idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
6,100
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của (Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Xét biên bản của Hội đồng thẩm định phim ngày … tháng ... năm ... và đề nghị của (Phòng Phổ biến phim hoặc Phòng Nghiệp vụ), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Không cho phép (hoặc cấm phổ biến) bộ phim: Tên gốc (đối với phim nước ngoài): Thể loại (truyện, hoạt hình…) : Hãng sản xuất hoặc phát hành: Nước sản xuất: Năm sản xuất: Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài): Biên kịch: Đạo diễn: Kỹ xảo hình ảnh (4D, 5D): Chất liệu phim trình duyệt (nhựa, băng hình, đĩa hình) : Độ dài (tính bằng phút): Màu sắc (màu hoặc đen trắng): Ngôn ngữ: Chủ sở hữu bản quyền: Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định: Lý do: …………………………………………………………………………….……….. …………………………………………………………………………….………………… …………………………………………………………………………….………………… Điều 2. Kể từ ngày ký Quyết định này, cơ sở điện ảnh có bộ phim trên đây không được phép phổ biến dưới bất kỳ hình thức nào. Điều 3. Chánh Văn phòng (Cục hoặc Sở), các Phòng chuyên môn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 06 (Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ PHỔ BIẾN PHIM HOẶC ĐÌNH CHỈ PHỔ BIẾN PHIM CÓ SỬ DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM (CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỆN ẢNH HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH, THÀNH PHỐ) Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh; Căn cứ Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim; Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của (Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Xét biên bản của Hội đồng thẩm định phim ngày … tháng … năm … và đề nghị của (Phòng Phổ biến phim hoặc Phòng Nghiệp vụ), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm đình chỉ (hoặc đình chỉ) phổ biến bộ phim: Tên gốc (đối với phim nước ngoài): Thể loại (truyện, hoạt hình…): Hãng sản xuất hoặc phát hành: Nước sản xuất: Năm sản xuất: Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài): Biên kịch: Đạo diễn: Kỹ xảo hình ảnh (4D, 5D): Chất liệu phim trình duyệt (nhựa, kỹ thuật số, đĩa hình) : Độ dài (tính bằng phút): Màu sắc (màu hoặc đen trắng): Ngôn ngữ: Chủ sở hữu bản quyền : Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định: Lý do: …………………………………………………………………………….……….. …………………………………………………………………………….………………… …………………………………………………………………………….………………… Điều 2. Kể từ ngày ký Quyết định này, cơ sở điện ảnh có bộ phim trên đây không được phép phổ biến dưới bất kỳ hình thức nào. Điều 3. Chánh Văn phòng (Cục hoặc Sở), các Phòng chuyên môn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐINH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ VÀ THÀNH PHỐ CỦA TỈNH NĂM 2014 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 nầm 2003; Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2014; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 323/TTr-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2013; Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 về việc điều chỉnh giá đất ở tại một số vị trí trên địa bàn thị xã Buôn Hồ và huyện M’Đrắk quy định tại Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ VÀ THÀNH PHỐ CỦA TỈNH NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ: a) Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. h) Tính tiền sử dụng đất trong trường hợp cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất ở đối với diện tích đất đang sử dụng trong hạn mức sử dụng đất; đất được chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất không được thấp hơn giá đất tại Quy định này. 3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Chương 2. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ CÁCH TÍNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 2. Giá đất phi nông nghiệp là đất ở và cách tính 1. Bảng giá đất ở các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bảng 1: Giá đất ở trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột; Bảng 2: Giá đất ở trên địa bàn thị xã Buôn Hồ; Bảng 3: Giá đất ở trên địa bàn huyện Krông Búk; Bảng 4: Giá đất ở trên địa bàn huyện Ea H'Leo; Bảng 5: Giá đất ở trên địa bàn huyện Krông Năng; Bảng 6: Giá đất ở trên địa bàn huyện Krông Pắc; Bảng 7: Giá đất ở trên địa bàn huyện Ea Kar; Bảng 8: Giá đất ở trên địa bàn huyện M’Đrắk; Bảng 9: Giá đất ở trên địa bàn huyện Buôn Đôn: Bảng 10: Giá đất ở trên địa bàn huyện Ea Súp; Bảng 11: Giá đất ở trên địa bàn huyện Cư M’gar, Bảng 12: Giá đất ở trên địa bàn huyện Lắk; Bảng 13: Giá đất ở trên địa bàn huyện Krông Bông; Bảng 14: Giá đất ở trên địa bàn huyện Krông Ana; Bảng 15: Giá đất ở trên địa bàn huyện Cư Kuin. 2. Giá đất ở mặt tiền mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20 mét, mức giá đất cụ thể quy định tại bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định này; lớn hơn mét thứ 20 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, lớn hơn mét thứ 50 trở đi cho đến hết chiều sâu của thửa đất tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền của thửa đất đó (kể cả đất ở vị trí hẻm).
2,158
6,101
- Trường hợp thửa đất ở phía sau liền kề với thửa đất phía trước có tiếp giáp với đường phố, đường trục chỉnh nêu trên nhưng thửa đất đó không có đường đi vào hoặc không tiếp giáp với đường giao thông khác: áp dụng giá đất theo chiều sâu của thửa đất tính từ lộ giới của thửa đất liền kề phía trước cho đến hết chiều sâu của thửa đất phía sau. 3. Đối với thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có giá đất khác nhau thì xác định giá đất theo đường có giá đất ở cao nhất; đối với thửa đất tiếp giáp với nhiều đường khác nhau thì được xác định theo đường có giá đất ở cao nhất. - Trường hợp thửa đất nông nghiệp trước khi chuyển mục đích sử dụng sang đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác được xác định là tiếp giáp với nhiều đường nêu trên, nếu thực hiện việc tách thửa và không chuyển nhượng cho chủ sử dụng khác trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất ở để tính tiền sử dụng đất được áp dụng theo cách tính cho thửa đất cũ trước khi tách thửa. 4. Đối với thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 70% giá đất mặt tiền của thửa đất đó (chỉ áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2 mét). Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20 mét; thửa đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi thửa đất của chủ B. Ghi chú: d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2 mét. a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền đường chính. a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác. 5. Giá các thửa đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị 5.1. Giá đất được xác định tùy thuộc vào loại hẻm, cấp hẻm và tính bằng hệ số so với giá đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau: a) Loại hẻm: - Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5 mét trở lên. - Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3 mét đến dưới 5 mét. - Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2 mét đến dưới 3 mét. - Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2 mét. b) Cấp hẻm: - Hẻm cấp 1: Là hẻm thông với đường phố. - Hẻm cấp 2: Là hẻm thông với hẻm cấp. 1. - Hẻm cấp 3: Là hẻm thông với hẻm cấp 2. 5.2. Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm như sau: a) Đối với hẻm của các con đường có giá đất nhỏ hơn 10.000.000 đồng/m2, hệ số để xác định giá đất như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đối với hẻm của các con đường có giá đất từ 10.000.000 đồng/m2 đến nhỏ hơn 20.000.000 đồng/m2, hệ số để xác định giá đất như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Đối với hẻm của các con đường có giá đất tử 20.000.000 đồng/m2 trở lên, hệ số để xác định giá đất như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5.3. Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông do Nhà nước đầu tư có hẻm là đường đất thì mức giá đất của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 lần so với quy định tại Điểm 5.2 Khoản 5 Điều 2 Quy định này. 5.4. Đối với các hẻm được tính theo hệ số quy định tại Điểm 5.2 Khoản 5 Điều 2 có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50 mét lấy giá đất quy định theo cách tỉnh của hẻm; từ sau 50 mét đến 150 mét được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150 mét đến 300 mét được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300 mét trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với giá đất đoạn hẻm vào sâu đến 50 mét (đối với thửa đất nằm giữa ranh giới hai đoạn hẻm có giá đất khác nhau thì được tính theo đoạn hẻm có giá đất cao hơn). 5.5. Giá đất ở của các hẻm tính theo quy định tại Điểm 5.2, 5.3 và 5.4 Khoản 5 Điều 2 Quy định này nếu thấp hơn giá đất ở của khu dân cư còn lại quy định trong bảng giá đất ở tại khu vực nơi thửa đất tọa lạc thì được tính bằng giá đất ở khu dân cư còn lại của khu vực đó. 5.6. Trường hợp một hẻm thông với nhiều đường phố thì giá đất được tính theo biển số nhà mang tên của đường phố đó; nếu không xác định được thửa đất đó mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất. 5.7. Trong trường hợp hẻm (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì tính giá đất theo quy định tại hẻm đó. 5.8. Đối với các thửa đất ở vị trí hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25° so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với giá đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác. 6. Giá của các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không có đường giao nhau) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Trường hợp các con đường chưa có Quyết định quy định chỉ giới đường đỏ hoặc đã có Quyết định quy định chỉ giới đường đỏ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa thực hiện giải tỏa, xây dựng theo chỉ giới đường đỏ đó thì được tính theo đường hiện trạng. 7. Đối với các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định này dùng để áp giá cho những loại đất thực hiện các chính sách trên tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường và các phương pháp xác định giá đất quy định tại Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính để xác định lại giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Giá đất cụ thể quy định trong trường hợp này không bị giới hạn bởi khung giá đất do Chính phủ quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Việc quy định giá đất này chỉ áp dụng cá biệt trong phạm vi từng dự án, phục vụ cho các mục đích sau: Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc không đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản khi tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước lựa chọn hình thức giao đất. 8. Đối với một số trường hợp cụ thể như: Đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất hoặc cho thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước (trừ trường hợp bán nhà ở cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP, ngày 05/7/1994 của Chính phủ), căn cứ vào giá đất đã được quy định giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan xác định lại giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng giá đất xác định lại không thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định này. 9. Giá giao đất tái định cư được quy định như sau a) Trường hợp người sử dụng đất bị thu hồi đất đủ điều kiện để được bồi thường về đất ở, khi áp giá bồi thường theo giá đất quy định tại Quyết định này thì được giao đất tái định cư theo giá đất quy định tại Quyết định này. Trường hợp khi áp giá bồi thường phải xác định lại giá đất thi khi giao đất tái định cư phải xác định lại giá đất. b) Trường hợp người sử dụng đất bị thu hồi đất không đủ điều kiện để được bồi thường về đất ở nhưng có nhu cầu giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất. Căn cứ vào giá đất đã được quy định giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan xác định lại giá đất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định này. Điều 3. Giá đất phi nông nghiệp khác không phải là đất ở 1. Giá đất phi nông nghiệp khác tại đô thị và nông thôn không phải là đất ở (trừ đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng): Tính bằng 60% đến 40% so với giá đất ở tại vị trí liền kề hoặc trong khu vực thửa đất đó tọa lạc được quy định trong bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh và không áp dụng tính phần diện tích đất bị che khuất được quy định tại Khoản 4 Điều 2 Quy định này, cụ thể như sau: - Đối với thửa đất có chiều sâu từ lộ giới vào đến 20 mét: tính bằng 60%. - Đối với thửa đất có chiều sâu từ trên 20 mét đến 50 mét: tính bằng 50%. - Đối với thửa đất có chiều sâu trên 50 mét cho đến hết thửa đất: tính bằng 40%. + Đối với thửa đất có các cạnh chiều dài không bằng nhau: tính theo cạnh có chiều dài lớn nhất 2. Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng được tính bằng giá đất nông nghiệp cùng hạng đất liền kề, trường hợp liền kề nhiều hạng đất thì tính theo giá đất của hạng cao nhất. 3. Đất phi nông nghiệp khác quy định tại Điểm e Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, căn cứ giá đất cụ thể đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để xác định giá đất cho các loại đất nêu trên như sau:
2,076
6,102
a) Trường hợp các loại đất trên chi liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá đất. b) Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá đất cao nhất. c) Giá đất cụ thể quy định cho từng vị trí đất của các loại đất nêu trên tối đa không cao hơn giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh đã quy định cho vị trí tương tự của đất ở, hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề. Điều 4. Giá đất nông nghiệp 1. Giá đất lâm nghiệp: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Đối với đất lâm nghiệp nằm trong các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, các phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện được tính bằng 1,5 lần so với giá đất lâm nghiệp nêu trên tương ứng với từng loại đất. 2. Giá đất sản xuất nông nghiệp: a) Giá đất sản xuất nông nghiệp trồng cây hàng năm và cây lâu năm (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) có mức giá từ 6.000 đồng/m2 đến 16.000 đồng/m2 tương ứng với từng hạng đất được quy định như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Giá đất sản xuất nông nghiệp tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) được tính bằng 2,5 lần so với giá đất sản xuất nông nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này và tương ứng với từng hạng đất; c) Giá đất sản xuất nông nghiệp tại các phường thuộc thị xã Buôn Hồ, thị trấn thuộc huyện và các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) được tính bằng 2 lần so với giá đất sản xuất nông nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này và tương ứng với từng hạng đất; d) Giá đất sản xuất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn hoặc liền kề khu dân cư nông thôn thuộc các xã ở các huyện, thị xã (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) được tính bằng 1,5 lần so với giá đất sản xuất nông nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này và tương ứng với từng hạng đất; Hạng đất nông nghiệp được xác định theo Sổ Bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp do cơ quan thuế lập theo địa bàn cấp xã. 3. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu. 4. Đối với đất ao, hồ nằm xen kẽ trong khu dân cư tại đô thị và nông thôn nhưng không được công nhận là đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với giá đất sản xuất nông nghiệp hạng cao nhất. 5. Giá đất nông nghiệp khác quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ được tính bằng 80% giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều hạng đất thì tính theo giá đất của hạng cao nhất. Điều 5. Giá đất cho thuê tại các khu, cụm công nghiệp 1. Giá đất cho thuê tại Khu công nghiệp Hòa Phú - thành phố Buôn Ma Thuột: 60 đồng/m2/năm. 2. Giá đất cho thuê tại Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 70 đồng/m2/năm. 3. Giá đất cho thuê lại Cụm công nghiệp Ea Đar - huyện Ea Kar: 45 đồng/m2/năm; 4. Giá đất cho thuê tại Cụm công nghiệp Krông Búk 1 - huyện Krông Búk: 45 đồng/m2/năm; 5. Giá đất cho thuê tại Cụm công nghiệp Trường Thành - huyện Ea H’Leo: 35 đồng/m2/năm. 6. Giá đất cho thuê tại Cụm công nghiệp Cư Kuin - huyện Cư Kuin: 40 đồng/m2/năm. 7. Giá đất cho thuê tại Cụm công nghiệp M’Đrắk - huyện M’Đrắk: 35 đồng/m2/năm; 8. Giá đất cho thuê tại Cụm công nghiệp Ea Lê - huyện Ea Súp: 35 đồng/m2/năm. Giá đất cho thuê trên chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng. Điều 6. Nhóm đất chưa sử dụng Giá các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây thì căn cứ vào việc xác định mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và giá các loại đất liền kề đá xác định giá đất cho nhóm đất chưa sử dụng. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Tổ chức thực hiện Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành: Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: 1. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Trách nhiệm quản lý và giám sát thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực các cấp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các đối tượng sau: 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực các cấp. 2. Đơn vị tư vấn lập Quy hoạch phát triển điện lực các cấp. 3. Chủ đầu tư các dự án nguồn điện, truyền tải và phân phối điện. 4. Các đơn vị phát điện, đơn vị truyền tải điện và đơn vị phân phối điện. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quy hoạch phát triển điện lực là quy hoạch chuyên ngành điện, bao gồm hai cấp sau: a) Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia; b) Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh) gồm hai (02) hợp phần: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV và Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV. 2. Chu kỳ lập quy hoạch là chu kỳ thời gian mà quy hoạch được lập lại mới. 3. Giai đoạn quy hoạch là khoảng thời gian giữa hai chu kỳ quy hoạch thuộc phạm vi đề án quy hoạch được lập. 4. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch là đơn vị tư vấn chuyên ngành có giấy phép hoạt động điện lực được cấp cho lĩnh vực tư vấn Quy hoạch phát triển điện lực. 5. Nguồn điện lớn là các nhà máy điện có công suất đặt trên 50MW. 6. Nguồn điện vừa và nhỏ là các nhà máy điện có công suất đặt từ 50MW trở xuống. Điều 4. Nguyên tắc chung trong Quy hoạch phát triển điện lực 1. Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức lập Quy hoạch phát triển điện lực các cấp: a) Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lập Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh. 2. Chu kỳ lập và giai đoạn quy hoạch a) Quy hoạch phát triển điện lực được lập theo chu kỳ 10 năm một lần cho giai đoạn quy hoạch 10 năm và định hướng cho 10 năm tiếp theo; b) Quy hoạch phát triển điện lực được cập nhật và điều chỉnh theo chu kỳ 5 năm một lần hoặc trước thời hạn để đáp ứng kịp thời các yêu cầu thay đổi của phát triển kinh tế - xã hội. 3. Phạm vi của Đề án Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia: gồm quy hoạch các nguồn điện lớn và hệ thống truyền tải điện từ cấp điện áp 220kV trở lên cho giai đoạn quy hoạch, xác định danh mục các dự án nguồn điện lớn và lưới điện truyền tải từ cấp điện áp 220kV trở lên sẽ được thực hiện trong giai đoạn quy hoạch. 4. Phạm vi của Đề án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh: gồm quy hoạch phát triển cho các nguồn điện vừa và nhỏ, các nguồn trạm biến áp 220kV cấp điện cho tỉnh, quy hoạch lưới điện 110kV, lưới điện trung áp và ước tính tổng khối lượng đầu tư lưới điện hạ áp cho giai đoạn quy hoạch. Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh gồm hai (02) hợp phần: a) Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV: gồm quy hoạch các nguồn trạm biến áp 220kV cấp điện cho tỉnh, quy hoạch lưới điện 110kV, các nguồn điện vừa và nhỏ, tổng khối lượng các đường dây trung áp, số lượng/tổng dung lượng (KVA) các trạm biến áp phân phối; b) Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV: gồm quy hoạch chi tiết lưới điện trung áp sau các trạm 110kV cho các huyện, quận, thị xã trực thuộc tỉnh, xác định danh mục các trục đường dây trung áp, danh mục các trạm biến áp trung áp sẽ đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch, ước tính tổng khối lượng đường dây trung áp, công suất của trạm biến áp phân phối, đường dây hạ áp cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch.
2,100
6,103
5. Quy hoạch phát triển điện lực phải được lập để phê duyệt trong năm cuối cùng của giai đoạn quy hoạch trước. Quy hoạch cập nhật, điều chỉnh theo chu kỳ 5 năm phải được lập để phê duyệt trong năm thứ 5 của giai đoạn quy hoạch trước. 6. Quy hoạch phát triển điện lực phải đảm bảo đáp ứng được nhu cầu điện trong giai đoạn quy hoạch. 7. Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia phải xác định rõ mục tiêu, định hướng, giải pháp, cơ chế chính sách, danh mục các dự án nguồn điện lớn và hệ thống điện truyền tải từ cấp điện áp 220kV trở lên sẽ phát triển trong giai đoạn quy hoạch. 8. Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh phải xác định rõ mục tiêu, định hướng, giải pháp, cơ chế chính sách và danh mục các dự án nguồn điện vừa và nhỏ, các nguồn trạm biến áp 220kV cấp điện cho tỉnh, hệ thống điện 110kV và lưới điện phân phối trên địa bàn tỉnh sẽ phát triển trong giai đoạn quy hoạch. 9. Lưới điện truyền tải trong Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh phải phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. 10. Khối lượng lưới điện trung và hạ áp trong Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV phải phù hợp với Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV. 11. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực tư vấn Quy hoạch phát triển điện lực cho cấp quy hoạch nào được phép chủ trì lập Quy hoạch phát triển điện lực cho cấp quy hoạch tương ứng. 12. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực cấp nào chịu trách nhiệm quyết định điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cùng cấp. 13. Thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh: a) Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm phê duyệt Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV; b) Bộ trưởng Bộ Công Thương ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và điều chỉnh, bổ sung Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV. 14. Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh phải được lập trên cơ sở các Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phải phù hợp với quy hoạch các nguồn năng lượng sơ cấp cho phát điện gồm cả nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo, các quy hoạch chuyên ngành điện và các quy hoạch ngành khác có liên quan. 15. Chỉ những dự án điện nằm trong danh mục dự án thuộc quy hoạch được duyệt mới được phép đấu nối vào hệ thống điện quốc gia. 16. Các dự án đầu tư nguồn và lưới điện khi chưa được bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực không được phép triển khai đầu tư. Chương 2. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC Mục 1: NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA Điều 5. Nội dung Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia bao gồm những nội dung chính sau: 1. Hiện trạng hệ thống điện quốc gia và đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn trước. 2. Hiện trạng và dự báo phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn quy hoạch. 3. Thông số đầu vào cho lập quy hoạch và các tiêu chí cho giai đoạn quy hoạch. 4. Dự báo nhu cầu điện theo tỉnh, vùng miền và toàn quốc cho giai đoạn quy hoạch. 5. Đánh giá các nguồn năng lượng sơ cấp, khả năng khai thác, khả năng xuất nhập khẩu năng lượng; đánh giá khả năng trao đổi điện giữa các vùng, miền; dự báo giá nhiên liệu cho sản xuất điện. 6. Chương trình phát triển nguồn điện lớn. 7. Chương trình phát triển hệ thống điện truyền tải từ cấp điện áp 220kV trở lên. 8. Chương trình liên kết lưới điện với các nước trong khu vực. 9. Định hướng và tiêu chí phát triển lưới điện phân phối (110kV, trung và hạ áp). 10. Định hướng và tiêu chí phát triển điện nông thôn. 11. Định hướng phát triển năng lượng mới và năng lượng tái tạo. 12. Mô hình tổ chức quản lý ngành điện. 13. Tổng hợp khối lượng đầu tư và dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn quy hoạch. 14. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội chương trình phát triển điện lực quốc gia. 15. Cơ chế bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong phát triển điện lực quốc gia. 16. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình điện. 17. Cơ chế thực hiện quy hoạch, bao gồm: cơ chế tổ chức thực hiện, cơ chế tài chính, cơ chế giá điện. 18. Các kết luận và kiến nghị. (Nội dung chi tiết của Đề án Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này). Điều 6. Trình tự, thủ tục lập và phê duyệt đề cương, dự toán cho lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia 1. Chậm nhất mười hai (12) tháng trước khi kết thúc chu kỳ quy hoạch giai đoạn trước, Tổng cục Năng lượng tổ chức lập và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt đề cương dự toán lập quy hoạch cho giai đoạn tiếp theo. 2. Trên cơ sở đề cương, dự toán được duyệt, Vụ Kế hoạch chủ trì phối hợp với Vụ Tài chính đăng ký vốn ngân sách nhà nước cho lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. 3. Chi phí cho lập, thẩm định và công bố Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được xác định theo định mức và đơn giá do Bộ Tài chính, Bộ Công Thương quy định. Điều 7. Trình tự, thủ tục lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia 1. Trên cơ sở kế hoạch vốn dược duyệt cho lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, Tổng cục Năng lượng tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. 2. Đơn vị tư vấn tiến hành lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo đề cương quy hoạch được duyệt và thời hạn được giao. Nội dung chi tiết Đề án Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được quy định tại Điều 5 của Thông tư này. 3. Trong quá trình lập quy hoạch, đơn vị tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất về vị trí quy hoạch địa điểm các nhà máy điện và các trạm biến áp 500kV dự kiến phát triển trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn quy hoạch. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của đơn vị tư vấn đề nghị có ý kiến thống nhất về vị trí quy hoạch địa điểm, Ủy ban nhân dân tỉnh phải có văn bản trả lời. Sau thời hạn trên, trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không có văn bản trả lời, coi như Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với vị trí quy hoạch địa điểm các nhà máy điện và các trạm biến áp 500kV dự kiến phát triển trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn quy hoạch theo đề xuất của đơn vị tư vấn. 4. Sau khi hoàn thành dự thảo Đề án quy hoạch, đơn vị tư vấn lập quy hoạch chịu trách nhiệm gửi dự thảo Đề án quy hoạch cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN), các Tổng công ty Điện lực miền (PCs) và Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (NPT) để có ý kiến chính thức và hoàn thiện đề án trước khi gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 8. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia 1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Năng lượng phải có văn bản yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ quy hoạch chưa đầy đủ, hợp lệ. 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Năng lượng trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia do một Thứ trưởng Bộ Công Thương làm chủ tịch, Lãnh đạo Tổng cục Năng lượng làm phó chủ tịch; các thành viên từ các đơn vị liên quan thuộc Bộ Công Thương, các Bộ ngành có liên quan, các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Dầu khí Việt Nam, Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia và một số chuyên gia phản biện độc lập (nếu cần). Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được phép thuê tư vấn thẩm định để giúp Hội đồng thẩm định Đề án quy hoạch. Chi phí thuê tư vấn thẩm định, chuyên gia phản biện độc lập được lấy từ nguồn kinh phí thẩm định quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Thời gian thẩm định không quá chín mươi (90) ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. 4. Trong quá trình thẩm định Đề án quy hoạch, Tổng cục Năng lượng chịu trách nhiệm thực hiện lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các Bộ ngành có liên quan để tổng hợp và chuẩn bị báo cáo thẩm định. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch chịu trách nhiệm lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua trước khi Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án quy hoạch. 5. Sau khi nhận được ý kiến chính thức bằng văn bản của các Bộ, ngành và địa phương có liên quan về Đề án quy hoạch và căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm định, chuyên gia phản biện độc lập, Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm yêu cầu tư vấn sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Đề án. 6. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi Đề án quy hoạch đã được bổ sung, hoàn chỉnh, Tổng cục Năng lượng chịu trách nhiệm dự thảo Tờ trình thông qua các thành viên Hội đồng thẩm định và tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 7. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt gồm: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch của Bộ Công Thương; b) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch; c) 05 bộ Đề án quy hoạch hoàn chỉnh; d) 15 bản báo cáo tóm tắt Đề án quy hoạch; đ) Văn bản của các Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất về vị trí quy hoạch địa điểm các nhà máy điện và các trạm biến áp 500kV dự kiến phát triển trên địa bàn tỉnh;
2,047
6,104
e) Các văn bản góp ý của các Bộ, ngành có liên quan. Mục 2: NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH Điều 9. Nội dung Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh 1. Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV gồm những nội dung chính sau: a) Hiện trạng phát triển điện lực tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh giai đoạn trước; b) Hiện trạng và dự báo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn quy hoạch; c) Thông số đầu vào cho lập quy hoạch và các tiêu chí cho giai đoạn quy hoạch; d) Dự báo nhu cầu điện theo quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trong giai đoạn quy hoạch; đ) Quy hoạch phát triển các nguồn điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh, các nguồn trạm biến áp 220kV cấp điện cho tỉnh; e) Liên kết lưới điện với các tỉnh lân cận; g) Cân bằng cung-cầu điện của tỉnh từng năm trong giai đoạn quy hoạch; h) Chương trình phát triển lưới điện 110kV; i) Tổng khối lượng đường dây và trạm biến áp trung áp cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch; k) Quy hoạch cấp điện cho vùng sâu vùng xa và hải đảo không nối lưới; l) Cơ chế bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong phát triển điện lực tỉnh; m) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình điện; n) Tổng hợp khối lượng đầu tư và dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn quy hoạch; o) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội phương án phát triển điện lực tỉnh; p) Cơ chế thực hiện quy hoạch, bao gồm: cơ chế tổ chức thực hiện, cơ chế tài chính; q) Các kết luận và kiến nghị. (Nội dung chi tiết của Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV gồm những nội dung chính sau: a) Hiện trạng lưới điện trung áp thuộc ranh giới cấp điện của trạm 110kV được quy hoạch; b) Tính toán nhu cầu công suất và điện năng, cân bằng công suất các năm trong giai đoạn quy hoạch của vùng trạm 110kV quy hoạch; c) Sơ đồ chi tiết lưới điện trung áp và các trạm biến áp phân phối sau các trạm 110kV; d) Danh mục các đường dây trung áp và trạm biến áp phân phối cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch; đ) Tổng khối lượng lưới điện trung áp và ước tính tổng khối lượng lưới điện hạ áp cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch; e) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình điện; g) Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho từng cấp trung và hạ áp; h) Cơ chế bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong phát triển lưới điện trung và hạ áp; i) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội phương án phát triển điện lực; k) Cơ chế thực hiện quy hoạch; l) Các kết luận và kiến nghị. (Nội dung chi tiết của Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này). Điều 10. Trình tự, thủ tục lập và phê duyệt đề cương, dự toán cho lập Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh 1. Chậm nhất mười hai (12) tháng trước khi kết thúc chu kỳ quy hoạch giai đoạn trước, Sở Công Thương tổ chức lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề cương, dự toán lập Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh cho giai đoạn tiếp theo. 2. Trên cơ sở đề cương dự toán được duyệt, các đơn vị chức năng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đăng ký vốn ngân sách nhà nước cho lập Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh. 3. Chi phí cho lập, thẩm định và công bố Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh được xác định theo định mức và đơn giá do Bộ Tài chính, Bộ Công Thương quy định. Điều 11. Trình tự, thủ tục lập Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh 1. Đối với Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV: a) Trên cơ sở kế hoạch vốn được duyệt cho lập Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV, Sở Công Thương tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Đơn vị tư vấn tiến hành lập Hợp phần Quy hoạch phát triển điện lực hệ thống điện 110kV theo đề cương quy hoạch được duyệt và thời hạn được giao. Nội dung Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV được quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; c) Trong quá trình lập quy hoạch, đơn vị tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Công ty Điện lực tỉnh để hoàn chỉnh dự thảo nội dung Hợp phần quy hoạch trước khi trình Sở Công Thương; d) Đơn vị tư vấn có trách nhiệm lấy văn bản thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh và dự kiến địa điểm quy hoạch các công trình nguồn điện cấp cho tỉnh bao gồm: các nguồn điện vừa và nhỏ, các nguồn trạm biến áp 220kV cấp điện cho tỉnh và các trạm 110kV dự kiến phát triển trong giai đoạn quy hoạch; đ) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của đơn vị tư vấn đề nghị thống nhất địa điểm, Ủy ban nhân dân tỉnh phải có văn bản trả lời. Sau thời hạn trên, trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không có văn bản trả lời, coi như Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với dự kiến địa điểm quy hoạch các công trình nguồn điện cấp cho tỉnh dự kiến phát triển trong giai đoạn quy hoạch theo đề xuất của đơn vị tư vấn. e) Sau khi đơn vị tư vấn trình dự thảo nội dung Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV hoàn chỉnh, Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức thực hiện lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban ngành có liên quan; g) Sau khi nhận được văn bản góp ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Sở, ban ngành liên quan, Sở Công Thương chỉ đạo đơn vị tư vấn lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. 2. Đối với Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV: a) Trên cơ sở kế hoạch vốn được duyệt cho lập Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV, Sở Công Thương tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Đơn vị tư vấn tiến hành lập Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ thế sau các trạm 110kV theo đề cương quy hoạch dược duyệt và thời hạn được giao. Nội dung Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV được quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Thông tư này; c) Trong quá trình lập quy hoạch, đơn vị tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến Công ty Điện lực tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan đối với dự thảo cuối cùng nội dung Hợp phần quy hoạch để hoàn chỉnh nội dung quy hoạch trước khi gửi Sở Công Thương thẩm định. Điều 12. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh 1. Đối với Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV; a) Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nội dung Hợp phần quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt; b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Năng lượng phải có văn bản yêu cầu bổ sung đối với hồ sơ quy hoạch chưa đầy đủ, hợp lệ; c) Hồ sơ trình thẩm định phê duyệt bao gồm: - Tờ trình phê duyệt quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh; - 05 bộ Báo cáo Hợp phần quy hoạch hoàn chỉnh; - 10 bộ Báo cáo Hợp phần quy hoạch tóm tắt; - Văn bản thông qua nội dung Hợp phần quy hoạch của Hội đồng nhân dân (hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân) tỉnh; - Văn bản góp ý của Công ty điện lực tỉnh, Ủy ban nhân dân các quận/huyện và các Sở, ban ngành có liên quan; - Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất về dự kiến địa điểm quy hoạch các công trình nguồn điện cấp cho tỉnh dự kiến phát triển trong giai đoạn quy hoạch; d) Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng quyết định việc thành lập Tổ thẩm định Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV. Tổ thẩm định Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV tỉnh do Lãnh đạo Tổng cục Năng lượng làm tổ trưởng, thành viên từ các đơn vị liên quan thuộc Bộ Công Thương, Tổng công ty Điện lực miền và Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia; đ) Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV. Tổng cục Năng lượng được phép thuê tư vấn để lập báo cáo thẩm định hồ sơ quy hoạch. Chi phí thuê tư vấn thẩm định, chuyên gia phản biện độc lập được lấy từ nguồn kinh phí thẩm định quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; e) Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch, Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của Tổng công ty điện lực miền và Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia đối với Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV tỉnh; g) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý của Tổng cục Năng lượng và hồ sơ quy hoạch, Tổng công ty điện lực miền và Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm góp ý bằng văn bản cho gửi Tổng cục Năng lượng. Văn bản góp ý gồm các nội dung chính sau: - Đánh giá hiện trạng phát triển điện lực của địa phương, kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh giai đoạn trước; - Đánh giá kết quả dự báo phụ tải giai đoạn quy hoạch; các đề xuất; - Đánh giá kết quả lựa chọn phương án phát triển điện lực cho giai đoạn quy hoạch, các đề xuất;
2,071
6,105
- Tính khả thi của Hợp phần quy hoạch; - Các kiến nghị về danh mục các công trình điện, tiến độ đầu tư, cơ chế chính sách để thực hiện quy hoạch; h) Trên cơ sở ý kiến thẩm định của tư vấn thẩm định, ý kiến của Tổ thẩm định, chuyên gia phản biện độc lập và ý kiến góp ý của Tổng công ty Điện lực miền, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng cục Năng lượng chịu trách nhiệm tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Trường hợp nội dung Hợp phần quy hoạch không đáp ứng chất lượng quy định, Tổng cục Năng lượng phải có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung hoàn chỉnh nội dung Hợp phần quy hoạch. Trên cơ sở ý kiến của Tổng cục Năng lượng, Sở Công Thương yêu cầu đơn vị tư vấn hoàn chỉnh báo cáo Hợp phần quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét gửi Tổng cục Năng lượng; i) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi báo cáo Hợp phần quy hoạch đã được hoàn chỉnh, Tổng cục Năng lượng hoàn thiện hồ sơ và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. 2. Đối với Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV; a) Trong quá trình thẩm định hồ sơ, Sở Công Thương có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở, ban ngành có liên quan và gửi văn bản lấy ý kiến của Tổng cục Năng lượng về sự phù hợp quy hoạch trước khi hoàn thiện Đề án quy hoạch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Sở Công Thương được phép thuê tư vấn để lập báo cáo thẩm định hồ sơ quy hoạch. Chi phí thuê tư vấn thẩm định được lấy từ nguồn kinh phí thẩm định quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Công Thương và hồ sơ Hợp phần Quy hoạch phát triển chi tiết lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV hoàn chỉnh, Tổng cục Năng lượng phải có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp quy hoạch gửi Sở Công Thương để bổ sung hoàn chỉnh báo cáo Hợp phần quy hoạch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chương 3. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC Mục 1: NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA Điều 13. Thẩm quyền điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực điện quốc gia 1. Trên cơ sở văn bản đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch của chủ đầu tư các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải, Tổng cục Năng lượng chịu trách nhiệm thẩm định báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Trong quá trình thẩm định, Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điên lực miền, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, các Bộ, ngành và các đơn vị có liên quan. Điều 14. Nội dung Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo chu kỳ 5 năm Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo chu kỳ 5 năm bao gồm những nội dung chính sau: 1. Hiện trạng hệ thống điện quốc gia và đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong 5 năm vừa qua. 2. Cập nhật dự báo phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn quy hoạch. 3. Cập nhật dự báo nhu cầu điện theo tỉnh, vùng miền và tổng hợp toàn quốc cho từng giai đoạn quy hoạch. 4. Cập nhật các thông số đầu vào cho lập quy hoạch, đánh giá nguồn năng lượng sơ cấp và giá nhiên liệu cho sản xuất điện. 5. Cập nhật và bổ sung chương trình phát triển nguồn điện. 6. Cập nhật và bổ sung chương trình phát triển lưới điện truyền tải từ cấp điện áp 220kV trở lên. 7. Tổng hợp khối lượng đầu tư và nhu cầu vốn đầu tư cho các năm còn lại của giai đoạn quy hoạch. 8. Đánh giá hiệu quả kinh tế chương trình phát triển điện lực quốc gia. 9. Cập nhật và bổ sung các cơ chế thực hiện quy hoạch. 10. Các kết luận và kiến nghị. Điều 15. Nội dung Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia không theo chu kỳ Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia không theo chu kỳ bao gồm những nội dung chính sau: 1. Cơ sở pháp lý và sự cần thiết điều chỉnh, bổ sung quy hoạch. 2. Quy mô, tiến độ và các thông số chính của dự án cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch. 3. Đánh giá ảnh hưởng của việc điều chỉnh, bổ sung dự án đối với lưới điện của khu vực khi xuất hiện dự án. 4. Các giải pháp đồng bộ về nguồn, lưới điện khu vực cần điều chỉnh để đảm bảo cung cấp điện. 5. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án bổ sung, điều chỉnh. 6. Kết luận và kiến nghị. Điều 16. Trình tự, thủ tục lập và phê duyệt đề cương, dự toán cho điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo chu kỳ 5 năm 1. Chậm nhất mười hai (12) tháng trước khi kết thúc năm (05) năm đầu tiên của chu kỳ quy hoạch, Tổng cục Năng lượng tổ chức lập và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt đề cương, dự toán cho điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia cho các năm còn lại. 2. Trên cơ sở đề cương dự toán được duyệt, Vụ Kế hoạch phối hợp với Vụ Tài chính đăng ký vốn ngân sách nhà nước cho điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. 3. Chi phí cho lập, thẩm định và công bố điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo chu kỳ 5 năm được xác định theo định mức và đơn giá do Bộ Tài chính, Bộ Công Thương quy định. Điều 17. Trình tự, thủ tục lập điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo chu kỳ 5 năm 1. Trên cơ sở kế hoạch vốn được duyệt cho điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, Tổng cục Năng lượng tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch trình Bộ Công Thương phê duyệt. 2. Đơn vị tư vấn tiến hành lập Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo đề cương quy hoạch được duyệt và thời hạn được giao. Nội dung chi tiết Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo chu kỳ 5 năm được quy định tại Điều 14 của Thông tư này. 3. Trong quá trình lập Đề án điều chỉnh quy hoạch, đơn vị tư vấn có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh về vị trí quy hoạch địa điểm các nhà máy điện và các trạm biến áp 500kV dự kiến phát triển trên địa bàn tỉnh. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của đơn vị tư vấn đề nghị có ý kiến thống nhất về vị trí quy hoạch địa điểm, Ủy ban nhân dân tỉnh phải có văn bản trả lời. Sau thời hạn trên, trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không có văn bản trả lời, coi như Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với vị trí quy hoạch địa điểm các nhà máy điện và các trạm biến áp 500kV dự kiến phát triển trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn quy hoạch theo đề xuất của đơn vị tư vấn. 4. Sau khi hoàn thành dự thảo Đề án điều chỉnh quy hoạch, đơn vị tư vấn có trách nhiệm gửi dự thảo Đề án điều chỉnh quy hoạch cho các Tập đoàn, Tổng công ty (EVN, PVN, VINACOMIN, PCs, NPT) để có ý kiến chính thức và hoàn thiện đề án trước khi trình Tổng cục Năng lượng thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 18. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia không theo chu kỳ 1. Chủ đầu tư các dự án có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Năng lượng phải có văn bản yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chưa đầy đủ, hợp lệ. 3. Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch gồm: a) Văn bản về sự cần thiết điều chỉnh, bổ sung quy hoạch của Chủ đầu tư; b) 05 bộ Đề án điều chỉnh quy hoạch; c) Văn bản thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh về vị trí quy hoạch địa điểm công trình điện đề xuất bổ sung, điều chỉnh; d) Các văn bản chứng minh năng lực tài chính, kinh nghiệm kỹ thuật của Chủ đầu tư và các văn bản khác (nếu cần thiết). 4. Trong thời hạn chín mươi (90) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Năng lượng tiến hành thẩm định Đề án điều chỉnh quy hoạch. 5. Trong quá trình thẩm định, Tổng cục Năng lượng lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành (nếu cần thiết) và các Tập đoàn và Tổng công ty có liên quan. Sau thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể khi nhận được văn bản đề nghị góp ý của Tổng cục Năng lượng, các Bộ, ngành và đơn vị phải có văn bản trả lời. Sau thời hạn trên, trường hợp các Bộ, ngành và đơn vị không có văn bản trả lời, coi như thống nhất với đề xuất điều chỉnh quy hoạch của Chủ đầu tư dự án có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. 6. Sau khi nhận được ý kiến chính thức bằng văn bản của các Bộ, ngành và các Tập đoàn (PVN, EVN, VINACOMIN) và Tổng công ty có liên quan về Đề án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm ban hành văn bản yêu cầu chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Đề án. 7. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi Đề án quy hoạch đã được bổ sung, hoàn chỉnh, Tổng cục Năng lượng chịu trách nhiệm dự thảo tờ trình và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 19. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo chu kỳ 5 năm Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo chu kỳ 5 năm được áp dụng như quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2,050
6,106
Mục 2: NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH Điều 20. Thẩm quyền điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực điện tỉnh 1. Đối với bổ sung điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV: Trên cơ sở văn bản đề nghị bổ sung, điều chỉnh quy hoạch của chủ đầu tư dự án nguồn điện vừa và nhỏ và lưới điện 110kV hoặc kiến nghị của các khách hàng điện lớn, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Trong quá trình thẩm định, Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Tổng công ty Điện lực miền và Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia. 2. Đối với bổ sung điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV: Chủ đầu tư các dự án lưới điện trung áp kiến nghị điều chỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến góp ý của Công ty Điện lực tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan trước khi gửi Sở Công Thương thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 21. Nội dung điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh theo chu kỳ 5 năm 1. Điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV theo chu kỳ 5 năm gồm những nội dung chính sau: a) Hiện trạng hệ thống điện tỉnh và đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV trong 5 năm vừa qua; b) Cập nhật dự báo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn quy hoạch; c) Cập nhật dự báo nhu cầu điện theo quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trong giai đoạn quy hoạch; d) Cân bằng cung cầu điện tỉnh từng năm trong giai đoạn quy hoạch; đ) Thiết kế sơ đồ phát triển lưới điện 110kV, bao gồm đề xuất, lựa chọn kết cấu lưới điện cho các năm còn lại của giai đoạn quy hoạch; e) Tổng khối lượng đường dây, trạm biến áp phân phối cần đầu tư xây dựng cho các năm còn lại của giai đoạn quy hoạch; g) Tổng hợp khối lượng đầu tư và nhu cầu vốn đầu tư cho các năm còn lại của giai đoạn quy hoạch; h) Đánh giá hiệu quả kinh tế phương án phát triển điện lực tỉnh được kiến nghị; i) Các kết luận và kiến nghị. 2. Điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV theo chu kỳ 5 năm bao gồm những nội dung chính sau: a) Thiết kế sơ đồ lưới điện trung áp chi tiết sau các trạm 110kV cho các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; b) Cập nhật danh mục các đường dây, trạm biến áp trung và hạ áp cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch; c) Tổng khối lượng lưới điện hạ áp cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch; d) Tổng vốn đầu tư cho từng cấp trung và hạ áp. Điều 22. Nội dung điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh không theo chu kỳ 1. Điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch hệ thống điện 110kV không theo chu kỳ gồm những nội dung chính sau: a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; b) Quy mô, tiến độ và các thông số chính của dự án cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; c) Đánh giá ảnh hưởng của việc điều chỉnh, bổ sung dự án đối với lưới điện tỉnh khi xuất hiện dự án; d) Các giải pháp đồng bộ về nguồn, lưới điện khu vực cần điều chỉnh để đảm bảo cung cấp điện; đ) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án bổ sung, điều chỉnh; e) Kết luận và kiến nghị. 2. Điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV không theo chu kỳ bao gồm những nội dung chính sau: a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; b) Quy mô, tiến độ và các thông số chính của dự án cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; c) Đánh giá ảnh hưởng của việc điều chỉnh, bổ sung dự án đối với lưới điện sau trạm 100kV khi xuất hiện dự án; d) Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án bổ sung, điều chỉnh; đ) Kết luận và kiến nghị. Điều 23. Trình tự, thủ tục lập và phê duyệt đề cương, dự toán cho điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh theo chu kỳ 5 năm 1. Đối với điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh theo chu kỳ 5 năm: Chậm nhất mười hai (12) tháng trước khi kết thúc năm (05) năm đầu tiên của chu kỳ quy hoạch, Sở Công Thương tổ chức lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề cương, dự toán cho điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh. 2. Trên cơ sở đề cương dự toán được duyệt, các đơn vị chức năng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đăng ký vốn ngân sách nhà nước cho điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh. 3. Chi phí cho lập, thẩm định và công bố điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh theo chu kỳ 5 năm được xác định theo định mức và đơn giá do Bộ Tài chính, Bộ Công Thương quy định. Điều 24. Trình tự, thủ tục lập điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh theo chu kỳ 5 năm 1. Đối với điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV: a) Trên cơ sở kế hoạch vốn được duyệt cho điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV tỉnh, Sở Công Thương tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Đơn vị tư vấn tiến hành lập điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV theo đề cương được duyệt và thời hạn được giao. Nội dung điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV theo chu kỳ 5 năm được quy định tại Khoản 1 Điều 21 của Thông tư này; c) Trong quá trình lập điều chỉnh Hợp phần quy hoạch, đơn vị tư vấn có trách nhiệm lấy ý kiến Công ty điện lực tỉnh để hoàn chỉnh hồ sơ trước khi gửi Sở Công Thương; d) Đơn vị tư vấn có trách nhiệm lấy văn bản thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự kiến địa điểm quy hoạch các công trình nguồn điện cấp cho tỉnh bao gồm: các nguồn điện vừa và nhỏ, các nguồn trạm biến áp 220kV cấp điện cho tỉnh và các trạm 110kV dự kiến phát triển trong giai đoạn quy hoạch; đ) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của đơn vị tư vấn đề nghị thống nhất địa điểm, Ủy ban nhân dân tỉnh phải có văn bản trả lời. Sau thời hạn trên, trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không có văn bản trả lời, coi như Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với dự kiến địa điểm quy hoạch các công trình nguồn điện cấp cho tỉnh dự kiến phát triển trong giai đoạn quy hoạch theo đề xuất của đơn vị tư vấn; e) Sau khi đơn vị tư vấn trình dự thảo điều chỉnh Hợp phần quy hoạch hoàn chỉnh, Sở Công Thương tổ chức thực hiện các bước trung gian sau: - Lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân các quận/huyện và các Sở, ban ngành có liên quan để hoàn chỉnh báo cáo trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh; - Chỉ đạo đơn vị tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. 2. Đối với điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV: a) Trên cơ sở kế hoạch vốn được duyệt cho điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV, Sở Công Thương tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Đơn vị tư vấn tiến hành lập điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ thế sau các trạm 110kV theo đề cương quy hoạch được duyệt và thời hạn được giao. Nội dung điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV được quy định tại Khoản 2 Điều 21 của Thông tư này; c) Trong quá trình lập quy hoạch, đơn vị tư vấn lập điều chỉnh Hợp phần quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Công ty điện lực tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan đối với dự thảo cuối cùng nội dung điều chỉnh Hợp phần quy hoạch để hoàn thiện hồ sơ trước khi gửi Sở Công Thương thẩm định. Điều 25. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh không theo chu kỳ 1. Đối với điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV: a) Chủ đầu tư các dự án hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh trong Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo nội dung được quy định tại Khoản 1 Điều 22 của Thông tư này; b) Trong quá trình lập điều chỉnh Hợp phần quy hoạch, Chủ đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến của Công ty điện lực tỉnh để hoàn chỉnh nội dung điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trước khi gửi Sở Công Thương xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt; c) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. Tổng cục Năng lượng phải có văn bản yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ quy hoạch chưa đầy đủ, hợp lệ; d) Hồ sơ điều chỉnh Hợp phần quy hoạch: - Tờ trình đề nghị điều chỉnh, bổ sung Hợp phần quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh; - 05 bộ Báo cáo điều chỉnh Hợp phần quy hoạch; - Văn bản góp ý của Công ty điện lực tỉnh, Ủy ban nhân dân các quận/huyện và các Sở, ban ngành có liên quan. e) Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Năng lượng tiến hành thẩm định hồ sơ điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt; g) Trong quá trình thẩm định, Tổng cục Năng lượng lấy ý kiến bằng văn bản của Tổng công ty điện lực miền và Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (nếu cần thiết).
