn, bộ, ngành, địa phương, cơ sở để tuyên truyền về kết quả tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. Các tin, bài cần bảo đảm đúng định hướng chính trị, tư tưởng; thông tin phải chính xác, khách quan, khoa học, hỗ trợ tích cực cho các lực lượng làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sỹ. - Có chính sách động viên, khen thưởng kịp thời đối với phóng viên, biên tập viên có tin, bài đạt chất lượng tốt; xử lý nghiêm các phóng viên, biên tập viên đưa tin không khách quan, thiếu chính xác, gây dư luận tiêu cực trong nhân dân và tạo cơ hội để các thế lực thù địch, các phần tử cơ hội trong và ngoài nước xuyên tạc, lợi dụng. - Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại, trao đổi kinh nghiệm của các nước về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ trong chiến tranh; đồng thời tuyên truyền, vận động và phát huy vai trò của kiều bào ta ở nước ngoài tích cực tham gia cung cấp thông tin, hỗ trợ và tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN MÊ LINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7105/TTr-TNMT-KHTH ngày 24 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mê Linh với các nội dung chủ yếu như sau:
2,067
5,677
1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Mê Linh: a) Diện tích, cơ cấu các loại đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Mê Linh, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày tháng năm 2013. Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Mê Linh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch sử dụng đất: a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đơn vị: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Mê Linh, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày tháng năm 2013. Điều 3. Trách nhiệm của UBND huyện Mê Linh và Sở Tài nguyên và Môi trường: 1. Đối với UBND huyện Mê Linh: a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; c) Tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện. 2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Mặt trận tổ quốc Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mê Linh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC THU VÀ MỨC CHI PHÍ THI NGHỀ PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành; Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Căn cứ Nghị quyết số 109/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về mức thu và mức chi phí thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2587/TTr-SGD&ĐT ngày 25 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức thu, mức chi phí thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An 2. Đối tượng áp dụng: a) Các trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục khác; b) Thí sinh dự thi kỳ thi nghề phổ thông; c) Cán bộ, giáo viên, nhân viên được điều động làm nhiệm vụ tham gia tổ chức kỳ thi nghề phổ thông. Điều 2. Mức thu, mức chi và tổ chức thực hiện 1. Mức thu: 60.000 đồng/học sinh/lần thi. Việc miễn, giảm mức thu phí thi nghề phổ thông được thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Mức chi: Thực hiện mức chi tối đa bằng 50% mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 66/2012/TT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị tổ chức thu, chi đúng đối tượng, đúng nội dung và định mức, thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành; Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan kiểm tra các cơ sở giáo dục đào tạo thực hiện việc thu, chi phí thi nghề phổ thông. Điều 4. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 784/QĐ.UBND.VX ngày 13 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC LÃI SUẤT CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ÁP DỤNG TRONG NĂM 2014 ĐỐI VỚI DƯ NỢ CỦA CÁC KHOẢN CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 11/2013/TT-NHNN NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2013 THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; Căn cứ Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 05 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2014 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 là 5%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại cho vay hỗ trợ nhà ở chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 3734/TB-PTPLHCM-13 ngày 25/11/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 38.04: "Dung dịch kiềm thải ra trong quá trình sản xuất bột giấy từ gỗ, đã hoặc chưa cô đặc, khử đường hoặc xử lý hóa học, kể cả lignin sulphonat, nhưng trừ dầu nhựa thông thuộc nhóm 38.03", mã số 3804.00.90: "- Loại khác" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI CUỘC HỌP VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI, NHẤT LÀ THỜI GIAN TỪ NAY ĐẾN TẾT NGUYÊN ĐÁN GIÁP NGỌ Ngày 28 tháng 12 năm 2013 tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì cuộc họp về việc tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, nhất là thời gian từ nay đến Tết Nguyên đán Giáp Ngọ. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Quốc phòng, Công an, Tài chính, Công Thương, Giao thông vận tải, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa - Thể thao và Du lịch và đại diện lãnh đạo các cơ quan: Tổng cục Cảnh sát Phòng, chống tội phạm, Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế và Cục Quản lý thị trường. Sau khi nghe Bộ Công Thương báo cáo và ý kiến của các đồng chí dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc có ý kiến kết luận như sau: 1. Thời gian qua, các Bộ, ngành, địa phương, lực lượng chức năng đã chủ động triển khai công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, tình hình buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại vẫn diễn biến phức tạp với nhiều phương thức, thủ đoạn khác nhau. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó có sự phối hợp giữa các lực lượng chức năng chưa tốt, công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại hiệu quả chưa cao, một số quy định của pháp luật chưa rõ ràng, còn chồng chéo, chưa phù hợp bị các đối tượng lợi dụng. Tác hại của việc buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất trong nước, gây thất thu lớn ngân sách nhà nước mà còn tác động xấu đến tình hình an ninh, trật tự xã hội và sức khỏe của người dân.
2,228
5,678
2. Để làm tốt công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, nhất là thời gian này từ nay đến Tết Nguyên đán Giáp Ngọ, yêu cầu: - Các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, tập trung chỉ đạo các lực lượng chức năng nắm chắc tình hình, địa bàn để có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phối hợp chặt chẽ, đấu tranh có hiệu quả nhằm ngăn chặn kịp thời tình trạng buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; có phương án phù hợp để điều tra, phát hiện, làm rõ các đường dây "ổ nhóm" buôn lậu, gian lận thương mại và sản xuất, kinh doanh hàng giả để có biện pháp xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, trong đó chú ý các tuyến, địa bàn trọng điểm, các loại hàng cấm hoặc dễ bị buôn lậu, kinh doanh trái phép như: đồ chơi trẻ em mang tính bạo lực, rượu, bia, thuốc lá, thực phẩm, gia cầm, xăng dầu…; thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh và nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ làm công tác này; chủ động luân chuyển, điều động, xử lý nghiêm hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm những cán bộ có biểu hiện vi phạm, tiếp tay cho các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại; đồng thời động viên, khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong thực thi công vụ. - Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế có trách nhiệm phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, ngăn chặn triệt để thực phẩm nhập lậu, đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng, không để xảy ra dịch bệnh. - Bộ Công Thương phải nâng cao chất lượng công tác dự báo tình hình thị trường, xu hướng tiêu dùng để kịp thời có các phương án hiệu quả đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; khẩn trương phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 và Quyết định số 139/2009/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2009 về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA ngày 12 tháng 5 năm 2011 hướng dẫn chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường. - Bộ Tài chính kịp thời có hướng dẫn việc mua sắm trang thiết bị cho các lực lượng chức năng và kinh phí phục vụ công tác chống buôn lậu. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải trực tiếp kiểm tra, chỉ đạo các lực lượng chức năng trên địa bàn kiên quyết đấu tranh, kịp thời phát hiện các hành vi vận chuyển hàng cấm, buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; địa bàn nào để xảy ra buôn lậu thì lực lượng nơi đó phải chịu trách nhiệm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, đặc biệt là nếu để xảy ra việc vận chuyển, buôn bán, tàng trữ và đốt pháo nổ trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ ở địa phương. - Các phương tiện thông tin, đài, báo phải làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, nhất là từ nay đến Tết Nguyên đán Giáp Ngọ, tăng cường thời lượng tuyên truyền công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; cấp ủy, chính quyền địa phương phải trực tiếp theo dõi, kiểm tra, chỉ đạo làm tốt công tác vận động, tuyên truyền cho người dân hiểu, thấy rõ tác hại để không tham gia buôn lậu, không tàng trữ, buôn bán, đốt pháo nổ và không tiếp tay, sản xuất, kinh doanh hàng giả. 3. Giao Bộ Công Thương phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ Đề án kiện toàn Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước 15 tháng 01 năm 2014. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN NGUYÊN TRẠNG NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA BAN ĐỔI MỚI VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP SANG VỤ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, nhân sự, biên chế công chức, tài chính, tài sản, phương tiện, trang thiết bị và các nguồn lực khác của Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp sang Vụ Quản lý doanh nghiệp để thực hiện chức năng tham mưu, tổng hợp giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về sắp xếp, đổi mới và quản lý doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Vụ Quản lý doanh nghiệp tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Quyết định số 234/QĐ-BNN-TCCB ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp và Quyết định số 2166/QĐ-BNN-TCCB ngày 24/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ của Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp cho đến khi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ quản lý doanh nghiệp thay thế Quyết định số 234/QĐ-BNN-TCCB và Quyết định số 2166/QĐ-BNN-TCCB . Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng-Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Vụ trưởng Vụ Quản lý doanh nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUÂN SỰ - QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014. Năm 2013, tiếp tục quán triệt và thực hiện nhiệm vụ chiến lược của Đảng “Xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa”, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, lực lượng vũ trang tỉnh đã nắm bắt kịp thời những thuận lợi, tổ chức thực hiện thắng lợi toàn diện các mặt công tác quân sự quốc phòng địa phương. Tuy nhiên, tình hình thế giới, khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, nhất là tình hình tranh chấp trên biển Đông; trong nước, các thế lực thù địch tiếp tục thực hiện âm mưu chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, chống phá cách mạng nước ta với nhiều âm mưu thủ đoạn mới, ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, giá cả nhiều mặt hàng tăng cao, thời tiết diễn biến phức tạp gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân trong tỉnh và công tác quân sự - quốc phòng địa phương. Năm 2014, tình hình kinh tế, chính trị thế giới dự báo có những diễn biến phức tạp, khó lường; các thế lực thù địch và phần tử cơ hội chính trị trong và ngoài nước tiếp tục đẩy mạnh âm mưu chống Đảng, Nhà nước ta; kinh tế trong nước, trong tỉnh còn gặp khó khăn, an ninh, trật tự còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ quân sự - quốc phòng địa phương năm 2014; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành cần tập trung một số nội dung nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Tiếp tục quán triệt thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TW ngày 10/10/2011 của Ban Bí thư Trung ương và Chương trình hành động của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 28/NQ-TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị về xây dựng tỉnh, thành phố thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới; tổ chức giáo dục, quán triệt, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp cho cán bộ, Đảng viên, nhân dân và lực lượng vũ trang nắm vững quan điểm của Đảng và Nhà nước về nhiệm vụ quân sự - quốc phòng địa phương, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, gắn với phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao ý thức cảnh giác cách mạng phòng chống có hiệu quả chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; giữ vững ổn định về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; 2. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 12 – CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng, an ninh trong tình hình mới, Kết luận số 41-KL/TW ngày 31/3/2009 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 16 – CT/TW ngày 05/10/2002 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên trong tình hình mới; Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng – an ninh; Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng địa phương; Nghị định số 152/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về xây dựng khu vực phòng thủ; Nghị định số 32/2009/NĐ-CP ngày 03/4/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quốc phòng về việc ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thiết quân luật; Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng; Thông tư liên tịch số 07/2012/TTLT-BCA-BQP ngày 29/6/2012 của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2010/NĐ-CP; nhằm bảo vệ an toàn những ngày lễ lớn, sự kiện chính trị của Đảng, Nhà nước, các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh.
2,031
5,679
3. Các cấp, các ngành chủ động hiệp đồng chặt chẽ thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục ý thức quốc phòng toàn dân và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh cho cán bộ, đảng viên trong hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân theo Luật Giáo dục quốc phòng – an ninh; tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng quân sự địa phương cho Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức và Trưởng tự vệ; tăng cường công tác giáo dục tuyên truyền thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Dân /quân tự vệ và Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên; triển khai Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 18/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân vùng biên giới, hải đảo giai đoạn 2013-2016 trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Quyết định số 1941/QĐ-TTg ngày 22/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2646/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ năm 2014, bảo đảm chất lượng, đủ 100% chỉ tiêu, đúng quy định, an toàn, tiết kiệm. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tiếp tục phối hợp với Trường Chính trị tỉnh đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, đào tạo sỹ quan dự bị và bồi dưỡng kinh tế, pháp luật, tôn giáo cho sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp; huấn luyện bổ túc nâng cao trình độ cho đội ngũ sỹ quan dự bị cấp đại hội từ nguồn ngân sách địa phương, giai đoạn 2013-2015. 4. Tăng cường lãnh đạo các cấp ủy Đảng đối với công tác giáo dục chính trị tại đơn vị trong giai đoạn cách mạng mới; tập trung xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, nâng cao cảnh giác sẵn sàng chiến đấu, phòng, chống, ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, khả năng cơ động trong tác chiến phòng thủ; kiện toàn cơ quan quân sự các cấp, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện; thực hiện tốt công tác huấn luyện chiến đấu, giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao trình độ tổ chức chỉ huy, trình độ hiệp đồng, tập trung huấn luyện các đơn vị binh chủng, đơn vị cơ động chiến đấu. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh và huyện Tiền Hải, thành phố Thái Bình; diễn tập chiến đấu trị an cho cụm xã, phường, thị trấn; diễn tập phòng chống thiên tai – tìm kiếm cứu nạn; tham gia hội thao, hội thi các cấp đạt kết quả tốt. 5. Tiếp tục thực hiện điều chỉnh bổ sung, xây dựng mới các phương án tác chiến, kế hoạch tác chiến; kế hoạch động viên các cấp, hoàn chỉnh khảo sát khả năng động viên nền kinh tế quốc dân, bảo đảm nhu cầu năm đầu chiến tranh của tỉnh, các sở, ngành, huyện, thành phố trong quý I/2014 theo Nghị định 116/2006/NĐ-CP ngày 06/10/2006 của Chính phủ; triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 2512/NQ-BQP ngày 12/10/2001 của Bộ Quốc phòng về phối hợp hiệp đồng trong thực hiện nhiệm vụ biên phòng và phòng thủ tác chiến; thực hiện nghiêm quy chế phối hợp giữa Bộ Tư lệnh Quân khu 3 và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về quản lý sử dụng đất và công trình quốc phòng, tập trung đầu tư xây dựng từ 1 đến 2 công trình quân sự trong Đề án Quy hoạch thế trận trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện đã được phê duyệt; quy hoạch, đầu tư xây dựng trường bắn cấp tỉnh và cấp huyện phục vụ cho nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu. Tiếp tục triển khai các đề án, dự án để phục vụ cho công tác quân sự - quốc phòng địa phương của tỉnh; tăng cường hoạt động có hiệu quả của Ban Hậu cần nhân dân – Hậu cần địa phương bảo đảm cho các nhiệm vụ chính trị, nâng cao đời sống sinh hoạt và sức khỏe cho lực lượng vũ trang; khai thác, quản lý vũ khí trang bị, an toàn, tiết kiệm và an toàn giao thông. 6. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với các đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; thực hiện Hướng dẫn số 1566/HD-CTT ngày 10/10/2012 của Tổng cục Chính trị về tổ chức gặp mặt cán bộ cao cấp quân đội đã nghỉ hưu. Đẩy mạnh thực hiện chính sách xã hội, chính sách hậu phương quân đội và giải quyết tồn đọng sau chiến tranh theo quy định của Đảng và Nhà nước. Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy nghề cho bộ đội xuất ngũ và lao động phổ thông thuộc các đối tượng chính sách xã hội. Làm tốt công tác tuyên truyền kỷ niệm 70 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và 25 năm ngày Hội quốc phòng toàn dân. Nhận Chỉ thị này, yêu cầu các cấp, các ngành tổ chức triển khai thực hiện. Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra và thường xuyên báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 01 NĂM 2014 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 01 năm 2014, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 01 năm 2014 là 1 USD = 21.036 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 01 năm 2014 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 01 NĂM 2014 (Kèm theo Thông báo số 01/TB-KBNN ngày 02/01/2014 của Kho bạc Nhà nước) (Kèm theo Thông báo số 2626/TB-KBNN ngày 02/12/2013 của Kho bạc Nhà nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, GIA ĐÌNH, THỂ DỤC THỂ THAO VÀ DU LỊCH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH TÍNH ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/12/2013 (Có Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, GIA ĐÌNH, THỂ DỤC THỂ THAO VÀ DU LỊCH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH TÍNH ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013 (Ban hành theo Quyết định số: 01/QĐ-BVHTTDL ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở năm 2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006; Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 60/TTr-SXD ngày 03/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và môi trường; Cục thuế; Ban quản lý khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ đầu tư các dự án bất động sản và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 03 /QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh)
2,013
5,680
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về chế độ báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản của các cơ quan quản lý nhà nước, các Chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Các loại dự án bất động sản phải báo cáo theo Quy định này bao gồm: Dự án phát triển nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới; dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn; dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý nhà nước tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này, gồm các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và môi trường; Cục thuế; Ban quản lý khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện). 2. Chủ đầu tư các dự án bất động sản quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quy định này thuộc mọi thành phần kinh tế. Chương II CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 3. Báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước 1. Đơn vị báo cáo và nội dung báo cáo: - Các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Ban quản lý khu kinh tế báo cáo, cung cấp thông tin nội dung theo Biểu mẫu tại Phụ lục 5a; - Cục thuế báo cáo, cung cấp thông tin nội dung theo Biểu mẫu tại Phụ lục 5b; - Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo theo Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5. Trong các báo cáo tổng hợp nêu trên cần ghi rõ các trường hợp chủ đầu tư có sai phạm trong quá trình triển khai dự án bất động sản, để xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở và kinh doanh bất động sản. 2. Hình thức và thời hạn báo cáo: Các đơn vị tại Khoản 1, Điều này gửi báo cáo bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử về Sở Xây dựng tại số 17 Trần Hưng Đạo, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (Số điện thoại: 059.3717180 – Địa chỉ thư điện tử: khamtt.sxd@gialai.gov.vn) Thời hạn gửi báo cáo: - Hàng Quý (trước ngày 25 tháng cuối Quý); - Hàng năm (trước ngày 25 tháng 12). Điều 4. Báo cáo của các chủ đầu tư dự án bất động sản 1. Đơn vị báo cáo và nội dung báo cáo: Ban quản lý khu kinh tế tỉnh, Chủ đầu tư các dự án bất động sản thực hiện báo các nội dung sau: a) Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản: Báo cáo các nội dung cơ bản của dự án theo văn bản chấp thuận đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi dự án có điều chỉnh, bổ sung thì chủ đầu tư các dự án bất động sản có trách nhiệm lập báo cáo bổ sung những nội dung điều chỉnh theo Biểu mẫu tại Phụ lục 6. b) Báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án theo Biểu mẫu tại Phụ lục 7. c) Báo cáo về tình hình kinh doanh dự án theo các Biểu mẫu tại Phụ lục 8, 9, 10 Đối với các dự án đã hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư tiếp tục báo cáo tình hình kinh doanh tại dự án cho đến khi bán, cho thuê toàn bộ bất động sản được phép kinh doanh trong dự án. d) Báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng dự án: Báo cáo về nội dung chính của dự án sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng theo Biểu mẫu tại Phụ lục 11. 2. Hình thức và thời hạn báo cáo: Các đơn vị tại Khoản 1, Điều này gửi báo cáo bằng văn bản và tệp dữ liệu điện tử về Sở Xây dựng tại số 17 Trần Hưng Đạo, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (Số điện thoại: 059.3717180– Địa chỉ thư điện tử: khamtt.sxd@gialai.gov.vn). a) Thời hạn gửi Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản được quy định như sau: - Sau 7 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư nước ngoài); - Sau 7 ngày phải gửi báo cáo bổ sung khi có quyết định điều chỉnh dự án (nếu có). b) Thời hạn gửi báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và báo cáo tình hình kinh doanh dự án được quy định như sau: - Báo cáo định kỳ hàng Quý (trước ngày 20 của tháng cuối Quý); - Báo cáo hàng năm (trước ngày 20 tháng 12). c) Thời hạn gửi báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng được quy định như sau: - Sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần (giai đoạn đầu tư hoặc dự án thành phần được ghi trong quyết định chấp thuận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quyết định cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư...); - Sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ công trình của dự án. Điều 5. Kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo và xử lý vi phạm 1. Kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo: Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra về nội dung báo cáo, cung cấp thông tin của các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Cục thuế; Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Ban quản lý khu kinh tế; Chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Xử lý vi phạm: Chủ đầu tư các dự án bất động sản không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, nội dung không chính xác, không đầy đủ theo quy định tại quy định này bị xử lý như sau: a) Vi phạm lần thứ nhất: Sở Xây dựng gửi văn bản nhắc nhở; b) Vi phạm lần thứ hai: Công khai thông tin về hành vi, vi phạm lên Trang tin điện tử (Website) của Bộ Xây dựng, Website của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Website của Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án bất động sản và thông báo đến chủ đầu tư (nếu có). Đồng thời, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các dự án đang triển khai: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, Chủ đầu tư các dự án bất động sản phải gửi các báo cáo theo quy định tại Điều 4 quy định này. 2. Đối với các dự án đã hoàn thành, đã nghiệm thu đưa vào sử dụng từ 01 tháng 01 năm 2013 đến thời điểm có hiệu lực của Quyết định này: Chủ đầu tư dự án phải thực hiện báo cáo theo quy định tại điểm d Khoản 1 và điểm c Khoản 2 Điều 4 của Quy định này. Điều 7. Tổ chức thực hiện - Sở Xây dựng tổng hợp các số liệu báo cáo theo quy định này và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh tại các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh. - Sở Xây dựng phối hợp UBND cấp huyện hướng dẫn và đôn đốc chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc báo cáo theo quy định này. - Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Cục thuế; Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Ban quản lý khu kinh tế kiểm tra tình hình triển khai các dự án bất động sản. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Các đối tượng được quy định ở Quy định này có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo bắt đầu từ Quý IV/2013. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Sở Xây dựng để được hướng dẫn giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN SÓC SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tài Tờ trình số 6590/TTr-TNMT-KHTH ngày 29 tháng 11 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Sóc Sơn với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sóc Sơn: a) Diện tích, cơ cấu các loại đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Sóc Sơn, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày ... tháng .... năm 2013. Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Sóc Sơn với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch sử dụng đất: a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Sóc Sơn, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày tháng năm 2013.
