idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
5,700
|
- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. * Phí, lệ phí: 2.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); - Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 28 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp; - Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là 500.000.000 đồng; (*) - Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế; - Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. + Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành gồm các đối tượng: giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành chuyên kinh doanh lữ hành. + Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động lữ hành; hướng dẫn du lịch; quảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng và điều hành chương trình du lịch; nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. - Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2007. - Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. - Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2002. - Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2009. - Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 5 năm 2010. - Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2011. ____________________ (*) Nội dung được sửa đổi, bổ sung. MẪU 27 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................... Tên giao dịch:.................................................................................................. Tên viết tắt:...................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:..................................................................................... Điện thoại:...........................……- Fax:........................................................... Website:................................................... - Email:.......................................... 3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:…..…………...... Giới tính:............................….Chức danh:...................................................... Sinh ngày:......./…..../…....Dân tộc:........................ Quốc tịch:........................ Giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số :....................................... Ngày cấp: …../….../…..Nơi cấp: ...................................................………… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:..................................................................... Chỗ ở hiện tại:.................................................................................................. 4. Tên, địa chỉ chi nhánh:................................................................................. 5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện: ................................................................. 6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số: ...............nơi cấp: .............. cấp lần đầu ngày……. tháng...... năm...... đăng ký thay đổi lần thứ...... ngày..... tháng.... năm ..... 7. Tài khoản ký quỹ số…………………tại ngân hàng………………… 8. Đăng ký phạm vi kinh doanh lữ hành: □ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam; □ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài; □ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 9. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Tổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. 10. Cam kết: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh lữ hành và quy định của pháp luật liên quan. Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> MẪU 28 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN KINH DOANH LỮ HÀNH 1. Phạm vi kinh doanh lữ hành 2. Kế hoạch kinh doanh trong ba năm đầu a. Thị trường mục tiêu theo phạm vi kinh doanh; b. Loại hình du lịch dự kiến phục vụ khách; c. Biện pháp đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn cho khách du lịch trong quá trình thực hiện chương trình du lịch; d. Biện pháp bảo vệ môi trường, bản sắc văn hóa và thuần phong mỹ tục của dân tộc khi thực hiện chương trình du lịch. 3. Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh - Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận cấu thành; - Số lượng cán bộ, nhân viên trong đó tỷ lệ cán bộ, nhân viên có nghiệp vụ lữ hành; - Số lượng và danh sách hướng dẫn viên đã có thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Số thẻ của hướng dẫn viên. Ngày tháng năm cấp. Nơi cấp. 4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh (trang thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển và các trang thiết bị khác) 5. Dự kiến kết quả kinh doanh trong ba năm đầu - Lượng khách (chia theo đối tượng khách): - Doanh thu: - Lợi nhuận trước thuế: - Lợi nhuận ròng (sau thuế): - Nộp ngân sách: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN KHÁM SÀNG LỌC TRƯỚC TIÊM CHỦNG ĐỐI VỚI TRẺ EM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với trẻ em. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng của các Vụ/Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KHÁM SÀNG LỌC TRƯỚC TIÊM CHỦNG ĐỐI VỚI TRẺ EM (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ-BYT ngày 02/01/2014) I. Mục đích của khám sàng lọc Nhằm phát hiện trường hợp bất thường cần lưu ý để quyết định cho trẻ tiêm chủng hay không tiêm chủng vắc xin. II. Các trường hợp chống chỉ định và tạm hoãn tiêm chủng vắc xin 1. Các trường hợp chống chỉ định a) Trẻ có tiền sử sốc hoặc phản ứng nặng sau tiêm chủng vắc xin lần trước như: sốt cao trên 390C kèm co giật hoặc dấu hiệu não/màng não, tím tái, khó thở. b) Trẻ có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy thận, suy gan, …). c) Trẻ suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS, bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh) chống chỉ định tiêm chủng các loại vắc xin sống. d) Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin. 2. Các trường hợp tạm hoãn a) Trẻ mắc các bệnh cấp tính, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng. b) Trẻ sốt ≥ 37,5OC hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5OC (đo nhiệt độ tại nách). c) Trẻ mới dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng trừ trường hợp trẻ đang sử dụng globulin miễn dịch điều trị viêm gan B. d) Trẻ đang hoặc mới kết thúc liều điều trị corticoid (uống, tiêm) trong vòng 14 ngày. đ) Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2000g. e) Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin. III. Tổ chức thực hiện 1. Người thực hiện - Bác sỹ, y sĩ: Trực tiếp thăm khám cho trẻ và ghi các thông tin của trẻ, trực tiếp đo và ghi kết quả nhiệt độ của trẻ khi không có điều dưỡng viên, hộ sinh viên. - Điều dưỡng viên, hộ sinh viên: Ghi các thông tin của trẻ, trực tiếp đo và ghi kết quả nhiệt độ của trẻ. 2. Phương tiện - Nhiệt kế - Ống nghe - Bảng kiểm trước tiêm chủng cho trẻ em (phụ lục I) - Bảng kiểm trước tiêm chủng cho trẻ sơ sinh (phụ lục II) 3. Các bước thực hiện khám sàng lọc trước tiêm chủng Các bước thực hiện và điền theo bảng kiểm trước tiêm chủng bao gồm: - Hỏi tiền sử và các thông tin có liên quan - Đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại - Kết luận 4. Ghi chép việc khám sàng lọc và lưu bảng kiểm a) Đối với trẻ được khám sàng lọc tại bệnh viện: - Trường hợp bệnh viện sử dụng bệnh án riêng cho trẻ sơ sinh: Toàn bộ nội dung khám sàng lọc (như bảng kiểm) và y lệnh chỉ định tiêm phải được ghi trong hồ sơ bệnh án.
| 2,112
|
5,701
|
- Trường hợp bệnh viện không sử dụng bệnh án riêng cho trẻ sơ sinh: Toàn bộ nội dung khám sàng lọc được ghi theo bảng kiểm. Bảng kiểm được lưu trong hồ sơ bệnh án. Thời gian lưu theo quy định lưu hồ sơ bệnh án. b) Đối với trẻ được khám sàng lọc tại các điểm tiêm chủng khác (trừ bệnh viện): Toàn bộ nội dung khám sàng lọc được ghi theo bảng kiểm. Lưu tại các điểm tiêm chủng. Thời gian lưu: 15 ngày. PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ-BYT ngày 02/01/2014) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG KIỂM TRƯỚC TIÊM CHỦNG ĐỐI VỚI TRẺ EM Họ và tên trẻ: Nam □ Nữ □ Tuổi: sinh ngày tháng năm Địa chỉ Họ tên bố/mẹ: Điện thoại: 1. Sốc, phản ứng nặng sau lần tiêm chủng trước: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Đang mắc bệnh cấp tính hoặc bệnh mãn tính tiến triển: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Đang hoặc mới kết thúc liều điều trị corticoid/gammaglobulin: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Sốt/Hạ thân nhiệt ( Sốt: nhiệt độ ≥ 37,5OC ; Hạ thân nhiệt: nhiệt độ ≤ 35,5OC ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Nghe tim bất thường: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6. Nhịp thở, nghe phổi bất thường: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 7. Tri giác bất thường (ly bì hoặc kích thích) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 8. Có các chống chỉ định khác : <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kết luận: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Hồi……..giờ ..…..phút, ngày tháng năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /QĐ-BYT ngày 02/01/2014) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BẢNG KIỂM TRƯỚC TIÊM CHỦNG ĐỐI VỚI TRẺ SƠ SINH Họ và tên trẻ: Nam □ Nữ □ Sinh ...... giờ .......ngày tháng năm Địa chỉ Họ tên bố/mẹ: Loại vắc xin tiêm chủng lần này: 1. Sốt/Hạ thân nhiệt ( Sốt: nhiệt độ ≥ 37,5OC ; Hạ thân nhiệt: nhiệt độ ≤ 35,5OC ) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Nghe tim bất thường: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3. Nghe phổi bất thường: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 4. Tri giác bất thường (ly bì hoặc kích thích., bú kém,…): <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 5. Cân nặng khi sinh dưới 2000g: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 6. Có các chống chỉ định khác : <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Kết luận: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Hồi……..giờ ..…..phút, ngày tháng năm <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /QĐ-BYT ngày 02/04/2014) Tần số thở bình thường lúc nghỉ ở trẻ theo các nhóm tuổi <jsontable name="bang_22"> </jsontable> (Hướng dẫn điều trị - Tập III – Xử trí cấp cứu nhi khoa) PHỤ LỤC IV (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /QĐ-BYT ngày 02/01/2014) Nhịp tim bình thường theo tuổi <jsontable name="bang_23"> </jsontable> (Hướng dẫn điều trị - Tập III – Xử trí cấp cứu nhi khoa) HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHO VAY VỐN ĐỂ HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ VÀ ĐI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO Ở XÃ, THÔN, BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2013-2015 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 755/QĐ-TTG NGÀY 20/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thực hiện cho vay vốn để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề và đi xuất khẩu lao động cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013-2015 như sau: 1. Phạm vi áp dụng Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo thuộc các tỉnh, thành phố từ khu vực phía Bắc đến khu vực Đông Nam bộ và hộ nghèo ở các xã, thôn, bản, buôn, làng đặc biệt khó khăn (thôn, bản, buôn, làng sau đây gọi chung là thôn) thuộc các tỉnh, thành phố trong các khu vực này. Riêng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long được thực hiện chính sách cho vay vốn để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề và đi xuất khẩu lao động theo Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ (Hiện nay là Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015). 2. Đối tượng được vay vốn a) Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả hộ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, có trong Danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm Quyết định số 755/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành (ngày 20/5/2013); sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp, chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất theo hạn mức bình quân chung do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) quy định, chưa được hưởng chính sách của Nhà nước hỗ trợ về đất sản xuất, chuyển đổi nghề. b) Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thuộc Điểm a Khoản 2 này phải có tên trong “Danh sách hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn” được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện phê duyệt. Trường hợp, thành viên trong hộ đứng tên vay vốn không trùng với tên người đại diện hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn trong Danh sách được UBND cấp huyện phê duyệt thì phải được UBND cấp xã nơi hộ vay cư trú xác nhận quan hệ của người vay và người có tên trong Danh sách hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn là thành viên trong cùng một hộ. Việc xác nhận này được Chủ tịch UBND cấp xã ghi, ký tên, đóng dấu vào dưới phần “Cam kết của hộ vay” trên Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD). c) Mỗi hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thuộc Điểm a Khoản 2 này chỉ được vay vốn để sử dụng vào 01 trong 03 mục đích sau: - Chi phí tạo đất sản xuất: Vốn vay được sử dụng vào việc chi phí khai hoang, phục hóa, cải tạo đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Người vay không được chuyển nhượng, cho, tặng, cầm cố, cho thuê đất sản xuất trong thời gian 10 năm, kể từ ngày nhận đất sản xuất. - Chi phí chuyển đổi nghề: Vốn vay được sử dụng mua sắm nông cụ, máy móc để làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp hoặc làm nghề khác (đầu tư vào việc phát triển sản xuất, kinh doanh không trái pháp luật). - Chi phí đi xuất khẩu lao động. 3. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và thủ tục, quy trình cho vay a) Đối với cho vay để chi phí tạo đất sản xuất và chuyển đổi nghề - Mức cho vay tối đa 15 triệu đồng/hộ. - Thời hạn cho vay tối đa 60 tháng (5 năm). - Lãi suất cho vay: 0,1%/tháng (1,2%/năm). Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay. - Thủ tục, quy trình, nghiệp vụ cho vay, quản lý và xử lý nợ vay,...được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc tại văn bản số 2744/NHCS-TDNN ngày 06/8/2013 hướng dẫn thực hiện cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ. b) Đối với cho vay để chi phí đi xuất khẩu lao động. Việc cho vay được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH tại văn bản số 2667/NHCS-TDNN ngày 21/9/2009 về việc hướng dẫn thực hiện cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động theo Quyết định 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản số 3586/NHCS-TDNN ngày 07/11/2013 về việc thông báo thay đổi mức trần chi phí đối với lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài. Trường hợp vay theo mức trần chi phí bao gồm tiền ký quỹ thì phần cho vay ký quỹ được thực hiện theo văn bản số 4021/NHCS-TDNN ngày 27/12/2013 của Tổng Giám đốc về việc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc. 4. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn Trường hợp đến hạn trả nợ, những hộ vay vốn vẫn thuộc diện hộ nghèo và có nhu cầu tiếp tục sử dụng vốn vay thì căn cứ tình hình thực tế để xử lý: a) Nếu hộ vay còn thuộc diện hộ nghèo và hộ gặp khó khăn tài chính tạm thời chưa có nguồn trả nợ thì có thể được xem xét kéo dài thời gian trả nợ (gia hạn nợ), nhưng tối đa không quá 2,5 năm. b) Nếu hộ vay đã thoát nghèo theo chuẩn nghèo thì phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Trường hợp hộ vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. 5. Xử lý nợ bị rủi ro Đối với các hộ gặp rủi ro do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các khó khăn bất khả kháng khác không trả được nợ thì được xử lý rủi ro theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH và các văn bản hướng dẫn hiện hành của NHCSXH. 6. Công tác kế hoạch Hàng năm, NHCSXH phối hợp với UBND địa phương lập kế hoạch nhu cầu vốn cho vay đối với chương trình cho vay vốn hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề và đi xuất khẩu lao động cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn gửi NHCSXH cấp trên trực tiếp theo quy định hiện hành của NHCSXH. 7. Hạch toán kế toán NHCSXH nơi cho vay hạch toán các khoản cho vay vốn để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề, đi xuất khẩu lao động đối với đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của NHCSXH. 8. Chế độ báo cáo, thống kê Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố thực hiện báo cáo, thống kê hàng tháng theo Quyết định số 1466/QĐ-NHCS ngày 17/6/2011 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc báo cáo, thống kê áp dụng trong hệ thống NHCSXH.
| 2,133
|
5,702
|
9. Tổ chức thực hiện a) NHCSXH các địa phương có trách nhiệm báo cáo UBND và Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cùng cấp để triển khai thực hiện Quyết định 755/QĐ-TTg. b) Tổ chức phổ biến nội dung Quyết định 755/QĐ-TTg tới cán bộ NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV và UBND cấp xã để triển khai chương trình cho vay đúng quy định. c) Tổ chức tuyên truyền và công khai chủ trương, chính sách, danh sách hộ vay vốn, công khai dư nợ tới đông đảo quần chúng nhân dân biết để giám sát việc thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn. d) NHCSXH nơi cho vay tiếp tục theo dõi, thu hồi, thực hiện xử lý nợ đến hạn các khoản dư nợ cho vay hộ dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg đã được Tổng Giám đốc hướng dẫn tại văn bản số 1324/NHCS-TDNN ngày 04/6/2010. Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ký, Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, chi nhánh báo cáo Hội sở chính NHCSXH để xem xét, giải quyết./. (Gửi kèm Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN TỪ LIÊM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 6677/TTr-TNMT-KHTH ngày 02 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Từ Liêm với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Từ Liêm: a) Về diện tích, cơ cấu loại đất Đơn vị: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích Đơn vị: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Từ Liêm được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày tháng năm 2013. Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Từ Liêm với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch sử dụng đất: a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch Đơn vị: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Đơn vị: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Từ Liêm được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày tháng năm 2013. Điều 3. Trách nhiệm của UBND huyện Từ Liêm và Sở Tài nguyên và Môi trường: 1. Đối UBND huyện Từ Liêm: a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; c) Tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận. 2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/12 hàng năm. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Mặt trận tổ quốc Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Từ Liêm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 2336/QĐ-TTg ngày 30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; Căn cứ Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Quyết định số 1836/QĐ-BKHĐT ngày 02/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; Căn cứ Kết luận số 394-KL/TU ngày 29/11/2013 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ mười lăm (khóa XVIII) về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2013 và mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 10 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kế hoạch về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, với nội dung như sau: A. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH NĂM 2014 I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Huy động mọi nguồn lực để thực hiện ba nhiệm vụ đột phá: Phát triển công nghiệp, phát triển đô thị, phát triển nguồn nhân lực và hai nhiệm vụ trọng tâm: Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững ở 6 huyện miền núi. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự và an toàn xã hội. II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU 1. Chỉ tiêu kinh tế: (1) Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP): tăng 0 - 1 % so với 2013. Tổng sản phẩm không tính sản phẩm lọc hóa dầu: tăng 8 - 9%. (2) GDP bình quân đầu người (giá hiện hành): 2.133 USD/người/năm. (3) Cơ cấu kinh tế (giá hiện hành): + Công nghiệp - xây dựng 59 - 60 % + Dịch vụ 23 - 24 % + Nông - lâm - ngư nghiệp 16 - 17 % (4) Sản lượng lương thực có hạt: 473.594 tấn (5) Sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng: 148.800 tấn. (6) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ: 33.674 tỷ đồng. (7) Kim ngạch xuất khẩu: 475 triệu USD. (8) Kim ngạch nhập khẩu: 760 triệu USD. (9) Tổng thu ngân sách trên địa bàn: 25.225,1 tỷ đồng. Trong đó: Không tính thu từ NM Lọc Dầu: 5.805,1 tỷ đồng. (10) Tổng chi ngân sách địa phương: 8.073,57 tỷ đồng. (11) Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội: 12.000 tỷ đồng. 2. Chỉ tiêu văn hóa - xã hội: (1) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 8,50%o (2) Số giường bệnh/1vạn dân (không tính trạm y tế xã): 21,5 giường (3) Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: 65% (4) Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ : 92,0% (5) Tỷ lệ người tham gia đóng BHYT toàn dân 70% (6) Số lao động được giải quyết việc làm mới: 37.000 lao động (7) Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề so với tổng số lao động: 40 % (8) Cơ cấu lao động trong nền kinh tế: - Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 48% - Công nghiệp - xây dựng: 28% - Dịch vụ : 24% (9) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,3%; trong đó, miền núi giảm: 7% (10) Tỷ lệ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi: 83,2% (11) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: - Mầm non: 20,1% - Tiểu học: 62,4% - Trung học cơ sở: 58,1% - Trung học phổ thông: 43,6% (12) Tỷ lệ đạt chuẩn văn hoá: - Gia đình văn hóa : 79% - Thôn, khối phố văn hóa : 73% - Cơ quan, đơn vị văn hóa : 90% 3. Chỉ tiêu về môi trường: (1) Độ che phủ của rừng: 48,5% (2) Tỷ lệ cây xanh đô thị: 67% (3) Tỷ lệ xử lý chất thải rắn ở KKT, KCN và đô thị : 75%; ở nông thôn: 70% (4) Tỷ lệ hộ dân đô thị được dùng nước sạch: 85% (5) Tỷ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh: 82,5% 4. Chỉ tiêu về quốc phòng - an ninh: (1) Giáo dục quốc phòng - an ninh cho các đối tượng đạt 100%. (2) Động viên quân dự bị và tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu. (3) Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt 1,5% so với tổng dân số. (4) Xây dựng 90% xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng - an ninh; trong đó, 45% xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện. 5. Các công trình trọng điểm: - Hợp phần Di dân, tái định cư Dự án hồ chứa nước Nước Trong (chuyển tiếp). - Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh (chuyển tiếp). - Hạ tầng đô thị thành phố Quảng Ngãi (chuyển tiếp). - Tiêu úng thoát lũ sông Thoa (chuyển tiếp). - Bệnh viện Sản - Nhi. B. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU I. VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1. Về quy hoạch, kế hoạch và cơ chế, chính sách
| 2,101
|
5,703
|
Tiếp tục bám sát và triển khai thực hiện có hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch phát triển đã được Trung ương phê duyệt, đặc biệt là Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020. Đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch đã được giao nhiệm vụ lập quy hoạch trong năm 2013 nhưng chưa được phê duyệt; đồng thời tiến hành rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch, kế hoạch đã và đang thực hiện; bảo đảm chất lượng các quy hoạch đáp ứng được yêu cầu định hướng phát triển và quản lý theo quy hoạch. Tiếp tục tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm tạo hành lang pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi và động lực cho phát triển kinh tế - xã hội. 2. Sản xuất công nghiệp: Phấn đấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp của tỉnh năm 2014 đạt 19.355 tỷ đồng (nhưng chỉ bằng khoảng 89,6% so với năm 2013); giá trị sản xuất công nghiệp ngoài sản phẩm dầu đạt 5.840 tỷ đồng, tăng 9,1% so với năm 2013. Có giải pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hoạt động của Nhà máy lọc dầu Dung Quất; phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi nhất để dự án VSIP được đẩy nhanh tiến độ và sớm đi vào hoạt động, tạo sức bật mới cho phát triển công nghiệp; tích cực phối hợp với các bộ, ngành và cơ quan Trung ương liên quan xúc tiến dự án mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; dự án nhà máy nhiệt điện Dung Quất, nhà máy thép Quảng Liên và dự án đưa khí vào bờ tại khu kinh tế Dung Quất. Tiếp tục chú trọng cải thiện chỉ số PCI, hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả sản xuất. Đẩy mạnh tiến độ xây dựng các công trình nhằm từng bước hoàn thiện hạ tầng trong khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp của tỉnh, tạo điều kiện để đẩy mạnh thu hút đầu tư. 3. Phát triển thương mại, dịch vụ Phấn đấu giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 5.798,8 tỷ đồng, tăng 12,5% so với năm 2013. Tập trung tháo gỡ các khó khăn để sớm triển khai việc xây dựng lại chợ Trung tâm Quảng Ngãi trong năm 2014. Phát triển thương mại nội địa, quan tâm đến thị trường nông thôn, miền núi gắn với thực hiện tốt cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp tích cực xây dựng và phát triển các thương hiệu hàng hóa, dịch vụ có chất lượng mang đặc trưng Quảng Ngãi phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu; mở rộng thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu đối với các sản phẩm có tiềm năng và lợi thế cạnh tranh. Khuyến khích phát triển mạnh các loại hình dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Chỉ đạo tốt công tác quản lý giá cả, thực hiện bình ổn giá và đảm bảo các mặt hàng thiết yếu phục vụ Tết nguyên đán 2014. 4. Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Phấn đấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2014 đạt 3.284,398 tỷ đồng (giá so sánh 1994), tăng 4% so với năm 2013. Các ngành, các cấp tích cực động viên, hỗ trợ nông dân vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của lũ lụt, ra sức thi đua khôi phục sản xuất. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng nâng cao giá trị sản xuất và phát triển bền vững gắn với thị trường. Thực hiện tốt chính sách "dồn điền, đổi thửa" để tạo điều kiện cho phát triển cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp; quản lý thực hiện đúng lịch thời vụ; phấn đấu để sản lượng lương thực đạt 473.594 tấn. Phát triển các vùng chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại, công nghiệp; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; cải tạo, phát triển đàn bò thịt có năng suất cao. Tăng cường năng lực mạng lưới dịch vụ thú y, kiểm soát dịch bệnh. Hỗ trợ ngư dân phát triển số lượng tàu thuyền theo hướng nâng cao công suất gắn với đầu tư trang thiết bị hiện đại; tiếp tục xây dựng và củng cố các tổ, đội, hợp tác xã khai thác hải sản xa bờ; phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch; tăng cường phòng, chống dịch bệnh trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh 3 loại rừng. Tăng cường công tác bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng, phát triển trồng rừng kinh tế, tập trung quản lý rừng phòng hộ. Tăng độ che phủ của rừng năm 2014 đạt 48,5%. Tập trung chỉ đạo thực hiện công tác quy hoạch và xây dựng đề án nông thôn mới cấp xã tại 164 xã trên địa bàn tỉnh; quan tâm chỉ đạo và ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho các xã có khả năng đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015. Tăng cường bố trí vốn đầu tư, kết hợp huy động, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới. 5. Tài nguyên, môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu Nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai. Rà soát, có kế hoạch thu hồi, khắc phục tình trạng sử dụng đất lâm nghiệp chưa hiệu quả của các công ty Lâm trường. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thành đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tập trung kiểm tra, rà soát và làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ quan Nhà nước và hợp tác xã để quản lý theo quy định. Xây dựng bảng giá các loại đất năm 2015. Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên; thực hiện tốt công tác lập, quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên; kiểm tra, ngăn chặn việc khai thác trái phép, khai thác lãng phí các nguồn tài nguyên, thiên nhiên. Đẩy mạnh xã hội hóa và tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác bảo vệ môi trường. Rà soát, kiểm tra và lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường để có phương án xử lý; tăng cường công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Khu kinh tế, các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp - làng nghề, nhằm giảm thiểu ô nhiễm và có biện pháp xử lý kịp thời. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dự án bảo vệ môi trường, thu gom xử lý rác thải. Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu; tranh thủ các nguồn vốn để thực hiện các dự án thuộc Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu. 6. Thu, chi ngân sách nhà nước Triển khai thực hiện quyết liệt các biện pháp chống thất thu ngân sách; thu hồi và giảm nợ đọng thuế; tăng cường thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thu ngân sách. Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi, bảo đảm chi đúng dự toán được duyệt. Phấn đấu thu đạt và vượt dự toán thu ngân sách theo Nghị quyết HĐND tỉnh gắn với thực hiện tiết kiệm chi. 7. Huy động các nguồn lực đầu tư, tăng cường quản lý đầu tư, xử lý nợ đọng XDCB Quản lý tốt, chặt chẽ việc triển khai các công trình đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ; đồng thời, lập kế hoạch để tranh thủ nguồn vốn ODA; thu hút các dự án FDI; khuyến khích các dự án đầu tư theo hình thức BT, BOT, PPP đối với các công trình xây dựng theo quy định của Nhà nước; chú trọng cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh (PCI); tăng cường xúc tiến đầu tư vào tỉnh. Tích cực phối hợp với các Bộ, ngành, đơn vị Trung ương để sớm triển khai xây dựng tuyến cáp ngầm cho huyện đảo Lý Sơn và bố trí vốn đầu tư các công trình phục vụ hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh theo ý kiến kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại Thông báo số 377/TB-VPCP ngày 14/10/2013; tích cực phối hợp, hỗ trợ các Bộ, ngành Trung ương đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là dự án mở rộng quốc lộ 1, dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; tiến hành rà soát các dự án đầu tư từ NSNN và TPCP để có giải pháp thích hợp trong việc dừng, giãn hoãn tiến độ, quản lý chặt chẽ việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, triển khai thực hiện các dự án nhằm hạn chế tối đa nợ đọng xây dựng cơ bản. 8. Phát triển đô thị Tập trung nguồn lực để xây dựng thành phố Quảng Ngãi mở rộng và đô thị mới của huyện Sơn Tịnh theo Nghị quyết số 123/NQ-CP ngày 12/12/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Sơn Tịnh, huyện Tư Nghĩa để mở rộng thành phố Quảng Ngãi và thành lập Phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đề án của UBND tỉnh về phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch xây dựng đô thị. Ngoài nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; các ngành, địa phương có biện pháp huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển đô thị; tập trung tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn, tạo cơ chế, điều kiện thuận lợi nhất cho các dự án bất động sản; triển khai các dự án phát triển quỹ đất ở các địa phương trên địa bàn tỉnh; đẩy nhanh tiến độ dự án Đường bờ Nam Sông Trà Khúc; phối hợp với đối tác đẩy nhanh tiến độ dự án Khu công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ VSIP. 9. Phát triển doanh nghiệp Đẩy mạnh thực hiện cơ chế một cửa liên thông theo Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp rút ngắn thời gian thành lập và sớm gia nhập vào thị trường. Sơ kết, rút kinh nghiệm và tiếp tục triển khai Đề án đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013 - 2015. Hoàn thành công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và nâng cao chất lượng doanh nghiệp nhà nước sau khi sắp xếp.
| 2,072
|
5,704
|
Cải thiện môi trường đầu tư, tăng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Tăng cường tổ chức đối thoại doanh nghiệp, tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh gắn với hỗ trợ phát triển thị trường theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013. II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI 1. Giáo dục và Đào tạo Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc và đạt hiệu quả đề án đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục; chú trọng lồng ghép, tăng cường bố trí các nguồn vốn để đầu tư xây dựng, củng cố hệ thống các trường mầm non, đảm bảo điều kiện dạy và học. Khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, nhất là học sinh ở các huyện miền núi; đảm bảo tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở các cấp học, từng bước đổi mới và nâng cao chất lượng dạy và học. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào nhà trường; thực hiện đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh kiểm tra, chấn chỉnh việc dạy thêm, học thêm theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. 2. Công tác dân số, y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân Thường xuyên thực hiện công tác truyền thông dân số và kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số. Phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và ngăn ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh. Tăng cường công tác giáo dục sức khỏe cộng đồng, nâng cao nhận thức về vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; chủ động phòng, chống dịch bệnh, giám sát dịch tễ. Từng bước thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực y tế. Tăng cường công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác y tế dự phòng, các chương trình mục tiêu quốc gia. Nâng cao y đức và quy tắc ứng xử cho cán bộ y tế; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực cho các tuyến y tế nhằm nâng cao năng lực, uy tín khám chữa bệnh tại địa phương; chú trọng phát triển dịch vụ kỹ thuật cao tại Bệnh viện đa khoa tỉnh và một số bệnh viện tuyến huyện như: Sơn Tịnh, Đặng Thùy Trâm, Mộ Đức. Tiếp tục tăng cường luân chuyển bác sĩ về công tác tại trạm y tế xã, đào tạo nguồn bác sĩ theo địa chỉ sử dụng, bác sĩ liên thông hệ 4 năm cho tuyến xã. Tích cực kêu gọi bác sỹ, dược sỹ trình độ đại học, trên đại học về công tác tại tỉnh theo chính sách thu hút. Tăng cường công tác quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động hành nghề y tế tư nhân. 3. Giải quyết việc làm, giảm nghèo và an sinh xã hội Tạo việc làm mới cho hơn 37.000 lao động, trong đó tỷ lệ lao động nữa là 50%; xuất khẩu lao động 1.400 người. Tổ chức tuyển sinh đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm, tuyển mới dạy nghề 25.900 người. Tiếp tục thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giảm nghèo; tiếp tục nâng cao hiệu quả việc thực hiện các chương trình giảm nghèo. Triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ an sinh xã hội, nhất là các chế độ chính sách đối với người có công cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số và người nghèo trên địa bàn tỉnh trong dịp Tết Nguyên đán 2014. Huy động nguồn lực xã hội hóa về công tác “đền ơn đáp nghĩa”; xây mới, sửa chữa nhà tình nghĩa, nhà ở cho người có công cách mạng. Quan tâm đến đời sống của nhân dân trong vùng tái định cư, đặc biệt là đối với các hộ dân di dời phục vụ xây dựng hồ chứa nước Nước Trong tại các huyện miền núi và di dời phục vụ phát triển công nghiệp tại Khu kinh tế Dung Quất. Thực hiện các quyền của trẻ em, tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện, ngăn ngừa các nguy cơ xâm hại trẻ em; đảm bảo 100% trẻ em dưới 6 tuổi được tiếp cận các dịch vụ y tế không phải trả tiền. 4. Văn hóa, thể thao và du lịch Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng gia đình, khu dân cư, xã phường, thị trấn, cơ quan văn hóa ngày càng đi vào chiều sâu và có chất lượng. Tổ chức kỷ niệm 25 năm ngày tái lập tỉnh. Tiếp tục đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, tôn tạo, trùng tu các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh gắn với phát triển du lịch của tỉnh. Phát động phong trào thể dục, thể thao sâu rộng trong quần chúng nhân dân; tổ chức tốt đại hội thể dục, thể thao toàn tỉnh lần thứ 4. Chú trọng đào tạo các đội tuyển trẻ có chất lượng tham gia các giải toàn quốc; phấn đấu ngày càng nhiều vận động viên của tỉnh được tuyển chọn vào các đội tuyển thể thao quốc gia tham dự các giải đấu khu vực và quốc tế. Tổ chức thực hiện tốt Quy hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. Tích cực xúc tiến các dự án đầu tư xây dựng các khu, điểm du lịch, các cơ sở tham quan du lịch, nhất là tại các Khu du lịch du lịch: Sa Huỳnh, Mỹ Khê và huyện đảo Lý Sơn; đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến du lịch; liên kết hình thành các tuyến du lịch liên tỉnh trong vùng duyên hải Trung bộ và các tỉnh Tây Nguyên. 5. Thông tin và truyền thông, phát thanh và truyền hình Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí; kịp thời thông tin tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, sự quản lý, điều hành của các ngành, các cấp trong tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý; đảm bảo an ninh và an toàn hệ thống mạng trên địa bàn tỉnh. Thực hiện Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, bảo đảm cho việc phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững. Chú trọng việc sắp xếp, điều chỉnh hợp lý các chương trình phát thanh, truyền hình. Đổi mới về nội dung và hình thức, nâng cao chất lượng các tác phẩm, chương trình thời sự, chuyên đề, chuyên mục văn nghệ, đảm bảo tính nhanh nhạy, kịp thời, hấp dẫn, thiết thực, bổ ích, sát đúng với chủ trương và định hướng chỉ đạo của tỉnh, phục vụ nhu cầu thông tin, giải trí ngày càng cao của nhân dân. 6. Khoa học công nghệ Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; nhân rộng mô hình ứng dụng khoa học công nghệ có hiệu quả cao. Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, sản xuất ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, tạo đột phá phát triển công nghiệp. Hướng dẫn các cơ sở, doanh nghiệp trong tỉnh xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp. Tăng cường quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ và quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm hàng hoá trên địa bàn tỉnh. 7. Công tác dân tộc và miền núi Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Đề án về đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững ở 6 huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; triển khai thực hiện tốt các chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; chính sách hỗ trợ di dân, định canh, định cư; chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức thực hiện tốt các chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc trên địa bàn tỉnh; triển khai tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số lần thứ II ở cấp huyện và cấp tỉnh trong năm 2014. III. LĨNH VỰC NỘI CHÍNH VÀ TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC 1. Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng Tiếp tục chỉ đạo công tác thanh tra công vụ, thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị đối với việc giải quyết các công việc liên quan đến doanh nghiệp, tổ chức và công dân; thanh tra việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị. Tập trung xử lý dứt điểm vụ việc khiếu nại tồn đọng, kéo dài, gây bức xúc; các vụ việc tranh chấp đông người giữa nhân dân với các nhà đầu tư, doanh nghiệp. Tăng cường tiếp xúc, đối thoại trực tiếp với nhân dân và đối thoại qua các kênh truyền thông để tuyên truyền, giải thích các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nắm chắc thông tin và chủ động chỉ đạo giải quyết kịp thời các vấn đề bức xúc của nhân dân; củng cố lòng tin của nhân dân đối với bộ máy Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường trách nhiệm của cán bộ, công chức, người đứng đầu cơ quan nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; đồng thời tăng cường chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh những trường hợp tham nhũng, lãng phí. 2. Công tác tư pháp, ngoại vụ Triển khai ”Ngày Pháp luật” trong toàn tỉnh. Đảm bảo quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo đúng quy định. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; giám định tư pháp; xây dựng và kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức ngành Tư pháp. Quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế. Mở rộng và tăng cường các hoạt động đối ngoại, vận động, thu hút viện trợ phi chính phủ theo Chương trình Xúc tiến vận động thu hút viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2011-2015.
| 2,074
|
5,705
|
Tiếp tục thực hiện quảng bá, giới thiệu về tiềm năng, khả năng hợp tác của tỉnh Quảng Ngãi nhằm thu hút đầu tư, viện trợ nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu, phát triển du lịch. Tăng cường tổ chức các hoạt động tuyên truyền để bà con kiều bào hiểu rõ về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; hỗ trợ doanh nghiệp, các nhà đầu tư là kiều bào về hợp tác, đầu tư, nghiên cứu khoa học và làm việc tại tỉnh. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền đến ngư dân ở các huyện ven biển về quy định của pháp luật Việt Nam và Luật pháp quốc tế liên quan đến biển, đánh bắt, khai thác, bảo vệ nguồn lợi biển; hỗ trợ, bảo vệ ngư dân, tàu thuyền của tỉnh đánh bắt hợp pháp trong vùng biển thuộc chủ quyền. 3. Tổ chức nhà nước và cải cách hành chính Nâng cao chất lượng cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại ở các ngành, địa phương. Rà soát, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước. Theo dõi, đánh giá Chỉ số cải cách hành chính cấp sở, ban, ngành, cấp huyện, cấp xã. Thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp. Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút, khuyến khích nguồn nhân lực chất lượng cao và sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy loại giỏi đến công tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi. Tiếp tục rà soát, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trẻ có năng lực, triển vọng để đào tạo nguồn. Phối hợp tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế dân chủ, tăng cường công tác dân vận chính quyền ở cơ sở. Tiếp tục kiên trì triển khai các giải pháp sắp xếp, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp nhà nước, tiến tới xây dựng các đơn vị sự nghiệp tự chủ hoàn toàn về kinh phí; đẩy mạnh khuyến khích xã hội hóa trên các lĩnh vực, khuyến khích lĩnh vực tư nhân thay thế các đơn vị nhà nước trong việc cung ứng các dịch vụ công cho xã hội. Tiếp tục chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính với yêu cầu cao hơn; tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực thi các quyết định, chính sách của cấp có thẩm quyền, thực hiện quản lý hiệu quả công việc theo đầu ra. 4. Quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội Xây dựng kế hoạch động viên quốc phòng của địa phương, hoàn thành công tác tuyển quân hàng năm. Duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm an toàn các mục tiêu trọng điểm. Tăng cường công tác bảo vệ an ninh, chủ quyền vùng biển, tập trung lực lượng, phương tiện đấu tranh phòng, chống tàu thuyền nước ngoài xâm phạm lãnh hải trái phép và sử dụng vật liệu nổ đánh bắt hải sản. Tổ chức các đợt cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm trên các địa bàn, lĩnh vực trọng điểm; triệt phá các băng ổ, nhóm tội phạm hình sự nguy hiểm; xóa các tụ điểm phức tạp về trật tự an toàn xã hội. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm kiềm chế tai nạn giao thông, phấn đấu tiếp tục giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí số vụ, số người chết và số người bị thương. Đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo dục kiến thức pháp luật an toàn giao thông đối với người dân. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn. Tập trung giải quyết những bức xúc trong nhân dân, nhất là trong việc đền bù, giải toả, thu hồi đất. Điều 2. Căn cứ vào Quyết định này, các sở, ban ngành tỉnh, các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của sở, ngành, địa phương mình và triển khai thực hiện đảm bảo đạt hiệu quả; hàng tháng, hàng quý có kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi và bổ sung (06 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Lĩnh vực Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; Lĩnh vực Hội, tổ chức phi chính phủ). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: I. LĨNH VỰC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP: 1. Thẩm định, thành lập đơn vị sự nghiệp công lập <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Thẩm định, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Thẩm định, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. LĨNH VỰC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP: 1. Báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ của Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, trong huyện <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Báo cáo tổ chức đại hội bất thường của Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, trong huyện <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III. LĨNH VỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC: 1. Tuyển dụng công chức: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1. Đơn đăng ký dự tuyển công chức (phụ lục số 1); CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …….., ngày ….. tháng ….. năm 20…… ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) Họ và tên: Nam, nữ: Ngày sinh: Quê quán: Hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện nay: Điện thoại liên lạc: Dân tộc: Trình độ và chuyên ngành đào tạo: Đối tượng ưu tiên (nếu có): (1) Sau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển công chức của …………… (2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc xét tuyển) công chức. Vì vậy, tôi làm đơn này đăng ký dự tuyển công chức theo thông báo của quý cơ quan. Nếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm: 1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật; 2. Bản sao giấy khai sinh; 3. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập, gồm: …………… (3) 4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; 5. 2 phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc, 2 ảnh cỡ 4 x 6. Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định; (2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thông báo tuyển dụng công chức; (3) Ghi rõ tên của các bản chụp gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển công chức. 2. Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2C_BNV/2008 Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC .......... Số hiệu cán bộ, công chức: ................ Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC .................................. SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 6) Dân tộc: ......................................................, 7) Tôn giáo: ...................................... 8) Nơi đăng ký bộ khẩu thường trú: ........................................................................... (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 9) Nơi ở hiện nay: ...................................................................................................... (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: ...................................................................... 11) Ngày tuyển dụng: ......./........./.............., Cơ quan tuyển dụng: ............................ 12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: ............................................................................. (Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm) 13) Công việc chính được giao: ............................................................................... 14) Ngạch công chức (viên chức): ..................................................., Mã ngạch: ..... Bậc lương: ......, Hệ số: ....., Ngày hưởng: .../.../……, Phụ cấp chức vụ: …......., Phụ cấp khác: ....... 15.1- Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):................ 15.2- Trình độ chuyên môn cao nhất:........................................................................ (TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành) 15.3- Lý luận chính trị: ............................................. 15.4-Quản lý nhà nước:........... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 15.5- Ngoại ngữ:.............................................., 15.6-Tin học: ................................... (Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D......) (Trình độ A, B, C,.......) 16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:...../...../....., Ngày chính thức:...../...../..... 17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội: .............................................................. (Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,..... và làm việc gì trong tổ chức đó) 18) Ngày nhập ngũ:..../...../...., Ngày xuất ngũ: ...../....../...... Quân hàm cao nhất:....... 19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất .................................................................. (Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú,…) 20) Sở trường công tác: ............................................................................................. 21) Khen thưởng: ..............................................., 22) Kỷ luật: ................................... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 23) Tình trạng sức khoẻ: ......, Chiều cao:......., Cân nặng: .......kg, Nhóm máu: ....... 24) Là thương binh hạng: ......../.........., Là con gia đình chính sách: …...................... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 25) Số chứng minh nhân dân: ...................................... Ngày cấp: ....../....../........... 26) Số sổ BHXH: ...................................................................................................... 27) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học
| 2,118
|
5,706
|
<jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng ..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ............ 28) Tóm tắt quá trình công tác <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 29) Đặc điểm lịch sử bản thân: - Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ....) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu .........?): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ ........)? ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 30) Quan hệ gia đình a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột <jsontable name="bang_16"> </jsontable> a) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 31) Diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 32) Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................Ngày ...... tháng........ năm ........ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC CHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ văn bản số 7513/VPCP-KTN ngày 09/9/2013 của Văn phòng Chính phủ; Văn bản số 1398/BXD-KTQH ngày 10/7/2013 và văn bản số 1807/BXD-KTQH ngày 28/8/2013 của Bộ Xây dựng về Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc, Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2992/SXD-QHKT ngày 30/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung đô thị Vĩnh Phúc; Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Công thương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Chủ tịch uỷ ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương, Tam Đảo và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỤC LỤC PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục tiêu Điều 4. Nguyên tắc quản lý quy hoạch Điều 5. Giải thích từ ngữ Điều 6. Căn cứ lập Quy chế PHẦN II: QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC THEO QUY HOẠCH Chương I: Quy chế quản lý chung các phân vùng, phân khu theo quy hoạch Điều 7. Vùng phố trung tâm Điều 8. Vùng thành thị Điều 9. Vùng công nghiệp tập trung Điều 10. Quy chế quản lý chung cho các phân khu Chương II: Quy chế quản lý chung về các trọng điểm đô thị Điều 11. Trọng điểm đô thị Điều 12. Trọng điểm khu vực Điều 13. Trọng điểm giáo dục, giao lưu Điều 14. Trọng điểm lưu thông hàng hóa Điều 15. Trọng điểm du lịch, nghỉ ngơi Điều 16. Trọng điểm cây xanh, mặt nước Chương III: Quy chế quản lý chung cho các Trục, tuyến Điều 17. Trục liên kết vùng Điều 18. Trục liên kết đô thị Điều 19. Trục vành đai Điều 20. Trục đô thị Điều 21. Trục không gian Bắc – Nam Điều 22. Trục giao thông công cộng trong đô thị Điều 23. Hành lang an toàn đường bộ, đất dự trữ phát triển theo trục đường, tuyến phố chính Chương IV: Quy chế quản lý chung các khu vực chức năng không gian đô thị Điều 24. Khu vực đô thị hiện hữu Điều 25. Khu vực đô thị mới Điều 26. Khu vực cảnh quan trong đô thị Điều 27. Khu vực bảo tồn Điều 28. Khu vực công nghiệp Điều 29. Khu vực an ninh quốc phòng Điều 30. Khu vực dự trữ phát triển Điều 31. Khu vực giáp ranh nội, ngoại thị; làng xóm trong nội thành, nội thị PHẦN III: QUY CHẾ QUẢN LÝ CHUNG QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Chương I: Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung khu vực thành phố Vĩnh Yên Mục 1: Quy chế quản lý quy hoạch và không gian khu vực thành phố Vĩnh Yên Điều 32. Khu vực thành phố Vĩnh Yên Điều 33. Khu vực đô thị hiện hữu Điều 34. Khu vực đô thị mới Điều 35. Trục, tuyến phố chính Điều 36. Khu vực trung tâm hành chính, chính trị Điều 37. Khu vực cảnh quan trong đô thị Điều 38. Khu vực bảo tồn Điều 39. Khu vực công nghiệp Điều 40. Khu vực giáp ranh nội thị, ngoại thị khu vực làng xóm trong nội thị Điều 41. Khu vực dự trữ phát triển, an ninh quốc phòng Mục 2: Quy chế quản lý công trình kiến trúc khu vực thành phố Vĩnh Yên Điều 42. Công trình giao thông Điều 43. Công trình nhà ở Điều 44. Công trình kiến trúc đặc thù Mục 3: Quy chế quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực thành phố Vĩnh Yên Điều 45. Công trình giao thông Điều 46. Công trình đầu mối cấp nước Điều 47. Hệ thống thoát nước Điều 48. Công trình đầu mối cấp điện Điều 49. Chất thải rắn Điều 50. Nghĩa trang và nhà tang lễ Điều 51. Hệ thống chiếu sáng đô thị Chương II: Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung khu vực thị xã Phúc Yên Mục 1: Quy chế quản lý quy hoạch và không gian khu vực thị xã Phúc Yên Điều 52. Khu vực thị xã Phúc Yên Điều 53. Thị xã Phúc Yên Điều 54. Khu vực đô thị mới Điều 55. Trục, tuyến phố chính Điều 56. Khu vực trung tâm hành chính, chính trị Điều 57. Khu vực cảnh quan trong đô thị Điều 58. Khu vực bảo tồn Điều 59. Khu vực công nghiệp Điều 60. Khu vực giáp ranh nội thị, ngoại thị khu vực làng xóm trong nội thị Điều 61. Khu vực dự trữ phát triển, an ninh quốc phòng Mục 2: Quy chế quản lý công trình kiến trúc khu vực thị xã Phúc Yên Điều 62. Công trình công cộng Điều 63. Công trình nhà ở Điều 64. Công trình kiến trúc đặc thù Mục 3: Quy chế quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực thị xã Phúc Yên Điều 65. Công trình giao thông Điều 66. Công trình đầu mối cấp nước Điều 67. Hệ thống thoát nước Điều 68. Công trình đầu mối cấp điện Điều 69. Chất thải rắn Điều 70. Nghĩa trang và nhà tang lễ Điều 71. Hệ thống chiếu sáng đô thị Chương III: Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung khu vực huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo Mục 1: Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc khu vực huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo Điều 72. Khu vực huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo Điều 73. Khu vực đô thị hiện hữu Điều 74. Khu vực xây dựng mới Điều 75. Khu trung tâm hành chính – chính trị, trục tuyến đường phố chính và không gian công cộng Điều 76. Khu vực cảnh quan Điều 77. Các công trình và khu di tích cần bảo tồn Điều 78. Khu vực dự trữ phát triển (làng, xã trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc) Mục 2: Quy chế quản lý đối với công trình kiến trúc khu vực huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo Điều 79. Công trình công cộng Điều 80. Công trình nhà ở Điều 81. Công trình kiến trúc đặc thù Mục 3: Quy chế quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo Điều 82. Công trình giao thông Điều 83. Công trình đầu mối cấp nước Điều 84. Hệ thống thoát nước Điều 85. Công trình đầu mối cấp điện Điều 86. Chất thải rắn Điều 87. Nghĩa trang và nhà tang lễ Điều 88. Hệ thống chiếu sáng đô thị Chương IV: Quy định trách nhiệm và tổ chức thực hiện quy chế quản lý chung quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc Điều 89. Quy định phân công trách nhiệm Điều 90. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 91. Hiệu lực thi hành Điều 92. Các quy định khác Điều 93. Ấn hành và lưu trữ Phụ lục QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC CHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) 1. Quy chế này được ban hành và thực hiện trên phạm vi ranh giới hành chính của đô thị Vĩnh Phúc. 2. Quy chế này quy định về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Vĩnh Phúc; quy định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Vĩnh Phúc. 3. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi những quy định tại văn bản này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy chế này cho phép. 1. Các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân ở nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Vĩnh Phúc có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Các cơ quan Sở, Ban, Ngành, UBND thành phố, thị xã, phường, xã thuộc đại giới hành chính đô thị Vĩnh Phúc giúp UBND tỉnh hướng dẫn việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị theo đúng những quy định của quy chế này. 3. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện việc đầu tư xây dựng, cải tạo chỉnh trang đô thị và phải phù hợp với các đồ án quy hoạch đô thị, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị và đồ án thiết kế đô thị được duyệt. Việc ban hành “Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan chung đô thị Vĩnh Phúc” nhằm các mục tiêu sau đây: 1. Thực hiện tốt nhất công tác “Quản lý quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan chung đô thị Vĩnh Phúc” theo Đồ án Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; 2. Kiểm soát việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang đô thị phù hợp với đồ án quy hoạch đã được phê duyệt; 3. Quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan Quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương trong quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc. 4. Là cơ sở để lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung trong đô thị mới. 5. Là cơ sở để cơ quan quản lý kiến trúc, quy hoạch, xây dựng làm căn cứ quản lý đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan trong đô thị và làm căn cứ để xác lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị đối với khu vực chưa có quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt.
| 2,229
|
5,707
|
1. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc” được lập trên cơ sở phù hợp với Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; 2. Đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc đô thị; có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hoá địa phương; phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong kiến trúc, cảnh quan đô thị. 3. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung đô thị Vĩnh Phúc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải phù hợp với các quy định trong Nghị định 38/2010/NĐ- CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị. 4. Phù hợp với những quy định của pháp luật. Trong Quy chế này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hạ tầng kỹ thuật khung: là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật 2. Giấy phép xây dựng: là văn bản pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. 3. Giấy phép xây dựng công trình: là giấy phép được cấp để xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật. 4. Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: là giấy phép được cấp để xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị hoặc nhà ở riêng lẻ tại nông thôn. 5. Giấy phép xây dựng tạm: là giấy phép được cấp để xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo thời hạn thực hiện quy hoạch xây dựng. 6. Giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo: là giấy phép được cập để thực hiện việc sửa chữa, cải tạo công trình đang tồn tại có thay đổi về kiến trúc các mặt đứng, thay đổi kết cấu chịu lực, thay đổi quy mô công trình và công năng sử dụng. 7. ICD: cảng nội địa (Inland Container Depot) 8. Highway Oasis: là điểm dừng chân dọc đường cao tốc, được quy hoạch như một khu du lịch, vui chơi giải trí quy mô nhỏ, phục vụ cho hành khách trên cao tốc, đồng thời tận dụng được kết nối giao thông trong khu vực. 9. LRT (Light rail transit) Đường sắt nhẹ đô thị hai ray. 10. BRT (Bus rapid transit) Xe bus nhanh. 11. (TOD): Phát triển theo định hướng giao thông công cộng là một khu vực dân cư hoặc thương mại phát triển hỗn hợp được thiết kế nhằm mục đích tối ưu điều kiện sử dụng các phưong tiện giao thông công cộng, và thường kết hợp các đặc điểm nhằm tăng lượt sử dụng giao thông. Một khu vực TOD điển hình có một trung tâm với một bến tàu, metro, trạm hoặc bến xe buýt bao quanh bởi khu vực xây dựng mật độ cao với mức độ giảm dần từ tâm. TOD thường được đặt trong vòng bán khính 400m đến 800 m từ điểm đỗ giao thông công cộng vì đây là khoảng cách thích hợp nhất với người đi bộ. 11. Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc: Là Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Nghị định 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 09 năm 2012 của Chính Phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; Căn cứ Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 09 năm 2012 của Chính Phủ về cấp giấy phép xây dựng; Căn cứ Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ vể quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình; Căn cứ Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Quyết định 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020; Căn cứ Quyết định 1883/QĐ-TTg ngày26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Đô thị Vĩnh Phúc; Căn cứ Quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch và xây dựng; Căn cứ Các quy định pháp luật khác có liên quan; 1. Vị trí Khu vực trung tâm TP Vĩnh Yên và TX Phúc Yên. 2. Tính chất, chức năng Vùng hình thành không gian đô thị hấp dẫn, năng động tập trung các chức năng đô thị chủ yếu như hành chính, thương mại tại trung tâm thành phố Vĩnh Yên, trung tâm thành phố Phúc Yên, khu phố vốn có và khu phố mới mở rộng ra xung quanh; nhân lực, vật lực, thông tin cũng tập trung tại vùng này. 3. Quy định quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch a) Lập kế hoạch cải tạo chỉnh trang vùng trung tâm không tăng mật độ xây dựng. Các nhà cải tạo, xen cấy đảm bảo hài hòa về kiến trúc của cả dãy nhà, khu vực. b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua. c) Các công trình xây dựng đảm bảo cos cao độ phải lớn hơn hoặc bằng cos san nền của đô thị là + 9.5m (xác định trong Quy hoạch chung Vĩnh Phúc). d) Chỉ giới xây dựng xác định theo từng tuyến đường và không vượt quá chỉ giới xây dựng. Một số tuyến chính cần thống nhất quản lý từ chỉ giới xây dựng 02 bên đường khuyến khích lập Thiết kế đô thị để thống nhất quản lý. e) Quanh các khu vực mật độ cao tại bến xe nhà ga, công trình đầu mối giao thông cần nghiên cứu kết nối không gian ngầm và dành các quỹ đất phát triển trong bán kính 01 km quanh khu vực. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Hệ thống giao thông: Đảm bảo quỹ đất xây dựng công trình hỗ trợ LRT, BRT; đảm bảo tiếp cận thuận lợi và an toàn. Đảm bảo chỉ tiêu giao thông tĩnh theo quy chuẩn. Cần tính toán chỉ tiêu giao thông vãng lai với quy mô dân số thường trú; tùy đặc điểm điều kiện một số khu vực có thể điều chỉnh chỉ tiêu cho phù hợp. Cải tạo hè phố, lòng đường, và các hầm đi bộ tại khu vực. b) Hệ thống cấp nước: Cải tạo nâng cấp hệ thống đường ống cấp nước hiện có, giảm tỷ lệ thất thoát và nâng cao áp lực, bổ sung hệ thống cấp nước cứu hỏa. c) Hệ thống thoát nước: Thoát nước mưa và nước thải chung, đảm bảo thu gom 100% nước thải, không xả nước thải trực tiếp ra các hồ, đầm. Đối với hệ thống hồ, đầm thu nước cần lập quy hoạch hệ thống công viên cây xanh kết hợp với hồ, đầm là không gian công cộng đa chức năng. d) Tiến tới ngầm hóa hệ thống cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc. e) Chất thải rắn: Chất thải rắn phải được phân loại, thu gom đưa đến khu xử lý tập trung theo quy định. f) Tại các Khu vực có không gian ngầm cần lập bảng đồ hiện trạng khảo sát, đo đạc thống nhất quản lý. 5. Được phép/ Khuyến khích a) Bảo tồn các công trình có giá trị cao về kiến trúc cảnh quan đô thị, dỡ bỏ các hạng mục cơi nới xung quanh, tăng thêm sân vườn. b) Khuyến khích tăng thêm tiện ích công cộng, sân vườn, chỗ để xe, quảng trường cho khu vực từ diện tích đất kho tàng. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Các hoạt động làm thay đổi, phá vỡ cấu trúc đô thị, phong cách kiến trúc, cảnh quan không gian và các giá trị di sản văn hóa, lịch sử b) Tăng quy mô dân số. 1. Vị trí Các khu vực đô thị xây dựng mới ngoài vùng phố TT và vùng công nghiệp. 2. Tính chất, chức năng Hình thành trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, tài chính tại các trọng điểm vùng, giới thiệu sản phẩm làng nghề truyền thống rộng rãi ra thị trường. 3. Quy định quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch Các quy hoạch chi tiết trong vùng tuân thủ định hướng quy hoạch chung và các quy định cụ thể trong tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Hệ thống giao thông Đảm bảo hành lang xây dựng, các ga của tuyến đường sắt đi qua đô thị. Xây dựng đường gom, cầu vượt, hầm chui qua các tuyến đường cao tốc.
| 2,039
|
5,708
|
Đảm bảo bán kính tại các nút giao giữa các tuyến đường chính đô thị với các đường vành đai Các khu đô thị, các công trình công cộng và nhà ở phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe. Đảm bảo bố trí đất để xây dựng các công trình phục vụ giao thông công cộng b) Hệ thống cấp nước Cải tạo nâng cấp, xây dựng mới mạng lưới đường ống cấp nước theo mạng vòng, đảm bảo cấp nước chữa cháy theo quy chuẩn, giảm tỷ lệ thất thoát và nâng áp lực nước c) Hệ thống thoát nước Tại các khu đô thị mới xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải và có kế hoạch thu gom nước mưa như là một nguồn cấp nước cho đô thị. Kiểm soát cao độ nền xây dựng để đảm bảo thoát nước về mùa mưa. Hướng thoát nước về các khu vực quy hoạch. d) Hệ thống cấp điện và Hệ thống thông tin liên lạc Hạ ngầm các tuyến cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc. Đường dây xây dựng mới phải đi ngầm trong tuynel, hào kỹ thuật. e) Chất thải rắn Thiết kế, vạch tuyến hợp lý để thu gom được hết chất thải rắn trong khu vực. 5. Được phép/ Khuyến khích a) Xây dựng quần thể kiến trúc hiện đại đồng bộ tại các khu đô thị mới với nhiều không gian mở gắn kết với khu vực cây xanh mặt nước. b) Khoanh vùng các làng đô thị hóa, làng nghề truyền thống tạo các không gian chuyển tiếp một cách hài hòa, thích ứng với các không gian đô thị hiện đại bằng hệ không gian xanh và không gian mở cách ly. c) Xây dựng quảng trường, công viên cây xanh kết hợp với mặt nước hài hòa, bảo vệ địa hình cảnh quan tự nhiên; d) Khuyến khích cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu tại các khu vực. e) Thực hiện chương trình nâng cao chất lượng đời sống người dân tại các làng xóm truyền thống 6. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Phát triển đô thị không theo quy hoạch, kế hoạch, đô thị hóa tràn lan, thiếu kiểm soát phá vỡ cấu trúc không gian kiến trúc cảnh quan và giá trị văn hóa truyền thống b) Bố trí khu công nghiệp, kho tàng. c) San lấp đồi núi, lấp hồ, đầm ruộng canh tác trái phép nhất là khu vực xả lũ để xây dựng nhà cửa. 1. Vị trí Tập trung ở phía Đông Bắc và phía Tây Vĩnh Yên 2. Tính chất, chức năng a) Vùng tập trung công nghiệp tạo đà cho sự phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc b) Phát triển khu công nghiệp sạch, chế biến nông sản, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp điện tử tin học với quy mô hợp lý, hạn chế chuyển đổi đất nông nghiệp năng suất cao. 3. Quy định quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch a) Các công trình chức năng trong vùng tuân thủ định hướng trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc và các quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam. b) Đảm bảo cos xây dựng công trình phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng cos san nền đô thị tức +9.5m. c) Đảm bảo khoảng cách ly giữa các công trình với khu dân cư. d) Đảm bảo sự thuân lợi trong vận hành, di chuyển giữa các khu công nghiệp với khu chức năng khác của vùng. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Hệ thống giao thông thuận tiện, đảm bảo giao thông trong khu vực không ảnh hưởng giao cắt với các đường cao tốc. Xây dựng bến bãi hợp lý. b) Hệ thống cấp nước đảm bảo chỉ tiêu theo quy hoạch. c) Hệ thống thoát nước: phân tách hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thoát nước thải. Hệ thống thoát nước thải phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn quy định trước khi xả vào cống chung đô thị. d) Ngầm hóa hệ thống đường dây, đường ống, thông tin liên lạc vào hào kỹ thuật, hào tuynel. e) Chất thải rắn phải được phân loại trước khi thu gom. f) Bảo vệ môi trường Đảm bảo khoảng cách ly an toàn đối với khu dân cư; đảm bảo cây xanh cách ly xung quanh nhà máy. Sản xuất đảm bảo an toàn, và đảm bảo vệ sinh môi trường. g) Quản lý điểm đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị đúng nơi quy định. 5. Được phép/ Khuyến khích a) Tăng khoảng cách ly từ khu công nghiệp tới khu dân cư bằng việc trồng cây xanh cách ly. b) Áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Xả rác thải, chất thải rắn không đảm bảo tiêu chuẩn nồng độ vào vị trí không đúng quy định. b) Xây dựng công trình công nghiệp trái với quy định trong định hướng phát triển đô thị. Đô thị Vĩnh Phúc được chia thành 15 phân khu, được phê duyệt theo Quyết định số /QĐ - UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày tháng năm 2013, Các phân khu cụ thể như sau: Các phân khu trong đô thị Vĩnh Phúc (Nguồn: Sở Xây dựng Vĩnh Phúc) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> e) Cần xác định các Khu vực TOD; Trục, tuyến và trọng điểm; không gian ngầm đô thị. Xác định các chỉ tiêu Quy hoạch và Thiết kế đô thị ở các bước tiếp theo. 1. Vị trí Trung tâm thành phố Vĩnh Yên và trung tâm Thị xã Phúc Yên hình thành 02 trọng điểm đô thị. 2. Tính chất, chức năng Trọng điểm đô thị là nơi tập trung các chức năng mang tính chất trung tâm như hành chính – thương mại – văn phòng – du lịch, xứng tầm với vai trò trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc. a) TP Vĩnh Yên bố trí tập trung chức năng dịch vụ hành chính, thương mại, văn phòng để hình thành nên trọng điểm đô thị xứng đáng với vai trò là đô thị cấp tỉnh có chức năng là trung tâm của khu xây dựng đô thị b) Trung tâm thị xã Phúc Yên, cùng với việc tập kết các chức năng văn phòng phát huy vị trí gần thủ đô Hà Nội và sân bay quốc tế Nội Bài, thực hiện hình thành lên trọng điểm đô thị tập trung các công trình giáo dục và nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí. c) Khu vực tập trung nhiều công trình có giá trị về kiến trúc và cảnh quan: các trụ sở hành chính, công trình công cộng,… 3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch a) Đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam. b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua. c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố. d) Tăng diện tích cây xanh, công viên. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Hệ thống giao thông đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn với hệ thống giao thông khu vực và thành phố, đảm bảo nhu cầu giao thông tĩnh trong khu vực; cải tạo nâng cấp chất lượng lòng đường, vỉa hè đồng bộ. Đảm bảo hành lang an toàn đường bộ. b) Hệ thống cấp nước đảm bảo chỉ tiêu cấp nước đô thị và cấp nước chữa cháy. c) Hệ thống thoát nước. Hệ thống thoát nước mưa chung hệ thống thoát nước thải nhưng đảm bảo thoát nước mưa tránh ngập lụt do hiện tượng biến đổi khí hậu, thu gom 100% nước thải. d) Tiến tới ngầm hóa hệ thống đường dây dẫn điện và thông tin liên lạc. Đảm bảo cấp điện đủ theo chỉ tiêu. e) Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn trước khi thu gom vận chuyển đến nơi xử lý tập trung. f) Bảo vệ môi trường gìn giữ, tăng cường hệ thống cây xanh, phát triển cây xanh đường phố để cải thiện môi trường. g) Quản lý việc đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị. h) Trong giai đoạn trước mắt tập trung cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện có của đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại. i) Khi đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo yêu cầu kết nối với hệ thống hiện có. 5. Được phép/ Khuyến khích a) Xây dựng công trình ngầm (bãi đỗ xe, nhà ga LRT trung tâm, đường hầm đi bộ, tuynel, hào kỹ thuật). b) Di dời kho tàng, đơn vị sản xuất công nghiệp nhỏ ra vùng tập trung, khuyến khích chuyển đổi sang đất công cộng, đất cây xanh công viên; c) Cải tạo nâng cấp các công trình công cộng, hành chính trong khu vực; xây dựng bổ sung hoàn thiện các công trình hạ tầng xã hội,Các cơ quan có quy mô nhỏ khuyến khích hợp khối công trình tạo sự bề thế khang trang; d) Phát triển nhà cao tầng tại các trục chính. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Xây dựng công trình phá vỡ cảnh quan, kiến trúc chung của tuyến đường, khu vực. b) Xây dựng các công trình tạm. c) Tự ý thay đổi, xâm phạm, làm hỏng mạng lưới đường dây đường ống. 1. Tính chất, chức năng a) Trọng điểm khu vực nắm giữ những chức năng trung tâm của khu vực, tập trung các chức năng cần thiết cho sinh hoạt của khu vực như dịch vụ thương mại, hành chính, phúc lợi y tế. Được xác định là các khu vực nằm trung tâm thành phố Vĩnh Yên, trung tâm thị xã Phúc Yên; các khu vực trung tâm thị trấn thuộc các huyện: Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Yên Lạc, Tam Dương. b) Xung quanh 1 đầu mối vùng tập trung 3 đến 4 đầu mối dân cư, phát huy bản sắc của mỗi vùng để xây dựng đầu mối dân cư có bản sắc riêng. c) Sự kết nối giữa trọng điểm khu vực đến đô thị trung tâm và đầu mối khác thông qua hệ thống giao thông công cộng. 2. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch a) Tuân thủ về chỉ tiêu sử dụng đất trong khu vực theo tiêu chuẩn, quy chuẩn. b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua.
| 2,110
|
5,709
|
c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố. d) Chỉ giới xây dựng không vượt quá chỉ giới đường đỏ. 3. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Hệ thống giao thông đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn với hệ thống giao thông khu vực và với các khu vực xung quanh, khuyến khích giao thông công cộng; đảm bảo hành lang cách ly với các cấp đường bộ và tàu hỏa. b) Hệ thống cấp nước đảm bảo cấp nước đủ chỉ tiêu và cấp nước chữa cháy với chất lượng đạt tiêu chuẩn. c) Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa chung hệ thống thoát nước thải tại những khu vực đô thị hiện hữu, tách riêng tại khu đô thị mới; có kế hoạch thu nước mưa sử dụng như một nguồn nước cấp; đảm bảo thoát nước mưa tránh ngập lụt; Bảo vệ khu vực xả lũ; d) Tiến tới ngầm hóa hệ thống đường dây dẫn điện và thông tin liên lạc. Đảm bảo cấp điện đủ theo chỉ tiêu. e) Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn trước khi thu gom vận chuyển đến nơi xử lý tập trung. f) Bảo vệ môi trường Gìn giữ, tăng cường hệ thống cây xanh, phát triển cây xanh đường phố để cải thiện môi trường. 4. Được phép/ Khuyến khích a) Nhà ở liền kề hợp khối, ưu tiên tầng 1 cho dịch vụ và công cộng; b) Thiết kế nhà mẫu cho từng khu vực. 5. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Xây dựng công trình phá vỡ cảnh quan, kiến trúc chung của tuyến đường, khu vực; b) Cắt giảm chỉ tiêu sử dụng đất cho các công trình công cộng, chuyển đổi mục đích sử dụng; c) Xây dựng các công trình công ngiệp nhỏ lẻ. 1. Vị trí Đô thị Vĩnh Phúc hình thành ba trọng điểm giáo dục, giao lưu tại khu đô thị đại học, trường trung cấp ở phía Bắc Vĩnh Yên và đô thị mới thị xã Phúc Yên. 2. Tính chất, chức năng Trọng điểm giáo dục giao lưu tạo môi trường giáo dục toàn diện, liên kết các ngành công nghiệp và đóng vai trò đào tạo nguồn ngân lực, phục vụ cho các ngành công nghiệp và thương mại dịch vụ trên địa bàn. Trường đại học là hạt nhân trung tâm cung cấp nơi học tập, nghiên cứu, giao lưu còn khu dân cư tạo sức sống cho khu trọng điểm giáo dục, đào tạo. 3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch a) Tuân thủ các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam. b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua. c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố. d) Chỉ giới xây dựng không vượt quá chỉ giới đường đỏ. e) Khu vực dân cư trong khu vực trọng điểm giáo dục cần đảm bảo tính kết nối với khu vực đại học. Các công trình nhà dân riêng lẻ không được xâm chiếm trái phép không gian của khu vực đại học. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Hệ thống giao thông đảm bảo mạch lạc, thuận tiện trong di chuyển; Xây dựng các bến LRT và BRT hợp lý, lối tiếp cận thuận tiện an toàn; Bố trí các bãi xe tĩnh gần các bến và nhà ga LRT. b) Hệ thống cấp nước đảm bảo cấp nước theo chỉ tiêu. c) Hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước mưa chung hệ thống thoát nước thải tại những khu vực đô thị hiện hữu, tách riêng tại khu đô thị mới; có kế hoạch thu nước mưa sử dụng như một nguồn nước cấp; đảm bảo thoát nước mưa tránh ngập lụt; Bảo vệ khu vực xả lũ; d) Tiến tới ngầm hóa Hệ thống cấp điện và Hệ thống thông tin liên lạc e) Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn trước khi thu gom vận chuyển đến nơi xử lý tập trung. f) Bảo vệ môi trường Gìn giữ, tăng cường hệ thống cây xanh, phát triển cây xanh đường phố để cải thiện môi trường. 5. Được phép/ Khuyến khích a) Bố trí tập trung các công trình giáo dục cấp đô thị, tỉnh và vùng như các trường ĐH, CĐ, TH chuyên nghiệp. b) Xây dựng bố trí hệ thống các công trình đảm bảo theo quy chuẩn và tiêu chuẩn đáp ứng mục tiêu toàn diện: trí – đức – thể - mỹ. c) Xây dựng với mật độ thấp, bố trí không gian xanh, tiểu cảnh trong khuôn viên trường. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Xây dựng công trình phá vỡ cảnh quan, kiến trúc chung của khu vực; b) Xây dựng các công trình tạm.Xây dựng các công trình công ngiệp nhỏ lẻ. c) Lấn chiếm trái phép không gian khu vực đại học. d) Xả thải chất thải, nước thải sinh hoạt, sản xuất độc hại, gây ô nhiễm môi trường. 1. Vị trí Các bến lưu chuyển hàng hóa xây dựng ở phụ cận 2 ICD trong vùng tập trung công nghiệp tại KCN Tây Tam Dương và thị trấn Hương Canh hình thành nên trọng điểm lưu thông hàng hóa trong đô thị. 2. Tính chất, chức năng Trọng điểm lưu thông hàng hóa chủ yếu sử dụng đường sắt, đường cao tốc để hướng tới hiệu suất hóa lưu thông hàng hóa. 3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch Xây dựng công trình chức năng đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất trong khu vực theo quy định của tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam hiện hành. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật Bố trí mặt bằng luân chuyển hàng hóa, xe ra vào hợp lý đảm bảo an toàn cho con người và hàng hóa khi sự cố, cháy nổ, hỏa hoạn xảy ra. Đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn với hệ thống giao thông khu vực và các tuyến đường cao tốc; 5. Được phép/ Khuyến khích Xây dựng nhà ga, bến lưu chuyển khang trang, hiện đại làm điểm nhấn về công trình công cộng của đô thị. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế Xây dựng công trình tạm. 1. Vị trí Đô thị Vĩnh Phúc hình thành hai trọng điểm du lịch, nghỉ ngơi xung quanh hồ Đầm Vạc và hồ Đại Lải. 2. Tính chất, chức năng a) Là khu vực du lịch, nghỉ ngơi tập trung nhiều khách du lịch từ trong và ngoài nước. b) Hình thành “Mạng lưới tuyến du lịch” nối các đầu mối trên với nhau để tăng cường nguồn lực về du lịch trên toàn tỉnh. Đường giao thông nối các đầu mối là yếu tố quan trọng hình thành nên Mạng lưới tuyến du lịch, nên xây dựng các cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch ở dọc đường và tạo cảnh quan đẹp bên đường, nhằm tạo sự thoải mái trong việc di chuyển giữa các đầu mối. Hồ nhân tạo được xây dựng làm đối sách trị thủy được xếp làm trọng điểm này. 3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch a) Các công trình xây dựng trong trọng điểm du lịch nghỉ ngơi đảm bảo tuân thủ quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành. b) Xây dựng với mật độ thấp, công trình thân thiện với môi trường. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Giao thông: kết hợp nhiều loại hình giao thông cho khu vực: đường dạo bộ, đường ven hồ, đường xe đạp, xe điện… b) Hệ thống cấp nước đảm bảo cấp nước theo chỉ tiêu. c) Hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước mưa tách riêng hệ thống thoát nước thải. d) Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn trước khi thu gom và vận chuyển đến khu vực xử lý. e) Bảo vệ môi trường Gìn giữ, tăng cường hệ thống cây xanh, phát triển cây xanh đường phố để cải thiện môi trường. 5. Được phép, khuyến khích a) Xây dựng quy hoạch chi tiết 1/500 quy định rõ từng khu vực bảo tồn, bảo vệ. b) Sử dụng các vật liệu địa phương, thân thiện với môi trường. c) Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, xây dựng đường dạo ven hồ đồng thời giữ gin hệ sinh thái của hồ. d) Xây dựng các băng-ga-lâu cho các khu nghỉ dưỡng. e) Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, thu gom rác thải. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Hạn chế tối đa việc san lấp hồ, đầm, đồi. b) Xây dựng công trình kiến trúc phá vỡ cảnh quan khu vực; c) Hoạt động kinh tế gây ô nhiễm môi trường. 1. Vị trí Các hồ điều hòa và khu vực cây xanh xung quanh hồ ở phía Nam đô thị Vĩnh Phúc hình thành hai trọng điểm cây xanh, mặt nước trong đô thị. 2. Tính chất, chức năng a) Là trọng điểm giao lưu với mọi người, thư giãn bảo toàn, đồng thời phát huy được môi trường tự nhiên giàu nước và cây xanh. b) Kết nối dải cây xanh quy mô lớn gồm các con sông, kênh dẫn nước nông nghiệp chính, ao hồ, công viên bằng mạng lưới cây xanh tạo vùng đệm giữa các khu vực, chuyển giao cảnh quan. c) Điều hòa không khí cho khu vực đô thị. 3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch Đảm bảo chỉ tiêu về sử dụng đất theo quy định trong tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam hiện hành. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật Xây dựng công trình hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ 5. Được phép/ Khuyến khích a) Bảo tồn diện tích mặt nước, cây xanh trong khu vực b) Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên. c) Khuyến khích nghiên cứu lập quy hoạch và khoanh vùng bảo vệ theo quy hoạch; 6. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Hạn chế xây dựng công trình dân sinh, phá vỡ cảnh quan tự nhiên của khu vực. b) San lấp trái phép khu vực mặt nước cây xanh. c) Đổ rác thải không theo quy định. 1. Vị trí Các đường sau đóng vai trò trục liên kết vùng trong đô thị Vĩnh Phúc: a) Đường cao tốc nối trung tâm Hà Nội với Lào Cai, b) Đường vành đai Hà Nội số 5 nối Thái Nguyên với Sơn Tây, c) Đường sắt khổ rộng Hà Nội – Lào Cai 2. Tính chất, chức năng Các trục liên kết vùng mở ra sự giao lưu lẫn nhau giữa các vùng (liên vùng) về tài nguyên nhân lực, vật lực.
| 2,063
|
5,710
|
3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch a) Các công trình dọc trục liên kết vùng đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng đất trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc. b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua. c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố. d) Công trình xây dựng hiện đại, khang trang. e) Biển báo, biển chỉ dẫn giao thông đúng quy cách và không cản trở tầm nhìn người điều khiển phương tiện giao thông. f) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tiến tới ngầm hóa đường dây đường ống trong hào kỹ thuật. b) Đảm bảo công trình đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đúng nơi quy định. 5. Được phép/ Khuyến khích a) Đảm bảo hành lang an toàn giao thông theo quy định đối với đường bộ và đường sắt. b) Bố trí đường gom tại những đoạn đi qua khu dân cư đảm bảo an toàn, và thông suốt của tuyến đường. c) Trồng nhiều cây xanh cách ly hai bên đường, biển báo chỉ dẫn hợp lý đảm bảo an toàn giao thông và sự thông suốt trên các tuyến đường. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế Công trình xây dựng lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ theo quy định. 1. Vị trí Các đường sau đóng vai trò trục liên kết đô thị trong đô thị Vĩnh Phúc: a) Đường quốc lộ 2B, 2C nối Tam Đảo, Hợp Hòa với trung tâm vùng đất xây dựng đô thị. b) Đường tỉnh lộ 305 nối với Lập Thạch. c) Đường tỉnh lộ 305 nối với Yên Lạc. d) Đường nối trung tâm Vĩnh Yên với trung tâm Phúc Yên 2. Tính chất, chức năng Các trục liên kết đô thị mở ra sự giao lưu tới các trung tâm đô thị, khu vực. 3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch a) Các công trình dọc trục liên kết đô thị đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng đất trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc. b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua. c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố. d) Biển báo, biển chỉ dẫn giao thông đúng quy cách và không cản trở tầm nhìn người điều khiển phương tiện giao thông. e) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tiến tới ngầm hóa đường dây đường ống trong hào kỹ thuật. b) Đảm bảo công trình đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đúng nơi quy định. 5. Được phép/ Khuyến khích a) Đảm bảo hành lang an toàn giao thông cho các trục liên kết đô thị; b) Các công trình xây dựng bố trí khoảng lùi theo quy định, trồng cây xanh hai bên đường; c) Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ; d) Các công trình xây dựng đồng bộ về tầng cao, mật độ xây dựng, mặt ngoài các công trình tránh sử dụng vật liệu phản xạ ánh sáng, mầu sắc hài hòa. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế Xây dựng công trình tạm lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. 1. Vị trí Ba đường vành đai với trung tâm là thành phố Vĩnh Yên. 2. Tính chất, chức năng Trục vành đai nối các trọng điểm khu vực và mở rộng ra vùng xung quanh. 3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch a) Các công trình dọc trục liên kết đô thị đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng đất trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc. b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua. c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố. d) Biển báo, biển chỉ dẫn giao thông đúng quy cách và không cản trở tầm nhìn người điều khiển phương tiện giao thông. e) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Hoàn thiện công trình phụ trợ theo giao thông của trục vành đai. b) Tiến tới ngầm hóa đường dây đường ống trong hào kỹ thuật. c) Đảm bảo công trình đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đúng nơi quy định. 5. Được phép/ Khuyến khích a) Đảm bảo hành lang an toàn giao thông cho các tuyến đường vành đai. b) Các công trình xây dựng bố trí khoảng lùi theo quy định, trồng cây xanh hai bên đường. c) Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. d) Các công trình xây dựng đồng bộ về tầng cao, mật độ xây dựng, mặt ngoài các công trình tránh sử dụng vật liệu phản xạ ánh sáng, màu sắc hài hòa. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế Các công trình vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ. 1. Vị trí Trục nối giữa khu phố hiện có ở phía Bắc hồ Đầm Vạc với khu phố mới được quy hoạch ở phía Nam . 2. Tính chất, chức năng Trục đô thị nhộn nhịp là cầu nối hành chính, văn hóa của khu vực đô thị. 3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch a) Các công trình dọc trục đô thị đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng đất trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc. b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua. c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố. d) Biển báo, biển chỉ dẫn giao thông đúng quy cách và không cản trở tầm nhìn người điều khiển phương tiện giao thông. e) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tiến tới ngầm hóa đường dây đường ống trong hào kỹ thuật, tuynel kỹ thuật. b) Đảm bảo công trình đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đúng nơi quy định. 5. Được phép/ Khuyến khích a) Đảm bảo hành lang an toàn giao thông cho các tuyến đường vành đai. b) Các công trình xây dựng bố trí khoảng lùi theo quy định, trồng cây xanh hai bên đường. c) Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. d) Các công trình xây dựng đồng bộ về tầng cao, mật độ xây dựng, mặt ngoài các công trình tránh sử dụng vật liệu phản xạ ánh sáng, mầu sắc hài hòa. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế Công trình xây dựng lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. 1. Vị trí Trục không gian Bắc Nam (trục tâm linh) có vị trí là trục cây xanh lớn, nối những ngôi chùa nằm rải rác trên dải núi Tam Đảo với trung tâm khu vực đô thị ra đến sông Hồng. 2. Tính chất, chức năng Trục không gian Bắc Nam là biểu tượng gắn kết hoạt động đô thị của người dân với tự nhiên. 3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch a) Các công trình dọc trục không gian Bắc Nam đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng đất trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc. b) Rà soát theo Trục tâm linh xác định những công trình, di tích lịch sử cần được bảo vệ về tầng cao, phạm vi bảo vệ công trình, khoảng cách ly, vật liệu sử dụng…đảm bảo yếu tố kết nối, phát huy giá trị của trục không gian tâm linh. c) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua.
| 2,178
|
5,711
|
d) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố. e) Biển báo, biển chỉ dẫn giao thông đúng quy cách và không cản trở tầm nhìn người điều khiển phương tiện giao thông. f) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tiến tới ngầm hóa đường dây đường ống trong hào kỹ thuật. b) Đảm bảo công trình đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đúng nơi quy định. 5. Được phép/ Khuyến khích a) Lập quy hoạch chi tiết 1/500. b) Bảo tồn các công trình kiến trúc có giá trị văn hóa, lịch sử; đảm bảo khoảng cách ly với những công trình này. c) Bảo tồn không gian xanh như cây xanh, mặt nước. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế Công trình xây dựng lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. 1. Vị trí Tuyến đưa vào giao thông công cộng kết nối trọng điểm đô thị, các trọng điểm khu vực được xếp là trục giao thông công cộng trong đô thị. 2. Tính chất, chức năng Trục giao thông công cộng trong đô thị để kết nối trọng điểm đô thị, các trọng điểm khu vực. 3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch a) Các công trình dọc trục không gian Bắc Nam đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng đất trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc. b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua. c) Công trình xây dựng hiện đại, khang trang nhất là các công trình tại các góc giao của hai tuyến đường, các công trình tạo điểm nhấn đô thị. d) Biển báo, biển chỉ dẫn giao thông đúng quy cách và không cản trở tầm nhìn người điều khiển phương tiện giao thông. e) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tiến tới ngầm hóa đường dây đường ống trong hào kỹ thuật. b) Đảm bảo công trình đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đúng nơi quy định. 5. Được phép/ Khuyến khích a) Xây dựng đồng bộ những công trình tiện ích đi kèm như trạm nghỉ, điểm dừng đỗ. b) Bố trí điểm dừng đỗ thuận tiện cho việc tiếp cận, an toàn cho người sử dụng và hài hòa với cảnh quan, đồng thời thiết kế cảnh quan xung quanh trạm nghỉ, điểm dừng đỗ hợp lí, đẹp mắt và có nhiều cây xanh. c) Khuyến khích xây dựng công trình công cộng, khu mua sắm thương mại xung quanh nhà ga, bến đỗ, điểm dừng xe bus. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế Xây dựng công trình lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ. 1. Vị trí <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Quy định về hang lang an toàn đường bộ Hành lang an toàn đường bộ được quy định theo Điều 14, Điều 15 của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Đất dự trữ phát triển theo trục đường, tuyến phố chính Đảm bảo hành lang an toàn đường bộ nêu ở trên. Khuyến khích mở rộng hành lang an toàn đường bộ làm đất dữ trữ phát triển cho các công trình đầu mối giao thông, công trình thương mại dịch vụ… Khuyến khích Trục liên kết Vùng đất dự trữ phát triển tính từ đất của đường bộ về 02 bên là 100m. Khuyến khích Trục liên kết đô thị và trục vành đai đất tính từ đất của đường bộ về 02 bên là 50m. Khuyến khích Trục đô thị, trục không gian Bắc- Nam, trục giao thông công cộng trong đô thị tùy vào vị trí trục đi qua, khuyến khích lấy từ đất của đường bộ về 02 bên là 20m – 30m. Đối với các trục tuyến trong đô thị cần có kế hoạch, lộ trình lập thiết kế đô thị, quy chế quản lý cho các trục tuyến. UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển. 4. Hạn chế Xâm phạm hành lang an toàn đường bộ, hành lang đất đã được xác định là đất dự trữ phát triển dưới mọi hình thức. 1. Vị trí a) Khu vực đô thị hiện hữu nằm chủ yếu ở thành phố Vĩnh Yên, tại trung tâm TX Phúc Yên và thị trấn Hương Canh và vùng phụ cận. b) Thành phố Vĩnh Yên có diện tích 50.8 km2, thị xã Phúc Yên có diện tích 120.13km2 c) Thành phố Vĩnh Yên tập trung 96,876 người, thị xã Phúc Yên tập trung 93,744 người. 2. Tính chất, chức năng Là khu vực trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ cấp khu vực, thành phố và cấp tỉnh, đồng thời là một trung tâm kinh tế công nghiệp và du lịch – nghỉ dưỡng lớn của tỉnh và vùng thủ đô, và có vị trí quốc phòng quan trọng. 3. Quy định quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch a) Mật độ xây dựng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đối với các trường hợp đặc biệt có sự thay đổi về mật độ xây dựng cần có sự nghiên cứu và đồng thuận của Hội đồng Quy hoạch – Kiến trúc đô thị. b) Chiều cao công trình Quy định chiều cao thống nhất trên một trục tuyến đường, ô phố hoặc tạo thành nhịp điệu kiến trúc đặc trưng. c) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua d) Chỉ giới xây dựng quy định tùy theo mặt cắt ngang của từng tuyến phố và không được vượt quá chỉ giới đường đỏ. e) Quản lý sát sao chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng thông qua việc cấp phép xây dựng, thanh tora xây dựng và sự đóng góp của cộng đồng. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Hệ thống giao thông Cải tạo nâng cấp mở rộng hệ thống giao thông, đường xá các cấp theo quy hoạch, đảm bảo lưu thông thuận tiện, nhanh chóng, an toàn cho người dân; Quản lý mặt cắt ngang đường theo quy hoạch: Có kế hoạch cải tạo chất lượng mặt đường, và chất lượng vỉa hè, bổ sung chăm sóc cây xanh đường phố, cũng như các trang thiết bị trên đường. Quy hoạch chi tiết sau này cần xem xét đảm bảo chỉ tiêu giao thông tĩnh cho khu vực. b) Hệ thống cấp nước cung cấp đảm bảo đủ chỉ tiêu và áp lực và chất lượng theo quy định. Thực hiện quy hoạch cấp nước chi tiết cho từng khu vực. c) Hệ thống thoát nước đảm bảo xây dựng đồng bộ với đường giao thông khu vực. Nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước khu phố hiện hữu đảm bảo thu gom hết nước thải sinh hoạt cũng như đảm bảo tiêu thoát kịp thời nước mưa tránh ngập lụt cho khu vực. d) Tiến tới ngầm hóa hệ thống cung cấp điện và thông tin liên lạc đảm bảo mỹ quan đô thị. e) Quản lý điểm đấu nối từ công trình vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị theo quy định của đồ án. 5. Được phép/ Khuyến khích a) Người dân và các đơn vị tư nhân cải tạo chỉnh trang công trình kiến trúc riêng lẻ. b) Địa phương có cơ chế để khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia vào các khâu của công tác quản lý đô thị và bảo vệ cảnh quan môi trường tự nhiên của khu vực đặc biệt là giám sát, phát hiện sai phạm. c) Tái phân bổ đất, tái phát triển đô thị Tại đô thị trung tâm Vĩnh Yên (khu vực Bắc Đầm Vạc), đô thị trung tâm Phúc Yên khuyến khích người dân kết hợp với chính quyền địa phương thực hiện các dự án tái phát triển đô thị. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế Xây dựng công trình không phép, sai phép và sai mục đích sử dụng của lô đất so với quy định. Trong địa giới của đô thị Vĩnh Phúc có 55 khu đô thị mới đã có quy hoạch chi tiết. Cụ thể: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Là khu vực đô thị được xây dựng theo dự án riêng hoặc xây dựng sau khi đã có QHC đô thị Vĩnh Phúc. 3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch và hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Tất cả các công trình thuộc các dự án trên tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan chức năng phê duyệt và quy chế quản lý riêng của từng khu vực. b) Việc thực hiện quản lý đầu tư các dự án Khu đô thị mới được thực hiện theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị. c) Tổng hợp các Khu đô thị mới, đánh giá, rà soát, xây dựng chương trình, kế hoạch cho các đô thị mới nêu trên. Trên cơ sở ra soát, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu thực tế của người dân xác định các Khu đô thị mới tiếp tục được triển khai trong giai đoạn đến năm 2020, các khu đô thị mới triển khai trong giai đoạn 2020 đến 2030, và các khu đô thị mới triển khai trong giai đoạn từ 2030 đến 2050. 4. Được phép/ Khuyến khích a) Xây dựng Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị (theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị).