2,054
6,107
2. Đối với điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV: a) Chủ đầu tư các dự án có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh trong Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 22 của Thông tư này và gửi Sở Công Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch gồm: - Tờ trình đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch của Chủ đầu tư; - 05 bộ Báo cáo điều chỉnh Hợp phần quy hoạch. - Trong quá trình thẩm định, Sở Công Thương lấy ý kiến bằng văn bản của Công ty Điện lực tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan (nếu cần thiết). Điều 26. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực tỉnh theo chu kỳ 5 năm 1. Đối với Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV: Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV theo chu kỳ 5 năm được áp dụng như quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Thông tư này. 2. Đối với Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV: Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV theo chu kỳ 5 năm được áp dụng như quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Chương 4. QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC Điều 27. Quản lý, thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực các cấp 1. Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm: a) Công bố Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, bao gồm cả quy hoạch điều chỉnh đã được phê duyệt; b) Có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia của các dự án điện; c) Tổ chức theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia; d) Định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, sự tác động và ảnh hưởng của việc thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia để báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét để báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đ) Đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ đạo thực hiện các dự án điện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được duyệt. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm: a) Công bố Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm cả quy hoạch điều chỉnh đã được phê duyệt; b) Chỉ đạo Sở Công Thương có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh của các dự án điện; c) Chỉ đạo Sở Công Thương tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh tại địa phương; d) Định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá kết quả, sự tác động và ảnh hưởng của việc thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh tại địa phương để báo cáo Bộ Công Thương; đ) Chỉ đạo thực hiện dự án điện theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh được duyệt. 3. Chủ đầu tư các dự án điện lực có trách nhiệm: a) Báo cáo với cơ quan quản lý quy hoạch và đề nghị có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực trước khi triển khai dự án; b) Thực hiện đầu tư xây dựng các công trình điện theo đúng Quy hoạch phát triển điện lực đã được duyệt; c) Định kỳ hàng năm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực về tình hình triển khai thực hiện dự án. 4. Kinh phí phục vụ công tác quản lý, thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực hàng năm quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 và Điểm c, d Khoản 2 Điều này được bố trí từ ngân sách nhà nước và thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương. Điều 28. Công bố quy hoạch phát triển điện lực 1. Sau khi Đề án Quy hoạch phát triển điện lực được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chỉ đạo đơn vị tư vấn hoàn thiện đề án kèm theo file mềm gửi Tổng cục Năng lượng - Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Quy hoạch phát triển điện lực các cấp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai. 3. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm công bố Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm công bố Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh. Điều 29. Chế độ báo cáo 1. Sở Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chủ đầu tư các dự án nguồn điện lớn và lưới điện truyền tải có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện các Quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. 2. Công ty Điện lực tỉnh, chủ đầu tư các dự án nguồn điện vừa và nhỏ, chủ đầu tư các dự án điện khác có trách nhiệm báo cáo Sở Công thương tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh trước ngày 10 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Các loại quy hoạch phát triển điện lực khác Quy hoạch phát triển hệ thống điện từ 110kV trở lên của các vùng kinh tế có tính chất đặc thù được khuyến khích áp dụng: 1. Quy định về nội dung Đề án Quy hoạch phát triển điện lực tại Điều 5 của Thông tư này; 2. Quy định về trình tự, thủ tục lập và phê duyệt đề cương, dự toán cho lập Quy hoạch phát triển điện lực tại Điều 6 của Thông tư này; 3. Quy định về trình tự, thủ tục lập Quy hoạch phát triển điện lực tại Điều 7 của Thông tư này; 4. Quy định về trình tự, thủ tục thẩm định Quy hoạch phát triển điện lực tại Điều 8 của Thông tư này trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Điều 31. Tuân thủ quy hoạch phát triển điện lực và xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực liên quan có trách nhiệm tuân thủ Quy hoạch phát triển điện lực được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm các quy định của Thông tư này, thực hiện không đúng theo các quy hoạch phát triển điện lực các cấp đã được phê duyệt tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 32. Tổ chức thực hiện Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Điều 33. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 và thay thế Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I NỘI DUNG ĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) A. THUYẾT MINH CHUNG Phần 1. HIỆN TRẠNG ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC GIAI ĐOẠN TRƯỚC Chương 1. HIỆN TRẠNG ĐIỆN LỰC QUỐC GIA 1.1. Hiện trạng tiêu thụ điện và các nguồn cung cấp điện a) Hiện trạng tiêu thụ điện giai đoạn trước - Thống kê và đánh giá tình hình tiêu thụ điện giai đoạn trước theo: + Các loại hộ tiêu thụ điện; + Các Công ty điện lực; + Theo các miền và toàn quốc. - Phân tích đồ thị phụ tải điển hình ngày, tuần, quý, năm của các miền và toàn quốc; - Đánh giá tác động của các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ảnh hưởng đến nhu cầu điện. 1.2. Hiện trạng các nguồn cung cấp điện - Thống kê tình hình sản xuất điện theo từng loại hình phát điện, theo dạng nhiên liệu và theo chủ sở hữu (GENCOs, IPP, BOT...); - Tình hình vận hành của các nguồn điện (tình trạng thiết bị, suất tiêu hao nhiên liệu, tình hình sự cố, ảnh hưởng tác động tới môi trường…), tỷ lệ điện tự dùng của các nhà máy điện; - Đánh giá trình độ công nghệ sử dụng trong các nhà máy điện hiện nay; - Đánh giá tình hình vận hành của các nguồn điện tham gia thị trường điện. 1.3. Hiện trạng lưới truyền tải và phân phối điện a) Phân tích, đánh giá về mặt cấu trúc, khả năng khai thác vận hành hệ thống lưới truyền tải, phân phối điện; b) Hiện trạng điện áp và hệ số công suất (Cosj) tại các nút của lưới điện truyền tải; c) Đánh giá các vấn đề kỹ thuật đối với công tác vận hành hệ thống điện (dòng điện ngắn mạch, ổn định tĩnh, ổn định động, độ tin cậy, an toàn cung cấp điện và chất lượng điện năng…); d) Phân tích, đánh giá tình hình truyền tải và trao đổi điện năng giữa các miền, tình trạng sự cố lưới truyền tải điện; đ) Đánh giá tổn thất kỹ thuật và tổn thất phi kỹ thuật tại các khâu truyền tải và phân phối điện; e) Phân tích đánh giá về tình hình liên kết lưới điện với các nước trong khu vực. Chương 2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC GIAI ĐOẠN TRƯỚC 2.1. So sánh và đánh giá nhu cầu điện thực tế so với nhu cầu điện theo dự báo. 2.2. Đánh giá tình hình thực hiện chương trình phát triển nguồn điện. 2.3. Đánh giá tình hình thực hiện chương trình phát triển lưới điện. 2.4. Tổng hợp, đánh giá tình hình huy động vốn đầu tư cho xây dựng các công trình điện. 2.5. Đánh giá chung về việc thực hiện quy hoạch giai đoạn trước, những ưu nhược điểm chính, nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm. Phần 2. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI Chương 3. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 3.1. Các đặc điểm chung của Việt Nam: a) Đặc điểm địa lý, khí hậu, thủy văn; b) Tổng quan về kinh tế - xã hội; - Hiện trạng phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn quy hoạch trước: + Ngân sách quốc gia, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát giai đoạn quy hoạch trước;
2,078
6,108
+ Tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo các ngành kinh tế, theo các tỉnh và tốc độ tăng trưởng; + GDP bình quân cho một người dân; + Cơ cấu GDP. - Kịch bản phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn quy hoạch: + Các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội phân theo các ngành và các khu vực giai đoạn quy hoạch; + Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, năng lượng của các nước trong khu vực và triển vọng hợp tác kinh tế, năng lượng giữa nước ta và các nước. 3.2. Phân tích tổng quan hệ thống năng lượng Việt Nam; a) Tương quan năng lượng - kinh tế giai đoạn quy hoạch trước; b) Tổng quan về cung - cầu năng lượng trong giai đoạn quy hoạch; c) Cân bằng năng lượng giai đoạn quy hoạch và định hướng phát triển năng lượng, nhiên liệu cho giai đoạn mười năm tiếp theo: - Dự báo nhu cầu tiêu thụ năng lượng trong quy hoạch dài hạn; - Cân bằng năng lượng cho giai đoạn quy hoạch, có xét đến việc trao đổi năng lượng với các nước trong khu vực. Phần 3. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH Chương 4. TIÊU CHÍ VÀ THÔNG SỐ ĐẦU VÀO CHO LẬP QUY HOẠCH 4.1. Tiêu chí cho lập Quy hoạch: a) Các tiêu chí dự báo phụ tải; b) Các tiêu chí xây dựng chương trình phát triển nguồn điện (các nguồn điện lớn, vừa, nhỏ và các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo...); c) Các tiêu chí xây dựng chương trình phát triển lưới điện (lưới điện truyền tải, phân phối); d) Các tiêu chí kinh tế - tài chính. 4.2. Thông số, chỉ tiêu đầu vào cho tính toán: a) Các thông số, chỉ tiêu phục vụ tính toán dự báo phụ tải; b) Các thông số, chỉ tiêu phục vụ tính toán chương trình phát triển nguồn điện (các nguồn điện lớn, vừa, nhỏ và các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo...); c) Các thông số, chỉ tiêu phục vụ tính toán chương trình phát triển lưới điện (lưới điện truyền tải, phân phối); d) Các thông số, chỉ tiêu phục vụ tính toán phân tích kinh tế - tài chính. Chương 5. DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN 5.1. Giới thiệu các mô hình, phương pháp dự báo nhu cầu điện. 5.2. Lựa chọn mô hình và phương pháp dự báo nhu cầu điện phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam. 5.3. Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện cho giai đoạn quy hoạch: a) Dự báo nhu cầu về công suất và điện năng theo: - Các Tổng công ty Điện lực miền Bắc, miền Trung và miền Nam; - Các vùng, miền và toàn quốc. b) Dự báo nhu cầu về công suất và điện năng toàn quốc cho các năm mốc của giai đoạn quy hoạch; c) Dự báo chế độ tiêu thụ điện của các miền và toàn quốc cho giai đoạn quy hoạch (biểu đồ phụ tải ngày điển hình theo các mùa, biểu đồ phụ tải năm, công suất trung bình và công suất cực đại tháng). 5.4. Các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: a) Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; b) Mục tiêu của chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; c) Dự báo hiệu quả của chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 5.5. Tổng hợp phụ tải: a) Tổng hợp phụ tải tại các điểm nút của lưới điện truyền tải từ 220kV trở lên cho các mốc thời gian lập quy hoạch; b) Tổng hợp phụ tải từng miền, toàn hệ thống cho các mốc thời gian lập quy hoạch. 5.6. Thống kê nhu cầu tiêu thụ điện một số nước trên thế giới và khu vực. 5.7. Kết luận và kiến nghị về các phương án phụ tải điện. Chương 6. NĂNG LƯỢNG SƠ CẤP CHO PHÁT ĐIỆN 6.1. Hiện trạng sử dụng năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện: a) Hiện trạng sử dụng khai thác thủy điện; b) Hiện trạng sử dụng than cho sản xuất điện; c) Hiện trạng sử dụng khí và dầu cho sản xuất điện; đ) Hiện trạng sử dụng uranium cho sản xuất điện; đ) Hiện trạng sử dụng năng lượng mới và năng lượng tái tạo cho sản xuất điện; 6.2. Tiềm năng các nguồn năng lượng sơ cấp trong nước, khả năng nhập khẩu năng lượng cho sản xuất điện và trao đổi điện với các nước lân cận: 6.2.1. Tiềm năng thủy điện: a) Tiềm năng thủy điện ở Việt Nam và khả năng khai thác; b) Khả năng và tính khả thi nhập khẩu thủy điện giai đoạn quy hoạch. 6.2.2. Tiềm năng than cho phát điện giai đoạn quy hoạch: a) Khả năng khai thác than theo giai đoạn; b) Lượng than trong nước có thể cung cấp cho phát điện; c) Đánh giá khả năng nhập khẩu than. 6.2.3. Tiềm năng khí cho phát điện giai đoạn quy hoạch: a) Khả năng khai thác khí đốt theo giai đoạn; b) Lượng khí đốt có thể cung cấp cho sản xuất điện; c) Đánh giá khả năng hình thành hệ thống đường ống dẫn khí trong khu vực và khả năng nhập khẩu khí của Việt Nam cho sản xuất điện. 6.2.4. Đánh giá về dầu giai đoạn quy hoạch: a) Trữ lượng dầu và khả năng khai thác dầu thô theo giai đoạn; b) Đánh giá tiềm năng về dầu có thể cung cấp cho sản xuất điện. 6.2.5. Đánh giá trữ lượng Uranium ở Việt Nam và khả năng cung cấp cho sản xuất điện giai đoạn quy hoạch. 6.2.6. Đánh giá tiềm năng địa nhiệt và triển vọng phát triển các nhà máy điện địa nhiệt giai đoạn quy hoạch. 6.3. Dự báo giá các loại nhiên liệu cho sản xuất điện giai đoạn quy hoạch: a) Các phương pháp và cơ sở dự báo giá các loại nhiên liệu; b) Giá than nội địa và than nhập; c) Giá khí đốt; d) Giá dầu thô và các sản phẩm dầu FO, DO; đ) Giá Uranium. Chương 7. NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO CHO PHÁT ĐIỆN 7.1. Tiềm năng các nguồn năng lượng tái tạo trên toàn quốc. 7.2. Khả năng khai thác kinh tế - kỹ thuật các nguồn năng lượng tái tạo phục vụ phát điện. 7.3. Các vấn đề liên quan tới việc tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào hệ thống điện. 7.4. Định hướng phát triển các nguồn năng lượng tái tạo. Chương 8. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN 8.1. Phương pháp luận phát triển nguồn điện: a) Giới thiệu các phần mềm tính toán được sử dụng phổ biến trên thế giới để xác định chương trình phát triển nguồn điện; b) So sánh tính năng của các phần mềm, lựa chọn phần mềm sử dụng vào tính toán chương trình phát triển nguồn điện. 8.2. Các điều kiện tính toán chương trình phát triển nguồn: a) Xếp hạng các công trình thủy điện theo chi phí đầu tư; b) Các phương án cấp khí cho điện; c) Các phương án cấp than cho điện; d) Khả năng nhập khẩu điện. 8.3. Phương án phát triển nguồn điện: a) Dựa vào các điều kiện tính toán, sử dụng phần mềm được chọn, đề xuất một số Phương án phát triển nguồn điện tương ứng với các kịch bản phụ tải; b) Phân tích, đánh giá kết quả tính toán về các mặt kinh tế - kỹ thuật của các phương án phát triển nguồn điện đề xuất; c) Kiến nghị phương án phát triển nguồn tối ưu tương ứng với các kịch bản phụ tải đã chọn. 8.4. Cân bằng công suất - điện năng tương ứng với các kịch bản phụ tải: a) Điện năng sản xuất của nhà máy điện và của các loại hình nhà máy điện; b) Điện năng trao đổi giữa các miền; c) Điện năng trao đổi giữa Việt Nam và các nước trong khu vực; d) Đánh giá cơ cấu nguồn cho các mốc thời gian 5 năm, 10 năm trong giai đoạn xây dựng quy hoạch (tỷ trọng thủy điện, nhiệt điện chạy khí, nhiệt điện chạy than, nhiệt điện chạy dầu, điện nguyên tử...). 8.5. Nhu cầu nhiên liệu sơ cấp cho sản xuất điện: a) Nhu cầu về than (sản lượng than trong nước và than nhập khẩu); b) Nhu cầu về khí (sản lượng khí trong nước và khí nhập khẩu dự kiến sử dụng phân theo loại hình đầu tư…); c) Nhu cầu các loại dầu; d) Nhu cầu nhiên liệu hạt nhân. 8.6. Danh mục kiến nghị các công trình nguồn điện dự kiến phát triển theo từng giai đoạn. Chương 9. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN 9.1. Các tiêu chuẩn sử dụng khi xây dựng chương trình phát triển lưới điện truyền tải. 9.2. Phương pháp luận xây dựng chương trình phát triển lưới điện truyền tải. 9.3. Giới thiệu các phần mềm phục vụ phân tích hệ thống điện. 9.4. Xác định phương án phát triển lưới điện tương ứng với các kịch bản phát triển nguồn điện đã chọn. 9.5. Tính toán phân bố công suất ở chế độ xác lập vào mùa khô và mùa nước của phương án kết cấu lưới tương ứng với các phương án phát triển nguồn đã chọn. 9.6. Phân tích các vấn đề kỹ thuật vận hành lưới điện (Ổn định động; ổn định tĩnh, độ tin cậy của hệ thống điện tương ứng với các phương án kết cấu lưới). 9.7. Tính toán dòng điện ngắn mạch tại một số nút chính trong hệ thống. 9.8. Phân tích và tính toán các vấn đề liên quan tới việc tích hợp các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo vào hệ thống lưới điện (các vấn đề liên quan tới ổn định, nhấp nháy điện áp, sóng hài, khả năng tích hợp lớn nhất của nguồn năng lượng tái tạo vào hệ thống điện). 9.9. Tính toán tổng công suất vô công cần bù cho lưới truyền tải điện vào các năm mốc của giai đoạn quy hoạch. 9.10. Xác định khối lượng lưới điện truyền tải, cần xây dựng vào các năm mốc của giai đoạn quy hoạch. 9.11. Danh mục các công trình xây dựng trong giai đoạn quy hoạch. 9.12. Một số kết luận và kiến nghị về chương trình phát triển lưới điện truyền tải. 9.13. Định hướng phát triển lưới điện phân phối (110kV và trung hạ áp). Chương 10. LIÊN KẾT LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC 10.1. Đánh giá khả năng xuất, nhập khẩu điện năng của các nước trong khu vực. 10.2. Khả năng liên kết giữa hệ thống điện Việt Nam với hệ thống điện các nước trong khu vực. 10.3. Phân tích hệ thống điện Việt Nam trong mối liên kết với hệ thống điện các nước trong khu vực. 10.4. Tính toán giá điện nhập khẩu hợp lý từ các nước trong khu vực qua các giai đoạn, Chương 11. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐIỆN NÔNG THÔN 11.1. Đặc điểm các vùng nông thôn Việt Nam. 11.2. Hiện trạng cung cấp điện cho nông thôn Việt Nam. 11.3. Đánh giá việc thực hiện chương trình Điện khí hóa nông thôn giai đoạn quy hoạch trước. 11.4. Chương trình Điện khí hóa nông thôn Việt Nam giai đoạn quy hoạch. 11.5. Các giải pháp cung ứng điện cho các khu vực vùng sâu, vùng xa, mà lưới điện quốc gia không thể kéo đến hoặc không kinh tế. 11.6. Vốn đầu tư và cơ chế chính sách khi thực hiện Điện khí hóa nông thôn. Chương 12. ĐIỀU ĐỘ VÀ THÔNG TIN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 12.1. Điều độ hệ thống điện Việt Nam. 12.2. Hệ thống thông tin viễn thông điện lực Việt Nam. Chương 13. CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA 13.1. Vốn đầu tư cho các công trình nguồn điện. 13.2. Vốn đầu tư cho phát triển lưới điện. 13.3. Vốn đầu tư cho các hạng mục công trình khác phục vụ cho phát triển điện lực.
2,129
6,109
13.4. Tổng hợp vốn đầu tư phát triển điện lực quốc gia. 13.5. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho phát triển điện lực quốc gia. Chương 14. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA 14.1. Hệ thống giá điện a) Xác định chi phí biên dài hạn cho phát triển điện lực; b) Phân tích giá điện của các nước trong khu vực; c) Các nguyên tắc cơ bản khi định giá điện trong điều kiện phát triển thị trường trong giai đoạn quy hoạch; d) Phân tích bảng giá điện hiện hành của ngành điện Việt Nam; đ) Kiến nghị các định hướng cho công tác xây dựng bảng giá điện trong giai đoạn quy hoạch. 14.2. Đánh giá kinh tế phương án phát triển điện lực trong giai đoạn quy hoạch a) Đánh giá kinh tế phương án tổng thể phát triển Điện lực quốc gia giai đoạn quy hoạch theo chi phí biên dài hạn; b) Xác định giá truyền tải lưới điện quốc gia. 14.3. Các kết luận và kiến nghị về cơ chế chính sách, đảm bảo thực hiện chương trình phát triển điện lực giai đoạn quy hoạch. Chương 15. CƠ CHẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA 15.1. Các vấn đề môi trường của chương trình phát triển nguồn điện a) Các vấn đề môi trường của các nguồn điện: - Thủy điện; - Nhiệt điện (chạy dầu, chạy than, chạy khí, diezel, điện nguyên tử ...); - Các nguồn năng lượng điện khác. b) Kiến nghị các giải pháp khắc phục tác động xấu đến môi trường. 15.2. Các vấn đề môi trường của chương trình phát triển lưới điện và kiến nghị các giải pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường. Chương 16. TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN 16.1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình trạm biến áp. 16.2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình đường dây truyền tải. 16.3. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình nguồn điện. Chương 17. CƠ CHẾ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 17.1. Đánh giá các cơ chế thực hiện quy hoạch điện hiện nay. 17.2. Cơ chế quản lý của ngành điện Việt Nam. 17.3. Đề xuất các cơ chế tổ chức thực hiện quy hoạch điện (cơ chế tài chính, cơ chế giá điện, cơ cấu ngành…). Phần 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ B. CÁC PHỤ LỤC I. Tài liệu về dự báo nhu cầu phụ tải: 1.1. Các số liệu điều tra và thống kê phục vụ cho dự báo phụ tải. 1.2. Diễn biến về cơ cấu tiêu thụ điện của toàn quốc và các miền giai đoạn quy hoạch trước. a) Tiêu thụ điện theo các mùa và các thành phần (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ...); b) Số hộ tiêu thụ và lượng điện tiêu thụ trong thành phần ánh sáng sinh hoạt theo bậc thang của bảng giá điện hiện hành. 1.3. Công suất cực đại của một số trạm 220kV và 500kV. 1.4. Biểu đồ tiêu thụ điện theo mùa và ngày điển hình toàn quốc. 1.5. Số liệu tổng hợp về các khu công nghiệp tập trung. 1.6. Biểu đồ phụ tải điện của các Tổng công ty, các miền trong các năm quá khứ. 1.7. Số liệu phát triển của các ngành kinh tế quốc dân theo các vùng. 1.8. Các kết quả dự báo nhu cầu theo các mô hình khác nhau. 1.9. Kết quả chi tiết dự báo chế độ tiêu thụ. II. Các tài liệu cơ sở của các công trình nguồn điện dự kiến phát triển. 2.1. Các nhà máy nhiệt điện. a) Đặc điểm công nghệ của các nhà máy nhiệt điện; b) Định hướng các địa điểm dự kiến phát triển nhà máy nhiệt điện. 2.2. Các nhà máy thủy điện. a) Các thông số chính của các nhà máy thủy điện dự kiến phát triển; b) Các số liệu về thủy văn, thủy năng của các công trình. III. Kết quả tính toán các phương án phát triển nguồn điện 3.1. Số liệu đầu vào của các nhà máy nhiệt điện, thủy điện trong các mô hình quy hoạch nguồn; 3.2. Kết quả tính toán các phương án phát triển nguồn. IV. Kết quả tính toán các phương án phát triển lưới truyền tải điện. 4.1. Các thông số phục vụ tính toán chế độ xác lập, phân tích ổn định hệ thống... 4.2. Kết quả tính toán các phương án phát triển lưới điện. 4.3. Danh mục các công trình đường dây và trạm biến áp dự kiến phát triển qua các giai đoạn. V. Các thông số và kết quả tính toán phân tích kinh tế 5.1. Các thông số đầu vào phục vụ phân tích kinh tế; 5.2. Bảng tính toán vốn đầu tư cho phát triển nguồn và lưới điện. VI. Kết quả cân bằng năng lượng Cân bằng năng lượng Việt Nam trong giai đoạn quy hoạch. C. CÁC BẢN VẼ 1. Bản đồ địa lý hệ thống điện 500-220kV toàn quốc giai đoạn quy hoạch. 2. Sơ đồ tính toán lưới điện 500-220kV toàn quốc giai đoạn quy hoạch. 3. Các sơ đồ tính toán chế độ bình thường, sự cố của lưới điện giai đoạn quy hoạch. PHỤ LỤC II NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TĨNH HỢP PHẦN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN 110KV (Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) A. PHẦN THUYẾT MINH Lời mở đầu: Giới thiệu tổng quát và các căn cứ pháp lý liên quan lập quy hoạch. Chương 1. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN TRƯỚC 1.1. Hiện trạng phát triển điện lực tỉnh: a) Hiện trạng theo số liệu thống kê: - Các nguồn cung cấp điện: + Thống kê công suất đặt, công suất mang tải của các trạm nguồn từ lưới điện quốc gia; + Xác định khả năng nhận điện từ lưới điện quốc gia; + Thống kê các nguồn điện độc lập đang vận hành (thủy điện nhỏ, các nguồn năng lượng tái tạo ...); + Phân tích, tổng hợp các nguồn điện độc lập có khả năng khai thác tại địa phương. - Lưới điện; + Thống kê lưới điện hiện trạng theo các cấp điện áp và chủ sở hữu, bao gồm tiết diện, chiều dài đối với đường đây, số trạm, số máy, dung lượng đối với trạm biến áp; + Thống kê tình hình vận hành lưới điện, bao gồm thông số kỹ thuật và mang tải các đường dây và trạm biến áp theo các cấp điện áp; + Thống kê tình hình sự cố lưới điện 5 năm gần đây; + Diễn biến tiêu thụ điện năng qua các năm theo các thành phần phụ tải và giá bán điện bình quân; + Thống kê và phân tích tình hình tổn thất điện năng trong 5 năm gần đây. b) Đánh giá hiện trạng theo kết quả tính toán: - Tính toán phân bố công suất và tổn thất kỹ thuật cho lưới điện trung áp cho một số chế độ điển hình như: Chế độ công suất Max, công suất Min theo mùa, lập bảng tổng hợp các kết quả tính toán; - Đánh giá thực trạng lưới điện, khả năng mang tải thực tế và khả năng khai thác của các đường dây, máy biến áp. Phân tích tình hình quản lý vận hành, tổng hợp các ưu khuyết điểm của hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối. 1.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn trước: a) Tổng hợp nhu cầu điện, tốc độ tăng trưởng, khối lượng lưới điện và vốn đầu tư thực hiện giai đoạn trước, so sánh với quy hoạch; b) Đánh giá việc thực hiện chương trình phát triển nguồn, lưới điện. 1.3. Một số nhận xét, đánh giá: a) Nhận xét về hiện trạng của lưới điện địa phương, đánh giá, phân loại các trạm biến áp, các đường dây theo các cấp điện áp về khả năng huy động, các yêu cầu cải tạo và phát triển; b) Phân loại phụ tải theo các ngành kinh tế, cơ cấu tiêu thụ điện năng theo từng ngành, chú ý các phụ tải công nghiệp lớn, phụ tải phục vụ thủy lợi, phụ tải cho các khu vực còn nhiều khó khăn; c) Đánh giá hiện trạng và cơ chế quản lý lưới điện hạ áp, tổn thất và giá bán điện tại các khu vực khác nhau của địa phương; d) Đánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn trước, những ưu nhược điểm chính, nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm; đ) Khả năng liên kết lưới điện khu vực theo các cấp điện áp. Chương 2. HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH TRONG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH 2.1. Đặc điểm tự nhiên 2.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội; a) Những kết quả đạt được Tổng hợp, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong 10 năm gần đây. b) Hiện trạng phát triển các ngành: - Nông lâm - thủy sản; - Công nghiệp - xây dựng; - Thương mại - du lịch. 2.3. Dự báo phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn quy hoạch: Dựa trên Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch không gian đô thị, Quy hoạch xây dựng, Quy hoạch công nghiệp của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổng hợp các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chính của địa phương, trong đó cần nhấn mạnh các mặt sau: a) Quan điểm phát triển. b) Các chỉ tiêu chủ yếu theo các giai đoạn. c) Phương hướng phát triển kinh tế các ngành: - Phương hướng phát triển ngành nông - lâm - thủy sản; - Phương hướng phát triển công nghiệp - xây dựng; - Phương hướng phát triển dịch vụ - thương mại. d) Định hướng phát triển không gian. đ) Dự báo phát triển dân số. e) Sự liên quan giữa phát triển kinh tế - xã hội và phát triển điện lực. Chương 3. THÔNG SỐ ĐẦU VÀO CHO LẬP QUY HOẠCH VÀ CÁC TIÊU CHÍ CHO GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH 3.1. Thông số đầu vào cho lập quy hoạch: a) Các thông số kinh tế b) Các thông số kỹ thuật. 3.2. Các tiêu chí cho giai đoạn quy hoạch: a) Các tiêu chí chung. b) Các tiêu chí về nguồn điện. c) Các tiêu chí về lưới điện. Căn cứ vào yêu cầu về độ an toàn cung cấp điện trong các quy định hiện hành, đề xuất các quan điểm và lựa chọn tiêu chuẩn thiết kế sơ đồ phát triển điện lực phù hợp theo từng cấp điện áp. Chương 4. DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN 4.1. Phương pháp luận và cơ sở dự báo nhu cầu điện: a) Giới thiệu các mô hình, phương pháp dự báo nhu cầu điện. b) Lựa chọn mô hình và phương pháp dự báo nhu cầu điện phù hợp với hoàn cảnh của địa phương. 4.2. Phân vùng phụ tải điện: Phân vùng phụ tải phải phù hợp với đặc điểm tự nhiên, phân vùng phát triển kinh tế hiện tại và dự kiến quy hoạch trong tương lai, khả năng cấp điện của các trung tâm nguồn trạm 220, 110kV hiện tại và phương thức vận hành lưới điện cũng như dự kiến xây dựng các nguồn trạm mới trong giai đoạn quy hoạch. 4.3. Tính toán nhu cầu điện: Xác định 2 phương án tăng trưởng phụ tải (Phương án cao, phương án cơ sở) theo các vùng phụ tải. Đối với từng vùng phụ tải xác định các thông số cơ bản sau đây: a) Công suất tiêu thụ theo từng quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh theo từng năm cho giai đoạn mười (10) năm đầu và các mốc năm (5) năm cho giai đoạn tiếp theo trong giai đoạn quy hoạch;
2,167
6,110
b) Nhu cầu điện năng theo theo từng quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh theo từng năm cho giai đoạn mười (10) năm đầu và các mốc năm (5) năm cho giai đoạn tiếp theo trong giai đoạn quy hoạch; c) Tổng nhu cầu về công suất và điện năng theo từng năm cho giai đoạn mười (10) năm đầu và các mốc năm (5) năm cho giai đoạn tiếp theo trong giai đoạn quy hoạch. 4.4. Nhận xét về kết quả tính toán nhu cầu điện: Nhận xét về khả năng đáp ứng phụ tải của các nguồn điện địa phương, các nguồn từ hệ thống điện quốc gia theo các năm quy hoạch và các kiến nghị dưới góc độ chuyên môn, kinh tế - kỹ thuật. Chương 5. SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC 5.1. Quy hoạch phát triển các nguồn phát điện trên địa bàn tỉnh và các nguồn cấp điện cho tỉnh từ hệ thống truyền tải điện quốc gia: a) Quy hoạch phát triển các nguồn phát điện trên địa bàn tỉnh: - Tổng quan quy hoạch các nguồn phát điện lớn trên địa bàn tỉnh; - Quy hoạch các nguồn phát điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh; - Đánh giá tiềm năng và khả năng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. b) Các nguồn cấp điện cho tỉnh từ hệ thống truyền tải điện quốc gia. 5.2. Đánh giá liên kết lưới điện với các tỉnh lân cận. 5.3. Cân bằng cung cầu điện hệ thống điện: Cân đối nguồn và phụ tải từng vùng của tỉnh, trao đổi với các tỉnh lân cận theo từng năm cho giai đoạn mười (10) năm đầu và các mốc năm (5) năm cho giai đoạn tiếp theo trong giai đoạn quy hoạch. 5.4. Phương án phát triển lưới điện: a) Thiết kế sơ đồ phát triển lưới điện 220kV và 110kV: - Đề xuất một số phương án phát triển điện lực; - So sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các phương án: + Tổn thất công suất, điện áp, điện năng trong hệ thống lưới điện, phân bố công suất trên đường dây .v.v; + Các chỉ tiêu về kinh tế, tài chính, xã hội. - Lựa chọn phương án: dựa vào các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chính sách xã hội, lựa chọn phương án phát triển lưới điện; - Tính toán kiểm tra về mặt kỹ thuật cho phương án chọn: + Tính toán chế độ bình thường, chế độ sự cố đối với phương án chọn; + Khả năng đáp ứng nhu cầu phụ tải theo phương án cao; + Trường hợp không đảm bảo về mặt kỹ thuật phải lựa chọn lại phương án phát triển lưới điện (thông số kỹ thuật các trạm biến áp, đường dây, phương án kết nối ...) để đảm bảo về mặt kỹ thuật, thuận lợi trong quản lý vận hành và phát triển trong giai đoạn quy hoạch sau. - Tổng hợp khối lượng đường dây và trạm biến áp 220kV, 110kV cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch theo phương án chọn. b) Định hướng phát triển lưới điện trung áp: Định hướng phát triển lưới điện trung áp sau các trạm 110kV. Từ đó dự kiến tổng khối lượng đường dây trung áp và trạm biến áp trung áp cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch. Chương 6. QUY HOẠCH CẤP ĐIỆN CHO VÙNG SÂU VÙNG XA VÀ HẢI ĐẢO KHÔNG NỐI LƯỚI 6.1. Hiện trạng các nguồn cấp điện cho vùng sâu vùng xa và hải đảo không nối lưới. 6.2. Tiềm năng thủy điện nhỏ và các dạng năng lượng tái tạo khác. 6.3. Các công trình dự kiến cấp điện cho vùng sâu vùng xa và hải đảo không nối lưới. 6.4. Kiến nghị. Chương 7. CƠ CHẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC 7.1. Các vấn đề về môi trường của chương trình phát triển nguồn, lưới điện. 7.2. Cơ chế bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong phát triển điện lực tỉnh. Chương 8. TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN 8.1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình trạm biến áp, địa điểm bố trí trạm. 8.2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình đường dây, hướng tuyến bố trí đường dây. Chương 9. TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐẦU TƯ VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ 9.1. Khối lượng đầu tư xây dựng mới và cải tạo. 9.2. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư. Chương 9. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC 10.1. Điều kiện phân tích: a) Các quan điểm, phương pháp luận tính toán; b) Các điều kiện, giả thiết về số liệu đưa vào tính toán. 10.2. Phân tích kinh tế: a) Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư cho phương án được chọn; b) Phân tích độ nhậy. 10.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế chương trình phát triển điện lực tỉnh. Chương 11. CƠ CHẾ QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 11.1. Cơ chế tổ chức thực hiện. 11.2. Cơ chế tài chính. Chương 12. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 12.1. Tóm tắt nội dung Hợp phần quy hoạch: a) Tóm tắt các nội dung chính của Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV. b) Tóm tắt các ưu khuyết điểm của hệ thống điện, các tồn tại trong công tác quản lý, vận hành trong những năm trước, những ưu điểm mà khả năng Hợp phần quy hoạch sẽ mang lại. 12.2. Kết luận và kiến nghị. B. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Danh mục phụ tải công nghiệp và xây dựng. Phụ lục 2: Danh mục phụ tải nông nghiệp, lâm nghiệp, hải sản. Phụ lục 3: Danh mục phụ tải dịch vụ, thương mại. Phụ lục 4: Danh mục phụ tải quản lý tiêu dùng và dân cư. Phụ lục 5: Danh mục phụ tải các hoạt động khác. Phụ lục 6: Kết quả dự báo phụ tải bằng phương pháp gián tiếp. Phụ lục 7: Danh mục các nguồn điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh. Phụ lục 8: Kết quả tính toán chế độ lưới điện cao áp các giai đoạn (bao gồm cả các trường hợp chế độ biên và sự cố bất lợi nhất). Phụ lục 9: Khối lượng xây dựng lưới điện cao áp theo từng giai đoạn. Phụ lục 10: Khối lượng xây dựng, cải tạo trạm biến áp trung áp sau các trạm biến áp 110kV. Phụ lục 11: Khối lượng xây dựng, cải tạo đường dây trung áp sau các trạm biến áp 110kV. Phụ lục 12: Tổng hợp khối lượng xây dựng và vốn đầu tư. Phụ lục 13: Bảng tính phân tích kinh tế. C. PHẦN BẢN VẼ 1. Bản đồ địa lý lưới điện 220-110kV toàn tỉnh (thành phố) giai đoạn quy hoạch. 2. Sơ đồ nguyên lý lưới điện 220-110kV toàn tỉnh (thành phố) giai đoạn quy hoạch. 3. Sơ đồ nguyên lý các xuất tuyến trung áp liên kết sau các trạm 110kV toàn tỉnh (thành phố) giai đoạn quy hoạch. PHỤ LỤC III NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH HỢP PHẦN QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TRUNG VÀ HẠ ÁP SAU CÁC TRẠM 110KV (Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) A - PHẦN THUYẾT MINH CHUNG Lời mở đầu: Giới thiệu tổng quát và các căn cứ pháp lý liên quan đến lập quy hoạch. Chương 1. HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP 1.1. Nguồn điện cấp điện cho khu vực. 1.2. Lưới điện: a) Thống kê lưới điện hiện trạng theo các cấp điện áp và chủ sở hữu bao gồm tiết diện, chiều dài đối với đường dây, số trạm, số máy, dung lượng đối với trạm biến áp; b) Thống kê tình hình vận hành lưới điện, bao gồm thông số kỹ thuật và mang tải các đường dây và trạm biến áp theo các cấp điện áp; c) Thống kê tình hình sự cố lưới điện 5 năm gần đây; d) Diễn biến tiêu thụ điện năng qua các năm theo các thành phần phụ tải. 1.3. Tình hình cung cấp và tiêu thụ điện: a) Đánh giá tình hình cung cấp điện; b) Đánh giá tình hình sử dụng điện. 1.4. Đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn trước; a) Tổng hợp nhu cầu điện, tốc độ tăng trưởng, khối lượng lưới điện và vốn đầu tư thực hiện giai đoạn trước, so sánh với quy hoạch; b) Đánh giá việc thực hiện của quy hoạch trước. 1.5. Nhận xét và đánh giá chung: a) Nhận xét về hiện trạng nguồn và lưới điện; b) Ưu, nhược điểm chính việc thực hiện quy hoạch giai đoạn trước; c) Khả năng liên kết lưới điện khu vực. Chương 2. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1. Đặc điểm tự nhiên: a) Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên; b) Địa hình, khí hậu, thủy văn. 2.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội: a) Đặc điểm xã hội; b) Hiện trạng kinh tế; c) Tình hình phát triển các ngành nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ. 2.3. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội; a) Dự báo tình hình phát triển dân số, các khu đô thị mới, tình hình đô thị hóa nông thôn, các khu vực kinh tế; b) Phát triển nông - lâm - thủy sản, các hệ thống tưới tiêu phục vụ nông nghiệp; c) Phát triển công nghiệp - xây dựng; d) Các vấn đề khác liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội và phát triển điện lực. Chương 3. DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN VÀ PHÂN VÙNG PHỤ TẢI 3.1. Số liệu dự báo theo Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV. 3.2. Cập nhật dự báo nhu cầu điện: a) Các yếu tố phát sinh; b) Tính toán, cập nhật dự báo nhu cầu điện. 3.3. Phân vùng phụ tải và tính toán cơ cấu tiêu thụ điện. Chương 4. THIẾT KẾ SƠ ĐỒ CẢI TẠO VÀ PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN 4.1. Tính toán nhu cầu công suất và điện năng, cân bằng công suất theo từng năm cho giai đoạn mười (10) năm đầu và các mốc năm (5) năm cho giai đoạn tiếp theo trong giai đoạn quy hoạch của vùng trạm 110kV quy hoạch. 4.2. Thiết kế sơ đồ lưới điện trung áp chi tiết sau các trạm biến áp 110kV: a) Những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế sơ đồ cung cấp điện; b) Thiết kế sơ đồ lưới điện trung áp chi tiết sau các trạm biến áp 110kV; c) Danh mục các đường dây trung áp và trạm biến áp phân phối cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch. Chương 5. CƠ CHẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC 5.1. Các vấn đề về môi trường của chương trình phát triển lưới điện. 5.2. Cơ chế bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong phát triển điện lực. Chương 6. TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN 6.1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình trạm biến áp, địa điểm bố trí trạm. 6.2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình đường dây, hướng tuyến bố trí đường dây. Chương 7. KHỐI LƯỢNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ 7.1. Khối lượng đầu tư xây dựng và tiến độ xây dựng. 7.2. Tổng vốn đầu tư và các nguồn vốn cho từng cấp điện áp trung và hạ áp. Chương 8. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI 8.1. Điều kiện phân tích.
2,121
6,111
8.2. Phân tích kinh tế: a) Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư cho phương án được chọn; b) Phân tích độ nhậy. Chương 9. CƠ CHẾ QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 9.1. Cơ chế tổ chức thực hiện. 9.2. Cơ chế tài chính. Chương 10. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 10.1. Tóm tắt nội dung Hợp phần quy hoạch: a) Tóm tắt các nội dung chính của Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV; b) Tóm tắt các ưu khuyết điểm của hệ thống lưới điện phân phối, các tồn tại trong công tác quản lý, vận hành trong những năm trước, những ưu điểm mà khả năng Hợp phần quy hoạch sẽ mang lại. 10.2. Kết luận và kiến nghị: a) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV; b) Kết luận; c) Kiến nghị. B. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Danh mục phụ tải công nghiệp và xây dựng. Phụ lục 2: Danh mục phụ tải nông nghiệp, lâm nghiệp, hải sản. Phụ lục 3: Danh mục phụ tải dịch vụ, thương mại. Phụ lục 4: Nhu cầu điện quản lý tiêu dùng và dân cư. Phụ lục 5: Nhu cầu điện cho các hoạt động khác. Phụ lục 6: Danh mục trạm biến áp trung áp. Phụ lục 7: Kết quả tính toán chế độ lưới điện trung áp các giai đoạn. Phụ lục 8: Khối lượng xây dựng, cải tạo đường dây trung áp. Phụ lục 9: Khối lượng xây dựng, cải tạo trạm biến áp trung áp. Phụ lục 10: Khối lượng xây dựng, cải tạo đường dây hạ áp. Phụ lục 11: Bảng tính phân tích kinh tế. C. PHẦN BẢN VẼ 1. Bản đồ địa lý lưới điện trung áp: Thể hiện vị trí, tên các trạm nguồn, trạm biến áp trung áp, các tuyến dây trung áp sau các trạm 110kV. 2. Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung áp sau các trạm 110kV: Thể hiện tên, công suất trạm nguồn, các trạm biến áp trung áp, tiết diện, chiều dài các tuyến dây trung áp. 3. Bản đồ chi tiết lưới điện hạ áp sau các trạm biến áp trung áp: Thể hiện vị trí, tên các trạm biến áp trung áp, các tuyến đường dây trục hạ áp sau các trạm biến áp trung áp (Tỷ lệ từ 1:2000 đến 1:10000). THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THÉP SẢN XUẤT TRONG NƯỚC VÀ THÉP NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư liên tịch quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về quản lý chất lượng đối với thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu để sử dụng trong nước theo mã HS nêu tại Phụ lục I Thông tư này. Thép xuất khẩu, thép tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. 2. Thông tư này áp dụng đối với: a) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thép; b) Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thép; c) Các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định; d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đánh giá sự phù hợp là việc xác định thép phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý quy định trong tiêu chuẩn tương ứng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 2. Chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn (Chứng nhận hợp chuẩn) là việc xác nhận thép phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. 3. Chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (Chứng nhận hợp quy) là việc xác nhận thép phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 4. Công bố phù hợp với tiêu chuẩn (Công bố hợp chuẩn) là việc tổ chức, cá nhân tự công bố thép phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. 5. Công bố phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (Công bố hợp quy) là việc tổ chức, cá nhân tự công bố thép phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 6. Công nhận là việc xác nhận phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức giám định có năng lực phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng. 7. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam chấp nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp của quốc gia, vùng lãnh thổ khác thực hiện. 8. Tổ chức thử nghiệm là tổ chức kỹ thuật thực hiện việc xác định đặc tính của thép theo một quy trình xác định. 9. Tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức tiến hành hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp của thép phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 10. Giám định là việc xem xét sự phù hợp của thép so với hợp đồng hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bằng cách quan trắc và đánh giá kết quả đo, thử nghiệm. 11. Lô hàng hóa là tập hợp thép được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, mác, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất và thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu. Chương 2. QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG THÉP Điều 3. Điều kiện bảo đảm chất lượng thép sản xuất trong nước 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thép trong nước phải công bố sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), tổ chức, cá nhân sản xuất thép trong nước có trách nhiệm công bố tiêu chuẩn áp dụng (tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc gia của các nước, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực) cho sản phẩm, hàng hóa. 3. Việc ghi nhãn hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 89/2006/NĐ-CP và Thông tư số 14/2007/TT-BKHCN ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc bổ sung Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN . 4. Căn cứ đặc thù của từng loại thép, Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quá trình sản xuất. Tổ chức, cá nhân sản xuất thép trong nước có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này. Việc chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện. Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng thép nhập khẩu 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép phải công bố tiêu chuẩn áp dụng (tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc gia của các nước, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực) cho hàng hóa trong hợp đồng nhập khẩu. 2. Thép nhập khẩu phải được đánh giá sự phù hợp bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Điều 5. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp 1. Việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận sự phù hợp chất lượng thép sản xuất trong nước, thép nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Thông tư này do tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định, tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện. 2. Bộ Công Thương chỉ định tổ chức thử nghiệm chất lượng thép, cụ thể: a) Đối với tổ chức thử nghiệm trong nước: Trình tự, thủ tục chỉ định được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và Thông tư số 11/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ; b) Đối với tổ chức thử nghiệm nước ngoài: Thực hiện đánh giá năng lực thử nghiệm thực tế của tổ chức thử nghiệm tại nước ngoài theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN) hoặc thực hiện thừa nhận kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm tại nước ngoài căn cứ trên Hiệp định hoặc Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định tổ chức giám định, tổ chức chứng nhận chất lượng thép. Yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức giám định, tổ chức chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 và Thông tư số 11/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN . 4. Yêu cầu đối với tổ chức thử nghiệm được chỉ định a) Đối với tổ chức thử nghiệm trong nước: - Đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp, Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 08/2009/TT-BKHCN ;
2,072
6,112
- Xây dựng, áp dụng và duy trì hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng đối với phòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005; b) Đối với tổ chức thử nghiệm nước ngoài: Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN. ' Chương 3. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƯỢNG THÉP Điều 6. Trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra, đánh giá sự phù hợp chất lượng thép 1. Việc kiểm tra, đánh giá sự phù hợp chất lượng thép sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và theo các nội dung tại Điều 3 Thông tư này. 2. Việc kiểm tra, đánh giá sự phù hợp chất lượng thép nhập khẩu được thực hiện theo hình thức kiểm tra tại nguồn hoặc đánh giá sự phù hợp theo lô hàng hóa. 3. Phương thức, nội dung kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu tại nguồn. a) Việc kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu tại nguồn (tại nước xuất khẩu) do Bộ Công Thương chủ trì. Bộ Công Thương thành lập đoàn kiểm tra có thành phần gồm: đại diện của Bộ Công Thương (02 người), Bộ Khoa học và Công nghệ (01 người), tổ chức đánh giá sự phù hợp (01 người). Sau khi kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu về Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Công Thương) để làm căn cứ xem xét, quyết định việc miễn, giảm kiểm tra trong thời hạn 03 năm. Trong thời gian còn hiệu lực của quyết định miễn, giảm kiểm tra, sẽ tiến hành kiểm tra xác suất theo lô hàng hóa. Chi phí cho việc kiểm tra tại nguồn do tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép chi trả; mức chi được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT- BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính; b) Cơ quan Hải quan căn cứ vào quyết định miễn, giảm kiểm tra chất lượng thép của Bộ Công Thương để làm thủ tục thông quan. Đối với thép quy định tại Phụ lục II Thông tư này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép phải bổ sung thêm giấy tờ sau: - Bản đăng ký mục tiêu, năng lực sản xuất có xác nhận của Bộ Công Thương (Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép đồng thời là người sử dụng thép). Trình tự, thủ tục xác nhận năng lực, mục tiêu sử dụng thép được quy định tại Phụ lục II Thông tư này. - Hợp đồng mua bán hoặc ủy quyền nhập khẩu với người sử dụng (Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép không phải là người sử dụng thép). 4. Phương thức, nội dung đánh giá sự phù hợp chất lượng thép nhập khẩu theo lô hàng hóa a) Hồ sơ đánh giá sự phù hợp đối với thép nhập khẩu bao gồm: - Giấy đăng ký đánh giá sự phù hợp chất lượng thép nhập khẩu: 01 bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục III Thông tư này); - Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa (Contract): 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân); - Hóa đơn (Invoice): 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân); - Vận đơn (Bill of Lading): 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân); - Danh mục hàng hóa kèm theo (Packing list): 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân); - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu: 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân); - Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O - Certificate of Origin) (nếu có): 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân); - Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa; mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy (nếu có) và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định): 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân); - Phiếu kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm nước ngoài được thừa nhận hoặc chỉ định (nếu có). b) Trường hợp đã có kết quả thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức thử nghiệm nước ngoài được thừa nhận hoặc được Bộ Công Thương chỉ định thì tổ chức giám định hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện kiểm tra hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép và cấp chứng thư giám định hoặc giấy chứng nhận cho lô hàng; c) Trường hợp chưa có kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm nước ngoài được thừa nhận hoặc được Bộ Công Thương chỉ định thì tổ chức giám định hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện kiểm tra hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép, lấy mẫu của lô hàng để thử nghiệm theo tiêu chuẩn công bố áp dụng tương ứng tại tổ chức thử nghiệm do Bộ Công Thương chỉ định. Đối với một số loại thép như thép cuộn, tấm dầy, thép hình..., tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép phải ghi rõ trong hợp đồng mua bán với nhà sản xuất về việc có một phần thép dư đủ để lấy mẫu thử nghiệm: - Nếu kết quả thử nghiệm phù hợp, tổ chức giám định cấp chứng thư giám định cho lô hàng hoặc tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận cho lô hàng. - Nếu kết quả thử nghiệm không phù hợp, tổ chức giám định hoặc tổ chức chứng nhận cấp thông báo lô hàng không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng tương ứng theo mẫu quy định Phụ lục IV Thông tư này; d) Cơ quan Hải quan căn cứ vào chứng thư giám định hoặc giấy chứng nhận lô hàng để làm thủ tục thông quan. Đối với thép quy định tại Phụ lục II Thông tư này phải bổ sung thêm giấy tờ sau: - Bản đăng ký mục tiêu, năng lực sản xuất có xác nhận của Bộ Công Thương (Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép đồng thời là người sử dụng thép). - Hợp đồng mua bán hoặc ủy quyền nhập khẩu với người sử dụng (Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép không phải là người sử dụng thép). Điều 7. Quy định về miễn, giảm kiểm tra chất lượng thép 1. Đối với sản phẩm thép do cùng một người sản xuất với khối lượng lần sau không vượt quá trung bình của 3 lần nhập khẩu trước thì sau 3 lần kiểm tra chất lượng liên tiếp, nếu đạt yêu cầu thì được miễn, giảm kiểm tra và chỉ thực hiện kiểm tra xác suất. Nếu lô hàng không đảm bảo chất lượng thì tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục quy định. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Công Thương), gồm: a) Đơn đề nghị miễn, giảm kiểm tra chất lượng; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân); c) Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa: 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân); d) Vận đơn (3 lần nhập khẩu trước): 03 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân); đ) Chứng chỉ chất lượng: 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân). 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ xem xét, trả lời việc miễn, giảm kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Công Thương 1. Chỉ định, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức thử nghiệm chất lượng thép. 2. Lập kế hoạch kiểm tra hằng năm về chất lượng thép sản xuất trong nước (kể cả thép làm cốt bê tông) và thép nhập khẩu. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập đoàn kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu tại nguồn. 4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức thử nghiệm được chỉ định. 5. Sửa đổi, bổ sung Danh mục các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tại Phụ lục I và Danh mục các loại thép phải đăng ký năng lực sản xuất, nhu cầu và mục tiêu sử dụng thép tại Phụ lục II của Thông tư này. 6. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu. Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Chỉ định, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định chất lượng thép. 2. Phối hợp với Bộ Công Thương kiểm tra chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu. 3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định do Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định. Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan 1. Cơ quan Hải quan chỉ thông quan khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều 6 Thông tư này. 2. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm giám sát, thống kê tình hình nhập khẩu thép thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục II Thông tư này và hàng quý, gửi báo cáo về Bộ Công Thương. Điều 11. Trách nhiệm của các Sở Công Thương 1. Tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy đối với thép (trừ thép làm cốt bê tông). 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ quản lý chất lượng thép trên địa bàn tỉnh. Điều 12. Trách nhiệm của các Sở Khoa học và Công nghệ 1. Tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy đối với thép làm cốt bê tông. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương quản lý chất lượng thép làm cốt bê tông trên địa bàn tỉnh. Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thép 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thép trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép có trách nhiệm kê khai, đăng ký hồ sơ sản xuất, nhập khẩu thép theo các quy định nêu trong Thông tư này. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng các loại thép được quy định tại Phụ lục II Thông tư này (Phụ lục này có thể sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu quản lý), hàng năm phải đăng ký xác nhận năng lực sản xuất, nhu cầu và mục tiêu sử dụng thép làm nguyên liệu để sản xuất với Bộ Công Thương (Vụ Công nghiệp nặng) theo mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư này. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng các loại thép nhập khẩu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này chỉ được phép nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu với lượng thép nhập khẩu không vượt quá 150% nhu cầu sử dụng trong 01 năm mà Bộ Công Thương đã xác nhận. Hàng năm, trước ngày 20 tháng 01 năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổ chức, cá nhân sử dụng thép nhập khẩu phải báo cáo Bộ Công Thương về tình hình sử dụng thép nhập khẩu.