2,139
5,681
Điều 3. Trách nhiệm của UBND huyện Sóc sơn và Sở Tài nguyên và Môi trường: 1. Đối với UBND huyện Sóc Sơn: a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; c) Tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện. 2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Mặt trận tổ quốc Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 53/2013/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 57/2013/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ; Trên cơ sở thảo luận của các Thành viên Chính phủ, Lãnh đạo các địa phương và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị Chính phủ với địa phương ngày 23 - 24 tháng 12 năm 2013, QUYẾT NGHỊ: Năm 2013, tình hình thế giới diễn biến phức tạp, kinh tế toàn cầu phục hồi chậm, kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn nhưng nhờ sự nỗ lực phấn đấu của toàn dân, toàn quân, cộng đồng doanh nghiệp và cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, kinh tế - xã hội nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực, đúng hướng và thực hiện được mục tiêu tổng quát đề ra. Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012; các cân đối lớn của nền kinh tế được cải thiện; an sinh xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, kinh tế - xã hội nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém. Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, nhu cầu nguồn lực để thực hiện ba đột phá chiến lược, tái cơ cấu nền kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và quốc phòng an ninh là rất lớn trong khi ngân sách nhà nước hạn hẹp và phải dành nhiều nguồn lực để ứng phó với thiên tai biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp. Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 đã được Quốc hội thông qua là: Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; tăng trưởng hợp lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế trên cơ sở đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng, lãng phí; cải thiện môi trường kinh doanh. Bảo đảm quốc phòng và an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Các chỉ tiêu chủ yếu đề ra là: Phấn đấu đạt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) khoảng 5,8%; kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 10%; tỷ lệ nhập siêu khoảng 6% kim ngạch xuất khẩu; tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) khoảng 7%; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 30% GDP; tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước 5,3% GDP. Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,7%-2%, riêng các huyện nghèo giảm 4%; tạo việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động; tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 15,5%; số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 22,5 giường. Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85%; tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 80%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,5%. Năm 2014 tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi nhưng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong nước, chính trị xã hội ổn định; kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực, đúng hướng nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế, yếu kém. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong các Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây: Phần thứ nhất NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 I. TIẾP TỤC ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, KIỂM SOÁT LẠM PHÁT 1. Thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, hiệu quả Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Điều hành chủ động, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng hợp lý; bảo đảm thanh khoản của các tổ chức tín dụng và của nền kinh tế. Điều hành lãi suất, tỷ giá phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát, thị trường tiền tệ, bảo đảm giá trị đồng tiền Việt Nam; tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Quản lý hiệu quả thị trường ngoại hối, thị trường vàng, tiếp tục củng cố kết quả chống vàng hóa, kiên quyết đẩy nhanh chống đô-la hóa. Có các biện pháp huy động nguồn lực từ vàng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt. Hạn chế sử dụng các biện pháp hành chính đối với thị trường tiền tệ. Thực hiện các giải pháp mở rộng tín dụng gắn với kiểm soát, nâng cao chất lượng tín dụng; tập trung xử lý nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro, cơ cấu lại nợ, hạn chế nợ xấu gia tăng; tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra và công khai, minh bạch hoạt động của các tổ chức tín dụng. 2. Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, triệt để tiết kiệm a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp về điều hành ngân sách nhà nước, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ thu, chi theo dự toán đã được Quốc hội quyết định. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính. Không ban hành, điều chỉnh chính sách làm giảm thu và tăng chi ngân sách nhà nước ảnh hưởng đến cân đối ngân sách nhà nước và an ninh tài chính quốc gia. Điều hành bội chi ngân sách nhà nước theo kế hoạch. Trường hợp tăng thu so với dự toán được giao, Bộ Tài chính trình Chính phủ phương án sử dụng một phần để giảm bội chi ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện tốt các Luật thuế sửa đổi, bổ sung và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết của Quốc hội. Tăng cường công tác quản lý thu, khai thác nguồn thu, bao gồm cả nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành chính; triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu ngân sách, chống chuyển giá, thực hiện kịp thời và kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế giá trị gia tăng; đẩy mạnh việc xử lý và thu hồi nợ thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; tăng cường thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thu ngân sách. Phối hợp với Bộ Tư pháp chấn chỉnh việc bán đấu giá tài sản của Nhà nước, bao gồm cả việc đấu giá quyền sử dụng đất, bảo đảm thực hiện theo đúng quy định. Rà soát các chính sách thu ngân sách, điều chỉnh chính sách thuế bảo đảm phù hợp với lộ trình giảm thuế theo các cam kết quốc tế. Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước, bảo đảm đúng dự toán được duyệt. Triệt để tiết kiệm chi cho bộ máy quản lý nhà nước, sự nghiệp công, cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công tác nước ngoài, chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác. Không mua xe công (trừ xe chuyên dùng theo quy định của pháp luật); hạn chế tối đa chi chuyển nguồn. Từng bước xử lý dứt điểm các khoản mà ngân sách còn nợ. Nghiên cứu, có giải pháp khắc phục tình trạng chồng chéo, lãng phí, kém hiệu quả trong việc bố trí kinh phí và triển khai thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Phát hành trái phiếu Chính phủ phù hợp với tiến độ giải ngân các dự án, khả năng thị trường, tình hình kinh tế vĩ mô và gắn kết chặt chẽ với điều hành chính sách tiền tệ, nhất là kiểm soát tăng trưởng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán hợp lý, phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả và theo đúng quy định. Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý nợ công, nhất là quản lý sử dụng có hiệu quả vốn vay, quản lý tốt nợ trung hạn và quỹ tích lũy trả nợ, quản lý và xử lý kịp thời rủi ro; kiểm soát chặt chẽ việc cấp bảo lãnh Chính phủ, tăng cường cơ chế chia sẻ rủi ro đối với các khoản vay nước ngoài của Chính phủ về cho vay lại... bảo đảm kiểm soát mức dư nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia trong giới hạn an toàn.
2,100
5,682
Rà soát, đánh giá tình hình hoạt động của các quỹ tài chính công ngoài ngân sách, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2014. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ. Kiểm tra, giám sát và có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời các sai phạm của các Bộ, cơ quan, địa phương trong phân bổ, bố trí và sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ. Rà soát các nội dung đầu tư, cắt giảm các chi phí, hạng mục chưa cần thiết trên nguyên tắc vẫn bảo đảm mục tiêu chủ yếu của dự án; căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các dự án và xem xét, quyết định dừng những dự án chưa thật cấp bách, kém hiệu quả, tập trung vốn cho các dự án cấp bách, hiệu quả cao hơn. Tiếp tục thực hiện 16 chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, lồng ghép và thu gọn mục tiêu, giảm chi sự nghiệp, bảo đảm quản lý chặt chẽ, sử dụng vốn hiệu quả; khắc phục những tồn tại, yếu kém trong quá trình triển khai thực hiện. c) Các Bộ, cơ quan và địa phương tổ chức điều hành chi ngân sách trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao, bảo đảm triệt để tiết kiệm, đúng chế độ quy định, lồng ghép các chính sách từ khâu phân bổ dự toán đến tổ chức thực hiện. 3. Phát triển thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa; tăng cường kiểm soát thị trường, giá cả a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan, địa phương theo dõi sát diễn biến thị trường, có biện pháp điều tiết kịp thời, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, không để xảy ra thiếu hàng, tăng giá bất hợp lý, nhất là tại thời điểm lễ, Tết và ở những địa phương bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh. Sớm ban hành và thực hiện Chương trình quốc gia về chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 25/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý điều hành nhằm bình ổn giá cả, thị trường, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014. b) Các Bộ: Tài chính, Công Thương và các Bộ, cơ quan liên quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Tiếp tục thực hiện cơ chế giá thị trường đối với các mặt hàng năng lượng (điện, than, xăng dầu) và dịch vụ công thiết yếu (y tế, giáo dục...) theo lộ trình và mức độ phù hợp, phối hợp đồng bộ với các chính sách liên quan bảo đảm yêu cầu kiểm soát lạm phát. Chuyển một số loại phí, lệ phí sang giá dịch vụ phù hợp với cơ chế thị trường. Tăng cường quản lý thị trường, giá cả, kiểm tra, giám sát các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; kiểm soát giá đối với các mặt hàng thiết yếu; xử lý nghiêm việc điều chỉnh giá bất hợp lý, nhất là đối với các mặt hàng năng lượng, thức ăn chăn nuôi, vật tư nông nghiệp, sữa dành cho trẻ em, thuốc chữa bệnh; kịp thời phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh để điều tra và xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật. c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quy định của pháp luật về quản lý giá; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chấp hành pháp luật về giá gắn với kiểm tra, thanh tra chấp hành pháp luật về thuế, phí, lệ phí trên địa bàn; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các biện pháp bình ổn thị trường, giá cả phù hợp với tình hình thực tế địa phương; tăng cường các biện pháp kiểm tra, quản lý thị trường bảo đảm cân đối cung cầu, chống đầu cơ, buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam", bảo đảm thiết thực, hiệu quả. Phối hợp với các Bộ: Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng phương án về mức độ điều chỉnh và thời điểm điều chỉnh giá (nếu có) đối với một số hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. 4. Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Tiếp tục thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu và kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu đối với các mặt hàng không khuyến khích, các mặt hàng trong nước đã sản xuất được. Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách để thực hiện và khai thác có hiệu quả các cơ hội, ưu đãi trong cam kết quốc tế. Đa dạng hóa thị trường ngoài nước, khai thác hiệu quả các thị trường có Hiệp định thương mại tự do. Tăng cường vận động các đối tác sớm công nhận quy chế kinh tế thị trường cho Việt Nam. Nghiên cứu, đánh giá tác động của việc ký kết và thực hiện các Hiệp định thương mại tự do của Việt Nam với các đối tác, nhất là tác động đối với các ngành kinh tế, doanh nghiệp và thu ngân sách nhà nước để xây dựng chương trình hành động cụ thể, bảo đảm triển khai có hiệu quả, tận dụng các cơ hội thuận lợi và ứng phó kịp thời với các khó khăn, thách thức. Ưu tiên hỗ trợ xúc tiến thương mại, nhất là xúc tiến xuất khẩu các mặt hàng chủ lực (gạo, cà phê, cao su, tôm, cá, cây ăn quả...) vào các thị trường xuất khẩu trọng điểm, thị trường mới có nhiều tiềm năng gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài và công tác thông tin xúc tiến thương mại. Thực hiện có hiệu quả quy hoạch thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo theo hướng khuyến khích liên kết, hợp tác giữa người sản xuất và thương nhân xuất khẩu; có cơ chế chính sách phù hợp thúc đẩy liên kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm đối với các mặt hàng nông sản chủ lực khác. Tăng cường công tác dự báo thị trường, cung cấp thông tin, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, cảnh báo về vệ sinh an toàn thực phẩm. Chủ động phòng tránh và tập trung giải quyết có hiệu quả các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp đối với hàng xuất khẩu. b) Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, các Bộ, cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Rà soát các thị trường xuất khẩu nông, lâm, thủy sản trọng điểm, hệ thống hóa những yêu cầu chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để phổ biến kịp thời cho thương nhân xuất khẩu, người sản xuất; đẩy mạnh công tác thỏa thuận với nước nhập khẩu công nhận lẫn nhau về chất lượng hàng hóa. Chú trọng nâng cao nhận thức của các địa phương, doanh nghiệp và người lao động về việc sử dụng các biện pháp bảo hộ chỉ dẫn địa lý, quy định nguồn gốc xuất xứ, chống gian lận thương mại, vi phạm pháp luật thương mại quốc tế. Xây dựng và công bố trong quý II năm 2014 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thực phẩm trước khi thông quan và hướng dẫn cụ thể việc kiểm tra xác nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. II. TẬP TRUNG THÁO GỠ KHÓ KHĂN, THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Tạo thuận lợi trong tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu theo Đề án đã được phê duyệt, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tiếp cận vốn tín dụng, điều hành lãi suất cho vay phù hợp, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa tổ chức tín dụng, người gửi tiền và khách hàng vay. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng rà soát, phân loại nợ, đối tượng vay; thực hiện cơ cấu lại nợ, kể cả việc xem xét khoanh nợ trên cơ sở khả năng tài chính của tổ chức tín dụng. Đề cao trách nhiệm của các tổ chức tín dụng và đẩy mạnh hoạt động của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam trong xử lý nợ xấu. Phối hợp với Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan sửa đổi, bổ sung quy định về giao dịch bảo đảm và các quy định liên quan về bán đấu giá tài sản, tài sản bảo đảm và phát triển thị trường mua bán nợ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, thu hồi nợ. Tiếp tục tập trung ưu tiên vốn tín dụng cho nông nghiệp nông thôn, sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, ứng dụng công nghệ cao. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng cân đối nguồn vốn phục vụ kịp thời cho Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ, cơ quan, địa phương: Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3 năm 2014 tình hình, kết quả triển khai thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản, những vướng mắc và biện pháp khắc phục. Hoàn thiện và thực hiện hiệu quả các chính sách phù hợp đối với thị trường bất động sản. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam đến khi Luật nhà ở (sửa đổi) được Quốc hội xem xét thông qua và có hiệu lực thi hành. Nghiên cứu việc mở rộng quyền cho thuê, chuyển nhượng nhà ở đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam. c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục hành chính và thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi trong lĩnh vực thuế, hải quan; đẩy mạnh việc thực hiện đăng ký thuế, kê khai nộp thuế, cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế qua mạng điện tử.
