idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
6,000
|
- Giai đoạn I (từ 2013 - 2015) thực hiện tại 6 đô thị gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ, Hải Phòng, Đà Nẵng và tỉnh Cà Mau. - Giai đoạn II (từ 2016 - 2020) thực hiện cho 35 đô thị trong đó có 24 đô thị thuộc 15 tỉnh vùng duyên hải Bắc bộ, duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long; 11 đô thị thuộc 10 tỉnh vùng miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. - Giai đoạn sau 2020: Thực hiện trên hệ thống đô thị ven biển, đồng bằng có nguy cơ ngập lụt và hệ thống các đô thị có nguy cơ cao chịu tác động của lũ quét, sạt lở đất tại các vùng miền núi phía Bắc, duyên hải ven biển miền Trung, Đông Nam bộ và Tây Nguyên. (Danh mục các tỉnh và đô thị giai đoạn 2013 - 2020 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định). III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP Đề án đề xuất tập trung thực hiện 6 nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm như sau: 1. Điều tra, đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển hệ thống đô thị hiện có và đô thị dự kiến hình thành mới trong giai đoạn 2013 - 2020; khoanh vùng khu vực có nguy cơ chịu tác động cao của biến đổi khí hậu; tính toán khả năng và mức độ tự thích nghi, đề xuất giải pháp ứng phó; hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu và hệ thống Bản đồ cảnh báo rủi ro biến đổi khí hậu tại đô thị (gọi tắt là Atlas Đô thị và Khí hậu). 2. Tích hợp nội dung ứng phó biến đổi khí hậu vào quy hoạch và chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; cảnh báo các rủi ro tại các khu vực phát triển đô thị có khả năng chịu tác động từ biến đổi khí hậu. 3. Chỉnh sửa, bổ sung hệ thống văn bản pháp luật, khung chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, các quy định liên quan đến phân loại đô thị, quy hoạch, quản lý đầu tư phát triển đô thị, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật. 4. Hình thành hệ thống kiểm soát, hạn chế lũ, lụt, ngập úng trong đô thị. Hình thành hồ chứa điều tiết ngập lụt, khai thông, nạo vét, cải tạo, gia cố, nắn dòng cho các đường thoát nước đô thị. Xây dựng đê, kè, tường chắn lũ, phân dòng lũ, công trình chứa nước ngầm hiện đại quy mô lớn. Khoanh vùng bảo vệ và có giải pháp tái định cư và di dời dân trong vùng cảnh báo rủi ro. Phát triển nhà ở vượt lũ, nhà ở có khả năng chống chịu cao với gió bão. 5. Nâng cao năng lực cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn các cấp về quản lý, phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu. Thông tin truyền thông về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới người dân, tăng cường phối hợp cộng đồng và các bên liên quan trong triển khai thực hiện. 6. Thực hiện các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học - công nghệ, thực hiện các dự án thí điểm phát triển đô thị xanh, kiến trúc xanh; xây dựng công trình tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải; phát triển vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường, tái sử dụng, tái chế. (Danh mục Chương trình, dự án phát triển đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định). IV. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ ÁN Đề án có 06 sản phẩm chính gồm: 1. Hình thành cơ sở dữ liệu cảnh báo rủi ro đô thị; Atlas Đô thị và Khí hậu lại các địa phương. 2. Ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến quy hoạch và phát triển đô thị; thực hiện lồng ghép các hướng dẫn và nội dung quản lý rủi ro, ngập úng trong phát triển đô thị. 3. Các định hướng, quy hoạch (quy hoạch xây dựng vùng, vùng tỉnh và quy hoạch đô thị), chương trình phát triển đô thị đã được điều chỉnh, bổ sung nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu và có giải pháp kiểm soát phát triển đô thị. 4. Các kế hoạch hành động của các đô thị đồng bằng, ven biển chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu; các chỉ tiêu xác định các khu vực ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo tại các đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu làm cơ sở đầu tư xây dựng hiệu quả. 5. Bổ sung hệ thống các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng và phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu, quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị, thiết kế kiến trúc công trình xanh, tiết kiệm năng lượng, hạn chế tác động của biến đổi khí hậu; cập nhật, vận hành và đánh giá rủi ro trên nền dữ liệu Atlas Đô thị và Khí hậu; các tài liệu giảng dạy nâng cao năng lực quản lý rủi ro, ứng phó thích nghi với biến đổi khí hậu. 6. Hợp tác quốc tế nghiên cứu khoa học - công nghệ, thực hiện thí điểm một số đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị xanh, kiến trúc xanh tại các vùng có nguy cơ rủi ro cao; nghiên cứu dự án phát triển đô thị sinh thái tại vùng Thủ đô Hà Nội và vùng thành phố Hồ Chí Minh (theo chương trình hợp tác giữa hai Chính phủ Việt Nam - Nhật Bản); phát triển thành phố Hồ Chí Minh hướng biển và quản lý nguồn nước cho thành phố và vùng đồng bằng sông Cửu Long (theo chương trình hợp tác Việt Nam - Hà Lan); các dự án hạn chế lụt lội tại các thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Cà Mau; thực hiện Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Căn cứ mục tiêu nhiệm vụ đề án và Danh mục chương trình, dự án tại Phụ lục II kèm theo, Bộ Xây dựng lập dự toán kinh phí hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính bố trí vốn vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Xây dựng trình Chính phủ phê duyệt. 2. Khuyến khích huy động nguồn vốn từ hợp tác quốc tế, vốn ODA để thực hiện các chương trình, dự án thí điểm. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ban Chỉ đạo Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020 chủ trì, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo, thực hiện Đề án Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2013 - 2020; hàng năm tổ chức đánh giá việc thực hiện Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Bộ Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau: - Triển khai thực hiện Đề án theo quy định hiện hành; đánh giá nghiệm thu kết quả giai đoạn I làm cơ sở quyết định việc triển khai giai đoạn tiếp theo đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của Đề án. - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp kế hoạch vốn, sắp xếp, phân kỳ tài chính hàng năm cho các Chương trình, Dự án. - Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực, nghiệp vụ tư vấn, quản lý phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu. - Tổ chức chuyển giao cho các địa phương liên quan các kết quả, hướng dẫn kỹ thuật và các quy định pháp luật về phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành đầu mối quản lý phát triển đô thị ứng phó biến đổi khí hậu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính Cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện Đề án theo quy định hiện hành, bảo đảm hiệu quả, đúng tiến độ và kế hoạch; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ Tư vấn, cung cấp thông tin, dữ liệu, bản đồ, kịch bản biến đổi khí hậu quốc gia; lồng ghép các chương trình của Đề án vào chương trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu quốc gia; bổ sung danh mục các nghiên cứu khoa học - công nghệ cấp nhà nước hỗ trợ phục vụ Đề án; phối hợp với Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai các nhiệm vụ, chương trình Đề án. 5. Các Bộ, ngành liên quan khác Tham gia thực hiện các dự án thuộc Đề án được phân công; tư vấn, cung cấp thông tin, dữ liệu và lồng ghép các nhiệm vụ, hoạt động liên quan của Bộ, ngành mình vào các hoạt động của Đề án. 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Chủ động rà soát quy hoạch và thực tế phát triển đô thị và điểm dân cư, xác định vị trí, mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. - Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và Atlas Đô thị và Khí hậu. - Chủ động huy động nguồn vốn đầu tư hợp pháp vào các nghiên cứu khoa học, các dự án thí điểm tại địa phương trong phạm vi của Đề án. Tổ chức triển khai và báo cáo định kỳ với Bộ Xây dựng. - Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác trong vùng thực hiện các dự án mang tính liên vùng, liên đô thị. 7. Đề nghị các tổ đoàn thể chủ động tham gia và huy động sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC TỈNH, ĐÔ THỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2623/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) I. GIAI ĐOẠN (2013 - 2015): Thực hiện tại 6 đô thị trọng điểm gồm: 1. Thành phố Hồ Chí Minh; 2. Thành phố Hà Nội; 3. Thành phố Cần Thơ; 4. Thành phố Hải Phòng; 5. Thành phố Đà Nẵng; 6. Thành phố Cà Mau. II. GIAI ĐOẠN II (2016 - 2020): Hệ thống đô thị 25 tỉnh A. Hệ thống đô thị ven biển, ven sông, các vùng đồng bằng có nguy cơ ngập, lụt, suy giảm nguồn nước do xâm thực mặn Một số đô thị các tỉnh duyên hải Bắc bộ
| 2,061
|
6,001
|
1. Tỉnh Thái Bình (thành phố Thái Bình); 2. Tỉnh Nam Định (thành phố Nam Định); 3. Tỉnh Quảng Ninh (thành phố Uông Bí, Thị xã Quảng Yên). Một số đô thị thuộc các tỉnh duyên hải miền Trung 4. Tỉnh Thanh Hóa (thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn); 5. Tỉnh Hà Tĩnh (thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, thị trấn Thiên Cầm); 6. Tỉnh Quảng Nam (thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An); 7. Tỉnh Thừa Thiên Huế (thành phố Huế, thị xã Hương Thủy); 8. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa). Một số đô thị thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long 9. Tỉnh Kiên Giang (thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên); 10. Tỉnh Hậu Giang (thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy); 11. Tỉnh Sóc Trăng (thành phố Sóc Trăng); 12. Tỉnh Bến Tre (thành phố Bến Tre); 13. Tỉnh An Giang (thành phố Long Xuyên); 14. Tỉnh Tiền Giang (thị xã Gò Công); 15. Tỉnh Bạc Liêu (thành phố Bạc Liêu). B. Hệ thống đô thị miền núi, cao nguyên chịu ảnh hưởng của hạn hán, lũ quét, sạt lở đất, suy giảm nguồn nước ngầm. 1. Tỉnh Điện Biên (thị xã Mường Lay); 2. Tỉnh Bắc Kạn (thị xã Bắc Kạn); 3. Tỉnh Lào Cai (thành phố Lào Cai); 4. Tỉnh Yên Bái (thành phố Yên Bái); 5. Tỉnh Cao Bằng (thành phố Cao Bằng); 6. Tỉnh Hà Giang (thành phố Hà Giang); 7. Tỉnh Hòa Bình (thành phố Hòa Bình); 8. Tỉnh Sơn La (thành phố Sơn La); 9. Tỉnh Đắk Lắk (thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ); 10. Tỉnh Đắk Nông (thị xã Gia Nghĩa). PHỤ LỤC II DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2623/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI VÀ THU HỒI NỢ BẢO LÃNH CHO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về việc: a) Mở và sử dụng tài khoản để thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện việc cho vay, bảo lãnh cho người không cư trú; b) Mở và sử dụng tài khoản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài; đăng ký, đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế; d) Thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Ngoài các quy định tại Thông tư này, việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng và quy định về bảo lãnh ngân hàng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho người không cư trú (sau đây gọi là “Bên bảo lãnh”). 2. Tổ chức kinh tế được Thủ tướng Chính phủ cho phép cho vay đối với người không cư trú (sau đây gọi là “Bên cho vay”). 3. Tổ chức kinh tế được Thủ tướng Chính phủ cho phép bảo lãnh cho người không cư trú (sau đây gọi là “Bên bảo lãnh”). 4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cho vay ra nước ngoài và bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo lãnh cho người không cư trú là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức kinh tế là người cư trú cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là người không cư trú khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. 2. Thu hồi nợ bảo lãnh là việc Bên bảo lãnh thu hồi khoản nợ từ bên được bảo lãnh là người không cư trú sau khi đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. 3. Thỏa thuận cho vay là văn bản thỏa thuận giữa Bên cho vay và bên vay nước ngoài là người không cư trú có hiệu lực giải ngân và thu hồi nợ, trong đó quy định các điều khoản và điều kiện của khoản cho vay ra nước ngoài về mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn cho vay, lãi suất, thời hạn, kỳ hạn trả nợ, phương thức trả nợ, nội dung về bảo đảm khoản vay (nếu có), và những cam kết khác có liên quan. 4. Thỏa thuận cấp bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và các bên liên quan (nếu có), trong đó quy định hình thức nhận nợ và trách nhiệm hoàn trả của bên được bảo lãnh cho bên bảo lãnh. 5. Cam kết bảo lãnh là cam kết của Bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là người không cư trú khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Cam kết bảo lãnh có thể được thực hiện theo hình thức Thư bảo lãnh, Hợp đồng bảo lãnh và hình thức cam kết khác do các bên tự thỏa thuận trên cơ sở không trái với quy định của pháp luật Việt Nam. 6. Đại diện bên bảo lãnh trong khoản đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên bảo lãnh được các bên bảo lãnh khác thống nhất ủy quyền để quản lý tài khoản thực hiện bảo lãnh; thực hiện các thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh với Ngân hàng Nhà nước và các nội dung khác theo ủy quyền (sau đây gọi là đại diện bên bảo lãnh). 7. Đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài là việc bên cho vay thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về khoản cho vay ra nước ngoài hoặc về các thay đổi liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký theo quy định tại Thông tư này. 8. Đăng ký, đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh là việc bên bảo lãnh thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về khoản thu hồi nợ bảo lãnh hoặc về các thay đổi liên quan đến khoản thu hồi nợ bảo lãnh đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký theo quy định tại Thông tư này. 9. Xác nhận đăng ký là văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc bên cho vay, bên bảo lãnh đã thực hiện đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh theo quy định tại Thông tư này. 10. Xác nhận đăng ký thay đổi là văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc Bên cho vay đã thực hiện đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài hoặc Bên bảo lãnh đã thực hiện đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh khi thay đổi các nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký. 11. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi Bên cho vay, Bên bảo lãnh mở tài khoản để thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài, khoản bảo lãnh cho người không cư trú theo quy định của pháp luật hiện hành. 12. Tài khoản thực hiện bảo lãnh là tài khoản của Bên bảo lãnh mở tại một (01) tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh từ người không cư trú và các khoản phí liên quan đến giao dịch bảo lãnh. 13. Tài khoản cho vay ra nước ngoài là tài khoản của Bên cho vay mở tại một (01) tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ của khoản cho vay ra nước ngoài. Điều 4. Trách nhiệm của Bên cho vay, Bên bảo lãnh 1. Chịu trách nhiệm nghiên cứu về năng lực pháp lý, năng lực tài chính của bên vay, bên được bảo lãnh là người không cư trú nhằm đảm bảo thu hồi nợ gốc và lãi theo thỏa thuận cho vay, thỏa thuận cấp bảo lãnh. 2. Tự chịu rủi ro về pháp lý và tài chính trong việc ký kết và thực hiện thỏa thuận cho vay, cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh và các thỏa thuận khác có liên quan. 3. Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý ngoại hối, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, các quy định về bảo lãnh, bảo đảm tài sản, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có liên quan trong việc ký và thực hiện thỏa thuận cho vay, cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh. Điều 5. Đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh 1. Tổ chức kinh tế thực hiện cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện bảo lãnh cho người không cư trú. 3. Đại diện bên bảo lãnh trong khoản đồng bảo lãnh của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho người không cư trú.
| 2,096
|
6,002
|
4. Trường hợp các thỏa thuận cho vay, thỏa thuận cấp bảo lãnh cho người không cư trú có sự tham gia của ít nhất hai (02) tổ chức kinh tế, từng tổ chức kinh tế thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh đối với phần cho vay, bảo lãnh của mình. Điều 6. Các trường hợp không phải thực hiện đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh. Trường hợp khoản nợ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được Bên được bảo lãnh thanh toán cho Bên bảo lãnh trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh không cần thực hiện đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh theo quy định tại Thông tư này. Chương 2. ĐĂNG KÝ VÀ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ Điều 7. Hồ sơ đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài 1. Đơn đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài (theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này). 2. Hồ sơ pháp lý của Bên cho vay bao gồm: Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép hoặc Quyết định thành lập Bên cho vay theo quy định của pháp luật (nếu có) và các bản sửa đổi (nếu có). 3. Bản sao (có xác nhận của Bên cho vay) văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức kinh tế. 4. Báo cáo về phương án thu xếp ngoại tệ của tổ chức kinh tế để cho vay ra nước ngoài. 5. Hồ sơ pháp lý của bên đi vay bao gồm: Bản sao được chứng thực từ bản chính và bản dịch tiếng Việt văn bản chấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp. Trường hợp tại các quốc gia/vùng lãnh thổ của bên đi vay không có thủ tục cấp văn bản chấp thuận đầu tư, bên cho vay nộp bản sao được chứng thực từ bản chính và bản dịch tiếng Việt văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư về việc đã đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (áp dụng đối với trường hợp Bên đi vay là doanh nghiệp có sự tham gia góp vốn của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư trực tiếp). 6. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên cho vay) thỏa thuận cho vay ra nước ngoài. 7. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên cho vay) các văn bản, thỏa thuận bảo lãnh, bảo đảm khoản cho vay ra nước ngoài (nếu có). Điều 8. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài 1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận cho vay và trước khi thực hiện giải ngân cho vay, Bên cho vay gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. 2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi Bên cho vay văn bản xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài bao gồm các nội dung chính sau: Bên cho vay; bên đi vay; các điều kiện cơ bản của khoản cho vay ra nước ngoài như kim ngạch cho vay, mục đích cho vay ra nước ngoài, lãi suất cho vay, lãi phạt, phí, hình thức bảo đảm, kế hoạch giải ngân, kế hoạch thu hồi nợ (gốc, lãi); tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản và các nội dung khác liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do. Điều 9. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài 1. Trường hợp có thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài nêu tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài, Bên cho vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này. 2. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm: a) Đơn đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài (theo Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này). b) Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi đã ký (có xác nhận của Bên cho vay về tính chính xác của bản sao và bản dịch) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên. c) Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên cho vay về tính chính xác của bản sao và bản dịch) văn bản nêu ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh đối với các nội dung thay đổi trong trường hợp khoản cho vay ra nước ngoài được bảo lãnh bởi một bên thứ ba. d) Bản sao (có xác nhận của Bên cho vay) văn bản nêu ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức kinh tế (trường hợp thay đổi tăng số tiền cho vay hoặc kéo dài thời hạn khoản cho vay ra nước ngoài hoặc thay đổi bên cho vay). đ) Xác nhận của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình giải ngân, thu hồi nợ đến thời điểm đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi (áp dụng đối với trường hợp đăng ký thay đổi kế hoạch giải ngân, thu hồi nợ). e) Văn bản của Bên cho vay giải trình rõ về nội dung thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài (áp dụng với trường hợp không có thành phần hồ sơ nêu tại điểm b, c Khoản này). Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài 1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài và trước khi thực hiện nội dung thay đổi, bên cho vay gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. 2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi Bên cho vay văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài. 3. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do. Chương 3. ĐĂNG KÝ VÀ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN THU HỒI NỢ BẢO LÃNH Điều 11. Hồ sơ đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh 1. Trường hợp khoản thu hồi nợ bảo lãnh từ hoạt động bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế, hồ sơ đăng ký bao gồm: a) Đơn đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh (theo Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này). b) Hồ sơ pháp lý của Bên bảo lãnh bao gồm: Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép hoặc Quyết định thành lập Bên bảo lãnh theo quy định của pháp luật (nếu có) và các bản sửa đổi (nếu có) c) Bản sao (có xác nhận của Bên bảo lãnh) văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với việc tổ chức kinh tế bảo lãnh cho người không cư trú. d) Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên bảo lãnh) văn bản của bên nhận bảo lãnh yêu cầu Bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; đ) Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên bảo lãnh) cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, thỏa thuận (hoặc thông báo) về việc thu hồi nợ Bên bảo lãnh đã trả thay cho bên được bảo lãnh. e) Bản sao (có xác nhận của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản) chứng từ chứng minh việc bên bảo lãnh đã chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. 2. Hồ sơ đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh áp dụng đối với khoản bảo lãnh hoặc khoản đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Đơn đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh (theo Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này). b) Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh) văn bản của bên nhận bảo lãnh yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; c) Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh) cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, thỏa thuận (hoặc thông báo) về việc thu hồi nợ mà bên bảo lãnh đã trả thay cho bên được bảo lãnh. d) Bản sao (có xác nhận của Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh) chứng từ chứng minh việc bên bảo lãnh đã chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. đ) Bản sao (có xác nhận của đại diện bên bảo lãnh) thỏa thuận giữa các Bên bảo lãnh về việc ủy quyền cho 01 (một) bên bảo lãnh đại diện thực hiện đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh với Ngân hàng Nhà nước (áp dụng với khoản đồng bảo lãnh). Điều 12. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh 1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh (trong trường hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước gửi bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh bao gồm các nội dung chính sau: Bên bảo lãnh hoặc Đại diện bên bảo lãnh; bên được bảo lãnh; bên nhận bảo lãnh; các điều kiện cơ bản của khoản thu hồi nợ bảo lãnh: hạn mức bảo lãnh, số tiền đã bảo lãnh, mục đích bảo lãnh, lãi suất thu hồi nợ, lãi phạt, phí, kế hoạch thu hồi nợ; tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản và các nội dung khác liên quan đến khoản thu hồi nợ bảo lãnh (nếu có). 3. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
| 2,046
|
6,003
|
Điều 13. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh Trường hợp có thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản thu hồi nợ bảo lãnh nêu tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh bao gồm: 1. Đơn đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh (theo Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này). 2. Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký (có xác nhận của Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh về tính chính xác của bản sao và bản dịch) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên. 3. Bản sao (có xác nhận của Bên bảo lãnh) văn bản nêu ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thay đổi liên quan đến việc bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế (trường hợp thay đổi tăng số tiền bảo lãnh của tổ chức kinh tế hoặc kéo dài thời hạn bảo lãnh của khoản bảo lãnh hoặc thay đổi bên bảo lãnh). 4. Xác nhận của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, thu hồi nợ đến thời điểm đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi (áp dụng đối với trường hợp đăng ký thay đổi kế hoạch thu hồi nợ). 5. Văn bản của bên bảo lãnh giải trình rõ về nội dung thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh (áp dụng với trường hợp không có thành phần hồ sơ nêu tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này). Điều 14. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh 1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh, Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước gửi Bên bảo lãnh hoặc đại diện bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh. 3. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do. Chương 4. TÀI KHOẢN CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI, TÀI KHOẢN THỰC HIỆN BẢO LÃNH CHO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ Điều 15. Tài khoản cho vay ra nước ngoài và tài khoản thực hiện bảo lãnh của tổ chức kinh tế 1. Trước khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài, tổ chức kinh tế mở một (01) tài khoản cho vay ra nước ngoài mở tại một (01) tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản. Các giao dịch liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài (giải ngân vốn cho vay; thu hồi nợ gốc, nợ lãi và các loại phí phải thực hiện thông qua tài khoản cho vay ra nước ngoài. 2. Trước khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản bảo lãnh cho người không cư trú, tổ chức kinh tế mở một (01) tài khoản bảo lãnh cho người không cư trú mở tại một (01) tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản. Các giao dịch liên quan đến khoản bảo lãnh (trả nợ thay bên được bảo lãnh, thu hồi nợ từ bên bảo lãnh, các loại phí) phải thực hiện thông qua tài khoản thực hiện bảo lãnh. 3. Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện cho vay, bảo lãnh cho người không cư trú là doanh nghiệp ở nước ngoài có sự tham gia góp vốn dưới hình thức đầu tư trực tiếp của bên cho vay, bên bảo lãnh, tài khoản cho vay ra nước ngoài, tài khoản thực hiện bảo lãnh là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh tế theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Điều 16. Tài khoản thực hiện bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên bảo lãnh cho người không cư trú có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch liên quan đến việc thực hiện bảo lãnh và thu hồi nợ bảo lãnh qua tài khoản theo đúng các quy định hiện hành về hạch toán, kế toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chịu trách nhiệm và đảm bảo thực hiện các giao dịch liên quan đến bảo lãnh và thu hồi nợ bảo lãnh theo đúng nội dung văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản Khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền qua tài khoản cho vay ra nước ngoài và tài khoản thực hiện bảo lãnh của bên cho vay và bên bảo lãnh, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do bên cho vay, bên bảo lãnh xuất trình để đảm bảo thực hiện đúng các giao dịch của khoản cho vay ra nước ngoài; thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, và thu hồi nợ bảo lãnh đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi và phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật. Chương 5. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 18. Chế độ báo cáo đối với Bên cho vay là tổ chức kinh tế 1. Định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo), hàng năm (chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo), Bên cho vay là tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) tình hình cho vay ra nước ngoài (theo Phụ lục số 05 kèm theo Thông tư này). 2. Trường hợp đột xuất, Bên cho vay là tổ chức kinh tế báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Điều 19. Chế độ báo cáo đối với Bên bảo lãnh 1. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký cam kết bảo lãnh, Bên bảo lãnh là tổ chức kinh tế có trách nhiệm thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) khoản bảo lãnh cho người không cư trú theo mẫu đính kèm tại Phụ lục 06 kèm theo Thông tư này. 2. Định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo), hàng năm (chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo, Bên bảo lãnh là tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) tình hình thu hồi nợ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (theo Phụ lục 07 kèm theo Thông tư này). 3. Bên bảo lãnh (hoặc đại diện bên bảo lãnh) là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định hiện hành về bảo lãnh ngân hàng. 4. Trường hợp đột xuất, Bên bảo lãnh (hoặc đại diện bên bảo lãnh) thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Điều 20. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản 1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo tình hình giải ngân khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài (gốc, lãi); chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và thu hồi nợ bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Trường hợp đột xuất, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Chương 6. CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 21. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 1. Khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra tình hình tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với các hoạt động liên quan đến cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh của bên cho vay, bên bảo lãnh của bên cho vay, bên bảo lãnh và tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản theo quy định tại Thông tư này. 2. Bên cho vay, bên bảo lãnh và tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản có trách nhiệm cung cấp mọi văn bản, tài liệu cần thiết để việc thanh tra, kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả. 3. Trường hợp vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm, bên cho vay, bên bảo lãnh và tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản sẽ bị xử phạt theo các quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Chương 7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2014. 2. Các khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức kinh tế, các khoản bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp có thỏa thuận thay đổi và các báo cáo phát sinh sau ngày hiệu lực của Thông tư này, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo các quy định của Thông tư này. Điều 23. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
| 2,040
|
6,004
|
Căn cứ vào Thông tư số /……/TT-NHNN ngày …./ …../ ….. của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ số .... ngày .../…/… Căn cứ vào Thỏa thuận cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [Tên Bên vay] ngày ..../..../.... Căn cứ Thư bảo lãnh (hoặc Hợp đồng bảo lãnh) ngày …./ …./….. (nếu có) [Tên Bên cho vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài như sau: PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN I. Thông tin về Bên cho vay: 1. Tên bên cho vay: 2. Loại hình tổ chức: 3. Địa chỉ: 4. Điện thoại: Fax: 5. Họ và tên Người đại diện hợp pháp (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền): ): 6. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh...) số ……….. do …………… cấp ngày ………….. II. Thông tin về Bên vay: 1. Tên Bên vay: 2. Quốc tịch: 3. Loại hình tổ chức 4. Một số thông tin liên quan khác: - Giấy phép thành lập (hoạt động) tại nước ngoài: - Tổng vốn đầu tư theo Giấy phép thành lập Bên vay (nếu có): - Giấy phép đầu tư ra nước ngoài của cổ đông Việt Nam tại Bên vay là doanh nghiệp nước ngoài (trong trường hợp Bên vay là doanh nghiệp do Bên cho vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp). III. Thông tin về các Bên liên quan Ghi rõ tên, địa chỉ, loại hình của từng bên liên quan PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ KHOẢN CHO VAY <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN THỨ BA: CAM KẾT 1/ Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của bên cho vay) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản vay ra nước ngoài của [Tên bên cho vay]. 2/ [Tên bên cho vay] cam kết tuân thủ các quy định tại Thông tư số ……./…../TT-NHNN ngày …/…/… của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; Pháp lệnh ngoại hối; và các quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Căn cứ vào Thông tư số …../…./TT-NHNN ngày ..../…./…. của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với các nội dung thay đổi số ... ngày …/…./…. (nếu có) Căn cứ vào Thỏa thuận cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [Tên Bên vay] ngày ..../..../.... Căn cứ vào Thỏa thuận thay đổi cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [Tên Bên vay] ngày …./…./….. Căn cứ Thư bảo lãnh ngày …/…./….. (nếu có) Căn cứ vào Văn bản Xác nhận Đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt nam số ……../NHNN-QLNH ngày …./…./…..; [Tên Bên cho vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi một số nội dung khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài như sau: PHẦN THỨ NHẤT: CÁC NỘI DUNG SỬA ĐỔI 1. [Nội dung thay đổi]: Thỏa thuận hiện tại: Thỏa thuận mới: Lý do Thay đổi: 2. [Nội dung thay đổi]: Thỏa thuận hiện tại: Thỏa thuận mới: Lý do Thay đổi: 3 ………….. PHẦN THỨ HAI: KIẾN NGHỊ: Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận [Tên Bên cho vay] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. PHẦN THỨ BA: CAM KẾT 1/ Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của Bên cho vay) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay ra nước ngoài của [Tên Bên cho vay]. 2/ [Tên Bên cho vay] cam kết tuân thủ các quy định tại Thông tư số /..../TT-NHNN ngày …./…./… của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; Pháp lệnh Ngoại hối và các quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN THU HỒI NỢ BẢO LÃNH Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Căn cứ vào Thông tư số /2013/TT-NHNN ngày …./..../2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ số …... ngày …/…./…. [áp dụng với khoản bảo lãnh của tổ chức kinh tế]. Căn cứ vào Cam kết bảo lãnh đã ký ngày …./…/…., Thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký với [Tên Bên được bảo lãnh] ngày …./…./…. [Tên Bên bảo lãnh/Đại diện bên bảo lãnh trong trường hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản thu hồi nợ bảo lãnh như sau: PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN I. Thông tin về Bên bảo lãnh (hoặc Đại diện Bên bảo lãnh trong trường hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài): 1. Tên Bên bảo lãnh/Đại diện bên bảo lãnh: 2. Loại hình tổ chức: 3. Địa chỉ: 4. Điện thoại: Fax: 5. Họ và tên Người đại diện hợp pháp (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền): 6. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh...) số ……… do ………….. cấp ngày ……………………….. 7. Danh sách các Bên bên bảo lãnh và số tiền bảo lãnh (áp dụng với khoản đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài): Theo Bảng A - kèm theo Đơn này. II. Thông tin về Bên được bảo lãnh: 1. Tên Bên được bảo lãnh: 2. Quốc tịch: 3. Loại hình tổ chức: 4. Một số thông tin liên quan khác: - Giấy phép thành lập (hoạt động) tại nước ngoài: - Tổng vốn đầu tư theo Giấy phép thành lập Bên được bảo lãnh (nếu có): - Giấy phép đầu tư ra nước ngoài của cổ đông Việt Nam tại Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp nước ngoài (trong trường hợp Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp do Bên bảo lãnh tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp). II. Thông tin về Bên nhận bảo lãnh: 1. Tên Bên nhận bảo lãnh: 2. Quốc tịch: 3. Loại hình tổ chức: 4. Một số thông tin liên quan khác (nếu có): III. Thông tin về các Bên liên quan khác (nếu có) Ghi rõ tên, địa chỉ, loại hình của từng bên liên quan PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ KHOẢN BẢO LÃNH 1. Mục đích bảo lãnh: 2. Dự án, phương án liên quan đến khoản bảo lãnh: 3. Ngày bắt đầu có hiệu lực bảo lãnh: 4. Số tiền bảo lãnh: (Trường hợp đồng bảo lãnh, ghi rõ số tiền mỗi bên bảo lãnh sẽ bảo lãnh) 5. Đồng tiền bảo lãnh: 6. Hình thức bảo đảm (nếu có): PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ KHOẢN THU HỒI NỢ 1. Hạn mức bảo lãnh: 2. Số tiền đã thực hiện bảo lãnh: 3. Ngày thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: 4. Số tiền thu hồi nợ: 5. Các văn bản phê duyệt khoản bảo lãnh (nêu rõ các văn bản phê duyệt theo quy định của pháp luật). 6. Các thỏa thuận liên quan (Thỏa thuận bảo lãnh, Thỏa thuận ...) 7. Lãi suất khoản thu hồi nợ: 8. Lãi phạt: 9. Thời hạn thu hồi nợ: (thời hạn cho vay, thời gian ân hạn) 10. Kế hoạch thu hồi nợ: 11. Hình thức đảm bảo khác có liên quan (nếu có): 12. Tên tổ chức tín dụng được phép: PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT 1/ Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của Bên bảo lãnh/Đại diện bên bảo lãnh) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú của [Tên Bên bảo lãnh/Đại diện bên bảo lãnh] 2/ [Tên Bên bảo lãnh/Đại diện bên bảo lãnh] cam kết tuân thủ các quy định tại Thông tư số /…./TT-NHNN ngày ..../…/…. của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; Pháp lệnh ngoại hối; và các quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài. ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN BẢO LÃNH/ĐẠI DIỆN BÊN BẢO LÃNH (Ký tên, đóng dấu) BẢNG A - DANH SÁCH CÁC BÊN BẢO LÃNH LÀ NGƯỜI CƯ TRÚ TRONG KHOẢN ĐỒNG BẢO LÃNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI CHO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN THU HỒI NỢ BẢO LÃNH Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Căn cứ vào Thông tư số /…/TT-NHNN ngày …./…../…. của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; Căn cứ văn bản số …. ngày …./…./…. của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về các nội dung thay đổi [áp dụng với khoản bảo lãnh của tổ chức kinh tế] (nếu có). Căn cứ vào Cam kết bảo lãnh đã ký ngày .../…/….., Thỏa thuận thay đổi thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký với [Tên Bên được bảo lãnh] ngày..../..../... Căn cứ vào (các) Văn bản xác nhận đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số …./NHNN-QLNH ngày …/…/….; [Tên Bên bảo lãnh/Đại diện bên bảo lãnh trong trường hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản thu hồi nợ bảo lãnh như sau:
| 2,120
|
6,005
|
PHẦN THỨ NHẤT: CÁC NỘI DUNG SỬA ĐỔI 1. [Nội dung thay đổi]: Thỏa thuận hiện tại: Thỏa thuận mới: Lý do thay đổi: 2. [Nội dung thay đổi]: Thỏa thuận hiện tại: Thỏa thuận mới: Lý do thay đổi: 3 …………. PHẦN THỨ HAI: KIẾN NGHỊ: Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận [Tên Bên bảo lãnh/Đại diện Bên bảo lãnh] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản thu hồi nợ bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. PHẦN THỨ BA: CAM KẾT 1/ Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của Bên bảo lãnh/Đại diện bên bảo lãnh) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú của [Tên Bên bảo lãnh/Đại diện Bên bảo lãnh]. 2/ [Tên Bên bảo lãnh/Đại diện Bên bảo lãnh] cam kết tuân thủ các quy định tại Thông tư số /... /TT-NHNN ngày …./…./….. của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; Pháp lệnh ngoại hối; và các quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài. ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN BẢO LÃNH/ĐẠI DIỆN BÊN BẢO LÃNH (Ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC SỐ 5 TÊN BÊN CHO VAY Điện thoại liên hệ BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY, THU HỒI NỢ NƯỚC NGOÀI Tháng ……./……… I/ Các khoản đăng ký cho vay mới phát sinh trong Tháng báo cáo: Đơn vị: Nghìn nguyên tệ ‘000 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> II/ Tình hình thực hiện các khoản cho vay trong quý báo cáo: Đơn vị: Nghìn nguyên tệ ‘000 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> III/ Dự kiến tình hình thực hiện Đơn vị: Nghìn nguyên tệ ‘000 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LẬP BIỂU Hướng dẫn chung 1. Đối tượng báo cáo: Tổ chức kinh tế cho vay 2. Thời hạn báo cáo: chậm nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo 3. Đơn vị báo cáo: Nghìn nguyên tệ hoặc quy nghìn USD 4. Tỷ giá quy đổi sang USD: theo trung bình tỷ giá mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của Quý của ngoại tệ tương ứng theo Reuters Mục I: Báo cáo tình hình ký cho vay mới phát sinh trong kỳ báo cáo Cột 5: quy nghìn USD theo trung bình tỷ giá mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của Quý của ngoại tệ tương ứng theo Reuters. Cột 6: Thời hạn cho vay tính theo quy định tại Thỏa thuận cho vay, làm tròn đến đơn vị tháng Cột 7: Thời hạn trả nợ gốc và/hoặc nợ lãi cuối cùng Cột 8: Lãi suất cho vay ghi theo thỏa thuận cho vay. Trường hợp cấu trúc lãi suất lựa chọn theo Thỏa thuận phức tạp, ghi lãi suất ước tính vào thời điểm ký hợp đồng Mục II: Báo cáo tình hình thực hiện các khoản cho vay trong quý báo cáo Báo cáo theo từng khoản cho vay, liệt kê các khoản cho vay theo USD, rồi đến các ngoại tệ khác, quy USD tại cuối mỗi loại ngoại tệ, dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản cho vay, quy nghìn USD Cột 4: Tổng số dư cho vay nước ngoài đầu kỳ báo cáo (bao gồm cả số quá hạn). Cột 5: Số dư cho vay nước ngoài quá hạn (khách hàng vay chưa trả theo cam kết) đầu kỳ báo cáo. Cột 9: Tương tự cột 4, số cuối kỳ. Cột 9 = cột (4 + 6 - 7) Cột 10: Tương tự cột 5, số cuối kỳ báo cáo. Mục III: Báo cáo Dự kiến tình hình thực hiện khoản cho vay kỳ tiếp theo Báo cáo theo từng khoản cho vay, liệt kê các khoản cho vay theo USD, rồi đến các ngoại tệ khác, quy USD tại cuối mỗi loại ngoại tệ, dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản cho vay, quy nghìn USD Số quy USD được quy đổi tại tỷ giá theo quy định tại điểm 4 Hướng dẫn chung TÊN BÊN CHO VAY Điện thoại liên hệ BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY, THU HỒI NỢ NƯỚC NGOÀI NĂM ………. I/ Tình hình ký kết các khoản cho vay nước ngoài trong năm báo cáo: Báo cáo bằng lời theo các tiêu chí: phân loại đồng tiền, quốc gia vay, lĩnh vực đầu tư Các khó khăn và thuận lợi trong việc ký kết các khoản cho vay nước ngoài II/ Tình hình thực hiện các khoản cho vay trong năm báo cáo: Đơn vị: Nghìn nguyên tệ ‘000 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> * Ghi chú: Báo cáo tổng hợp theo từng đồng tiền, không báo cáo chi tiết cho từng khoản cho vay Các khó khăn và thuận lợi trong việc thực hiện các khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài Giải trình nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, các giải pháp đã triển khai để giảm thiểu nợ quá hạn. III/ Kiến nghị (nếu có): <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 6 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BÁO CÁO KHOẢN BẢO LÃNH CHO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Căn cứ vào Thông tư số /2013/TT-NHNN ngày .../..../2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú. Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ số .... ngày …./…./…. (áp dụng với Bên bảo lãnh là tổ chức kinh tế); Căn cứ vào Cam kết bảo lãnh đã ký ngày …./…./….., Thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký với [Tên Bên được bảo lãnh] ngày..../…/…. [Tên Bên bảo lãnh hoặc Đại diện Bên bảo lãnh trong trường hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài] báo cáo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản bảo lãnh như sau: PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN I. Thông tin về Bên bảo lãnh (hoặc Đại diện Bên bảo lãnh trong trường hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài): 1. Tên Bên bảo lãnh): 2. Loại hình tổ chức: 3. Địa chỉ: 4. Điện thoại: Fax: 5. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền: 6. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp...) số ………… do …………… cấp ngày ……… 7. Danh sách các Bên bên bảo lãnh và số tiền bảo lãnh (áp dụng với khoản đồng bảo lãnh cho người không cư trú: Theo Bảng A - kèm theo Đơn này. II. Thông tin về Bên được bảo lãnh: 1. Tên Bên được bảo lãnh: 2. Quốc tịch: 3. Loại hình tổ chức: 4. Một số thông tin liên quan khác; - Giấy phép thành lập (hoạt động) tại nước ngoài: - Tổng vốn đầu tư theo Giấy phép thành lập Bên được bảo lãnh (nếu có): - Giấy phép đầu tư ra nước ngoài của cổ đông Việt Nam tại Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp nước ngoài (trong trường hợp Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp do Bên bảo lãnh tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp). II. Thông tin về Bên nhận bảo lãnh: 1. Tên Bên nhận bảo lãnh: 2. Quốc tịch: 3. Loại hình tổ chức: 4. Số tài khoản ngân hàng (được giao dịch liên quan đến khoản bảo lãnh) 5. Một số thông tin liên quan khác (nếu có): III. Thông tin về các Bên liên quan khác (nếu có) Ghi rõ tên, địa chỉ, loại hình của từng bên liên quan PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ KHOẢN BẢO LÃNH 1. Mục đích bảo lãnh: 2. Dự án, phương án liên quan đến khoản bảo lãnh: 3. Ngày bắt đầu có hiệu lực bảo lãnh: 4. Số tiền bảo lãnh: (Trường hợp đồng bảo lãnh, ghi rõ số tiền mỗi bên bảo lãnh sẽ bảo lãnh) 5. Đồng tiền bảo lãnh: 6. Ngày hết hiệu lực hoặc trường hợp hết hiệu lực của bảo lãnh: 7. Hình thức bảo đảm (nếu có): <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 7 TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ Điện thoại liên hệ BÁO CÁO TÌNH HÌNH BẢO LÃNH, THU HỒI NỢ BẢO LÃNH CHO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ NĂM …………… I/ Tình hình ký kết các khoản bảo lãnh cho người không cư trú trong năm báo cáo: Báo cáo bằng lời theo các tiêu chí: phân loại đồng tiền, quốc gia vay, lĩnh vực đầu tư Các khó khăn và thuận lợi trong việc ký kết các khoản cho vay nước ngoài II/ Tình hình thực hiện bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh trong năm báo cáo: Đơn vị: Nghìn nguyên tệ ‘000 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> *Ghi chú: Báo cáo tổng hợp theo từng đồng tiền, không báo cáo chi tiết cho từng khoản cho vay Các khó khăn và thuận lợi trong việc thực hiện các khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài Giải trình nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, các giải pháp đã triển khai để giảm thiểu nợ quá hạn. III/ Kiến nghị (nếu có): <jsontable name="bang_20"> </jsontable> TÊN BÊN BẢO LÃNH Điện thoại liên hệ BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU HỒI NỢ PHÁT SINH TỪ VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ BẢO LÃNH Tháng …...../……… I/ Các khoản thu hồi nợ bảo lãnh phát sinh trong tháng báo cáo: Đơn vị: Nghìn nguyên tệ ‘000 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> II/ Tình hình thực hiện thu hồi nợ trong tháng báo cáo: Đơn vị: Nghìn nguyên tệ ‘000 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> III/ Dự kiến tình hình thực hiện bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh kỳ tiếp theo (Tháng …………/………) Đơn vị: Nghìn nguyên tệ ‘000 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LẬP BIỂU Hướng dẫn chung 1. Đối tượng báo cáo: Tổ chức kinh tế phải chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho người không cư trú 2. Thời hạn báo cáo: chậm nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo 3. Đơn vị báo cáo: Nghìn nguyên tệ hoặc quy nghìn USD 4. Tỷ giá quy đổi sang USD: theo trung bình tỷ giá mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của Quý của ngoại tệ tương ứng theo Reuters Mục I: Báo cáo tình hình ký cho vay mới phát sinh trong kỳ báo cáo Cột 5: quy nghìn USD theo trung bình tỷ giá mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của Quý của ngoại tệ tương ứng theo Reuters. Cột 6: Số tiền tổ chức kinh tế đã chuyển ra nước ngoài để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Cột 7: Ngày chuyển tiền ra nước ngoài thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Cột 8: Số nợ cần thu hồi từ người không cư trú là bên được bảo lãnh sau khi đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Cột 9: Lãi suất áp dụng cho khoản nợ cần thu hồi từ người không cư trú là bên được bảo lãnh Mục II: Báo cáo tình hình thu hồi nợ trong tháng báo cáo Báo cáo theo từng khoản thu hồi nợ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (theo từng thỏa thuận bảo lãnh), liệt kê các khoản thu hồi nợ theo USD, rồi đến các ngoại tệ khác, quy USD tại cuối mỗi loại ngoại tệ, dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản thu hồi nợ bảo lãnh, quy nghìn USD
| 2,166
|
6,006
|
Cột 4: Tổng số dư của các khoản thu hồi nợ bảo lãnh (bao gồm cả số quá hạn), là số chênh lệch giữa số tiền Tổ chức kinh tế đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và số tiền nhận thanh toán từ bên được bảo lãnh là người không cư trú tại thời điểm báo cáo. Cột 5: Số dư khoản thu hồi nợ bảo lãnh quá hạn (bên được bảo lãnh chưa trả theo cam kết) đầu kỳ báo cáo. Cột 9: Tương tự cột 4, số cuối kỳ. Cột 9 = cột (4 + 6 - 7) Cột 10: Tương tự cột 5, số cuối kỳ báo cáo. Mục III: Báo cáo Dự kiến tình hình thực hiện bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh kỳ tiếp theo Báo cáo theo từng khoản bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh liệt kê các khoản bảo lãnh (theo từng thỏa thuận bảo lãnh) theo USD, rồi đến các ngoại tệ khác, quy USD tại cuối mỗi loại ngoại tệ, dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh quy nghìn USD Số quy USD được quy đổi tại tỷ giá theo quy định tại điểm 4 Hướng dẫn chung QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH YÊN BÁI ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 06 năm 2012; Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước; Căn cứ Quyết định số 1154/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020; Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về việc quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về quản lý lưu vực sông; Căn cứ Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT ngày 05 tháng 10 tháng 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước; Căn cứ Nghị quyết số 28/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về Quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ Chỉ thị số 14/2009/CT-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Căn cứ Quyết định số 1425/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí xây dựng Quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2020 và Quyết định số 118/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí xây dựng dự án Quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 – 2020 và định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 638/TTr-STNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu tổng quát - Tăng cường hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước, phát triển bền vững tài nguyên nước, chủ động phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước. - Đáp ứng nhu cầu nước cho đời sống, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. 2. Mục tiêu cụ thể a) Xử lý các nguồn gây ô nhiễm liên quan đến môi trường nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái - Khu vực đô thị đến năm 2020 : 100% rác thải sinh hoạt, công nghiệp, được thu gom, phân loại và xử lý; thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn có nhà máy xử lý rác thải hoặc bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh; 100% các bệnh viện và trung tâm y tế có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo quy chuẩn môi trường cho phép. - Khu vực nông thôn đến năm 2020: 70% hộ dân cư có nhà tiêu hợp vệ sinh; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp; 100% các xã có bãi chứa rác thải tập trung hoặc có hình thức quản lý rác thải sinh hoạt phù hợp theo quy định của các Bộ, ngành Trung ương và các quy định của pháp luật. - Khu công nghiệp, cụm công nghiệp đến năm 2020: 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đạt quy chuẩn môi trường. - Khu vực đầu nguồn: 100% các mỏ, cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, du lịch, dịch vụ phải có khu xử lý chất thải, nước thải và các công trình phòng hộ theo quy định. Các hoạt động đầu tư xây dựng phải đảm bảo các quy định bảo vệ môi trường nước b) Đảm bảo chất lượng nước theo các mục tiêu - Đảm bảo chất lượng nước mặt sông, suối, ao, hồ, ngòi... theo các mục đích sử dụng nước tương ứng với các quy chuẩn môi trường cho phép. - Kiểm soát nước thải theo quy chuẩn nước thải cho phép. - Khu vực hồ Thác Bà: Bảo vệ sự đa dạng sinh thái lòng hồ Thác Bà, đảm bảo cung cấp nước để sản xuất nước sạch cho thành phố Yên Bái và khu vực xung quanh, đảm bảo các yêu cầu cho chương trình phát triển du lịch Hồ Thác Bà. c) Đảm bảo chiều sâu mực nước giới hạn có thể khai thác đối với nước ngầm. 3. Nội dung quy hoạch a) Quy hoạch khu hành chính dùng nước tỉnh Yên Bái: Phạm vi hành chính các khu dùng nước tỉnh Yên Bái bao gồm 10 khu: Sông Chảy, Sông Thao 1, Sông Thao 2, Sông Thao 3, Ngòi Hút 1, Ngòi Hút 2, Ngòi Thia 1, Ngòi Thia 2, Ngòi Lao, Nậm Kim (Phụ lục 1 kèm theo) b) Quy hoạch phân bổ, khai thác tài nguyên nước - Quy mô khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt (Phụ lục 2 kèm theo) - Quy mô khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất (Phụ lục 3 kèm theo) c) Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước - Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt (Phụ lục 4 kèm theo) - Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước dưới đất + Phân vùng bảo vệ tài nguyên nước dưới đất (Phụ lục 5 kèm theo) + Vùng cấm xây dựng mới các công trình khai thác nước dưới đất bao gồm: Vùng có mực nước dưới đất bị hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép hoặc vùng có tổng lượng nước dưới đất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác. d) Quy hoạch phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra như: lũ quét, lũ lụt, ngập úng, hạn hán thuộc các huyện thị, thành phố trên địa bàn tỉnh. 4. Giải pháp thực hiện quy hoạch a) Giải pháp về quản lý - Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành. - Tăng cường công tác quản lý và cấp phép về tài nguyên nước. - Tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan. - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc khai thác sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước; trong việc giám sát các quy định pháp luật về tài nguyên nước. b) Giải pháp về công nghệ - Đầu tư phát triển công nghệ khoa học kỹ thuật, đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý. - Khuyến khích ứng dụng những thành tựu về công nghệ, kỹ thuật mới trong công nghiệp chế biến và khai khoáng, … cải tiến đầu tư thay thế công nghệ lạc hậu, áp dụng các quy trình cấp nước tiên tiến để tiết kiệm nguồn nước và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước. c) Các giải pháp kỹ thuật - Phân bổ nguồn nước theo quy mô công trình đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép của từng tiểu vùng quy hoạch. Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng hiệu quả khai thác nước của các công trình khai thác sử dụng nước đặc biệt là các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung. - Nghiên cứu xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước trên các khu dùng nước. Phát hiện sớm các vi phạm, đặc biệt trong các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước. - Nghiên cứu đề xuất các công trình điều hòa nguồn nước mặt ở khu vực có nguy cơ thiếu nước trong tương lai; tăng cường điều tra, thăm dò khả năng khai thác tài nguyên nước dưới đất. - Làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn. Thực hiện điều chỉnh hợp lý để gắn việc phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với lưu vực các nguồn nước. Xây dựng các đới phòng hộ vệ sinh cho các nguồn nước; trám lấp các hố, giếng khoan không còn sử dụng. Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn thải. Theo dõi chặt chẽ lưu lượng dòng chảy tối thiểu trên các đoạn sông, suối để bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, duy trì dòng chảy môi trường. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng cơ bản, đầu tư liên quan đến tài nguyên nước. Có kế hoạch từng bước di dời các khu ô nhiễm trực tiếp ra khỏi các lưu vực của sông, suối. Tu bổ các công trình, hồ chứa trọng điểm đảm bảo an toàn, sẵn sàng tham gia chống lũ. Xây dựng các hành lang thoát lũ đảm bảo an toàn hồ đập.
| 2,063
|
6,007
|
d) Giải pháp đầu tư - Tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tài nguyên nước, đầu tư một số chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ ưu tiên liên quan đến nâng cao công tác quản lý và phát triển tài nguyên nước, bao gồm 11 chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ ưu tiên (Chi tiết tại phụ lục 6 kèm theo) đ) Kinh phí thực hiện: - Đến năm 2020: 55,5 tỷ đồng; đến năm 2030: 150 tỷ đồng; - Nguồn kinh phí thực hiện chủ yếu là ngân sách nhà nước. Ngoài ra, huy động từ các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa, vốn các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tài trợ, hỗ trợ, các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 5. Tổ chức thực hiện a) Sở Tài nguyên và Môi trường - Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Quy hoạch. - Hướng dẫn đôn đốc các Sở, ngành, huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Quy hoạch này. - Chỉ đạo rà soát, thống kê, đánh giá và chỉ đạo, phối hợp với các Sở, ngành, huyện, thành phố liên quan thực hiện các danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên đầu tư; xây dựng các chương trình cụ thể, xác định rõ những nội dung cần ưu tiên cần thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với các các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch này; định kỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện Quy hoạch; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nội dung Quy hoạch trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp cần thiết. - Chủ trì, phối hợp với Trung ương, các tỉnh liên quan trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tích hợp các nội dung quy hoạch tài nguyên nước vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, địa phương; - Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ các nguồn vốn, điều phối kinh phí cho các chương trình, dự án liên quan đến phân bổ, bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống tác hại do nước gây ra. c) Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường cân đối, phân bổ các nguồn vốn để thực hiện có hiệu quả các nội dung của quy hoạch. d) Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo hướng dẫn các dự án đầu tư cấp nước theo định hướng quy hoạch. đ) Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Lồng ghép, tích hợp các nội dung của quy hoạch tài nguyên nước vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương mình. e) Uỷ ban mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước; huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và đóng góp các nguồn lực để cùng với nhà nước thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch. g) Các Tổ chức, doanh nghiệp - Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch khai thác sử dụng nước, xử lý nước thải cho các đơn vị của mình. - Chủ động tham gia các hoạt động phối hợp chung theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 6. Sản phẩm của quy hoạch bao gồm: a) Tập I - Thuyết minh báo cáo: * Báo cáo tóm tắt: - Phần mở đầu. - Chương I: Tổng quan về hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái. - Chương II: Hiện trạng bảo vệ, khai thác và sử dụng nước. - Chương III: Dự báo xu thế biến động tài nguyên nước và nhu cầu sử dụng nước. - Chương IV: Phương án quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. - Chương V: Cơ chế, chính sách, giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch. - Kết luận và kiến nghị. * Báo cáo tổng hợp: Tổng hợp đánh giá chi tiết, bao gồm các chương, phần cụ thể như sau: - Phần mở đầu. - Chương I: Tổng quan về hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái. - Chương II: Hiện trạng bảo vệ, khai thác và sử dụng nước. - Chương III: Dự báo xu thế biến động tài nguyên nước và nhu cầu sử dụng nước. - Chương IV: Phương án quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. - Chương V: Cơ chế, chính sách, giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch. - Kết luận và kiến nghị. b) Tập II – Bản đồ tỷ lệ 1: 100.000 * Bản đồ hiện trạng: - Bản đồ hiện trạng mạng lưới sông suối, tài nguyên nước mặt. - Bản đồ địa chất thuỷ văn. - Bản đồ tiềm năng nước dưới đất. - Bản đồ phân vùng chất lượng tài nguyên nước dưới đất. - Bản đồ hiện trạng các công trình khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước. - Bản đồ hiện trạng các công trình phòng chống thiên tai và phân vùng tác hại do nước gây ra. * Bản đồ quy hoạch: - Bản đồ phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên nước. - Bản đồ phân vùng mục tiêu chất lượng nước ứng với từng giai đoạn quy hoạch. - Bản đồ vị trí các điểm ô nhiễm nước nghiêm trọng cần xử lý, khắc phục trong thời kỳ quy hoạch. - Bản đồ quy hoạch mạng lưới giám sát chất lượng nước, giám sát xả thải vào nguồn nước. - Bản đồ phân vùng mức độ duy trì dòng chảy tối thiểu trên các sông chính ứng với từng giai đoạn quy hoạch. - Bản đồ phân vùng bảo vệ tài nguyên nước, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác tài nguyên nước ứng với từng giai đoạn quy hoạch. (Có bộ sản phẩm Quy hoạch kèm theo) Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố Quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo quy định. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân nhân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong tỉnh căn cứ quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1. PHẠM VI HÀNH CHÍNH CÁC KHU DÙNG NƯỚC TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 2157/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: * - Theo Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về danh mục lưu vực sông nội tỉnh thì đoạn sông Hồng chảy qua địa phận tỉnh Yên Bái có tên là sông Thao. **- Các suối, ngòi trên địa bàn xã Khánh Thiện, huyện Lục Yên và xã Tích Cốc, huyện Yên Bình có dòng chảy hướng về sông Lô. PHỤ LỤC 2. QUY MÔ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Quyết định số 2157/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Đơn vị: m3/ngày đêm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3. QUY MÔ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030. (Kèm theo Quyết định số 2157/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Đơn vị: m3/ngày đêm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4. MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRÊN CÁC ĐOẠN SÔNG, SUỐI, NGÒI VÀ ĐẦM, HỒ, AO TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 2157/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Các tiêu chuẩn A2, B1 được lấy theo QCVN 08:2008/BTNMT. PHỤ LỤC 5. PHÂN VÙNG BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 2157/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: TH - Mức độ cần được bảo vệ chất lượng nước dưới đất thấp; TB - Mức độ cần được bảo vệ chất lượng nước dưới đất trung bình; C - Mức độ cần được bảo vệ chất lượng nước dưới đất cao; 15; 30; 50 - Chiều sâu mực nước lớn nhất có thể khai thác của tầng chứa nước (m); Vùng trắng - Không tồn tại tầng chứa nước. PHỤ LỤC 6. DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ ƯU TIÊN VÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN TẠI TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 2157/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại tờ trình số 6158/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, thống nhất với các quy hoạch ngành, lĩnh vực. Xây dựng Quảng Ninh là cực tăng trưởng, là cửa ngõ hợp tác kinh tế quốc tế, là nguồn cung cấp nguyên liệu và năng lượng của quốc gia.
| 2,156
|
6,008
|
2. Phát triển kinh tế - xã hội bền vững phù hợp với các mục tiêu của chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam. Cơ cấu nền kinh tế từng bước dịch chuyển từ các hoạt động “nâu” sang “xanh”, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ và các ngành công nghiệp phi khai khoáng, đồng thời đảm bảo hoạt động khai thác than được sạch hơn và bền vững hơn. 3. Phát triển kinh tế - xã hội dựa trên nội lực là chính kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài tạo nên bước đột phá trên cơ sở phát huy hiệu quả các lợi thế so sánh, tiềm năng đặc biệt, cơ hội nổi trội như tài nguyên thiên nhiên, văn hóa độc đáo và đa dạng của Quảng Ninh. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. 4. Phát triển kinh tế đi đôi với đảm bảo an sinh xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, nâng cao mức sống của người dân, đảm bảo phát triển và công bằng xã hội giữa các tầng lớp nhân dân, giữa khu vực nông thôn với thành thị và giữa các địa phương trong tỉnh. 5. Chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế, nắm bắt các điều kiện thuận lợi, khắc phục các tác động tiêu cực của các xu thế kinh tế quốc tế và khu vực; bảo đảm đường biên giới ổn định, hòa bình, hữu nghị hợp tác và phát triển với Trung Quốc. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới trên bộ, trên biển; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế, là một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc và cả nước với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ, hiện đại, giảm nghèo bền vững, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; đảm bảo giữ gìn và bảo vệ môi trường bền vững. Giữ gìn và phát huy tốt bản sắc dân tộc, bảo tồn và phát huy bền vững Di sản - Kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và những khác biệt, đặc sắc của Vịnh Bái Tử Long; phấn đấu trở thành khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. 2. Mục tiêu cụ thể a) Về kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2020 đạt 12% - 13%/năm, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 đạt 9,5% - 10,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 14% - 15%/năm; giai đoạn 2020 - 2030 đạt khoảng 6,7%/năm. - Cơ cấu GDP năm 2015, dịch vụ chiếm 45,0% - 45,5%; công nghiệp và xây dựng chiếm 49,0% - 49,5%; nông nghiệp chiếm 5,0% - 5,5%. Năm 2020 dịch vụ chiếm 51% - 52%; công nghiệp và xây dựng chiếm 45% - 46%; nông nghiệp chiếm 3% - 4%. Đến năm 2030, dịch vụ chiếm khoảng 51%; công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 46%; nông nghiệp chiếm khoảng 3%. - GDP bình quân đầu người (giá thực tế) năm 2015 đạt 3.600 - 4.000 USD; năm 2020 đạt 8.000 - 8.500 USD; năm 2030 đạt khoảng 20.000 USD. - Phấn đấu đến năm 2020: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn tăng từ 18 - 20%/năm; kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 11 - 12%/năm, nhập khẩu 10 - 11%/năm; tăng thu ngân sách trên địa bàn bình quân trên 10%/năm. b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo: - Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,11%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 0,96%/năm giai đoạn 2016 - 2020; tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia mới) giảm 1,1%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 0,7%/năm giai đoạn 2016 - 2020; tỷ lệ thất nghiệp thành thị duy trì ở mức dưới 4,3%. - Đến năm 2015: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trong lực lượng lao động đạt 73%; tỷ lệ số xã có đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế đạt 100%; tỷ lệ người có bảo hiểm y tế đạt trên 80%; tỷ lệ bác sĩ/vạn dân đạt 10,5; tỷ lệ dược sĩ đại học/vạn dân đạt 2,2; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 95%. - Đến năm 2020: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trong lực lượng lao động đạt 89%; tỷ lệ người có bảo hiểm y tế đạt trên 90%; tỉ lệ bác sĩ/vạn dân đạt 12,0; tỷ lệ dược sĩ đại học/vạn dân đạt 2,5; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 98%. - Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 100% trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, ở trung học cơ sở là 95%; 30% học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề; 90% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 98% và duy trì tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 - 35 là hơn 99,5%. - Phấn đấu 100% giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông đạt chuẩn về trình độ đào tạo, 40% giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, 70% giáo viên cao đẳng và 100% giáo viên đại học các trường trực thuộc tỉnh đạt trình độ từ thạc sĩ trở lên. Các cơ sở đào tạo nghề có đủ khả năng tiếp nhận 15% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào năm 2015 và 30% vào năm 2020. Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt là chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học. c) Về bảo vệ môi trường: - Đến năm 2015: Thu gom 90% chất thải rắn ở đô thị; 100% các khu công nghiệp và các mỏ than, nhà máy, bệnh viện và các trung tâm du lịch có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ che phủ rừng tăng lên 53,5%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95%. - Đến năm 2020: trên 90% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý đạt 100%/năm; tỷ lệ che phủ rừng tăng lên 55%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 98%. - Áp dụng hạn mức ô nhiễm không khí và nguồn nước đối với các khu du lịch và dân cư theo các tiêu chuẩn quốc tế (tiêu chuẩn châu Âu). d) Về xây dựng nông thôn mới Phấn đấu đến năm 2015 cơ bản là tỉnh đạt các tiêu chí về nông thôn mới, 60% các xã cơ bản đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới theo quy định; đến năm 2020 là 80% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; những xã còn lại sẽ đạt tiêu chuẩn nông thôn mới cho tiêu chí phát triển cơ sở hạ tầng và tỷ lệ nghèo đói. đ) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng Xây dựng quốc phòng vững mạnh, đảm bảo ổn định vững chắc an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Tạo bước chuyển biến rõ rệt về trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng Quảng Ninh trở thành khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế một cách chủ động tích cực. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 1. Phát triển thương mại dịch vụ và du lịch - Phát triển nhanh thương mại, dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ du lịch, đưa Quảng Ninh trở thành cửa ngõ hợp tác kinh tế quốc tế nhất là với Trung Quốc, là một trong những đầu tàu kinh tế thúc đẩy sự phát triển của các tỉnh phía Bắc và cả nước. - Du lịch: Phát triển du lịch một cách toàn diện, có trọng tâm trọng điểm, trên cơ sở các tài sản vốn có như các di sản kỳ quan thiên nhiên thế giới, văn hóa riêng của tỉnh; bảo tồn các di sản thiên nhiên và văn hóa của Quảng Ninh, thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường, đặc biệt là tại Vịnh Hạ Long; khu di tích danh thắng tại Yên Tử... Phấn đấu đến năm 2020, du lịch là một trong những nguồn tăng trưởng kinh tế chính của Quảng Ninh với lượng du khách đến Quảng Ninh đạt khoảng 10,5 triệu lượt người. - Thương mại: Phát triển trên cơ sở tận dụng thế mạnh hiện có của tỉnh, tạo ra tác động tích cực tới hoạt động sản xuất và cung cấp thêm nhiều dịch vụ cho xã hội; có sự tham gia của nhiều ngành kinh tế để các ngành phát huy và bổ trợ lẫn nhau; phát triển theo định hướng đô thị hóa bằng cách dần dần nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các hoạt động thương mại, bảo vệ môi trường và củng cố hệ thống phúc lợi xã hội tổng thể. Chú trọng phát triển hoạt động xuất khẩu kết hợp với phát triển thị trường nội địa tại các khu vực nông thôn, đô thị, miền núi và hải đảo. Đầu tư cơ sở hạ tầng thương mại để nâng cao tính cạnh tranh; đẩy mạnh phát triển dịch vụ kho vận; phấn đấu đến năm 2020, ngành vận tải và kho vận đóng góp vào GDP lên 11 - 12%. Thực hiện nhiều giải pháp để cải thiện và hiện đại hóa ngành dịch vụ tài chính, tín dụng theo đẳng cấp quốc tế, tăng tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ tài chính vào GDP tỉnh lên 6 - 7% đến năm 2020. 2. Phát triển công nghiệp, xây dựng: - Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo trở thành động lực tăng trưởng chính trong giai đoạn tới; phấn đấu đến năm 2020, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân 14%/năm. Thu hút đầu tư nước ngoài đối với ngành công nghiệp lắp ráp và kiểm thử thiết bị điện tử (EMS), chế biến thực phẩm quy mô lớn kết hợp với phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất chế biến thực phẩm.
| 2,034
|
6,009
|
- Khai thác than bền vững, đảm bảo hoạt động khai thác phù hợp với mục tiêu phát triển du lịch và chất lượng sống. Tập trung nghiên cứu công nghệ khai thác tiên tiến nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, tận thu tối đa nguồn tài nguyên, cải thiện điều kiện cho người lao động; chú trọng giải quyết môi trường. Phấn đấu tăng trưởng giá trị gia tăng ngành than là 3,5%/năm trong giai đoạn đến năm 2015 và 3,1%/năm trong giai đoạn 2015 - 2020. - Đảm bảo cung cấp điện bền vững, ổn định và thân thiện với môi trường tới tất cả các hộ gia đình vào năm 2015 để giảm thiểu mức độ lãng phí điện. Phấn đấu giá trị gia tăng ngành điện tăng trưởng với tốc độ 25,3%/năm trong giai đoạn đến năm 2015 và 22,1%/năm trong giai đoạn 2015 - 2020. - Tiếp tục duy trì phát triển các tiểu ngành như: Khai thác khoáng sản phi kim loại (vật liệu xây dựng); gốm sứ và hàng thủ công mỹ nghệ, đặc biệt để hỗ trợ ngành du lịch; ngành sản xuất vật liệu xây dựng và ngành cơ khí. Tỷ lệ tăng trưởng ngành sản xuất vật liệu xây dựng ở mức 10%/năm tới năm 2020. 3. Phát triển nông nghiệp: Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, đa dạng hóa sản phẩm nhằm phục vụ hỗ trợ cho ngành du lịch thông qua các mặt hàng nông sản, ẩm thực... đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn. - Từng bước hình thành các khu nông nghiệp công nghệ cao để tạo ra sản phẩm chất lượng và có khả năng cạnh tranh cao. Xây dựng các cơ sở cung cấp giống cây trồng, vật nuôi nhằm chủ động trong việc cung cấp các loại giống chất lượng tốt, tạo ra sản phẩm có giá trị cao trong ngành. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng diện tích trồng các cây có giá trị kinh tế cao đồng thời duy trì một tỉ lệ thích hợp các cây lương thực, đặc biệt là cây lúa, để đảm bảo an ninh lương thực. Phấn đấu đến năm 2020 tăng trưởng ngành trồng trọt khoảng 8%/năm, duy trì từ 20.000 đến 25.000 ha đất trồng lúa (19.000 ha là đất lúa 2 vụ), tăng diện tích đất gieo trồng từ 70.400 ha lên 80.000 ha, chuẩn hóa kỹ thuật trồng lúa để tăng năng suất thêm 1,3 tấn/ha. - Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa để đưa ngành chăn nuôi (lợn và gia cầm) trở thành một động lực tăng trưởng, chiếm tỷ trọng cao hơn trong ngành nông nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, phát triển đàn lợn đạt 1,7 triệu con/năm trên cơ sở phát triển khu chăn nuôi tổng hợp tại Hải Hà. - Hình thành 2 vùng sản xuất lâm nghiệp: Vùng cây nguyên liệu gỗ cho chế biến phục vụ xuất khẩu, cung cấp gỗ mỏ cho ngành than, gỗ xây dựng; vùng cây lâm nghiệp đặc sản phục vụ xuất khẩu (quế, hồi, thông nhựa). Phấn đấu đến năm 2020, độ che phủ rừng trên toàn tỉnh đạt khoảng 55%. Kết hợp giữa phát triển kinh tế rừng với mục tiêu giảm nghèo bền vững. - Phát triển ngành thủy sản toàn diện và bền vững trên tất cả các lĩnh vực đánh bắt, nuôi trồng và chế biến, nhất là công nghiệp chế biến phục vụ xuất khẩu đối với những mặt hàng chất lượng cao. Đảm bảo bảo vệ môi trường vùng biển và ven biển, đặc biệt là môi trường cho các hoạt động du lịch. Phấn đấu đến năm 2020, tăng sản lượng đánh bắt thêm 60.000 tấn, giá trị gia tăng từ nuôi trồng thủy sản gấp 4 lần, tiếp tục phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản ven bờ khoảng 18.400 ha. 4. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội. a) Giáo dục và đào tạo: - Tập trung ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao, kêu gọi đầu tư xây dựng trường đại học đa ngành Hạ Long thành trường đại học tiêu chuẩn quốc tế, kêu gọi đầu tư nước ngoài xây dựng trường đại học quốc tế tại khu kinh tế Vân Đồn và Móng Cái để đào tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực thế mạnh của địa phương cũng như đáp ứng nhu cầu cho các khu vực lân cận. Hợp tác với các cơ sở giáo dục và đào tạo có uy tín trong và ngoài nước trong các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh như phát triển kinh tế xanh, kinh tế biển và dịch vụ để nâng cao chất lượng giáo viên và chương trình học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao phục vụ giảng dạy ở tất cả các cấp học, ngành học, nhất là học ngoại ngữ và tự học. - Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên, đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu về nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện dạy nghề theo nhu cầu thị trường; chú trọng dạy nghề cho lao động khu vực nông thôn. Tiếp tục hỗ trợ phát triển giáo dục vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách để từng bước bảo đảm công bằng trong giáo dục. b) Y tế - Thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào y tế, nghiên cứu xây dựng bệnh viện tiêu chuẩn quốc tế ở Hạ Long, Vân Đồn và Móng Cái, đầu tư vào lĩnh vực sản xuất dược phẩm; thành lập các khu vực bảo tồn và sản xuất các loại cây thuốc có giá trị ở Ba Chẽ, Bình Liêu, Đông Triều, Hoành Bồ và vườn cây thuốc quốc gia Yên Tử; xây dựng các bệnh viện chuyên khoa mới bao gồm một bệnh viện lão khoa kết hợp với một viện dưỡng lão ở Hạ Long, một bệnh viện mắt; xây dựng các bệnh viện mới cho các xã đảo; phấn đấu đến năm 2015, 100% các trạm y tế xã được đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị đạt tiêu chí Quốc gia. - Tăng cường hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực phòng bệnh, khám bệnh và sản xuất thuốc để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức quốc tế và các cơ quan cứu trợ khác để nâng cao kết quả chăm sóc bà mẹ và trẻ em, chú trọng chăm sóc sức khỏe ban đầu; tiếp tục nghiên cứu áp dụng các ý tưởng sáng tạo để thực hiện dịch vụ y tế trên quy mô lớn với chi phí thấp, đặc biệt là tại những vùng sâu, vùng xa. - Phát triển mạng lưới y tế dự phòng và kiểm soát dịch, bệnh tật; tăng cường y tế cơ sở, nâng cao chất lượng dịch vụ trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện để chăm sóc tốt sức khỏe của người dân nhất là người nghèo, dân tộc thiểu số.... c) Văn hóa, thể thao và thông tin truyền thông - Về văn hóa: Nghiên cứu số hóa tất cả các văn bản có giá trị trong thư viện; phấn đấu hoàn thành các công trình văn hóa phục vụ phát triển du lịch gồm: Thư viện - Bảo tàng Quảng Ninh, Trung tâm tổ chức Hội chợ và Cung triển lãm quy hoạch tỉnh, Bảo tàng sinh thái Hạ Long, Cung văn hóa thiếu nhi, Công viên hoa Hạ Long, cụm công trình Văn hóa núi Bài Thơ.... Đẩy mạnh hoạt động bảo tồn, khai thác, phát huy có hiệu quả văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn; tăng cường quản lý nhà nước, tạo môi trường văn hóa lành mạnh phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội. Coi trọng phát triển ngành công nghiệp giải trí trên cơ sở phát triển các sản phẩm văn hóa, ẩm thực đặc trưng, tiêu biểu nhằm phục vụ nhân dân nhất là khách du lịch. - Về thể thao: Tiếp tục tập trung nguồn lực vào các môn thể thao thế mạnh của tỉnh. Đầu tư cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cho những khu phức hợp thể thao lớn với hệ thống trang thiết bị thi đấu và luyện tập đồng bộ; trang bị cơ bản cho những huyện còn khó khăn; tiếp tục xây dựng Trung tâm Thể thao vùng Đông Bắc tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh để phục vụ không chỉ nhu cầu của tỉnh mà cả vùng Đông Bắc Việt Nam. Xây dựng mới Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao để thực hiện mục tiêu đào tạo vận động viên thi đấu thể thao thành tích cao của tỉnh. - Phấn đấu tỉnh đứng trong tốp 15 trong các Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc; đến năm 2015, 100% các trường trong tỉnh được triển khai chương trình giáo dục thể chất toàn diện. d) Thông tin truyền thông: - Phát triển hạ tầng truyền thông, đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ internet công cộng, rút ngắn khoảng cách về công nghệ số; tăng cường các dịch vụ chính quyền điện tử, thành lập các “trung tâm công nghệ” cung cấp dịch vụ internet cộng đồng với chi phí thấp; nghiên cứu áp dụng công nghệ không dây mới như WiMax, công nghệ truyền thông quang qua không gian; nâng cao nhận thức và năng lực của các cộng đồng địa phương trong việc sử dụng mạng internet. - Phấn đấu đến năm 2014, hoàn thiện hạ tầng và các cấu phần lõi của dịch vụ chính quyền điện tử; xây dựng Trung tâm dịch vụ hành chính công cấp tỉnh và 6 trung tâm cấp huyện cho 4 thành phố là Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái, huyện Vân Đồn và thị xã Quảng Yên; sau năm 2014 phấn đấu các thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến, dần dần nâng tiêu chuẩn dịch vụ lên cấp 4. - Xây dựng Đài phát thanh truyền hình tỉnh hiện đại, trang thiết bị kỹ thuật công nghệ đồng bộ và tháp truyền hình để nơi này là trung tâm sản xuất phát thanh truyền hình. Trong giai đoạn từ 2015 - 2020 sẽ từng bước số hóa truyền hình trên toàn tỉnh theo quy hoạch về số hóa truyền hình toàn quốc; xây dựng tòa soạn Báo theo hướng báo điện tử, hội tụ công nghệ, tích hợp nhiều loại hình báo chí (truyền hình, phát thanh, báo in...); đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đổi mới toàn diện của Báo; tăng cường phát hành báo in đến các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số. 5. Phát triển kết cấu hạ tầng a) Hạ tầng giao thông: - Đường bộ: Đầu tư xây dựng các tuyến đường huyết mạch để kết nối nội tỉnh cũng như với các địa phương khác trong cả nước và quốc tế phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực trong từng giai đoạn gồm: Đường nối Hạ Long với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (còn gọi là đường Hạ Long - Hải Phòng); đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái; nâng cấp Đường Quốc lộ 18; xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long; nâng cấp đường quốc lộ 4B, xây dựng cầu Vân Tiên nối Vân Đồn với Tiên Yên, các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng và Vân Nam Trung Quốc.
| 2,039
|
6,010
|
Hoàn thành tuyến đường từ khu công nghiệp Việt Hưng đến cảng Cái Lân; nâng cấp mạng lưới tỉnh lộ để phát triển đồng bộ hệ thống giao thông công cộng, trong đó tập trung ưu tiên phát triển tuyến nối Hòn Gai, Bãi Cháy và Tuần Châu; tuyến nối Hạ Long với Yên Tử với Cửa Ông - Cẩm Phả, nối dài tới Đông Triều để trở thành “Tuyến đường lịch sử” nhằm khai thác hệ thống di tích lịch sử từ thời nhà Trần. - Đường sắt: Trong giai đoạn đến năm 2020, ưu tiên đầu tư tuyến đường sắt Hà Nội - Cái Lân, chuẩn bị các điều kiện để xây dựng các tuyến Hạ Long - Móng Cái, Uông Bí - Lạch Huyện và Lạng Sơn - Mũi Chùa vào giai đoạn đến năm 2030. - Cảng: Đẩy mạnh phát triển dịch vụ cảng biển tại cảng Cái Lân đồng thời quản lý các tác động về mặt môi trường, nâng cao hiệu quả hoạt động của cảng hiện tại và nghiên cứu phát triển mở rộng đến năm 2020 phù hợp với yêu cầu thực tế; nghiên cứu đánh giá phương án chuyển đổi cảng Cẩm Phả thành cảng tổng hợp để tận dụng công suất dư thừa (do điều chỉnh hoạt động xuất khẩu than), nghiên cứu phát triển cảng nước sâu tại khu vực Hòn Nét, Con Ong; phát triển cảng Tiền Phong để kết nối khai thác hiệu quả cảng Lạch Huyện - Hải Phòng và phục vụ khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc khi có đủ điều kiện đồng thời tranh thủ cơ hội từ hoạt động thương mại và dịch vụ cảng biển của tổ hợp cảng Lạch Huyện - Tiền Phong; phát triển cảng Hải Hà khi các điều kiện về thị trường, quy mô sản xuất và các điều kiện kết nối thương mại được bảo đảm; phát triển cảng Hòn Gai thành cảng khách du lịch quốc tế. - Đầu tư xây dựng sân bay Vân Đồn trong thời gian tới theo quy hoạch và được tiếp tục mở rộng đến trước năm 2030. b) Hạ tầng cấp điện: - Đảm bảo cấp điện liên tục, ổn định cho những khu vực chiến lược, bao gồm các khu công nghiệp và các điểm du lịch lớn. Nâng cấp khả năng tiếp cận lưới điện quốc gia cho hầu hết các khu vực của tỉnh nhằm nâng cao dịch vụ công cộng, cải thiện mức sống cho người dân vùng nông thôn. Triển khai thực hiện giai đoạn 2 của Kế hoạch phát triển lưới điện quốc gia với 55 dự án cấp điện cho các thôn; tiếp tục thực hiện các kế hoạch mở rộng lưới điện quốc gia đang được triển khai tại các làng xã nông thôn trên các đảo ở Vân Đồn và Hải Hà. c) Hạ tầng cấp nước: - Ưu tiên đầu tư các dự án cấp nước cho các khu vực: Khu vực phía Đông Hạ Long thành phố Cẩm Phả; phía Tây Hạ Long - Hoành Bồ - Uông Bí; khu vực Đông Triều - Mạo Khê; cấp nước khu vực Móng Cái và cấp nước cho các khu kinh tế, khu công nghiệp của tỉnh, đặc biệt khu công nghiệp cảng biển Hải Hà, khu công nghiệp dịch vụ Đầm Nhà Mạc. - Nghiên cứu lập kế hoạch đối với các dự án cấp nước sau đáp ứng nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng: Dự án nhà máy cấp nước gần sông Thái Bình; Dự án nhà máy cấp nước và làm hồ phía Đông thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Cửa Ông, Mông Dương và Vân Đồn; Dự án nhà máy cấp nước cho Hải Hà, Móng Cái và Trà Cổ; Dự án đập Lưỡng Kỳ để tăng công suất hiện tại của nhà máy nước Hoành Bồ hiện có; Dự án Nhà máy cấp nước thị xã Quảng Yên đặt tại phường Minh Thành; Dự án Nhà máy cấp nước khu vực đảo Hà Nam phục vụ 08 xã đảo Hà Nam và Khu công nghiệp dịch vụ tổng hợp - du lịch Đầm Nhà Mạc, dịch vụ thương mại cảng Tiền Phong. 6. Phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế a) Khu công nghiệp: Tập trung ưu tiên nguồn lực phát triển 6 khu công nghiệp sau, đảm bảo phát triển các khu công nghiệp này thành những trung tâm sản xuất. - Khu công nghiệp Cái Lân: Duy trì tỷ lệ lắp đầy 100%, thường xuyên nâng cấp cơ sở hạ tầng để đảm bảo các nhà đầu tư thứ cấp tiếp tục thuê đất đầu tư tại khu công nghiệp này. - Khu công nghiệp Việt Hưng: Xây dựng trở thành một khu công nghiệp sạch chuyên dụng với hạ tầng kỹ thuật, xã hội và nhà ở phát triển đồng bộ; tập trung phát triển các ngành công nghiệp đột phá như ngành dịch vụ sản xuất và lắp ráp thiết bị điện tử (EMS), ngành sản xuất chế biến thực phẩm và nước uống để thu hút các tập đoàn sản xuất chế biến lớn trong và ngoài nước; đồng thời đảm bảo hoàn thiện đường giao thông kết nối đến Cảng Cái Lân để tăng tính cạnh tranh. - Khu công nghiệp Hoành Bồ: Tiếp tục thu hút các nhà đầu tư tiềm năng để phát triển cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp. - Khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc: Phát triển nhằm cung cấp dịch vụ hậu cần và vận chuyển phục vụ nhu cầu dự kiến của tổ hợp cảng Tiền Phong - Lạch Huyện và khu công nghiệp Đình Vũ tại Hải Phòng; đồng thời góp phần khai thác hiệu quả tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long. - Khu công nghiệp Hải Yên: Đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư thứ cấp, nhất là trong các lĩnh vực đang có thế mạnh như sản xuất dệt may và may mặc. - Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà: Phát triển đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư trong ngành sản xuất công nghiệp nặng và sản xuất công nghệ cao. - Các khu công nghiệp còn lại sẽ được phát triển theo thời gian và lộ trình thực tiễn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. b) Phát triển các khu kinh tế: - Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái: Phát triển thành khu vực kinh tế cửa ngõ giữa Trung Quốc - ASEAN cho các hoạt động về thương mại, du lịch và sản xuất. - Khu kinh tế Vân Đồn: Xây dựng phát triển trở thành khu kinh tế đặc biệt với bộ máy tổ chức hành chính phù hợp; là khu vực phát triển năng động, văn minh, hiện đại; là trung tâm công nghiệp giải trí có casino, du lịch biển - đảo cao cấp, dịch vụ tổng hợp cao cấp về tài chính, ngân hàng, viễn thông; là một cửa ngõ giao thương quốc tế, tạo thế đan xen lợi ích góp phần bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. 7. Bảo vệ môi trường a) Phấn đấu thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược tăng trưởng xanh của quốc gia về giảm phát thải khí hiệu ứng nhà kính và tăng cường sử dụng năng lượng sạch và xanh. Thực hiện chiến lược “công nghiệp hóa sạch” thông qua rà soát và điều chỉnh các quy hoạch ngành hiện tại, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi các hoạt động kinh tế theo hướng từ “nâu” sang “xanh” và giảm nhẹ các tác động đến môi trường. - Tăng cường phòng tránh ô nhiễm, trước mắt tập trung giảm ô nhiễm không khí, nước và đất mà không giảm sản lượng công nghiệp, đầu tư phát triển hệ thống quan trắc tự động nhằm cải thiện công tác quan trắc, đánh giá số liệu và có biện pháp khắc phục khi cần thiết. Đến năm 2015, đảm bảo đạt tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam về chất lượng không khí và chất lượng nước. - Giảm phát thải khí nhà kính, tăng cường các biện pháp khắc phục, ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu và nước biển dâng. - Thay đổi phương pháp tưới tiêu kết hợp với hệ thống phân phối nước hiệu quả hơn để đảm bảo giảm thiểu thất thoát nước trong quá trình phân phối; điều chỉnh phương pháp canh tác để đạt hiệu quả sử dụng nước trong nông nghiệp; áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả cấp nước sinh hoạt và công nghiệp nhằm giảm áp lực về nhu cầu sử dụng nước và bảo vệ môi trường nước. b) Bảo tồn đa dạng sinh học: Thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch hành động đa dạng sinh học đã được phê duyệt; c) Bảo vệ môi trường xuyên biên giới: - Đầu tư xây dựng năng lực thể chế, chính sách và trang thiết bị tiên tiến trong cảnh báo, kiểm soát ô nhiễm môi trường xuyên biên giới. Tập trung vào các biện pháp ngăn ngừa việc vận chuyển trái phép chất thải, du nhập sinh vật ngoại lai; thực hiện nghiêm các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. - Tăng cường công tác quan trắc với công nghệ cao, đánh giá các vấn đề ô nhiễm môi trường xuyên biên giới tại các khu vực cửa sông ven biển biên giới với Trung Quốc. - Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường xuyên biên giới. - Xây dựng các thỏa thuận hợp tác và trao đổi khoa học, công nghệ về các vấn đề môi trường biên giới với Trung Quốc. Hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới, các tổ chức quốc tế trong việc phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu. 8. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh quốc phòng Xây dựng Quảng Ninh trở thành khu vực phòng thủ vững mạnh của vùng Đông Bắc tổ quốc về quốc phòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế. Tiếp tục tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững mạnh phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn của địa phương. Phát triển kinh tế xã hội đi đôi với tăng cường sức mạnh quốc phòng an ninh, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh quốc phòng trong từng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. IV. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI Tổ chức không gian lãnh thổ Quảng Ninh theo hướng “một tâm, hai tuyến đa chiều và hai mũi đột phá” nhằm bảo đảm mục tiêu liên kết, đồng bộ để phát huy thế mạnh của từng địa phương trong tỉnh cũng như thế mạnh Tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Theo định hướng này, Hạ Long là tâm, hai tuyến đa chiều là tuyến hành lang phía Tây và tuyến hành lang phía Đông, hai mũi đột phá là khu kinh tế Vân Đồn và Móng Cái. 1. Vùng trung tâm (thành phố Hạ Long): Phát triển thành phố Hạ Long thành trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh để xứng tầm là một trung tâm du lịch lớn trong nước và quốc tế trong tương lai; trở thành một thành phố đô thị hiện đại trong vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ. Phát triển thành phố Hạ Long gắn liền với công tác bảo tồn, khôi phục và phát huy các giá trị văn hóa của Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long. Không gian thành phố sẽ được phát triển mở rộng về phía Tây và phía Bắc, trong phía Tây là khu Bãi Cháy sẽ tập trung phát triển du lịch; phía Đông là khu Hòn Gai là trung tâm hành chính và thương mại.
