idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
5,500
2. Phát huy sáng kiến, giải pháp thực hiện có hiệu quả trong công tác thu, nộp và chống thất thu ngân sách hằng năm; 3. Phấn đấu thực hiện công tác quản lý có hiệu quả, tiết kiệm, cân đối các nguồn thu, chi ngân sách nhà nước của tỉnh, đóng góp vào tăng trưởng chỉ tiêu thu ngân sách của tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh giao hằng năm. 4. Đối với các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế a) Thi đua tổ chức sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển bền vững; có doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước; đảm bảo an toàn lao động; thực hiện tốt các chính sách pháp luật liên quan đến người lao động; thực hiện tốt công tác trật tự, an toàn xã hội; b) Thi đua thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Hình thức, cơ cấu, số lượng và kinh phí khen thưởng 1. Hình thức a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền. 2. Cơ cấu, số lượng, kinh phí khen thưởng a) Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các tập thể theo cơ cấu sau: - Tối đa không quá 05 tập thể trực tiếp thu ngân sách Nhà nước; - Tối đa không quá 08 tập thể tham gia thu, quản lý và gián tiếp tác động đến nguồn thu ngân sách nhà nước; - Tập thể thuộc các thành phần kinh tế thực hiện nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh được tặng thưởng Bằng khen nếu đạt được tiêu chuẩn quy định tại điểm c khoản 2 điều 7 của Quy định này. b) Hằng năm căn cứ vào tình hình thực tế Thủ trưởng sở, ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quy định số lượng Giấy khen cụ thể. Điều 7. Tiêu chuẩn khen thưởng 1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Đối với các cơ quan, đơn vị trực tiếp thu ngân sách Nhà nước: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị của đơn vị; thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Riêng đối với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh phải có 70% đơn vị trực thuộc có số thu đạt 100% kế hoạch được giao trở lên; - Có sáng kiến, giải pháp áp dụng hiệu quả cao trong công tác thu, chống thất thu ngân sách trên địa bàn và có số thu ngân sách vượt 05% trở lên so với kế hoạch HĐND cùng cấp giao hàng năm. b) Đối với cơ quan, đơn vị tham gia thu, quản lý và gián tiếp tác động đến nguồn thu ngân sách nhà nước: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị của đơn vị; thực hiện tốt chủ trương, đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước. Riêng đối với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh phải có 70% đơn vị trực thuộc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; - Có sáng kiến, giải pháp áp dụng hiệu quả cao trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý các nguồn thu, chi ngân sách trên địa bàn góp phần tăng tổng thu ngân sách trên địa bàn hàng năm từ 05% trở lên so với kế hoạch Hội đồng nhân dân cùng cấp giao. c) Đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: - Mức nộp từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng: Các đơn vị phải có số nộp cao hơn năm trước 40% trở lên; - Mức nộp từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng: Các đơn vị phải có số nộp cao hơn năm trước 35% trở lên; - Mức nộp từ 10 tỷ đến dưới 20 tỷ đồng: Các đơn vị phải nộp cao hơn năm trước 25% trở lên; - Mức nộp từ 20 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng: Các đơn vị phải nộp cao hơn năm trước 20% trở lên; - Mức nộp từ 50 tỷ đến dưới 80 tỷ đồng: Các đơn vị phải nộp cao hơn năm trước 15% trở lên; - Mức nộp từ 80 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng: Các đơn vị phải nộp cao hơn năm trước 10% trở lên; - Từ trên 100 tỷ đồng trở lên: Các đơn vị phải nộp cao hơn năm trước 05% trở lên. 2. Giấy khen Giao cho Thủ trưởng sở, ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quy định cụ thể. Chương III THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 8. Hồ sơ đề nghị khen thưởng 1. Thành phần hồ sơ a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cấp trình khen. b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua Khen thưởng cùng cấp. c) Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị khen thưởng: Thực hiện theo mẫu báo cáo số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Điều 9. Thời gian đăng ký thi đua và đề nghị khen thưởng 1. Thời gian đăng ký thi đua Các cơ quan, địa phương, đơn vị; các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế gửi đăng ký thi đua về Sở Tài chính trong quý I hằng năm. 2. Thời gian đề nghị khen thưởng - Các đơn vị nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Sở Tài chính trước ngày 05/01 của năm sau; - Sở Tài chính tổng hợp hồ sơ, xét khen thưởng và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) trước ngày 10/01 của năm sau. 3. Trình tự xét khen thưởng a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tổng hợp, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định, lập danh sách các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định khen thưởng; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình đề nghị khen thưởng của Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định khen thưởng cho các tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Thu, nộp và quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”; c) Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, trong thời hạn 05 ngày làm việc Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) thông báo và trả kết quả khen thưởng cho Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tổ chức phong trào thi đua Giao cho thủ trưởng các cơ quan, địa phương, đơn vị, các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế căn cứ quy định thi đua, khen thưởng “Thu, nộp và quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, phát động phong trào thi đua; xây dựng kế hoạch; đăng ký giao ước thi đua; tổ chức thực hiện phong trào thi đua; tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết hằng năm; lựa chọn các tập thể tiêu biểu xuất sắc để khen thưởng và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng. Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Giao Sở Tài chính: a) Là cơ quan thường trực của phong trào thi đua “Thu, nộp và quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”; chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Thuế, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) và các cơ quan, địa phương, đơn vị triển khai các nội dung của Quy định này đến các đối tượng thi đua. Hằng năm, tổ chức tổng kết và tuyên dương các đơn vị có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ vào đăng ký thi đua, kết quả thu ngân sách của tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã và kết quả thực hiện nhiệm vụ thu, nộp và quản lý ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị, các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, để lựa chọn những tập thể tiêu biểu xuất sắc, tổng hợp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét biểu dương, khen thưởng kịp thời. 3. Các cơ quan, địa phương, đơn vị chủ động, phối hợp triển khai phong trào thi đua, tổ chức thực hiện, kịp thời phát hiện, xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua; tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết, lựa chọn các tập thể tiêu biểu xuất sắc để khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên, Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên tổ chức tuyên truyền, phát hiện, biểu dương và nhân rộng những điển hình tiên tiến phong trào thi đua “Thu, nộp và quản lý ngân sách Nhà nước” hằng năm đối với các cơ quan tham gia phong trào thi đua và các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào chưa phù hợp, các cơ quan, địa phương, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH TÊN GỌI, NHIỆM VỤ CỦA CỤC CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh tên gọi của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối thành Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối theo quy định tại Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Về nhiệm vụ, quyền hạn Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Quyết định số 20/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối cho đến khi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối thay thế Quyết định số 20/2008/QĐ-BNN .
2,069
5,501
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DIỆN TÍCH RỪNG THUỘC CÁC LƯU VỰC LÀM CƠ SỞ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008; Nghị định 75/2009/NĐ-CP , ngày 10/09/2009 của Chính phủ, sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP , ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Quyết định số 2284/QĐ-TTg , ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Quyết định số 607/QĐ-TCLN-KHTC ngày 26/03/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt đề cương, dự toán và kế hoạch đấu thầu thực hiện dự án "Xác định diện tích rừng thuộc lưu vực trong phạm vi từ hai tỉnh trở lên làm cơ sở cho việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng"; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tại Tờ trình số 2026/TTr-TCLN-KHTC ngày 25/12/2013. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố diện tích rừng thuộc các lưu vực làm cơ sở thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. (Thông tin chi tiết tại phụ biểu đính kèm) Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều phối tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng cho từng tỉnh theo diện tích rừng của từng tỉnh trong lưu vực có tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng được phê duyệt tại Quyết định này và các quy định hướng dẫn có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chỉ đạo các cơ quan liên quan và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh xác định các đối tượng được chi trả dịch vụ cung ứng với mỗi lưu vực và triển khai theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU KẾT QUẢ DIỆN TÍCH VÀ DIỆN TÍCH RỪNG TRONG LƯU VỰC LIÊN TỈNH (Kèm theo Quyết định số 13/BNN-TCLN ngày 03/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH VI SINH Y HỌC” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Xét Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Vi sinh Y học của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh Y học”, gồm 231 quy trình kỹ thuật. Điều 2. Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh Y học” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật Vi sinh Y học phù hợp để thực hiện tại đơn vị. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH VI SINH HỌC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/QĐ-BYT ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Tổng số 231 quy trình kỹ thuật) MỤC LỤC XÉT NGHIỆM VI KHUẨN 1. Vi khuẩn nhuộm soi 2. Vi khuẩn test nhanh 3. Vi khuẩn nuôi cấy và định danh phương pháp thông thường 4. Vi khuẩn nuôi cấy, định danh hệ thống tự động 5. Vi khuẩn nuôi cấy, định danh và kháng thuốc hệ thống tự động 6. Vi khuẩn kháng thuốc định tính 7. Vi khuẩn kháng thuốc hệ thống tự động 8. Vi khuẩn kháng thuốc định lượng MIC (cho 1 loại kháng sinh) 9. Vi khuẩn kháng sinh phối hợp 10. Vi khuẩn kị khí nuôi cấy và định danh 11. Vi khuẩn khẳng định 13. Vi khuẩn định danh giải trình tự gene 14. Vi khuẩn kháng thuốc PCR 15. Vi khuẩn kháng thuốc giải trình tự gene 16. Vi hệ đường ruột 17. AFB trực tiếp nhuộm Ziehl-Neelsen 18. AFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang 19. Mycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường lỏng 20. Mycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường đặc 21. Mycobacterium tuberculosis Mantoux 22. Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 1 môi trường đặc 23. Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 1 môi trường lỏng 24. Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 2 môi trường đặc 25. Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 2 môi trường lỏng 26. Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc PZA môi trường lỏng 27. Mycobacterium tuberculosis pyrazinamidase 28. Mycobacterium tuberculosis định danh và kháng RMP XPERT 29. Mycobacterium tuberculosis đa kháng LPA 30. Mycobacterium tuberculosis siêu kháng LPA 31. Mycobacterium tuberculosis PCR hệ thống tự động 32. Mycobacterium tuberculosis Real-time PCR 33. Mycobacterium tuberculosis Spoligotyping 34. Mycobacterium tuberculosis RFLP typing 35. NTM (Non Tuberculosis Mycobacteria) nuôi cấy môi trường lỏng 36. NTM (Non Tuberculosis Mycobacteria) nuôi cấy môi trường đặc 37. NTM (Non Tuberculosis Mycobacteria) LPA 38. Mycobacterium leprae nhuộm soi 39. Mycobacterium leprae PCR 40. Mycobacterium leprae mảnh sinh thiết 41. Vibrio cholerae nhuộm soi 42. Vibrio cholerae nhuộm huỳnh quang 43. Vibrio cholerae nuôi cấy, định danh và kháng thuốc 44. Vibrio cholerae PCR 45. Vibrio cholerae giải trình tự gene 46. Neisseria gonorrhoeae nhuộm soi 47. Neisseria gonorrhoeae nuôi cấy, định danh và kháng thuốc 48. Neisseria gonorrhoeae PCR 49. Neisseria gonorrhoeae Real-time PCR 50. Neisseria meningitidis nhuộm soi 51. Neisseria meningitidis nuôi cấy, định danh và kháng thuốc 52. Neisseria menigititdis PCR 54. Chlamydia test nhanh 55. Chlamydia nhuộm huỳnh quang 56. Chlamydia Ab miễn dịch bán tự động 57. Chlamydia PCR 58. Chlamydia Real-time PCR 59. Chlamydia Real-time PCR hệ thống tự động 60. Clostridium nuôi cấy, định danh 61. Clostridium difficile miễn dịch bán tự động 62. Clostridium difficile PCR 63. Leptospira test nhanh 64. Mycoplasma pneumoniae Real-time PCR 65. Mycoplasma hominis nuôi cấy, định danh và kháng thuốc 66. Ricketsia Ab miễn dịch bán tự động 67. Salmonella Widal 68. Streptococcus pyogenes ASO 69. Treponema pallidum soi tươi 70. Treponema pallidum nhuộm soi 71. Treponema pallidum RPR định tính và định lượng 72. Treponema pallidum TPHA định tính và định lượng 73. Ureaplasma urealyticum nuôi cấy, định danh và kháng thuốc XÉT NGHIỆM VIRUS 74. Virus test nhanh 75. Virus Ag miễn dịch tự động 76. Virus Ab miễn dịch tự động 77. HBsAg test nhanh 78. HBsAg miễn dịch bán tự động 79. HBsAg miễn dịch tự động 80. HBsAg khẳng định 81. HBsAg định lượng 82. HBsAb miễn dịch bán tự động 83. HBsAb định lượng 84. HBc IgM miễn dịch bán tự động 85. HBc IgM miễn dịch tự động 86. HBc total miễn dịch bán tự động 87. HBc total miễn dịch tự động 88. HBeAg miễn dịch bán tự động 89. HBeAg miễn dịch tự động 90. HBeAb miễn dịch bán tự động 91. HBeAb miễn dịch tự động 92. HBV đo tải lượng Real-time PCR 93. HBV đo tải lượng hệ thống tự động 94. HBV genotype PCR 95. HBV genotype Real-time PCR 96. HBV genotype giải trình tự gene 97. HBV kháng thuốc Real-time PCR (Cho 1 loại thuốc) 98. HBV kháng thuốc giải trình tự gene 99. HCV Ab miễn dịch bán tự động 100. HCV Ab miễn dịch tự động 101. HCV Ag/Ab miễn dịch bán tự động 102. HCV Core Ag miễn dịch tự động 103. HCV PCR 104. HCV đo tải lượng Real-time PCR 105. HCV đo tải lượng hệ thống tự động 106. HCV genotype Real-time PCR 107. HCV genotype giải trình tự gene 108. HAV IgM miễn dịch bán tự động 109. HAV IgM miễn dịch tự động 110. HAV total miễn dịch bán tự động 111. HAV total miễn dịch tự động 112. HDV Ag miễn dịch bán tự động 113. HDV IgM miễn dịch bán tự động 114. HDV Ab miễn dịch bán tự động 115. HEV IgM test nhanh 116. HEV IgM miễn dịch bán tự động 117. HIV Ab test nhanh 118. HIV Ag/Ab test nhanh 120. HIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động 121. HIV Ag/Ab miễn dịch tự động 122. HIV khẳng định 123. HIV đo tải lượng Real-time PCR 124. HIV đo tải lượng hệ thống tự động 125. HIV genotype giải trình tự gene 128. Dengue virus NS1Ag/IgM/IgG test nhanh 129. Dengue virus IgM/IgG test nhanh 130. Dengue virus IgM miễn dịch bán tự động 131. Dengue virus IgG miễn dịch bán tự động 132. Dengue virus PCR 133. Dengue virus serotype PCR 134. CMV IgM miễn dịch bán tự động 135. CMV IgM miễn dịch tự động 136. CMV IgG miễn dịch bán tự động 137. CMV IgG miễn dịch tự động 138. CMV PCR 139. CMV Real-time PCR 140. CMV đo tải lượng hệ thống tự động 141. CMV Avidity 142. HSV 1 + 2 IgM miễn dịch bán tự động 143. HSV 1+ 2 IgG miễn dịch bán tự động 144. HSV Real-time PCR 145. VZV Real-time PCR 146. EBV-VCA IgM miễn dịch bán tự động 147. EBV-VCA IgG miễn dịch bán tự động 148. EBV EA-D IgG miễn dịch bán tự động 149. EBV EB-NA IgG miễn dịch bán tự động 150. EBV PCR 151. EBV Real-time PCR 152. EV71 PCR 155. Enterovirus PCR 156. Entrovirus genotype giải trình tự gene 157. Adenovirus Real-time PCR 158. BK/JC virus PCR 159. HPV PCR 160. HPV Real-time PCR 161. HPV Genotype Real-time PCR 162. HPV genotype PCR hệ thống tự động 163. HPV genotype giải trình tự gene 164. Influenza virus A, B test nhanh 165. Influenza virus A, B Real-time PCR 166. Influenza virus A, B giải trình tự gene 167. JEV IgM miễn dịch bán tự động 168. Measle virus Ab miễn dịch bán tự động 169. Rotavirus test nhanh 170. RSV Ab miễn dịch bán tự động 171. RSV Real-time PCR 172. Rubella virus IgM miễn dịch bán tự động 173. Rubella virus IgM miễn dịch tự động 174. Rubella virus IgG miễn dịch bán tự động 175. Rubella virus IgG miễn dịch tự động 176. Rubella virus PCR 177. Rubella virus giải trình tự gene XÉT NGHIỆM KÝ SINH TRÙNG - VI NẤM 178. Hồng cầu, bạch cầu trong phân soi tươi 179. Hồng cầu trong phân test nhanh 180. Đơn bào đường ruột soi tươi 181. Đơn bào đường ruột nhuộm soi 182. Trứng giun, sán soi tươi 183. Trứng giun soi tập trung 184. Strongyloides stercoralis (Giun lươn) ấu trùng soi tươi 185. Angiostrongylus cantonensis (Giun tròn chuột) Ab miễn dịch bán tự động 186. Clonorchis/Opisthorchis (Sán lá gan nhỏ) Ab miễn dịch bán tự động
2,215
5,502
187. Cysticercus cellulosae (Sán lợn) Ab miễn dịch bán tự động 188. Entamoeba histolytica (Amip) Ab miễn dịch bán tự động 189. Fasciola (Sán lá gan lớn) Ab miễn dịch bán tự động 190. Filaria (Giun chỉ) ấu trùng trong máu nhuộm soi 191. Gnathostoma(Giun đầu gai) Ab Miễn dịch bán tự động 192. Plasmodium (Ký sinh trùng sốt rét) nhuộm soi định tính 193. Plasmodium (Ký sinh trùng sốt rét) nhuộm soi định lượng 194. Plasmodium (Ký sinh trùng sốt rét) Ag test nhanh 195. Strongyloides stercoralis (Giun lươn) Ab miễn dịch bán tự động 196. Toxocara (Giun đũa chó mèo) Ab miễn dịch bán tự động 197. Toxoplasma IgM miễn dịch tự động 198. Toxoplasma IgG miễn dịch tự động 199. Toxoplasma Avidity miễn dịch tự động 200. Demodex soi tươi 201. Demodex nhuộm soi 202. Phthirus pubis (Rận mu) soi tươi 203. Phthirus pubis (Rận mu) nhuộm soi 204. Sarcoptes scabies hominis (Ghẻ) soi tươi 205. Sarcoptes scabies hominis (Ghẻ) nhuộm soi 206. Cysticercus cellulosae (Sán lợn) ấu trùng soi mảnh sinh thiết 207. Gnathostoma ấu trùng soi mảnh sinh thiết 208. Taenia (Sán dây) soi tươi định danh 209. Toxocara (Giun đũa chó, mèo) soi mảnh sinh thiết 210. Trichinella spiralis (Giun xoắn) soi mảnh sinh thiết 211. Trichomonas vaginalis soi tươi 212. Trichomonas vaginalis nhuộm soi 213. Pneumocystis jirovecii nhuộm soi 214. Vi nấm soi tươi 215. Vi nấm test nhanh 216. Vi nấm nhuộm soi 217. Vi nấm nuôi cấy và định danh bằng phương pháp thông thường 218. Vi nấm nuôi cấy và định danh hệ thống tự động 219. Vi nấm nuôi cấy, định danh và kháng thuốc hệ thống tự động 220. Vi nấm khẳng định (tham chiếu) 221. Vi nấm kháng thuốc định lượng (MIC) (Cho 1 loại kháng sinh) 222. Vi nấm PCR 223. Vi nấm giải trình tự gene XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN 224. Vi sinh vật cấy kiểm tra không khí 225. Vi sinh vật cấy kiểm tra bàn tay 226. Vi sinh vật cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng 227. Vi sinh vật cấy kiểm tra bề mặt 228. Vi sinh vật cấy kiểm tra nước sinh hoạt 229. Vi sinh vật cấy kiểm tra nước thải 230. Vi khuẩn kháng thuốc - Phát hiện người mang 231. Vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện - Phát hiện nguồn nhiễm CÁC TỪ VIẾT TẮT <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. Vi khuẩn nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Nhận định sơ bộ hình ảnh vi khuẩn và các hình ảnh tế bào (nếu có) trực tiếp từ bệnh phẩm. 2. Nguyên lý Đánh giá hình thể, kích thước, tính chất bắt màu, cách sắp xếp của vi khuẩn và các hình ảnh tế bào (nếu có) bằng kỹ thuật nhuộm và soi dưới kính hiển vi quang học. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm (cần cho một số loại bệnh phẩm) - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Kính hiển vi quang học - Dụng cụ sấy lam (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Các loại bệnh phẩm được chỉ định xét nghiệm vi khuẩn. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. - Nhỏ dung dịch tím gentian, phủ kín nơi dàn đồ phiến, duy trì 1 - 2 phút - Đổ dung dịch tím gentian, rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy nhẹ - Nhỏ dung dịch lugol, để 30 giây - Đổ dung dịch lugol, rửa nước - Tẩy màu: nhỏ vài giọt cồn 95% lên tiêu bản, nghiêng đi nghiêng lại để cho cồn chảy từ cạnh nọ sang cạnh kia. Khi thấy màu tím trên lam kính vừa phai hết thì rửa nước ngay. - Nhỏ dung dịch đỏ fuchsin, để 1 - 2 phút - Rửa nước kỹ, để khô tiêu bản, soi kính hiển vi. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Chỉ đọc kết quả khi QC đạt tiêu chuẩn. 1. Đánh giá hình ảnh vi khuẩn trên tiêu bản nhuộm Gram - Soi dưới vật kính dầu (x100) - Diễn giải và đọc kết quả: Vi khuẩn Gram (+) bắt màu tím sẫm của gentian. Vi khuẩn Gram (-) bắt màu đỏ của fuchsin. 2. Đánh giá hình ảnh tế bào trên tiêu bản nhuộm đơn (nếu có). V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Gram dương giả: Tẩy cồn chưa đủ thời gian Gram âm giả: + Tuổi của mẫu cấy vi khuẩn ảnh hưởng lên tính chất nhuộm Gram ở các mẫu cấy vi khuẩn để thời gian quá lâu. + Tẩy cồn quá lâu và tráng không kỹ. Nhuộm lại tiêu bản khi nghi ngờ kết quả không chính xác. 2. Vi khuẩn test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định nhanh sự có mặt của vi khuẩn gây bệnh trong bệnh phẩm thông qua phát hiện sự có mặt của kháng nguyên vi khuẩn. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng nguyên vi khuẩn dựa trên phản ứng kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên với kháng huyết thanh mẫu. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1 . Trang thiết bị 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Thực hiện xét nghiệm 05 mẫu bệnh phẩm/lần. * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Các loại bệnh phẩm chỉ định làm test nhanh. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Slidex Meningite - Kit 5 (VD) phát hiện 5 căn nguyên vi khuẩn gây viêm màng não. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Ô chứng dương: có nhiện tượng ngưng kết hạt latex - Ô chứng âm: không có nhiện tượng ngưng kết, hỗn dịch nhìn thấy mịn, đồng nhất - Ô không có hiện tượng ngưng kết, hỗn dịch nhìn thấy mịn, đồng nhất: Âm tính - Ô có hiện tượng ngưng kết, hỗn dịch nhìn thấy thô, có hạt ngưng kết rõ trên nền đen. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Lượng bệnh phẩm đưa vào quá nhiều hoặc quá ít đều có thể ảnh hưởng đến kết quả. Do vậy, phải tiến hành lấy thể tích bệnh phẩm đúng theo yêu cầu (Xem Phụ lục 6). 3. Vi khuẩn nuôi cấy và định danh phương pháp thông thường I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện và định danh vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháp nuôi cấy kinh điển. 2. Nguyên lý Vi khuẩn được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học và có thể kết hợp với tính chất kháng nguyên. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 3. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1 .Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Kính hiển vi quang học - Tủ ấm thường - Tủ ấm CO2 - Máy tính cài phần mềm đọc API (nếu có) 2.2 .Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Môi trường nuôi cấy và hóa chất định danh vi khuẩn được tính trên tỉ lệ dương tính trung bình là 50 % cho các loại bệnh phẩm. * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Tất cả các loại bệnh phẩm được chỉ định nuôi cấy tìm vi khuẩn gây bệnh. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật - Nhuộm soi bệnh phẩm, đánh giá sơ bộ - Nuôi cấy bệnh phẩm vào môi trường phân lập - Ủ ấm qua đêm - Bắt khuẩn lạc nghi ngờ - Nhuộm soi, thử nghiệm các thử nghiệm sinh vật hóa học đơn giản và định danh bằng các bộ sinh vật hóa học (bộ API …) IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Phân lập và định danh được vi khuẩn gây bệnh. Trả kết quả tên vi khuẩn đến mức độ chi và/hoặc loài. - Âm tính: Không tìm thấy hoặc không phân lập được vi khuẩn gây bệnh. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Quy trình này chỉ áp dụng tìm vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện dễ nuôi cấy, không áp dụng cho các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc. Kết quả âm tính không có nghĩa là không có vi khuẩn gây bệnh trong bệnh phẩm mà là không tìm thấy căn nguyên vi khuẩn gây bệnh có thể phân lập được bằng quy trình nuôi cấy này. Nếu có yêu cầu tìm căn nguyên vi khuẩn hiếm gặp, phải ghi yêu cầu cụ thể. Bệnh phẩm lấy, vận chuyển và bảo quản không đúng yêu cầu có thể đưa đến kết quả âm tính hoặc dương tính giả (Xem Phụ lục 6).
2,178
5,503
4. Vi khuẩn nuôi cấy, định danh hệ thống tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháp nuôi cấy, định danh trên hệ thống tự động. 2. Nguyên lý Vi khuẩn được định danh bằng máy tự động dựa trên một số tính chất chuyển hóa kết hợp với các đặc điểm về hình thái học và tính chất bắt màu. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ ấm thường - Tủ ấm CO2 - Hệ thống định danh tự động - Máy đo độ đục - Lò hấp ướt - Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Môi trường nuôi cấy được tính trên tỉ lệ dương là 50 % so với tổng số bệnh phẩm gửi xét nghiệm. Bộ Panel sử dụng để kiểm chuẩn được tính trên 5000 Test/1 năm. * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Tất cả các loại bệnh phẩm được chỉ định nuôi cấy tìm vi khuẩn gây bệnh. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật - Nhuộm soi bệnh phẩm, đánh giá sơ bộ - Nuôi cấy bệnh phẩm vào môi trường phân lập - Ủ ấm qua đêm - Bắt khuẩn lạc nghi ngờ - Nhuộm soi, thử nghiệm các tính chất sinh vật hóa học đơn giản và định danh bằng hệ thống tự động. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Phân lập và định danh được vi khuẩn gây bệnh. Trả kết quả tên vi khuẩn đến mức độ chi và/hoặc loài. - Âm tính: Không tìm thấy hoặc không phân lập được vi khuẩn gây bệnh. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Quy trình này chỉ áp dụng tìm vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện dễ nuôi cấy, không áp dụng cho các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc. Kết quả âm tính không có nghĩa là không có vi khuẩn gây bệnh trong bệnh phẩm mà là không tìm thấy căn nguyên vi khuẩn gây bệnh có thể phân lập được bằng quy trình nuôi cấy này. Nếu có yêu cầu tìm căn nguyên vi khuẩn nào đó, phải ghi yêu cầu cụ thể. Bệnh phẩm lấy, vận chuyển và bảo quản không đúng yêu cầu có thể đưa đến kết quả âm tính hoặc dương tính giả (Xem Phụ lục 6). 5. Vi khuẩn nuôi cấy, định danh và kháng thuốc hệ thống tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháp nuôi cấy, định danh và kháng thuốc trên hệ thống tự động. 2. Nguyên lý Vi khuẩn được định danh bằng máy tự động dựa trên một số tính chất chuyển hóa kết hợp với các đặc điểm về hình thái học và tính chất bắt màu; và xác định mức độ nhạy cảm với kháng sinh bằng phương pháp kháng sinh pha loãng. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ ấm thường - Tủ ấm CO2 - Hệ thống định danh tự động - Máy đo độ đục - Lò hấp ướt - Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Môi trường nuôi cấy được tính trên tỉ lệ dương là 50 % so với tổng số bệnh phẩm gửi xét nghiệm. Bộ Panel sử dụng để kiểm chuẩn được tính trên 5000 Test/1 năm. * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Tất cả các loại bệnh phẩm được chỉ định nuôi cấy tìm vi khuẩn gây bệnh. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật - Nhuộm soi bệnh phẩm, đánh giá sơ bộ - Nuôi cấy bệnh phẩm vào môi trường phân lập - Ủ ấm qua đêm - Bắt khuẩn lạc nghi ngờ - Nhuộm soi, thử nghiệm các tính chất sinh vật hóa học đơn giản và định danh bằng hệ thống tự động. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Phân lập và định danh được vi khuẩn gây bệnh. Trả kết quả tên vi khuẩn đến mức độ chi và/hoặc loài. - Âm tính: Không tìm thấy hoặc không phân lập được vi khuẩn gây bệnh. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Quy trình này chỉ áp dụng tìm vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện dễ nuôi cấy, không áp dụng cho các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc. Kết quả âm tính không có nghĩa là không có vi khuẩn gây bệnh trong bệnh phẩm mà là không tìm thấy căn nguyên vi khuẩn gây bệnh có thể phân lập được bằng quy trình nuôi cấy này. Sử dụng sai panel định danh cho loại vi khuẩn cần xác định. Cần chọn lựa chính xác panel định danh cho từng loại vi khuẩn. Nếu có yêu cầu tìm căn nguyên vi khuẩn nào đó, phải ghi yêu cầu cụ thể. Bệnh phẩm lấy, vận chuyển và bảo quản không đúng yêu cầu có thể đưa đến kết quả âm tính hoặc dương tính giả (Xem Phụ lục 6). 6. Vi khuẩn kháng thuốc định tính I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh. 2. Nguyên lý Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn thử nghiệm được đánh giá bằng phương pháp kháng sinh khuếch tán trong thạch. Sự phát triển của vi khuẩn sẽ bị ức chế khi kháng sinh đạt đến một nồng độ nhất định. Đường kính vùng ức chế tỷ lệ thuận với mức độ nhạy cảm được phiên giải ra các phân loại S (sensitive - nhạy cảm), I (intermediate - trung gian), hoặc R (resistant - đề kháng) khi so sánh với bảng chuẩn CSLI cập nhật hàng năm. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1 . Trang thiết bị - Tủ ấm - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy lắc - Ống độ đục chuẩn McFarland 0.5 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Chủng vi khuẩn được xác định là căn nguyên gây bệnh, thuần và mới. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Chủng vi khuẩn cần thử nghiệm đã được nuôi cấy thuần nhất trong điều kiện tối ưu và đang ở giai đoạn phát triển mạnh (nuôi cấy sau 16-24 giờ). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Pha huyền dịch vi khuẩn Dùng que cấy lấy vi khuẩn từ 3-5 khuẩn lạc có hình thái giống nhau nghiền đều vào ống nước muối sinh lý 5 ml, lắc đều trên máy lắc để có huyền dịch đồng nhất. So sánh độ đục của huyền dịch vi khuẩn với độ đục của ống McFarland 0,5. 2.2 . Dàn đều canh khuẩn lên mặt đĩa thạch Dùng tăm bông vô trùng nhúng vào ống huyền dịch vi khuẩn đã pha ở trên, ép nhẹ và xoay tròn tăm bông trên thành bên của ống huyền dịch vi khuẩn để loại bớt phần huyền dịch vi khuẩn đã thấm vào đầu tăm bông. Sau đó, ria đều que tăm bông trên toàn bộ mặt đĩa thạch Mueller-Hinton sao cho vi khuẩn được dàn đều lên trên toàn bộ bề mặt đĩa thạch 2.3. Đặt các khoanh giấy kháng sinh lên mặt thạch Các khoanh giấy sau khi đặt cần được ấn xuống vừa phải để đảm bảo chúng được tiếp xúc hoàn toàn với mặt thạch. Trong vòng 15 phút sau khi đặt khoanh giấy kháng sinh, các đĩa thạch phải được lật úp để trong tủ ấm 35ºC. 2.4. Ủ đĩa thạch trong tủ ấm 16 - 24 giờ IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Chỉ đọc kết quả kháng sinh đồ chủng người bệnh khi kết quả QC đạt. Đo đường kính vùng ức chế (bao gồm cả đường kính của khoanh giấy kháng sinh) tính theo mm. Phiên giải đường kính vùng ức chế ra kết quả S, I, R theo hướng dẫn của CLSI cập nhật hàng năm. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Quy trình này chỉ áp dụng cho các chủng vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện dễ nuôi cấy, không áp dụng cho các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc.
2,133
5,504
Sai sót có thể gặp khi: - Lẫn hai hay nhiều chủng vi khuẩn - Vi khuẩn mọc quá dày hoặc quá thưa. Phải tiến hành làm lại khi thấy các hiện tượng như trên. 7. Vi khuẩn kháng thuốc hệ thống tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh. 2. Nguyên lý Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn thử nghiệm được đánh giá dựa trên giá trị của nồng độ ức chế tối thiểu - MIC. Giá trị MIC sẽ được phiên giải ra phân loại S (sensitive - nhạy cảm), I (intermediate - trung gian), hoặc R (resistant - đề kháng) nhờ hệ thống tự động. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1 . Trang thiết bị - Máy định danh, kháng sinh đồ tự động (ví dụ Hệ thống Vitek 2 Compact) - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy vi tính - Máy in 2.2 . Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Chủng vi khuẩn được xác định là căn nguyên gây bệnh, thuần và mới. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Chủng vi khuẩn cần thử nghiệm đã được nuôi cấy thuần nhất trong điều kiện tối ưu và đang ở giai đoạn phát triển mạnh (nuôi cấy sau 16-24 giờ). 2. Tiến hành kỹ thuật - Chuẩn bị mẫu - Nạp ống nghiệm và card test đúng loại vào cassette - Nhập mẫu vào máy - Khai báo thông tin - Tạo thông tin bệnh nhân - Xem kết quả của mẫu IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Chỉ đọc kết quả kháng sinh đồ chủng người bệnh khi kết quả QC đạt. Ghi nhận các kết quả S, I hay R cùng với giá trị MIC. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Quy trình này chỉ áp dụng cho các chủng vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện dễ nuôi cấy, không áp dụng cho các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc. Sai sót có thể gặp khi: - Lẫn hai hay nhiều chủng vi khuẩn - Chọn thẻ làm kháng sinh đồ không phù hợp với chủng vi khuẩn cần thử nghiệm - Chủng vi khuẩn sau khi pha không được đưa vào máy trong vòng 30 phút Phải tiến hành làm lại khi thấy các hiện tượng như trên. 8. Vi khuẩn kháng thuốc định lượng MIC (cho 1 loại kháng sinh) I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định mức độ nhạy cảm và nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh với chủng vi khuẩn gây bệnh. 2. Nguyên lý Etest là thanh plastic kích thước 5 x 57 mm được phân bổ dải MIC theo g/mL và có mã code tên kháng sinh. Có 15 nồng độ kháng sinh được pha loãng bậc 2 gắn cố định ở một mặt của băng plastic. Khi băng Etest được đặt lên mặt thạch đã dàn vi khuẩn, kháng sinh ở có bậc nồng độ nhanh chóng khuếch tán trong thạch. Sau khi nuôi cấy qua đêm, sẽ xuất hiện vùng ức chế hình elip đối xứng qua thanh plastic. Giá trị MIC được xác định trực tiếp tại điểm cắt của hình elip với thanh Etest. Giá trị MIC sẽ được phiên giải ra phân loại S (sensitive - nhạy cảm), I (intermediate - trung gian), hoặc R (resistant - đề kháng) khi so sánh với bảng chuẩn CLSI cập nhật hàng năm. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1 . Trang thiết bị - Tủ ấm - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy lắc - Ống độ đục chuẩn McFarland 0.5 2.2 . Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3 Bệnh phẩm Chủng vi khuẩn được xác định là căn nguyên gây bệnh, thuần và mới. 4 Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Chủng vi khuẩn cần thử nghiệm đã được nuôi cấy thuần nhất trong điều kiện tối ưu và đang ở giai đoạn phát triển mạnh (nuôi cấy sau 16-24 giờ). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Pha huyền dịch vi khuẩn Dùng que cấy lấy vi khuẩn từ 3-5 khuẩn lạc có hình thái giống nhau nghiền đều vào ống nước muối sinh lý 5 ml, lắc đều trên máy lắc để có huyền dịch đồng nhất. So sánh độ đục của huyền dịch vi khuẩn với độ đục của ống McFarland 0,5. 2.2. Dàn đều canh khuẩn lên mặt đĩa thạch Dùng tăm bông vô trùng nhúng vào ống huyền dịch vi khuẩn đã pha ở trên, ép nhẹ và xoay tròn tăm bông trên thành bên của ống huyền dịch vi khuẩn để loại bớt phần huyền dịch vi khuẩn đã thấm vào đầu tăm bông. Sau đó, ria đều que tăm bông trên toàn bộ mặt đĩa thạch Mueller-Hinton sao cho vi khuẩn được dàn đều lên trên toàn bộ bề mặt đĩa thạch 2.3. Đặt các khoanh giấy kháng sinh lên mặt thạch Đặt thanh Etest lên mặt thạch sao cho mặt có ghi dải nồng độ hướng lên trên và phải đảm bảo toàn bộ bề mặt của thanh Etest được tiếp xúc hoàn toàn với mặt thạch. Khi đã đặt xong thanh Etest không được dịch chuyển thanh Etest khỏi vị trí. 2.4. Ủ đĩa thạch trong tủ ấm 16 - 24 giờ IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Chỉ đọc kết quả kháng sinh đồ chủng người bệnh khi kết quả QC đạt. 2. Đọc kết quả Sau ủ ấm 16 - 24 h và khi thấy rõ vi khuẩn mọc, đọc giá trị MIC ở điểm cắt của hình elip với thanh E-test. Làm tròn giá trị MIC ở điểm giữa hai bậc pha loãng lên giá trị cao hơn một bậc trước khi phiên giải kết quả. Phiên giải kết quả MIC ra giá trị S, I hoặc R theo tài liệu của CLSI cập nhật hàng năm. Với các kháng sinh diệt khuẩn, phải đọc giá trị MIC tại điểm vi khuẩn bị ức chế hoàn toàn. Với các kháng sinh kìm khuẩn, phải đọc giá trị MIC tại điểm vi khuẩn bị ức chế 80%. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Quy trình này chỉ áp dụng cho các chủng vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện dễ nuôi cấy, không áp dụng cho các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc. Sai sót có thể gặp khi: - Lẫn hai hay nhiều chủng vi khuẩn - Vi khuẩn mọc quá dày hoặc quá thưa. Phải tiến hành làm lại khi thấy các hiện tượng như trên. 9. Vi khuẩn kháng sinh phối hợp I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Tìm cặp kháng sinh phối hợp có tác dụng hiệp đồng trên chủng vi khuẩn gây bệnh. 2. Nguyên lý Xác định tác dụng hiệp đồng, đối kháng hoặc không khác biệt (giá trị MIC) khi thử nghiệm phối hợp 2 kháng sinh khác nhau với vi khuẩn gây bệnh bằng thanh E-test dựa trên chỉ số FIC (Fractional Inhibitory Concentration). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 2.1. Trang thiết bị - Tủ ấm - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy lắc - Ống độ đục chuẩn McFarland 0.5 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Chủng vi khuẩn được xác định là căn nguyên gây bệnh, thuần và mới. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. - Pha huyền dịch vi khuẩn có độ đục tương ứng với độ đục McFarland 0.5 - Dàn đều canh khuẩn lên mặt 2 đĩa thạch Mueller-Hinton và cấy thuần trên 1 đĩa thạch máu - Đặt 2 thanh E-test lên 2 đĩa thạch đã dàn đều vi khuẩn - Ủ các đĩa thạch trong tủ ấm 16 - 18 giờ - Đọc kết quả giá trị MIC của cả hai kháng sinh - Pha huyền dịch vi khuẩn có độ đục tương ứng với độ đục McFarland 0.5 rồi dàn đều canh khuẩn lên mặt 1 đĩa thạch Mueller-Hinton và cấy thuần trên 1 đĩa thạch máu - Đặt 2 thanh E-test vuông góc với nhau, giao nhau tại giá trị MIC của mỗi thanh đã đọc ở bước 5 lên đĩa thạch đã dàn đều vi khuẩn - Ủ các đĩa thạch trong tủ ấm 16 - 18 giờ - Đọc kết quả giá trị MIC của cả hai kháng sinh
2,126
5,505
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Chỉ đọc kết quả kháng sinh đồ chủng người bệnh khi kết quả QC đạt. Đọc kết quả: - Tính chỉ số FIC (Fractional Inhibitory Concentration) FIC của kháng sinh A = MIC của kháng sinh A trong thử nghiệm phối hợp/MIC của kháng sinh A thử nghiệm riêng FIC của kháng sinh B = MIC của kháng sinh B trong thử nghiệm phối hợp/MIC của kháng sinh B thử nghiệm riêng Chỉ số FIC = FIC của kháng sinh A/ FIC của kháng sinh B - Phiên giải kết quả chỉ số FIC o Hai kháng sinh có tác dụng hiệp đồng nếu chỉ số FIC ≤ 0.5 o Hai kháng sinh có tác dụng đối kháng nếu chỉ số FIC > 4 o Hai kháng sinh phối hợp không có tác dụng khác biệt nếu chỉ số FIC ≤ 4 và > 0.5 V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Quy trình này chỉ áp dụng cho các chủng vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện dễ nuôi cấy, không áp dụng cho các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc. Những trường hợp tác dụng đối kháng yếu có thể không phát hiện được vì vùng ức chế nằm dưới vùng bắt chéo của hai thanh E-test. Sai sót có thể gặp khi: - Lẫn hai hay nhiều chủng vi khuẩn - Vi khuẩn mọc quá dày hoặc quá thưa. - Phải tiến hành làm lại khi thấy các hiện tượng như trên. 10. Vi khuẩn kị khí nuôi cấy và định danh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện và định danh vi khuẩn kị khí gây bệnh bằng phương pháp nuôi cấy kinh điển. 2. Nguyên lý Vi khuẩn được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học và có thể kết hợp với tính chất kháng nguyên. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Hệ thống máy nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Tất cả các loại bệnh phẩm được chỉ định nuôi cấy tìm vi khuẩn kỵ khí gây bệnh. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật - Nhuộm soi bệnh phẩm, đánh giá sơ bộ - Nuôi cấy bệnh phẩm vào môi trường phân lập - Ủ ấm qua đêm - Bắt khuẩn lạc nghi ngờ - Nhuộm soi, thử nghiệm các thử nghiệm sinh vật hóa học đơn giản và định danh bằng các bộ sinh vật hóa học chuyên dụng. - Tất cả các bước tiến hành và ủ ấm đều được thực hiện bên trong hệ thống máy nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí nhằm đảm bảo điều kiện môi trường kị khí. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Phân lập và định danh được vi khuẩn gây bệnh. Trả kết quả tên vi khuẩn đến mức độ chi và/hoặc loài. - Âm tính: Không tìm thấy hoặc không phân lập được vi khuẩn gây bệnh. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Quy trình này chỉ áp dụng tìm vi khuẩn kỵ khí bắt buộc và kị khí tùy tiện. Kết quả âm tính không có nghĩa là không có vi khuẩn gây bệnh trong bệnh phẩm mà là không tìm thấy căn nguyên vi khuẩn gây bệnh có thể phân lập được bằng quy trình nuôi cấy này. Tất cả các thao tác kỹ thuật phải diễn ra bên trong hệ thống máy tạo môi trường kị khí để đảm bảo điều kiện nuôi cấy thích hợp cho vi khuẩn kị khí mọc. Khí trường sử dụng để nuôi cấy vi khuẩn phải đảm bảo đúng nồng độ. Nếu có yêu cầu tìm căn nguyên vi khuẩn nào đó, phải ghi yêu cầu cụ thể. 11. Vi khuẩn khẳng định I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháp nuôi cấy, định danh trên hệ thống tự động. 2. Nguyên lý Vi khuẩn được định danh bằng máy tự động dựa trên một số tính chất chuyển hóa kết hợp với các đặc điểm về hình thái học và tính chất bắt màu. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ ấm thường - Tủ ấm CO2 - Hệ thống định danh tự động - Máy đo độ đục - Lò hấp ướt - Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Bộ Panel sử dụng để kiểm chuẩn được tính trên 5000 Test/1 năm. * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Tất cả các loại bệnh phẩm được chỉ định nuôi cấy tìm vi khuẩn gây bệnh. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật - Nhuộm soi bệnh phẩm, đánh giá sơ bộ - Nuôi cấy bệnh phẩm vào môi trường phân lập - Ủ ấm qua đêm - Bắt khuẩn lạc nghi ngờ - Nhuộm soi, thử nghiệm các tính chất sinh vật hóa học đơn giản và định danh bằng hệ thống tự động. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Phân lập và định danh được vi khuẩn gây bệnh. Trả kết quả tên vi khuẩn đến mức độ chi và/hoặc loài. - Âm tính: Không tìm thấy hoặc không phân lập được vi khuẩn gây bệnh. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Quy trình này chỉ áp dụng tìm vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện dễ nuôi cấy, không áp dụng cho các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc. Kết quả âm tính không có nghĩa là không có vi khuẩn gây bệnh trong bệnh phẩm mà là không tìm thấy căn nguyên vi khuẩn gây bệnh có thể phân lập được bằng quy trình nuôi cấy này. Nếu có yêu cầu tìm căn nguyên vi khuẩn nào đó, phải ghi yêu cầu cụ thể. Bệnh phẩm lấy, vận chuyển và bảo quản không đúng yêu cầu có thể đưa đến kết quả âm tính hoặc dương tính giả (Xem Phụ lục 6). 12. Vi khuẩn định danh PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Chẩn đoán nhanh vi khuẩn trực tiếp từ bệnh phẩm. 2. Nguyên lý Xác định sự có mặt của gene đặc trưng cho vi khuẩn bằng kỹ thuật PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn Sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Micropipette - Tủ âm sâu (-200C) - Bộ lưu điện. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Vi khuẩn thuần và bệnh phẩm phân lập 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật - Tách chiết DNA tổng số - Thực hiện PCR - Điện di kiểm tra sản phẩm - Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét, không bị đứt gẫy và có kích thước tương ứng với đoạn gene đích cần khuếch đại. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Khi kết quả khi chứng âm và/hoặc chứng dương không hợp lý, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix, sau đó thực hiện lại xét nghiệm. 13. Vi khuẩn định danh giải trình tự gene I. NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Định danh mọi căn nguyên vi khuẩn gây bệnh đến mức độ chi và hoặc loài. 2. Nguyên lý Định danh chính xác các loại vi khuẩn dựa trên trình tự nucleotide đặc trưng của gene mã hóa cho 16S rRNA của vi khuẩn bằng kỹ thuật giải trình tự gene. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh.
2,159
5,506
- Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn Sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Micropipette - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Chủng vi khuẩn nuôi cấy thuần. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật - Tách chiết DNA tổng số - Thực hiện PCR gene 16S ARN ribosome - Điện di kiểm tra sản phẩm - Giải trình tự gene - Kiểm tra độ tương đồng DNA IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gene đích được so sánh với các trình tự của gene mã hóa cho 16S rRNA có trên “Genebank” để định danh căn nguyên vi khuẩn cần xác định. Trình tự nucleotide phải có độ tương đồng ≥ 97 % mới có thể kết luận được đến mức độ chi và/hoặc loài. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 14. Vi khuẩn kháng thuốc PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện đặc tính kháng thuốc của vi khuẩn thông qua xác định sự có mặt của gene kháng thuốc ở vi khuẩn. 2. Nguyên lý Sử dụng cặp mồi có trình tự đặc hiệu để xác định sự có mặt của gene kháng thuốc trong vi khuẩn gây bệnh bằng kỹ thuật PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn Sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Micropipette - Bộ lưu điện. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Bệnh phẩm hoặc chủng vi khuẩn cần xác định đặc tính kháng thuốc. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật - Tách chiết DNA tổng số - Thực hiện PCR - Điện di kiểm tra sản phẩm - Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét, không bị đứt gẫy và có kích thước tương ứng với đoạn gene đích cần khuếch đại. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Khi kết quả khi chứng âm và/hoặc chứng dương không hợp lý, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix, sau đó thực hiện lại xét nghiệm. 15. Vi khuẩn kháng thuốc giải trình tự gene I. NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gene kháng thuốc có trong vi khuẩn gây bệnh. 2.Nguyên lý Dựa trên trình tự nucleotide đặc trưng của gene mã hóa cho đặc tính kháng thuốc của vi khuẩn bằng kỹ thuật giải trình tự gene. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn Sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Micropipette - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Bệnh phẩm hoặc chủng vi khuẩn cần tìm gene kháng thuốc. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật - Tách chiết DNA tổng số - Thực hiện PCR gene kháng thuốc - Điện di kiểm tra sản phẩm - Giải trình tự gene - Kiểm tra sự thay đổi nucleotide của gene kháng thuốc và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gene đích được so sánh với các trình tự của gene của chủng hoang dại trên “Genebank” để xác định sự có mặt của các đột biến kháng thuốc. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 16. Vi hệ đường ruột I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Đánh giá tỷ lệ các loại vi khuẩn có mặt trong phân. 2. Nguyên lý Dựa vào quan sát hình thể và tính chất bắt màu khi nhuộm đơn và nhuộm Gram để đánh giá một cách tương đối tỷ lệ các loại vi khuẩn Gram âm, Gram dương có mặt trong phân. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Dụng cụ sấy lam (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm: Phân 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị 2 tiêu bản 2.2. Nhuộm đơn bằng xanh methylene 1 tiêu bản 2.3. Nhuộm Gram 1 tiêu bản - Nhỏ dung dịch tím gentian, phủ kín nơi dàn đồ phiến, duy trì 1 - 2 phút - Đổ dung dịch tím gentian, rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy nhẹ - Nhỏ dung dịch lugol, để 30 giây - Đổ dung dịch lugol, rửa nước - Tẩy màu: nhỏ vài giọt cồn 95% lên tiêu bản, nghiêng đi nghiêng lại để cho cồn chảy từ cạnh nọ sang cạnh kia. Khi thấy màu tím trên lam kính vừa phai hết thì rửa nước ngay. - Nhỏ dung dịch đỏ fuchsin, để 1 - 2 phút - Rửa nước kỹ, để khô tiêu bản, soi kính hiển vi. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Đánh giá hình ảnh tế bào trên tiêu bản nhuộm đơn. Đánh giá hình ảnh vi khuẩn trên tiêu bản nhuộm Gram - Soi dưới vật kính dầu (100x) - Diễn giải và đọc kết quả: Vi khuẩn Gram (+) bắt màu tím sẫm gentian. Vi khuẩn Gram (-) bắt màu đỏ fuchsin. Vi hệ đường ruột bình thường khi có 70% trực khuẩn Gram âm và 30% liên cầu và các trực khuẩn Gram dương khác.
2,174
5,507
Loạn khuẩn khi tỷ lệ các loại vi khuẩn trên thay đổi và/hoặc xuất hiện bào tử nấm. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Gram dương giả: Tẩy cồn chưa đủ thời gian. - Gram âm giả: + Tuổi của mẫu cấy vi khuẩn ảnh hưởng lên tính chất nhuộm Gram. Ở các mẫu cấy cũ, tế bào Gram dương thường trở thành Gram âm. + Tẩy cồn quá lâu và tráng không kỹ. 17. AFB trực tiếp nhuộm Ziehl-Neelsen I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện các trực khuẩn bền vững với acid (AFB - acid fast bacillus) thuộc chi Mycobacterium. 2. Nguyên lý Do đặc tính kháng acid của AFB nên khi được nhuộm bằng phương pháp Ziehl-Neelsen và soi dưới kính hiển vi quang học, hình ảnh của AFB sẽ có màu đỏ, các vi khuẩn và các tế bào (nếu có) không có đặc tính kháng acid sẽ có màu xanh. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Kính hiển vi quang học - Thiết bị sấy lam (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Đờm, dịch phế quản, phân, mủ, dịch não tủy, các loại dịch khác, … 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh. 2. Tiến hành kỹ thuật - Chuẩn bị tiêu bản đạt tiêu chuẩn của CTCLQG - Cố định tiêu bản - Nhỏ dung dịch fuchsin phủ kín nơi dàn đồ phiến, hơ nóng cho bốc hơi 3 lần (không được sôi) - Rửa nước - Tẩy màu bằng dung dịch cồn acid cho đến khi phai hết màu đỏ - Rửa nước - Nhỏ dung dịch xanh methylen phủ lên vùng dàn tiêu bản - Đọc và đánh giá kết quả tiêu bản trên kính hiển vi quang học IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Quan sát AFB bằng vật kính dầu (x100) trên kính hiển vi quang học. AFB có hình ảnh trực khuẩn mảnh, hơi cong, bắt màu đỏ đứng riêng lẻ hay xếp đôi hoặc từng đám trên nền xanh. Đếm số lượng AFB và ghi kết quả như bảng sau: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Lưu ý: 1 dòng tương đương 100 vi trường. Soi ít nhất 1 dòng (tiêu bản dương). Soi ít nhất 3 dòng (tiêu bản âm) V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Mỗi mẻ nhuộm không nên quá 12 tiêu bản, các tiêu bản để cách nhau ít nhất 1 cm. - Tiêu bản vẫn còn màu hồng do tẩy chưa đủ thời gian. - Tiêu bản có nhiều cặn fuchsin do chưa lọc hóa chất hoặc chai nhuộm không được súc rửa khi cho hóa chất mới. - Tiêu bản nhìn không rõ vi trường có thể do để ngược tiêu bản, điều chỉnh kính hiển vi chưa đúng... - AFB nhạt màu có thể do tẩy quá lâu hoặc nhuộm chưa đủ (thời gian, sức nóng). - Nếu AFB tối màu có thể do nhuộm nền quá lâu. - Tiêu bản có nhiều muội đen bám phía sau có thể do que đốt hết cồn. 18. AFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện các trực khuẩn bền vững với acid (AFB - acid fast bacillus) thuộc chi Mycobacterium. 2. Nguyên lý Với kỹ thuật nhuộm huỳnh quang, AFB được phát hiện bởi hình thể trực khuẩn mảnh phát quang trên nền tối khi soi dưới kính hiển vi huỳnh quang. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Kính hiển vi huỳnh quang đèn LED - Thiết bị sấy lam (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Đờm, dịch phế quản, phân, mủ, dịch não tủy, các loại dịch khác, … 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật - Chuẩn bị tiêu bản đạt tiêu chuẩn của CTCLQG - Cố định tiêu bản - Nhuộm màu bằng FAST Auramin O - Tẩy và nhuộm nền bằng FAST Decolorizer - Đọc và đánh giá kết quả trên kính hiển vi huỳnh quang đèn LED IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Quan sát AFB bằng vật kính 40 trên kính huỳnh quang đèn LED. AFB có hình ảnh trực khuẩn mảnh, hơi cong, đứng riêng lẻ, xếp đôi, song song hoặc từng đám. AFB bắt màu vàng sáng phát quang trên nền tối. Đếm số lượng AFB và ghi kết quả như bảng sau: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Lưu ý: 1 dòng lam tương đương 40 vi trường. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Mỗi mẻ nhuộm không nên quá 12 tiêu bản, các tiêu bản để cách nhau ít nhất 1 cm. - AFB phát quang yếu có thể do tiêu bản sau khi nhuộm không đọc ngay, tiêu bản bị tiếp xúc nhiều với ánh sáng. - AFB phát quang yếu có thể do chất lượng hóa chất không đạt do bảo quản chưa đúng, quá hạn. 19. Mycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường lỏng I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện Mycobacterium tuberculosis bằng kỹ thuật nuôi cấy môi trường lỏng. 2. Nguyên lý Tube MGIT chứa môi trường lỏng Middlebrook 7H9 có oxy hòa tan và 1 hợp chất gồm: chất màu huỳnh quang, tris 4, 7-diphenyl-1, 10-phenonthroline ruthenium chloride pentahydrate được gắn vào lớp silicone ở đáy tube. Khi vi khuẩn phát triển oxy bị tiêu thụ, nồng độ oxy giảm, chất màu huỳnh quang thoát ức chế sẽ phát quang trong tube MGIT, có thể quan sát bằng tia UV. Cường độ phát quang tương ứng với mức độ tiêu thụ oxy, tương ứng nồng độ vi khuẩn phát triển trong tube môi trường. Máy tự động giám sát sự phát quang 60 phút một lần. Vi khuẩn mọc càng nhiều càng tăng độ phát quang. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy li tâm đủ tiêu chuẩn an toàn sinh học, đủ lực ly tâm (>= 3000 g). - Máy lắc: vortex - Tủ lạnh - Cân điện tử: max 220 g, d = 0,1 mg - Đồng hồ phút - Kính hiển vi - Nồi hấp - Hệ thống máy BACTEC- MGIT 960 hoặc 320 - Pipet loại 100-1000 l. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Đờm, dịch phế quản, phân, mủ, dịch não tủy, các loại dịch khác… 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị môi trường hóa chất 2.2. Xử lý bệnh phẩm, nhuộm soi, nuôi cấy 2.3. Định danh: soi định danh và định danh nhanh bằng sắc kí miễn dịch 2.4. Xử lý vật liệu lây nhiễm IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Kết quả nhuộm soi tìm AFB (hướng dẫn của Chương trình chống lao Quốc gia) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 2. Kết quả cấy - Kết quả cấy dương tính trung bình trong vòng 3 ngày đến 2 tuần: máy tự động đọc và báo kết quả dương tính bằng tín hiệu đèn đỏ và âm thanh, lấy tuýp cấy được máy báo dương ra khỏi máy để định danh. - Kết quả cấy âm tính được máy báo bằng tín hiệu đèn xanh và âm thanh sau 6 tuần, lấy tuýp cấy được máy báo âm ra khỏi máy quan sát bằng mắt thường để phát hiện tube cấy dương (có cặn vụn) trước khi khẳng định cấy âm tránh bỏ sót các trường hợp cấy dương tính máy không phát hiện được do số lượng vi khuẩn mọc ít. - Ngoài ra tube cấy máy báo âm tính có đầu vào nhuộm soi dương phải ly tâm lấy cặn nhuộm soi để kiểm tra kết quả. 3. Kết quả định danh 3.1. Soi định danh Các tube cấy do máy báo dương hoặc quan sát bằng mắt thấy cặn vụn hút cặn làm tiêu bản nhuộm ZN soi định danh gặp các tình huống sau: - AFB dạng cuộn thừng nghĩ đến M. tuberculosis (MTB) - AFB hình thể vụn xếp thành đám nghĩ đến NTM - AFB tạo dạng cuộn thừng lẫn AFB hình thể vụn: nghĩ đến mẫu cấy vừa có MTB vừa có NTM
2,150
5,508
- AFB dạng cuộn thừng lẫn vi khuẩn khác: mẫu cấy có MTB và ngoại nhiễm - Không có AFB, có các vi khuẩn khác hoặc nấm mẫu cấy bị ngoại nhiễm - Soi không thấy gì tiếp tục ủ ấm làm tiêu bản khác sau 3 ngày. 3.2. Định danh nhanh bằng sắc ký miễn dịch (SD, TBcID..) Những tuýp cấy dương tiến hành soi AFB, định danh nhanh bằng sắc ký miễn dịch (SD, TBcID..) để khẳng định M. tuberculosis complex. - M. tuberculosis complex có kết quả định danh MTB dương tính - NTM có kết quả định danh MTB âm tính V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Máu lẫn trong bệnh phẩm ảnh hưởng đến kết quả cấy, vì vậy các bệnh phẩm lẫn nhiều máu không nuôi cấy lỏng yêu cầu lấy bệnh phẩm khác. Trường hợp dịch lẫn ít máu (tuýp dịch phân thành 2 lớp: dịch trên máu dưới) gạn lấy phần dịch thêm nước cất để phá vỡ hồng cầu trước khi Xử lý. Nhiễm chéo trong quá trình thao tác kỹ thuật: hạn chế nhiễm chéo bằng cách phân loại nguồn bệnh phẩm dịch, đờm, nghi MDR, người bệnh thường...để Xử lý thích hợp. Không cấy chuyển chủng không làm tiêu bản soi định danh cùng lúc Xử lý bệnh phẩm. Chia nhỏ hóa chất dung dịch đệm, thao tác nhẹ nhàng tránh tạo hạt mù, chắt dung dịch vào thành tuýp. Không mở đồng thời các tuýp mẫu Mỗi mẻ Xử lý 6 - 8 mẫu. Tỷ lệ ngoại nhiễm cao: giảm ngoại nhiễm bằng cách: Xử lý mẫu càng sớm càng tốt. Mẫu bảo quản 2 - 8 0 C không quá 72 giờ, dịch dạ dày, nước tiểu Xử lý sớm trước 4 giờ kể từ khi lấy mẫu. Tuân thủ quy trình xử lý, nồng độ và thời gian tiếp xúc với hóa chất. Đảm bảo chất lượng môi trường, sinh phẩm, hóa chất, dụng cụ trong hạn và vô trùng. Nhầm lẫn hành chính: Kiểm tra cẩn thận về hành chính từ khâu nhận bệnh phẩm, vào sổ, trả kết quả, tránh nhầm lẫn. Khi thao tác kỹ thuật xếp mẫu theo thứ tự, tuân thủ qui tắc để cách ô trống đầu tiên. 20. Mycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường đặc I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện Mycobacterium tuberculosis bằng kỹ thuật nuôi cấy môi trường đặc. 2. Nguyên lý Xác định Mycobacterum tuberculosis có trong bệnh phẩm dựa vào hình ảnh khuẩn lạc mọc trên môi trường đặc, đặc điểm hình thể và các tính chất sinh vật hóa học của vi khuẩn nuôi cấy được. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy li tâm đủ tiêu chuẩn an toàn sinh học, đủ lực li tâm (>= 3000g). - Máy lắc - Tủ lạnh - Cân - Đồng hồ phút - Kính hiển vi - Nồi hấp - Tủ ấm hoặc buồng ấm (35 - 38oC) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm). <jsontable name="bang_27"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Đờm, dịch phế quản, phân, mủ, dịch não tủy, các loại dịch khác… 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 6) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị môi trường hóa chất 2.2. Xử lý bệnh phẩm, nhuộm soi, nuôi cấy Xử lý mẫu càng sớm càng tốt. Mẫu bảo quản 2 - 8 oC không quá 72 giờ. Dịch dạ dày, nước tiểu xử lý sớm trước 4 giờ kể từ khi lấy mẫu. 2.3. Định danh 2.4. Xử lý vật liệu lây nhiễm IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Kết quả nhuộm soi AFB có hình ảnh trực khuẩn mảnh, hơi cong, bắt màu đỏ đứng riêng lẻ hay xếp đôi hoặc từng đám trên nền xanh. Đếm số lượng AFB và ghi kết quả như bảng sau: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 2. Kết quả cấy - Kiểm tra nhiễm trùng: sau 24 - 48 giờ - Kiểm tra sau 72 giờ: mặt môi trường khô, xoáy nắp tuýp tránh bay hơi làm khô môi trường - Đọc kết quả cấy hàng tuần đến 8 tuần. - Khuẩn lạc M. tuberculosis điển hình dạng R khô, xù xì giống súp lơ, màu trắng ngà, mọc chậm sau 7 ngày. Quy định đánh giá kết quả <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 3. Kết quả định danh - M. tuberculosis có kết quả Niacin dương tính - NTM (non tuberculosis mycobacteria) Niacin âm tính V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Tỉ lệ soi âm cấy dương thấp: có thể do khử tạp quá mạnh (nồng độ hóa chất, thời gian tiếp xúc) làm chết vi khuẩn lao. - Tỉ lệ ngoại nhiễm cao: có thể tăng thể tích hoặc nồng độ hóa chất, không kéo dài thời gian khử nhiễm. - Nhiễm chéo có thể xảy ra, đề phòng nhiễm chéo: mỗi mẻ chỉ Xử lý 6-8 bệnh phẩm không mở đồng thời các tuýp mẫu. Chia nhỏ lượng dung dịch khử nhiễm và dung dịch đệm, không chắt trực tiếp dung dịch khử nhiễm hay dung dịch đệm vào bệnh phẩm. 21. Mycobacterium tuberculosis Mantoux I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện nhiễm Mycobacterium tuberculosis. 2. Nguyên lý Phản ứng Mantoux bản chất là phản ứng quá mẫn muộn với tuberculin. Tiêm trong da 0.1 ml Tuberculin PPD (protein tinh khiết chiết tách từ vi khuẩn lao) cho người được chỉ định, nếu bị nhiễm lao sẽ có phản ứng dị ứng quá mẫn muộn (sau khi tiêm 72 giờ) tại nơi tiêm. Đọc kết quả phản ứng bằng cách xác định và đo đường kính cục sần hoặc vết phồng rộp. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Người được chỉ định xét nghiệm 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Chuẩn bị sinh phẩm 2. Tiến hành kỹ thuật 3. Dặn dò, hẹn người bệnh đến đọc kết quả 4. Đọc kết quả 5. Xử lý vật liệu lây nhiễm IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đọc kết quả Quan sát cục sần, hiện tượng phồng, rộp, đo đường kính cục sần, tính ra mm. 3. Diễn giải kết quả Biện luận kết quả phụ thuộc vào loại tuberculin và hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ Tuberculin RT23 SSI chuẩn quốc tế do viện Statens Serum của Đan Mạch sản xuất: Liều tiêm 02 đơn vị (2TU/ 0,1ml = 0,04 microgam tuberculin PPD) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Kết quả dương tính thể hiện đáp ứng miễn dịch theo một trong các tình huống sau: - Nhiễm Mycobacterium tuberculosis complex. - Nhiễm NTM. - Tiền sử tiêm BCG (thường sau 4-8 tuần). Phản ứng dương tính mạnh thường do nhiễm Mycobacterium tuberculosis complex. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Phản ứng âm tính giả: Là phản ứng âm tính trong khi người thử phản ứng có mắc bệnh lao: Thể lao tiến triển nặng (lao kê, lao màng não...) phản ứng bị ức chế hoặc - Tiêm không đúng kỹ thuật, tuberculin bảo quản không đúng qui định về nhiệt độ và thời gian. - Trong vòng một tháng sau khi người bệnh tiêm vắc xin có chứa virus sống (sởi, quai bị, rubella) - Người bệnh bị các bệnh nhiễm virus (rubella, cúm,...) - Người bệnh bị bệnh có suy giảm miễn dịch: Hodgkin, sarcoidosis, HIV - Người bệnh rối loạn chuyển hoá nặng: Suy thận mãn, suy kiệt thiếu protein, bỏng nặng… - Người bệnh già hoặc bệnh nhi dưới 6 tuần tuổi. 2. Phản ứng dương tính giả: Là phản ứng dương tính trong khi người được thử phản ứng không bị nhiễm lao (M. tuberculosis): Phản ứng chéo với các NTM. 3. Hiệu ứng không mong muốn - Dị ứng có thể xảy ra với cá nhân mẫn cảm với thành phần thuốc thử. Chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với các thành phần thuốc thử tuberculin. Mặc dù rất hiếm, song cần phải có thuốc cấp cứu trong khi thử Mantoux - Những cá nhân quá nhạy cảm loét, hoại tử tạo thành sẹo tại chỗ tiêm - Có thể gặp đau đầu, sốt, nổi hạch nách. - Có thể xảy ra sưng tấy, đau, ngứa, khó chịu ngay sau khi tiêm 22. Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 1 môi trường đặc I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định mức độ đề kháng của Mycobacterium tuberculosis với các kháng thuốc hàng 1 trên môi trường đặc. 2. Nguyên lý Huyền dịch M. tuberculosis được pha loãng bậc hai và cấy vào môi trường không thuốc và môi trường có thuốc lao theo nồng độ xác định. Tính tỉ lệ phần trăm giữa số lượng khuẩn lạc mọc trên môi trường có thuốc và môi trường không có thuốc. Xác định sự kháng của M. tuberculosis với từng loại thuốc bằng cách so tỉ lệ trên với ngưỡng kháng: Nếu trên hoặc bằng ngưỡng là vi khuẩn lao kháng thuốc; dưới ngưỡng là vi khuẩn lao nhạy cảm. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy lắc - Tủ lạnh - Cân - Đồng hồ phút. - Nồi hấp - Tủ ấm hoặc buồng ấm (35 - 380C) - Pipet tự động loại 20-100 l 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm).
2,174
5,509
3. Bệnh phẩm Chủng đã định danh vi khuẩn lao. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Chuẩn bị môi trường dụng cụ 2. Tiến hành kỹ thuật 3. Xử lý vật liệu lây nhiễm IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Kiểm tra ngoại nhiễm: sau 24 - 48 giờ - Kiểm tra sau 72 giờ: mặt môi trường khô, xoáy nắp tuýp tránh bay hơi làm khô môi trường - Theo dõi trong vòng 6 tuần - Đọc kết quả KSĐ 2 lần sau 4 tuần và sau 6 tuần - Đánh giá kết quả như kỹ thuật cấy <jsontable name="bang_33"> </jsontable> So sánh kết quả vi khuẩn lao mọc giữa ống chứng và ống có thuốc, so với ngưỡng kháng < 1% là nhạy cảm, >=1% là kháng thuốc. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Khi làm KSĐ, chọn các ống môi trường đều nhau, sản xuất cùng lô cho 1 chủng - Xếp dụng cụ, để trống vị trí đầu khi thao tác có ô trống tránh nhầm lẫn. - Gặt chủng hạn chế lẫn môi trường - Bảo quản chủng ở nhiệt độ 2- 8oC qua đêm nghiền tan dễ dàng hơn - Lau pipet bằng bông cồn 70o sau khi cấy mỗi chủng - Kiểm tra lượng huyền dịch đủ 0,1 ml mỗi lần hút - Thường xuyên theo dõi ủ ấm, phát hiện loại bỏ ngoại nhiễm, làm lại kịp thời. - Vi khuẩn mọc trên ống LJ - PNB, kiểm tra lại kết quả định danh. Làm lại kháng sinh đồ sớm nhất có thể trong các trường hợp sau: - Vi khuẩn không mọc trên tuýp chứng - Số lượng khuẩn lạc trên tuýp chứng ở nồng độ 10-2 < 200 khuẩn lạc (mức độ < 2+), tuýp chứng ở nồng độ 10-4 không mọc. - Tỷ lệ kháng xấp xỉ ngưỡng kháng. - Ngoại nhiễm 23. Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 1 môi trường lỏng I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định mức độ kháng thuốc của M. tuberculosis với các thuốc hàng 1 bằng kỹ thuật nuôi cấy môi trường lỏng. 2. Nguyên lý Hệ thống Bactec MGIT 960 được dùng làm thử nghiệm kháng sinh đồ thuốc lao hàng 1. Hệ thống tự động so sánh lượng vi khuẩn mọc ở tuýp chứa thuốc với tuýp chứng không chứa thuốc, phân tích kết quả và trả lời kết quả nhạy hoặc kháng. - Chủng vi khuẩn lao được pha theo tỷ lệ qui định, cấy vào môi trường lỏng MGIT có và không có thuốc chống lao, nhập vào máy BACTEC. - Hệ thống máy BACTEC - MGIT giám sát liên tục sự phát quang của tuýp cấy dựa vào đơn vị sinh trưởng (GU). - Kết quả KSĐ được báo cáo trong 4-13 ngày khi tuýp chứng đạt 400 GU dựa trên so sánh định lượng sự phát triển của M. tuberculosis trong tuýp chứng và các tuýp có thuốc: + Tuýp có thuốc GU < 100 là nhạy cảm + Tuýp có thuốc GU > = 100 là kháng thuốc II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học loại cấp 2 - Máy lắc vortex - Tủ lạnh - Đồng hồ phút. - Nồi hấp - Hệ thống máy BACTEC- MGIT 960 hoặc 320 - Pipet loại 20-100 ml và 100-1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm - Tuýp cấy MGIT dương đã định danh là MTB - Hoặc chủng MTB trên LJ 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Chuẩn bị môi trường dụng cụ 2. Tiến hành kỹ thuật 3. Xử lý vật liệu lây nhiễm IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Máy tự động đọc kết quả. Khi có tín hiệu máy báo, lấy bộ AST ra khỏi máy, quét mã vạch, in kết quả KSĐ - Kết quả KSĐ: Nhạy (S), kháng (R), và không kết luận được (X). - Kết quả KSĐ được máy báo tại thời điểm tuýp chứng (GC) đủ 400 đơn vị sinh trưởng (GU - growth unit) trong vòng 4-13 ngày. Ngưỡng kháng thuốc là 100. Kết quả nhạy khi tuýp có thuốc có GU <100, kết quả kháng khi tuýp có thuốc có GU > = 100. Kết quả không kết luận được (X) có thể do: + GU > 400 thời gian máy báo < 4 ngày, có thể do pha huyền dịch vi khuẩn đặc hoặc chủng nhiễm trùng. + Một số chủng kháng thuốc đặc hiệu mọc chậm hoặc huyền dịch vi khuẩn loãng. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy không được bảo trì và hiệu chuẩn, phải bảo trì và hiệu chuẩn hệ thống BACTEC MGIT theo định kỳ 6 - 12 tháng, thay ống chuẩn theo lịch. - Chất lượng môi trường MGIT, SIRE, supplement không đạt: kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng, hủy khi sinh phẩm không đạt. - Máy báo lỗi E 400 và E 200 phải kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện kĩ thuật: có thể do chủng nhiễm, vi khuẩn tạo thành cụm trong huyền dịch, pha huyền dịch đặc hoặc loãng. - Nhầm lẫn hành chính: Kiểm tra cẩn thận về hành chính từ khâu nhận chủng, vào sổ, trả kết quả, tránh nhầm lẫn. Khi thao tác kỹ thuật xếp chủng theo thứ tự, tuân thủ qui tắc để cách ô trống đầu tiên. 24. Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 2 môi trường đặc I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định mức độ kháng thuốc của Mycobacterium tuberculosis với các thuốc kháng lao hàng 2 bằng kỹ thuật nuôi cấy môi trường đặc. 2. Nguyên lý Huyền dịch vi khuẩn được pha loãng bậc hai và cấy vào môi trường không thuốc và môi trường có thuốc lao theo nồng độ xác định. Tính tỉ lệ phần trăm giữa số lượng khuẩn lạc mọc trên môi trường có thuốc và môi trường không có thuốc. Xác định sự kháng của vi khuẩn lao với từng loại thuốc bằng cách so tỉ lệ trên với ngưỡng kháng: Nếu trên hoặc bằng ngưỡng là vi khuẩn kháng thuốc; dưới ngưỡng là vi khuẩn nhạy cảm. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy lắc - Tủ lạnh - Cân - Đồng hồ phút. - Nồi hấp - Tủ ấm hoặc buồng ấm (35 - 38oC) - Pipet tự động loại 20-100 ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Chủng đã định danh vi khuẩn lao. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Chuẩn bị môi trường dụng cụ 2. Tiến hành kỹ thuật 3. Xử lý vật liệu lây nhiễm IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Kiểm tra ngoại nhiễm: sau 24 - 48 giờ - Kiểm tra sau 72 giờ: mặt môi trường khô, xoáy nắp tuýp tránh bay hơi làm khô môi trường - Theo dõi trong vòng 6 tuần - Đọc kết quả KSĐ 2 lần sau 4 tuần và sau 6 tuần - Đánh giá kết quả như kỹ thuật cấy <jsontable name="bang_36"> </jsontable> So sánh kết quả vi khuẩn mọc giữa ống chứng và ống có thuốc, so với ngưỡng kháng < 1% là nhạy cảm, >=1% là kháng thuốc. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Khi làm KSĐ, chọn các ống môi trường đều nhau, sản suất cùng lô cho 1 chủng - Xếp dụng cụ để trống vị trí đầu khi thao tác có ô trống tránh nhầm lẫn. - Gặt chủng hạn chế lẫn môi trường - Bảo quản chủng ở nhiệt độ 2 - 8 oC qua đêm nghiền tan dễ dàng hơn - Lau pipette bằng bông cồn 70o sau khi cấy mỗi chủng - Kiểm tra lượng huyền dịch đủ 0,1 ml mỗi lần hút - Thường xuyên theo dõi quá trình ủ ấm, phát hiện loại bỏ ngoại nhiễm, làm lại kịp thời. - Vi khuẩn mọc trên ống LJ - PNB, kiểm tra lại kết quả định danh. Làm lại kháng sinh đồ sớm nhất có thể trong các trường hợp sau: - Vi khuẩn không mọc trên tuýp chứng - Số lượng khuẩn lạc trên tuýp chứng ở nồng độ 10-2 < 200 khuẩn lạc (mức độ < 2+), tuýp chứng ở nồng độ 10 -4 không mọc. - Tỷ lệ kháng xấp xỉ ngưỡng kháng. - Ngoại nhiễm 25. Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 2 môi trường lỏng I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định mức độ đề kháng của M. tuberculosis với các thuốc hàng 2 bằng kỹ thuật nuôi cấy môi trường lỏng. 2. Nguyên lý Hệ thống Bactec MGIT 960 được dùng làm thử nghiệm kháng sinh đồ thuốc lao hàng hai. Hệ thống tự động so sánh lượng vi khuẩn mọc ở tuýp chứa thuốc với tuýp chứng không chứa thuốc,phân tích kết quả và trả lời kết quả nhạy hoặc kháng. - Chủng vi khuẩn lao được pha theo tỷ lệ qui định, cấy vào môi trường lỏng MGIT có và không có thuốc chống lao, nhập vào máy Bactec. - Hệ thống Bactec - MGIT giám sát liên tục sự phát quang của tuýp cấy dựa vào đơn vị sinh trưởng (GU). - Kết quả KSĐ được báo cáo trong 4-13 ngày khi tuýp chứng đạt 400 GU dựa trên so sánh định lượng sự phát triển của M. tuberculosis trong tuýp chứng và các tuýp có thuốc: + Tuýp có thuốc GU < 100 là nhạy cảm
2,142
5,510
+ Tuýp có thuốc GU > = 100 là kháng thuốc II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy lắc - Tủ lạnh - Đồng hồ phút. - Nồi hấp - Hệ thống máy BACTEC- MGIT 960 hoặc 320 - Pipet tự động loại 20-100 ml và 100-1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Tuýp cấy MGIT dương đã định danh là MTB. Hoặc chủng MTB trên LJ. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Chuẩn bị môi trường dụng cụ 2. Tiến hành kỹ thuật 3. Xử lý vật liệu lây nhiễm IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Máy tự động đọc kết quả. Khi có tín hiệu máy báo, lấy bộ AST ra khỏi máy, quét mã vạch, in kết quả KSĐ - Kết quả KSĐ: Nhạy (S); kháng (R), và không kết luận được(X). - Kết quả KSĐ được máy báo tại thời điểm tuýp chứng (GC) đủ 400 đơn vị sinh trưởng (GU - growth unit) trong vòng 4-13 ngày. Ngưỡng kháng thuốc là 100. Kết quả nhạy khi tuýp có thuốc có GU <100, kết quả kháng khi tuýp có thuốc có GU > = 100. Kết quả không kết luận được (X) có thể do: + GU > 400 thời gian máy báo < 4 ngày, có thể do pha huyền dịch vi khuẩn đặc hoặc chủng nhiễm trùng. + Một số chủng kháng thuốc đặc hiệu mọc chậm hoặc huyền dịch vi khuẩn loãng. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Bảo trì và hiệu chuẩn hệ thống BACTEC MGIT theo định kỳ - Theo dõi và kiểm tra định kỳ chất lượng môi trường MGIT, SIRE, supplement - Máy báo lỗi E 400 và E 200 phải kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện kĩ thuật: có thể do chủng nhiễm, vi khuẩn tạo thành cụm trong huyền dịch, pha huyền dịch đặc hoặc loãng. 26. Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc PZA môi trường lỏng I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định mức độ kháng với pyrazinamid (PZA) của Mycobacterium tuberculosis. 2. Nguyên lý Hệ thống Bactec MGIT 960 được dùng làm thử nghiệm kháng sinh đồ thuốc lao pyrazinamid. Hệ thống tự động so sánh lượng vi khuẩn mọc ở tuýp chứa thuốc với tuýp chứng không chứa thuốc, phân tích kết quả và trả lời kết quả nhạy hoặc kháng. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Hệ thống Bactec MGIT 960/320 - Vortex - Tủ lạnh - Nồi hấp (khử nhiễm và hấp sạch) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Chủng vi khuẩn lao (môi trường đặc hoặc lỏng) 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Chuẩn bị chủng vi khuẩn - Môi trường đặc: ống chủng thuần khiết, đã định danh MTB (+) Pha độ đục tương đương McFarland 0,5 Pha loãng 1:5 - Môi trường lỏng: Ống MGIT (+) đã định danh MTB (+). Nếu: Máy báo dương ngày 1, 2 không pha loãng Máy báo dương ngày 3 - 5; pha loãng 1:5 Máy báo dương > 5 ngày: cấy lại ống MGIT khác. 2. Chuẩn bị nồng độ PZA Pha 2,5 ml nước cất. Hòa tan hoàn toàn. Cho 0,1 ml vào tuýp MGIT 7 ml (cho 1 bệnh phẩm) 3. Chuẩn bị ống chứng GC Từ nồng độ Mcfarland số 0,5 pha tỉ lệ 1: 10. 4. Cấy huyền dịch vi khuẩn vào ống chứng và ống PZA Nồng độ vi khuẩn; 1:5: cấy 0,5 ml ống chứa PZA 1:10: cấy 0,5 ml ống GC 5. Nhập vào máy Bactec-MGIT 960 IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Máy Bactec-MGIT tự động kiểm tra 60 phút/ 1 lần. Khi có dấu hiệu kết quả, máy sẽ báo trên màn hình và in kết quả xét nghiệm. Kết quả trong vòng 4 - 21 ngày. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Nồng độ vi khuẩn pha quá đặc. Máy báo không phân tích được. - Pha nồng độ thuốc, nồng độ vi khuẩn đảm bảo chính xác. 27. Mycobacterium tuberculosis pyrazinamidase I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện các chủng M. tuberculosis nhạy cảm với pyrazinamide. 2. Nguyên lý Phát hiện enzym pyrazinamidase ở chủng M. tuberculosis bằng phản ứng tạo màu đỏ nâu từ sự kết hợp của pyrazinoic với sắt 2. Chủng M. Tuberculosis có enzym pyrazinamidase sẽ nhạy cảm với pyrazinamide, chủng không có enzym pyrazinamidase sẽ đề kháng với pyrazinamide. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ ấm - Cân phân tích - Tủ đổ môi trường - Vortex - Tủ lạnh - Nồi hấp (khử nhiễm và hấp sạch) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm: Chủng vi khuẩn lao 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Chuẩn bị chủng vi khuẩn Vi khuẩn lao thuần nhất. 2. Chuẩn bị môi trường PZA 3. Chuẩn bị chứng dương (H37RV hoặc M. avium) và chứng âm (M. bovis BCG) cho mỗi mẻ thử nghiệm. 4. Các bước - Gặt nhiều khuẩn lạc vi khuẩn lao (ở các vị trí khác nhau của ống chủng) - Cho lên bề mặt của ống môi trường PZA - Ủ ấm 37oC/ 4 ngày - Pha dung dịch 1 % sắt II. - Nhỏ 1 ml dd 1% sắt II lên bề mặt ống PZA - Đọc kết quả phản ứng sau 30 phút IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Xuất hiện băng màu hồng hoặc đỏ nâu: Kết luận: Nhạy cảm với PZA - Âm tính : Không có băng màu: Kết luận: Kháng với PZA - Không khẳng định được kết quả: làm lại thử nghiệm V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Chuẩn bị môi trường đảm bảo chất lượng, bảo quản môi trường ở nhiệt độ 2-8oC. Chỉ chuẩn bị dung dịch Fe 1% vào ngày thứ 4, ủ ấm ống môi trường khi đọc kết quả thử nghiệm Chỉ sử dụng Fe II làm thử nghiệm. Nếu Fe III sẽ không cho phản ứng tạo màu. Dùng nền đen để so màu sẽ tạo sự tương phản tốt. 28. Mycobacterium tuberculosis định danh và kháng RMP XPERT I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện sự có mặt của gen đặc trưng cho M. tuberculosis và phát hiện kháng Rifampicin (RMP) 2. Nguyên lý Xét nghiệm Xpert MTB/RIF được thiết kế để nhân đoạn trình tự 192bp của gene rpoB trên vi khuẩn lao bằng phản ứng PCR (heminested real-time PCR) . Trình tự các đoạn mồi và 5 mẫu dò được thiết kế đặc biệt để có khả năng phát hiện đột biến cao nhất và đảm bảo chắc chắn xác định được vùng thường xuyên xảy ra đột biến chứa 81bp. Mẫu dò huỳnh quang chứa trình tự có thể cặp đôi với AND của chủng hoang dại. Chỉ cần một mẫu dò không bắt cặp là dấu hiệu có đột biến kháng Rif. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống GeneXpert MTB/RIF - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy Scan mã vạch 2D - Máy tính điều khiển phần mềm - Máy in (không bắt buộc) - UPS 1500 AV 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Bệnh phẩm đờm có thể tích tối thiểu là 1ml, tối đa 3ml và có chất nhầy mủ, không được lẫn các dị vật (máu, mảnh vụn thức ăn, đất,...)