2,059
5,683
Thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; hoàn thiện cơ chế chính sách và đẩy mạnh hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các chủ đầu tư dự án bất động sản được Nhà nước giao đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất do có khó khăn về tài chính, chưa được gia hạn nộp tiền sử dụng đất và chưa bán được hàng thì được gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ thanh toán tiền bán hàng trong thời gian tối đa 24 tháng kể từ ngày phải nộp tiền sử dụng đất theo thông báo lần đầu của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thời gian được gia hạn tiền sử dụng đất cụ thể cho từng dự án sau khi báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Xem xét gia hạn thời hạn nộp tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước đối với hộ gia đình, cá nhân. d) Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương đẩy nhanh tiến độ và xử lý dứt điểm các vụ việc thi hành án dân sự liên quan đến hoạt động tín dụng, ngân hàng để tạo điều kiện thu hồi nợ, giảm nợ xấu và mở rộng tín dụng; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả thi hành án dân sự để bảo vệ quyền chủ nợ và thu hồi nợ của các tổ chức tín dụng. Hoàn thiện, trình Quốc hội Luật công chứng (sửa đổi); phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng hoàn thiện thể chế, tháo gỡ khó khăn trong việc công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm. 2. Rà soát, sửa đổi bổ sung, triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh a) Các Bộ: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Tiếp tục thực hiện các giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất và thị trường trong nước; khuyến khích tiêu dùng, đẩy nhanh giải quyết hàng tồn kho. Có giải pháp hiệu quả, dài hạn hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm ổn định, bền vững, nhất là các nông sản chủ lực; trong năm 2014 tập trung vào các sản phẩm như lúa, cà phê, cao su, tôm, cá, cây ăn quả. Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển hệ thống phân phối, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu sản phẩm; đẩy mạnh chương trình khuyến công, khuyến nông, lâm, ngư. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan: Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, khẩn trương đưa Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa vào hoạt động. Tăng cường năng lực cho các đơn vị thực hiện trợ giúp phát triển loại hình doanh nghiệp này. Hình thành mạng lưới hệ thống thông tin hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia phát triển công nghiệp hỗ trợ, các chương trình liên kết ngành, vùng, tham gia vào chuỗi giá trị, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia. Quan tâm bố trí vốn để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. Xây dựng Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020 và một số mô hình hợp tác xã điểm. Bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; khuyến khích cơ giới hóa trong nông nghiệp, tiếp tục dành nguồn lực và huy động doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, người dân tham gia đóng góp, triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới. c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục thực hiện miễn thuế khoán (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hộ, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê đối với công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh; hộ, cá nhân chăm sóc, trông giữ trẻ; hộ, cá nhân, tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công nhân theo Nghị quyết của Quốc hội. d) Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao rà soát, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, đơn giản hóa thủ tục hành chính và thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi trong các lĩnh vực tiếp cận vốn, đất đai, đầu tư xây dựng, đăng ký thành lập và giải thể doanh nghiệp..., tạo điều kiện thuận lợi, thông thoáng nhất, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. III. ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN BA ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC GẮN VỚI TÁI CƠ CẤU NỀN KINH TẾ, ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ, SỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ 1. Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược a) Đẩy mạnh cải cách thể chế - Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý + Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Tập trung triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện Hiến pháp sửa đổi năm 2013; rà soát, lập kế hoạch, danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cần xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp với Hiếp pháp. Hoàn thiện cơ sở pháp lý bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp về vốn, tài sản của các tổ chức kinh tế, nhà đầu tư, người dân. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về dân sự, hình sự, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, bảo đảm phù hợp với các nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. Tổ chức thực hiện nghiêm việc triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành theo đúng quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị quyết của Quốc hội. Tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc ban hành và triển khai thực hiện văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết; thông tin thường xuyên tình hình thực hiện trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ và báo cáo tại Phiên họp hàng tháng của Chính phủ. Kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra tình trạng chậm ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành pháp luật, không bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật, không phù hợp với thực tiễn và không khả thi. + Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo chức năng nhiệm vụ, được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tăng cường thể chế kinh tế thị trường trong điều kiện hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới hiện nay. Hoàn thiện các dự thảo Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi), Luật doanh nghiệp (sửa đổi), Luật đầu tư (sửa đổi), Luật xây dựng, Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (hợp nhất) và các dự thảo luật, pháp lệnh khác theo chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014, trình Quốc hội cho ý kiến, thông qua và xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn. Xây dựng dự thảo Luật quy hoạch, trình Quốc hội vào năm 2015. Rà soát, sửa đổi bổ sung khung pháp lý, cơ chế, chính sách liên quan đến tăng cường huy động các nguồn lực ngoài Nhà nước cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thực hiện các dịch vụ công, đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP), đầu tư trực tiếp nước ngoài, tiêu chí cấp giấy chứng nhận đầu tư, cơ chế phân cấp việc cấp giấy chứng nhận đầu tư; phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; đẩy mạnh trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục liên quan đến gia nhập, hoạt động và rút lui khỏi thị trường của doanh nghiệp, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc thực hiện các dự án đầu tư, nhất là đối với các dự án có sử dụng đất. Đẩy mạnh việc thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động của thị trường chứng khoán, quy định về thuế, phí, chế độ kế toán, kiểm toán và chế độ quản lý ngoại hối đối với hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài. Nghiên cứu, đề xuất phương án tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với từng lĩnh vực, ngành nghề; xây dựng đề án và quy định về tổ chức, hoạt động thị trường chứng khoán phái sinh. + Các Bộ, cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Khẩn trương xây dựng dự thảo các dự án luật, pháp lệnh, trình cấp có thẩm quyền theo quy định. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, nâng cao chất lượng, khẩn trương ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành pháp luật; tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để triển khai thi hành Hiến pháp. Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và tổ chức hoạt động của các thị trường hàng hóa, dịch vụ, tài chính, lao động, khoa học công nghệ, bất động sản... theo hướng tăng tính minh bạch, giảm rủi ro và chi phí, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và môi trường công bằng, bình đẳng trong tiếp cận các yếu tố sản xuất của các thành phần kinh tế. Bảo đảm kinh phí, nâng cao năng lực bộ máy xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật ở trung ương và địa phương, phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ, thực tiễn cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, xây dựng pháp luật.
2,061
5,684
- Đẩy mạnh cải cách hành chính + Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Đẩy mạnh triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước. Triển khai có hiệu quả Đề án cải cách chế độ công vụ, công chức. Tập trung xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, tinh giản biên chế, thu hút người có tài năng; tăng cường công khai, minh bạch, đề cao trách nhiệm giải trình, trách nhiệm của người đứng đầu và kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động công vụ. Hoàn thiện thể chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; coi ý kiến đánh giá của người dân, doanh nghiệp là một căn cứ đánh giá cán bộ, công chức; xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật. Thí điểm chế độ tập sự, thực tập lãnh đạo quản lý; đổi mới và nâng cao chất lượng thi tuyển, nâng ngạch công chức và sát hạch công chức, viên chức. Tổ chức thí điểm thi tuyển giám đốc sở, vụ trưởng và tương đương. Tích cực triển khai thực hiện Kết luận Trung ương về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở. Tổng kết, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP của Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đề xuất nội dung phân cấp cho giai đoạn tiếp theo. Rà soát, tiếp tục hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy các Bộ, cơ quan, địa phương. Chỉ đạo xây dựng Đề án thí điểm mô hình tổ chức chính quyền đô thị thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng; tổng kết thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; nghiên cứu mô hình chính quyền biển đảo, đặc khu hành chính - kinh tế. Từ nay đến năm 2016 cơ bản không tăng thêm tổng biên chế; rà soát, sắp xếp lại biên chế cán bộ hiện có theo vị trí việc làm, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, có chính sách tinh giản biên chế và phương án xử lý cán bộ, công chức, viên chức dôi dư sau khi sắp xếp lại. Công khai chỉ số cải cách hành chính của Bộ, cơ quan, địa phương năm 2013 và năm 2014. Thực hiện tốt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương. + Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Triển khai có hiệu quả Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư. Thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền. Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp ghi nhận ý kiến đánh giá của người dân, doanh nghiệp đối với cán bộ, công chức trong thực thi công vụ. Thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, lồng ghép việc kiểm soát thủ tục hành chính ngay từ quá trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng pháp luật với kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính. Phát huy vai trò của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký hộ khẩu và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi và Đề án thí điểm liên thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế. + Các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông và các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện các quy định về đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính và tiền lương gắn với kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập theo Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 63-KL/TW của Hội nghị Trung ương 7 khóa XI về "Một số vấn đề về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm 2020"; ban hành kế hoạch triển khai thực hiện của từng Bộ, cơ quan, địa phương. b) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: - Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo: + Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Trước mắt năm 2014 tập trung đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá và thi (tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh đại học, cao đẳng). Đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính giáo dục đào tạo gắn với tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo. Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên. Chuẩn bị tích cực các điều kiện cần thiết để triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015 đáp ứng mục tiêu phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. Phát triển giáo dục đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học và công nghệ. Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các trình độ, bậc học, phương thức đào tạo. Phát triển hài hòa giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng miền; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục đào tạo ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia, các Bộ, cơ quan, địa phương, trong đó xác định rõ nhu cầu nhân lực ở các trình độ đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thị trường lao động. Tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; đổi mới chương trình đào tạo, đa dạng hóa các hình thức và phương thức đào tạo; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề hợp lý, đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu của các ngành, địa phương và các doanh nghiệp, khu công nghiệp. Có giải pháp hình thành liên kết hợp tác giữa các tổ chức nghiên cứu và phát triển, trường đại học và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tích cực, chủ động hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục đào tạo và dạy nghề. Thực hiện có hiệu quả chương trình tín dụng ưu đãi và khuyến khích, tôn vinh các doanh nghiệp cấp học bổng cho học sinh, sinh viên nghèo. Tăng cường cơ sở vật chất và các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục đào tạo, thiết bị giáo dục, bổ sung nhà công vụ cho giáo viên, nhà bán trú cho học sinh ở vùng khó khăn. Tăng cường cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực cho đầu tư xây dựng trường học, cơ sở đào tạo, ký túc xá cho học sinh, sinh viên. + Các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Tích cực thực hiện Chiến lược phát triển dạy nghề; rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật, nâng cao hiệu quả dạy nghề, nhất là cho lao động ở nông thôn. Tập trung đầu tư phát triển các cơ sở dạy nghề theo quy hoạch, trong đó có một số cơ sở đạt chuẩn quốc gia, khu vực, quốc tế. Hợp nhất các trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm hướng nghiệp ở cấp huyện. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên đào tạo nghề, hỗ trợ giải quyết việc làm đối với người bị thu hồi đất nông nghiệp, hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi nghề đối với đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo ở các vùng đặc biệt khó khăn. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; tập trung nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, bổ sung các hình thức đào tạo chuyên sâu, đào tạo qua internet. Bảo đảm chương trình đào tạo, dạy nghề sát thực tiễn, gắn với nhu cầu của doanh nghiệp; nghiên cứu phát triển mô hình đào tạo với sự tham gia của cơ quan tài trợ, kiểm tra chất lượng của Nhà nước, các tổ chức dạy nghề, doanh nghiệp và người lao động. Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm thay đổi nhận thức của xã hội về học nghề, lập nghiệp, thông tin hoạt động dạy nghề, kết quả đào tạo nghề, tư vấn, hướng nghiệp trong nhà trường. + Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan triển khai có hiệu quả đề án xây dựng các trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật, chức danh tư pháp; đẩy mạnh công tác đào tạo trung cấp luật nhằm bổ sung kịp thời đội ngũ cán bộ tư pháp cơ sở cho các địa bàn khó khăn về nguồn nhân lực pháp luật, tư pháp. + Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan tích cực chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ phát triển điện hạt nhân. - Phát triển khoa học và công nghệ: + Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 6 Khóa XI và Chiến lược phát triển khoa học công nghệ. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật về khoa học và công nghệ. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế đặt hàng, cơ chế khoán, mua sản phẩm khoa học công nghệ. Phát triển mạnh dịch vụ tư vấn, thẩm định, giám định, thúc đẩy thị trường khoa học công nghệ. Hoàn thiện bộ máy quản lý, tăng cường hoạt động đo lường, tiêu chuẩn. Hỗ trợ địa phương và doanh nghiệp trong việc xác lập, bảo vệ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ.
2,085
5,685
Đẩy mạnh triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Xây dựng Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Tiếp tục đầu tư xây dựng các khu công nghệ cao. Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia. Chú trọng chuẩn bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển điện hạt nhân. Tiếp tục hoàn thiện chính sách để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ. Triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa, khuyến khích hợp tác và chia sẻ công nghệ. Phát huy vai trò các quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ. Khuyến khích nhập khẩu công nghệ tiên tiến, giải mã, làm chủ và bản địa hóa công nghệ nhập; liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học trong đổi mới công nghệ. Hình thành các trung tâm ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường đại học, viện nghiên cứu, khu công nghệ cao. Đẩy mạnh thực hiện các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ, tập trung thực hiện các cơ chế chính sách thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, chú trọng các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tích cực triển khai Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại. Đa dạng hóa, tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ; sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ. Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ. c) Tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Tập trung nguồn lực phát triển các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội quan trọng. Thực hiện đồng bộ các giải pháp vận động tài trợ và đẩy nhanh giải ngân vốn ODA. Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay thương mại ưu đãi. Tăng cường huy động các nguồn vốn xã hội cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; lựa chọn một số dự án thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP); có cơ chế chính sách phù hợp để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng. Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp cả nước đến năm 2020, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai, kiên quyết đưa ra khỏi quy hoạch các khu công nghiệp chậm triển khai, không có khả năng triển khai. Tập trung hỗ trợ đầu tư hạ tầng các nhóm khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu thuộc diện ưu tiên hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo đề án đã được phê duyệt. Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất. Rà soát, bổ sung cơ chế hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng các công trình xử lý nước thải tập trung và một số công trình hạ tầng kỹ thuật quan trọng, thiết yếu khác trong khu công nghiệp; rà soát bổ sung cơ chế phát triển hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp đối với các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Có giải pháp phù hợp giải quyết tình trạng thiếu nhà ở cho lao động và hạ tầng xã hội thiết yếu tại các khu công nghiệp. Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt một số đề án thành lập khu hành chính - kinh tế đặc biệt. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương hướng dẫn, triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định về cơ chế chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu. - Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình giao thông trọng điểm, nhất là các dự án cải tạo, mở rộng Quốc lộ 1A, Đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên (Quốc lộ 14), Cầu Nhật Tân và đường nối từ cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài, Nhà ga T2 Nội Bài, các đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, Bến Lức - Long Thành, Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Cầu Vĩnh Thịnh, Luồng cho tàu trọng tải lớn vào sông Hậu... - Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Rà soát các tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật liên quan đến giá điện; công khai, minh bạch giá thành điện. Thực hiện lộ trình điều chỉnh giá điện phù hợp với cơ chế giá thị trường và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội nhằm thu hút đầu tư vào khâu phát triển điện, đẩy nhanh hình thành và phát triển thị trường bán buôn điện cạnh tranh; có chính sách hỗ trợ phù hợp cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo. Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án điện; hoàn thành, đưa vào vận hành các nhà máy nhiệt điện Hải Phòng 2, Nghi Sơn 1, Vũng Áng 1, Vĩnh Tân 2; sớm đưa vào vận hành Đường dây 500kV Pleiku - Mỹ Phước - Cầu Bông và một số công trình lưới điện cấp bách, đề phòng tình trạng thiếu điện cục bộ ở khu vực phía Nam. Tập trung đầu tư phát triển các nguồn điện và hệ thống truyền tải cung cấp điện. Bảo đảm cân đối điện cho sản xuất và tiêu dùng. Thực hiện hiệu quả các giải pháp tiết kiệm điện, tăng cường tuyên truyền vận động, khuyến khích doanh nghiệp và người dân tiết kiệm điện. - Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung giải quyết vướng mắc, đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, tập trung đầu tư để sớm hoàn thành các công trình, dự án cấp thiết về giao thông, thủy lợi, năng lượng, thông tin truyền thông, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát, bảo đảm chất lượng và tiến độ công trình kết cấu hạ tầng. 2. Đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng Các Bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước đẩy mạnh thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế và Chỉ thị số 11/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ triển khai thực hiện Đề án trong 3 năm 2013 - 2015, quy hoạch và đề án tái cơ cấu ngành, lĩnh vực, vùng đã được phê duyệt; có mục tiêu, kế hoạch cụ thể, bảo đảm tính đồng bộ, có trọng tâm trọng điểm và kịp thời rà soát, bổ sung. a) Về tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Hoàn thiện Luật đầu tư công, trình Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 7, Khóa XIII. Trình Chính phủ kịp thời ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư công sau khi được Quốc hội thông qua. Tiếp tục thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn, nâng cao hiệu quả đầu tư công, khắc phục đầu tư dàn trải, lãng phí theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung nguồn lực đầu tư các công trình, dự án quan trọng thiết yếu, có sức lan tỏa lớn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư của xã hội. Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý đầu tư, xác định rõ trách nhiệm của người quyết định đầu tư và chủ đầu tư. Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, bảo đảm quản lý thống nhất; đề cao trách nhiệm của Bộ, cơ quan, địa phương và chủ đầu tư trong phân bổ, sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, doanh nghiệp nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển và các khoản vay được Nhà nước bảo lãnh. Bảo đảm các dự án đầu tư phải theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hoàn thiện cơ chế chính sách triển khai đấu thầu qua mạng. Ưu tiên vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ cho các công trình trọng điểm, cấp thiết, vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn giải phóng mặt bằng, xây dựng nông thôn mới, chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC), vốn tham gia các dự án đối tác công - tư (PPP). Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Tăng cường thu hút và đẩy nhanh giải ngân các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn FDI, ưu tiên sử dụng vốn ODA không hoàn lại để hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, phát triển các lĩnh vực xã hội, hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Khẩn trương hoàn thiện trình Chính phủ ban hành Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP). - Các Bộ, cơ quan, địa phương ưu tiên bố trí vốn xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản; rà soát, phân loại toàn bộ danh mục công trình, dự án để đến năm 2015 cơ bản hoàn thành các dự án đang thi công dở dang. Kiểm tra, rà soát lại thiết kế, dự toán các dự án, công trình, loại bỏ các hạng mục không cần thiết, sử dụng vật liệu, thiết bị đắt tiền, lãng phí làm tăng tổng mức đầu tư bất hợp lý. Rà soát các dự án BT đang thực hiện dở dang để có biện pháp cân đối vốn khả thi hoặc dừng, giãn tiến độ thực hiện khi chưa cân đối được vốn. Chấm dứt khởi công mới các dự án dưới hình thức BT sử dụng kinh phí nhà nước. Không yêu cầu các doanh nghiệp ứng vốn thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi chưa xác định và cân đối được nguồn vốn. Kiểm soát chặt chẽ và hạn chế việc xây dựng trụ sở cơ quan hành chính, xem xét tiếp tục xây dựng trụ sở cấp xã thật sự cần thiết.