| 2,150
|
6,011
|
2. Tuyến hành lang phía Tây: Phát triển chuỗi đô thị dọc theo các tuyến đường từ Hạ Long đi Hà Nội, Hải Phòng; phát triển các ngành công nghiệp xanh và du lịch tâm linh trên cơ sở truyền thống văn hóa và lịch sử của vùng, theo định hướng: - Hiện đại hóa ngành khai thác than và sản xuất điện theo hướng sản xuất xanh, sạch nhằm đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường; phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ khai thác than như cơ khí, sửa chữa phương tiện vận tải. - Đa dạng hóa ngành vật liệu xây dựng ở Đông Triều để sản xuất các sản phẩm có giá trị cạnh tranh như gạch lát, kính xây dựng; phát triển du lịch văn hóa và lịch sử ở Uông Bí, Quảng Yên và Đông Triều. - Phát triển cụm công nghiệp ở Quảng Yên, tập trung vào sản xuất, sửa chữa tàu, các dịch vụ thương mại và kho vận cũng như chế biến hải sản gắn với các hoạt động nuôi trồng thủy sản ở địa phương. Nghiên cứu xây dựng “Thành phố thông minh” tại Quảng Yên gồm các khu chức năng: Khu đô thị, khu công nghiệp công nghệ cao và thân thiện với môi trường, khu mậu dịch tự do, các cơ sở nghiên cứu và phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao,... được triển khai theo lộ trình phát triển khu công nghiệp hiện đại - khu đô thị thông minh. - Phát triển kinh tế lâm nghiệp tại Hoành Bồ và Ba Chẽ kết hợp du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng, khai thác môi trường rừng, bản sắc văn hóa dân tộc và lợi thế gần các trung tâm du lịch Hạ Long và Vân Đồn. Hình thành vùng cung cấp thực phẩm tại Hoành Bồ, tham gia vào dây chuyền cung cấp rau, hoa cao cấp và các loại thị gia súc gia cầm. Nghiên cứu chuyển các hoạt động công nghiệp từ Hạ Long và Cẩm Phả đến Hoành Bồ và Ba Chẽ để tạo thêm không gian phát triển đô thị cho Hạ Long và Cẩm Phả. 3. Tuyến hành lang phía Đông: Tập trung phát triển hai Khu kinh tế Vân Đồn và Móng Cái theo định hướng sau: a) Khu kinh tế Vân Đồn: - Dịch vụ, du lịch: Phát triển du lịch biển - đảo cao cấp gắn với công nghiệp giải trí tiên tiến, hiện đại có casino để tạo điều kiện thúc đẩy các ngành nghề và dịch vụ khác phát triển như: Mua sắm, thời trang, biểu diễn nghệ thuật, phim trường, mỹ thuật, thể thao và các khu vực giải trí hiện đại đặc thù khác; phát triển Trung tâm du thuyền và dịch vụ cảng du lịch. Phát triển các dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao, trung tâm dịch vụ cao cấp về tài chính, ngân hàng, dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông quốc tế. - Công nghiệp: Phát triển công nghiệp xanh, sạch, công nghệ cao (công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, truyền thông, điện tử,...) hướng vào phục vụ phát triển du lịch, công nghiệp giải trí và xuất khẩu. - Nông nghiệp: Phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao hướng vào phục vụ nhu cầu dịch vụ du lịch; đẩy mạnh khai thác, nuôi trồng thủy sản, phát triển tài nguyên rừng bền vững gắn với du lịch; xây dựng và phát triển đội tàu đánh bắt phù hợp, kết hợp phát triển kinh tế gắn với quốc phòng an ninh bảo vệ quyền và chủ quyền trên biển. b) Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái: - Dịch vụ du lịch: Phát triển các dịch vụ du lịch phục vụ đối tượng du khách qua cửa khẩu với Trung Quốc như khu vui chơi giải trí, ẩm thực, trung tâm mua bán...; đầu tư các điểm du lịch đáp ứng nhu cầu của gia đình để khai thác du khách Trung Quốc từ các khu vực gần biên giới. - Dịch vụ thương mại: Phát triển theo hướng dịch vụ vận tải và kho vận để phấn đấu trở thành một trong những trung tâm thương mại giữa ASEAN và Trung Quốc. - Công nghiệp, sản xuất: Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư có quy mô lớn trong ngành dệt may thời trang để lấp đầy khu công nghiệp Hải Yên; nghiên cứu phát triển khu nuôi lợn và chế biến thịt lợn tổng hợp có quy mô lớn. c) Các huyện thị khác: - Phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của ngành khai thác khoáng sản, đảm bảo cho phát triển bền vững. - Phát triển lâm nghiệp bền vững, chế biến gỗ theo phương thức tạo giá trị gia tăng, chuyển đổi cây trồng ngắn ngày giá trị thấp sang các cây lâu năm giá trị cao hơn; nghiên cứu phương án chuyển sang sản xuất các mặt hàng giá trị cao như sản xuất đồ gia dụng từ nguồn nguyên liệu lâm nghiệp phục vụ xuất khẩu và phục vụ cho du khách. - Nông nghiệp: ứng dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại trong sản xuất nông nghiệp; sản xuất các sản phẩm hữu cơ và đặc sản có chứng chỉ, thương hiệu; phát triển trồng trọt và chăn nuôi gắn với chế biến sản xuất theo hướng tập trung, quy mô lớn tại Hải Hà. - Thương mại, dịch vụ du lịch: Phát triển hoạt động biên mậu, đặc biệt với hàng tiêu dùng và nông sản tại các khu vực cửa khẩu Bình Liêu và Hải Hà; phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng tại Bình Liêu trên cơ sở khai thác cảnh quan độc đáo của Bình Liêu với khí hậu ôn hòa, địa hình rừng đồi để phát triển nhiều loại sản phẩm du lịch và khu nghỉ dưỡng độc đáo; xem xét phát triển hình thức du lịch văn hóa với những giai điệu dân gian, các lễ hội truyền thống. - Phát triển kinh tế biển bền vững; tập trung tại các vùng biển đảo của tỉnh, đặc biệt tại huyện đảo Cô Tô theo hướng tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm: Đánh bắt cá chất lượng cao, xa bờ; dịch vụ hậu cần, cung cấp nhiên liệu và nhu yếu phẩm, khai thác các đảo và vùng nước nguyên sơ để phát triển du lịch, khu nghỉ dưỡng cao cấp. 4. Phát triển mạng lưới đô thị: - Giai đoạn đến năm 2015: Nâng cấp thành phố Móng Cái lên đô thị loại II; phát triển mở rộng và kết nối đô thị Mạo Khê và Đông Triều của huyện Đông Triều đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV; nâng cấp thị trấn Tiên Yên (huyện Tiên Yên) nâng cấp lên đô thị loại IV, xây dựng Tiên Yên trở thành đô thị trung tâm tiểu vùng có chức năng tổng hợp, liên kết, hỗ trợ với các trung tâm vùng và là khu vực trung chuyển hàng hóa qua biên giới, dịch vụ hậu cần cho các khu kinh tế Móng Cái, Vân Đồn. - Giai đoạn đến năm 2020: Nâng cấp thành phố Cẩm Phả lên đô thị loại II; các thị trấn Trới (Hoành Bồ), Cô Tô (huyện Cô Tô) nâng cấp lên đô thị loại IV. Nghiên cứu nâng cấp thị trấn Quảng Hà (Hải Hà), thị trấn Đầm Hà, thị trấn Bình Liêu lên đô thị loại IV, đô thị Quảng Yên lên đô thị loại III, thành lập mới đô thị Hoành Mô (Bình Liêu) khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ Danh mục các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm được trình bày trong Phụ lục kèm theo. VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Giải pháp về nguồn lực a) Huy động các nguồn vốn đầu tư Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn đến năm 2020 dự kiến từ 580 - 600 nghìn tỷ đồng; để thu hút đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần tập trung vào các giải pháp cụ thể sau đây: - Triển khai tích cực, đồng bộ các biện pháp nhằm huy động các nguồn vốn, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, các nguồn đầu tư trong nước đóng vai trò làm đòn bẩy tăng trưởng chính của tỉnh. - Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA) dự kiến sẽ đáp ứng được 16,6% tổng nhu cầu vốn đầu tư chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, các dự án trọng điểm. Tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi. - Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng hơn. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, khuyến khích doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình v.v. tham gia đầu tư phát triển kinh tế. Nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư, chú trọng huy động nguồn vốn từ khai thác quỹ đất. Phấn đấu các thành phần kinh tế trong nước đáp ứng 46,8% tổng nhu cầu đầu tư toàn xã hội. - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) đáp ứng 36,6% tổng nhu cầu còn lại thông qua các biện pháp cải thiện năng lực các cơ quan xúc tiến đầu đầu tư; chủ động tìm hiểu, tiếp cận và giới thiệu các dự án đến nhà đầu tư tiềm năng, tích cực tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược. Cải thiện môi trường đầu tư trước và sau khi cấp giấy phép; phấn đấu tăng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư FDI lên tối thiểu 60%. b) Phát triển nguồn nhân lực: - Phấn đấu đáp ứng đủ nhu cầu nhân lực cho việc chuyển dịch cơ cấu việc làm từ các hoạt động nông nghiệp và khai thác khoáng sản sang các ngành dịch vụ và công nghiệp; trong giai đoạn đến năm 2020, tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp và khai thác khoáng sản sẽ giảm từ khoảng 60% xuống còn xấp xỉ 40%, tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp tăng từ 15% lên khoảng 25% và tỷ lệ lao động trong ngành dịch vụ sẽ tăng từ 5% lên khoảng 20% trong tổng lực lượng lao động. - Phát triển nguồn nhân lực theo hướng đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế đang tăng trưởng, thực hiện thông qua thu hút lao động nhập cư và tăng cường đào tạo cho người lao động. Cụ thể: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện. Nghiên cứu xây dựng các giải pháp để thu hút lao động có tay nghề cho các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất lắp ráp thiết bị điện tử, các ngành cần có tay nghề cao; thu hút lao động phổ thông để đáp ứng nhu cầu phát triển các dịch vụ du lịch, thương mại và các ngành nghề không đòi hỏi tay nghề cao. Đào tạo sinh viên mới ra trường và người lao động có kinh nghiệm thông qua các chương trình đào tạo nghề được hình thành từ các vị trí việc làm mới; đảm bảo sinh viên mới ra trường được trang bị những kỹ năng phù hợp để có thể làm việc ngay mà không cần đào tạo thêm nhiều; nâng cao tay nghề của đội ngũ lao động cho các công việc hiện tại thông qua tăng năng suất lao động và năng lực.
| 2,095
|
6,012
|
c) Về sử dụng đất: Triển khai thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) trên nguyên tắc ưu tiên triển khai đất hiệu quả hơn theo mục đích sử dụng nhằm đảm bảo những dự án ưu tiên sẽ không bị chậm trễ. Coi trọng đánh giá hiệu quả sử dụng đất một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời. 2. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ, môi trường: - Thu hút các ngành công nghiệp và công đoạn sản xuất sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ sạch, năng suất cao như: Đầu tư vào các nhà máy lắp ráp và đóng gói hàng điện tử quy mô lớn, mở rộng ngành chế biến thực phẩm, sản xuất nhiệt điện và khai thác than bằng công nghệ sạch. - Tăng năng suất và hiệu quả của các hoạt động kinh tế xã hội hiện tại theo hướng phát triển bền vững; đẩy mạnh ứng dụng và cải tiến khoa học công nghệ thay vì tăng lao động cơ học, vốn và tài nguyên thiên nhiên; áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại có thể tăng sản lượng nông nghiệp thay vì tăng lực lượng lao động hay diện tích canh tác; công nghệ internet có thể giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và kết nối hiệu quả với khách hàng; giải pháp chính quyền điện tử sẽ nâng cao hiệu quả của chính quyền nhờ giảm bớt thời gian trình nộp và xử lý hồ sơ. - Cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục và nâng cao mức sống với chi phí thấp: Áp dụng giải pháp dựa trên công nghệ như các trạm y tế di động, tổng đài y tế và các lớp học điện tử để cung cấp các dịch vụ y tế và giáo dục cho người dân với chi phí hoạt động thấp hơn, đồng thời phục vụ được nhiều nhóm dân cư, kể cả tại vùng sâu vùng xa, chỉ cần nơi đó có internet hay điện thoại với sự hỗ trợ bằng các dịch vụ y tế giáo dục trực tiếp chất lượng cao. - Bảo vệ môi trường hiệu quả hơn: ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường trong các quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm thiểu được tác động tiêu cực lên môi trường như: Vận tải than bằng băng chuyền kín để ngăn chặn bụi, áp dụng kỹ thuật đốt than hiệu quả cao trong các nhà máy nhiệt điện để cắt giảm lượng khí thải... 3. Giải pháp về hợp tác vùng, quốc gia và quốc tế: Tăng cường hợp tác với các địa phương trong vùng, trong cả nước và quốc tế là một ưu tiên quan trọng để khai thác các lợi thế cạnh tranh của tỉnh và mở rộng thị trường cũng như thu hút đầu tư, nguồn nhân lực. a) Hợp tác vùng và quốc gia: - Hợp tác với Hải Phòng: ưu tiên hợp tác trong các lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng như: Nâng cấp đường bộ từ Hạ Long đi trung tâm Hải Phòng và sân bay Cát Bi; phát triển khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc ở thị xã Quảng Yên gắn với cảng Lạch Huyện và khu công nghiệp Đình Vũ của Hải Phòng; liên kết phát triển cảng Tiền Phong và cảng Lạch Huyện trong các lĩnh vực cung cấp phương tiện vận tải, kho vận, đóng gói và lưu giữ hàng hóa. Phát triển các tour du lịch kết hợp quần thể Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long, đảo Cát Bà. - Hợp tác với Hà Nội: Để thu hút đầu tư và lao động tay nghề cao; phát triển giáo dục, đào tạo, kinh tế, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường; nâng cấp quốc lộ 18 đi Hà Nội và sân bay Nội Bài để thu hút du lịch, xúc tiến thương mại và phát triển du lịch; nâng cấp đường sắt từ Cái Lân đi Yên Viên. Phát triển các sản phẩm du lịch hỗ trợ bao gồm Hà Nội, Nhà Trần (Đông Triều), Yên Tử, Vịnh Hạ Long, Cửa Ông (Cẩm Phả) và Vịnh Bái Tử Long. - Hợp tác với các địa phương lân cận và các vùng trong cả nước trong lĩnh vực: Tạo việc làm và cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực cho lao động; cung cấp dịch vụ cảng biển cho các tỉnh lân cận ở vùng đông bắc Việt Nam như Lạng Sơn, Bắc Giang; đảm bảo, cung cấp dịch vụ thương mại quốc tế kết nối các địa phương khác trong cả nước với Trung Quốc qua Móng Cái. b) Hợp tác quốc tế: Phát huy các quan hệ vốn có giữa tỉnh Quảng Ninh với Trung Quốc, Hàn Quốc; mở rộng hợp tác với những đối tác khác như: Hong Kong, Macau, Trùng Khánh (Trung Quốc), các địa phương thuộc diễn đàn Du lịch Đông Bắc Á; các đối tác truyền thống thuộc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; nâng tầm quan hệ hợp tác giữa Quảng Ninh với Nhật Bản và Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á; các tỉnh, thành phố ở châu Âu, châu Mỹ có điều kiện tương đồng với tỉnh Quảng Ninh. VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện và giám sát, kiểm tra đạt kết quả. 2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Nghiên cứu, triển khai thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực; các địa phương và các quy hoạch chi tiết, xây dựng các kế hoạch để thực hiện quy hoạch đạt kết quả và hiệu quả cao. Các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch. 3. Công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch cần được đổi mới phù hợp với yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực với cơ chế quản lý mạnh và độc lập để triển khai thực hiện thành công công cuộc chuyển đổi tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là định hướng cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành (quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác), các dự án đầu tư trên địa bàn của Tỉnh theo quy định. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh căn cứ những mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong quy hoạch này, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và triển khai thực Hiện theo quy định các nội dung sau: 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thị xã, quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực trong Tỉnh để đảm bảo sự phát triển toàn diện và đồng bộ. 2. Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (nếu vượt quá thẩm quyền) một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và luật pháp của nhà nước trong từng thời kỳ nhằm thu hút, huy động các nguồn lực thực hiện Quy hoạch. 3. Lập các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, các chương trình phát triển trọng điểm, các dự án cụ thể ưu tiên để có kế hoạch bố trí vốn đầu tư phù hợp. Điều 4. Giao các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh trong quá trình thực hiện Quy hoạch. 2. Phối hợp với tỉnh Quảng Ninh trong quá trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của Quy hoạch; trong việc nghiên cứu xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng giai đoạn; hỗ trợ Tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện Quy hoạch. Đẩy nhanh đầu tư, thực hiện các công trình, dự án có quy mô, tính chất Vùng và có vai trò quan trọng, động lực đối với sự phát triển của tỉnh Quảng Ninh đã được quyết định đầu tư. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 269/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2013 - 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Về vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án trong Danh mục nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong từng giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;
| 2,044
|
6,013
|
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu như sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 quán triệt tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết 16-NQ/TW ngày 10 tháng 08 năm 2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020; Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; Nghị quyết số 15-NQ/TW về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Vùng Đông Nam bộ, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; bảo đảm thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực của Trung ương và thành phố; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia; Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu; Quyết định 1659/QĐ-TTg ngày 7 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020; Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; các điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải cấp quốc gia và thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng và phát triển thành phố Hồ Chí Minh thành hạt nhân của vùng, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và cả nước; cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình và nâng cao chất lượng tăng trưởng, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, phát triển thành phố nhanh và bền vững với chất lượng và tốc độ cao hơn mức bình quân chung của cả nước. 2. Tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị. Phát triển đồng bộ các loại hình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên phát triển hạ tầng của đô thị đặc biệt; phát triển đồng bộ giữa xây dựng mới với cải tạo và chỉnh trang đô thị; xây dựng thành phố hiện đại, giàu bản sắc văn hóa và truyền thống dân tộc; phát huy tối đa thế mạnh đặc thù sông nước của thành phố. 3. Phát triển sản xuất gắn với nâng cao trình độ khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực; tạo mọi điều kiện để phát huy các nguồn lực - nhất là nội lực vào phát triển kinh tế - xã hội. 4. Tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực thành phố có lợi thế, hướng đến nâng cao chất lượng tăng trưởng và kinh tế tri thức, trong đó phát triển công nghệ thông tin là ưu tiên hàng đầu; cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang khu vực dịch vụ; tiếp tục đầu tư phát triển khu đô thị công nghiệp cảng Hiệp Phước; chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu. 5. Thực hiện phát triển bền vững, gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với thích ứng biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội thành phố với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Vùng đồng bằng sông Cửu Long, cả nước và quốc tế. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong quá trình phát triển, hội nhập quốc tế, tăng trưởng xanh, bền vững. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại với vai trò đô thị đặc biệt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đóng góp ngày càng lớn đối với khu vực và cả nước; từng bước trở thành trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học - công nghệ của đất nước và khu vực Đông Nam Á; góp phần tích cực đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Phát triển thành phố Hồ Chí Minh thành trung tâm văn hóa, thể thao, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Vùng và cả nước; đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. 2. Mục tiêu cụ thể a) Về kinh tế - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt từ 10% - 10,5%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt từ 9,5% - 10%/năm và giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 8,5% - 9%/năm. - GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đến năm 2015 đạt từ 4.856 - 4.967 USD, đến năm 2020 đạt từ 8.430 - 8.822 USD, đến năm 2025 đạt từ 13.340 - 14.285 USD. GDP bình quân thời kỳ 2011 - 2020 cao hơn 1,5 lần mức tăng trưởng bình quân của cả nước. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp. Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng từ 56,41% - 57,41%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng từ 41,65 - 42,63%, khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng từ 0,94% - 0,96%. Đến năm 2020: khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng từ 58,16% - 60,07%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng từ 39,19 - 41,07% và nông nghiệp chiếm tỷ trọng từ 0,74% - 0,78%. Đến năm 2025: khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng từ 58,29% - 61,10%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng từ 38,29% - 41,05% và khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng từ 0,61% - 0,66%. b) Về xã hội - Quy mô dân số thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015 đạt 8,2 triệu người, đến năm 2020 đạt 9,2 triệu người và đến năm 2025 đạt 10 triệu người (không kể khách vãng lai và người tạm trú dưới 06 tháng). - Giải quyết việc làm: đến năm 2015, hàng năm sẽ tạo ra 120.000 chỗ làm việc mới; đến năm 2020, hàng năm sẽ tạo ra 125.000 chỗ làm việc mới và năm 2025, hàng năm tạo ra 130.000 chỗ làm việc mới. Cuối năm 2015, tỉ lệ thất nghiệp kéo giảm còn 4,5%, đến năm 2020 và sau đó còn dưới 4%. - Giảm hộ nghèo, tăng hộ khá: Đến năm 2016 nâng mức chuẩn nghèo của thành phố lên trên 16 triệu đồng/người/năm, số hộ nghèo tương đương 7 - 8% tổng hộ dân thành phố. Năm 2020, thành phố Hồ Chí Minh không còn hộ nghèo theo chuẩn trên và cơ bản không, còn hộ cận nghèo theo chuẩn có thu nhập bình quân 16 triệu đồng/người/năm. - Đảm bảo chính sách cho đối tượng bảo trợ xã hội, mức sống tiệm cận với mức lương tối thiểu; phấn đấu đến năm 2020 cơ bản bảo đảm an sinh xã hội bao phủ toàn dân, đảm bảo mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin. - Phát triển thành phố Hồ Chí Minh thành trung tâm văn hóa, giáo dục - đào tạo và y tế chất lượng cao, ngang tầm với các nước phát triển khu vực Đông Nam Á. - Đẩy mạnh xã hội hóa để đảm bảo cơ sở vật chất cho giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao để có khả năng đáp ứng nhu cầu chuyên môn cao cho cả khu vực phía Nam. - Nâng cao mặt bằng học vấn đến năm 2015 bình quân đạt lớp 10, năm 2020 bình quân đạt lớp 11 và năm 2025 bình quân đạt lớp 11-12. - Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế: số bác sĩ trên 10.000 dân đến năm 2015 đạt 15 bác sĩ, đến năm 2020 đạt 20 bác sĩ và đến năm 2025 đạt 20 - 25 bác sĩ. - Phấn đấu đến cuối năm 2015, 100% xã có trạm y tế, 100% trạm y tế có bác sĩ; tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi đạt dưới 8%; tỉ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi đạt từ 10‰ trở xuống. - Nâng dần mức trợ cấp xã hội thường xuyên phù hợp chỉ số giá tiêu dùng và khả năng đáp ứng của ngân sách thành phố. c) Hạ tầng kỹ thuật - Giao thông + Xây dựng và từng bước hoàn chỉnh, hiện đại hóa mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không, đảm bảo cho thành phố phát triển ổn định, cân bằng, bền vững, góp phần đưa thành phố Hồ Chí Minh trở thành đầu mối giao thông quan trọng của vùng, cả nước và khu vực Đông Nam Á. + Xây dựng hoàn thiện Trung tâm điều khiển giao thông hiện đại trên cơ sở ứng dụng tối đa công nghệ tiên tiến nhất hiện nay về hệ thống giao thông thông minh, hệ thống thông tin địa lý GIS để tích hợp quản lý, điều khiển giao thông từng bước lên mức tương đương các đô thị hiện đại của các nước tiên tiến, góp phần cải thiện tình hình ùn tắc giao thông, làm cho giao thông thành phố trở nên thông suốt, kéo giảm tai nạn giao thông dựa trên việc ứng dụng các công nghệ hiện đại về kỹ thuật điện tử và công nghệ thông tin trong công tác điều hành và quản lý giao thông đô thị. + Triển khai thực hiện và hoàn thành các quy hoạch chi tiết chuyên ngành cơ sở hạ tầng giao thông vận tải (cầu đường, bãi đỗ, bến xe, trạm trung chuyển, trạm dừng, giao thông thủy...), quy hoạch tổ chức giao thông đô thị và triển khai thực hiện sau khi các quy hoạch được phê duyệt. + Tỷ lệ đất giao thông trên đất đô thị đến năm 2015 đạt khoảng 8,2%, đến năm 2020 đạt khoảng 12,2% và đến năm 2025 đạt khoảng 16 - 20%. Để đảm bảo duy trì tỷ lệ này ở mức độ tương đối giữa các khu vực khác nhau, kể cả khu đô thị mới và khu vực lõi của thành phố; quan điểm phát triển tại khu vực lõi trung tâm sẽ được ưu tiên xây dựng các cầu vượt, đường trên cao, đường hầm; qua đó góp phần nâng tổng diện tích giao thông tại khu vực này.
| 2,047
|
6,014
|
+ Mật độ đường bình quân trên diện tích tự nhiên năm 2015 đạt 1,9 km/km2, năm 2020 đạt 2,2 km/km2 và năm 2025 đạt khoảng 4,5 - 5 km/km2. + Giảm trên 10% số vụ, số người chết và số người bị thương do tai nạn giao thông hàng năm so với năm liền kề trước đó. + Phát triển vận tải hành khách và hàng hóa theo mô hình đa phương thức. Đến năm 2015 khối lượng vận tải hành khách công cộng đáp ứng 15% nhu cầu đi lại (trong đó xe buýt đáp ứng khoảng 11%); đến năm 2020, khối lượng vận tải hành khách công cộng đáp ứng 20 - 25% nhu cầu đi lại (trong đó xe buýt đáp ứng khoảng 16%) và đến năm 2025 khối lượng vận tải hành khách công cộng đáp ứng 30% nhu cầu đi lại (trong đó, xe buýt đáp ứng khoảng 21%). Chú trọng phát triển hệ thống đường sắt đô thị bên cạnh hệ thống xe buýt và các phương tiện vận tải hành khách công cộng khác. - Cấp điện + Đảm bảo phát triển cân đối, đồng bộ giữa nguồn, lưới điện và nhu cầu phụ tải, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố cho từng giai đoạn. + Từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng điện, đảm bảo duy trì hệ số đàn hồi (tỷ lệ giữa tốc độ tăng điện thương phẩm và tăng GDP) ở mức dưới 1 và phấn đấu giảm xuống dưới 0,8. Tỉ lệ công suất điện từ năng lượng mới, năng lượng tái tạo khoảng 2-3%. + Điện thương phẩm bình quân đầu người đạt khoảng 2.600 - 2.800 kwh/người/năm vào năm 2015; khoảng 3.600-3.850 kwh/người/năm vào năm 2020 và 4.800 - 5000 kwh/người/năm vào năm 2025. + Tỉ lệ tổn thất điện năng đến năm 2015 giảm còn 5,2%, đến năm 2020 còn khoảng 5% và đến năm 2025 còn 4,8%. + Đến năm 2015 đạt tỷ lệ ngầm hóa trên 30% lưới điện trung thế và 20% lưới điện hạ thế, trong đó khu vực trung tâm thành phố đạt ngầm hóa 90% lưới điện trung thế và 50% lưới điện hạ thế. Đến năm 2020 cơ bản ngầm hóa lưới điện nội thành hiện hữu và đến năm 2025 cơ bản hoàn thành ngầm hóa ở các trung tâm hành chính huyện, khu đô thị mới, khu công nghiệp. - Công nghệ thông tin và bưu chính viễn thông + Đến năm 2015 công nghệ thông tin và truyền thông sẽ trở thành cơ sở hạ tầng cho các ngành kinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước. + Đến năm 2020, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh thành một ngành kinh tế chủ lực, tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm, làm nền tảng cho sự phát triển chung và thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố. + Đến năm 2025, phấn đấu phát triển hạ tầng công nghiệp phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin thành phố ngang bằng khu vực. - Cấp nước + Đến năm 2015, tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 100% đối với khu vực nội thành cũ và 98% đối với khu vực nội thành mới, khu vực ngoại thành và đến năm 2025 đạt 100%. + Chỉ tiêu nước sinh hoạt bình quân đầu người đạt 152 lít/người/ngày vào năm 2015, đạt 170 lít/người/ngày vào năm 2020 và đạt 180 lít/người/ngày vào năm 2025. + Tỷ lệ thất thoát nước giảm còn 32% vào năm 2015, 28% vào năm 2020 và 25% vào năm 2025. + Mở rộng phạm vi bao phủ dịch vụ cấp nước ra ngoại thành; cải thiện và nâng cao điều kiện vệ sinh, sức khỏe nhân dân vùng nông thôn. + Đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước của thành phố cho các giai đoạn phù hợp với định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 đối với đô thị đặc biệt. - Thoát nước Hệ thống thoát nước đảm bảo tiêu thoát tốt. Từng bước giảm tình trạng ngập nước. + Giai đoạn 2011 - 2015: Giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước do mưa và triều tại lưu vực trung tâm (diện tích 100 km2, dân số khoảng 3,3 triệu người); phấn đấu xóa các điểm ngập do mưa hiện hữu, kéo giảm tình trạng ngập nước lưu vực bắc Tàu Hủ, Tân Hóa - Lò Gốm (các quận 6, 11, Tân Phú, Bình Tân và một phần các quận 6, 8, Bình Thạnh), khắc phục tình trạng ngập do thi công, hạn chế phát sinh các điểm ngập mới. Đối với 5 vùng thoát nước còn lại (580 km2, dân số khoảng 3,4 triệu người), phấn đấu giảm 70% các điểm ngập nước do mưa, 50% các điểm ngập do triều; kiểm soát, ngăn chặn không cho phát sinh các điểm ngập mới. Phấn đấu đến cuối năm 2015, cơ bản hoàn thành chương trình giải tỏa nhà lụp xụp trên và ven kênh, rạch để tiến hành nạo vét, thoát nước, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, Xây dựng mới 1.100 km đường cống thoát nước. 80% nước thải bệnh viện và nước thải các cơ sở công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi xả vào cống chung. 80% hộ dân đô thị được kết nối hệ thống thoát nước và 60% nước thải sinh hoạt được xử lý. + Giai đoạn 2016 - 2020: Giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước do mưa tại 5 vùng thoát nước và phần diện tích còn lại của thành phố vào năm 2020. Mở rộng khu vực bảo vệ chống ngập ngoài phạm vi nghiên cứu quy hoạch tiêu thoát nước (khu vực quận 12, huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh). Đến năm 2020, hoàn thành cơ bản chương trình chỉnh trang đô thị dọc hai bên bờ kênh, rạch, tăng diện tích vùng đệm điều tiết nước, tạo cảnh quan đô thị. Xây dựng bổ sung 1.900 km đường cống thoát nước. Tổng chiều dài cống và mương thoát nước mưa đến năm 2020 là 6.000 km (trong đó mương hở là 3.770km). 100% nước thải bệnh viện và nước thải các cơ sở công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi xả vào cống chung. 90% hộ dân đô thị được kết nối hệ thống thoát nước và 80% nước thải sinh hoạt được xử lý. + Giai đoạn 2021 - 2025: Giải quyết triệt để tình trạng ngập nước do mưa; giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước do lũ và triều, có xét đến hiện tượng mực nước biển dâng cao trong tương lai trên toàn địa bàn thành phố. 100% hộ dân đô thị được kết nối hệ thống thoát nước và 100% nước thải sinh hoạt được xử lý. d) Thích ứng với biến đổi khí hậu, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường - Xây dựng các kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các loại tài nguyên, bảo vệ nghiêm ngặt môi trường, nâng cao chất lượng sống, đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố. - Từng bước cải thiện môi trường nhằm giảm mức độ ô nhiễm môi trường đến mức đảm bảo các yêu cầu về môi trường trong sạch theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững của thành phố và các tỉnh lân cận. - Đến năm 2015 có 100% cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung theo tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường; 100% tổng lượng chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại được lưu giữ, thu gom, vận chuyển và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó có phân loại, tái chế và tái sử dụng; 100% kênh rạch không có rác, được nạo vét cải tạo môi trường và khơi thông dòng chảy; 90% khu đô thị mới có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 50% khu đô thị hiện hữu có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. Giảm thiểu 80% mức độ ô nhiễm nguồn nước tại khu vực nội thành, 60% mức độ ô nhiễm khu vực ngoại thành. Giảm thiểu 70% mức độ ô nhiễm không khí, tiếng ồn do sản xuất, 50% ô nhiễm không khí và tiếng ồn do hoạt động giao thông vận tải. 100% người dân thành phố được phổ biến, tuyên truyền về bảo vệ môi trường. - Đến năm 2020, phấn đấu 100% khu đô thị mới và 70% khu đô thị hiện hữu có hệ thống nước thải tập trung. - Đến năm 2025, phấn đấu 100% khu đô thị hiện hữu có hệ thống nước thải tập trung. đ) Quốc phòng, an ninh Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động 16-CTr/TU của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết Trung ương 8, khóa IX về chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới và Chương trình hành động số 49-CTr/TU ngày 20 tháng 2 năm 2009 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết 28 của Bộ Chính trị khóa X về tiếp tục xây dựng thành phố Hồ Chí Minh thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới; thực hiện tốt chính sách tôn giáo, dân tộc, bảo đảm an sinh xã hội; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống, phòng, chống âm mưu “diễn biến hòa bình” trên cơ sở phát triển tiềm lực chính trị, tinh thần ngày càng vững mạnh, ngang tầm với yêu cầu phát triển trong tình hình mới. Tạo chuyển biến rõ nét về trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng thành phố Hồ Chí Minh trở thành khu vực phòng thủ vững chắc. III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC 1. Định hướng phát triển các ngành dịch vụ - Phát triển dịch vụ mang tính đột phá trên cơ sở nâng cao chất lượng, hiệu quả các ngành dịch vụ và đầu tư phát triển mới các sản phẩm dịch vụ; phát triển thành phố Hồ Chí Minh thành trung tâm dịch vụ của khu vực Đông Nam Á. - Tập trung phát triển 09 nhóm ngành dịch vụ tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm; thương mại; vận tải, kho bãi, dịch vụ cảng; bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin - truyền thông; kinh doanh tài sản - bất động sản; dịch vụ thông tin tư vấn, khoa học - công nghệ; du lịch; y tế; giáo dục - đào tạo; phát triển trung tâm tài chính mang tầm khu vực Đông Nam Á. - Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng dịch vụ hiện đại, bao gồm hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm phân phối hàng hóa, cao ốc văn phòng, nhà hàng khách sạn cao cấp, thương mại điện tử, trung tâm y tế kỹ thuật cao, các trường đại học đạt chuẩn quốc tế; phát triển đồng bộ giữa hạ tầng dịch vụ hiện đại và hạ tầng dịch vụ truyền thống. - Phát triển du lịch thành phố ngang tầm với các nước trong khu vực; phát triển thành phố thành trung tâm du lịch và trung chuyển khách du lịch, phát triển các loại hình du lịch mua sắm, du lịch hội nghị, du lịch khám chữa bệnh, du lịch ẩm thực; đẩy mạnh phát triển du lịch nội địa.
| 2,084
|
6,015
|
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khu vực dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 đạt từ 11,17% - 12,07%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt từ 10,17% - 11%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 8,55% - 9,37%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân đạt 10,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 10%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt bình quân 12%/năm. Đến năm 2015 giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt từ 36 - 37 tỷ USD, năm 2020 đạt từ 57 - 59 tỷ USD và năm 2025 đạt từ 100 - 105 tỷ USD. Khách du lịch quốc tế đến năm 2015 đạt khoảng 5 triệu lượt người, đến năm 2020 đạt khoảng 8 triệu lượt người và đến năm 2025 đạt khoảng 13,5 triệu lượt người. 2. Định hướng phát triển công nghiệp - xây dựng - Phát triển công nghiệp - xây dựng thành phố Hồ Chí Minh tập trung vào những ngành, lĩnh vực, những công đoạn có hàm lượng giá trị gia tăng cao; phát triển 04 nhóm ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng cao (cơ khí; điện tử - công nghệ thông tin; hóa dược - cao su; chế biến tinh lương thực thực phẩm) và các ngành công nghệ sinh học, công nghiệp sạch, tiết kiệm năng lượng; phát triển công nghiệp thời trang ngành dệt may - da giày, công nghiệp thiết kế; chuyển dần từ hoạt động gia công lắp ráp sang hoạt động sản xuất. - Tiếp tục phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao; bố trí sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch; phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp cơ khí, điện tử - tin học; hạn chế thu hút các dự án đầu tư mới thâm dụng lao động phổ thông. - Tốc độ tăng trưởng GDP khu vực công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 đạt bình quân 8,7%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt bình quân 8,7%/năm và giai đoạn 2021 - 2025 đạt bình quân 8,5%/năm. 3. Định hướng phát triển nông nghiệp - nông thôn Phát triển nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh theo hướng hiện đại, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh cao gắn với đặc thù nông nghiệp của một đô thị đặc biệt và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP khu vực nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 bình quân đạt 5%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5%/năm và giai đoạn 2021 - 2025 đạt 5%/năm. Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại có kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh theo tiêu chí nông thôn mới; gắn kết hài hòa giữa phát triển nông thôn và phát triển đô thị, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần nhân dân nông thôn, thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn. Phấn đấu đến năm 2015 đạt 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới (56/56 xã, không tính 2 xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh và xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn đã có tốc độ đô thị hóa rất cao). 4. Định hướng phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội a) Lao động, việc làm - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố, đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế - xã hội, phát triển đội ngũ lao động trình độ cao đạt tiêu chuẩn quốc tế; cân đối cung - cầu về lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần người lao động; phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động thị trường lao động. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 70%, năm 2020 đạt 85% và năm 2025 đạt 90%. b) Giáo dục - đào tạo - Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; hoàn thiện cơ sở vật chất, mạng lưới trường, lớp, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, nội dung và phương thức giáo dục; đẩy mạnh xã hội hóa và liên kết quốc tế, huy động mọi nguồn lực vào việc đầu tư cho ngành giáo dục và đào tạo; đảm bảo các chuẩn về giáo viên, trường lớp và cơ sở vật chất các ngành học, bậc học, phấn đấu đến năm 2020 xây dựng thành phố thành một trung tâm lớn về giáo dục - đào tạo chất lượng cao của cả nước và khu vực Đông Nam Á. - Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông: duy trì phổ cập học sinh các bậc học theo đúng độ tuổi. - Giáo dục mầm non: Nhà trẻ: Huy động cháu ra lớp năm 2020 đạt tỷ lệ 30% và đạt 32% năm 2025. Mẫu giáo: Huy động cháu ra lớp đạt tỷ lệ 80% năm 2020 và năm 2025 là 85%. - Giáo dục tiểu học: Đến năm 2015, huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đạt 100%; học sinh được học hai buổi/ngày đạt 100%. Sĩ số học sinh không quá 35 học sinh/lớp năm 2015; 30 học sinh/lớp năm 2020; 30 học sinh/lớp năm 2025. Giáo dục trung học cơ sở (THCS): Phấn đấu đến năm 2015, đạt tỷ lệ 100% học sinh được học hai buổi/ngày; 100% các trường THCS đảm bảo đủ các phòng học bộ môn và các phòng phục vụ học tập. Phấn đấu một lớp học ở bậc THCS khoảng 38 học sinh/lớp vào năm 2015; 35 học sinh/lớp năm 2020 và đạt 30 học sinh/lớp năm 2025. - Giáo dục trung học phổ thông (THPT): Phấn đấu một lớp học ở bậc THPT đạt khoảng 40 học sinh/lớp vào năm 2015; 35 học sinh/lớp đến năm 2020 và 30 học sinh/lớp đến năm 2025. - Giáo dục nghề nghiệp: đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo chung làm việc trong các thành phần kinh tế đạt 80%, đến năm 2020 đạt 90% năm 2025, đạt 100%. Đào tạo nghề gắn với nhu cầu xã hội. - Giáo dục đại học: Phát triển giáo dục đại học phù hợp với Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020. Phấn đấu đến 2020 thành phố có ít nhất 1 trường đạt tiêu chuẩn đào tạo ngang tầm với các trường tiên tiến trong khu vực. c) Y tế - Đẩy mạnh phát triển ngành y tế, từng bước hiện đại, hoàn chỉnh hướng tới công bằng, hiệu quả và phát triển: thực hiện tốt các chương trình quốc gia về sức khỏe, tiếp tục đầu tư y tế dự phòng, tăng cường các biện pháp vệ sinh phòng bệnh, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm; củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế từ cơ sở đến thành phố; phát triển hệ thống y tế chuyên sâu kỹ thuật cao; đẩy mạnh xã hội hóa, đầu tư phát triển cơ sở vật chất ngành y tế, xây dựng các cụm bệnh viện tại các cửa ngõ thành phố, giảm áp lực các bệnh viện tuyến trên; đảm bảo số giường bệnh đạt 42 trên 10.000 dân đến năm 2015 và duy trì 42 giường bệnh trên 10.000 dân cho cả 2 giai đoạn: 2016 - 2020 và 2021 - 2025. - Phát triển ngành Dược và Y học Cổ truyền thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn. - Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. - Phát triển nguồn nhân lực y tế theo hướng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực chuyên khoa sâu, tăng cường năng lực khám chữa bệnh, kiện toàn hệ thống tổ chức cán bộ. - Mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đầu tư, hỗ trợ kinh phí, chuyển giao khoa học - công nghệ và kinh nghiệm quản lý của các nước, các tổ chức quốc tế để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. d) Văn hóa, thể thao - Phát triển văn hóa theo hướng văn minh, hiện đại phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và các giá trị tinh thần mang nét đặc trưng của Việt Nam và của nhân dân thành phố, đảm bảo tính đa dạng về văn hóa. Phát triển văn hóa đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân thành phố, tạo điều kiện giao lưu văn hóa giữa thành phố Hồ Chí Minh với cả nước và thế giới. Tiếp thu có chọn lọc văn hóa của thời đại, để nâng cao mức độ hưởng thụ của nhân dân. Thông qua việc tổ chức các loại hình văn hóa, mở rộng việc tham gia của nhân dân vào các tổ chức hiệp hội chuyên môn, đào tạo kỹ năng hưởng thụ văn hóa và tổ chức các hội thi quần chúng, sáng tạo nghệ thuật. - Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa. Phát triển hệ thống cơ sở vật chất ngành văn hóa đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân thành phố, phục vụ du lịch trong nước và quốc tế. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa. Xây dựng các tượng đài chiến thắng, tượng đài lịch sử đúng tầm cỡ quy mô thành phố. Phát triển các khu vui chơi giải trí, ngành công nghiệp giải trí ngang tầm các nước trong khu vực; bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật. Chú trọng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, đến năm 2015 số khu phố đạt chuẩn là 70%, năm 2020 là 75% và năm 2025 là 85%. Đảm bảo, 100% người dân thường xuyên tiếp cận với dịch vụ văn hóa. Đầu tư một số công trình văn hóa cho tương xứng với tầm vóc của một trung tâm văn hóa lớn phía Nam. - Phát triển thành phố Hồ Chí Minh thành trung tâm thể dục thể thao của cả nước. Đối với thể thao quần chúng, tạo điều kiện thuận lợi để người dân tham gia luyện tập thể dục thể thao, trang bị phương tiện luyện tập thể dục thể thao ở các khu vực công cộng. Tỷ lệ dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên là 28% năm 2015, 33% năm 2020 và từ 40% trở lên vào năm 2025. Đối với thể thao học đường, đảm bảo cơ sở vật chất cho học sinh tham gia luyện tập thể dục thể thao. Đối với thể thao thành tích cao, đầu tư phát triển các môn thể thao thành phố có thế mạnh, những môn thể thao trọng điểm, hiện đại hóa cơ sở luyện tập thể thao đạt tiêu chuẩn quốc tế. 5. Định hướng phát triển khoa học và công nghệ - Với vị trí là trung tâm khoa học và công nghệ của cả nước và khu vực, hoạt động khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 phải thực sự trở thành động lực trực tiếp, đóng góp quan trọng vào chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững, đạt trình độ trung bình tiên tiến, rút ngắn khoảng cách với các thành phố lớn trong khu vực.
| 2,031
|
6,016
|
- Đầu tư thỏa đáng, đáp ứng nhu cầu cho phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên cơ sở tăng cường đầu tư từ ngân sách thành phố kết hợp với huy động các nguồn lực đầu tư từ xã hội, nhất là các doanh nghiệp. Chú trọng đầu tư về cơ sở vật chất và phát triển nguồn nhân lực trình độ cao nhằm tạo bước đột phá về năng lực nội sinh; tiếp thu, sáng tạo và từng bước làm chủ công nghệ mới trên một số lĩnh vực. - Củng cố và hoàn thiện cơ chế liên kết hợp tác giữa nhà nước - nhà khoa học - doanh nghiệp trong đó lấy doanh nghiệp làm trung tâm cho hoạt động khoa học và công nghệ, lấy đổi mới công nghệ, ứng dụng và phát triển công nghệ mới làm đòn bẩy cho sự tăng trưởng nhanh và bền vững, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. - Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý khoa học và công nghệ; chính sách đối với đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ trong và ngoài nước nhằm khai thác hiệu quả nhất mọi tiềm năng trí tuệ phục sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và từng bước phát triển nền kinh tế trí thức. 6. Định hướng phát triển quốc phòng, an ninh - Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới, phòng, chống âm mưu “diễn biến hòa bình”; nắm chắc dự báo tình hình, luôn giành thế chủ động trong mọi tình huống; tăng cường phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật nhằm giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội, duy trì môi trường hòa bình, ổn định. Huy động sức mạnh tổng hợp trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, gắn phát triển kinh tế, xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định 2412/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ gắn với xây dựng cơ bản, xây dựng thế trận và cơ cấu đầu tư; phát huy tiềm lực kinh tế, sẵn sàng chuyển tiềm lực kinh tế sang tiềm lực quốc phòng khi có chiến tranh. Tăng cường quản lý an ninh mạng, phòng chống khủng bố, bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch. - Xây dựng lực lượng vũ trang thành phố vững mạnh, toàn diện, đủ sức ngăn chặn và đối phó thành công với mọi âm mưu chống phá của các thế lực thù địch, bảo đảm sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc và phong trào toàn dân tham gia phòng cháy chữa cháy; phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh (trang bị phương tiện, khí tài hiện đại). Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước để trao đổi, cập nhật thông tin về an ninh chính trị, phòng chống hiệu quả tội phạm khủng bố, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố. 7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật a) Giao thông Mạng lưới giao thông được tập trung phát triển nối liền các khu đô thị mới, các đô thị vệ tinh, các khu công nghiệp, các công trình đầu mối giao thông liên vùng, gắn kết chặt chẽ với các tỉnh trong Vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh để hỗ trợ nhau phát triển đồng bộ, khai thác tốt nhất thế mạnh kinh tế - xã hội tổng hợp của toàn vùng. - Đường bộ Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống đường hướng tâm đối ngoại và hệ thống đường vành đai. Tập trung nâng cấp, mở rộng các tuyến cửa ngõ ra vào thành phố (Xa lộ Hà Nội, Quốc lộ 13, Quốc lộ 50). Nâng cấp, mở rộng và kết nối Quốc lộ 1 trên địa bàn thành phố; xây dựng hệ thống cầu và các nút giao thông trọng yếu, giải quyết các điểm nghẽn kết nối với các cửa ngõ và các đầu mối giao thông quan trọng. Xây dựng 4 tuyến đường trên cao liên thông với nhau với 4 làn xe ở các trục có lưu lượng giao thông lớn. Xây dựng các bãi trung chuyển hàng hóa tại các cửa ngõ ra vào nội đô và dọc vành đai 2. Ưu tiên phát triển bãi đỗ xe ngầm và trên cao tại khu đô thị đã ổn định. Hoàn thiện Trung tâm điều khiển giao thông thành phố hiện đại trên cơ sở ứng dụng tối đa công nghệ tiên tiến nhất hiện nay. - Đường sắt Từng bước đầu tư hoàn chỉnh hệ thống đường sắt đô thị và liên đô thị kết nối với hệ thống đường sắt quốc gia, đảm nhận chức năng vận tải hành khách công cộng, gồm 7 tuyến metro xuyên tâm và vành khuyên nối các trung tâm chính của thành phố và 3 tuyến xe điện mặt đất. Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt thống nhất khu vực thành phố Hồ Chí Minh, trong đó ưu tiên đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc đưa đoạn tuyến đường sắt Bình Triệu - Hòa Hưng lên cao. - Đường thủy Tiếp tục duy trì và cải tạo các luồng tuyến giao thông thủy hiện có, khẩn trương triển khai quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng bến đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009, nâng cấp các cầu trên tuyến đường thủy nội địa đảm bảo tĩnh không, khẩu độ thông thuyền theo quy định. Kết hợp các tuyến đường thủy nội địa địa phương với các tuyến đường sông chuyên dùng, các tuyến đường thủy nội địa quốc gia, các tuyến hàng hải trên địa bàn thành phố, hình thành mạng lưới vận tải thủy liên kết giữa các khu vực của thành phố và giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh lân cận và quốc tế. Tập trung các nguồn lực để phát triển khu đô thị công nghiệp cảng Hiệp Phước; triển khai nạo vét luồng Soài Rạp đến cao độ -9,5m (Hệ Hải đồ) đảm bảo cho tàu 30.000DWT đầy tải, tàu 50.000DWT đầy tải, hoàn thành vào năm 2014. Đồng thời, có kế hoạch Nạo vét luồng Soài Rạp đạt cao độ -12m (Hệ Hải đồ) đảm bảo cho tàu 50.000DWT đầy tải, tàu 70.000DWT đầy tải, giảm tải lưu thông để đảm bảo tiếp nhận lượng hàng hóa qua cảng biển khu vực Hiệp Phước đảm bảo lượng hàng hóa qua cảng Hiệp Phước đạt 130-150 triệu tấn vào năm 2020, nâng tổng sản lượng hàng hóa qua cảng biển toàn thành phố đạt 200 triệu tấn vào năm 2020 (như định hướng tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025). Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thủy nội đô vành đai trong (sông Sài gòn - sông Trường Đai - rạch Bến Cát - rạch Nước lên - sông Bến Lức - kênh Đôi - kênh Tẻ - sông Sài Gòn) đạt chuẩn kênh cấp 4. Cải tạo, nâng cấp vành đai ngoài (sông Sài gòn - kênh Xáng - rạch Tra - kênh An Hạ - Chợ Đệm - kênh Đôi - kênh Tẻ - sông Sài Gòn) đạt chuẩn kênh cấp 4. Xây mới bến tàu khách quốc tế 50.000 DWT tại khu vực Mũi Đèn Đỏ (phường Phú Thuận, quận 7) và bến thủy nội địa tại khu vực cảng Sài Gòn - Khánh Hội hiện hữu. Đầu tư xây dựng các cảng hàng hóa đường sông kết nối với hệ thống cảng biển thành phố Hồ Chí Minh, đối lưu hàng hóa giữa thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh phụ cận, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long; kết nối và hỗ trợ hữu hiệu cho vận tải đường bộ và vận tải đường biển. Đồng thời phát triển cảng hành khách, du lịch đường sông. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống cảng trên địa bàn thành phố, các cảng có khả năng tiếp nhận các tàu container thế hệ mới. Hoàn thành cơ bản chương trình di dời hệ thống cảng biển từ nội thành ra ngoại vi. - Hàng không Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất sẽ được cải tạo nâng công suất khoảng 20 triệu hành khách/năm vào năm 2020 và những năm tiếp theo. - Vận tải hành khách công cộng và hạn chế phương tiện giao thông cá nhân Phát triển vận tải hành khách công cộng theo hướng hiện đại, liên thông giữa các phương thức vận tải hành khách đô thị. Giai đoạn 2015 - 2020, xe buýt vẫn đóng vai trò chủ đạo trong vận tải công cộng và vận tải đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh sẽ từng bước được hình thành vào giai đoạn 2021 - 2025. Tập trung nghiên cứu, triển khai sớm các biện pháp kinh tế, hành chính với lộ trình phù hợp nhằm hạn chế sự phát triển phương tiện giao thông cá nhân phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng của thành phố. b) Cấp điện - Tốc độ tăng điện thương phẩm giai đoạn 2011 - 2015 khoảng từ 7 - 8,5 %/năm, giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 9 %/năm và giai đoạn 2021 - 2025 khoảng từ 7 - 8 %/năm. Điện thương phẩm năm 2015 khoảng 21,5 - 23 tỷ Kwh, năm 2020 khoảng 33 - 35,4 tỷ Kwh, năm 2025 khoảng 48,5 - 50 tỷ Kwh. - Công suất cực đại đạt khoảng 3.800 - 4.000 MW vào năm 2015; khoảng 6.100 - 6.500 MW vào năm 2020 và khoảng 9.000 MW vào năm 2025. - Về lưới điện, giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng mới và cải tạo 8 trạm 220 KV với tổng công suất 3.750 MVA, giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng mới 8 trạm 220 KV với tổng công suất 3.500 MVA, giai đoạn 2021 - 2025 xây dựng mới 13 trạm 220 KV với tổng công suất 4.000 MVA. c) Công nghệ thông tin và bưu chính viễn thông - Từng bước hoàn thiện mạng băng thông rộng đến toàn bộ thành phố, phủ sóng thông tin di động băng thông rộng đến 100% địa bàn dân cư. Phát triển hệ thống các điểm truy cập thông tin công cộng cùng với lắp đặt thiết bị hiện đại nhằm thu hút và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân dân, doanh nghiệp có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả các dịch vụ điện thoại cố định và truy cập internet. - Phát triển hạ tầng viễn thông hiện đại kết nối với siêu xa lộ thông tin trong nước và quốc tế. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý theo mô hình quản lý tập trung từ các cơ sở dữ liệu theo yêu cầu quản lý của từng chuyên ngành thành hệ thống cơ sở dữ liệu chung phục vụ phát triển Chính phủ điện tử.
| 2,034
|
6,017
|
- Phát triển an toàn thông tin và an ninh mạng. Xây dựng các khu công nghệ cao, khu công viên phần mềm trọng điểm Quốc gia... d) Cấp nước - Đảm bảo tổng công suất cấp nước từ hệ thống cấp nước chính vào năm 2015 đạt 2.510.000 m3/ngày đêm, đến năm 2020 đạt 3.100.000 m3/ngày đêm và năm 2025 đạt 3.700.000 m3/ngày đêm. - Có các biện pháp kiểm soát và hạn chế dần việc khai thác nước ngầm để đến năm 2015 chỉ còn khai thác từ các giếng công nghiệp đã được cấp phép và giếng khoan hộ gia đình khoảng 330.000m3/ngày đêm, đến năm 2020 khoảng 200.000 m3/ngày đêm. Đến năm 2025 chỉ còn khai thác quy mô công nghiệp với lưu lượng khoảng 100.000m3/ngày đêm và ngưng hoàn toàn việc khai thác giếng khoan công nghiệp quy mô nhỏ và giếng khoan hộ gia đình. - Thực hiện chương trình nghiên cứu khả năng cấp nước của hồ Trị An và Dầu Tiếng, đảm bảo nguồn cấp nước cho thành phố trong điều kiện ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. - Phát triển mạng lưới truyền dẫn và phân phối nước đồng bộ với công suất các Nhà máy nước cho từng giai đoạn. - Phát triển mạng lưới cấp nước đảm bảo áp lực nước hợp lý trên toàn địa bàn. Đảm bảo cấp nước cho các hộ dân theo mục tiêu đã đề ra cho các giai đoạn. - Xây dựng lộ trình hạn chế và các chính sách, giải pháp quản lý việc sử dụng nước ngầm. - Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật ngành nước, tiến dần tới trình độ quản lý và vận hành của các nước tiên tiến trên thế giới. đ) Thoát nước - Xây dựng hệ thống thoát nước dựa trên quan điểm hòa hợp với thiên nhiên. Kiểm soát triều và lũ, tăng diện tích cây xanh, thảm cỏ, bảo vệ và mở rộng các hồ điều tiết, giữ tối đa các khu vực trũng chứa nước để giảm sự gia tăng dòng chảy, bảo vệ sông rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan đô thị. - Phát triển hệ thống thoát nước phù hợp với sự phát triển của thành phố, đảm bảo phát triển đồng bộ giữa các khu vực và các ngành cơ sở hạ tầng khác trên cơ sở định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong nước, quốc tế cho đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống thoát nước. 8. Phát triển nhà ở Định hướng phát triển 5 chương trình nhà ở, bao gồm: - Chương trình thay thế chung cư hư hỏng, xuống cấp: dự kiến sẽ tiến hành di dời, xây mới, để đến năm 2015 không còn tình trạng chung cư cũ hết hạn sử dụng trên địa bàn thành phố. - Chương trình nhà ở xã hội: bao gồm 6 chương trình nhánh như (1) Nhà ở cho cán bộ công chức thành phố (2) Chương trình nhà ở cho người có công cách mạng (3) Chương trình nhà lưu trú công nhân (4) Chương trình ký túc xá sinh viên (5) Chương trình nhà ở thu nhập thấp và (6) Chương trình nhà ở cho người nghèo. - Chương trình xây dựng căn hộ tái định cư: tiếp tục thúc đẩy tiến độ thực hiện các dự án đang triển khai đầu tư xây dựng và các dự án mới, đáp ứng nhu cầu tái định cư đến năm 2025. - Chương trình di dời các hộ dân sống trên và ven kênh rạch: phấn đấu cơ bản hoàn thành di dời cơ bản các hộ trên và ven kênh rạch trong giai đoạn 2011 - 2015. Ngoài ra, còn chương trình nhà cho người già, trẻ em lang thang cơ nhỡ là chương trình mới, nhằm mục đích chăm sóc người già, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa. - Chương trình nhà ở công vụ: nghiên cứu xây dựng nhà ở công vụ đáp ứng yêu cầu ở, sinh hoạt cho cán bộ các cấp khi thực hiện nhiệm vụ nhà nước từ nay đến 2025. 9. Bảo vệ môi trường Kiểm soát, ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nước mặt, nước ngầm, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại, đồng thời khắc phục những nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; xây dựng thành phố xanh, sạch, có môi trường sống tốt, phục hồi các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, bảo vệ, phát triển Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng, gắn với ứng phó biến đổi khí hậu. Tăng cường tuyên truyền trong nhân dân để bảo vệ nguồn nước; tiếp tục phối hợp các tỉnh, thành, quận - huyện có nguồn nước sông Đồng Nai chảy qua để di dời các khu công nghiệp nhằm hạn chế nguồn nước thải từ các nhà máy; xây dựng trạm quan trắc; tăng cường xử lý chất thải, quy hoạch hệ sinh thái; định hướng đầu tư phát triển công nghệ xử lý môi trường. IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN 1. Tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thị và khu công nghiệp, phát triển hệ thống khu, cụm công nghiệp; khu kinh tế thương mại, các khu kinh tế đặc thù khác a) Mô hình phát triển thành phố: theo mô hình tập trung - đa cực, khu vực trung tâm là khu vực nội thành với bán kính 15 km và 4 cực phát triển: - Phát triển thành phố theo hướng đa tâm với trung tâm tổng hợp tại khu vực trung tâm hiện hữu gồm Quận 1, Quận 3, một phần Quận 4, quận Bình Thạnh (930 ha) và khu đô thị mới Thủ Thiêm (737 ha); bốn trung tâm cấp thành phố tại bốn hướng phát triển. - Phát triển thành phố với hai hướng chính là: hướng Đông và hướng Nam ra biển và hai hướng phụ là: hướng Tây - Bắc và hướng Tây, Tây - Nam. - Không phát triển đô thị tại vùng bảo tồn nghiêm ngặt và vùng phục hồi sinh thái thuộc khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ trong khu dự trữ sinh quyển ở Cần Giờ, các khu rừng đặc dụng, phòng hộ trên địa bàn các huyện Bình Chánh và Củ Chi. - Phát triển đô thị gắn với mục tiêu bảo đảm quốc phòng, an ninh. b) Tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thị Khu đô thị trung tâm của thành phố là khu vực trung tâm hiện hữu bao gồm Quận 1, Quận 3, một phần quận 4, quận Bình Thạnh (930 ha) và khu đô thị mới Thủ Thiêm (737 ha); Thành phố sẽ mở rộng và phát triển theo các hướng như sau: - Hướng chính phía Đông: hành lang phát triển là tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây và dọc tuyến xa lộ Hà Nội phát triển các khu đô thị mới. - Hướng chính phía Nam: hành lang phát triển là tuyến Nguyễn Hữu Thọ, phát huy thế mạnh đặc thù sông nước với mật độ xây dựng thấp, không làm giảm diện tích mặt nước phục vụ cho tiêu thoát nước của thành phố. - Hướng phụ phía Tây - Bắc: hành lang phát triển là tuyến Quốc lộ 22 (xa lộ Xuyên Á). - Hướng phụ phía Tây, Tây - Nam: hành lang phát triển là tuyến Nguyễn Văn Linh. c) Phân vùng phát triển - Vùng phát triển đô thị gồm 13 quận nội thành hiện hữu và 6 quận mới, thị trấn thuộc huyện, các khu đô thị mới phát triển. - Vùng phát triển công nghiệp được phát triển tại các quận mới và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè. - Vùng sinh thái, du lịch được phát triển dọc theo sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Đồng Nai, khu sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ. - Vùng nông nghiệp kết hợp vành đai sinh thái được phát triển tại các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Cần Giờ. - Các khu dân cư nông thôn được phát triển tại huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ. - Vùng bảo tồn thiên nhiên: rừng ngập mặn Cần Giờ thuộc khu dự trữ sinh quyển ở huyện Cần Giờ, rừng đặc dụng phòng hộ tại huyện Củ Chi, Bình Chánh. d) Phân khu chức năng - Khu nội thành hiện hữu: gồm 13 quận nội thành hiện hữu, với tổng diện tích khoảng 14.200 ha, quy mô dân số dự kiến đến năm 2025 khoảng 4,5 triệu người; - Khu nội thành phát triển: gồm 6 quận mới, với tổng diện tích khoảng 35.200 ha, quy mô dân số dự kiến đến năm 2025 khoảng 2,9 triệu người; - Các thị trấn, khu dân cư nông thôn và khu đô thị mới tại địa bàn ngoại thành: gồm 5 huyện ngoại thành, với tổng diện tích khoảng 160.200 ha, quy mô dân số dự kiến đến năm 2025 khoảng 2,6 triệu người, trong đó dân số nông thôn khoảng 0,5 triệu người. - Các khu - cụm công nghiệp tập trung: 01 khu công nghệ cao, 20 khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và các cụm công nghiệp địa phương với tổng diện tích là 8.792 ha. - Hệ thống các trung tâm: + Trung tâm tổng hợp chính của thành phố tại khu nội thành hiện hữu trên địa bàn Quận 1, Quận 3 và một phần Quận 4, Bình Thạnh có quy mô 930 ha, mở rộng Trung tâm tổng hợp chính mới sang khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2 có diện tích 737 ha. + Các trung tâm cấp thành phố tại bốn hướng như: phía Đông vị trí tại phường Long Trường, Quận 9; phía Nam thuộc khu A của đô thị mới Nam Thành phố; phía Bắc thuộc khu đô thị mới Tây - Bắc; phía Tây khu vực giáp Quốc lộ 1 thuộc xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh. - Hệ thống các trung tâm chuyên ngành: + Trung tâm đào tạo đại học, nghiên cứu khoa học: ngoài khu Đại học Quốc gia thành phố, bố trí thêm ở các khu vực thuộc hướng Đông, Nam và Tây - Bắc thành phố. + Hệ thống bệnh viện và trung tâm y tế: phát triển xây dựng các bệnh viện, xây dựng mô hình viện - trường và các trung tâm nghiên cứu kết hợp thực nghiệm y - dược tại các cửa ngõ ra vào trung tâm thành phố. + Trung tâm văn hóa, thể thao: Khu Lịch sử - Văn hóa - Dân tộc tại Quận 9; Thảo cầm viên, vườn thú tại huyện Củ Chi; Trung tâm thể dục thể thao Rạch Chiếc, Quận 2; Trung tâm sinh hoạt, vui chơi, giải trí, thể dục thể thao bố trí gắn với sông rạch hồ nước, không gian xanh ở các quận mới và huyện ngoại thành. - Hệ thống các khu công viên, cây xanh, không gian mở, mặt nước: + Giữ gìn, cải tạo các khu công viên, cây xanh hiện hữu, tận dụng quỹ đất của các cơ sở công nghiệp di dời để phát triển thêm công viên, cây xanh. + Bảo vệ và quản lý tốt khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn ở Cần Giờ; rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thuộc địa bàn huyện Bình Chánh, Củ Chi.
| 2,070
|
6,018
|
+ Bố trí trục cây xanh cảnh quan, mặt nước kết hợp du lịch, giải trí dọc hai bên bờ sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Nhà Bè. Hình thành tuyến vành đai sinh thái, không gian xanh kết hợp với đất nông nghiệp. - Các khu vực bảo tồn và cấm xây dựng: + Cấm xây dựng trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ; rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thuộc địa bàn huyện Củ Chi, huyện Bình Chánh. + Cấm và hạn chế xây dựng trong các khu vực vành đai bảo vệ an toàn cảng hàng không Tân Sơn Nhất; các khu quốc phòng, an ninh và khu vực hành lang bảo vệ dọc sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Nhà Bè. + Hạn chế phát triển đô thị trong các khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp có chức năng kết hợp làm vành đai sinh thái của thành phố. 2. Tổ chức không gian lãnh thổ khu vực nông thôn - Tập trung đầu tư xây dựng các điểm dân cư nông thôn theo mô hình nông thôn mới; xây dựng một số khu đô thị tạo động lực phát triển các huyện ngoại thành. Mô hình ở phù hợp với đặc thù nhiều sông nước, điều kiện địa hình, địa chất thủy văn, đảm bảo phát triển bền vững. Xác định quy mô diện tích và bảo vệ các khu vực đất nông nghiệp không được chuyển đổi chức năng và quỹ đất dành cho hệ thống cây xanh, công viên của thành phố phục vụ du lịch sinh thái, vui chơi, giải trí. Quản lý chặt chẽ quỹ đất dành cho đầu tư xây dựng các khu và cụm công nghiệp tập trung để bảo vệ môi trường. - Phát triển hai khu đô thị mới quy mô lớn là khu đô thị Tây - Bắc tại huyện Củ Chi, Hóc Môn có quy mô khoảng 6.000 ha và khu đô thị - cảng Hiệp Phước, huyện Nhà Bè có quy mô khoảng 3.900 ha (trong đó sông rạch 1.000 ha). - Hướng Bắc thuộc huyện Hóc Môn và Củ Chi phát triển các khu dân cư mới gắn với thị trấn, điểm dân cư nông thôn và các khu công nghiệp tập trung. Hướng Tây thuộc huyện Bình Chánh và hướng Nam thuộc huyện Nhà Bè phát triển một số khu dân cư mới theo dạng cụm để phù hợp điều kiện địa chất thủy văn không thuận lợi, bảo vệ hệ thống sông rạch. - Bảo vệ quỹ đất của vùng nông nghiệp quy mô 86.322 ha, tại các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ. Hình thành 3 tuyến vành đai sinh thái với không gian xanh kết hợp đất nông nghiệp. V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Đính kèm phụ lục) VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư a) Nhu cầu vốn đầu tư - Giai đoạn 2011 - 2015: tổng vốn đầu tư xã hội của 5 năm thuộc giai đoạn này đạt từ 1,3 - 1,4 triệu tỷ đồng, trong đó vốn từ ngân sách nhà nước chiếm khoảng 12%. - Giai đoạn 2016 - 2020: tổng vốn đầu tư xã hội của 5 năm thuộc giai đoạn này ước đạt từ 2,7 - 3 triệu tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm khoảng 10%. - Giai đoạn 2021 - 2025: Tổng vốn đầu tư xã hội của 5 năm ước đạt từ 5 - 5,6 triệu tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm khoảng 8%. b) Nguồn vốn đầu tư - Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, thành phố cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp, bảo đảm vốn cho công trình, dự án trọng điểm của địa phương. - Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước, trong đó: vốn từ thành phần kinh tế nhà nước chiếm từ 25% - 30% tổng vốn đầu tư; vốn từ thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm từ 50% - 55% tổng vốn đầu tư; vốn khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 15% - 25% tổng vốn đầu tư. - Đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến thương mại; chú trọng khai thác nguồn vốn ODA, thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế, giá thuê đất,... - Cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất kinh doanh; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục đầu tư theo hướng gọn, minh bạch, công khai; phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, thu hút nguồn vốn trong dân, vốn từ kiều hối. - Đẩy mạnh xã hội hóa, mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, PPP... tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hiệu quả kết cấu hạ tầng. Nâng cao hiệu quả đầu tư, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, khai thác nguồn vốn từ quỹ đất, phát hành trái phiếu đô thị, trái phiếu công trình... - Chủ động phối hợp với các bộ - ngành Trung ương và các địa phương liên quan có giải pháp hiệu quả để huy động các nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng của vùng, trong đó tập trung đầu tư hệ thống giao thông công cộng sức chở lớn, đường sắt đô thị, đồng thời phát triển đường vành đai, đường trên cao, đường cao tốc, luồng tàu đường biển, đường sông. 2. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Thực hiện tái cấu trúc cơ cấu lao động và nguồn nhân lực thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở tái cấu trúc các ngành kinh tế. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng các trường đào tạo, chất lượng đội ngũ giảng dạy. - Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục - đào tạo, chú trọng định hướng các trường dạy nghề xây dựng và tổ chức thực hiện chuẩn đầu ra chung cho từng ngành đáp ứng yêu cầu xã hội. Tăng cường sự liên kết, hợp tác chặt chẽ giữa công tác hướng nghiệp, tuyển sinh, đào tạo, thực tập gắn với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp và xã hội. Tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục - đào tạo. - Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trên địa bàn thành phố. - Thực hiện xã hội hóa công tác giáo dục và đào tạo, khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài; xây dựng xã hội học tập. 3. Giải pháp về khoa học công nghệ - Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở cấp thành phố, các sở - ngành và quận - huyện. Đổi mới cơ chế hoạt động của các cơ quan nghiên cứu khoa học theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Thúc đẩy hình thành lực lượng doanh nghiệp khoa học công nghệ làm nhân tố cho sự phát triển khoa học và công nghệ trong tương lai. - Đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý và chính sách phát triển khoa học và công nghệ. Đổi mới cơ chế tài chính và đầu tư cho khoa học và công nghệ, trong đó nâng cao tỷ lệ đóng góp của các doanh nghiệp và xã hội hóa thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư cho khoa học và công nghệ. Hình thành hệ thống các quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đổi mới công nghệ thúc đẩy phát triển các ngành công nghệ cao. - Xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả, trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là trí thức khoa học và công nghệ trong và ngoài nước có trình độ chuyên môn cao. Phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật trình độ cao trong các doanh nghiệp. - Xây dựng chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ cao, tăng tỷ trọng đóng góp của công nghiệp công nghệ cao trong GDP của thành phố. Tiếp tục hoàn thành các công trình khu công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao, trung tâm công nghệ sinh học nhằm thu hút các dự án đầu tư của nước ngoài cũng như các doanh nghiệp trong nước. - Phát triển thị trường khoa học công nghệ, sớm xây dựng và đưa vào hoạt động Sàn giao dịch công nghệ. Mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao hiệu quả các chương trình đổi mới công nghệ công nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp. - Chủ động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, chú trọng khai thác tài sản trí tuệ của các nước phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ mới, công nghệ cao. 4. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường - Xây dựng cơ chế, chính sách liên kết Vùng trong công tác bảo vệ môi trường sông Đồng Nai, sông Sài Gòn. Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư đổi mới công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư ít gây ô nhiễm môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời ngăn chặn các hoạt động gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường. - Ngăn chặn về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường; đảm bảo cho mọi người được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn quốc gia. - Từng bước sử dụng công nghệ sạch trong các ngành kinh tế - xã hội; khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, đất và nước; phục hồi các khu khai thác khoáng sản và các hệ sinh thái đã bị phá hủy, đảm bảo cân bằng sinh thái ở mức cơ bản; tăng cường sử dụng năng lượng sạch và công tác quản lý phát triển sạch; tăng diện tích cây xanh ở các khu đô thị; nâng cấp, phát triển hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn, nước thải các đô thị, khu công nghiệp, các làng nghề. - Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị, cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường. 5. Giải pháp về tăng cường hợp tác với các địa phương trong nước - Tăng cường hợp tác với các địa phương trong nước, nhất là Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam/Vùng Đông Nam bộ trong việc triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chung xây dựng gắn với quy hoạch Vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh, quy hoạch hạ tầng đô thị, quy hoạch phát triển các ngành kinh tế, đào tạo nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường. - Đổi mới cơ chế thu hút vốn đầu tư tập trung vào chiều sâu và chất lượng, tạo ra cơ chế, chính sách chung, đồng bộ về thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đúng trọng điểm và thế mạnh của thành phố.
| 2,071
|
6,019
|
- Phát triển các khu công nghiệp của thành phố phù hợp chiến lược phát triển và phân bố lực lượng sản xuất của toàn vùng, có mối quan hệ hợp tác và phân công hài hòa với các khu công nghiệp của các địa phương trong vùng trong một thể thống nhất. Xây dựng cơ chế chung xử lý các vấn đề về lao động, hạ tầng và môi trường. 6. Giải pháp về mở rộng hợp tác quốc tế - Tăng cường hơn nữa các hoạt động đối ngoại, quảng bá hình ảnh của thành phố; mở rộng hoạt động giao lưu học hỏi kinh nghiệm quốc tế, khu vực nhằm tìm kiếm cơ hội hợp tác; kết hợp các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, thâm nhập thị trường; huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài. - Tiếp tục hỗ trợ các hoạt động hợp tác quốc tế trong khu vực công và khu vực doanh nghiệp. - Tăng cường hợp tác trong nghiên cứu khoa học - công nghệ. Hoàn thiện hệ thống thông tin phân tích, nghiên cứu về kinh tế - xã hội, kinh nghiệm phát triển của các thành phố trên thế giới. 7. Giải pháp về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước - Đẩy mạnh cải cách hành chính theo tinh thần Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật, cải cách thủ tục hành chính nhằm đổi mới toàn diện và tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng bộ máy hành chính trên cả bốn phương diện: cán bộ - công chức - viên chức, tổ chức bộ máy, thủ tục hành chính và tài chính công. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh, môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh. Xây dựng hành lang pháp lý thuận lợi cho các hoạt động đầu tư, sản xuất - kinh doanh trên địa bàn. - Mở rộng thực hiện cơ chế “một cửa” ở các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý nhà nước. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng chính quyền điện tử nhằm cung cấp cho nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp các dịch vụ trực tuyến “một cửa” tiện ích, dễ dàng truy cập mọi lúc mọi nơi qua mạng; từng bước công khai, minh bạch các hoạt động của chính quyền thành phố thông qua Internet. - Tiếp tục nghiên cứu thực hiện thí điểm đối với những vấn đề mới phát sinh mà thực tiễn thành phố đặt ra trong quá trình phát triển nhưng chưa có quy định hay những quy định hiện hành của Nhà nước không phù hợp với điều kiện phát triển của thành phố theo đúng tinh thần Nghị quyết 16 của Bộ Chính trị; nghiên cứu cải cách cơ bản chính sách tiền lương để cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo cuộc sống. - Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách về phân cấp quản lý mạnh hơn cho thành phố, tăng hơn tính tự chủ về tài chính, quản lý và sử dụng đất đai, nguồn nhân lực, xử lý vi phạm hành chính trên các lĩnh vực,... và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nội dung đã phân cấp của Trung ương đối với chính quyền địa phương; nghiên cứu đổi mới tổ chức các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo hướng: các Sở chuyên ngành được giao trách nhiệm toàn diện và xuyên suốt về lĩnh vực thuộc thẩm quyền trên địa bàn thành phố, góp phần cải cách hành chính trong hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố gắn liền với xây dựng chính quyền đô thị. Nội dung và mức độ phân cấp cụ thể do Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương có liên quan sẽ cùng với thành phố thảo luận, xác định. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH. - Sau khi Dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức công bố quy hoạch theo quy định, đồng thời đưa lên Website của Ủy ban nhân dân thành phố để các tổ chức và nhân dân biết, tham gia giám sát và thực hiện theo quy hoạch. - Rà soát, lập mới quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, các quy hoạch chi tiết; phối hợp các ngành trong quá trình thực hiện quy hoạch; đảm bảo tính thống nhất giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch phát triển ngành. - Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 tiến hành lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển theo quy hoạch; tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành và địa phương trong thực hiện quy hoạch. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch từng thời kỳ vào cuối mỗi kỳ quy hoạch, bổ sung và điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp tình hình thực tế. Điều 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch ngành (quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan), các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh căn cứ nội dung Quy hoạch được phê duyệt chỉ đạo việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện theo quy định các nội dung sau: 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp quận, huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn Thành phố để bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, an ninh. 2. Lập các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn gắn với các dự án cụ thể để có kế hoạch bố trí vốn đầu tư phù hợp. 3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của Thành phố trong từng giai đoạn nhằm thu hút đầu tư, huy động tốt các nguồn lực thực hiện Quy hoạch. 4. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch kịp thời, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và của cả nước trong từng giai đoạn để thực hiện Quy hoạch. Điều 4. Các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh lập các quy hoạch cụ thể, nghiên cứu xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích thu hút đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. 2. Trong quá trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực cần phối hợp với thành phố Hồ Chí Minh để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của Quy hoạch; xem xét, hỗ trợ thành phố trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện Quy hoạch. Chú trọng đầu tư cho các công trình do các Bộ, ngành quản lý trên địa bàn thành phố như: các tuyến đường cao tốc, vành đai; các công trình quy mô lớn thuộc hệ thống cấp điện, thủy lợi, thoát nước và xử lý ô nhiễm các sông; các cơ sở đào tạo, y tế... 3. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho thành phố Hồ Chí Minh thu hút đầu tư phát triển các khu công nghệ cao, các dịch vụ cao cấp... Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 532/TTg ngày 12 tháng 7 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 1996 - 2010. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2013 THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung 02 Văn bản vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong Chương trình này có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị dự thảo văn bản trình cơ quan có thẩm quyền theo đúng thời gian quy định. Điều 3. Kinh phí thực hiện: 1. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02 tháng 12 năm 2010 về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
| 2,037
|
6,020
|
2. Kinh phí xây dựng văn bản do các đơn vị tự đảm bảo trong kinh phí chi thường xuyên của đơn vị mình. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC THÀNH LẬP; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ PHẬN THAM MƯU VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Căn cứ Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định việc thành lập; nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải, Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc thành lập; nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là bộ phận tham mưu). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải, bao gồm: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ khu vực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Chi cục Đường thủy nội địa và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Chương 2. BỘ PHẬN THAM MƯU VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Điều 3. Bộ phận tham mưu 1. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành đường sắt: a) Phòng Pháp chế - Thanh tra thuộc Cục Đường sắt Việt Nam; b) Phòng Thanh tra - An toàn I đặt tại khu vực miền Bắc; c) Phòng Thanh tra - An toàn II đặt tại khu vực miền Trung; d) Phòng Thanh tra - An toàn III đặt tại khu vực miền Nam; đ) Các Đội Thanh tra - An toàn số 1, số 2, số 3, số 4, số 5, số 6, số 7, số 8, số 9 và số 10 thuộc Cục Đường sắt Việt Nam. 2. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành đường thủy nội địa: a) Phòng Pháp chế - Thanh tra thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; b) Phòng Thanh tra - An toàn thuộc Cảng vụ Đường thủy nội địa; c) Đội Thanh tra - An toàn thuộc Chi cục Đường thủy nội địa. 3. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng: a) Cục Hàng không Việt Nam giao Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành; b) Phòng Pháp chế - Thanh tra thuộc Cảng vụ Hàng không. 4. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành hàng hải: a) Cục Hàng hải Việt Nam giao Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành; b) Phòng Thanh tra - An toàn thuộc Cảng vụ Hàng hải. 5. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành đường bộ: a) Vụ Pháp chế - Thanh tra thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam; b) Đội Thanh tra - An toàn thuộc Cục Quản lý đường bộ I; c) Đội Thanh tra - An toàn thuộc Cục Quản lý đường bộ II; d) Đội Thanh tra - An toàn thuộc Cục Quản lý đường bộ III; đ) Đội Thanh tra - An toàn thuộc Cục Quản lý đường bộ IV. 6. Các Cục Quản lý đường bộ I, II, III và IV bố trí công chức thanh tra chuyên ngành làm việc tại Chi cục Quản lý đường bộ trực thuộc để thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành trong phạm vi được phân cấp quản lý. Điều 4. Quyết định thành lập; nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu: a) Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải; b) Thực hiện thanh tra theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên và thanh tra đột xuất theo quyết định của cấp có thẩm quyền; phát hiện, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; c) Giúp Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra, pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính đối với cấp dưới; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành giao. 2. Căn cứ quy định của Thông tư này, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ra quyết định thành lập, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu và trưởng bộ phận tham mưu; mối quan hệ công tác của các bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành; kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế: a) Quyết định số 01/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường sắt Việt Nam; b) Quyết định số 02/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường sông Việt Nam; c) Quyết định số 05/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường bộ Việt Nam. Điều 6. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng phương án tổ chức cụ thể để bố trí, sắp xếp lại công chức đang làm công tác thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật về quản lý cán bộ, công chức. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII số 57/2013/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2013 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; số 61/2013/QH13 ngày 15 tháng 11 năm 2013 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2014; Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 10256/TTr-BKHĐT ngày 23 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kế hoạch đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2014 và danh mục dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương năm 2014 theo các Phụ lục đính kèm, bao gồm cả thu hồi các khoản vốn ứng trước kế hoạch. Điều 2. 1. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kế hoạch đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2014: a) Tổng mức vốn bù lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách; chi bổ sung dự trữ nhà nước. b) Giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước tổng số vốn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án phân theo từng ngành, lĩnh vực, đầu tư theo từng mục tiêu nhiệm vụ và mức vốn từng dự án cụ thể. c) Giao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng số vốn bổ sung có mục tiêu theo từng chương trình và mức vốn từng dự án cụ thể. Riêng các dự án thuộc các chương trình: Tái định cư thủy điện Hòa Bình, Tuyên Quang, Sơn La; đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung (Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003), Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia (Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007), Chương trình hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số (Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013), Chương trình bố trí dân cư (Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012), Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững: - Các dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên: Giao danh mục dự án và mức vốn từng dự án. - Các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng: Giao số lượng dự án và tổng số vốn theo đề nghị của địa phương.
| 2,066
|
6,021
|
d) Số vốn thu hồi các khoản vốn ứng trước của từng dự án theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn và bổ sung kinh phí phát sinh thêm do chênh lệch tỷ giá thực tế với tỷ giá tính dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 của các dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, nhà ở của các cơ quan của Việt Nam ở nước ngoài. Điều 3. Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và danh mục, mức vốn các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương năm 2014 được giao tại Quyết định này và Quyết định giao kế hoạch đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước kế hoạch năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 1. Phân bổ vốn bù lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách; chi bổ sung dự trữ nhà nước quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Quyết định này gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 01 năm 2014. 2. Thông báo cho các đơn vị danh mục và mức vốn từng dự án quy định tại Điểm b, c, Khoản 1, Điều 2 Quyết định này gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 01 năm 2014. 3. Hoàn trả các khoản vốn ứng trước theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 2 Quyết định theo kết quả giải ngân của từng dự án đến hết thời gian quy định. 4. Định kỳ hàng quý gửi báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước kế hoạch năm 2014 về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Điều 4. 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án. b) Chủ trì kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm các nguồn vốn ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành, vốn cân đối ngân sách địa phương và vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương và các nguồn vốn có tính chất ngân sách khác. c) Định kỳ hàng quý báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước. 2. Bộ Tài chính định kỳ hàng quý báo cáo Chính phủ tình hình giải ngân vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thành phố Hà Nội PHỤ LỤC I KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 2617/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: 1 Thu hồi số vốn ứng trước tại văn bản số 6877/VPCP-KTTH ngày 27/11/2007 của Văn phòng Chính phủ theo số giải ngân đến hết thời hạn ứng trước. 2 Kế hoạch vốn ngoài nước thực hiện theo thực tế giải ngân 3 Trong đó: Thu hồi 18.200 triệu đồng vốn ứng trước theo văn bản số 871/TTg-KTTH ngày 17/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Thành phố Hà Nội PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ VỐN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU NSTW KẾ HOẠCH NĂM 2014 (Phụ lục kèm theo Quyết định số 2617/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thành phố Hà Nội PHỤ LỤC III DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ VỐN ODA (VAY, VIỆN TRỢ) KẾ HOẠCH NĂM 2014 (Phụ lục kèm theo Quyết định số 2617/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI KHOẢN 2, ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 61/2010/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ NGHỈ HƯU THAM GIA CÔNG TÁC GIỮ CÁC CHỨC DANH CÁN BỘ VÀ CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân Thành phố, khóa VII, kỳ họp thứ 18 về bố trí chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1005/TTr-SNV ngày 06 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay sửa đổi Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác giữ các chức danh cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn như sau: "2. Cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ chức danh Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và các chức danh cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn, được hưởng tỷ lệ 92,5% của hệ số 1,86. Riêng đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh ở phường, xã, thị trấn là người đang hưởng chế độ hưu trí tham gia công tác, ngoài lương hưu hiện hưởng, hàng tháng được hưởng 100% hệ số bậc 1 lương chức vụ (Bảng lương 2 bậc) của chức danh đang đảm nhiệm và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng) giữ bậc 1, nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% hệ số bậc 2 lương chức vụ của chức danh đảm nhiệm". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các chế độ chính sách quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013. Các chế độ chính sách khác vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ ĐỂ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí; Căn cứ Nghị định số 17/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2007 quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc mở, sử dụng tài khoản; đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản và tiến độ chuyển ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các nhà đầu tư Việt Nam sau khi được phép đầu tư ra nước ngoài và việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam trong lĩnh vực dầu khí theo quy định của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các nhà đầu tư Việt Nam (sau đây gọi là “nhà đầu tư”) gồm người cư trú là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng) và cá nhân được thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các nhà đầu tư.
| 1,989
|
6,022
|
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng được phép là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp luật. 2. Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ (sau đây gọi là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp) là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư mở tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch liên quan đến dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. 3. Đăng ký tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mở tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài (sau đây gọi là đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn). 4. Đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư sau khi đã đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn với Ngân hàng nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn, phải làm thủ tục đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn). 5. Xác nhận đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn là việc Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản xác nhận nhà đầu tư đã thực hiện đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn theo quy định tại Thông tư này. 6. Xác nhận đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn là việc Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản xác nhận nhà đầu tư đã thực hiện đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn theo quy định tại Thông tư này. Chương 2. MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP Điều 4. Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp 1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép và thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định tại Chương III Thông tư này. 2. Mọi giao dịch chuyển ngoại tệ từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản này. 3. Nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư ở nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt cho từng dự án. 4. Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngoài có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tại cùng 01 tổ chức tín dụng được phép để chuyển ngoại tệ trong phạm vi giá trị vốn theo Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. 5. Khi có nhu cầu mở tài khoản tại một tổ chức tín dụng được phép khác, nhà đầu tư thực hiện các bước sau: a) Nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại tổ chức tín dụng được phép mới và thực hiện đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định tại Chương III Thông tư này. Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm sao gửi văn bản xác nhận đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư cho tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang sử dụng tài khoản. b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xác nhận đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải thực hiện việc đóng và chuyển toàn bộ số dư của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đang sử dụng sang tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép mới. Tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp có trách nhiệm tất toán tài khoản cho nhà đầu tư và không cho phép nhà đầu tư sử dụng tài khoản này để thực hiện các giao dịch thu chi quy định tại Điều 5 Thông tư này sau thời hạn nói trên. c) Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại tổ chức tín dụng mới chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu chi quy định tại Điều 5 Thông tư này sau khi hoàn tất các thủ tục nêu tại Điểm a, b Khoản này. Điều 5. Các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: 1. Các giao dịch thu: a) Thu từ tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư; b) Thu từ nguồn ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; c) Thu từ nguồn ngoại tệ đi vay (bao gồm các khoản vay trong và ngoài nước) phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; d) Thu từ lợi nhuận chuyển về nước từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; đ) Thu vốn bằng ngoại tệ đã đầu tư về Việt Nam khi giảm vốn, thanh lý hoặc kết thúc hoạt động đầu tư ở nước ngoài; e) Thu nợ gốc và lãi của các khoản cho vay cổ đông đối với dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; g) Các giao dịch thu khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. 2. Các giao dịch chi: a) Chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài; b) Chi cho vay cổ đông đối với dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; c) Chi chuyển ngoại tệ vào tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư; d) Các giao dịch chi khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Chương 3. ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP, TIẾN ĐỘ CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Điều 6. Thẩm quyền xử lý việc đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn 1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn cho nhà đầu tư là tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn cho nhà đầu tư khác không phải là tổ chức tín dụng. Điều 7. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn 1. Sau khi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và trước khi thực hiện chuyển ngoại tệ ra nước ngoài, nhà đầu tư gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính, nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú một (01) bộ hồ sơ đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn ra nước ngoài theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. 2. Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét hồ sơ, trường hợp cần thêm thông tin để đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung tài liệu, thông tin cần thiết trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của nhà đầu tư. 3. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn để làm cơ sở cho nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở tại tổ chức tín dụng được phép. 4. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản thông báo và nêu rõ lý do. Điều 8. Hồ sơ đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn Hồ sơ đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn bao gồm: 1. Đơn đăng ký tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này); 2. Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư bao gồm: Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức); Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân); 3. Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; 4. Bản sao tiếng nước ngoài, bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của nhà đầu tư về tính chính xác của bản sao và bản dịch) văn bản chấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc các giấy tờ khác thể hiện dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; 5. Bản chính văn bản về tiến độ góp vốn đầu tư của dự án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư của dự án do nhà đầu tư lập; 6. Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về việc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư.
| 2,065
|
6,023
|
Điều 9. Đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn 1. Trường hợp thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp so với nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, sau khi mở tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép mới và trước khi thực hiện chuyển ngoại tệ ra, vào qua tài khoản mới này, nhà đầu tư có trách nhiệm đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố để làm cơ sở chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài. 2. Trường hợp thay đổi liên quan đến quy mô vốn đầu tư, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài so với nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, trước khi thực hiện nội dung thay đổi, nhà đầu tư có trách nhiệm đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố để làm cơ sở chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài. Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn 1. Trường hợp phát sinh thay đổi về tài khoản, tiến độ chuyển vốn quy định tại Điều 9 Thông tư này, nhà đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố một (01) bộ hồ sơ đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. 2. Ngân hàng nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét hồ sơ, trường hợp cần thêm thông tin để có đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung tài liệu, thông tin cần thiết trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của nhà đầu tư. 3. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thay đổi đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối việc đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn. 4. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản thông báo lý do. Điều 11. Hồ sơ đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn 1. Hồ sơ đăng ký đối với trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm: a) Đơn đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này); b) Văn bản giải trình của nhà đầu tư về lý do các nội dung cần thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp; c) Bản chính xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp về số dư tài khoản này; số tiền đã chuyển ra nước ngoài đến thời điểm phát sinh thay đổi. 2. Hồ sơ đăng ký đối với trường hợp thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bao gồm: a) Đơn đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này); b) Văn bản giải trình của nhà đầu tư về lý do các nội dung cần thay đổi, kèm các thỏa thuận, cam kết hoặc các tài liệu khác có liên quan về việc thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư (nếu có); c) Bản dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư mới của dự án do nhà đầu tư lập; d) Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đã được điều chỉnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trong trường hợp dự án đầu tư được điều chỉnh quy mô vốn đầu tư, thời hạn đầu tư, các bên tham gia đầu tư và tỷ lệ góp vốn, hình thức góp vốn). đ) Bản chính xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp về số tiền đã chuyển ra nước ngoài đến thời điểm phát sinh thay đổi. e) Bản sao chứng thực từ bản chính chứng từ chứng minh việc thực hiện chuyển vốn bằng các giá trị góp vốn khác theo tiến độ đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước; 3. Hồ sơ đăng ký đối với trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bao gồm: các thành phần hồ sơ nêu tại Điểm c Khoản 1 và Khoản 2 Điều 11 Thông tư này. Chương 4. CHUYỂN NGOẠI TỆ RA NƯỚC NGOÀI TRƯỚC KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ Điều 12. Nguyên tắc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư 1. Nhà đầu tư thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí có nhu cầu chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư để nghiên cứu, chuẩn bị dự án dầu khí theo các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí phải đăng ký việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) và được Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc đăng ký bằng văn bản trước khi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài. 2. Việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của nhà đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải được thực hiện thông qua 01 tài khoản ngoại tệ mở tại 01 tổ chức tín dụng được phép. 3. Sau khi dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, tài khoản ngoại tệ quy định tại Khoản 2 Điều này được sử dụng là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định tại Chương III Thông tư này. 4. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm sử dụng số ngoại tệ chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng mục đích đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí, quy định về quản lý ngoại hối và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Điều 13. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực dầu khí 1. Nhà đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Thông tư này gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. 2. Ngân hàng Nhà nước xem xét hồ sơ, trường hợp cần thêm thông tin để đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của nhà đầu tư thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung tài liệu, thông tin cần thiết trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của nhà đầu tư. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác nhận việc đăng ký chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để làm cơ sở cho nhà đầu tư thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 4. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của nhà đầu tư thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo và nêu rõ lý do. Điều 14. Hồ sơ đăng ký chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực dầu khí Hồ sơ đăng ký chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực dầu khí bao gồm: 1. Đơn đăng ký chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này); 2. Bản sao được chứng thực từ bản chính Quyết định thành lập, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của nhà đầu tư; 3. Bản giải trình của nhà đầu tư về nhu cầu chuyển ngoại tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư kèm các văn bản chứng minh các hoạt động hình thành dự án dầu khí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí; 4. Bản chính quyết định của đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư về số ngoại tệ chi phí cho các hoạt động hình thành dự án dầu khí ở nước ngoài, tiến độ chuyển ngoại tệ dự kiến. Chương 5. CHUYỂN LỢI NHUẬN, THU NHẬP HỢP PHÁP VÀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP Ở NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM Điều 15. Chuyển lợi nhuận, chuyển vốn đầu tư về Việt Nam 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển lợi nhuận; chuyển vốn đầu tư về nước sau khi thanh lý, giải thể, giảm quy mô vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư. 2. Lợi nhuận, vốn đầu tư và các khoản thu vốn đầu tư về nước trong trường hợp thanh lý, giải thể, giảm quy mô vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư phải được chuyển vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư theo quy định tại Thông tư này. Điều 16. Sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài 1. Trường hợp muốn sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trực tiếp chính dự án đang đầu tư, nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương VII Thông tư này. 2. Trường hợp muốn sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào dự án khác ở nước ngoài, nhà đầu tư phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cho dự án đầu tư mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành và phải đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương II Thông tư này.