2,166
5,511
4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 2) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Xử lý mẫu bệnh phẩm 2.2. Cho mẫu vào Xpert Cartridge 2.3. Vận hành máy GeneXpert IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ <jsontable name="bang_41"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 29. Mycobacterium tuberculosis đa kháng LPA I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện các gene rpoB (mã hóa cho tiểu phần β của RNA polymerase) đột biến mã hóa cho khả năng kháng Rifampicin, gene Kat G (gene mã hóa cho enzyme catalase - peroxidase) đột biến đột biến mã hóa cho khả năng kháng Isoniazid ở mức độ cao trên và gene inhA (mã hóa cho một NADH enoyl ACP reductase) đột biến mã hóa cho khả năng kháng Isoniazid ở mức độ thấp của các chủng M. tuberculosis. 2. Nguyên lý Kỹ thuật Genotype MTBDRplus dựa trên công nghệ LPA (Line Probe Assay) bao gồm kỹ thuật PCR và gắn kết các đoạn gene sau khi được nhân lên vào màng lai (STRIP) đã gắn sẵn các mẫu dò chuyên biệt (oligonucleotide probes). Mẫu dò cho phép xác định vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis complex) có thể liên kết đặc hiệu với các đoạn gene được nhân lên từ các loài thuộc nhóm này. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ thao tác PCR có đèn tím - Máy ly tâm an toàn (có nắp đậy từng cối) cho tuýp 50ml - Máy ly tâm lạnh cho tuýp 1.5ml - Máy ủ nhiệt khô/ướt - Máy siêu âm (Ultrasonic) - Máy PCR - Lò vi sóng (Microwave Oven) - Bộ điện di - Máy lai GT Blot 20 - Tủ lạnh 4oC và tủ lạnh - 20oC - Nồi hấp khử trùng - Tủ sấy - Máy vortex - Pipette tự động các loại 10P, 20P, 1000P - Panh, kẹp (Forceps) - Máy ly tâm mini (Spin down) - Đồng hồ hẹn giờ 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Đờm AFB dương tính/ âm tính; dịch phế quản, dịch màng phổi, dịch hút khí quản; chủng vi khuẩn nuôi cấy lao môi trường lỏng/ đặc. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 2). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Xử lý mẫu bệnh phẩm 2.2. Tách chiết DNA 2.3. Phản ứng khuếch đại 2.4. Lai tự động trên máy GT-blot 20 IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ <jsontable name="bang_44"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 30. Mycobacterium tuberculosis siêu kháng LPA I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện sự có mặt của gene gyrA (mã hóa cho enzim DNA gyrase) đột biến tạo khả năng đề kháng fluoroquinolones (ofloxaxin và moxifloxacin), gene rRNA 16S (rrs) đột biến tạo khả năng đề kháng của các peptit aminoglycosides/cyclic (các thuốc tiêm capreomycin, viomycin/kanamycin, amikacin), gene embB (mã hóa enzim arabinosyl transferase) đột biến tạo khả năng đề kháng ethambutol của M. tuberculosis. 2. Nguyên lý Kỹ thuật Genotype MTBDRsl dựa trên công nghệ LPA (Line Probe Assay) bao gồm kỹ thuật nhân gene (PCR) và gắn kết các đoạn gene sau khi được nhân lên vào màng lai (STRIP) đã gắn sẵn các mẫu dò chuyên biệt (oligonucleotide probes). Mẫu dò cho phép xác định vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis complex) có thể liên kết đặc hiệu với các đoạn gene được nhân lên từ các loài thuộc nhóm này. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ thao tác PCR có đèn tím - Máy ly tâm an toàn (có nắp đậy từng cối) cho tuýp 50ml - Máy ly tâm lạnh cho tuýp 1.5ml - Máy ủ nhiệt khô/ướt - Máy siêu âm (Ultrasonic) - Máy PCR - Lò vi sóng (Microwave Oven) - Bộ điện di - Máy lai GT Blot 20 - Tủ lạnh 4oC và tủ lạnh -20oC - Nồi hấp khử trùng - Tủ sấy - Máy vortex - Pipette tự động các loại 10P, 20P, 1000P - Panh, kẹp (Forceps) - Máy ly tâm mini (Spin down) - Đồng hồ hẹn giờ 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Thực hiện xét nghiệm MTBDRsl chủng vi khuẩn nuôi cấy lao lỏng/đặc. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 2). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Xử lý mẫu bệnh phẩm 2.2. Tách chiết DNA 2.3. Phản ứng khuếch đại 2.4. Lai tự động trên máy GT-blot 20 IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ <jsontable name="bang_47"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 31. Mycobacterium tuberculosis PCR hệ thống tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định DNA đặc trưng của Mycoterium tuberculosis 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật Real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy COBAS®TaqMan 48 Analyzer (Roche) và hệ thống máy vi tính (VD). - Bộ lưu điện - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2ml - Máy ly tâm thường - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (- 80 oC) (nếu có) - Micropipettes các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 30 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Đờm, dịch phế quản, dịch não tủy, các loại dịch khác, mảnh sinh thiết, phân. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm COBAS®TaqMan MTB test - Roche (VD) 2.1. Thu nhận và Xử lý mẫu Phải đồng nhất và xử lý mẫu trước khi tách chiết DNA 2.2. Tách chiết DNA 2.3. Thực hiện phản ứng real-time PCR Khuyếch đại DNA, đọc kết kết trên máy COBAS® TaqMan 48 IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng âm: không phát hiện (Target Not Detected). - Chứng dương: Dương tính (1Positive) * Không nhận các kết quả của chứng không có giá trị khi xuất hiện thông báo lỗi (cờ báo flags): - Chứng âm: Invalid (không giá trị) - Chứng dương: Invalid (không giá trị) 2. Phân tích mẫu - Mẫu dương tính: 1 Positive hoặc > 1 Positive - Mẫu âm tính: Target Not Detected V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Việc lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản không đúng tiêu chuẩn có thể dẫn đến kết quả sai, cho dù phản ứng được thực hiện đúng. 32. Mycobacterium tuberculosis Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gene đặc trưng của Mycobacterium tuberculosis trong các loại bệnh phẩm (đờm, dịch phế quản, các loại dịch sinh học, phân hoặc mảnh sinh thiết). 2. Nguyên lý Xác định sự có mặt gene đặc trưng của Mycobacterium tuberculosis dựa trên nguyên lý của kỹ thuật Real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2ml - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Micropipettes các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 10 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Đờm, dịch phế quản, dịch não tủy, các loại dịch khác, mảnh sinh thiết, phân. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1.Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem phụ lục 3). - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (Xem phụ lục 6). 2.Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Mycobacterium tuberculosis PCR Kit - GeneProof (VD)
2,209
5,512
2.1. Thu nhận và Xử lý mẫu Phải đồng nhất và xử lý mẫu trước khi tách chiết DNA (nếu cần) 2.2. Tách chiết DNA 2.3. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với tube PCR mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR 0,2 ml cần dùng. Phân phối MasterMix vào từng tube. - Cho chứng +, chứng - hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube MasterMix Xong, đặt các tube vào máy real-time PCR. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real-time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu và chứng trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” và “JOE” cho mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM tuyến tính vượt quá tín hiệu nền (đường biểu diễn dương tính) và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu JOE dương tính hoặc thẳng và không vượt qua tín hiệu nền (đường biểu diễn âm tính). - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM âm tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu JOE dương tính 2. Phân tích mẫu - Mẫu dương tính: Mẫu có đường biểu diễn dương tính rõ ràng và bắt đầu từ chu kỳ 36 trở về trước. - Mẫu nghi ngờ: Mẫu có đường biểu diễn dương tính và bắt đầu từ sau chu kỳ 36 → đề nghị lấy mẫu lại để thực hiện xét nghiệm. - Mẫu âm tính: Mẫu có đường biểu diễn âm tính, chứng nội phải dương tính. 3. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 1. Nguyên nhân: Có thể mẫu âm thực sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế. 2. Khắc phục - Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. - Trừ những mẫu sự cố, tất cả các mẫu bình thường đều có thể lấy kết quả. 33. Mycobacterium tuberculosis Spoligotyping I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phân nhóm di truyền các chủng M. tuberculosis. 2. Nguyên lý Phương pháp Spoligotyping (Spacer Oligonucleotide Typing) dựa trên nguyên tắc của phương pháp lai phân tử Southern blot. Các trình tự chuyên biệt trên các chủng Mycobacterium tuberculosis được nhân gene (PCR) và lai với các đoạn nucleotide đặc hiệu. Trên DNA của các chủng M. tuberculosis có một trình tự bảo tồn đặc biệt chỉ có ở các chủng này được gọi là Direct Repeat (DR), kích thước khoảng 36bp. Giữa các DR này là các spacer kích thước khoảng 35bp đến 41 bp. Có 43 spacer được xác định ở M. tuberculosis. Sự có mặt hoặc thiếu hụt các trình tự này được xác định bằng lai ghép sản phẩm PCR với 43 oligonucleotide tổng hợp từ các trình tự đệm của M. tuberculosis H37Rv. Spoligotyping có thể phân biệt được các chủng thuộc nhóm M. tuberculosis dựa trên sự mất hoặc hiện diện các DR được phân tích , so sánh với dữ liệu spoligotyping quốc tế SpolDB4. Khả năng mất các đoạn DR có thể xảy ra nhiều lần, độc lập ở các chủng, dẫn đến sự tiến hóa, xuất hiện các nhóm spoligotype khác nhau. Hinh 1. Các vùng DR trên bộ gene M. tuberculosis II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Thực hiện xét nghiệm phân nhóm M. tuberculosis cho các bệnh phẩm là chủng vi khuẩn lao mọc trên môi trường đặc hoặc lỏng. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 2) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Lập danh sách, cập nhập thông tin mẫu cần xét nghiệm. 2.2. Xử lý mẫu theo danh sách đã trích lọc 2.3. Tách chiết DNA vi khuẩn theo quy trình chuẩn 2.4. Thực hiện phản ứng nhân gene 2.5. Lai sản phẩm PCR với màng lai Biodyne C 2.6. Phát hiện tín hiệu lai 2.7. Xử lý và phân tích kết quả IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Tín hiệu lai được thể hiện bằng những ô màu đen. Mỗi chấm đen tương ứng với một đoạn đệm. Phim được đọc từ trái sang phải và từ trên xuống dưới. Hai chủng đầu tiên được sử dụng làm mẫu chứng dương là H37Rv và P3. Một mẫu chứng âm là nước cất giúp kiểm soát các trường hợp dương tính giả, đồng thời kiểm tra sự nhiễm chéo giữa các rãnh lai DNA. Hinh 2. Kết quả Spoligotyping Các tín hiệu lai được nhập vào máy tính và xử lý trên phần mềm Bionumeric. Chủng Beijing có kết quả từ vị trí 1-34 là nốt trắng, vị trí số 35 đến 43 là các nốt đen. Các chủng khác cũng sẽ được xác định và nhóm theo từng phân nhóm. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 34. Mycobacterium tuberculosis RFLP typing I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phân nhóm di truyền các chủng M. tuberculosis. 2. Nguyên lý Kỹ thuật phân nhóm vi khuẩn M. tuberulosis - Restriction fragement length polymophism (RFLP) dựa trên phương pháp lai phân tử với mẫu dò đặc hiệu với DNA của vi khuẩn lao được cố định trên màng lai. Tính đa hình về kích thước tạo ra do sự khác biệt về số lượng bản sao và vị trí của các đoạn IS6110 trên nhiễm sắc thể vi khuẩn cho phép phân loai M.tuberculosis thành các nhóm nhỏ. Trên nhiễm sắc thể Mycobacterium tuberculosis có các đoạn IS6110. Trên đoạn IS6110 có các vị trí cắt của enzyme cắt giới hạn, đồng thời ngoài đoạn IS6110 cũng có các vị trí cắt giới hạn tương ứng. Sử dụng enzyme cắt giới hạn chia bộ gene vi khuẩn thành nhiều đoạn có kích thước khác nhau. Số lượng bản sao IS6110 khác nhau cho ta số đoạn cắt khác nhau. Điện di, chuyển DNA lên màng lai, lai với mẫu dò đặc hiệu để phát hiện số lượng và kích thước các đoạn cắt. Hinh 1. Vị trí đoạn IS 6110 và enzyme cắt giới hạn PvuII II. CHUẨN BỊ Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất 2.1. Trang thiết bị <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Thực hiện xét nghiệm phân nhóm M. tuberculosis cho các bệnh phẩm là chủng vi khuẩn lao mọc trên môi trường đặc. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 2) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Lập danh sách, cập nhập thông tin mẫu cần xét nghiệm. 2.2. Xử lý mẫu theo danh sách đã trích lọc 2.3. Tách chiết DNA vi khuẩn theo quy trình chuẩn 2.4. Chuẩn bị thang DNA và mẫu dò IS6110 2.5. Thực hiện phản ứng cắt bằng Enzyme cắt giới hạn 2.6. Ước lượng/đo nồng độ DNA sau phản ứng cắt 2.7. Điện di DNA 2.8. Xử lý gel sau khi điện di 2.9. Chuyển DNA lên màng lai 2.10. Lai với ECL kít 2.11. Rửa màng sau khi lai 2.12. Phát hiện tín hiệu lai bằng ECL 2.13. Đọc và phân tích kết quả IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Tín hiệu lai được thể hiện bằng những vach màu đen trên phim. Scan các phim này vào máy tính và phân tích bằng chương trình Bionumerics. Sau khi chuẩn hóa các phim, dựa trên hình ảnh các băng vạch, các mẫu chủng sẽ được so sánh với nhau và so với mẫu chuẩn để phân nhóm chủng M. tuberculosis. Trong một số trường hợp khó nhận biết các băng vạch với nhau nên đôi khi kết quả không đồng nhất, cần lặp lại xét nghiệm để xác định kết quả. Hình 2. Kết quả RFLP được phân tích bằng Bionumerics V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 35. NTM (Non Tuberculosis Mycobacteria) nuôi cấy môi trường lỏng I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện các Mycobacteria không phải là Mycobacterium tuberculosis bằng kỹ thuật nuôi cấy môi trường lỏng. 2. Nguyên lý Tube MGIT chứa môi trường lỏng Middlebrook 7H9 có oxy hòa tan và 1 hợp chất gồm: chất màu huỳnh quang, tris 4, 7-diphenyl-1, 10-phenonthroline ruthenium chloride pentahydrate được gắn vào lớp silicone ở đáy tube. Khi vi khuẩn phát triển oxy bị tiêu thụ, nồng độ oxy giảm, chất màu huỳnh quang thoát ức chế sẽ phát quang trong tube MGIT, có thể quan sát bằng tia UV. Cường độ phát quang tương ứng với mức độ tiêu thụ oxy, tương ứng nồng độ vi khuẩn phát triển trong tube môi trường. Máy tự động giám sát sự phát quang 60 phút một lần. Vi khuẩn mọc càng nhiều càng tăng độ phát quang. Vi khuẩn mọc sẽ được định danh để xác định các Mycobacteria khác không phải là Mycobacterium tuberculosis. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy li tâm đủ tiêu chuẩn an toàn sinh học, đủ lực li tâm (>= 3000g). - Máy lắc - Tủ lạnh - Cân - Đồng hồ phút. - Kính hiển vi
2,138
5,513
- Nồi hấp - Hệ thống máy BACTEC- MGIT 960 hoặc 320 - Pipet tự động loại 100-1000 l. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_57"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Đờm, dịch phế quản, phân, mủ, dịch não tủy, các loại dịch khác, … 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 4) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị môi trường hóa chất 2.2. Xử lý bệnh phẩm, nhuộm soi, nuôi cấy 2.3. Định danh: soi định danh và định danh nhanh sắc ký miễn dịch 2.4. Xử lý vật liệu lây nhiễm IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Kết quả nhuộm soi: <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 2. Kết quả cấy - Máy báo tự động mỗi giờ, kết quả dương tính trung bình trong vòng 3 ngày đến 2 tuần - Kết quả cấy âm tính máy báo sau 6 tuần - Ngoài ra tuýp cấy máy báo âm tính có đầu vào nhuộm soi dương phải ly tâm lấy cặn nhuộm soi, các tuýp máy báo âm phải quan sát bằng mắt thường phát hiện cặn vụn trước khi hủy 3. Kết quả định danh 3.1. Soi định danh (phân biệt NTM với MTB) NTM (Mycobacteria không phải lao) soi định danh không thấy cuộn thừng, AFB vụn thành đám 3.2. Định danh nhanh bằng sắc ký (SD, TBcID…)(phân biệt NTM với MTB) NTM (Mycobacteria không phải lao) âm tính (có 1 vạch màu tại vị trí “C”) V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Nhiễm chéo trong quá trình thao tác kỹ thuật: hạn chế nhiễm chéo bằng cách phân loại nguồn bệnh phẩm dịch, đờm, nghi MDR, người bệnh thường... để Xử lý thích hợp. Không cấy chuyển chủng không làm tiêu bản soi định danh cùng lúc Xử lý bệnh phẩm. Chia nhỏ hóa chất dung dịch đệm, thao tác nhẹ nhàng tránh tạo hạt mù, chắt dung dịch vào thành tuýp. Không mở đồng thời các tuýp mẫu Mỗi mẻ Xử lý 6 - 8 mẫu. - Tỷ lệ ngoại nhiễm cao: giảm ngoại nhiễm bằng cách Xử lý mẫu càng sớm càng tốt. Mẫu bảo quản 2 - 80C không quá 72 giờ, dịch dạ dày, nước tiểu Xử lý sớm trước 4 giờ kể từ khi lấy mẫu. Tuân thủ quy trình xử lý, nồng độ và thời gian tiếp xúc với hóa chất. Đảm bảo chất lượng môi trường, sinh phẩm, hóa chất, dụng cụ trong hạn và vô trùng. - Nhầm lẫn hành chính: Kiểm tra cẩn thận về hành chính từ khâu nhận bệnh phẩm, vào sổ, trả kết quả, tránh nhầm lẫn. Khi thao tác kỹ thuật xếp mẫu theo thứ tự, tuân thủ qui tắc để cách ô trống đầu tiên. 36. NTM (Non Tuberculosis Mycobacteria) nuôi cấy môi trường đặc I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện các Mycobacteria không phải Mycobacterium tuberculosis bằng kỹ thuật nuôi cấy môi trường đặc. 2. Nguyên lý Xác định Mycobacterum tuberculosis có trong bệnh phẩm dựa vào hình ảnh khuẩn lạc mọc trên môi trường đặc và được xác định khi các thử nghiệm khẳng định MTB cho kết quả âm tính. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy li tâm đủ tiêu chuẩn an toàn sinh học, đủ lực li tâm (>= 3000g). - Máy lắc - Tủ lạnh - Cân - Đồng hồ phút. - Kính hiển vi - Nồi hấp - Tủ ấm hoặc buồng ấm (35 - 38oC) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_59"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Đờm, dịch phế quản, phân, mủ, dịch não tủy, các loại dịch khác… 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 4) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị môi trường hóa chất 2.2. Xử lý bệnh phẩm,nhuộm soi, nuôi cấy 2.3. Định danh 2.4. Xử lý vật liệu lây nhiễm IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Kết quả nhuộm soi AFB có hình ảnh trực khuẩn mảnh, hơi cong, bắt màu đỏ đứng riêng lẻ hay xếp đôi hoặc từng đám trên nền xanh. Đếm số lượng AFB và ghi kết quả như bảng sau: <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 2. Kết quả cấy - Kiểm tra nhiễm trùng: sau 24 - 48 giờ - Kiểm tra sau 72 giờ: mặt môi trường khô, xoáy nắp tuýp tránh bay hơi làm khô môi trường - Theo dõi trong vòng 7 ngày để phát hiện chủng Mycobacteria mọc nhanh - Đọc kết quả cấy hàng tuần đến 8 tuần. - Khuẩn lạc nhóm Mycobacteria không phải lao (NTM) dạng S trơn bóng, nhày, có hoặc không sắc tố, có thể mọc nhanh trong vòng 7 ngày. Quy định đánh giá kết quả <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 3. Phân biệt NTM với MTB - NTM (Mycobacteria không phải lao): Niacin âm tính - NTM: thử nghiệm TBcID cho kết quả âm tính V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Tỉ lệ soi âm cấy dương thấp: có thể do khử tạp quá mạnh (nồng độ hóa chất, thời gian tiếp xúc) làm chết NTM (NTM nhạy cảm với khử tạp hơn so với MTB). - Tỉ lệ ngoại nhiễm cao: có thể tăng thể tích hoặc nồng độ hóa chất, không kéo dài thời gian khử nhiễm. - Nhiễm chéo có thể xảy ra, đề phòng nhiễm chéo: mỗi mẻ chỉ Xử lý 6-8 bệnh phẩm không mở đồng thời các tuýp mẫu. Chia nhỏ lượng dung dịch khử nhiễm và dung dịch đệm, không chắt trực tiếp dung dịch khử nhiễm hay dung dịch đệm vào bệnh phẩm. 37. NTM (Non Tuberculosis Mycobacteria) LPA I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Định danh các loại mycobacteria không phải M. tuberculosis thường gặp trong lâm sàng: M. avium spp; M. chelonae; M. abscessus; M fortuitum; M. gordonae; M. intracellulare; M. scrofulaceum; M. interjectum; M. kansasii; M. malmoense; M. peregrrinum; M. marinum/M. ulcerans; M. xenopi 2. Nguyên lý Sử dụng kỹ thuật LPA (Line Probe Assay) để khuếch đại đoạn gene của chủng vi khuẩn NTB, sau đó lai với mẫu dò được thiết kế sẵn đặc hiệu cho từng loài Mycobacterium. Tùy theo đoạn gene của chủng NTM có trong bệnh phẩm lai đặc hiệu với mẫu dò nào thì sẽ xác định được tên của chủng NTB. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ thao tác PCR có đèn tím - Máy ly tâm an toàn (có nắp đậy từng cối) cho tuýp 50ml - Máy ly tâm lạnh cho tuýp 1.5ml - Máy ủ nhiệt khô/ướt - Máy siêu âm (Ultrasonic) - Máy PCR - Lò vi sóng (Microwave Oven) - Bộ điện di - Máy lai GT Blot 20 - Tủ lạnh 4oC và tủ lạnh - 20oC - Nồi hấp khử trùng - Tủ sấy - Máy vortex - Pipette tự động các loại 10P, 20P, 1000P - Panh, kẹp (Forceps) - Máy ly tâm mini (Spin down) - Đồng hồ hẹn giờ 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_62"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Thực hiện xét nghiệm GenoType Mycobacterium CM với chủng vi khuẩn nuôi cấy lao lỏng/đặc. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 2). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Xử lý mẫu bệnh phẩm 2.2. Tách chiết DNA 2.3. Phản ứng khuếch đại 2.4. Lai tự động trên máy GT-blot 20 hoặc GT48 IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Vùng đối chứng liên hợp: CC: phải xuất hiện băng tín hiệu - Vùng đối chứng cho họ Mycobacteria- UC: xuất hiện băng tín hiệu cho tất cả các mycobacteria và vi khuẩn Gram (+) có G+C cao - Vùng đối chứng cho giống Mycobacterium: GC: xuất hiện băng khi có mặt các thành viên của giống mycobacterium - Các vùng khác: đặc hiệu với các mẫu dò cho từng loài đã đề cập trong phần nguyên lí. Trong trường hợp không định danh được chủng vi khuẩn với GenoType Mycobacterium CM, sử dụng GenoType Mycobacterium AS kit để có thể định danh các mycobacterium hiếm gặp hơn trong lâm sàng (sẽ được trình bày trong quy trình về GenoType Mycobacterium AS) V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 38. Mycobacterium leprae nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện các trực khuẩn Mycobacterium leprae còn goi là Bacillus Hansen (BH) bền vững với acid. 2. Nguyên lý Do đặc tính kháng acid của Mycobacterium leprae nên khi được nhuộm bằng thuật nhuộm Ziehl-Neelsen và soi dưới kính hiển vi quang học, hình ảnh của Mycobacterium leprae sẽ có màu đỏ, các vi khuẩn và các tế bào (nếu có) không có đặc tính kháng acid sẽ xanh.
2,147
5,514
II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Kính hiển vi quang học - Dụng cụ sấy lam (nếu có) - Cán dao rạch da số 3 (Inox) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_64"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Chất tiết và tế bào dưới da ở vị trí: dái tai, tổn thương 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 6) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị tiêu bản 2.2. Nhuộm Fuchsin 2.3. Tẩy màu bằng dung dịch cồn acid 2.4. Nhuộm nền bằng dung dịch xanh methylen IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ BH có hình ảnh trực khuẩn mảnh, hơi cong, bắt màu đỏ đứng riêng lẻ hay xếp đôi hoặc từng đám trên nền xanh. Đếm số lượng BH và ghi kết quả như bảng sau: <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Lưu ý: 1 dòng lam tương đương 100 vi trường. Soi ít nhất 3 dòng. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ X TRÍ 1. Bệnh phẩm Phòng xét nghiệm sẽ yêu cầu lấy lại bệnh phẩm khi phát hiện bệnh phẩm lấy, vận chuyển, bảo quản không đúng qui định. Nếu lâm sàng vẫn yêu cầu, phòng xét nghiệm sẽ thông báo mức độ kém chính xác của kết quả xét nghiệm. 2. Kỹ thuật - BH nhạt màu có thể do tẩy quá lâu hoặc nhuộm chưa đủ (thời gian, sức nóng). - Nếu BH tối màu có thể do nhuộm nền quá lâu. - Mỗi mẻ nhuộm không nên quá 12 tiêu bản, các tiêu bản để cách nhau ít nhất 1 cm. 39. Mycobacterium leprae PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện sự có mặt bộ gene của Mycobacterium leprae có trong bệnh phẩm. 2. Nguyên lý dựa trên nguyên lý kỹ thuật PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học tối thiểu cấp 2 - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy vortex - Máy chạy PCR - Các loại pipet điều chỉnh được: 1000 µl, 200 µl, 100 µl, 10 µl - Máy điện di - Máy đọc ảnh gel - Tủ lạnh thường - Tủ âm sâu (-20oC) - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_66"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Các loại dịch tiết và mô sinh thiết 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA từ bệnh phẩm 2.2. Pha hỗn hợp phản ứng PCR 2.3. Chạy phản ứng PCR 2.4. Điện di sản phẩm PCR 2.5. Đọc kết quả IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Phản ứng dương tính: có vạch sản phẩm PCR tương ứng với cặp mồi - Phản ứng âm tính: không có vạch sản phẩm PCR tương ứng với cặp mồi V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Bệnh phẩm Phòng xét nghiệm sẽ yêu cầu lấy lại bệnh phẩm khi phát hiện bệnh phẩm lấy, vận chuyển, bảo quản không đúng qui định. Nếu lâm sàng vẫn yêu cầu, phòng xét nghiệm sẽ thông báo mức độ kém chính xác của kết quả xét nghiệm. 2. Kỹ thuật - Phản ứng dương tính giả: do tạp nhiễm từ môi trường - Phản ứng âm tính giả: do phản ứng PCR bị ức chế Để hạn chế các hiện tượng trên phải tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật 40. Mycobacterium leprae mảnh sinh thiết I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện các trực khuẩn Mycobacterium leprae còn goi là Bacillus Hansen (BH) bền vững với acid từ bệnh phẩm mảnh sinh thiết tổ chức da. 2. Nguyên lý Do đặc tính kháng acid của Mycobacterium leprae nên khi được nhuộm bằng thuật nhuộm Ziehl-Neelsen và soi dưới kính hiển vi quang học, hình ảnh của Mycobacterium leprae sẽ có màu đỏ, các vi khuẩn và các tế bào (nếu có) không có đặc tính kháng acid sẽ xanh. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy chuyển - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy đúc - Máy cắt - Bể nhuộm - Tủ ấm 56 độ - Kính hiển vi quang học 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_67"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Mảnh sinh thiết tổ chức da. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 6) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Cố định bệnh phẩm trong formon 2.2. Chuyển đúc bệnh phẩm 2.3. Cắt bệnh phẩm 2.4. Nhuộm bệnh phẩm theo phương pháp nhuộm Ziehl - Neelsen III. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Dựa vào số lượng, độ tập trung của trực khuẩn kết hợp với đặc điểm mô bệnh học trên nhuộm tiêu bản nhuôm HE để chẩn đoán các thể IV. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trực khuẩn bị mất lớp mỡ do bước tẩy nến bằng xylen - Khắc phục: phủ lại lam bằng dung dịch xylen với parafin tỷ lệ 1:1 41. Vibrio cholerae nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Nhận định sơ bộ hình ảnh vi khuẩn vi khuẩn thuộc chi Vibrio trực tiếp từ bệnh phẩm. 2. Nguyên lý Đánh giá hình thể, kích thước, tính chất bắt màu bằng kỹ thuật nhuộm và soi dưới kính hiển vi quang học. II. CHUẨN BỊ Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Kính hiển vi quang học - Dụng cụ sấy lam (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_68"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Phân của người bệnh. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị tiêu bản 2.2. Nhuộm - Nhuộm tím gentian trong vòng 60 giây - Đổ toàn bộ phần thuốc nhuộm thừa rồi rửa nhẹ tiêu bản dưới vòi nước chảy - Hỗ trợ bắt màu tím bằng lugol trong vòng 30 giây - Đổ toàn bộ phần lugol thừa rồi rửa nhẹ tiêu bản dưới vòi nước chảy - Tẩy màu bằng cồn 95% cho đến khi vừa hết màu tím phai ra - Đổ toàn bộ phần cồn thừa rồi rửa nhẹ tiêu bản dưới vòi nước chảy - Nhuộm tương phản bằng fuchsin trong vòng 60 giây - Đổ toàn bộ phần thuốc nhuộm thừa rồi rửa nhẹ tiêu bản dưới vòi nước chảy - Để tiêu bản khô và soi. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Vibrio cholerae có hình ảnh phẩy khuẩn, bắt màu Gram âm (màu đỏ). Khi có hình ảnh nghi ngờ trên tiêu bản nhuộm soi, cần đề nghị nuôi cấy để chẩn đoán xác định. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Vibrio cholerae có thể bắt màu không đúng do tẩy cồn chưa đủ hoặc làm lam quá dầy; thuốc nhuộm không đảm bảo chất lượng. - Một số trường hợp trực khuẩn do cố định quá lâu tạo hình ảnh gần giống phẩy khuẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước của quy trình nhuộm Gram. - Kiểm tra chất lượng thuốc nhuộm hàng tuần với chủng chuẩn. 42. Vibrio cholerae nhuộm huỳnh quang I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện nhanh Vibrio cholerae từ bệnh phẩm. 2. Nguyên lý Nếu trong bệnh phẩm có V. cholerae, vi khuẩn sẽ kết hợp với kháng thể đặc hiệu gắn huỳnh quang. Khi soi dưới kính hiển vi huỳnh quang sẽ thấy hình ảnh phẩy khuẩn phát sáng màu vàng xanh. II. CHUẨN BỊ
2,175
5,515
1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Kính hiển vi huỳnh quang - Dụng cụ sấy lam (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_69"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Phân của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị tiêu bản 2.2. Nhuộm Cholerae DFA (direct fluorescent antibody) - Phủ dung dịch nhuộm huỳnh quang lên tiêu bản, để 2 phút - Rửa lại bằng nước để loại bỏ huỳnh quang thừa rồi để khô, soi dưới kính hiển vi huỳnh quang. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Vibrio cholerae có hình ảnh phẩy khuẩn, bắt màu vàng xanh trên nền tím đen dưới kính hiển vi huỳnh quang. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Có thể gây âm tính giả nếu số lượng vi khuẩn quá ít. 43. Vibrio cholerae nuôi cấy, định danh và kháng thuốc I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện và định danh V. cholerae bằng phương pháp nuôi cấy kinh điển. Xác định mức độ nhạy cảm với kháng sinh của V. cholerae. 2. Nguyên lý Vi khuẩn được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học và tính chất kháng nguyên. Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của V. cholerae được xác định bằng phương pháp kháng sinh đồ khoanh giấy khuếch tán và được phiên giải ra phân loại S, I, R dựa trên tái liêu hướng dẫn CLSI được cập nhật hàng năm. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Kính hiển vi quang học - Dụng cụ sấy lam (nếu có) - Tủ ấm thường 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu bệnh phẩm/lần <jsontable name="bang_70"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm: Phân của người bệnh. 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Nhuộm Gram và soi dưới kính hiển vi quang học 2.2. Nuôi cấy, định danh - Nuôi cấy trên môi trường pepton kiềm, thạch kiềm và TCBS để ở điều kiện 37oC. Sau mỗi 6 giờ cấy chuyển váng ỏe ống pepton kiềm sang môi trường thạch kiểm và TCBS. Khi nhìn thấy có khuẩn lạc nghi ngờ V. cholera mọc thì dừng không cấy chuyển nữa. - Bắt khuẩn lạc nghi ngờ. - Xác định tính chất sinh vật hóa học bằng kít API 20E. - Ngưng kết với kháng huyết thanh đặc hiệu. 2.3. háng sinh đồ Lựa chọn các khoanh giấy kháng sinh thử nghiệm cho V. cholerae theo hướng dẫn của CLSI để làm kháng sinh đồ bằng phương pháp khoanh giấy khuếch tán. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Định danh - Hình thái học: Vibrio cholerae có hình ảnh phẩy khuẩn, bắt màu Gram âm (màu đỏ). - Tính chất nuôi cấy: Nuôi cấy trên môi trường thạch kiềm (37oC), khuẩn lạc dạng S, trong như giọt sương; trên môi trường TCBS, khuẩn lạc dạng S, màu vàng. Trong môi trường pepton kiềm, vi khuẩn mọc nhanh, sau 6-8 h tạo thành váng trên mặt môi trường. - Một số tính chất sinh vật hóa học: lên men không sinh hơi đường glucose, saccharose, maltose, mannitol. Không lên men đường lactose, arabinose. Oxydase (+), indol (+), citrate simmons (+), LDC (+), ODC (+), ONPG (+). Urease (-), VP (±), ADH (-). 2. Phát hiện kháng thuốc Đọc kháng sinh đồ và trả kết quả theo hướng dẫn của CLSI. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Vibrio cholerae có thể bắt màu Gram dương do tẩy cồn chưa đủ hoặc làm đồ phiến quá dầy. - Vibrio cholerae có thể không mọc do đốt ăng quá nóng, điều kiện nuôi cấy không đảm bảo, lượng bệnh phẩm quá ít. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước của quy trình nhuộm Gram. - Kiểm tra chất lượng thuốc nhuộm hàng tuần với chủng chuẩn. Để ăng nguội trước khi tiến hành nuôi cấy. 44. Vibrio cholerae PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định sự có mặt gene đặc trưng của vi khuẩn Vibrio cholera 2. Nguyên lý Bằng kỹ thuật PCR, sử dụng cặp mồi có trình tự đặc hiệu. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Micropipette - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_71"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Bệnh phẩm phân. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Bệnh phẩm phân có thể lấy qua bô, lấy bằng tăm bông trực tràng. Đặc điểm phân thường trắng như nước vo gạo, không màu, không mùi, rất hiếm khi có nhày, máu. Dụng cụ lấy phân phải có nắp xoáy, tốt nhất là 2 lớp, bên ngoài có thêm một lớp bảo vệ để tránh lây nhiễm. Bệnh phẩm sau khi lấy phải gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt, nếu quá 2 tiếng phải bảo quản trong môi trường Cary - Blair. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy và có kích thước tương ứng so với thang DNA chuẩn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại xét nghiệm. 45. Vibrio cholerae giải trình tự gene I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định chính xác Vibrio cholera 2. Nguyên lý Bằng kỹ thuật giải trình tự nucleotide dựa trên trình tự gen 16S RNA ribosome của vi khuẩn. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn Sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Micropipette - Bộ lưu điện 4.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_72"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Bệnh phẩm phân hoặc chủng Vibrio cholera nuôi cấy thuần. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Bệnh phẩm phân có thể lấy qua bô, lấy bằng tăm bông trực tràng. Đặc điểm phân thường trắng như nước vo gạo, không màu, không mùi, rất hiếm khi có nhày, máu. Dụng cụ lấy phân phải có nắp xoáy, tốt nhất là 2 lớp, bên ngoài có thêm một lớp bảo vệ để tránh lây nhiễm. Bệnh phẩm sau khi lấy phải gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt, nếu quá 2 tiếng phải bảo quản trong môi trường Cary - Blair. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện PCR gen 16S ARN ribosome 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Giải trình tự gen 2.5. Kiểm tra độ tương đồng DNA IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gen đích phải có độ tương đồng ≥ 95 % mới có thể kết luận được loài.
2,166
5,516
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại xét nghiệm. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 46. Neisseria gonorrhoeae nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Nhận định sơ bộ hình ảnh vi khuẩn và các hình ảnh tế bào (nếu có) trực tiếp từ bệnh phẩm. 2. Nguyên lý Đánh giá hình thể, kích thước, tính chất bắt màu, cách sắp xếp đặc trưng của vi khuẩn N. gonorrhoeae và các hình ảnh tế bào (nếu có) bằng kỹ thuật nhuộm và soi dưới kính hiển vi quang học. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Bàn phụ khoa - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Kính hiển vi quang học - Đèn phụ khoa 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_73"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Mủ hoặc dịch tiết đường sinh dục, hậu môn, họng… 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 6) 2. Tiến hành kỹ thuật - Chuẩn bị tiêu bản nhuộm - Nhuộm tím gentian trong vòng 60 giây - Đổ toàn bộ phần thuốc nhuộm thừa rồi rửa nhẹ tiêu bản dưới vòi nước chảy - Hỗ trợ bắt màu tím bằng lugol trong vòng 30 giây - Đổ toàn bộ phần lugol thừa rồi rửa nhẹ tiêu bản dưới vòi nước chảy - Tẩy màu bằng cồn aceton 25% cho đến khi vừa hết màu tím phai ra - Đổ toàn bộ phần cồn thừa rồi rửa nhẹ tiêu bản dưới vòi nước chảy - Nhuộm tương phản bằng fuchsin trong vòng 60 giây - Đổ toàn bộ phần thuốc nhuộm thừa rồi rửa nhẹ tiêu bản dưới vòi nước chảy - Để tiêu bản khô và soi. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Nghĩ đến Neisseria gonorrhoeae khi quan sát thấy hình ảnh cầu khuẩn Gram âm xếp đôi, hình hạt cà phê nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân trung tính. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Vi khuẩn nhạt màu có thể do tẩy quá lâu hoặc nhuộm chưa đủ (thời gian). - Nếu vi khuẩn tối màu có thể do tẩy chưa đủ thời gian. - Mỗi mẻ nhuộm không nên quá nhiều tiêu bản, các tiêu bản để cách nhau ít nhất 1 cm. 47. Neisseria gonorrhoeae nuôi cấy, định danh và kháng thuốc I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện và định danh V. cholerae bằng phương pháp nuôi cấy kinh điển. Xác định mức độ nhạy cảm với kháng sinh của V. cholerae. 2. Nguyên lý Vi khuẩn được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học. Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của N. gonorrhoeae được xác định bằng phương pháp kháng sinh đồ khoanh giấy khuếch tán và được phiên giải ra phân loại S, I, R dựa trên tái liêu hướng dẫn CLSI được cập nhật hàng năm. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2. - Kính hiển vi quang học. - Bàn phụ khoa. - Đèn phụ khoa. - Tủ ấm CO2 35 - 37oC. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_74"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch, mủ: âm đạo, niệu đạo, họng, hậu môn… 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 6) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Nuôi cấy bệnh phẩm trên môi trường Thayer - Martin 2.2. Để vào tủ ấm 35 - 36 độ có 5% - 10% CO2, độ ẩm >80% 2.3. Chọn khuẩn lạc nghi ngờ 2.4. Phản ứng Oxidase (+) 2.5. Thử nghiệm tính chất sinh vật hóa học. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Định danh Neisseria gonorrhoeae dựa vào: - Nhuộm Gram: cầu khuẩn Gram âm, xếp đôi, hình hạt cà phê nằm trong và ngoài tế bào - Khuẩn lạc điển hình trên môi trường Thayer - Martin. - Tính chất sinh vật hóa học: Oxidase dương tính; Lên men đường glucose. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Vi khuẩn không mọc do nồng độ CO2 và độ ẩm không đủ tiêu chuẩn. - Chất lượng môi trường Thayer - Martin không đủ tiêu chuẩn. 48. Neisseria gonorrhoeae PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện sự có mặt bộ gen của Neisseria gonorrhoeae (vi khuẩn lậu) có trong bệnh phẩm. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý thuật PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học tối thiểu cấp 1 - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy vortex - Máy chạy PCR - Các loại pipet điều chỉnh được: 1000µl, 200µl, 100µl, 10µl - Máy điện di - Máy đọc ảnh gel - Tủ lạnh thường - Tủ âm sâu (-20oC) hoặc (-70oC) (nếu có) - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_75"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm: Các loại dịch tiết và mô sinh thiết 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA từ bệnh phẩm 2.2. Pha hỗn hợp phản ứng PCR 2.3. Chạy phản ứng PCR 2.4. Điện di sản phẩm PCR 2.5. Đọc kết quả IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Phản ứng dương tính: có vạch sản phẩm PCR tương ứng với cặp mồi. - Phản ứng âm tính: không có vạch sản phẩm PCR tương ứng với cặp mồi. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Phản ứng dương tính giả: do tạp nhiễm từ môi trường - Phản ứng âm tính giả: do phản ứng PCR bị ức chế 2. Xử trí Để hạn chế các hiện tượng trên phải tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật 49. Neisseria gonorrhoeae Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện DNA đặc trưng của Neisseria gonorrhoeae từ các vết loét hoặc dịch đường sinh dục của người 2. Nguyên lý Phát hiện DNA đặc trưng của Neisseria gonorrhoeae dựa trên nguyên lý của kỹ thuật real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2ml - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2oC -8oC - Tủ âm sâu (- 20oC) hoặc (-70oC) (nếu có) - Micropipettes các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Ví dụ cho loại sinh phẩm/ kỹ thuật hoặc tương đương (tùy quy trình cụ thể) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_76"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm).. 3. Bệnh phẩm Dịch niệu đạo, dịch âm đạo, nước tiểu, dịch vết loét 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1.Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 3) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm NGN rPCR Mix (VD) 2.1. Thu nhận và Xử lý mẫu Phải đồng nhất và xử lý mẫu trước khi tách chiết DNA 2.2. Tách chiết DNA: Tách chiết bằng hóa chất phenol/chloroform
2,180
5,517
2.3. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR mix cầnTrước và sau khi đặt phản ứng PCR phải ly tâm tube để tất cả dung dịch nằm dước đáy tube. - Cho chứng +, chứng - hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube NGN rPCR Mix. Xong, đặt các tube vào máy real-time PCR. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real- time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” và “HEX” và “CY5” cho mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM và màu HEX tuyến tính vượt quá tín hiệu nền (đường biểu diễn dương tính) và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu CY5 dương tính hoặc thẳng và không vượt qua tín hiệu nền (đường biểu diễn âm tính). - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM và màu HEX âm tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu CY5 dương tính 2. Phân tích mẫu - Mẫu dương tính: Mẫu có đường biểu diễn dương tính rõ ràng tương ứng với màu của từng tác nhân và bắt đầu từ chu kỳ 36 trở về trước. Một mẫu có thể dương tính với 1 trong 2 tác nhân hoặc dương tính đồng thời cả 2 tác nhân. - Mẫu nghi ngờ: Mẫu có đường biểu diễn dương tính và bắt đầu từ sau chu kỳ 36 → đề nghị lấy mẫu lại để thực hiện xét nghiệm hoặc thực hiện lại xét nghiệm sau 1-3 tháng. - Mẫu âm tính: Mẫu có đường biểu diễn âm tính, chứng nội phải dương tính. 3. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 1. Nguyên nhân: Có thể mẫu âm thực sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế. 2. Khắc phục - Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. - Trừ những mẫu sự cố, tất cả các mẫu bình thường đều có thể lấy kết quả. 50. Neisseria meningitidis nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Nhận định sơ bộ hình ảnh vi khuẩn N. meningitidis và các hình ảnh tế bào (nếu có) trực tiếp từ bệnh phẩm. 2. Nguyên lý Đánh giá hình thể, kích thước, tính chất bắt màu, cách sắp xếp đặc trưng của vi khuẩn N. menigitidis và các hình ảnh tế bào (nếu có) bằng kỹ thuật nhuộm và soi dưới kính hiển vi quang học. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Kính hiển vi quang học - Dụng cụ sấy lam (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu bệnh phẩm/lần <jsontable name="bang_77"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch não tủy, dịch ngoáy họng mũi, hồng ban trên da. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị tiêu bản 2.2. Nhuộm Gram - Nhuộm tím gentian trong vòng 60 giây - Đổ toàn bộ phần thuốc nhuộm thừa rồi rửa nhẹ tiêu bản dưới vòi nước chảy - Hỗ trợ bắt màu tím bằng lugol trong vòng 30 giây - Đổ toàn bộ phần lugol thừa rồi rửa nhẹ tiêu bản dưới vòi nước chảy - Tẩy màu bằng cồn 95% cho đến khi vừa hết màu tím phai ra - Đổ toàn bộ phần cồn thừa rồi rửa nhẹ tiêu bản dưới vòi nước chảy - Nhuộm tương phản bằng safranin trong vòng 60 giây - Đổ toàn bộ phần thuốc nhuộm thừa rồi rửa nhẹ tiêu bản dưới vòi nước chảy - Để tiêu bản khô và soi. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Nghĩ đến Neisseria meningitidis khi quan sát thấy hình ảnh cầu khuẩn Gram âm xếp đôi, hình hạt cà phê nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân trung tính. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Neisseria meningitidis có thể bắt màu không đúng do tẩy cồn chưa đủ hoặc làm đồ phiến quá dầy. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước của quy trình nhuộm Gram. - Kiểm tra chất lượng thuốc nhuộm hàng tuần với chủng chuẩn 51. Neisseria meningitidis nuôi cấy, định danh và kháng thuốc I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện và định danh N. meningitidis bằng phương pháp nuôi cấy kinh điển. Xác định mức độ nhạy cảm với kháng sinh của N. meningitidis. 2. Nguyên lý Vi khuẩn được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học. Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của N. meningitidis được xác định bằng phương pháp kháng sinh đồ khoanh giấy khuếch tán và được phiên giải ra phân loại S, I, R dựa trên tái liêu hướng dẫn CLSI được cập nhật hàng năm. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Kính hiển vi quang học - Dụng cụ sấy lam (nếu có) - Tủ ấm CO2 Advatage - Lab 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_78"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch não tủy, dịch ngoáy họng mũi, tổn thương da. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 6) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Nhuộm soi 2.2. Nuôi cấy Nuôi cấy trên môi trường sô cô la để ở điều kiện 37oC/5% CO2. 2.3. Định danh Thử nghiệm tính chất sinh vật hóa học. 2.4. Kháng sinh đồ Thử nghiệm các khoanh giấy kháng sinh và thanh Etest trên môi trường Muller-Hinton máu theo hướng dẫn của CLSI. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Neisseria meningitidis có hình ảnh song cầu, hình hạt cà phê, bắt màu Gram âm (màu đỏ). Nuôi cấy trên môi trường sô cô la (370C/5% CO2), khuẩn lạc dạng S, xám. Một số tính chất sinh vật hóa học: oxydase (+), glucose (+), maltose (+), lactose (-), saccarose (-. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Neisseria meningitidis có thể bắt màu không đúng do tẩy cồn chưa đủ hoặc làm đồ phiến quá dầy. - Neisseria meningitidis có thể không mọc do đốt ăng quá nóng, điều kiện nuôi cấy không đảm bảo, lượng bệnh phẩm quá ít. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước của quy trình nhuộm Gram. - Kiểm tra chất lượng thuốc nhuộm hàng tuần với chủng chuẩn. - Để ăng nguội trước khi tiến hành nuôi cấy; thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, nồng độ CO2 cho nuôi cấy. 52. Neisseria menigititdis PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định sự có mặt gen đặc trưng của Neisseria meningitides (não mô cầu) 2. Nguyên lý Thực hiện bằng kỹ thuật PCR sử dụng cặp mồi đặc hiệu. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Micropipette - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_79"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Máu, dịch ngoáy họng, dịch não tủy,… 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1.Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 3) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy và có kích thước phù hợp tương ứng với thang DNA chuẩn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại xét nghiệm.
2,168
5,518
53. Neisseria meningitidis Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện DNA đặc trưng của Neisseria meningititdis từ dịch não tủy. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy realime PCR và hệ thống máy vi tính - Bộ lưu điện - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2ml - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20oC) hoặc (-70oC) - Micropipettes các thể tích từ 5-1000µl 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 03 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_80"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm: Dịch não tủy. 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 3) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6) 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm NHS Meningitidis Real-TM (Sacace -VD) 2.1. Thu nhận và xử lý mẫu 2.2. Tách chiết DNA 2.3. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay đá lạnh hoặc đá đang tan. - PCR 0.2 ml. - Chỉ lấy đủ số tube PCR 0.2 ml cần. Chuẩn bị MasterMix và phân phối vào các tube sau đó ly tâm tube để tất cả dung dịch nằm dưới đáy tube. - Cho các chứng dương, chứng âm và IC (internal control) hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube PCR mix. Xong đặt các tube vào máy realtime PCR - Khởi động máy realtime PCR. Khởi động máy tính và chương trình real-time PCR - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” và “JOE” cho mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy realtime PCR hoạt động. - Lưu file dữ liệu vào máy tính. - Cho máy realtime chạy chương trình IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu JOE dương tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM âm tính. - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM dương tính, đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu JOE âm tính. 2. Phân tích mẫu - Mẫu dương tính: Mẫu có đường biểu diễn dương tính rõ ràng với màu bắt đầu từ chu kỳ 36 trở về trước. - Mẫu nghi ngờ: Mẫu có đường biểu diễn dương tính và bắt đầu từ sau chu kỳ 36 → đề nghị lấy mẫu lại để thực hiện xét nghiệm. - Mẫu âm tính: Mẫu có đường biểu diễn âm tính, chứng nội phải dương tính. 3. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT CẦN XỬ TRÍ Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 1. Nguyên nhân: Có thể mẫu âm thật sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế 2. Khắc phục - Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. - Trừ những mẫu sự cố, tất cả các mẫu bình thường đều có thể lấy kết quả. 54. Chlamydia test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định nhanh Chlamydia có trong bệnh phẩm. 2. Nguyên lý Sử dụng kháng thể đặc hiệu kháng lại lipopolysacchride (LPS) của vi khuẩn Chlamydia trachomatis để phát hiện sự có mặt của Chlamydia trachomatis trong bệnh phẩm. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Bàn phụ khoa - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Đèn phụ khoa 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_81"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Dịch, mủ âm đạo, mủ niệu đạo 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Bỏ thanh thử ra khỏi túi bảo quản 2.2. Xoay tăm bông bệnh phẩm trong lọ, tách chiết tế bào 3 - 4 lần, bỏ tăm bông ra 2.3. Sử dụng micropipette hút 150µl dung dịch bệnh phẩm nhỏ vào thanh thử. 2.4. Để thanh thử ở nhiệt độ phòng. Đọc kết quả sau 20 phút IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Trên thanh thử xuất hiện 2 vạch màu tím đỏ: C là vạch kiểm tra (Control line), T là vạch thử nghiệm (Test line) hoặc chỉ có 1 vạch Ghi kết quả như bảng sau: <jsontable name="bang_82"> </jsontable> Lưu ý: Bệnh phẩm chưa cho vào dung dịch tách chiết tế bào có thể giữ ở nhiệt độ phòng 24h và 72h ở tủ lạnh 2 - 8 độ C V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Dịch nhầy ở niệu đạo (nam giới) và ở cổ tử cung (nữ giới) cần được lau sạch để tránh cho kết quả dương tính giả. - Bệnh phẩm để trong ống nghiệm khô có thể bảo quản trong tủ lạnh (2-8 oC) lâu nhất là 72h. Không được bảo quản trong ngăn đá. - Phải làm lại mẫu xét nghiệm mới khi thanh thử bị hỏng (thanh thử không xuất hiện vạch tím tại vạch C). 55. Chlamydia nhuộm huỳnh quang I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện nhanh sự có mặt của Chlamydia trong bệnh phẩm. 2. Nguyên lý Phát hiện các tiểu thể Chlamydia có trong bệnh phẩm bằng phương pháp nhuộm soi trên kính hiển vi huỳnh quang, các tiểu thể Chlamydia được phát sáng trên nền tối. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Kính hiển vi huỳnh quang đèn LED - Thiết bị sấy lam (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_83"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch niệu đạo, dịch cổ tử cung, các loại dịch khác. … 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 6) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị tiêu bản 2.2. Cố định tiêu bản 2.3. Nhuộm màu bằng FAST Auramin O 2.4. Tẩy và nhuộm nền bằng FAST Decolorizer 2.5. Đọc và đánh giá kết quả trên kính hiển vi huỳnh quang đèn LED IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Quan sát các tiểu thể Chlamydia trachomatis bằng vật kính 40 trên kính huỳnh quang đèn LED. Các tiểu thể Chlamydia trachomatis có hình tròn, bầu dục, riêng lẻ hoặc từng đám. tiểu thể bắt màu vàng sáng phát quang trên nền tối. Đếm số lượng tiểu thể và ghi kết quả như bảng sau: <jsontable name="bang_84"> </jsontable> Lưu ý: 1 dòng lam tương đương 40 vi trường. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Mỗi mẻ nhuộm không nên quá 12 tiêu bản, các tiêu bản để cách nhau ít nhất 1 cm. - Tiểu thể phát quang yếu có thể do tiêu bản sau khi nhuộm không đọc ngay, tiêu bản bị tiếp xúc nhiều với ánh sáng. - Tiểu thể phát quang yếu có thể do chất lượng hóa chất không đạt do bảo quản chưa đúng, quá hạn. 56. Chlamydia Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể (Ab) kháng Chlamydia 2. Nguyên lý Bằng kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) gián tiếp (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm - Tủ lạnh 4 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Pipet đơn kênh thể tích từ 10µl đến 1000µl . - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_85"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 2). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm PlateliaTM Chlamydia IgG TMB - BioRad (VD) <jsontable name="bang_86"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - OD chứng âm < 0,175.
2,182
5,519
- OD cut -off > 0 ,175 . - OD chứng dương > 0 ,5 - OD cut - off/OD chứng âm > 1,3 - OD chứng dương/ OD cut-off > 2 Nếu một trong các điều kiện trên không đạt, phải chạy lại xét nghiệm 3. Tính giá trị ngưỡng Cut-off (CO) = Giá trị trung bình của các cut-off 3. Diễn giải kết quả - Dương tính: nếu OD bệnh phẩm ≥ CO - Nghi ngờ: nếu CO x 0,8 ≤ OD bệnh phẩm < CO - Âm tính: nếu OD bệnh phẩm < CO x 0,8 Nếu kết quả nghi ngờ → làm lại xét nghiệm sau lần xét nghiệm đầu tiên 15 - 20 ngày. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm. 57. Chlamydia PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện sự có mặt bộ gen của vi khuẩn Chlamydia trachomatis có trong bệnh phẩm 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý kỹ thuật PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học tối thiểu cấp 2 - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy vortex - Máy chạy PCR - Các loại Micropipette điều chỉnh được: 1000µl, 200µl, 100µl, 10µl - Máy điện di - Máy đọc ảnh gel - Lò vi sóng - Tủ lạnh thường - Tủ âm sâu (20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_87"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Các loại dịch tiết và mô sinh thiết 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA từ bệnh phẩm 2.2. Pha hỗn hợp phản ứng PCR 2.3. Chạy phản ứng PCR 2.4. Điện di sản phẩm PCR 2.5. Đọc kết quả IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Phản ứng dương tính nếu có vạch sản phẩm PCR tương ứng với cặp mồi - Phản ứng âm tính nếu không có vạch sản phẩm PCR tương ứng với cặp mồi V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Phản ứng dương tính giả: do tạp nhiễm từ môi trường - Phản ứng âm tính giả: do phản ứng PCR bị ức chế - Để hạn chế các hiện tượng trên phải tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật. 58. Chlamydia Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định DNA đặc trưng của Chlamydia 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý kỹ thuật Real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ly tâm 25000 x g - Tủ lạnh 2 oC -8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học - Micropipettes các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_88"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch niệu đạo, dịch âm đạo, nước tiểu, dịch vết loét 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm CHT rPCR Mix (VD) 2.1. Thu nhận và Xử lý mẫu Phải đồng nhất và xử lý mẫu trước khi tách chiết DNA 2.2. Tách chiết DNA: Tách chiết bằng hóa chất phenol/chloroform 2.3. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR mix cầnTrước và sau khi đặt phản ứng PCR phải ly tâm tube để tất cả dung dịch nằm dước đáy tube. - Cho chứng +, chứng - hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube CHT rPCR Mix. Xong, đặt các tube vào máy real-time PCR. - Bật máy real-time PCR. Bật máy tính và chờ cho máy tính khởi động xong, gọi chương trình real-time PCR lên. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” và “HEX” và “CY5” cho mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM và màu HEX tuyến tính vượt quá tín hiệu nền (đường biểu diễn dương tính) và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu CY5 dương tính hoặc thẳng và không vượt qua tín hiệu nền (đường biểu diễn âm tính). - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM và màu HEX âm tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu CY5 dương tính 2. Phân tích mẫu - Mẫu dương tính: Mẫu có đường biểu diễn dương tính rõ ràng tương ứng với màu của từng tác nhân và bắt đầu từ chu kỳ 36 trở về trước. Một mẫu có thể dương tính với 1 trong 2 tác nhân hoặc dương tính đồng thời cả 2 tác nhân. - Mẫu nghi ngờ: Mẫu có đường biểu diễn dương tính và bắt đầu từ sau chu kỳ 36 → đề nghị lấy mẫu lại để thực hiện xét nghiệm hoặc thực hiện lại xét nghiệm sau 1-3 tháng. - Mẫu âm tính: Mẫu có đường biểu diễn âm tính, chứng nội phải dương tính. 3. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sự cố: Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 2. Nguyên nhân: Có thể mẫu âm thực sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế. 3. Khắc phục: Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. 59. Chlamydia Real-time PCR hệ thống tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định DNA đặc trưng của Chlamydia tracomatis 2. Nguyên lý Bằng kỹ thuật Real-time PCR trên hệ thống tự động. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy tách chiết tự động, máy khuyếch đại và phát hiện tự động - Hệ thống máy tính - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Pipette nhựa 1-3ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 22 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_89"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch cổ tử cung, dịch âm đạo, nước tiểu, dịch niệu đạo 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật: Cobas 4800 CT/NG test - Roche (VD) 2.1. Thu nhận và Xử lý mẫu Bệnh phẩm lấy xong phải cho vào ống xử lý mẫu trong vòng 24 giờ. 2.2. Tách chiết DNA Thực hiện tách chiết DNA tự động. 2.3. Thực hiện phản ứng real-time PCR Khuyếch đại DNA real-time - PCR, đọc kết quả bằng máy tự động IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng âm: Valid (Có giá trị) - Chứng dương: Valid (Có giá trị) * Không nhận các kết quả của chứng không có giá trị khi xuất hiện thông báo lỗi: - Chứng âm: Invalid (Không có giá trị) - Chứng dương: Invalid (Không có giá trị) 2. Phân tích kết quả <jsontable name="bang_90"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Việc lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản không đúng tiêu chuẩn có thể dẫn đến kết quả sai, cho dù phản ứng được thực hiện đúng. - Khuyến cáo: Nhịn tiểu ít nhất 2giờ, lấy tia đầu tiên. 60. Clostridium nuôi cấy, định danh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện và định danh vi khuẩn Clostridium bằng phương pháp nuôi cấy kinh điển.
2,198
5,520
2. Nguyên lý Vi khuẩn được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Hệ thống máy nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_91"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Bệnh phẩm phân. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. Các bước tiến hành Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 6) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Nhuộm soi bệnh phẩm, đánh giá sơ bộ 2.2. Nuôi cấy bệnh phẩm vào môi trường phân lập 2.3. Ủ ấm qua đêm 2.4. Nhận định khuẩn lạc 2.5. Nhuộm soi, thử nghiệm các thử nghiệm sinh vật hóa học đơn giản và định danh bằng các bộ sinh vật hóa học chuyên dụng. Tất cả các bước tiến hành và ủ ấm đều được thực hiện bên trong hệ thống máy nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí nhằm đẳm bảo điều kiện môi trường nuôi cấy. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Phân lập và định danh được C. difficile. - Âm tính: Không tìm thấy hoặc không phân lập được Clostridium. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Kết quả âm tính không có nghĩa là không có C. difficile trong bệnh phẩm mà là không tìm thấy C. difficile. Tất cả các thao tác kỹ thuật phải diễn ra bên trong hệ thống máy để đảm bảo điều kiện môi trường nuôi cấy kỵ khí. Môi trường kỵ khí sử dụng để nuôi cấy vi khuẩn phải đảm bảo đúng nồng độ. 61. Clostridium difficile miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện độc tố A và B của Clostridium difficile trực tiếp từ bệnh phẩm phân. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELFA (Enzyme-linked Fluorescent Assay). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELFA. - Máy ly tốc độ > 12000 gpm/phút - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipette 100 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống tube eppendorf 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_92"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm: Bệnh phẩm phân 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm: Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 2). 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm VIDAS® C. difficile Toxin A & B (Biomerieux) (VD) <jsontable name="bang_93"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện Các giá trị của chứng phải nằm trong khoảng giới hạn chấp nhận. 2. Nhận định, trả lời kết quả <jsontable name="bang_94"> </jsontable> Kết quả <jsontable name="bang_95"> </jsontable> Nếu kết quả không rõ ràng, làm lại xét nghiệm từ mẫu phân ban đầu hoặc lấy mẫu phân mới. Nếu kết quả vẫn không rõ ràng thì nên xét nghiệm bằng phương pháp khác. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Mẫu phân của trẻ dưới 2 tuổi: VIDAS test có thể bị ảnh hưởng bởi Meconium nên không thực hiện trên mẫu phân của trẻ dưới 2 tuổi. - Phân chứa quá nhiều lượng chất béo: Không thực hiện trên mẫu phân chứa quá nhiều lượng chất béo. - Trộn mẫu phân không đều: Lấy lại bệnh phẩm và xét nghiệm lại. - Kết quả xét nghiệm dương tính dùng để chẩn đoán viêm đại tràng hoặc tiêu chảy do C. Difficile: Không dựa vào một mình kết quả xét nghiệm mà phải phối hợp với dấu hiệu lâm sàng và tiền sử bệnh khi chẩn đoán bệnh có liên quan đến C. difficile. 62. Clostridium difficile PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gen mã hóa cho 2 loại độc chất A và B của vi khuẩn Clostridium difficile từ mẫu phân. 2. Nguyên lý Bằng kỹ thuật PCR sử dụng bộ kit C. difficile A/B (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ly tâm 25000 x g - Tủ lạnh 2 oC -8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học - Micropipettes các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_96"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm - Thu thập các mẫu phân vào các ống chứa kín, không cần chất bảo quản. - Mẫu phải được bảo quản ở 2-8 oC và làm xét nghiệm ngay lập tức hoặc giới hạn trong 24 giờ. Trong trường hợp khác, mẫu phải được đông lạnh ngay lập tức và được trữ lên tới 10 ngày ở nhiệt độ -20 oC hoặc lạnh hơn. Sự rã đông không được ảnh hưởng đến kết quả. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị mẫu 2.2. Tách chiết DNA 2.3. Cài đặt máy luân nhiệt 2.4. Chuẩn bị cho PCR mix 2.5. Chạy phản ứng PCR IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ <jsontable name="bang_97"> </jsontable> Kết quả chỉ có giá trị nếu: - Mẫu blank phải dương tính ở kênh HEX, nhưng âm tính ở kênh FAM - Chứng dương phải dương tính ở kênh FAM Nếu 2 điều kiện gặp nhau, kết quả có giá trị và có khả năng phân tích kết quả. Ngoài ra các kết quả khác đều không có giá trị V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Vấn đề 1: Không tín hiệu - Sai kênh được chọn - Hút sai dẫn tới bỏ quên 1 số thuốc thử hoặc mẫu - Tác động ức chế của mẫu: DNA không đủ lượng hoặc không đủ độ tinh sạch - Kiểm tra bộ kit được bảo quản đúng - Kiểm tra hoạt động của máy luân nhiệt Vấn đề 2: Mật độ huỳnh quang quá thấp - Hư thuốc nhuộm và/hoặc primers trong thuốc thử do điều kiện bảo quản không phù hợp - Lượng mẫu và.hoặc độ tinh sạch thấp của DNA Vấn đề 3: Mật độ huỳnh quang thay đổi - Master mix không được phối trộn tốt - Bọt khí có trong ống PCR 63. Leptospira test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện sự có mặt của Leptospira IgM trong mẫu huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Sử dụng kháng nguyên có nguồn gốc từ Leptospira để phát hiện mặt của Leptospira IgM trong mẫu huyết thanh II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Micropipet - Đồng hồ bấm giây - Máy ly tâm thường 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_98"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm: Mẫu huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm: Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 2). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm SD Bioline Leptospira IgG/IgM (Hàn Quốc) 2.1. Ly tâm ống bệnh phẩm 2.2. Bóc vỏ thanh xét nghiệm, ghi mã bệnh phẩm tương ứng 2.3. Nhỏ huyết thanh hoặc huyết tương vào vùng nhỏ bệnh phẩm 2.4. Nhỏ dung dịch pha loãng vào vùng nhỏ pha loãng theo hướng dẫn 2.5. Đọc kết quả sau 15 - 20 phút IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Kết quả được chấp nhận khi xuất hiện màu rõ ràng, sắc nét ở vạch chứng C + Dương tính khi xuất hiện màu ở vạch C và vạch T. + Âm tính khi xuất hiện màu ở vạch chứng C và không xuất hiện màu ở các vạch còn lại. - Không có giá trị: vạch chứng C không xuất hiện sau 15-10 phút thì cần kiểmtra lại hóa chất, các bước thực hiện, làm lại test khác. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
2,182
5,521
- Đọc kết quả trước 15-20 phút hoặc sau 30 phút có thể làm sai lệch kết quả. - Cho quá ít bệnh phẩm, hay quá nhiều dung dịch pha loãng có thể làm ảnh hưởng đến nhận định kết quả. - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 64. Mycoplasma pneumoniae Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định DNA đặc trưng của Mycoplasma pneumoniae. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý kỹ thuật Real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2ml - Máy ly tâm 25000 x g - Tủ lạnh 2 oC - 8oC - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học - Micropipettes các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_99"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Đờm, dịch phế quản, dịch tỵ hầu. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Mycoplasma pneumonia PCR Kit - Gene Proof (VD) 2.1. Thu nhận và Xử lý mẫu Phải đồng nhất và xử lý mẫu trước khi tách chiết DNA 2.2. Tách chiết DNA 2.3. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Lấy đủ số tube 0,2 ml cần dùng. - Thực hiện bước này với mastermix và các tube phản ứng được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Phân phối MasterMix vào mỗi tube. - Cho chứng [+], chứng [-] hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube MasterMix. - Ly tâm nhẹ cho dịch nằm hết dưới đáy tube. Xong, đặt các tube vào máy real-time PCR. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real-time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” và “JOE” cho mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM dương tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu JOE dương tính hoặc âm tính. - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM và màu âm tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu JOE dương tính 2. Phân tích mẫu - Mẫu dương tính: Mẫu có đường biểu diễn dương tính rõ ràng tương ứng với màu của từng tác nhân và bắt đầu từ chu kỳ 36 trở về trước. - Mẫu nghi ngờ: Mẫu có đường biểu diễn dương tính và bắt đầu từ sau chu kỳ 36 → đề nghị lấy mẫu lại để thực hiện xét nghiệm hoặc thực hiện lại xét nghiệm sau 1-3 tháng. - Mẫu âm tính: Mẫu có đường biểu diễn âm tính, chứng nội phải dương tính. 3. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 1. Nguyên nhân: Có thể mẫu âm thực sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế. 2. Khắc phục - Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. - Trừ những mẫu sự cố, tất cả các mẫu bình thường đều có thể lấy kết quả. 65. Mycoplasma hominis nuôi cấy, định danh và kháng thuốc I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện và định danh M. hominis bằng phương pháp nuôi cấy. Xác định mức độ nhạy cảm với kháng sinh của M. hominis. 2. Nguyên lý Vi khuẩn được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa. Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của M. hominis được xác định bằng phương pháp cấy trong canh thang đã có sẵn lượng kháng sinh nhất định. Đánh giá mức độ nhạy cảm với kháng sinh tùy theo khả năng mọc của vi khuẩn trong môi trường có chứa kháng sinh. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ ấm CO2 - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Bàn phụ khoa - Đèn phụ khoa - Kính hiển vi quang học 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_100"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch, mủ: dịch cổ tử cung, niệu đạo… 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 6) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Ngâm tăm bông bệnh phẩm trong dung dịch trộn bệnh phẩm. 2.2. Nhỏ 200ml dung dịch pha loãng vào các giếng U, D, H. 2.3. Nhỏ 100ml dung dịch trộn bệnh phẩm vào các giếng U, X, H, D. 2.4. Trộn đều trong giếng D, hút 25ml sang các giếng U và H. 2.5. Dán khay thử và để vào tủ ấm với nhiệt độ 37oC. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 4.1. Kết quả định danh <jsontable name="bang_101"> </jsontable> 4.2. Kết quả kháng sinh đồ <jsontable name="bang_102"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Nồng độ tủ ấm CO2 không đủ tiêu chuẩn. - Nhỏ dung dịch không chính xác. 66. Ricketsia Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM, IgG và IgA kháng Ricketsia orientia tsusugamushi. 2. Nguyên lý Bằng kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 4 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Pipet đơn kênh thể tích từ 10µl đến 1000µl. - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_103"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2). 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm Ricketsia Ab (VD) <jsontable name="bang_104"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng Theo hướng dẫn của nhà sản xuất 2. Tính giá trị ngưỡng Cut-off (CO) 3. Diễn giải kết quả - Theo hướng dẫn của nhà sản xuất - Nếu kết quả nghi ngờ → làm lại xét nghiệm theo hướng dẫn của nhà sản xuất V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm. 67. Salmonella Widal I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể O và H kháng Salmonella trong huyết thanh 2. Nguyên lý Phản ứng ngưng kết. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm thường. - Ống nghiệm 12 mm. - Micropipette các loại: 100 µl, 500 µl, 1000 µl. - Giá cắm ống nghiệm. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 1 mẫu/lần thực hiện (VD)
2,190
5,522
<jsontable name="bang_105"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 2). 2. Tiến hành kỹ thuật Sinh phẩm chẩn đoán thương hàn của hãng Bio-Rad gồm 6 loại kháng nguyên TO, TH, AO, AH, BO, BH là các kháng nguyên thân và kháng nguyên lông của S. typhi, S. paratyphi A, S. paratyphi B (VD). <jsontable name="bang_106"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Gõ nhẹ vào đáy của ống nghiệm và quan sát: - Phản ứng âm tính: nếu hỗn hợp phản ứng đồng nhất. - Phản ứng dương tính: các hạt ngưng kết có thể quan sát được bằng mắt thường. + Kháng thể O: ngưng kết hạt nhỏ, bền vững, lắc khó tan. + Kháng thể H: ngưng kết như bông, hạt to, khi lắc dễ tan. + Hiệu giá kháng thể được tính ở ống huyết thanh nào có độ pha loãng lớn nhất vẫn còn hiện tượng ngưng kết xảy ra. Ví dụ: nếu hiện tượng ngưng kết với TO và TH xảy ra ở độ pha loãng 1:200, trong khi những ống nghiệm còn lại vẫn âm tính thì phải làm lại phản ứng bằng cách pha loãng huyế thanh ở độ pha loãng là 1:40, 1:80, 1:160. Mục đích để xác định lại hiệu giá kháng thể đối với TO, TH và hiệu giá cuối cùng đối với mẫu huyết thanh đã được pha loãng sẽ là 1:400, 1:800 và 1: 1600. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Âm tính giả: có thể do lấy máu quá sớm. - Dương tính giả: gặp ở người bệnh nhiễm Ricketsia, một số trường hợp viêm gan mãn tính, nhiễm vi khuẩn gram (-). - Phản ứng Widal chỉ có giá trị định hướng cho chẩn đoán. - Có thể xảy ra hiện tượng ngưng kết vùng do đó dễ bỏ sót. - Sai sót do người làm kỹ thuật. - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 68. Streptococcus pyogenes ASO I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể Anti Streptolysin O (ASO). 2. Nguyên lý Dựa trên phản ứng ngưng kết thụ động (gián tiếp). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm thường. - Đồng hồ bấm giây. - Micropipette - Que trộn dùng một lần có sẵn trong hộp sinh phẩm - Ống nghiệm vô trùng. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 5 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_107"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 2). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Rapet ASO (VD). <jsontable name="bang_108"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Ô chứng dương: có hiện tượng ngưng kết hạt latex - Ô chứng âm: không có hiện tượng ngưng kết, hỗn dịch nhìn thấy mịn, đồng nhất - Ô không có hiện tượng ngưng kết, hỗn dịch nhìn thấy mịn, đồng nhất: Âm tính - Ô có hiện tượng ngưng kết, hỗn dịch nhìn thấy thô, có hạt ngưng kết rõ trên nền đen: Ngưng kết hạt latex với nồng độ Anti Streptolysin O ≥ 200 IU/ml. Cần làm tiếp kỹ thuật bán định lượng nồng độ Anti Streptolysin O trong huyết thanh như sau: + Pha loãng huyết thanh của người bệnh và tiếp tục làm phản ứng như ở phần trên: <jsontable name="bang_109"> </jsontable> + Ở độ loãng huyết thanh lớn nhất mà còn xảy ra hiện tượng ngưng kết thì đọc nồng độ ASO tương ứng ở đó. Ví dụ: ngưng kết xảy ra ở độ loãng huyết thanh lớn nhất là 1:4 thì nồng độ ASO là 800 IU/ml. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Nếu lắc quá thời gian (>2 phút) có thể xảy ra dương tính giả. - Khi nồng độ ASO> 2000 IU/ml có thể ức chế sự ngưng kết. Trên lâm sàng mà có triệu chứng rõ thì cần pha loãng huyết thanh để làm phản ứng. 2. Xử trí: Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 69. Treponema pallidum soi tươi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện sự có mặt của Treponema pallidum tại tổn thương vết chancre hoặc ở nốt hồng ban. 2. Nguyên lý Dựa trên hình ảnh sóng hình sin và tính chất di động đặc trưng của T. pallidum bằng kính hiển vi nền đen. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị Kính hiển vi nền đen Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_110"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm: Dịch tiết ở vết loét, sẩn, dịch chọc hạch… 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Tổn thương là vết trợt, vết loét: Rửa tổn thương bằng nước muối đẳng trương 0,9%, kẹp chặt thương tổn vào giữa ngón trỏ và ngón cái của bàn tay trái, dùng tăm bông sạch xát lên rìa thương tổn vài ba lần để lấy một ít dịch tiết thoát ra. Dàn lên một lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước muối sinh lý 0,9%. - Tổn thương là sẩn, đào ban: Lau sạch tổn thương như trên. Dùng ngòi chủng cào nhẹ lên tổn thương lấy ít dịch (tránh làm chảy máu). - Tổn thương là hạch: Cố định hạch bằng hai ngón tay, dùng bơm tiêm vô trùng bơm vào hạch một ít nước muối sinh lý 9‰, day nhẹ hạch rồi hút ra một ít dịch. 2. Tiến hành kỹ thuật - Chuẩn bị tiêu bản soi dưới kính hiển vi nền đen: Dàn bệnh phẩm lấy được vào giọt nước muối sinh lý 0,9% đã nhỏ sẵn trên lam kính, đậy lamen lên. - Soi ngay dưới kính hiển vi nền đen. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Thường đọc dưới vật kính x40. - Xoắn khuẩn giang mai hình lò xo, vòng xoắn đều và mau, chiều dài khoảng 6-14 micromet, chiều ngang mảnh khoảng 0,15 micromet, trắng sáng trên nền đen, vừa tự dao động quanh trục vừa di chuyển . V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Các tổn thương đã bôi chất sát khuẩn, uống thuốc kháng sinh hoặc tiêm thuốc kháng sinh đều khó tìm thấy xoắn khuẩn. - Lấy bệnh phẩm lẫn nhiều máu, mủ thì khó nhận định. - Kết quả khi đọc có thể nhầm với xoắn khuẩn sốt hồi qui, xoắn khuẩn gây bệnh ghẻ cóc…nên cần cán bộ có kinh nghiệm. 70. Treponema pallidum nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện sự có mặt của Treponema pallidum tại tổn thương vết chancre hoặc ở nốt hồng ban. 2. Nguyên lý Dựa trên hình ảnh xoắn khuẩn sóng hình sin bắt màu nâu đặc trưng khi nhuộm bằng phương pháp Fontana-Tribondeau. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị Kính hiển vi quang học Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_111"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Các tổn thương giang mai như chancre, chợt, sẩn, mảng niêm mạc, hạch .. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Tổn thương là vết trợt, vết loét: Rửa tổn thương bằng nước muối đẳng trương 9%o, kẹp chặt thương tổn vào giữa ngón trỏ và ngón cái của bàn tay trái, dùng tăm bông sạch xát lên rìa thương tổn vài ba lần để lấy một ít dịch tiết thoát ra. Dàn lên một lam kính để khô tự nhiên. - Tổn thương là sẩn, đào ban: Lau sạch tổn thương như trên, dùng ngòi chủng cào nhẹ lên tổn thương lấy ít dịch (tránh làm chảy máu), dàn lên một lam kính để khô tự nhiên. - Tổn thương là hạch: Cố định hạch bằng hai ngón tay, dùng bơm tiêm vô trùng bơm vào hạch một ít nước muối sinh lý 9%o, day nhẹ hạch hút ra một ít dịch rồi dàn mỏng lên lam kính để khô tự nhiên.