2,058
5,686
b) Về tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng và thị trường tài chính: - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục chỉ đạo thực hiện tái cơ cấu toàn diện các tổ chức tín dụng, nhất là các ngân hàng thương mại cổ phần yếu kém. Trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế khuyến khích các tổ chức tín dụng sáp nhập, hợp nhất. Nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng, nâng cao sức cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước. Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, bảo đảm an toàn hệ thống. Kiểm tra, rà soát và có giải pháp từng bước xử lý có hiệu quả tình trạng sở hữu chéo có tác động xấu đến thị trường trong các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh vàng. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, cơ quan, địa phương thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán. Khẩn trương nghiên cứu, hoàn thiện môi trường pháp lý nhằm thúc đẩy phát triển thị trường tài chính lành mạnh, an toàn. Triển khai đồng bộ các giải pháp theo Đề án tái cấu trúc thị trường chứng khoán, Đề án phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2020, Đề án hình thành và phát triển Quỹ hưu trí tự nguyện; nâng cao khả năng huy động vốn qua thị trường chứng khoán, phát triển các loại hình quỹ đầu tư. Phát huy có hiệu quả kênh huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp và có lộ trình giảm tỷ lệ vay vốn từ hệ thống ngân hàng thương mại. Thực hiện phân loại, thanh tra, kiểm tra và tái cấu trúc các tổ chức kinh doanh chứng khoán; tăng cường công tác quản lý, giám sát thị trường chứng khoán và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định. c) Về tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế và tổng công ty - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Tiếp tục tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo đề án được duyệt. Tập trung thực hiện các giải pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém, nâng cao hiệu quả hoạt động, đặc biệt là các tập đoàn kinh tế và tổng công ty. Tổ chức lại một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước phù hợp với thực trạng và yêu cầu nhiệm vụ. Thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo ngành, lĩnh vực kinh doanh, không phân biệt cấp, cơ quan quản lý. Đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn đầu tư ngoài ngành, giảm và bán toàn bộ vốn nhà nước ở các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần chi phối theo nguyên tắc thị trường và lộ trình đã được phê duyệt. Tăng cường công tác cán bộ, kiện toàn cán bộ lãnh đạo và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Tách bạch nhiệm vụ sản xuất kinh doanh với nhiệm vụ chính trị, công ích. Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với doanh nghiệp nhà nước. Thực hiện công khai minh bạch kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật. Tăng cường quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động, tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, bảo đảm hoạt động đúng mục tiêu, nhiệm vụ được giao, hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật và không nghiêm túc thực hiện Đề án tái cơ cấu đã được phê duyệt. Có giải pháp phù hợp để các doanh nghiệp nhà nước sử dụng tiết kiệm đất đai, nhà xưởng, chi phí sản xuất kinh doanh, tăng thu cho ngân sách nhà nước và góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục hoàn thiện chính sách về quản lý hoạt động và thúc đẩy tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; cơ chế quản lý của chủ sở hữu nhà nước nhằm thực hiện tốt chức năng giám sát, cảnh báo và cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước theo ngành, lĩnh vực kinh doanh. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, chương trình hành động, đề án triển khai thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển các công ty nông, lâm nghiệp. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp. - Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước đẩy mạnh tái cơ cấu toàn diện theo đề án đã được phê duyệt, từ mô hình tổ chức, quản lý, nguồn nhân lực, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, đầu tư đến thị trường, sản phẩm. Quan tâm đầu tư cho đào tạo, nghiên cứu, làm chủ các công nghệ then chốt để nâng cao năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh, đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng cao. d) Về tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Tổng kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đẩy mạnh thực hiện Đề án tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch sản xuất nông nghiệp, cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi, sản phẩm trên địa bàn từng địa phương, vùng, cả nước gắn với thị trường trong nước và thế giới. Hoàn thiện cơ chế chính sách, nhất là về phân cấp quản lý để bảo vệ và sử dụng hiệu quả đất lúa. Khuyến khích phát triển các vùng sản xuất chuyên canh, quy mô lớn, các khu nông nghiệp công nghệ cao, hình thành các vùng nguyên liệu hàng hóa lớn, có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong và ngoài nước. Triển khai nhân rộng các mô hình sản xuất, quản lý đã có hiệu quả trong thực tiễn, nhất là mô hình cánh đồng lớn. Đẩy mạnh quá trình liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân, trước mắt tập trung vào những vùng đã phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn. Khuyến khích hợp tác, liên kết từ sản xuất, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia. Rà soát, bổ sung giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh tiêu thụ các nông sản chủ lực, tập trung thực hiện các giải pháp khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nghiên cứu, xây dựng bộ giống quốc gia về cây trồng, vật nuôi; nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh quảng bá, phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm lúa gạo, cà phê, cao su, tôm, cá, cây ăn quả. Hoàn thiện quy định về quản lý đối với cá tra. Nâng cao năng lực cạnh tranh, tận dụng cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và có các biện pháp hạn chế mặt trái khi tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và các hiệp định thương mại khác. Ưu tiên nguồn lực và huy động toàn xã hội tham gia thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định của Chính phủ; khuyến khích đầu tư phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn nông thôn. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi hiện có. Tiếp tục đầu tư phát triển các hệ thống thủy lợi đa mục tiêu, ưu tiên đầu tư hạ tầng thủy lợi phục vụ phát triển thủy sản và nghề muối, các công trình cấp thoát nước, vệ sinh môi trường nông thôn. Rà soát, bổ sung chiến lược, kế hoạch phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai. Chủ động triển khai các biện pháp phòng tránh, giảm thấp nhất thiệt hại và kịp thời khắc phục hậu quả thiên tai; sửa chữa đê điều, hồ đập xung yếu để bảo đảm an toàn, nhất là vào mùa mưa bão. Đẩy mạnh thực hiện Chiến lược Biển, phát triển có hiệu quả các ngành kinh tế biển. Thực hiện các chính sách khuyến khích nuôi trồng thủy, hải sản, hỗ trợ việc khai thác và các dịch vụ phục vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa. Tổ chức lại phương thức khai thác và dịch vụ hậu cần nghề cá. Phát triển các tổ đội khai thác thủy sản trên biển. Đầu tư thí điểm đóng tàu vỏ sắt công suất lớn khai thác hải sản xa bờ kết hợp bảo vệ chủ quyền biển đảo. Thúc đẩy đàm phán, ký kết hiệp định hợp tác nghề cá trên biển với các nước trong khu vực. Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan tăng cường tuyên truyền chủ quyền biển đảo, phổ biến cho ngư dân về pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác hải sản trên các vùng biển. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tổng kết đánh giá tình hình thực hiện Quyết định số 315/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 và đề xuất giải pháp phù hợp cho thời gian tới. đ) Về tái cơ cấu công nghiệp Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan, địa phương: Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp phù hợp với điều kiện từng vùng, thị trường. Rà soát, sửa đổi, bổ sung chiến lược, quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp quan trọng. Đẩy mạnh tái cơ cấu các ngành công nghiệp theo hướng chuyển từ gia công chế biến sang sản xuất và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tập trung khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Tăng cường đổi mới công nghệ, nhất là công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và phát triển các dạng năng lượng tái tạo.
2,054
5,687
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và bảo đảm chất lượng đầu tư các dự án công nghiệp trọng điểm, Rà soát, hoàn thiện và triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo. e) Về tái cơ cấu dịch vụ Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Thực hiện có hiệu quả Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ; đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế, có giá trị gia tăng cao. Tập trung khai thác có hiệu quả, bền vững tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy mạnh thu hút khách du lịch quốc tế. Triển khai thực hiện có hiệu quả việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách du lịch; tiếp tục nghiên cứu đề xuất chính sách ưu đãi, khuyến khích khách du lịch tăng cường mua sắm tại Việt Nam. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ viễn thông và internet gắn liền với cung ứng dịch vụ viễn thông công ích cho người dân, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng các dịch vụ công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và trong đời sống kinh tế, xã hội. Phát triển và duy trì mạng lưới bưu chính, chuyển phát, ổn định mạng lưới bưu chính công cộng quốc gia, bảo đảm cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích cho người dân. Khuyến khích phát triển, nâng cao chất lượng các dịch vụ vận tải, logistics, tài chính ngân hàng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác. IV. BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI VÀ PHÚC LỢI XÃ HỘI, CẢI THIỆN ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN 1. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 5 Khóa XI về một số vấn đề chính sách xã hội. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện Bộ luật lao động, Luật việc làm. Thực hiện đồng bộ các giải pháp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, nhất là lao động ở nông thôn. Tăng cường các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm; tiếp tục phát huy và nâng cao năng lực hoạt động của sàn giao dịch việc làm. Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp giữ và tăng thị phần ở các thị trường xuất khẩu lao động truyền thống; đồng thời, tiếp tục mở rộng các thị trường mới, nhất là thị trường có thu nhập cao và an toàn cho người lao động. Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động. Tăng cường kiểm tra, giám sát điều kiện lao động, an toàn, bảo hộ lao động. Quản lý chặt chẽ lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Rà soát tổng thể, điều chỉnh và thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án về giảm nghèo bền vững, nhất là đối với các huyện nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng ATK, các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo cao. Giảm dần hỗ trợ trực tiếp, tập trung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thông qua các chính sách hỗ trợ đất sản xuất, tín dụng ưu đãi, dạy nghề, khuyến nông - lâm - ngư; tăng khả năng tiếp cận và bảo đảm mức tối thiểu về dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, thông tin, trợ giúp pháp lý. Phối hợp với Ủy ban Dân tộc đẩy mạnh triển khai thực hiện chiến lược, chương trình hành động về công tác dân tộc. Rà soát, bổ sung chính sách đặc thù hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn, nhất là về lương thực, phát triển chăn nuôi và trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và khuyến khích người dân vươn lên thoát nghèo. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách ưu đãi người có công, tổ chức tổng rà soát thực hiện chính sách này theo Chỉ thị số 23/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai có hiệu quả Đề án xác định hài cốt liệt sỹ còn thiếu thông tin. Phối hợp với Bộ Xây dựng, các địa phương rà soát và hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình người có công đang ở nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng. Đẩy mạnh các phong trào "Đền ơn đáp nghĩa", "Uống nước nhớ nguồn", "Xã, phường làm tốt công tác thương binh, liệt sỹ, người có công"; huy động mọi nguồn lực trong xã hội, cộng đồng cùng Nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất tinh thần của người có công với cách mạng. Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện tốt chế độ, chính sách hỗ trợ đối tượng yếu thế, tạo điều kiện để các đối tượng này khắc phục khó khăn, cải thiện mức sống, vươn lên hòa nhập cộng đồng. Phát triển đa dạng các hình thức từ thiện, nhân đạo phi Chính phủ và sử dụng có hiệu quả các quỹ từ thiện; tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia giúp đỡ đối tượng yếu thế trong xã hội. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền dự thảo Luật bảo hiểm xã hội (sửa đổi), ban hành các văn bản về chính sách bảo hiểm xã hội, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc, triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm hưu trí bổ sung. Mở rộng diện tham gia và nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ có trọng điểm cho đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm xã hội. Tăng cường công tác thanh tra, có chế tài đủ mạnh để chủ sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu trình Chính phủ về giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động trong các doanh nghiệp có chủ bỏ trốn hoặc phải ngừng hoạt động. Chỉ đạo Bảo hiểm Xã hội Việt Nam khẩn trương hướng dẫn thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo Nghị quyết số 49/NQ-CP của Chính phủ. b) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương đẩy mạnh việc triển khai các chương trình phát triển nhà ở xã hội, cải thiện nhà ở cho người có công và các đối tượng khó khăn về nhà ở ở nông thôn, đô thị và các khu công nghiệp... Nghiên cứu, xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ứng phó với bão ở các tỉnh Duyên hải. c) Các Bộ: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan rà soát các chính sách tái định cư khi xây dựng các công trình thủy điện, đề xuất biện pháp hỗ trợ và giải quyết những khó khăn, bảo đảm nâng cao đời sống người dân, giảm nghèo bền vững. d) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hoàn chỉnh khung pháp lý và điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp tín dụng hỗ trợ, bảo đảm nguồn vốn thực hiện các chương trình tín dụng chính sách cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng khác theo quy định. đ) Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng nhiệm vụ được giao: Thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất thông qua các chính sách hỗ trợ đất sản xuất, tín dụng ưu đãi, dạy nghề, khuyến nông - lâm - ngư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào khu vực biên giới, hải đảo. Thực hiện hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi nghề cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số trong thực hiện tổng thể chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất. Quan tâm phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo. Xây dựng và ban hành quy định về công tác phối hợp trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội nhằm xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong tổ chức thực hiện. Theo dõi sát tình hình thiếu đói giáp hạt, thiệt hại do thiên tai để chỉ đạo kịp thời hoạt động cứu trợ, khắc phục hậu quả, sớm ổn định đời sống và sản xuất. e) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan thực hiện tốt công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. 2. Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, rà soát hoàn thiện các thể chế, cơ chế, chính sách về y tế. Làm tốt công tác y tế dự phòng, chủ động phòng chống, không để xảy ra dịch lớn. Bảo đảm an toàn thực phẩm, giảm thiểu tình trạng ngộ độc thực phẩm. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, mở rộng điều trị bằng Methadone và các hình thức cai nghiện có hiệu quả. Thực hiện mục tiêu ba không "không có người nhiễm mới HIV, không có người chết vì AIDS và không kỳ thị với người nhiễm HIV/AIDS". Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và giảm quá tải bệnh viện theo Đề án đã được phê duyệt. Triển khai xây dựng một số bệnh viện tuyến trung ương và tuyến cuối. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành, đưa vào sử dụng các bệnh viện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và vốn ODA. Thực hiện Đề án đưa bác sỹ trẻ về công tác tại các huyện nghèo. Tăng cường tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính trong khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế. Tiếp tục mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân, có biện pháp ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi lợi dụng chính sách bảo hiểm y tế để trục lợi. Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an và các cơ quan liên quan nghiên cứu, trình Quốc hội bổ sung vào Bộ luật hình sự một số tội danh như trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động; lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động; gian lận, lập hồ sơ giả để trục lợi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2,081