2,089
6,113
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định 1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật liên quan. Đối với tổ chức thử nghiệm được chỉ định, trong thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, phải tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng một lần. 2. Thông báo cho cơ quan ra quyết định chỉ định về mọi thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận đã đăng ký trong thời hạn mười lăm ngày (15) ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. 3. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá sự phù hợp định kỳ hàng quý, 6 tháng (trước ngày 15 tháng 7), hàng năm (trước ngày 15 tháng 01 năm sau) hoặc đột xuất theo yêu cầu. Báo cáo gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Công Thương) và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ). Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014. Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, sử dụng thép; các cơ quan quản lý chất lượng thép; các tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định được chỉ định và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trường hợp các tiêu chuẩn, văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới. 3. Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ để có hướng dẫn sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC LOẠI THÉP VÀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THÉP (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN, ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU DANH MỤC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN NĂNG LỰC SẢN XUẤT, NHU CẦU VÀ MỤC TIÊU SỬ DỤNG THÉP (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN, ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ) I. Danh mục <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Danh mục này sẽ được cập nhật, sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu quản lý. II. Trình tự, thủ tục đề nghị xác nhận 1. Yêu cầu chung: Các Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác nhận nhu cầu sử dụng thép làm nguyên liệu để sản xuất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận năng lực sản xuất, nhu cầu và mục tiêu sử dụng thép gửi về Bộ Công Thương (Vụ Công nghiệp nặng) trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ: Bộ Công Thương, số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm có: a) Giấy đề nghị xác nhận nhu cầu sử dụng thép làm nguyên liệu để sản xuất (theo mẫu tại mục III của Phụ lục này); b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân); c) Thuyết minh cơ sở vật chất (diện tích nhà xưởng, kho bãi, dây chuyền công nghệ), năng lực sản xuất của doanh nghiệp, chủng loại sản phẩm và nhu cầu thép làm nguyên liệu sản xuất của doanh nghiệp (tấn/năm). 3. Tiếp nhận và xử lý kết quả - Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Bộ Công Thương kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp để hoàn chỉnh hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, Bộ Công Thương sẽ tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ, trường hợp cần thiết sẽ thẩm tra thực tế tại cơ sở. - Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định, Bộ Công Thương xác nhận nhu cầu, mục đích sử dụng thép hàng năm của doanh nghiệp và gửi văn bản xác nhận năng lực, nhu cầu và mục tiêu sử dụng thép của doanh nghiệp qua đường bưu điện hoặc trực tiếp. III. Mẫu Giấy đề nghị xác nhận năng lực sản xuất, nhu cầu và mục tiêu sử dụng thép làm nguyên liệu để sản xuất CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ………….., ngày ……. tháng ….. năm ….. GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NĂNG LỰC SẢN XUẤT, NHU CẦU SỬ DỤNG VÀ MỤC TIÊU SỬ DỤNG THÉP LÀM NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT Kính gửi: Bộ Công Thương 1. Tên Tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………………….. 2. Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………… Điện thoại: …………………… Fax: ……………………………….. E-mail: …………………………………………………………… 3. Hồ sơ kèm theo: - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân); - Thuyết minh cơ sở vật chất, năng lực sản xuất của Tổ chức, cá nhân; chủng loại sản phẩm và nhu cầu thép làm nguyên liệu sản xuất của Tổ chức, cá nhân (tấn/năm). 4. Sau khi nghiên cứu các quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BKHCN-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu, chúng tôi xin xác nhận nhu cầu sử dụng thép như sau: - Chủng loại thép: - Thành phần hóa học: - Tính chất cơ lý của thép: - Nhu cầu sử dụng năm 201.... : ….. tấn. - Mục đích sử dụng: Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước trong việc sử dụng thép đúng mục đích và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƯỢNG THÉP NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN, ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƯỢNG THÉP NHẬP KHẨU Kính gửi: …………. (Tên tổ chức chứng nhận/giám định) ……………… Tên tổ chức, cá nhân: ………………………………………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………. Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ………………………………………. Đề nghị ... xác nhận đăng ký đánh giá sự phù hợp chất lượng thép quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ, chi tiết về lô hàng như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1. Hợp đồng (Contract) (*) số: 2. Danh mục hàng hóa (Packing list):(*) …………………………………………………………. 3. Giấy chứng nhận hợp chuẩn hoặc Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu: ………….do Tổ chức: ………. cấp ngày: ……./…../ ……….. tại: ……………………. 4. Hóa đơn (Invoice) số (*): ………………………………………………………………….. 5. Vận đơn (Bill of Lading) số (*): …………………………………………………………….. 6. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số (*): ………………………………………………………… 7. Giấy chứng nhận xuất xứ C/O số (*): ………………………………………………………. 8. Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa, mẫu nhãn hàng nhập khẩu, nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) (*). Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm lô thép nhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn ………….. hoặc quy chuẩn kỹ thuật ………………………………………. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (Ghi chú: những mục đánh dấu (*) là những mục bắt buộc thực hiện đối với hàng hóa nhập khẩu). PHỤ LỤC IV MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ LÔ HÀNG PHÙ HỢP/KHÔNG PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG TƯƠNG ỨNG (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN, ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT QUẢ LÔ HÀNG PHÙ HỢP/KHÔNG PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG TƯƠNG ỨNG Kính gửi: …………………………………………… Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu; Căn cứ chức năng nhiệm vụ quyền hạn của (1) ... tại Quyết định số ... ngày ... Căn cứ vào biên bản lấy mẫu số ... và kết quả thử nghiệm ... ………………...(1) THÔNG BÁO I. Lô hàng thép phù hợp/không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng tương ứng: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. Yêu cầu đối với cơ sở được kiểm tra: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (1) Tổ chức giám định/chứng nhận (2) Tên cơ sở được đánh giá THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN PHỤC VỤ DỰ BÁO Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12 năm 1994; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Tổng Giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn phục vụ dự báo. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác hệ thống Thông tin chuyên ngành Khí tượng Thủy văn phục vụ dự báo”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2014. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2,108
6,114
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để kịp thời xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬTCÔNG TÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN PHỤC VỤ DỰ BÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn quy định mức sử dụng lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn (KTTV) phục vụ dự báo, cụ thể cho các công tác nghiệp vụ sau: 1. Quản trị, điều hành hệ thống LAN, WAN, Internet, Website và E-mail; 2. Quản trị, điều hành hệ thống vô tuyến điện; 3. Quản trị, điều hành hệ thống Met-TV; 4. Quản trị, điều hành hệ thống GTS; 5. Quản trị, điều hành hệ thống PCVSAT; 6. Thu thập, xử lý và lưu giữ thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo; 7. Thu thập, phân phối và chia sẻ thông tin dữ liệu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ dự báo KTTV được áp dụng để tính đơn giá sản phẩm, lập dự toán, giao kế hoạch, quyết toán kinh phí xây dựng và duy trì hoạt động các hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn phục vụ dự báo của các đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách Nhà nước, bao gồm ba cấp: Trung ương, khu vực và tỉnh. Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Định mức được xây dựng dựa trên thực tiễn công tác thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn và các văn bản quy phạm pháp luật sau: - Nghị định số 201/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ về quản lý Định mức kinh tế - kỹ thuật. Bổ sung nghị định số 32/HĐBT ngày 14 tháng 4 năm 1983; - Nghị định số 204/2004/ NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; - Công văn số 1607/BTNMT-KHTC ngày 18 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật; - Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước; - Quyết định số 01/2008/QĐ-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh và mã số ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường; - Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. - Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày 03/10/2011 về việc “Công bố Định mức lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm trong ứng dụng CNTT”; - Quyết định số 1595/QĐ-BTTTT ngày 03/10/2011 về “Công bố Định mức tạo lập cơ sở dữ liệu trong hoạt động ứng dụng CNTT; - Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Bộ Thông tin Truyền thông và Bộ Tài chính Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Căn cứ theo thực tế thực hiện công tác hệ thống công nghệ thông tin KTTV: Trang thiết bị kỹ thuật đã và đang sử dụng phổ biến trong hệ thống thông tin chuyên ngành KTTV; Các quy trình công nghệ thực hiện công tác quản trị, điều hành các hệ thống LAN, WAN, Internet, Website, Email, Vô tuyến điện, Met-TV, GTS, PCVSAT; Các quy trình công nghệ thực hiện công tác thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối chia sẻ dữ liệu của hệ thống thông tin chuyên ngành KTTV phục vụ dự báo; - Kết quả tính thử đơn giá áp dụng theo dự thảo Định mức KT-KT tại 03 đơn vị trong Trung tâm KTTV quốc gia: Trung tâm Công nghệ thông tin KTTV, Đài KTTV Khu vực Đông Bắc, Trung tâm KTTV tỉnh Quảng Ninh. Điều 4. Kết cấu của Định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức lao động công nghệ Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm. Kết cấu của định mức lao động bao gồm: a. Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc sản xuất ra một sản phẩm; b. Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cần thiết để thực hiện bước công việc sản xuất ra một sản phẩm; c. Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. 2. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu a. Định mức dụng cụ Định mức dụng cụ là thời gian người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm. Đơn vị tính là ca. - Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. - Thời hạn sử dụng dụng cụ xác định bằng phương pháp thống kê và kinh nghiệm. Đơn vị tính là tháng. - Mức cho dụng cụ nhỏ và phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ b. Định mức thiết bị - Định mức thiết bị là thời gian người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm. Đơn vị tính là ca. Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định của Bộ Tài chính. c. Định mức vật liệu - Định mức vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm. - Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu. Điều 5. Giải thích từ ngữ 1. Cấp quản trị điều hành hệ thống gồm cấp trung ương, khu vực và tỉnh: là các đơn vị, tổ chức có quản trị, điều hành hệ thống thông tin chuyên ngành KTTV phục vụ dự báo sử dụng ngân sách Nhà nước, cấp Trung ương là đơn vị có quản lý hệ thống thông tin trao đổi số liệu KTTV phục vụ dự báo với tất cả các cấp khu vực và cấp tỉnh, cấp khu vực là đơn vị có quản lý hệ thống thông tin trao đổi số liệu KTTV phục vụ dự báo với các cấp tỉnh nằm trong vùng quản lý. Cấp khu vực là đơn vị có quản lý hệ thống thông tin trao đổi số liệu KTTV phục vụ dự báo với các trạm đo. Ví dụ: Trong Trung tâm KTTV quốc gia: Cấp trung ương là Trung tâm Công nghệ thông tin KTTV; cấp khu vực là các Đài KTTV khu vực; và cấp tỉnh là các Trung tâm KTTV tỉnh. 2. Quản trị điều hành: Là việc điều phối, kiểm soát, chỉ huy, chỉnh sửa, giám sát nhằm duy trì hoạt động của một hệ thống nào đó. 3. Tháng hệ thống: Là công tác quản trị, điều hành hệ thống trong một tháng. 4. Tháng số liệu: Là công tác quản trị, điều hành thu thập, xử lý và lưu giữ hay phân phối số liệu KTTV, số liệu ra đa và ảnh vệ tinh, sản phẩm dự báo phục vụ dự báo. 5. Hệ thống mạng Local Local Area Network: Là hệ thống mạng cục bộ dùng để kết nối các máy tính với nhau trong một khu vực như trong Trung tâm Công nghệ thông tin KTTV, trong một đài KTTV, trong một Trung tâm KTTV tỉnh.... 6. Hệ thống mạng Wide Area Networks: Là hệ thống mạng được thiết lập để liên kết các máy tính của hai hay nhiều khu vực khác nhau, ở khoảng cách xa về mặt địa lý, như giữa các đơn vị khác nhau của Trung tâm KTTVQG. 7. Hệ thống mạng Internet: Là hệ thống trao đổi thông tin KTTV qua mạng internet được sử dụng trong các đơn vị của trung tâm KTTVQG 8. Hệ thống Email: Là hệ thống trao đổi thông tin KTTV qua các tài khoản email do trung tâm KTTVQG cung cấp cho các đơn vị trực thuộc. 9. Website: Là website của mỗi đơn vị trong trung tâm KTTVGQ như website của trung tâm CNTT KTTV, website của một đài KTTV khu vực, website của một trung tâm KTTV tỉnh. 10. Hệ thống vô tuyến điện: Là hệ thống trao đổi số liệu KTTV dùng một phần trong dải tần vô tuyến từ 1,6 MHz đến 30 MHz để thực hiện liên lạc trao đổi số liệu. 11. Hệ thống Met-TV: Là một hệ thống bao gồm các thiết bị truyền dẫn tín hiệu kết hợp với hệ thống phần mềm ứng dụng công nghệ VBI (Vetical Blanking Interval) truyền số liệu quảng bá thông qua tín hiệu truyền hình. 12. Hệ thống GTS: là hệ thống trao đổi thông tin số liệu khí tượng thủy văn giữa các quốc gia trong khuôn khổ WMO bằng các kênh truyền internet. Các kênh truyền từ Việt Nam bao gồm Hà Nội - Bắc Kinh, Hà Nội - Matxcơva, Hà Nội - BăngKok. 13. Hệ thống PCVSAT: Là hệ thống nhận thông tin KTTV quốc tế từ trạm phát báo quốc tế đặt tại Trung Quốc tới TT CNTT KTTV qua vệ tinh. Điều 6. Quy định các chữ viết tắt KT-KT: Kinh tế - kỹ thuật KTTV: Khí tượng thủy văn CNTT: Công nghệ thông tin LAN: Local Area Network (Mạng máy tính cục bộ) WAN: Wide Area Network (Mạng diện rộng) GTS: Global Telecommunication Systerm (Hệ thống viễn thông toàn cầu) Obs: Kỳ quan trắc PCVSAT: Personal company to Very small aperture terminal KS1, KS2, KS3, KS4: Kỹ sư bậc 1, kỹ sư bậc 2, kỹ sư bậc 3, kỹ sư bậc 4 Phần 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN PHỤC VỤ DỰ BÁO Chương 1. QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG LAN, WAN, INTERNET, WEBSITE VÀ E-MAIL Điều 7. Tham số tính định mức Định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện công tác quản trị, điều hành hệ thống LAN, WAN, Internet, Website và E-mail phụ thuộc vào quy mô của từng hệ thống, khi quy mô của hệ thống thay đổi thì định mức cũng thay đổi theo và được tính lại theo tỷ lệ thuận. Quy mô của hệ thống được xác định bằng số lượng nút của hệ thống LAN, số đường kết nối của WAN, số kênh kết nối của Internet, số trang web của Website và số địa chỉ Email của người sử dụng.
2,116
6,115
Trong phạm vi Thông tư này, các tham số trong bảng 1 được lấy làm căn cứ tính định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác nghiệp vụ quản trị, điều hành LAN, WAN, Internet, Website và E-mail. Bảng 1. Thông số hệ thống mạng LAN, WAN, internet, email và website <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 8. Định mức lao động 1. Nội dung công việc a. Quản trị, điều hành hệ thống mạng LAN - Duy trì hệ thống: + Kiểm tra: * Kiểm tra các ghi chép lỗi xảy ra ở ca gần nhất để kiểm soát lỗi và duy trì ổn định hệ thống mạng LAN. * Kiểm tra trạng thái hoạt động các thiết bị, đường truyền và nút mạng; khắc phục sự cố tại chỗ (nếu có). * Kiểm tra giám sát băng thông giữa các thiết bị mạng, vùng mạng và giữa thiết bị mạng với nút mạng; khắc phục sự cố tại chỗ (nếu có). * Kiểm tra an ninh mạng như trạng thái thiết bị có bị lây nhiễm virut hay xâm nhập hoặc tấn công bởi hacker; khắc phục sự cố tại chỗ (nếu có). + Giám sát, duy trì hệ thống mạng LAN hoạt động, đảm bảo ổn định: * Giám sát, duy trì thiết bị và đường truyền hệ thống hoạt động; * Giám sát, duy trì trạng thái chia sẻ băng thông; * Giám sát, duy trì môi trường an ninh ổn định hoạt động hệ thống. + Xử lý sự cố: * Phát hiện sự cố; * Cô lập; phát hiện nguyên nhân; phân loại sự cố và đề xuất giải pháp; * Xử lý sự cố thông thường; * Xử lý sự cố nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc có thời gian kéo dài qua các obs quan trắc và truyền số liệu KTTV phục vụ dự báo; * Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. - Bảo dưỡng, bảo trì hệ thống định kỳ: + Vệ sinh công nghiệp các thiết bị mạng như dây cáp, Switch, Hub, Router, Wireless Access Point, các máy tính, máy chủ trong hệ thống LAN. + Chữa trị các lỗi tiềm ẩn, các dịch vụ mạng. + Dọn dẹp “rác” và tối ưu hóa các chương trình ứng dụng; + Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. - Cung cấp hỗ trợ trực tuyến từ xa: + Hướng dẫn các mạng LAN thành viên phòng chống virus; + Giải đáp thắc mắc (nếu có) - Báo cáo đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống và đề xuất các phương án khắc phục/ đề xuất phương án cải thiện để hệ thống hoạt động ổn định: + Tổng hợp và phân tích đánh giá các lỗi; Đề xuất phương án khắc phục lỗi để hệ thống mạng LAN hoạt động ổn định; + Báo cáo tiến độ sửa chữa bảo hành thiết bị và thiết lập các thủ tục liên quan; + Báo cáo tổng hợp các lỗi trong sổ theo dõi; + Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống mạng LAN; + Báo cáo đánh giá tổng hợp hiện trạng hoạt động và phương án cải thiện hệ thống mạng LAN. b. Quản trị, điều hành hệ thống mạng WAN - Duy trì hệ thống: + Kiểm tra: * Kiểm tra các ghi chép lỗi xảy ra ở ca gần nhất để kiểm soát lỗi và duy trì ổn định hệ thống mạng WAN. * Kiểm tra trạng thái hoạt động các thiết bị, đường truyền và khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). * Kiểm tra giám sát băng thông giữa các vùng WAN và khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). * Kiểm tra, theo dõi các tài khoản và an ninh giữa các vùng WAN; khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). + Giám sát hệ thống mạng WAN hoạt động, đảm bảo ổn định: * Giám sát, duy trì thiết bị và đường truyền hệ thống hoạt động; * Giám sát, duy trì trạng thái chia sẻ băng thông tại WAN đơn vị; * Giám sát, duy trì tài khoản và an ninh giữa các vùng WAN kết nối. * Sao lưu, back up dữ liệu định kỳ cho máy chủ. + Xử lý sự cố: * Phát hiện, thông báo sự cố; * Cô lập; phát hiện nguyên nhân; phân loại sự cố và đề xuất giải pháp; * Xử lý sự cố thông thường; * Xử lý sự cố nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc có thời gian kéo dài qua các obs quan trắc và truyền số liệu KTTV phục vụ dự báo; * Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. - Bảo dưỡng, bảo trì hệ thống mạng WAN định kỳ: + Vệ sinh công nghiệp các thiết bị phần cứng trong hệ thống mạng WAN như WAN switch, máy chủ... + Chữa trị các lỗi tiềm ẩn; + Sao lưu và backup hệ thống; + Báo cáo đánh giá lưu hồ sơ. - Cung cấp hỗ trợ trực tuyến từ xa và đến trực tiếp các điểm: + Hướng dẫn các mạng WAN thành viên phòng chống virus; + Giải đáp thắc mắc (nếu có) - Báo cáo đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống và đề xuất các phương án khắc phục/ đề xuất phương án cải thiện để hệ thống hoạt động ổn định: + Tổng hợp và phân tích đánh giá các lỗi; Đề xuất phương án khắc phục lỗi để hệ thống mạng WAN hoạt động ổn định; + Báo cáo tiến độ sửa chữa bảo hành thiết bị và thiết lập các thủ tục liên quan; + Báo cáo tổng hợp các lỗi trong sổ theo dõi; + Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ nhắm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống mạng WAN; + Báo cáo đánh giá tổng hợp hiện trạng hoạt động và phương án cải thiện hệ thống mạng WAN. c. Quản trị, điều hành hệ thống mạng Internet - Duy trì hệ thống: + Kiểm tra: * Kiểm tra các ghi chép lỗi xảy ra ở ca gần nhất để kiểm soát lỗi và duy trì ổn định hệ thống mạng Internet; * Kiểm tra trạng thái hoạt động các thiết bị, đường truyền và khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). * Kiểm tra giám sát băng thông giữa giữa mạng đơn vị và nhà cung cấp dịch vụ và khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). * Kiểm tra an ninh Internet và khắc phục khi có sự cố tại chỗ. + Giám sát hệ thống mạng Internet hoạt động, đảm bảo ổn định: * Giám sát, duy trì thiết bị và đường truyền hệ thống hoạt động; * Giám sát, duy trì chính sách quản trị tại môi trường và người dùng mạng gồm: Duy trì cấu hình tài khoản và tài nguyên mạng; Duy trì hệ điều hành, phần mềm và ứng dụng mạng; duy trì hệ thống lưu trữ và cân bằng tải; * Giám sát, duy trì sao lưu và backup cho máy chủ; * Giám sát, duy trì ổn định an ninh mạng Internet. + Xử lý sự cố: * Phát hiện, thông báo sự cố; * Cô lập; phát hiện nguyên nhân; phân loại sự cố và đề xuất giải pháp; * Xử lý sự cố thông thường; * Xử lý sự cố nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc có thời gian kéo dài qua các ca làm việc. * Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. - Bảo dưỡng, bảo trì hệ thống mạng Internet định kỳ: + Vệ sinh công nghiệp vật lý cho các thiết bị trong hệ thống internet; + Chữa trị các lỗi tiềm ẩn và nâng cao hiệu suất sử dụng các dịch vụ; + Cấu hình và cài đặt các phần mềm đảm bảo an ninh mạng; + Dọn dẹp “rác” và tối ưu hóa các trình ứng dụng; + Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. * Cung cấp hỗ trợ trực tuyến từ xa: + Giải đáp thắc mắc cho các thành viên tham gia mạng Internet; + Hướng dẫn các mạng Internet thành viên phòng chống virus trong mạng. - Báo cáo đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống và đề xuất các phương án khắc phục/ đề xuất phương án cải thiện để hệ thống hoạt động ổn định: + Tổng hợp và phân tích đánh giá các lỗi; Đề xuất phương án khắc phục lỗi để hệ thống mạng internet hoạt động ổn định; +Báo cáo tiến độ sửa chữa bảo hành thiết bị và thiết lập các thủ tục liên quan; + Báo cáo tổng hợp các lỗi trong sổ theo dõi; + Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống mạng internet; + Báo cáo đánh giá tổng hợp hiện trạng hoạt động và phương án cải thiện hệ thống mạng internet định kỳ. d. Quản trị, điều hành hệ thống Website - Duy trì hệ thống: + Kiểm tra: * Kiểm tra các ghi chép lỗi xảy ra ở ca trước để kiểm soát lỗi và duy trì ổn định hệ thống website; * Kiểm tra trạng thái hoạt động các thiết bị (máy chủ và thiết bị kết nối) và khắc phục khi có sự cố tại chỗ. * Kiểm tra giám sát các dịch vụ website và khắc phục khi có sự cố tại chỗ. * Kiểm tra trạng thái an ninh bảo mật website và khắc phục khi có sự cố tại chỗ. + Giám sát hệ thống hoạt động đảm bảo ổn định: * Giám sát, duy trì máy chủ hoạt động, dung lượng lưu trữ và đảm bảo kết nối ổn định; * Giám sát, duy trì hoạt động của các chương trình hoạt động; * Giám sát, duy trì tính bảo mật và độ ổn định an ninh hệ thống; + Thực hiện cập nhật sao lưu dữ liệu và quản trị thông tin website: * Sao lưu và backup dữ liệu định kỳ * Quản trị nội dung và cập nhật dữ liệu website * Quản lý tài khoản các đơn vị + Xử lý sự cố: * Phát hiện sự cố; * Truy tìm nguyên nhân; đề xuất giải pháp; * Xử lý sự cố thông thường; * Xử lý sự cố nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng hoặc có tính chất kéo dài làm ảnh hưởng đến an ninh và đẩy lên mạng của website; * Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. - Bảo dưỡng, bảo trì hệ thống website: + Vệ sinh công nghiệp vật lý với hệ thống phục vụ website; + Chữa tộ các lỗi tiềm ẩn mất an ninh và ổn định cho website; + Sao lưu và backup dữ liệu; + Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. - Cung cấp hỗ trợ trực tuyến từ xa: Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn các thành viên tham gia website khi cập nhật thông tin... - Báo cáo đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống và đề xuất các phương án khắc phục/ đề xuất phương án cải thiện để hệ thống Website hoạt động ổn định: + Tổng hợp và phân tích đánh giá các lỗi; Đề xuất phương án khắc phục lỗi để hệ thống website hoạt động ổn định; + Báo cáo tiến độ sửa chữa bảo hành thiết bị, cài đặt phần mềm, sao lưu, backup dữ liệu và thiết lập các thủ tục liên quan; + Báo cáo tổng hợp các lỗi trong số theo dõi; + Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ nhắm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống website;
2,132
6,116
+ Báo cáo đánh giá tổng hợp hiện trạng hoạt động và phương án cải thiện hệ thống website. e. Quản trị, điều hành hệ thống Email - Duy trì hệ thống: + Kiểm tra: * Kiểm tra, kiểm soát các lỗi đã ghi chép ở ca gần nhất. * Kiểm tra trạng thái hoạt động các thiết bị (máy chủ và thiết bị kết nối) và khắc phục khi có sự cố tại chỗ. * Kiểm tra giám sát các dịch vụ email và khắc phục khi có sự cố lại chỗ. * Kiểm tra trạng thái an ninh bảo mật email và khắc phục khi có sự cố tại chỗ. + Giám sát hệ thống Email hoạt động đảm bảo ổn định: * Giám sát, duy trì hoạt động ổn định của hệ thống thiết bị máy chủ, dung lượng bộ nhớ và kết nối thông suốt; * Giám sát, duy trì hoạt động hệ điều hành và hệ thống tài khoản người dùng; * Bổ sung cấp phát và cấu hình tài khoản mới hoạt động. + Thực hiện cập nhật sao lưu dữ liệu và quản trị tài khoản email người dùng + Xử lý sự cố: * Phát hiện, nhận thông báo sự cố; * Truy tìm nguyên nhân; đề xuất giải pháp; * Xử lý sự cố thông thường; * Xử lý sự cố nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng hoặc có tính chất kéo dài làm ảnh hưởng đến an ninh đến các tài khoản email người sử dụng trong hệ thống; * Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. - Bảo dưỡng, bảo trì hệ thống email: + Kiểm tra máy chủ mail server, đảm bảo hoạt động ổn định; + Kiểm tra, cập nhật và quét virus, spyware cho toàn hệ thống; + Sao lưu và backup dữ liệu; - Cung cấp hỗ trợ trực tuyến từ xa: Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn các thành viên tham gia email - Báo cáo đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống và đề xuất các phương án khắc phục/ đề xuất phương án cải thiện để hệ thống E-mail hoạt động ổn định: + Tổng hợp và phân tích đánh giá các lỗi; Đề xuất phương án khắc phục lỗi để hệ thống email hoạt động ổn định; + Báo cáo tiến độ sửa chữa bảo hành thiết bị, cài đặt phần mềm, sao lưu, backup dữ liệu và thiết lập các thủ tục liên quan; + Báo cáo tổng hợp các lỗi trong sổ theo dõi; + Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ nhắm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống email; + Báo cáo đánh giá tổng hợp hiện trạng hoạt động và phương án cải thiện hệ thống email. 2. Định biên: nhóm 3 lao động gồm 1 KS1, 1 KS2 và 1 KS4 3. Định mức: a. Mức lao động sử dụng cho từng bước công việc được tính theo hệ số tại bảng 1.3 của tổng mức lao động sử dụng cho từng hệ thống thông tin được quy định trong bảng 1.2. b. Mức lao động sử dụng cho từng cấp đơn vị được tính theo hệ số tại bảng 1.4 với tổng mức lao động sử dụng cho từng hệ thống thông tin quy định trong bảng 1.2. Bảng 1.2. Mức lao động cho công tác quản trị, điều hành hệ thống LAN, WAN, Internet, Website và E-mail <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 1.3. Hệ số quy định để tính mức lao động cho từng bước công việc quản trị, điều hành hệ thống LAN, WAN, Internet, Website và E-mail <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 1.4. Hệ số tính mức theo các cấp quản trị, điều hành hệ thống LAN, WAN, Internet, Website và E-mail <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 9. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu 1. Định mức dụng cụ a. Mức sử dụng dụng cụ cho từng cấp quản trị tính theo hệ số tại bảng 1.4 với tổng mức dụng cụ sử dụng cho từng hệ thống thông tin quy định trong bảng 1.5. b. Mức sử dụng dụng cụ cho từng bước công việc được tính theo hệ số tại bảng 1.6 của tổng mức sử dụng dụng cụ cho từng hệ thống thông tin quy định trong bảng 1.5. Bảng 1.5. Mức sử dụng dụng cụ cho công tác quản trị, điều hành hệ thống LAN, WAN, Internet, Website và E-mail <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 1.6. Hệ số quy định để tính mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu quản trị, điều hành hệ thống LAN, WAN, Internet, Website và E-mail <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Định mức thiết bị a. Mức sử dụng thiết bị của từng cấp quản trị hệ thống tính theo hệ số quy định tại bảng 1.4 với tổng mức sử dụng thiết bị cho tất cả hệ thống mạng LAN, WAN, Internet, Website và E-mail quy định trong bảng 1.7. b. Mức sử dụng thiết bị cho từng bước công việc được tính theo hệ số quy định tại bảng 1.7 của tổng mức sử dụng thiết bị cho tất cả hệ thống mạng LAN, WAN, Internet, Website và E-mail chuyên ngành quy định trong bảng 1.7. Bảng 1.7. Mức sử dụng thiết bị cho công tác quản trị, điều hành hệ thống LAN, WAN, Internet, Website và E-mail <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Định mức vật liệu a. Mức sử dụng vật liệu dùng chung cho từng hệ thống và bước công việc được tính theo hệ số quy định tại bảng 1.8 của tổng mức sử dụng vật liệu dùng chung cho công tác quản trị điều hành toàn bộ hệ thống mạng LAN, WAN, Internet, Website và E-mail quy định trong bảng 1.8. b. Mức sử dụng vật liệu dung riêng của từng bước công việc được tính theo hệ số quy định tại bảng 1.9. c. Mức sử dụng vật liệu cho quản trị, điều hành hệ thống tại các cấp quy định như nhau. Bảng 1.8. Mức sử dụng vật liệu dùng chung cho công việc quản trị, điều hành hệ thống LAN, WAN, INTERNET, WEB và E-mail tính cho 1 tháng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng 1.9. Mức sử dụng vật liệu dùng riêng cho công việc quản trị, điều hành từng hệ thống LAN, WAN, Internet, Website và E-mail tính cho 1 tháng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Chương 2. QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG VÔ TUYẾN ĐIỆN Điều 10. Tham số tính định mức 1. Định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện công tác quản trị, điều hành hệ thống vô tuyến điện phụ thuộc vào quy mô hệ thống, khi quy mô hệ thống thay đổi thì định mức cũng thay đổi theo và được tính lại theo tỷ lệ thuận. Quy mô hệ thống được xác định bằng số trạm vô tuyến điện kết nối trao đổi thông tin KTTV với cấp quản trị. 2. Trong phạm vi Thông tư này, các tham số trong bảng 2.1 được lấy làm căn cứ tính định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác nghiệp vụ quản trị, điều hành hệ thống vô tuyến điện. Bảng 2.1. Số trạm thu phát vô tuyến điện trao đổi với cấp quản trị <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Điều 11. Định mức lao động 1. Nội dung công việc a. Duy trì hệ thống: - Kiểm tra hệ thống theo định kỳ: + Kiểm tra theo dõi các lỗi đã ghi chép ở ca trước gần nhất. + Kiểm tra trạng thái hoạt động các thiết bị và tình trạng thu phát của trạm; khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). + Kiểm tra hệ thống phần mềm điều hành và phần mềm ứng dụng; khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). + Kiểm tra an ninh mạng và khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). - Giám sát, duy trì hệ thống vô tuyến điện hoạt động, đảm bảo ổn định: + Vận hành hệ thống khi và trong khi trao đổi số liệu; + Giám sát, duy trì hệ thống vô tuyến điện hoạt động; + Giám sát, duy trì môi trường an ninh ổn định hoạt động hệ thống. - Xử lý sự cố: + Phát hiện hoặc nhận thông báo sự cố; + Cô lập, phân loại tìm nguyên nhân; đề xuất biện pháp xử lý; + Xử lý sự cố thông thường; + Xử lý sự cố nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng có tính chất kéo dài qua các obs quan trắc và truyền dữ liệu KTTV phục vụ dự báo. + Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. b. Bảo dưỡng, bảo trì hệ thống vô tuyến điện: - Vệ sinh vật lý các thiết bị và đầu kết nối của hệ thống; - Chữa trị các lỗi tiềm ẩn và các dịch vụ hỗ trợ hệ thống; - Kiểm tra các trình ứng dụng; - Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. c. Cung cấp hỗ trợ trực tuyến từ xa và đến đơn vị: - Hướng dẫn các thanh viên tham gia kết nối trao đổi với hệ thống; - Giải đáp các thắc mắc (nếu có) d. Báo cáo đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống và đề xuất các phương án khắc phục/ đề xuất phương án cải thiện để hệ thống hoạt động ổn định: - Tổng hợp và phân tích đánh giá các lỗi; Đề xuất phương án khắc phục lỗi để hệ thống vô tuyến điện hoạt động ổn định; - Báo cáo tiến độ sửa chữa bảo hành thiết bị và thiết lập các thủ tục liên quan; - Báo cáo tổng hợp các lỗi theo dõi; - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống vô tuyến điện; - Báo cáo đánh giá tổng hợp hiện trạng hoạt động và phương án cải thiện hệ thống vô tuyến tại đơn vị. 2. Định biên: Nhóm gồm 3 lao động, gồm 1 KS1, 1 KS3 và 1 KS4 3. Định mức: a. Mức lao động cho công tác quản trị, điều hành hệ thống vô tuyến điện quy định tại bảng 2.2. Bảng 2.2. Mức lao động cho công tác quản trị, điều hành hệ thống vô tuyến điện <jsontable name="bang_12"> </jsontable> b. Mức lao động sử dụng cho từng cấp quản trị được tính theo hệ số quy định tại bảng 2.3. Bảng 2.3. Hệ số tính mức cho công tác quản trị, điều hành hệ thống vô tuyến điện theo các cấp quản trị <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Điều 12. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu 1. Định mức dụng cụ a. Mức sử dụng dụng cụ cho từng bước công việc được tính theo hệ số quy định tại bảng 2.5 của tổng mức sử dụng dụng cụ thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống thông tin vô tuyến điện quy định trong bảng 2.4. b. Mức sử dụng dụng cụ cho từng cấp được tính theo hệ số được quy định tại bảng 2.3 với tổng mức sử dụng dụng cụ thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống thông tin vô tuyến điện quy định trong bảng 2.4. Bảng 2.4. Mức sử dụng dụng cụ cho công tác quản trị, điều hành hệ thống vô tuyên điện <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Bảng 2.5. Hệ số quy định để tính mức sử dụng cho từng bước công việc quản trị, điều hành hệ thống vô tuyến điện <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Định mức thiết bị a. Mức sử dụng dụng cụ cho từng cấp được tính theo hệ số được quy định tại bảng 2.3 với mức sử dụng thiết bị thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống thông tin vô tuyến điện được quy định tại bảng 2.6. b. Mức sử dụng thiết bị cho từng bước công việc được tính theo hệ số được quy định tại bảng 2.5 với mức sử dụng thiết bị thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống thông tin vô tuyến điện được quy định tại bảng 2.6.
2,140
6,117
Bảng 2.6. Mức sử dụng thiết bị cho công tác quản trị, điều hành hệ thống vô tuyến điện <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3. Định mức vật liệu a. Mức sử dụng vật liệu cho từng cấp quản trị được tính theo hệ số quy định tại bảng 2.3 với mức sử dụng vật liệu thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống thông tin vô tuyến điện được quy định trong bảng 2.7. b. Mức sử dụng vật liệu cho từng bước công việc được tính theo hệ số quy định tại bảng 2.5 trên mức sử dụng vật liệu thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống thông tin vô tuyến điện quy định trong bảng 2.7. Bảng 2.7. Mức sử dụng vật liệu cho công việc quản trị, điều hành hệ thống vô tuyến điện trong 1 tháng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Chương 3. QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG MET - TV Điều 13. Tham số tính định mức 1. Định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện công tác quản trị, điều hành hệ thống Met-TV phụ thuộc vào quy mô hệ thống, khi quy mô hệ thống thay đổi thì định mức cũng thay đổi theo và được tính lại theo tỷ lệ thuận. Quy mô hệ thống được xác định bằng số lượng kết nối trao đổi thông tin KTTV với cấp quản trị. 2. Trong phạm vi Thông tư này, các tham số trong bảng 3.1 được lấy làm căn cứ tính định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác nghiệp vụ quản trị, điều hành hệ thống Met - TV. Bảng 3.1. Số lượng kết nối của hệ thống Met-TV tại các cấp quản trị <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Điều 14. Định mức lao động 1. Nội dung công việc a. Duy trì hệ thống: - Kiểm tra: + Kiểm tra các lỗi đã ghi chép ở ca trước gần nhất để đảm bảo kiểm soát lỗi và duy trì ổn định hệ thống MetTV. + Kiểm tra trạng thái hoạt động các thiết bị và tình trạng thu phát của trạm; khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). + Kiểm tra hệ thống phần mềm điều hành và phần mềm ứng dụng; khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). + Kiểm tra an ninh mạng và khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). - Giám sát, duy trì hệ thống Met - TV hoạt động, đảm bảo ổn định: + Giám sát, duy trì hệ thống Met-TV hoạt động, đảm bảo ổn định; + Giám sát, duy trì môi trường an ninh ổn định hoạt động hệ thống. - Xử lý sự cố: + Phát hiện hoặc nhận thông báo sự cố; + Cô lập, phân loại tìm nguyên nhân; đề xuất các biện pháp xử lý; + Xử lý sự cố thông thường; + Xử lý sự cố nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc có thời gian kéo dài nhiều giờ đồng hồ; + Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. b. Bảo dưỡng, bảo trì hệ thống trạm: - Vệ sinh vật lý các thiết bị và các đầu kết nối hệ thống; - Kiểm tra, chữa trị các lỗi tiềm ẩn; - Dọn dẹp “rác” và tối ưu hóa các trình ứng dụng; - Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. c. Hỗ trợ trực tuyến và trực tiếp tại các trạm: - Giải đáp các thắc mắc (nếu có); - Hướng dẫn hỗ trợ các thanh viên tham gia hệ thống. d. Báo cáo đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống và đề xuất các phương án khắc phục/ đề xuất phương án cải thiện để hệ thống Met - TV hoạt động ổn định: - Tổng hợp và phân tích đánh giá các lỗi; Đề xuất phương án khắc phục lỗi để hệ thống Met-TV hoạt động ổn định; - Báo cáo tiến độ sửa chữa bảo hành thiết bị và thiết lập các thủ tục liên quan; - Báo cáo tổng hợp các lỗi theo dõi; - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống Met-TV; - Báo cáo đánh giá tổng hợp hiện trạng hoạt động và phương án cải thiện hệ thống Met-TV tại đơn vị. 2. Định biên: nhóm 3 lao động, gồm 02 KS1 và 01 KS2 3. Định mức: Mức lao động sử dụng cho từng cấp, trong từng bước công việc, cũng như cho toàn hệ thống, được tính theo hệ số quy định tại bảng 3.3 của tổng mức lao động sử dụng cho từng hệ thống thông tin quy định trong bảng 3.2. Bảng 3.2. Mức lao động cho công tác quản trị, điều hành hệ thống Met-TV <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Bảng 3.3. Hệ số tính mức lao động theo các cấp cho công tác quản trị, điều hành hệ thống Met-TV <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Điều 15. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu 1. Định mức dụng cụ Mức sử dụng dụng cụ cho từng cấp, trong từng bước công việc và cho cả hệ thống, được tính theo hệ số tại bảng 3.5 của mức sử dụng dụng cụ thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống Met-TV được quy định trong bảng 3.4. Bảng 3.4. Mức sử dụng dụng cụ cho công tác quản trị, điều hành hệ thống Met-TV <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Bảng 3.5. Hệ số tính mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo các cấp cho công tác quản trị, điều hành hệ thống Met-TV <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 2. Định mức thiết bị Mức sử dụng thiết bị cho từng cấp, trong từng bước công việc và cho cả hệ thống, được tính theo hệ số được quy định tại bảng 3.5 của mức sử dụng thiết bị thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống Met-TV quy định trong bảng 3.6. Bảng 3.6. Mức sử dụng thiết bị cho công tác quản trị, điều hành hệ thống Met-TV <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 3. Định mức vật liệu Mức sử vật liệu bị cho từng cấp, trong từng bước công việc và cho cả hệ thống, được tính theo hệ số được quy định tại bảng 3.5 với mức sử dụng vật liệu thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống Met-TV quy định trong bảng 3.7. Bảng 3.7. Mức sử dụng vật liệu cho công việc quản trị, điều hành hệ thống Met-TV trong 1 tháng <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Chương 4. QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG GTS Điều 16. Tham số tính định mức 1. Định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện công tác quản trị, điều hành hệ thống GTS phụ thuộc vào quy mô hệ thống, khi quy mô hệ thống thay đổi thì định mức cũng thay đổi theo và được tính lại theo tỷ lệ thuận. Quy mô hệ thống được xác định bằng số lượng kết nối trao đổi thông tin KTTV với cấp quản trị. 2. Trong phạm vi Thông tư này, các tham số trong bảng 4.1 được lấy làm căn cứ tính định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác nghiệp vụ quản trị, điều hành hệ thống GTS. Bảng 4.1. Số lượng kết nối của hệ thống GTS tại các cấp quản trị <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Điều 17. Định mức lao động 1. Nội dung công việc a. Duy trì hệ thống GTS: - Kiểm tra: + Kiểm tra các lỗi đã ghi chép ở ca trước gần nhất để đảm bảo kiểm soát lỗi và duy trì ổn định hệ thống GTS. + Kiểm tra trạng thái hoạt động các thiết bị và tình trạng thu phát của trạm; khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). + Kiểm tra hệ thống phần mềm điều hành và phần mềm ứng dụng; khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). + Kiểm tra an ninh mạng và khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). - Giám sát, duy trì hệ thống GTS hoạt động, đảm bảo ổn định: + Giám sát, duy trì hệ thống GTS hoạt động, đảm bảo ổn định; + Giám sát, duy trì môi trường an ninh ổn định hoạt động hệ thống. - Xử lý sự cố: + Phát hiện hoặc nhận thông báo sự cố; + Cô lập, phân loại tìm nguyên nhân; đề xuất các biện pháp xử lý; + Xử lý sự cố thông thường; + Xử lý sự cố nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc có thời gian kéo dài nhiều giờ đồng hồ; + Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. b. Bảo dưỡng, bảo trì hệ thống trạm: - Vệ sinh vật lý các thiết bị và các đầu kết nối hệ thống; - Kiểm tra, chữa trị các lỗi tiềm ẩn; - Dọn dẹp “rác” và tối ưu hóa các trình ứng dụng; - Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. c. Hỗ trợ trực tuyến và trực tiếp hệ thống GTS: - Giải đáp các thắc mắc (nếu có); - Hướng dẫn hỗ trợ các thanh viên tham gia hệ thống. d. Báo cáo đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống và đề xuất các phương án khắc phục/ đề xuất phương án cải thiện để hệ thống GTS hoạt động ổn định: - Tổng hợp và phân tích đánh giá các lỗi; Đề xuất phương án khắc phục lỗi để hệ thống GTS hoạt động ổn định; - Báo cáo tiến độ sửa chữa bảo hành thiết bị và thiết lập các thủ tục liên quan; - Báo cáo tổng hợp các lỗi theo dõi; - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống GTS; - Báo cáo đánh giá tổng hợp hiện trạng hoạt động và phương án cải thiện hệ thống GTS tại đơn vị. 2. Định biên: nhóm 03 lao động, gồm 01 KS1, 01 KS2, 01 KS3. 3. Định mức: Mức lao động sử dụng cho từng cấp, trong từng bước công việc, cũng như cho toàn hệ thống, được tính theo hệ số quy định tại bảng 4.3 của tổng mức lao động sử dụng cho từng hệ thống thông tin quy định trong bảng 4.2. Bảng 4.2. Mức lao động cho quản trị, điều hành hệ thống GTS <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Bảng 4.3. Hệ số tính mức theo các cấp và cho từng bước công việc quản trị, điều hành hệ thống GTS <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Điều 18. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu 1. Định mức dụng cụ Mức sử dụng dụng cụ cho trong từng bước công việc và cho cả hệ thống, được tính theo hệ số quy định tại bảng 4.5 của mức sử dụng dụng cụ thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống GTS trong bảng 4.4. Bảng 4.4. Mức sử dụng dụng cụ cho công tác quản trị, điều hành hệ thống GTS <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Bảng 4.5. Hệ số tính mức sử dụng theo các cấp và cho từng bước công việc <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 2. Định mức thiết bị Mức sử dụng thiết bị cho trong từng bước công việc và cho cả hệ thống, được tính theo hệ số quy định tại bảng 4.5 của mức sử dụng thiết bị thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống GTS trong bảng 4.6. Bảng 4.6. Mức sử dụng thiết bị cho công tác quản trị, điều hành hệ thống GTS <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 3. Định mức vật liệu Mức sử dụng vật liệu cho trong từng bước công việc và cho cả hệ thống, được tính theo hệ số quy định tại bảng 4.5 của mức sử dụng vật liệu thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống GTS trong bảng 4.7.
2,099
6,118
Bảng 4.7. Mức sử dụng vật liệu cho công việc quản trị, điều hành hệ thống GTS trong 1 tháng <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Chương 5. QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG PCVSAT Điều 19.Tham số tính định mức 1. Định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện công tác quản trị, điều hành hệ thống PCVSAT phụ thuộc vào quy mô hệ thống, khi quy mô hệ thống thay đổi thì định mức cũng thay đổi theo và được tính lại theo tỷ lệ thuận. Quy mô hệ thống được xác định bằng số lượng kết nối trao đổi thông tin KTTV với cấp quản trị. 2. Trong phạm vi Thông tư này, các tham số trong bảng 5.1 được lấy làm căn cứ tính định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác nghiệp vụ quản trị, điều hành hệ thống PCVSAT. Bảng 5.1. Số lượng kết nối của hệ thống PCVSAT tại các cấp <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Điều 20. Định mức lao động 1. Nội dung công việc a. Duy trì hệ thống PCVSAT: - Kiểm tra: + Kiểm tra các lỗi đã ghi chép ở ca trước gần nhất để đảm bảo kiểm soát lỗi và duy trì ổn định hệ thống PCVSAT. + Kiểm tra trạng thái hoạt động các thiết bị và tình trạng thu phát của trạm; khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). + Kiểm tra hệ thống phần mềm điều hành và phần mềm ứng dụng; khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). + Kiểm tra an ninh mạng và khắc phục khi có sự cố tại chỗ (nếu có). - Giám sát, duy trì hệ thống PCVSAT hoạt động, đảm bảo ổn định: + Giám sát, duy trì hệ thống PCVSAT hoạt động, đảm bảo ổn định; + Giám sát, duy trì môi trường an ninh ổn định hoạt động hệ thống. - Xử lý sự cố: + Phát hiện hoặc nhận thông báo sự cố; + Cô lập, phân loại tìm nguyên nhân; đề xuất các biện pháp xử lý; + Xử lý sự cố thông thường; + Xử lý sự cố nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc có thời gian kéo dài nhiều giờ đồng hồ; + Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. b. Bảo dưỡng, bảo trì hệ thống trạm: - Vệ sinh vật lý các thiết bị và các đầu kết nối hệ thống; - Kiểm tra, chữa trị các lỗi tiềm ẩn; - Dọn dẹp “rác” và tối ưu hóa các trình ứng dụng; - Báo cáo, đánh giá lưu hồ sơ. c. Hỗ trợ trực tuyến và trực tiếp hệ thống PCVSAT: - Giải đáp các thắc mắc (nếu có); - Hướng dẫn hỗ trợ các thanh viên tham gia hệ thống. d. Báo cáo đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống và đề xuất các phương án khắc phục/ đề xuất phương án cải thiện để hệ thống PCVSAT hoạt động ổn định: - Tổng hợp và phân tích đánh giá các lỗi; Đề xuất phương án khắc phục lỗi để hệ thống PCVSAT hoạt động ổn định; - Báo cáo tiến độ sửa chữa bảo hành thiết bị và thiết lập các thủ tục liên quan; - Báo cáo tổng hợp các lỗi theo dõi; - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống PCVSAT; - Báo cáo đánh giá tổng hợp hiện trạng hoạt động và phương án cải thiện hệ thống PCVSAT tại đơn vị. 2. Định biên: nhóm 3 lao động, gồm 01 KS1, 01 KS3 và 01 KS4 3. Định mức: Mức lao động sử dụng cho từng cấp, trong từng bước công việc, cũng như cho toàn hệ thống, được tính theo hệ số quy định tại bảng 5.3 của tổng mức lao động sử dụng cho từng hệ thống thông tin quy định trong bảng 5.2. Bảng 5.2. Mức lao động cho quản trị, điều hành hệ thống PCVSAT <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Bảng 5.3. Hệ số quy định tính mức cho các cấp và cho từng bước công việc <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Điều 21. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu 1. Định mức dụng cụ Mức sử dụng dụng cụ cho trong từng bước công việc và cho cả hệ thống, được tính theo hệ số quy định tại bảng 5.5 của mức sử dụng dụng cụ thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống PCVSAT trong bảng 5.4. Bảng 5.4. Mức sử dụng dụng cụ cho công tác quản trị, điều hành hệ thống PCVSAT <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Bảng 5.5. Hệ số quy định tính mức sử dụng cho các cấp và cho từng bước công việc <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 2. Định mức thiết bị Mức sử dụng thiết bị cho trong từng bước công việc và cho cả hệ thống theo từng cấp đơn vị được tính theo hệ số quy định tại bảng 5.5 của mức sử dụng thiết bị thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống PCVSAT trong bảng 5.6. Bảng 5.6. Mức sử dụng thiết bị cho công tác quản trị, điều hành hệ thống PCVSAT <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 3. Định mức vật liệu Mức sử dụng vật liệu cho trong từng bước công việc và cho cả hệ thống của các cấp được tính theo hệ số quy định tại bảng 5.5 của mức sử dụng vật liệu thực hiện công tác quản trị điều hành hệ thống PCVSAT trong bảng 5.7. Bảng 5.7. Mức sử dụng vật liệu cho công việc quản trị, điều hành hệ thống PCVSAT trong 1 tháng <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Chương 6. THU THẬP, XỬ LÝ VÀ LƯU GIỮ SỐ LIỆU KTTV, SỐ LIỆU RA ĐA VÀ ẢNH VỆ TINH, SẢN PHẨM DỰ BÁO PHỤC VỤ DỰ BÁO Điều 22. Tham số tính định mức 1. Định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện công tác nghiệp vụ thu thập, xử lý và lưu giữ số liệu KTTV, số liệu ra đa và ảnh vệ tinh, sản phẩm dự báo phụ thuộc vào tần suất trao đổi số liệu, khi tần suất trao đổi thay đổi thì định mức cũng thay đổi theo và được tính lại theo tỷ lệ thuận. Tần suất trao đổi thông tin KTTV được xác định bằng khối lượng dữ liệu cần thu thập, xử lý và lưu giữ số liệu phục vụ dự báo. 2. Trong phạm vi Thông tư này, các tham số trong bảng 6.1 được lấy làm căn cứ tính định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác nghiệp vụ thu thập, xử lý và lưu giữ số liệu KTTV, số liệu ra đa và ảnh vệ tinh, sản phẩm dự báo. Bảng 6.1. Khối lượng dữ liệu cần thu thập, xử lý và lưu giữ số liệu phục vụ dự báo <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Điều 23. Định mức lao động 1. Nội dung công việc a. Công tác chuẩn bị b. Thu thập số liệu: - Nhận số liệu - Xem xét kiểm tra tính hợp lệ của số liệu KTTV c. Xử lý số liệu: - Nhận số liệu - Ghi mã của từng trạm KTTV - Xử lý số liệu KTTV - Làm báo cáo thông tin về kết quả xử lý dữ liệu KTTV d. Lưu giữ: - Lưu dữ liệu - Dán nhãn hiệu - Cập nhật nhật ký lưu trữ - Bảo quản đĩa Backup - Kiểm tra - Truy cập sử dụng 2. Định biên: nhóm 2 lao động, gồm 01KS1 và 01KS2 3. Định mức: a. Mức lao động cho thu thập, xử lý và lưu trữ 3 loại dữ liệu (số liệu KTTV, số liệu ra đa và vệ tinh, sản phẩm dự báo) quy định như nhau. b. Tổng mức lao động cho thu thập, xử lý và lưu giữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo được quy định tại bảng 6.2. c. Mức lao động sử dụng cho từng cấp công việc được tính theo hệ số quy định tại bảng 6.3. Bảng 6.2. Mức lao động cho thu thập, xử lý và lưu trữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Bảng 6.3. Hệ số quy định tính mức theo các cấp cho công tác thu thập, xử lý và lưu giữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Điều 24. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu 1. Định mức dụng cụ a. Mức sử dụng dụng cụ cho thu thập, xử lý và lưu trữ 3 loại dữ liệu (Số liệu KTTV, số liệu ra đa và vệ tinh, sản phẩm dự báo) tại các cấp được tính theo hệ số quy định ở bảng 6.3. b. Mức sử dụng dụng cụ cho từng bước công việc thu thập, xử lý và lưu trữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo tính theo hệ số quy định trong bảng 6.5 của tổng mức sử dụng dụng cụ cho công tác thu thập, xử lý và lưu giữ số liệu phục vụ dự báo trong bảng 6.4. Bảng 6.4. Mức sử dụng dụng cụ cho công tác thu thập, xử lý và lưu giữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Bảng 6.5. Hệ số quy định tính mức sử dụng cho từng bước công việc thu thập, xử lý và lưu giữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 2. Định mức thiết bị a. Mức sử dụng thiết bị cho thu thập, xử lý và lưu trữ 3 loại dữ liệu (Số liệu KTTV, số liệu ra đa và vệ tinh, sản phẩm dự báo) tại các cấp được tính theo hệ số quy định ở bảng 6.3 của tổng mức sử dụng thiết bị cho công tác thu thập, xử lý và lưu trữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo quy định trong bảng 6.6. b. Mức sử dụng thiết bị cho từng bước công việc thu thập, xử lý và lưu trữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo tính theo hệ số quy định trong bảng 6.5 của tổng mức sử dụng thiết bị cho công tác thu thập, xử lý và lưu trữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo quy định trong bảng 6.6. Bảng 6.6. Mức sử dụng thiết bị cho công tác thu thập, xử lý và lưu trữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 3. Định mức vật liệu a. Mức sử dụng vật liệu cho thu thập, xử lý và lưu trữ 3 loại dữ liệu (Số liệu KTTV, số liệu ra đa và vệ tinh, sản phẩm dự báo) tại các cấp được tính theo hệ số quy định ở bảng 6.3 với mức sử dụng vật liệu cho công việc thu thập, xử lý và lưu trữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo quy định trong bảng 6.7. b. Mức sử dụng vật liệu cho từng bước công việc thu thập, xử lý và lưu trữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo tính theo hệ số quy định trong bảng 6.5 trên mức sử dụng vật liệu cho công việc thu thập, xử lý và lưu trữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo quy định trong bảng 6.7. Bảng 6.7. Mức sử dụng vật liệu cho công việc thu thập, xử lý và lưu trữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo trong 1 tháng <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Chương 7. PHÂN PHỐI VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN (SỐ LIỆU KTTV, SỐ LIỆU RA ĐA VÀ VỆ TINH, SẢN PHẨM DỰ BÁO) Điều 25. Tham số tính định mức 1. Định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện công tác nghiệp vụ phân phối và chia sẻ số liệu KTTV, số liệu ra đa và ảnh vệ tinh, sản phẩm dự báo phụ thuộc vào tần suất trao đổi số liệu, khi tần suất trao đổi thay đổi thì định mức cũng thay đổi theo và được tính lại theo tỷ lệ thuận. Tần suất trao đổi thông tin KTTV được xác định bằng khối lượng dữ liệu cần phân phối và chia sẻ số liệu phục vụ dự báo.