2,164
5,523
2. Tiến hành kỹ thuật - Phủ dung dịch cố định Ruge trong khoảng 30-60 giây, đổ đi. - Cố định bệnh phẩm bằng cồn 90 độ (để nghiêng, nhỏ từng giọt cồn, để cồn bay). - Phủ dung dịch gắn màu Tanin lên lam kính, hơ trên ngọn lửa đèn cồn tới khi bốc hơi, để nguội rồi đổ đi và rửa nước. - Thấm bạc: nhỏ một giọt dung dịch Nitrat bạc 5% -> tráng đều trên bệnh phẩm -> đổ đi, nhỏ dung dịch NH4OH lên trên cho tới khi trong thì thôi -> hơ trên ngọn lửa đèn cồn đến khi bốc hơi -> để nguội rồi rửa nước. Để tiêu bản khô tự nhiên. Soi trên kính hiển vi quang học - vật kính dầu. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Soi ở vật kính dầu - Hình ảnh xoắn khuẩn giống sóng hình sin đều, mảnh, bắt màu nâu xám trên nền vàng nhạt. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Dàn bệnh phẩm lên lam kính không được dày quá. - Không hơ lam kính trên ngọn lửa đèn cồn quá lâu gây biến dạng xoắn khuẩn. 71. Treponema pallidum RPR định tính và định lượng I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể kháng kháng nguyên Cardiolipin trong huyết tương (huyết thanh) của người bệnh bị giang mai. 2. Nguyên lý Kháng nguyên Cardiolipin gắn trên hạt than khi cho tiếp xúc với huyết tương (huyết thanh) người bệnh bị giang mai sẽ cho phản ứng dương tính biểu hiện bằng hiện tượng lên bông. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm thường. - Máy lắc tròn. - Tủ lạnh 4 oC - 8 oC - Micropipette 50µl - 100 µl 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 1 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_112"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm RPR quicktest - Stanbio (VD) 2.1 Phản ứng RPR định tính <jsontable name="bang_113"> </jsontable> 2.2. Phản ứng RPR định lượng: Thực hiện phản ứng bằng huyết thanh được pha loãng dần tới độ pha loãng lớn nhất còn cho kết quả dương tính. Pha loãng huyết thanh tiến hành với lượng gấp đôi: 1/2, 1/4, 1/8, 1/16... <jsontable name="bang_114"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Phản ứng dương tính: Có các hạt kết cụm màu đen (hiện tượng lên bông) trên khắp mặt hoặc trung tâm vòng tròn của bìa phản ứng. Phản ứng dương tính yếu: Có ít các hạt kết cụm màu đen bao quanh rìa vòng tròn bìa phản ứng. Kết quả âm tính: đám than hoạt tập trung ở giữa vòng tròn, màu xám đồng nhất. Nhận định kết quả RPR định lượng <jsontable name="bang_115"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Phản ứng có thể dương tính giả trong một số bệnh: Lupus ban đỏ, bệnh sốt rét, bệnh phong, bệnh tăng tế bào đơn nhân nhiễm trùng, phụ nữ có thai... những trường hợp này cần làm thêm phản ứng TPHA để xác định chẩn đoán. - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 72. Treponema pallidum TPHA định tính và định lượng I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể kháng xoắn khuẩn giang mai trong huyết tương (huyết thanh) của người bệnh bị giang mai. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của phản ứng ngưng kết. Tế bào (hồng cầu) đã được gắn kháng nguyên xoắn khuẩn giang mai, khi cho tiếp xúc huyết thanh (huyết tương) của người bệnh giang mai sẽ bị ngưng kết. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Máy lắc tròn tốc độ 100 vòng/ phút (nếu có). - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 4 oC - 8 oC - Micropipette các loại: 5 µl - 10 µl, 25 µl, 75 µl, 200 µl. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 1 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_116"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm TPHA new M của BIO-Rad (VD) 2.1. Phản ứng TPHA định tính <jsontable name="bang_117"> </jsontable> 2.2. Phản ứng TPHA định lượng Huyết thanh người bệnh được pha loãng theo tỷ lệ 1/20, 1/40, 1/80, 1/160... <jsontable name="bang_118"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện phản ứng - Giếng hai chứa mẫu bệnh phẩm với dung dịch tế bào không gắn kháng nguyên (control cell) phải âm tính: tế bào lắng xuống đáy giếng thành một nút nhỏ (nồng độ pha loãng 1:80). - Mẫu xét nghiệm chứng dương phải dương tính. - Mẫu xét nghiệm chứng âm phải âm tính 2. Đọc kết quả Đặt nhẹ nhàng phiến nhựa lên mặt phẳng, đọc với nguồn ánh sáng trực tiếp. So sánh hình thái ngưng kết của các mẫu thử với mẫu chứng âm tính và chứng dương tính, nhận định kết quả theo bảng sau: <jsontable name="bang_119"> </jsontable> * Nếu một mẫu ngưng kết với cả giếng có tế bào không gắn kháng nguyên (control cell) và giếng có tế bào gắn kháng nguyên (test cell) cần phải làm lại mẫu với thao tác hấp phụ: + Nhỏ 100µl mẫu bệnh phẩm vào ống nghiệm. + Nhỏ tiếp 400µl control cell. + Đồng nhất phản ứng bằng cách trộn đều và ủ ở nhiệt độ phòng 1 giờ. + Ly tâm ở 1000 vòng x15 phút. + Dùng pipet hút lấy nước nổi ở bề mặt (độ pha loãng mẫu là 1:5) để làm phản ứng. Cần phải tính toán lại khi pha loãng mẫu. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Thực hiện đúng các bước kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất. - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 73. Ureaplasma urealyticum nuôi cấy, định danh và kháng thuốc I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện và định danh U. urealyticum bằng phương pháp nuôi cấy. Xác định mức độ nhạy cảm với kháng sinh của U. urealyticum. 2. Nguyên lý Vi khuẩn được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa. Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của U. urealyticum được xác định bằng phương pháp cấy trong canh thang đã có sẵn lượng kháng sinh nhất định. Đánh giá mức độ nhạy cảm với kháng sinh tùy theo khả năng mọc của vi khuẩn trong môi trường có chứa kháng sinh. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ ấm CO2 - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Bàn phụ khoa - Đèn phụ khoa - Kính hiển vi quang học 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_120"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch, mủ: dịch cổ tử cung, niệu đạo… 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 6) 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Ngâm tăm bông bệnh phẩm trong dung dịch trộn bệnh phẩm. 2.2. Nhỏ 200ml dung dịch pha loãng vào các giếng U, D, H. 2.3. Nhỏ 100ml dung dịch trộn bệnh phẩm vào các giếng U, X, H, D. 2.4. Trộn đều trong giếng D, hút 25ml sang các giếng U và H. 2.5. Dán khay thử và để vào tủ ấm với nhiệt độ 37oC. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 4.3. Kết quả định danh <jsontable name="bang_121"> </jsontable> 4.4. Kết quả kháng sinh đồ <jsontable name="bang_122"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Nồng độ tủ ấm CO2 không đủ tiêu chuẩn. - Nhỏ dung dịch không chính xác. 74. Virus test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể của 1 số loại virus từ bệnh phẩm. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật sắc ký miễn dịch. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học - Micropipette - Đồng hồ bấm giây - Máy ly tâm thường 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 10 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_123"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4.Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1.Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2.Tiến hành kỹ thuật 2.1. Ly tâm ống bệnh phẩm
2,180
5,524
2.2. Bóc thanh xét nghiệm và ghi mã số bệnh phẩm tương ứng Thực hiện các bước tiếp theo quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Đọc kết quả theo hướng dẫn của nhà sản xuất. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Đọc kết quả trước hoặc sau thời gian qui định có thể làm sai lệch kết quả. - Cho quá ít bệnh phẩm, hay quá nhiều dung dịch pha loãng có thể làm kết quả khó đọc. - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất 75. Virus Ag miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên virus từ bệnh phẩm. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý kết hợp kháng nguyên và kháng thể thực hiện trên hệ thống miễn dịch tự động. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có) - Tủ lạnh - Micropipette - Máy ly tâm thường. 2.2.Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 5 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_124"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 3. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys trên hệ thống máy miễn dịch tự động Roche (VD) <jsontable name="bang_125"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Kết quả được hiển thị tự động trên máy miễn dịch.Kết quả của mẫu bệnh phẩm sẽ được thông báo là dương tính hoặc âm tính cùng với chỉ số ngưỡng (COI). V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Dung dịch huyết thanh/huyết tương phải đảm bảo, tránh còn lẫn hồng cầu - Huyết thanh/huyết tương có bọt khí sẽ làm sai lệch kết quả - Tránh làm thuốc thử có bọt 76. Virus Ab miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể (Ab) kháng virus trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý kết hợp kháng nguyên và kháng thể thực hiện trên hệ thống miễn dịch tự động. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động - Bộ lưu điện - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có) - Tủ lạnh - Micropipette - Máy ly tâm thường. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 5 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_126"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys trên hệ thống máy miễn dịch tự động Roche (VD) <jsontable name="bang_127"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Kết quả được hiển thị tự động trên máy miễn dịch. Kết quả của mẫu bệnh phẩm sẽ được thông báo là dương tính hoặc âm tính cùng với chỉ số ngưỡng (COI). V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Dung dịch huyết thanh/huyết tương phải đảm bảo, tránh còn lẫn hồng cầu - Huyết thanh có bọt khí sẽ làm sai lệch kết quả. - Tránh làm thuốc thử có bọt. 77. HBsAg test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên HBsAg của virus viêm gan B (HBV) trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật sắc ký miễn dịch. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Micropipette 50 µl -100 µl. - Máy ly tâm thường. - Đồng hồ bấm giây 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 10 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_128"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Determine (VD). <jsontable name="bang_129"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Xuất hiện 2 vạch đỏ ở phần chứng và phần bệnh phẩm. - Âm tính: Chỉ có 1 vạch đỏ ở phần chứng. - Không xác định: + Chỉ có 1 vạch đỏ ở phần bệnh phẩm. + Không có vạch đỏ nào xuất hiện ở phần chứng và phần bệnh phẩm. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Thời gian đọc kết quả ® ghi lại thời gian làm xét nghiệm và thời gian đọc kết quả để tránh dương tính giả và âm tính giả. - Chất lượng bệnh phẩm: những mẫu bệnh phẩm tan huyết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và kết quả xét nghiệm. 78. HBsAg miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên HBsAg của virus viêm gan B (HBV) trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD) II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Dàn máy ELISA. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipette 100 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). - Ống đong có vạch dung tích 25ml, 100ml, 1000ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 20 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_130"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm MONOLISA HBsAg UlTra Bio-Rad (VD) <jsontable name="bang_131"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện - NC: Độ hấp phụ của chứng âm (R3). - PC: Độ hấp phụ của chứng dương. - CO: Giá trị ngưỡng. - NCx: Giá trị trung bình của chứng âm. - NC ≤ 0,08. - PC ≥ 1,000. - NCx = R3 OD / 4. - Loại chứng âm NC > 0,08 hoặc NC > 40% NCx. Chỉ được loại 1 chứng âm và tiếp tục tính kết quả theo 3 chứng âm còn lại. 2. Nhận định, trả lời kết quả <jsontable name="bang_132"> </jsontable> Kết quả Giá trị ngưỡng - Mẫu huyết thanh có giá trị tỉ lệ < 1 được coi là âm tính. - Mẫu huyết thanh có giá trị tỉ lệ ≥ 1 được làm lại. Nếu lần xét nghiệm thứ 2 giá trị tỉ lệ ≥ 1. Mẫu huyết thanh coi là dương tính. - Mẫu huyết thanh có 0,9 < tỉ lệ < 1. xét nghiệm lại 2 lần: + Giá trị tỉ lệ xét nghiệm lặp lại ≥ 1: mẫu được coi là dương tính. + Giá trị tỉ lệ xét nghiệm lặp lại có 0,9 < tỉ lệ < 1: nên xét nghiệm lại cho người bệnh bằng phương pháp khác hoặc yêu cầu lấy lại bệnh phẩm. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxy hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ.
2,200
5,525
79. HBsAg miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên HBsAg của virus viêm gan B (HBV) trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC -8 oC 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 200 mẫu/lần thực hiện (VD). <jsontable name="bang_133"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys HBsAg II - Roche (VD) <jsontable name="bang_134"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm (nếu có). 3. Kết quả và báo cáo - Mẫu huyết thanh: Máy sẽ tự động tính toán giá trị ngưỡng dựa trên số đo của Cal1 và Cal2. Kết quả của mẫu bệnh phẩm sẽ được thông báo là dương tính hoặc âm tính cùng với chỉ số ngưỡng (COI). Kết quả được diễn giải như sau: - Nếu COI < 0.90: mẫu bệnh phẩm được coi là âm tính với HBsAg. - Nếu 0.90 ≤ COI ≤ 1.0: mẫu bệnh phẩm này cần phải kiểm tra lại - Nếu COI > 1.0: + Mẫu bệnh phẩm có COI > 70: được coi là dương tính với HBsAg + Mẫu bệnh phẩm có COI < 70: thực hiện lại xét nghiệm với cùng phương pháp hoặc với một phương pháp khác (ELISA) V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ). Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh) - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 80. HBsAg khẳng định I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Khẳng định sự hiện diện của kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B (HBsAg) trong mẫu huyết thanh và huyết tương đã có phản ứng dương tính lặp lại khi xét nghiệm bằng các kỹ thuật miễn dịch. 2. Nguyên lý Khẳng định sự hiện diện của kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B (HBsAg) dựa theo nguyên lý trung hòa kháng thể đặc hiệu. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động hoặc bán tự động. - Máy ly tâm thường. - Micropipette loại 200 ml và 1000 ml. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC 2.2.Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 200 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_135"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys HBsAg Confirmatory test - Roche (VD) <jsontable name="bang_136"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm HBsAg định tính (nếu có). 3. Kết quả và báo cáo 3.1 Đánh giá hiệu lực xét nghiệm ● Chỉ số ngưỡng của PreciControl HBsAg II 2 trong xét nghiệm với thuốc thử khẳng định phải < 50 % so với chỉ số ngưỡng trong xét nghiệm với thuốc thử chứng: COI cho xét nghiệm với thuốc thử chứng » 100 % COI cho xét nghiệm với thuốc thử khẳng định » x % Nếu x > 50 %, cần kiểm tra điều kiện thực hiện xét nghiệm. Nếu cần thiết, lặp lại xét nghiệm với thuốc thử mới. m Mẫu được đánh giá là có hiệu lực khi chỉ số ngưỡng của mẫu xử lý với thuốc thử chứng phải ≥ 0.9. Chỉ số ngưỡng < 0.9 cho biết tỷ lệ pha loãng quá cao. Các mẫu này phải được xét nghiệm lại với mẫu không pha loãng hoặc tỷ lệ pha loãng thấp hơn. 3.2. Đánh giá và biện luận kết quả ● Để khẳng định mẫu có kết quả Dương tính, chỉ số ngưỡng của mẫu với thuốc thử khẳng định phải < 50 % so với chỉ số ngưỡng của mẫu với thuốc thử chứng, và chỉ số ngưỡng này phải ≥ 0.9. Đánh giá: COI cho xét nghiệm với thuốc thử chứng =^ 100 % COI cho xét nghiệm với thuốc thử khẳng định =^ x % Biện luận: x > 50 % và COI cho thuốc thử chứng ≥ 0.9 = Âm tính x > 50 % và COI cho thuốc thử chứng < 0.9 = Không giá trị x < 50 % và COI cho thuốc thử chứng ≥ 0.9 = Dương tính x < 50 % và COI cho thuốc thử chứng < 0.9 = Không xác định Sử dụng thuốc thử mới và đo lại các mẫu có kết quả không giá trị. Trong trường hợp kết quả vẫn không giá trị, nên xét nghiệm mẫu theo dõi tiếp theo. Nên đo lặp lại các kết quả không xác định. Trong trường hợp kết quả vẫn không xác định, nên xét nghiệm mẫu theo dõi tiếp theo. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ) →. Chú ý hút mẫu ra cup đủ thể tích (ít nhất 200 ml). - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm và chứng). - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 81. HBsAg định lượng I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định nồng độ kháng nguyên HBsAg của virus viêm gan B trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy Cobas e 6000 (VD). - Bộ lưu điện. - Micropipette đơn kênh thể tích từ 2 µl đến 200 µl . - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 5 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_137"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1.Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2.Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys HBsAg II Quant - Roche (VD) Độ pha loãng bệnh phẩm đã được cài đặt mặc định là 1:400 <jsontable name="bang_138"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm: Đánh giá kết quả dựa trên biểu đồ Levey-Jenning (nếu có) 3. Kết quả và báo cáo Kết quả của mẫu bệnh phẩm sẽ được thông báo là một giá trị cụ thể. 3.1. Bệnh phẩm pha loãng 1/400: Dải định lượng là 20 - 52.000 IU/ml. * Nếu giá trị đo được nằm trong dải định lượng này thì kết quả cuối cùng là kết quả đo được trên máy. * Nếu giá trị đo được < 20 → chạy lại bệnh phẩm không pha loãng. * Nếu giá trị đo được > 52.000 → Pha loãng bệnh phẩm 1: 100 và chạy lại xét nghiệm theo các bước chạy mẫu. 3.2. Bệnh phẩm không pha loãng: Dải định lượng là 0,05 - 130 IU/ml. Ngưỡng phát hiện: 0,05 IU/ml * Nếu giá trị đo được thấp hơn ngưỡng phát hiện thì máy báo < 0,05 → Xét nghiệm lại HBsAg định tính. - Nếu HBsAg âm tính → Trả kết quả âm tính - Nếu HBsAg âm tính → Trả kết quả dưới ngưỡng phát hiện. * Nếu giá trị đo được lớn hơn dải định lượng thì máy báo > 130 → Trả kết quả > 130 IU/ml 3.3. Bệnh phẩm pha loãng 1: 100
2,168
5,526
Những mẫu bệnh phẩm ở nồng độ pha loãng 1:400 cho kết quả > 52.000 thì pha loãng bệnh phẩm 1: 100 với dung dịch Dil Hep được cung cấp sẵn trong bộ sinh phẩm (như vậy mẫu đã được pha loãng 40.000 lần) và chạy lại xét nghiệm theo các bước chạy mẫu ở phần II.2. Kết quả cuối cùng (IU/ml) = giá trị đo được trên máy x 100 V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy báo sample short (do bệnh phẩm bị đông hoặc không đủ) → Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup. - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). 82. HBsAb miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể HBsAb trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipette vi lượng 100, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). - Ống đong có vạch dung tích 25ml, 100ml, 1000ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_139"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương người. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm MONOLISA Anti - HBs PLUS Bio-Rad (VD) <jsontable name="bang_140"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện - Giá trị trung bình của Calibrator 10 mIU/ml (C1) là giá trị ngưỡng của phản ứng (Cut-off ). - Độ hấp phụ của chứng âm phải 0,000<ODCO≤ 0,070. - Độ hấp phụ của chứng dương C2 phải ODCO ≥0,400. - Nếu một trong các giá trị của chứng âm hoặc chứng dương ở ngoài khoảng cho phép thì phản ứng không có giá trị và phải làm lại. - Độ hấp phụ của Calibrator 10 mIU/ml phải 0,050≤ ODC1≤ 0,200 và ODC1≥ (1,5x ODCO). Nếu một trong hai giá trị của Calibrator 10 mIU/ml (C1) ODC1 ở ngoài khoảng cho phép thì phản ứng không có giá trị và phải làm lại. 2. Kết quả và biện luận Sự có mặt hay không có mặt của anti-HBs được xác định bằng cách đo so sánh mật độ quang của mỗi mẫu thử với giá trị ngưỡng. - Kết quả âm tính: Mẫu thử có OD < C.O được coi như âm tính với MONOLISA Anti-HBs PLUS. - Kết quả dương tính: Mẫu thử có OD ³ C.O được coi như dương tính với MONOLISA Anti-HBs PLUS. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxy hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 83. HBsAb định lượng I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Định lượng kháng thể HBsAb trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang). (VD) II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Bộ lưu điện. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 10 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_141"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương người. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Anti-HBs Elecsys - Roche (VD). <jsontable name="bang_142"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Kiểm tra chất lượng - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. Giới hạn này được qui định trong bộ chứng và trong mỗi lô hóa chất Anti HBs khác nhau có thể có sự thay đổi về giới hạn chứng. 2.Kết quả và báo cáo Máy sẽ tự động tính toán nồng độ phân tích của mỗi mẫu bệnh phẩm theo đơn vị IU/l. Dải đo được giới hạn từ 2.00 - 1000 IU/l (được xác định bằng giới hạn thấp nhất và giới hạn cao nhất của đường cong chuẩn) Nhận định kết quả - Những mẫu có nồng độ < 10 IU/l: mẫu bệnh phẩm được coi là âm tính với anti-HBs. - Những mẫu có nồng độ ≥ 10 IU/l: mẫu bệnh phẩm được coi là dương tính với anti-HBs. - Những mẫu có giá trị ≥1000 IU/l thì có thể pha loãng với dung dịch pha loãng bệnh phẩm (Elecsys Diluent Universal) theo tỷ lệ 1:100. Kết quả định lượng anti-HBs sau khi đã pha loãng phải > 10 IU/l. + Nếu pha loãng bằng tay thì tính kết quả bằng cách nhân kết quả hiển thị trên máy với độ pha loãng. + Nếu pha loãng tự động bằng máy thì máy sẽ tự động tính toán kết quả bằng phần mềm đã có sẵn V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ). Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh) - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 84. HBc IgM miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể HBc-IgM trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Dàn máy ELISA. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipette 100 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). - Ống đong có vạch dung tích 25ml, 100ml, 1000ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_143"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm MONOLISA Anti - HBc IgM PLUS Bio-Rad (VD) <jsontable name="bang_144"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện - Giá trị trung bình chứng dương phải ³ 0.400. - Nếu một giá trị của chứng dương nằm ngoài giới hạn này hoặc sai khác trên 25 % giá trị trung bình, cần phải tính lại lần nữa với hai giá trị chứng dương còn lại. - Giá trị trung bình chứng âm phải £ 0.100. 2. Kết quả và báo cáo - Tính giá trị trung bình của chứng âm (OD R3): = Tổng của OD R3/3 - Tính giá trị trung bình của chứng dương (): = Tổng của OD R4/3 - Tính giá trị ngưỡng (CO) CO = + (/7) - Giá trị của thử nghiệm: Tính tỉ số mẫu: Tỉ số mẫu = OD mẫu/CO Giải thích kết quả - Các mẫu có tỉ số mẫu nhỏ hơn 1 được coi là âm tính với anti-HBc IgM. - Các mẫu có tỉ số mẫu ³ 1 được coi là dương tính với anti-HBc IgM. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn.
2,177
5,527
- Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxy hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 85. HBc IgM miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát Phát hiện kháng thể HBc-IgM trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Bộ lưu điện. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipette thể tích 50 µl - 200 µl 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 5 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_145"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys Anti-HBc IgM - Roche (VD) <jsontable name="bang_146"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2. Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. Giới hạn này được qui định trong bộ chứng và trong mỗi lô hóa chất Anti-HBc IgM khác nhau có thể có sự thay đổi về giới hạn chứng 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm (nếu có). 3. Kết quả và báo cáo Máy sẽ tự động tính toán giá trị ngưỡng dựa trên số đo của Cal1 và Cal2. Kết quả của mẫu bệnh phẩm sẽ được thông báo là dương tính hoặc âm tính cùng với chỉ số ngưỡng (COI). - Nếu COI ≥ 1.0: mẫu bệnh phẩm được coi là dương tính với Anti-HBc IgM. - Nếu COI < 1.0: mẫu bệnh phẩm được coi là âm tính với Anti-HBc IgM. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ) → Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh). - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 86. HBc total miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể tống số HBc Ab total kháng HBcAg trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Dàn máy ELISA. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipette 100 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). - Ống đong có vạch dung tích 25ml, 100ml, 1000ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_147"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm: Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm MONOLISA Anti - HBc Total PLUS Bio-Rad (VD) <jsontable name="bang_148"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện - Đối với chứng âm: mỗi giá trị hấp thụ đơn phải nhỏ hơn 0.100. - Đối với chứng dương: + Mỗi giá trị hấp thụ phải lớn hơn hoặc bằng 1.000 và nhỏ hơn hoặc bằng 2.400. + Nếu một giá trị của chứng dương nằm ngoài giới hạn này hoặc sai khác trên 30% giá trị trung bình, cần phải tính lại lần nữa với hai giá trị chứng dương còn lại. Xét nghiệm nên được thực hiện lặp lại nếu có trên một giá trị chứng dương nằm ngoài các giới hạn ở trên. 2. Kết quả và báo cáo Tính giá trị trung bình của độ hấp thụ đối với huyết thanh chứng dương (OD R4) <jsontable name="bang_149"> </jsontable> Tính giá trị ngưỡng (CO) Tổng mật độ quang học <jsontable name="bang_150"> </jsontable> Giải thích kết quả - Các mẫu có giá trị OD < giá trị ngưỡng được coi là âm tính với xét nghiệm MONOLISA anti-HBc PLUS. - Các mẫu có giá trị OD ³ giá trị ngưỡng được coi là dương tính ban đầu với xét nghiệm MONOLISA anti-HBc PLUS và phải được xét nghiệm lại bằng xét nghiệm tương tự trước khi đưa ra nhận định cuối cùng. - Các kết quả nằm dưới giá trị ngưỡng CO - 10% < OD nên được nhận định một cách thận trọng (nên thực hiện xét nghiệm lại các mẫu liên quan bằng xét nghiệm lặp lại 2 lần khi hệ thống sử dụng và quy trình thí nghiệm cho phép điều đó). V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxy hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 87. HBc total miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể tống số HBc Ab total kháng HBcAg trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD) II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC 2.2.Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 5 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_151"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm Elecsys Anti-HBc - Roche (VD) <jsontable name="bang_152"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2. Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. Giới hạn này được qui định trong bộ chứng và trong mỗi lô hóa chất Anti-HBc khác nhau có thể có sự thay đổi về giới hạn chứng 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm (nếu có) 3. Kết quả và báo cáo Máy sẽ tự động tính toán giá trị ngưỡng dựa trên số đo của Cal1 và Cal2. Kết quả của mẫu bệnh phẩm sẽ được thông báo là dương tính hoặc âm tính cùng với chỉ số ngưỡng (COI). - Nếu COI ≤ 1.0: mẫu bệnh phẩm được coi là dương tính với Anti-HBc. - Nếu COI > 1.0: mẫu bệnh phẩm được coi là âm tính với Anti-HBc. - Tất cả những mẫu dương tính cần phải kiểm tra lại 2 lần trên cùng bộ sinh phẩm Elecsys Anti-HBc: + Nếu cả hai kết quả lặp lại > 1: Kết luận âm tính + Nếu một trong hai lần lặp lại có kết quả £ 1.0: Kết luận dương tính. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ) →. Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh)
2,187
5,528
- Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 88. HBeAg miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên HBeAg của virus viêm gan B (HBV) trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Dàn máy ELISA. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipette 100 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). - Ống đong có vạch dung tích 25ml, 100ml, 1000ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 20 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_153"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm MONOLISA HBeAg/Ab Plus Bio-Rad (VD) <jsontable name="bang_154"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện NC: Độ hấp phụ của chứng âm (R3). PC: Độ hấp phụ của chứng dương. CO: Giá trị ngưỡng. NCx: Giá trị trung bình của chứng âm. NCx = R3 OD / 3. Loại chứng âm lớn hơn 25% giá trị trung bình chứng âm. Chỉ được loại 1 chứng âm và tính kết quả theo 2 chứng âm còn lại. CO = NCx + 0,025. NCx <0,060. PC > 0,800. <jsontable name="bang_155"> </jsontable> 2. Nhận định, trả lời kết quả Mẫu huyết thanh: + Dương tính: khi có giá trị tỉ lệ ≥ 1. + Âm tính: khi có giá trị tỉ lệ < 1. Trường hợp dương tính nên xét nghiệm lại 2 giếng. Nếu có ít nhất 1 giá trị dương, mẫu được coi là dương tính. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxy hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) , - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 89. HBeAg miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên HBeAg của virus viêm gan B (HBV) trong huyết thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD) II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipette thể tích 50 µl - 200 µl 2.2.Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 15 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_156"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys HBeAg - Roche (VD) <jsontable name="bang_157"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm (nếu có). 3. Kết quả và báo cáo - Mẫu huyết thanh: Máy sẽ tự động tính toán giá trị ngưỡng dựa trên số đo của Cal1 và Cal2. Kết quả của mẫu bệnh phẩm sẽ được thông báo là dương tính hoặc âm tính cùng với chỉ số ngưỡng (COI). + Nếu COI < 1: mẫu bệnh phẩm được coi là âm tính với HBeAg. + Nếu COI ≥ 1.0: mẫu bệnh phẩm được coi là dương tính với HBeAg. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ) →. Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh) - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). 90. HBeAb miễn dịch bán tự động I. NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể HBeAb (Anti-HBe) trong huyêt thanh (huyết tương). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Dàn máy ELISA. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 24 oC - 8 oC - Micropipette 100 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). - Ống đong có vạch dung tích 25ml, 100ml, 1000ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 20 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_158"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm MONOLISA HBeAg/Ab Plus Bio-Rad (VD) <jsontable name="bang_159"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1.Điều kiện NC: Độ hấp phụ của chứng âm (R3). PC: Độ hấp phụ của chứng dương. CO: Giá trị ngưỡng. NCx: Giá trị trung bình của chứng âm. NCx = R3 OD / 3. Loại chứng âm lớn hơn 25% giá trị trung bình chứng âm. Chỉ được loại 1 chứng âm và tính kết quả theo 2 chứng âm còn lại. CO = NCx x 0,4. NCx > 0,900. PC < 0,150. <jsontable name="bang_160"> </jsontable> 2. Nhận định, trả lời kết quả Mẫu huyết thanh: + Dương tính: khi có giá trị tỉ lệ ≤ 0,9. + Âm tính: khi có giá trị tỉ lệ > 1,1. Tuy nhiên, thận trọng khi 0,9 < giá trị tỷ lệ <1,1. Nên làm lại xét nghiệm. Trường hợp dương tính nên xét nghiệm lại 2 giếng. Nếu có ít nhất 1 giá trị dương, mẫu được coi là dương tính. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxy hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) , - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 91. HBeAb miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể HBeAb (Anti-HBe) trong huyêt thanh (huyết tương) . 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có).
2,196
5,529
- Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipette thể tích 50 µl - 200 µl 2.2.Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 15 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_161"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys Anti-HBe - Roche (VD) <jsontable name="bang_162"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm (nếu có). 3. Kết quả và báo cáo - Mẫu huyết thanh: Máy sẽ tự động tính toán giá trị ngưỡng dựa trên số đo của Cal1 và Cal2. Kết quả của mẫu bệnh phẩm sẽ được thông báo là dương tính hoặc âm tính cùng với chỉ số ngưỡng (COI). + Nếu COI < 1: mẫu bệnh phẩm được coi là âm tính với Anti-HBe. + Nếu COI ≥ 1.0: mẫu bệnh phẩm được coi là dương tính với Anti-HBe. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ). Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh) - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 92. HBV đo tải lượng Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Đo số lượng bản sao HBV DNA trong một đơn vị thể tích huyết thanh hoặc huyết tương (copies/ml). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật Real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm dung cho tube 0,2 ml - Máy ly tâm 25000 x g - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học - Micropipettes các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 10 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_163"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 3) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm HBV Real-time Quant (VD) 2.1. Tách chiết DNA 2.2. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR mix cần - Trước và sau khi đặt phản ứng PCR phải ly tâm tube để tất cả dung dịch nằm dước đáy tube. - Cho chứng +, chứng - hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube HBV qPCR Mix. Xong, đặt các tube vào máy real-time PCR cùng với 1 bộ standard. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real- time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” cho standard. Màu “FAM” và “HEX” cho mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính. - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM dương tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu HEX dương tính hoặc âm tính - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM âm tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu HEX dương tính 2. Phân tích standard - Hệ số tuyến tính (R2) phải nằm trong khoảng 0.960-1.000, tốt nhất 0.990-1.000. - Hiệu suất nhân bản (PCR efficiency) phải nằm trong khoảng 90-115%, tốt nhất 95-110%. - Hệ số dốc (Slope) phải nằm trong khoảng -3 đến -4, tốt nhất -3.3 đến -3.6. 3. Phân tích mẫu - Ngưỡng phát hiện của bộ kit là 3x102 copies/ml - Những mẫu dương tính chỉ cần chọn màu FAM để phân tích Các kết quả dương tính được nhân với hệ số pha loãng tuỳ thuộc vào loại kit tách chiết DNA sẽ thu được kết quả hàm lượng virus/ml máu (copies/ml), do đó kết quả sau khi nhân: + Nếu ≥ 3x102 thì kết luận “Mẫu dương tính: a copies/ml” + Nếu < 3x102 thì kết luận “Mẫu dương tính dưới ngưỡng định lượng”. - Những mẫu âm tính, chứng nội phải dương tính thì mới kết luận mẫu âm tính thật sự. 4. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 1. Nguyên nhân: Có thể mẫu âm thực sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế. 2. Khắc phục - Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. - Trừ những mẫu sự cố, tất cả các mẫu bình thường đều có thể lấy kết quả. 93. HBV đo tải lượng hệ thống tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Đếm số lượng bản copies của HBV DNA trong một đơn vị thể tích (ml) huyết tương. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật Real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy vortex - Hệ thống máy tách chiết tự động (RNA, DNA) và định lượng COBAS®AmpliPrep/COBAS® TaqMan 48 Analyzer (Roche) (VD hoặc tương đương) - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 10 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_164"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 3) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm COBAS®Ampliprep/COBAS®TaqMan HBV Test 2.0 (Roche Diagnostics GmbH) (VD) 2.1. Tách chiết DNA vận hành máy COBAS AmpliPrep (thực hiện theo quy trình hướng dẫn máy của nhà sản xuất) 2.2. Khuyếch đại DNA, đọc kết quả trên máy COBAS TaqMan 48 (thực hiện theo quy trình hướng dẫn máy của nhà sản xuất) IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Kiểm tra chất lượng Giá trị định lượng chấp nhận được nếu : - Chứng âm là không phát hiện. - Chứng nội cho giá trị Ct mong đợi. Không nhận các kết quả của chứng không có giá trị khi xuất hiện thông báo lỗi : - Chứng âm: Invalid (không giá trị) - Chứng dương thấp: Invalid, < 2.00E+01 IU/ml, > 1.70E+08 IU/ml, không phát hiện (Target Not Detected) - Chứng dương cao: Invalid, < 2.00E+01 IU/ml, > 1.70E+08 IU/ml, không phát hiện (Target Not Detected) 2. Kết quả và báo cáo Kết quả định lượng HBV DNA của máy COBAS TaqMan 48 được tính theo đơn vị quốc tế (IU), quy đổi ra số copies/ml theo công thức tính toán của máy đã được thiết lập dựa theo quy chuẩn của WHO. 1IU = 5,82copies Giá trị tham số Ct (được định nghĩa là số chu kỳ ngưỡng tại đó huỳnh quang vượt ngưỡng cố định, để so sánh với chu kỳ ngưỡng của mẫu chứng chuẩn từ đó suy ra số lượng DNA mẫu đưa vào phản ứng) cho HBV DNA và HBV QS DNA. Các giá trị chứng của HBV có nồng độ trong giới hạn được thực hiện đồng thời với mẫu bệnh phẩm để thiết lập đường chuẩn, cho thấy mối tương quan giữa giá trị Ct và số log cp/ml. <jsontable name="bang_165"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Việc lấy mẫu máu, vận chuyển và bảo quản không đúng tiêu chuẩn có thể dẫn đến kết quả sai, cho dù phản ứng được thực hiện đúng. - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 94. HBV genotype PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để xác định genotype của HBV (virus viêm gan B) 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật PCR II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh.
2,164
5,530
- Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn Sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Micropipette - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_166"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) ) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương 4.Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 3) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy và có kích thước phù hợp tương ứng với thang DNA chuẩn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại xét nghiệm. 95. HBV genotype Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định genotype của virus viêm gan B (HBV) trong máu. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật Real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm dung cho tube 0,2 ml - Máy ly tâm 25000 x g - Tủ lạnh 2 oC - 8oC - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học - Micropipettes các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 1 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_167"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 3) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm HBV genotype 2.1. Tách chiết DNA 2.2. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR mix cần. Trước và sau khi đặt phản ứng PCR phải ly tâm tube để tất cả dung dịch nằm dước đáy tube. - Cho chứng +, chứng - hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube HBV Genotype A rPCR Mix, HBV Genotype B rPCR Mix và HBV Genotype C rPCR Mix - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real-time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” cho tất cả các mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính. - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM tuyến tính vượt quá tín hiệu nền với cả 3 genotype. - Chứng âm có đường biểu diễn thẳng và không vượt qua tín hiệu nền. 2. Phân tích mẫu - Mẫu có đường biểu diễn dương tính tại vị trí tương ứng với genotype nào thì kết luận mẫu nhiễm genotype đó. Một mẫu có thể đồng nhiễm nhiều genotype. - Mẫu có đường biểu diễn âm tính với tất cả các genotype thì kết luận: “Mẫu nhiễm HBV genotype khác ngoài 3 genotype A, B, C” (vì mẫu đã được xác định dương tính với HBV trước đó). 3. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Tất cả các mẫu đều dương tính kể cả chứng âm. - Nguyên nhân 1: Lô thí nghiệm bị ngoại nhiễm DNA hoặc sản phẩm PCR từ môi trường của khu vực thao tác hoặc nhiễm chéo giữa các mẫu. Khắc phục: Chiếu UV và vệ sinh khu vực thao tác bằng nước Javel để khử nhiễm. Tiến hành lại thí nghiệm thật cẩn thận. - Nguyên nhân 2: Kit bị ngoại nhiễm DNA hoặc sản phẩm PCR trong quá trình sử dụng. Khắc phục: Thay kit mới và thực hiện quá trình như hướng dẫn ở nguyên nhân 1. Trường hợp này không thể lấy kết quả, phải khắc phục và tiến hành lại thí nghiệm. 96. HBV genotype giải trình tự gene I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định genotype HBV (virus viêm gan B) 2. Nguyên lý Bằng kỹ thuật giải trình tự nucleotide của gen đặc trưng cho HBV. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn Sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Micropipette - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_168"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3.Bệnh phẩm: Huyết tương, huyết thanh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: lấy 3 ml máu vào ống lấy máu vô trùng có chất chống đông EDTA. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Giải trình tự gen 2.5. Kiểm tra và so sánh trình tự gen của HBV trên ngân hàng dữ liệu gen quốc tế IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gen đích phải có độ tương đồng ≥ 90 % mới có thể kết luận được genotype của HBV V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại xét nghiệm. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 97. HBV kháng thuốc Real-time PCR (Cho 1 loại thuốc) I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định các nucleotide bị thay đổi trên hệ gen của HBV có liên quan đến kháng thuốc. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật Real-time PCR II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn Sinh học cấp 2 - Máy Real-time PCR - Máy in màu - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Micropipette - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_169"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 3) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện Real-time PCR 2.3. Phân tích và đánh giá kết quả 2.4. In và trả kết quả IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Chứng Dương phải xuất hiện đồ thị huỳnh quang trên đường giới hạn cơ bản, chứng Âm phải không có bất kỳ đường đồ thị huỳnh quang nào xuất hiện. Đường đồ thị huỳnh quang của mẫu có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện trên đường giới hạn cơ bản, căn cứ vào đó để kết luận kết quả. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường positive control (PC) và negative control (NC) xuất hiện không đúng với diễn giải ở phần IV thì phải kiểm tra lại Master mix và chứng dương và quá trình tách DNA tổng số, và thực hiện lại xét nghiệm.
2,181
5,531
- Nếu đường đồ thị huỳnh quang của mẫu xuất hiện ở ngoài chu kỳ thứ 40 thì phải cẩn thận kiểm tra và đánh giá lại mẫu. 98. HBV kháng thuốc giải trình tự gene I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định sự thay đổi trình tự nucleotide trên hệ gen của HBV có liên quan đến kháng thuốc. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật giải trình tự nucleotide. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn Sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Micropipette - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_170"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, tổ chức sinh thiết. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: lấy 3 ml máu vào ống lấy máu vô trùng có chất chống đông EDTA. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Giải trình tự gen 2.5. Kiểm tra và phân tích trình tự gen kháng thuốc của HBV trên ngân hàng dữ liệu gen quốc tế IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gen không bị nhiễu và phải cho thấy có sự thay đổi một số vị trí nucleotide trên gen tương ứng với các loại thuốc điều trị HBV V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lịa xét nghiệm. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 99. HCV Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể HCV Ab trong máu 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8oC - Micropipet 100µ, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). - Ống đong có vạch dung tích 25ml, 100ml, 1000ml 2.2.Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 25 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_171"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm MONOLISA Anti - HCV PLUS Bio-Rad (VD) <jsontable name="bang_172"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện PC: Độ hấp phụ của chứng dương (R4) PCx: Giá trị OD trung bình của chứng dương CO: Giá trị ngưỡng <jsontable name="bang_173"> </jsontable> 1.000 ≤ PC ≤ 2.400 NC < 0,15 Loại chứng dương PC có giá trị cao hơn 30% so với giá trị PCx. Tiếp tục tính kết quả theo 2 chứng dương còn lại. <jsontable name="bang_174"> </jsontable> 3. Nhận định, trả lời kết quả - Mẫu huyết thanh: Mẫu huyết thanh có OD < CO được coi là âm tính. Cần thận trọng trong trường hợp mẫu huyết thanh có CO -10% < OD<CO. Trường hợp này phải được xét nghiệm lại . Mẫu huyết thanh có OD≥ CO cần được xét nghiệm lại. + Nếu lần 2 hoặc lần 3 có OD≥ CO, mẫu được coi là dương tính. + Nếu 2 lần đều có OD < CO, mẫu được coi là âm tính V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxy hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) , - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 100. HCV Ab miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể HCV Ab trong máu. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipet thể tích 50 µl - 200 µl 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 15 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_175"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) mà là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys Anti-HCV - Roche (VD) <jsontable name="bang_176"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm (nếu có) 3. Kết quả và báo cáo - Mẫu huyết thanh: Máy sẽ tự động tính toán giá trị ngưỡng dựa trên số đo của Cal1 và Cal2. Kết quả của mẫu bệnh phẩm sẽ được thông báo là dương tính hoặc âm tính cùng với chỉ số ngưỡng (COI). Kết quả được diễn giải như sau: - Nếu COI < 0.90: mẫu bệnh phẩm được coi là âm tính với anti-HCV. - Nếu 0.90 ≤ COI ≤ 1.0: mẫu bệnh phẩm này nằm trong giới hạn nghi ngờ, cần phải kiểm tra lại. - Nếu COI > 1.0: mẫu bệnh phẩm được coi là dương tính với anti-HCV. - Đối với những mẫu được kiểm tra lại lần 2: + Nếu COI < 0.90 thì kết luận âm tính. + Nếu COI ≥ 0.90 giống như lần đầu thì kết luận dương tính. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ) →. Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh) - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 101. HCV Ag/Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên, kháng thể HCV Ag/Ab trong máu. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Dàn máy ELISA. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipet vi lượng 100µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). - Ống đong có vạch dung tích 25ml, 100ml, 1000ml 2.2.Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 20 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_177"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm).
2,197
5,532
3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2 ) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm MONOLISA HCV Ag-Ab ULTRA Bio-Rad (VD) <jsontable name="bang_178"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện PC Ab: Độ hấp phụ của chứng dương Ab PC Ag: Độ hấp phụ của chứng dương Ag PCx: Giá trị OD trung bình của chứng dương Ab CO: Giá trị ngưỡng <jsontable name="bang_179"> </jsontable> NC < 0,6 x CO 0.800 ≤ PC Ab ≤ 2.400 PC Ag > 0,500 Loại chứng dương PC có giá trị cao hơn 30% so với giá trị PCx. Tiếp tục tính kết quả theo 2 chứng dương còn lại. <jsontable name="bang_180"> </jsontable> 2. Nhận định, trả lời kết quả Mẫu huyết thanh: Mẫu huyết thanh có OD < CO được coi là âm tính. Cần thận trọng trong trường hợp mẫu huyết thanh có CO -10% < OD<CO. Trường hợp này phải được xét nghiệm lại. Mẫu huyết thanh có OD ≥ CO cần được xét nghiệm lại. + Nếu lần 2 hoặc lần 3 có OD ≥ CO, mẫu được coi là dương tính. + Nếu 2 lần đều có OD < CO, mẫu được coi là âm tính V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxy hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) , - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 102. HCV Core Ag miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện và định lượng HCV Core Ag trong máu. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CMIA (phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng tương đương RLU) với quy trình xét nghiệm linh hoạt Chemiflex. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8oC - Micropipet thể tích 50 µl - 200 µl 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 15 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_181"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm ARCHITECT HCV Ag - Abbott (VD) <jsontable name="bang_182"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy mẫu chứng mỗi khi mở một hộp kit mới, ít nhất 24 giờ một lần trước khi chạy test và sau mỗi lần chạy chuẩn. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. Giới hạn này được qui định trong bộ chứng và có thể có sự thay đổi về giới hạn chứng. Vì vậy khi nhận một lô control mới, cần kiểm tra “Bảng giá trị” của nhà sản xuất xem có phải thay đổi lại giá trị chứng hay không. Nếu cần thì phải nhập lại số liệu bằng tay để cập nhật giá trị chứng mới. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm (nếu có) 3. Kết quả và báo cáo - Xét nghiệm ARCHITECT HCV Ag sử dụng phương pháp rút giảm số liệu cho phù hợp với đường cong Logistic 4 Thông số (gọi tắt là 4PLC, theo trục Y) để vẽ đường cong hiệu chuẩn. - Mẫu có nồng độ < 3.00 fmol/L được xem là không phản ứng với HCV Ag. + Mẫu có nồng độ ≥ 3.00 fmol/L được xem là có phản ứng với HCV Ag. + Mẫu có nồng độ ≥ 3.00 fmol/L và < 10.00 fmol/L nên được làm lại 2 lần. + Nếu cả hai lần chạy lại xét nghiệm đều cho kết quả không phản ứng, mẫu được xem là không phản ứng với HCV Ag. + Nếu một trong hai kết quả xét nghiệm chạy lại ≥ 3.00 fmol/L, mẫu được xem là phản ứng lặp lại với HCV Ag, là kết quả định lượng ban đầu được sử dụng làm kết quả báo cáo cuối cùng. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ) →. Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh) - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). - Trước khi nạp bộ thuốc thử ARCHITECT HCV Ag vào hệ thống lần đầu tiên, lắc chai Vi hạt để phân tán các vi hạt có thể bị lắng trong quá trình vận chuyển. - Các màng ngăn PHẢI được dùng để tránh sự bay hơi và nhiễm chéo nhằm đảm bảo tính đồng nhất của thuốc thử. Nếu không, độ tin cậy của kết quả xét nghiệm sẽ không được đảm bảo. - Để tránh nhiễm chéo, cần mang găng tay sạch khi đặt màng ngăn lên chai thuốc thử đã mở nắp. - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 103. HCV PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định sự có mặt gen đặc trưng của HCV (virus viêm gan C) 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý kỹ thuật RT-PCR II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Bể điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Micropipette - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 2 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_183"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương, tổ chức sinh thiết 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1.Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 3) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết ARN tổng số 2.2. Thực hiện RT-PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy và có kích thước tương ứng với thang DNA chuẩn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết ARN tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại xét nghiệm. 104. HCV đo tải lượng Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định số lượng bản sao của virus viêm gan C (HCV) trong một đơn vị thể tích máu (copies/ml). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật Real-time RT-PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm dung cho tube 0,2 ml - Máy ly tâm 25000 x g - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học - Micropipettes các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 8 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_184"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1.Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 3) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm HCV qPCR (VD) 2.1. Tách chiết RNA 2.2. Thực hiện phản ứng RT-PCR Thực hiện bước này với các tube RT-Mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan.
2,191
5,533
- Cho chứng +, chứng - hoặc dịch RNA tách chiết vào tube. - Lập chương trình cho máy PCR hoạt động - Sản phẩm cDNA được dùng để thực hiện phản ứng PCR. - Nếu chưa thực hiện phản ứng PCR ngay, phải bảo quản cDNA ở -20oC. 2.3. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR mix cần. Trước và sau khi đặt phản ứng PCR phải ly tâm tube để tất cả dung dịch nằm dước đáy tube. - Cho cDNA từ phản ứng RT ở trên vào từng tube HCV qPCR Mix. Sau đó đặt các tube vào máy real-time PCR cùng với 1 bộ standard. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real-time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” cho standard. Màu “FAM” và “HEX” cho mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính. - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM dương tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu HEX dương tính hoặc âm tính. - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM âm tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu HEX dương tính 2. Phân tích standard - Hệ số tuyến tính (R2) phải nằm trong khoảng 0.960-1.000, tốt nhất 0.990-1.000. - Hiệu suất nhân bản (PCR efficiency) phải nằm trong khoảng 90-115%, tốt nhất 95-110%. - Hệ số dốc (Slope) phải nằm trong khoảng -3 đến -4, tốt nhất -3.3 đến -3.6. 3. Phân tích mẫu - Ngưỡng phát hiện của bộ kit là 3x102 copies/ml - Những mẫu dương tính chỉ cần chọn màu FAM để phân tích Các kết quả dương tính được nhân với hệ số pha loãng sẽ thu được kết quả hàm lượng virus/ml máu (copies/ml), do đó kết quả sau khi nhân: + Nếu ≥ 3x102 thì kết luận “Mẫu dương tính: a copies/ml” + Nếu < 3x102 thì kết luận “Mẫu dương tính dưới ngưỡng định lượng”. - Những mẫu âm tính, chứng nội phải dương tính thì mới kết luận mẫu âm tính thật sự. 4. In đồ thị kết quả. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 1. Nguyên nhân: Có thể mẫu âm thực sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế. 2. Khắc phục - Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. - Trừ những mẫu sự cố, tất cả các mẫu bình thường đều có thể lấy kết quả. 105. HCV đo tải lượng hệ thống tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Đếm số lượng bản copies của HCV RNA trong một đơn vị thể tích huyết thanh hoặc huyết tương (ml). 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật Real-time RT PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.2 .Trang thiết bị - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy vortex - Hệ thống máy tách chiết tự động (RNA, DNA) và định lượng COBAS®AmpliPrep/COBAS® TaqMan 48 Analyzer (Roche) (VD) - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 10 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_185"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm: Huyết tương hoặc huyết thanh của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 3) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm COBAS®Ampliprep/COBAS®TaqMan HCV Test (Roche Diagnostics GmbH) (VD) 2.1. Tách chiết RNA vận hành máy COBAS AmpliPrep 2.2. Phiên mã ngược RNA thành cDNA, khuyếch đại cDNA, đọc kết kết trên máy COBAS TaqMan 48 IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Kiểm tra chất lượng Giá trị định lượng chấp nhận được nếu: Giá trị định lượng chấp nhận được nếu: - Chứng âm là không phát hiện. - Chứng nội cho giá trị Ct mong đợi. Không nhận các kết quả của chứng không có giá trị khi xuất hiện thông báo lỗi: - Chứng âm: Invalid - Chứng dương thấp: Invalid, < 1.50E+01 IU/ml, > 6.90E+07 IU/ml, không phát hiện (Target not detected) - Chứng dương cao: Invalid, < 1.50E+01 IU/ml, > 6.90E+07 IU/ml, không phát hiện (Target not detected) 2. Kết quả và báo cáo Kết quả định lượng HCV RNA của máy COBAS TaqMan 48 được tính theo đơn vị quốc tế (IU), quy đổi ra số copies/ml theo công thức tính toán của máy đã được thiết lập dựa theo quy chuẩn của WHO. 1IU = 2,5copies Giá trị tham số Ct (được định nghĩa là số chu kỳ ngưỡng tại đó huỳnh quang vượt ngưỡng cố định, để so sánh với chu kỳ ngưỡng của mẫu chứng chuẩn từ đó suy ra số lượng RNA mẫu đưa vào phản ứng) cho HCV RNA và HCV QS RNA. Các giá trị chứng của HCV có nồng độ trong giới hạn được thực hiện đồng thời với mẫu bệnh phẩm để thiết lập đường chuẩn, cho thấy mối tương quan giữa giá trị Ct và số log cp/ml. <jsontable name="bang_186"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Việc lấy mẫu máu, vận chuyển và bảo quản không đúng tiêu chuẩn có thể dẫn đến kết quả sai, cho dù phản ứng được thực hiện đúng. Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 106. HCV genotype Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định genotype của virus viêm gan C 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật Real-time RT-PCR II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2ml - Máy ly tâm 25000 x g - Tủ lạnh 20C - 80C - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (-70 oC) (nếu có) - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học - Micropipettes các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 1 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_187"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 3) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm HCV genotype (VD) 2.1. Tách chiết RNA 2.2. Thực hiện phản ứng RT-PCR - Thực hiện bước này với các tube RT-Mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Cho chứng +, chứng - hoặc dịch RNA tách chiết vào tube. - Lập chương trình cho máy PCR hoạt động - Sản phẩm cDNA được dùng để thực hiện phản ứng PCR. - Nếu chưa thực hiện phản ứng PCR ngay, phải bảo quản cDNA ở (-20 oC). 2.3. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR mix cần. Trước và sau khi đặt phản ứng PCR phải ly tâm tube để tất cả dung dịch nằm dước đáy tube. - Cho cDNA từ phản ứng RT ở trên (hoặc cDNA của mẫu dương tính trước đó) vào từng tube HCV Genotype 1-6 rPCR Mix và HCV Genotype 2-3 rPCR. Xong, đặt các tube vào máy real-time PCR. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real-time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” và “HEX” cho tất cả các mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động. - Lưu file dữ liệu vào máy tính. - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn dương tính của màu FAM với genotype 2-6 và màu HEX với genotype 1-3. - Chứng âm có đường biểu âm tính với cả 2 màu. 2. Phân tích mẫu - Trong tube HCV Genotype 1-6 rPCR Mix, probe phát hiện genotype 1 được đánh dấu với màu HEX, probe phát hiện genotype 6 được đánh dấu với màu FAM. Trong tube HCV Genotype 2-3 rPCR Mix, probe phát hiện genotype 2 được đánh dấu với màu FAM, probe phát hiện genotype 3 được đánh dấu với màu HEX. - Chọn cả màu FAM và HEX. Mẫu có đường biểu diễn dương tính tương ứng với genotype nào thì kết luận mẫu nhiễm genotype đó. Một mẫu có thể đồng nhiễm nhiều genotype. 3. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Tất cả các mẫu đều dương tính kể cả chứng âm. 1. Nguyên nhân 1: Lô thí nghiệm bị ngoại nhiễm RNA hoặc sản phẩm PCR từ môi trường của khu vực thao tác hoặc nhiễm chéo giữa các mẫu. Khắc phục: Chiếu UV và vệ sinh khu vực thao tác bằng nước Javel để khử nhiễm. Tiến hành lại thí nghiệm thật cẩn thận. 2. Nguyên nhân 2: Kit bị ngoại nhiễm RNA hoặc sản phẩm PCR trong quá trình sử dụng.
2,159
5,534
Khắc phục: Thay kit mới và thực hiện quá trình như hướng dẫn ở nguyên nhân Trường hợp này không thể lấy kết quả, phải khắc phục và tiến hành lại thí nghiệm. 107. HCV genotype giải trình tự gene I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định genotype của HCV 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật giải trình tự nucleotide trên gen đặc trưng của virus viêm gan C. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn Sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Micropipette - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_188"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương hoặc tổ chức sinh thiết 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 3) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện RT-PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Giải trình tự gen 2.5. Kiểm tra và so sánh trình tự gen của HCV trên ngân hàng dữ liệu gen quốc tế IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gen đích không bị nhiễu và phải có độ tương đồng ≥ 90 % mới có thể kết luận được genotype của HCV V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết RNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại xét nghiệm. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 108. HAV IgM miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể HAV IgM trong máu 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Dàn máy ELISA. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipet 100 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). - Ống đong có vạch dung tích 25ml, 100ml, 1000ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_189"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm ETI - HA - IGMK PLUS DiaSorin (VD) <jsontable name="bang_190"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện - Giếng trắng (Blank): 0.000 £ BLK £ 0.150 - Giá trị trung bình của Cal: -0.020 < Cal<0.120 - Giá trị của Cal: -0.020 < Cal <0.120 - Giá trị chứng âm (NC): -0.020 < NC <0.120 - Giá trị chứng dương (PC): 0.5 < PC <2.5 PC - NC >0.380 2. Kết quả và báo cáo - Tính giá trị ngưỡng Cut-off value (CO) CO = Cal + 0.100 - Giá trị của thử nghiệm: Tính tỉ số mẫu: Tỉ số mẫu = OD mẫu/CO Giải thích kết quả - Các mẫu có tỉ số mẫu nhỏ hơn 0,8 được coi là âm tính với HAV IgM. - Các mẫu có tỉ số mẫu > 1.2 được coi là dương tính với HAV IgM. - Các mẫu nằm trong khoảng từ 0.8 đến 1.2 so với giá trị của CO phải được kiểm tra lại. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxy hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…), - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 109. HAV IgM miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể HAV IgM trong máu. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD) II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20 oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipet có thể tích 50µl - 200 µl 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 5 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_191"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys HAV IgM - Roche (VD) <jsontable name="bang_192"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2. Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. Giới hạn này được qui định trong bộ chứng và trong mỗi lô hóa chất HAV IgM khác nhau có thể có sự thay đổi về giới hạn chứng 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm (nếu có) 3. Kết quả và báo cáo Máy sẽ tự động tính toán giá trị ngưỡng dựa trên số đo của Cal1 và Cal2. Kết quả của mẫu bệnh phẩm sẽ được thông báo là dương tính hoặc âm tính cùng với chỉ số ngưỡng (COI). - Nếu COI ≥ 1.0: mẫu bệnh phẩm được coi là dương tính với HAV IgM. - Nếu COI < 1.0: mẫu bệnh phẩm được coi là âm tính với HAV IgM. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ) →. Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh) - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 110. HAV total miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể HAV toàn phần trong máu kháng HAV(virus viêm gan A) 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Dàn máy ELISA. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20oC). - Tủ lạnh 2oC - 8oC - Micropipet 100 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). - Ống đong có vạch dung tích 25ml, 100ml, 1000ml 2.2.Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Định mức sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho 3 mẫu/lần thực hiện (VD) <jsontable name="bang_193"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm
2,194
5,535
- Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem phụ lục 2) - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu (xem phụ lục 6). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm ETI - AB - HAVK PLUS DiaSorin (VD) <jsontable name="bang_194"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện - Giếng trắng (Blank): 0.000 £ BLK £ 0.150 - Giá trị trung bình của Cal: PC < Cal<0.6 NC - Giá trị của Cal: PC < Cal <0.6 NC - Giá trị chứng âm (NC): 0.5 < NC < 2.5 - Giá trị chứng dương (PC): 0.000 £ PC £ 0.250 NC - PC > 0.250 2. Kết quả và báo cáo - Tính giá trị ngưỡng Cut-off value (CO) CO = Cal - Giá trị của thử nghiệm: Tính tỉ số mẫu: Tỉ số mẫu = OD mẫu/CO Giải thích kết quả - Các mẫu có tỉ số mẫu nhỏ hơn 0,8 được coi là dương tính với HAV Ab - Các mẫu có tỉ số mẫu > 1.2 được coi là âm tính với HAV Ab. - Các mẫu nằm trong khoảng từ 0.8 đến 1.2 so với giá trị của CO phải được kiểm tra lại. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxy hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) , - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 111. HAV total miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể HAV toàn phần kháng virus viêm gan A (HAV total) trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể HAV toàn phần dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2oC - 8oC - Tủ âm sâu (-20oC hoặc -70oC) (nếu có) - Micropipette thể tích 50 µl - 200 µl 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 05 mẫu/lần. <jsontable name="bang_195"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys Anti-HAV 2 - Roche (VD) <jsontable name="bang_196"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2. Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. Giới hạn này được qui định trong bộ chứng và trong mỗi lô hóa chất Anti-HAV khác nhau có thể có sự thay đổi về giới hạn chứng. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm (nếu có). 3. Kết quả và báo cáo Máy sẽ tự động tính toán giá trị ngưỡng dựa trên số đo của Cal1 và Cal2. Kết quả của mẫu bệnh phẩm sẽ được thông báo là dương tính hoặc âm tính cùng với chỉ số ngưỡng (COI). - Nếu COI ≤ 1.0: mẫu bệnh phẩm được coi là dương tính với Anti-HAV Total. - Nếu COI > 1.0: mẫu bệnh phẩm được coi là âm tính với Anti-HAV Total. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ) → Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh) - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 112. HDV Ag miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên của virus viêm gan D (HDV Ag) trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2oC - 8oC - Tủ âm sâu (-20oC hoặc -70oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10 µl đến 1000 µl . - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_197"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm ETI-DELTAK-2 - Diasorin (VD) <jsontable name="bang_198"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Tính giá trị ngưỡng Cut-off (CO) = Giá trị trung bình chứng âm + 0 .100 1. Điều kiện của phản ứng - OD của giếng trống ≤ 0.150. - OD của trung bình chứng âm < 0.100 - OD của mỗi chứng âm < 0.110 - Trung bình chứng dương - trung bình chứng âm ≥ 0.5 3. Diễn giải kết quả + Dương tính: nếu OD của mẫu bệnh phẩm ≥ OD của cut-off + Nghi ngờ: nếu tỉ lệ nhỏ hơn hoặc lớn hơn 10 % OD của cut-off + Âm tính: nếu OD của mẫu bệnh phẩm < OD của cut-off - Nếu kết quả nghi ngờ → làm lại xét nghiệm lần 2. + Nếu kết quả OD lần 2 > CO → kết luận dương tính + Nếu kết quả OD lần 2 < CO → kết luận âm tính V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm. 113. HDV IgM miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng virus viêm gan D trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM kháng virus viêm gan D dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2oC - 8oC - Tủ âm sâu (-20oC hoặc -70oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10 µl đến 1000 µl . - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_199"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm ETI - DELTA - IgMK-2 - Diasorin (VD) <jsontable name="bang_200"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Tính giá trị ngưỡng Cut-off (CO) = Giá trị trung bình chứng âm + 0.100 2. Điều kiện của phản ứng - OD của giếng trống ≤ 0.150. - OD của trung bình chứng âm < 0.100 - Trung bình chứng dương - trung bình chứng âm ≥ 0.300 3. Diễn giải kết quả + Dương tính: nếu OD của mẫu bệnh phẩm ≥ OD của cut-off + Nghi ngờ: nếu tỉ lệ nhỏ hơn hoặc lớn hơn 10 % OD của cut-off + Âm tính: nếu OD của mẫu bệnh phẩm < OD của cut-off - Nếu kết quả nghi ngờ → làm lại xét nghiệm lần 2. + Nếu kết quả dương tính lặp lại → kết luận dương tính + Nếu kết quả lần 2 âm tính → kết luận âm tính
2,199
5,536
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm 114. HDV Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể kháng virus viêm gan D (HDV Ab) trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể kháng virus viêm gan D dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2oC - 8oC. - Tủ âm sâu (-20oC hoặc -70oC) (nếu có). - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10 µl đến 1000 µl . - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_201"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm: Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2.Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm ETI - AB - DELTAK-2 - Diasorin (VD) <jsontable name="bang_202"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Tính giá trị ngưỡng (cut-off CO) CO = Giá trị TB chứng âm x 0 .5 + Giá trị TB chứng dương x 0 .5 2. Điều kiện của phản ứng - OD của giếng trống ≤ 0.150. - OD của trung bình chứng âm ≥ 0.600 - OD của trung bình chứng dương ≤ 0.800 - Trung bình chứng âm - trung bình chứng dương ≥ 0.500 3. Diễn giải kết quả + Dương tính: nếu OD của mẫu bệnh phẩm ≤ OD của cut-off + Nghi ngờ: nếu tỉ lệ nhỏ hơn hoặc lớn hơn 10 % OD của cut-off + Âm tính: nếu OD của mẫu bệnh phẩm ≥ OD của cut-off - Nếu kết quả nghi ngờ → làm lại xét nghiệm lần 2. + Nếu kết quả dương tính lặp lại → kết luận dương tính + Nếu kết quả lần 2 âm tính → kết luận âm tính V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bẩn bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm. 115. HEV IgM test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng virus viêm gan E (HEV) trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM kháng virus viêm gan E dựa trên nguyên lý của kỹ thuật sắc ký miễn dịch. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Micropipette 50 µl -100 µl. - Máy ly tâm thường. - Đồng hồ bấm giây. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu/lần. <jsontable name="bang_203"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm HEV IgM Rapid test (VD). <jsontable name="bang_204"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Xuất hiện 2 vạch đỏ ở phần chứng và phần bệnh phẩm. - Âm tính: Chỉ có 1 vạch đỏ ở phần chứng. - Không xác định: + Chỉ có 1 vạch đỏ ở phần bệnh phẩm. + Không có vạch đỏ nào xuất hiện ở phần chứng và phần bệnh phẩm. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Thời gian đọc KQ à ghi lại thời gian làm xét nghiệm và thời gian đọc kết quả để tránh dương tính giả và âm tính giả. - Chất lượng bệnh phẩm: những mẫu bệnh phẩm tan huyết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và kết quả xét nghiệm. 116. HEV IgM miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng virus viêm gan E trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM kháng virus viêm gan E dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2oC - 8oC - Tủ âm sâu (-20oC hoặc -70oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10 µl đến 1000 µl . - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 04 mẫu/lần. <jsontable name="bang_205"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm: Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2.Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm HEV IgM ELISA - DRG (VD) <jsontable name="bang_206"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - OD của giếng trống ≤ 0,100 - OD của chứng âm < 0,100 - OD của chứng dương > 0,500 2. Tính giá trị ngưỡng - Cut-off (CO) = Giá trị trung bình chứng âm + 0 .25 3. Diễn giải kết quả Tính tỷ số Bệnh phẩm/CO (R) + Dương tính: R > 1,2 + Nghi ngờ: 1 < R ≤ 1,2 → làm lại xét nghiệm lần 2 sau 1 - 2 tuần + Âm tính: R < 1 V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm 117. HIV Ab test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể kháng HIV trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể kháng HIV dựa trên nguyên lý của kỹ thuật sắc ký miễn dịch. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh đồng thời được đào tạo và có chứng chỉ về xét nghiệm HIV theo qui định của Bộ Y tế. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh đồng thời được đào tạo và có chứng chỉ về xét nghiệm HIV theo qui định của Bộ Y tế. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm thường. - Micropipette 50 µl -100 µl. - Đồng hồ bấm giây 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu/lần. <jsontable name="bang_207"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương của người bệnh
2,177
5,537
4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Determine HIV ½ Ab.(VD). <jsontable name="bang_208"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ (Kết quả sơ bộ) - Dương tính: Xuất hiện 2 vạch đỏ ở phần chứng và phần bệnh phẩm. - Âm tính: Chỉ có 1 vạch đỏ ở phần chứng. - Không xác định: + Chỉ có 1 vạch đỏ ở phần bệnh phẩm. + Không có vạch đỏ nào xuất hiện ở phần chứng và phần bệnh phẩm. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Thời gian đọc KQ à ghi lại thời gian làm xét nghiệm và thời gian đọc kết quả để tránh dương tính giả và âm tính giả. - Chất lượng bệnh phẩm: những mẫu bệnh phẩm tan huyết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và kết quả xét nghiệm. 118. HIV Ag/Ab test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên p24 và kháng thể kháng HIV-1 và HIV-2 trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng nguyên p24 và kháng thể kháng HIV-1 và HIV-2 dựa trên nguyên lý của kỹ thuật sắc ký miễn dịch. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh đồng thời được đào tạo và có chứng chỉ về xét nghiệm HIV theo qui định của Bộ Y tế. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh đồng thời được đào tạo và có chứng chỉ về xét nghiệm HIV theo qui định của Bộ Y tế. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Micropipette 50 µl - 100 µl. - Máy ly tâm thường. - Đồng hồ bấm giây. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu/lần. <jsontable name="bang_209"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Alere Determine HIV ½ Ag/Ab Combo - Alere (VD) <jsontable name="bang_210"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng: - Vạch chứng phải chuyển màu đỏ khi xét nghiệm hoàn tất. - Nếu vạch chứng không xuất hiện thì kết quả xét nghiệm không có giá trị và mẫu phẩm cần phải được thử lại. 2. Nhận định kết quả - Có phản ứng với kháng thể: Xuất hiện 2 vạch đỏ ở vùng chứng và vùng kháng thể. - Có phản ứng với kháng nguyên (p24): Xuất hiện 2 vạch đỏ ở vùng chứng và vùng kháng nguyên. - Có phản ứng với kháng thể và kháng nguyên (p24): Xuất hiện 3 vạch đỏ ở vùng chứng, vùng kháng thể và vùng kháng nguyên. - Âm tính: Chỉ có 1 vạch đỏ ở phần chứng. - Không xác định: + Chỉ có 1 vạch đỏ ở phần bệnh phẩm. + Không có vạch đỏ nào xuất hiện ở phần chứng và phần bệnh phẩm → cần phải thử lại mẫu phẩm. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Đọc kết quả sau quá 30 phút dễ gây phản ứng dương tính giả → Nên có đồng hồ đặt giờ để đọc kết quả đúng giờ qui định. 119. HIV Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể kháng HIV trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể kháng HIV dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh đồng thời được đào tạo và có chứng chỉ về xét nghiệm HIV theo qui định của Bộ Y tế. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh đồng thời được đào tạo và có chứng chỉ về xét nghiệm HIV theo qui định của Bộ Y tế. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA. - Máy ly tâm thường. - Tủ âm sâu (-20oC hoặc -70oC) (nếu có). - Tủ lạnh 2oC - 8oC - Micropipette 100 µl, 1000 µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). - Ống đong có vạch dung tích 25ml, 100ml, 1000ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 10 mẫu/lần. <jsontable name="bang_211"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm GENSCREENTM HIV ½ version 2 Bio-Rad (VD) <jsontable name="bang_212"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Kiểm tra và báo cáo kết quả Tính giá trị trung bình của cut-off: Tính giá trị cut-off: C.O = : 10 - Điều kiện thỏa mãn: + OD của Chứng âm < 0.7 x C.O + > 0.8 + ODR5/ ³ 1.3 Sự có mặt hay không có mặt KT HIV1 và/hoặc HIV2 được xác định bằng cách đo so sánh mật độ quang của mỗi mẫu thử với giá trị ngưỡng. Biện luận kết quả - Kết quả âm tính: Mẫu thử có OD < C.O được coi như âm tính với GENSCREENTM HIV ½ version 2 - Kết quả dương tính: Mẫu thử có OD ³ C.O được coi như dương tính với GENSCREENTM HIV ½ version 2 Những mẫu dương tính cần phải được kiểm tra lại bằng hai bộ sinh phẩm khác có nguyên lý chuẩn bị kháng nguyên khác nhau để khẳng định mẫu đó là dương tính với HIV theo qui định. - Mẫu có OD nằm trong khoảng C.O - 10%<OD<C.O cần thận trọng và nên được kiểm tra lại. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh có nồng độ kháng thể cao. - Cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxy hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 120. HIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên, kháng thể HIV Ag/Ab trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng nguyên, kháng thể HIV Ag/Ab dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh đồng thời được đào tạo và có chứng chỉ về xét nghiệm HIV theo qui định của Bộ Y tế. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh đồng thời được đào tạo và có chứng chỉ về xét nghiệm HIV theo qui định của Bộ Y tế. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA. - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2oC - 8oC - Tủ âm sâu (-20oC hoặc -70oC ) (nếu có). - Micropipette 100 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có). - Ống đong có vạch dung tích 25ml, 100ml, 1000ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 10 mẫu/lần. <jsontable name="bang_213"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm GENSCREENTM ULTRA HIV Ag-Ab. Bio-Rad (VD) <jsontable name="bang_214"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Kiểm tra chất lượng - Độ hấp phụ của mỗi chứng âm phải nhỏ hơn 0,170: OD R3 < 0,170 . Nếu một chứng âm OD > 0.17 thì bỏ đi và tính trung bình hai kết quả còn lại. Đến đây chỉ một trong hai trị số bị bỏ đi mà thôi . - Độ hấp phụ trung bình của các chứng âm phải nhỏ hơn 0,150: OD R3 < 0,150. - Độ hấp phụ của chứng dương HIV Ab (R4)phải lớn hơn 0,9: OD R4 > 0,9 - Độ hấp phụ của chứng dương HIV Ag (R5)phải lớn hơn 0,9: OD R5 > 0,9 2. Kết quả và báo cáo - Tính độ hấp thụ trung bình của chứng âm (OD R3) - Tính giá trị ngưỡng (C.O) Giá trị ngưỡng được tính theo công thức: C.O = + 0,200 Biện luận kết quả - Kết quả âm tính: Mẫu thử có OD<C.O được coi như âm tính với GENSCREENTM ULTRA HIV Ag-Ab
2,184
5,538
- Kết quả dương tính: Mẫu thử có OD < C.O được coi như dương tính với GENSCREENTM ULTRA HIV Ag-Ab Những mẫu dương tính cần phải được kiểm tra lại bằng hai bộ sinh phẩm khác có nguyên lý chuẩn bị kháng nguyên khác nhau để khẳng định mẫu đó là dương tính với HIV theo qui định. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxy hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 121. HIV Ag/Ab miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên, kháng thể HIV Ag/Ab trong huyết thanh, huyết tương. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh đồng thời được đào tạo và có chứng chỉ về xét nghiệm HIV theo qui định của Bộ Y tế. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh đồng thời được đào tạo và có chứng chỉ về xét nghiệm HIV theo qui định của Bộ Y tế. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2oC - 8oC - Tủ âm sâu (-20oC hoặc -70oC) (nếu có). 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 80 mẫu/lần. <jsontable name="bang_215"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys HIV Combi - Roche (VD) <jsontable name="bang_216"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm. 3. Kết quả và báo cáo - Mẫu huyết thanh: Máy sẽ tự động tính toán giá trị ngưỡng dựa trên số đo của Cal1 và Cal2. Kết quả của mẫu bệnh phẩm sẽ được thông báo là dương tính hoặc âm tính cùng với chỉ số ngưỡng (COI). Kết quả được diễn giải như sau: - Nếu COI < 0.90: mẫu bệnh phẩm được coi là âm tính với HIV. - Nếu 0.90 ≤ COI ≤ 1.0: mẫu bệnh phẩm này nằm ở giới hạn ngưỡng và cần kiểm tra lại. - Nếu COI > 1.0: mẫu bệnh phẩm được coi là dương tính với thử nghiệm HIV combi. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ) →. Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh) - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 122. HIV khẳng định I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Khẳng định chẩn đoán nhiễm HIV ở người trên 18 tháng tuổi. 2. Nguyên lý Sử dụng chiến lược III áp dụng cho các trường hợp nhiễm HIV ở những người trên 18 tháng tuổi bằng ba loại sinh phẩm với nguyên lý hoặc chuẩn bị kháng nguyên khác nhau. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Đáp ứng Khoản 1 Điều 5 thông tư 15/2013/TT-BYT - Có kinh nghiệm làm xét nghiệm HIV ít nhất 01 năm. - Có hiểu biết cơ bản về HIV và kỹ thuật xét nghiệm HIV đồng thời có khả năng phân tích và biện giải kết quả xét nghiệm - Có hiểu biết về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến xét nghiệm HIV. - Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm khẳng định HIV phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 92/2010/NĐ- CP - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng nhận đã qua đào tạo về xét nghiệm HIV. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học đã được đào tạo và có chứng nhận đã qua đào tạo về xét nghiệm HIV. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 thông tư 15/2013/TT-BYT 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 10 mẫu/lần. <jsontable name="bang_217"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật <jsontable name="bang_218"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất 2. Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm (nếu có). 3. Kết quả và báo cáo - Âm tính: Không có kháng thể kháng HIV trong mẫu xét nghiệm. - Dương tính: Khẳng định tình trạng nhiễm HIV. - Không xác định: Trường hợp nghi ngờ không kết luận âm tính hoặc dương tính. Cần xét nghiệm lại sau 2 tuần. Sau 2 tuần nếu : + Kết quả âm tính kết luận là âm tính. + Kết quả dương tính theo chiến lược 3, kết luận là dương tính. + Kết quả lần 2 không có sự thay đổi về mức độ phản ứng giữa hai lần xét nghiệm, người bệnh không thuộc đối tượng có hành vi nguy cơ cao thì kết luận là âm tính. + Kết quả lần 2 có sự thay đổi hoặc nghi ngờ chuyển đổi huyết thanh, xét nghiệm lại lần 3 sau 2 tuần. Nếu kết quả lần 3 vẫn không xác định thì kết luận là âm tính. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Thực hiện đúng theo Hướng dẫn Quốc gia về xét nghiệm huyết thanh học HIV (Ban hành kèm theo Quyết định số 1098/QĐ-BYT ngày 04 tháng 4 năm 2013). 123. HIV đo tải lượng Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định số lượng HIV trong một đơn vị thể tích (1ml) huyết tương. 2. Nguyên lý Dựa trên nguyên lý của kỹ thuật Real-time RT-PCR II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2. - Máy Real-time PCR và hệ thống máy tính. - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette - Bộ lưu điện 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_219"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết tương, huyết thanh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3 - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện Real-time RT-PCR 2.3. Phân tích và đánh giá kết quả 2.4. In và trả kết quả IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Chứng dương phải xuất hiện đồ thị huỳnh quang trên đường giới hạn cơ bản, chứng âm không có bất kỳ đường đồ thị huỳnh quang nào xuất hiện dưới đường cơ bản. Các mẫu chứng dương chuẩn phải có đường đồ thị huỳnh quang xuất hiện tương ứng với nồng độ biết trước. Tải lượng virus (copies/ml) sẽ được tính toán dựa trên đường đồ thị của các mẫu chuẩn. - Dương tính: kết quả trả số copies/ml - Dưới ngưỡng phát hiện - Ngưỡng phát hiện theo hướng dẫn của bộ sinh phẩm V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp chứng Dương và chứng Âm xuất hiện không đúng với diễn giải ở phần IV thì phải kiểm tra lại Master mix và chứng Dương và quá trình tách RNA tổng số và làm lại xét nghiệm. - Nếu đường đồ thị huỳnh quang của mẫu xuất hiện ở ngoài chu kỳ thứ 40 thì phải cẩn thận kiểm tra và đánh giá lại mẫu 124. HIV đo tải lượng hệ thống tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ
2,157
5,539
1. Mục đích Đếm số lượng HIV trong một đơn vị thể tích (ml) huyết tương. 2. Nguyên lý Đếm số lượng HIV trong một đơn vị thể tích (ml) huyết tương dựa trên nguyên lý của kỹ thuật Real-time RT-PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy tách chiết tự động (RNA, DNA) và định lượng COBAS®AmpliPrep/COBAS® TaqMan 48 Analyzer (Roche) (VD) - Bộ lưu điện. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm thường. - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 1000 µl 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 10 mẫu/lần. <jsontable name="bang_220"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết tương từ máu có chất chống đông EDTA. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm COBAS®Ampliprep/COBAS®TaqMan HIV Test (Roche Diagnostics GmbH) (VD) 2.1. Tách chiết RNA vận hành máy COBAS AmpliPrep 2.2. Phiên mã ngược RNA thành cDNA, khuyếch đại cDNA, đọc kết kết trên máy COBAS TaqMan 48 IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Kiểm tra chất lượng Giá trị định lượng chấp nhận được nếu: - Chứng âm là không phát hiện. - Chứng nội cho giá trị Ct mong đợi. Không nhận các kết quả của chứng không có giá trị khi xuất hiện thông báo lỗi: - Chứng âm: Invalid - Chứng dương thấp: Invalid, <4.00E+01 cp/ml, >1.00E+07 cp/ml, không phát hiện (Target Not Detected) - Chứng dương cao: Invalid, <4.00E+01 cp/ml, >1.00E+07 cp/ml, không phát hiện (Target Not Detected) 2. Kết quả và báo cáo Kết quả định lượng HIV RNA của máy COBAS TaqMan 48 được tính trực tiếp ra số copies/ml quy đổi tương ứng theo đơn vị quốc tế IU/ml là 0.6 cp/IU (1.7 IU/cp) cho HIV-1 RNA theo hệ thống quy chuẩn của WHO (tổ chức y tế thế giới). Giá trị tham số Ct (được định nghĩa là số chu kỳ ngưỡng tại đó tín hiệu huỳnh quang vượt ngưỡng cố định, để so sánh với chu kỳ ngưỡng của mẫu chứng chuẩn từ đó suy ra số lượng RNA mẫu đưa vào phản ứng) cho HIV-1 RNA và HIV-1QS RNA. Các giá trị chứng của HIV-1 có nồng độ trong giới hạn được thực hiện đồng thời với mẫu bệnh phẩm để thiết lập đường chuẩn, cho thấy mối tương quan giữa giá trị Ct và số log cp/ml. <jsontable name="bang_221"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Việc lấy mẫu máu, vận chuyển và bảo quản không đúng tiêu chuẩn có thể dẫn đến kết quả sai, cho dù phản ứng được thực hiện đúng. - Quy trình này chỉ áp dụng cho phát hiện và định lượng HIV-RNA 1 nhóm M, O, N, không áp dụng cho HIV 2. - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 125. HIV genotype giải trình tự gene I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định genotype của virus gây suy giảm miễn dịch ở người (Human Immmunodeficiency Virus - HIV). 2. Nguyên lý Xác định genotype của HIV bằng kỹ thuật giải trình tự nucleotide trên gen đặc trưng. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_222"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện phản ứng RT-PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Giải trình tự gen 2.5. Kiểm tra và so sánh trình tự gen của HIV trên ngân hàng dữ liệu gen quốc tế IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gen đích không bị nhiễu và phải có độ tương đồng ≥ 90 % mới có thể kết luận được genotype của HIV V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết RNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại xét nghiệm. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 126. HIV kháng thuốc giải trình tự gene I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện sự thay đổi trình tự nucleotide liên quan đến kháng thuốc của virus gây suy giảm miễn dịch ở người (Human Immmunodeficiency Virus - HIV) trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Xác định sự thay đổi trình tự nucleotide liên quan đến kháng thuốc của HIV bằng kỹ thuật giải trình tự gen. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2. - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_223"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện RT-PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Giải trình tự gen 2.5. Kiểm tra và phân tích trình tự gen kháng thuốc của HIV trên ngân hàng dữ liệu gen quốc tế IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gen đích không bị nhiễu và phải cho thấy có sự thay đổi một số vị trí nucleotide trên gen tương ứng với các loại thuốc điều trị HIV V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết RNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại xét nghiệm. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 127. Dengue virus NS1Ag test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên NS1 của virus dengue trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng nguyên NS1 của virus dengue dựa trên nguyên lý của kỹ thuật sắc ký miễn dịch. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm thường - Pipet vi lượng 5 µl đến 100 µl. - Đồng hồ bấm giây. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu/lần. <jsontable name="bang_224"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2.Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Dengue NS1Ag Strip - BioRad (VD) <jsontable name="bang_225"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Âm tính: Chỉ 1 một đường màu xuất hiện ở vùng chứng. - Dương tính: 2 đường màu xuất hiện ở vùng chứng và vùng thử nghiệm - Không có giá trị: Không thấy xuất hiện đường màu nào. Phải tiến hành làm lại xét nghiệm với một thanh thử khác. Lưu ý: Đối với những mẫu huyết thanh/huyết tương kép và những mẫu âm tính thì để nguyên thanh thử trong ống nghiệm và đọc lại kết quả sau 15 phút nữa.