| 2,074
|
5,712
|
b) Thiết kế quy hoạch chi tiết phải hài hoà giữa việc bảo tồn, nâng cấp, cải tạo các công trình, vùng dân cư hiện có với các công trình, vùng xây dựng mới. Khuyến khích sử dụng cây xanh, mặt nước như là vùng đệm chuyển tiếp giữa các khu vực có đặc điểm kiến trúc, cảnh quan khác nhau. c) Khuyến khích áp dụng công nghệ hiện đại vào đánh số và quản lý hệ thống cây xanh (như công nghệ GIS trong quản lý cây xanh ở Huế, và sự tham gia của cộng đồng trong quản lý cây xanh ở Singapore). 5. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Nghiêm cấm việc xây dựng thêm công trình trên đất trồng, cơi tầng, xây dựng các công trình trên các hệ thống ngầm, lấp cống, đào đường, chiếm đất công cộng xây dựng nhà trái pháp luật. b) Nghiêm cấm các hành vi lấn chiếm sử dụng vỉa hè, lòng đường sai mục đích làm cản trở giao thông, ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố như quán cóc, hàng rong, tập trung vật liệu xây dựng... Theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đã được phê duyệt, tổng diện tích công viên trong khu vực đất xây dựng đô thị là 6,1km2 (là các công viên có quy mô cấp khu vực trở lên). Các công viên có quy mô lớn và quan trọng trong số đó là: a) Công viên ven hồ ở trung tâm TX Phúc Yên: 8,6ha; b) Công viên thể thao ở khu đô thị mới phía Bắc TX Phúc Yên: 58,2ha; c) Công viên quanh hồ chứa quy mô lớn: Công viên bên hồ chứa phía Nam (gần đầu mối ga cuối của LRT): 26,0ha, Công viên di tích Đồng Đậu: 18,0 ha; d) Công viên vui chơi giải trí phía Nam Đầm Vạc: 82,0ha e) Công viên ở trung tâm thành phố Vĩnh Yên: Công viên tượng đài: 16,0 ha, Công viên chùa (khu vực lân cận chùa ven QL2B được xây dựng thành công viên): 10,0 ha, khu liên hợp thể thao: 40,0 ha. Xây dựng một công viên trung tâm và trung tâm thể dục thể thao, phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí tổng hợp của người dân. Góp phần cải tạo điều kiện môi trường và cảnh quan cho đô thị. a) Bố trí công viên Việc bố trí công viên phải đảm bảo mỗi công viên có thể phát huy hiệu quả các chức năng: bảo vệ môi trường, nghỉ ngơi, phòng chống thiên tai, hình thành cảnh quan… Ngoài ra, cần dựa trên định hướng bố trí dưới đây, có tính đến hiện trạng tự nhiên và quy hoạch sử dụng đất, hiện trạng và quy hoạch các công trình giao thông để bố trí. Bố trí công viên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Sử dụng đất Đối với trung tâm TDTT: Chỉ được phép xây dựng các công trình TDTT, cung văn hóa thể thao và sân bãi tập luyện. Ngoài ra có thể xây dựng một vài công trình dịch vụ với quy mô nhỏ phục vụ cho khu TDTT. Đối với công viên cây xanh: Mật độ xây dựng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Vị trí công trình so với chỉ giới đường đỏ Đối với công trình TDTT: tất cả các công trình phải lùi sâu vào so với chỉ giới đường đỏ ≥ 20m để đảm bảo an toàn thoát người và PCCC. Đối với công viên cây xanh thì vườn hoa, vườn dạo có thể làm trùng với chỉ giới xây dựng nhưng không được phép làm hàng rào. Hình thức công trình và cây xanh công viên Cây trồng sử dụng nhiều chủng loại, đảm bảo xanh cho cả bốn mùa, có thể kết hợp với sân thể thao nhỏ, các đường dạo, vòi phun nước, ghế đá… để tăng hiệu quả sử dụng, tường rào thoáng không che chắn tầm nhìn. Sử dụng cây xanh tham khảo tại TCXDVN 362-2005 về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị. c) Xử lý không gian ngoài công trình Không gian trống ngoài công trình trung tâm thể dục thể thao phải được bố trí sân vườn, đường đi nội bộ, bãi đỗ xe và trồng cây xanh. Chiều cao hàng rào phải ≤ 1.8m, và trong đó phần xây đặc phải ≤ 0.6m. Thiết kế hàng rào thoáng đãng, đẹp mắt. d) Bãi đỗ xe Bãi đỗ xe phải được bố trí trong khuôn viên của công trình. Có thể sử dụng phần đất trống hoặc làm ngầm để tiết kiệm diện tích. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Cao độ khống chế xây dựng Cao độ nền xây dựng tối thiểu phải theo quy định trong Quy hoạch chung đã được phế duyệt, cos tối thiểu phải ≥ + 9,5m. b) Giao thông Đảm bảo sự tiếp cận an toàn và thuận tiện trong điều kiện sử dụng bình thường và khi có sự cố cho tất cả các đối tượng kể cả người khuyết tật. c) Hệ thống cấp nước Phải tuân thủ vị trí và yêu cầu kỹ thuật về hướng, tuyến, cao độ các hạng mục công trình của hệ thống cấp nước theo đồ án đã được phê duyệt. d) Hệ thống thoát nước Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống cống, rãnh thu nước trong công trình rồi chảy vào đường cống của khu vực Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng hệ thống giếng thoát nước mưa thì thoát nước mưa vào các giếng này. Hệ thống cống rãnh bên trong công trình được đấu nối vào đường cống gần nhất. Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; phải được xây dựng thuận tiện cho công tác duy tu bảo dưỡng. Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành; Thoát nước bẩn vệ sinh môi trường: Nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, thoát ra cống thoát nước riêng khu vực. e) Cấp điện Đảm bảo hệ thống chiếu sáng trong công trình TDTT theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành đồng thời chú ý không ảnh hưởng đến sự vận động, thi đấu của vận động viên. Chiếu sáng hệ thống đường dạo trong công viên đảm bảo an toàn và thuận tiện di chuyển. f) Chống thảm họa Công viên là không gian mở, sẽ trở thành điểm phòng chống thảm họa, chẳng hạn sẽ làm nơi sơ tán tạm thời cho người dân khi có cháy lớn xảy xa. Trong công viên phải cần đưa vào các chức năng phòng chống thảm họa như xây kho chứa các vật dụng phòng khi có sự cố xảy ra. Cả chức năng làm nơi lánh nạn tạm thời khi có cháy quy mô lớn. Cổng vào công viên có thể tính đến khả năng tăng cường chức năng phòng cháy chữa cháy bằng việc lắp đặt cổng vòi hoa sen (phun nước từ trên cao khi có cháy) để bảo vệ người lánh nạn khỏi lửa cháy. g) Bảo vệ môi trường Rác thải sinh hoạt được gom lại tại các thùng rác, sau đó được doanh nghiệp, đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khu xử lý rác của thị xã. 5. Quy định về cảnh quan Công viên cây xanh và trung tâm TDTT là các công trình điểm nhấn của thị xã nên yếu tố cảnh quan đặc biệt quan trọng. Vỉa hè, đường đi bộ trong công viên và công trình thể thao phải được xây dựng đồng bộ, hài hòa về cao độ, vật liệu, màu sắc. Hố trồng cây phải có kích thước phù hợp về độ rộng, độ bằng phẳng của đường dạo phải đảm bảo an toàn cho người đi bộ, đặc biệt đối với người khuyết tật; Nhà vệ sinh công cộng phải đảm bảo mỹ quan và thuận tiện cho mọi đối tượng sử dụng. Thùng rác trong công viên phải được bố trí hợp lý, bảo đảm mỹ quan, có kích thước thích hợp với mọi đối tượng, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết. 6. Được phép/ Khuyến khích a) Lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị cho hệ thống công viên, cây xanh, thể dục thể thao trong đô thị. b) Công viên tốt nhất được bố trí tại trung tâm của khu vực lân cận với đường lớn hay - khu vực thương mại. Tránh việc bố trí tại những nơi không thích hợp với các mục đích sử dụng khác như quanh khu vực phát triển, hay ở các khu đất không vuông vắn trong khu vực nhà ở hay đất tư làm văn phòng. c) Công viên khu nhà ở được bố trí giáp với trường tiểu học hay trung học cơ sở để có thể sử dụng làm sân chơi, tạo điều kiện cho việc sử dụng đa chức năng. d) Nên bố trí tại những nơi có thể sử dụng gắn với môi trường thiên nhiên như gò, đồi cây hay hồ 7. Ngăn cấm/ Hạn chế Xây dựng công trình với mục đích khác hay giảm diện tích đất cho cây xanh công viên. Theo thống kê sơ bộ, trên đất Vĩnh Phúc có khoảng 1285 di tích, với mật độ bình quân là 0,36 di tích/ km2. Trong số các di tích trên có 65 di tích được Nhà nước xếp hạng và 291 di tích xếp hạng cấp tỉnh. Các di tích lịch sử văn hoá, khảo cổ trên địa bàn <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (*) Nguồn: Điều tra tài nguyên du lịch tỉnh Vĩnh Phúc năm 2007 2. Quy định quản lý chung Những công trình có giá trị văn hóa lịch sử cần được bảo vệ và quản lý theo đúng những quy định trong Luật di sản Việt Nam và những quy định pháp luật liên quan khác. Theo chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ, các Khu công nghiệp nằm trong lõi đô thị Vĩnh Phúc bao gồm: Danh sách các khu công nghiệp trên địa bàn đô thị Vĩnh Phúc <jsontable name="bang_9"> </jsontable> *Các KCN xây dựng đến năm 2020 a) Vùng tập trung công nghiệp tạo đà cho sự phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc b) Phát triển khu công nghiệp sạch, chế biến nông sản, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp điện tử tin học với quy mô hợp lý, hạn chế chuyển đổi đất nông nghiệp năng suất cao. a) Sử dụng đất Khu vực này được phép xây dựng chủ yếu là các công trình nhà xưởng, khu quản trị hành chính, khu sân bãi và trồng các loại cây xanh cách ly. Do trong tỉnh có gió mùa Đông Nam vào mùa hè và gió mùa Đông Bắc vào mùa đông, nên có tính đến cách bố trí các ngành nghề công nghiệp để mùi hôi và tiếng ồn từ khu công nghiệp không ảnh hưởng đến các khu nhà ở xung quanh. Ví dụ, ngành công nghiệp chế biến nông sản có khả năng phát sinh mùi hôi, hay ngành công nghiệp gia công lắp ráp có khả năng phát sinh tiếng ồn được bố trí ở khu vực ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và lắp đặt đầy đủ các thiết bị khử mùi, cách âm. Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp được sử dụng cho các chức năng được quy định như bảng sau: b) Mật độ xây dựng cho toàn khu: 60% - 70% c) Khoảng cách ly. Tất cả các mặt tiếp giáp của khu công nghiệp với khu dân cư phải có dải cách ly ≥ 50m. Chiều rộng của khoảng cách ly giáp với đường khu vực và đường nội bộ trong khu công nghiệp, quy định theo chiều rộng lộ giới theo quy hoạch. Chiều rộng của khoảng cách ly giáp với ranh giới khu đất kế cận hoặc giáp với khoảng cách ly giữa hai khu đất: ≥ 4,5m (hoặc rộng hơn tùy theo cấp độ phòng cháy của công trình, nghành sản xuất….). Diện tích trồng cây xanh: ≥ 15% tổng diện tích khu đất thuê.
| 2,143
|
5,713
|
d) Hình thức bố trí cổng chính vào khu công nghiệp. Cổng chào của khu công nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với chính khu công nghiệp và còn tạo dựng cảnh quan của đô thị. Hình thức cổng chào phải được cân nhắc lựa chọn mẫu thiết kế và phải được cơ Ban Quản lý các khu công nghiệp của tỉnh phê duyệt. e) Lối vào khu đất Việc thiết kế, bố trí và xây dựng lối vào khu đất phải đảm bảo mỹ quan và theo quy hoạch chung của Khu công nghiệp. Thiết kế này phải được Ban quản lý khu công nghiệp đồng ý trước khi tiến hành thi công xây dựng và xác nhận trước khi đưa vào sử dụng; Lối vào chính KCN có chiều rộng tối thiểu 6m. Mọi lối vào khu đất phải cách xa các ngã ba, ngã tư đường công cộng trong KCN ít nhất 40m. Khoảng cách này được tính từ điểm giữa lối ra vào đến điểm uốn gần nhất của đường cong gần nhất của ngã ba, ngã tư đường. Trường hợp lối ra vào phải đi qua hệ thống đường ống kỹ thuật hoặc các công trình ngầm công cộng của KCN thì phải thiết kế biện pháp bảo vệ hệ thống đường ống và công trình ngầm nói trên. f) Tường rào Các đơn vị trong KCN phải xây dựng tường rào theo ranh giới phân khu đất của mình. Chiều cao tường rào không vượt quá 2,5m kể từ cao độ san nền, không kể phần móng dưới đất và phần lưới bảo vệ phía trên (nếu có). Tường rào ở trên và phần móng dưới đất không được nhô sang khu đất bên cạnh; Các đơn vị không được phép thiết kế lắp đặt hệ thống dây điện trần hay thủy tinh làm hệ thống bảo vệ đỉnh tường. Tường rào thiết kế thoáng, tỉ lệ đặc thoáng hợp lý, đẹp mắt và hài hòa với cảnh quan khu vực. f) Bãi đỗ xe giành cho nhân viên, khách và xe vận chuyển nguyên vật liệu hoặc sản phẩm phải được bố trí bên trong khuân viên khu đất. Việc sử dụng phần lề đường, lòng đường và dải cách ly công cộng làm bãi đậu xe hoặc vào bất kỳ mục đích nào đều phải được sự chấp thuận của Ban quản lý KCN. a) Cao độ khống chế xây dựng trong KCN đảm bảo lớn hơn cao độ xây dựng chung của thị xã tức cos +9,5m b) Giao thông Đảm bảo diện tích mạng lưới đường và các công trình giao thông đầu mối từ 5 – 10%. Nút giao của đường trục chính với tuyến đường khác trong KCN phải tổ chức giao thông hợp lý đảm bảo an toàn và lưu thông nhanh chóng. Phần hè đường có thể không lát gạch mà trồng cây xanh kết hợp với bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật tạo không gian xanh cho toàn khu vực. Khoảng lùi xây dựng từ chỉ giới đường đỏ đến chân công trình, nhà máy dành để trồng cây xanh nhằm tăng khoảng cách ly từ nhà máy đến khu dân dụng và tạo cảnh quan môi trường cho khu công nghiệp. c) Cấp nước Việc thiết kế, bố trí hệ thống cấp nước và vị trí lắp đặt đồng hồ nước cho các nhà máy phải theo quy hoạch chung của KCN. Thiết kế này phải được KCN đồng ý trước khi tiến hành thi công xây dựng. Các đơn vị không được phép khoan giếng để khai thác nước ngầm. Đối với đơn vị đã có giếng khoan thì phải xin phép lắp hoặc phải được phép khai thác của đơn vị chức năng (Sở Tài Nguyên & Môi Trường hoặc Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) để đảm bảo cho nền móng các công trình xây dựng trong KCN. d) Cấp nước cứu hỏa Hệ thống cấp nước chữa cháy cách mép đường 2,5m; đường kính không nhỏ hơn 100mm. Bố trí các họng lấy nước chữa cháy theo nhánh rẽ vào nhà máy, cách tường nhà máy 5m. Khoảng cách giữa các họng 150m. e) Thoát nước Các nhà máy phải có hai hệ thống thoát nước riêng biệt: thoát nước mặt (nước mưa) và thoát nước thải; Cao trình đáy mương thoát nước mặt và thoát nước thải phải phù hợp với cao trình mương thoát nước chung của KCN, cao hơn đáy mương chung ≥ 20cm. Ống thoát nước thải của các nhà máy, trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung của KCN phải qua một hố thăm có kích thước tối thiểu là 0,5m x 0,5m x 1m đặt ngoài tường rào nhà máy để quan trắc chất lượng nước thải. Nước thải gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt của các nhà máy, trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung của KCN phải được xử lý, đạt giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất gây ô nhiễm của nước thải ở mức C theo tiêu chuẩn 5945 – 2005 của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, hoặc tiêu chuẩn quy định bởi KCN. Nghiêm cấm xả nước thải ô nhiễm chưa xử lý và nước thải không đạt tiêu chuẩn quy định vào hệ thống thoát nước chung của KCN. f) Cấp điện Ngành điện có trách nhiệm đầu tư xây dựng công trình để cấp điện đến chân hàng rào của doanh nghiệp. Nhà đầu tư có trách nhiệm đầu tư, xây dựng trạm biến áp và đường dây cấp điện cho nội bộ doanh nghiệp của mình. Việc đầu tư xây dựng các công trình trong khu công nghiệp phải tuân thủ theo Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. g) Bảo vệ môi trường Kiểm soát và giám sát chặt chẽ các nội dung về môi trường của từng dự án thành phần trong quá trình xây dựng và vận hành khai thác. Mọi dự án đều phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết, các công nghệ xử lý không chỉ đảm bảo yêu cầu về môi trường cho riêng khu chức năng mà còn đảm bảo môi trường tổng thể trong toàn bộ khu vực, đặc biệt chú ý đến các yếu tố cảnh quan môi trường. Khoảng cách ly đối với các công trình thoát nước bẩn của khu công nghiệp phải tuân thủ theo Quy chuẩn thiết kế quy hoạch đô thị về khoảng cách ly và vệ sinh môi trường, trong đó có dải cây xanh cách ly với chiều rộng không nhỏ hơn 10m. Chiều rộng tối thiểu của dải cây xanh cách ly với khu dân cư ở phía Tây khu công nghiệp không nhỏ hơn 50m. Các XNCN bố trí tiếp giáp với khu dân cư phải thuộc XNCN có mức độ độc hại thuộc nhóm V. Chất thải rắn phải được phân loại và xử lý theo quy định Chính phủ và đô thị. a) Mở rộng khoảng cách ly với khu dân cư bằng việc trồng nhiều cây xanh. b) Áp dụng khoa học tiên tiến vào sản xuất và xử lý nước, rác thải công nghiệp. Các hoạt động sau đây đều bị cấm: khách sạn, trung tâm thương mại và các hoạt động thương mại, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm. Khu vực an ninh quốc phòng trong đô thị Vĩnh Phúc có diện tích 3,50km2. Theo kế hoạch, khu huấn luyện của trường sĩ quan tăng thiết giáp và trường hạ sĩ quan di chuyển về khu tập bắn Cam Lâm huyện Bình Xuyên ở ngoài khu quy hoạch (bao gồm khu tập bắn và bãi đỗ xe trong khu vực quy hoạch công viên thể thao); kho kỹ thuật 887 của tổng cục kỹ thuật tiếp giáp với Đầm Vạc di chuyển về phía Đông núi Trống; kho đạn của trung đoàn 24 tại Núi Bầu di chuyển ra ngoài khu vực đô thị. Ngoài các quy định đặc thù, đơn vị cũng cần tuân thủ và xem xét các yếu tố sau, liên quan tới mỹ quan của đô thị nói chung. a) Mật độ xây dựng của khu vực từ 50 – 60% b) Khoảng lùi tuân theo quy hoạch cụ thể của trục tuyến đường và Điều 23 của quy chế này. c) Tầng cao tối đa 25 tầng (tương đương 100m). d) Những phần đất thuộc quân sự quản lý đã xây dựng nhà ở cho gia đình cán bộ quân đội sẽ chuyển giao cho thành phố/tỉnh quản lý. e) Những công trình có tính chất an ninh quốc phòng do Bộ Quốc Phòng phê duyệt trên cơ sở thỏa thuận Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. a) Đấu nối hạ tầng kỹ thuật: Đảm bảo việc đấu nối cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc đúng vị trí quy định với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị. b) Phòng cháy chữa cháy và an toàn. Đơn vị cần có các biện pháp phòng cháy chữa cháy, đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh giữa công trình bên trong và các công trình lân cận không nhỏ hơn 6m. c) Vệ sinh môi trường: Ngoài việc đảm bảo vệ sinh khu quân sự, đơn vị phải có các biện vệ sinh khu vực (xử lý nước thải, có các biện pháp xử lý riêng đối với nước chứa hàm lượng vượt giá trị cho phép). Chú ý: Riêng với khu vực an ninh quốc phòng, trên cơ sở căn cứ vào quy định của ngành và tính đặc thù riêng biệt đối với chức năng từng khu đất, đơn vị xét chiều hướng ưu tiên mà đưa ra giải pháp quản lý kiến trúc. Tuy nhiên, cần chú ý tới một số chỉ tiêu quản lý cơ bản như trên. Yếu tố hình thức kiến trúc, tính thẩm mỹ và môi trường toàn khu vực cần được quan tâm. a) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao các Sở chuyên ngành, căn cứ quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc xác định các khu vực đất dành cho dự trữ phát triển. Trên cơ sở xác định khu vực đó, có biện pháp khoang vùng bảo vệ. b) Đất đồi dự trữ cho phát triển công nghiệp, trước mắt trồng cây kinh tế rừng như: Bạch đàn, mía, chè v.v … tuyệt đối không xây dựng công trình kiên cố. b) Đất ruộng, đất ao hồ dự kiến cho phát triển du lịch, nhà ở hoặc các khu chức năng khác trước mắt chỉ được sử dụng cho sản xuất hoa màu nông nghiệp, hoặc nuôi thả cá. Không được xây dựng công trình kiên cố khi chưa có quy hoạch được duyệt. c) Tầng cao trung bình từ 3 đến 5 tầng (tương đương 12 -20m). d) Tại các khu ở này đảm bảo bán kính phục vụ của các dịch vụ công cộng: Công viên cây xanh, khu thể thao, nhà trẻ mẫu giáo, trường học vv... e) Đối với nhà ở mặt đường phải đảm bảo: vị trí độ cao và độ vươn ra cụ thể của ban công phải thống nhất hoặc tạo được nhịp điệu trong hình thức công trình kiến trúc; trong khoảng không từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đường đỏ (trừ từ độ cao 1m tính từ vỉa hè trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ,bộ phận trang trí được phép vượt chỉ giới đường đỏ 0.2m); Không bộ phận nào của công trình kể cả thiết bị đường ống ngầm dưới đất được vượt quá ranh giới với lô đất bên cạnh.
| 2,044
|
5,714
|
f) Khuyến khích sử dụng hàng rào thoáng, hàng rào bằng thực vật. b) Hạn chế chia nhỏ lô đất. Toàn bộ thành phố Vĩnh Yên thuộc Quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc với tổng diện tích là 5.071 ha; bao gồm các phường: Hội Hợp, Đồng Tâm, Tích Sơn, Định Trung, Liên Bảo, Khai Quang, Ngô Quyền, Đống Đa, Thanh Trù. 1. Vị trí Là trung tâm hành chính, chính trị, trung tâm kinh tế, văn hóa thể dục thể thao và giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc. Là đô thị hạt nhân của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai. Theo Quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc, toàn bộ thành phố Vĩnh Yên (9 đơn vị hành chính - 5.071ha) thuộc đô thị Vĩnh Phúc. 2. Tính chất, chức năng Được xác định là một trong 02 trọng điểm của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai. Là khu vực tập trung chức năng dịch vụ hành chính, thương mại, văn phòng đóng vai trò là đô thị trung tâm cấp tỉnh, trung tâm của khu vực xây dựng đô thị và hình thành lên trọng điểm đô thị. 1. Vị trí Khu vực trung tâm TP Vĩnh Yên (được xác định là 07 phường/09 đơn vị hành chính hiện có). 2. Tính chất, chức năng Vùng hình thành không gian đô thị hấp dẫn, năng động tập trung các chức năng đô thị chủ yếu như hành chính, thương mại tại trung tâm thành phố Vĩnh Yên, khu phố vốn có và khu phố mới mở rộng ra xung quanh; nhân lực, vật lực, thông tin cũng tập trung tại vùng này. Xác định là khu vực động lực phát triển đô thị cho đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai. 3. Quy định quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch a) Lập kế hoạch cải tạo chỉnh trang vùng trung tâm không tăng mật độ xây dựng. Các nhà cải tạo, xen cấy đảm bảo hài hòa về kiến trúc của cả dãy nhà, khu vực. b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua c) Các công trình xây dựng đảm bảo cos cao độ phải lớn hơn hoặc bằng cos san nền của đô thị là + 9.5m. d) Chỉ giới xây dựng xác định theo từng tuyến đường và không vượt quá chỉ giới xây dựng. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Xây dựng chương trình kế hoạch đầu tư phát triển các tiêu chí, chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, nâng cao chất lượng đô thị hướng tới đô thị loại II trong giai đoạn đến 2015, và trở thành đô thị loại I trong giai đoạn đến năm 2020. b) Xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, xác định việc phát triển hệ thống giao thông với nhiều loại hình giao thông, trong đó phát triển giao thông công cộng được chú trọng đầu tư (như đường sắt đô thị, xe bus đô thị…). Phân chia giao thông đô thị với giao thông ngoại thị. Cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông hiện có đảm bảo yếu tố đồng bộ của hệ thống giao thông. Đảm bảo hành lang an toàn đường bộ. c) Xây dựng hệ thống cấp nước đô thị, cấp nước chữa cháy hướng đến tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại I trong tương lai. d) Hệ thống thoát nước: từng bước có kế hoạch phân tách giữa hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa và thu gom, xử lý 100% nước thải sinh hoạt đô thị. e) Tiến tới ngầm hóa hệ thống đường dây dẫn điện và thông tin liên lạc. Đảm bảo cấp điện đủ tiêu chuẩn quy định của đô thị loại II (có chương trình kế hoạch cấp điện đô thị hướng tiêu chuẩn đô thị loại I). f) Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn trước khi thu gom vận chuyển đến nơi xử lý tập trung. g) Bảo vệ môi trường: phát triển và gìn giữ, tăng cường hệ thống cây xanh, mặt nước đô thị. Phát triển cây xanh đường phố tạo cảnh quan và cải thiện môi trường. h) Quản lý các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo việc đấu nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị. i) Trong giai đoạn trước mắt tập trung cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện có của đô thị nhằm đáp ứng tiêu chuẩn, tiêu chí theo quy định cũng như nhu cầu hiện tại. 5. Được phép/khuyến khích a) Xây dựng công trình ngầm (bãi đỗ xe, nhà ga LRT trung tâm, đường hầm đi bộ, tuynel, hào kỹ thuật). b) Di dời kho tàng, đơn vị sản xuất công nghiệp ra khu vực tập trung, khuyến khích chuyển đổi sang đất công cộng, đất cây xanh công viên; c) Cải tạo nâng cấp các công trình công cộng, hành chính trong khu vực; xây dựng bổ sung hoàn thiện các công trình hạ tầng xã hội. Các cơ quan có quy mô nhỏ khuyến khích hợp khối công trình tạo sự bề thế khang trang. 6. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Xây dựng và phát triển đô thị tại các khu vực không thuộc giai đoạn được quy định sẽ phát triển đô thị. b) Xây dựng công trình phá vỡ cảnh quan, kiến trúc cung của tuyến phố, trục phố, khu vực có sự quản lý về kiến trúc cảnh quan đô thị. c) Xây dựng các công trình tạm. d) Xâm phạm đến các công trình thuộc hệ thống hạ tầng đô thị. 7. Quản lý theo các khu vực đô thị Khu vực cải tạo chỉnh trang Khu vực cải tạo chỉnh trang được xác định là các phường: Hội Hợp, Đồng Tâm, Tích Sơn, Liên Bảo, Khai Quang, Ngô Quyền, Đống Đa. Thực hiện các quy định chung của toàn thành phố Vĩnh Yên. Khuyến khích Cải tạo chỉnh trang các dự án có quy mô lớn, đồng bộ hạ tầng đô thị (hướng phát triển các dự án cải tạo chỉnh trang có đầy đủ các tiện ích đô thị phục vụ cho người dân đô thị). Xây dựng các công trình có mật độ sử dụng đất thấp nhưng có hệ số sử dụng đất cao như chung cư, trung tâm thương mại, công trình công cộng phục vụ đô thị… Phát triển và đa dạng các loại hình giao thông (chú trọng giao thông công cộng), phát triển đi đôi với đồng bộ, kết nối các loại hình giao thông. Hạn chế Xây dựng, xâm phạm đến di tích lịch sử văn hóa, các công trình có giá trị về kiến trúc cảnh quan của đô thị. Phát triển đất xây dựng không theo quy hoạch, kế hoạch. Xây dựng các công trình tạm trong đô thị. Quy định quản lý khu vực đô thị mới khu vực thành phố Vĩnh Yên được thực hiện theo Điều ….và các Quy định của Điều 34 Quy chế này. 1. Vị trí các khu đô thị mới khu vực thành phố Vĩnh Yên <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Tính chất, chức năng Là khu vực đang được trong quá trình triển khai xây dựng, hoặc được thực hiện sau khi Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc được phê duyệt. Là Khu vực được xác định đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị phục vụ người dân, cũng như là những khu vực có cảnh quan, kiến trúc đẹp. 3. Quy định về quản lý quy hoạch Thực hiện theo quy hoạch chi tiết 1/500 của dự án, Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt và các quy hoạch chuyên ngành khác của đô thị Vĩnh Phúc. 4. Quy định về hạ tầng kỹ thuật Thực hiện theo các quy hoạch đã được phê duyệt của dự án. 5. Được phép/ Khuyến khích Xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới trước khi người dân đến các Khu đô thị sinh sống. Phát triển quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp. Xây dựng kế hoạch phát triển đô thị, xác định các khu vực phát triển đô thị theo các giai đoạn. 6. Ngăn cấm/ hạn chế Xây dựng Khu đô thị sai phép, sai quy hoạch và thiết kế đô thị đã được phê duyệt. Xây dựng Khu đô thị không theo quy hoạch, kế hoạch. Phát triển thiếu đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ người dân trong các Khu đô thị. Quy định quản lý trục, tuyến phố chính khu vực thành phố Vĩnh Yên được thực hiện theo Điều 17 đến Điều 23, Chương II Quản lý theo trục, tuyến. Các trục đường, tuyến phố chính là hệ thống trục đường huyết mạch của thành phố, không chỉ liên kết đồng bộ với các đường khu vực tạo ra mạng lưới giao thông thuận tiện mà còn là hạt nhân của sự phát triển thương mại cho đô thị đồng thời là các trục cảnh quan tạo điểm nhấn cho hình thái kiến trúc của thành phố. 1. Vị trí Công trình hành chính – chính trị cấp thành phố và tỉnh tập trung trung tâm Thành phố Vĩnh Yên. 2. Tính chất, chức năng a) Là cụm công trình có tính chất quan trọng trong hệ thống các công trình của thành phố Vĩnh Yên, tạo lập khu vực có chức năng phục vụ cộng đồng và là nơi thể hiện quyền hạn và chức năng của chính quyền đô thị và chính quyền cấp tỉnh. b) Là một trong hệ thống công trình tạo lập kiến trúc cảnh quan cho thành phố Vĩnh Yên 3. Quy chế quản lý chung về quy hoạch a) Các công trình hành chính – chính trị của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay đang được sử dụng tốt và đảm bảo yêu cầu. Việc xây dựng mới các công trình hành chính – chính trị tuân thủ quy hoạch của khu vực đã được phê duyệt. b) UBND thành phố Vĩnh Yên phối hợp các Sở chuyên ngành rà soát các công trình hành chính- chính trị hiện hữu. Trên cơ sở đó, tùy theo vào tính chất, hiện trạng công trình lập kế hoạch chỉnh trang, nâng cấp điều kiện làm việc, kết nối với hệ thống hạ tầng khu vực phù hợp quy hoạch chung của đô thị Vĩnh Phúc. c) Tầng cao của công trình phụ thuộc vào chiều rộng mặt tiền, diện tích lô đất và không quá 25 tầng (tương đương 100m). d) Mật độ xây dựng công trình hành chính- chính trị là ≤ 60% (công trình cải tạo chỉnh trang); là ≤ 40% (công trình xây dựng mới). 4. Được phép/ Khuyến khích a) Khuyến khích quy hoạch, di chuyển tập trung công trình hành chính- chính trị về cụm công trình của tỉnh, cụm công trình của đô thị Vĩnh Phúc và cụm công trình hành chính – chính trị các cấp. b) Khuyến khích xây dựng công trình bề thế, khang trang, có kiến trúc hài hòa với cảnh quan khu vực.
| 2,091
|
5,715
|
5. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Tăng mật độ xây dựng trong quá trình cải tạo, nâng cấp công trình. b) Xây dựng mới phân tán các công trình hành chính – chính trị trong đô thị. a) Công viên quanh hồ chứa quy mô lớn: Công viên bên hồ chứa phía Nam (gần đầu mối ga cuối của LRT): 26,0ha, Công viên di tích Đồng Đậu: 18,0 ha; b) Công viên vui chơi giải trí phía Nam Đầm Vạc: 82,0ha c) Công viên ở trung tâm thành phố Vĩnh Yên: Công viên tượng đài: 16,0 ha, Công viên chùa (khu vực lân cận chùa ven QL2B được xây dựng thành công viên): 10,0 ha, khu liên hợp thể thao: 40,0 ha. Xây dựng một công viên trung tâm và trung tâm thể dục thể thao, phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí tổng hợp của người dân. Góp phần cải tạo điều kiện môi trường và cảnh quan cho đô thị. Tỷ lệ chiếm đất trong các khu vực cảnh quan của cây xanh tối thiểu là 60%; khu vực cảnh quan có công trình xây dựng thì tỷ lệ chiếm đất của công trình là nhỏ hơn 10% Hệ số sử dụng đất chung toàn khu: 0,1 lần. Mật độ xây dựng chung toàn khu tối đa 40%. 4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Cao độ khống chế xây dựng Cao độ nền xây dựng tối thiểu phải theo quy định trong Quy hoạch chung đã được phê duyệt, cos tối thiểu phải ≥ + 9,5m. b) Giao thông Đảm bảo sự tiếp cận an toàn và thuận tiện trong điều kiện sử dụng bình thường và khi có sự cố cho tất cả các đối tượng kể cả người khuyết tật. c) Hệ thống cấp nước Phải tuân thủ vị trí và yêu cầu kỹ thuật về hướng, tuyến, cao độ các hạng mục công trình của hệ thống cấp nước theo đồ án đã được phê duyệt. d) Hệ thống thoát nước Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống cống, rãnh thu nước trong công trình rồi chảy vào đường cống của khu vực Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng hệ thống giếng thoát nước mưa thì thoát nước mưa vào các giếng này. Hệ thống cống rãnh bên trong công trình được đấu nối vào đường cống gần nhất. Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; phải được xây dựng thuận tiện cho công tác duy tu bảo dưỡng. Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành; Thoát nước bẩn vệ sinh môi trường: Nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, thoát ra cống thoát nước riêng khu vực. e) Cấp điện Đảm bảo hệ thống chiếu sáng trong công trình TDTT theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành đồng thời chú ý không ảnh hưởng đến sự vận động, thi đấu của vận động viên. Chiếu sáng hệ thống đường dạo trong công viên đảm bảo an toàn và thuận tiện di chuyển. f) Chống thảm họa Công viên là không gian mở, sẽ trở thành điểm phòng chống thảm họa, chẳng hạn sẽ làm nơi sơ tán tạm thời cho người dân khi có cháy lớn xảy xa. Trong công viên phải cần đưa vào các chức năng phòng chống thảm họa như xây kho chứa các vật dụng phòng khi có sự cố xảy ra. Cả chức năng làm nơi lánh nạn tạm thời khi có cháy quy mô lớn. Cổng vào công viên có thể tính đến khả năng tăng cường chức năng phòng cháy chữa cháy bằng việc lắp đặt cổng vòi hoa sen (phun nước từ trên cao khi có cháy) để bảo vệ người lánh nạn khỏi lửa cháy. g) Bảo vệ môi trường Rác thải sinh hoạt được gom lại tại các thùng rác, sau đó được doanh nghiệp, đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khu xử lý rác của thị xã. 5. Quy định về cảnh quan Công viên cây xanh và trung tâm TDTT là các công trình điểm nhấn của thành phố nên yếu tố cảnh quan đặc biệt quan trọng. Vỉa hè, đường đi bộ trong công viên và công trình thể thao phải được xây dựng đồng bộ, hài hòa về cao độ, vật liệu, màu sắc. Hố trồng cây phải có kích thước phù hợp về độ rộng, độ bằng phẳng của đường dạo phải đảm bảo an toàn cho người đi bộ, đặc biệt đối với người khuyết tật; Nhà vệ sinh công cộng phải đảm bảo mỹ quan và thuận tiện cho mọi đối tượng sử dụng. Thùng rác trong công viên phải được bố trí hợp lý, bảo đảm mỹ quan, có kích thước thích hợp với mọi đối tượng, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết. 6. Được phép/ Khuyến khích a) Lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị cho hệ thống công viên, cây xanh, thể dục thể thao trong đô thị. b) Công viên tốt nhất được bố trí tại trung tâm của khu vực lân cận với đường lớn hay – khu vực thương mại. Tránh việc bố trí tại những nơi không thích hợp với các mục đích sử dụng khác như quanh khu vực phát triển, hay ở các khu đất không vuông vắn trong khu vực nhà ở hay đất tư làm văn phòng. c) Công viên khu nhà ở được bố trí giáp với trường tiểu học hay trung học cơ sở để có thể sử dụng làm sân chơi, tạo điều kiện cho việc sử dụng đa chức năng. d) Nên bố trí tại những nơi có thể sử dụng gắn với môi trường thiên nhiên như gò, đồi cây hay hồ 7. Ngăn cấm/ Hạn chế Xây dựng công trình với mục đích khác hay giảm diện tích đất cho cây xanh Lấn chiếm, chiếm dụng, xây dựng, cư trú trái phép trong công viên. Đậu xe trái phép trên vỉa hè, trên thảm cỏ công viên, buôn bán, tụ tập trái phép trong công viên, điều khiển phương tiện lưu thông vào khu vực cấm trong công viên. Các hành vi trang trí tuyên truyền, quảng cáo làm mất mỹ quan, gây hư hại cây xanh và các công trình kiến trúc trong công viên. Các hành vi khác vi phạm pháp luật và nội quy bảo vệ công viên. Quy định quản lý khu vực bảo tồn khu vực thành phố Vĩnh Yên được thực hiện theo Điều ….. Quy định quản lý khu công nghiệp khu vực thành phố Vĩnh Yên được thực hiện theo Điều ….và các Quy định của Điều 39 Quy chế này. 1. Vị trí, quy mô Trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên hiện nay có 01 khu công nghiệp là Khu công nghiệp Khai Quang, có quy mô diện tích là 197 ha. Quy định quản lý khu công nghiệp khu vực thành phố Vĩnh Yên được thực hiện theo Điều ….và các Quy định của Điều 39 Quy chế này. Khu vực làng xóm trong nội thị cần sớm xây dựng chương trình kế hoạch, cải tạo chỉnh trang các khu vực này tạo lập môi trường sống phù hợp cho người dân trong khu vực nội thị. Khu vực giáp ranh nội ngoại thị là khu vực có tốc độ đô thị hóa, việc hình thành đô thị trong thời gian tới là tất yếu. Vì vậy, xây dựng mô hình nông thôn mới, mô hình chuyển đổi kinh tế từ nông thôn sang thành thị cần được nghiên cứu chuyển đổi. Quy định quản lý khu an ninh quốc phòng thành phố Vĩnh Yên được thực hiện theo Điều ….và các Quy định của Điều 40 Quy chế này. Khu vực an ninh quốc phòng trong đô thị Vĩnh Phúc có diện tích 3,50km2. Theo kế hoạch, khu huấn luyện của trường sĩ quan tăng thiết giáp và trường hạ sĩ quan di chuyển về khu tập bắn Cam Lâm huyện Bình Xuyên ở ngoài khu quy hoạch (bao gồm khu tập bắn và bãi đỗ xe trong khu vực quy hoạch công viên thể thao); kho kỹ thuật 887 của tổng cục kỹ thuật tiếp giáp với Đầm Vạc di chuyển về phía Đông núi Trống; kho đạn của trung đoàn 24 tại Núi Bầu di chuyển ra ngoài khu vực đô thị. Không xây dựng và phát triển các công trình sản xuất vật dụng an ninh quốc phòng, kho vũ khí trong khu vực thành phố Vĩnh Yên; từng bước di dời các cơ sở hiện có. 1. Quy định chung công trình công cộng a) Tất cả các công trình phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt, các quy định quản lý đất đai, tuân thủ theo đúng các điều khoản của Quy chế này, bảo đảm theo Quy chuẩn và Tiêu chuẩn xây dựng của Nước CHXHCN Việt Nam; b) Công trình xây dựng cần đảm bảo yếu tố thoát người khi có thiên tai địch họa. Có hệ thống phòng cháy, cháy nổ theo các quy định của pháp luật. c) Việc xem xét quy mô công trình phải dựa trên các tiêu chí bảo đảm hình khối kiến trúc công trình theo công năng và an toàn khi sử dụng tại khu vực; d) Các công trình có liên quan đến yếu tố chuyên ngành như: y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao… phải được các cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành xem xét, báo cáo UBND tỉnh thống nhất chủ trương trước khi thực hiện các bước xây dựng cơ bản tiếp theo; e) Đảm bảo các quy định về ổn định an toàn chịu lực, an toàn về phòng cháy chữa cháy, môi trường (yêu cầu cụ thể cho từng nhóm công trình), giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định hiện hành; f) Tất cả các công trình khi thiết kế phải tính đến nơi đỗ xe đảm bảo diện tích theo quy định. g) Công trình phải đảm bảo những quy định về vệ sinh môi trường (nước thải sinh hoạt, sản xuất không được thải trực tiếp ra đường mà phải có hạng mục thu gom, xử lý theo quy định trước khi thải vào hệ thống thoát nước thải chung trên địa bàn khu vực đô thị). Công trình không được gây tiếng ồn, khói bụi và khí thải ảnh hưởng cho dân cư xung quanh (miệng ống xả khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà xung quanh và lắp đặt tại vị trí tầng cao nhất của công trình đảm bảo thẩm mỹ. Khi lắp đặt các thiết bị điều hòa, thông gió, phải nằm bên trong ranh giới đất hợp pháp của thửa đất, có giải pháp thiết kế vị trí lắp đặt, che chắn tránh ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và tránh việc xả khí nóng làm ảnh hưởng đến công trình kế cận); h) Công trình đảm bảo bán kính phục vụ, sử dụng thuận tiện an toàn đối với người khuyết tật khi tiếp cận công trình; i) Trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng ngoài các bản vẽ theo quy định còn phải có bản vẽ phối cảnh tổng thể, phối cảnh các mặt của công trình, trong đó phải thể hiện rõ ràng màu sắc vật liệu sẽ sử dụng cho tất cả các mặt đứng công trình. 2. Công trình hành chính- chính trị khu vực thành phố Vĩnh Yên a. Vị trí, quy mô Công trình hành chính – chính trị trên địa bàn bao gồm công trình hiện hữu và các công trình được quy hoạch xây dựng mới trong tương lai với tổng diện tích là 18,8 km2.
| 2,070
|
5,716
|
Công trình hành chính – chính trị cấp thành phố và tỉnh tập trung trung tâm Thành phố Vĩnh Yên và Thị xã Phúc Yên, các công trình hành chính cấp địa phương tập trung tại các trọng điểm khu vực. b. Tính chất, chức năng Là cụm công trình có tính chất quan trọng trong hệ thống các công trình của đô thị Vĩnh Phúc, tạo lập khu vực có chức năng phục vụ cộng đồng và là nơi thể hiện quyền hạn và chức năng của chính quyền. Là một trong hệ thống công trình tạo lập kiến trúc cảnh quan cho đô thị Vĩnh Phúc. c. Quy chế quản lý chung về kiến trúc Công trình hành chính mới đảm bảo yêu cầu về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật hiện đại, thiết kế đảm bảo kết hợp yếu tố hiện đại với truyền thống và phù hợp với chức năng hành chính – chính trị Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở chuyên ngành rà soát các công trình hành chính- chính trị hiện hữu. Trên cơ sở đó, tùy theo vào tính chất, hiện trạng công trình lập kế hoạch chỉnh trang, nâng cấp điều kiện làm việc, kết nối với hệ thống hạ tầng khu vực phù hợp quy hoạch chung của đô thị Vĩnh Phúc. Sử dụng các qũy đất đô thị phù hợp với quy hoạch chung đô thị để hoàn thiện và xây dựng hệ thống công trình hành chính – chính trị đô thị và cấp khu vực. Cần nghiên cứu về vị trí, diện tích của thửa đất để xây dựng công trình trụ sở để đảm bảo tính khang trang, bề thế của công trình. Tầng cao của công trình phụ thuộc vào chiều rộng mặt tiền, diện tích lô đất và khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc trọng điểm đô thị thông qua Chiều cao của các tầng công trình được thiết kế tùy theo công năng sử dụng nhưng phải đảm bảo hình thức kiến trúc công trình và phù hợp với cảnh quan khu vực. Khoảng lùi của mỗi công trình tùy thuộc vào vị trí thửa đất và mặt cắt ngang của tuyến đường mặt chính để quy định cụ thể. d. Được phép/ Khuyến khích Khuyến khích quy hoạch, di chuyển tập trung công trình hành chính- chính trị về cụm công trình của tỉnh, cụm công trình của đô thị Vĩnh Phúc và cụm công trình hành chính – chính trị các cấp. Khuyến khích xây dựng công trình bề thế, khang trang, có kiến trúc hài hòa với cảnh quan khu vực. e. Ngăn cấm/ Hạn chế Tăng mật độ xây dựng trong quá trình cải tạo, nâng cấp công trình. Xây dựng mới phân tán các công trình hành chính – chính trị trong đô thị. 3. Công trình dịch vụ- thương mại a) Vị trí, quy mô Bao gồm các trung tâm thương mại phức hợp, siêu thị ngoại ô có quy mô lớn, chợ chính và trung tâm bán si vận tải. b) Tính chất, quy mô Tạo lập khu vực trung tâm dịch vụ thương mại tại khu vực đô thị trung tâm thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên. Bố trí các trọng điểm thương mại dịch vụ theo định hướng: hình thành trọng điểm thương mại với nhiều loại hình, đáp ứng nhu cầu của cư dân và du khách; Tăng cường kỹ thuật công nghệ thông tin trong giao dịch thương mại để có thể nắm bắt, điều chỉnh theo xu hướng thị trường, tạo hiệu quả cao trong lưu thông hàng hóa; Tích cực tổ chức các hoạt động tuyên truyền, triển lãm các sản phẩm, đặc sản của tỉnh, nhằm thúc đẩy liên kết phát triển với nông thôn. c) Quy chế quản lý chung về kiến trúc Công trình dịch vụ - thương mại có quy mô lớn yêu cầu thực hiện theo quy hoạch đã được duyệt. Phát triển các trung tâm thương mại dịch vụ tại vị trí thuận lợi cho giao thông, nơi tập trung nhiều loại hình giao thông, gần nhà ga LRT, BRT, các trạm trung chuyển. Trong quá trình hình thành dự án cần có phương án đồng bộ giải quyết các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực để tránh quá tải trong quá trình khai thác sử dụng. Quá trình thiết kế và xây dựng đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật hiện hành, phòng chống cháy nổ, cứu hoả và thoát người. Cải tạo chỉnh trang các công trình hiện có; đồng thời đối chiếu với yêu cầu thực tế để có đề xuất bổ sung hoàn thiện hệ thống công trình dịch vụ - thương mại. Vị trí các công trình xây dựng mới phải cách Trường học, Bệnh viện, Cở sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử văn hóa, cơ quan hành chính Nhà nước một khoảng nhất định. d) Quy chế quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, cảnh quan. Giải quyết đồng bộ các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu sinh hoạt của người dân. Chú ý đảm bảo đủ diện tích bãi đỗ xe trong từng công trình, và đảm bảo lối tiếp cận an toàn ra đường giao thông. Chú ý sự tiếp cận thuận lợi cho tất cả các đối tượng, kể cả người khuyết tật. Lập kế hoạch và dự án cải tạo và nâng cấp cảnh quan môi trường một cách đồng bộ trong khu vực. e) Được phép/ Khuyến khích Bố trí các biển quảng cáo trong phạm vi công trình với nội dung và hình thức phù hợp với các quy định có liên quan. Phát triển trung tâm thương mại dịch vụ kết hợp với các trạm BRT, LRT (ngầm). Phát triển trung tâm thương mại dịch vụ có quy mô lớn, đồng bộ với công trình và hạ tầng đô thị xung quanh. f) Hạn chế/ ngăn cấm Xây dựng các công trình trung tâm thương mại, dịch vụ có quy mô nhỏ lẻ, không theo quy hoạch. Bố trí biển quảng cáo bên ngoài phạm vi công trình, có kích thước lớn không phù hợp với quy định. Trong quá trình cải tạo và nâng cấp công trình hiện hữu, không tăng mật độ xây dựng. Cấm mở và duy trì hoạt động những chợ cóc, nhất là khu vực gần các trung tâm thương mại, dịch vụ. 1. Vị trí, quy mô Danh mục các trường đại học, cao đẳng và chuyên nghiệp trên địa bàn <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Tính chất, chức năng a) Hình thành các khu vực tập trung các trường đại học và trung học chuyên nghiệp tại địa điểm theo quy hoạch. b) Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu cao chất lượng đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp. 3. Quy chế quản lý chung về kiến trúc a) Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Bộ Giáo dục & Đào tạo và các Bộ ngành có liên quan về quy hoạch mạng lưới trường đại học, trung học chuyên nghiệp trong khu vực lập quy chế. b) Tập trung các trường đại học, trung học chuyên nghiệp về khu đô thị đại học với kiến trúc hiện đại, đồng bộ quy hoạch phân khu chức năng thuận lợi hỗ trợ môi trường học tập tốt nhất cho sinh viên. c) Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại đồng bộ tại các cụm trường xây dựng mới. d) Cải tạo bổ sung, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại khu vực hiện có trường đáp ứng yêu cầu cơ sở đào tạo và dân cư trên địa bàn. e) Tạo lập cảnh quan và môi trường thuận lợi đáp ứng yêu cầu hoạt động của các cơ sở đào tạo. 4. Được phép/ Khuyến khích Bố trí một số hoạt động dịch vụ liên quan, đáp ứng yêu cầu đào tạo. 5. Hạn chế/ Ngăn cấm a) Bố trí những công trình có mục đích sử dụng không phù hợp với những hoạt động đào tạo. b) Thay đổi mục đích sử dụng đất a) Tính chất, chức năng Hình thành hệ thống giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông đáp ứng yêu cầu đời sống của cộng đồng dân cư tại địa bàn. Đáp ứng yêu cầu về giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông đối với cộng đồng dân cư tại mỗi khu vực theo các quy định tiêu chuẩn quốc gia. b) Quy chế quản lý chung về kiến trúc Các trường phổ thông, mầm non trong khu vực đảm bảo chất lượng hoạt động của cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu của dân cư trên địa bàn. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở chuyên ngành phối hợp với các Sở ngành có liên quan rà soát, đánh giá hệ thống trường mầm non, tiểu học…có chương trình, kế hoạch xây dựng cơ sở đáp ứng nhu cầu của người dân. Lập dự án cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất các trường phổ thông và giáo dục mầm non hiện có, hướng tới nâng cao tỷ lệ số trường đạt tiêu chuẩn quốc gia. Rà soát thực trạng, đối chiếu các quy định hiện hành về mạng lưới trường giáo dục mầm non, tiểu học để xác định những khu vực còn thiếu các công trình này. Có kế hoạch khai thác quỹ đất bổ sung vào mạng lưới các trường, đáp ứng yêu cầu của cộng đồng dân cư tại từng địa bàn. Đối với các khu vực xây dựng mới, kiểm soát chặt chẽ yêu cầu về hệ thống giáo dục mầm non và trường phổ thông theo đúng quy định hiện hành. Cổng ra vào các trường thiết kế có vịnh đậu xe (khoảng lùi tối thiểu 4m so với chỉ giới đường đỏ) đảm bảo an toàn giao thông trong khu vực. Diện tích khu đất: đảm bảo chỉ tiêu về diện tích bình quân cho mỗi học sinh (trẻ), và tổng số trẻ cho một trường theo quy định trong Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng của nước CHXHCN Việt Nam. c) Quy chế quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan môi trường Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ hiện đại, bền vững đáp ứng yêu cầu hoạt động của cơ sở giáo dục. Tạo lập cảnh quan và môi trường thuận lợi đáp ứng yêu cầu hoạt động của cơ sở mầm non và trường phổ thông. d) Được phép/ Khuyến khích Hình thành công trình công cộng thích hợp với hoạt động giáo dục tại khu vực cận kề với cơ sở mầm non và trường phổ thông. Thực hiện đúng pháp luật và quy định của chuyên ngành giáo dục.
| 2,059
|
5,717
|
e) Hạn chế/ Ngăn cấm Thay đổi mục đích sử dụng đất các công trình giáo dục được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt. Trái với quy định chuyên ngành và quốc gia. a) Vị trí, quy mô Bệnh viện đa khoa cấp đô thị và các phòng khám đa khoa có vị trí và diện tích quy định như trong bảng dưới. Các công trình y tế chính trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Tiêu chuẩn giường bệnh của bệnh viện đa khoa 1 giường/ 1000 người (QXCDVN01:2008-BXD), đảm bảo tổng số giường bệnh cho toàn đô thị là 4000 giường. Các phòng khám bố trí hợp lý tại các khu vực đô thị mới theo hiện trạng xây dựng công trình. Việc bố trí tuân theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam QXCDVN01:2008-BXD. b) Tính chất, chức năng Công trình y tế là công trình phòng tránh, chăm sóc sức khoẻ và điều trị cho mọi người dân. Đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng dân cư tại địa bàn và yêu cầu chăm sóc sức khoẻ ở cấp cao hơn. c) Quy chế quản lý chung về kiến trúc Đảm bảo điều kiện an toàn vệ sinh đối với môi trường tự nhiên và xã hội trên địa bàn. Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng lập quy hoạch chuyên ngành mạng lưới y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Rà soát đối chiếu với thực trạng để đề xuất lộ trình hình thành các dự án bổ sung, nâng cấp các cơ sở thuộc hệ thống y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Diện tích đất cho công trình: đảm bảo chỉ tiêu diện tích cho mỗi bệnh nhân và tổng số giường bệnh cho bệnh viện theo quy định trong Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng của nước CHXHCN Việt Nam. d) Quy chế quản lý chung về hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan môi trường. Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại đồng bộ và bền vững đáp ứng yêu cầu hoạt động của cơ sở chăm sóc sức khoẻ. Chú ý việc thu gom và xử lý rác thải bệnh viện đúng nơi quy định và riêng biệt với rác thải sinh hoạt. e) Được phép/ Khuyến khích Bố trí loại hình dịch vụ liên quan, đáp ứng yêu cầu của người dân đến sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, có sự kiểm soát của các cơ quan chức năng có liên quan. f) Hạn chế/ ngăn cấm Bố trí các công trình gây ô nhiễm về âm thanh, không khí .... ảnh hưởng bất lợi đến sức khoẻ của người đến công trình chăm sóc sức khoẻ - y tế. a) Quy mô, tính chất Hình thành hệ thống công trình TDTT và vui chơi giải trí tại cộng đồng dân cư các cấp tại địa bàn dân cư. Đáp ứng yêu cầu thể dục thể thao quy mô cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế. b) Quy chế quản lý chung về kiến trúc Thực hiện quy hoạch chuyên ngành về mạng lưới thể dục thể thao do Sở văn hóa TDTT và Du lịch chủ trì chỉ đạo, được tiếp nhận và thể hiện đồng bộ cho tất cả các Quy hoạch phân khu của đô thị. Rà soát đối chiếu với thực trạng để đề xuất lộ trình hình thành các dự án bổ sung, nâng cấp các cơ sở hiện có, phù hợp với mạng lưới quy hoạch chuyên ngành về mạng lưới TDTT, đáp ứng nhu cầu về các chỉ tiêu đã quy định trong quy hoạch chung. Lập lộ trình hình thành các dự án xây dựng các trung tâm thể thao giải trí quy mô lớn, với chức năng phong phú, phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng khu vực, theo quy định của QHC đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động thể thao đa dạng của tỉnh và cộng đồng dân cư. c) Quy chế quản lý chung về hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan môi trường Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ bền vững thỏa mãn nhu cầu khai thác sử dụng. Tạo môi trường cảnh quan phù hợp với hoạt động thể dục thể thao tại khu vực đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. d) Được phép/ Khuyến khích Tuân theo quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn và nội dung của quy chế này e) Hạn chế/ Ngăn cấm Trái với các quy định của chuyên ngành và quốc gia a) Vị trí Trong đô thị Vĩnh Phúc, những địa điểm có giá trị về du lịch như: Khu du lịch sinh thái Đầm Vạc… b) Tính chất, chức năng Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ trong hoạt động du lịch với hoạt động thương nghiệp và dịch vụ.... c) Quy chế quản lý chung về kiến trúc Lập lộ trình phối hợp đồng bộ hoạt động du lịch với hoạt động thương nghiệp và công tác bảo tồn, phát huy các giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cảnh quan. Lập lộ trình hình thành các dự án phát triển hệ thống cơ sở lưu trú, khách sạn, thương nghiệp, dịch vụ, du lịch.. tại các điểm du lịch, đáp ứng yêu cầu của dịch vụ du lịch. d) Quy chế quản lý chung về hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan môi trường Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại đồng bộ và bền vững thoả mãn nhu cầu khai thác sử dụng và bảo vệ môi trường. Các công trình xây dựng phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và hài hoà với cảnh quan khu vực. e) Được phép/ Khuyến khích Lập quy hoạch chuyên ngành văn hóa, du lịch làm căn cứ để bảo tồn, phát triển. Xây dựng với mật độ thấp, khuyến khích xây dựng nhà dạng Băng ga lâu, Bảo vệ hệ sinh thái. Khuyến khích xây dựng khu du lịch sinh thái f) Hạn chế/ Ngăn cấm Bố trí quảng cáo với kích thước quá lớn, ảnh hưởng bất lợi cho cảnh quan chung của khu vực. Các công trình xây dựng phá hoại cảnh quan của khu vực. 1. Nhà ở riêng lẻ a) Hình thức thiết kế đơn giản, hiện đại, giàu bản sắc dân tộc và bảo đảm tính đồng nhất giữa các công trình. Không được sử dụng nhiều chi tiết kiến trúc lai tạp, không đảm bảo mỹ quan kiến trúc công trình; b) Không được đưa các chi tiết công trình lấn chiếm không gian, các công trình kế cận kể cả phần ngầm; c) Không sử dụng quá 3 màu bên ngoài công trình. Không sử dụng các màu đen, cam đỏ và các gam màu nóng, màu có độ tương phản cao hoặc màu tối sẫm làm màu chủ đạo bên ngoài công trình. d) Phải có biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo như: máy điều hòa, bồn nước mái, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời; sân phơi quần áo không được bố trí ra các mặt ngoài công trình; e) Không được xây các kiến trúc bằng vật liệu tạm (tranh, tre, nứa, lá) trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc và được phép của Sở Xây dựng; f) Hàng rào phải được thiết kế xây dựng thoáng với tỷ lệ khoảng 60%. Khuyến khích xây dựng hồ nước, thác nước, khe suối nhân tạo và trồng cây xanh trong khuôn viên đất; khuyến khích trồng hoa, cây xanh trong khuôn viên đất góp phần xanh hóa cho khu vực; các tranh, tượng phải được thiết kế và bố trí bảo đảm mỹ quan và phải được các cơ quan chức năng cấp phép xây dựng theo quy định; g) Nước thải khu vệ sinh (xí, tiểu) phải được xử lý qua bể tự hoại, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đổ vào hệ thống cống chung theo quy định; Không thải nước bẩn chưa xử lý, đất, cát, betonite vào hệ thống thoát nước chung, phải liên hệ với cơ quan chức năng để xin đổ phế thải đúng nơi quy định; Nước mưa và các loại nước thải không được xả trực tiếp lên mặt vỉa hè, cống sau nhà, đường phố hay các thửa đất kế cận mà phải theo hệ thống ống, cống ngầm từ nhà chảy vào hệ thống thoát nước đô thị. Nước thải sản xuất và hoạt động dịch vụ phải được xử lý cục bộ đạt yêu cầu quy định trước khi xả vào hệ thống cống chung; Không được gây tiếng ồn, xả khói và khí thải gây ảnh hưởng cho dân cư xung quanh. Miệng xả khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà xung quanh. 2. Đối với nhà ở chung cư a) Thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng công trình nhà ở cao tầng, và phù hợp quy hoạch chung của khu vực theo các quy hoạch xây dựng được phê duyệt. b) Hình thức thiết kế đơn giản, hiện đại. c) Khuyến khích trồng nhiều cây xanh, bồn hoa tăng diện tích xanh cho khu vực. d) Khuyến khích sử dụng các màu sơn sáng cho công trình. Không sử dụng các màu đen, cam đỏ và các gam màu nóng, màu có độ tương phản cao hoặc màu tối sẫm làm màu chủ đạo bên ngoài công trình. e) Phải có biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo như: máy điều hòa, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, sân phơi quần áo. f) Nước thải khu vệ sinh (xí, tiểu) phải được xử lý qua bể tự hoại, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đổ vào hệ thống cống chung theo quy định; Không thải nước bẩn chưa xử lý, đất, cát, betonite vào hệ thống thoát nước chung, phải liên hệ với cơ quan chức năng để xin đổ phế thải đúng nơi quy định; Không được gây tiếng ồn, xả khói và khí thải gây ảnh hưởng cho dân cư xung quanh. Miệng xả khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà xung quanh. a) Quy định khoảng lùi của công trình Nhà ở liên kế phụ thuộc vào tổ chức không gian quy hoạch lô đất, chiều cao công trình và chiều rộng lộ giới. Khoảng lùi tối thiểu của các dãy phố liên kế được quy định như sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> b) Tầng cao xây dựng Tầng cao tối đa cho nhà phố liên kế là 6 tầng tương đương 24m). Trong các đường hẻm/ ngõ có mặt cắt ngang đường nhỏ hơn 6m, nhà ở không được phép xây dựng quá 4 tầng. Nhà phố trên một dãy có thể quy định cùng số tầng hoặc có thể tạo thành nhịp điệu kiến trúc, nhưng số tầng chênh lệch không vượt quá 2 tầng nhà. c) Chiều cao tầng Đối với nhà phố liên kế, thống nhất chiều cao các tầng trong một dãy phố: tầng 1: 3.9m, tầng 2 trở lên là 3.6m. d) Đối với hai dãy nhà phố liên kế quay lưng vào nhau Khuyến khích bố trí sân sau với khoảng cách 2m trở lên để lấy sang và thông gió và bố trí đường ống kỹ thuật. e) Khi có nhu cầu cải tạo, chỉnh trang có sự thay đổi về kết cấu công trình… phải có giấy phép xây dựng và thông báo với cơ quan chức năng.
| 2,081
|
5,718
|
* Lưu ý: Đối với công trình nhà ở riêng lẻ tại các đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 đã được UBND tỉnh phê duyệt trước đây, đã được ban hành các quy định quản lý quy hoạch kiến trúc xây dựng có nội dung khác với quy chế này thì vẫn áp dụng theo các quy định trước đây. Đối với chủ sử dụng đất có nhu cầu xây dựng trên khu đất từ 02 lô liên kế trở lên thì phải được Sở xây dựng xem xét phương án kiến trúc cụ thể trước khi thực hiện các bước xây dựng cơ bản tiếp theo (phương án kiến trúc bao gồm: mặt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng công trình, mặt đứng chính, các mặt đứng bên với tỉ lệ theo quy định và có phối cảnh in màu kèm theo; có phương án bố trí bãi đậu xe đảm bảo diện tích theo quy định; có giải pháp thiết kế đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường và phòng cháy chữa cháy,…) a) Mật độ xây dựng với nhà liên kế có sân vườn và biệt thự không vượt quá 65%. Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh chiếm 25% diện tích lô đất. b) Mặt tiền chính lùi vào tối thiểu 2.4m so với chỉ giới đường đỏ. Được phép vươn ban công tối đa 1.4m. c) Đối với hai cạnh bên và phía sau công trình: Khuyến khích việc thực hiện lùi phía 02 bên cạnh biên và phía sau của lô đất để tạo sự thông thoáng phù hợp với công năng, hình thức kiến trúc công trình, đồng thời đảm bảo mật độ xây dựng theo quy định; và không vươn ban công. d) Chiều cao công trình Căn cứ vào chiều ngang mặt tiền của lô đất biệt thự mà chiều cao nhà quy định từ đến 4 tầng, không kể tầng lửng, tầng hầm hoặc tầng bán hầm. * Lưu ý: Đối với công trình nhà ở riêng lẻ tại các đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 đã được UBND tỉnh phê duyệt trước đây, đã được ban hành các quy định quản lý quy hoạch kiến trúc xây dựng có nội dung khác với quy chế này thì vẫn áp dụng theo các quy định trước đây. Đối với chủ sử dụng đất có nhu cầu xây dựng trên khu đất từ 02 lô liên kế trở lên thì phải được Sở xây dựng xem xét phương án kiến trúc cụ thể trước khi thực hiện các bước xây dựng cơ bản tiếp theo (phương án kiến trúc bao gồm: mặt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng công trình, mặt đứng chính, các mặt đứng bên với tỉ lệ theo quy định và có phối cảnh in màu kèm theo; có phương án bố trí bãi đậu xe đảm bảo diện tích theo quy định; có giải pháp thiết kế đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường và phòng cháy chữa cháy,…) a) Cải thiện nâng cấp kiến trúc nhà ở gia đình đáp ứng các yêu cầu sinh hoạt văn minh. b) Mật độ xây dựng không quá 40%. Đối với nhà ở hiện hữu cần cải tạo, chỉnh trang nâng cấp đồng thời cần bảo tồn không gian kiến trúc truyền thống có sân vườn. c) Đối với nhà ở xây dựng mới cần có thiết kế theo hướng văn minh nhưng không tăng mật độ xây dựng. d) Tầng cao tối đa 4 tầng (tương đương 16m). e) Chiều cao tầng 1: 3.9m, tầng 2 trở lên 3.6m. f) Hạn chế tối đa việc chia nhỏ thửa đất (trong đó diện tích khu đất < 40m, chiều dài các cạnh < 3,5m). a) Đáp ứng yêu cầu về nhà ở cho người có thu nhập thấp trong các khu vực xây dựng của đô thị. b) Cải tạo, chỉnh trang nâng cao điều kiện ở cho dân cư tại địa bàn. Không tạo áp lực về mật độ dân cư, mật độ xây dựng cho khu vực. c) Đảm bảo thuận lợi cho đời sống dân cư trên địa bàn. Việc thành lập chung cư đơn lẻ phải phù hợp yêu cầu về sức chịu tải các hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn. d) Đảm bảo mật độ xây dựng không vượt quá 40% khi thiết kế nhà ở cao tầng trong các khu đô thị mới. Đối với nhà ở cao tầng được xây dựng trên một lô đất trong các đô thị cũ thì mật độ xây dựng được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất đó và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. e) Khoảng lùi tối thiểu của nhà ở cao tầng phải lớn hơn 6m. f) Khoảng cách giữa các mặt nhà đối diện của hai nhà cao tầng độc lập phải đảm bảo điều kiện thông gió, chiếu sáng tự nhiên, an toàn khi có cháy và không được nhỏ hơn 25m. g) Đảm bảo xây dựng bãi đậu xe phục vụ hết nhu cầu của tòa nhà, trồng cây xanh xung quanh bãi đỗ xe. h) Nghiêm cấm tự ý cơi nới thành chuồng cọp, phòng ở. UBND thành phố Vĩnh Yên phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định hệ thống công trình đặc thù theo từng loại, quy hoạch hệ thống công trình đặc thù có kế hoạch bảo tồn, tôn tạo phù hợp. Nghiêm cấm xây dựng công trình lấn chiếm không gian, cản trở tầm nhìn tới công trình đặc thù. Nghiêm cấm quảng cáo trong khu vực. a) Lập hồ sơ quản lý với từng loại công trình, thực hiện quy hoạch hệ thống các điểm công trình văn hóa đảm bảo bán kính phục vụ đáp ứng nhu cầu văn hóa thông tin của người dân đô thị. b) Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp công trình với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ và bền vững. c) Công trình xây dựng phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và hài hòa với cảnh quan của khu vực. a) Gìn giữ nguyên trạng các kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng hiện có. b) Các công trình xây dựng phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và hài hòa với cảnh quan của khu vực. c) Tu bổ sửa chữa nhằm đảo bảo các công trình kiến trúc bền vững, an toàn và đáp ứng yêu cầu sử dụng vốn có của công trình. d) Khi có nhu cầu riêng, cần lập báo cáo xin phép bằng văn bản để được nghiên cứu giải đáp. e) Nghiêm cấm mọi thay đổi về mục đích, phạm vi đất đai vốn có của bản thân công trình tôn giáo. f) Nghiêm cấm bố trí quảng cáo với kích cỡ quá lớn, ảnh hưởng bất lợi tới công trình và cảnh quan khu vực. a) Giữ gìn những công trình tượng đài, kỉ niệm hiện trạng với nguyên dạng ban đầu cùng với cảnh quan khu vực. b) Những công trình xây dựng mới đảm bảo phù hợp về văn hóa, lịch sử địa phương. c) Có kế hoạch chỉnh trang, nâng cấp công trình tượng đài và cảnh quan xung quanh khu vực tượng đài. d) Khuyến khích tổ chức các sự kiện tại khu vực tượng đài, tuy nhiên cần phải có sự xin phép bằng văn bản. e) Nghiêm cấm quảng cáo, công trình xây dựng lấn chiếm không gian công trình. a) Các công trình xây dựng tùy theo yêu cầu, quy mô, tính chất của công trình mà thiết kế, xây dựng hài hòa với cảnh quan khu vực thỏa mãn các yêu cầu theo quy hoạch. b) Tuân thủ các quy định về chủ đề, vị trí, quy mô theo quy hoạch và các quy hoạch chi tiết liên quan khác. c) Xác định phạm vi đất đai đối với công trình này. 1. Nút giao thông a. Vị trí Vị trí năm nút giao thông quan trọng của thị xã: Nút 1: Nằm ở phía Đông Nam thành phố, giao cắt khác mức giữa đường quốc lộ 2 mới, đường quốc lộ 2A với đường sắt. Đường sắt xây dựng trên cầu vượt. Nút 2: Nằm ở phía Đông Nam thị xã, giao cắt cùng mức giữa bốn tuyến đường: đường vành đai II, đường quốc lộ 2A, đường Mê Linh, và đường vành đai phía Bắc. Nút 3: Nằm ở phía Đông thành phố, giao cắt cùng mức giữa bốn tuyến đường: quốc lộ 2A, đường trục chính thị xã, đường Nguyễn Tất Thành, đường Mê Linh, Hai nút phía Tây và Tây Nam thành phố: đều là nút giao thông cùng mức. Nút 4: Nằm ở phía Tây thành phố, giao cắt cùng mức giữa trục chính của thành phố với đường vành đai I thành phố. Nút 5: Nằm ở phía Tây Nam thành phố, giao cắt cùng mức giữa đường quốc lộ 2A với đường liên khu vực nối từ khu đô thị Nam Vĩnh Yên, qua phường Hội Hợp. b. Mục tiêu Đảm bảo xây dựng năm nút giao thông theo như quy hoạch và đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật hiện hành. Đảm bảo nút vận hành thông suốt, an toàn. c. Tầm nhìn - Đảm bảo tầm nhìn cho người lái đủ để phán đoán tình huống xảy ra và kịp xử lý. - Tại các ngả giao nhau, các công trình được cắt vát theo quy định của quy hoạch khu vực. Căn cứ vào tốc độ xe quy định trên đường và quy chuẩn xây dựng đường bộ, tầm nhìn tối thiểu phải đảm bảo ≥ 20m. - Chiều cao của các công trình chào mừng, kỉ niệm đảm bảo không vượt quá 1,2m. - Với biển quảng cáo tấm lớn, cấm sử dụng hiệu ứng âm thanh. d. Quy định về hạ tầng kỹ thuật - Trong mọi trường hợp không cho nước đọng ở nút, không cho nước chảy ngang qua nút và chảy qua đường dành cho bộ hành vượt qua đường. - Đảm bảo chiếu sáng cho nút theo các quy định hiện hành. e. Quy định về điều khiển giao thông tại nút - Phải có vạch sơn phân định cụ thể các làn đường: làn ô tô, làn xe máy, xe thô sơ, làn rẽ trái, làn rẽ phải… - Nghiên cứu đưa ra phương án cụ thể về phân luồng giao thông vào giờ cao điểm, cũng như phương án điều khiển giao thông tại nút. Các phương án đưa ra phải đảm bảo các luồng giao thông không xảy ra xung đột. f. Bảo vệ môi trường - Các phương tiện cần được rửa sạch trước khi vào thành phố. - Bố trí các bãi đỗ xe, nơi rửa xe, nơi ăn nghỉ cho lái xe ở vị trí thích hợp trước khi đi qua nút. g. Quy định về bảo vệ cảnh quan - Các nút giao thông cần hoà nhập và làm đẹp thêm các công trình kiến trúc trong khu vực và cảnh quan đô thị. - Tổ chức trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành mảng xanh tăng vẻ mỹ quan đô thị. - Khuyến khích bố trí các trang thiết bị có thể kết hợp với trồng cây xanh, hoa để tăng mỹ quan đô thị nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông. h. Quy định về an toàn giao thông - Dẫn hướng mạch lạc, phù hợp nhiều nhất đến mong muốn của người lái (nhanh, rõ ràng). - Đảm bảo tiện ích cho người đi bộ và người tàn tật (nên bố trí hầm đi bộ hoặc cầu vượt cho người đi bộ; tại vạch sang đường giành cho người đi bộ cần được tổ chức khoa học đảm bảo an toàn, thuận tiện như bố trí hệ thống đèn tín hiệu và không bị các giải phân cách cản trở)
| 2,081
|
5,719
|
2. Bến xe a. Diện tích đất, cơ quan quản lý Thành phố xây dựng 5 bến xe đối ngoại trong đó có hai bến xe khách và ba bến xe tải. Hai bến xe khách đối ngoại được xây dựng ở phía Tây Bắc của thành phố với quy mô 2ha và phía Đông Nam của thành phố với quy mô 3.5ha. Ba bến xe tải đối ngoại được bố trí tại đầu mối phía Tây Bắc, đầu mối phía Đông Nam, và tại khu vực ga mới. Mỗi bến có quy mô 2,5ha. Các bến xe này đều thuộc sự quản lý của Sở giao thông vận tải Vĩnh Phúc. b. Hình thức kiến trúc công trình Bến xe phải được xây dựng kiên cố, khang trang và phù hợp với cảnh quan khu vực. c. Khoảng cách ly đối với khu dân cư và phạm vi bảo vệ công trình Bến xe công cộng phải cách ly khỏi đường, phố. Nên có đường gom phía ngoài trước khu vực bến xe tránh ảnh hưởng đến giao thông trên tuyến chính. Xung quanh ranh giới bến xe xây dựng hàng rào với chiều cao không quá 1,8m, phần chân cho phép xây đặc nhưng không quá 60cm. d. Các quy định về hệ thống hạ tầng kỹ thuật Đảm bảo cốt xây dựng bến xe theo quy định tại đồ án quy hoạch chung thành phố là 9,5m. Bến xe sử dụng hệ thống cấp điện và thoát nước của thị xã. Phải đảm bảo bến xe được cung cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng: cấp nước, cấp điện, thoát nước mưa và nước bẩn đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng tiêu chuẩn quy phạm hiện hành. Khu vực cổng chính của bến xe cần lùi vào so với chỉ giới đường đỏ ít nhất 4m, chiều dài tối thiểu gấp 4 lần chiều rộng tạo thành vịnh đỗ xe. Trên bến phải bố trí các thùng rác công cộng tại vị trí tập trung nhiều hành khách như quảng trường tập trung trước bến, sảnh đợi…với hình dáng, kích thước đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường Khuyến khích sử dụng các thùng rác khác màu cho mục đích phân loại rác. e. Quy định về bảo vệ môi trường Cấm vứt rác thải và phóng uế bừa bãi. Trong khu vực bến xe đặt các biển chỉ dẫn vào khu vệ sinh ở vị trí dễ nhìn. Rác thải phải được thu gom hàng ngày. Nước thải từ nhà vệ sinh công cộng trên bến phải được thu gom và xử lý đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường trước khi thoát ra cống chung khu vực. f. Quy định về bảo vệ cảnh quan Cấm treo, dán các loại hình tờ rơi quảng cáo lên hàng rào hay các công trình phục vụ trong khu vực bến. Cấm sơn các số điện thoại, thông tin phục vụ mục đích quảng cáo lên các công tình và hàng rào trong khu vực bến. Xung quanh bến xe, bố trí trồng cây xanh tạo bóng mát và cảnh quan theo quy định về cây xanh. g. Các quy định khác Trên các đường dẫn vào phải tính tới các yếu tố tăng giảm tốc. Trên đường chính phải cắm các biển chỉ dẫn, bố trí vạch sơn... theo quy định. 3. Trạm chờ xe buýt Xây dựng được hệ thống trạm chờ xe buýt hợp lý, thuận tiện, an toàn. Trạm chờ xe buýt ít có yêu cầu và phí tổn bảo trì, đồng thời chống chịu được sự phá hoại của đám thanh niên bụi đời, có tầm quan sát tốt, dễ tiếp cận và lên xuống xe, tiện nghi, cung cấp thông tin đầy đủ chính xác, đồng thời là nơi an toàn cho người sử dụng. a. Vị trí - Trạm chờ xe buýt cần bố trí tại các khu thương mại, các cơ quan, những nơi có nhiều người cao tuổi và bệnh tật…Nhưng nơi có nhiều các loại hình giao thông gặp nhau - Trạm chờ xe buýt được bố trí ở bên phải theo chiều xe chạy, khoảng cách giữa các trạm chờ xe buýt tối đa là 600m. - Các trạm chờ ở gần các giao lộ (nút giao thông) phải cách lối băng qua đường cho người đi bộ ít nhất 3 mét để tránh ảnh hưởng tới người đi bộ. Nếu xe buýt dừng lại ở phía bên kia giao lộ, trạm dừng phải được bố trí cách xa lối băng qua đường cho người đi bộ ít nhất là 12 mét để tạo đủ khoảng cách an toàn cho xe dừng. - Trạm chờ xe buýt phải bố trí mặt lưng quay song song với lối đi bộ nhằm giảm thiểu việc cản trở giao thông đi bộ Có thể xây dựng hai loại trạm chờ xe buýt tùy theo cấp đường đô thị. b. Sự tiếp cận Mọi người đều phải lên xuống xe buýt được dễ dàng. Trạm chờ không được che chắn việc lên xuống xe của hành khách. c. Tiện nghi Trạm chờ cung cấp nơi ngồi nghỉ, trú mưa nắng, tạo cảm giác an toàn và được bảo vệ. Nên trồng cây xanh tạo bóng mát cho trạm nhưng không ảnh hưởng tới tầm nhìn của hành khách. Điểm đỗ xe buýt chính phải có nhà vệ sinh công cộng theo quy định về vệ sinh môi trường, đồng thời đảm bảo mỹ quan đô thị. d. Quy định về quản lý và bảo trì Trạm chờ xe buýt phải cấu tạo chắc chắn, tránh có những bộ phận chi tiết dễ bị bẻ gẫy hay phá hoại. Các cấp chình quyền thị xã và xí nghiệp quản lý trang thiết bị đường phố cần kết hợp đưa ra phương án quản lý và bảo trì hợp lý. e. Chiếu sáng Đèn phải được lắp để giảm thiểu các hành động phá hoại, và chỉnh hướng sao cho chiếu sáng vào khu vực ngồi chờ và lên xuống xe. Nên kết hợp chiếu sáng các cho biển quảng cáo trong bến. 4. Nhà ga LRT a. Vị trí, quy mô Gồm 4 điểm: Ga trung tâm Vĩnh Yên, Ga phía Bắc, Ga phía Nam, Điểm gần giao lộ với đường vành đai 2 TP Vĩnh Yên. Định hướng của mỗi điểm như sau: Ga trung tâm Vĩnh Yên (khu vực trung tâm TP Vĩnh Yên) + Xây dựng bến giao thông tổng hợp quy mô lớn, nhằm chuyển đổi phương tiện đến xe buýt trong thành phố và xe buýt liên vùng được thuận tiện. Ga phía Bắc, Ga phía Nam, Điểm gần giao lộ với đuờng vành đai 2 TP Vĩnh Yên + Chủ yếu xây dựng quảng trường giao thông để chuyển đổi phương tiện sang xe buýt tuyến ngắn. b. Tính chất chức năng: Ga hỗn hợp hàng hóa và hành khách và khu vực trung chuyển của nhiều loại hình giao thông khác nhau trong đô thị. c. Hình thức kiến trúc công trình Khuyến khích xây dựng nhà ga với quy mô hoàng tráng, hình thức kiến trúc độc đáo cùng với các tiện ích đi kèm hoàn chỉnh, tạo thành một công trình điểm nhấn cho thành phố. e. Quy định về hệ thống hạ tầng kỹ thuật Ở khu vực Transit Mall (phía bên hồ), xây dựng quản trường giao thông quy mô nhỏ ở ven đường gần ga để chuyển từ taxi hoặc xe ô tô riêng (hoặc xe buýt) được thuận tiện. - Cần lưu ý đảm bảo tính thuận tiện, an toàn cho hành khách khi thực hiện chuyển đổi phương tiện từ LRT sang xe buýt. - Cần xây dựng cầu vượt hoặc hầm chui cho người đi bộ, không để người đi bộ đi sang đường trực tiếp. f. Quy định về bảo vệ môi trường Giống quy định về bảo vệ môi trường của nhà ga theo các quy định pháp luật về môi trường. g. Quy định về bảo vệ cảnh quan Khuyến khích các công trình xây dựng xung quanh hoàn thiện về hình thức kiến trúc làm nổi bật nhà ga. Trong khu vực lân cận cấm xây dựng các loại hình nhà tạm. d. Khoảng cách ly đối với khu dân cư Nhà ga đảm bảo khoảng cách li với khu dân cư theo quy định. 5. Kho tàng a. Vị trí, quy mô Xây dựng mới khu kho tàng của thành phố, khu kho hàng hóa bố trí ở ga đường sắt phía Đông Nam thành phố, với quy mô 20ha. b. Quy định về kiến trúc Các công trình kho tàng phải đảm bảo: - Xây dựng kiên cố bảo đảm an toàn và phòng cháy chữa cháy tốt. - Bảo đảm thông thoáng. - Thiết kế dây chuyền mặt bằng kho hợp lý thuận tiện cho hàng hóa và sản phẩm nhập và xuất không bị chồng chéo. c. Quy định khoảng cách ly đối với khu dân cư Bảo đảm khoảng cách ly tùy theo từng loại kho chứa: từ 100m – 500m. Những kho chứa chất phóng xạ và hóa chất độc hại khoảng cách ly >1000m và phải có biện pháp bảo vệ đảm bảo tuyệt đối không rò rỉ. Trồng cây xanh cách ly ngay từ khi tiến hành xây dựng khu kho tàng. d. Quy định về hạ tầng kỹ thuật Đảm bảo cấp điện, cấp nước 24/24 Khu đất xây dựng kho tàng cao ráo, tuyệt đối không được để ngập lụt đặc biệt với kho chứa hóa chất độc hại phải đảm bảo cao độ xây dựng ≥ 9.5m. Tổ chức giao thông mạch lạc, thuận tiện cho xe ra vào. e. Bảo vệ môi trường Phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Cấm xây dựng các công trình nhà tạm, nhà lá gần khu vực kho tàng đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. 1. Quy mô Nhà máy nước Vĩnh Yên (do Công ty cấp thoát nước và môi trường số1 quản lý): có 2 nhà máy nước với công suất cấp nước của mỗi nhà máy 8.000m3/ngày đêm, có 17 giếng khoan. Mạng lưới đường ống cấp nước có tổng chiều dài 127km, chủ yếu tập trung ở thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên. Tỷ lệ thất thoát nước sạch hiện tại thành phố Vĩnh Yên khoảng 20%, tại đô thị Phúc Yên khoảng 26%. 2. Quy chế quản lý chung công trình cấp nước Căn cứ trên tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại I và đô thị loại II theo các quy định của pháp luật hiện hành. Xây dựng chương trình kế hoạch phát triển hệ thống cấp nước đạt tiêu chuẩn của đô thị loại II đến năm 2015 và đạt tiêu chuẩn đô thị loại I đến năm 2020. a) Trạm cung cấp nước sạch. Khi thiết kế mới hoặc thiết kế cải tạo hệ thống cấp nước phải thiết kế vùng bảo vệ vệ sinh. Giới hạn vùng bảo vệ vệ sinh của khu đất xây dựng công trình xử lý phải tuân theo các quy định của pháp luật. Đường biên mặt nước của khu vực I phải có phao tiêu. Trên miệng thu đặt trong hồ chứa nước có tàu bè qua lại phải đặt phao có đèn chiếu sáng. b) Hệ thống đường ống Mạng lưới cấp nước đô thị theo dạng mạng vòng, thiết kế lắp đặt đảm bảo độ sâu chôn ống và đảm bảo khoảng cách an toàn đến các công trình và các đường ống xung quanh. Đảm bảo vùng bảo vệ vệ sinh đối với đường ống dẫn nước theo quy định. c) Chỉ tiêu áp lực
| 2,074
|
5,720
|
Nhu cầu dùng nước của đô thị phải thoả mãn các yêu cầu về số lượng, chất lượng, áp lực nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị. d) Công trình nhà máy nước xây dựng theo các quy định trong tiêu chuẩn và quy chuẩn với hình thức hiện đại và hài hòa với cảnh quan chung. 3. Được phép/Khuyến khích. a) Người dân được phép đấu nối đường ống cấp nước của mình vào mạng lưới cấp nước chung của đô thị tại vị trí theo quy định. b) Khuyến khích người dân sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả, tránh thất thoát nước. c) Các nhà ở, nhà máy hiện có ở gần phạm vi khu vực I của vùng bảo vệ vệ sinh phải có biện pháp chống ô nhiễm. 4. Ngăn cấm, hạn chế. a) Cấm đổ phân, rác, phế thải công nghiệp, hoá chất độc hại làm nhiễm bẩn nguồn nước và ô nhiễm môi trường. b) Cấm các hành vi xâm hại, phá hoại mạng lưới đường ống cấp nước. c) Cấm xây dựng chuồng trại chăn nuôi cách ranh giới khu vực I dưới 300m d) Cấm xây bãi chăn thả xúc vật cách ranh giới khu vực I dưới 100m. Căn cứ trên tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại I và đô thị loại II theo các quy định của pháp luật hiện hành. Xây dựng chương trình kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước đạt tiêu chuẩn của đô thị loại II đến năm 2015 và đạt tiêu chuẩn đô thị loại I đến năm 2020. Xây dựng chương trình kế hoạch phân tách hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa cho thành phố Vĩnh Yên. 1. Tính chất, chức năng a) Hệ thống thoát nước đô thị bao gồm hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa. b) Tỷ lệ sử dụng cống thoát nước thải công cộng tại khu vực đất xây dựng đô thị là 90% trở lên. c) Mục tiêu chất lượng nước sau xử lý tại công trình xử lý nước thải là 25mg/L(BOD5) trở xuống. 2. Quy chế quản lý chung hệ thống thoát nước thải đô thị. a) Hệ thống thoát nước thải của các nhà máy xí nghiệp công nghiệp phải thiết kế theo kiểu riêng hoàn toàn khi có các loại nước thải chứa các chất ô nhiễm khác nhau đòi hỏi các phương pháp xử lý khác nhau. Trong mọi trường hợp phải xem xét khả năng kết hợp thoát nước toàn bộ hoặc một phần nước thải sản xuất với nước thải sinh hoạt. b) Việc xây dựng cống thoát nước thải tại các làng xóm hiện hữu sẽ được thực hiện tùy theo vị trí và quy mô của các làng xóm. c) Dân số quy hoạch xử lý của mỗi phân khu khoảng 200.000 người, và sẽ thiết lập 5 phân khu quy hoạch xử lý như sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> d) Đường ống, cống và cấu kiện hệ thống thoát nước đô thị phải đảm bảo độ bền lâu, không thấm nước, không bị ăn mòn bởi axit và kiềm, bề mặt trong nhẵn và dễ thi công lắp đặt. e) Các ống dùng để thoát nước được chế tạo từ các loại vật liệu như bê tông cốt thép, bê tông, ximăng amiăng, gang, thép, thép mạ kẽm, nhựa ABS, PVC, PE, HDPE, ống sành cường độ cao hoặc các loại ống vật liệu phù hợp khác phải phù hợp các tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Không dùng ống sắt, ống thép tráng kẽm để làm ống thoát nước ngầm dưới đất. Các loại ống này chỉ dùng ở những vị trí cao hơn nền từ 150mm trở lên. Ống và phụ kiện bằng sành chỉ dùng làm ống thoát nước ngầm dưới đất. Độ sâu đặt ống sành tối thiểu là 300mm dưới mặt đất. f) Trạm xử lý tập trung cần quy hoạch đảm bảo vệ sinh môi trường. 3. Được phép, Khuyến khích a) Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh, xí nghiệp, nhà máy được phép đấu nối đường cống xả thải vào mạng lưới đường cống thoát nước chung. b) Khuyến khích sử dụng lại nước thải sản xuất không bị nhiễm bẩn trong hệ thống cấp nước tuần hoàn, khi không thể sử dụng lại cho phép xả ra nguồn tiếp nhận: sông, hồ... hoặc vào hệ thống thoát nước mưa. c) Khuyến khích giảm lượng nước thải sản xuất bằng các công nghệ hợp lý trong các nhà máy, xí nghiệp. d) Đối với các điểm dân cư, cho phép sử dụng các loại hệ thống thoát nước chung, nửa riêng, riêng hoàn toàn hoặc hệ thống kết hợp tuỳ theo địa hình, điều kiện khí hậu, yêu cầu vệ sinh của công trình thoát nước hiện có trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế -kỹ thuật. 4. Hạn chế/Nghiêm cấm a) Xả thải trực tiếp nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp chưa qua xử lý vào hệ thống thoát nước chung. b) Xả thải nước thải có chứa các chất phóng xạ, các chất độc và vi trùng gây bệnh vào mạng lưới thoát nước của đô thị khi chưa được khử độc và khử trùng. c) Xả nhiều loại nước thải vào cùng một mạng lưới thoát nước, nếu như việc trộn các loại nước thải với nhau có thể tạo thành các chất độc, khí nổ hoặc các chất không tan với số lượng lớn. d) Xả nước thải sản xuất có nồng độ nhiễm bẩn cao tập trung thành từng đợt. Trường hợp khối lượng và thành phần nước thải thay đổi quá lớn trong ngày cần phải thiết kế bể điều hoà. e) Xả nước mưa vào: các khu vực dùng làm bãi tắm, khu vực trũng không có khả năng tự thoát nước và dễ tạo thành đầm lầy, khu vực có nguy cơ xói mòn, không có biện pháp gia cố bờ. f) Các hành vi phá hoại, xâm hại hệ thống thoát nước đô thị: tự ý đào đường nơi có đường cống đi qua, phá dỡ đường cống thoát nước... Căn cứ trên tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại I và đô thị loại II theo các quy định của pháp luật hiện hành. Xây dựng chương trình kế hoạch phát triển hệ thống cấp điện đạt tiêu chuẩn của đô thị loại II đến năm 2015 và đạt tiêu chuẩn đô thị loại I đến năm 2020. Thành phố Vĩnh Yên có điều kiện khá thuận lợi để nhận cấp điện từ mạng lưới điện quốc gia qua đường dây 110 KV- 35 KV đi ngang qua tỉnh (tuyến đường dây quốc gia 110 KV & 35KV Đông Anh- Việt Trì). 2. Quy chế quản lý chung về công trình đầu mối cấp điện a) Trạm biến áp Trạm biến áp trung gian 220 -110kV/22kV (ho ặc 6kV, 10kV, 15kV v à 35kV) phải bố trí sâu trong đô thị để đảm bảo chất lượng điện và giảm tổn thất điện năng. Trạm biến áp trung gian được xây dựng mới thì ưu tiên sử dụng điện áp 22kV phía hạ áp. Trạm biến áp phân phối phải đặt gần phụ tải. Các trạm khu vực 220kV phải đặt ở khu vực ngoại thị. Trường hợp bắt buộc phải đưa sâu vào nội thị, không đặt tại các trung tâm đô thị và phải có đủ diện tích đặt trạm, có đủ các hành lang để đưa các tuyến điện cao và trung áp nối với trạm. Nếu đặt trạm gần các trung tâm đô thị của các thành phố lớn loại I phải dùng trạm kín. Các trạm khu vực 110kV đặt trong khu vực nội thị các đô thị từ loại II đến loại đặc biệt phải dùng trạm kín. Trạm phân phối (trạm cắt) dùng để nhận và phân phối điện năng ở cùng một cấp điện áp và được đặt ở nơi có mật độ phụ tải lớn. b) Mạng hạ áp. Mạng hạ áp là mạng cung cấp điện cho các phụ tải điện sinh hoạt, phụ tải điện của công trình công cộng, phụ tải điện sản xuất (nếu có), phụ tải điện khu cây xanh –công viên, phụ tải điện chiếu sáng công cộng. Mạng hạ áp chiếu sáng đô thị dùng cấp điện áp hạ áp 380/220V. c) Xây dựng hệ thống điện đô thị phải đảm bảo yêu cầu kinh tế - kỹ thuật và điều kiện tiêu chuẩn hoá trong xây dựng và quản lý, vận hành lưới điện. d) Tiến tới ngầm hoá đường dây cao áp và hạ áp trong khu vực nội thành. e) Tại các vị trí giao nhau giữa đường dây dẫn điện cao áp trên không, đường cáp điện ngầm với đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa, phải đặt và quản lý biển báo vượt qua đối với các phương tiện vận tải theo quy định. f) Các cáp điện ngầm đi trong đất, nằm trong công trình khác hoặc đi chung với đường dây thông tin, phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định tại quy phạm trang thiết bị điện và các quy định khác của pháp luật liên quan. g) Trạm biến áp và thiết bị phải được bảo vệ chống sét. h) Khoảng cách từ trạm biến áp khu vực 110 -220kV của hệ thống điện đô thị tới các công trình xây dựng khác phải đảm bảo quy định về an toàn, và phòng chống cháy nổ. 3. Được phép, khuyến khích a) Mọi người dân, hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh... có quyền đấu nối đường dây vào mạng lưới đường dây cấp điện chung của đô thị. b) Khuyến khích mọi người sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn. c) Khuyến khích sử dụng các biện pháp chống sét, chống cháy cho các thiết bị điện. d) Các tuyến dây và cáp điện phải tuân thủ các quy định pháp luật về PCCC; không cản trở hoạt động của các phương tiện giao thông e) Phải đặt lưới bảo vệ, vách ngăn và treo biển báo an toàn, phải đảm bảo khoảng cách an toàn từ lưới bảo vệ, vách ngăn không nhỏ hơn khoảng cách quy định tuỳ theo đặc tính kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ của từng loại thiết bị. f) Tại các khu vực có chất dễ cháy nổ, hệ thống điện phải được thiết kế, lắp đặt theo quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, chỉ được sử dụng các thiết bị phòng chống cháy nổ chuyên dùng. 4. Ngăn cấm, hạn chế. a) Mọi hành vi xâm phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện. b) Mọi hành vi xâm phạm, phá hoại công trình thiết bị, đường dây điện. c) Các hành vi tự ý đấu nối vào mạng lưới điện làm ảnh hưởng tới mạng lưới và các hộ dân xung quanh. Căn cứ trên tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại I và đô thị loại II theo các quy định của pháp luật hiện hành. Xây dựng chương trình kế hoạch phát triển hệ thống thu gom chất thải đạt tiêu chuẩn của đô thị loại II đến năm 2015 và đạt tiêu chuẩn đô thị loại I đến năm 2020. 1. Tính chất, chức năng a) Đô thị Vĩnh Phúc có 2 công ty môi trường đô thị: Công ty Môi trường và Dịch vụ đô thị Vĩnh Yên và Công ty môi trường đô thị Phúc Yên. Hai công ty này phụ trách thu gom, vận chuyển chất thải rắn của toàn khu vực. b) Xây dựng hệ thống xử lý chất thải đồng bộ trong tỉnh. Cụ thể là vào năm 2030, lượng rác thải xử lý theo phương pháp chôn lấp sẽ dưới 15%, lượng rác thải xử lý theo các phương pháp khác ngoài phương pháp chôn lấp (xử lý đốt, tái tạo nguyên liệu...) sẽ là 85%. Rác thải bệnh viện xử lý bằng lò đốt đảm bảo vệ sinh môi trường.