5,688
Tăng cường quản lý nhà nước đối với các cơ sở y tế và quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, dược phẩm, vắc-xin; thanh tra, kiểm tra toàn diện các cơ sở dịch vụ y tế, hệ thống phân phối bán lẻ dược phẩm, thuốc chữa bệnh; kiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lượng thuốc chữa bệnh và việc đấu thầu cung ứng thuốc vào các bệnh viện công lập, bảo đảm hiệu quả điều trị và giá hợp lý. Kịp thời chấn chỉnh, ngăn chặn các sai phạm, bảo vệ quyền lợi chính đáng của bệnh nhân, khách hàng. Tăng cường nhân lực y tế chất lượng cao và đẩy mạnh công tác giáo dục, nâng cao phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ y tế; kiên quyết đưa ra khỏi ngành những cá nhân không còn xứng đáng đứng trong đội ngũ thầy thuốc. 3. Phát triển văn hóa xã hội a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Thực hiện có hiệu quả chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa; đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện; phát triển văn học nghệ thuật. Tăng cường huy động các nguồn lực để bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản văn hóa của dân tộc, trong đó chú trọng những di sản được công nhận là di sản văn hóa thế giới. Quản lý tốt các lễ hội, hoạt động văn hóa, thể thao; hạn chế tối đa việc sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức lễ hội và mời nhiều lãnh đạo tham dự. Những lễ hội phục vụ du lịch, kinh doanh thì phải tự trang trải chi phí. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Tăng cường giao lưu quốc tế về văn hóa, thể thao. b) Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao rà soát, hoàn thiện và thực hiện hiệu quả các giải pháp tạo môi trường sống an toàn, thân thiện và các điều kiện cần thiết để thanh thiếu niên phát triển toàn diện; chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; thực hiện tốt chính sách tôn giáo; chú trọng công tác gia đình, bảo vệ bà mẹ và trẻ em; thực hiện các giải pháp để đạt mức sinh thấp, hợp lý, giảm mất cân bằng giới tính khi sinh và bảo đảm bình đẳng giới. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội, nhất là ma túy, mại dâm. V. SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CÓ HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1. Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Quốc phòng và các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng nhiệm vụ được giao: Khẩn trương trình Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Triển khai thực hiện Luật đất đai (sửa đổi) và các văn bản pháp luật liên quan. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, khoáng sản theo quy hoạch, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, hạn chế tối đa xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản thô; thúc đẩy phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo. Tăng cường đầu tư, nâng cao chất lượng dự báo, chủ động ứng phó, giảm thiểu thiệt hại của thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, bảo đảm an toàn hồ chứa nước. Rà soát, bố trí vốn để nâng cấp, sửa chữa các hồ có nguy cơ mất an toàn. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy định an toàn và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hồ chứa thủy lợi, thủy điện. Rà soát, sửa đổi bổ sung, ban hành và thực hiện nghiêm quy trình vận hành hồ chứa và liên hồ chứa, bảo đảm an toàn công trình, tính mạng, tài sản và phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân vùng hạ du. Khẩn trương hướng dẫn các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến vận hành và bảo đảm an toàn hồ đập. Hoàn thiện dự án Luật bảo vệ môi trường (sửa đổi) trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7. Tập trung thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các làng nghề, khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của người dân; hoàn thiện thể chế bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và hoàn thiện cơ chế tài chính trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước trong khu vực để có giải pháp sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn nước sông Mê Kông. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tăng cường bảo vệ, phát triển rừng, thực hiện cam kết trồng rừng thay thế đối với các dự án thủy điện; chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên trên phạm vi cả nước; củng cố sắp xếp lại các công ty lâm nghiệp bảo đảm quản lý rừng bền vững; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương rà soát điều chỉnh tăng phí sử dụng và khai thác tài nguyên theo cấp độ gây ô nhiễm môi trường. 4. Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Công an theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tăng cường kiểm tra các dự án khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo đảm tuân thủ nghiêm quy định về môi trường trước, trong và sau khai thác, sử dụng. Xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về môi trường. 5. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Các ngành, doanh nghiệp xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ tiết kiệm tài nguyên, nhiên liệu, nguyên liệu, vật tư đầu vào và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. VI. ĐẨY MẠNH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO 1. Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí a) Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Tiếp tục hoàn thiện thể chế về phòng, chống tham nhũng theo Kết luận của Hội nghị Trung ương 5 Khóa XI và Kết luận của Bộ Chính trị; nội luật hóa Công ước của Liên Hợp quốc về chống tham nhũng. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, trọng tâm là Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XI, Kết luận số 21-KL/TW của Hội nghị Trung ương 5 Khóa XI, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng chống tham nhũng và các văn bản liên quan, Nghị quyết số 82/NQ-CP của Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Thực hiện nghiêm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Hoàn thiện cơ chế chính sách, thực hiện công khai minh bạch trong quản lý ngân sách, đất đai, tài nguyên, tài sản nhà nước, đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước và công tác cán bộ. Kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng, bảo đảm sự liêm chính trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trong các cơ quan, đơn vị có chức năng phát hiện và xử lý tham nhũng. Đề cao trách nhiệm giải trình trong thực thi công vụ và trách nhiệm của người đứng đầu. Tăng cường các giải pháp phòng ngừa, giám sát, kiểm tra, thanh tra phòng, chống tham nhũng. Chỉ đạo các lực lượng chức năng khẩn trương làm rõ các vụ việc có dấu hiệu tiêu cực, tham nhũng, nhất là công tác điều tra, thanh tra các vụ việc tham nhũng nghiêm trọng, công luận và nhân dân quan tâm. Xử lý nghiêm hành vi tham nhũng, thu hồi triệt để tài sản của Nhà nước, tập thể, cá nhân bị chiếm đoạt, thất thoát. b) Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan, địa phương đẩy mạnh thanh tra trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ công vụ, xử lý công chức, viên chức tiêu cực, tham nhũng; giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra; xử lý kịp thời các vi phạm. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo a) Thanh tra Chính phủ, các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; triển khai thực hiện Luật tiếp công dân, Luật đất đai (sửa đổi); tăng cường đối thoại và tiếp công dân tại cơ sở, giải quyết kịp thời các vụ khiếu nại, tố cáo ngay từ khi phát sinh, nhất là các vụ khiếu nại, tranh chấp đất đai, không để phát sinh thành "điểm nóng" gây phức tạp về an ninh, trật tự. Hạn chế phát sinh khiếu nại vượt cấp; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan và các cấp trong giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chú trọng việc tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. Tiếp tục rà soát, kiểm tra, tập trung giải quyết cơ bản các vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài. b) Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả Luật hòa giải ở cơ sở, góp phần giải quyết kịp thời những mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật, giảm bớt các khiếu nại, tố cáo, tăng cường tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư. Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, tăng cường xã hội hóa các hoạt động này.
2,033
5,689
VII. BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI 1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương số 28-NQ/TW về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Nhận thức đúng thời cơ và thách thức, thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo môi trường hòa bình, điều kiện thuận lợi để phát triển và bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh của đất nước. Nâng cao sức mạnh tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang nhân dân. Tăng cường trang bị hiện đại cho các lực lượng quan trọng, cấp thiết. Quan tâm đầu tư và sử dụng các nguồn lực bảo đảm cho các lực lượng chức năng trong quản lý, bảo vệ và chấp pháp trên biển, công tác rà phá bom mìn, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai. Tiếp tục hoàn thiện các quy định về tìm kiếm, cứu nạn trên biển. Tiếp tục xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, trọng tâm là xây dựng khu vực phòng thủ, lực lượng vũ trang địa phương, nhất là tại các địa bàn trọng điểm. Rà soát, xác định thứ tự ưu tiên, bố trí vốn đầu tư xây dựng đường tuần tra biên giới. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các địa phương thực hiện việc sửa chữa, tu bổ, xây dựng kè sông, suối biên giới. Tăng cường công nghiệp quốc phòng; kết hợp chặt chẽ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội. 2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Triển khai các biện pháp bảo đảm thế trận an ninh nhân dân; nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động; giữ vững an ninh, trật tự trên các địa bàn chiến lược, trọng yếu; xử lý kịp thời, hiệu quả những vấn đề, vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự; bảo vệ tuyệt đối an toàn những mục tiêu và các sự kiện quan trọng của đất nước; không để xảy ra phá hoại, khủng bố, bạo loạn. Bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, tài chính, tiền tệ, an ninh thông tin và an ninh xã hội; sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống mang tính toàn cầu. Đẩy mạnh công tác đấu tranh, phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội, kiên quyết triệt phá các băng nhóm tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu "xã hội đen", tội phạm công nghệ cao, tội phạm về môi trường... Xử lý nghiêm những tệ nạn xã hội như cờ bạc, lô đề, cá cược bóng đá, mại dâm... Tăng cường công tác phòng, chống cháy, nổ, công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, xuất nhập cảnh, người nước ngoài tại Việt Nam và các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự. 3. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục thực hiện các biện pháp đồng bộ để bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông, phấn đấu thấp hơn năm 2013 cả về số vụ, số người bị thương và tử vong; khắc phục ùn tắc giao thông tại các đô thị lớn. 4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị quyết của Quốc hội, các Nghị quyết của Chính phủ về việc thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính và Quyết định số 1950/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương. Từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất về xử lý vi phạm hành chính, bảo đảm phát huy hiệu quả công cụ xử lý hành chính của Nhà nước. Quản lý và sử dụng đúng quy định các khoản thu từ xử phạt vi phạm hành chính. Thực hiện tốt công tác thi hành án dân sự theo Nghị quyết của Quốc hội về công tác tư pháp, phấn đấu kết quả thi hành án năm 2014 đạt hoặc vượt chỉ tiêu được giao; chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan đẩy mạnh việc thực hiện thí điểm chế định thừa phát lại theo Nghị quyết của Quốc hội. Tổ chức triển khai có hiệu quả thi hành Luật giám định tư pháp; củng cố, kiện toàn các tổ chức giám định tư pháp; sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn chuyên môn giám định tư pháp trong từng lĩnh vực; có cơ chế, chính sách thu hút những người có chuyên môn nghiệp vụ vào làm việc tại các tổ chức giám định nhằm tạo sự chuyển biến cơ bản về chất, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động tố tụng, góp phần tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm. Thực hiện tốt Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư. Hoàn thiện cơ chế pháp lý nhằm phát huy tối đa hiệu quả, vai trò của các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong lĩnh vực tư pháp. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết tiến tới thành lập tổ chức công chứng toàn quốc. VIII. MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI, CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Chủ động, tích cực đẩy mạnh toàn diện công tác đối ngoại. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế, trong đó hội nhập kinh tế là trọng tâm, hội nhập trong các lĩnh vực khác phải tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế và góp phần tích cực vào phát triển kinh tế. Thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế; đẩy nhanh việc đàm phán các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác với các đối tác, nhất là với các đối tác chiến lược, các nước láng giềng, các nước ASEAN, các nước bạn bè truyền thống và các nước lớn. Phát huy vai trò và trách nhiệm trong ASEAN, trong các tổ chức và diễn đàn đa phương. Tích cực tham gia để hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015. Tiếp tục vận động tuyên truyền, nỗ lực cùng các nước ASEAN thúc đẩy ký Bộ quy tắc ứng xử của các bên trên Biển Đông (COC) với Trung Quốc. Làm tốt công tác người Việt Nam ở nước ngoài, công tác bảo hộ công dân. Đôn đốc, thúc đẩy thực hiện việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của Luật quốc tịch. Tăng cường công tác thông tin đối ngoại. Tham gia tích cực và thực hiện tốt trách nhiệm là thành viên Hội đồng Nhân quyền của Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2014 - 2016. 2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp và tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế để bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia trên Biển Đông. Tích cực chuẩn bị lực lượng tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp quốc. 3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai có hiệu quả các cam kết quốc tế và chủ động tích cực đàm phán các Hiệp định thương mại tự do (FTA) một cách có chọn lọc với lộ trình phù hợp để phát triển bền vững, nhất là Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)…, bảo đảm phù hợp với Chiến lược tham gia các thỏa thuận thương mại tự do của Việt Nam trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và bảo đảm lợi ích quốc gia, ưu tiên mục tiêu phát triển kinh tế. Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết, về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) 2015 và các Hiệp định thương mại tự do đang đàm phán ký kết để các doanh nghiệp, địa phương chủ động khai thác có hiệu quả các cơ hội, vượt qua khó khăn, thách thức. 4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện quyền và nghĩa vụ thành viên Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế của Việt Nam theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; hoàn thiện cơ sở pháp lý về cấp ý kiến pháp lý đối với các khoản vay và dự án đầu tư nước ngoài, thực hiện nhiệm vụ là cơ quan đầu mối giải quyết các tranh chấp quốc tế giữa Chính phủ và nhà đầu tư nước ngoài. IX. TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN TẠO ĐỒNG THUẬN XÃ HỘI 1. Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện có hiệu quả Chỉ thị của Bộ Chính trị về công tác thông tin tuyên truyền; bảo đảm nhu cầu thông tin đa dạng của nhân dân. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan nhà nước phải chủ động thông tin chính xác, kịp thời về các cơ chế chính sách, sự chỉ đạo điều hành thuộc phạm vi quản lý của mình. Các Bộ trưởng chủ động tham gia Chương trình "Dân hỏi, Bộ trưởng trả lời". Văn phòng Chính phủ phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam nâng cao chất lượng chương trình này cùng với tổ chức tốt các chương trình giao lưu với thành viên Chính phủ. Tăng cường kỷ luật phát ngôn. Đề cao trách nhiệm của các cơ quan thông tấn báo chí trong việc thông tin kịp thời, trung thực, khách quan, tạo sự đồng thuận xã hội trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, đề cao vai trò giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cán bộ, công chức và cơ quan nhà nước. Tăng cường tiếp xúc, đối thoại, tập trung chỉ đạo giải quyết kịp thời những kiến nghị chính đáng của doanh nghiệp và nhân dân; trao đổi, tiếp nhận thông tin phản hồi về các cơ chế, chính sách, nhất là cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp.