2,157
6,119
2. Trong phạm vi Thông tư này, các tham số trong bảng 7.1 được lấy làm căn cứ tính định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác nghiệp vụ phân phối và chia sẻ số liệu KTTV, số liệu ra đa và ảnh vệ tinh, sản phẩm dự báo. Bảng 7.1. Khối lượng dữ liệu cần phân phối và chia sẻ <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Điều 26. Định mức lao động 1. Nội dung công việc a. Công tác chuẩn bị b. Tiếp nhận, giải quyết yêu cầu c. Thu nhận số liệu d. Xử lý số liệu e. Phân loại f. Phân phối, chia sẻ g. Kiểm tra 2. Định biên: nhóm 2 lao động, gồm 01 KS2 và 01 KS3 3. Định mức: a. Mức lao động cho phân phối chia sẻ thông tin 3 loại dữ liệu (số liệu KTTV, số liệu ra đa và vệ tinh, sản phẩm dự báo) quy định như nhau. Tổng mức lao động cho thu thập, xử lý và lưu giữ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo được quy định tại bảng 7.2. b. Mức lao động sử dụng cho từng cấp công việc được tính theo hệ số quy định tại bảng 7.3. Bảng 7.2. Mức lao động cho phân phối và chia sẻ thông tin phục vụ dự báo <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Bảng 7.3. Hệ số quy định tính mức theo các cấp phân phối và chia sẻ thông tin phục vụ dự báo <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Điều 27. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu 1. Định mức dụng cụ a. Mức sử dụng dụng cụ cho phân phối và chia sẻ 3 loại dữ liệu (Số liệu KTTV, số liệu ra đa và vệ tinh, sản phẩm dự báo) tại các cấp được tính theo hệ số quy định ở bảng 7.3. b. Mức sử dụng dụng cụ cho từng bước công việc phân phối và chia sẻ thông tin phục vụ dự báo tính theo hệ số quy định trong bảng 7.5 trên tổng mức sử dụng dụng cụ cho công tác phân phối và chia sẻ phục vụ dự báo trong bảng 7.4. Bảng 7.4. Mức sử dụng dụng cụ cho công tác phân phối và chia sẻ thông tin phục vụ dự báo <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Bảng 7.5. Hệ số quy định tính mức sử dụng cho từng bước công việc phân phối và chia sẻ thông tin phục vụ dự báo <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 2. Định mức thiết bị a. Mức sử dụng thiết bị cho phân phối và chia sẻ 3 loại dữ liệu (Số liệu KTTV, số liệu ra đa và vệ tinh, sản phẩm dự báo) tại các cấp được tính theo hệ số quy định ở bảng 7.3 với tổng mức sử dụng thiết bị cho công tác phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo quy định trong bảng 7.6. b. Mức sử dụng thiết bị cho từng bước công việc phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo tính theo hệ số quy định trong bảng 7.5 của tổng mức sử dụng thiết bị cho công tác phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo quy định trong bảng 7.6. Bảng 7.6. Mức sử dụng thiết bị cho công tác phân phối và chia sẻ thông tin phục vụ dự báo <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 3. Định mức vật liệu Mức sử dụng vật liệu cho phân phối và chia sẻ 3 loại dữ liệu (Số liệu KTTV, số liệu ra đa và vệ tinh, sản phẩm dự báo) tại các cấp được tính theo hệ số quy định ở bảng 7.3 với mức sử dụng vật liệu cho công việc phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo quy định trong bảng 7.7. - Mức sử dụng vật liệu cho từng bước công việc phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo tính theo hệ số quy định trong bảng 7.5 của mức sử dụng vật liệu cho công việc phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin phục vụ dự báo quy định trong bảng 7.7. Bảng 7.7. Mức sử dụng vật liệu cho công việc phân phối và chia sẻ thông tin trong 1 tháng <jsontable name="bang_52"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT TIỀN CHẤT TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 80/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước; Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể việc quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ; chế độ ghi chép, báo cáo, kiểm tra tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp (sau đây gọi tắt là tiền chất công nghiệp). 2. Thông tư này không điều chỉnh hoạt động tạm nhập, tái xuất tiền chất công nghiệp. 3. Tiền chất công nghiệp đã được cấp Giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này thì không phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Công Thương về tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật khi nhập khẩu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ tiền chất công nghiệp tại Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm của các ngành công nghiệp đồng thời là các hóa chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma tuý. 2. Bản sao là bản có chứng thực hoặc đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện), bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản scan từ bản gốc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử). Điều 4. Danh mục tiền chất công nghiệp 1. Danh mục tiền chất công nghiệp quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. 2. Danh mục tiền chất công nghiệp được phân theo mức độ nguy hiểm để quản lý, kiểm soát cho phù hợp, gồm tiền chất nhóm 1 và tiền chất nhóm 2: a) Tiền chất công nghiệp nhóm 1 gồm các hóa chất thiết yếu được sử dụng trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy; b) Tiền chất công nghiệp nhóm 2 gồm các hóa chất được sử dụng làm chất phản ứng hoặc làm dung môi trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma tuý. Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp theo quy định của pháp luật về hóa chất. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tiền chất công nghiệp phải kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ và nhãn của tiền chất; có thông tin đầy đủ về khách hàng theo quy định tại Thông tư này. Có trách nhiệm thông báo cho người mua về mức độ nguy hiểm của tiền chất, về việc phòng ngừa thất thoát tiền chất để điều chế, sản xuất chất ma túy. 3. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý và sử dụng tiền chất nhập khẩu theo đúng mục đích và theo các quy định của pháp luật có liên quan. 4. Tuân thủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định tại Thông tư này. 5. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền. 6. Trong quá trình hoạt động nếu phát hiện mất hoặc thất thoát tiền chất công nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ tiền chất phải báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất, đồng thời báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc địa bàn quản lý. Chương II SẢN XUẤT, KINH DOANH, SỬ DỤNG, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, GIAO NHẬN, TỒN TRỮ TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆP Mục 1. SẢN XUẤT, KINH DOANH, SỬ DỤNG TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆP Điều 6. Sản xuất tiền chất công nghiệp 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất tiền chất công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về sản xuất hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. 2. Trong quá trình sản xuất, tổ chức, cá nhân sản xuất tiền chất công nghiệp không để thất thoát tiền chất vào điều chế chất ma túy và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm thất thoát tiền chất. Điều 7. Kinh doanh tiền chất công nghiệp Tổ chức, cá nhân kinh doanh tiền chất công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện kinh doanh hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP. Trong quá trình kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải xuất trình được các tài liệu, giấy tờ theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền và đảm bảo các điều kiện kinh doanh hóa chất: 1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về hóa chất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Chứng chỉ hoặc giấy tờ chứng minh các đối tượng trực tiếp tiếp xúc với tiền chất tại cơ sở kinh doanh gồm người phụ trách, người bán hàng, giao hàng, thủ kho đã được đào tạo về an toàn hóa chất. 3. Địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải bảo đảm giữ được chất lượng tiền chất công nghiệp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Kho tồn trữ, bảo quản tiền chất hoặc khu vực tồn trữ, bảo quản tiền chất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật an toàn và có các cảnh báo cần thiết tại nơi tồn trữ, bảo quản theo quy định của Luật Hóa chất và Thông tư này.
2,095
6,120
4. Cơ sở kinh doanh tiền chất công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 5. Tiền chất công nghiệp phải có đầy đủ nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật. Chứng từ, hóa đơn mua bán tiền chất phải chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp các loại tiền chất. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tiền chất từ nước ngoài vào Việt Nam thì phải có một trong các tài liệu liên quan đến mua bán tiền chất như: Hợp đồng; thỏa thuận bán hàng, mua hàng; bản ghi nhớ; hóa đơn thương mại. 6. Sổ theo dõi tiền chất công nghiệp không được ghi chung với hàng hóa khác. Sổ theo dõi tiền chất gồm các thông tin: Tên đầy đủ của khách hàng; địa chỉ trụ sở chính; số điện thoại; số fax; tên tiền chất; số lượng mua hoặc bán; số lượng tồn kho; mục đích sử dụng. 7. Có Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc có xác nhận của bên mua, bên bán theo quy định của Luật Hóa chất đối với tiền chất công nghiệp là Sulfuric acid và Hydrochloric acid. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc phải được lưu giữ tại bên bán, bên mua ít nhất 5 (năm) năm và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Điều 8. Sử dụng tiền chất công nghiệp 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tiền chất công nghiệp phải thực hiện các quy định về quyền và nghĩa vụ, về cất giữ, bảo quản hóa chất theo quy định của Luật Hóa chất và thực hiện các quy định sau: a) Sử dụng tiền chất công nghiệp đúng mục đích; b) Lập sổ theo dõi việc sử dụng tiền chất công nghiệp, không ghi chung với hàng hóa khác. Sổ theo dõi tiền chất gồm các thông tin: Tên đầy đủ của khách hàng; địa chỉ trụ sở chính; số điện thoại; số fax; tên tiền chất; số lượng mua; nồng độ hoặc hàm lượng sử dụng; số lượng tồn kho; mục đích sử dụng; c) Chứng từ, hóa đơn hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp các loại tiền chất công nghiệp; có phiếu xuất kho, nhập kho; d) Trong quá trình sử dụng tiền chất công nghiệp để sản xuất, tổ chức, cá nhân phải xây dựng định mức tiêu hao tiền chất trên một đơn vị sản phẩm. 2. Tổ chức, cá nhân phải có bản cam kết không để thất thoát tiền chất trong quá trình sử dụng vào điều chế chất ma túy và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm thất thoát tiền chất. Mục 2. HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆP Điều 9. Xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp 1. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp thực hiện các quy định tại Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và các quy định tại Thông tư này. 2. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp. 3. Tổ chức, cá nhân trong Khu chế xuất khi nhập khẩu tiền chất từ các doanh nghiệp nội địa phải có Giấy phép của Bộ Công Thương. Tổ chức, cá nhân khi xuất khẩu tiền chất từ nội địa vào Khu chế xuất không phải xin Giấy phép của Bộ Công Thương. Điều 10. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp lập một bộ hồ sơ gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua mạng internet. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu a) Đơn đề nghị xuất khẩu hoặc nhập khẩu tiền chất công nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này; b) Hợp đồng mua bán tiền chất công nghiệp hoặc một trong các tài liệu: Hợp đồng; thỏa thuận bán hàng, mua hàng; bản ghi nhớ; hóa đơn thương mại. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp qua mạng điện tử thì nộp bản sao theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 3. Thủ tục cấp phép a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, trong thời gian không quá 3 (ba) ngày, Cục Hóa chất phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm b Khoản này; b) Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 2 Điều này, Cục Hóa chất thẩm định hồ sơ và trình Lãnh đạo Bộ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 11. Thời hạn của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu 1. Đối với tiền chất công nghiệp nhóm 1, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu theo hóa đơn thương mại hoặc hợp đồng mua bán tiền chất; thỏa thuận bán hàng, mua hàng; bản ghi nhớ. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn trong vòng 3 (ba) tháng, kể từ ngày cấp phép. 2. Đối với tiền chất công nghiệp nhóm 2, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu được cấp theo Hợp đồng mua bán tiền chất hoặc thỏa thuận bán hàng, mua hàng; bản ghi nhớ; hóa đơn thương mại. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn trong vòng 6 (sáu) tháng, kể từ ngày cấp phép. 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân cùng xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp nhóm 1 và nhóm 2 thì chỉ cấp chung một Giấy phép và có thời hạn trong vòng 6 (sáu) tháng, kể từ ngày cấp phép. 4. Mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này. Điều 12. Gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu 1. Trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 11 Thông tư này nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong thì tổ chức, cá nhân phải đề nghị Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) xem xét gia hạn. 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp lập một bộ hồ sơ gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua mạng internet. 3. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu a) Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này; b) Bản phô tô Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; c) Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp nhóm 1 phải gửi kèm theo hồ sơ báo cáo về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán và sử dụng của lần cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu gần nhất trong năm. 4. Thủ tục gia hạn a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, trong thời gian không quá 3 (ba) ngày, Cục Hóa chất phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm b Khoản này; b) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 3 Điều này, Cục Hóa chất thẩm định hồ sơ và trình Lãnh đạo Bộ cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 5. Thời gian gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu Thời gian gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu là 3 (ba) tháng, kể từ ngày tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị gia hạn, việc gia hạn chỉ thực hiện trong năm kế hoạch. Mẫu gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. Điều 13. Phối hợp kiểm soát trong cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu Phối hợp kiểm soát trong cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 58/2003/NĐ-CP và Quyết định số 52/2011/QĐ-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy. Điều 14. Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu 1. Các trường hợp phải thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu a) Tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung của Giấy phép; b) Sử dụng giấy tờ giả, cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấp phép; c) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động hoặc phá sản. 2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thực hiện việc thu hồi Giấy phép đã cấp. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép có trách nhiệm gửi Giấy phép hiện có đến cơ quan cấp phép trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi. Mục 3. GIAO, NHẬN, TỒN TRỮ TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆP Điều 15. Giao, nhận tiền chất công nghiệp 1. Khi giao, nhận tiền chất công nghiệp, bên giao và bên nhận phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu tên, nồng độ, hàm lượng, số lượng, chất lượng, số lô hàng, hạn sử dụng của tiền chất. 2. Người nhận hàng phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân, giấy ủy quyền nhận hàng và chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, chủng loại tiền chất trong quá trình vận chuyển, giao đầy đủ cho người có trách nhiệm trực tiếp sử dụng và quản lý. 3. Sau khi thực hiện giao, nhận tiền chất, hai bên giao, nhận phải ký và ghi rõ họ tên vào chứng từ xuất kho, nhập kho. Điều 16. Tồn trữ tiền chất công nghiệp 1. Tiền chất công nghiệp tồn trữ phải được bảo quản ở một khu vực riêng trong kho hoặc kho riêng bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan. 2. Kho tồn trữ tiền chất công nghiệp phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm treo ở nơi dễ nhận thấy, có hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm và thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm của tiền chất. 3. Phải có trang thiết bị giám sát an toàn hoặc các trang thiết bị cần thiết làm giảm đặc tính nguy hiểm của tiền chất công nghiệp như thông gió, điều chỉnh nhiệt độ, chống nắng, chống cháy, chống lửa, chống ẩm, chống sét, chống tĩnh điện. 4. Các tiền chất công nghiệp tồn trữ phải có nhãn theo quy định của pháp luật hiện hành về ghi nhãn. Nhãn tiền chất phải đảm bảo độ bền cơ học, hóa học trong suốt quá trình tồn tại của tiền chất.
2,053
6,121
5. Có sổ ghi chép riêng về số liệu xuất kho, nhập kho, sử dụng và tồn trữ tiền chất công nghiệp, không ghi chung với hàng hóa, vật tư khác. Trong quá trình tồn trữ, phải thực hiện các biện pháp cần thiết tránh làm mất hoặc thất thoát tiền chất. Trường hợp phát hiện mất hoặc thất thoát tiền chất phải báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất, đồng thời báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc địa bàn quản lý. Chương III GHI CHÉP, CHỨNG TỪ, BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆP Điều 17. Chế độ ghi chép, chứng từ 1. Tổ chức, cá nhân phải mở sổ riêng theo dõi số lượng tiền chất công nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ. 2. Phiếu xuất kho, nhập kho tiền chất công nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ tiền chất công nghiệp không được viết chung với các loại hàng hóa, vật tư khác. 3. Thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ khi mua, bán tiền chất công nghiệp theo các quy định hiện hành. Việc mua bán tiền chất công nghiệp không có hóa đơn, chứng từ đều bị coi là kinh doanh trái phép và bị xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Các thông tin, danh sách khách hàng và hồ sơ về tiền chất công nghiệp được lưu giữ trong thời hạn ít nhất 5 (năm) năm đối với tiền chất nhóm 1 và ít nhất 3 (ba) năm đối với tiền chất nhóm 2, kể cả khi tổ chức, cá nhân không tiếp tục hoạt động liên quan đến tiền chất. Trong trường hợp cơ sở hoạt động tiền chất có nhiều chi nhánh thì dữ liệu thông tin tiền chất phải bao gồm tất cả các thông tin có liên quan của các chi nhánh đó. Điều 18. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo của tổ chức, cá nhân a) Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, tổ chức, cá nhân sản xuất tiền chất công nghiệp gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) báo cáo tình hình sản xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này; b) Trước ngày 20 tháng 6 và trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ tiền chất công nghiệp báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ tiền chất gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này; c) Trường hợp tổ chức, cá nhân có cùng một loại hình hoạt động quy định tại Điểm a, b Khoản này thì báo cáo chung nội dung về tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ tiền chất gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 và Phụ lục 7, theo thời hạn quy định tại Điểm b Khoản này; d) Trước ngày 10 tháng 6 và trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, tổ chức, cá nhân kinh doanh tiền chất công nghiệp phải kiểm kê, lập báo cáo tình hình kinh doanh gửi Sở Công Thương thuộc địa bàn quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này; đ) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành việc xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp nhóm 1, tổ chức, cá nhân phải báo cáo thống kê số lượng, chủng loại tiền chất thực nhập, thực xuất, mục đích sử dụng với Bộ Công Thương, đồng thời gửi Bộ Công an để theo dõi. 2. Báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước a) Trước ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12, Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) tình hình kinh doanh, tình hình kiểm tra tiền chất công nghiệp của các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 7 và Điều 19 Thông tư này. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này; b) Định kỳ hàng năm, trước ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy mại dâm và Bộ Công an tình hình quản lý, kiểm soát tiền chất công nghiệp theo quy định. Điều 19. Kiểm tra tiền chất công nghiệp 1. Kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất tình hình kinh doanh tiền chất a) Sở Công Thương kiểm tra định kỳ hàng năm các tổ chức, cá nhân kinh doanh tiền chất công nghiệp thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 7 Thông tư này; b) Trường hợp phát hiện vi phạm các quy định về kinh doanh tiền chất tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Sở Công Thương tiến hành kiểm tra đột xuất. 2. Kiểm tra liên ngành tình hình hoạt động tiền chất công nghiệp a) Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra định kỳ hàng năm tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ tiền chất trên địa bàn cả nước; b) Trường hợp phát hiện vi phạm các quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra đột xuất. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Cục Hóa chất có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. Định kỳ đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tiền chất trên địa bàn cả nước. 2. Các Sở Công Thương có trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát tiền chất công nghiệp thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Quyết định số 52/2011/QĐ-TTg và thực hiện các quy định tại Điều 7 và Điều 19 Thông tư này. 3. Lực lượng Quản lý thị trường Kiểm tra, kiểm soát tiền chất công nghiệp lưu thông trên thị trường và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế: a) Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành danh mục và quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp; b) Quyết định số 04/2004/QĐ-BCN ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc bổ sung một số chất vào Danh mục tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành theo Quyết định số 134/2003/QĐ- BCN; c) Quyết định số 41/2006/QĐ-BCN ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp sửa đổi Điều 6, Khoản d Điều 8 của Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp; d) Quyết định số 5041/QĐ-BCT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bổ sung một số chất vào Danh mục tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ; đ) Thông tư số 13/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung quy định về thủ tục hành chính tại Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC TIỀN CHẤT TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số: 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên. - Safrole, Isosafrole và tinh dầu hay bất kỳ hỗn hợp nào có chứa Safrole, Isosafrole thực hiện theo quy định của pháp luật về tạm nhập tái xuất. PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU/XUẤT KHẨU TIỀN CHẤT TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số: 42/2013/TT-BCT Ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) Tên doanh nghiệp: ..................................................................................... .............. Trụ sở chính tại: ......................, Điện thoại: ......................... Fax: ............................ Địa chỉ nơi sản xuất, kinh doanh: ............................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (mới nhất) số........ ngày....... tháng ......... năm... do .................................. cấp ngày........ tháng ......... năm ......... Loại hình doanh nghiệp: Sản xuất □ Kinh doanh □ Sử dụng □ Mục đích nhập khẩu/xuất khẩu (nêu cụ thể mục đích): .............................. Đề nghị Bộ Công Thương cho phép Công ty được nhập khẩu/xuất khẩu tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp theo các nội dung sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Tên cửa khẩu hàng nhập khẩu/xuất khẩu sẽ đi qua: .............................. - Phương tiện và điều kiện đảm bảo an toàn vận chuyển: ..................... - Thời gian hoặc số lần thực hiện nhập khẩu/xuất khẩu: ........................ Công ty cam kết thực hiện và sử dụng tiền chất đúng mục đích và các quy định về quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp, nếu vi phạm Công ty xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Hồ sơ gửi kèm gồm: - ... - ... PHỤ LỤC 3 MẪU GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU TIỀN CHẤT TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số: 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU Tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; Căn cứ Thông tư số 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp; Xét đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp tại Công văn số . . . ngày . . . tháng . . . năm . . . của Công ty* . . . , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Công ty* . . .; trụ sở . . . ; điện thoại . . . fax . . .; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số … do … cấp ngày … tháng … năm …, được:
2,115
6,122
1. Xuất khẩu hoặc nhập khẩu (số lượng tiền chất hoặc hàm lượng tiền chất) . . . theo Hợp đồng hoặc thỏa thuận, bản ghi nhớ, hóa đơn … số . . . ngày . . . tháng . . . năm . . . ký với . . . như đề nghị của Công ty (trường hợp từ 02 chất trở lên phải lập bảng). 2. Mục đích xuất khẩu hoặc nhập khẩu: . . . . . . . . . . . . . 3. Tên cửa khẩu hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu sẽ đi qua: . . . . . . . . . . 4. Phương tiện và điều kiện: . . . . . . . . . . 5. Số lần thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu: . . . . . . . . . . . . . Điều 2. Công ty* . . . phải thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp. Điều 3. Giấy phép này có thời hạn kể từ ngày ký Quyết định này đến ngày … tháng … năm … ./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: * Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp. Chỉ gửi 01 bản cho doanh nghiệp được cấp Giấy phép có đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp để xuất trình cơ quan hải quan”. PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU/ XUẤT KHẨU TIỀN CHẤT TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số: 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) Tên doanh nghiệp: ..................................................................................... ........... Trụ sở chính tại: ......................, Điện thoại: ......................... Fax: ........................ Địa chỉ nơi sản xuất, kinh doanh: .......................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (mới nhất) số........ ngày....... tháng ......... năm... do .................................. cấp ngày........ tháng ......... năm ......... Loại hình doanh nghiệp: Sản xuất □ Kinh doanh □ Sử dụng □ Công ty đã được Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu tiền chất số .... ngày .... tháng .... năm .... , đến nay đã hết hạn nhập khẩu/xuất khẩu, lý do (nêu rõ lý do); Công ty đề nghị Bộ Công Thương gia hạn Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu số lượng tiền chất còn lại của Hợp đồng hoặc thỏa thuận, bản ghi nhớ, hóa đơn … số . . . ngày . . . tháng . . . năm . . . ký với … Mục đích nhập khẩu/xuất khẩu (nêu cụ thể mục đích): .............................. Đề nghị Bộ Công Thương cho phép Công ty được nhập khẩu/xuất khẩu số lượng tiền chất còn lại với các thông tin sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Tên cửa khẩu hàng nhập khẩu/xuất khẩu sẽ đi qua: .............................. - Thời gian hoặc số lần thực hiện nhập khẩu/xuất khẩu: ........................ Công ty cam kết thực hiện và sử dụng tiền chất đúng mục đích và các quy định về quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp, nếu vi phạm Công ty xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: - Hồ sơ gửi kèm gồm: Giấy phép đã được cấp (Bản phô tô). - Mẫu gia hạn Giấy phép áp dụng trong cả trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu tiền chất. PHỤ LỤC 5 MẪU GIA HẠN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU/XUẤT KHẨU TIỀN CHẤT TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số: 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> GIA HẠN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU/XUẤT KHẨU Tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; Căn cứ Thông tư số 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp; Xét đề nghị gia hạn giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp tại Công văn số . . . ngày . . . tháng . . . năm . . . của Công ty . . . , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Công ty* . . .; trụ sở . . . ; điện thoại . . . fax . . .; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số … do … cấp ngày … tháng … năm …, được: 1. Tiếp tục nhập khẩu/xuất khẩu (số lượng tiền chất hoặc hàm lượng tiền chất) còn lại của Giấy phép số … của Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp ngày … tháng … năm … thuộc Hợp đồng hoặc thỏa thuận, bản ghi nhớ, hóa đơn … số . . . ngày . . . tháng . . . năm . . . ký với . . . như đề nghị của Công ty (trường hợp từ 02 chất trở lên phải lập bảng). 2. Mục đích nhập khẩu/xuất khẩu: . . . . . . . . . . . . . 3. Tên cửa khẩu hàng nhập khẩu/xuất khẩu sẽ đi qua: . . . . . . . . . . 4. Phương tiện và điều kiện: . . . . . . . . . . 5. Số lần thực hiện nhập khẩu/xuất khẩu: . . . . . . . . . . . . . Điều 2. Công ty* . . . phải thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp. Điều 3. Giấy phép này có thời hạn kể từ ngày ký Quyết định này đến ngày … tháng … năm … <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: * Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp. Chỉ gửi 01 bản cho doanh nghiệp được cấp Giấy phép có đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp để xuất trình cơ quan hải quan”. PHỤ LỤC 6 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIỀN CHẤT TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số: 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BÁO CÁO Tình hình sản xuất tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp năm(1) Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) Thực hiện Thông tư số 42/2013/TT-BCT ngày 31tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp, Công ty(2) báo cáo tình hình sản xuất tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp năm(1) … như sau: 1. Thông tin về tiền chất sản xuất <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Thực hiện các điều kiện về sản xuất tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp Báo cáo việc thực hiện các điều kiện về sản xuất tiền chất theo quy định tại Thông tư về quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi cụ thể năm (2) Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp PHỤ LỤC 7 MẪU BÁO CÁO XUẤT, NHẬP KHẨU TIỀN CHẤT TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số: 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- BÁO CÁO XUẤT, NHẬP KHẨU TIỀN CHẤT TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP (từ tháng … đến tháng … năm … ) Công ty …………………………..; Địa chỉ: ……………………………; Điện thoại ………….; fax ………………; Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BÁO CÁO THỰC HIỆN SỬ DỤNG, TỒN TRỮ TIỀN CHẤT TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP NĂM .. . Công ty …………………………..; Địa chỉ: …………………………..; Điện thoại ………….; fax ………………; Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BÁO CÁO THỰC HIỆN CHI TIẾT PHẦN BÁN TRONG NƯỚC Công ty …………………………..; Địa chỉ: …………………………..; Điện thoại ………….; fax ………………; Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH TIỀN CHẤT TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP (Dành cho doanh nghiệp kinh doanh tiền chất) (Ban hành kèm theo Thông tư số: 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BÁO CÁO Tình hình kinh doanh tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp Kính gửi: Sở Công Thương Thực hiện Thông tư số 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp; Công ty(1) báo cáo tình hình kinh doanh tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp thuộc địa bàn quản lý của Sở Công Thương(2) như sau: 1. Tên doanh nghiệp: .................................................................................................. Trụ sở chính tại: ......................, Điện thoại: ......................... Fax: .............................. Địa chỉ nơi sản xuất, kinh doanh: ................................................................................. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (mới nhất) số........ ngày....... tháng ......... năm... do .................................. cấp ngày........ tháng ......... năm ......... 2. Thông tin về tiền chất kinh doanh trên địa bàn: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 3. Tình hình kinh doanh tiền chất Báo cáo theo quy định tại Thông tư về quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp. 4. Kiến nghị: ................................................................................... . <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên đầy đủ của doanh nghiệp (2) Tên của Sở Công Thương thuộc địa bàn quản lý (3) Số lượng tiền chất kinh doanh tại thời điểm báo cáo. (4) Số lượng tiền chất tồn kho tại các cơ sở kinh doanh thuộc địa bàn quản lý tại thời điểm báo cáo. PHỤ LỤC 9 BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH TIỀN CHẤT TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP (Dành cho Sở Công Thương) (Ban hành kèm theo Thông tư số: 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> BÁO CÁO Tình hình kinh doanh tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp thuộc địa bàn quản lý Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) Thực hiện Thông tư số 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp; Sở Công Thương báo cáo tình hình kinh doanh tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp thuộc địa bàn quản lý như sau: 1. Thống kê số lượng doanh nghiệp kinh doanh tiền chất thuộc địa bàn quản lý <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 2. Đánh giá tình hình thực hiện các quy định về điều kiện kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý: 3. Tình hình kiểm tra các doanh nghiệp kinh doanh thuộc địa bàn quản lý: Nêu rõ số lượng doanh nghiệp được phép hoặc không được phép kinh doanh; số lượng các hộ kinh doanh bán buôn, bán lẻ không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Hóa chất mà vẫn tồn tại.
2,173
6,123
4. Kiến nghị và các giải pháp thực hiện: Ngoài các kiến nghị khác, có thể nêu kiến nghị và giải pháp thực hiện đối với các hộ kinh doanh bán buôn, bán lẻ không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Hóa chất hiện đang tồn tại./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN KẾ HOẠCH NĂM 2014 TỪ NGUỒN VỐN NƯỚC NGOÀI (ODA). UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06.6.2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30.11.2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30.11.2013 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014; Quyết định số 2011/QĐ-BKHĐT ngày 31.12.2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-HĐND17 ngày 10.12.2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phân bổ vốn đầu tư phát triển kế hoạch năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản kế hoạch năm 2014 từ nguồn vốn nước ngoài (ODA). (Chi tiết theo phụ biểu đính kèm) Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này; báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Cục Thống kê tỉnh; Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN KẾ HOẠCH NĂM 2014 TỪ NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH QUẢN LÝ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06.6.2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30.11.2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30.11.2013 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014; Quyết định số 2011/QĐ-BKHĐT ngày 31.12.2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-HĐND17 ngày 10.12.2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phân bổ vốn đầu tư phát triển kế hoạch năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản kế hoạch năm 2014 từ nguồn vốn cân đối ngân sách cấp tỉnh quản lý. (Chi tiết theo phụ biểu đính kèm) Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này; báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Cục Thống kê tỉnh; Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý phát triển đô thị; Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế Khu đô thị mới theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch Và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 30/2009/TTLT-BXD-BKH ngày 27/8/2009 của liên Bộ Xây dựng - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết một số điểm tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; Căn cứ thông tư 192/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thí điểm nộp tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính Phủ; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 11/2013/NĐ-CP về phát triển đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 311/TTr-SXD ngày 26 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 28/6/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định một số nội dung đầu tư các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 12 /2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm: Lập và phê duyệt khu vực phát triển đô thị, lập quy hoạch dự án, lựa chọn chủ đầu tư, thẩm định và chấp thuận đầu tư dự án, giá đất và thu nộp tiền sử dụng đất, quản lý thực hiện đầu tư xây dựng và chuyển giao quản lý sử dụng. 2. Những nội dung liên quan đến việc đầu tư xây dựng không nêu trong quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào quá trình quản lý và thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý phát triển đô thị, cụ thể như sau: 1. Khu vực phát triển đô thị là một khu vực được xác định để đầu tư phát triển đô thị trong một giai đoạn nhất định. Khu vực phát triển đô thị bao gồm: Khu vực phát triển đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng chuyên biệt.
2,082
6,124
a) Khu vực phát triển đô thị có thể gồm một hoặc nhiều khu chức năng đô thị; b) Khu vực phát triển đô thị có thể thuộc địa giới hành chính của một hoặc nhiều tỉnh, thành phố; c) Khu vực phát triển đô thị có thể bao gồm một hoặc nhiều dự án đầu tư phát triển đô thị. 2. Khu vực phát triển đô thị mới là khu vực dự kiến hình thành một đô thị mới trong tương lai theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được đầu tư xây dựng đồng bộ về hạ tầng đô thị. 3. Khu vực phát triển đô thị mở rộng là khu vực phát triển đô thị bao gồm cả khu vực đô thị hiện hữu và khu vực đô thị mới có sự kết nối đồng bộ về hạ tầng đô thị. 4. Dự án đầu tư phát triển đô thị là dự án đầu tư xây dựng một công trình hoặc một tổ hợp công trình trong khu vực phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố. Dự án đầu tư phát triển đô thị bao gồm dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng công trình trong đô thị. 5. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án đầu tư xây dựng các công trình trên một khu đất được giao trong khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (gồm các công trình: Công trình công cộng; hạ tầng kỹ thuật; đường giao thông; nhà ở;....). Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị gồm các loại sau: a) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới: Là dự án đầu tư xây dựng mới một khu đô thị trên một khu đất đã được chuyển đổi từ các loại đất khác nhau thành đất xây dựng đô thị; b) Dự án tái thiết khu đô thị: Là dự án xây dựng mới các công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật trên nền các công trình hiện trạng đã được phá dỡ theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Dự án cải tạo chỉnh trang khu đô thị: Là dự án cải tạo, nâng cấp kiến trúc mặt ngoài hoặc kết cấu các công trình trong một khu vực đô thị hiện hữu nhưng không làm thay đổi quá 10% các chỉ tiêu sử dụng đất của khu vực; d) Dự án bảo tồn, tôn tạo khu đô thị: Là các dự án nhằm bảo tồn, tôn tạo các giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc các công trình, cảnh quan trong khu vực di sản văn hóa của khu đô thị; đ) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hỗn hợp: Là các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trong đó có thể bao gồm các công trình xây dựng mới, công trình cải tạo chỉnh trang, tái thiết và bảo tồn, tôn tạo; e) Dự án đầu tư xây dựng công trình trong đô thị: Là dự án đầu tư xây dựng mới hoặc là mở rộng, cải tạo chỉnh trang công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện 1. Các dự án tư phát triển đô thị được đầu tư, xây dựng phải bảo đảm phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan. 2. Bảo đảm phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan trong đô thị, gắn với an ninh quốc phòng. 3. Bảo đảm khai thác và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn lực; bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai nhằm mục tiêu phát triển bền vững. 4. Tạo ra môi trường sống tốt cho cư dân đô thị, bảo đảm lợi ích của cộng đồng hài hoà với lợi ích của Nhà nước và nhà đầu tư. 5. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo tồn và tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử hiện có. Chương 2. KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Điều 5. Xây dựng và trình phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối, phối hợp với các ngành có liên quan căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, chương trình phát triển đô thị xây dựng chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và cho từng đô thị, để tham mưu cho UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc UBND tỉnh quyết định các khu vực phát triển đô thị theo thẩm quyền được quy định tại Điều 9 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP . Điều 6. Lập và trình phê duyệt hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị 1. Căn cứ quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị, kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Sở Xây dựng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP hoặc Sở Xây dựng chủ trì lập và trình UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP . 2. Nội dung hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP , cụ thể gồm: a) Tên khu vực phát triển đô thị; b) Địa điểm, ranh giới khu vực phát triển đô thị (có bản vẽ sơ đồ minh họa theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 20/2013/TTLT - BXD - BNV); c) Mô tả hiện trạng khu vực phát triển đô thị; d) Thuyết minh về cơ sở hình thành khu vực phát triển đô thị; đ) Tính chất các chức năng chính của khu vực; e) Giới thiệu nội dung cơ bản của quy hoạch chung đô thị được duyệt; g) Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị (thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 20/2013/TTLT - BXD - BNV); h) Thời hạn thực hiện dự kiến; i) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực đầu tư cho phát triển đô thị; k) Đề xuất hình thứ 3. Thẩm quyền phê duyệt khu vực phát triển đô thị: a) Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh lập hồ sơ gửi Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các khu vực phát triển đô thị theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP . b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt các khu vực phát triển đô thị quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP . Điều 7. Quy hoạch chi tiết dự án khu đô thị 1. Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu, khu vực phát triển đô thị của cấp có thẩm quyền UBND tỉnh giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện tổ chức lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các dự án quy hoạch chi tiết khu đô thị. 2. Việc lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch chi tiết dự án khu đô thị thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và các quy định khác có liên quan. 3. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất quy hoạch chi tiết dự án khu đô thị tỷ lệ 1/500 của dự án khu đô thị trên cơ sở phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và được UBND tỉnh chấp thuận phê duyệt thì kinh phí lập quy hoạch do nhà đầu tư tự thực hiện. 4. Quy hoạch chi tiết dự án khu đô thị không được điều chỉnh sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định chấp thuận đầu tư, trừ trường hợp xét thấy việc điều chỉnh sẽ đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn. 5. Việc lập và điều chỉnh các đồ án quy hoạch chi tiết của dự án phát triển đô thị phải xác định không gian xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để bố trí đường dây, bể, hào, tuynen kỹ thuật. 6. Trường hợp được cấp thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch thì việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết dự án khu đô thị phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và phải bảo đảm không làm vượt quá khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng đô thị được xác định tại đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, không làm ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị hoặc làm giảm chất lượng sống của cư dân trong khu vực. Điều 8. Công bố khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện. 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện. Bên mời thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Quy định này có trách nhiệm tổ chức công bố khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; cung cấp thông tin và tạo điều kiện để các nhà đầu tư tham gia đầu tư các dự án phát triển đô thị. 2. Việc công bố công khai khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện được tiến hành thông qua các phương tiện thông tin đại chúng trên Báo đấu thầu, cổng thông tin điện tử (Wesbsite) của UBND tỉnh, Sở Xây dựng và các phương thức khác phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 3. Nội dung công bố bao gồm những nội dung chính của Quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị và Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị để các nhà đầu tư biết, lựa chọn và quyết định việc đầu tư các dự án. Điều 9. Về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư xây dựng hạ tầng cho người dân (hộ gia đình, cá nhân) tự xây dựng nhà ở 1. Sở Xây dựng căn cứ và nhu cầu phát triển đô thị, khả năng huy động các nguồn lực, đề xuất của chủ đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định những khu vực được chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở thuộc các dự án đầu tư phát triển đô thị và các khu vực phát triển đô thị sau khi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng. Việc lấy ý kiến của Bộ Xây dựng xem xét, quy định các khu vực được chuyển quyền sử dụng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư liên tịch số: 20/2013/TTLT-BXD-BNV và văn bản khác có liên quan.
2,069
6,125
2. Việc chuyển quyền sử dụng đất cho người dân đối với diện tích đất đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông qua phương thức: a) Đối với khu đất thuộc dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo phương thức đấu giá quyền sử dụng đất; b) Đối với khu đất thuộc dự án đầu tư bằng nguồn vốn khác không phải vốn ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư dự án chuyển quyền sử dụng đất cho người dân theo phương án tiêu thụ sản phẩm được phê duyệt ghi trong quyết định chấp thuận đầu tư dự án. 3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị (nếu có) và Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm giám sát, kiểm tra đảm bảo việc xây dựng nhà ở của người dân tuân thủ quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị của dự án đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan. Chương 3. DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Điều 10. Chủ đầu tư dự án 1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a) Tùy từng dự án cụ thể UBND tỉnh giao chủ đầu tư dự án là cơ quan nhà nước có chức năng phù hợp với việc thực hiện dự án; b) Là tổ chức sự nghiệp công lập có đề xuất dự án hợp lý, phù hợp quy hoạch và kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị. 2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư dự án là các doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện sau: a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp phù hợp với việc thực hiện dự án và đủ điều kiện theo quy định của Luật kinh doanh bất động sản (nếu dự án có sản phẩm kinh doanh); b) Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị: c) Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án đối với các dự án còn lại; Vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư quy định tại các Điểm b và c nêu trên phải là vốn thực có của chủ đầu tư tính đến năm trước liền kề với năm chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư phát triển đô thị được thể hiện trong báo cáo tài chính của chủ đầu tư và phải được kiểm toán độc lập xác nhận. Trường hợp doanh nghiệp và hợp tác xã mới thành lập thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. d) Có đội ngũ cán bộ quản lý và nhân lực đủ năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm và cam kết bảo đảm thực hiện dự án đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt. 3. Hình thức lựa chọn chủ đầu tư: 1. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư phát triển đô thị được lựa chọn thông qua các hình thức sau: a) Đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện đối với khu đất đã được giải phóng xong mặt bằng; b) Đấu thầu dự án: Thực hiện đối với khu đất chưa được giải phóng mặt bằng và thực hiện theo quy định của Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất c) Chỉ định trực tiếp: Trường hợp đấu thầu dự án mà hết thời hạn đăng ký tham gia lựa chọn chủ đầu tư theo quy định mà chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký hoặc trường hợp chủ đầu tư là chủ sử dụng khu đất thực hiện dự án hoặc các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước; d) Trường hợp chủ đầu tư đã và đang thực hiện các dự án khu đô thị mới hoặc dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai không nộp tiền sử dụng đất đúng quy định (chậm quá 03 tháng), không thực hiện dự án đúng tiến độ hoặc quyết toán không đúng thời gian quy định (do lỗi của chủ đầu tư) thì không được tham gia đăng ký dự thầu các dự án mới; đ) Riêng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định giao chủ đầu tư dự án là cơ quan nhà nước có chức năng phù hợp với việc thực hiện dự án. 2. Sau khi được lựa chọn, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điều 11 của quy định này và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định chấp thuận đầu tư. 3. Quyết định chấp thuận đầu tư của UBND tỉnh là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện dự án. Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Căn cứ kế hoạch đầu tư các dự án phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng dự án đã được phê duyệt, UBND tỉnh giao cho UBND cấp huyện nơi có dự án tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực phương án theo quy định. 2. Kinh phí giải phóng mặt bằng được phê duyệt trong phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư được sử dụng để phục vụ xác định giá đất của khu đất dự án. 3. Chủ đầu tư những dự án sử dụng nguồn vốn khác không phải vốn ngân sách nhà nước tự bố trí kinh phí Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện và nộp một lần vào tài khoản do UBND cấp huyện chỉ định để thực hiện công tác đền bù, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Quyết định chấp thuận đầu tư. số tiền nộp căn cứ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 12. Xác định giá đất của khu đất xây dựng dự án Giá đất của khu đất xây dựng dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định trên cơ sở quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi công bố danh mục kêu gọi đầu tư dự án và thực hiện như sau: 1. Sở Tài chính (Cơ quan thường trực của hội đồng xác định giá đất của tỉnh) chủ trì phối hợp với các thành viên của hội đồng và UBND các huyện, thành phố nơi có dự án xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất trình UBND tỉnh phê duyệt đảm bảo đúng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất của khu đất xây dựng dự án được xác định theo các tiêu chí: Mục đích sử dụng đất của quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt; Phương án và kinh phí bồi thường, hỗ trợ đã được phê duyệt; Vị trí, địa hình tự nhiên khu đất; Sát với giá chuyển nhượng trên thị trường tại thời điểm tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu, không thấp hơn giá đất tại khu vực lân cận có cùng tiêu chí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định được công bố hàng năm tại thời điểm (nếu có). 3. Khi xác định giá đất khu đất dự án, có thể chia khu đất dự án thành nhiều thửa để xây dựng giá đất cho phù hợp với thực tế (ví dụ: Thửa đất đã có hạ tầng kỹ thuật, không phải giải phóng mặt bằng, không phải san nền; mảnh đất đã có hạ tầng kỹ thuật, phải giải phóng mặt bằng, có khối lượng san nền; ). Giá trị khu đất là tổng giá trị của từng thửa trong tổng diện tích đất khu đất dự án. Điều 13. Hồ sơ lập dự án đầu tư xây dựng phát triển khu đô thị 1. Thuyết minh dự án với các nội dung chủ yếu sau: a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của dự án; b) Hình thức đầu tư và chủ đầu tư; c) Quy mô, diện tích, ranh giới mặt bằng và các điều kiện hiện trạng của khu đất d) Phương án bồi thường, hỗ trợ, phương án tái định cư và hỗ trợ đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm cho người lao động ở khu vực phải bồi thường, hỗ trợ; đ) Số lượng và tỷ lệ các loại hình nhà ở, căn hộ, phương án tiêu thụ sản phẩm; Các giải pháp và phương án tổ chức thực hiện các dịch vụ công ích và dịch vụ đô thị khác; e) Giải trình kinh tế kỹ thuật đầu tư, các phương án kinh doanh thu hồi vốn tổng mức đầu tư; hiệu quả đầu tư về kinh tế và xã hội; Nêu rõ việc giao đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất hoặc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng; xác định nguồn vốn cho các giai đoạn đầu tư và kinh doanh; Nghĩa vụ tài chính với nhà nước; g) Giải trình năng lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư về tài chính, đầu tư và quản lý phù hợp để thực hiện dự án; h) Phương thức mực hiện: - Hình thức quản lý dự án; - Phân kỳ đầu tư, tiến độ thực hiện và biện pháp tổ chức thực hiện theo từng quý 2. Hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án. 3. Hồ sơ thiết kế đô thị 4. Hồ sơ dự án thành phần phục vụ tái định cư, bồi thường, hỗ trợ (nếu có). 5. Các nội dung phối hợp giữa chủ đầu tư và chính quyền địa phương về các công tác sau: a) Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và công trình hạ tầng kỹ thuật của Nhà nước đi qua khu vực dự án; b) Đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan hành chính và công trình hạ tầng xã hội (nếu có) c) Các hạng mục công trình hạ tầng chuyển giao không bồi hoàn (nếu có) và tiến độ chuyển giao; d) Trách nhiệm cung cấp các dịch vụ công ích và dịch vụ đô thị khác; đ) Xác định nghĩa vụ, trách nhiệm và mối quan hệ giữa chủ đầu tư dự án với các chủ thể có liên quan trong các nội dung phối hợp nêu trên; e) Các đề xuất về hỗ trợ và ưu đãi cho dự án; g) Đề xuất về quản lý hành chính, đơn vị hành chính mới và phương án chuyển giao quản lý hành chính cho chính quyền địa phương (nếu có). 6. Báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 14. Hồ sơ đề suất chấp thuận đầu tư
2,027
6,126
Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, chủ đầu tư gửi 10 bộ hồ sơ đề xuất để được chấp thuận đầu tư dự án đến cơ quan đầu mối để thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt chấp thuận đầu tư thực hiện dự án, hồ sơ đề xuất dự án thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định 11/2013/NĐ-CP , bao gồm: 1. Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư thực hiện dự án. 2. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư hoặc quyết định chỉ định chủ đầu tư hoặc văn bản xác nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ đầu tư là chủ sử dụng khu đất thực hiện dự án. 3. Hồ sơ dự án được quy định tại Điều 11 của quy định này. 4. Các văn bản pháp lý kèm theo: Hồ sơ chứng minh năng lực của chủ đầu tư về tài chính, kinh nghiệm về đầu tư và quản lý phù hợp để thực hiện dự án và các văn bản pháp lý có liên quan khác. Điều 15. Thẩm định nội dung hồ sơ đề xuất và quyết định chấp thuận đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng phát khu đô thị 1. Nội dung thẩm định đề xuất chấp thuận đầu tư thực hiện dự án thực hiện theo quy định của tại Điều 29 Nghị định 11/2013/NĐ-CP , gồm: a) Các yếu tố đảm bảo sự phù hợp của dự án với quy hoạch đô thị, chương trình, phát triển đô thị, khu vực phát triển đầu tư và kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sự phù hợp với giới hạn về quy mô dân số của khu vực thực hiện dự án, sự tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; b) Các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: Nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường; c) Các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: Sự cần thiết đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. 2. Cơ quan đầu mối có trách nhiệm gửi Hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư đến các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về dự án sau đó tổng hợp các ý kiến và trình UBND tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư dự án. 3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới có quy mô sử dụng đất từ 20 ha đến dưới 100 ha, cơ quan đầu mối dự thảo văn bản để UBND tỉnh đề nghị Bộ Xây dựng cho ý kiến thống nhất để thẩm định. Nội dung lấy ý kiến của Bộ Xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 20/2013/TTLT - BXD - BNV. Thời gian thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP . 4. Việc trình UBND tỉnh ra quyết định chấp thuận đầu tư theo thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP . Điều 16. Nội dung chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị Quyết định chấp thuận đầu tư có các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án và tên chủ đầu tư. 2. Địa điểm, ranh giới, diện tích chiếm đất toàn bộ dự án. 3. Mục tiêu của dự án. 4. Hình thức đầu tư. 5. Nội dung sơ bộ dự án (công việc, sản phẩm...). 6. Khái toán tổng mức đầu tư. 7. Nguồn vốn đầu tư. 8. Thời gian và tiến độ thực hiện dự kiến; phân kỳ đầu tư (nếu có). 9. Phương thức giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có). 10. Đất dành cho xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê hoặc đóng góp tài chính (nếu có). 11. Các công trình hạ tầng được chuyển giao cho Nhà nước. 12. Các quy định đối với các bên có liên quan trong quản lý xây dựng, vận hành, kinh doanh và chuyển giao các công trình. 13. Các quyết định hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với dự án theo quy định 14. Nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với nhà nước, địa phương. 15. Dự kiến đơn vị quản lý hành chính đối với dự án. Các quy định về phối hợp quản lý hành chính, chuyển giao hành chính, an ninh và dịch vụ công ích giữa chủ đầu tư với các cơ quan địa phương có liên quan trong quá trình thực hiện đến khi hoàn thành dự án. Điều 17. Thẩm quyền chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng 1. Đối với các dự án khu đô thị mới, dự án tái thiết khu đô thị, dự án bảo tồn tôn tạo khu đô thị: a) Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định chấp thuận đầu tư: sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng đối với: - Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới có quy mô sử dụng đất từ 20 ha đến dưới 100 ha; - Dự án tái thiết khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 10 ha đến 50 ha; các dự án thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di sản cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt; - Dự án bảo tồn, tôn tạo khu đô thị có ý nghĩa quan trọng về an ninh quốc phòng, khu vực di tích cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt được cấp có thẩm quyền công nhận. b) Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định chấp thuận đầu tư đối với các dự án khu đô thị mới, dự án tái thiết khu đô thị, dự án bảo tồn, tôn tạo khu đô thị còn lại. 2. Đối với các dự án cải tạo chỉnh trang khu đô thị: Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định chấp thuận đầu tư các dự án trên không phân biệt quy mô theo các quy định của pháp luật về xây dựng, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP và pháp luật có liên quan. 3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hỗn hợp: Thực hiện theo quy định tại Điều 25 nghị định số 11/2013/NĐ-CP . Điều 18. Nộp tiền sử dụng đất dự án Tiền sử dụng đất dự án mà chủ đầu tư phải nộp cho nhà nước được xác định cùng với việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án. Chủ đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất dự án cho nhà nước như sau: 1. Tổng số tiền sử dụng đất: a) Đối với khu đất không phải giải phóng mặt bằng: Tiền sử dụng đất phải nộp là giá trị trúng đấu giá quyền sử dụng đất; b) Đối với khu đất phải giải phóng mặt bằng: Tiền sử dụng đất phải nộp là giá trị đề xuất của chủ đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt khi đấu thầu dự án hoặc trường hợp chỉ định chủ đầu tư dự án. Trường hợp tại thời điểm thu tiền sử dụng đất lần 2 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố có sự biến động tăng hoặc giảm so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố tại thời điểm có quyết định giao đất (hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế) từ 20% trở lên thì Sở Tài chính phải chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định lại giá đất theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để tính lại 30% tiền sử dụng đất phải nộp còn lại và chuyển cho Cơ quan thuế để ra Thông báo thu tiền sử dụng đất. 2. Thời điểm nộp tiền sử dụng đất: a) Đối với khu đất đã được giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư được lựa chọn theo hình thức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất: Chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Quy chế bán đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng phải nộp trong thời hạn tối đa không quá 03 tháng kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất; b) Đối với khu đất chưa được giải phóng xong mặt bằng: - Lần 1: Chủ đầu tư nộp 70% tiền sử dụng đất tính trên diện tích đất đã được quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao tại thời điểm Chủ đầu tư được phép huy động vốn của khách hàng theo quy định của Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản và Luật đất đai; - Lần 2: Chủ đầu tư nộp tiếp 30% tiền sử dụng đất còn lại sau khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng thời hạn phải nộp tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày thu nộp tiền sử dụng đất của lần 1. 3. Thông tin chi tiết về nộp tiền sử dụng đất được quy định trong hồ sơ mời thầu và quyết định chấp thuận đầu tư của từng dự án cụ thể. Điều 19. Bảo đảm thực hiện dự án 1. Tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án phải được nhà đầu tư thực hiện trước khi UBND xem xét chấp thuận đầu tư dự án. Trừ trường hợp được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản thì nhà đầu tư mới được phép thực hiện nộp tiền ký quỹ sau khi được chấp thuận đầu tư, nhưng chậm nhất không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định chấp thuận đầu tư dự án. 2. Mức tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án bằng 05% (năm phần trăm) tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp dự án phân chia làm nhiều giai đoạn đầu tư thì thực hiện ký quỹ theo mức vốn từng giai đoạn thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án được nộp vào tài khoản do Sở Tài chính Lào Cai mở tại Ngân hàng thương mại trong tỉnh theo ủy quyền của UBND tỉnh. 4. Việc nộp, hoàn trả và thu hồi tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án thực hiện theo Quyết định 16/2013/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 của UBND tỉnh và theo hướng dẫn của Sở Tài chính. Điều 20. Giao đất thực hiện dự án 1. Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị giao đất xây dựng dự án tại Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định để thực hiện các thủ tục về quyền sử dụng đất và nhận bàn giao đất theo quy định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện nơi có dự án và các ngành có liên quan thực hiện việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án theo quyết định chấp thuận đầu tư xây dựng dự án; a) Đối với dự án không phải giải phóng mặt bằng: Giao đất một lần khi chủ đầu tư nộp xong tiền sử dụng đất; b) Đối với dự án phải giải phóng mặt bằng: Tạm giao đất để có cơ sở tổ chức triển khai thực hiện dự án (Phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án được duyệt...). Thành phần tạm bàn giao đất cho chủ đầu gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì; Sở Xây dựng; UBND cấp huyện và Chủ đầu tư.