2,214
5,540
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Không thấy sự di chuyển của bệnh phẩm trên màng sắc ký  Kiểm tra để đảm bảo thanh thử đã được nhúng vào dung dịch bệnh phẩm đã pha loãng. 128. Dengue virus NS1Ag/IgM/IgG test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên NS1 và kháng thể IgM/IgG kháng virus dengue trong huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần.. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng nguyên NS1 của virus dengue và kháng thể IgM/IgG kháng virus dengue dựa trên nguyên lý của kỹ thuật sắc ký miễn dịch. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm thường - Micropipette 5 µl đến 100 µl. - Đồng hồ bấm giây 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu/lần. <jsontable name="bang_226"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm SD Bioline Dengue Duo - SD (VD) <jsontable name="bang_227"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Dengue NS1 Ag - Âm tính: Chỉ 1 một đường màu xuất hiện ở vùng chứng. - Dương tính: 2 đường màu xuất hiện ở vùng chứng và vùng thử nghiệm. - Không có giá trị: Không thấy xuất hiện đường màu nào. Phải tiến hành làm lại xét nghiệm với một thanh thử khác. 2. Dengue IgM/IgG Việc đánh giá kết quả cần dựa vào kết quả phối hợp của vạch thử nghiệm IgM, IgG và vạch chứng. * Nhiễm trùng tiên phát Vạch màu hồng xuất hiện ở vùng IgM và vùng chứng → Thử nghiệm dương tính với kháng thể IgM và gợi ý tới một nhiễm trùng dengue tiên phát. * Nhiễm trùng thứ phát - Vạch mầu hồng xuất hiện ở vùng IgM, IgG và vùng chứng → Kháng thể IgM và IgG dương tính và gợi ý tới một nhiễm trùng dengue thứ phát. - Vạch mầu hồng xuất hiện ở vùng IgG và vùng chứng → Kháng thể IgG dương tính và gợi ý tới một nhiễm trùng dengue thứ phát. * Âm tính Vạch mầu hồng chỉ xuất hiện ở vùng chứng → Không phát hiện được kháng thể IgM và IgG kháng dengue. Kiểm tra lại sau 3 - 4 ngày nếu nghi ngờ có nhiễm virus dengue. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Đọc kết quả sau quá 20 phút dễ gây phản ứng dương tính giả → Nên có đồng hồ đặt giờ để đọc kết quả đúng giờ qui định. 129. Dengue virus IgM/IgG test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM/IgG kháng virus dengue trong huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM/IgG kháng virus dengue dựa trên nguyên lý của kỹ thuật sắc ký miễn dịch. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm thường - Micropipette 5 µl đến 100 µl. - Đồng hồ bấm giây 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu/lần. <jsontable name="bang_228"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm SD Bioline Dengue Rapid Test - SD (VD) <jsontable name="bang_229"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Việc đánh giá kết quả cần dựa vào kết quả phối hợp của vạch thử nghiệm IgM, IgG và vạch chứng. * Nhiễm trùng tiên phát Vạch màu hồng xuất hiện ở vùng IgM và vùng chứng → Thử nghiệm dương tính với kháng thể IgM và gợi ý tới một nhiễm trùng dengue tiên phát. * Nhiễm trùng thứ phát - Vạch mầu hồng xuất hiện ở vùng IgM, IgG và vùng chứng → Kháng thể IgM và IgG dương tính và gợi ý tới một nhiễm trùng dengue thứ phát. - Vạch mầu hồng xuất hiện ở vùng IgG và vùng chứng → Kháng thể IgG dương tính và gợi ý tới một nhiễm trùng dengue thứ phát. * Âm tính Vạch mầu hồng chỉ xuất hiện ở vùng chứng → Không phát hiện được kháng thể IgM và IgG kháng dengue. Kiểm tra lại sau 3 - 4 ngày nếu nghi ngờ có nhiễm virus dengue. * Không có giá trị Không thấy vạch mầu hồng xuất hiện ở vùng chứng → Thử nghiệm không có giá trị và cần phải làm lại. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Đọc kết quả sau quá 20 phút dễ gây phản ứng dương tính giả → Nên có đồng hồ đặt giờ để đọc kết quả đúng giờ qui định. 130. Dengue virus IgM miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng virus dengue trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM đặc hiệu kháng virus dengue dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10 µl đến 1000 µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu/lần. <jsontable name="bang_230"> </jsontable> Ghi chú: * Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). ** Nếu chỉ làm 01 mẫu vẫn phải mở 01 lọ kháng nguyên đủ cho 16 giếng bao gồm 11 mẫu bệnh phẩm + 5 mẫu chứng. Vì vậy nếu làm đơn lẻ 01 mẫu thì 01 bệnh phẩm phải chịu chi phí cho 15 giếng còn lại 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Dengue Duo IgM capture ELISA - Pan Bio (VD) <jsontable name="bang_231"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Kết quả được tính theo Đơn vị PanBio như sau: - Tính giá trị trung bình của ngưỡng (calibrator) rồi nhân với yếu tố ngưỡng (calibration factor = 0,62). Đây chính là giá trị ngưỡng: <jsontable name="bang_232"> </jsontable> ﻣ Đơn vị PanBio < 9: mẫu thử âm tính, trong huyết thanh không có kháng thể IgM. ﻣ Đơn vị PanBio = 9 - 11: mẫu thử phải xét nghiệm lại ﻣ Đơn vị PanBio > 11: mẫu thử dương tính, trong huyết thanh người bệnh có kháng thể IgM. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 131. Dengue virus IgG miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng virus dengue trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng virus dengue dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10 µl đến 1000 µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu/lần. <jsontable name="bang_233"> </jsontable> Ghi chú: * Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). ** Nếu chỉ làm 01 mẫu vẫn phải mở 01 lọ kháng nguyên đủ cho 16 giếng bao gồm 11 mẫu bệnh phẩm + 5 mẫu chứng. Vì vậy nếu làm đơn lẻ 01 mẫu thì 01 bệnh phẩm phải chịu chi phí cho 15 giếng còn lại 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương.
2,165
5,541
4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Dengue Duo IgG capture ELISA - Pan Bio (VD) <jsontable name="bang_234"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Kết quả được tính theo Đơn vị PanBio như sau: - Tính giá trị trung bình của giá trị ngưỡng (cut-off) <jsontable name="bang_235"> </jsontable> ﻣ Đơn vị Pan Bio < 18: mẫu thử âm tính, trong huyết thanh không có kháng thể IgG. ﻣ Đơn vị Pan Bio = 18 - 22: mẫu thử phải xét nghiệm lại lần 2. ﻣ Đơn vị Pan Bio > 22: mẫu thử dương tính, trong huyết thanh có kháng thể IgG. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 132. Dengue virus PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gen đặc trưng của virus dengue trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để xác định sự có mặt gen đặc trưng của virus dengue bằng kỹ thuật PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_236"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện phản ứng RT-PCR 2.3. Thực hiện phản ứng PCR 2.4. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.5. Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy và có kích thước tương ứng với thang DNA chuẩn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết RNA tổng số, chất lượng primers và master mix và thực hiện lại xét nghiệm. 133. Dengue virus serotype PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện DNA đặc trưng của virus dengue trong huyết thanh hoặc huyết tương ở người 2. Nguyên lý Xác định serotype của virus dengue dựa trên nguyên lý của kỹ thuật one- step RT-PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy PCR - Bộ lưu điện - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2ml - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_237"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm).. 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương chống đông EDTA. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ kit one-step RT-PCR định type virus dengue (VD) 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện phản ứng RT-PCR 2.3. Điện di và phát hiện sản phẩm IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có ít nhất một trong các vạch sản phẩm tương ứng với các type của virus dengue như sau: - Virus Dengue type 1: 482 cặp bazơ - Virus Dengue type 2: 119 cặp bazơ - Virus Dengue type 3: 290 cặp bazơ - Virus Dengue type 4: 392 cặp bazơ - Chứng âm không có các vạch sản phẩm trên. 2. Phân tích mẫu - Dựa vào độ dài dải băng để kết luận type virus dengue gây bệnh: những mẫu có vạch sản phẩm PCR tương ứng với 1 trong 4 type trên thì kết luận dương tính với virus dengue type đó. - Những mẫu không có vạch sản phẩm nào thì kết luận không tìm thấy virus dengue. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, chứng nội cũng không lên cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết RNA tổng số, chất lượng sinh phẩm, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. 134. CMV IgM miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng cytomegalose virus trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM kháng cytomegalose virus dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzym) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10µl đến 1000µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 04 mẫu/lần. <jsontable name="bang_238"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm Platelia CMV IgM - BioRad (VD) <jsontable name="bang_239"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - OD của giếng trống £ 0.150. - OD của mỗi cut-o ff luôn luôn trong khoảng 25% giá trị trung bình cut-off. Loại bỏ những giá trị không nằm trong khoảng này và tính toán lại giá trị trung bình. - OD của chứng dương ≥ 1,5 x OD cut-o ff - Tỉ lệ OD chứng âm: OD cut-off < 0.6. - OD cut-off ≥ 0.16. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm - Chứng nội kiểm, ngoại kiểm: Đánh giá kết quả dựa trên biểu đồ Levey-Jenning (nếu có) 3. Diễn giải kết quả - Nếu OD của mẫu bệnh phẩm > OD của cut-off: mẫu bệnh phẩm dương tính với CMV-IgM. - Tính toán tỉ lệ giữa giá trị OD mẫu và OD cut-off. + Dương tính: nếu tỉ lệ > 1.2 + Nghi ngờ: nếu tỉ lệ nhỏ hơn hoặc lớn hơn 20% OD của cut-off + Âm tính: nếu tỉ lệ < 0.8 - Nếu kết quả nghi ngờ → làm lại xét nghiệm. Nếu vẫn nghi ngờ → yêu cầu lấy mẫu huyết thanh mới sau 2 - 3 tuần. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…). - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 135. CMV IgM miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng cytomegalose virus trong huyết thanh hoặc huyết tương.
2,204
5,542
2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM kháng cytomegalose virus dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipet đơn kênh thể tích từ 50 µl đến 200 µl. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_240"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm CMV IgM Elecsys - Roche (VD) <jsontable name="bang_241"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm: Đánh giá kết quả dựa trên biểu đồ Levey-Jenning (nếu có). 3. Kết quả và báo cáo - Âm tính: Nếu COI < 0,7 - Nghi ngờ: Nếu 0,7 ≤ COI < 1.0 - Dương tính: Nếu COI ≥ 1.0 Những mẫu nghi ngờ cần kiểm tra lại lần 2. Nếu vẫn lặp lại kết quả lần đầu thì nên xét nghiệm lại với mẫu bệnh phẩm thứ hai sau 2 - 3 tuần. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy báo sample short (do bệnh phẩm bị đông hoặc không đủ) → Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup. - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). 136. CMV IgG miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng cytomegalose virus trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng cytomegalose virus dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10µl đến 1000µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 04 mẫu/lần. <jsontable name="bang_242"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm PlateliaTM CMV IgG - BioRad (VD) <jsontable name="bang_243"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - OD của chứng âm < 0.6 - OD của calibrator 2 ≥ 0.16 - OD của calibrator 5 ≥ 1,2 - OD củ a g iếng trống ≤ 0 ,15 - Tỉ lệ OD chứng âm : OD cut-o ff < 0.6. - OD cut -off ≥ 0.16. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm: Đánh giá kết quả dựa trên biểu đồ Levey-Jenning (nếu có) 3. Diễn giải kết quả Tính tỷ lệ giữa OD của mẫu bệnh phẩm: OD của calibrator 2 + Dương tính: nếu tỉ lệ > 1.2 + Nghi ngờ: nếu 0,8 ≤ tỉ lệ ≤ 1.2 + Âm tính: nếu tỉ lệ < 0.8 V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 137. CMV IgG miễn dịch tự động I. MỤC ĐỊCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng cytomegalose virus trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Xác định nồng độ kháng thể IgG kháng cytomegalose virus dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 50 µl đến 200 µl. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_244"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm CMV IgM Elecsys - Roche (VD) <jsontable name="bang_245"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm: Đánh giá kết quả dựa trên biểu đồ Levey-Jenning (nếu có) 3. Kết quả và báo cáo - Âm tính: Nếu COI < 0,5 U/ml - Nghi ngờ: Nếu 0,5 ≤ COI < 1.0 U/ml → Kiểm tra lại. Nếu kết quả vẫn nghi ngờ thì 2 tuần sau lấy một mẫu bệnh phẩm mới để xét nghiệm lại. - Dương tính: Nếu COI ≥ 1.0 U/ml * Dải định lượng: 0,25 - 500 U/ml * Ngưỡng phát hiện: 0,25 U/ml * Những mẫu có giá trị lớn hơn dải định lượng thì máy sẽ báo > 500 U/ml hoặc > 1000 U/ml đối với mẫu pha loãng 1:20 - Những mẫu có giá trị lớn hơn dải định lượng thì pha loãng mẫu với tỷ lệ 1:20. + Nếu pha loãng bằng tay: Kết quả cuối cùng (U/ml) = giá trị đo được x độ pha loãng (20) + Nếu pha loãng trên máy: Máy sẽ tự động tính toán kết quả. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy báo sample short (do bệnh phẩm bị đông hoặc không đủ) → Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup. - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). 138. CMV PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gen đặc trưng của Cytomegalovirus (CMV) trong huyết thanh, huyết tương, dịch não tủy… 2. Nguyên lý Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để xác định sự có mặt gen đặc trưng của Cytomegalovirus bằng kỹ thuật PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_246"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Máu, dịch não tủy, các loại dịch khác, … 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
2,191
5,543
Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện phản ứng PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy và có kích thước tương ứng với thang DNA chuẩn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng của primers và master mix, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. 139. CMV Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gen đặc trưng của Cytomegalovirus (CMV) trong huyết thanh, huyết tương, dịch não tủy…. 2. Nguyên lý Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để xác định sự có mặt của gen đặc trưng cho Cytomegalovirus bằng kỹ thuật Real time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy Real-time PCR và hệ thống máy tính - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_247"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Máu, dịch não tủy, các loại dịch khác… 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện phản ứng Real-time PCR 2.3. Phân tích và đánh giá kết quả 2.4. In và trả kết quả IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Chứng dương phải xuất hiện đồ thị huỳnh quang trên đường giới hạn cơ bản, chứng âm không có bất kỳ đường đồ thị huỳnh quang nào xuất hiện. Đường đồ thị huỳnh quang của mẫu có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện trên đường giới hạn cơ bản, căn cứ vào đó để kết luận kết quả. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp chứng dương và chứng âm xuất hiện không đúng với diễn giải ở phần IV thì phải kiểm tra lại Master mix và chứng dương và quá trình tách DNA tổng số, sau đó làm lại toàn bộ xét nghiệm. - Nếu đường đồ thị huỳnh quang của mẫu xuất hiện ở ngoài chu kỳ thứ 40 thì phải cẩn thận kiểm tra và đánh giá lại mẫu 140. CMV đo tải lượng hệ thống tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Đếm số lượng bản sao của CMV DNA trong một đơn vị thể tích huyết tương. 2. Nguyên lý Đếm số lượng bản sao của CMV DNA trong một đơn vị thể tích huyết tương (copies/ml) dựa trên nguyên lý của kỹ thuật Real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy vortex - Bộ lưu điện - Hệ thống máy tách chiết tự động (RNA, DNA) và định lượng COBAS®AmpliPrep/COBAS® TaqMan 48 Analyzer (Roche) (VD) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 10 mẫu/lần. <jsontable name="bang_248"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết tương từ máu chống đông bằng EDTA. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm COBAS®Ampliprep/COBAS®TaqMan CMV Test (Roche Diagnostics GmbH) (VD) 2.1. Tách chiết DNA vận hành máy COBAS® AmpliPrep 2.2. Khuyếch đại DNA, đọc kết quả trên máy COBAS® TaqMan 48 IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Kiểm tra chất lượng Giá trị định lượng chấp nhận được nếu: - Chứng âm là không phát hiện. - Chứng nội cho giá trị Ct mong đợi. Không nhận các kết quả của chứng không có giá trị khi xuất hiện thông báo lỗi: - Chứng âm: Invalid - Chứng dương thấp: Invalid, <1.50E+02 cp/ml, >1.00E+07 cp/ml, không phát hiện (Target Not Detected) - Chứng dương cao: Invalid, <1.50E+02 cp/ml, >1.00E+07 cp/ml, không phát hiện (Target Not Detected) 2. Kết quả và báo cáo Kết quả định lượng CMV DNA của máy COBAS TaqMan 48 được tính theo Đơn vị số copies/ml. Giá trị tham số Ct (được định nghĩa là số chu kỳ ngưỡng tại đó huỳnh quang vượt ngưỡng cố định, để so sánh với chu kỳ ngưỡng của mẫu chứng chuẩn từ đó suy ra Số lượng DNA mẫu đưa vào phản ứng) cho CMV DNA và CMV QS DNA. Các giá trị chứng của CMV có nồng độ trong giới hạn được thực hiện đồng thời với mẫu bệnh phẩm để thiết lập đường chuẩn, cho thấy mối tương quan giữa giá trị Ct và số log cp/ml. <jsontable name="bang_249"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Việc lấy mẫu máu, vận chuyển và bảo quản không đúng tiêu chuẩn có thể dẫn đến kết quả sai, cho dù phản ứng được thực hiện đúng. Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 141. CMV Avidity I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định ái tính của các kháng thể IgG kháng Cytomegalovirus trong huyết thanh và huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng Cytomegalovirus bằng kỹ thuật miễn dịch điện hóa phát quang (CLIA) để xác định ái tính của các kháng thể IgG kháng Cytomegalovirus. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 4 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) (nếu có). - Micropipette thể tích 50 µl - 200 µl 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần <jsontable name="bang_250"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys CMV IgG Avidity (Roche) (VD) <jsontable name="bang_251"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm: Đánh giá kết quả dựa trên biểu đồ Levey-Jenning (nếu có). 3. Tính toán - Máy phân tích tự động tính toán nồng độ chất phân tích trong mỗi mẫu đo dưới dạng U/ml - Ái tính (Avi%) phải được tính toán thủ công: Avi% = (kết quả đo xử lý DiLCMVAv (U/ml)/kết quả đo chứng (U/ml)) x 100% Chỉ những mẫu cho phản ứng ở đo chứng (>= 1.0 U/ml) có thể dùng để xác định ái tính (Avi%) Nếu kết quả đo xử lý DiLCMVAv cho giá trị < 0.3 U/ml hãy tính toán ái tính (Avi%) với 0.3 U/ml 2. Diễn giải kết quả Kết quả thu được với XN Elecsys CMV IgG Avidity được diễn giải như sau: <jsontable name="bang_252"> </jsontable> - Nếu kết quả vùng xám, khuyến cáo lấy lại mẫu trong khoảng thời gian thích hợp (khoảng 2-4 tuần sau) → làm lại xét nghiệm. Các kết quả Elecsys CMV IgG Avidity nên được sử dụng kết hợp với bệnh bệnh sử, thăm khám lâm sàng và các kết quả XN khác như CMV IgG, CMV IgM đặc hiệu. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ). Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh) - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). - Các kết quả trên người bệnh HIV, người bệnh đang tham gia liệu pháp ức chế miễn dịch hay trên những người bệnh có các rối loạn khác dẫn đến ức chế miễn dịch thì nên thận trọng khi diễn giải kết quả - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 142. HSV 1 + 2 IgM miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng herpes virus typ 1 và typ 2 trong huyết thanh hoặc huyết tương.
2,184
5,544
2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM kháng herpes virus typ 1 và typ 2 dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10µl đến 1000µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 04 mẫu/lần <jsontable name="bang_253"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Platelia HSV 1 + 2 IgM - BioRad (VD) <jsontable name="bang_254"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - OD của giếng trống ≤ 0.150. - OD của mỗi cut-off phải luôn trong khoảng 25% giá trị trung bình cut-off. Loại bỏ những giá trị bất thường và tính toán lại giá trị trung bình. - OD của chứng dương ≥ 1,5 x OD cut-off - Tỉ lệ OD chứng âm: OD cut-off < 0.6. - OD cut-off ≥ 0.16 ở 450/620 nm. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm: Đánh giá kết quả dựa trên biểu đồ Levey-Jenning (nếu có) 3. Diễn giải kết quả - Nếu OD của mẫu bệnh phẩm > OD của cut-off: mẫu bệnh phẩm dương tính với HSV-IgM. - Tính toán tỉ lệ giữa giá trị OD mẫu và OD cut-off. + Dương tính: nếu tỉ lệ > 1.2 + Nghi ngờ: nếu tỉ lệ nhỏ hơn hoặc lớn hơn 20% của cut-off + Âm tính: nếu tỉ lệ < 0.8 - Nếu kết quả nghi ngờ → làm lại xét nghiệm. Nếu vẫn nghi ngờ → yêu cầu lấy mẫu huyết thanh mới sau 2 - 3 tuần. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 143. HSV 1+ 2 IgG miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng herpes virus typ 1 và typ 2 trong huyết thanh người. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng herpes virus typ 1 và typ 2 dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10µl đến 1000µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 04 mẫu/lần <jsontable name="bang_255"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2.Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm Platelia HSV 1 + 2 IgG - BioRad (VD) <jsontable name="bang_256"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - OD của giếng trống ≤ 0.150. - OD của mỗi cut-o ff phải luôn trong khoảng 25% giá trị trun g bình cut-off. Loại bỏ những giá trị bất thường và tính toán lại giá trị trung bình. - OD của chứng dương ≥ 1,5 x OD cut-o ff - Tỉ lệ giữa OD chứng âm và OD cut-off < 0.6. - OD cut-off ≥ 0.16 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm: Đánh giá kết quả dựa trên biểu đồ Levey-Jenning (nếu có) 3. Diễn giải kết quả - Nếu OD của mẫu bệnh phẩm > OD của cut-off: mẫu bệnh phẩm dương tính với HSV IgG. - Tính toán tỉ lệ giữa giá trị OD mẫu: OD cut-off. + Dương tính: nếu tỉ lệ > 1.2 + Nghi ngờ: nếu tỉ lệ nhỏ hơn hoặc lớn hơn 20% của Cut-off + Âm tính: nếu tỉ lệ < 0.8 - Nếu kết quả nghi ngờ → làm lại xét nghiệm. Nếu vẫn nghi ngờ → yêu cầu lấy mẫu huyết thanh mới sau 2 - 3 tuần. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 144. HSV Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện DNA đặc trưng của virus herpes trong dịch não tủy, dịch vết loét hoặc mảnh sinh thiết. 2. Nguyên lý Phát hiện DNA đặc trưng của virus herpes dựa trên nguyên lý của kỹ thuật real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2ml - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần <jsontable name="bang_257"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm).. 3. Bệnh phẩm Dịch não tủy, dịch vết loét, mảnh sinh thiết. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm HSV rPCR Mix (VD) 2.1. Thu nhận và Xử lý mẫu Phải đồng nhất và xử lý mẫu trước khi tách chiết DNA (nếu cần) 2.2. Tách chiết DNA 2.3. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR mix cần - Cho chứng +, chứng - hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube HSV rPCR Mix. Xong, đặt các tube vào máy real-time PCR. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real- time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” và “HEX” cho mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM tuyến tính vượt quá tín hiệu nền (đường biểu diễn dương tính) và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu HEX dương tính hoặc thẳng và không vượt qua tín hiệu nền (đường biểu diễn âm tính). - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM âm tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu HEX dương tính 2. Phân tích mẫu - Mẫu dương tính: Mẫu có đường biểu diễn dương tính rõ ràng và bắt đầu từ chu kỳ 36 trở về trước. - Mẫu nghi ngờ: Mẫu có đường biểu diễn dương tính và bắt đầu từ sau chu kỳ 36 → đề nghị lấy mẫu lại để thực hiện xét nghiệm hoặc thực hiện lại xét nghiệm sau 1-3 tháng.
2,203
5,545
- Mẫu âm tính: Mẫu có đường biểu diễn âm tính, chứng nội phải dương tính. 3. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 1. Nguyên nhân Có thể mẫu âm thực sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế. 2. Khắc phục - Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. - Trừ những mẫu sự cố, tất cả các mẫu bình thường đều có thể lấy kết quả. 145. VZV Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định sự có mặt gen đặc trưng của Varicella zoster virus (VZV) trong dịch não tủy, dịch vết loét hoặc mảnh sinh thiết ở người. 2. Nguyên lý Xác định gen đặc trưng của Varicella zoster virus (VZV) dựa trên nguyên lý của kỹ thuật real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2ml - Máy ly tâm 25000 x g - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần <jsontable name="bang_258"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch não tủy, dịch vết loét hoặc mảnh sinh thiết ... 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Real-time PCR định tính Varicella zoster virus (VD) 2.1. Tách chiết DNA Có thể dùng kit tách chiết DNA bằng hoá chất phenol/chloroform hoặc tách chiết bằng cột của các nhà sản xuất khác như Qiagen, Stratec, Roche... 2.2. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR mix cần. Trước và sau khi đặt phản ứng PCR phải ly tâm tube để tất cả dung dịch nằm dước đáy tube. - Cho chứng +, chứng - hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube VZV rPCR Mix. Xong, đặt các tube vào máy real-time PCR. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real- time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “CY5” và “HEX” cho mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu CY5 dương tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu HEX dương tính hoặc âm tính. - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu CY5 âm tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu HEX dương tính 2. Phân tích mẫu - Những mẫu dương tính chỉ cần chọn màu CY5 để phân tích, không cần quan tâm đến chứng nội, chứng nội có thể dương hoặc âm. - Những mẫu âm tính, chứng nội phải dương tính thì mới kết luận mẫu âm tính thật sự. 3. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 1. Nguyên nhân Có thể mẫu âm thực sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế. 2. Khắc phục - Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. - Trừ những mẫu sự cố, tất cả các mẫu bình thường đều có thể lấy kết quả. 146. EBV-VCA IgM miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng lại kháng nguyên vỏ capsid của Ebstein Barr Virus (Ebstein Barr Virus Viral Capsid Antigen - EBV VCA) 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM kháng EBV VCA dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10 µl đến 1000 µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_259"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm PlateliaTM EBV-VCA IgM - BioRad (VD) <jsontable name="bang_260"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Tính độ hấp thụ trung bình - Tính giá trị trung bình của các calibrator (CO trung bình). Loại bỏ những calibrator có giá trị lớn hơn giá trị trung bình 25 % và tính lại giá trị trung bình này. - Yếu tố hiệu chính (Correction Factor-CF): Yếu tố này thay đổi ở mỗi lô hóa chất và được in trên lọ calibrator. 2. Giá trị ngưỡng (CO) CO = CF x CO trung bình 3. Tính tỷ số tình trạng miễn dịch (Immune Status Ratio-ISR) cho mỗi bệnh phẩm ISR = OD bệnh phẩm : OD CO 4. Điều kiện của phản ứng - OD blank < 0,15 - OD chứng âm ≤ 0.25. - OD calibrator ≥ 0,25 - OD chứng dương R4b ≥ 0 ,5 - ISR cho chứng âm, chứng dương I và chứng dương II phải nằm trong khoảng mong đợi của nhà sản xuất được in trên lọ hóa chất. Nếu một trong các điều kiện trên không đạt, phải chạy lại xét nghiệm 5. Diễn giải kết quả - Dương tính: nếu ISR ≥ 1.1 - Nghi ngờ: nếu 0.91 ≤ ISR ≤ 1.09 → làm lại xét nghiệm - Âm tính: nếu ISR ≤ 0.90 V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 147. EBV-VCA IgG miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng lại kháng nguyên vỏ capsid của Ebstein Barr Virus (Ebstein Barr Virus Viral Capsid Antigen - EBV VCA) 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng EBV VCA dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10µl đến 1000µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần <jsontable name="bang_261"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm PlateliaTM EBV-VCA IgG-BioRad (VD) <jsontable name="bang_262"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Tính độ hấp thụ trung bình - Tính giá trị trung bình của các calibrator (CO trung bình). Loại bỏ những calibrator có giá trị lớn hơn giá trị trung bình 15 % và tính lại giá trị trung bình này. - Yếu tố hiệu chính (Correction Factor -CF): Yếu tố này thay đổi ở mỗi lô hóa chất và được in trên lọ calibrator.
2,180
5,546
2. Giá trị ngưỡng (CO) CO = CF x CO trung bình 3. Tính tỷ số tình trạng miễn dịch (Immune Status Ratio-ISR) cho mỗi bệnh phẩm ISR = OD bệnh phẩm : OD CO 4. Điều kiện của phản ứng - OD blank < 0,15 - OD chứng âm ≤ 0.25. - OD calibrator ≥ 0,25 - OD chứng dương R4b ≥ 0 ,5 - ISR cho chứng âm, chứng dương I và chứng dương II phải nằm trong khoảng mong đợi của nhà sản xuất được in trên lọ hóa chất Nếu một trong các điều kiện trên không đạt, phải chạy lại xét nghiệm 5. Diễn giải kết quả - Dương tính: nếu ISR ≥ 1.1 - Nghi ngờ: nếu 0.91 ≤ ISR ≤ 1.09 → làm lại xét nghiệm. - Âm tính: nếu ISR ≤ 0.90 V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 148. EBV EA-D IgG miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng lại kháng nguyên sớm của Ebstein Barr Virus trong huyết thanh hoặc huyết tương người (Ebstein Barr Virus Early Antigen Diffuse - EBV EA-D) 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng EBV EA-D dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10 µl đến 1000 µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần <jsontable name="bang_263"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm PlateliaTM EBV EA-D IgG-BioRad (VD) <jsontable name="bang_264"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Tính độ hấp thụ trung bình - Tính giá trị trung bình của các calibrator (CO trung bình). Loại bỏ những calibrator có giá trị lớn hơn giá trị trung bình 15 % và tính lại giá trị trung bình này. - Yếu tố hiệu chính (Correction Factor-CF): Yếu tố này thay đổi ở mỗi lô hóa chất và được in trên lọ calibrator. 2. Giá trị ngưỡng (CO) CO = CF x CO trung bình 3. Tính tỷ số tình trạng miễn dịch (Immune Status Ratio-ISR) cho mỗi bệnh phẩm ISR = OD bệnh phẩm: OD CO 4. Điều kiện của phản ứng - OD blank < 0,15 - OD chứng âm ≤ 0.25. - OD calibrator ≥ 0,25 - OD chứng dương R4b ≥ 0 ,5 - ISR cho chứng âm, chứng dương I và chứng dương II phải nằm trong khoảng mong đợi của nhà sản xuất được in trên lọ hóa chất Nếu một trong các điều kiện trên không đạt, phải chạy lại xét nghiệm. 5. Diễn giải kết quả - Dương tính: nếu ISR ≥ 1.1 - Nghi ngờ: nếu 0.91 ≤ ISR ≤ 1.09 → làm lại xét nghiệm. - Âm tính: nếu ISR ≤ 0.90 V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 149. EBV EB-NA IgG miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng lại kháng nguyên nhân của Ebstein-Barr virus trong huyết thanh hoặc huyết tương người (Ebstein-Barr Nuclear Antigen-1- EBV EB-NA-1) 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng EBV EB-NA-1 dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10 µl đến 1000 µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu/lần. <jsontable name="bang_265"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm PlateliaTM EB-NA-1 IgG - BioRad (VD) <jsontable name="bang_266"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Tính độ hấp thụ trung bình - Tính giá trị trung bình của các calibrator (CO trung bình). Loại bỏ những calibrator có giá trị lớn hơn giá trị trung bình 15 % và tính lại giá trị trung bình này. - Yếu tố hiệu chính (Correction Factor-CF): Yếu tố này thay đổi ở mỗi lô hóa chất và được in trên lọ calibrator. 2. Giá trị ngưỡng (CO) CO = CF x CO trung bình 3. Tính tỷ số tình trạng miễn dịch (Immune Status Ratio-ISR) cho mỗi bệnh phẩm ISR = OD bệnh phẩm: OD CO 4. Điều kiện của phản ứng - OD blank < 0,15 - OD chứng âm ≤ 0.25. - OD calibrator ≥ 0,25 - OD chứng dương R4b ≥ 0 ,5 - ISR cho chứng âm, chứng dương I và chứng dương II phải nằm trong khoảng mong đợi của nhà sản xuất được in trên lọ hóa chất Nếu một trong các điều kiện trên không đạt, phải chạy lại xét nghiệm 5. Diễn giải kết quả + Dương tính: nếu ISR ≥ 1.1 + Nghi ngờ: nếu 0.91 ≤ ISR ≤ 1.09 → làm lại xét nghiệm + Âm tính: nếu ISR ≤ 0.90 V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 150. EBV PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gen đặc trưng của Epstein-Barr virus trong máu, dịch não tủy và các loại dịch khác. 2. Nguyên lý Xác định sự có mặt gen của gen đặc trưng cho Epstein-Barr virus (EBV) bằng kỹ thuật PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Bộ lưu điện - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần <jsontable name="bang_267"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Máu, dịch não tủy, các loại dịch khác, … 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên.
2,196
5,547
1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện phản ứng PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy và có kích thước tương ứng với thang DNA chuẩn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. 151. EBV Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gen đặc trưng của Epstein-Barr virus (EBV) trong máu, dịch não tủy và các loại dịch khác. 2. Nguyên lý Phát hiện gen đặc trưng của EBV dựa trên nguyên lý của kỹ thuật real time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2ml - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_268"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Mảnh sinh thiết hoặc máu toàn phần chống đông EDTA, dịch não tủy, các loại dịch khác.... 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm EBV Real-time PCR (VD) 2.1. Tách chiết DNA 2.2. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR mix cầnTrước và sau khi đặt phản ứng PCR phải ly tâm tube để tất cả dung dịch nằm dước đáy tube. - Cho chứng +, chứng - hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube EBV rPCR Mix. Xong, đặt các tube vào máy real-time PCR. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real- time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” và “HEX” cho mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM tuyến tính vượt quá tín hiệu nền (đường biểu diễn dương tính) và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu HEX dương tính hoặc thẳng và không vượt qua tín hiệu nền (đường biểu diễn âm tính). - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM âm tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu HEX dương tính 2. Phân tích mẫu - Mẫu có đường biểu diễn dương tính rõ ràng và bắt đầu từ chu kỳ 36 trở về trước, kết luận “Mẫu dương tính”. - Mẫu có đường biểu diễn dương tính và bắt đầu từ sau chu kỳ 36, kết luận “Mẫu nghi ngờ” và đề nghị lấy mẫu lại để thực hiện xét nghiệm hoặc thực hiện lại xét nghiệm sau 1-3 tháng. - Mẫu có đường biểu diễn âm tính, kết luận “Không tìm thấy virus trong mẫu”. Những mẫu âm tính, chứng nội phải dương tính thì mới kết luận mẫu âm tính thật sự. 3. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 1. Nguyên nhân Có thể mẫu âm thực sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế. 2. Khắc phục - Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. - Trừ những mẫu sự cố, tất cả các mẫu bình thường đều có thể lấy kết quả. 152. EV71 PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gen đặc trưng của Enterovirus 71 (EV 71) trong các loại dịch tiết đường hô hấp, các loại dịch khác và phân. 2. Nguyên lý Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để xác định sự có mặt của gen đặc trưng cho Enterovirus 71 bằng kỹ thuật OneStep RT-PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2. - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_269"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch hầu họng, dịch đường hô hấp, phân, các loại dịch khác, … 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện phản ứng RT-PCR 2.3. Thực hiện phản ứng PCR 2.4. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.5. Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy và có kích thước tương ứng với thang DNA chuẩn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết RNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. 153. EV71 Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gen đặc trưng của Enterovirus 71 (EV71) từ bệnh phẩm dịch não tủy, phết họng, phết trực tràng. 2. Nguyên lý Phát hiện gen đặc trưng của Enterovirus 71 dựa trên nguyên lý của kỹ thuật real-time RT-PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất 2.1. Trang thiết bị - Máy realime PCR và hệ thống máy vi tính - Bộ lưu điện - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2ml - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette các thể tích từ 5 µl -1000 µl 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu /lần. <jsontable name="bang_270"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch não tủy, phết họng, phết trực tràng 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm EV/EV71 RT TQ PCR Kit (VD) 2.1. Thu nhận mẫu Thu nhận mẫu và lưu mẫu trước khi tách chiết theo quy định 2.2. Tách chiết RNA Tách chiết RNA tổng số 2.3.Tổng hợp cDNA Thực hiện phản ứng RT với mồi ngẫu nhiên phiên mã ngược RNA trong dịch tách chiết RNA 2.4. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay đá lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR mix cần. Trước và sau khi đặt phản ứng PCR phải ly tâm tube để tất cả dung dịch nằm dưới đáy tube. - Cho chứng dương và chứng âm hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube EV/EV 71 rPCR mix. Xong đặt các tube vào máy real-time PCR. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình Real-time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đạt trên máy real-time PCR - Chọn màu “FAM” , “HEX” cho mẫu, chứng dương và chứng âm - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động. - Lưu file dữ liệu vào máy tính - Cho máy real-time PCR chạy chương trình IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM và màu HEX tuyến tính vượt quá tín hiệu nền (đường biểu diễn dương tính) - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM và màu HEX âm tính - Chứng nội tại có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM dương tính
2,177
5,548
2. Phân tích mẫu - Mẫu dương tính EV: Mẫu có đường biểu diễn dương tính rõ ràng với màu của từng tác nhân và bắt đầu từ chu kỳ 40 trở về trước. - Mẫu nghi ngờ: Mẫu có đường biểu diễn dương tính và bắt đầu sau chu kỳ 40, đề nghị lấy mẫu lại để thực hiện xét nghiệm. - Mẫu âm tính: Mẫu có đường biểu diễn âm tính, chứng nội phải dương tính. 4. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT CẦN XỬ TRÍ Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 1. Nguyên nhân: Có thể mẫu âm thật sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế 2. Khắc phục - Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. - Trừ những mẫu sự cố, tất cả các mẫu bình thường đều có thể lấy kết quả. 154. EV71 genotype giải trình tự gene I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định trình tự nucleotide đặc trưng cho từng genotype của Enterovirus 71 (EV 71) trong các loại dịch tiết đường hô hấp, các loại dịch khác và phân. 2. Nguyên lý Xác định trình tự nucleotide đặc trưng cho từng genotype của EV71 bằng kỹ thuật giải trình tự gen. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần <jsontable name="bang_271"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch hầu họng, dịch đường hô hấp, phân, và các loại dịch khác… 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện phản ứng RT-PCR 2.3. Thực hiện phản ứng PCR 2.4. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.5. Giải trình tự gen 2.6. Kiểm tra và so sánh trình tự gen của EV71 trên ngân hàng dữ liệu gen quốc tế IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gen đích không bị nhiễu và phải có độ tương đồng ≥ 90 % mới có thể kết luận được genotype của EV71 V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết RNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 155. Enterovirus PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gen đặc trưng của Enterovirus trong các loại bệnh phẩm phân, đờm, dịch phế quản…. 2. Nguyên lý Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để xác định sự có mặt gen đặc trưng của Enterovirus bằng kỹ thuật OneStep RT-PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần <jsontable name="bang_272"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Đờm, dịch phế quản, phân, mủ, dịch não tủy, các loại dịch khác, … 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện RT-PCR và PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy và có kích thước tương ứng với thang DNA chuẩn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết RNA tổng số, chất lượng của primers và master mix, và thực hiện lại xét nghiệm. 156. Entrovirus genotype giải trình tự gene I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định trình tự nucleotide đặc trưng cho từng genotype của Enterovirus trong các loại dịch tiết đường hô hấp, các loại dịch khác và phân. 2. Nguyên lý Xác định trình tự nucleotide đặc trưng với từng genotype của Enterovirus bằng kỹ thuật giải trình tự gen. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 20C - 80C - Tủ âm sâu (-200C hoặc -700C) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_273"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch hầu họng, dịch đường hô hấp, phân, và các loại dịch khác 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện phản ứng RT-PCR 2.3. Thực hiện phản ứng PCR 2.4. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.5. Giải trình tự gen 2.6. Kiểm tra và so sánh trình tự gen của EV trên ngân hàng dữ liệu gen quốc tế IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gen đích không bị nhiễu và phải có độ tương đồng ≥ 90 % mới có thể kết luận được genotype của EV V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết RNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 157. Adenovirus Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định sự có mặt gen đặc trưng của Adenovirus từ bệnh phẩm (dịch viêm kết mạc mắt, dịch đường hô hấp...) 2. Nguyên lý Xác định gen đặc trưng của Adenovirus dựa trên nguyên lý của kỹ thuật real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2ml - Máy ly tâm 25000 x g - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc -70 oC) - Micropipettes các thể tích từ 5 l - 1000 l. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_274"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch viêm kết mạc mắt, dịch đường hô hấp... 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3.
2,199
5,549
- Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm Real-time PCR định tính Adenovirrus 2.1. Tách chiết DNA Có thể dùng kit tách chiết DNA bằng hoá chất phenol/chloroform hoặc tách chiết bằng cột của các nhà sản xuất khác như Qiagen, Stratec, Roche... 2.2. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR mix cần. Trước và sau khi đặt phản ứng PCR phải ly tâm tube để tất cả dung dịch nằm dước đáy tube. - Cho chứng +, chứng - hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube Adenovirrus rPCR Mix. Xong, đặt các tube vào máy real-time PCR. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real- time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” và “CY5” và cho mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM dương tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu CY5 dương tính hoặc âm tính. - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM âm tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu CY5 dương tính 2. Phân tích mẫu - Những mẫu dương tính chỉ cần chọn màu FAM để phân tích, không cần quan tâm đến chứng nội, chứng nội có thể dương hoặc âm. - Những mẫu âm tính, chứng nội phải dương tính thì mới kết luận mẫu âm tính thật sự. 3. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 1. Nguyên nhân: Có thể mẫu âm thực sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế. 2. Khắc phục - Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. - Trừ những mẫu sự cố, tất cả các mẫu bình thường đều có thể lấy kết quả. 158. BK/JC virus PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện JC/BK virus trong bệnh phẩm máu và dịch não tủy, nước tiểu. 2. Nguyên lý Xác định định tính và định lượng gen đặc trưng virus JC/BK bằng kỹ thuật real-time PCR II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần <jsontable name="bang_275"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Máu, nước tiểu, huyết tương, dịch não tủy. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Geno-Sen JC/BK Virus (Rotor Gene) Real-time PCR (VD) 2.1. Tách chiết DNA 2.2. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Lấy đủ số tube 0,2 ml cần dùng. - Chuẩn bị MasterMix (bao gồm JC/BK Mix, Mg. Sol JC/BK, IC) và phân phối vào các tube 0,2 ml. - Cho Standards, chứng - hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube PCR Mix. Xong, đặt các tube vào máy real-time PCR. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real- time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” và “JOE” cho mẫu, Standards và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Các chứng chuẩn có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM dương tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu JOE dương tính hoặc âm tính. - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM âm tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu JOE dương tính. 2. Phân tích mẫu định tính - Mẫu có đường biểu diễn dương tính rõ ràng và bắt đầu từ chu kỳ 36 trở về trước, kết luận “Mẫu dương tính”. - Mẫu có đường biểu diễn dương tính và bắt đầu từ sau chu kỳ 36, kết luận “Mẫu nghi ngờ” và đề nghị lấy mẫu lại để thực hiện xét nghiệm. - Mẫu có đường biểu diễn âm tính, kết luận “Không tìm thấy virus trong mẫu”. Những mẫu âm tính, chứng nội phải dương tính thì mới kết luận mẫu âm tính thật sự. 3. Phân tích mẫu định lượng - Mẫu chuẩn (JC/BK Standard - S 1-5) để định lượng được cung cấp trong bộ kit đã biết trước nồng độ, được tính theo copies/ml và được xử lý cùng một phương pháp với mẫu bệnh phẩm. ● Standard 1: 105 copies/ml = 25.000.000 copies/ml ● Standard 2: 104 copies/ml = 2.500.000 copies/ml ● Standard 3: 103 copies/ml = 250.000 copies/ml ● Standard 4: 102 copies/ml = 25.000 copies/ml ● Standard 5: 101 copies/ml = 2.500 copies/ml - Áp dụng công thức sau để qui đổi giá trị đã được xác định của mẫu bệnh phẩm sang copies/ml bằng cách sử dụng đường cong chuẩn: <jsontable name="bang_276"> </jsontable> 4. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Ống giữ mẫu máu được gắn chất chống đông có thể ức thế phản ứng PCR - Khi sử dụng phương pháp tách chiết trong đó có bước dùng buffer để loại bỏ ethanol, phải thực hiện thêm bước ly tâm trước khi tiến hành bước thôi rửa để loại bỏ ethanol còn sót lại. Điều này giúp ngăn ngừa sự ức chế phản ứng PCR. - Để dựng thành đường chuẩn, phải sử dụng tất cả mẫu chuẩn (JC/BK S 1-5). - Trước khi sử dụng, tất cả thuốc thử cần phải được rã đông hoàn toàn và hòa trộn với nhau ( pipet và vortex ngắn) 159. HPV PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định sự có mặt gen đặc trưng của Human papillomavirus (HPV) từ bệnh phẩm dịch đường sinh dục. 2. Nguyên lý Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để xác định sự có mặt gen đặc trưng của HPV bằng kỹ thuật PCR II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_277"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch đường sinh dục, các loại dịch khác, … 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy và có kích thước tương ứng với thang DNA chuẩn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. 160. HPV Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định sự có mặt gen đặc trưng của Human papillomavirus (HPV) từ bệnh phẩm đường sinh dục. 2. Nguyên lý Xác định gen đặc trưng của HPV dựa trên nguyên lý của kỹ thuật real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ly tâm 25000 x g - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_278"> </jsontable>
2,161
5,550
* Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch quệt cổ tử cung, mảnh sinh thiết... 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm HPV Real-time PCR (VD) 2.1. Tách chiết DNA Có thể dùng kit tách chiết DNA bằng hoá chất phenol/chloroform hoặc tách chiết bằng cột của các nhà sản xuất khác như Qiagen, Stratec, Roche... 2.2. Thực hiện phản ứng real-time PCR - Thực hiện bước này với các tube PCR mix được giữ trong khay lạnh hoặc đá đang tan. - Chỉ lấy đủ số tube PCR mix cần. Trước và sau khi đặt phản ứng PCR phải ly tâm tube để tất cả dung dịch nằm dước đáy tube. - Cho chứng +, chứng - hoặc dịch DNA tách chiết vào từng tube HPV rPCR Mix. Xong, đặt các tube vào máy real-time PCR. - Khởi động máy real-time PCR. Khởi động máy tính và chương trình real- time PCR. - Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên máy real-time PCR. - Chọn màu “FAM” và “HEX” cho mẫu, chứng dương và chứng âm. - Cài đặt chương trình “Protocol” cho máy real-time PCR hoạt động - Lưu file dữ liệu vào máy tính - Cho máy real-time PCR chạy chương trình. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM dương tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu HEX dương tính hoặc âm tính. - Chứng âm có đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu FAM âm tính và đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang màu HEX dương tính 2. Phân tích mẫu - Những mẫu dương tính chỉ cần chọn màu FAM để phân tích, không cần quan tâm đến chứng nội, chứng nội có thể dương hoặc âm. - Những mẫu âm tính, chứng nội phải dương tính thì mới kết luận mẫu âm tính thật sự. 3. In đồ thị kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Có mẫu và chứng nội cũng đều âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự. 1. Nguyên nhân Có thể mẫu âm thực sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế. 2. Khắc phục - Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn gặp sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu. - Trừ những mẫu sự cố, tất cả các mẫu bình thường đều có thể lấy kết quả. 161. HPV Genotype Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định genotype của Human Papillomavirrus (HPV) trong bệnh phẩm đường sinh dục. 2. Nguyên lý Xác định genotype của HPV và dựa trên nguyên lý của kỹ thuật real-time PCR và reverse dot blot. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy real-time PCR và hệ thống máy vi tính. - Bộ lưu điện - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm dung cho tube 0,2 ml - Máy ly tâm 25000 x g - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (-70 oC) - Micropipette các thể tích từ 5 ml - 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_279"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch quệt cổ tử cung, mảnh sinh thiết... 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm HPV Genotype Real-time PCR (VD) 2.1. Tách chiết DNA 2.2. Thực hiện phản ứng real-time PCR 2.3. Thực hiện phản ứng reverse dlot blot: thực hiện với những mẫu dương tính ở bước 2.2 IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Chứng dương: có tín hiệu tại vị trí chứng dương - Những genotyp nguy cơ cao: 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66, 68. - Những genotyp nguy cơ thấp: 6, 11, 42, 43, 61, 81. 2. Nhận định kết quả - Mẫu có tín hiệu tròn xanh xuất hiện tại vị trí tương ứng với genotype nào thì kết luận mẫu dương tính với genotype đó. Một mẫu có thể đồng nhiễm nhiều genotype. - Mẫu không có tín hiệu màu thì kết luận: “Mẫu nhiễm HPV genotype khác ngoài genotype của bộ kit”. 3. In hình kết quả V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Tất cả các mẫu đều dương tính kể cả chứng âm. - Nguyên nhân 1: Lô thí nghiệm bị ngoại nhiễm DNA hoặc sản phẩm PCR từ môi trường của khu vực thao tác hoặc nhiễm chéo giữa các mẫu. Khắc phục: Chiếu UV và vệ sinh khu vực thao tác bằng nước Javel để khử nhiễm. Tiến hành lại thí nghiệm thật cẩn thận. - Nguyên nhân 2: Kit bị ngoại nhiễm DNA hoặc sản phẩm PCR trong quá trình sử dụng. Khắc phục: Thay kit mới và thực hiện quá trình như hướng dẫn ở nguyên nhân 1. Trường hợp này không thể lấy kết quả, phải khắc phục và tiến hành lại thí nghiệm. 2. Tín hiệu dương tính yếu, có thể do rửa nhiều và quá lâu làm cho tín hiệu dương tính nhạt hoặc màng lai không sạch vẫn còn màu xanh sẽ khó đọc kết quả. Khắc phục: Phải tuân thủ đúng điều kiện rửa 162. HPV genotype PCR hệ thống tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định genotype của human papiloma virus (HPV) trong bệnh phẩm đường sinh dục. 2. Nguyên lý Xác định genotype của HPV và dựa trên nguyên lý của kỹ thuật real-time PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy tách chiết tự động, máy khuyếch đại và phát hiện tự động - Hệ thống máy tính. - Bộ lưu điện - Máy vortex - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC) hoặc (-70 oC) - Micropipette 1000 ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 22 mẫu/lần. <jsontable name="bang_280"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch sinh dục, mẫu quệt cổ tử cung, mảnh sinh thiết được chứa trong các dung dịch bảo quản mẫu. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm COBAS 4800 HPV-Roche (VD) 2.1. Tách chiết DNA bằng máy tự động 2.2. Khuyếch đại HPV-DNA và đọc kết quả bằng máy tự động IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Điều kiện của phản ứng - Giá trị định type chấp nhận được nếu : - Chứng âm: Valid (Không phát hiện DNA ở bất kỳ kênh nào) - Chứng dương: Valid (phát hiện DNA ở cả 4 kênh: kênh cho type 16, 18, nhóm nguy cơ cao và beta-globin) - Không nhận kết quả nếu chứng âm hoặc chứng dương invalid 2. Phân tích mẫu - Kết quả định type HPV sẽ cho ra cụ thể bị nhiễm HPV 16, HPV 18 hoặc bị nhiễm một trong 12 type nguy cơ cao 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66, 68. - Kết quả của mẫu bệnh phẩm được diễn giải như sau: + Khi chọn xét nghiệm là HPV High Risk Panel <jsontable name="bang_281"> </jsontable> + Khi chọn xét nghiệm là HPV High Risk Panel Plus Genotyping <jsontable name="bang_282"> </jsontable> IV. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Việc lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản không đúng tiêu chuẩn có thể dẫn đến kết quả sai, cho dù phản ứng được thực hiện đúng. 163. HPV genotype giải trình tự gene I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định genotype của Human papillomavirus (HPV) từ dịch đường sinh dục. 2. Nguyên lý Xác định genotype của HPV bằng kỹ thuật giải trình tự nucleotide trên gen đặc trưng. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy vortex - Máy ủ nhiệt - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm)
2,129
5,551
Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_283"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch đường sinh dục, các loại dịch khác… 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện phản ứng PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Giải trình tự gen 2.5. Kiểm tra và so sánh trình tự gen của HPV trên ngân hàng dữ liệu gen quốc tế IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gen đích không bị nhiễu và phải có độ tương đồng ≥ 90 % mới có thể kết luận được genotype của HPV V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng primers và master mix. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 164. Influenza virus A, B test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện virus cúm typ A và typ B trong bệnh phẩm đường hô hấp. 2. Nguyên lý Phát hiện và phân biệt kháng nguyên của virus cúm typ A và typ B dựa trên nguyên lý của kỹ thuật sắc ký miễn dịch. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Đồng hồ bấm giây 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu/lần. <jsontable name="bang_284"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Dịch tỵ hầu, dịch họng của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm SD Bioline Influenza Antigen (VD) 2.1. Dùng que tăm bông lấy dịch tỵ hầu hoặc dịch họng 2.2. Đặt que lấy mẫu vào ống đựng mẫu, ghi mã bệnh phẩm tương ứng 2.2. Nhỏ dung dịch pha loãng vào ống đựng mẫu, trộn đều với bệnh phẩm 2.3. Đặt thanh xét nghiệm vào ống đựng mẫu theo đúng vạch quy định 2.4. Đọc kết quả sau 10 - 15 phút IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Kết quả được chấp nhận khi xuất hiện màu rõ ràng, sắc nét ở vạch chứng C + Dương tính cúm A: khi xuất hiện màu ở vạch C và vạch A + Dương tính cúm B: khi xuất hiện màu ở vạch C và vạch B + Âm tính: khi xuất hiện màu ở vạch chứng C và không xuất hiện màu ở các vạch còn lại. + Không có giá trị: vạch chứng C không xuất hiện sau 15-10 phút thì cần kiểm tra lại hóa chất, các bước thực hiện, làm lại test khác V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Đọc kết quả trước hoặc sau thời gian qui định có thể làm sai lệch kết quả. - Test xét nghiệm cắm quá sâu, quá vạch qui định có thể làm kết quả sai lệch - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất 165. Influenza virus A, B Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gen đặc trưng của virus cúm A và B trong bệnh phẩm đường hô hấp. 2. Nguyên lý Xác định sự có mặt gen đặc trưng của virrus cúm A và B bằng kỹ thuật Real-time RT-PCR. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy Real-time PCR và hệ thống máy tính - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần <jsontable name="bang_285"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch hầu họng, dịch tỵ hầu, dịch súc họng, các loại dịch đường hô hấp dưới. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện phản ứng Real-time RT-PCR 2.3. Phân tích và đánh giá kết quả 2.4. In và trả kết quả IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Chứng dương phải xuất hiện đồ thị huỳnh quang trên đường giới hạn cơ bản, chứng âm không có bất kỳ đường đồ thị huỳnh quang nào xuất hiện. Đường đồ thị huỳnh quang của mẫu có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện trên đường giới hạn cơ bản, căn cứ vào đó để kết luận kết quả. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp positive control (PC) và negative (NC) xuất hiện không đúng với diễn giải ở phần IV thì phải kiểm tra lại Master mix, chứng dương và quá trình tách RNA tổng số, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. - Nếu đường đồ thị huỳnh quang của mẫu xuất hiện ở ngoài chu kỳ thứ 40 thì phải cẩn thận kiểm tra và đánh giá lại mẫu 166. Influenza virus A, B giải trình tự gene I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện gen đặc trưng của influenza virus A và B trong bệnh phẩm đường hô hấp. 2. Nguyên lý Xác định influenza virus A và B bằng kỹ thuật giải trình tự nucleotide của gen đặc trưng. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Bộ lưu điện - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_286"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch hầu họng, dịch tỵ hầu, dịch súc họng, các loại dịch đường hô hấp dưới. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện phản ứng RT-PCR 2.3. Thực hiện phản ứng PCR 2.4. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.5. Giải trình tự gen 2.6. Kiểm tra và so sánh trình tự gen của Influenza virus A, B trên ngân hàng dữ liệu gen quốc tế IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gen đích không bị nhiễu và phải có độ tương đồng ≥ 90 % mới có thể kết luận được Influenza virus A, B V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết RNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 167. JEV IgM miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM đặc hiệu với virus Viêm não Nhật Bản (Japanese encephalitis virus - JEV) trong huyết thanh, huyết tương hoặc dịch não tủy. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM đặc hiệu với JEV bằng kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Tủ lạnh 2o - 8 oC - Micropipette các loại - Đồng hồ bấm giây - Máy ly tâm thường 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 10 mẫu/lần. <jsontable name="bang_287"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm).
2,200
5,552
3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương, dịch não tủy. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm MAC-ELISA chẩn đoán viêm não nhật bản (Viện VSDT) 2.1. Chuẩn bị huyết thanh hoặc huyết tương hoặc dịch não tủy người bệnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất 2.2. Chuẩn bị hóa chất: pha dung dịch rửa, chứng âm, chứng dương… 2.3. Viết sơ đồ mẫu 2.4. Nhỏ mẫu, chứng theo sơ đồ vào các giếng 2.5. Ủ mẫu 2.6. Rửa giếng, thêm kháng nguyên, ủ mẫu. 2.7. Rửa giếng, thêm cộng hợp, ủ mẫu 2.8. Rửa giếng, thêm cơ chất, ủ tránh ánh sáng 2.9. Thêm chất dừng phản ứng, đọc kết quả bằng máy đo quang IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Kết quả được chấp nhận khi giá trị OD của các giếng chứng đạt đủ điều kiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất. + Dương tính khi: OD mẫu xét nghiệm/OD chứng âm ≥ 2 + Mẫu cần kiểm tra lại khi: 3 x OD chứng âm < OD mẫu xét nghiệm < 5 x OD chứng âm + Âm tính khi: OD mẫu xét nghiệm ≤ 3 x OD chứng âm V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thường do: - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Hóa chất bị nhiễm bẩn. - Đọc kết quả quá thời gian qui định sau khi dừng phản ứng. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm. - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 168. Measle virus Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng virus sởi trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM kháng virus sởi dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD) II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy ELISA - Máy ly tâm thường - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipette các loại - Đồng hồ bấm giây 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 10 mẫu/lần <jsontable name="bang_288"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Measles Platelia IgM - Biorad (VD) 2.1. Ly tâm ống bệnh phẩm, chuẩn bị huyết thanh hoặc huyết tương 2.2. Chuẩn bị hóa chất: pha dung dịch rửa, chứng âm, chứng dương… 2.3. Viết sơ đồ mẫu 2.4. Nhỏ dung dịch trung hòa, mẫu, chứng theo sơ đồ vào các giếng 2.5. Ủ mẫu 2.6. Rửa giếng, thêm cộng hợp, ủ mẫu 2.7. Rửa giếng, thêm cơ chất, ủ tránh sáng 2.8. Thêm chất dừng phản ứng, đọc kết quả bằng máy đo quang IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Kết quả được chấp nhận khi giá trị OD của các giếng chứng đạt đủ điều kiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất - Tính C.O theo hướng dẫn của nhà sản xuất + Dương tính khi: OD mẫu > 1.2*C.O + Mẫu cần kiểm tra lại khi: C.O ≤ OD mẫu xét nghiệm ≤ 1.2*C.O + Âm tính khi: OD mẫu < C.O V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót: Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thường do: - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Hóa chất bị nhiễm bẩn, nhiễm các tác nhân oxid hóa. - Đọc kết quả quá 20 phút sau khi dừng phản ứng. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm. - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 169. Rotavirus test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên rota virus trong bệnh phẩm phân. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng nguyên rota virus dựa trên nguyên lý của kỹ thuật sắc ký miễn dịch. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Que tăm bông lấy bệnh phẩm. - Ống nghiệm (được cung cấp sẵn trong bộ kit). - Nước muối sinh lý. - Đồng hồ bấm giây. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần <jsontable name="bang_289"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Phân của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm chẩn đoán SD Bioline Rotavirus (VD). <jsontable name="bang_290"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Âm tính: Chỉ 1 một đường màu xuất hiện ở vùng chứng C. - Dương tinh: 2 đường màu xuất hiện ở vùng chứng (C) và vùng thử nghiệm (T). - Không có giá trị: Không thấy xuất hiện đường màu nào hoặc chỉ có một đường màu tại vùng thử nghiệm (T). Khi đó phải tiến hành làm lại xét nghiệm với một thanh thử khác. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Âm tính giả: Lượng virus đào thải ra ngoài quá thấp, hoặc do sai sót trong quá trình lấy và xử lý mẫu. - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 170. RSV Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng RSV (Respiratory syncytial virus) trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM kháng RSV (Respiratory syncytial virus) dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy ELISA - Đồng hồ bấm giây - Máy ly tâm thường - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Micropipette các loại 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 05 mẫu/lần. <jsontable name="bang_291"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh, huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Ly tâm ống bệnh phẩm, chuẩn bị huyết thanh hoặc huyết tương 2.2. Chuẩn bị hóa chất: pha dung dịch rửa, chứng âm, chứng dương… 2.3. Viết sơ đồ mẫu 2.4. Nhỏ dung dịch trung hòa, mẫu, chứng theo sơ đồ vào các giếng 2.5. Ủ mẫu 2.6. Rửa giếng, thêm cộng hợp, ủ mẫu 2.7. Rửa giếng, thêm cơ chất, ủ tránh sáng 2.8. Thêm chất dừng phản ứng, đọc kết quả IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Kết quả được chấp nhận khi giá trị OD của các giếng chứng đạt đủ điều kiện theo hướng dẫn của nhà sản xuấ. - Tính C.O theo hướng dẫn của nhà sản xuất + Dương tính khi: OD mẫu ≥ C.O + Âm tính khi: OD mẫu < C.O V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thường do: - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Hóa chất bị nhiễm bẩn. - Đọc kết quả quá thời gian qui định sau khi dừng phản ứng. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm. - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 171. RSV Real-time PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định sự có mặt gen đặc trưng của RSV (Respiratory syncytial virus) trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để xác định sự có mặt gen đặc trưng của RSV (Respiratory syncytial virus) bằng kỹ thuật Real-time RT - PCR II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh.
2,204
5,553
- Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy Real-time PCR và hệ thống máy tính - Bộ lưu điện - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_292"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Dịch ngoáy họng, dịch đường hô hấp, các loại dịch khác … 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1.Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2.Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện Real-time RT-PCR 2.3. Phân tích và đánh giá kết quả 2.4. In và trả kết quả IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Chứng dương phải xuất hiện đồ thị huỳnh quang trên đường giới hạn cơ bản, chứng âm không có bất kỳ đường đồ thị huỳnh quang nào xuất hiện. Đường đồ thị huỳnh quang của mẫu có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện trên đường giới hạn cơ bản, căn cứ vào đó để kết luận kết quả. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường positive control (PC) và negative (NC) xuất hiện không đúng với diễn giải ở phần IV thì phải kiểm tra lại Master mix và chứng dương và quá trình tách RNA tổng số, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. - Nếu đường đồ thị huỳnh quang của mẫu xuất hiện ở ngoài chu kỳ thứ 40 thì phải cẩn thận kiểm tra và đánh giá lại mẫu 172. Rubella virus IgM miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng Rubella virus trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM kháng Rubella virus dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10µl đến 1000µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_293"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm PlateliaTM Rubella IgM - BioRad (VD) <jsontable name="bang_294"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Tính giá trị ngưỡng (CO): CO = Trung bình cộng của các chứng ngưỡng (OD R4) 2. Tính tỷ số mẫu bệnh phẩm: Tỷ số bệnh phẩm = OD bệnh phẩm/CO 3. Điều kiện của phản ứng: - CO ≥ 0,3 - 0,8 x CO < OD R4 ≤ 1 ,2 x CO (OD của mỗi giá trị R4 phải nhỏ hơn 20 % giá trị CO) - OD chứng âm (R3)/CO ≤ 0,3 - OD chứng dương (R5)/CO ≥ 1,5 Nếu các chỉ số kiểm tra chất lượng không đáp ứng các điều kiện trên thì phải làm lại xét nghiệm. 4. Diễn giải kết quả + Âm tính: Tỷ số bệnh phẩm < 0,8 + Nghi ngờ: 0,8 ≤ tỷ số bệnh phẩm < 1 → Yêu cầu làm lại xét nghiệm sau 3 tuần với một mẫu bệnh phẩm khác. + Dương tính: tỷ số bệnh phẩm ≥ 1 V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. - Tuân thủ đúng quy trình xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 173. Rubella virus IgM miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng rubella virus trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM kháng rubella virus dựa trên nguyên lý của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_295"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm Rubella IgM Elecsys - Roche (VD) <jsontable name="bang_296"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm: Đánh giá kết quả dựa trên biểu đồ Levey-Jenning (nếu có) 3. Kết quả và báo cáo - Âm tính: Nếu COI < 0.80 - Nghi ngờ: Nếu 0.80 ≤ COI < 1.0 → cần phải kiểm tra lại - Dương tính: Nếu COI ≥ 1.0: V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy báo sample short (do bệnh phẩm bị đông hoặc không đủ) → Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup. - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). 174. Rubella virus IgG miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định nồng độ kháng thể IgG kháng Rubella virus tong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Xác định nồng độ kháng thể IgG kháng Rubella virus dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ELISA (miễn dịch gắn enzyme) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Dàn máy ELISA - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 10µl đến 1000µl. - Bộ pipetman 8 kênh (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần. <jsontable name="bang_297"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2.Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm PlateliaTM Rubella IgG - BioRad (VD) <jsontable name="bang_298"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Xây dựng đường cong chuẩn - Sự xuất hiện và nồng độ của kháng thể Rubella IgG có trong mẫu bệnh phẩm sẽ được xác định bằng cách so sánh độ hấp thụ của mẫu bệnh phẩm với nồng độ tính theo Đơn vị quốc tế (IU/ml) của các giá trị ngưỡng của đường cong chuẩn theo tiêu chuẩn của WHO RUBI 1-94.
2,186
5,554
- Vẽ đường cong chuẩn: + Trục tung (Y): Chấm các giá trị OD của R3, R4a, R4b, R4c. + Trục hoành (X): Chấm các điểm biểu thị các giá trị nồng độ tương ứng của R3, R4a, R4b, R4c (IU/ml) - Đối với mỗi mẫu bệnh phẩm, tính hiệu giá kháng thể Rubella IgG bằng cách xác định nồng độ tương ứng từ đường cong chuẩn vẽ được với độ hấp thụ đo được. 2. Điều kiện của phản ứng - OD chứng ngưỡng 15 (R4a) ≥ 0,2 - OD chứng ngưỡng 60 (R4b) ≥ 0 ,4 - OD R4a/OD R3 (chứng ng ưỡng 0) ≥ 0,5 - OD R4b/OD R4a ≥ 1,5 - OD chứng ngưỡng 200 (R4c)/OD R4b ≥ 1,2 3. Diễn giải kết quả + Âm tính: nếu hiệu giá < 10 IU/ml + Nghi ngờ: nếu 10 IU/ml ≤ hiệu giá < 15 IU/ml + Dương tính: nếu hiệu giá ≥ 15 IU/ml V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thông thường do: - Thực hiện sai các bước trong quy trình hướng dẫn. - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/ huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Dung dịch cơ chất bị nhiễm bởi các tác nhân oxid hoá (thuốc tẩy, ion kim loại v.v…) - Dung dịch dừng phản ứng bị nhiễm bẩn. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. - Tuân thủ đúng quy trình xét nghiệm - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. 175. Rubella virus IgG miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định nồng độ kháng thể IgG kháng rubella virus trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Xác định nồng độ kháng thể IgG kháng rubella virus dựa trên nguyên lý của của kỹ thuật CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động - Bộ lưu điện - Máy ly tâm thường. - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC hoặc - 70 oC) (nếu có) - Micropipette đơn kênh thể tích từ 50 µl đến 200 µl.. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu/lần <jsontable name="bang_299"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Rubella IgG Elecsys - Roche (VD) <jsontable name="bang_300"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm: Đánh giá kết quả dựa trên biểu đồ Levey-Jenning (nếu có) 3. Kết quả và báo cáo - Âm tính: Nếu COI < 10 IU/ml - Dương tính: Nếu COI ≥ 10 IU/ml V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy báo sample short (do bệnh phẩm bị đông hoặc không đủ) → Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup. - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). 176. Rubella virus PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định sự có mặt của virus Rubella trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Xác định sự có mặt của gen đặc trưng cho virus Rubella bằng kỹ thuật RT- PCR II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Bộ lưu điện - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu bệnh phẩm/lần <jsontable name="bang_301"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Chất tiết của đường hô hấp, máu, dịch não tủy, nước tiểu 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện RT-PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy và có kích thước tương ứng với thang DNA chuẩn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết RNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. 177. Rubella virus giải trình tự gene I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định sự có mặt của virus Rubella trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Xác định virus Rubella bằng kỹ thuật giải trình tự nucleotide của đoạn gen đặc trưng. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Bộ lưu điện - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 25000 x g - Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (-20 oC hoặc -70 oC) - Micropipette 2.2 Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 02 mẫu bệnh phẩm/lần <jsontable name="bang_302"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Chất tiết của đường hô hấp, máu, dịch não tủy, nước tiểu 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 3. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết RNA tổng số 2.2. Thực hiện RT-PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Giải trình tự gen 2.5. Kiểm tra và so sánh trình tự gen của virus Rubella trên ngân hàng dữ liệu gen quốc tế IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự DNA của gen đích không bị nhiễu và phải có độ tương đồng ≥ 90 % mới có thể kết luận được virus Rubella V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết RNA tổng số, chất lượng primers và master mix, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 178. Hồng cầu, bạch cầu trong phân soi tươi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện hồng cầu, bạch cầu trong phân. 2. Nguyên lý Nhận định hồng cầu, bạch cầu trong phân khi làm tiêu bản soi tươi dưới kính hiển vi quang học dựa trên hình thể, kích thước, và cấu tạo. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_303"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật).
2,185
5,555
- Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Phân 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Nhỏ dung dịch NaCL 9 ‰ và dung dịch Lugol 1% lên trên một lam kính. 2.2. Dùng que lấy một lượng phân (bao kín đầu que) hòa đều với giọt NaCL 9 ‰ đến khi có màu đục, làm tương tự đối với giọt Lugol 1%. 2.3. Đặt lá kính lên trên giọt dung dịch. 2.4. Quan sát kính hiển vi ở vật kính 40X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Dương tính - Hồng cầu: hình tròn kích thước 7-8µm màu hồng nhạt, trung tâm nhạt màu. - Hồng cầu thoái hóa: bờ răng cưa không đều. - Bạch cầu đa nhân hình tròn kích thước lớn 10 - 15µm. - Bạch cầu đơn nhân hình tròn, bầu dục, đa giác kích thước 20 - 25 µm. 2. Âm tính Không tìm thấy hồng cầu, bạch cầu. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Nhỏ quá nhiều dung dịch lên lam kính. - Làm tiêu bản quá dầy hoặc quá mỏng. 2. Xử trí Đặt tiêu bản trên tờ báo vẫn đọc được chữ là đạt. Nếu làm tiêu bản quá dầy sẽ khó soi, làm mỏng quá sẽ bỏ sót không phát hiện được hồng cầu, bạch cầu. 179. Hồng cầu trong phân test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện hồng cầu trong phân. 2. Nguyên lý Phát hiện hemoglobin trong phân dựa trên nguyên lý sắc ký miễn dịch. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Đồng hồ bấm giờ (nếu có) - Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_304"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Phân 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2.Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm chẩn đoán Hemosure iFOB Test. 2.1. Lấy thanh thử ra khỏi bao để ở nhiệt độ phòng . 2.2. Dùng que lấy bệnh phẩm (bao kín đầu que) nhúng que vào lọ dung dịch trong test thử, lắc đều. 2.3. Nhỏ 3 giọt dung dịch trên vào thanh thử. 2.4. Đọc kết quả trong vòng 5- 10 phút. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Dương tính Xuất hiện 2 vạch trên thanh thử ở vị trí C và T. 2. Âm tính Xuất hiện 1 vạch trên thanh thử ở vị trí C. 3. Không có giá trị Không thấy xuất hiện vạch nào trên thanh thử. Phải tiến hành làm lại xét nghiệm với một thanh thử khác. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Đọc kết quả sau quá 10 phút dễ gây phản ứng dương tính giả. Nên có đồng hồ đặt giờ để đọc kết quả đúng giờ qui định. 180. Đơn bào đường ruột soi tươi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện đơn bào đường ruột gây bệnh (Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Isospora belli, Trichomonas intestinalis…) trong phân. 2. Nguyên lý Đơn bào đường ruột gây bệnh được phát hiện qua hình thể, kích thước, tính chất di động và bắt màu trong môi trường có NaCL 9‰ và Lugol 1% soi dưới kính hiển vi quang học. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_305"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3.Bệnh phẩm Phân 4.Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem Phụ lục 4). Lưu ý: - Không lấy phân làm XN khi uống thuốc Bismuth hoặc Barium. - Mẫu phân làm xét nghiệm tránh lẫn nước tiểu. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Nhỏ giọt dung dịch NaCL 9 ‰ và giọt dung dịch Lugol 1% lên trên một lam kính. 2.2. Dùng que lấy một lượng phân (bao kín đầu que) hòa đều vào dung dịch NaCL 9 ‰ đến khi có màu đục, làm tương tự đối với dung dịch Lugol. 2.3. Đặt lá kính lên trên dung dịch. 2.4. Quan sát kính hiển vi ở vật kính 40X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Dương tính Quan sát ở vật kính 40X tìm thể hoạt động và bào nang của đơn bào. Thể hoạt động của Amip kích thước 13-30µm chuyển động bằng chân giả. - Thể hoạt động của Giardia hình thìa kích thước 9-21 x 5-15µm chuyển động bằng roi. - Trichomonas hình quả lê kích thước 5-12 x 5-6µm chuyển động được nhờ các roi. - Bào nang Amip hình tròn có vỏ dày bắt màu vàng, kích thước trung bình 12µm bên trong có từ 2-4 nhân. - Bào nang Giardia hình bầu dục kích thước 10-14 x7-9µm, bên trong có từ 2-4 nhân có thể thấy vết roi cuộn lại trong bào nang. 2. Âm tính Không thấy thể hoạt động, bào nang của đơn bào đường ruột. Lưu ý Trong trường hợp xét nghiệm lần đầu âm tính, để phát hiện KST gây bệnh có thể xét nghiệm 2 mẫu phân tiếp theo trong vòng từ 7-10 ngày. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Nhỏ quá nhiều dung dịch lên lam kính . - Tiêu bản quá dầy hoặc quá mỏng. 2. Xử trí Đặt tiêu bản trên tờ báo vẫn đọc được chữ là đạt. Nếu làm tiêu bản quá dầy sẽ khó soi, làm mỏng sẽ bỏ sót không phát hiện được đơn bào đường ruột. 181. Đơn bào đường ruột nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện đơn bào đường ruột gây bệnh (Isospora belli, Cryptosporidium, Cyclospora) trong phân. 2. Nguyên lý Một số đơn bào đường ruột có đặc điểm kháng cồn/acid nên có thể được phát hiện bằng kỹ thuật nhuộm Ziehl-Neelsen. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Đồng hồ bấm giờ. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_306"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Phân 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Dùng que gỗ lấy phân phết lên lam kính, để khô. 2.2. Nhỏ dung dịch đỏ Fucsin phủ kín lên trên bệnh phẩm. 2.3. Rửa nước. 2.4. Tẩy màu bằng H2SO4 5% đến khi hết màu đỏ. 2.5. Rửa nước 2.6. Nhỏ dung dịch xanh methylen. 2.7. Rửa nước. 2.8. Quan sát dưới kính hiển vi vật kính 10X- 100X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Dương tính - Nang trứng của Cryptosporidium hình tròn bắt màu đỏ kích thước từ 4-6µm. - Nang trứng của Cyclospora hình tròn bắt màu đỏ kích thước từ 8-10µm. - Nang trứng của Isospora hình bầu dục bắt màu đỏ kích thước 20- 30 x 10- 19µm. 2. Âm tính Không tìm thấy đơn bào đường ruột. Lưu ý: Trong trường hợp xét nghiệm lần đầu âm tính, để phát hiện KST gây bệnh có thể xét nghiệm 2 mẫu phân tiếp theo trong vòng từ 7-10 ngày. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Tẩy chưa hết màu đỏ Fucsin. 2. Xử trí Nếu bệnh phẩm dày để đủ thời gian nhưng vẫn còn màu đỏ Fucsin cần phải tẩy lại lần 2 bằng H2SO4 5% đến khi bệnh phẩm phai hết màu đỏ. 182. Trứng giun, sán soi tươi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện trứng giun, sán trong phân. 2. Nguyên lý Nhận định trứng giun, sán dựa vào hình thể, kích thước, cấu tạo và tính chất bắt màu khi soi tươi. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 3. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương.