2,037
5,690
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và quản lý của chính quyền đối với hoạt động thông tin truyền thông. Nâng cao năng lực quản lý thông tin trên môi trường mạng. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan chủ quản và cơ quan báo chí. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, lợi dụng quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân. Phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân, các cơ quan thông tin báo chí trong tuyên truyền vận động, tạo đồng thuận xã hội, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Các Bộ: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch khẩn trương nghiên cứu xây dựng chính sách, pháp luật nhằm cụ thể hóa các nguyên tắc tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ các quyền con người, quyền cơ bản của công dân như tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin đã được Hiến pháp quy định; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật và ý thức, trách nhiệm cộng đồng của người dân, tổ chức trong sự nghiệp xây dựng Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Phần thứ hai TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào Nghị quyết này và các Nghị quyết liên quan của Đảng, Quốc hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Khẩn trương xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện ngay trong tháng 01 năm 2014 chương trình, kế hoạch hành động cụ thể của Bộ, cơ quan, địa phương; xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, đơn vị chủ trì, đưa vào chương trình công tác của Chính phủ, Bộ, cơ quan, địa phương để triển khai thực hiện, ưu tiên xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật cần thiết để sớm đưa các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Nghị quyết này vào cuộc sống. Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị quyết, các chủ trương, chính sách của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết này và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết trong lĩnh vực, địa bàn và theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Tăng cường phối hợp triển khai thực hiện với các Bộ, cơ quan, địa phương; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra trong Nghị quyết; nêu cao ý thức cộng đồng trách nhiệm, đồng thời phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc triển khai thực hiện. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện chương trình công tác đã đề ra; tổ chức giao ban hàng tháng để kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết, chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải pháp xử lý phù hợp, kịp thời đối với những vấn đề phát sinh. Thực hiện khen thưởng, kỷ luật kịp thời, theo đúng quy định trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết hàng tháng, hàng quý, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 hàng tháng và tháng cuối quý. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương thực hiện việc kiểm tra, giám sát, nắm tình hình thực hiện Nghị quyết để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại các phiên họp thường kỳ hàng tháng. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương và Ban Tuyên giáo Trung ương tổ chức quán triệt, phổ biến rộng rãi Nghị quyết này trong các ngành, các cấp; tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân hiểu, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm điểm, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và đề xuất các giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ năm tiếp theo, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 11 năm 2014. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp Chính phủ tháng 12 năm 2014. 4. Chính phủ đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương của các đoàn thể chỉ đạo tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên cùng các tầng lớp nhân dân đoàn kết, chung sức, đồng lòng thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 theo Nghị quyết của Quốc hội và các giải pháp điều hành của Chính phủ tại Nghị quyết này. 5. Chính phủ đề nghị các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân địa phương tăng cường giám sát thực hiện các nhiệm vụ của Chính phủ, các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong triển khai thực hiện Nghị quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 1511/TB-PTPL ngày 23/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc Nhóm 34.02 "Chất hữu cơ hoạt động bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kể cả các chế phẩm dùng để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 34.01"; phân nhóm 3402.20 - Chế phẩm đã đóng gói để bán lẻ; mã số 3402.20.12 - - - Chế phẩm giặt, rửa hoặc chế phẩm làm sạch dạng anion, kể cả các chế phẩm tẩy trắng, làm sạch hoặc tẩy nhờn, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22.1.2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10.9.2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12.4.2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14.11.2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15.11.2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 1525/TB-PTPL ngày 23.12.2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 7211, phân nhóm 7211.23 - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng, mã số 7211.23.20 - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT TẠM THỜI ÁP DỤNG CHO CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG THÂM CANH GIỐNG BÔNG LAI TẠI CÁC TỈNH MIỀN BẮC VÀ TỈNH THANH HÓA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông; Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Căn cứ Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định thực hiện một số Điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về Khuyến nông;
1,951
5,691
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ KHCNMT tại tờ trình số 652/KHCN ngày 06/12/2013 đề nghị điều chỉnh, bổ sung định mức kỹ thuật áp dụng cho chương trình, dự án khuyến nông thâm canh giống bông lai ở phía Bắc; Biên bản họp ngày 17/12/2013 của Hội đồng tư vấn thành lập theo Quyết định số 2932/QĐ-BNN-KHCN ngày 11/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kỹ thuật tạm thời áp dụng cho chương trình, dự án khuyến nông thâm canh giống bông lai tại các tỉnh miền Bắc và tỉnh Thanh Hóa (chi tiết đính kèm). Điều 2. Định mức được phê duyệt là căn cứ để các đơn vị triển khai lập dự toán và thanh quyết toán cho các mô hình triển khai thực hiện thuộc chương trình, dự án quy định tại điều 1 Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG MÔ HÌNH TRỒNG THÂM CANH GIỐNG BÔNG LAI TẠI CÁC TỈNH MIỀN BẮC VÀ TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BNN-KHCN ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. PHẦN VẬT TƯ Tính cho: 01 ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> *Phân bón: Định mức phân bón là căn cứ quy đổi khối lượng khi sử dụng các loại phân bón NPK, phân bón đơn chất hoặc phân bón tổng hợp khác. II. PHẦN TRIỂN KHAI <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2014 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ; Căn cứ Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài chính năm 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 07/QĐ-BTC ngày 02/1/2014 của Bộ Tài chính) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Trên cơ sở xác định rõ các nhiệm vụ, hoạt động để chủ động trong chỉ đạo, điều hành của Bộ; chủ động trong tổ chức triển khai và phối hợp triển khai các hoạt động cải cách hành chính của các đơn vị thuộc Bộ. Qua đó, thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính góp phần hoàn thành nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2014. 2. Yêu cầu: 2.1. Đảm bảo đúng, đủ các nội dung, hình thức và phương pháp theo quy định tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020. 2.2. Lồng ghép, kết hợp các hoạt động cải cách hành chính với các hoạt động xây dựng pháp luật; kiểm tra thực hiện và theo dõi thi hành pháp luật; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện nhiệm vụ công vụ và các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2.3. Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm để tập trung thực hiện hiệu quả, trong đó đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính tại các đơn vị. II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRONG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 1. Cải cách thể chế 1.1. Phối hợp với các Ủy ban của Quốc hội nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh lý hoàn thiện các dự án Luật đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6, thông qua tại kỳ họp thứ 7 (tháng 5 - 2014); các dự án Luật được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7 và thông qua tại kỳ họp thứ 8. Đồng thời, tập trung nguồn lực để tổ chức triển khai các Luật, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được thông qua tại kỳ họp thứ 6, trong đó tập trung đến việc soạn thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 1.2. Phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan hoàn thành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2014. 1.3. Thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; trước hết là cải tiến quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thực hiện đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật trước và sau khi ban hành, nâng cao chất lượng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. Trên cơ sở đó, nghiên cứu trình Bộ ban hành văn bản thay thế Quyết định số 2454/QĐ-BTC ngày 23/7/2007 ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 1.4. Đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời nắm bắt, xử lý vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật. 2. Cải cách thủ tục hành chính 2.1. Thực hiện rà soát và đề xuất các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính, trong đó tập trung vào các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Thuế, Hải quan, Kho bạc; hệ thống hóa, để kiến nghị đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến giấy tờ công dân theo Đề án đơn giản hóa các TTHC liên quan đến giấy tờ công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Đề án 896). 2.2. Kiểm soát chặt chẽ các thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành; thực hiện đánh giá tác động, ban hành các Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế, Hải quan, Chứng khoán. 2.3. Lồng ghép thực hiện tập huấn các kỹ năng, nghiệp vụ về đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, ... với các nghiệp vụ công tác pháp chế khác theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế. 3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính 3.1. Nghiên cứu, hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của Bộ theo hướng tiếp tục khắc phục sự chồng chéo, giao thoa chức năng, nhiệm vụ giữa Bộ Tài chính với các Bộ; kiện toàn tổ chức bộ máy của các đơn vị trực thuộc Bộ, đặc biệt là tổ chức bộ máy của các tổng cục, các đơn vị sự nghiệp, các lĩnh vực hợp tác quốc tế. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Tổng cục; Ban hành theo thẩm quyền Quyết định của Bộ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Cục, Vụ thuộc Bộ phù hợp với Nghị định thay thế Nghị định 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. 3.2. Thực hiện kiểm tra, đánh giá về tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ để thực hiện nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, cơ chế phối hợp thực hiện. 3.3. Nghiên cứu, triển khai Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước, trọng tâm là các Tập đoàn, Tổng công ty; Đề án tái cấu trúc DATC, SCIC đã được phê duyệt. 4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 4.1. Tiếp tục triển khai Đề án "Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức", trên cơ sở đó xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy định về công tác cán bộ, quản lý công chức, viên chức, đánh giá cán bộ; về quy trình, các văn bản quy định thủ tục bổ nhiệm cán bộ, về thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, cấp ủy trong công tác cán bộ, về tiêu chuẩn chức danh cán bộ theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng; Hoàn thiện các quy định về đánh giá cán bộ, công chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. 4.2. Xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2016 - 2020 (theo Chỉ thị 05/CT-BCSĐ của Ban cán sự Đảng Bộ Tài chính). 4.3. Đẩy mạnh triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý chuyên gia, cán bộ cấp cơ sở và thực hiện đúng lộ trình phát triển các cơ sở đào tạo thuộc Bộ theo Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tài chính giai đoạn 2012 - 2020; đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức gắn với kế hoạch, quy hoạch đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Bộ; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng mềm và năng lực tham mưu, đề xuất cơ chế chính sách của công chức, viên chức. 4.4. Hoàn thiện và trình Bộ phê duyệt Đề án vị trí việc làm và xây dựng cơ cấu ngạch công chức, viên chức hợp lý gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Tiêu chuẩn hóa cán bộ ngành Tài chính, có cơ cấu hợp lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi trong quá trình cải cách nền tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế. 4.5. Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của công chức, viên chức; xây dựng và tổ chức thực hiện chuẩn mực đạo đức của công chức, viên chức ngành Tài chính.
2,043
5,692
5. Cải cách tài chính công 5.1. Tổ chức triển khai Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan quản lý nhà nước, trong đó tập trung xây dựng, ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 117/2013/NĐ-CP; tiếp tục hoàn thiện trình Chính phủ Nghị định thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định về giao kinh phí tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập; nghiên cứu hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước; quản lý tài sản công, nợ công. 5.2. Rà soát, phân loại các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, trên cơ sở đó đề xuất chuyển đổi cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính cho phù hợp; Thực hiện chuyển đổi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp hoạt động nghiên cứu khoa học theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các Quy chế quản lý tài chính, định mức chi tiêu nội bộ tại các Tổng cục thuộc Bộ; nghiên cứu cơ chế giao tự chủ tài chính đến từng Cục, Vụ thuộc Bộ Tài chính. 5.3. Nghiên cứu xây dựng chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó xác định rõ mục tiêu tiết kiệm, yêu cầu chống lãng phí, các biện pháp để thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong Bộ Tài chính. 5.4. Nghiên cứu, xây dựng Chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia; Tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thực hiện làm cơ sở cho việc xây dựng Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi). 5.5. Một số nhiệm vụ liên quan đến xây dựng và tổ chức thực hiện các Đề án thuộc các lĩnh vực đã được phê duyệt. 6. Hiện đại hóa hành chính 6.1. Xây dựng và hoàn thành cơ bản hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của ngành bao gồm hệ thống mạng thông tin, trang thiết bị máy tính, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của Bộ. 6.2. Hoàn thành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo phân công tại phụ lục kèm theo Quyết định này; Xây dựng kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 của đơn vị; phân công Lãnh đạo đơn vị và cán bộ làm đầu mối thực hiện làm nhiệm vụ cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính để tổ chức triển khai và phối hợp triển khai các nhiệm vụ được giao chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ. Tổ chức pháp chế các Tổng cục và tương đương có trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp trình Bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo đúng quy định. 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, kịp thời báo cáo Bộ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong phạm vi quản lý của Bộ. Chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổng hợp kết quả và trình Bộ báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định; Phối hợp với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước kiểm tra việc thực hiện các thủ tục hành chính tại các đơn vị trực thuộc có trụ sở làm việc tại các địa phương. 3. Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Vụ Pháp chế huy động, tìm kiếm các nguồn tài trợ quốc tế để hỗ trợ thực hiện các nội dung cải cách hành chính của Bộ. 4. Các cơ quan báo chí thuộc Bộ, thuộc Tổng cục có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc kế hoạch cải cách hành chính của Bộ. PHỤ LỤC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/QĐ-BTC ngày 02 tháng 1 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN, CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ CÔNG THƯƠNG LÀM CHỦ SỞ HỮU BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước; Căn cứ Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giám sát tài chính đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên và Công ty cổ phần có vốn Nhà nước do Bộ Công Thương làm chủ sở hữu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các Tập đoàn, phần có vốn Nhà nước do Bộ Công Thương làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN, CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ CÔNG THƯƠNG LÀM CHỦ SỞ HỮU (Kèm theo Quyết định số 22/QĐ-BCT ngày 02 tháng 01 năm 2014) A. Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước (11 Doanh nghiệp) 1. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam 3. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 4. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 5. Tập đoàn Dệt May Việt Nam 6. Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam 7. Tổng công ty Giấy Việt Nam 8. Tổng công ty Máy động lực và máy Nông nghiệp 9. Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp 10. Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam 11. Viện Máy và dụng cụ công nghiệp B. Các Công ty TNHH MTV thuộc Bộ Công Thương (04 Công ty) 1. Công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư công nghệ (FOCOCEV) 2. Công ty TNNH MTV Xây lắp và Vật liệu xây dựng V 3. Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vật liệu xây dựng (BMC) 4. Công ty TNHH MTV Điện máy và Đầu tư C. Các công ty cổ phần thuộc Bộ Công Thương (14 Doanh nghiệp) 1. Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam - CTCP 2. Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP 3. Tổng công ty cổ phần Thiết bị kỹ thuật điện Việt Nam 4. Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam 5. Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội 6. Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn 7. Công ty cổ phần Nhựa Việt Nam 8. Công ty cổ phần Giao nhận kho vận ngoại thương (Vietrans) 9. Công ty cổ phần Điện máy 10. Công ty cổ phần Intimex Việt Nam 11. Công ty cổ phần Đầu tư xây lắp và Vật liệu xây dựng 12. Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển kinh doanh 13. Công ty cổ phần Nông thổ sản Việt Nam 14. Công ty cổ phần Du lịch và Xúc tiến Thương mại QUY CHẾ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN, CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ CÔNG THƯƠNG LÀM CHỦ SỞ HỮU (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/QĐ-BCT ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cụ thể việc giám sát tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 158/2013/TT-BTC) đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên, Công ty cổ phần có vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là các doanh nghiệp) do Bộ Công Thương quản lý. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Công ty mẹ của các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con (sau đây gọi chung là Công ty mẹ) do Bộ Công Thương quyết định thành lập hoặc được giao quản lý. 2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Công Thương quyết định thành lập. 3. Công ty cổ phần có vốn nhà nước do Bộ Công Thương làm chủ sở hữu. 4. Quy chế này không áp dụng đối với các Công ty cổ phần thuộc Bộ Công Thương quản lý trước đây đã được bàn giao sang Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. Chương 2. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Điều 3. Nội dung giám sát Nội dung giám sát tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 158/2013/TT-BTC bao gồm: 1. Giám sát việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:
2,045
5,693
a) Hoạt động đầu tư tài sản tại doanh nghiệp (bao gồm danh mục dự án đầu tư, nguồn vốn huy động gắn với dự án đầu tư) phân tích đánh giá các vấn đề sau: - Đối với các dự án thuộc nhóm A và nhóm B: nêu tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động để đầu tư của từng dự án; đánh giá về tiến độ thực hiện dự án so với kế hoạch; tiến độ giải ngân dự án so với kế hoạch; các vấn đề phát sinh liên quan đến sử dụng đất đai, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, thu hồi giấy phép đầu tư và các quy định khác về quản lý đầu tư; các điều chỉnh về mục tiêu, quy mô vốn, tiến độ và chủ đầu tư trong kỳ của các dự án đầu tư. - Đối với các dự án còn lại: nêu tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động để đầu tư dự án; thời gian hoàn thành dự án; tiến độ thực hiện dự án so với kế hoạch; vướng mắc, tồn tại (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án. - Đối với các dự án đầu tư đã đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo cần đánh giá hiệu quả mang lại. - Kiến nghị và đề xuất của doanh nghiệp. Các dự án nêu trên là dự án do doanh nghiệp làm chủ đầu tư hoặc thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp. b) Việc huy động vốn và sử dụng vốn huy động; phát hành trái phiếu, cổ phiếu (nếu có), phân tích đánh giá các vấn đề sau: - Tổng số vốn đã huy động trong kỳ báo cáo và lũy kế đến kỳ báo cáo, trong đó: phát hành trái phiếu, vay của các tổ chức tín dụng, vay của cá nhân. - Tình hình sử dụng vốn huy động, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi hoạt động sản xuất kinh doanh, chi mục đích khác. - Các khoản bảo lãnh vay vốn đối với các công ty con; công ty liên kết (nếu có); tình hình sử dụng và trả nợ đối với các khoản bảo lãnh. - Việc sử dụng vốn huy động và hiệu quả mang lại từ việc sử dụng vốn đã huy động. c) Hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp bao gồm đầu tư trong nước, đầu tư ra nước ngoài; đầu tư vào các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bất động sản, chứng khoán (nếu có); hiệu quả việc đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp; phân tích đánh giá các vấn đề sau: - Việc đầu tư ra ngoài của doanh nghiệp có phù hợp với các quy định của pháp luật không. - Hiệu quả của việc đầu tư: cổ tức hoặc lợi nhuận được chia trên tổng giá trị vốn đầu tư. Cổ tức hoặc lợi nhuận được chia được căn cứ theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên của doanh nghiệp có vốn góp. - Kế hoạch tăng hoặc giảm vốn đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết và các khoản đầu tư dài hạn khác. - Tình hình thoái vốn đối với các khoản đầu tư ngoài ngành theo Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp. - Kiến nghị và đề xuất của doanh nghiệp. d) Việc quản lý tài sản, công nợ phải thu, công nợ phải trả, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. - Thẩm quyền quyết định các dự án đầu tư, mua sắm tài sản trong kỳ có phù hợp với quy định của pháp luật không; tình hình trích khấu hao tài sản; tình hình thanh lý, nhượng bán tài sản; tình hình xử lý hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất hoặc mất phẩm chất. Doanh nghiệp phải phân tích chi tiết các dự án đầu tư chậm tiến độ, hàng hóa thành phẩm tồn kho lâu ngày (trên 03 năm)… - Tình hình công nợ phải thu đến kỳ báo cáo: tổng số nợ phải thu trong đó công nợ phải thu khó đòi, tình hình trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi, tình hình xử lý công nợ khó đòi trong kỳ báo cáo. Doanh nghiệp phải phân tích chi tiết theo từng khoản công nợ phải thu khó đòi (nêu rõ các khoản công nợ phải thu khó đòi trên 03 năm). - Tình hình công nợ phải trả đến kỳ báo cáo: tổng số nợ phải trả trong đó nợ đến hạn, nợ quá hạn, khả năng thanh toán nợ, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp phải phân tích chi tiết theo từng khoản công nợ phải trả quá hạn (nêu rõ các khoản công nợ phải trả của các dự án đầu tư, mua sắm tài sản…). 