2,120
6,127
- Hồ sơ tạm bàn giao đất gồm có: Biên bản tạm bàn giao đất dự án kèm theo biên bản có bản đồ trích đo ranh giới, diện tích thửa đất được xác định chính xác tại thực địa theo quy định; - Giao đất chính thức và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư một lần hoặc có thể thành nhiều đợt tương ứng với số tiền chủ đầu tư đã nộp cho nhà nước, phù hợp với thực tế khu đất trên thực địa đã được giải phóng mặt bằng. Điều 21. Quản lý thực hiện dự án Việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, Nghị định này và pháp luật có liên quan. Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư được huy động vốn để xây dựng công trình theo quy định tại Điều 9 Nghị định 71/2010/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP . Điều 22. Hoàn thành, khai thác và chuyển giao dự án 1. Công trình xây dựng xong phải được nghiệm thu hoàn thành theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công trình theo quy định và giao cho bên nhận công trình 01 bộ hồ sơ hoàn công kèm theo bản quyết toán công trình. Gửi cho Sở Xây dựng 01 bộ hồ sơ hoàn công công trình để lưu trữ, quản lý đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà chung cư 3. Chủ đầu tư phải hoàn thành thủ tục xác lập quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật đối với công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng. 4. Chủ đầu tư được khai thác hoặc chuyển giao cho bên tiếp nhận quản lý và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội theo nội dung chấp thuận đầu tư. Đối với các công trình hạ tầng không được chuyển giao hoặc chưa chuyển giao thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì và đảm bảo chất lượng vận hành. Điều 23. Quyền hạn của chủ đầu tư 1. Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp các thông tin phục vụ thực hiện dự án. 2. Được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối với chủ đầu tư cấp I thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có các công trình hạ tầng kỹ thuật cho chủ đầu tư cấp II để đầu tư xây dựng nhà ở theo đúng quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP . 3. Được lựa chọn hình thức quản lý dự án. 4. Được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. 5. Được kinh doanh bất động sản theo chấp thuận đầu tư của UBND tỉnh và các công trình xây dựng trong phạm vi dự án phù hợp với quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và pháp luật về kinh doanh bất động sản, trừ các công trình hạ tầng phải chuyển giao theo quyết định chấp thuận đầu của UBND tỉnh. 6. Được huy động vốn để xây dựng công trình theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP . 7. Chủ đầu tư cấp I thực hiện quyền giám sát việc thực hiện dự án của chủ đầu tư cấp II. 8. Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 24. Nghĩa vụ của chủ đầu tư 1. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án và thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật; triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ và nội dung dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt chấp thuận đầu tư hoặc cho phép bổ sung. 2. Công khai các thông tin liên quan đến dự án phát triển nhà ở theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở sau khi có quyết định phê duyệt dự án. 3. Chủ đầu tư phải treo biển báo tại công trường thi công ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc để tạo điều kiện cho nhân dân giám sát. Nội dung biển báo bao gồm: Tên và địa chỉ liên lạc, số điện thoại của chủ đầu tư xây dựng công trình, đơn vị thi công, chỉ huy trưởng công trường, tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình, tổ chức tư vấn và chủ nhiệm thiết kế công trình, tổng vốn đầu tư, ngày khởi công, ngày hoàn thành công trình. 4. Chủ đầu tư dự án khi thực hiện việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, mua bất động sản qua sàn giao dịch bất động sản phải tuân thủ các quy định của Luật kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan. 5. Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp nhà ở được xây dựng để bán và bàn giao các giấy tờ có liên quan đến nhà ở cho bên mua trong thời gian tối đa là 50 ngày, kể từ ngày bàn giao nhà ở cho người mua, trừ trường hợp bên mua tự nguyện làm tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận. 6. Bảo hành công trình theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức quản lý an ninh trật tự khu vực dự án đã đưa vào khai thác sử dụng và kinh doanh khi chưa chuyển giao việc quản lý hành chính cho chính quyền địa phương. 8. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của quyết định chấp thuận đầu tư dự án và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 9. Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ quản lý sử dụng nhà ở, hệ thống, hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ khác có liên quan trong phạm vi dự án theo quy định của pháp luật. 10. Báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án về kết quả thực hiện của dự án theo định kỳ tháng, quý, năm. Báo cáo tình hình nộp tiền sử dụng đất của dự án theo từng quý, năm gửi Sở Tái chính, Cục Thuế tỉnh theo quy định. 11. Thực hiện công tác đánh giá, giám sát đầu tư theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư. 12. Hoàn thiện các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác lưu trữ theo quy định; 13. Thực hiện nghiệm thu công trình theo quy định. 14. Bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành theo nội dung của dự án đã được phê duyệt hoặc theo văn bản chấp thuận đầu tư. 15. Báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính. 16. Phối hợp với chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề về quản lý hành chính trong khu vực của dự án. 17. Tổ chức quản lý vận hành các công trình không phải bàn giao cho chính quyền địa phương hoặc cho cơ quan quản lý chuyên ngành. Điều 25. Quản lý chất lượng dự án 1. Chủ đầu tư phải tổ chức hệ thống bộ máy để quản lý chất lượng xây dựng công trình và phải chịu trách nhiệm về chất lượng các công trình xây dựng thuộc dự án của mình theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của chính phủ và Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng ngay từ khi lập dự án và ở các giai đoạn chủ chốt như khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình thì phải thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện, khuyến khích chủ đầu tư thuê các đơn vị tư vấn do tỉnh thành lập thuộc Sở Xây dựng và các Sở có xây dựng chuyên ngành của tỉnh để thực hiện quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình. 3. Các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác được xác định trong Quyết định chấp thuận đầu tư, khi thi công xong phải bàn giao cho các tổ chức chuyên nghiệp của địa phương quản lý vận hành, thì bên nhận quản lý vận hành phải có người tham gia vào Ban QLDAXD công trình để thực hiện kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình thi công đến khi nghiệm thu công trình bàn giao đưa vào sử dụng khai thác. 4. Trước khi bàn giao hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng và nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Chủ đầu tư phải thực hiện lưu giữ và bàn giao cho chủ sở hữu đầy đủ các quy định về Quy trình bảo trì, quy trình vận hành công trình, hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công và các tài liệu khác có liên quan tới việc vận hành, bảo trì công trình và danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư lưu trữ chưa lắp đặt hoặc sử dụng theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng. Quy trình bảo trì phải đầy đủ các nội dung yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 6/12/2010 của Chính phủ và Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/6/2012 của Bộ Xây dựng. 5. Trước khi nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng chủ đầu tư phải mời cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng và xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu lần cuối theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP . 6. Chủ đầu tư phải bảo hành công trình theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của chính phủ hoặc theo thời gian quy định tại Quyết định chấp thuận đầu tư dự án và quy định sau: a) Đối với các công trình phải chuyển giao quản lý: Chủ đầu tư phải chuyển cho các cơ quan nhận chuyển giao quản lý công trình với số tiền bảo hành bằng 5%, giá trị dự toán xây lắp đối với công trình theo quy định phải bảo hành ít nhất 12 tháng và 3% giá trị dự toán xây lắp đối với công trình theo quy định phải bảo hành ít nhất 24 tháng kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành để đưa công trình vào sử dụng. Cơ quan nhận chuyển giao quản lý công trình phải gửi số tiền bảo hành của chủ đầu tư vào tài khoản của mình mở tại ngân hàng, hết thời gian bảo hành theo quy định phải chuyển trả chủ đầu tư số tiền cả gốc và lãi theo quy định của ngân hàng;
2,057
6,128
b) Đối với các công trình không chuyển giao quản lý: Chủ đầu tư tự bảo hành công trình theo quy định. 7. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và xử lý các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các đơn vị tham gia hoạt động xây dựng công trình theo thẩm quyền của pháp luật. 8. Chủ đầu tư phải gửi báo cáo về Sở Xây dựng về chất lượng công trình xây dựng do mình quản lý theo định kỳ 6 tháng, cả năm theo hướng dẫn của Sở Xây dựng Lào Cai. Chương 6. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 26. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý phát triển đô thị trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các ngành có liên quan xác định các khu vực phát triển đô thị, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Là bên mời thầu để công bố các dự án kêu gọi đầu tư và lựa chọn chủ đầu tư một số dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn toàn tỉnh theo chỉ đạo của UBND tỉnh. 4. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin phát triển đô thị; báo cáo đánh giá tình hình phát triển đô thị tại địa phương, định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả về Bộ Xây dựng và UBND tỉnh. 5. Thẩm định các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các dự án đầu tư phát triển đô thị. 6. Phối hợp với Sở Tài chính xác định giá đất khu đất xây dựng dự án và cung cấp thông tin về tiến độ thực hiện dự án cho Cục thuế tỉnh để thu tiền sử dụng đất theo quy định. 7. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định đề xuất chấp thuận đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị. 8. Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý xây dựng về chuyên ngành có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 9. Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan đề xuất với UBND tỉnh thu hồi những dự án theo quy định. 10. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn toàn tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất. Điều 27. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hướng dẫn công tác lựa chọn chủ đầu tư xây dựng công trình, thực hiện thẩm định Kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn chủ đầu tư xây dựng các dự án. 2. Giám sát đánh giá đầu tư các dự án. 3. Phối hợp với Sở Tài chính xác định giá đất khu đất xây dựng dự án. 4. Là cơ quan đầu mối thẩm định đề xuất chấp thuận đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn toàn tỉnh. 5. Trình UBND tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. 6. Xây dựng kế hoạch đầu tư khớp nối các công trình hạ tầng đầu mối ngoài hàng rào dự án, các công trình hạ tầng xã hội sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phát triển đô thị. 2. Chủ trì phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. 3. Cung cấp các thông tin về khu đất để phục vụ cho việc công bố danh mục dự án kêu gọi đầu tư. 4. Phối hợp với Sở Tài chính xác định giá đất khu đất xây dựng dự án. 5. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định đề xuất chấp thuận đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị. 6. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện nơi có dự án và các ngành có liên quan thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đế thực hiện dự án theo quyết định chấp thuận đầu tư xây dựng dự án. 7. Quản lý môi trường khu dự án theo quy định. 8. Trình UBND tỉnh thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về Điều 29. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Hướng dẫn nộp tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án, xác định giá đất khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất và nộp tiền sử dụng đất, tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án. 2. Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan và UBND cấp huyện nơi có dự án xác định giá đất khu đất xây dựng dự án. 3. Tổng hợp, theo dõi, kiểm tra việc thu nộp tiền sử dụng đất xây dựng dự án. 4. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định đề xuất chấp thuận đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị. 5. Hướng dẫn UBND huyện, thành phố các nghiệp vụ về quản lý, sử dụng tài sản công được chuyển giao. Điều 30. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh 1. Phối hợp với các ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố thực hiện việc thông báo, hướng dẫn chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. 2. Tổ chức thu tiền sử dụng đất các dự án theo quy định. 3. Phối hợp với Sở Tài chính xác định giá đất khu đất xây dựng dự án. Điều 31. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố Lào Cai 1. Phối hợp với Sở Xây dựng xác định các khu vực phát triển đô thị, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị tại địa phương. 2. Quản lý quy hoạch các dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn do mình quản lý. 3. Tổ chức lập, phê duyệt phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư các dự án. 4. Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, hỗ trợ và tái định cư các dự án trong địa giới do mình quản lý. 5. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định đề xuất chấp thuận đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị. 6. Phối hợp với Sở Tài chính xác định giá đất khu đất xây dựng dự án 7. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân theo quy định. 8. Phối hợp với Cục Thuế tỉnh đôn đốc Chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định. 9. Tham gia giám sát và quản lý chất lượng công trình được chuyển giao quản lý theo quy định. Chương 5. THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 32. Thanh tra, kiểm tra 1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố Lào Cai tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động xây dựng của các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân tham gia tham gia quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh và báo cáo UBND tỉnh kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm. 2. Các sở có xây dựng chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng tại các dự án thuộc lĩnh vực quản lý ngành phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Kịp thời báo cáo, chuyển cơ quan chức năng xử lý những vi phạm vượt quá thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 33. Xử lý vi phạm 1. Nếu quá thời quy định tại Điều 18 quy định này mà chủ đầu tư không nộp đủ số tiền sử dụng đất thuộc dự án thì mỗi ngày chậm nộp chủ đầu tư phải chịu nộp phạt với mức phạt theo quy định của Nhà nước tính trên số tiền sử dụng đất còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. 2. UBND tỉnh thu hồi dự án trong các trường hợp vi phạm sau đây: a) Thu hồi dự án nếu chủ đầu tư không thực hiện ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án theo quy định tại Điều 19 của quy định này; b) Thu hồi dự án nếu quá 01 tháng mà chủ đầu tư không nộp tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều 11 hoặc quá 01 tháng mà chủ đầu tư không nộp tiền sử dụng đất theo từng đợt theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của quy định này; c) Thu hồi dự án nếu chủ đầu tư không thực hiện công tác đánh giá, giám sát đầu tư theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư quá 03 lần theo định kỳ; d) Chủ đầu tư không triển khai thực hiện dự án trong thời gian liên tục 12 tháng liền kể từ ngày nhận bàn giao đất hoặc tiến độ thực hiện dự án chậm quá 24 tháng so với tiến độ dự án đã được phê duyệt hoặc tiến độ được ghi trong Quyết định chấp thuận đầu tư dự án. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 34. Xử lý chuyển tiếp Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: 1. Các dự án đã được phê duyệt kế hoạch đầu tư nhưng chưa công bố danh mục kêu gọi đầu tư thì thực hiện theo quy định này. 2. Các dự án đã công bố danh mục kêu gọi đầu tư nhưng chưa thực hiện việc lựa chọn chủ đầu tư thì việc lựa chọn chủ đầu tư và các bước tiếp theo để thực hiện theo quy định này. 3. Các dự án đã lựa chọn được chủ đầu tư nhưng chưa được UBND tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư thì các công việc tiếp theo thực hiện theo quy định này. 4. Các dự án đã được chấp thuận đầu tư và đang thực hiện nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất thì việc nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định này. 5. Dự án khu du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà trong đó có hạng mục nhà ở thương mại thì chủ đầu tư phải tách thành một dự án thành phần riêng để thực hiện theo quy định này. Điều 35. Tổ chức thực hiện
2,015
6,129
Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện và thành phố Lào Cai hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA Thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013; Quyết định số 2611/QĐ-BTP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở; Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tổ chức triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở đảm bảo thống nhất, đồng bộ và hiệu quả. - Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân về vị trí, vai trò của công tác hòa giải ở cơ sở trong tình hình mới, tạo sự chuyển biến cơ bản, bền vững, hiệu quả trong hoạt động hòa giải ở cơ sở, góp phần giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nhân dân, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư. 2. Yêu cầu - Xác định cụ thể nội dung công việc, bảo đảm tiến độ, chất lượng, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở. - Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thực hiện đầy đủ nội dung, đúng tiến độ đã nêu trong kế hoạch. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Phổ biến, quán triệt triển khai Luật Hòa giải ở cơ sở 1.1. Tổ chức hội nghị quán triệt, triển khai Luật Hòa giải ở cơ sở cho lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể, thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật, báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh; cấp ủy, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận các huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các sở, ngành, đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý I, quý II, năm 2014. 1.2. Tổ chức hội nghị quán triệt triển khai Luật Hòa giải ở cơ sở cho lãnh đạo các phòng, ban, tổ chức đoàn thể của huyện, thị xã, thành phố; lãnh đạo Đảng ủy, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường thị trấn. - Cơ quan thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Thời gian thực hiện: Quý II, quý III, năm 2014. 1.3. Tổ chức giới thiệu, phổ biến Luật Hòa giải ở cơ sở bằng các hình thức khác phù hợp với từng đối tượng, địa bàn a) Biên soạn, in ấn, phát hành tài liệu, sách hỏi đáp, tờ rơi, tờ gấp... phục vụ công tác tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ hòa giải cho đội ngũ cán bộ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật và tuyên truyền cho nhân dân tại địa phương. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hàng năm. b) Tổ chức thực hiện các chuyên trang, chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến nội dung Luật, các văn bản hướng dẫn thi hành và tình hình tổ chức thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Cơ quan thực hiện: + Sở Tư pháp phối hợp Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa triển khai thực hiện ở cấp tỉnh; + Phòng Tư pháp phối hợp với Đài truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện ở cấp huyện; + UBND xã, phường, thị trấn thực hiện ở cấp xã - Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hàng năm. 1.4. Ngoài các hình thức, biện pháp nêu trên, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các hình thức, biện pháp khác để phổ biến, quán triệt Luật Hòa giải ở cơ sở phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về hòa giải cơ sở thuộc phạm vi quản lý, tham mưu sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật Hòa giải ở cơ sở - Cơ quan thực hiện: + Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể có liên quan tham mưu thực hiện ở cấp tỉnh; + UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện tại địa phương; - Thời gian thực hiện: Quý I, quý II, năm 2014. 3. Củng cố, kiện toàn tổ chức, đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu quản lý công tác hòa giải ở cơ sở; củng cố kiện toàn tổ hòa giải, đội ngũ hòa giải viên; nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở 3.1. Củng cố, kiện toàn tổ chức, đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác hòa giải ở cơ sở; củng cố kiện toàn tổ hòa giải và đội ngũ hòa giải viên - Cơ quan thực hiện: + Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện; + UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện ở địa phương. - Thời gian thực hiện: Hàng năm 3.2. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng, kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác hòa giải ở cơ sở và hòa giải viên ở cơ sở - Cơ quan thực hiện: + Sở Tư pháp tổ chức hội nghị tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác hòa giải và hòa giải viên ở cơ sở; + UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức hội nghị tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác hòa giải ở cơ sở và hòa giải viên ở cơ sở trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. - Thời gian thực hiện: Hàng năm 4. Hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở Hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác hòa giải ở cơ sở; huy động nguồn kinh phí của các tổ chức, cá nhân tài trợ, hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở. - Cơ quan thực hiện: + Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh thực hiện ở cấp tỉnh; + UBND cấp huyện, cấp xã chủ động bố trí kinh phí, cơ sở vật chất thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở tại địa phương theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở và Luật Ngân sách nhà nước hiện hành. - Thời gian thực hiện: Hàng năm 5. Kiểm tra, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hòa giải ở cơ sở; thống kê số liệu về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở 5.1. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả tình hình thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở; đánh giá chất lượng công tác hòa giải ở cơ sở; xây dựng báo cáo tình hình thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở. - Cơ quan thực hiện: + Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra tại một số huyện, thị xã, thành phố; + UBND cấp huyện, cấp xã chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra tại địa phương. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 5.2. Xây dựng, hướng dẫn thực hiện mẫu Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở; thống kê số liệu về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở phục vụ sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở hàng năm a) Xây dựng, hướng dẫn, in, cấp phát Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2014 và định kỳ hàng năm. b) Thống kê số liệu, báo cáo tình hình thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở - Cơ quan thực hiện: + Sở Tư pháp chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức thống kê số liệu; báo cáo tình hình thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh; + UBND cấp huyện, cấp xã báo cáo tình hình thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở tại địa phương. - Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm. 5.3. Tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở; khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác hòa giải ở cơ sở. - Cơ quan thực hiện: + Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh thực hiện ở cấp tỉnh; + UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện tại địa phương. - Thời gian thực hiện: Năm 2016. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn sử dụng kinh phí phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các sở, ban, ngành, các địa phương tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trên các phương tiện truyền thông để tuyên truyền phổ biến về Luật Hòa giải ở cơ sở. 4. Báo Thanh Hóa, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổ chức phát sóng, đăng tải các nội dung tuyên truyền Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn văn hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin, truyền thông. 5. Các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Kế hoạch này và căn cứ vào điều kiện tình hình thực tế đơn vị để triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả các quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức cấp dưới của mình chủ động phối hợp với cơ quan Tư pháp cùng cấp trong việc củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở, khuyến khích các thành viên, hội viên tham gia tích cực vào hoạt động hòa giải ở cơ sở; tiến hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở.
2,163
6,130
7. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng, ban hành Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở tại địa phương. Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan có liên quan, căn cứ Kế hoạch này tham mưu UBND cùng cấp xây dựng triển khai Kế hoạch thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở tại địa phương. Trên đây là Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị, địa phương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH DANH MỤC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM Căn cứ Pháp lệnh 16/2011/UBTVQH12 ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Căn cứ Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12 tháng 7 năm 2013 bổ sung, sửa đổi một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục vật liệu công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này ban hành Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (gọi tắt là Danh mục VLNCN) theo quy định tại khoản 6, Điều 3 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này); quy định trình tự, thủ tục đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới để đưa vào Danh mục VLNCN. 2. Các loại vật liệu nổ công nghiệp nhập khẩu chuyên dùng cho lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Điều 2. Đối tượng áp dụng hông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Danh mục VLNCN 1. Các sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) hiện đang được nhập khẩu, sản xuất và sử dụng tại Việt Nam theo Quyết định số 03/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Bộ Công Nghiệp về việc ban hành Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam và các Quyết định cho phép sản xuất, nhập khẩu của Bộ trưởng Bộ Công Thương (trước đây là Bộ Công nghiệp) tiếp tục được đưa vào Danh mục VLNCN ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới để được sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam và bổ sung vào Danh mục VLNCN phải thực hiện đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này. 3. Các sản phẩm VLNCN đã có trong Danh mục VLNCN, nếu trong khoảng thời gian 02 năm liên tiếp kể từ thời điểm công bố bảng Danh mục VLNCN mà không sản xuất hoặc nhập khẩu thì sẽ bị đưa ra khỏi Danh mục VLNCN. Khi có nhu cầu sản xuất hoặc nhập khẩu trở lại các sản phẩm này, Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu phải đăng ký bổ sung như đối với sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới. 4. Việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Danh mục VLNCN được thực hiện định kỳ hai năm một lần. Trong khoảng thời gian giữa hai kỳ rà soát, tùy thuộc vào yêu cầu thực tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra Quyết định cho phép sản xuất, nhập khẩu thí điểm sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới sau khi đã tiến hành các thủ tục đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này. Điều 4. Hồ sơ đề nghị đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới để đưa vào Danh mục VLNCN 1. Đơn đề nghị đăng ký bổ sung sản phẩm VLNCN mới của tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu VLNCN theo Mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư này; 2. Văn bản của Bộ Công Thương đồng ý cho phép tổ chức, cá nhân được nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu VLNCN để thử nghiệm sản phẩm VLNCN mới kèm theo văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu VLNCN mới về việc đăng ký đề tài nghiên cứu sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm VLNCN mới để giới thiệu tại Việt Nam. 3. Bản dịch ra tiếng Việt chỉ tiêu kỹ thuật, mô tả chi tiết về đặc tính, công dụng, hướng dẫn sử dụng của sản phẩm VLNCN mới (đối với sản phẩm nhập khẩu mới); Bảng các chỉ tiêu kỹ thuật, mô tả chi tiết về đặc tính, công dụng, hướng dẫn sử dụng của sản phẩm VLNCN mới (đối với sản phẩm chuyển giao công nghệ của Dự án đầu tư mới); Báo cáo khoa học của đề tài nghiên cứu sản phẩm VLNCN mới (đối với đề tài nghiên cứu). 4. Hồ sơ kỹ thuật, thiết kế của sản phẩm. 5. Bản công bố hợp quy theo quy định . 6. Báo cáo khoa học của đề tài nghiên cứu sản phẩm VLNCN mới, Biên bản nghiệm thu Đề tài/Dự án của cấp quản lý nguồn vốn. 7. Báo cáo thực hiện dự án đầu tư (đối với sản phẩm vật liệu nổ là sản phẩm mới của dự án chuyển giao công nghệ). 8. Kết quả thử nghiệm, giám định các chỉ tiêu kỹ thuật tại Tổ chức thử nghiệm, giám định được chỉ định . Điều 5. Thủ tục đề nghị đăng ký bổ sung sản phẩm VLNCN mới 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu VLNCN nộp 01 (một) bộ hồ sơ gửi Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ). Trường hợp hồ sơ nộp qua đường bưu điện thì tổ chức, cá nhân nộp bản sao có chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì tổ chức, cá nhân nộp bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. 2. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ ra thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu bổ sung hoặc hoàn thiện lại. 3. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương thành lập Hội đồng khoa học công nghệ cấp nhà nước về VLNCN (Hội đồng KHCN) bao gồm các Bộ: Công An, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thương binh và Xã hội thẩm định đưa sản phẩm vào Danh mục VLNCN. 4. Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập, Hội đồng KHCN tổ chức thẩm định sản phẩm VLNCN mới theo các nội dung sau: a) Đánh giá sản phẩm VLNCN mới thông qua báo cáo khoa học, bản giới thiệu đặc tính kỹ thuật của sản phẩm; nội dung hướng dẫn sử dụng sản phẩm và các tài liệu liên quan khác; b) Kiểm tra hiện trường, kiểm tra quy trình sản xuất sản phẩm VLNCN (nếu là sản phẩm sản xuất lần đầu) và kiểm tra biên bản kết quả thử nghiệm các thông số kỹ thuật của sản phẩm VLNCN; c) Giám sát thử nghiệm trực tiếp một số chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng hoặc yêu cầu thử nghiệm lại một số chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm VLNCN mới. Việc thử nghiệm để phúc tra có thể thực hiện ngay tại đơn vị sản xuất hoặc tại đơn vị được chỉ định thực hiện thử nghiệm, giám định chất lượng VLNCN; d) Bỏ phiếu đánh giá chất lượng sản phẩm VLNCN mới theo mẫu quy định tại Phụ lục III Thông tư này; e) Lập biên bản thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Thông tư này làm cơ sở để Chủ tịch Hội đồng KHCN quyết định việc thử nổ công nghiệp hoặc đình chỉ thử nổ công nghiệp; g) Đối với VLNCN mới sử dụng trong môi trường nguy hiểm về khí, bụi nổ; môi trường có nhiệt độ cao phải được thử nghiệm trong điều kiện thực tế ngoài các thử nghiệm đã hoàn thành trong phòng thử nghiệm được chỉ định. Điều 6. Thử nổ công nghiệp sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới 1. Hồ sơ thử nổ công nghiệp sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới bao gồm: a) Phương án thử nổ công nghiệp sản phẩm VLNCN mới (thử tại 02 bãi thử nổ ở 02 vị trí thử nổ có điều kiện địa chất khác nhau) được cơ quan chủ quản phê duyệt; b) Phê duyệt phương án thử nổ công nghiệp của đơn vị quản lý vị trí thử nổ; c) Hộ chiếu nổ mìn theo phương án thử nổ công nghiệp tại 02 vị trí nổ đã được phê duyệt của đơn vị quản lý vị trí thử nổ. 2. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ thử nổ công nghiệp sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới, nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Chủ tịch Hội đồng KHCN sẽ ra thông báo bằng văn bản yêu cầu các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu bổ sung hoặc hoàn thiện lại. 3. Trong thời hạn không quá mười hai (12) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ Hồ sơ thử nổ công nghiệp sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới, Hội đồng KHCN giám sát thử nổ công nghiệp theo trình tự sau: a) Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu VLNCN bảo vệ trước Hội đồng KHCN về phương án và trình tự tiến hành thử nổ công nghiệp.
2,008
6,131
b) Thử nổ công nghiệp tại các vị trí đã được phê duyệt. c) Mỗi bãi thử nổ công nghiệp phải lập biên bản về kết quả thử nổ theo Mẫu quy định tại Phụ lục V Thông tư này. d) Kết thúc đợt thử nổ công nghiệp phải lập biên bản về kết quả thử nổ công nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Thông tư này. e) Sau khi kết thúc đợt thử nổ đơn vị chủ quản vị trí thử nổ có báo cáo tính toán hiệu quả sử dụng sản phẩm VLNCN mới và gửi cho Hội đồng KHCN. 5. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thử nổ công nghiệp đạt yêu cầu, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định cho phép sản xuất, nhập khẩu thí điểm sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới theo Mẫu quy định tại Phụ lục VI Thông tư này. Sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới sẽ được xem xét đưa chính thức vào Danh mục VLNCN tại đợt rà soát, điều chỉnh, bổ sung tiếp theo. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công Thương 1. Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm: a) Tiếp nhận Hồ sơ đăng ký sản phẩm VLNCN mới theo quy định tại Điều 4 Thông tư này; trình Lãnh đạo Bộ thành lập Hội đồng KHCN đánh giá thẩm định sản phẩm VLNCN mới để đưa vào Danh mục VLNCN; b) Định kỳ hai năm (02) một lần, chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung Danh mục VLNCN trình Bộ trưởng Bộ Công Thương công bố. 2. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan có trách nhiệm: a. Tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất, sử dụng VLNCN của các đơn vị sản xuất, kinh doanh và sử dụng VLNCN; b. Phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ soát xét lại Danh mục VLNCN. 3. Cục Hóa chất chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan có trách nhiệm: a. Tổng hợp báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu VLNCN của các đơn vị kinh doanh VLNCN; b. Phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ soát xét lại Danh mục VLNCN. Điều 8. Trách nhiệm báo cáo của các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu VLNCN 1. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15 tháng 7) và hàng năm (trước ngày 20 tháng 01 năm sau) hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp phải báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của cơ sỏ mình theo Mẫu quy định tại Phụ lục VII Thông tư này gửi về Bộ Công Thương. 2. Các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh VLNCN thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi về cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý VLNCN để tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương theo Mẫu quy định tại Phụ lục VIII Thông tư này. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2014 và thay thế cho Quyết định số 03/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Danh mục VLNCN. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chú thích: - MICCO: là Tổng công ty công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin; - GAET: là Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp quốc phòng; - Nhà máy Z113: là Công ty TNHH MTV Cơ khí Hóa chất 13; - Nhà máy Z114: là Công ty TNHH MTV Cơ khí – Hóa chất 14; - Nhà máy Z121: là Công ty TNHH MTV Hóa chất 21; - Nhà máy Z131: là Công ty TNHH MTV Cơ điện và Vật liệu nổ 31; - Nhà máy Z115: là Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15; - HDSD: là Hướng dẫn sử dụng. PHỤ LỤC II MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP MỚI (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------- …………, ngày ………. tháng ……. năm ….. ĐƠN ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP MỚI Kính gửi: Bộ Công Thương 1. Tên tổ chức:. …............................................................................................. 2. Địa chỉ liên lạc:. …........................................................................................ Điện thoại : …………….….. Fax : …………….….. E-mail :. ........................... 3. Quyết định thành lập (nếu có)/Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư số... Cơ quan cấp : …………… cấp ngày ………… tại. ......................................... 4. Hồ sơ kèm theo : - …………… 5. Sau khi nghiên cứu các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BCT, ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục Vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam, chúng tôi xin đăng ký sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới (1) do (2) sản xuất/nhập khẩu vào Danh mục Vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. Đề nghị Bộ Công Thương xem xét đưa sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới (1) do (2) sản xuất/nhập khẩu vào Danh mục Vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước trong việc quản lý vật liệu nổ công nghiệp và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú : (1) Là Tên vật liệu nổ công nghiệp. (2) Là Tên tổ chức sản xuất/nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp. PHỤ LỤC III MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI/SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI/SẢN PHẨM VLNCN ......... 1. Tên đề án/sản phẩm: .............................................................................. Cơ quan chủ trì : ........................................................................................ Ngày họp: ................................................................................................... Địa điểm: .................................................................................................... Họ tên người nhận xét: ............................................................................... Chức vụ/học vị: ................................ Cơ quan:............................................ 2. Kết quả đánh giá: (đánh dấu vào ô thích hợp) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Ý kiến đánh giá thêm: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP THẨM ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI/SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP MỚI A. Những thông tin chung: 1. Tên đề tài/sản phẩm: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 2. Quyết định thành lập Hội đồng số ...../QĐ-KHCN ngày ....tháng .... năm 20... 3. Địa điểm thời gian họp Hội đồng: ……………………………………………. ............................................................................................................................. 4. Thành phần:…………………………………………………………………… 4.1. Hội đồng:…………………………………………………………………… TT Họ và tên Đơn vị công tác Chức danh trong Hội đồng ............................................................................................................................. 4.2. Khách mời:………………………………………………………………….. TT Họ và tên Đơn vị công tác ............................................................................................................................. B. Nội dung làm việc của Hội đồng Ông ...... - Chủ tịch Hội đồng Khoa học công nghệ cấp nhà nước điều hành hội nghị: 1. Hội đồng đã nghe: 1.1. Ông ..... đại diện Bộ Công Thương/thư ký Hội đồng đọc Quyết định thành lập Hội đồng Khoa học công nghệ cấp nhà nước . 1.2. Ông/Bà......, thay mặt tập thể tác giả/đơn vị giới thiệu sản phẩm mới trình bày kết quả nghiên cứu/giới thiệu sản phẩm. 1.2. Ông/Bà ...., công tác tại .... uỷ viên phản biện 1 và ông/bà ...., công tác tại .... uỷ viên phản biện 2 đọc các bản nhận xét (có văn bản kèm theo). 2. Hội đồng đã đặt câu hỏi, trao đổi, thảo luận: (Các ý kiến phát biểu và câu hỏi chính). 3. Tác giả/đơn vị giới thiệu sản phẩm trả lời các câu hỏi của hội đồng (ghi rõ ý kiến trả lời chính). 4. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng. 5. Hội đồng tiến hành giám sát thử nghiệm phúc tra một số chỉ tiêu kỹ thuật cần quan tâm Kết quả kiểm tra Chỉ tiêu 1: .... Chỉ tiêu 2: .... Kết quả được thông báo cho toàn thể Hội đồng 6. Kết quả bỏ phiếu đánh giá. Hội nghị đã đánh giá thông qua/chấp nhận đề tài/sản phẩm mới bằng cách bỏ phiếu kín: • Số phiếu phát ra: .... phiếu • Số phiếu hợp lệ: .... phiếu • Kết quả đánh giá: - Đạt yêu cầu đưa vào sử dụng: ..... phiếu. - Không đạt yêu cẩu: Phiếu - Đánh giá chung: ........../. Dựa trên báo cáo nội dung nghiên cứu/chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật sản phẩm mới và kết quả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm do đơn vị ... thực hiện/báo cáo, Hội đồng nhất trí quyết định cho phép tiến hành thử nổ công nghiệp loại ...... (chỉ đối với sản phẩm thuốc nổ và phụ kiện nổ) Việc Thử nổ công nghiệp sẽ được tiến hành sau khi đơn vị ..... liên hệ được địa điểm và bố trí được các điều kiện thử. Biên bản được nhất trí thông qua vào ...giờ, ngày ...... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Họ tên và chữ ký) PHỤ LỤC V MẪU BIÊN BẢN THỬ NỔ CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- (địa danh), ngày tháng năm 20... BIÊN BẢN THỬ NỔ CÔNG NGHIỆP (Tên sản phẩm) Thực hiện Quyết định số ....../QĐ-KHCN ngày ...... của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc thành lập Hội đồng KHCN thẩm định công trình nghiên cứu/sản phẩm mới ... Được sự nhất trí của Hội đồng KHCN tiến hành thử nổ công nghiệp sau khi đã họp kiểm tra đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm ... Theo chỉ đạo của Hội đồng Thử nổ, đơn vị.... phối hợp với đơn vị quản lý vị trí thử nổ ..... tổ chức thử nổ công nghiệp tại khai trường.... Thành phần Tham gia thử nổ gồm có: I. Hội đồng Thử nổ là các thành viên Hội đồng KHCN 1. 2. ... II. Đại diện đơn vị .....
2,035
6,132
1. 2. ... III. Đại diện các đơn vị liên quan 1. 2. ... IV. Đại diện đơn vị quản lý vị trí thử nổ ... 1. 2. ... Nội dung thử nổ công nghiệp I. Đại diện đơn vị quản lý vị trí thử nổ... báo cáo phương án thử nổ và các biện pháp an toàn. theo hộ chiếu nổ số : (có hộ chiếu kèm theo) - Công trường nổ mìn: - Chiều sâu lỗ khoan: - Chiều dài nạp thuốc trung bình (cm): - Chiều dài nạp bua trung bình (cm): - Tổng số lỗ khoan: - Tổng số dây nổ sử dụng (m): - Tổng số kíp nổ sử dụng (cái): - Tổng số mét khối đá/than nổ mìn (m³): - Chỉ tiêu thuốc nổ sử dụng (q=kg/m³): - Các thông số khác .... II. Hội đồng Thử nổ kiểm tra, giám sát hiện trường thử nổ Thời gian giám sát từ ........ đến ................. - Kiểm tra các loại thuốc nổ sử dụng: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiểm tra các phương tiện nổ sử dụng: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ - Quá trình giám sát thi công theo hộ chiếu: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. III. Kết quả thử nổ - Thời gian nổ: - Bãi mìn nổ (hoàn toàn, đất đá tơi vụn): ............................................................................................................................. - Các lỗ khoan đều được kích nổ hết và bãi mìn nổ hoàn toàn, bảo đảm an toàn cho người và thiết bị hay không? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. - Đánh giá kết quả nổ của dây nổ : ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. IV. Kiến nghị ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Biên bản được đọc và thông qua với sự nhất trí của Hội đồng thử nổ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Các thành viên Hội đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC VI MẪU QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU THÍ ĐIỂM SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP MỚI (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép sản xuất/nhập khẩu thí điểm sản phẩm vật liệu nổ mới (2) do (1) sản xuất/nhập khẩu BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương về Quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục Vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam; Căn cứ Biên bản họp thẩm định, đánh giá sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới ngày ... tháng ... năm 20... của Hội đồng khoa học công nghệ thẩm định vật liệu nổ công nghiệp mới (2), kết quả thử nghiệm phúc tra tại phòng thí nghiệm (nếu có); các Biên bản thử nổ công nghiệp ngày tháng năm 20... tại các khai trường của (3); Xét đơn đề nghị của (1) .................................................... Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (1) được sản xuất/nhập khẩu và sử dụng thí điểm sản phẩm vật liệu nổ mới (2) do (1) sản xuất/nhập khẩu. (1) sẽ được xem xét, bổ sung vào Danh mục VLNCN khi Bộ Công Thương rà soát, sửa đổi, bổ sung Danh mục VLNCN. Các chỉ tiêu kỹ thuật, mục đích sử dụng của (2) tại Phụ lục của Quyết định này. Điều 2. (1) phải đảm bảo chất lượng sản phẩm (2) đạt các chỉ tiêu kỹ thuật đã đăng ký trong Phụ lục của Quyết định này, thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm quy định Thông tư 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương về Quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Trong quá trình sản xuất (1) phải thực hiện đúng quy định tại QCVN 02:2008/BCT về sản xuất, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và QCVN 01:2012/BCT về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp; đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị, ổn định chất lượng các sản phẩm trong quá trình sản xuất. (1) chịu trách nhiệm bảo hành chất lượng sản phẩm theo thời gian bảo hành đăng ký. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục trưởng Cục Hoá chất, (1) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> ____________ (1) là tên đơn vị sản xuất, nhập khẩu; (2) là tên vật liệu nổ công nghiệp; (3) là tên đơn vị phối hợp thử nổ. PHỤ LỤC VII MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG VLNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Đơn vị sản xuất, nhập khẩu và sử dụng: ………… BÁO CÁO ĐỊNH KỲ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP KỲ ….NĂM …. Theo kế hoạch, dự án …............……tại địa điểm…………................ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Nhận xét của đơn vị: Công tác an toàn; chất lượng VLNCN. Chỉ tiêu thuốc nổ cho từng loại sản phẩm (TH; KH) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VLNCN (ĐỐI VỚI TCCNQP) (Ban hành kèm theo Thông tư số: 45/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Tổng cục CNQP A. TỔNG HỢP TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, CUNG ỨNG, SỬ DỤNG VLNCN <jsontable name="bang_15"> </jsontable> B. KIẾN NGHỊ (Nếu có) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3574/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012; Ý kiến thẩm định của Sở Tài chính tại văn bản số 3223/STC-QLGCS ngày 01 tháng 11 năm 2013 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1722/BC-STP ngày 22 tháng 11 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (kèm theo Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận). Điều 2. Giá các loại đất được ban hành tại Quyết định này là giá của từng loại đất ứng với mục đích sử dụng được Nhà nước cho phép, công nhận và được xác định như sau: 1. Giá đất trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối xác định theo vị trí đất và theo từng loại xã đồng bằng, trung du, miền núi. 2. Giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị, ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp được xác định theo từng vị trí đất. 3. Giá đất ở đô thị được xác định theo vị trí, khả năng sinh lợi và yếu tố thuận lợi trong sinh hoạt của thửa đất theo từng loại đường phố. 4. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bằng 80% theo giá đất ở liền kề cao nhất, tại khu vực nông thôn bằng giá đất ở liền kề cao nhất. 5. Đất chưa sử dụng khi được giao đất, cho phép sử dụng thì giá đất được xác định theo từng mục đích sử dụng. Điều 3. Giá các loại đất được ban hành tại Quyết định này được áp dụng 1. Tính các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác. 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. Trường hợp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất mà giá đất được ban hành tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì xác định lại giá đất theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003. 4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. Trường hợp tại thời điểm xác định giá trị quyền sử dụng đất mà giá đất được ban hành tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì xác định lại giá đất theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ.
2,172
6,133
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003. Trường hợp tại thời điểm xác định giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường mà giá đất được ban hành tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì xác định lại giá đất theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. 6. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định này. 8. Giá đất được ban hành tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 9. Trường hợp giao đất cho các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh có thu tiền sử dụng đất (không thuộc các trường hợp trên đây) thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định giá đất giao phù hợp với giá thị trường tại thời điểm giao đất. 10. Đối với dự án đang thực hiện bồi thường (có nhiều giai đoạn), nếu giá đất bồi thường tại Quyết định này thấp hơn giá đất tại các phương án bồi thường mà Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt thì áp dụng theo mức giá đã được Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt tại các phương án bồi thường. 11. Trong trường hợp đặc biệt căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh được quyền quyết định điều chỉnh giá các loại đất tăng hoặc giảm nhưng không quá 20% so với bảng giá đất được ban hành tại Quyết định này. Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 72a/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (kèm theo Quyết định số 92/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Bảng số 1. Giá đất trồng cây hằng năm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng số 2. Giá đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng số 3. Giá đất rừng sản xuất Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng số 4. Giá đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng số 5. Giá đất làm muối Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng số 6. Giá đất nông nghiệp trong đô thị, trong khu dân cư nông thôn và đất vườn ao liền kề đất ở nhưng không được công nhận là đất ở: a) Tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là 70.000 đồng/m2; b) Tại các thị trấn thuộc huyện là 55.000 đồng/m2. Riêng địa bàn thị trấn Tân Sơn chỉ áp dụng đối với khu vực đất hai bên Quốc lộ 27 đến giáp sông Ông và kênh Tây, các khu vực còn lại áp dụng theo quy định tại các bảng 1, 2, 3 và 4. Phụ lục kèm theo bảng 1, 2, 3, 4 và 5 1. Vị trí đất trồng cây hằng năm, lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: - Vị trí 1: các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi đến 200 mét chủ động tưới tiêu và có điều kiện sản xuất quanh năm; - Vị trí 2: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 1 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 200 mét đến 400 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1; - Vị trí 3: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 2 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 2 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 400 mét đến 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 2; - Vị trí 4: vị trí còn lại không thuộc vị trí 1, 2 và 3. 2. Trong trường hợp đặc biệt, đối với các vùng đất có giá trị sản xuất cao nhưng không đảm bảo các yếu tố khoảng cách để xác định vị trí 1, 2, 3 thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể. 3. Đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn và đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được xác định là đất ở được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng khu vực. 4. Đối với các thửa đất nuôi trồng thủy sản đã hình thành bờ thửa hoặc các thửa đất nuôi trồng thủy sản ven biển thì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản tại xã đồng bằng. 5. Giá đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích nào thì áp dụng theo giá đất đối với loại đất có cùng mục đích đó. 6. Vị trí đất làm muối - Vị trí 1: đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển trong phạm vi đến 200 mét; - Vị trí 2: đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển và nằm hai bên đường giao thông khác rộng từ 4 mét trở lên trong phạm vi từ 200 mét đến dưới 400 mét; - Vị trí 3: các khu vực đất còn lại. 7. Giá đất có mặt nước: áp dụng theo đơn giá quy định tại Điều 4 Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Phần II BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Bảng số 7. Giá đất ở (thổ cư) tại nông thôn Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng số 8. Giá đất ở (thổ cư) trong đô thị thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bảng số 9. Giá đất ở (thổ cư) tại các thị trấn Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng số 10. Giá đất ở (thổ cư) tại các khu dân cư ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng số 11. Giá đất ở (thổ cư) tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Bảng số 12. Giá đất ở (thổ cư) tại các khu quy hoạch dân cư Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Bảng số 13. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại 2 cụm công nghiệp Thành Hải và Tháp Chàm Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Bảng số 14. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại 2 cảng cá Khánh Hội và Cà Ná <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Phần III PHỤ LỤC 1. Giá đất ở đường phố hẻm được quy định là giá đất của đường phố chưa được xác định tên trong Bảng giá đất ở đường phố chính thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (Bảng số 11). 2. Căn cứ vào vị trí cụ thể mà đường phố hẻm được chia thành 3 cấp hẻm như sau: - Hẻm cấp 1: là hẻm xuất phát từ đường phố chính; - Hẻm cấp 2: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 1; - Hẻm cấp 3: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 2. 3. Giá đất của hẻm được xác định căn cứ vào giá của thửa đất tại đường phố chính mà hẻm đó xuất phát và theo bảng sau: Bảng số 15. Bảng tính giá đất đường phố hẻm (loại 1) so với giá đất đường phố chính (đường phố mà hẻm đó xuất phát) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 4. Mỗi đường hẻm tùy theo độ rộng và chiều dài của hẻm mà được chia thành 7 loại hẻm sau: Bảng số 16. Tiêu chuẩn phân loại hẻm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Giá đất của từng loại hẻm như sau: - Giá đất hẻm loại 1 bằng tỷ lệ quy định của Bảng số 15; - Giá đất hẻm loại 2 bằng 70% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 3 bằng 60% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 4 bằng 50% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 5 bằng 40% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 6 bằng 30% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 7 bằng 20% giá đất hẻm loại 1. 5. Giá đất ở của mỗi thửa đất trong hẻm được xác định theo quy định nhưng không được thấp hơn 140.000 đồng/m2. 6. Giá đất tại các khu quy hoạch chưa quy định tại Bảng số 11 (giá đất ở tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm) thì xác định theo phụ lục tại Bảng số 15 [Bảng tính giá đất đường phố hẻm (loại 1) so với giá đất đường phố chính (đường phố mà hẻm đó xuất phát)] và Bảng số 16 (tiêu chuẩn phân loại hẻm) nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại các khu quy hoạch. 7. Giá đất tại các khu quy hoạch thuộc địa bàn các huyện chưa quy định thì xác định theo Phụ lục 2 (Bảng phân vị trí đất để xác định giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị và thị trấn) nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại các khu quy hoạch.
2,048
6,134
PHỤ LỤC 1 BẢNG PHÂN LOẠI XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI (tính đến thôn) ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, GIÁ ĐẤT LÂM NGHIỆP <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 1. Bảng phân vị trí đất 1, 2, 3, 4, 5, 6 để xác định giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị, thị trấn: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> * Đường liên xã: các tuyến đường chưa được xác định giá trong Bảng số 10 quy định này nhưng là những tuyến đường chính trong huyện đi từ trung tâm xã này đến trung tâm xã kia và các tuyến đường xuất phát từ quốc lộ hoặc tỉnh lộ đến trung tâm xã. 2. Riêng đối với thành phố Phan Rang - Tháp Chàm phân vị trí đất ở như sau: - Vị trí đất ở tại xã thuộc thành phố, đất ở ven đô thị: + Vị trí 1: các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, đường xuất phát từ quốc lộ, tỉnh lộ. + Vị trí 2: các thửa đất tiếp giáp với đường liên thôn, khu phố. + Vị trí 3: các thửa đất chưa được xác định ở vị trí 1, 2; - Vị trí đất ở tại khu quy hoạch dân cư Bình Sơn: + Vị trí 1: các lô đất tiếp giáp với đường quy hoạch thông ra đường Nguyễn Thị Minh Khai. + Vị trí 2: các lô đất còn lại không thuộc vị trí 1. 3. Các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, liên thôn, các khu vực thị trấn, huyện lỵ đã được xác định trong Bảng giá đất ở ven đầu mối giao thông, đường giao thông chính (Bảng số 10) thì không xác định giá theo vị trí tại Bảng số 7, 8, 9. 4. Xác định vị trí đất ở tại nông thôn để làm căn cứ tính tiền thuê đất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản: - Vị trí 1: Cách đường giao thông chính đến 500 mét; - Vị trí 2: Cách đường giao thông chính từ 500 mét đến dưới 1.000 mét; - Vị trí 3: Cách đường giao thông chính từ 1.000 mét trở lên. * Đất sản xuất kinh doanh phi nông tại nông thôn sử dụng cho mục đích khai thác khoáng sản được tính toán theo quy định này nhưng không được thấp hơn 50.000 đồng/m2. 5. Đối với những tuyến đường có hành lang an toàn đường bộ thì giá đất được xác định từ giới hạn hành lang an toàn đường bộ trở ra (phía không thuộc hành lang an toàn đường bộ) và theo quy hoạch chi tiết được duyệt; phần đất thuộc hành lang an toàn đường bộ được xác định mục đích sử dụng chính là đất giao thông. PHỤ LỤC 3 XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CHO NHỮNG THỬA ĐẤT Ở THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT 1. Vị trí của các thửa đất được xác định trong Quyết định này là vị trí tính theo điểm giữa của chiều mặt tiền thửa đất. 2. Thửa đất có nhiều mặt tiền đường thì giá đất được xác định theo đường có giá cao nhất. 3. Thửa đất nằm tại nơi có đường hẻm đi thông nhau ra nhiều đường chính, giá đất được xác định theo phía đường đi gần nhất. 4. Thửa đất có chiều dài (sâu) quá 50 mét thì giá đất phần có chiều dài quá 50 mét tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có). 5. Thửa đất sử dụng xây dựng cơ bản, công thự hoặc biệt thự có chiều dài (sâu) gấp bốn lần chiều ngang (mặt tiền) thì giá đất phần có chiều dài lớn hơn bốn lần chiều ngang được tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có). 6. Thửa đất vừa có phần mặt tiền, vừa có phần không mặt tiền (hình chữ L) thì giá đất phần không có mặt tiền tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền. 7. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định giá đất cho toàn bộ dự án không điều chỉnh theo các nội dung của Phụ lục này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC NĂM 2014 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”; Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-BNN-VP và 136/QĐ-BNN-VP ngày 19/01/2013 về phê duyệt Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 638-NQ/BCS ngày 18/3/2013 của Ban cán sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về một số giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức của Bộ; Căn cứ Quyết định số 1651/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” giai đoạn 2013-2015; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách chế độ công vụ, công chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2014. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3121/QĐ-BNN-TCCB ngày 31 tháng 12 năm 2013) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Nghị quyết số 53/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 8 về nhiệm vụ năm 2014; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 1487/TTr-STC ngày 24 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Đà Nẵng. Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Đà Nẵng (gọi tắt là Quỹ) là một tổ chức tài chính, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tên giao dịch quốc tế: Da Nang City Credit Guarantee for Small and Medium Enterprises Fund (DCGF). Trụ sở của Quỹ đặt tại số 1A Lý Thường Kiệt, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ gồm: 1. Vốn điều lệ Quỹ a) Vốn điều lệ Quỹ gồm: - Vốn cấp của ngân sách thành phố; - Vốn góp của các tổ chức tín dụng; - Vốn góp của các doanh nghiệp khác; - Vốn góp của các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức đại diện và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố. b) Vốn điều lệ Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Đà Nẵng tại thời điểm thành lập là 30 tỷ đồng (Ba mươi tỷ đồng) do ngân sách thành phố cấp trong niên độ ngân sách năm 2014. c) Đến ngày 31/12/2015 vốn điều lệ của Quỹ phấn đấu đạt 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng), được bổ sung từ vốn góp của các tổ chức tín dụng (35 tỷ đồng), vốn góp của doanh nghiệp, các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức đại diện và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (35 tỷ đồng). 2. Vốn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA) trong và ngoài nước cho mục tiêu phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 3. Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ theo quy định. 4. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo qui định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động 1. Mục tiêu hoạt động: Quỹ hoạt động nhằm mục tiêu cấp bảo lãnh tín dụng, tạo điều kiện hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh. 2. Nguyên tắc hoạt động: Quỹ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, tự bù đắp chi phí, tự chịu rủi ro, bảo toàn và phát triển vốn. Quỹ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn chủ sở hữu của Quỹ. Điều 4. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Quỹ gồm Hội đồng quản lý, Giám đốc và Ban Kiểm soát được qui định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. Điều 5. Phương thức điều hành hoạt động Trong những năm đầu, Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Đà Nẵng ký hợp đồng uỷ thác cho Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng quản lý vốn và điều hành tác nghiệp; mức phí ủy thác do Hội đồng quản lý Quỹ đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định. Sau thời gian hoạt động, khi Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện tổ chức hoạt động độc lập, Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Chủ tịch UBND thành phố chấm dứt việc ủy thác để tổ chức điều hành, tác nghiệp độc lập với đầy đủ bộ máy theo qui định. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Tham mưu để UBND thành phố chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Đà Nẵng. b) Quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Đà Nẵng, đảm bảo Quỹ hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. c) Tham mưu để UBND thành phố có Quyết định cấp vốn điều lệ cho Quỹ theo điểm b, khoản 1, Điều 2 Quyết định này.