2,182
5,556
2.1. Trang thiết bị Kính hiển vi quang học Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_307"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Phân 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1.Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Nhỏ dung dịch NaCL 9 ‰ và dung dịch Lugol 1% lên trên 1 lam kính. 2.2. Dùng que lấy một lượng phân (bao kín đầu que) hòa đều vào giọt dung dịch NaCL 9 ‰ đến khi có màu đục, làm tương tự đối với giọt dung dịch Lugol 1%. 2.3. Đặt lá kính lên trên giọt dung dịch. 2.4. Quan sát kính hiển vi ở vật kính 10X- 40X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Dương tính - Trứng giun đũa hình tròn hoặc bầu dục kích thước 35-50 x 45-75 mm, ngoài cùng là lớp albumin xù xì bắt màu vàng, vỏ dầy, trong là khối nhân sẫm màu. Ngoài ra có thể còn gặp trứng giun đũa mất tầng albumin. - Trứng giun đũa không thụ tinh hình bầu dục kích thước 43- 47 x 85-95µm. Vỏ mỏng ít xù xì bên trong có những tế bào hoàng thể. - Trứng giun móc hình bầu dục kích thước 40-60 mm màu trong vỏ mỏng, trong là khối nhân phân chia từ 2-4 phần . - Trứng giun tóc hình bầu dục, kích thước 22-50 mm giống hình quả cau, màu vàng vỏ dầy, 2 cực có 2 nắp. - Trứng sán lá gan nhỏ bắt màu vàng hình bầu dục một đầu có nắp một đầu có gai, kích thước 27-35 x 12-19µm. - Trứng sán lá gan lớn hình bầu dục kích thước lớn từ 130-150 x 63-90µm, màu vàng nhạt vỏ mỏng, một đầu có nắp. - Trứng sán lá phổi hình bầu dục màu vàng nâu sẫm kích thước lớn từ 80-120 x 50- 70µm, ở đầu có nắp trong trứng thấy có 1 đám tế bào. - Trứng sán dây hình tròn vỏ dầy màu nâu sẫm kích thước từ 36-51µm. 2. Âm tính Không thấy trứng giun, sán. Lưu ý Trong trường hợp xét nghiệm lần đầu âm tính, để phát hiện KST gây bệnh có thể xét nghiệm 2 mẫu phân tiếp theo trong vòng từ 7-10 ngày. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Nhỏ quá nhiều dung dịch lên lam kính. - Làm tiêu bản quá dầy hoặc quá mỏng. 2. Xử trí Đặt tiêu bản trên tờ báo vẫn đọc được chữ là đạt. Nếu làm tiêu bản quá dầy sẽ khó soi, làm mỏng quá sẽ bỏ sót trứng giun sán. 183. Trứng giun soi tập trung I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện trứng giun đũa, tóc, móc trong phân. 2. Nguyên lý Nước muối bão hòa có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của trứng giun đũa, tóc, móc vì vậy sẽ làm cho trứng giun nổi lên trên bề mặt của dung dịch và bám vào bề mặt của lá kính. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Đồng hồ bấm giờ 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_308"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Phân 3. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Cho nước muối bão hòa vào lọ đựng bệnh phẩm (1/3 lọ), dùng que đánh tan bệnh phẩm. 2.2. Nhỏ nước muối bão hòa vào gần đầy lọ gạt bỏ bệnh phẩm nổi trên bề mặt sau đó nhỏ tiếp dung dịch vào đầy miệng lọ. 2.3. Đậy lá kính lên trên lọ bệnh phẩm để thời gian 15 phút. 2.4. Nhấc lá kính đặt trên lam kính. 2.5. Quan sát kính hiển vi ở vật kính 10X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Dương tính Quan sát tất cả các vi trường ở vật kính 10X tìm trứng giun, chọn vi trường có số trứng giun cao nhất để đánh giá kết quả: - Trứng giun đũa hình tròn hoặc bầu dục kích thước 35-50 x 45-75m, ngoài cùng là lớp Albumin xù xì bắt màu vàng, vỏ dầy, trong là khối nhân sẫm màu. Ngoài ra có thể còn gặp trứng giun đũa mất tầng Albumin. - Trứng giun móc hình bầu dục kích thước 40-60m màu trong vỏ mỏng, trong là khối nhân phân chia từ 2-4. - Trứng giun tóc hình bầu dục, kích thước 22-50m giống hình quả cau, màu vàng vỏ dầy, 2 cực có 2 nắp. Ghi tên trứng giun và mức độ nhiễm: - 1 trứng giun / vi trường: (+) - 2 - 5 trứng giun / vi trường: (++) - 6 - 20 trứng giun / vi trường: (+++) - > 20 trứng giun / vi trường: (++++) 2. Âm tính Không thấy trứng giun Lưu ý Trong trường hợp xét nghiệm lần đầu âm tính, để phát hiện KST gây bệnh có thể xét nghiệm 2 mẫu phân tiếp theo trong vòng từ 7-10 ngày. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Không gạt bỏ bệnh phẩm nổi trên miệng lọ, kết quả có thể bị sai. - Để thời gian quá ngắn trứng giun chưa kịp nổi trên bề mặt dung dịch. 2. Xử trí - Gạt bỏ sạch bệnh phẩm nổi trên mặt dung dịch. - Để đủ thời gian quy định. 184. Strongyloides stercoralis (Giun lươn) ấu trùng soi tươi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện ấu trùng S. stercoralis trong phân. 2. Nguyên lý Ấu trùng S. stercoralis được phát hiện dựa vào hình thể, kích thước và chuyển động khi soi tươi phân. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_309"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Phân 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Dùng que sạch lấy phân ở nhiều vị trí, cho vào lọ sạch có dán nhãn ghi đủ các thông tin tên, tuổi người bệnh, khoa phòng gửi xét nghiệm, ngày giờ lấy bệnh phẩm. Thời gian để mẫu làm xét nghiệm không quá 1 giờ. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Nhỏ dung dịch NaCL 9 ‰ lên lam kính. 2.2. Dùng que lấy bệnh phẩm hòa lên trên dung dịch NaCL 9 ‰ đến khi đục. 2.3. Đặt lá kính lên trên giọt dung dịch. 2.4. Quan sát kính hiển vi ở vật kính 10X- 40X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Dương tính - Ấu trùng giun lươn có kích thước 16 x 220µm, chuyển động. - Phân biệt ấu trùng giun lươn và ấu trùng giun móc, mỏ: hình thể 2 loại ấu trùng khó có thể phân biệt, nhưng ấu trùng giun lươn xuất hiện ngay sau khi phân mới bài xuất còn ấu trùng giun móc, mỏ xuất hiện muộn (18- 24 giờ). 2. Âm tính Không thấy ấu trùng giun lươn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Nhỏ quá nhiều dung dịch lên lam kính. - Làm tiêu bản quá dầy hoặc quá mỏng. 2. Xử trí Nhỏ dung dịch vừa phải. 185. Angiostrongylus cantonensis (Giun tròn chuột) Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng với Angiostrongylus cantonensis có trong mẫu huyết thanh. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng với Angiostrongylus cantonensis có trong mẫu huyết thanh bằng kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy đọc ELISA. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm - Tủ lạnh 2-8ºC - Micropipette 10 µl, 200 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Ống nghiệm. - Ống đong chia vạch. - Giấy thấm. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_310"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh. 3. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Lấy bộ kít ra khỏi tủ lạnh, lấy đủ số giếng cần làm.
2,174
5,557
2.2. Nhỏ chứng dương, chứng âm và mẫu huyết thanh đã pha loãng vào mỗi giếng. 2.3. Ủ ở nhiệt độ 15-25°C. 2.4. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.5. Thêm Conjugate vào mỗi giếng, ủ ở nhiệt độ phòng. 2.6. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.7. Nhỏ TMB vào mỗi giếng ủ ở nhiệt độ phòng. 2.8. Nhỏ stop solution. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đọc kết quả Cài đặt bước sóng máy đọc là 450nm/650nm-620nm. Đọc kết quả theo hướng dẫn của bộ kít. 2. Kiểm tra chất lượng Kiểm tra chất lượng cho phép đánh giá sự ổn định của bộ kít. Bộ kít không được sử dụng nếu bất kỳ chứng dương hoặc chứng âm rơi ra khỏi ngưỡng quy định. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Rửa kỹ các giếng thử. Sau khi rửa vỗ nhẹ thanh nhựa vào giấy thấm cho ráo nước và làm tiếp các bước tiếp theo ngay không để các giếng bị khô. 186. Clonorchis/Opisthorchis (Sán lá gan nhỏ) Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG đặc hiệu với sán lá gan nhỏ có trong mẫu huyết thanh. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG đặc hiệu với sán lá gan nhỏ dựa trên nguyên lý của kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA). II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ lạnh 2 - 8 oC - Hệ thống máy ELISA - Micropipette các loại - Máy in - Đồng hồ bấm giây - Máy ly tâm thường 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_311"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Lấy bộ kít ra khỏi tủ lạnh, lấy đủ số giếng cần làm. 2.2. Chuẩn bị hóa chất: pha dung dịch rửa, chứng âm, chứng dương… 2.3. Nhỏ mẫu, chứng theo sơ đồ vào các giếng 2.4. Ủ mẫu 2.5. Rửa giếng, thêm cộng hợp, ủ mẫu 2.6. Rửa giếng, thêm cơ chất, ủ tránh sáng 2.7. Thêm chất dừng phản ứng, đọc kết quả bằng máy đo quang IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Kết quả được chấp nhận khi giá trị OD của các giếng chứng đạt đủ điều kiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất - Tính C.O theo hướng dẫn của nhà sản xuất + Dương tính khi: OD mẫu ≥ C.O + Âm tính khi: OD mẫu < C.O V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Có thể xảy ra hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả, thường do: - Chứng âm và những mẫu bệnh phẩm âm tính bị nhiễm chéo bởi huyết thanh/huyết tương có nồng độ kháng thể cao. - Hóa chất bị nhiễm bẩn, nhiễm các tác nhân oxid hóa. - Đọc kết quả quá thời gian qui định sau khi dừng phản ứng. 2. Xử trí - Tuân thủ đúng các bước quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn về độ ổn định hóa chất xét nghiệm trong bộ sinh phẩm sử dụng. - Kiểm tra và vệ sinh máy rửa thường xuyên trước và sau khi làm xét nghiệm. - Chia hóa chất (chất cộng hợp, dung dịch hiện màu và dừng phản ứng) vào ống nghiệm sạch trước mỗi lần nhỏ. - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất 187. Cysticercus cellulosae (Sán lợn) Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng với Cysticercus cellulosae có trong mẫu huyết thanh. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng với Cysticercus cellulosae có trong mẫu huyết thanh bằng kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA). II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy đọc ELISA - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm - Tủ lạnh 2 - 8ºC - Micropipette 10 µl, 200 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Ống nghiệm. - Ống đong chia vạch. - Giấy thấm. 2.1. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_312"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm chẩn đoán của Scimedx (USA) 2.1. Lấy bộ kít ra khỏi tủ lạnh, lấy đủ số giếng cần làm. 2.2. Nhỏ chứng dương, chứng âm và mẫu huyết thanh đã pha loãng 1/64 vào mỗi giếng. 2.3. Ủ ở nhiệt độ 15-25°C 2.4. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.5. Thêm Conjugate vào mỗi giếng, ủ ở nhiệt độ phòng. 2.6. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.7. Nhỏ TMB vào mỗi giếng ủ ở nhiệt độ phòng. 2.8. Nhỏ Stop Solution. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đọc kết quả Cài đặt bước sóng máy đọc là 450nm/650nm-620nm. Đọc kết quả theo hướng dẫn của bộ kít. 2. Kiểm tra chất lượng Kiểm tra chất lượng cho phép đánh giá sự ổn định của bộ kít. Bộ kít không được sử dụng nếu bất kỳ chứng dương hoặc chứng âm rơi ra khỏi ngưỡng quy định. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Rửa kỹ các giếng thử. Sau khi rửa vỗ nhẹ thanh nhựa vào giấy thấm cho ráo nước và làm tiếp các bước tiếp theo ngay không để các giếng bị khô. 188. Entamoeba histolytica (Amip) Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH, NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng với Entamoeba histolytica có trong mẫu huyết thanh. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng với Entamoeba histolytica có trong mẫu huyết thanh bằng kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy đọc ELISA - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm - Tủ lạnh 2- 8ºC - Micropipette 10 µl, 200 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Ống nghiệm. - Ống đong chia vạch. - Giấy thấm. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_313"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm chẩn đoán của Scimedx (USA) 2.1. Lấy bộ kít ra khỏi tủ lạnh, lấy đủ số giếng cần làm. 2.2. Nhỏ chứng dương, chứng âm và mẫu huyết thanh đã pha loãng 1/64 vào mỗi giếng. 2.3. Ủ ở nhiệt độ 15-25°C 2.4. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.5. Thêm Conjugate vào mỗi giếng, ủ ở nhiệt độ phòng. 2.6. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.7. Nhỏ TMB vào mỗi giếng ủ ở nhiệt độ phòng. 2.8. Nhỏ Stop Solution. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đọc kết quả Cài đặt bước sóng máy đọc là 450nm/650nm-620nm. Đọc kết quả theo hướng dẫn của bộ kít. 2. Kiểm tra chất lượng Kiểm tra chất lượng cho phép đánh giá sự ổn định của bộ kít. Bộ kít không được sử dụng nếu bất kỳ chứng dương hoặc chứng âm rơi ra khỏi ngưỡng quy định. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Rửa kỹ các giếng thử. Sau khi rửa vỗ nhẹ thanh nhựa vào giấy thấm cho ráo nước và làm tiếp các bước tiếp theo ngay không để các giếng bị khô. 189. Fasciola (Sán lá gan lớn) Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng với Fasciola có trong mẫu huyết thanh. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng Fasciola có trong mẫu huyết thanh bằng kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA). II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy đọc ELISA - Máy ly tâm - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ lạnh 2 - 8 oC - Micropipette 10 µl, 200 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu. - Ống nghiệm. - Ống đong chia vạch. - Giấy thấm. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_314"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm).
2,203
5,558
3.Bệnh phẩm Huyết thanh. 4.Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2.Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm chẩn đoán của Scimedx (USA) 2.1. Lấy bộ kít ra khỏi tủ lạnh, lấy đủ số giếng cần làm. 2.2. Nhỏ chứng dương, chứng âm và mẫu huyết thanh đã pha loãng 1/100 vào mỗi giếng. 2.3. Ủ ở nhiệt độ 15-25°C. 2.4. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.5. Thêm Conjugate vào mỗi giếng, ủ ở nhiệt độ phòng. 2.6. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.7. Nhỏ Chromogen vào mỗi giếng ủ ở nhiệt độ phòng. 2.8. Nhỏ Stop Solution. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đọc kết quả Cài đặt bước sóng máy đọc là 450nm/650nm-620nm. Đọc kết quả theo hướng dẫn của bộ kít. 2. Kiểm tra chất lượng Kiểm tra chất lượng cho phép đánh giá sự ổn định của bộ kít. Bộ kít không được sử dụng nếu bất kỳ chứng dương hoặc chứng âm rơi ra khỏi ngưỡng quy định. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Rửa kỹ các giếng thử. Sau khi rửa vỗ nhẹ thanh nhựa vào giấy thấm cho ráo nước và làm tiếp các bước tiếp theo ngay không để các giếng bị khô. 190. Filaria (Giun chỉ) ấu trùng trong máu nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện ấu trùng giun chỉ trong máu. 2. Nguyên lý Nhận định ấu trùng giun chỉ trong máu trên tiêu bản nhuộm Giemsa dựa trên hình thể, cấu tạo, kích thước và tính chất bắt màu. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Đồng hồ bấm giờ 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_315"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm) 3. Bệnh phẩm Máu toàn phần có chống đông. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1.Lấy bệnh phẩm + Thời gian lấy máu Lấy máu về đêm từ 22 giờ đêm đến 4 giờ sáng. + Cách lấy máu Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Làm 3 giọt máu đặc trên cùng 1 lam để khô. 2.2. Pha dung dịch Giemsa cốt với dung dịch đệm nồng độ 10%. 2.3. Nhuộm lam với dung dịch Giemsa đã pha để 10 phút. 2.4. Rửa nước, để khô. 2.5. Quan sát kính hiển vi vật kính 10X- 40X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Dương tính Ấu trùng giun chỉ có kích thước 180 - 220 X 5 - 6µm bắt màu xanh tím. Ngoài cùng là lớp áo dài hơn thân, trên thân có các hạt nhiễm sắc. 2. Âm tính Không tìm thấy ấu trùng giun chỉ. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Giọt máu đặc bị bong sau khi nhuộm do lấy máu quá nhiều hoặc khi rửa dưới vòi nước chảy mạnh. 2. Xử trí Lấy máu vừa phải, rửa dưới vòi nước chảy nhẹ hoặc đưa vào trong chậu rửa. 191. Gnathostoma(Giun đầu gai) Ab Miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng với Gnathostoma có trong mẫu huyết thanh. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng với Gnathostoma có trong mẫu huyết thanh bằng kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA). II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy đọc ELISA - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm - Tủ lạnh 2 - 8ºC - Micropipette 10 µl, 200 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Ống nghiệm. - Ống đong chia vạch. - Giấy thấm. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_316"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Lấy bộ kít ra khỏi tủ lạnh, lấy đủ số giếng cần làm. 2.2. Nhỏ chứng dương, chứng âm và mẫu huyết thanh đã pha loãng vào mỗi giếng. 2.3. Ủ ở nhiệt độ 15-25°C. 2.4. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.5. Thêm Conjugate vào mỗi giếng, ủ ở nhiệt độ phòng. 2.6. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.7. Nhỏ TMB vào mỗi giếng ủ ở nhiệt độ phòng. 2.8. Nhỏ Stop Solution. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đọc kết quả Cài đặt bước sóng máy đọc là 450nm/650nm-620nm. Đọc kết quả theo hướng dẫn của bộ kít. 2. Kiểm tra chất lượng - Kiểm tra chất lượng cho phép đánh giá sự ổn định của bộ kít. Bộ kít không được sử dụng nếu bất kỳ chứng dương hoặc chứng âm rơi ra khỏi ngưỡng quy định. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Rửa kỹ các giếng thử. Sau khi rửa vỗ nhẹ thanh nhựa vào giấy thấm cho ráo nước và làm tiếp các bước tiếp theo ngay không để các giếng bị khô. 192. Plasmodium (Ký sinh trùng sốt rét) nhuộm soi định tính I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện ký sinh trùng sốt rét trong máu. 2. Nguyên lý Nhận định ký sinh trùng sốt rét trong máu nhuộm Giemsa dựa trên hình thể, cấu tạo, kích thước và tính chất bắt màu. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Đồng hồ bấm giờ 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_317"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Máu toàn phần có chống đông. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Làm tiêu tiêu bản giọt máu đặc và giọt máu đàn để khô. 2.2. Cố định giọt máu đàn bằng cồn 96°. 2.3. Pha dung dịch Giemsa cốt với dung dịch đệm nồng độ 10%. 2.4. Nhuộm lam với dung dịch Giemsa đã pha để 10 phút. 2.5. Rửa nước, để khô. 2.6. Quan sát kính hiển vi vật kính 100X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Dương tính - Có 4 loài ký sinh trùng sốt rét gây bệnh cho người Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium malariae, Plasmodium ovale. - Các thể gặp khi xét nghiệm máu - Plasmodium falciparum: Thể tư dưỡng, thể giao bào ở máu ngoại vi, hiếm gặp thể phân liệt. - Plasmodium vivax, Plasmodium malariae, Plasmodium ovale: Cả 3 thể: thể tư dưỡng, thể phân liệt, thể giao bào ở máu ngoại vi. Đánh giá mức độ nhiễm KSTSR ở giọt máu đặc theo 4 mức độ - 1 - 10 KST / 100 vi trường: (+). - 11 - 100 KST / 100 vi trường: (++). - 1 - 10 KST / 1 vi trường: (+++). - > 10 KST / 1 vi trường: (++++). 2. Âm tính Không tìm thấy ký sinh trùng sốt rét. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Giọt máu đặc bị bong sau khi nhuộm do lấy máu quá nhiều hoặc khi rửa dưới vòi nước chảy mạnh. 2. Xử trí Lấy máu vừa phải, rửa dưới vòi nước chảy nhẹ hoặc đưa vào trong chậu rửa. 193. Plasmodium (Ký sinh trùng sốt rét) nhuộm soi định lượng I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Đếm số lượng ký sinh trùng sốt rét có trong 1mm³ máu trên tiêu bản nhuộm Giemsa. 2. Nguyên lý Đếm số lượng ký sinh trùng sốt rét trong máu nhuộm Giemsa dựa trên hình thể, cấu tạo, kích thước và tính chất bắt màu. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Đồng hồ bấm giờ. - Hai máy đếm. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_318"> </jsontable>
2,192
5,559
* Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Máu toàn phần có chứa chống đông. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Làm tiêu bản giọt máu đặc và giọt máu đàn trên cùng 1 lam để khô. 2.2. Cố định giọt máu đàn bằng cồn 96º, để khô. 2.3. Pha dung dịch Giemsa cốt với dung dịch đệm nồng độ 10%. 2.4. Nhuộm dung dịch Giemsa 10% để 10 phút, rửa nước, để khô. 2.5. Quan sát kính hiển vi vật kính 100X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Xác định số lượng ký sinh trùng sốt rét trên 1mm³ máu theo bạch cầu (Dựa vào số lượng bạch cầu chuẩn 8.000 BC). - Nếu đếm được 200 BC, số lượng KSTSR > 10, áp dụng công thức <jsontable name="bang_319"> </jsontable> - Nếu đếm được 200 BC, số lượng KSTSR < 10 thì tiếp tục đếm cho đủ 500 BC hoặc 1.000 BC rồi áp dụng công thức trên. - Trường hợp mật độ KSTSR trên lam nhiều: Đếm chưa đủ 200 BC, số lượng KSTSR ≥ 500 thì không đếm tiếp mà áp dụng công thức trên. - Cách trả lời kết quả xét nghiệm với kết quả đếm được (VD nhiễm P. falciparum thể tư dưỡng) KSTSR: P.FT+ = Số lượng KST đếm được/µl. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Giọt máu đặc bị bong sau khi nhuộm do lấy máu quá nhiều hoặc khi rửa dưới vòi nước chảy mạnh. 2. Xử trí Lấy máu vừa phải, rửa dưới vòi nước chảy nhẹ hoặc đưa vào trong chậu rửa. 194. Plasmodium (Ký sinh trùng sốt rét) Ag test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng nguyên ký sinh trùng sốt rét trong máu. 2. Nguyên lý Kháng thể kháng ký sinh trùng sốt rét sẽ gắn đặc hiệu với kháng nguyên (ký sinh trùng sốt rét) có trong bệnh phẩm máu. Phản ứng xảy ra theo nguyên lý sắc ký miễn dịch. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Micropipette. - Đồng hồ bấm giờ. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_320"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Máu toàn phần có chống đông. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2.Tiến hành kỹ thuật Sinh phẩm chẩn đoán của SD BIOLINE 2.1. Lấy thanh thử ra khỏi bao, để trên mặt phẳng khô sạch. 2.2. Lấy 5µl máu đầu ngón tay bằng ống hút đến ngang vạch có sẵn hoặc máu tĩnh mạch cho vào giếng tròn S. 2.3. Nhỏ 4 giọt buffer vào giếng vuông bên cạnh. 2.4. Đọc kết quả sau 15 -30 phút. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Âm tính Chỉ có vạch C. 2. Dương tính - P. falciparum dương tính: có 2 vạch C và P.f - P. vivax dương tính: có 2 vạch C và P.v - Nhiễm phối hợp cả P. falciparum và P.vivax: có 3 vạch : vạch C, P. f và P.v 3. Không giá trị Không có vạch C. Phải tiến hành làm lại xét nghiệm với một thanh thử khác. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Không đọc kết quả quá 30 phút vì có thể dẫn đến kết quả sai. 195. Strongyloides stercoralis (Giun lươn) Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng với Strongyloides stercoralis có trong mẫu huyết thanh. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng với Strongyloides stercoralis có trong mẫu huyết thanh bằng kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA). II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy đọc ELISA. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm - Tủ lạnh 2-8°C - Micropipette 10 µl, 200 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Ống nghiệm. - Ống đong chia vạch. - Giấy thấm. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_321"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm chẩn đoán của Scimedx (USA) 2.1. Lấy bộ kít ra khỏi tủ lạnh, lấy đủ số giếng cần làm. 2.2. Nhỏ chứng dương, chứng âm và mẫu huyết thanh đã pha loãng 1/64 vào mỗi giếng. 2.3. Ủ ở nhiệt độ 15-25°C. 2.4. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.5. Thêm Conjugate vào mỗi giếng, ủ ở nhiệt độ phòng. 2.6. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.7. Nhỏ TMB vào mỗi giếng ủ ở nhiệt độ phòng. 2.8. Nhỏ Stop Solution. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đọc kết quả Cài đặt bước sóng máy đọc là 450nm/650nm-620nm. Đọc kết quả theo hướng dẫn của bộ kít. 2. Kiểm tra chất lượng Kiểm tra chất lượng cho phép đánh giá sự ổn định của bộ kít. Bộ kít không được sử dụng nếu bất kỳ chứng dương hoặc chứng âm rơi ra khỏi ngưỡng quy định. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Rửa kỹ các giếng thử. Sau khi rửa vỗ nhẹ thanh nhựa vào giấy thấm cho ráo nước và làm tiếp các bước tiếp theo ngay không để các giếng bị khô. 196. Toxocara (Giun đũa chó mèo) Ab miễn dịch bán tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng với Toxocara có trong mẫu huyết thanh. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng với Toxocara có trong mẫu huyết thanh bằng kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA). II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy đọc ELISA. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm - Tủ lạnh 2-8ºC - Micropipette 10 µl, 200 µl, 1000 µl. - Giá đựng ống máu - Ống nghiệm. - Ống đong chia vạch. - Giấy thấm. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_322"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. Các bước tiến hành Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm chẩn đoán của Scimedx (USA) 2.1. Lấy bộ kít ra khỏi tủ lạnh, lấy đủ số giếng cần làm. 2.2. Nhỏ chứng dương, chứng âm và mẫu huyết thanh đã pha loãng 1/64 vào mỗi giếng. 2.3. Ủ ở nhiệt độ 15-25°C trong 10 phút 2.4. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.5. Thêm Conjugate vào mỗi giếng, ủ ở nhiệt độ phòng trong 5 phút. 2.6. Rửa với dung dịch rửa đã pha loãng, lắc sạch nước. 2.7. Nhỏ TMB vào mỗi giếng ủ ở nhiệt độ phòng trong 5 phút. 2.8. Nhỏ Stop Solution. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đọc kết quả Cài đặt bước sóng máy đọc là 450nm/650nm-620nm. Đọc kết quả theo hướng dẫn của bộ kít. 2. Kiểm tra chất lượng Kiểm tra chất lượng cho phép đánh giá sự ổn định của bộ kít. Bộ kít không được sử dụng nếu bất kỳ chứng dương hoặc chứng âm rơi ra khỏi ngưỡng quy định. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Rửa kỹ các giếng thử. Sau khi rửa vỗ nhẹ thanh nhựa vào giấy thấm cho ráo nước và làm tiếp các bước tiếp theo ngay không để các giếng bị khô. 197. Toxoplasma IgM miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgM kháng toxoplasma virus trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgM kháng toxoplasma virus dựa trên nguyên lý của kỹ CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy Cobas e 6000 - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Bộ lưu điện - Máy ly tâm - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC) hoặc (- 70 oC) (nếu có) - Micropipette thể tích từ 50 µl đến 200 µl.. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu/lần. <jsontable name="bang_323"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm).
2,212
5,560
3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm Toxo IgM Elecsys Roche (VD) <jsontable name="bang_324"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm Chứng nội kiểm, ngoại kiểm: Đánh giá kết quả dựa trên biểu đồ Levey-Jenning (nếu có) 3. Kết quả và báo cáo - Âm tính: Nếu COI < 0,8. - Không xác định: Nếu 0,8 ≤ COI < 1. - Dương tính: Nếu COI ≥ 1. Những mẫu không xác định cần kiểm tra lại lần 2. Nếu vẫn lặp lại kết quả lần đầu thì nên xét nghiệm lại với mẫu bệnh phẩm thứ hai sau 2 - 3 tuần. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy báo sample short (do bệnh phẩm bị đông hoặc không đủ) → Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup. - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). 198. Toxoplasma IgG miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện kháng thể IgG kháng toxoplasma virus trong huyết thanh hoặc huyết tương. 2. Nguyên lý Phát hiện kháng thể IgG kháng toxoplasma virus dựa trên nguyên lý của kỹ CLIA (miễn dịch điện hóa phát quang) (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy Cobas e 6000 - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Bộ lưu điện - Máy ly tâm - Tủ lạnh 2 oC - 8 oC - Tủ âm sâu (- 20 oC) hoặc (- 70 oC) (nếu có) - Micropipette thể tích từ 50 µl đến 200 µl.. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) Thực hiện xét nghiệm 01 mẫu/lần. <jsontable name="bang_325"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 6. 2. Tiến hành kỹ thuật: Bộ sinh phẩm Toxo IgG Elecsys Roche (VD) <jsontable name="bang_326"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Đánh giá theo tiêu chuẩn nhà sản xuất - Chạy kiểm tra chứng 1 và chứng 2 trên tất cả các điện cực dùng để chạy xét nghiệm. - Giá trị chứng đạt được phải nằm trong khoảng giới hạn xác định. 2. Đánh giá theo tiêu chuẩn phòng xét nghiệm: Chứng nội kiểm, ngoại kiểm: Đánh giá kết quả dựa trên biểu đồ Levey-Jenning (nếu có) 3. Kết quả và báo cáo - Âm tính: Nếu COI < 1 IU/ml - Không xác định: Nếu 1 ≤ COI < 30 IU/ml - Dương tính: Nếu COI ≥ 30 IU/ml Những mẫu không xác định cần kiểm tra lại lần 2. Nếu vẫn lặp lại kết quả lần đầu thì nên xét nghiệm lại với mẫu bệnh phẩm thứ hai sau 2 - 3 tuần. * Ngưỡng phát hiện và dải định lượng: - Ngưỡng phát hiện: 0,13 IU/ml - Dải định lượng: 0,13 - 650 IU/ml V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy báo sample short (do bệnh phẩm bị đông hoặc không đủ) → Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup. - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). 199. Toxoplasma Avidity miễn dịch tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ Xác định ái tính của các kháng thể IgG kháng T. gondii trong huyết thanh và huyết tương người dựa trên nguyên lý của kỹ thuật ECLIA (miễn dịch điện hóa phát quang (VD). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất 2.1. Trang thiết bị - Hệ thống máy miễn dịch tự động. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm thường. - Tủ âm 200C (nếu có). - Tủ lạnh 40C -80C - Pipet vi lượng thể tích 50 µl - 200 µl 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_327"> </jsontable> * Ghi chú: Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh: xem chi tiết phụ lục 2. - Từ chối những bệnh phẩm không đạt yêu cầu: xem chi tiết phụ lục 4. 2. Tiến hành kỹ thuật Bộ sinh phẩm Elecsys Toxo IgG Avidity (Roche) (VD) <jsontable name="bang_328"> </jsontable> IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Tính toán - Máy phân tích tự động tính toán nồng độ chất phân tích trong mỗi mẫu đo dưới dạng U/ml - Ái tính (Avi%) được tính toán theo công thức: Avi% = 100 - [(IU/ml của aliquot xử lý với DilToxoAv /IU/ml của aliquot xử lý với DilUni x 100%] Chú ý: + Nếu mẫu pha loãng bằng DilUni có nồng độ < 3 IU/mL (kết quả không xác định) thì không thể tính toán ái tính. + Nếu mẫu pha loãng bằng DilToxoAv có nồng độ < 0.130 IU/mL (< giới hạn phát hiện thấp hơn) thì không thể tính toán ái tính. 2. Diễn giải kết quả Kết quả thu được với XN Elecsys Toxo IgG Avidity được diễn giải như sau: <jsontable name="bang_329"> </jsontable> - Nếu kết quả vùng xám, khuyến cáo lấy lại mẫu trong khoảng thời gian thích hợp (khoảng 2-4 tuần sau) → làm lại xét nghiệm. Các kết quả Elecsys Toxo IgG Avidity nên được sử dụng kết hợp với bệnh sử, thăm khám lâm sàng và các kết quả XN khác như Toxo IgG, Toxo IgM đặc hiệu. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Máy sẽ báo sample short (bệnh phẩm đông hoặc không đủ) →. Chú ý ly tâm mẫu thật kỹ ngay từ đầu hoặc hút mẫu ra cup (thực hiện theo đúng yêu cầu của lấy mẫu xét nghiệm Vi sinh) - Không sử dụng thuốc thử đã quá hạn sử dụng. - Tránh tạo bọt ở lọ thuốc thử và các loại mẫu (bệnh phẩm, calibration và chứng). - Các kết quả trên người bệnh HIV, người bệnh đang tham gia liệu pháp ức chế miễn dịch hay trên những người bệnh có các rối loạn khác dẫn đến ức chế miễn dịch thì nên thận trọng khi diễn giải kết quả - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 200. Demodex soi tươi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện hình thái các loài Demodex gây bệnh ngoài da. 2. Nguyên lý Dưới tác dụng của KOH 10% biểu mô sừng mềm và mỏng do đó bộc lộ hình thái Demodex. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Dụng cụ sấy lam (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_330"> </jsontable> QC ký sinh trùng Demodex: Có bộ tiêu bản mẫu 3. Bệnh phẩm Bệnh phẩm vẩy da, chất bã nhờn 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. Các bước tiến hành Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Dùng dao cùn đặt vuông góc với bề mặt da và song song với lam kính, sau đó cạo vẩy da ở vị trí được chỉ định - Cạo sâu hơn cạo nấm da - Vị trí thường lấy: Mặt, đầu, lưng, ngực 2. Tiến hành kỹ thuật Tập trung bệnh phẩm lên lam kính - Nhỏ KOH 10%, đậy lamen, ấn nhẹ để bệnh phẩm ngấm hoá chất và dàn đều. - Nếu bệnh phẩm là chất bã hòa tan vào 1-2 giọt dầu thực vật. Đọc sau vài phút. - Thời gian thực hiên: 5- 7 phút và đọc kết quả sau 1-2giờ. IV. Nhận định kết quả - Quan sát đặc điểm hình thể của Demodex - Đối với Demodex trưởng thành, cơ thể chia làm 3 phần rõ: Đầu, ngực, đuôi. Chúng chỉ khác nhau ở phần đuôi (D. folliculorum đuôi dài, D. brevis đuôi ngắn). Còn phần đầu và ngực tương tự nhau - Đánh giá độ tập trung của Demodex: + Nếu độ tập trung của Demodex > hoặc = 5 con/ vi trường ở độ phóng đại thấp (100): Demodex là tác nhân gây bệnh. + Nếu độ tập trung của Demodex < 5/ vi trường ở độ phóng đại thấp (100) thì Demodex chưa hẳn là tác nhân gây bệnh. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Lấy bệnh phẩm tại thương tổn không điển hình - Bệnh phẩm lẫn nhiều chất bã và vẩy da - Bệnh phẩm quá dầy hoặc quá mỏng - Không lấy được bệnh phẩm ở sâu - Người bệnh bôi thuốc diệt ký sinh trùng 2. Xử trí - Chọn thương tổn điển hình (như mô tả) - Dùng ngón trỏ dàn mỏng bệnh phẩm - Cạo sâu hơn cạo nấm một chút
2,178
5,561
- Người bệnh không bôi thuốc diệt ký sinh trùng trước đó 3-5 ngày. 201. Demodex nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện hình thái các loài Demodex gây bệnh ngoài da 2. Nguyên lý Hình thái Demodex được quan sát rõ khi bệnh phẩm được hòa tan trong dầu thực vật. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Bàn lấy bệnh phẩm - Hộp đựng dao cùn đã tiệt trùng - Giá đựng lam 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_331"> </jsontable> QC ký sinh trùng Demodex: Có bộ tiêu bản mẫu. 3. Bệnh phẩm: Chất bã 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Vị trí vùng mặt: Mũi, rãnh mũi má, giữa hai cung mày, cằm - Ngoài ra, còn lấy ở vị trí khác: + Lưng + Ngực… 2. Các bước thực hiện 2.1. Dùng hai ngón trỏ và ngón cái nặn chất bã. 2.2. Dùng dao cùn gạt lượng chất bã vừa nặn trên bề mặt da 2.3. Tập trung bệnh phẩm lên lam kính 2.4. Nhỏ dầu thực vật 10%, 2.5. Hòa chất bã vào giọt dầu thực vật đến khi tan hoàn toàn 2.6. Đậy lamen, ấn nhẹ để bệnh phẩm ngấm hoá chất và dàn đều. VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Dùng vật kính 10X quan sát sơ bộ hình thể, đếm số lượng và độ tập trung của Demodex. Còn vật kính 20X, 40X nhận định rõ hình thể, cấu tạo của từng loại và từng giai đoạn Demodex. - Quan sát kỹ đặc điểm hình thể của Demodex trưởng thành Đối với Demodex trưởng thành, cơ thể chia làm 3 phần rõ rệt: + Đầu: Có 1 đôi râu, ở giữa là cái mỏ nhọn, có thể chuyển động được. + Ngực: Bốn đôi chân ngắn đối xứng nhau, chuyển động nhiều. + Đuôi: Dạng hình ống giống như giun, bên trong chứa đầy hạt và không bào. Có thể chuyển động nhưng ít hơn so với chân. - Có hai loài Demodex nhưng về hình thái chúng chỉ khác nhau ở phần đuôi (D. folliculorum đuôi dài, D. brevis đuôi ngắn). Còn phần đầu và ngực tương tự nhau - Chiều dài của Demodex + D.folliculorum: Con đực 0,219mm, con cái 0,294mm. + D.brevis: Con đực 0,165mm, con cái 0,208mm. - Đánh giá độ tập trung của Demodex + Nếu độ tập trung của Demodex > hoặc = 5 con/ vi trường ở độ phóng đại thấp (100): Demodex là tác nhân gây bệnh. + Nếu độ tập trung của Demodex < 5/ vi trường ở độ phóng đại thấp (100) thì Demodex chưa hẳn là tác nhân gây bệnh. - Bên cạnh đó, trên tiêu bản dầu thực vật có thể quan sát được sự chuyển động của Demodex rất sinh động V. NHỮNG SAI XÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Nặn quá nhiều chất bã và nhỏ ít dầu thực vật - Hòa bệnh phẩm chưa tan hoàn toàn 2. Xử trí - Nặn chất bã vừa phải tương ứng với lượng dầu thực vật để chất bã tan hoàn toàn trong dầu thực vật. - Dùng ngón tay dàn mỏng bệnh phẩm. 202. Phthirus pubis (Rận mu) soi tươi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện hình thái Phthirus pubis gây bệnh ngoài da 2. Nguyên lý Dưới tác dụng của KOH 10% biểu mô sừng mềm và mỏng do đó bộc lộ hình thái Phthirus pubis. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1 Trang thiết bị Bàn lấy bệnh phẩm 2.2 Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_332"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Vẩy da, sợi lông mu 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm - Dùng kính lúp soi vùng lông và da mu - Chú ý vùng chân lông tìm rận mu - Ở thân lông có thể tìm thấy trứng rận 2. Các bước tiến hành 2.1. Dùng lược mau chải từ chân lông ra ngọn một cách nhẹ nhàng . 2.2. Đặt tờ giấy trắng vuông góc vùng da mu và song song với lược mau. 2.3. Dùng kính lúp soi vào tờ giấy trắng tìm rận hoặc có thể soi vào vùng da mu và thân lông tìm ấu trùng, trứng rận. VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Rận mu: + Cơ thể chia làm 3 phần rõ rệt: Đầu có vòi, ăng ten, mắt đơn, ngực có 3 đốt, bụng có 9 đốt. + Rận trưởng thành có 3 cặp chân, ấu trùng có 4 cặp chân đối xứng nhau. - Ngoài ra, có thể thấy trứng của rận bám trên thân lông. V. NHỮNG SAI XÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Cần phân biệt rận mu với: Chấy, Ghẻ và các loại Rận trên súc vật. - Người bệnh dùng thuốc diệt ký sinh trùng 2. Xử trí - Khi tìm thấy rận mu theo đúng mô tả như trên là tiêu chuẩn chẩn đoán xác định. - Người bệnh bôi thuốc diệt ký sinh trùng phải ngừng từ 3-5 ngày. 203. Phthirus pubis (Rận mu) nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện hình thái ký sinh trùng Rận gây bệnh ngoài da 2. Nguyên lý Dưới tác dụng của glycerin hoặc dầu thực vật bộc lộ hình thái Rận II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Dụng cụ sấy lam (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_333"> </jsontable> 5. Bệnh phẩm Vẩy da. 6. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Dùng kính lúp soi vùng lông và da mu, chú ý vùng chân lông tìm rận mu, thân lông để tìm ấu trùng hoặc trứng. Sau đó, dùng lược mau chải từ chân lông ra ngọn một cách nhẹ nhàng và hứng vào 1 tờ giấy trắng. - Có thể dùng dao cùn cạo vùng lông và da mu, hứng vào lam kính - Nhỏ 1 giọt KOH 20%, hoặc dầu Parafin, đậy lamen, soi ngay dưới kính hiển vi quang học. Thực hiên xét nghiêm trong 5 phút và đọc kết quả sau 10 phút IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Dùng vật kính 10X để quan sát - Rận mu: + Cơ thể chia làm 3 phần rõ rệt: Đầu có vòi, ăng ten, mắt đơn, ngực có 3 đốt, bụng có 9 đốt. + Rận trưởng thành có 3 cặp chân, ấu trùng có 4 cặp chân đối xứng nhau. - Ngoài ra, trên tiêu bản có thể thấy trứng rận bám trên thân lông. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Lấy bệnh phẩm tại thương tổn không điển hình - Bệnh phẩm quá dầy hoặc quá mỏng - Phân biệt với Rận gây bệnh ở súc vật: Rận, Ghẻ chó, mèo… - Người bệnh bôi thuốc diệt ký sinh trùng 2. Xử trí - Chọn thương tổn điển hình (như mô tả) - Dùng ngón trỏ dàn mỏng bệnh phẩm - Nhận định hình thái điển hình ký sinh trùng rận (như mô tả trên) - Người bệnh không bôi thuốc diệt ký sinh trùng trước đó 3-5 ngày. 204. Sarcoptes scabies hominis (Ghẻ) soi tươi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện hình thái ký sinh trùng ghẻ gây bệnh ngoài da 2. Nguyên lý Dưới tác dụng của KOH 10% biểu mô sừng mềm và mỏng do đó bộc lộ hình thái ghẻ. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Dụng cụ sấy lam (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_334"> </jsontable> QC ký sinh trùng Demodex: Có bộ tiêu bản mẫu 3. Bệnh phẩm Vẩy da. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh. 2. Tiến hành kỹ thuật - Xác định luống ghẻ - Làm test BI - Nhỏ dung dịch KOH 10%, đậy lamen xem dưới kính hiển vi. Thực hiên kỹ thuật trong 5 phút và nhận định kết quả trong 10 phút. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Cái ghẻ: + Hình thái: Cơ thể chia làm 3 phần rõ rệt. Hình dạng bầu dục, màu trắng xám, miệng ngắn lưng gồ. + Con trưởng thành có 4 cặp chân, ấu trùng có 3 cặp chân đối xứng nhau + Ngoài ra, thấy các thành phần khác như: Trứng, ấu trùng hoặc chất thải của Ghẻ. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Lấy bệnh phẩm tại thương tổn không điển hình - Bệnh phẩm nhiều vẩy da - Bệnh phẩm quá dầy hoặc quá mỏng - Phân biệt với ghẻ gây bệnh ở súc vật: ghẻ chó, mèo… - Người bệnh bôi thuốc diệt ký sinh trùng 2. Xử trí - Chọn thương tổn điển hình (như mô tả) - Dùng ngón trỏ dàn mỏng bệnh phẩm - Nhận định hình thái điển hình ký sinh trùng ghẻ (như mô tả trên) - Người bệnh không bôi thuốc diệt ký sinh trùng trước đó 3-5 ngày. 205. Sarcoptes scabies hominis (Ghẻ) nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện hình thái ghẻ gây bệnh ngoài da 2. Nguyên lý Dưới tác dụng của glycerin hoăc dầu thực vật bộc lộ hình thái ghẻ II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị
2,199
5,562
- Kính hiển vi quang học - Bàn lấy bệnh phẩm - Hộp đựng dao cùn đã tiệt trùng - Giá đựng lam - Kính núp 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_335"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Vẩy da 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm - Cạo vẩy da bằng dao cùn - Xác định luống ghẻ: + Là đường chỉ nhỏ ngoằn nghoèo dài từ 3 đến 10 mm + Có màu xám hoặc đen + Cuối luống ghẻ là điểm phình to + Lấy dao cùn cạo sâu vào da có thể bắt được cái ghẻ - Ngoài ra nên lấy nhiều vị trí khác: + Kẽ tay + Nếp lằn vú + Vùng bẹn + Mông + Quy đầu 2. Tiến hành kỹ thuật 2.2. Làm test Burown ink - Nhỏ 2-3 giọt Xanhmetylen vào điểm đầu đường hầm (rãnh ghẻ) - Giữ yên trong thời gian 10 - 15 phút - Sau đó đem soi ngay dưới ánh đèn 2.3. Dùng dao cùn cạo vào điểm phình to cuối luống ghẻ 2.4. Phết lên lam đã nhỏ sẵn 1 giọt dầu thực vật 2.5. Đậy lamen, soi dưới kính hiển vi quang học. Thực hiện kỹ thuật trong 10 phút và đọc kết quả sau 5 - 10 phút IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Dùng vật kính 10X để xác định: - Cái ghẻ + Hình thể: Cơ thể không chia làm 3 phần rõ rệt. Hình dạng bầu dục, màu trắng xám, miệng ngắn, lưng gồ và không có mắt, đầu có vòi hút thức ăn, đồng thời đào hầm vào thượng bì. + Con trưởng thành có 4 cặp chân, ấu trùng có 3 cặp chân, đối xứng nhau. + Kích thước: Cái ghẻ: 330 - 250 mm. Ghẻ đực: 220 - 150 mm - Trong dầu thực vật cái ghẻ di động được dễ dàng - Ngoài ra, ta còn thấy các thành phần khác của ghẻ như: Trứng, ấu trùng hoặc chất thải của ghẻ. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Bệnh phẩm nhiều vẩy da nên khó nhận định khi soi trong dầu hay glycerin. - Lấy thương tổn không điển hình và ít vị trí - Phân biệt với các loại Ghẻ khác gây bệnh cho súc vật như: Ghẻ chó, mèo - Người bệnh bôi thuốc diệt ký sinh trùng. 2. Xử trí - Đối với Ghẻ tăng sừng (Ghẻ Na-uy) có thể cạo bỏ lớp vẩy da, sau đó dùng kính lúp soi vào vùng thương tổn để cạo vẩy và đôi khi có thể thấy rất nhiều cái ghẻ. - Chọn thương tổn điển hình và lấy nhiều vị trí. Mỗi vị trí một lam - Khi tìm thấy được cái ghẻ với đặc điểm mô tả như trên là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định. Ngoài ra, trên tiêu bản có thể thấy ấu trùng, trứng, phân hoặc một trong các loại trên. - Người bệnh bôi thuốc diệt ký sinh trùng phải ngừng từ 3-5 ngày. 206. Cysticercus cellulosae (Sán lợn) ấu trùng soi mảnh sinh thiết I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ Phát hiện các ấu trùng Cysticercus cellulosae (sán lợn) trong mảnh sinh thiết. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_336"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Tổn thương da hoặc các tổ chức, cơ quan, bộ phận trong cơ thể,...nghi ngờ có ấu trùng Cysticercus cellulosae (sán lợn) 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Mảnh sinh thiết nguyên tổ chức khối u, nghi ngờ có ấu trùng Cysticercus cellulosae, tổ chức không bị vỡ. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị tiêu bản - Dùng dao tách nhẹ nhàng khối u, bộc lộ từ ngoài vào trong, đến khi gặp tổ chức khác thường so với xung quanh (cục trắng giống hạt đu đủ non), thì nhẹ nhàng tách bỏ tổ chức đó ra khỏi khối u và đặt lên lam kính. - Dùng một lam kính khác, đặt lên lam kính có tổ chức rồi ép nhẹ 2 lam kính - Dùng băng dính trắng, quấn 2 đầu của 2 lam ép, kết thúc quá trình làm lam. 2.2. Soi tìm ấu trùng dưới kính hiển vi quang học. Soi kính hiển vi vật kính 10X IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Ấu trùng cư trú ở cơ vân: xuất hiện các nang dưới da với kích thước 17-20 x 7-10 mm, mầu trắng đục nang chứa nước và có một đầu sán cùng với đốt cổ lộn vào bên trong, đầu có 4 giác và 2 vòng móc. <jsontable name="bang_337"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Tách bệnh phẩm không đúng vị trí có ấu trùng, hoặc đúng nhưng không còn nguyên vẹn ấu trùng. Khắc phục bằng cách làm cẩn thận và chính xác. 207. Gnathostoma ấu trùng soi mảnh sinh thiết I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ Phát hiện ấu trùng Gnathostoma bằng phương pháp soi mảnh sinh thiết. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_338"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Tổn thương các tổ chức dưới da, các đường hầm dưới da hoặc các ổ áp xe dưới da nghi ngờ có ấu trùng Gnathostoma. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Mảnh sinh thiết hoặc dịch ổ áp xe. - Yêu cầu bệnh phẩm: Nếu tổ chức sinh thiết dưới da thì lấy đầy đủ cục u sinh thiết, không bị vỡ. Nếu bệnh phẩm là dịch ổ áp xe thì dùng bơm kim tiêm to hút dịch hoặc dùng các các dụng cụ chuyên dụng khác lấy dịch bệnh phẩm cho vào ống đựng bệnh phẩm. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị tiêu bản - Nếu bệnh phẩm là tổ chức sinh thiết dưới da thì dùng dao tách nhẹ để tổ chức lên lam kính, dùng một lam kính khác ép nhẹ và dùng băng dính trắng quấn hai đầu lam. - Nếu bệnh phẩm là dịch ổ áp xe thì lấy dịch cho lên lam kính và ép lam giống như trên để soi kính hiển vi. 2.2. Soi tìm ấu trùng dưới kính hiển vi quang học Soi kính hiển vi quang học vật kính 10X hoặc 40X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Ấu trùng có kích thước 3-4 mm xuất hiện trong mô hoặc trong ổ áp xe. - Hình thể không cân đối một đầu to, một đầu nhỏ. Đầu có 4 hàng gai, chạy theo chiều ngang, gai to, thô, miệng gồm 2 môi. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Tách bệnh phẩm không đúng vị trí có ấu trùng, hoặc đúng nhưng không còn nguyên vẹn ấu trùng. Khắc phục bằng cách làm cẩn thận và chính xác. - Nếu dịch, lấy không đúng chỗ tổn thương, có ít hoặc không có ấu trùng. Khắc phục bằng cách lấy đúng vị trí và lấy nhiều bệnh phẩm, làm nhiều lần để tránh bỏ sót. 208. Taenia (Sán dây) soi tươi định danh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ Phân biệt đốt sán dây bò và đốt sán dây lợn bằng phương pháp quan sát sự khác nhau về cấu trúc của đốt sán được nhuộm bằng mực tàu. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_339"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Đốt sán già theo phân ra ngoài hoặc tự ra ngoài. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Lấy bệnh phẩm phân có đốt sán hoặc đốt sán tự do không theo phân. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị tiêu bản - Dùng 1 lam kính đặt 1 đốt sán già lên lam kính, dùng một lam kính khác đặt lên đốt sán và ép nhẹ. - Lấy băng dính trắng quấn chặt 2 đầu lam kính - Dùng bơm tiêm 10, tiêm mực tầu vào lỗ sinh dục, để cho mực tầu thấm vào các nhánh tử cung. 2.2. Quan sát Bằng mắt thường để quan sát chiều dài đốt sán và dưới kính hiển vi quang học vật kính 10X hoặc 40X để đếm số lượng nhánh tử cung. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Sán dây lợn: Đốt già dài 10-12 mm, tử cung chia 6-12 nhánh 2. Sán dây bò: Đốt già dài 18-20 mm, tử cung chia 18-35 nhánh. <jsontable name="bang_340"> </jsontable> V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Quá trình tiêm phải chính xác đảm bảo mực tầu thấm hết cố lượng nhánh tử cung, như vậy đếm mới chính xác số lượng nhánh tử cung. 209. Toxocara (Giun đũa chó, mèo) soi mảnh sinh thiết I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ Phát hiện các ấu trùng Toxocara (giun đũa chó, mèo) bằng phương pháp soi mảnh sinh thiết. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Lò hấp dụng cụ phẫu thuật 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_341"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Sinh thiết gan ở các u hạt, phổi, não, thận, nghi ngờ có ấu trùng Toxocara (giun đũa chó, mèo). 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Bệnh phẩm là mảnh sinh thiết gan ở các u hạt, phổi, não, thận, nghi ngờ có ấu trùng Toxocara.
2,186
5,563
Yêu cầu bệnh phẩm sinh thiết phải nguyên vạn các u hạt. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị tiêu bản - Làm tiêu bản bằng phương tách bệnh phẩm sinh thiết và lấy các u hạt - Đặt u hạt lên lam kính và dùng 1 lam kính khác ép nhẹ - Lấy băng dính trắng quấn 2 đầu lam kính. 2.2. Soi tìm ấu trùng dưới kính hiển vi quang học. Soi kính hiển vi vật kính 10X hoặc 40X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Ấu trùng có kích thước kích thước 0,5-1mm xuất hiện trong bệnh phẩm sinh thiết. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Bệnh phẩm lấy không đúng chỗ tổn thương hoặc lấy nhưng các u hạt bị vỡ không còn nguyên vẹn, hoặc lấy nguyên vẹn nhưng khi tiến hành làm thì bi vỡ hoặc không đầy đủ. Khắc phục bằng cách lấy cẩn thận và chính xác. 210. Trichinella spiralis (Giun xoắn) soi mảnh sinh thiết I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ Phát hiện các ấu trùng Trichinella spiralis (giun xoắn) trong mảnh sinh thiết. II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_342"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Tổn thương cơ (thường gặp là cơ ở cơ dép, cẳng chân) hoặc các tổ chức, cơ quan, bộ phận trong cơ thể, nghi ngờ có ấu trùng Trichinella spiralis (giun xoắn) 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Mảnh sinh thiết. Yêu cầu bệnh phẩm là các nang trong tổ chức cơ, lấy nguyên vẹn các nang nghi ngờ. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị tiêu bản - Dùng dao tách nhẹ nhàng nang và đặt lên lam kính - Dùng một lam kính khác, đặt lên lam kính có nang rồi ép nhẹ 2 lam kính - Dùng băng dính trắng, quấn 2 đầu của 2 lam ép, kết thúc quá trình làm lam 2.2. Soi tìm ấu trùng Quan sát ấu trùng ở vật kính 10X hoặc 40X . IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Ấu trùng cư trú ở cơ dép, cẳng chân, xuất hiện các nang với kích thước 900-1300 x 35-49 µm, thường cuộn lại như vòng soắn lò xo trong một nang hình quả cau ở tổ chức, trong một nang có thể có 2-3 ấu trùng. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Tách bệnh phẩm không đúng vị trí có ấu trùng, hoặc đúng nhưng không còn nguyên vẹn ấu trùng. Khắc phục bằng cách làm cẩn thận và chính xác. 211. Trichomonas vaginalis soi tưoi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện Trichomonas vaginalis gây bệnh đường sinh dục 2. Nguyên lý Trichomonas vaginalis được phát hiện qua hình thể, kích thước, tính chất di động trong môi trường có NaCL 9‰ soi dưới kính hiển vi quang học. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1.Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_343"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Khí hư âm đạo 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh. 2. Tiến hành kỹ thuật Bệnh phẩm sau khi lấy hoà vào giọt nước muối sinh lý 0,9% đã nhỏ sẵn trên lam kính. Đậy lá kính soi ngay trên kính hiển vi quang học. Thực hiện kỹ thuật trong 10 phút và đọc kết quả sau 3-5 phút IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Quan sát kính hiển vi quang học vật kính 10X, 40X - Hình thể trùng roi giống hạt chanh, di động xoay tròn - Có 5 roi: 4 roi trước, 1 roi sau - Chiều dài 10-20µm. Chiều rộng 5-12 µm. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Phân biệt trùng roi với bọt khí, bạch cầu - Trùng roi nhanh chết ở nhiệt độ phòng - Bệnh phẩm quá dày 2.Xử trí - Hình thái trùng roi và tính chất di động điển hình như mô tả trên - Dùng ngón tay ấn nhẹ vào giữa lam đuổi bọt khí ra rìa tiêu bản - Lau bớt dịch tiết và hòa đều bệnh phẩm vào giọt nước muối sinh lý. 212. Trichomonas vaginalis nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện Trichomonas vaginalis gây bệnh đường sinh dục 2. Nguyên lý Trichomonas vaginalis được phát hiện qua hình thể, kích thước cấu tạo khi nhuộm HE, soi dưới kính hiển vi quang học. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Dụng cụ sấy lam (nếu có) 2.2.Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_344"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Khí hư âm đạo 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh. 2. Tiến hành kỹ thuật Bệnh phẩm sau khi lấy dàn mỏng trên lam kính sau đó tiến hành nhuộm: rửa nước, Hematoxylin 3-5 phút, tẩy cồn acid 3-5 phút, gắn lá kính. Soi trên kính hiển vi quang học. Thực hiện kỹ thuật trong 10 -15 phút và đọc kết quả sau 10 phút IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Quan sát kính hiển vi quang học ở vật kính 10X, 40X thấy - Hình thể trùng roi giống hạt chanh - Có 5 roi: 4 roi trước, 1 roi sau - Chiều dài 10-20µm. Chiều rộng 5-12 µm. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót - Phân biệt Trùng roi với bạch cầu - Tẩy acid quá lâu làm mất mầu của trùng roi - Bệnh phẩm quá dày 2. Xử trí - Nhận biết hình thể trùng roi điển hình như mô tả. - Thực hiện đúng kỹ thuật nhuộm - Dàn bệnh phẩm đúng kỹ thuật 213. Pneumocystis jirovecii nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện Pneumocystis jirovecii có trong bệnh phẩm. 2. Nguyên lý Phát hiện Pneumocystis jirovecii bằng kỹ thuật nhuộm bạc dựa vào hình thể, kích thước, cấu tạo. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. - Bộ thuốc nhuộm Bạc bao gồm: Dung dịch acid Chromic hoặc acid Perioric; Dung dịch nhuộm Bạc; Dung dịch Gold clorid 0,1%; Dung dịch Bouins; Dung dịch Thiosunphat; Dung dịch Chromotrope 5%. - Nước cân bằng 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy lắc - Máy ly tâm 3000 vòng/phút - Tủ ấm 60-70 độ C 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_345"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Đờm, dịch rửa phế quản, phế nang, hoặc sinh thiết phổi. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm - Đờm, dịch rửa phế quản, phế nang, hoặc sinh thiết phổi. - Nếu bệnh phẩm là dịch hoặc đờm thì lấy 2-5ml. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Chuẩn bị bệnh phẩm: Xử lý bệnh phẩm - Đối với dịch rửa phế quản, dịch màng phổi: lấy khoảng 2 ml vào ống thủy tinh ly tâm với tốc độ 3000 vòng/phút x 10 phút, lấy cặn. - Đối với bệnh phẩm đờm: lấy khoảng 1ml đờm, cho thêm 1 ml nước muối sinh lý 0.9%, làm tan đờm bằng máy lắc hoặc đũa lắc thủy tinh sau đó ly tâm với tốc độ 3000 vòng/phút x 10 phút, lấy cặn. 2.2. Làm tiêu bản Dùng que cấy lấy bệnh phẩm đã ly tâm lấy cặn dàn tiêu bản lên lam kính (đường kính từ 1 - 1,5 cm) và để khô tự nhiên. 2.3. Các bước nhuộm - Ngâm lam trong dung dịch acid Chromic hoặc acid Perioric - 1 giờ, rồi rửa nước - Ngâm trong dung dịch nhuộm Bạc - 1 giờ, rồi rửa nước - Ngâm trong dung dịch Gold clorid 0,1% - 1 phút, rửa nước - Ngâm trong dung dịch Bouins - 5 phút, rửa nước - Ngâm trong dung dịch Thiosunphat - 2 phút, rửa nước - Ngâm trong dung dịch Chromotrope 5% - 15 phút, rửa nước - Để khô tự nhiên và soi vật kính dầu với vật kính 100X IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Có 4 hình thể khác nhau - Thể hoạt động dạng nhỏ (đơn bội): Có hình quả trứng hoặc hình lưỡi liềm, kích thước 1-3 µm, có một nhân ở giữa, tế bào chất đậm đặc. - Thể hoạt động dạng lớn (lưỡng bội): Có hình thể không đều, kích thước > 4 - 10 µm, có một nhân và tế bào chất loãng hơn. - Thể tiền bào nang: Hình quả trứng, kích thước 3,5 - 5,5 µm, thành ngoài rất dầy, thường nhẵn và đều, nhân chia nhiều mảnh (2 - 8 mảnh). - Thể bào nang: hình tròn, kích thước 4 - 8 µm, thành bào nang tiếp tục dày thêm, bên trong có 8 ký sinh trùng non hoàn chỉnh. Mỗi ký sinh trùng con có một nhân, tế bào chất và một màng mỏng bao quanh. Các thể trong bào nang có hình tròn, quả chuối, hoặc dạng amíp. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ 1. Sai sót Bệnh phẩm dịch lấy không đúng kỹ thuật, mảnh sinh thiết không đúng chỗ bị tổn thương, bệnh phẩm đờm lấy không đúng kỹ thuật (chỉ có nước bọt), đờm không qua xử lý làm tan sẽ không ly tâm lấy cặn được. 2. Xử trí: Lấy bệnh phẩm và thao tác đúng kỹ thuật. 214. Vi nấm soi tươi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Nhận định sơ bộ vi nấm. 2. Nguyên lý Nhận định sơ bộ vi nấm dựa vào hình thể, kích thước, cấu tạo và tính chất bắt màu.
2,179
5,564
II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy li tâm 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_346"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Máu, dịch, mủ, đờm, phân, nước tiểu, da, tóc, móng. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh( xem Phụ lục 5). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Lấy bệnh phẩm cho lên lam kính: tùy từng loại bệnh phẩm sử dụng hóa chất khác nhau. - Bệnh phẩm da, tóc, móng: Lấy bệnh phẩm lên lam kính, nhỏ dung dịch KOH 20% lên trên bệnh phẩm. - Bệnh phẩm dịch tiết( lấy bằng que tăm bông), phân, đờm: Nhỏ NaCl 9‰ lên trên lam kính, lấy bệnh phẩm hòa lên trên giọt dung dịch đến khi đục. - Bệnh phẩm là dịch não tủy nghi ngờ nhiễm Cryptococcus spp làm tiêu bản bằng mực tàu. - Đối với bệnh phẩm là các chất dịch lỏng lấy trực tiếp bệnh phẩm lên lam kính. 2.2. Lấy lá kính đậy lên trên giọt dung dịch. 2.3. Quan sát kính hiển vi vật kính 10X - 40X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Dương tính - Tế bào nấm men hình tròn hoặc bầu dục kích thước 3- 5µm nảy chồi hoặc không. - Tế bào nấm men có quầng sáng bao quanh khi làm tiêu bản mực tàu. - Sợi nấm giả (Sợi nhánh được tạo thành từ các chỗ thắt). - Nấm sợi có vách ngăn (sợi nhánh được tách ra cách vách ngăn). 2. Âm tính Không thấy vi nấm. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Đối với bệnh phẩm da, tóc, móng để thời gian ngắn chưa tan hết phải để thêm thời gian. - Tiêu bản mực tàu làm quá đen phải pha thêm nước muối sinh lý. 215. Vi nấm test nhanh I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện vi nấm 2. Nguyên lý Phát hiện kháng nguyên vi nấm qua phản ứng kết hợp đặc hiệu của kháng nguyên và kháng thể tương ứng. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2.Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học 2 - Micropipette - Đồng hồ bấm giây - Máy ly tâm thường 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_347"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Dịch não tủy, huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 5). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Ly tâm ống bệnh phẩm (nếu bệnh phẩm là máu) 2.2. Nhỏ dung dịch pha loãng vào tube sạch 2.3. Nhỏ bệnh phẩm vào tube có dung dịch pha loãng, ghi mã bệnh phẩm tương ứng 2.4. Cắm thanh xét nghiệm vào tube, đọc kết quả đúng thời gian qui định IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Kết quả được chấp nhận khi xuất hiện màu rõ ràng, sắc nét ở vạch chứng C + Dương tính khi xuất hiện màu ở vạch C và vạch T + Âm tính khi xuất hiện màu ở vạch chứng C và không xuất hiện màu ở vạch T. + Không có giá trị: Vạch chứng C không xuất hiện sau thời gian qui định thì cần kiểm tra lại hóa chất, các bước thực hiện, làm lại test khác. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Đọc kết quả trước hoặc sau thời gian qui định có thể làm sai lệch kết quả. - Cho quá ít bệnh phẩm, hay quá nhiều dung dịch pha loãng có thể ảnh hưởng đến nhận định kết quả. - Tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất. 216. Vi nấm nhuộm soi I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đich Phát hiện Pneumocystis jirovecii 2. Nguyên lý Pneumocystis jirovecii được phát hiện nhờ hình thể, kích thước, tính chất bắt màu khi nhuộm TBO ( Toludine Blue O). II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất 2.1. Trang thiết bị Kính hiển vi quang học Tủ an toàn sinh học cấp 2 Máy ly tâm 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_348"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Đờm, dịch phế quản. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. Các bước tiến hành 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh ( xem Phụ lục 5). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Lấy bệnh phẩm phết lên lam kính, để khô. 2.2. Phủ thuốc nhuộm TBO lên trên bệnh bệnh phẩm. 2.3. Rửa nước, để khô. 2.4. Quan sát kính hiển vi vật kính 40X- 100X. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Dương tính - Thể hoạt động Pneumocystis jirovecii kích thước từ 1- 4µm. - Thể bào nang bắt màu xanh tím hình tròn vỏ mỏng kích thước 1- 7µm bên trong có từ 1-8 nhân. 2. Âm tính Không tìm thấy Pneumocystis jirovecii. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Tiêu bản bị bong. - Xử trí - Khi phết lam phải để bệnh phẩm khô mới tiến hành nhuộm. 217. Vi nấm nuôi cấy và định danh bằng phương pháp thông thường I. MỤC ĐÍCH, NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Định danh vi nấm gây bệnh 2. Nguyên lý Nuôi cấy, định danh vi nấm dựa trên các tính chất về hình thể, cấu tạo, bắt màu và một số tính chất sinh vật, hóa học của nấm. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm. - Tủ ấm. - Máy tính cài phần mềm đọc API ( nếu có). 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_349"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm: Máu, dịch, mủ, đờm, phân, nước tiểu, da, tóc, móng. 4. Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Tham khảo phụ lục 5). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Nuôi cấy nấm trên môi trường Sabouraud ủ ấm ở nhiệt độ 30°C. - Bệnh phẩm là da, tóc, móng: Cắt nhỏ bệnh phẩm cấy 6- 8 điểm trên đĩa Sabouraud. - Bệnh phẩm là các chất dịch: Hút 3- 5 giọt dịch cấy dàn trên đĩa Sabouraud. - Bệnh phẩm là nước tiểu: Sử dụng kỹ thuật cấy định lượng. 2.2. Soi tươi tìm nấm: Đánh giá sơ bộ. 2.3. Đọc kết quả hàng ngày IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Quan sát hình thể cấu tạo, tính chất, màu sắc khuẩn lạc. + Khuẩn lạc nấm men: Khuẩn lạc Candida có dạng trơn, nhẵn màu kem thường mọc nhanh sau 24 giờ. Khuẩn lạc Cryptococcus trơn nhẵn màu be (khô hơn so với nấm Candida) mọc chậm thường sau 48 giờ. + Khuẩn lạc nấm mốc: Aspergillus màu sắc khuẩn lạc khác nhau. P. marneffei: sinh sắc tố màu đỏ nâu đến đỏ rượu vang khuếch tán vào môi trường khi nuôi cấy ở nhiệt độ phòng. - Quan sát kính hiển vi sau cấy: Tế bào nấm men hình tròn hoặc bầu dục ( đối với nấm Candida), nẩy chồi hoặc không. Cryptococcus thường hình tròn, kích thước lớn. - Định danh loài nấm men + Định danh sơ bộ 4 loài nấm men tiến hành nuôi cấy vào môi trường Candida select. + Định danh nấm men bằng bộ API 20C AUX. Trả kết quả loài nấm theo kết quả định danh. - Định danh nấm mốc Làm tiêu bản bằng Lactophenol Coton Blue. Dựa vào hình thái, màu sắc khuẩn lạc, dựa vào đặc điểm vi thể của từng loài Aspergillus để kết luận loài. P. marneffei : Trên môi trường Sabouraud khuẩn lạc mọc nhanh, kiểu da lộn cho đến có dạng phủ đầy lông tơ, sinh sắc tố màu đỏ nâu đến đỏ rượu vang khuếch tán vào môi trường. - Âm tính: Không thấy khuẩn lạc mọc sau 4 ngày trả kết quả sơ bộ: Âm tính. - Các đĩa cấy được bỏ sau 7 ngày nuôi cấy. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Để định danh nấm men bằng bộ API 20C AUX cho kết quả chính xác khi lấy khuẩn lạc nấm phải thuần( khuẩn lạc riêng rẽ) tránh bị lẫn .
2,170
5,565
218. Vi nấm nuôi cấy và định danh hệ thống tự động I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Định danh vi nấm gây bệnh 2. Nguyên lý Định danh vi nấm gây bệnh dựa vào phương pháp đo mầu để nhận biết các tính chất sinh vật hóa học của vi nấm thông qua sự đổi mầu các giếng môi trường có sẵn trong Card. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm - Tủ ấm thường - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy định danh VITEK 2 - COMPACT và hệ thống máy tính, máy in, lưu điện - Máy đo độ đục. - Dispencer (Dụng cụ bơm nước muối 0,45%) - Pipet loại 200µl và 1000µl - Cassette có dán mã. - Ống tube định danh 5ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_350"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3.Bệnh phẩm Máu, dịch, mủ, đờm, phân, nước tiểu, da, tóc, móng. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 5). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Nuôi cấy nấm từ bệnh phẩm + Chuẩn bị bệnh phẩm, đĩa thạch sabouraud, đèn cồn và ăng cấy. + Để đĩa thạch lấy từ tủ lạnh vào tủ ấm khoảng 10 - 15 phút trước khi cấy. + Cấy phân vùng từ bệnh phẩm vào đĩa thạch sabouraud theo quy trình vào. Chú ý: Các thao tác phải tiến hành nhanh chóng tránh bị nhiễm bẩn từ ngoài - Theo dõi nuôi cấy + Nếu trên đĩa sabouraud có khuẩn lạc nấm mọc, ta tiến hành làm tiêu bản soi trực tiếp bằng NaCl sinh lý xem để xác định nấm men hay nấm sợi. + Nếu trên đĩa thạch mọc nấm men lấy một khuẩn lạc nấm ria riêng rẽ, để được chủng nấm thuần chạy Vitek định loại nấm. 2.2. Cách tiến hành chạy Vitek như sau + Chuẩn bị Worksheet cho cassette (Điền các thông tin cần biết về người bệnh như tên, lab ID…) + Chuẩn bị card: lấy card ra khỏi tủ lạnh và để ở nhiệt độ phòng khoảng 15 phút. + Chuẩn bị ống làm định danh với độ đục 2 McF + Cho cassette vào buồng hút và nhấn Start Fill + Khi đèn báo nháy, mở cửa buồng hút lấy cassette ra và mở của buồng vận hành rồi cho cassette vào. Đóng cả hai cửa và đợi. + Nhập thông tin cassette. Nhấn Save cassette data để xác nhận. + Nhập thống tin người bệnh. Nhấn save để xác nhận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Nếu chủng nấm thuần máy Vitek sẽ cho ra kết quả một loại nấm V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Khi sử dụng card hết hạn máy sẽ báo lỗi, do đó phải kiểm tra hạn dùng của card trước khi tiến hành thí nghiệm - Chủng nấm không thuần thì kết quả định danh cho nhiều đáp án, khi đó ta phải ria lại riêng rẽ để được chủng nấm thuần. 219. Vi nấm nuôi cấy, định danh và kháng thuốc hệ thống tự động I. MỤC ĐÍCH, NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Định danh vi nấm gây bệnh và xác định nồng độ ức chế tối thiểu của thuốc kháng nấm 2. Nguyên lý Định danh vi nấm gây bệnh dựa vào phương pháp đo mầu để nhận biết các tính chất sinh vật hóa học của vi nấm thông qua sự đổi mầu các giếng môi trường có sẵn trong Card. Xác định nồng độ ức chế tối thiếu MIC của thuốc kháng nấm (cho các loại nấm men) bằng máy Vitek2 . II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm. - Tủ ấm thường. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy định danh VITEK 2 - COMPACT và hệ thống máy tính, máy in, lưu điện. - Máy đo độ đục. - Dispencer (Dụng cụ bơm nước muối 0,45%) - Pipet loại 200µl và 1000µl. - Cassette có dán mã. - Ống tube định danh 5ml. 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_351"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Máu, dịch, mủ, đờm, phân, nước tiểu, da, tóc, móng. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh( Tham khảo phụ lục 3). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Nuôi cấy nấm từ bệnh phẩm Nuôi cấy nấm trên môi trường Sabouraud ủ ấm ở nhệt độ 30°C. Theo dõi nuôi cấy: + Nếu trên đĩa sabouraud có khuẩn lạc nấm mọc, tiến hành làm tiêu bản soi trực tiếp bằng NaCl sinh lý để xác định nấm men hay nấm sợi. + Nếu trên đĩa thạch mọc nấm men lấy một vài khuẩn lạc nấm ria riêng rẽ, để được chủng nấm thuần chạy Vitek định danh và làm kháng sinh đồ nấm. 2.2. Cách tiến hành chạy Vitek - Chuẩn bị Worksheet cho cassette (Điền các thông tin cần biết về người bệnh như tên, lab ID…) - Chuẩn bị card định danh và card kháng sinh đồ. - Chuẩn bị ống làm định danh với độ đục 1,8 - 2,2 McF. - Chuẩn bị ống làm kháng sinh đồ: lấy 3ml saline vào ống nghiệm mới và đặt vào cassette. Dùng pipette hút 280 µl từ ống nghiệm làm định danh sang ống nghiệm làm kháng sinh đồ. - Cho cassette vào buồng hút và nhấn Start Fill - Khi đèn báo nháy, mở cửa buồng hút lấy cassette ra và mở của buồng vận hành rồi cho cassette vào. Đóng cả hai cửa và đợi. - Nhập thông tin cassette. Nhấn Save cassette data để xác nhận. - Nhập thống tin người bệnh. Nhấn save để xác nhận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Nếu chủng nấm thuần máy Vitek sẽ cho ra kết quả một loại nấm và kết quả kháng sinh đồ MIC cho 4 loại thuốc kháng nấm: Flucytosine, Fluconazole, Voriconazole, Amphotericin B. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Khi sử dụng card hết hạn máy sẽ báo lỗi, do đó phải kiểm tra hạn dùng của card trước khi tiến hành thí nghiệm. Chủng nấm không thuần thì kết quả định danh cho nhiều đáp án, khi đó ta phải ria lại riêng rẽ để được chủng nấm thuần. 220. Vi nấm khẳng định (tham chiếu) I. MỤC ĐÍCH, NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Xác định vi nấm gây bệnh 2. Nguyên lý Nuôi cấy, định danh vi nấm dựa trên các tính chất về hình thể, cấu tạo, bắt màu và một số tính chất sinh vật, hóa học của nấm. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi. - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy ly tâm. - Tủ ấm. - Máy tính cài phần mềm đọc API( nếu có). 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_352"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Máu, dịch, mủ, đờm, phân, nước tiểu, da, tóc, móng. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh( Tham khảo phụ lục 5). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Nuôi cấy nấm trên môi trường Sabouraud ủ ấm ở nhiệt độ 30°C. - Bệnh phẩm là da, tóc, móng: Cắt nhỏ bệnh phẩm cấy 6-8 điểm trên đĩa Sabouraud. - Bệnh phẩm là các chất dịch: Hút 3-5 giọt dịch cấy dàn trên đĩa Sabouraud. - Bệnh phẩm là nước tiểu: Sử dụng kỹ thuật cấy định lượng. 2.2. Soi tươi tìm nấm: Đánh giá sơ bộ. 2.3. Đọc kết quả hàng ngày. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Quan sát hình thể cấu tạo, tính chất, màu sắc khuẩn lạc. + Khuẩn lạc nấm men Khuẩn lạc Candida có dạng trơn, nhẵn màu kem thường mọc nhanh sau 24giờ. Khuẩn lạc Cryptococcus trơn nhẵn màu be( khô hơn so với nấm Candida) mọc chậm thường sau 48giờ. + Khuẩn lạc nấm mốc: Aspergillus màu sắc khuẩn lạc khác nhau. P. marneffei: sinh sắc tố màu đỏ nâu đến đỏ rượu vang khuếch tán vào môi trường khi nuôi cấy ở nhiệt độ phòng. - Quan sát kính hiển vi sau cấy: Tế bào nấm men hình tròn hoặc bầu dục ( đối với nấm Candida), nẩy chồi hoặc không. Cryptococcus thường hình tròn, kích thước lớn. - Định danh loài nấm men: + Định danh sơ bộ 4 loài nấm men tiến hành nuôi cấy vào môi trường Candida select. + Định danh nấm men bằng bộ API 20C AUX. Trả kết quả loài nấm theo kết quả định danh. - Định danh nấm mốc: Làm tiêu bản bằng Lactophenol Coton Blue. Dựa vào hình thái, màu sắc khuẩn lạc, dựa vào đặc điểm vi thể của từng loài Aspergillus để kết luận loài. P. marneffei: Trên môi trường Sabouraud khuẩn lạc mọc nhanh, kiểu da lộn cho đến có dạng phủ đầy lông tơ, sinh sắc tố màu đỏ nâu đến đỏ rượu vang khuếch tán vào môi trường. - Âm tính: Không thấy khuẩn lạc mọc sau 4 ngày trả kết quả sơ bộ: Âm tính. - Các đĩa cấy được bỏ sau 7 ngày nuôi cấy. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Để định danh nấm men bằng bộ API 20C AUX cho kết quả chính xác khi lấy khuẩn lạc nấm phải thuần (khuẩn lạc riêng rẽ) tránh bị lẫn . 221. Vi nấm kháng thuốc định lượng (MIC) (Cho 1 loại kháng sinh) I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ
2,165
5,566
1. Mục đích Xác định nồng độ ức chế tối thiếu MIC của thuốc kháng nấm 2. Nguyên lý Xác định nồng độ ức chế tối thiếu MIC của thuốc kháng nấm (cho các loại nấm men) bằng máy làm kháng sinh đồ tự động Vitek2 II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Máy ly tâm - Tủ ấm thường - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy định danh VITEK 2 - COMPACT và hệ thống máy tính, máy in, lưu điện - Máy đo độ đục. - Dispencer (Dụng cụ bơm nước muối 0,45%) - Pipet loại 200µl và 1000µl - Cassette có dán mã. - Ống tube định danh 5ml 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_353"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm/chủng nấm Chủng nấm đã được phân lập 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Ký sinh trùng( Xem Phụ lục 4). 2. Tiến hành kỹ thuật - Chuẩn bị chủng nấm đã được phân lập, nuôi cấy đúng thời gian - Chuẩn bị Worksheet cho cassette - Chuẩn bị card: lấy card ra khỏi tủ lạnh và để ở nhiệt độ phòng khoảng 15 phút. - Chuẩn bị ống như làm định danh với độ đục 2 McF. - Chuẩn bị ống làm kháng sinh đồ: lấy 3ml saline vào ống nghiệm mới và đặt vào cassette. Dùng pipette hút 280 µl từ ống nghiệm làm định danh sang ống nghiệm làm kháng sinh đồ. Cho cassette vào buồng hút và nhấn Start Fill - Mở cửa buồng hút lấy cassette ra và mở của buồng vận hành rồi cho cassette vào. Đóng cả hai cửa và đợi. - Nhập thông tin cassette. Save cassette data để xác nhận. - Nhập thông tin người bệnh. Nhấn save để xác nhận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Nếu chủng nấm thuần máy Vitek sẽ cho ra kết quả kháng sinh đồ MIC cho 4 loại thuốc kháng nấm:Flucytosine, Fluconazole, Voriconazole, Amphotericin. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Khi sử dụng card hết hạn máy sẽ báo lỗi , do đó phải kiểm tra hạn dùng của card trước khi tiến hành thí nghiệm - Chủng nấm không thuần hoặc định danh không đúng chủng nấm thì kết quả sẽ không chính xác, khi đó ta phải ria lại riêng rẽ để được chủng nấm thuần 222. Vi nấm PCR I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Đinh danh vi nấm 2. Nguyên lý Đinh danh vi nấm sử dụng cặp mồi đặc hiệu để xác định sự có mặt của gen đặc trưng cho vi nấm bằng kỹ thuật PCR II. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy điện di - Máy đọc điện di - Máy ly tâm 16000 vòng/phút - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Pipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_354"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Chủng nấm đã được nuôi cấy thuần 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh( Xem Phụ lục 5). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết ADN tổng số 2.2. Thực hiện PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Đánh giá và kết luận IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy và có kích thước tương ứng với thang ADN chuẩn. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng của primers và master mix, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. 223. Vi nấm giải trình tự gene I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Định danh vi nấm 2. Nguyên lý Định danh vi nấm bằng kỹ thuật xác định trình tự nucleotide của gen đặc trưng II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Tủ an toàn Sinh học cấp 2 - Máy PCR - Máy đọc điện di - Máy giải trình tự gen - Máy ly tâm 16000 vòng/phút - Máy ủ nhiệt - Máy vortex - Micropipette 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_355"> </jsontable> 3. Bệnh phẩm Chủng nấm đã được nuôi cấy thuần. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục 5). 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Tách chiết DNA tổng số 2.2. Thực hiện PCR 2.3. Điện di kiểm tra sản phẩm 2.4. Giải trình tự gen 2.5. Kiểm tra và so sánh trình tự gen của nấm trên ngân hàng dữ liệu gen quốc tế IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Sản phẩm PCR phải có một băng đặc hiệu duy nhất, rõ nét và không bị đứt gẫy. Trình tự ADN của gen đích không bị nhiễu và phải có độ tương đồng ≥ 90 % mới có thể kết luận được loại nấm. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ - Trong trường hợp không có sản phẩm PCR, cần phải kiểm tra lại quá trình tách chiết DNA tổng số, chất lượng của primers và master mix, và thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm. - Nếu trình tự DNA bị nhiễu cần phải kiểm tra lại độ đặc hiệu của sản phẩm PCR hoặc quá trình chạy PCR sequencing bị nhiễm chéo. 224. Vi sinh vật cấy kiểm tra không khí I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích - Đánh giá sự hiện diện của các vi sinh vật trong không khí về số lượng và chất lượng. - Phát hiện nguồn nhiễm vi sinh vật gây nhiễm trùng bệnh viện có trong không khí. 2. Nguyên lý Vi sinh vật được đánh giá về số lượng và chất lượng bằng phương pháp nuôi cấy kinh điển. Vi sinh vật được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học và có thể kết hợp với tính chất kháng nguyên. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ ấm thường - Tủ ấm CO2 - Máy tính cài phần mềm đọc API (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_356"> </jsontable> Môi trường nuôi cấy và hóa chất định danh vi khuẩn được tính trên tỉ lệ dương tính trung bình là 50 % cho các loại bệnh phẩm. * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm - Không khí phòng mổ trước mổ, phòng vô trùng. - Không khí phòng vô trùng. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. Phương pháp lắng bụi trực tiếp của Koch 1. Thời điểm lấy mẫu - Đối với phòng mổ mẫu không khí được lấy vào thời điểm trước khi mổ vào đầu buổi sang. - Các mẫu không khí sẽ được lấy trong điều kiện hệ thống thông gió đang hoạt động bình thường. 2. Phương pháp lấy mẫu Lấy mẫu tại 5 điểm: 1 ở giữa phòng và 4 ở góc phòng. Mỗi nơi đặt 1 đĩa thạch máu và 1 đĩa Sabauround đã được kiểm tra độ vô khuẩn. Đặt cách nền nhà 1m. Mở nắp đĩa 10 phút, sau đó đậy nắp đĩa. 3. Nuôi cấy và ủ ấm - Thạch máu: 35-37 oC, 24-48 tiếng, khí trường thông thường. - Thạch Sabauround: 22-25 oC, 7-10 ngày, khí trường thông thường 4. Đọc kết quả Đếm số lượng khuẩn lạc mọc trên đĩa thạch. Đo đường kính của đĩa petri. Đếm số lượng khuẩn lạc trên mỗi đĩa thạch. Tổng số VK/1m3 không khí được tính theo công thức của Omelanski V: X: Tổng số vi khuẩn/m3 không khí A: Số lượng vi khuẩn S: Diện tích đĩa petri k: Hệ số tính theo thời gian đặt hộp thạch (k = 2 nếu đặt 10 phút) IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Hiện nay chưa có một tiêu chuẩn qui định về số lượng VSV không khí của phòng mổ, phòng bệnh, phòng pha chế, cơ sở sản xuất. Tuy nhiên có thể khẳng định được rằng về nguyên tắc các phòng mổ trước mổ hoặc các phòng đòi hỏi vô khuẩn cao nhất thiết không còn sự hiện diện của bất cứ loài vi sinh vật nào. Tham khảo tiêu chuẩn đánh giá không khí phòng mổ, phòng vô trùng của CDC: Đánh giá không khí sạch về số lượng:
2,181
5,567
+ Không khí rất sạch có dưới 500 VSV/1m3 không khí. + Không khí sạch có từ 500 - 1.000 VSV/1m3 không khí. + Không khí tương đối sạch có từ 1.000 - 2.000 VSV/1m3 không khí. + Không khí bẩn có trên 2.000 VSV/1m3 không khí. + Đánh giá không khí sạch về chất lượng: + Không có tụ cầu, liên cầu, nấm gây bệnh. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Mẫu không khí lấy, vận chuyển và bảo quản không đúng qui định có thể đưa đến kết quả âm tính hoặc dương tính giả. Nếu kết quả cho thấy số lượng hoặc chất lượng vi sinh vật có trong không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép thì cần áp dụng các biện pháp can thiệp như làm sạch và khử trùng nền, tường, trần nhà, máy móc, trang thiết bị trong phòng... 225. Vi sinh vật cấy kiểm tra bàn tay I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Đánh giá sự hiện diện của các vi sinh vật trên bàn tay phẫu thuật viên sau khi rửa tay ngoại khoa. 2. Nguyên lý Vi sinh vật được phát hiện bằng phương pháp nuôi cấy kinh điển. Vi sinh vật được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học và có thể kết hợp với tính chất kháng nguyên. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ ấm thường - Tủ ấm CO2 - Máy tính cài phần mềm đọc API (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_357"> </jsontable> Môi trường nuôi cấy và hóa chất định danh vi khuẩn được tính trên tỉ lệ dương tính trung bình là 50 % cho các loại bệnh phẩm. * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Mẫu tay phẫu thuật viên sau rửa tay ngoại khoa, trước mổ. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Dùng 2 tăm bông vô khuẩn đã được làm ướt bằng nước muối sinh lý 0,9% quệt mạnh vào các vị trí đầu ngón trỏ, kẽ ngón trỏ và ngón giữa, lòng bàn tay. Cho 1 tăm bông vào ống canh thang thường và 1 tăm bông vào ống canh thang yếm khí, hơ qua ngọn lửa đèn cồn. Đậy nút ống. 2. Tiến hành kỹ thuật - Nuôi cấy và ủ ấm ống canh thang ở 35- 37 oC, 16-18 tiếng, khí trường thường. - Đánh giá độ đục của canh thang. - Nếu canh thang đục thì nhuộm Gram để nhận định hình thể từng loại vi khuẩn. - Định danh từng loại vi khuẩn dựa vào các tính chất sinh hóa vật học. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Có vi sinh vật trên bàn tay phẫu thuật viên. Phân lập và định danh được vi khuẩn gây bệnh. Trả kết quả tên vi khuẩn đến mức độ chi và/hoặc loài. - Âm tính: Không tìm thấy hoặc không phân lập được vi sinh vật. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Lưu ý lấy mẫu cần tiến hành càng nhanh càng tốt để hạn chế tối đa sự ô nhiễm từ môi trường không khí. Mẫu bàn tay lấy, vận chuyển và bảo quản không đúng qui định có thể đưa đến kết quả âm tính hoặc dương tính giả. Nếu kết quả xét nghiệm dương tính thì xem xét chất lượng nước rửa tay, quy trình rửa tay, khăn lau tay... để đưa ra những khuyến cáo thích hợp. 226. Vi sinh vật cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện các vi sinh vật trên dụng cụ y tế đã tiệt trùng còn thời hạn sử dụng để đánh giá quá trình tiệt trùng. 2. Nguyên lý Vi sinh vật được phát hiện bằng phương pháp nuôi cấy kinh điển. Vi sinh vật được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học và có thể kết hợp với tính chất kháng nguyên. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ ấm thường - Tủ ấm CO2 - Máy tính cài phần mềm đọc API (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_358"> </jsontable> Môi trường nuôi cấy và hóa chất định danh vi khuẩn được tính trên tỉ lệ dương tính trung bình là 50 % cho các loại bệnh phẩm. * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Mẫu dụng cụ y tế đã tiệt trùng còn thời hạn sử dụng. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Dùng 2 que tăm bông vô khuẩn đã được làm ướt bằng nước muối sinh lý 0,9% quệt mạnh như nhau vào mỗi dụng cụ cần kiểm tra và trong thời gian 10 giây. Cho 1 tăm bông vào ống canh thang thường và 1 tăm bông vào ống canh thang yếm khí, hơ qua ngọn lửa đèn cồn. Đậy nút ống. 2. Tiến hành kỹ thuật - Nuôi cấy và ủ ấm ống canh thang ở 35- 370 C, 16-18 tiếng, khí trường thường. - Đánh giá độ đục của canh thang. - Nếu canh thang đục thì nhuộm Gram để nhận định hình thể từng loại vi khuẩn. - Định danh từng loại vi khuẩn dựa vào các tính chất sinh vật hóa học. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Có vi sinh vật trên dụng cụ y tế. Phân lập và định danh được vi khuẩn gây bệnh. Trả kết quả tên vi khuẩn đến mức độ chi và/hoặc loài. - Âm tính: Không tìm thấy hoặc không phân lập được vi sinh vật. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Lưu ý lấy mẫu cần tiến hành càng nhanh càng tốt để hạn chế tối đa sự ô nhiễm từ môi trường không khí. Mẫu dụng cụ y tế lấy, vận chuyển và bảo quản không đúng qui định có thể đưa đến kết quả âm tính hoặc dương tính giả. Nếu kết quả xét nghiệm dương tính thì xem xét các bước khử trùng, tiệt trùng và bảo quản dụng cụ y tế đã tiệt trùng còn thời hạn sử dụng để đưa ra những khuyến cáo thích hợp. 227. Vi sinh vật cấy kiểm tra bề mặt I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Đánh giá sự hiện diện của các vi sinh vật trên các bề mặt chăm sóc y tế. 2. Nguyên lý Vi sinh vật được phát hiện bằng phương pháp nuôi cấy kinh điển. Vi sinh vật được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học và có thể kết hợp với tính chất kháng nguyên. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ ấm thường - Tủ ấm CO2 - Máy tính cài phần mềm đọc API (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_359"> </jsontable> Môi trường nuôi cấy và hóa chất định danh vi khuẩn được tính trên tỉ lệ dương tính trung bình là 50 % cho các loại bệnh phẩm. * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Mẫu các bề mặt chăm sóc y tế. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Dùng 2 que tăm bông vô khuẩn đã được làm ướt bằng nước muối sinh lý 0,9% quệt mạnh như nhau vào mỗi bề mặt cần kiểm tra và trong thời gian 10 giây. Cho 1 tăm bông vào ống canh thang thường và 1 tăm bông vào ống canh thang yếm khí, hơ qua ngọn lửa đèn cồn. Đậy nút ống. 2. Tiến hành kỹ thuật - Nuôi cấy và ủ ấm ống canh thang ở 35- 370 C, 16-18 tiếng, khí trường thường. - Đánh giá độ đục của canh thang. - Nếu canh thang đục thì nhuộm Gram để nhận định hình thể từng loại vi khuẩn. - Định danh từng loại vi khuẩn dựa vào các tính chất sinh vật hóa học. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Có vi sinh vật trên bề mặt. Phân lập và định danh được vi khuẩn gây bệnh. Trả kết quả tên vi khuẩn đến mức độ chi và/hoặc loài.