| 2,097
|
6,024
|
Chương 6. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN Điều 17. Trách nhiệm của nhà đầu tư 1. Tuân thủ các quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, thực hiện việc chuyển vốn ra, vào lãnh thổ Việt Nam và các nội dung liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo các quy định tại Thông tư này. 2. Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp chỉ được sử dụng sau khi có văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản và tiến độ chuyển vốn theo quy định tại Chương III Thông tư này trừ trường hợp thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Chương II Thông tư này. 3. Khi thực hiện các giao dịch thu, chi ngoại tệ thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư có trách nhiệm liệt kê chi tiết các nguồn thu, chi ngoại tệ theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép. 4. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng tiền trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đúng với các mục đích đã thông báo với tổ chức tín dụng và đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 5. Xuất trình các giấy tờ, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép khi thực hiện các giao dịch chuyển ngoại tệ ra, vào Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. 6. Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Chương VII Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép 1. Thực hiện đóng, mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo đề nghị của nhà đầu tư phù hợp với quy định tại Thông tư này. 2. Chỉ thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo yêu cầu của nhà đầu tư khi nhà đầu tư xuất trình văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản và tiến độ chuyển vốn của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp cho nhà đầu tư theo quy định tại Chương III Thông tư này và các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 3. Chỉ thực hiện chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí nhà đầu tư xuất trình văn bản xác nhận việc đăng ký chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định tại Chương III Thông tư này và các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 4. Xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối cho nhà đầu tư được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật. 5. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện việc liệt kê chi tiết các nguồn thu, chi ngoại tệ trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Chương II Thông tư này. 6. Theo dõi, ghi chép, thống kê số liệu chi tiết các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của từng nhà đầu tư để thực hiện báo cáo Ngân hàng nhà nước theo quy định tại Chương VII Thông tư này. 7. Hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan. 8. Trường hợp tổ chức tín dụng được phép đầu tư ra nước ngoài mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại chính tổ chức tín dụng đó, tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài tại Thông tư này. Điều 19. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố 1. Hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; đôn đốc các nhà đầu tư trên địa bàn chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định tại Chương VII Thông tư này. 2. Tiếp nhận, xử lý việc đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư theo thẩm quyền được quy định tại Chương III Thông tư này. Thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục 4, 5 của Thông tư này. 3. Thực hiện sao gửi các văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn của các đối tượng nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng cho Ngân hàng nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) định kỳ hàng tháng chậm nhất vào ngày 5 của tháng tiếp theo tháng báo cáo. 4. Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư trên địa bàn nhằm đáp ứng việc thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương VII Thông tư này. 5. Thường xuyên giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối của nhà đầu tư trên địa bàn. Điều 20. Trách nhiệm của Vụ Quản lý ngoại hối 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề chung liên quan đến việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong phạm vi Thông tư này. 2. Tiếp nhận, xử lý việc đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, đăng ký chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư theo thẩm quyền được quy định tại Chương III và IV Thông tư này. 3. Thực hiện sao gửi văn bản xác nhận đăng ký chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực dầu khí cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài), Bộ Công thương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư có trụ sở chính để phối hợp theo dõi và quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài của lĩnh vực dầu khí. 4. Thực hiện sao gửi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư là tổ chức tín dụng có trụ sở chính ngay sau khi thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn cho nhà đầu tư là tổ chức tín dụng. 5. Tổng hợp báo cáo của hệ thống tổ chức tín dụng và Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo chế độ báo cáo thống kê hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. Chương 7. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 21. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng được phép Tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp phải báo cáo tình hình thu chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 22. Chế độ báo cáo đối với nhà đầu tư 1. Định kỳ hàng quý (chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo), nhà đầu tư phải báo cáo tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 06 kèm theo Thông tư này) cho từng dự án đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính, nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú. 2. Trường hợp chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư trong lĩnh vực dầu khí phải có văn bản báo cáo tình hình chuyển ngoại tệ ra nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) kèm chứng từ giao dịch của tổ chức tín dụng được phép trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi hoàn tất giao dịch chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Điều 23. Chế độ báo cáo đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải báo cáo về tình hình xác nhận đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn, tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư trên địa bàn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 24. Yêu cầu báo cáo đột xuất Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng được phép và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 25. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm 1. Khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và các cơ quan có liên quan tiến hành công tác kiểm tra tình hình thực chấp hành quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư và tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Thông tư này. Nhà đầu tư, tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm cung cấp mọi văn bản, tài liệu cần thiết để việc kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 02 năm 2014. 2. Các văn bản, quy định sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: - Thông tư số 01/2001/TT-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2001 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam; - Thông tư số 04/2005/TT-NHNN ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung khoản 6 Mục III Thông tư số 01/2001/TT-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2001 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam.
| 2,061
|
6,025
|
- Điều 11 Thông tư 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 27. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ TIẾN ĐỘ CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý Ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh/thành phố... Căn cứ các quy định hiện hành về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam; Căn cứ Thông tư số ……../2013/TT-NHNN ngày …../..../2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài số …………..ngày ………………; Căn cứ vào văn bản quy định tiến độ góp vốn đầu tư của dự án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư của {Tên nhà đầu tư}; {Tên nhà đầu tư} đăng ký với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố về tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài như sau: I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ: - Tên nhà đầu tư: ………………………………………….. - Địa chỉ: ……………………………………………. - Số điện thoại: ………………………………………… - Giấy phép kinh doanh số …………… ngày ………………… {đối với nhà đầu tư là tổ chức} - Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu số: ……….Ngày cấp: …………….. Nơi cấp: ………….. {đối với nhà đầu tư là cá nhân} - Văn bản cho phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện,………. ở nước ngoài số ………………. ngày ……… {đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng} - Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài số ……….. ngày ………………… - Giấy phép của nước tiếp nhận đầu tư số ………… ngày ……………………. - Tổng vốn đầu tư được cấp phép theo Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài: ……………. - Giá trị góp vốn của Bên Việt Nam: ………………….., Trong đó: + Góp vốn bằng tiền: ………… + Góp vốn bằng giá trị góp vốn khác theo quy định của pháp luật (Máy móc, hàng hóa, sử dụng lợi nhuận tái đầu tư ở nước ngoài …………..): …………………… II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VỀ TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ TIẾN ĐỘ CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ: 1. Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực số: ………………………… mở tại: ……………………………. 2. Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Chi tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn) III. CAM KẾT: 1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký nêu trên của {Tên nhà đầu tư}. 2. {Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số ………./2013/TT-NHNN ngày ……./……/2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc mở, sử dụng; đăng ký và đăng ký thay đổi tài khoản ngoại tệ, tiến độ chuyển ngoại tệ để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ, TIẾN ĐỘ CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) Hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh/thành phố ……… Căn cứ các quy định hiện hành về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam; Thông tư số ……./2013/TT-NHNN ngày …./..../2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số ………. ngày ……………..; Căn cứ các thỏa thuận, cam kết hoặc các tài liệu khác có liên quan về việc thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư (nếu có); {Tên nhà đầu tư} đăng ký với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố ……… về tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài như sau: I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ: - Tên nhà đầu tư: ………………………….. - Địa chỉ: ……………………………… - Số điện thoại: ………………………… - Giấy phép kinh doanh số ……. ngày …………….. {đối với nhà đầu tư là tổ chức} - Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu số: …………. Ngày cấp: ………… Nơi cấp: ………. {đối với nhà đầu tư là cá nhân} - Văn bản cho phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện, ……… ở nước ngoài số ……….. ngày …… {đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng} - Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài số …………. ngày ………….. - Giấy phép của nước tiếp nhận đầu tư số ………. ngày ………………. - Tổng vốn đầu tư được cấp phép theo Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài: ……………… - Giá trị góp vốn của Bên Việt Nam: …………….., Trong đó: + Góp vốn bằng tiền: …………………… + Góp vốn bằng giá trị góp vốn khác theo quy định của pháp luật (Máy móc, hàng hóa, sử dụng lợi nhuận tái đầu tư ở nước ngoài ………..): …………………………….. II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỀ TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ TIẾN ĐỘ CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ: 1. Thay đổi về tài khoản vốn đầu tư trực tiếp: - Tài khoản hiện tại: ………………. Mở tại: Số dư tài khoản: …………………….. Số tiền đã chuyển ra nước ngoài qua tài khoản: ………………………………………… - Tài khoản mới: ……………… Mở tại: - Lý do thay đổi: ………………………… 2. Thay đổi về kế hoạch chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài: - Kế hoạch hiện tại: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (Chi tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn) - Kế hoạch chuyển vốn mới: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (Chi tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn) - Lý do thay đổi: …………………….. III. CAM KẾT: 1. Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của nhà đầu tư) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký nêu trên của {Tên nhà đầu tư}. 2. {Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số ……/2013/TT-NHNN ngày …../..../2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc mở, sử dụng; đăng ký và đăng ký thay đổi tài khoản ngoại tệ, tiến độ chuyển ngoại tệ để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ CHUYỂN NGOẠI TỆ RA NƯỚC NGOÀI TRƯỚC KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) Căn cứ Nghị định 121/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007 quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí; Căn cứ Nghị định số 17/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007 quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí; Thông tư số …../2013/TT-NHNN ngày …../..../2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; Căn cứ Quyết định của đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư về số ngoại tệ chi phí cho các hoạt động hình thành dự án dầu khí ở nước ngoài; 1. {Tên nhà đầu tư} đăng ký với NHNN hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố ….. về việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư như sau: - Tên nhà đầu tư: ………………………………………… - Địa chỉ: ………………………………….. - Số điện thoại: …………………………….. - Giấy phép kinh doanh số ………… ngày …………………… - Tổng vốn đầu tư dự kiến của dự án (quy USD): …………………. Trong đó Bên Việt Nam góp (quy USD): + Bằng tiền: ……………. + Bằng giá trị góp vốn khác (Máy móc, hàng hóa, sử dụng lợi nhuận tái đầu tư ở nước ngoài): ………………….. {chi tiết các hình thức góp vốn} Số ngoại tệ đăng ký chuyển ra nước ngoài: …………………………… - Thời gian dự kiến chuyển: …………………………. - Mục đích sử dụng: ………………………………….. - Tài khoản vốn đầu tư để chuyển ngoại tệ ra nước ngoài số: ....……………. mở tại: ……………. 2. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký nêu trên của {Tên nhà đầu tư}. 3. {Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số .…./2013/TT-NHNN ngày …./..../2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Kính gửi:………………………………………………… Căn cứ Thông tư số ……/2013/TT-NHNN ngày …../..../2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; Căn cứ Đơn kèm theo Hồ sơ đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư}; Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố ………….. xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký tài khoản, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài như sau: 1. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ: - Tên nhà đầu tư: ……………………………… - Địa chỉ: ……………………….. - Số điện thoại: …………………………… - Giấy phép kinh doanh số ………..ngày ……………. {đối với nhà đầu tư là tổ chức} - Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu số: …………Ngày cấp: ……… Nơi cấp: …………… {đối với nhà đầu tư là cá nhân} - Văn bản cho phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện, ………… ở nước ngoài số ……….. ngày …. …………. {đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng}
| 2,128
|
6,026
|
- Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài số ……………. ngày ………….. - Giấy phép của nước tiếp nhận đầu tư số …………… ngày …………….. - Tổng vốn đầu tư được cấp phép theo Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài: ……………. - Giá trị góp vốn của Bên Việt Nam: …………….., Trong đó: + Góp vốn bằng tiền: ……… + Góp vốn bằng giá trị góp vốn khác theo quy định của pháp luật (Máy móc, hàng hóa, sử dụng lợi nhuận tái đầu tư ở nước ngoài): …………………… {chi tiết các hình thức góp vốn} 2. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VỀ TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ TIẾN ĐỘ CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ: - Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực số: ……… mở tại: ……….. - Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> (Chi tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn) 3. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, {tên nhà đầu tư} phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc việc báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư số ……../2013/TT-NHNN ngày …../..../2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. 4. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp về tính hiệu quả của số ngoại tệ đăng ký chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố..., không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận {tên nhà đầu tư} đã đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại Điểm 1 và 2 của công văn này. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ……. thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 05 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………………… Căn cứ Thông tư số ………/2013/TT-NHNN ngày …./..../2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; Căn cứ Đơn kèm theo Hồ sơ đăng ký thay đổi tài khoản và tiến độ chuyển vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư}; Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố ………….. xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài như sau: 1. Nội dung thay đổi về tài khoản vốn đầu tư trực tiếp: - Tài khoản hiện tại: ………………………………………………….. - Tài khoản mới: ………………………………………………… Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ……… xác nhận đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, {Tên nhà đầu tư} có trách nhiệm đóng tài khoản hiện tại và chuyển toàn bộ số dư sang tài khoản mới theo công văn này. Đồng thời, tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hiện tại số.... mở tại: …………………. chấm dứt hiệu lực kể từ ngày tất toán tài khoản. 2. Nội dung thay đổi về kế hoạch chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài: - Kế hoạch hiện tại: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> (Chi tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn) - Kế hoạch chuyển vốn mới: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> (Chi tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn) 3. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc việc báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư số ……/2013/TT-NHNN ngày …../…../2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. 4. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp về tính hiệu quả của số ngoại tệ đăng ký chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố....không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận (tên nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại Điểm 1 và 2 của công văn này. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Tên nhà đầu tư:……... Địa chỉ: ………………. Số điện thoại:…………….. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI (Quý ……... năm ………..) Đơn vị tính: Nghìn USD <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư Việt Nam (cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng....) được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài và đã thực hiện thủ tục đăng ký tài khoản ngoại tệ và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 5 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo. 3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản 4. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN chi nhánh, tỉnh thành phố nơi Nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở đăng ký kinh doanh hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư”, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,[1] Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. Điều 2.[2] Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 174 /2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. 2. Quy định này được áp dụng đối với nhà giáo đang làm nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ (gọi chung là từ trình độ đại học trở lên) ở các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam. 3. Các giáo sư, phó giáo sư đã được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phong, công nhận hoặc bổ nhiệm trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục giữ chức danh giáo sư, phó giáo sư. Điều 2. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Sử dụng thành thạo ngoại ngữ” trong chuyên môn được xác định bởi các nội dung sau (cho cùng một ngoại ngữ): a) Đọc hiểu được các tài liệu chuyên môn viết bằng ngoại ngữ; b) Viết được các bài báo chuyên môn bằng ngoại ngữ; c) Trao đổi (nghe, nói) về chuyên môn bằng ngoại ngữ. 2. “Giao tiếp được bằng tiếng Anh” tức là diễn đạt được những điều muốn trình bày cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác nói bằng tiếng Anh. 3. Thâm niên đào tạo là thời gian làm nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy từ trình độ đại học trở lên tính theo năm, tháng. Mỗi năm gồm 12 tháng. Điều 3. Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư 1. Thủ tục bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư bao gồm việc công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư và việc bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. 2. Thủ tục miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư gồm việc hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư và việc miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. Điều 4. Công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư 1. Việc công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư được thực hiện hằng năm căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư 2. Việc bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư căn cứ vào nhu cầu công việc, cơ cấu đội ngũ giảng viên của cơ sở giáo dục đại học, việc giao nhiệm vụ và quyền cho giáo sư, phó giáo sư được quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này. Điều 5. Nhiệm vụ của giáo sư và phó giáo sư 1. Thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Giáo dục, giảng dạy từ trình độ đại học trở lên: giảng dạy; biên soạn chương trình, tài liệu phục vụ đào tạo; hướng dẫn đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học, luận văn thạc sĩ, chuyên đề và luận án tiến sĩ và những nhiệm vụ chuyên môn khác do Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học giao. 3. Nghiên cứu khoa học và tổ chức nghiên cứu khoa học. 4. Bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho đồng nghiệp trong tổ, nhóm chuyên môn và định hướng nghiên cứu khoa học, công nghệ cho tổ, nhóm chuyên môn. 5. Hợp tác với đồng nghiệp trong và ngoài cơ sở giáo dục đại học về công tác chuyên môn, tham gia các hoạt động tư vấn khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ phục vụ kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và các công tác khác.
| 2,104
|
6,027
|
6. Quản lý và tổ chức các sinh hoạt học thuật của bộ môn, nếu được cử làm trưởng bộ môn. Điều 6. Quyền của giáo sư và phó giáo sư [3] 1. Được hưởng các quyền của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục; được ưu tiên trong việc giao đề tài, dự án khoa học - công nghệ, xây dựng các chương trình, đề án phục vụ công tác quản lý và các điều kiện cần thiết khác để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2. Đối với nhà giáo thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đại học công lập: a) Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh giáo sư thì được bổ nhiệm vào ngạch giáo sư - giảng viên cao cấp (mã ngạch 15.109) và được xếp vào bậc lương có hệ số cao hơn một bậc so với hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất hệ số lương đang hưởng; trường hợp đã hưởng lương ở ngạch giáo sư - giảng viên cao cấp được xếp lên một bậc lương liền kề. b) Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh phó giáo sư thì được bổ nhiệm vào ngạch phó giáo sư - giảng viên chính (mã ngạch 15.110) và được xếp vào bậc lương có hệ số cao hơn một bậc so với hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất hệ số lương đang hưởng; trường hợp đã hưởng lương ở ngạch phó giáo sư - giảng viên chính được xếp lên một bậc lương liền kề. c) Nhà giáo đã hưởng bậc lương cuối cùng hoặc đã hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung của ngạch được bổ nhiệm thì được tính thêm 5% phụ cấp thâm niên vượt khung. d) Thời gian nâng bậc lương lần sau đối với nhà giáo đã hưởng lương hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung của ngạch được bổ nhiệm tính từ khi có quyết định nâng bậc lương hoặc nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung gần nhất trước khi được bổ nhiệm và xếp lương mới. Thời gian nâng bậc lương lần sau đối với nhà giáo được bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch mới tính từ khi có quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch mới. đ) Việc bổ nhiệm và xếp lương theo quy định tại điểm a, b, c và d của khoản này được thực hiện theo phân cấp hiện hành của Nhà nước. Đối với nhà giáo đã được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2009, 2010 và 2011 thì được bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch giáo sư - giảng viên cao cấp, phó giáo sư - giảng viên chính kể từ khi quyết định này có hiệu lực. 3. Các cơ sở không phải cơ sở giáo dục đại học công lập thì vận dụng các quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện chế độ đãi ngộ phù hợp đối với nhà giáo được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. Điều 7. Hội đồng Chức danh giáo sư 1. Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước a) Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có trách nhiệm xét công nhận hoặc hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư; b) Thành viên của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước gồm: Chủ tịch hội đồng, một Phó Chủ tịch hội đồng, Tổng thư ký và các ủy viên. Các thành viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước phải có chức danh giáo sư. Tổng thư ký hội đồng làm việc theo chế độ chuyên trách. Các thành viên khác của Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; c)[4] Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước có con dấu hình quốc huy và tài khoản riêng. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được cấp từ ngân sách Nhà nước thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Hội đồng chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng chức danh giáo sư cơ sở là các hội đồng chuyên môn, do Chủ tịch hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước quyết định thành lập để giúp Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng chức danh giáo sư cơ sở. Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ Điều 8. Tiêu chuẩn chung của chức danh giáo sư, phó giáo sư 1. Có đủ tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Trung thực, khách quan và hợp tác với đồng nghiệp trong hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, công nghệ. 3.[5] Có bằng tiến sĩ từ đủ 36 tháng trở lên kể từ ngày có quyết định cấp bằng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư tại Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở (sau đây gọi tắt là ngày hết hạn nộp hồ sơ). Nếu đã có bằng tiến sĩ nhưng chưa đủ 36 tháng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ thì phải có số công trình khoa học quy đổi gấp hai lần tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này. 4.[6] Có đủ số công trình khoa học quy đổi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó có ít nhất 50% số công trình khoa học quy đổi từ các bài báo khoa học và 25% số công trình khoa học quy đổi được thực hiện trong ba năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ. Đối với những người đang làm việc ở các cơ quan, tổ chức không phải là cơ sở giáo dục đại học, có tham gia giảng dạy từ trình độ đại học trở lên tại cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam thì phải có công trình khoa học, công nghệ đặc biệt xuất sắc đã được công bố và đánh giá cao; được tặng giải thưởng lớn ở trong nước hoặc ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là có thành tích khoa học, công nghệ đặc biệt xuất sắc). 5.[7] Có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đào tạo dưới dạng một công trình khoa học tổng quan trình bày ý tưởng khoa học, hướng nghiên cứu chính, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và đào tạo của tác giả từ sau khi bảo vệ luận án tiến sĩ đối với người đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư hoặc từ sau khi được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư đối với người đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư. 6.[8] Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ phục vụ cho công tác chuyên môn và giao tiếp được bằng tiếng Anh. 7. Đạt từ hai phần ba số phiếu tín nhiệm trở lên của tổng số thành viên Hội đồng chức danh giáo sư cơ sở, đạt từ ba phần tư số phiếu tín nhiệm trở lên của tổng số thành viên Hội đồng chức danh giáo sư ngành, liên ngành và đạt từ hai phần ba số phiếu tín nhiệm trở lên của tổng số thành viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước. Điều 9. Tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư 1. Đạt tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 8 của Quy định này. 2.[9] Đã có ít nhất 6 năm, trong đó 3 năm cuối liên tục, tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ làm nhiệm vụ giảng dạy từ trình độ đại học trở lên đủ số giờ chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với nhà giáo đã có trên 10 năm làm nhiệm vụ giảng dạy liên tục từ trình độ đại học trở lên ở cơ sở giáo dục đại học tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ, nếu trong ba năm cuối có thời gian đi thực tập nâng cao trình độ hoặc tu nghiệp không quá 12 tháng thì thời gian đi thực tập này không tính là thời gian gián đoạn của ba năm cuối. Nhà giáo chưa đủ sáu năm làm nhiệm vụ giảng dạy từ trình độ đại học trở lên thì phải có số điểm công trình khoa học quy đổi ít nhất gấp hai lần tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 8 của Quy định này và ba năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đang giảng dạy từ trình độ từ đại học trở lên đủ số giờ chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà giáo có bằng tiến sĩ khoa học hoặc bằng tiến sĩ chưa đủ 36 tháng như quy định tại khoản 3 Điều 8 của Quyết định này thì phải có ít nhất một năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đang trực tiếp giảng dạy từ trình độ đại học trở lên đủ số giờ chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3.[10] Hướng dẫn chính ít nhất hai học viên cao học đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ hoặc hướng dẫn (chính hoặc phụ) một nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ. Đối với các ngành, chuyên ngành thuộc khối ngành Nghệ thuật chưa đào tạo trình độ thạc sĩ thì tiêu chuẩn này có thể được xem xét và thay thế bằng các công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng lớn ở trong nước hoặc nước ngoài của cá nhân, hoặc có sinh viên do nhà giáo trực tiếp hướng dẫn chính được giải thưởng cao ở trong và ngoài nước về thành tích nghiên cứu và học tập. 4. Chủ trì ít nhất hai đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở hoặc một đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ hoặc đề tài cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên. 5.[11] Đối với những trường hợp đặc biệt, những người có đóng góp nổi trội, xuất sắc cho sự nghiệp khoa học công nghệ của đất nước và thế giới, tạo nên sự đột phá trong lĩnh vực khoa học có thể xét đặc cách các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8, Điều này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định. Điều 10. Tiêu chuẩn chức danh giáo sư 1. Đạt tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 8 của Quy định này. 2. Đã được bổ nhiệm chức danh phó giáo sư có thời gian từ đủ 3 năm trở lên tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ. 3.[12] Hướng dẫn chính ít nhất hai nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ. Đối với các ngành, chuyên ngành thuộc khối ngành Nghệ thuật chưa đào tạo trình độ tiến sĩ thì tiêu chuẩn này có thể được xem xét và thay thế bằng các công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng lớn ở trong nước hoặc nước ngoài của cá nhân, hoặc có sinh viên do nhà giáo trực tiếp hướng dẫn chính được giải thưởng cao ở trong và ngoài nước về thành tích nghiên cứu và học tập. 4. Biên soạn sách sử dụng trong đào tạo từ trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư. Sách phải được xuất bản, nộp lưu chiểu trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ.
| 2,072
|
6,028
|
5. Chủ trì ít nhất một đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ hoặc đề tài cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên. 6.[13] Đối với những trường hợp đặc biệt, những người có đóng góp nổi trội, xuất sắc cho sự nghiệp khoa học công nghệ của đất nước và thế giới, tạo nên sự đột phá trong lĩnh vực khoa học có thể xét đặc cách các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8, Điều này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định. Chương III THỦ TỤC BỔ NHIỆM CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ Mục 1. CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ Điều 11. Đối tượng được xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư 1. Giảng viên của các cơ sở giáo dục đại học đang làm nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy từ trình độ đại học trở lên. 2. Những người đang tham gia làm nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy từ trình độ đại học trở lên theo hình thức hợp đồng thỉnh giảng tại cơ sở giáo dục đại học. Điều 12. Đăng ký và nộp hồ sơ xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư [14] Nhà giáo thuộc biên chế của các cơ sở giáo dục đại học, nơi có Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở, đăng ký và nộp hồ sơ tại Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở đó. Nhà giáo thuộc các đơn vị, nơi không có Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở, thì đăng ký tại Văn phòng Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước. Điều 13. Thẩm định hồ sơ, xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư tại Hội đồng chức danh giáo sư cơ sở 1. Hội đồng chức danh giáo sư cơ sở thẩm định hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư theo trình tự sau: a) Mỗi hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư phải được ít nhất 3 giáo sư hoặc phó giáo sư cùng ngành chuyên môn với người đăng ký thẩm định, đánh giá, nhận xét bằng văn bản; mỗi hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư phải được ít nhất 3 giáo sư cùng ngành chuyên môn với người đăng ký thẩm định, đánh giá, nhận xét bằng văn bản; b) Trao đổi công khai về các ý kiến của những người thẩm định, đánh giá và kết luận đối với từng hồ sơ. c) Nghe từng người đăng ký xét chức danh trình bày bản báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và báo cáo kết quả đào tạo. d) Xác định trình độ ngoại ngữ của từng người đăng ký. đ) Thảo luận và thông qua danh sách những người đăng ký đủ điều kiện để đưa vào danh sách lấy phiếu tín nhiệm; e) Biểu quyết tín nhiệm bằng phiếu kín cho những người đăng ký. 2.[15] Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở tổng hợp kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư, lấy xác nhận của Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học nơi có Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở, gửi kết quả xét và toàn bộ hồ sơ của các ứng viên lên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước đồng thời thông báo đến cơ quan chủ quản có thẩm quyền quản lý nhà giáo. 3.[16] (Được bãi bỏ) Điều 14. Thẩm định hồ sơ, xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư tại Hội đồng chức danh giáo sư ngành, liên ngành 1. Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước phân loại hồ sơ và chuyển cho các Hội đồng chức danh giáo sư ngành, liên ngành. 2.[17] Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành thẩm định hồ sơ đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư theo trình tự như ở Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 13, sau đó báo cáo kết quả xét và chuyển toàn bộ hồ sơ cho hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước. Điều 15. Thẩm định hồ sơ, xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư tại Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước 1. Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước tổ chức thẩm định kết quả xét của các Hội đồng chức danh giáo sư ngành, liên ngành, quyết nghị bằng phiếu kín công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư cho các nhà giáo. 2. Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước căn cứ nghị quyết của Hội đồng ra quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, chức danh phó giáo sư cho các nhà giáo. Mục 2. BỔ NHIỆM CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ Điều 16. Đối tượng được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư [18] 1. Đối tượng được bổ nhiệm chức danh giáo sư: a) Những người đã được Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư; b) Nhà giáo đã được bổ nhiệm làm giáo sư tại cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài đang tham gia giảng dạy từ trình độ đại học trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam. 2. Đối tượng được bổ nhiệm chức danh phó giáo sư: a) Những người đã được Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư; b) Nhà giáo đã được bổ nhiệm làm giáo sư hoặc phó giáo sư tại cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài đang tham gia giảng dạy từ trình độ đại học trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam. Điều 17. Trình tự bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư 1. Cơ sở giáo dục đại học thông báo công khai số lượng giáo sư, phó giáo sư ở các ngành mà đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm theo cơ cấu đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 2. Nhà giáo thuộc đối tượng quy định tại Điều 16 của Quy định này có nguyện vọng được bổ nhiệm chức danh giáo sư hoặc chức danh phó giáo sư nộp hồ sơ tại cơ sở giáo dục đại học. 3.[19] Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học căn cứ vào nhu cầu bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, đề nghị của khoa, bộ môn và ý kiến của Hội đồng khoa học của cơ sở giáo dục đại học, ra quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư cho các nhà giáo đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư, sau đó báo cáo lên Thủ trưởng cơ quan chủ quản cơ sở đào tạo và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4.[20] Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm giao nhiệm vụ cho các giáo sư, phó giáo sư đã được bổ nhiệm. Định kỳ 3 năm một lần, Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học tiến hành rà soát, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ được giao của các giáo sư, phó giáo sư để xem xét việc giao nhiệm vụ tiếp theo. 5.[21] (Được bãi bỏ). Chương IV THỦ TỤC MIỄN NHIỆM CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ Mục 1. HỦY BỎ CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ Điều 18. Đối tượng bị hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư, bị tước bỏ công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư 1. Những người đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư; những người đã được phong hoặc được công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành bị phát hiện và xác định là không đủ tiêu chuẩn quy định tại thời điểm được phong hoặc công nhận. 2. Những người sử dụng văn bằng, chứng chỉ bất hợp pháp hoặc đã bị thu hồi hoặc tước bằng tiến sĩ thuộc ngành chuyên môn của chức danh giáo sư, phó giáo sư. 3. Những người đã bị kỷ luật buộc thôi việc. 4. Những người bị tòa án phạt tù giam hoặc án treo, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Điều 19. Thủ tục hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư, tước bỏ công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư 1. Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước xác minh những trường hợp thuộc đối tượng bị hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc bị tước bỏ công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư. 2.[22] Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước thẩm định và quyết nghị bằng lấy phiếu kín từng trường hợp bị hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc bị tước bỏ công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư. Nghị quyết có giá trị thực hiện nếu có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước tán thành. 3. Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước căn cứ quyết nghị của Hội đồng ra quyết định hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư, tước bỏ công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư, thông báo cho cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà giáo, cho các cơ sở giáo dục đại học và cho người bị hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh hoặc cho người bị tước bỏ công nhận chức danh. Mục 2. MIỄN NHIỆM CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ Điều 20. Đối tượng miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư 1. Những người đã được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư nhưng không hoàn thành nhiệm vụ được giao quy định tại Điều 5 của Quy định này. 2. Những người đã bị hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư. 3. Những người được phong, công nhận hoặc bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng bị tước bỏ công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư. Điều 21. Trình tự miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư 1. Trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn trực thuộc trường căn cứ ý kiến của bộ môn đề nghị Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học về việc miễn nhiệm đối với từng giáo sư hoặc phó giáo sư thuộc đối tượng miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư quy định tại khoản 1 Điều 20 của Quy định này. 2. Hội đồng khoa học của cơ sở giáo dục đại học xem xét đề nghị của trưởng khoa đối với từng trường hợp đề nghị miễn nhiệm và có ý kiến bằng văn bản gửi Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học. 3.[23] Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học căn cứ ý kiến của Hội đồng khoa học của cơ sở giáo dục đại học ra quyết định miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động với người đã có quyết định miễn nhiệm, báo cáo Thủ trưởng cơ quan chủ quản có thẩm quyền quản lý nhà giáo và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
| 2,089
|
6,029
|
4.[24] (Được bãi bỏ). 5.[25] (Được bãi bỏ). Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Hướng dẫn thực hiện việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư, bổ nhiệm và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư theo quy định tại Văn bản này. 2. Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ việc thực hiện quy trình xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư và hủy bỏ kết quả công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư, việc tước bỏ công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư, việc thực hiện thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư và trách nhiệm của thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định tại Điều 23 của Văn bản này. 3. Chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, các bộ, ngành liên quan và Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước xây dựng và trình Chính phủ quyết định ban hành các chính sách, chế độ cho giáo sư và phó giáo sư. Điều 23. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo sư, phó giáo sư đã được bổ nhiệm tại cơ sở, tạo điều kiện cần thiết để các giáo sư, phó giáo sư hoàn thành các nhiệm vụ được giao và đảm bảo các quyền của giáo sư, phó giáo sư theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Văn bản này. Điều 24. Khiếu nại, tố cáo Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo./. [1] Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.” [2] Điều 2 và Điều 3 của Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012 quy định như sau: “Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.” [3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [4] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [13] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [14] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [15] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [16] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [17] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [18] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012.
| 2,049
|
6,030
|
[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [20] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [21] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [22] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [23] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [24] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. [25] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tưởng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 38/2011/TT-BTC NGÀY 16/3/2011 QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN ÁP DỤNG TẠI CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH DỊCH VỤ CHỨNG KHOÁN Căn cứ Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 38/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2011 quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán, như sau: Điều 1. Sửa đổi điểm 5 Biểu phí hoạt động chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2011 quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2014. 2. Các nội dung khác liên quan đến phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 52/TTr-STTTT ngày 12 tháng 12 năm 2013 về việc đề nghị ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái) theo các quy định của pháp luật về báo chí hiện hành. Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái gồm: a) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước; b) Người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi là Người phát ngôn). Họ tên, chức vụ, số điện thoại (cố định và di động) và địa chỉ e-mail của Người phát ngôn phải được công bố bằng văn bản cho các cơ quan báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông, đồng thời phải đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái và Trang tin điện tử của cơ quan, địa phương mình. c) Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái có thể ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình phát ngôn (sau đây gọi là Người được ủy quyền phát ngôn) hoặc phối hợp cùng Người phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao; Người phát ngôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nếu đi vắng mà không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Việc ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định; Khi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phát ngôn và văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái và Trang tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền. 2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm b, điểm c, khoản 1 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác. 3. Người phát ngôn và người được ủy quyền phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
| 2,056
|
6,031
|
a) Là cán bộ, công chức thuộc biên chế chính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái; b) Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực khách quan; c) Am hiểu sâu sắc về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chính Nhà nước mà mình đang công tác; có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy định của pháp luật về báo chí; d) Có năng lực phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí. 4. Các cá nhân của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan hành chính Nhà nước để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp. Chương II PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ 1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh thông qua các hình thức sau: a) Hàng tháng cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí thông qua Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái (http://www.yenbai.gov.vn); Cổng Thông tin điện tử tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí theo các quy định hiện hành. b) Ít nhất ba (03) tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấp thông tin. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy định hiện hành; c) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định hiện hành. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về hoạt động của cơ quan, địa phương mình, về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình thông qua các hình thức sau: a) Hàng tháng cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí và cập nhật thông tin trên Trang tin điện tử của cơ quan, địa phương theo các quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; b) Trường hợp cần thiết, cơ quan hành chính Nhà nước tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản, làm việc trực tiếp hoặc tổ chức họp báo. Việc tổ chức họp báo phải được Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản đồng ý theo quy định; c) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng Thông tin điện tử của tỉnh theo quy định hiện hành. Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây: 1. Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận xã hội; thông tin về quan điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh, của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái có liên quan đối với các sự kiện, vấn đề đó. Trường hợp xảy ra vụ việc cần có thông tin ngay ban đầu của cơ quan hành chính Nhà nước để đăng, phát sóng, đưa lên mạng thông tin máy tính thì Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra. 2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý Nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, địa phương. 3. Khi có đủ căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin sai sự thật về sự kiện, vấn đề thuộc lĩnh vực, địa bàn do cơ quan, địa phương mình quản lý, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quyền và trách nhiệm của Người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 1. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái là Người phát ngôn có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan hành chính phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Quy chế này. 2. Người đứng đầu chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính Nhà nước kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. 3. Người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan mình. 4. Người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước xem xét hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan mình để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Điều 6. Quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn 1. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn được nhân danh đại diện cơ quan hành chính Nhà nước phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Chỉ những thông tin do Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp mới được coi là thông tin chính thống của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái. 2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan, địa phương cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này hoặc để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật. Các đơn vị, cá nhân khi có yêu cầu của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin. 3. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau: a) Những vấn đề thuộc bí mật Nhà nước; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc quyền hạn phát ngôn; b) Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra có yêu cầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; c) Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị Nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định không được cung cấp thông tin cho báo chí; d) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến. 4. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo Các nhà báo, các cơ quan báo chí địa phương và cơ quan đại diện, phóng viên thường trú báo chí Trung ương tại Yên Bái có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Luật Báo chí; đăng, phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn, chức vụ và tên cơ quan hành chính Nhà nước của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn. Trường hợp cơ quan báo chí đăng, phát đúng nội dung thông tin mà Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Chế độ, nội dung báo cáo tình hình thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 1. Chế độ báo cáo: Các cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản tình hình thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ 6 tháng, 1 năm và khi có yêu cầu đột xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để Sở tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạn: Chậm nhất ngày 20 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng và ngày 10 tháng 12 đối với báo cáo năm.
| 2,025
|
6,032
|
2. Nội dung báo cáo: a) Tình hình thực hiện Quy chế này và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái; b) Số lượt phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí, nội dung và nguồn cung cấp thông tin, hình thức cung cấp thông tin; c) Tên cơ quan báo chí thu thập, sử dụng thông tin do Người phát ngôn cung cấp; d) Đánh giá kết quả sau khi cung cấp thông tin cho báo chí; tính chính xác, trung thực của thông tin cung cấp khi được cơ quan báo chí sử dụng; ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn, chính trị trong cơ quan, đơn vị và ngoài xã hội sau khi cơ quan báo chí đăng, phát sóng, đưa thông tin lên mạng thông tin máy tính; đ) Những kiến nghị, đề xuất có liên quan đến việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan, địa phương. Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí được quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này. 2. Hướng dẫn các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nội dung cần thiết để thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí về hoạt động chỉ đạo, điều hành, các lĩnh vực, sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp báo, cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ. 4. Cung cấp thông tin về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Hướng dẫn các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này. 2. Thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí được quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này. 3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định. 4. Tổng hợp danh sách Người phát ngôn của các cơ quan nhà nước tỉnh Yên Bái theo định kỳ 6 tháng 1 lần báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái. Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin được quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Quy chế này. 2. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy chế này (qua Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp). 3. Cung cấp các tư liệu, tài liệu và các nội dung liên quan cho các cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện công bố họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người phát ngôn của cơ quan, địa phương bằng văn bản theo định kỳ hàng năm hoặc khi có sự thay đổi Người phát ngôn cho các cơ quan báo chí và Sở Thông tin và Truyền thông Yên Bái. 5. Xem xét hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan, địa phương để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Xử lý vi phạm Các cá nhân, tổ chức, cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định trong Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 13. Căn cứ vào Quy chế này, thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành quy định phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, đồng thời hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (qua Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp)./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC GIA NHẬP CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ 1968 VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ CÔNG ƯỚC VỀ BIỂN BÁO - TÍN HIỆU ĐƯỜNG BỘ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại tờ trình số 8485/BGTVT-HTQT ngày 19 tháng 8 năm 2013, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đồng ý Việt Nam gia nhập Công ước quốc tế 1968 về Giao thông đường bộ và Công ước về Biển báo - Tín hiệu đường bộ. Điều 2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Công ước quốc tế 1968 về Giao thông đường bộ và Công ước về Biển báo - Tín hiệu đường bộ. Điều 3. Bộ Ngoại giao làm thủ tục thông báo Liên Hiệp Quốc về việc Việt Nam chính thức gia nhập và các nội dung đề nghị bảo lưu của Công ước Quốc tế 1968 về Giao thông đường bộ và Công ước về Biển báo - Tín hiệu đường bộ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐO TỪ BIỂN THEO TÀU BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật đo từ biển theo tàu. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nội dung, trình tự và yêu cầu kỹ thuật đo từ biển theo tàu để thành lập bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đo từ biển theo tàu. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đo từ biển theo tàu là phương pháp đo giá trị tuyệt đối T của trường từ bằng thiết bị đo từ biển với đầu thu kéo thả theo tàu. 2. Đo Deviaxia là đo giá trị trường từ tại 1 điểm theo các hướng tàu chạy khác nhau, nhằm xác định hiệu ứng hướng tàu chạy để liên kết số liệu đo đạc trường từ của khu vực nghiên cứu. 3. Hiệu chỉnh Deviaxia là việc loại trừ ảnh hưởng hiệu ứng hướng tàu chạy lên giá trị trường từ trên các tuyến đo theo hướng khác nhau trong vùng nghiên cứu. 4. Biến thiên từ là sự thay đổi trường địa từ theo thời gian, các loại biến thiên từ gồm biến thiên thế kỷ, biến thiên ngày đêm và bão từ. 5. Biến thiên thế kỷ là sự thay đổi giá trị trung bình năm của trường địa từ theo thời gian. 6. Biến thiên ngày đêm là sự thay đổi của trường địa từ trong thời gian một ngày đêm mặt trời. 7. Bão từ là sự thay đổi đột ngột của trường địa từ với cường độ mạnh trong thời gian ngắn do dòng hạt mang điện phóng ra từ các vụ bùng nổ trên Mặt Trời (gió Mặt Trời) gây ra. 8. Hiệu chỉnh biến thiên từ là việc loại trừ các biến thiên theo thời gian của các số liệu đo trường địa từ. 9. Trường từ tổng hoặc trường từ toàn phần (T) là trường từ đo được tại điểm quan sát bao gồm trường từ bình thường trái đất ở thời điểm quan sát và trường từ gây nên bởi môi trường phía dưới và xung quanh điểm quan sát. 10. Trường từ bình thường trái đất (To) là trường từ được coi như trường của một lưỡng cực từ với một cực gần cực Bắc địa lý và cực kia gần cực Nam địa lý. Lưỡng cực từ có trục là một đường thẳng tưởng tượng nối hai cực tạo thành một góc khoảng 11,3° so với trục quay của trái đất. Cực Bắc từ có tọa độ 70° vĩ độ Bắc, 96o kinh độ Đông; cực Nam từ có tọa độ 73o vĩ độ Nam và 156o kinh độ Đông. 11. Trường dị thường từ ∆Ta là thành phần trường từ toàn phần sau khi trừ đi trường từ To. 12. Trường dị thường từ ∆T là phần còn lại của trường từ toàn phần sau khi trừ đi một giá trị trường từ toàn phần chọn làm gốc nhưng không phải là trường từ To. 13. Tesla (T) là đơn vị đo cường độ trường từ trong hệ đơn vị quốc tế SI. 14. IGRF là trường từ mô phỏng của trái đất tính theo mô hình toán học chuẩn. 15. Liên kết nội là liên kết số liệu đo từ trên các tuyến của một vùng khảo sát về một mức trường từ thống nhất. 16. Liên kết ngoại là liên kết số liệu đo từ trên các vùng khảo sát được đo ở các thời kỳ khác nhau về cùng một mức trường ở một thời điểm thống nhất. Điều 4. Yêu cầu chung trong đo từ biển theo tàu 1. Yêu cầu về mạng lưới tuyến đo a) Mạng lưới tuyến đo phải phù hợp với tỷ lệ bản đồ trường từ cần thành lập và đặc điểm cấu trúc địa chất vùng nghiên cứu theo 2 dạng: mạng lưới hình vuông và mạng lưới hình chữ nhật được quy định tại Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này; b) Trên vùng khảo sát phải bố trí đầy đủ các tuyến đo gồm tuyến thường, tuyến tựa, tuyến liên kết và tuyến kiểm tra; c) Tuyến đo từ biển phải được định vị dẫn đường bằng công nghệ định vị vệ tinh (bằng hệ thống GPS hoặc các hệ thống khác), độ lệch giữa tuyến thiết kế và tuyến đo thực tế không quá 2mm theo tỷ lệ bản đồ.
| 2,105
|
6,033
|
2. Việc bố trí tuyến tựa, tuyến liên kết phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Nơi bố trí tuyến tựa, tuyến liên kết phải có trường từ bình ổn, gradient trường ít biến đổi; b) Các tuyến tựa phải được bố trí thành mạng đa giác khống chế toàn bộ diện tích khảo sát. Số lượng tuyến tựa phải bảo đảm để các tuyến dọc cắt qua diện tích khảo sát của các mùa đo và mỗi diện tích này ít nhất phải có một tuyến ngang cắt qua. Khoảng cách giữa các tuyến tựa từ 10 - 15km, trường hợp vùng khảo sát phức tạp thì áp dụng mạng lưới tựa đặc biệt với khoảng cách các tuyến tựa nhỏ hơn 10km; c) Tuyến liên kết phải cắt vuông góc với tuyến tựa. Trường hợp số lượng điểm cắt không đủ để liên kết chắc chắn thì dùng các tuyến thường được đo lặp làm tuyến liên kết; d) Khoảng cách giữa các tuyến liên kết không vượt quá 100km; khi đo từ có độ chính xác cao khoảng cách này phải nhỏ hơn 30km; đ) Độ dài mỗi tuyến tựa, tuyến liên kết khi đo từ với độ chính xác cao không quá 200km, với đo từ độ chính xác trung bình không quá 300km. 3. Yêu cầu về thiết bị và phương tiện a) Phải sử dụng máy đo trường từ T liên tục, độ chính xác cao (0,1nT), không chịu ảnh hưởng bởi hướng đo, hoạt động ổn định trong khoảng nhiệt độ làm việc từ -45oC đến 60oC, có khả năng kết nối đồng bộ GPS, kết xuất số liệu dạng số và lưu giữ số liệu trên ổ cứng máy tính; b) Máy đo từ phải được kiểm định, kiểm tra, đánh giá các thông số kỹ thuật của máy trước khi đưa vào sử dụng; d) Tàu, thuyền sử dụng trong đo từ biển phải có kết cấu, công suất và tải trọng phù hợp, đảm bảo an toàn trong quá trình đo đạc và di chuyển trên biển. 3. Công tác đo từ trên biển chỉ được thực hiện trong điều kiện gió dưới cấp 5 (năm). 4. Cán bộ kỹ thuật đo từ biển phải có chuyên môn phù hợp và được tập huấn về an toàn lao động. Chương II THI CÔNG NGOÀI THỰC ĐỊA Điều 5. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công ngoài thực địa 1. Công tác văn phòng trước thực địa gồm: a) Thu thập các thông tin về địa chất, địa vật lý đã được thực hiện liên quan đến khu vực đo từ; vị trí neo đậu tàu, vị trí đặt trạm biến thiên từ và vị trí đặt văn phòng thực địa; b) Trên cơ sở yêu cầu đo từ biển đã được phê duyệt và các thông tin thu thập được quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này, đơn vị thực hiện đo từ phải xây dựng đề cương thi công với các nội dung chủ yếu quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này; c) Đề cương thi công đo từ biển phải được Thủ trưởng đơn vị chủ trì dự án thông qua. 2. Công tác chuẩn bị thi công thực địa gồm: a) Kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị; b) Kiểm định máy đo từ biển và máy đo biến thiên từ tại phòng kiểm định chuyên ngành. Trường hợp máy đo từ bị hỏng trong khi đang thi công thì sau khi sửa chữa phải được kiểm định lại trước khi tiếp tục sử dụng. Đối với các máy đo từ mà ở các phòng kiểm định chuyên ngành trong nước không đủ điều kiện kiểm định thì đơn vị thi công phải tiến hành theo dõi và kiểm tra các thông số kỹ thuật để bảo đảm yêu cầu theo lý lịch máy của nhà sản xuất; c) Chuẩn bị các vật tư, phụ kiện chuyên dùng. Điều 6. Lắp đặt máy, thiết bị trên tàu đo từ biển 1. Lắp đặt máy, thiết bị trên tàu a) Phòng lắp đặt máy, thiết bị phải được trang bị điều hòa nhiệt độ, có diện tích phù hợp bảo đảm đủ không gian để lắp đặt thiết bị và làm việc cho các kỹ thuật viên vận hành máy. Vị trí phòng lắp đặt máy, thiết bị phải bố trí cách xa buồng đặt máy tàu và ở nơi ít chịu ảnh hưởng rung lắc khi có sóng; b) Cáp nguồn, tời cáp thu tín hiệu và đầu thu phải bố trí ở sàn phía sau tàu trên diện tích bảo đảm để vận hành thuận lợi, an toàn; c) Các máy, thiết bị quy định tại điểm a và b Khoản này phải được lắp đặt trên bệ và được gia cố chắc chắn để chống sự dịch chuyển trong quá trình tàu dừng hoặc di chuyển trên biển; cáp cấp điện, cáp thu tín hiệu phải được bố trí theo đường riêng; máy phát điện phải đặt nơi thoáng mát và thuận lợi cho việc theo dõi thường xuyên trong thời gian vận hành; d) Máy đo từ phải được kết nối với thiết bị GPS. 2. Kiểm tra sự ổn định của máy, thiết bị sau khi lắp đặt a) Chạy thử máy phát điện ở chế độ không tải và chế độ có tải; b) Đo thử thiết bị định vị dẫn đường GPS khi kết nối với máy từ ở chế độ tĩnh trong điều kiện máy tàu không hoạt động; c) Đo thử máy đo từ ở chế độ tĩnh trong điều kiện máy tàu không hoạt động bằng cách đưa đầu thu ra xa tàu trên 100m, lựa chọn dải đo, chu kỳ đo thích hợp; tiến hành đo thử máy trong thời gian tối thiểu 30 phút. Số liệu đo thử máy là một dạng tài liệu nguyên thủy. Điều 7. Di chuyển tàu đến vùng đo từ biển 1. Tàu đo từ chỉ được phép di chuyển đến vùng đo sau khi máy, thiết bị đo từ đã được lắp đặt, kiểm tra theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. 2. Trước khi tàu đo từ di chuyển, phải kiểm tra việc tháo gỡ các dây nối từ các thiết bị khảo sát với các nguồn điện trên bờ; độ an toàn của các tời, cáp kéo thả đầu thu, cáp cấp điện cho các thiết bị và hệ thống máy đo từ. 3. Chỉ được tiến hành đo đạc khi đã kiểm tra, bảo đảm các máy, thiết bị đo trên tàu và các trạm đo biến thiên từ, trạm định vị GPS vận hành bình thường. Điều 8. Đo chọn chiều dài cáp thả đầu thu 1. Việc đo chọn chiều dài cáp thả đầu thu từ phải thực hiện trên vùng không có dị thường từ hoặc có trường từ ít thay đổi. 2. Tiến hành đo chọn chiều dài cáp bằng cách tăng dần chiều dài cáp thả đầu thu đến khi số liệu đo không thay đổi, lần lượt đo theo hướng 0o và 180o ứng với mỗi chiều dài cáp thả. 3. Trên cơ sở kết quả đo theo quy định tại Khoản 2 Điều này, lựa chọn chiều dài cáp đủ để bảo đảm ảnh hưởng của tàu lên số liệu đo nhỏ hơn 1/3 sai số cho phép lập bản đồ trường từ. Điều 9. Đo Dviaxia 1. Phải tiến hành đo Deviaxia trước khi đo trên tuyến trong mỗi mùa khảo sát. Trường hợp đang đo mà phải thay thế máy đo từ hoặc sửa chữa máy đo từ thì phải tiến hành đo Deviaxia lại. 2. Thời gian đo Deviaxia phải ngắn nhất và thực hiện vào thời điểm có biến thiên từ nhỏ nhất trong ngày. 3. Vị trí đo Deviaxia phải được bố trí trong vùng khảo sát, nơi có địa hình đáy biển tương đối bằng phẳng và gradient trường từ nhỏ. 4. Việc đo Deviaxia phải được tiến hành 2 lần (lượt đi và lượt về) tại một vị trí có tọa độ xác định theo các hướng 0o, 45o , 90o, 135o, 180o, 225o, 270o , 315o. 5. Số liệu đo Deviaxia phải được hiệu chỉnh biến thiên từ, lập đường cong Deviaxia để xác định giá trị hiệu chỉnh theo một hướng thống nhất khi thành lập các bản đồ trường từ. Điều 10. Đo biến thiên từ 1. Việc đo biến thiên từ phải được tiến hành đồng thời với quá trình đo từ trên biển. 2. Trạm đo biến thiên từ phải được bố trí ở những nơi không có các dị thường từ và đáp ứng các yêu cầu sau: a) Khoảng cách giữa các trạm đo biến thiên từ phải nhỏ hơn 100km theo phương kinh tuyến; b) Khoảng cách từ trạm biến thiên từ đến vùng đo từ nhỏ hơn 200km theo phương vĩ tuyến; c) Phải cách xa đường giao thông, các đường tải điện, các nguồn gây dao động điện từ một khoảng cách để không làm ảnh hưởng đến kết quả đo; d) Trong phạm vi bán kính 2,5m trường từ không có sự khác biệt quá 5nT. 3. Trong mỗi mùa khảo sát phải có tối thiểu 3 ngày theo dõi biến thiên liên tục 24/24 giờ để xác định quy luật biến thiên của khu vực. 4. Đối với các máy đo biến thiên từ ghi số tự động thì chu kỳ đo là 1 - 2 phút. Đối với các máy đo biến thiên từ không có chế độ ghi tự động thì chu kỳ đo là 5 phút, mỗi lần phải đo hai số liệu và ghi giá trị trường từ và thời gian đo vào sổ. Điều 11. Đo từ trên tuyến thường 1. Đo từ trên tuyến thường phải tiến hành theo phương pháp đo liên tục, chu kỳ đo tuỳ thuộc vào loại máy từ sử dụng trong khảo sát. Không tiến hành đo từ biển trong thời gian có bão từ. 2. Việc kéo dài tuyến đo từ được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Khi phát hiện có dị thường từ phải đo theo dõi dị thường ra đến hết vùng có dị thường; b) Khi có điều kiện thuận lợi cho phép tàu khảo sát tiến vào gần bờ hơn dự kiến thiết kế. 3. Khi sử dụng từ 02 máy đo từ trở lên để đo trường từ trong cùng một mùa khảo sát tại cùng một khu vực, phải tiến hành đánh giá sự đồng bộ của các máy theo một trong hai cách sau: a) Đo đồng thời các máy trên một đoạn tuyến; b) Đo lặp lại một đoạn tuyến đã được đo bằng máy khác. 4. Kỹ thuật viên vận hành máy đo từ phải ghi nhật ký đo theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này. 5. Trong quá trình đo, phải tổ chức cảnh giới, theo dõi thường xuyên về mức độ an toàn của thiết bị được kéo thả sau tàu. Khi có sự cố xảy ra phải kịp thời thông báo cho người có trách nhiệm biết để xử lý. 6. Số liệu đo từ biển phải được ghi vào đĩa CD hoặc ổ cứng ngoài để chuyển cho bộ phận văn phòng thực địa xử lý sau mỗi chuyến đo. Điều 12. Đo từ trên tuyến tựa, tuyến liên kết và tuyến kiểm tra 1. Đo từ trên tuyến tựa và tuyến liên kết a) Các chuyến đo từ trên tuyến tựa và tuyến liên kết phải được tiến hành trong thời gian ngắn nhất với biến thiên từ nhỏ nhất trong ngày; b) Các tuyến tựa phải được đo bằng cùng một loại máy, cùng điều kiện đo như trên tuyến thường, sai số đo đạc trên tuyến tựa phải nhỏ hơn sai số cho phép của bản đồ trường từ cần thành lập; c) Đo từ trên tuyến tựa và tuyến liên kết phải được thực hiện 2 lần liên tục theo lượt đi và lượt về, giá trị trường từ được lấy theo giá trị trung bình của 2 lần đo;
| 2,066
|
6,034
|
d) Việc đo từ trên mạng lưới tuyến tựa có thể tiến hành trước hoặc sau khi đo hết các tuyến thường. 2. Việc đo từ trên các tuyến kiểm tra chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành đo từ trên toàn bộ các tuyến thường theo mạng lưới thiết kế. Tuyến kiểm tra phải được bố trí cắt qua tất cả các tuyến thường. Số lượng tuyến kiểm tra được xác định trên cơ sở diện tích, hình dạng vùng đo từ và đảm bảo mỗi tuyến thường có ít nhất 1 điểm giao cắt với tuyến kiểm tra. 3. Độ chính xác đo từ được xác định bởi sai số bình phương trung bình m1 của giá trị trường từ đo được tại các điểm giao cắt giữa các tuyến thường và tuyến kiểm tra. ( II.1) trong đó: m1: sai số đo từ; di: giá trị chênh lệch tại điểm thứ i giữa hai lần đo; n: số điểm giao cắt giữa tuyến kiểm tra với tuyến tuyến thường 4. Độ chính xác đo từ được phân loại như sau: a) Độ chính xác thấp khi m1 > 15nT; b) Độ chính xác trung bình khi m1 = 5 ÷ 15nT; c) Độ chính xác cao khi m1 < 5nT. Điều 13. Nội dung công tác văn phòng thực địa 1. Tiếp nhận số liệu đo từ biển, số liệu đo biến thiên từ. 2. Kiểm tra chất lượng tài liệu mỗi chuyến đo bao gồm sự đồng bộ giữa số liệu đo trường từ và số liệu GPS, độ chính xác về vị trí của các tuyến đo thực tế so với thiết kế, chất lượng tài liệu trường từ thu thập. Trường hợp chất lượng tài liệu không đáp ứng yêu cầu thì phải yêu cầu đo lại. 3. Xây dựng các đường cong biến thiên từ. 4. Hiệu chỉnh sơ bộ deviaxia và biến thiên từ ngày đêm. 5. Thành lập sơ đồ trường từ T với kết quả hiệu chỉnh sơ bộ. 6. Phân tích sơ bộ nhằm xác định các dị thường từ, khoanh vùng các diện tích hoặc các đoạn tuyến có sự thay đổi về trường từ có khả năng liên quan đến các đối tượng địa chất để cung cấp kịp thời cho bộ phận thi công và các chuyên đề khác trong dự án cùng phối hợp nghiên cứu. Điều 14. Tháo dỡ thiết bị 1. Kết thúc mùa khảo sát, toàn bộ thiết bị phải được tháo dỡ ngay sau khi tàu cập cảng và neo đậu tại bến. 2. Kiểm kê, vệ sinh, đóng gói, bốc xếp các thiết bị lên bờ và vận chuyển về trụ sở đơn vị. Chương III VĂN PHÒNG LẬP BÁO CÁO Mục 1. VĂN PHÒNG SAU THỰC ĐỊA Điều 15. Nhiệm vụ văn phòng sau thực địa 1. Hoàn thiện, thống kê các tài liệu nguyên thủy thu thập bao gồm số liệu đo từ biển, số liệu đo biến thiên từ, các nhật ký đo từ, kiểm tra và hoàn chỉnh việc đồng bộ giữa số liệu đo trường từ và số liệu GPS. 2. Tính các giá trị hiệu chỉnh Deviaxia, hiệu chỉnh biến thiên từ ngày đêm, hiệu chỉnh đồng bộ máy (nếu có). 3. Liên kết nội trong diện tích khảo sát để tính giá trị trường từ T và dị thường ∆Ta tương ứng mốc thời gian của mùa khảo sát. 4. Thành lập bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta của mùa khảo sát. 5. Lập báo cáo kết quả thi công thực địa. Điều 16. Tính giá trị hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm, hiệu chỉnh Deviaxia 1. Giá trị hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm được xác định theo công thức: dTbt = Tđbt - Ttbn (III.1) trong đó: dTbt: giá trị hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm; Tđbt: giá trị trường từ đo được tại trạm biến thiên từ cùng thời điểm đo từ trên biển; Ttbn: giá trị trung bình trường từ trong suốt thời gian đo của mùa thực địa tại trạm biến thiên từ. 2. Trường hợp đo từ trên những vùng biển xa, không thể đo được biến thiên từ thì sử dụng số liệu của đài địa từ gần nhất để hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm. Số hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm được tính trên cơ sở số liệu của đài địa từ theo công thức sau: dTbt = Tbt đài địa từ - Ttbn đài địa từ ( III.2 ) trong đó: dTbt: giá trị hiệu chỉnh biến thiên để quy về trường từ tại một thời điểm; Tbt đài địa từ: giá trị đo được tại đài địa từ cùng thời điểm đo trên biển; Ttbn đài địa từ: giá trị trung bình năm lấy theo số liệu của đài địa từ. Khi chưa có giá trị Ttbn của đài địa từ để hiệu chỉnh thì được phép dùng giá trị Ttbn của năm trước nhưng phải hiệu chỉnh phần biến thiên thế kỷ theo năm đo đạc. 3. Giá trị hiệu chỉnh deviaxia được xác định cho từng hướng đo của tuyến đo và lấy bằng gia số giá trị trường từ tại hướng đó trên đường cong Deviaxia. Điều 17. Xác định giá trị trường từ toàn phần T 1. Giá trị trường từ T toàn phần được tính theo công thức: T = Tđo - dTbt - dTđe ( III.3) trong đó: T: giá trị trường từ T sau khi hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm và Deviaxia; Tđo: giá trị trường từ đo được trên tuyến đo; dTbt: giá trị hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm; dTđe: giá trị hiệu chỉnh Deviaxia. 2. Trường hợp kết quả đo lặp giữa các máy đo từ biển được sử dụng có sự chênh lệch quá 1/3 sai số cho phép của bản đồ trường từ cần thành lập thì phải tiến hành hiệu chỉnh đồng bộ máy. Khi đó giá trị trường từ T toàn phần được tính theo công thức: T = Tđo - dTbt - dTđe - dTđbm ( III.4) trong đó: T: giá trị trường từ T sau khi hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm, Deviaxia và hiệu chỉnh đồng bộ máy; Tđo: giá trị trường từ đo được trên tuyến đo; dTbt: giá trị hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm; dTđe: giá trị hiệu chỉnh Deviaxia; dTđbm: giá trị hiệu chỉnh đồng bộ máy. Điều 18. Liên kết nội và tính trường từ toàn phần T của vùng đo 1. Việc liên kết nội được tiến hành bằng cách sử dụng mạng lưới tựa hoặc sử dụng một số tuyến dọc và tuyến ngang tạo thành mạng lưới đa giác khép kín trên mạng lưới tuyến đo. 2. Nội dung các phương pháp cân bằng mạng lưới tựa và tính giá trị trường từ toàn phần T năm khảo sát của vùng đo được quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Quy định này. Điều 19. Tính giá trị dị thường từ ΔTa 1. Giá trị dị thường từ ∆Ta được tính theo công thức: ΔTa = T - To (III.5 ) trong đó: T: giá trị cường độ trường từ toàn phần sau khi liên kết; To: giá trị trường từ bình thường IGRF tương ứng thời gian mùa thi công. 2. Trường hợp đo từ ở tỷ lệ lớn hơn 1:50.000, diện tích vùng đo nhỏ và trường từ To trong phạm vi vùng đo ít thay đổi, có thể chọn một điểm giá trị T đã hiệu chỉnh và liên kết nội trong vùng làm gốc và tính dị thường ∆T = T - Tgốc hoặc tính Trend bậc 1 của trường từ T sau đó tính ∆T = T - trendT. Điều 20. Đánh giá sai số bản đồ trường từ Sai số của bản đồ trường từ được tính theo công thức sau: ( III.6) trong đó: e: sai số bản đồ; di: giá trị chênh lệch tại điểm thứ i giữa hai lần đo của tuyến kiểm tra và tuyến thường đã được hiệu chỉnh liên kết; n: số điểm cắt tham gia tính sai số với n ≥ 20. Trường hợp diện tích khảo sát nhỏ, không đủ 20 điểm giao cắt giữa tuyến thường với tuyến kiểm tra, cho phép sử dụng thêm các điểm giao cắt giữa tuyến dọc và tuyến ngang tham gia tính sai số. Điều 21. Lập bản đồ trường từ của vùng đo 1. Bản đồ trường từ của vùng đo bao gồm: a) Bản đồ trường từ T; b) Bản đồ dị thường từ ∆Ta. 2. Bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta phải được thành lập trên nền bản đồ địa hình đáy biển giản lược hoặc nền bản đồ độ sâu đáy biển giản lược, hệ tọa độ VN-2000. 3. Bản đồ trường từ T phải được thành lập dưới dạng bản đồ đẳng trị. Các đường đẳng trị vẽ màu đen nét liền, trên đó ghi rõ giá trị trường từ của đường đẳng trị. Tiết diện đẳng trị được lấy bằng 2 đến 3 lần sai số bản đồ cần thành lập. 4. Bản đồ dị thường từ ∆Ta phải được thành lập dưới dạng bản đồ đẳng trị màu. Tiết diện đẳng trị được lấy bằng 2 đến 3 lần sai số bản đồ cần thành lập. Bản đồ đẳng trị màu được biểu diễn theo 1 trong 2 dạng sau: a) Đường đẳng trị màu đen liền nét, nền màu hồng hoặc đỏ biểu thị trường dị thường từ dương với độ đậm tăng dần theo cường độ trường; nền màu xanh biểu thị trường dị thường từ âm, với độ đậm tăng dần theo giá trị âm lớn; b) Đường đẳng trị liền nét có màu thay đổi biểu thị sự thay đổi trường từ. Nguyên tắc chọn màu của đường đẳng trị theo quy định chọn màu nền tại điểm a Khoản này. 5. Trường hợp dự án đo từ có yêu cầu phải thành lập bản đồ đồ thị dị thường từ ∆Ta thì thực hiện như sau: a) Bản đồ đồ thị dị thường từ ∆Ta phải thể hiện được các đồ thị trường từ của các tuyến theo đúng vị trí của tuyến trên bản đồ. Trường từ dương biểu diễn bằng màu đỏ, trường từ âm biểu diễn bằng màu xanh; b) Tỷ lệ ngang của bản đồ đồ thị dị thường từ ∆Ta được lấy bằng tỷ lệ của bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta; c) Tỷ lệ đứng được chọn sao cho 1mm trên bản đồ ứng với 2 ÷ 3 lần sai số bình phương trung bình xác định trường dị thường từ ∆Ta. Trường hợp khu vực trường dị thường từ có cường độ mạnh thì được phép tăng tỷ lệ đứng và phải đóng khung đánh dấu khu vực này. Điều 22. Lập báo cáo kết quả thi công Sau khi kết thúc mùa khảo sát phải lập báo kết quả thi công. Nội dung chủ yếu của báo cáo kết quả thi công được quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Mục 2. VĂN PHÒNG LẬP BÁO CÁO TỔNG KẾT Điều 23. Nhiệm vụ của công tác văn phòng lập báo cáo tổng kết 1. Thống kê, hệ thống hóa các tài liệu nguyên thủy đã thực hiện của toàn dự án. 2. Hiệu chỉnh, liên kết tài liệu đo từ đã tiến hành theo các mùa về thời điểm thống nhất. 3. Thành lập các bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta cho toàn vùng đo của dự án.
| 2,014
|
6,035
|
4. Xử lý, phân tích và luận giải địa chất tài liệu từ biển. 5. Viết báo cáo tổng kết. Điều 24. Hiệu chỉnh biến thiên thế kỷ 1. Hiệu chỉnh biến thiên thế kỷ để tính chuyển trường từ T và dị thường ∆Ta các năm khảo sát quy về năm thành lập bản đồ trường từ, số liệu biến thiên thế kỷ lấy theo IGRF. 2. Trường từ T và dị thường ∆Ta năm thành lập bản đồ được tính theo các công thức sau: T(năm TLBĐ) = T(năm khảo sát) - dTtk (III.7) ∆Ta(năm TLBĐ) = ∆T a(năm khảo sát) - dTtk (III.8) trong đó: T(năm TLBĐ):giá trị trường từ T năm thành lập bản đồ; ∆T a(năm TLBĐ): giá trị trường dị thường ∆Ta năm thành lập bản đồ; T(năm khảo sát): giá trị trường từ T năm khảo sát; ∆T a(năm khảo sát): giá trị trường dị thường ∆Ta năm khảo sát; dTtk: đại lượng biến thiên thế kỷ cần hiệu chỉnh giá trị trường từ đo được ở năm khảo sát quy về năm thành lập bản đồ. Điều 25. Liên kết ngoại toàn dự án 1. Việc liên kết ngoại toàn dự án chỉ được tiến hành sau khi đã tiến hành hiệu chỉnh biến thiên thế kỷ và được quy định tại Điều 18 của Thông tư này. 2. Trường hợp có tuyến đo liên kết cắt qua tất cả các vùng khảo sát và các vùng liên kết nằm liền kề nhau cho phép dùng 2 ÷ 3 tuyến thẳng để liên kết ngoại. 3. Trường hợp không có các tuyến đo liên kết, phải sử dụng các đoạn đo chờm phủ của các tuyến thường hoặc các tuyến tựa để liên kết ngoại. Điều 26. Thành lập bản đồ 1. Nội dung và phương pháp thành lập bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này. 2. Sai số bản đồ thành lập được tính theo công thức (III.6). Điều 27. Xử lý, phân tích và luận giải địa chất tài liệu đo từ 1. Toàn bộ tài liệu đo từ phải được xử lý, phân tích và luận giải địa chất nhằm: a) Làm rõ đặc điểm của trường từ và các dị thường từ; b) Xác định các cấu trúc địa chất, đứt gãy, magma, khoáng sản liên quan. 2. Kết quả xử lý, phân tích luận giải tài liệu đo từ được thể hiện dưới dạng các bản đồ hoặc sơ đồ cấu trúc địa chất theo tài liệu từ. Bản đồ hoặc sơ đồ cấu trúc địa chất theo tài liệu từ phải thể hiện các nội dung chủ yếu sau: a) Hệ thống đứt gãy và các yếu tố thế nằm của đứt gãy chính (độ sâu phát triển, hướng cắm, hướng dịch chuyển); b) Các đơn vị cấu trúc theo tài liệu từ: các đới, khối, phụ khối cấu trúc, các vùng nâng sụt móng; c) Các thành tạo magma. Điều 28. Báo cáo tổng kết 1. Báo cáo tổng kết công tác đo từ biển gồm thuyết minh và các bản vẽ kèm theo. Báo cáo tổng kết phải phản ánh đầy đủ các nội dung đã thực hiện, các kết quả đạt được theo quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này. 2. Báo cáo tổng kết công tác đo từ phải được số hoá, phân lớp thông tin, biểu diễn và quản lý bằng công cụ GIS phù hợp với hệ thống các bản đồ của dự án điều tra cơ bản tài nguyên khoáng sản biển mà công tác đo từ biển là một bộ lập. Điều 29. Tài liệu nguyên thủy công tác đo từ biển Tài liệu nguyên thủy gồm công tác đo từ biển gồm: 1. Đĩa ghi kết quả đo trường từ. 2. Đĩa ghi tọa độ tuyến đo. 3. Tài liệu đo biến thiên từ. 4. Bản đồ tuyến đo. 5. Tài liệu kiểm định, kiểm tra máy. 6. Sơ đồ tài liệu thực tế tuyến đo. 7. Nhật ký đo địa vật lý và các sổ ghi chép thực địa khác. Điều 30. Sản phẩm đo từ biển 1. Báo cáo tổng kết. 2. Các tài liệu nguyên thủy. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014 Điều 32. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, hàng năm báo cáo Bộ trưởng về tình hình thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 NỘI DUNG CHỦ YẾU ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG CÔNG TÁC ĐO TỪ BIỂN THEO TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) I. Các thông tin chung 1. Cơ sở pháp lý. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ. 3. Khối lượng thực hiện. 4. Tổ chức, cá nhân lập đề cương. II. Thông tin khái quát về vùng khảo sát 1. Những thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự nhiên đối với việc thi công đo từ biển theo tàu trên vùng khảo sát. 2. Khái quát những đặc điểm về địa chất và các tính chất vật lý của đất đá có mặt trong vùng. 3. Kết quả đạt được và những tồn tại trong các công trình nghiên cứu, khảo sát địa chất - địa vật lý đã tiến hành trên vùng khảo sát. III. Mạng lưới tuyến thiết kế và kỹ thuật thi công thực địa 1. Mạng lưới tuyến thiết kế. 2. Phương tiện và thiết bị sử dụng trong khảo sát. 3. Cảng neo đậu tàu khảo sát để lắp đặt thiết bị và phục vụ thi công, vị trí đặt trạm đo biến thiên từ và văn phòng thực địa. 4. Các giải pháp kỹ thuật thi công thực địa. 5. Yêu cầu về chất lượng tài liệu thu thập IV. Kinh phí thực hiện V. Các bản vẽ kèm theo đề cương thi công công tác đo từ biển 1. Bản đồ thiết kế tuyến đo từ biển. 2. Sơ đồ tổng hợp các kết quả điều tra địa chất, địa vật lý đã có trên vùng khảo sát. PHỤ LỤC 2 NỘI DUNG CHỦ YẾU BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG CÔNG TÁC ĐO TỪ BIỂN THEO TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) I. Các thông tin chung 1. Cơ sở pháp lý. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ. 3. Tổ chức, tiến độ và nhân lực tham gia thực hiện. 4. Khối lượng thực hiện. 5. Tổ chức, cá nhân lập báo cáo. II. Kết quả thi công 1. Cơ sở kỹ thuật và các giải pháp thi công thực địa: thiết bị sử dụng trong khảo sát; mạng lưới tuyến đo thực tế; các giải pháp kỹ thuật thu thập số liệu. 2. Đánh giá chất lượng tài liệu thu thập. 3. Xử lý, phân tích và các kết quả luận giải địa chất tài liệu từ biển: phương pháp xử lý và thành lập các bản đồ trường từ; đặc điểm trường từ; các kết quả phân tích, luận giải địa chất tài liệu từ biển. III. Những khó khăn, tồn tại và đánh giá kết quả đạt được 1. Đánh giá những thuận thuận lợi và khó khăn đối với công tác đo từ biển theo tàu. 2. Đánh giá các kết quả đạt được trên cơ sở mục tiêu nhiệm vụ đề cương đã được thông qua. 3. Đánh giá những tồn tại công tác đo từ biển theo tàu. IV. Kinh phí thực hiện V. Những đề xuất VI. Các bản vẽ, tài liệu kèm theo báo cáo kết quả thi công 1. Bản đồ tài liệu thực tế tuyến đo từ biển. 2. Các bản đồ đẳng trị trường từ và bản đồ đồ thị (nếu có) ở tỷ lệ khảo sát. 4. Bản đồ hoặc sơ đồ kết quả luận giải địa chất theo tài liệu đo từ biển. 5. Các mặt cắt địa chất - địa vật lý. 6. Các bản vẽ khác minh họa. 7. Các phụ lục (tính sai số, kết quả tính các dị thường, sổ dị thường, tài liệu kiểm tra công tác đo từ, biên bản nghiệm thu tài liệu thực địa). PHỤ LỤC 3 NỘI DUNG CHỦ YẾU BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC ĐO TỪ BIỂN THEO TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) I. Những thông tin chung 1.Các cơ sở pháp lý. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ địa chất đã được giải quyết. 3. Tổ chức, tiến độ, nhân lực tham gia thực hiện thi công thực địa và lập báo cáo. 4. Những thay đổi khác so với phương án kỹ thuật trong dự án được duyệt. 5. Tổ chức, cá nhân lập báo cáo. II. Kết quả của công tác đo từ biển 1. Khái quát về vị trí, diện tích vùng khảo sát, những điều kiện tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến công tác đo từ biển theo tàu trên vùng biển khảo sát. 2. Các công trình nghiên cứu, điều tra, khảo sát địa chất - địa vật lý đã tiến hành trước đây trên vùng khảo sát và kết quả đạt được; đặc điểm về địa chất và các tính chất vật lý của đất đá trong vùng làm cơ sở phân tích và luận giải địa chất tài liệu đo từ biển. 3. Phương pháp, kỹ thuật đo từ biển theo tàu: mạng lưới tuyến đo thực tế, tỷ lệ khảo sát, khối lượng thực hiện; phương pháp tiến hành khảo sát; đánh giá sai số đo đạc. 4. Các phương pháp xử lý, phân tích tài liệu: hiệu chỉnh các số liệu đo đạc, liên kết tuyến đo, liên kết các kết quả đo; các phương pháp xử lý phân tích đã áp dụng, phần mềm sử dụng. 5. Thành lập các bản đồ trường từ: đánh giá chất lượng các tài liệu; mô tả đặc điểm trường từ. 6. Kết quả phân tích tổng hợp và kết quả luận giải địa chất tài liệu từ biển: mô tả và phân tích các kết quả thu được; luận giải địa chất các kết quả; khoanh định các khu vực yêu cầu được kiểm tra khảo sát chi tiết trên biển. III. Những khó khăn, tồn tại và đánh giá kết quả đạt được 1. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với công tác đo từ biển theo tàu. 2. Đánh giá tổng hợp các kết quả và hiệu quả địa chất đã đạt được. 3. Những tồn tại của công tác đo từ biển theo tàu trên vùng khảo sát. IV. Kinh phí thực hiện V. Đề xuất các vấn đề và phương hướng, phương pháp nghiên cứu tiếp theo. VI. Các bản vẽ, tài liệu kèm theo báo cáo tổng kết 1. Bản đồ tài liệu thực tế tuyến đo từ biển. 2. Các bản đồ đẳng trị trường từ và bản đồ đồ thị (nếu có) ở tỷ lệ khảo sát. 3. Bản đồ hoặc sơ đồ kết quả luận giải địa chất theo tài liệu đo từ biển. 4. Các mặt cắt địa chất - địa vật lý. 5. Các bản vẽ khác minh họa. 6. Các phụ lục (tính sai số, kết quả tính các dị thường, sổ dị thường, tài liệu kiểm tra công tác đo từ, biên bản nghiệm thu báo cáo kết quả thi công). PHỤ LỤC 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP LIÊN KẾT MẠNG LƯỚI TỰA (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) I. Phương pháp liên kết mạng lưới tựa đa giác khép kín Liên kết mạng lưới tựa đa giác khép kín là việc đưa các số liệu trên các tuyến đo của vùng khảo sát về cùng một mức của mạng lưới tựa đa giác khép kín đã được cân bằng.
| 2,154
|
6,036
|
I.1. Cân bằng mạng lưới tựa đa giác khép kín là việc san đều đại lượng không khép của các đa giác cho các cạnh, sao cho sau quá trình cân bằng tổng gia số trường từ của các cạnh của một đa giác khác nhỏ hơn sai số cho phép. Phương pháp cân bằng mạng lưới tựa đa giác khép kín được trình bày qua một số ví dụ của mạng lưới tựa gồm 4 đa giác: ABED, BCGE, DEIK, EGHI (hình 1). Hình 1: Phân bố giá trị chênh lệch cho các cạnh đa giá tựa Hình 2: Gia số trường DT của tuyến chuẩn đo 2 lần độc lập Hình 3: Gia số trường từ quan sát của các cạnh đã hiệu chỉnh Gia số trường ΔT giữa các điểm nút của mạng lưới chuẩn được tính theo các tuyến đo chuẩn 2 lần độc lập AB, BE, KD, DA, BC... là 280, 300, 100, 450 mT1... Để tiến hành cân bằng phải dựng sơ đồ mạng lưới chuẩn theo 1 tỷ lệ nhất định (hình 2) giá trị gia số được ghi ở các cạnh của đa giác (các số 280, 100...). Hướng trường từ gia tăng được ký hiệu bằng các mũi tên. Số thứ tự của các đa giác là số La Mã. Đầu tiên phải tính độ chênh của mỗi đa giác. Muốn vậy cộng các gia số trường từ của các cạnh theo chiều kim đồng hồ, trong đó giá trị trường từ tăng (chiều mũi tên) quy ước là dương và ngược lại. Như vậy đối với đa giác I số chênh là : 100 + 280 - 300 -120 = - 40 nT ; với đa giác II là: 300 + 450 - 370 - 320 = 60nT Các giá trị chênh này được ghi vào giữa mỗi đa giác. Bên rìa ngoài các cạnh kẻ một cạnh để ghi các giá trị hiệu chỉnh (hình 4). Để việc tiến hành hiệu chỉnh được nhanh chóng nên bắt đầu từ đa giác có số chênh lớn nhất. Việc phân bố giá trị chênh lệch này cho các cạnh đa giác dựa vào độ chính xác đo đạc trên các cạnh đó. Ở đây chủ yếu dựa vào độ dài của tuyến chuẩn. Tỷ lệ phân bố được ghi bằng mực đỏ ở đầu cột và gọi là “số đỏ”. Thí dụ (hình 1) trong đa giác III độ dài các cạnh là: IG = BI = 5; IH = 7,1; HS = 2,9 “Số đỏ” tương ứng với các cạnh là: BG = BI =5/20 = 0,25; IH =7,1/20 = 0,35T; HG = 2,9/20 = 0,15 Các đa giác I ,II, IV có các cạnh bằng nhau nên “số đỏ” đều = 0,25. Tổng các số này phải bằng 1 (để kiểm tra) Việc phân bố số chênh bắt đầu từ đa giác II. Mỗi cạnh được phân bố là 60 nT x 0,25 = 1,5 nT. Ghi số + 15 vào các cột ở ngoài cạnh của đa giác II này (khi kiểm tra thì tổng của tất cả các giá trị phân bố phải bằng số chênh của đa giác). Sang đa giác kề III. Đa giác này có có độ chênh - 20 nT ngoài ra lại có + 15 nT từ đa giác II chuyển sang. Lúc này giá trị chênh của đa giác III còn + 15 - 20 = - 5 nT số này phải phân bố cho các cạnh với chú ý cạnh dài hơn hoặc cạnh ngoài nhận số lớn IE = BG = - 1nT còn IH = -2nT. Sang đa giác IV. Đa giác này có giá trị chênh là + 50nT. Ngoài ra có - 1 nT từ đa giác III chuyển sang nên số chênh còn + 29 nT phân bố cho các cạnh như sau KD = DH = HI = 7 nT còn KI = 8 nT. Chuyển sang đa giác I. Tương tự như trên đại lượng chênh của đa giác I là - 40 nT, ngoài ra còn + 15 nT và + 7 nT từ đa giác II và IV chuyển sang. Số chênh do vậy còn – 18 nT số chênh phân cho các cạnh là 6, 4, 4, 4. Sau lượt phân bố thứ nhất chuyển sang lượt phân bố số chênh lần thứ 2. Lại bắt đầu từ đa giác II. Trong đa giác này giá trị chênh là -4 - 1 = -5 và phân bố cho các cạnh là -1, - 2, - 1, -1. Tương tự như vậy tiến hành cho các đa giác III, IV, I. Việc phân bố sẽ dừng lại khi số chênh (tổng các số hàng cuối ở các ô trong đa giác) nhỏ hơn 1 - 2 nT. Tiến hành cộng các số ở các cột. Đối với mỗi đa giác giá trị tổng ở cột ngoài cạnh sẽ chuyển vào trong, đối đầu rồi cộng với giá trị tổng ở cột phía trong của cạnh tương ứng. Ví dụ với đa giác II cạnh BE chuyển 14 nT vào trong thành - 14 nT cộng với - 4 nT cột trong thành - 18 nT, còn số này được ghi trong dấu vòng đơn ở phía trong đa giác cho mỗi cạnh; để kiểm tra, tổng các số hiệu chỉnh này phải bằng số chênh ban đầu nhưng trái dấu (sai khác nhỏ hơn 1 - 2 nT). Các gia số trường từ quan sát của các cạnh được cộng với các số hiệu chỉnh. Đối với đa giác II: 450 - 13 = - 437 nT; - 370 - 14 = - 384nT; 300 - 18 = 282 nT; - 320 - 13 = - 334nT . Các giá trị gia số ΔT đã điều chỉnh này được đóng khung lại và trong mỗi đa giác tổng các gia số này phải bằng không với độ chính xác 1 - 2 nT. I.2. Liên kết các tuyến đo với mạng lưới tựa đa giác khép kín Sau khi cân bằng mạng lưới tựa, tất cả các tuyến đo phải liên kết với mạng lưới tựa để tính giá trị trường từ T của vùng khảo sát về cùng mức của mạng lưới bằng cách như sau: a) Xác định gia số giá trị trường từ T tại các giao điểm giữa tuyến đo với tuyến tựa; b) Giá trị trường từ T trên tuyến khảo sát được tính chuyển về cùng mức của mạng lưới tựa theo gia số giá trị trường từ T được nội suy tuyến tính giữa các giao điểm trên. II. Phương pháp liên kết bằng cách sử dụng nhiều tuyến thường Liên kết bằng cách sử dụng nhiều tuyến thường được đưa ra ở ví dụ tại hình 4. Trên hình 4 ta có 4 tuyến chuẩn TC1; TC2; TC3; TC4 và 9 tuyến thường TT1, TT2, TT3,... TT9. Hình 4: Mạng lưới tuyến đo thường và tuyến chuẩn Cách liên kết như sau: 1. Trên các tuyến chuẩn chọn ra tất cả các điểm cắt các tuyến thường mà ở đó có điều kiện đảm bảo việc so sánh giá trị ΔT của tuyến thường và tuyến chuẩn là tin cậy. Các tiêu chuẩn chủ yếu là độ chính xác liên kết, tính chất của trường từ tại điểm cắt có gradient nhỏ. Ở thí dụ này có 28 điểm tin cậy được chọn và được khoanh tròn. 2. Chọn 1 tuyến chuẩn làm gốc TC2. Nên chọn tuyến phân bố ở giữa vùng công tác và có nhiều điểm tin cậy. Đường “0” của tuyến gốc này sẽ liên kết với tất cả các tuyến chuẩn còn lại. Lúc này giá trị trường từ là giá trị ΔT tương đối, do vậy mức “0” của tuyến chuẩn gốc có thể chọn tuỳ ý, song tốt nhất là các tuyến chuẩn đều hiệu chỉnh gradien trường bình thường và chọn sao cho diện tích 2 phía trên và dưới của biểu đồ ΔT bằng nhau. Trong trường hợp này lấy TC2 làm tuyến chuẩn gốc. 3. Liên kết TC3 với TC2. Chọn các tuyến thường cùng cắt TC2 và TC3 cho điểm cắt tin cậy. Thí dụ là TT1,TT3,TT4,TT7 TT8,TT9 do các số liệu trên TC và TT chưa liên kết nên các giá trị ΔT của chúng trên điểm cắt khác nhau. Viết các giá trị trường từ vào bảng (đơn vị là mm trên băng ghi cho thuận lợi) (xem bảng 1). Bảng 1: Hiệu đính để liên kết các tuyến thường với tuyến TC2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tại các điểm cắt của các TT với TC3 đồ thị ΔT có tung độ như sau: -10, -10, -5, -15, +10, +5. Đầu tiên cần đưa hiệu chỉnh đã có ở bảng 1 vào các giá trị này. Việc làm này được trình bày trong bảng 2. Dòng cuối cùng là giá trị ΔT sau khi đã liên kết với TC2. Bảng 2. Liên kết TC3 với TC2 - giai đoạn 2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tính các giá trị ΔT trên các tuyến thường tại các điểm cắt với TC3 đó tính đến các số hiệu chỉnh khi liên kết với TC2 Đến đây lại so sánh giá trị ΔT của các tuyến thường với TC3. Bảng 3. Liên kết TC3 với TC2 - giai đoạn 3 - Tính hiệu chỉnh về mức không của TC3 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong các hiệu số nhận được trên không có quy luật nào cả, chúng có đặc trưng ngẫu nhiên và do vậy người ta nhận giá trị hiệu chỉnh trung bình -5. Nhận giá trị này làm số hiệu để liên kết TC3 với TC2 Để liên kết TC4 chúng ta chuyển mức không TC3 sang TC4 vì khoảng thời gian đo trên tuyến thường giữa 2 tuyến chuẩn này là ngắn nhất. Trong trường hợp cần thiết có thể dùng cả điểm cắt trên TC2. Cách làm tương tự như đã trình bày ở trên. Chọn các tuyến thường thuận lợi cho việc liên kết. Trong thí dụ này là các tuyến thường 2, 3, 4, 7, 8, 9 ngoài ra có thể dùng TT6 vì nó có điểm cắt CT2 đáng tin cậy. Chúng ta lập bảng 4 tương tự bảng 1. Bảng 4: Liên kết TC4 với TC2 và TC3 giai đoạn 1 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tại đây tung độ lấy ở điểm cắt của TT6 với TC2, nếu dưới mức không cần điều chỉnh mức -5. ** Số hiệu chỉnh này thu được trên TC2, các số hiệu còn lại là trên các điểm cắt với TC3 có tính đến độ chênh sai ở các mức của TC3 và TC2 (số hiệu chỉnh -5). Vì vậy, các số hiệu chỉnh nêu ra ở đây đều dùng để đưa các TT đã chọn để liên kết mạng lưới tựa trong khoảng đã cho về mức TC2. Bảng 5: Liên kết TC4 với TC2 và TC3 giai đoạn 2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 6: Liên kết TC4 với TC2 và TC3 giai đoạn 3 Tính các hiệu chỉnh về mức không của TC4 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Xác định các giá trị ΔT của các TT đã lựa chọn tại các điểm cắt của chúng với TC4 sau khi đã quy về mức của TC3 (TC2) Việc liên kết TC1 với TC2 làm tương tự như liên kết TC3 và TC2. Hình 5. Biểu đồ hiệu chỉnh mức “0” cho TC4 Tóm tắt trình tự tính toán của 1 giai đoạn liên kết một TC với TC gốc như sau: 1. Xác định đại lượng phải hiệu chỉnh giá trị ΔT của các tuyến thường tại các điểm cắt TC gốc hoặc TC đã liên kết với gốc. 2. Hiệu chỉnh mức không của TT theo đại lượng hiệu chỉnh trên. 3. Đưa mức không của các TT cần liên kết về mức thống nhất nhờ các giá trị ΔT của các tuyến TT (đã liên kết) tại các điểm cắt giữa chúng.