2. Giám sát bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp. a) Việc đánh giá mức độ bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp được thực hiện theo văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. b) Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu: tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA). Các chỉ tiêu này càng cao phản ánh việc sử dụng vốn, sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng có hiệu quả. Chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 158/2013/TT-BTC. 3. Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo các nội dung sau: a) Hoạt động sản xuất, tiêu thụ, tồn kho sản phẩm; doanh thu hoạt động kinh doanh, dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính; thu nhập khác. b) Kết quả hoạt động kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA). c) Phân tích về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. d) Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. đ) Phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ. 4. Giám sát việc thực hiện các chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp, trong đó có các nội dung về chi phí tiền lương, thu nhập của người lao động, người quản lý điều hành doanh nghiệp. Điều 4. Báo cáo giám sát tài chính Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tài chính, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp được gửi cho chủ sở hữu. Báo cáo do các doanh nghiệp thuộc đối tượng giám sát lập, bao gồm các nội dung cụ thể như sau: 1. Phần báo cáo tổng hợp - Phần I. Thông tin chung Khái quát chung về doanh nghiệp bao gồm các thông tin về ngành nghề kinh doanh, cơ cấu sở hữu, cơ cấu quản trị, cơ cấu tổ chức tại công ty mẹ, cơ chế báo cáo giữa công ty mẹ và công ty thành viên. - Phần II. Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Bao gồm các thông tin tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp: a) Hoạt động sản xuất, tiêu thụ, tồn kho sản phẩm; doanh thu hoạt động kinh doanh, dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính; thu nhập khác. b) Kết quả hoạt động kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA). c) Phân tích về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. d) Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. đ) Phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ. e) Báo cáo tình hình sử dụng vốn và kết quả SXKD của các công ty con. Báo cáo cần phân tích kỹ đối với những công ty có kết quả SXKD thua lỗ (tình hình thua lỗ, nguyên nhân và biện pháp khắc phục…). - Phần III. Tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản a) Tình hình đầu tư tài sản tại doanh nghiệp: Dự án đầu tư từ năm trước chuyển sang (số lượng dự án, tổng giá trị đầu tư, nguồn vốn huy động để đầu tư), dự án đầu tư triển khai trong năm (số lượng dự án, tổng giá trị đã đầu tư nguồn vốn huy động để đầu tư), dự án đầu tư chuyển sang năm sau (số lượng dự án, tổng giá trị đã đầu tư, nguồn vốn huy động để đầu tư). Số dự án đã đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo, hiệu quả mang lại. Các vấn đề phát sinh liên quan đến sử dụng đất đai, quản lý tài nguyên… b) Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động: Tổng số vốn đã huy động (trong đó: phát hành trái phiếu, vay của các tổ chức tín dụng, vay của cá nhân), tình hình sử dụng vốn huy động (trong đó: chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi hoạt động sản xuất kinh doanh, chi mục đích khác). c) Tình hình đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp: Đầu tư vào các công ty con hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chính của công ty mẹ, công ty hoạt động ngoài ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty mẹ, công ty hoạt động trong các lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, chứng khoán, ngân hàng, bất động sản. Nêu số lượng công ty, giá trị đầu tư, tỷ lệ % tổng giá trị đầu tư, hiệu quả đầu tư, đánh giá tình hình SXKD và khả năng sinh lời của các công ty con (lợi nhuận hoặc cổ tức được chia, tỷ suất lợi nhuận, cổ tức được chia/ tổng giá trị đầu tư ra ngoài doanh nghiệp) theo từng nhóm nêu trên. Đối với việc đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác: doanh nghiệp cũng báo cáo tương tự như đối với việc đầu tư vào công ty con. d) Tình hình quản lý tài sản, công nợ phải thu, công nợ phải trả, các khoản đầu tư tài chính: - Tình hình quản lý tài sản: thẩm quyền quyết định các dự án đầu tư, mua sắm tài sản, trình tự thủ tục đầu tư, mua sắm tài sản, tình hình khấu hao tài sản, tình hình thanh lý, nhượng bán tài sản. - Công nợ phải thu: nêu tổng số nợ phải thu đến kỳ báo cáo trong đó công nợ phải thu khó đòi, tình hình trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi (phân tích chi tiết theo từng khoản công nợ phải thu khó đòi). - Công nợ phải trả: nêu tổng số công nợ phải trả đến kỳ báo cáo trong đó phân loại khả năng nợ đến hạn, nợ quá hạn, khả năng thanh toán nợ, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. - Phần IV. Tình hình chấp hành chế độ, chính sách và pháp luật Bao gồm các thông tin liên quan đến việc tuân thủ và chấp hành các quy định về chính sách thuế, về chính sách tiền lương và các chính sách khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
2,072
5,694
- Phần V. Tình hình thực hiện sản phẩm dịch vụ công ích Bao gồm các thông tin liên quan đến việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh thu và chi phí phát sinh liên quan đến cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích (nếu có). - Phần VI. Tình hình bảo toàn và phát triển vốn doanh nghiệp Bao gồm các thông tin liên quan đến biến động về vốn góp của Nhà nước vào doanh nghiệp, lợi nhuận tích lũy, các quỹ của doanh nghiệp (Quỹ Đầu tư phát triển, Quỹ hỗ trợ sắp xếp…) - Phần VII. Báo cáo tài chính Bao gồm các thông tin liên quan đến ý kiến đánh giá của cơ quan kiểm toán, ý kiến của Kiểm soát viên, ý kiến của Hội đồng thành viên và của chủ sở hữu đối với báo cáo tài chính doanh nghiệp (nếu có). - Phần VIII. Báo cáo tình hình lao động, tiền lương Bao gồm các thông tin liên quan đến việc thực hiện các chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp, trong đó có các nội dung về chi phí tiền lương, thu nhập của người lao động, người quản lý điều hành doanh nghiệp. - Phần IX. Cam kết của doanh nghiệp trong việc cung cấp các thông tin. Đối với doanh nghiệp là công ty mẹ yêu cầu báo cáo thêm chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo của Tập đoàn, Tổng công ty, trong đó nêu kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp thành viên, nguyên nhân lỗ hoặc vướng mắc về tài chính (nếu có). 2. Phần mẫu biểu số liệu báo cáo 2.1. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước lập báo cáo theo các biểu mẫu sau: + Biểu 01 - Mẫu số 01; Biểu 02 - Mẫu số 01; Biểu 03 - Mẫu số 01; Biểu 04 - Mẫu số 01; Biểu 05 - Mẫu số 01; Biểu 06 - Mẫu số 01; Biểu 07 - Mẫu số 01; Biểu 08A - Mẫu số 01; Biểu 08B - Mẫu số 01; Biểu 09 - Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 158/2013/TT-BTC + Phụ lục số 01; Phụ lục số 02; Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quy chế này. 2.2. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty cổ phần có vốn nhà nước: a) Đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty cổ phần nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, lập báo cáo theo các biểu mẫu sau: + Biểu 01 - Mẫu số 02 và Biểu 01 - Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 158/2013/TT-BTC; + Phụ lục số 01, Phụ lục số 02; Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quy chế này. b) Đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty cổ phần nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ, lập báo cáo theo các biểu mẫu sau: Biểu 02 - Mẫu số 03; Biểu 03 - Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 158/2013/TT-BTC. Điều 5. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính Hoạt động giám sát tài chính doanh nghiệp được thực hiện theo các căn cứ sau: 1. Văn bản pháp luật về quản lý tài chính doanh nghiệp. 2. Các văn bản về Điều lệ tổ chức hoạt động và Quy chế, cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp. 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm, kế hoạch dài hạn (05 năm) đã được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. 4. Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đã được kiểm toán độc lập hoặc kiểm toán nhà nước (nếu có) và được Hội đồng thành viên thông qua; báo cáo tài chính quý, báo cáo nghiệp vụ định kỳ và các báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý nhà nước. 5. Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại doanh nghiệp của các cơ quan có thẩm quyền (nếu có). 6. Các thông tin, tài liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Phương thức giám sát tài chính Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính đối với Công ty mẹ các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên và Công ty cổ phần có vốn nhà nước do Bộ Công Thương làm chủ sở hữu bằng việc kết hợp các phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong và giám sát sau. Giám sát tài chính được thực hiện theo kế hoạch giám sát hàng năm hoặc giám sát đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý. Kế hoạch giám sát tài chính hàng năm đối với các doanh nghiệp do Bộ Công Thương lập và thông báo cho doanh nghiệp vào Quý 1 hàng năm. Kế hoạch thanh tra tại các doanh nghiệp do Bộ Công Thương quản lý phải căn cứ vào kế hoạch của Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Tài chính để lập cho phù hợp. Việc kiểm tra, thanh tra được thực hiện theo định kỳ hoặc đột xuất và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp. Điều 7. Chế độ báo cáo 1. Đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước: - Định kỳ (06 tháng và hàng năm), Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) doanh nghiệp lập báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo các nội dung mẫu biểu quy định tại Điều 4 Quy chế này gửi Bộ Công Thương và Bộ Tài chính. - Thời hạn gửi báo cáo: + Đối với báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 31 tháng 7 của năm báo cáo; + Đối với báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 3 năm sau. 2. Đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty cổ phần có vốn nhà nước: a) Đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: Định kỳ (06 tháng và hàng năm), Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung mẫu biểu quy định tại Điều 4 Quy chế này gửi Bộ Công Thương và Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 hàng năm đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 31 tháng 3 năm sau đối với báo cáo hàng năm. b) Đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: Định kỳ hàng năm, Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo quy định tại Điều 4 Quy chế này gửi Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 3 năm sau. Điều 8. Tổ chức thực hiện giám sát tài chính 1. Vụ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ thực hiện giám sát tài chính đối với: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - công ty mẹ của Tập đoàn, Tổng công ty; Công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do Bộ Công Thương quyết định thành lập hoặc được giao quản lý; - Công ty TNHH một thành viên độc lập do Bộ Công Thương quyết định thành lập. - Công ty cổ phần có vốn nhà nước do Bộ Công Thương làm chủ sở hữu. b) Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính và tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định mục tiêu giám sát đối với từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ. c) Chủ trì lập và tổng hợp kế hoạch giám sát tài chính doanh nghiệp hàng năm gửi Bộ Tài chính theo quy định. Giao Vụ trưởng Vụ Tài chính được thừa lệnh Bộ trưởng quyết định kế hoạch giám sát tài chính đột xuất doanh nghiệp. d) Tổ chức giám sát chặt chẽ, đầy đủ, kịp thời theo đúng kế hoạch. Khi phát hiện tình hình tài chính, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp có dấu hiệu xấu phải cảnh báo kịp thời cho doanh nghiệp, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương chỉ đạo doanh nghiệp có giải pháp kịp thời ngăn chặn, khắc phục những yếu kém. Căn cứ vào kết quả giám sát tài chính doanh nghiệp và các quy định quản lý tài chính doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp theo các mức độ: Đảm bảo an toàn, có dấu hiệu mất an toàn. Đối với doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn về tài chính, kiến nghị Bộ Công Thương thực hiện chế độ giám sát tài chính đặc biệt, đồng thời có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời các vấn đề liên quan. đ) Định kỳ (sáu tháng và hàng năm), chủ trì lập báo cáo kết quả giám sát tài chính gửi Bộ Tài chính theo quy định. e) Kiến nghị Bộ Công Thương xử lý kỷ luật đối với lãnh đạo doanh nghiệp trong các trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định và không chấp hành các khuyến nghị, chỉ đạo trong báo cáo giám sát của chủ sở hữu làm cho tình hình tài chính, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp xấu đi. g) Đề xuất kiến nghị Bộ Công Thương (trong trường hợp cần thiết) thuê tổ chức dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán độc lập thực hiện việc soát xét số liệu, hoạt động tài chính của doanh nghiệp để có cơ sở đưa ra đánh giá, nhận xét và kết luận giám sát. Chi phí thuê tổ chức dịch vụ tư vấn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Công Thương thực hiện giám sát việc thực hiện các chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp, trong đó có các nội dung về chi phí tiền lương, thu nhập của người lao động, người quản lý điều hành của Công ty mẹ các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên và Công ty cổ phần có vốn nhà nước do Bộ Công Thương làm chủ sở hữu. 3. Thanh tra Bộ có trách nhiệm: a) Chủ trì thực hiện Thanh tra tài chính của Công ty mẹ các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên và Công ty cổ phần có vốn nhà nước do Bộ Công Thương làm chủ sở hữu. b) Chủ trì lập kế hoạch thanh tra tài chính doanh nghiệp hàng năm gửi Thanh tra Chính phủ và sao gửi Vụ Tài chính để tổng hợp Kế hoạch giám sát tài chính gửi Bộ Tài chính theo quy định. 4. Kiểm soát viên tại các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên có trách nhiệm: a) Có ý kiến về thẩm định báo cáo giám sát tài chính 6 tháng và hàng năm của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên gửi Bộ Công Thương không chậm hơn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo giám sát tài chính của doanh nghiệp. b) Phối hợp với Vụ Tài chính thực hiện việc kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót và không gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Kiểm soát viên có thể chủ động thực hiện việc kiểm tra giám sát nhưng phải báo cáo chủ sở hữu trong thời gian sớm nhất có thể.
2,082
5,695
5. Các đơn vị chức năng thuộc Bộ Công Thương có liên quan đến quản lý các nội dung hoạt động đầu tư tài sản tại doanh nghiệp, hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp có trách nhiệm tham gia phối hợp với Vụ Tài chính thực hiện giám sát tài chính doanh nghiệp. 6. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên, Công ty cổ phần có vốn nhà nước do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm: a) Thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo quy định tại Điều 4 Quy chế này gửi Bộ Công Thương và Bộ Tài chính theo quy định. b) Tạo điều kiện thuận lợi cho chủ sở hữu và các cơ quan chức năng thực hiện giám sát trực tiếp tại doanh nghiệp. c) Khi có cảnh báo của chủ sở hữu về những nguy cơ về rủi ro tài chính, quản lý tài chính của doanh nghiệp, phải xây dựng và thực hiện ngay các biện pháp để ngăn chặn, khắc phục các nguy cơ, giúp làm cho tình hình tài chính, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp tốt lên. d) Thực hiện đầy đủ kịp thời các chỉ đạo, khuyến nghị của Bộ Công Thương trong các báo cáo giám sát. Trường hợp không thống nhất với các chỉ đạo, khuyến nghị đó, doanh nghiệp có quyền báo cáo ý kiến của mình với cơ quan đưa ra chỉ đạo, khuyến nghị. Khi chủ sở hữu đưa ra ý kiến cuối cùng thì doanh nghiệp có trách nhiệm phải thực hiện các ý kiến đó. Định kỳ hàng quý hoặc theo yêu cầu, phải báo cáo kết quả thực hiện các chỉ đạo, khuyến nghị của Bộ Công Thương. đ) Tự tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư số 158/2013/TT-BTC. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty sử dụng bộ máy trong tổ chức của doanh nghiệp để thực hiện việc giám sát này. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu của Bộ Công Thương, doanh nghiệp phải báo cáo kết quả công tác giám sát tài chính nội bộ gửi Bộ Công Thương. 7. Người đại diện quản lý phần vốn nhà nước tại các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty cổ phần có trách nhiệm: - Thực hiện việc báo cáo giám sát tài chính theo nội dung quy định tại Điều 4 Quy chế này. - Thời hạn báo cáo thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b, khoản 2 Điều 7 Quy chế này. - Phối hợp với Vụ Tài chính thực hiện việc kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót và hạn chế thiệt hại cho doanh nghiệp. 8. Các doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt có trách nhiệm: - Thực hiện chế độ báo cáo theo các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 61/2013/NĐ-CP. - Quy trình giám sát tài chính đặc biệt, xử lý đối với doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 61/2013/NĐ-CP. Chương 3. CHẤP THUẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH, PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ Điều 9. Các doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương a) Hàng năm, Hội đồng thành viên các Tập đoàn, Tổng công ty, chủ tịch Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước có trách nhiệm: - Tổ chức thẩm định và phê duyệt Báo cáo tài chính năm của các công ty con, công ty có vốn đầu tư của Công ty mẹ. Việc thẩm định Báo cáo tài chính có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp và phải có biên bản thẩm định. - Phê duyệt báo cáo tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công Thương. b) Hàng năm, Hội đồng thành viên các Tập đoàn, Tổng công ty có ý kiến về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch phát triển doanh nghiệp để người đại diện quản lý phần vốn Nhà nước tại công ty cổ phần do Tập đoàn, Tổng công ty làm chủ sở hữu tham gia biểu quyết tại Đại hội cổ đông. Điều 10. Quy trình thực hiện chấp thuận báo cáo tài chính năm 1. Các báo cáo phải có sự chấp thuận của Bộ Công Thương gồm: - Báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất; - Phương án phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty mẹ. 2. Thời hạn trình Bộ Công Thương chấp thuận báo cáo tài chính a) Đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước: Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) doanh nghiệp gửi Bộ Công Thương báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất (đã được kiểm toán), báo cáo phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. b) Đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty cổ phần có vốn nhà nước: Người đại diện quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần có trách nhiệm trình Bộ Công Thương báo cáo tài chính, Phương án phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ ít nhất 30 ngày trước ngày tiến hành Đại hội cổ đông thường niên nhưng không chậm hơn ngày 30 tháng 6 của năm sau để Bộ Công Thương xem xét, chấp thuận và chỉ đạo Người đại diện tham gia biểu quyết tại Đại hội cổ đông. 3. Hồ sơ đề nghị Bộ Công Thương chấp thuận báo cáo tài chính gồm: - Tờ trình của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty đề nghị chấp thuận Báo cáo tài chính, Phương án phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàng năm; - Báo cáo giám sát tài chính năm theo quy định tại Điều 4 Quy chế này; - Báo cáo tài chính năm của Công ty mẹ và báo cáo hợp nhất đã được kiểm toán theo quy định; - Báo cáo Phương án phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàng năm; - Báo cáo thẩm định của Kiểm soát viên tài chính (đối với Tập đoàn do Nhà nước nắm giữ 100% vốn), kiểm soát viên (đối với Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn) và của Ban kiểm soát (đối với Doanh nghiệp cổ phần) về Báo cáo tài chính năm (của công ty mẹ và báo cáo hợp nhất) và Phương án phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàng năm; - Tờ trình phê duyệt của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng quản trị đối với Báo cáo tài chính năm của các công ty con, công ty có vốn đầu tư của Công ty mẹ (Nghị quyết, Quyết định phê duyệt kèm Biên bản thẩm định). Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Tài chính chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên các Tập đoàn, Tổng công ty, Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm: 2.1. Căn cứ Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 61/2013/NĐ-CP và Quy chế này để xây dựng và thực hiện Quy chế giám sát và đánh giá kết quả hoạt động đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ là chủ sở hữu và công ty có vốn đầu tư của Công ty mẹ. 2.2. Thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên việc chấp hành pháp luật, việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; việc thực hiện chế độ tuyển dụng; tiền lương, tiền thưởng của các doanh nghiệp thành viên; 2.3. Chỉ đạo các đơn vị thành viên thực hiện chế độ báo cáo theo Hệ thống mẫu biểu báo cáo được quy định và ban hành kèm theo Thông tư số 158/2013/TT-BTC và Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế này có vướng mắc gì các đơn vị phản ảnh kịp thời về Bộ Công Thương (Vụ Tài chính) để xem xét, nghiên cứu điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC SỐ 1 BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH (Kèm theo Quyết định số 22/QĐ-BCT ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương) Quý… năm… <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VỐN CỦA CÔNG TY MẸ (Kèm theo Quyết định số 22/QĐ-BCT ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương) Quý… năm… Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ (Kèm theo Quyết định số 22/QĐ-BCT ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương) Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 BÁO CÁO VỐN VÀ KẾT QUẢ SXKD TẠI CÁC CÔNG TY CON (Kèm theo Quyết định số 22/QĐ-BCT ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương) Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THI HÀNH HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 64/2013/QH13 của Quốc hội quy định một số điểm thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Theo đề nghị của Ủy ban pháp luật tại Tờ trình số 2191/TTr-UBPL13 ngày 23 tháng 12 năm 2013 về Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, QUYẾT NGHỊ: Điều 1 Ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2 Các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và địa phương có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THI HÀNH HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 718/NQ-UBTVQH13 ngày 02/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội)
2,020
5,696