| 2,085
|
5,721
|
c) Hướng đến việc xây dựng một xã hội tuần hoàn, thúc đẩy sử dụng các phương pháp xử lý phân loại và xử lý 3R (recycle-tái chế, renew-làm mới, reduce-giảm lượng), cố gắng thực hiện giảm lượng chất thải được thải ra. 2. Quy chế quản lý chung về chất thải rắn a) Thiết kế mạng lưới thu gom để thu gom hết chất thải rắn đô thị trong ngày. Quá trình xử lý chất thải sẽ trải qua các công đoạn sau: Chất thải được thải ra →thu gom →vận chuyển →(xử lý trung gian →vận chuyển→)xử lý cuối. b) Khi xây dựng trạm xử lý, khu xử lý chất thải phải đảm bảo những điều kiện về vệ sinh môi trường. c) Nhằm nâng cao tính hiệu quả cũng như đảm bảo tính an toàn cho nhân viên thu gom, vận chuyển, về nguyên tắc, công tác thu gom, vận chuyển rác sẽ được thực hiện bằng các xe vận chuyển chuyên dụng. 3. Được phép, Khuyến khích a) Khuyến khích người dân thực hiện phân loại rác tại nguồn, phân chia rác hữu cơ, vô cơ ngay tại gia đình. Tuyên truyền nâng cao ý thức người dân về phân loại rác và bảo vệ môi trường. b) Khuyến khích mọi người dân sử dụng các sản phẩm tái chế, sản phẩm thân thiện với môi trường. c) Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào xử lý chất thải rắn, đặc biệt là chất thải độc hại, chất thải bệnh viện. a) Vứt rác bừa bãi ra đường và những địa điểm khác không nằm trong quy định tập kết rác. b) Tái sử dụng các loại rác thải y tế, hay các loại rác thải độc hại khác. Xây dựng chương trình kế hoạch xây dựng nhà tang lễ tại thành phố Vĩnh Yên, cũng như nghĩa trang tập trung phù hợp tiêu chuẩn của đô thị loại II đến năm 2015 và đô thị loại I đến năm 2020. 1. Tính chất, chức năng a) Xây dựng nghĩa trang đáp ứng nhu cầu của thành phố Vĩnh Yên nói riêng và của đô thị Vĩnh Phúc nói chung đến năm 2030. b) Xây dựng nghĩa trang thành công viên nghĩa trang, trong đó có những yếu tố mang tính tưởng niệm, tạo không gian tưởng nhớ đến người đã khuất với môi trường tự nhiên và không gian yên tĩnh. c) Xét về mặt vệ sinh môi trường và để đảm bảo đáp ứng yêu cầu về diện tích tăng do sự gia tăng dân số, cần tăng tỷ lệ hỏa táng. 2. Quy chế quản lý chung về công trình nghĩa trang, nhà tang lễ a) Đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường đối với nhà tang lễ và nghĩa trang. Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường (ATVSMT) nhỏ nhất từ nhà tang lễ xây dựng mới đến chợ, trường học là 200m; đến nhà ở và các công trình dân dụng khác là 100m. b) Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường nhỏ nhất từ nghĩa trang đến đường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở đối với nghĩa trang hung táng là 1.500m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng và 500m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng; đối với nghĩa trang cát táng là 100m. c) Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất đến công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung từ nghĩa trang hung táng là 5.000m, từ nghĩa trang cát táng là 3.000 m. d) Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất từ nghĩa trang hung táng tới đường giao thông vành đai đô thị, đường sắt là 300m và phải có cây xanh bao quanh nghĩa trang. e) Khi quy hoạch nghĩa trang đảm bảo tỷ lệ sử dụng đất giữa các chức năng chôn cất, giao thông, cây xanh và công trình phụ trợ theo quy định. f) Kiến trúc nhà tang lễ phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và phong tục tập quán của địa phương; mặt bằng hợp lý, thuận tiện với quy trình tổ chức lễ tang; đảm bảo thông thoáng tự nhiên. 3. Được phép/ Khuyến khích Khuyến khích mọi người sử dụng hình thức hỏa táng và chôn một lần, giảm dần hình thức hung táng. 4. Ngăn cấm, hạn chế a) Ngăn cấm mọi hành vi xâm phạm mộ phần người đã khuất khi không được phép. b) Ngăn cấm các hành vi, hoạt động mê tín dị đoan tại mộ phần. c) Nghiêm cấm việc thay đổi hình thức, kích thước của mộ phần không theo quy định của nghĩa trang. 1. Tính chất, chức năng a) Hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm hệ thống chiếu sáng các đường giao thông, phố buôn bán, đường hầm ôtô, các nút giao thông đô thị, đường và đường hầm dành cho người đi bộ, các trung tâm đô thị và các khu vực vui chơi công cộng, các quảng trường, công viên và vườn hoa, các công trình thể dục thể thao ngoài trời, cũng như chiếu sáng các công trình đặc biệt và trang trí, quảng cáo. b) Đảm bảo các chỉ số định lượng và định tính của các thiết bị chiếu sáng tương ứng với đối tượng được chiếu sáng. c) Đảm bảo sự an toàn cho người vận hành và dân cư, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong đô thị; d) Thuận tiện điều khiển các thiết bị chiếu sang. 2. Quy chế quản lý chung về hệ thống chiếu sáng a) Chiếu sáng đường, phố và nút giao thông phải bảo đảm lái xe an toàn cho xe lưu thông và phát hiện các vật cản hay tình huống nguy hiểm. b) Chiếu sáng trung tâm đô thị và quảng trường. Chiếu sáng để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, tránh tai nạn giao thông và ngăn chặn tệ nạn xã hội; Thiết kế chiếu sáng và lựa chọn thiết bị chiếu sáng phù hợp với cảnh quan kiến trúc và đô thị. c) Chiếu sáng an ninh và an toàn d) Chiếu sáng các công trình đặc biệt phù hợp với đặc điểm kiến trúc, màu sắc của công trình, không gây loá cho người tham gia giao thông và người sử dụng công trình, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tạo được điểm nhấn ý đồ kiến trúc. 3. Được phép, khuyến khích Khuyến khích mọi người dân đô thị sử dụng hệ thống chiếu sáng công trình nhà ở của mình theo hướng hợp lý, tiết kiệm năng lượng, phù hợp với cảnh quan xung quanh. 4. Ngăn cấm, hạn chế Một phần thị xã Phúc Yên thuộc Quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc với diện tích là 3976 ha; bao gồm các phường: Xuân Hòa, Nam Viên, Tiên Châu, Trưng Nhị, Trưng Trắc, Hùng Vương, Phúc Thằng và 02 xã là: Ngọc Thanh và Cao Minh. 1. Vị trí Là trung tâm trung tâm kinh tế, văn hóa thể dục thể thao và giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc. Là đô thị hạt nhân của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai. 2. Tính chất, chức năng Được xác định là một trong 02 trọng điểm của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai. Là khu vực tập trung chức năng dịch vụ hành chính, thương mại, văn phòng đóng vai trò là đô thị trung tâm cấp tỉnh, trung tâm của khu vực xây dựng đô thị và hình thành lên trọng điểm đô thị. Điều 53. Thị xã Phúc Yên 1. Vị trí Là trung tâm hành chính, chính trị, trung tâm kinh tế, văn hóa thể dục thể thao và giáo dục phía Đông của tỉnh Vĩnh Phúc. Là cửa ngõ phía Đông của tỉnh Vĩnh Phúc kết nối với thành phố Hà Nội và các tỉnh thuộc vùng Thủ đô. Là một trong 02 đô thị hạt nhân của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai. Theo Quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc, thị xã Phúc Yên có 9 phường, 02 xã với diện tích là 3.976 ha thuộc đô thị Vĩnh Phúc (chiếm tỷ lệ 33% toàn diện tích thị xã Phúc Yên). 2. Tính chất, chức năng Được xác định là một trong 02 trọng điểm của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai. Là khu vực tập trung chức năng dịch vụ hành chính, thương mại, văn phòng đóng vai trò là đô thị trung tâm cấp tỉnh, trung tâm của khu vực xây dựng đô thị và hình thành nên trọng điểm đô thị. 3. Quy định quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch a) Đảm bảo xây dựng khu đất theo quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam. b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua. c) Khuyến khích xây dựng những khối, cụm công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố. d) Quy hoạch, phát triển các khu và cụm công nghiệp tập trung, tránh phân tán gắn việc phát triển công nghiệp phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ môi trường. e) Xác định các khu vực phát triển đô thị theo giai đoạn phát triển đô thị trong đó nêu rõ khu vực tiếp tục phát triển, sẽ phát triển trong giai đoạn sau, khu vực cấm phát triển đô thị. 4. Quy định quản chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật với các tiêu chuẩn, tiêu chí theo quy định hướng tới đô thị loại II trong tương lai. b) Xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, đa dạng các loại hình giao thồng, trong đó phát triển giao thông công cộng được chú trọng đầu tư (như xe bus đô thị…). Phân chia giao thông đô thị với giao thông ngoại thị. Cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông hiện có đảm bảo yếu tố đồng bộ của hệ thống giao thông. Đảm bảo hành lang an toàn đường bộ. c) Xây dựng hệ thống cấp nước đô thị, cấp nước chữa cháy hướng đến tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại II trong tương lai. d) Hệ thống thoát nước: từng bước có kế hoạch phân tách giữa hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa và thu gom, xử lý 90% nước thải sinh hoạt đô thị. Có kế hoạch quản lý xử lý nước thải của các cụm và khu công nghiệp. e) Tiến tới ngầm hóa hệ thống đường dây dẫn điện và thông tin liên lạc. Đảm bảo cấp điện đủ tiêu chuẩn quy định. f) Chất thải rắn, chất thải rắn công nghiệp phải được phân loại tại nguồn trước khi thu gom vận chuyển đến nơi xử lý tập trung. g) Bảo vệ môi trường: phát triển và gìn giữ, tăng cường hệ thống cây xanh, mặt nước đô thị. Phát triển cây xanh đường phố tạo cảnh quan và cải thiện môi trường. h) Quản lý các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo việc đấu nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị.
| 2,080
|
5,722
|
i) Trong giai đoạn trước mắt tập trung cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện có của đô thị nhằm đáp ứng tiêu chuẩn, tiêu chí theo quy định cũng như nhu cầu hiện tại. 5.Được phép/khuyến khích a) Di dời kho tàng, đơn vị sản xuất công nghiệp ra khu vực tập trung, khuyến khích chuyển đổi sang đất công cộng, đất cây xanh công viên. b) Cải tạo nâng cấp các công trình công cộng, hành chính trong khu vực; xây dựng bổ sung hoàn thiện các công trình hạ tầng xã hội. Các cơ quan có quy mô nhỏ khuyến khích hợp khối công trình tạo sự bề thế khang trang. 6.Ngăn cấm/ Hạn chế a) Xây dựng và phát triển đô thị tại các khu vực không thuộc giai đoạn được quy định sẽ phát triển đô thị. b) Xây dựng công trình phá vỡ cảnh quan, kiến trúc cung của tuyến phố, trục phố, khu vực có sự quản lý về kiến trúc cảnh quan đô thị. c) Xây dựng các công trình tạm. d) Xâm phạm đến các công trình thuộc hệ thống hạ tầng đô thị. 7. Quản lý theo các khu vực của đô thị a) Khu vực cải tạo chỉnh trang Khu vực cải tạo chỉnh trang được xác định là các khu vực nội thành của thị xã Phúc Yên trong đó bao gồm các phường: Xuân Hòa, Đồng Xuân, Trưng Trắc, Trưng Nhị, Phúc Thắng, Hùng Vương. Thực hiện các quy định chung của toàn thị xã Phúc Yên. Khuyến khích Cải tạo chỉnh trang các dự án có quy mô lớn, đồng bộ hạ tầng đô thị (hướng phát triển các dự án cải tạo chỉnh trang có đầy đủ các tiện ích đô thị phục vụ cho người dân đô thị). Xây dựng các công trình có mật độ sử dụng đất thấp nhưng có hệ số sử dụng đất cao như chung cư, trung tâm thương mại, công trình phục vụ đô thị… Chuyển các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…, các cơ sở sản xuất ảnh hưởng tới môi trường ra khỏi khu vực cải tạo chỉnh trang vào Khu công nghiệp tập trung…Chuyển đổi đất thành các loại hình đất có tính chất công cộng phục vụ người dân. Phát triển và đa dạng các loại hình giao thông (chú trọng giao thông công cộng), phát triển đi đôi với đồng bộ, kết nối các loại hình giao thông. Hạn chế Xây dựng, xâm phạm đến di tích lịch sử văn hóa, các công trình có giá trị về kiến trúc cảnh quan của đô thị. Phát triển đất xây dựng không theo quy hoạch, kế hoạch. Xây dựng các công trình tạm trong đô thị. b) Khu vực phát triển đô thị Khu vực dự kiến phát triển đô thị trong tương lai là các xã: Cao Minh, Nam Viên, Tiền Châu, Ngọc Thanh. Thực hiện theo các quy định chung của toàn thị xã Phúc Yên. Xây dựng kế hoạch phát triển đô thị, xác định các khu vực phát triển đô thị theo các giai đoạn. Khuyến khích: Khuyến khích phát triển đô thị theo mô hình khu vực phát triển đô thị trong đó nhấn mạnh phát triển các khu đô thị, cụm dân cư gắn với đồng bộ hệ thống hạ tầng đô thị. Hạn chế: Phát triển ồ ạt, không theo quy hoạch, kế hoạch. c) Khu chức năng của đô thị (Hành chính – Chính trị, Thương mại – Dịch vụ, Giáo dục, Y tế, Công nghiệp) - Y tế: hiện trạng các cơ sở y tế lớn gồm Bệnh viên 74- Trung ương, Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, bệnh viện đa khoa thị xã. Giáo dục – đào tạo: - Xây dựng chương trình kế hoạch xây dựng hệ thống các công trình giáo dục từ mẫu giáo, tiểu học, THCS cho các đơn vị ở, khu ở; xây dựng các trường TH chuyên nghiệp trên địa bàn đáp ứng phát triển đô thị của đô thị loại III hướng đến đô thị loại II và trở thành trung tâm giáo dục đào tạo của khu vực Vùng thủ đô. 1. Vị trí, quy mô <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Thực hiện theo các khoản 2, 3, 4, 5, 6 của Điều 34 của Quy chế này. Điều 55. Trục, tuyến phố chính Thực hiện theo các quy định tại Điều 17, 18, 19, 20 Quy chế này. Công trình hành chính – chính trị cấp thị xã đang được xây dựng và nâng cấp cải tạo ổn định trong khu vực trung tâm của thị xã . 2. Tính chất, chức năng a) Là cụm công trình có tính chất quan trọng trong hệ thống các công trình của thị xã Phúc Yên, tạo lập khu vực có chức năng phục vụ cộng đồng và là nơi thể hiện quyền hạn và chức năng của chính quyền đô thị và chính quyền cấp tỉnh. b) Là một trong hệ thống công trình tạo lập kiến trúc cảnh quan cho thị xã Phúc Yên. 3. Quy chế quản lý chung về quy hoạch a) Các công trình hành chính – chính trị của thị xã Phúc Yên hiện nay đang được sử dụng tốt và đảm bảo yêu cầu. Việc xây dựng mới các công trình hành chính – chính trị tuân thủ quy hoạch của khu vực đã được phê duyệt. b) Tầng cao của công trình phụ thuộc vào chiều rộng mặt tiền, diện tích lô đất và không quá 25 tầng (tương đương 100m). c) Mật độ xây dựng công trình hành chính- chính trị là ≤ 60% (công trình cải tạo chỉnh trang); là ≤ 40% (công trình xây dựng mới). 4. Được phép/ Khuyến khích Khuyến khích xây dựng công trình bề thế, khang trang, có kiến trúc hài hòa với cảnh quan khu vực. 5. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Tăng mật độ xây dựng trong quá trình cải tạo, nâng cấp công trình. b) Xây dựng mới phân tán các công trình hành chính – chính trị trong đô thị. Điều 57. Khu vực cảnh quan trong đô thị1. Vị trí, quy mô Khu công viên đài tưởng niệm liệt sĩ quy mô là 507 m2. Khu công viên trước thị xã quy mô là 9.850 m2. Sân vận động thị xã quy mô là 22.160 m2. 2. Thực hiện theo các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 của Điều 37 Quy chế này. Điều 58. Khu vực bảo tồn Thực hiện theo quy định Điều 27 của Quy chế này. Điều 59. Khu vực công nghiệp Thực hiện theo quy định Điều 28 của Quy chế này. Điều 60. Khu vực giáp ranh nội thị, ngoại thị khu vực làng xóm trong nội thị. Thực hiện theo quy định Điều 31 của Quy chế này Điều 61. Khu vực dự trữ phát triển, anh ninh quốc phòng Thực hiện theo quy định Điều 30 của Quy chế này. 1. Quy định chung công trình công cộng khu vực thị xã Phúc Yên Thực hiện theo khoản 1, Điều 42 của Quy chế này. 2. Công trình hành chính- chính trị khu vực thị xã Phúc Yên Thực hiện theo khoản 2, Điều 42 của Quy chế này. 3. Công trình dịch vụ- thương mại Thực hiện theo khoản 3, Điều 42 của Quy chế này. 1. Vị trí, quy mô Danh mục các trường đại học, cao đẳng và chuyên nghiệp trên địa bàn <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2. Tính chất, chức năng a) Hình thành các khu vực tập trung các trường đại học và trung học chuyên nghiệp tại địa điểm theo quy hoạch. b) Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu cao chất lượng đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp. 3. Quy chế quản lý chung về kiến trúc a) Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Bộ Giáo dục & Đào tạo và các Bộ ngành có liên quan về quy hoạch mạng lưới trường đại học, trung học chuyên nghiệp trong khu vực lập quy chế. b) Tập trung các trường đại học, trung học chuyên nghiệp về khu đô thị đại học với kiến trúc hiện đại, đồng bộ quy hoạch phân khu chức năng thuận lợi hỗ trợ môi trường học tập tốt nhất cho sinh viên. c) Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại đồng bộ tại các cụm trường xây dựng mới. d) Cải tạo bổ sung, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại khu vực hiện có trường đáp ứng yêu cầu cơ sở đào tạo và dân cư trên địa bàn. e) Tạo lập cảnh quan và môi trường thuận lợi đáp ứng yêu cầu hoạt động của các cơ sở đào tạo. 4. Được phép/ Khuyến khích Bố trí một số hoạt động dịch vụ liên quan, đáp ứng yêu cầu đào tạo. 5. Hạn chế/ Ngăn cấm a) Bố trí những công trình có mục đích sử dụng không phù hợp với những hoạt động đào tạo. b) Thay đổi mục đích sử dụng đất Trên địa bàn thị xã đã hình thành hệ thống công trình giáo dục đào tạo với 43 đơn vị trường học trong đó có 12 trường mầm non, tiều học 15 trường, 11 trường THCS, 05 trường THPT. Thực hiện theo các quy định tại khoản 5, Điều 40. a) Vị trí, quy mô Bệnh viện đa khoa cấp đô thị và các phòng khám đa khoa có vị trí và diện tích quy định như trong bảng dưới. Các công trình y tế chính trên địa bàn thị xã Phúc Yên <jsontable name="bang_17"> </jsontable> b) Thực hiện theo các quy định của khoản 6, Điều 42 Thực hiện theo khoản 7, Điều 42 Quy chế này. Thực hiện theo khoản 8, Điều 42 Quy chế này. Thực hiện theo quy định Điều 43 của Quy chế này. Thực hiện theo quy định Điều 44 của Quy chế này. Hệ thống giao thông thị xã Phúc Yên bao gồm đường sắt, đường bộ; đường hàng không do có vị trí nằm gần với sân bay quốc tế Nội Bài lên có sự thuận lợi về giao thông đường không. 1. Giao thông đường sắt và nhà ga (bến xe): a) Vị trí, quy mô: Thị xã Phúc Yên có đường sắt Hà Nội – Lào Cai đi qua phía đông thị xã (chiều dài 3,4 km); có ga Phúc Yên là ga hành khách và hàng hóa (dài 400m, rộng 50m). b) Hình thức kiến trúc công trình Công trình đường sắt được xây dựng kiên cố vững chắc, tại vị trí giao cắt với các loại hình giao thông khác cần có biển báo, chỉ dẫn và Barie. Nhà ga (Bến xe) được xây dựng kiên cố, khang trang phù hợp với cảnh quan chung và phù hợp quy định công trình công cộng. c. Khoảng cách ly đối với khu dân cư và phạm vi bảo vệ công trình Nhà ga (Bến xe) công cộng phải cách ly khỏi đường, phố. Nên có đường gom phía ngoài trước khu vực bến xe tránh ảnh hưởng đến giao thông trên tuyến chính. Xung quanh ranh giới bến xe xây dựng hàng rào với chiều cao không quá 1,8m, phần chân cho phép xây đặc nhưng không quá 60cm. d. Các quy định về hệ thống hạ tầng kỹ thuật Đảm bảo cốt xây dựng bến xe theo quy định tại đồ án quy hoạch chung thị xã là 9,5m. Nhà ga (Bến xe) sử dụng hệ thống cấp điện và thoát nước của thị xã. Phải đảm bảo bến xe được cung cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng: cấp nước, cấp điện, thoát nước mưa và nước bẩn đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
| 2,098
|
5,723
|
Khu vực cổng chính của bến xe cần lùi vào so với chỉ giới đường đỏ ít nhất 4m, chiều dài tối thiểu gấp 4 lần chiều rộng tạo thành vịnh đỗ xe. Trên bến phải bố trí các thùng rác công cộng tại vị trí tập trung nhiều hành khách như quảng trường tập trung trước bến, sảnh đợi…với hình dáng, kích thước đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường Khuyến khích sử dụng các thùng rác khác màu cho mục đích phân loại rác. e. Quy định về bảo vệ cảnh quan Cấm treo, dán các loại hình tờ rơi quảng cáo lên hàng rào hay các công trình phục vụ trong khu vực bến. Cấm sơn các số điện thoại, thông tin phục vụ mục đích quảng cáo lên các công trình và hàng rào trong khu vực bến. Xung quanh bến xe, bố trí trồng cây xanh tạo bóng mát và cảnh quan theo quy định về cây xanh. 1. Quy mô Hệ thống cấp nước cho thị xã Phúc Yên hiện nay bao gồm: Nhà máy nước Phúc Yên; Nhà máy nước Đồi Cấm; Nhà máy nước Đạo Đức – Bình Xuyên với tổng công suất là 29.000 m3/ng.đ. 2. Quy chế quản lý chung công trình cấp nước Căn cứ trên tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại II và đô thị loại III theo các quy định của pháp luật hiện hành. Xây dựng chương trình kế hoạch phát triển hệ thống cấp nước đạt tiêu chuẩn của đô thị loại II đến năm 2020. a) Trạm cung cấp nước sạch. Khi thiết kế mới hoặc thiết kế cải tạo hệ thống cấp nước phải thiết kế vùng bảo vệ vệ sinh. Giới hạn vùng bảo vệ vệ sinh của khu đất xây dựng công trình xử lý phải tuân theo các quy định của pháp luật. Đường biên mặt nước của khu vực I phải có phao tiêu. Trên miệng thu đặt trong hồ chứa nước có tàu bè qua lại phải đặt phao có đèn chiếu sáng. b) Hệ thống đường ống Mạng lưới cấp nước đô thị theo dạng mạng vòng, thiết kế lắp đặt đảm bảo độ sâu chôn ống và đảm bảo khoảng cách an toàn đến các công trình và các đường ống xung quanh. c) Chỉ tiêu áp lực Nhu cầu dùng nước của đô thị phải thoả mãn các yêu cầu về số lượng, chất lượng, áp lực nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị. d) Công trình nhà máy nước xây dựng theo các quy định trong tiêu chuẩn và quy chuẩn với hình thức hiện đại và hài hòa với cảnh quan chung. 3. Được phép/Khuyến khích. a) Người dân được phép đấu nối đường ống cấp nước của mình vào mạng lưới cấp nước chung của đô thị tại vị trí theo quy định. b) Khuyến khích người dân sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả, tránh thất thoát nước. c) Các nhà ở, nhà máy hiện có ở gần phạm vi khu vực I của vùng bảo vệ vệ sinh phải có biện pháp chống ô nhiễm. 4. Ngăn cấm, hạn chế. a) Cấm đổ phân, rác, phế thải công nghiệp, hoá chất độc hại làm nhiễm bẩn nguồn nước và ô nhiễm môi trường. b) Cấm các hành vi xâm hại, phá hoại mạng lưới đường ống cấp nước. c) Cấm xây dựng chuồng trại chăn nuôi cách ranh giới khu vực I dưới 300m d) Cấm xây bãi chăn thả xúc vật cách ranh giới khu vực I dưới 100m. Căn cứ trên tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại III và đô thị loại II theo các quy định của pháp luật hiện hành. Xây dựng chương trình kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước đạt tiêu chuẩn của đô thị loại II đến năm 2020. Xây dựng chương trình kế hoạch phân tách hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa cho thị xã Phúc Yên. Hiện tại, thị xã Phúc Yên có trạm xử lý nước thải Đồng Xuân xử lý cho các phường; tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý là 35%. Thực hiện theo các Quy định tại Điều 47 của Quy chế này. Căn cứ trên tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại II và đô thị loại III theo các quy định của pháp luật hiện hành. Xây dựng chương trình kế hoạch phát triển hệ thống cấp điện đạt tiêu chuẩn của đô thị loại II đến năm 2020. Thị xã Phúc Yên có nguồn điện cấp hiện nay do mạng lưới quốc gia 110 KV khu vực miền Bắc và được cấp trực tiếp từ trạm 110 KV Vĩnh Yên – Đông Anh thông qua trạm 35/10 KV Phúc Yên. Ngoài ra trong khu vực còn có các khu vực công nghiệp của Honda và Toyota được cấp điện trực tiếp từ trạm 110 KV bằng đường dây 35 KV. Lượng điện tiêu thụ điện ước đạt 524 KWh/người/năm. 2. Thực hiện theo các khoản 3, 4 của Điều 48 Quy chế này. Căn cứ trên tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại II và đô thị loại III theo các quy định của pháp luật hiện hành. Xây dựng chương trình kế hoạch phát triển hệ thống thu gom chất thải đạt tiêu chuẩn của đô thị loại II đến năm 2020. 1. Tính chất, chức năng a) Việc thu gom xử lý chất thải rắn Công ty môi trường đô thị Phúc Yên. Tỷ lệ thu gom đạt 90%, xử lý tại bãi đổ chất thải rắn tập trung khu vực xã Ngọc Thanh. b) Hướng đến việc xây dựng một xã hội tuần hoàn, thúc đẩy sử dụng các phương pháp xử lý phân loại và xử lý 3R (recycle-tái chế, renew-làm mới, reduce-giảm lượng), cố gắng thực hiện giảm lượng chất thải được thải ra. 2. Thực hiện theo khoản 2, 3, 4 của Điều 49 Quy chế này. Xây dựng chương trình kế hoạch xây dựng nhà tang lễ tại thị xã Phúc Yên, cũng như nghĩa trang tập trung phù hợp tiêu chuẩn của đô thị loại II đến năm 2020 1. Tính chất, chức năng a) Xây dựng nghĩa trang đáp ứng nhu cầu của thị xã Phúc Yên nói riêng và của đô thị Vĩnh Phúc nói chung đến năm 2030. b) Xây dựng nghĩa trang thành công viên nghĩa trang, trong đó có những yếu tố mang tính tưởng niệm,tạo không gian tưởng nhớ đến người đã khuất với môi trường tự nhiên và không gian yên tĩnh. c) Xét về mặt vệ sinh môi trường và để đảm bảo đáp ứng yêu cầu về diện tích tăng do sự gia tăng dân số, cần tăng tỷ lệ hỏa táng. 2. Thực hiện theo khoản 2, 3, 4 của Điều 50 Quy chế này. Căn cứ trên tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại II và đô thị loại III theo các quy định của pháp luật hiện hành. Xây dựng chương trình kế hoạch phát triển hệ thống chiếu sáng đô thị đạt tiêu chuẩn của đô thị loại II đến năm 2020. Thị xã Phúc Yên đã có khoảng 70 tuyến đường, khu vực công cộng được chiếu sáng (tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng là 95%, ngõ hẻm được chiếu sáng là 85%). 1. Tính chất, chức năng a) Hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm hệ thống chiếu sáng các đường giao thông, phố buôn bán, đường hầm ôtô, các nút giao thông đô thị, đường và đường hầm dành cho người đi bộ, các trung tâm đô thị và các khu vực vui chơi công cộng, các quảng trường, công viên và vườn hoa, các công trình thể dục thể thao ngoài trời, cũng như chiếu sáng các công trình đặc biệt và trang trí, quảng cáo. b) Đảm bảo các chỉ số định lượng và định tính của các thiết bị chiếu sáng tương ứng với đối tượng được chiếu sáng. c) Đảm bảo sự an toàn cho người vận hành và dân cư, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong đô thị; d) Thuận tiện điều khiển các thiết bị chiếu sang. 2. Thực hiện theo các khoản 2, 3, 4 của Điều 50 Quy chế này. Toàn bộ huyện Bình Xuyên nằm trong quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc bao gồm: các thị trấn: Gia Khánh, Thanh Lãng, Hương Canh; các xã: Thiện Kế, Hương Sơn, Trung Mỹ, Bá Hiến, Tam Hợp, Quất Lưu, Tân Phong, Phú Xuân, Đạo Đức, Sơn Lôi; với quy mô diện tích là 9.813 ha. 2. Huyện Vĩnh Tường Một đơn vị hành chính của huyện Vĩnh Tường thuộc quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc bao gồm các xã: Yên Lập, Tân Tiến, Nghĩa Hưng, Đại Đồng, Thổ Tang, Vĩnh Sơn, Bình Dương, Vạn Xuân, Chấn Hưng, Yên Bình; với tổng quy mô diện tích là 2.238 ha. 3. Huyện Yên Lạc Một số đơn vị hành chính của huyện Yên Lạc thuộc quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc bao gồm thị trấn Yên Lạc và các xã: Yên Đồng, Đồng Văn, Hồng Phương, Tề Lỗ, Trung Nguyên, Đồng Cương, Bình Định; với tổng diện tích là 4.039 ha. 4. Huyện Tam Dương Một số đơn vị hành chính của huyện Tam Dương thuộc quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc bao gồm thị trấn Hợp Hòa, các xã: Hợp Thịnh, Vân Hội, Hoàng Lâu, Duy Phiên, Hoàng Đan, An Hòa, Đạo Tú, Thanh Vân, Hướng Đạo; với tổng diện tích là 6.261 ha. 5. Huyện Tam Đảo Một số đơn vị hành chính của huyên Tam Đảo thuộc quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc bao gồm thị trấn Hợp Châu và xã Minh Quang; với tổng diện tích là 454 ha. Theo đồ án QHC xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, đô thị Vĩnh Phúc bao gồm toàn bộ thành phố Vĩnh Yên, một phần của thị xã Phúc Yên, huyện Vĩnh Tường, huyện Yên Lạc, huyện Tam Dương, huyện Tam Đảo, huyện Bình Xuyên. Theo Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc - Tỷ lệ đất thuộc đô thị Vĩnh Phúc so với diện tích đất của đơn vị hành chính là như sau: huyện Yên Lạc 37%; huyện Vĩnh Tường 15,95%; huyện Tam Dương 58,4%; huyện Tam Đảo 2%; huyện Bình Xuyên 67,5%, thị xã Phúc Yên 33,04%. - Ngoài ra, Thị trấn Yên Lạc (huyện Yên Lạc), Thị trấn Hợp Hòa (huyện Tam Dương), Thị trấn Hợp Châu (huyện Tam Đảo), Thị trấn Hương Canh (huyện Bình Xuyên), trung tâm thị xã Phúc Yên là các thị trấn huyện lỵ thuộc quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc. Như vậy, quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc đã làm thay đổi địa giới hành chính, trung tâm huyện lỵ của các huyện Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên và thị xã Phúc Yên. Giao Sở Xây dựng phối hợp Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan xây dựng, chương trình, kế hoạch để xác định ranh giới mới, tập trung xây dựng các khu vực hành chính mới cho các huyện và thị xã nói trên. 1. Tính chất, chức năng Là trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế văn hóa của huyện thuộc quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc Được xác định là vùng đô thị hóa trong quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc. 2.Quy định quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch a) Đảm bảo xây dựng khu đất theo quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam. b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 15 tầng. Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc khu vực thông qua.
| 2,133
|
5,724
|
c) Khuyến khích xây dựng những khối, cụm công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố. d) Xác định các khu vực phát triển đô thị theo giai đoạn phát triển đô thị trong đó nêu rõ khu vực tiếp tục phát triển, sẽ phát triển trong giai đoạn sau, khu vực cấm phát triển đô thị. 3.Quy định quản chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật với các tiêu chuẩn, tiêu chí theo quy định hướng tới đô thị loại IV trong tương lai. b) Xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đại, phát triển giao thông công cộng chủ yếu là xe bus. Có kế hoạch phân chia giao thông đô thị với giao thông ngoại thị. Cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông hiện có đảm bảo yếu tố đồng bộ của hệ thống giao thông. Đảm bảo hành lang an toàn đường bộ. c) Xây dựng hệ thống cấp nước đô thị, cấp nước chữa cháy hướng đến tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại IV trong tương lai. d) Hệ thống thoát nước: từng bước có kế hoạch phân tách giữa hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa và thu gom, xử lý 70% nước thải sinh hoạt đô thị vào năm 2020. e) Tiến tới ngầm hóa hệ thống đường dây dẫn điện và thông tin liên lạc đến năm 2020. Đảm bảo cấp điện đủ tiêu chuẩn quy định của đô thị loại V. f) Chất thải rắn được phân loại tại nguồn trước khi thu gom vận chuyển đến nơi xử lý tập trung. g) Bảo vệ môi trường: phát triển và gìn giữ, tăng cường hệ thống cây xanh, mặt nước đô thị. Phát triển cây xanh đường phố tạo cảnh quan và cải thiện môi trường. h) Quản lý các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo việc đấu nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị. i) Trong giai đoạn trước mắt tập trung cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện có của đô thị nhằm đáp ứng tiêu chuẩn, tiêu chí theo quy định cũng như nhu cầu hiện tại. 4.Được phép/khuyến khích a) Khuyến khích phát triển đô thị Yên Lạc bằng hình thức đầu tư phát triển cụm dân cư, điểm dân cư, khu đô thị… được đầu tư đồng bộ hạ tầng đô thị và nhà ở trên địa bàn. b) Cải tạo nâng cấp các công trình công cộng, hành chính trong khu vực; xây dựng bổ sung hoàn thiện các công trình hạ tầng xã hội. Các cơ quan có quy mô nhỏ khuyến khích hợp khối công trình tạo sự bề thế khang trang. 5.Ngăn cấm/ Hạn chế a) Xây dựng và phát triển đô thị tại các khu vực không thuộc giai đoạn được quy định sẽ phát triển đô thị. b) Xây dựng công trình phá vỡ cảnh quan, kiến trúc cung của tuyến phố, trục phố, khu vực có sự quản lý về kiến trúc cảnh quan đô thị. c) Xây dựng các công trình tạm. d) Xâm phạm đến các công trình thuộc hệ thống hạ tầng đô thị. 1. Vị trí, quy mô Được xác định là các khu vực xã của các khu vực các huyện trên (thuộc quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc), đang trong quá trình đô thị hóa. Là khu vực sẽ được đầu tư xây dựng trong giai đoạn dài hạn, dự trữ phát triển đô thị cho đô thị Vĩnh Phúc. 2. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch và hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Xây dựng chương trình kế hoạch phát triển cho các khu vực nêu trên. Đối với khu vực hiện nay vẫn đang là làng xã, điểm dân cư nông thôn phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng quy hoạch nông thôn mới. Làm cơ sở để trở thành đô thị trong các giai đoạn sau. b) Việc xây dựng công trình, phát triển các dự án đầu tư phát triển đô thị phải tuân theo quy hoạch chung và quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành khác. c) Tổng hợp các Khu đô thị mới, đánh giá, rà soát, xây dựng chương trình, kế hoạch cho các đô thị mới nêu trên. Trên cơ sở ra soát, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu thực tế của người dân xác định các Khu đô thị mới tiếp tục được triển khai trong giai đoạn đến năm 2020, các khu đô thị mới triển khai trong giai đoạn 2020 đến 2030, và các khu đô thị mới triển khai trong giai đoạn từ 2030 đến 2050. 3. Được phép/ Khuyến khích Phát triển mô hình điểm dân cư nông thôn, cụm dân cư nông thôn gắn kết sản xuất nông nghiêp, dịch vụ với đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung đồng bộ. Phát triển mô hình sản xuất xanh, sản xuất đi đôi bảo vệ môi trường và giữ gìn cảnh quan chung. 4. Ngăn cấm/ Hạn chế Ngăn cấm xây dựng các công trình, dự án không theo quy hoạch, kế hoạch lãng phí tài nguyên đất. Điều 75. Khu trung tâm hành chính – chính trị, trục tuyến đường phố chính và không gian công cộng 1. Vị trí Khu vực hành chính – chính trịm trục tuyến phố chính, không gian công cộng là khu vực có chức năng quan trọng của khu vực nêu trên. Đây là các cơ sở và tiền đề phát triển đô thị trong tương lai của các khu vực trên. 2. Tính chất, chức năng a) Là cụm công trình có tính chất quan trọng trong hệ thống các công trình của khu vực nêu trên, tạo lập khu vực có chức năng phục vụ cộng đồng và là nơi thể hiện quyền hạn và chức năng của chính quyền. b) Là một trong hệ thống công trình tạo lập kiến trúc cảnh quan cho khu vực. 3. Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc a) Công trình hành chính- chính trị, trục tuyến đường phố chính và không gian công cộng đảm bảo yêu cầu về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật hiện đại, thiết kế đảm bảo kết hợp yếu tố hiện đại với truyền thống và phù hợp với chức năng sử dụng. b) Sử dụng các qũy đất đô thị phù hợp với quy hoạch chung đô thị để hoàn thiện và xây dựng hệ thống công trình hành chính – chính trị đô thị, không gian công cộng cho khu vực. c) Cần nghiên cứu về vị trí, diện tích của thửa đất để xây dựng công trình trụ sở để đảm bảo tính khang trang, bề thế của công trình. d) Tầng cao của công trình phụ thuộc vào chiều rộng mặt tiền, diện tích lô đất và không quá 10 tầng (tương đương 50m). e) Chiều cao của các tầng công trình được thiết kế tùy theo công năng sử dụng nhưng phải đảm bảo hình thức kiến trúc công trình và phù hợp với cảnh quan khu vực. f) Khoảng lùi của mỗi công trình tùy thuộc vào vị trí thửa đất và mặt cắt ngang của tuyến đường mặt chính để quy định cụ thể. 4. Được phép/ Khuyến khích a) Khuyến khích xây dựng không gian công cộng kết hợp với trục đường phố chính tạo cảnh quan cho khu vực. b) Khuyến khích xây dựng công trình bề thế, khang trang, có kiến trúc hài hòa với cảnh quan khu vực. 5. Ngăn cấm/ Hạn chế a) Tăng mật độ xây dựng trong quá trình cải tạo, nâng cấp công trình. b) Xây dựng mới phân tán các công trình hành chính – chính trị trong đô thị. c) Xây dựng xâm phạm các không gian công cộng. Điều 76. Khu vực cảnh quan Thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 tại Điều …Khu vực Cảnh quan trong đô thị. Điều 77. Các công trình và khu di tích cần bảo tồn Thực hiện theo quy định tại Điều …..Khu vực bảo tồn. a) Tính chất, chức năng Là cụm công trình có tính chất quan trọng trong hệ thống các công trình của đô thị Vĩnh Phúc, tạo lập khu vực có chức năng phục vụ cộng đồng và là nơi thể hiện quyền hạn và chức năng của chính quyền. b) Quy chế quản lý chung về kiến trúc Tầng cao của công trình phụ thuộc vào chiều rộng mặt tiền, diện tích lô đất và không quá 25 tầng (tương đương 100m). Chiều cao của các tầng công trình được thiết kế tùy theo công năng sử dụng nhưng phải đảm bảo hình thức kiến trúc công trình và phù hợp với cảnh quan khu vực. Khoảng lùi của mỗi công trình tùy thuộc vào vị trí thửa đất và mặt cắt ngang của tuyến đường mặt chính để quy định cụ thể. Xây dựng công trình mới tỷ lệ chiếm đất ≤ 40%, cải tạo công trình cũ ≤ 60%. c) Được phép/ Khuyến khích Khuyến khích xây dựng công trình bề thế, khang trang, có kiến trúc hài hòa với cảnh quan khu vực. d) Ngăn cấm/ Hạn chế Tăng mật độ xây dựng trong quá trình cải tạo, nâng cấp công trình. Xây dựng mới phân tán các công trình hành chính – chính trị trong đô thị. a) Tính chất, chức năng Hình thành hệ thống giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông đáp ứng yêu cầu đời sống của cộng đồng dân cư tại địa bàn. Đáp ứng yêu cầu về giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông đối với cộng đồng dân cư tại mỗi khu vực theo các quy định tiêu chuẩn quốc gia. b) Quy chế quản lý chung về kiến trúc Các trường phổ thông, mầm non trong khu vực đảm bảo chất lượng hoạt động của cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu của dân cư trên địa bàn. Cổng ra vào các trường thiết kế có vịnh đậu xe (khoảng lùi tối thiểu 4m so với chỉ giới đường đỏ) đảm bảo an toàn giao thông trong khu vực. Diện tích khu đất: đảm bảo chỉ tiêu về diện tích bình quân cho mỗi học sinh (trẻ) và tổng số trẻ cho một trường theo quy định trong Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng của nước CHXHCN Việt Nam. c) Quy chế quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan môi trường Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ hiện đại, bền vững đáp ứng yêu cầu hoạt động của cơ sở giáo dục. Tạo lập cảnh quan và môi trường thuận lợi đáp ứng yêu cầu hoạt động của cơ sở mầm non và trường phổ thông. d) Được phép/ Khuyến khích Hình thành công trình công cộng thích hợp với hoạt động giáo dục tại khu vực cận kề với cơ sở mầm non và trường phổ thông. Thực hiện đúng pháp luật và quy định của chuyên ngành giáo dục. e) Hạn chế/ Ngăn cấm Thay đổi mục đích sử dụng đất các công trình giáo dục được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt. Trái với quy định chuyên ngành và quốc gia. a) Tính chất, chức năng Công trình y tế là công trình phòng tránh, chăm sóc sức khoẻ và điều trị cho mọi người dân.
| 2,063
|
5,725
|
Đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng dân cư tại địa bàn và yêu cầu chăm sóc sức khoẻ ở cấp cao hơn. b) Quy chế quản lý chung về kiến trúc Đảm bảo điều kiện an toàn vệ sinh đối với môi trường tự nhiên và xã hội trên địa bàn. Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng lập quy hoạch chuyên ngành mạng lưới y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Rà soát đối chiếu với thực trạng để đề xuất lộ trình hình thành các dự án bổ sung, nâng cấp các cơ sở thuộc hệ thống y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Diện tích đất cho công trình: đảm bảo chỉ tiêu diện tích cho mỗi bệnh nhân và tổng số giường bệnh cho bệnh viện theo quy định trong Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng của nước CHXHCN Việt Nam. c) Quy chế quản lý chung về hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan môi trường. Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại đồng bộ và bền vững đáp ứng yêu cầu hoạt động của cơ sở chăm sóc sức khoẻ. Chú ý việc thu gom và xử lý rác thải bệnh viện đúng nơi quy định và riêng biệt với rác thải sinh hoạt. d) Được phép/ Khuyến khích Bố trí loại hình dịch vụ liên quan, đáp ứng yêu cầu của người dân đến sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, có sự kiểm soát của các cơ quan chức năng có liên quan. e) Hạn chế/ ngăn cấm Bố trí các công trình gây ô nhiễm về âm thanh, không khí .... ảnh hưởng bất lợi đến sức khoẻ của người đến công trình chăm sóc sức khoẻ - y tế. a) Quy mô, tính chất Hình thành hệ thống công trình TDTT và vui chơi giải trí tại cộng đồng dân cư các cấp tại địa bàn dân cư. Đáp ứng yêu cầu thể dục thể thao quy mô cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế. b) Quy chế quản lý chung về kiến trúc Thực hiện quy hoạch chuyên ngành về mạng lưới thể dục thể thao do Sở văn hóa TDTT và Du lịch chủ trì chỉ đạo, được tiếp nhận và thể hiện đồng bộ cho tất cả các Quy hoạch phân khu của đô thị. Rà soát đối chiếu với thực trạng để đề xuất lộ trình hình thành các dự án bổ sung, nâng cấp các cơ sở hiện có, phù hợp với mạng lưới quy hoạch chuyên ngành về mạng lưới TDTT, đáp ứng nhu cầu về các chỉ tiêu đã quy định trong quy hoạch chung. Lập lộ trình hình thành các dự án xây dựng các trung tâm thể thao giải trí quy mô lớn, với chức năng phong phú, phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng khu vực, theo quy định của QHC đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động thể thao đa dạng của tỉnh và cộng đồng dân cư. c) Quy chế quản lý chung về hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan môi trường Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ bền vững thỏa mãn nhu cầu khai thác sử dụng. Tạo môi trường cảnh quan phù hợp với hoạt động thể dục thể thao tại khu vực đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. d) Được phép/ Khuyến khích Tuân theo quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn và nội dung của quy chế này e) Hạn chế/ Ngăn cấm Trái với các quy định của chuyên ngành và quốc gia. Điều 80. Công trình nhà ở 1. Nhà ở riêng lẻ Hình thức thiết kế đơn giản, hiện đại, giàu bản sắc dân tộc và bảo đảm tính đồng nhất giữa các công trình. Không được sử dụng nhiều chi tiết kiến trúc lai tạp, không đảm bảo mỹ quan kiến trúc công trình; Không được đưa các chi tiết công trình lấn chiếm không gian, các công trình kế cận kể cả phần ngầm; Không sử dụng quá 3 màu bên ngoài công trình. Không sử dụng các màu đen, cam đỏ và các gam màu nóng, màu có độ tương phản cao hoặc màu tối sẫm làm màu chủ đạo bên ngoài công trình. Phải có biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo như: máy điều hòa, bồn nước mái, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời; sân phơi quần áo không được bố trí ra các mặt ngoài công trình; Không được xây các kiến trúc bằng vật liệu tạm (tranh, tre, nứa, lá) trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc và được phép của Sở Xây dựng; Hàng rào phải được thiết kế xây dựng thoáng với tỷ lệ khoảng 60%. 2. Đối với nhà ở chung cư Thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng công trình nhà ở cao tầng, và phù hợp quy hoạch chung của khu vực theo các quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Hình thức thiết kế đơn giản, hiện đại. Khuyến khích trồng nhiều cây xanh, bồn hoa tăng diện tích xanh cho khu vực. Khuyến khích sử dụng các màu sơn sáng cho công trình. Không sử dụng các màu đen, cam đỏ và các gam màu nóng, màu có độ tương phản cao hoặc màu tối sẫm làm màu chủ đạo bên ngoài công trình. Phải có biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo như: máy điều hòa, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, sân phơi quần áo. Không được gây tiếng ồn, xả khói và khí thải gây ảnh hưởng cho dân cư xung quanh. Miệng xả khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà xung quanh. a) Khoảng lùi của công trình Nhà ở liên kế phụ thuộc vào tổ chức không gian quy hoạch lô đất, chiều cao công trình và chiều rộng lộ giới. Khoảng lùi tối thiểu của các dãy phố liên kế được quy định như sau: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> b) Tầng cao xây dựng Tầng cao tối đa cho nhà phố liên kế là 6 tầng tương đương 24m). Trong các đường hẻm/ ngõ có mặt cắt ngang đường nhỏ hơn 6m, nhà ở không được phép xây dựng quá 4 tầng. Nhà phố trên một dãy có thể quy định cùng số tầng hoặc có thể tạo thành nhịp điệu kiến trúc, nhưng số tầng chênh lệch không vượt quá 2 tầng nhà. c) Chiều cao tầng Đối với nhà phố liên kế, thống nhất chiều cao các tầng trong một dãy phố: tầng 1: 3.9m, tầng 2 trở lên là 3.6m. Đối với hai dãy nhà phố liên kế quay lưng vào nhau, khuyến khích bố trí sân sau với khoảng cách 2m trở lên để lấy sang và thông gió và bố trí đường ống kỹ thuật. Khi có nhu cầu cải tạo, chỉnh trang có sự thay đổi về kết cấu công trình… phải có giấy phép xây dựng và thông báo với cơ quan chức năng. Mật độ xây dựng với nhà liên kế có sân vườn và biệt thự không vượt quá 65%. Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh chiếm 25% diện tích lô đất. Mặt tiền chính lùi vào tối thiểu 2.4m so với chỉ giới đường đỏ. Được phép vươn ban công tối đa 1.4m. Đối với hai cạnh bên và phía sau công trình: Khuyến khích việc thực hiện lùi phía 02 bên cạnh biên và phía sau của lô đất để tạo sự thông thoáng phù hợp với công năng, hình thức kiến trúc công trình, đồng thời đảm bảo mật độ xây dựng theo quy định; và không vươn ban công. Chiều cao công trình Căn cứ vào chiều ngang mặt tiền của lô đất biệt thự mà chiều cao nhà quy định từ đến 4 tầng, không kể tầng lửng, tầng hầm hoặc tầng bán hầm. Cải thiện nâng cấp kiến trúc nhà ở gia đình đáp ứng các yêu cầu sinh hoạt văn minh. Mật độ xây dựng không quá 40%. Đối với nhà ở hiện hữu cần cải tạo, chỉnh trang nâng cấp đồng thời cần bảo tồn không gian kiến trúc truyền thống có sân vườn. Đối với nhà ở xây dựng mới cần có thiết kế theo hướng văn minh nhưng không tăng mật độ xây dựng. Tầng cao tối đa 4 tầng (tương đương 16m). Chiều cao tầng 1: 3.9m, tầng 2 trở lên 3.6m. Hạn chế tối đa việc chia nhỏ thửa đất (trong đó diện tích khu đất < 40m, chiều dài các cạnh < 3,5m). Đáp ứng yêu cầu về nhà ở cho người có thu nhập thấp trong các khu vực xây dựng của đô thị. Cải tạo, chỉnh trang nâng cao điều kiện ở cho dân cư tại địa bàn. Không tạo áp lực về mật độ dân cư, mật độ xây dựng cho khu vực. Đảm bảo thuận lợi cho đời sống dân cư trên địa bàn. Việc thành lập chung cư đơn lẻ phải phù hợp yêu cầu về sức chịu tải các hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn. Đảm bảo mật độ xây dựng không vượt quá 40% khi thiết kế nhà ở cao tầng trong các khu đô thị mới. Đối với nhà ở cao tầng được xây dựng trên một lô đất trong các đô thị cũ thì mật độ xây dựng được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất đó và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khoảng lùi tối thiểu của nhà ở cao tầng phải lớn hơn 6m. Khoảng cách giữa các mặt nhà đối diện của hai nhà cao tầng độc lập phải đảm bảo điều kiện thông gió, chiếu sáng tự nhiên, an toàn khi có cháy và không được nhỏ hơn 25m. Đảm bảo xây dựng bãi đậu xe phục vụ hết nhu cầu của tòa nhà, trồng cây xanh xung quanh bãi đỗ xe. Nghiêm cấm tự ý cơi nới thành chuồng cọp, phòng ở. Xác định hệ thống công trình đặc thù theo từng loại, quy hoạch hệ thống công trình đặc thù có kế hoạch bảo tồn, tôn tạo phù hợp. Nghiêm cấm xây dựng công trình lấn chiếm không gian, cản trở tầm nhìn tới công trình đặc thù. Nghiêm cấm quảng cáo trong khu vực. Lập hồ sơ quản lý với từng loại công trình, thực hiện quy hoạch hệ thống các điểm công trình văn hóa đảm bảo bán kính phục vụ đáp ứng nhu cầu văn hóa thông tin của người dân đô thị. Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp công trình với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ và bền vững. Công trình xây dựng phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và hài hòa với cảnh quan của khu vực. Gìn giữ nguyên trạng các kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng hiện có. Các công trình xây dựng phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và hài hòa với cảnh quan của khu vực. Tu bổ sửa chữa nhằm đảo bảo các công trình kiến trúc bền vững, an toàn và đáp ứng yêu cầu sử dụng vốn có của công trình. Khi có nhu cầu riêng, cần lập báo cáo xin phép bằng văn bản để được nghiên cứu giải đáp. Nghiêm cấm mọi thay đổi về mục đích, phạm vi đất đai vốn có của bản thân công trình tôn giáo.
| 2,076
|
5,726
|
Nghiêm cấm bố trí quảng cáo với kích cỡ quá lớn, ảnh hưởng bất lợi tới công trình và cảnh quan khu vực. Giữ gìn những công trình tượng đài, kỉ niệm hiện trạng với nguyên dạng ban đầu cùng với cảnh quan khu vực. Những công trình xây dựng mới đảm bảo phù hợp về văn hóa, lịch sử địa phương. Có kế hoạch chỉnh trang, nâng cấp công trình tượng đài và cảnh quan xung quanh khu vực tượng đài. Khuyến khích tổ chức các sự kiện tại khu vực tượng đài, tuy nhiên cần phải có sự xin phép bằng văn bản. Nghiêm cấm quảng cáo, công trình xây dựng lấn chiếm không gian công trình. Các công trình xây dựng tùy theo yêu cầu, quy mô, tính chất của công trình mà thiết kế, xây dựng hài hòa với cảnh quan khu vực thỏa mãn các yêu cầu theo quy hoạch. Tuân thủ các quy định về chủ đề, vị trí, quy mô theo quy hoạch và các quy hoạch chi tiết liên quan khác. Xác định phạm vi đất đai đối với công trình này. Đối với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo, chính quyền của các Khu vực trên cần xây dựng chương trình kế hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại IV (theo quy định của pháp luật). Đến năm 2020, về cơ bản các khu vực này đạt được các tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại IV. Điều 82. Công trình giao thông a) Tính chất, chức năng Đường giao thông có ba chức năng thông thường: chức năng giao thông, chức năng định hướng sử dụng đất, làm không gian đặt công trình đô thị. Công trình giao thông đường bộ Xây dựng đảm bảo mặt cắt đường theo quy hoạch. Hệ thống giao thông đường sắt Đảm bảo khoảng cách ly an toàn đối với các công trình đường sắt theo quy định pháp luật. Trong hành lang an toàn giao thông đường sắt chỉ được phép trồng cây thấp dưới 1,5 mét và phải trồng cách mép chân nền đường đắp ít nhất 2 mét. Xây dựng các công trình giao thông, nút giao thông đảm bảo sự giao thông xuyên suốt, an toàn cho các phương tiện. Đảm bảo tính thuận tiện, an toàn cho hành khách khi thực hiện chuyển đổi phương tiện từ LRT sang xe buýt. Bãi đỗ xe phải có giấy phép, xe phải đỗ đúng nơi quy định, không gây cản trở cho người tham gia giao thông trên vỉa hè. c) Được phép/Khuyến khích. Khuyến khích người dân thường xuyên dọn dẹp, chỉnh trang đường phố. Đấu nối hệ thống đường dây đường ống: cấp nước, cấp điện, thoát nước, thông tin liên lạc...của gia đình, cá nhân vào hệ thống đường dây đường ống chung của đô thị tại vị trí theo quy định 4. Hạn chế/ Ngăn cấm Đất hành lang an toàn đường bộ được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng không được ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ và phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận. Bố trí đường gom từ các khu ở đấu nối vào quốc lộ. Khi muốn đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung thì phải xin phép và phải được cơ quan chức năng cấp phép. Không lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, kết cấu đường giao thông đường bộ và đường sắt. Không được lắp đặt biển quảng cáo trong hành lang an toàn đường cao tốc. Các hộ dân không được phép tự ý xâm phạm, hủy hoại cây xanh đô thị trên đường. Không được treo biển quảng cáo trên cây xanh. Không được xả nước thải, chất thải rắn ra đường. Không được tự ý mở đường ngang qua các đường trục chính đô thị và đường sắt. Tự ý di chuyển hoặc làm sai lệch các công trình thiết bị báo hiệu, biển báo hiệu cố định trên đường sắt và đường bộ. Điều 83. Công trình đầu mối cấp nước. a) Tính chất, chức năng. Tiếp tục sử dụng nguồn nước được cung cấp từ nhà máy nước Vĩnh Yên, nhà máy nước Phúc Yên, nhà máy nước Xuân Hòa. Dự báo, trên cơ sở của đồ án quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc có chương trình, kế hoạch cung cấp nước cho khu vực mà các chính quyền quản lý. b) Quy chế quản lý chung công trình cấp nước. Trạm cung cấp nước sạch. Khi thiết kế mới hoặc thiết kế cải tạo hệ thống cấp nước phải thiết kế vùng bảo vệ vệ sinh. Giới hạn vùng bảo vệ vệ sinh của khu đất xây dựng công trình xử lý phải tuân theo các quy định của pháp luật. Đường biên mặt nước của khu vực I phải có phao tiêu. Trên miệng thu đặt trong hồ chứa nước có tàu bè qua lại phải đặt phao có đèn chiếu sáng. Hệ thống đường ống Mạng lưới cấp nước đô thị theo dạng mạng vòng, thiết kế lắp đặt đảm bảo độ sâu chôn ống và đảm bảo khoảng cách an toàn đến các công trình và các đường ống xung quanh. Đảm bảo vùng bảo vệ vệ sinh đối với đường ống dẫn nước theo quy định. Chỉ tiêu áp lực Nhu cầu dùng nước của đô thị phải thoả mãn các yêu cầu về số lượng, chất lượng, áp lực nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị. Công trình nhà máy nước xây dựng theo các quy định trong tiêu chuẩn và quy chuẩn với hình thức hiện đại và hài hòa với cảnh quan chung. c) Được phép/Khuyến khích. Người dân được phép đấu nối đường ống cấp nước của mình vào mạng lưới cấp nước chung của đô thị tại vị trí theo quy định. Các nhà ở, nhà máy hiện có ở gần phạm vi khu vực I của vùng bảo vệ vệ sinh phải có biện pháp chống ô nhiễm. d) Ngăn cấm, hạn chế. Cấm đổ phân, rác, phế thải công nghiệp, hoá chất độc hại làm nhiễm bẩn nguồn nước và ô nhiễm môi trường nước. Cấm các hành vi xâm hại, phá hoại mạng lưới đường ống cấp nước. Điều 86. Chất thải rắn a) Tính chất, chức năng. Đô thị Vĩnh Phúc có 2 công ty môi trường đô thị: Công ty Môi trường và Dịch vụ đô thị Vĩnh Yên và Công ty môi trường đô thị Phúc Yên. Hai công ty này phụ trách thu gom, vận chuyển chất thải rắn của toàn khu vực. b) Quy chế quản lý chung về chất thải rắn. Thiết kế mạng lưới thu gom để thu gom hết chất thải rắn đô thị trong ngày. Quá trình xử lý chất thải sẽ trải qua các công đoạn sau: Chất thải được thải ra →thu gom →vận chuyển →(xử lý trung gian →vận chuyển→)xử lý cuối. Khi xây dựng trạm xử lý, khu xử lý chất thải phải đảm bảo những điều kiện về vệ sinh môi trường. Nhằm nâng cao tính hiệu quả cũng như đảm bảo tính an toàn cho nhân viên thu gom, vận chuyển, về nguyên tắc, công tác thu gom, vận chuyển rác sẽ được thực hiện bằng các xe vận chuyển chuyên dụng. c) Được phép, Khuyến khích. Khuyến khích người dân thực hiện phân loại rác tại nguồn, phân chia rác hữu cơ, vô cơ ngay tại gia đình. Tuyên truyền nâng cao ý thức người dân về phân loại rác và bảo vệ môi trường. Khuyến khích mọi người dân sử dụng các sản phẩm tái chế, sản phẩm thân thiện với môi trường. Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào xử lý chất thải rắn, đặc biệt là chất thải độc hại, chất thải bệnh viện. Vứt rác bừa bãi ra đường và những địa điểm khác không nằm trong quy định tập kết rác. Tái sử dụng các loại rác thải y tế, hay các loại rác thải độc hại khác. Điều 87. Nghĩa trang, nhà tang lễ. a) Tính chất, chức năng. Sử dụng hệ thống nghĩa trang hiện có, tiến tới sử dụng nghĩa trang theo quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc. Xây dựng nghĩa trang thành công viên nghĩa trang, trong đó có những yếu tố mang tính tưởng niệm,tạo không gian tưởng nhớ đến người đã khuất với môi trường tự nhiên và không gian yên tĩnh. Xét về mặt vệ sinh môi trường và để đảm bảo đáp ứng yêu cầu về diện tích tăng do sự gia tăng dân số, cần tăng tỷ lệ hỏa táng. b) Quy chế quản lý chung về công trình nghia trang, nhà tang lễ. Đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường đối với nhà tang lễ và nghĩa trang. Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường (ATVSMT) nhỏ nhất từ nhà tang lễ xây dựng mới đến chợ, trường học là 200m; đến nhà ở và các công trình dân dụng khác là 100m. Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường nhỏ nhất từ nghĩa trang đến đường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở đối với nghĩa trang hung táng là 1.500m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng và 500m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng; đối với nghĩa trang cát táng là 100m. Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất đến công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung từ nghĩa trang hung táng là 5.000m, từ nghĩa trang cát táng là 3.000 m. Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất từ nghĩa trang hung táng tới đường giao thông vành đai đô thị, đường sắt là 300m và phải có cây xanh bao quanh nghĩa trang. c) Được phép/ Khuyến khích Khuyến khích mọi người sử dụng hình thức hỏa táng và chôn một lần, giảm dần hình thức hung táng. d) Ngăn cấm, hạn chế. Ngăn cấm mọi hành vi xâm phạm mộ phần người đã khuất khi không được phép. Ngăn cấm các hành vi, hoạt động mê tín dị đoan tại mộ phần. Nghiêm cấm việc thay đổi hình thức, kích thước của mộ phần không theo quy định của nghĩa trang. 1. UBND tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt, ban hành, công bố Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc gồm: a) Xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ thể; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị; b) Quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện quy chế (theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị). Phân công cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh như sau: 2. Sở Xây dựng Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh: a) Tổ chức lập, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc. b) Quản lý và tổ chức thực hiện theo phân cấp Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc, các qui hoạch xây dựng được duyệt trên địa bàn thành phố, gồm:
| 2,085
|
5,727
|
Tổ chức công bố công khai Quy chế quản lý qui hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt. Tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc phân công, phân cấp quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị trên địa bàn đô thị Vĩnh Phúc. Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở nói chung và nghiệp vụ quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị nói riêng đối với phòng quản lý đô thị thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, và các huyện trong quy mô đô thị Vĩnh Phúc. Thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình ấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật hoặc phân công của UBND tỉnh. Hướng dẫn việc thực hiện chế độ bảo hành, bảo trì nhà công vụ, nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn đô thị. Tham gia quản lý xây dựng theo quy hoạch như quản lý và cấp phép xây dựng theo sự phân công, ủy quyền của UBND tỉnh, thu hồi giấy phép theo quy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh. 3. Các Sở, ban, ngành liên quan khác. a) Sở Tài nguyên và môi trường Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường tại các địa phương theo định kỳ; điều tra xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn đô thị và định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập các đề án bảo vệ môi trường, các đề án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường liên ngành. Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng của Sở. b) Sở Giao thông vận tải Quản lý theo phân cấp hệ thống mạng lưới hạ tầng giao thông của đô thị. Quản lý vận tải đường bộ, đường sắt đô thị, vận tải đa chức năng, thỏa thuận quảng cáo trên phương tiện giao thông, nhà chờ xe buýt. Thực hiện công tác về an toàn giao thông: chủ trì, phối hợp thực hiện các đề án về đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn đô thị; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông thuộc phạm vi chức năng của Sở. Thực hiện bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải: tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn đô thị; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan đối với xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và hoạt động giao thông vận tải. Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về lĩnh vực quản lý chuyên ngành giao thông vận tải, an toàn giao thông trên địa bàn đô thị theo quy định. c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Giúp UBND tỉnh quản lý thực hiện các chương trình, hoạt động về di sản văn hóa: tổ chức thực hiên quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; hướng dẫn thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý. Tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn đô thị. Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, điểm du lịch của đô thị. Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch như giới thiệu các sự kiện, hội thảo, triển lãm du lịch của đô thị. d) Sở kế hoạch và đầu tư Chủ trì và tổ chức nghiên cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương, trình UBND tỉnh phê duyệt. Tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được phê duyệt. e) Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn. Tổng hợp, trình UBND tỉnh về cơ chế, chính sách, các dự án và biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn như kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư gắn với ngành nghề, làng nghề trên địa bàn. Hướng dẫn thực hiện các chương trình, dự án liên quan đên di dân, tái định cư trong nông thôn. 4. UBND thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện trong phạm vi đô thị Vĩnh Phúc xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ thể; quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện quy chế này. Phân công cụ thể theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cho các cơ quan chuyên môn của UBND các cấp như sau: a) Phòng quản lý đô thị: Quản lý và tổ chức thực hiện theo phân cấp Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc và các quy hoạch xây dựng được duyệt trên địa bàn. Tổ chức công bố công khai quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc. Quản lý chỉ giới, cao độ quy hoạch, cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, kiến trúc. Giải quyết các thủ tục hành chính về quy hoạch kiến trúc theo phân cấp. Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đối với UBND phường, xã Thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quy chế này, trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm. Quản lý về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phân cấp. Tham gia thực hiện công tác an toàn về giao thông. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường có lien quan đối với xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và hoạt động giao thông vận tải. b) Phòng tài nguyên và môi trường Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường tại địa phương theo định kỳ. Điều tra, xác định khu vực môi trường ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, kịp thời báo cáo cho UBND thành phố, thị xã, huyện Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở trên. Tổ chức thẩm định báo cáo ĐMC và ĐTM, đề án bảo vệ môi trường, các đề án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học... Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng của phòng. c) Phòng Văn hóa, Thể thao và Thông tin Thực hiện chức năng được phân công về quản lý di sản, văn hóa tại cơ sở. d) Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thực hiện chức năng được phân công về công tác phát triển nông thôn tại cơ sở. e) Thanh tra xây dựng tỉnh Thanh tra xây dựng tỉnh là cơ quan trực thuộc Sở xây dựng, có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực hiện quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị trên địa bàn và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền tại địa bàn phụ trách, báo cáo chính quyền tỉnh; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý Nhà nước về xây dựng của UBND tỉnh. 5. Đề xuất mô hình quản lý Đề xuất mô hình quản lý quy hoạch đô thị cho đô thị Vĩnh Phúc; Điều 90. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Khen thưởng a) Đối với các cá nhân, hộ gia đình việc thực hiện tốt quy chế này sẽ là căn cứ quan trọng để xét duyệt tiêu chuẩn gia đình văn hóa và tuyên dương khen thưởng. b) Đối với các nhà đầu tư và các đơn vị tư vấn thiết kế, thi công, vận tải việc thực hiện tốt quy chế này sẽ làm căn cứ quan trọng để biểu dương, khen thưởng và xét việc cho phép tiếp tục đầu tư và hành nghề trên địa bàn. c) Đối với cơ quan quản lý chuyên ngành về xây dựng và đất đai và chính quyền địa phương, việc tổ chức thực hiện và quản lý xây dựng theo đúng với quy định đề ra trong Quy chế này trên địa bàn sẽ là điều kiện để xét thi đua khen thưởng của đơn vị hàng năm 2. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Các quy định về xử phạt theo: Nghị định số 121/2013/NĐ- CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản phát triển nhà và công sở. Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong đó có: xử phạt vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư theo điều 24. Điều 91. Hiệu lực thi hành Ngoài những quy định nêu trong bản Quy chế này, việc quản lý xây dựng trong đô thị Vĩnh Phúc còn phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước. Việc điều chỉnh bổ sung hoặc thay đổi Quy chế này phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 92. Các quy định khác Ngoài những quy định nêu trong bản Quy chế này, việc quản lý xây dựng trong đô thị Vĩnh Phúc còn phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước. Việc điều chỉnh bổ sung hoặc thay đổi Quy chế này phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 93. Ấn hành và lưu trữ Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc được ấn hành và lưu trữ tại các cơ quan sau đây để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết và thực hiện: - Văn Phòng Chính phủ; - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - UBND tỉnh Vĩnh Phúc; - Các Sở: Xây dựng; Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Công thương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tư pháp, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an, Thanh tra tỉnh;
| 2,088
|
5,728
|
- Đoàn đại biểu quốc hội tỉnh Vĩnh Phúc; - Ban Quản lý các khu công nghiệp; - Báo Vĩnh Phúc; Trung tâm Công báo và tin học tỉnh Vĩnh Phúc; - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Phúc, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện: Vĩnh Tường, Yên Lạc Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên; - UBND thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện: Vĩnh Tường, Yên Lạc Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên; - Và các đơn vị có liên quan khác. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP, ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; Căn cứ Quyết định số 307/QĐ-UBDT ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Quy chế thống kê, công bố và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Dân tộc và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc: Thủ tục xác định đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2014. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Chính sách Dân tộc, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC (Ban hành kèm theo Quyết định số 01a/QĐ-UBDT ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG CHÍNH SÁCH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 755/QĐ-TTg 1. Trình tự thực hiện Bước 1: Trưởng thôn tổ chức họp mời đại diện tất cả các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách của thôn có trong danh sách hộ nghèo của xã, thông báo về nội dung chính sách và chỉ đạo của xã trong thời gian 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận chỉ đạo của xã. Các hộ đăng ký với trưởng thôn nhu cầu hưởng chính sách hỗ trợ; trưởng thôn lập danh sách các hộ đăng ký. Thời gian hoàn thành trong 3 ngày làm việc kể từ ngày thôn tổ chức họp thông báo về nội dung chính sách và chỉ đạo của xã. Bước 2: Trưởng thôn tổ chức họp thôn bình xét công khai có đại diện của các tổ chức chính trị - xã hội tại thôn, đại diện một số hộ gia đình có trong danh sách; Trưởng thôn lập hồ sơ (gồm biên bản họp bình xét và danh sách theo thứ tự ưu tiên những hộ thuộc diện gia đình chính sách, hộ khó khăn hơn) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian hoàn thành trong 2 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đăng ký. Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổng hợp hồ sơ của các thôn, tổ chức kiểm tra quy trình bình xét ở thôn; lập danh sách thứ tự ưu tiên tại xã có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; lập 02 bộ hồ sơ (gồm văn bản đề nghị kèm theo danh sách) gửi 01 bộ cho Cơ quan công tác dân tộc cấp huyện và 01 bộ niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian hoàn thành trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các thôn. Bước 4: Cơ quan công tác dân tộc cấp huyện rà soát, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp nhu cầu của các xã, lập hồ sơ (gồm văn bản đề nghị kèm theo danh sách của từng xã chi tiết đến từng hộ, từng thôn) gửi Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh. Thời gian hoàn thành trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các xã. Bước 5: Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định 755/QĐ-TTg, đồng thời lập Đề án gửi Ủy ban Dân tộc thẩm tra. Thời gian hoàn thành trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cấp huyện. 2. Cách thức thực hiện: - Qua bưu điện; - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Văn bản đề nghị phê duyệt đối tượng thụ hưởng chính sách; - Danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định 755/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân huyện - Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 755/QĐ-TTg. 8. Lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không có 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm Quyết định số 755/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp, chưa có hoặc chưa đủ đất ở, đất sản xuất theo hạn mức đất bình quân chung do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, có khó khăn về nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách của nhà nước hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; Đối với các địa phương có quy định chuẩn nghèo cao hơn chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc vận dụng chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định số 755/QĐ-TTg; kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương đảm bảo. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; - Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Bản ghi nhớ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Băng-la-đét về thương mại gạo (Memorandum of Understanding between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the People’s Republic of Bangladesh on Rice Trade), ký tại Hà Nội ngày 02 tháng 01 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2014. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Bản ghi nhớ theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MEMORANDUM OF UNDERSTANDING BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM AND THE GOVERNMENT OF THE PEOPLE’S REPUBLIC OF BANGLADESH ON RICE TRADE In order to ensure food stability and to further ensure that the rice market is stable in both countries and to cushion the adverse effects of climate change, pest infestation, drought, floods and other calamities that are being experienced and may hereafter be experienced globally; and In order to further enhance and strengthen the good economic relations between the two countries; The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the People’s Republic of Bangladesh (hereinafter referred to individually as “Party” or collectively as “Parties”),
| 2,072
|
5,729
|
Have agreed as follows: Article 1: The Government of the Socialist Republic of Viet Nam agrees to sell, except under circumstances of natural disaster and harvest loss, and the Government of the People’s Republic of Bangladesh agrees to buy, depending on its needs, up to 01 million metric tons of rice of all kinds annually from the year 2014 to 2016, subject to prevailing international prices at the time of purchase. Article 2: The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall authorize Viet Nam Southern Food Corporation (hereinafter referred to as VINAFOOD 2) as the Vietnamese State-owned Enterprise to implement this Memorandum of Understanding, The Government of the People’s Republic of Bangladesh shall authorize the Directorate-General of Food (hereinafter referred to as DGF), Ministry of Food as the Bangladeshi State-owned Enterprise to implement this Memorandum of Understanding. Article 3: The implementation of all sale/purchase transactions under this Memorandum of Understanding shall be made only through written instrument(s) agreed upon and signed between DGF on behalf of the Ministry of Food and VINAFOOD 2. Article 4. DGF on behalf and upon approval of the Ministry shall determine the volume, variety and kinds of rice/grains to be bought, and in accordance with international trade practices, rules and regulations, require VINAFOOD 2 to submit an offer which shall be evaluated by DGF and then accepted either immediately or after negotiation(s) keeping in view the prevailing rules and regulations of the Government. Article 5: During the validity of this Memorandum of Understanding, either Party may propose amenđment/s in writing to which the other Party shall respond in writing within a period of 30 days of receipt of such notice. Any differences or disputes which may arise between the Parties relating to any matter pertinent to this Memorandum of Understanding shall be settled amicably and through consultation and negotiation between the Parties. Article 6: This Memorandum of Understanding shall enter into force from the date of signing and shall expire on 31st December 2016. Either Party may notify its desire to terminate this Memorandum of Understanding with a notice of 6 calendar months prior to such termination. Both Parties may extend the period of validity by mutual consent. The termination of this Memorandum of Understanding shall not affect the validity or the terms of any ongoing contracts already made under this Memorandum of Understanding. In witness thereof, the undersigned, have signed this Memorandum of Understanding, Done and Signed in Ha Noi on 2nd January, 2014 in duplicate in English, both copies being equally authentic. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003. Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi và bổ sung (02 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực Tài chính - Ngân sách và Quản lý tài sản nhà nước). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 1. Quyết toán dự án hoàn thành các dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. Mẫu số 01/QTDA BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH Tên dự án: Tên công trình, hạng mục công trình: Chủ đầu tư: Cấp quyết định đầu tư: Địa điểm xây dựng: Quy mô công trình: Được duyệt:…… Thực hiện:…… Tổng mức đầu tư được duyệt:………………………. Thời gian khởi công - hoàn thành: Được duyệt:…… Thực hiện:…… I/ Nguồn vốn đầu tư Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II/ Tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III/ Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: IV/ Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> V/ Thuyết minh báo cáo quyết toán 1 - Tình hình thực hiện dự án: - Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được duyệt: + Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư. + Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt. 2 - Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước. - Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư. 3 - Kiến nghị: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Mẫu số 02/QTDA CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Mẫu số 03/QTDA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ QUA CÁC NĂM Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Mẫu số 04/QTDA CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN THEO CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC HOÀN THÀNH Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 5. Mẫu số: 05/QTDA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MỚI TĂNG Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 6. Mẫu số 06/QTDA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG BÀN GIAO Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 7. Mẫu số 07/QTDA TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN (Tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 8. Mẫu số 08/QTDA BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CẤP VỐN, CHO VAY, THANH TOÁN VỐN ĐẤU TƯ Nguồn vốn:………………………… - Tên dự án: - Chủ đầu tư: - Tên cơ quan cho vay, thanh toán: I/ Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Giải thích nguyên nhân chênh lệch: II/ Nhận xét đánh giá và kiến nghị: 1- Nhận xét: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng. - Chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư. 2- Kết quả kiểm soát qua quá trình cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư thực hiện dự án: 3- Kiến nghị: Về nguồn vốn đầu tư và chi phí đầu tư đề nghị quyết toán thuộc phạm vi quản lý. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 9. Mẫu số 09/QTDA BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH Của Dự án: …………………………. (Dùng cho dự án Quy hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển và Chuẩn bị đầu tư bị hủy bỏ) I - Văn bản pháp lý: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> II - Thực hiện đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 3. Số lượng, giá trị TSCĐ mới tăng và TSLĐ hình thành qua đầu tư, tên đơn vị tiếp nhận quản lý và sử dụng tài sản (nếu có): II/ Thuyết minh báo cáo quyết toán: 1- Tình hình thực hiện: - Thuận lợi, khó khăn - Những thay đổi nội dung của dự án so chủ trương được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước - Công tác quản lý vốn và tài sản trong quá trình đầu tư 3- Kiến nghị: - Kiến nghị về việc giải quyết các vướng mắc, tồn tại của dự án <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC BÀN GIAO ĐƯỜNG GIAO THÔNG, HỆ THỐNG ĐIỆN, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, TRƯỜNG HỌC CỦA CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM VỀ ĐỊA PHƯƠNG VÀ TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM QUẢN LÝ Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 1362/QĐ-TTg ngày 08/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bàn giao đường giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi, trường học của các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về địa phương quản lý; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc bàn giao đường giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi, trường học của các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về địa phương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam quản lý như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc bàn giao tài sản là đường giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi, trường học do các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đầu tư xây dựng để phục vụ chung trên địa bàn về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền tiếp nhận) và Tập đoàn Điện lực Việt Nam quản lý, sử dụng theo Quyết định số 1362/QĐ-TTg ngày 08/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: 1. Đường giao thông bao gồm: Đường giao thông phục vụ chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và dân cư trên địa bàn. 2. Công trình thủy lợi bao gồm: Đập nước, hồ nước, hệ thống kênh mương phục vụ chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và dân cư trên địa bàn. 3. Hệ thống điện bao gồm: Đường điện trung thế, hạ thế và trạm biến áp phục vụ chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc Tập đoàn Cao su Việt Nam và dân cư trên địa bàn. 4. Trường học bao gồm: Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông được các đơn vị thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam hỗ trợ về kinh phí hoạt động theo chế độ hiện hành.