| 2,092
|
6,037
|
*** Cần chú ý là quá trình liên kết các tuyến chuẩn khi các tuyến thường chưa liên kết về mức chung, chưa cho đồ thị cuối cùng. PHỤ LỤC 5 MẠNG LƯỚI KHẢO SÁT TỪ BIỂN THEO TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 MARKET BẢN ĐỒ ĐẲNG TRỊ DỊ THƯỜNG TỪ ∆Ta (Ban hành kèm Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) BẢN ĐỒ ĐẲNG TRỊ DỊ THƯỜNG TỪ ΔTa VÙNG BIỂN…….. CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN CHÁY LỚN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Trong thời gian vừa qua, tình hình cháy, nổ trong cả nước nói chung và trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng các vụ cháy, nổ lớn gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản. Theo thống kê tình hình cháy, nổ năm 2013, trên địa bàn Thành phố đã xảy ra 598 vụ cháy và 08 vụ nổ, thiệt hại về người: chết 15 người, bị thương 26 người; về tài sản: thành tiền 80 tỷ 629 triệu đồng. Đặc biệt, trong năm 2013 trên địa bàn Thành phố xảy ra 13 vụ cháy lớn trong khu chế xuất, khu công nghiệp và kho hàng hóa, chỉ tính riêng 04 vụ cháy lớn ước tính được thành tiền là tại: Trung tâm tiếp vận xanh số 920 Quốc lộ 1A, phường Linh Trung, Thủ Đức; Chi nhánh ngân hàng Trust Bank và công ty sáng tạo số 426-428 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3; Công ty trách nhiệm hữu hạn Cây Đa số 10/7, Bùi Văn Ba, phường Tân thuận Đông, Quận 7; Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trường Hưng, 80 Ao Đội, phường Bình Trị Đông A, quận Bình Tân và Chung cư Mỹ Đức, Phường 21, quận Bình Thạnh (74 tỷ 189 triệu đồng/80 tỷ 629 triệu đồng chiếm tỷ lệ 92%) gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và trật tự an toàn xã hội. Các vụ cháy lớn còn lại chưa ước tính thành tiền. Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến cháy lớn cụ thể là: Một bộ phận người đứng đầu một số cơ quan, tổ chức, cơ sở chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, không thực hiện tốt các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy trong sản xuất, kinh doanh; Việc phát hiện cháy của lực lượng tại chỗ không kịp thời, thông tin báo cháy chậm; Lực lượng phòng cháy chữa cháy tại chỗ hoạt động kém hiệu quả; có trường hợp tự tổ chức chữa cháy khi thấy không đủ khả năng dập tắt được đám cháy mới báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; Bên cạnh đó, mạng lưới các đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Thành phố còn ít, khoảng cách từ đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đến đám cháy xa, cùng với tình trạng ùn tắc giao thông trên địa bàn Thành phố như hiện nay, đã ảnh hưởng đến thời gian tiếp cận đám cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, dẫn đến thời gian cháy tự do kéo dài, đám cháy có điều kiện phát triển lớn. Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các nguy cơ xảy ra cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng, Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ thị: 1. Thủ trưởng các Sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây: a) Tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các Chỉ thị của Thành ủy và Ủy ban nhân dân Thành phố, gồm: Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 23 tháng 10 năm 2008 của Ban Thường vụ Thành ủy về việc tăng cường lãnh đạo công tác phòng cháy và cứu nạn - cứu hộ trên đại bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Chỉ thị số 14/2010/CT-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2010 về tăng cường công tác tuyên truyền về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Chỉ thị số 23/2010/CT-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường công tác phòng cháy và chữa cháy chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; Chỉ thị số 19/2012/CT-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy chữa cháy trên địa bàn Thành phố. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, hộ gia đình, với yêu cầu thực hiện tốt công tác phòng cháy và chữa cháy là một trong những điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển bền vững của nền kinh tế; b) Chấn chỉnh kịp thời những tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng phải tuân thủ một cách triệt để các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn phòng cháy và chữa cháy như: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2010/BXD, TCVN 3890:2009 , cụ thể là: Khoảng cách an toàn về phòng cháy, chữa cháy, giải pháp ngăn cháy lan, tường ngăn cháy, vật liệu chống cháy, chống cháy lan theo đường ống công nghệ, lối thoát hiểm,… Khi quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng phải tính toán hành lang cách ly ngăn chặn cháy lan, cháy lớn và phải chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình trước khi đưa vào sử dụng. Trong quá trình sử dụng công trình phải thường xuyên kiểm tra, duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy. Thực hiện ngay việc giải tỏa phần diện tích lấn chiếm khoảng cách ngăn cháy và lối thoát nạn để sản xuất, kinh doanh; c) Phối hợp chặt chẽ với Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố rà soát thống kê và phân loại cơ sở. Trong quá trình thực hiện cần xác định rõ các nguyên nhân dẫn đến cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng đối với từng loại hình cơ sở; Khảo sát thực trạng, đánh giá tình hình các khu dân cư có nguy cơ cháy cao để qua đó xây dựng quy hoạch, nâng cấp các khu nhà dễ cháy, giải tỏa thông thoáng các hẻm lấn chiếm trái phép, tạo khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy chống cháy lan, mở rộng đường cho xe chữa cháy, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chữa cháy; Ở khu dân cư, cần phải đầu tư xây dựng các bể nước dự trữ chữa cháy, điểm lấy nước chữa cháy hai bên bờ kênh rạch và vận động người dân tự nguyện đóng góp kinh phí mua sắm phương tiện chữa cháy tại chỗ, từng bước xã hội hóa công tác phòng cháy chữa cháy; Tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, nhà cao tầng, các đơn vị cơ sở có nguy cơ cháy nổ cao… phải lắp đặt hệ thống cảnh báo cháy kết nối với Trung tâm thông tin chỉ huy của Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố Hồ Chí Minh, để lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp kịp thời tiếp nhận thông tin báo cháy, điều động lực lượng tham gia chữa cháy và ngăn chặn cháy lớn; d) Chú trọng đầu tư, trang bị các phương tiện chữa cháy phù hợp với tính chất hoạt động, thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng đảm bảo chất lượng sử dụng khi có sự cố cháy, nổ xảy ra; Phát huy phương châm 4 tại chỗ “Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và vật tư, hậu cần tại chỗ”; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các biện pháp ngăn chặn cháy lớn, kịp thời chấn chỉnh những hạn chế yếu kém, xử lý nghiêm những cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy; đ) Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, các Sở, ngành Thành phố, xác định vị trí xây dựng các đơn vị Cảnh sát chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhằm giảm bán kính hoạt động của các đơn vị, rút ngắn thời gian xe chạy trên đường đến đám cháy, hạn chế thời gian cháy tự do của đám cháy, góp phần ngăn chặn cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng. Phấn đấu đến năm 2015, các Quận 5, 7, 10, Phú Nhuận, Tân Bình, Thủ Đức và huyện Hóc Môn phải xây dựng xong doanh trại và thành lập được Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; Ủy ban nhân dân các quận - huyện tăng cường chỉ đạo các cơ sở có nguy cơ cháy cao, nhất là các khu dân cư và các cơ sở trọng điểm về kinh tế - chính trị - văn hóa xã hội, đặc biệt là sân bay, bến cảng, các Tổng kho xăng dầu và có các biện pháp ngăn chặn cháy lớn tại các cơ sở này. e) Khi phát hiện xảy ra cháy, nổ, lực lượng tại chỗ phải chủ động báo ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy biết qua số điện thoại 114, đồng thời huy động tối đa lực lượng, phương tiện sẵn có để chữa cháy và ngăn chặn không cho đám cháy phát triển cháy lớn. Tuyệt đối không được chủ quan tự cứu chữa đến khi đám cháy phát triển lớn vượt khỏi tầm kiểm soát mới báo cháy; g) Lực lượng phòng cháy, chữa cháy tại chỗ phải tổ chức tuần tra thường xuyên, kịp thời phát hiện cháy, huy động ngay lực lượng và phương tiện để dập tắt đám cháy ngay từ lúc mới phát sinh, không để cháy lớn. Huấn luyện sử dụng thành thạo các phương tiện chữa cháy được trang bị, tổ chức chữa cháy có hiệu quả. 2. Sở Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo lực lượng chức năng quản lý, giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ; tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; b) Chỉ đạo Ban Quản lý các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và các cơ sở sản xuất nằm trong cụm công nghiệp chủ động tự kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy; bố trí, sắp xếp các gian hàng, kho hàng hóa hợp lý; tăng cường các giải pháp chống cháy lan; quản lý chặt chẽ nguồn lửa, nguồn nhiệt; thường xuyên kiểm tra và yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh chấp hành nghiêm chỉnh các quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình hoạt động;
| 2,033
|
6,038
|
Phối hợp với lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chuyên nghiệp xây dựng phương án chữa cháy với những tình huống xảy ra cháy lớn và tổ chức huy động lực lượng, phương tiện để xử lý. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng triển khai thực hiện các biện pháp chủ động phòng cháy, chữa cháy đối với rừng đặc dụng và rừng phòng hộ tại các quận, huyện có rừng. Thông tin dự báo kịp thời cấp nguy cơ cháy rừng cho các chủ rừng, tổ chức và cá nhân được giao rừng biết để chủ động phòng ngừa; b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện có rừng, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố khảo sát lập kế hoạch chủ động tạo băng cản lửa chống cháy lan tại những điểm tiếp giáp giữa khu vực đồng cỏ với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. 4. Tổng Công ty Điện lực Thành phố: a) Chỉ đạo các Công ty Điện lực khu vực thường xuyên tổ chức kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời đảm bảo cho hệ thống điện trên địa bàn Thành phố vận hành an toàn, ổn định, tin cậy; có biện pháp phòng ngừa, tránh sự cố chạm chập gây cháy, nổ. b) Trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan thông tin đại chúng và trường học tổ chức phổ biến, hướng dẫn nhân dân sử dụng điện “an toàn, tiết kiệm, hiệu quả”; phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy kiểm tra an toàn điện ở các khu dân cư, các cơ sở sản xuất có quy mô lớn. c) Ngắt nguồn điện khu vực cháy kịp thời đảm bảo an toàn công tác chữa cháy và cứu nạn - cứu hộ. 5. Ban quản lý các Khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao Thành phố: a) Phối hợp với cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy trong đầu tư xây dựng, duy trì các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu công nghệ cao theo thiết kế được phê duyệt phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn - cứu hộ như: điều kiện về giao thông, nguồn nước, khoảng cách an toàn…; Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy; b) Chủ động xây dựng phương án xử lý các tình huống cháy, nổ có huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia phối hợp chữa cháy trong các khu, cụm ngành, nghề sản xuất; c) Đầu tư kinh phí cho lực lượng phòng cháy chữa cháy hoạt động theo cơ chế chuyên trách ở các khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; Trang bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo định mức quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009 ; Luôn đảm bảo quân số trực 24/24 giờ trong ngày, đặc biệt là vào ban đêm, giờ nghỉ, ngày lễ. Mỗi ca trực phải đảm bảo quân số thường trực tối thiểu theo các phương tiện chữa cháy đã trang bị, khi phát hiện cháy phải tổ chức chữa cháy đạt hiệu quả cao nhất. 6. Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn một thành viên: a) Chỉ đạo các Công ty Cổ phần cấp nước khu vực phối hợp chặt chẽ với Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Thành phố kịp thời tăng áp lực và lưu lượng nước cục bộ tại nơi xảy ra cháy khi phải sử dụng cùng một lúc nhiều trụ nước trên một tuyến ống; b) Triển khai phương án thay thế, sửa chữa các trụ nước chữa cháy bị hư hỏng, vùi lấp do nâng cấp đường; khi thiết kế lắp đặt phải có biện pháp chống mất nắp trụ do kẻ gian trộm cắp và có kế hoạch tuyên truyền giáo dục ý thức, trách nhiệm của người dân trong việc giữ gìn, bảo vệ trụ nước chữa cháy. 7. Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập Ban Chỉ huy chữa cháy và cứu nạn - cứu hộ cấp Thành phố; kiện toàn Ban Chỉ huy chữa cháy cấp cơ sở đảm bảo thực hiện công tác điều hành chỉ huy chữa cháy và cứu nạn - cứu hộ đạt hiệu quả cao nhất; b) Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực thi pháp luật về phòng cháy chữa cháy trong lĩnh vực quản lý, đầu tư xây dựng cơ bản đối với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị giám sát thi công và nhà thầu xây dựng. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các cấp, các ngành trước khi xem xét, phê duyệt dự án, thiết kế quy hoạch xây dựng và cấp phép xây dựng đối với các dự án, công trình phải yêu cầu chủ đầu tư tuân thủ nghiêm các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2010/BXD về an toàn cháy, nổ cho nhà và công trình và các Tiêu chuẩn về hệ thống, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy như: TCVN 3890:2009 ; TCVN 7336:2003 ; TCVN 5738:2001 ,... Trong đó cần lưu ý đối với đường giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy; khoảng cách an toàn giữa các công trình; lối thoát nạn; giải pháp ngăn cháy lớn; hệ thống phòng cháy chữa cháy trong công trình; c) Định kỳ hàng năm phối hợp với các Sở - ban ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức điều tra, rà soát nắm chắc địa bàn, cơ sở trọng điểm có nguy cơ xảy ra cháy lớn như: các cơ sở sản xuất, kinh doanh, kho tàng, chợ, trung tâm thương mại, nhà cao tầng, cơ sở tập trung đông người, các khu dân cư dễ cháy, các cơ sở trọng điểm về kinh tế - chính trị - văn hóa xã hội, đặc biệt là Sân bay, bến cảng, các Tổng kho xăng dầu… để tập trung triển khai các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn cháy lớn phù hợp với từng loại hình cơ sở, địa bàn. Khảo sát xác định thêm những điểm dọc hai bên bờ kênh, rạch để có thể triển khai lấy nước chữa cháy bằng xe và máy bơm chữa cháy khi cần thiết; d) Phối hợp với các Sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện xác định vị trí xây dựng các đơn vị Cảnh sát chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhằm giảm bán kính hoạt động của các đơn vị, rút ngắn thời gian xe chạy trên đường đến đám cháy, hạn chế thời gian cháy tự do của đám cháy, góp phần ngăn chặn cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng; đ) Tăng cường công tác kiểm tra, phúc tra để kịp thời phát hiện, kiến nghị khắc phục triệt để các sơ hở, thiếu sót trong công tác phòng cháy, chữa cháy, hạn chế và loại trừ các nguyên nhân, điều kiện dẫn đến cháy lớn. Xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, tạm đình chỉ và đình chỉ hoạt động đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng về an toàn phòng cháy chữa cháy như: tự ý thay đổi quy mô và công năng của công trình hoặc vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy có nguy cơ phát sinh cháy và dẫn đến cháy lớn; e) Tăng cường công tác thường trực sẵn sàng chữa cháy cả về lực lượng và phương tiện chữa cháy. Các đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải đảm bảo nhận tin báo cháy chính xác, xuất xe nhanh, tổ chức chữa cháy kịp thời có hiệu quả không để cháy lớn; Xây dựng và tổ chức thực tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phối hợp xử lý các tình huống cháy lớn có nhiều lực lượng và phương tiện tham gia; Hoàn thiện quy chế điều động lực lượng, phương tiện chữa cháy của các cấp, các ngành trên địa bàn Thành phố và các địa phương lân cận trong trường hợp xảy ra cháy lớn tại các khu dân cư, chợ, trung tâm thương mại, nhà cao tầng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và nơi tập trung đông người; g) Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra kết quả triển khai thực hiện của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, cơ quan, tổ chức trên địa bàn Thành phố, tổng hợp và báo cáo sơ kết định kỳ hàng năm cho Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định. g) Nghiên cứu đề xuất trang bị phương tiện, vật tư hiện đại, hiệu quả để kịp thời xử lý các vụ cháy lớn. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, xã, phường, thị trấn và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, căn cứ tình hình thực tế, nghiêm túc triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung trên và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố nếu để xảy ra cháy lớn trên địa bàn, cơ sở thuộc phạm vi quản lý. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TỔ CHỨC TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ĐƯỢC PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỂ CỔ PHẦN HÓA NĂM 2014 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Thông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 8 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh sách 20 tổ chức tư vấn định giá được phép cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp năm 2014. Điều 2. Các tổ chức tư vấn định giá có tên trong danh sách công bố tại Điều 1 Quyết định này được cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. Các tổ chức tư vấn định giá có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Thông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 8 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp.
| 2,036
|
6,039
|
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, các tổ chức tư vấn định giá và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỂ CỔ PHẦN HÓA NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 3288/QĐ-BTC ngày 31/12/2013) 1. Công ty TNHH một thành viên chứng khoán Ngân hàng Đông Á (DAS); 2. Công ty TNHH kiểm toán Việt (VietCPA); 3. Công ty TNHH kiểm toán - tư vấn thuế (ATC); 4. Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC); 5. Công ty TNHH kiểm toán Việt Anh (Vietanhaudit); 6. Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA Vietnam); 7. Công ty TNHH kiểm toán Kreston ACA Việt Nam (KRESTON-ACA); 8. Công ty TNHH thẩm định giá Đất Việt (Vland); 9. Công ty TNHH thẩm định giá và dịch vụ tài chính Đà Nẵng (DVFSC); 10. Công ty TNHH thẩm định giá Vinacontrol (Vinacontrol PV); 11. Công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá Miền Nam (SIVC); 12. Công ty cổ phần tư vấn và thẩm định giá Đông Nam; 13. Công ty TNHH kiểm toán quốc gia VIA (VIA Audit Co.Ltd); 14. Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Hà Nội (CPA Hanoi Co.Ltd); 15. Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam (GTV); 16. Công ty TNHH định giá Cimeico (Cimeico Co.Ltd); 17. Công ty cổ phần chứng khoán Bản Việt (Viet Capital Securities); 18. Công ty TNHH Kiểm toán BDO (BDO Audit Co.Ltd); 19. Công ty TNHH thẩm định giá Hoàng Quân (H.QA Co.Ltd); 20. Công ty cổ phần Thương mại dịch vụ và tư vấn Hồng Đức./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH YÊN BÁI NĂM 2014. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường- Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về phân loại đường phố, vị trí và bảng giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2014; Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 278/TT.HĐND ngày 31/12/2013 về việc thống nhất phê duyệt điều chỉnh cục bộ giá đất phường Nam Cường và Phường Hợp Minh thuộc thành phố Yên Bái; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 532/TTr-STNMT ngày 18 tháng 11 năm 2013 và Tờ trình số 627/TTr-STNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân loại đường phố, vị trí và bảng giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và bảng giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH YÊN BÁI NĂM 2014. (Kèm theo Quyết định số 35 /2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Giá đất tại Quy định này là căn cứ để thực hiện các nội dung sau: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 Luật Đất đai năm 2003 ; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất tại Quy định này. 3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Uỷ ban nhân dân các cấp; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai. 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan. Chương II PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ Điều 3. Phân loại đô thị Tỉnh Yên Bái có 03 loại đô thị: Thành phố Yên Bái là đô thị loại III; Thị xã Nghĩa Lộ là đô thị loại IV; các thị trấn thuộc huyện là đô thị loại V. Điều 4. Phân loại đường phố 1. Đô thị loại III, loại IV và loại V có 4 loại đường phố. Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi; mức độ thuận lợi của kết cấu hạ tầng cho sinh hoạt đời sống, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ. 2. Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, mức độ thuận lợi của kết cấu hạ tầng cho sinh hoạt đời sống, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố khác nhau tương ứng. Chương III QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 5. Vị trí đất nông nghiệp Đất nông nghiệp có 3 vị trí như sau: 1. Vị trí 1: Gồm những thửa đất có từ 1 đến 3 yếu tố sau: a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đó đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất không vượt quá 1.000m; b) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến giữa cổng chính của chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản phẩm tập trung không vượt quá 600m; c) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến tim đường giao thông đường bộ, bến bãi đường thuỷ, bến bãi đường bộ, cổng ga tàu không vượt quá 500m. 2. Vị trí 2: Gồm những thửa đất có từ 1 đến 3 yếu tố sau: a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất từ trên 1.000m đến 2.000m; b) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến giữa cổng chính của chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản phẩm tập trung từ trên 600m đến 1.000m; c) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến tim đường giao thông đường bộ, bến bãi đường thuỷ, bến bãi đường bộ, cổng ga tàu từ trên 500m đến 1.000m. 3. Vị trí 3: Gồm những thửa đất không thuộc vị trí 1, vị trí 2. 4. Địa điểm tiêu thụ nông sản nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này gồm chợ, nơi thu mua nông sản tập trung; đường giao thông đường bộ nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này là đường bộ có độ rộng đủ để sử dụng các phương tiện vận tải từ xe trâu, bò kéo hoặc tương đương trở lên. Điều 6. Vị trí đất phi nông nghiệp tại các phường, thị trấn 1. Căn cứ để xác định vị trí đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp tại phường, thị trấn gồm đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không kinh doanh mà không phải đất ở và đất phi nông nghiệp khác. Việc xác định vị trí của một thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ vào khoảng cách từ thửa đất đó đến chỉ giới hành lang an toàn của tuyến đường giao thông chính và căn cứ vào kích thước chiều rộng của ngõ mà thửa đất đó tiếp giáp. Đường giao thông chính tại phường, thị trấn là đường giao thông có trong bảng giá đất.
| 2,067
|
6,040
|
2. Các vị trí của đất phi nông nghiệp tại phường, thị trấn a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính. Đối với thửa đất không tiếp giáp với chỉ giới hành lang đường vì bị ngăn cách bởi suối, kênh, mương và những thủy hệ theo dạng tuyến khác nhưng người sử dụng đất vẫn khai thác được thuận lợi của vị trí 1 thì khi xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được áp dụng hệ số bằng 0,9 lần giá đất vị trí 1 trong bảng giá; chiều sâu thửa đất vẫn tính từ chỉ giới hành lang đường giao thông chính. Thửa đất tiếp giáp với chỉ giới hành lang bảo vệ cầu, cống và các công trình giao thông khác mà chỉ giới hành lang bảo vệ các công trình đó không trùng với chỉ giới hành lang bảo vệ đường giao thông chính thì không được xác định là vị trí 1. b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m; c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 2, cụ thể: - Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ từ 2,5m đến 3m, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m; - Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m; d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 3, cụ thể: - Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ dưới 2,5m, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m; - Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ từ 2,5m đến 3m, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m; - Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ trên 3m, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính trên 200m; - Thửa đất trong ngõ của vị trí 2, vị trí 3 quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 200m; đ) Vị trí 5: Áp dụng cho những thửa đất thuộc các vị trí còn lại, không thuộc các vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4. Điều 7. Vị trí đất phi nông nghiệp tại các xã 1. Căn cứ để xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại các xã: Đất phi nông nghiệp tại các xã gồm đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không kinh doanh mà không phải đất ở. Việc xác định vị trí của một thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ vào khoảng cách từ thửa đất đó đến chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính và căn cứ vào kích thước của ngõ mà thửa đất đó tiếp giáp. Đường giao thông chính tại các xã là đường giao thông có trong bảng giá đất. 2. Các vị trí của đất phi nông nghiệp tại các xã a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính. Đối với thửa đất không tiếp giáp với chỉ giới hành lang đường vì bị ngăn cách bởi suối, kênh, mương và những dạng thủy hệ theo dạng tuyến khác nhưng người sử dụng đất vẫn khai thác được thuận lợi của vị trí 1 thì khi xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được áp dụng hệ số bằng 0,9 lần giá đất vị trí 1 trong bảng giá; chiều sâu thửa đất vẫn tính từ chỉ giới hành lang đường giao thông chính. Thửa đất tiếp giáp với chỉ giới hành lang bảo vệ cầu, cống và các công trình giao thông khác mà chỉ giới hành lang bảo vệ các công trình đó không trùng với chỉ giới hành lang bảo vệ đường giao thông chính thì không được xác định là vị trí 1. b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m; c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 2, cụ thể: - Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ từ 2,5m đến 3m, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m; - Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m; d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 3, cụ thể: - Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ dưới 2,5m, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m; - Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ từ 2,5m đến 3m, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m; - Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ trên 3m, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính trên 200m; - Thửa đất trong ngõ của vị trí 2, vị trí 3 quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này, thửa đất cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 200m; đ) Vị trí 5: Áp dụng cho những thửa đất thuộc các vị trí còn lại, không thuộc các vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4. Chương IV GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 8. Nguyên tắc áp dụng giá đất 1. Giá của thửa đất ở có chiều sâu lớn Thửa đất ở mà có chiều sâu lớn hơn 20m, tiếp giáp đường giao thông có trong bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác tại các xã thì giá đất từng phần theo chiều sâu của thửa đất kể từ chỉ giới hành lang an toàn của đoạn đường đó được quy định như sau: a) Diện tích của 20m đầu tiên tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó; b) Diện tích của chiều sâu từ trên 20m đến 40m tiếp theo tính bằng 50% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó; c) Diện tích của chiều sâu từ trên 40m đến 60m tiếp theo tính bằng 30% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó; d) Diện tích của chiều sâu từ trên 60m tính bằng 20% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó; đ) Thửa đất ở không tiếp giáp với đường giao thông có trong bảng giá đất, thửa đất ở tiếp giáp với đường liên thôn khác tại các xã thì không chia chiều sâu theo các điểm của Khoản này. Trường hợp khi thực hiện giao đất, cho thuê đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan thống nhất xây dựng phương án xử lý cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định. e) Trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất và khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân: Không áp dụng phân chia thửa đất theo chiều sâu, cả thửa đất được tính bằng một giá theo vị trí của thửa đất. 2. Giá của thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có chiều sâu lớn Thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà có chiều sâu lớn hơn 30 m, tiếp giáp đường giao thông có trong bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác tại các xã, thì giá đất từng phần theo chiều sâu thửa đất kể từ chỉ giới hành lang an toàn của đoạn đường đó được quy định như sau: a) Diện tích của 30m đầu tiên tính bằng 100% giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở vị trí 1 của đoạn đường đó; b) Diện tích của chiều sâu từ trên 30m đến 60m tiếp theo tính bằng 60% giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở vị trí 1 của đoạn đường đó; c) Diện tích của chiều sâu từ trên 60m đến 90m tiếp theo tính bằng 50% giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở vị trí 1 của đoạn đường đó; d) Diện tích của chiều sâu từ trên 90m tính bằng 30% giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở vị trí 1 của đoạn đường đó; đ) Thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà không tiếp giáp đường giao thông có trong bảng giá đất, thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tiếp giáp đường liên thôn khác tại các xã thì không chia theo chiều sâu theo các quy định tại Khoản này. Trường hợp khi thực hiện giao đất, cho thuê đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan thống nhất xây dựng phương án xử lý cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định. 3. Hệ số theo chiều sâu trong trường hợp có nhiều thửa đất liền kề nhau của một chủ sử dụng đất Trường hợp khu đất của một chủ sử dụng đất gồm nhiều thửa đất liền kề nhau thì toàn bộ khu đất đó được xác định như một thửa đất. Nếu khu đất đó có ít nhất một thửa tiếp giáp đường giao thông có trong bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác tại các xã, mà có chiều sâu lớn thì giá đất từng phần theo chiều sâu kể từ chỉ giới hành lang an toàn giao thông của mỗi thửa đất phi nông nghiệp xác định theo Khoản 1, Khoản 2 Điều này. Đối với thửa đất khi được xác định theo giá đất nông nghiệp thì thực hiện theo Khoản 7 Điều này.
| 2,055
|
6,041
|
4. Thửa đất có một cạnh tiếp giáp đường đi gồm: Đường giao thông chính, ngõ của đường giao thông chính, đường nhánh, ngõ của đường nhánh, nếu cạnh tiếp giáp với đường đi thuộc hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau thì lấy đường vuông góc với tim của đường đi (tại điểm giới hạn của hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau đó) làm ranh giới để phân chia thửa đất đó làm hai phần và xác định diện tích của từng phần để áp giá theo đoạn hoặc vị trí tương ứng. 5. Thửa đất nằm trong ngõ mà ngõ đó nối trực tiếp với nhiều tuyến đường giao thông có giá đất khác nhau thì vị trí, giá đất của thửa đất đó được xác định theo tuyến đường giao thông gần nhất. 6. Điểm giới hạn của các tuyến đường tại những nơi đường giao nhau là điểm giữa của các tuyến đường giao nhau đó chiếu vuông góc với chỉ giới hành lang đường. 7. Một thửa đất khi được xác định theo giá đất nông nghiệp thì không xác định giá đất theo chiều sâu thửa đất, giá của toàn bộ thửa đất được xác định theo Điều 10 Quy định này; một thửa đất hiện trạng là đất nông nghiệp nhưng khi được xác định theo giá đất phi nông nghiệp, kể cả xác định theo giá đất phi nông nghiệp để tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thì thực hiện xác định giá đất theo chiều sâu tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. 8. Một thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường có giá đất khác nhau thì giá thửa đất đó được xác định theo tuyến đường có giá đất cao nhất. Điều 9. Điều kiện xác định giá đất 1. Giá đất phi nông nghiệp khi thực hiện giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất áp dụng đối với đất đã có mặt bằng, trừ đất khai thác khoáng sản, công trình thuỷ điện và các trường hợp tại Khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp khi thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá hoặc cho thuê đất không qua đấu giá hoặc khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp mà thửa đất phi nông nghiệp bị hạn chế khả năng sử dụng vì phải đào, đắp mặt bằng thì xác định giá đất như sau: a) Đối với thửa đất do tổ chức sử dụng: Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm tra (theo phân cấp quyết định UBND tỉnh), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất như sau: Đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng. b) Đối với thửa đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng: - Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm tra (Phòng Quản lý đô thị thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ; Phòng Công thương hoặc Phòng Kinh tế và hạ tầng các huyện), Phòng Tài chính kế hoạch chủ trì, phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất như sau: Đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng. c) Hệ số theo điểm a, điểm b Khoản này chỉ được áp dụng cho diện tích có đào, đắp mặt bằng. Đối với diện tích còn lại của thửa đất mà không phải đào, đắp mặt bằng thì không được áp dụng hệ số. Trường hợp người được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất được áp dụng chính sách giảm tiền sử dụng đất thì áp dụng hệ số giá đất để tính tiền sử dụng đất trước, sau đó mới tính giảm trừ tiền sử dụng đất. Giao sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn về trình tự, thủ tục, hồ sơ phê duyệt chi phí đào đắp mặt bằng và áp dụng hệ số giá đất đối với trường hợp này. 3. Trường hợp Nhà nước giao đất mới đối với các thửa đất đã có mặt bằng cho hộ gia đình, cá nhân theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường ở khu vực liền kề tại thời điểm tổ chức đấu giá để xây dựng giá khởi điểm đấu giá, trình Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt, nhưng giá khởi điểm không được thấp hơn giá đất tại Quy định này. 4. Khi thực hiện giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất để tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không qua đấu giá, kể cả trong các khu công nghiệp, thì phải khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường ở khu vực tại thời điểm tổ chức đấu giá hoặc thời điểm giao đất để xây dựng giá khởi điểm đấu giá hoặc giá để giao đất không qua đấu giá. Giá đất tại Khoản này do Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành có liên quan xác định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định nhưng không được thấp hơn giá đất tại Quy định này. Điều 10. Giá đất nông nghiệp 1. Giá các loại đất nông nghiệp được quy định tại Bảng 1. 2. Thửa đất nông nghiệp được áp dụng giá đất bằng 22.500 đồng/m2 trong các trường hợp sau: a) Đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; b) Thửa đất nằm trong địa giới hành chính phường, nằm trong khu dân cư nông thôn, nằm trong khu dân cư thuộc thị trấn, gồm các loại đất sau: Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm không phải là đất trồng lúa nước, đất trồng rừng sản xuất. Ranh giới khu dân cư xác định theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp chưa có quy hoạch thì xác định theo hiện trạng ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng. 3. Thửa đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng lúa nước trong địa giới hành chính phường và trong khu dân cư nông thôn, trong khu dân cư thuộc thị trấn thì thực hiện theo giá đất trong bảng giá. 4. Giá các loại đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất bằng 0,8 lần giá đất trồng rừng sản xuất có cùng vị trí. 5. Giá đất nông nghiệp khác tại các xã tính bằng giá đất trồng cây lâu năm có cùng vị trí theo Quy định này. Điều 11. Giá đất ở và giá đất phi nông nghiệp khác 1. Giá đất ở tại thành phố Yên Bái quy định tại Bảng 2. 2. Giá đất ở tại thị xã Nghĩa Lộ quy định tại Bảng 3. 3. Giá đất ở tại huyện Mù Cang Chải quy định tại Bảng 4. 4. Giá đất ở tại huyện Trạm Tấu quy định tại Bảng 5. 5. Giá đất ở tại huyện Văn Chấn quy định tại Bảng 6. 6. Giá đất ở tại huyện Văn Yên quy định tại Bảng 7. 7. Giá đất ở tại huyện Trấn Yên quy định tại Bảng 8. 8. Giá đất ở tại huyện Yên Bình quy định tại Bảng 9. 9. Giá đất ở tại huyện Lục Yên quy định tại Bảng 10. 10. Giá đất phi nông nghiệp khác tại các phường, thị trấn được tính bằng 50% giá đất ở có cùng vị trí. Điều 12. Giá các vị trí đất ở tại phường, thị trấn 1. Giá đất vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất ở có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường giao thông chính. 2. Giá đất vị trí 2: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 quy định bằng 40% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 2 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1. 3. Giá đất vị trí 3: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 3 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1. 4. Giá đất vị trí 4: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 4 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1. 5. Giá đất vị trí 5: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 5 quy định bằng 8% giá đất vị trí 1. 6. Giá đất ở tối thiểu tại đô thị Quy định giá đất ở tối thiểu cụ thể như sau: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái giá đất ở tối thiểu là 160.000đồng/m2; các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ giá đất ở tối thiểu là 120.000đồng/m2; các thị trấn giá đất ở tối thiểu là 100.000đồng/m2. Nếu giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này hoặc thửa đất ở có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu. Điều 13. Giá các vị trí đất ở tại các xã 1. Giá đất vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất ở có ít nhất một mặt giáp với đường giao thông có tên trong Bảng giá đất ban hành kèm theo Quy định này. 2. Giá đất vị trí 2: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 quy định bằng 40% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 2 quy định bằng 50% giá đất vị trí 1. 3. Giá đất vị trí 3: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1.
| 2,056
|
6,042
|
4. Giá đất vị trí 4: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 4 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1. 5. Giá đất vị trí 5: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 5 quy định bằng 8% giá đất vị trí 1. 6. Giá đất ở tối thiểu tại nông thôn a) Giá đất ở tối thiểu tại các xã thuộc thành phố Yên Bái là 70.000đồng/m2; giá đất ở tối thiểu tại các xã còn lại là 55.000đồng/m2. b) Nếu giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này hoặc thửa đất có chiều sâu lớn mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu. Điều 14. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 1. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì giá đất để tính tiền giao đất, thuê đất bằng 0,7 lần giá đất ở có cùng vị trí. 2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải trong khung giá theo quy định hiện hành. Trong trường hợp khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ về đất hoặc doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường thì phải căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. Việc xác định giá đất trong trường hợp này không bị giới hạn bởi khung giá đất quy định. 3. Nếu giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 hoặc thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà thấp hơn giá đất tối thiểu thì được áp dụng bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tối thiểu. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tối thiểu được quy định như sau: Tại các phường của thành phố Yên Bái là 112.000đồng/m2; tại các phường của thị xã Nghĩa Lộ là 84.000đồng/m2; tại các thị trấn là 70.000đồng/m2; tại các xã thuộc thành phố Yên Bái là 49.000đồng/m2; tại các xã còn lại là 38.500đồng/m2. 4. Trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định (không phải đất do Nhà nước giao); đất tổ chức đang sử dụng có nguồn gốc từ đất ở hoặc có nguồn gốc từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà không do Nhà nước giao, thì giá đất bằng 100% giá đất ở có cùng vị trí. Điều 15. Giá đất phi nông nghiệp không kinh doanh không phải là đất ở Đất sử dụng vào các mục đích như: Đất quốc phòng, an ninh; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất sử dụng vào mục đích tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất do cộng đồng dân cư sử dụng; đất phi nông nghiệp không kinh doanh khác, giá đất bằng 100% giá đất ở có cùng vị trí. Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn thì áp dụng hệ số theo chiều sâu để tính giá đất nhưng mức giá không thấp hơn giá đất ở tối thiểu. Điều 16. Giá đất chưa sử dụng 1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, khi cần phải có giá đất để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này, giá đất được xác định bằng 80% giá của loại đất liền kề, có cùng vị trí đã được xác định mục đích sử dụng. 2. Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng 100% giá của loại đất đó. Điều 17. Xử lý tồn tại 1. Các trường hợp đã nộp đầy đủ hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định hiện hành tại cơ quan thuế từ trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2014 chưa xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai thì áp dụng giá đất ban hành theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012. 2. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích sử dụng bị thu hồi do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, có hiệu lực tại thời điểm Quyết định thu hồi đất. Trường hợp bồi thường chậm thì giá đất thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Đối với công trình mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2014 chưa hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, thì áp dụng Quy định này đối với những trường hợp đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 chưa được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ; những trường hợp đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ từ trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt. Điều 18. Bổ sung, điều chỉnh giá đất 1. Điều chỉnh giá từng thửa đất, khu đất cụ thể a) Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; cho thuê đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có đất để điều tra, khảo sát xây dựng giá của từng vị trí đất, từng khu vực đất, từng loại đất; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định; b) Khi Nhà nước phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất mà giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm quyết định thu hồi đất chưa phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có đất tổ chức điều tra, khảo sát xây dựng giá đất cho từng vị trí đất, từng khu vực đất, từng loại đất cho phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường; gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định. Sau khi Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất của từng vị trí đất, từng khu vực đất, từng loại đất cụ thể, Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; c) Việc quyết định giá đất của từng vị trí đất, từng khu vực đất, từng loại đất nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này không bị giới hạn bởi khung giá đất của Chính phủ và không làm thay đổi bảng giá đất Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành. 2. Bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất Khi có thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi về mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường, vị trí đất; khi hình thành những tuyến đường mới cần bổ sung vào bảng giá đất hoặc khi giá đất thực tế trên thị trường có biến động cần điều chỉnh bảng giá đất đã ban hành thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện chủ trì điều tra, khảo sát, xây dựng phương án bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất; gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, lấy ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất. Điều 19. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng giá đất tại Quy định này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc thì báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 4 ĐIỀU 5 CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2011/QĐ-UBND NGÀY 10/01/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009. Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/ NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
| 2,015
|
6,043
|
Căn cứ Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính Quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 29/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 19 về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1938 /TTr-STC ngày 12/12/2013 về việc ban hành Quyết định về việc sửa đổi khoản 4 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi khoản 4 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, như sau: “4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên bằng vốn nhà nước quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều này phải thực hiện đấu thầu mua sắm theo quy định tại Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính Quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu quy định như sau: a) Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản nhà nước là phương tiện giao thông vận tải, các loại tài sản khác thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý có giá gói thầu từ 1 tỷ đồng trở lên. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản nhà nước (trừ phương tiện giao thông vận tải) thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý có giá gói thầu từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 1 tỷ đồng. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được phê duyệt kế hoạch đấu thầu, đối với gói thầu mua sắm tài sản nhà nước (trừ phương tiện giao thông vận tải) thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá gói thầu từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 1 tỷ đồng. - Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước) được phê duyệt kế hoạch đấu thầu dưới hình thức chỉ định thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản nhà nước (trừ phương tiện giao thông vận tải) thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên có giá gói thầu dưới 100 triệu đồng, trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu. Đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên có giá gói thầu dưới 100 triệu đồng với điều kiện nội dung mua sắm là hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường để phục vụ cho các hoạt động có tính chất thường xuyên diễn ra hàng ngày của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (gồm mua sắm nhỏ lẻ tài sản mới, tài sản thay thế tài sản hỏng; mua sắm phụ tùng thay thế), căn cứ kế hoạch mua sắm đã được bố trí trong dự toán chi Ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện mua sắm như sau: + Trường hợp gói thầu từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng: cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm lấy báo giá của ít nhất ba nhà thầu khác nhau (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu tốt nhất. Kết quả chọn nhà thầu phải bảo đảm được nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ tư vấn tối ưu nhất về chất lượng, giá cả và một số yêu cầu khác (nếu có) như thời hạn cung cấp hàng hoá, các yêu cầu về bảo hành, đào tạo, chuyển giao, không phân biệt nhà thầu trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn; đồng thời phải bảo đảm các quy định về thẩm định giá, có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật. + Trường hợp gói thầu có giá gói thầu dưới 20 triệu đồng: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc mua sắm cho phù hợp, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đồng thời phải bảo đảm có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật; nếu có điều kiện để thực hiện thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm tài sản quyết định thực hiện theo như đối với gói thầu từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng quy định trên đây. - Đối với các gói thầu mua sắm tài sản đủ điều kiện để áp dụng các hình thức mua sắm quy định như: chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, nếu cơ quan đơn vị thấy cần thiết phải tổ chức đấu thầu để bảo đảm mục tiêu quản lý và sử dụng có hiệu quả Ngân sách Nhà nước được giao thì tổ chức thực hiện đấu thầu theo quy định và báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về kết quả mua sắm tài sản. b) Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy định này phê duyệt hoặc tùy từng trường hợp cụ thể, có thể uỷ quyền (hoặc giao) cho cấp dưới phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của cấp mình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Tổ chức, cơ quan khác ở cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí năm 2001 và các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013của Chính phủ về Phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị quyết số 85/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X - kỳ họp thứ Sáu về việc quyết định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Theo đề nghị của Trưởng Bộ phận thường trực triển khai Pháp lệnh Phí và Lệ phí tại Tờ trình số 3019/TTr-BPTT ngày 09/10/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu và định mức nước sử dụng bình quân đầu người của phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt như sau: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính bằng 5% trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng cả cho đối tượng tự khai thác nước sinh hoạt nơi có hệ thống cấp nước sạch). Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 3, 4 và 5, Điều 2 của Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ: Tài chính – Tài nguyên và Môi trường) thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, mức nước sạch sử dụng sinh hoạt bình quân chung là 3m3/tháng/đầu người và giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn. Điều 2. Xác định số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí. Trường hợp người nộp phí chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ thì áp dụng theo định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ đối với từng loại đối tượng sử dụng nước sạch. - Trường hợp tự khai thác nước thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến) và lượng nước sạch sử dụng bình quân là 3m3/tháng/đầu người. - Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
| 2,003
|
6,044
|
Điều 3. Kê khai, thẩm định và nộp phí: Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp hàng tuần vào tài khoản tạm thu phí; hàng tháng, chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên tài khoản tạm thu vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị theo quy định. Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được: a. Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: tỷ lệ trích để lại là 5% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí của đơn vị. b. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn: tỷ lệ trích để lại là 15% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí của đơn vị. c. Phần còn lại (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu phí theo quy định) nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải. Điều 5. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thay thế Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Các nội dung khác liên quan về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không quy định tại quyết định này thì được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 6. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP, SỐ LƯỢNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, mức phụ cấp, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, mức phụ cấp, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau: 1. Đối với cấp xã: a) Chức danh, mức phụ cấp: (Mức phụ cấp tính bằng: Hệ số X mức lương tối thiểu chung) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Chức danh Phó trưởng công an thứ hai chỉ bố trí ở những xã, thị trấn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự và xã, thị trấn loại 2 có trên 10.000 dân. Không bố trí Phó trưởng công an thứ 2; Công an viên thường trực 24/24 ở phường thuộc thành phố Phủ Lý. - Không bố trí chức danh Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ ở xã loại 1, loại 2 và phường thuộc thành phố Phủ Lý. - Không bố trí chức danh Phó Chủ tịch Hội nông dân ở các phường thuộc thành phố Phủ Lý không có tổ chức Hội nông dân. b) Số lượng: - Mỗi xã, thị trấn loại 1, loại 2 được bố trí không quá 13 người, đảm nhận 18 đến 19 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này. - Mỗi xã, thị trấn loại 3 được bố trí không quá 13 người, đảm nhận 19 đến 20 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này. - Mỗi phường thuộc thành phố Phủ Lý được bố trí không quá 11 người, đảm nhận 19 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này. 2. Đối với thôn, tổ dân phố: a) Chức danh, mức phụ cấp: (Mức phụ cấp tính bằng: Hệ số X mức lương tối thiểu chung) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Số lượng: - Mỗi Thôn loại 1, loại 2 thuộc xã, thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 07 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này. Trường hợp đặc biệt được bố trí 4 người. Thôn loại 3 thuộc xã, thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 06 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này, (không bố trí Phó thôn). - Mỗi Tổ dân phố thuộc thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 06 chức danh, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này. - Mỗi Tổ dân phố thuộc phường, thành phố Phủ Lý được bố trí 03 người, đảm nhiệm 05 chức danh, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này. Mỗi cụm dân cư (theo địa bàn công tác của cảnh sát khu vực) được bố trí 01 Tổ Trưởng tổ bảo vệ dân phố; 01 Tổ phó tổ bảo vệ dân phố, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này. 3. Chế độ bảo hiểm y tế: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật hiện hành (trừ những trường hợp đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế). 4. Kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã và Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố: a) Mỗi tổ chức chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn được hỗ trợ: 06 triệu đồng/năm; b) Mỗi Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố được hỗ trợ: 04 triệu đồng/năm. 5. Nguồn kinh phí: 1. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp hàng tháng, bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố từ nguồn khoán quỹ phụ cấp ngân sách Trung ương; 2. Kinh phí hỗ trợ hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, Ban công tác Mặt trân ở thôn, tổ dân phố từ nguồn ngân sách địa phương; 3. Các nguồn kinh phí được cân đối, bố trí trong dự toán giao hàng năm cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 2. Kiêm nhiệm chức danh. a) Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, để đảm bảo không vượt quá số lượng người được quy định tại Điểm b, Khoản 1; Điểm b Khoản 2, Điều 1, Quyết định này và căn cứ tình hình thực tế ở mỗi địa phương để bố trí việc kiêm nhiệm chức danh cho phù hợp; b) Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh nào được hưởng 100% phụ cấp của chức danh đó. Nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì cũng được hưởng 100% phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm cộng dồn. Điều 3. Điều khoản thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; Quyết định số 97/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh về mô hình tổ chức và mức phụ cấp hàng tháng đối với Bảo vệ dân phố tỉnh Hà Nam; Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 10/8/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 1128/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc nâng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, xóm, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn trong tỉnh; Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của UBND tỉnh về chế độ phụ cấp đối với Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, xóm, tổ dân phố; các văn bản quy định khác trái với Quyết định này. Điều 4. Tổ chức thực hiện. Giao Sở Nội vụ kiểm tra, theo dõi việc thực hiện, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định; làm đầu mối tiếp nhận các kiến nghị hoặc vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
| 2,055
|
6,045
|
Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/1/2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 1/4/2003 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam"; Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Nội vụ, Khoa học và Công nghệ và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội tại Tờ trình số 113/TTr-LHH ngày 04 tháng 11 năm 2013, Báo cáo thẩm định số 3127/STP-VBPQ ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Sở Tư pháp và Tờ trình số 3111/SNV-CTTN&QLH ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo quyết định này là Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội (sau đây gọi tắt là Liên hiệp hội) và các hội thành viên. 2. Đối tượng đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội và các hội thành viên là UBND Thành phố, các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố (sau đây gọi chung là các cơ quan). Điều 2. Đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội Đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội là các chính sách, chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ và môi trường (gọi chung là Đề án) có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành, do các cơ quan xây dựng, thực hiện hoặc trình cấp trên phê duyệt trên địa bàn Thành phố, bao gồm: 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, quận, huyện, thị xã; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của Thành phố, quận, huyện, thị xã. 2. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm. 3. Các dự án có tính chất nhạy cảm về lịch sử, văn hóa, tôn giáo, cảnh quan, môi trường, khu dân cư tập trung, lao động, việc làm, xóa đói, giảm nghèo và an sinh xã hội. 4. Các dự án do các doanh nghiệp xin phép đầu tư trên địa bàn thành phố có khả năng tác động lớn đến văn hóa, cảnh quan, môi trường; sử dụng diện tích đất có ảnh hưởng đến dân cư và an sinh xã hội. 5. Các cơ chế, chính sách, các chương trình, đề án về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và môi trường có tính chất phức tạp, có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân. Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, các từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau: 1. Tư vấn là hoạt động trợ giúp về tri thức, kinh nghiệm, cung cấp thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích, đánh giá và kiến nghị trong việc đề xuất, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt Đề án. 2. Phản biện là hoạt động cung cấp các thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích, đánh giá tính khả thi và các kiến nghị về sự phù hợp của nội dung đề án đối với mục tiêu và các điều kiện ràng buộc ban đầu hoặc thực trạng đặt ra. 3. Giám định xã hội là hoạt động theo dõi việc thực hiện đề án, đưa ra các ý kiến phân tích, đánh giá và kiến nghị kịp thời về việc tổ chức thực hiện mục tiêu, nội dung hoặc chất lượng đề án. Điều 4. Mục đích, yêu cầu của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Mục đích: Cung cấp cho đối tượng đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội quy định tại Điều 1 có thêm cơ sở, luận cứ khoa học độc lập, khách quan trong việc đề xuất, xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện đề án. 2. Yêu cầu: Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội và các hội thành viên phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác và khoa học. Điều 5. Tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội Tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội và các hội thành viên là không vì lợi nhuận, không là hoạt động nghề nghiệp; không thay thế công việc tư vấn, thẩm định, giám định của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức tư vấn hoạt động theo quy định của pháp luật; là thể hiện trách nhiệm của đội ngũ trí thức khoa học công nghệ tham gia đóng góp trí tuệ vào các hoạt động phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn thành phố. Điều 6. Các mức tư vấn, phản biện và giám định xã hội Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội và các hội thành viên được tiến hành ở các mức từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm: 1. Chia sẻ thông tin tham khảo về nội dung hoặc về phương pháp tiếp cận, nguồn tư liệu, nguồn chuyên gia. 2. Phân tích, đánh giá, đưa ra các ý kiến nhận xét, bình luận hoặc kiến nghị hướng nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng, hoàn thiện hoặc bổ sung, sửa đổi từng phần hoặc toàn bộ một chính sách, đề án đang được chuẩn bị hoặc đang được thực thi. 3. Phân tích, đánh giá, nghiên cứu toàn diện và đưa ra kiến nghị cụ thể về giải pháp hoặc phương án bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế từng phần hoặc toàn bộ một chính sách, Đề án. 4. Chủ trì nghiên cứu soạn thảo toàn bộ hoặc một số phần nhất định của một chính sách hoặc đề án. Điều 7. Hình thức thực hiện Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội và các hội thành viên được thực hiện theo các hình thức sau: 1. Các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội: Ủy ban nhân dân Thành phố, các sở, ban ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, các cơ quan, tổ chức khác đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với Liên hiệp hội hoặc các hội thành viên đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình hoặc các đề án trình cấp trên phê duyệt. 2. Liên hiệp hội và các hội thành viên tự đề xuất nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án quan tâm, tổ chức thực hiện và đề xuất kiến nghị gửi tới các cơ quan có liên quan và cấp có thẩm quyền xem xét. Điều 8. Trình tự tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội Trình tự tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội và các hội thành viên theo đúng văn bản số 733/LHH ngày 6/9/2002 của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội, bao gồm: 1. Trường hợp các đối tượng tại Điều 1 đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội quá trình thực hiện được tiến hành theo trình tự dưới đây: 1.1. Làm rõ phạm vi, nội dung, kết quả phải đạt của nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội, thời hạn và các điều kiện bảo đảm. Đại diện Liên hiệp hội hoặc hội thành viên làm việc với các cơ quan đặt yêu cầu để xác định và trên cơ sở đó thống nhất một biên bản thỏa thuận hoặc một hợp đồng giữa hai bên. Nội dung chủ yếu của biên bản thỏa thuận hay hợp đồng bao gồm: - Bối cảnh của Đề án; - Mục tiêu của Đề án; - Phạm vi của nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội; - Các kết quả phải đạt được, các tiêu chí để đánh giá kết quả; - Thời hạn thực hiện; - Các thông tin sẽ được cung cấp và yêu cầu bảo mật (nếu cần thiết); - Các điều kiện (về quan hệ, chi phí, trang thiết bị, vv...) do tổ chức đặt yêu cầu phải đảm bảo. 1.2. Nghiên cứu sơ bộ, xác định các loại kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cần có của tổ chức và của nhóm chuyên gia thực hiện. 1.3. Huy động và lựa chọn nhóm chuyên gia thực hiện (gồm trưởng nhóm hoặc chủ nhiệm đề án, các chuyên gia, các cán bộ giúp việc). Trưởng nhóm chuyên gia phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau: - Có kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn liên quan; - Có năng lực tổ chức, điều phối hoạt động của tập thể chuyên gia; - Có thời gian để thực hiện. 1.4. Lập kế hoạch thực hiện, trong đó xác định rõ các nội dung yêu cầu nghiên cứu, trách nhiệm và nhiệm vụ của từng chuyên gia, yêu cầu về chất lượng, thời hạn, các biện pháp hỗ trợ, theo dõi tiến độ và các biện pháp dự phòng trong các trường hợp đột xuất. 1.5. Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch. 1.6. Tổ chức các hội nghị, hội thảo để góp ý, bổ sung, hoàn thiện kết quả của nhóm nghiên cứu. 1.7. Thẩm định, xác nhận kết quả nghiên cứu. 1.8. Bàn giao kết quả cho tổ chức đặt yêu cầu và làm thủ tục thanh lý. 2. Trường hợp Liên hiệp hội và các hội thành viên chủ động việc đề xuất việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội, quá trình thực hiện cần theo trình tự sau: 2.1. Thu thập và xử lý sơ bộ các thông tin liên quan đến đề án 2.2. Xác định các loại vấn đề, phạm vi và nội dung công việc mà Liên hiệp hội hoặc hội thành viên thấy cần thiết và có thể tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 2.3. Gửi đề xuất việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội đến các cơ quan liên quan quy định tại khoản 1, Điều 7 Quy định này. Nếu được các cơ quan chấp thuận và đặt yêu cầu cụ thể, việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo trình tự theo Khoản 1, Điều 8 Quy định này. Trong trường hợp các cơ quan quy định tại khoản 1, Điều 7 Quy định này không chấp thuận đề xuất thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu và hồ sơ gửi đầy đủ, hợp pháp, phải có trả lời bằng văn bản cho Liên hiệp hội và nêu rõ lý do.
| 2,054
|
6,046
|
3. Trường hợp các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội giao dịch đối với một cá nhân chuyên gia hoặc một nhóm chuyên gia là thành viên của Liên hiệp hội hoặc các hội thành viên thì các cá nhân, nhóm chuyên gia tự thực hiện nhiệm vụ được giao, tự chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung và kết quả thực hiện của mình; các kết luận, ý kiến, báo cáo cần ghi rõ từng chuyên gia cụ thể, không được nhân danh tổ chức Liên hiệp hội. Điều 9. Kinh phí cho nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên Hiệp hội và các hội thành viên là hoạt động mang tính chất phi lợi nhuận; đảm bảo bù đắp các chi phí phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này. Nội dung, mức chi cụ thể cho từng trường hợp tư vấn, phản biện và giám định xã hội và công tác quản lý, cấp phát, quyết toán kinh phí hoạt động này được thực hiện theo Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 1/4/2003 của Bộ Tài chính, bao gồm: 1. Nguồn kinh phí thực hiện: a) Đối với các Đề án đã được các cơ quan Nhà nước yêu cầu thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội và các đề án do Liên hiệp hội và các hội thành viên tự đề xuất và được các cơ quan chấp nhận, kinh phí thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội được xác định trên cơ sở hợp đồng do hai bên thỏa thuận phù hợp với những nội dung và mức chi quy định tại Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 1/4/2003 của Bộ Tài chính và được trích từ nguồn kinh phí của Đề án. b) Đối với các đề án Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu (hoặc chấp nhận) thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì Liên hiệp hội hoặc các hội thành viên chủ động dự toán kinh phí, thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo quy định hiện hành của nhà nước. c) Đối với các đề án do các cơ quan, đơn vị đặt yêu cầu (hoặc chấp nhận) thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội, kinh phí thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cam kết do hai bên thỏa thuận, phù hợp với quy định của Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính và được thanh toán từ nguồn kinh phí của bên hợp đồng tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 2. Hàng năm Liên hiệp Hội và các hội thành viên dự toán kinh phí cho hoạt động tư vấn , phản biện và giám định xã hội báo cáo Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND thành phố. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Chủ động đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp hội và các Hội thành viên đối với các đề án tại Điều 2 quy định này. 2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tư liệu cần thiết, bảo đảm các điều kiện thuận lợi về kinh phí và sử dụng cơ sở vật chất (nếu có thỏa thuận) cho Liên hiệp hội hoặc các Hội thành viên thực hiện nhiệm vụ được yêu cầu. 3. Xử lý các kiến nghị trong văn bản tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội và các Hội thành viên. Văn bản tư vấn, phản biện hoặc giám định xã hội của Liên hiệp hội hoặc các hội thành viên được tập hợp trong hồ sơ đề án gửi trình các cấp có thẩm quyền. Điều 11. Trách nhiệm của Liên hiệp hội khi thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Thực hiện các biện pháp tổ chức thích hợp để tập hợp các chuyên gia đầu ngành, các chuyên gia giỏi ở các hội thành viên và các tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội được yêu cầu với chất lượng cao. 2. Đảm bảo yêu cầu về nội dung, tiến độ thực hiện và tính độc lập, khách quan, trung thực của nội dung báo cáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội của mình. 3. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 4. Quản lý, bảo mật (nếu có yêu cầu) các hồ sơ, tư liệu của đề án được cung cấp, bảo quản các phương tiện kỹ thuật (nếu được giao sử dụng) và hoàn trả sau khi hoàn thành nhiệm vụ được yêu cầu. 5. Sau khi nhận được yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội của các cơ quan, đơn vị, Liên hiệp Hội và các hội thành viên báo cáo với UBND Thành phố; triển khai thực hiện khi đã được sự đồng ý của UBND Thành phố. Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã 1. Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm xác định, chọn đối tượng cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội để yêu cầu Liên hiệp Hội; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Liên hiệp hội trong quá trình Liên hiệp hội thực hiện nhiệm vụ theo quy định này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì xác định và trình UBND Thành phố kế hoạch các đối tượng cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội hàng năm trên địa bàn Thành phố hoặc đột xuất theo yêu cầu công việc để yêu cầu Liên hiệp Hội hoặc các hội thành viên thực hiện. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí tư vấn, phản biện và giám định xã hội do Liên hiệp hội hoặc các hội thành viên lập đối với các đề án do UBND Thành phố đặt yêu cầu; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí thực hiện hàng năm đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả và theo quy định. Điều 13. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội và các Hội thành viên; UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu vướng mắc, phản ánh báo cáo kịp thời về UBND Thành phố xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 15/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2011 - 2016; Thực hiện Chương trình số 05-CTr/TU ngày 15/9/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang về Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2014 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 582/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Tập trung cao độ chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoàn thành các mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV (nhiệm kỳ 2011 - 2015) đề ra, đặc biệt là giá trị sản xuất công nghiệp; chỉ đạo thực hiện bốn khâu đột phá: Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông; phát triển công nghiệp; phát triển kinh tế du lịch; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đảm bảo duy trì và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 15% so với năm 2013, đi đôi với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý để đảm bảo chất lượng tăng trưởng; huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là hệ thống đường giao thông; đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghiệp; nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư; chú trọng phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh xã hội; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý, điều hành; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Tập trung mọi nguồn lực triển khai thực hiện bốn khâu đột phá và tổ chức thực hiện hoàn thành mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV (nhiệm kỳ 2011 - 2015) đề ra. 2. Tập trung chỉ đạo thực hiện hoàn thành giá trị sản xuất công nghiệp năm 2014, tạo đà đến năm 2015 đạt 6.500 tỷ đồng. Đẩy nhanh tiến độ đưa các dự án công nghiệp đang xây dựng vào sản xuất; thu hút và triển khai xây dựng các dự án mới góp phần thực hiện hoàn thành giá trị sản xuất công nghiệp, đảm bảo các điều kiện để 13 sản phẩm công nghiệp năm 2013 hoàn thành tiếp tục duy trì và vượt kế hoạch. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra việc tổ chức thực hiện theo từng sản phẩm, dự án công nghiệp. 3. Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh và mở rộng thị trường; kịp thời thực hiện các giải pháp hỗ trợ đảm bảo về nguyên, nhiên vật liệu; tiếp cận thị trường vốn, đất đai và có chính sách tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển. 4. Tập trung lãnh đạo và vận động được cả hệ thống chính trị, đặc biệt là người dân tham gia thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy hoạch, đề án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản được phê duyệt. Chuyển mạnh kinh tế nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với các cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm: mía đường, nguyên liệu giấy, cam, chè, lạc...
| 2,056
|
6,047
|
5. Đẩy mạnh phát triển du lịch; củng cố và nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động các Ban Quản lý khu du lịch của tỉnh; tập trung huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng các khu du lịch, thực hiện có hiệu quả các đề án phát triển du lịch để thu hút đầu tư phát triển du lịch, nhằm tạo việc làm, khai thác có hiệu quả tiềm năng về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá, lịch sử. Tổ chức Lễ hội đường phố, các lễ hội gắn liền với các hoạt động khác nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của du khách... 6. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo ở các bậc học; duy trì, củng cố, giữ vững thành quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Chuẩn bị các điều kiện thực hiện tốt nhiệm vụ của năm học mới và khai giảng khóa 1 Đại học Tân Trào. Tiếp tục nâng cao chất lượng các lĩnh vực văn hóa - xã hội, chú trọng đầu tư phát triển nguồn nhân lực và bảo đảm an sinh xã hội. 7. Chuẩn bị tốt các điều kiện và thực hiện diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh có hiệu quả, đạt kết quả tốt. 8. Tập trung lãnh đạo thực hiện tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng, chủ động giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng và giải ngân ngay từ đầu năm. Thực hiện nghiêm các Chỉ thị, Nghị quyết của Thủ tướng Chính phủ về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách và Trái phiếu Chính phủ, bố trí vốn tập trung đúng mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí nguồn vốn để hoàn thành các công trình trọng điểm để phục vụ phát triển kinh tế xã hội như: cầu Kim Xuyên, cầu Ba Đạo, Quảng trường Nguyễn Tất Thành, Đền thờ Bác Hồ, hạ tầng trung tâm hành chính huyện Lâm Bình, huyện Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang. 9. Tăng cường nâng cao hơn nữa chất lượng cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính; thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng; giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. III. MỘT SỐ MỤC TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2014 (1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm tính theo giá CĐ 1994 tăng trên 15% so với năm 2013; (Tốc độ tăng tổng sản phẩm theo giá so sánh năm 2010 tăng trên 12% so với năm 2013). GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành 29 triệu đồng/người/năm. (2) Giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá CĐ 1994 đạt 4.500 tỷ đồng; (giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh năm 2010 trên 7.400 tỷ đồng); chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp 107,2%. (3) Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tính theo giá CĐ 1994 tăng trên 5%; (giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo giá so sánh năm 2010 trên 6.700 tỷ đồng), tăng trên 5%; Sản lượng lương thực đạt trên 33,3 vạn tấn. (4) Trồng mới 13.300 ha rừng tập trung (trong đó rừng sản xuất: 12.800 ha). (5) Thực hiện làm mới trên 440 km đường bê tông thôn, bản. (6) Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội đạt trên 12.000 tỷ đồng. (7) Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt trên 60 triệu USD. (8) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 1.400 tỷ đồng, trong đó thu cân đối ngân sách nhà nước đạt trên 1.000 tỷ đồng. (9) Thu hút 950 nghìn lượt khách du lịch, doanh thu xã hội về du lịch 880 tỷ đồng. (10) Duy trì phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học; 100% xã, phường, thị trấn giữ vững phổ cập các bậc học. (11) Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 17,1%; đạt tỷ lệ 7,1 bác sỹ/10.000 dân. (12) Cấp 37.200 thẻ bảo hiểm y tế cho người nông dân. (13) Tạo việc làm cho 17.500 lao động, trong đó xuất khẩu 400 lao động đi làm việc ở nước ngoài; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo 42,1%. (14) Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 14,18% (giảm 4,43%). (15) Tỷ lệ thôn, bản, tổ nhân dân đạt danh hiệu văn hóa 70,7%; hộ gia đình đạt danh hiệu văn hóa 82,5%. (16) Tỷ lệ hộ sử dụng điện 96,1%. (17) Độ che phủ của rừng đạt trên 60%. (18) Trên 98% số hộ dân ở thành thị được sử dụng nước sạch và 71,5% số hộ dân ở nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. (19) Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đạt trên 90%. (20) Tỷ lệ chất thải rắn thông thường được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đạt trên 90%. (21) Tỷ lệ các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp xử lý chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đạt trên 80%. IV. NHỮNG NỘI DUNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU (có biểu chi tiết kèm theo) V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Lãnh đạo các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải đặc biệt bám sát các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh và ngành, địa phương để chủ động xây dựng kế hoạch và chỉ đạo điều hành thực hiện các nhiệm vụ một cách linh hoạt, quyết liệt, có hiệu quả nhất; tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ chưa hoàn thành trong Chương trình công tác năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đặc biệt là việc đôn đốc, kiểm tra, thường xuyên chỉ đạo thật cụ thể đối với từng công việc ở cơ sở. 2. Tiếp tục tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Điều chỉnh, bổ sung một số cơ chế, chính sách cùng với triển khai thực hiện chính sách của Chính phủ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. Đưa phát triển công nghiệp làm nhiệm vụ trọng tâm của năm 2014. Kịp thời thực hiện các biện pháp để bảo đảm về nguyên liệu, thị trường và cung cấp điện hợp lý để chủ động đẩy mạnh sản xuất, tăng sản lượng sản phẩm công nghiệp. Chú trọng triển khai các chính sách về hỗ trợ, khuyến khích phát triển ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng đảm bảo an ninh lương thực. Khuyến khích sản xuất hàng hóa gắn với các cơ sở chế biến, đặc biệt là vùng nguyên liệu mía đường, nguyên liệu giấy. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư đưa vào sản xuất các dự án công nghiệp: Nhà máy luyện Antimon Lâm Bình, Nhà máy giấy tráng phấn cao cấp... Đầu tư xây dựng Nhà máy thủy điện Yên Sơn, Nhà máy luyện kẽm (khu công nghiệp Long Bình An), Nhà máy sản xuất phân NPK (cụm công nghiệp Sơn Nam, huyện Sơn Dương), Nhà máy đường (huyện Chiêm Hóa),... Huy động, bố trí vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật và các dự án đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, quy hoạch phát triển du lịch. Thực hiện có hiệu quả các dự án, quy hoạch về sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đã được phê duyệt; đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới; gắn quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Tập trung thực hiện nâng cao năng suất, chất lượng lúa bằng việc sử dụng giống mới năng suất cao, chất lượng, giống có khả năng kháng bệnh. Đẩy mạnh phát triển vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp: đường, bột giấy và một số nông sản hàng hóa có giá trị kinh tế. Chủ động phòng chống thiên tai trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Chủ động thực hiện tốt việc phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi, phòng chống rét cho gia súc. Tiếp tục thực hiện hỗ trợ giống lúa lai, ngô lai năng suất cao cho các hộ nghèo sản xuất nông nghiệp ở các xã đặc biệt khó khăn. 3. Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện các dự án, tập trung tháo gỡ khó khăn về giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, kinh doanh, giải phóng mặt bằng. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để thu hút đầu tư thực hiện các dự án công nghiệp theo quy hoạch, tập trung vào lĩnh vực sản xuất chế biến nông, lâm sản, vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản,... Xây dựng và thực hiện phương án sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước theo Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giai đoạn 2011-2015; thực hiện xếp loại doanh nghiệp năm 2013 của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và các công ty có vốn nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thuộc địa phương quản lý. Tiếp tục củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, phát huy vai trò của hợp tác xã trong việc thực hiện các dịch vụ sản xuất, tiêu thụ nông lâm sản cho nông dân. 4. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường và chất lượng nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ. Thực hiện các giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; thường xuyên kiểm tra, thanh tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường. Điều chỉnh, bổ sung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2015. Đề xuất, ứng dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học, công nghệ trong sản xuất công nghiệp, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp để nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa. 5. Thực hiện tốt công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương. Chỉ đạo thực hiện tốt dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị dự toán trong quá trình quản lý, sử dụng ngân sách đảm bảo đúng định mức, đúng chế độ chính sách hiện hành và trong phạm vi dự toán được giao. Đẩy nhanh công tác giải ngân, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, hạn chế tối đa các khoản chi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau. Triển khai kịp thời các chính sách thuế mới, chính sách thuế sửa đổi, bổ sung thực hiện từ năm 2014; thực hiện tốt chính sách ưu đãi thuế, triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý thuế, tạo điều kiện tăng thu ngân sách, bảo đảm đạt dự toán ngân sách nhà nước giao. Tiếp tục triển khai và thực hiện các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, miễn tiền thuê đất và các chính sách thu mới theo quy định.
| 2,079
|
6,048
|
6. Thực hiện nghiêm các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách, Trái phiếu Chính phủ và các quy định của Nhà nước. Bố trí vốn tập trung đúng mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thường xuyên rà soát tiến độ đầu tư xây dựng các công trình, dự án, kịp thời đôn đốc thực hiện, xử lý các đơn vị tư vấn, đơn vị thi công năng lực yếu, vi phạm; kiên quyết điều chỉnh vốn từ các công trình thi công chậm, công trình chậm cấp phát, thanh toán vốn để bố trí cho các công trình có tiến độ nhanh. Huy động và lồng ghép các nguồn vốn tập trung thực hiện các chương trình, dự án quan trọng của tỉnh: Cụm tượng đài Bác Hồ với nhân dân các dân tộc tỉnh Tuyên Quang gắn với Quảng trường Nguyễn Tất Thành (giai đoạn II); Đại lộ Tân Trào, các công trình cơ sở hạ tầng thành phố Tuyên Quang, hạ tầng thiết yếu thị trấn huyện lỵ Yên Sơn (tại địa điểm mới), huyện Lâm Bình theo quy hoạch, đường Thổ Bình - Thượng Lâm (đoạn qua đèo Khau Lắc), cầu Kim Xuyên, cầu Ba Đạo, khởi công cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 187 và 189, đường tỉnh 188 đoạn Thổ Bình - Bình An... Tiếp tục thực hiện bê tông hoá các tuyến đường tới thôn, bản theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm, cải tạo nâng cấp các công trình thủy lợi theo quy hoạch. Tập trung thu hút các nguồn vốn đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới và cải tạo nâng cấp các tuyến đường theo kế hoạch; kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Thường xuyên rà soát các dự án đầu tư, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đồng thời có giải pháp xử lý kiên quyết đối với những dự án chậm tiến độ, thay thế chủ đầu tư, các nhà thầu không đủ năng lực thực hiện dự án; thực hiện cấp phát, thanh toán vốn đầu tư bảo đảm kịp thời, đúng quy định, không để xảy ra tình trạng chậm trễ, gây phiền hà. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể di dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang. Chủ động triển khai thực hiện dự án, đảm bảo tiến độ đề ra. 7. Duy trì, củng cố và tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực. Rà soát và sắp xếp đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục phù hợp; ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học; thực hiện chính sách thu hút giảng viên và sinh viên. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho việc dạy và học của Trường Đại học Tân Trào. Duy trì, củng cố, giữ vững và phát huy thành quả phổ cập giáo dục. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất các trường, lớp học và nhà công vụ. Tiếp tục thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp khuyến khích phát triển các hình thức liên kết giữa cơ sở sử dụng lao động và cơ sở đào tạo; đa dạng hoá các hình thức đào tạo, từng bước bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực tiễn; điều chỉnh cơ cấu đào tạo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng công tác y tế. Chú trọng công tác y tế dự phòng, nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh, không để xảy ra dịch bệnh lớn trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, thanh tra kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo đảm sức khỏe cộng đồng. Thực hiện tốt công tác cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người nông dân. 8. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thể dục - thể thao, phát thanh, truyền hình; tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; quy hoạch phát triển báo chí tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Quản lý có hiệu quả các lễ hội, hoạt động văn hoá nghệ thuật, thể thao, đảm bảo an ninh trật tự, giữ gìn thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc. Tăng cường giám sát và làm rõ trách nhiệm cán bộ trong việc chấp hành quy định về việc cưới, việc tang. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án phục hồi, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến trên địa bàn tỉnh. Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử, giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc gắn với phát triển du lịch. Nâng cao chất lượng thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". 9. Thực hiện có hiệu quả công tác lao động, việc làm, xuất khẩu lao động; chú trọng thực hiện các biện pháp về bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của trường cao đẳng nghề và trung tâm dạy nghề ở các huyện để nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. Thực hiện tốt công tác bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Tiếp tục thực hiện Chiến lược an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2020; thực hiện tốt kế hoạch, chương trình giảm nghèo giai đoạn 2012-2015. Thường xuyên nắm chắc tình hình đời sống của nhân dân, nhất là các hộ nghèo, cận nghèo để thực hiện các biện pháp hỗ trợ không để xảy ra tình trạng thiếu đói. Thực hiện tốt công tác chăm sóc, giúp đỡ các đối tượng chính sách, người có công, đối tượng bảo trợ xã hội; giải quyết tốt chế độ bảo hiểm đối với người lao động; có giải pháp phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội đạt hiệu quả. 10. Thực hiện có hiệu quả chương trình phối hợp công tác với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang và các Đoàn thể tỉnh. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan hành chính Nhà nước; ban hành các quy định xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, khắc phục tình trạng "né tránh" trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị; thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính, chú trọng cải cách thể chế và thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân. Tiếp tục rà soát, kiểm tra các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những văn bản không còn phù hợp. Tiếp tục thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí. Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí gắn với tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". 11. Thực hiện tốt các chính sách về công tác dân tộc, tôn giáo; tiếp tục thực hiện Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc, Chỉ thị số 1971/CT-TTg ngày 27/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác dân tộc thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tổ chức thực hiện Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 23/9/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VII) và Thông báo Kết luận số 64-TB/TW ngày 09/3/2007 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 45-CT/TƯ ngày 23/9/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VII) về một số công tác ở vùng đồng bào dân tộc Mông. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cho chức sắc, tín đồ các tôn giáo, xây dựng vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân. Thực hiện tốt công tác đối ngoại và Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế. Quan tâm đến hoạt động của các hội. 12. Chú trọng công tác tư pháp, thanh tra, làm tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và giải quyết dứt điểm, đúng quy định các vụ việc khiếu nại, tố cáo, nhất là các vụ việc liên quan đến đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, đặc biệt là đối với đồng bào các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa, địa bàn thực hiện các dự án của Nhà nước có liên quan đến thu hồi đất. Thực hiện thanh tra kinh tế - xã hội theo kế hoạch ban hành gắn với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới. Thực hiện tốt kế hoạch huấn luyện lực lượng vũ trang, dân quân tự vệ, dự bị động viên, bảo đảm hoàn thành 100% kế hoạch tuyển quân, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo kế hoạch. Thực hiện tốt chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông, thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ hành lang giao thông, xử lý các điểm đen về tai nạn giao thông, phấn đấu giảm cả 3 tiêu chí về trật tự an toàn giao thông so với năm 2013. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Chương trình công tác năm 2014 xác định những nhiệm vụ chủ yếu, trọng tâm của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Hàng tháng, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí lịch làm việc cụ thể để thực hiện các nội dung chủ yếu trong Chương trình công tác và giải quyết các công việc thường xuyên, đột xuất phát sinh. 2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch chương trình công tác của ngành, đơn vị nhằm cụ thể hóa chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tăng cường sự phối hợp, kết hợp giữa các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố để thực hiện hoàn thành Chương trình công tác năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và xử lý những phát sinh từ cơ sở để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; những vấn đề vượt quá thẩm quyền kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét cho ý kiến; nêu cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu trong việc đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao; bảo đảm chuẩn bị và trình Ủy ban nhân dân tỉnh đúng thời hạn các nội dung được giao; định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và cuối năm, tiến hành kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo theo đúng quy định.
| 2,185
|
6,049
|
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện Chương trình công tác năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo theo đúng quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh, bổ sung Chương trình công tác năm 2014 cho phù hợp./. MỘT SỐ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CHỦ YẾU NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 582/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2013/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số điều về đầu tư vốn, quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 71/2013/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. 2. Các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động ở những lĩnh vực đặc thù có quy định riêng về tài chính thì thực hiện theo những quy định riêng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và thực hiện theo các nội dung khác có liên quan quy định tại Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ căn cứ quy định của Luật doanh nghiệp, Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này để ban hành quy chế về đầu tư vốn và quản lý tài chính đối với công ty con do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ. Điều 3. Giải thích từ ngữ Ngoài các từ ngữ được hiểu theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP, trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Vốn huy động của doanh nghiệp” là vốn doanh nghiệp vay của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính khác, các cá nhân trong và ngoài nước; phát hành trái phiếu; nhận vốn góp và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. 2. “Tài sản của doanh nghiệp” là các loại tài sản hữu hình và tài sản vô hình thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp được hình thành từ vốn nhà nước đã đầu tư, vốn huy động và các nguồn vốn khác tại doanh nghiệp được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định (không bao gồm tài sản doanh nghiệp đi thuê hoạt động, đi mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận bán đại lý, ký gửi). 3. “Doanh nghiệp khác” là doanh nghiệp: - Có cổ phần, vốn góp của nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ quản lý ngành), hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) làm Chủ sở hữu vốn. - Có cổ phần, vốn góp của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Phần 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Chương 1. ĐẦU TƯ VỐN VÀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP MỤC 1. ĐẦU TƯ VỐN VÀO DOANH NGHIỆP Điều 4. Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp Việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương II của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây: 1. Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp để thực hiện các dự án, công trình quan trọng của nhà nước và các dự án, công trình khác để thành lập mới doanh nghiệp hoặc để phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế của vùng, ngành, quy hoạch sử dụng đất đai và phải đảm bảo thực hiện đúng trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình và quy định của pháp luật có liên quan, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc thanh toán vốn nhà nước đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư và quyết toán vốn nhà nước đầu tư khi dự án hoàn thành, chủ đầu tư, doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về quản lý thanh toán và quyết toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. 3. Việc đầu tư vốn nhà nước để duy trì hoặc tăng tỷ lệ vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo thủ tục theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật chứng khoán và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 4. Việc đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần vốn hoặc toàn bộ doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác phải theo phương án do Bộ quản lý ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng có ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. MỤC 2. QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC DO BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH LÀM CHỦ SỞ HỮU VỐN Điều 5. Thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thông qua người đại diện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: 1. Xây dựng quy chế để kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện nhằm kịp thời phát hiện và xử lý những sai sót, yếu kém của người đại diện trong việc thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đại diện đã được chủ sở hữu giao trong việc thực hiện quản lý vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác. 2. Yêu cầu người đại diện định kỳ hằng quý, năm hoặc đột xuất thực hiện tổng hợp, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và kiến nghị các biện pháp xử lý, tháo gỡ khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả vốn của Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, báo cáo chủ sở hữu vốn và gửi về Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp). Thời hạn người đại diện nộp báo cáo thực hiện theo quy định về thời hạn nộp báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện hành. 3. Quản lý việc thực hiện quyền mua cổ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi của người đại diện và chịu trách nhiệm khi xảy ra trường hợp người đại diện vi phạm việc thực hiện quyền mua cổ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. Điều 6. Quyền, trách nhiệm của người đại diện 1. Người đại diện thực hiện các quyền, trách nhiệm trong việc quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và quy chế hoạt động của người đại diện do Bộ Tài chính ban hành. 2. Người đại diện được quyền mua cổ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần quy định tại tiết c, khoản 2, Điều 9 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP . Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện tại nhiều công ty cổ phần, thì chỉ được lựa chọn quyền mua cổ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi tại một công ty cổ phần mà người đó được cử làm đại diện. Người đại diện có trách nhiệm báo cáo và được chủ sở hữu quyết định về việc thực hiện quyền mua cổ phần nêu trên; Quyền mua cổ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi của người đại diện tại các công ty cổ phần còn lại thuộc quyền mua của chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác (trừ trường hợp người đại diện được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu). Điều 7. Tăng, giảm vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác do Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm chủ sở hữu 1. Khi doanh nghiệp khác có kế hoạch tăng vốn điều lệ, người đại diện phải xây dựng phương án bổ sung vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác báo cáo chủ sở hữu quyết định theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Phương án bổ sung vốn bao gồm các nội dung: a) Căn cứ pháp lý để tăng vốn của doanh nghiệp khác. b) Tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khác trong 3 năm trước khi thực hiện phương án tăng vốn. c) Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển và sử dụng nguồn vốn tăng của doanh nghiệp. d) Đánh giá lợi ích kinh tế thu được và ảnh hưởng tăng đầu tư vốn của nhà nước vào doanh nghiệp khác. đ) Đề xuất nguồn bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp khác. 2. Trường hợp phương án bổ sung vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp thì Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ gửi Bộ Tài chính thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
| 2,039
|
6,050
|
3. Trường hợp doanh nghiệp khác hoạt động không thuộc ngành, lĩnh vực nhà nước cần tiếp tục đầu tư thêm vốn theo tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chuyển nhượng quyền mua cổ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi cho tổ chức, cá nhân khác. Nguyên tắc chuyển nhượng quyền mua cổ phần, trái phiếu chuyển đổi thực hiện theo phương thức đấu giá công khai. Việc xác định giá khởi điểm được thực hiện thông qua tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá. Trường hợp thời gian cho phép cổ đông thực hiện quyền mua cổ phần, trái phiếu chuyển đổi theo phương án phát hành của công ty cổ phần ngắn, không đủ để tổ chức thực hiện đấu giá chuyển nhượng thì chủ sở hữu xem xét quyết định giá chuyển nhượng theo quy định và đảm bảo hiệu quả. Người có thẩm quyền quyết định chuyển nhượng quyền mua cổ phần, trái phiếu chuyển đổi không được quyết định chuyển nhượng cho doanh nghiệp trong đó có vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột là người quản lý doanh nghiệp này và không được quyết định chuyển nhượng cho các cá nhân là người có quan hệ như trên. 4. Tiền thu về chuyển nhượng quyền mua cổ phần, trái phiếu chuyển đổi tại doanh nghiệp khác sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng quyền mua cổ phần, hoàn thành các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật, phần còn lại được nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp. 5. Việc giảm một phần vốn hoặc thu hồi toàn bộ vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác do Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu vốn được thực hiện theo phương thức chuyển nhượng quy định tại Điều 8 Thông tư này. MỤC 3. CHUYỂN NHƯỢNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP Điều 8. Phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp Phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước đã đầu tư vào các doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây: 1. Việc chuyển nhượng vốn nhà nước tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ dưới hình thức cổ phần hóa hoặc bán doanh nghiệp theo phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về cổ phần hóa hoặc bán doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu. 2. Chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên để trở thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: a) Chuyển nhượng một phần vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ phải theo phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Chuyển nhượng vốn theo hình thức đấu giá công khai hoặc thỏa thuận trực tiếp: - Đấu giá công khai khi chuyển nhượng vốn có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng phần vốn có giá trị dưới 10 tỷ đồng thì có thể thuê tổ chức tài chính trung gian bán đấu giá, tự tổ chức đấu giá tại doanh nghiệp, hoặc thực hiện đấu giá tại Sở Giao dịch chứng khoán. - Bán thỏa thuận trực tiếp giữa chủ sở hữu vốn (hoặc cơ quan chức năng được chủ sở hữu ủy quyền, giao nhiệm vụ bằng văn bản) với nhà đầu tư trong trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký mua hoặc trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép bán thỏa thuận trực tiếp. Khi chuyển nhượng vốn theo hình thức thỏa thuận trực tiếp thì người có thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn không được quyết định chuyển nhượng cho doanh nghiệp trong đó có vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột là người quản lý doanh nghiệp này và không được quyết định chuyển nhượng cho các cá nhân là người có quan hệ như trên. - Việc xác định giá khởi điểm đối với phần vốn nhà nước trước khi tổ chức bán đấu giá công khai hoặc thỏa thuận được thực hiện thông qua tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá phải đảm bảo nguyên tắc xác định đầy đủ giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm cả giá trị được tạo bởi giá trị quyền sử dụng đất giao hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai và giá trị các quyền sở hữu trí tuệ (nếu có) của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, tại thời điểm chuyển nhượng vốn. 3. Chuyển nhượng phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc tại công ty cổ phần: a) Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào danh mục đầu tư tại các doanh nghiệp không thuộc ngành, lĩnh vực nhà nước nắm giữ vốn, chỉ đạo người đại diện lập phương án chuyển nhượng vốn để báo cáo chủ sở hữu vốn quyết định phương án chuyển nhượng vốn sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. b) Phương án chuyển nhượng vốn gồm các nội dung sau: - Cơ sở pháp lý, mục đích chuyển nhượng vốn. - Đánh giá lợi ích thu được và ảnh hưởng của việc chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. - Hình thức chuyển nhượng vốn. c) Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: - Trường hợp chủ sở hữu vốn nhà nước yêu cầu công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên mua lại phần vốn góp của mình thì việc xác định giá chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật doanh nghiệp năm 2005. - Trường hợp chủ sở hữu vốn nhà nước chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên trong công ty thì phải thực hiện theo Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2005, trong đó: + Nếu chuyển nhượng cho các thành viên khác trong công ty thì chủ sở hữu vốn nhà nước thỏa thuận giá chuyển nhượng với các thành viên khác. Việc xác định giá bán thỏa thuận trên cơ sở kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định tại khoản 2 Điều này. + Nếu chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên trong công ty thì thực hiện bán đấu giá công khai hoặc thỏa thuận trực tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều này. d) Chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần: - Đối với công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch Upcom thì việc chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng cổ phiếu) thực hiện theo phương thức giao dịch (khớp lệnh, thỏa thuận) theo quy định của Pháp luật về chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng theo phương thức thỏa thuận thì giá thỏa thuận phải nằm trong biên độ giá giao dịch của mã chứng khoán tại ngày chuyển nhượng. - Đối với công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch Upcom thì thực hiện chuyển nhượng vốn theo quy định tại khoản 2 Điều này. Chương 2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ MỤC 1. QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP Điều 9. Xác định mức vốn điều lệ Việc xác định vốn điều lệ và đầu tư vốn điều lệ cho doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP, cụ thể: 1. Đối với doanh nghiệp thành lập mới: a) Hồ sơ xác định vốn điều lệ: - Dự án đầu tư, Đề án thành lập doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Quyết định thành lập doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền. b) Phương pháp xác định vốn điều lệ: - Doanh nghiệp được thành lập mới trên cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình đã hoàn thành đưa vào hoạt động thì mức vốn điều lệ của doanh nghiệp tối đa bằng 30% trên tổng mức vốn đầu tư xây dựng công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp dự án đầu tư có phần vốn đầu tư của nhà nước lớn hơn tỷ lệ 30% trên tổng mức vốn đầu tư hình thành tài sản của doanh nghiệp thì mức vốn điều lệ được xác định bằng mức vốn của nhà nước đã đầu tư. - Đối với doanh nghiệp thành lập mới không gắn với dự án đầu tư xây dựng công trình thì căn cứ vào quy mô, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh được xác định trong đề án thành lập để quyết định mức vốn điều lệ ban đầu đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động bình thường. - Doanh nghiệp thành lập mới có ngành nghề kinh doanh thuộc các lĩnh vực phải có vốn pháp định theo quy định của pháp luật, đồng thời có các ngành nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực không quy định phải có vốn pháp định, thì vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp được xác định không thấp hơn vốn pháp định theo ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động: a) Nguyên tắc điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ: - Việc xác định nhu cầu và điều chỉnh tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động phải căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển và mở rộng quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo kế hoạch, quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp phải trên cơ sở nhu cầu vốn để thực hiện dự án đầu tư, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp; nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; nhu cầu vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
| 1,967
|
6,051
|
- Mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng áp dụng tối thiểu cho 03 năm kể từ ngày được chủ sở hữu phê duyệt và phải đảm bảo gắn với kế hoạch nguồn vốn để bổ sung đủ mức vốn điều lệ từ quỹ đầu tư phát triển được trích từ lợi nhuận sau thuế hằng năm hoặc các nguồn hợp pháp khác theo quy định. - Trường hợp sau 3 năm doanh nghiệp vẫn chưa đủ nguồn để bổ sung đủ vốn điều lệ đã được phê duyệt thì chủ sở hữu căn cứ vào tình hình của doanh nghiệp điều chỉnh lại mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển theo kế hoạch đã giao cho doanh nghiệp hoặc trong trường hợp cần thiết phải thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đã được duyệt thì chủ sở hữu thực hiện việc cấp bổ sung vốn điều lệ còn thiếu cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4, Điều 18 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. b) Phương pháp xác định điều chỉnh tăng vốn điều lệ: doanh nghiệp xác định theo công thức chung như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - Vđl đã duyệt là mức vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi điều chỉnh. - Tổng nhu cầu vốn đầu tư, mua sắm hình thành tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp bao gồm: + Tổng mức đầu tư của các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc danh mục kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm hoặc trong quy hoạch phát triển ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các dự án có thời gian thực hiện trên 03 năm thì mức đầu tư làm căn cứ xác định lại mức vốn điều lệ cho doanh nghiệp chỉ tính theo nhu cầu vốn để thực hiện dự án trong khoảng thời gian điều chỉnh vốn điều lệ 03 năm (không tính theo mức đầu tư của toàn bộ dự án). + Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành nhưng chưa đưa vào xác định vốn điều lệ của lần điều chỉnh trước thì được đưa vào xác định điều chỉnh vốn điều lệ lần này. + Các dự án, công trình xây dựng đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp trong đó có vốn Ngân sách nhà nước đầu tư thì căn cứ vào mức vốn được ngân sách nhà nước đầu tư cho dự án để ghi tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp. + Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình (do cơ quan, đơn vị khác làm chủ đầu tư) bàn giao cho doanh nghiệp quản lý, khai thác, sử dụng thì toàn bộ vốn nhà nước đã đầu tư của dự án theo quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt được tính vào mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng. + Trường hợp dự án đầu tư đang thực hiện được cấp có thẩm quyền quyết định tạm dừng hoặc điều chỉnh quy mô dự án thì doanh nghiệp phải căn cứ nhu cầu vốn đầu tư dự án theo quyết định điều chỉnh của cấp có thẩm quyền để xác định (điều chỉnh lại) mức vốn điều lệ của doanh nghiệp. + Trường hợp doanh nghiệp có các phương án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp đã được phê duyệt thì căn cứ vào tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp tại công ty con, công ty liên kết để tính vào tổng mức vốn đầu tư các dự án khi xác định mức vốn điều lệ của doanh nghiệp. - Vsxsp-kdhhdv là nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp. Phương pháp xác định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mức chênh lệch tăng giữa tổng nhu cầu vốn sản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đến năm thứ 3 kể từ năm xác định lại mức vốn điều lệ so với nhu cầu vốn sản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện của năm trước liền kề năm xác định lại mức vốn điều lệ được tính toán căn cứ vào doanh thu thực hiện của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm xác định lại mức vốn điều lệ và tỷ lệ tăng trưởng doanh thu bình quân năm theo kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tính đến năm thứ 3 kể từ năm xác định lại mức vốn điều lệ. Ví dụ: + Năm 2014, doanh nghiệp đề nghị xác định và điều chỉnh tăng vốn điều lệ; năm 2013 (là năm trước liền kề năm xác định lại vốn điều lệ) doanh thu thực hiện của hoạt động sản xuất, kinh doanh ghi trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là 1000 tỷ đồng. + Theo kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm của doanh nghiệp đã được phê duyệt thì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân năm của kế hoạch 5 năm là 5%/năm. + Năm 2016 (là năm thứ 3 kể từ năm xác định lại vốn điều lệ và nằm trong thời gian của kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm được duyệt). + Xác định mức chênh lệch tăng nhu cầu vốn sản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cho từng năm đến năm thứ 03 (năm 2016) kể từ năm xác định lại vốn điều lệ như sau: Năm 2014 là 1000 tỷ đồng x 5% = 50 tỷ đồng. Năm 2015 là (1000 tỷ đồng + 50 tỷ đồng) x 5% = 52,5 tỷ đồng. Năm 2016 là (1000 tỷ đồng + 50 tỷ đồng + 52,5 tỷ đồng) x 5% = 55,12 tỷ đồng. + Mức chênh lệch tăng giữa tổng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đến năm thứ 03 (năm 2016) so với năm trước liền kề năm xác định lại vốn điều lệ (năm 2013) làm căn cứ điều chỉnh tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp là: 157,62 tỷ đồng (50 tỷ đồng + 52,5 tỷ đồng + 55,12 tỷ đồng). + Mức vốn điều lệ được điều chỉnh tăng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tính cho 3 năm từ 2014 đến 2016 của doanh nghiệp là: Vsxsp-kdhhdv = 30% x 157,62 tỷ đồng = 47,2 tỷ đồng. c) Hồ sơ, trình tự phê duyệt: Hồ sơ gồm: - Quyết định phê duyệt mức vốn điều lệ của cấp có thẩm quyền trước khi điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ của doanh nghiệp. - Phương án điều chỉnh mức vốn điều lệ của doanh nghiệp gồm: + Văn bản giải trình phương pháp xác định mức vốn điều lệ điều chỉnh và các tài liệu liên quan chứng minh kèm theo (như quyết định phê duyệt kế hoạch 5 năm; các quyết định liên quan đến phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng hoặc quyết định liên quan về việc tạm dừng dự án đầu tư, quyết định điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ nhà nước giao...) + Giải trình các nguồn vốn để bổ sung vốn điều lệ (theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định 71/2013/NĐ-CP). - Báo cáo tài chính quý, năm tại thời điểm điều chỉnh vốn điều lệ và năm trước liền kề năm điều chỉnh vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được kiểm toán. Trình tự phê duyệt: - Đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, lập hồ sơ theo quy định gửi đến Bộ quản lý ngành, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ quản lý ngành có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đảm bảo theo quy định và gửi văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ của doanh nghiệp) đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tham gia ý kiến và Bộ Tài chính để thẩm định. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ quản lý ngành và hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ quản lý ngành để hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mức vốn điều lệ cho doanh nghiệp. - Đối với doanh nghiệp do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập, lập hồ sơ theo quy định gửi đến Bộ quản lý ngành, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ quản lý ngành có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đảm bảo theo quy định và gửi văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ của doanh nghiệp) đến Bộ Tài chính để có ý kiến thỏa thuận. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ quản lý ngành và hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính có văn bản thỏa thuận về mức vốn điều lệ và nguồn bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp gửi Bộ quản lý ngành để quyết định điều chỉnh vốn điều lệ cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. - Đối với doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, lập hồ sơ theo quy định gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đảm bảo theo quy định, thẩm định số liệu và quyết định điều chỉnh mức vốn điều lệ cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. - Trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ điều chỉnh mức vốn điều lệ cho doanh nghiệp, trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp không đảm bảo theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, Bộ quản lý ngành (đối với doanh nghiệp do Trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với doanh nghiệp do địa phương quản lý) và các cơ quan có liên quan, có văn bản đề nghị doanh nghiệp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định, Trường hợp cấp có thẩm quyền và cơ quan có liên quan không chấp nhận hồ sơ điều chỉnh vốn điều lệ của doanh nghiệp thì phải có văn bản (nêu rõ lý do) trả lời doanh nghiệp. Điều 10. Huy động vốn của doanh nghiệp 1. Việc huy động vốn của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. 2. Doanh nghiệp được quyền bảo lãnh cho các công ty con do doanh nghiệp sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối vay vốn tại Ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Trong đó: a) Công ty con được doanh nghiệp bảo lãnh phải có tình hình tài chính lành mạnh, không có các khoản nợ quá hạn; việc bảo lãnh vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phải trên cơ sở thẩm định hiệu quả dự án; công ty được bảo lãnh phải có cam kết về bảo đảm khả năng trả nợ đối với khoản vay được bảo lãnh. b) Doanh nghiệp có thể bảo lãnh cho từng khoản vay của công ty con theo tỷ lệ (%) góp vốn của doanh nghiệp trong vốn điều lệ của công ty con và tổng giá trị các khoản bảo lãnh đối với một công ty con không vượt quá số vốn góp thực tế của doanh nghiệp tại công ty con.