2,123
5,568
- Âm tính: Không tìm thấy hoặc không phân lập được vi sinh vật. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Lưu ý lấy mẫu cần tiến hành càng nhanh càng tốt để hạn chế tối đa sự ô nhiễm từ môi trường không khí. Mẫu bề mặt lấy, vận chuyển và bảo quản không đúng qui định có thể đưa đến kết quả âm tính hoặc dương tính giả. Nếu kết quả xét nghiệm dương tính thì xem xét quy trình khử trùng bề mặt, chất lượng nước sát trùng... để đưa ra những khuyến cáo thích hợp. 228. Vi sinh vật cấy kiểm tra nước sinh hoạt I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích - Đánh giá số lượng coliform. - Phát hiện vi sinh vật gây hoặc có khả năng gây nhiễm trùng bệnh viện. 2. Nguyên lý Vi sinh vật được phát hiện bằng phương pháp nuôi cấy kinh điển. Vi sinh vật được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học và có thể kết hợp với tính chất kháng nguyên. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ ấm thường - Tủ ấm CO2 - Máy tính cài phần mềm đọc API (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_360"> </jsontable> Môi trường nuôi cấy và hóa chất định danh vi khuẩn được tính trên tỉ lệ dương tính trung bình là 50 % cho các loại bệnh phẩm. * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm - Nước vô trùng rửa tay phẫu thuật, thủ thuật - Nước sinh hoạt tại cơ sở y tế. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Chọn địa điểm, số lượng và thời gian lấy mẫu có thể đánh giá chất lượng vi khuẩn toàn bộ hệ thống cung cấp nước từ đầu nguồn, giữa nguồn và cuối nguồn. - Mở nước chảy hết cỡ 2-3 phút. Đóng vòi và khử khuẩn kỹ vòi bằng nhiệt độ bông cồn. Mở lại cho chảy mạnh 2-3 phút rồi điều chỉnh chảy vừa đủ để lấy mẫu, tránh không gây bắn ra ngoài. Dùng chai thuỷ tinh, nút mài vô khuẩn lấy 100 ml cho mục đích kiểm tra chất lượng về vi khuẩn học, 1000ml cho phân tích vi khuẩn gây bệnh. Lấy xong đốt miệng lọ để sát khuẩn và đậy kín ống nghiệm. 2. Tiến hành kỹ thuật 2.1. Định lượng coliform bằng kỹ thuật đếm số có xác xuất lớn nhất (MPN: Most probable number) - Phương pháp cấy 7 ống: + 05 ống canh thang lactose đặc, mỗi ống cấy 10ml nước mẫu ở đậm độ nguyên chất. + 01 ống canh thang lactose loãng, cấy 1 ml nước nguyên chất. + 01 ống canh thang lactose loãng cấy 1ml nước ở đậm độ 10-1 hoặc 0,1 ml nước mẫu. + Hàng thứ 4, 5,... tiếp tục cấy đến đậm độ cần thiết. - Nuôi cấy và ủ ấm: Ủ ấm 35-370C trong vòng 48 giờ ± 3, khí trường thường. - Đọc kết quả: Những ống lên men lactose sinh acid, chuyển màu môi trường xanh sang vàng và sinh hơi trong ống sinh hơi được coi là dương tính (+). Ghi tất cả những ống (+) theo các đậm độ cấy: + 05 ống canh thang lactose đặc, cấy 10ml (+) ghi 5 + 01 ống canh thang lactose loãng (+) ghi 1 + 01 ống canh thang lactose loãng (+) ghi 1 Xác định dãy số phương pháp 7 ống là: 5 1 1 2.2. Phát hiện vi sinh vật gây bệnh: - Nuôi cấy và ủ ấm canh thang ở 35-370C trong vòng 48 giờ ± 3, khí trường thường. - Đánh giá độ đục của canh thang. - Nếu canh thang đục thì nhuộm Gram để nhận định hình thể từng loại vi khuẩn. - Định danh từng loại vi khuẩn dựa vào các tính chất sinh vật hóa học. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ 1. Định lượng Coliform Chọn các ống lên men lactose và sinh hơi trong canh thang để xác định được các dãy số. Tra bảng MPN cho phương pháp cấy 7 ống để tính số lượng vi khuẩn/100 ml nước. 2. Phát hiện vi sinh vật gây bệnh - Dương tính: Có vi sinh vật gây bệnh trong nước sinh hoạt. Phân lập và định danh được vi khuẩn gây bệnh. Trả kết quả tên vi khuẩn đến mức độ chi và/hoặc loài. - Âm tính: Không tìm thấy hoặc không phân lập được vi sinh vật. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Coliform là trực khuẩn Gram âm, hiếu khí, kỵ khí tuỳ tiện, không nha bào, có khả năng lên men lactose sinh acid, sinh hơi ở 35- 37oC trong vòng 48 giờ. Chúng được tìm thấy trong phân người, động vật và cả trong môi trường như đất, nước, rau quả… Coliform được coi là chỉ điểm vệ sinh quan trọng. Nồng độ coliform trong nước chứng minh rằng biện pháp khử khuẩn chưa đạt hiệu quả. Khi xét nghiệm mẫu nước có vi khuẩn vượt quá tiêu chuẩn qui định cần áp dụng một số biện pháp can thiệp tạm thời cho đến khi nguồn nước được xử lý. 229. Vi sinh vật cấy kiểm tra nước thải I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Đánh giá số lượng coliform có trong nước thải sau xử lý tại cơ sở y tế. 2. Nguyên lý Vi sinh vật được phát hiện bằng phương pháp nuôi cấy kinh điển. Vi sinh vật được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học và có thể kết hợp với tính chất kháng nguyên. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ an toàn sinh học cấp 2 - Tủ ấm thường - Tủ ấm CO2 - Máy tính cài phần mềm đọc API (nếu có) 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_361"> </jsontable> Môi trường nuôi cấy và hóa chất định danh vi khuẩn được tính trên tỉ lệ dương tính trung bình là 50 % cho các loại bệnh phẩm. * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Nước thải sau xử lý tại cơ sở y tế. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm - Chọn địa điểm, số lượng mẫu và thời gian lấy mẫu có thể đánh giá chất lượng vi khuẩn học toàn bộ nguồn nước thải bệnh viện. Thường lấy tại bể tập trung toàn bệnh viện để đánh giá ô nhiễm vi sinh từ đầu nguồn. Lấy mẫu sau từng giai đoạn xử lý và đầu ra sau xử lý. Vì lượng nước thải không đều, nên lấy mẫu vào nhiều thời điểm trong ngày rồi trộn các mẫu lại thành một mẫu gọi là mẫu trộn. - Dùng quang chai đã khử khuẩn bằng nhiệt độ bông cồn. Dìm quang chai sâu cách mặt nước 30 cm, khi nước gần đầy chai thì kéo lên để lại trống chừng khoảng 2 - 3 cm từ mặt dưới nút chai trở xuống để tránh nhiễm khuẩn từ miệng nút chai và để khi phân tích lắc trộn mẫu được dễ dàng. Dùng chai thuỷ tinh, nút mài vô khuẩn lấy 100 ml cho mục đích kiểm tra chất lượng về vi khuẩn học, 1.000ml cho phân tích vi khuẩn gây bệnh. Lấy xong đốt miệng lọ để sát khuẩn và đậy kín ống nghiệm. Khử khuẩn tại miệng chai nút chai, đóng nút nhanh và bao lại miệng chai cẩn thận. - Nếu không có quang chai, phải rửa tay xà phòng sạch sẽ, lau cồn khử khuẩn tay. Sau đó cầm gần đáy chai, dìm chai xuống nước, đặt chai nằm ngang hơi chúc đầu xuống độ sâu khoảng 15-20 cm để ngang chai tạo dòng nước tự chảy vào miệng chai, tránh lấy nước trên bề mặt. Các thao tác khác thực hiện như đã mô tả ở trên. - Trường hợp không lấy được trực tiếp, phải dùng xô, gầu múc, cần đổ bỏ 3 lần, lần thứ tư mới rót nhẹ nhàng vào chai sao cho tay không làm nhiễm bẩn mẫu nước. 2. Tiến hành kỹ thuật dịnh lượng coliform bằng kỹ thuật đếm số có xác xuất lớn nhất (MPN: Most probable number): Phương pháp cấy nhiều ống: - Chuẩn bị: Có thể xếp 5 hàng, mỗi hàng 3 ống hoặc 5 ống, hàng đầu là những ống canh thang lactose đặc và 2 hàng sau là những ống canh thang lactose loãng. - Pha loãng: hút vô khuẩn 1ml mẫu nước nguyên cho vào nước muối sinh lý 0,85% chứa 9 ml để có đậm độ pha loãng 10-1. Hút trộn lên xuống 20 - 25 lần để trộn đều mẫu với nước muối. Từ đậm độ này, lại hút 1ml chuyển sang ống nước muối thứ 2, có đậm độ pha loãng10-2. Cứ như thế pha loãng tới đậm độ cần thiết. Mỗi đậm độ thay pipet mới. + Hàng thứ nhất xếp 3 ống canh thang lactose đặc, cấy mỗi ống 10 ml nước mẫu. + Hàng thứ 2 xếp 3 ống canh thang lactose loãng, cấy mỗi ống 1 ml mẫu nước. + Hàng thứ 3 xếp 3 ống canh thang lactose loãng, cấy mỗi ống 1 ml mẫu nước đậm độ 10-1. + Hàng thứ 4, 5,... tiếp tục cấy đến đậm độ cần thiết. - Nuôi cấy và ủ ấm 35-370C trong vòng 48 giờ ± 3, khí trường thường.
2,112
5,569
- Đọc kết quả: Những ống lên men lactose sinh acid, chuyển màu môi trường xanh sang vàng và sinh hơi trong ống sinh hơi được coi là dương tính (+). Ghi tất cả những ống (+) theo các đậm độ cấy: +3 ống canh thang lactose đặc, cấy 10 ml, (+) cả 3 ghi 3 +3 ống canh thang lactose loãng, cấy 1 ml nước (+) cả 3 ghi 3 +3 ống canh thang lactose, loãng, cấy 1 ml nước 10-1 (+) cả 3 ghi 3 +3 ống canh thang lactose loãng, cấy 1 ml nước 10-2 , chỉ (+) 2 ghi 2 +3 ống canh thang lactose loãng, cấy 1 ml nước 10-3, (-) cả 3 ghi 0 Xác định dãy số phương pháp nhiều ống là: 3 3 3 2 0 IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ Định lượng Coliform: Chọn các ống lên men lactose và sinh hơi trong canh thang để xác định được các dãy số. Tra bảng MPN cho phương pháp cấy 9 ống hoặc 15 ống để tính số lượng vi khuẩn/100 ml nước. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Nếu xét nghiệm mẫu nước thải có số lượng coliform vượt quá tiêu chuẩn qui định cần áp dụng một số biện pháp can thiệp tạm thời cho đến khi nguồn nước được xử lý. 230. Vi khuẩn kháng thuốc - Phát hiện người mang I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện chủng vi khuẩn kháng thuốc cư trú ở người. 2. Nguyên lý Ở một số người bệnh hoặc nhân viên y tế có thể mang các chủng vi khuẩn kháng thuốc nhưng không gây bệnh cảnh nhiễm trùng. Tuy nhiên, đây lại có thể là nguồn gốc gây nhiễm trùng bệnh viện. Sàng lọc phát hiện người mang chủng vi khuẩn kháng thuốc có ý nghĩa trong chiến lược kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1. Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ ấm thường - Tủ ấm CO2 - Hệ thống định danh tự động - Máy đo độ đục - Lò hấp ướt - Tủ an toàn sinh học 2 - Máy lắc - Ống độ đục chuẩn McFarland 0.5 2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_362"> </jsontable> * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Bệnh phẩm lấy ở ngoài da, niêm mạc bằng tăm bông hoặc tăm bông thấm nước muối sinh lý vô trùng. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật - Cấy bệnh phẩm lên môi trường phân lập và môi trường canh thang tăng sinh - Ủ ấm qua đêm - Bắt khuẩn lạc nghi ngờ - Nhuộm soi, thử nghiệm các tính chất sinh vật hóa học đơn giản và định danh bằng hệ thống tự động. - Thử nghiệm kháng sinh đồ khoanh giấy khuếch tán - Thử nghiệm kháng sinh đồ MIC. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Phân lập và định danh được vi khuẩn kháng thuốc liên quan đến nguồn gốc nhiễm trùng bệnh viện như MRSA, VRE... Trả kết quả tên vi khuẩn đến mức độ loài và đặc tính kháng thuốc của vi khuẩn. - Âm tính: Không tìm thấy hoặc không phân lập được vi khuẩn gây bệnh V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Quy trình này chỉ áp dụng tìm vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện dễ nuôi cấy, không áp dụng cho các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc. Kết quả âm tính không có nghĩa là không có vi khuẩn gây bệnh trong bệnh phẩm mà là không tìm thấy căn nguyên vi khuẩn gây bệnh có thể phân lập được bằng quy trình nuôi cấy này. Bệnh phẩm lấy, vận chuyển và bảo quản không đúng yêu cầu có thể đưa đến kết quả âm tính hoặc dương tính giả (Xem Phụ lục 5). 231. Vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện - Phát hiện nguồn nhiễm I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ 1. Mục đích Phát hiện nguồn gốc chủng vi khuẩn gây thường gây nhiễm trùng bệnh viện cư trú. 2. Nguyên lý Ở một số người bệnh, nhân viên y tế, vật dụng y tế hoặc các yếu tố trong môi trường bệnh viện có thể chứa đựng các chủng vi khuẩn có khả năng gây nhiễm trùng bệnh viện. Sàng lọc phát hiện nguồn mang các chủng vi khuẩn này có ý nghĩa trong chiến lược kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh. - Người nhận định và phê duyệt kết quả: cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh. 2. Phương tiện, hóa chất Phương tiện, hóa chất như ví dụ dưới đây hoặc tương đương. 2.1 Trang thiết bị - Kính hiển vi quang học - Tủ ấm thường - Tủ ấm CO2 - Hệ thống định danh tự động - Máy đo độ đục - Lò hấp ướt - Tủ an toàn sinh học 2 2.2 Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm) <jsontable name="bang_363"> </jsontable> Môi trường nuôi cấy được tính trên tỉ lệ dương là 50 % so với tổng số bệnh phẩm gửi xét nghiệm. Bộ Panel sử dụng để kiểm chuẩn được tính trên 5000 Test/1 năm. * Ghi chú: - Chi phí nội kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình nội kiểm (QC) là 1/10 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lượng ≥ 10 mẫu cho 1 lần tiến hành kỹ thuật). - Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/200 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 2 lần/1 năm). 3. Bệnh phẩm Bệnh phẩm lấy ở các vị trí, các nguồn nghi ngờ có mang vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện. 4. Phiếu xét nghiệm Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ ở trên. 1. Lấy bệnh phẩm Theo đúng quy định của chuyên ngành Vi sinh (Xem phụ lục 1). 2. Tiến hành kỹ thuật - Cấy bệnh phẩm lên môi trường phân lập và môi trường canh thang tăng sinh - Ủ ấm qua đêm - Bắt khuẩn lạc nghi ngờ - Nhuộm soi, thử nghiệm các tính chất sinh vật hóa học đơn giản và định danh bằng hệ thống tự động. IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ - Dương tính: Phân lập và định danh được vi khuẩn có khả năng gây nhiễm trùng bệnh viện. Trả kết quả tên vi khuẩn đến mức độ chi và/hoặc loài. - Âm tính: Không tìm thấy hoặc không phân lập được vi khuẩn nghi ngờ gây nhiễm trùng bệnh viện. V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ Quy trình này chỉ áp dụng tìm vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện dễ nuôi cấy, không áp dụng cho các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc. Kết quả âm tính không có nghĩa là không có vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện trong bệnh phẩm mà là không tìm thấy căn nguyên vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện có thể phân lập được bằng quy trình nuôi cấy này. Bệnh phẩm lấy, vận chuyển và bảo quản không đúng yêu cầu có thể đưa đến kết quả âm tính hoặc dương tính giả (Xem Phụ lục 5). THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 3771/TB-PTPLHCM-13 ngày 27/11/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Đà Nẵng tại Thông báo số 486/TB-PTPL ngày 26.12.2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 7225, phân nhóm 7225.99 - Loại khác, mã số 7225.99.90 - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
2,114
5,570
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Đà Nẵng tại Thông báo số 485/TB-PTPL ngày 26.12.2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 7222, mã số 7222.11.00 - Có mặt cắt ngang hình tròn tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22.1.2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10.9.2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12.4.2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14.11.2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15.11.2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Đà Nẵng tại Thông báo số 485/TB-PTPL ngày 26.12.2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 7222, mã số 7222.11.00 - Có mặt cắt ngang hình tròn tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU NA MÈO THÀNH CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ NA MÈO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Chi cục Hải quan cửa khẩu Na Mèo thành Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH HỎI ĐÁP CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2929/QĐ-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-BTC ngày 13 tháng 08 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ban hành quy chế Cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính và trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 993/QĐ-BTC ngày 06 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Phê duyệt định hướng phát triển Cổng thông tin điện tử ngành Tài chính đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2025/QĐ-BTC ngày 14 tháng 08 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tin học và Thống kê tài chính; Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Hỏi đáp về chính sách tài chính trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính và thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH HỎI ĐÁP CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/QĐ-BTC ngày 03/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. MỤC ĐÍCH Chuyên mục Hỏi đáp chính sách tài chính được xây dựng trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (trước đây là Trang Website Bộ Tài chính) từ năm 2001. Đến nay, chuyên mục đã giải đáp được rất nhiều vướng mắc cho độc giả cả nước về chính sách và chế độ tài chính (bình quân 1000 câu trả lời/năm) góp phần tăng hiệu quả công tác quản lý tài chính nhà nước của Bộ. Quy trình hỏi đáp chính sách tài chính trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 cho các cơ quan hành chính nhà nước thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính được xây dựng nhằm thực hiện tốt hơn quy định của Chính phủ về cơ chế một cửa, Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; thực hiện tốt Quy chế làm việc của Bộ Tài chính tại Quyết định số 2929/QĐ-BTC ngày 5/12/2011, và Quyết định số 993/QĐ-BTC ngày 06/05/2013 về Quy chế hoạt động của Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (Cổng TTĐT). 2. PHẠM VI ÁP DỤNG - Các độc giả Trang tiếng Việt của Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị nghiệp vụ thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính. 3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN - Căn cứ Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 cho các cơ quan nhà nước thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; - Quyết định số 2929/QĐ-BTC ngày 5 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tài chính; - Quyết định số 2013/QĐ-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ban hành quy chế Cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính và trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; - Quyết định số 993/QĐ-BTC ngày 06 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt định hướng phát triển Cổng thông tin điện tử ngành Tài chính đến năm 2020; - Quyết định số 2025/QĐ-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tin học và Thống kê tài chính. 4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. NỘI DUNG QUY TRÌNH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5.7.1. Lưu đồ quy trình Hỏi đáp CSTC (Xem tại Phụ lục 01) 5.7.2. Diễn giải Quy trình Hỏi đáp CSTC Bước 1: Độc giả gửi câu hỏi - Độc giả gửi câu hỏi trên Cổng TTĐT theo mẫu 01-HĐ-BTC (E-form điền nội dung câu hỏi và thông tin người hỏi). - Hệ thống gửi lại một email trả lời tự động (auto-reply) cho độc giả để thông báo câu hỏi đã được gửi thành công tới Cổng TTĐT Bộ Tài chính. Đối với những câu hỏi không hợp lệ (là những câu hỏi không có dấu, không đầy đủ thông tin cá nhân), hệ thống sẽ tự động đòi hỏi lại độc giả. Bước 2: Tiếp nhận, phân loại và chuyển câu hỏi a. Tiếp nhận Hàng ngày cán bộ biên tập đăng nhập vào chuyên mục “Hỏi đáp CSTC” trên Cổng TTĐT để tiếp nhận câu hỏi của độc giả và kiểm tra nội dung để phân loại. b. Phân loại - Nếu câu hỏi xác định được ngay không thuộc chức năng của Bộ Tài chính mà thuộc chức năng trả lời của bộ, ban, ngành khác thì cán bộ biên tập thông báo lại cho độc giả biết và hướng độc giả gửi đến bộ, ban, ngành phù hợp. - Các câu hỏi còn lại: cán bộ biên tập gửi soạn phiếu hỏi theo Mẫu 02-HĐ-BTC (Mẫu phiếu hỏi gửi các đơn vị nghiệp vụ) và nội dung câu hỏi đính kèm được in trực tiếp từ hệ thống quản trị chuyên mục Hỏi đáp trên Cổng TTĐT. Trường hợp câu hỏi gấp, Cục THTK phải thông báo cho ĐVNV biết để kịp trả lời độc giả, bằng cách ghi dòng “Câu hỏi gấp” trên phiếu hỏi gửi ĐVNV.
2,112
5,571
c) Chuyển câu hỏi Sau khi soạn phiếu hỏi theo Mẫu 02-HĐ-BTC (Mẫu phiếu hỏi gửi ĐVNV) và nội dung câu hỏi đính kèm, cán bộ biên tập trình Lãnh đạo Cục duyệt nội dung phân loại và ký chính thức gửi các đơn vị liên quan trong phạm vi tối đa 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được câu hỏi từ độc giả. d. Lưu thông tin vào Bảng theo dõi chi tiết theo mẫu 03-HĐ-BTC (Mẫu bảng exel theo dõi thông tin hỏi đáp) gồm: - Tên, email, số điện thoại, địa chỉ, của người hỏi - Ngày nhận câu hỏi - Nội dung câu hỏi - Đơn vị dự kiến trả lời e. Lưu câu hỏi vào thư mục riêng với tên file được quy định như sau: ngày tháng hỏi/email người hỏi/đơn vị dự kiến trả lời (ví dụ: 0811 nguyenvana@gmail.com (CST)). Bước 3: Đơn vị nghiệp vụ trả lời câu hỏi - Khi có câu hỏi chuyển tới, Lãnh đạo đơn vị xem xét nội dung thư hỏi. Nếu câu hỏi đúng với phạm vi quản lý của đơn vị mình, Lãnh đạo đơn vị sẽ chuyển câu hỏi tới Lãnh đạo phòng, ban liên quan để phân công cán bộ trả lời. Nếu thư hỏi không đúng phạm vi quản lý của đơn vị thì ngay lập tức thông báo cho Cục THTK (bằng đường công văn hoặc bằng email đến địa chỉ support@mof.gov.vn) để Cục THTK gửi ĐVNV khác trả lời nếu câu hỏi thuộc chức năng trả lời của Bộ Tài chính hoặc thông báo lại cho độc giả nếu câu hỏi thuộc chức năng trả lời của bộ, ban, ngành khác. - Trường hợp câu hỏi nằm trong phạm vi quản lý của đơn vị thì chậm nhất 07 (ngày) làm việc kể từ khi tiếp nhận câu hỏi, các đơn vị có trách nhiệm trả lời hoặc thông báo quá trình xử lý trong đó nói rõ thời hạn trả lời độc giả. - Đối với những câu hỏi phức tạp, phải lấy ý kiến tham gia nhiều đơn vị, ĐVNV chịu trách nhiệm tổng hợp ý kiến các đơn vị liên quan và Vụ pháp chế, gửi câu trả lời cuối cùng về Cục THKT chậm nhất là 12 ngày làm việc kể từ khi nhận được câu hỏi. Nếu sau 12 ngày làm việc chưa có câu trả lời cuối cùng, ĐVNV phải thông báo cho Cục THTK quá trình xử lý (bằng công văn hoặc bằng email đến địa chỉ support@mof.gov.vn) trong đó nói rõ thời hạn trả lời để Cục THTK thông báo lại cho độc giả. - Khi có câu trả lời, ĐVNV soạn công văn theo Mẫu 04-HĐ-BTC (Mẫu công văn trả lời của ĐVNV), Lãnh đạo đơn vị ký và gửi về Cục THTK bản cứng có xác nhận của Lãnh đạo đơn vị bằng đường công văn (hoặc gửi bản scan) và bản mềm (word) tới hòm thư support@mof.gov.vn. Bước 4: Tiếp nhận câu trả lời từ các đơn vị nghiệp vụ Cục THTK kiểm tra tính đầy đủ thông tin trên phiếu trả lời theo Mẫu 04-HĐ-BTC gồm: - Thông tin cán bộ trả lời (họ tên, số điện thoại, email, số tài khoản) - Nội dung trả lời - Chữ ký của lãnh đạo Trường hợp thông tin không đầy đủ, cán bộ biên tập liên hệ đơn vị đó để yêu cầu bổ sung thông tin. Bước 5: Gửi câu trả lời đến độc giả - Ngay sau khi nhận được câu trả lời từ đơn vị, trong phạm vi tối đa 02 ngày làm việc, cán bộ phụ trách soạn thư trả lời theo Mẫu 05-HĐ-BTC (Mẫu phiếu trả lời gửi bạn đọc) gửi tới độc giả qua email và đồng thời biên tập lên Cổng TTĐT. - Lưu thông tin vào Bảng theo dõi, nội dung gồm: + Ngày nhận câu trả lời từ đơn vị; + Ngày gửi câu trả lời tới độc giả và biên tập lên Cổng; + Thông tin cán bộ trả lời gồm: Tên, số điện thoại, email, số tài khoản. - Lưu Phiếu trả lời vào thư mục riêng với tên file được quy định như sau: số tt/ngày tháng trả lời/email độc giả/đơn vị trả lời (Ví dụ: 01 0831 nguyenvana@yahoo.com (CST)). Bước 6: Thống kê, báo cáo lãnh đạo Bộ Hàng quý, Cục THTK thống kê số lượng câu trả lời của các đơn vị, cụ thể: Tên đơn vị, số lượng câu trả lời, số lượng câu trả lời chậm, số ngày chậm. Để báo cáo Lãnh đạo Bộ về tình hình phối hợp trong công tác hỏi - đáp chính sách tài chính của các ĐVNV. 6. BIỂU MẪU - Mẫu 01-HĐ-BTC: E-form điền nội dung câu hỏi và thông tin người hỏi - Mẫu 02-HĐ-BTC: Mẫu phiếu hỏi gửi ĐVNV. - Mẫu 03-HĐ-BTC: Mẫu bảng exel theo dõi thông tin hỏi đáp. - Mẫu 04-HĐ-BTC: Mẫu công văn trả lời của ĐVNV gửi Cục THTK. - Mẫu 05-HĐ-BTC: Mẫu phiếu trả lời gửi bạn đọc. 7. HỒ SƠ LƯU - Lưu Công văn trả lời của các đơn vị nghiệp vụ theo từng cặp (file) hồ sơ để lưu trữ theo từng tháng, năm. - Lưu file mềm phiếu trả lời gửi độc giả theo từng tháng năm. - Lưu file Bảng theo dõi chi tiết theo từng năm. PHỤ LỤC 01 LƯU ĐỒ QUY TRÌNH HỎI ĐÁP CSTC <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 Mẫu 01-HĐ-BTC (E-form điền nội dung câu hỏi và thông tin người hỏi) Tên của bạn: Email của bạn (*): Địa chỉ: Số điện thoại (*): (Số điện thoại của bạn được bảo mật, chỉ dùng khi đơn vị nghiệp vụ hỏi thêm bạn về nội dung câu hỏi) Lĩnh vực (*): Chuyên mục: Nội dung câu hỏi: Mã xác nhận (*): Các trường có dấu (*) là bắt buộc! PHỤ LỤC 03 Mẫu 02-HĐ-BTC (Mẫu phiếu hỏi gửi ĐVNV) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHIẾU HỎI ĐÁP Kính gửi: …………………………… Qua Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, Cục Tin học và Thống kê tài chính nhận được thư của độc giả: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Kính chuyển đơn vị nghiên cứu và trả lời bằng văn bản và file mềm (Mẫu số 04) về Cục Tin học và Thống kê tài chính, địa chỉ email support@mof.gov.vn trước ngày ..…./…../2013 Rất mong nhận được sự hợp tác của quý đơn vị./ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Nội dung câu hỏi đính kèm Phiếu hỏi được soạn như sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Liên hệ: Tên và số điện thoại Cán bộ biên tập PHỤ LỤC 04 Mẫu 03-HĐ-BTC (Mẫu bảng exel theo dõi thông tin hỏi đáp) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 05 Mẫu 04-HĐ-BTC (Mẫu công văn trả lời của ĐVNV gửi Cục THTK) Tên đơn vị (Vụ, Cục): Tên phòng: Thông tin cán bộ chịu trách nhiệm trả lời: - Họ tên: - Số điện thoại (máy lẻ, hoặc di động): - Email: - Số tài khoản (là số tài khoản cá nhân dùng để chuyển tiền nhuận bút theo quy định tại Quyết định 1429/QĐ-BTC ngày 19/6/2013): Số phiếu hỏi: Email của người hỏi: Nội dung trả lời: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 06 Mẫu 05-HĐ-BTC (Mẫu phiếu trả lời gửi bạn đọc) Tên người hỏi: Ngày hỏi: Địa chỉ: Email: Nội dung hỏi: Nội dung trả lời: QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN TỔ CHỨC HỘI XUÂN GIÁP NGỌ 2014 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 4521/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức Hội Xuân Giáp Ngọ 2014; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Giám đốc Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Tổ chức: Hội Xuân Giáp Ngọ 2014 gồm các, ông bà có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Ban Tổ chức có nhiệm vụ: - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức Hội Xuân Giáp Ngọ 2014. - Trưởng Ban Tổ chức có nhiệm vụ tổ chức, điều hành chung các hoạt động của Ban Tổ chức và phân công nhiệm vụ các thành viên Ban Tổ chức. - Các thành viên Ban Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công, phối hợp hoàn thành tốt kế hoạch tổ chức hoạt động. Điều 3. Kinh phí hoạt động của Ban Tổ chức trích từ kinh phí tổ chức Hội Xuân Giáp Ngọ 2014 trong dự toán được phê duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ban Tổ chức Hội Xuân Giáp Ngọ 2014 tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 5. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Giám đốc Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH BAN TỔ CHỨC HỘI XUÂN GIÁP NGỌ 2014 (Ban hành theo Quyết định số 08/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) 1. Ông Dương Văn Quynh - Giám đốc Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Trưởng ban; 2. Ông Nguyễn Hữu Toàn - Phó Cục trưởng Cục Di sản văn hóa - Phó Trưởng ban; 3. Ông Nguyễn Khắc Lợi - Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội - Phó Trưởng ban; 4. Bà Nguyễn Thị Hoa - Phó Giám đốc Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Phó Trưởng ban; 5. Bà Nguyễn Thị Minh Khai - Phó Giám đốc Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Phó Trưởng ban; 6. Bà Đặng Thị Ngọc Bích - Phó Giám đốc Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Phó Trưởng ban; 7. Đại diện Lãnh đạo Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy viên; 8. Bà Nguyễn Ánh Nguyệt - Phó Giám đốc Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam - Ủy viên; 9. Mời đại diện Hiệp hội Làng nghề Việt Nam - Ủy viên; 10. Mời đại diện Hội Văn nghệ dân gian Hà Nội - Ủy viên; 11. Mời lãnh đạo Công an thành phố Hà Nội - Ủy viên; 12. Ông Lê Trí Dũng - Phó Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật Hội họa - Ủy viên; 13. Bà Lê Thúy Nga - Kế toán Trưởng Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên; 14. Ông Hoàng Nhuận Kỳ - Trưởng phòng Nghiệp vụ Triển lãm Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên; 15. Ông Bùi Quang Phùng - Giám đốc Trung tâm Giao lưu VHNT Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên; 16. Ông Bùi Kỳ Đà - Trưởng phòng Hội chợ - Quảng cáo Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên; 17. Ông Phạm Nguyên Hòa - Giám đốc Xưởng Thiết kế - Thi công Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên; 18. Ông Vũ Hải Sơn - Trưởng phòng Tuyên truyền Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên; 19. Bà Lê Thúy Quỳnh - Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên;
2,118
5,572
20. Ông Nguyễn Văn Sế - Trưởng phòng Bảo vệ Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên; 21. Bà Vũ Minh Tâm - Trưởng phòng Quản trị - Vật tư Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên; 22. Ông Kiều Văn Định - Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên; 23. Bà Nguyễn Hoàng Anh - Trưởng phòng Triển lãm Quốc tế Trung tâm Triểm lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên; 24. Ông Trần Văn Dương - Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ triển lãm Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên, thư ký. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐOÀN KIỂM TRA LIÊN NGÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG DỊP TẾT DƯƠNG LỊCH VÀ TẾT NGUYÊN ĐÁN NĂM 2014 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Kế hoạch số 19/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 05/12/2013 của Ban chỉ đạo liên ngành trung ương về vệ sinh ATTP v/v triển khai đợt thanh tra, kiểm tra liên ngành ATTP trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2014; Căn cứ công văn cử cán bộ của các đơn vị được phân công tham gia đoàn kiểm tra số 6 theo Kế hoạch số 19/KH-BCĐTƯVSATTP ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành về ATTP trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán năm 2014 tại Tỉnh Long An và An Giang theo Kế hoạch số 19/KH-BCĐTƯVSATTP gồm các ông (bà) có tên sau đây: 1. Ông Mai Văn Hiệp, Phó Cục trưởng Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Trưởng đoàn; 2. Ông Nguyễn Bá Thành, Giám đốc Trung tâm Kiểm tra Vệ sinh thú y TƯ II - Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Thành viên; 3. Ông Lê Hồng Phong, Trưởng Bộ phận thường trực - Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Thành viên; 4. Ông Phạm Văn Hạnh, Phó đội trưởng, Phòng 4, Cục C49: Thành viên; 5. Ông Hoàng Hải, Chuyên viên, Thanh tra Bộ Y tế - Bộ Y tế: Thành viên; 6. Đại diện Cục Quản lý thị trường - Bộ Công thương: Thành viên; 7. Đại diện cán bộ Trung tâm Kiểm tra Vệ sinh thú y trung ương II - Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Thành viên. Điều 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp kiểm tra. 1. Đối tượng kiểm tra: Theo hướng dẫn tại khoản 1 mục II của Kế hoạch số 19/KH-BCĐTƯVSATTP. 2. Nội dung kiểm tra: Theo hướng dẫn tại khoản 2 mục II của Kế hoạch số 19/KH-BCĐTƯVSATTP. 3. Phương pháp kiểm tra: Theo hướng dẫn tại mục III của Kế hoạch số 19/KH-BCĐTƯVSATTP. 4. Xử lý vi phạm: Thực hiện theo hướng dẫn tại Mục IV của Kế hoạch số 19/KH-BCĐTƯVSATTP. (Kế hoạch số 19/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 05/12/2013 gửi kèm) Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn. 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn kiểm tra: a) Thực hiện đúng các nội dung nêu tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định này b) Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 70 Luật An toàn thực phẩm. c) Báo cáo Bộ trưởng và Trưởng Ban chỉ đạo liên ngành trung ương về VSATTP kết quả kiểm tra theo Phụ lục 4 - Kế hoạch 19/KH-BCĐTƯVSATTP trước ngày 20/01/2014. 2. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra: a) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Trưởng đoàn, các thành viên của Đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp. b) Thông báo cho các đơn vị và cá nhân có liên quan biết để thực hiện quyết định kiểm tra theo kế hoạch của Đoàn kiểm tra. c) Báo cáo bằng văn bản về các nội dung theo khoản 2 Điều 2 của Quyết định này khi Đoàn đến kiểm tra tại đơn vị. Điều 4. Thời gian và kinh phí. a) Thời gian kiểm tra: - Từ ngày 08 tháng 01 năm 2014 đến ngày 14 tháng 01 năm 2014; - Trưởng Đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể và thông báo cho Ban chỉ đạo liên ngành VSATTP của tỉnh Long An, An Giang và các thành viên của Đoàn để thực hiện. b) Kinh phí: Theo hướng dẫn tại mục VI Kế hoạch 19/KH-BCĐTƯVSATTP. Điều 5. Chánh Văn Phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị cử cán bộ tham gia Đoàn, Trưởng Ban chỉ đạo liên ngành về VSATTP của tỉnh Long An, An Giang, chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm, các cá nhân có liên quan và thành viên Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA (KIỂM TRA LIÊN NGÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG DỊP TẾT DƯƠNG LỊCH VÀ TẾT NGUYÊN ĐÁN NĂM 2014 THEO KẾ HOẠCH 19/KH-BCĐLNTUVSATTP) (Kèm theo Quyết định số 06/QĐ-BNN-TY ngày 03 tháng 01 năm 2014) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mọi thông tin xin liên hệ: - Ông Mai Văn Hiệp, Phó Cục trưởng Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Trưởng đoàn; điện thoại 0913965227; email: hiepmaidah@gmail.com. - Ông Lê Hồng Phong, Trưởng Bộ phận thường trực - Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Thành viên; điện thoại 0913655220; email: lehongphong256@gmail.com. CHỈ THỊ CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TRIỂN KHAI THI HÀNH HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ngày 28-11-2013, tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2014. Hiến pháp là văn kiện đặc biệt quan trọng, phản ánh ý chí của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta, tạo cơ sở chính trị - pháp lý vững chắc cho công cuộc xây dựng, bảo vệ, phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước trong thời kỳ mới. Việc triển khai thi hành Hiến pháp là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của toàn bộ hệ thống chính trị, của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân. Để việc triển khai thi hành Hiến pháp có hiệu quả, chặt chẽ, nghiêm túc, bảo đảm chất lượng và thống nhất, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể nhân dân các cấp tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1- Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, đảng đoàn và ban cán sự đảng các cơ quan tư pháp, các bộ, ngành ở Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức quán triệt và chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, tổ chức hữu quan nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết số 64/2013/QH13 của Quốc hội quy định một số điểm thi hành Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai thi hành Hiến pháp của cơ quan, tổ chức mình, trong đó xác định rõ các nội dung, hoạt động cụ thể, lộ trình và kế hoạch ban hành các văn bản pháp luật trong lĩnh vực được giao phụ trách, các điều kiện bảo đảm cho việc phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực thi Hiến pháp. Các cấp ủy, tổ chức đảng đưa nội dung này vào sinh hoạt của chi bộ, đảng bộ để quán triệt trong toàn thể đảng viên về mục đích, yêu cầu, tầm quan trọng của việc tôn trọng, tuân thủ và chấp hành Hiến pháp cũng như nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình trong việc triển khai thi hành Hiến pháp. 2- Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp, Ban cán sự đảng Bộ Thông tin và Truyền thông biên soạn tài liệu, tổ chức bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên về Hiến pháp; chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương và địa phương có kế hoạch tuyên truyền bằng nhiều hình thức thích hợp và tạo điều kiện thuận lợi để phổ biến sâu rộng tinh thần và các nội dung cơ bản, những điểm mới được sửa đổi, bổ sung của Hiến pháp đến các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang nhân dân và người Việt Nam ở nước ngoài; nâng cao nhận thức của nhân dân về Hiến pháp, tôn trọng và chấp hành Hiến pháp, ý thức trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp và pháp luật. Yêu cầu các cấp ủy đảng, các tổ chức đảng cơ sở và từng đảng viên nghiên cứu, học tập các quy định của Hiến pháp, tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thi hành Hiến pháp, đồng thời gương mẫu chấp hành Hiến pháp và pháp luật. 3- Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp trong lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân; chỉ đạo chặt chẽ công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan kịp thời đấu tranh, ngăn chặn những hành vi lợi dụng dân chủ tuyên truyền, xuyên tạc, chống phá Đảng và Nhà nước ta trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp. 4- Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ tăng cường phối hợp, tập trung lãnh đạo việc tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp; chú trọng rà soát, kịp thời sửa đổi, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với các quy định mới của Hiến pháp. 5- Các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và tạo điều kiện cần thiết cho cơ quan, tổ chức, đơn vị ở bộ, ngành, địa phương mình tổ chức tốt thi hành Hiến pháp. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh, uốn nắn những biểu hiện lệch lạc trong quá trình tổ chức thi hành Hiến pháp. Định kỳ sáu tháng, một năm, Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư tình hình triển khai thi hành Hiến pháp. Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Nội chính Trung ương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư việc thực hiện Chỉ thị. Chỉ thị này phổ biến đến các chi bộ đảng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN VỀ VIỆC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
2,054
5,573
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, PHÓ TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC VỀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG Điện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Mùa khô năm 2013-2014 tình hình thời tiết diễn biến phức tạp. Ngày từ đầu mùa khô đã xảy ra nhiều vụ cháy rừng tại một số địa phương. Hiện nay, tại miền núi phía Bắc rét đậm, rét hại đã xảy ra ở nhiều địa phương dẫn đến thảm thực bì khô, nỏ, làm gia tăng vật liệu cháy, nguy cơ cháy rừng cao tại nhiều địa phương, tập trung các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam bộ. Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia trong thời gian tới tình trạng nắng nóng, khô hạn tiếp tục xảy ra tại nhiều địa phương. Để chủ động triển khai các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, giảm thiểu thiệt hại do cháy rừng gây ra, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, tổ chức triển khai ngay các biện pháp sau: 1. Chủ động thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức thực hiện có hiệu quả các biện pháp cấp bách bảo vệ và phát triển rừng theo Chỉ thị số 270/2010/CT-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng; Công điện số 300/CĐ-TTg ngày 06/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng cháy, chữa cháy rừng; 2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư về công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; tiếp tục tổ chức lực lượng Kiểm lâm gắn với chính quyền, với dân, với rừng. 3. Chỉ đạo các lực lượng liên ngành (Kiểm lâm, Công an, Quân đội) thực hiện quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; và các đơn vị trực thuộc tăng cường phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm, chính quyền các cấp tổ chức lực lượng, phương tiện, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng đảm bảo kịp thời xử lý các tình huống cháy rừng xảy ra; sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện để hỗ trợ các địa phương trong việc chữa cháy rừng. 4. Kiện toàn và ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng các cấp, nhằm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng tại các địa phương. 5. Tăng cường quản lý các hoạt động canh tác nương rẫy gần rừng hay trên diện tích quy hoạch phát triển lâm nghiệp. Trong thời kỳ khô hạn cần quy định cụ thể khu vực nghiêm cấm đốt nương làm rẫy và những hành vi dùng lửa khác; hướng dẫn và quản lý chặt chẽ việc đốt nương làm rẫy theo quy hoạch. 6. Tổ chức kiểm tra, rà soát phương án và các biện pháp triển khai thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng ở cơ sở theo phương châm 4 tại chỗ; tổ chức thường trực 24/24 giờ trong ngày; bố trí lực lượng canh phòng ở những khu vực trọng điểm; không để phát sinh nguồn lửa; phát hiện sớm điểm cháy và chỉ đạo quyết liệt huy động các lực lượng tại chỗ xử lý kịp thời. 7. Thường xuyên theo dõi thông tin cảnh báo cháy rừng trên hệ thống thông tin cảnh báo cháy sớm của Cục Kiểm lâm tại địa chỉ Website: kiemlam.org.vn để kiểm tra, phát hiện sớm điểm cháy rừng. 8. Báo cáo ngay khi phát sinh cháy rừng về Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng - Cục Kiểm lâm theo số điện thoại: 098 666 8 333 để phối hợp chỉ đạo và huy động lực lượng chữa cháy rừng trong trường hợp cần thiết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Hải Phòng tại Thông báo số 098/TB-CNHP ngày 16.12.2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 6903, mã số 6903.90.00 - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Đà Nẵng tại Thông báo số 485/TB-PTPL ngày 26.12.2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 7222, mã số 7222.11.00 - Có mặt cắt ngang hình tròn tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22.1.2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10.9.2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12.4.2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14.11.2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15.11.2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Đà Nẵng tại Thông báo số 485/TB-PTPL ngày 26.12.2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK,Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 7222, mã số 7222.11.00 - Có mặt cắt ngang hình tròn tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG - SÂN BAY VŨNG TÀU THÀNH CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG VŨNG TÀU BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng - sân bay Vũng Tàu thành Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Tàu trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ PHÁT ĐỘNG “TẾT TRỒNG CÂY ĐỜI ĐỜI NHỚ ƠN BÁC HỒ” NHÂN DỊP XUÂN GIÁP NGỌ VÀ TỔ CHỨC KẾ HOẠCH TRỒNG RỪNG NĂM 2014. Trong những năm qua Tết trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ” đã trở thành truyền thống cho đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh Yên Bái vào mỗi độ Xuân về. Tết trồng cây là động lực thúc đẩy phong trào trồng cây, trồng rừng, kết quả nhiều năm qua cho thấy chỉ tiêu trồng rừng toàn tỉnh đều đạt và vượt kế hoạch. Năm 2013, là năm thời tiết diễn biến bất lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp, song toàn tỉnh vẫn trồng được 15.007,2 ha đạt 100,05% kế hoạch giao.
1,962
5,574
Để phát huy những kết quả đã đạt được đồng thời tích cực chuẩn bị tổ chức Tết trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ” vào dịp đầu Xuân Giáp Ngọ 2014. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái yêu cầu các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, lực lượng vũ trang và nhân dân các dân tộc tỉnh Yên Bái thực hiện một số nội dung công việc sau: 1. Tích cực tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về mục đích ý nghĩa của Tết trồng cây. Vận động mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia trồng cây, trồng rừng, bảo vệ và phát triển rừng; chuẩn bị mọi điều kiện tốt nhất để tổ chức Tết trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ” Xuân Giáp Ngọ năm 2014. Việc tổ chức Tết trồng cây phải thiết thực, hiệu quả tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức, đoàn thể và mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia. Không trồng ồ ạt lấy phong trào gây lãng phí. Thời gian đồng loạt tổ chức Tết trồng cây vào ngày 7 tháng 2 năm 2014 (tức ngày mùng 8 tháng Giêng năm Giáp Ngọ). Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, các đoàn thể chính trị xã hội, lực lượng vũ trang chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức Tết trồng cây ở cơ quan, đơn vị, địa bàn mình quản lý; xác định địa điểm trồng cây, chọn loài cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái theo hướng đa dạng, ưu tiên trồng các loài cây gỗ lớn có giá trị kinh tế cao. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái chuẩn bị địa điểm và các điều kiện cần thiết để đón Lãnh đạo tỉnh tham dự Tết trồng cây Xuân Giáp Ngọ năm 2014 trên địa bàn thành phố. 2. Cùng với việc tổ chức Tết trồng cây trên địa bàn mình quản lý, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động triển khai kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2014. Chuẩn bị mọi điều kiện tốt nhất để tổ chức thực hiện, lựa chọn địa điểm, loài cây phù hợp, chuẩn bị cây giống chất lượng tốt, đảm bảo trồng rừng trong khung thời vụ tốt nhất để cây trồng có tỷ lệ sống cao; tổ chức tốt việc chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng và phòng, chống cháy rừng trong mùa hanh khô, bố trí lực lượng, phương tiện, trang thiết bị phù hợp tại các vùng trọng điểm có nguy cơ xảy ra cháy rừng cao, để xử lý tình huống kịp thời, tại chỗ; bố trí lực lượng, phương tiện thường trực trong những ngày nghỉ Tết nguyên đán. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các xã khẩn trương hoàn thiện Phương án giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp để triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ của Đề án. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan cần chuẩn bị kế hoạch vốn, hướng dẫn kỹ thuật, tăng cường công tác kiểm tra, quản lý nhà nước về lâm nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong bảo vệ, phát triển rừng năm 2014. 4. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh và địa phương tổ chức tốt công tác tuyên truyền, động viên kịp thời các tổ chức cá nhân điển hình, tiên tiến để mọi người, mọi nhà, mọi tổ chức hăng hái tham gia trồng cây, trồng rừng. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu các sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức chính trị xã hội, lực lượng vũ trang trên địa bàn toàn tỉnh có kế hoạch triển khai cụ thể, thực hiện tốt Tết trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ” và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2014, đặc biệt là kế hoạch trồng rừng vụ Xuân Hè. Báo cáo kết quả Tết trồng cây, trồng rừng của các địa phương gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 02 năm 2014 để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN XEM XÉT CHẤP THUẬN VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 102/2013/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 16205/SLĐTBXH-LĐ ngày 12 tháng 12 năm 2013 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 5154/STP-VB ngày 23 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ủy quyền xem xét chấp thuận việc sử dụng lao động nước ngoài theo Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau: 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, xem xét chấp thuận cho từng người sử dụng lao động việc sử dụng lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc; xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam (theo quy định tại Điều 4 và Khoản 4, Điều 5 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ). 2. Ủy quyền cho Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố và Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố tiếp nhận, xem xét chấp thuận cho từng người sử dụng lao động việc sử dụng lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc; xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao (theo quy định tại Điều 4 và Khoản 4, Điều 5 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ). 3. Khi thực hiện việc ủy quyền theo Quyết định này, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố sử dụng con dấu của đơn vị mình. Định kỳ 6 tháng, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố, Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình thực hiện việc ủy quyền này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Công an Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TRIỂN KHAI THI HÀNH HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ngày 28-11-2013, tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2014. Hiến pháp là văn kiện đặc biệt quan trọng, phản ánh ý chí của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta, tạo cơ sở chính trị - pháp lý vững chắc cho công cuộc xây dựng, bảo vệ, phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước trong thời kỳ mới. Việc triển khai thi hành Hiến pháp là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của toàn bộ hệ thống chính trị, của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân. Để việc triển khai thi hành Hiến pháp có hiệu quả, chặt chẽ, nghiêm túc, bảo đảm chất lượng và thống nhất, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể nhân dân các cấp tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1- Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, đảng đoàn và ban cán sự đảng các cơ quan tư pháp, các bộ, ngành ở Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức quán triệt và chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, tổ chức hữu quan nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết số 64/2013/QH13 của Quốc hội quy định một số điểm thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai thi hành Hiến pháp của cơ quan, tổ chức mình, trong đó xác định rõ các nội dung, hoạt động cụ thể, lộ trình và kế hoạch ban hành các văn bản pháp luật trong lĩnh vực được giao phụ trách, các điều kiện bảo đảm cho việc phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực thi Hiến pháp. Các cấp ủy, tổ chức đảng đưa nội dung này vào sinh hoạt của chi bộ, đảng bộ để quán triệt trong toàn thể đảng viên về mục đích, yêu cầu, tầm quan trọng của việc tôn trọng, tuân thủ và chấp hành Hiến pháp cũng như nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình trong việc triển khai thi hành Hiến pháp. 2- Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp, Ban cán sự đảng Bộ Thông tin và Truyền thông biên soạn tài liệu, tổ chức bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên về Hiến pháp; chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương và địa phương có kế hoạch tuyên truyền bằng nhiều hình thức thích hợp và tạo điều kiện thuận lợi để phổ biến sâu rộng tinh thần và các nội dung cơ bản, những điểm mới được sửa đổi, bổ sung của Hiến pháp đến các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang nhân dân và người Việt Nam ở nước ngoài; nâng cao nhận thức của nhân dân về Hiến pháp, tôn trọng và chấp hành Hiến pháp, ý thức trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp và pháp luật.
2,066
5,575
Yêu cầu các cấp ủy đảng, các tổ chức đảng cơ sở và từng đảng viên nghiên cứu, học tập các quy định của Hiến pháp, tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thi hành Hiến pháp, đồng thời gương mẫu chấp hành Hiến pháp và pháp luật. 3- Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp trong lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân; chỉ đạo chặt chẽ công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan kịp thời đấu tranh, ngăn chặn những hành vi lợi dụng dân chủ tuyên truyền, xuyên tạc, chống phá Đảng và Nhà nước ta trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp. 4- Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ tăng cường phối hợp, tập trung lãnh đạo việc tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp; chú trọng rà soát, kịp thời sửa đổi, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với các quy định mới của Hiến pháp. 5- Các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, Ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và tạo điều kiện cần thiết cho cơ quan, tổ chức, đơn vị ở bộ, ngành, địa phương mình tổ chức tốt thi hành Hiến pháp. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh, uốn nắn những biểu hiện lệch lạc trong quá trình tổ chức thi hành Hiến pháp. Định kỳ sáu tháng, một năm, Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư tình hình triển khai thi hành Hiến pháp. Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Nội chính Trung ương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư việc thực hiện Chỉ thị. Chỉ thị này phổ biến đến các chi bộ đảng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỐI, BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN 4 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2010/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BTP-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về bồi thường nhà nước; Theo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp tại Tờ trình số 14/TTr-PTP ngày 27 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận 4 được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 4 như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 1 quy định về chức năng của Phòng Tư pháp thành: "Phòng Tư pháp quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở; bồi thường nhà nước; theo dõi thi hành pháp luật và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật." 2. Bổ sung Khoản 21, 22 vào Điều 2 về nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tư pháp như sau: "21. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính; 22. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG VẬN ĐỘNG HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN NĂM 2014 Trong những năm qua, phong trào hiến máu tình nguyện tại Thành phố Hồ Chí Minh đã được duy trì thường xuyên liên tục, là một trong những hoạt động xã hội mang ý nghĩa nhân đạo, từ thiện được triển khai sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng võ trang, sinh viên, các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và nhân dân Thành phố. Năm 2013, phong trào hiến máu tình nguyện của Thành phố đạt tỷ lệ cao hơn so với năm 2012 và các năm trước nên đã đáp ứng được một phần nhu cầu về máu cấp cứu và điều trị cho bệnh nhân tại các bệnh viện trên địa bàn Thành phố. Nhằm đảm bảo cung cấp đủ máu an toàn cho cấp cứu và điều trị bệnh nhân tại Thành phố trong năm 2014; Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ thị: 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các cơ quan đơn vị, công ty, xí nghiệp, trường học, các đơn vị, lực lượng võ trang trên địa bàn Thành phố tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền vận động hiến máu tình nguyện phấn đấu đạt trên 180.000 đơn vị máu trong đó có 60% là túi máu 350ml-450ml, chất lượng máu sạch, tốt đạt trên 94%. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của Thành phố, các cơ quan, đơn vị, lực lượng võ trang, các công ty, xí nghiệp, trường học trên địa bàn Thành phố có kế hoạch cụ thể vận động ít nhất 30% cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, thanh niên, sinh viên, tham gia hiến máu tình nguyện trong năm 2014; đồng thời phối hợp với Trung tâm Hiến máu nhân đạo (Hội Chữ thập đỏ Thành phố) tổ chức tốt các địa điểm tiếp nhận máu tại cơ quan, đơn vị; bộ phận y tế các cơ quan có trách nhiệm kiểm tra sức khỏe và tuyển chọn người hiến máu đủ điều kiện tham gia hiến máu, phấn đấu đạt trên 68.000 đơn vị máu trong năm 2014. 3. Trung tâm Hiến máu nhân đạo và Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện các quận, huyện, phường, xã, thị trấn có kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo đạt trên 112.000 đơn vị máu đạt chất lượng máu tốt; tích cực tuyên truyền vận động hiến máu tình nguyện phù hợp với nguyên tắc nhân đạo quốc tế Hội Chữ thập đỏ và thực hiện đúng chế độ bồi dưỡng sức khỏe đối với người hiến máu tình nguyện theo Thông tư số 21/2009/TT-BYT ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Bộ Y tế. Tăng cường vận động phát triển lực lượng người hiến máu dự bị để sẵn sàng cung cấp máu khi có yêu cầu. 4. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan Báo, Đài Thành phố phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Thành phố có kế hoạch thông tin tuyên truyền sâu rộng, vận động nhân dân Thành phố tích cực tham gia hiến máu tình nguyện trong năm 2014; đặc biệt là "Chiến dịch vận động hiến máu tình nguyện dịp Tết Nguyên đán và Lễ hội Xuân Hồng" năm 2014 theo hướng dẫn của Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. 5. Đài Truyền hình Thành phố phối hợp Trung tâm Hiến máu nhân đạo để xây dựng kế hoạch tuyên truyền về công tác hiến máu tình nguyện của Thành phố, hàng năm nhân ngày 07 tháng 4 "Ngày toàn dân hiến máu tình nguyện", ngày 14 tháng 6 "Ngày thế giới tôn vinh người hiến máu", mở chuyên mục "Hiến máu cứu người" và có kế hoạch tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân trong các đợt cao điểm của chương trình hiến máu tình nguyện. 6. Sở Y tế chỉ đạo Bệnh viện Truyền máu Huyết học phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Hiến máu nhân đạo thực hiện các quy trình chuyển giao máu đạt số lượng, chất lượng theo yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật, trang thiết bị xét nghiệm, phân tích máu, để bảo đảm an toàn trong truyền máu cho bệnh nhân, đồng thời chỉ đạo các bệnh viện quận, huyện, y tế của các cơ quan Sở, ban, ngành, đoàn thể, lực lượng võ trang, công ty, xí nghiệp, trường học tích cực tham gia tuyên truyền vận động hiến máu. 7. Trung tâm Hiến máu nhân đạo có kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế phục vụ tiếp nhận máu; phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố (Sở Nội vụ) kịp thời đề xuất tôn vinh, khen thưởng những tập thể và cá nhân đã có thành tích xuất sắc trong công tác hiến máu tình nguyện của Thành phố. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố và các cơ quan, đơn vị, lực lượng võ trang, các trường học trên địa bàn Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện công tác hiến máu tình nguyện của Thành phố có hiệu quả và đạt chỉ tiêu trong năm 2014./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÂN BỔ CHỈ TIÊU HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN NĂM 2014 (Kèm theo Chỉ thị số 01/2014/CT-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC XÉT CÔNG NHẬN, HỦY BỎ CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
2,051
5,576
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư (GS), phó giáo sư (PGS), cụ thể như sau:1 Chương I QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC QUY ĐỔI, SỬ DỤNG THÀNH THẠO NGOẠI NGỮ, THÂM NIÊN ĐÀO TẠO Điều 1. Các loại công trình khoa học quy đổi 1.2 Các loại công trình khoa học quy đổi bao gồm: Bài báo khoa học đã được công bố; báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc gia, quốc tế; sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản; chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu; hướng dẫn nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ. Nội dung của các công trình khoa học quy đổi phải phù hợp với ngành khoa học mà ứng viên đăng kí để được xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư. 2. Chất lượng mỗi loại công trình khoa học quy đổi nêu tại khoản 1 Điều này được tính bằng điểm quy đổi. 3. Các công trình khoa học đã công bố có nội dung trùng lặp chỉ được tính điểm quy đổi một lần. Bài đăng báo và sách phổ biến khoa học, bản tóm tắt kết quả nghiên cứu, báo cáo tổng kết, nhận xét, đánh giá, dịch thuật không được tính là công trình khoa học quy đổi. Điều 2. Bài báo khoa học đã được công bố 1. Bài báo khoa học đã được công bố bao gồm: bài báo khoa học đã được công bố trên tạp chí khoa học, báo cáo khoa học tại hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế, kết quả ứng dụng khoa học, công nghệ. Bài báo khoa học đã được công bố phải thể hiện rõ ý tưởng khoa học, tính thời sự của vấn đề nghiên cứu, tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế (nếu có), các nội dung cần thiết, những đóng góp chính về lý thuyết và ứng dụng; phương pháp, phương tiện nghiên cứu, nguồn tư liệu trích dẫn và tài liệu tham khảo. 2. Tính điểm quy đổi cho mỗi bài báo khoa học đã được công bố chủ yếu dựa vào chất lượng khoa học của chính bài báo, có tham khảo uy tín khoa học của tạp chí công bố bài báo khoa học đó. Mỗi bài báo khoa học được tính từ 0 đến 1 điểm; chỉ bài báo khoa học nào đặc biệt xuất sắc, đăng trên các tạp chí có uy tín khoa học hàng đầu ở trong nước và quốc tế mới có thể được tính đến 2 điểm. Hội đồng Chức danh giáo sư (HĐCDGS) ngành, liên ngành đề nghị danh sách các tạp chí khoa học chuyên ngành được tính điểm, trình HĐCDGS nhà nước quyết định. 3. Báo cáo khoa học tại hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế được chọn đăng toàn văn trong tuyển tập công trình khoa học của hội thảo, có phản biện khoa học được tính từ 0 đến 1 điểm. Nếu tuyển tập công trình khoa học được công bố ở Việt Nam thì phải có giấy phép xuất bản. 4. Kết quả ứng dụng khoa học được cấp bằng phát minh, sáng chế; giải thưởng quốc gia, quốc tế về ngành kiến trúc, nếu chưa được tính điểm ở các công trình khoa học quy đổi khác thì được tính từ 0 đến 1 điểm; trong trường hợp đặc biệt xuất sắc thì có thể được tính đến 1,5 điểm. Nếu có nhiều tác giả thì số điểm được chia đều cho các tác giả. 5. Đối với các ngành nghệ thuật, thể dục thể thao, bài báo khoa học đã được công bố được tính điểm công trình khoa học quy đổi do HĐCDGS ngành, liên ngành đề nghị và HĐCDGS nhà nước xác định cụ thể phù hợp với từng ngành. Điều 3. Sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản 1. Sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản được tính điểm công trình khoa học quy đổi là sách đáp ứng các tiêu chuẩn khoa học, tính sư phạm, đang được sử dụng để giảng dạy, giáo dục từ trình độ đại học trở lên, có nội dung phù hợp với chuyên ngành của ứng viên, đã được xuất bản và nộp lưu chiểu trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS, bao gồm: a) Sách chuyên khảo là kết quả nghiên cứu chuyên sâu và tương đối toàn diện về một vấn đề khoa học chuyên ngành của ứng viên, được cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) sử dụng để đào tạo từ trình độ đại học trở lên, được tính từ 0 đến 3 điểm; b) Giáo trình là tài liệu giảng dạy, học tập phù hợp với chương trình GDĐH, được thủ trưởng cơ sở GDĐH duyệt, lựa chọn hoặc được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt được tính từ 0 đến 2 điểm; c) Sách tham khảo là sách được cơ sở GDĐH dùng làm sách tham khảo cho giảng viên và người học, có nội dung phù hợp với chương trình GDĐH được tính từ 0 đến 1,5 điểm; d) Sách hướng dẫn là sách được cơ sở GDĐH dùng làm tài liệu hướng dẫn người học vừa học vừa làm, học từ xa, tự học có hướng dẫn; tài liệu hướng dẫn thực tập môn học, tài liệu thực tập theo giáo trình, thực tập trong bệnh viện, thực tập trong cơ sở sản xuất được tính điểm công trình khoa học quy đổi từ 0 đến 1 điểm. Từ điển chuyên ngành được tính điểm như sách hướng dẫn. 2. Sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản do tập thể biên soạn thì người chủ biên (nếu có) được tính 1/5 số điểm công trình đã được tính cho cuốn sách đó, 4/5 số điểm còn lại được chia theo giá trị đóng góp của từng người tham gia viết, kể cả người chủ biên nếu trực tiếp tham gia viết sách. Điều 4. Chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu 1. Chủ nhiệm chương trình NCKH cấp nhà nước được tính điểm công trình khoa học quy đổi từ 0 đến 1,5 điểm; phó chủ nhiệm chương trình và thư ký mỗi người được tính điểm công trình khoa học quy đổi từ 0 đến 0,5 điểm. 2. Chủ nhiệm đề tài NCKH cấp nhà nước được tính điểm công trình khoa học quy đổi từ 0 đến 1,25 điểm. 3. Chủ nhiệm đề tài NCKH cấp bộ hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề tài nhánh cấp nhà nước được tính điểm công trình khoa học quy đổi từ 0 đến 0,5 điểm. 4. Chủ nhiệm đề tài NCKH cấp cơ sở được tính điểm công trình khoa học quy đổi từ 0 đến 0,25 điểm. 5. Đề tài NCKH đối với các ngành khoa học cơ bản (đề tài nghiên cứu cơ bản) được công nhận như đề tài cấp bộ để tính điều kiện cần theo quy định tại khoản 4 Điều 9 và khoản 5 Điều 10 của Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg và không được tính điểm công trình khoa học quy đổi. Điều 5. Hướng dẫn nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ, học viên cao học bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ 1.3 Ứng viên được xác định là đã hoàn thành việc hướng dẫn nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ, học viên bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ khi nghiên cứu sinh đã được cấp bằng tiến sĩ hoặc đã có quyết định cấp bằng tiến sĩ, học viên đã được cấp bằng thạc sĩ hoặc đã có quyết định cấp bằng thạc sĩ. Nội dung khoa học của luận án, luận văn do ứng viên hướng dẫn phải phù hợp với ngành khoa học ứng viên đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư. 2. Chỉ tính điểm công trình khoa học quy đổi cho ứng viên hướng dẫn nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ. Hướng dẫn một nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ được tính 1 điểm. Nếu tập thể hướng dẫn thì người hướng dẫn chính được tính 2/3 điểm, người hướng dẫn phụ được tính 1/3 điểm. Nếu có từ 2 người hướng dẫn phụ trở lên thì số điểm 1/3 được chia đều cho những người hướng dẫn phụ. 3.4 (Được bãi bỏ) 4. Ứng viên thuộc ngành Y, ngành Dược đã hướng dẫn chính thành công một bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc một dược sĩ chuyên khoa cấp II được xem là đủ điều kiện như đã hướng dẫn chính thành công một luận văn thạc sĩ và cần có đủ các minh chứng như quy định tại khoản 1 và 3 của Điều này. 5.5 Ứng viên thuộc các ngành nghệ thuật chưa hướng dẫn nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ, học viên bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ: a) Nếu có công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng lớn ở trong nước hoặc ở nước ngoài hoặc đã trực tiếp hướng dẫn, huấn luyện chính cho sinh viên, học viên tham dự các kì thi quốc gia, quốc tế có uy tín đạt giải Nhất hoặc Huy chương Vàng thì được tính là đã hướng dẫn nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ; b) Nếu đã trực tiếp hướng dẫn, huấn luyện chính cho sinh viên, học viên tham dự các kì thi quốc gia, quốc tế có uy tín đạt giải Nhì hoặc Huy chương Bạc thì được tính là đã hướng dẫn học viên cao học bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ; c) Những công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng này nếu đã tính thay thế cho việc hướng dẫn học viên cao học và nghiên cứu sinh thì không được tính điểm công trình khoa học quy đổi. Điều 6. Điểm công trình khoa học quy đổi để xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS 1.6 Ứng viên là giảng viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đại học phải có đủ 12 điểm công trình khoa học quy đổi trở lên, trong đó: a) Có ít nhất 3 điểm được thực hiện trong ba năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ; b) Có ít nhất 6 điểm tính từ các bài báo khoa học đã được công bố; c) Có ít nhất 3 điểm tính từ việc biên soạn sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản, trong đó có ít nhất 1,5 điểm tính từ biên soạn giáo trình hoặc/và sách chuyên khảo. 2.7 Ứng viên là giảng viên thỉnh giảng của cơ sở giáo dục đại học phải có đủ 20 điểm công trình khoa học quy đổi trở lên, trong đó: a) Có ít nhất 5 điểm được thực hiện trong ba năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ; b) Có ít nhất 10 điểm tính từ các bài báo khoa học đã được công bố;
2,050
5,577
c) Có ít nhất 3 điểm tính từ việc biên soạn sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản, trong đó có ít nhất 1,5 điểm tính từ biên soạn giáo trình hoặc/và sách chuyên khảo. 3.8 Ứng viên thuộc các ngành Giáo dục, Tâm lý, Kinh tế, Luật, Ngôn ngữ, Quân sự, An ninh, Lịch sử, Khảo cổ, Dân tộc học, Triết học, Xã hội học, Chính trị học, Văn học, Văn hóa, Nghệ thuật, Thể dục Thể thao phải có ít nhất 01 sách chuyên khảo viết một mình và có 01 giáo trình vừa là chủ biên vừa tham gia viết. 4.9 Ứng viên được quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, có công trình khoa học, công nghệ đặc biệt xuất sắc đã được công bố và đánh giá cao, được tặng giải thưởng lớn ở trong nước hoặc ở nước ngoài, được Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở và Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành xét, trình Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước quyết định. 5.10 Cán bộ nghiên cứu thuộc các viện nghiên cứu khoa học chưa đào tạo trình độ tiến sĩ, bác sĩ thuộc các bệnh viện và những người nguyên là giảng viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đại học có ít nhất 10 năm liên tục làm nhiệm vụ đào tạo từ trình độ đại học trở lên đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển làm công tác khác chưa quá 3 năm, đang tham gia đào tạo đủ số giờ chuẩn, đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư được áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này. Điều 7. Điểm công trình khoa học quy đổi để xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh PGS 1.11 Ứng viên là giảng viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đại học phải có đủ 6 điểm công trình khoa học quy đổi trở lên, trong đó: a) Có ít nhất 1,5 điểm được thực hiện trong ba năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ; b) Có ít nhất 3 điểm tính từ các bài báo khoa học. 2.12 Ứng viên là giảng viên thỉnh giảng của cơ sở giáo dục đại học phải có đủ 10 điểm công trình khoa học quy đổi trở lên, trong đó: a) Có ít nhất 2,5 điểm được thực hiện trong ba năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ; b) Có ít nhất 5,0 điểm tính từ các bài báo khoa học. 3.13 Ứng viên được quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, có công trình khoa học, công nghệ đặc biệt xuất sắc đã được công bố và đánh giá cao, được tặng giải thưởng lớn ở trong nước hoặc ở nước ngoài, được Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở và Hội đồng Chức danh giáo sư ngành xét, trình Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước quyết định. 4.14 Cán bộ nghiên cứu thuộc các viện nghiên cứu khoa học chưa đào tạo trình độ tiến sĩ, bác sĩ thuộc các bệnh viện và những người nguyên là giảng viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đại học có ít nhất 10 năm liên tục làm nhiệm vụ đào tạo từ trình độ đại học trở lên đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển làm công tác khác chưa quá 3 năm, đang tham gia đào tạo đủ số giờ chuẩn, đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư được áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này. Điều 8. Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đào tạo Báo cáo kết quả NCKH, công nghệ và đào tạo do ứng viên viết không quá 10 trang giấy khổ A4 dưới dạng một công trình khoa học tổng quan, nêu lên những ý tưởng chủ yếu và hướng nghiên cứu chính, những đóng góp và kết quả nổi bật trong NCKH, công nghệ và đào tạo. Ứng viên lựa chọn và liệt kê tối đa 5 công trình khoa học tiêu biểu nhất của bản thân. Điều 9. Sử dụng thành thạo ngoại ngữ 1.15 (Được bãi bỏ). 2. Ứng viên được công nhận là sử dụng thành thạo ngoại ngữ phải đọc hiểu được các tài liệu chuyên môn viết bằng ngoại ngữ, viết được các bài báo chuyên môn bằng ngoại ngữ và trao đổi (nghe, nói) về chuyên môn bằng ngoại ngữ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg . 3. Những trường hợp sau đây được công nhận sử dụng thành thạo ngoại ngữ: a) Đã tốt nghiệp và được cấp bằng đại học hoặc bằng thạc sĩ ở nước ngoài, đã viết và bảo vệ luận án tiến sĩ bằng tiếng nước ngoài, có thời hạn không quá 5 năm tính từ khi được cấp bằng đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ; b) Đã tốt nghiệp đại học ngoại ngữ và được cấp bằng cử nhân ngoại ngữ, thường xuyên sử dụng ngoại ngữ đó trong chuyên môn đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS; c) Ứng viên đang giảng dạy chuyên môn bằng ngoại ngữ. 4. HĐCDGS cơ sở và HĐCDGS ngành, liên ngành tổ chức đánh giá trình độ ngoại ngữ của tất cả các ứng viên xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS không thuộc các trường hợp quy định ở khoản 3 Điều 9 của Thông tư này. 5. Trong trường hợp cần thiết, HĐCDGS ngành, liên ngành và HĐCDGS nhà nước có thể đánh giá lại trình độ ngoại ngữ của ứng viên xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS thuộc diện đã được công nhận là sử dụng thành thạo ngoại ngữ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này. HĐCDGS cơ sở, HĐCDGS ngành, liên ngành có thể mời chuyên gia về ngoại ngữ giúp xác định điều kiện sử dụng thành thạo ngoại ngữ của ứng viên xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS. Điều 10. Thâm niên đào tạo16 1. Đối với ứng viên là giảng viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đại học: a) Thâm niên đào tạo là thời gian làm nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy từ trình độ đại học trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học; b) Trong từng năm học, ứng viên hoàn thành nhiệm vụ theo quy định về chế độ làm việc đối với giảng viên tại Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008, Thông tư số 36/2010/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 18/2012/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được tính 1 thâm niên đào tạo. 2. Đối với ứng viên là giảng viên thỉnh giảng: a) Thâm niên đào tạo là thời gian trực tiếp giảng dạy trên lớp và thời gian hướng dẫn nghiên cứu sinh làm luận án tiến sĩ, hướng dẫn học viên làm luận văn thạc sĩ, hướng dẫn sinh viên làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học; b) Một thâm niên đào tạo đối với ứng viên đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư thực hiện đủ 190 giờ chuẩn, đối với ứng viên đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư thực hiện đủ 170 giờ chuẩn. Trong đó, tối thiểu phải có 50% số giờ chuẩn trực tiếp giảng dạy trên lớp. 3. Khi xác nhận thâm niên đào tạo cho ứng viên, Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học phải xác nhận rõ nhiệm vụ giao cho giảng viên thuộc biên chế và giảng viên thỉnh giảng, ghi rõ tên môn học, trình độ đào tạo, khối lượng giảng dạy, nhiệm vụ hướng dẫn luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp đại học, nhận xét về kết quả đào tạo gắn với thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, đào tạo và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của giảng viên. 4. Thời gian ứng viên làm chuyên gia giáo dục ở các cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài được tính là thời gian giảng dạy, đào tạo nếu có công hàm hoặc hợp đồng mời giảng của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài, trong đó có ghi rõ nội dung công việc, thời gian giảng dạy tại trường hoặc có quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi làm chuyên gia giáo dục ở nước ngoài. Chương II HỒ SƠ XÉT CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GS, PGS, THẨM ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ Điều 11. Hồ sơ xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS 1. Bản đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS hoặc PGS. 2. Bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ của ứng viên. 3. Bằng tốt nghiệp ngoại ngữ hoặc tài liệu minh chứng sử dụng thành thạo ngoại ngữ của ứng viên theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này. 4. Quyết định phong, công nhận hoặc bổ nhiệm chức danh PGS, nếu ứng viên đăng ký xét chức danh GS. 5. Các quyết định giao nhiệm vụ hướng dẫn nghiên cứu sinh làm luận án tiến sĩ, học viên cao học làm luận văn thạc sĩ, bác sĩ, dược sĩ làm chuyên khoa cấp II và sinh viên làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp đại học. 6. Bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ, bằng chuyên khoa cấp II, bằng tốt nghiệp đại học của người học đã được cấp mà ứng viên được giao hướng dẫn. 7. Hợp đồng thỉnh giảng, bản nhận xét của thủ trưởng cơ sở GDĐH về kết quả đào tạo hoặc bản thanh lý hợp đồng thỉnh giảng đối với giảng viên thỉnh giảng; Quyết định nghỉ hưu đối với ứng viên là giảng viên thỉnh giảng đã nghỉ hưu. 8. Chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu, gồm: Quyết định hoặc hợp đồng giao thực hiện chương trình hoặc đề tài NCKH; Biên bản nghiệm thu đề tài; Báo cáo tóm tắt thực hiện đề tài của chủ nhiệm đề tài khi nghiệm thu. 9. Bằng phát minh, sáng chế và các tài liệu kèm theo. 10. Công hàm hoặc hợp đồng mời giảng dạy của cơ sở GDĐH nước ngoài có ghi rõ thời gian làm chuyên gia và Quyết định cử đi làm chuyên gia giáo dục ở nước ngoài của Bộ giáo dục và Đào tạo Việt Nam. 11. Bản báo cáo tổng quan kết quả NCKH, công nghệ và đào tạo. 12. Các bài báo khoa học đã được công bố, sách đã phục vụ đào tạo được xuất bản. Giấy chứng nhận mục đích sử dụng sách của thủ trưởng cơ sở GDĐH và biên bản thẩm định sách của Hội đồng thẩm định sách có thẩm quyền. Chủ tịch HĐCDGS nhà nước xác định chi tiết mẫu hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS. Điều 12. Chuẩn bị hồ sơ 1. Mỗi bộ hồ sơ xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS đóng thành 2 tập. Tập I gồm các tài liệu quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 11 của Thông tư này. Tập II gồm các bản chụp bài báo khoa học đã được công bố, sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản quy định tại khoản 12 Điều 11 của Thông tư này.