| 2,149
|
5,730
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bên giao: Đại diện theo pháp luật của các nông lâm trường, công ty, xí nghiệp là các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đang quản lý tài sản thuộc diện bàn giao. 2. Bên nhận: a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đại diện theo pháp luật của đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ủy quyền để tiếp nhận tài sản đối với các chuyên ngành giao thông, thủy lợi, giáo dục; b) Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đại diện theo pháp luật của đơn vị được Tập đoàn Điện lực Việt Nam ủy quyền để tiếp nhận tài sản đối với ngành điện. 3. Đơn vị chủ trì thực hiện bàn giao: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Điều 3. Nguyên tắc bàn giao 1. Bàn giao nguyên trạng về tài sản, giảm vốn chủ sở hữu của Bên giao tại thời điểm bàn giao đã được kiểm toán và được xử lý như sau: a) Bên giao: Hạch toán giảm tài sản, giảm vốn chủ sở hữu kể từ ngày biên bản bàn giao được Bên giao, Bên nhận ký. Đối với tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước thì ghi giảm vốn chủ sở hữu. Đối với tài sản đầu tư bằng nguồn vốn vay, nguồn Quỹ phúc lợi (có hồ sơ tài liệu chứng minh) đến thời điểm bàn giao chưa trả hết nợ và đang được hạch toán theo dõi trên sổ sách kế toán thì Bên giao sử dụng nguồn lợi nhuận sau thuế để trả hết nợ vốn vay đầu tư chưa thanh toán và nguồn Quỹ phúc lợi trước khi thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định. b) Bên nhận: Thực hiện việc tiếp nhận tài sản, vốn và hạch toán tăng tài sản, tăng vốn theo kết quả bàn giao thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước kể từ ngày Biên bản bàn giao được Bên giao, Bên nhận ký và có trách nhiệm thực hiện quản lý tài sản theo tính chất hoạt động của đơn vị (đơn vị sản xuất kinh doanh, đơn vị sự nghiệp có thu hoặc đơn vị hành chính sự nghiệp). 2. Trường hợp tài sản đã khấu hao hết nhưng còn giá trị sử dụng và đang được theo dõi trên sổ sách kế toán: Bên giao báo cáo Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam để Tập đoàn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính địa phương và Bên giao, Bên nhận xác định lại giá trị tài sản theo quy định để thực hiện bàn giao. 3. Trường hợp đến thời điểm bàn giao, tài sản đầu tư đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhưng chưa được quyết toán vốn đầu tư thì Bên giao thực hiện bàn giao tài sản cho Bên nhận theo giá tạm tính. Bên giao có trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành và thông báo cho Bên nhận để làm căn cứ điều chỉnh sổ sách. 4. Trường hợp đến thời điểm bàn giao, tài sản đầu tư chưa hoàn thành để đưa vào sử dụng thì Bên giao tiếp tục thực hiện đầu tư cho đến khi hoàn thành. Sau khi đầu tư hoàn thành, Bên giao khẩn trương thực hiện quyết toán vốn đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện bàn giao tài sản. Bên giao, Bên nhận căn cứ vào quy định tại Điều 3 Thông tư này để tổ chức hạch toán các nghiệp liên quan về tài sản, vốn. Điều 4. Hồ sơ bàn giao - Quyết định đầu tư tài sản bàn giao; - Thiết kế kỹ thuật tài sản bàn giao; - Biên bản nghiệm thu công trình; - Dự toán, quyết toán vốn đầu tư tài sản; - Biên bản bàn giao tài sản do cơ quan chủ trì bàn giao tài sản lập theo phụ lục xác định các chỉ tiêu tài chính liên quan đến tài sản bàn giao (nguyên giá tài sản, giá trị đã khấu hao, giá trị còn lại, nguồn vốn đầu tư, nợ vay chưa trả) được Bên giao, Bên nhận và các cơ quan chứng kiến ký; - Hồ sơ đất cho hành lang tuyến dây và mặt bằng trạm biến áp (đối với hệ thống điện). Trường hợp khi bàn giao hệ thống điện, Bên giao chưa có hồ sơ đất cho hành lang tuyến dây và mặt bằng trạm biến áp thì vẫn thực hiện bàn giao. Bên giao chủ trì phối hợp với Bên nhận lập hồ sơ đất cho hành lang tuyến dây và mặt bằng trạm biến áp theo Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan thẩm quyền) phê duyệt. Bên giao có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản bàn giao, trường hợp nếu thiếu hồ sơ vẫn thực hiện bàn giao và ghi rõ cụ thể từng hồ sơ còn thiếu, nguyên nhân việc thiếu hồ sơ để Bên giao có trách nhiệm bổ sung và chịu trách nhiệm về việc thiếu hoặc không bổ sung đầy đủ hồ sơ tài liệu. Điều 5. Trách nhiệm của Bên giao, Bên nhận và các cơ quan có liên quan 1. Bên giao: a) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu để bàn giao theo nội dung quy định nêu tại Điều 4 Thông tư này và hạch toán giảm tài sản, giảm vốn sau khi tài sản đã bàn giao. b) Có công văn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận tài sản hoặc ủy quyền cho đơn vị chuyên ngành tiếp nhận tài sản đối với các ngành giao thông, thủy lợi, giáo dục. c) Có công văn đề nghị Tập đoàn Điện lực Việt Nam tiếp nhận tài sản hoặc ủy quyền cho đơn vị tiếp nhận tài sản đối với ngành điện lực. 2. Bên nhận a) Tiếp nhận tài sản, hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản nhận bàn giao. b) Hạch toán tăng tài sản, tăng vốn và có trách nhiệm quản lý, vận hành tài sản theo tính chất hoạt động của đơn vị (đơn vị sản xuất kinh doanh, đơn vị sự nghiệp có thu hoặc cơ quan hành chính nhà nước). 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các đơn vị được ủy quyền thuộc địa phương tiếp nhận, quản lý và vận hành tài sản theo đúng tính chất hoạt động của đơn vị (đơn vị sản xuất kinh doanh, đơn vị sự nghiệp có thu hoặc cơ quan hành chính nhà nước). 4. Tập đoàn Điện lực Việt Nam chỉ đạo các đơn vị được ủy quyền thuộc ngành điện thực hiện tiếp nhận, quản lý và vận hành tài sản theo đúng quy định. 5. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam chỉ đạo các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn thực hiện bàn giao và chủ trì phối hợp với các đơn vị, cơ quan liên quan thực hiện bàn giao tài sản theo quy định tại Thông tư này. Kết thúc năm 2015, tổng hợp kết quả thực hiện bàn giao tài sản của các đơn vị thành viên, báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 6. Thời hạn thực hiện bàn giao tài sản Việc bàn giao tài sản là đường giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi, trường học của các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện trong năm 2014, 2015 và hoàn thành, kết thúc trước ngày 31 tháng 12 năm 2015. Điều 7. Chi phí cho công tác giao nhận tài sản Đối với chi phí liên quan đến công tác giao, nhận tài sản (chi phí đi lại, ăn nghỉ, công tác phí), cơ quan cử cán bộ tham gia công tác bàn giao có trách nhiệm thanh toán theo chế độ quy định. Các chi phí chung liên quan đến công tác bàn giao (in ấn tài liệu, hội họp liên quan đến công tác bàn giao) thực hiện theo quy định. Bên giao có trách nhiệm chi trả và được hạch toán vào chi phí quản lý tài chính doanh nghiệp. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 về việc bàn giao đường giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi, trường học của các đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về địa phương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam quản lý) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Hôn nay, ngày … tháng … năm 201…, tại… Chúng tôi gồm có: I. Bên giao: Nông (Lâm) trường, Công ty… 1. Ông/Bà:.................... (người đại diện theo pháp luật của đơn vị). 2. Ông/Bà:.................... Kế toán trưởng đơn vị. 3. Ông/Bà:.................... Chủ tịch công đoàn đơn vị. II. Bên nhận: * Trường hợp là doanh nghiệp: 1. Ông/Bà:.................... (người đại diện theo pháp luật của đơn vị). 2. Ông/Bà:.................... Kế toán trưởng đơn vị. 3. Ông/Bà:.................... Chủ tịch công đoàn đơn vị. * Trường hợp là các đơn vị hành chính sự nghiệp: 1. Ông/Bà:.................... Thủ trưởng đơn vị 2. Ông/Bà:.................... Trưởng phòng, Ban tài chính kế toán 3. Ông/Bà:.................... Chủ tịch công đoàn đơn vị. III. Bên chứng kiến: - Đại diện Ủy ban nhân dân địa phương, Sở (Tài chính, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục Đào tạo) theo ủy quyền. - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. - Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Căn cứ Quyết định số 1362/QĐ-TTg ngày 08/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bàn giao đường giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi, trường học của các đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về địa phương quản lý. Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bàn giao đường giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi, trường học của các đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về địa phương và Tổng công ty Điện lực Việt Nam quản lý. Căn cứ hồ sơ tài liệu liên quan đến tài sản bàn giao bao gồm: …………. Thống nhất lập Biên bản bàn giao các tài sản sau: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ý kiến: …………… Biên bản được lập thành 07 bản gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Sở Tài chính địa phương, cơ quan chủ quản cấp trên, đơn vị Bên giao và Bên nhận, <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đại diện (Cơ quan chứng kiến, cơ quan quản lý cấp trên) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ GIÁ CÁC LOẠI VẬT TƯ, VẬT LIỆU XÂY DỰNG, THIẾT BỊ ĐỂ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
| 2,097
|
5,731
|
Căn cứ Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Căn cứ Công văn số 2058/UBND-XD ngày 13/8/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tăng cường quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Liên Sở: Xây dựng- Tài chính hướng dẫn một số nội dung về quản lý giá VLXD, thiết bị để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Công văn số 2058/UBND-XD của Chủ tịch UBND tỉnh và Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi áp dụng: Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng từ 30% vốn ngân sách nhà nước trở lên bao gồm: Vốn ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; trái phiếu Chính phủ; vốn xổ số kiến thiết; vốn vay tín dụng ưu đãi; vốn vay Kho bạc Nhà nước và các nguồn vốn khác từ ngân sách Nhà nước. Các dự án đầu tư thực hiện theo hình thức Hợp đồng: Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Xây dựng - Chuyển giao (BT), hợp tác công - tư (PPP) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng có sử dụng nguồn vốn quy định tại mục 1 nêu trên. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Nguyên tắc xác định giá VLXD đến công trình xây dựng: Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn khi khảo sát giá vật liệu xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cần căn cứ vào địa điểm công trình, nơi cung cấp vật tư, báo giá của nhà sản xuất, các đại lý phân phối, giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự hoặc hóa đơn chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính; đồng thời, căn cứ yêu cầu của thiết kế và quy định về quản lý chất lượng công trình, chất lượng sản phẩm hàng hóa để xem xét, lựa chọn loại vật liệu hợp lý, phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình, đảm bảo tính cạnh tranh; ưu tiên sử dụng các sản phẩm có quy cách, thông số kỹ thuật và chất lượng tương đương của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và trong nước sản xuất. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính hợp lý, chính xác của giá vật tư, vật liệu, thiết bị trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành. 2. Phương pháp xác định giá VLXD đến công trình xây dựng: Căn cứ các tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật và giá của các loại vật tư, vật liệu do đơn vị tư vấn đề xuất, chủ đầu tư thực hiện khảo sát, xác định giá vật liệu xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo các phương pháp sau: 2.1. Tham khảo công bố giá VLXD của Liên Sở: Xây dựng - Tài chính: 2.1.1. Tham khảo công bố giá VLXD của Liên Sở: Xây dựng - Tài chính tại thời điểm lập dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình: Đối với các loại vật tư, vật liệu không có trong Công bố giá của Liên Sở: Xây dựng - Tài chính hoặc những vật liệu có trong công bố giá nhưng giá vật liệu vượt từ 10% trở lên so với giá công bố tại thời điểm, trước khi phê duyệt giá vật liệu làm cơ sở để lập dự toán công trình chủ đầu tư phải gửi văn bản đến Liên Sở: Xây dựng - Tài chính để xin ý kiến về giá các loại vật tư, vật liệu xây dựng. Hồ sơ xin ý kiến về giá gửi Liên Sở gồm: a) Công văn xin ý kiến về giá các loại vật tư, vật liệu xây dựng; b) Bảng thống kê chủng loại, quy cách chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, giá các loại vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình (bao gồm các loại vật tư, vật liệu có hoặc không có trong Công bố giá của Liên Sở: Xây dựng - Tài chính); c) Bản sao Báo giá của các nhà sản xuất hoặc đại lý phân phối; d) Bản sao Chứng thư thẩm định giá (nếu có); đ) Bản sao các hóa đơn, chứng từ mua bán sản phẩm (nếu có); Hồ sơ được lập thành 02 bộ gửi Sở Xây dựng 01 bộ và Sở Tài chính 01 bộ (qua văn thư). Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Liên Sở: Xây dựng - Tài chính sẽ xem xét và có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với một số nội dung như: sự phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định; phương pháp khảo sát và xác định giá; cơ sở pháp lý; tiêu chuẩn chất lượng; nguồn cung ứng đối với các loại vật tư, vật liệu mà chủ đầu tư dự kiến sử dụng để lập dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2.1.2. Tham khảo, vận dụng công bố giá VLXD của Liên Sở: Xây dựng - Tài chính để thực hiện điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng: Đối với các loại vật tư, vật liệu không có trọng Công bố giá của Liên Sở: Xây dựng - Tài chính hoặc những vật liệu có trong công bố giá nhưng giá vật liệu vượt từ 10% trở lên so với giá công bố tại thời điểm thanh, quyết toán hoặc điều chỉnh giá hợp đồng, chủ đầu tư phải có văn bản đề nghị Sở Xây dựng, Sở Tài chính để được thống nhất mức giá hoặc phối hợp tổ chức điều tra, khảo sát giá trên thị trường để thống nhất mức giá làm cơ sở thực hiện. Hồ sơ đề nghị thống nhất về mức giá của Liên Sở gồm: a) Công văn đề nghị thống nhất về mức giá các loại vật tư, vật liệu xây dựng; b) Bảng thống kê chủng loại, quy cách chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, mức giá dự kiến của các loại vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình; c) Bản sao Báo giá của các nhà sản xuất hoặc đại lý phân phối; d) Bản sao Chứng thư thẩm định giá (nếu có); đ) Bản sao các hóa đơn, chứng từ mua bán sản phẩm (nếu có); Hồ sơ được lập thành 02 bộ gửi Sở Xây dựng 01 bộ và Sở Tài chính 01 bộ (qua văn thư). Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Liên Sở: Xây dựng - Tài chính sẽ xem xét hoặc tổ chức điều tra, khảo sát giá và trả lời bằng văn bản về mức giá vật tư, vật liệu mà chủ đầu tư dự kiến sử dụng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. 2.2. Tham khảo báo giá của các nhà sản xuất, các doanh nghiệp, đại lý kinh doanh, phân phối VLXD: a) Đối với sản phẩm VLXD thông thường được sản xuất công nghiệp và đã là hàng hóa phổ biến trên thị trường, chủ đầu tư phải thu thập tối thiểu 03 báo giá của các nhà sản xuất hoặc đại lý phân phối trên thị trường; giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự hoặc hóa đơn chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính để làm cơ sở lựa chọn về giá đối với mỗi sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm. b) Đối với các vật liệu xây dựng được khai thác tại mỏ hoặc mua tại các bến bãi tập kết VLXD ven sông, chủ đầu tư phải tổ chức xác định cự ly vận chuyển, khảo sát, thu thập giá cước vận chuyển của các doanh nghiệp, hộ cá thể có đăng ký kinh doanh vận tải trên địa bàn hoặc áp dụng, vận dụng bảng phân cấp, phân loại đường và giá cước vận chuyển do cấp có thẩm quyền ban hành và các văn bản khác có liên quan để lập phương án tính giá vật liệu đến hiện trường xây dựng công trình. c) Đối với các loại thiết bị sử dụng cho công trình, chủ đầu tư căn cứ vào giá thị trường, báo giá của nhà sản xuất, cung ứng, thông tin giá cả thị trường hoặc giá đã áp dụng cho các công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự và các tài liệu khác có liên quan làm cơ sở để lựa chọn mức giá thiết bị áp dụng để quản lý chi phí xây dựng công trình. 2.3. Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tổ chức điều tra, khảo sát giá vật tư, vật liệu, thiết bị trên thị trường để thống nhất mức giá. 2.4. Tổ chức thuê tổ chức có chức năng, năng lực, kinh nghiệm thẩm định giá các loại vật liệu, vật tư, thiết bị để làm cơ sở tham khảo quyết định các mức giá. 2.5. Ngoài các phương pháp nêu trên, khi lập phương án tính giá vật tư, vật liệu đến công trình, chủ đầu tư có thể vận dụng phương pháp tính giá vật liệu đến hiện trường công trình xác định theo hướng dẫn tại mục 1.2.4, phụ lục số 6, Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng, Sở Tài chính để tổng hợp, nghiên cứu và hướng dẫn thực hiện đúng quy định. 2. Các cấp, các ngành, các chủ đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn, Ban QLDA xây dựng, các đơn vị tư vấn thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản này và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 3. Sở Xây dựng, Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý giá VLXD, thiết bị của các chủ đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ DÀI MỘT SỐ ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Nghị quyết số 28/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND Thành phố về việc đặt tên và Điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 207/2006/QĐ-UB ngày 27/11/2006 của UBND Thành phố về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
| 2,039
|
5,732
|
Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đặt tên 28 đường, phố mới và kéo dài 06 tuyến đường, phố, trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Có danh sách kèm theo). Điều 2. Giao UBND các quận, huyện, thị xã chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan thực hiện việc phân định ranh giới, gắn biển tên 28 đường, phố mới được đặt tên; kéo dài 06 tuyến đường, phố trên địa bàn Thành phố. Điều 3. Giao UBND các quận, huyện, thị xã chủ trì phối hợp với các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan thông tin tuyên truyền của Thành phố, các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, giới thiệu về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài đường, phố; về ý nghĩa của địa danh, danh nhân được đặt tên cho các đường, phố mới và đường, phố được điều chỉnh độ dài. Điều 4. Giao Công an Thành phố chỉ đạo công an các quận, huyện, thị xã có đường phố được đặt tên và điều chỉnh độ dài xây dựng kế hoạch phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành điều chỉnh hộ khẩu, chứng minh thư và các giấy tờ có liên quan đến các hộ dân đang sinh sống tại địa bàn, bảo đảm ổn định tại cơ sở. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ngành: Giao thông Vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an thành phố, Xây dựng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐẶT TÊN VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ DÀI MỘT SỐ ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 02/1/2014 của UBND Thành phố Hà Nội) I. Đặt tên 28 đường, phố mới: 1. Phố Quan Hoa (quận Cầu Giấy): Cho đoạn từ Cầu T11 sát chung cư Bộ Kế hoạch và Đầu tư chạy ven sông Tô Lịch đến ngã tư giao cắt với đường Cầu Giấy (trụ sở UBND quận Cầu Giấy). Dài: 1.160m; rộng: 15,5m. 2. Phố Thành Thái (quận Cầu Giấy): Cho đoạn từ ngã tư cuối phố Duy Tân giao cắt với phố Trần Thái Tông đến khu đô thị mới Dịch Vọng (tòa nhà N07 – B3). Dài 710m; rộng 30m. 3. Phố Nguyễn Đình Hoàn (quận Cầu Giấy): Cho đoạn từ ngõ 1, đường Hoàng Quốc Việt đến cầu T11, sông Tô Lịch. Dài 650 m; rộng: 15,5m. 4. Phố Trần Kim Xuyến (quận Cầu Giấy): Cho đoạn từ ngã tư phố Trung Hòa và Vũ Phạm Hàm (cạnh Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I) đến điểm giao cắt với đường 30m (cạnh Công ty Cổ phần phát triển công nghệ EPOSI). Dài 550m; rộng 20m. 5. Phố Yên Lãng (quận Đống Đa): Cho đoạn đường từ số 220 phố Thái Hà đến số nhà 394 đường Láng. Dài 684m; rộng 46m; 6. Phố Văn Yên (quận Hà Đông): Cho đoạn từ sân chơi CT7 đến giao với đường 19/5, phường Văn Quán. Dài: 540m; rộng: 7m. 7. Phố Văn Quán (quận Hà Động): Cho đoạn từ tiếp giáp với đường 19/5 (TT13 khu đô thị Văn Quán) đến giao nhau với đường Chiến Thắng tại TT15 (khu đô thị Văn Quán). Dài: 560m; rộng: 10,5m. 8. Phố Bạch Thái Bưởi (quận Hà Đông): Cho đoạn từ giao với đường Nguyễn Khuyến (Hà Đông) nhà A32 khu TT18 đến giao với đường Yên Phúc gần chợ Yên Phúc và Nghĩa trang liệt sĩ. Dài: 950m; rộng: 5,5m-7,5m. 9. Phố Nguyễn Văn Lộc (quận Hà Đông): Cho đoạn từ giao nhau với đường Trần Phú (Hà Đông) cạnh Khu đô thị Bắc Hà chạy vòng đấu nối với đường 36m tại khu vực dự án Booyoungvina (Hàn Quốc). Dài: 1.100m; rộng: 25m. 10. Phố Tố Hữu (quận Hà Đông): Cho đoạn từ ngã tư cuối đường Lê Văn Lương giao cắt với đường Khuất Duy Tiến qua địa bàn huyện Từ Liêm đến ngã tư giao với đường Vạn Phúc, Hà Đông. Dài: 3.400m; rộng: 42m. 11. Phố Sở Thượng (quận Hoàng Mai): Cho đoạn từ ngõ 156 Tam Trinh (sau Metro Hoàng Mai) đến đường Pháp Vân - vành đai III (tổ 22 Yên Sở - Pháp Vân). Dài: 400; rộng: 7m. 12. Phố Trần Hòa (quận Hoàng Mai): Cho đoạn đường từ Cầu Lủ (trước cửa Đình Lủ) đến Cầu Dậu (ngã tư giao cắt với đường Nghiêm Xuân Yêm, trước cửa Viện Y học Cổ truyền dân tộc). Dài: 1.500m; rộng: 7m. 13. Phố Cầu Bây (quận Long Biên): Cho đoạn từ 108 Vũ Xuân Thiều đến số 845 đường Nguyễn Văn Linh. Dài: 900m; rộng: 13,5m. 14. Phố Phan Văn Đáng (quận Long Biên): Cho đoạn từ trụ sở Công an quận Long Biên đến giao cắt với phố Nguyễn Cao Luyện từ tại nhà CT10. Dài: 700m; rộng: 21m. 15. Phố Lưu Khánh Đàm (quận Long Biên): Cho đoạn giao với đường tiếp nối Nguyễn Cao Luyện (tại nhà P3) đến điểm giao với đường 48m. Dài: 650m; rộng: 30m. 16. Phố Thép Mới (quận Long Biên): Cho đoạn từ đường Vạn Hạnh (tại nhà K1) đến giao đường trong khu đô thị mới (tại tòa nhà P3). Dài: 770m; rộng: 10,5m. 17. Phố Đoàn Khuê (quận Long Biên): Cho đoạn từ cuối phố Trường Lâm đoạn qua Công an quận Long Biên đến bùng binh giao đường 80m ở khu E dự án Vincom village Sài Đồng. Dài: 2.100m; rộng: 40m. 18. Phố Phú Thượng (quận Tây Hồ): Cho đoạn đường từ số nhà 75 tổ 38, cụm 6 (giao phố dự kiến đặt tên Phú Xá) đến ngách 15/180 đường An Dương Vương. Dài: 700m; rộng: 17,5m. 19. Phố Phú Xá (quận Tây Hồ): Cho đoạn từ trụ sở Công an phường Phú Thượng (ngã ba giao cắt phố Phú Gia với đường tổ 45) đến đường tổ 45, khu dân cư số 7A (ngã ba đối diện khu chung cư Bao Bì), phường Phú Thượng. Dài: 730m; rộng: 13,5m. 20. Phố Phúc Hoa (quận Tây Hồ): Cho đoạn từ cổng chùa Phú Xá (giao với phố dự kiến đặt tên Phú Xá) đến sau trường Trung học cơ sở Phú Thượng. Dài: 550m; rộng: 13,5m. 21. Phố Từ Hoa (quận Tây Hồ): Cho đoạn đường từ đầu ngõ 11 đường Xuân Diệu đến ngõ 1 đường Âu Cơ (lối rẽ vào chùa Kim Liên). Dài: 1.000m; rộng: 8,5-11,5m. 22. Phố Vũ Tông Phan (quận Thanh Xuân): Cho đoạn từ nhà số 01, ngõ 2 phố Khương Trung đến ngã tư giao với ngõ 1 phố Định Công Thượng và cầu Lủ. Dài: 2.000m; rộng: 11m. 23. Đường Xuân Canh (huyện Đông Anh): Cho đoạn từ ngã ba Dâu (giao Quốc lộ 3 giáp khu tái định cư Xuân Canh) đến ngã ba giao cắt với đường đê Tả sông Hồng (gần UBND xã Xuân Canh). Dài: 1.240m; rộng: 8,5m. 24. Đường Phúc Lộc (huyện Đông Anh): Cho đoạn từ cổng Huyện ủy Đông Anh (đi qua tổ 2 thị trấn Đông Anh (đi qua tổ 2 thị trấn Đông Anh, thôn Phúc Lộc) đến ngã ba giao cắt với quốc lộ 3. Dài: 1.140m; rộng: 10,5m. 25. Đường Nguyễn Huy Nhuận (huyện Gia Lâm): Cho đoạn từ đường Nguyễn Đức Thuận (Cửa hàng xăng dầu 30/4 - Quốc lộ 5) đến ngã tư giao cắt với đường Ỷ Lan. Dài: 1.600m; rộng: 23m-40m. 26. Đường Tân Nhuệ (huyện Từ Liêm): Cho đoạn dọc sông Nhuệ từ cống Liên Mạc 1 đến cống Liên Mạc 2 thuộc địa bàn dân cư thôn Tân Nhuệ, xã Thụy Phương. Dài: 700m; rộng: 7m. 27. Phố Nguyễn Xuân Nguyên (huyện Từ Liêm): Cho đoạn từ phố Cao Xuân Huy (cạnh trường Tiểu học dân lập Lê Quý Đôn) đến phố Hoài Thanh (trường Việt Mỹ). Dài: 800m; rộng: 15m-17m. 28. Phố Đỗ Đình Thiện (huyện Từ Liêm): Cho đoạn từ tòa nhà CT5 đến khu CT1 phố Trần Văn Lai. Dài: 800m; rộng: 15m-17m. II. Điều chỉnh kéo dài 06 tuyến phố: 1. Phố Dịch Vọng (quận Cầu Giấy): Cho đoạn từ phố Dịch Vọng (phía Nam khu tập thể Đại học Tài chính – Kế toán) đến giao cắt tuyến phố dự kiến đặt tên Thành Thái phía trước công viên Cầu Giấy. Dài: 300m; rộng: 13,5m. 2. Phố Trung Kính (quận Cầu Giấy): Cho đoạn từ cuối phố Trung Kính (số nhà 229) đến ngã tư giao cắt với phố Dương Đình Nghệ (gần Trung tâm văn hóa phường Yên Hòa). Dài: 270m; rộng: 40m. 3. Phố Yên Bình (quận Hà Đông): Cho đoạn từ cuối phố Yên Bình giao với ngã tư phố Yên Phúc - Yên Bình đến điểm giao cắt với đường trong khu đô thị Văn Quán (nhà TT7). Dài: 300; rộng: 7m. 4. Phố Yên Phúc (quận Hà Đông): Cho đoạn từ cuối ngã tư Yên Bình – Yên Phúc đến điểm giao với đường Nguyễn Khuyến (tại TT18 khu đô thị Văn Quán, Hà Đông). Dài: 300; rộng: 5,5m-7,5m. 5. Phố Thanh Am (quận Long Biên): Cho đoạn từ cuối phố Thanh Am (giao với đường Đặng Vũ Hỷ) đến khu tái định cư xóm Lò phường Thanh Am. Dài: 600m; rộng 17m. 6. Phố Hoàng Như Tiếp (quận Long Biên): Cho đoạn từ điểm cuối phố Hoàng Như Tiếp đến Giáp khu tây sân bay (tại tổ 23 phường Bồ Đề). Dài: 720m; rộng: 200m. CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG Quy hoạch sử dụng đất là công cụ quan trọng của Nhà nước để cân đối, bố trí nguồn lực đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường; là căn cứ để thu hồi, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Luật định. Thực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh An Giang, đến nay trên địa bàn tỉnh An Giang đã tổ chức thẩm định, phê duyệt 10/11 đồ án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; phê duyệt 120 đồ án quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tỷ lệ diện tích đất có quy hoạch đạt 94%. Kết quả này đã góp phần vào việc định hướng sử dụng đất của các cấp, các ngành, thu hút đầu tư, cơ bản đảm bảo việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập, chất lượng một số đồ án quy hoạch chưa cao, một số chỉ tiêu đất trồng lúa, đất rừng, đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất cụm công nghiệp… chưa phù hợp với việc phân khai từ quy hoạch sử dụng đất cấp trên và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương; việc phối hợp giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch xây dựng chưa thống nhất, đồng bộ; ý thức chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa tốt. Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch chưa được xử lý triệt để, sự chồng lấn, xung đột nhiều loại quy hoạch như giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị, quy hoạch các ngành, lĩnh vực… đã làm giảm hiệu lực, hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất.
| 2,087
|
5,733
|
Để khắc phục những tồn tại nêu trên và tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Khẩn trương lập, điều chỉnh quy hoạch các ngành, các cấp. a) Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được Chính phủ phê duyệt và công khai, các Sở, Ban, Ngành rà soát, điều chỉnh quy hoạch của ngành mình thống nhất với quy hoạch sử dụng đất. b) UBND huyện, thị, thành công bố quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ngay sau khi được phê duyệt; khẩn trương hoàn thiện sản phẩm quy hoạch sử dụng đất các phường, thị trấn trình UBND tỉnh xét duyệt; phân khai chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho cấp xã để làm cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết. c) UBND các xã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết gắn với quy hoạch nông thôn mới, đảm bảo nguyên tắc phù hợp với các chỉ tiêu được phân khai từ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các cấp và yêu cầu kêu gọi đầu tư tại địa phương; đáp ứng tiêu chí tiết kiệm, linh hoạt và hiệu quả. d) Các Sở, Ban, Ngành khi lập mới quy hoạch chuyên ngành phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất để đảm bảo tính thống nhất về chỉ tiêu, mục đích, quy mô đã phân khai của cấp trên. Trường hợp có chồng lấn, xung đột, thì lấy ý kiến thống nhất của Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi trình duyệt. 2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất. a) UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch chi tiết đã được xét duyệt và pháp luật đất đai. Tiếp tục quan tâm chỉ đạo việc xác định ranh giới diện tích đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chịu trách nhiệm chính nếu để xảy ra trường hợp sử dụng đất không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được phê duyệt tại địa phương mình. b) Các Sở, Ban, Ngành, UBND các cấp chủ động triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã bố trí trong quy hoạch, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đất được duyệt, hạn chế tối đa tình trạng quy hoạch, dự án chậm triển khai. c) Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch định kỳ kiểm tra và thanh tra việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Tăng cường chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch và pháp luật đất đai. Tiếp tục tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật đất đai để người dân biết và chấp hành. d) Quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải được xem là căn cứ quan trọng để xem xét chấp thuận hoặc phê duyệt dự án đầu tư. Các Sở, Ban, Ngành, UBND các cấp khi tham mưu, đề xuất, thẩm tra hoặc phê duyệt dự án đầu tư phải xem xét sự phù hợp so với quy hoạch sử dụng đất chi tiết; không để xảy ra tình trạng dự án đầu tư đã được chấp thuận, phê duyệt mà vị trí, địa điểm không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết. 3. Xử lý vướng mắc khi có chồng lấn, xung đột giữa quy hoạch sử dụng đất chi tiết và các loại quy hoạch khác. a) Trong quá trình thẩm tra xem xét chấp thuận, phê duyệt dự án đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nếu có sự chồng lấn, xung đột giữa các loại quy hoạch thì xử lý như sau: - Đối với khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết và quy hoạch ngành được duyệt: + Đối với dự án đầu tư không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, nhưng phù hợp với quy hoạch ngành, thì Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định mức độ phù hợp với các chỉ tiêu về quy hoạch các cấp đã phân khai như sau: Trường hợp dự án không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về quy hoạch cấp quốc gia đã được Chính phủ phân khai cho tỉnh và tỉnh đã phân khai cho các huyện, thì trên cơ sở ý kiến thẩm định thống nhất của Sở Tài nguyên và Môi trường, thì chấp thuận cho triển khai dự án trước, UBND cấp huyện có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất vào giữa kỳ quy hoạch. Trường hợp dự án làm phá vỡ các chỉ tiêu về đất đai của tỉnh đã cân đối theo phân khai của Chính phủ, thì phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết và cân đối lại các chỉ tiêu đã được phân khai trước khi chấp thuận hoặc phê duyệt dự án. + Đối với dự án đầu tư không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết và không phù hợp với quy hoạch ngành, thì phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết trước khi chấp thuận hoặc phê duyệt dự án. Ngành chuyên quản sẽ cập nhật, điều chỉnh quy hoạch ngành ngay sau đó. + Đối với dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết và không phù hợp với quy hoạch ngành, thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết chấp thuận cho triển khai dự án trước, ngành chuyên quản sẽ cập nhật, điều chỉnh quy hoạch ngành ngay sau đó. - Đối với khu vực chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết nhưng có quy hoạch ngành được duyệt: thì trên cơ sở quy hoạch ngành và ý kiến thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường về nhu cầu sử dụng đất, mức độ phù hợp với quy hoạch cấp huyện, cấp tỉnh, các chỉ tiêu đất đai của Chính phủ đã phân khai để làm cơ sở xem xét chấp thuận, phê duyệt dự án. Sau khi dự án được chấp thuận hoặc phê duyệt, UBND cấp huyện có trách nhiệm cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết được lập ngay sau đó. - Đối với khu vực chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết và chưa có quy hoạch ngành được duyệt: thì trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan làm cơ sở xem xét chấp thuận, phê duyệt dự án. b) Trong quá trình thẩm tra hồ sơ xin giao đất, thuê đất và xin phép chuyển mục đích của các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư tại cấp huyện, nếu có sự chồng lấn, xung đột giữa các loại quy hoạch thì xử lý như sau: - Đối với khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết được duyệt: Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào quy hoạch này để tham mưu giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan. - Đối với khu vực chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết được duyệt: Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào quy hoạch chi tiết xây dựng để tham mưu giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch phân khu của ngành xây dựng và ý kiến của Phòng chuyên môn quản lý xây dựng tại cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường đề xuất UBND cấp huyện xem xét quyết định. Trong trường hợp này, nếu cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo các chỉ tiêu về đất đai mà tỉnh đã phân khai cho cấp huyện. 4. Xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý các chỉ tiêu phân khai của Chính phủ theo quy hoạch. a) Tất cả các quy hoạch ngành ngay sau khi được phê duyệt hoặc điều chỉnh, bổ sung có liên quan đến sử dụng đất, cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải gởi bản giấy và bản số về Sở Tài nguyên và Môi trường để cập nhật, chồng ghép lên hồ sơ địa chính quản lý chặt chẽ biến động có liên quan đến các chỉ tiêu phân khai của Chính phủ. b) Định kỳ 06 tháng, UBND cấp huyện báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch và các chỉ tiêu phân khai của tỉnh về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Chính phủ. UBND tỉnh yêu cầu lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thị, thành thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN “NĂM TRẬT TỰ VÀ VĂN MINH ĐÔ THỊ 2014” Trong những năm qua, Thành phố đã tập trung chỉ đạo đẩy mạnh công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và tăng cường công tác quản lý, nâng cấp, chỉnh trang đô thị; thực hiện quyết liệt, đồng bộ nhiều giải pháp chấn chỉnh kỷ cương pháp luật, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, xây dựng nếp sống văn hóa của người Hà Nội. Bộ mặt đô thị của Thủ đô ngày một hiện đại khang trang; các giá trị văn hóa truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp của Thăng Long - Hà Nội được bảo tồn, phát huy; hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước của các cấp, các ngành và ý thức trách nhiệm của người dân được nâng lên. Tuy nhiên, đô thị Hà Nội vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập: Hạ tầng kỹ thuật đô thị chưa đáp ứng được nhu cầu; ở nhiều nơi còn “nhếch nhác, lộn xộn”; nhiều tuyến đường, tuyến phố không đảm bảo vệ sinh môi trường, tình trạng vứt rác, xả nước thải bừa bãi còn phổ biến; lấn chiếm vỉa hè, lòng đường để kinh doanh buôn bán, trông giữ xe không phép, trái phép diễn ra hầu như trên tất cả các tuyến đường, tuyến phố; Quảng cáo, rao vặt tùy tiện gây mất mỹ quan đô thị; Cây xanh, chiếu sáng đô thị, chiếu sáng cảnh quan công trình nhiều nơi chưa sáng, xanh, sạch, đẹp. Về trật tự an toàn giao thông, nhiều nơi đường chưa thông, hè chưa thoáng; tổ chức giao thông ở một số tuyến đường, tuyến phố, nút giao thông còn thiếu hợp lý, chưa khoa học; lòng đường, vỉa hè bị lấn chiếm, xuống cấp, hư hỏng, sụt lún cũng gây ảnh hưởng đến bộ mặt đô thị và tổ chức giao thông; Tình hình vi phạm pháp luật về an toàn giao thông vẫn còn nhiều, như: đi sai làn đường, chở quá số người quy định, không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện; lạng lách, đánh võng, chạy quá tốc độ cho phép, vượt đèn đỏ, uống rượu, bia khi điều khiển phương tiện giao thông; phương tiện giao thông không đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, chở cồng kềnh, quá tải, diễn ra phổ biến... Tình trạng ứng xử thiếu văn hóa nơi công cộng; ý thức chấp hành các quy định về nếp sống văn hóa, văn minh thương mại, du lịch, công sở, giữ gìn vệ sinh môi trường của một số tổ chức, cá nhân có nhiều lúc, nhiều nơi thực hiện không tốt làm mất đi hình ảnh của một Thủ đô văn hiến, mất đi nét đẹp, thanh lịch của người Hà Nội.
| 2,155
|
5,734
|
Nhằm khắc phục những tồn tại trên, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố đã xác định chủ đề hành động của năm 2014 là “Năm trật tự và văn minh đô thị” với mục tiêu tăng cường kỷ cương trật tự và xây dựng nếp sống văn minh đô thị, tạo sự chuyển biến mới, thực chất trong ý thức, trách nhiệm của từng cấp, từng ngành và của từng người dân Thủ đô. Để thực hiện nhiệm vụ trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ thị: 1. Các cấp, các ngành Thành phố nâng cao hiệu quả quản lý trật tự đô thị và xây dựng nếp sống văn minh, trong đó tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau a) Thực hiện tốt công tác đảm bảo trật tự, mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường để Thành phố sáng, xanh, sạch, đẹp - Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng, quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường. - Thực hiện nghiêm các quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý và sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, chiếu sáng, cây xanh, môi trường; các quy định về quản lý quảng cáo, rao vặt. Thường xuyên kiểm tra, xử lý vi phạm lấn chiếm hè phố, lòng đường, đảm bảo trật tự, kỷ cương, mỹ quan đô thị. - Tổ chức tháo dỡ mái che, mái vẩy, xóa bỏ quảng cáo, rao vặt làm mất mỹ quan đô thị; Thực hiện quảng cáo theo quy định; Kiên quyết dẹp bỏ họp chợ, kinh doanh buôn bán, để vật liệu xây dựng, rửa xe, trông, gửi xe ô tô, xe máy trên hè, đường không đúng quy định. - Tiếp tục thực hiện các chương trình, kế hoạch chỉnh trang đô thị. Cải tạo hạ ngầm, sắp xếp lại đường dây cáp điện lực, thông tin liên lạc. Triển khai Đề án cải tạo, thay thế cây xanh đô thị. Cải tạo, nâng cấp một số công viên, vườn hoa. Tiếp tục duy trì, vận hành tốt hệ thống chiếu sáng hiện có, đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị trên các tuyến đường, phố của các quận và thị trấn, thị tứ. - Lắp đặt thêm một số nhà vệ sinh công cộng tại các khu vực thường xuyên tập trung đông người, khách du lịch, khách vãng lai, phù hợp với cảnh quan đô thị và vệ sinh môi trường. - Các đơn vị vệ sinh môi trường có trách nhiệm thực hiện đúng quy trình duy trì đảm bảo vệ sinh môi trường trên các tuyến đường, tuyến phố, khu dân cư. Thu dọn, vận chuyển kịp thời, không để rác thải tồn đọng trong ngày. Lòng đường vỉa hè luôn sạch sẽ; không có nước đọng, rác thải trên lòng đường, vỉa hè. Vệ sinh các thùng rác công cộng, các xe gom rác đảm bảo mỹ quan đô thị. - Thực hiện tốt phong trào tổng vệ sinh hàng tuần tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học; các khu tập thể, tổ dân phố, khu dân cư. Tạo thói quen không vứt rác ra đường, bảo vệ chăm sóc cây xanh, tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thành nếp sống đẹp của người Thủ đô. b) Tăng cường trật tự an toàn giao thông, đảm bảo đường thông, hè thoáng - Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ các công trình hạ tầng giao thông, các tuyến đường vành đai, đường trục chính đô thị, các cầu qua sông, cầu vượt nhẹ với phương án tổ chức giao thông hợp lý nhằm phát huy tối đa hiệu quả của mạng lưới đường, giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông. - Rà soát việc tổ chức giao thông để thực hiện việc phân làn, phân luồng, sơn kẻ hướng dẫn giao thông, lắp đặt các biển báo, biển hiệu theo đúng quy hoạch và quy định, bảo đảm khoa học, thuận tiện và mỹ quan đô thị. Chấn chỉnh hoạt động của các bến xe, điểm đỗ xe tĩnh và trông giữ xe trên hè, lòng đường theo đúng quy định. Thực hiện Đề án cải tạo, chỉnh trang hè phố. - Thực hiện quyết liệt các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và các giải pháp giảm ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các vi phạm Luật giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy; hoạt động vận tải taxi, xe khách liên tỉnh, kiên quyết xử lý hiện tượng “xe dù”, “bến cóc”. - Giải tỏa triệt để các tụ điểm lấn chiếm hè, lòng đường để kinh doanh buôn bán, chợ cóc, chợ tạm, các điểm trông giữ phương tiện không phép, sai phép, để phương tiện không đúng nơi quy định. Bố trí và hướng dẫn việc dừng, đỗ xe tại cổng các trường học, bệnh viện, công sở, các tụ điểm văn hóa…, đảm bảo sự hợp lý, khoa học, an toàn giao thông, tránh ùn tắc. - Xử lý nghiêm các trường hợp: xe xích lô hoạt động không đúng quy định; xe máy, xe thồ, xe 3 bánh tự chế, xe tải chở hàng hóa công kềnh, chở thực phẩm tươi sống; các đối tượng điều khiển xe mô tô, xe máy lạng lách, đánh võng, chở người sai quy định; xe vật liệu và phế thải xây dựng không bảo đảm an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị. c) Xây dựng nếp sống văn minh đô thị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội - Hoàn thành và triển khai thực hiện Bộ quy tắc ứng xử người Hà Nội; Đẩy mạnh thực hiện “Người Hà Nội thanh lịch văn minh” nhằm tạo sự chuyển biến thực sự trong giao tiếp ứng xử, nhất là trong văn hóa giao thông, văn hóa công sở, văn hóa thương mại, cách giao tiếp ở nơi công cộng. Vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn hóa, không vứt rác ra đường, không lấn chiếm vỉa hè làm nơi buôn bán không đúng nơi quy định; mọi người khi tham gia giao thông thực hiện đi đúng làn đường, đỗ dừng xe, để xe đúng nơi quy định. Phấn đấu mỗi công dân sống trên địa bàn Thủ đô đều là những công dân văn minh, thanh lịch. - Tiếp tục thực hiện tốt Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với Phong trào “Người tốt - Việc tốt”; những quy định trong xây dựng gia đình, cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị văn hóa. Tổ chức tốt việc xét công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Gia đình văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”. Đẩy mạnh và duy trì hoạt động và nề nếp sinh hoạt văn minh công sở kết hợp với kiểm tra, đánh giá, xử lý thường xuyên. - Kiểm tra, kiểm soát tại các khu vực, điểm du lịch, tuyến đường khách du lịch thường tham quan để ngăn chặn và xử lý kịp thời tình trạng người ăn xin buôn bán hàng rong, nạn chèo kéo khách du lịch, làm ảnh hưởng đến an toàn của du khách, an ninh trật tự và hình ảnh của Thủ đô. - Tăng cường các cơ chế, biện pháp quản lý, bảo tồn và phát huy các công trình, giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của Thủ đô. Tăng cường quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, nhất là kinh doanh vũ trường, karaoke quán bar ca nhạc, không để hình thành các tụ điểm, điểm phức tạp về ma túy, mại dâm gây dư luận xấu trong nhân dân. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; lập lại trật tự ở những nơi công cộng, nhất là khu vực chợ dân sinh, nhà ga, bến xe, công viên, vườn hoa. Các trường học và các cơ sở giáo dục tăng cường công tác bảo vệ an ninh trật tự học đường. Kịp thời thông báo cơ quan chức năng để xử lý các vụ việc trong và ngoài nhà trường gây mất an ninh trật tự, an toàn trường học. - Thực hiện các biện pháp, giải pháp tăng cường công tác quản lý, kiểm tra hoạt động của các siêu thị, trung tâm thương mại, chợ dân sinh trên địa bàn Thành phố. Tập trung kiểm tra, kiểm soát đưa hoạt động giết mổ, chế biến, vận chuyển gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố vào nề nếp, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, văn minh thương mại. - Chủ động xây dựng và thực hiện tốt các phương án phòng chống cháy, nổ. Có các biện pháp hữu hiệu trong việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý cháy lớn trên địa bàn Thành phố. Tăng cường công tác điều tra cơ bản, rà soát, phân loại các cơ sở tiềm ẩn nguy cơ cháy, nổ. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các kho tàng, bến bãi, phát hiện và yêu cầu khắc phục ngay các tồn tại về công tác PCCC; hạn chế thấp nhất xảy ra cháy nổ và thiệt hại do cháy nổ gây ra. 2. Các giải pháp chủ yếu a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao ý thức trách nhiệm, chấp hành pháp luật - Các Sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn phải quán triệt, nêu cao hơn nữa ý thức tự giác, đặc biệt là trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý đô thị trong thực thi công vụ. Xây dựng và thực hiện tốt nội quy, quy chế cơ quan đảm bảo văn minh công sở. - Khẩn trương xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, giáo dục pháp luật một cách sâu rộng trong cán bộ, công chức và đến từng thôn, tổ dân phố, địa bàn dân cư nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm trong việc tuân thủ pháp luật, xem đây là nghĩa vụ, trách nhiệm của từng cán bộ công chức, của từng công dân góp phần xây dựng Thủ đô trật tự kỷ cương, văn minh đô thị. - Kịp thời biểu dương những gương tốt, đồng thời đấu tranh, phê phán quyết liệt những hành vi tiêu cực vi phạm trật tự, kỷ cương, văn minh đô thị. b) Phát động các phong trào thi đua, tổ chức các đợt ra quân cao điểm - Phát động các phong trào thi đua, trên các lĩnh vực, các nội dung công việc của “Năm trật tự và văn minh đô thị”, trên cơ sở đó triển khai sâu rộng đến các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân. - Vừa thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, trọng tâm, trọng điểm; vừa chú trọng tổ chức các đợt ra quân cao điểm, nhất là nhân dịp tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2014 để tạo ra sự chuyển biến rõ nét và duy trì thường xuyên trật tự, văn minh đô thị. c) Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, ban hành và thực hiện các biện pháp, chế tài xử lý vi phạm
| 2,007
|
5,735
|
- Các Sở, ngành Thành phố phải tiếp tục, nghiên cứu cụ thể hóa Luật Thủ đô và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành để kiến nghị các biện pháp xử lý nghiêm khắc; chế tài mạnh đủ sức răn đe với các hành vi vi phạm pháp luật. - Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật về quản lý đô thị, an toàn giao thông, văn hóa giao tiếp, ứng xử. 3. Tổ chức thực hiện a) Thành lập Ban Chỉ đạo “Năm trật tự và văn minh đô thị” Để tập trung chỉ đạo thực hiện tốt “Năm trật tự và văn minh đô thị” Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập Ban Chỉ đạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố làm Trưởng Ban Chỉ đạo; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố làm Phó Ban Chỉ đạo; Các Thành viên là Giám đốc, Thủ trưởng một số Sở, ban, ngành Thành phố; Mời Đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hà Nội và một số đoàn thể Thành phố tham gia Ban Chỉ đạo. Giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm giúp Ban Chỉ đạo thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của các cấp, các ngành; thường trực chỉ đạo xử lý những phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức và cá nhân về những hành vi, vụ việc vi phạm trật tự và văn minh đô thị. b) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các Ban, ngành Thành phố Xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức thực hiện “Năm trật tự và văn minh đô thị” trong phạm vi lĩnh vực được phân công phụ trách; trong đó chọn ra những nhiệm vụ trọng tâm, nhũng khâu đột phá để tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tạo ra sự chuyển biến rõ nét, hiệu quả thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. Một số sở, ngành tập trung vào nhũng nội dung chủ yếu sau: - Sở Xây dựng: Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Chỉ thị. Chủ trì và phối hợp thực hiện Kế hoạch tăng cường quản lý trật tự xây dựng, vệ sinh và cảnh quan môi trường. Tổ chức thực hiện Đề án cải tạo, thay thế cây xanh đô thị hai bên đường Hà Nội; Kế hoạch cải tạo nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị, chiếu sáng cảnh quan; hệ thống công viên, vườn hoa của Thành phố. - Công an Thành phố: Thực hiện tốt nhiệm vụ cơ quan thường trực Ban chỉ đạo 197, Ban chỉ đạo 138 của Thành phố. Phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thực hiện tốt các phương án đảm bảo trật tự an ninh chính trị; trật tự an toàn xã hội, nhất là ở những nơi công cộng; trật tự an toàn giao thông. Kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, kiên quyết trấn áp các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. - Sở Giao thông vận tải: Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy. Tăng cường kiểm tra rà soát, xử lý nghiêm, triệt để các hành vi vi phạm pháp luật. Phối hợp Công an Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức đợt ra quân giải tỏa triệt để các tụ điểm lấn chiếm hè, lòng đường kinh doanh buôn bán, trông giữ phương tiện không phép, sai phép; kiểm tra các bến xe, bãi đỗ xe tĩnh, hoạt động vận tải taxi, xe khách liên tỉnh, kiên quyết xử lý hiện tượng “xe dù”, “bến cóc”. Thực hiện Đề án cải tạo, chỉnh trang hè phố. - Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Chủ trì nghiên cứu và phối hợp Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện quy hoạch chỉnh trang một số tuyến đường, tuyến phố, tập trung các quận nội thành, theo hướng văn minh đô thị. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Xây dựng kế hoạch cụ thể tăng cường công tác quản lý đất đai, xử lý ô nhiễm môi trường; tập trung xử lý dứt điểm các vi phạm về quản lý, sử dụng đất, lấn chiếm sông, hồ, vi phạm quy định về bảo vệ môi trường. - Sở Công Thương: Xây dựng và thực hiện Kế hoạch tăng cường quản lý, kiểm tra các chợ, trung tâm thương mại thực hiện nếp sống văn minh đô thị. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện văn minh thương mại, niêm yết công khai giá bán hàng hóa, dịch vụ. Tăng cường quản lý thị trường, chống hàng nhập lậu, hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái. - Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Xây dựng và thực hiện Kế hoạch trong việc thực hiện nếp sống văn minh đô thị, xây dựng con người Hà Nội thanh lịch văn minh. Tổ chức tốt Trang thông tin “Hanoidep.vn” góp phần gìn giữ văn hóa, nét thanh lịch, sự hào hoa của người Hà Nội, phê phán những hình ảnh chưa đẹp trong đời sống xã hội. Phối hợp các Sở, ngành liên quan Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao phong phú lành mạnh, đáp ứng nhu cầu văn hóa, tinh thần của nhân dân Thủ đô, khách du lịch. Hướng dẫn các địa phương xây dựng các quy ước về việc cưới việc tang và lễ hội theo quy định của pháp luật, phù hợp với phong tục, tập quán từng vùng, từng dân tộc. - Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, các đoàn thể chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, xây dựng con người Hà Nội thanh lịch văn minh, văn hóa trong ứng xử một cách sâu, rộng nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm trong việc tuân thủ pháp luật. - Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Thành phố: Chỉ đạo các trường giáo dục học sinh, sinh viên tăng cường giáo dục pháp luật và thực hiện nếp sống văn minh thanh lịch, văn hóa học đường; Gìn giữ các giá trị truyền thống, thẩm mỹ và lối sống lành mạnh; giữ gìn trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông. - Sở Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy: Phối hợp tăng cường tuyên truyền công tác phòng, chống cháy nổ; tăng cường kiểm tra, hướng dẫn công tác phòng chống cháy, nổ tại các khu dân cư, điểm tập trung đông người, trung tâm thương mại, chợ, kho tàng, cây xăng…; có các phương án về thiết bị, phương tiện, nhân lực sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ khi xảy ra cháy nổ. - Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế & Đô thị và các cơ quan thông tấn báo chí tăng thời lượng tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng tạo sự nhận thức sâu sắc của nhân dân Thủ đô về mục đích ý nghĩa và tầm quan trọng của “Năm trật tự và văn minh đô thị”, nhất là trong công tác trật tự an toàn xã hội, trật tự an toàn giao thông, trật tự xây dựng vệ sinh môi trường, xây dựng nếp sống văn minh đô thị. - Ban Thi đua Khen thưởng Thành phố: Phối hợp các cấp, các ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát động Phong trào thi đua thực hiện “Năm trật tự và văn minh đô thị” với sự tham gia hưởng ứng rộng rãi của các tầng lớp nhân dân, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể. - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Phối hợp, đảm bảo kinh phí để sở ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của “Năm trật tự và văn minh đô thị”. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã - Xây dựng kế hoạch cụ thể, toàn diện và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện “Năm trật tự và văn minh đô thị” trên địa bàn quản lý; trên cơ sở đó chỉ đạo tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện đến các cơ quan, đơn vị, thôn, tổ dân phố, đến cán bộ, công chức và nhân dân. - Chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan trong công tác tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn pháp luật một cách sâu, rộng nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm trong việc tuân thủ pháp luật. - Mỗi quận, huyện, thị xã cần lựa chọn một số tuyến đường, tuyến phố, thị trấn thị tứ để thực hiện chỉnh trang hè, đường; vận động, yêu cầu nhân dân tự giác thực hiện nếp sống văn minh đô thị; sắp xếp cửa hàng, cửa hiệu, xe máy, xe đạp gọn gàng, để đúng vị trí quy định. Xóa bỏ quảng cáo rao vặt, chỉnh trang mặt trước nhà đảm bảo gọn gàng mỹ quan đô thị. - Tiếp tục chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và xây dựng “Người Hà Nội thanh lịch văn minh” gắn với Phong trào “Người tốt - Việc tốt” một cách rộng khắp, thực chất ở địa phương. Xây dựng kế hoạch cụ thể, tích cực hoàn thành các tiêu chí để công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. - Chỉ đạo các lực lượng chức năng (Công an, Thanh tra quận, huyện, thị xã...) tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi địa bàn, kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm về trật tự an toàn xã hội, trật tự an toàn giao thông và trật tự xây dựng, trật tự đô thị. d) Đề nghị Mặt trận Tổ quốc VN Thành phố và các đoàn thể: Phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân Thủ đô tích cực tham gia hưởng ứng “Năm trật tự và văn minh đô thị”, nhất là các hoạt động của đợt cao điểm ra quân bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị, góp phần tạo sự chuyển biến mới trong công tác quản lý đô thị trên địa bàn Thủ đô. 4. Xử lý trách nhiệm a) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm người đứng đầu theo quy định tại Nghị định số 157/2007/NĐ-CP của Chính phủ. b) Giao Sở Nội vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra công vụ định kỳ, đột xuất việc thực thi nhiệm vụ của “Năm trật tự và văn minh đô thị”; kịp thời phát hiện các hành vi nhũng nhiễu, bao che, làm trái pháp luật của cán bộ công chức để xử lý theo quy định, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính.
| 2,055
|
5,736
|
5. Triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá, tổng kết Các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã xây dựng và triển khai kế hoạch hoặc chương trình hành động thực hiện “Năm trật tự và văn minh đô thị” xong trước ngày 25 tháng 01 năm 2014; tổ chức đánh giá việc triển khai và kết quả sau 3 tháng thực hiện xong trước ngày 31/3/2014; thực hiện sơ kết 6 tháng đầu năm trước 15/6/2014 và tổng kết việc thực hiện Chỉ thị trước ngày 15/12/2014. Sở Xây dựng phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố giúp Ban chỉ đạo Thành phố lập chương trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chỉ thị “Năm trật tự và văn minh đô thị” tại các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã. Để thực hiện tốt “Năm trật tự và văn minh đô thị” đòi hỏi phải có sự đoàn kết đồng thuận và sự vào cuộc quyết liệt của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các cơ quan thông tấn, báo chí của Trung ương, Hà Nội và các tầng lớp nhân dân. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã nghiêm túc quán triệt và tổ chức triển khai ngay nhiệm vụ được giao; đồng thời đề nghị các cơ quan thông tin đại chúng, các tầng lớp nhân dân thủ đô, nhân dân cả nước và người nước ngoài đến với Thủ đô ủng hộ và tích cực hưởng ứng tham gia thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH NĂM 2014 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 347/TTr-VP ngày 17/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh năm 2014. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 03/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1263/QĐ-KTNN NGÀY 17 THÁNG 7 NĂM 2012 CỦA TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Nghị quyết số 560/NQ-UBTVQH13 ngày 16/01/2013 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập Thanh tra Kiểm toán Nhà nước và đổi tên Vụ Quan hệ quốc tế thành Vụ Hợp tác quốc tế trực thuộc Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1263/QĐ-KTNN ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung, sửa đổi một số Điều trong Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1263/QĐ-KTNN ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Tổng Kiểm toán Nhà nước: 1. Bổ sung Điều 9 như sau: “Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của từng ủy viên Hội đồng” 7. Ủy viên Hội đồng là Chánh Thanh tra có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho Hội đồng trong việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân trực thuộc Kiểm toán Nhà nước; yêu cầu các đơn vị, tổ chức, cá nhân trực thuộc Kiểm toán Nhà nước thực hiện quyết định, kết luận thanh tra về công tác thi đua, khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước. 2. Sửa tên Khoản 7, Khoản 8, Điều 9 thành Khoản 8, Khoản 9. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước, Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Chánh Thanh tra Kiểm toán Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ; Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 1837/QĐ-UBND ngày 03/6/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc bổ sung danh mục kế hoạch quy hoạch năm 2013 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Theo đề nghị tại Tờ trình số 887/TTr-SKHCN ngày 20/12/2013 của Sở Khoa học và Công nghệ về việc đề nghị thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Hội đồng), bao gồm các ông có tên sau: 1. Ông Nguyễn Đức Quyền - Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh: Chủ tịch Hội đồng. 2. Ông Lê Đình Sơn - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ: Phó Chủ tịch Hội đồng. 3. Ông Mai Bá Luyến - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT: Ủy viên phản biện 1. 4. Ông Lê Trọng Hân - Phó Giám đốc Sở Công Thương: Ủy viên phản biện 2. 5. Ông Hoàng Anh Tuấn - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Ủy viên. 6. Ông Nguyễn Quốc Tuấn - Phó Giám đốc Sở Nội vụ: Ủy viên. 7. Ông Nguyễn Văn Hùng - Trưởng phòng Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ: Ủy viên thư ký. Điều 2. Hội đồng có trách nhiệm tổ chức thẩm định Quy hoạch phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, theo quy định của pháp luật hiện hành; báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Hội đồng tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Công Thương, Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan và các ông có tên tại Điều 1, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau: Điều 1. Danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 1. Phí chợ; 2. Phí qua đò; 3. Phí qua phà (đối với phà thuộc địa phương quản lý); 4. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước; 5. Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý); 6. Phí vệ sinh; 7. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; 8. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; 9. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; 10. Phí sử dụng cảng cá;
| 2,045
|
5,737
|
11. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; 12. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý); 13. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); 14. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý); 15. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); 16. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); 17. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); 18. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); 19. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện). 20. Phí sử dụng đường bộ (đối với xe mô tô); 21. Phí đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu); 22. Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý); 23. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện); 24. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; đối với chất thải rắn; đối với khai thác khoáng sản; 25. Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu. Điều 2. Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân (đối với công việc do cơ quan địa phương thực hiện); 2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; 3. Lệ phí địa chính; 4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng; 5. Lệ phí cấp biển số nhà; 6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin); 7. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (đối với hoạt động cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện); 8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện); 9. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện); 10. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện); 11. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện). 12. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; 13. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; 14. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện); 15. Lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (chỉ đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng nhân dân quy định mức cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Tài chính); 16. Lệ phí trước bạ (đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi). Điều 3. Về mức thu 1. Về nguyên tắc xác định mức thu Bảo đảm nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí quy định tại Điều 8 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí (sau đây gọi là Nghị định số 57/2002/NĐ-CP); khoản 4 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Để chính sách ban hành được kịp thời và phù hợp với hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nguyên tắc cụ thể để địa phương vận dụng, như sau: a) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 1, tại Thông tư này không quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc mức thu tối đa về từng khoản phí. Căn cứ vào mức thu tối đa đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí. b) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 8 đến khoản 19 Điều 1 và các khoản lệ phí quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều 2 tại Thông tư này có quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc khung mức thu áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh về từng khoản phí, lệ phí. Căn cứ vào mức thu hoặc khung mức thu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí, lệ phí. c) Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại khoản 7 Điều 1: - Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do Nhà nước đầu tư, không quy định mức tối đa, áp dụng nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. - Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe công cộng ngoài trời, do Nhà nước đầu tư, có quy định mức tối đa, áp dụng nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. d) Đối với các khoản phí, lệ phí có quy định mức tối đa tại điểm b khoản 1 Điều 3 này, khi chỉ số giá tiêu dùng cả nước biến động trên 20% tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực (tính theo tháng), tùy thuộc tình hình kinh tế xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu nhưng tối đa không vượt quá mức tăng chỉ số giá tiêu dùng kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực đến thời điểm điều chỉnh mức thu phí, lệ phí. Từ lần điều chỉnh mức thu tiếp theo: Căn cứ chỉ số giá tiêu dùng biến động (tính theo tháng) quy định tại điểm này kể từ thời điểm điều chỉnh mức thu lần trước liền kề để làm căn cứ đề xuất điều chỉnh mức thu, nhưng tối đa không quá mức tăng chỉ số giá tiêu dùng kể từ thời điểm điều chỉnh trước liền kề đến thời điểm điều chỉnh mức thu tiếp theo. Chỉ số giá tiêu dùng căn cứ vào chỉ số do Tổng cục Thống kê công bố. Việc quyết định mức thu đối với từng khoản phí, lệ phí phải bảo đảm đúng trình tự quy định tại Điều 11 Pháp lệnh phí và lệ phí là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. đ) Đối với các khoản phí, lệ phí còn lại là các khoản phí, lệ phí mà Chính phủ hoặc Bộ Tài chính có văn bản quy định mức thu cụ thể hoặc mức tối đa, như: phí đấu giá; phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh); phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu; lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; các loại phí bảo vệ môi trường; lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; lệ phí trước bạ... thì mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý, sử dụng được áp dụng theo quy định tại các văn bản đó. e) Trường hợp mức thu các khoản phí, lệ phí sau khi đã điều chỉnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 này mà vẫn không phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. g) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản thống nhất của Bộ Tài chính về mức thu phí, lệ phí cao hơn so với quy định tại Thông tư này thì vẫn tiếp tục được áp dụng theo hướng dẫn tại các văn bản đó. 2. Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau: a) Đối với các khoản phí a.1. Phí chợ - Phí chợ là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý chợ của ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ. - Mức thu: Tùy thuộc vào quy mô chợ, tính chất hoạt động của từng chợ, diện tích bán hàng của người buôn bán tại chợ và tình hình cụ thể của địa phương mà quy định mức thu khác nhau cho phù hợp. a.2. Phí qua đò - Phí qua đò là khoản thu của chủ đò hoặc bến khách (nơi đầu tư xây dựng bến khách, có người quản lý) đối với hành khách đi đò hoặc người thuê đò để chở khách, hàng hóa ngang qua sông, kênh hoặc đi dọc sông, kênh, hồ hoặc cập vào tàu khách để đón, trả hành khách trong khi tàu khách đang hành trình. Khoản phí này dùng để bù đắp chi phí để chạy đò và chi phí quản lý của bến khách (nếu có). - Mức thu phí: Tùy thuộc vào loại đò (chuyển động bằng chèo, buồm, dây kéo hoặc bằng máy), tính chất hoạt động là đò ngang, đò dọc hay đò màn, khoảng cách chạy đò và tình hình cụ thể của địa phương mà quy định mức thu khác nhau cho phù hợp. a.3. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước là khoản thu vào các đối tượng được phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch...) vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.
| 2,111
|
5,738
|
Mức thu phí: Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của từng địa phương về việc quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước mà quy định mức thu phí theo lượt, doanh thu, diện tích sử dụng cho phù hợp. a.4. Phí vệ sinh - Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn địa phương, như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển... - Mức thu phí có thể được phân biệt theo các loại đối tượng là cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải để quy định cho phù hợp. a.5. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô - Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương. - Mức thu phí: + Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước: Mức thu phí lượt ban ngày đối với xe đạp không quá 2.000 đồng/lượt, đối với xe máy không quá 4.000 đồng/lượt, đối với ô tô thì tùy theo số ghế hoặc trọng tải của xe, nhưng cũng không quá 20.000 đồng/lượt; riêng đối với đô thị loại đặc biệt, mức thu phí đối với ô tô có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng không quá 40.000 đồng/lượt. Mức thu phí trông giữ ban đêm có thể cao hơn mức thu phí ban ngày, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu phí ban ngày. Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm thì mức thu phí cả ngày và đêm tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm. Mức thu phí theo tháng tối đa không quá năm mươi lần mức thu phí ban ngày. Đối với các điểm, bãi trông giữ ở các bệnh viện, trường học, chợ... là những nơi có nhiều nhu cầu trông giữ phương tiện cần áp dụng mức thu phí thấp hơn các nơi khác. Đối với các điểm, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường và các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan thường có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác, thì có thể sử dụng hệ số điều chỉnh từ 1 đến 3 đối với những trường hợp có nhu cầu. + Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước: Tùy thuộc vào phương thức, điều kiện trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ và khả năng đóng góp của người nộp phí để quy định mức thu cho phù hợp. Đồng thời mức thu phí cần tính đến hiệu quả từ việc đầu tư điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện (có lợi nhuận hợp lý). Tổ chức, cá nhân thu phí không thuộc ngân sách nhà nước có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế theo quy định tại phần D, Mục III, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí. a.6. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính - Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ. - Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2. a.7. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất - Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. - Mức thu: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ. a.8. Phí sử dụng cảng cá - Phí sử dụng cảng cá là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý, đầu tư, sử dụng cảng cá mà các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, phương tiện sử dụng tại cảng cá. - Mức thu: Tùy từng quy mô đầu tư xây dựng cảng, điều kiện tiếp nhận phương tiện và hàng hóa của cảng mà quy định mức thu cho phù hợp, như: + Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng, mức thu tối đa cho 1 lần vào hoặc ra cảng, như sau: * Có công suất dưới 20 CV: Không quá 10.000 đồng. * Có công suất từ 20 CV đến 50 CV: Không quá 20.000 đồng. * Có công suất trên 50 CV đến 90 CV: Không quá 40.000 đồng. * Có công suất trên 90 CV đến 200 CV: Không quá 60.000 đồng. * Có công suất trên 200 CV: Không quá 100.000 đồng. + Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng, mức thu tối đa cho 1 lần vào hoặc ra cảng, như sau: * Có trọng tải dưới 5 tấn: Không quá 20.000 đồng. * Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn: Không quá 40.000 đồng. * Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn: Không quá 100.000 đồng. * Có trọng tải trên 100 tấn: Không quá 160.000 đồng. + Đối với phương tiện vận tải, mức thu tối đa cho 1 lần vào hoặc ra cảng, như sau: * Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: Không quá 2.000 đồng. * Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: Không quá 10.000 đồng. * Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn: Không quá 20.000 đồng. * Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn: Không quá 30.000 đồng. * Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn: Không quá 40.000 đồng. * Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: Không quá 50.000 đồng. + Đối với hàng hóa qua cảng, mức thu tối đa như sau: * Hàng thủy sản, động vật tươi sống: Không quá 20.000 đồng/tấn. * Hàng hóa là Container: Không quá 70.000 đồng/container. * Các loại hàng hóa khác: Không quá 8.000 đồng/tấn. - Trường hợp cần quy định đơn vị tính khác thì tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của từng loại hàng hoá, phương tiện mà quy đổi cho phù hợp. - Giảm phí sử dụng cảng cá đối với phương tiện có nhu cầu sử dụng cảng, nộp phí theo tháng, quý, năm so với mức thu theo từng lần vào hoặc ra cảng. a.9. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai - Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, quận, huyện...) nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu. - Mức thu phí tối đa không quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu). a.10. Phí thư viện - Phí thư viện là khoản thu nhằm bù đắp các chi phí cần thiết cho hoạt động của thư viện khi cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện. - Mức thu phí: Tùy thuộc tình hình cụ thể, điều kiện và phương thức hoạt động, cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc mà có mức thu khác nhau cho phù hợp. Về nguyên tắc, phí thư viện bao gồm: + Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu, tối đa không quá 40.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là người lớn. + Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có), tối đa không quá năm lần mức thu phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu. + Mức thu phí thư viện đối với bạn đọc là trẻ em áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu áp dụng đối với bạn đọc là người lớn. + Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau: Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú. Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
| 2,070
|
5,739
|
Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện. + Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu. a.11. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp - Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là khoản thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. - Mức thu: Tùy từng điều kiện cụ thể của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp với quy mô, thời hạn sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc mức độ phức tạp của công tác thẩm định, với mức thu tối đa không quá 6.000.000 đồng/1 lần thẩm định. a.12. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá - Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về bảo quản, tu bổ, phục hồi và quản lý đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá. - Mức thu phí: Tùy thuộc vào điều kiện thực tế, quy mô, hình thức hoạt động tổ chức tham quan của từng danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà quy định mức thu phí khác nhau cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc sau: + Mức thu được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan; + Đối với người lớn, mức thu không quá 40.000 đồng/lần/người. + Đối với trẻ em, mức thu không quá 20.000 đồng/lần/người. + Đối với những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa được tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới có thể áp dụng mức thu cao hơn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc mức thu tối đa về từng khoản phí. Căn cứ vào mức thu tối đa đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với quy mô, hình thức tổ chức tham quan của từng danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá. + Giảm 50% mức phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với các trường hợp sau: Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú. Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá. + Miễn phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. a.13. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường - Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí. - Mức thu: Tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp với quy mô dự án; chuyên ngành dự án hoặc mức độ phức tạp của công tác thẩm định, với mức thu tối đa không quá mức thu tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức thu không quá 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá môi trường chính thức. a.14. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi - Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và thu phí. - Mức thu: Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể tại địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, như: + Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: * Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: Không quá 400.000 đồng/1 đề án. * Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: Không quá 1.100.000 đồng/1 đề án, báo cáo. * Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: Không quá 2.600.000 đồng/1 đề án, báo cáo. * Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Không quá 5.000.000 đồng/1 đề án, báo cáo. + Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt: * Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: Không quá 600.000 đồng/1 đề án, báo cáo. * Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Không quá 1.800.000 đồng/1 đề án, báo cáo. * Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: Không quá 4.400.000 đồng/1 đề án, báo cáo. * Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: Không quá 8.400.000 đồng/1 đề án, báo cáo. + Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi: * Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: Không quá 600.000 đồng/1 lần đề án, báo cáo. * Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: Không quá 1.800.000 đồng/1 đề án, báo cáo. * Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: Không quá 4.400.000 đồng/1 đề án, báo cáo. * Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: Không quá 8.400.000 đồng/1 đề án, báo cáo. + Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên. a.15. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất - Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất và thu phí. - Mức thu: Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể tại địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, như: + Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: Không quá 400.000 đồng/1 báo cáo. + Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: Không quá 1.400.000 đồng/1 báo cáo. + Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: Không quá 3.400.000 đồng/1 báo cáo. + Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Không quá 6.000.000 đồng/1 báo cáo. + Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên. a.16. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất - Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất và thu phí. - Mức thu: Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể tại địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, với mức thu tối đa không quá 1.400.000 đồng/hồ sơ. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.
| 2,066
|
5,740
|
a.17. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống - Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống và thu phí. - Mức thu: Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể tại địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, như: + Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng: Mức thu tối đa không quá 3.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận. + Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: Mức thu tối đa không quá 7.500.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận. b) Đối với các khoản lệ phí b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân - Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau: + Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã: * Khai sinh: Không quá 8.000 đồng. * Kết hôn: Không quá 30.000 đồng. * Khai tử: Không quá 8.000 đồng. * Nhận cha, mẹ, con: Không quá 15.000 đồng. * Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: Không quá 3.000 đồng/1 bản sao. * Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: Không quá 5.000 đồng. * Các việc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 8.000 đồng. + Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: * Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Không quá 15.000 đồng. * Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: Không quá 5.000 đ/1 bản sao. * Xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch: Không quá 28.000 đồng. + Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: * Khai sinh: Không quá 75.000 đồng. * Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng. * Khai tử: Không quá 75.000 đồng. * Nhận con ngoài giá thú: Không quá 1.500.000 đồng. * Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: Không quá 8.000 đ/1 bản sao. * Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: Không quá 15.000 đồng. * Các việc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 75.000 đồng. + Miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Khai sinh; kết hôn; khai tử; thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch. + Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký nuôi con nuôi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn khác (nếu có). - Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau: + Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 15.000 đồng/lần đăng ký; + Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: không quá 10.000 đồng/lần cấp; + Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): không quá 8 .000 đồng/lần đính chính; + Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại khoản 1, mục này. + Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ khẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn. - Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh, như sau: + Cấp lại, đổi: Không quá 9.000 đồng/lần cấp. + Đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với cấp chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh. + Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới thực hiện theo Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh thư nhân dân mới. b.2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu mà người sử dụng lao động phải nộp khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. - Mức thu tối đa đối với từng hoạt động cấp giấy phép như sau: + Cấp mới giấy phép lao động: Không quá 600.000 đồng/1 giấy phép. + Cấp lại giấy phép lao động: Không quá 450.000 đồng/1 giấy phép. b.3. Lệ phí địa chính - Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. - Mức thu: Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: + Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau: * Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận. Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận. * Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần. * Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần. + Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh. + Mức thu tối đa áp dụng đối với tổ chức, như sau: * Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy. Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy. Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp. * Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 30.000 đồng/1 lần. * Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 30.000 đồng/1 lần. + Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. + Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
| 2,080
|
5,741
|
b.4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng - Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu vào người xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. - Mức thu tối đa đối với từng loại đối tượng, như sau: + Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): Không quá 75.000 đồng/1 giấy phép; + Cấp phép xây dựng các công trình khác: Không quá 150.000 đồng/1 giấy phép. + Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 15.000 đồng/1 giấy phép. b.5. Lệ phí cấp biển số nhà - Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp biển số nhà (bao gồm: nhà mặt đường, phố; nhà trong ngõ, nhà trong ngách; căn hộ của nhà chung cư). Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. - Mức thu lệ phí cấp biển số nhà thực hiện theo nguyên tắc sau: + Cấp mới: Không quá 45.000 đồng/1 biển số nhà. + Cấp lại: Không quá 30.000 đồng/1 biển số nhà. b.6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là khoản thu đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với từng loại đối tượng thực hiện theo nguyên tắc sau: + Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Không quá 150.000 đồng/1 lần cấp; + Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Không quá 300.000 đồng/1 lần cấp; + Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: Không quá 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi); + Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: Không quá 3.000 đồng/1 bản. - Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: Không quá 15.000 đồng/1 lần cung cấp. Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước. b.7. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực - Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật. - Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện; quản lý và vận hành nhà máy điện; phân phối và kinh doanh điện) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương cấp không quá 700.000 đồng/ 1 giấy phép. b.8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất - Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật. - Mức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất tối đa không quá 150.000 đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu tối đa không quá 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu. b.9. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt - Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật. - Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt tối đa không quá 150.000 đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu tối đa không quá 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu. b.10. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước - Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật. - Mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tối đa không quá 150.000 đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu tối đa không quá 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu. b.11. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi - Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật. - Mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi tối đa không quá 150.000 đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu tối đa không quá 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu. b.12. Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô - Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. - Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tối đa không quá 200.000 đồng/Giấy phép. Trường hợp cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép) áp dụng mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp. Điều 4. Về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí 1. Về nguyên tắc Bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . 2. Việc quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được: a) Đối với phí, nếu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí (đối với trường hợp đơn vị thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên hoặc chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí) để trang trải chi phí cho việc thu phí. b) Mọi khoản lệ phí thu được đều là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Trong trường hợp ủy quyền thu thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu lệ phí đối với từng lệ phí cụ thể. c) Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa quy định phần phí, lệ phí trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định tạm thời tỷ lệ phần trăm trên số phí, lệ phí thu được trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí và phải báo cáo Hội đồng nhân dân tại phiên họp gần nhất. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Việc quyết định thu phí, lệ phí; phạm vi, đối tượng điều chỉnh của từng phí, lệ phí (bao gồm cả đối tượng không thu, đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí) nêu tại Thông tư này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Đối với cơ quan, đơn vị được phép thu phí, lệ phí, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp nhưng phải bảo đảm theo đúng quy định tại Điều 6 Pháp lệnh phí và lệ phí và Điều 4 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí. 2. Không thu những khoản phí, lệ phí có tên trong Pháp lệnh phí, lệ phí, nhưng được miễn thu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: - Phí an ninh, trật tự; phí phòng, chống thiên tai; lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân; lệ phí địa chính theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ. - Phí xây dựng theo quy định tại Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 9/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng. 3. Đối với phí đấu thầu và phí thẩm định kết quả đấu thầu chuyển sang cơ chế giá, thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/02/2014. 2. Thông tư này thay thế các văn bản sau: a) Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. c) Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú. d) Thông tư số 66/2011/TT-BTC ngày 18/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô. 3. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định mới thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung./.
| 2,055
|
5,742
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ Căn cứ Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số và Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số; Căn cứ Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Công văn số 8308/VPCP-KTTH ngày 04/10/2013 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành cơ chế tài chính đặc thù đối với hoạt động kinh doanh xổ số; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số. 2. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm thực hiện chế độ quản lý tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các quy định tại Thông tư này. Trường hợp có sự khác biệt thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm chủ sở hữu (sau đây gọi tắt là công ty xổ số kiến thiết). 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty xổ số điện toán Việt Nam). 3. Chủ sở hữu doanh nghiệp kinh doanh xổ số, cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xổ số. 4. Tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Doanh nghiệp kinh doanh xổ số” bao gồm các công ty xổ số kiến thiết và Công ty xổ số điện toán Việt Nam. 2. “Vé xổ số truyền thống phát hành theo cơ chế liên kết” là loại vé xổ số do các công ty xổ số kiến thiết trong cùng khu vực phát hành chung một bộ vé xổ số trong toàn địa bàn khu vực với cơ cấu giải thưởng thống nhất, tổ chức quay số mở thưởng chung và toàn bộ chi phí giải thưởng, chi phí in vé xổ số được phân bổ giữa các công ty xổ số kiến thiết theo Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực được Bộ Tài chính phê duyệt. 3. “Hoa hồng đại lý” là số tiền mà doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả cho đại lý xổ số theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị vé xổ số đã bán. 4. “Doanh thu có thuế” là doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt. Doanh thu có thuế để xác định các khoản chi hoa hồng đại lý, trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng, chi hỗ trợ phòng chống số đề, làm vé số giả. 5. “Doanh thu chưa có thuế” là doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số không bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt. Doanh thu chưa có thuế để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xổ số. 6. “Doanh thu thực tế” là doanh thu có thuế thực tế phát sinh tại địa bàn của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Doanh thu thực tế để làm cơ sở phân bổ nguồn thu ngân sách từ hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán theo quy định tại Thông tư này. 7. “Chi phí giải thưởng tích lũy” là chi phí phải trả của Công ty xổ số điện toán Việt Nam tương ứng với giá trị giải thưởng tích lũy của sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán theo quy định tại Thể lệ trò chơi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có người trúng thưởng. Chương II QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN Điều 4. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ là mức vốn cần thiết được chủ sở hữu cam kết đầu tư để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xổ số và được ghi tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. 2. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh xổ số có nhu cầu tăng vốn điều lệ sẽ căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển và nguồn bổ sung vốn điều lệ, xây dựng phương án trình chủ sở hữu xem xét phê duyệt theo quy định của pháp luật. Phương pháp, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được thực hiện theo chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Khi xác định nhu cầu vốn điều lệ cần tăng thêm để phục vụ hoạt động kinh doanh xổ số thì ngoài các dự án đầu tư phục vụ cho hoạt động kinh doanh xổ số, doanh nghiệp kinh doanh xổ số được tính số vốn cần thiết để sử dụng trả thưởng cho khách hàng đối với các loại hình sản phẩm xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật. 4. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số không được giảm vốn điều lệ trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. Điều 5. Huy động vốn 1. Hình thức huy động vốn, nguyên tắc huy động vốn và thẩm quyền quyết định phương án huy động vốn của doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện theo cơ chế huy động vốn của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và không được làm thay đổi hình thức sở hữu. 2. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chỉ được phép huy động vốn để đầu tư cho hoạt động kinh doanh xổ số và ngành nghề liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh xổ số. Điều 6. Đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chỉ được đầu tư ra bên ngoài đối với các ngành nghề liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh xổ số. Việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật trên cơ sở chấp thuận của chủ sở hữu. 2. Nguyên tắc, hình thức, giới hạn đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp và thẩm quyền của doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện theo chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. Điều 7. Quản lý sử dụng vốn và tài sản 1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả toàn bộ số vốn và tài sản do chủ sở hữu đầu tư và các nguồn vốn hoạt động hợp pháp khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh xổ số và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh xổ số theo quy định của pháp luật. 2. Việc đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, chuyển nhượng các khoản đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp, quản lý hàng hóa tồn kho, quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, chênh lệch tỷ giá, kiểm kê, đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện theo chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Chương III QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ Điều 8. Doanh thu Doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh xổ số bao gồm: 1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số; 2. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động kinh doanh xổ số được pháp luật cho phép; 3. Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu phát sinh được xác định theo chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; 4. Thu nhập khác bao gồm: a) Thu nhập khác được xác định theo chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; b) Thu nhập từ việc hoàn nhập giá trị các giải thưởng tích lũy của các sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán không có người trúng thưởng tại thời điểm kết thúc thời hạn lĩnh thưởng theo quy định tại Thể lệ trò chơi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 9. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số: là toàn bộ số tiền bán vé phải thu phát sinh trong kỳ từ các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ. 2. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số được pháp luật cho phép: là toàn bộ số tiền phải thu phát sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp kinh doanh xổ số. 3. Doanh thu từ hoạt động tài chính: hạch toán vào doanh thu khi hoạt động kinh tế phát sinh, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 4. Thu nhập khác: hạch toán vào doanh thu khi có bằng chứng khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Điều 10. Chi phí Ngoài các khoản chi phí được xác định là khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh theo chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp kinh doanh xổ số được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số khoản chi phí đặc thù sau: 1. Chi phí trả thưởng: a) Đối với các loại hình xổ số truyền thống, lôtô thủ công và xổ số biết kết quả ngay: Chi phí trả thưởng là số tiền thực tế trả cho người trúng thưởng đối với các vé xổ số trúng thưởng theo quy định của pháp luật. Riêng đối với loại hình xổ số truyền thống phát hành theo cơ chế liên kết phát hành, chi phí trả thưởng bao gồm:
| 2,068
|
5,743
|
- Chi phí trả thưởng thực tế đã thanh toán cho các vé xổ số trúng thưởng thuộc trách nhiệm tự chi trả của doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo quy định tại Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực; - Chi phí trả thưởng thực tế đã chi trả được phân bổ cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo tỷ lệ phân bổ đối với các vé xổ số trúng thưởng thuộc trách nhiệm chi trả chung của Hội đồng được quy định cụ thể tại Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực. b) Đối với loại hình xổ số tự chọn số điện toán: Chi phí trả thưởng là số tiền thực tế trả cho người trúng thưởng đối với các vé xổ số trúng thưởng và giá trị của các giải thưởng tích lũy được chuyển sang kỳ quay số mở thưởng tiếp theo được quy định tại Thể lệ trò chơi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chi hoa hồng đại lý cho các đại lý xổ số: a) Mức chi hoa hồng đại lý cụ thể do doanh nghiệp kinh doanh xổ số quyết định trong từng thời kỳ nhưng phải đảm bảo nguyên tắc không vượt quá 15% doanh thu bán vé xổ số có thuế của doanh nghiệp (giá trị vé xổ số đã bán). Mức chi hoa hồng đại lý được ghi cụ thể tại hợp đồng đại lý xổ số được ký giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số và đại lý xổ số; b) Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chỉ thanh toán tiền hoa hồng đại lý cho đại lý xổ số sau khi đã hoàn tất việc xác nhận số lượng vé xổ số đại lý đó đã tiêu thụ được trong kỳ và đại lý xổ số đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; c) Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế phải nộp của các đại lý xổ số trước khi thanh toán tiền cho đại lý xổ số theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. 3. Chi phí ủy quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng: a) Mức phí ủy quyền trả thưởng cho đại lý xổ số tối đa không quá 0,2% tổng giá trị giải thưởng mà đại lý xổ số đã thanh toán theo ủy quyền; b) Căn cứ chi là hợp đồng đại lý đã ký giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số và đại lý xổ số, trong đó phải có điều khoản quy định về việc ủy quyền trả thưởng và các chứng từ khác chứng minh đại lý xổ số đã thanh toán giải thưởng cho khách hàng; c) Đại lý xổ số được ủy quyền trả thưởng không được thu bất cứ khoản phí nào của khách hàng trúng thưởng. 4. Chi phí quay số mở thưởng và chi cho công tác giám sát của Hội đồng giám sát xổ số: a) Chi phí quay số mở thưởng gồm chi phí thuê hội trường và các khoản chi phí khác mua hoặc thuê ngoài phục vụ cho công tác quay số mở thưởng; Riêng đối với trường hợp phát hành vé xổ số truyền thống theo cơ chế liên kết phát hành, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện quay số mở thưởng chung, chi phí quay số mở thưởng của từng doanh nghiệp được phân bổ theo tỷ lệ doanh số vé xổ số nhận bán của từng doanh nghiệp so với tổng doanh số phát hành của khu vực trong kỳ. Việc xác định chi phí cụ thể được quy định tại Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực. b) Chi chế độ thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số được tính theo định mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức theo chế độ quy định do chủ sở hữu phê duyệt trên cơ sở đề xuất của Sở Tài chính và doanh nghiệp kinh doanh xổ số. Định mức thù lao được xác định theo nguyên tắc phù hợp với nội dung công việc thực hiện và nâng cao trách nhiệm của các thành viên trong việc thực thi nhiệm vụ giám sát; Căn cứ thanh toán chế độ thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số được tính theo định mức thù lao đã được chủ sở hữu phê duyệt và số ngày công, số buổi thực tế tham gia làm việc của các thành viên. 5. Chi phí hỗ trợ công tác phòng chống số đề, làm vé số giả: Doanh nghiệp kinh doanh xổ số được chi hỗ trợ cho công tác phòng chống số đề, làm vé số giả cụ thể như sau: a) Nguyên tắc chi: - Hỗ trợ trực tiếp cho cơ quan Công an và các cơ quan có liên quan tại địa phương hoặc trên địa bàn tổ chức hoạt động kinh doanh để thực hiện công tác điều tra, khám phá, thụ lý các vụ án số đề, làm vé số giả; - Phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số; - Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định pháp luật; - Cơ quan Công an và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phân phối tiền hỗ trợ cho các đơn vị, cá nhân có thành tích một cách công khai tuỳ thuộc vào tích chất phức tạp của vụ án, số lượng người, đơn vị tham gia và thời gian điều tra vụ án; - Căn cứ chi là các bản sao bản án của Toà án nhân dân, quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính và biên lai nộp tiền phạt. b) Mức chi và tổng mức chi: - Đối với các vụ án đã đưa ra xét xử: mức chi tối đa là 20 triệu đồng/vụ án; - Đối với các vụ xử phạt vi phạm hành chính: mức chi tối đa bằng 50% số tiền xử phạt vi phạm hành chính nhưng không vượt quá 05 triệu đồng/vụ án; - Tổng mức chi tối đa trong năm tài chính không vượt quá: + 1% tổng doanh thu bán vé có thuế của các doanh nghiệp kinh doanh xổ số đang hoạt động kinh doanh tại khu vực miền Bắc, miền Trung và kinh doanh loại hình sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán; + 0,1% tổng doanh thu bán vé có thuế của doanh nghiệp kinh doanh xổ số đang hoạt động kinh doanh tại khu vực miền Nam. c) Căn cứ vào điều kiện thực tế và mức chi hỗ trợ cho từng vụ án theo quy định tại điểm b, khoản 5 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh xổ số trình chủ sở hữu phê duyệt nội dung và mức chi hỗ trợ cụ thể đảm bảo các khoản chi đúng định mức. 6. Chi phí trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng: a) Loại hình sản phẩm và nguyên tắc trích lập: - Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chỉ được phép trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng đối với các loại hình sản phẩm xổ số được phép kinh doanh áp dụng theo phương thức trả thưởng cố định theo quy định của pháp luật; - Tại thời điểm trích lập, doanh nghiệp kinh doanh xổ số không bị lỗ. b) Điều kiện được trích lập: Khi trong kỳ trích lập doanh nghiệp kinh doanh xổ số có tỷ lệ trả thưởng thực tế nhỏ hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch của từng loại hình sản phẩm xổ số được phép kinh doanh theo quy định của Bộ Tài chính. Tỷ lệ trả thưởng thực tế trong kỳ được xác định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Thời điểm trích lập: Doanh nghiệp kinh doanh xổ số được tạm trích lập theo quý và thực hiện quyết toán khi kết thúc năm tài chính nếu đủ điều kiện trích lập theo quy định tại điểm b, khoản 6 Điều này; d) Mức trích lập của từng loại hình xổ số được xác định theo công thức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: DPtt: Mức trích dự phòng trả thưởng của từng loại hình xổ số. DT: Tổng doanh thu có thuế của từng loại hình xổ số trong kỳ trích lập. TLkh: Tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch trong kỳ trích lập theo quy định của từng loại hình xổ số. TTtt: Tổng giá trị trả thưởng thực tế đã thanh toán cho khách hàng trúng thưởng của từng loại hình xổ số trong kỳ trích lập thuộc trách nhiệm chi trả của doanh nghiệp kinh doanh xổ số. đ) Tỷ lệ tối đa trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng được thực hiện như sau: - Đối với các công ty xổ số kiến thiết hoạt động kinh doanh tại khu vực miền Bắc, miền Trung và Công ty xổ số điện toán Việt Nam, mức trích lập phải đảm bảo tổng số dư quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng tối đa không được vượt quá 10% tổng doanh thu có thuế của tất cả các loại hình xổ số được phép trích lập tại thời điểm trích lập; - Đối với các công ty xổ số kiến thiết hoạt động kinh doanh tại khu vực miền Nam, mức trích lập phải đảm bảo tổng số dư quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng tối đa không vượt quá 3% tổng doanh thu có thuế của tất cả các loại hình xổ số được phép trích lập tại thời điểm trích lập; - Trường hợp tổng số dư quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng trong kỳ vượt giới hạn trên, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải dừng trích lập cho đến khi số dư thấp hơn giới hạn cho phép. Số dư quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng sử dụng không hết được chuyển sang năm sau; - Doanh nghiệp kinh doanh xổ số sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng khi tỷ lệ trả thưởng thực tế trong kỳ lớn hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch. Trường hợp quỹ dự phòng trả thưởng không còn đủ để chi thì phần trả thưởng thực tế còn lại được tính vào chi phí kinh doanh. 7. Chi phí về vé xổ số: a) Các khoản chi này bao gồm chi phí in vé xổ số theo giá thanh toán thực tế với cơ sở in, chi phí vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản, phụ phí hợp lệ (nếu có) hoặc chi đóng góp chi phí in vé xổ số chung theo quy định của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực trên cơ sở hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số và cơ sở in; b) Chi phí in tờ lựa chọn số dự thưởng, mua giấy in, mực in và chi phí khác liên quan đến vé xổ số tự chọn số điện toán theo giá thanh toán thực tế trên cơ sở hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số và đơn vị cung cấp; c) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh xổ số tự in vé xổ số, chi phí in vé xổ số là các khoản chi hợp lý, hợp lệ thực tế phát sinh và được hạch toán vào chi phí chung của doanh nghiệp. 8. Chi phí thông tin vé xổ số và quay số mở thưởng, kết quả mở thưởng: là các khoản chi để đưa thông tin kết quả mở thưởng trên đài phát thanh, truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác, chi phí in tờ rơi về thể lệ trả thưởng, kết quả mở thưởng phục vụ khách hàng và đại lý. Căn cứ chi là hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo chế độ quy định.
| 2,105
|
5,744
|
9. Chi phí đóng góp hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực: a) Mức đóng góp đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số tối đa là 60 triệu đồng/năm/công ty/hội đồng (05 triệu đồng/tháng). Mức đóng góp này không bao gồm các chi phí trả thưởng, chi phí quay số mở thưởng, chi phí in vé xổ số của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực phát hành vé xổ số truyền thống theo cơ chế liên kết phát hành. Mức đóng góp cụ thể của từng doanh nghiệp kinh doanh xổ số do Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực quy định theo thỏa thuận của từng Hội đồng; b) Các khoản chi phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ. Trường hợp do Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực quản lý chi tiêu, Hội đồng phải thống nhất thông qua định mức chi. Chủ tịch Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản chi. Hết năm tài chính phải quyết toán để công khai trong Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực. Sau khi quyết toán, nếu thừa thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo đúng các mục đích đã quy định. 10. Chi phí lễ tân, khánh tiết, tuyên truyền quảng cáo, môi giới, tiếp thị, chi phí khuyến mại được phép chi, chi phí giao dịch, chi phí hội nghị và các khoản chi phí khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và được tính trên tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí trừ (-) chi phí trả thưởng. Điều 11. Nguyên tắc ghi nhận chi phí và quản lý chi phí 1. Nguyên tắc ghi nhận chi phí: a) Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chỉ được hạch toán vào chi phí các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh trong năm tài chính; b) Việc xác định chi phí của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được thực hiện phù hợp với chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật về thuế hiện hành. 2. Nguyên tắc quản lý chi phí: a) Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí và giá thành sản phẩm nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; b) Việc quản lý chi phí của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Chương IV THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ Điều 12. Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước 1. Công ty xổ số kiết thiết có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Công ty xổ số điện toán Việt Nam có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau: a) Kê khai, quyết toán các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp tại trụ sở chính. Trên cơ sở số thuế phải nộp theo từng sắc thuế, Công ty xổ số điện toán Việt Nam thực hiện phân bổ các khoản thuế phải nộp vào ngân sách địa phương theo tỷ lệ doanh thu thực tế phát sinh trên từng địa bàn và lập giấy nộp tiền vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; b) Khấu trừ, kê khai và quyết toán khoản thuế thu nhập cá nhân phải nộp tại trụ sở chính. Công ty xổ số điện toán Việt Nam thực hiện phân bổ thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào ngân sách địa phương và lập giấy nộp tiền vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật trên cơ sở các tiêu thức sau: - Thuế thu nhập cá nhân đối với hoa hồng trả cho đại lý xổ số tự chọn số điện toán: thực hiện phân bổ theo doanh thu thực tế của đại lý xổ số tự chọn số điện toán phát sinh trên từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Thuế thu nhập cá nhân đối với người trúng thưởng: thực hiện phân bổ theo tỉnh, thành phố nơi cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng đối với phương thức phân phối thông qua phương tiện điện thoại hoặc internet và nơi phát hành vé xổ số tự chọn số điện toán đối với phương thức phân phối thông qua thiết bị đầu cuối. c) Trường hợp khoản lợi nhuận còn lại sau thuế thu nhập doanh nghiệp nộp vào ngân sách địa phương theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 14 Thông tư này, Công ty xổ số điện toán Việt Nam thực hiện kê khai tại trụ sở chính, phân bổ vào ngân sách địa phương theo tỷ lệ doanh thu thực tế phát sinh trên từng địa bàn tỉnh, thành phố và lập giấy nộp tiền vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; d) Cách xác định doanh thu thực tế phát sinh trên từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Công ty xổ số điện toán Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; đ) Việc hướng dẫn cụ thể về kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty xổ số điện toán Việt Nam quy định tại điểm a, b, c và d khoản này được thực hiện quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 13. Xác định doanh thu thực tế phát sinh theo từng địa bàn kinh doanh của Công ty xổ số điện toán Việt Nam 1. Công ty xổ số điện toán Việt Nam có trách nhiệm theo dõi đầy đủ, chính xác doanh thu thực tế phát sinh tại địa bàn của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để làm cơ sở phân bổ nguồn thu ngân sách từ hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán theo quy định tại Thông tư này và các quy định có liên quan. 2. Việc xác định doanh thu thực tế từ hoạt động kinh doanh các sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán của Công ty xổ số điện toán Việt Nam tại địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện như sau: a) Đối với phương thức phân phối vé xổ số tự chọn số điện toán thông qua thiết bị máy đầu cuối: doanh thu từ hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán phát sinh từ các máy đầu cuối đăng ký bán vé xổ số tự chọn số điện toán trong địa giới hành chính từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo hợp đồng đại lý xổ số đã ký kết với Công ty xổ số điện toán Việt Nam hoặc các cửa hàng, điểm bán vé do Công ty xổ số điện toán Việt Nam thiết lập trên địa bàn; b) Đối với phương thức phân phối vé xổ số tự chọn số điện toán thông qua điện thoại và internet: doanh thu được xác định theo địa điểm khách hàng đăng ký địa bàn tham gia dự thưởng khi mở tài khoản dự thưởng theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán. Chương V PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ Điều 14. Phân phối lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp kinh doanh xổ số sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, được phân phối như sau: 1. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế. 2. Lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi quy định tại khoản 1 Điều này được phân phối như sau: a) Trích 30% vào quỹ đầu tư phát triển; Đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số đã được đầu tư đủ vốn điều lệ thì không được trích quỹ đầu tư phát triển. b) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng Viên chức quản lý doanh nghiệp; Điều kiện và mức trích lập các quỹ nêu trên được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. 3. Sau khi trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này, phần lợi nhuận còn lại do chủ sở hữu quyết định, cụ thể như sau: a) Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số chưa được đầu tư đủ vốn điều lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phần lợi nhuận còn lại được tiếp tục bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp để bổ sung đủ vốn điều lệ theo phương án do chủ sở hữu phê duyệt; Riêng đối với các công ty xổ số kiến thiết do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) làm chủ sở hữu, sau khi thực hiện việc bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất về việc thực hiện này. b) Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số đã được đầu tư đủ vốn điều lệ: - Đối với các công ty xổ số kiến thiết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm chủ sở hữu: phần lợi nhuận còn lại được nộp vào ngân sách địa phương để phục vụ cho việc đầu tư xây dựng các công trình về giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội quan trọng khác tại địa phương; - Đối với Công ty xổ số điện toán Việt Nam: phần lợi nhuận còn lại được phân bổ vào ngân sách địa phương để phục vụ cho việc đầu tư xây dựng các công trình về giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội quan trọng khác tại địa phương theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 12 Thông tư này. 4. Nghiêm cấm doanh nghiệp kinh doanh xổ số sử dụng lợi nhuận còn lại sau thuế để chi hoa hồng đại lý vượt quá mức tối đa theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. 5. Việc trích lập và sử dụng các quỹ nêu trên phải được chấp thuận của chủ sở hữu và thực hiện công khai theo quy chế công khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước.