| 2,095
|
6,052
|
Đồng thời, tổng giá trị các khoản bảo lãnh đối với các công ty con không vượt quá vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và trong phạm vi hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu đã quy định tại khoản 3, Điều 19 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP . c) Số vốn góp thực tế của doanh nghiệp tại công ty con được xác định: - Đối với công ty con do doanh nghiệp sở hữu 100% vốn điều lệ thì giá trị vốn góp thực tế của doanh nghiệp được xác định căn cứ vào vốn chủ sở hữu (mã 410) trên bảng cân đối kế toán trong Báo cáo tài chính Quý gần nhất với thời điểm bảo lãnh của công ty con. - Đối với công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp là giá trị vốn góp thực tế của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở vốn chủ sở hữu (mã 410) trên bảng cân đối kế toán của Báo cáo tài chính quý gần nhất với thời điểm bảo lãnh của công ty con nhân (x) với tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp theo vốn điều lệ công ty con được bảo lãnh. d) Trường hợp doanh nghiệp bảo lãnh vượt quá mức quy định nêu trên hoặc quyết định bảo lãnh dẫn đến thất thoát vốn, tài sản của doanh nghiệp thì người có thẩm quyền quyết định bảo lãnh chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. đ) Các Hợp đồng bảo lãnh vay vốn của doanh nghiệp đối với các công ty con đang thực hiện theo quy định tại Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính thì vẫn tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn của Hợp đồng bảo lãnh đã ký của doanh nghiệp. 3. Doanh nghiệp không có chức năng hoạt động của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng thì không được sử dụng tiền vốn của mình để thực hiện các hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp báo cáo chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 11. Hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp thực hiện hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 29, 30, 31, 32, 33 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: a) Doanh nghiệp không được sử dụng tài sản do doanh nghiệp đang đi thuê hoạt động, đi mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận bán đại lý, ký gửi để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. b) Trường hợp đối với các khoản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, khi doanh nghiệp được nhận số lượng cổ phiếu do các công ty cổ phần phát hành mà không phải thanh toán tiền (kể cả số lượng cổ phiếu đã nhận được đang theo dõi bằng số lượng trong thuyết minh báo cáo tài chính định kỳ theo quy định), doanh nghiệp phải theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp, cụ thể: - Đối với cổ phiếu nhận được do công ty cổ phần chia cổ tức (chia cổ tức bằng cổ phiếu) doanh nghiệp hạch toán tăng doanh thu hoạt động tài chính và tăng giá trị khoản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp tương ứng với số tiền cổ tức được chia. - Đối với cổ phiếu nhận được không phải thanh toán còn lại (cổ phiếu nhận được không phải do chia cổ tức), doanh nghiệp căn cứ số lượng cổ phiếu nhận được và mệnh giá cổ phiếu để ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính và tăng giá trị khoản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và theo hướng dẫn sau: a) Phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp: - Việc chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp tại công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ để chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên thực hiện theo hình thức đấu giá công khai hoặc thỏa thuận trực tiếp quy định tại khoản 2, Điều 8 của Thông tư này. - Việc chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 8 của Thông tư này. - Việc chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp đầu tư tại các công ty cổ phần thực hiện theo quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 8 của Thông tư này. Riêng việc thuê tổ chức thực hiện bán đấu giá và xác định giá bán trong trường hợp bán thỏa thuận doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 30 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP . - Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP thì việc chuyển nhượng các khoản vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp phải theo nguyên tắc giá thị trường tại thời điểm bán. Trong đó: + Trường hợp giá chuyển nhượng dự kiến sẽ thu được sát với giá thị trường (giá đã được thẩm định theo các quy định của pháp luật về thẩm định giá, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam), nhưng vẫn thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp đã thực hiện trích lập dự phòng theo quy định và khoản trích lập dự phòng bằng hoặc lớn hơn chênh lệch giữa giá bán dự kiến thu được so với giá trị ghi trên sổ sách kế toán thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định chuyển nhượng để thu hồi vốn đầu tư ra ngoài. + Trường hợp khoản trích lập dự phòng vẫn thấp hơn chênh lệch giữa giá trị khoản đầu tư ghi trên sổ kế toán với giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phải báo cáo Chủ sở hữu xem xét, quyết định trước khi thực hiện chuyển nhượng. - Đối với chuyển nhượng các loại công trái, trái phiếu mà doanh nghiệp đã đầu tư để hưởng lãi thì việc chuyển nhượng thực hiện theo quy định khi phát hành hoặc phương án phát hành của tổ chức (chủ thể) phát hành. Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng trái phiếu trước kỳ hạn thì giá chuyển nhượng phải đảm bảo nguyên tắc thu hồi đủ giá trị đã đầu tư và có lãi. Riêng việc chuyển nhượng trái phiếu đã được đăng ký lưu ký, niêm yết và giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán, doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán. b) Hạch toán tiền thu chuyển nhượng các khoản đầu tư ra ngoài: Tiền thu về chuyển nhượng các khoản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp sau khi trừ giá trị vốn đầu tư ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp, chi phí chuyển nhượng và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định, số tiền còn lại doanh nghiệp hạch toán vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 12. Bảo toàn vốn tại doanh nghiệp Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP cụ thể: 1. Bảo toàn vốn: Căn cứ vào chỉ tiêu lãi, lỗ của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính quý, năm để đánh giá mức độ bảo toàn vốn của doanh nghiệp. a) Đối với doanh nghiệp có lãi hoặc không lỗ, mức độ bảo toàn vốn của doanh nghiệp được xác định theo hệ số H: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: - Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp để xác định mức độ bảo toàn vốn bao gồm nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu (mã số 411), quỹ đầu tư phát triển (mã số 417), nguồn vốn xây dựng cơ bản (mã số 421) trên Bảng cân đối kế toán theo Báo cáo tài chính quý hoặc năm (Mẫu số B 01-DN ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có). - Khi xác định hệ số bảo toàn vốn theo quy định nêu trên, doanh nghiệp phải loại trừ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến sự thay đổi vốn trong kỳ báo cáo như: vốn nhà nước đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp, vốn nhà nước điều chuyển từ nơi khác đến. Phương pháp đánh giá mức độ bảo toàn vốn: nếu hệ số H = 1 doanh nghiệp bảo toàn được vốn, hệ số H > 1 Doanh nghiệp đã phát triển được vốn. b) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ (không bảo toàn được vốn), Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phải có báo cáo gửi chủ sở hữu và Bộ Tài chính về nguyên nhân thua lỗ không bảo toàn được vốn. Chủ sở hữu căn cứ tình hình lỗ của doanh nghiệp quyết định thực hiện giám sát tài chính hoặc giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Việc xử lý lỗ của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. 2. Biện pháp thực hiện bảo toàn vốn: Doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo toàn vốn theo quy định tại khoản 2, Điều 34 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP, trong đó việc trích lập các khoản dự phòng bao gồm dự phòng giảm giá hàng tồn kho; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn; dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là quy định trích lập dự phòng của Bộ Tài chính). Đối với khoản đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp được trích lập dự phòng theo quy định về trích lập dự phòng tổn thất đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại Thông tư nêu trên. MỤC 2. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP Điều 13. Quản lý và sử dụng tài sản cố định 1. Doanh nghiệp thực hiện đầu tư, xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). 2. Đối với ngành kinh doanh đặc thù có quy định riêng về đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản cố định theo chuyên ngành, ngoài việc thực hiện quy định nêu trên còn phải thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật chuyên ngành.
| 2,001
|
6,053
|
3. Việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và theo hướng dẫn sau: a) Tài sản thanh lý, nhượng bán: Doanh nghiệp được quyền chủ động thực hiện thanh lý, nhượng bán tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn. b) Trình tự, thủ tục thực hiện thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: - Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản cố định tại doanh nghiệp. Thành phần Hội đồng gồm: Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Kế toán trưởng, các trưởng phòng có liên quan và một số chuyên gia am hiểu về tính năng kỹ thuật của tài sản cố định (nếu cần). - Nhiệm vụ của Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của doanh nghiệp: + Xác định thực trạng về kỹ thuật, giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán. + Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan đến trường hợp tài sản cố định mới đầu tư không mang lại hiệu quả kinh tế phải nhượng bán nhưng không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư, tài sản chưa khấu hao hết đã bị hư hỏng không thể sửa chữa được phải thanh lý, nhượng bán để báo cáo chủ sở hữu xử lý theo quy định. + Tổ chức xác định hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị có thể thu được của tài sản thanh lý, nhượng bán. + Tổ chức bán đấu giá hoặc thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá các loại tài sản thanh lý nhượng bán theo quy định của pháp luật có liên quan. - Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản tự kết thúc hoạt động sau khi hoàn tất việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của doanh nghiệp. c) Việc hạch toán doanh thu và chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. d) Trường hợp khi doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, doanh nghiệp phải dỡ bỏ hoặc hủy bỏ tài sản cố định cũ thì việc xử lý và hạch toán tài sản cố định cũ khi dỡ bỏ hoặc hủy bỏ của doanh nghiệp thực hiện như đối với trường hợp thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. Điều 14. Quản lý hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp Việc quản lý hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: 1. Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế về quản lý các loại hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, đang đi trên đường; sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán. Quy chế phải xác định rõ việc phối hợp của từng bộ phận quản lý trong doanh nghiệp và trách nhiệm của từng bộ phận, từng cá nhân có liên quan trong việc theo dõi, quản lý tài sản của doanh nghiệp nêu trên. 2. Đối với hàng hóa tồn kho thuộc đối tượng trích lập dự phòng thì việc trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho thực hiện theo hướng dẫn về trích lập dự phòng của Bộ Tài chính. Điều 15. Quản lý các khoản nợ phải thu 1. Việc quản lý, xử lý các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 25 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/2013 của Chính phủ về quản lý nợ của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 2. Đối với nợ phải thu thuộc đối tượng trích lập dự phòng thì việc trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi thực hiện theo hướng dẫn về trích lập dự phòng của Bộ Tài chính. Điều 16. Xử lý chênh lệch tỷ giá Việc ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp và Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). MỤC 3. QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN Điều 17. Quản lý doanh thu, thu nhập khác và chi phí của doanh nghiệp Việc quản lý doanh thu, thu nhập khác và chi phí của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Điều 35, 36, 37 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: 1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật, tổ chức quản lý chặt chẽ đảm bảo về tính đúng đắn và hợp pháp của các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Toàn bộ doanh thu, thu nhập khác và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh phải có đầy đủ chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. 3. Doanh thu, thu nhập khác được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật. 4. Doanh nghiệp phải tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, tự trang trải mọi khoản chi phí bằng các khoản thu của doanh nghiệp và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình. Điều 18. Phân phối lợi nhuận Việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: 1. Căn cứ để trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp xác định như sau: a) Về xếp loại doanh nghiệp A, B, C làm căn cứ trích lập các quỹ thực hiện theo hướng dẫn của Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm Chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ và Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính. b) Về tiền lương tháng thực hiện làm căn cứ trích lập các quỹ: - Đối với trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp: căn cứ quỹ tiền lương thực hiện của người lao động trong năm tài chính của doanh nghiệp được xác định theo quy định tại Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về Quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm Chủ sở hữu, chia (:) cho 12 tháng. - Đối với trích quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp: căn cứ quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý (chuyên trách và không chuyên trách) được xác định theo quy định của Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, kế toán trưởng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm Chủ sở hữu, chia (:) cho 12 tháng. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định việc phân bổ quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn doanh nghiệp. 3. Số lợi nhuận còn lại sau khi phân phối và trích lập các quỹ theo quy định, doanh nghiệp thực hiện nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 38 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có trách nhiệm chỉ đạo Tổng giám đốc hoặc Giám đốc phải hoàn thành việc nộp lợi nhuận về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp chậm nhất trước ngày 30/6 năm sau năm báo cáo. Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp (nộp sau ngày 30/6) hoặc không chấp hành nộp thì ngoài việc đánh giá mức độ không hoàn thành nhiệm vụ của viên chức quản lý doanh nghiệp, doanh nghiệp phải chịu nộp lãi phạt chậm nộp, áp dụng biện pháp cưỡng chế theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Riêng lợi nhuận còn lại của năm 2013 và 2014 sau khi trích lập các quỹ theo quy định của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại thông tư này, doanh nghiệp thực hiện nộp theo quy định tại Nghị định số 204/2013/NĐ-CP ngày 05/12/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014 và hướng dẫn tại Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính. 4. Đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, doanh nghiệp được thành lập để thực hiện nhiệm vụ chủ yếu, thường xuyên ổn định sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước giao kế hoạch thì ngoài việc thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định của Thông tư này, doanh nghiệp được hưởng chế độ hỗ trợ 2 quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo quy định riêng của Chính phủ. Điều 19. Sử dụng các quỹ 1. Việc sử dụng quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 39 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và theo hướng dẫn sau: a) Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp. Trường hợp các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu lớn hơn so với vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Tài chính có phương án báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chuyển quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. - Việc điều chuyển quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp chỉ được xác định sau khi doanh nghiệp đã sử dụng quỹ để bổ sung đủ mức vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tính đến thời điểm 31/12 của năm báo cáo tài chính.
| 2,059
|
6,054
|
- Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày có quyết định điều chuyển của Thủ tướng Chính phủ, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tiền về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp đồng thời hạch toán giảm quỹ đầu tư phát triển tương ứng với số tiền đã nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp, không chấp hành nộp thì ngoài việc đánh giá mức độ không hoàn thành nhiệm vụ của viên chức quản lý doanh nghiệp, doanh nghiệp phải chịu nộp lãi phạt chậm nộp, doanh nghiệp sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ. b) Đối với việc sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp, doanh nghiệp phải xây dựng quy chế quản lý sử dụng các quỹ theo quy định của pháp luật, đảm bảo dân chủ, minh bạch có sự tham gia của Ban chấp hành công đoàn doanh nghiệp và công khai trong doanh nghiệp trước khi thực hiện. - Quỹ khen thưởng của doanh nghiệp dùng để chi thưởng theo nội dung và đúng đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: + Đối tượng được chi quỹ khen thưởng là toàn bộ người lao động của doanh nghiệp bao gồm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng lao động. + Quỹ khen thưởng của doanh nghiệp không dùng để chi thưởng cho đối tượng là viên chức quản lý doanh nghiệp. - Quỹ phúc lợi được sử dụng để chi cho các nội dung phúc lợi và đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP bao gồm cả các đối tượng là viên chức quản lý doanh nghiệp. - Quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp: + Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty căn cứ Quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp đã được trích lập, xác định số tiền quỹ phải nộp cho Chủ sở hữu và Bộ Tài chính (trường hợp doanh nghiệp có kiểm soát viên do Bộ Tài chính bổ nhiệm) chi thưởng cho Kiểm soát viên (chuyên trách và không chuyên trách) theo quy định. + Số tiền trích quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp (sau khi đã trừ số tiền thưởng của kiểm soát viên theo quy định nêu trên), được sử dụng để chi thưởng cho các đối tượng là viên chức quản lý khác của doanh nghiệp. + Việc chi thưởng từ quỹ cho viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ và Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. 2. Xử lý số dư quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận được chia theo vốn chủ sở hữu: Khi lập báo cáo tài chính năm 2013, toàn bộ số dư của nguồn quỹ dự phòng tài chính đến thời điểm 31/12/2013 và số dư nguồn lợi nhuận được chia theo vốn chủ sở hữu đến thời điểm 31/12/2012 (nếu có), doanh nghiệp được kết chuyển vào quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp để sử dụng bổ sung vốn điều lệ còn thiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. MỤC 4. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO Điều 20. Kế hoạch tài chính Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và hằng năm theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Chỉ tiêu và mẫu biểu lập kế hoạch tài chính hằng năm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 1. Đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và doanh nghiệp do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập: a) Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt, doanh nghiệp thực hiện đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của năm báo cáo và lập kế hoạch tài chính năm tiếp theo gửi Bộ quản lý ngành và Bộ Tài chính trước ngày 31/7 hàng năm. b) Bộ quản lý ngành chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính rà soát lại kế hoạch tài chính do doanh nghiệp lập và có ý kiến chính thức bằng văn bản để doanh nghiệp hoàn chỉnh lại kế hoạch tài chính. Kế hoạch tài chính sau khi hoàn chỉnh được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định là cơ sở để Bộ quản lý ngành và Bộ Tài chính thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Đối với doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập: a) Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt, doanh nghiệp thực hiện đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của năm báo cáo và lập kế hoạch tài chính năm tiếp theo gửi Sở Tài chính tỉnh trước ngày 31/7 hàng năm. b) Sở Tài chính tỉnh rà soát lại kế hoạch tài chính do doanh nghiệp lập và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến chính thức bằng văn bản để doanh nghiệp hoàn chỉnh lại kế hoạch tài chính. Kế hoạch tài chính sau khi hoàn chỉnh được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định là cơ sở để Sở Tài chính tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 21. Chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán Các doanh nghiệp phải tổ chức thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động tài chính; thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật. Điều 22. Báo cáo tài chính và báo cáo khác Doanh nghiệp thực hiện báo cáo tài chính và báo cáo khác theo quy định tại Điều 41 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Trong đó: 1. Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập và gửi đúng thời hạn các báo cáo tài chính, báo cáo giám sát, báo cáo thống kê cho các cơ quan theo quy định hiện hành. Thực hiện công khai tài chính theo quy định. 2. Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp được lập theo biểu mẫu quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và bổ sung Biểu mẫu số 02b-DN “Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước năm …” theo phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Ngoài việc lập và gửi báo cáo tài chính năm, khi hoàn thành báo cáo giám sát và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải gửi Chủ sở hữu và Bộ Tài chính (đối với doanh nghiệp trung ương), Sở Tài chính (đối với doanh nghiệp địa phương). 4. Ngoài các báo cáo tài chính định kỳ theo quy định nêu trên, doanh nghiệp còn phải thực hiện lập và gửi các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước. Đối với các doanh nghiệp có khoản vay trong nước và vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh gửi các báo cáo theo các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý nợ được Chính phủ bảo lãnh. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 và áp dụng cho năm tài chính từ năm 2013 trở đi. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 5/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm Chủ sở hữu và Thông tư số 138/2010/TT-BTC ngày 17/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Các nội dung hướng dẫn về đầu tư vốn, quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Tài chính và các bộ, ngành, cơ quan, đơn vị ban hành không phù hợp với quy định của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đơn vị chủ sở hữu: Công ty ………….. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NĂM.... Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH QUÝ ... NĂM 200.... (áp dụng cho người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác) 1. Tên doanh nghiệp: 2. Giấy đăng ký kinh doanh số ngày tháng năm 3. Ngành nghề kinh doanh: 4. Địa chỉ, điện thoại, FAX: 5. Vốn điều lệ: Trong đó: Vốn Nhà nước: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phần phân tích đánh giá và kiến nghị: - ______________________________ - ______________________________ - ______________________________ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND Tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014;
| 2,045
|
6,055
|
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 518/TTr-STNMT ngày 24/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014. Bãi bỏ Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND Tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh năm 2013 và Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND Tỉnh về việc điều chỉnh và bổ sung giá đất tại một số đường, đoạn đường, khu tái định cư vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh năm 2013. Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh và cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Phần A XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ, VÙNG VÀ HẠNG ĐẤT I. Xác định đô thị, đường phố, vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị 1. Xác định đô thị: - Thành phố Tuy Hòa: Đô thị loại II. - Thị xã Sông Cầu: Đô thị loại IV. - Các thị trấn: Chí Thạnh, Phú Hòa, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung, Phú Thứ, Hai Riêng, Củng Sơn, La Hai: Đô thị loại V. 2. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị: Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức: - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (Mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kịên kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. - Vị trí 2: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6m trở lên có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất. - Vị trí 3: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2m đến dưới 6m có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất. - Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2 và 3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất. 3. Một số quy định khác: a) Đối với đất tại vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí. b) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường phố, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau: - Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m. - Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m. - Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 200m. - Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên. Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ chỉ giới đường đỏ (Mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè). c) Đối với các ngõ, hẻm nối thông 2 đường phố thì giá đất của các thửa đất tại vị trí 2, 3 và 4 xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất cách đều 2 đường phố thì xác định theo giá đất trung bình của 2 đường và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm b nêu trên để định giá cho từng thửa đất. d) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường phố, đoạn phố thì xác định theo giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố còn lại có giá cao nhất. đ) Các thửa đất tiếp giáp với một mặt đường có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 50m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau: - Phần diện tích đất trong phạm vi 50m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một). - Phần diện tích đất trong phạm vi trên 50m so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám). e) Các thửa đất tiếp giáp từ hai mặt đường trở lên có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 100m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau: - Phần diện tích đất trong phạm vi 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một). - Phần diện tích đất trong phạm vi trên 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám). II. Xác định vùng đất, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn 1. Xác định vùng đất: 02 vùng (Đồng bằng và miền núi). 2. Xác đinh vị trí đất ở tại nông thôn: Mỗi xã phân theo 2 khu vực và 4 vị trí đất như sau: a) Khu vực: - Khu vực 1: Đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất. - Khu vực 2: Đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (Ngoài khu vực 1) có giá đất thị trường trung bình thấp nhất. b) Vị trí: - Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực. - Vị trí 2: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 4m trở lên (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất. - Vị trí 3: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 2m đến dưới 4m (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất. - Vị trí 4: Đất tiếp giáp các đường rộng dưới 2m và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2 và 3 nêu trên (Không thuộc vị trí 1) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất. 3. Một số quy định khác: a) Đối với đất tại các vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường có trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí. b) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 nối thông với nhiều đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn có giá đất khác nhau thì xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường bằng nhau thì xác định theo giá đất trung bình của các đường và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm c khoản này để định giá cho từng thửa đất. c) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau: - Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn dưới 100m. - Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 100m đến dưới 200m. - Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 200m đến dưới 300m. - Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 300m trở lên. Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (Đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (Đối với đường không có vỉa hè). d) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi dưới 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một). e) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi từ 100m trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám). f) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường, đoạn đường thì xác định theo giá đất tại vị trí tương ứng của đường, đoạn đường có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất tại vị trí tương ứng của đường, đoạn đường còn lại có giá cao nhất. III. Xác định vùng đất, vị trí đất, hạng đất nông nghiệp 1. Xác định hạng đất nông nghiệp: Đối với đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Phân 6 hạng đất. - Đối với đất trồng cây lâu năm: Phân 5 hạng đất. - Trường hợp những khu vực chưa phân hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm thì áp dụng hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm ở khu vực gần nhất. 2. Phân hạng đất đối với đất rừng sản xuất: Hạng đất đối với đất rừng sản xuất được xác định như sau: - Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây hàng năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây hàng năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất. - Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây lâu năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây lâu năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất. - Trường hợp đất rừng sản xuất liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất cao nhất của một trong hai loại đất liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất. - Trường hợp đất rừng sản xuất không liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất nông nghiệp ở khu vực lân cận trong cùng vùng để xác định hạng đất rừng sản xuất. 3. Xác định vị trí đất nông nghiệp: Đất trồng lúa nước, trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (Theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP): a) 3 yếu tố về khoảng cách quy định như sau: - Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (Thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) dưới 2.000m. - Đất có khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm dưới 2.000m. - Đất có khoảng cách so với đường giao thông (Giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) dưới 1.000m.
| 2,088
|
6,056
|
b) Mỗi xã được xác định 6 vị trí đất nông nghiệp như sau: - Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, 2. - Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, 2. - Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, 4. - Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, 4. - Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, 6. - Vị trí 6: Áp dụng đối với thửa đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, 6. 4. Xác định vị trí đất làm muối: - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc đến đường giao thông (Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã) từ dưới 500m. - Vị trí 2: Áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách xa kho muối và xa đường giao thông hơn vị trí 1. Phần B: ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ CÓ QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT I. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp 1. Bảng giá đất ở tại đô thị (Chi tiết kèm theo Phụ lục 1). 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết kèm theo Phụ lục 2). 3. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bằng 70% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị. 4. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn: - Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn vùng đồng bằng xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã. - Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã. II. Đối với nhóm đất nông nghiệp 1. Bảng giá đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết kèm theo Phụ lục 3). 2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại (Chi tiết kèm theo Phụ lục 4). 3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết kèm theo Phụ lục 5). 4. Bảng giá đất rừng sản xuất (Chi tiết kèm theo Phụ lục 6). 5. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết kèm theo Phụ lục 7). 6. Bảng giá đất làm muối (Chi tiết kèm theo Phụ lục 8). III. Đối với đất các đảo: (Chi tiết kèm theo Phụ lục 9). Phần C ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ KHÔNG QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (Bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật; Giá đất được xác định như sau: - Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị; - Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn. 2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; các loại đất phi nông nghiệp khác (Gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp); Giá đất được xác định như sau: - Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị; - Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn. 3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định như sau: - Trường hợp chỉ liền kề đất ở thì xác định bằng 30% giá đất ở liền kề; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; chỉ liền kề với đất nông nghiệp thì xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề; - Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất. 4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì giá đất được xác định theo Bảng giá đất sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với từng vị trí đất. 5. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất, loại xã. 6. Đối với đất nông nghiệp khác (Theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề, nếu không có đất nông nghiệp liền kề thì xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất. 7. Giá đất trong các trường hợp sau được quy định như sau: a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: Xác định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (Xã, phường, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của cùng thửa đất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất vườn, ao được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng. b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư: Xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (xã, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất ở gần nhất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất nông nghiệp trong khu dân cư được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng. Phần D PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH 1. Bảng giá các loại đất được UBND Tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất nói trên sử dụng làm căn cứ để: - Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, 35 của Luật Đất đai năm 2003. Trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định hiện hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; - Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; - Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, 40 của Luật Đất đai 2003; - Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND Tỉnh quy định. Các quy định khác không có trong Bảng giá này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./. PHỤ LỤC 1 GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC (2 VỤ) NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| 2,067
|
6,057
|
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 BẢNG GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 9 BẢNG GIÁ ĐẤT CÁC ĐẢO NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) HUYỆN KHOÁI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 23/5/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hưng Yên; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 1756/QĐ-UBND ngày 12/9/2013 của UBND tỉnh về việc phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp tỉnh cho các huyện, thành phố; Xét đề nghị của UBND huyện Khoái Châu tại Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 06/12/2013 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 490/TTr-STNMT ngày 27/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Khoái Châu với các chỉ tiêu sau: 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/10.000 do Uỷ ban nhân dân huyện Khoái Châu xác lập ngày 06 tháng 12 năm 2013). Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Khoái Châu với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 3. Căn cứ Điều 1, Điều 2 Quyết định này, UBND huyện Khoái Châu có trách nhiệm: 1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện; 3. Khai hoang, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng; 4. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; 5. Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đúng thẩm quyền, theo quy định của pháp luật; 6. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng; 7. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Khoái Châu; thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ SỬ DỤNG CHUNG (TUY NEN, HÀO, CỐNG BỂ KỸ THUẬT) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2013; Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21/11/2012; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; Căn cứ Nghị quyết số 17/2005/NQ-HĐND ngày 9/12/2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc xây dựng các cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch, hạ ngầm hệ thống các tuyến cáp và đường dây trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BXD ngày 2/4/2013 của Bộ xây dựng về việc Ban hành Thông tư ban hành Mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và Mẫu hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 7899/SXD-TTr ngày 18/10/2013, văn bản giải trình bổ sung số 9081/SXD-MT ngày 18/11/2013, Ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định dự thảo số 2237/STP-VBPQ ngày 11/9/2013; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu hồi vốn đầu tư xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (tuy nen, hào, cống bể kỹ thuật) trên địa bàn thành phố Hà Nội Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Quy hoạch - Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các quận, huyện và thị xã Sơn Tây, Thủ trưởng các đơn vị: Viễn thông Hà Nội, Bưu điện Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ SỬ DỤNG CHUNG (TUY NEN, HÀO, CỐNG BỂ KỸ THUẬT) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy chế này quy định một số nội dung trong việc thu hồi vốn đầu tư xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (tuy nen, hào, cống bể kỹ thuật) trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung) không phân biệt nguồn vốn đầu tư nhằm mục đích phục vụ cho việc lắp đặt, hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực trên địa bàn thành phố. b) Đường dây, cáp lắp đặt trong hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung cho mục đích an ninh, quốc phòng được miễn giảm theo quy định của pháp luật, nhưng phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của đơn vị sử dụng hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật tại Điều 18 của Quy chế này. c) Việc thu hồi vốn được thực hiện thông qua hoạt động cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (hợp đồng thuê hệ thống hạ tầng kỹ thuật). 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đầu tư xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (tuy nen, hào, cống bể kỹ thuật) trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Nguyên tắc thu hồi vốn đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 1. Việc thu hồi vốn đầu tư xây dựng hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung phải bảo đảm cân bằng lợi ích của các nhà đầu tư với lợi ích của tổ chức sử dụng hệ thống vào mục đích lắp đặt, hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực. 2. Việc thu hồi vốn đầu tư xây dựng hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung phải do cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền thực hiện thông qua hợp đồng thuê được ký kết giữa các bên theo đơn giá quy định tại chương II của Quy chế này.
| 2,060
|
6,058
|
3. Giá thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung và việc điều chỉnh đơn giá cho thuê khi có biến động của các thông số đầu vào do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này các từ ngữ sử dụng được hiểu như sau: 1. “Thu hồi vốn đầu tư xây dựng hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thông qua hoạt động cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng để sử dụng vào mục đích lắp đặt, hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực trên địa bàn thành phố. 2. “Hợp đồng thuê” là văn bản được các bên tham gia thỏa thuận, ký kết về việc thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng để sử dụng vào mục đích lắp đặt, hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực trên địa bàn thành phố. 3. “Các loại hình khác” là các tổ chức, cá nhân quốc tế được phép của cơ quan có thẩm quyền hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Chương 2. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ, ĐƠN GIÁ CHO THUÊ, HỢP ĐỒNG THUÊ Điều 4. Việc xác định giá cho thuê hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được xác định theo nguyên tắc sau a) Tính đúng, tính đủ các chi phí cần thiết để bảo toàn vốn đầu tư, đảm bảo thu hồi vốn đầu tư xây dựng, kể cả lãi vay (nếu có); chi phí quản lý, vận hành trong quá trình sử dụng; chi phí duy tu, sửa chữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật; những đặc thù của hệ thống hạ tầng kỹ thuật như chiều dài tuyến, tiết diện hữu dụng, diện tích sử dụng công trình và các tiện ích khác (nếu có); Không được tính vào giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung các khoản chi phí được ngân sách nhà nước bố trí; các khoản ưu đãi như sử dụng tiền đất, tiền thuê đất, các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. b) Chi phí quản lý, vận hành, duy tu, sửa chữa được thu, chi theo nguyên tắc tự thu, tự trang trải và công khai nhằm bảo đảm tốt việc vận hành của đơn vị; do đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm quản lý; c) Lợi nhuận định mức của dự án tối đa là 10% giá trị đầu tư xây dựng công trình; d) Thời hạn thu hồi vốn tối thiểu là 10 năm. Điều 5. Nội dung chi phí cấu thành giá cho thuê Chi phí cấu thành giá cho thuê bao gồm các nội dung chính sau: 1. Chi phí đầu tư xây dựng: là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện đầu tư xây dựng công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng theo quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. Trường hợp phải đưa công trình vào sử dụng nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình, thì tổng chi phí đầu tư xây dựng tạm tính theo báo cáo quyết toán của chủ đầu tư; sau khi được cấp có thẩm quyền quyết toán công trình, điều chỉnh chi phí đầu tư xây dựng công trình theo số được quyết toán. 2. Chi phí quản lý vận hành khai thác kinh doanh bao gồm: a) Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương cho bộ máy thuộc đơn vị quản lý vận hành. b) Chi phí quản lý đơn vị (doanh nghiệp) c) Chi phí duy tu, sửa chữa 3. Lợi nhuận của dự án. 4. Chi phí khác: theo quy định của pháp luật (nếu có) 5. Thuế giá trị gia tăng: theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Điều 6. Đơn giá cho thuê 1. Đơn giá cho thuê ổn định từng thời kỳ do cơ quan tài chính (Sở Tài chính) lập thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước áp dụng thống nhất trên địa bàn, đồng thời thông báo đăng ký mức giá thuê theo hướng dẫn quy định tại phụ lục B kèm theo Quy chế này với cơ quan có thẩm quyền. 2. Đơn giá cho thuê được áp dụng tại thời điểm các bên có liên quan ký kết hợp đồng thuê. Trong thời gian thuê nếu có điều chỉnh đơn giá thì số tiền thuê trong năm sẽ được tính toán từ ngày điều chỉnh đơn giá. 3. Đối với chủ đầu tư kinh doanh hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung từ nguồn vốn ngoài ngân sách, khi áp dụng mức giá cho thuê theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố chưa đảm bảo lợi ích của chủ đầu tư, thì chủ đầu tư được phép tính toán lại mức giá cho thuê trên cơ sở phương pháp xác định giá cho thuê theo hướng dẫn tại phụ lục A kèm theo Quy chế và thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng; đồng thời thông báo đăng ký mức giá thuê các bên đã thỏa thuận theo hướng dẫn tại phụ lục B kèm theo Quy chế này với cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này, giá cho thuê của chủ đầu tư sẽ được Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt đối với từng dự án cụ thể. Điều 7. Hợp đồng thuê 1. Việc cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung để sử dụng vào mục đích lắp đặt hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực được thực hiện thông qua hợp đồng thuê hạ tầng kỹ thuật đô thị. 2. Nội dung của Hợp đồng thuê phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên gọi đầy đủ của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật; b) Họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của các bên tham gia ký kết hợp đồng; c) Đặc điểm chính của tuyến cần thuê; d) Giá cho thuê Hạ tầng kỹ thuật đô thị và phương thức thanh toán; đ) Thời điểm nhận giao và thời hạn cho thuê Hạ tầng kỹ thuật đô thị; e) Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê; g) Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê; h) Chấm dứt hợp đồng thuê Hạ tầng kỹ thuật đô thị; i) Các quy định khác (nếu có); j) Điều khoản thi hành. Chương 3. THẨM QUYỀN CHO THUÊ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN CHO THUÊ Điều 8. Thẩm quyền quyết định cho thuê Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thu hồi vốn đầu tư xây dựng hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật thông qua việc cho thuê là đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện việc quản lý, cho thuê hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Điều 9. Quản lý, sử dụng tiền cho thuê 1. Đối với hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách thì khoản kinh phí thu được thông qua hoạt động cho thuê được nộp ngân sách để bù lại chi phí đầu tư xây dựng các công trình ngầm HTKT đô thị sử dụng chung. 2. Đối với hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách thì khoản kinh phí thu được thông qua hoạt động cho thuê sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật thì được quản lý, sử dụng theo quy định đảm bảo bù đắp vào đầu tư và các chi phí quản lý của doanh nghiệp theo các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành có liên quan, hoặc theo Điều lệ của tổ chức đó nếu chủ đầu tư là các loại hình khác được phép của cơ quan có thẩm quyền hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Chương 4. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là cơ quan thực hiện quản lý nhà nước hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung trên địa bàn thành phố; tiếp nhận, quản lý công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sau khi hoàn thành; ký hợp đồng hoặc giao cho đơn vị có tư cách pháp nhân ký hợp đồng với đơn vị thuê hệ thống công trình ngầm. 2. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc ký kết, thực hiện hợp đồng cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật của đơn vị quản lý, vận hành; hướng dẫn các chủ đầu tư xã hội hóa việc ký kết và thực hiện hợp đồng cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích lắp đặt hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn khi nhận được yêu cầu của đơn vị quản lý, vận hành hoặc các chủ đầu tư khác trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật. 3. Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ngành có liên quan trong việc đề xuất, điều chỉnh đơn giá cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. 4. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc quản lý, sử dụng hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng xem xét kiểm tra giá cho thuê của các tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung và đề xuất giá cho thuê trình UBND Thành phố xem xét quyết định. 2. Hướng dẫn Sở Thông tin và Truyền thông và các chủ đầu tư xã hội hóa sử dụng khoản kinh phí thu được từ việc cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung vào việc thu hồi vốn đầu tư xây dựng công trình ngầm HTKTĐT dùng chung để lắp đặt hạ ngầm đường dây, cáp thông tin theo quy định của Luật ngân sách và Luật doanh nghiệp. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành có liên quan đề xuất các tuyến đường phố cải tạo và chỉnh trang đô thị kết hợp với hạ ngầm trình UBND Thành phố phê duyệt. 2. Phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính trong việc điều chỉnh đơn giá thuê khi có những thay đổi về chế độ chính sách và các yếu tố cấu thành giá thuê. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch & Đầu tư
| 2,058
|
6,059
|
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng trình UBND Thành phố bố trí kinh phí đầu tư thực hiện xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung theo quy hoạch. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý, bảo trì và vận hành có hiệu quả hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên hè, đường đảm bảo an toàn giao thông và mỹ quan đô thị. 2. Cấp giấy phép đào hè đường thi công để xử lý sự cố các công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung theo quy định của UBND Thành phố về quản lý và sử dụng hè phố, lòng đường. Điều 15. Trách nhiệm của UBND các quận, huyện Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành có liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về sử dụng công trình ngầm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật trên địa bàn quản lý; cấp giấy phép đào đường, hè theo quy định phân cấp quản lý của UBND Thành phố. Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống tuy nen, hào, cống bể kỹ thuật từ nguồn vốn ngân sách 1. Là đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố giao trực tiếp quản lý, vận hành thực hiện việc ký kết hợp đồng cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích lắp đặt hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực thuộc các dự án hệ thống cống, bể, tuynen, hào kỹ thuật đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Thành phố. 2. Thực hiện chế độ duy tu, duy trì hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; báo cáo thường xuyên, định kỳ, tổng hợp khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp trong công tác quản lý và ký kết hợp đồng cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích lắp đặt hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực với Sở Thông tin & Truyền thông. 3. Có trách nhiệm thu tiền và nộp tiền thu được từ hợp đồng cho thuê vào ngân sách nhà nước theo quy định. Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị đầu tư kinh doanh hệ thống tuy nen, hào, cống bể kỹ thuật từ nguồn vốn doanh nghiệp 1. Các chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện việc đầu tư xây dựng và quản lý hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật phải tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu được ký kết hợp đồng sử dụng vào mục đích lắp đặt hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực trên địa bàn Thành phố. 2. Thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung có liên quan quy định tại chương II Quy chế này khi thực hiện ký kết hợp đồng cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích lắp đặt hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực. 3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên, định kỳ về kết quả của công tác quản lý và ký kết hợp đồng cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích lắp đặt, hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực với Thông tin & Truyền thông. 4. Có trách nhiệm tính toán giá cho thuê gửi Sở Tài chính kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp để trình UBND Thành phố ban hành. Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị sử dụng hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt các đường dây, cáp 1. Thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung có liên quan quy định tại chương II Quy chế này khi thực hiện ký kết hợp đồng cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích lắp đặt, hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực. 2. Các đơn vị sử dụng hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật phải tự quản lý đường dây, cáp của đơn vị mình hợp lý, an toàn và đảm bảo tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn ngành đã quy định, tự chịu trách nhiệm về an ninh thông tin của đơn vị mình. Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Thông tin & Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC A HƯỚNG DẪN LẬP GIÁ CHO THUÊ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT 1. Căn cứ tính giá: 1.1. Chi phí đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh thực tế hợp lý, hợp lệ để tính giá là những chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đạt tiêu chuẩn về thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn về chất lượng, được xác định trên cơ sở các chế độ, chính sách, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, các chứng từ hóa đơn theo quy định của pháp luật và phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm cần tính giá hoặc gần sát thời điểm cần tính giá. 1.2. Mức lợi nhuận dự kiến (nếu có) để tính giá cho thuê hệ thống hạ tầng kỹ thuật. 1.3. Chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ. 2. Cách xác định các chi phí cấu thành giá cho thuê HTHTKT: 2.1. Chi phí đầu tư xây dựng: là toàn bộ chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện đầu tư xây dựng công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng đạt tiêu chuẩn về thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn về chất lượng, được xác định trên cơ sở các chế độ, chính sách, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2.2. Chi phí quản lý, vận hành khai thác kinh doanh bao gồm: a) Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, chi phí BHXH, BHYT và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương cho bộ máy thuộc đơn vị quản lý vận hành; Chi phí tiền lương được xác định trên cơ sở định biên cán bộ công nhân viên và mức lương, phụ cấp lương, các khoản trích nộp khác từ quỹ lương theo qui định hiện hành của nhà nước; b) Chi phí quản lý (doanh nghiệp) bao gồm: văn phòng phẩm, bàn ghế văn phòng làm việc, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng của đơn vị quản lý vận hành; Chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; Chi phí khấu hao TSCĐ của đơn vị quản lý vận hành như: ô tô, máy tính, máy pho to và các tài sản khác; Việc quản lý, sử dụng khấu hao TSCĐ theo quy định của Bộ Tài chính. c) Chi phí duy tu, sửa chữa: là toàn bộ chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì chất lượng của hạ tầng kỹ thuật; Chi phí cho công tác duy tu, sửa chữa công trình do chủ đầu tư tính toán, xác định trên cơ sở quy trình duy tu, sửa chữa công trình xây dựng và trình UBND thành phố phê duyệt. 2.3. Lợi nhuận định mức của dự án: Lợi nhuận định mức của dự án tối đa là 10% giá trị đầu tư xây dựng công trình. 2.4. Chi phí khác: theo quy định của pháp luật (nếu có) 2.5. Thuế giá trị gia tăng: theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. 3. Công thức tính Giá cho thuê: BẢNG TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ ĐẦU VÀO CẤU THÀNH GIÁ CHO THUÊ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Giá cho thuê được xác định dựa trên các thông số từ 1 đến 8 trong bảng tổng hợp các thông số đầu vào cấu thành giá cho thuê như sau: 3.1. Công thức xác định đơn giá cho thuê được tính như sau: Gth = (Vđdây x L x Sdây) Trong đó: a) Gth: là giá cho thuê hạ tầng một tuyến cáp có chiều dài l(m) và tiết diện dây S (mm2) tính theo đồng/năm hoặc đồng/tháng; b) Vđdây: là chi phí phân bổ theo tiết diện hữu dụng (đồng); c) L: là chiều dài tuyến hạ tầng kỹ thuật (tính bằng mét); d) Sdây: là tiết diện dây, cáp lắp đặt trong tuyến ống hạ tầng kỹ thuật (mm²); 3.2. Công thức xác định tổng chi phí được phân bổ hàng năm theo thời gian thu hồi vốn như sau: Vđdây = (Vkh +QI + Bt + Ln)/(L x S) Trong đó: a) Vkh: là chi phí khấu hao hàng năm (đồng); b) Ql: là chi phí quản lý vận hành hàng năm trên cơ sở định biên lao động (đồng); c) Bt: là chi phí duy tu, sửa chữa công trình xác định trên cơ sở quy trình duy tu, sửa chữa (đồng); d) Ln: Lợi nhuận định mức của dự án, tối đa là 10% giá trị đầu tư xây dựng công trình (đồng); e) S: là tổng diện tích hữu dụng của mặt cắt ngang tuyến (mm2) = Sdây x số sợi sử dụng; g) L: là tổng chiều dài tuyến hạ tầng kỹ thuật của dự án (hoặc nhiều dự án) (m). 3.3. Công thức xác định chi phí khấu hao hàng năm được xác định như sau: VKH ={ Tđ / n } Trong đó: a) Tđ: Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện đầu tư xây dựng công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng đạt tiêu chuẩn về thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn về chất lượng, được xác định trên cơ sở các chế độ, chính sách, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) n: là thời gian thu hồi vốn tùy vào điều kiện từng dự án và người có thẩm quyền quyết định đầu tư nhưng tối thiểu là 10 năm. PHỤ LỤC B <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kính gửi: ….. (Tên cơ quan tiếp nhận thông báo đăng ký mức giá thuê) Thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch số .../2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày ... tháng ... năm 2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; ... (tên đơn vị thực hiện đăng ký giá thuê) thông báo đăng ký mức giá thuê ... (tên công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ví dụ như cống cáp, cột treo cáp... ), gồm các văn bản và nội dung sau: 1. Mức giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã thỏa thuận thống nhất; Điều kiện áp dụng giá; Thời gian áp dụng. 2. Nội dung yếu tố chi phí cấu thành giá thuê (nếu có). Trường hợp điều chỉnh giá thuê thì giải trình lý do điều chỉnh giá thuê.
| 2,084
|
6,060
|
... (tên đơn vị) ... báo cáo mức giá mà chúng tôi đã thỏa thuận thống nhất và thực hiện đăng ký theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi nhận ngày nộp Biểu mẫu đăng ký giá của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá (Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Biểu mẫu đăng ký giá và đóng dấu công văn đến) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ MỨC GIÁ THUÊ (Kèm theo công văn số ……… ngày ….. tháng …. năm ….. của Công ty …….) - Tên công trình: ....................................................................................................................... - Điều kiện áp dụng: ................................................................................................................. - Thời gian áp dụng: ................................................................................................................. I. Bảng tổng hợp giá thuê: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. Chi tiết nội dung khoản mục chi phí (mức giá mới) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC C MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Địa danh, ngày ... tháng ... năm ... HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT Số(1) .../(Năm)/(Ký hiệu hợp đồng) Công trình:(2) Địa điểm:(3) Giữa (4) (Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành công trình được ủy quyền) Và (4) (Tổ chức hoặc cá nhân sử dụng chung công trình) Mục lục Phần I. Các căn cứ ký hợp đồng Phần II. Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng + Điều 1. Hồ sơ hợp đồng và ngôn ngữ sử dụng; + Điều 2. Nội dung hợp đồng; + Điều 3. Thời hạn thuê, thời gian lắp đặt, bảo lãnh hợp đồng; + Điều 4. Giá trị hợp đồng, tạm ứng và hình thức thanh toán; + Điều 5. Hồ sơ và tiến độ thanh toán; + Điều 6. Điều chỉnh hợp đồng; + Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên A; + Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên B; + Điều 9. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng; + Điều 10. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp; + Điều 11. Bảo hiểm hợp đồng; + Điều 12. Các trường hợp bất khả kháng; + Điều 13. Thanh lý hợp đồng; + Điều 14. Hiệu lực hợp đồng; + Điều 15. Các điều khoản khác; + Điều 16. Điều khoản chung. Phần I. Căn cứ để ký hợp đồng - Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005; - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; - Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/09/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; - Thông tư số /2013/TT-BXD ngày / /2013 của Bộ Xây dựng Ban hành mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; - Thông tư Liên Bộ số /2013/TT-BTC ngày / /2013 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng... Ban hành hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát và phương pháp xác định giá thuê... - Căn cứ (5)... Phần II. Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng Hôm nay, tại ... (tên địa danh), chúng tôi gồm các bên dưới đây: Bên A (bên cho thuê): Chủ sở hữu (hoặc đơn vị quản lý vận hành được chủ sở hữu ủy quyền) - Tên giao dịch ……………. - Đại diện (hoặc đại diện được ủy quyền) là: …………. Chức vụ: ……………………. - Địa chỉ: ………………… - Số điện thoại: ………………… Fax: ………….. E-mail: ………………………………. - Số tài khoản: …………………. Tại: ……….. - Mã đơn vị (mã số thuế): ……………………. Bên B (bên thuê): Đơn vị, tổ chức (cá nhân) - Tên giao dịch ……….. Đăng ký kinh doanh (nếu có): ……………………. - Đại diện (hoặc đại diện được ủy quyền) là: ………….. Chức vụ: …………………… - Địa chỉ: ……………….. - Số điện thoại: ……………. Fax: ………. E-mail: ……………………………… - Số tài khoản: ……………………. - Mã số thuế: ……………….. Hai bên cùng nhau thống nhất thỏa thuận như sau: Điều 1. Hồ sơ hợp đồng và ngôn ngữ sử dụng 1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng; các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này và các tài liệu kèm theo hợp đồng dưới đây. a) Sơ đồ (bản vẽ) vị trí, danh mục, khối lượng (đường dây, cáp, đường ống và thiết bị) lắp đặt vào công trình và danh mục công trình để lắp đặt; b) Quy trình bảo trì, vận hành công trình sử dụng chung và quy trình bảo trì, vận hành đường dây, cáp, đường ống và thiết bị được lắp đặt vào công trình; c) Giấy ủy quyền ký hợp đồng số..., ngày ... tháng ... năm ... (trong trường hợp chủ sở hữu hoặc tổ chức ủy quyền); d) Phụ lục hợp đồng; đ) Các tài liệu khác có liên quan. 2. Ngôn ngữ của hợp đồng này được thể hiện bằng tiếng Việt(6). Điều 2. Nội dung hợp đồng Bên A đồng ý cho bên B thuê công trình (2) ...để thực hiện lắp đặt và vận hành, bảo trì đường dây (cáp hoặc đường ống) và thiết bị (7)... nội dung bao gồm các công việc sau: 1. Các công việc lắp đặt. a) Xin giấy phép lặp đặt theo quy định; b) Lập sơ đồ (bản vẽ) vị trí lắp đặt; c) Xác định danh mục, vị trí các công trình cho thuê để lắp đặt; d) Lập danh mục và khối lượng tài sản được lắp đặt; đ) Tổ chức lắp đặt. 2. Các công việc vận hành, bảo trì tài sản được lắp đặt. a) Lập quy trình bảo trì, vận hành phần tài sản của bên B được lắp đặt vào công trình; b) Lập danh mục phân giao các công việc vận hành, bảo trì (8); c) Tổ chức bảo trì, vận hành theo quy trình. 3. Công việc khác… Điều 3. Thời hạn thuê, thời gian lắp đặt, bảo lãnh hợp đồng 1. Thời hạn thuê: (9)... 2. Ngày bắt đầu lắp đặt: Sau ... ngày kể từ ngày (10)... 3. Thời gian lắp đặt: ...ngày. 4. Ngày kết thúc thời hạn thuê: (11)….. 5. Bảo lãnh hợp đồng (nếu có)… (12) Điều 4. Giá trị hợp đồng, tạm ứng và hình thức thanh toán 1. Giá trị hợp đồng(13): ... Bằng chữ: ... 2. Tạm ứng kinh phí(14): ... Bằng chữ:.... 3. Hình thức thanh toán:(15) ….. Điều 5. Hồ sơ và thời hạn thanh toán (16) 1. Hồ sơ thanh toán: 2. Thời hạn thanh toán:… tháng (năm) Điều 6. Điều chỉnh hợp đồng 1. Các trường hợp điều chỉnh hợp đồng: Thay đổi các cơ sở pháp lý, thay đổi các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, thay đổi phạm vi công việc, thay đổi chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến thay đổi điều kiện thực hiện hợp đồng. 2. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng: (17)... Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên A 1. Nghĩa vụ của bên A: a) Xây dựng, ban hành cụ thể quy trình quản lý vận hành công trình đảm bảo công suất sử dụng chung theo thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức vận hành, bảo trì công trình sử dụng chung theo quy trình; b) Thực hiện các công việc có liên quan đến bảo trì, vận hành đường dây, cáp, đường ống và thiết bị của bên B lắp đặt vào công trình theo danh mục phân giao tại điểm b khoản 2 Điều 2; c) Gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới khi bên B có văn bản xác nhận nhu cầu tiếp tục sử dụng công trình sau thời hạn của hợp đồng đã ký (18); d) Thông báo ngay bằng văn bản cho bên B để phối hợp khi có sự thay đổi về người đại diện của mình, thay đổi hoặc bổ sung đơn vị, cá nhân tham gia sử dụng chung hoặc các sự cố xảy ra cũng như trước khi tiến hành các biện pháp gia cố, sửa chữa hay nâng cấp công trình; đ) Kiểm tra, giám sát việc vận hành, bảo trì tài sản của các bên tham gia sử dụng chung theo đúng hợp đồng đã ký kết; e) Khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại tài sản bị hư hỏng cho bên B do mình gây ra; g) Các trách nhiệm khác (19)... 2. Quyền của bên A: a) Yêu cầu bên B thanh toán theo đúng thời hạn trong hợp đồng đã ký kết; b) Tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 9 hợp đồng này; c) Yêu cầu bên B khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại tài sản bị hư hỏng của bên A hoặc bên thứ ba do bên B gây ra; d) Các quyền hạn khác (19)... Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên B 1. Nghĩa vụ của bên B: a) Vận hành, bảo trì đường dây (cáp hoặc đường ống) và thiết bị đảm bảo theo đúng quy trình quản lý, vận hành và hợp đồng đã ký kết; b) Trước khi hết thời hạn hợp đồng ... ngày phải có văn bản xác nhận nhu cầu tiếp tục sử dụng (nếu có) công trình gửi bên A. Trong trường hợp không có nhu cầu sử dụng tiếp, phải có văn bản thông báo cho bên A thời hạn tiến hành tháo dỡ đảm bảo hoàn thành trước ngày kết thúc thời hạn thuê của hợp đồng (trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản); c) Thông báo ngay bằng văn bản cho bên A để phối hợp khi có sự thay đổi về người đại diện của mình hoặc các sự cố xảy ra cũng như trước khi tiến hành các biện pháp gia cố, sửa chữa hay nâng cấp ...(đường dây, cáp, đường ống) và thiết bị trên; d) Đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn cho người, tài sản của các bên cùng tham gia sử dụng chung và bố trí đủ người có trách nhiệm để phối hợp với bên A trong công tác kiểm tra giám sát cũng như xử lý các tình huống đột xuất; đ) Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn theo hợp đồng đã ký kết. Không tự ý cho đơn vị khác thuê lại phần của mình khi chưa có sự đồng ý của bên A; e) Khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại tài sản bị hư hỏng cho bên A hoặc bên thứ ba do mình gây ra; g) Các trách nhiệm khác (19)... 2. Quyền của bên B: a) Yêu cầu bên A khắc phục ngay các hư hỏng, sự cố của công trình hoặc việc lắp đặt, bảo trì, vận hành của bên thứ ba làm cản trở, nguy hại đến việc bảo trì, vận hành ... (đường dây, cáp, đường ống) và thiết bị của mình; b) Tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 9 hợp đồng này; c) Yêu cầu bên A và bên thứ ba khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại tài sản của mình bị hư hỏng do bên A hoặc bên thứ ba gây ra; d) Các quyền hạn khác (19)... . Điều 9. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng 1. Tạm dừng hợp đồng a) Các trường hợp tạm dừng hợp đồng: (20)... b) Nguyên tắc giải quyết khi tạm dừng hợp đồng: (21)... c) Các quy định về trình tự thủ tục tạm dừng hợp đồng:(21)...
| 2,119
|
6,061
|
2. Chấm dứt hợp đồng a) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng: Hết thời hạn thuê hoặc theo thỏa thuận của hai bên về việc chấm dứt trước thời hạn và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật; b) Nguyên tắc giải quyết khi chấm dứt hợp đồng:(21)... c) Các quy định về trình tự thủ tục chấm dứt hợp đồng:(21)... Điều 10. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp 1. Nguyên tắc giải quyết khi có tranh chấp:(21)... 2. Tòa án giải quyết tranh chấp: Theo quy định của pháp luật. Điều 11. Bảo hiểm hợp đồng: Khi hợp đồng có hiệu lực mỗi bên có trách nhiệm ký kết hợp đồng bảo hiểm con người, tài sản, trách nhiệm dân sự theo quy định. Điều 12. Các trường hợp bất khả kháng: (22)... Điều 13. Thanh lý hợp đồng Các bên phải tiến hành thanh lý hợp đồng trong vòng ... ngày, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt. Điều 14. Hiệu lực hợp đồng Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày (23)...đến khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định. Điều 15. Các điều khoản khác: Tùy theo điều kiện cụ thể từng địa phương, ràng buộc (nếu có) theo thỏa thuận của nhà tài trợ có thể thêm các điều khoản khác vào hợp đồng. Điều 16. Điều khoản chung 1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung của hợp đồng này. 2. Các điều khoản và điều kiện khác không ghi trong hợp đồng này, hai bên thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Hợp đồng này được lập thành ... bản có giá trị như nhau, bên A giữ ... bản, bên B giữ ... bản để thực hiện ./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Chú thích: (1) Số, ký hiệu văn bản bao gồm số thứ tự, năm ký hợp đồng và chữ viết tắt đơn vị (cho thuê) ký hợp đồng. Lưu ý: Thời điểm giao kết hợp đồng có thể là thời điểm mà công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (lập dự án, phê duyệt dự án, huy động vốn...), giai đoạn xây dựng công trình (xin phép xây dựng, giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng công trình...), hoặc công trình hoàn thành một phần hoặc toàn bộ được đưa vào sử dụng (công trình đang sử dụng, công trình nâng cấp, cải tạo hay xây dựng mới...) là một yếu tố quan trọng chi phối một số nội dung thỏa thuận về một số điều khoản của hợp đồng. (2) Tên của một hoặc nhiều công trình trên một địa bàn ví dụ: “Các công trình cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật thuộc địa bàn quận Thanh Xuân (có danh mục kèm theo)”. (3) Vị trí ghi địa danh tên đường (phố), phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh) nơi đặt công trình, trường hợp công trình đi qua nhiều tuyến đường thì ghi tên phường (xã) hoặc quận (huyện) nơi có công trình. (4) Ghi đúng tên trong giấy phép kinh doanh. (5) Căn cứ khác, ví dụ: “Căn cứ văn bản số...của UBND quận Thanh Xuân về Quản lý, duy tu hệ thống cống, bể cáp, hào, tuy nen kỹ thuật trên địa bàn”. (6) Có thể dịch ra ngôn ngữ khác lấy bản hợp đồng bằng tiếng Việt là gốc. (7) Ví dụ : “Để thực hiện lắp đặt và vận hành, bảo trì đường dây và thiết bị của dự án cải tạo hạ tầng và nâng cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn quận Thanh Xuân”. Đối với trường hợp công việc lắp đặt đường dây, đường ống có thể tiến hành trong quá trình xây dựng công trình: “Bên A cam kết hoàn thành công trình vào ngày... tháng ... năm... và đồng ý cho bên B thuê ... để tiến hành lắp đặt và vận hành, bảo trì đường dây cáp…”. (8) Xác định công việc bên B thực hiện, các công việc bên A thực hiện, công việc các bên phối hợp thực hiện (bên thứ ba). Ví dụ: Lập danh mục trong đó bên A có thể thực hiện các công việc bảo trì đường dây, đường ống (vệ sinh công nghiệp, tạo lập và duy trì dấu hiệu nhận biết...) và các công việc chuyên ngành của bên B khi bên A có đủ năng lực thực hiện, hoặc các bên phối hợp trong quá trình lặp đặt hoặc tháo dỡ để giải quyết lún sụt hay sự cố công trình... (9) Thời hạn thuê do hai bên thỏa thuận. (10) Do hai bên thỏa thuận có thể lắp đặt trong khi công trình sử dụng chung đang được xây dựng hoặc đã xây dựng xong một đoạn tuyến, ví dụ: “Sau 5 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, hoặc kể từ ngày bên A bàn giao mặt bằng, hoặc kể từ ngày bên A hoàn thành 3km hào kỹ thuật trên tuyến”. (11) Ngày kết thúc thời hạn thuê do hai bên thỏa thuận bao gồm thời gian lắp đặt, thời hạn thuê, thời gian tháo dỡ. (12) Thỏa thuận trên cơ sở các quy định hiện hành. (13) Giá trị hợp đồng theo thỏa thuận trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính. (14) Tạm ứng kinh phí: Theo thỏa thuận có hoặc không có tạm ứng đối với công trình đã hoàn thành hoặc công trình chưa hoàn thành. (15) Hình thức thanh toán tiền mặt hay chuyển khoản bằng đồng Việt Nam, trường hợp thanh toán bằng ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá chuyển đổi bằng đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán. (16) Hồ sơ và thời hạn thanh toán: Hai bên thỏa thuận trên cơ sở nội dung danh mục công việc đã thỏa thuận và đặc điểm của từng loại đường dây, đường ống, thiết bị được lắp đặt vào từng loại hình công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và quy trình quản lý vận hành, bảo trì, giá trị hợp đồng. Ví dụ: về hồ sơ thanh toán gồm công văn đề nghị thanh toán, thời hạn thanh toán 06 tháng hoặc áp dụng thỏa thuận ký quỹ tự động thanh toán qua ngân hàng (khi ngân hàng không nhận được thư từ chối thanh toán khi đến thời hạn thanh toán). (17) Do hai bên thỏa thuận, ví dụ “Điều chỉnh khi phát sinh 10% khối lượng công việc, đơn giá nguyên vật liệu chênh lệch 15%...” hoặc theo quy định hiện hành. (18) Áp dụng đối với công trình đặc thù hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế; có tính chất độc quyền cho thuê hoặc độc quyền thuê hoặc bên cho thuê, bên thuê phụ thuộc nhau không thể thay thế được. (19) Trên cơ sở quy định tại Bộ Luật Dân sự các bên thỏa thuận các nghĩa vụ và quyền khác của các bên. (20) Khi được cả hai bên đồng ý và không ảnh hưởng tới bên thứ ba “người hưởng dịch vụ, đơn vị tham gia sử dụng chung (ví dụ: Tạm dừng hợp đồng để thay thế, sửa chữa, nâng cấp trạm vi ba)”. (21) Do hai bên thỏa thuận trên cơ sở đặc điểm chung và riêng của từng loại hình công trình sử dụng chung, loại hình đường dây, cáp hoặc đường ống được lắp đặt và tập quán, văn hóa địa phương (tham khảo Điều 424 và 491 Bộ Luật Dân sự). (22) Ngoài sự kiểm soát của các bên có liên quan như: Thiên tai (lũ lụt, bão, động đất, sóng thần...), chiến tranh, hỏa hoạn... và theo quy định hiện hành. (23) Do hai bên thỏa thuận, ví dụ: “Sau 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng hoặc kể từ ngày bên A bàn giao mặt bằng cho bên B tiến hành lắp đặt…”. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ các Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 67/2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 8 về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại: Quyết định số 1125 QĐ/UBND-TM1 ngày 24/6/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh; Phụ lục 02 Quyết định số 2774/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 về việc quy định bổ sung điều chỉnh, viện phí, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, lệ phí thu từ vé giữ xe đạp, vé đi thuyền tại Chùa Hương Tích. a. Đối tượng chịu phí bao gồm: - Hộ gia đình. - Cơ quan nhà nước. - Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân) - Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến. - Cơ sở: Rửa ô tô, xe máy; sửa chữa ô tô, xe máy. - Bệnh viện; Phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác; - Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải (trừ các đối tượng nộp phí nước thải công nghiệp quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường). b. Đối tượng không phải chịu phí bao gồm: - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội. - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch. - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm: Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa) và hải đảo; các xã không thuộc đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.
| 2,057
|
6,062
|
c. Đơn vị tổ chức thu phí: - Công ty cấp nước Hà Tĩnh và các đơn vị cung cấp nước sạch chịu trách nhiệm thực hiện việc thu phí nước thải sinh hoạt của các đối tượng sử dụng nước sạch thuộc diện nộp phí theo quy định. - UBND cấp huyện chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện việc thu phí nước thải sinh hoạt đối với các trường hợp tự khai thác nước để sử dụng của các đối tượng nộp phí trên địa bàn. d. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính bằng 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. (Trường hợp tự khai thác nước để sử dụng thì mức giá nước sạch là: Khu vực đô thị 2.000 đồng/m3; khu vực đồng bằng 1.600 đồng/m3; khu vực biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa 1.000 đồng/m3). đ. Tỷ lệ (%) để lại cho đơn vị thu phí: - Để lại cho Công ty cấp nước Hà Tĩnh và các đơn vị cung cấp nước sạch bằng 10% trên tổng số phí thu được. - Để lại các xã, phường, thị trấn 15% trên tổng số phí thu được đối với các trường hợp tự khai thác nước để sử dụng. e. Phần phí còn lại nộp vào Ngân sách nhà nước (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí, xem là 100%) để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương và phân chia như sau: - Ngân sách huyện hưởng 40% và thị trấn hưởng 60% (đối với số phí phát sinh trên địa bàn thị trấn các huyện). - Ngân sách thành phố, thị xã hưởng 70%; xã, phường hưởng 30% (đối với số phí phát sinh trên địa bàn thành phố, thị xã). 2. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ (%) trích để lại đối với phí sử dụng Cảng cá tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 04/8/2003 của UBND tỉnh về việc quy định bổ sung, sửa đổi một số loại phí, lệ phí, học phí, giá thu một phần viện phí Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế xã, phường thị trấn và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh: Trích 90% trên tổng số phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng. 3. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Khoản 18, Điều 1 Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25/7/2007 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí; phân bổ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Trích 75% trên tổng số phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng. 4. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với lệ phí chứng minh nhân dân tại Khoản 13, Điều 1 Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25/7/2007 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí; phân bổ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh: a. Trích 50% trên tổng số lệ phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các phường của thành phố, thị xã. b. Để lại 100% (các xã, thị trấn miền núi, biên giới), 90% (các xã, thị trấn còn lại) trên tổng số lệ phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn. 5. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí sử dụng Cảng cá đối với hàng hóa là Container qua cảng tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 04/8/2008 của UBND tỉnh về việc quy định bổ sung, sửa đổi một số loại phí, lệ phí, học phí, giá thu một phần viện phí Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế xã, phường thị trấn và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh: 35.000 đồng/container. 6. Bổ sung phí tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão trong những ngày bình thường (không có bão, áp thấp nhiệt đới). a. Đối tượng thu phí: Chủ tàu thuyền, người sử dụng tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão trong những ngày bình thường (không có bão, áp thấp nhiệt đới). b. Đơn vị tổ chức thu phí: Ban Quản lý các Cảng cá Hà Tĩnh. c. Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> d. Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, nộp vào ngân sách tỉnh 10%. 7. Bổ sung phí đỗ xe ô tô trên các lòng, lề đường tại các đô thị và trung tâm các Khu kinh tế. a. Đối tượng thu phí: Chủ phương tiện hoặc người sử dụng những phương tiện ô tô được phép đi vào các tuyến phố, có nhu cầu gửi phương tiện ô tô tạm thời theo lượt hoặc theo ngày, theo tháng. b. Các trường hợp không thu phí: Xe ô tô của gia đình có mặt tiền nằm trên đoạn đường có kẻ quy định điểm đỗ xe có thu phí; Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu; Xe cứu hỏa; Xe hộ đê; Xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; Xe, đoàn xe đưa tang; Đoàn xe có hộ tống dẫn đường; Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh; Hoạt động tổ chức việc cưới, việc tang và các hoạt động xã hội hướng tới cộng đồng và được pháp luật cho phép. c. Tuyến đường sử dụng làm điểm đỗ trên lòng, lề đường có thu phí: - Tại thành phố Hà Tĩnh, các tuyến đường: Phan Đình Phùng, Xuân Diệu (Đoạn từ đường Nguyễn Du đến Xô Viết Nghệ Tĩnh), Hàm Nghi, Ngô Quyền và Xô Viết Nghệ Tĩnh; - Trung tâm Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh: + Đoạn đường Quốc lộ 8 qua khu vực cổng B; + Đường trục dọc khu đô thị Kỳ Long - Kỳ Liên - Kỳ Phương (Bao gồm: tuyến 1 đi qua khu tái định cư xã Kỳ Liên; tuyến 2 đi qua khu tái định cư xã Kỳ Long); Đường từ Quốc lộ 1 đi cảng Sơn Dương kéo dài về phía Tây (Đoạn tuyến 3) đi qua khu tái định cư Kỳ Long; d. Mức thu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đối với ô tô trên 15 chỗ ngồi và xe tải trên 15 tấn: Đưa vào bãi đỗ tập trung, không đỗ trên đường. đ. Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí: UBND thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh khảo sát, lập phương án kẻ vạch sơn quy định các điểm đỗ xe trên các tuyến đường và tổ chức thu phí theo đúng quy định; tùy vào điều kiện thực tế có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức thu như sau: - Giao cho đơn vị sự nghiệp có thu thì thực hiện theo cơ chế tự chủ về tài chính; - Khoán cho tổ chức, đơn vị cụ thể hoặc đấu thầu quyền thu phí trên một khu vực nhất định thì thực hiện đăng ký nộp thuế cho nhà nước theo quy định; 8. Bổ sung phí tham quan tại các di tích: Đền thờ Chế thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu, Đền Chợ Củi, Miếu Ao. a. Đối tượng thu phí: Khách tham quan tại các di tích. b. Đơn vị tổ chức thu phí: - Tại di tích Đền thờ Chế thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu: Ban Quản lý di tích; - Tại di tích Đền Chợ Củi: Đơn vị tổ chức thu phí do UBND tỉnh quyết định sau khi phê duyệt Đề án cơ cấu lại Ban Quản lý di tích do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng, đề xuất UBND tỉnh; - Tại di tích Miếu Ao: UBND xã Thạch Trị. c. Mức thu: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> d. Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, Ngân sách huyện 10%. 9. Bổ sung phí trông giữ phương tiện tại các di tích: Đền thờ Chế thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu, Đền Chợ Củi, Miếu Ao. a. Đối tượng thu phí: Chủ phương tiện, người sử dụng phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô gửi trong bãi để xe. b. Đơn vị tổ chức thu phí: - Tại di tích Đền thờ Chế thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu: Ban Quản lý di tích; - Tại di tích Đền Chợ Củi: Đơn vị tổ chức thu phí do UBND tỉnh quyết định sau khi phê duyệt Đề án cơ cấu lại Ban Quản lý di tích do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng, đề xuất UBND tỉnh; - Tại di tích Miếu Ao: UBND xã Thạch Trị. c. Mức thu: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> d. Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, Ngân sách huyện hưởng 10%. 10. Bổ sung phí tham quan tại Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc. a. Đối tượng thu phí: Khách tham quan có sử dụng các dịch vụ tại Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc. b. Các trường hợp không thu phí: Người hoạt động cách mạng; Bà Mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang; Anh hùng lao động, Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến; Người có công giúp đỡ cách mạng; Người khuyết tật; Học sinh, sinh viên đi thực tế; các đoàn khách ngoại giao; trẻ em dưới 15 tuổi. c .Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí: Ban Quản lý khu di tích Ngã ba Đồng Lộc. d. Mức thu: 10.000 đồng/lần/người. đ. Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, Ngân sách tỉnh hưởng 10%. 11. Bổ sung phí trông giữ phương tiện tại Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc. a. Đối tượng thu phí: Chủ phương tiện, người sử dụng phương tiện xe máy, ô tô gửi trong bãi để xe của Ban Quản lý. b. Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí: Ban Quản lý khu di tích Ngã ba Đồng Lộc. c. Mức thu: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> d. Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, Ngân sách tỉnh hưởng 10%. 12. Bổ sung lệ phí đăng ký cư trú. a. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
| 1,969
|
6,063
|
b. Các trường hợp không thu lệ phí: - Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc; - Khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; c. Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí: - Công an thị xã, thành phố tổ chức việc thu phí đối với các trường hợp phát sinh trên địa bàn thị xã, thành phố; - UBND cấp xã tổ chức việc thu phí đối với các trường hợp phát sinh trên địa bàn xã thuộc huyện; d. Mức thu và tỷ lệ trích để lại: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phần còn lại nộp vào ngân sách huyện, thành phố, thị xã để quản lý, sử dụng. Điều 2. Bãi bỏ lệ phí hộ khẩu tại Khoản 13, Điều 1 Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25/7/2007 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí; phân bổ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Các quy định tại Điều 1 thay thế quy định tại: 1. Quyết định số 1125 QĐ/UBND-TM1 ngày 24/6/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 2774/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 về việc quy định bổ sung, điều chỉnh viện phí, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, lệ phí thu từ vé giữ xe đạp, vé đi thuyền tại Chùa Hương Tích. 2. Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25/7/2007 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí; phân bổ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. 3. Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 04/8/2008 của UBND tỉnh về việc quy định bổ sung, sửa đổi một số loại phí, lệ phí, học phí, giá thu một phần viện phí Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế xã, phường thị trấn và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Giao Sở Tài chính phối hợp với Cục thuế, KBNN tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn thu, quản lý, sử dụng các khoản phí, lệ phí theo quy định. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 64/2005/NĐ-CP, ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP, ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an Quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ Công an Quy định về cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm; Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/03/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP, ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BCT, ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 11/8/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02:2008/BCT) về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 138/TTr-SCT, ngày 28 tháng 11 năm 2013 về việc đề nghị ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 13/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành “Quy định về quản lý, kinh doanh, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái”. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về việc sử dụng, bảo quản, kinh doanh, cung ứng, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN), trách nhiệm bảo đảm an toàn trong hoạt động VLNCN; quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia hoạt động VLNCN và cơ chế phối hợp trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan có liên quan đối với hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Các nội dung khác không nêu trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. VLNCN: là thuốc nổ và các phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng. 2. Hoạt động VLNCN: là việc thực hiện một trong số hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy, giám sát ảnh hưởng nổ mìn. 3. Vận chuyển VLNCN: là quá trình vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác (nếu vận chuyển VLNCN trong đường nội bộ mỏ hoặc công trường thì gọi là đưa VLNCN đến nơi sử dụng; trường hợp vận chuyển VLNCN tới địa điểm sử dụng thuộc phạm vi đường nội bộ mỏ hoặc công trường nhưng phải đi qua đường giao thông công cộng thì không được gọi là đưa VLNCN đến nơi sử dụng mà phải gọi là vận chuyển VLNCN đến nơi sử dụng), bao gồm: a) Từ nhà máy (đối với VLNCN sản xuất trong nước), cửa khẩu (đối với VLNCN nhập khẩu) đến kho dự trữ vùng, kho tiêu thụ, nơi sử dụng; b) Từ kho dự trữ vùng đến kho tiêu thụ, nơi sử dụng; c) Từ kho tiêu thụ đến nơi sử dụng. 4. Kinh doanh VLNCN: là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh VLNCN. 5. Sử dụng VLNCN: là quá trình làm nổ VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 6. Bảo quản VLNCN: là hoạt động cất giữ VLNCN trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng. 7. Tiêu huỷ VLNCN: là quá trình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 8. Chỉ huy nổ mìn: là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN tại khu vực nổ mìn. 9. Dịch vụ nổ mìn: là việc sử dụng VLNCN để thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa tổ chức được phép làm dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 10. Khoảng cách an toàn: là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà ở, công trình hoặc kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp khác...), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng không khí, đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa VLNCN. Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động VLNCN 1. Nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN không có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định. 2. Lưu thông, sử dụng VLNCN không an toàn và không thuộc Danh mục VLNCN Việt Nam theo quy định của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP.
| 1,994
|
6,064
|
3. Chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, thế chấp, biếu tặng, cất giấu hoặc sở hữu trái phép VLNCN. 4. Sử dụng VLNCN để săn bắt, khai thác trái phép động, thực vật, xâm hại sức khoẻ con người, huỷ hoại môi trường sinh thái, gây nguy hại đến an ninh, an toàn, trật tự xã hội. 5. Sử dụng người chưa đủ tuổi thành niên, người không có chứng nhận nhân thân hợp lệ, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích tham gia các hoạt động VLNCN. 6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về VLNCN. 7. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai lệch về VLNCN. Không báo cáo kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về mất cắp, thất thoát, tai nạn, sự cố VLNCN. 8. Những hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. Chương II KINH DOANH, CUNG ỨNG, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN VLNCN, DỊCH VỤ NỔ MÌN Điều 4. Điều kiện để kinh doanh, cung ứng VLNCN 1. Tổ chức kinh doanh VLNCN và tiền chất thuốc nổ phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; 2. Địa điểm kho chứa, bến cảng, nơi tiếp nhận bốc dỡ VLNCN phải đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy định liên quan. 3. Hệ thống phân phối và đảm bảo chất lượng cho khách hàng có cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ, quy mô kinh doanh; đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và cung cấp dịch vụ nổ mìn của thị trường. 4. Kho chứa, thiết bị bốc dỡ, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh, thoả mãn các yêu cầu quy định tại Mục 6 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP. 5. Lãnh đạo quản lý, công nhân, người phục vụ liên quan đến kinh doanh VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến kinh doanh VLNCN. Điều 5. Quản lý về hoạt động kinh doanh, cung ứng VLNCN Doanh nghiệp kinh doanh, cung ứng VLNCN có trách nhiệm: 1. Đăng ký Giấy phép kinh doanh VLNCN, kho tàng và danh sách những người làm việc liên quan đến VLNCN của đơn vị với Sở Công Thương, Công an tỉnh và chính quyền địa phương. 2. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, trật tự an toàn xã hội. 3. Lập kế hoạch về sản lượng, chủng loại tiền chất thuốc nổ, VLNCN cần dự trữ và sản lượng, chủng loại tiền chất thuốc nổ, VLNCN cung ứng, xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm theo nhu cầu đã cam kết với với các doanh nghiệp sản xuất VLNCN, tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN; thực hiện dự trữ quốc gia theo quy định. 4. Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh VLNCN, tiền chất thuốc nổ theo đúng quy định tại Giấy phép kinh doanh, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu VLNCN, tiền chất thuốc nổ. Kinh doanh VLNCN, tiền chất thuốc nổ thông qua hợp đồng được lập thành văn bản. 5. Doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN chỉ được phép bán VLNCN cho các đơn vị có Giấy phép sử dụng VLNCN phục vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh do cơ quan có thẩm quyền cấp và đang còn hiệu lực. Quá trình mua, bán VLNCN phải được thực hiện theo các quy định của Luật Thương mại và các quy định hiện hành khác có liên quan. 6. Đơn vị được phép cung ứng VLNCN cho các đơn vị được phép bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN trên địa bàn phải có trách nhiệm kiểm tra, mua lại VLNCN thừa, chưa sử dụng của các tổ chức sử dụng VLNCN hợp pháp có nhu cầu cần kiểm tra, bán trả lại theo giá trị thỏa thuận giữa các bên. 7. Thực hiện công bố phù hợp quy chuẩn đối với tiền chất thuốc nổ, VLNCN nhập khẩu và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo chất lượng sản phẩm, bao gói, ghi nhãn theo quy chuẩn công bố khi đưa vào lưu thông, sử dụng. 8. Địa điểm xếp dỡ cố định VLNCN của doanh nghiệp (kể cả các đơn vị trực thuộc) kinh doanh cung ứng VLNCN hoạt động trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn, phòng chống cháy nổ, các điều kiện về an ninh trật tự; phải được sự cho phép của Sở Công Thương và Công an tỉnh. 9. Khi vận chuyển VLNCN phải đảm bảo các yêu cầu về phương tiện vận chuyển, con người, có Giấy phép vận chuyển VLNCN (biểu trưng M) của Công an tỉnh và hồ sơ xuất kho. 10. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về số lượng, khối lượng và chủng loại VLNCN đơn vị đã cung ứng (theo mẫu tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy chế này) 02 lần trong năm, chậm nhất vào ngày 25/6 và ngày 25/12 hàng năm về Sở Công Thương và Công an tỉnh để theo dõi và quản lý. Điều 6. Vận chuyển VLNCN Mọi trường hợp vận chuyển VLNCN (trừ trường hợp vận chuyển VLNCN trong đường nội bộ mỏ hoặc công trường không đi qua đường giao thông công cộng) đều phải có giấy phép vận chuyển VLNCN do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp. Quá trình vận chuyển VLNCN phải thực hiện theo các quy định tại Mục 2 QCVN 02: 2008/BCT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN của Bộ Công Thương) và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 7. Bảo quản VLNCN Ngoài những quy định về bảo quản VLNCN tại Điều 23 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh còn phải: 1. Đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, giữ gìn chất lượng VLNCN. Cấm bảo quản VLNCN không có bao bì hoặc trong bao bì bị hỏng. Cấm dùng các chất có phản ứng sinh nhiệt với nước, không khí để chống ẩm cho VLNCN. 2. Gian để chứa VLNCN phải có tường và trần làm bằng vật liệu chống cháy, không được bố trí các gian có người làm việc thường xuyên tiếp giáp (trên, dưới và hai bên) với gian có chứa VLNCN. Cửa kho có chứa VLNCN phải có khả năng chống cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất là 45 phút. 3. Việc thống kê, xuất, nhập VLNCN phải thực hiện theo đúng quy định tại Phụ lục E, QCVN 02:2008/BCT. 4. Việc bảo quản VLNCN trong cùng một kho chứa phải thỏa mãn các điều kiện sau: a) Trong một nhà kho hoặc trong một buồng chứa, được phép bảo quản chung các nhóm VLNCN tương thích. Bảng các nhóm VLNCN tương thích quy định tại Phụ lục A, QCVN 02:2008/BCT; b) Cấm bảo quản chung kíp và thuốc nổ trong một buồng hoặc hòm, thùng chứa. VLNCN thuộc các nhóm không tương thích phải bảo quản trong các phòng khác nhau của nhà kho được ngăn cách bằng bức tường dày không nhỏ hơn 25 cm và có giới hạn chịu lửa ít nhất là 60 phút hoặc ngăn cách bằng vách có vật liệu tương đương; c) Nếu bảo quản VLNCN không tương thích trong các buồng, phòng sát nhau của một nhà kho, khối lượng VLNCN trong mỗi buồng hoặc phòng chứa không lớn hơn giới hạn sau: - Không được quá 10.000 chiếc kíp nổ hoặc 1.000 viên đạn khoan; - Các hòm kíp, đạn khoan phải đặt trên giá và đặt gần tường phía ngoài (tường đối diện với tường ngăn cách buồng chứa thuốc nổ); - Khối lượng chung của tất cả các loại thuốc nổ không được quá công suất thiết kế kho chứa VLNCN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Khi tổ chức sử dụng VLNCN không còn nhu cầu sử dụng hoặc trong quá trình sử dụng, nếu phát hiện VLNCN đã mất phẩm chất (khả năng công nổ kém hoặc để lại mìn câm…) thì tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải báo ngay cho nhà cung ứng để chuyển trả lại số VLNCN còn lại ở kho. Việc chuyển trả lại này phải làm đúng các thủ tục hiện hành và thông báo bằng văn bản đến Sở Công Thương và Công an tỉnh được biết nơi đơn vị đặt kho VLNCN. Trường hợp không chuyển trả lại được do VLNCN quá hạn không còn khả năng tái chế hoặc việc chuyển trả lại không đảm bảo các điều kiện an toàn, tổ chức sử dụng VLNCN được phép tiêu hủy theo quy định tại Điều 16, QCVN 02:2008/BCT. 6. Trường hợp đơn vị kinh doanh, cung ứng, sử dụng VLNCN không có kho chứa, không có phương tiện vận chuyển phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với các tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển VLNCN. Trong hợp đồng thuê kho phải thể hiện rõ chủng loại và số lượng VLNCN cần gửi vào kho, việc thuê kho phải được sự đồng ý của Sở Công Thương và Công an tỉnh. Điều 8. Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn 1. Từ khi đưa VLNCN đến nơi sẽ tiến hành nổ, VLNCN phải được bảo quản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được cấp giấy chứng nhận qua lớp huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong hoạt động VLNCN. 2. Cho phép để VLNCN với khối lượng dùng cho một ca làm việc ở trong giới hạn của vùng nguy hiểm, nhưng phải ở nơi khô ráo, canh gác bảo vệ trong suốt ca làm việc và không được để cùng kíp nổ hoặc bao mìn mồi. 3. Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian được phép tiến hành nổ mìn trong ngày, không được phép đấu nối dây dẫn khởi nổ với bãi mìn; dây đấu mạng phải được quấn cách điện đối với phương pháp nổ mìn điện và phải bố trí người canh gác bãi mìn. Điều 9. Kho chứa VLNCN 1. Kho chứa VLNCN phải được bảo đảm an toàn tuyệt đối. Kho VLNCN có thể gồm một hoặc nhiều nhà kho chứa, một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho. Theo nhiệm vụ, các kho VLNCN được chia ra hai loại: - Kho dự trữ: Kho dự trữ gồm kho dự trữ quốc gia và kho dự trữ lưu thông. Kho dự trữ quốc gia có nhiệm vụ dự trữ VLNCN theo quy định pháp luật hiện hành về dự trữ quốc gia. Kho dự trữ lưu thông có nhiệm vụ cung cấp VLNCN cho các kho tiêu thụ, trong các kho này chỉ được mở hòm VLNCN ở nơi quy định bên ngoài ụ bảo vệ nhà kho hoặc cách kho ít nhất 50m. Kho dự trữ nhất thiết phải là kho cố định.