2,033
5,578
2. Ứng viên tự đánh giá chất lượng khoa học các bài báo khoa học đã được công bố, sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản và xếp theo trật tự từ cao xuống thấp, theo từng loại công trình, không xếp theo thứ tự thời gian. 3. Hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS được làm thành 3 bộ như nhau, in trên giấy khổ A4, đóng bìa, có mục lục và đánh số trang. Ngoài bìa mỗi bộ hồ sơ và bản đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS phải ghi rõ ngành, chuyên ngành, tên HĐCDGS đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS hoặc PGS. 4. Ứng viên phải chịu trách nhiệm về sự chuẩn xác của hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS và các văn bản sao chụp. Khi cần thiết, HĐCDGS nhà nước, HĐCDGS ngành, liên ngành, HĐCDGS cơ sở có thể yêu cầu ứng viên nộp bản chính hoặc tài liệu gốc các giấy tờ, văn bản trong hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS để đối chiếu. Điều 13. Nộp hồ sơ xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS 1. Mỗi ứng viên nộp một bản đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS hoặc PGS kèm 2 ảnh 4 x 6; riêng ứng viên thuộc các cơ sở GDĐH không tổ chức HĐCDGS cơ sở và ứng viên là giảng viên thỉnh giảng nộp kèm theo một bì thư dán sẵn tem và ghi đầy đủ địa chỉ của ứng viên ở phần người nhận và đơn đề nghị được xét tại HĐCDGS cơ sở nào. Các tài liệu, văn bản trên nộp tại Văn phòng HĐCDGS nhà nước trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ 14 ngày. 2. Ứng viên là giảng viên thuộc biên chế của cơ sở GDĐH nộp 03 bộ hồ sơ xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS hoặc PGS tại HĐCDGS cơ sở của đơn vị mình theo đúng thời hạn đã quy định. 3. Ứng viên là giảng viên thuộc biên chế của cơ sở GDĐH không tổ chức HĐCDGS cơ sở và ứng viên là giảng viên thỉnh giảng nộp 03 bộ hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS hoặc PGS tại HĐCDGS cơ sở do Thường trực HĐCDGS nhà nước giới thiệu đến theo đúng thời hạn quy định. Điều 14. Người thẩm định hồ sơ xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS 1. Người được chọn cử tham gia thẩm định hồ sơ xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS phải là GS, PGS có cùng ngành chuyên môn với ứng viên và có đủ tiêu chuẩn theo quy định của HĐCDGS nhà nước. Ứng viên có thể đề xuất người thẩm định hồ sơ có chuyên ngành khoa học phù hợp với chuyên ngành của mình để HĐCDGS xem xét, chọn cử. 2. HĐCDGS có thể mời GS, PGS là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc GS, PGS là người nước ngoài am hiểu lĩnh vực chuyên môn của ứng viên, có uy tín khoa học cao và phẩm chất tốt để thẩm định toàn phần hoặc từng phần mà các GS, PGS đó có điều kiện tham gia. 3. Việc chọn cử GS, PGS tham gia thẩm định hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS phải được giữ bí mật. Các GS, PGS được phân công thẩm định hồ sơ phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định hồ sơ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao, giữ bí mật nội dung nhiệm vụ đang thực hiện trong suốt quá trình tham gia xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS. Điều 15. Quản lý hồ sơ xét công nhận đạt tiêu chuẩn và hồ sơ hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS 1. Chủ tịch HĐCDGS cơ sở chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, tổ chức kiểm tra sự đầy đủ và chính xác của các văn bản, giấy tờ, số liệu trong hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS nộp tại HĐCDGS cơ sở. 2. Hồ sơ của ứng viên xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS và các tài liệu có liên quan phải được HĐCDGS nhà nước, HĐCDGS ngành, liên ngành, HĐCDGS cơ sở lưu giữ, bảo quản an toàn, thuận tiện cho việc tìm hiểu, xem xét và thẩm định trong suốt quá trình xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS. 3. Tổng thư ký HĐCDGS nhà nước tổ chức quản lý và lưu giữ hồ sơ xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS tại Văn phòng HĐCDGS nhà nước. Chương III BÁO CÁO KẾT QUẢ XÉT ĐẠT TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ; CÔNG NHẬN VÀ HỦY BỎ CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ Điều 16. Báo cáo kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS tại HĐCDGS cơ sở 1.17 Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở tổng hợp kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư, lấy xác nhận của Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học nơi có Hội đồng, công bố công khai kết quả xét đạt tiêu chuẩn chức danh. Sau khi công bố công khai ít nhất 7 ngày làm việc, Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở gửi báo cáo kết quả lên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước và thông báo đến cơ quan chủ quản có thẩm quyền quản lý ứng viên. 2. Hồ sơ báo cáo kết quả xét công nhận đạt và không đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư tại Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở gồm: a)18 Công văn báo cáo về kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở; b)Danh sách ứng viên đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS ở HĐCDGS cơ sở; c) Phiếu thẩm định của các GS, PGS đối với từng ứng viên; d) Bản trích ngang các tiêu chuẩn của các ứng viên; đ)19 03 bộ hồ sơ của ứng viên đạt và 01 bộ hồ sơ của ứng viên không đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư ở Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở; e) Biên bản kiểm phiếu và phiếu bầu của HĐCDGS cơ sở; g) Biên bản chi tiết các cuộc họp của HĐCDGS cơ sở. Điều 17. Báo cáo kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS tại HĐCGS ngành, liên ngành 1. Chủ tịch HĐCDGS ngành, liên ngành có trách nhiệm công bố công khai kết quả xét công nhận đạt và không đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS ở HĐCDGS ngành, liên ngành ít nhất 7 ngày trước khi báo cáo kết quả lên HĐCDGS nhà nước. 2. Hồ sơ báo cáo kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn và không đạt tiêu chuẩn chức danh lên HĐCDGS nhà nước, gồm: a)20 Công văn báo cáo về kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành; b) Danh sách ứng viên đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS ở HĐCDGS ngành, liên ngành; c) Phiếu thẩm định hồ sơ của các GS, PGS đối với từng ứng viên; d) Bản trích ngang các tiêu chuẩn của các ứng viên; đ)21 01 bộ hồ sơ của các ứng viên đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư ở Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở, ngành, liên ngành; e) Biên bản kiểm phiếu và phiếu bầu của HĐCDGS ngành, liên ngành; g) Biên bản chi tiết các cuộc họp của HĐCDGS ngành, liên ngành. Điều 18. Công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS 1. HĐCDGS nhà nước tổ chức thẩm định kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS của các HĐCDGS ngành, liên ngành. Căn cứ kết quả thẩm định, Chủ tịch HĐCDGS nhà nước ra quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS cho các ứng viên. 2. HĐCDGS cơ sở, HĐCDGS ngành, liên ngành không bảo lưu kết quả xét công nhận đạt từng phần hoặc toàn phần tiêu chuẩn chức danh GS hoặc PGS của ứng viên cho năm sau nếu trong đợt xét năm đó ứng viên chưa được HĐCDGS nhà nước công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS hoặc PGS. Điều 19. Hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS, tước bỏ phong hoặc công nhận chức danh GS, PGS 1. Những người đã được Chủ tịch HĐCDGS nhà nước quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS hoặc PGS, nếu bị phát hiện và xác định là không đủ tiêu chuẩn hoặc vi phạm các quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 18 Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ thì bị hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS. 2. Những người đã được phong học hàm GS, PGS hoặc đã được công nhận chức danh GS, PGS trước ngày Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành, nếu bị phát hiện và xác định là không đủ tiêu chuẩn quy định tại thời điểm được phong, công nhận hoặc vi phạm các quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 18 Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ thì bị tước bỏ chức danh GS, PGS. 3. HĐCDGS nhà nước sử dụng hình thức bỏ phiếu kín để quyết nghị việc hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS, tước bỏ chức danh GS, PGS. Nghị quyết của HĐCDGS nhà nước chỉ có giá trị khi được từ 2/3 tổng số thành viên trở lên của Hội đồng bỏ phiếu tán thành. Chương IV BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ Điều 20. Xác định nhu cầu bổ nhiệm chức danh GS, PGS Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học của cơ sở GDĐH; căn cứ nghị quyết của Hội đồng trường, đề nghị của khoa, bộ môn và ý kiến của Hội đồng khoa học của cơ sở GDĐH; căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về cơ cấu đội ngũ giảng viên trong các cơ sở GDĐH, thủ trưởng cơ sở GDĐH xác định nhu cầu bổ nhiệm chức danh GS, PGS; thông báo công khai số lượng GS, PGS ở các ngành, chuyên ngành cần bổ nhiệm; Điều 21. Hồ sơ đăng ký bổ nhiệm chức danh GS, PGS 1. Bản đăng ký xét bổ nhiệm chức danh GS hoặc PGS. 2. Quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS hoặc PGS do Chủ tịch HĐCDGS nhà nước cấp. 3. Quyết định bổ nhiệm chức danh GS hoặc PGS do người đứng đầu cơ sở GDĐH ở nước ngoài hoặc cấp có thẩm quyền ở nước ngoài cấp đối với nhà giáo đã được bổ nhiệm làm GS hoặc PGS tại một cơ sở GDĐH ở nước ngoài.
2,034
5,579
4. Các văn bản, giấy tờ cần thiết khác theo yêu cầu của cơ sở GDĐH. Điều 22. Xét và đề nghị bổ nhiệm chức danh GS, PGS 1. Nhà giáo đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS hoặc đã được bổ nhiệm làm GS, PGS tại một cơ sở GDĐH nước ngoài có nguyện vọng được bổ nhiệm chức danh GS, PGS có thể nộp hồ sơ đăng ký xét bổ nhiệm chức danh GS, PGS tại một cơ sở GDĐH. 222. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học tổ chức thu nhận hồ sơ đăng ký xét bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, phân loại theo ngành, chuyên ngành, chuyển cho các khoa, bộ môn có nhu cầu để tổ chức xét bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. Việc tổ chức xét bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. 3.23 Những người đã được bổ nhiệm giáo sư/phó giáo sư tại cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài, muốn được bổ nhiệm chức danh giáo sư/phó giáo sư tại cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam thì phải có số điểm công trình khoa học quy đổi ít nhất bằng số điểm quy định đối với ứng viên được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư/phó giáo sư, trong đó ít nhất có 01 công trình khoa học được công bố trên tạp chí khoa học có uy tín quốc tế. Việc tính quy đổi điểm các công trình khoa học của ứng viên phải được ít nhất 03 giáo sư hoặc phó giáo sư cùng ngành chuyên môn xem xét. 4.24 Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học căn cứ nhu cầu bổ nhiệm chức danh giáo sư/phó giáo sư, xét đề nghị của khoa, bộ môn và ý kiến của Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở giáo dục đại học để ra quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư/phó giáo sư cho các nhà giáo có đủ điều kiện. Việc tổ chức xét ở bộ môn, khoa và Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở giáo dục đại học phải được ít nhất 2/3 tổng số thành viên tán thành. Sau thời hạn một tháng kể từ ngày ra quyết định bổ nhiệm, Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm báo cáo danh sách giáo sư/phó giáo sư mới được bổ nhiệm lên cơ quan chủ quản và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hồ sơ báo cáo lên cơ quan chủ quản cơ sở giáo dục đại học và Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: Biên bản họp Hội đồng khoa học của cơ sở giáo dục đại học, bộ môn, khoa kèm theo Biên bản họp xét đề nghị bổ nhiệm. 5. Trường hợp bổ nhiệm chức danh GS, PGS đối với ứng viên từ nơi khác chuyển đến, cơ sở GDĐH phải hoàn thiện quy trình thuyên chuyển, điều động hoặc tuyển dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước. 6.25 Những giáo sư, phó giáo sư đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm, khi thuyên chuyển đến nơi công tác mới thì không phải bổ nhiệm lại. Điều 23. Miễn nhiệm chức danh GS, PGS 1. Những người đã bị hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS, bị tước bỏ học hàm hoặc chức danh GS, PGS thì đương nhiên bị miễn nhiệm chức danh GS, PGS trong các cơ sở GDĐH. 2.26 Những người đã được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư nhưng không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều 5 của Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư (ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ) thì bị miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. Trình tự miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư thực hiện theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 của Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư (ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ) và khoản 12 Điều 1 của Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 (sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 và 5 Điều 21 của Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg) của Thủ tướng Chính phủ. Điều 24. Giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Việc giải quyết khiếu nại tố cáo về xét công nhận, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh GS, PGS thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Thủ trưởng cơ sở GDĐH, thủ trưởng cơ quan chủ quản của cơ sở GDĐH có thẩm quyền quản lý nhà giáo, HĐCDGS nhà nước phối hợp chặt chẽ với Thanh tra và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức hữu quan khác để giải quyết kiếu nại, tố cáo. 2. Việc tổ chức họp lại để xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS, bỏ phiếu tín nhiệm lại cho ứng viên chỉ thực hiện khi có kết luận khẳng định bằng văn bản của HĐCDGS nhà nước là quá trình xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS đã vi phạm các quy định hiện hành. Điều 25. Tổ chức thực hiện27 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2009. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan chủ quản của cơ sở GDĐH có thẩm quyền quản lý nhà giáo, Chủ tịch HĐCDGS nhà nước, Thủ trưởng cơ sở GDĐH chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư:” 2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 4 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 30/2012/ TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012.
2,076
5,580
8 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 10 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 30/2012/ TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 11 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 30/2012/ TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 12 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 13 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 30/2012/ TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 14 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 15 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 16 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 17 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 18 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 19 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 20 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 21 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 22 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 23 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 24 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 25 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 26 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012. 27 Điều 2, Điều 3 của Thông tư số 30/2012/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012, quy định như sau: “Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2012.
2,033
5,581
Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan chủ quản cơ sở giáo dục đại học có thẩm quyền quản lý nhà giáo, Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.” KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN SỐ HÓA TRUYỀN HÌNH, PHÁT SÓNG TRUYỀN HÌNH MẶT ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Thực hiện Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Thực hiện Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Thực hiện Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020; Thực hiện Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020; Thực hiện Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020; Thực hiện Quyết định số 891/QĐ-BTTTT ngày 22/7/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Phê duyệt đề án thông tin tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất; Thực hiện thông báo số 198/TB-VPCP ngày 23/5/2013 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020. UBND thành phố Hà Nội xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau: I. Mục tiêu 1. Mục tiêu chung - Triển khai kịp thời, có hiệu quả Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020. - Chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất từ công nghệ tương tự sang công nghệ số theo hướng hiện đại, hiệu quả, thống nhất về tiêu chuẩn và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng số lượng kênh chương trình, nâng cao hiệu quả sử dụng tần số truyền hình. - Phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, cung cấp các dịch vụ truyền hình đa dạng, phong phú, chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu và thu nhập của người dân, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước. - Mở rộng vùng phủ sóng truyền hình, thu hút các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ truyền hình trên địa bàn Thành phố đáp ứng yêu cầu thông tin tuyên truyền, chính sách của Đảng và Nhà nước. 2. Chỉ tiêu cụ thể - Việc triển khai kế hoạch phải đồng bộ, kịp thời phù hợp với lộ trình số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 của Chính phủ. - Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền sâu rộng về Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, các doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng. - Đến năm 2015 phủ sóng truyền hình số mặt đất đến 80% diện tích thành phố Hà Nội (cũ), đến năm 2016 phủ sóng 100% diện tích toàn thành phố Hà Nội. - Đảm bảo cơ bản đến năm 2016 đạt 60% số hộ gia đình trên địa bàn thành phố sử dụng truyền hình số mặt đất, đến năm 2017 có 80% số hộ sử dụng truyền hình số mặt đất, từ năm 2018 đến năm 2020 hoàn thiện cơ sở hạ tầng truyền dẫn, phát sóng, tiến hành duy tu, bảo dưỡng và phấn đấu hoàn thành 100% số hộ sử dụng truyền hình số mặt đất. II. Nhiệm vụ - Đến năm 2015: các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, truyền dẫn, phát sóng truyền hình có trách nhiệm triển khai và hoàn thành việc xây dựng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất để chuyển tải các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin truyền thông thiết yếu. - Đến năm 2016: phủ sóng tới tất cả các khu vực dân cư, đảm bảo các hộ dân có thể thu được các chương trình truyền hình của Đài Truyền hình Việt Nam và các chương trình của Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội thông qua các máy thu hình thông thường. - Từ năm 2015-2020: hoàn thành lộ trình số hóa mạng lưới truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất trên cơ sở 100% số hộ gia đình trên toàn Thành phố thu được chương trình truyền hình quảng bá thông qua các phương thức truyền dẫn phát sóng số. Các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn có nhu cầu thu xem được cung cấp thiết bị thu kỹ thuật số với giá phù hợp, có hỗ trợ từ quỹ dịch vụ viễn thông công ích và ngân sách địa phương. - Hoàn thành cơ sở hạ tầng truyền dẫn, phát sóng số trước ngày 31/12/2015, từng bước kết thúc việc phát sóng tất cả các kênh chương trình truyền hình trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình tương tự mặt đất để chuyển sang phát sóng trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trước ngày 31/12/2016 (trong giai đoạn quá độ tiếp tục phát sóng trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình kỹ thuật tương tự và kỹ thuật số). III. Giải pháp thực hiện 1. Giải pháp về thông tin, truyền thông - Tổ chức thông tin, tuyên truyền sâu rộng, đồng bộ và có hiệu quả trên các phương tiện thông tin đại chúng về lợi ích khi chuyển đổi số hóa, thông tin về thời gian, thời điểm chấm dứt phát sóng truyền hình tương tự trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn các phương thức thu, xem truyền hình số, truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh; phổ biến các chính sách và chương trình hỗ trợ của Nhà nước cho người dân và doanh nghiệp khi chuyển đổi số hóa; thông tin các sự kiện quan trọng liên quan đến hoạt động số hóa. - Phát sóng thường xuyên, liên tục vào thời gian thích hợp trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, đài truyền thanh cơ sở về kế hoạch triển khai đề án số hóa trên địa bàn Thành phố; Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và người dân thực hiện việc chuyển đổi từ truyền hình tương tự sang truyền hình số. - Tổ chức hội nghị, hội thảo phổ biến về "Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020" cho lãnh đạo, cán bộ chủ chốt có liên quan của cơ quan quản lý nhà nước các cấp; các cơ quan báo đài, đài phát thanh, truyền hình trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Tổ chức hội nghị, hội thảo phổ biến về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định về quản lý chất lượng thiết bị truyền hình số mặt đất; lộ trình tích hợp tính năng thu truyền hình mặt đất vào các máy thu hình cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền, dẫn phát sóng, sản xuất, nhập khẩu, phân phối thiết bị truyền hình. 2. Giải pháp về thị trường và dịch vụ - Thúc đẩy việc sử dụng các phương thức truyền dẫn, phát sóng truyền hình khác để đẩy nhanh lộ trình số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất, khuyến khích việc xây dựng và phát triển hạ tầng mạng tại các khu vực tập trung dân cư và có nhu cầu sử dụng cao. Khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp đã được cấp phép triển khai các hệ thống truyền hình cáp, truyền hình cáp công nghệ IPTV và truyền hình Internet trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. - Các doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình cáp, truyền hình số mặt đất dành dung lượng để truyền tải (không mã hóa) các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu, đảm bảo có ít nhất một mạng truyền dẫn, phát sóng số chuyển tải các kênh chương trình này. - Kiểm tra, giám sát việc sản xuất và lưu thông kinh doanh trên thị trường các máy phát, máy thu truyền hình số, đầu thu truyền hình số theo tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng với từng thời điểm cụ thể. 3. Giải pháp về tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực: Từng bước sắp xếp lại bộ phận truyền dẫn, phát sóng của Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội theo lộ trình số hóa, đào tạo cán bộ theo hướng tập trung vào nhiệm vụ sản xuất nội dung chương trình sau khi kết thúc truyền hình tương tự. 4. Giải pháp về công nghệ và tiêu chuẩn: Áp dụng thống nhất tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật truyền hình số mặt đất đối với các máy phát, máy thu truyền hình số, đầu thu truyền hình số theo các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2-QCVN 63: 2012/BTTTT; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tín hiệu phát truyền hình kỹ thuật số DVB-T2-QCVN 64: 2012/BTTTT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và tương thích điện từ của máy phát hình số DVB-T2-QCVN 77:2013/BTTTT. Từng bước phát triển công nghệ truyền hình có độ phân giải cao (HDTV). 5. Giải pháp về đầu tư, tài chính - Triển khai thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư Chuyển đổi công nghệ số hóa sản xuất - phát sóng truyền hình Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội giai đoạn 2013-2015 đã được phê duyệt tại Quyết định số 6485/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND thành phố Hà Nội. - Về hạ tầng truyền dẫn, phát sóng: chỉ nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng đối với máy phát hình tương tự hiện có hoặc thay thế các máy phát đã hỏng. - Hỗ trợ kinh phí mua đầu thu cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình chính sách, hộ ở vùng đặc biệt khó khăn. IV. Kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện bằng nguồn ngân sách hỗ trợ của Trung ương và ngân sách địa phương để phục vụ công tác triển khai Đề án. V. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc triển khai, tham mưu, đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng trong quá trình triển khai kế hoạch này.
2,034
5,582
- Chủ trì phối hợp với Đài phát thanh và Truyền hình Hà Nội và các đơn vị liên quan tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề về Đề án số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất để nâng cao nhận thức và khuyến khích các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và người dân tích cực tham gia thực hiện. - Hướng dẫn các Đài Truyền thanh huyện, thị xã tổ chức thông tin, tuyên truyền về Kế hoạch số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình trên địa bàn Thành phố thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở; thực hiện biên tập nội dung, hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan thông tin đại chúng thành phố và hệ thống Đài phát thanh huyện, Đài truyền thanh xã, phường thông tin, thực hiện tuyên truyền Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện công tác điều tra, thống kê hiện trạng phương thức thu xem truyền hình trên toàn Thành phố và thống kê danh sách các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo để có phương án hỗ trợ đầu thu truyền hình số theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông đảm bảo 100% các hộ gia đình có máy thu hình xem được truyền hình số bằng các phương thức khác nhau. 2. Sở Công thương - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát việc kinh doanh trên thị trường các máy phát, máy thu truyền hình số, đầu thu truyền hình số theo tiêu chuẩn và quy chuẩn do Nhà nước quy định. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện công tác điều tra, thống kê hiện trạng phương thức thu xem truyền hình của các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn Thành phố. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện công tác hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất cho các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn Thành phố. 4. Sở Tài chính - Chủ trì, hướng dẫn Sở Thông tin và Truyền thông lập dự toán, đề xuất bố trí kinh phí kịp thời để triển khai Đề án số hóa truyền hình, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 theo quy định. 5. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã - Thực hiện công tác điều tra, thống kê phương thức thu xem truyền hình của các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn quản lý và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện hỗ trợ đầu thu truyền hình số tại địa phương đảm bảo chính xác, kịp thời. - Chỉ đạo thực hiện công tác tuyên truyền sâu rộng kế hoạch thực hiện số hóa truyền hình mặt đất trên Đài phát thanh huyện, Đài truyền thanh cơ sở. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn thông tin, tuyên truyền số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất cho các đối tượng là lãnh đạo UBND xã, phường, thị trấn; cán bộ văn hóa cấp xã và người làm công tác truyền thanh cơ sở. 6. Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội - Thực hiện phát sóng thường xuyên, liên tục vào thời gian thích hợp trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội (truyền hình, truyền thanh) thông báo chính thức về thời điểm, lộ trình kết thúc phát sóng truyền hình tượng tự để chuyển sang phát sóng truyền hình số. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề về kế hoạch số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất để nâng cao nhận thức và khuyến khích các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và người dân tích cực tham gia thực hiện. - Phối hợp các doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất để cho thuê lại cơ sở hạ tầng kỹ thuật thụ động hiện có trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên, nhằm khai thác tối đa các cơ sở hạ tầng đã được đầu tư. - Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội từng bước sắp xếp lại bộ phận truyền dẫn, phát sóng theo lộ trình số hóa; chuyển tải các kênh chương trình của mình trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất. Hoàn thành việc chuyển đổi công nghệ số hóa sản xuất - phát sóng truyền hình Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội trước năm 2015 (theo Quyết định số 6485/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND thành phố Hà Nội). 7. Các doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng - Triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng và cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất đến cấp huyện, cấp xã...theo kế hoạch số hóa hạ tầng truyền dẫn, phát sóng của các doanh nghiệp. Chủ động đàm phán với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng khác để dùng chung cơ sở hạ tầng. - Tham gia hỗ trợ đầu thu truyền hình số cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn Thành phố. VI. Tiến độ thực hiện - Năm 2014: Tổ chức tuyên truyền về Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 theo Quyết định số 891/QĐ-BTTTT ngày 22/7/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về phê duyệt đề án thông tin, tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất và Triển khai công tác điều tra, thống kê hiện trạng phương thức thu xem truyền hình của các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo để thực hiện hỗ trợ đầu thu truyền hình số. - Từ năm 2014-2016: Triển khai dự án chuyển đổi công nghệ số hóa sản xuất - phát sóng truyền hình số mặt đất trên địa bàn toàn thành phố Hà Nội. - Tháng 12/2016: Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện. Trên đây là Kế hoạch triển khai Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Hà Nội, UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội và các doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng nghiêm túc triển khai thực hiện kế hoạch này; định kỳ 06 tháng báo cáo tiến độ triển khai với UBND Thành phố (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để tổng hợp báo cáo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KHÁI TOÁN HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ CHO CÁC HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, GIA ĐÌNH CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. (thuộc Kế hoạch Triển khai Đề án số hóa truyền hình, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bằng chữ: Sáu mươi mốt tỷ chín trăm mười bảy triệu tám trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn. Số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo: Theo Quyết định số 749/QĐ-LĐTBXH ngày 13/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC AN TOÀN THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2014 Thực hiện Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 Quốc hội XII; Thực hiện chỉ thị số 08-CT/TW ngày 21/10/2011 của Ban bí thư Trung ương Đảng, Thông tri 06-TTr/TU ngày 18/01/2012 của Thành ủy Hà Nội về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề An toàn thực phẩm trong tình hình mới, Thực hiện kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 29/3/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về "Triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia ATTP giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030"; kế hoạch số 152/KH-UBND ngày 22/11/2012 về "Thực hiện chương trình Mục tiêu Quốc gia VSATTP trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015"; Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch công tác An toàn thực phẩm (ATTP) năm 2014 như sau: I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CƠ BẢN 1. Mục tiêu 1.1. Nâng cao nhận thức, thực hành đúng về ATTP của người quản lý, người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và của người tiêu dùng. 1.2. Khống chế ngộ độc thực phẩm dưới 6 ca/trên 100.000 dân, hạn chế các bệnh truyền qua thực phẩm xảy ra trên địa bàn Thành phố. 1.3. Nâng cao năng lực quản lý đảm bảo chất lượng ATTP 1.4. Nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm đảm bảo chất lượng ATTP 1.5. Phát triển các vùng trồng rau an toàn, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản sạch. Xây dựng, duy trì và phát triển các mô hình chuỗi an toàn thực phẩm tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lượng. 1.6. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng ATTP các mặt hàng thực phẩm lưu thông trên thị trường. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời những vi phạm về ATTP trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố. 2. Chỉ tiêu cơ bản 2.1. 100% ban chỉ đạo quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn được tập huấn và 85% có kiến thức thực hành đúng về quản lý ATTP; Phấn đấu 75% người sản xuất, kinh doanh thực phẩm được tập huấn, phổ biến kiến thức, và có kiến thức thực hành đúng về ATTP; 75% người tiêu dùng có kiến thức đúng về ATTP. 2.2. 100% vụ ngộ độc thực phẩm được điều tra, xử lý kịp thời. 2.3. 100% cán bộ làm công tác ATTP cấp Thành phố; quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn được cập nhật kiến thức về quản lý, chuyên môn kỹ thuật về ATTP. 2.4. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc lĩnh vực ngành Y tế, ngành Công thương quản lý được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP toàn Thành phố đạt 70%. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp quản lý được kiểm tra, đánh giá phân loại và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cấp Thành phố đạt 100% và cấp huyện 80%, cấp quận 60%, câp xã phường, thị trấn 40%. 2.5. 100% cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống tuyến quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn được kiểm tra, trong đó 82% đạt vệ sinh ATTP 2.6. Hỗ trợ duy trì, xây dựng mới chuỗi thực phẩm an toàn; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm. 2.7. Duy trì và phát triển vùng rau an toàn với quy mô đạt 5000 ha. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Công tác thông tin, giáo dục truyền thông ATTP - Đa dạng hóa các hoạt động tuyên truyền: Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng chương trình truyền thông chủ động trên truyền hình Hà Nội; Sử dụng nhiều hình thức truyền thông có hiệu quả, đưa tin về ATTP trên các phương tiện truyền thông như các báo, đài phát thanh truyền hình Hà Nội, Website ngành Y tế, các tạp chí khác...
2,079
5,583
- Tổ chức tuyên truyền Tháng Hành động vì chất lượng VSATTP, tháng cao điểm về ATTP trên toàn Thành phố. - Tiếp tục phổ biến Luật ATTP, Nghị định 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP và các văn bản quy phạm pháp luật mới về ATTP, tuyên truyền, hướng dẫn các kiến thức về ATTP tới các nhóm đối tượng: người quản lý, sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm. - Tổ chức các buổi truyền thông cộng đồng, phổ biến các kiến thức về ATTP và hướng dẫn chế biến, bảo quản, sử dụng thực phẩm an toàn, ký cam kết ATTP. - Xây dựng các cụm Pano trên các trục đường chính, treo băng Zone, khẩu hiệu các dịp trọng điểm, cấp phát tờ rơi tờ gấp tuyên truyền ATTP. - Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về ATTP: sản xuất kinh doanh rau an toàn, thực phẩm sạch, người tiêu dùng thông thái, dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố,.. 2. Công tác chỉ đạo và tăng cường năng lực quản lý nhà nước về ATTP - Xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác ATTP. - Xây dựng và triển khai các đề án, dự án về ATTP được phê duyệt. - Phân cấp quản lý nhà nước về ATTP trên địa bàn Thành phố sau khi có đủ Nghị định, Thông tư hướng dẫn của các bộ ngành. - Củng cố mạng lưới quản lý ATTP 3 ngành: Y tế, Nông nghiệp, Công thương. - Kiện toàn Ban chỉ đạo, đội ngũ cán bộ mạng lưới làm công tác ATTP, cộng tác viên ATTP từ Thành phố tới xã, phường, thị trấn theo quy định. - Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ các Chi cục thuộc Sở Y tế, Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn, Sở Công thương. - Tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức, hội thảo cho cán bộ Ban chỉ đạo, mạng lưới ATTP từ Thành phố tới xã, phường, thị trấn; cho chủ các doanh nghiệp sản xuất chế biến kinh doanh thực phẩm - Tăng cường hoạt động liên ngành trong công tác bảo đảm ATTP. Triển khai tốt các Đề án, Dự án, các mô hình điểm về ATTP được phê duyệt. - Tăng cường hợp tác quốc tế: Quan hệ giao lưu học hội kinh nghiệm quản lý ATTP tại một số nước trong khu vực. Cập nhật các thông tin mới về tình hình quản lý ATTP trong nước và Quốc tế. - Thực hiện chế độ giao ban, báo cáo đột xuất và định kỳ theo quy định. 3. Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng ATTP - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiếm nghiệm, giám sát hậu kiểm việc thực hiện các quy định của pháp luật về ATTP và thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn. Kiên quyết xử lý vi phạm trong nuôi trồng, giết mổ gia súc gia cầm, sản xuất chế biến nông lâm sản, thủy sản; trong sản xuất kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố. - Tổ chức giám sát chất lượng thực phẩm lưu thông trên thị trường để cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm; định kỳ lấy mẫu xét nghiệm theo quy định. 4. Công tác chuyên ngành 4.1. Hoạt động thuộc lĩnh vực Y tế: - Triển khai thực hiện 4 dự án ngầnh y tế chủ trì thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia VSATTP năm 2013, Đề án "Triển khai mô hình cải thiện An toàn thực phẩm đối với dịch vụ ăn uống tại phường, thị trấn của 29 quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015", mô hình kiểm soát thức ăn đường phố. - Thanh tra, kiểm tra sản phẩm và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố trên địa bàn theo phân cấp. Xử lý vi phạm pháp luật về ATTP trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. - Chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các ngành khác khi có chỉ đạo của UBND Thành phố, Bộ Y tế; khi phát hiện thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm lưu thông trên địa bàn vi phạm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng; khi có sự khác biệt trong kết luận thanh tra của các sở chuyên ngành; theo đề nghị của sở chuyên ngành; - Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp quy và xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo phân cấp; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phấm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình sản phẩm theo phân cấp của Bộ Y tế và theo hướng dẫn số 1805/HD-SYT ngày 28/6/2013 của Sở Y tế Hà Nội về "Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố trên địa bàn Thành phố Hà Nội"; - Tổ chức triển khai các biện pháp thông tin truyền thông về ATTP cho người sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm và cộng đồng. - Giám sát ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. - Thực hiện chế độ giao ban, báo cáo đột xuất và định kỳ theo quy định. 4.2. Hoạt động thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Thanh tra, kiểm tra quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc; thịt và các sản phẩm từ thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả; trứng và các sản phẩm từ trứng; sữa tươi nguyên liệu; mật ong và các sản phẩm từ mật ong; thực phẩm biến đổi gen; muối; gia vị; đường; chè; cà phê; cacao; hạt tiêu, hạt điều và các nông sản thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ đầu mối, đấu giá nông sản. - Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại vật tư nông nghiệp; sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 03/4/2013 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn Hà Nội; - Tổ chức việc cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Thực hiện công tác truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn. - Hỗ trợ duy trì, xây dựng mới chuỗi thực phẩm an toàn; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm. - Nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm đảm bảo chất lượng ATTP. - Tăng cường phối hợp với các tỉnh về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm: phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật và sản phẩm động vật; sản xuất, tiêu thụ rau an toàn... - Phát triển hệ thống cửa hàng kinh doanh rau, quả an toàn, sản phẩm thủy sản, thịt gia súc gia cầm sạch. - Nghiên cứu trang bị và đưa vào sử dụng thiết bị tiêu hủy gia cầm. - Thực hiện chế độ giao ban, báo cáo đột xuất và định kỳ theo quy định. 4.3. Hoạt động thuộc lĩnh vực Công thương: - Quản lý, thanh tra, kiểm tra ATTP trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng thuộc phạm vi quản lý. - Tổ chức việc cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với các thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo phân cấp của Bộ Công thương (Trường hợp xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm có công bố tác dụng tới sức khỏe phải có ý kiến của ngành Y tế). - Tổ chức việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm theo phân cấp. - Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị, và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm. - Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; - Xây dựng thí điểm mô hình chợ đảm bảo ATTP theo đề án của Bộ Công thương; phấn đấu các chợ nội thành trong quy hoạch đã được phân hạng kiểm soát được nguồn gốc và chất lượng gia súc gia cầm - Phấn đấu 50% số doanh nghiệp sản xuất thực phẩm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của ngành Công thương được hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến HACCP, ISO 22000. - Thực hiện chế độ giao ban, báo cáo đột xuất và định kỳ theo quy định. 5. Công tác đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động ATTP - Đầu tư kinh phí địa phương, bố trí nhân lực phù hợp, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác truyền thông, kiểm tra giám sát, kiểm nghiệm ATTP, phòng chống ngộ độc thực phẩm. III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Y tế - Sở Y tế là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo VSATTP Thành phố, chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về công tác quản lý ATTP trên địa bàn. - Tham mưu kiện toàn Ban chỉ đạo ATTP Thành phố, xây dựng kế hoạch hoạt động ATTP theo năm, tháng trọng điểm về công tác ATTP và triển khai các chương trình, đề án về ATTP sau khi được phê duyệt. - Tham mưu giúp UBND Thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo triển khai công tác ATTP trên địa bàn Thành phố thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
2,051
5,584
- Thực hiện các hoạt động chuyên ngành thuộc lĩnh vực Y tế. - Xây dựng hệ thống giám sát, thông tin, phát hiện tình hình ô nhiễm thực phẩm, ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm từ Thành phố tới quận, huyện, xã phường. - Chỉ đạo các quận huyện thị xã triển khai tốt Đề án "Triển khai mô hình cải thiện An toàn thực phẩm đối với dịch vụ ăn uống tại phường, thị trấn của 29 quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015", mô hình kiểm soát thức ăn đường phố. Tổ chức ký cam kết ATTP cho các cơ sở kinh doanh thực phẩm DVAU, thức ăn đường phố, sản xuất kinh doanh phụ gia thực phẩm. - Chủ động giám sát các chuyên đề nguy cơ cao: dịch vụ ăn uống, nước uống đóng chai và các nhóm ngành hàng khác theo phân cấp. - Tăng cường công tác chỉ đạo tuyến về ATTP, định kỳ kiểm tra giám sát thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP các cấp. - Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành ATTP cho các tuyến. - Giám sát các nhóm thực phẩm có nguy cơ cao, cảnh báo thực phẩm không an toàn. - Tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm ATTP: Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực để đẩy nhanh thực hiện nâng cao chất lựợng kiểm nghiệm theo yêu câu nhiệm vụ. - Định kỳ tổ chức đoàn thanh kiểm tra liên ngành, chuyên ngành, kiểm tra tình hình ATTP trên địa bàn. - Phối hợp, tham gia các đoàn thanh kiểm tra liên ngành Trung ương tại Hà Nội. - Thực hiện các hoạt động khác: Phục vụ đảm bảo ATTP kỳ họp Quốc hội, các hội nghị lớn trong nước và quốc tế và các nhiệm vụ đột xuất được giao. - Định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động theo quy định. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Thực hiện các hoạt động chuyên ngành thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Tổ chức thông tin truyền thông về việc đảm bảo ATTP trong nuôi trồng, giết mổ, thu hái, bảo quản các loại nông, lâm, thủy sản và muối. - Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý và người sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản, muối, về công tác ATTP trong nông nghiệp. - Triển khai các hoạt động thanh kiểm tra, kiểm nghiệm, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP theo ngành hàng thực phẩm được phân cấp quản lý. Đẩy mạnh công tác quản lý chuyên ngành chăn nuôi, trồng trọt, quản lý giết mổ gia súc gia cầm. - Xây dựng triển khai dự án "Đảm bảo chất lượng VSATTP trong sản xuất nông, lâm, thủy sản" thuộc chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP năm 2013. - Quy hoạch và phát triển vùng rau an toàn, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản an toàn: Duy trì diện tích rau an toàn, phát triển vùng trồng rau an toàn lên 5.000 ha. Tiếp tục thực hiện Đề án "sản xuất và tiêu thụ rau an toàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009-2016" - Thực hiện quy hoạch hệ thống giết mổ, chế biến gia súc gia cầm trên địa bàn Thành phố đến năm 2020, quy hoạch mạng lưới giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, kiên quyết xử lý các vi phạm trong giết mổ. Trang bị và đưa vào sử dụng thiết bị tiêu hủy gia cầm. - Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới một số chuỗi ATTP và tiếp tục thực hiện hỗ trợ duy trì các chuỗi ATTP đã được xây dựng từ năm 2010 đến nay nhằm hình thành và cung cấp thực phẩm an toàn cho tiêu dùng và xuất khẩu. Xây dựng triển khai "Đề án quản lý thực phẩm theo chuỗi thực phẩm an toàn đến năm 2015" - Tham gia đoàn kiểm tra liên ngành các cấp. Xử lý vi phạm về ATTP đúng pháp luật. - Tăng cường công tác tham mưu, phối hợp với các huyện, thị xã đề xuất tháo gỡ, hỗ trợ các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung trên địa bàn Thành phố, hướng dẫn UBND các huyện đầu tư xây dựng các khu giết mổ tập trung bán công nghiệp. - Phối hợp với Sở Công thương, Tổng công ty thương mại Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã xây dựng hệ thống phân phối thực phẩm an toàn. - Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phối hợp với các cấp chính quyền trong việc thu hẹp tiến tới chấm dứt hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, không đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường. - Có kế hoạch phối hợp với các tỉnh lân cận trong khu vực trong công tác phòng chống dịch bệnh và kiểm soát nông sản, sản phẩm động vật vào Hà Nội. - Thực hiện chế độ báo cáo đột xuất và định kỳ theo quy định. 3. Sở Công thương - Thực hiện các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm chuyên ngành thuộc lĩnh vực Công thương được phân cấp quản lý. - Xây dựng triển khai thực hiện dự án "Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất và kinh doanh thực phẩm ngành Công thương" thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về ATTP năm 2013. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trong ngành thực hiện các biện pháp đảm bảo ATTP trong kinh doanh thực phẩm. - Triển khai các hoạt động thanh kiểm tra, kiểm nghiệm, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP theo ngành hàng thực phẩm được phân cấp quản lý. Xử lý vi phạm về ATTP, kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm vào Hà Nội trong lĩnh vực được phân công quản lý. Có kế hoạch phối hợp với sở Công thương các tỉnh, thành phố trong khâu lưu thông phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn. - Xây dựng mạng lưới các chợ, kiểm soát được nguồn gốc và chất lượng thực phẩm tại các chợ. Xây dựng thí điểm mô hình chợ ATTP theo chương trình của Bộ Công thương. - Đẩy nhanh việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng và quản lý mạng lưới chợ theo quy hoạch, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị để nâng cấp chất lượng ATTP tại các chợ. - Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành các cấp. - Hướng dẫn doanh nghiệp sản xuất thực phẩm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của ngành Công thương trên địa bàn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến HACCP, ISO 22.000 - Triển khai thực hiện Quyết định số 2088/QĐ-TTg ngày 27/12/2012 của Thủ tướng chính phủ về Đề án phòng ngừa ngăn chặn, vận chuyển và kinh doanh gia cầm, sản phẩm gia cầm nhập khẩu trái phép. - Thực hiện chế độ báo cáo đột xuất và định kỳ theo quy định. 4. Công an Thành phố - Phối hợp với các sở, ngành chức năng kiểm soát chất lượng ATTP hàng hóa thực phẩm lưu thông trên địa bàn Thành phố. - Điều tra, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm các quy định về ATTP. - Chỉ đạo các đơn vị trong ngành tham gia đoàn kiểm tra liên ngành các cấp. 5. Sở Khoa học và Công nghệ - Tiếp tục triển khai chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO 22 000 về an toàn thực phẩm. - Tăng cường đầu tư trang thiết bị cho phòng kiểm nghiệm đảm bảo kiểm nghiệm tốt các chỉ tiêu chất lượng liên quan đến ATTP. - Ưu tiên các đề tài dự án và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thuộc lĩnh vực ATTP. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chỉ đạo phòng Giáo dục & Đào tạo các quận, huyện, thị xã, các đơn vị trực thuộc phối hợp với ngành y tế và chính quyền sở tại tổ chức quản lý tốt công tác ATTP bếp ăn tập thể, bếp ăn bán trú. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh truyền qua thực phẩm. - Đảm bảo 100% các bếp ăn tập thể, bếp ăn bán trú được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP có hợp đồng mua bán rau an toàn với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. - Tiếp tục duy trì các mô hình điểm bếp ăn bán trú, đánh giá kết quả để triển khai nhân rộng. - Phối hợp tổ chức đào tạo tập huấn kiến thức ATTP cho cán bộ quản lý ATTP tại các cơ sở giáo dục có bếp ăn bán trú. - Chỉ đạo các trường học thường xuyên tuyên truyền, giáo dục cho học sinh các biện pháp đảm bảo ATTP để các em thực hành đúng về ATTP. 7. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch - Phối hợp với các sở ngành liên quan tổ chức kiểm tra ATTP tại các khách sạn phục vụ đại biểu dự họp, các điểm du lịch, Lễ hội. - Quản lý nhà nước các hoạt động quảng cáo ngoài trời liên quan đến An toàn thực phẩm, tuyên truyền các thông điệp ATTP tại các điểm tập trung đông người và đầu mối giao thông. - Phối hợp với ngành Y tế kiểm tra giám sát việc chấp hành nội dung quảng cáo các sản phẩm thực phẩm theo quy định pháp luật hiện hành. 8. Sở Thông tin và Truyền thông - Đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông về ATTP bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả. - Chỉ đạo các đơn vị trong ngành viết bài, đưa tin về các hoạt động ATTP trên địa bàn, thực hiện đúng các quy định về quảng cáo thực phẩm. - Thông báo chính xác, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các mặt hàng, sản phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đảm bảo ATTP và các cơ sở chưa đảm bảo ATTP. Tuyên truyền Luật ATTP, Nghị định 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP và các văn bản quy phạm pháp luật mới về ATTP, tuyên truyền trách nhiệm của các cá nhân đặc biệt là của người sản xuất, kinh doanh trong việc đảm bảo An toàn thực phẩm cho mọi người; tuyên truyền cho người dân các phương pháp tự bảo vệ bản thân khi sử dụng thực phẩm; Giới thiệu rộng rãi các cơ sở cung cấp thực phẩm sạch; Nêu kinh nghiệm ở một số địa phương làm tốt công tác ATTP. 9. Đài phát thanh và Truyền hình Hà Nội Chủ trì, triển khai thực hiện tuyên truyền về ATTP, phối hợp với ngành y tế và các ngành, chủ động xây dựng nội dung tuyên truyền cụ thể ngay từ đầu năm. 10. Báo Hà Nội Mới, Kinh tế Đô thị Thực hiện đưa tin bài ảnh, phóng sự về thực trạng tình hình ATTP trên địa bàn, tuyên truyền phổ biến kiến thức, các quy định pháp luật về ATTP. 11. Sở Tài chính Đảm bảo kịp thời kinh phí cho công tác ATTP trên địa bàn Thành phố. Hướng dẫn thu-chi, thanh quyết toán cho các hoạt động đảm bảo ATTP của các đơn vị theo quy định hiện hành.
2,068
5,585
12. Sở Kế hoạch - Đầu tư Có kế hoạch đảm bảo nguồn kinh phí cho các hoạt động đảm bảo ATTP trên địa bàn Thành phố, đảm bảo nguồn lực cần thiết đầu tư các dự án thuộc chương trình ATTP. 13. Các sở, ngành, hội, đoàn thể Thành phố - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, tổ chức cho cán bộ nhân viên, hội viên và gia đình, nhân dân tham gia học tập, tìm hiểu các biện pháp đảm bảo ATTP và gương mẫu thực hiện Luật ATTP. - Chủ động phòng chống không để xảy ra ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. - Giám sát, phát hiện, thông báo cho cơ quan chức năng các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng thực phẩm kém chất lượng, không đảm bảo ATTP để có biện pháp xử lý kịp thời. 14. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã - Chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về công tác đảm bảo ATTP trên địa bàn. - Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh ATTP quận, huyện, thị xã. - Chỉ đạo, thực hiện các quy định của Chính phủ, các bộ, ngành và UBND Thành phố về ATTP; Xây dựng và triển khai kế hoạch công tác ATTP tới các xã, phường, thị trấn. - Chỉ đạo công tác điều tra, quản lý các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố trên địa bàn. Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiêp, an toàn thực phẩm theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 03/4/2013 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn Hà Nội. - Quản lý điều kiện bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, ATTP tại các chợ trên địa bàn theo phân cấp quản lý. Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm theo quy định. - Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án "Triển khai mô hình cải thiện An toàn thực phẩm đối với dịch vụ ăn uống tại phường, thị trấn của 29 quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015", mô hình kiểm soát thức ăn đường phố. - Chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể liên quan tổ chức tốt các hoạt động truyền thông giáo dục ATTP cho người sản xuất chế biến, kinh doanh thực phẩm và người dân trên địa bàn. Hướng dẫn người dân trong việc lựa chọn mua, tiêu dùng các sản phẩm thực phẩm an toàn, tẩy chay các cơ sở thực phẩm không đảm bảo an toàn; tuyên truyền, vận động người dân, các cơ sở kinh doanh DV AU, thức ăn đường phố nói không với thực phẩm nhập lậu, không rõ nguồn gốc, không đảm bảo an toàn. Tổ chức các hộ dân cam kết không sản xuất rau không an toàn; các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm cam kết thực hiện không giết mổ gia súc, gia cầm không an toàn, không sản xuất kinh doanh tiêu dùng phụ gia thực phẩm không có trong danh mục cho phép của Bộ Y tế. Tổ chức ký cam kết ATTP dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, cam kết ATTP tại các Lễ Hội và bữa ăn tập trung đông người (bữa ăn 30 người trở lên, cỗ cưới giỗ hiếu hỉ...)­. - Chỉ đạo công tác giám sát, điều tra xử lý khi có ngộ độc thực phẩm và bệnh dịch lây truyền qua thực phẩm. - Từng bước triển khai thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc gia cầm thủ công tập trung căn cứ theo quy hoạch hệ thống giết mổ chế biến gia súc gia cầm trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020 được phê duyệt. - Phối hợp với các đơn vị quy hoạch, bố trí địa điểm xây dựng các cửa hàng kinh doanh rau an toàn, thực phẩm sạch. - Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động về ATTP trên địa bàn. - Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn gửi cơ quan thường trực Sở Y tế, để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố. IV. KINH PHÍ - Kinh phí hoạt động công tác ATTP của các sở, ngành, quận, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn thuộc Thành phố. - Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP Trung ương và Thành phố. - Các nguồn kinh phí hợp pháp khác. V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO - Các đơn vị hoàn thành kế hoạch và triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch ngay từ tháng 01 năm 2014. - Báo cáo Tháng hành động vì chất lượng ATTP, Tết Trung thu, Tét Nguyên đán theo kế hoạch. Định kỳ báo cáo hàng quý vào ngày 02 tháng đầu quý tiếp theo. Báo cáo kết quả năm 2014 trước ngày 20/12/2014. Định kỳ hàng quý Ban chỉ đạo VSATTP Thành phố kiểm tra công tác triển khai, tiến độ thực hiện của các sở, ngành, quận, huyện, thị xã. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các sở, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện tốt kế hoạch này, định kỳ báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Y tế để tổng hợp, đơn vị nhận báo cáo: Chi cục ATVSTP Hà Nội, 70 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội. Đt, Fax 043.7759839. Email: ccvsattp_soyt@hanoi.gov.vn)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN QUẢNG ĐIỀN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền tại Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 831/TTr-STNMT ngày 25 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Quảng Điền với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Quảng Điền kèm theo). Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Quảng Điền với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Quảng Điền; 2. Xác định ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; 3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ) theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; 4. Khuyến khích việc sử dụng tiết kiệm diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa bằng cách quy tập và quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa tập trung, hạn chế và đi đến chấm dứt tình trạng xây cất mộ với diện tích lớn; chuyển các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp; 5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế; ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng; 6. Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; 7. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,073
5,586
<jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1978/TTr-SXD ngày 08/10/2013 và số 2627/SXD-HTKT ngày 17/12/2013 về việc trình UBND tỉnh phê duyệt Quy định phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các quận, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Phạm vi quy định này quy định về phân cấp lập, phê duyệt kế hoạch phát triển cây xanh đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt; phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về cây xanh đô thị, bao gồm: quản lý, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị. 2. Cây xanh đô thị thuộc đối tượng quản lý tại Quy định này bao gồm: a) Cây xanh sử dụng công cộng đô thị; b) Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị. 3. Quy định này không áp dụng đối với cây xanh chuyên dụng trong đô thị; cây trồng với mục đích sản xuất nông - lâm nghiệp của các tổ chức và cá nhân; cây xanh làm hành lang cách ly các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối như: Khu chôn lấp chất thải rắn; khai thác nước sạch, khu xử lý nước thải ...; rừng vành đai, rừng phòng hộ ven đô thị. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các sở, ngành của tỉnh Khánh Hòa; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Chương 2. PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ Mục 1: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH Điều 3. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị 1. Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, quy hoạch đô thị thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) lập kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị hàng năm và giai đoạn 5 năm. 2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định về chuyên môn kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, làm cơ sở bố trí vào chương trình hoặc kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương. Điều 4. Cây xanh tại các khu đô thị mới, khu dân cư mới theo dự án Khi triển khai xây dựng khu đô thị mới, chủ đầu tư phải đảm bảo quỹ đất cây xanh; cây xanh được trồng phải đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây trồng theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Đồng thời, chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, khu dân cư mới phải có trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ cây xanh đến khi bàn giao cho Phòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện). Điều 5. Cây xanh tại các tuyến đường đô thị xây dựng mới Đường đô thị khi xây dựng mới phải trồng cây xanh đồng bộ với việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Khi cải tạo, nâng cấp đường đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc khi tiến hành hạ ngầm các đường dây, cáp nổi tại các đô thị có liên quan đến việc quản lý cây xanh, chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện trên địa bàn biết để giám sát thực hiện. Mục 2: QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 6. Tổ chức lập, phê duyệt danh mục cây cần được bảo tồn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh mục cây cần được bảo tồn trên địa bàn hành chính được giao quản lý trên cơ sở kết quả đề nghị của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện. Kết quả phê duyệt được đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi. 2. Nội dung phê duyệt danh mục cây cần được bảo tồn thể hiện được những nội dung cơ bản gồm: số lượng, chất lượng, đánh số cây, treo biển tên, lập hồ sơ cho từng loại cây, quy định chế độ chăm sóc đặc biệt, chế độ bảo vệ cho từng loại cây để phục vụ công tác bảo tồn. Điều 7. Quản lý cây xanh thuộc danh mục cây cần được bảo tồn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với cây xanh thuộc danh mục cây cần được bảo tồn trên địa bàn được giao quản lý, với những thẩm quyền sau: a) Công bố danh mục cây cần được bảo tồn được phê duyệt. b) Tổ chức thực hiện việc thống kê, phân loại, đánh số, treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây xanh phục vụ công tác quản lý; c) Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây quy định tại Mục 3 Chương II của Quy định này; d) Kiểm tra việc chặt hạ, dịch chuyển cây và quá trình quản lý chăm sóc cây cần được bảo tồn trên địa bàn hành chính được giao quản lý. 2. Quản lý chăm sóc cây xanh được bảo tồn: a) Đối với cây xanh được bảo tồn trong khu vực sử dụng công cộng đô thị, Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý thông qua hợp đồng với các đơn vị dịch vụ về cây xanh có năng lực chăm sóc bảo đảm về sinh trưởng, mỹ thuật tán cây, an toàn khi chăm sóc, chặt hạ, dịch chuyển cây; b) Đối với cây xanh được bảo tồn trong khu vực thuộc khuôn viên thuộc quyền quản lý của các tổ chức, cá nhân thì chủ sử dụng có trách nhiệm chăm sóc cây xanh được bảo tồn trong khuôn viên do mình quản lý. Điều 8. Quản lý cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với cây xanh sử dụng công cộng đô thị trên địa bàn được giao quản lý, với những thẩm quyền sau: 1. Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương quyết định lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh có đủ năng lực, kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cây xanh đô thị, có trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ được giao trên địa bàn do mình quản lý. 2. Tổ chức lực lượng theo dõi, kiểm tra, bảo vệ thường xuyên hệ thống cây xanh sử dụng công cộng. 3. Phối hợp với đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh lập hồ sơ quản lý cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị để phục vụ công tác bảo tồn, quản lý bảo đảm về mỹ thuật, an toàn khi chăm sóc. Điều 9. Quản lý cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân 1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được lựa chọn giống cây trồng, thụ hưởng toàn bộ hoa lợi từ cây và chịu trách nhiệm trong việc bảo quản, chăm sóc cây xanh, hoa, cỏ, kiểng, dây leo trồng trong khuôn viên do mình quản lý. 2. Cây trồng trong khuôn viên của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải tuân thủ các nguyên tắc sau: a) Không thuộc danh mục cây cấm trồng được ban hành; b) Cây trồng lẻ, trồng dặm thì tùy thuộc khoảng không gian của khuôn viên mà chọn cây thích hợp nhưng có độ cao khi trưởng thành không quá 15 mét; c) Khoảng cách ly an toàn đến các công trình kỹ thuật đô thị phải theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành và phải bảo đảm cây xanh có tán, thân, rễ không gây hư hại đến các công trình lân cận thuộc quyền quản lý của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác; d) Cây trồng theo dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước thì thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thuộc danh mục cây cần được bảo tồn và cây có chiều cao từ 10 mét trở lên thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương II của Quy định này. Điều 10. Ban hành danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây nguy hiểm, cây trồng hạn chế trong đô thị 1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành liên quan xác định danh mục cây trồng trong đô thị trên địa bàn toàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và phổ biến danh mục cây trồng hạn chế, cây cấm trồng trong đô thị trên địa bàn được giao quản lý phù hợp với điều kiện, đặc thù của địa phương theo đề nghị của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện và đơn vị được giao quản lý cây xanh. 3. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý trồng, chăm sóc cây xanh thường xuyên rà soát, xác định danh mục cây nguy hiểm trong phạm vi được giao quản lý để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành, phổ biến danh mục cây nguy hiểm trong đô thị. Căn cứ danh mục cây nguy hiểm được ban hành, cơ quan, đơn vị được giao quản lý trồng, chăm sóc cây xanh lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển của cây; lậy kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển cây trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đồng thời tổ chức triển khai thực hiện. Mục 3: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH
2,066
5,587
Điều 11. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị 1. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi muốn chặt hạ, dịch chuyển các loại cây xanh sau đây thì phải có Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh do cấp có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này). a) Cây xanh thuộc danh mục cây được bảo tồn; b) Cây bóng mát; cây bảo tồn; cây đã được đánh số, treo biển trong công viên, vườn hoa, các khu vực công cộng và các khu vực thực hiện dự án đầu tư; c) Cây bóng mát trên đường phố; d) Cây bóng mát có chiều cao từ 10 mét trở lên và cây bảo tồn trong khuôn viên các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. 2. Trường hợp được miễn Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh: Cây xanh cần chặt hạ ngay do tình thế khẩn cấp, do thiên tai hoặc cây đã chết, đã bị đổ gãy. Trước khi chặt hạ, dịch chuyển phải có biên bản, ảnh chụp hiện trạng và phải báo cáo lại Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày thực hiện xong việc chặt hạ. Điều 12. Cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị đối với các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Quy định này. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị thực hiện theo Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP. 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị được nộp tại cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện. 4. Thời gian cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh tối đa không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ khi nhân được hồ sơ hợp lệ. 5. Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị và Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định 64/2010/NĐ-CP. Điều 13. Xây dựng công trình trên đất có trồng cây xanh 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật, chủ đầu tư xây dựng công trình phải có hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để được cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Quy định này. 2. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện không đồng ý việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh nêu tại Khoản 1 Điều này, chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh phương án thiết kế theo quy định cảu pháp luật về xây dựng. Điều 14. Thời hạn và điều kiện thực hiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh 1. Thời hạn để thực hiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh là không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày được cấp giấy phép. 2. Đối với việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phục vụ các công trình, dự án thì việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được thực hiện theo tiến độ yêu cầu của công trình, dự án. 3. Trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo yêu cầu chính đáng của tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân phải đền bù giá trị cây theo quy định tại thời điểm đề nghị và chịu mọi chi phí cho việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị. 4. Việc thực hiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải do đơn vị dịch vụ về quản lý cây xanh hoặc do tổ chức, cá nhân có năng lực, thiết bị chuyên dùng thực hiện, phải bảo đảm quy trình kỹ thuật và an toàn cho người và tài sản. 5. Khuyến khích các đơn vị quản lý vận dụng các biện pháp khẩn cấp để khắc phục nguy hiểm, bảo vệ an toàn cho cây xanh, an toàn cho nhân dân; hạn chế thấp nhất nguy cơ ngã đổ trong mùa mưa bão. Mục 4: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 15. Trách nhiệm các sở, ban, ngành của tỉnh 1. Sở Xây dựng: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định kế hoạch phát triển cây xanh địa bàn các đô thị hàng năm và giai đoạn 5 năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Chủ trì xác định danh mục cây trồng trong đô thị theo Điều 10 của Quy định này. c) Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh chi phí liên quan đến dịch vụ công ích duy trì cây xanh đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước. d) Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư chuyên ngành cây xanh thuộc thẩm quyền theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng công trình; e) Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành việc thực hiện các quy định về bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị; f) Phối hợp với các chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và thực hiện kế hoạch triển khai các dự án đầu tư nâng cấp, xây dựng mới cây xanh đô thị; hướng dẫn việc nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận quản lý các hạng mục cây xanh đô thị trồng tại các dự án đầu tư xây dựng công viên, vườn hoa, khu dân cư, khu đô thị mới. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Tham gia ý kiến cho các cơ quan có chức năng trong việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp mục đích trồng, khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm tạo sự đa dạng trong phát triển hệ thống cây xanh đô thị; quy hoạch hệ thống vườn ươm cây phục vụ nhu cầu trồng cây xanh đô thị. b) Tham gia ý kiến cho các cơ quan có chức năng về danh mục cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trong đô thị. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn vốn theo kế hoạch hàng năm và giai đoạn 5 năm về đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính và sử dụng đất để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý cây xanh đô thị, đầu tư phát triển vườn ươm, công viên, vườn hoa. 4. Sở Tài chính: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng có nguồn lợi thu được. 5. Các ngành Điện lực, Viễn thông, Cấp - Thoát nước: Trong quá trình thi công, xử lý kỹ thuật công trình ngầm và trên mặt đất, ngành Điện lực, Viễn thông, Cấp nước, Thoát nước có trách nhiệm bảo vệ hệ thống cây xanh đã có trong và xung quanh khu vực công trường, thông báo, phối hợp chặt chẽ với cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh để bảo đảm kỹ thuật, mỹ thuật, sự an toàn và phát triển của cây xanh. Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức lập, thực hiện và quản lý kế hoạch phát triển cây xanh đô thị hàng năm và giai đoạn 5 năm được duyệt trên địa bàn đô thị do mình quản lý. 2. Tổ chức khảo sát, thống kê và ban hành danh mục cây xanh cần được bảo tồn trên địa bàn được giao quản lý. Đồng thời, phân công cho các cơ quan chức năng trực thuộc hướng dẫn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý trực tiếp cây về kỹ thuật chăm sóc cây và các quy định có liên quan đối với cây xanh cần được bảo tồn. 3. Ban hành và phổ biến danh mục cây trồng hạn chế, cây cấm trồng, cây nguy hiểm trong đô thị trên địa bàn được giao quản lý theo Điều 10 của Quy định này. 4. Quản lý hệ thống cây xanh sử dụng công cộng đô thị, cây xanh đường phố, cây xanh khu vực hành lang sông suối trên địa bàn đô thị theo phân cấp. 5. Thực hiện việc cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo phân cấp quy định tại Mục 3 Chương II của Quy định này. 6. Thực hiện chức năng quản lý các dự án đầu tư, các biện pháp khuyến khích hoạt động chăm sóc, bảo quản, phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền. Tại các đô thị chưa có đơn vị công ích trực tiếp thực hiện việc trồng, chăm sóc cây xanh thì tiến hành lựa chọn, ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có năng lực thực hiện việc trồng, chăm sóc cây xanh. 7. Phân công, phân cấp cho các cơ quan chức năng trực thuộc, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, hộ gia đình trong việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh sử dụng công cộng đô thị, cây xanh đường phố. 8. Kiểm tra, giám sát tình hình bảo đảm chất lượng cây xanh, việc tuân thủ quy chuẩn về tỉ lệ phủ xanh trong các dự án đầu tư xây dựng thuộc địa bàn quản lý. 9. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích cực tham gia trồng, bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh đô thị. 10. Xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định cây xanh đô thị thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật. Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Thực hiện quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý các vi phạm về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 3. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh. Đề xuất hướng phát triển cây xanh trên địa bàn. Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao quản lý trồng, chăm sóc cây xanh 1. Thực hiện trồng, chăm sóc và quản lý hệ thống cây xanh theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Nghiên cứu đề xuất chủng loại cây, hoa phù hợp với quy hoạch xây dựng, với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung; tiếp thu và lai tạo các loại cây, hoa đẹp ở các địa phương khác để áp dụng trên địa bàn được giao quản lý. 3. Lập hồ sở danh sách và tổ chức đánh số cây xanh cổ thụ, cây cần bảo tồn theo hướng dẫn và định kỳ hàng năm lập báo cáo kiểm kê chất lượng theo yêu cầu cảu cơ quan có thẩm quyền. 4. Thường xuyên và chủ động rà soát, xác định danh mục cây nguy hiểm trong phạm vi được giao quản lý theo Điều 10 của Quy định này.
2,067
5,588
5. Thường xuyên kiểm tra, kiến nghị các cơ quan chức năng giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan về cây xanh. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Thực hiện báo cáo định kỳ 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thống kê hàng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý và báo cáo Sở Xây dựng (trước ngày 15 tháng 12 hàng năm) để theo dõi, tổng hợp. 2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng. Điều 20. Xử lý vi phạm Việc xử lý hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. Điều 21. Tổ chức thực hiện Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhận thực hiện đúng Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc, phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, kịp thời giải quyết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 2573/STP-KSTT ngày 13/12/2013, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 45 thủ tục hành chính mới ban hành, 07 thủ tục hành chính được thay thế, 12 thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. (Chi tiết nội dung từng thủ tục hành chính theo phụ lục kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có chức năng liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT TẠI MỤC C4 CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 04/2012/TTLT-BYT-BTC VÀ DANH MỤC GIÁ DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH MỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định danh mục giá dịch vụ kỹ thuật tại Mục C4 của Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC và danh mục giá dịch vụ khám chữa bệnh mới, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Danh mục giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh gồm những nội dung sau: 1. Danh mục giá 818 dịch vụ kỹ thuật theo Mục C4 Thông tư 04 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Liên Bộ Y tế và Bộ Tài chính (đính kèm phụ lục 1). 2. Danh mục giá 57 dịch vụ, khám chữa bệnh mới (đính kèm phụ lục 2) Điều 2. Giao Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc hệ thống y tế công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện việc niêm yết giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức thu và sử dụng theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ mức thu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BAN HÀNH GIÁ 818 DỊCH VỤ KỸ THUẬT TẠI MỤC C4 CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 04/2012/TTLT-BYT-BTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 GIÁ 57 DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước do địa phương quản lý; Căn cứ Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Danh mục điều chỉnh giá 09 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do địa phương quản lý cho phù hợp với thực tế (đính kèm phụ lục 01) Điều 2. Giao Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc hệ thống y tế công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện việc niêm yết giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức thu và sử dụng theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ mức thu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐIỀU CHỈNH GIÁ 09 DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MÃ ĐỊNH DANH CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Công văn số 512/BTTTT-ƯDCNTT ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn kỹ thuật liên thông giữa các hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1161/TTr-SNV ngày 20 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mã định danh các đơn vị hành chính và sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MÃ ĐỊNH DANH CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) I. NGUYÊN TẮC LẬP KHUNG MÃ ĐỊNH DANH CHUNG Để thuận tiện trong quản lý, trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng giữa các hệ thống quản lý văn bản và điều hành, cần thiết phải xây dựng và thống nhất định danh các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng để sử dụng trong các hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
2,076
5,589
Căn cứ hướng dẫn kỹ thuật liên thông giữa các hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong cơ quan nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư lựa chọn lập mã định danh theo phương pháp quản lý định danh theo mã kết hợp với tên miền chung trên cơ sở sau: - Về tổ chức: Hiện tại hệ thống các cơ quan hành chính trực thuộc UBND tỉnh có 40 đơn vị; trong đó, 19 đơn vị cấp tỉnh, 09 đơn vị cấp huyện, 12 đơn vị sự nghiệp - đặc thù trực thuộc UBND tỉnh. Theo mục tiêu cải cách nền hành chính, hệ thống các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp sẽ ít mở rộng và có hướng thu gọn dần. Song để đảm bảo quản lý được xu hướng phát triển và đổi mới, dãy mã cấp cho các khối đơn vị dự kiến như sau: + Khối cơ quan chuyên môn cấp tỉnh chọn dãy mã số có phạm vi từ 00 đến 28 (trong đó, 19 mã cho các đơn vị hiện có, 10 mã dự phòng). + Khối UBND cấp huyện chọn dãy mã số có phạm vi từ 29 đến 50 (trong đó, 09 mã cho các đơn vị hiện có và 12 mã dự phòng). + Khối đơn vị sự nghiệp - đặc thù trực thuộc UBND tỉnh có tần suất thay đổi nhiều phù hợp với yêu cầu quản lý thực tế nên dãy mã được cấp rộng trong phạm vi từ 51 đến 99 (trong đó, 12 mã cho các đơn vị hiện có và 36 mã dự phòng). Tổng hợp dãy mã số định danh cho các khối đơn vị hành chính: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. PHÂN BỔ CHI TIẾT KHUNG MÃ ĐỊNH DANH CÁC KHỐI ĐƠN VỊ 1. Danh mục mã định danh các đơn vị cấp tỉnh. a) Khối cơ quan chuyên môn: Căn cứ Công văn 512/BTTTT-ƯDCNTT ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn kỹ thuật liên thông giữa các hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong cơ quan nhà nước, tỉnh thừa Thiên Huế có mã định danh là H57. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mã định danh cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được sắp xếp theo thứ tự và có dãy mã số từ 00 - 99; để thuận tiện trong ghi nhớ mã định danh của các đơn vị cấp trên, số thứ tự lấy mã định danh của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh lấy tương ứng với số thứ tự của mã định danh đơn vị cấp trên như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Dãy mã số cấp phát từ 00 đến 28, hiện tại các mã chưa sử dụng gồm: 11, 19 và dãy mã từ 22 đến 28. Số lượng dự trữ là 9. Ví dụ: Mã định danh của Sở Công Thương là: [Sở Công Thương.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.H57 b) Đơn vị hành chính cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Danh mục mã định danh của các đơn vị hành chính cấp huyện được sắp theo thứ tự vần từ A - Z. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Dãy mã số cấp phát quy định từ 29 đến 50. Các mã số từ 38 đến 50 dự trữ cho các đơn vị hành chính mới hoặc thay đổi. Ví dụ: Mã định danh của thành phố Huế là: [Thành phố Huế.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 30.H57 c) Các đơn sự nghiệp - đơn vị đặc thù trực thuộc UBND tỉnh Khối các đơn vị sự nghiệp - đơn vị đặc thù trực thuộc UBND tỉnh có dãy mã số cấp phát từ 51 đến 99. Dãy mã số dự trữ từ 64 đến 99, dự trù cấp phát thêm được cho 37 đơn vị mới. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế là: [Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 60.H57 2. Khung mã định danh cho các đơn vị trực thuộc huyện, thị xã và thành phố a) Danh mục mã định danh các đơn vị của thành phố Huế: Thành phố Huế có mã định danh là 30. - Các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố Huế: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Nội vụ thành phố Huế là: [Phòng Nội vụ.Thành phố Huế.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 03.30.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố Huế: Vùng cấp phát từ 20 đến 49. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Nhà Thiếu nhi Huế thuộc thành phố Huế là: [Nhà thiếu nhi.Thành phố Huế.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 28.30.H57 - Các đơn vị hành chính thuộc thành phố Huế: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phường Phú Nhuận, thành phố Huế là: [Phú Nhuận.Thành phố Huế.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 63.30.H57 b) Danh mục mã định danh các đơn vị của thị xã Hương Trà: Thị xã Hương Trà có mã định danh là 32. - Cơ quan chuyên môn: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Y tế trực thuộc thị xã Hương Trà là: [Phòng Y tế.Thị xã Hương Trà.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 08.32.H57 - Đơn vị sự nghiệp: Vùng cấp phát từ 20 đến 49. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Dạy nghề Hương Trà, thị xã Hương Trà là: [Trung tâm Dạy nghề.Thị xã Hương Trà.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 21.32.H57 - Đơn vị hành chính: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà là: [Tứ Hạ.Thị xã Hương Trà.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 65.32.H57 c) Danh mục mã định danh các đơn vị của thị xã Hương Thủy: Thị xã Hương Thủy có mã định danh là 31. - Cơ quan chuyên môn: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Tư pháp, thị xã Hương Thủy: [Phòng Tư pháp. Thị xã Hương Thủy. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 06.31.H57 - Đơn vị sự nghiệp: Vùng cấp phát từ 20 đến 49. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Đài phát thanh, thị xã Hương Thủy là: [Đài phát thanh.Thị xã Hương Thủy.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 21.31.H57 - Đơn vị hành chính Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy là: [Phú Bài.Thị xã Hương Thủy.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 50.31.H57 d) Danh mục mã định danh các đơn vị của huyện Phú Vang: Huyện Phú Vang có mã định danh là 36. - Cơ quan chuyên môn: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Kinh tế và Hạ tầng, huyện Phú Vang là: [Phòng Kinh tế và Hạ tầng.Huyện Phú Vang.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 10.36.H57 - Đơn vị sự nghiệp: Vùng cấp phát từ 20 đến 49. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Đài Truyền thanh, huyện Phú Vang là: [Đài Truyền thanh.Huyện Phú Vang.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 21.36.H57 - Đơn vị hành chính: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của xã Vinh Thái, huyện Phú Vang là: [Vinh Thái. Huyện Phú Vang. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 67.36.H57 đ) Danh mục mã định danh các đơn vị của huyện Phong Điền: Huyện Phong Điền có mã định danh là 34. - Cơ quan chuyên môn: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Tài chính - Kế hoạch, huyện Phong Điền là: [Phòng Tài chính - Kế hoạch.Huyện Phong Điền.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 04.34.H57 - Đơn vị sự nghiệp: Vùng cấp phát từ 20 đến 49. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm phát triển quỹ đất, huyện Phong Điền là: [Trung tâm phát triển quỹ đất.Huyện Phong Điền.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 21.34.H57 - Đơn vị hành chính: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của xã Điền Hòa, huyện Phong Điền là: [Điền Hòa.Huyện Phong Điền.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 51.34.H57 e) Danh mục mã định danh các đơn vị của huyện Phú Lộc: Huyện Phú Lộc có mã định danh là 35. - Cơ quan chuyên môn: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Văn phòng HĐND và UBND huyện Phú Lộc là: [Văn phòng HĐND và UBND.Huyện Phú Lộc.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 00.35.H57 - Đơn vị sự nghiệp: Vùng cấp phát từ 20 đến 49. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Phú Lộc là: [Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.Huyện Phú Lộc.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 22.35.H57 - Đơn vị hành chính: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của thị trấn Lăng Cô huyện Phú Lộc là: [Lăng Cô.Huyện Phú Lộc.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 50.35.H57 g) Danh mục mã định danh các đơn vị của huyện Quảng Điền: Huyện Quảng Điền có mã định danh là 37. - Cơ quan chuyên môn: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quảng Điền là: [Phòng Tài nguyên và Môi trường.Huyện Quảng Điền.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 05.37.H57 - Đơn vị sự nghiệp: Vùng cấp phát từ 20 đến 49. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Quảng Điền là: [Trung tâm phát triển quỹ đất. Huyện Quảng Điền. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 21.37.H57 - Đơn vị hành chính: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của xã Quảng Vinh huyện Quảng Điền là: [Quảng Vinh.Huyện Quảng Điền.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 59.37.H57 h) Danh mục mã định danh các đơn vị của huyện Nam Đông: Huyện Nam Đông có mã định danh là 33. - Cơ quan chuyên môn: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Dân Tộc huyện Nam Đông là: [Phòng Dân tộc.Huyện Nam Đông.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 12.33.H57 - Đơn vị sự nghiệp: Vùng cấp phát từ 20 đến 49. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Nam Đông là: [Trung tâm phát triển quỹ đất. Huyện Nam Đông. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 21.33.H57 - Đơn vị hành chính: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của xã Thượng Nhật huyện Nam Đông là: [Thượng Nhật.Huyện Nam Đông.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 59.33.H57 i) Danh mục mã định danh các đơn vị của huyện A Lưới: Huyện A Lưới có mã định danh là 29. - Cơ quan chuyên môn: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện A Lưới là: [Phòng Giáo dục và Đào tạo.Huyện A Lưới.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 01.29.H57 - Đơn vị sự nghiệp: Vùng cấp phát từ 20 đến 49. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Ban Đầu tư và Xây dựng huyện A Lưới là:
2,142
5,590
[Ban Đầu tư và Xây dựng.Huyện A Lưới.Tỉnh Thừa Thiên Huế = 01.29.H57 - Đơn vị hành chính: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của xã A Ngo huyện A Lưới là: [A Ngo.Huyện A Lưới.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 52.29.H57 3. Danh mục mã định danh các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành. a) Danh mục mã định danh các đơn vị của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân: Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh có mã định danh là 00. - Các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Tổng hợp - Pháp chế trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh là: [Phòng Tổng hợp - Pháp chế.Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 03.00.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh: Vùng cấp phát từ 20 đến 99. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Tin học trực thuộc phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh là: [Trung tâm Tin học.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 20.00.H57 b) Danh mục mã định danh các đơn vị của Văn phòng UBND tỉnh: Văn phòng UBND tỉnh có mã định danh là 01. - Các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Văn hóa - Xã hội trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh là: [Phòng Văn hóa - Xã hội.Văn phòng UBND tỉnh.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 03.01.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng UBND tỉnh: Vùng cấp phát từ 20 đến 99. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Tin học hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh là: [Trung tâm Tin học hành chính.Văn phòng UBND tỉnh.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 20.01.H57 c) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Công Thương: Mã định danh của Sở Công Thương là 02. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Công Thương: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Kế hoạch - Tài chính trực thuộc Sở Công Thương là: [Phòng Kế hoạch - Tài chính.Sở Công Thương.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.02.H57 - Các Chi cục thuộc Sở Công Thương: Vùng cấp phát từ 20 đến 49. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương là: [Chi cục Quản lý thị trường.Sở Công Thương.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 20.02.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Công Thương: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương là: [Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại.Sở Công Thương.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 50.02.H57 d) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Giáo dục và Đào tạo Mã định danh của Sở Giáo dục và Đào tạo là 03. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là: [Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng.Sở Giáo dục và Đào tạo.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 03.03.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Vùng cấp phát từ 20 đến 99. <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là: [Trường phổ thông dân tộc nội trú.Sở Giáo dục và Đào tạo.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 22.03.H57 đ) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Giao thông Vận tải: Mã định danh của Sở Giao thông Vận tải là 04. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Giao thông Vận tải: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Quản lý Giao thông trực thuộc Sở Giao thông Vận tải là: [Phòng Quản lý giao thông.Sở Giao thông Vận tải.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 03.04.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giao thông Vận tải: Vùng cấp phát từ 20 đến 99. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Đoạn Quản lý đường sông tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc Sở Giao thông Vận tải là: [Đoạn Quản lý đường sông tỉnh Thừa Thiên Huế.Sở Giao thông Vận tải. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 22.04.H57 e) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Kế hoạch và Đầu tư: Mã định danh của Sở Kế hoạch và Đầu tư là 05. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư là: [Phòng Đăng ký kinh doanh.Sở Kế hoạch và Đầu tư.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.05.H57 g) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Khoa học và Công nghệ: Mã định danh của Sở Khoa học và Công nghệ là 06. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Quản lý Khoa học trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là: [Phòng Quản lý Khoa học.Sở Khoa học và Công nghệ.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 03.06.H57 - Các Chi cục thuộc Sở Khoa học và Công nghệ: Vùng cấp phát từ 20 đến 39. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là: [Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.Sở Khoa học và Công nghệ. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 20.04.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Sở Khoa học và Công nghệ: Vùng cấp phát từ 40 đến 49. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Sở Khoa học và Công nghệ là: [Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng.Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.Sở Khoa học và Công nghệ.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 40.20.04.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là: [Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ.Sở Khoa học và Công nghệ. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 50.06.H57 h) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Mã định danh của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội là 07. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Việc làm - An toàn lao động trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội là: [Phòng Việc làm - An toàn lao động.Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 04.07.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Vùng cấp phát từ 20 đến 99. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội là: [Trung tâm Giới thiệu việc làm.Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 21.07.H57 i) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Ngoại vụ: Mã định danh của Sở Ngoại vụ là 08. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Ngoại vụ: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Lễ tân - Hợp tác quốc tế trực thuộc Sở Ngoại vụ là: [Phòng Lễ tân - Hợp tác quốc tế.Sở Ngoại vụ.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.08.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Ngoại vụ: Vùng cấp phát từ 20 đến 99. <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm dịch vụ đối ngoại thuộc Sở Ngoại vụ là: [Trung tâm Dịch vụ đối ngoại.Sở Ngoại vụ.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 20.08.H57 k) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Nội vụ: Mã định danh của Sở Nội vụ là 09. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Nội vụ: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Tổ chức - Biên chế trực thuộc Sở Nội vụ là: [Phòng Tổ chức - Biên chế.Sở Nội vụ.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.09.H57 - Các Chi cục thuộc Sở Nội vụ: <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ là: [Chi cục Văn thư - Lưu trữ.Sở Nội vụ.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 20.09.H57 - Các đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ là: [Ban Tôn giáo.Sở Nội vụ.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 51.09.H57 l) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Mã định danh của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 10. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Tổ chức cán bộ trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là: [Phòng Tổ chức cán bộ.Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 03.10.H57 - Các Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Vùng cấp phát từ 20 đến 49. <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Chi cục Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là: [Chi cục Thú y.Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 21.10.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Ban Quản lý Rừng phòng hộ A Lưới thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là: [Ban Quản lý Rừng phòng hộ A Lưới.Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 59.10.H57 m) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Tài chính: Mã định danh của Sở Tài chính là 12. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_60"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Quản lý ngân sách trực thuộc Sở Tài chính là: [Phòng Quản lý ngân sách.Sở Tài chính.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.12.H57 n) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Tài nguyên và Môi trường: Mã định danh của Sở Tài nguyên và Môi trường là 13.