2,077
6,135
2. Sở Nội vụ thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Đề án thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Đà Nẵng được HĐND thành phố thông qua và các quy định liên quan để tham mưu Chủ tịch UBND thành phố có Quyết định thành lập Hội đồng quản lý Quỹ và bổ nhiệm các chức danh quản lý, điều hành Quỹ. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 8. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng; Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Quản lý thị trường và Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý thị trường; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về chế độ báo cáo của Quản lý thị trường, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về chế độ báo cáo của Quản lý thị trường bao gồm: 1. Báo cáo định kỳ bao gồm báo cáo tuần, tháng, quý và hàng năm về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện công tác quản lý thị trường và những biến động đáng chú ý về thị trường trong kỳ báo cáo. 2. Báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo của cơ quan Quản lý thị trường cấp trên đối với một số nội dung trọng tâm, trọng điểm liên quan đến tình hình hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường trong từng thời kỳ nhất định. 3. Nội dung, trình tự, thủ tục thực hiện báo cáo định kỳ, chuyên đề và đột xuất. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan Quản lý thị trường các cấp. 2. Công chức Quản lý thị trường được cấp có thẩm quyền giao tham gia thực hiện công tác báo cáo định kỳ, chuyên đề và đột xuất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến chế độ báo cáo của Quản lý thị trường. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống báo cáo điện tử của Quản lý thị trường là hệ thống để cập nhật, truy cập, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu về tình hình hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường. 2. Cơ sở dữ liệu của hệ thống báo cáo điện tử của Quản lý thị trường là tập hợp các dữ liệu được biên soạn, sắp xếp có hệ thống theo một phương pháp nhất định để có thể truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử. 3. Dữ liệu của hệ thống báo cáo điện tử của Quản lý thị trường là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự. 4. Văn bản điện tử của hệ thống báo cáo điện tử của Quản lý thị trường là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu. Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BÁO CÁO Mục 1. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BÁO CÁO Điều 4. Các loại báo cáo Cục Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường, Đội Quản lý thị trường có trách nhiệm thực hiện các loại báo cáo sau: 1. Báo cáo định kỳ: a) Báo cáo tuần. b) Báo cáo tháng. c) Báo cáo Quý I. d) Báo cáo 6 tháng đầu năm. đ) Báo cáo Quý III. e) Báo cáo năm. 2. Báo cáo đột xuất. 3. Báo cáo chuyên đề. Điều 5. Nội dung báo cáo 1. Báo cáo định kỳ quy định tại các mẫu báo cáo từ Phụ lục I đến Phụ lục V. 2. Báo cáo đột xuất quy định tại Phụ lục VI; được áp dụng trong trường hợp có yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường cấp trên hoặc có diễn biến bất thường trên thị trường hoặc có vụ việc quan trọng liên quan đến công tác quản lý thị trường thuộc phạm vi trách nhiệm của Chi cục Quản lý thị trường, Đội Quản lý thị trường. 3. Báo cáo chuyên đề được áp dụng đối với những vấn đề phát sinh, nổi cộm trên thị trường hoặc các nhiệm vụ theo yêu cầu của Bộ Công Thương và Cục Quản lý thị trường. Nội dung báo cáo chuyên đề do Cục trưởng Cục Quản lý thị trường và Chi cục trưởng Quản lý thị trường quy định theo từng chuyên đề cụ thể. Điều 6. Trách nhiệm báo cáo 1. Đối với Cục Quản lý thị trường: a) Báo cáo bằng văn bản theo mẫu quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Công Thương, một số Bộ, ngành liên quan và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Báo cáo bằng văn bản điện tử theo mẫu quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này thông qua hệ thống báo cáo điện tử của Quản lý thị trường. 2. Đối với Chi cục Quản lý thị trường: a) Báo cáo bằng văn bản theo mẫu quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Cục Quản lý thị trường; b) Báo cáo bằng văn bản điện tử theo mẫu quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này thông qua hệ thống báo cáo điện tử của Quản lý thị trường. 3. Đối với Đội Quản lý thị trường: a) Báo cáo bằng văn bản theo mẫu quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này gửi Chi cục Quản lý thị trường; b) Báo cáo bằng văn bản điện tử theo mẫu quy tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này định thông qua hệ thống báo cáo điện tử của Quản lý thị trường; 4. Mọi thông tin, nội dung báo cáo bằng văn bản điện tử phải được dùng thống nhất bộ mã tiếng Việt Unicode. Điều 7. Trình tự, thời gian thực hiện chế độ báo cáo 1. Cục Quản lý thị trường tổng hợp và thực hiện chế độ báo cáo như sau: a) Báo cáo tuần phải được hoàn thành và gửi đi vào 16 giờ ngày thứ Sáu hàng tuần; b) Báo cáo tháng phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày 28 hàng tháng; c) Báo cáo quý phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày 28 tháng cuối quý; d) Báo cáo 6 tháng phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày 28 tháng 6; đ) Báo cáo năm phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày 28 tháng 12; e) Báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất phải được hoàn thành đúng thời gian theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định. 2. Chi cục Quản lý thị trường tổng hợp và thực hiện chế độ báo cáo như sau: a) Báo cáo tuần phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày thứ Năm hàng tuần; b) Báo cáo tháng phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày 24 hàng tháng; c) Báo cáo quý phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày 24 tháng cuối quý; d) Báo cáo 6 tháng phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày 24 tháng 6; đ) Báo cáo năm phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày 24 tháng 12; e) Báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất phải được hoàn thành đúng thời gian theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định. 3. Đội Quản lý thị trường tổng hợp và thực hiện chế độ báo cáo như sau: a) Báo cáo tuần phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày thứ Tư hàng tuần; b) Báo cáo tháng phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày 20 hàng tháng; c) Báo cáo quý phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày 20 tháng cuối quý; d) Báo cáo 6 tháng phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày 20 tháng 6; đ) Báo cáo năm phải được hoàn thành và gửi đi trong ngày 20 tháng 12; e) Báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất phải được hoàn thành đúng thời gian theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định. Mục 2. HỆ THỐNG BÁO CÁO ĐIỆN TỬ Điều 8. Cơ sở dữ liệu điện tử của Quản lý thị trường 1. Cơ sở dữ liệu điện tử của Quản lý thị trường được đặt trên hệ thống báo cáo điện tử của Quản lý thị trường. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường quy định thống nhất về tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống. 2. Cơ sở dữ liệu điện tử của Quản lý thị trường bao gồm: a) Hệ thống dữ liệu liên quan đến hành vi vi phạm hành chính; b) Hệ thống dữ liệu liên quan đến tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; c) Hệ thống dữ liệu liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính; d) Hệ thống dữ liệu liên quan đến hoạt động kiểm tra, kiểm soát; đ) Hệ thống dữ liệu liên quan đến quản lý địa bàn; e) Hệ thống dữ liệu liên quan đến quản lý công chức Quản lý thị trường. 3. Việc phân quyền truy nhập và sử dụng Cơ sở dữ liệu điện tử của Quản lý thị trường do Cục trưởng Cục Quản lý thị trường quy định trong hệ thống báo cáo điện tử của Quản lý thị trường. Điều 9. Cập nhật dữ liệu và báo cáo tổng hợp điện tử 1. Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm kết chuyển số liệu báo cáo của các Chi cục Quản lý thị trường và các đơn vị trực thuộc. 2. Chi cục Quản lý thị trường có trách nhiệm cập nhật, kết chuyển số liệu báo cáo của các Đội Quản lý thị trường và các đơn vị trực thuộc. 3. Đội Quản lý thị trường có trách nhiệm cập nhật số liệu của đơn vị mình theo mẫu quy định tại hệ thống báo cáo điện tử của Quản lý thị trường. 4. Công chức Quản lý thị trường được người có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện việc cập nhật dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu điện tử của Quản lý thị trường theo đúng hướng dẫn của Cục Quản lý thị trường. 5. Mẫu báo cáo điện tử dựa trên phân tích cơ sở dữ liệu điện tử của Quản lý thị trường do Cục trưởng Cục Quản lý thị trường quy định tùy theo kỳ báo cáo hoặc biến động của tình hình thị trường và theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
2,064
6,136
Điều 10. Thời gian cập nhật dữ liệu, kết chuyển số liệu kỳ báo cáo 1. Việc cập nhật dữ liệu liên quan đến hoạt động báo cáo thông qua hệ thống báo cáo điện tử của lực Quản lý thị trường phải được thực hiện thường xuyên và liên tục. 2. Việc cập nhật dữ liệu thực hiện theo nguyên tắc mọi hoạt động phát sinh trong quá trình kiểm tra thị trường đều được cập nhật chậm nhất là 48 giờ sau khi phát sinh trừ trường hợp bất khả kháng. 3. Thời gian kết chuyển số liệu kỳ báo cáo: a) Cục Quản lý thị trường: - Báo cáo tuần phải được kết chuyển số liệu vào thời điểm 15 giờ ngày thứ Sáu hàng tuần; - Báo cáo tháng phải được kết chuyển số liệu vào 16 giờ ngày 20 hàng tháng; - Báo cáo quý phải được kết chuyển số liệu vào 16 giờ ngày 20 tháng cuối quý; - Báo cáo 6 tháng phải được kết chuyển số liệu vào 16 giờ ngày 20 tháng 6; - Báo cáo năm phải được kết chuyển số liệu vào 16 giờ ngày 20 tháng 12. b) Chi cục Quản lý thị trường: - Báo cáo tuần phải được kết chuyển số liệu vào thời điểm 11 giờ ngày thứ Tư hàng tuần; - Báo cáo tháng phải được kết chuyển số liệu vào 11 giờ ngày 20 hàng tháng; - Báo cáo quý phải được kết chuyển số liệu vào 11 giờ ngày 20 tháng cuối quý; - Báo cáo 6 tháng phải được kết chuyển số liệu vào 11 giờ ngày 20 tháng 6; - Báo cáo năm phải được kết chuyển số liệu vào 11 giờ ngày 20 tháng 12. c) Đội Quản lý thị trường: - Báo cáo tuần phải được kết chuyển số liệu vào thời điểm 10 giờ ngày thứ Tư hàng tuần; - Báo cáo tháng phải được kết chuyển số liệu vào 10 giờ ngày 20 hàng tháng; - Báo cáo quý phải được kết chuyển số liệu vào 10 giờ ngày 20 tháng cuối quý; - Báo cáo 6 tháng phải được kết chuyển số liệu vào 10 giờ ngày 20 tháng 6; - Báo cáo năm phải được kết chuyển số liệu vào 10 giờ ngày 20 tháng 12. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Các đơn vị trong lực lượng Quản lý thị trường cử công chức, người lao động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ tổng hợp báo cáo và thông báo danh sách công chức làm công tác tổng hợp báo cáo về Cục Quản lý thị trường để tiện liên hệ công tác; tổ chức quán triệt chế độ thông tin báo cáo này đến công chức được giao nhiệm vụ và các bộ phận liên quan; quy định trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân. Cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm hướng dẫn các Chi cục thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo, đặc biệt hình thức báo cáo qua mạng. 2. Các đơn vị trong lực lượng Quản lý thị trường thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thông tin báo cáo này được đề nghị khen thưởng. Công chức Quản lý thị trường được giao nhiệm vụ phải thực hiện đúng yêu cầu về nội dung, đúng biểu mẫu và chế độ báo cáo quy định tại Thông tư này. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời chế độ thông tin báo cáo sẽ là căn cứ đánh giá cán bộ công chức và bình xét thi đua hàng năm. 4. Công chức Quản lý thị trường được giao nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin nêu trong báo cáo; đảm bảo bí mật thông tin tài khoản truy cập vào hệ thống báo cáo điện tử của Quản lý thị trường; số liệu báo cáo phải được cập nhật thường xuyên và là số liệu mới nhất tại thời điểm báo cáo. 5. Phòng Tổng hợp và Phối hợp liên ngành Cục Quản lý thị trường là đơn vị đầu mối tổng hợp kết quả báo cáo của các đơn vị gửi về. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014 và thay thế Quyết định số 3480/QĐ-BCT ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy định chế độ thông tin báo cáo của Quản lý thị trường. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Cục Quản lý thị trường - Bộ Công Thương để được giải đáp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Kèm theo Thông tư số 41 /2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TUẦN …(5)… TỪ NGÀY ... THÁNG … NĂM … ĐẾN NGÀY ... THÁNG … NĂM… I. TÌNH HÌNH CHUNG Phản ánh tình hình thị trường, hoạt động buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả, gian lận thương mại và kinh doanh trái phép nổi lên trong tuần ở địa bàn. II. HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Kết quả hoạt động kiểm tra thị trường, công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại và kinh doanh trái phép của lực lượng Quản lý thị trường. Kết quả phối hợp với các lực lượng chức năng khác trên địa bàn. Số liệu báo cáo tuần in ra từ Hệ thống báo cáo của Quản lý thị trường. III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ - Kế hoạch công tác tuần sau. IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ - Những kiến nghị với các cấp có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý thị trường (nếu có). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> --------------------------------------- Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo. (4) Địa danh. (5) Tên kỳ báo cáo. (6) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (7) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng phát hành (nếu cần). PHỤ LỤC II (Kèm theo Thông tư số 41 /2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG THÁNG…, PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ THÁNG… NĂM … I. TÌNH HÌNH CHUNG Đánh giá tình hình thị trường (trong đó chú ý nhận định, phân tích những biến động xấu, tốt, tăng giảm về tình hình cung - cầu, giá cả hàng hóa, dịch vụ, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu đối với sản xuất và tiêu dùng; những vấn đề mới phát sinh, nổi cộm trên địa bàn). II. HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC - Tình hình và kết quả kiểm tra, xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ trên thị trường, Cụ thể: + Phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả và kinh doanh trái phép; các mặt hàng phổ biến vi phạm về hàng lậu, hàng giả tại địa phương. + Những vụ vi phạm điển hình; + Ban hành các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo; thống kê số lượng. + Số liệu báo cáo tháng in ra từ Hệ thống báo cáo của Quản lý thị trường; kết quả so với tháng trước, so với cùng kỳ năm trước. - Đối chiếu với chương trình công tác trong tháng, phân tích những việc đã làm được, chưa làm được và nguyên nhân. - Những chủ trương và biện pháp mới địa phương đã áp dụng (nếu có) đối với công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả, kinh doanh trái phép và những nhiệm vụ đột xuất khác. III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ Dự báo các yếu tố có thể xảy ra có tác động đến thị trường, hoạt động buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn để làm cơ sở xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ công tác tháng sau. IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ - Những kiến nghị với các cấp có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý thị trường. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ------------------------------------------ Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo. (4) Địa danh. (5) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (6) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng phát hành (nếu cần). PHỤ LỤC III (Kèm theo Thông tư số 41 /2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG QUÝ…, PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ QUÝ… NĂM … I. TÌNH HÌNH CHUNG Đánh giá tình hình thị trường (trong đó chú ý nhận định, phân tích những biến động xấu, tốt, tăng giảm về tình hình cung - cầu, giá cả hàng hóa, dịch vụ, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu đối với sản xuất và tiêu dùng; những vấn đề mới phát sinh, nổi cộm trên địa bàn) và những biến động trong Quý I và Quý III. II. HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Đánh giá tổng quát, phân tích việc thực hiện nhiệm vụ công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; tác động đối với việc góp phần thực hiện những mục tiêu kinh tế- xã hội của địa phương và mục tiêu chung của toàn ngành. Có thể trình bày thêm những vấn đề đột xuất, nổi cộm xảy ra trên địa bàn, tập trung vào những nội dung: - Phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả và kinh doanh trái phép; các mặt hàng phổ biến vi phạm về hàng lậu, hàng giả tại địa phương. - Những vụ vi phạm điển hình; - Ban hành các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo; thống kê số lượng. - Số liệu báo cáo Quý in ra từ Hệ thống báo cáo của Quản lý thị trường, so sánh với Quý trước và cùng kỳ năm trước. - Đối chiếu với chương trình công tác trong Quý, phân tích những việc đã làm được, chưa làm được và nguyên nhân. - Những chủ trương và biện pháp mới địa phương đã áp dụng (nếu có) đối với công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả, kinh doanh trái phép và những nhiệm vụ đột xuất khác. III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ - Dự báo các yếu tố có khả năng xảy ra tác động đến thị trường, hoạt động buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại; - Phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp trong thời gian tiếp theo. IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ Những kiến nghị với các cấp có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý thị trường.
2,100
6,137
<jsontable name="bang_7"> </jsontable> ------------------------------------------- Ghi chú: Báo cáo tháng 3, 9 thể hiện trong báo cáo Quý I, Quý III (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo. (4) Địa danh. (5) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (6) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng phát hành (nếu cần). PHỤ LỤC IV (Kèm theo Thông tư số 41 /2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM …, PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM … I. TÌNH HÌNH CHUNG Đánh giá tình hình thị trường (trong đó chú ý nhận định, phân tích những biến động xấu, tốt, tăng giảm về tình hình cung - cầu, giá cả hàng hóa, dịch vụ, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu đối với sản xuất và tiêu dùng; những vấn đề mới phát sinh, nổi cộm trên địa bàn) và và những biến động trong 6 tháng đầu năm. II. HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Đánh giá tổng quát, phân tích việc thực hiện nhiệm vụ công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, kinh doanh trái phép; tác động đối với việc góp phần thực hiện những mục tiêu kinh tế- xã hội của địa phương và mục tiêu chung của toàn ngành. Có thể trình bày thêm những vấn đề đột xuất, nổi cộm xảy ra trên địa bàn, tập trung vào những nội dung: - Phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả và kinh doanh trái phép; các mặt hàng phổ biến vi phạm về hàng lậu, hàng giả tại địa phương. - Những vụ vi phạm điển hình; - Ban hành các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo; thống kê số lượng. - Số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm in ra từ Hệ thống báo cáo của Quản lý thị trường; so sánh với cùng kỳ năm trước. - Đối chiếu với chương trình công tác trong năm, phân tích những việc đã làm được, chưa làm được và nguyên nhân. - Những chủ trương và biện pháp mới địa phương đã áp dụng (nếu có) đối với công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả, kinh doanh trái phép và những nhiệm vụ đột xuất khác. - Công tác tổ chức xây dựng lực lượng: + Tình hình tăng, giảm, cơ cấu, chất lượng đội ngũ công chức, người lao động Quản lý thị trường; + Kết quả bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức Quản lý thị trường; + Khen thưởng, kỷ luật; + Công tác thanh, kiểm tra nội bộ Chi cục, Đội, xử lý các hiện tượng tiêu cực, vi phạm quy chế công tác. III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ - Dự báo các yếu tố có khả năng xảy ra tác động đến thị trường, hoạt động buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại; - Phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp trong thời gian tiếp theo. IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ Những kiến nghị với các cấp có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý thị trường. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ------------------------------------------- Ghi chú: Báo cáo tháng 6 thể hiện trong Báo cáo 6 tháng đầu năm (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo. (4) Địa danh. (5) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (6) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng phát hành (nếu cần). PHỤ LỤC V (Kèm theo Thông tư số 41 /2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG NĂM …, PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM … I. TÌNH HÌNH CHUNG Đánh giá tình hình thị trường (trong đó chú ý nhận định, phân tích những biến động xấu, tốt, tăng giảm về tình hình cung - cầu, giá cả hàng hóa, dịch vụ, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu đối với sản xuất và tiêu dùng; những vấn đề mới phát sinh, nổi cộm trên địa bàn) và và những biến động trong năm. II. HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Đánh giá tổng quát, phân tích việc thực hiện nhiệm vụ công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, kinh doanh trái phép; tác động đối với việc góp phần thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương và mục tiêu chung của toàn ngành. Có thể trình bày thêm những vấn đề đột xuất, nổi cộm xảy ra trên địa bàn, tập trung vào những nội dung: - Kiểm điểm các nhiệm vụ của lực lượng Quản lý thị trường thực hiện trong năm; - Phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả và kinh doanh trái phép; các mặt hàng phổ biến vi phạm về hàng lậu, hàng giả tại địa phương. - Những vụ vi phạm điển hình; - Ban hành các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo; thống kê số lượng. - Số liệu báo cáo năm in ra từ Hệ thống báo cáo của Quản lý thị trường; so sánh với năm trước. - Đối chiếu với chương trình công tác trong năm, phân tích những việc đã làm được, chưa làm được và nguyên nhân. - Các tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủ quan, những khó khăn vướng mắc cần giải quyết; - Những chủ trương và biện pháp mới địa phương đã áp dụng (nếu có) đối với công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả, kinh doanh trái phép và những nhiệm vụ đột xuất khác. - Công tác tổ chức xây dựng lực lượng: + Tình hình tăng, giảm, cơ cấu, chất lượng đội ngũ công chức Quản lý thị trường; + Kết quả bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức Quản lý thị trường; + Khen thưởng, kỷ luật; + Công tác thanh, kiểm tra nội bộ Chi cục, Đội, xử lý các hiện tượng tiêu cực, vi phạm quy chế công tác. III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ - Dự báo các yếu tố có khả năng xảy ra tác động đến thị trường, hoạt động buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại; - Phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp trong năm tiếp theo. IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ Những kiến nghị với các cấp có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý thị trường. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ------------------------------------------ Ghi chú: Báo cáo tháng 12 thể hiện trong Báo cáo năm. (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo. (4) Địa danh. (5) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (6) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng phát hành (nếu cần). PHỤ LỤC VI (Kèm theo Thông tư số 41 /2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BÁO CÁO ĐỘT XUẤT VỀ VIỆC… I. TÌNH HÌNH Nội dung, diễn biến của vụ việc hoặc vấn đề được yêu cầu báo cáo và nguyên nhân. II. NỘI DUNG - Những biện pháp đã áp dụng để ngăn chặn, xử lý và kết quả. - Những khó khăn, vướng mắc. IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ Những kiến nghị với các cấp có thẩm quyền. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ------------------------------------------ Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo. (4) Địa danh. (5) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (6) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng phát hành (nếu cần). PHỤ LỤC VII VỀ BIỂU MẪU SỐ LIỆU (Kèm theo Thông tư số 41 /2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương) 1. Biểu số 01 đến Biểu số 04 sử dụng cho các báo cáo của Cục Quản lý thị trường Biểu số 01 - Số vụ xử lý tuần...(tháng.../Quý I/Quý III/6 tháng năm.../năm...) Biểu số 02 - Số tiền xử lý tuần...(tháng.../Quý I/Quý III/6 tháng năm.../năm...) Biểu số 03 - Số vụ, số tiền chuyển ngành khác xử lý tuần...(Tháng.../Quý I/Quý III/6 tháng năm.../năm...) Biểu số 04 - Số vụ, số tiền phối hợp ngành khác xử lý tuần...(Tháng.../Quý I/Quý III/6 tháng năm.../năm...) 2. Biểu số 05 đến Biểu số 08 sử dụng cho các báo cáo của Chi cục Quản lý thị trường Biểu số 05 - Số vụ xử lý tuần...(tháng.../Quý I/Quý III/6 tháng năm.../năm...) Biểu số 06 - Số tiền xử lý tuần...(tháng.../Quý I/Quý III/6 tháng năm.../năm...) Biểu số 07 - Số vụ, số tiền chuyển ngành khác xử lý tuần...(Tháng.../Quý I/Quý III/6 tháng năm.../năm...) Biểu số 08 - Số vụ, số tiền phối hợp ngành khác xử lý tuần...(Tháng.../Quý I/Quý III/6 tháng năm.../năm...) 3. Biểu số 09 đến Biểu số 12 sử dụng cho các báo cáo của Đội Quản lý thị trường Biểu số 09 - Số vụ xử lý tuần...(tháng.../Quý I/Quý III/6 tháng năm.../năm...) Biểu số 10 - Số tiền xử lý tuần...(tháng.../Quý I/Quý III/6 tháng năm.../năm...) Biểu số 11 - Số vụ, số tiền chuyển ngành khác xử lý tuần...(Tháng.../Quý I/Quý III/6 tháng năm.../năm...) Biểu số 12 - Số vụ, số tiền phối hợp ngành khác xử lý tuần...(Tháng.../Quý I/Quý III/6 tháng năm.../năm...) 4. Biểu số 13 đến Biểu số 15 sử dụng cho các báo cáo của đơn vị Quản lý thị trường các cấp Biểu số 13 - Danh mục hàng hóa vi phạm bị thu giữ, xử lý tháng...(Quý I/ Quý III/ 6 tháng đầu năm..., năm...) Biểu số 14 - Báo cáo danh sách trích ngang công chức Quản lý thị trường Biểu số 15 - Báo cáo danh sách trích ngang công chức Quản lý thị trường đã được khen thưởng và bị thi hành kỷ luật <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công; Căn cứ Thông tư số 35/2010/TT-BCT ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1272/SCT-TTKC ngày 26 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2,132
6,138
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 93/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này được áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo 03 cấp bình chọn, bao gồm: cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh. Điều 2. Đối tượng bình chọn Đối tượng bình chọn là các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trực tiếp đầu tư sản xuất tại các huyện, thị xã, thị trấn và các xã thuộc thành phố (gọi chung là khu vực nông thôn). Điều 3. Giải thích từ ngữ Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; Tổ Hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ Hợp tác và các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn và các xã (bao gồm cả các xã thuộc thành phố). Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Điều 4. Nguyên tắc bình chọn sản phẩm Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tuân thủ theo các nguyên tắc sau: 1. Được thực hiện một cách dân chủ, công khai và minh bạch; tuân thủ quy định của Nhà nước về giải thưởng hiện hành. huyện và cấp tỉnh. 2. Được triển khai tổ chức bình chọn theo trình tự từ cấp xã đến cấp 3. Một cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có thể đăng ký tham gia bình chọn nhiều sản phẩm do cơ sở sản xuất. 4. Các sản phẩm cùng chủng loại, cùng sản xuất từ một loại nguyên liệu, cùng công nghệ, có công dụng như nhau, nhưng có quy cách khác nhau của cùng một cơ sở sản xuất được xem là sản phẩm cùng loại và chỉ được xem xét bình chọn là một sản phẩm. 5. Một sản phẩm có thể được tham gia nhiều kỳ bình chọn. 6. Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn gửi sản phẩm tham gia bình chọn trên nguyên tắc tự nguyện, tự chịu trách nhiệm về các thông tin liên quan đến các sản phẩm của mình. Điều 5. Yêu cầu và phân nhóm sản phẩm tham gia bình chọn 1. Yêu cầu chung đối với sản phẩm tham gia bình chọn: a) Là sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đang được sản xuất tại các cơ sở công nghiệp nông thôn và do chính cơ sở sản xuất ra sản phẩm đó đăng ký tham gia bình chọn. b) Sản phẩm tham gia bình chọn không phải là sản phẩm sao chép; việc sản xuất sản phẩm đó không vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp. 2. Sản phẩm tham gia bình chọn được phân theo các nhóm như sau: a) Nhóm sản phẩm thủ công mỹ nghệ (gỗ mỹ nghệ, mây tre đan, gốm mỹ nghệ, chế tác đá, dệt thổ cẩm, thêu…); b) Nhóm sản phẩm chế biến nông, lâm, thủy sản và đồ uống; c) Nhóm sản phẩm về thiết bị, máy móc, dụng cụ và phụ tùng cơ khí; d) Nhóm các sản phẩm khác. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Thành lập Hội đồng bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (gọi tắt là Hội đồng bình chọn) 1. Hội đồng bình chọn cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành lập, có từ 03 đến 05 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo UBND cấp xã; b) Phó Chủ tịch và các thành viên khác là đại diện của một số đơn vị, tổ chức có liên quan. 2. Hội đồng bình chọn cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập, có từ 05 đến 07 thành viên với thành phần như sau: a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện); b) Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Phòng Công Thương/Kinh tế của UBND cấp huyện. c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện của một số đơn vị sau: - Phòng Công Thương/Phòng Kinh tế; - Phòng Tài nguyên và Môi trường; - Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Phòng Văn hóa và Thông tin. 3. Hội đồng bình chọn cấp tỉnh do UBND tỉnh quyết định thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên với thành phần như sau: a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo UBND tỉnh; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Công Thương; c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện của một số đơn vị sau: - Sở Công Thương; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch; - Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở Tài nguyên và Môi trường; - Liên minh Hợp tác xã tỉnh; - Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An. Ngoài các thành viên trên, Hội đồng bình chọn có thể mời đại diện một số tổ chức, cá nhân với tư cách là thành viên Tổ tư vấn hoặc Ban giám khảo để tham gia bình chọn. 4. Hội đồng bình chọn quyết định thành lập Ban Giám khảo hoặc Tổ Tư vấn để giúp Hội đồng đánh giá và bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (số lượng và cơ cấu các thành viên do Hội đồng bình chọn quyết định). Ban Giám khảo hoặc Tổ Tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, kết luận theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 5. Hội đồng bình chọn mỗi cấp có trách nhiệm lựa chọn các sản phẩm tiêu biểu cấp đó và hoàn thiện hồ sơ gửi tham gia bình chọn ở cấp cao hơn theo đúng thời gian, thủ tục quy định và giải quyết các vướng mắc, khiếu nại liên quan đến kết quả bình chọn sản phẩm. 6. Phó Chủ tịch Hội đồng bình chọn cấp tỉnh là lãnh đạo Sở Công Thương được Chủ tịch Hội đồng bình chọn cấp tỉnh ủy quyền tổ chức bình chọn và sử dụng con dấu của Sở Công Thương để liên hệ giao dịch với các cơ quan liên quan. 7. Hội đồng bình chọn tự giải thể sau khi quá trình bình chọn kết thúc. Điều 7. Trình tự, thủ tục đăng ký bình chọn 1. Đăng ký, bình chọn cấp xã: a) Hồ sơ đăng ký: Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã lập 02 bộ hồ sơ theo quy định như sau: - Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn (Phụ lục số 1) kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị; - Bản thuyết minh giới thiệu chi tiết về sản phẩm (Phụ lục số 2); - Ảnh sản phẩm được chụp ở các góc độ khác nhau gồm: 03 ảnh màu, kích cỡ tối thiểu 9x12cm; - Các tài liệu khác liên quan đến sản phẩm (nếu có) như: Bản đăng ký chất lượng hàng hóa hoặc công bố chất lượng hàng hóa, giấy khen, bằng khen cho sản phẩm… - Ngoài các hồ sơ trên, đơn vị tham gia bình chọn phải gửi sản phẩm cụ thể về Hội đồng bình chọn cấp xã theo thời gian, địa điểm quy định. b) Thời gian tiếp nhận, tổng hợp hồ sơ đăng ký và lựa chọn sản phẩm tham gia bình chọn cấp xã: - Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn: Theo kế hoạch hàng năm. Trong trường hợp UBND cấp xã không thành lập được Hội đồng bình chọn thì UBND cấp xã tổng hợp hồ sơ đăng ký và lựa chọn sản phẩm tham gia bình chọn cấp huyện. Theo kế hoạch bình chọn của Hội đồng bình chọn cấp trên, UBND cấp xã tổng hợp hồ sơ đã đăng ký; xem xét, lựa chọn sản phẩm tiêu biểu, đề nghị lên Hội đồng bình chọn cấp huyện để tham gia bình chọn. Các hồ sơ gửi sau thời điểm UBND cấp xã đã tổng hợp sẽ được chuyển sang kỳ bình chọn sau. c) Nơi nhận hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn: Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nộp hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tại UBND cấp xã, nơi đơn vị đóng trụ sở. d) UBND cấp xã chịu trách nhiệm lưu lại 01 bộ hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã. 2. Đăng ký, bình chọn cấp huyện: a) Hồ sơ đăng ký được lập thành 02 bộ theo quy định như sau: - Văn bản đề nghị của UBND cấp xã kèm theo danh sách trích ngang các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã đăng ký tham gia bình chọn ở cấp huyện (Phụ lục số 4). - Hồ sơ của các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu theo quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều này và kèm theo sản phẩm cụ thể. b) Thời gian tổ chức bình chọn: Theo kế hoạch hai năm một lần vào năm chẵn từ năm 2014. c) Nơi nhận hồ sơ: Phòng Công Thương/Kinh tế của UBND cấp huyện. d) Phòng Công Thương/Kinh tế của UBND cấp huyện là đơn vị đầu mối cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện; tổng hợp hồ sơ đăng ký, tham mưu UBND cấp huyện tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện. e) Hồ sơ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện lưu tại Phòng Công Thương/Kinh tế của UBND cấp huyện. 3. Đăng ký, bình chọn cấp tỉnh: a) Hồ sơ đăng ký được lập thành 02 bộ theo quy định như sau: - Văn bản đề nghị của Hội đồng bình chọn cấp huyện kèm theo danh sách trích ngang các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện đăng ký tham gia bình chọn ở cấp tỉnh (Phụ lục số 4). - Hồ sơ của các sản phẩm theo quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều này và kèm theo sản phẩm cụ thể.
2,105
6,139
- Bản sao hợp lệ quyết định và giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện được cấp tại thời điểm gần nhất. Trong trường hợp không tổ chức bình chọn được ở cấp huyện (hoặc có những sản phẩm mới chưa được bình chọn ở cấp huyện), thì các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn ở cấp tỉnh phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại điểm a, Khoản 1 của Điều này gửi UBND cấp huyện xem xét, có văn bản đề nghị tham gia bình chọn cấp tỉnh. b) Thời gian tổ chức bình chọn: Được định kỳ tổ chức hai năm một lần vào năm chẵn từ năm 2014 (thời gian tổ chức cụ thể do UBND tỉnh quyết định sao cho phù hợp với thời gian tổ chức bình chọn cấp khu vực). Trong trường hợp đặc biệt, thời gian tổ chức do UBND tỉnh quyết định. c) Nơi nhận hồ sơ: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An. d) Hồ sơ và sản phẩm cụ thể bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh lưu tại Sở Công Thương. Điều 8. Tiêu chí bình chọn Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được đánh giá thông qua 04 nhóm tiêu chí cơ bản sau: 1. Tiêu chí về doanh thu và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường; 2. Tiêu chí về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - xã hội - môi trường; 3. Tiêu chí về tính văn hóa, thẩm mỹ; 4. Một số tiêu chí khác. Chi tiết các tiêu chí đánh giá tại Phụ lục số 3. Điều 9. Phương pháp bình chọn 1. Ban Giám khảo hoặc Tổ Tư vấn do Hội đồng bình chọn thành lập có trách nhiệm tiến hành bình chọn theo phương pháp bỏ phiếu (Phụ lục số 5) trên nguyên tắc độc lập, công bằng, khách quan. 2. Từng thành viên Ban Giám khảo hoặc Tổ Tư vấn tự chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá của mình. 3. Hội đồng bình chọn thống nhất lựa chọn Thư ký Hội đồng để lập biên bản tổng hợp kết quả bỏ phiếu, báo cáo trước Hội đồng bình chọn. 4. Trên cơ sở đánh giá của Ban Giám khảo hoặc Tổ Tư vấn, Hội đồng bình chọn quyết định sản phẩm đạt giải. Sản phẩm được bình chọn đạt giải là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phải có số phiếu đánh giá “đạt” chiếm tỷ lệ 70% trở lên. 5. Tùy theo số lượng và chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được công nhận trong kỳ bình chọn mà Hội đồng bình chọn có thể lựa chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu xuất sắc nhất trong kỳ bình chọn với điều kiện sản phẩm được 100% thành viên Ban Giám khảo đồng ý và có doanh thu đạt 05 tỷ đồng trở lên/năm. Điều 10. Công nhận kết quả, cấp giấy chứng nhận, khen thưởng 1. Số lượng và cơ cấu giải thưởng các sản phẩm đạt giải do Hội đồng bình chọn mỗi cấp quyết định theo nguyên tắc: Trong kỳ bình chọn, mỗi nhóm sản phẩm chỉ lựa chọn một sản phẩm tiêu biểu nhất để công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp đó. 2. Hội đồng bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp được lựa chọn sản phẩm cấp mình để tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp cao hơn. 3. Sản phẩm đạt giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được trao quyết định công nhận kèm theo “Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu” do UBND cấp bình chọn ký (Phụ lục số 6). Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu/tiêu biểu xuất sắc có giá trị trong thời gian 02 năm tính từ thời điểm được cấp. 4. Mức thưởng cho các sản phẩm được bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là: 1.000.000 đồng (một triệu đồng) đối với cấp xã, 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đối với cấp huyện và 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với cấp tỉnh. 5. Nếu được bình chọn là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu xuất sắc cấp nào thì giải thưởng là 1,5 lần mức thưởng sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp đó. Điều 11. Tổ chức trao giải 1. Tổ chức trao giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phải nghiêm túc và trang trọng; phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; đảm bảo có sự chứng kiến của đại diện chính quyền, các cơ quan thông tin đại chúng, các đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có sản phẩm tham gia bình chọn và đạt giải. 2. Lễ trao giải có thể được tổ chức riêng hoặc tổ chức kết hợp trong các kỳ lễ hội, các hội chợ triển lãm… Thời gian trao giải định kỳ được quy định như sau: Cấp xã vào tháng Tám, cấp huyện vào tháng Mười và cấp tỉnh vào tháng Mười hai. 3. Khuyến khích các đơn vị tổ chức sự kiện, các cơ quan thông tin truyền thông, các doanh nghiệp lớn tham gia, phối hợp với Hội đồng bình chọn trong việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền quảng bá cho việc bình chọn và tổ chức trao giải. Điều 12. Quyền lợi của các đơn vị có sản phẩm đạt giải Ngoài Giấy chứng nhận và giải thưởng kèm theo của Hội đồng bình chọn, các đơn vị có sản phẩm đạt giải còn được hưởng một số quyền lợi sau: 1. Được ưu tiên xem xét hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh hàng năm theo quy định cho các nội dung sau: a) Đầu tư mở rộng phát triển sản xuất; b) Đổi mới công nghệ, thiết bị; c) Xúc tiến thương mại; d) Đào tạo lao động; e) Xử lý ô nhiễm môi trường. 2. Được giới thiệu, quảng bá trên các phương tiện thông tin của ngành công thương tỉnh như: Bản tin Công Thương; Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Nghệ An (http://ecna.vn); các trang web của: Trung tâm Khuyến công & Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An (http://khuyencongnghean.com.vn), Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An (http://ntpc.vn),… Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị có sản phẩm đạt giải 1. Tiếp tục duy trì và phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu về số lượng và chất lượng phù hợp với kết quả bình chọn và các văn bản mà đơn vị đã đăng ký, cam kết. 2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc đề xuất, xây dựng và thực hiện các chương trình, giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển sản phẩm đạt giải. Điều 14. Kinh phí tổ chức thực hiện 1. Kinh phí triển khai các thủ tục đăng ký cấp xã hoặc tổ chức bình chọn, công bố và trao giải cấp xã được sử dụng từ nguồn ngân sách xã hàng năm (nhưng không vượt quá 10 triệu đồng/lần bình chọn). 2. Kinh phí triển khai, tổ chức bình chọn, công bố và trao giải cấp huyện được sử dụng từ nguồn ngân sách huyện hàng năm (nhưng không vượt quá 20 triệu đồng/lần bình chọn). 3. Kinh phí triển khai, tổ chức bình chọn, công bố và trao giải cấp tỉnh được trích từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh hàng năm (nhưng không vượt quá 80 triệu đồng/lần bình chọn). 4. Kinh phí giải thưởng các cấp: cấp xã được trích từ nguồn ngân sách xã, cấp huyện được trích từ nguồn ngân sách huyện, cấp tỉnh được trích từ nguồn ngân sách tỉnh. 5. Nội dung và mức chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Kiểm tra, giám sát và báo cáo Sở Công Thương, Phòng Công Thương các huyện, Phòng Kinh tế thành phố, thị xã có trách nhiệm kiểm tra định kỳ, đột xuất và giám sát việc thực hiện quy chế này. Định kỳ hàng năm các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có trách nhiệm báo cáo kết quả với Sở Công Thương và Phòng Công Thương các huyện, Phòng Kinh tế thành phố, thị xã. Điều 16. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Công Thương: a) Là cơ quan Thường trực của Hội đồng bình chọn cấp tỉnh, tổ chức họp Hội đồng bình chọn cấp tỉnh để bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, căn cứ kết quả bình chọn của Hội đồng bình chọn cấp tỉnh trình UBND tỉnh để công nhận và khen thưởng. Lựa chọn một số sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh đăng ký tham gia bình chọn cấp Khu vực và cấp Quốc gia; b) Thông báo, hướng dẫn cho UBND cấp huyện tổ chức và tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp; c) Xây dựng chương trình, kế hoạch, lập dự toán, quyết toán kinh phí tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh. d) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (Sở Công Thương) là cơ quan Thường trực tham mưu của Hội đồng bình chọn cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, quy định thời gian và nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh; tổng hợp hồ sơ đăng ký trình Sở Công Thương để tổ chức Hội đồng bình chọn cấp tỉnh. 2. Các sở, ban ngành liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: a) Tổ chức Hội đồng bình chọn cấp huyện để bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện. b) Xây dựng chương trình, kế hoạch, lập dự toán kinh phí tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện. 4. Ủy ban nhân các phường, xã (bao gồm các xã thuộc thành phố) và thị trấn: a) Tổ chức Hội đồng bình chọn cấp xã để bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã. b) Xây dựng chương trình, kế hoạch, lập dự toán kinh phí tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã. Trong trường hợp không tổ chức được bình chọn cấp xã (hoặc có những sản phẩm mới chưa được bình chọn ở cấp xã), UBND cấp xã có trách nhiệm giúp Hội đồng bình chọn cấp huyện triển khai các nội dung sau: - Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đến các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đóng trên địa bàn do đơn vị quản lý. - Hướng dẫn các cơ sở sản xuất hoàn thiện hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn cấp huyện. - Xem xét, lựa chọn sản phẩm tiêu biểu, lập danh sách và có văn bản đề nghị Hội đồng bình chọn cấp huyện bình chọn sản phẩm tiêu biểu cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đóng trên địa bàn xã quản lý. 5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.
2,085
6,140
PHẦN PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quy định số 93/2013/QĐ-UBND ngày 31 /12 /2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Ban hành Quy chế bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Nghệ An) Phụ lục số 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU Kính gửi: Hội đồng bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp…………………………. Tên đơn vị: Địa chỉ: Số đăng ký kinh doanh: Điện thoại: Fax: Người đại diện: Chức vụ: Tổng số vốn (vốn chủ sở hữu, vốn vay…): Tổng số lao động hiện có: Sản phẩm tham gia bình chọn (tên gọi, công dụng, thông số kỹ thuật): ………………………………………………………………………………… Một số thông tin về sản phẩm (năm trước năm đăng ký bình chọn): • Số lượng sản xuất (đơn vị SP/năm): • Đơn giá (đồng VN/đơn vị SP): • Doanh thu của sản phẩm (tỷ đồng): • Giá trị xuất khẩu của sản phẩm (USD): • Một số chứng chỉ về tiêu chuẩn chất lượng, bằng khen…(nếu có): Chúng tôi cam kết các thông tin trên là hoàn toàn chính xác; xin thực hiện đầy đủ quy định của Hội đồng bình chọn và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật Việt Nam về các thông tin trên./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục số 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THUYẾT MINH SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU Tên sản phẩm đăng ký bình chọn: Ký hiệu (nếu có): Tính năng, công dụng sản phẩm: 1. Về chất lượng sản phẩm - Nguồn nguyên liệu sử dụng chế tạo, sản xuất sản phẩm: - Tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: - Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng: - Đánh giá về chất lượng sản phẩm: - Tự so sánh với sản phẩm cùng loại: 2. Về hiệu quả kinh tế xã hội 2.1. Hiệu quả kinh tế: - Số lượng sản phẩm sản xuất năm trước và dự kiến năm sau: - Doanh thu đối với sản phẩm năm trước và dự kiến năm sau: - Doanh số xuất khẩu của sản phẩm năm trước và dự kiến năm sau: - Thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu: 2.2. Hiệu quả xã hội: - Tổng số lao động: - Thu nhập bình quân: - Nộp ngân sách năm trước và dự kiến năm sau: 3. Về tính sáng tạo và đổi mới về sản phẩm - Đổi mới mẫu mã, kiểu dáng: - Đổi mới về chất lượng: 4. Nhận xét, góp ý của khách hàng về sản phẩm (nếu có): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục số 3 TIÊU CHÍ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục số 4 Tên Hội đồng bình chọn DANH SÁCH TRÍCH NGANG SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU Đăng ký bình chọn cấp: ….. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ lục số 5 Tên Hội đồng bình chọn PHIẾU BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU Tên sản phẩm: Mã số bình chọn: Đơn vị sản xuất: 1. Kết quả đánh giá theo tiêu chí: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Kết quả bình chọn: ( Giám khảo ghi rõ sản phẩm đạt giải hay không đạt giải)…… <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phụ lục số 6 QUY ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU I. QUY ĐỊNH CHI TIẾT CỦA MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU 1. Hình thức: xung quanh trang trí hoa văn, chính giữa phía trên, dưới Quốc hiệu là biểu trưng (logo) của Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. - Logo của Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu bao gồm: hình ảnh của bánh răng công nghiệp (màu nâu đỏ) được cách điệu như một bông hoa trên nền đan xen của những chiếc lá (màu xanh), tổng thể được đặt trong một hình tròn. Xung quanh nửa dưới hình tròn có hàng chữ “SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU”(màu xanh). <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Nội dung: dòng thứ nhất, thứ hai: Quốc hiệu “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; dòng thứ 3 chức danh người ký (chữ in hoa, màu đỏ); dòng thứ 4 tên đơn vị ký chứng nhận (chữ in hoa, màu đen); dòng thứ 5 “ Chứng nhận” (chứ in hoa màu đỏ), dòng thứ 6 tên sản phẩm; dòng thứ 7 tên đơn vị có sản phẩm; dòng thứ 8 địa chỉ trụ sở của đơn vị có sản phẩm được cấp chứng nhận. Các dòng tiếp theo ghi: kết quả bình chọn, cấp bình chọn, năm bình chọn. Phía dưới bên phải các nội dung: địa danh, ngày … tháng …. năm… ; chức danh người ký và khoảng trống 30mm để ký tên đóng dấu. Phía dưới bên trái: số quyết định … ngày … tháng … năm … 3. Giấy in: Giấy chứng nhận in trên giấy trắng định lượng 150 gram/m2. - Chứng nhận cấp tỉnh, cấp khu vực và cấp quốc gia sử dụng khổ giấy A3, kích thước dài 420mm, rộng 297mm, đường trang trí hoa văn dài 335mm, rộng 250mm (sử dụng chiều đứng trang in). - Chứng nhận cấp xã, cấp huyện sử dụng khổ giấy A4, kích thước dài 297mm, rộng 210mm, đường trang trí hoa văn dài 287mm, rộng 200mm (sử dụng chiều đứng trang in). II. MẪU CỤ THỂ: QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XIII, kỳ họp thứ 7 phê chuẩn giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 951/TTr-STNMT ngày 10 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Giá các loại đất năm 2014 làm căn cứ để: a) Tính thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật đất đai năm 2003; c) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; f) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định này. 3. Mức giá đất quy định tại Quyết định này không áp dụng trong các trường hợp người sử dụng đất tự thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày kể ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Kèm theo Quyết định số: 37/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Lai Châu) A- BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT I. HUYỆN THAN UYÊN I.1. BẢNG GIÁ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC (2 VỤ) ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> I.2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC (1 VỤ) ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> I.3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> I.4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> I.5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> I.6. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> I.7. BẢNG GIÁ ĐẤT NƯƠNG RẪY ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> I.8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> I.9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: - Xã Mường Cang: Khu vực 1: Đất khu vực ven Quốc lộ 32, đoạn từ tiếp giáp cầu Mường Cang đến hết nhà ông Hành. Khu vực 2: Đất khu vực ven Quốc lộ 32, Đất khu vực ven đoạn từ tiếp giáp nhà ông Hành đến hết địa phận xã; Đất khu vực ven đoạn từ trạm bảo vệ thực vật đến hết khu dân cư. Khu vực 3: Các khu vực còn lại.
2,173
6,141
- Xã Mường Than: Khu vực 1: Đất khu vực ven đường, đoạn từ hết địa phận thị trấn đến đường vào Phương Quang. Khu vực 2: Đất khu vực ven đường vào Phương Quang đến hết địa phận xã. Khu vực 3: Các khu vực còn lại. - Xã Phúc Than: Khu vực 1: Đất khu vực ven đường rẽ Sang Ngà, Nà Phát đến cầu Che Pó; Đất khu vực ven đường, đoạn thứ 2 từ Quốc lộ 279 đến đường rẽ vào điểm tái định cư Sắp Ngụa 1, 2, 3. Khu vực 2: Đất khu vực ven đường, đoạn 1 từ cầu Che Pó đến hết địa phận xã; đoạn 2 từ cầu Mường Than đến đường rẽ vào bản Nà Phát. Khu vực 3: Các khu vực còn lại. - Xã Mường Kim: Khu vực 1: Đất khu vực ven đường, đoạn tiếp giáp Trường cấp 2 đến đầu cầu sắt. Khu vực 2: Đất khu vực ven đường, đoạn tiếp giáp xã Mường Cang đến hết Trường cấp 2. Khu vực 3: Các khu vực còn lại. I.10. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> I.11. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> II. HUYỆN TÂN UYÊN II.1. BẢNG GIÁ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC (2 VỤ) ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> II.2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC (1 VỤ) ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> II.3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> II.4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> II.5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> II.6. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> I.7. BẢNG GIÁ ĐẤT NƯƠNG RẪY ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> II.8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> II.9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: 1. Xã Pắc Ta + Khu vực 1: Quốc lộ 32: Đoạn từ tiếp giáp địa phận Trạm xá đến điểm giao với đường rẽ vào bản Nà Ún; Quốc lộ 32: Đoạn từ tiếp giáp địa phận cầu Hoàng Hà đến giáp địa phận xã Phúc Than - huyện Than Uyên. + Khu vực 2: Quốc lộ 32: Đoạn từ Trạm xá đến hết địa phận cầu Hoàng Hà; nhánh Quốc lộ 32: Đoạn đường rẽ đến ngã ba đường rẽ đi bản Cang A (xã Hố Mít); Từ đường rẽ vào bản Nà Ún đến hết địa phận xã (tiếp giáp địa phận xã Trung Đồng); Các bản: Nà Kè, Sài Lương, Tà Mít (TĐC Tà Mít); + Khu vực 3: Các vị trí còn lại. 2. Xã Thân Thuộc + Khu vực 1: Quốc lộ 32 thuộc về địa phận xã Thân Thuộc, đoạn từ tiếp giáp địa phận thị trấn Tân Uyên đến tiếp giáp địa phận trụ sở làm việc Ban Quản lý rừng Phòng hộ huyện; + Khu vực 2: Quốc lộ 32 thuộc địa phận xã Thân Thuộc, đoạn từ địa phận trụ sở làm việc Ban quản lý rừng Phòng hộ đến hết địa phận xã Thân Thuộc (tiếp giáp địa phận xã Trung Đồng); Đường Nậm Cần đi Nậm Sỏ, đoạn từ tiếp giáp Quốc lộ 32 đến hết địa phận bản Tảng Đán; + Khu vực 3: Các vị trí còn lại. 3. Xã Trung Đồng + Khu vực 1: Nhánh Quốc lộ 32 (Đoạn đường rẽ đến hết địa phận Trụ sở làm việc UBND xã Trung Đồng); + Khu vực 2: Quốc lộ 32 (Đoạn từ tiếp giáp địa phận xã Thân Thuộc (Km 378) đến hết địa phận xã Trung Đồng (giáp địa phận xã Pắc Ta)); Khu vực trung tâm các bản: Bút Trên, Bút Dưới, Tân Dương; + Khu vực 3: Các vị trí còn lại. 4. Xã Phúc Khoa + Khu vực 1: Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp Trạm kiểm lâm địa bàn cụm xã Phúc Khoa đến cầu Nậm Bon); + Khu vực 2: Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp địa phận thị trấn Tân Uyên đến hết Trạm kiểm lâm địa bàn cụm xã Phúc Khoa); Đoạn từ cầu Nậm Bon đến hết địa phận xã (tiếp giáp xã Bản Bo, huyện Tam Đường); Đoạn ngã ba giao nhau với Quốc lộ 32 đến hết suối Nậm Be đi xã Mường Khoa; + Khu vực 3: Các vị trí còn lại. II.10. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> II.11. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> III. HUYỆN TAM ĐƯỜNG III.1. BẢNG GIÁ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC (2 VỤ) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> III.2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC (1 VỤ) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> III.3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> III.4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> III.5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> III.6. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> I.7. BẢNG GIÁ ĐẤT NƯƠNG RẪY ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> I.8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> I.9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Ghi chú: - Xã Bình Lư: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven Quốc lộ 4D đoạn từ tiếp giáp cống bà Hà đến ngã 3 dốc Đỏ. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven đường liên xã (đi xã Nà Tăm) đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến tiếp giáp địa phận xã Nà Tăm, đường liên bản đoạn từ ngã ba thị trấn Tam Đường đi bản Pa Pe, đoạn từ ngã ba đường đi bản Hoa Vân đến trường tiểu học số 1 xã Bình Lư. Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. - Xã Bản Bo: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven Quốc lộ 32, đoạn từ trụ sở UBND xã đến cống nhà ông Giảng, đoạn từ trụ sở UBND xã đến địa phận xã Sơn Bình, đoạn từ cống ông Giảng đến giáp địa phận xã Phúc Khoa. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven đường liên xã đi xã Nà Tăm từ tiếp giáp khu vực 1 đến tiếp giáp địa phận xã Nà Tăm; Đất thuộc khu vực ven đường nhánh, đoạn từ tiếp giáp Quốc lộ 32 đến Bản Hợp Nhất. Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. - Xã Thèn Sin: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven đường liên huyện, đoạn từ cầu bê tông bản Lở Thàng đến Trạm y tế, đoạn đường từ ngã ba trường THCS đến tiếp giáp đường đi Sin Suối Hồ; Đất thuộc khu vực ven đường đi Sin Súi Hồ, đoạn tiếp giáp đường liên huyện đến hết địa phận hành chính xã. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên huyện, đoạn từ tiếp giáp Trạm y tế đến hết bản Na Đông; Đất thuộc khu vực ven đường giao thông, đoạn từ cầu bê tông đến tiếp giáp địa phận xã San Thàng, thị xã Lai Châu; Đất thuộc khu vực ven đường liên huyện đi Sin Súi Hồ, đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến hết bản Van Hồ. Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. - Xã Sơn Bình: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven Quốc lộ 4D đoạn từ ngã ba Quốc lộ 32 đến tiếp giáp suối ông Hải - Bản 46; Đất thuộc khu vực ven Quốc lộ 32, đoạn từ ngã ba Quốc lộ 4D đến tiếp giáp địa phận xã Bản Bo. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven Quốc lộ 4D, đoạn từ Suối ông Hải đến hết ranh giới đất nhà ông Sơn Tho. Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. - Xã Hồ Thầu: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven Quốc lộ 4D, đoạn từ tiếp giáp thị trấn Tam Đường đến trụ sở UBND xã +500m. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven Quốc lộ 4D, đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến địa phận xã Giang Ma. Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. - Xã Giang Ma: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven Quốc lộ 4D, đoạn từ giáp ranh thị xã đến tiếp giáp xã Hồ Thầu. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven Quốc lộ 4D, đoạn từ tiếp giáp địa phận Cung giao thông đến tiếp giáp địa phận xã Hồ Thầu. Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. - Xã Bản Hon: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven đường liên xã, đoạn từ tiếp giáp địa phận xã Bản Giang đến hết bản Nà Khum. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên xã, đoạn từ tiếp giáp địa phận bản Nà Khum đến tiếp giáp xã Bình Lư, Khun Há. Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. - Xã Bản Giang: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên xã, đoạn từ địa phận UBND xã (trụ sở mới) bản trung tâm xã (mới) đến tiếp giáp địa phận xã San Thàng, đoạn từ ngã 3 UBND xã đến hết địa phận Trạm y tế xã. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên xã, đoạn từ ngã 3 đi xã Bản Hon đến tiếp giáp địa phận xã Bản Hon; Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên bản, đoạn từ địa phận UBND xã (trụ sở mới) đến trung tâm các bản trong xã. Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. - Xã Sùng Phài: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông nông thôn, đoạn từ tiếp giáp địa phận thị xã Lai Châu đến UBND xã và từ UBND xã đi các hướng + 200m. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông, đoạn từ UBND xã + 200m đến Trung tâm y tế xã. Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. - Xã Nùng Nàng: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên xã, đoạn từ tiếp giáp địa phận thị xã đến qua trụ sở UBND xã+ 500m. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên bản, đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến trung tâm các bản trong xã. Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. - Xã Nà Tăm: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên xã, đoạn từ trụ sở UBND xã + 500 m theo các hướng. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên xã, đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến địa phận các xã: Bản Bo, Bình Lư. Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2.