| 2,059
|
6,065
|
- Kho tiêu thụ: có nhiệm vụ cấp phát VLNCN cho nơi sử dụng. Kho tiêu thụ có thể là kho cố định hoặc lưu động. 2. Cho phép xây dựng kho tiêu thụ tiếp giáp với khu vực kho dự trữ, nhưng phải có lối vào riêng và phải đảm bảo các qui định đối với từng loại kho. Tổng lượng VLNCN của hai kho không được vượt quá sức chứa cho phép qui định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 6 QCVN 02:2008/BCT. 3. Kho chứa VLNCN trước khi đưa vào sử dụng phải được nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, bảo vệ môi trường, an toàn phòng chống cháy, nổ và đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự. Điều 10. Dịch vụ nổ mìn 1. Chỉ những đơn vị được cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn mới được thực hiện dịch vụ nổ mìn thông qua hợp đồng với các tổ chức có nhu cầu nổ mìn hợp pháp. 2. Các đơn vị làm dịch vụ nổ mìn phải thực hiện đăng ký đối với từng hợp đồng thực hiện dịch vụ nổ mìn với Sở Công Thương, hồ sơ đăng ký quy định tại khoản 1, Điều 20 Quy chế này. Chương III SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 11. Điều kiện sử dụng VLNCN 1. Là tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật, có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động những ngành nghề, lĩnh vực cần sử dụng VLNCN. 2. Có hoạt động khoáng sản, dầu khí hoặc công trình xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm cần sử dụng VLNCN. Địa điểm sử dụng VLNCN phải đảm bảo các điều kiện về an mình trật tự, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định liên quan. 3. Có kho chứa, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác sử dụng VLNCN thoả mãn các yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định tại Mục 6 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP. 4. Lãnh đạo quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người phục vụ liên quan đến sử dụng VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN. Điều 12. Hồ sơ xin cấp Giấy phép sử dụng VLNCN Đơn vị có đủ điều kiện để sử dụng VLNCN, muốn được phép sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái phải gửi hồ sơ đến Sở Công Thương để thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ lập thành 02 bộ, cụ thể như sau: 1. Hồ sơ pháp lý: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN do lãnh đạo đơn vị ký. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN nộp đơn dạng bản in theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quy chế này; b) Bản sao Quyết định thành lập đơn vị, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phải có giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép thầu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; c) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; d) Bản sao Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các đơn vị hoạt động khoáng sản; quyết định trúng thầu đối với trường hợp thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản uỷ quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp; đ) Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng VLNCN đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu an toàn theo Quy phạm kỹ thuật hiện hành và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng liên quan; e) Phương án nổ mìn theo nội dung hướng dẫn tại Phụ lục số 03 Quy chế này, phương án nổ mìn phải được lãnh đạo doanh nghiệp ký duyệt; Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hoá, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn, phương án nổ mìn phải được Sở Công Thương thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc phê duyệt trong trường hợp được ủy quyền cấp phép; g) Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN; h) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với kho VLNCN kèm theo hồ sơ kho thỏa mãn các quy định tại QCVN 02: 2008/BCT đối với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN; Trường hợp tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN không có kho chứa VLNCN, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN phải có bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho với các tổ chức có kho VLNCN hoặc bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh VLNCN trên địa bàn để cung ứng VLNCN đến công trình; i) Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp; danh sách những người làm việc liên quan đến việc sử dụng VLNCN của đơn vị; Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng VLNCN (nếu có). 2. Đối với các tổ chức đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng VLNCN hồ sơ gồm đơn đề nghị và các tài liệu sau: a) Báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước và các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có sự thay đổi đối với các tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN; b) Bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cấp mới theo đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp thay đổi về đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp. c) Các tài liệu tương ứng với điều kiện thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này đối với các tổ chức đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng VLNCN trong trường hợp thay đổi về địa điểm, quy mô hoặc điều kiện sử dụng. Điều 13. Đối với các đơn vị không tự thực hiện việc nổ mìn 1. Đơn vị có nhu cầu nổ mìn nhưng không tự thực hiện, nếu thỏa mãn các điều kiện quy định tại điểm b, d, đ Khoản 1 Điều 12 Quy chế này, được quyền ký kết hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với đơn vị có chức năng làm dịch vụ nổ mìn. Hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn phải ghi rõ trách nhiệm của đơn vị hoạt động dịch vụ nổ mìn theo quy định của pháp luật về sử dụng VLNCN. 2. Các đơn vị sau khi đã thuê dịch vụ nổ mìn không được phép trực tiếp thực hiện bất cứ hoạt động nào liên quan đến việc sử dụng VLNCN. Điều 14. Trách nhiệm thẩm định, thời gian thẩm định Sở Công Thương là cơ quan hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép sử dụng VLNCN đối với các hồ sơ đủ điều kiện tại Điều 12 Quy chế này; tiếp nhận và xử lý các hồ sơ được ủy quyền tại Khoản 2, Điều 21 Quy chế này. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 12 Quy chế này, Sở Công Thương có trách nhiệm: 1. Tiến hành việc kiểm tra, thẩm định và trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. 2. Nếu không đủ điều kiện, Sở Công Thương trả lời bằng văn bản cho đơn vị xin cấp Giấy phép, nêu rõ lý do. Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực, trình độ của Người chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn, người làm việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN 1. Người chỉ huy nổ mìn do Thủ trưởng đơn vị sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP. 2. Người chỉ huy nổ mìn là người chịu trách nhiệm tổ chức thi công nổ mìn cho từng công trình cụ thể, phải có mặt trực tiếp tại hiện trường thi công để chỉ huy thực hiện việc nổ mìn theo thiết kế hoặc phương án nổ mìn đã được duyệt; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đầy đủ các quy định về kỹ thuật và an toàn trong quá trình nổ mìn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kỹ thuật, an toàn trong quá trình thực hiện công tác nổ mìn. 3. Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan tới VLNCN như: vận chuyển, bốc xếp, điều khiển phương tiện vận chuyển, áp tải, bảo vệ, thủ kho, phục vụ thi công bãi mìn phải là người có đủ năng lực pháp lý, được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp; được Sở Công Thương kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và cấp giấy chứng nhận (nội dung huấn luyện quy định tại Phụ lục C của QCVN 02: 2008/BCT). Điều 16. Thiết kế (hoặc phương án) nổ mìn, hộ chiếu nổ mìn 1. Thiết kế (hoặc phương án) nổ mìn là tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong quá trình khoan nổ mìn, được lập theo mẫu quy định. Thiết kế nổ mìn phải phù hợp với Thiết kế kỹ thuật - thi công, do đơn vị lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng lập, được lãnh đạo của đơn vị phê duyệt. 2. Hộ chiếu nổ mìn được lập cho từng vụ nổ tùy theo hình thức của việc nổ mìn, mẫu hướng dẫn lập hộ chiếu nổ mìn thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương (Phụ lục số 05, Phụ lục số 06 kèm theo Quy chế này). Điều 17. Hiệu lực của Giấy phép sử dụng VLNCN 1. Giấy phép sử dụng VLNCN hết hiệu lực khi: a) Giấy phép hoạt động khoáng sản hết hiệu lực hoặc bị thu hồi. b) Các công trình hết thời hạn thi công.
| 1,995
|
6,066
|
2. Khi Giấy phép sử dụng VLNCN hết hiệu lực, các đơn vị cung ứng không được tiếp tục cấp và hợp đồng cấp VLNCN với đơn vị sử dụng. Các đơn vị có Giấy phép sử dụng VLNCN phải ngừng ngay việc sử dụng VLNCN; kiểm kê, báo cáo số lượng VLNCN đã nhập, đã sử dụng, còn tồn kho (nếu có) và phương án giải quyết số lượng tồn kho cho Sở Công Thương, Công an tỉnh và chính quyền địa phương được biết. Tùy từng trường hợp, Sở Công Thương phối hợp với Công an tỉnh và chính quyền địa phương xử lý số lượng VLNCN còn tồn lại theo quy định của pháp luật. Điều 18. Quy định về giờ nổ mìn Chỉ được nổ mìn sau khi đã kiểm tra đảm bảo các điều kiện an toàn và theo thời gian quy định tại Giấy đăng ký sử dụng VLNCN của Sở Công Thương cấp cho từng đơn vị, trường hợp đặc biệt phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền. Điều 19. Phí thẩm định Hồ sơ xin cấp Giấy phép sử dụng VLNCN Đơn vị xin cấp Giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp một khoản phí thẩm định hồ sơ tại Sở Công Thương, mức phí thẩm định thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị khi sử dụng VLNCN Khi sử dụng VLNCN tại địa phương, các đơn vị có trách nhiệm: 1. Đăng ký sử dụng VLNCN trước khi tiến hành nổ mìn với Sở Công Thương theo quy định tại Điều 14, Thông tư số 23/2009/TT-BCT, hồ sơ bao gồm: Giấy phép sử dụng VLNCN, danh sách những người làm việc có liên quan đến VLNCN như chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, thủ kho, bảo vệ...; thiết kế (hoặc phương án) nổ mìn; thời gian, thời điểm tiến hành. 2. Chậm nhất là 03 ngày trước khi tiến hành nổ mìn lần đầu tiên tại địa phương, đơn vị phải thông báo bằng văn bản tới Thanh tra lao động tỉnh; Công an huyện (Công an thị xã, thành phố); Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện (Phòng Kinh tế thành phố, thị xã); Uỷ ban nhân dân xã nơi tiến hành nổ mìn về thời gian, địa điểm, quy mô nổ mìn, khoảng cách an toàn, các điều kiện khác liên quan đến an toàn đối với người và công trình trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn. 3. Trong vòng 24 giờ, nơi tiến hành hoạt động VLNCN nếu xảy ra hiện tượng: xâm nhập trái phép khu vực chứa VLNCN mất cắp, thất thoát VLNCN, có sự thay đổi về con người, về địa điểm, quy mô hoặc điều kiện sử dụng, chấm dứt hoạt động VLNCN hoặc tạm dừng sử dụng VLNCN trong thời gian dài, có tai nạn, sự cố xảy ra trong hoạt động VLNCN thì phải báo cáo về Sở Công Thương, Công an tỉnh, Sở Lao động thương binh và Xã hội và chính quyền địa phương. 4. Báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng VLNCN cho Sở Công Thương nơi tiến hành nổ mìn trước ngày 25/6 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 25/12 đối với báo cáo năm (theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Quy chế này). Chương IV TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VLNCN Điều 21. Trách nhiệm của Sở Công Thương Sở Công Thương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về VLNCN trên địa bàn tỉnh và có trách nhiệm: 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan của tỉnh thực hiện: a) Xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển VLNCN, định mức kinh tế - kỹ thuật trong sử dụng VLNCN. b) Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý tiền chất thuốc nổ, kinh doanh và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật. 2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định trình UBND tỉnh hoặc theo ủy quyền của UBND tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đối với hoạt động sử dụng VLNCN trên địa bàn cho các tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép theo quy định. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và nội dung tham mưu cấp phép sử dụng VLNCN. 3. Thực hiện việc đăng ký sử dụng VLNCN đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Mẫu 1g, Phụ lục 1, Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT. 4. Phối hợp với Công an tỉnh trong việc xác định địa điểm xây dựng kho chứa VLNCN trên địa bàn tỉnh. 5. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức nghiệm thu kho chứa VLNCN trước khi đưa vào sử dụng; quản lý hồ sơ và các điều kiện khác liên quan đối với các kho chứa VLNCN trên địa bàn tỉnh. 6. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan (Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh) tiến hành kiểm tra việc đảm bảo các quy định pháp luật về thời gian, địa điểm nổ mìn, các điều kiện an toàn, an ninh trật tự đối với từng địa điểm sử dụng VLNCN trước khi trình UBND tỉnh cấp giấy phép sử dụng VLNCN và đăng ký sử dụng VLNCN (đối với đơn vị làm dịch vụ nổ mìn). 7. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn cho các đối tượng của tổ chức sử dụng VLNCN thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh. 8. Lập báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm theo Phụ lục 3, Thông tư số 23/2009/TT-BCT và gửi về Bộ Công Thương (Cục kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp), Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng và trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm. Điều 22. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Quản lý về an ninh trật tự đối với hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP: a) Thực hiện việc cấp mới, cấp lại, đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự theo thẩm quyền quy định tại Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an Quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; b) Thực hiện việc cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN khi có giấy đăng ký sử dụng VLNCN của Sở Công Thương và theo quy định tại Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ Công an quy định về cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN và hàng nguy hiểm. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương trong việc xác định địa điểm xây dựng kho chứa VLNCN trên địa bàn tỉnh. 3. Phối hợp với Sở Công Thương trong việc nghiệm thu kho chứa VLNCN trước khi đưa vào sử dụng. 4. Quản lý việc phòng chống cháy nổ đối với các đơn vị vận chuyển, bảo quản, sử dụng VLNCN theo Luật Phòng cháy, chữa cháy: a) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy cho các đơn vị sử dụng VLNCN theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP cho đối tượng liên quan đến việc bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN của các đơn vị. 5. Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và chính quyền địa phương kiểm tra về an ninh trật tự, an toàn phòng cháy và chữa cháy, an toàn trong bảo quản, vận chuyển VLNCN của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sử dụng VLNCN. 6. Chỉ đạo Công an cấp huyện phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng cùng cấp tổ chức kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất việc bảo quản, sử dụng VLNCN tại hiện trường, nơi thi công... để phát hiện kịp thời những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý, sử dụng VLNCN nhằm đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn quản lý. Điều 23. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động đối với các đơn vị có sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh; 2. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động; tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra tại các cơ sở sử dụng VLNCN trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra việc đảm bảo các quy định pháp luật về thời gian, địa điểm nổ mìn, các điều kiện an toàn, an ninh trật tự tại các địa điểm sử dụng VLNCN trước khi trình UBND tỉnh cấp giấy phép sử dụng VLNCN và đăng ký sử dụng VLNCN (đối với đơn vị làm dịch vụ nổ mìn). Điều 24. Trách nhiệm của chính quyền địa phương 1. Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh trong việc quản lý hoạt động của các đơn vị kinh doanh, sử dụng VLNCN; 2. Báo cáo kịp thời các biến động liên quan đến VLNCN trên địa bàn mình cho Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan; 3. Thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động VLNCN tại địa phương theo Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân nếu có các hành vi vi phạm các nội dung của Quy chế này thì tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN và các quy định pháp luật khác có liên quan hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
| 1,934
|
6,067
|
Điều 26. Công tác thanh tra, kiểm tra Hàng năm, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh; Hoạt động thanh tra, kiểm tra về VLNCN phải thực hiện đúng theo quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Điều 27. Tổ chức thực hiện Giao cho Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện Quy chế này và những quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động VLNCN. Điều 28. Điều khoản thi hành Quy chế này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này./. PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VLNCN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………... Quyết định hoặc giấy phép thành lập số: ………………………………………… Do……………………………………cấp ngày………………………………….. Nơi đặt trụ sở chính:……………………………………………………………… Đăng ký kinh doanh số………..do…………cấp ngày …..tháng ….năm 20…….. Mục đích sử dụng VLNCN:……………………………………………………… Phạm vi, địa điểm sử dụng……………………………………………………….. Họ và tên người đại diện:………………………………………………………… Ngày tháng năm sinh:…………………Nam (nữ)……………………………….. Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp):……………………………………… Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú):………………………………………………... Đề nghị:…………………………………xem xét và cấp Giấy phép sử dụng VLNCN cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009; Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều trong Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 (Phụ lục 5, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương) HƯỚNG DẪN NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN I. Căn cứ lập phương án - Trích dẫn các Quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và thiết kế xây dựng, khai thác …. Làm căn cứ để lập phương án; - Quy mô xây dựng hoặc khai thác; tiến độ hoặc năng suất khai thác ngày, tháng, quý, năm; - Sơ lược về phương pháp xây dựng, khai thác; thiết bị, nhân công; - Giải thích từ ngữ, các cụm từ viết tắt (nếu có) II. Đặc điểm khu vực nổ mìn - Vị trí khu vực nổ mìn, cao độ, giới hạn tọa độ kèm theo bản đồ địa hình; - Mô tả về đặc điểm dân cư, công trình, nhà không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sử dụng VLNCN trong phạm vi bán kính 1000m kể từ vị trí nổ mìn (kể cả các công trình ngầm); - Đặc điểm đất đá khu vực nổ mìn (các đặc tính cơ lý sn, sk, f) hoặc điều kiện địa chất (nước, bùn ….); - Hướng, trình tự khai thác, thay đổi về điều kiện địa chất, địa hình theo chu kỳ khai thác và ảnh hưởng có thể có đến công tác nổ mìn; ảnh hưởng đến các công trình nhà dân xung quanh. III. Tính toán, lựa chọn các thông số khoan nổ mìn - Lựa chọn đường kính lỗ khoan, chiều cao tầng H (nếu đào hầm lò thì lựa chọn chiều dài một bước đào); - Lựa chọn chiều sâu lỗ khoan; - Lựa chọn chỉ tiêu thuốc nổ tính toán; - Lựa chọn phương pháp nổ mìn; - Lựa chọn VLNCN; - Xác định các thông số khoảng cách lỗ, góc nghiêng lỗ khoan; - Xác định lượng thuốc nạp cho một lỗ khoan tương ứng với chiều sâu lỗ khoan đảm bảo điều kiện an toàn về bua; - Lựa chọn cấu trúc cột thuốc nổ trong lỗ khoan; - Tính toán về an toàn ( chấn động, sóng không khí và đá văng) xác định quy mô một lần nổ (kg); - Lựa chọn khoảng cách an toàn cho người, thiết bị; - Dự kiến số lượng VLNCN sử dụng hàng tháng. IV. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi nổ mìn - Biện pháp an toàn khi bốc dỡ, vận chuyển VLNCN; - Biện pháp an toàn khi nạp mìn; - Biện pháp che chắn bảo vệ chống đá văng (nếu có); - Quy định các tín hiệu cảnh báo an toàn và giờ giấc nổ mìn; - Quy định về gác mìn; - Các biện pháp kiểm tra sau nổ và xử lý mìn câm; - Các quy định bổ sung về biện pháp xử lý, ứng phó khi gặp sự cố về thời tiết, cản trở khác trong các khâu khoan, nạp….; - Các hướng dẫn khác (nếu có) V. Tổ chức thực hiện. - Trình tự thực hiện, thủ tục kiểm soát các bước; - Quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng nhóm trong các khâu khoan nạp, nổ và xử lý sau khi nổ mìn; - Các quy định về báo cáo, ghi chép các sự kiện bất thường nhưng chưa đến mức xảy ra sự cố trong đợt nổ mìn; các ghi chép về sự cố nếu có (các nội dung này ghi ở phần kết quả nổ mìn trong hộ chiếu); - Các quy định kỷ luật nội bộ khi có vi phạm; - Hiệu lực của phương án và ngày sửa đổi, bổ sung; - Tên người lập phương án, người duyệt; cơ quan phê duyệt (nếu có) PHỤ LỤC SỐ 04 (Phụ lục 2 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương) MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Đơn vị sử dụng:………………………………… BÁO CÁO ĐỊNH KỲ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP KỲ ……NĂM ….. Theo kế hoạch, dự án ……………tại địa điểm…………………………………... Số lượng kho chứa:…………….Dung tích kho:…………………………………. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nhận xét của đơn vị: Công tác an toàn; chất lượng VLNCN. Chỉ tiêu thuốc nổ cho từng loại sản phẩm (TH; KH) ….. , ngày……tháng…..năm…. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 05. MẪU HỘ CHIẾU NỔ MÌN LỘ THIÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do -Hạnh phúc --------------- HỘ CHIẾU NỔ MÌN Đơn vị:..................................................... Số:…………./……/ 20.... …./ HCNM I. ĐỊA ĐIỂM NỔ: ..................................................................................... II. THỜI ĐIỂM NỔ: Nổ mìn vào hồi : …h........ phút ngày…..tháng……..năm 201… III. LOẠI ĐẤT ĐÁ: Đất đá loại : …............................................................................. Độ cứng: f = ….................................................................................................... Xác nhận của phụ trách địa chất: Ký tên….......... Họ và tên….................................... IV. THÔNG SỐ BÃI NỔ: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> V. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT: - Chỉ tiêu thuốc nổ kỳ trước (qtt ;kg/m3).................................................................... - Chỉ tiêu thuốc nổ tính toán (qTT; kg/m3) với đường kính lỗ khoan:......................... - Suất phá đá (N; m3/m khoan sâu) với đường kính lỗ khoan:................................. - Vật liệu nổ yêu cầu của bãi nổ:.............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. VI. PHẦN TÍNH TOÁN VÀ LƯỢNG VLNCN SỬ DỤNG THỰC TẾ: Cho phép tính lượng thuốc nổ một lỗ đại diện đối với các lỗ khoan nhỏ có các thông số DK , H, a, b, W như nhau DK < 65 mm. Nếu bãi nổ đường kính lỗ khoan lớn có số lỗ khoan DK vượt quá số dòng trong trang này thì được nối thêm vào đây để thể hiện chi tiết sự nạp thuốc của từng lỗ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Tổng lượng đá phá ra: (V= ……………………..… ........................................(m3) - Tổng lượng thuốc nổ các loại: (Q = ……………………...................................(kg) - Tính toán dòng điện qua kíp đảm bảo I ≥ 1,3A với dòng 1 chiều, I ≥ 2,5A (Nếu nổ mìn điện) ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… VII. SƠ ĐỒ KHỞI ĐỘNG BÃI NỔ (SƠ ĐỒ ĐẤU) VÀ MẶT CẮT LỖ KHOAN NẠP THUỐC: VIII. QUY ĐỊNH HIỆU LỆNH NỔ MÌN: - Tín hiệu bắt đầu nạp mìn..……………………………………………................................. - Tín hiệu chuẩn bị nổ mìn…………………………………………………........................ - Tín hiệu nổ mìn …………………………………………………………………………… - Tín hiệu báo yên………………………………………………………………………....... IX. KHOẢNG CÁCH AN TOÀN: - Khoảng cách từ công trình hiện hữu gần nhất đến bãi nổ....................................... ..(mét) - Khoảng cách từ thiết bị không thể di chuyển được đến bãi nổ....................................(mét) - Chọn khoảng cách an toàn cho người: R(Người) …………………………..........…(mét) - Chọn khoảng cách an toàn cho công trình và thiết bị: R(TB) …………….........…..(mét) X. THUỐC NỔ VÀ PHỤ KIỆN: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> XI. PHÂN CÔNG NHÂN SỰ THI CÔNG BÃI NỔ: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> XII. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ GÁC, NƠI ẨN NẤP, DI CHUYỂN MÁY: (Phải thể hiện các khoảng cách từ trạm gác, các công trình, nằm trong vùng nguy hiểm và vị trí điểm hỏa tới bãi nổ, các thiết bị phải di chuyển ra khỏi vùng bán kính nguy hiểm. Đảm bảo người, thiết bị di chuyển khỏi bán kính nguy hiểm và cắt điện trước giờ nổ 20 phút). XIII. PHÂN CÔNG GÁC MÌN: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> XIV. KẾT QUẢ NỔ MÌN: (Chỉ huy nổ mìn sau phi kiểm tra bãi nổ phải ghi lại kết quả sau khi nổ) ………………………………………………………… Vụ nổ kết thúc vào lúc .......... ngày…… tháng…….năm 20…….. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 06. MẪU HỘ CHIẾU NỔ MÌN HẦM LÒ CỦA CA SẢN XUẤT (Phụ lục 2, Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> HỘ CHIẾU KHOAN NỔ MÌN HẦM LÒ Ca ngày tháng năm … I. VỊ TRÍ NỔ MÌN:………………………………………… II. SƠ ĐỒ LỖ KHOAN: Dựa theo thiết kế, hộ chiếu Số …………… ngày tháng năm …. III. BẢNG LÝ LỊCH LỖ MÌN: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Loại thuốc nổ sử dụng: ………………… Loại kíp vi sai sử dụng……....……… IV. SƠ ĐỒ NẠP THUỐC, ĐẤU KÍP: V. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ NỔ MÌN, TRẠM GÁC MÌN, NƠI TRÁNH MÌN, VỊ TRÍ KHỞI NỔ: VI. PHÂN CÔNG GÁC MÌN: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> VII. CÔNG TÁC KIỂM SOÁT KHÍ TRƯỚC VÀ SAU KHI NỔ MÌN: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> VIII. TIÊU THỤ VẬT LIỆU NỔ: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> IX. QUY ĐỊNH HIỆU LỆNH NỔ MÌN: - Tín hiệu thi công mìn: - Tín hiệu nổ mìn: - Tín hiệu báo yên: X. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN: - Gương trưởng căn cứ sơ đồ lỗ khoan do hộ chiếu quy định để thực hiện khoan lỗ mìn theo các thông số yêu cầu. Phải kiểm tra tình trạng gương lò, gạy om, củng cố các vì chống, nếu đảm bảo an toàn mới tiến hành khoan. Khi điều kiện địa chất có sự thay đổi: đất đá bị vò nhàu, xuất hiện mặt trượt, than đá bị đảo vỉa thì có thể điều chỉnh vị trí và hướng lỗ khoan cho phù hợp với điều kiện thực tế. Tại gương phải chuẩn bị đủ các loại choòng khoan, mũi khoan, choòng định vị lỗ khoan, búa khoan… - Người Chỉ huy nổ mìn phải kiểm tra các thông số của lỗ khoan đã thi công, nếu có thay đổi so với hộ chiếu ban đầu thì phải phải điều chỉnh lượng vật liệu nổ của từng lỗ mìn cho phù hợp với thực tế, các thay đổi phải được ghi chép vào bảng lý lịch lỗ mìn. - Phải di chuyển thiết bị ra nơi an toàn; cắt điện vào gương lò chuẩn bị nổ mìn; tổ chức đo khí, nếu đảm bảo an toàn, hàm lượng khí CH4 <1% mới được nạp, nổ mìn.
| 2,177
|
6,068
|
- Thợ mìn theo các thông số do Chỉ huy nổ mìn ghi trong hộ chiếu nổ mìn để nạp mìn, chú ý bảo quản tem ký hiệu cấp vi sai ở đầu dây của kíp mìn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu. Yêu cầu thợ mìn phải mang đủ dụng cụ nạp mìn, như: gạy nạp mìn, dùi tra kíp, máy nổ mìn, dây cầu, dây cái đủ quy cách... - Người Chỉ huy nổ mìn phải bố trí gác mìn, khi đã chắc chắn đuổi hết người trong phạm vi nguy hiểm mới phát tín hiệu bắt đầu nạp mìn; trực tiếp chỉ huy nạp mìn, đảm bảo nạp thuốc đúng thông số của hộ chiếu; kiểm tra việc đấu nối mạng nổ, kiểm tra thông mạch bằng dụng cụ chuyên dùng (nếu có); khi biết chắc chắn mọi người đã vào nơi ẩn nấp an toàn mới cho phát tín hiệu khởi nổ và trao chìa khóa máy nổ mìn cho Thợ mìn khởi nổ. - Sau khi nổ mìn, phải tiến hành thông gió tích cực từ 20 đến 30 phút, tốc độ gió sạch phải đạt trên 0,3 m/giây; tổ chức đo khí từ ngoài vào, nếu an toàn mới được vào kiểm tra bãi mìn. Chỉ huy nổ mìn phải trực tiếp kiểm tra tình trạng kỹ thuật vì chống, tổ chức gạy om, củng cố lò, tìm kiếm xử lý mìn câm kịp thời theo quy định khi phát hiện thấy dấu hiệu có mìn câm, mìn sót sau mỗi đợt nổ. Khi đã đảm bảo an toàn mới cho phát lệnh báo yên để mọi người tiến hành công việc bình thường. XI. CÁC BỔ SUNG NỔ MÌN KHÁC: (do Chỉ huy nổ mìn hoặc Phó quản đốc trực ca bổ sung tại chỗ) XII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN: 1. Đánh giá công tác thực hiện hộ chiếu khoan: ……………………………………………………………………………... 2. Đánh giá kết quả nổ mìn: - Chất lượng vụ nổ: ……………………………………………………….. 3. Sản lượng, tiến độ do nổ mìn tạo ra: ……………………………………………………………………………... <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V XÁC ĐỊNH DANH SÁCH HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI HUYỆN, THÀNH PHỐ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xác định danh sách các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi huyện, thành phố gồm: 1. Hội Chữ thập đỏ; 2. Hội Đông y; 3. Hội Người mù; 4. Hội Nạn nhân chất độc Da cam/Dioxin; 5. Hội Cựu thanh niên xung phong; 6. Hội Chiến sỹ cách mạng bị địch bắt tù đày; 7. Hội Khuyến học; 8. Ban đại diện hội người cao tuổi. Điều 2. Hỗ trợ về biên chế và kinh phí đối với các hội có tính chất đặc thù như sau: 1. Hội có tính chất đặc thù được Nhà nước giao biên chế và cấp kinh phí họa động theo số biên chế được giao: Hội Chữ thập đỏ các huyện, thành phố. 2. Các Hội có tính chất đặc thù được Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động hàng năm, gồm có: - Hội Đông y các huyện, thành phố; - Hội Người mù các huyện, thành phố; - Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin các huyện, thành phố; - Hội Cựu thanh niên xung phong các huyện, thành phố; - Hội Chiến sỹ cách mạng bị địch bắt tù đày các huyện, thành phố; - Hội Khuyến học các huyện, thành phố; - Ban đại diện hội người cao tuổi các huyện, thành phố. Điều 3. a) Sở Nội vụ hướng dẫn các Hội quy định tại khoản 1, Điều 2 Quyết định này xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. b) Các Hội có tính chất đặc thù quy định tại khoản 2, Điều 2 Quyết định này xây dựng kế hoạch kinh phí hoạt động hàng năm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ theo điều kiện ngân sách của từng địa phương. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Lãnh đạo các Hội nêu tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y Tế; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng chống HIV/AIDS và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế được qui định tại Thông tư số 12/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2013 về việc hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (theo Phụ lục 1) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Tổng cục, các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ (kèm theo Quyết định số 5454/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC ĐỘT PHÁ ĐỂ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Căn cứ quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ quyết định số 570/QĐ-BGTVT ngày 08/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt đề án Tái cơ cấu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Huy động các nguồn lực đột phá để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông như nội dung chi tiết đính kèm. Điều 2. Các cơ quan, đơn vị quán triệt nội dung Đề án, tổ chức triển khai theo chức năng, nhiệm vụ và các công việc được giao trong Đề án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục quản lý chuyên ngành, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện trưởng Viện Chiến lược và phát triển GTVT, Chánh Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC ĐỘT PHÁ ĐỂ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG (Kèm theo Quyết định số: 4403/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước theo kinh tế thị trường định hướng XHCN, nhận thức rõ vai trò quan trọng của ngành giao thông vận tải (GTVT), Đảng và Nhà nước ta luôn chủ trương ưu tiên đầu tư phát triển GTVT, đáp ứng yêu cầu GTVT đi trước một bước để tạo tiền đề và thúc đẩy kinh tế phát triển. Trong những năm qua, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chiến lược, các quy hoạch phát triển GTVT, kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) đã có bước phát triển mạnh mẽ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển mọi mặt của đất nước. Tuy nhiên so với nhu cầu, hệ thống KCHTGT nước ta còn nhiều hạn chế, yếu kém thậm chí còn cản trở quá trình phát triển của đất nước với nhịp độ tăng trưởng cao hơn. Trước tình hình đó, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua Chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020 xác định mục tiêu "Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại" và "Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông. Hình thành cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại là một đột phá chiến lược, là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội và cơ cấu lại nền kinh tế. Tập trung rà soát và hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng trong cả nước và trong từng vùng, nhất là giao thông, thủy điện, thủy lợi, bảo đảm sử dụng tiết kiệm các nguồn lực và hiệu quả kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường". Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã thông qua Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Trên cơ sở đó Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định điều chỉnh Chiến lược, quy hoạch phát triển KCHTGT cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước.
| 2,131
|
6,069
|
Tuy nhiên, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang tiếp tục ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam, thời gian tới Chính phủ vẫn dành ưu tiên cao cho mục tiêu kiềm chế lạm phát, nguồn vốn từ NSNN dành cho GTVT vẫn tiếp tục khó khăn. Để huy động nguồn lực phát triển KCHTGT đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH đến năm 2020, ngành GTVT cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp mang tính đột phá nhằm thu hút các nguồn lực trong xã hội, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau (ODA, phát hành trái phiếu, công trái, BOT, PPP, chuyển nhượng quyền kinh doanh khai thác, khai thác quỹ đất và các dịch vụ liên quan...) để phát triển KCHTGT. Phần 1. KẾT QUẢ VÀ NHỮNG TỒN TẠI TRONG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KCHT GIAO THÔNG NƯỚC TA VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KCHT GIAO THÔNG 1. Kết quả và những tồn tại trong huy động vốn đầu tư phát triển KCHT GTVT nước ta thời gian qua a) Kết quả Nhà nước tập trung mọi nguồn lực để ưu tiên phát triển KCHT giao thông. Ngoài các nguồn vốn đầu tư từ NSNN, ODA, vay tín dụng ưu đãi, Quốc hội đã thông qua chủ trương để Chính phủ phát hành TPCP nhằm bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển KCHT giao thông. Đồng thời, Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế chính sách để thu hút đầu tư, huy động các nguồn vốn ngoài NSNN bằng nhiều hình thức như BOT, BT, PPP, nhượng bán quyền thu phí... để phát triển KCHT giao thông. Tính đến thời điểm hiện nay chỉ riêng Bộ GTVT đã triển khai được trên 40 dự án huy động vốn theo hình thức BOT, BT với tổng mức đầu tư đạt khoảng 120.000 tỷ đồng, tổng giá trị vốn huy động cam kết của các nhà đầu tư trên 80.000 tỷ đồng. Đặc biệt trong năm 2013, năm đầu tiên kể từ trước đến nay đã ký hợp đồng theo hình thức BOT trên 22 dự án (16 dự án mở rộng QL1, 03 dự án mở rộng QL14, QL19, dự án cầu Việt Trì, cầu Cổ Chiên...). Vốn TPCP đầu tư các công trình giao thông thiết yếu đã được đẩy mạnh, đóng góp thiết thực để phát triển KCHTGT. Giai đoạn 2012-2015 đã bố trí 42.047 tỷ đồng và hiện nay Chính phủ đang chuẩn bị phát hành bổ sung vốn cho các dự án đầu tư KCHTGT trong giai đoạn 2014-2016 là 81.680 tỷ đồng. Công tác hợp tác quốc tế, hội nhập quốc tế nhằm huy động vốn đầu tư luôn được đẩy mạnh, đặc biệt là công tác xúc tiến kinh tế đối ngoại; đạt được nhiều cam kết, thỏa thuận trong hỗ trợ vốn để phát triển KCHT giao thông. Trong thập kỷ qua, Việt Nam đã thu hút được lượng vốn ODA khá lớn của các nhà tài trợ quốc tế như WB, ADB, JBIC, JICA ... nhiều dự án đầu tư phát triển KCHT giao thông đã được triển khai, tạo thêm nguồn lực phát triển KCHT giao thông và tiếp cận với các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến. Như vậy, cùng với kết quả đầu tư từ giai đoạn trước, hệ thống KCHT giao thông tiếp tục phát triển theo hướng tích cực: mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lượng. Các tuyến giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt trọng yếu được đầu tư nâng cấp kết hợp với công tác quản lý, bảo trì được tăng cường, đã nâng cao năng lực thông qua của toàn bộ hệ thống KCHT giao thông, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng vận tải bình quân hàng năm khoảng 10%, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, giảm ùn tắc giao thông và từng bước kiềm chế tai nạn giao thông. b) Tồn tại Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, công tác đầu tư nói chung và huy động vốn đầu tư KCHTGT đang phải đối mặt với những khó khăn, thách thức như: - Hiệu quả sử dụng vốn còn chưa cao do đầu tư thiếu tập trung, trọng điểm. - Nguồn vốn để đầu tư phát triển KCHT giao thông bị thiếu trầm trọng, xuất hiện tình trạng đình hoãn, giãn tiến độ các công trình giao thông ảnh hưởng lớn đến chất lượng, tiến độ công trình; nguồn vốn ODA dành cho phát triển KCHTGT đang có xu hướng giảm do Việt Nam đã được đưa ra khỏi danh sách các nước thu nhập thấp. - Trong điều kiện NSNN hạn chế, việc huy động vốn ngoài NSNN gặp khó khăn do những nguyên nhân: Thể chế chính sách chậm được đổi mới, công tác xúc tiến đầu tư chưa được đẩy mạnh, việc tháo gỡ các khó khăn cho các nhà đầu tư còn chậm, mức thu phí hiện nay thấp không hấp dẫn các nhà đầu tư (Nghị định số 108/2009/NĐ-CP; Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 về Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công-tư; Cơ chế đặc thù cho một số dự án trọng điểm, đầu tư PPP chậm được sửa đổi cho phù hợp, đặc thù các công trình giao thông có vốn đầu tư lớn, trải dài trên địa hình rộng, thời gian hoàn vốn lâu nên huy động vốn ngoài ngân sách đầu tư phát triển KCHT giao thông thường rất khó khăn, nhất là các công trình đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không. - Công tác giải phóng mặt bằng chậm, năng lực quản lý, tổ chức thi công của một số chủ đầu tư, nhà thầu chưa đáp ứng yêu cầu ảnh hưởng đến công tác giải ngân cũng như tiến độ đưa công trình vào khai thác chậm. Với những tồn tại nêu trên, nhất là trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu đã làm nhiều quốc gia trên thế giới rơi sâu vào suy thoái, vấn đề nợ công trở thành gánh nặng cho các nền kinh tế. Đòi hỏi có một sự điều chỉnh căn bản, nghiên cứu đề xuất các giải pháp để huy động các nguồn lực đột phá đầu tư phát triển KCHTGT nhằm tăng nguồn lực đầu tư phát triển KCHTGT trong thời gian tới. 2. Kinh nghiệm về huy động nguồn lực đầu tư phát triển KCHT giao thông của một số nước trên thế giới. Để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển KCHT giao thông, ngoài vốn được Chính phủ cấp hàng năm, một số nước trên thế giới đã thành lập các quỹ để chủ động huy động và sử dụng vốn đầu tư, cũng như bảo trì KCHT giao thông một cách có hiệu quả. Cụ thể: - Tại Nhật Bản: Tên quỹ: Quỹ phát triển hệ thống đường bộ cao tốc. Nguồn hình thành Quỹ: từ nguồn thuế, các lệ phí đường bộ; ngoài ra thu từ tiền lãi của những dự án có khả năng hoàn vốn đầu tư cao. Mục đích sử dụng: cấp vốn đầu tư phát triển đường bộ cao tốc, điều hòa lợi ích từ dự án có khả năng hoàn vốn cao sang dự án khả năng hoàn vốn thấp. - Tại Mỹ: Tên quỹ: Quỹ tín thác đường cao tốc liên bang (HTF). Nguồn hình thành Quỹ: các khoản thuế và phí liên quan đến người sử dụng đường bộ; trong đó, nguồn thu chủ yếu đầu tư cho đường cao tốc liên bang là thuế nhiên liệu (18,4 cent/gallon xăng và 24,4 cent/gallon dầu đi-ê-den, tương đương 1.076 đồng/ 1 lít xăng và 1.348 đồng/ 1 lít đi-ê-den). Mục đích sử dụng: cấp vốn cho hầu hết các dự án giao thông liên bang (các tuyến đường cao tốc và vận tải công cộng). - Tại Bangladesh: Tên quỹ: Quỹ Xúc tiến Đầu tư Tư nhân Nguồn hình thành Quỹ: đóng góp của Chính phủ, Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA), các ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Mục đích sử dụng: cấp vốn đầu tư cho khu vực tư nhân phát triển KCHT. - Tại CHLB Nga: Tên quỹ: Quỹ Đầu tư Nguồn hình thành Quỹ: đóng góp của Chính phủ và nguồn khác. Mục đích sử dụng: cấp vốn cho các Dự án KCHT, trong đó có các Dự án KCHT giao thông. Như vậy từ các kinh nghiệm trên cho thấy tên gọi và loại hình Quỹ giữa các nước là khác nhau. Nhưng nhìn chung, nguồn hình thành Quỹ từ các khoản thu chính sau: + Một phần đóng góp từ Chính phủ. + Thuế nhiên liệu sử dụng đối với phương tiện giao thông: thuế xăng, dầu diezen,... + Phí sử dụng công trình (đường, cầu, phà, bãi đỗ xe...). + Phụ thu và tiền phạt đối với phương tiện quá khổ, quá tải. + Thu phí đối với xe quá cảnh. + Phí đăng ký, đăng kiểm phương tiện. + Lãi suất từ tài khoản Quỹ. + Trích phí phạt vi phạm luật giao thông. + Các khoản thu khác (doanh nghiệp, cá nhân, các tổ chức quốc tế,...). Phần 2. MỤC TIÊU VÀ NHU CẦU VỐN CHO PHÁT TRIỂN KCHT GIAO THÔNG ĐẾN NĂM 2020 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2020 Huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển GTVT với tốc độ nhanh, đồng bộ, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Phấn đấu đưa vào cấp hệ thống CSHT GTVT; tăng cường công tác bảo trì các công trình hiện có để nâng cao năng lực thông qua; đẩy nhanh tốc độ xây dựng mới các công trình giải quyết tình trạng thắt cổ chai của hệ thống CSHT gồm: Đường bộ cao tốc, cảng biển cửa ngõ, cảng trung chuyển quốc tế, cảng hàng không quốc tế lớn; kết nối mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng hải, hàng không với các vùng kinh tế trọng điểm…; phát triển hệ thống giao thông vận tải đối ngoại, nối thông đường HCM, đường vành đai, đường tuần tra biên giới; lựa chọn đầu tư những đoạn có hạ tầng yếu kém trên tuyến đường ven biển gắn với đê biển; tiếp tục phát triển CSHT giao thông đô thị và vận tải khách công cộng, nhanh chóng phát triển phương thức vận tải nhanh, khối lượng lớn (vận tải bánh sắt) ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; phát triển giao thông vận tải địa phương, phấn đấu 100% xã, cụm xã có đường ôtô đến trung tâm (trừ một số ít xã có địa hình, địa lý đặc biệt khó khăn); nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ vận tải đáp ứng tốt hơn nhu cầu, phát triển mạnh vận tải đa phương thức; nâng cao chất lượng, mở rộng và tăng tính cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp GTVT... 1.2. Mục tiêu cụ thể các ngành lĩnh vực đến 2020 * Trục dọc Bắc - Nam - Ưu tiên đầu tư, hoàn thành nâng cấp và mở rộng quốc lộ 1 với quy mô 4 làn xe. Tập trung đầu tư xây dựng trước một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam với thời gian phù hợp có xét đến hiệu quả chung của việc khai thác các đoạn tuyến quốc lộ 1 song hành. Đầu tư nối thông tuyến đường Hồ Chí Minh và nâng cấp đoạn qua Tây Nguyên. Lựa chọn đầu tư những đoạn có nhu cầu trên tuyến đường bộ ven biển gắn với đê biển.
| 2,088
|
6,070
|
- Tập trung, ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc-Nam hiện có. Tiếp tục nghiên cứu các phương án khả thi để có kế hoạch đầu tư xây dựng phù hợp đường sắt mới khổ 1435 mm. - Phát triển mạng đường bay chủ yếu theo mô hình trục nan với tần suất khai thác cao, dịch vụ trung chuyển tốt tại hai trung tâm là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. * Khu vực phía Bắc Phát triển KCHTGT khu vực phía Bắc với trọng tâm là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tập trung vào các nhiệm vụ sau: - Hoàn thành nâng cấp, mở rộng các đoạn tuyến thuộc quốc lộ 1 trong khu vực với quy mô 4 làn xe. Xây dựng mới các đoạn thuộc tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam, các tuyến đường bộ cao tốc thuộc hai hành lang và một vành đai kinh tế Việt Nam- Trung Quốc, các tuyến cao tốc hướng tâm và vành đai vùng Thủ đô Hà Nội. Hoàn thành nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật các tuyến quốc lộ còn lại, nối thông và nâng cấp các quốc lộ thuộc hệ thống vành đai phía Bắc. - Hoàn thành nâng cấp và hiện đại hóa đoạn đường sắt thuộc tuyến đường sắt Bắc-Nam hiện có trong khu vực, đưa vào cấp các tuyến đường sắt hiện có. Nghiên cứu xây dựng mới các tuyến đường sắt tốc độ cao thuộc hai hành lang và một vành đai kinh tế Việt Nam - Trung Quốc, các tuyến nối đến cảng biển, các khu kinh tế lớn. - Tập trung, ưu tiên đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện tiếp nhận tàu có trọng tải đến 100.000 DWT (8.000TEU); tiếp tục phát triển các cảng biển, các bến container và các bến cảng chuyên dùng đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ; xây dựng cảng khách tại khu vực Hải Phòng, Quảng Ninh. - Hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật, đảm bảo chạy tầu 24/24h các tuyến đường thủy nội địa quan trọng. Nâng cấp và xây dựng mới một số cảng chính, bến hàng hóa như Ninh Phúc, Đa Phúc, Việt Trì, Hòa Bình, cảng container Phù Đổng. Nâng cấp, xây dựng mới một số cảng, bến hành khách tại Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh. - Tập trung, ưu tiên đầu tư nâng cấp đồng bộ, hiện đại cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Cát Bi, trong đó cảng hàng không quốc tế Nội Bài trở thành cảng cửa ngõ quốc tế của Miền Bắc. Khai thác an toàn, có hiệu quả cảng hàng không Điện Biên; khôi phục hoạt động cảng hàng không Gia Lâm, Nà Sản, Thọ Xuân đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu xây dựng cảng hàng không Quảng Ninh, cảng hàng không Lào Cai. * Khu vực miền Trung - Tây Nguyên Phát triển KCHTGT khu vực miền Trung - Tây Nguyên với trọng tâm là vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, tập trung vào các nhiệm vụ sau: - Hoàn thành nâng cấp, mở rộng các đoạn tuyến thuộc quốc lộ 1 trong khu vực với quy mô 4 làn xe. Xây dựng các đoạn đường bộ cao tốc thuộc tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam. Tiến hành nâng cấp, xây dựng các đường thuộc hành lang kinh tế Đông - Tây và các đường ngang nối vùng duyên hải với các tỉnh Tây Nguyên, nối các cảng biển Việt Nam với các nước láng giềng như Lào, Thái Lan, Campuchia; đưa vào cấp kỹ thuật các tuyến quốc lộ còn lại. Xây dựng đường hành lang biên giới và hệ thống đường tuần tra biên giới theo quy hoạch được duyệt. - Tiến hành nâng cấp và hiện đại hóa nhằm nâng cao hiệu quả khai thác các đoạn đường sắt thuộc tuyến đường sắt Bắc-Nam hiện có. Nghiên cứu xây dựng mới một số đoạn tuyến đường sắt: Vũng Áng - Cha Lo (Mụ Giạ), nối các tỉnh Tây Nguyên, phục vụ khai thác và sản xuất alumin-nhôm tại các tỉnh Tây Nguyên, nối Tây Nguyên với cảng biển. - Tiếp tục xây dựng, nâng cấp và mở rộng các cảng: Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn nhằm đáp ứng nhu cầu theo từng thời kỳ. Xây dựng các cảng chuyên dụng phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện, xuất khẩu alumin. Lựa chọn và xây dựng bến cảng hành khách quốc tế tại khu vực Huế, Đà Nẵng, Nha Trang. - Chỉnh trị và nâng cấp một số đoạn tuyến sông quan trọng; chú trọng tăng chiều dài các đoạn sông được quản lý, khai thác. - Tập trung đầu tư nâng cấp đồng bộ, hiện đại và khai thác có hiệu quả các cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Cam Ranh. Tiếp tục nâng cấp cảng hàng không Chu Lai thành cảng hàng không trung chuyển hàng hóa quốc tế của khu vực. Nâng cấp các cảng hàng không Vinh, Phú Bài, Phù Cát, Tuy Hòa, Pleiku, Buôn Ma Thuột đáp ứng nhu cầu từng thời kỳ. Nghiên cứu phát triển cảng hàng không Liên Khương thành cảng hàng không quốc tế. * Khu vực phía Nam Phát triển KCHTGT khu vực phía Nam với trọng tâm là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tập trung vào các nhiệm vụ sau: - Hoàn thành nâng cấp, mở rộng các đoạn tuyến thuộc quốc lộ 1 khu vực phía Nam với quy mô 4 làn xe. Xây dựng các đoạn đường bộ cao tốc thuộc tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam, các tuyến cao tốc nối thành phố Hồ Chí Minh với các cửa ngõ và các đầu mối giao thông quan trọng và các đường vành đai thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh; nối thông tuyến đường biên giới phía Tây Nam; hoàn thành nâng cấp, đưa vào đúng cấp kỹ thuật các tuyến quốc lộ còn lại. - Tiến hành nâng cấp và hiện đại hóa nhằm nâng cao hiệu quả khai thác các đoạn đường sắt thuộc tuyến đường sắt Bắc-Nam hiện có. Nghiên cứu đầu tư mới tuyến đường sắt khổ 1,435m nối thành phố Hồ Chí Minh với Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh với Cần Thơ; nghiên cứu xây dựng đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh để kết nối với đường sắt Xuyên Á. - Tập trung, ưu tiên đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại cảng cửa ngõ quốc tế Cái Mép-Thị Vải để tiếp nhận tàu có trọng tải trên 100.000 DWT (8.000TEU). Tiếp tục đầu tư phát triển và khai thác có hiệu quả các cảng, bến trong khu vực theo quy hoạch được duyệt. Xây dựng luồng tầu mới vào sông Hậu qua kênh Quan Chánh Bố cho tầu trọng tải 10.000 DWT đầy tải (tầu 20.000 DWT giảm tải) gắn với việc mở rộng, nâng cấp cụm cảng Cần Thơ - Cái Cui trở thành cụm cảng đầu mối khu vực miền Tây Nam Bộ. - Hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật, đảm bảo chạy tầu 24/24h các tuyến đường thủy chủ yếu từ thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh miền Tây Nam Bộ, các tuyến sông Tiền, sông Hậu. Xây dựng và nâng cấp các cảng thủy nội địa hàng hóa và hành khách. Nâng cao năng lực vận tải đường thủy lên 70¸75% tỷ trọng vận tải trong khu vực Tây Nam Bộ. - Tập trung đầu tư nâng cấp đồng bộ, hiện đại cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất. Tiếp tục nâng cấp các cảng hàng không Cà Mau, Rạch Giá, Côn Đảo đáp ứng nhu cầu; đảm bảo khai thác hiệu quả cảng hàng không quốc tế Cần Thơ, Phú Quốc. Nghiên cứu xây dựng cảng hàng không Vũng Tàu. Khuyến khích hợp tác công tư để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng mới cảng trung chuyển hàng không quốc tế Long Thành. * Về phát triển giao thông vận tải đô thị - Phát triển hợp lý hệ thống KCHTGT đô thị và vận tải công cộng; phấn đấu quỹ đất dành cho giao thông đô thị từ 16¸26%. Đối với các thành phố lớn, phát triển mạnh hệ thống xe buýt, nhanh chóng đầu tư xây dựng các tuyến vận tải công cộng khối lượng lớn như đường sắt trên cao và tầu điện ngầm để đạt tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng 25¸30%. Kiểm soát sự phát triển của xe máy, xe ô tô cá nhân, đặc biệt ở Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. - Tập trung đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các trục giao thông hướng tâm, các nút giao lập thể tại các giao lộ lớn, các tuyến tránh đô thị, các đường vành đai đô thị. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện một số dự án đường sắt đô thị, đường sắt nội ngoại ô tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. - Tổ chức quản lý giao thông đô thị một cách khoa học, sử dụng công nghệ và các trang thiết bị hiện đại như tín hiệu, đài điều khiển, hệ thống camera, hệ thống giao thông thông minh (ITS). Nâng cấp hai trung tâm điều khiển giao thông tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, đầu tư các trung tâm tương tự ở các đô thị khác khi có nhu cầu. * Về phát triển giao thông nông thôn - Duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới giao thông hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn. Tỷ lệ mặt đường cứng, rải nhựa hoặc bê tông xi măng đạt 100% đối với đường huyện, 70% đối với đường xã và 50% đối với đường thôn, xóm. - Hoàn thành mở đường mới đến trung tâm các xã, cụm xã chưa có đường, các nông, lâm trường, các điểm công nghiệp. Từng bước xây dựng hệ thống hầm chui, cầu vượt tại các giao cắt giữa đường cao tốc, quốc lộ và đường địa phương, đảm bảo an toàn giao thông. Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long, coi trọng phát triển giao thông đường thủy. - Nghiên cứu sử dụng vật liệu tại chỗ, lựa chọn kết cấu mặt đường phù hợp với điều kiện và khí hậu của từng vùng, chú trọng sử dụng xi măng trong xây dựng nâng cấp đường nông thôn. - Sử dụng hợp lý phương tiện vận tải truyền thống, phát triển phương tiện cơ giới nhỏ phù hợp với điều kiện KCHTGT nông thôn và phù hợp với mức sống của đa số người dân. 2. Nhu cầu vốn đầu tư Tổng nhu cầu vốn 2011-2020 toàn ngành (Bộ GTVT và các công trình chủ yếu của Hà Nội, Tp HCM và Tổng công ty 91) khoảng 1.500.000 tỷ tương đương khoảng 75 tỷ USD, trong đó các dự án do Bộ GTVT quản lý khoảng 1.100.000 tỷ (khoảng 55 tỷ USD), các dự án do Bộ khác quản lý khoảng 400.000 tỷ (khoảng 20 triệu USD, chỉ tính các công trình chủ yếu). Sau khi bố trí vốn giai đoạn 2011-2013; giai đoạn 2014-2020 nhu cầu vốn cho các dự án do Bộ GTVT trực tiếp quản lý khoảng 965.000 tỷ. Trong đó dự kiến huy động được 453.000 tỷ (xấp xỉ 47%); gồm: - 154.000 tỷ vốn nước ngoài (124.000 tỷ vốn ODA đã cam kết đến 2017; dự kiến huy động 3 năm tiếp theo (2017-2020) khoảng 30.000 tỷ (bình quân 10.000 tỷ/năm));
| 2,046
|
6,071
|
- 70.000 tỷ vốn ngân sách trong nước (giai đoạn 2011-2013 là 20.600 tỷ (bình quân 6.800 tỷ/năm); dự kiến những năm sau tăng 15%/năm); - 194.000 tỷ TPCP (giai đoạn 2014-2016 có 97.000 tỷ: 16.000 tỷ KH 2012-2015, bổ sung 81.000 tỷ giai đoạn 2014-2016 cho QL1, đường Hồ Chí Minh và các dự án khác; giai đoạn 2017-2020 dự kiến phát hành khoảng 97.000 tỷ); - 105.000 tỷ huy động ngoài ngân sách (bao gồm 33 dự án đang triển khai và đã có cam kết); Như vậy còn thiếu 53%, khoảng 512.000 tỷ tương đương 26 tỷ USD là chưa xác định được nguồn. Trong số này dự kiến sẽ phải huy động vốn ngoài ngân sách nhà nước là chủ yếu (khoảng 312.000 tỷ đồng ngoài ngân sách và 200.000 tỷ sẽ phải hỗ trợ từ khu vực nhà nước). Phần 3. GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC 1. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hiện có - Chống dàn trải, tập trung đầu tư các công trình trọng yếu theo định hướng Nghị quyết số 13-NQ/TW, Chiến lược phát triển GTVT Việt Nam và các quy hoạch được duyệt: Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ để bố trí vốn tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư; Chỉ thị 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 570/QĐ-BGTVT ngày 08/3/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT về tái cơ cấu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. - Đẩy mạnh các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng trong đầu tư xây dựng các công trình giao thông: + Chấn chỉnh nâng cao năng lực của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát, rà soát để loại bỏ ngay các nhà thầu có năng lực yếu kém ra khỏi các dự án của ngành. + Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý ngay những vấn đề vướng mắc liên quan đến tiến độ và chất lượng công trình, xử lý kịp thời những tồn tại về chất lượng, sự cố công trình; nghiêm khắc xử lý trách nhiệm của những tập thể, cá nhân có liên quan; tiếp tục đẩy mạnh công tác chống tham nhũng trong đầu tư xây dựng. + Rà soát, cắt giảm quy mô, phân kỳ đầu tư các công trình giao thông. + Tăng cường phối hợp với các địa phương để đẩy nhanh công tác GPMB, tạo quỹ đất sạch đẩy nhanh tiến độ thi công. - Khai thác có hiệu quả KCHT giao thông hiện có, thông qua: + Sử dụng hợp lý Quỹ bảo trì đường bộ để giảm gánh nặng đầu tư mới. + Đẩy mạnh việc quản lý và khai thác hiệu quả đất hành lang an toàn đường bộ, tăng cường bảo vệ hành lang ATGT, chống lấn chiếm nhằm giảm chi phí đền bù và GPMB khi xây dựng và phát triển KCHT sau này. - Từng bước rà soát, sửa đổi, bổ sung các Bộ luật, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các văn bản dưới Luật để sớm hoàn chỉnh hệ thống văn bản QPPL trong lĩnh vực GTVT: + Xây dựng chính sách về GPMB để sớm ban hành Thông tư quy định trách nhiệm các chủ thể tham gia GPMB dự án nhất là người đứng đầu ở địa phương hoặc điều chỉnh Thông tư 107/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính (Thông tư này mới chỉ quy định trách nhiệm quản lý vốn GPMB khi tách thành tiểu dự án riêng). Đề nghị Bộ TN&MT chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các địa phương khẩn trương thành lập các Trung tâm phát triển quỹ đất nhằm tạo quỹ đất, kinh phí xây dựng khu Tái định cư. + Sửa đổi các chính sách về đấu thầu: Bổ sung, sửa đổi Nghị định 85/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu theo hướng cho phép người có thẩm quyền quyết định đầu tư được quyết định chỉ định thầu khi việc chỉ định thầu làm tăng hiệu quả dự án, chỉ định thầu những nội dung công việc liên quan đến công tác GPMB, chỉ định nhà thầu thi công một phần khối lượng gói thầu nếu xét thấy nhà thầu đang thi công chậm tiến độ ảnh hưởng tới cả dự án. Điều chỉnh quy định nhà thầu độc lập với chủ đầu tư theo quy định Luật đấu thầu và giao Bộ KHĐT làm việc với các nhà tài trợ để các doanh nghiệp ngành GTVT được tham gia các dự án ODA. - Một số giải pháp khác: + Đẩy mạnh hợp tác với các nước, các tổ chức tài chính quốc tế thu hút thêm nguồn vốn từ bên ngoài để phát triển KCHT giao thông. + Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong đầu tư phát triển KCHTGT góp phần nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm, rút ngắn thời gian thi công và tiếp cận được các công nghệ mới của nước ngoài. + Đẩy mạnh triển khai Quy hoạch phát triển nhân lực ngành GTVT giai đoạn 2011-2020 được phê duyệt tại Quyết định số 1576/QĐ-BGTVT ngày 19/7/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngành GTVT giai đoạn 2011-2015. 2. Giải pháp huy động vốn - Vốn NSNN: Ngoài phần vốn NSNN theo kế hoạch hàng năm, Nhà nước cần cân đối đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn để tham gia vào các dự án đầu tư BOT, PPP. - Vốn ODA: Cùng với việc triển khai thực hiện đề án "Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ thời kỳ 2011 - 2015" (Quyết định số 106/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ), tiếp tục tranh thủ nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển KCHTGT, thống nhất chủ trương với các nhà tài trợ về sử dụng vốn ODA chủ yếu để tham gia vào các dự án lớn, coi đây là nguồn NSNN tham gia vào các dự án PPP; đặc biệt là ngoài các dự án đã được các nhà tài trợ cam kết đến 2017, sau 2017 cần huy động thêm khoảng 30.000 tỷ đồng (bình quân 10.000 tỷ đồng/năm). - Vốn TPCP: Duy trì, tiếp tục phát hành TPCP để đầu tư cho GTVT như trong giai đoạn vừa qua, giai đoạn 2016-2020 cần ưu tiên hơn để thực hiện thành công Nghị quyết số 13-NQ/TW; dành một phần vốn TPCP cho phát triển giao thông nông thôn thông qua việc sử dụng xi măng để phát triển KCHTGT theo định hướng của Chính phủ. - Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển KCHTGT trên cơ sở đề nghị Chính phủ sửa đổi chính sách thông thoáng, tạo thuận lợi và chia sẻ rủi ro với các nhà đầu tư theo hướng: + Sửa đổi bổ sung Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao và hợp nhất với Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 về Hình thức đầu tư PPP để ban hành Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư. + Đẩy mạnh đầu tư theo hình thức PPP nhằm tạo bước đột phá về huy động vốn trên cơ sở nghiên cứu lựa chọn mô hình, hoàn thiện khung chính sách về hình thức đầu tư PPP trong ngành GTVT theo hướng tăng tỷ lệ vốn hỗ trợ của nhà nước đủ đảm bảo cho dự án khả thi về mặt tài chính. Đầu tư theo hình thức BOT các dự án có khả năng hoàn vốn cao sẽ ưu tiên. + Khuyến khích áp dụng phương án hoàn trả các dự án BT hạ tầng giao thông bằng khai thác quỹ đất, kinh doanh các dự án khác kết hợp phát triển kinh tế địa phương: trồng cây công nghiệp (cao su, chè..,), khai thác khoáng sản, khai thác hệ thống cấp nước, cấp điện cho đô thị, quản lý các trung tâm thể thao, thương mại (không hoàn trả bằng NSNN). + Có cơ chế chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp khi tham gia đầu tư xây dựng KCHTGT như vay vốn ngân hàng lãi suất thấp đối với những dự án đặc biệt quan trọng, các dự án ở những vùng đặc thù, đảm bảo quốc phòng an ninh; Ưu tiên cho khai thác các dịch vụ liên quan dọc tuyến đường bộ (trạm xăng dầu, trạm dừng nghỉ, trạm cân xe, quảng cáo, các công trình khác,...), miễn giảm thuế, thưởng tiến độ các dự án, hưởng chênh lợi nhuận nếu nhà đầu tư tiết kiệm chi phí xây dựng... + Ban hành chính sách bảo lãnh doanh thu cho các dự án BOT, PPP, BTO trong đầu tư KCHTGT phù hợp điều kiện đặc thù thời gian hoàn vốn dài, tiềm ẩn nhiều rủi ro (dự báo lưu lượng xe, lãi suất vay...). + Nghiên cứu, đổi mới chính sách giá, phí phù hợp với cơ chế thị trường, tạo thuận lợi và chia sẻ rủi ro với các nhà đầu tư, bảo đảm cho các nhà đầu tư có hiệu quả vốn. + Làm tốt công tác xúc tiến đầu tư: Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về danh mục các dự án đầu tư BOT, PPP; Kiện toàn các tổ chức huy động vốn, xây dựng trang WEB xúc tiến đầu tư và các chính sách có liên quan như: đường bộ cao tốc được đầu tư bằng nguồn vốn vay (trái phiếu chính phủ, ODA,...) Nhà nước sẽ tiếp tục thực hiện thu phí hoặc bán quyền thu phí nhằm tạo nguồn thu hoàn trả vốn vay; cảng biển đầu tư từ nguồn cho thuê quyền khai thác các cảng biển đã được nhà nước đầu tư, vốn tư nhân, kể cả đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); nhà ga tại các cảng hàng không, các dịch vụ hàng không được đầu tư bằng vốn xã hội hóa; ga đường sắt đầu tư từ nguồn khai thác đất tại các nhà ga; đường thủy nội địa đầu tư từ nguồn cho thuê cảng, bến thủy nội địa, từ khai thác khoáng sản, vật liệu kết hợp với nạo vét thanh thải luồng tàu... + Đẩy mạnh triển khai thực hiện Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản KCHTGT đường bộ theo hướng ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể để tạo thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện; triển khai đề án "Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai và tài sản nhà nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2013-2020 (Quyết định số 2174/QĐ-TTg ngày 12/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ). Thực hiện sắp xếp, xử lý nhà, đất trong quá trình tái cấu trúc các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các đơn vị thành viên) đang quản lý sử dụng. Trong đó cho phép bán chuyển nhượng quỹ nhà, đất dôi dư sau khi sắp xếp lại, xử lý, để tạo nguồn vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình giao thông.
| 2,048
|
6,072
|
- Nghiên cứu để có thể hình thành Quỹ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vào thời điểm thích hợp trên cơ sở thu các nguồn có phát sinh liên quan đến sử dụng KCHT giao thông. Trước mắt có thể có một số nguồn thu sau: + Huy động từ các nguồn thu từ các phương tiện lưu hành theo kinh nghiệm quốc tế. Dự kiến thu được 7.000 tỷ đồng/năm1; đấu giá biển số xe (được coi như phí lưu hành xe, hiện Trung Quốc giá trung bình trả cho một biển số xe khoảng 10.000 USD); phí khác (xăng dầu, bến bãi...). + Nguồn thu từ quản lý và khai thác tài sản KCHTGT theo hướng: bán quyền thu phí một số công trình giao thông được nhà nước đầu tư bằng vốn vay (trái phiếu chính phủ, ODA, thu từ chuyển nhượng, cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng giao thông (đường bộ, đường sắt, cảng biển, cảng hàng không,…). + Thu từ khai thác quỹ đất hai bên đường (điều tiết hợp lý giá trị tăng thêm từ đất không do đầu tư của người sử dụng đất đem lại, có thể thu hồi và giải phóng mặt bằng ngoài phạm vi xây dựng công trình giao thông, cho thuê hành lang an toàn giao thông, thu khai thác các dịch vụ liên quan dọc tuyến đường bộ như trạm xăng dầu, trạm dừng nghỉ, trạm cân xe, quảng cáo, các công trình khác... dự kiến thu được 10.000 tỷ đồng/năm2. + Thu từ hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu kết hợp với nạo vét thanh thải luồng tàu. + Thu từ phần kinh phí qua việc thu hồi, bán đấu giá hoặc chuyển nhượng tài sản của các doanh nghiệp nhà nước ngành GTVT sử dụng không hiệu quả. + Thu từ nguồn đóng góp khác của nhân dân, các nhà tài trợ. + Thu từ phí đăng ký, đăng kiểm phương tiện; phí cấp phép xe quá khổ quá tải; cấp phép lưu hành một số phương tiện có phạm vi hoạt động đặc biệt (xe du lịch cỡ lớn, xe tải vào trong nội đô), nguồn thu từ xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông. Phần 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Kế hoạch - Đầu tư phối hợp với Ban PPP để chủ trì tham mưu, theo dõi việc triển khai thực hiện Đề án. Định kỳ đánh giá, tổng hợp và báo cáo lãnh đạo Bộ kết quả triển khai. 2. Các Vụ, Cục, Tổng cục, Ban tham mưu thuộc Bộ GTVT, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai các nội dung có liên quan trong Đề án Huy động các nguồn lực đột phá để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. 1 Dự kiến xe đăng ký mới bình quân hàng năm 180.000 xe ô tô/năm x giá xe bình quân 0,65 tỷ đồng x thuế trước bạ 12% x 50% 2 Dự kiến thu 10.000 tỷ đồng/năm (theo Quyết định số 2174/QĐ-TTg ngày 12/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án "Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai và tài sản nhà nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2013-2020"). THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÂY DỰNG, BAN HÀNH, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ PHÁP ĐIỂN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu đơn vị của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về việc xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. 2. Thông tư này quy định về việc tham gia góp ý kiến đối với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước cấp trên, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi lấy ý kiến. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị; các cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật tại Thông tư này bao gồm: 1. Luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội mà Bộ Thông tin và Truyền thông được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội; 2. Nghị định của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà Bộ Thông tin và Truyền thông được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành; 3. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo thẩm quyền để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông; 4. Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ký ban hành. Điều 4. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 1. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ Tư pháp về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ký hoặc đồng ký ban hành phải lấy số riêng, không lấy số văn bản quy phạm pháp luật chung với văn bản hành chính thông thường khác. Điều 5. Xác định thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 1. Ngày có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật theo nguyên tắc thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật không sớm hơn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. Đơn vị chủ trì soạn thảo phải dự kiến cụ thể ngày có hiệu lực của văn bản trong dự thảo văn bản. 2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh thì có thể có hiệu lực kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành nhưng phải được đăng ngay trên Trang thông tin điện tử của Bộ và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo chậm nhất sau hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. Điều 6. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo; văn bản quy phạm pháp luật không đăng Công báo thì không có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước và các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. 2. Trong thời hạn chậm nhất là một (01) ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông được ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm cung cấp cho Văn phòng Bộ bản ghi điện tử có chứa nội dung chính xác với văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành để Văn phòng Bộ gửi đăng Công báo. 3. Trong thời hạn chậm nhất là hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ký ban hành, Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm gửi văn bản đăng Công báo gồm một bản giấy và bản ghi điện tử có chứa nội dung chính xác với văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành đến cơ quan Công báo để đăng Công báo. Bên ngoài phong bì bản giấy gửi đăng Công báo phải ghi rõ "Văn bản gửi đăng công báo". 4. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm theo dõi để bảo đảm các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ ban hành được đăng theo quy định trên Công báo. Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ký ban hành thông tư, thông tư liên tịch mà Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông là một bên ban hành. 2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có thể ủy quyền cho Thứ trưởng phụ trách ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng khi Bộ trưởng vắng mặt. Việc ủy quyền phải ghi rõ theo từng văn bản. Điều 8. Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trên Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phải được đăng tải toàn văn trên Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông chậm nhất là hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành và phải đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ các văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. 2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ: a) Văn phòng Bộ có trách nhiệm gửi một (01) bản chính cho Trung tâm Thông tin để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản giấy. b) Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm cung cấp cho Trung tâm Thông tin bản ghi điện tử văn bản quy phạm pháp luật đã được ký ban hành cùng thời điểm cung cấp bản ghi cho Văn phòng Bộ để đăng Công báo theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản ghi điện tử.
| 2,047
|
6,073
|
c) Trung tâm Thông tin có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 9. Trách nhiệm cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được thông qua, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Văn phòng Chủ tịch nước xây dựng thông cáo báo chí và họp báo công bố lệnh của Chủ tịch nước công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi thông tin theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2013/TT-BTP ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành bằng hình thức công văn và thư điện tử về Bộ Tư pháp. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật được Bộ trưởng ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi công văn nêu rõ thông tin về tên văn bản, ngày, tháng, năm ban hành; cơ quan ban hành; hiệu lực thi hành; sự cần thiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của văn bản quy phạm pháp luật về Vụ Pháp chế để tổng hợp, biên tập nội dung, xây dựng thông cáo báo chí. b) Thông cáo báo chí phải được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ và Báo Bưu điện Việt Nam. Điều 10. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước Việc soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra, gửi và ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước về thông tin và truyền thông phải tuân thủ các quy định có liên quan về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông trên Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông Trung tâm Thông tin và Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông đồng thời thường xuyên cập nhật đầy đủ, kịp thời cơ sở dữ liệu này. Chương 2. CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 12. Trách nhiệm đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Các đơn vị thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế có trách nhiệm lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng (qua Vụ Pháp chế) vào thời gian như sau: a) Đề xuất xây dựng Luật, Pháp lệnh: Đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội phải được gửi đến trước ngày 01 tháng 02 của năm đầu tiên của nhiệm kỳ của Quốc hội. Các đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm đã có trong chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của cả nhiệm kỳ Quốc hội phải được gửi đến trước ngày 15 tháng 10 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. Các đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm chưa có trong chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của cả nhiệm kỳ Quốc hội phải gửi đến trước ngày 15 tháng 10 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. b) Trước ngày 15 tháng 7 năm trước đối với đề xuất xây dựng Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ năm sau; c) Trước ngày 30 tháng 9 năm trước đối với đề xuất xây dựng thông tư của Bộ trưởng và Thông tư liên tịch mà Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông là một bên ký ban hành; Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể gửi kiến nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông đến Bộ Thông tin và Truyền thông. Kiến nghị được gửi bằng văn bản hoặc thông qua Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông vào thời gian theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 13. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định của Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 3. Hồ sơ đề nghị xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: bản thuyết minh nêu rõ tên văn bản; sự cần thiết ban hành văn bản, căn cứ pháp lý ban hành văn bản; các vấn đề cần giải quyết; dự kiến nội dung chính của văn bản, tên đơn vị chủ trì soạn thảo; thời gian trình. 4. Hồ sơ đề nghị xây dựng thông tư hoặc thông tư liên tịch của Bộ trưởng: bản thuyết minh nêu rõ tên văn bản, sự cần thiết ban hành văn bản, căn cứ pháp lý ban hành văn bản, dự kiến nội dung chính của văn bản, Bản tổng hợp ý kiến các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan, tên đơn vị chủ trì soạn thảo, thời gian trình. Điều 14. Tổng hợp đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh và nghị định 1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng tổng hợp đề xuất chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và nghị định của Bộ. 2. Trên cơ sở đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Thông tin tổ chức đăng tải bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định và báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản trên Trang thông tin điện tử của Bộ để lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời gian ít nhất là hai mươi (20) ngày để các tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. 3. Sau khi hết thời hạn xin ý kiến về đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 15. Tổng hợp đề nghị xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Đối với Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp và phối hợp với Văn phòng Bộ để đăng ký vào chương trình công tác của Chính phủ. 2. Đối với chương trình xây dựng văn bản hàng năm thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ: Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, xem xét các căn cứ pháp lý ban hành văn bản và báo cáo Bộ trưởng để ban hành Quyết định chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ. Điều 16. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định 1. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có thể được điều chỉnh trong các trường hợp theo quy định Điều 29 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 12, Điều 19 Nghị định 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và các biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Các đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đề xuất việc đưa ra khỏi chương trình, điều chỉnh thời điểm trình luật, pháp lệnh, nghị định mà Bộ được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo. 3. Đối với việc bổ sung vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 4, Điều 5 Nghị định 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và các biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 4. Đối với việc bổ sung vào chương trình xây dựng nghị định của Chính phủ phải thuyết minh về sự cần thiết ban hành văn bản và đánh giá tác động sơ bộ của văn bản. 5. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan để giúp Bộ trưởng chuẩn bị văn bản đề xuất điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định. Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trong việc bảo đảm thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm theo dõi chung, đôn đốc và tổng hợp báo cáo về tiến độ thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông. 2. Đơn vị thuộc Bộ được giao trách nhiệm chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về tiến độ thực hiện, nội dung của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và cung cấp thông tin về tiến độ soạn thảo văn bản cho Vụ Pháp chế. 3. Khi có sự điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm: a) Báo cáo Lãnh đạo Bộ trực tiếp phụ trách về việc điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản QPPL để xin ý kiến chỉ đạo; b) Gửi Vụ Pháp chế văn bản đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản QPPL (ghi rõ nội dung cần điều chỉnh và giải trình cụ thể) để làm thủ tục cần thiết điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. c) Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ và trình ký ban hành Quyết định điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm của Bộ. Việc thực hiện điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được chỉ thực hiện 01 lần vào tháng 6 hàng năm.
| 2,046
|
6,074
|
4. Kết quả thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Thông tin và Truyền thông là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng của các đơn vị thuộc Bộ hàng năm. Chương 3. SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT MỤC 1. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ MÀ BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ CHỦ TRÌ SOẠN THẢO Điều 18. Soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định 1. Bộ Thông tin và Truyền thông khi được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ có trách nhiệm thành lập Ban soạn thảo với đầy đủ thành phần theo quy định tại Điều 31 và khoản 1 Điều 60 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện các trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo theo quy định tại Điều 33, Điều 61 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Ban soạn thảo thực hiện nhiệm vụ và tổ chức hoạt động theo các quy định tại Điều 32, khoản 2 Điều 60 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Điều 21, 22, 23, 24, 25 Nghị định 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Ban soạn thảo chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi văn bản được ban hành. 3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ cho một (01) đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm là đầu mối chủ trì trong việc giúp Bộ trưởng thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo và trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo. 4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì trong việc thực hiện các công việc sau: thành lập Ban soạn thảo; tổ chức lấy ý kiến các đơn vị có liên quan; lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và các giai đoạn tiếp theo khi dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định được trình lên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho đến khi văn bản được ban hành. 5. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm chủ trì trong việc chuẩn bị các báo cáo về tiến độ xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 19. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định 1. Trong quá trình soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định đơn vị chủ trì thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến và địa chỉ tiếp nhận ý kiến. 2. Đơn vị được giao chủ trì của Bộ phối hợp với Trung tâm Thông tin để đăng tải dự thảo văn bản trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ hoặc Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời gian ít nhất là sáu mươi ngày để lấy ý kiến đồng thời phải đăng tải báo cáo đánh giá tác động của văn bản, xác định địa chỉ và thời hạn tiếp thu ý kiến. 3. Đơn vị chủ trì thuộc Bộ phối hợp với Vụ Pháp chế tổng hợp, nghiên cứu các ý kiến góp ý. Văn bản tiếp thu hoặc giải trình các ý kiến và dự thảo đã được tiếp thu phải đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ và Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông. 4. Đơn vị chủ trì thuộc Bộ phối hợp với Vụ Pháp chế gửi dự án, dự thảo văn bản đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp) để xin ý kiến với thời hạn tối thiểu để các tổ chức này góp ý kiến là hai mươi (20) ngày làm việc. 5. Đối với các dự án, dự thảo có quy định về thủ tục hành chính thì trước khi gửi thẩm định, đơn vị chủ trì phải gửi lấy ý kiến Bộ Tư pháp đối với quy định về thủ tục hành chính. Điều 20. Soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ 1. Bộ trưởng giao nhiệm vụ cho một đơn vị của Bộ chịu trách nhiệm chủ trì soạn thảo dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức tổng kết tình hình thi hành pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; nghiên cứu thông tin tư liệu có liên quan đến nội dung dự thảo; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến, chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo. 3. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Vụ Pháp chế đề xuất, trình Bộ trưởng thành lập Tổ biên tập dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ gồm đại diện các đơn vị có liên quan thuộc Bộ và có thể mời thêm đại diện các tổ chức ngoài Bộ, các chuyên gia, nhà khoa học. Trách nhiệm, nguyên tắc làm việc của Tổ biên tập dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Bộ trưởng quy định tại quyết định thành lập Tổ biên tập. 4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo trong việc hoàn thiện hồ sơ xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và các bước tiếp theo khi trình dự thảo quyết định lên Thủ tướng Chính phủ cho đến khi văn bản được ký ban hành. Điều 21. Lấy ý kiến đối với dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ 1. Trong quá trình soạn thảo dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đơn vị chủ trì thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Thông tin đăng tải toàn văn dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ hoặc Trang thông tin điện tử của Bộ trong thời gian ít nhất là sáu mươi (60) ngày để tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. 2. Đơn vị chủ trì lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến và địa chỉ tiếp nhận ý kiến, tổng hợp, tiếp thu, giải trình nội dung các ý kiến đóng góp; đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ văn bản tiếp thu hoặc giải trình các ý kiến và dự thảo đã được tiếp thu, chỉnh lý. 3. Tùy theo tính chất và nội dung dự thảo, đơn vị chủ trì thuộc Bộ gửi dự thảo lấy ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan. 4. Đối với các dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính thì trước khi gửi thẩm định, đơn vị chủ trì phải gửi lấy ý kiến Bộ Tư pháp đối với quy định về thủ tục hành chính. MỤC 2. SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ TRƯỞNG Điều 22. Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng 1. Bộ trưởng phân công một đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm chủ trì soạn thảo dự thảo thông tư và xây dựng tờ trình. Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; quá trình soạn thảo và lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; giải trình nội dung cơ bản của văn bản trong đó nêu rõ mục tiêu và các vấn đề chính sách cần giải quyết, các phương án giải quyết vấn đề, các tác động tích cực và tiêu cực của các phương án trên cơ sở phân tích định tính hoặc định lượng các chi phí và lợi ích, nêu rõ phương án lựa chọn tối ưu giải quyết vấn đề. 2. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể đề xuất thành lập Tổ biên tập dự thảo thông tư; phối hợp với Vụ Pháp chế dự kiến thành phần tham gia Tổ biên tập chủ yếu là các cán bộ, công chức làm việc tại các đơn vị thuộc Bộ và trình Bộ trưởng ký quyết định thành lập Tổ biên tập. Tổ biên tập có nhiệm vụ giúp đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chủ trì soạn thảo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này. 3. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan tổng kết tình hình thi hành pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội trong lĩnh vực liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu liên quan đến dự thảo. 4. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Thông tin đăng tải dự thảo thông tư trên Trang Thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời gian ít nhất là sáu mươi (60) ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. 5. Đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nêu rõ những vấn đề cần lấy ý kiến phù hợp với từng đối tượng và địa chỉ tiếp nhận ý kiến, tổng hợp, tiếp thu, giải trình nội dung các ý kiến đóng góp; đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ văn bản tiếp thu hoặc giải trình các ý kiến và dự thảo đã được tiếp thu, chỉnh lý. Tùy theo tính chất và nội dung dự thảo, đơn vị chủ trì thuộc Bộ gửi dự thảo lấy ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan. 6. Đối với các dự thảo Thông tư có quy định về thủ tục hành chính thì trước khi gửi thẩm định, đơn vị chủ trì phải gửi lấy ý kiến Vụ Pháp chế đối với quy định về thủ tục hành chính.
| 2,026
|
6,075
|
Điều 23. Soạn thảo thông tư liên tịch của Bộ trưởng mà Bộ Thông tin và Truyền thông được phân công là cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì soạn thảo 1. Bộ trưởng phân công một đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thực hiện soạn thảo dự thảo thông tư liên tịch. 2. Đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm chính trong quá trình phối hợp tiến hành các công việc như soạn thảo thông tư của Bộ trưởng quy định tại khoản 1, 3, 4, 5 Điều 22 Thông tư này. 3. Đối với các dự thảo Thông tư liên tịch có quy định về thủ tục hành chính thì trước khi gửi thẩm định, đơn vị chủ trì phải gửi lấy ý kiến Vụ Pháp chế đối với quy định về thủ tục hành chính. 4. Trong trường hợp cần thiết phải thành lập Tổ biên tập dự thảo thông tư liên tịch, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Vụ Pháp chế để xác định thành phần tham gia Tổ biên tập là đại diện của các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ, Vụ Pháp chế và đại diện đơn vị đồng ban hành văn bản, các cơ quan, tổ chức có liên quan và trình Bộ trưởng quyết định. Tổ biên tập có nhiệm vụ giúp đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chủ trì soạn thảo. Điều 24. Soạn thảo thông tư liên tịch của Bộ trưởng mà Bộ Thông tin và Truyền thông không phải là cơ quan chủ trì soạn thảo 1. Bộ trưởng phân công một đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm chính thường xuyên theo dõi, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch trong suốt quá trình soạn thảo. 2. Đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm chính trong việc phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch có trách nhiệm gửi dự thảo thông tư liên tịch đến Vụ Pháp chế để thẩm định theo quy trình chung trước khi trình Bộ trưởng tham gia ký đồng ban hành thông tư liên tịch. Chương 4. THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Điều 25. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế về thẩm định văn bản Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Vụ Pháp chế trực tiếp soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành, Vụ Pháp chế xem xét, đề xuất trình Bộ trưởng thành lập Hội đồng thẩm định nếu xét thấy cần thiết. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thủ tục hành chính Vụ Pháp chế cho ý kiến thẩm định cả nội dung quy định về thủ tục hành chính. Điều 26. Nội dung và thời hạn thẩm định 1. Nội dung thẩm định tập trung vào những vấn đề sau đây: a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản; b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; d) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm thực hiện; đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản; e) Tuân thủ các quy định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có). 2. Thời hạn thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch tối đa là bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Thời điểm thẩm định được tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ thẩm định. Điều 27. Hồ sơ gửi thẩm định 1. Hồ sơ gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. b) Dự thảo tờ trình Bộ trưởng; c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi đã chỉnh lý; d) Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; đ) Tài liệu tham khảo (nếu có). 2. Hồ sơ gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định đối với dự thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính ngoài những hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này cần bổ sung: a) Ý kiến của Vụ Pháp chế về thủ tục hành chính; b) Bản giải trình, tiếp thu các ý kiến của Vụ Pháp chế về thủ tục hành chính. c) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; 3. Số lượng hồ sơ gửi Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật là 02 (hai) bộ. Điều 28. Hồ sơ trình Bộ trưởng ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hồ sơ theo trình Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: 1. Tờ trình của đơn vị chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng; 2. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế; 3. Văn bản thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Vụ Pháp chế. Trường hợp là Thông tư liên tịch do Bộ chủ trì phải có văn bản đồng thẩm định do Vụ Pháp chế và Vụ pháp chế của Bộ, cơ quan ngang bộ cùng phối hợp ban hành thông tư ban hành; 4. Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định (đồng thời gửi Vụ pháp chế 01 bản); 5. Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân; bản sao các văn bản góp ý của các tổ chức, cá nhân; 6. Tài liệu khác có liên quan (nếu có). Điều 29. Trách nhiệm trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm trình hồ sơ ban hành văn bản theo quy định tại Điều 28 báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. 2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thể thức văn bản trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành. Trường hợp hồ sơ hoặc thể thức văn bản không phù hợp, Văn phòng Bộ yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn thiện lại hồ sơ. Chương 5. NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC Điều 30. Soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ nhiều văn bản Việc soạn thảo, ban hành hoặc đề nghị soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ nội dung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùng một đơn vị ban hành được thực hiện trong các trường hợp sau đây: 1. Khi cần hoàn thiện pháp luật để kịp thời thực hiện các cam kết quốc tế; 2. Khi cần sửa đổi, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ đồng thời nhiều văn bản mà nội dung được sửa đổi, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có mối liên quan chặt chẽ để bảo đảm tính nhất quán với văn bản mới được ban hành; 3. Trong văn bản đề nghị ban hành có nội dung liên quan đến một hoặc nhiều văn bản khác do cùng một đơn vị ban hành mà trong văn bản đề nghị ban hành có quy định khác với văn bản đó. Điều 31. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn Trong trường hợp khẩn cấp hoặc cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành thì việc xây dựng, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn sau đây: 1. Bộ trưởng có văn bản đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với việc xây dựng ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. 2. Nội dung văn bản đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này phải nêu rõ lý do áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn, tên văn bản, sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; nội dung chính của văn bản; dự kiến đơn vị chủ trì soạn thảo và thời gian trình văn bản. Điều 32. Đánh số thứ tự dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Việc đánh số dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như sau: 1. Dự thảo 1 là dự thảo được Ban soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo; 2. Dự thảo 2 là dự thảo được Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định gửi và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của đơn vị chủ trì soạn thảo để tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến; 3. Dự thảo 3 là dự thảo được gửi đến đơn vị thẩm định sau khi tiếp thu ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân; 4. Dự thảo 4 là dự thảo đã được tiếp thu ý kiến thẩm định và trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh; trình Chính phủ xem xét, thông qua đối với dự thảo nghị định; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành đối với dự thảo quyết định; trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, ban hành đối với dự thảo thông tư và thông tư liên tịch; 5. Dự thảo 5 là dự thảo được chỉnh lý về mặt kỹ thuật sau khi tiếp thu ý kiến của Thành viên Chính phủ và trước khi Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ ký hoặc ủy quyền ký trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội (đối với dự án luật, pháp lệnh); trước khi Thủ tướng Chính phủ ký ban hành (đối với dự thảo nghị định); sau khi tiếp thu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự thảo quyết định); ý kiến của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trước khi ký ban hành (đối với thông tư và thông tư liên tịch). Điều 33. Đính chính văn bản 1. Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương của đơn vị ban hành văn bản. Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng văn bản hành chính của đơn vị ban hành văn bản.