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (sau đây gọi chung là Hiến pháp). Để tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, căn cứ Nghị quyết số 64/2013/QH13 của Quốc hội quy định một số điểm thi hành Hiến pháp, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp với các nội dung sau đây: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THI HÀNH HIẾN PHÁP 1. Mục đích - Nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân và người Việt Nam ở nước ngoài về Hiến pháp, ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành và bảo vệ Hiến pháp, pháp luật. - Xác định trách nhiệm của các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và địa phương trong việc tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp. - Bảo đảm các quy định của Hiến pháp được tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo động lực thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. 2. Yêu cầu - Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp. - Việc tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp phải được tiến hành kịp thời, đồng bộ, toàn diện, thống nhất, hiệu quả và tiết kiệm. - Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp. II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THI HÀNH HIẾN PHÁP 1. Tuyên truyền, phổ biến Hiến pháp 1.1. Tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai thi hành Hiến pháp - Cơ quan chủ trì: Ủy ban thường vụ Quốc hội. - Cơ quan phối hợp: Chính phủ, Ban Tuyên giáo Trung ương. - Hình thức tổ chức: Hội nghị trực tuyến và truyền hình trực tiếp. - Thời gian thực hiện: Buổi sáng ngày 08 tháng 01 năm 2014. 1.2. Tổ chức Hội nghị toàn quốc tập huấn báo cáo viên, tuyên truyền viên về Hiến pháp. - Cơ quan chủ trì: Chính phủ. - Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp, Ban Tuyên giáo Trung ương. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban pháp luật. - Thời gian thực hiện: Từ 16 - 30 tháng 01 năm 2014. 1.3. Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu, phổ biến nội dung, ý nghĩa của Hiến pháp - Cơ quan chủ trì: Chính phủ. - Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông, các viện nghiên cứu, trường đại học, các cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương. - Thời gian thực hiện: Năm 2014 và các năm tiếp theo. 1.4. Tổ chức rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung, cập nhật các quy định mới của Hiến pháp để có kế hoạch biên soạn lại sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu nghiên cứu, giảng dạy về Hiến pháp - Cơ quan chủ trì: Chính phủ. - Cơ quan thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, các viện nghiên cứu, trường đại học, học viện và các cơ sở giáo dục và đào tạo khác có liên quan đến nghiên cứu, giảng dạy về Hiến pháp và pháp luật. - Thời gian thực hiện: Năm 2014 và các năm tiếp theo. 1.5. Việc phổ biến, tuyên truyền Hiến pháp phục vụ công tác đối ngoại - Cơ quan chủ trì: Chính phủ. - Cơ quan thực hiện: Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương, Ủy ban đối ngoại, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên hiệp các hội hữu nghị Việt Nam, cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình ở trung ương. - Thời gian thực hiện: Năm 2014 và các năm tiếp theo. 2. Rà soát, sửa đổi, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản pháp luật phù hợp với Hiến pháp 2.1. Yêu cầu của việc rà soát văn bản pháp luật - Rà soát toàn diện, đồng bộ các văn bản pháp luật do các cơ quan ở trung ương và địa phương ban hành để phát hiện những quy định trái Hiến pháp phải bị dừng thi hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản pháp luật để cụ thể hóa những quy định mới của Hiến pháp. - Ưu tiên sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước và các thiết chế khác trong hệ thống chính trị, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. - Lập danh mục xác định lộ trình hoàn thiện hệ thống pháp luật trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, bảo vệ Tổ quốc, đối ngoại và hợp tác quốc tế. 2.2. Các văn bản pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước và các thiết chế trong hệ thống chính trị a) Các văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quốc hội và bầu cử. - Cơ quan chủ trì: Ủy ban thường vụ Quốc hội. - Cơ quan thực hiện: Hội đồng dân tộc, Ủy ban pháp luật, các Ủy ban khác của Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ. - Thời gian thực hiện: trình Quốc hội thông qua chậm nhất vào kỳ họp thứ 9 (tháng 5 năm 2015). b) Các văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Chủ tịch nước. - Cơ quan chủ trì: Chủ tịch nước. - Cơ quan thực hiện: Văn phòng Chủ tịch nước. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban pháp luật, Bộ Tư pháp và các cơ quan hữu quan. - Thời gian thực hiện: trình Quốc hội thông qua chậm nhất vào kỳ họp thứ 10 (tháng 10 năm 2015). c) Các văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Chính phủ và chính quyền địa phương. - Cơ quan chủ trì: Chính phủ. - Cơ quan thực hiện: do Chính phủ giao. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban pháp luật và các cơ quan hữu quan. - Thời gian thực hiện: trình Quốc hội thông qua chậm nhất vào kỳ họp thứ 10 (tháng 10 năm 2015). d) Các văn bản pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân - Cơ quan chủ trì: Tòa án nhân dân tối cao. - Cơ quan phối hợp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban tư pháp, Ủy ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Bộ Công an và các cơ quan hữu quan. - Thời gian thực hiện: trình Quốc hội thông qua chậm nhất vào kỳ họp thứ 9 (tháng 5 năm 2015). đ) Các văn bản pháp luật về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân. - Cơ quan chủ trì: Viện kiểm sát nhân dân tối cao. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban tư pháp, Ủy ban pháp luật, Bộ Tư pháp, Bộ Công an và các cơ quan hữu quan. - Thời gian thực hiện: trình Quốc hội thông qua chậm nhất vào kỳ họp thứ 9 (tháng 5 năm 2015). e) Các văn bản pháp luật về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước. - Cơ quan chủ trì: Kiểm toán nhà nước - Cơ quan phối hợp: Ủy ban tài chính, ngân sách, Ủy ban kinh tế, Ủy ban pháp luật, Bộ Tài chính và các cơ quan hữu quan. - Thời gian thực hiện: trình Quốc hội thông qua chậm nhất vào kỳ họp thứ 9 (tháng 5 năm 2015). g) Văn bản về tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận. - Cơ quan chủ trì: Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban pháp luật, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và các cơ quan hữu quan. - Thời gian thực hiện: trình Quốc hội thông qua chậm nhất vào kỳ họp thứ 7 (tháng 5 năm 2014). 2.3. Các văn bản pháp luật về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân - Cơ quan chủ trì: Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. - Cơ quan thực hiện: Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức hữu quan. - Cơ quan phối hợp: Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội. - Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 và các năm tiếp theo. 2.4. Các văn bản pháp luật về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường - Cơ quan chủ trì: Chính phủ. - Cơ quan thực hiện: Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức hữu quan. - Cơ quan phối hợp: Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận. - Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 và các năm tiếp theo. 2.5. Các văn bản pháp luật về bảo vệ Tổ quốc - Cơ quan chủ trì: Chính phủ. - Cơ quan thực hiện: do Chính phủ giao. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban quốc phòng và an ninh, các Ủy ban có liên quan của Quốc hội. - Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 và các năm tiếp theo. 2.6. Các văn bản pháp luật về đối ngoại và hợp tác quốc tế - Cơ quan chủ trì: Chính phủ. - Cơ quan thực hiện: do Chính phủ giao. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban đối ngoại, các Ủy ban có liên quan của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 và các năm tiếp theo. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Nghị quyết số 64/2013/QH13 của Quốc hội và Kế hoạch này, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và địa phương khẩn trương triển khai thi hành Hiến pháp.
2,059
5,697
2. Căn cứ Nghị quyết số 64/2013/QH13 của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo giám sát việc thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hằng năm Chính phủ báo cáo Quốc hội về kết quả triển khai thi hành Hiến pháp. 3. Kinh phí tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp được bảo đảm trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. (Kèm theo Kế hoạch này là Dự kiến tiến độ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua các dự án luật, pháp lệnh). DỰ KIẾN TIẾN ĐỘ TRÌNH QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI XEM XÉT, THÔNG QUA CÁC DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH (Ban hành kèm theo Kế hoạch triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Ủy ban thường vụ ban hành theo Nghị quyết số 718/NQ-UBTVQH13 ngày 02/01/2014) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Du lịch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các thủ tục hành chính số 2, 3, 4 được công bố tại Quyết định này thay thế thủ tục hành chính số 47 Mục I Quyết định số 5095/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Du lịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH (Ban hành theo Quyết định số 04/QĐ-BVHTTDL ngày 02 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thu hồi giấy phép trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế * Trình tự thực hiện: - Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế kèm theo giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp và báo cáo về các hợp đồng lữ hành quốc tế đang còn hiệu lực, phương án thực hiện trách nhiệm đối với các hợp đồng lữ hành quốc tế còn hiệu lực đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do doanh nghiệp gửi đến, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp, gửi quyết định thu hồi giấy phép cho doanh nghiệp; cơ quan quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh; cơ quan nhà nước về du lịch, thuế, đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và công bố thông tin doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép trên trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; - Sau khi hoàn thành trách nhiệm đối với khách du lịch theo các hợp đồng lữ hành quốc tế đã ký kết, doanh nghiệp báo cáo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hoàn thành trách nhiệm kèm theo các tài liệu chứng minh việc hoàn thành các trách nhiệm đó. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét và có văn bản để doanh nghiệp được hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật. * Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tổng cục Du lịch. * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: (1) Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ); (2) Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp; (3) Báo cáo về các hợp đồng lữ hành quốc tế đang còn hiệu lực và phương án thực hiện trách nhiệm đối với các hợp đồng lữ hành quốc tế còn hiệu lực. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). * Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định. * Phí, lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ). * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006; - Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. MẪU THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ Kính gửi: Tổng cục Du lịch 1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................. ......................................................................................................................... Tên giao dịch:.................................................................................................. ......................................................................................................................... Tên viết tắt:...................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính :................................................................................... Điện thoại :...........................……............- Fax :............................................. 3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:.......... Giới tính :............ Chức danh:....................................................................................................... 4. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số ...................do.....................cấp ngày......tháng........năm........ 5. Lý do chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành: ......................................... ......................................................................................................................... 6. Kiến nghị: (Tên doanh nghiệp) ………….......... chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế kể từ ngày…..tháng…..năm…... Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Tổng cục Du lịch ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số: .............. ngày..... tháng.... năm..... Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đưa khách du lịch vào Việt Nam (*) * Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch để xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. Trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết; - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp; - Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Tổng cục Du lịch thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và doanh nghiệp biết. * Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: (1) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); (2) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh; (3) Phương án kinh doanh lữ hành (theo mẫu 28 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); (4) Chương trình du lịch cho khách quốc tế; (5) Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành (theo mẫu tại phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);
2,053
5,698
(6) Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành; (7) Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế (Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). - Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). * Thời hạn giải quyết: - 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch; - 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch xem xét, cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch. - Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. * Phí, lệ phí: 2.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); - Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 28 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp; - Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là 250.000.000 đồng; (*) - Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế; - Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. + Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành gồm các đối tượng: giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành chuyên kinh doanh lữ hành. + Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động lữ hành; hướng dẫn du lịch; quảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng và điều hành chương trình du lịch; nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. - Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2007. - Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. - Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2002. - Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2009. - Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 5 năm 2010. - Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2011. MẪU 27 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................... Tên giao dịch:.................................................................................................. Tên viết tắt:...................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:..................................................................................... Điện thoại:...........................……- Fax:........................................................... Website:................................................... - Email:.......................................... 3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:…..…………...... Giới tính:............................….Chức danh:...................................................... Sinh ngày:......./…..../…....Dân tộc:........................ Quốc tịch:........................ Giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số :....................................... Ngày cấp: …../….../…..Nơi cấp: ...................................................………… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:..................................................................... Chỗ ở hiện tại:.................................................................................................. 4. Tên, địa chỉ chi nhánh:................................................................................. 5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện: ................................................................. 6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số: ...............nơi cấp: .............. cấp lần đầu ngày……. tháng...... năm...... đăng ký thay đổi lần thứ...... ngày..... tháng.... năm ..... 7. Tài khoản ký quỹ số…………………tại ngân hàng………………… 8. Đăng ký phạm vi kinh doanh lữ hành: □ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam; □ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài; □ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 9. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Tổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. 10. Cam kết: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh lữ hành và quy định của pháp luật liên quan. Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU 28 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN KINH DOANH LỮ HÀNH 1. Phạm vi kinh doanh lữ hành 2. Kế hoạch kinh doanh trong ba năm đầu a. Thị trường mục tiêu theo phạm vi kinh doanh; b. Loại hình du lịch dự kiến phục vụ khách; c. Biện pháp đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn cho khách du lịch trong quá trình thực hiện chương trình du lịch; d. Biện pháp bảo vệ môi trường, bản sắc văn hóa và thuần phong mỹ tục của dân tộc khi thực hiện chương trình du lịch. 3. Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh - Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận cấu thành; - Số lượng cán bộ, nhân viên trong đó tỷ lệ cán bộ, nhân viên có nghiệp vụ lữ hành; - Số lượng và danh sách hướng dẫn viên đã có thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Số thẻ của hướng dẫn viên. Ngày tháng năm cấp. Nơi cấp. 4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh (trang thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển và các trang thiết bị khác) 5. Dự kiến kết quả kinh doanh trong ba năm đầu - Lượng khách (chia theo đối tượng khách): - Doanh thu: - Lợi nhuận trước thuế: - Lợi nhuận ròng (sau thuế): - Nộp ngân sách: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đưa khách du lịch ra nước ngoài (*) * Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch để xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. Trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết; - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp; - Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Tổng cục Du lịch thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và doanh nghiệp biết. * Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: (1) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); (2) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh; (3) Phương án kinh doanh lữ hành (theo mẫu 28 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); (4) Chương trình du lịch cho khách quốc tế; (5) Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành (theo mẫu tại phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); (6) Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành; (7) Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế (Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). - Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). * Thời hạn giải quyết: - 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;
2,119
5,699
- 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch xem xét, cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch. - Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. * Phí, lệ phí: 2.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); - Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 28 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp; - Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là 500.000.000 đồng; (*) - Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế; - Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. + Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành gồm các đối tượng: giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành chuyên kinh doanh lữ hành. + Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động lữ hành; hướng dẫn du lịch; quảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng và điều hành chương trình du lịch; nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. - Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2007. - Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. - Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2002. - Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2009. - Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 5 năm 2010. - Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2011. MẪU 27 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................... Tên giao dịch:.................................................................................................. Tên viết tắt:...................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:..................................................................................... Điện thoại:...........................……- Fax:........................................................... Website:................................................... - Email:.......................................... 3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:…..…………...... Giới tính:............................….Chức danh:...................................................... Sinh ngày:......./…..../…....Dân tộc:........................ Quốc tịch:........................ Giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số :....................................... Ngày cấp: …../….../…..Nơi cấp: ...................................................………… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:..................................................................... Chỗ ở hiện tại:.................................................................................................. 4. Tên, địa chỉ chi nhánh:................................................................................. 5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện: ................................................................. 6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số: ...............nơi cấp: .............. cấp lần đầu ngày……. tháng...... năm...... đăng ký thay đổi lần thứ...... ngày..... tháng.... năm ..... 7. Tài khoản ký quỹ số…………………tại ngân hàng………………… 8. Đăng ký phạm vi kinh doanh lữ hành: □ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam; □ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài; □ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 9. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Tổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. 10. Cam kết: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh lữ hành và quy định của pháp luật liên quan. Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> MẪU 28 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN KINH DOANH LỮ HÀNH 1. Phạm vi kinh doanh lữ hành 2. Kế hoạch kinh doanh trong ba năm đầu a. Thị trường mục tiêu theo phạm vi kinh doanh; b. Loại hình du lịch dự kiến phục vụ khách; c. Biện pháp đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn cho khách du lịch trong quá trình thực hiện chương trình du lịch; d. Biện pháp bảo vệ môi trường, bản sắc văn hóa và thuần phong mỹ tục của dân tộc khi thực hiện chương trình du lịch. 3. Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh - Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận cấu thành; - Số lượng cán bộ, nhân viên trong đó tỷ lệ cán bộ, nhân viên có nghiệp vụ lữ hành; - Số lượng và danh sách hướng dẫn viên đã có thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Số thẻ của hướng dẫn viên. Ngày tháng năm cấp. Nơi cấp. 4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh (trang thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển và các trang thiết bị khác) 5. Dự kiến kết quả kinh doanh trong ba năm đầu - Lượng khách (chia theo đối tượng khách): - Doanh thu: - Lợi nhuận trước thuế: - Lợi nhuận ròng (sau thuế): - Nộp ngân sách: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 4. Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đưa khách du lịch ra nước ngoài và đưa khách du lịch vào Việt Nam (*) * Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch để xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. Trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết; - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp; - Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Tổng cục Du lịch thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và doanh nghiệp biết. * Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: (1) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); (2) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh; (3) Phương án kinh doanh lữ hành (theo mẫu 28 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); (4) Chương trình du lịch cho khách quốc tế; (5) Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành (theo mẫu tại phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); (6) Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành; (7) Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế (Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). - Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). * Thời hạn giải quyết: - 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch; - 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch xem xét, cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch.
2,089