| 1,980
|
5,745
|
Điều 15. Mục đích sử dụng các quỹ Việc quản lý, sử dụng và quyết toán các quỹ của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Riêng đối với quỹ khen thưởng, doanh nghiệp kinh doanh xổ số không được sử dụng để chi cho các đại lý xổ số đã được nhận phí hoa hồng đại lý theo quy định tại Thông tư này. Chương VI KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, BÁO CÁO, CÔNG KHAI TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT Điều 16. Kế hoạch tài chính 1. Căn cứ vào định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xổ số đã được chủ sở hữu phê duyệt, doanh nghiệp kinh doanh xổ số xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính dài hạn phù hợp với định hướng của doanh nghiệp đã được chủ sở hữu quyết định. 2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, doanh nghiệp kinh doanh xổ số xây dựng kế hoạch kinh doanh trình Chủ tịch công ty quyết định, đối với doanh nghiệp chưa chuyển đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 78/2012/NĐ-CP trình Hội đồng thành viên quyết định. 3. Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh được Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp chưa chuyển đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 78/2012/NĐ-CP), Chủ tịch công ty quyết định, doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của năm báo cáo và lập kế hoạch tài chính cho năm tiếp theo gửi chủ sở hữu, cơ quan tài chính trước ngày 31 tháng 7 hàng năm. 4. Chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp rà soát lại kế hoạch tài chính do doanh nghiệp kinh doanh xổ số lập và có ý kiến chính thức bằng văn bản để doanh nghiệp kinh doanh xổ số hoàn chỉnh kế hoạch tài chính. Kế hoạch tài chính sau khi hoàn chỉnh là kế hoạch chính thức làm cơ sở cho chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp giám sát, đánh giá, quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xổ số. Điều 17. Kế toán, thống kê 1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật hiện hành, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động tài chính. 2. Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Điều 18. Báo cáo tài chính và báo cáo khác 1. Cuối kỳ kế toán (quý, năm), doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp chưa chuyển đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ), Chủ tịch công ty và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này. 2. Ngoài báo cáo tài chính được lập theo quy định của pháp luật nêu tại khoản 1 Điều này, định kỳ hàng quý, kết thúc năm, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải lập và gửi các báo cáo sau: a) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh (mẫu số 01/BCXS); b) Báo cáo tình hình tiêu thụ vé (mẫu số 02/BCXS); c) Báo cáo tình hình thực hiện kỳ hạn nợ và đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số (mẫu số 03/BCXS); d) Báo cáo tình hình chi trả hoa hồng đại lý xổ số và chi ủy quyền trả thưởng của đại lý xổ số (mẫu số 04/BCXS); đ) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước (mẫu số 05/BCXS); e) Báo cáo tình hình doanh thu thực tế phát sinh theo từng địa bàn tỉnh, thành phố có phát hành xổ số tự chọn số điện toán và tình hình phân bổ, nộp ngân sách các tỉnh từ hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán của Công ty xổ số điện toán Việt Nam (mẫu số 06/ BCXSĐT). 3. Thời hạn và nơi gửi báo cáo: a) Các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này gửi cho chủ sở hữu và các cơ quan khác theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật kế toán chậm nhất là hai mươi (20) ngày kể từ ngày kết thúc quý và chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; b) Các báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này gửi chủ sở hữu và Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính) cùng với thời điểm gửi các báo cáo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này. 4. Trường hợp Bộ Tài chính có yêu cầu thực hiện báo cáo đột xuất, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo yêu cầu. Điều 19. Kiểm toán, kiểm tra, công khai báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 2. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền có liên quan theo quy định của pháp luật. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế, kết luận thanh tra, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải gửi báo cáo tài chính được kiểm toán, báo cáo quyết toán thuế, kết luận thanh tra cho chủ sở hữu và Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính). 3. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp kinh doanh xổ số 1. Bộ Tài chính: a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu đối với Công ty xổ số điện toán Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan; b) Phê duyệt định mức thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số của Công ty xổ số điện toán Việt Nam theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 10 Thông tư này; c) Phê duyệt mức trích lập các quỹ và việc sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ của Công ty xổ số điện toán Việt Nam theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này; d) Xây dựng cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu đối với các công ty xổ số kiến thiết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan; b) Phê duyệt định mức chế độ thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 10 Thông tư này; c) Phê duyệt nội dung và mức chi hỗ trợ phòng chống số đề, làm giả vé số theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này; d) Phê duyệt mức trích lập các quỹ và việc sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này; đ) Phê duyệt việc xử lý số dư quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng quy định tại Điều 21 Thông tư này; e) Chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, giám sát toàn diện đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số trong việc chấp hành chế độ quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư này. 3. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số: a) Tuân thủ chấp hành quy định về quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan; b) Thực hiện đánh giá và xếp loại doanh nghiệp hàng năm theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện công khai thông tin tài chính theo quy định của pháp luật; d) Chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của chủ sở hữu và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Xử lý số dư quỹ dự phòng tài chính 1. Số dư quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực được xử lý như sau: a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số chưa được đầu tư đủ vốn điều lệ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền: bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển để bổ sung vốn điều lệ; b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số đã được đầu tư đủ vốn điều lệ thì: nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc đầu tư xây dựng các công trình về giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội quan trọng khác của địa phương theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 14 Thông tư này. 2. Chủ sở hữu doanh nghiệp kinh doanh xổ số quyết định xử lý số dư quỹ dự phòng tài chính quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 22. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 112/2007/TT-BTC ngày 19/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với công ty xổ số kiến thiết; Điều 2 Thông tư số 131/2009/TT-BTC ngày 29/6/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 65/2007/TT-BTC ngày 18/6/2007 và Thông tư số 112/2007/TT-BTC . 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, doanh nghiệp kinh doanh xổ số và các đơn vị có liên quan báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, có hướng dẫn cụ thể./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH THẨM TRA QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
| 2,099
|
5,746
|
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước. Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định quy trình thẩm tra quyết toán đối với các dự án, hạng mục hoàn thành (hoặc bị dừng vĩnh viễn) sử dụng nguồn vốn đầu tư từ Dự toán Ngân sách nhà nước; khuyến khích áp dụng Quy trình này để thẩm tra quyết toán đối với dự án sử dụng các nguồn vốn khác. 2. Quy trình thực hiện công tác thẩm tra quyết toán gồm các bước: a) Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán; b) Thẩm tra quyết toán; c) Trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ quyết toán, thẩm tra quyết toán, trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước; 2. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc tuân thủ quy trình: Tiếp nhận hồ sơ - Thẩm tra quyết toán - Trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước. Điều 3. Yêu cầu đối với công tác thẩm tra quyết toán 1. Công tác thẩm tra quyết toán phải tuân thủ các cơ chế chính sách của Nhà nước phù hợp với từng thời kỳ thực hiện dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra được đề nghị các cơ quan chức năng quản lý chuyên ngành xem xét, giải quyết những kiến nghị, vướng mắc liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán. 2. Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán phải bảo đảm tính đúng đắn, trung thực, khách quan. 3. Thời gian thực hiện thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước của Bộ Tài chính. Điều 4. Trách nhiệm của các bên liên quan 1. Cơ quan thẩm tra quyết toán, cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán chịu trách nhiệm tuân thủ trình tự, nội dung các bước thẩm tra theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm về nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp và Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành của kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán Nhà nước (nếu có). Cơ quan thẩm tra quyết toán, cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu đã nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán; không chịu trách nhiệm về đơn giá dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đơn giá trúng thầu đã được người quyết định trúng thầu quyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng. 2. Nhà thầu kiểm toán độc lập, kiểm toán viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nội dung và tính đúng đắn của số liệu trong Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp. 3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan thẩm tra quyết toán về tính pháp lý của hồ sơ quyết toán và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết toán; tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán; tính phù hợp của đơn giá do chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng. 4. Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, kết quả đấu thầu và người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, dự toán, tổng dự toán (nếu có) chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của khối lượng, tính phù hợp của đơn giá trong hồ sơ báo cáo kết quả thẩm tra, thẩm định theo quy định của pháp luật. Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Chương I TRÌNH TỰ TIẾP NHẬN HỒ SƠ TRÌNH DUYỆT QUYẾT TOÁN Điều 5. Kiểm tra hồ sơ 1. Khi tiếp nhận hồ sơ báo cáo quyết toán do chủ đầu tư trình duyệt, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra danh mục hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư trình đối chiếu với phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Kiểm tra nội dung các biểu mẫu báo cáo quyết toán do chủ đầu tư lập, đối chiếu với biểu mẫu quy định trong Thông tư của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Qua đó xác định rõ hồ sơ, tài liệu còn thiếu; những tài liệu mà chủ đầu tư cần hoàn thiện, bổ sung. Điều 6. Xử lý các trường hợp 1. Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, đầy đủ danh mục hồ sơ theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, nhưng cần bổ sung cho đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi rõ vào mục II và III trong phiếu giao nhận hồ sơ. Quá thời gian ghi tại mục III, cán bộ tiếp nhận báo cáo người có thẩm quyền để có văn bản yêu cầu hoàn thiện bổ sung hoặc trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư; 3. Trường hợp chủ đầu tư không trực tiếp giao hồ sơ quyết toán phải có văn bản ủy quyền; đồng thời, chủ đầu tư lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT ban hành kèm theo Thông tư này gửi kèm theo; cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra hồ sơ báo cáo quyết toán theo các nội dung trên và xử lý bằng văn bản theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này. Điều 7. Trách nhiệm bổ sung hồ sơ Sau 30 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nhận được thông báo bổ sung hoặc trả lại hồ sơ của cơ quan thẩm tra mà chủ đầu tư không nộp đủ hồ sơ (đã hoàn chỉnh) hoặc không có văn bản giải trình thì chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc chậm thời gian nộp báo cáo quyết toán. Ngày chủ đầu tư nhận được thông báo là ngày hai bên trực tiếp giao nhận hồ sơ đối với trường hợp giao nhận trực tiếp, ngày trên dấu công văn đến hoặc ngày trên dấu bưu điện nơi nhận đối với trường hợp giao nhận gián tiếp. Chương II TRÌNH TỰ THẨM TRA QUYẾT TOÁN Mục 1. TRÌNH TỰ THẨM TRA QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN Điều 8. Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán Cán bộ thẩm tra xem xét tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán, phạm vi kiểm toán, thời gian và thể thức thực hiện kiểm toán đối với dự án. Điều 9. Kiểm tra nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán 1. Cán bộ thẩm tra đối chiếu nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán của dự án với nội dung Kiểm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành quy định tại Chuẩn mực Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành số 1000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Trường hợp không đảm bảo yêu cầu theo quy định, cơ quan thẩm tra thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu kiểm toán thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung. 2. Cán bộ thẩm tra không tính lại khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán đã được kiểm toán viên xác nhận trong báo cáo kiểm toán; không tính lại đơn giá đã được người quyết định trúng thầu quyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng. Điều 10. Kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật Cán bộ thẩm tra kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án trong danh mục các văn bản sử dụng của báo cáo kiểm toán dự án hoàn thành. Điều 11. Xem xét kiến nghị của chủ đầu tư với báo cáo kiểm toán Cán bộ thẩm tra xem xét những ý kiến mà chủ đầu tư không thống nhất với báo cáo kiểm toán của nhà thầu kiểm toán. Điều 12. Kiểm tra việc chấp hành kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có) Cán bộ thẩm tra kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có). Trường hợp cần thiết, có văn bản xin ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất hướng xử lý trước khi trình người có thẩm quyền quyết định. Điều 13. Nhận xét, kiến nghị 1. Cán bộ thẩm tra có ý kiến nhận xét, đánh giá trong từng bước thẩm tra quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và 12 Thông tư này trong báo cáo kết quả thẩm tra. 2. Cán bộ thẩm tra nêu kiến nghị về giá trị đề nghị phê duyệt, biện pháp giải quyết các tồn tại của dự án sau khi quyết toán. 3. Cán bộ thẩm tra nêu kiến nghị với các cơ quan liên quan về quá trình quản lý đầu tư, thực hiện dự án. Mục 2. TRÌNH TỰ THẨM TRA QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THỰC HIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN Điều 14. Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án Cán bộ thẩm tra căn cứ báo cáo theo Mẫu số 02/QTDA trong Báo cáo quyết toán và tập các văn bản pháp lý liên quan của dự án, đối chiếu danh mục, trình tự thực hiện các văn bản pháp lý với các quy định của pháp luật để có nhận xét về: 1. Trình tự lập và duyệt văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản; 2. Việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;
| 2,066
|
5,747
|
3. Việc chấp hành trình tự lựa chọn thầu của các gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; 4. Việc thương thảo và ký kết các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu tư vấn, xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị so với các quy định của pháp luật về hợp đồng và quyết định trúng thầu; hình thức giá hợp đồng phải tuân thủ đúng quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền và là cơ sở cho việc thẩm tra quyết toán theo hợp đồng. Điều 15. Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án Căn cứ các biểu báo cáo số 01/QTDA, 03/QTDA, 08/QTDA trong Báo cáo quyết toán; cán bộ thẩm tra thực hiện các bước sau: 1. Phân tích, so sánh cơ cấu vốn đầu tư thực hiện với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức vốn đầu tư được duyệt (biểu báo cáo số 01/QTDA). 2. Kiểm tra số liệu báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư hàng năm so với kế hoạch được duyệt (biểu báo cáo số 03/QTDA). 3. Đối chiếu số liệu vốn thanh toán hàng năm của chủ đầu tư và cơ quan thanh toán (biểu báo cáo số 08/QTDA); 4. Kiểm tra việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép so với chế độ và thẩm quyền quy định. 5. Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy định về việc cấp vốn, thanh toán; việc quản lý và sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư của dự án. Điều 16. Thẩm tra chi phí đầu tư của dự án Căn cứ tổng mức đầu tư được duyệt và biểu báo cáo số 04/QTDA- Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục hoàn thành, cán bộ thẩm tra thực hiện thẩm tra lần lượt theo cơ cấu chi phí ghi trong tổng mức đầu tư: (1) Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; (2) Chi phí xây dựng; (3) Chi phí thiết bị; (4) Chi phí quản lý dự án; (5) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; (6) Chi phí khác. 1. Thẩm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư: a) Thẩm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư do chủ đầu tư thực hiện: Đối chiếu đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; dự toán chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán. b) Thẩm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư do Hội đồng đền bù thực hiện và chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư (nếu có) để xác định giá trị quyết toán. c) Trường hợp dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư là dự án độc lập được lập báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán như một dự án đầu tư độc lập. d) Trường hợp giải phóng mặt bằng, tái định cư là hạng mục tách ra từ một dự án đầu tư, thành lập Ban quản lý dự án phần giải phóng mặt bằng riêng biệt với Ban quản lý dự án phần xây dựng: Ban quản lý dự án phần giải phóng mặt bằng, tái định cư chịu trách nhiệm quyết toán phần giải phóng mặt bằng, tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; gửi báo cáo quyết toán đã được phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để lập báo cáo quyết toán chung trong toàn bộ dự án. Khi thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án, không phải thẩm tra lại phần chi phí giải phóng mặt bằng, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. e) Trường hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật đã có quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền, căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền, văn bản yêu cầu chi trả của chủ đầu tư các công trình kỹ thuật và chứng từ trả tiền để xác định chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư. g) Trường hợp cần thiết phải thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán các công trình hạ tầng kỹ thuật thì việc thẩm tra tương tự như thẩm tra chi phí xây dựng. 2. Thẩm tra chi phí xây dựng: 2.1. Một số nội dung cần lưu ý a) Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng xây dựng và quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền phê duyệt; trong đó, lưu ý đến hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng làm cơ sở cho việc thẩm tra quyết toán theo hợp đồng. b) Trường hợp chi phí xây dựng công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục, tiến hành thẩm tra như thẩm tra gói thầu xây dựng độc lập. c) Trường hợp chi phí xây dựng công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự toán riêng); tiến hành thẩm tra việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả thẩm tra gói thầu xây dựng chính. 2.2. Thẩm tra đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu: a) Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định; b) Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt. c) Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định ở bước (a) nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra ở bước (b). 2.3. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng trọn gói" (không phân biệt hình thức lựa chọn thầu): a) Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định; b) Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá ghi trong bản tính giá trị hợp đồng; Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu. 2.4. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng theo đơn giá cố định" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu): a) Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định; b) Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng; c) Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng. 2.5. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu): a) Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng. b) Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định; c) Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán. d) Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các cơ chế chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh. Không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra. 2.6. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng kết hợp" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu): Hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng kết hợp" phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm (2.3), (2.4) và (2.5) thuộc khoản 2 Điều này. 2.7. Thẩm tra các trường hợp phát sinh: a) Trường hợp có hạng mục hoặc nội dung công việc trong hợp đồng không thực hiện thì giảm trừ giá trị tương ứng của hạng mục hoặc nội dung đó theo hợp đồng. b) Trường hợp có khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng được nghiệm thu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần khối lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng. c) Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng. d) Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá khối lượng phát sinh đã ghi trong hợp đồng. e) Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, ngoài phạm vi hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng thì thẩm tra theo dự toán bổ sung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo phụ lục hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này.
| 2,072
|
5,748
|
3. Thẩm tra chi phí thiết bị: Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng và quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, lưu ý đến hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng của các gói thầu cung cấp và lắp đặt thiết bị làm cơ sở cho việc thẩm tra quyết toán theo hợp đồng. 3.1. Thẩm tra đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu: a) Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị đề nghị quyết toán so với biên bản nghiệm thu và dự toán chi phí thiết bị được phê duyệt để xác định giá trị quyết toán phần mua sắm thiết bị; b) Thẩm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần gia công, cần lắp đặt theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định. Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra. c) Thẩm tra các khoản chi phí liên quan: chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình; chi phí lưu kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, chi phí khác. 3.2. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng trọn gói" (không phân biệt hình thức lựa chọn thầu): Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, giá của thiết bị ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng và các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của hợp đồng. Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và quy định của hợp đồng thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không chiết tính lại đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu. 3.3. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng theo đơn giá cố định" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu): a) Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng với biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định; b) Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng; c) Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng. 3.4. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu): a) Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng. b) Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định; c) Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán. d) Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng và các cơ chế chính sách được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị được điều chỉnh. 3.5. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng kết hợp" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu) cần xác định rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm (3.2), (3.3) và (3.4) thuộc khoản 3 Điều này. 3.6. Thẩm tra các trường hợp phát sinh: a) Trường hợp có nội dung công việc trong hợp đồng không thực hiện, danh mục thiết bị không thực hiện hoặc số lượng được nghiệm thu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần số lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng. b) Trường hợp có danh mục thiết bị phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, số lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% số lượng thiết bị tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần số lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng. c) Trường hợp có danh mục thiết bị phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, số lượng thiết bị phát sinh lớn hơn 20% số lượng thiết bị tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần số lượng thiết bị phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thiết bị phát sinh đã ghi trong hợp đồng. d) Trường hợp có danh mục thiết bị phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, ngoài phạm vi hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng thì thẩm tra theo dự toán bổ sung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này. 4. Thẩm tra chi phí quản lý dự án a) Căn cứ Bảng tính kinh phí quản lý dự án (theo Mẫu số 01 (i)/DT-QLDA, Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có), đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết toán với định mức trích theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và dự toán chi phí quản lý dự án được duyệt; qua đó xác định giá trị quyết toán của chi phí quản lý dự án và những khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do chủ đầu tư, ban quản lý dự án tự thực hiện. b) Trường hợp dự án do chủ đầu tư, ban quản lý dự án quản lý 01 dự án cần xem xét các chứng từ chi tiêu đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo quy định đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. 5. Thẩm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác: a) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo định mức tỷ lệ %: kiểm tra các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức tỷ lệ % để xác định giá trị chi phí của từng loại công việc; b) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo dự toán chi tiết được duyệt: đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán với dự toán được duyệt, đánh giá mức độ hợp lý của các khoản chi phí. c) Đối với các khoản chi phí tư vấn hình thức hợp đồng theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu. Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ quy định về phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ hóa đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoán đã thỏa thuận trong hợp đồng). Điều 17. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản (nếu có) 1. Thẩm tra các chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung như: a) Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi phí thiệt hại; b) Giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định phải được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý. 2. Thẩm tra chi phí thiệt hại được cấp có thẩm quyền quyết định hủy bỏ, cho phép không tính vào giá trị tài sản: Cần đối chiếu giữa biên bản xác định khối lượng hủy bỏ thực tế với quyết định cho phép hủy bỏ của cấp có thẩm quyền. Điều 18. Thẩm tra xác định giá trị tài sản 1. Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư của dự án, xác định giá trị tài sản công trình hình thành sau đầu tư. 2. Tính phân bổ chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác cho các hạng mục công trình theo nguyên tắc: a) Loại chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn liên quan trực tiếp đến hạng mục công trình nào thì phân bổ toàn bộ cho hạng mục công trình đó. b) Loại chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác phân bổ theo tỷ lệ vốn của từng đối tượng, từng hạng mục trên tổng số vốn của các đối tượng, các hạng mục; ví dụ như: Chi phí chạy thử có tải và không tải sau khi đã trừ các khoản thu được do chạy thử thì phân bổ cho máy móc thiết bị cần lắp theo tỷ lệ vốn lắp đặt, vốn thiết bị cần lắp của từng đối tượng, từng hạng mục trên tổng số vốn lắp đặt, vốn thiết bị cần lắp của các đối tượng, các hạng mục. c) Loại chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác liên quan đến toàn bộ dự án thì được phân bổ cho tất cả các đối tượng là tài sản cố định theo tỷ lệ phân bổ: Tổng chi phí khác cần phân bổ / Tổng chi phí xây dựng, lắp đặt, thiết bị của dự án, hạng mục công trình. 3. Thẩm tra việc quy đổi vốn đầu tư hàng năm về mặt bằng giá tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình cho đơn vị sử dụng (nếu có). 4. Xác định chi phí đầu tư hình thành tài sản, bao gồm: a) Chi phí đầu tư hình thành tài sản cố định, b) Chi phí đầu tư hình thành tài sản lưu động. 5. Xác định giá trị, danh mục tài sản bàn giao cho các đối tượng quản lý đơn vị quản lý, sử dụng. Điều 19. Thẩm tra xác định công nợ, vật tư thiết bị tồn đọng 1. Thẩm tra xác định công nợ
| 2,045
|
5,749
|
a) Căn cứ số liệu các khoản mục chi phí đã được xác định sau khi thẩm tra quyết toán, số vốn đã thanh toán và báo cáo tình hình công nợ của chủ đầu tư, Cán bộ thẩm tra cần xác định rõ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo đúng đối tượng kể cả chủ đầu tư và các đơn vị, cá nhân có liên quan; b) Xem xét, kiến nghị phương án xử lý đối với các khoản thu chưa nộp ngân sách, số dư tiền gửi, tiền mặt và kiến nghị các biện pháp xử lý. 2. Kiểm tra, xác định giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng a) Kiểm tra giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng theo sổ kế toán, đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế; b) Các loại vật tư thiết bị được tính toán, đánh giá đúng số lượng, đúng giá trị thể hiện trên báo cáo quyết toán; c) Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của chủ đầu tư đối với giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng. Điều 20. Kiểm tra việc chấp hành kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có) 1. Đối với dự án đã được các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và có kết luận; cán bộ thẩm tra quyết toán kiểm tra việc thực hiện của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với các kết luận nêu trên; 2. Xem xét các kiến nghị của chủ đầu tư, ban quản lý dự án về các vấn đề được các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước kết luận; 3. Kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề tồn tại. Điều 21. Nhận xét, kiến nghị: 1. Cán bộ thẩm tra nêu ý kiến nhận xét, đánh giá trong từng bước thẩm tra quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 20 Thông tư này trong báo cáo kết quả thẩm tra. 2. Cán bộ thẩm tra nêu kiến nghị về giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán, biện pháp giải quyết các tồn tại của dự án sau khi quyết toán. 3. Cán bộ thẩm tra nêu kiến nghị với các cơ quan liên quan về quá trình quản lý đầu tư, thực hiện dự án. 4. Cán bộ thẩm tra đề xuất, trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết các kiến nghị của chủ đầu tư trong việc áp dụng chính sách, chế độ quản lý xây dựng; về nguồn vốn đầu tư của dự án về tài sản bàn giao cho các đơn vị quản lý sử dụng. Điều 22. Kiểm tra hiện trường Trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán quyết định việc kiểm tra thực tế tại Ban quản lý dự án và hiện trường xây dựng công trình trong quá trình thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Chương III TRÌNH TỰ TRÌNH PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN Điều 23. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán 1. Sau khi thẩm tra quyết toán, cơ quan thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm có: Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán, dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và các tài liệu do chủ đầu tư trình (kèm theo). 2. Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán gồm các nội dung chính: a) Khái quát toàn bộ dự án, những vấn đề đã được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện dự án; b) Tóm tắt kết quả các nội dung theo đúng trình tự thẩm tra trên đây. c) Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết toán; d) Kiến nghị giải quyết các tồn tại về nguồn vốn đầu tư, tài sản và công nợ sau khi quyết toán dự án. 3. Trường hợp thành lập Tổ công tác thẩm tra quyết toán, báo cáo kết quả thẩm tra phải được toàn thể các thành viên tổ công tác nhất trí ký tên, thông qua báo cáo và chịu trách nhiệm về kết quả do mình thực hiện. 4. Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo mẫu quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. 5. Các tài liệu do chủ đầu tư trình (kèm theo): a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư; b) Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án; c) Báo cáo kiểm toán (nếu có); d) Kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước đối với dự án (nếu có) kèm theo văn bản báo cáo tình hình chấp hành của chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đối với các kết luận trên. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01/GHSQT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIỀU GIAO NHẬN Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành Chủ đầu tư/BQLDA : Tên dự án : Mã dự án : Công trình (HMHT) : Tổng vốn đầu tư : Thời gian khởi công :…………………Thời gian hoàn thành Cấp quyết định đầu tư: Ngày lập báo cáo quyết toán: Ngày nộp hồ sơ :………tháng ………năm…… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Hai bên thống nhất lập phiếu giao nhận hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành với các nội dung trên đây./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU MÔN HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC (CÓ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG) Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 05/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung mục I.6, II.6, III.6 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2013. Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng - an ninh; Căn cứ Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng; Căn cứ Quyết định số 80/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ trung cấp chuyên nghiệp; Căn cứ Quyết định số 79/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh cấp trung học phổ thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng; Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định[1]: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông). Điều 2.[2] Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2009 và thay thế Quyết định số 52/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 07 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học môn học giáo dục quốc phòng trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trung học phổ thông. Điều 3. Căn cứ vào Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) ban hành kèm theo Thông tư này, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp, giám đốc các sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc mua sắm, sử dụng và quản lý thiết bị dạy học. Điều 4. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng; Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU MÔN HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC (CÓ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG) (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. Trường đại học, cao đẳng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Trang phục học viên đào tạo giáo viên, giảng viên GDQP - AN được áp dụng như trang phục giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý GDQP - AN. - Đối với trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh tính như trường đại học, cao đẳng. - Số lượng thiết bị dạy học được tính theo số lớp thực học trong một thời điểm (50 sinh viên/lớp).
| 2,092
|
5,750
|
II. Trường trung cấp chuyên nghiệp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Trang phục học viên đào tạo giáo viên, giảng viên GDQP - AN được áp dụng như trang phục giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý GDQP - AN. - Số lượng thiết bị dạy học được tính theo số lớp thực học trong một thời điểm (50 học sinh /lớp). III. Trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Trang phục học viên đào tạo giáo viên, giảng viên GDQP - AN được áp dụng như trang phục giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý GDQP - AN. - Số lượng thiết bị dạy học được tính theo số lớp thực học trong một thời điểm (50 học sinh /lớp). [1] Thông tư số 05/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung mục I.6, II.6, III.6 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng - an ninh; Căn cứ Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh; Căn cứ Quyết định số 80/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ trung cấp chuyên nghiệp; Căn cứ Quyết định số 79/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh cấp trung học phổ thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung mục I.6, II.6, III.6 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.” 2 Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 05/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung mục I.6, II.6, III.6 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2013 quy định như sau: “Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2013. Căn cứ vào Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) được sửa đổi, bổ sung kèm theo Thông tư này, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp, giám đốc các sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc mua sắm, sử dụng và quản lý thiết bị dạy học. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.” [3] Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) (Sửa đổi, bổ sung kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2013. [4] Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) (Sửa đổi, bổ sung kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2013. [5] Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) (Sửa đổi, bổ sung kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2013. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI 2CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 513/TTr-CP ngày 18/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HOA KỲ ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 144/QĐ-CTN ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch nước) 1. Phạm Quang Tuyến (Phạm Tuyến Thomas), sinh ngày 05/8/1975 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 2030 Constance street, New Orleans, LA 70130 Giới tính: Nam 2. Lý Vĩnh Thắng, sinh ngày 01/7/1978 tại Hà Giang Hiện trú tại: 319 Akaka Lane, Unit A, Honolulu, HI 96813 Giới tính: Nam 3. Lê Quang Winston, sinh ngày 29/9/1983 tại Hoa Kỳ Hiện trú tại: 1701 16th street, NW #834, Washington D.C 20009. Giới tính: Nam QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH XÉT CHỌN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADONE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 3140/QĐ-BYT ngày 30/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone; Căn cứ Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1232/TTr-SYT ngày 17/12/2013 về việc ban hành Quy định về tiêu chí và quy trình xét chọn bệnh nhân điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy định về tiêu chí và quy trình xét chọn bệnh nhân điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quy định về tiêu chí và quy trình xét chọn bệnh nhân điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone được quy định tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an tỉnh, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình và Ban Xét chọn bệnh nhân điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tỉnh Tuyên Quang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH XÉT CHỌN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADONE TẠI TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 01/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần I NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ XÉT CHỌN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ METHADONE
| 2,043
|
5,751
|
I. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG XÉT CHỌN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ METHADONE 1. Công bằng, dân chủ, dựa trên tiêu chuẩn bắt buộc. 2. Bệnh nhân hoàn toàn tự nguyện khi nộp đơn tham gia điều trị. 3. Đảm bảo tính riêng tư, bảo mật, vì quyền lợi của bệnh nhân. 4. Khi họp xét chọn phải có từ 70% thành phần Ban Xét chọn trở lên. 5. Phải có biên bản họp xét chọn. 6. Không hạn chế số lượng bệnh nhân đăng ký tham gia xét chọn. 7. Ban xét chọn có nhiệm vụ thông báo lý do không được chọn để điều trị cho người đăng ký. 8. Các đơn vị, cá nhân tham gia xét chọn bệnh nhân tuyệt đối không nhận quà, tiền bạc hay lợi ích cá nhân khác từ người sử dụng ma túy đăng ký tham gia điều trị hoặc người nhà của họ, làm ảnh hưởng tới uy tín của Chương trình. 9. Không nên quyết định bắt đầu điều trị cho bệnh nhân nếu thấy bệnh nhân không tự nguyện điều trị, bệnh nhân không tham dự cả 2 buổi: tập huấn nhóm và tư vấn tuân thủ điều trị và dự phòng tái nghiện. 10. Không xét chọn bệnh nhân có đăng ký hộ khẩu tại địa phương nhưng thường xuyên vắng nhà. 11. Không xét chọn những bệnh nhân không có khả năng đến điều trị hằng ngày để uống thuốc. II. TIÊU CHUẨN XÉT CHỌN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ METHADONE 1. Tiêu chuẩn bắt buộc a) Người bệnh đang nghiện các chất dạng thuốc phiện (sau đây viết tắt là CDTP) theo tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện CDTP của Bộ Y tế. b) Từ 18 tuổi trở lên; Trường hợp người nghiện các chất dạng thuốc phiện dưới 16 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người nghiện các chất dạng thuốc phiện phải tự nguyện và cam kết bằng văn bản về tuân thủ hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế. c) Phải có đơn tự nguyện tham gia điều trị bằng Methanone và cam kết tuân thủ điều trị, có xác nhận của UBND xã, phường. d) Không có hành vi tội phạm trong thời gian xét chọn vào chương trình. đ) Không có chống chỉ định dùng thuốc Methanone. e) Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Tuyên Quang. 2. Tiêu chuẩn ưu tiên a) Người nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng đường tiêm chích. b) Người nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS. c) Thời gian nghiện từ 2 năm trở lên. d) Cai nghiện/từ bỏ ma túy nhiều lần mà không thành công. đ) Người tích cực tham gia vào các hoạt động phòng chống HIV/AIDS của tỉnh. e) Người có cam kết hỗ trợ của gia đình. 3. Tiêu chí xét chọn và hồ sơ yêu cầu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II QUY TRÌNH XÉT CHỌN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ METHANONE I. CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN 1. Bệnh nhân được sàng lọc để bảo đảm không có các chống chỉ định về dùng thuốc Methadone theo quy định của Bộ Y tế, bao gồm cả việc sàng lọc về tình trạng nghiện rượu. 2. Những bệnh nhân được đề nghị lên Ban Xét chọn cần phải tham dự một buổi giáo dục về điều trị bằng Mathdone, quy trình điều trị và một buổi tư vấn chuẩn bị điều trị. Nếu bệnh nhân không tham dự đầy đủ các buổi này tức là bệnh nhân chưa tuân thủ tốt quy trình điều trị. 3. Bệnh nhân được đề nghị lên Ban Xét chọn cần ký vào Bản cam kết; trong đó, bệnh nhân đồng ý sẽ: - Tự nguyện tham gia điều trị. - Đến phòng khám nhận và uống thuốc hằng ngày, kể cả ngày nghỉ và lễ tết, và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình điều trị Methadone. - Chỉ nhận thuốc tại một Cơ sở điều trị Methadone. - Khuyến khích bệnh nhân được tham gia Chương trình tuyên truyền cho bệnh nhân chưa được tham gia. 4. Bệnh nhân phải chuẩn bị các hồ sơ sau: a) Bản sao chứng minh nhân dân có công chứng. b) Bản sao hộ khẩu có công chứng c) Đơn tự nguyện tham gia điều trị bằng Methadone và cam kết tuân thủ điều trị theo mẫu của Bộ Y tế (phụ lục 1) d) Phiếu thu thập thông tin đề nghị xét duyệt tham gia chương trình (phụ lục 2). e) Giấy xác nhận của ngành LĐ-TB-XH đã thực hiện xong việc cai nghiện tập trung (nếu có) 5. Nơi nộp hồ sơ xin tham gia điều trị: a) Trạm Y tế xã, phường, thị trấn nơi cư trú. b) UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú. II. NHIỆM VỤ, QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ (CSĐT), BAN XÉT CHỌN CÁC CẤP VÀ BAN CHỈ ĐẠO TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH 1. Ban xét chọn cấp xã: 1.1. Nhiệm vụ của Ban xét chọn xã, phường, thị trấn - Lập danh sách người đăng ký đủ điều kiện gửi CSĐT. - Khi nhận được danh sách bệnh nhân được xét chọn tham gia Chương trình do Ban xét chọn huyện, thành phố phê duyệt, nhân viên y tế/cán bộ xã hội xã, phường, thị trấn thông báo cho người được lựa chọn đến CSĐT. 1.2. Nhiệm vụ của thành viên trong Ban xét chọn xã, phường, thị trấn * Trưởng Ban: - Chủ trì các buổi họp để xem xét và lựa chọn người nghiện CDTP tham gia Chương trình. - Phê duyệt danh sách người sử dụng các CDTP đủ điều kiện (theo tiêu chí số 1, 2, 3, 4,5) và gửi danh sách về CSĐT để xét chọn. * Đại diện Trạm Y tế xã, phường, thị trấn – Phó Trưởng ban: - Phát đơn đăng ký tham gia Chương trình theo quy định của Bộ Y tế (phụ lục 1) và phiếu thu thập thông tin (phụ lục 2) cho người tự nguyện đăng ký. - Căn cứ danh sách người đáp ứng tiêu chuẩn (theo tiêu chí 1,2,3,4,5) lập danh sách những người tự nguyện tham gia Chương trình, chuẩn bị những hồ sơ cần thiết chuẩn bị cho cuộc họp xét chọn và gửi biên bản xét chọn cho CSĐT (theo biểu mẫu phụ lục 3). * Đại diện công an: Có nhiệm vụ xác minh về nhân thân của người đăng ký tham gia Chương trình đảm bảo không xét chọn những bệnh nhân đang bị truy tố hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. * Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xã, phường, thị trấn: Có nhiệm vụ xác minh hoàn cảnh gia đình và người hỗ trợ bệnh nhân khi được tham gia Chương trình. 1.3. Quy trình làm việc: - Ban Xét chọn xã, phường, thị trấn họp định kỳ ít nhất mỗi tháng 1 lần để xét chọn bệnh nhân. - Cuộc họp phải có từ 70% thành viên của Ban Xét chọn trở lên tham dự. - Trưởng ban chủ trì cuộc họp. - Ban xét chọn thảo luận và xem xét về từng trường hợp - Sau khi thảo luận, ban xét chọn sẽ quyết định danh sách đủ tiêu chuẩn tham gia Chương trình (theo tiêu chí 1,2,3,4,5) và gửi cho CSĐT. 2. Ban xét chọn cấp huyện, thành phố: Ban xét chọn huyện, thành phố do Chủ tịch UBND huyện, thành phố ra quyết định thành lập. 2.1. Nhiệm vụ của Ban xét chọn huyện, thành phố: - Căn cứ tiêu chuẩn bệnh nhân, danh sách đề nghị và kết quả khám đánh giá toàn diện của CSĐT, Ban xét chọn huyện, thành phố xem xét và quyết định danh sách bệnh nhân sẽ được tham gia điều trị. - Lập danh sách bệnh nhân được xét chọn và biên bản họp, báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh. - Thông báo danh sách bệnh nhân được lựa chọn về CSĐT và Ban xét chọn xã, phường, thị trấn kèm theo lịch hẹn bệnh nhân đến CSĐT để điều trị. - Thông báo lại cho CSĐT và Ban xét chọn xã, phường, thị trấn danh sách bệnh nhân không đủ điều chuẩn tham gia Chương trình. 2.2. Nhiệm vụ của thành viên trong Ban xét chọn huyện, thành phố: * Trưởng Ban: - Dựa trên chỉ tiêu tiếp nhận bệnh nhân hằng tháng cho từng cơ sở điều trị do Ban Chỉ đạo tỉnh phân bổ, thông báo chỉ tiêu số người được tham gia Chương trình của từng xã, phường, thị trấn được gửi đến Cơ sở điều trị Methadone để khám, đánh giá. Số lượng mỗi đợt tối đa bằng 2 lần chỉ tiêu bệnh nhân được điều trị trong đợt đó. - Chủ trì các cuộc họp để xem xét và lựa chọn người tham gia Chương trình. * Trưởng CSĐT: Chịu trách nhiệm chỉ đạo CSĐT chuẩn bị những hồ sơ cần thiết liên quan đến những đề xuất của Ban xét chọn và bảo đảm rằng những mẫu biểu cần thiết đều được ký (biểu mẫu tổng hợp danh sách bệnh nhân đề xuất điều trị - phụ lục 5). Thông qua các tư vấn viên, nắm thông tin chính xác về động cơ và sự tự nguyện điều trị, việc tham gia đầy đủ buổi giáo dục và tư vấn tuân thủ điều trị và dự phòng tái nghiện cũng như việc bệnh nhân có tới khám đúng hẹn hay không. Ngoài ra, cần nắm các thông tin về tâm lý xã hội liên quan đến bệnh nhân, thu thập các thông tin khác qua quan sát, hỏi và được cung cấp bởi thành viên gia đình bệnh nhân, hàng xóm, cộng đồng nơi bệnh nhân đang sống. * Bác sĩ điều trị: Có trách nhiệm tham gia ý kiến tại cuộc họp của Ban xét chọn về kết quả khám lâm sàng bệnh nhân. Lập biên bản họp Ban xét chọn và lập danh sách bệnh nhân được lựa chọn tham gia Chương trình. * Đại diện Công an huyện, thành phố: Có nhiệm vụ trong việc xác minh về tình trạng pháp lý của con người đăng ký tham gia Chương trình, đảm bảo không xét chọn những bệnh nhân đang bị truy tố hoặc truy cứu hình sự. * Đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Có nhiệm vụ xác minh về hoàn cảnh gia đình và người hỗ trợ bệnh nhân khi được tham gia Chương trình. 2.3. Quy trình làm việc: - Ban xét chọn huyện, thành phố họp định kỳ, ít nhất mỗi tháng 1 lần. - Cuộc họp Ban xét chọn phải có từ 70% thành viên của Ban Xét chọn trở lên tham dự. - Trưởng ban chủ trì cuộc họp. - Ban xét chọn thảo luận và xem xét về từng trường hợp. - Sau khi thảo luận, Ban xét chọn sẽ quyết định chọn bệnh nhân tham gia Chương trình. - Nếu Ban xét chọn thấy một bệnh nhân chưa sẵn sàng bắt đầu điều trị, cần phải có ngay văn bản hướng dẫn những việc cần làm để giúp đỡ bệnh nhân này chuẩn bị sẵn sàng điều trị. - Thông báo danh sách bệnh nhân được chọn cho CSĐT (biểu mẫu phụ lục 6). - Thư ký cuộc họp Ban xét chọn tóm tắt các đề xuất theo biểu mẫu; báo cáo lên Ban chỉ đạo tỉnh (biểu mẫu phụ lục 6). 3. Ban xét chọn bệnh nhân cấp tỉnh a) Nhiệm vụ: - Xây dựng và phê duyệt tiêu chuẩn và quy trình xét chọn bệnh nhân tham gia chương trình. Xem xét, ban hành tiêu chuẩn ưu tiên của địa phương ngoài danh mục tiêu chuẩn của Bộ Y tế quy định, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. - Phê duyệt danh sách người đề nghị tham gia chương trình do Ban xét chọn bệnh nhân huyện, thành phố gửi đến. - Xét chọn những trường hợp đặc biệt do Ban xét chọn bệnh nhân huyện, thành phố gửi lên hoặc những trường hợp ngoại lệ không nằm trong quy định.
| 2,101
|
5,752
|
- Xem xét và quyết định điều chuyển bệnh nhân từ cơ sở điều trị Methanone này sang cơ sở điều trị Methanone khác khi bệnh nhân có đơn xin đổi cơ sở điều trị Methanone. - Kiểm tra và điều chỉnh các trường hợp 1 bệnh nhân tham gia điều trị tại 2 hoặc nhiều cơ sở điều trị Methanone. - Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc quản lý bệnh nhân. - Theo dõi, giám sát, đảm bảo việc xét chọn bệnh nhân tại huyện, thành phố và phường, xã, thị trấn được thực hiện đúng quy định. b) Quy trình làm việc: - Ban xét chọn bệnh nhân tuyến tỉnh họp định kỳ hằng quý và đột xuất để đánh giá hoạt động và xét chọn bệnh nhân khi có yêu cầu của Ban xét chọn tuyến huyện gửi lên và điều chuyển bệnh nhân từ cơ sở điều trị Methadone này đến cơ sở điều trị Methadone khác. 4. Cơ sở điều trị Methadone 4.1. Nhiệm vụ cụ thể của nhân viên CSĐT: * Trưởng CSĐT và bác sĩ điều trị: Căn cứ danh sách bệnh nhân đăng ký tại CSĐT, Trưởng CSĐT và bác sĩ điều trị trực tiếp tổ chức quá trình đánh giá toàn diện về chuyên môn của bác sĩ điều trị và tư vấn viên tại phòng khám và bảo đảm nắm được toàn bộ thông tin cần thiết về bệnh nhân, lập danh sách bệnh nhân đã được đánh giá của từng xã, phường, thị trấn và gửi lên Ban xét chọn huyện, thành phố (biểu mẫu đánh giá sẵn sàng điều trị Methadone – phụ lục 4). *Nhân viên hành chính của CSĐT: Giúp Trưởng CSĐT: - Tập hợp danh sách người sử dụng các CDTP do Ban Xét chọn xã, phường giới thiệu để đưa vào đánh giá về chuyên môn. - Lập danh sách người đáp ứng tiêu chuẩn điều trị về chuyên môn, sau khi đã được Trưởng CSĐT phê duyệt kèm theo phiếu thu thập thông tin chấm điểm ưu tiên của từng trường hợp và gửi danh sách về Ban xét chọn huyện, thành phố. 4.2. Quy trình làm việc: - Bước 1: Đánh giá sàng lọc về chuyên môn đối với người đăng ký tại CSĐT (theo danh sách và hồ sơ của Ban Xét chọn xã, phường, thị trấn gửi lên). - Bước 2: Đánh giá các yếu tố xã hội khác như khả năng liên lạc, động cơ tham gia điều trị và sự quyết tâm điều trị bằng việc chứng tỏ sự sẵn sàng điều trị. - Bước 3 : Tổng hợp danh sách bệnh nhân đủ tiêu chuẩn và gửi cho Ban xét chọn huyện, thành phố. - Bước 4: Trưởng CSĐT và Bác sĩ điều trị tham gia xét chọn bệnh nhân tại Ban xét chọn huyện, thành phố. - Bước 5: Tiếp nhận, khám và điều trị cho bệnh nhân đã được Ban xét chọn huyện, thành phố phê duyệt tham gia Chương trình. III. CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Đơn xin điều trị. Phụ lục 2: Phiếu thu thập thông tin. Phụ lục 3: Biên bản xét chọn của xã, phường, thị trấn. Phụ lục 4: Bảng đánh giá sẵn sàng điều trị. Phụ lục 5: Tổng hợp danh sách bệnh nhân được đề xuất điều trị. Phụ lục 6: Biên bản xét chọn của huyện, thành phố. PHỤ LỤC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------ , ngày.........tháng..........năm ........ ĐƠN XIN ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIỆN CÁC CDTP BẰNG THUỐC METHANONE Tên tôi là............................................................................. Nam/nữ............ Sinh ngày: ................, tại.............................................................................. Địa chỉ thường trú:........................................................................................ Điện thoại:........................................................................ Số CMND: ........................., cấp ngày......../........../............ tại ................... Khi cần liên hệ với:...................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................... Điện thoại:......................................................................... Sau khi được tư vấn về ích lợi điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone và các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình điều trị, tôi xin tự nguyện tham gia điều trị và cam kết như sau: 1. Tuân thủ nghiêm túc các nội quy của cơ sở điều trị và các quy định chuyên môn trong việc tư vấn, khám chữa bệnh. 2. Không sử dụng bất cứ chất gây nghiện nào khác trong thời gian điều trị Methadone như rượu, heroin, morphine, thuốc phiện,v.v...... 3. Hằng ngày đến cơ sở điều trị uống thuốc Methadone dưới sự giám sát trực tiếp của cán bộ cấp phát thuốc. 4. Thông báo cho nhân viên y tế những vấn đề mới phát sinh trong quá trình điều trị để được tư vấn kịp thời. Nếu tôi vi phạm một trong các nội dung đã cam kết trên, tôi xin chịu kỷ luật do cơ sở điều trị Methadone đề ra. Nếu xảy ra hậu quả xấu do vi phạm cam kết, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cơ sở điều trị và pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ XÉT DUYỆT VÀO CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRỊ METHADONE Họ và tên: ..................................................................... Giới tính: Nam:□ Nữ: □ Ngày sinh: ....................................... Địa chỉ: Số nhà ......... đường .................................thôn, xóm, tổ nhân dân .......... xã, phường, thị trấn ...................................huyện, thành phố ................................. - Nghiện các chất dạng thuốc phiện sau: 1. Thuốc phiện □ 2. Morphine □ 3. Heroin □ - Hình thức nghiện: 1. Hút, hít □ 2. Tiêm chích □ - Thời gian nghiện: 1. Dưới một năm □ 2. một đến hai năm □ 3. Trên hai năm □ - Số lần hút hít, tiêm chích trong ngày: 1. Một lần( nhẹ) □ 2. Hai, ba lần (TB) □ 3.Bốn lần hoặc hơn (nặng) □ - Đã từng cai nghiện: 1. Một lần □ 2. Hai lần □ 3. Ba lần hoặc hơn □ - Hình thức cai nghiện: 1. Tự cai tại gia đình, cộng đồng □ 2. Cai nghiện tập trung □ - Lần cai nghiện cuối cùng cách nay: 1. Dưới 6 tháng □ 2. Dưới 12 tháng □ 3. Trên một năm □ Tổng số điểm ưu tiên: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BIÊN BẢN GIỚI THIỆU ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ THAY THẾ BẰNG THUỐC METHADONE Ban Xét chọn xã, phường, thị trấn ............................................ Ngày........tháng........năm.........., dựa trên danh sách người NCMT tự nguyện đăng ký điều trị Methadone tại Trạm Y tế xã/phường ...............................đã chuẩn bị (kèm theo), Ban xét chọn điều trị Methadone xã/phường ....................... họp và quyết định xét chọn các bệnh nhân có tên sau đây được khám đánh giá để xem xét đưa vào điều trị Methadone. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đề nghị Cơ sở điều trị Methadone........................................................... tiến hành đánh giá bệnh nhân theo đúng quy định của Bộ Y tế. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 4: BẢNG ĐÁNH GIÁ SẴN SÀNG ĐIỀU TRỊ METHADONE Họ và tên bệnh nhân:............................................ Năm sinh:..........Nam/nữ.......... Mã số bệnh án:................................................................................................... Ngày đánh giá:........../............/.............. □ Đánh giá lần đầu □ Đánh giá lại ( ghi rõ lần thứ.................) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đánh giá của nhóm điều trị: □ Sẵn sàng điều trị Methadone □ Chưa sẵn sàng điều trị Methadone ( ghi rõ lý do): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tổng hợp danh sách bệnh nhân được đề xuất điều trị Methadone Tỉnh Tuyên Quang Cơ sở điều trị Methadone:.......................... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 BIÊN BẢN XÉT DUYỆT BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ METHADONE Đơn vị................................................................. Ngày.........tháng........năm.......... Dựa trên danh sách bệnh nhân sẵn sàng điếu trị Methadone do phòng khám Methadone..............................................................đã chuẩn bị (kèm theo), Ban xét duyệt điều trị Methadone của Ban xét chọn huyện, thành phố...........................họp và quyết định xét chọn các bệnh nhân có tên sau đây được đưa vào điều trị Methadone đợt .............. năm................ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Đề nghị Cơ sở điều trị Methadone...................................................... tiến hành điều trị theo đúng quy định của Bộ Y tế. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 (QUY HOẠCH PHÂN KHU) KHU DÂN CƯ BÔNG SAO, PHƯỜNG 5, QUẬN 8 (HẠ TẦNG KỸ THUẬT) ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD); Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 5651/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 8; Căn cứ Quyết định số 3727/QĐ-UBND ngày 9 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bông Sao, Phường 5, Quận 8 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông); Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 4829/TTr-SQHKT ngày 20 tháng 12 năm 2013 về trình duyệt duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bông Sao, Phường 5, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bông Sao, Phường 5, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch: - Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần Phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. - Giới hạn khu vực quy hoạch như sau: + Phía Đông: giáp đường Bông Sao. + Phía Tây: giáp Quốc lộ 50. + Phía Nam: huyện Bình Chánh + Phía Bắc: giáp kênh Đôi. - Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 90,64 ha. - Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu khu dân cư hiện hữu kết hợp xây dựng mới, chỉnh trang đô thị. 2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 8.
| 2,106
|
5,753
|
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu: Công ty TNHH Tư vấn - Đầu tư - Xây dựng Sài Thành. 4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu: - Thuyết minh tổng hợp (hạ tầng kỹ thuật). - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000. 5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch: 5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt: a) Quy hoạch cao độ nền: - Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H=2,00m (Hệ VN2000). - Khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất < 2,00m: Khuyến cáo nâng dần nền đất lên cao độ 2,00m khi có điều kiện. - Khu xây dựng mới có nền đất < 2,00m: Nâng nền triệt để, đảm bảo cao độ xây dựng > 2,00m. - Hướng đổ dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh. - Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất. b) Quy hoạch thoát nước mặt: - Giải pháp thoát nước: sử dụng hệ thống thoát chung cho nước thải và nước mặt. - Tổ chức mạng lưới: Giữ lại và nâng cấp các tuyến cống hiện trạng còn thoát nước hiệu quả, kết hợp với xây mới các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông để thu gom toàn bộ nước mặt khu vực rồi dẫn thoát vào các tuyến cống chính trước khi xả ra kênh rạch nhằm thoát nước triệt để cho khu quy hoạch. - Hướng thoát: Thoát về phía các kênh rạch tiếp giáp xung quanh như kênh Đôi, rạch Xóm Củi, rạch Bồ Đề. - Cống xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m, tính toán theo chu kỳ tràn cống T=3 năm. 5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị: - Chỉ tiêu cấp điện: 2000 - 2500 KWh/người/năm. - Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Phú Định. Giai đoạn sau khu vực này sẽ nhận điện từ trạm 110/15-22KV Quận 8. - Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn. - Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 17.620KVA, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400KVA. - Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp: + Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥ 240 mm2. + Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm. + Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình. + Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm. + Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm. 5.3. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø600 trên đường Tạ Quang Bửu và tuyến ống dự kiến Ø1000 trên đường Quốc lộ 50 từ Nhà máy nước sông sài Gòn và Nhà máy nước Thủ Đức. - Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng nhu cầu dùng nước toàn khu: Qmax = 10.246 m3/ngày. - Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy. - Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø600 trên đường Tạ Quang Bửu và tuyến ống dự kiến Ø1000 trên đường Quốc lộ 50. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch. - Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hoả với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, cần xây dựng bố trí điểm lấy nước dự phòng khi có sự cố cháy tại các rạch hiện hữu trong khu quy hoạch. 5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn: a) Thoát nước thải: - Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lượng thoát nước thải: Qmax = 8.349 m3/ngày. - Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước chung cho khu quy hoạch. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống. + Giai đoạn đầu: Nước thải được xử lý cục bộ theo từng cụm dân cư, thu gom vào hệ thống cống chung và thoát ra kênh rạch. + Giai đoạn dài hạn: Nước thải được tập trung về hệ thống cống chung sau đó được tách ra bằng giếng tách dòng và thoát vào hệ thống cống bao. Tuyến cống bao chính được xây dựng theo dự án Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ và đưa về nhà máy xử lý nước thải tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh. - Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn làm bằng betong cốt thép, cống được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường. b) Xử lý chất thải rắn: - Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày. - Tổng lượng rác thải sinh hoạt là 29,9 tấn/ngày. - Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của Thành phố theo quy hoạch. 5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc: - Chỉ tiêu phát triển viễn thông: 30 máy/100 dân. - Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện quận 8 hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm. - Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình,…) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoăc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè. - Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo mỹ quan đô thị. 5.6. Đánh giá môi trường chiến lược: a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường: - Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT, Tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT. - Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý là 100%. - Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể diện tích cây xanh đạt QCXDVN 01:2008/BXD. - Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%. - Thu gom và xử lý 100% nước thải phát sinh từ các khu chức năng. - Giảm thiểu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, cụ thể: giảm nguy cơ ngập úng trong đô thị. b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị: - Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh cách ly, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí. - Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. - Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát ra cống. Trong giai đoạn dài hạn, nước thải được xử lý tại trạm xử lý tập trung của khu vực đáp ứng TCVN 7222-2002. - Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố. - Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí. - Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kĩ thuật có diện tích ≥ 5 ha; công trình dịch vụ thương mại có diện tích > 500 m2; các dự án công trình cao tầng quy mô từ 500 người hoặc 100 hộ trở lên. 5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD. Điều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Quận 8 và các đơn vị có liên quan. Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 8 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung nghiên cứu, các số liệu đánh giá hiện trạng, tính toán chỉ tiêu kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bông Sao, Phường 5, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật).
| 2,151
|
5,754
|
Điều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bông Sao, Phường 5, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật) được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 5 và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (QUY HOẠCH PHÂN KHU) TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ PHƯỜNG 14, QUẬN 8 (HẠ TẦNG KỸ THUẬT) ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD); Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 5651/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 8; Căn cứ Quyết định số 4665/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 14, Quận 8 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông); Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 4826/TTr-SQHKT ngày 20 tháng 12 năm 2013 về trình duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 14, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 14, Quận 8 hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau: - Giới hạn khu vực quy hoạch như sau: + Phía Đông Bắc: giáp Kênh Ngang số 1 và phường 12, phường 13. + Tây Phía Nam: giáp Kênh Ngang số 2 và phường 15. + Đông Phía Nam: giáp kênh Đôi. + Tây Phía Bắc: giáp kênh Tàu Hủ, Quận 8. - Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 55,18 ha. - Tính chất của khu vực quy hoạch: khu khu dân cư hiện hữu kết hợp xây dựng mới, chỉnh trang đô thị. 2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu: Ủy ban nhân dân Quận 8 (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Quận 8). 3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu: Công ty Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Thành. 4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu: - Thuyết minh tổng hợp (hạ tầng kỹ thuật). - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000. 5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch: 5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt: a) Quy hoạch cao độ nền: - Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H = 2,00m (Hệ VN2000). - Khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất < 2,00m: Khuyến cáo nâng dần nền đất lên cao độ 2,00m khi có điều kiện. - Khu xây dựng mới có nền đất < 2,00m: Nâng nền triệt để, đảm bảo cao độ xây dựng ≥ 2,00m. - Hướng đổ dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh. - Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất. b) Quy hoạch thoát nước mặt: - Giải pháp thoát nước: sử dụng hệ thống thoát chung cho nước thải và nước mặt. - Tổ chức mạng lưới: Giữ lại và nâng cấp các tuyến cống hiện trạng còn thoát nước hiệu quả, kết hợp với xây mới các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông để thu gom toàn bộ nước mặt khu vực rồi dẫn thoát vào các tuyến cống chính trước khi xả ra kênh rạch nhằm thoát nước triệt để cho khu quy hoạch. - Hướng thoát: Thoát về phía các kênh rạch tiếp giáp xung quanh như kênh Đôi, kênh Tàu Hũ, kênh Ngang số 1 và kênh Ngang số 2. - Cống xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m, tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm. 5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị: - Chỉ tiêu cấp điện: 2000 - 2500 KWh/người/năm. - Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Phú Định. - Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn. - Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 17.620KVA, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400KVA. - Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp: + Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥ 240 mm2. + Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm. + Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình. + Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm. + Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm. 5.3. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø800 - Ø450 trên đường Cây Sung, Ø400 trên đường Bến Bình Đông và Ø300 trên đường Hoài Thanh từ Nhà máy nước sông sài Gòn và Nhà máy nước BOO Thủ Đức. - Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng nhu cầu dùng nước toàn khu: Qmax = 8.909 m3/ngày. - Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy. - Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø800 - Ø450 trên đường Cây Sung, Ø400 trên đường Bến Bình Đông và Ø300 trên đường Hoài Thanh. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch. + Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hoả với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, cần xây dựng bố trí điểm lấy nước dự phòng khi có sự cố cháy tại các rạch hiện hữu trong khu quy hoạch. 5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn: a) Thoát nước thải: - Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lượng thoát nước thải: Qmax = 7.260 m3/ngày. - Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước chung cho khu quy hoạch. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống. + Giai đoạn đầu: Nước thải được xử lý cục bộ theo từng cụm dân cư, thu gom vào hệ thống cống chung và thoát ra kênh rạch. + Giai đoạn dài hạn: Nước thải được tập trung về hệ thống cống chung sau đó được tách ra bằng giếng tách dòng và thoát vào hệ thống cống bao. Tuyến cống bao chính được xây dựng theo dự án Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ và đưa về nhà máy xử lý nước thải tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh. - Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn làm bằng bê tông cốt thép, cống được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường.
| 2,114
|
5,755
|
b) Xử lý chất thải rắn: - Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 26,0 tấn/ngày. - Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của Thành phố theo quy hoạch. 5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc: - Chỉ tiêu phát triển viễn thông: 30 máy/100 dân. - Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện Quận 8 hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm. - Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình,…) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoăc cáp đồng luồn trong ống PVC Æ114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè. 5.6. Đánh giá môi trường chiến lược: a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường: - Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT, Tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT. - Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý là 100%. - Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể diện tích cây xanh đạt QCXDVN 01:2008/BXD. - Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%. - Thu gom và xử lý 100% nước thải phát sinh từ các khu chức năng. - Giảm thiểu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, cụ thể: giảm nguy cơ ngập úng trong đô thị. b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị: - Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh cách ly, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí. - Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. - Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát ra cống. Trong giai đoạn dài hạn, nước thải được xử lý tại trạm xử lý tập trung của khu vực đáp ứng TCVN 7222-2002. - Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố. - Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí. - Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kĩ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; công trình dịch vụ thương mại có diện tích > 500 m2; các dự án công trình cao tầng quy mô từ 500 người hoặc 100 hộ trở lên. 5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD. Điều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Quận 8 và các đơn vị có liên quan. Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân Quận 8 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung nghiên cứu, các số liệu đánh giá hiện trạng, tính toán chỉ tiêu kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 14, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật). Điều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 14, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật) được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Quận 8, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 14 và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ VÀ VÙNG NƯỚC NỘI ĐỊA TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản; Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Căn cứ Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản; Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ; Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005; Căn cứ Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1666/TTr-SNN ngày 07 tháng 11 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ VÀ VÙNG NƯỚC NỘI ĐỊA QUẢNG BÌNH (ban hành kèm theo Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa tỉnh Quảng Bình. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Bình là vùng biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng có tọa độ như sau: a) Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh là đoạn thẳng nối hai điểm có tọa độ gồm: Vĩ độ 17057’39”N - kinh độ 106030’33”E và vĩ độ 17059’17”N - kinh độ 106036’58”E. b) Phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị là đoạn thẳng nối hai điểm có tọa độ gồm: Vĩ độ 17009’53”N - kinh độ 106059’26”E và vĩ độ 17019’20”N - kinh độ 107012’00”E. c) Ranh giới phía ngoài là đoạn thẳng nối hai điểm có tọa độ gồm: Vĩ độ 17059’17”N - kinh độ 106036’58”E và vĩ độ 17019’20”N - kinh độ 107012’00”E. 2. Vùng khai thác thủy sản chung ven bờ là vùng biển ven bờ tiếp giáp giữa Quảng Bình với Hà Tĩnh và Quảng Bình với Quảng Trị được giới hạn bởi đoạn thẳng được nối liền bởi các điểm. Cụ thể: a) Giữa Quảng Bình với Hà Tĩnh gồm 04 điểm có tọa độ như sau: Điểm thứ nhất: Vĩ độ: 17058’22”N; kinh độ: 106029’26”E; Điểm thứ hai: Vĩ độ: 18000’10”N; kinh độ: 106036’19”E; Điểm thứ ba: Vĩ độ: 17058’24”N; kinh độ: 106037’39”E. Điểm thứ tư: Vĩ độ: 17056’34”N; kinh độ: 106030’40”E; b) Giữa Quảng Bình với Quảng Trị gồm 04 điểm có tọa độ như sau: Điểm thứ nhất: Vĩ độ: 17011’48”N; kinh độ: 106056’53”E; Điểm thứ hai: Vĩ độ: 17021’37”N; kinh độ: 107009’58”E; Điểm thứ ba: Vĩ độ: 17016’59”N; kinh độ: 107014’05”E. Điểm thứ tư: Vĩ độ: 17008’04”N; kinh độ: 107002’05”E; 3. Vùng nước nội địa là các vùng nước nằm trong đất liền, gồm sông, suối, đầm, phá, hồ chứa và vùng nước nội đồng, trừ vùng nước đã giao quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân để nuôi trồng thủy sản.
| 2,074
|
5,756
|
Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa nhằm tổ chức khai thác có hiệu quả đi đôi với việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động khai thác thủy sản; tuân theo quy định của Luật Thủy sản và các quy định khác của pháp luật. 2. Phân chia vùng biển ven bờ, vùng nước nội địa và phân cấp quản lý nhằm gắn trách nhiệm với quyền lợi của chính quyền địa phương và cộng đồng ngư dân trên địa bàn trong việc tổ chức khai thác nguồn lợi thủy sản một cách hiệu quả và bền vững. Chương II QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ VÀ VÙNG NƯỚC NỘI ĐỊA TỈNH QUẢNG BÌNH Điều 4. Quy định đối với tàu cá và tổ chức, cá nhân tham gia khai thác thủy sản 1. Đối với tàu cá a) Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 CV hoặc không lắp máy được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 CV trở lên không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa trừ các tàu cá làm nghề lưới vây cá nổi nhỏ và nghề khai thác nhuyễn thể. b) Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 CV hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét tham gia khai thác thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa phải có Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 Quy chế này. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 CV trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 mét trở lên tham gia khai thác thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa phải có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo quy định của pháp luật. c) Tàu cá ngoại tỉnh không được khai thác thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa tỉnh Quảng Bình. Riêng trong vùng khai thác thủy sản chung với các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Trị, tàu cá dưới 20 CV của tỉnh tiếp giáp được phép hoạt động, nhưng không được sử dụng các nghề khai thác thủy sản cố định như đăng, đáy và phải tuân theo các quy định của Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Đối với tổ chức, cá nhân tham gia khai thác thủy sản a) Thực hiện các quy định ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản. b) Nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. c) Ðánh dấu ngư cụ đang được sử dụng tại ngư trường bằng dấu hiệu dễ nhận biết theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. d) Tự chịu trách nhiệm về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá trong quá trình hoạt động. đ) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp từng chức danh đi trên tàu đối với tàu cá theo quy định hoặc giấy tờ tùy thân khi tham gia khai thác thủy sản. e) Phát hiện, tố giác, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản; bảo vệ trật tự, an ninh trên địa bàn khai thác. g) Tuân thủ các quy định về quản lý vùng khai thác, bảo vệ trật tự, an ninh trên địa bàn khai thác. h) Phải cứu nạn khi gặp người, tàu thuyền bị nạn. i) Tuân thủ sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. k) Không vi phạm các hành vi bị cấm trong hoạt động khai thác thủy sản được quy định tại Điều 5, Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 5. Các hành vi bị cấm trong hoạt động khai thác thủy sản 1. Sử dụng chất nổ, chất độc, xung điện để khai thác thủy sản; 2. Sử dụng tàu cá không đăng ký, không có giấy phép để khai thác thủy sản, trừ tàu cá không lắp máy có trọng tải dưới 0,5 tấn; 3. Khai thác tôm hùm trong thời gian từ ngày 01/4 đến ngày 31/7 hàng năm và cả năm đối với tôm hùm mang trứng và tôm hùm con; 4. Khai thác rong mơ trong thời gian từ ngày 01/3 đến ngày 15/6 hàng năm; 5. Khai thác thủy sản bằng nghề lưới kéo (trừ nghề lưới kéo ruốc ở tầng nước mặt); 6. Vi phạm các quy định khác mà pháp luật cấm. Điều 6. Phân chia ranh giới và phân cấp quản lý 1. Phân chia ranh giới vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có bờ biển tiếp giáp tổ chức hiệp thương phân chia ranh giới vùng khai thác thủy sản vùng biển ven bờ của từng địa phương. Đường phân chia ranh giới vùng khai thác thủy sản ven bờ giữa hai huyện, thành phố chỉ có giá trị về việc quản lý hoạt động khai thác thủy sản, không có giá trị pháp lý về phân chia địa giới hành chính. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh thống nhất quy định chung việc quản lý khai thác thủy sản tại các vùng nước nội địa tiếp giáp giữa hai hoặc nhiều huyện, thành phố. 2. Phân cấp quản lý a) Vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa thuộc địa bàn huyện, thành phố nào thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện đó quản lý. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cấp Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá và cấp, gia hạn, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản đối với loại tàu cá lắp máy có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc tàu cá không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15m. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa; hướng dẫn sử dụng biểu mẫu Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản thống nhất trong toàn tỉnh. 2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ cho ngư dân chuyển đổi nghề nghiệp khai thác vùng ven bờ; thẩm định các dự án quản lý có sự tham gia của cộng đồng đối với việc quản lý nguồn lợi thủy sản ở vùng ven bờ, dự án khu bảo tồn cấp tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; thanh tra kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực thủy sản trên phạm vi toàn tỉnh. Định kỳ tổng hợp báo cáo công tác quản lý, hoạt động khai thác thủy sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị liên quan Trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của mình, các sở, ngành liên quan phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn cho ngư dân khai thác thủy sản trên vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa; ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản; phối hợp với các ngành, các cấp tìm kiếm cứu nạn người và tàu cá, tạo điều kiện thuận lợi để ngư dân tiến hành hoạt động khai thác thủy sản hợp pháp trên vùng biển ven bờ; phối hợp với chính quyền địa phương theo dõi và quản lý các tàu cá hoạt động ở vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa của tỉnh. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức quản lý hoạt động khai thác thủy sản trong vùng nước được giao. Cụ thể: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chính sách, dự án nhằm khai thác nguồn lợi có hiệu quả, bền vững, phù hợp với tình hình địa phương và các quy định của pháp luật. b) Thực hiện cấp Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá theo phân cấp. c) Xây dựng mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng đối với việc quản lý nguồn lợi thủy sản ở vùng ven bờ; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập khu bảo tồn, vùng cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn theo quy định của pháp luật. d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho nhân dân. đ) Chủ trì tổ chức kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi bị cấm được nêu tại Điều 5 Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về lĩnh vực thủy sản trong phạm vi được giao. 2. Định kỳ hàng quý, năm báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả cấp Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản; tình hình khai thác thủy sản. Điều 10. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Quy chế này sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, địa phương có ý kiến gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã;
| 2,066
|
5,757
|
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 646/TTr-SNV ngày 25 tháng 12 năm 2013 về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố thuộc tỉnh là: 1.986 người (Một ngàn chín trăm tám mươi sáu). Số lượng cán bộ, công chức được giao của mỗi xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố có danh sách cụ thể kèm theo, bao gồm: - Thành phố Vũng Tàu: 425 người (Bốn trăm hai mươi lăm). - Thành phố Bà Rịa: 255 người (Hai trăm năm mươi lăm). - Huyện Tân Thành: 246 người (Hai trăm bốn mươi sáu). - Huyện Châu Đức: 386 người (Ba trăm tám mươi sáu). - Huyện Long Điền: 167 người (Một trăm sáu mươi bảy). - Huyện Đất Đỏ: 186 người (Một trăm tám mươi sáu). - Huyện Xuyên Mộc: 321 người (Ba trăm hai mươi mốt). Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị. 1. Sở Nội vụ: - Hướng dẫn, thẩm định và ra quyết định phê duyệt cụ thể các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố. - Trình Ủy ban nhân dân điều chỉnh, bổ sung số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật khi các xã, phường, thị trấn có sự điều chỉnh về phân loại đơn vị hành chính. 1. Sở Tài chính: Hướng dẫn lập dự toán ngân sách hàng năm, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn. 2. Bảo hiểm Xã hội tỉnh: Hướng dẫn, kiểm tra bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo đảm kinh phí chi trả chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Việc thực hiện quy định về số lượng đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP - CHÍNH QUYỀN TỈNH VĨNH PHÚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ Thông tin ngày 26 tháng 9 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Văn phòng UBND tỉnh Vĩnh Phúc tại Tờ trình số 297/TTr-VP ngày 06 tháng 12 năm 2013 ban hành Quy chế tạm thời về vận hành Cổng thông tin đối thoại doanh nghiệp - chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về vận hành Cổng thông tin đối thoại doanh nghiệp - chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc tại địa chỉ: doithoaidoanhnghiep.vinhphuc.gov.vn Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân tham gia Cổng thông tin đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP - CHÍNH QUYỀN TỈNH VĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quyền và trách nhiệm của mỗi tổ chức, cá nhân tham gia vận hành hệ thống Cổng thông tin đối thoại doanh nghiệp - chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc (sau đây gọi tắt là Cổng đối thoại doanh nghiệp hoặc Cổng). 2. Đối tượng áp dụng a) Đối tượng đặt câu hỏi: Các doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân và cá nhân được chấp thuận là thành viên Cổng đối thoại doanh nghiệp (sau đây gọi chung là Doanh nghiệp). b) Đối tượng trả lời: Cơ quan, đơn vị tham gia trả lời theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc (sau đây gọi là Cơ quan trả lời). c) Đối tượng quản lý, điều hành: Các tổ chức, cá nhân chỉ đạo điều hành hoạt động của hệ thống; Các cơ quan, đơn vị quản trị hệ thống, quản trị nội dung, vận hành hệ thống, điều phối câu hỏi - trả lời, nhận các phản hồi của các Doanh nghiệp, thực hiện các công việc liên quan khác của hệ thống. d) Đơn vị thi công xây dựng Cổng đối thoại doanh nghiệp. Điều 2. Nguyên tắc vận hành 1. Hệ thống hoạt động theo mô hình cổng thông tin điện tử trên Internet với nhiều thành viên tham gia vào hệ thống có sự phân quyền khác nhau. Mỗi cơ quan, đơn vị/mỗi thành viên tham gia hệ thống thực hiện đúng quyền và trách nhiệm của mình, phải đảm bảo an toàn thông tin với hệ thống. Mỗi tác vụ trên hệ thống có sự hỗ trợ giám sát của hệ thống và các cơ quan/cá nhân được giao nhiệm vụ quản trị hệ thống để có căn cứ xem xét khi có các vấn đề phát sinh xảy ra. 2. Nội dung trả lời doanh nghiệp trên Cổng thông tin đối thoại mang tính pháp lý. Các cơ quan trả lời phải chịu trách nhiệm về nội dung trả lời của mình, khi câu trả lời đã chính thức xuất bản lên Cổng sẽ không được sửa. Nếu phát hiện thấy câu trả lời không chính xác phải báo ngay Ban quản trị hệ thống để tạm dừng xuất bản, sau đó báo cáo Thường trực Ban chỉ đạo hoặc Lãnh đạo IPA Vĩnh Phúc (Khi được ủy quyền) để có phương án xử lý phù hợp. 3. Doanh nghiệp nước ngoài yêu cầu sử dụng bất kỳ ngoại ngữ nào trong 4 thứ tiếng Anh, Nhật, Hàn, Trung thì Hệ thống phải trả lời theo ngôn ngữ đó kèm theo bản tiếng Việt làm cơ sở đối chiếu. Điều 3. Địa chỉ tên miền doithoaidoanhnghiep.vinhphuc.gov.vn qa.vinhphuc.gov.vn g2b.vinhphuc.gov.vn Chương II. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH Điều 4. Mô hình hoạt động của Cổng đối thoại a) Mô hình: b) Lưu ý: Giữa đối tượng hỏi và các cơ quan trả lời chỉ làm việc qua môi trường Internet. Doanh nghiệp phải đăng ký và đăng nhập hệ thống rồi đặt câu hỏi với hệ thống. Trường hợp doanh nghiệp hỏi không trực tiếp qua Cổng đối thoại doanh nghiệp thì cơ quan nhận được câu hỏi sẽ trả lời Doanh nghiệp theo các hình thức mà cơ quan vẫn áp dụng từ trước. Điều 5. Quy trình đối thoại a) Lưu đồ thể hiện quy trình đối thoại: b) Mô tả quy trình: Bước 1: Sau khi Doanh nghiệp đã đăng ký và đã được chấp thuận là thành viên của Cổng đối thoại doanh nghiệp, Doanh nghiệp đăng nhập vào Cổng tại địa chỉ: doithoaidoanhnghiep.vinhphuc.gov.vn và thực hiện nhập nội dung câu hỏi theo hướng dẫn trực quan của phần mềm. Doanh nghiệp có thể chọn/không chọn lĩnh vực của câu hỏi và/hoặc cơ quan trả lời. Tiếp theo Doanh nghiệp thực hiện gửi câu hỏi theo khuôn mẫu của phần mềm. Bước 2: Đối với các câu hỏi mà Doanh nghiệp chọn lĩnh vực cần hỏi và/hoặc Cơ quan trả lời thì sẽ được gửi trực tiếp đến Cơ quan trả lời tương ứng. Ngược lại, các câu hỏi khác (không xác định rõ cơ quan trả lời) thì Hệ thống sẽ tự động chuyển đến Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư. Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư nghiên cứu nội dung câu hỏi và điều phối câu hỏi của Doanh nghiệp (chưa có địa chỉ trả lời, có địa chỉ trả lời chưa rõ ràng hoặc có nhiều địa chỉ trả lời) đến đúng Cơ quan trả lời. Trường hợp câu hỏi có nội dung liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị, Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư sẽ xin ý kiến của Thường trực Ban chỉ đạo (hoặc Giám đốc IPA Vĩnh Phúc nếu được ủy quyền). Thường trực Ban chỉ đạo (hoặc Giám đốc IPA Vĩnh Phúc) sẽ chỉ định một Cơ quan trả lời làm đầu mối có trách nhiệm chủ trì, xin ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan sau đó tổng hợp trả lời Doanh nghiệp. Bước 3: Cơ quan trả lời nhận câu hỏi gửi đến và tiến hành nghiên cứu, trả lời câu hỏi của Doanh nghiệp theo hạn định. Nội dung trả lời trước khi đưa lên Cổng đối thoại doanh nghiệp phải được phê duyệt của lãnh đạo Cơ quan trả lời. Thủ trưởng Cơ quan trả lời chịu trách nhiệm về tính pháp lý của nội dung trả lời. Thời gian nghiên cứu, trả lời câu hỏi thông qua Cổng đối thoại Doanh nghiệp không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được câu hỏi. Các trường hợp sau đây, tổng thời gian (ngày làm việc) trả lời Doanh nghiệp có thể vượt quá 05 ngày nhưng không vượt quá 10 ngày, đồng thời Cơ quan trả lời thông báo lý do chậm trả lời đến Doanh nghiệp và Ban Xúc tiến và hỗ trợ đầu tư: a) Câu hỏi có nội dung vượt quá thẩm quyền của Cơ quan trả lời, cần xin ý kiến của cơ quan có đủ thẩm quyền. Đối với câu hỏi phải xin ý kiến của cơ quan thẩm quyền cấp Trung ương thì thời gian chờ ý kiến không tính vào thời gian trả lời của Cơ quan trả lời nhưng Cơ quan trả lời phải có trách nhiệm đôn đốc các cơ quan cho ý kiến để tổng hợp trả lời doanh nghiệp được sớm nhất. b) Câu hỏi có nội dung liên quan đến nhiều cơ quan. c) Nội dung hỏi và trả lời phải dịch sang tiếng nước ngoài. Trường hợp câu hỏi không đúng chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan trả lời, cơ quan tiếp nhận câu hỏi sẽ chuyển câu hỏi về Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư để điều phối tiếp câu hỏi này đến đúng cơ quan có chức năng. Ngoài việc trả lời thông qua Cổng đối thoại doanh nghiệp, Cơ quan trả lời có trách nhiệm cung cấp văn bản trả lời khi có yêu cầu của Thường trực Ban chỉ đạo hoặc theo đề nghị của Doanh nghiệp.
| 2,103
|
5,758
|
Điều 6. Phân công trách nhiệm a) Thường trực Ban chỉ đạo Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh (sau đây gọi tắt là Thường trực Ban chỉ đạo) điều hành chung hoạt động của Cổng đối thoại doanh nghiệp. Thường trực Ban chỉ đạo có thể ủy quyền cho Giám đốc Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư thực hiện nhiệm vụ quản lý và điều hành Cổng đối thoại. b) Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư: Chịu trách nhiệm toàn bộ hệ thống trừ phần việc đã phân công cho Sở Thông tin và Truyền thông. Ban là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp câu hỏi của Doanh nghiệp, giúp Thường trực Ban chỉ đạo điều phối các câu hỏi, gửi đến các Cơ quan trả lời. Hàng tháng, quý, năm tổng hợp kết quả đối thoại, các thông tin phản hồi từ độc giả báo cáo Thường trực Ban chỉ đạo; Theo dõi tình hình hoạt động của Cổng đối thoại, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông duy trì và phát triển Hệ thống, phối hợp với Hội Doanh nghiệp tỉnh khảo sát đánh giá tình hình hoạt động của Cổng; Đề xuất với Thường trực Ban chỉ đạo các nội dung nhằm duy trì và phát triển hệ thống hoạt động ngày càng hiệu quả hơn. Ngoài ra Ban cũng là một cơ quan trả lời, Ban chịu trách nhiệm dịch các câu hỏi/trả lời ra tiếng nước ngoài khi cơ quan trả lời không có khả năng biên dịch. c) Doanh nghiệp: Là danh từ dùng chung chỉ các doanh nghiệp, các hiệp hội, các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân và các cá nhân được chấp thuận là thành viên Cổng đối thoại doanh nghiệp. Trước mắt, hệ thống chưa hoàn thiện nên mới áp dụng cho các tổ chức, nếu các cá nhân thực sự có nhu cầu sẽ liên hệ với Ban quản trị hệ thống để cấp tài khoản riêng cho cá nhân. Doanh nghiệp đăng ký sẽ được Ban quản trị hệ thống kiểm tra, duyệt (nếu được chấp nhận sẽ duyệt trong vòng 24 giờ) và cho phép gửi câu hỏi. Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký trung thực các thông tin theo mẫu của phần mềm để Ban quản trị hệ thống kiểm duyệt. Nội dung câu hỏi cần rõ ràng, ngắn gọn, đi thẳng vào vấn đề để các cơ quan trả lời thực hiện theo đúng yêu cầu doanh nghiệp. Trước khi Doanh nghiệp đặt câu hỏi phải đăng nhập vào hệ thống theo tài khoản đã đăng ký, khi kết thúc phải đóng cả trình duyệt Internet để đảm bảo an toàn tài khoản. Cán bộ quản lý tài khoản phải giữ bí mật tài khoản và theo định kỳ phải thay đổi mật khẩu, phải chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp của mình về các câu hỏi đã gửi vào hệ thống. Các doanh nghiệp không lợi dụng diễn đàn này để có những hành vi xấu và không liên quan đến doanh nghiệp. Các khiếu nại tố cáo không áp dụng ở phần Cổng thông tin đối thoại doanh nghiệp. d) Cơ quan trả lời: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh. Danh sách cụ thể cơ quan trả lời được quy định trong Quyết định 34/2012/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Ngoài ra, nếu nội dung câu hỏi liên quan đến các cơ quan không có trong Quyết định 34/2012/QĐ-UBND thì Thường trực Ban chỉ đạo (hoặc ủy quyền cho Giám đốc Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư) sẽ có văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan đó tham gia trả lời phục vụ yêu cầu của doanh nghiệp. Nếu cơ quan trả lời có khả năng dịch ra tiếng nước ngoài theo yêu cầu của doanh nghiệp thì phải tự biên dịch và trả lời cả bản tiếng Việt, tiếng nước ngoài. Nếu không có khả năng biên dịch thì chuyển về Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư biên dịch và trả lời doanh nghiệp. Khuyến khích việc trả lời doanh nghiệp trước hạn. Các cơ quan trả lời chậm hơn quy định sẽ tùy theo mức độ, Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng ban chỉ đạo Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư sẽ có những biện pháp xử lý phù hợp. Nội dung trả lời phải dễ hiểu, tường minh, không trả lời bằng việc tham chiếu nhiều văn bản, địa chỉ website không rõ ràng. Lưu ý: Nội dung câu trả lời ngoài việc đưa lên Cổng đối thoại doanh nghiệp sẽ gửi tin nhắn qua điện thoại và email của người gửi câu hỏi. đ) Phối hợp trả lời: Với câu hỏi của Doanh nghiệp mà chỉ có duy nhất một cơ quan trả lời thì áp dụng theo quy định ở Khoản d, Điều này. Với câu hỏi liên quan đến nhiều cơ quan thì sẽ có một cơ quan chủ trì trả lời, các cơ quan còn lại phối hợp trả lời. Doanh nghiệp khi đặt câu hỏi có thể lựa chọn cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trả lời. Nếu Doanh nghiệp lựa chọn chưa đúng hoặc cần thiết thêm các cơ quan phối hợp trả lời thì cơ quan chủ trì có quyền yêu cầu các cơ quan phối hợp trả lời các phần việc thuộc trách nhiệm cơ quan mình. Trước ít nhất 01 ngày, cơ quan phối hợp phải có ý kiến trả lời để cơ quan chủ trì tổng hợp, trả lời doanh nghiệp được đúng tiến độ. e) Văn phòng UBND tỉnh giám sát, kiểm tra chung các hoạt động của toàn hệ thống, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trả lời các câu hỏi của Doanh nghiệp, nghiên cứu tổng hợp theo dõi hoạt động của Cổng đối thoại doanh nghiệp. Ngoài ra Văn phòng UBND tỉnh cũng là một cơ quan trả lời như các cơ quan trả lời khác. g) Sở Thông tin và Truyền thông: Quản trị hệ thống Cổng đối thoại doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về hoạt động an toàn, thông suốt của Cổng đối thoại doanh nghiệp, chịu trách nhiệm với các cơ quan pháp luật về giấy phép hoạt động của Cổng đối thoại vì Cổng đối thoại là thành phần của Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh. Ngoài ra Sở Thông tin và Truyền thông cũng là một cơ quan trả lời như các cơ quan trả lời khác. h) Các hiệp hội doanh nghiệp của tỉnh phối hợp với Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng Cổng đối thoại doanh nghiệp một cách hiệu quả, giải quyết cơ bản những thắc mắc của doanh nghiệp. Hàng năm Hội Doanh nghiệp tỉnh chủ trì phối hợp với Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư khảo sát về hoạt động của Cổng thông qua đánh giá từ các doanh nghiệp của tỉnh, từ đó có những kiến nghị đề xuất với lãnh đạo tỉnh về việc thực hiện trả lời của các Cơ quan trả lời nói riêng của Cổng đối thoại doanh nghiệp nói chung. Các hiệp hội có thể đại diện, thay mặt cho các doanh nghiệp đặt câu hỏi đối với hệ thống. i) Cán bộ thường trực của cơ quan trả lời: Chịu trách nhiệm về an toàn tài khoản cơ quan mình. Phải cập nhật các lĩnh vực trả lời của cơ quan mình theo đúng chức năng nhiệm vụ. Khi nhận được câu hỏi phải báo cáo ngay người có trách nhiệm để phân công đơn vị/cá nhân trả lời. Cán bộ thường trực phải theo dõi tiến độ để đôn đốc các bộ phận, cá nhân được giao để trả lời doanh nghiệp đúng hạn. k) Đơn vị xây dựng phần mềm: Là Nhà thầu xây dựng phần mềm Cổng thông tin đối thoại doanh nghiệp - chính quyền. Đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng hoàn chỉnh phần mềm theo hợp đồng đã ký và bảo hành 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao. Trong quá trình sử dụng nếu có bất kỳ lỗi nào trên hệ thống Nhà thầu phải tập trung sửa chữa ngay tức thì để hệ thống hoạt động ổn định trở lại. Ngoài ra, Nhà thầu cùng Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp, cơ quan trả lời trong tất cả các tình huống. Sau khi hết bảo hành Nhà thầu cùng Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tiếp tục phối hợp với nhau để duy trì và phát triển Cổng đối thoại doanh nghiệp trên tinh thần thỏa thuận hợp tác. Các nội dung khác liên quan đến Nhà thầu được quy định ở các văn bản khác. Điều 7. Trách nhiệm đối với an toàn thông tin Ban quản trị hệ thống phối hợp với các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm đảm bảo an toàn an ninh thông tin trong toàn bộ hệ thống. Mỗi thành viên tham gia phải nêu cao tinh thần trách nhiệm để hệ thống được an toàn, hoạt động ổn định. Hệ thống phải có khả năng lưu lại vết thông tin của các đơn vị đã trả lời để làm cơ sở quy trách nhiệm khi có vấn đề phát sinh xảy ra. Điều 8. Chế độ thông tin báo cáo Chế độ thông tin trong hệ thống chủ yếu được trao đổi qua email đã đăng ký và tin nhắn SMS. Mọi thông tin qua email và tin nhắn SMS mang tính chất pháp lý, cần lưu lại để đối chất trong khi xảy ra tranh luận. Hàng tuần, tháng, quý, năm hoặc bất thường các báo cáo thống kê được in ra trình Thường trực Ban chỉ đạo, làm cơ sở để đôn đốc, nhắc nhở các Cơ quan trả lời thực hiện tốt mục tiêu đề ra. Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Tổ chức thực hiện Trên cơ sở phân công trách nhiệm ở Điều 5, các Cơ quan trả lời nghiêm túc thực hiện đúng trách nhiệm của mình. Giao cho Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư làm đầu mối giúp UBND tỉnh giám sát, theo dõi đôn đốc vận hành Cổng thông tin đối thoại; thống kê, tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất với UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh hoặc nội dung chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung các đơn vị phản ánh kịp thời về Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 08 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3, ĐIỀU 2 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 90/2006/QĐ-UBND NGÀY 02/8/2006 CỦA UBND TỈNH BẮC NINH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM DỊCH VỤ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TỈNH BẮC NINH, THUỘC SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC NINH
| 2,046
|
5,759
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 159/2009/QĐ-UBND ngày 08/10/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh; Xét Tờ trình số 285/TTr-SNV ngày 23/12/2013 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 của Quyết định số 90/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thành lập Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bắc Ninh, thuộc Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh như sau: “3. Cơ chế tài chính: Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tư pháp; các cơ quan, đơn vị có liên quan và Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện giám định tư pháp. 2. Người giúp việc cho người giám định tư pháp hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm: Trợ lý; kỹ thuật viên; y công; cán bộ kỹ thuật hình sự trong trường hợp tham gia khám nghiệm tử thi, mổ tử thi, khai quật tử thi; những người khác hỗ trợ cho người giám định tư pháp và tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện giám định do thủ trưởng tổ chức được trưng cầu giám định phân công hoặc do người giám định tư pháp chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám định chỉ định. 3. Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ khi giám định đối với trường hợp khám nghiệm tử thi, mổ tử thi, khai quật tử thi. Điều 2. Chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp theo ngày công 1. Chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp theo ngày công được áp dụng đối với việc giám định tư pháp trong các lĩnh vực: Pháp y về độc chất, tổ chức học, sinh học, giám định trên hồ sơ; pháp y tâm thần; kỹ thuật hình sự; tài chính; ngân hàng; văn hóa; xây dựng; tài nguyên và môi trường; thông tin và truyền thông; nông - lâm - ngư nghiệp và các lĩnh vực khác. 2. Mức bồi dưỡng giám định tư pháp một ngày công đối với một người thực hiện giám định quy định tại Khoản 1 Điều này được quy định như sau: a) Mức 150.000 đồng áp dụng đối với việc giám định không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này; b) Mức 300.000 đồng áp dụng đối với việc giám định phải tiếp xúc với đối tượng giám định mang nguồn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc phải giám định trong khu vực đang có dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thuộc nhóm B quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; hoặc phải thực hiện giám định trong môi trường bị ô nhiễm nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này; c) Mức 500.000 đồng áp dụng đối với việc giám định phải tiếp xúc với đối tượng giám định nhiễm HIV/AIDS, mang nguồn bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm hoặc phải thực hiện giám định trong khu vực đang có dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm thuộc nhóm A quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; hoặc phải tiếp xúc với chất phóng xạ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất, Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 (sau đây viết chung là Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP) và chất độc hại, nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Ngày công thực hiện giám định tư pháp được tính là 8 giờ thực hiện giám định. Số tiền bồi dưỡng cho một việc giám định được tính như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thời gian, khối lượng công việc cần thiết cho việc thực hiện giám định theo quy trình thực hiện giám định chuẩn của từng lĩnh vực do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp quy định. 4. Trường hợp thời gian thực hiện giám định vượt quá 8 giờ/ngày thì tổng thời gian làm giám định tăng thêm không vượt quá 300 giờ/năm. 5. Trường hợp phải thực hiện giám định tư pháp vào ngày nghỉ hằng tuần thì mức bồi dưỡng được tính bằng 02 lần mức bồi dưỡng giám định tư pháp tương ứng quy định tại Khoản 2 Điều này. Trường hợp phải thực hiện giám định tư pháp vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định thì mức bồi dưỡng được tính bằng 03 lần mức bồi dưỡng giám định tư pháp tương ứng quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 3. Chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp theo vụ việc 1. Chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp theo vụ việc được áp dụng đối với giám định trên người sống và trên tử thi trong lĩnh vực pháp y. 2. Mức bồi dưỡng cho một người thực hiện giám định trên người sống được quy định như sau: a) Mức 160.000 đồng/nội dung yêu cầu giám định đối với khám chuyên khoa sâu ở các chuyên khoa; b) Mức 200.000 đồng/nội dung yêu cầu giám định đối với khám tổng quát; c) Mức 300.000 đồng/nội dung yêu cầu giám định đối với trường hợp hội chẩn chuyên môn sâu do người giám định tư pháp là chuyên gia ở các chuyên khoa thực hiện. 3. Mức bồi dưỡng cho một người thực hiện giám định tử thi mà không mổ tử thi và tử thi không được bảo quản theo đúng quy chuẩn hoặc ở trạng thái thối rữa tự nhiên được quy định như sau: a) Mức 600.000 đồng/tử thi đối với người chết trong vòng 48 giờ; b) Mức 800.000 đồng/tử thi đối với người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày; c) Mức 1.000.000 đồng/tử thi đối với người chết quá 7 ngày. 4. Mức bồi dưỡng cho một người thực hiện giám định mổ tử thi mà tử thi không được bảo quản theo đúng quy chuẩn hoặc ở trạng thái thối rữa tự nhiên được quy định như sau: a) Mức 1.500.000 đồng/tử thi đối với người chết trong vòng 48 giờ; b) Mức 2.500.000 đồng/tử thi đối với người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày; c) Mức 3.000.000 đồng/tử thi đối với người chết quá 7 ngày; d) Mức 4.500.000 đồng/tử thi đối với người chết quá 7 ngày và phải khai quật. 5. Trong trường hợp tử thi được bảo quản theo đúng quy chuẩn do Bộ Y tế ban hành thì người giám định tư pháp được hưởng 75% mức bồi dưỡng giám định tương ứng quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này. 6. Khi thực hiện giám định pháp y về tử thi quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này mà đối tượng giám định bị nhiễm HIV/AIDS, mang nguồn bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm hoặc phải thực hiện giám định trong khu vực đang có dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm thuộc nhóm A, nhóm B quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; hoặc phải tiếp xúc với chất phóng xạ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP , chất độc hại, nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật có liên quan thì áp dụng mức bồi dưỡng tương ứng quy định tại Điểm c Khoản 3 hoặc Điểm d Khoản 4 Điều này. 7. Mức bồi dưỡng cho một người thực hiện giám định hài cốt được quy định như sau: a) Mức 3.000.000 đồng/hài cốt; b) Mức 4.000.000 đồng/hài cốt trong trường hợp phải thực hiện giám định trong khu vực đang có dịch bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm thuộc nhóm A, nhóm B quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 3 của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; hoặc phải tiếp xúc với chất phóng xạ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP , chất độc hại, nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 4. Mức bồi dưỡng đối với người giúp việc cho người giám định tư pháp; người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ khi giám định đối với trường hợp khám nghiệm tử thi, mổ tử thi, khai quật tử thi 1. Người giúp việc cho người giám định tư pháp được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này được hưởng bằng 70% mức bồi dưỡng mà người giám định tư pháp được hưởng. 2. Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán được quy định tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định này được hưởng bằng 30% mức bồi dưỡng mà người giám định tư pháp được hưởng.