| 2,080
|
6,076
|
2. Văn bản sau khi đăng Công báo, nếu phát hiện có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày trong quá trình xây dựng văn bản thì đơn vị đó phải ban hành văn bản đính chính. Trong trường hợp do lỗi trong quá trình xuất bản Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì Văn phòng Chính phủ phải có văn bản đính chính. Chương 6. THAM GIA Ý KIẾN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ KHÁC GỬI LẨY Ý KIẾN Điều 34. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì góp ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đơn vị thuộc Bộ được Bộ trưởng phân công chủ trì góp ý dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm nghiên cứu, chuẩn bị văn bản góp ý kiến của Bộ trên cơ sở kết quả tự nghiên cứu và tổng hợp các ý kiến góp ý của các đơn vị có liên quan thuộc Bộ về dự thảo, dự án văn bản quy phạm pháp luật (nếu có). 2. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng và nội dung, tính chất phức tạp của dự thảo, dự án văn bản quy phạm pháp luật, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì góp ý nghiên cứu đề xuất lựa chọn hình thức tổ chức lấy ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan thuộc Bộ bằng cách tổ chức thảo luận góp ý kiến hoặc xin ý kiến góp ý bằng văn bản. 3. Đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì góp ý có trách nhiệm đảm bảo đúng tiến độ về thời gian và chất lượng văn bản góp ý. Điều 35. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ được đề nghị phối hợp tham gia góp ý kiến vào dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đơn vị có liên quan thuộc Bộ khi nhận được đề nghị tham gia góp ý kiến bằng văn bản hoặc tham gia cuộc họp thảo luận về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu và tham gia ý kiến bằng văn bản hoặc cử cán bộ tham gia đầy đủ các cuộc họp thảo luận về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Đơn vị được đề nghị phối hợp tham gia góp ý chịu trách nhiệm về tiến độ thời gian theo yêu cầu của công văn phối hợp và chất lượng văn bản góp ý của đơn vị mình. 3. Quá thời hạn quy định gửi văn bản góp ý, đơn vị được đề nghị phối hợp tham gia ý kiến không có văn bản phản hồi cho đơn vị chủ trì việc tham gia góp ý kiến thì coi như đơn vị được đề nghị phối hợp tham gia ý kiến đã nhất trí hoàn toàn với nội dung dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Điều 36. Tổng hợp các ý kiến góp ý về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với trường hợp đơn vị xin ý kiến tham gia của tổ chức có liên quan bằng hình thức văn bản thì hết thời hạn nhận văn bản tham gia góp ý kiến, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến tham gia của đơn vị có liên quan vào văn bản tham gia ý kiến chung của Bộ trình Bộ trưởng. 2. Đối với trường hợp đơn vị xin ý kiến tham gia của đơn vị có liên quan bằng hình thức thảo luận trực tiếp về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thì đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm chủ trì thảo luận và ghi biên bản cuộc họp để tổng hợp các ý kiến tham gia vào văn bản ý kiến chung của Bộ trình Bộ trưởng. 3. Đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, đơn vị được giao chủ trì góp ý kiến phải nghiên cứu, tổng hợp, làm báo cáo nêu rõ quan điểm của đơn vị chủ trì góp ý về vấn đề còn có ý kiến khác nhau đó kèm theo ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. 4. Đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không do Vụ Pháp chế chủ trì góp ý kiến các đơn vị được giao chủ trì góp ý kiến khi gửi công văn góp ý của Bộ cho các Bộ, ngành đồng thời gửi Vụ Pháp chế 01 bản để theo dõi, tổng hợp đầy đủ cơ sở dữ liệu chung của Bộ về việc góp ý văn bản với các Bộ, ngành khác. Chương 7. RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, HỢP NHẤT, PHÁP ĐIỂN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 37. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; văn bản do đơn vị, đại biểu Quốc hội trình có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ mình. 2. Thủ trưởng các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của đơn vị mình. 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của Bộ. 4. Người đứng đầu đơn vị pháp chế hoặc người đứng đầu đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế ở Cục thuộc Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Cục trưởng thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị mình. Điều 38. Nội dung, trình tự, thủ tục rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật 1. Nội dung, trình tự, thủ tục rà soát và xử lý kết quả rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý thực hiện theo quy định tại Điều 12, 13, 14 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 2. Nội dung, trình tự, thủ tục rà soát và xử lý kết quả rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực hiện theo quy định Điều 15, 16, 17 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 3. Định kỳ hàng năm, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Điều 39. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực. 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xem xét, quyết định việc rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực. 2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông lập kế hoạch, tổ chức thực hiện rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ trình Chính phủ quyết định. Vụ trưởng Vụ Pháp chế giúp Bộ trưởng lập, tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản. Điều 40. Nội dung hệ thống hóa 1. Hệ thống hóa văn bản là việc tập hợp, sắp xếp các văn bản đã được rà soát, xác định còn hiệu lực sắp xếp theo lĩnh vực quản lý nhà nước, thứ bậc hiệu lực của văn bản, trình tự thời gian ban hành văn bản, các tiêu chí khác phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước. 2. Phương thức hệ thống hóa văn bản gồm: Hệ thống hóa văn bản theo định kỳ, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu quản lý nhà nước. Thời điểm hệ thống hóa kỳ đầu thống nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2013. Thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa để công bố là ngày 31 tháng 12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước. 3. Trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 41. Rà soát, hệ thống hóa văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước Việc rà soát, hệ thống hóa văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 42. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật. 1. Hợp nhất văn bản là việc đưa nội dung sửa đổi, bổ sung trong văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản đã được ban hành trước đó vào văn bản được sửa đổi, bổ sung theo quy trình, kỹ thuật quy định tại Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật năm 2012. 2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội mà Bộ được giao chủ trì soạn thảo và các văn bản do Bộ ban hành, văn bản liên tịch do Bộ chủ trì soạn thảo. 3. Thực hiện việc hợp nhất đối với văn bản Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội được gửi đến Bộ Thông tin và Truyền thông văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực hiện việc hợp nhất văn bản. b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung đã được ký ban hành Bộ trưởng giao đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung hoàn thành việc hợp nhất văn bản và trình Bộ trưởng ký xác thực văn bản hợp nhất. c) Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm gửi văn bản hợp nhất cho Văn phòng Chính phủ trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký xác thực, để đưa lên trang thông tin điện tử của Chính phủ. 4. Thực hiện việc hợp nhất đối với văn bản do Bộ ban hành, văn bản liên tịch do Bộ chủ trì soạn thảo: a) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hoàn thành việc hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp nhất. b) Chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký xác thực, văn bản hợp nhất phải được đăng trên trang thông tin điện tử của Bộ.
| 2,065
|
6,077
|
5. Thực hiện việc đăng văn bản hợp nhất trên Công báo: Văn bản hợp nhất phải được đăng đồng thời với văn bản sửa đổi, bổ sung trên cùng một số Công báo. 6. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung đồng thời thực hiện việc hợp nhất văn bản: a) Có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tiến hành hợp nhất văn bản theo quy định. b) Khi trình Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung và dự thảo văn bản hợp nhất phải đồng thời gửi Vụ Pháp chế 01 bộ. c) Gửi văn bản hợp nhất để đăng Công báo và Trang thông tin điện tử của Bộ như quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư này. 7. Trách nhiệm Vụ Pháp chế Đối với văn bản đã thực hiện hợp nhất Vụ Pháp chế rà soát kỹ thuật hợp nhất văn bản của các đơn vị thuộc Bộ gửi đến để trình Bộ trưởng ký xác thực văn bản hợp nhất. Điều 43. Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do tổ chức, đại biểu Quốc hội trình điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; thực hiện pháp điển theo đề mục được Thủ tướng Chính phủ phân công, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ các quy phạm pháp luật mới, đề mục mới. 2. Hàng năm, Vụ pháp chế thu thập, phân loại, rà soát, tập hợp, sắp xếp các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực trong các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc chủ trì soạn thảo quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do tổ chức, đại biểu Quốc hội trình điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ để xây dựng Bộ pháp điển. 3. Trong quá trình thực hiện pháp điển, Vụ pháp chế đảm bảo tính chính xác, đầy đủ các quy phạm pháp luật được pháp điển trong đề mục; kịp thời đề xuất Bộ trưởng xem xét, quyết định và thực hiện pháp điển quy phạm pháp điển mới, đề mục mới. 4. Các đơn vị thuộc Bộ phối hợp với Vụ Pháp chế thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 44. Bảo đảm kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 1. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do ngân sách nhà nước cấp, được dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ để thực hiện các hoạt động sau: a) Nghiên cứu đề nghị xây dựng văn bản; b) Lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản; c) Điều tra, nghiên cứu, khảo sát trong quá trình soạn thảo văn bản; d) Soạn thảo văn bản; đ) Đánh giá tác động của văn bản; e) Đơn vị lấy ý kiến về dự thảo văn bản; g) Góp ý dự thảo văn bản; h) Thẩm định dự thảo văn bản; i) Rà soát văn bản QPPL; k) Hệ thống hóa các văn bản; l) Hợp nhất văn bản; m) Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật; n) Kiểm tra, xử lý văn bản; o) Theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản; 2. Lập kế hoạch kinh phí hàng năm: Trước ngày 01 tháng 6 hàng năm, căn cứ vào kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của mình và chế độ hiện hành các đơn vị thuộc Bộ gửi đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật kèm kế hoạch kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm sau của mình đến Vụ Pháp chế để tổng hợp, đăng ký dự toán cho Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính để lập kế hoạch kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính lập tổng dự toán kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm trong dự toán ngân sách của Bộ trình Bộ trưởng. 3. Định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 2/12/2010 do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ ban hành quy định về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. 4. Văn phòng quản lý nguồn kinh phí soạn thảo văn bản QPPL đã được phân bổ cho các đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện thanh quyết toán kinh phí xây dựng văn bản QPPL và hoàn thiện hệ thống pháp luật đối với các hoạt động quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, k, l khoản 1 Điều này. Vụ Pháp chế thực hiện thanh quyết toán kinh phí xây dựng văn bản QPPL và hoàn thiện hệ thống pháp luật đối với các hoạt động quy định tại các điểm b, g, h, i, m, n khoản 1 Điều này. 5. Việc lập dự toán, cấp phát, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật và chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng, thanh quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Điều 45. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2014 2. Quyết định số 138/QĐ-BTTTT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chế xây dựng, ban hành, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực./. Điều 46. Đơn vị thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO ĐỀ ÁN THỰC HIỆN LỘ TRÌNH TIẾN TỚI BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008; Căn cứ Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới Bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 123/TTr-SYT ngày 12/12/2013 và của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1071/TTr-SNV ngày 23/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Đề án thực hiện lộ trình tiến tới Bảo hiểm y tế toàn dân tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2012 - 2015 và 2020, gồm các ông, bà có tên sau đây: 1. Ông Đoàn Văn Việt - Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Trưởng ban. 2. Bà Phạm Thị Bạch Yến - Giám đốc Sở Y tế: Phó Trưởng ban thường trực. 3. Mời ông Nguyễn Ngọc Sơn - Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh: Phó Trưởng ban. 4. Mời ông Hoàng Liên - Ủy viên thường trực, Chánh văn phòng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Thành viên. 5. Mời bà Mai Lương Anh - Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh: Thành viên. 6. Mời ông Phan Đức Thái - Phó Bí thư Tỉnh Đoàn Lâm Đồng: Thành viên. 7. Mời bà Nguyễn Thị Tường Vi - Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh: Thành viên. 8. Mời bà Hồ Thu Nguyệt - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Thành viên. 9. Ông Bùi Văn Lâm - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thành viên. 10. Ông Lê Văn Nhân - Phó Giám đốc Sở Tài chính: Thành viên. 11. Bà Trần Thị Mai Phương - Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông: Thành viên. 12. Ông Ngô Hữu Hay - Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thành viên. 13. Bà Đoàn Thị Kinh - Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Thành viên. 14. Ông Đồng Sỹ Quang - Trưởng phòng Nghiệp vụ Y Dược, Sở Y tế: Thư ký. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo: 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án thực hiện lộ trình tiến tới Bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và 2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh; 3. Tổ chức, phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cho từng thành viên và phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện các nội dung của Đề án đạt hiệu quả; 4. Định kỳ 6 tháng/lần, tổ chức sơ kết và báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả công tác triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo Đề án thực hiện lộ trình tiến tới Bảo hiểm y tế toàn dân tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2012 - 2015 và 2020 hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI XÃ HIỆP PHƯỚC, HUYỆN NHÀ BÈ GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
| 2,087
|
6,078
|
Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Căn cứ Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt "Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025"; Căn cứ Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 -2020; Xét Tờ trình số 62/TTr-BQL ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè về việc phê duyệt Đề án Nông thôn mới xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè giai đoạn 2013 - 2015 có ý kiến phê duyệt của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Nhà Bè, ý kiến đề xuất của Tổ Công tác giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới Thành phố tại Thông báo số 361/TB-TCT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông báo số 135/TB-TCT ngày 10 tháng 6 năm 2013; đề xuất của Liên Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Sở Kế hoạch và Đầu tư - Sở Tài chính tại Tờ trình số 2366/TTr-NNPTNT-KHĐT-TC ngày 04 tháng 12 năm 2013 về phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, giai đoạn 2013 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phê duyệt Đề án nông thôn mới xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè giai đoạn 2013 - 2015 (theo nội dung đề án đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh thay đổi về cơ chế, chính sách đầu tư xã nông thôn mới, Tổ Công tác giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố phối hợp với Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Nhà Bè, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Hiệp Phước nghiên cứu, đề xuất kịp thời điều chỉnh, bổ sung. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải và các Sở, ngành liên quan; Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Nhà Bè và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Trưởng Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Hiệp Phước và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Hiệp Phước -huyện Nhà Bè có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ HIỆP PHƯỚC, HUYỆN NHÀ BÈ GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 7274/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố) Phần 1. THỰC TRẠNG NÔNG THÔN XÃ HIỆP PHƯỚC - HUYỆN NHÀ BÈ I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - DÂN SỐ LAO ĐỘNG 1. Đặc điểm tự nhiên Xã Hiệp Phước nằm phía Đông Nam Thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm Thành phố khoảng 19 km. Có vị trí tiếp giáp như sau: - Phía Đông giáp sông Soài Rạp; - Phía Tây giáp xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An; - Phía Nam giáp sông Soài Rạp; - Phía Bắc giáp xã Long Thới, huyện Nhà Bè; Diện tích tự nhiên: 3.802,19ha, chiếm 38,02% diện tích tự nhiên của huyện. xã Hiệp Phước có 4 ấp, dân cư phân bố tập trung theo trục lộ chính là đường Nguyễn Văn Tạo. 2. Dân số - Dân số toàn xã là 14.481 nhân khẩu (bao gồm cả hộ đăng ký tạm trú KT3) trong đó, nữ 7.082 người, chiếm 48,91%; 3.310 hộ gia đình. Mật độ dân số bình quân 379 người/km². - Dân số của xã phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở tuyến đường Nguyễn Văn Tạo; Phan Văn Bảy và Khu công nghiệp Hiệp Phước; tỷ suất sinh 12,48‰. Thời gian qua do làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, nên công tác dân số đạt được kết quả đáng khích lệ. - Lực lượng lao động xã Hiệp Phước với 7.956 người, chiếm 54,94% dân số toàn xã. Trong đó, lao động làm việc trong các ngành kinh tế, cụ thể trong lĩnh vực nông nghiệp là 252 người, chiếm 6,78%; 2.466 người làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, chiếm 66,32%; lao động làm việc trong thương mại - dịch vụ là 1.000 người, chiếm 26,9%. Hiện tại xã Hiệp Phước có 41,65% lao động đã qua đào tạo từ sơ cấp nghề trở lên. Số lượng lao động trong độ tuổi còn đang đi học chiếm 9% lực lượng lao động của xã. II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 1. Quy hoạch Xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè được quy hoạch xây dựng Khu đô thị cảng (Quyết định số 4948/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu đô thị cảng Hiệp Phước, huyện Nhà Bè). 2. Hạ tầng kinh tế - xã hội a) Giao thông - Xã Hiệp Phước có 2 tuyến giao thông chính là tuyến Nguyễn Văn Tạo và tuyến Phan Văn Bảy là 2 tuyến huyết mạch. Đây là những tuyến giao thông quan trọng cho phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của xã. - Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã, tổng chiêu dài 36,3 km; gồm: + Đường trục xã, liên xã: 6,3 km; trong đó, đã được nhựa hóa 4,1km; + Đường trục ấp, liên ấp: 8,1 km; trong đó, đã được nhựa hóa, bê tông 3,2 km; + Đường ngõ xóm (tổ): 21,9 km; b) Thủy lợi Xã Hiệp Phước được bao bọc bởi sông Soài Rạp và hệ thống kênh, rạch chằng chịt có chức năng chủ yếu là tiêu thoát nước (gồm các rạch: rạch Bàu Le, Rạch Ngã Tư, Rạch Dộp, Rạch Mương Lớn, Rạch Già, Rạch Giồng); tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy và phát triển sản xuất tại địa phương. Bên cạnh đó, cũng gặp nhiêu bất lợi do có nhiêu đoạn xung yếu có nguy cơ sạt lở, gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân. Vì vậy cần được đầu tư xây dựng bờ kè kết hợp với đường giao thông nông thôn phục vụ nhu cầu đi lại cho người dân. c) Điện - Xã có hệ thống lưới điện được phủ kín trên toàn xã với tổng chiêu dài 112,53 km, trong đó đường dây trung thế 47,892 km, đường dây hạ thế 64,638 km; có 139 trạm điện, với công suất 113.438 KVA. - Tất cả các tuyến đường chính đều có bóng đèn chiếu sáng, 100% hộ dân sử dụng điện trực tiếp từ lưới điện quốc gia. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn trên địa bàn xã đạt 100%. d) Trường học Số trường trên địa bàn xã là 4 trường. Trong đó; 1 trường trung học cơ sở, 2 trường tiểu học và 1 trường mầm non. Cụ thể: Trường mầm non Sao Mai: Với 12 phòng học, hiện có 456 cháu/12 lớp và 26 giáo viên, trường có 2 phòng chức năng, 100% giáo viên đạt chuẩn. Tuy nhiên, sân trường và 4 phòng học thường bị ngập nước do thủy triều, trời mưa; 4 phòng học đang mượn của Nhà văn hóa xã và cơ sở vật chất của trường vẫn chưa đạt chuẩn theo quy định. Xã có 1 dự án xây dựng trường mầm non dạng lắp ghép tại khu đất công (15.000 m²) gần Ủy ban nhân dân xã. Trường tiểu học: Xã có 2 trường tiểu học (Trường tiểu học Dương Văn Lịch, Trường tiểu học Nguyễn Văn Tạo) với 37 lớp và 1.205 học sinh, 44 giáo viên, 23 phòng chức năng; trong đó, Trường tiểu học Dương Văn Lịch là trường đạt chuẩn quốc gia. Trường Trung học cơ sở: Trường THCS Hiệp Phước với 20 lớp với trên 715 học sinh, 38 giáo viên, 100% giáo viên đạt chuẩn, có 9 phòng chức năng. đ) Cơ sở vật chất văn hóa - Hiện trên địa bàn xã có 1 Nhà văn hóa xã, tại 4 ấp đều có trụ sở ban nhân dân ấp, là nơi hoạt động làm việc và hội họp của ban nhân dân ấp, đoàn thể, chi tổ hội ấp... Tuy nhiên, hiện nay nhiêu hạng mục của Nhà văn hóa - thể thao xã đã bị xuống cấp cần được cải tạo, nâng cấp; đồng thời nâng cấp, bổ sung trang thiết bị cho trụ sở các ấp thành điểm sinh hoạt văn hóa thay cho nhà văn hóa ở ấp. - Xã có một đài truyền thanh và 6 cụm loa phân bố đều trên 4 ấp, phát thanh 2 buổi/ngày, tuy nhiên hệ thống các cụm loa chưa đạt chuẩn. e) Chợ Xã Hiệp Phước có 2 chợ (Chợ Cầu Kinh có diện tích 3.200 m2 với 141 sạp và Chợ ấp 3 với diện tích 582 m² có 65 sạp) với 120 tiểu thương tham gia buôn bán các sản phẩm phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho người dân. Về quy mô 2 chợ vẫn còn nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu mua bán. g) Bưu điện - Xã có 1 bưu điện văn hóa xã và 1 bưu cục phục vụ cơ bản nhu cầu của người dân. Ngoài ra, tại mỗi ấp đều có các điểm phục vụ bưu chính viễn thông và có đường truyền Internet đến ấp. - Hệ thống thông tin liên lạc: Đa số người dân trong xã đều sử dụng hệ thống thông tin liên lạc, điện thoại di động và điện thoại cố định (bình quân 3 hộ thì có 1 máy điện thoại cố định).
| 2,050
|
6,079
|
h) Nhà ở dân cư nông thôn Tổng số nhà ở trên địa bàn xã khoảng 2.468 căn, đa số là cấp 4, tỷ lệ nhà đạt chuẩn chiếm 40%. Hiện trên địa bàn xã còn một số căn nhà tạm phục vụ sản xuất nông nghiệp. Hàng năm, xã đều thực hiện vận động xây dựng mới và sửa chữa các căn nhà tình thương xuống cấp, góp phần xóa cơ bản nhà tạm trên địa bàn xã. 3. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất a) Kinh tế - Trong cơ cấu kinh tế: Hiệp Phước là xã nông thôn ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh, là xã có tốc độ đô thị hóa nhanh, được quy hoạch là đô thị cảng, có 01 khu công nghiệp nên cơ cấu kinh tế hiện nay: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (49,48%) - Thương mại, dịch vụ (38,11%) - Nông nghiệp (12,41%). - Thu nhập bình quân đầu người: 15,7 triệu đồng/người/năm (Thu nhập bình quân đầu người huyện 15 triệu đồng/người/năm). - Số lượng hộ nghèo: theo tiêu chí 12 triệu đồng/người/năm là 343 hộ, chiếm tỷ lệ 10,58% trên tổng số hộ toàn xã. b) Lao động - Số lao động trong độ tuổi là 7.956 người, chiếm 55% dân số toàn xã. Trong đó, lao động làm việc trong các ngành kinh tế, cụ thể trong lĩnh vực nông nghiệp là 252 người, chiếm 6,78%; 2.466 người làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, chiếm 66,32%; lao động làm việc trong thương mại - dịch vụ là 1.000 người, chiếm 26,9%. - Lao động phân theo trình độ chuyên môn là 3.313 người (chiếm 41,65%) lao động đã qua đào tạo sơ cấp trở lên (trong đó 8,5% lao động có trình độ chuyên môn từ Trung cấp, Cao đẳng và Đại học). Trong thời gian tới cần có những chính sách hỗ trợ, đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho số lao động trên địa bàn xã. c) Hình thức tổ chức sản xuất Hiệp Phước chịu tác động khá lớn của quá trình đô thị hóa, diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện đang giảm mạnh. Do đặc thù địa bàn được bao quanh bởi nhiều con sông rạch và điều kiện tự nhiên thích hợp cho nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm, hiện trên địa bàn xã có 1 tổ hợp tác nuôi tôm thẻ, hoạt động ổn định. 4. Văn hóa, xã hội và môi trường a) Văn hóa - giáo dục - Địa bàn xã được chia làm 4 ấp, trong năm 2012 có 3/4 ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa, đạt tỷ lệ 75%; 2.186 hộ đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hóa, tỷ lệ 90,63%. - Phổ cập giáo dục trung học: xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học. Phổ cập bậc trung học từ 18 - 21 tuổi đạt tỷ lệ 100%. - Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc, học nghề đạt tỷ lệ 100%. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 41,65%. - Phổ cập giáo dục mầm non trẻ em dưới 5 tuổi: đạt 100%. - Xóa mù chữ theo quy định của ngành giáo dục đào tạo: đạt 100%. b) Y tế - Xã có trạm y tế với 10 giường bệnh và 4 y sĩ, 1 bác sĩ, 2 điều dưỡng, 1 nữ hộ sinh, 1 nhân viên dược. Trạm y tế nằm dọc lộ giới đường thủy nên xã đã có chủ trương xây dựng Trạm y tế mới tại khu dân cư Hiệp Phước (29 ha). Bình quân hàng năm số lượt người khám bệnh trên 8.952 lượt người. Ngoài ra, trên địa bàn xã có 3 cơ sở khám chữa bệnh tư nhân. - Bên cạnh việc khám và điều trị bệnh, trạm y tế cũng không ngừng đẩy mạnh vận động, tuyên truyền người dân tích cực tham gia các hình thức bảo hiểm, đạt tỷ lệ 25,5% dân số toàn xã. c) Môi trường - Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh: 100% hộ dân tại xã dùng nước sạch hợp vệ sinh, xã có 1 trạm cấp nước sinh hoạt, 8 trạm cấp nước tư nhân và 3 điểm tiếp nhận nước do giếng nước Long Hậu cung cấp và 471 được gắn đồng hồ nước của công ty Cổ phần cấp nước Nhà Bè. - Tình hình xử lý chất thải: 100% số hộ có đăng ký thu gom rác dân lập, những hộ còn lại do điều kiện đường giao thông nông thôn nên xe rác không vào tới điểm nhưng các hộ dân cam kết tự tiêu hủy rác theo đúng quy định. Hiện tại xã đang tiếp tục vận động số hộ còn lại tham gia đăng ký thu gom rác tập trung để bảo vệ môi trường và sức khỏe của người dân. - Trên địa bàn xã không có quy hoạch nghĩa trang. Trên địa bàn xã không có chôn cất trên đất của gia đình, hình thành nên các nghĩa trang gia tộc. 5. Hệ thống chính trị và tình hình an ninh trật tự - xã hội a) Hệ thống chính trị của xã - Số lượng cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách của Ủy ban nhân dân xã Hiệp Phước được giao năm 2013 là 44 người: trong đó có 24 cán bộ và công chức, 20 cán bộ không chuyên trách. Số lượng hiện có tính đến tháng 5 năm 2013 là 11 cán bộ, 11 công chức, 17 cán bộ không chuyên trách. - 1 Đảng bộ cơ sở: có 12 chi bộ trực thuộc, với 140 đảng viên. Trong đó 4 chi bộ ấp, 1 chi bộ cơ quan, 1 chi bộ Y tế, 4 chi bộ trường học, 1 chi bộ Công an và 1 chi bộ quân sự. Đảng bộ đạt trong sạch vững mạnh. - Về trình độ chính trị: Cao cấp chính trị 4 người, trung cấp 13 người, sơ cấp 14 người. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: hoạt động xuất sắc. + Mặt trận Tổ quốc: có 4 ban công tác mặt trận ở 4 ấp với 31 thành viên. + Hội Cựu chiến binh: có 4 chi hội trực thuộc với 125 hội viên. + Hội Liên hiệp Phụ nữ: có 4 chi hội, tổng số hội viên của hội là 2.350 người. + Hội Nông dân: có 4 chi hội với 860 hội viên. + Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: có 11 chi đoàn trực thuộc với 267 đoàn viên. b) An ninh trật tự xã hội Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã được giữ vững ổn định; công tác quản lý nhân khẩu, hộ khẩu, mô hình tổ tự quản được phát huy sức mạnh nên đã chủ động ngăn ngừa phòng chống các loại tội phạm về tệ nạn xã hội. Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc được phát động sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân. Trong công tác tuyển quân hàng năm tỷ lệ giao quân đạt 100% so với chỉ tiêu và chất lượng chính trị trong công tác tuyển quân được nâng cao, năm sau cao hơn năm trước. Ngoài ra xã đã thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội. Phần 2. NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HIỆP PHƯỚC - HUYỆN NHÀ BÈ ĐẾN NĂM 2015 I. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2015 1. Mục tiêu chung - Xây dựng xã Hiệp Phước trở thành xã nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa thể hiện các đặc trưng: có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn được nâng cao; có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, có các hình thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị ở xã, ấp dưới sự lãnh đạo của Đảng. - Xây dựng xã Hiệp Phước trở thành xã nông thôn mới theo phương pháp tiếp cận dựa vào nội lực và do cộng đồng địa phương làm chủ. 2. Mục tiêu cụ thể * Hoàn thành 19/19 tiêu chí về nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM theo từng giai đoạn, cụ thể: - Năm 2012: có 6/19 tiêu chí đạt chuẩn (tiêu chí: 4, 8, 12, 13, 18, 19); - Năm 2013: phấn đấu đạt 8/19 tiêu chí đạt chuẩn (đạt thêm 2 tiêu chí: 1, 16); - Năm 2014: phấn đấu đạt 13/19 tiêu chí đạt chuẩn (đạt thêm 5 tiêu chí: 3, 5, 7, 9, 15); - Năm 2015: phấn đấu đạt 19/19 tiêu chí đạt chuẩn (đạt thêm 6 tiêu chí: 2, 6, 10, 11, 14, 17. * Nội dung thực hiện cụ thể: - Thu nhập bình quân đầu người/năm gấp từ 1,5 - 1,8 lần so với khi xây dựng đề án. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn thành phố (dưới 12 triệu đồng/người/năm) đến cuối năm 2014 cơ bản không còn hộ nghèo. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp -Dịch vụ - Nông nghiệp. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm đến năm 2015 là 95%. Đào tạo nghề cho 300 - 400 lao động/năm; giới thiệu, giải quyết việc làm cho 300 - 350 lao động/năm. - Chuyển dịch sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị hiệu quả cao, an toàn vệ sinh dịch bệnh, hiệu quả cao. - Xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn với chất lượng, chống ngập do triều cường, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa. - Trường học, trạm y tế, cơ sở vật chất văn hóa được nâng cấp đạt chuẩn. - Xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn với 4/4 ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa; tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 90%; tỷ lệ người tham gia hoạt động thể dục, thể thao thường xuyên đạt 30% và tham gia các hoạt động văn nghệ đạt 20%; tỷ lệ đám cưới, đám tang thực hiện nếp sống văn hóa đạt 85%. - Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%. - Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng, hoạt động của các hội, đoàn thể thông qua việc vận động tuyên truyền hội viên, đoàn viên làm nòng cốt trong phong trào xây dựng nông thôn mới. Trong đó, tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn là 100%; hoạt động của Đảng bộ, chính quyền và tổ chức đoàn thể chính trị đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh và từ tiên tiến trở lên. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững. II. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Quy hoạch a) Mục tiêu: đạt tiêu chí số 1 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. b) Nội dung thực hiện: Thực hiện theo định hướng quy hoạch Hiệp Phước trở thành khu đô thị cảng của Thành phố. 2. Hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn a) Giao thông - Mục tiêu: Đạt tiêu chí số 2 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. - Nội dung thực hiện: Tập trung phát triển đồng bộ và bền vững mạng lưới giao thông của xã, bảo đảm:
| 2,063
|
6,080
|
+ Đường nối giữa các xã hay từ trung tâm hành chính xã tới các ấp được nhựa hóa hay bê tông hóa đạt chuẩn kỹ thuật; + Đường trục nối giữa các ấp, xóm được cứng hóa đạt chuẩn kỹ thuật; + Đường nối giữa các tổ trong ấp, liên tổ sạch và không lầy lội vào mùa mưa. + Cải tạo, nâng cấp bê tông xi măng (không cốt thép) các tuyến hẻm chính và các tuyến nhánh với chiều dài 17.390 m. + Xây mới 5 cầu và sửa chữa 6 cầu đã lâu năm. b) Thủy lợi - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 3 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: Nâng cao chất lượng, hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Xây dựng, gia cố bờ kè nhằm chống sạt lở tại các tuyến rạch. + Bờ kè rạch Mương Lớn giai đoạn I: 150 m; + Bờ kè rạch Mương Lớn giai đoạn II: 150 m. c) Điện - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 4 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: + Nâng cao chất lượng hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã; 100% số hộ dân được sử dụng điện thường xuyên và an toàn từ các nguồn điện của xã. + Vận động, tuyên truyền người dân sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm, mạng lưới điện phân phối tại xã được cải tạo và phát triển nhằm đáp ứng các yêu cầu về an toàn về môi trường và thuận lợi, hiệu quả kinh tế cho người sử dụng điện. + Hoàn thiện hệ thống điện đảm bảo về lưới điện phân phối, trạm biến áp, đường dây hạ thế, chất lượng điện áp, khoảng cách an toàn và hành lang an toàn và hành lang bảo vệ. d) Trường học - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến năm 2015, 100% trường học cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở được đầu tư nâng cấp đạt chuẩn quốc gia. + Nâng cấp, bổ sung trang thiết bị Trường mầm non Sao Mai. + Nâng cấp, bổ sung trang thiết bị Trường tiểu học Dương Văn Lịch. + Nâng cấp, bổ sung trang thiết bị Trường Trung học cơ sở Hiệp Phước đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chí nông thôn mới. đ) Cơ sở vật chất văn hóa - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 6 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã: + Nâng cấp hạng mục của Nhà văn hóa - thể thao xã; + Nâng cấp, bổ sung trang thiết bị văn phòng ấp 1 và 4; + Xây mới, bổ sung trang thiết bị văn phòng ấp 2 và 3. e) Chợ nông thôn - Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 7 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: Nâng cấp chợ Cầu Kinh đạt chuẩn quốc gia theo Bộ tiêu chí nông thôn mới. Cải tạo chợ Ấp 3 nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân. g) Bưu điện - Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 8 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: Nâng cấp trang thiết bị bưu điện văn hóa xã đáp ứng tốt hơn nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc của dân cư nông thôn. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao năng lực quản lý, theo dõi và giám sát quy trình sản xuất, phân phối, tiếp thị. h) Nhà ở dân cư nông thôn - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: + Chỉnh trang nhà ở các khu dân cư nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển, định hướng các tiêu chí nhà mẫu ở nông thôn với kiểu nhà đơn giản, hài hòa với không gian nông thôn, tập quán truyền thống tại địa phương. + Di dời các căn nhà nằm trong khu vực sạt lở. 3. Phát triển kinh tế và các hình thức tổ chức a) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nâng cao thu nhập - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: Xây dựng các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế của xã nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh, môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế cao. + Mô hình hoa lan, cây kiểng: quy mô dự kiến 4 ha; + Vùng nuôi tôm thẻ chân trắng: quy mô dự kiến 100 ha + Mô hình nuôi cá kết hợp với các dịch vụ câu cá giải trí: quy mô dự kiến 8 ha. + Mô hình kinh doanh nhà trọ cho thuê đạt yêu cầu sinh hoạt + Thực hiện các chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo. + Mô hình tổ phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình thông qua mô hình may gia công. + Mô hình thanh niên lập nghiệp thông qua các nghề dịch vụ như chụp ảnh, sửa chữa máy vi tính, điện thoại; sửa chữa xe gắn máy. b) Giảm nghèo và an sinh xã hội - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia và phù hợp với đặc điểm riêng của thành phố. - Nội dung thực hiện: + Tiếp tục triển khai chương trình giảm nghèo giai đoạn 3 của thành phố đạt thu nhập trên 12 triệu/người/năm. Phấn đấu đến năm 2014 cơ bản không còn hộ nghèo (0,5%) + Thực hiện các chương trình an sinh xã hội. c) Tỷ lệ lao động có việc làm - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 12 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn, gồm: + Ban quản lý xã liên kết chặt chẽ với trường dạy nghề trên địa bàn huyện để có kế hoạch đào tạo nghề và tạo việc làm cho người dân góp phần ổn định cuộc sống với phương châm nghề hướng đến cung cấp cho các doanh nghiệp, các khu công nghiệp đóng trên địa bàn xã hay các địa bàn lân cận. Từng bước chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp. + Thực hiện lồng ghép các chương trình dạy nghề cho người dân biết về quản lý kinh tế, vững về kỹ thuật, khả năng tiếp thị; cán bộ xã giỏi về phát triển nông thôn, là nòng cốt góp phần quan trọng trí thức hóa nông thôn. d) Hình thức tổ chức sản xuất - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: + Tuyên truyền, vận động nhằm giúp người nông dân nắm bắt được chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về kinh tế tập thể, hướng đến hình thành ít nhất một tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. + Bồi dưỡng, đào tạo các chức danh tổ trưởng tổ hợp tác, chủ nhiệm, ban quản trị phải được nâng cao về năng lực quản lý. + Hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu như trang thiết bị phục vụ thông tin liên lạc, đào tạo trao đổi, cập nhật thông tin (điện thoại, máy fax, máy vi tính, máy in) 4. Giáo dục, y tế, văn hóa và môi trường a) Giáo dục - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: + Ban quản lý xây dựng nông thôn xã phối hợp với các đoàn thể nắm bắt các trường hợp trẻ em bỏ học và kịp thời có sự hỗ trợ, động viên các em đến trường. Đảm bảo 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường được học tập. + Phân nguồn lao động trên địa bàn xã thành 3 nhóm và đưa ra những hình thức đào tạo cụ thể cho từng nhóm lao động: nhóm chuyển dịch lao động ra khỏi sản xuất nông nghiệp; nhóm lao động trong lĩnh vực nông nghiệp và nhóm chủ các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã. b) Y tế - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: + Xây mới đạt chuẩn trạm y tế nhằm đảm bảo việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân, tăng công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng dân cư đạt kết quả tốt. + Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Đến năm 2015 tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 100%. + Hình thức do ngân sách nhà nước hoặc quỹ bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế, áp dụng đối với các đối tượng như người nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; trẻ em dưới 6 tuổi; cựu chiến binh; thân nhân người có công, quân đội, công an; người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo hiểm xã hội; đạt tỷ lệ 100%. + Hình thức tự đóng toàn bộ phí bảo hiểm y tế hoặc được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế, áp dụng cho các đối tượng còn lại kể cả những người lao động trong doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước nhưng đăng ký hộ khẩu thường trú sinh sống trên địa bàn xã. c) Xây dựng đời sống văn hóa phong phú lành mạnh - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: + Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đạt tiêu chí 16 Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. + Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. d) Bảo vệ và phát triển môi trường nông thôn - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: + Xây dựng nội dung bảo vệ phát triển môi trường nhằm nâng cao trách nhiệm của cán bộ cơ sở và có căn cứ để người dân giám sát chính quyền. + Xây dựng, cải tạo hệ thống tiêu thoát nước thải, nơi đổ rác chung cho cộng đồng; hệ thống cấp nước sinh hoạt... + Bắt buộc các hộ chăn nuôi xây dựng hầm biogas, mỗi ấp có 01 tổ chức thu gom, xử lý rác thải tại khu tập trung.
| 2,089
|
6,081
|
5. Hệ thống chính trị và an ninh trật tự xã hội a) Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở - Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 18 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: + Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng thông qua việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, chỉ đạo giải quyết kịp thời những vướng mắc, bức xúc của người dân tại xã. + Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã. Các tổ chức đoàn thể tăng cường công tác vận động tuyên truyền hội viên, đoàn viên làm nòng cốt trong phong trào xây dựng nông thôn mới. + Xây dựng thiết thực phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới"; phát huy dân chủ cơ sở để dân có cơ hội tham gia và giám sát các hoạt động xây dựng nông thôn mới theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra". + Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức đạt chuẩn để không ngừng đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới. b) An ninh chính trị và trật tự xã hội nông thôn - Mục tiêu: Duy trì đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung thực hiện: + Thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, xây dựng và ban hành nội quy, quy ước các tổ chức tự quản về an ninh, trật tự, phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu. + Đề xuất chính sách tạo điều kiện cho lực lượng an ninh xã, ấp, tổ hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới. III. DỰ KIẾN KINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ HỖ TRỢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN A. Tổng kinh phí đầu tư, hỗ trợ để thực hiện Đề án nông thôn mới xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, dự kiến: 417.759 triệu đồng, gồm: 1. Vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản: 241.720 triệu đồng (chiếm 62,09%) 2. Vốn sự nghiệp hỗ trợ cho các hoạt động trên địa bàn xã: 176.039 triệu đồng (chiếm 37,91%). B. Nguồn vốn: 1. Vốn từ Ngân sách nhà nước: 229.789 triệu đồng, chiếm 55%; trong đó: + Vốn nông thôn mới: 211.440 triệu đồng, chiếm 50,6%. + Vốn lồng ghép: 18.349 triệu đồng, chiếm 4,4% * Vốn tập trung: 4.650 triệu đồng; * Vốn phân cấp huyện: 0 triệu đồng; * Vốn sự nghiệp: 13.699 triệu đồng. 2. Vốn cộng đồng: 107.970 triệu đồng, chiếm 25,8%; trong đó: + Vốn dân: 83.050 triệu đồng; + Vốn doanh nghiệp: 24.920 triệu đồng. 3. Vốn tín dụng: 80.000 triệu đồng, chiếm 19,1%. * Vốn đầu tư các nguồn được xác định cụ thể theo chương trình, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt. Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thời gian thực hiện đề án: từ nay đến hết năm 2015. 2. Quy mô và khối lượng thực hiện: theo các biểu đính kèm. 3. Phương châm và nguyên tắc đầu tư, hỗ trợ - Phát huy nội lực của địa phương là chính, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ sự hỗ trợ của Trung ương và Thành phố, đáp ứng nhu cầu đầu tư, giúp đỡ của các doanh nghiệp. - Phát huy dân chủ, công khai trong cộng đồng dân cư, khẩn trương, đồng bộ và chặt chẽ trong thủ tục hành chính và đầu tư. a) Cơ chế huy động và quản lý các nguồn vốn - Thực hiện theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; - Thực hiện theo Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; - Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. - Thực hiện Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về quản lý sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án "Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa"; - Thực hiện theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020; - Thực hiện theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quy định cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tư tại các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2013 - 2020. - Thực hiện theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020. b) Quản lý đầu tư và xây dựng - Thực hiện theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; - Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Thực hiện theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020; - Thực hiện theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quy định cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tư tại các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2013 - 2020. 4. Phân công thực hiện a) Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Ủy ban nhân dân xã Hiệp Phước, Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Nhà Bè và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Hiệp Phước. - Tập trung triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân, Đảng viên, cán bộ, công chức quán triệt chủ trương của Trung ương và thành phố về chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã; vận động cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp và nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia và đóng góp hỗ trợ để thực hiện các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn xã. - Thực hiện theo đúng nội dung của Đề án được phê duyệt, không được thay đổi nội dung của Đề án khi chưa được chấp thuận của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố. - Phân công các Phòng ban, đơn vị chức năng của huyện, cán bộ chuyên môn của xã tham gia, hỗ trợ Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Hiệp Phước xây dựng kế hoạch tổng thể thực hiện đề án giai đoạn 2012 - 2015, xây dựng kế hoạch cụ thể từng năm đảm bảo tiến độ và mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định hướng dẫn của pháp luật hiện hành. b) Các Sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố - Phân công cán bộ, công chức theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ Ban quản lý xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè chuẩn bị và thực hiện, đảm bảo tiến độ thực hiện các tiêu chí của ngành trên địa bàn xã. - Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu của Trung ương và thành phố do Sở, ngành phụ trách trên địa bàn xã. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã Hiệp Phước và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã Hiệp Phước triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Đề án được phê duyệt. - Sở Quy hoạch - Kiến trúc hướng dẫn, hoàn tất thẩm định quy hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch hạ tầng thiết yếu (theo phân công, phân cấp) của huyện và xã Hiệp Phước; tổ chức giám sát việc công bố, công khai các quy hoạch được phê duyệt. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Hiệp Phước cân đối, đề xuất và dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết và bố trí vốn ngân sách tập trung, vốn phân cấp hàng năm (2013 - 2015), đảm bảo tiến độ đầu tư, hoàn thành các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Hiệp Phước. - Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới Hiệp Phước, đề xuất và dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung, giao kế hoạch kinh phí sự nghiệp chi thường xuyên để thực hiện các hoạt động, đảm bảo tiến độ thực hiện các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn xã Hiệp Phước. c) Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chương trình, dự án, các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè; định kỳ hàng tháng báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố, Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện; tham mưu, đề xuất, giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để thành phố tổ chức sơ kết hàng năm, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố./.
| 2,139
|
6,082
|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) HUYỆN VĂN LÂM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 23/5/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hưng Yên; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 1756/QĐ-UBND ngày 12/9/2013 của UBND tỉnh về việc phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp tỉnh cho các huyện, thành phố; Xét đề nghị của UBND huyện Văn Lâm tại Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 23/12/2013 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 489/TTr-STNMT ngày 27/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Văn Lâm với các chỉ tiêu sau: 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/10.000 do Uỷ ban nhân dân huyện Văn Lâm xác lập ngày 23/12/2013). Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Văn Lâm với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 3. Căn cứ Điều 1, Điều 2 Quyết định này, UBND huyện Văn Lâm có trách nhiệm: 1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện; 3. Khai hoang, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng; 4. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; 5. Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đúng thẩm quyền, theo quy định của pháp luật; 6. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng; 7. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Văn Lâm; thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH LẠI BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Xét Tờ trình số 21/TTr-VPĐP ngày 05/12/2013 của Chánh Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Cà Mau, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành lại Bộ Tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Cà Mau kèm theo Quyết định này. Bộ Tiêu chí này là căn cứ để xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau, đồng thời làm cơ sở để kiểm tra, đánh giá, thẩm định và công nhận xã, huyện, tỉnh đạt tiêu chí nông thôn mới. Điều 2. Giao Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Cà Mau chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 393/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bộ Tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Cà Mau./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. HUYỆN NÔNG THÔN MỚI: Có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới. C. TỈNH NÔNG THÔN MỚI: Có 80% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới. * Lưu ý: - Xem hướng dẫn thực hiện từng tiêu chí tại Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. + Riêng Tiêu chí số 16 về văn hóa: Xem Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 của UBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành quy định, tiêu chuẩn, quy trình, thẩm quyền công nhận và khen thưởng các danh hiệu trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Cà Mau; + Tiêu chí số 19 về an ninh, trật tự xã hội được giữ vững: Xem Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “an toàn về an ninh, trật tự”. - Khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản nêu trên, thực hiện theo văn bản mới ban hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI, THAY THẾ CÁC THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CHO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH); Căn cứ Điều lệ về việc tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Chánh văn phòng Ngân hàng Chính sách xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung, sửa đổi, thay thế các thủ tục giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của NHCSXH như sau: a) Công bố bổ sung 04 thủ tục giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền của NHCSXH (danh mục các thủ tục được công bố kèm theo Quyết định này tại phụ lục I và nội dung chi tiết của từng thủ tục được công bố kèm theo Quyết định này tại phụ lục II). b) Công bố thay thế 02 thủ tục giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của NHCSXH được công bố tại Quyết định số 2266/QĐ-NHCS ngày 14/8/2009 và đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 879/QĐ-NHCS ngày 19/4/2011 của Tổng Giám đốc NHCSXH (danh mục thủ tục được thay thế kèm theo Quyết định này tại phụ lục I và nội dung chi tiết của thủ tục thay thế kèm theo Quyết định này tại phụ lục II). c) Công bố sửa đổi 03 thủ tục giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của NHCSXH đã được công bố tại Quyết định 2266/QĐ-NHCS , ngày 14/8/2009 của Tổng Giám đốc NHCSXH (danh mục các thủ tục được sửa đổi bổ sung kèm theo Quyết định này tại phụ lục I và nội dung chi tiết của từng thủ tục được sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định này tại phụ lục II).
| 2,132
|
6,083
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các đơn vị trong hệ thống NHCSXH tổ chức thực hiện niêm yết công khai các thủ tục giải quyết công việc được công bố theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính; Giám đốc: Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin, Sở giao dịch và chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC THỦ TỤC ĐƯỢC CÔNG BỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4129/QĐ-NHCS ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội) A. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC ĐƯỢC CÔNG BỐ BỔ SUNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC ĐƯỢC THAY THẾ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC ĐƯỢC SỬA ĐỔI <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC ĐƯỢC CÔNG BỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4129/QĐ-NHCS ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội) 1. Thủ tục ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (sau đây gọi tắt là Chương trình EPS) a. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Người lao động có nhu cầu ký quỹ viết Giấy đề nghị ký quỹ theo mẫu số 01/KQ do NHCSXH cung cấp. - Bước 2: Người ký quỹ xuất trình Giấy chứng minh nhân dân và Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS do người ký quỹ ký với Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để cùng NHCSXH ký Hợp đồng ký quỹ theo mẫu số 02/HĐ-KQ. - Bước 3: NHCSXH làm thủ tục mở tài khoản tiền gửi ký quỹ cho người ký quỹ theo quy định hiện hành để theo dõi tiền ký quỹ. - Bước 4: Người ký quỹ nộp tiền (tiền mặt, chuyển khoản) vào tài khoản tiền gửi ký quỹ. - Bước 5: Cán bộ kế toán quản lý tài khoản ký quỹ căn cứ số dư tiền gửi trên tài khoản ký quỹ để lập 01 (một) bản Giấy xác nhận ký quỹ theo mẫu số 03/XN-KQ, trình Trưởng kế toán ký kiểm soát và Giám đốc ký xác nhận. Khi giao, nhận “Giấy xác nhận ký quỹ”, cán bộ NHCSXH và người ký quỹ phải ghi và ký giao, nhận vào phần cuối cùng của Hợp đồng ký quỹ. b. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Giấy đề nghị ký quỹ (mẫu số 01 /KQ, lập 01 bản gốc NHCSXH giữ). + Hợp đồng ký quỹ (mẫu số 02/HĐ-KQ; lập 02 bản gốc, 01 bản người ký quỹ giữ, 01 bản NHCSXH giữ). + Giấy xác nhận ký quỹ (mẫu số 03/XN-KQ, lập 01 bản gốc người ký quỹ giữ). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d. Thời hạn giải quyết: Thực hiện ngay khi người lao động hoàn thiện hồ sơ và nộp tiền ký quỹ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục: - Cá nhân. e. Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH cấp huyện, cấp tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: NHCSXH cấp huyện, cấp tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và xã hội. g. Kết quả thực hiện thủ tục: - Giấy xác nhận ký quỹ (mẫu số 03/XN-KQ). h. Lệ phí: Không. i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đề nghị ký quỹ (mẫu số 01/KQ). - Hợp đồng ký quỹ (mẫu số 02/HĐ-KQ). k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: - Người lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn huyện, quận, thị xã. - Người ký quỹ là người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS. l. Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc; - Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS; - Văn bản số 3672/NHCS-TDNN ngày 20/11/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS; - Văn bản số 3709/NHCS-TDNN ngày 26/11/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc sửa đổi văn bản số 3672/NHCS-TDNN ngày 20/11/2013. Mẫu số 01/KQ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày….tháng…năm…. GIẤY ĐỀ NGHỊ KÝ QUỸ Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội…………………………………. …………………………………………………………….. Tên tôi là:........................................................ Sinh ngày………./………/…………………. Số CMND:…………………………………Ngày cấp..../…../……….Nơi cấp: ........................ Cư trú tại: Thôn.....................................xã ...................................................................... huyện………………………………………..tỉnh ..................................................................... Căn cứ Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc, Đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội……………………………………………………………. cho tôi ký quỹ số tiền: 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng) tại Ngân hàng theo Hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc số……….., ngày…./……/……… Tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 02/KQ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày….tháng…năm…. HỢP ĐỒNG KÝ QUỸ Số:............/HĐ-KQ Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội khóa XII; Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội khóa XI; Căn cứ Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc (sau đây gọi tắt là Chương trình EPS); Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc; Căn cứ văn bản số 3672/NHCS-TDNN ngày 20/11/2013 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Hướng dẫn nghiệp vụ ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc, Hôm nay, ngày…../……/……..tại Ngân hàng Chính sách xã hội…………………………………. ………………………………………………………………………., chúng tôi gồm: - BÊN NHẬN KÝ QUỸ (sau đây gọi là bên A): Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): ........................................................................ Địa chỉ: .......................................................................................................................... Điện thoại:…………………………………Fax: .................................................................... Người đại diện:…………………………………..Chức vụ: .................................................... Văn bản ủy quyền (nếu có), số………….. ngày…../……/…… do ông (bà): …………………… ................................................. chức vụ …………………………………………… ủy quyền. - BÊN KÝ QUỸ (sau đây gọi là bên B): Họ và tên người ký quỹ:............................................................. Sinh ngày…../……/…… CMND số ………………………… Ngày cấp ………./………../………. Nơi cấp .................... Cư trú tại:Thôn………………………………………… xã ...................................................... huyện……………………………………………………tỉnh ...................................................... Hộ khẩu thường trú: Thôn...........................................xã ................................................ huyện…………………………………………………………tỉnh................................................ Hai bên thỏa thuận và thống nhất về việc ký quỹ tại NHCSXH với các điều, khoản sau: Điều 1. Mở tài khoản ký quỹ Bên B mở tài khoản tiền gửi ký quỹ tại Bên A để gửi tiền ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc. Điều 2. Thực hiện ký quỹ 1. Số tiền ký quỹ: 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng) 2. Thời hạn ký quỹ: 5 năm 4 tháng, kể từ ngày nộp đủ số tiền ký quỹ vào tài khoản tiền gửi ký quỹ. Điều 3. Lãi suất tiền gửi ký quỹ và cách thức trả lãi tiền gửi ký quỹ 1. Đối với bên B không vay tiền bên A để ký quỹ a) Trường hợp 1: Thời gian đủ 5 năm 4 tháng - Trong thời gian 5 năm, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng của bên A đang áp dụng phù hợp từng thời kỳ theo quy định của Tổng Giám đốc NHCSXH. Định kỳ 12 tháng, bên A thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo. - Trong thời gian 4 tháng còn lại, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 4 tháng tại thời điểm chuyển sang kỳ hạn 4 tháng. b) Trường hợp 2: Thời gian không đủ 5 năm 4 tháng - Đối với thời gian gửi từ 12 tháng trở lên: Định kỳ 12 tháng, bên A thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo. Phần thời gian còn lại dưới 12 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền. Cách tính, trả lãi được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH. c) Trường hợp 3: Thời gian từ 6 năm trở lên Định kỳ 12 tháng, bên A thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo. Phần thời gian còn lại dưới 12 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền. Cách tính, trả lãi được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.
| 2,101
|
6,084
|
d) Trường hợp 4: Thời gian từ trên 5 năm 4 tháng đến dưới 6 năm, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền đối với khoảng thời gian từ trên 5 năm 4 tháng đến dưới 6 năm. - Đối với thời gian gửi dưới 12 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền. 2. Đối với bên B vay tiền bên A để ký quỹ a) Lãi suất tiền gửi ký quỹ bằng lãi suất tiền vay để ký quỹ. Bên A thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ theo định kỳ hàng tháng để tự động thu lãi tiền vay ký quỹ hàng tháng. b) Trường hợp, người lao động trả nợ vay ký quỹ trước hạn thì hưởng mức lãi suất tiền gửi ký quỹ theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 3 này cho khoản tiền chênh lệch giữa số dư tiền ký quỹ và số dư nợ vay. Điều 4. Hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ 1. Việc hoàn trả tiền gửi ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ theo Hợp đồng này, bên A thực hiện theo thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của Cục Quản lý lao động ngoài nước. Mọi tranh chấp xung quanh việc hoàn trả tiền gửi ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ do người lao động với Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước chịu trách nhiệm giải quyết. 2. Trường hợp bên B vay tiền bên A để ký quỹ, thì tiền ký quỹ được sử dụng để trả khoản nợ vay ký quỹ. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên 1. Quyền và nghĩa vụ của bên A a) Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này. b) Hướng dẫn thủ tục để bên B thực hiện việc ký quỹ, sử dụng tài khoản ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật và thỏa thuận tại Hợp đồng này. c) Chịu mọi chi phí in ấn các ấn chỉ trong thủ tục ký quỹ và cung cấp đầy đủ cho bên B. d) Trả lãi tiền gửi ký quỹ theo Điều 3 Hợp đồng này. đ) Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật và Hợp đồng này. 2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B a) Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này. b) Được hưởng lãi tiền ký quỹ theo quy định tại Hợp đồng này. c) Chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với các chứng từ, văn bản xuất trình với bên A. d) Chấp hành việc hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ theo thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước. đ) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy của định pháp luật. Điều 6. Các thỏa thuận khác 1. Những nội dung khác không được hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng này thì được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc, Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trong quá trình thực hiện, mọi sửa đổi, bổ sung các điều, khoản của hợp đồng phải được sự nhất trí của các bên và phải được lập thành các phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng và các tài liệu kèm theo (nếu có) là một bộ phận không thể tách rời Hợp đồng này, các bên phải có nghĩa vụ chấp hành. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHẦN THEO DÕI GIAO, NHẬN Giấy xác nhận ký quỹ - Bên giao: Ông (bà).………………………………………………….- Cán bộ NHCSXH. - Bên nhận: Ông (bà) ……………………………………… - Người ký quỹ tại NHCSXH. - Nội dung: Hai bên đã giao, nhận “Giấy xác nhận ký quỹ” số ……………………..lập ngày…./..../…….vào……giờ……ngày…../…./………..tại trụ sở NHCSXH. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Thủ tục cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (sau đây gọi tắt là Chương trình EPS) a. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Người vay lập bộ hồ sơ đề nghị vay vốn gồm: Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD-KQ), kèm Hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS được ký kết giữa người lao động với Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ LĐ - TB&XH, đối với trường hợp người vay thuộc đối tượng người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ có Quyết định thu hồi đất có thời hạn trong vòng 3 năm kể từ ngày Quyết định thu hồi đất có hiệu lực (bản sao có chứng thực của UBND cấp xã), trình Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận về đối tượng trên Giấy đề nghị vay vốn theo quy định. - Bước 2: Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, người vay trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị vay vốn cho NHCSXH nơi cho vay. - Bước 3: Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ đề nghị vay vốn, trình Trưởng phòng Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng (hoặc Tổ trưởng Tổ Kế hoạch nghiệp vụ) và Giám đốc phê duyệt cho vay. Căn cứ phê duyệt của Giám đốc, người vay và NHCSXH thỏa thuận các nội dung vay vốn để lập Hợp đồng tín dụng theo mẫu số 02/HĐTD-KQ đính kèm. Hợp đồng tín dụng phải có đầy đủ chữ ký của người vay và Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, đóng dấu giáp lai và được lập 02 bản, 01 bản người vay giữ và 01 bản NHCSXH giữ. b. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu số 01/TD-KQ đính kèm). + Hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS được ký kết giữa người lao động và Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ LĐ-TB&XH (bản chính). + Đối với trường hợp người vay thuộc đối tượng người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ có Quyết định thu hồi đất có thời hạn trong vòng 3 năm kể từ ngày Quyết định thu hồi đất có hiệu lực (bản sao có chứng thực của UBND cấp xã). + Hợp đồng tín dụng (theo mẫu số 02/HĐTD-KQ đính kèm). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nhận được hồ sơ vay vốn đầy đủ, hợp lệ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục: - Cá nhân. e. Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH cấp huyện, cấp tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: NHCSXH cấp huyện, cấp tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. g. Kết quả thực hiện thủ tục: - Phê duyệt cho vay và ký Hợp đồng tín dụng. h. Lệ phí: Không. i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu số 01/TD-KQ đính kèm). - Hợp đồng tín dụng (theo mẫu số 02/HĐTD-KQ đính kèm). k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Đối tượng được vay để ký quỹ là người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS và thuộc đối tượng được vay vốn để chi phí cho việc đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo quy định hiện hành của Chính phủ và được Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn tại các văn bản: - Văn bản số 1034/NHCS-TD ngày 21/4/2008 hướng dẫn nghiệp vụ cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; - Văn bản 2667/NHCS-TDNN ngày 21/9/2009 hướng dẫn thực hiện cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Văn bản số 297/NHCS-TDNN ngày 04/02/2013 hướng dẫn thực hiện cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ. - Người lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn huyện, quận, thị xã. l. Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc; - Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS; - Văn bản số 4021/NHCS-TDNN ngày 27/12/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN (Dùng cho người vay để ký quỹ) Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội………………………………. Họ tên người vay:……………………………………………….Dân tộc .................................. Giới tính:…………Sinh ngày……./…./……. Tình trạng hôn nhân ........................................ Số CMND:………………, ngày cấp:…../…./……, nơi cấp: ................................................ Cư trú tại; thôn……………………………; xã .................................................................... ; huyện…………………………………………….; tỉnh ............................................................ Đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội cho tôi vay để ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo Hợp đồng số………….ngày……../…../…………..với số tiền: ................................................... đồng. Thời hạn xin vay:........................ tháng. Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày……/……./……………. Tôi xin cam kết 1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn. 2. Trong thời gian làm việc tại Hàn Quốc sẽ trích một phần thu nhập hàng tháng để trả nợ tiền vay. Nếu không thực hiện đúng các cam kết trên đây tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHÊ DUYỆT CỦA NHCSXH Số tiền cho vay:…….………………………………………………….đồng. Thời hạn xin vay:………………………………………………………tháng.
| 2,085
|
6,085
|
Lãi suất:……………………%/tháng. Lãi suất nợ quá hạn:…………% lãi suất khi cho vay. Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày………/……../……………… Lãi tiền vay được trả theo định kỳ NHCSXH nhập lãi tiền gửi ký quỹ. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 02/HĐTD-KQ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG Số:……………/HĐTD-KQ Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội khóa XII; Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội khóa XI; Căn cứ Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc (sau đây gọi tắt là Chương trình EPS); Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS; Căn cứ văn bản số 4021/NHCS-TDNN ngày 27/12/2013 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc, Hôm nay, ngày…./..../………, tại Ngân hàng Chính sách xã hội………………………………. ………………………………………………….., chúng tôi gồm: - BÊN CHO VAY (sau đây gọi là Bên A): Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH):......................................................................... Địa chỉ: .......................................................................................................................... Điện thoại:………………………..Fax: ............................................................................... Người đại diện:……………………………………….. Chức vụ: ............................................ Văn bản ủy quyền (nếu có), số………………….ngày……/……./……. do ông (bà):.............. ................................................................ chức vụ:…………………………………ủy quyền. - BÊN VAY (sau đây gọi là Bên B): Họ và tên người vay: ..................................................... Sinh ngày………/……./…………. CMND số:...................................... Ngày cấp ………/……./…………. Nơi cấp …………….. Cư trú tại: Thôn ………………………………………………xã................................................ huyện: …………………………………………………………tỉnh.............................................. Hộ khẩu thường trú: Thôn …………………………………..xã............................................... huyện…………………………………………………………..tỉnh.......................................... …. Hai bên thỏa thuận và thống nhất về việc vay vốn Bên A để ký quỹ với các điều, khoản sau: Điều 1. Nội dung cho vay 1. Tổng số tiền cho vay (bằng số):........................................................................... đồng Bằng chữ:....................................................................................................................... 2. Thời hạn cho vay:……………….tháng; hạn trả nợ cuối cùng ngày………/……./............... 3. Lãi suất tiền vay: Lãi suất cho vay:…………..%/ tháng. Điều 2. Phát tiền vay Bên A phát tiền vay bằng chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi ký quỹ của Bên B theo số TK……………………………………….được Bên B mở tại bên A. Điều 3. Mục đích sử dụng tiền vay Tiền vay được sử dụng để ký quỹ tại NHCSXH phục vụ cho việc đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS. Điều 4. Thu nợ gốc, thu lãi 1. Bên A được quyền tự động trích tài khoản ký quỹ của Bên B để thu nợ gốc khi nhận được thông báo của Hội sở chính NHCSXH hoặc của Trung tâm lao động ngoài nước, Cục quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc tự động trích tiền từ tài khoản ký quỹ của Bên B để thu nợ gốc vào ngày trả nợ cuối cùng ghi trong Hợp đồng này. Trường hợp Bên B dùng nguồn khác để trả nợ trước hạn, Bên A tiến hành thu nợ cho Bên B. 2. Định kỳ hàng tháng Bên A thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ cho bên B và tự động trích lãi từ tài khoản tiền gửi ký quỹ của bên B để thu lãi tiền vay theo lãi suất cho vay. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A. 1. Quyền của Bên A a) Tự động trích tài khoản ký quỹ của Bên B để thu nợ gốc khi nhận được thông báo của Hội sở chính NHCSXH hoặc của Trung tâm lao động ngoài nước, Cục quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc tự động trích tiền từ tài khoản ký quỹ của Bên B để thu nợ gốc vào ngày trả nợ cuối cùng ghi trong Hợp đồng vay vốn. b) Trích lãi từ tài khoản tiền gửi ký quỹ của Bên B để thu lãi theo quy định. c) Yêu cầu Bên B thực hiện đúng các thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này. 2. Nghĩa vụ của Bên A a) Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này. b) Chuyển khoản toàn bộ số tiền vay theo Hợp đồng này vào tài khoản tiền gửi ký quỹ của Bên B, c) Chịu mọi chi phí in ấn ấn chỉ trong bộ hồ sơ vay vốn và cung cấp đầy đủ giấy tờ trong bộ hồ sơ vay vốn cho Bên B. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B 1. Quyền của Bên B a) Trả nợ trước hạn. b) Từ chối mọi yêu cầu của Bên A trái với thỏa thuận trong Hợp đồng này. 2. Nghĩa vụ của Bên B a) Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này. b) Sử dụng tiền vay đúng mục đích được duyệt. Hoàn trả đầy đủ nợ vay (cả tiền gốc và lãi) theo đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng này. Điều 6. Môt số thỏa thuận khác …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. Điều 7. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho tới khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cả tiền gốc và lãi. Điều 8. Cam kết chung 1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh tất cả các điều khoản của Hợp đồng này. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung của các điều khoản phải được hai bên thỏa thuận bằng văn bản. 2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra thì hai bên thống nhất giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không hòa giải được thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện trước pháp luật. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG (Kèm theo Hợp đồng tín dụng số…………………./HĐTD-KQ ngày ....tháng....năm ....20...) 1. THEO DÕI NỢ VAY: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. THEO DÕI THU NỢ, DƯ NỢ: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3. Thủ tục phê duyệt cho vay hỗ trợ để chi phí đi học nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013 - 2015 a. Trình tự thực hiện: - Bước 1: + Người vay tự nguyện gia nhập Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại nơi sinh sống. + Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01 /TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản sao) gửi cho Tổ trưởng Tổ TK&VV. - Bước 2: + Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Nếu chưa đúng thì hướng dẫn người vay lập lại thủ tục hoặc bổ sung phần còn thiếu. Sau đó lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học trình UBND cấp xã xác nhận. + Tại UBND cấp xã, xác nhận hộ vay thuộc đối tượng được vay vốn và đang cư trú hợp pháp tại xã và phê duyệt Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu 03/TD). + Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị vay vốn trực tiếp tại trụ sở NHCSXH cấp huyện để làm thủ tục phê duyệt cho vay. Bước 3; + NHCSXH cấp huyện nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn. + Sau khi phê duyệt, NHCSXH cấp huyện lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã. - Bước 4: UBND cấp xã thông báo đến tổ chức Hội nhận ủy thác cấp xã để tổ chức Hội thông báo đến Tổ TK&VV. Tổ TK&VV thông báo đến người vay kết quả phê duyệt cho vay. b. Cách thức thực hiện: Người vay gửi trực tiếp hồ sơ cho Tổ TK&VV, Tổ TK&VV gửi trực tiếp cho NHCSXH cấp huyện nơi cho vay. c. Thành phần, số lượng hồ sơ được sửa đổi, bổ sung như sau: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Người vay: * Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD): 01 liên (bản chính). * Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học đối với HSSV năm đầu (bản sao có công chứng): 01 liên. + Đối với Tổ TK&VV: * Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD): 02 liên (bản chính). - Số lượng hồ sơ: như trên. d. Thời hạn giải quyết được sửa đổi, bổ sung như sau: Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nhận được hồ sơ vay vốn đầy đủ, hợp lệ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân e. Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH cấp huyện nơi cho vay. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: NHCSXH cấp huyện nơi cho vay. - Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã, tổ chức chính trị - xã hội, nhà trường hoặc cơ sở đào tạo. g. Kết quả của việc thực hiện thủ tục: - Thông báo phê duyệt cho vay theo mẫu 04/TD. h. Lệ phí: Không. i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) - Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học. - Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) k. Yêu cầu điều kiện thủ tục: - Học viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: + Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. + Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật. - Học viên mà gia đình gặp khó khăn đột xuất về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú. - Đối với Học viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. - Đối với Học viên năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường không bị các cơ quan xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu. - Hộ vay phải là thành viên của Tổ TK&VV l. Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
| 2,119
|
6,086
|
- Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015. - Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. - Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2007 về việc hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. - Văn bản 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 của Tổng giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ. - Văn bản số 1883/NHCS-TD ngày 10/7/2008 của Tổng giám đốc về việc ban hành Giấy cam kết trả nợ và thay Giấy xác nhận. - Văn bản số 243/NHCS-TD ngày 18/02/2009 của Tổng giám đốc NHCSXH về hướng dẫn quy trình phát hành số vay vốn và phát hành Biên lai thu lãi tiền vay. - Văn bản số 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/3/2011 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. - Văn bản số 2934/NHCS-TDNN ngày 02/12/2011 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc sửa đổi, bổ sung nghiệp vụ phát hành biên lai thu lãi, huy động tiền gửi tiết kiệm của tổ viên Tổ TK&VV và thanh toán hoa hồng cho Tổ TK&VV; - Văn bản số 3827/NHCS-TDNN ngày 12/12/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện cho vay vốn theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015; <jsontable name="bang_14"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY Chương trình cho vay:……………………………………… Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội…………………………………… 1. Họ tên người vay:………………………………………Năm sinh: ..................................... - Số CMND:……………….., ngày cấp:…../…./……, nơi cấp: .......................................... - Địa chỉ cư trú: thôn…………………; xã……………………..huyện .................................... - Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà)...................................................... làm tổ trưởng. - Thuộc tổ chức Hội: ......................................................................................... quản lý. 2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền: ..................................................................... đồng (Bằng chữ .................................................................................................................. ) Để thực hiện phương án: .............................................................................................. Tổng nhu cầu vốn: ……………………………………………đồng. Trong đó: + Vốn tự có tham gia: …………………………………………đồng + Vốn vay NHCSXH: đồng để dùng vào việc: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Thời hạn xin vay:…………tháng; Kỳ hạn trả nợ:…………tháng/lần. - Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày..../…../……… Chúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHÊ DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG 1. Số tiền cho vay:…………………………đồng (Bằng chữ:............................................. ) 2. Lãi suất:……………%/tháng. Lãi suất nợ quá hạn:..................... % lãi suất khi cho vay. 3. Thời hạn cho vay:…………………tháng; Kỳ hạn trả nợ:................................. tháng/lần. 4. Số tiền trả nợ:....................... đồng/lần.Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày……/……/…………. 5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày.................................................... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu số 01/TDSV (Do HSSV lập) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN Họ và tên học sinh (sinh viên): ...................................................................................... Ngày sinh:………../………/…………….Giới tính: Nam o Nữ o CMND số:……………………..ngày cấp…../……/………….Nơi cấp: ................................. Mã trường theo học (mã quy ước trong tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN): ................................ Tên trường: ................................................................................................................. Ngành học: .................................................................................................................. Hệ đào tạo (Đại học, cao đẳng, dạy nghề): ................................................................... Khóa:………..Loại hình đào tạo: .................................................................................... Lớp:………………………..Số thẻ HSSV: ........................................................................ Khoa: .......................................................................................................................... Ngày nhập học:………/………/………Thời gian ra trường (tháng/năm):…../……../............. (Thời gian học tại trường:…………………tháng) - Số tiền học phí hàng tháng:..........................................đồng. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> - Trong thời gian theo học tại trường, anh (chị)…………………………………………………… không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu. - Số tài khoản của nhà trường :……………………….., tại ngân hàng………………………….. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Tại cuộc họp các thành viên trong tổ ngày …………../……… /……….. đã bình xét các hộ thành viên xin vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội. Toàn tổ nhất trí đề xuất những người có tên dưới đây được vay vốn đợt này: Đơn vị: nghìn đồng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 4. Thủ tục phê duyệt cho vay hỗ trợ để chi phí đi xuất khẩu lao động cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013 – 2015. a. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Người vay tự nguyện gia nhập Tổ TK&VV tại nơi sinh sống. Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) kèm Hợp đồng lao động đã ký giữa người lao động với bên tuyển dụng hoặc Thông báo tuyển dụng của bên tuyển dụng, gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV. - Bước 2: Tổ TK&VV nhận hồ sơ vay vốn của tổ viên, tiến hành tổ chức họp Tổ để kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ, nếu hồ sơ vay vốn chưa đúng thì hướng dẫn người vay làm lại. Sau đó lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) trình UBND cấp xã xác nhận; Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã trên Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD), Tổ TK&VV gửi bộ hồ sơ vay vốn tới NHCSXH cấp huyện để làm thủ tục phê duyệt cho vay. - Bước 3: NHCSXH nơi cho vay nhận bộ hồ sơ vay vốn để xem xét, phê duyệt cho vay. Sau khi phê duyệt, NHCSXH gửi Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) tới UBND cấp xã. - Bước 4: UBND cấp xã thông báo đến tổ chức Hội nhận ủy thác cấp xã để thông báo tới Tổ TK&VV và Tổ thông báo đến người vay. b. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ TK&VV nơi người vay sinh sống. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) (bản chính). + Hợp đồng lao động đã ký giữa người lao động với bên tuyển dụng (nếu bên tuyển dụng là doanh nghiệp dịch vụ); hoặc Thông báo tuyển dụng (nếu bên tuyển dụng là tổ chức sự nghiệp) (bản chính). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nơi cho vay nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân e. Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH cấp huyện, cấp tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: NHCSXH cấp huyện, cấp tỉnh. - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. g. Kết quả thực hiện thủ tục: - Thông báo phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD h. Lệ phí: - Không. i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD). k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: - Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả hộ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số), đời sống khó khăn giai đoạn 2013-2015 thuộc 13 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long được xác định theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 31/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015; - Được bên tuyển dụng (gồm doanh nghiệp dịch vụ hoặc tổ chức sự nghiệp) chính thức tiếp nhận đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. l. Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015. - Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020; - Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính “Hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020”. - Văn bản số 3354/LĐTBXH-QLLĐNN ngày 09/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội về mức trần chi phí đối với lao động huyện nghèo vay vốn đi làm việc ở nước ngoài; - Văn bản số 2667/NHCS-TDNN ngày 21/9/2009 của Tổng giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Văn bản số 1034/NHCS-TD ngày 21/4/2008 của Tổng giám đốc NHCSXH Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; - Văn bản số 243/NHCS-TD ngày 18/02/2009 của Tổng giám đốc NHCSXH Hướng dẫn phát hành Sổ vay vốn và phát hành Biên lai thu lãi. - Văn bản số 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/3/2011 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. - Văn bản số 2934/NHCS-TDNN ngày 02/12/2011 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc sửa đổi, bổ sung nghiệp vụ phát hành biên lai thu lãi, huy động tiền gửi tiết kiệm của tổ viên Tổ TK&VV và thanh toán hoa hồng cho Tổ TK&VV; - Văn bản số 3827/NHCS-TDNN ngày 12/12/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện cho vay vốn theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013 - 2015. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY Chương trình cho vay:………………………………… Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội…………………………………. 1. Họ tên người vay:…………………………..Năm sinh: ................................................... - Số CMND:…………………….., ngày cấp:…../…./……, nơi cấp: .................................... - Địa chỉ cư trú: thôn………………….; xã………………………huyện ................................. - Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà)……………………………………….….làm tổ trưởng. - Thuộc tổ chức Hội: ......................................................................................... quản lý.
| 2,115
|
6,087
|
2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền: ..................................................................... đồng (Bằng chữ .................................................................................................................. ) Để thực hiện phương án: .............................................................................................. Tổng nhu cầu vốn: ............................................................................... đồng. Trong đó: + Vốn tự có tham gia: ………………………………….đồng. + Vốn vay NHCSXH: …………………………………...đồng để dùng vào việc: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> - Thời hạn xin vay:…………tháng; Kỳ hạn trả nợ:…………tháng/lần. - Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày..../…../……….. Chúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> PHÊ DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG 1. Số tiền cho vay:………………………đồng (Bằng chữ:………………………………………) 2. Lãi suất:…………….%/tháng. Lãi suất nợ quá hạn:………………..% lãi suất khi cho vay. 3. Thời hạn cho vay:…………………tháng; Kỳ hạn trả nợ:………………………….tháng/lần. 4. Số tiền trả nợ:…………………..đồng/lần.Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày……/……/…………. 5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày………………………………………….. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Tại cuộc họp các thành viên trong tổ ngày ………/……… /……….. đã bình xét các hộ thành viên xin vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội. Toàn tổ nhất trí đề xuất những người có tên dưới đây được vay vốn đợt này : Đơn vị: nghìn đồng <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 5. Thủ tục phê duyệt cho vay hỗ trợ để phát triển sản xuất, kinh doanh và hỗ trợ để chuộc lại đất sản xuất đã chuyển nhượng, thế chấp cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013 - 2015 a. Trình tự thực hiện: - Bước 1: + Người vay tự nguyện gia nhập Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại nơi sinh sống. + Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) gửi tổ trưởng Tổ TK&VV. - Bước 2: + Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã, Trưởng thôn tổ chức họp đối chiếu tên người đề nghị vay vốn với Danh sách hộ DTTS ĐBKK được UBND cấp huyện phê duyệt, đảm bảo theo thứ tự ưu tiên trong danh sách. + Sau đó lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH theo mẫu số 03/TD kèm Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) và Biên bản họp bình xét cho vay có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp gửi Ban giảm nghèo để trình UBND cấp xã xác nhận. - Bước 3: + NHCSXH nơi cho vay nhận bộ hồ sơ vay vốn, tiến hành xem xét, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, trình Giám đốc phê duyệt cho vay. Trường hợp chưa đầy đủ các yếu tố theo quy định thì cán bộ NHCSXH hướng dẫn Tổ TK&VV làm lại hồ sơ và thủ tục theo quy định. + Sau khi phê duyệt, NHCSXH gửi Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) tới UBND cấp xã. Bước 4: UBND cấp xã thông báo kết quả phê duyệt cho vay đến tổ chức Hội nhận ủy thác cấp xã để thông báo tới Tổ TK&VV và Tổ thông báo đến người vay. b. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ TK&VV nơi người vay sinh sống. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Hộ vay vốn: § Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD). § Sổ vay vốn. + Tổ TK&VV: § Biên bản họp Tổ TK&VV mẫu số 10A/TD đối với Tổ thành lập mới hoặc mẫu số 10C/TD đối với trường hợp kết nạp bổ sung tổ viên. § Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nơi cho vay nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục: - Cá nhân. e. Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH và UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: NHCSXH cấp huyện, cấp tỉnh. - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. g. Kết quả thực hiện thủ tục: - Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) h. Lệ phí: Không. i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD). - Biên bản họp Tổ TK&VV mẫu số 10A/TD đối với Tổ thành lập mới hoặc mẫu số 10C/TD đối với trường hợp kết nạp bổ sung tổ viên. k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Hộ DTTS ĐBKK thuộc đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 phải có đủ các điều kiện sau: - Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả hộ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số), đời sống khó khăn giai đoạn 2013-2015 thuộc 13 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long được xác định theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 31/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015; - Cư trú ổn định, hợp pháp tại địa phương; có tên trong Danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã quản lý lập, xác nhận. - Đối với hộ vay để chuộc lại đất sản xuất đã chuyển nhượng, thế chấp phải: + Có phương án hoặc nhu cầu sử dụng vốn vay vào sản xuất, kinh doanh được chính quyền cùng các tổ chức chính trị - xã hội của thôn hỗ trợ gia đình lập theo mẫu số 01/TD. + Sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, không được sử dụng khoản vốn vay để gửi lại vào các ngân hàng khác. l. Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg ngày 09/06/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2008-2010. - Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015; - Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015. - Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24/6/2013 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện một số điều Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg . - Thông tư số 03/2013/TT-UBDT ngày 28/10/2013 của Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013 - 2015; - Văn bản số 243/NHCS-TD ngày 18/02/2009 của Tổng giám đốc NHCSXH Hướng dẫn phát hành số vay vốn và phát hành Biên lai thu lãi; - Văn bản số 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/3/2011 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. - Văn bản số 2934/NHCS-TDNN ngày 02/12/2011 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc sửa đổi, bổ sung nghiệp vụ phát hành biên lai thu lãi, huy động tiền gửi tiết kiệm của Tổ viên Tổ TK&VV và thanh toán hoa hồng cho Tổ TK&VV; - Văn bản số 1004/NHCS-TDNN ngày 12/4/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc thực hiện Điều 21 Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH về Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV - Văn bản số 2744/NHCS-TDNN ngày 06/8/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện cho Vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ; - Văn bản số 3827/NHCS-TDNN ngày 12/12/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện cho vay vốn theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY Chương trình cho vay:……………………………………… Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội……………………………….……. 1. Họ tên người vay:…………………………..Năm sinh: ................................................... - Số CMND:……………………., ngày cấp:…../…./……, nơi cấp: ..................................... - Địa chỉ cư trú: thôn………………..….; xã………………..huyện ....................................... - Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà)……………………………………….….làm tổ trưởng. - Thuộc tổ chức Hội: ......................................................................................... quản lý. 2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền: ..................................................................... đồng (Bằng chữ.................................................................................................................. ) Để thực hiện phương án: .............................................................................................. Tổng nhu cầu vốn: ………………………………………đồng. Trong đó: + Vốn tự có tham gia: …………………………………...đồng. + Vốn vay NHCSXH: …………………………………….đồng để dùng vào việc: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> - Thời hạn xin vay:…………tháng; Kỳ hạn trả nợ:…………tháng/lần. - Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày..../…../……….. Chúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> PHÊ DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG 1. Số tiền cho vay:………………………… đồng (Bằng chữ:…………………………………..) 2. Lãi suất:……….%/tháng. Lãi suất nợ quá hạn:………….% lãi suất khi cho vay. 3. Thời hạn cho vay:…………………tháng; Kỳ hạn trả nợ:………………………tháng/lần. 4. Số tiền trả nợ:………………đồng/lần.Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày……/……/…………. 5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày………………………………………. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP Về việc thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn Thời gian bắt đầu: ……giờ …….., ngày …../ ……/ …………. Địa điểm: Thôn …………….., xã……………………………., huyện..................................... Thành phần tham dự: -……………… người là đại diện hộ gia đình cùng cư trú tại địa bàn thôn ......................... ………………………….. xã …………………………huyện .................................................. - Ông (bà) ............................................................ là Trưởng thôn, chứng kiến cuộc họp Chủ trì: Ông (bà) …………………………………………chức vụ ........................................ Thư ký: Ông (bà) ........................................................................ là đại diện hộ gia đình NỘI DUNG Đại diện các hộ gia đình tự nguyện họp để thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động Tổ TK&VV ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH. Sau khi thảo luận, cuộc họp thống nhất các nội dung sau: I. DANH SÁCH TỔ VIÊN TỰ NGUYÊN GIA NHẬP TỔ TK&VV <jsontable name="bang_36"> </jsontable> II. QUY ƯỚC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ 1. Tổ TK&VV là tập hợp các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn NHCSXH để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; cùng tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống, giúp đỡ nhau từng bước có thói quen thực hành tiết kiệm để tạo lập nguồn vốn tự có; cùng giám sát lẫn nhau trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ NHCSXH.
| 2,192
|
6,088
|
2. Tổ TK&VV hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số dưới sự điều hành của Ban quản lý Tổ. Tổ sinh hoạt định kỳ hàng tháng vào ngày .......hoặc đột xuất để giải quyết công việc phát sinh (nếu có). Nội dung họp Tổ do Tổ trưởng chuẩn bị và thống nhất trong Ban quản lý Tổ. 3. Cuộc họp của Tổ khi có các nội dung biểu quyết thì phải có ít nhất 2/3 số tổ viên dự họp và có ít nhất 2/3 số tổ viên có mặt tại cuộc họp tán thành mới có giá trị thực hiện. Các nội dung họp Tổ phải biểu quyết bao gồm: kết nạp tổ viên, cho tổ viên ra khỏi Tổ, nội dung quy ước hoạt động, bầu Tổ trưởng và Tổ phó, bình xét cho vay từng hộ. Nội dung cuộc họp Tổ phải được lập thành biên bản và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. 4. Điều hành hoạt động của Tổ có Ban quản lý Tổ do các tổ viên trong Tổ bầu chọn, Ban quản lý Tổ gồm tổ trưởng và tổ phó là người có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc và được phân công nhiệm vụ như sau: a) Tổ trưởng là người đại diện cho Tổ chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Tổ theo Quy ước hoạt động đã được Tổ thông qua, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý Tổ và nhiệm vụ của Tổ trưởng theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV đã được ghi trong Hợp đồng ủy nhiệm của NHCSXH. b) Tổ phó giúp việc cho Tổ trưởng trong việc điều hành, giải quyết công việc của Tổ và thay mặt Tổ trưởng giao dịch với NHCSXH khi được Tổ trưởng phân công. Riêng trường hợp Tổ phó nhận tiền hoa hồng từ NHCSXH thì phải có Giấy ủy quyền của Tổ trưởng và có xác nhận của UBND cấp xã. 5. Các tổ viên trong Tổ cam kết thực hiện tốt các nội dung sau: a) Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt định kỳ hoặc đột xuất và các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,... để nâng cao trình độ sản xuất, kinh doanh. b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay, có hiệu quả. Có nghĩa vụ trả nợ gốc, trả lãi đầy đủ, đúng kỳ hạn đã thỏa thuận với NHCSXH. c) Thực hành tiết kiệm và gửi vào NHCSXH theo định kỳ hàng tháng với mức tối thiểu là…………. đồng/tổ viên kể từ tháng ……/…………. d) Mỗi tổ viên của Tổ cam kết tương trợ giúp đỡ nhau, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh và đời sống; có trách nhiệm giám sát lẫn nhau trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay, trả nợ (gốc, lãi) NHCSXH và thực hiện nghiêm túc Quy ước hoạt động của Tổ. đ) Nếu Ban quản lý Tổ được NHCSXH tín nhiệm ủy nhiệm thu lãi, thu tiền gửi của các tổ viên, thì toàn bộ tổ viên trong Tổ hoàn toàn nhất trí để Ban quản lý Tổ thu lãi, thu tiền gửi để nộp NHCSXH. Riêng việc trả nợ gốc, tổ viên phải nộp tiền trực tiếp cho NHCSXH. e) Mỗi lần nộp tiền (tiền lãi, tiền gửi) cho Tổ trưởng, tổ viên ký vào Bảng kê lãi phải thu - lãi thực thu - tiền gửi - trả nợ gốc từ tiền gửi (gọi tắt là Bảng kê 13/TD) ngay khi nộp tiền cho Tổ trưởng; đồng thời nhận lại Biên lai thu lãi và thu tiền gửi tiết kiệm; tiến hành kiểm tra, đối chiếu về: số tiền gốc, số tiền lãi còn nợ NHCSXH, số dư tiền gửi tiết kiệm đã được in trên Biên lai và thông báo cho NHCSXH nếu có chênh lệch. g) Tổ viên phải lưu giữ đầy đủ các loại sổ sách, giấy tờ sau: - Sổ vay vốn để thường xuyên theo dõi số tiền còn nợ NHCSXH. - Biên lai thu lãi và thu tiền gửi đã có chữ ký của Tổ trưởng để làm cơ sở chứng minh cho số tiền lãi, tiền gửi đã nộp cho Tổ trưởng; trường hợp trả nợ gốc bằng chuyển khoản từ tiền gửi thì tổ viên cần lưu giữ Phiếu chuyển khoản. Nội dung quy ước trên được ……/………… thành viên dự họp tán thành. III. BẦU BAN QUẢN LÝ CỦA TỔ TK&VV 1. Các tổ viên dự họp thống nhất bầu ban quản lý Tổ gồm các ông, bà có tên dưới đây: a) Ông (Bà) ………………………….chức vụ: Tổ trưởng với ……/…….. tổ viên tán thành b) Ông (Bà) ………………………….chức vụ: Tổ phó với ……../……… tổ viên tán thành 2. Ban quản lý Tổ TK& VV thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động Tổ TK&VV ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH và các quy định liên quan hiện hành của NHCSXH. Biên bản này được lập thành 02 bản, được các tổ viên trong Tổ hoàn toàn nhất trí thông qua. Đề nghị UBND xã chấp thuận và cho phép Tổ TK&VV được hoạt động tại địa phương. Cuộc họp kết thúc vào ……….giờ ………., ngày …../ ……../……….. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Chấp thuận và cho phép Tổ TK&VV do ông (bà)……………………. làm Tổ trưởng và ông (bà)…………………….. làm Tổ phó được thành lập, hoạt động theo Quy ước của Tổ đề ra và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về hoạt động của Tổ. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> <jsontable name="bang_39"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP Về việc ……………………………………………….. Thời gian bắt đầu: ……….giờ………, ngày …../……../………. Địa điểm: Thôn ………………..xã …………………., huyện............................................. Thành phần tham dự: …………………………tổ viên Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) ....................................... thuộc Hội ..................................................................................................................... - Ông (bà) ............................................................ là Trưởng thôn, chứng kiến cuộc họp - Ông (bà)………………….., chức vụ ……………….Hội................. , chứng kiến cuộc họp. Chủ trì: Ông (bà) ........................................................... chức vụ: Tổ Trưởng Tổ TK&VV Thư ký: Ông (bà) ................................................................ chức vụ: Tổ phó Tổ TK&VV NỘI DUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Nội dung Biên bản được thông qua và các thành phần dự họp đều tán thành. Cuộc họp kết thúc vào ……….giờ………., ngày ……/ ………../………… <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 6. Thủ tục phê duyệt cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ a. Trình tự thực hiện: - Bước 1 Khi hộ DTTS ĐBKK có nhu cầu vay vốn, UBND cấp xã hoặc một trong các tổ chức chính trị- xã hội thôn hỗ trợ hộ vay lập Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay theo mẫu số 01/TD để gửi Tổ TK&VV. - Bước 2: + Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã, Trưởng thôn tổ chức họp đối chiếu tên người đề nghị vay vốn với Danh sách hộ DTTS ĐBKK được UBND cấp huyện phê duyệt, đảm bảo theo thứ tự ưu tiên trong danh sách. + Sau đó lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH theo mẫu số 03/TD kèm Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) và Biên bản họp bình xét cho vay có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp gửi Ban giảm nghèo để trình UBND cấp xã xác nhận. - Bước 3: + NHCSXH nơi cho vay nhận bộ hồ sơ vay vốn, tiến hành xem xét, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, trình Giám đốc phê duyệt cho vay. Trường hợp chưa đầy đủ các yếu tố theo quy định thì cán bộ NHCSXH hướng dẫn Tổ TK&VV làm lại hồ sơ và thủ tục theo quy định. + Sau khi phê duyệt, NHCSXH gửi Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) tới UBND cấp xã. - Bước 4: UBND cấp xã thông báo kết quả phê duyệt cho vay đến tổ chức Hội nhận ủy thác cấp xã để thông báo tới Tổ TK&VV và Tổ thông báo đến người vay. b. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ TK&VV nơi người vay sinh sống. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Hộ vay vốn § Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD). § Sổ vay vốn. + Tổ TK&VV § Biên bản họp Tổ TK&VV mẫu số 10A/TD đối với Tổ thành lập mới hoặc mẫu số 10C/TD đối với trường hợp kết nạp bổ sung tổ viên. § Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nơi cho vay nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục: - Cá nhân e. Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH và UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: NHCSXH cấp huyện, cấp tỉnh. - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. g. Kết quả thực hiện thủ tục: - Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) h. Lệ phí: Không i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD). - Biên bản họp Tổ TK&VV mẫu số 10A/TD đối với Tổ thành lập mới hoặc mẫu số 10C/TD đối với trường hợp kết nạp bổ sung tổ viên. k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Hộ DTTS ĐBKK thuộc đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg phải có đủ các điều kiện sau: - Là hộ dân tộc thiểu số (kể cả hộ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) cư trú hợp pháp, ổn định ở các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) thuộc vùng khó khăn; + Có tên trong Danh sách hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã lập và được UBND cấp huyện phê duyệt. + Trường hợp, thành viên trong hộ đứng tên vay vốn không trùng với tên người đại diện hộ DTTS ĐBKK trong Danh sách được UBND cấp huyện phê duyệt thì phải được UBND cấp xã nơi hộ vay cư trú xác nhận quan hệ của người vay và người có tên trong Danh sách hộ DTTS ĐBKK là thành viên trong cùng một hộ. Việc xác nhận này được Chủ tịch UBND cấp xã ghi, ký tên, đóng dấu vào dưới phần “Cam kết của hộ vay” trên Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD). - Có phương án hoặc nhu cầu sử dụng vốn vay vào sản xuất, kinh doanh được chính quyền cùng các tổ chức chính trị - xã hội của thôn hỗ trợ gia đình lập theo mẫu số 01/TD. - Sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, không được sử dụng khoản vốn vay để gửi lại vào các ngân hàng khác.