2,109
6,142
- Xã Khun Há: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên xã, đoạn từ trụ sở UBND xã + 500 m theo các hướng. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên xã, đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến bản Ngài Thầu thấp; Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên xã, đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến tiếp giáp địa phận xã Bản Hon. Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. - Xã Tả Lèng: Khu vực 1: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên xã, đoạn từ trụ sở UBND xã + 500 m theo các hướng. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực ven đường giao thông liên xã, đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến trung tâm các bản, đến Trạm y tế, đến tiếp giáp địa phận xã San Thàng; Khu vực 3: Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. III.10. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> III.11. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> IV. THỊ XÃ LAI CHÂU IV.1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC 1 VỤ ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> IV.2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> IV.3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 4. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> IV.5. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> I.7. BẢNG GIÁ ĐẤT NƯƠNG RẪY ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> I.8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ghi chú: Đất ở tại nông thôn tiếp giáp đường Chiến Thắng thuộc xã Nậm Loỏng áp dụng giá đất của đường Chiến Thắng trong bảng giá đất ở tại đô thị I.9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Ghi chú: Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn tiếp giáp đường Chiến Thắng thuộc xã Nậm Loỏng áp dụng giá đất của đường Chiến Thắng trong bảng giá đất sản xuất kinh doanh tại đô thị IV.9. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> IV.10. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> V. HUYỆN SÌN HỒ V.1. BẢNG GIÁ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC (2 VỤ) ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_45"> </jsontable> V.2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC (1 VỤ) ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_46"> </jsontable> V.3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_47"> </jsontable> V.4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> V.5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> V.6. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_50"> </jsontable> I.7. BẢNG GIÁ ĐẤT NƯƠNG RẪY ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> I.8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> I.9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_53"> </jsontable> V.10. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_54"> </jsontable> V11. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_55"> </jsontable> VI. HUYỆN PHONG THỔ VI.1. BẢNG GIÁ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC (2 VỤ) ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_56"> </jsontable> VI.2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC CÒN LẠI (1 VỤ) ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> VI.3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_58"> </jsontable> VI.4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_59"> </jsontable> V.5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> VI.6. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_61"> </jsontable> I.7. BẢNG GIÁ ĐẤT NƯƠNG RẪY ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_62"> </jsontable> I.8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_63"> </jsontable> I.9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_64"> </jsontable> VI.10. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_65"> </jsontable> V.11. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_66"> </jsontable> VI.12. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MA LÙ THÀNG ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_67"> </jsontable> VI.13. BẢNG GIÁ ĐẤT SX KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MA LÙ THÀNG ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_68"> </jsontable> VII. HUYỆN NẬM NHÙN VII.1. BẢNG GIÁ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC (2 VỤ) ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_69"> </jsontable> VII.2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC (1 VỤ) ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_70"> </jsontable> VII.3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_71"> </jsontable> VII.4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_72"> </jsontable> VII.5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_73"> </jsontable> VII.6. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_74"> </jsontable> I.7. BẢNG GIÁ ĐẤT NƯƠNG RẪY ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_75"> </jsontable> VII.8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_76"> </jsontable> VII.9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_77"> </jsontable> VII.10. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_78"> </jsontable> VII.11. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_79"> </jsontable> VIII. HUYỆN MƯỜNG TÈ I.1. BẢNG GIÁ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC (2 VỤ) ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_80"> </jsontable> I.2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC (1 VỤ) ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_81"> </jsontable> I.3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_82"> </jsontable> I.4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_83"> </jsontable> I.5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_84"> </jsontable> I.6. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_85"> </jsontable> I.7. BẢNG GIÁ ĐẤT NƯƠNG RẪY ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_86"> </jsontable> VIII.8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_87"> </jsontable> VIII.9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_88"> </jsontable> VIII.10. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_89"> </jsontable> VIII.11. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_90"> </jsontable> B – GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC VÀ GIÁ ĐẤT GIÁP RANH I. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC I.1. Đất nông nghiệp: a) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực. b) Đất sản xuất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất sản xuất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất sản xuất nông nghiệp có giá thấp nhất. I.2. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất phi nông nghiệp khác: giá đất bằng 80% giá đất ở cùng vị trí và khu vực. I.3. Đất sử dụng vào mục đích công cộng: giá đất bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp hoặc bằng 56% giá đất ở cùng vị trí và khu vực. I.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa: giá đất bằng 80% giá đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; trường hợp không có các loại đất đã định giá liền kề thì tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực. I.5. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản: giá đất được xác định bằng 80% giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí và khu vực. I.6. Đất chưa sử dụng: giá đất bằng 20% giá đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng loại, cùng vị trí và khu vực. II. GIÁ ĐẤT GIÁP RANH Đất phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào mỗi bên 100 m, đối với đất nông nghiệp vào mỗi bên 200 m và được xác định trọn thửa đất (Trường hợp thửa đất có phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách), giá đất được xác định như sau: II.1. Trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất cùng loại, cùng vị trí của hai đơn vị hành chính giáp ranh; Trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất cao hơn thì giá đất được xác định bằng giá đất được quy định tại đơn vị hành chính đó. II.2. Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất; II.3. Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh. C – QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC, VỊ TRÍ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT I. ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP: I.1. Vị trí 1: Phải đảm bảo các điều kiện sau: - Có từ một yếu tố khoảng cách trở lên: + Đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư đến mét thứ 500; + Đất nông nghiệp tiếp giáp chợ đến mét thứ 1000; + Đất nông nghiệp tiếp giáp vỉa hè, hành lang bảo vệ đường bộ hoặc mép đường giao thông (đối với nơi chưa có quy hoạch) đến mét thứ 500. - Kết hợp với ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp. I.2. Vị trí 2: Phải đảm bảo các điều kiện: Đất tiếp giáp vị trí 1 đến mét thứ 500 và kết hợp với ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp. Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 1 và có ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1. I.3. Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của khu vực 1 không thuộc vị trí 1 và vị trí 2. Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 2. II. ĐỐI VỚI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN II.1. Khu vực 1: Đất thuộc khu vực tiếp giáp Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, giao thông nông thôn tại trung tâm xã, cụm xã ; tiếp giáp khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp có khả năng sinh lợi cao, có kết cấu hạ tầng tốt, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ được chia làm ba vị trí,
2,194
6,143
a) Vị trí 1: Đất tiếp giáp với vỉa hè, chỉ giới đường giao thông hoặc mép ngoài cùng của đường giao thông (đối với nơi chưa có quy hoạch) đến mét thứ 40; b) Vị trí 2: Đất tiếp giáp vị trí 1 (sau mét thứ 40) đến mét thứ 100. c) Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của khu vực 1 không thuộc vị trí 1 và vị trí 2. II.2. Khu vực 2: Đất thuộc khu vực tiếp giáp với đường giao thông liên xã, liên thôn, bản; đất tiếp giáp với khu vực 1; khu vực có khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ kém thuận lợi hơn khu vực 1và phân thành 02 vị trí sau: a) Vị trí 1: Đất tiếp giáp mép ngoài cùng của đường giao thông đến 40 m; b) Vị trí 2: Đất sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100; Phần diện tích còn lại của khu vực 2 không thuộc vị trí 1. II.3. Khu vực 3: Diện tích đất phi nông nghiệp còn lại trên địa bàn xã không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. II.4. Trường hợp đặc biệt - Thửa đất có vị trí tiếp giáp ngã ba, ngã tư đường giao thông, giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất tiếp giáp của đoạn đường có giá cao nhất. - Thửa đất có vị trí được xác định theo giá của nhiều đoạn đường thì được xác định theo vị trí cho giá đất cao nhất. - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: được tính một giá cho toàn bộ thửa đất, giá đất được xác định theo giá của vị trí cao nhất thửa đất, khu đất đó. III. ĐỐI VỚI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ III.1. Phân vị trí a) Vị trí 1: Đất có vị trí tiếp giáp với đường phố, tính từ chỉ giới quy hoạch hành lang an toàn giao thông đến mét thứ 20; b) Vị trí 2: Đất tiếp giáp vị trí 1 (sau mét thứ 20) đến mét thứ 40; đất tiếp giáp với ngõ, ngách đến mét thứ 20 (mặt đường ngõ, ngách có chiều rộng từ 3m trở lên, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, đi lại tương đối thuận tiện). c) Vị trí 3: Diện tích đất phi nông nghiệp còn lại không thuộc vị trí 1 và vị trí 2. III.2. Trường hợp đặc biệt - Thửa đất có vị trí tiếp giáp ngã ba, ngã tư đường giao thông, giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất tiếp giáp của đoạn đường có giá cao nhất. - Thửa đất có vị trí được xác định theo giá của nhiều đoạn đường thì được xác định theo vị trí cho giá đất cao nhất. - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: được tính một giá cho toàn bộ thửa đất, giá đất được xác định theo giá của vị trí cao nhất thửa đất, khu đất đó./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH KINH PHÍ TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 59/TTr-TTr ngày 27 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định về mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm: - Thanh tra tỉnh; - Thanh tra sở; - Thanh tra các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện). Điều 2. Mức trích Cơ quan thanh tra nhà nước được trích theo 3 mức cụ thể như sau: 1. Đối với Thanh tra tỉnh. a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; b) Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; c) Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm; 2. Đối với Thanh tra sở; Thanh tra huyện. a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm; b) Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; c) Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm; Điều 3. Nguồn kinh phí được trích: Từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 4. Các khoản được trích; thủ tục trích nộp; sử dụng kinh phí được trích; lập dự toán, giao dự toán và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ và các văn bản liên quan khác. Điều 5. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc trích kinh phí, lập dự toán, thanh quyết toán các khoản thu hồi qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 6. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 9 về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 5683/STC-TCHCSN ngày 24 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi bảo đảm cho công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; b) UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; c) UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. 2. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định nội dung chi và mức chi bảo đảm cho công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 3. Nội dung chi a) Chi xây dựng đề cương chương trình, các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề; b) Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác cải cách hành chính; c) Chi nghiên cứu các đề tài khoa học phục vụ công tác cải cách hành chính; nghiên cứu, xây dựng Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính của các sở, ngành, địa phương; chi xây dựng các chuyên đề của các Đề án, Dự án về cải cách hành chính; chi các hội thảo khoa học, diễn đàn khoa học về cải cách hành chính; d) Chi tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính; Chi tổ chức các lớp tập huấn, nâng cao nhận thức và cung cấp thông tin cho cán bộ, phóng viên, biên tập viên phụ trách các chuyên trang, chuyên mục cải cách hành chính tại cơ quan báo, đài ở địa phương; e) Chi tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và xử lý dữ liệu thống kê về cải cách hành chính; điều tra, khảo sát sự hài lòng của cá nhân, tổ chức về cải cách hành chính; g) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết, diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm về cải cách hành chính; h) Chi thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính; i) Chi tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện cải cách hành chính, các đoàn đi công tác trong nước triển khai các công việc liên quan đến cải cách hành chính; chi cho đoàn công tác khảo sát, học tập kinh nghiệm về cải cách hành chính ở nước ngoài; k) Chi thuê chuyên gia tư vấn về cải cách hành chính;
2,036
6,144
l) Chi mua các ấn phẩm, sách báo, tạp chí phục vụ công tác nghiên cứu về cải cách hành chính; m) Chi dịch tài liệu; n) Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích trong hoạt động cải cách hành chính; o) Một số khoản chi khác phục vụ công tác cải cách hành chính. 4. Mức chi: Theo phụ lục đính kèm. Các mức chi theo Quyết định này là mức chi tối đa, các nội dung chi phải thực hiện chế độ thanh toán, quyết toán theo chứng từ hợp pháp, đúng quy định. 5. Kinh phí bảo đảm cho công tác cải cách hành chính phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành và theo các quy định tại Quyết định này. 6. Nguồn kinh phí: a) Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác cải cách hành chính do ngân sách Nhà nước bảo đảm và các nguồn huy động hợp pháp khác. b) Kinh phí bảo đảm cho công tác cải cách hành chính thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1, Điều này. 7. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí a) Lập dự toán: - Hàng năm, Sở Nội vụ - cơ quan thường trực cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch cải cách hành chính để các cơ quan đơn vị làm căn cứ lập dự toán ngân sách hàng năm. - Các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách thực hiện các dự án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính theo kế hoạch 05 năm, hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định. - Đối với nhiệm vụ cải cách hành chính trong nội bộ của các cơ quan, đơn vị (như: tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính; tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, cán bộ công chức; kiểm tra đánh giá việc thực hiện công tác cải cách hành chính; tuyên truyền về cải cách hành chính đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý…) được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành. - Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm tra mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ cải cách hành chính trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị. b) Sử dụng và quyết toán kinh phí: - Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện công tác cải cách hành chính sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài chính cùng cấp. - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành. - Quyết toán kinh phí cải cách hành chính được tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 80/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản dẫn chiếu để áp dụng trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ KHÁM, CHỮA BỆNH BAN ĐẦU VÀ CHUYỂN TUYẾN KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Bảo hiểm Y tế năm 2008; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế hướng dẫn đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 2944/TTr-SYT ngày 29 tháng 10 năm 2013 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 1884/STP-XDVB ngày 19 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 04 Chương, 14 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ KHÁM, CHỮA BỆNH BAN ĐẦU VÀ CHUYỂN TUYẾN KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Đối tượng áp dụng: bao gồm cơ quan Bảo hiểm xã hội, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 1. Cơ sở khám, chữa bệnh tuyến xã và tương đương: a) Các Trạm y tế xã, phường, thị trấn “gọi chung là trạm y tế”; b) Trạm y tế, bộ phận y tế cơ quan, đơn vị, trường học “gọi chung là y tế cơ quan”. 2. Cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương: a) Phòng khám đa khoa khu vực; b) Nhà hộ sinh khu vực; c) Trung tâm Y tế huyện, thành phố; d) Bệnh viện Giao thông vận tải Tháp Chàm; đ) Trung tâm Y tế Quân dân Y; Bệnh xá Công an tỉnh. e) Phòng khám đa khoa tư nhân. 3. Cơ sở khám chữa, bệnh tuyến tỉnh: a) Bệnh viện Đa khoa tỉnh; b) Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Sơn; c) Phòng khám của Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh; d) Các bệnh viện chuyên khoa, Trung tâm chuyên khoa có khoa khám bệnh với chức năng khám bệnh đa khoa. Điều 3. Điều kiện của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu 1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 2 Quy định này phải có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị để khám chữa bệnh thông thường về nội khoa, ngoại khoa và xử trí cấp cứu ban đầu trong phạm vi chuyên môn do Sở Y tế thẩm định và cho phép; 2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm e khoản 2, Điều 2 Quy định này phải có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị để khám chữa bệnh thông thường về nội khoa, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt và xử trí cấp cứu ban đầu trong phạm vi chuyên môn do Sở Y tế thẩm định và cho phép; 3. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Quy định này có khoa khám bệnh với chức năng khám bệnh đa khoa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Chương II ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BAN ĐẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ Điều 4. Đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện và tương đương 1. Người tham gia bảo hiểm y tế cư trú hoặc làm việc tại xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố nào thì được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại một trong các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện trên địa bàn huyện, thành phố đó tại khoản 1, 2 Điều 2 của Quy định này (trừ trường hợp một số đối tượng được lựa chọn thêm cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh tại Điều 5 Quy định này). 2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việc lưu động hoặc tạm trú tại địa phương khác thì được khám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh tại địa phương đó tương đương với tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế của người đó. 3. Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý. Điều 5. Đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh và tuyến trung ương Một số nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngoài quyền lựa chọn đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện và tương đương còn được quyền lựa chọn đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh trong các trường hợp sau: 1. Người làm việc tại các cơ quan đảng, chính quyền, sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân đóng trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước đang làm việc tại các huyện nhưng có hộ khẩu thường trú tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh.
2,072
6,145
2. Người làm việc tại các cơ quan đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể, các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân đóng trên địa bàn huyện Ninh Sơn; cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước đang làm việc tại các huyện nhưng có hộ khẩu thường trú tại huyện Ninh Sơn được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Sơn. 3. Người thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khoẻ cán bộ của tỉnh được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Sơn, Bệnh viện Đa khoa tỉnh hoặc phòng khám của Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh; 4. Người có công với cách mạng, người từ 80 tuổi trở lên, người nghỉ hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, trẻ em dưới 6 tuổi, cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước là các đối tượng quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh hoặc Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Sơn. 5. Người cư trú hoặc làm việc tại các phường: Văn Hải, Thanh Sơn, Đài Sơn, Mỹ Bình thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được lựa chọn thêm nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh. 6. Người cư trú hoặc làm việc tại các xã: Lâm Sơn, Lương Sơn, thị trấn Tân Sơn thuộc huyện Ninh Sơn và các xã: Phước Hòa, Phước Bình, Phước Tân, Phước Tiến thuộc huyện Bác Ái được lựa chọn thêm nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Sơn. 7. Người thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khoẻ theo Hướng dẫn số 52 HD/BTCTW ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng về việc điều chỉnh bổ sung đối tượng khám, chữa bệnh tại một số cơ sở y tế của Trung ương được lựa chọn nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Hữu nghị, Bệnh viện Thống Nhất hoặc Bệnh viện C Đà Nẵng. Điều 6. Một số trường hợp đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu phù hợp theo điều kiện thực tế tại địa phương 1. Người cư trú hoặc làm việc tại thôn Phú Thọ thuộc phường Đông Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được được lựa chọn một trong những nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu như sau: tại Trạm Y tế phường Đông Hải, Trung tâm Y tế thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Trạm Y tế xã An Hải, Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước. 2. Người cư trú hoặc làm việc tại các xã Mỹ Sơn, Nhơn Sơn thuộc huyện Ninh Sơn được lựa chọn một trong những nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu như sau: tại Trạm y tế xã, Phòng khám đa khoa khu vực Tháp Chàm, Bệnh viện Giao thông vận tải Tháp Chàm hoặc Trung tâm Y tế Quân dân Y. 3. Người cư trú hoặc làm việc tại các xã Phước Vinh, Phước Sơn, Phước Hậu, Phước Thái thuộc huyện Ninh Phước được lựa chọn một trong những nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu như sau: tại Trạm y tế xã, Phòng khám đa khoa khu vực Phú Nhuận, Phòng khám đa khoa khu vực Tháp Chàm, Bệnh viện Giao thông vận tải Tháp Chàm hoặc Trung tâm Y tế Quân dân Y. 4. Người cư trú hoặc làm việc tại các xã: An Hải, Phước Hải, Phước Thuận thuộc huyện Ninh Phước được lựa chọn một trong những nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu như sau: tại Trạm y tế xã, Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước hoặc Trung tâm Y tế thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. 5. Người cư trú hoặc làm việc tại thôn Suối Le, xã Phước Kháng thuộc huyện Thuận Bắc được lựa chọn một trong những nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu như sau: tại Trạm Y tế xã Phước Kháng, Trung tâm Y tế huyện Thuận Bắc hoặc Trạm Y tế xã Phước Trung, huyện Bác Ái. 6. Người cư trú hoặc làm việc tại các xã Phước Chiến, Công Hải thuộc huyện Thuận Bắc được lựa chọn một trong những nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu như sau: tại Trạm y tế xã, Trung tâm Y tế huyện Thuận Bắc hoặc Bệnh viện Đa khoa khu vực Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà. 7. Người cư trú hoặc làm việc tại xã Phước Trung, huyện Bác Ái được lựa chọn một trong những nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu như sau: tại trạm y tế xã Phước Trung, Trung tâm Y tế huyện Bác Ái, Phòng khám đa khoa khu vực Tháp Chàm, Bệnh viện Giao thông vận tải Tháp Chàm hoặc Trung tâm Y tế Quân dân Y; 8. Người cư trú hoặc làm việc tại xã Quảng Sơn thuộc huyện Ninh Sơn đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Sơn. 9. Người cư trú hoặc làm việc tại thị trấn Khánh Hải thuộc huyện Ninh Hải đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Hải. 10. Người cư trú hoặc làm việc tại xã Lợi Hải thuộc huyện Thuận Bắc đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Trung tâm Y tế huyện Thuận Bắc. 11. Người cư trú hoặc làm việc tại xã Phước Đại, huyện Bác Ái đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Trung tâm Y tế huyện Bác Ái. 12. Người cư trú hoặc làm việc tại huyện Thuận Nam được lựa chọn một trong những nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu như sau: tại trạm y tế xã nơi cư trú hoặc làm việc, Phòng khám đa khoa khu vực Cà Ná hoặc Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước (cho đến khi tại Trung tâm Y tế huyện Thuận Nam có cơ sở khám, chữa bệnh). Chương III CHUYỂN TUYẾN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Điều 7. Chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Tất cả các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu có trách nhiệm chuyển bệnh nhân lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn kỹ thuật. Việc chuyển tuyến tùy theo mức độ bệnh tật, phù hợp phạm vi chuyên môn và phân tuyến kỹ thuật theo quy định của Sở Y tế. 2. Các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh (bao gồm: Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Y Dược cổ truyền, Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội, Trung tâm chuyên khoa Mắt và Trung tâm Sức khoẻ sinh sản) khi vượt khả năng chuyên môn được quyền chuyển người bệnh lên tuyến trung ương phù hợp phạm vi chuyên môn và phân tuyến kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế. 3. Trường hợp các bệnh và kỹ thuật thuộc phạm vi chuyên môn của các chuyên khoa khi vượt khả năng trong khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương được phép chuyển thẳng bệnh nhân đến các Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện chuyên khoa hoặc Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh (bệnh thuộc chuyên khoa nào thì chuyển thẳng bệnh nhân đến Bệnh viện hoặc Trung tâm chuyên khoa đó) do Giám đốc Sở Y tế quy định. 4. Tùy thuộc vào khả năng chuyên môn của mỗi cơ sở khám chữa bệnh và tình trạng bệnh lý của bệnh nhân, các cơ sở khám, chữa bệnh có thể giới thiệu bệnh nhân cho nhau, không nhất thiết phải chuyển bệnh nhân đến tuyến trên nếu như có cơ sở khám, chữa bệnh cùng tuyến giải quyết được. 5. Trong trường hợp tình trạng bệnh lý trầm trọng, cơ sở khám chữa bệnh ban đầu tại tuyến xã, phường, thị trấn được chuyển bệnh nhân vượt tuyến lên Bệnh viện Đa khoa tỉnh hoặc các bệnh viện chuyên khoa hoặc các trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh. 6. Trường hợp người bệnh đã được cấp cứu và đang điều trị nhưng cơ sở khám, chữa bệnh trong tình trạng quá tải thì có thể chuyển bệnh nhân đến cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác có khả năng cấp cứu, điều trị bệnh nhân đó. 7. Đối với bệnh nhân đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh nhưng bệnh thuộc phạm vi chuyên môn của các chuyên khoa Lao, Mắt, Da liễu, Tâm thần và Y dược cổ truyền: Bệnh viện Đa khoa tỉnh bố trí khu vực khám riêng (không lấy số thứ tự chung với các chuyên khoa khác) và khẩn trương làm thủ tục chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại các bệnh viện chuyên khoa hoặc trung tâm chuyên khoa nói trên, tránh gây phiền hà và chờ đợi lâu cho bệnh nhân. Điều 8. Thủ tục chuyển tuyến 1. Cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện thủ tục chuyển tuyến theo quy định của Bộ Y tế. 2. Trường hợp chuyển tuyến theo yêu cầu của bệnh nhân thì cơ sở khám, chữa bệnh nơi chuyển bệnh nhân đi giải thích rõ cho bệnh nhân biết về phạm vi quyền lợi và mức thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế khi khám, chữa bệnh không theo đúng tuyến. Điều 9. Chuyển tuyến giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh 1. Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: a) Trạm y tế, y tế cơ quan thuộc phường Đô Vinh, Bảo An khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Phòng khám khu vực Tháp Chàm, Bệnh viện Giao thông vận tải Tháp Chàm, Trung tâm Y tế Quân dân Y hoặc Bệnh viện đa khoa tỉnh; b) Trạm y tế, y tế cơ quan thuộc các phường: Phước Mỹ, Phủ Hà, Văn Hải, Thanh Sơn, Đài Sơn, Mỹ Bình, xã Thành Hải thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh; c) Các trạm y tế xã, y tế cơ quan thuộc các phường còn lại khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế thành phố Phan Rang - Tháp Chàm hoặc Bệnh viện Đa khoa tỉnh; d) Phòng khám đa khoa khu vực Tháp Chàm, Bệnh viện Giao thông vận tải Tháp Chàm, Trung tâm Y tế Quân dân Y, Bệnh xá Công an tỉnh và Trung tâm Y tế thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh hoặc các Bệnh viện chuyên khoa, Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh. 2. Huyện Ninh Phước: a) Các Trạm y tế, y tế cơ quan thuộc các xã Phước Sơn, Phước Vinh, Phước Thuận, Phước Hậu khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại phòng khám đa khoa khu vực Phú Nhuận, phòng khám đa khoa khu vực Tháp Chàm hoặc Bệnh viện Giao thông vận tải Tháp Chàm, Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước và Trung tâm Y tế Quân dân Y;
2,015
6,146
b) Các trạm y tế, y tế cơ quan thuộc xã An Hải, Phước Hải và Phước Thuận khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước hoặc Bệnh viện đa khoa tỉnh; c) Các trạm y tế, y tế cơ quan thuộc các xã còn lại khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước; d) Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước, Phòng khám đa khoa khu vực Phú Nhuận khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh hoặc các Bệnh viện chuyên khoa, Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh. 3. Huyện Thuận Nam: a) Các trạm y tế, y tế cơ quan thuộc các xã Cà Ná, Phước Diêm khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước; b) Phòng khám đa khoa khu vực Cà Ná, các trạm y tế, y tế cơ quan, trường học thuộc các xã còn lại khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước; c) Trung tâm Y tế huyện Thuận Nam (khi đã có cơ sở khám, chữa bệnh) khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước, Bệnh viện Đa khoa tỉnh hoặc các Bệnh viện chuyên khoa, Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh. 4. Huyện Ninh Hải: a) Các trạm y tế, y tế cơ quan thuộc các xã Vĩnh Hải, Nhơn Hải, Thanh Hải khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại phòng khám đa khoa khu vực Nhơn Hải hoặc Trung tâm Y tế huyện Ninh Hải; b) Phòng khám đa khoa khu vực Nhơn Hải, các trạm y tế xã, y tế cơ quan còn lại khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Hải; c) Trung tâm Y tế huyện Ninh Hải khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các Bệnh viện chuyên khoa hoặc Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh. 5. Huyện Ninh Sơn: a) Trạm y tế xã, y tế cơ quan thuộc xã Nhơn Sơn khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Phòng khám đa khoa khu vực Tháp Chàm, Bệnh viện Giao thông vận tải Tháp Chàm hoặc Trung tâm Y tế Quân dân Y; b) Các trạm y tế xã, y tế cơ quan thuộc xã Mỹ Sơn khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Sơn, Phòng khám đa khoa khu vực Tháp Chàm, Bệnh viện Giao thông vận tải Tháp Chàm hoặc Trung tâm Y tế Quân dân Y; c) Các trạm y tế, y tế cơ quan thuộc xã Quảng Sơn, Hoà Sơn, Ma Nới khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Sơn; d) Các trạm y tế xã, y tế cơ quan thuộc xã Tân Sơn, Lâm Sơn, Lương Sơn khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Sơn; đ) Trung tâm Y tế huyện Ninh Sơn khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Sơn, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện chuyên khoa hoặc các Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh; e) Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Sơn khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện chuyên khoa hoặc các Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh. 6. Huyện Bác Ái: a) Trạm y tế xã, y tế cơ quan thuộc xã Phước Trung khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Bác Ái, Phòng khám đa khoa khu vực Tháp Chàm, Bệnh viện Giao thông vận tải Tháp Chàm, Trung tâm Y tế Quân dân Y, Trung tâm Y tế huyện Ninh Sơn hoặc Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Sơn; b) Trạm y tế xã, y tế cơ quan thuộc xã Phước Đại, Phước Chính, Phước Thắng, Phước Thành khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Bác Ái; c) Trạm y tế xã, y tế cơ quan thuộc các xã còn lại khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Sơn; d) Trung tâm Y tế huyện Bác Ái khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân về Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Sơn, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện chuyên khoa hoặc Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh. 7. Huyện Thuận Bắc: a) Trạm y tế xã, y tế cơ quan thuộc xã Bắc Sơn khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Thuận Bắc hoặc Trung tâm Y tế huyện Ninh Hải; b) Trạm y tế xã, y tế cơ quan thuộc xã Phước Chiến và Công Hải khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Thuận Bắc hoặc Bệnh viện Đa khoa khu vực Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà (khi có yêu cầu của người bệnh); c) Trạm y tế xã, y tế cơ quan các xã còn lại khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Thuận Bắc; d) Trung tâm Y tế huyện Thuận Bắc khi vượt khả năng thì giới thiệu chuyển bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, bệnh viện chuyên khoa hoặc Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Sở Y tế 1. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh: a) Xác định các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện tổ chức khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu quy định tại khoản 1 và 2, Điều 3 của Quy định này; b) Lập danh sách cơ sở đủ điều kiện tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn tỉnh làm cơ sở để Bảo hiểm xã hội tỉnh ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu. 2. Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế theo đúng quy định hiện hành và quy định việc chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh. 3. Căn cứ điều kiện thực tế và khả năng đáp ứng của cơ sở khám, chữa bệnh tại địa phương, trong trường hợp cần thiết Sở Y tế sẽ chủ trì phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh điều chỉnh kịp thời đăng ký nơi khám, chữa bệnh ban đầu cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm y tế nhằm đảm bảo chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và tránh tình trạng quá tải. Điều 11. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc đủ điều kiện tổ chức khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu đăng ký với Sở Y tế. Điều 12. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh 1. Phối hợp các sở, ban, ngành, cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về chính sách bảo hiểm y tế; 2. Hướng dẫn cho tất cả người tham gia bảo hiểm y tế biết được những cơ sở khám, chữa bệnh họ được quyền lựa chọn để đăng ký khám chữa bệnh ban đầu theo nguyện vọng của họ hoặc thay đổi nơi khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý. 3. Tổ chức ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo danh sách Sở Y tế đã phê duyệt; 4. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính để sớm thanh toán nợ bảo hiểm y tế, trong thời gian chờ thanh toán phải giải quyết tạm ứng cho cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định, không để nợ kéo dài làm ảnh hưởng đến việc cung ứng thuốc, vật tư y tế tiêu hao trong khám, chữa bệnh. Điều 13. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền đầy đủ nội dung quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng. Người đứng đầu các cơ quan, doanh nghiệp, trường học, các hội, đoàn thể trên địa bàn tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phổ biến rộng rãi quy định này cho người lao động thuộc đơn vị, học sinh, sinh viên, các thành viên thuộc hội đoàn thể và toàn thể người dân trên địa bàn biết để lựa chọn nơi đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo nguyện vọng cho phép. Điều 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trong phạm vi quản lý của địa phương. Đồng thời có trách nhiệm tổ chức triển khai đến Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn việc tuyên truyền, vận động để toàn thể người dân được rõ quy định về nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và đảm bảo cho mọi người dân có quyền lựa chọn nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu theo nguyện vọng và đúng quy định. Quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời phản ảnh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./. (Đính kèm phụ lục danh mục cơ sở khám, chữa bệnh được lựa chọn để khám, chữa bệnh ban đầu theo Điều 4, 5, 6) PHỤ LỤC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐỂ ĐĂNG KÝ KHÁM, CHỮA BỆNH BAN ĐẦU THEO ĐIỀU 4, 5, 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: riêng các đối tượng được quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 5 được lựa chọn thêm nơi khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Sơn. Đối tượng được quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 5 được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh. Đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 5 được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Phòng khám Quản lý sức khỏe cán bộ tỉnh. Đối tượng được quy định tại khoản 7 Điều 5 được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất hoặc Bệnh viện C Đà Nẵng. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN SỐ TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
2,052
6,147
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Giao dịch Điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Liên Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an Về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11 tháng 8 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc quản lý vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ thông tin cá nhân và các biện pháp bảo đảm an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 62/TTr-STTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin số trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN SỐ TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về công tác bảo đảm an toàn thông tin số; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên môi trường mạng của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là CBCC-VC), các cơ quan Nhà nước (CQNN) trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Tổ chức, cá nhân bên ngoài có liên quan khi tham gia sử dụng hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, để giao tiếp, cung cấp và trao đổi thông tin số với cơ quan nhà nước; 3. Khuyến khích các cơ Đảng, Đoàn thể, Tổ chức Chính trị-xã hội áp dụng quy chế này trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT). Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng: theo khoản 4 Điều 2 Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành quy chế sử dụng Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Bảo đảm an toàn thông tin số: Là đảm bảo tính tin cậy, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng của thông tin số, trong đó: a) Tính tin cậy: Đảm bảo thông tin chỉ có thể được truy cập bởi những người được cấp quyền sử dụng. b) Tính toàn vẹn: Bảo vệ sự chính xác và đầy đủ của thông tin, thông tin không bị sửa đổi làm sai lệch nội dung. c) Tính sẵn sàng: Thông tin cung cấp được tới đối tượng sử dụng có thẩm quyền đối với thông tin khi có nhu cầu. 3. Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI - electronic data interchange): theo khoản 15 Điều 4 Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. 4. Tài khoản người dùng (User Account): theo khoản 8 Điều 2 Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành quy chế sử dụng Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. 5. Mạng nội bộ (LAN - Local Area Networks): là mạng máy tính được thiết lập bằng cách kết nối các máy tính trong cùng một cơ quan, đơn vị cùng một trụ sở, nhằm chia sẻ tài nguyên, thiết bị dùng chung (như tập tin, máy in, máy quét...); 6. Mạng diện rộng (WAN) của tỉnh: là mạng máy tính được thiết lập bằng cách kết nối giữa Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh An Giang (Trung tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông) với các mạng LAN của các cơ quan, đơn vị thông qua mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước; 7. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước (MTSLCD): là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền giao thức liên mạng (IP/MPLS) sử dụng riêng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam xây dựng, vận hành; 8. Mạng Internet: là mạng máy tính toàn cầu, kết nối tới rất nhiều máy tính và mạng máy tính con trên toàn thế giới. 9. Hệ thống thông tin: theo khoản 20 Điều 3 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; 10. Ứng cứu sự cố mạng và an toàn thông tin: Là hoạt động nhằm xử lý, khắc phục sự cố gây mất an toàn thông tin trên hệ thống thông tin. 11. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; 12. Cơ sở dữ liệu (database): là một hệ thống các thông tin có cấu trúc hoặc không cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp (băng từ, đĩa từ…) nhằm thoả mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình, phần mềm ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau; 13. Phần mềm hệ thống: theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin; 14. Phần mềm ứng dụng: theo khoản 3 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin; 15. Máy chủ (Server): là máy tính được kết nối với hệ thống mạng LAN, WAN hoặc mạng internet, có năng lực xử lý cao, trên đó cài đặt các phần mềm để phục vụ cho các máy tính khác truy cập, yêu cầu cung cấp các dịch vụ hoặc cơ sở dữ liệu. Điều 4. CBCC-VC chuyên trách CNTT 1. Phẩm chất và năng lực CBCC-VC chuyên trách CNTT: a) Có phẩm chất tốt, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn an toàn thông tin. b) Được đào tạo trình độ cao đẳng trở lên chuyên ngành về Công nghệ thông tin, Lý tin hoặc Toán tin và các ngành tương đương tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân hoặc tại các cơ sở giáo dục hợp pháp ở nước ngoài. 2. CBCC-VC chuyên trách CNTT có năng lực đáp ứng khoản 1 Điều này và được phân công: a) Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn công nghệ thông tin, bao gồm các công việc sau: - Trực tiếp tham gia xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin như: Cổng/Trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu,…; - Trực tiếp tham gia vận hành, duy trì và khắc phục các sự cố hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu (CSDL), Cổng/Trang thông tin điện tử; vận hành hệ thống bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, …; b) Không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ theo điểm a khoản 2 Điều này, nhưng trực tiếp tham gia quản lý nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin. Điều 5. Nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn thông tin số 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và CBCC-VC chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã chuyển đi trên mạng nội bộ (LAN), mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước (mạng WAN) và mạng Internet. 2. Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; 3. Tuân thủ các nguyên tắc, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo mật, an toàn thông tin số; 4. Kết hợp nhiều biện pháp bảo đảm an toàn thông tin số, nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin; 5. Khi xảy ra sự cố về an toàn thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, cần tiến hành các biện pháp khắc phục nhanh chóng, hạn chế thiệt hại tại đơn vị, đồng thời lập biên bản báo cáo theo mẫu Phụ lục I, gửi về Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm 1. Lưu trữ, dự thảo trên máy tính kết có nối mạng (Internet, Intranet, WAN, LAN) văn bản, tin, tài liệu, số liệu thuộc bí mật Nhà nước hoặc những thông tin, tài liệu mật khác do pháp luật nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định;
2,023
6,148
2. Các hành vi phá hoại, sử dụng các phương tiện kỹ thuật gây nguy hại cho hệ thống thông tin, làm rối loạn, tê liệt một phần hoặc toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan Nhà nước; 3. Truy cập, khai thác, sử dụng, phát tán, thay đổi, phá hủy các thông tin số thuộc sở hữu của các cá nhân, tổ chức khác khi chưa được phép của chủ sở hữu; 4. Tạo ra, cài đặt, phát tán vi rút máy tính vào máy tính, mạng LAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước; 5. Truy cập vào các trang thông tin điện tử trên Internet bị cấm truy cập như: hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, vi phạm thuần phong mỹ tục, bản sắc văn hoá Việt Nam, xâm phạm các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, ... và các trang thông tin điện tử khác trên Internet bị cấm truy cập; 6. Xóa bỏ, làm mất tác dụng của các phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin số được cài đặt trên thiết bị số; tự ý thay đổi các tham số cài đặt của thiết bị số; 7. Ngăn chặn việc truy nhập đến thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật cho phép; 8. Bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã, thông tin của tổ chức và cá nhân khác trên môi trường mạng; 9. Tổ chức, cá nhân, CBCC-VC che giấu tên của mình hoặc giả mạo tên của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thông tin trên môi trường mạng LAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước; 10. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quản lý nhà nước về an ninh thông tin số để gây cản trở hoạt động hợp pháp của các chủ thể tham gia hệ thống mạng LAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước, tham gia dịch vụ hành chính công trên Internet; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân; 11. Các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 12 Luật Công nghệ thông tin; các hành vi khác do các cơ quan quản lý nhà nước quy định nội bộ và pháp luật cấm. Chương II GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN SỐ Điều 7. Các giải pháp vận hành bảo đảm an toàn thông tin số 1. Công tác bảo đảm an toàn thông tin số a) Đối với các cơ quan nhà nước: - Trang bị đầy đủ các kiến thức bảo mật cơ bản cho CBCC-VC trước khi cho phép truy nhập và sử dụng hệ thống thông tin; - Phân công CBCC-VC chuyên trách CNTT, để quản lý kỹ thuật nghiệp vụ về an toàn thông tin tại đơn vị; - Thủ trưởng đơn vị tạo điều kiện CBCC-VC chuyên trách CNTT học tập, tiếp thu công nghệ, kiến thức an toàn thông tin; - Các cá nhân đã chấm dứt hợp đồng, thôi việc, chuyển công tác, … tiến hành hủy các quyền truy cập hệ thống thông tin; thu hồi hoặc hủy các tài sản liên quan tới hệ thống thông tin nếu có (khóa, thẻ nhận dạng,…); đảm bảo việc chuyển đầy đủ quyền truy cập thông tin, dữ liệu số từ các tài khoản cá nhân nêu trên, đến cá nhân khác được giao nhiệm vụ thay thế; - Hàng năm, xác định các nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin hệ thống (mở rộng, nâng cấp trang thiết bị; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT, ...), để đề xuất kinh phí đến cơ quan có thẩm quyền hoặc phân bổ kinh phí duy trì hoạt động hệ thống thông tin hiệu quả. b) Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin do ngân sách nhà nước bảo đảm, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Các giải pháp cơ bản đảm bảo trong vận hành an toàn hệ thống: a) Hệ thống bảo vệ máy chủ đảm bảo chống sét, hệ thống làm mát,…; đảm bảo cung cấp nguồn điện hoạt động liên tục và ổn định. b) Quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin, tài khoản người dùng bao gồm: Tạo mới, sửa đổi, hủy các tài khoản. Thường xuyên kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin; triển khai các công cụ để hỗ trợ việc quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin; c) Hệ thống thông tin giới hạn tối đa 03 (ba) lần đăng nhập liên tiếp sai tài khoản người dùng, hệ thống tự động khóa tài khoản hoặc cô lập tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định, để được đăng nhập hệ thống thông tin lần kế tiếp; d) Kiểm soát và theo dõi tất cả các phương pháp truy cập từ xa tới hệ thống thông tin, triển khai nhiều cơ chế giám sát, cam kết từ các truy cập từ xa; phát hiện sớm việc truy cập trái phép vào mạng máy tính hay thiết bị lưu trữ dữ liệu; đ) Giám sát, kiểm tra truy cập không dây, sử dụng chứng thực, mã hóa để bảo vệ truy cập không dây tới hệ thống thông tin; e) Thiết lập hệ thống thông tin ghi nhận và lưu vết các sự kiện: Quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống, quá trình truy xuất hệ thống,...Ghi nhận đầy đủ các thông tin trong các bản ghi nhật ký, thời gian lưu trữ các bản ghi nhật ký hệ thống tối thiểu 01 năm; g) Cập nhật và lưu trữ cấu hình chuẩn các thành phần của hệ thống, trước khi tiến hành cài đặt, thiết lập cấu hình lại hệ thống thông tin, đảm bảo duy trì hoạt động của hệ thống thông tin; Kiểm soát quá trình cài đặt trên máy chủ; h) Cấu hình hệ thống thông tin cung cấp những chức năng cơ bản cho người dùng; thiết lập các chế độ phân quyền truy cập theo chỉ đạo của Thủ trưởng đơn vị; i) Định kỳ sao lưu (backup) thông tin, dữ liệu của đơn vị và lưu trữ thông tin sao lưu ở nơi an toàn theo quy định; thường xuyên kiểm tra thông tin, dữ liệu sao lưu để đảm bảo tính sẵn sàng và toàn vẹn; k) Triển khai cơ chế phòng, chống vi rút máy tính, các sự cố do tấn công mạng, như: cài đặt tường lửa (firewall), phần mềm diệt vi rút máy tính,.... l) Sử dụng mật khẩu: đặt cho tài khoản sử dụng ở dạng phức tạp (bao gồm chữ hoa, chữ thường trong bảng chữ cái, số hoặc các ký tự đặc biệt), độ dài tối thiểu 8 ký tự. Không tiết lộ, chia sẻ mật khẩu cho người khác, khi kết thúc công việc hoặc chuyển giao máy tính cho người khác sử dụng phải thoát khỏi tài khoản người dùng. Điều 8. Xây dựng quy chế bảo đảm an toàn thông tin nội bộ Trên cơ sở quy chế này và hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương, từng CQNN, ban hành quy chế bảo đảm an toàn thông tin nội bộ, quy định rõ các vấn đề cơ bản sau: 1. Phân công cụ thể CBCC-VC chuyên trách CNTT, số điện thoại liên hệ khi có sự cố về an toàn thông tin; 2. Phân công CBCC-VC chịu trách nhiệm quản lý máy tính để dự thảo các văn bản, tài liệu có tính mật; việc sử dụng và vận hành máy tính này, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật và an toàn thông tin; 3. Thiết lập quy tắc vào ra, quản lý phòng máy chủ; quy tắc cài đặt phần mềm lên máy chủ, máy tính trạm; 4. Quy tắc phân loại và quản lý mức độ ưu tiên đối với các tài nguyên của hệ thống thông tin (phần mềm, dữ liệu, trang thiết bị…); 5. Kiểm tra, rà soát và khắc phục sự cố an toàn an ninh của hệ thống thông tin sử dụng các biện pháp trong Điều 7 của Quy chế này; 6. Quy tắc quản lý bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tại đơn vị; đảm bảo tính toàn vẹn, tính tin cậy, tính thống nhất và tính sẵn sàng của dữ liệu trong quản lý và vận hành trao đổi thông tin. 7. Quy trình xử lý các sự cố ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hệ thống tại đơn vị; 8. Chế độ báo cáo tổng hợp tình hình an toàn, an ninh của hệ thống thông tin. Điều 9. Quy trình phối hợp ứng cứu sự cố mạng bảo đảm an toàn thông tin số trên địa bàn tỉnh 1. Quy trình xử lý khẩn cấp Khi phát hiện hệ thống có nguy cơ mất an toàn như: hệ thống hoạt động chậm bất thường, không truy cập được hệ thống ứng dụng, nội dung cổng/trang thông tin điện tử hoặc giao diện ứng dụng bị thay đổi, thực hiện các bước cơ bản: a) Bước 1: Ngắt kết nối máy chủ ra khỏi hệ thống mạng, báo cáo sự cố đến Thủ trưởng đơn vị, thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng viễn thông để hỗ trợ khắc phục; b) Bước 2: Sao chép nhật ký truy cập của người dùng (logfile) và toàn bộ dữ liệu của hệ thống ra thiết bị lưu trữ (phục vụ cho công tác phân tích); c) Bước 3: Khôi phục lại hệ thống, hoặc sử dụng hệ thống dự phòng và chuyển dữ liệu sao lưu dự phòng (backup) mới nhất để hệ thống hoạt động; 2. Nguyên tắc phối hợp trong ứng cứu sự cố a) Các đơn vị thực hiện khắc phục các bước ban đầu theo quy chế bảo đảm an toàn thông tin nội bộ. b) Các sự cố vượt quá khả năng xử lý của đơn vị, lập biên bản ghi nhận và thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông qua thư điện tử (email) sotttt@angiang.gov.vn và ttth@angiang.gov.vn; tùy theo thời điểm và cán bộ phụ trách, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ có thông báo số điện thoại để thông báo sự cố; Sở Thông tin và Truyền thông sẽ phối hợp giữa các tổ chức, doanh nghiệp liên quan để khắc phục sự cố; c) Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời thông báo đến Bộ Thông tin và Truyền thông thông qua Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp Máy tính Việt Nam, để được hỗ trợ khắc phục các sự cố vượt quá khả năng xử lý của địa phương. Chương III TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN SỐ Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân bên ngoài khi tham gia sử dụng hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, để giao tiếp, cung cấp và trao đổi thông tin số với cơ quan nhà nước 1. Nghiêm chỉnh thi hành quy chế này và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm an toàn thông tin số. 2. Khi phát hiện sự cố ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hệ thống thông tin, phải thông báo ngay với cơ quan Nhà nước, nơi tổ chức, cá nhân đang thực hiện giao tiếp. Điều 11. Trách nhiệm của CBCC-VC trong cơ quan nhà nước 1. Nghiêm chỉnh thi hành quy chế này và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. 2. Khi phát hiện sự cố ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hệ thống thông tin, phải thông báo ngay với đến CBCC-VC chuyên trách CNTT của đơn vị.
2,082
6,149
3. Các thông tin, tài liệu, văn bản có tính mật theo quy định, phải dự thảo, lưu trữ đúng theo quy định về bảo bảo mật và an toàn thông tin. 4. CBCC-VC chuyên trách CNTT: a) Triển khai hoặc tham mưu để triển khai thực hiện các nội dung tại Khoản 2 Điều 7 và Điều 9 Quy chế này; b) Theo nhiệm vụ được Thủ trưởng đơn vị phân công, chịu trách nhiệm tham mưu chuyên môn và vận hành đảm bảo an toàn hệ thống thông tin của đơn vị; c) Hướng dẫn, hỗ trợ người dùng tại đơn vị giải pháp phòng, chống vi rút máy tính. Thực hiện việc đánh giá, báo cáo các rủi ro và mức độ các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động hệ thống thông tin của đơn vị, các giải pháp cơ bản khắc phục các rủi ro; d) Phối hợp với các các nhân, tổ chức có liên quan trong việc kiểm tra, phát hiện, phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn xâm phạm an toàn, an ninh thông tin; tham gia khắc phục các sự cố mất an toàn, an ninh thông tin. Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh 1. Cơ quan nhà nước có bị sự cố về an toàn thông tin, thực hiện theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP . 2. Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 10 hàng năm) đến Sở Thông tin và Truyền thông, theo mẫu hướng dẫn từ Sở Thông tin và Truyền thông, làm cơ sở để Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Tuân thủ và bảo đảm an toàn thông tin trong ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Tuyên truyền, phổ biến quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về an toàn thông tin trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của từng cơ quan. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu UBND tỉnh về công tác bảo đảm an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh và phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc bảo đảm an toàn cho các hệ thống thông tin cấp tỉnh. 2. Xây dựng và triển khai các Kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư, đào tạo về an toàn thông tin trong ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh. 3. Tùy theo mức độ sự cố, phối hợp Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) và các đơn vị có liên quan hướng dẫn xử lý, ứng cứu các sự cố an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh; Cảnh báo các vấn đề về an toàn thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. 4. Quản lý vận hành, hướng dẫn kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và nhà nước trên địa bàn tỉnh; 5. Hướng dẫn, hỗ trợ sao lưu dự phòng các thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước một cách an toàn. 6. Hướng dẫn, giám sát các đơn vị xây dựng quy chế và thực hiện việc đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin theo quy định; Hướng dẫn các cơ quan về khung báo cáo; định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông về công tác an toàn thông tin số trên địa bàn tỉnh. 7. Tuyên truyền và định hướng tuyên truyền, phối hợp tuyên truyền đến các phương tiện truyền thông đại chúng trên địa bàn tỉnh về công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí đầu tư để thực hiện các dự án bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Chương IV CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM AN TOÀN THÔNG TIN SỐ Điều 16. Thanh tra, kiểm tra 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về lĩnh vực an toàn thông tin. 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh phối hợp thường xuyên hoặc đột xuất kiểm tra, thanh tra về an toàn an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước. Điều 17. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan Nhà nước, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I MẪU BIÊN BẢN SỰ CỐ AN TOÀN THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> · Họ và tên *...................................................................................................... · Cơ quan *........................................................................................................ · Email * ........................................................................................................... · Điện thoại * .................................................................................................... 1. Thông tin về sự cố: · Mô tả sơ bộ về sự cố *.................................................................................... ......................................................................................................................... ........................................................................................................................ · Hình thức phát hiện * (đánh dấu những cách thức được sử dụng để phát hiện sự cố) ¨ Qua hệ thống IDS ¨ Kiểm tra Log File ¨ Quản trị hệ thống ¨ Khác, đó là .............................................................................................. · Thời gian xảy ra sự cố *: …/… /……/…/… (ngày/tháng/năm/giờ/phút) (Ngày, tháng điền đủ 02 chữ số, năm điền đủ 04 chữ số ,giờ, phút điền đủ 02 chữ số theo hệ 24 giờ). · Thời gian thực hiện báo cáo sự cố *: …/… /…/…(ngày/tháng/năm/giờ/phút) · Các địa chỉ IP (IP nội bộ (LAN) phát hiện hoặc bị phát hiện sự cố) (nếu có) 2. Thông tin về hệ thống xảy ra sự cố: · Hệ điều hành * .......................................Version *………………………… · Các dịch vụ có trên hệ thống (đánh dấu những dịch vụ được sử dụng trên hệ thống) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ¨ Dịch vụ khác, đó là ................................................................................. · Các địa chỉ IP của hệ thống (*) (Chỉ liệt kê các địa chỉ IP được sử dụng trên Internet, WAN; không cần liệt kê các địa chỉ IP nội bộ) ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ · Các tên miền của hệ thống (*) ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ · Mục đích chính sử dụng hệ thống (*) ............................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Chú ý: - Phải điền đầy đủ thông tin trong những mục đánh dấu * - Ký và ghi đầy đủ họ tên, chức vụ (nếu có) vào cuối bản báo cáo. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam, thắng cảnh; Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; Căn cứ Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL , ngày 28 tháng 12 năm 2012 quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Yên Bái, tại Tờ trình số 758/TTr-VHTTDL ngày 04/11/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND , ngày 17/8/2011 về ban hành Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND , ngày 22/8/2011 ban hành Quy chế Bảo quản, tu bổ và phục hồi các di tích đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh Yên Bái của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định các hoạt động về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích bao gồm: Di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ và danh lam thắng cảnh (sau đây gọi tắt là di tích) trên địa bàn tỉnh Yên Bái, đã được cơ quan nhà nước xếp hạng theo quy định của Luật Di sản văn hóa. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có liên quan đến các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2,074
6,150
Điều 2. Các hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm mọi tổ chức và cá nhân thực hiện các hành vi sau đây: 1. Làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích như đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với yếu tố gốc cấu thành di tích và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tuyên truyền giới thiệu sai về nội dung và giá trị của di tích. 2. Chiếm dụng, sử dụng mua bán, chuyển nhượng di tích trái với quy định của Luật Di sản văn hoá; Hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại cảnh quan môi trường, không gian văn hóa của di tích. 3. Trộm cắp, đào bới, mua bán trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc phạm vi quản lý của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài. 4. Các hoạt động nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài hoặc các hình thức hợp tác nghiên cứu di tích khi chưa được sự cho phép bằng văn bản của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan và thực hiện những hành vi trái pháp luật. 6. Xuất bản tài liệu, tuyên truyền, giới thiệu sai lệch về nội dung và giá trị của di tích, tự ý lập sự tích, xuyên tạc lịch sử làm tổn hại đến truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc, có tác động xấu đến nhân dân, nguy hại đến an ninh trật tự của địa phương và của quốc gia. 7. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ Điều 3. Cấp độ di tích Cấp độ di tích thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Di sản văn hóa, cụ thể như sau: 1. Di tích cấp quốc gia đặc biệt. 2. Di tích cấp quốc gia. 3. Di tích cấp tỉnh. - Di tích Quốc gia đặc biệt do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý (Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý). - Đối với các di tích cấp Quốc gia, cấp tỉnh: Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào số lượng, giá trị, quy mô của di tích trên địa bàn, xây dựng đề án và thành lập mô hình ban quản lý di tích theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Thành lập các tổ chức quản lý 1. Đối với di tích Quốc gia đặc biệt Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thành lập các tổ chức quản lý di tích, phù hợp với từng cấp độ, giá trị lịch sử, quy mô của di tích khi được công nhận xếp hạng. 2. Đối với các di tích cấp Quốc gia Thành lập các Ban quản lý di tích cấp huyện, thị xã, thành phố. Ban quản lý Di tích và Danh thắng tỉnh có thành phần trực tiếp tham gia quản lý cùng các Ban quản lý địa phương. 3. Đối với di tích cấp tỉnh Những di tích có giá trị, quy mô rộng, phức tạp được thành lập các Ban quản lý trực thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (giao cho phòng Văn hoá và Thông tin giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lý). Chương III QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH Điều 5. Các hoạt động quản lý di tích 1. Tổ chức kiểm kê, phân loại đăng ký bảo vệ di tích a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện việc kiểm kê di tích trên địa bàn toàn tỉnh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích. b) Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức rà soát, đánh giá và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ sung danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh. c) Định kỳ 5 năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức rà soát, đánh giá và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đưa ra khỏi danh mục kiểm kê di tích, những di tích không đủ tiêu chuẩn. 2. Tổ chức lập hồ sơ xếp hạng di tích a) Việc lập hồ sơ xếp hạng di tích phải tuân thủ Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/7/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử- văn hóa và danh lam thắng cảnh. b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và địa phương nơi có di tích lập hồ sơ khoa học, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh. c) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: - Lập hồ sơ khoa học theo yêu cầu, hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích Quốc gia đặc biệt. - Lập hồ sơ khoa học trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích Quốc gia; 3. Quản lý nguồn thu, chi, tài sản của di tích a) Các nguồn thu từ di tích do tổ chức, cá nhân đóng góp phải được sử dụng vào việc bảo vệ, tu bổ và phát huy giá trị di tích. b) Việc quản lý, sử dụng các nguồn thu từ di tích phải được công khai, minh bạch và do Ban quản lý di tích thực hiện; chịu sự giám sát, kiểm tra của chính quyền cấp quản lý trực tiếp di tích. 4. Về quy hoạch a) Lập quy hoạch di tích căn cứ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; trong đó, đối với di tích cấp quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia có quy mô đầu tư lớn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh lập hồ sơ quy hoạch di tích để trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương nhiệm vụ quy hoạch tổng thể di tích; đồ án quy hoạch tổng thể di tích. b) Đối với di tích cấp quốc gia, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh lập hồ sơ quy hoạch di tích để trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thỏa thuận chủ trương, thẩm định nhiệm vụ quy hoạch di tích. c) Đối với di tích cấp tỉnh, UBND cấp huyện hoặc xã, phường, thị trấn lập hồ sơ quy hoạch di tích trình Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thỏa thuận chủ trương, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương, nhiệm vụ quy hoạch di tích và đồ án quy hoạch di tích thuộc thẩm quyền. d) Đối với di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, người đứng đầu cơ quan quản lý di tích trực thuộc gửi văn bản kèm 01 bộ hồ sơ và ý kiến thỏa thuận của người có thẩm quyền quy định tại điểm b hoặc điểm c Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ, trình Thủ trưởng Bộ, ngành được giao quản lý trực tiếp di tích để phê duyệt chủ trương, nhiệm vụ quy hoạch di tích thuộc thẩm quyền. 5. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý di tích lịch sử- văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh. b) Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp tổ chức các hình thức đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở và những người trực tiếp quản lý di tích. Điều 6. Các hoạt động bảo vệ di tích 1. Các di tích đã xếp hạng (kể cả các di vật, cổ vật, bảo vật có trong di tích) phải được bảo vệ nguyên trạng. Khi tổ chức, cá nhân phát hiện di tích có dấu hiệu xuống cấp hoặc bị xâm hại, phải kịp thời thông báo cho Ban quản lý di tích hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có di tích đó. Ban quản lý di tích hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện nơi có di tích khi nhận được tin báo, phải kịp thời kiểm tra, xây dựng phương án bảo vệ, phối hợp cơ quan chức năng để tổ chức tu bổ, tôn tạo, khắc phục thiệt hại. 2. Các di tích đã được xếp hạng phải được cắm mốc giới và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất, sơ đồ khoanh vùng bảo vệ, gắn bia biển, có nội quy di tích, bản trích giới thiệu nội dung di tích. a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức cắm mốc giới di tích. b) Việc cắm mốc giới di tích phải tuân thủ đúng nguyên tắc cắm mốc giới quy định tại điều 14 - Nghị định 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ. c) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sơ đồ khoanh vùng bảo vệ di tích. d) Cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý di tích có trách nhiệm gắn bia, biển, xây dựng nội quy di tích; bản trích giới thiệu nội dung di tích. 3. Cơ quan được giao trực tiếp quản lý di tích, trước khi tiếp nhận các hiện vật cung tiến như: tượng, lư hương, hoành phi, câu đối… để bài trí tại di tích phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao, Du lịch và Uỷ ban nhân dân huyện, thị, thành phố đối với di tích cấp tỉnh, của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích cấp Quốc gia. 4. Việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội liên quan đến khu vực bảo vệ và môi trường cảnh quan di tích, phải được sự nhất trí bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, văn bản thẩm định của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích xếp hạng cấp tỉnh (kể cả chưa xếp hạng nhưng đã đăng ký bảo vệ) và ý kiến bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đối với di tích xếp hạng Quốc gia.