| 2,029
|
5,760
|
Điều 5. Nguồn kinh phí và nguyên tắc chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp 1. Kinh phí chi trả bồi dưỡng giám định tư pháp đối với các vụ án hình sự hoặc vụ việc giám định do cơ quan điều tra có thẩm quyền trưng cầu do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán kinh phí hằng năm của cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Hằng năm, cơ quan tiến hành tố tụng phải lập dự toán và đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp phát kinh phí bảo đảm chi trả bồi dưỡng giám định tư pháp. Việc sử dụng kinh phí chi trả bồi dưỡng giám định tư pháp phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. 2. Kinh phí chi trả bồi dưỡng giám định tư pháp đối với các vụ việc dân sự, vụ án hành chính mà do cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu theo yêu cầu của đương sự do đương sự chi trả theo quy định của pháp luật về tố tụng, chi phí giám định, định giá trong tố tụng. 3. Cơ quan trưng cầu giám định có trách nhiệm tạm ứng tiền bồi dưỡng giám định khi trưng cầu giám định và phải thanh toán tiền bồi dưỡng giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định khi nhận kết luận giám định. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp ở các Bộ, ngành và địa phương; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc triển khai thực hiện chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp; sơ kết, tổng kết và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, quy định áp dụng đối với từng loại việc giám định và xác định thời gian, số người làm giám định đối với từng loại việc giám định ở lĩnh vực giám định do Bộ, ngành mình quản lý; tổ chức thực hiện, kiểm tra về tình hình thực hiện chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình và hằng năm gửi báo cáo về Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan quy định về thành phần, số lượng người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân công thực hiện nhiệm vụ trong thời gian thực hiện giám định đối với trường hợp khám nghiệm tử thi, mổ tử thi, khai quật tử thi quy định tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định này. 4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn về căn cứ, thủ tục lập dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng; hướng dẫn về trình tự, thủ tục, hồ sơ thanh toán chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp theo quy định của Quyết định này; chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra tình hình dự toán, cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí chi trả chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp ở các Bộ, ngành và địa phương. 5. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và cơ quan liên quan có trách nhiệm lập dự toán, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phát và bảo đảm kinh phí chi trả chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp do các cơ quan tiến hành tố tụng thuộc ngành mình trưng cầu. 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra tình hình thực hiện chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp ở địa phương mình và hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2014. 2. Quyết định số 74/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 8. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC NĂM 2014 Năm 2013, kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, chưa được ổn định và còn tiềm ẩn nhiều rủi ro; kinh tế Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, tình hình nợ xấu của các ngân hàng và tình trạng kinh doanh khó khăn của các doanh nghiệp khiến nguy cơ mất ổn định nền kinh tế vĩ mô tăng cao. Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, HĐND và sự chỉ đạo, điều hành kịp thời của UBND tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ và ủng hộ của nhân dân, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố đã tạo điều kiện thuận lợi để công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh đạt nhiều kết quả. Nhận thức về công tác thi đua, khen thưởng ở các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và trong cán bộ, công chức, công nhân viên chức và nhân dân đã có chuyển biến tích cực. Vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng đối với công tác thi đua, khen thưởng thường xuyên được tăng cường. Nội dung các phong trào thi đua luôn bám sát với nhiệm vụ chính trị, kế hoạch công tác đề ra; các tiêu chí thi đua thiết thực, rõ ràng, đúng mức, có sức thuyết phục lôi cuốn hàng vạn cán bộ, công chức, công nhân viên chức và nhân dân trong tỉnh tích cực tham gia. Công tác khen thưởng được thực hiện khẩn trương, kịp thời, công bằng, dân chủ đúng quy định nên đã phát huy tác dụng, khích lệ toàn thể cán bộ, công chức, công nhân viên chức và nhân dân ra sức thi đua, quyết tâm phấn đấu, góp phần để tỉnh Sơn La hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị và kế hoạch công tác năm 2013, tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của tỉnh trên các mặt trận chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng và góp phần cùng đất nước hội nhập sâu rộng với thế giới. Tuy nhiên, công tác thi đua, khen thưởng vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Việc quán triệt, phổ biến các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng còn chưa được kịp thời. Phong trào thi đua phát triển chưa đồng đều, nội dung, chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá thi đua chưa cụ thể, chưa sát thực tế. Một số cơ quan, đơn vị chưa quan tâm đúng mức, chưa sát sao, cụ thể trong tổ chức, chỉ đạo triển khai công tác thi đua, còn nặng về khen thưởng, nhẹ về thi đua. Nhằm tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế, quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chính trị được giao trong năm 2014, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội do Đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong toàn tỉnh thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Tập trung đẩy mạnh các phong trào thi đua, gắn với việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", trong đó trọng tâm là phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, với những nội dung thiết thực hướng vào những nhiệm vụ trọng tâm, những việc khó, những khâu và lĩnh vực yếu của địa phương, đơn vị mà lâu nay vẫn chưa được giải quyết, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu, kế hoạch năm 2014. - Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, triển khai có hiệu quả phong trào thi đua "Chung sức xây dựng nông thôn mới"; Phấn đấu đến hết năm 2014, có 08 xã đạt từ 14 - 16 tiêu chí nông thôn mới, 20 xã đạt từ 9 - 13 tiêu chí, 60 xã đạt từ 5 - 8 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 1 - 4 tiêu chí nông thôn mới. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích canh tác. - Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khai thác và phát huy hiệu quả các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm có lợi thế nhằm tạo ra các thương hiệu hàng hóa có chỗ đứng bền vững trên thị trường. Tăng cường vận động, khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng ưu tiên lựa chọn sử dụng sản phẩm xi măng sản xuất tại địa phương. - Cải thiện và nâng cao chất lượng thương mại và dịch vụ như: vận tải, bưu chính - viễn thông, khoa học - công nghệ, tư vấn, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch... Phát triển các loại hình dịch vụ, nhất là những loại hình dịch vụ có tác động hỗ trợ cho công nghiệp, nông nghiệp, giải quyết thêm nhiều việc làm cho lao động địa phương. - Nuôi dưỡng và khai thác tốt các nguồn thu để đầu tư trở lại phục vụ tốt mục tiêu tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững. Thu ngân sách trên địa bàn năm 2014 phấn đấu đạt từ 2.100 - 2.200 tỷ đồng. Tập trung bố trí phục vụ tốt mục tiêu tăng trưởng kinh tế và các cân đối lớn, sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ quan trọng của các nhiệm vụ, khả năng triển khai các nhiệm vụ theo các chương trình dự án được duyệt trong năm 2014 và những năm sau, ưu tiên bố trí ngân sách cho vùng khó khăn, vùng biên giới, hỗ trợ các bản đặc biệt khó khăn, chính sách phát triển cây cao su, chính sách bảo vệ rừng theo Nghị quyết HĐND tỉnh .... Tranh thủ huy động các nguồn lực và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Phấn đấu huy động vốn đầu tư toàn xã hội năm 2014 đạt 13.200 tỷ đồng
| 2,053
|
5,761
|
- Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La. Tiếp tục tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở thực hiện hỗ trợ sản xuất, chi trả bồi thường, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; làm tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, hướng dẫn nhân dân phát triển sản xuất, chuyển đổi nhận thức, sản xuất kinh doanh theo quy hoạch, phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế từng vùng; đôn đốc, kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án thành phần, tiến độ giải ngân, thanh toán, quyết toán vốn. - Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người già cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; hỗ trợ kịp thời thiệt hại do thiên tai, khôi phục sản xuất và ổn định đời sống nhân dân. Mở rộng thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, gắn với tăng cường quản lý đối với đối tượng đóng và tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. - Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế dự phòng và y tế cơ sở, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Củng cố vững chắc kết quả xoá mù chữ, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Tăng cường giáo dục đạo đức, ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, nhất là học sinh cấp THPT. Quan tâm tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy cho hệ thống các trường học, nhất là vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020. Rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, triển khai Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 -2020. Triển khai làm điểm về cải cách thủ tục hành chính tại 5 cơ quan. Tích cực triển khai Đề án cải cách chế độ công vụ, công chức; tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động công vụ. Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức theo đúng tiêu chuẩn, chức danh. - Giữ vững an ninh biên giới, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tổ chức tốt công tác nắm tình hình, phát hiện và đấu tranh ngăn ngừa mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch, chủ động giải quyết có hiệu quả những nhân tố có thể gây mất ổn định. Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Tăng cường tấn công, trấn áp, ngăn chặn hoạt động của các loại tội phạm, đặc biệt là tội phạm về ma túy, triệt phá các đường dây buôn bán, tụ điểm tệ nạn ma túy. Tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, hạn chế đến mức thấp nhất số vụ tai nạn giao thông và thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra. - Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, giới thiệu, vận động, thu hút đầu tư của các tổ chức quốc tế. Tăng cường củng cố quan hệ hữu nghị hợp tác đặc biệt với các tỉnh Bắc Lào. Thực hiện tốt Hiệp định Quy chế biên giới Việt Nam - Lào và quy chế khu vực biên giới, giữ gìn an ninh biên giới. 2. Tổ chức tổng kết công tác thi đua khen thưởng năm 2013 của tỉnh và của cụm thi đua 7 tỉnh miền núi phía Bắc. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 60 năm chiến thắng Điện Biên Phủ bằng các hình thức phù hợp, thiết thực, hiệu quả: Tổ chức hội thảo; tăng cường công tác tuyên truyền; tổ chức giao lưu, gặp gỡ, biểu dương các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân xuất sắc trong các phong trào thi đua yêu nước... 3. Chú trọng việc phát hiện, biểu dương, tuyên truyền các gương điển hình tiên tiến xuất sắc trong các phong trào thi đua, trọng tâm là các điển hình, nhân tố mới trong lao động sản xuất, trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Tuyên truyền về kết quả thực hiện phong trào thi đua "Nhân dân các dân tộc Sơn La chung sức xây dựng nông thôn mới". 4. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác khen thưởng. Khen thưởng phải trên cơ sở đánh giá đúng thành tích, dân chủ, khách quan, công khai và phải phù hợp với mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi tập thể, cá nhân. Đánh giá kết quả thi đua và công nhận danh hiệu thi đua phải theo các tiêu chí phù hợp với nhiệm vụ công tác được giao. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tạo bước chuyển biến mạnh về chất lượng trong phong trào thi đua; kiên quyết chống bệnh thành tích, khen thưởng tràn lan. Quan tâm công tác khen thưởng cho những người lao động, người trực tiếp sản xuất, công tác. Bảo đảm tính tiêu biểu, nêu gương, giáo dục, thuyết phục có sức lan tỏa trong cộng đồng. 5. Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; tăng cường vai trò tham mưu, tư vấn cho cấp uỷ, chính quyền trong việc triển khai các phong trào thi đua yêu nước và thực hiện chính sách khen thưởng. 6. Tăng cường công tác kiểm tra, khảo sát, nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc thực thi pháp luật về thi đua, khen thưởng. Tiếp tục hoàn thiện các quy chế, văn bản hướng dẫn về phong trào thi đua và công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với tình hình mới. Chú trọng việc trau dồi phẩm chất đạo đức, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới ngày càng tốt hơn. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, vận động đoàn viên, hội viên của mình, tích cực hưởng ứng và thực hiện phong trào thi đua đạt được hiệu quả thiết thực, để phong trào thi đua yêu nước thực sự là phong trào hành động cách mạng của quần chúng, là động lực tác động tích cực trong thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh năm 2014. 8. Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có nhiệm vụ phối hợp với các thành viên Hội đồng Thi đua và Khen thưởng tỉnh tổ chức kiểm tra, đôn đốc và báo cáo thường xuyên, kịp thời về tình hình triển khai thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng của các cơ quan, đơn vị. Tham mưu cho UBND tỉnh và Hội đồng Thi đua và Khen thưởng tỉnh tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết phong trào thi đua yêu nước trong năm 2013, kịp thời biểu dương, khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực cho phong trào thi đua yêu nước của tỉnh năm 2013. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và tổng kết năm với UBND tỉnh thông qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 (QUY HOẠCH PHÂN KHU) KHU DÂN CƯ PHƯỜNG 11, QUẬN 8 (HẠ TẦNG KỸ THUẬT) ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD); Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố; Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố; Căn cứ Quyết định số 5651/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 8; Căn cứ Quyết định số 3792/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường 11, quận 8 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông);
| 1,952
|
5,762
|
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 4799/TTr-SQHKT ngày 20 tháng 12 năm 2013 về trình duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường 11, quận 8 (hạ tầng kỹ thuật), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường 11, quận 8 (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch: - Vị trí khu quy hoạch: thuộc phường 11, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh. - Giới hạn khu vực quy hoạch như sau: + Phía Đông - Bắc: giáp kênh Tàu Hủ. + Phía Tây - Bắc: giáp đường Vạn Kiếp - Phong Phú. + Phía Đông - Nam: giáp rạch Ụ Cây. + Phía Tây - Nam: giáp kênh Đôi. - Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 26,94 ha. - Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu khu dân cư hiện hữu kết hợp xây dựng mới, chỉnh trang đô thị. 2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 8. 3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu: Công ty tư vấn đầu tư và xây dựng Sài Thành. 4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu: - Thuyết minh tổng hợp (hạ tầng kỹ thuật). - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000. 5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch: 5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt: a) Quy hoạch cao độ nền: - Tổ chức đắp nền cho khu quy hoạch. - Chọn cao độ xây dựng H ≥ 2,00m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường. - Giải pháp quy hoạch: + Khu hiện hữu cải tạo: khuyến cáo nâng dần nền lên cao độ xây dựng lựa chọn khi có điều kiện. + Khu xây dựng mới: nâng nền triệt để. + Hướng đổ dốc: theo hướng từ giữa các tiểu khu ra xung quanh. + Cao độ thiết kế đường: được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu quy hoạch. b) Quy hoạch thoát nước mặt: - Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát chung cho nước thải và nước mặt. - Về tổ chức thoát nước: + Khu quy hoạch được chia làm 3 lưu vực chính tương ứng với các tuyến cống độc lập thoát ra sông rạch theo hướng ngắn nhất và lợi nhất về thủy lực. + Giữ lại và sửa chữa, duy tu các tuyến cống thoát nước hiện hữu phục vụ hiệu quả trong khu vực. + Xây mới một số tuyến cống đảm bảo thoát nước triệt để cho khu vực và phù hợp với định hướng đồ án quy hoạch chung Quận 8. + Nguồn thoát nước: tập trung thoát về phía các đông ra kênh Tàu Hũ. + Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D. 5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị: - Chỉ tiêu cấp điện: 2000 - 2500 KWh/người/năm. - Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Phú Định. - Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn. - Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 17.620KVA, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400KVA. - Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp: + Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥ 240 mm2. + Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm. + Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình. + Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm. + Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm. 5.3. Quy hoạch cấp nước: + Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø200 trên đường Bến Bình Đông và tuyến ống Ø600 trên đường Nguyễn Quyền - đường Tùng Thiện Vương. - Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng nhu cầu dùng nước toàn khu: Qmax = 5.345 m3/ngày. - Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy. - Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø200 trên đường Bến Bình Đông và tuyến ống Ø600 trên đường Nguyễn Quyền - đường Tùng Thiện Vương. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch. - Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hoả với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, cần xây dựng bố trí điểm lấy nước dự phòng khi có sự cố cháy tại các rạch hiện hữu trong khu quy hoạch. 5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn: a) Thoát nước thải: + Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lượng thoát nước thải: Qmax = 4.657 m3/ngày. - Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước chung cho khu quy hoạch. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống. + Giai đoạn đầu: Nước thải được xử lý cục bộ theo từng cụm dân cư, thu gom vào hệ thống cống chung và thoát ra kênh rạch. + Giai đoạn dài hạn: Nước thải được tập trung về hệ thống cống chung sau đó được tách ra bằng giếng tách dòng và thoát vào hệ thống cống bao. Tuyến cống bao chính được xây dựng theo dự án Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ và đưa về nhà máy xử lý nước thải tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh. - Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn làm bằng bê tông cốt thép, cống được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường. b) Xử lý chất thải rắn: - Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 15,6 tấn/ngày. - Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch. 5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc: - Chỉ tiêu phát triển viễn thông: 30máy/100dân. - Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện quận 8 hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm. - Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình,…) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Æ114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè. - Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo mỹ quan đô thị. 5.6. Đánh giá môi trường chiến lược: a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường: - Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT, Tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT. - Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý là 100%. - Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể diện tích cây xanh đạt QCXDVN 01:2008/BXD. - Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%. - Thu gom và xử lý 100% nước thải phát sinh từ các khu chức năng. - Giảm thiểu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, cụ thể: giảm nguy cơ ngập úng trong đô thị. b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị: - Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh cách ly, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí. - Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. - Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát ra cống. Trong giai đoạn dài hạn, nước thải được xử lý tại trạm xử lý tập trung của khu vực đáp ứng TCVN 7222-2002. - Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
| 2,057
|
5,763
|
- Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí. - Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kĩ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; công trình dịch vụ thương mại có diện tích > 500 m2; các dự án công trình cao tầng quy mô từ 500 người hoặc 100 hộ trở lên. 5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD. Điều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận 8 và các đơn vị có liên quan. Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 8 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung nghiên cứu, các số liệu đánh giá hiện trạng, tính toán chỉ tiêu kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường 11, quận 8 (hạ tầng kỹ thuật). Điều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường 11, quận 8 (hạ tầng kỹ thuật) được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 8, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình quận 8, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 11 và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 (QUY HOẠCH PHÂN KHU) KHU DÂN CƯ PHƯỜNG 1, QUẬN 8 (HẠ TẦNG KỸ THUẬT) ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD); Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 5651/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 8; Căn cứ Quyết định số 4141/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 6, Quận 8 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông); Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 4784/TTr-SQHKT ngày 20 tháng 12 năm 2013 về trình duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Phường 1, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Phường 1, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật) với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch: - Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc Phường 1, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. - Giới hạn khu vực quy hoạch như sau: + Phí Đông giáp: Sông Ông Lớn. + Phía Tây giáp: đường Dương Bá Trạc. + Phía Nam giáp: Sông Sáng. + Phía Bắc giáp: đường Phạm Thế Hiển - kênh Tẻ. - Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 48,50 ha. - Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu khu dân cư hiện hữu kết hợp xây dựng mới, chỉnh trang đô thị. 2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Quận 8. 3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu: Công ty tư vấn đầu tư và xây dựng Sài Thành. 4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu: - Thuyết minh tổng hợp (hạ tầng kỹ thuật). - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000. 5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch: 5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt: a) Quy hoạch cao độ nền: - Áp dụng giải pháp tôn nền đạt cao độ thiết kế đối với những khu vực xây dựng mới. Với khu vực hiện hữu chỉnh trang khuyến cáo cải tạo nâng dần nền hiện hữu đến cao độ quy định. - Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,00m - Hệ cao độ Hòn Dấu. - Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu vực. b) Quy hoạch thoát nước mặt: - Sử dụng hệ thống thoát nước chung nước thải và mặt có hệ thống cống phân tách nước bẩn phía cuối nguồn trước khi thoát xả ra sông rạch thoát nước. - Với các tuyến cống hiện trạng đang đảm nhận thoát nước cho khu vực: giữ lại và cải tạo, nạo vét để nâng cao hiệu quả thoát nước. - Các tuyến cống chính trên các trục đường: đường Võ Văn Kiệt, đường Vành đai trong…: tổ chức theo thiết kế được duyệt của dự án. - Tổ chức các tuyến cống xây dựng mới dọc các trục đường giao thông trong khu vực dẫn thoát nhanh nhất về phía nguồn xả. - Nguồn thoát nước: tập trung thoát xả ra kênh Lò Gốm - Tàu Hũ, kênh Đôi, rạch Ruột ngựa, sông Bến Lức, sông Phú Định. - Thông số kỹ thuật mạng lưới: + Kích thước các tuyến cống chính biến đổi từ Ø 500 đến B1600. + Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D. 5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị: - Chỉ tiêu cấp điện: 2000 - 2500 KWh/người/năm. - Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Chánh Hưng. - Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn. - Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 17.620KVA, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400KVA. - Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp: + Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥ 240 mm2. + Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm. + Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình. + Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm. + Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm. 5.3. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø200 trên đường Dương Bá Trạc và tuyến ống dự kiến Ø500 trên đường Phạm Thế Hiển.
| 2,083
|
5,764
|
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng nhu cầu dùng nước toàn khu: Qmax = 9.431 m3/ngày. - Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy. - Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø200 trên đường Dương Bá Trạc và tuyến ống dự kiến Ø500 trên đường Phạm Thế Hiển. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch. - Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hoả với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, cần xây dựng bố trí điểm lấy nước dự phòng khi có sự cố cháy tại các rạch hiện hữu trong khu quy hoạch. 5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn: a) Thoát nước thải: - Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lượng thoát nước thải: Qmax = 7.685 m3/ngày. - Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước chung cho khu quy hoạch. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống. + Giai đoạn đầu: Nước thải được xử lý cục bộ theo từng cụm dân cư, thu gom vào hệ thống cống chung và thoát ra kênh rạch. + Giai đoạn dài hạn: Nước thải được tập trung về hệ thống cống chung sau đó được tách ra bằng giếng tách dòng và thoát vào hệ thống cống bao. Tuyến cống bao chính được xây dựng theo dự án Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ và đưa về nhà máy xử lý nước thải tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh. - Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn làm bằng bê tông cốt thép, cống được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường. b) Xử lý chất thải rắn: - Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày. - Tổng lượng chất thải rắn: W = 27,6 tấn/ngày. - Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của Thành phố theo quy hoạch. 5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc: - Chỉ tiêu phát triển viễn thông: 30 máy/100 dân. - Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện Quận 8 hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm. - Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình,…) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoăc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè. - Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo mỹ quan đô thị. 5.6. Đánh giá môi trường chiến lược: a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường: - Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT, Tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT. - Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom là tối thiểu là 95%. - Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể diện tích cây xanh đạt QCXDVN 01:2008/BXD. - Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%. - Thu gom và xử lý 100% nước thải phát sinh từ các khu chức năng. - Giảm thiểu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, cụ thể: giảm nguy cơ ngập úng trong đô thị. b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị: - Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh cách ly, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí. - Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. - Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát ra cống. Trong giai đoạn dài hạn, nước thải được xử lý tại trạm xử lý tập trung của khu vực đáp ứng TCVN 7222-2002. - Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố. - Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí. - Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kĩ thuật có diện tích ≥ 5 ha; công trình dịch vụ thương mại có diện tích > 500 m2; các dự án công trình cao tầng quy mô từ 500 người hoặc 100 hộ trở lên. 5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD. Điều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Quận 8 và các đơn vị có liên quan. Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân Quận 8 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung nghiên cứu, các số liệu đánh giá hiện trạng, tính toán chỉ tiêu kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Phường 1, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật). Điều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Phường 1, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật) được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình Quận 8, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 1 và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ PHƯỜNG 6, QUẬN 8 (HẠ TẦNG KỸ THUẬT) ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD); Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 5651/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 8; Căn cứ Quyết định số 5123/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 6, Quận 8 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông); Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 4836/TTr-SQHKT ngày 201 tháng 12 năm 2013 về trình duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 6, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 6, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch: - Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. - Giới hạn khu vực quy hoạch như sau: + Phía Đông: giáp Quốc lộ 50 và Phường 5. + Phía Tây: giáp rạch Bà Tàng và Phường 7.
| 2,043
|
5,765
|
+ Phía Nam: giáp khu Nam Sài Gòn. + Phía Bắc: đường Phạm thế Hiển và Kênh Đôi. - Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 146,85 ha. - Tính chất của khu vực quy hoạch: khu khu dân cư hiện hữu kết hợp xây dựng mới, chỉnh trang đô thị. 2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu: Ủy ban nhân dân Quận 8 (Chủ đầu tư: Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận 8). 3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vòng Cung Châu Á. 4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu: - Thuyết minh tổng hợp (hạ tầng kỹ thuật). - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000. 5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch: 5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt: a) Quy hoạch cao độ nền: - Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H = 2,00m (Hệ VN2000). - Khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất < 2,00m: Khuyến cáo nâng dần nền đất lên cao độ 2,00m khi có điều kiện. - Khu xây dựng mới có nền đất < 2,00m: Nâng nền triệt để, đảm bảo cao độ xây dựng ≥ 2,00m. - Hướng đổ dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh. - Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất. b) Quy hoạch thoát nước mặt: - Giải pháp thoát nước: sử dụng hệ thống thoát chung cho nước thải và nước mặt. - Tổ chức mạng lưới: Giữ lại và nâng cấp các tuyến cống hiện trạng còn thoát nước hiệu quả, kết hợp với xây mới các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông để thu gom toàn bộ nước mặt khu vực rồi dẫn thoát vào các tuyến cống chính trước khi xả ra kênh rạch nhằm thoát nước triệt để cho khu quy hoạch. - Hướng thoát: Thoát về phía các kênh rạch tiếp giáp xung quanh. - Cống xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m, tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm. 5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị: - Chỉ tiêu cấp điện: 2400 KWh/người/năm. - Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Phú Định. - Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn. - Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 17.620KVA, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400KVA. - Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp: + Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥240mm2. + Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm. + Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình. + Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm. + Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm. 5.3. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø800 - Ø300 trên đường Bình Tiên, Ø600 - Ø300 trên đường Tạ Quang Bửu, Ø300 trên đường Quốc lộ 50 và Ø200 trên đường Phạm Thế Hiển từ Nhà Máy nước Tân Hiệp. - Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng nhu cầu dùng nước toàn khu: Qmax = 16.172 m3/ngày. - Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy. - Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø800 - Ø300 trên đường Bình Tiên, Ø600 - Ø300 trên đường Tạ Quang Bửu, Ø300 trên đường Quốc lộ 50 và Ø200 trên đường Phạm Thế Hiển. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch. - Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hoả với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, cần xây dựng bố trí điểm lấy nước dự phòng khi có sự cố cháy tại các rạch hiện hữu trong khu quy hoạch. 5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn: a) Thoát nước thải: - Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lượng thoát nước thải: Qmax = 14.755 m3/ngày. - Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước chung cho khu quy hoạch. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống. - Giai đoạn đầu: Nước thải được xử lý cục bộ theo từng cụm dân cư, thu gom vào hệ thống cống chung và thoát ra kênh rạch. - Giai đoạn dài hạn: Nước thải được tập trung về hệ thống cống chung sau đó được tách ra bằng giếng tách dòng và thoát vào hệ thống cống bao. Tuyến cống bao chính được xây dựng theo dự án Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ và đưa về nhà máy xử lý nước thải tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh. - Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn làm bằng bê tông cốt thép, cống được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường. b) Xử lý chất thải rắn: - Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 77,2 tấn/ngày. - Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của Thành phố theo quy hoạch. 5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc: - Chỉ tiêu phát triển viễn thông: 35 máy/100dân. - Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện Quận 8 hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm. - Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình,…) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoăc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè. 5.6. Đánh giá môi trường chiến lược: a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường: - Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT, Tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT. - Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom là tối thiểu là 95%. - Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể diện tích cây xanh đạt QCXDVN 01:2008/BXD. - Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%. - Thu gom và xử lý 100% nước thải phát sinh từ các khu chức năng. - Giảm thiểu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, cụ thể: giảm nguy cơ ngập úng trong đô thị. b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị: - Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh cách ly, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí. - Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. - Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát ra cống. Trong giai đoạn dài hạn, nước thải được xử lý tại trạm xử lý tập trung của khu vực đáp ứng TCVN 7222-2002. - Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố. - Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí. - Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động và cam kết bảo vệ môi trường, đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kĩ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; công trình dịch vụ thương mại có diện tích > 500 m2; các dự án công trình cao tầng quy mô từ 500 người hoặc 100 hộ trở lên. 5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.
| 2,097
|
5,766
|
Điều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Quận 8 và các đơn vị có liên quan: Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân Quận 8, Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận 8 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung nghiên cứu, các số liệu đánh giá hiện trạng, tính toán chỉ tiêu kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 6, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật). Điều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 6, Quận 8 (hạ tầng kỹ thuật) được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8, Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận 8, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 6 và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐỂ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ Quốc gia về việc làm; Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách Xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách Xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thực hiện Văn bản số 2539/NHCS-TD ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam về hướng dẫn quy trình cho vay giải quyết việc làm; Văn bản số 2812/NHCS-TD ngày 09 tháng 10 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam về việc chỉnh sửa một số điểm của Văn bản số 2539/NHCS-TD; Thực hiện Văn bản số 949A/NHCS-KH ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam hướng dẫn về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh tại Tờ trình liên ngành số 2488/TTr/LSTC-LĐTBXH-NHCSXH ngày 04 tháng 10 năm 2013 của liên ngành: Sở Tài chính - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thực hiện cho vay vốn giải quyết việc làm ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh tiếp tục thực hiện hình thức nhận ủy thác vốn ngân sách tỉnh để cho vay chương trình giải quyết việc làm tại địa phương. Giao Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh tiếp nhận vốn ngân sách tỉnh thực hiện cho vay trực tiếp và cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) để giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh như quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. Giao Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác vốn ngân sách tỉnh với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh. Điều 2. Đối tượng cho vay, quy trình cho vay, thu nợ, hồ sơ cho vay, lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn, mức cho vay thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. Điều 3. Xử lý rủi ro tín dụng: 1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: chỉ xử lý đối với các trường hợp do nguyên nhân khách quan. 2. Nguyên tắc, quy trình và hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. Giao Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính trình Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quyết định. 3. Về nguồn vốn và thẩm quyền xử lý rủi ro: - Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra thuộc diện đơn lẻ, cục bộ do Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh quyết định khoanh nợ và xóa nợ trong phạm vi Quỹ dự phòng rủi ro. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ nguồn vốn cho vay. Điều 4. Cho phép Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh thực hiện phân phối tiền lãi thu được từ chương trình cho vay giải quyết việc làm bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác như sau: - Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh: 50% (Trong đó: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội các huyện, thành phố có trách nhiệm chi trả phí ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, chi hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam trong từng thời kỳ). - Trích 20% để chi cho công tác lập kế hoạch cho vay và kế hoạch giải quyết việc làm; kiểm tra, giám sát đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới và các hoạt động cho vay vốn từ nguồn vốn giải quyết việc làm; tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay của cơ quan lao động cấp huyện, cấp tỉnh. Căn cứ báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh và kết quả thu lãi; kế hoạch cho vay và giải quyết việc làm; kế hoạch kiểm tra, giám sát; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định phân phối cho các đơn vị có liên quan tham gia thực hiện các nhiệm vụ này. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Điểm 3, Mục II Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008. - Trích 30% lập Quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp các khoản vốn vay từ nguồn vốn giải quyết việc làm bị tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xóa nợ và để bổ sung nguồn vốn giải quyết việc làm theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Sở Tài chính. - Hàng quý, căn cứ số tiền lãi thực thu được từng quý của chương trình cho vay giải quyết việc làm trên từng địa bàn. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh thực hiện trích lập Quỹ dự phòng rủi ro, trích lãi cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chi trả phí ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, chi hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn theo quy định và đồng thời thực hiện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng gửi Sở Tài chính. Điều 5. Chi phí hoạt động của Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm các cấp do ngân sách các cấp bảo đảm theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách trên cơ sở dự toán chi do Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm lập hàng năm được Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị, địa phương 1. Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm các cấp: - Căn cứ vào mục tiêu và nhu cầu về việc làm trên địa bàn, giới thiệu các dự án khả thi, thu hút lao động, tạo việc làm chuyển sang Ngân hàng Chính sách Xã hội để thẩm định và đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định cho vay. - Phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện cho vay vốn giải quyết việc làm. - Hàng năm, Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm cấp huyện lập dự toán chi hoạt động của mình, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
| 2,055
|
5,767
|
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch cho vay và giải quyết việc làm hàng năm và 5 năm từ nguồn vốn bổ sung mới và vốn thu hồi của tỉnh, thành phố, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, giao kế hoạch cho vay và giải quyết việc làm cho các cơ quan thực hiện. - Kiểm tra, giám sát, đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới và các hoạt động cho vay vốn của Quỹ Giải quyết việc làm; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển nguồn vốn giữa các địa bàn thuộc tỉnh trong phạm vi nguồn vốn được giao quản lý của tỉnh khi cần thiết. - Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình hoạt động cho vay giải quyết việc làm về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Hàng năm, lập dự toán chi hoạt động của Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Sở Tài chính: - Định kỳ hàng năm thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng vốn ngân sách theo mục đích ủy thác. - Cân đối ngân sách hàng năm để bố trí dự toán bổ sung vốn đối với chương trình cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Thực hiện chuyển vốn ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội các huyện, thành phố: - Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu, nhu cầu giải quyết việc làm, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tham mưu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung nguồn vốn ngân sách Tỉnh để cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Quản lý và sử dụng vốn ủy thác theo đúng các quy định nêu trên. - Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng. - Phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý nợ quá hạn, nợ bị rủi ro theo quy định; Lựa chọn các dự án khả thi, thu hút lao động, tạo việc làm tiến hành thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giải ngân kịp thời. - Chi trả phí dịch vụ cho các tổ chức thực hiện ủy thác cho vay đến các đối tượng chính sách và chi trả thù lao cho cán bộ xã, phường theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách Xã hội. - Định kỳ hàng quý báo cáo về thường trực Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm cùng cấp tình hình hoạt động cho vay, thu nợ đối với chương trình cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn. 5. Tổ chức Hội, Đoàn thể nhận ủy thác các cấp: - Tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ về cho vay giải quyết việc làm; chỉ đạo, hướng dẫn thành lập Tổ TK&VV, bầu Ban Quản lý tổ, tổ chức bình xét công khai hộ có nhu cầu và mục đích vay vốn để tạo việc làm đưa vào danh sách đề nghị vay vốn theo mẫu quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. - Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ được vay vốn chương trình giải quyết việc làm, để Tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình được vay vốn; cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vay tại điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách Xã hội. - Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, thông báo kịp thời cho NHCSXH nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, sử dụng vốn sai mục đích để có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời. - Đôn đốc Tổ TK&VV thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm đã ký kết với Ngân hàng Chính sách Xã hội; đôn đốc hộ vay đem tiền đến điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách Xã hội để trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thỏa thuận. - Chỉ đạo, theo dõi kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của hộ vay; kiểm tra hoạt động của Tổ TK&VV và kiểm tra hoạt động của tổ chức Hội, đoàn thể cấp dưới. - Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ để đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, vướng mắc; Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho cán bộ tổ chức Hội, cán bộ Tổ TK&VV; Phối hợp với các cơ quan chức năng phổ biến, tuyên truyền và tập huấn lồng ghép công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, để giúp hộ vay sử dụng vốn vay có hiệu quả. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan của huyện, thành phố và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện, thành phố thực hiện đúng cơ chế chính sách cho vay giải quyết việc làm từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác. - Quyết định cho vay các dự án giải quyết việc làm theo thẩm quyền phân cấp đã được Chính phủ và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam quy định. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm bảo đảm kinh phí hoạt động cho Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm cùng cấp. 7. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: - Xác nhận dự án và đối tượng vay vốn theo mẫu quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội. - Phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội, tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác, các cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ. - Phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan trong việc xác nhận hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn. Điều 7. Tổ chức thực hiện - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. - Bãi bỏ các nội dung trái với Quyết định này tại Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành quy định về lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2008 về lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các văn bản khác có liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về cho vay vốn giải quyết việc làm bằng nguồn ngân sách tỉnh. Điều 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương cần phản ảnh kịp thời về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Sở Tài chính để phối hợp nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn ủy thác đúng mục đích và đạt hiệu quả. Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÁC TRƯỜNG CHUYÊN NGHIỆP TỈNH HÀ GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 125/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy tỉnh Hà Giang đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 1242/QĐ-UBND , ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh Hà Giang, phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm các trường chuyên nghiệp của tỉnh Hà Giang; Căn cứ công văn số 3762/UBND-CNGTXD, ngày 19/11/2013 của UBND tỉnh Hà Giang về việc thực hiện Kết luận số 241-KL/TU ngày 05/11/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm các trường chuyên nghiệp của tỉnh tại xã Phong Quang; Căn cứ Công văn số 4046/UBND-CNGTXD, ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh về việc thực hiện Kết luận số 246-KL/TU ngày 06/12/2013 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm các trường chuyên nghiệp của tỉnh tại xã Phong Quang; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo số 226/BC-SXD ngày 31/12/2013 của Sở Xây dựng về kết quả thẩm định Đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm các trường chuyên nghiệp tỉnh Hà Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung sau: 1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm các trường chuyên nghiệp tỉnh Hà Giang. 2. Loại quy hoạch: Quy hoạch chi tiết xây dựng. 3. Chủ đầu tư: Ban quản lý ĐTXD các công trình trọng điểm. 4. Địa điểm xây dựng: xã Phong Quang huyện Vị Xuyên. 5. Quy mô, phạm vi nghiên cứu quy hoạch: - Phạm vi quy hoạch chi tiết diện tích 100,23 ha. Trong đó, phạm vi đo vẽ khảo sát hiện trạng phục vụ lập quy hoạch là 110 ha.
| 2,060
|
5,768
|
- Ranh giới khu đất được giới hạn như sau: + Phía Đông - Nam: giáp núi cao. + Phía Tây - Nam: giáp đường quy hoạch và đường đi từ cầu Phong Quang đến xã Phong Quang. + Phía Tây - Bắc: giáp đường quy hoạch và dân cư quy hoạch. + Phía Đông - Bắc: giáp đường quy hoạch và núi cao. 6. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Hà Giang. 7. Nội dung lập quy hoạch: - Quy hoạch chi tiết xây dựng các công trình khác bao gồm: Khu liên hợp Văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao tỉnh; các trung tâm thuộc các sở, ngành, các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông phục vụ cho cán bộ nhân viên trong khu vực, Khu vực xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại; Phòng khám đa khoa khu vực và công viên cây xanh, vui chơi giải trí. - Quy mô học sinh, sinh viên 12.400 người, trong đó 50% sinh viên ở nội trú. - Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây: + Đề xuất được các giải pháp tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan trên mặt đất và không gian xây dựng ngầm. + Xác định được tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế. + Đề xuất được các nội dung về quy hoạch sử dụng đất, bao gồm: xác định diện tích, mật độ xây dựng và chiều cao công trình cho từng lô đất; xác định quy mô các công trình ngầm. + Đề xuất được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật. + Thiết kế đô thị: đề xuất được các giải pháp thiết kế đô thị đáp ứng được nhu cầu kiểm soát thực hiện theo các giải pháp quy hoạch của đồ án. + Đánh giá tác động môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường. 8. Đặc điểm hiện trạng tự nhiên và xây dựng: 8.1. Điều kiện tự nhiên: Địa hình khu vực nghiên cứu quy hoạch tương đối bằng phẳng phía Đông - Nam giáp núi cần san ủi khối lượng tương đối lớn để tạo mặt bằng, trong khu vực chỉ có một số con suối nhỏ và ao nuôi trồng thủy sản của các hộ dân, độ sâu của các ao nuôi này là không lớn. 8.2. Thực trạng đất xây dựng: Diện tích phần lớn là đất nông nghiệp. Khu vực lập quy hoạch chủ yếu là các công trình nhà ở tạm thuộc làng xóm cũ, chủ yếu là nhà vách trát (nhà tóc xi), nhà vách gỗ mái lợp fibroxi măng, giá trị thấp. Tại khu đất quy hoạch hiện có 60 hộ dân với 231 nhân khẩu, trong đó 22 hộ có đất không có nhà (từ nơi khác đến canh tác), 38 hộ đang có nhà ở và đất hoa màu (trong 38 hộ có 22 hộ đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, còn lại 16 hộ chưa được cấp quyền sử dụng đất). Dân cư chủ yếu là lao động nông nghiệp. 8.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: - Hệ thống giao thông: + Đối ngoại: Đường từ Cầu Phong Quang đến xã Phong Quang (mặt đường 3,5m) là đường nhựa với chiều dài 3.500m. + Đối nội: Các đường hiện trạng đều là đường dân sinh. Chủ yếu là đường đất, mặt cắt đường nhỏ từ 1,5m đến 2m. - Hệ thống cấp điện: Toàn bộ dân cư trong phạm vi quy hoạch đang sử dụng lưới điện 22-10/0,4KV khu vực. Dự kiến nguồn cấp điện cho khu vực quy hoạch sẽ được lấy từ nguồn điện được lấy từ lưới điện thành phố nên tương đối ổn định. - Hệ thống cấp nước: Hiện chưa có hệ thống cấp nước tập trung trong vùng. Trước đây khu vực này chủ yếu là ruộng lúa và dân cư thưa thớt, nguồn nước sinh hoạt chính của dân là nguồn nước giếng khơi nhưng chưa có tài liệu nào đánh giá về trữ lượng, chất lượng nước ngầm tại đây. - Hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Khu vực này chưa có hệ thống thoát nước thải, vệ sinh môi trường chưa được chú trọng. - Hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh và truyền hình: Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh và truyền hình đang hoạt động tốt đáp ứng được nhu cầu sử dụng cho khu vực. 8.4. Đánh giá chung về hiện trạng khu vực quy hoạch: - Thuận lợi: Về vị trí địa lý và mối liên hệ giao thông có sự liên hệ thuận lợi. - Khó khăn: Cơ sở hạ tầng chưa kết nối với khu vực, nên chưa thuận tiện cho việc bố trí mạng lưới cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng. 9. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án: 9.1. Đối với các công trình đặc thù: Đảm bảo theo tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành áp dụng theo tính chất của từng công trình. 9.2. Các chỉ tiêu chính: * Chỉ tiêu cây xanh: 4m2/người. * Chỉ tiêu đất giao thông: 15-20% * Chỉ tiêu Cấp nước: 80L/người/ngày đêm. * Cấp điện: - Nguồn điện: Điện lưới Quốc gia. - Chỉ tiêu cấp điện: 400KWh/ng.năm. * Thoát nước bẩn vệ sinh môi trường: - Chỉ tiêu nước thải lấy bằng chỉ tiêu cấp nước. - Rác thải: 0,8 kg/người/ngày, 10. Phương án quy hoạch: 10.1. Quy hoạch phát triển không gian: Quy hoạch gồm các khu chức năng sau: - Không gian phía Tây - Bắc: Gồm các trung tâm thuộc các Sở ngành, Trường mầm non, Trường tiểu học, Trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông, siêu thị thương mại. - Không gian Trung tâm: Bao gồm Trường cao đẳng nghề, Trường trung cấp Y tế, Trung tâm đào tạo đại học Hà Nội, Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật, Trung tâm GDTX tỉnh Hà Giang, Trường Cao đẳng sư phạm, Khu thể dục thể thao chung, Khu ký túc xá sinh viên và Khu nhà công vụ giáo viên và khuôn viên vườn hoa. - Không gian phía Đông - Nam: Bao gồm Khu liên hợp Văn hóa - nghệ thuật - thể dục - thể thao tỉnh, Phòng khám đa khoa khu vực và Công viên cây xanh kết hợp khu vui chơi giải trí; Các khu chức năng được liên kết với khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, phù hợp đấu nối hạ tầng với quy hoạch chung của khu vực đã được phê duyệt. 10.2. Phương án quy hoạch cụ thể: Quy hoạch gồm các khu chức năng chính sau: * Khu vực trung tâm (quy mô 12.400 học sinh) gồm: - Trường cao đẳng nghề, quy mô 2.500 học sinh. - Trường trung cấp Y tế, quy mô 1.200 học sinh. - Trường cao đẳng sư phạm, quy mô 4.500 học sinh - Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật, quy mô 2.000 học sinh. - Trung tâm GDTX tỉnh Hà Giang, quy mô 1.000 học sinh. - Trung tâm đào tạo đại học Hà Nội, quy mô 1.200 học sinh - Khu thể dục thể thao chung. - Khu ký túc xá sinh viên. - Khu nhà công vụ giáo viên. (Dự tính số lượng học sinh ở nội trú chiếm 50% tổng số học sinh, số lượng giáo viên ở nhà công vụ chiếm 50% tổng số lượng giáo viên) * Khu vực phía Tây - Bắc gồm: - Các trung tâm thuộc các Sở ngành. - Trường mầm non, quy mô 250 học sinh. - Trường tiểu học, quy mô 600 học sinh. - Trường trung học cơ sở, quy mô 600 học sinh. - Trường trung học phổ thông, quy mô từ 800 - 1000 học sinh. - Khu siêu thị + Thương mại. * Khu vực phía Đông-Nam gồm: - Khu công viên cây xanh kết hợp giải trí. - Khu liên hợp Văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao tỉnh. - Phòng khám đa khoa khu vực. 10.3. Quy hoạch sử dụng đất: a) Quy hoạch sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Thống kê các chỉ tiêu kỹ thuật các lô đất cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 11. Thiết kế kiến trúc công trình: - Không gian kiến trúc tổng thể mang đặc trưng kiến trúc công trình giáo dục, các công trình liên kết với nhau tạo nên một quần thể kiến trúc hiện đại mang bản sắc văn hóa vùng miền, phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, kiến trúc các cụm trường được nghiên cứu một cách hợp lý, thuận tiện về công năng, phù hợp với các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành. - Quy mô các công trình chủ yếu: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 12. Quy hoạch hệ thống Hạ tầng kỹ thuật: 12.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: a) Giải pháp san nền: San nền tạo mặt bằng xây dựng các công trình theo phương án quy hoạch trong phạm vi nghiên cứu, có tính toán hợp lý. Với phương án tận dụng đất tại các khu vực đào để đổ xuống các khu vực trũng đắp tạo mặt bằng các khu chức năng khác theo quy hoạch. Cao độ cốt san nền được xác định cục bộ theo đường giao thông, phù hợp với phương án quy hoạch, giảm thiểu tối đa khối lượng đào, đắp. Cao độ thiết kế san nền từ 246,2m đến 251,6m đảm bảo độ dốc thoát nước mưa theo tiêu chuẩn. b) Giải pháp thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước cho Cụm các trường chuyên nghiệp tỉnh Hà Giang là hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa, nước thải sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ bao gồm các tuyến cống kích thước 600x800 và 800x800 chạy dọc theo các tuyến giao thông. Tất cả các công trình dịch vụ công cộng, trường học, khu ký túc xá cho sinh viên, các công trình dịch vụ nước thải ra từ khu vệ sinh đều phải được xử lý cục bộ qua bể tự hoại trước khi xả ra mạng lưới thoát nước chung khu quy hoạch. Lưu vực thoát nước khu quy hoạch có hướng chảy chính là hướng Đông Bắc sau đó xả ra suối và khu vực tự nhiên có địa hình thấp trũng. 12.2. Quy hoạch giao thông: a) Giao thông đối ngoại: Gồm 2 loại đường: - Đường có chiều rộng nền đường là 20,5m: Lòng đường rộng 10,5m hành lang rộng 5,0m x 2. - Đường có chiều rộng nền đường là 16,5m: Lòng đường rộng 7,5m hành lang rộng 4,5m x 2. b) Giao thông khu vực: Thiết kế phù hợp với phương án quy hoạch và tổ chức không gian trong khu vực hợp khối, tạo cảnh quan hài hòa trong khu vực. * Chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ các tuyến: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 12.3. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch lấy từ suối Sửu cách 14km, có độ chênh cao sơ bộ từ cốt 650 về cốt 238 (Cần tính toán khảo sát kỹ lưỡng khi lập dự án đầu tư).
| 2,061
|
5,769
|
- Mạng lưới cấp nước là mạng vòng cho các tuyến ống chính cấp 1 (ống truyền tải) từ mạng chính được đấu kết hợp mạng cụt để cấp nước tới mạng phân phối (cấp 2).Trên mạng lưới tuyến ống chính (cấp 1) đặt các trụ cứu hỏa để phục vụ cho chữa cháy. - Mạng ống cấp nước phân phối tới công trình là mạng nhánh cụt theo nguyên tắc đối với công trình thấp tầng nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống phân phối, đối với công trình cao tầng nước được cấp thông qua trạm bơm, bể chứa cục bộ tập trung hoặc phân tán cho ô đất hoặc từng công trình sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng cụ thể. 12.4. Quy hoạch cấp điện: Quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải theo quy hoạch theo các giai đoạn phát triển. Bao gồm: Hệ thống trạm biến áp, hệ thống cấp điện cho các khu chức năng, hệ thống điện chiếu sáng đô thị. 12.5. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: - Xử lý nước thải: Nước sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng hệ thống xử lý tại các công trình sau đó dẫn ra cống thoát nước chung của khu vực. - Vệ sinh môi trường: + Quá trình đầu tư xây dựng các công trình khi vận chuyển vật liệu phải có bạt che phủ. Tập kết hợp lý vào các vị trí thuộc phạm vi xây dựng và thuận tiện cho công tác thi công, không làm ô nhiễm môi trường. + Thu gom chất thải rắn: Bố trí các điểm thu gom rác ở những khu vực thích hợp, rác được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu vực tập kết chung và xử lý theo quy trình xử lý chất thải của thành phố. 13. Đánh giá môi trường chiến lược (chi tiết theo thuyết minh đồ án quy hoạch): - Đảm bảo các hoạt động chức năng trong khu đô thị phải phù hợp với các tiêu chuẩn và pháp luật về môi trường của Việt Nam. - Dự báo, đánh giá tác động xấu đối với môi trường của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm các trường chuyên nghiệp tỉnh Hà Giang làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu. Các vấn đề môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ án quy hoạch. Đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch. Đề xuất biện pháp quản lý, giám sát môi trường khu vực. 14. Thiết kế đô thị: 14.1. Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn: Các công trình thuộc cụm các trường chuyên nghiệp chính là điểm nhấn được xác định nằm trung tâm khu quy hoạch với thiết kế kiến trúc loại công trình trường học, quy mô trung bình 4 tầng (riêng đối với công trình điểm nhấn: 9 tầng), tường trong và ngoài nhà sơn sáng màu. Các công trình được thiết kế phù hợp với tính chất sử dụng và tạo mỹ quan đô thị. 14.2. Xác định chiều cao xây dựng công trình: - Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn khu vực nghiên cứu: + Khu cụm các trường chuyên nghiệp trung bình: 4 tầng, riêng đối với công trình điểm nhấn: 9 tầng. - Khu công trình các trung tâm thuộc ngành trung bình: 4 tầng. - Khu công trình trường học trung bình: 3 tầng. - Khu Siêu thị, thương mại trung bình: 2 tầng. - Khu Văn hóa nghệ thuật các ngành trung bình: 3 tầng. - Phòng khám đa khoa khu vực trung bình: 3 tầng. 14.3. Xác định khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông: Thực hiện khoảng lùi theo quy hoạch đảm bảo giải pháp không gian kiến trúc cảnh quan, có quy định cụ thể theo các tuyến đường. 14.4. Xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc: - Hình khối kiến trúc: Bố trí các công trình bằng giải pháp phân tán đảm bảo không gian cũng như địa hình khu vực quy hoạch. - Hình thức kiến trúc chủ đạo: Hình thức kiến trúc chủ đạo là kiến trúc trường học hiện đại kết hợp với truyền thống văn hóa. Màu sắc chủ đạo của công trình: Màu trắng, màu vàng kem, màu ghi nhạt, màu xanh nhạt. 14.5. Hệ thống cây xanh mặt nước và quảng trường: Thiết kế đảm bảo yêu cầu về môi trường và cảnh quan kiến trúc, phù hợp điều kiện khí hậu thổ nhưỡng khu vực. 15. Khái toán kinh phí, nguồn lực thực hiện: 15.1. Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch được khái toán sơ bộ như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 15.2. Nguồn lực thực hiện: - Kinh phí lập quy hoạch: vốn ngân sách nhà nước. - Kinh phí thực hiện quy hoạch: vốn ngân sách nhà nước, vốn vay và nguồn vốn xã hội hóa (Đối với nguồn vốn xã hội hóa được huy động đầu tư xây dựng Khu siêu thị thương mại, dịch vụ và Ký túc xá), Thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư theo quy định của pháp luật và các nguồn vốn hợp pháp khác. 15.3. Phân kỳ đầu tư: - Giai đoạn 1: 2012-2020: GPMB, xây dựng hạ tầng kỹ thuật. - Giai đoạn 2: 2021-2030: Xây dựng các công trình kiến trúc. 16. Các danh mục dự án ưu tiên đầu tư và các hình thức vốn đầu tư dự kiến: 16.1. Xây dựng Hạ tầng kỹ thuật: Hình thức đầu tư dự kiến: BT. 16.2. Xây dựng công trình kiến trúc: - Các công trình trường học: Hình thức đầu tư dự kiến: BT. - Ký túc xá cụm trường: Hình thức đầu tư dự kiến: BOT, BT, vốn vay. 16.3. Các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác liên quan, có sự kết nối với Cụm các trường chuyên nghiệp: - Xây dựng hệ thống cấp nước lấy từ suối Sửu: Hình thức đầu tư dự kiến: BOT. - Hệ thống giao thông đấu nối với khu vực Cụm trường: Hình thức đầu tư dự kiến: BT. Điều 2. Ban quản lý ĐTXD các công trình trọng điểm của tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện Vị Xuyên phối hợp cùng Sở Xây dựng có trách nhiệm: - Tổ chức công bố công khai Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm các trường chuyên nghiệp tỉnh Hà Giang để các tổ chức và nhân dân biết, tham gia kiểm tra và thực hiện quy hoạch. - Phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng liên quan đề xuất các giải pháp quản lý triển khai thực hiện quy hoạch; tập trung huy động vốn đầu tư để thực hiện các dự án xây dựng theo đúng quy hoạch được phê duyệt. - Quản lý; bàn giao hồ sơ cho các cơ quan chức năng liên quan và nghiệm thu, thanh quyết toán, kinh phí điều tra, khảo sát và lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung theo đúng trình tự xây dựng cơ bản hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Kho bạc nhà nước Hà Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vị Xuyên và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA TỪ 2013 - 2015 VÀ ĐẾN 2020” CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 09/12/2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 108/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); Căn cứ Nghị định 96/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; Căn cứ Thông tư số 12/2013/TT-BYT ngày 12/4/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 96/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 2479/TTr-SYT ngày 25/12/2013 về việc đề nghị phê duyệt Đề án "Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn năm 2013 đến năm 2020", QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án "Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2015 và đến 2020" với các nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu chung: Mở rộng điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế đảm bảo cho ít nhất 60% số người nghiện chích ma túy, ngăn chặn sự lây truyền HIV/AIDS và các bệnh liên quan; tăng cường nhận thức của toàn xã hội về ý nghĩa, mục đích, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều trị thay thế bằng Methadon; góp phần duy trì tính bền vững hiệu quả của công tác phòng, chống HIV/AIDS, đảm bảo an ninh trật tự và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2015 Đảm bảo cho ít nhất 53% số người nghiện chích ma túy trên địa bàn tỉnh được điều trị bằng thuốc thay thế Methadon. 2.2. Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 Đảm bảo điều trị cho ít nhất 60% số người nghiện chích ma túy trên địa bàn tỉnh được điều trị bằng thuốc thay thế Methadon. 3. Lộ trình thực hiện 3.1. Giai đoạn từ năm 2013-2015 Triển khai 18 cơ sở điều trị, 05 cơ sở cấp phát thuốc ở 16 huyện, thị, thành phố: Mường Lát, Quan Hóa, Bá Thước, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thành phố Thanh Hóa, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Đông Sơn, Hậu Lộc, Quảng Xương, Thọ Xuân, Nông Cống, Tĩnh Gia, Bỉm Sơn, Thiệu Hóa. 3.2. Giai đoạn từ năm 2016-2020 Triển khai 06 cơ sở điều trị tại các huyện: Thường Xuân, Thạch Thành, Triệu Sơn, Lộc, Yên Định, Nga Sơn, Như Xuân, Như Thanh; 01 cơ sở cấp phát thuốc ở huyện Lang Chánh. 4. Các giải pháp 4.1. Giải pháp về tăng cường truyền thông và giáo dục sức khỏe Tăng cường công tác giáo dục, truyền thông nâng cao nhận thức của nhân dân, đặc biệt là các đối tượng nghiện chích ma túy về lợi ích kinh tế, xã hội và sức khỏe của việc điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadon.
| 2,059
|
5,770
|
Đa dạng hóa về các hình thức giáo dục, truyền thông có các nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng, lứa tuổi, trình độ, phong tục tập quán; lồng ghép truyền thông về điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thường xuyên tại địa phương. 4.2. Giải pháp về nguồn lực 4.2.1. Cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất Trên cơ sở các phòng làm việc hiện có của Trung tâm Y tế huyện, Trạm Y tế xã, phường, thị trấn được triển khai Đề án để bố trí, sắp xếp; cải tạo, sửa chữa cho phù hợp và đáp ứng yêu cầu của cơ sở điều trị thay thế, cơ sở cấp phát thuốc theo quy định. 4.2.2. Nguồn nhân lực Sử dụng nguồn nhân lực hiện có của Trung tâm Y tế, Trạm Y tế các huyện, thị xã, thành phố để bố trí làm việc tại các cơ sở điều trị thay thế, cơ sở cấp phát thuốc đạt hiệu quả. Lồng ghép công tác điều trị thay thế với các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS và các dịch vụ y tế khác tại địa phương. Tại Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh: Cho phép thành lập Khoa Điều trị thay thế, có chức năng và nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, đảm bảo hoạt động theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế. 4.2.3. Giải pháp nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động điều trị thay thế: - Nguồn ngân sách nhà nước. - Nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ điều trị. - Nguồn tài trợ, huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài. - Các nguồn hợp pháp khác. 4.3. Giải pháp về cơ chế chính sách - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm đầu tư cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị; phối hợp với ngành y tế về đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo hoạt động điều trị thay thế tại địa phương. - Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị cho người tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị công lập được quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định 96/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ. - Bệnh nhân được điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế có trách nhiệm đóng một phần viện phí và các chi phí khác theo quy định. - Tăng cường lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; huy động các nguồn lực của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước cho việc thực hiện Đề án. 5. Tổ chức thực hiện: 5.1. Sở Y tế Chủ trì, phối hợp với các ngành thành viên Ban chỉ đạo, các ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các mục tiêu, giải pháp, lộ trình thực hiện của Đề án; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh. Tổ chức thẩm định cấp phép, cấp lại giấy phép hoạt động và thu hồi giấy phép đối với các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo Nghị định 96/NĐ-CP ngày 15/11/2012. Chỉ đạo và hướng dẫn Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở điều trị, cơ sở cấp phát thuốc tổ chức điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo đúng quy trình hướng dẫn của Bộ Y tế. Xây dựng định mức thu phí khám và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Thực hiện xã hội hóa công tác điều trị thay thế đảm bảo duy trì hoạt động của các cơ sở điều trị, cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế theo lộ trình thực hiện Đề án. Phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, Thành phố tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm liên quan đến việc triển khai hoạt động điều trị thay thế theo quy định của pháp luật. 5.2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phối hợp cùng Sở Y tế chỉ đạo tổ chức triển khai hoạt động điều trị thay thế; thực hiện công tác quản lý người điều trị Methadon về học nghề, giải quyết việc làm, hỗ trợ vay vốn, chấp hành pháp luật tại nơi cư trú. 5.3. Công an tỉnh Phối hợp với Sở Y tế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai lồng ghép các hoạt động phòng, chống ma túy với điều trị thay thế. Chỉ đạo công tác điều tra, phân loại người nghiện ma túy để cung cấp số liệu thực tế về nhu cầu triển khai cơ sở điều trị thay thế ở các địa phương. Chỉ đạo Công an các cấp phối hợp và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị tổ chức hoạt động điều trị thay thế, bảo vệ kho thuốc khi cần thiết; giữ gìn an ninh trật tự và quản lý người bệnh tại các cơ sở điều trị, cơ sở cấp phát thuốc cũng như địa phương nơi người bệnh cư trú. 5.4. Bộ đội Biên phòng và Cục Hải Quan Thanh Hóa Phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội tăng cường công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống ma túy, mại dâm, hoạt động điều trị thay thế khu vực biên giới triển khai thuận lợi, có hiệu quả. 5.5. Sở Kế hoạch - Đầu tư Phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh, Sở Lao động, Thương Binh và Xã hội cân đối phân bổ các Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống HIV/AIDS và phòng, chống ma túy, ngân sách tỉnh cho hoạt động điều trị thay thế. 5.6. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch kinh phí hỗ trợ từ ngân sách cho các đối tượng được quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định số 95/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ, trình UBND tỉnh phê duyệt. Thẩm định định mức thu phí khám và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện trình Hội đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh phê duyệt. 5.7. Sở Văn hóa, Thể thao - Du lịch, Sở Thông tin Truyền thông Chỉ đạo các đơn vị cơ sở trực thuộc phối hợp với các cơ quan Báo chí, Đài phát thanh và truyền hình tổ chức các hoạt động tuyên truyền về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, lồng ghép trong chương trình phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm. 5.8. Sở Nội vụ Chỉ đạo và phối hợp với Sở Y tế, Lao động Thương Binh và Xã hội lập kế hoạch bổ sung, cơ cấu nguồn nhân lực làm việc tại khoa Điều trị thay thế, các cơ sở điều trị, cơ sở cấp phát thuốc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện đảm bảo thực hiện Đề án. 5.9. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể khác Căn cứ trách nhiệm, quyền hạn quy định trong các văn bản pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống ma túy, mại dâm; các văn bản về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, chỉ đạo các đơn vị cơ sở trực thuộc triển khai hỗ trợ hoạt động điều trị thay thế của Đề án đạt hiệu quả. 5.10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Căn cứ mục tiêu, lộ trình và giải pháp thực hiện, tổ chức triển khai hoạt động điều trị thay thế tại địa phương theo lộ trình của Đề án. Chỉ đạo các ngành Y tế, Công an, LĐTB&XH trong việc quản lý, xác minh đối tượng nghiện chích ma túy tại cộng đồng; tư vấn và hỗ trợ bệnh nhân tuân thủ trong quá trình điều trị; tạo điều kiện hỗ trợ về tinh thần, vật chất, việc làm cho người nghiện chích ma túy tham gia điều trị tại các cơ sở điều trị thay thế, cơ sở cấp phát thuốc. 5.11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành liên quan tăng cường giáo dục, truyền thông đến các đối tượng được điều trị; vận động các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí cho công tác điều trị thay thế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Lao động, Thương Binh và Xã hội, Nội vụ; Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các ngành thành viên Ban Chỉ đạo phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ban, ngành và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÌNH PHƯỚC. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc rà soát, cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 269/TTr-STP ngày 24 tháng 12 năm 2013 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước (Phụ lục kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2067/QĐ-UBND ngày 09/10/2012; Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 13/6/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Giao Sở Tư pháp: 1. Tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này. 2. Thường xuyên rà soát, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh có quy định thủ tục hành chính mới để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo quy định. Điều 4. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2013 - 2020”
| 2,071
|
5,771
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29.11.2005; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 80/2006/NĐ-CP ngày 09.8.2006 về việc hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 21/2008/NĐ-CP ngày 28.02.2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09.8.2006 về việc hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 59/2007/NĐ-CP ngày 09.4.2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Chương trình số 48-CTr/TU ngày 11.9.2013 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bẩy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khoá XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, giai đoạn 2013-2020; Căn cứ Thông báo số 506-TB/TU ngày 10.7.2013 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về việc Thông báo Kết luận của đồng chí Bí thư Tỉnh uỷ về một số giải pháp xử lý các bãi rác trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Văn bản số 208/TTHĐND17 ngày 30.12.2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện Đề án “Phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2020”. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Đề án phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (giai đoạn 2013-2020)”. Điều 2. Đề án “Phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2020” như sau: I. Phạm vi: Đề án tập trung xây dựng giải pháp phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. II. Mục tiêu - Phân loại triệt để chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom 95% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các tổ chức, cơ quan, trường học, hộ gia đình, cá nhân, các khu vực công cộng và cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh. - Xử lý triệt để lượng chất thải rắn sinh hoạt tồn đọng và phát sinh, đảm bảo tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp sau xử lý dưới 20%. - Nâng cao nhận thức đối với đội ngũ cán bộ các cấp, đoàn viên, hội viên trong toàn hệ thống chính trị, chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hộ gia đình và cộng đồng dân cư về phân loại chất thải rắn sinh hoạt. III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện 3.1. Phân loại tại nguồn a) Nhóm Chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng, gồm: Giấy loại và các sản phẩm từ giấy; Sắt, thép và các sản phẩm từ kim loại; Nhựa và các sản phẩm từ nhựa. b) Nhóm Chất thải rắn có thể đốt và chôn lấp, gồm: Nông, lâm sản thực phẩm; Giấy vụn; Bông, vải sợi; Túi bóng, nilon; Cao su và các sản phẩm từ cao su; Thuỷ tinh, gốm, sành, sứ; Tro, xỉ. c) Nhóm Chất thải nguy hại áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ: Pin, bình ắc quy, hoá chất, bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu, dính hóa chất… 3.2. Nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2014-2020 3.2.1. Năm 2014 và năm 2015 a) Đối với cấp tỉnh - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; chỉ đạo các ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội xây dựng kế hoạch hành động hàng năm tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. - Đối với Bãi rác Đồng Ngo: + Tiếp tục thực hiện việc trồng cây xung quanh; trồng cây keo thành nhiều hàng khu vực gần bãi rác, phần tiếp giáp với Quốc lộ 1 và Quốc lộ 18; sử dụng chế phẩm sinh học nhằm hạn chế mùi, phân huỷ nhanh chất hữu cơ; + Đẩy nhanh việc lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực về kỹ thuật, công nghệ và tài chính, ứng trước vốn thực hiện hoàn thành dự án trong năm 2014, đảm bảo phù hợp điều kiện nguồn vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ 50% theo Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác 50%, bố trí theo lộ trình sau năm 2015. - Hoàn thành ô chôn lấp hợp vệ sinh (giai đoạn I) tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ để tiếp nhận chất thải được chuyển từ Bãi rác Đồng Ngo về (phục vụ cho việc đóng cửa Bãi rác Đồng Ngo). - Trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi mức thu phí vệ sinh, thu gom rác sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. - Ban hành Quy định về quản lý, hỗ trợ kinh phí vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số 133/2011/QĐ-UBND ngày 24.10.2011 của UBND tỉnh). - Ban hành Hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn vào tháng 02/2014. - Triển khai điểm về phân loại chất thải rắn sinh hoạt làm mô hình thăm quan học tập, tổng kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng (tại địa bàn thành phố Bắc Ninh và huyện Gia Bình). - Đưa Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tại khu xử lý của tỉnh, tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ (Công ty TNNH môi trường đô thị Hà Ngọc) vào hoạt động trước tháng 7.2014. b) Đối với cấp huyện - Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện quy trình phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc xử lý ô nhiễm môi trường tại các điểm tập kết (thực hiện việc phân loại và phun chế phẩm sinh học). - Lập dự án đầu tư xây dựng mặt bằng, nhà xưởng và lắp đặt hệ thống lò đốt rác NFI 05, đưa vào hoạt động trước ngày 15.02.2014. - Hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và khu tập kết chất thải xây dựng; xúc tiến đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực tham gia việc đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung trên địa bàn, đưa vào hoạt động trong năm 2014. - Tổ chức thanh quyết toán khối lượng thực tế chất thải rắn sinh hoạt được xử lý. - Lựa chọn 02 đơn vị làm mô hình điểm cho công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn (tại thành phố Bắc Ninh và huyện Gia Bình). c) Đối với cấp xã - Tập trung cải tạo, nâng cấp đường vào đối với những điểm tập kết có đường vào khó khăn; đảm bảo 100% các điểm tập kết đi vào hoạt động có hiệu quả. - Thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn số 04/HD-TNMT ngày 19.8.2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường nhằm xử lý ô nhiễm và kéo dài thời gian sử dụng điểm tập kết. - Tổ chức các lớp tập huấn về hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt, mỗi xã mở 02 lớp. - Giao cho từng cán bộ phụ trách địa bàn việc theo dõi, hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; gắn hiệu quả phân loại chất thải của các địa phương với việc đánh giá, xếp loại cán bộ hàng năm. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại các thôn (xóm) làm cơ sở xếp loại gia đình văn hoá, làng văn hoá. d) Đối với cấp thôn - Tổ chức phân loại chất thải tại các hộ gia đình, khu vực nông thôn theo hướng tận dụng các loại chất có thể tái chế, tái sử dụng, hạn chế chôn lấp. - Các hộ gia đình khu vực nông thôn tận dụng diện tích vườn, bãi ủ các chất thải có nguồn gốc sinh học làm phân bón. - Quản lý và đưa vào hoạt động có hiệu quả các điểm tập kết rác thải tại các thôn theo đúng Hướng dẫn, giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường. 3.2.2. Giai đoạn 2016- 2020 a) Cấp tỉnh - Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; chỉ đạo các ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội xây dựng kế hoạch hành động hàng năm tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. - Báo Bắc Ninh, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường hoạt động tuyên truyền thông qua các tin, bài, chuyên mục phản ánh về hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. - Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên tiếp tục tổ chức các cuộc phát động thi đua toàn dân tham gia phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tăng cường công tác giám sát, đồng thời tổng kết, đánh giá, khen thưởng các địa phương thực hiện tốt. b) Cấp huyện - Tiếp tục tiến hành tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, phân công cán bộ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đến từng phòng, ban. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đối với các xã, phường, thị trấn và các thôn (xóm). - Phối hợp đảm bảo hoạt động có hiệu quả Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung. c) Cấp xã Tiếp tục thực hiện công việc được giao, đảm bảo hiệu quả việc phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. d) Cấp thôn Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; đảm bảo điểm tập kết rác thải sinh hoạt tại các thôn hoạt động hiệu quả. 3.3. Đơn giá vận chuyển a) Đơn giá vận chuyển tính bình quân cho 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt thu gom từ điểm tập kết lên xe chuyên dụng (bao gồm hoạt động xúc chất thải từ điểm tập kết lên xe chuyên dụng) đến khu xử lý. * Với cự ly vận chuyển bình quân 10 km (hệ số 1), cụ thể: - Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 331.633 đồng. - Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 260.259 đồng. * Với cự ly vận chuyển bình quân 20 km (hệ số 1), cụ thể: - Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 261.604 đồng. - Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 273.322 đồng. - Loại xe ép rác 10 tấn, đơn giá 253.399 đồng. b) Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá vận chuyển cho 1 tấn chất thải rắn sinh hoạt được điều chỉnh theo hệ số (k) tại bản Đề án kèm theo.
| 2,051
|
5,772
|
3.4. Đơn giá xử lý a) Doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ, thiết bị và quản lý vận hành được áp dụng đơn giá thấp hơn mức giá trần của Bộ Xây dựng (Đơn giá cụ thể cho từng dự án do UBND tỉnh quyết định). b) Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ, thiết bị; doanh nghiệp quản lý vận hành được áp dụng đơn giá bằng 50% đơn giá áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này (Đơn giá cụ thể cho từng dự án do UBND tỉnh quyết định). c) Chôn lấp hợp vệ sinh, áp dụng đơn giá là: 60.000đ/tấn. d) Đơn giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại 06 hệ thống lò đốt rác NFI 05 tại các huyện, thị xã là 150.000đ/tấn. 3.5. Kinh phí dự toán giai đoạn 2013-2020 3.5.1. Năm 2013 - Tổng kinh phí đã thực hiện: 20,924 tỷ đồng, gồm: + Kinh phí xử lý tại các điểm tập kết rác thải tại các thôn (phun chế phẩm sinh học và phủ bạt) 1,607 tỷ đồng. + Xây dựng ô chôn lấp hợp vệ sinh và công trình xử lý nước rỉ rác tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ 15,0 tỷ đồng. + Mua xe gom rác đẩy tay 4,317 tỷ đồng. - Nguồn kinh phí từ Ngân sách tỉnh: 20,924 tỷ đồng. 3.5.2. Năm 2014 - Tổng kinh phí dự toán thực hiện: 166,959 tỷ đồng, gồm: + Công tác tuyên truyền, tập huấn; điều tra, đánh giá và triển khai 02 mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại 01 phường của thành phố Bắc Ninh và 01 xã của huyện Gia Bình: 1,5 tỷ đồng. (trong đó: 01 phường thuộc thành phố Bắc Ninh 01 tỷ đồng; xã thuộc huyện Gia Bình 0,5 tỷ đồng) + Mua Hệ thống lò đốt rác 24,0 tỷ đồng. + Bồi thường, giải phóng mặt bằng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại các huyện, thị xã 79,02 tỷ đồng. + Kinh phí xử lý tại các điểm tập kết rác thải tại các thôn (phun chế phẩm sinh học và phủ bạt) 5,0 tỷ đồng. + Kinh phí vận chuyển rác 38,552 tỷ đồng. + Kinh phí xử lý rác: 18,887 tỷ đồng. * Kinh phí xử lý của thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ 06 tháng đầu năm 2014 (Bằng biện pháp chôn lấp): 256 tấn/ngày x 60.000đ/tấn x 180 ngày = 2,764 tỷ đồng. * Kinh phí xử lý của thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ 06 tháng cuối năm 2014 (Bằng biện pháp đốt): 256 tấn/ngày x 300.000đ/tấn x 180 ngày = 13,824 tỷ đồng. * Kinh phí vận hành 06 lò đốt năm 2014: 6 lò x 7 tấn/lò x 150.000đ/tấn x 365 ngày = 2,299 tỷ đồng. + Hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt (các tổ đội vệ sinh tại các thôn, xóm của địa phương): 31,953 tỷ đồng. - Nguồn kinh phí: + Thu: thu phí vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt: 31,593 tỷ đồng. + Chi: * Ngân sách các cấp (sự nghiệp môi trường, đầu tư xây dựng cơ bản…): 166,959 tỷ đồng. * Xã hội hóa: Xây dựng các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại các huyện, thị xã; vận chuyển chất thải từ điểm tập kết đến khu xử lý… 3.5.3. Giai đoạn 2015-2020 - Tổng kinh phí dự toán thực hiện: Từ năm 2015 trở đi kinh phí dự toán cho công tác phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 01 năm khoảng 113 tỷ đồng (Chưa tính phần dự toán kinh phí phục vụ cho việc đối ứng 50% Ngân sách Trung ương cho dự án xử lý Bãi rác Đồng Ngo), gồm: + Tập huấn phân loại chất thải rắn tại nguồn: 1,26 tỷ đồng. + Kinh phí vận chuyển: 52,982 tỷ đồng. + Kinh phí xử lý: 58,582 tỷ đồng. + Hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt (các tổ đội vệ sinh tại các thôn, xóm của địa phương): 31,953 tỷ đồng. - Nguồn kinh phí: + Thu: * Thu phí vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt: 31,593 tỷ đồng. * Các khoản thu phí khác theo quy định: + Chi: * Ngân sách các cấp (sự nghiệp môi trường, đầu tư xây dựng cơ bản…): 112,824 tỷ đồng. * Xã hội hóa: Vận chuyển chất thải từ điểm tập kết đến khu xử lý. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (2013-2020) Phần I TỔNG QUAN I- Căn cứ 1.1. Sự cần thiết Trong những năm gần đây, Bắc Ninh đang trở thành điểm sáng trong thu hút các nhà đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, đời sống của nhân dân được cải thiện, bộ mặt đô thị và nông thôn đang từng bước khang trang, sạch đẹp. Tuy nhiên, sự phát triển đó kéo theo vấn đề ô nhiễm môi trường cũng ngày càng trở lên bức xúc và được nhiều người quan tâm, đặc biệt là chất thải rắn thải sinh hoạt. Theo số liệu thống kê, trên địa bàn toàn tỉnh mỗi ngày/đêm thải ra khoảng hơn 500 tấn chất thải rắn sinh hoạt, 70% lượng chất thải rắn phát sinh được thu gom về hơn 500 điểm tập kết tại các thôn, xóm trên địa bàn và sau đó được vận chuyển về khu xử lý của các huyện, thị xã, thành phố. Tuy nhiên, thực tế hiện nay các địa phương đang đầu tư xây dựng khu xử lý, dẫn đến chất thải rắn được thu gom đang tồn đọng tại các điểm tập kết, gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Chất thải rắn gia tăng nhanh chóng về lượng, đa dạng về thành phần và chưa được phân loại tại nguồn, gây khó khăn cho công tác xử lý. Việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã và đang trở thành một trong những vấn đề phức tạp, bức xúc trên địa bàn toàn tỉnh. Nhằm góp phần thực hiện định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2020, đáp ứng nhu cầu quản lý, tái chế, tái sử dụng, giảm khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và cải thiện môi trường sinh thái; do vậy việc lập Đề án “Phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2020” là rất cần thiết. 1.2. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005. - Các Nghị định của Chính phủ: số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 về việc hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 về việc hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn; số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn. - Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. - Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. - Thông tư liên tịch số 15/2005/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường. - Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ xây dựng ban hành Quy chuẩn Quốc gia về Quy hoạch xây dựng. - Chương trình số 80-CTr/TU ngày 27 tháng 5 năm 2005 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị. - Định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006- 2010 và định hướng đến năm 2020. - Đề án quy hoạch môi trường tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2006-2020 và Kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2006-2010. - Chương trình số 48-CTr/TU ngày 11/9/2013 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bẩy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khoá XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, giai đoạn 2013-2020. - Thông báo số 506-TB/TU ngày 10/7/2013 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về việc Thông báo Kết luận của đồng chí Bí thư Tỉnh uỷ về một số giải pháp xử lý các bãi rác trên địa bàn tỉnh. - Căn cứ văn bản số 208/TTHĐND17 ngày 30.12.2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện Đề án “Phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2020”. II- Mục tiêu - Phân loại triệt để chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. - Thu gom 95% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các tổ chức, cơ quan, trường học, hộ gia đình, cá nhân, các khu vực công cộng và cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn toàn tỉnh. - Xử lý triệt để lượng chất thải rắn sinh hoạt tồn đọng và phát sinh, đảm bảo tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp sau xử lý dưới 20%. - Nâng cao nhận thức đối với đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành, đoàn thể trong toàn hệ thống chính trị, chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hộ gia đình và cộng đồng dân cư về phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. III- Nội dung - Giải pháp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, xác định nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong giai đoạn 2014-2020. - Vận chuyển và xử lý triệt để chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. - Phân công trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Phần II PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN I- Mục đích, yêu cầu - Nhằm tận dụng, tái chế triệt để các thành phần có thể tái chế, tái sử dụng. - Giảm tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phải thu gom, vận chuyển xuống còn 85% và xử lý xuống còn 50% so với lượng phát sinh; góp phần làm giảm chi phí trong quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. - Triển khai thí điểm 02 mô hình phân loại theo phương thức đô thị (tại thành phố Bắc Ninh) và nông thôn (tại huyện Gia Bình), tổng kết đánh giá để nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh. II- Phân loại tại nguồn Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại ngay từ nơi phát sinh tại các hộ gia đình, tổ chức, cơ quan, trường học, khu vực công cộng và cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ được chia thành các nhóm cụ thể như sau:
| 2,088
|
5,773
|
2.1. Nhóm Chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng (thùng lưu giữ chất thải có màu xanh) gồm có: - Giấy loại và các sản phẩm từ giấy: Giấy báo, giấy viết, giấy in, giấy vàng mã, giấy bao gói, tờ rơi quảng cáo; hộp carton; bìa carton, bao bì carton... - Sắt, thép và các sản phẩm từ kim loại: Đồ điện gia dụng (tivi, máy giặt, tủ lạnh, dàn máy stereo, lò sưởi, lò vi sóng, loa, đài, âm ly, điều hòa, quạt điện,…); Đồ dùng nhà bếp (xoong, nồi, niêu, ấm nước, bếp gas…); lon rỗng (bia, rượu, nước giải khát, thực phẩm đóng hộp, hộp đựng sữa…); phương tiện đi lại (xe đạp, xe máy…); Sắt, thép vụn… - Nhựa và các sản phẩm từ nhựa: Chai đựng (dầu gội đầu, sữa tắm, sữa dưỡng da, nước ngọt, nước khoáng, nước súc miệng, nước đóng chai …); hộp đựng (bột giặt, mỹ phẩm, nước xả vải...). 2.2. Nhóm Chất thải rắn có thể đốt và chôn lấp (thùng lưu giữ chất thải có màu xanh), gồm có: - Nông, lâm sản thực phẩm: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhà bếp (thức ăn thừa; vỏ trái cây, bã trà, vỏ trứng; rau, củ, quả, xác động vật, thực vật thải bỏ...). - Giấy vụn: Giấy vụn, giấy ăn, giấy vệ sinh, giấy lau, ba via giấy, đầu mẩu thuốc lá, giấy bọc kẹo bánh… - Bông, vải sợi: Tã giấy, băng vệ sinh, quần áo, vải vụn thải bỏ, tất chân, găng tay… - Túi bóng, nilon: Túi nilon, dây nhựa, vải mưa, áo mưa; băng dính, băng keo; nilon bảo quản thức ăn…; xốp, hộp xốp… - Cao su và các sản phẩm từ cao su: Giầy thể thao, giầy ống cao, ủng, dép, tông, đồ chơi trẻ em bằng cao su, vỏ bọc (dây điện, dây cáp…); săm, lốp ô tô, xe đạp, xe máy… - Thuỷ tinh, gốm, sành, sứ: Đồ gốm các loại; chai, lọ, bình, bát, đĩa, đũa, thìa, chén, cốc, ly…; lọ, hộp đựng mỹ phẩm; kính, gương vỡ… - Tro, xỉ: Tro bếp, tro từ quá trình đốt chất thải rắn, xỉ than,… 2.3. Nhóm Chất thải nguy hại (thùng lưu giữ chất thải có màu đỏ, áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ): Bao gồm: Pin, bình ắc quy, hoá chất, bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu, dính hóa chất…và các loại chất thải thuộc danh mục được quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại. III- Cách thức phân loại Mỗi hộ gia đình, tổ chức, cơ quan, trường học tự trang bị 2 loại thùng lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo từng loại có màu sắc khác nhau đặt tại vị trí thích hợp. Thùng lưu giữ chất thải này phải có nắp đậy, được lót các túi nilon đúng màu quy định (xanh, vàng, đỏ) tương ứng với màu sắc của thùng. Các màu sắc tương ứng với các loại chất thải được quy định. Tuỳ thuộc vào đối tượng, quy mô phát thải của các loại hình hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ mà lựa chọn dung lượng thiết bị lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt cho phù hợp, cụ thể như sau: 3.1. Đối với các hộ gia đình Bố trí 02 thùng lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt gồm 02 màu (xanh và vàng) tương ứng với 02 nhóm chất thải đã quy định, có dung tích từ 20-30 lít/thùng. 3.2. Đối với các hộ kinh doanh dịch vụ (nhà hàng, khách sạn) Mỗi cơ sở kinh doanh dịch vụ bố trí 02 thùng lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt gồm 02 màu (xanh và vàng) tương ứng với 02 nhóm chất thải đã quy định, có dung tích từ 45-50 lít/thùng. 3.3. Đối với các cơ quan, đơn vị, trường học Mỗi đơn vị bố trí 02 thùng lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt gồm 02 màu có dung tích từ 45-50 lít/thùng: Đối với các đối tượng ở các mục 1, 2, 3 ở trên: - Lượng chất thải rắn sinh hoạt sau khi phân loại tại nguồn sẽ được đơn vị thu gom (xóm, thôn, khu phố) vận chuyển hàng ngày đến điểm tập kết chất thải đã quy định và được đơn vị có chức năng vận chuyển đến nơi xử lý, tiêu huỷ của địa phương. - Thùng màu xanh lưu giữ các chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng được lưu giữ tại kho của các đơn vị và vận chuyển hàng ngày cho các đơn vị có chức năng vận chuyển đến cơ sở tái chế. - Thùng màu vàng lưu giữ chất thải rắn có thể đốt, chôn lấp và vận chuyển hàng ngày ra điểm tập kết theo quy định của địa phương. 3.4. Đối với khu vực công cộng (chợ, bến xe, bến tàu, công viên...) - Mỗi khu vực bố trí từ 4-6 thùng lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt gồm 2 màu (xanh và vàng) tương ứng với 02 nhóm chất thải đã quy định, có dung tích 200lít/thùng (50% màu xanh và 50% màu vàng). - Lượng chất thải rắn sinh hoạt sau khi phân loại tại các khu vực sẽ được ban quản lý (chợ, bến xe, bến tàu, công viên…) có trách nhiệm phân loại các thành phần chất thải theo hướng sử dụng: + Thùng màu vàng chứa chất thải rắn sinh hoạt có nguồn gốc hữu cơ vận chuyển hàng ngày ra điểm tập kết theo quy định của địa phương. + Thùng màu xanh lưu giữ các chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng được lưu giữ tại kho của các đơn vị và chuyển cho các đơn vị có chức năng vận chuyển đến cơ sở tái chế. 3.5. Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Bố trí 03 loại thiết bị lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt gồm 03 màu khác nhau (xanh, vàng, đỏ) tương ứng với 03 nhóm chất thải đã quy định có dung tích từ 100 - 200 lít/thùng. - Xây dựng khu vực tập kết chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo diện tích phù hợp với lượng chất thải phát sinh, có tường bao, mái che, giải pháp phòng chống cháy nổ và đảm bảo lượng chất thải rắn sinh hoạt được chuyển đi hàng ngày. - Chất thải nguy hại phải được phân loại, dán nhãn mác theo từng mã quản lý chất thải nguy hại, khu vực lưu giữ tạm thời phải được xây dựng theo đúng quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT (Phụ lục 07) ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại. IV- Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân 4.1. Năm 2013 4.1.1. Đối với cấp tỉnh: - Hoàn thiện Dự án đầu tư ô chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác tại khu xử lý xã Phù Lãng (huyện Quế Võ) để tiếp nhận chất thải từ Bãi rác Đồng Ngo (phục vụ cho việc đóng cửa Bãi rác Đồng Ngo). - Hoàn thành việc đầu tư, hỗ trợ mỗi thôn 03 xe gom rác (loại 03 bánh). - Ban hành Hướng dẫn quản lý và vận hành các điểm tập kết rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 4.1.2. Đối với cấp huyện: Mỗi huyện (trừ thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ) lựa chọn 01 điểm để quy hoạch và xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung khoảng 03 ha và 01 điểm chứa chất thải xây dựng. 4.2. Năm 2014 4.2.1. Đối với cấp tỉnh - Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát dự án xử lý triệt để Bãi rác Đồng Ngo hoàn thành trong năm 2014. - Đối với Bãi rác Đồng Ngo: + Tiếp tục thực hiện việc trồng cây xung quanh; trồng cây keo thành nhiều hàng khu vực gần bãi rác, phần tiếp giáp với Quốc lộ 1 và Quốc lộ 18; sử dụng chế phẩm sinh học nhằm hạn chế mùi, phân huỷ nhanh chất hữu cơ; + Đẩy nhanh việc lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực về kỹ thuật, công nghệ và tài chính, ứng trước vốn thực hiện hoàn thành dự án trong năm 2014, đảm bảo phù hợp điều kiện nguồn vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ 50% theo Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác 50%, bố trí theo lộ trình sau năm 2015. - Trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi mức thu phí vệ sinh, thu gom rác sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. - Ban hành Quy định về quản lý, hỗ trợ kinh phí vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số 133/2011/QĐ-UBND ngày 24.10.2011 của UBND tỉnh). - Chỉ đạo Công ty TNNH môi trường đô thị Hà Ngọc hoàn thành việc xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt và đưa vào hoạt động trong tháng 7/2014. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc vận hành của Công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh tại khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ và khu xử lý tập trung các huyện, thị xã. - Sở Tài nguyên và Môi trường: + Tổ chức hội nghị tập huấn cho cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố; cán bộ phụ trách môi trường các xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh vào Quý I/2014; + Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, các tổ chức, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức hội nghị đánh giá hiệu quả 02 mô hình thí điểm phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn của thành phố Bắc Ninh và huyện Gia Bình vào Quý IV/2014. + Ban hành Hướng dẫn chi tiết việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. - Đài Phát thanh và Truyền hình xây dựng chuyên mục phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn với tần suất phát sóng 02 tuần/lần. - Báo Bắc Ninh mở trang chuyên về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn với tần suất mỗi tháng 02 số báo có trang chuyên. - Báo Bắc Ninh, Đài Phát thanh và Truyền hình phối hợp với các Sở, ban, ngành tổ chức các đoàn kiểm tra công tác tổ chức triển khai mô hình thí điểm phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn của 02 mô hình đô thị và nông thôn vào Quý III/2014. - Uỷ ban MTTQ tỉnh và các tổ chức đoàn thể triển khai tập huấn tới các tổ chức thành viên về việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tuyên truyền vận động các tổ chức thành viên không sử dụng túi nilon khi đi chợ; tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức hội nghị giao ban trực tuyến hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn vào Quý II/2014. - Tổ chức chiến dịch truyền thông bằng các hình thức: Tổ chức hội thảo, hội nghị, treo băng zôn, áp phích, in ấn tờ rơi, quảng cáo,… về nội dung phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
| 2,057
|
5,774
|
4.2.2. Đối với cấp huyện - UBND các huyện, thị xã (trừ thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ): + Tổ chức lập, phê duyệt dự án đầu tư hệ thống lò đốt rác; lắp đặt và đưa hệ thống vào hoạt động trước ngày 15/02/2014 và có trách nhiệm quản lý và vận hành hệ thống lò đốt đảm bảo đúng quy định; + Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện quy trình phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; + Hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và khu chứa chất thải xây dựng; xúc tiến đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực tham gia việc đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung trên địa bàn quản lý trong năm 2014. + Chỉ đạo các phòng, ban chức năng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc xử lý ô nhiễm môi trường tại các điểm tập kết (thực hiện việc phân loại và phun chế phẩm sinh học). - UBND thành phố Bắc Ninh: + Lựa chọn 01 phường xây dựng dự án thí điểm, tổ chức triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo mô hình đô thị trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; + Thành lập Ban quản lý dự án thí điểm triển khai mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo mô hình đô thị vào Quý I/2014. - UBND huyện Gia Bình: + Lựa chọn 01 xã thuần nông xây dựng dự án thí điểm, tổ chức triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo mô hình nông thôn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; + Thành lập Ban quản lý dự án thí điểm triển khai mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo mô hình nông thôn vào Quý I/2014. - UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức hội nghị tập huấn cho cấp xã, phường, thị trấn công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn vào Quý II/2014. 4.2.3. Đối với cấp xã - Tổ chức tuyên truyền mô hình hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư. - Tập trung cải tạo, nâng cấp đường vào đối với những điểm tập kết có đường vào khó khăn; đảm bảo 100% các điểm tập kết đi vào hoạt động. Thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn số 04/HD-TNMT ngày 19.8.2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường nhằm xử lý ô nhiễm và kéo dài thời gian sử dụng điểm tập kết. - Giao nhiệm vụ cụ thể cán bộ phụ trách địa bàn việc theo dõi, hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; gắn hiệu quả phân loại chất thải của các địa phương với việc đánh giá, xếp loại cán bộ hàng năm. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại các thôn (xóm) làm cơ sở xếp loại gia đình văn hoá, làng văn hoá. - UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức hội nghị tập huấn công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đến các cơ quan, tổ chức, ban, ngành, đoàn thể, cộng đồng dân cư và hộ gia đình trên địa bàn vào Quý III và Quý IV/2014. - Chỉ đạo các thôn (khu phố) thuộc các xã (phường) đưa nội dung phân loại chất thải rắn sinh hoạt vào hương ước, quy ước vệ sinh môi trường nông thôn; xếp loại gia đình văn hoá, làng văn hoá; triển khai thí điểm mô hình phân loại tại nguồn tổ chức tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm để nhân rộng trên địa bàn. - Tổ chức thu, chi phí vệ sinh môi trường đảm bảo đúng quy định hiện hành. 4.2.1. Đối với cấp thôn - Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn sẽ được phân loại tại nguồn theo hướng tận dụng các loại chất thải có nguồn gốc từ thiên nhiên (nông, lâm sản, thực phẩm…) có thể ủ làm phân bón; thí điểm tại 01 xã của huyện Gia Bình. - Quản lý và đưa vào hoạt động có hiệu quả các điểm tập kết rác thải tại các thôn theo đúng Hướng dẫn, giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường. 4.3. Năm 2015 4.3.1. Đối với cấp tỉnh - Nghiên cứu thực tiễn mô hình khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Công ty TNHH Môi trường Hà Ngọc, hoàn thiện cơ chế xã hội hoá hỗ trợ xử lý chất thải rắn sinh hoạt. - Bố trí nguồn kinh phí đối ứng 50% đối với dự án xử lý Bãi rác Đồng Ngo đảm bảo theo Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ. - Sơ kết, đánh giá hiệu quả các hoạt động: Phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn toàn tỉnh. - Uỷ ban MTTQ tỉnh chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tổ chức hội nghị triển khai nhân rộng mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo 02 mô hình (đô thị và nông thôn) áp dụng cho các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh vào Quý I/2015. - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đối với các huyện, thị xã, thành phố vào Quý II/2015. - Uỷ ban MTTQ tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên cấp huyện xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng gắn với hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn vào việc bình xét, công nhận tổ chức, hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hoá, thôn (làng) văn hoá hàng năm vào Quý IV/2015. - Báo Bắc Ninh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Ninh tích cực đưa các tin, bài phản ánh mô hình, tổ chức hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. 4.3.2. Đối với cấp huyện - Phối hợp đảm bảo hoạt động có hiệu quả Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Lựa chọn địa điểm chuyển hệ thống lò đốt rác về các khu vực dân cư tập trung, xa trung tâm của huyện để giảm bớt chi phí vận chuyển và xử lý. Tổ chức thanh quyết toán khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được vận chuyển, xử lý đảm bảo đúng quy định của pháp luật. - Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt các xã, phường, thị trấn quán triệt chủ trương, chính sách của tỉnh về nội dung phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn vào Quý I/2015. - Chỉ đạo các phòng, ban, chức năng tổ chức triển khai hướng dẫn công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đến từng tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn toàn huyện vào Quý II/2015. - Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đối với các xã, phường, thị trấn và các thôn (xóm), khu phố vào Quý III/2015. - Uỷ ban MTTQ cấp huyện và các tổ chức thành viên tổ chức đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng gắn với hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn vào việc bình xét, công nhận tổ chức, hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hoá, thôn (làng) văn hoá hàng năm vào Quý IV/2015. 4.3.3. Đối với cấp xã - Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn và mở các lớp tập huấn về hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đến cộng đồng dân cư. Mỗi xã mở 02 lớp tập huấn về phân loại chất thải rắn tại nguồn. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động phân loại chất thải rắn, duy trì hoạt động có hiệu quả của các tổ, đội vệ sinh môi trường. - Quán triệt cán bộ chủ chốt cấp xã và cấp thôn về chủ trương phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. - Thành lập Ban chỉ đạo tổ chức triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đến từng hộ gia đình, tổ đội vệ sinh môi trường. 4.3.4. Đối với cấp thôn - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. - Đảm bảo các điểm tập kết rác thải sinh hoạt tại các thôn hoạt động hiệu quả. 4.4. Giai đoạn 2016-2020 4.4.1. Cấp tỉnh - Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; chỉ đạo các ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội xây dựng kế hoạch hành động hàng năm tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. - Báo Bắc Ninh, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường hoạt động thông qua các tin, bài, chuyên mục phản ánh về hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. - Các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội tổ chức các cuộc phát động thi đua thôn (xóm), khu phố tham gia phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tăng cường công tác giám sát, đồng thời tổng kết, đánh giá, khen thưởng các địa phương thực hiện tốt. - Tổ chức thanh quyết toán dự án xử lý triệt để Bãi rác Đồng Ngo. 4.4.2. Cấp huyện - Tiến hành tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn toàn tỉnh, phân công trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đến từng phòng, ban. - Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đối với các xã, phường, thị trấn và các thôn (xóm). 4.4.3. Cấp xã - Giao việc theo dõi, hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đến từng cán bộ phụ trách địa bàn; gắn hiệu quả phân loại chất thải của các địa phương với việc đánh giá, xếp loại cán bộ hàng năm. - Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại các thôn (xóm) làm cơ sở xếp loại gia đình văn hoá, làng văn hoá. 4.4.4. Cấp thôn Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; đảm bảo điểm tập kết rác thải sinh hoạt tại các thôn hoạt động hiệu quả. Phần III VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT (Giai đoạn 2014-2020) A- VẬN CHUYỂN I- Nguyên tắc 1.1. Việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải được thực hiện riêng biệt theo tính chất của từng loại chất thải đã được phân loại nhằm đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả của công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. 1.2. Trong quá trình vận chuyển, đơn vị được giao nhiệm vụ vận chuyển phải áp dụng các biện pháp giảm thiểu không để xảy ra ô nhiễm môi trường trong quá trình vận chuyển.