| 2,048
|
6,089
|
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. - Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015; - Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24/6/2013 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện một số điều Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg . - Văn bản số 243/NHCS-TD ngày 18/02/2009 của Tổng giám đốc NHCSXH Hướng dẫn phát hành số vay vốn và phát hành Biên lai thu lãi. - Văn bản số 1004/NHCS-TDNN ngày 12/4/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc thực hiện Điều 21 Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH về Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV - Văn bản số 2744/NHCS-TDNN ngày 06/8/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ. m) Căn cứ pháp lý để thay thế thủ tục: Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015; <jsontable name="bang_41"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY Chương trình cho vay:………………………………………… Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội………………………………………… 1. Họ tên người vay:…………………………..Năm sinh: ................................................... - Số CMND:……………………, ngày cấp:…../…./……, nơi cấp: ...................................... - Địa chỉ cư trú: thôn………………..….; xã……………………..huyện ................................. - Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà)……………………………………….….làm tổ trưởng. - Thuộc tổ chức Hội: ......................................................................................... quản lý. 2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền: ..................................................................... đồng (Bằng chữ.................................................................................................................. ) Để thực hiện phương án: .............................................................................................. Tổng nhu cầu vốn: …………………………………….đồng. Trong đó: + Vốn tự có tham gia: …………………………………đồng. + Vốn vay NHCSXH: ………………………………….đồng để dùng vào việc: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> - Thời hạn xin vay:…………tháng; Kỳ hạn trả nợ:…………tháng/lần. - Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày..../…../……….. Chúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> PHÊ DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG 1. Số tiền cho vay:……………………đồng (Bằng chữ:……………………………………..) 2. Lãi suất:……….%/tháng. Lãi suất nợ quá hạn:………….% lãi suất khi cho vay. 3. Thời hạn cho vay:…………………tháng; Kỳ hạn trả nợ:………………………tháng/lần. 4. Số tiền trả nợ:………………đồng/lần.Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày……./……/…………. 5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày………………………………………. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> <jsontable name="bang_45"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP Về việc thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn Thời gian bắt đầu: ……giờ …….., ngày …../ ……/ …………. Địa điểm: Thôn …………….., xã……………………, huyện………………………………………. Thành phần tham dự: -………………………… người là đại diện hộ gia đình cùng cư trú tại địa bàn thôn …………. ………………………….. xã …………………huyện ………………………………………………. - Ông (bà) ……………………………………………….là Trưởng thôn, chứng kiến cuộc họp Chủ trì: Ông (bà) …………………………………..chức vụ ………………………………….. Thư ký: Ông (bà) ……………………………………………………..là đại diện hộ gia đình NỘI DUNG Đại diện các hộ gia đình tự nguyện họp để thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động Tổ TK&VV ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH. Sau khi thảo luận, cuộc họp thống nhất các nội dung sau: I. DANH SÁCH TỔ VIÊN TỰ NGUYÊN GIA NHẬP TỔ TK&VV <jsontable name="bang_46"> </jsontable> II. QUY ƯỚC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ 1. Tổ TK&VV là tập hợp các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn NHCSXH để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; cùng tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống, giúp đỡ nhau từng bước có thói quen thực hành tiết kiệm để tạo lập nguồn vốn tự có; cùng giám sát lẫn nhau trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ NHCSXH. 2. Tổ TK&VV hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số dưới sự điều hành của Ban quản lý Tổ. Tổ sinh hoạt định kỳ hàng tháng vào ngày .......hoặc đột xuất để giải quyết công việc phát sinh (nếu có). Nội dung họp Tổ do Tổ trưởng chuẩn bị và thống nhất trong Ban quản lý Tổ. 3. Cuộc họp của Tổ khi có các nội dung biểu quyết thì phải có ít nhất 2/3 số tổ viên dự họp và có ít nhất 2/3 số tổ viên có mặt tại cuộc họp tán thành mới có giá trị thực hiện. Các nội dung họp Tổ phải biểu quyết bao gồm: kết nạp tổ viên, cho tổ viên ra khỏi Tổ, nội dung quy ước hoạt động, bầu Tổ trưởng và Tổ phó, bình xét cho vay từng hộ. Nội dung cuộc họp Tổ phải được lập thành biên bản và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. 4. Điều hành hoạt động của Tổ có Ban quản lý Tổ do các tổ viên trong Tổ bầu chọn, Ban quản lý Tổ gồm tổ trưởng và tổ phó là người có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc và được phân công nhiệm vụ như sau: a) Tổ trưởng là người đại diện cho Tổ chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Tổ theo Quy ước hoạt động đã được Tổ thông qua, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý Tổ và nhiệm vụ của Tổ trưởng theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV đã được ghi trong Hợp đồng ủy nhiệm của NHCSXH. b) Tổ phó giúp việc cho Tổ trưởng trong việc điều hành, giải quyết công việc của Tổ và thay mặt Tổ trưởng giao dịch với NHCSXH khi được Tổ trưởng phân công. Riêng trường hợp Tổ phó nhận tiền hoa hồng từ NHCSXH thì phải có Giấy ủy quyền của Tổ trưởng và có xác nhận của UBND cấp xã. 5. Các tổ viên trong Tổ cam kết thực hiện tốt các nội dung sau: a) Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt định kỳ hoặc đột xuất và các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,... để nâng cao trình độ sản xuất, kinh doanh. b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay, có hiệu quả. Có nghĩa vụ trả nợ gốc, trả lãi đầy đủ, đúng kỳ hạn đã thỏa thuận với NHCSXH. c) Thực hành tiết kiệm và gửi vào NHCSXH theo định kỳ hàng tháng với mức tối thiểu là…………. đồng/tổ viên kể từ tháng ……/…………. d) Mỗi tổ viên của Tổ cam kết tương trợ giúp đỡ nhau, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh và đời sống; có trách nhiệm giám sát lẫn nhau trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay, trả nợ (gốc, lãi) NHCSXH và thực hiện nghiêm túc Quy ước hoạt động của Tổ. đ) Nếu Ban quản lý Tổ được NHCSXH tín nhiệm ủy nhiệm thu lãi, thu tiền gửi của các tổ viên, thì toàn bộ tổ viên trong Tổ hoàn toàn nhất trí để Ban quản lý Tổ thu lãi, thu tiền gửi để nộp NHCSXH. Riêng việc trả nợ gốc, tổ viên phải nộp tiền trực tiếp cho NHCSXH. e) Mỗi lần nộp tiền (tiền lãi, tiền gửi) cho Tổ trưởng, tổ viên ký vào Bảng kê lãi phải thu - lãi thực thu “tiền gửi - trả nợ gốc từ tiền gửi (gọi tắt là Bảng kê 13/TD) ngay khi nộp tiền cho Tổ trưởng; đồng thời nhận lại Biên lai thu lãi và thu tiền gửi tiết kiệm; tiến hành kiểm tra, đối chiếu về: Số tiền gốc, số tiền lãi còn nợ NHCSXH, số dư tiền gửi tiết kiệm đã được in trên Biên lai và thông báo cho NHCSXH nếu có chênh lệch. g) Tổ viên phải lưu giữ đầy đủ các loại sổ sách, giấy tờ sau: - Sổ vay vốn để thường xuyên theo dõi số tiền còn nợ NHCSXH. - Biên lai thu lãi và thu tiền gửi đã có chữ ký của Tổ trưởng để làm cơ sở chứng minh cho số tiền lãi, tiền gửi đã nộp cho Tổ trưởng; trường hợp trả nợ gốc bằng chuyển khoản từ tiền gửi thì tổ viên cần lưu giữ Phiếu chuyển khoản. Nội dung quy ước trên được ……/………… thành viên dự họp tán thành. III. BẦU BAN QUẢN LÝ CỦA TỔ TK&VV 1. Các tổ viên dự họp thống nhất bầu ban quản lý Tổ gồm các ông, bà có tên dưới đây: a) Ông (Bà) ………………………….chức vụ: Tổ trưởng với ……/…….. tổ viên tán thành b) Ông (Bà) ………………………….chức vụ: Tổ phó với ………./……… tổ viên tán thành 2. Ban quản lý Tổ TK& VV thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động Tổ TK&VV ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH và các quy định liên quan hiện hành của NHCSXH. Biên bản này được lập thành 02 bản, được các tổ viên trong Tổ hoàn toàn nhất trí thông qua. Đề nghị UBND xã chấp thuận và cho phép Tổ TK&VV được hoạt động tại địa phương. Cuộc họp kết thúc vào ……….giờ ………., ngày …../ ……../……….. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Chấp thuận và cho phép Tổ TK&VV do ông (bà)……………………. làm Tổ trưởng và ông (bà)…………………….. làm Tổ phó được thành lập, hoạt động theo Quy ước của Tổ đề ra và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về hoạt động của Tổ. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> <jsontable name="bang_49"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP Về việc ……………………………………………….. Thời gian bắt đầu: ……….giờ………, ngày …../……../………. Địa điểm: Thôn ………………..xã …………………., huyện…………………………………….. Thành phần tham dự: - ……………………………… tổ viên Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) ……………………….. thuộc Hội ……………………………………………………………………………………………… - Ông (bà) ………………………………………………….là Trưởng thôn, chứng kiến cuộc họp - Ông (bà)………………….., chức vụ ……………….Hội……………….. chứng kiến cuộc họp. Chủ trì: Ông (bà) ………………………………chức vụ: Tổ Trưởng Tổ TK&VV Thư ký: Ông (bà) ……………………………………chức vụ: Tổ phó Tổ TK&VV NỘI DUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Nội dung Biên bản được thông qua và các thành phần dự họp đều tán thành. Cuộc họp kết thúc vào ……….giờ………. , ngày ……/ ………../………… <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 7. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với Hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh quản lý. a) Trình tự thực hiện Bước 1: + Người vay tự nguyện gia nhập Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại nơi sinh sống. + Người vay lập dự án vay vốn (mẫu số 1b) gửi Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV). Bước 2: Tổ TK&VV nhận hồ sơ của người vay, tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên dự án, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn, bản đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện. Bước 3: Sau đó, Tổ TK&VV trình tổ chức chính trị - xã hội cấp xã được NHCSXH nhận ủy thác để tiến hành thẩm định dự án (theo mẫu số 3b ban hành kèm theo Thông tư số 14).
| 2,123
|
6,090
|
Bước 4: Sau khi có kết quả thẩm định, Tổ TK&VV lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm theo dự án vay vốn (mẫu số 01b) trình UBND cấp xã xác nhận trên dự án về địa chỉ cư trú hợp pháp của hộ gia đình và xác nhận trên danh sách (mẫu số 03/TD) về địa chỉ cư trú hợp pháp tại xã, thuộc các hộ có nhu cầu vay vốn để giải quyết việc làm. Bước 5: Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV nộp bộ hồ sơ xin vay cho NHCSXH cấp huyện nơi cho vay. Khi nhận hồ sơ do Tổ TK&VV gửi lên NHCSXH cấp huyện viết Giấy biên nhận (mẫu số 18/TD) sau đó trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay. Bước 6: Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, NHCSXH cấp huyện nơi cho vay thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay vốn và lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo (mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã. UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị- xã hội cấp xã (đơn vị nhận ủy thác), tổ chức hội cấp xã thông báo đến Tổ TK&VV, Tổ TK&VV thông báo về thời gian, địa điểm giải ngân đến người vay. b) Cách thức thực hiện Người vay nộp hồ sơ đề nghị vay vốn trực tiếp cho Tổ TK&VV. c) Thành phần, số lượng hồ sơ sửa đổi như sau: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Người vay: * Dự án vay vốn (theo mẫu số 1b) * Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền + Đối với Tổ TK&VV: * Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) - Số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 bộ người vay giữ, 01 bộ gửi sở Lao động- Thương binh và xã hội, 01 bộ NHCSXH nơi cho vay giữ). d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thẩm định và phê duyệt cho vay: - Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, NHCSXH có trách nhiệm thẩm định hồ sơ cho vay trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay. - Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt, cơ quan có thẩm quyền phải phê duyệt dự án, nếu không ra Quyết định phê duyệt dự án thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để NHCSXH cấp huyện thông báo cho người vay. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: - Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: do Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: NHCSXH cấp huyện nơi cho vay. - Cơ quan phối hợp: các tổ chức chính trị - xã hội, UBND cấp xã g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục: - Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD). h) Phí, lệ phí: - Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai sửa đổi như sau: - Dự án vay vốn (mẫu số 1b). - Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: - Một hộ vay vốn phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới. - Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận. - Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị quyết số 31/1999/QH10 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 6 về nhiệm vụ năm 2000. - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, - Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm; - Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm. - Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTB&XH-BTC-BKHĐT ngày 29/07/2008 của liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội-Bộ Tài chính-Bộ Kế hoạch và đầu tư về việc hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của quỹ quốc gia về việc làm và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg . - Văn bản số 2539/NHCS-TD ngày 16/09/2008 của Tổng giám đốc NHCSXH Hướng dẫn quy trình thủ tục cho vay giải quyết việc làm của Quỹ quốc gia về việc làm. - Văn bản số 2812/NHCS-TD ngày 09/10/2008 của Tổng Giám đốc NHCSXH V/v Bổ sung, sửa đổi một số điểm về nghiệp vụ cho vay giải quyết việc làm. - Văn bản số 243/NHCS-TD ngày 18/02/2009 của Tổng giám đốc NHCSXH Hướng dẫn quy trình phát hành số vay vốn và phát hành Biên lai thu lãi tiền vay. - Văn bản số 720/NHCS-TDNN-HSSV , ngày 29/3/2011 của Tổng giám đốc NHCSXH về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. m) Căn cứ pháp lý để sửa đổi, bổ sung: Căn cứ vào công văn số 2901/NHCS-TDSV ngày 29/8/2012 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc giải quyết vướng mắc về nghiệp vụ tín dụng. Mẫu số 1b DỰ ÁN VAY VỐN QUỸ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM (Áp dụng cho dự án hộ và nhóm hộ gia đình) Tên dự án:....................................................................................................................... Họ và tên chủ dự án: ....................................................................................................... Chức vụ: ........................................................................................................................ Địa chỉ thường trú: .......................................................................................................... Địa điểm thực hiện dự án:................................................................................................ I. MỤC TIÊU DỰ ÁN 1. Phát triển kinh tế hộ gia đình, tăng sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận. 2. Giải quyết việc làm cho lao động: - Tạo thêm chỗ làm việc mới, thu hút thêm lao động vào làm việc. - Đảm bảo việc làm, ổn định thu nhập cho người lao động. II. NỘI DUNG DỰ ÁN 1. Ngành nghề chính tham gia dự án: - Trồng trọt (số lượng hộ tham gia: .................................................................................. - Chăn nuôi (số lượng hộ tham gia: .................................................................................. - Tiểu, thủ công nghiệp, chế biến (số lượng hộ tham gia: .................................................. 2. Tổng số hộ tham gia dự án (Biểu tổng hợp kèm theo): - Tổng số lao động các hộ tham gia dự án:........................................................... (người) - Số lao động được tạo việc làm mới: .................................................................. (người) Trong đó: + Lao động nữ: …………………người; Lao động là người tàn tật: ............................ người + Lao động là người dân tộc: ………..người; Lao động bị thu hồi đất do chuyển đổi mục đích sử dụng đất:…………………………… người. 3. Tổng số vốn thực hiện dự án: - Nguồn vốn hiện có: ………………………(đồng), trong đó: vốn bằng tiền:................ (đồng) 4. Tổng số vốn xin vay từ Quỹ cho vay giải quyết việc làm: .................................... (đồng) 5. Thời hạn vay vốn: …………………tháng. Lãi suất vay: ....................................... %/tháng 6. Mục đích sử dụng tiền vay: .......................................................................................... 7. Thời gian thực hiện dự án:............................................................................................ III. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN Tôi cam kết quản lý và có trách nhiệm đôn đốc các thành viên vay vốn sử dụng đúng mục đích và hoàn trả vốn và lãi đúng thời hạn cho nhà nước. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Tại cuộc họp các thành viên trong tổ ngày …………../……… /……….. đã bình xét các hộ thành viên xin vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội. Toàn tổ nhất trí đề xuất những người có tên dưới đây được vay vốn đợt này: Đơn vị: nghìn đồng <jsontable name="bang_53"> </jsontable> <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 8. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với Hộ gia đình thuộc nguồn nguồn vốn do các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) quản lý. a) Trình tự thực hiện Bước 1: + Người vay tự nguyện gia nhập Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại nơi sinh sống. + Người vay lập dự án vay vốn (mẫu số 1b) gửi Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV). Bước 2: Tổ TK&VV nhận hồ sơ của người vay, tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên dự án, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn, bản đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện. Bước 3: Sau đó, Tổ TK&VV trình tổ chức chính trị - xã hội cấp xã được NHCSXH nhận ủy thác để tiến hành thẩm định dự án (theo mẫu số 3b ban hành kèm theo Thông tư số 14). Bước 4; Sau khi có kết quả thẩm định, Tổ TK&VV lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm theo dự án vay vốn (mẫu số 01b) trình UBND cấp xã xác nhận trên dự án về địa chỉ cư trú hợp pháp của hộ gia đình và xác nhận trên danh sách (mẫu số 03/TD) về địa chỉ cư trú hợp pháp tại xã, thuộc các hộ có nhu cầu vay vốn để giải quyết việc làm. Bước 5: Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV nộp bộ hồ sơ xin vay cho NHCSXH cấp huyện nơi cho vay. Khi nhận hồ sơ do Tổ TK&VV gửi lên NHCSXH cấp huyện viết Giấy biên nhận (mẫu số 18/TD) sau đó trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay. Bước 6: Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, NHCSXH cấp huyện nơi cho vay thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay vốn và lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo (mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã. UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị- xã hội cấp xã (đơn vị nhận ủy thác), tổ chức hội cấp xã thông báo đến Tổ TK&VV, Tổ TK&VV thông báo về thời gian, địa điểm giải ngân đến người vay. b) Cách thức thực hiện Người vay nộp hồ sơ đề nghị vay vốn trực tiếp cho Tổ TK&VV. c) Thành phần, số lượng hồ sơ sửa đổi như sau: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Người vay: * Dự án vay vốn (theo mẫu số 1b); * Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền. + Đối với Tổ TK&VV: * Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD), (04 liên). - Số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 bộ người vay giữ, 01 bộ gửi tổ chức chính trị xã hội giữ, 01 bộ NHCSXH nơi cho vay giữ).
| 2,100
|
6,091
|
d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thẩm định và phê duyệt cho vay: - Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định NHCSXH có trách nhiệm thẩm định hồ sơ cho vay trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay. - Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt, cơ quan có thẩm quyền phải phê duyệt dự án, nếu không ra Quyết định phê duyệt dự án thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để NHCSXH cấp huyện thông báo cho người vay. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: - Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: do Thủ trưởng cơ quan thực hiện Chương trình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: NHCSXH cấp huyện nơi cho vay. - Cơ quan phối hợp: các tổ chức chính trị - xã hội, UBND cấp xã. g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục: - Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD). h) Phí, lệ phí: - Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai sửa đổi như sau: - Dự án vay vốn (mẫu số 1b). - Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: - Một hộ vay vốn phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới. - Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận. - Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án. I) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị quyết số 31/1999/QH10 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 6 về nhiệm vụ năm 2000. - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. - Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm; - Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho Vay của Quỹ quốc gia về việc làm. - Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTB&XH-BTC-BKHĐT ngày 29/07/2008 của liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội-Bộ Tài chính-Bộ Kế hoạch và đầu tư về việc hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của quỹ quốc gia về việc làm và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg . - Văn bản số 2539/NHCS-TD ngày 16/09/2008 của Tổng giám đốc NHCSXH Hướng dẫn quy trình thủ tục cho vay giải quyết việc làm của Quỹ quốc gia về việc làm. - Văn bản số 2812/NHCS-TD ngày 09/10/2008 của Tổng Giám đốc NHCSXH V/v Bổ sung, sửa đổi một số điểm về nghiệp vụ cho vay giải quyết việc làm. - Văn bản số 243/NHCS-TD ngày 18/02/2009 của Tổng giám đốc NHCSXH Hướng dẫn quy trình phát hành số vay vốn và phát hành Biên lai thu lãi tiền vay. - Văn bản số 720/NHCS-TDNN-HSSV , ngày 29/3/2011 của Tổng giám đốc NHCSXH về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. m) Căn cứ pháp lý để sửa đổi, bổ sung: Căn cứ vào công văn số 2901/NHCS-TDSV ngày 29/8/2012 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc giải quyết vướng mắc về nghiệp vụ tín dụng. Mẫu số 1b DỰ ÁN VAY VỐN QUỸ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM (Áp dụng cho dự án hộ và nhóm hộ gia đình) Tên dự án:....................................................................................................................... Họ và tên chủ dự án:........................................................................................................ Chức vụ:......................................................................................................................... Địa chỉ thường trú:........................................................................................................... Địa điểm thực hiện dự án:................................................................................................ I. MỤC TIÊU DỰ ÁN 1. Phát triển kinh tế hộ gia đình, tăng sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận. 2. Giải quyết việc làm cho lao động: - Tạo thêm chỗ làm việc mới, thu hút thêm lao động vào làm việc. - Đảm bảo việc làm, ổn định thu nhập cho người lao động. II. NỘI DUNG DỰ ÁN 1. Ngành nghề chính tham gia dự án: - Trồng trọt (số lượng hộ tham gia:................................................................................... - Chăn nuôi (số lượng hộ tham gia:................................................................................... - Tiểu, thủ công nghiệp, chế biến (số lượng hộ tham gia:................................................... 2. Tổng số hộ tham gia dự án (Biểu tổng hợp kèm theo): - Tổng số lao động các hộ tham gia dự án:........................................................... (người) - Số lao động được tạo việc làm mới:................................................................... (người) Trong đó: + Lao động nữ: …………………người; Lao động là người tàn tật: ............................ người + Lao động là người dân tộc: ………..người; Lao động bị thu hồi đất do chuyển đổi mục đích sử dụng đất:…………………………… người. 3. Tổng số vốn thực hiện dự án: - Nguồn vốn hiện có: ……………………(đồng), trong đó: vốn bằng tiền:................... (đồng) 4. Tổng số vốn xin vay từ Quỹ cho vay giải quyết việc làm: .................................... (đồng) 5. Thời hạn vay vốn: ……………….tháng. Lãi suất vay: ......................................... %/tháng 6. Mục đích sử dụng tiền vay:........................................................................................... 7. Thời gian thực hiện dự án:............................................................................................ III. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN Tôi cam kết quản lý và có trách nhiệm đôn đốc các thành viên vay vốn sử dụng đúng mục đích và hoàn trả vốn và lãi đúng thời hạn cho nhà nước. <jsontable name="bang_55"> </jsontable> <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Tại cuộc họp các thành viên trong tổ ngày …………../……… /……….. đã bình xét các hộ thành viên xin vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội. Toàn tổ nhất trí đề xuất những người có tên dưới đây được vay vốn đợt này : Đơn vị: nghìn đồng <jsontable name="bang_57"> </jsontable> <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 9. Thủ tục phê duyệt cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long đối với Hộ gia đình vay vốn để tự xây dựng nhà ở a) Trình tự thực hiện: Bước 1: - Hộ vay gia nhập Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại nơi sinh sống. - Hộ vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV. Bước 2: - Tổ TK&VV nhận giấy đề nghị vay vốn của tổ viên, tiến hành tổ chức họp Tổ để bình xét những hộ vay đủ điều kiện vay vốn, lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn của các tổ viên trình UBND cấp xã. - UBND cấp xã xác nhận và phê duyệt Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu 03/TD). - Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ có trách nhiệm gửi bộ hồ sơ xin vay tới NHCSXH cấp huyện nơi cho vay để làm thủ tục phê duyệt cho vay. Bước 3: - NHCSXH cấp huyện tiếp nhận bộ hồ sơ vay vốn tiến hành đối chiếu với danh sách hộ dân được vay vốn từ NHCSXH để tự xây dựng nhà ở và xem xét, phê duyệt cho vay. Bước 4: - Sau khi phê duyệt, NHCSXH cấp huyện gửi Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) tới UBND cấp xã. UBND cấp xã thông báo cho tổ chức Hội nhận ủy thác cấp xã để Tổ chức Hội thông báo đến Tổ TK&VV, Tổ TK&VV thông báo đến từng người vay. b) Cách thức thực hiện sửa đổi, bổ sung như sau: Người vay nộp hồ sơ đề nghị vay vốn trực tiếp cho Tổ TX&VV nơi hộ vay sinh sống. Tổ TK&VV gửi bộ hồ sơ xin vay tới NHCSXH cấp huyện nơi cho vay để làm thủ tục phê duyệt cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ được sửa đổi như sau: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Đối với người vay: - Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (Mẫu số 01/TD): 01 liên. Danh sách hộ dân được vay vốn từ NHCSXH để tự xây dựng nhà ở do UBND tỉnh hoặc ủy quyền cho UBND huyện phê duyệt: 01 liên. - Giấy xác nhận nhà ở đã hoàn thành xây dựng phần thô của UBND cấp xã * Đối với Tổ TK&VV: - Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD): 04 liên. b) Số lượng hồ sơ: như trên. d) Thời hạn giải quyết: Quy định thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH cấp huyện nơi cho vay - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: NHCSXH cấp huyện nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND các cấp, các tổ chức chính trị- xã hội cấp xã g) Kết quả thực hiện thủ tục: - Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu 04/TD) h) Phí, lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai được sửa đổi, bổ sung như sau: - Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (được sửa đổi theo mẫu số 01/TD đính kèm); - Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục được sửa đổi như sau: - Có tên trong danh sách hộ dân được vay vốn NHCSXH để tự xây dựng nhà ở do UBND cấp tỉnh xác nhận hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện xác nhận. - Giấy xác nhận nhà ở đã hoàn thành xây dựng phần thô của UBND cấp xã. - Phải là thành viên tổ TK&VV. I) Căn cứ pháp lý của thủ tục; - Nghị quyết số 31/1999/QH10 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 6 về nhiệm vụ năm 2000; - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. - Quyết định 105/QĐ-TTg ngày 02/8/2002 về việc thực hiện chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong cụm, tuyến dân cư vùng đồng bằng sông Cửu Long. - Quyết định số 78/2004/QĐ-TTg ngày 07/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung một số cơ chế chính sách để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở tại các tỉnh thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long; - Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 15/8/2005 về việc điều chỉnh bổ sung một số cơ chế chính sách vay vốn xây dựng cụm tuyến dân cư vùng đồng bằng sông Cửu Long. - Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 26/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung các dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long. - Văn bản số 1125/NHNN-TD ngày 07/10/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Quyết định số 204/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành về việc việc điều chỉnh bổ sung một số cơ chế chính sách vay vốn xây dựng cụm tuyến dân cư vùng đồng bằng sông Cửu Long.
| 2,148
|
6,092
|
- Thông tư liên tịch số 72/2002/TT-LT-TC-XD-NHNN ngày 23/8/2002 của Liên bộ Tài chính - Xây dựng - Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong cụm, tuyến dân cư vùng đồng bằng sông Cửu Long. - Văn bản số 3151/NHCS-TD ngày 07/11/2005 của Tổng giám đốc NHCSXH Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay chương trình nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long. - Văn bản số 1727/NHCSXH-TDSV ngày 06/7/2009 của Tổng giám đốc về việc chuyển sang phương thức cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long. - Văn bản số 2883/NHCS-TDSV ngày 12/11/2010 của Tổng giám đốc về việc điều chỉnh cơ chế,chính sách thực hiện các dự án đầu tư ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long. - Văn bản số 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/3/2011 về Hướng dẫn sửa đổi bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn cho vay hộ nghèo và các ĐTCS khác m) Căn cứ pháp lý để sửa đổi, bổ sung: - Quyết định số 09/2012/QĐ-TTg ngày 10/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Sửa đổi một số điều của Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2005 về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc Chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long. - Văn bản số 1862/NHCS-TDSV ngày 23/5/2012 của Tổng giám đốc về việc hướng dẫn thực hiện cho vay Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long. <jsontable name="bang_59"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY Chương trình cho vay:………………………………………… Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội………………………………….. 1. Họ tên người vay:…………………………..Năm sinh: ................................................... - Số CMND:………………….., ngày cấp:…../…./……, nơi cấp: ....................................... - Địa chỉ cư trú: thôn………………..….; xã………………..huyện ....................................... - Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà)...................................................... làm tổ trưởng. - Thuộc tổ chức Hội: ......................................................................................... quản lý. 2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền: ..................................................................... đồng (Bằng chữ................................................................................................................... ) Để thực hiện phương án: .............................................................................................. Tổng nhu cầu vốn: ............................................................................... đồng. Trong đó: + Vốn tự có tham gia: ......................................................................................... đồng. + Vốn vay NHCSXH: ................................................................. đồng để dùng vào việc: <jsontable name="bang_60"> </jsontable> - Thời hạn xin vay:…………tháng; Kỳ hạn trả nợ:…………tháng/lần. - Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày..../…../……….. Chúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_61"> </jsontable> PHÊ DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG 1. Số tiền cho vay:……………………………..đồng (Bằng chữ:………………………………) 2. Lãi suất:……….%/tháng. Lãi suất nợ quá hạn:………….% lãi suất khi cho vay. 3. Thời hạn cho vay:…………………tháng; Kỳ hạn trả nợ:………………………tháng/lần. 4. Số tiền trả nợ:………………đồng/lần.Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày……/……/…………. 5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày………………………………………. <jsontable name="bang_62"> </jsontable> <jsontable name="bang_63"> </jsontable> Tại cuộc họp các thành viên trong tổ ngày …………../……… /……….. đã bình xét các hộ thành viên xin vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội. Toàn tổ nhất trí đề xuất những người có tên dưới đây được vay vốn đợt này : Đơn vị: nghìn đồng <jsontable name="bang_64"> </jsontable> <jsontable name="bang_65"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN KẾ HOẠCH NĂM 2014 TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ MỤC TIÊU. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06.6.2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30.11.2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30.11.2013 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014; Quyết định số 2011/QĐ-BKHĐT ngày 31.12.2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-HĐND17 ngày 10.12.2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phân bổ vốn đầu tư phát triển kế hoạch năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản kế hoạch năm 2014 từ nguồn vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ mục tiêu. (Chi tiết theo phụ biểu đính kèm) Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này; báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Cục Thống kê tỉnh; Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÂN CHIA TỶ LỆ PHẦN TRĂM CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2014-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối ngân sách từng huyện, thị xã năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách 2011- 2015; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 117B/TTr-STC ngày 27 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng phân chia tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu ngân sách nhà nước giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2014-2015 (có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn thực hiện tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách nhà nước giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2014-2015 theo đúng quy định của nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các Quyết định khác có liên đến tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu ngân sách nhà nước./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I BẢNG PHÂN CHIA TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU NSNN ÁP DỤNG CHO CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ DĨ AN (Kèm theo Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Đơn vị:% <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1): Thuế tài nguyên từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, ngân sách tỉnh để lại cho ngân sách huyện hưởng 100% để đầu tư kết cấu hạ tầng công cộng tại vùng có khoáng sản được khai thác, chế biến. Đối với thuế tài nguyên từ doanh nghiệp nhà nước (trung ương, địa phương), tỉnh sẽ thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện vào đầu năm sau để đầu tư kết cấu hạ tầng. (2): Riêng phí sử dụng đường bộ thực hiện theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương PHỤ LỤC II BẢNG PHÂN CHIA TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU NSNN ÁP DỤNG CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN, THỊ XÃ THUẬN AN VÀ THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT (Kèm theo Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Đơn vị:% <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1): Thuế tài nguyên từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, ngân sách tỉnh để lại cho ngân sách huyện hưởng 100% để đầu tư kết cấu hạ tầng công cộng tại vùng có khoáng sản được khai thác, chế biến. Đối với thuế tài nguyên từ doanh nghiệp nhà nước (trung ương, địa phương), tỉnh sẽ thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện vào đầu năm sau để đầu tư kết cấu hạ tầng. (2): Riêng phí sử dụng đường bộ thực hiện theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Căn cứ Quyết định số 3875/QĐ-UBND-NN ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh về ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 3278/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020;
| 2,064
|
6,093
|
Căn cứ Thông báo số 4914/TB-BNN-VP ngày 23/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Thông báo kết luận của Bộ trưởng Cao Đức Phát tại Hội nghị triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 3074/TTr.SNN-KHTC ngày 20/12/2013 về việc xin phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2013 - 2020; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt: Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2013 - 2020, gồm những nội dung sau: 1. Tên Đề án: Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2013 - 2020. 2. Cơ quan lập đề án: Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An. 3. Mục tiêu, quan điểm tái cơ cấu a) Quan điểm tái cơ cấu - Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp chung của cả nước; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường để bảo đảm phát triển bền vững. - Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp vừa phải theo cơ chế thị trường, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng; chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; đồng thời, chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội. - Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của các thành phần kinh tế; tập trung hỗ trợ: Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học, công nghệ, phát triển thị trường, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, cung cấp thông tin, dịch vụ. - Tăng cường sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, xã hội vào trong quá trình tái cơ cấu ngành. Nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn. - Tái cơ cấu là một quá trình phức tạp, khó khăn và lâu dài cần được thường xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với thực tế trên cơ sở xây dựng một hệ thống giám sát, đánh giá và tham vấn thông tin phản hồi từ các bên liên quan. b) Mục tiêu phát triển - Mục tiêu tổng quát + Tập trung khai thác và tận dụng tốt lợi thế nông nghiệp của tỉnh; xây dựng và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa, có quy mô lớn, cân đối và bền vững, với giải pháp cơ bản là: Áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; giảm thiểu các tác động bất lợi về môi trường, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân gắn với xây dựng nông thôn mới. + Tập trung huy động và thực hiện đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tạo điều kiện thúc đẩy, huy động các nguồn lực từ doanh nghiệp, hộ gia đình, tổ chức và HTX. + Xây dựng, hoàn thiện và phát triển hình thức hợp tác liên kết trong tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh với sự vào cuộc quyết liệt của nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông và các tổ chức xã hội. - Mục tiêu cụ thể + Tốc độ tăng bình quân giá trị tăng thêm nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2013 - 2020 đạt bình quân 4,0 - 4,5 %/năm. + Cơ cấu kinh tế nội ngành: Đến năm 2015: Nông nghiệp 79,0%, lâm nghiệp: 8,0%, thủy sản: 13,0%. Trong nông nghiệp thuần: Trồng trọt 51,2%, chăn nuôi 44,6%, dịch vụ 4,2%. Đến năm 2020: Nông nghiệp 77,0%, lâm nghiệp: 9,0%, thủy sản: 14,0%. Trong nông nghiệp thuần: Trồng trọt 47,9%, chăn nuôi 47,8%, dịch vụ 4,3%. + Đến năm 2020, thu nhập hộ gia đình nông thôn tăng lên 1,7 - 2,0 lần so với năm 2012. + Phấn đấu đưa tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,0 %/năm. + Phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã và đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. + Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ dân nông thôn dùng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn QĐ 51/QĐ-BNN đạt 75% và theo tiêu chí 02/BYT của Bộ Y tế đạt 40 %; đến năm 2020 theo tiêu chuẩn QĐ 51/QĐ-BNN đạt 90% và theo tiêu chí 02/BYT của Bộ Y tế đạt 60%. + Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 55% vào năm 2015 và 57% vào năm 2020, góp phần thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh của quốc gia. 4. Định hướng và nội dung tái cơ cấu Mục tiêu phát triển nông nghiệp của tỉnh theo hướng bền vững cần phải được áp dụng xuyên suốt trong tái cơ cấu từng lĩnh vực, cụ thể: a) Về trồng trọt Tái cơ cấu theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy các sản phẩm lợi thế của tỉnh. Đẩy mạnh việc áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các cây trồng như: Lúa, ngô, lạc, mía, chè, rau củ quả,... nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung phát triển công nghệ sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Tập trung chỉ đạo phát triển các loại cây trồng có thế mạnh phát triển hàng hóa, phục vụ công nghiệp chế biến, thúc đẩy tăng trưởng như: - Cây lương thực: + Cây lúa: Đến năm 2015, diện tích đất trồng lúa ổn định 99.994 ha (trong đó đất lúa nước 85.690 ha), diện tích gieo trồng đạt 172.100 ha, năng suất 52,8 tạ/ha, sản lượng 908.688 tấn; đến năm 2020 diện tích đất trồng lúa ổn định 95.770 ha (trong đó đất lúa nước 84.000 ha), diện tích gieo trồng đạt 170.300 ha, năng suất 55,0 tạ/ha, sản lượng 936.650 tấn. Chuyển đổi những diện tích đất trồng lúa không chủ động nước sang trồng các loại cây màu hoặc trồng cây thức ăn chăn nuôi. Tiếp tục phát triển các vùng sản xuất lúa chất lượng cao theo hướng xây dựng cánh đồng lớn để áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật và đưa cơ giới hóa vào các khâu của sản xuất, tập trung trên địa bàn các huyện, như: Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Đô Lương, Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên,… + Cây ngô: Sử dụng các giống mới và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đầu tư thâm canh tăng năng suất, ổn định diện tích gieo trồng hàng năm đạt 55.000 ha, phấn đấu đến năm 2015 năng suất đạt 42,0 tạ/ha, sản lượng 231.000 tấn và đến năm 2020 năng suất đạt 45,0 tạ/ha, sản lượng 247.500 tấn. Phát triển ngô trên đất bãi, đất màu và ngô vụ đông trên đất 2 lúa để tăng sản lượng lương thực và làm thức ăn cho chăn nuôi,... - Phát triển cây công nghiệp hàng năm: + Cây Lạc: Đến năm 2015, diện tích gieo trồng hàng năm đạt 22.000 ha, năng suất đạt 25,0 tạ/ha, sản lượng 55.000 tấn và đến năm 2020 diện tích 20.000 ha, năng suất đạt 28,0 tạ/ha, sản lượng 56.000 tấn. Tập trung mở rộng diện tích các giống lạc mới, có năng suất, chất lượng cao như: L26, L14,... phấn đấu diện tích lạc phủ nilon đạt 15.000 - 18.000 ha/năm. + Cây Mía: Chỉ đạo thâm canh cao, phấn đấu đến năm 2015 đạt diện tích mía đứng đạt khoảng 30.600 ha, sản lượng trên 1.900.000 tấn và đến năm 2020 diện tích mía đứng đạt 28.400 ha, sản lượng trên 2.000.000 tấn, đảm bảo nguyên liệu chế biến cho 3 nhà máy đường. + Cây sắn nguyên liệu: Ổn định diện tích cho thu hoạch 4.000 ha, phấn đấu đến năm 2015 năng suất đạt 360 tạ/ha, sản lượng 144.000 tấn, đến năm 2020 năng suất đạt 400 tạ/ha, sản lượng 160.000 tấn, đảm bảo nguyên liệu cho 2 nhà máy chế biến tinh bột sắn. - Phát triển cây công nghiệp lâu năm: + Cây chè công nghiệp: Phấn đấu trồng mới hàng năm đạt 800 - 1.000 ha, bằng giống chè chất lượng cao để đạt tổng diện tích chè toàn tỉnh khoảng 12.000 ha. Đầu tư thâm canh cao, đến năm 2015 đạt năng suất chè búp tươi bình quân trên 115 tạ/ha, sản lượng trên 108.000 tấn, chế biến trên 21.000 tấn chè khô các loại; đến năm 2020 đạt năng suất chè búp tươi bình quân trên 130 tạ/ha, sản lượng trên 156.000 tấn, chế biến trên 30.000 tấn chè khô các loại. + Cây cao su: Tập trung trồng mới cao su, đặc biệt là cao su trên đất lâm nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 diện tích cao su toàn tỉnh đạt trên 23.500 ha, diện tích kinh doanh 13.000 ha, năng suất 50 tạ/ha, sản lượng mủ tươi 65.000 tấn, tương đương 18.000 tấn mủ khô. - Cây ăn quả: + Cây cam, quýt tập trung: Ổn định diện tích 2.000 ha, tập trung đầu tư thâm canh, sử dụng các giống có năng suất chất lượng, phấn đấu đến năm 2020 đạt năng suất 150 tạ/ha, sản lượng 30.000 tấn. + Cây chanh leo: Tiếp tục đầu tư trồng mới mở rộng diện tích, sử dụng các giống có năng suất, chất lượng, phù hợp với điều kiện tiểu vùng sinh thái, phấn đấu đến năm 2020 đạt 900 ha, năng suất bình quân 450 -500 tạ/ha, sản lượng khoảng 45.000 tấn. - Rau, củ, quả các loại: Phát triển ổn định hàng năm đạt diện tích gieo trồng 28.000 ha, năng suất đạt 150 tạ/ha, sản lượng 420.000 tấn. Trong đó, hình thành và phát triển vùng sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao tập trung với diện tích khoảng 3.000 ha sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm. b) Chăn nuôi - Đẩy mạnh thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư từ các doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi theo hướng: Chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung, quy mô công nghiệp; phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp để tạo cơ hội sinh kế cho hộ nông dân. Chuyển dần chăn nuôi từ vùng mật độ dân số cao (đồng bằng) đến nơi có mật độ dân số thấp (trung du, miền núi), hình thành các vùng chăn nuôi xa thành phố, khu dân cư; chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng gia cầm trong đàn vật nuôi. Khuyến khích áp dụng công nghệ cao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn, đến chế biến để nâng cao năng suất, giảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng; phát triển chăn nuôi gắn với vấn đề xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống dịch bệnh.
| 2,193
|
6,094
|
- Giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; tăng cường dịch vụ thú y; quy định chặt chẽ việc quản lý và sử dụng thuốc thú y; áp dụng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị, phát triển hệ thống lò giết mổ tập trung để quản lý dịch bệnh và kiểm soát giết mổ. Tập trung phát triển các sản phẩn chăn nuôi có lợi thế của tỉnh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và chế biến, góp phần vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cụ thể: - Phát triển chăn nuôi trâu, bò: + Tập trung phát triển nâng cao chất lượng đàn bằng việc quản lý và làm tốt công tác giống, như: Phương pháp thụ tinh nhân tạo và đực giống tốt để phối trực tiếp. Phấn đấu đến năm 2015 đạt tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 23.000 tấn (trong đó sản lượng thịt trâu hơi là 8.000 tấn, bò là 15.000 tấn) và đến năm 2020 đạt tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 30.000 tấn (trong đó sản lượng thịt trâu hơi là 10.000 tấn, bò là 20.000 tấn). + Tập trung phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao ở những vùng đủ điều kiện và tiếp tục phát triển các trang trại chăn nuôi bò sữa quy mô công nghiệp, phấn đấu đến năm 2015 đạt tổng đàn 47.000 con (28.000 con cho sữa thường xuyên), sản lượng sữa đạt 300.000 tấn và đến năm 2020 đạt 147.000 con (90.000 con cho sữa), sản lượng sữa 850.000 tấn. - Phát triển chăn nuôi lợn chất lượng cao để nâng cao giá trị gia tăng, tập trung phát triển nâng cao chất lượng đàn bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo và đực giống tốt để phối trực tiếp. Phấn đấu sản lượng thịt hơi xuất chuồng đến năm 2015 đạt 150.000 tấn và đến năm 2020 đạt 180.000 tấn. - Phát triển chăn nuôi gia cầm: Phấn đấu sản lượng thịt hơi xuất chuồng đến năm 2015 đạt 42.000 tấn và đến năm 2020 đạt 45.000 tấn. - Tập trung chỉ đạo phát triển cây thức ăn phục vụ chăn nuôi, phấn đấu đến năm 2015 diện tích trồng cây thức ăn tập trung (ngô, cỏ) đạt 20.000 ha và 40.000 ha vào năm 2020. c) Về thủy sản - Tập trung sản xuất thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, rô phi, nhuyễn thể, ngao, các loại cá trên hồ nước lớn) và phát triển nuôi trồng thủy sản truyền thống có khả năng thâm canh, tạo sinh kế cho người nghèo; tiếp tục đa dạng hóa đối tượng và phương pháp nuôi để khai thác cơ hội thị trường; khuyến khích nuôi công nghiệp, áp dụng công nghệ cao, quy trình thực hành nuôi tốt (GAP) phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành; ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng nuôi thâm canh ở Diễn Châu, Quỳnh Lưu,… - Giảm dần sản lượng khai thác thủy sản gần bờ; khuyến khích hoạt động đánh bắt xa bờ theo hình thức tổ đội sản xuất, khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ tốt; quản lý khai thác theo kích cỡ, khuyến khích phát triển mô hình đồng quản lý nguồn lợi ven bờ nhằm nâng cao khả năng tự phục hồi và tính bền vững của nguồn lợi thủy sản. Từng bước chuyển từ khai thác bằng các tàu có công suất nhỏ hoạt động gần bờ sang khai thác bằng tàu có công suất lớn xa bờ. Tiếp tục đầu tư ứng dụng công nghệ thiết bị hiện đại trong khai thác, bảo quản, chế biến nâng cao giá trị, giảm tổn thất và đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung phát triển các sản phẩm thủy sản có lợi thế của tỉnh, góp phần tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ổn định diện tích nuôi trồng hàng năm đạt 24.500 ha, trong đó nuôi mặn lợ là 2.500 ha (tôm thâm canh đạt 1.750 ha). Đầu tư thâm canh, phấn đấu đến năm 2015 tổng sản lượng thủy sản đạt khoảng 110.000 tấn, trong đó nuôi trồng 45.000 tấn, khai thác 65.000 tấn và đến năm 2020 tổng sản lượng thủy sản đạt khoảng 120.000 tấn, trong đó nuôi trồng 51.000 tấn, khai thác 69.000 tấn. Chú trọng nghiên cứu, ứng dụng nhân rộng mô hình nuôi thương phẩm các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao; làm tốt công tác giống, cung cấp giống đảm bảo chất lượng cho nuôi trồng. d) Về lâm nghiệp - Chuyển triệt để từ lâm nghiệp khai thác sang lâm nghiệp xã hội về bảo vệ, trồng và quản lý rừng bền vững. - Nâng cao giá trị kinh tế và tăng năng lực, hiệu lực bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao sinh kế cho người dân miền núi, đặc biệt là dân tộc ít người, là hướng đi bền vững trong thời gian tới. - Tập trung phát triển và tăng tỷ lệ rừng kinh tế trong tổng diện tích rừng của tỉnh, phát triển trồng rừng sản xuất thành nghề sản xuất cho người dân miền núi là một hướng đi quan trọng qua đó đem lại việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân làm nghề rừng; cải thiện sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số và những đối tượng khác được hưởng lợi thông qua phí dịch vụ môi trường rừng; tiếp tục thực hiện giao đất lâm nghiệp, giao rừng cho người dân để nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng. Phát triển lâm nghiệp đa chức năng, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm từ khai thác gỗ non sản xuất dăm gỗ sang khai thác gỗ lớn nhằm tạo vùng nguyên liệu tập trung, cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu và nội tiêu. - Quản lý, sử dụng bền vững rừng tự nhiên để tăng tác dụng phòng hộ, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng việc trồng rừng có năng suất cao, đáp ứng tiêu chí bền vững. Điều chỉnh cơ cấu giống cây lâm nghiệp trồng trong rừng phòng hộ theo hướng tăng cây đa tác dụng, đa mục tiêu tạo điều kiện tăng thu nhập cho người làm nghề rừng. - Bảo vệ diện tích rừng phòng hộ hiện có, sử dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tiên tiến làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa, ưu tiên đầu tư trồng mới rừng phòng hộ đầu nguồn, chắn sóng, lấn biển,… Phát triển và tăng cường quản lý rừng đặc dụng, bảo vệ quỹ gen, bảo đảm đa dạng sinh học và các mô hình bền vững cho bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường; khuyến khích phát triển mô hình kết hợp chăn nuôi, trồng cây ăn quả và lâm sản ngoài gỗ với trồng rừng và khai thác rừng bền vững để tăng thu nhập. Tập trung bảo vệ và phát triển rừng, tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, góp phần vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo vệ môi trường: - Diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2020 ổn định khoảng 1.170.000 ha, trong đó rừng sản xuất 605.490 ha, rừng phòng hộ 392.050 ha, rừng đặc dụng 172.460 ha. Phấn đấu hàng năm diện tích rừng được bảo vệ đạt 880.000 - 950.000 ha, khoanh nuôi 75.000 - 85.000 ha, chăm sóc rừng 20.000 - 30.000 ha. - Khai thác rừng tự nhiên theo phương án quản lý rừng bền vững đạt khoảng 350 ha vào năm 2015 và 500 ha vào năm 2020, với lượng khai thác bình quân đạt 30m3/ha. - Mỗi năm trồng mới rừng nguyên liệu đạt 12.000 ha, phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng trồng sản xuất đạt trên 160.000 ha, mỗi năm khai thác đạt khoảng 12.000 ha, với trữ lượng 200 m3/ha (chu kỳ 12 năm) và 130 m3/ha (chu kỳ 7 năm), trong đó gỗ thương phẩm đạt khoảng 80%. e) Sản xuất muối Phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất muối; áp dụng cơ giới hóa và các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng muối. Ổn định diện tích muối 800 ha, phấn đấu đến năm 2020, đạt năng suất 120 - 130 tấn/ha, sản lượng 100.000 tấn, trong đó muối sạch chiếm 30%. f) Phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn - Phát triển công nghiệp chế biến Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến tinh, chế biến sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (GHP, GMP, HACCP, ISO,…) kết hợp với các biện pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nhằm nâng cao giá trị gia tăng nông, lâm, thủy sản. Phấn đấu đến năm 2020, đạt tổng giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên 150 triệu USD. Trong đó: + Chế biến chè: Tiến hành rà soát, sắp xếp lại các cơ sở chế biến chè hiện có, đảm bảo các cơ sở chế biến phải có vùng nguyên liệu ổn định; khuyến khích các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu chè đang có thị trường ổn định đầu tư nâng cấp máy móc, thiết bị, công nghệ chế biến hiện đại gắn với phát triển vùng nguyên liệu, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến chè xanh, chè đen, phấn đấu đến năm 2020 sản lượng chế biến đạt trên 30.000 tấn chè khô các loại. Khuyến khích phát triển các sản phẩm cao cấp chế biến từ chè, như: Nước giải khát đóng chai chè xanh, chè xanh hòa tan, tinh dầu chiết xuất từ chè xanh,… + Về chế biến cao su: Tiến hành rà soát, sắp xếp lại các cơ sở chế biến hiện có, đảm bảo các cơ sở chế biến phải có vùng nguyên liệu ổn định; khuyến khích các doanh nghiệp chế biến đang có thị trường ổn định đầu tư nâng cấp máy móc, thiết bị, công nghệ chế biến hiện đại gắn với phát triển vùng nguyên liệu. Đến năm 2020 đầu tư xây dựng mới thêm 04 nhà máy chế biến cao su với tổng công suất 12.000 - 15.000 tấn/năm, trong đó tại huyện Anh Sơn 01 nhà máy với công suất 3.000 - 5000 tấn/năm, tại huyện Thanh Chương 01 nhà máy với công suất 3.000 - 5000 tấn/năm, tại Quế Phong 01 nhà máy với công suất 3.000 - 5000 tấn/năm và 01 nhà máy tại huyện Tân Kỳ công suất 3.000 tấn/năm. + Chế biến đường: Ổn định và tăng cường quản lý vùng nguyên liệu, đầu tư thâm canh nâng cao năng suất, đến năm 2020 ổn định tổng công suất chế biến 15.500 tấn mía cây/ngày, sản lượng đường trên 230.000 tấn/năm. Trong đó nhà máy đường NAT&L công suất 9.000 tấn mía cây/ngày, Nhà máy đường Sông Lam công suất 1.500 tấn mía cây/ngày và Nhà máy đường Sông Con công suất 5.000 tấn mía cây/ngày. + Chế biến tinh bột sắn: Ổn định diện tích quy hoạch 4.000 ha sắn cung cấp nguyên liệu cho 02 nhà máy chế biến với công suất chế biến 800 tấn củ tươi/ngày, trong đó Nhà máy tinh bột sắn Thanh Chương có công suất 500 tấn/ngày và nhà máy tinh bột sắn Yên Thành có công suất 300 tấn/ngày), sản lượng tinh bột sắn chế biến đạt 45.000 tấn/năm.
| 2,034
|
6,095
|
+ Rau, củ, quả: Tập trung thu hút đầu tư, hỗ trợ xây dựng phát triển hệ thống các cơ sở sơ chế, chế biến và các cửa hàng bán rau an toàn gắn với vùng nguyên liệu tập trung tại các địa phương: thành phố Vinh, các huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn, Anh Sơn, Nam Đàn,…với tổng sản lượng đến năm 2020 khoảng 50.000 - 70.000 tấn rau an toàn/năm. + Chế biến thức ăn chăn nuôi, thủy sản: Thu hút đầu tư xây dựng mới các nhà máy, cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản tại các khu, cụm công nghiệp Nam Cấm, Nghĩa Đàn, Đông Hồi với tổng công suất đạt 20.000 tấn/năm vào năm 2020. Khuyến khích phát triển các cơ sở chế biến quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu tại chỗ, thông qua việc hỗ trợ máy chế biến công suất nhỏ, phấn đấu đến năm 2020 đạt tổng công suất khoảng 10.000 - 15.000 tấn/năm. + Chế biến gia súc, gia cầm: Ưu tiên khuyến khích gắn phát triển chăn nuôi với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu đến năm 2020 thu hút đầu tư xây dựng 2 - 3 nhà máy chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm có công suất 1.000 - 2.000 tấn sản phẩm/nhà máy/năm. Hỗ trợ, khuyến khích phát triển hệ thống cơ sở giết mổ thịt gia súc, gia cầm tập trung tạo nguồn lực thực phẩm sạch cung ứng cho thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận, phấn đấu đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 120 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, với công suất giết mổ dự kiến đạt khoảng 600 - 700 con trâu bò/ngày đêm, 4.000 - 4.500 con lợn/ngày đêm và khoảng trên 15.000 con gia cầm/ngày đêm, trong đó có khoảng 30% cơ sở giết mổ gia súc gia cầm áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng hiện hành trong hoạt động giết mổ. Phấn đấu đưa 100% số điểm giết mổ gia súc nhỏ lẻ tại vùng đồng bằng và 70 - 80% tại vùng trung du và 50% vùng miền núi cao vào các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung để giết mổ. Quản lý và kiểm soát được trên 90% sản phẩm gia súc, gia cầm qua giết mổ tại vùng đồng bằng, 70 - 80% tại vùng trung du và 50 % vùng miền núi cao. + Chế biến thủy sản: Rà soát, củng cố và nâng cấp các cơ sở chế biến quy mô vừa và nhỏ; đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nâng cấp máy móc, thiết bị, công nghệ chế biến hiện đại trong bảo quản, chế biến thủy sản, ưu tiên chế biến sâu, chế biến các mặt hàng xuất khẩu. Phấn đấu đến năm 2020 sản phẩm thủy sản chế biến đạt 35.000 tấn, chế biến mắm đạt 10.000 tấn, chế biến bột cá đạt 8.000 - 10.000 tấn và nước mắm đạt 35 triệu lít. + Chế biến gỗ: Định hướng phát triển chế biến có chiều sâu theo hướng công nghiệp, tạo ra sản phẩm chất lượng cao để xuất khẩu, thay thế dần các sản phẩm thô (nguyên liệu giấy, dăm gỗ xuất khẩu) như hiện nay. Thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến quy mô lớn, bố trí các nhà máy theo các vùng nguyên liệu, trong đó ưu tiên đầu tư các nhà máy ở vùng miền núi có đủ nguyên liệu góp phần tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân. Phấn đấu đến năm 2015, gỗ MDF đạt 130.000 m3 sản phẩm/năm, ván ghép thanh xuất khẩu đạt 12.000 m3 sản phẩm/năm và đến năm 2020 gỗ MDF đạt 400.000 m3 sản phẩm/năm, ván ghép thanh xuất khẩu đạt 70.000 m3 sản phẩm/năm. - Phát triển ngành nghề nông thôn Phấn đấu đến năm 2020 toàn tỉnh có 150 làng nghề với quy mô, cơ cấu sản phẩm, trình độ công nghệ hợp lý đủ sức cạnh tranh, thích hợp với điều kiện của từng địa phương; gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với hoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống. Đẩy mạnh công tác chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất ở các làng nghề; hiện đại hóa công nghệ xử lý chất thải, kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề; yêu cầu các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông lâm thủy sản và ngành nghề nông thôn phải đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý nước thải, chất thải, khí thải, bảo vệ môi trường. g) Xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu Tập trung thực hiện các công trình lợi dụng tổng hợp lớn, công trình ứng phó với biến đổi khí hậu, công trình phòng lũ; các công trình đảm bảo an toàn hồ chứa, tiêu úng, thoát lũ, trọng điểm là các công trình: Hồ Bản Mồng, Cống Nam Đàn, Hồ Khe Lại, hệ thống kênh mương Sông Sào giai đoạn 2, cống ngăn mặn giữ ngọt sông Lam, sông Mơ, các hồ chứa ách yếu. Đầu tư cho hệ thống thủy lợi phục vụ tiêu úng vùng màu ven biển và tưới cho cây công nghiệp ở vùng trung du, núi thấp. Tiếp tục đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa kênh mương, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển, đầu tư cứng hóa mặt đê và trồng cây chắn sóng để bảo vệ đê và đảm bảo an toàn trong phòng chống bão lụt. 5. Nhiệm vụ và giải pháp a) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, lựa chọn một số sản phẩm chính là lợi thế để tập trung chỉ đạo thực hiện; tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch - Quản lý, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được phê duyệt. - Triển khai rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch: + Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2030. + Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2030, trên cơ sở phát huy lợi thế nông nghiệp của tỉnh, để tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực có lợi thế tạo hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt ưu tiên quy hoạch khu/vùng nông nghiệp công nghệ cao, trước mắt tập trung chỉ đạo thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cấp vùng tại huyện Nghĩa Đàn và một số vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất các cây trồng: Lúa, ngô, lạc, mía và chè. + Quy hoạch chăn nuôi trâu bò, lợn tỉnh Nghệ An đến năm 2030. + Quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2030. Duy trì hợp lý diện tích rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, đổi mới cơ chế và tổ chức quản lý rừng theo hướng nâng cao quyền tự chủ cho các hộ gia đình và doanh nghiệp, chuyển đổi số diện tích rừng còn lại sang phát triển vùng rừng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến gỗ, phát triển và khai thác rừng một cách có hiệu quả, bền vững, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động lâm nghiệp. + Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Nghệ An đến năm 2030; quản lý vùng nuôi an toàn môi trường, an toàn thực phẩm; điều tra ngư trường, phân tích nguồn, trữ lượng hải sản và giám sát mức độ đánh bắt, bảo vệ nguồn lợi và môi trường. + Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng. + Rà soát, xây dựng các quy hoạch thủy lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông - lâm - thủy sản,… + Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm đến năm 2030. + Triển khai các dự án cánh đồng lớn sản xuất các nông sản tập trung theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg. - Tùy theo điều kiện cụ thể, mỗi huyện lựa chọn ra từ 2 - 4 cây con chủ lực, mỗi xã lựa chọn 2 - 3 cây con chủ lực để ưu tiên phát triển. Các cây con lựa chọn (nhất là đối với cây trồng hàng năm) không phải là bất biến mà theo yêu cầu của thị trường. Trên cơ sở lựa chọn sản phẩm chủ lực, để có chính sách và giải pháp đồng bộ triển khai thực hiện hiệu quả. - Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch vùng với quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; thực hiện công khai, minh bạch đối với các loại quy hoạch. b) Gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đổi mới và tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và kiểm tra, giám sát để đẩy mạnh triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM tỉnh Nghệ An đến năm 2020 theo Quyết định số 3875/QĐ-UBND.NN ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh, gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Trong đó tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: - Tiếp tục đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyên truyền, phát động phong trào thi đua, tạo quyết tâm cao trong xây dựng NTM; hội tụ sức mạnh và tạo sự đồng thuận của nhân dân nhằm huy động mạnh mẽ sự đóng góp của người dân, phát huy vai trò chủ thể của người dân nông thôn - người hưởng lợi trực tiếp từ Chương trình, coi đây là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của từng cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, ban, ngành và từng địa phương. - Thường xuyên kiện toàn bộ máy tổ chức thực thi Chương trình các cấp; bố trí cán bộ có trình độ, kinh nghiệm, có nhiệt huyết để thực hiện Chương trình; ban hành cơ chế, chính sách để tạo động lực, khuyến khích cán bộ làm công tác NTM các cấp hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. - Ban hành cơ chế, chính sách, làm tốt công tác lồng ghép các Chương trình, dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn. Khuyến khích và huy động nguồn lực xã hội trong xây dựng nông thôn mới, coi trọng nguồn lực tại chỗ, với quan điểm: Nguồn lực từ cộng đồng, trách nhiệm người dân là quyết định, sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức và xã hội là quan trọng, hỗ trợ từ ngân sách là cần thiết tạo điều kiện thúc đẩy, huy động các nguồn lực trong dân. - Chú trọng phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp; phát triển các làng nghề; nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, tăng cường tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật; tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, tạo tiền đề và nội lực vững chắc để xây dựng thành công NTM.
| 2,106
|
6,096
|
- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục, bảo tồn và phát triển văn hóa xứ Nghệ,...nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở; tăng cường đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn. - Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hình thức sản xuất thủ công truyền thống, công nghệ thấp ở các làng nghề; xử lý có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường từ rác thải, chất thải do hoạt động trồng trọt, chăn nuôi ở khu vực nông thôn. c) Khuyến khích, thu hút nguồn lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, nông thôn - Tập trung huy động và thực hiện đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; bao gồm hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tạo điều kiện thúc đẩy, huy động các nguồn lực đầu tư xã hội, phát huy nội lực từ chính người nông dân và sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức; đẩy mạnh các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân để huy động nguồn lực xã hội và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. - Tiếp tục vận động, thu hút đầu tư từ ngân sách, từ các nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA,..) cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, phục vụ cho sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu; trong đó tập trung ưu tiên đầu tư cho các dự án: Phát triển giống cây trồng, vật nuôi, lâm nghiệp, thủy sản; các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, khu nông nghiệp công nghệ cao; hạ tầng nuôi trồng thủy sản tập trung. Công trình thủy lợi đa mục tiêu phục vụ tưới, tiêu, nuôi thủy sản, cung cấp nước cho dân sinh hoạt và sản xuất công nghiệp; công trình thủy lợi đầu mối, thủy lợi gắn với giao thông nội đồng tạo điều kiện đưa cơ giới hóa vào sản xuất; công trình nâng cấp đê sông; dự án tưới nước tiết kiệm, tưới cây vùng đồi; Ưu tiên vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu vùng xa. d) Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đầu tư công - Tăng tỷ trọng vốn đầu tư của ngân sách tỉnh phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó chú trọng hỗ trợ đầu tư trực tiếp cho phát triển sản xuất; nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong công tác quản lý, sử dụng đầu tư công từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp tác phát triển. - Rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý chi tiêu công cho chính quyền địa phương. Nâng cao chất lượng quá trình lựa chọn dự án; tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chấm dứt tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải. Ngân sách nhà nước tập trung đầu tư vào các lĩnh vực mà khả năng thu hồi vốn không cao hoặc không thể huy động đầu tư tư nhân. e) Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nghề - Nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi các quy trình, kỹ thuật tiên tiến, đẩy mạnh đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: + Đối với trồng trọt: Ứng dụng quy trình cơ giới hóa đồng bộ (từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến); quy trình thâm canh lúa, ngô, lạc từ giống, đầu tư thâm canh; ứng dụng công nghệ cao vào phát triển các vùng sản xuất tập trung các sản phẩm có lợi thế của tỉnh, mở rộng diện tích cao su, chè gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến; mía nguyên liệu; phát triển vùng sản xuất rau tập trung, chuyên canh; rau, hoa trong nhà lưới, nhà kính; sản xuất chế biến an toàn theo chuỗi, quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP); triển khai các mô hình tưới tiết kiệm, tưới cây trồng cạn và phát triển các cây đặc sản. + Đối với chăn nuôi: Nghiên cứu phát triển và ứng dụng quy trình chăn nuôi lợn, gà theo tiêu chuẩn VietGAP. Phát triển chăn nuôi bò thịt theo quy mô trang trại tập trung, hiện đại từ khâu giống, sản xuất, chế biến thức ăn, chăm sóc, giết mổ. Phát triển các trang trại chăn nuôi bò sữa quy mô công nghiệp, từng bước mở rộng chăn nuôi bò hộ gia đình theo mô hình liên kết với các doanh nghiệp thu mua chế biến sữa. Ứng dụng công nghệ cao vào phát triển chăn nuôi, kiểm soát và chăn nuôi an toàn dịch bệnh, xử lý chất thải trong chăn nuôi bằng công nghệ khí sinh học, sử dụng men vi sinh nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường,... + Đối với lâm nghiệp: Ứng dụng khoa học công nghệ để hỗ trợ quản lý, bảo vệ và phát triển lâm nghiệp như: GIS, viễn thám, điện tử. Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa trong trồng rừng, đặc biệt là khai thác rừng trồng. Tập trung hướng dẫn, khuyến khích mở rộng diện tích rừng sản xuất theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững (FSC), phát triển dược liệu gắn với bảo vệ rừng bền vững. + Đối với thủy sản: Mở rộng diện tích ứng dụng quy trình kỹ thuật, công nghệ nuôi thâm canh theo tiêu chuẩn VietGAP; nghiên cứu ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nuôi thâm canh một số loại thủy sản đặc sản, đặc hữu phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh. - Tập trung đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao và phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất giống. + Đối với cây nông nghiệp: Đẩy mạnh khảo nghiệm, phát triển đưa vào cơ cấu sản xuất các giống lúa, lạc, ngô, rau, quả, chè…có năng suất cao, chất lượng tốt thích ứng với từng vùng sinh thái của tỉnh. Chủ động tiếp cận và ứng dụng đưa các giống biến đổi gen (ngô, đậu tương,…) vào sản xuất khi được các cơ quan quản lý cho phép. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ nhu cầu trong tỉnh. + Đối với giống vật nuôi: Tăng cường công tác giống vật nuôi; tổ chức triển khai các quy định pháp quy về quản lý giống vật nuôi phù hợp điều kiện chăn nuôi trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục triển khai các chương trình cải tạo giống trâu, bò: Thực hiện thụ tinh nhân tạo cải tiến giống bò theo hướng Zê bu hóa, lai cải tiến giống trâu bằng thụ tinh nhân tạo tinh trâu Murah với trâu nội ở vùng đồng bằng và vùng núi thấp; hỗ trợ mua trâu bò đực giống nhảy trực tiếp (vùng miền núi cao). Cải tiến đàn lợn theo hướng nạc hóa theo hai phương thức: Nhập đàn lợn ngoại và lai cải tiến các giống lợn bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo và đực giống để phối trực tiếp. + Đối với cây lâm nghiệp: Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mô, hom để nhân nhanh các giống cây lâm nghiệp mới có tốc độ sinh trưởng cao, chất lượng gỗ tốt, như: keo tai tượng hạt ngoại, bạch đàn mô,… các loài cây bản địa phục vụ trồng rừng cây gỗ lớn như: Chò chỉ, Giổi xanh, mỡ, lim xanh, lát,... Chú trọng công tác nghiên cứu bảo tồn và phát triển các giống cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu. + Đối với giống thủy sản: Hoàn thiện các quy trình sản xuất đảm bảo an toàn sinh học để sản xuất ra giống tốt, giống sạch bệnh một số đối tượng có nhu cầu cao đã chủ động sản xuất được giống (tôm sú, rô phi đơn tính, cá vược, cua…). Đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng sản xuất giống, các khu ươm nuôi giống tập trung. Chú trọng cải tạo đàn cá bố mẹ; nhanh chóng ứng dụng, chuyển giao công nghệ sản xuất giống đã nghiên cứu thành công trong nước như: Tôm thẻ chân trắng, sản xuất giống nhuyễn thể, các loài cá biển như (cá giò, hồng…)…Tiếp tục nghiên cứu, tìm kiếm để nhập công nghệ sản xuất giống, giống mới, thủy sản đặc sản, thủy sản đặc hữu cho giá trị kinh tế cao. - Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại để nâng cao năng lực và chất lượng chế biến nông lâm thủy sản Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến tinh, chế biến sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại. Gắn sản xuất với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị để nâng cao giá trị gia tăng đối với các sản phẩm có lợi thế của tỉnh như: Cao su, chè, mía, lạc, các loại rau, quả; các sản phẩm chăn nuôi, chăn nuôi bò sữa; thủy sản, lâm nghiệp, dược liệu,… - Phát triển kinh tế tiểu vùng Tây Bắc Nghệ An trên cơ sở hình thành và phát triển Khu nông nghiệp công nghệ cao cấp vùng tại Nghĩa Đàn, nhằm tạo ra các sản phẩm có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Xây dựng 02 Trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đào tạo về khoa học kỹ thuật nông nghiệp ở hai tuyến đường quốc lộ 48 và quốc lộ 7. Nghiên cứu thành lập Trung tâm công nghệ sinh học phục vụ Khu nông nghiệp công nghệ cao cấp vùng tại Nghĩa Đàn. - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đổi mới chương trình, phương pháp dạy học đẩy mạnh hình thức đào tạo thực hành, thực tế, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất. Tăng cường công tác tư vấn học nghề; chú trọng, ưu tiên đào tạo các nghề phục vụ trực tiếp phát triển nông nghiệp trọng điểm của tỉnh, các làng nghề, ngành nghề gắn với xây dựng nông thôn mới qua đó góp phần giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Phấn đấu mỗi năm bình quân đào tạo nghề nông nghiệp cho trên 4.000 - 5.000 lao động nông thôn. f) Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng - Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường, xúc tiến thương mại gắn với từng sản phẩm hàng hóa cụ thể như: xuất khẩu chè, cao su, hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến gỗ, hàng thủy sản; Tăng cường phối hợp, liên kết phát triển thị trường tiêu dùng nội địa tập trung vào thị trường các thành phố lớn và các tỉnh lân cận các sản phẩn từ sữa bò, rau an toàn, gia súc, gia cầm, thủy sản, cây ăn quả, chè, mía đường,… - Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản như: chè, các sản phẩm từ sữa bò; hàng thủ công mỹ nghệ (mây tre đan,…),…
| 2,050
|
6,097
|
- Tăng cường công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nông sản; khuyến khích nhân rộng mô hình kiểm soát, quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn VietGAP, ISO, HACCP,… g) Củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý trong nông nghiệp, nông thôn - Khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, nhất là đối với một số sản phẩm có giá trị hàng hóa cao là lợi thế của tỉnh; đổi mới và phát triển hệ thống quản lý và hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp; tăng cường sự liên kết, tham gia của các tổ chức xã hội (Hội nông dân, Hiệp hội ngành hàng,…). - Tiếp tục sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành theo hướng cổ phần hóa hoặc các hình thức thích hợp khác; sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh; rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất, thu hồi diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, vượt khả năng quản lý để giao lại cho chính quyền địa phương để cho các tổ chức, cá nhân thuê sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. - Có cơ chế chính sách hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng để các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp dân doanh. - Củng cố và phát triển kinh tế hợp tác, chú trọng phát triển các loại hình kinh tế hợp tác hoạt động sản xuất gắn với cung ứng dịch vụ nông nghiệp tổng hợp theo chuỗi giá trị sản phẩm từ cung cấp dịch vụ đầu vào đến chế biến và phát triển thị trường, hỗ trợ tín dụng nội bộ cho các thành viên. Phát triển các hợp tác xã, tổ đội sản xuất, khai thác thủy sản; khuyến khích phát triển mô hình đồng quản lý nguồn lợi ven bờ,… - Chỉ đạo đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng luật Hợp tác xã sửa đổi được Quốc Hội thông qua ngày 20/11/2012. Tăng cường sự lãnh, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền để giúp các hợp tác xã tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện để các Hợp tác xã nông nghiệp tổ chức hoạt động có hiệu quả. Mỗi năm hướng dẫn thành lập mới, chuyển đổi hình thức hoạt động từ 20 - 30 Hợp tác xã, trong đó có 3 - 5 mô hình hợp tác xã kiểu mẫu. - Đẩy mạnh phát triển các loại hình kinh tế trang trại, gia trại theo hướng sản xuất hàng hóa theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, nhu cầu của thị trường lớn. Tạo sự liên kết giữa các trang trại với trang trại, giữa trang trại với Hợp tác xã hoặc doanh nghiệp từ cung ứng vật tư đầu vào đến tiêu thụ sản phẩm. h) Về phát triển dịch vụ nông nghiệp - Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, đổi mới và phát triển mạnh hệ thống dịch vụ công theo chuỗi giá trị sản phẩm (từ giống, bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông, kiểm tra chất lượng nông sản, thị trường tiêu thụ…). - Củng cố và phát triển các tổ chức dịch vụ nông nghiệp phục vụ cho phát triển sản xuất đi kèm với cơ chế kiểm tra nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; cung ứng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; dịch vụ làm đất, thu hoạch, tiêu thụ và chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản; đẩy mạnh phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá. i) Cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước - Đẩy mạnh cải cách hành chính với nội dung trọng tâm là: sắp xếp, tổ chức lại bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn từ tỉnh đến cơ sở, đảm bảo đủ năng lực quản lý ở các cấp, đặc biệt ở cấp xã; giải quyết nhanh, hiệu quả các thủ tục hành chính đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong các lĩnh vực trong đó có nông nghiệp, nông thôn. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý nhà nước ở các cấp. Thường xuyên củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ thực vật và thú y đến cấp xã, thôn nhằm phục vụ tốt nhất về hỗ trợ, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cho người nông dân trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản. - Tăng cường năng lực cho hệ thống kiểm tra, kiểm nghiệm, thanh tra chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm (con người và trang thiết bị) đối với vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản, đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và nâng cao chất lượng, giá trị hàng hóa. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, dự tính, dự báo tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi để kịp thời tổ chức phòng, chống, dập dịch, đảm bảo an toàn cho sản xuất. k) Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống chính sách - Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Trung ương đang và sẽ triển khai. Đặc biệt là chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 và chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch tại Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ. - Tiếp tục nghiên cứu, rà soát sửa đổi, bổ sung các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh để định hướng và phát triển sản xuất, trong đó đặc biệt quan tâm đến chính sách tạo sự liên kết bền vững trong sản xuất nông nghiệp; chú trọng phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, áp dụng công nghệ mới, hỗ trợ khai thác thủy sản và tăng tính chủ động cho các huyện, thành, thị trong lựa chọn phát triển các cây con chủ lực của địa phương; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Chính sách hỗ trợ quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại,… - Các địa phương căn cứ vào khả năng ngân sách để ban hành chính sách hỗ trợ từ ngân sách địa phương gắn với các chương trình, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn. m) Tăng cường quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch Tổ chức quản lý và triển khai có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường vận động người dân “dồn điền, đổi thửa”, đặc biệt ưu tiên ban hành các cơ chế, chính sách đồng bộ để thực hiện chủ trương khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển sản xuất quy mô lớn trong nông nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để người dân chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ ngành nông nghiệp (từ đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản, trồng cỏ chăn nuôi…) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Điều 2. Tổ chức chỉ đạo, thực hiện Đề án: 1. Phân công tổ chức thực hiện đề án a) Sở Nông nghiệp và PTNT - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án này; điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án, tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc triển khai thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung đề án khi cần thiết. - Phối hợp với các địa phương, đơn vị chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp và PTNT; tiếp tục nghiên cứu, triển khai việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách hợp lý, đặc biệt là trên đất trồng lúa. - Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. - Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch, đề án; tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quản lý chuyên ngành; ban hành các đề án chuyên đề chỉ đạo sản xuất; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn để thực đề án hiệu quả. - Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai tổ chức thực hiện đề án. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư - Tham mưu thu hút và bố trí các nguồn lực từ ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ sản xuất. - Rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp. Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý chi tiêu công cho chính quyền địa phương. Nâng cao chất lượng quá trình lựa chọn dự án; tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chấm dứt tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ngành, địa phương nghiên cứu tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn. c) Sở Tài chính - Tham mưu, bố trí nguồn ngân sách triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ tái cơ cấu theo kế hoạch; đặc biệt bố trí đủ nguồn lực và kịp thời để thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh và các chính sách của Trung ương đã và sẽ triển khai. - Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và các sở ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh rà soát, sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. d) Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông Nghiệp và PTNT, các địa phương rà soát, kiểm soát chặt chẽ quy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (đặc biệt là đất lúa, đất rừng phòng hộ, đặc dụng). Rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất của các công ty nông, lâm nghiệp, thu hồi diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, vượt khả năng quản lý để giao lại cho chính quyền địa phương để cho các tổ chức, cá nhân thuê sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
| 2,046
|
6,098
|
- Đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học theo hướng tạo thuận lợi cho nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững; vận động người dân “dồn điền, đổi thửa” và khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển sản xuất quy mô lớn trong nông nghiệp. đ) Sở Khoa học và Công nghệ - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ban, ngành có liên quan đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách có liên quan tới hỗ trợ tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, xã hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ; điều chỉnh cơ cấu đề tài nghiên cứu, tập trung vào các nhiệm vụ chính của đề án tái cơ cấu,… qua đó hỗ trợ ngành nông nghiệp & PTNT thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu. - Hướng dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm hàng hóa nông sản thế mạnh trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh. e) Sở Công Thương - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT nghiên cứu đề xuất các chính sách thương mại, phân tích tìm hiểu các thị trường tiêu thụ, thúc đẩy xuất khẩu nông sản; hỗ trợ quảng bá sản phẩm hàng hóa thế mạnh của tỉnh; khuyến khích, hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với thị trường tiêu thụ ổn định. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia đẩy mạnh tiêu thụ nông sản từ các dự án cánh đồng lớn. - Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận trong thương mại hàng hóa nông, lâm, thủy sản. f) Ngân hàng nhà nước tỉnh - Chỉ đạo các tổ chức tín dụng, chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh triển khai có hiệu quả các chương trình, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; tạo cơ chế thông thoáng về hồ sơ, thủ tục vay vốn để đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn đồng thời quản lý được rủi ro trong hoạt động cho vay. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các chương trình tín dụng cụ thể phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ tái cơ cấu theo kế hoạch; phối hợp chỉ đạo triển khai lồng ghép có hiệu quả chương trình tín dụng ngân hàng với chương trình phát triển nông nghiệp trọng điểm của tỉnh; tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới. g) Các Sở, ban ngành khác: Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện đề án; tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan trong lĩnh vực của ngành mình quản lý, giải quyết các vướng mắc để thực hiện đề án có hiệu quả. h) Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội: Tham gia thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ nông dân hợp tác, liên kết sản xuất với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác, bảo vệ lợi ích của hội viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết. i) Các huyện, thành, thị: - Triển khai xây dựng kế hoạch sản xuất; rà soát, điều chỉnh, cơ cấu sản xuất theo hướng tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi là lợi thế của địa phương, có khả năng cạnh tranh và phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh. Tăng cường phối kết hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong công tác chỉ đạo, phát triển sản xuất; có chính sách hỗ trợ từ ngân sách địa phương gắn với các chương trình, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích phát triển sản xuất kịp thời và hiệu quả. - Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. - Vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách và các quy định của tỉnh để khuyến khích thu hút đầu tư phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu của địa phương để thu hút vốn đầu tư xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn. k) Các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn: - Thực hiện có hiệu quả các chủ trương chính sách của nhà nước và nội dung tái cơ cấu của đề án. Đẩy mạnh liên doanh, liên kết trong sản xuất từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên. - Đối với các doanh nghiệp nhà nước: Thực hiện cổ phần hóa hoặc các hình thức thích hợp khác theo chủ trương của Nhà nước; rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất, để bàn giao lại cho chính quyền địa phương diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, vượt khả năng quản lý. m) Các HTX trong nông nghiệp, nông thôn: - Từng bước mở rộng quy mô, thực hiện đổi mới hoạt động theo luật Hợp tác xã sửa đổi được Quốc Hội thông qua ngày 20/11/2012 và các quy định hiện hành. - Thực hiện có hiệu quả phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản và vai trò tổ chức đại diện cho nông dân theo quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Chế độ báo cáo - Giao các Sở, ngành, các huyện, thành, thị căn cứ chức năng nhiệm vụ và nhiệm vụ được phân công trong đề án để ban hành chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện. Trước ngày 15/12 hàng năm, báo cáo kết quả triển khai thực hiện trong năm và kế hoạch của năm tiếp theo các nhiệm vụ được phân công trong đề án về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. - Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện đề án hàng năm, báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Liên minh Hợp tác xã, Hội doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh; Chủ tịch Hội nông dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN PHIM CÓ SỬ DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12; Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện ảnh, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định một số nội dung quản lý đối với phòng chiếu phim, thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.“Phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim” là những phim được sản xuất trên cơ sở kết hợp hiệu quả của phim 3D với những hiệu ứng đặc biệt trong phòng chiếu, được tạo ra phù hợp với bối cảnh phim, gây tác động trực tiếp đến người xem phim, tạo cảm giác cho người xem phim như đang tham gia tại hiện trường cảnh phim. 2.“Phim 3D” là phim mà hình ảnh trong phim được thể hiện theo không gian ba chiều: chiều dài, chiều rộng và chiều sâu, được ghi trên vật liệu phim nhựa, băng từ, đĩa từ, ổ cứng của máy tính và các vật liệu ghi hình khác. 3.“Hiệu ứng đặc biệt” là những hiệu ứng có được do áp dụng thành tựu của khoa học, kỹ thuật, công nghệ nhằm mô phỏng các hiện tượng mưa, gió, tuyết, sấm, chớp hoặc các hiện tượng tự nhiên khác; âm thanh, ánh sáng, khói lửa, mùi vị, sự rung chuyển hoặc các tác động nhân tạo khác, gây tác động đến người xem phim. Điều 3. Quy định đối với phòng chiếu phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim 1. Phòng chiếu phim: a) Có hệ thống cách âm, không để âm thanh lọt ra bên ngoài vượt quá giới hạn về độ ồn cho phép theo quy định của pháp luật; b) Có trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; c) Có các dụng cụ y tế, cơ số thuốc phù hợp để có thể sơ cứu trong trường hợp cần thiết; d) Có bảng khuyến cáo về sức khỏe khi xem phim đối với trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, những người mắc bệnh về tim mạch, xương khớp, những người say rượu, những người mắc chứng bệnh thần kinh; đ) Có nơi giữ, bảo quản đồ đạc, tư trang của khán giả trong thời gian xem phim. 2. Ghế ngồi xem phim và các thiết bị, dụng cụ: a) Ghế ngồi xem phim và các thiết bị, dụng cụ tạo hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim phải có xuất xứ rõ ràng và đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật; b) Không sử dụng ghế ngồi xem phim và các thiết bị, dụng cụ đã bị hư hỏng hoặc kém chất lượng. 3. Các hiệu ứng đặc biệt: a) Khi sử dụng các hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim phải đảm bảo an toàn về sức khỏe cho người xem, an toàn về cháy, nổ và vệ sinh môi trường;
| 2,066
|
6,099
|
b) Không sử dụng các hóa chất độc hại tạo hiệu ứng đặc biệt làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người xem phim. Điều 4. Thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim 1. Việc cấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim phải căn cứ vào thể loại phim thực hiện theo quy định của pháp luật về điện ảnh. 2. Trường hợp phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt đến người xem phim có nội dung chưa hoàn chỉnh, thẩm quyền cấp giấy phép phổ biến phim quy định như sau: a) Cục Điện ảnh là cơ quan được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim đối với phim do các cơ sở điện ảnh thuộc Trung ương sản xuất hoặc nhập khẩu; b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim đối với phim do các cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu. 3. Trình tự, thủ tục thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim thực hiện theo Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh. Điều 5. Hội đồng thẩm định phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim Căn cứ vào nội dung phim, Hội đồng thẩm định phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim phải có thành viên là chuyên gia trong lĩnh vực y tế hoặc khoa học và công nghệ, môi trường. Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở chiếu phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim 1. Chỉ chiếu phim đã được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này cấp giấy phép phổ biến. 2. Định kỳ tổ chức kiểm định, bảo dưỡng hệ thống ghế ngồi và thiết bị kỹ thuật trong phòng chiếu theo quy định. 3. Thực hiện các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp Các cơ sở chiếu phim đang hoạt động kinh doanh chiếu phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem chưa đảm bảo quy định về phòng chiếu tại Điều 3 Thông tư này phải bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Cục Điện ảnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Thanh tra, kiểm tra và tổ chức thực hiện Thông tư này tại địa phương; b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Điện ảnh) về hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 01); b) Phiếu thẩm định phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 02); c) Biên bản thẩm định phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 03); d) Giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 04); đ) Quyết định không cho phép phổ biến phim hoặc cấm phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 05); e) Quyết định tạm đình chỉ phổ biến phim hoặc đình chỉ phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 06). 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Điện ảnh) để xem xét, bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01 (Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHỔ BIẾN PHIM CÓ SỬ DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM Kính gửi: (Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch) Cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá nhân (họ và tên) đề nghị thẩm định: Bộ phim: Tên gốc (đối với phim nước ngoài): Thể loại (truyện, hoạt hình…): Hãng sản xuất hoặc phát hành: Nước sản xuất: Năm sản xuất: Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài): Biên kịch: Đạo diễn: Kỹ xảo hình ảnh (4D, 5D): Chất liệu phim trình duyệt (nhựa, kỹ thuật số, đĩa hình): Độ dài (tính bằng phút): Màu sắc (màu hoặc đen trắng): Ngôn ngữ: Chủ sở hữu bản quyền: Tóm tắt nội dung và hiệu ứng tác động: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 02 (Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHIẾU THẨM ĐỊNH PHIM CÓ SỬ DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM Họ và tên thành viên Hội đồng: Tên bộ phim thẩm định: Tên gốc: Nước sản xuất: Độ dài (tính bằng phút): Đạo diễn: Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định: 1. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ HIỆU ỨNG TÁC ĐỘNG: 2. CHẤM ĐIỂM (đối với phim Việt Nam): 3. ĐỀ NGHỊ: (cho phép phổ biến, cấm phổ biến, phạm vi phổ biến, giới hạn tuổi, cần phải sửa chữa) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 03 (Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH PHIM CÓ SỬ DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM (Thẩm định lần thứ …. ) Họ và tên thành viên có mặt: Tên phim: Tên gốc (đối với phim nước ngoài): Thể loại (truyện, hoạt hình…): Hãng sản xuất hoặc phát hành: Nước sản xuất: Năm sản xuất: Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài): Biên kịch: Đạo diễn: Kỹ xảo hình ảnh (4D, 5D): Chất liệu phim trình duyệt (nhựa, kỹ thuật số, đĩa hình) : Độ dài (tính bằng phút): Màu sắc (màu hoặc đen trắng): Ngôn ngữ : Chủ sở hữu bản quyền: Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định: Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG: ………………………………………………….. Số người đồng ý cho phép phổ biến : Xếp bậc (đối với phim Việt Nam): Số người đồng ý cho phép với giới hạn độ tuổi, giới hạn phạm vi phổ biến hoặc phải cắt sửa (nếu có): Số người không đồng ý cho phép phổ biến : <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 04 (Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY PHÉP PHỔ BIẾN PHIM CÓ SỬ DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM (CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỆN ẢNH HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH, THÀNH PHỐ) Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh; Căn cứ Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim; Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của (Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Xét biên bản của Hội đồng thẩm định phim ngày … tháng ... năm … và đề nghị của (Phòng Phổ biến phim hoặc Phòng Nghiệp vụ), CẤP GIẤY PHÉP PHỔ BIẾN PHIM Bộ phim: Tên gốc (đối với phim nước ngoài): Thể loại (truyện, hoạt hình…): Hãng sản xuất hoặc phát hành: Nước sản xuất: Năm sản xuất: Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài): Biên kịch: Đạo diễn: Kỹ xảo hình ảnh (4D, 5D): Chất liệu phim trình duyệt (nhựa, kỹ thuật số, đĩa hình): Độ dài (tính bằng phút): Màu sắc (màu hoặc đen trắng): Ngôn ngữ: Chủ sở hữu bản quyền: Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định: Chủ đề tư tưởng và hiệu ứng tác động: …………….…………………………….. ………………………………………………………………………………………………. Phạm vi được phép phổ biến: Giấy phép này được giao cho cơ sở điện ảnh đề nghị thẩm định 3 bản và lưu tại cơ quan cấp giấy phép 1 bản./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 05 (Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH KHÔNG CHO PHÉP PHỔ BIẾN PHIM HOẶC CẤM PHỔ BIẾN PHIM CÓ SỬ DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM (CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỆN ẢNH HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH, THÀNH PHỐ) Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh; Căn cứ Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim;
| 2,121
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.