2,151
5,591
- Các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Tài nguyên khoáng sản trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là: [Phòng Tài nguyên khoáng sản.Sở Tài nguyên và Môi trường.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.13.H57 - Các Chi cục thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Vùng cấp phát từ 20 đến 39. <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là: [Chi cục Bảo vệ môi trường.Sở Tài nguyên và Môi trường.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 20.13.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường: Vùng cấp phát từ 40 đến 49. <jsontable name="bang_63"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường thuộc Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường là: [Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường.Chi cục Bảo vệ môi trường.Sở Tài nguyên và Môi trường. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 41.20.13.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là: [Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.Sở Tài nguyên và Môi trường. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 50.13.H57 o) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Thông tin và Truyền thông: Mã định danh của Sở Tài nguyên và Môi trường là 14. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Thông tin và Truyền thông: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Kế hoạch - Tài chính trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông là: [Phòng Kế hoạch - Tài chính.Sở Thông tin và Truyền thông.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.14.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Thông tin và Truyền thông: Vùng cấp phát từ 20 đến 99. <jsontable name="bang_66"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông là: [Trung tâm Công nghệ thông tin.Sở Thông tin và Truyền thông.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 20.14.H57 p) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Tư pháp: Mã định danh của Sở Tư pháp là 15. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Xây dựng và thẩm định văn bản trực thuộc Sở Tư pháp là: [Phòng Xây dựng và thẩm định văn bản.Sở Tư pháp.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.15.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp: Vùng cấp phát từ 20 đến 99. <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Công chứng số 1 thuộc Sở Tư pháp là: [Phòng Công chứng số 1.Sở Tư pháp.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 20.15.H57 q) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Mã định danh của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là 16. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_69"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Nghiệp vụ văn hóa - nghệ thuật trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là: [Phòng Nghiệp vụ văn hóa - nghệ thuật.Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 03.16.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Vùng cấp phát từ 20 đến 99. <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Văn hóa Thông tin trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là: [Trung tâm Văn hóa Thông tin.Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 23.16.H57 r) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Xây dựng: Mã định danh của Sở Xây dựng là 17. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Xây dựng Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_71"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Kiến trúc, quy hoạch xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng là: [Phòng Kiến trúc, quy hoạch xây dựng.Sở Xây dựng.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 03.17.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng: Vùng cấp phát từ 20 đến 99. <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng thuộc Sở Xây dựng là: [Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng.Sở Xây dựng.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 20.17.H57 s) Danh mục mã định danh các đơn vị của Sở Y tế: Mã định danh của Sở Y tế là 18. - Các phòng chuyên môn thuộc Sở Y tế: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_73"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Nghiệp vụ Y trực thuộc Sở Y tế là: [Phòng Nghiệp vụ Y.Sở Y tế. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 03.18.H57 - Các Chi cục thuộc Sở Y tế: Vùng cấp phát từ 20 đến 49. <jsontable name="bang_74"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Sở Y tế là: [Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.Sở Y tế.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 20.18.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_75"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Y tế huyện A Lưới thuộc Sở Y tế là: [Trung tâm Y tế huyện A Lưới.Sở Y tế.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 79.18.H57 t) Danh mục mã định danh các đơn vị của Thanh tra tỉnh: Mã định danh của Thanh tra tỉnh là 20. - Các phòng chuyên môn thuộc Thanh tra tỉnh: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 trực thuộc Thanh tra tỉnh là: [Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1.Thanh tra tỉnh.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 01.20.H57 u) Danh mục mã định danh các đơn vị của Ban dân tộc: Mã định danh của Ban dân tộc là 21. Các phòng chuyên môn thuộc Ban dân tộc Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_77"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Kinh tế trực thuộc Ban Dân tộc là: [Phòng Kinh tế.Ban Dân tộc.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 01.21.H57 4. Khung mã định danh cho các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh: a) Danh mục mã định danh của Ban Đầu tư và Xây dựng tỉnh: Mã định danh của Ban Đầu tư và Xây dựng tỉnh là 51. - Các phòng chuyên môn thuộc Ban Đầu tư và Xây dựng tỉnh: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_78"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Kế toán trực thuộc Ban Đầu tư và Xây dựng tỉnh là: [Phòng Kế toán. Ban Đầu tư và Xây dựng tỉnh. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 01.51.H57 b) Danh mục mã định danh của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh: Mã định danh của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh là 52. - Các phòng chuyên môn thuộc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_79"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Quản lý Đầu tư và Quy hoạch trực thuộc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh là: [Phòng Quản lý Đầu tư và Quy hoạch. Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 01.52.H57 c) Danh mục mã định danh của Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô: Mã định danh của Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô là 53. - Các phòng chuyên môn thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô: Vùng cấp phát từ 00 đến 19. <jsontable name="bang_80"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Kế hoạch - Tài chính trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô là: [Phòng Kế hoạch - Tài chính.Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.53.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô Vùng cấp phát từ 20 đến 99. <jsontable name="bang_81"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Ban Đầu tư và Xây dựng Khu kinh tế trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô là: [Ban Đầu tư và Xây dựng Khu kinh tế.Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 00.53.H57 d) Danh mục mã định danh của Ban Quản lý Phát triển khu đô thị mới: Mã định danh của Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới là 54. - Các phòng chuyên môn thuộc Ban Quản lý Phát triển khu đô thị mới: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_82"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Kỹ thuật - Hạ tầng trực thuộc Ban Quản lý Phát triển khu đô thị mới là: [Phòng Kỹ thuật - Hạ tầng. Ban Quản lý Phát triển khu đô thị mới.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 01.54.H57 đ) Danh mục mã định danh của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Mã định danh của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là 55. - Các phòng chuyên môn thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_83"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Biên tập trực thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là: [Phòng Biên tập. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.55.H57 e) Danh mục mã định danh của Nhà xuất bản Thuận Hóa: Mã định danh của Nhà xuất bản Thuận Hóa là 56. - Các phòng chuyên môn thuộc Nhà xuất bản Thuận Hóa: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_84"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Hành chính trị sự trực thuộc Nhà xuất bản Thuận Hóa là: [Phòng Hành chính trị sự. Nhà xuất bản Thuận Hóa. Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.00.H56 g) Danh mục mã định danh của Trường Cao đẳng Nghề Thừa Thiên Huế Mã định danh của Trường Cao đẳng Nghề là 57. - Các phòng, khoa, trung tâm thuộc Trường Cao đẳng Nghề: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_85"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Đào tạo trực thuộc Trường Cao đẳng Nghề tỉnh là: [Phòng Đào tạo.Trường Cao đẳng Nghề.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 01.57.H57 h) Danh mục mã định danh của Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế: Mã định danh của Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế là 58. - Các phòng, khoa chuyên môn thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_86"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Khoa Xã hội trực thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế là: [Khoa Xã hội.Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 03.58.H57 h) Danh mục mã định danh của Trường Cao đẳng Y tế Huế:
2,123
5,592
Mã định danh của Trường Cao đẳng Y tế Huế là 59. - Các phòng, khoa chuyên môn thuộc Trường Cao đẳng Y tế Huế: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_87"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Tổ chức - Hành chính trực thuộc Trường Cao đẳng Y tế Huế là: [Phòng Tổ chức - Hành chính.Trường Cao đẳng Y tế Huế.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 01.59.H57 i) Danh mục mã định danh của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế: Mã định danh của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế là 60. - Các phòng chuyên môn thuộc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế: Vùng cấp phát từ 00 đến 49. <jsontable name="bang_88"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Nghiên cứu Khoa học trực thuộc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế là: [Phòng Nghiên cứu Khoa học.Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.60.H57 - Các đơn vị sự nghiệp thuộc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế: Vùng cấp phát từ 50 đến 99. <jsontable name="bang_89"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Trung tâm Phát triển Dịch vụ di tích Huế trực thuộc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế là: [Trung tâm Phát triển Dịch vụ di tích Huế.Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 50.60.H57 k) Danh mục mã định danh của Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh: Mã định danh của Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh là 61. - Các phòng chuyên môn thuộc Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_90"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Đào tạo trực thuộc Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh là: [Phòng Đào tạo.Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 01.61.H57 l) Danh mục mã định danh của Trung tâm Festival Huế: Mã định danh của Trung tâm Festival Huế là 62. - Các phòng chuyên môn thuộc Trung tâm Festival Huế: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_91"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Tổng hợp trực thuộc Trung tâm Festival Huế là: [Phòng Tổng hợp.Trung tâm Festival Huế.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 03.62.H57 m) Danh mục mã định danh của Viện Quy hoạch và Xây dựng tỉnh: Mã định danh của Viện Quy hoạch và Xây dựng tỉnh là 63. - Các phòng, trung tâm chuyên môn thuộc Viện Quy hoạch và Xây dựng tỉnh: Vùng cấp phát từ 00 đến 99. <jsontable name="bang_92"> </jsontable> Ví dụ: Mã định danh của Phòng Quy hoạch trực thuộc Viện Quy hoạch và Xây dựng tỉnh là: [Phòng Quy hoạch.Viện Quy hoạch và Xây dựng.Tỉnh Thừa Thiên Huế] = 02.63.H57 QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Căn cứ Quyết định số 2826/QĐ-UBND ngày 17/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn đối ứng ODA, NGO; vốn quy hoạch; kinh phí giám sát đánh giá đầu tư năm 2014; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 509/TTr-SKHĐT ngày 26/12/2013, của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 151/TTr-SGTVT ngày 16/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau: I. Tên dự án: Quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. II. Cơ quan lập quy hoạch: Sở Giao thông Vận tải Thái Bình. III. Phạm vi và thời kỳ lập quy hoạch: - Phạm vi nghiên cứu, lập quy hoạch: Trên địa bàn tỉnh Thái Bình. - Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. IV. Mục tiêu, yêu cầu của dự án quy hoạch: 1. Mục tiêu: - Quy hoạch đồng bộ, hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đảm bảo phát huy tối đa tiềm năng vận tải đường thủy của tỉnh và kết nối đồng bộ, hiệu quả với các phương thức vận tải khác. - Làm cơ sở cho việc lập dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, mua sắm phương tiện, quản lý vận hành... phục vụ vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. 2. Yêu cầu: - Đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh; quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải, giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam, quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. - Phát triển theo hướng hiện đại, bền vững trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác, đặc biệt là vận tải đường bộ, vận tải biển để phát huy tối đa hiệu quả của toàn hệ thống giao thông. V. Sản phẩm của dự án quy hoạch: Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, báo cáo chuyên đề, hệ thống bản đồ, đĩa CD lưu tài liệu quy hoạch... VI. Tiến độ thực hiện: Từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2014. VII. Nội dung nghiên cứu: 1. Phần mở đầu: Nêu sự cần thiết phải lập quy hoạch; căn cứ pháp lý; mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch; kết cấu của báo cáo quy hoạch. 2. Phần thứ nhất: Phân tích đặc điểm các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình. Bao gồm những nội dung chủ yếu sau: 2.1. Đặc điểm các yếu tố tự nhiên và xã hội tỉnh Thái Bình: Tập trung phân tích, đánh giá các yếu tố về tự nhiên và xã hội của tỉnh có tác động trực tiếp đến phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường thủy nội địa (như vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, hệ thống sông ngòi, khí tượng thủy văn, dân cư...). 2.2. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011- 2013 và phương hướng phát triển đến năm 2020. 3. Phần thứ hai: Hiện trạng mạng lưới giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình. 3.1. Tổng quan về hệ thống giao thông vận tải tỉnh Thái Bình. 3.2. Hiện trạng mạng lưới giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình: Tập trung phân tích, đánh giá khối lượng vận tải, hệ thống phương tiện vận chuyển; hệ thống tuyến, luồng vận tải đường thủy nội địa; hệ thống cảng, bến đường thủy nội địa; công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện đường thủy nội địa; sự phối hợp giữa mạng lưới vận tải đường thủy nội địa với các phương thức vận tải khác; tình hình quản lý, khai thác, vận hành mạng lưới giao thông vận tải đường thủy nội địa. 3.3. Đánh giá những mặt đạt được, những tồn tại và nguyên nhân. 4. Phần thứ ba: Quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. 4.1. Dự báo các yếu tố tác động: - Định hướng quy hoạch giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam, quy hoạch chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa phía Bắc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. - Đinh hướng quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. - Dự báo nhu cầu vận tải đường thủy nội địa. 4.2. Luận chứng các phương án quy hoạch: Nghiên cứu xây dựng 2-3 phương án quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; luận chứng lựa chọn phương án phù hợp với yêu cầu, định hướng phát triển chung và khả năng huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch. 4.3. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch: Xây dựng mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn 2014-2015, 2016-2020, định hướng đến năm 2030. 4.4. Phương hướng quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. - Phương hướng phát triển vận tải. - Phương hướng phát triển đội tàu. - Phương hướng phát triển hệ thống kết cấu hạng tầng: Tuyến vận tải; hệ thống cảng, bến đường thủy nội địa; công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện đường thủy nội địa. - Phương hướng sử dụng đất phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội. - Phương hướng quản lý, khai thác. 5. Phần thứ tư: Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch. 5.1. Giải pháp phát triển vận tải. 5.2. Giải pháp phát triển đội tàu, công nghiệp sửa chữa và đóng mới phương tiện. 5.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo kết nối với các phương thức vận tải khác. 5.4. Giải pháp đảm bảo an toàn giao thông. 5.5. Giải pháp bảo vệ môi trường. 5.6. Giải pháp về nguồn nhân lực. 5.7. Giải pháp về khoa học công nghệ. 5.8. Giải pháp về nguồn vốn thực hiện quy hoạch. - Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa. - Các giải pháp huy động vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn (2014-2015; 2016-2020 và 2021-2030). - Xây dựng danh mục các chương trình, dự án và công trình ưu tiên đầu tư (trong đó phân loại các dự án theo từng giai đoạn 2014-2015, 2016-2020, 2021-2030 gắn với nguồn vốn: Ngân sách Trung ương đầu tư; ngân sách Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh đầu tư; ngân sách huyện, xã đầu tư; huy động của dân cư và doanh nghiệp; vốn đầu tư nước ngoài). 6. Phần thứ năm: Tổ chức thực hiện và kiến nghị, đề xuất. Điều 2. Căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại Điều 1, Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tiến hành triển khai các bước tiếp theo đảm bảo mục tiêu, yêu cầu đề ra và tuân thủ đúng trình tự theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2,107
5,593
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH KHU TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ TRÀ VINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét Tờ trình số 544/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện công trình Khu tái định cư dự án Nâng cấp đô thị thành phố Trà Vinh theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cụ thể như sau: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trồng lúa nhưng đã cải tạo thành đất cây lâu năm, ngoài việc được bồi thường đất trồng lúa còn được hỗ trợ theo loại đất cây lâu năm. Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Chủ đầu tư, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện công trình Khu tái định cư dự án Nâng cấp đô thị thành phố Trà Vinh; Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh căn cứ Quyết định này tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh căn cứ Quyết định này thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÔNG CHỨC GIỮ CHỨC VỤ TỪ CHI CỤC TRƯỞNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRỞ XUỐNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Xét đề nghị tại tờ trình số 852/TTr-SNV ngày 22/11/2013 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ từ Chi cục trưởng và tương đương trở xuống. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3911/2004/QĐ-UB ngày 16/9/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành tiêu chuẩn chung Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương cấp Sở và cấp huyện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÔNG CHỨC GIỮ CHỨC VỤ TỪ CHI CỤC TRƯỞNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRỞ XUỐNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 03/01/2014 của UBND tỉnh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ từ Chi cục trưởng và tương đương trở xuống thuộc Sở ngành tỉnh (gọi chung là Sở) và UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện). 2. Quy định này áp dụng đối với người được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức vụ sau: a) Trưởng, Phó các phòng, chi cục và tương đương thuộc Sở. b) Trưởng, Phó các phòng và tương đương thuộc UBND cấp huyện. c) Trưởng, Phó các phòng thuộc chi cục và tương đương thuộc Sở. Điều 2. Vị trí, chức trách của Chi cục trưởng, Trưởng phòng 1. Chi cục trưởng và tương đương thuộc Sở: là công chức đứng đầu chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật trong quản lý, điều hành hoạt động của chi cục để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở và thuộc UBND cấp huyện: là công chức đứng đầu phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện và trước pháp luật trong việc quản lý, điều hành hoạt động của phòng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trưởng phòng thuộc chi cục và tương đương thuộc Sở: là công chức đứng đầu một phòng thuộc chi cục, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật trong việc quản lý, điều hành hoạt động của phòng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 3. Vị trí, chức trách của Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng là công chức quản lý, giúp Chi cục trưởng, Trưởng phòng phụ trách một hoặc một số công tác thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành của chi cục, của phòng theo phân công của Chi cục trưởng, Trưởng phòng. Chương 2. TIÊU CHUẨN CỦA CHI CỤC TRƯỞNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRỞ XUỐNG THUỘC SỞ VÀ UBND CẤP HUYỆN Điều 4. Tiêu chuẩn chung 1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân có ý thức đấu tranh bảo vệ quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. 2. Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật cao, năng động sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có khả năng đoàn kết, quy tụ cán bộ công chức; có năng lực dự báo và định hướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn. 3. Gương mẫu về đạo đức, lối sống; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Trung thực không cơ hội, được cán bộ, công chức cơ quan và nhân dân nơi cư trú tín nhiệm 4. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hóa, chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; 5. Có đủ sức khỏe để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn 1. Tốt nghiệp đại học trở lên đúng chuyên ngành, chuyên môn theo quy định của vị trí việc làm được bổ nhiệm. 2. Đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên và tương đương trở lên. 3. Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. 4. Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên. 5. Có trình độ A một ngoại ngữ trở lên. 6. Có trình độ A tin học trở lên. Điều 6. Điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chi cục trưởng và tương đương trở xuống thuộc Sở và UBND cấp huyện phải đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Điều 5 của Quy định này. Đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu còn phải đảm bảo các điều kiện sau đây: 1. Có thời gian công tác trong ngành hoặc lĩnh vực được phân công từ đủ 04 năm trở lên đối với công chức mới được tuyển dụng. 2. Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với chức vụ Trưởng phòng, chi cục và tương đương thuộc Sở và UBND cấp huyện không quá 45 tuổi (cả nam và nữ). 3. Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với chức vụ Phó Trưởng phòng, chi cục và tương đương thuộc Sở và UBND cấp huyện; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc chi cục trực thuộc Sở không quá 40 tuổi (cả nam và nữ). 4. Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật, yêu cầu của ngành chuyên môn và vị trí việc làm được bổ nhiệm (nếu có). Điều 7. Quy trình, thủ tục thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 1. Trước khi quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chi cục trưởng và tương đương trở xuống, Thủ trưởng Sở ngành tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện gửi hồ sơ để Sở Nội vụ thẩm định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo Quy định này và trả lời bằng văn bản, hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị. b) Lý lịch theo Mẫu 2C-2008/BNV. c) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng. d) Ý kiến bằng văn bản của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh (nếu thuộc Sở ngành tỉnh) hoặc của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy (nếu thuộc UBND cấp huyện). 2. Trường hợp dự kiến bổ nhiệm lần đầu mà chưa đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng do yêu cầu công tác cán bộ, có năng lực nổi trội trong thực hiện nhiệm vụ thì Thủ trưởng Sở ngành hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản đề nghị (kèm hồ sơ) gửi Sở Nội vụ thẩm định, đề xuất UBND tỉnh xem xét, có ý kiến trước khi quyết định, cụ thể trong các trường hợp sau: a) Thiếu trình độ Trung cấp lý luận chính trị, và phải hoàn thành trong thời hạn bổ nhiệm lần đầu (05 năm). b) Quá tuổi theo quy định khi bổ nhiệm lần đầu, nhưng tối thiểu còn đủ 05 năm (60 tháng) tính đến thời điểm nghỉ hưu.
2,079
5,594
Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ Quy định này để thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại chức vụ công chức thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý. 2. Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo UBND tỉnh; tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét giải quyết đề nghị của các Sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và xử lý các sai phạm. 3. Quá trình thực hiện nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các Sở ngành, UBND cấp huyện phản ánh về Sở Nội vụ để nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) THÀNH PHỐ HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Huế tại Tờ trình số 2949/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 817/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Huế với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thành phố Huế kèm theo). Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Huế với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân thành phố Huế có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp thành phố đến cấp phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của thành phố Huế; 2. Xác định ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; 3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ) theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; 4. Khuyến khích việc sử dụng tiết kiệm diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa bằng cách quy tập và quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa tập trung, hạn chế và đi đến chấm dứt tình trạng xây cất mộ với diện tích lớn; chuyển các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp; 5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế; ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng; 6. Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; 7. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Huế có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CHỈ THỊ CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI VIỆC KÊ KHAI VÀ KIỂM SOÁT VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN Kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản là giải pháp quan trọng trong công tác phòng, chống tham nhũng. Đảng đã có chủ trương và Nhà nước đã thể chế hóa thành những quy định cụ thể để triển khai thực hiện. Song, trong thời gian vừa qua, việc kê khai tài sản vẫn còn mang tính hình thức; việc công khai bản kê khai tài sản chưa được thực hiện nghiêm túc; các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chưa chủ động tiến hành xác minh tài sản của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức thuộc diện phải kê khai; công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định về kê khai tài sản còn hạn chế. Để phát huy tác dụng tích cực của việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản trong công tác phòng, chống tham nhũng, Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng thực hiện tốt một số công việc sau đây: 1- Tăng cường lãnh đạo để thống nhất nhận thức của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị về việc kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản theo quy định của Đảng, Nhà nước. Qua đó, phát huy tính tự giác, trung thực và ý thức trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong việc kê khai tài sản; phát huy vai trò, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước về kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản. Xác định việc kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản là tiêu chí để đánh giá cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và người đứng đầu. 2- Lãnh đạo, thực hiện nghiêm túc việc kê khai và công khai bản kê khai tài sản theo quy định của pháp luật. Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức thuộc diện kê khai tài sản theo quy định của pháp luật phải kê khai trung thực, đầy đủ, rõ ràng, đúng thời hạn. Chi ủy tổ chức việc công khai bản kê khai tài sản của đảng viên thuộc diện phải kê khai trong sinh hoạt chi bộ. Cấp ủy tổ chức công khai bản kê khai tài sản của cấp ủy viên trong sinh hoạt cấp ủy. Hình thức, thời điểm, phạm vi công khai bản kê khai tài sản của cán bộ, công chức, viên chức khác thuộc diện phải kê khai thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. 3- Lãnh đạo chặt chẽ việc kiểm tra, xác minh tài sản, theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các trường hợp sau: - Có tố cáo người thuộc diện phải kê khai tài sản không trung thực trong việc kê khai. - Cần có thông tin phục vụ cho việc bầu cử, bổ nhiệm, bãi nhiệm hoặc kỷ luật đối với người thuộc diện phải kê khai tài sản. - Có căn cứ cho rằng việc giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không hợp lý. - Có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. 4- Tăng cường lãnh đạo và tiến hành công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện quy định của Đảng và Nhà nước về kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản. Xử lý nghiêm minh những cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chậm tổ chức việc kê khai; không kê khai, kê khai không trung thực; không giải trình được nguồn gốc tài sản tăng thêm; không tổ chức việc công khai bản kê khai; không chủ động xác minh hoặc không xử lý kịp thời những vi phạm quy định về kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản… 5- Lãnh đạo tiếp tục hoàn thiện các quy định của pháp luật về kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản; quản lý bản kê khai tài sản; xây dựng cơ sở dữ liệu về tài sản của người có chức vụ, quyền hạn; kiểm soát thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn… Luật hóa các nội dung về minh bạch tài sản, thu nhập theo yêu cầu của Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng, bảo đảm phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Nghiên cứu áp dụng các biện pháp hỗ trợ công tác kiểm soát việc kê khai tài sản, hạn chế chi tiêu bằng tiền mặt…
2,042
5,595
6- Ban Nội chính Trung ương theo dõi việc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Chỉ thị này được phổ biến đến chi bộ đảng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG DANH SÁCH SỐ HỘ GIA ĐÌNH NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở THỰC HIỆN NĂM 2014 VÀO ĐỀ ÁN HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH 22/2013/QĐ-TTG NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở; Căn cứ Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở; Căn cứ Công văn số 2428/BXD-QLN ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 1613/TTr-SXD ngày 20 tháng 12 năm 2013 và Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3473/STC-QLNS ngày 19 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung danh sách số hộ gia đình người có công với cách mạng được hỗ trợ về nhà ở thực hiện năm 2014 vào Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Danh sách số hộ được nêu cụ thể tại phụ lục kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TỔNG SỐ NHU CẦU KINH PHÍ HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG THỨC BAY HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Thông tư số 28/2009/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phương thức bay Hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phương thức bay Hàng không dân dụng như sau:1 Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và tiêu chuẩn áp dụng đối với phương thức bay Hàng không dân dụng, tiêu chuẩn đối với nhân viên thiết kế phương thức bay. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng, ban hành và thực hiện phương thức bay Hàng không dân dụng. Điều 2. Quy ước viết tắt Trong Thông tư này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau: 1. CRM (Collision risk model): Mô hình về rủi ro va chạm. 2. DA/H (Decision altitude/height): Độ cao hoặc chiều cao quyết định. 3. DME (Distance measuring equipment): Thiết bị đo cự ly bằng vô tuyến. 4. GP (Glide path): Đài chỉ góc hạ cánh thuộc hệ thống ILS. 5. ILS (Instrument landing system): Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị. 6. m: Mét. 7. MDA/H (Minimum descent altitude/height): Độ cao hoặc chiều cao giảm thấp tối thiểu. 8. NDB (Non-directional beacon): Đài dẫn đường vô hướng. 9. OAS (Obstacle assessment surface): Bề mặt đánh giá chướng ngại vật. 10. OCA/H (Obstacle clearance altitude/height): Độ cao tuyệt đối/chiều cao vượt chướng ngại vật. 11. OIS (Obstacle identification surface): Bề mặt xác định (nhận dạng) chướng ngại vật. 12. PDG (Procedure design gradient): Độ dốc thiết kế phương thức. 13. RNAV (Area navigation): Dẫn đường khu vực. 14. VOR (Very high frequency omnidirectional radio range): Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn. 15. WGS-84 (World Geodetic System): Hệ tọa độ toàn cầu. 16. Km: Ki-lô-mét. Điều 3. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Cự ly DME - DME distance”: Đường khoảng cách trong phạm vi tầm nhìn (tầm nghiêng) từ tín hiệu DME tới ăng ten thu. 2. “Chiều cao - Height”: Là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực mà ta qui định làm chuẩn đến một mực khác, một điểm hoặc một vật coi như một điểm. 3. “Đầu đường cất hạ cánh - Threshold”: Nơi bắt đầu của đoạn đường cất hạ cánh có thể sử dụng cho hạ cánh. 4. “Điểm mốc tiếp cận đầu - Initial approach fix”: Mốc đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn đầu tiên và kết thúc của giai đoạn đến nếu được áp dụng. Trong các ứng dụng RNAV, mốc này thường được xác định bởi một lộ điểm bay ngang qua. 5. “Điểm mốc tiếp cận giữa - Intermediate fix”: Mốc đánh dấu điểm cuối của giai đoạn tiếp cận đầu và bắt đầu của giai đoạn tiếp cận giữa. 6. “Độ cao - Altitude”: Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một mực, một điểm hoặc một vật được coi như một điểm. 7. “Độ cao hoặc chiều cao quyết định - Decision altitude/height (DA/H)”: Là độ cao hoặc chiều cao qui định nêu trong phương thức tiếp cận chính xác hoặc tiếp cận theo phương thẳng đứng, mà tại đó phải bắt đầu phương thức tiếp cận hụt trong trường hợp chưa quan sát được bằng mắt các vật chuẩn để tiếp tục tiếp cận hạ cánh. 8. “Độ cao giảm thấp tối thiểu hoặc chiều cao giảm thấp tối thiểu - Minimum descent altitude (MDA) or minimum descent height (MDH)”: Độ cao hoặc chiều cao trong tiếp cận giản đơn hoặc theo vòng lượn mà dưới độ cao/chiều cao đó việc giảm thấp không được phép thực hiện nếu không có sự tham chiếu cần thiết bằng mắt. 9. “Độ cao bay đường dài tối thiểu - Minimum en-route altitude (MEA)”: Độ cao sử dụng trong giai đoạn bay đường dài được cung cấp các thiết bị dẫn đường và thông tin liên lạc liên quan, phù hợp với cấu trúc vùng trời và độ cao vượt chướng ngại vật cần thiết. 10. “Độ cao hoặc chiều cao vượt chướng ngại vật - Obstacle clearance altitude/height (OCA/H)”: Độ cao hoặc chiều cao tối thiểu trên mức cao của đầu đường cất hạ cánh hoặc mức cao sân bay sử dụng để đảm bảo các tiêu chuẩn về bay vượt chướng ngại vật. 11. “Độ cao chuyển tiếp - Transition altitude”: Độ cao được qui định trong khu vực sân bay mà khi bay ở độ cao đó hoặc thấp hơn, vị trí theo phương đứng của tàu bay được kiểm soát thông qua độ cao tuyệt đối. 12. “Đường bay ATS”: Là tuyến đường được thiết lập tại đó có cung cấp dịch vụ không lưu. 13. “Giai đoạn tiếp cận chót - Final approach segment”: Giai đoạn của một phương thức tiếp cận bằng thiết bị tại đó việc thực hiện và giảm thấp độ cao để hạ cánh được hoàn tất. 14. “Giai đoạn tiếp cận đầu - Initial approach segment”: Giai đoạn của một phương thức tiếp cận bằng thiết bị giữa điểm mốc tiếp cận đầu và điểm mốc tiếp cận giữa hay mốc hoặc điểm tiếp cận chót. 15. “Giai đoạn tiếp cận giữa - Intermediate approach segment”: Giai đoạn của một phương thức tiếp cận bằng thiết bị giữa điểm mốc tiếp cận giữa và mốc hoặc điểm tiếp cận chót hoặc giữa điểm cuối của phương thức đảo ngược, hình hộp hoặc xác định vị trí bằng cách dùng la bàn và mốc hoặc điểm tiếp cận chót phù hợp. 16. “Hướng mũi - Heading”: Hướng của trục dọc tàu bay thông thường biểu diễn bằng góc tính từ hướng Bắc (thực, từ, la bàn, lưới bản đồ) đo bằng độ. 17. “Mức cao sân bay - Aerodrome elevation”: Mức cao của điểm cao nhất trên khu hạ cánh. 18 “Mức cao - Elevation”: Khoảng cách theo phương thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một điểm hoặc một bề mặt nằm trên bề mặt quả đất. 19. “Mực bay - flight level”: Mặt đẳng áp so với một mốc áp suất qui định (1013,2 hPa) và cách mặt đẳng áp cùng tính chất những quãng áp suất qui định. 20. “Mực bay chuyển tiếp - Transition level”: Mực bay thấp nhất có thể sử dụng cao hơn độ cao chuyển tiếp. 21. “Mốc giảm độ cao - Descent fix”: Một điểm được xác định trong tiếp cận chính xác tại điểm mốc tiếp cận chót để tránh một số chướng ngại vật trước điểm mốc tiếp cận chót hoặc có thể phải được xem xét đối với các mục đích vượt chướng ngại vật. 22. “Phương thức bay chờ - Holding procedure”: Động tác dự định trước nhằm giữ tàu bay trong một vùng trời xác định khi chờ huấn lệnh tiếp theo. 23. “Phương thức đến tiêu chuẩn sử dụng thiết bị - Standard instrument arrival”: Đường bay cho tàu bay đến theo qui tắc bay bằng thiết bị được xác định nối một điểm trọng yếu, thông thường trên đường bay ATS với một điểm mà từ đó có thể bắt đầu thực hiện phương thức tiếp cận bằng thiết bị đã được công bố. 24. “Phương thức cất cánh tiêu chuẩn sử dụng thiết bị - Standard instrument departure”: Đường bay cho tàu bay cất cánh theo qui tắc bay bằng thiết bị được xác định nối sân bay hoặc đường cất hạ cánh của sân bay với một điểm trọng yếu xác định trên đường bay ATS mà tại đó bắt đầu thực hiện giai đoạn bay đường dài của chuyến bay. 25. “Phương thức tiếp cận sử dụng thiết bị - Instrument approach procedure”: Những động tác di chuyển được xác định trước trên cơ sở tham chiếu các thiết bị chỉ dẫn đảm bảo an toàn tránh va chạm chướng ngại vật, tính từ điểm mốc tiếp cận đầu hoặc từ điểm đầu của đường bay đến cho tới một điểm mà từ đó có thể hoàn tất việc hạ cánh; nếu không hạ cánh được thì đến một điểm tại đây áp dụng tiêu chuẩn bay tránh chướng ngại vật khi bay chờ hoặc bay đường dài. Phương thức tiếp cận sử dụng thiết bị bao gồm:
2,162
5,596
a) Phương thức tiếp cận giản đơn: Phương thức tiếp cận sử dụng thiết bị dẫn hướng theo phương ngang nhưng không có dẫn hướng theo mặt phẳng thẳng đứng. b) Phương thức tiếp cận chính xác: Phương thức tiếp cận sử dụng thiết bị dẫn hướng chính xác theo phương ngang và theo mặt phẳng thẳng đứng với tiêu chuẩn tối thiểu được xác định theo phân loại tiêu chuẩn khai thác. 26. “Phương thức tiếp cận hụt - Missed approach procedure”: Phương thức phải tuân theo trong trường hợp không thể tiếp tục hạ cánh. 27. “Tiếp cận theo vòng lượn - Circling approach”: Mở rộng một phương thức tiếp cận bằng thiết bị cung cấp vòng lượn bằng mắt tại sân bay trước khi hạ cánh. 28. “Tiếp cận chót - Final approach”: Một giai đoạn của phương thức tiếp cận bằng thiết bị bắt đầu từ một đài hoặc một điểm xác định trước, hoặc khi đài hoặc điểm đó không được xác định thì: a) Từ điểm cuối của vòng lượn chuẩn cuối cùng, vòng lượn cơ bản hoặc vòng lượn vào tuyến hướng đài trong sơ đồ hình hộp và kết thúc ở một điểm gần sân bay mà khi bay qua điểm đó có thể thực hiện hạ cánh hoặc bắt đầu phương thức tiếp cận hụt. b) Từ điểm tiến nhập vào đoạn đường bay cuối cùng trong phương thức tiếp cận và kết thúc ở một điểm gần sân bay mà khi bay qua điểm đó có thể thực hiện hạ cánh hoặc bắt đầu phương thức tiếp cận hụt. 29. “Vòng lượn cơ bản - Base turn”: Vòng lượn do tàu bay thực hiện ở giai đoạn đầu tiếp cận giữa điểm kết thúc của tuyến rời đài và điểm bắt đầu của giai đoạn giữa hoặc giai đoạn tiếp cận chót. Hướng của những đường bay này không ngược chiều nhau. Vòng lượn cơ bản có thể thực hiện ở chế độ bay bằng hoặc giảm độ cao phù hợp với điều kiện cụ thể của từng phương thức. 30. “Vòng lượn tiêu chuẩn - Procedure turn”: Động tác rẽ về một phía của đường bay đã ấn định, sau đó rẽ tiếp theo hướng ngược lại cho phép tàu bay tiến nhập hoặc bay theo hướng ngược lại của một đường bay đã được ấn định. 31. “Vùng trời có kiểm soát - Controlled airspace”: Một vùng trời có giới hạn xác định mà trong đó dịch vụ kiểm soát không lưu được cung cấp phù hợp với loại vùng trời. Chương 2. NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 4. Các phương thức bay Hàng không dân dụng sử dụng thiết bị 1. Phương thức cất cánh tiêu chuẩn sử dụng thiết bị: a) Cất cánh thẳng; b) Cất cánh theo vòng rẽ; c) Cất cánh không xác định hướng. 2. Phương thức tiếp cận sử dụng thiết bị: a) Phương thức tiếp cận giản đơn; b) Phương thức tiếp cận chính xác. 3. Phương thức đến tiêu chuẩn sử dụng thiết bị. 4. Phương thức bay chờ và phương thức trên đường bay. Điều 5. Bay hiệu chuẩn đối với các phương thức bay sử dụng thiết bị 1. Việc bay hiệu chuẩn được thực hiện trong những trường hợp sau đây: a) Phương thức bay sử dụng thiết bị trước khi ban hành. b) Các phương thức bay sử dụng thiết bị đã ban hành: Thực hiện một (01) năm một (01) lần đối với các phương thức tiếp cận chính xác và hai (02) năm một (01) lần đối với phương thức tiếp cận giản đơn, phương thức đến tiêu chuẩn và phương thức cất cánh tiêu chuẩn sử dụng thiết bị. c) Phương thức tiếp cận sử dụng thiết bị có tuyến tiếp cận chót sửa đổi từ 30 trở lên. 2. Việc miễn trừ bay hiệu chuẩn đối với trường hợp điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành phương thức bay do Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định. 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và tiêu chuẩn áp dụng đối với phương thức bay Hàng không dân dụng, tiêu chuẩn đối với nhân viên thiết kế phương thức bay. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng, ban hành và thực hiện phương thức bay Hàng không dân dụng. Điều 6. (được bãi bỏ)2 Điều 7. Yêu cầu đối với phương thức bay và tổ chức vùng trời 1. Quỹ đạo của các phương thức bay bằng thiết bị trong vùng trời được kiểm soát nằm bên trên vùng trời không được kiểm soát thì độ cao phương thức phải cao hơn giới hạn dưới của vùng trời có kiểm soát ít nhất 150 m. 2. Tiến hành đánh giá về mức độ an toàn và xem xét về loại, mật độ không lưu, tiến hành phân tích nguy cơ để đưa ra biện pháp giảm bớt rủi ro trước khi thiết lập một đường bay, phương thức bay sử dụng thiết bị trong vùng trời không có kiểm soát. 3. Hồ sơ xây dựng phương thức bay phải do tối thiểu là 02 nhân viên thiết kế phương thức bay xây dựng. Điều 8. Xác định vòng rẽ khi xây dựng phương thức bay 1. Điểm vòng rẽ được xác định tại: a) Một thiết bị dẫn đường hoặc tại một điểm xác định; b) Một độ cao xác định. 2. Vùng bảo vệ của vòng rẽ a) Ranh giới bên ngoài của khu vực vòng rẽ được xác định căn cứ vào tốc độ lớn nhất đối với loại tàu bay được phép thực hiện phương thức dựa trên sai số tăng dần trên cơ sở bán kính vòng rẽ. b) Ranh giới bên trong của khu vực vòng rẽ dựa trên loại tàu bay có tốc độ thấp nhất được phép thực hiện phương thức. Điều 9. Hồ sơ xây dựng phương thức bay Tổ chức, cá nhân đề xuất phương thức bay mới hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung phương thức bay sử dụng thiết bị gửi hồ sơ về Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ cụ thể như sau: 1. Thống kê chướng ngại vật trong khu vực có bán kính 55 km tính từ thiết bị dẫn đường sử dụng để xây dựng phương thức. 2. Các dữ liệu về sân bay và thiết bị dẫn đường. 3. Các sơ đồ: a) Sơ đồ xác định độ cao an toàn tối thiểu trong các phân khu, chi tiết khu vực các giai đoạn của phương thức bay thể hiện trên bản đồ địa hình hàng không tỷ lệ 1:250.000; b) Sơ đồ chi tiết giai đoạn tiếp cận chót, tiếp cận hụt của phương thức tiếp cận thể hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000. 4. Đối với phương thức tiếp cận chính xác, ngoài các sơ đồ quy định tại khoản 3 Điều này, phải bổ sung: a) Sơ đồ chi tiết giai đoạn tiếp cận chót, tiếp cận hụt thể hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 hoặc 1:50.000; b) Thống kê, đánh giá các chướng ngại vật trong giai đoạn tiếp cận chính xác theo mặt phẳng nhận dạng chướng ngại vật (OIS), mô hình đánh giá rủi ro (CRM) và các mặt phẳng cơ bản của phương thức ILS (basic ILS). 5. Sơ đồ toàn bộ phương thức bay theo tỷ lệ 1:250.000. 6. Các tham số được sử dụng để tính toán và các bước tính toán trong quá trình xây dựng phương thức bay. 7. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành hoặc thẩm định phương thức bay trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Chương 3. PHƯƠNG THỨC CẤT CÁNH Điều 10. Phương thức cất cánh sử dụng thiết bị 1. Phương thức cất cánh sử dụng thiết bị được ban hành dưới dạng đường bay cụ thể hoặc phương thức cất cánh không xác định hướng với độ dốc bay lên và chi tiết về các chướng ngại vật có ảnh hưởng. 2. Phương thức cất cánh không xác định hướng cụ thể được áp dụng khi không có đài dẫn đường phù hợp và có thể chỉ rõ phân khu cần phải tránh. 3. Mặt phẳng nhận dạng chướng ngại vật có độ dốc là 2,5%, bắt đầu từ độ cao 05 m phía trên điểm cuối đường cất hạ cánh sử dụng cho cất cánh. 4. Độ dốc bay lên tối thiểu trong giai đoạn cất cánh là 3,3%, bắt đầu từ điểm cuối đường cất cánh sử dụng cho cất cánh. Tại khu vực địa hình vùng núi hoặc do chướng ngại vật nhân tạo mà mặt phẳng nhận dạng chướng ngại vật có giá trị lớn hơn 2,5%, phải nâng độ dốc bay lên để đảm bảo luôn vượt trên chướng ngại vật 0,08% giá trị cự ly từ điểm cuối đường cất cánh sử dụng cho cất cánh đến chướng ngại vật. 5. Phương thức cất cánh tiêu chuẩn sử dụng thiết bị kết thúc tại một điểm hoặc một thiết bị dẫn đường trong giai đoạn bay đường dài sau phương thức cất cánh. 6. Phương thức cất cánh tiêu chuẩn sử dụng thiết bị gồm hai loại: cất cánh thẳng và cất cánh theo vòng rẽ. Điều 11. Cất cánh thẳng 1. Cất cánh thẳng là phương thức cất cánh có vệt bay trong giai đoạn sau khi cất cánh lệch không quá 15º so với tim đường cất hạ cánh. 2. Phải ấn định độ dốc bay lên theo thiết kế phương thức cao hơn độ dốc tiêu chuẩn (3,3%) khi có chướng ngại vật ảnh hưởng đến đường bay trong giai đoạn cất cánh và ấn định độ cao/thời gian cần giữ độ dốc đó để vượt qua chướng ngại vật. Điều 12. Cất cánh theo vòng rẽ 1. Cất cánh theo vòng rẽ được xác định khi đường bay trong giai đoạn cất cánh cần vòng rẽ lớn hơn 15º so với tim đường cất hạ cánh. Vòng rẽ được tính toán bắt đầu từ 600 m sau điểm bắt đầu của đường cất hạ cánh sử dụng cho cất cánh. 2. Tốc độ khi vòng rẽ a) Tốc độ sử dụng để tính toán khi vòng rẽ là tốc độ tàu bay trong chặng cuối của giai đoạn tiếp cận hụt cộng thêm 10%. b) Trường hợp đặc biệt, khi không đảm bảo được khoảng thông thoáng địa hình cần thiết, có thể sử dụng tốc độ cao hơn tiêu chuẩn trong giai đoạn cất cánh nhưng không được vượt quá tốc độ ở chặng giữa trong giai đoạn tiếp cận hụt cộng thêm 10%. c) Các tham số dùng để tính toán khi vòng rẽ được sử dụng trong giai đoạn cất cánh gồm độ cao bay, tốc độ, gió, dung sai kỹ thuật bay. d) Trường hợp có chướng ngại vật không cho phép thực hiện vòng rẽ trước điểm cuối đường cất hạ cánh sử dụng cho cất cánh hoặc trước khi đạt một độ cao cụ thể, cần ấn định điểm hoặc độ cao sớm nhất có thể vòng rẽ. Điều 13. Phương thức cất cánh không xác định hướng Trường hợp không có vệt bay dẫn hướng, khi chướng ngại vật có liên quan không đảm bảo tiêu chuẩn của phương thức cất cánh không xác định hướng cụ thể, phải: 1. Theo phương thức cất cánh tiêu chuẩn sử dụng thiết bị. 2. Đảm bảo rằng giá trị trần mây và tầm nhìn đủ lớn để quan sát thấy chướng ngại vật và tránh các chướng ngại vật có ảnh hưởng. Điều 14. Bắt đầu giai đoạn cất cánh 1. Phương thức cất cánh bắt đầu tại điểm cuối đường cất hạ cánh sử dụng cho cất cánh. 2. Trong các phương thức cất cánh, không thực hiện vòng rẽ tại 120 m trên mức cao sân bay trước điểm có cự ly 600 m tính từ điểm đầu đường cất hạ cánh sử dụng cho cất cánh.
2,061
5,597
3. Trường hợp vòng rẽ không được thực hiện trước điểm cuối đường cất hạ cánh sử dụng cho cất cánh hoặc một điểm cụ thể, phải ghi chú cụ thể trong sơ đồ phương thức bay. Điều 15. Ấn định độ dốc bay lên theo thiết kế 1. Trường hợp cần thiết để đảm bảo cự ly tối thiểu đến chướng ngại vật, có thể áp dụng độ dốc bay lên theo thiết kế (PDG) trong phương thức cất cánh có giá trị lớn hơn 3,3%. 2. Các phương thức cất cánh có ấn định độ dốc bay lên theo thiết kế phải đảm bảo: a) Tàu bay lấy độ cao trên trục tim đường cất hạ cánh kéo dài đến độ cao 120 m trước khi thực hiện vòng rẽ; b) Thiết lập khoảng thông thoáng chướng ngại vật tối thiểu là 90 m trước khi tiến hành vòng rẽ lớn hơn 15º. Chương 4. PHƯƠNG THỨC ĐẾN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC TIẾP CẬN MỤC A. PHƯƠNG THỨC ĐẾN TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG THIẾT BỊ Điều 16. Quy định chung về phương thức đến tiêu chuẩn sử dụng thiết bị 1. Phương thức đến tiêu chuẩn sử dụng thiết bị được thiết lập để kết nối từ giai đoạn bay đường dài sang giai đoạn tiếp cận hoặc đến một điểm mốc, một trang thiết bị dẫn đường được sử dụng trong phương thức bay. 2. Phương thức đến tiêu chuẩn sử dụng thiết bị bao gồm phương thức đến theo vệt bay xác định, phương thức đến từ mọi hướng hoặc phương thức đến theo phân khu. Điều 17. Các tiêu chuẩn của phương thức đến. 1. Phương thức đến tiêu chuẩn liền mạch từ khi rời mực bay đường dài đến một trong các điểm sau: a) Điểm tiếp cận đầu của một phương thức tiếp cận bằng thiết bị; b) Điểm từ đó sẽ được dẫn dắt bằng ra đa tới giai đoạn tiếp cận chót; c) Điểm từ đó sẽ được tiến hành tiếp cận bằng mắt. 2. Phải xây dựng một khu vực bay chờ trên mỗi phương thức đến tiêu chuẩn. 3. Khoảng thông thoáng chướng ngại vật tối thiểu trong vùng chính ít nhất là 300 m. Trong vùng phụ, khoảng cách này phải được đảm bảo tại giới hạn trong và giảm tuyến tính tới 00 m tại giới hạn ngoài. MỤC B. GIAI ĐOẠN TIẾP CẬN ĐẦU Điều 18. Quy định chung về giai đoạn tiếp cận đầu 1. Giai đoạn tiếp cận đầu bắt đầu từ điểm mốc tiếp cận đầu và kết thúc tại điểm mốc tiếp cận giữa. 2. Các vệt bay dẫn hướng dựa trên cơ sở các trang thiết bị dẫn đường được cung cấp cho giai đoạn tiếp cận đầu đến điểm tiếp cận giữa có góc lệch so với tuyến bay trong giai đoạn tiếp cận giữa, tối đa là: a) 90º đối với tiếp cận chính xác; b) 120º đối với tiếp cận giản đơn. 3. Khoảng thông thoáng chướng ngại vật tối thiểu phải được đảm bảo ít nhất là 300 m trong vùng chính. Trong vùng phụ, khoảng cách này phải được đảm bảo tại giới hạn trong và giảm tuyến tính tới 00 m tại giới hạn ngoài. 4. Giai đoạn tiếp cận đầu được xác định theo một trong các phương pháp sau: a) Thiết lập các điểm mốc tiếp cận đầu, điểm mốc tiếp cận giữa; b) Vòng lượn cơ bản hoặc vòng lượn tiêu chuẩn; c) Phương thức hình hộp. Điều 19. Các tham số xác định giai đoạn tiếp cận đầu Các tham số để xác định giai đoạn tiếp cận đầu bao gồm giới hạn về tốc độ, góc nghiêng của tàu bay, thời gian bay ra đối với phương thức hình hộp, tác động của gió, độ dốc giảm độ cao. MỤC C. GIAI ĐOẠN TIẾP CẬN GIỮA Điều 20. Quy định chung về giai đoạn tiếp cận giữa 1. Giai đoạn tiếp cận giữa được sử dụng để chuẩn bị cho tàu bay nhập vào tiếp cận chót và không thực hiện việc giảm độ cao trong giai đoạn này. Trường hợp cần thiết, độ dốc giảm độ cao tối đa là 5,2% độ dài của giai đoạn và có một giai đoạn giữ độ cao với cự ly tối thiểu là 2,8 km đối với loại tàu bay C, D và 1,9 km đối với loại tàu bay A, B khi sử dụng tuyến bay thẳng hàng với giai đoạn tiếp cận chót. 2. Khoảng thông thoáng chướng ngại vật tối thiểu trong vùng chính ít nhất là 150 m. Trong vùng phụ, khoảng cách này phải được đảm bảo tại giới hạn trong và giảm tuyến tính tới 00 m tại giới hạn ngoài. Điều 21. Bắt đầu và kết thúc của giai đoạn tiếp cận giữa 1. Giai đoạn tiếp cận giữa bắt đầu khi tàu bay ở vị trí tuyến bay vào của vòng lượn tiêu chuẩn, vòng lượn cơ bản hoặc tuyến bay vào cuối cùng của phương thức hình hộp. Giai đoạn này kết thúc tại điểm mốc tiếp cận chót. 2. Trường hợp không thiết lập điểm mốc tiếp cận chót, tuyến bay vào là giai đoạn tiếp cận chót. MỤC D. GIAI ĐOẠN TIẾP CẬN CHÓT Điều 22. Quy định chung về giai đoạn tiếp cận chót Giai đoạn tiếp cận chót được thiết lập cho tàu bay vào hạ cánh thẳng xuống đường cất hạ cánh hoặc đến sân bay để thực hiện giai đoạn bay tham chiếu bằng mắt. Các loại tiếp cận chót bao gồm: 1. Tiếp cận giản đơn có điểm tiếp cận chót; 2. Tiếp cận giản đơn không có điểm tiếp cận chót; 3. Tiếp cận chính xác. Điều 23. Giai đoạn tiếp cận chót của phương thức tiếp cận giản đơn có điểm tiếp cận chót 1. Giai đoạn này được bắt đầu tại một trang thiết bị dẫn đường hoặc tại điểm mốc tiếp cận chót và kết thúc tại điểm mốc tiếp cận hụt. Cự ly giữa điểm mốc tiếp cận chót so với đầu đường cất hạ cánh không nhỏ hơn 5,6 km và không lớn hơn 19 km. 2. Độ dốc giảm độ cao a) Độ dốc giảm độ cao tối ưu là 5,2% giá trị độ dài của giai đoạn tiếp cận chót; b) Độ dốc giảm độ cao tối đa là 6,5% giá trị độ dài của giai đoạn tiếp cận chót đối với tàu bay loại A, B và 6,1% giá trị độ dài của giai đoạn tiếp cận chót đối với tàu bay loại C, D. 3. Phương thức khai thác tiêu chuẩn. Trong các phương thức khai thác tiêu chuẩn, hãng hàng không phải đưa ra các hướng dẫn cụ thể cho việc sử dụng các công nghệ trên tàu bay và các trang thiết bị dẫn đường mặt đất để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện giảm thấp độ cao theo mặt dốc tiếp cận đều tối ưu trong phương thức tiếp cận giản đơn. 4. Các điểm mốc giảm thấp Trong trường hợp cần thiết, có thể thiết kế điểm mốc giảm thấp trong phương thức tiếp cận giản đơn. Điều 24. Giai đoạn tiếp cận chót của phương thức tiếp cận giản đơn không có điểm tiếp cận chót 1. Tại sân bay được trang bị thiết bị dẫn đường trong sân bay hoặc gần sân bay, có thể thiết kế phương thức tiếp cận giản đơn không có điểm tiếp cận chót. 2. Phương thức này được xác định: a) Độ cao tối thiểu cho phương thức đổi chiều hoặc hình hộp; b) OCA/H cho giai đoạn tiếp cận chót. 3. Việc giảm thấp độ cao đến MDA/H được thực hiện khi tàu bay thiết lập được trên tuyến bay trong giai đoạn tiếp cận chót. Điều 25. Phương thức tiếp cận chính xác 1. Điểm tiếp cận chót Giai đoạn tiếp cận chót bắt đầu từ điểm nằm trên tuyến tiếp cận chót, tại vị trí độ cao của tàu bay trong giai đoạn tiếp cận giữa giao với quỹ đạo chuẩn do hệ thống hạ cánh bằng thiết bị cung cấp. 2. Đài chuẩn xa/điểm mốc DME a) Vị trí tại điểm mốc hoặc một trang thiết bị dẫn đường cho phép kiểm tra mối tương quan giữa độ cao của tàu bay với độ cao của đường trượt tiêu chuẩn của hệ thống hạ cánh bằng thiết bị; b) Không được giảm thấp độ cao xuống thấp hơn độ cao đã được công bố tại điểm mốc này khi chưa bay qua điểm mốc. 3. Trường hợp mất tín hiệu của thiết bị chỉ dẫn độ dốc đáp khi tiếp cận thì phương thức sẽ được chuyển thành phương thức tiếp cận không chính xác và áp dụng các điều kiện về OCA/H cũng như phương thức được công bố cho trường hợp này. 4. Độ dốc giảm độ cao: a) Độ dốc giảm độ cao tối ưu là 3º; b) Độ dốc giảm độ cao tối đa là 3,5º đối với phương thức tiếp cận chính xác cấp I. Điều 26. Độ cao quyết định trong phương thức tiếp cận chính xác 1. Hãng hàng không dựa trên độ cao vượt chướng ngại vật và các giới hạn về tải trọng tàu bay, độ cao, nhiệt độ, tốc độ gió để xác định DA/H cho phương thức tiếp cận. 2. Độ cao vượt chướng ngại vật được xác định trên cơ sở độ cao chướng ngại vật cao nhất trong khu vực tiếp cận hoặc trong khu vực tiếp cận hụt tương ứng cộng thêm tham số liên quan đến từng loại tàu bay. 3. Trong quá trình đánh giá các chướng ngại vật, cần phải tính đến sự khác biệt về mặt khai thác của các loại tàu bay, loại hình khai thác và tính năng lấy độ cao khi tiếp cận hụt. Các giá trị OCA/H phải được công bố trong sơ đồ tiếp cận cho từng loại tàu bay thích hợp. Điều 27. Vùng bảo vệ giai đoạn chính xác 1. Chiều rộng của vùng bảo vệ giai đoạn tiếp cận chót trong phương thức tiếp cận chính xác nhỏ hơn so với các phương thức tiếp cận giản đơn. 2. Không được phép thiết kế phương thức để người lái giảm thấp độ cao theo góc hạ cánh tiêu chuẩn của thiết bị chỉ dẫn độ dốc đáp khi tàu bay chưa nằm trong giới hạn dung sai cho phép của thiết bị chỉ hướng. MỤC E. GIAI ĐOẠN TIẾP CẬN HỤT Điều 28. Quy định chung về giai đoạn tiếp cận hụt 1. Giai đoạn tiếp cận hụt gồm 03 đoạn: đoạn đầu, đoạn giữa và đoạn chót. Chỉ thiết kế 01 phương thức tiếp cận hụt cho mỗi phương thức tiếp cận sử dụng thiết bị. Phương thức tiếp cận hụt qui định một điểm từ đó tiếp cận hụt bắt đầu và điểm hoặc độ cao tại đó tiếp cận hụt kết thúc. 2. Điểm tiếp cận hụt được xác định tại: a) Giao điểm giữa đường bay theo góc hạ cánh tiêu chuẩn GP với DA/H được áp dụng trong phương thức tiếp cận chính xác. b) Thiết bị dẫn đường, điểm mốc hoặc một cự ly cụ thể từ điểm tiếp cận chót trong phương thức tiếp cận không chính xác. 3. Độ dốc bay lên a) Các phương thức tiếp cận hụt có độ dốc bay lên là 2,5% giá trị độ dài của giai đoạn tiếp cận hụt. b) Trường hợp áp dụng độ dốc bay lên khác giá trị 2,5% thì phải được chỉ rõ trong sơ đồ tiếp cận và phải xác định OCA/H trong trường hợp sử dụng độ dốc bay lên là 2,5%. Điều 29. Các đoạn trong giai đoạn tiếp cận hụt 1. Đoạn đầu của giai đoạn tiếp cận hụt Đoạn đầu của tiếp cận hụt được bắt đầu từ điểm tiếp cận hụt và kết thúc tại điểm bắt đầu bay lên. Không thực hiện vòng rẽ trong giai đoạn này. 2. Đoạn giữa của giai đoạn tiếp cận hụt a) Đoạn giữa bắt đầu từ điểm bắt đầu bay lên và kết thúc khi tàu bay đạt và duy trì được độ cao 50 m trên chướng ngại vật.
2,099
5,598
b) Tuyến bay của đoạn giữa có thể thay đổi hướng tối đa là 15º so với tuyến bay trong đoạn đầu. 3. Đoạn cuối của giai đoạn tiếp cận hụt a) Đoạn cuối bắt đầu từ điểm tàu bay đạt và duy trì độ cao 50 m trên chướng ngại vật và kết thúc tại điểm bắt đầu một lần tiếp cận mới, tiến nhập khu chờ hoặc trở lại đường bay. Có thể thiết kế vòng rẽ trong đoạn này. b) Tiếp cận hụt có vòng rẽ được xác định căn cứ theo địa hình hoặc yêu cầu của hoạt động khai thác bay. Nếu vòng rẽ được thực hiện trong giai đoạn tiếp cận chót thì phải thiết lập và quy định cụ thể khu vực tiếp cận hụt sử dụng vòng rẽ. MỤC F. KHU VỰC VÒNG LƯỢN Điều 30. Vòng lượn 1. Vòng lượn (lượn vòng thực hiện tham chiếu bằng mắt) là khu vực dùng để thực hiện một giai đoạn của chuyến bay sau khi kết thúc một phương thức tiếp cận sử dụng thiết bị. Giai đoạn này cho phép tàu bay tiến nhập vào vị trí để vào hạ cánh trong trường hợp điểm này được thiết lập không có tiêu chuẩn cho tiếp cận thẳng hay góc giảm thấp. 2. Tiếp cận theo vòng lượn là một hoạt động bay bằng mắt. Không thiết lập một phương thức vòng lượn duy nhất để áp dụng cho mọi tình huống. 3. Tham chiếu bằng mắt được thiết lập khi quan sát thấy khu vực đường cất hạ cánh tại độ cao giảm thấp tối thiểu khi vòng lượn. Khu vực đường cất hạ cánh bao gồm các yếu tố đầu đường cất hạ cánh, các đèn phụ trợ tiếp cận hoặc các điểm dấu để nhận biết đường cất hạ cánh. Điều 31. Vùng bảo vệ của vòng lượn 1. Vùng bảo vệ cho tiếp cận vòng lượn được xác định trên cơ sở các vòng tròn với tâm là đầu đường cất hạ cánh và liên kết các vòng tròn bởi các đường tiếp tuyến. Bán kính của các vòng tròn phụ thuộc vào loại tàu bay, tốc độ tàu bay, tốc độ gió, góc nghiêng theo trục dọc thân tàu bay. 2. Phải xác định độ cao vượt chướng ngại vật cho mỗi loại tàu bay khi thiết lập vòng lượn. 3. Không giảm thấp dưới độ cao giảm thấp tối thiểu cho đến một trong các trường hợp sau: a) Tham chiếu bằng mắt được thiết lập và có thể duy trì; b) Tổ lái đã quan sát tốt thềm đường cất hạ cánh; c) Duy trì được khoảng cách tối thiểu đến chướng ngại vật trong giai đoạn hạ cánh. Điều 32. Phương thức tiếp cận hụt trong vòng lượn Việc chuyển đổi từ vòng lượn sang tiếp cận hụt bắt đầu từ một vòng rẽ kết hợp động tác lấy độ cao trong khu vực bảo vệ của vòng lượn khi hướng về đường cất hạ cánh, lấy độ cao tối thiểu vòng lượn hoặc cao hơn sau đó tiến nhập và thực hiện phương thức tiếp cận hụt. Điều 33. Vòng lượn sử dụng vệt bay qui định 1. Tại những vị trí có thể xác định rõ các yếu tố quan sát bằng mắt, có thể ấn định một vệt bay xác định cho vòng lượn bổ sung vào khu vực vòng lượn. 2. Thực hiện vòng lượn sử dụng vệt bay qui định phải dựa trên tốc độ của từng loại tàu bay và được thể hiện trên một bản đồ nêu rõ các các địa tiêu để xác định vệt bay. Chương 5. PHƯƠNG THỨC BAY CHỜ VÀ PHƯƠNG THỨC TRÊN ĐƯỜNG BAY MỤC A. PHƯƠNG THỨC BAY CHỜ Điều 34. Nguyên tắc chung đối với phương thức bay chờ 1. Tổ lái chịu trách nhiệm sử dụng các trang thiết bị trên tàu bay và tham chiếu thiết bị mặt đất, tính đến ảnh hưởng của gió trong khi chờ để đảm bảo dung sai về vị trí tàu bay khi bay chờ nằm trong giới hạn cho phép. 2. Vòng chờ tiêu chuẩn là vòng chờ rẽ về bên phải. Đối với vòng chờ rẽ về bên trái, khu chờ và phương thức tiến nhập vào vòng chờ phải được thể hiện trên sơ đồ. Điều 35. Các tham số xác định khu chờ 1. Tốc độ; 2. Góc nghiêng và tốc độ bay vòng; 3. Ảnh hưởng của gió; 4. Thời gian bay rời đài hoặc độ dài của đoạn bay rời đài dựa vào cự ly theo DME; 5. Giới hạn tia chỉ hướng của thiết bị dẫn hướng. Điều 36. Phương thức tiến nhập khu chờ Các phương thức tiến nhập vào khu chờ: 1. Phương thức bay vào theo hướng song song; 2. Phương thức tiến nhập lệch trục; 3. Phương thức tiến nhập trực tiếp. Điều 37. Vùng đệm và độ cao chờ tối thiểu 1. Vùng đệm được mở rộng 9,3 km ra phía ngoài ranh giới vựng bảo vệ của khu chờ. 2. Khoảng thông thoáng chướng ngại vật tối thiểu ít nhất là 300 m trên chướng ngại vật cao nhất trong khu chờ. Tại khu vực có chướng ngại vật cao hoặc khu vực núi, khoảng thông thoáng chướng ngại vật tối thiểu ít nhất là 600 m trên chướng ngại vật cao nhất trong khu chờ. 3. Độ cao chờ tối thiểu công bố được làm tròn lên giá trị 50 m gần nhất. MỤC B. PHƯƠNG THỨC TRÊN ĐƯỜNG BAY Điều 38. Khoảng thông thoáng chướng ngại vật tối thiểu 1. Tại vùng đồi núi: a) Khu vực có độ cao địa hình từ 900 m đến 1.500 m so với mực nước biển trung bình, khoảng thông thoáng chướng ngại vật tối thiểu ít nhất là 750 m trên chướng ngại vật cao nhất trong khu vực. b) Khu vực có độ cao địa hình trên 1.500 m so với mực nước biển trung bình, khoảng thông thoáng chướng ngại vật tối thiểu ít nhất là 900 m trên chướng ngại vật cao nhất trong khu vực. 2. Ngoài vùng đồi núi, khoảng thông thoáng chướng ngại vật tối thiểu ít nhất là 600 m trên chướng ngại vật cao nhất trong khu vực. Điều 39. Độ cao bay an toàn thấp nhất Độ cao bay an toàn thấp nhất trên đường bay phải được xác định và ban hành cho mỗi đoạn đường hàng không được tạo bởi hai điểm kế tiếp nhau trên đường bay. Điều 40. Vòng rẽ trên đường bay Các tham số xác định vòng rẽ trên đường bay bao gồm độ cao bay, tốc độ tàu bay, gió, dung sai kỹ thuật bay. Chương 6. ĐẶT TÊN VÀ CÔNG BỐ CÁC PHƯƠNG THỨC BAY Điều 41. Quy ước đặt tên cho phương thức bay sử dụng thiết bị Tên của phương thức được đặt theo loại và tên của thiết bị dẫn đường sử dụng để xây dựng phương thức. Trường hợp hai thiết bị dẫn đường được sử dụng để dẫn phương ngang trong giai đoạn tiếp cận chót, tên phương thức sẽ là tên thiết bị dẫn đường được sử dụng sau. Không được để xảy ra nhầm lẫn trong tên gọi của các phương thức bay sử dụng thiết bị tại cùng một đường cất hạ cánh. Điều 42. Công bố thông tin phương thức bay trên sơ đồ Phải thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết lên sơ đồ phương thức bay để đảm bảo tổ lái hiểu, thực hiện đầy đủ các yêu cầu và thực hiện đúng mỗi giai đoạn của phương thức bay cũng như các yếu tố về địa hình, các lưu ý cũng như hạn chế, các chỉ dẫn cụ thể. Chương 7. TRÁCH NHIỆM CỦA TỐ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 43. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam 1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch phát triển các phương thức bay hàng không dân dụng và chương trình khung đào tạo nhân viên thiết kế phương thức bay trình Bộ Giao thông vận tải. 2. Tổ chức và quản lý hoạt động xây dựng phương thức bay; lập quy hoạch, kế hoạch, định hướng xây dựng phương thức bay và tổ chức thực hiện. 3. Thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và khai thác phương thức bay tại Việt Nam thực hiện các quy định của Tổ chức hàng không dân dụng Quốc tế, cụ thể như sau: a) Sơ đồ hàng không (phụ ước 4), đơn vị đo lường sử dụng cho bay và bảo đảm hoạt động bay (phụ ước 5), khai thác tàu bay (phụ ước 6), dịch vụ không lưu (phụ ước 11), sân bay (phụ ước 14) của Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế; b) Thiết kế phương thức bay bằng mắt và sử dụng thiết bị (tài liệu 8168 Tập II); c) Tài liệu hướng dẫn xây dựng các sơ đồ sân bay (tài liệu 8697); d) Mô hình đánh giá nguy cơ va chạm cho hệ thống ILS (tài liệu 9274); đ) Xây dựng phương thức bay sử dụng thiết bị (tài liệu 9368); e) Mẫu cho khu vực bay chờ, phương thức bay đổi chiều và phương thức hình hộp (tài liệu 9371); g) Hệ thống trắc địa toàn cầu 1984 (tài liệu 9674); h) Đảm bảo chất lượng xây dựng phương thức bay (tài liệu 9906). 4. Phê duyệt chương trình huấn luyện nhân viên thiết kế phương thức bay của cơ sở đào tạo; cấp, gia hạn, hủy bỏ, đình chỉ giấy phép cho nhân viên thiết kế phương thức bay. 5. Ban hành phương thức bay hàng không dân dụng, xem xét và quyết định ban hành các đề xuất sửa đổi, bổ sung phương thức bay, phê chuẩn phương thức bay do các tổ chức, cá nhân liên quan đề nghị. 6. Chỉ đạo, kiểm tra và giám sát công tác bay kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường sử dụng để xây dựng phương thức bay; quyết định ban hành phương thức bay sau khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn. 7. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về phương thức bay hàng không dân dụng; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật. 8. Xây dựng và tổ chức thực hiện Quy trình xây dựng và ban hành nhằm đảm bảo chất lượng phương thức bay sử dụng thiết bị. 9. Thành lập bộ phận chuyên trách về thiết kế, sửa đổi, bổ sung phương thức bay. 10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thiết kế phương thức bay. Điều 44. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ dẫn đường 1. Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, thông báo tin tức hàng không, xây dựng phương thức bay trước khi lắp đặt, cải tạo, nâng cấp hệ thống thiết bị dẫn đường gửi tới Cục Hàng không Việt Nam thẩm định và phê chuẩn. 2. Tổ chức xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung và cập nhật phương thức bay theo quy định của Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan. 3. Đảm bảo chi phí bay hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường để kiểm tra phương thức bay; đánh giá chất lượng phương thức bay đã ban hành theo kết quả bay kiểm tra hiệu chuẩn định kỳ hàng năm và báo cáo gửi về Cục Hàng không Việt Nam. 4. Đề nghị sửa đổi, bổ sung, cập nhật phương thức bay khi: a) Khi kết thúc việc lắp đặt, cải tạo hoặc nâng cấp mà có sự thay đổi các thông số kỹ thuật đã được Cục Hàng không Việt Nam thỏa thuận. b) Có thay đổi về chướng ngại vật, cần bổ sung các độ cao tối thiểu của phương thức; c) Có phương vị của thiết bị NDB/, VOR hoặc hướng bay sai lệch từ 01o trở lên do có sự thay đổi về độ lệch từ hoặc sai lệch của đài dẫn đường;
2,080
5,599
d) Cú thay đổi về kiểu loại và đặc điểm tàu bay sử dụng phương thức; đ) Phục vụ cho việc thay đổi kết nối các đường bay hoặc tổ chức vùng trời; e) Cần thay đổi độ cao phương thức; g) Khi có những thay đổi về đặc điểm sân bay; h) Lập kế hoạch tổ chức đào tạo, huấn luyện nhân viên thiết kế phương thức bay; i) Tham gia soạn thảo các tiêu chuẩn, quy trình thiết kế phương thức bay; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 45. Trách nhiệm của người khai thác 1. Người khai thác hoạt động tại Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan về phương thức bay hàng không dân dụng. 2. Thực hiện các phương thức bay được ban hành. Báo cáo gửi về Cục Hàng không Việt Nam về sự cần thiết phải sửa đổi, bổ sung các phương thức bay đã ban hành và đề xuất phương án cụ thể. 3. Xây dựng các phương thức ứng phó đối với trường hợp một động cơ tàu bay trở lên hoạt động không bình thường trong giai đoạn cất cánh trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt trước khi áp dụng. 4. Trong trường hợp cần thiết, tiến hành dịch và chuyển đổi đơn vị đo lường của các phương thức bay đã được ban hành trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt trước khi áp dụng Điều 46. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và dịch vụ thông báo tin tức hàng không Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và dịch vụ thông báo tin tức hàng không cung cấp dịch vụ tại khu vực triển khai phương thức bay có trách nhiệm: 1. Phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ dẫn đường xây dựng dự thảo phương thức bay trước khi lắp đặt, cải tạo, nâng cấp hệ thống thiết bị dẫn đường. 2. Tham gia xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung và cập nhật phương thức bay theo quy định của Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH3 Điều 47. Tổ chức thực hiện Cục Hàng không Việt Nam: 1. Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này, cập nhật nội dung phương thức bay Hàng không dân dụng mới liên quan. 2. Tổng hợp và báo cáo Bộ Giao thông vận tải những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để nghiên cứu, giải quyết kịp thời. Điều 48. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 84 (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1 Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay như sau:” 2 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. Liên quan đến nội dung bị bãi bỏ, Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay tại Điều 16 có quy định như sau: "Điều 16. Điều kiện cấp giấy phép, năng định cho nhân viên Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây được cấp giấy phép nhân viên: 1. Là công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, không có tiền án hoặc đang chấp hành bản án hình sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 2. Có chứng chỉ chuyên môn về chuyên ngành quản lý hoạt động bay phù hợp (đối với nhân viên thiết kế phương thức bay phải có chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo thiết kế phương thức bay) do Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên bảo đảm hoạt động bay được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận; 3. Có chứng chỉ ngôn ngữ tiếng Anh trình độ tối thiểu phù hợp với chuyên ngành dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được phân công. Riêng nhân viên không lưu sử dụng liên lạc vô tuyến và nhân viên khai thác liên lạc vô tuyến sóng ngắn không - địa phải có trình độ tiếng Anh mức 4, nhân viên thông báo tin tức hàng không có trình độ tiếng Anh mức 3 do cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh cho nhân viên được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận theo quy định tại Phụ ước 1 của Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế; 4. Có thời gian huấn luyện và thực tập tối thiểu là 12 tháng đối với nhân viên không lưu; 09 tháng đối với nhân viên thông báo tin tức hàng không, nhân viên khí tượng hàng không; 03 tháng đối với nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát và nhân viên điều độ, khai thác bay. Riêng đối với nhân viên thiết kế phương thức bay phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm là nhân viên thông tin dẫn đường hàng không hoặc lái tàu bay, kiểm soát viên không lưu và đã tham gia thực tập thiết kế 02 phương thức bay sử dụng thiết bị; 5. Có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của cơ sở y tế được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận áp dụng đối với nhân viên không lưu, nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát thực hiện nhiệm vụ bay hiệu chuẩn; 6. Tham dự và đạt kết quả của kỳ kiểm tra để cấp giấy phép, năng định nhân viên quản lý hoạt động bay.” 3 Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay tại Chương VIII có quy định như sau: “Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Tổ chức, thực hiện Cục Hàng không Việt Nam: 1. Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Tổng hợp và báo cáo Bộ Giao thông vận tải những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để nghiên cứu, giải quyết kịp thời. Điều 29. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này 14 Phụ lục sau đây: a) Phụ lục 1: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; b) Phụ lục 2: Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; c) Phụ lục 3: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; d) Phụ lục 4: Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; đ) Phụ lục 5: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam; e) Phụ lục 6: Mẫu đơn đề nghị phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng; g) Phụ lục 7: Mẫu đơn đề nghị phê duyệt tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hàng không dân dụng; h) Phụ lục 8: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép, năng định/cấp lại giấy phép/gia hạn năng định cho nhân viên hàng không quản lý hoạt động bay; i) Phụ lục 9: Mẫu đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; k) Phụ lục 10: Mẫu giấy phép áp dụng cho cá nhân; mẫu giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; mẫu giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; l) Phụ lục 11: Mẫu giấy chứng nhận; m) Phụ lục 12: Mẫu phê duyệt; n) Phụ lục 13: Mẫu tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; o) Phụ lục 14: Mẫu văn bản của tổ chức. 3. Bãi bỏ các Điều 21, Điều 28, Điều 37 Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng; Điều 17, Điều 61, Điều 62 Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chế thông báo tin tức hàng không; Điều 12, Điều 67 Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế không lưu hàng không dân dụng; Điều 41, Điều 42, Điều 46, Điều 47 Thông tư số 19/2009/TT-BGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về khí tượng hàng không dân dụng; Điều 6 Thông tư số 28/2009/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phương thức bay hàng không dân dụng.” 4 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH PHÍ NGÂN SÁCH HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về ban hành quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4660/TTr-STC ngày 10 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ hoạt động của tổ chức cơ sở đảng trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau: 1. Đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn.
2,083