| 2,088
|
5,775
|
1.3. Chất thải rắn sinh hoạt có nguồn gốc hữu cơ, dễ phân huỷ phải được thu gom, vận chuyển hàng ngày đến nơi xử lý. II- Đơn giá Đơn giá vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các điểm tập kết rác thải về Khu xử lý chất thải của các huyện, thị xã, thành phố như sau: 1.1. Đơn giá vận chuyển tính bình quân cho 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt thu gom từ xe gom rác lên xe chuyên dụng. a) Với cự ly vận chuyển bình quân 10km (hệ số 1), cụ thể: - Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 263.611 đồng. - Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 177.724 đồng. b) Với cự ly vận chuyển bình quân 20 km (hệ số 1), cụ thể: - Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 194.902 đồng. - Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 203.980 đồng. - Loại xe ép rác 10 tấn, đơn giá 180.100 đồng. 1.2. Đơn giá vận chuyển tính bình quân cho 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt thu gom từ điểm tập kết lên xe chuyên dụng (bao gồm hoạt động xúc chất thải từ điểm tập kết lên xe chuyên dụng) đến khu xử lý. a) Với cự ly vận chuyển bình quân 10 km (hệ số 1), cụ thể: - Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 331.633 đồng. - Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 260.259 đồng. b) Với cự ly vận chuyển bình quân 20 km (hệ số 1), cụ thể: - Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 261.604 đồng. - Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 273.322 đồng. - Loại xe ép rác 10 tấn, đơn giá 253.399 đồng. Hàng năm, giao Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định bổ sung thêm các yếu tố biến động (giá cả thị trường, tiền lương) để UBND các huyện, thị xã, thành phố làm cơ sở đặt hàng hoặc đấu thầu vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. 1.3. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá vận chuyển cho 1 tấn chất thải rắn sinh hoạt được điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B- XỬ LÝ I- Nguyên tắc 1.1. Chất thải phải được xử lý triệt để, không gây ô nhiễm môi trường. 1.2. Công nghệ xử lý được áp dụng tại các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở cấp huyện phải là công nghệ hiện đại, có tỷ lệ chôn lấp sau xử lý dưới 20%. 1.3. Chi phí quản lý vận hành hệ thống xử lý không cao hơn mức trần quy định của Bộ Xây dựng. II- Đơn giá 2.1. Đối với đơn giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại 06 hệ thống lò đốt NFI 05 tại các huyện, thị xã là 150.000đ/tấn. Đơn giá này đề nghị tạm thời cho thực hiện 01 năm. Sau 01 năm hoạt động, căn cứ tình hình thực tế sẽ được xem xét, tính toán cho phù hợp thực tế. 2.2. Trường hợp thực hiện xã hội hoá cho các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ, thiết bị và quản lý vận hành, được áp dụng đơn giá không cao hơn mức giá trần của Bộ Xây dựng tại Quyết định số 322/QĐ-BXD ngày 06/4/2012 về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Đơn giá cụ thể sẽ do UBND tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể. Phần IV KINH PHÍ DỰ TOÁN THỰC HIỆN (Giai đoạn 2013-2020) I. Năm 2013 1.1. Tổng kinh phí đã thực hiện: 20,924 tỷ đồng, gồm: - Kinh phí xử lý tại các điểm tập kết rác thải tại các thôn (phun chế phẩm sinh học và phủ bạt) 1,607 tỷ đồng. - Xây dựng ô chôn lấp hợp vệ sinh và công trình xử lý nước rỉ rác tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ 15 tỷ đồng. - Mua xe gom rác đẩy tay 4,317 tỷ đồng. 1.2. Nguồn kinh phí từ Ngân sách tỉnh: 20,924 tỷ đồng II. Năm 2014 1.1. Tổng kinh phí dự toán thực hiện: 166,959 tỷ đồng, gồm: - Công tác tuyên truyền, tập huấn; điều tra, đánh giá và triển khai 02 mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại 01 phường của thành phố Bắc Ninh và 01 xã của huyện Gia Bình: 1,5 tỷ đồng. (trong đó: 01 phường thuộc thành phố Bắc Ninh 01 tỷ đồng; xã thuộc huyện Gia Bình 0,5 tỷ đồng) - Mua Hệ thống lò đốt rác 24 tỷ đồng. - Bồi thường, giải phóng mặt bằng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại các huyện, thị xã 79,02 tỷ đồng. - Kinh phí xử lý tại các điểm tập kết rác thải tại các thôn (phun chế phẩm sinh học và phủ bạt) 5,0 tỷ đồng. - Kinh phí vận chuyển rác 38,552 tỷ đồng. - Kinh phí xử lý rác: 18,887 tỷ đồng. + Kinh phí xử lý của thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ 06 tháng đầu năm 2014 (Bằng biện pháp chôn lấp): 256 tấn/ngày x 60.000đ/tấn x 180 ngày = 2,764 tỷ đồng. + Kinh phí xử lý của thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ 06 tháng cuối năm 2014 (Bằng biện pháp đốt): 256 tấn/ngày x 300.000đ/tấn x 180 ngày = 13,824 tỷ đồng. + Kinh phí vận hành 06 lò đốt năm 2014: 6 lò x 7 tấn/lò x 150.000đ/tấn x 365 ngày = 2,299 tỷ đồng. - Hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt (các tổ đội vệ sinh tại các thôn, xóm của địa phương): 31,953 tỷ đồng. 1.2. Nguồn kinh phí: + Thu: thu phí vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt 31,593 tỷ đồng. + Chi: * Ngân sách các cấp (sự nghiệp môi trường, đầu tư xây dựng cơ bản…): 166,959 tỷ đồng. * Xã hội hóa: Xây dựng các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại các huyện, thị xã; vận chuyển chất thải từ điểm tập kết đến khu xử lý… II. Giai đoạn 2015-2020 2.1. Tổng kinh phí dự toán thực hiện: Từ năm 2015 trở đi kinh phí dự toán cho công tác phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 01 năm khoảng 113 tỷ đồng (Chưa tính phần dự toán kinh phí phục vụ cho việc đối ứng 50% Ngân sách Trung ương cho dự án xử lý Bãi rác Đồng Ngo), gồm: + Tập huấn phân loại chất thải rắn tại nguồn: 1,26 tỷ đồng. + Kinh phí vận chuyển: 52,982 tỷ đồng. + Kinh phí xử lý: 58,582 tỷ đồng. + Hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt (các tổ đội vệ sinh tại các thôn, xóm của địa phương): 31,953 tỷ đồng. 2.2. Nguồn kinh phí: + Thu: * Thu phí vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt 31,593 tỷ đồng. * Các khoản thu phí khác theo quy định + Chi: * Ngân sách các cấp (sự nghiệp môi trường, đầu tư xây dựng cơ bản…): 112,824 tỷ đồng. * Xã hội hóa: Vận chuyển chất thải từ điểm tập kết đến khu xử lý. Phần V GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I- Tuyên truyền nâng cao nhận thức - Tăng cường công tác tuyên truyền hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông qua các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội. - Mở lớp tập huấn hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, xây dựng mô hình điểm làm nơi thăm quan, học tập kinh nghiệm. II- Cơ chế tài chính 2.1. Ngân sách Nhà nước Trung ương Hỗ trợ 40 tỷ đồng cho công tác xử lý Bãi rác Đồng Ngo (giai đoạn I). 2.2. Ngân sách Nhà nước tỉnh - Hỗ trợ kinh phí vận chuyển từ điểm tập kết đến khu xử lý và kinh phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt. - Hỗ trợ mua 06 lò đốt rác thải cho các huyện: Tiên Du, Yên Phong, Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành và thị xã Từ Sơn; đồng thời hỗ trợ bằng 50% đơn giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo phương thức xã hội hoá để quản lý vận hành lò đốt. 2.3. Ngân sách Nhà nước huyện Thực hiện việc san lấp mặt bằng và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho 06 điểm để vận hành 06 hệ thống lò đốt rác. 2.4. Xã hội hóa - Xã hội hóa việc đầu tư mua sắm phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết rác thải về khu xử lý. - Xã hội hóa việc đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu xử lý của các huyện, thị xã. 2.5. Nguồn thu Thu phí vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình, trường học, cơ quan, nơi công cộng... đảm bảo đủ bù đắp các khoản chi cho hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ nơi phát sinh về điểm tập kết. III- Công tác quản lý vận hành 3.1. Đối với các điểm tập kết chất thải - UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý và vận hành các điểm tập kết. - Duy trì hoạt động của các tổ, đội làm công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt của các thôn vào điểm tập kết. - Kiểm tra, giám sát công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình. 3.2. Đối với khu xử lý của các huyện, thị xã - UBND các huyện, thị xã lựa chọn đơn vị có đủ năng lực giao hoặc ký hợp đồng chịu trách nhiệm quản lý, vận hành nhà máy; thanh quyết toán khối lượng chất thải được xử lý theo hồ sơ nghiệm thu của phòng Tài nguyên và Môi trường và phòng Tài chính kế hoạch. - Đối với lò đốt rác thải đầu tư cho mỗi huyện, thị xã 01 nhằm giải quyết các điểm bức xúc ở các địa phương: UBND các huyện, thị xã bàn giao cho các đơn vị được giao hoặc ký hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để quản lý, vận hành. 3.3. Đối với khu xử lý của tỉnh tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ - Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt với công suất 200 tấn/ngày được UBND tỉnh giao cho Công ty TNHH môi trường đô thị Hà Ngọc đầu tư theo hình thức xã hội hoá, sau khi xây dựng xong và đưa vào sử dụng, Công ty TNHH môi trường đô thị Hà Ngọc chịu trách nhiệm quản lý, vận hành. - Khu xử lý chất thải tập trung của tỉnh tại Phù Lãng giao cho Công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh chịu trách nhiệm quản lý, vận hành. Phần VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách đảm bảo bố trí đủ nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng; đối ứng với Ngân sách Trung ương 50% (xử lý Bãi rác Đồng Ngo); nghiên cứu đề xuất đơn giá vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 6.2. Sở Tài chính nghiên cứu, điều chỉnh đơn giá vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được ban hành tại Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 24/10/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh, đảm bảo đơn giá mới phù hợp với tình hình thực tế hiện nay, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
| 2,130
|
5,776
|
6.3. Sở Xây dựng có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ, bổ sung quy hoạch chi tiết, tham gia ý kiến thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Nghiên cứu giải pháp thu gom, vận chuyển để đồng bộ với giải pháp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. 6.4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo công nghệ áp dụng là những công nghệ tiên tiến, tận dụng các nguồn có thể tái chế, tái sử dụng có tỷ lệ chất thải chôn lấp sau xử lý dưới 20%. 6.5. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào chương trình tuyên truyền trên hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng. 6.6. Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kịp thời khen thưởng, động viên khích lệ các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt. 6.7. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm lựa chọn địa điểm phù hợp, tiến hành thực hiện các bước giải phóng mặt bằng; lựa chọn các đơn vị đủ năng lực đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đảm bảo hoàn thành trong tháng 6/2014. Tổ chức, thực hiện hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đến các hộ gia đình, tổ chức, cơ quan, trường học, nơi công cộng và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn. 6.8. Uỷ Ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức thành viên phối hợp phổ biến, tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình và khu dân cư trên địa bàn. 6.9. Báo Bắc Ninh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh chủ động xây dựng các tin, bài, các chương trình, phóng sự về môi trường; đặc biệt hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đăng, phát trên hệ thống thông tin đại chúng đảm bảo mọi người dân đều nắm được. 6.10. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Chỉ đạo và hướng dẫn Phòng Tài nguyên môi trường các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân tham gia phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. - Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xây dựng Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh ban hành trong tháng 3/2014. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Đề án này và định kỳ 6 tháng tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HUỶ BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 199/2013/QĐ-UBND NGÀY 29/5/2013 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH CỘNG ĐIỂM ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Công văn số 157/KTrVB ngày 01/7/2013 của Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp về việc thông báo kiểm tra văn bản; Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-HĐND17 ngày 10/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc bãi bỏ Nghị quyết số 84/2013/NQ-HĐND17 ngày 23/4/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định cộng điểm ưu tiên trong tuyển dụng công chức, viên chức, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Huỷ bỏ Quyết định số 199/2013/QĐ-UBND ngày 29/5/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách cộng điểm ưu tiên trong tuyển dụng công chức, viên chức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, người đứng đầu các hội đặc thù cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN LUẬT GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG Thực hiện Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Luật Giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU: - Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ đến cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân; bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác giám định tư pháp, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về giám định của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các Sở, ngành, các cơ quan tiến hành tố tụng trong tổ chức, hoạt động và quản lý công tác giám định tư pháp, đảm bảo hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, đáp ứng kịp thời, có chất lượng mọi yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng. II. YÊU CẦU: - Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Giám định tư pháp và Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ. - Trong quá trình thực hiện, phải bảo đảm kết hợp triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan, kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để bảo đảm việc triển khai thi hành Luật Giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả, chất lượng. III. NỘI DUNG: 1. Công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Giám định tư pháp và Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ. - Tổ chức các buổi tuyên truyền, phổ biến nội dung của Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành đến các tổ chức, cá nhân có liên quan và nhân dân, nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của hoạt động giám định tư pháp đối với hoạt động tố tụng. - Tổ chức biên soạn, phát hành các tài liệu phổ biến, giới thiệu Luật Giám định tư pháp đến với cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh; thực hiện các chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương (báo chí, phát thanh, truyền hình...). - Đăng toàn văn Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và trang website của Sở Tư pháp. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Văn Phòng UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông, các Sở, ngành có liên quan, Báo Sóc Trăng và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Sóc Trăng. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 2. Bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp và kiến thức pháp lý cho người giám định tư pháp - Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có đội ngũ người giám định tư pháp, có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cần thiết cho các giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc của Sở, ngành mình quản lý. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các Sở, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm. 3. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động giám định tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp với Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ và văn bản hướng dẫn thi hành. - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 4. Xây dựng các văn bản triển khai thi hành Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành - Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách để thu hút nhân lực cho các tổ chức giám định tư pháp công lập và các chuyên gia, tổ chức có năng lực tham gia hoạt động giám định tư pháp ở địa phương. - Căn cứ khả năng, điều kiện thực tế ở địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về chế độ, chính sách thu hút chuyên gia, tổ chức có năng lực tham gia hoạt động giám định tư pháp và ban hành Quyết định triển khai thực hiện Nghị quyết. - Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan tham mưu thực hiện: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế, Công an tỉnh.
| 2,021
|
5,777
|
- Cơ quan đầu mối: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành tỉnh có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2014. 5. Rà soát, lập và công bố danh sách đội ngũ giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở các lĩnh vực giám định tài chính, ngân hàng, xây dựng, văn hóa, thông tin và truyền thông, khoa học và công nghệ, kế hoạch và đầu tư, tài nguyên và môi trường, nông nghiệp và phát triển nông thôn và các lĩnh vực giám định khác - Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành liên quan. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp. - Nội dung và hình thức thực hiện: + Lập danh sách kèm theo thông tin về chuyên ngành giám định, kinh nghiệm năng lực của người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc. + Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang website của các Sở, ngành. - Thời gian thực hiện: Trước ngày 30/11 hàng năm. 6. Củng cố kiện toàn về tổ chức, cơ sở vật chất (bộ máy, con người, kinh phí, cơ sở vật chất cần thiết khác) cho việc triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Giám định tư pháp và Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan phối hợp: các Sở, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: từ năm 2014 - 2015. 7. Kiểm tra việc thực hiện Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành kết hợp với kiểm tra công tác giám định tại một số Sở, ngành, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan chủ trì: Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan thường trực: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: năm 2014. 8. Tổ chức Hội nghị sơ kết 03 năm thực hiện Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật (nếu có). - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh. - Cơ quan đầu mối: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Thời gian thực hiện: năm 2015. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Tư pháp: a) Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý về hoạt động của Văn phòng Giám định tư pháp; tổ chức triển khai thi hành Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho Giám định viên tư pháp trên địa bàn tỉnh. Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, có trách nhiệm phối hợp các Thành viên Ban chỉ đạo, các Tổ chức giám định trên địa bàn tỉnh triển khai thi hành Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ kết hợp thực hiện có hiệu quả Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh. b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ của các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố; định kỳ 06 tháng, năm báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Y tế: Triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật giám định tư pháp và Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ; kiện toàn, củng cố về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Pháp y; định kỳ rà soát, lựa chọn trình UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám định viên pháp y, lập, công bố danh sách người giám định pháp y theo vụ việc, các Tổ chức giám định pháp y theo vụ việc; bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ về giám định pháp y, pháp y tâm thần cho các giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Công an tỉnh: Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch của ngành; kiện toàn, củng cố về tổ chức, hoạt động của Phòng Kỹ thuật hình sự; rà soát, lựa chọn trình UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám định viên; bồi dưỡng tập huấn kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ về giám định kỹ thuật hình sự cho đội ngũ Giám định viên tư pháp, cho người tiến hành tố tụng của ngành. 4. Các Sở, ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp: Sở Tài chính, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch cụ thể của Sở; định kỳ rà soát, lựa chọn, lập danh sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc của ngành; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ về giám định tư pháp cho đội ngũ giám định ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý. 5. Các cơ quan truyền thông của tỉnh: Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Sóc Trăng, Báo Sóc Trăng xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục về pháp luật; đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật để phổ biến những nội dung cơ bản của Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật cùng các thông tin khác về pháp luật có liên quan. 6. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn xây dựng dự toán, bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch, đảm bảo đúng quy định hiện hành. 7. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh: Tổ chức phổ biến, quán triệt các quy định của Luật Giám định tư pháp cho đội ngũ cán bộ, công chức và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về giám định tư pháp cho người tiến hành tố tụng của ngành; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai thực hiện công tác giám định trong hoạt động tố tụng đảm bảo có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu của tổ chức và công dân; phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về trưng cầu, đánh giá việc thực hiện giám định và sử dụng kết luận giám định tư pháp của ngành. 8. Các Sở, ngành tỉnh: Chủ động tổ chức triển khai, tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Giám định tư pháp, Nghị định số 85/2013/NĐ-CP , ngày 29/7/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đến từng cán bộ, công chức, viên chức của ngành, đơn vị mình quản lý. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh: Chủ động tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Giám định tư pháp đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, góp phần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về giám định của nhân dân trên địa bàn; tạo điều kiện cho các tổ chức giám định thực hiện tốt nhiệm vụ trên địa bàn. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN: - Kinh phí thực hiện các nội dung Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có). - Các cơ quan, đơn vị được giao, phân công thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành. UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai các nội dung kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở Tư pháp để tổng hợp) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
| 1,990
|
5,778
|
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 04 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 10 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 05 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 08 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 03 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀU DU LỊCH TRÊN VỊNH HẠ LONG, VỊNH BÁI TỬ LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26/3/2011; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Di sản Văn hóa ngày 29/6/2001; Căn cứ Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 29/6/2001; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14/6/2005; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3707/TTr-SGTVT ngày 10/7/2013, Báo cáo thẩm định số 131/BC-STP ngày 19/7/2013 của Sở Tư pháp Quảng Ninh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban quản lý vịnh Hạ Long và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀU DU LỊCH TRÊN VỊNH HẠ LONG, VỊNH BÁI TỬ LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3636/2013/ QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy han nhân dân tỉnh) Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý hoạt động của tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, bao gồm: 1. Điều kiện hoạt động của tàu du lịch; 2. Điều kiện đối với người làm việc trên tàu du lịch; 3. Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn và hoạt động của cảng, bến thủy nội địa, khu vực neo đậu cho tàu du lịch; 4. Trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, khách du lịch; Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. Điều 3. Giải thích từ ngữ Ngoài các thuật ngữ nêu trong các tiêu chuẩn tương ứng mà phương tiện thuỷ nội địa, cảng, bến, luồng, tuyến điểm tham quan du lịch áp dụng, trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long: Là toàn bộ vùng biển đảo có ranh giới xác định tại khoản 1 Điều 1 của Quy chế quản lý vịnh Hạ Long ban hành kèm theo Quyết định số 498/2007/QĐ-UBND ngày 07/02/2007 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. 2. Tàu du lịch: Là phương tiện vận tải hành khách đường thủy nội địa, chuyên phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, bao gồm: a) Tàu tham quan: Là tàu du lịch chuyên vận chuyển và phục vụ khách tham quan; b) Tàu lưu trú: Là tàu du lịch có buồng ngủ, trên hành trình có neo đậu lại để cho khách du lịch ngủ qua đêm; c) Tàu nhà hàng: Là tàu du lịch có đăng ký kinh doanh nhà hàng nổi phục vụ ăn uống, không bố trí các buồng ngủ lưu trú trên phương tiện. 3. Phương tiện chuyển tải: Là phương tiện thủy nội địa chuyên hoạt động chuyển tải khách và phục vụ cho tàu du lịch trong vùng nước neo đậu của cảng, bến và khu vực neo đậu. 4. Khu vực neo đậu: Là khu vực neo đậu tàu lưu trú trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long được quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL. 5. Điểm dịch vụ trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long (sau đây gọi tắt là điểm dịch vụ): Là nơi cung cấp các dịch vụ cho khách du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, được cấp có thẩm quyền cấp phép hoạt động. 6. Chủ tàu du lịch là một trong các đối tượng sau đây: a) Người sở hữu tàu du lịch; b) Người được người sở hữu phương tiện giao quyền quản lý, sử dụng phương tiện; c) Người thuê tàu du lịch không có thuyền viên để khai thác vận chuyển, lưu trú khách du lịch; d) Thuyền trưởng. 7. Cảng vụ: Trong bản Quy định này, Cảng vụ được hiểu là Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh. 8. Hiệp hội tàu du lịch Quảng Ninh: Là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện cua các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận chuyển khách du lịch tham quan, lưu trú ngủ đêm trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long đảm bảo các điều kiện hoạt động theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định thành lập. Chương II. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG TÀU DU LỊCH Mục 1. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI TÀU THAM QUAN Điều 4. Điều kiện an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường 1. Thỏa mãn tiêu chuẩn ổn định cấp tàu SI theo Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801-^-2005. 2. Đạt hệ số an toàn (k) khi kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn thời tiết theo quy định tại TCVN 5801÷2005 phải lớn hơn hoặc bằng 1,50. 3. Đối với tàu vỏ gỗ hoạt động được đủ 10 (mười) năm kể từ khi hạ thuỷ đóng mới hoặc từ khi đại tu thay vỏ phải thực hiện các giải pháp tăng cường đảm bảo an toàn kỹ thuật cho tàu như gia cường thêm một lớp vỏ gỗ hoặc các loại vật liệu: comporite, sắt...
| 2,076
|
5,779
|
Các tàu đã hoạt động trên 10 năm, phải thực hiện các giải pháp tăng cường đảm bảo an toàn kỹ thuật cho tàu trong kỳ kiểm tra tiếp theo của chu kỳ hàng năm. 4. Trang bị phòng cháy và chữa cháy đảm bảo quy định tại Nghị định 35/2003/NĐ-CP của Chính phủ. 5. Thiết bị bảo vệ môi trường đảm bảo theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa QCVN 17-2011 /BGTVT. 6. Trang bị thiết bị định vị vệ tinh (GPS) đảm bảo hoạt động liên tục, đồng bộ theo yêu cầu kỹ thuật của hệ thống thông tin quản lý, điều hành hoạt động tàu du lịch. 7. Trang bị thiết bị thông tin liên lạc bằng VHF đảm bảo hoạt động tốt trong bán kính 35km, liên lạc thông suốt 24/24h. 8. Trang bị hệ thống báo cháy tự động hoặc thiết bị báo cháy bằng tay lắp đặt tại các khu vực chức năng trên tàu. Bình chữa cháy trang bị trên tàu là loại bình bột ABC và bình khí CƠ2. 9. Bổ sung số lượng phao áo cho trẻ em tối thiểu bằng 10% số lượng khách. Điều 5. Yêu cầu thẩm mỹ, tiện nghi 1. Sơn trắng toàn bộ mặt ngoài vỏ tàu từ mớn nước trở lên, trừ con trạch, đệm va, tời, neo, cột bích, ống khói, cột buồm, đầu rồng, phù điêu, lô gô và các thiết bị khác trên boong. 2. Bố trí đủ các phòng, bộ phận chức năng đáp ứng phục vụ khách du lịch. 3. Phòng ăn và khu chế biến đảm bảo yêu cầu quy định của Thông tư sổ 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế. 4. Phòng vệ sinh (WC): a) Bố trí tối thiểu 01 phòng cho tàu có sức chở đến 20 khách, 02 phòng cho tàu có sức chở trên 20 khách; b) Có bồn cầu, chậu rửa, vòi nước, gương treo tường, biển hiệu phòng vệ sinh; Điều 6. Quy định về thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu tham quan 1. Đảm bảo các quy định về định biên và tiêu chuẩn thuyền viên, nhân viên phục vụ phù hợp với các chức danh làm việc trên tàu đảm bảo theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL và Nghị định 3/5/2003/NĐ-CP. 2. Mỗi tàu bố trí tối thiểu 01 nhân viên phục vụ hành khách. 3. Nhân viên phục vụ phải được tập huấn, cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch. 4. Sử dụng đồng phục và đeo thẻ khi làm việc. Điều 7. Các quy định, điều kiện khác 1. Tàu đủ tiêu chuẩn hoạt động theo phân loại hàng năm. 2. Đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-B VHTTDL. 3. Các hướng dẫn về an toàn và giá dịch vụ thể hiện bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Trung. 4. Trang bị tủ thuốc và các dụng cụ sơ cứu, cứu nạn theo danh mục quy định của ngành Y tế. 5. Xây dựng và thực hiện phương án phòng chống giông bão, chống đắm và cứu nạn tại chỗ. Mục 2. ĐIÊU KIỆN ĐỐI VỚI TÀU LƯU TRÚ Điều 8. Điều kiện an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường 1. Đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư số 43/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ Giao thông vận tải. 2. Đảm bảo yêu cầu quy định tại Điều 4 Bản Quy định này. 3. Mỗi tàu trang bị tối thiểu 01 bình bột chữa cháy loại MFZT35 (ABC). Mỗi phòng ngủ trang bị tối thiểu 01 bình bột chữa cháy loại MFZ2 hoặc MFZ4 (ABC). Điều 9. Yêu cầu về thẩm mỹ, tiện nghi 1. Đảm bảo yêu cầu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Đỉều 5 bản Quy định này. 2. Đảm bảo yêu cầu chung và tiêu chí xếp hạng đối với tàu đạt Hạng 1 (một) sao trở lên, quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9372-2012 về Tàu thủy lưu trú -xếp hạng. Điều 10. Quy định về thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu lưu trú 1. Đảm bảo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 6 bản Quy định này. 2. Bố trí số lượng thuyền viên tối thiểu bằng 1,5 lần so với định biên tối thiểu quy định tại Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải. 3. Bố trí số lượng nhân viên phục vụ đảm bảo cho các loại hình dịch vụ trên tàu. 4. Đối với người có bằng thuyền trưởng hạng Ba, khi đảm nhận chức danh thuyền trưởng phải có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm thực tế. Điều 11. Các quy định, điều kiện khác 1. Đảm bảo quy định tại Điều 7 bản Quy định này. 2. Đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-B GT VT-B VHTTDL. 3. Chủ thể kinh doanh, khai thác tàu lưu trú phải là doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp phải có bộ phận kỹ thuật - pháp chế - an toàn; người phụ trách công tác này phải có kinh nghiệm, hiểu biết về phương tiện thủy nội địa. 4. Được phân loại, đủ tiêu chuẩn hoạt động theo quy định tại Điều 13 bản Quy định này. Mục 3. ĐIÊU KIỆN ĐỐI VỚI TÀU NHÀ HÀNG Điều 12. Điều kiện hoạt động 1. Đảm bảo yêu cầu quy định tại Điều 5; Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 8; Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 10 và Điều 11 bản Quy định này. 2. Có phương án hành trình, neo đậu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chương III. PHÂN LOẠI, XẾP HẠNG TÀU DU LỊCH Điều 13. Phân loại tàu du lịch 1. Tàu du lịch phải được phân loại hàng năm, phân thành 3 loại từ thấp đến cao: a) Tàu đạt tiêu chuẩn hoạt động; b) Tàu loại Hai; c) Tàu loại Một. 2. Tiêu chí phân loại tàu du lịch theo Phụ lục I - Bảng tiêu chí kỹ thuật an toàn kiểm tra, đánh giá phân loại tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. 3. Ket quả phân loại tàu du lịch hàng năm là cơ sở để xác định tàu đủ điều kiện hoạt động trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và là cơ sở để xây dựng đơn giá vận chuyển. Điều 14. Tổ chức kiểm tra phân loại tàu 1. Công tác kiểm tra phân loại tàu được tổ chức thực hiện tập trung, thống nhất vào một thời điểm trong năm do Hội đồng thẩm định thực hiện; Hội đồng gồm lãnh đạo các sở, ngành: Giao thông vận tải - Chủ tịch hội đồng, Công an tỉnh, Sở Văn hoá thể thao du lịch, Ban quản lý vịnh Hạ Long. 2. Cơ chế làm việc: a) Trước khi tiến hành kiểm tra phân loại tàu du lịch hàng năm; Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập tổ công tác trên cơ sở danh sách thành viên do các ngành cung cấp; phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng thành viên theo chức năng, nhiệm vụ chuyên ngành và tổ chức kiểm tra phân loại tàu; b) Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra. Chủ tịch Hội đồng có thông báo kết quả phân loại tàu đến các cơ quan chức năng để phối hợp quản lý; c) Đối với tàu đóng mới hoặc chưa kiểm tra vì lý do bất khả kháng, sẽ được kiểm tra, phân loại bổ sung sau đó. 3. Quyết định công nhận phân loại tàu du lịch có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký. Biên bản của đoàn kiểm tra được sử dụng tạm thời cho tàu hoạt động trong thời gian chưa có quyết định công nhận chính thức của Chủ tịch Hội đồng thẩm định. Điều 15. xếp hạng tàu lưu trú 1. Công tác xếp hạng tàu lưu trú do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện. 2. Tiêu chí để đánh giá xếp hạng tàu lưu trú thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9372÷2012 ban hành kèm theo Quyết định số 2292/QĐ-BKHCN ngày 28/8/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Kết quả xếp hạng tàu lưu trú dùng để xác định chất lượng dịch vụ của tàu và là cơ sở để xây dựng đơn giá bán dịch vụ lưu trú nghỉ đêm và các loại hình dịch vụ khác trên tàu. 4. Giấy chứng nhận xếp hạng tàu lưu trú thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo bản Quy định này. Chương IV. HOẠT ĐỘNG TÀU DU LỊCH Mục 1. HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THAM QUAN Điều 16. Danh sách hành khách 1. Danh sách khách du lịch tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo bản Quy định này. 2. Người lập danh sách phải ghi đầy đủ các cột, mục theo yêu cầu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh sách được lập. 3. Danh sách hành khách được lập thành 02 bản cho mỗi chuyến tàu, 01 bản giao cho thuyền trưởng, 01 bản lưu tại cảng vụ nơi cấp phép rời cảng, bến trong 30 ngày. Điều 17. Cấp phép tàu vào, rời cảng, bến đón, trả khách 1. Cảng vụ cấp giấy phép vào, rời cảng bến theo quy định tại Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT. 2. Giấy phép vào cảng, bến có giá trị sử dụng trong 30 ngày kể từ ngày cấp. 3. Tại các cảng bến ở điểm tham quan, khu vực lưu trú; thuyền trưởng sử dụng giấy phép rời cảng, bến đã cấp cho tàu tại cảng, bến trong đất liền, để trình báo với đại diện cảng vụ và làm cơ sở xác nhận cho tàu chuyển tuyến hoặc về cảng, bến trong đất liền. Điều 18. Thời gian cấp phép rời cảng, bến; cập cảng, bến 1. Cấp phép rời cảng, bến a) Mùa hè (tính từ ngày 16/4 đến hết ngày 31/10): cấp từ 06h00’; ngừng cấp từ 16h30’ b) Mùa đông (tính từ ngày 01/11 đến hết ngày 15/4 năm sau): cấp từ 06h30’; ngừng cấp từ 16h00\ 2. Cấp phép cập cảng, bến trong đất liền a) Mùa hè (tính từ ngày 16/4 đến hết ngày 31/10): Chậm nhất đến 19h00\ b) Mùa đông (tính từ ngày 01/11 đến hết ngày 15/4 năm sau): Chậm nhất đến 8h30’ Điều 19. Chuyền tải khách trong vùng nước cảng, bến 1. Tàu lưu trú được phép neo đậu trong vùng nước cảng, bến để chuyển tải khách từ cầu cảng, bến ra tàu và ngược lại. Chủ tàu du lịch, thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm về an toàn trong quá trình chuyển tải khách. 2. Khi hoạt động chuyển tải phải thực hiện theo các quy định sau: a) Phải đảm bảo các điều kiện an toàn và có đầy đủ các giấy tờ theo quy định của pháp luật, bố trí đủ số lượng phao cứu sinh trên phương tiện cho thuyền viên, cho hành khách theo sức chở của phương tiện. b) Chỉ được chuyển tải khách từ tàu lưu trú vào cầu cảng, bến và ngược lại khi tàu lưu trú neo đậu trong phạm vi vùng nước của cảng bến. Thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm đảm bảo tuyệt đối an toàn cho khách trong quá trình cập mạn để đón, trả khách. c) Khi hoạt động chuyển tải, thuyền viên phải mặc áo phao cứu sinh và hướng dẫn, yêu cầu hành khách mặc áo phao cứu sinh trong suốt thời gian hành trình của phương tiện. Phương tiện chuyển tải khách chỉ được chạy chở khách với vận tốc tối đa 06 km/giờ. d) Đối với phương tiện chuyển tải có sức chở trên 12 người khi hoạt động chuyển tải khách phải bố trí 02 thuyên viên (01 người điều khiển phương tiện; 01 thủy thủ hướng dẫn khách và cảnh giới).
| 2,086
|
5,780
|
đ) Thuyền viên làm việc trên phương tiện phải có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loại phương tiện theo quy định. e) Khi phương tiện cập cầu bến tại vị trí đã được chỉ định hoặc cập mạn tàu du lịch, thuyền viên đã buộc dây, neo đậu chắc chắn đảm bảo an toàn, mới cho khách lên, xuống phương tiện. f) Thuyền viên hướng dẫn khách lên, xuống phương tiện, chỉ được nhận hành khách xuống phương tiện đúng trọng tải cho phép. g) Trưóc khi khởi hành, thuyền viên hướng dẫn yêu cầu khách ngồi ổn định, cân bằng, không để khách đứng trên phương tiện, khi khách ngồi ổn định mới cho phương tiện hoạt động. h) Khi hành trình, người điều khiển phương tiện phải tuân theo quy tắc giao thông quy định tại Luật Giao thông đường thủy nội địa, quan sát các điều kiện an toàn, giữ khoảng cách an toàn giữa phương tiện mình đang điều khiển với phương tiện khác. 3. Phương tiện chuyển tải không được dùng để vận chuyển khách tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long như tàu du lịch. 4. Khi chuyển tải, thuyền trưởng, người lái phương tiện chuyển tải có trách nhiệm hướng dẫn và yêu cầu hành khách mặc áo phao. 5. Chủ cảng, bến quy định khu vực dành riêng cho phương tiện chuyển tải hoạt động. Điều 20. Không cấp phép rời cảng, bến 1. Cảng vụ quyết định việc không cấp phép cho các tàu hoạt động khi thời tiết không đảm bảo an toàn khi hoạt động trên vùng vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. 2. Tàu du lịch không đạt tiêu chuẩn hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều 13 bản Quy định này. 3. Tàu du lịch vận chuyển khách tham quan theo các tuyến tại Phụ lục III kèm theo bản Quy định này không có giấy phép rời cảng, bến cuối cùng; tàu đưa khách đến các điểm dịch vụ chưa được công bố theo quy định. 4. Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU LƯU TRÚ Điều 21. Khai báo tạm trú cho khách du lịch lưu trú 1. Chù tàu lưu trú có trách nhiệm khai báo đăng ký tạm trú cho khách du lịch lưu trú với cơ quan Công an theo quy định tại Thông tư số 33/2010/TT-BCA. 2. Danh sách khai báo đăng ký tạm trú cho khách du lịch lưu trú thay thế danh sách hành khách quy định tại Điều 21 bản Quy định này. 3. Danh sách khách du lịch lưu trú sau khi truyền qua mạng được in thành 02 bản, 01 bản thuyền trưởng mang theo chuyến hành trình, 01 bản nộp cho Cảng vụ khi làm giấy phép rời cảng, bến. 4. Danh sách khách du lịch lưu trú được lưu trữ tại Cảng vụ và trên tàu tối thiểu 06 tháng. Điều 22. Cấp phép tàu lưu trú vào, rời cảng, bến Thực hiện theo quy định tại Điều 17 bản Quy định này. Điều 23. Các quy định khác 1. Tàu lưu trú chỉ được đón khách nghỉ đêm tại các cảng, bến du lịch đã được công bố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Khi tàu đã có khách lưu trú, chủ tàu, thuyền trưởng không được kết hợp đón khách tham quan du lịch. 3. Trường hợp có trẻ em (dưới 12 tuổi) đi cùng thì chỉ được ghép không quá 01 trẻ em/phòng và tàu phải trang bị bổ sung phao cứu sinh, thiết bị an toàn cho số khách ghép này. Chương V. QUY ĐỊNH VÈ CẢNG, BẾN, ĐIẺM, TUYẾN DU LỊCH Mục 1. CẢNG, BỂN DU LỊCH Điều 24. Cảng, bến tàu khách du lịch Cảng, bến phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long bao gồm: 1. Cảng, bến trong đất liền. 2. Cảng, bến tại điểm tham quan. 3. Khu vực neo đậu tàu lưu trú. Điều 25. Điều kiện hoạt động 1. Yêu cầu chung: Đảm bảo quy định tại Điều 4, Thông tư liên tịch số 22/TTLT-BGTVT-BVHTTDL. 2. Cảng trong đất liền: a) Bố trí đầy đủ hệ thống nhà chờ, nhà điều hành trang bị đầy đủ các tiện nghi phục vụ khác du lịch như: ghế ngồi, quạt điện, điều hoà đảm bảo thoáng mát; khu vực bán vé, điểm truy cập internet; trung tâm, phương tiện thông tin hướng dẫn cho khách du lịch về tuyến, điểm du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long; b) Có các dịch vụ phục vụ cho khách du lịch: hàng ăn nhanh, giải khát, mua bán đồ lưu niệm, bưu điện, thu đổi ngoại tệ...; c) Có đại lý, dịch vụ cung cấp hoặc khu vực tiếp nhận nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động của tàu du lịch; d) Có khu vực vệ sinh công cộng (WC) đảm bảo sạch, văn minh, lịch sự. 3. Cảng, bến tại điểm tham quan: a) Có các phương tiện, bảng thông tin hướng dẫn cho khách du lịch về tuyến, điểm du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long; b) Có khu vực vệ sinh công cộng (WC) đảm bảo sạch, văn minh, lịch sự. 4. Khu vực neo đậu tàu lưu trú: a) Có hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa, hệ thống phao, biển báo giới hạn vùng nước; b) Mỗi khu vực neo đậu phải có tối thiểu 01 nhà công vụ; c) Bố trí lực lượng thường trực khi có tàu neo đậu để giải quyết các công việc liên quan. Điều 26. Trách nhiệm chủ cảng, bến 1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Thông tư sổ 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông Vận tải. 2. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 5 Quyết định số 3439/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh như sau: a) Thực hiện trách nhiệm của chủ khai thác cảng, bến thủy nội địa quy định tại Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 cua Bọ Giao thông vận tải Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa. b) Bố trí đầy đủ và thường xuyên, duy trì, bảo dưỡng các trang thiết bị an toàn trên bến như: đệm va, cột bích, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cầu dẫn cho khách xuống. Vệ sinh cầu bến, bậc lên xuống cho khách đảm bảo không bị trơn trượt. c) Phối hợp chặt chẽ và thống nhất với Cảng vụ quy định đánh số các vị trí cập cầu trên cảng, bến, bố trí riêng khu vực dành cho phương tiện chuyển tải hoạt động. d) Bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ sắp xếp vị trí, hướng dẫn cho phương tiện vào, ra đón, trả hành khách, hướng dẫn xếp khách xuống phương tiện đảm bảo an toàn; Phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ để điều tiết phương tiện ra, vào cầu cảng hợp lý, an toàn theo các vị trí đã được Cảng vụ chỉ định cho phương tiện. đ) Kiểm soát khách xuống phương tiện theo danh sách hành khách, không xếp khách xuống phương tiện vượt quá sức chở người của phương tiện theo quy định. e) Chủ động phối hợp triển khai các biện pháp cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố xảy ra trong vùng nước cảng, bến và vùng lân cận. f) Hướng dẫn các chủ phương tiện, thuyền viên thực hiện các quy định về an toàn trong bản quy định này. 2. Thực hiện việc uỷ thác thu phí tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, bán vé hành khách. Hợp đồng vận chuyển cho khách du lịch thuê tàu du lịch (nếu khách có nhu cầu). 3. Kiểm soát biên lai thu phí tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, vé hành khách, kiểm tra hợp đồng vận chuyển của chủ tàu với khách du lịch trước khi khách xuống tàu. 4. Khai thác kinh doanh, đại lý các dịch vụ phục vụ cho tàu du lịch và hành khách. 5. Duy trì tình trạng hoạt động của các trang, thiết bị đảm bảo an toàn cho người và phương tiện hoạt động tại cảng, bến. Đảm bảo an toàn các công trình giao thông, trang thiết bị tài sản của cảng, bến. 6. Ban hành nội quy, quy định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và các nội dung có liên quan tại bản Quy định này. 7. Tổ chức thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật trong phạm vi quản lý. 8. Phối hợp với cảng vụ quy định vị trí neo đậu của các nhóm, đội tàu trong khu vực vùng nước quản lý. 9. Tham gia vào quá trình lập biên bản điều tra, kết luận và giải quyết tai nạn; phòng chống giông bão, cứu hộ cứu nạn, phòng cháy chữa cháy tại vùng nước cảng, bến. 10. Tổ chức dịch vụ tập trung thu gom, xử lý chất thải từ tàu du lịch. Mục 2. TUYỂN, ĐIỂM DU LỊCH Điều 27. Tuyến, điểm du lịch Tuyến, điểm du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long quy định chi tiết tại Phụ lục III kèm theo bản Quy định này. Chương VI. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC Điều 28. Lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên 1. Đối với Doanh nghiệp, Hợp tác xã: Nội dung lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên do Giám đốc doanh nghiệp, chủ nhiệm ký, đóng dấu xác nhận vào danh bạ thuyền viên sau khi đã kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ và các giấy tờ có liên quan theo quy định. 2. Đối với hộ kinh doanh cá thể: a) Lập danh bạ thuyền viên: Chủ hộ kinh doanh cá thể lập, ký xác nhận danh bạ thuyền viên, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi chủ hộ kinh doanh cá thể đăng ký hộ khẩu thường trú chứng thực chữ ký và đóng dấu giáp lai sổ danh bạ thuyền viên; b) Điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên: Khi có sự thay đổi thuyền viên, chủ hộ kinh doanh cá thể điều chỉnh, bổ sung vào danh bạ thuyền viên, ký xác nhận sau khi đã kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ và các giấy tờ có liên quan theo quy định. Điều 29. Cứu hộ, cứu nạn Thực hiện theo Phương án tổ chức lực lượng cứu nạn, cứu hộ tại chỗ đối với tàu du lịch trên vịnh Hạ Long ban hành kèm theo Quyết định số 3527/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Điều 30. Bảo vệ môi trường 1. Chủ tàu du lịch có trách nhiệm: a) Lập bản cam kết bảo vệ môi trường trình ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, xác nhận theo quy định; b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong bản cam kết bảo vệ môi trường đá đăng ký và tuân thủ tiêu chuẩn môi trường; c) Khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình gây ra; d) Thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; đ) Trước và sau mỗi chuyến vận chuyển khách phải làm vệ sinh phương tiện sạch sẽ; e) Có hợp đồng thu gom, xử lý chất thải với các đơn vị có chức năng đã được cấp phép theo quy định; í) Không được ăn ở, sinh hoạt theo quy mô hộ gia đình trên các phương tiện; g) Trong quá trình vận chuyển khách, các chủ phương tiện phải có trách nhiệm nhắc nhở hành khách ý thức bảo vệ môi trường; h) Hàng ngày chủ phương tiện có trách nhiệm tập kết chất thải rắn đến các điểm thu gom tập trung đã được chủ cảng, bến quy định.
| 2,086
|
5,781
|
i) Thực hiện nghĩa vụ nộp phí vệ sinh môi trường theo quy định. 2. Chủ cảng, bến có trách nhiệm tổ chức thu gom, xử lý hoặc hợp đồng thuê thu gom, xử lý các loại chất thải (rắn, lỏng) trên mặt bến và từ các tàu du lịch trong vùng nước cảng, bến theo quy định. Điều 31. Giá cước, hợp đồng thuê tàu và các dịch vụ khác 1. Xây dựng, kê khai, niêm yết giá: a) Chủ tàu phải thực hiện việc kê khai giá cước dịch vụ vận chuyển, niêm yết và bán theo giá niêm yết theo quy định của Luật giá; b) Chủ tàu phải thực hiện kê khai giá cước dịch vụ vận chuyển với Sở Tài chính theo quy định tại Thông tư 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 và Thông tư 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính c) Giá kê khai quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này được xây dựng trên cơ sở các tuyển, điểm tham quan, thời gian hành trình, chất lượng tàu theo kết quả phân loại tàu và phải đảm bảo phù hợp với giá thực tế giao dịch thông thường trên thị trường; d) Sở Tài chính, Cơ quan thuế, Hiệp hội nghề nghiệp, chủ tàu và các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan thống nhất khung giá vận chuyển, các loại hình dịch vụ phục vụ khách du lịch để làm cơ sở thống nhất thực hiện. đ) Chủ tàu du lịch phải thực hiện việc niêm yết công khai giá cước vận chuyển khách, giá phòng (buồng) nghỉ trên tàu theo mức giá đã kê khai; e) Khỉ cung cấp hàng hóa, dịch vụ phải theo đúng giá niêm yết, lập hóa đơn đầy đủ theo đúng quy định; Trường hợp chủ tàu lập hóa đơn (giá vận chuyển, lưu trú) thấp hơn giá tôi thiêu thì xác định mức thuê phải nộp theo mức giá tối thiểu; Mức giá tối thiểu căn cứ theo khung giá quy định tại điểm d Khoản 1 Điều này f) Giá vận chuyển không bao gồm phí tham quan danh lam thắng cảnh vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và các dịch vụ phục vụ khác. 2. Vé hành khách, hợp đồng vận chuyển: a) Chủ tàu phải thực hiện phát hành vé hành khách theo quy định; b) Khi khách thuê trọn gói cả chuyến tàu mà chủ tàu không phát hành vé thì phải có hợp đồng vận chuyển bằng văn bản theo từng chuyến; c) Các trường hợp khách liên hệ tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long không thuộc đối tượng tại điểm điểm b Khoản 2 Điều này. Chủ cảng, bến thực hiện bán vé hành khách hoặc sắp xếp cho khách thuê tàu trọn chuyến và bố trí tàu vận chuyển hành khách. d) Chủ cảng, bến có trách nhiệm soạn thảo mẫu hợp đồng đảm bảo đúng, đủ các nội dung theo quy định; yêu cầu các chủ tàu thống nhất thực hiện đối với các trường hợp quy định tại điềm b Khoản 2 Điều này. đ) Hợp đồng thuê tàu, danh sách hành khách, danh sách khách lưu trú nghỉ đêm trên tàu, giấy phép rời Cảng, bến... phải được lưu giữ theo quy định. 3. Đối với các yêu cầu dịch vụ phát sinh ngoài hợp đồng vận chuyển, vé hành khách; chủ tàu phải thoả thuận, thống nhất trước với khách về giá, số lượng, giá dịch vụ... trước khi cung cấp dịch vụ và chịu trách nhiệm về giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách du lịch. Điều 32. Nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí 1. Đối với chủ tàu: a) Phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về đăng ký thuế, khai và nộp thuế, phí, lệ phí... theo đúng các quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản pháp luật về thuế, phí, lệ phí hiện hành; b) Phí, lệ phí được thực hiện thu theo danh mục và mức thu phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền quy định. c) Cung cấp đầy đủ, kịp thời danh sách, số lượng tàu được phép hoạt động kinh doanh du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Hàng tháng, cùng thời gian nộp hồ sơ khai thuế, chủ tàu cung cấp thông tin về số lượt tàu xuất bến (theo giấy phép rời cảng), số lượt khách tham quan (theo danh sách khách thăm vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long ban ngày), số lượt khách nghỉ lưu trú (theo danh sách khách nghỉ lưu trú) đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý; d) Đối với cơ sở kinh doanh có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau như: vận chuyển khách, lưu trú, ăn uống, bán hàng lưu niệm... thì lập hóa đơn và khai thuế phải tách riêng hoạt động vận chuyển khách, hoạt động lưu trú. 2. Cơ quan Thuế cỏ trách nhiệm hướng dẫn nội dung về việc cung cấp thông tin, lập hóa đơn, khai thuê cho cơ sở kinh doanh đê thực hiện. Điều 33. Các khoản thu dịch vụ 1. Chủ cảng, bến được thu tiền đối với các dịch vụ đã cung cấp cho người sử dụng. 2. Mức tiền dịch vụ, phương thức thanh toán... do các bên thống nhất, thỏa thuận bằng văn bản hợp đồng hoặc các hình thức khác. Điều 34. Những hành vi không được thực hiện Ngoài các hành vi bị cấm quy định tại Điều 8 Luật Giao thông đường thủy nội địa, Điều 12 Luật Du lịch và Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển khách du lịch tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và khách lưu trú trên tàu không được thực hiện các hành vi sau đây: 1. Đối với chủ tàu du lịch a) Sử dụng tàu không đủ điều kiện quy định vào vận chuyển khách du lịch tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và khách lưu trú trên tàu; b) Nhận chở khách du lịch tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và khách lưu trú trên tàu nhưng không có hợp đồng bằng văn bản hoặc vé hành khách hợp lệ theo quy định tại Bản Quy định này. Thu tiền cao hơn giá niêm yết; thu tiền không có thỏa thuận, thống nhất trước với khách; thu tiền thấp hơn giá tối thiểu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; c) Có hành vi lừa đảo hoặc cấu kết với người khác để lừa đảo khách du lịch. Không xuất hoá đơn, vé hành khách hợp lệ cho khách theo quy định; d) Sử dụng tàu không đủ các giấy tờ, điều kiện theo quy định đối với tàu lưu trú để lừa dối khách, mạo nhận là tàu lưu trú cho khách thuê nghỉ đêm; đ) Tự ý hoán cải, thay đổi kết cấu, tính năng, công dụng hoặc đóng mới tàu du lịch; e) Không bố trí đủ người làm việc trên tàu đảm bảo thực hiện các chức danh theo quy định. 2. Đối với thuyền trưởng a) Tự ý đón, trả khách ở cảng, bến hoặc địa điểm chưa được công bố, cấp phép hoạt động; điểm không được ghi trong giấy phép do Cảng vụ cấp, trừ trường hợp khẩn cấp, cứu nạn hoặc bất khả kháng; b) Lập danh sách khách du lịch không đúng tên người, địa chỉ, số lượng người so với thực tế. Vận chuyển khách không đúng tên đã lập trong danh sách hành khách; c) Đưa khách đi tham quan sai tuyến du lịch quy định. Không đưa khách đi đủ thời gian đã ký kết, thỏa thuận; tự ý cắt xén hành trình du lịch; thông đồng với người bán để khách du lịch mua bán hàng hóa, hải sản, sử dụng dịch vụ với giá cao; trộm cắp tài sản của khách; để các phương tiện khác đeo bám vào phương tiện của mình để bán hàng hoá, dịch vụ; cho người không có tên trong danh sách thuyền viên lên tàu thực hiện việc bán hàng, cung cấp dịch vụ; d) Cho tàu lưu trú neo đậu không đúng vị trí quy định được ghi trong giấy phép rời cảng, bến. Không khai báo đăng ký tạm trú cho khách du lịch nghỉ đêm trên tàu; đ) Chuyển nhượng khách du lịch sang tàu khác; bỏ khách du lịch tại điểm tham quan; chuyển tải khách trái quy định; 3. Chủ tàu du lịch, thuyền viên, người tham gia kinh doanh dịch vụ có các hành vi vi phạm nội quy, quy định của cảng, bến; 4. Chủ tàu du lịch, thuyền viên, khách du lịch có hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội, buôn bán hàng cấm hoặc vi phạm đạo đức, lối sống, tín ngưỡng, văn hóa... của người Việt Nam. 5. Tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ (ăn uống, đồ lưu niệm, hải sản...) có hành vi gian lận thương mại; cung cấp hàng giả, hàng cấm, hàng không có nguồn gốc xuất xứ, hàng không đảm bảo chất lượng, hàng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; ép khách hàng sử dụng dịch vụ, không niêm yết giá, không có thỏa thuận với khách hàng trước khi bán, thu tiền cao hơn giá niêm yết, hàng hóa không đảm bảo chất lượng, số lượng, không xuất hóa đơn theo quy định. 6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, hoạt động của tàu du lịch có hành vi hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu, tiêu cực, tự đặt ra các quy định, thủ tục giấy tờ, lệ phí, thu tiền... trái pháp luật và trái với bản Quy định này; lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trách nhiệm, có các biểu hiện ép buộc để gây khó khăn cho chủ tàu du lịch, thuyền viên và khách du lịch dưới mọi hình thức; 7. Các hành vi đổ chất thải, rác thải xuống vùng nước vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long dưới mọi hình thức. 8. Các hành vi khác trái với các quy định của pháp luật, trái với quy định này. Chương VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TÀU, THUYỀN TRƯỞNG, KHÁCH DU LỊCH VÀ CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP Điều 35. Trách nhiệm của Chủ tàu du lịch 1. Ký hợp đồng neo đậu, đón trả khách, thỏa thuận sử dụng dịch vụ với chủ khai thác cảng, bến. 2. Lập sổ danh bạ thuyền viên, định biên đủ thuyền viên theo ca làm việc vào danh bạ khi tàu hoạt động. 3. Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của thuyền viên và nhân viên phục vụ; thường xuyên kiểm tra để có biện pháp khắc phục kịp thời những thiếu sót, vi phạm và chịu trách nhiệm về các hoạt động của người được giao quyền quản lý điều hành, thuyền viên, người làm việc trên tàu trong quá trình hoạt động. 4. Lập và chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác của danh sách hành khách mỗi chuyến đi. 5. Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa. Chịu trách nhiệm về kinh doanh của tàu du lịch có liên quan đến hoạt động, an toàn của phương tiện, hành khách, khiếu nại của hành khách. 6. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối trong mọi trường hợp cho người và phương tiện trong quá trình kinh doanh. Khi có sự cố xảy ra, phải chủ động có biện pháp xử lý, báo cáo ngay với các cơ quan có liên quan tham gia giải quyết; chịu toàn bộ chi phí cho việc khắc phục sự cố và bồi thường nếu lỗi do người hoặc phương tiện của mình gây ra.
| 2,051
|
5,782
|
7. Đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm. 8. Đại diện cho toàn bộ thuyền viên cam kết với chủ cảng, bến; Cảng vụ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước và các quy định của bản Quy định này. 9. Thông báo cho các doanh nghiệp lữ hành, khách du lịch biết các quy định có liên quan để phối hợp thực hiện. 10. Phản ánh kịp thời với cơ quan chức năng về những việc làm sai trái, vi phạm những hành vi không được làm quy định tại Điều 34 Bản Quy định này của các tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý nghiêm theo quy định. 11. Khuyến khích các chủ tàu tham gia Hiệp hội tàu du lịch Quảng Ninh để tao sư thống nhất, đồng thuận trong việc thực hiện các quy định, đảm bảo môi trường kinh doanh du lịch lành mạnh, hiệu quả. Điều 36. Trách nhiệm của thuyền trưởng 1. Thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 22/TTLT-BGTVT-BVHTTDL. 2. Hàng ngày, phải thường xuyên đôn đốc thuyền viên kiểm tra, thay thế các trang thiết bị an toàn, thiết bị phòng cháy chữa cháy, các vị trí có nguy cơ xảy ra dễ cháy nổ trên tàu. 3. Phân công trách nhiệm cho từng thuyền viên trên tàu theo từng vị trí; phân ca, kíp làm việc cụ thể, đảm bảo trực 24/24 giờ; đôn đốc thuyền viên thực hiện các trách nhiệm đã được phân công. Việc phân công phải được ghi lại cụ thể và lưu trên tàu. 4. Thường xuyên trực tiếp kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện, biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy; lập, lưu trữ, bổ sung kịp thời hồ sơ quản lý hoạt động phòng cháy chữa cháy của tàu. 5. Tổ chức việc hướng dẫn về nội quy an toàn, sử dụng các trang thiết bị an toàn cá nhân (áo phao, búa phá cửa thoát hiểm, bình cứu hoả...) cho khách du lịch. 6. Trước khi rời khỏi cảng, bến hoặc các điểm tham quan, neo đậu phải kiểm tra, đối chiếu danh sách hành khách với số khách thực tế tàu. Trong trường hợp kết thúc hành trình đi tham quan, lưu trú sớm hơn so với hợp đồng phải được sự đồng ý của khách và được xác nhận bằng văn bản. 7. Kịp thời ngăn chặn và thông báo ngay cho các cơ quan chức năng xử lý các hoạt động trái pháp luật dưới mọi hình thức trên tàu. 8. Chịu trách nhiệm nhắc nhở hành khách thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm được quy định tại bản Quy định này. 9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vấn đề có liên quan đến khách du lịch; về các hoạt động của thuyền viên trên tàu trong quá trình hoạt động, 10. Chỉ cho phép đi tàu đối với khách du lịch đã có biên lai thu phí tham quan, có vé hành khách và có tên trong danh sách hành khách; thuyền viên có tên trong danh bạ thuyên viên. Điều 37. Trách nhiệm của khách du lịch 1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Luật du lịch, Điều 10 Thông tư liên tịch sổ 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL; các quy định, nội quy trên tàu du lịch và tại các điếm tham quan; giữ gìn môi trường, cảnh quan thiên nhiên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. 2. Phải có hợp đồng thuê tàu, vé hành khách hợp lệ. Khai đúng tên, tuổi, địa chỉ của mình và trẻ em từ 01 tuổi trở lên đi kèm để chủ tàu du lịch lập danh sách hành khách. Yêu cầu chủ phương tiện, người bán hàng dịch vụ giao hóa đơn, vé hành khách hợp lệ. Phải mua vé tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. 3. Trường hợp đối với khách du lịch là người nước ngoài, hướng dẫn viên người Việt Nam phải chủ động lập danh sách hành khách chính xác và phổ biến cho khách biết các quy định có liên quan. 4. Trường hợp có khiếu nại với cơ quan quản lý phải có văn bản làm cơ sở để giải quyết, xử lý. 5. Tuân thủ các nội quy về bảo vệ môi trường tại các bến cảng, trên các phương tiện hoạt động du lịch và những điểm đến du lịch; không được xả các chất thải, rác thải xuống vịnh Hạ Long, vịnh Bải Tử Long; không mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ gây cháy khi tham gia các hoạt động du lịch. 6. Không lợi dụng hoạt động du lịch để tuyên truyền, phát tán tài liệu, băng đĩa... mang tính phản động chống phá Nhà nước. Điều 38. Trách nhiệm của Hiệp hội tàu du lịch Quảng Ninh 1. Tuyên truyền, phổ biến cho các hội viên (chủ tàu) hiểu rõ và thực hiện theo đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, 2. Hỗ trợ các hội viên về việc khắc phục và giải quyết các sự cố rủi ro trong kinh doanh. 3. Tập hợp, nghiên cứu những ý kiến, đề nghị của hội viên để phản ánh, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Ban, ngành chức năng của nhà nước về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ phát triển hoạt động của hội viên. 4. Tư vấn và hỗ trợ xây dựng, quảng bá, phát triển thương hiệu sản phẩm, dịch vụ và nâng cao uy tín doanh nghiệp; 5. Tư vấn pháp luật và giúp đỡ các hội viên tháo gỡ vướng mắc, giải quyết những vụ việc phát sinh từ hoạt động kinh doanh như: tranh chấp, khiếu nại, thủ tục hành chính, quan hệ lao động ... 6. Xây dựng và giám sát hội viên thực hiện các quy chế hoạt động của Hiệp hội. 7. Tham gia xây dựng khung giá vận chuyển; khung giá các loại hình dịch vụ phục vụ khách du lịch đê làm cơ sở thống nhất thực hiện.. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy chế hoạt động của Hiệp hội. Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 39. Sở Giao thông vận tải 1. Kiểm tra, giám sát các quy định về an toàn, kỹ thuật đối với tàu du lịch, cảng, bến, khu vực neo đậu, luồng tuyến thủy nội địa và các công trình khác có liên quan; cấp phép hoạt động, công bố cảng bến, điểm neo đậu, tuyến, luồng... theo quy định của pháp luật và Bản Quy định này. 2. Cấp giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ an toàn giao thông cho nhân viến phục vụ trên tàu du lịch. 3. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục đội ngũ thuyền viên chấp hành các quy định của Nhà nước về giao thông đường thủy và các quy định về kinh doanh vận chuyển khách du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. 4. Chủ trì việc tổ chức phân loại tàu du lịch hàng năm. 5. Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện; đề xuất các biện pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện bản Quy định này. Điều 40. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ du lịch cho thủy thủ, thuyền viên, nhân viên phục vụ trên tàu du lịch. 2. Thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh công bố các tuyến, điểm, sản phẩm du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, 3. Chủ trì việc đánh giá, xếp hạng tàu lưu trú. Điều 41. Công an Tỉnh 1. Đảm bảo an ninh trật tự đối với hoạt động của tàu du lịch; công tác phòng chống cháy nổ và cứu nạn, cứu hộ; đăng ký và quản lý lưu trú, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện liên quan đến hoạt động của tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. 2. Tiếp nhận và xử lý kịp thời các thông tin có liên quan đến an ninh trật tự. Chủ động kiểm tra xử lý các tàu du lịch có vi phạm về an toàn giao thông đường thủy nội địa, an toàn phòng chống cháy nổ, cứu nạn, cứu hộ và các vi phạm về quản lý lưu trú và các vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Trao đổi thông tin về người, phương tiện hoạt động du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long có vi phạm về an ninh trật tự cho các cơ quan chức năng liên quan để tăng cường phối hợp quản lý. Điều 42. Ban Quản lý vịnh Hạ Long 1. Quản lý và chuẩn bị các điều kiện đảm bảo yêu cầu về an toàn, thuận tiện cho khách và tàu du lịch ra, vào các điểm tham quan, điểm neo đậu trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. 2. Thực hiện bảo vệ cảnh quan môi trường vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. 3. Duy trì hoạt động liên tục của hệ thống thông tin (VHF) liên lạc với các tàu du lịch. 4. Là cơ quan thường trực cứu hộ, cứu nạn; chủ động phối hợp với các ngành, địa phương liên quan giải quyết các sự cố xảy ra trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. Bố trí phương tiện để phục vụ nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn và cứu hộ. 5. Tổ chức thu gom rác tại các điểm tham quan, điểm neo đậu và vùng nước được giao quản lý theo quy định. 6. Chủ trì xây dựng quy định quản lý đối với điểm dịch vụ, loại hình dịch vụ phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. 7. Tổ chức và phối hợp với các ngành và địa phương liên quan quản lý, kiểm tra, phát hiện và xử lý theo quy định đối với các hành vi vi phạm về vé tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, các hành vi gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, cảnh quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long quy định tại Quy chế quản lý vịnh Hạ Long ban hành kèm theo quyết định số 498/2007/QĐ-UBND ngày 07/02/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Điều 43. Sở Tài nguyên và Môi trường Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về môi trường và thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm khác đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch theo quy định của pháp luật và bản Quy định này. Điều 44. Sở Y tế 1. Quy định danh mục thuốc thông thường và thiết bị y tế trên tàu du lịch. 2. Tổ chức tập huấn, cấp giấy chứng nhận về nghiệp vụ sơ, cấp cứu y tế; kiến thức về vệ sinh an toàn thực thẩm cho nhân viên làm việc trên tàu du lịch. Điều 45. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Cục thuế tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát hồ sơ kê khai giá và tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách giá của các tổ chức, cá nhân theo quy định. Điều 46. Cục Thuế tỉnh 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế theo đúng quy định của pháp luật, tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh nộp thuế nhanh chóng, thuận tiện. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế, phí và xử lý vi phạm theo đúng thẩm quyền. 2. Thực hiện các biện pháp quản lý thuế của tàu du lịch. Điều 47. Sở Công Thương Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm về:
| 2,085
|
5,783
|
1. Đăng ký kinh doanh; hoạt động kinh doanh có điều kiện đối với các mặt hàng hạn chế kinh doanh như: Rượu, thuốc lá...; 2. Niêm yết giá, bán theo giá niêm yết; 3. Kinh doanh hàng cấm, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 48. Ủy ban nhân dân các địa phương có liên quan 1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trên địa bàn về hoạt động kinh doanh dịch vụ và vận chuyển khách du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. 2. Kiểm tra, xử lý và chịu trách nhiệm về việc để các cảng, bến du lịch và tàu du lịch trên địa bàn quản lý hoạt động trái phép. 3. Tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường cho các tàu du lịch theo quy định. 4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung đã ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường của các tàu du lịch. 5. Chủ trì trong việc phối hợp cứu hộ, cứu nạn và chăm sóc, hỗ trợ ban đầu cho khách du lịch khi gặp nạn trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. Chương VIII. KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 49. Thanh, kiểm tra 1. Các cơ quan có thẩm quyền được thực hiện việc thanh, kiểm tra theo quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. 2. Việc thanh, kiểm tra phải được thực hiện theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 3. Việc kiểm tra hành chính chỉ được thực hiện tại các bến, cảng, điểm neo đậu. Không được tuỳ tiện dừng tàu để kiểm tra khi chưa phát hiện các dấu hiệu vi phạm, trừ các trường hợp đã được pháp luật cho phép. 4. Các cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính có trách nhiệm trao đổi thông tin về vi phạm hành chính của các tàu du lịch cho Cảng vụ, chủ khai thác cảng, bến để làm cơ sở xử lý theo các cam kết được quy định. Điều 50. Xử lý các vi phạm 1. Chủ tàu du lịch, thuyền viên tàu du lịch, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành bản Quy định này, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Chủ tàu du lịch phải có trách nhiệm ký cam kết thực hiện đúng các quy định của Nhà nước....với chủ khai thác quản lý cảng, bến, điểm neo đậu, Cảng vụ và các cơ quan nhà nước khác về các nội dung chấp hành pháp luật về an ninh trật tự, an toàn giao thông, thương mại - dịch vụ... 3. Trong quá trình thực hiện nếu chủ tàu du lịch, thuyền viên có các hành vi vi phạm quy định tại các nội dung đã cam kết: a) Chủ khai thác cảng, bến tàu du lịch từ chối hoặc huỷ hợp đồng đã ký về neo đậu đón trả khách tại cảng, bến; không cho người, phương tiện hoạt động trong phạm vi cảng, bến thuộc phạm vi quản lý; b) Cảng vụ tạm dừng cấp giấy phép rời cảng, bến đối với phương tiện vi phạm. Thời gian tạm dừng cấp giấy phép rời cảng, bến tối đa không quá 05 ngày đối với mỗi lần vi phạm. 4. Trường hợp chủ tàu du lịch, thuyền viên, người quản lý điều hành... có vi phạm về an ninh trật tự, vi phạm nội quy, quy định của cảng, bến, vi phạm về giá hoặc khách du lịch có khiếu nại, tố cáo... thì chủ khai thác cảng, bến tạm dừng việc cho tàu đón khách tại cảng, bến để kiểm tra, xác minh hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan chức năng giải quyết. Sau khi giải quyết xong mới tiếp tục cho tàu tiếp tục đón trả khách tại cảng, bến. 5. Tàu lưu trú vi phạm các quy định về lưu trú tại bản Quy định này, ngoài việc bị xử lý vi phạm hành chính, cơ quan chức năng có thẩm quyền thu hồi ngay các giấy tờ có liên quan đến lưu trú của tàu như: Giấy chứng nhận điều kiện an ninh trật tự, giấy chứng nhận đủ điều kiện lưu trú du lịch để xem xét, xử lý theo quy định. 6. Trường hợp tàu du lịch vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, cấp có thẩm quyền sẽ dừng hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch đối với hoạt động tàu thuộc quyền quản lý của chủ phương tiện theo thẩm quyền. Chương X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 51. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề mới, không phù hợp, các cơ quan chức năng có liên quan kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật. Điều 52. Sở Giao thông vận tải (cơ quan thường trực) chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện bản Quy định này. Định kỳ hàng quý, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổng hợp tình hình kinh doanh tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, báo cáo Uy ban nhân dân tỉnh./. PHỤ LỤC I TIÊU CHÍ KỸ THUẬT, AN TOÀN PHỤC VỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI TÀU DU LỊCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3636/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh) I. Bảng tiêu chí phân loại <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Phương pháp đánh giá: 1. Khi tàu đạt từ 7/11 trở lên tiêu chí loại cao; từ 4/11 tiêu chí loại thấp trở xuống; Tiến hành đánh giá phân loại tàu theo nhóm các tiêu chí loại cao. 2. Khi tàu đạt từ 7/11 tiêu chí loại cao trở xuống; từ 4/11 tiêu chí loại thấp trở lên; Tiến hành đánh giá phân loại tàu theo nhóm các tiêu chí loại thấp. PHỤ LỤC II CHỨNG NHẬN XẾP HẠNG TÀU LƯU TRÚ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3636/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) MẪU BIỂU HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (Hạng đạt tiêu chuẩn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MĂU BIẾN HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (Hạng sao) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> I. Chất liệu: bằng đồng thau, sáng, bóng. II. Kích thước: dài 47,5cm; rộng 32,5cm (xem hình minh họa) III. Hình thức trang trí: chữ và đường diềm dập chìm, phủ sơn màu xanh dương. IV. Kích thước chữ: 1. Đường diềm: đậm 0,2cm. 2. Dòng thứ nhất: - Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch (tiếng Việt). - Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ l,2cm; chiều ngang chữ l,2cm; đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm. 3. Dòng thứ hai: - Tên cơ sở lưu trú du lịch (tiếng Anh). - Chữ in hoa, không chấm Chiều cao chữ lcm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các tử 0,5cm. 4. Dòng thứ :3 - Đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch hoặc hạng cao cấp. Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao cao chữ 1,2cm chiều ngang chữ l,2cm; đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm. - Hình ngôi sao (đối với hạng từ 1 sao đến 5 sao). Chiều cao sao, chiều ngang sao 5,5cm; khoảng cách từ tâm sao đến đỉnh sao 3cm; chiều dày sao 0,7cm. Khoảng cách giữa các sao tùy thuộc vào thứ hạng sao được xếp mà trang trí cho cân đối, thẳng hàng. 5. Dòng thứ tư: - Standard tourist accomodation (đối với hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch) hoặc Luxury (đối với hạng cao cấp) - Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ l cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm. 6. Dòng thứ năm: - Tổng cục Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh (TP)... - Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ l,2cm; chiều ngang chữ l,2cm; đậm chữ 0,3 cm; khoảng cách giữa các từ 0,8cm. 7. Dòng thứ sáu: - Vietnam National Administration of Tourism hoặc Tỉnh (TP)...+ Department of Culture, Sports and Tourism. - Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 0,9cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm. V. Khoảng cách giữa các dòng: -Từ mép trên đường diềm đến dòng thứ nhất: 2,5cm. -Từ mép dưới dòng thứ nhất đến mép trên dòng thứ hai: l,5cm. -Từ mép dưới dòng thứ hai đến mép trên dòng thứ ba: 4,2cm. -Từ mép dưới dòng thứ ba đến mép trên dòng thứ tư: l,2cm. -Từ mép dưới dòng thứ tư đến mép trên dòng thứ năm: 3,8cm. -Từ mép dưới dòng thứ năm đến mép trên dòng thứ sáu: l,2cm. -Từ mép dưới dòng thứ sáu đến mép trên đường diềm: 2,5cm. PHỤ LỤC III. TUYẾN ĐIỂM DU LỊCH TRÊN VỊNH HẠ LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3636/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC IV DANH SÁCH HÀNH KHÁCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3636/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Tên tàu du lịch: …………....Số đăng ký: QN-…………….Sức chở: …...…người Họ và tên T. trưởng …………….…Hạng bằng …………….Sô lượng T. Viên..... Số lượng khách đi du lịch: ….…người. Quốc tịch: VN…....người; nước ngoài….. Tuyến tham quan, du lịch:………………………………………………………… Thời gian:…tiếng; từ …giờ …đến …giờ …phút, ngày …/ …/20.... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 13 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 14 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
| 2,124
|
5,784
|
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 09 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 05 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 01 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 08 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hộ nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ quy định về Khuyến công; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ quy định về Khuyến công; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại tờ trình số 1363/Tr-SCT ngày 25/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2013 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách Nhà nước cấp hằng năm để thực hiện các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 2. Đối tượng áp dụng a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố Thủ Dầu Một được chuyển đổi từ xã chưa quá 5 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn – CNNT). b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn; c) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình khuyến công: là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn được UBND tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động ở địa phương. 2. Kế hoạch khuyến công: là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công từng giai đoạn. Kế hoạch khuyến công địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3. Đề án khuyến công: là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ. Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định. 4. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường. 5. Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp: là việc áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường. 6. Dịch vụ khuyến công: là các dịch vụ cần triển khai để thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ. Điều 3. Mục tiêu của hoạt động khuyến công 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. 2. Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới.
| 2,094
|
5,785
|
3. Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khoẻ con người. 4. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. Điều 4. Danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 1 của Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 4 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ. 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm. 2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu. 3. Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới (vật liệu không nung), không gây ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo. 4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ. 5. Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp. 6. Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo quy định của tỉnh. 7. Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. Điều 5. Quy định cụ thể một số nội dung hoạt động khuyến công 1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Hình thức đào tạo nghề, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành; 2. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp thông qua các hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước. Hỗ trợ khởi sự, thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn; 3. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn; a) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới (công nghệ và sản phẩm trên địa bàn cấp huyện chưa có cơ sở nào áp dụng hoặc sản xuất). Công nghệ mới phải đảm bảo tiên tiến hơn về năng suất, chất lượng, hiệu quả so với công nghệ các cơ sở công nghiệp trên địa bàn đang áp dụng và cần khuyến khích hỗ trợ đầu tư. Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả khi lựa chọn hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến tuyên truyền, nhân rộng cho các tổ chức, cá nhân khác học tập phải vượt trội, tiêu biểu về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định; b) Hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất là những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; công nghệ để tạo ra sản phẩm mới hoặc nâng cao được năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm; tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên; thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao do cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện đúng quy trình thủ tục và các quy định khác theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; c) Hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: Máy móc hỗ trợ ứng dụng là máy móc thiết bị đơn chiếc hoặc cụm thiết bị hoặc nhóm thiết bị cùng loại ứng dụng vào các khâu sản xuất, xử lý ô nhiễm môi trường của cơ sở công nghiệp nông thôn. Máy móc thiết bị tiên tiến được hỗ trợ phải đảm bảo vượt trội hơn về năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu và giảm thiểu ô nhiễm môi trường hoặc tạo ra sản phẩm mới so với máy móc thiết bị hiện cơ sở sản xuất đang sử dụng; d) Hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn, các nội dung hoạt động hỗ trợ gồm: + Hỗ trợ tư vấn, đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp được chọn thí điểm. + Hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp điển hình xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn. Các cơ sở sản xuất công nghiệp được lựa chọn hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn phải nâng cao được hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người để nhân rộng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp học tập. 4. Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, thông qua tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. a) Hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn. Tùy điều kiện thực tế các cơ quan quản lý chương trình xem xét để lồng ghép kết hợp tổ chức hội chợ triển lãm với bình chọn và tôn vinh các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp hoặc lồng ghép với các hội chợ triển lãm của hoạt động xúc tiến thương mại; b) Hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng thủ công mỹ nghệ được thực hiện đối với tổ chức hội chợ triển lãm chuyên đề về các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và các ngành nghề, dịch vụ có liên quan; c) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; d) Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu; đ) Hỗ trợ đầu tư các phòng trưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác bao gồm: Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư các phòng trưng bày, giới thiệu quảng bá sản phẩm gắn với du lịch và các khu thương mại; Hỗ trợ Trung tâm khuyến công đầu tư các phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. 5. Tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong việc: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới. Tư vấn hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. 6. Cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, thông qua các hình thức như: Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. 7. Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường: a) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề. Hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; b) Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở công nghiệp nông thôn. 8. Hợp tác quốc tế về khuyến công, bao gồm các hoạt động: a) Xây dựng và tham gia thực hiện hoạt động khuyến công, sản xuất sạch hơn trong các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế; b) Trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam; c) Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước. 9. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công: a) Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công; b) Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn; c) Xây dựng và duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công; d) Xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn; kế hoạch khuyến công hàng năm; đ) Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công. Chương II XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG Điều 6. Xây dựng chương trình khuyến công 1. Chương trình khuyến công của tỉnh được lập trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương và UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện). Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công Thương hướng dẫn UBND cấp huyện xây dựng chương trình khuyến công trên địa bàn và gửi Sở Công Thương tổng hợp. 2. Sở Công Thương căn cứ đề xuất của UBND cấp huyện, sự phù hợp của chương trình khuyến công với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương để xem xét, tổng hợp, xây dựng chương trình khuyến công của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định. 3. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (gọi tắt là TTKC) thuộc Sở Công Thương là đơn vị có trách nhiệm tổng hợp và làm đầu mối thanh quyết toán với ngân sách các khoản chi hỗ trợ từ kinh phí khuyến công hàng năm.
| 2,078
|
5,786
|
4. Sở Công Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí khuyến công theo quy định của pháp luật. Điều 7. Xây dựng kế hoạch khuyến công 1. Kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh hàng năm được lập phù hợp với chương trình khuyến công của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công bao gồm hai phần: - Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm kế hoạch; - Mục tiêu và định hướng công tác khuyến công của năm sau; danh mục và báo cáo đề án khuyến công đưa vào kế hoạch. 2. UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn và gửi đăng ký kế hoạch khuyến công về Sở Công Thương để tổng hợp. 3. Sở Công Thương thẩm định kế hoạch khuyến công hàng năm của các địa phương và xây dựng kế hoạch khuyến công của tỉnh, gửi Sở Tài chính xem xét và cân đối kinh phí, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách hàng năm tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng và của tỉnh. 2. Phù hợp với chương trình khuyến công đã được UBND tỉnh phê duyệt. 3. Phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khuyến công của Trung ương và của tỉnh. Điều 9. Nguyên tắc ưu tiên 1. Địa bàn ưu tiên: Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; các địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo quy định của tỉnh. 2. Ngành nghề ưu tiên: a) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; công nghiệp dệt may, da giày và mây tre; công nghiệp cơ khí, hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp hỗ trợ; áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; b) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm thuộc ngành nghề truyền thống; sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu; sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ; sản xuất sản phẩm thuộc danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh. Điều 10. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công Đề án khuyến công cần thiết phải đáp ứng những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên đề án. 2. Thời gian thực hiện. 3. Kinh phí: Xác định tổng kinh phí thực hiện đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn vốn kinh phí khuyến công. 4. Đơn vị thực hiện; đơn vị phối hợp, thụ hưởng; địa điểm thực hiện đề án. 5. Sự cần thiết của đề án: Khái quát tình hình chung, nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương; phân tích chi tiết đặc thù của ngành nghề cần hỗ trợ; đặc điểm riêng ở nơi triển khai thực hiện đề án; tính phù hợp của công nghệ đối với phương án sản xuất và yêu cầu của thị trường; sự cần thiết được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công. 6. Mục tiêu: Nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn; các mục tiêu lượng hoá được thì cần có con số cụ thể. 7. Quy mô của đề án: Nêu quy mô và các hoạt động chính của đề án. 8. Nội dung và tiến độ thực hiện: Phải xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện; tổ chức, cá nhân thực hiện. 9. Tổ chức thực hiện: Nêu phương án tổ chức thực hiện; đơn vị được giao tổ chức thực hiện phải đủ năng lực phù hợp, ghi rõ các giải pháp được sử dụng để giải quyết vấn đề đã đặt ra. 10. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ. 11. Dự toán kinh phí: Xác định tổng kinh phí cho đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn vốn kinh phí khuyến công; kinh phí đóng góp của các tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có). Dự toán kinh phí được lập chi tiết cho từng nội dung công việc phù hợp với quy định hiện hành. Đối với các đề án khuyến công điểm, thực hiện trong nhiều năm thì kế hoạch kinh phí còn phải được phân bổ theo tiến độ từng năm. 12. Kết luận: Sự phù hợp về đối tượng được hỗ trợ, ngành nghề, nội dung đề án với Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ; cam kết của đơn vị thực hiện (đúng nội dung đăng ký và chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi hỗ trợ ở đề án này). Điều 11. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công 1. Thẩm định và tổng hợp cấp cơ sở a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công lập các đề án theo các quy định tại Điều 10, chương II của quy chế này gửi UBND cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế) nơi triển khai thực hiện đề án, kèm theo đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công; b) Phòng Kinh tế cấp huyện tổng hợp các đề án và lập thành kế hoạch, trình UBND cấp huyện phê duyệt và gửi về Sở Công Thương; c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Công Thương tổng hợp các đề án khuyến công chung của tỉnh và bổ sung thêm các đề án khác xây dựng thành kế hoạch khuyến công hàng năm của tỉnh, trình Sở Tài chính thẩm định kinh phí và UBND tỉnh phê duyệt; d) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trình phê duyệt kinh phí của Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản đề nghị phê duyệt kinh phí. đ) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt kinh phí. 2. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công cấp tỉnh Sở Công Thương thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm của các địa phương, đơn vị (trường hợp cần thiết, Sở Công Thương có thể lấy ý kiến của các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan) trình UBND tỉnh và gửi Sở Tài chính đăng ký kế hoạch kinh phí. Sở Tài chính cân đối, phân bổ nguồn vốn ngân sách cho kế hoạch khuyến công tỉnh, tổng hợp trong dự toán phân bổ ngân sách hàng năm tham mưu UBND tỉnh quyết định theo phân cấp ngân sách. 3. Hồ sơ đề án khuyến công trình thẩm định a) Hồ sơ đăng ký để thẩm tra cấp cơ sở: Đơn vị thực hiện đề án gửi về UBND cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế) 03 bộ hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (tự khai) nội dung bao gồm: Tên tổ chức, cá nhân; Địa chỉ; Điện thoại; fax; mail; số giấy phép kinh doanh (ngày cấp, thời gian cấp, đơn vị cấp); ghi rõ nội dung, số tiền, lý do cần hỗ trợ. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (xuất trình bản chính để đối chiếu) - Đề án khuyến công được lập theo các quy định tại Điều 9, Điều 10 của Quy chế này. - UBND cấp huyện xem xét phê duyệt và gửi về Sở Công Thương 02 bộ hồ sơ bao gồm các hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị của UBND cấp huyện; b) Hồ sơ đăng ký để thẩm định tại Sở Công Thương: - Kế hoạch khuyến công theo nội dung quy định tại khoản 1, Điều 6, chương II của Quy chế này. - Biểu tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn (có Phụ lục kèm theo). c) Hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công của tỉnh. - Tờ trình của Sở Công Thương đề nghị UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương. - Biểu tổng hợp kế hoạch khuyến công địa phương (có Phụ lục kèm theo). Điều 12. Nội dung thẩm định 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 8 chương II của Quy chế này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác. 3. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng. 4. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác. 5. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án. Điều 13. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện 1. Cở sở công nghiệp nông thôn đăng ký đề án khuyến công cho năm tới với UBND cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế) trước ngày 20 tháng 5 của năm hiện hành. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 11 của Quy chế này. 2. UBND cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công trên địa bàn về Sở Công Thương để thẩm định trước ngày 20 tháng 6 hàng năm. Hồ sơ được quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 11 của Quy chế này. 3. Sở Công Thương sau khi thẩm định: a) Gửi Cục Công nghiệp địa phương hồ sơ đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia trước ngày 30 tháng 6 hàng năm; b) Lập kế hoạch khuyến công của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách hàng năm tham mưu UBND tỉnh. 4. Khi có Quyết định của UBND tỉnh giao dự toán kinh phí sự nghiệp khuyến công, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản nội dung kế hoạch khuyến công được UBND tỉnh phân bổ cho UBND cấp huyện và cơ quan tài chính cùng cấp. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương a) Chủ trì xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công; b) Tổ chức thẩm định, tổng hợp kế hoạch, đề án khuyến công và dự toán kinh phí khuyến công hàng năm gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách địa phương tham mưu UBND tỉnh và cấp kinh phí thực hiện;
| 2,073
|
5,787
|
c) Theo dõi, kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công; d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, có hiệu quả. đ) Sở Công Thương thông qua Trung tâm Khuyến công hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc xây dựng chương trình khuyến công địa phương; tổng hợp các đề án và lập kế hoạch trình phê duyệt theo quy định; e) Quản lý, theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Cục Công nghiệp địa phương về tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh theo quy định; là đầu mối giải quyết theo thẩm quyền các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công của tỉnh. 2. Sở Tài chính a) Xem xét, tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm vào phương án phân bổ ngân sách địa phương để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo phân cấp ngân sách; b) Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công, trình UBND tỉnh phê duyệt; c) Kiểm tra công tác thanh quyết toán kinh phí thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh theo quy định; d) Hướng dẫn các đơn vị thực hiện đề án khuyến công về các thủ tục tài chính liên quan đến đề án và cấp phát kinh phí khuyến công theo đúng quy định. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn huyện, thị, thành phố; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn triển khai thực hiện công tác khuyến công đúng mục đích, hiệu quả và sử dụng kinh phí đúng quy định; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng đề án khuyến công ở địa phương. Thẩm định, tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn huyện gửi Sở Công Thương; Ngoài các đề án trình Sở Công Thương thẩm định hỗ trợ kinh phí theo chương trình này, UBND cấp huyện căn cứ vào khả năng nguồn ngân sách của huyện chủ động phân bổ kinh phí từ ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương để hỗ trợ công tác khuyến công cho các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn; b) Phối hợp với Sở Công Thương, các Sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch khuyến công trên địa bàn; c) Theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công trên địa bàn hàng năm theo định kỳ gửi Sở Công Thương (Trung tâm Khuyến công) tổng hợp báo cáo cấp trên; d) Là đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công trên địa bàn. 4. Các đơn vị thực hiện a) Lập đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo quy định; b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng dự toán và các quy định hiện hành của Nhà nước; c) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án; d) Tham gia, tạo điều kiện thuận lợi cho các Sở, ngành, địa phương liên quan nghiệm thu cơ sở các đề án khuyến công; thực hiện thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định; đ) Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng đề án, các loại báo cáo và các văn bản liên quan khác của các đề án khuyến công; e) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về đề án khuyến công theo quy định của pháp luật. 5. Các Sở, ngành liên quan Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương, UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. Điều 15. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và các tổ chức dịch vụ khuyến công có văn bản gửi Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án; 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung (đề án khuyến công được cấp thẩm quyền phê duyệt kèm theo) hoặc ngừng triển khai đề án của UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và các tổ chức dịch vụ khuyến công, Sở Công Thương xem xét có ý kiến thống nhất hoặc trình UBND tỉnh quyết định, cụ thể như sau: a) Sở Công Thương thẩm định, phê duyệt các điều chỉnh liên quan tới thay đổi địa điểm thực hiện đề án trong tỉnh, các điều chỉnh về đối tác thực hiện, các điều chỉnh không làm thay đổi hoặc giảm mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công; b) Sở Công Thương xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các đề án đề nghị điều chỉnh tăng mức kinh phí hỗ trợ, các điều chỉnh dẫn đến thay đổi cơ bản nội dung của đề án (thay đổi đến nội dung hoạt động khuyến công), các đề nghị bổ sung đề án mới; c) Đối với các đề án có sai phạm trong việc thực hiện, không đáp ứng mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện, Sở Công Thương xem xét, trình UBND tỉnh ngừng thực hiện đề án. 3. Việc thống nhất điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án khuyến công được Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và các tổ chức dịch vụ khuyến công. Điều 16. Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát việc thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công. 2. Sở Công Thương lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công; đề xuất thành phần đoàn kiểm tra và có văn bản gửi các cơ quan liên quan, UBND cấp huyện nơi triển khai thực hiện đề án, đơn vị được giao thực hiện đề án. 3. Sau khi kiểm tra, trưởng đoàn có trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra thông qua Sở Công Thương, báo cáo UBND tỉnh. 4. Các đơn vị thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công có trách nhiệm lập báo cáo theo yêu cầu của Sở Công Thương, đoàn kiểm tra và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến quá trình thực hiện kế hoạch, đề án; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công. Chương IV QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG Điều 17. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công tỉnh theo chương trình đề án được Bộ Công Thương phê duyệt; d) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công phải theo đúng Quy chế này và các quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Công Thương hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công và các quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điểm 18. Nội dung chi và mức chi hoạt động khuyến công 1. Nội dung chi: Thực hiện theo Điều 4 của Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Công Thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công. 2. Mức chi: Thực hiện theo Điều 7 của Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Công Thương quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công. Điều 19. Điều kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Đề án đáp ứng được yêu cầu theo quy định tại Điều 10 Quy chế này 2. Cơ sở công nghiệp nông thôn cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ) và chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi xin hỗ trợ. 3. Có quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công của cấp có thẩm quyền. Chương V KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Khen thưởng, kỷ luật 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến công địa phương tiếp theo. Điều 21. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế này, tùy theo mức độ, bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 22. Điều khoản thi hành 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Các Sở, ngành liên quan theo chức năng có nhiệm vụ phối hợp với Sở Công Thương triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung quy chế này, các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị thực hiện đề án, kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 24/2011/TT-BGDĐT NGÀY 13/6/2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
| 2,078
|
5,788
|
Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BGDĐT ngày 13/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BGDĐT ngày 13/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 6. Cơ cấu tổ chức của trường dự bị đại học Cơ cấu tổ chức của trường dự bị đại học gồm: 1. Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng. 2. Các phòng chức năng. 3. Các tổ bộ môn hoặc tổ chuyên môn (sau đây gọi chung là tổ bộ môn). 4. Các hội đồng tư vấn. 5. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam. 6. Tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội.” 2. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Tiêu chuẩn hiệu trưởng trường dự bị đại học: có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có uy tín, năng lực quản lý và đã giữ chức vụ từ tổ trưởng bộ môn hoặc tổ trưởng chuyên môn của trường trung học phổ thông hoặc trưởng phòng trở lên ít nhất 5 năm; có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy cấp trung học phổ thông hoặc dự bị đại học; có trình độ thạc sĩ trở lên; đã được bồi dưỡng về quản lý giáo dục; có sức khỏe tốt. Độ tuổi khi bổ nhiệm hiệu trưởng không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ.” 3. Điểm a, điểm c khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Quyết định thành lập và giải thể các tổ chức của nhà trường quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 6 của Quy chế này; c) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trong các tổ chức của nhà trường quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 6 của Quy chế này.” 4. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Phó hiệu trưởng là người giúp hiệu trưởng phụ trách lĩnh vực công tác do hiệu trưởng phân công. Trường dự bị đại học có không quá 02 phó hiệu trưởng. Phó hiệu trưởng có các tiêu chuẩn sau: có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có uy tín và năng lực quản lý; có trình độ đại học trở lên; đã được bồi dưỡng về quản lý giáo dục; có sức khỏe tốt. Phó hiệu trưởng phụ trách công tác chuyên môn phải có trình độ thạc sĩ trở lên; có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy cấp trung học phổ thông hoặc dự bị đại học. Độ tuổi khi bổ nhiệm phó hiệu trưởng không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ.” 5. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 12. Phòng chức năng 1. Căn cứ tình hình cụ thể của nhà trường, hiệu trưởng quyết định thành lập không quá 5 phòng chức năng để thực hiện các lĩnh vực công tác như: hành chính, quản trị; tổ chức cán bộ; bồi dưỡng, quản lý chất lượng; kế hoạch, tài chính; công tác học sinh. 2. Nhiệm vụ của các phòng chức năng: a) Tham mưu, giúp hiệu trưởng trong việc tổ chức quản lý và thực hiện các nhiệm vụ được giao; b) Quản lý viên chức và người lao động của đơn vị theo phân công của hiệu trưởng. 3. Đứng đầu phòng chức năng là trưởng phòng. Trưởng phòng do hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giúp việc cho trưởng phòng có phó trưởng phòng. Nhiệm kỳ của trưởng phòng, phó trưởng phòng là 5 năm theo nhiệm kỳ hiệu trưởng. Độ tuổi khi bổ nhiệm trưởng, phó phòng không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ. 4. Trưởng phòng, phó trưởng phòng có các tiêu chuẩn sau: có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có trình độ đại học trở lên; có sức khỏe tốt. 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng phòng, phó trưởng phòng do hiệu trưởng quy định.” 6. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 14. Tổ bộ môn 1. Tổ bộ môn trực thuộc trường. Tổ bộ môn được tổ chức theo môn học hoặc nhóm môn học. Căn cứ tình hình cụ thể của nhà trường, hiệu trưởng quyết định thành lập các tổ bộ môn. 2. Tổ bộ môn có các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ; hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục của nhà trường; b) Xây dựng nội dung dạy học và tài liệu tham khảo của môn học theo đề cương chi tiết các môn học dự bị đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; c) Tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của hiệu trưởng; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ; d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các thành viên trong tổ. 3. Tổ bộ môn có tổ trưởng do hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Nhiệm kỳ của tổ trưởng là 5 năm. Giúp việc cho tổ trưởng có tổ phó do hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của tổ trưởng. Nhiệm kỳ của tổ phó là 5 năm theo nhiệm kỳ tổ trưởng. 4. Tổ trưởng, tổ phó có các tiêu chuẩn sau: có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có trình độ đại học trở lên và có chuyên ngành được đào tạo phù hợp với chuyên môn; có uy tín về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đối với các giáo viên trong tổ; có sức khỏe tốt. 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ trưởng, tổ phó do hiệu trưởng quy định.” 7. Bổ sung Điều 14a và Điều 14b sau Điều 14 như sau: “ Điều 14a. Hội đồng tư vấn 1. Hội đồng tư vấn của nhà trường được thành lập theo quyết định của hiệu trưởng. 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời gian hoạt động, số lượng thành viên của các hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quy định. Điều 14b. Lớp học Học sinh được tổ chức thành lớp học theo khối thi. Mỗi lớp học không ít hơn 30 học sinh và không quá 45 học sinh.” Điều 2. Bãi bỏ Điều 11, Điều 13 và Điều 15. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và hiệu trưởng các trường dự bị đại học, trường dự bị đại học dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Căn cứ Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Giao thông vận tải, Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về xây dựng lực lượng thanh tra ngành Giao thông vận tải; tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ thanh tra viên ngành Giao thông vận tải (sau đây gọi là thanh tra viên); tiêu chuẩn, thủ tục công nhận công chức thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi là công chức thanh tra) và cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải (sau đây gọi là thẻ công chức thanh tra); tiêu chuẩn, quy trình trưng tập cộng tác viên thanh tra ngành Giao thông vận tải (sau đây gọi là cộng tác viên thanh tra) và việc cấp thẻ kiểm tra giao thông vận tải (sau đây gọi là thẻ kiểm tra). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải ở Trung ương và địa phương, các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, tổ chức thanh tra nhà nước ngành Giao thông vận tải, thanh tra viên, công chức thanh tra, cộng tác viên thanh tra và các tổ chức, cá nhân liên quan. Chương 2. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG THANH TRA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Điều 3. Xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 1. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Chánh Thanh tra Bộ), Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam (sau đây gọi là Chánh Thanh tra Cục Hàng không), Chánh Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi là Chánh Thanh tra Cục Hàng hải), Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi là Chánh Thanh tra Sở) chịu trách nhiệm xây dựng vị trí việc làm và xác định cơ cấu ngạch công chức, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở cho việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra.
| 2,114
|
5,789
|
2. Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành xây dựng vị trí việc làm để làm cơ sở cho việc bố trí, tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng công chức thanh tra. Điều 4. Tuyển dụng, bố trí, sử dụng công chức 1. Tuyển dụng a) Việc tuyển dụng công chức làm công tác thanh tra phải căn cứ vào vị trí việc làm và nhiệm vụ công tác được giao; không tuyển dụng công chức không bảo đảm trình độ chuyên môn theo quy định của pháp luật và Thông tư này. b) Ưu tiên tuyển dụng những người được đào tạo đại học thuộc các chuyên ngành quy định tại Điều 7, Điều 10 Thông tư này có kết quả học tập loại khá, giỏi; có khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo, ứng dụng tốt công nghệ tin học vào quản lý. c) Đối với công chức làm công tác thanh tra chuyên ngành hàng không, hàng hải, ưu tiên tuyển dụng những người được đào tạo chuyên ngành hàng không, hàng hải ở nước ngoài. d) Cơ quan tuyển dụng được quy định bổ sung điều kiện cho phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực công tác và cơ cấu chuyên môn trong hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải. Việc quy định các điều kiện bổ sung không được trái Luật Cán bộ, công chức, các văn bản hướng dẫn thi hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Thông tư này. 2. Bố trí, sử dụng a) Mỗi đội thanh tra của Thanh tra Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra Sở) phải bố trí ít nhất 02 thanh tra viên. b) Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành (trừ Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam và Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam) phải bố trí công chức thanh tra để thực hiện công tác tham mưu và tiến hành thanh tra chuyên ngành. Riêng đội tham mưu thuộc chuyên ngành đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa bố trí ít nhất 02 công chức thanh tra. c) Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Giao thông vận tải được ký hợp đồng lao động để thực hiện các công việc có tính chất phục vụ, như: lái xe, bảo vệ, vệ sinh, trông giữ phương tiện và các công việc tương tự khác theo quy định của Chính phủ. Điều 5. Bổ nhiệm chức vụ 1. Bổ nhiệm và bổ nhiệm lại các chức vụ từ phó đội trưởng trở lên, ngoài những tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật có liên quan phải là người có trình độ đại học chuyên ngành trở lên quy định tại Điều 7, Điều 9 Thông tư này. 2. Ưu tiên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức vụ trong lực lượng thanh tra ngành Giao thông vận tải đối với những người đã được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên hoặc được công nhận công chức thanh tra. 3. Thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm đối với các chức vụ thuộc tổ chức thanh tra ngành Giao thông vận tải thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền. Điều 6. Đào tạo, đào tạo lại, tập huấn nghiệp vụ 1. Thanh tra viên, công chức thanh tra, viên chức làm công tác thanh tra phải được đào tạo, đào tạo lại hoặc bồi dưỡng cập nhật kiến thức theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Đề án "Tăng cường biên chế, trang thiết bị cho lực lượng thanh tra giao thông vận tải" được phê duyệt tại Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Thanh tra viên, công chức thanh tra được ưu tiên, tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ chuyên môn; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ ở trong nước hoặc ở nước ngoài. 3. Ưu tiên đào tạo công chức trẻ, công chức làm việc tại vùng sâu, vùng xa, có khả năng học tập và phát triển. Chương 3. TIÊU CHUẨN THANH TRA VIÊN CÁC CẤP; THỦ TỤC BỔ NHIỆM VÀ ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ THANH TRA VIÊN Điều 7. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên các cấp 1. Tiêu chuẩn chung các ngạch thanh tra viên Thanh tra viên các cấp phải bảo đảm tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 32 Luật Thanh tra, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra (sau đây gọi là Nghị định số 97/2011/NĐ-CP). 2. Tiêu chuẩn chuyên môn thanh tra viên ngành Giao thông vận tải Ngoài những tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này, thanh tra viên chuyên ngành Giao thông vận tải phải có thêm những tiêu chuẩn sau đây: a) Có trình độ đại học trở lên (hoặc tương đương đại học đối với sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân chuyển ngành) thuộc một trong các chuyên ngành: giao thông vận tải, xây dựng, kiến trúc, cơ khí, công nghệ thông tin, viễn thông, luật, kinh tế, tài chính; b) Có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra ngành Giao thông vận tải; c) Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ C và tương đương trở lên (đối với Thanh tra viên của Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam). 3. Tiêu chuẩn chuyên môn thanh tra viên chính ngành Giao thông vận tải Ngoài những tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này, thanh tra viên chính chuyên ngành Giao thông vận tải phải có thêm những tiêu chuẩn sau đây: a) Có trình độ đại học trở lên (hoặc tương đương đại học đối với sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân chuyển ngành) thuộc một trong các chuyên ngành: giao thông vận tải, xây dựng, kiến trúc, cơ khí, công nghệ thông tin, viễn thông, luật, kinh tế, tài chính; b) Có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra ngành Giao thông vận tải. 4. Thanh tra viên cao cấp ngành Giao thông vận tải thực hiện theo quy định chung của Chính phủ. Điều 8. Thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm thanh tra viên các cấp; thủ tục đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại thẻ thanh tra 1. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm; thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm thanh tra viên, thanh tra viên chính và thanh tra viên cao cấp; cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ Thanh tra viên được thực hiện theo quy định chung của Chính phủ và hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ. 2. Chánh Thanh tra Bộ xem xét, tổng hợp danh sách và có văn bản đề nghị Tổng Thanh tra Chính phủ cấp mới, đổi và cấp lại thẻ thanh tra cho Thanh tra Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra Bộ), Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam và Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam. Chương 4. TIÊU CHUẨN CÔNG CHỨC THANH TRA; THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CẤP THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA Điều 9. Tiêu chuẩn Công chức thanh tra Công chức thanh tra là công chức nhà nước, được Tổng cục trưởng, Cục trưởng quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng không và hàng hải theo quy định của Thông tư này. Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP, công chức thanh tra phải có thêm những tiêu chuẩn sau đây: 1. Công chức thanh tra hàng không a) Có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến bảo đảm an toàn, an ninh hàng không; b) Có chứng chỉ nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; c) Có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ C và tương đương trở lên; d) Có thời gian làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành ít nhất 05 năm. 2. Công chức thanh tra hàng hải a) Có trình độ đào tạo đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực hàng hải; b) Có chứng chỉ nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; c) Có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ C và tương đương trở lên; d) Có thời gian làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành ít nhất 05 năm. 3. Công chức thanh tra đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa a) Công chức thanh tra thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Chi cục Đường thủy nội địa, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, các Cục Quản lý đường bộ thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này) có trình độ đào tạo từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành: giao thông vận tải, xây dựng, kiến trúc, cơ khí, công nghệ thông tin, viễn thông, luật, kinh tế, tài chính; b) Công chức thanh tra được bố trí thuộc đội tham mưu có trình độ đào tạo từ cao đẳng chuyên nghiệp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: giao thông vận tải, xây dựng, kiến trúc, cơ khí, công nghệ thông tin, viễn thông, luật; c) Có chứng chỉ nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; d) Có thời gian làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tối thiểu 02 năm (không kể thời gian tập sự). Điều 10. Thẩm quyền, thủ tục công nhận công chức thanh tra 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công chức tiến hành rà soát, lựa chọn công chức đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này, có văn bản trình Tổng cục trưởng, Cục trưởng để xem xét, ra quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành. 2. Định kỳ 06 tháng, hàng năm, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp biến động tăng hoặc giảm số lượng công chức được công nhận công chức thanh tra chuyên ngành gửi về Thanh tra Bộ. 3. Hồ sơ đề nghị công nhận công chức thanh tra, bao gồm: a) Văn bản đề nghị công nhận công chức thanh tra của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công chức; b) Danh sách trích ngang của công chức được đề nghị công nhận công chức thanh tra theo Mẫu số 1 Phụ lục III của Thông tư này; c) Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu hồ sơ quản lý cán bộ công chức, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng công chức; d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức (bản sao của cơ quan); đ) Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với tiêu chuẩn công chức thanh tra theo quy định tại Thông tư này (bản sao có chứng thực). 4. Quyết định công nhận công chức thanh tra phải có các thông tin cơ bản sau đây: a) Căn cứ ban hành quyết định, văn bản trình của cơ quan quản lý công chức;
| 2,062
|
5,790
|
b) Họ và tên, ngạch công chức, chức vụ đang giữ, lĩnh vực được giao thanh tra, làm chuyên trách thanh tra hoặc kiêm nhiệm. 5. Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành trong các trường hợp sau đây: a) Công chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bị sa thải; b) Công chức chuyển công tác sang cơ quan không được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; nghỉ hưu, bị chết hoặc mất tích; c) Không đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Thẻ công chức thanh tra 1. Thẻ công chức thanh tra được cấp cho công chức thanh tra để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Nghiêm cấm sử dụng thẻ công chức thanh tra vào mục đích khác. 2. Mẫu thẻ công chức thanh tra a) Kích thước: Chiều rộng 61 mm, dài 87 mm; b) Màu sắc và họa tiết: mặt trước màu đỏ tươi; mặt sau màu hồng tươi, có hoa văn chìm màu xanh da trời nhạt để chống làm giả; c) Nội dung trên thẻ công chức thanh tra được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 ; d) Nội dung trên mặt trước của thẻ công chức thanh tra: Quốc hiệu, quốc huy và tên "THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA"; Dưới chữ tiếng Việt có chữ tiếng Anh, chữ tiếng Anh có kích thước nhỏ hơn chữ tiếng Việt "SPECIALIZED TRANSPORT INSPECTOR CARD". đ) Nội dung trên mặt sau của thẻ công chức thanh tra: Quốc hiệu, tên "THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI", họ và tên người được cấp thẻ, tên tổ chức mà người được cấp thẻ đang công tác, ảnh người được cấp thẻ, có 01 vạch chéo song song màu đỏ tươi, địa danh, ngày, tháng, năm cấp thẻ và người cấp thẻ ký tên, đóng dấu; thời hạn của thẻ; dưới chữ tiếng Việt có chữ tiếng Anh; Mẫu thẻ công chức thanh tra quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. 3. Thẻ công chức thanh tra có thời hạn sử dụng không quá 05 năm, kể từ ngày cấp. 4. Mã số thẻ công chức thanh tra Mỗi công chức thanh tra được cấp một mã số thẻ công chức thanh tra. Thẻ công chức thanh tra có mã số chung là A06, kèm theo mã số cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp công chức thanh tra và số thứ tự bắt đầu từ 001. Mã số thẻ công chức thanh tra cụ thể như sau: a) Mã số thẻ công chức thanh tra thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam: A06-TCĐB; Mã số thẻ công chức thanh tra thuộc các Cục Quản lý đường bộ: A06-CQLĐBI (hoặc II, III, IV) -TCĐB. b) Mã số thẻ công chức thanh tra thuộc Cục Đường sắt Việt Nam: A06-CĐS. c) Mã số thẻ công chức thanh tra thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: A06-CĐTNĐ; mã số thẻ công chức thanh tra thuộc Chi cục Đường thủy nội địa: A06-CC-CĐTNĐ; mã số thẻ công chức thanh tra thuộc Cảng vụ Đường thủy nội địa: A06-CV-CĐTNĐ. d) Mã số thẻ công chức thanh tra thuộc Cục Hàng không Việt Nam: A06-CHK; mã số công chức thanh tra thuộc Cảng vụ Hàng không: A06-CV-CHK. đ) Mã số thẻ công chức thanh tra thuộc Cục Hàng hải Việt Nam: A06-CHH; mã số thẻ công chức thanh tra thuộc Cảng vụ Hàng hải: A06-CV-CHH. Ví dụ: Mã số thẻ công chức thanh tra thuộc Cảng vụ Hàng hải có số thứ tự 10: A06-CV-CHH.010. Điều 12. Thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ công chức thanh tra 1. Chánh Thanh tra Bộ cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi thẻ công chức thanh tra. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam đề nghị Chánh Thanh tra Bộ quyết định cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi thẻ công chức thanh tra đối với công chức thanh tra do mình quản lý. 2. Cấp mới thẻ công chức thanh tra trong trường hợp công chức được công nhận công chức thanh tra lần đầu. 3. Đổi thẻ công chức thanh tra trong các trường hợp sau đây: a) Thẻ công chức thanh tra hết hạn sử dụng; b) Thẻ công chức thanh tra đang sử dụng bị hư hỏng. 4. Hồ sơ cấp mới, đổi thẻ công chức thanh tra bao gồm: a) Công văn đề nghị cấp mới, đổi thẻ công chức thanh tra của Tổng cục trưởng, Cục trưởng quản lý công chức; b) Danh sách trích ngang của người được cấp thẻ công chức, gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ và cơ quan, đơn vị công tác, trình độ chuyên môn, các lớp nghiệp vụ đã qua; lý do cấp mới, đổi thẻ theo Mẫu số 3, Mẫu số 4 Phụ lục III của Thông tư này; c) Quyết định công nhận công chức thanh tra (bản photocopy); d) Ảnh màu chân dung cá nhân, kiểu chứng minh thư khổ 23mm x 30mm, mặc trang phục thanh tra, ảnh chụp không quá 06 tháng, có ghi rõ họ tên, cơ quan, đơn vị phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh của từng người (mỗi công chức thanh tra 02 ảnh); e) Thẻ công chức thanh tra cũ, đối với trường hợp đổi thẻ công chức thanh tra. 5. Cấp lại thẻ công chức thanh tra Công chức thanh tra được xem xét cấp lại thẻ trong trường hợp bị mất do cướp giật, trộm cắp, rách, hư hỏng do nguyên nhân khách quan và không thuộc các trường hợp thu hồi theo quy định tại khoản 6 điều này; không cấp lại quá 01 lần trong 1 kỳ sử dụng thẻ công chức thanh tra. Hồ sơ cấp lại thẻ công chức thanh tra bao gồm: a) Đơn báo cáo, giải trình của công chức thanh tra có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về việc xác nhận đối với trường hợp bị cướp giật, trộm cắp; b) Công văn đề nghị cấp lại thẻ công chức thanh tra của Tổng cục trưởng, Cục trưởng; c) Danh sách trích ngang gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ và cơ quan, đơn vị công tác, trình độ chuyên môn, các lớp nghiệp vụ đã qua; lý do đề nghị cấp lại thẻ công chức thanh tra theo Mẫu số 5 Phụ lục III của Thông tư này; d) Ảnh màu chân dung cá nhân, kiểu chứng minh thư khổ 23 mm x 30mm, mặc trang phục thanh tra, ảnh chụp không quá 06 tháng, có ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh của từng người (mỗi công chức thanh tra 02 ảnh). 6. Các trường hợp thu hồi thẻ công chức thanh tra a) Công chức thanh tra có quyết định buộc thôi việc hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bị sa thải theo quy định của pháp luật; b) Công chức thanh tra chuyển công tác sang cơ quan không có chức năng thanh tra, nghỉ hưu, bị chết hoặc mất tích; c) Công chức thanh tra bị tòa án kết tội bằng bản án có hiệu lực pháp luật; công chức thanh tra đang bị tạm giam hoặc đang trong thời gian tạm nghỉ việc để hợp tác với cơ quan điều tra; d) Công chức thanh tra có quyết định thôi công nhận công chức thanh tra của cấp có thẩm quyền; đ) Thẻ công chức thanh tra cấp không đúng theo quy định; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 7. Việc cấp, đổi, thu hồi thẻ công chức thanh tra được thực hiện vào các tháng 3, 6, 9, 12 hàng năm. 8. Thanh tra Bộ thống nhất in ấn, quản lý phôi thẻ công chức thanh tra. Kinh phí làm phôi thẻ công chức thanh tra do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt. Điều 13. Chế độ của công chức thanh tra 1. Công chức thanh tra được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định của pháp luật. 2. Công chức thanh tra được cung cấp trang phục; trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật và công cụ hỗ trợ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Chương 5. THẺ KIỂM TRA; TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC CẤP THẺ KIỂM TRA Điều 14. Thẻ kiểm tra 1. Thẻ kiểm tra được cấp cho công chức, viên chức để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quy định của pháp luật và Thông tư này. Nghiêm cấm sử dụng thẻ kiểm tra vào mục đích khác. 2. Mẫu thẻ kiểm tra a) Kích thước: Chiều rộng 61 mm, dài 87 mm; b) Màu sắc và họa tiết: mặt trước màu đỏ tươi; mặt sau màu hồng tươi, có các họa tiết chống làm giả; c) Nội dung trên thẻ kiểm tra được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 ; d) Nội dung trên mặt trước của thẻ kiểm tra: Quốc hiệu, quốc huy và tên "THẺ KIỂM TRA"; Dưới chữ tiếng Việt có chữ tiếng Anh, chữ tiếng Anh có kích thước nhỏ hơn chữ tiếng Việt "AUTHORISED TRANSPORT INSPECTOR CARD". đ) Nội dung trên mặt sau của thẻ kiểm tra: Quốc hiệu, tên "THẺ KIỂM TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI", họ và tên người được cấp thẻ, tên tổ chức mà người được cấp thẻ đang công tác, ảnh người được cấp thẻ, có 02 vạch chéo song song màu đỏ tươi, địa danh, ngày, tháng, năm cấp thẻ và người cấp thẻ ký tên, đóng dấu; thời hạn của thẻ; dưới chữ tiếng Việt có chữ tiếng Anh. Mẫu thẻ kiểm tra quy định tại Phụ lục II của Thông tư này. 3. Thẻ kiểm tra có thời hạn sử dụng không quá 05 năm, kể từ ngày cấp. Điều 15. Điều kiện, tiêu chuẩn cấp thẻ kiểm tra 1. Là công chức, viên chức nhà nước (không thuộc đối tượng quy định tại Chương III và Chương IV của Thông tư này) thuộc Thanh tra Sở, Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, được Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Cảng vụ quyết định giao nhiệm vụ kiểm tra để phục vụ công tác quản lý nhà nước. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không được cấp thẻ kiểm tra. 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan, được thủ trưởng cơ quan thanh tra ngành Giao thông vận tải xác nhận và chịu trách nhiệm. 3. Tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về giao thông vận tải, xây dựng, kiến trúc, cơ khí, công nghệ thông tin, viễn thông, luật, kinh tế. 4. Có Chứng chỉ nghiệp vụ thanh tra. Điều 16. Thẩm quyền cấp, thu hồi thẻ kiểm tra 1. Chánh Thanh tra Bộ quyết định cấp, thu hồi thẻ kiểm tra cho công chức, viên chức thuộc các Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi là Giám đốc Sở) quyết định cấp, thu hồi thẻ kiểm tra cho công chức, viên chức thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải.
| 2,105
|
5,791
|
Điều 17. Hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ kiểm tra 1. Hồ sơ đề nghị cấp mới, đổi thẻ kiểm tra a) Công văn đề nghị cấp mới, cấp đổi thẻ kiểm tra của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Chánh Thanh tra Sở; b) Danh sách trích ngang người được cấp thẻ kiểm tra, gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ và đơn vị công tác, trình độ chuyên môn, các lớp nghiệp vụ đã qua; c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực các loại văn bằng, chứng chỉ theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 15 Thông tư này; d) Quyết định phân công nhiệm vụ của Giám đốc Cảng vụ Hàng không, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải, Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (đối với viên chức làm việc tại Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Hàng không và Cảng vụ Đường thủy nội địa); đ) Ảnh màu chân dung cá nhân, kiểu chứng minh thư khổ 23mm x 30mm, mặc trang phục thanh tra, ảnh chụp không quá 06 tháng, có ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh của từng người (mỗi công chức, viên chức 02 ảnh). 2. Cấp lại thẻ kiểm tra Công chức, viên chức được xem xét cấp lại thẻ kiểm tra trong trường hợp bị mất do bị cướp giật, trộm cắp, rách, hư hỏng do nguyên nhân khách quan và không thuộc các trường hợp bị mất do thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều này; không cấp lại quá 01 lần trong 1 kỳ sử dụng thẻ kiểm tra. Hồ sơ cấp lại thẻ kiểm tra bao gồm: a) Đơn báo cáo, giải trình của công chức, viên chức về lý do đề nghị cấp lại thẻ kiểm tra, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về việc xác nhận đối với trường hợp bị cướp giật, trộm cắp; b) Công văn đề nghị cấp lại thẻ kiểm tra của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Chánh Thanh tra Sở; c) Danh sách trích ngang gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ và đơn vị công tác, trình độ chuyên môn, các lớp nghiệp vụ đã qua, mã số thẻ kiểm tra đã được cấp; lý do đề nghị cấp lại thẻ kiểm tra; d) Ảnh màu chân dung cá nhân, kiểu chứng minh thư khổ 23mm x 30mm, mặc trang phục thanh tra, ảnh chụp không quá 06 tháng, có ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh của từng người (mỗi công chức 02 ảnh). Điều 18. Thu hồi thẻ kiểm tra Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở quyết định thu hồi thẻ kiểm tra của công chức, viên chức thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bị sa thải. 2. Công chức, viên chức chuyển công tác sang cơ quan không có chức năng thanh tra, nghỉ hưu, bị chết hoặc mất tích. 3. Công chức, viên chức đã được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên hoặc đã được công nhận công chức thanh tra. 4. Thẻ kiểm tra được cấp không đúng quy định. 5. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. In ấn, quản lý phôi thẻ kiểm tra 1. Thanh tra Bộ thống nhất in ấn, quản lý và cấp phát phôi thẻ kiểm tra. 2. Phôi thẻ kiểm tra được cấp phát định kỳ vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm, trừ trường hợp đột xuất. 3. Kinh phí làm phôi thẻ kiểm tra giao thông vận tải do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán hàng năm. Chương 6. TIÊU CHUẨN CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA; THỦ TỤC TRƯNG TẬP CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA Điều 20. Xây dựng hệ thống cộng tác viên thanh tra 1. Cộng tác viên thanh tra là người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ của thanh tra giao thông vận tải, được cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành giao thông vận tải trưng tập để thực hiện thanh tra. 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Sở có trách nhiệm xây dựng hệ thống cộng tác viên thanh tra để phục vụ công tác thanh tra. 3. Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Giao thông vận tải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, chương trình kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt hàng năm chủ động xác định đội ngũ cộng tác viên thanh tra cần trưng tập. 4. Thanh tra Bộ chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra đối với các cộng tác viên thanh tra được trưng tập thường xuyên, lâu dài. Điều 21. Cộng tác viên thanh tra 1. Cộng tác viên thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 24 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP. 2. Tiêu chuẩn cụ thể của cộng tác viên thanh tra Ngoài những tiêu chuẩn quy định tại Điều 22 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP, cộng tác viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: a) Có trình độ cao đẳng chuyên ngành trở lên phù hợp với nội dung thanh tra; am hiểu, có kinh nghiệm về chuyên ngành giao thông vận tải. b) Đối với cộng tác viên thanh tra được trưng tập để tham gia đoàn thanh tra có nội dung liên quan đến chuyên môn sâu, công nghệ cao, ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này phải hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải (trong nước hoặc nước ngoài) tối thiểu 03 năm. c) Được cơ quan thanh tra sử dụng cộng tác viên thanh tra xem xét về yêu cầu chuyên môn trước khi quyết định trưng tập. Điều 22. Thủ tục trưng tập cộng tác viên thanh tra 1. Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải có quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra. 2. Căn cứ hệ thống cộng tác viên thanh tra đã được thiết lập và kết quả khảo sát, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có văn bản đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp người được trưng tập. Nội dung văn bản trưng tập phải được nêu cụ thể về căn cứ trưng tập, đối tượng trưng tập, yêu cầu về chuyên môn, kinh nghiệm; thời gian trưng tập, chế độ và các nội dung khác liên quan. 3. Cơ quan trưng tập có thể không đưa người được trưng tập tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra nếu người được trưng tập không đáp ứng yêu cầu của cơ quan trưng tập về đối tượng, chuyên môn, kinh nghiệm hoặc lý do khác nhằm bảo đảm khách quan trong quá trình thanh tra. Điều 23. Chế độ đối với cộng tác viên thanh tra 1. Được cơ quan quản lý trực tiếp trả nguyên lương và phụ cấp (nếu có), được thanh toán tiền công tác phí. 2. Được cơ quan trưng tập cung cấp các điều kiện, phương tiện làm việc cần thiết. 3. Được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thanh tra. 4. Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về khen thưởng. 5. Được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật. Điều 24. Kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra 1. Kinh phí cho việc trưng tập cộng tác viên thanh tra thuộc cơ quan thanh tra, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Hàng năm, thủ trưởng các cơ quan thanh tra, thủ trưởng các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành lập dự toán kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương 7. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 25. Khen thưởng 1. Thanh tra viên, công chức thanh tra, viên chức làm công tác thanh tra và cộng tác viên thanh tra có thành tích xuất sắc trong hoạt động thanh tra chuyên ngành được khen thưởng theo quy định. 2. Thanh tra viên, công chức thanh tra, viên chức làm công tác thanh tra, kiểm tra lập thành tích xuất sắc trong hoạt động thanh tra chuyên ngành được xem xét nâng ngạch, nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định của pháp luật. 3. Hàng năm, Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm phát động thi đua trong công tác thanh tra ngành Giao thông vận tải. Tổng hợp, rà soát, lập danh sách đề nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, tặng bằng khen đối với tập thể và cá nhân thuộc các cơ quan thanh tra, các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; đề nghị Tổng Thanh tra xem xét tặng bằng khen đối với tập thể và cá nhân thuộc Thanh tra Bộ, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam và các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải. Thanh tra Sở đề nghị khen thưởng của Tổng Thanh tra Chính phủ theo quy định phân cấp tại địa phương. Điều 26. Kỷ luật Thanh tra viên, công chức thanh tra làm công tác thanh tra và cộng tác viên thanh tra ngành Giao thông vận tải vi phạm quy trình thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định nếu gây thiệt hại về vật chất. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2008/TT-BGTVT ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về hướng dẫn một số quy định về thanh tra viên, cộng tác viên và việc cấp thẻ kiểm tra giao thông vận tải. 3. Thẻ kiểm tra đã được cấp theo quy định tại Thông tư 02/2008/TT-BGTVT ngày 04/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn. Điều 28. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Chánh Thanh tra Bộ lập kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tiến hành rà soát lực lượng đã được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên để trình Bộ trưởng quyết định miễn nhiệm các ngạch thanh tra và chuyển ngạch theo quy định của pháp luật.
| 2,115
|
5,792
|
4. Trong khi sắp xếp tổ chức và chuyển đổi sang ngạch công chức thanh tra theo Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải, các chức danh thanh tra viên thuộc tổ chức thanh tra ngành Giao thông vận tải vẫn thực hiện nhiệm vụ cho đến khi có quyết định thay thế. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định. 6. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 68/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mặt trước Thẻ Mặt sau Thẻ PHỤ LỤC II MẪU THẺ KIỂM TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 68/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mặt trước Thẻ Kiểm tra Mặt sau Thẻ Kiểm tra PHỤ LỤC III CÁC MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 68/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu số 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CÔNG CHỨC THANH TRA (Kèm theo Công văn số: ngày tháng năm ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ THÔI CÔNG NHẬN CÔNG CHỨC THANH TRA (Kèm theo Công văn số: ngày tháng năm ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 3 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA (Kèm theo Công văn số: ngày tháng năm ) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 4 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐỔI THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA (Kèm theo Công văn số: ngày tháng năm ) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 5 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA (Kèm theo Công văn số: ngày tháng năm ) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 12 NĂM 2013 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ; Trên cơ sở thảo luận của các thành viên Chính phủ và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp tháng 12 năm 2013, tổ chức trong hai ngày 23 và 24 tháng 12 năm 2013, QUYẾT NGHỊ: 1. Về tổng kết, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về các giải pháp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2013; Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu: Trong điều kiện có nhiều khó khăn, thách thức, Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương đã quán triệt và nghiêm túc thực hiện các Kết luận, Nghị quyết của Trung ương Đảng và Quốc hội; triển khai đồng bộ, khẩn trương các giải pháp, tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu. Cùng với sự quyết tâm, nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị và toàn dân, việc thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và 02/NQ-CP và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, chúng ta đã đạt được kết quả tích cực, cơ bản đạt được mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của năm 2013: Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định; lạm phát được kiềm chế; tốc độ tăng trưởng GDP cả năm ước tăng 5,42%, cao hơn năm 2012; lãi suất giảm; tỷ giá và thị trường vàng ổn định; dự trữ ngoại hối Nhà nước tăng. Xuất khẩu duy trì tốc độ tăng trưởng cao, ước cả năm tăng 15,4%, cán cân thương mại và thanh toán quốc tế thặng dư. Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi đạt khá. Sản xuất công nghiệp chuyển biến tích cực, nhất là ngành công nghiệp chế biến chế tạo, chỉ số sản xuất công nghiệp cả năm tăng khoảng 5,9%. Sản xuất nông nghiệp tuy bị ảnh hưởng liên tiếp của thiên tai, bão lũ nhưng vẫn duy trì ổn định, giá trị sản xuất toàn ngành cả năm ước tăng 2,95% so với năm 2012. Khu vực dịch vụ tiếp tục phát triển khá, tốc độ tăng trưởng cả năm ước đạt 6,56%. An sinh xã hội và phúc lợi xã hội được bảo đảm; đời sống nhân dân được cải thiện. Công tác cải cách hành chính được đẩy mạnh. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đạt nhiều kết quả. Sức mạnh và tiềm lực quốc phòng được tăng cường; độc lập chủ quyền quốc gia được giữ vững. An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông có tiến bộ. Công tác đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế được chỉ đạo toàn diện và đạt nhiều thành tựu nổi bật, nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế. Bên cạnh những kết quả đạt được, cũng còn những hạn chế, yếu kém, một số chỉ tiêu quan trọng trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 chưa đạt. Kinh tế vĩ mô ổn định nhưng chưa vững chắc; nợ xấu chưa được giải quyết triệt để. Sản xuất, kinh doanh còn khó khăn. Tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, triển khai thực hiện ba đột phá chiến lược còn chậm, mới đạt được kết quả bước đầu. Lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế còn có mặt hạn chế, bất cập. Đời sống của nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, một bộ phận người lao động còn khó khăn. Kết quả phòng, chống tham nhũng, lãng phí còn hạn chế; số vụ khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp, kéo dài vẫn còn nhiều, số vụ tai nạn giao thông tuy giảm, nhưng số vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng vẫn còn ở mức cao. Tình hình cháy nổ, tội phạm, tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp. Công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế chưa đạt được yêu cầu đề ra. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa đồng bộ. Trách nhiệm, kỷ cương, kỷ luật hành chính, công tác thanh tra, kiểm tra còn hạn chế. Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục những hạn chế, yếu kém; tranh thủ những yếu tố thuận lợi, khắc phục khó khăn, vượt qua thách thức, chủ động, quyết liệt, phấn đấu hoàn thành kế hoạch năm 2014, tạo đà hoàn thành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 ngay từ ngày đầu, tháng đầu. 2. Về kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ năm 2013: Chính phủ thống nhất đánh giá: Công tác chỉ đạo, điều hành năm 2013 của Chính phủ triển khai trong bối cảnh tình hình kinh tế, chính trị thế giới diễn biến phức tạp. Trong nước, thiên tai liên tiếp xảy ra với diễn biến phức tạp, khó lường, gây thiệt hại nặng nề. Trong khi đó, nhiệm vụ năm 2013 đặt ra phải thực hiện đồng thời cả mục tiêu trước mắt và lâu dài. Ngoài việc điều hành thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo mục tiêu, còn phải thực hiện các nhiệm vụ quan trọng trong dài hạn, nhất là các nhiệm vụ tái cơ cấu kinh tế, thực hiện các đột phá chiến lược; đồng thời phải tập trung thời gian, công sức bảo đảm hòa bình, ổn định, chủ quyền biên giới, biển đảo. Trong chỉ đạo, điều hành, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ luôn tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; triển khai thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương Đảng và Quốc hội; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân; thực hiện đúng Quy chế làm việc của Chính phủ và nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể gắn với đề cao trách nhiệm cá nhân từng thành viên Chính phủ trước Đảng, Quốc hội, Chính phủ và nhân dân. Những kết quả đạt được về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại năm 2013 là sự cố gắng lớn của cả hệ thống chính trị, của toàn dân, toàn quân và cộng đồng doanh nghiệp, trong đó có vai trò chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hệ thống cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Tuy nhiên, công tác chỉ đạo, điều hành còn có mặt hạn chế, yếu kém cần tập trung khắc phục trong thời gian tới, nhất là trong công tác xây dựng thể chế và thực hiện chương trình công tác; về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, công vụ, công chức, cải cách hành chính; về kỷ cương, kỷ luật hành chính gắn với thanh tra, kiểm tra; việc thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ và việc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách. Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ và ý kiến tại phiên họp Chính phủ với các địa phương, hoàn chỉnh Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2013 và Chương trình công tác năm 2014 của Chính phủ để các bộ, cơ quan, địa phương triển khai thực hiện. Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức trách, nhiệm vụ, tổ chức rà soát, kiểm điểm, rút kinh nghiệm; khẩn trương khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác chỉ đạo, điều hành gắn với việc triển khai hiệu quả nhiệm vụ năm 2014 của bộ, cơ quan, địa phương. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, các bộ, cơ quan liên quan chủ động giải quyết hoặc đề xuất giải quyết các kiến nghị của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tại phiên họp Chính phủ với các địa phương. Văn phòng Chính phủ đôn đốc và tổng hợp việc giải quyết các kiến nghị trên, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014:
| 2,084
|
5,793
|
Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ và ý kiến tại phiên họp Chính phủ với các địa phương, khẩn trương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, khẩn trương xây dựng, ban hành và triển khai chương trình, kế hoạch hành động cụ thể của bộ, cơ quan, địa phương; tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, mạnh mẽ để triển khai thực hiện Nghị quyết với tinh thần và quyết tâm cao nhất ngay từ những ngày đầu năm, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2014 theo Nghị quyết của Quốc hội. 4. Về công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ và ý kiến tại phiên họp Chính phủ với các địa phương, hoàn chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị quyết của Chính phủ về tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện và Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội khóa XIII về tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện. 5. Về sắp xếp biên chế cán bộ hiện có theo vị trí việc làm và phương án xử lý cán bộ, công chức, viên chức dôi dư: Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ và ý kiến tại phiên họp Chính phủ với các địa phương, bổ sung, hoàn chỉnh dự thảo Nghị định về chính sách tinh giản biên chế theo đúng tinh thần Kết luận Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về tiếp tục thực hiện chủ trương tinh giản biên chế, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2014; hướng dẫn việc xây dựng vị trí việc làm phù hợp với vai trò quản lý nhà nước trong điều kiện hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. 6. Về công tác cải cách hành chính; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí: Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ và ý kiến tại phiên họp Chính phủ với các địa phương hoàn chỉnh và ban hành báo cáo về công tác cải cách hành chính năm 2013; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí năm 2013. Đồng thời, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách hành chính; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống, tham nhũng, lãng phí trong năm 2014. 7. Về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội: Chính phủ thống nhất chưa thực hiện Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các cơ quan, địa phương có liên quan tiếp tục thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại các Nghị định: số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Điều 6 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi và Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi. 8. Về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ và ý kiến tại phiên họp Chính phủ với các địa phương, hoàn chỉnh dự thảo các Nghị quyết ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện các Nghị quyết trên, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành. 9. Về công tác chuẩn bị Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014: Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục triển khai nghiêm túc Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết nguyên đán Giáp Ngọ 2014, đặc biệt là việc bảo đảm cung cầu hàng hóa, không để thiếu hàng sốt giá; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường kiểm tra tại các cửa khẩu nhằm ngăn chặn tình trạng buôn lậu, đặc biệt là buôn lậu gia cầm; bảo đảm điều kiện đi lại thuận tiện, an toàn cho nhân dân, giảm thiểu tai nạn giao thông; ngăn chặn sản xuất, vận chuyển, buôn bán và đốt pháo nổ; quan tâm chăm lo vật chất, tinh thần của nhân dân, nhất là người có công và đối tượng chính sách; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM THUỘC HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU CHẤM ĐIỂM THI ĐUA TẠI BẢNG ĐIỂM THI ĐUA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1038/QĐ-BHXH NGÀY 10/10/2011 TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Nghị định số 116/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2008/NĐ-CP Căn cứ Quyết định số 1038/QĐ-BHXH ngày 10/10/2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Bảng điểm thi đua; Xét đề nghị của Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm thuộc hệ thống các chỉ tiêu chấm điểm thi đua của các mặt công tác ban hành kèm theo Quyết định số 1038/QĐ-BHXH ngày 10/10/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cụ thể: 1. Thay thế các chỉ tiêu chấm điểm thi đua của công tác thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và công tác văn phòng; 2. Bổ sung các chỉ tiêu chấm điểm thi đua của các đơn vị: - Ban Thực hiện Chính sách BHYT; - Ban Dược và Vật tư y tế; - Trung tâm Giám định và Thanh toán đa tuyến; - Văn Phòng; - Ban Pháp chế. (có phụ lục đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thực hiện trong năm 2013. Điều 3. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1431/QĐ-BHXH ngày 31 tháng 12 năm 2013) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2014 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Căn cứ Quyết định số 1332/QĐ-BNV ngày 24/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính giai đoạn 2013 - 2015”; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3198 /QĐ-BTP ngày 31/12/2013 của Bộ Tư pháp) Thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ và Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP (sau đây gọi tắt là Chương trình tổng thể) và các văn bản liên quan, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014 như sau:
| 2,100
|
5,794
|
I. MỤC TIÊU 1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thể chế và cải cách thủ tục hành chính theo các chỉ tiêu nhiệm vụ, giải pháp mà Chính phủ đã giao cho Bộ, Ngành, đảm bảo sự quản lý, điều hành thông suốt, chuyên nghiệp, minh bạch, từng bước hiện đại hóa công tác hành chính, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp. 2. Thực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức trong quá trình kiện toàn thể chế và tổ chức bộ máy, cán bộ của Bộ Tư pháp, hướng tới một bộ máy tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Kết quả cải cách hành chính là cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là tiêu chí bình xét thi đua khen thưởng đối với tập thể và cá nhân cán bộ, công chức các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp. II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 1. Cải cách thể chế 1.1. Nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trước hết là cải tiến quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo tính hợp pháp, đồng bộ và khả thi của hệ thống văn bản. Xây dựng và thực hiện tốt Kế hoạch của Chính phủ về triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án luật, bộ luật được phân công, đặc biệt là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm cải cách, đổi mới quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong toàn quốc hợp lý, khoa học. Thực hiện tốt Nghị quyết của Quốc hội về việc tăng cường công tác triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, tạo sự chuyển biến cơ bản, rõ rệt trong công tác này. 1.2. Tăng cường phân tích, dự báo tác động của chính sách, pháp luật đối với đời sống xã hội; tăng cường tính liên kết giữa các khâu trong quá trình xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; kết hợp kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật với công tác theo dõi thi hành pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính nhằm phát hiện kịp thời các văn bản có sai phạm, chưa phù hợp với yêu cầu xã hội để có kiến nghị khắc phục kịp thời. 1.3. Đẩy mạnh triển khai thực hiện công tác pháp điển, tập trung ưu tiên pháp điển các đề mục, chủ đề về các lĩnh vực liên quan đến người dân, doanh nghiệp. 1.4. Đa dạng hóa các phương pháp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính với công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới hệ thống chính trị, cải cách lập pháp, cải cách tư pháp, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. 2. Cải cách thủ tục hành chính 2.1. Rà soát, cắt giảm, kiểm soát chặt chẽ và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, tổ chức. 2.2. Đôn đốc các Bộ, ngành hoàn thành dứt điểm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính được quy định tại 25 Nghị quyết của Chính phủ. Triển khai có hiệu quả Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013; Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP. 2.3. Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa và công khai thủ tục hành chính ở tất cả các ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện có hiệu quả việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan thuộc Bộ Tư pháp. 2.4. Phối hợp với Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính tập trung đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên các lĩnh vực: đăng ký kinh doanh, thành lập và giải thể doanh nghiệp, tiếp cận vốn, đất đai, tài nguyên, giấy tờ công dân... và kiến nghị giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và đời sống người dân. 3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 3.1. Hoàn thiện việc xây dựng, sửa đổi các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ. 3.2. Triển khai thực hiện Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng tổ chức, bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan tư pháp địa phương”. 3.3. Hoàn thiện và triển khai thực hiện Thông tư thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và việc triển khai công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã. 3.4. Đôn đốc các bộ, ngành, địa phương kiện toàn tổ chức pháp chế ở Trung ương và địa phương theo Nghị định số 55/2011/NĐ-CP. 4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức 4.1. Triển khai Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; tiếp tục đổi mới công tác bổ nhiệm, tuyển chọn công chức lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ, cấp phòng theo hướng thi tuyển bảo đảm thực hiện nguyên tắc khách quan, công bằng trong lựa chọn công chức, bảo đảm lựa chọn người có đủ năng lực, phẩm chất để bố trí vào vị trí cao hơn; đổi mới hướng đánh giá công chức trên chất lượng công việc. 4.2. Tiếp tục triển khai xây dựng Đề án vị trí việc làm đối với các đơn vị thuộc Bộ. 4.3. Rà soát, thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; kiên quyết thực hiện chính sách tinh giản biên chế với công tác đánh giá để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; thực hiện nguyên tắc số công chức được tuyển dụng mới vào công vụ không quá 50% số công chức đã ra khỏi biên chế; 50% số biên chế còn lại để bổ sung cho những lĩnh vực cần tăng hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ mới. 5. Cải cách tài chính công 5.1. Hướng dẫn trong toàn Ngành tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm chấp hành nghiêm kỷ luật tài chính, ngân sách, tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi thẩm quyền được giao. 5.2. Tiếp tục triển khai có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP. 5.3. Tập trung thực hiện nghiêm chủ trương của Chính phủ về ưu tiên tập trung nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2014; không ban hành các chương trình, đề án sử dụng kinh phí, vốn ngân sách khi không cân đối được nguồn. 5.4. Thực hiện nghiêm chế độ sử dụng ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, bảo đảm triệt để tiết kiệm, lồng ghép các chính sách từ khâu phân bổ đến tổ chức thực hiện; cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công tác nước ngoài, chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác. 6. Hiện đại hóa nền hành chính 6.1. Bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý cán bộ, công chức. 6.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và tạo sự liên thông với các bộ, ngành và địa phương trong các lĩnh vực quản lý quan trọng của Ngành, trước hết là lĩnh vực thi hành án dân sự. Thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời về tình hình, kết quả thực hiện cải cách hành chính của bộ, ngành, địa phương trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử thường xuyên, liên tục, đảm bảo tính chính xác. 6.3. Đảm bảo tất cả các dịch vụ công đều được cung cấp trực tuyến ở mức độ 1 và 2, phấn đấu tăng số lượng các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4. 7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính 7.1. Tăng cường các giải pháp chỉ đạo, điều hành đối với việc triển khai Chương trình cải cách hành chính của Bộ Tư pháp; tổ chức công tác tuyên truyền về chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 tới từng đơn vị thuộc Bộ cũng như trong toàn Ngành. 7.2. Tiếp tục triển khai Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. Hoàn thiện Báo cáo về việc tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần chỉ số Cải cách hành chính năm 2013 của Bộ Tư pháp. 7.3. Tăng cường việc kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm: 1.1. Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014 và Phụ lục phân công kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 (kèm theo Kế hoạch này). 1.2. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu có báo cáo công tác cải cách hành chính gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp chung, xây dựng báo cáo gửi Bộ Nội vụ. Báo cáo hàng quý gửi trước ngày 05 tháng cuối cùng của quý, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 05 tháng 6; và báo cáo năm gửi trước ngày 30 tháng 11. 2. Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả cải cách hành chính của Ngành, gửi về Văn phòng Bộ theo điểm 1.2 của Mục này.
| 2,082
|
5,795
|
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch này. 4. Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo và đề xuất với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm Chương trình tổng thể và Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014 được triển khai thực hiện hiệu quả và đồng bộ. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính của các đơn vị thuộc Bộ, kịp thời báo cáo với lãnh đạo Bộ các vấn đề phát sinh để xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC PHÂN CÔNG KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2014 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc phương pháp xác định các loại giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị quyết số: 111/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh khóa XV kỳ họp thứ 8 về giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 466/TTr-STNMT ngày 30/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. (Có Bảng giá đất các loại đất kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014 và thay thế Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Người đứng đầu các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai. 2. Được áp dụng đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trừ các trường hợp được quy định cụ thể theo quy định tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP . Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được xác định làm căn cứ và cơ sở để áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu các dự án có sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai. b) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai ban hành năm 2003; c) Tính thuế đối với việc sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; đ) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường; Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường và mức xử phạt hành chính đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và góp bằng quyền sử dụng đất theo quy định. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguyên tắc xác định giá đất 1. Căn cứ vào điều kiện cơ sở hạ tầng, khoảng cách tới đường giao thông, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ để xác định vị trí đất theo nguyên tắc: Vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông có tên trong bảng giá có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí 2,3,4 ... Các vị trí theo thứ tự tiếp theo thì khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn. 2. Nguyên tắc xác định giá đất phi nông nghiệp a) Đối với những thửa đất có các cạnh liền kề tiếp giáp với hai đường, phố có tên trong bảng giá đất trở lên (ngã ba, ngã tư...) giá đất ở được xác định như sau: - Thửa đất thuộc khu vực đô thị thì giá đất của thửa đất đó được tính theo giá đất của loại đường có mức giá cao nhất mà ô đất đó tiếp giáp nhân với hệ số 1,2. Mức giá sau khi điều chỉnh không vượt quá mức giá tối đa theo khung giá đất của Chính phủ. - Thửa đất trong khu vực nông thôn thì giá đất của thửa đất đó được tính theo giá đất của đường tiếp giáp có mức giá cao nhất. b) Đối với các đường, phố chưa đặt tên (bao gồm các đường mới mở, các tuyến đường trong các khu đô thị mới) mà chưa quy định mức giá đất thì giá đất được xác định theo giá đất của đường, phố có vị trí tương đương trong cùng khu vực đơn vị hành chính cấp xã. c) Thửa đất có mục đích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được phân lớp để xác định giá đất khi tính đơn giá thuê đất theo nguyên tắc như sau: - Lớp 1: Tính từ chỉ giới giao đất tiếp giáp với đường, phố (vỉa hè đường phố hoặc chỉ giới hành lang giao thông) đến 20,0m, giá đất được tính bằng 100% giá đất ở liền kề. - Lớp 2: Phần diện tích còn lại của thửa đất, giá đất được xác định bằng 60% giá đất lớp 1. - Đối với các thửa đất ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có những đặc điểm: + Thửa đất có diện tích trên 1ha, đơn giá thuê đất của diện tích 1ha tính phân lớp theo các quy định tại mục a, b của điều này; diện tích còn lại được phân lớp tiếp, nhưng phải đảm bảo giá bình quân tối thiểu của thửa đất không được thấp hơn giá đất các khu vực khác còn lại. Cách tính này áp dụng cho cả các dự án đô thị có diện tích nộp tiền sử dụng đất và diện tích thuê đất > 1 ha . + Thửa đất có vị trí hình thù đặc biệt (giao thông không thuận lợi, có hình thể phức tạp, giáp nhiều mặt đường khác nhau, hoặc bị hạn chế khả năng sử dụng của đất...). Sở Tài chính chủ trì cùng các ngành liên quan xác định giá thửa đất trình UBND tỉnh quyết định đảm bảo phù hợp. 3. Giá đất nông nghiệp được xác định theo từng vị trí đất (các vị trí đất nông nghiệp tương ứng với hạng đất để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp: vị trí 1 tương ứng hạng 1, vị trí 2 tương ứng với hạng 2 ...). 4. Đối với các khu vực đất có chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng mới. Trường hợp chưa có giá đất theo mục đích sử dụng mới, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã nơi có đất chuyển mục đích sử dụng xây dựng giá đất trình UBND tỉnh quyết định. Điều 4. Phân loại và phân vùng đất 1. Giá đất được chia làm 3 nhóm: a) Nhóm đất nông nghiệp gồm: - Đất sản xuất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm. - Đất lâm nghiệp: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. - Đất nuôi trồng thuỷ sản. - Đất nông nghiệp khác. b) Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng các cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng (đất giao thông, thủy lợi, đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ); đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác. c) Nhóm đất chưa sử dụng là các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. 2. Phân vùng đất: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh Vĩnh Phúc chia thành các vùng như sau: Đồng bằng, Trung du và Miền núi (Miền núi bao gồm các xã theo quy định của Uỷ ban dân tộc và miền núi). 3. Phân loại đô thị: Thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại 3, thị xã Phúc Yên là đô thị loại 3, các thị trấn thị tứ là đô thị loại 5. Điều 5. Giá đất nông nghiệp 1. Giá đất nông nghiệp được quy định cụ thể theo từng huyện, thị xã, thành phố. 2. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở thì giá được quy định bằng giá đất trồng cây lâu năm cao nhất trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố. 3. Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được xác định bằng giá đất rừng sản xuất. 4. Giá đất nông nghiệp khác bao gồm đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp được xác định bằng giá đất nông nghiệp cao nhất trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
| 2,179
|
5,796
|
Điều 6. Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 1. Giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định trên cơ sở từng địa bàn xã, thị trấn. Trong mỗi xã, thị trấn các vị trí đất được phân theo các tuyến đường, các khu trung tâm, các tụ điểm kinh tế và các vị trí đất còn lại. 2. Đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, giá đất được xác định theo loại đô thị, loại đường, đoạn đường và các vị trí khác nhau, tuỳ theo lợi thế kinh doanh của từng vị trí. 3. Đất Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm Kinh tế - Xã hội, làng nghề… có bảng giá đất cụ thể theo từng huyện, thị xã, thành phố. 4. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được nhà nước giao đất, cho thuê quyền sử dụng đất có thời hạn, giá đất được tính bằng 50% giá đất ở liền kề. 5. Giá đất dịch vụ được nhà nước giao đất khi thu hồi đất nông nghiệp được tính bằng giá đất ở. Điều 7. Giá đất phi nông nghiệp còn lại 1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp có mục đích xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa, nghệ thuật tại nông thôn và đô thị: giá đất được xác định bằng với giá đất ở liền kề. 2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (trừ những loại đất công cộng đã quy định tại khoản 1, Điều này) và các loại đất phi nông nghiệp bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại để người lao động sử dụng tại các trang trại ở nông thôn; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp: Giá đất được xác định như đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực liền kề, nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì xác định như giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất. 3. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất nông nghiệp có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định theo giá đất phi nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng vị trí liền kề. 4. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được xác định theo giá loại phi nông nghiệp liền kề thấp nhất. 5. Khi có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi loại đô thị, loại đường phố, vị trí đất thì giá đất sẽ được điều chỉnh lại tại khu vực có sự thay đổi. Điều 8. Giá đất chưa sử dụng Đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để xác định giá đất cụ thể. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Điều chỉnh giá các loại đất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá các loại đất theo quy định tại khoản 12, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NQ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các Sở Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã , thành phố căn cứ vào các quy định hiện hành để khảo sát, nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh bổ sung giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định ban hành và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Điều 10. Một số quy định chuyển tiếp. Đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày quy định này có hiệu lực mà chưa nộp thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất hoặc tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định thì áp dụng giá đất trong bản quy định này để tính thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, thu tiền sử dụng đất . . . Nếu phương án bồi thường đã được phê duyệt và chủ đầu tư đã thông báo cho người sử dụng đất bị thu hồi nhưng không đến nhận tiền bồi thường thì giá đất vẫn được áp dụng theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp báo cáo gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo UBND xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2013/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 7 Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố, như sau: Trường hợp ban hành văn bản chỉ có nội dung bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản được rà soát thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính để bãi bỏ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 01 năm 2014, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 07 tháng 01 năm 2014. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 129/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc Quyết định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 278/TTr-STC ngày 29/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quỹ quốc phòng - an ninh được lập ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) do cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hoạt động, cư trú trên địa bàn đóng góp để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Điều 2. Nguyên tắc thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh đúng mục đích, theo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật. 2. Ủy ban nhân dân các cấp không ban hành văn bản bắt buộc đóng góp, không được giao chỉ tiêu huy động cho cấp dưới, không gắn việc huy động đóng góp với việc cung cấp dịch vụ công mà người dân được hưởng.
| 2,047
|
5,797
|
3. Vận động đúng đối tượng đóng góp theo quy định tại Nghị quyết số 129/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc Quyết định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 4. Mức vận động đóng góp không vượt quá mức quy định tại Điều 4 Quy chế này. Trường hợp có tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện tham gia đóng góp cao hơn mức quy định thì cấp xã được phép tiếp nhận và nộp đầy đủ vào Quỹ quốc phòng - an ninh của cấp xã. 5. Quỹ quốc phòng - an ninh được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện để theo dõi toàn bộ các khoản thu, chi của Quỹ và được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã để giao dịch. Kinh phí Quỹ quốc phòng - an ninh phải được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo tính công khai, minh bạch. Kinh phí Quỹ chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp, không được dùng vào mục đích khác. Chương II ĐỐI TƯỢNG, MỨC VẬN ĐỘNG, PHƯƠNG THỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH Điều 3. Đối tượng a) Đối tượng vận động đóng góp - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. - Khuyến khích các đối tượng khác tự nguyện đóng góp. b) Đối tượng được miễn đóng góp Hộ gia đình bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Hộ gia đình thương binh, liệt sĩ đang hưởng trợ cấp; Gia đình bệnh binh; Người cao tuổi sống độc thân; Gia đình có người bị nhiễm chất độc da cam/dioxin; Gia đình có người khuyết tật được hưởng trợ cấp xã hội. Điều 4. Mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Các cơ quan, đơn vị có trụ sở trên địa bàn xã, phường, thị trấn: 10.000 đồng/người/năm. 2. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế (gọi chung là tổ chức kinh tế) có trụ sở trên địa bàn xã, phường, thị trấn: a) Đối với tổ chức kinh tế có số cán bộ, lao động dưới 100 người, mức đóng góp 300.000 nghìn đồng/năm. b) Đối với tổ chức kinh tế có số cán bộ, lao động từ 100 người trở lên, mức đóng góp 500.000 nghìn đồng/năm. 3. Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú trên địa bàn xã, phường, thị trấn. a) Đối với hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo - Đang thường trú thuộc các phường, thị trấn: 20.000 đồng/hộ/năm. - Đang thường trú thuộc các xã còn lại: 10.000 đồng/hộ/năm. b) Đối với hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo - Đang thường trú thuộc các phường, thị trấn: 10.000 đồng/hộ/năm. - Đang thường trú thuộc các xã còn lại: 5.000 đồng/hộ/năm. 4. Đối với hộ gia đình và cá nhân (đủ 18 tuổi trở lên) đăng ký tạm trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn: 20.000 đồng/người/năm; đối với sinh viên đăng ký tạm trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn: 10.000 đồng/người/năm. Điều 5. Các nội dung chi của Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Chi cho công tác quốc phòng a) Đăng ký, quản lý, tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, diễn tập chiến đấu trị an, hội thi, hội thao quốc phòng; tuyên truyền pháp luật, ngày truyền thống dân quân tự vệ; hoạt động kỷ niệm ngày truyền thống của dân quân tự vệ; sơ kết, tổng kết, khen thưởng và các hoạt động của dân quân tự vệ do cấp xã tổ chức. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ chi huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng, đối với lực lượng dân quân tự vệ. b) Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ. Mức chi thực hiện theo quy định của Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật dân quân tự vệ. c) Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện như: Chi cho nhiệm vụ trực sẵn sàng chiến đấu, tổ chức tuần tra canh phòng và thực hiện các nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với từng nội dung chi, nhiệm vụ chi. 2. Chi cho công tác an ninh a) Chi cho công tác đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ cho lực lượng công an xã, bảo vệ dân phố. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. b) Chi sơ kết, tổng kết và khen thưởng đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng lực lượng công an xã. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ chi hội nghị, khen thưởng. c) Các khoản chi khác cho lực lượng công an xã, bảo vệ dân phố để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện như: Chi cho việc nắm tình hình an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, tham gia công tác an toàn giao thông và thực hiện các nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với từng nội dung chi, nhiệm vụ chi. 3. Chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý Quỹ quốc phòng - an ninh (tập huấn nghiệp vụ, văn phòng phẩm, tài liệu, biên lai) và các hoạt động tuyên truyền, chỉ đạo, vận động xây dựng Quỹ quốc phòng - an ninh. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ chi tập huấn, hội nghị, công tác phí. Các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều này không được vượt quá 5% tổng số thu hàng năm của Quỹ quốc phòng - an ninh đối với các phường, thị trấn; không vượt quá 10% đối với các xã còn lại. Điều 6. Phương thức thu, Kế toán, báo cáo quyết toán và công khai Quỹ 1. Phương thức thu: - Bằng chuyển khoản: Chuyển tiền vào tài khoản của Quỹ quốc phòng - an ninh cấp xã. - Hoặc bằng tiền mặt: Đóng góp trực tiếp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người được Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền thu bằng biên lai thu tiền theo quy định. 2. Kế toán - Quỹ quốc phòng - an ninh không thực hiện phản ánh vào ngân sách cấp xã. Việc hạch toán, kế toán, quyết toán kinh phí của Quỹ quốc phòng - an ninh thực hiện theo chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã hiện hành. Kế toán xã có nhiệm vụ giúp UBND cấp xã quản lý Quỹ quốc phòng - an ninh, thực hiện thu, chi, tổ chức hạch toán, quyết toán riêng Quỹ quốc phòng - an ninh và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. - Danh sách các cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đóng góp, ủng hộ Quỹ quốc phòng - an ninh phải được ghi chép kịp thời, đầy đủ. Nghiêm cấm việc để ngoài sổ sách kế toán bất kỳ khoản thu, chi hay khoản đóng góp của các đơn vị, tổ chức, cá nhân. - Toàn bộ số thu đóng góp xây dựng Quỹ quốc phòng - an ninh được nộp vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc nhà nước, Quỹ do Chủ tịch UBND cấp xã làm chủ tài khoản. Hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các ngành tổ chức thu và giải quyết miễn đóng góp theo quy định; quản lý thu, chi phải chặt chẽ, đúng Luật ngân sách nhà nước. 3. Báo cáo quyết toán và công khai Quỹ a) Báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ - Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh hàng năm trên địa bàn cấp xã và gửi Ủy ban nhân dân huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố; Ban chỉ huy quân sự huyện; Công an huyện. Nội dung báo cáo phải thể hiện rõ, khái quát tình hình chung như: Đơn vị hành chính, tổng số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổng số hộ gia đình... cư trú trên địa bàn; Kết quả tuyên truyền đóng góp, thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh trong năm (phản ánh bằng số liệu cụ thể); Phương hướng thu Quỹ quốc phòng - an ninh trong năm tới...; Kiến nghị (đối với báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10/7; đối với báo cáo năm gửi trước ngày 15/01 năm sau). - Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh hàng năm trên địa bàn huyện, thành phố gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh (đối với báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10/8; đối với báo cáo năm gửi trước ngày 10/02 năm sau). b) Nội dung công khai Quỹ: phải được thể hiện bằng văn bản, thông báo rộng rãi hoặc niêm yết công khai cho các đối tượng đóng góp Quỹ biết và theo dõi, đồng thời thực hiện theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân. Điều 7. Tổ chức hoạt động của Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ tài khoản của Quỹ quốc phòng - an ninh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức và hoạt động của quỹ. 2. Thành viên tham gia vào hoạt động của Quỹ quốc phòng - an ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, gồm những cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khối phố. 3. Kế toán, thủ quỹ của Quỹ quốc phòng - an ninh do cán bộ kế toán, thủ quỹ của Ủy ban nhân dân cấp xã đảm nhiệm và thực hiện việc thu, chi, hạch toán, kế toán theo quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Có trách nhiệm tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động các đối tượng đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh theo đúng quy định; b) Hàng năm lập dự toán và quyết toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh báo cáo Ủy ban nhân dân, Phòng Tài chính - Kế hoạch và cơ quan Quân sự, Công an cấp huyện. Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi Quỹ Quốc phòng - An ninh theo quy định hiện hành. c) Đề nghị khen thưởng các đơn vị và cá nhân có thành tích; xử lý hoặc kiến nghị xử lý những trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
| 2,065
|
5,798
|
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng cùng cấp hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện việc thu, chi, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh thuộc địa bàn quản lý theo quy định hiện hành. Đồng thời thường xuyên theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện tại các xã, phường, thị trấn nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời những sai phạm trong tổ chức thu Quỹ quốc phòng - an ninh. b) Hàng năm báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Sở Tài chính; Công an tỉnh về tình hình và kết quả vận động đóng góp, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn. 3. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh a) Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh theo quy định tại Quy chế này. b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên phạm vi toàn tỉnh. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thu, chi, Quỹ quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán. 5. Kho bạc nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm soát việc thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật. Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong vận động, đóng góp, quản lý Quỹ quốc phòng - an ninh được xem xét, khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 10 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này hai (02) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: 1. QCVN 55:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm; 2. QCVN 56:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2014. Điều 3. Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 56:2013/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TÁI CHẾ DẦU THẢI National Technical Regulation on Waste Oil Recycling Lời nói đầu QCVN 56:2013/BTNMT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 57/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TÁI CHẾ DẦU THẢI National Technical Regulation on Waste Oil Recycling 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng kỹ thuật và môi trường đối với hoạt động tái chế dầu thải. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tái chế dầu thải; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; đơn vị lấy mẫu, phân tích và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Dầu thải là dầu có nguồn gốc khoáng thiên nhiên và dầu tổng hợp (không bao gồm dầu có nguồn gốc thực phẩm) được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. 1.3.2. Tái chế dầu thải là quá trình xử lý nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu các tạp chất, thành phần và tính chất nguy hại để thu hồi dầu tái chế. 1.3.3. Dầu tái chế là dầu ở thể lỏng thu được từ quá trình tái chế dầu thải. 1.3.4. Khí thải tái chế dầu là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải từ mỗi ống khói cố định của hoạt động tái chế dầu thải vào môi trường không khí. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Các phương pháp tái chế dầu thải 2.1.1. Các phương pháp tái chế dầu thải bao gồm: a) Xử lý sơ bộ là quá trình xử lý bằng phương pháp cơ lý. b) Xử lý hóa lý phi chưng cất (sau đây gọi tắt là xử lý hóa lý) là quá trình xử lý bằng phương pháp hóa lý (cơ lý có kết hợp bổ sung hóa chất) nhưng không có khâu chưng cất. c) Chưng cất là quá trình dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của các thành phần có trong dầu thải để phân tách và thu hồi dầu tái chế dưới dạng hơi ngưng tụ. 2.1.2. Tái chế dầu thải không bao gồm bảo dưỡng dầu (là một công đoạn trong quá trình bảo dưỡng thiết bị có sử dụng dầu truyền nhiệt, cách điện hoặc thủy lực với mục đích duy trì hoặc khôi phục tính năng của dầu bằng biện pháp cơ lý để tiếp tục sử dụng với đúng mục đích ban đầu trong các thiết bị này). 2.2. Quy định về dầu thải đầu vào theo phương pháp tái chế 2.2.1. Chỉ được phép tái chế các loại dầu thải ở trạng thái rắn (như mỡ thải, dầu tràn đã vón cục) bằng phương pháp chưng cất. 2.2.2. Chỉ được phép tái chế các loại dầu thải có chứa Polychlorobiphenyl (PCB), halogen hữu cơ vượt giá trị cho phép quy định tại Bảng 2 Mục 2.3 Quy chuẩn này bằng phương pháp xử lý hóa lý (có bổ sung hóa chất) để loại bỏ thành phần PCB, halogen hữu cơ. 2.3. Yêu cầu về hiệu quả tái chế Quá trình tái chế dầu thải phải đảm bảo thu được dầu tái chế có các thành phần nguy hại vô cơ, hữu cơ và thông số khác đáp ứng các giá trị cho phép quy định tại Bảng 1, 2 và 3 dưới đây: Bảng 1: Các thành phần nguy hại vô cơ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2: Các thành phần nguy hại hữu cơ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3: Các thông số khác <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.4. Giá trị cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải tái chế dầu Trong quá trình hoạt động bình thường, khí thải tái chế dầu chỉ được thải ra môi trường khi các thông số ô nhiễm đáp ứng giá trị cho phép quy định tại Bảng 4 dưới đây: Bảng 4. Giá trị cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải tái chế dầu <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.5. Quản lý chất thải 2.5.1. Các chất thải rắn, bùn thải phát sinh từ hoạt động tái chế dầu thải phải được phân định, phân loại theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT) và QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại để có biện pháp quản lý phù hợp theo quy định. 2.5.2. Nước thải phát sinh từ quá trình tái chế dầu thải chỉ được xả ra môi trường khi đạt QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (trừ trường hợp sử dụng nước mặt để làm mát gián tiếp tại thiết bị ngưng tụ dầu, đảm bảo không bị nhiễm thêm các thành phần ô nhiễm từ hoạt động tái chế dầu thải thì được phép tuần hoàn trở lại vào đúng nguồn nước mặt ban đầu bằng đường riêng mà không qua xử lý). 2.6. Phòng ngừa và ứng phó sự cố 2.6.1. Phải xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ theo quy định về phòng cháy chữa cháy dưới sự hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý về công tác phòng cháy chữa cháy. 2.6.2. Phải trang bị hệ thống ngắt tự động kèm theo ngắt bằng tay tại các bộ phận có gia nhiệt và tăng áp suất để đề phòng khi nhiệt độ, áp suất tăng bất thường. 2.7. Giám sát vận hành và môi trường
| 2,071
|
5,799
|
2.7.1. Phải lắp thiết bị giám sát tự động, liên tục để đo thông số nhiệt độ, áp suất đối với thiết bị áp suất (như nồi chưng cất); các trường hợp khác chỉ phải lắp thiết bị giám sát tự động, liên tục để đo thông số nhiệt độ tại các bộ phận có gia nhiệt. 2.7.2. Trường hợp chỉ sử dụng điện để gia nhiệt trong quá trình tái chế dầu thải bằng phương pháp cơ lý và xử lý hóa lý thì chỉ phải giám sát thông số tổng hydrocacbon theo quy định tại Mục 2.4 Quy chuẩn này. 2.7.3. Phải giám sát các thành phần nguy hại vô cơ, hữu cơ và thông số khác theo quy định tại Mục 2.3 Quy chuẩn này đối với dầu tái chế để có biện pháp quản lý, sử dụng phù hợp, cụ thể như sau: a) Dầu tái chế không đáp ứng các quy định tại Mục 2.3 Quy chuẩn này (hiệu quả xử lý không đạt) thì vẫn được coi là chất thải nguy hại và phải được quản lý theo quy định về chất thải nguy hại. b) Dầu tái chế đáp ứng các quy định tại Mục 2.3 Quy chuẩn này trước khi đưa ra thị trường phải đăng ký hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 3.1. Phương pháp xác định nồng độ các thành phần nguy hại vô cơ, hữu cơ và thông số khác của dầu tái chế quy định tại Mục 2.3 Quy chuẩn này thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế được công nhận. 3.2. Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong khí thải tái chế dầu được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia dưới đây: - TCVN 7172:2002 - Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit - Phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin; - TCVN 7242:2003 - Lò đốt chất thải y tế - Phương pháp xác định nồng độ carbon monoxit trong khí thải; - TCVN 6750:2005 - Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh diôxit - Phương pháp sắc ký khí ion; - TCVN 5907:2005 - Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí - Phương pháp khối lượng thủ công. 3.3. Chấp nhận áp dụng các phương pháp xác định theo những tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn quốc gia quy định tại Mục 3.2 Quy chuẩn này. Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định các thông số quy định trong Quy chuẩn này thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Cơ sở có hoạt động tái chế dầu thải kề từ ngày 05 tháng 3 năm 2014 phải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT . Cơ sở đã hoạt động tái chế dầu thải trước ngày 05 tháng 3 năm 2014 được tạm thời miễn áp dụng một số quy định (trừ Mục 2.3) tại Quy chuẩn này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 nếu các quy định đó đòi hỏi phải nâng cấp, cải tạo, điều chỉnh, bổ sung về thiết kế, cấu tạo, thiết bị, vật liệu so với hiện trạng. 4.2. Bao bì chuyên dụng, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ và phương tiện vận chuyển dầu thải phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục 7 Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT. Trường hợp sử dụng xe mô tô, xe gắn máy để thu gom, vận chuyển dầu thải thì phải đáp ứng các yêu cầu tại Phụ lục kèm theo Quy chuẩn này và chỉ được sử dụng cho một số trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại. 4.3. Trong thời gian chưa có Quy chuẩn riêng, việc tái chế các chất thải khác để thu hồi dầu tái chế phải đáp ứng quy định tại Mục 2.3 Quy chuẩn này. 4.4. Hoạt động bảo dưỡng dầu không phải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT. Không được phép bảo dưỡng dầu có chứa PCB vượt ngưỡng nguy hại theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại. 4.5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. 4.6. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này./. PHỤ LỤC YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYẾN DẦU THAI LÀ XE MÔ TỔ, XE GẮN MÁY (Kèm theo QCVN 56:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải) 1. Xe mô tô, xe gắn máy dùng để vận chuyển dầu thải phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tương tự như các phương tiện vận chuyển hàng hóa cùng loại theo quy định của pháp luật. 2. Xe mô tô, xe gắn máy phải được trang bị thùng chứa đáp ứng yêu cầu sau: 2.1. Thùng chứa phải được thiết kế đảm bảo chắc chắn, có nắp đậy kín và có thể chứa được các can chứa (hoặc thiết bị chứa cỡ nhỏ tương tự) dầu thải bên trong (thể tích của can chứa dầu thải không được vượt quá 10 (mười) lít/can). 2.2. Thùng chứa và can chứa phải được làm bằng vật liệu chịu được dầu, không cháy, chống được ăn mòn, không rò rỉ. 2.3. Kích thước của thùng chứa gắn trên xe mô tô, xe gắn máy phải tuân theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giao thông và Vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ. 2.4. Có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa về chất thải nguy hại, độc sinh thái, ăn mòn (trường hợp vận chuyển dầu thải có chứa axít), dễ cháy (trường hợp dầu thải có tính chất dễ cháy) theo TCVN 6707:2009 với kích thước ít nhất là 10 (mười) cm mỗi chiều; có dòng chữ “VẬN CHUYỂN DẦU THẢI” với chiều cao chữ ít nhất 10 (mười) cm kèm theo tên cơ sở, địa chỉ, số điện thoại liên hệ được đặt cố định ít nhất ở hai bên của xe hoặc thùng chứa; vật liệu và mực của dấu hiệu và các dòng chữ nêu trên không bị mờ và phai màu. 2.5. Thùng chứa phải được gắn chặt trên giá để hàng (phía sau vị trí ngồi lái) của xe mô tô, xe gắn máy. Phải có biện pháp cố định các can bên trong thùng chứa để đảm bảo an toàn khi vận chuyển. 3. Chỉ được phép vận chuyển dầu thải sau khi dầu thải đã được đóng gói an toàn trong can chứa. Không được đổ trực tiếp dầu thải vào trong thùng chứa. 4. Xe mô tô, xe gắn máy khi đang vận chuyển dầu thải phải đáp ứng quy định tại Mục 4.6 (trừ Điểm 4.6.5) Phụ lục 7 Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT . QCVN 55:2013/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ HẤP CHẤT THẢI Y TẾ LÂY NHIỄM National Technical Regulation on Infectious Healthcare Waste Autoclave Lời nói đầu QCVN 55:2013/BTNMT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 57/2013/TT- BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ HẤP CHẤT THẢI Y TẾ LÂY NHIỄM National Technical Regulation on Infectious Healthcare Waste Autoclave 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng kỹ thuật và môi trường đối với các thiết bị hấp để xử lý chất thải y tế lây nhiễm. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh (phân phối) và sử dụng thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm; các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các đơn vị lấy mẫu, phân tích và các tổ chức, cá nhân liên quan. 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Chất thải y tế lây nhiễm: Là chất thải có tính chất lây nhiễm phát sinh từ hoạt động y tế được phân loại theo quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT) và Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế. 1.3.2. Thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm: Là thiết bị xử lý khử khuẩn chất thải y tế lây nhiễm bằng cách sử dụng nhiệt độ phù hợp mà không làm cháy chất thải trong một khoảng thời gian nhất định để tiêu diệt vi khuẩn, vi rút và các mầm bệnh sinh học. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu về tính năng kỹ thuật 2.1.1. Tính năng kỹ thuật xử lý khử khuẩn của thiết bị hấp phải được thiết kế theo nguyên lý sử dụng hơi nước để tạo áp suất và nhiệt độ phù hợp. 2.1.2. Trong quá trình vận hành để xử lý chất thải y tế lây nhiễm (không tính giai đoạn hút tạo chân không), các thông số kỹ thuật (nhiệt độ, áp suất và thời gian) của thiết bị hấp không được thấp hơn giá trị tối thiểu quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này. Bảng 1: Giá trị tối thiểu của các thông số kỹ thuật của thiết bị hấp <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2.1.3. Thiết bị hấp phải được lắp đặt hệ thống van để xả khí từ bên trong buồng hấp ra ngoài trước khi lấy chất thải ra ngoài sau xử lý. 2.2. Yêu cầu về hiệu quả xử lý Hiệu quả xử lý khử khuẩn chất thải của thiết bị hấp phải tương đương với hiệu quả tiêu diệt một trong các vi sinh vật chỉ thị sau: 2.2.1. Trường hợp sử dụng vi sinh vật chỉ thị là Mycobacterium phlei hoặc Mycobacterium bovis, hiệu quả tiêu diệt phải đạt tối thiểu là 99,9999% (6 log 10 reduction). 2.2.2. Trường hợp sử dụng vi sinh vật chỉ thị là bào tử kháng nhiệt Geobacillus stearothermophilus hoặc Bacillus atrophaeus, hiệu quả tiêu diệt phải đạt tối thiểu là 99,99% (4 log 10 reduction).
| 2,040
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.