2,080
6,151
5. Ưu tiên đầu tư bảo quản, tu bổ và phục hồi các di tích đã xếp hạng, có tiềm năng phát triển du lịch. Điều 7. Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. 1. Đối với di tích cấp quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia Thực hiện theo quy định của Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. 2. Đối với di tích cấp tỉnh a) Di tích trước khi tiến hành tu bổ phải có hồ sơ thiết kế; tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lập hồ sơ thiết kế và nội dung hồ sơ thiết kế phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. b) Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thỏa thuận chủ trương và thẩm định thiết kế kỹ thuật, chủ đầu tư trình phê duyệt theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh. 3. Tu sửa cấp thiết a) Di tích có nhu cầu tu sửa cấp thiết là di tích đang có nguy cơ bị hủy hoại do tác động của thiên nhiên, con người cần được sửa chữa, nhằm chống đỡ, gia cố, gia cường các bộ phận của di tích để kịp thời ngăn chặn di tích khỏi bị sập đổ trước khi tiến hành công tác bảo quản, tu bổ phục hồi; b) Quy trình tu sửa cấp thiết thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. Điều 8. Điều kiện năng lực và điều kiện hành nghề của tổ chức, cá nhân tham gia lập quy hoạch di tích, dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích, thi công tu bổ di tích. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia lập quy hoạch di tích, dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích và thi công tu bổ di tích phải có đủ điều kiện năng lực và điều kiện hành nghề theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16, tại Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết. Điều 9. Các hoạt động khai thác, phát huy giá trị di tích 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá giá trị hệ thống di tích trên địa bàn tỉnh bằng nhiều hình thức phong phú để thu hút khách du lịch đến tham quan di tích. 2. Đối với các di tích có tổ chức lễ hội Tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoặc tham gia lễ hội, phải thực hiện các quy định tại Điều 12 Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 23/7/2012 kèm theo Quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái a) Không bán vé vào dự lễ hội; nghi thức lễ hội phải được tiến hành trang trọng, phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc; b) Trong khu vực lễ hội, cờ Tổ quốc phải được treo nơi trang trọng, cao hơn cờ hội, cờ tôn giáo. Chỉ treo cờ hội, cờ tôn giáo tại địa điểm lễ hội và trong thời gian tổ chức lễ hội; khi có nhu cầu treo cờ ngoài địa điểm tổ chức lễ hội phải được cơ quan chức năng cho phép. c) Thực hiện đúng Nội quy, Quy định của Ban tổ chức lễ hội; d) Ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội; trang phục đẹp, lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc; không nói tục, xúc phạm tâm linh và ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội. đ) Bảo đảm trật tự, an ninh khi dự lễ hội; Không đốt vàng mã trong khu vực lễ hội; Không đốt pháo, không đốt và thả đèn trời. e) Tổ chức các trò chơi, trò diễn, biểu diễn nghệ thuật, hội chợ, trưng bày triển lãm trong khu vực lễ hội thì được bán vé, giá vé thực hiện theo quy định của Pháp luật về tài chính; g) Nghiêm cấm lợi dụng lễ hội để hành nghề mê tín dị đoan như xem số, xem bói, gọi hồn, yểm bùa, trừ tà, phù phép chữa bệnh, sấm truyền. 3. Các hoạt động dịch vụ tại khu vực di tích phải được đưa ra ngoài khu vực bảo vệ I của di tích; cá nhân, tổ chức chỉ được tổ chức các hoạt động dịch vụ, sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của chính quyền địa phương và đơn vị được giao trực tiếp quản lý di tích. 4. Thực hiện nếp sống văn hóa tại các điểm di tích. Các tập thể, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường, tạo cảnh quan môi trường di tích xanh - sạch - đẹp, đảm bảo an ninh trật tự tại di tích. Nếu khách tham quan, hành lễ nghỉ qua đêm tại khu vực di tích, phải đăng ký tạm trú với chính quyền địa phương nơi có di tích. 5. Đối với các di tích là cơ sở tín ngưỡng tôn giáo, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định khác có liên quan. 6. Khuyến khích và vận động các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện xã hội hóa trong các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động quản lý, tôn tạo, tu bổ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, trình cấp có thẩm quyền thành lập các tổ chức quản lý di tích theo quy định của pháp luật. 2. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích theo thẩm quyền. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, huy động các nguồn lực cho công tác bảo tồn di tích trên địa bàn tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý, hướng dẫn các hoạt động lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích; hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di tích theo Luật di sản văn hóa. 4. Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án về bảo tồn, phát huy giá trị di tích; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường di tích. 5. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, phân loại, lập danh mục, bảo tồn và phát huy giá trị di tích. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích cấp tỉnh hoặc hủy bỏ xếp hạng di tích cấp tỉnh; Lập hồ sơ khoa học trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích cấp Quốc gia. 6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý những vi phạm xâm hại di tích, thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức kiểm tra các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị tại các di tích, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức, hướng dẫn công tác nghiên cứu khoa học; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích; công tác đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách ở địa phương để tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị của di tích có hiệu quả. 8. Theo dõi, đôn đốc, giám sát và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện hiệu quả công tác quản lý các nguồn tài chính để trùng tu tôn tạo và phát huy các giá trị di tích trên địa bàn tỉnh. 9. Xây dựng kế hoạch, lập dự án, tổ chức thực hiện các dự án, tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích theo Luật Di sản văn hóa, Luật Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước bằng nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia, ngân sách của tỉnh và nguồn vốn xã hội hóa. 10. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh. Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư hàng năm cho việc trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị của các di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh. - Thỏa thuận, thẩm định hoặc phê duyệt các dự án về quy hoạch, tu bổ di tích theo các qui định hiện hành. Điều 12. Sở Tài chính 1. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí cho hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích. 2. Kiểm tra việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy định về phí, lệ phí, về việc thu nộp, sử dụng phí, lệ phí trong việc quản lý, bảo vệ, phát huy và khai thác các di tích trên địa bàn tỉnh và kinh phí hoạt động của Ban quản lý di tích. Điều 13. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh trật tự và phát huy giá trị di tích trên địa bàn.
2,065
6,152
2. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia; các hành vi xâm phạm di tích trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 14. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về tôn giáo đối với tổ chức và cá nhân tôn giáo đang hoạt động tại các di tích đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh. Điều 15. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan và địa phương tham mưu việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các di tích trên địa bàn tỉnh đảm bảo yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị di tích; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh ban hành các quy định đối với việc xác định địa giới và cắm mốc địa giới các khu vực bảo vệ di tích, hướng dẫn việc lập và xác nhận vào bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích. 2. Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc đầu tư khoa học, công nghệ tiên tiến để bảo vệ môi trường bền vững tại những nơi có di tích. 3. Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác vệ sinh môi trường tại các điểm di tích trên địa bàn tỉnh. Điều 16. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức giáo dục cho học sinh về bảo vệ và phát huy giá trị di tích, đưa việc học tập, tham quan, nghiên cứu di tích vào chương trình giáo dục ngoại khóa hàng năm của các cấp học, trường học. Phối hợp chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng trường học thân thiện gắn với bảo vệ di tích trên địa bàn tỉnh. 2. Tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên, học sinh đi tham quan, thực tế tại các di tích. Điều 17. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong việc bảo vệ và phát huy các khu vực rừng đặc dụng được xếp hạng và trong việc sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, hệ thống thủy lợi phù hợp với yêu cầu duy trì, bảo tồn các di tích theo quy định của Pháp luật. Điều 18. Sở Xây dựng Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch về xây dựng bảo đảm cho việc bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các tiêu chuẩn, định mức trong bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích theo quy định của Pháp luật. Thẩm định các Dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích, các Dự án về xây dựng, cải tạo các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích mà có khả năng ảnh hưởng xấu tới di tích. Điều 19. Các sở, ban, ngành, đoàn thể khác của tỉnh Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các quy định của Luật Di sản văn hóa đối với các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành, đoàn thể mình. Điều 20. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tăng cường công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện khai thác di tích gắn với phát triển du lịch. 2. Tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ và xử lý các vi phạm di tích theo thẩm quyền và quy định của Nhà nước; báo cáo, đề xuất và đề nghị cơ quan có thẩm quyền trong việc xếp hạng di tích. 3. Xây dựng đề án và thành lập mô hình Ban quản lý di tích theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Bảo vệ và phát huy giá trị di tích trong phạm vi địa phương, tổ chức ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại đến di tích, tham mưu cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xếp hạng di tích và xây dựng kế hoạch bảo vệ, bảo quản tu bổ, phát huy giá trị di tích. 5. Tổ chức kiểm tra giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy và khai thác các di tích trên địa bàn. Điều 21. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Phối hợp với Phòng Văn hoá và thông tin huyện, thị xã, thành phố để quyết định thành lập các Ban quản lý và danh thắng theo thẩm quyền. 2. Tiếp nhận khai báo về di tích, kiến nghị việc xếp hạng di tích lên cơ quan có thẩm quyền. 3. Phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời những hành vi làm ảnh hưởng tới sự an toàn và cảnh quan môi trường của di tích. 4. Ngăn chặn và xử lý các hoạt động mê tín dị đoan tại di tích theo thẩm quyền. Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý di tích 1. Bảo vệ, gìn giữ và phát huy giá trị di tích 2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời những hành vi xâm hại di tích. 3. Thông báo kịp thời cho chủ sở hữu hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi gần nhất khi di tích bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại. 4. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu về di tích. 5. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật. Điều 23. Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Yên Bái Có trách nhiệm trong công tác bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị các di tích theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện qui định này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh cần điều chỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, thống nhất, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU, KHOẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT QUY ĐỊNH, CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1354/TTr-STP ngày 17/10/2013 về việc đề nghị ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát quy định, công bố thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quyết định số 3534/2011/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát quy định, công bố thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Cụ thể như sau: 1. Sửa đổi Điều 5 như sau: “Điều 5. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính và bổ sung trong báo cáo thẩm định phần kết quả thẩm định về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính đến Sở Tư pháp để thẩm định. Ngoài thành phần hồ sơ gửi thẩm định theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan gửi thẩm định phải gửi kèm theo bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính”. 2. Bổ sung Điều 5a sau Điều 5 như sau: “Điều 5a. Kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính 1. Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn. Phòng kiểm soát thủ tục hành chính giúp Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện việc kiểm tra theo quy định. 2. Nội dung kiểm tra: Sở Tư pháp thực hiện việc kiểm tra theo quy định tại khoản 2, Điều 35a Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ đã được bổ sung tại khoản 11, Điều 1 của Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ”. 3. Sửa đổi điểm đ, điểm e, khoản 1 và điểm c, khoản 2, Điều 7 như sau: “Điều 7. Trình tự công bố thủ tục hành chính 1. Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đ) Bước 5: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dự thảo văn bản trình. e) Bước 6: Gửi hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh về dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đến Sở Tư pháp (thông qua Phòng kiểm soát thủ tục hành chính) để kiểm soát chất lượng. Thời gian gửi, chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
2,067
6,153
2. Kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính c) Bước 3: Trình ký, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký quyết định công bố thủ tục hành chính. Thời hạn ban hành quyết định công bố chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành”. 4. Sửa đổi Điều 8 như sau: “Điều 8. Nhập các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định công bố thủ tục hành chính, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Nhập các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. b) Thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký gửi văn bản đề nghị công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đến Bộ Tư pháp (qua Cục Kiểm soát thủ tục hành chính). Đồng thời, chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính đã nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính”. 5. Bổ sung Điều 15a sau Điều 15 như sau: “Điều 15a. Chế độ thông tin báo cáo 1. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố (chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và ngày 15 tháng 12 đối với báo cáo năm) báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của sở, ban, ngành và địa phương mình hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp. 3. Nội dung báo cáo: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 35 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ đã được sửa đổi tại khoản 10, Điều 1 của Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ”. 6. Các sửa đổi khác như sau: a) Bổ sung cụm từ "và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP" vào sau cụm từ "Nghị định số 63/2010/NĐ-CP" tại điểm a, khoản 1, Điều 1. b) Bãi bỏ khoản 5, Điều 4. c) Thay thế cụm từ "Chánh Văn phòng UBND tỉnh" bằng cụm từ "Giám đốc Sở Tư pháp" tại điểm b khoản 4 Điều 4, khoản 3 Điều 9, khoản 4 Điều 11, điểm a và b khoản 2, Điều 12, khoản 3 Điều 13, Điều 14, Điều 16, khoản 1 Điều 17, điểm b khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 19. d) Thay thế cụm từ "Văn phòng UBND tỉnh" bằng cụm từ "Sở Tư pháp" tại Điều 4, khoản 2 Điều 7, khoản 4 Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 1, 3 và khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 19. đ) Thay thế đoạn "Quy định tại Điều 13, 14, 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP" bằng đoạn "Quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ" tại khoản 2 Điều 6. e) Thay thế đoạn "Quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP" bằng đoạn "Quy định tại Điều 14 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ" tại điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 9. f) Thay thế đoạn "Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa - số 35 Đại lộ Lê Lợi, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa" bằng đoạn "Sở Tư pháp, số 34 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa" tại điểm b khoản 1 Điều 11. g) Thay thế đoạn "Trình Chánh Văn phòng UBND tỉnh thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản" bằng đoạn "Trình Giám đốc Sở Tư pháp thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản" tại điểm c khoản 2 Điều 12. Điều 2. Giao Sở Tư pháp đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN TRONG HỒ CHỨA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 /11/2003; Căn cứ Luật Ban hành quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 29/11/2003 của Chính phủ quy định thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy lợi, thủy điện; Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi; Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y; Căn cứ Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý giống thủy sản; Căn cứ quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 3/7/2006 của Bộ Thủy sản ban hành quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 263/TTr-SNN ngày 23 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện nuôi trồng và khai thác thủy sản trong hồ chứa trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Công ty TNHH MTV Dịch vụ thủy lợi; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Công ty thủy điện: Thác Mơ, Cần Đơn, Sok Phu Miêng; các tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng và khai thác thủy sản trên các hồ chứa; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về điều kiện nuôi trồng và khai thác thủy sản trên lòng hồ Thác Mơ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN TRONG HỒ CHỨA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Các hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản và các hoạt động khác liên quan đến nuôi trồng và khai thác thủy sản tại các hồ chứa trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là nuôi trồng và khai thác thủy sản) Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nuôi trồng và khai thác thủy sản trong hồ chứa. 2. Các chủ đập thủy lợi, thủy điện và các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hoạt động nuôi trồng thủy sản là mọi hoạt động sản xuất ra các sản phẩm thủy sản, ở đây chỉ đề cập đến hoạt động sản xuất thủy sản dùng để bán trên thị trường. 2. Giống thủy sản mới: Là giống thủy sản lần đầu tiên được nhập vào hoặc lần đầu tiên được tạo ra ở Việt Nam 3. Cơ sở nuôi thủy sản: là nơi diễn ra hoạt động nuôi thủy sản do cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ. 4. Khai thác thủy sản: là việc khai thác nguồn lợi thủy sản trên sông, hồ và các vùng nước tự nhiên khác. 5. Tàu cá: là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản. 6. Khảo nghiệm giống thủy sản: Là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi giống thủy sản trong điều kiện và thời gian nhất định nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại của giống đó. Chương 2. QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN Điều 4. Điều kiện nuôi trồng thủy sản 1. Phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ đập, được phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Địa điểm nuôi trồng thủy sản phải nằm trong vùng đã được quy hoạch hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo quy trình, kỹ thuật nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 4. Sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, hóa chất phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.
2,057
6,154
5. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa phải nộp phí, lệ phí theo quy định. 6. Tùy theo quy mô của từng dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động của môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường để được thẩm định, phê duyệt, chấp nhận theo quy định trước khi nộp hồ sơ đăng ký nuôi trồng thủy sản. 7. Đối với nuôi lồng, bè ngoài các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 điều này còn phải tuân thủ một số quy định sau: a) Phải thực hiện đăng ký lồng, bè nuôi: - Đối với lồng, bè có tổng dung tích dưới 50m3 phải đăng ký tại địa phương nơi chủ bè cá đăng ký thường trú. - Đối với lồng, bè có tổng dung tích từ 50m3 trở lên phải đăng ký tại cơ quan chuyên ngành cấp tỉnh. b) Vị trí đặt lồng bè: - Lồng, bè phải được đặt ở những khu vực không bị ô nhiễm, có chất lượng nước phù hợp với đối tượng thủy sản nuôi. - Nơi đặt lồng, bè phải thoáng, có dòng chảy thẳng và liên tục; tránh nơi tập trung đông dân cư và tàu thuyền qua lại nhiều, nơi gần bến cảng, nơi có sóng và gió lớn, nơi có nhiều rong và các loại cây cỏ thủy sinh. - Nơi đặt lồng bè phải có độ sâu ít nhất 3m. c) Phải lắp đặt thùng rác và vận chuyển đến nơi tập trung, không tùy tiện xả rác, thức ăn ôi thiu xuống khu vực lồng, bè và môi trường xung quanh; bố trí đủ nhà vệ sinh phù hợp với số lượng lao động trên bè, nhà vệ sinh kín và tự hoại, được đặt ở cuối bè; lưu giữ hồ sơ mua giống, thức ăn, thuốc, hóa chất và phải có hồ sơ theo dõi quá trình nuôi; có các quy định về an toàn lao động, các biện pháp phòng chống cháy nổ trong mỗi cơ sở nuôi. Điều 5. Điều kiện khai thác thủy sản Các tổ chức, cá nhân khi tiến hành khai thác thủy sản trên các hồ chứa phải tuân thủ các điều kiện sau: 1. Tuân thủ các quy định về kích thước mắt lưới, kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác, các đối tượng khai thác thủy sản có thời hạn trong năm và các quy định khác trong Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND; 2. Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng đặt đăng, đáy hoặc bằng phương pháp ngăn, chắn khác ở các sông, hồ, đầm, phá phải dành hành lang cho các loài thủy sản di chuyển. 3. Tuân thủ đầy đủ quy định về nộp các loại phí, lệ phí khai thác thủy sản theo quy định. 4. Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện khai thác thủy sản ngoài các quy định tại khoản 1, 2, 3 điều này còn phải tuân thủ một số quy định sau: a) Phải thực hiện đăng ký tàu cá - Đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15m phải đăng ký thông tin với UBND xã nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc đăng ký thường trú. - Đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15m trở lên phải đăng ký và đăng kiểm tàu cá tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Điều kiện đăng ký tàu cá: Tàu cá có nguồn gốc hợp pháp; có văn bản chấp thuận đóng mới cải hoán tàu cá của cơ quan quản lý thủy sản có thẩm quyền. c) Tàu cá được đăng ký lại khi chuyển quyền sở hữu, thay đổi tính năng kỹ thuật hoặc chủ tàu cá thay đổi trụ sở, chuyển nơi đăng ký hộ khẩu sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác. d) Chủ tàu cá phải khai báo để xoá đăng ký tàu cá trong những trường hợp: tàu cá bị mất tích, chìm đắm hoặc hủy bỏ. đ) Phải có giấy phép khai thác thủy sản, trừ trường hợp cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có trọng tải dưới 0,5 tấn hoặc không sử dụng tàu cá. e) Phải đảm bảo trên tàu cá có đủ trang thiết bị an toàn theo quy định: - Đối với tàu cá thuộc diện phải đăng kiểm thì trang thiết bị an toàn thực hiện theo phụ lục I, Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ. - Đối với tàu cá không thuộc diện phải đăng kiểm, khi hoạt động tối thiểu phải có trang thiết bị an toàn; đèn tín hiệu, phao cứu sinh, chống đắm, chống thủng, phòng cháy, chữa cháy. Điều 6. Những hành vi cấm trong nuôi trồng và khai thác thủy sản 1. Các hoạt động khai thác thủy sản sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hóa chất hoặc chất độc. 2. Sử dụng ngư cụ trái quy định về kích thước mắt lưới; khai thác trái quy định về kích thước tối thiểu của các loài thủy sản kinh tế sống trong các vùng nước tự nhiên được phép khai thác và các đối tượng bị cấm khai thác có thời hạn trong năm. 3. Khai thác thủy sản ở khu vực cấm, khu vực đang trong thời gian cấm khai thác. 4. Sử dụng các ngư cụ làm cản trở hoặc gây thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân khác đang khai thác; thả neo, đậu tàu tại nơi có ngư cụ của tổ chức, cá nhân đang khai thác hoặc nơi tàu cá khác ra dấu hiệu đang khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng. 5. Vứt bỏ ngư cụ xuống hồ trừ trường hợp bất khả kháng. 6. Nuôi trồng và khai thác thủy sản trong phạm vi bảo vệ đập theo quy định. 7. Lấn, chiếm, xâm hại các khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu sinh sản tự nhiên của các loài thủy sản trong lòng hồ đã được quy hoạch và công bố. 8. Vi phạm các quy định về an toàn giao thông, an toàn của các công trình theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa. 9. Vi phạm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với môi trường sống của các loài thủy sản. 10. Nuôi trồng giống thủy sản mới khi chưa được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép và các danh mục cấm nuôi trồng. 11. Sử dụng thuốc, phụ gia, hóa chất thuộc danh mục cấm sử dụng để nuôi trồng thủy sản, sản xuất thức ăn nuôi trồng thủy sản, chế biến, bảo quản thủy sản; đưa tạp chất vào nguyên liệu, sản phẩm thủy sản. 12. Thả thủy sản nuôi trồng bị nhiễm bệnh vào vùng nước của hồ. 13. Nuôi trồng thủy sản không theo quy hoạch làm cản trở dòng chảy, cản trở hoạt động khai thác thủy sản, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của các ngành nghề khác. 14. Tổ chức khảo nghiệm giống thủy sản, thức ăn dùng trong nuôi trồng thủy sản trên hồ mà không được phép của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền và không tuân thủ quy chế khảo nghiệm do nhà nước quy định. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Các sở, ban, ngành 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, các chủ công trình thủy lợi, thủy điện tổ chức kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trong việc thực hiện Quy định này. b) Thực hiện xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy sản trên các hồ chứa. c) Công bố bổ sung nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về khu vực cấm khai thác và khu vực cấm có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của tỉnh. d) Thực hiện cấp giấy phép khai thác thủy sản, cấp giấy phép đăng ký tàu cá theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định trình UBND tỉnh chấp thuận, phê duyệt các dự án có liên quan đến lĩnh vực thủy sản. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định về môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hành nghề nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và báo cáo UBND tỉnh. b) Tham mưu UBND tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh và hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt. Điều 8. UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn 1. UBND các huyện, thị xã a) Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thẩm định hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký nuôi trồng và khai thác thủy sản trên lòng hồ theo Quyết định 30/2008/QĐ-UBND. b) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn của huyện phối hợp với UBND cấp xã tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về nuôi trồng, khai thác đánh bắt và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên các hồ chứa theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản trên hồ chứa. d) Tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường và chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường sau khi được chấp nhận. 2. UBND các xã, phường, thị trấn a) Tổ chức cho nhân dân địa phương thực hiện quyền giám sát, phát hiện tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật và tuyên truyền pháp luật về thủy sản cho người dân. b) Ngăn chặn, xử lý những vi phạm về nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật trên phạm vi địa bàn quản lý. c) Theo dõi và quản lý thông tin về hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản trên phạm vi địa bàn quản lý. d) Vào sổ và cấp giấy xác nhận đăng ký tàu cá cho các tàu cá do địa phương quản lý. Điều 9. Chủ các công trình thủy lợi và thủy điện a) Có trách nhiệm trả lời bằng văn bản việc cho phép hoặc không cho phép đối với các tổ chức cá nhân đăng ký nuôi trồng thủy sản. b) Xác định, cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập. Chương 4. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 10. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc nuôi trồng và khai thác thủy sản được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2,080
6,155
Điều 11. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân nuôi trồng và khai thác thủy sản có hành vi vi phạm Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kiến nghị bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn ở tỉnh và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 19 /2013 /QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Ninh Bình) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình này quy định về: Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung, phương thức thực hiện thẩm tra thiết kế kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế một bước hoặc hai bước và thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở được quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 15/2013/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh về xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình gồm: Sở Xây dựng; Sở Giao thông Vận tải; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Công Thương; chủ đầu tư xây dựng công trình; tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế xây dựng công trình và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Chương 2. THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, PHƯƠNG THỨC THẨM TRA Điều 3. Thẩm quyền 1. Sở Xây dựng thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình: Các loại nhà máy xi măng cấp II, cấp III; các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP , trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình (sau đây gọi là Thông tư số 13/2013/TT-BXD). 2. Sở Giao thông Vận tải thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình: Các công trình quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ- CP, trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD . 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình: Các loại công trình quy định tại Điểm đ Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP , trừ các công trình quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD . 4. Sở Công thương thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình: Các loại công trình quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ- CP, trừ các công trình quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư sổ 13/2013/TT- BXD. 5. Các công trình sửa chữa, cải tạo công trình và thay đổi thiết kế theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 13/2013/TT-BXD thực hiện thẩm tra theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này. 6. Đối với các công trình không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP , chủ đầu tư thực hiện thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 13/2013/TT-BXD . Điều 4. Hồ sơ thẩm tra thiết kế xây dựng công trình 1. Các công trình thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP , chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng tại Điều 3 Quy trình này để thẩm tra thiết kế xây dựng công trình. 2. Đối với các công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước a) Tờ trình xin thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại phụ lục số 1 Thông tư số 13/2013/TT-BXD ; b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình (bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư): - Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng với dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có). c) Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư - Xem xét sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật bao gồm: Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng, quy trình bảo trì công trình và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan; - Đánh giá sự phù hợp hồ sơ thiết kế so với nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan; - Điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát xây dựng; nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có xác nhận và đóng dấu của chủ đầu tư. - Hồ sơ năng lực kèm theo quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu hoặc kết quả chỉ định thầu của nhà thầu khảo sát, thiết kế xây dựng. d) Các hồ sơ khảo sát xây dựng có liên quan đến các bản vẽ thiết kế và thuyết minh thiết kế công trình (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của chủ đầu tư). đ) Thuyết minh thiết kế (bản chính) gồm các yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD . e) Phần bản vẽ thiết kế (bản chính theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD). g) Dự toán xây dựng công trình (bản chính) đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 3. Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước Hồ sơ thẩm tra theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ và Điểm e Khoản 2 Điều này. 4. Số lượng hồ sơ thẩm tra: Chủ đầu tư gửi 1 bộ hồ sơ công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều này, công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều này theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Sở Xây dựng hoặc các Sở có xây dựng chuyên ngành quy định tại Điều 3 Quy trình này để thẩm tra trước khi phê duyệt thiết kế xây dựng công trình. 5. Đối với các công trình có quy mô lớn (có nhu cầu chia ra nhiều giai đoạn thiết kế - thi công) có yếu tố công nghệ mới, có yếu tố kỹ thuật phức tạp, hoặc khi chủ đầu tư có yêu cầu thì báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm tra từng hạng mục công trình trong quá trình thiết kế. Điều 5. Nội dung, phương thức thẩm tra, thời gian và chi phí thẩm tra 1. Nội dung và phương thức thẩm tra thiết kế xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng: a) Nội dung thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD ; b) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại Điều 3 Quy trình này không đủ điều kiện để thẩm tra thiết kế thì cơ quan này được thuê hoặc chỉ định tổ chức tư vấn hoặc cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra thiết kế như sau: - Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo bằng văn bản và chuyển hồ sơ trình thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn các tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp của công trình theo quy định của pháp luật để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Trong nội dung của hợp đồng tư vấn thẩm tra phải có đủ nội dung thẩm tra theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này và Khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 13/TT-BXD; chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để quản lý; - Đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Trong 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về xây dựng lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp của công trình theo quy định của pháp luật để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm tra quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này và Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD và thông báo bằng văn bản đến chủ đầu tư và tổ chức tư vấn để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổng hợp.
2,076
6,156
2. Đối với các dự án đầu tư hỗn hợp nhiều loại công trình thì loại công trình nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dự án sẽ do Sở có thẩm quyền quản lý loại công trình đó chủ trì thẩm tra. Sở Chủ trì thẩm tra đề nghị bằng văn bản thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến các Sở có thẩm quyền quản lý các loại công trình khác có trong dự án thực hiện thẩm tra. Các Sở được đề nghị thực hiện thẩm tra các hạng mục thuộc loại công trình trong phạm vi thẩm quyền của mình và chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thẩm tra của Sở chủ trì thẩm tra có kết quả thẩm tra gửi Sở chủ trì thẩm tra để tổng hợp. 3. Thời gian thẩm tra. a) Trong thời gian 06 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình thẩm tra thiết kế, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định thì phải thông báo cho chủ đầu tư một lần bằng văn bản để chủ đầu tư hoàn thiện và bổ sung hồ sơ. Đối với dự án đầu tư hỗn hợp nhiều loại công trình, trong trường hợp cần phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ các sở gửi văn bản về sở chủ trì thẩm tra tổng hợp yêu cầu chủ đầu tư điều chỉnh bổ sung trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhân được hồ sơ trình thẩm tra. b) Thời gian thẩm tra bắt đầu tính từ ngày cơ quan chuyên môn về xây dựng nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Thời gian thẩm tra - Thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước), thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thực hiện thiết kế 2 bước) Thời gian thẩm tra không quá 25 ngày làm việc; - Đối với công trình thiết kế một bước và nhà ở riêng lẻ thời gian thẩm tra không quá 15 ngày làm việc; - Đối với công trình do thay đổi thiết kế, công trình sửa chữa cải tạo thời gian thẩm tra lại không quá 20 ngày làm việc. 4. Phí và chi phí thẩm tra a) Phí thẩm tra thiết kế: (của cơ quan chuyên môn về xây dựng) - Mức phí thẩm tra thiết kế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính; - Chủ đầu tư nộp phí thẩm tra thiết kế cho cơ quan chuyên môn về xây dựng (Bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt) trước khi nhận kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình. b) Phí thẩm tra và chi phí thẩm tra được tính trong tổng mức đầu tư, dự toán công trình. Điều 6. Sản phẩm thẩm tra thiết kế xây dựng công trình 1. Kết quả thẩm tra thiết kế theo phụ lục số 2 Thông tư số 13/2013/TT- BXD đối với các thiết kế xây dựng công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp thực hiện. 2. Ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế công trình theo phụ lục số 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD đối với các thiết kế xây dựng công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ định đơn vị tư vấn thẩm tra quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD . 3. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, dự toán (với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước) được đóng dấu thẩm tra theo mẫu được quy định tại phụ lục số 3 Thông tư số 13/2013/TT-BXD . Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm triển khai thực hiện quy trình 1. Căn cứ quy trình này các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn triển khai tổ chức thực hiện Quy trình này. 2. Các Sở: Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Hàng năm các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổng hợp công tác thẩm tra gửi báo cáo cho Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng (theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 13/2013/TT- BXD) với các nội dung: số lượng các công trình thực hiện thẩm tra, loại, cấp công trình, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, giá trị tăng, giảm chi phí đầu tư do kết quả thẩm tra. b) Báo cáo gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. 3. Yêu cầu các Sở Xây dựng, Giao thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành); các Sở khác; các Ban, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; chủ đầu tư xây dựng công trình; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện nghiêm túc, đầy đủ Quy trình này. Điều 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình này và các quy định của pháp luật có liên quan được khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy trình này và các quy định của pháp luật có liên quan sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy trình Trong quá trình thực hiện Quy trình này, nếu có phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng Ninh Bình để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh về Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Căn cứ Nghị Quyết số 139/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp điều chỉnh Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng nộp phí 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp bao gồm: hộ gia đình, cá nhân; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; các cơ sở: rửa ôtô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện, phòng khám bệnh, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác được cung cấp nước sạch. 2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng ở những nơi có hệ thống nước sạch.
1,895
6,157
Điều 3. Đối tượng không phải nộp phí 1. Các đối tượng có nước thải sinh hoạt không thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy định này. 2. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội. 3. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn: a) Các xã thuộc biên giới, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa); b) Các xã không thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị. Chương 2. MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 4. Mức thu 1. Đối với trường hợp có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ: a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp là 5% (năm phần trăm) trên giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch sử dụng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. b) Số phí bảo vệ môi trường đối với nước sinh hoạt được xác định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp giá bán nước sạch đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì xác định giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thuế suất thuế giá trị gia tăng hiện hành đối với nước sạch là 5% (năm phần trăm). 2. Trường hợp không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ: Thu 5% (năm phần trăm) giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn đối với lượng nước khoán hàng tháng của hộ cho từng địa điểm (hoặc trên lượng nước thải tự kê khai của các tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn). Cụ thể: a) Đối với hộ gia đình khu vực nội ô thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc: Khoán 4 m3/tháng/ hộ; <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Đối với hộ gia đình khu vực ngoại ô thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc: Khoán 3 m3/tháng/hộ; <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Đối với hộ gia đình khu vực thị xã Hồng Ngự, các huyện còn lại: Khoán 2 m3/tháng/hộ; <jsontable name="bang_6"> </jsontable> d) Đối với các tổ chức tự khai nước ngầm không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tổng lượng nước thải ra theo số lượng tự kê khai do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận (m3); <jsontable name="bang_7"> </jsontable> đ) Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước ngầm không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tổng lượng nước thải ra theo số lượng tự kê khai căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ và được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận (m3). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí 1. Quản lý tiền phí: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là phí thuộc Ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau: a) Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp tổ chức thu: Trích 10% trên số tiền thu phí thu được để lại cho đơn vị sử dụng cho công tác thu phí; phần còn lại 90% nộp vào ngân sách huyện, thị, thành phố trên địa bàn thu phí; b) Trường hợp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (nơi có hệ thống cấp nước sạch), tổ chức thu từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh khai thác nước để bán cho các hộ dân (ngoài Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị): căn cứ tiền phí ghi trên hóa đơn bán nước sinh hoạt của các đối tượng và số tiền phí bảo vệ môi trường phải nộp (đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác sử dụng) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Tiền phí thu được để lại cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 15% để sử dụng cho công tác tổ chức thu phí; phần 85% còn lại nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn thu phí. 2. Mục đích sử dụng tiền phí a) Chi phí cho công tác tổ chức thu phí - Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo Quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; - Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu phí phải mở tài khoản “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 10 của tháng tiếp theo đơn vị cung cấp nước sạch, UBND xã, phường, thị trấn phải đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã thu được vào tài khoản “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” tại Kho bạc Nhà nước sau khi đã trừ đi số trích chi phí để lại cho đơn vị theo quy định; - Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng, cập nhật số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phát sinh để thanh toán với ngân sách nhà nước. Tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không được hạch toán vào doanh thu của đơn vị cung cấp nước sạch; - Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch căn cứ vào số phí thu được thực hiện tính, lập tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (theo mẫu số 01 bàn hành kèm theo Thông tư số 63/2013/TTLT-BTC- BTNMT) gửi Cục thuế để theo dõi, quản lý, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào số phí thu được thực hiện tính, lập tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (theo mẫu số 01 bàn hành kèm theo Thông tư số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT) gửi Chi cục thuế để theo dõi, quản lý. Cuối năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện quyết toán với Chi cục thuế việc thu, nộp theo đúng quy định; - Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường do đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào chương, loại, khoản tương ứng, mục và tiêu mục 2618 của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành và điều tiết Ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Chi cho mục đích bảo vệ môi trường - Hàng năm, Ngân sách các cấp phải lập dự toán về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Các đơn vị có chức năng thu sử dụng nguồn phí này ở các cấp phải lập dự toán cùng thời điểm với dự toán Ngân sách gửi các cơ quan chức năng để tổng hợp vào dự toán ngân sách; - Tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của Ngân sách huyện, thị, xã, thành phố được sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của Ngân sách xã, phường, thị trấn được sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước thuộc cấp xã, phường, thị trấn; Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Điều 6. Chứng từ thu phí 1. Đối với trường hợp Công ty TNHH Một thành viên cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: sử dụng hóa đơn thu tiền nước sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch để thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, trên hóa đơn thu tiền nước phải có một dòng thể hiện số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. 2. Đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sử dụng biên lai thu phí theo quy định. 3. Cơ quan Thuế có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị tổ chức, cá nhân thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt về chứng từ thu phí theo quy định hiện hành. 4. Các tổ chức, cá nhân cung cấp nước sạch cho sinh hoạt liên hệ với cơ quan thuế tại địa phương để được hướng dẫn. Điều 7. Chế độ kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng quy định về chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo qui định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước. 4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo qui định của pháp luật. 6. Thực hiện công khai mức thu phí tại nơi thu phí. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổng Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.
2,094
6,158
Điều 9. Cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 10. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách, đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN THỐNG KÊ, CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN VÀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 815/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THỰC HIỆN THỐNG KÊ, CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN VÀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 38/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chế này quy định về trách nhiệm các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn trong thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC bao gồm: 1. Thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (viết tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP) và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (viết tắt là Nghị định số 48/2013/NĐ-CP). 2. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (viết tắt là Nghị định số 20/2008/NĐ-CP) và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP . Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây viết tắt là UBND cấp huyện). 3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là UBND cấp xã). 4. Tổ chức, cá nhân liên quan đến tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Quyết định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức. 2. “Kiểm soát thủ tục hành chính” là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính. 3. Quy định hành chính là những quy định về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống nhân dân, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật. 4. Phản ánh là việc cá nhân, tổ chức có ý kiến với cơ quan hành chính nhà nước về những vấn đề liên quan đến quy định hành chính, bao gồm: những vướng mắc cụ thể trong thực hiện; sự không hợp pháp, không hợp lý, không đồng bộ, không thống nhất với hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và những vấn đề khác. 5. Kiến nghị là việc cá nhân, tổ chức có phản ánh với cơ quan hành chính nhà nước về quy định hành chính theo quy định tại Khoản 2 Điều này và đề xuất phương án xử lý hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống nhân dân. 6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là tập hợp thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính được xây dựng, cập nhật và duy trì trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính của Chính phủ nhằm đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng thông tin chính thức về thủ tục hành chính. Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính. 1. Nội dung thực hiện phối hợp phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tham gia phối hợp. 2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối theo quy trình giải quyết công việc, đảm bảo kỷ luật, kỷ cương, yêu cầu chuyên môn, chất lượng, đúng thời gian quy định trong hoạt động phối hợp. 3. Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã trong việc thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Đề cao trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. THỐNG KÊ, CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 5: Thẩm quyền, phạm vi, hình thức công bố thủ tục hành chính. 1. Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh. 2. Phạm vi công bố thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP . 3. Việc công bố thủ tục hành chính được thực hiện dưới hình thức Quyết định theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 1 của Nghị định 48/2013/NĐ-CP. Điều 6. Thống kê và thẩm định dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính. 1. Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ của cơ quan có thẩm quyền có quy định về thủ tục hành chính. Các sở, ban, ngành thuộc UBND theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm: a) Thống kê thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực tại 3 cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã). Bảo đảm thủ tục hành chính đầy đủ bộ phận cấu thành theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , cụ thể: - Tên thủ tục hành chính; - Trình tự thực hiện; - Cách thức thực hiện; - Hồ sơ; - Thời hạn giải quyết; - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; - Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính; - Trường hợp thủ tục hành chính có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; Yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; Yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính. Đối với trường hợp thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; đối với trường hợp thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ. b) Xây dựng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP theo mẫu tại Mẫu II kèm theo Quy chế này. 2. Ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính được cơ quan Trung ương, UBND tỉnh ban hành, các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh phải cập nhật, thống kê, xây dựng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và gửi hồ sơ về Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định công bố.
2,098
6,159
Hồ sơ gửi Sở Tư pháp gồm: a) Công văn yêu cầu thẩm định; b) Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính theo mẫu số II kèm theo Quy chế này (gồm cả bản cứng đóng dấu giáp lai và file mềm gửi qua địa chỉ mail: kiemsoattthclaichau@gmail.com); c) Các văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính. 3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc (02 ngày làm việc đối với dự thảo Quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh) kể từ ngày nhận hồ sơ, tài liệu yêu cầu thẩm định Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm: Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ của cơ quan có thẩm quyền Sở Tư pháp tiến hành đối chiếu số lượng thủ tục hành chính được thống kê và kiểm tra nội dung từng bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính trong dự thảo Quyết định công bố và có báo cáo kết quả thẩm định gửi các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh. 4. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc (01 ngày làm việc đối với dự thảo Quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh) kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Sở Tư pháp cơ quan chủ trì soạn thảo chỉnh sửa và hoàn thiện Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành. Trường hợp không tiếp thu hoặc không đồng ý với ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo phải có văn bản giải trình gửi Sở Tư pháp. Điều 7. Quyết định công bố thủ tục hành chính. 1. Hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính bao gồm: a) Tờ trình đề nghị công bố thủ tục hành chính (theo mẫu I); b) Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính (theo mẫu II, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thống kê phải ký tắt vào cuối trang dự thảo Quyết định và cuối mỗi trang phụ lục kèm theo Quyết định); c) Văn bản thẩm định của Sở Tư pháp; d) Văn bản giải trình (trong trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo không tiếp thu hoặc không đồng ý với ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp). 2. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh ký, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính và gửi Sở Tư pháp công khai trên Cơ sở Dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (bao gồm cả file mềm). 3. Thời điểm ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành (theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP). Điều 8. Công khai thủ tục hành chính 1. Hình thức công khai bắt buộc a) Trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh tại địa chỉ: http://www.laichau.gov.vn. - Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính, Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức nhập dữ liệu, hồ sơ thủ tục hành chính và có văn bản đề nghị Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp cho phép công khai dữ liệu, hồ sơ thủ tục hành chính đã cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của các dữ liệu này. - Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổ chức công khai TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://vpubnd.laichau.gov.vn. b) Niêm yết công khai TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính bằng các hình thức: - Bảng niêm yết công khai thủ tục hành chính (theo mẫu III). - Đóng quyển hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính: các thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố được hệ thống đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của từng cơ quan, đơn vị và được đóng thành quyển hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính. Quyển hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính phải được niêm yết tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ của cơ quan trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính; đặt tại nơi người dân dễ tiếp cận, dễ khai thác, dễ sử dụng để tra cứu. 2. Hình thức công khai khác: a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có). b) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn quy chuẩn, cách thức công khai TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC. Mục 2. TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH Điều 9. Tiếp nhận, đánh giá, phân loại phản ánh, kiến nghị và công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị 1. Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối tiếp nhận, nghiên cứu, đánh giá, phân loại các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo đúng quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 13 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP . 2. Địa chỉ tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh như sau: Sở Tư pháp (Phòng kiểm soát thủ tục hành chính). - Địa chỉ: Tầng 3, nhà D, Trung tâm hành chính – Chính trị tỉnh, Phường Tân Phong - Thị xã Lai Châu - Tỉnh Lai Châu. - Số điện thoại chuyên dùng: 02313.606.656 - Địa chỉ E-mail: pakn.ksttlaichau@gmail.com. - Cổng thông tin điện tử của tỉnh: http://www.laichau.gov.vn 3. Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” hoặc nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị theo mẫu IV ban hành kèm theo Quy chế này. Điều 10. Chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý 1. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đánh giá, phân loại phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, Sở Tư pháp chuyển văn bản hoặc tham mưu UBND tỉnh văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đến các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. a. Đối với những phản ánh, kiến nghị có nội dung liên quan đến nhiều ngành, cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân đến ngành, cơ quan và đơn vị có liên quan để xử lý. b. Sở Tư pháp chuyển phản ánh, kiến nghị bằng văn bản tới ngành, cơ quan và đơn vị có liên quan để xử lý những phản ánh, kiến nghị không quy định tại Điểm a Khoản này. 2. Đối với phản ánh kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ công chức viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh: - Phản ánh, kiến nghị thuộc các sở, ban, ngành của UBND tỉnh: Văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị được gửi cho các sở, ban, ngành liên quan để xử lư. - Phản ánh, kiến nghị thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã: Văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị được gửi cho UBND cấp huyện xử lý và chỉ đạo UBND cấp xã trực thuộc xử lý, giải quyết. 3. Đối với phản ánh, kiến nghị về quy định, thủ tục hành chính (sự không phù hợp, không đồng bộ thống nhất, không hợp pháp, chồng chéo…): a) Đối với các quy định, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương: Văn bản chuyển cho các cơ quan chuyên môn có liên quan nghiên cứu, tham mưu phương án cho Chủ tịch UBND tỉnh ký, gửi Bộ, ngành Trung ương để xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định; b) Đối với các quy định hành chính, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: Văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị gửi đến các sở, ban, ngành có liên quan để tham mưu, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phương án xử lý; 4. Trong thời hạn 05(năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, Sở Tư pháp nghiên cứu chuyển phản ánh, kiến nghị hoặc tham mưu UBND tỉnh chuyển phản ánh, kiến nghị tới cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, đồng thời gửi văn bản cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị để biết. Điều 11. Xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Các cơ sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã có trách nhiệm xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP . 2. Trường hợp việc xử lý các phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính nhà nước khác nhau mà các cơ quan này không thống nhất được phương án xử lý; những phản ánh, kiến nghị đã được các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã xử lý nhưng chưa đảm bảo quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức mà cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị thì Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh thành lập đoàn công tác làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật. Điều 12. Báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện gửi về Sở Tư pháp theo đường công văn và thư điện tử theo địa chỉ: pakn.ksttlaichau@gmail.com.
2,060
6,160
2. Sở Tư pháp thường xuyên cập nhật kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị. Tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo định kỳ 06 tháng và đột xuất theo yêu cầu. Điều 13. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Việc công khai được thực hiện thông qua một hoặc nhiều hình thức sau: 1. Đăng tải trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử (website) của cơ quan. 2. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Gửi công văn thông báo cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị. 4. Các hình thức khác (niêm yết tại bảng công khai TTHC, …). Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN THỐNG KÊ, CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh a) Thường xuyên rà soát, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương có quy định về thủ tục hành chính để thống kê, dự thảo quyết định trình công bố toàn bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý ở 3 cấp chính quyền (tỉnh, huyện, xã), trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố theo quy định. b) Niêm yết công khai, đầy đủ thủ tục hành chính, địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính tại cơ quan, đơn vị trực thuộc nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. c) Bố trí và chỉ đạo cán bộ, công chức thực hiện đúng các thủ tục hành chính đã được công bố, công khai. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính và phản ánh, kiến nghị theo quy định; d) Xử lý phản ánh, kiến nghị trong phạm vi thẩm quyền theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định 20/2008/NĐ-CP và thời hạn quy định tại văn bản chuyển phản ánh kiến nghị của Sở Tư pháp; e) Đăng tải công khai thủ tục hành chính, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có); f) Báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đến Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; Điều 15: Trách nhiệm của Sở Tư pháp a) Phối hợp, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã trong việc thực hiện thống kê, công bố, công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết và xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định; b) Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để có biện pháp xử lý đối với những cơ quan, đơn vị không thực hiện đúng các quy định về việc trình công bố, công khai thủ tục hành chính theo quy định tại Quy chế này; c) Thường xuyên cập nhật kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh có biện pháp chấn chỉnh trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị; Công bố công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trên cổng thông tin điện tử của tỉnh về thủ tục hành chính. d) Cập nhật thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và cổng thông tin điện tử của tỉnh về thủ tục hành chính của tỉnh. đ) Tổng hợp kết quả thống kê công bố công khai thủ tục hành chính theo thẩm quyền và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị và việc thực hiện chế độ báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã để đưa vào bản nhận xét hàng năm trong quy trình xét thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng; Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã a) Phối hợp thống kê thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc đề nghị của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; b) Niêm yết công khai, đầy đủ thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực thuộc trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính và địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính; c) Bố trí và chỉ đạo cán bộ, công chức thực hiện đúng các thủ tục hành chính đã được công bố, công khai. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính và phản ánh, kiến nghị theo quy định; d) Xử lý phản ánh, kiến nghị trong phạm vi thẩm quyền theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định 20/2008/NĐ-CP và thời hạn quy định tại văn bản chuyển phản ánh kiến nghị của Sở Tư pháp. Báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đến Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh; e) UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc niêm yết công khai thủ tục hành chính, tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại các đơn vị trực thuộc và tại UBND cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý. d) Tuyên truyền, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của huyện, xã ( Đài phát thanh, truyền hình, Trang thông tin điện tử,…) về thủ tục hành chính và các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện trên địa bàn để cá nhân, tổ chức biết, thực hiện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh việc triển khai, thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh theo quy định. 3. Việc thực hiện đúng quy định về công bố, công khai thủ tục hành chính, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính tại Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quy trình xét thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để kịp thời xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Mẫu I (Ban hành kèm theo Quyết định số: 38/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/sửa đổi, bổ sung/bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở.. (1).. và UBND cấp huyện, cấp xã trong lĩnh vực ... trên địa bàn tỉnh Lai Châu Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 06/8/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát các thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số......./2013/QĐ-UBND ngày......./8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu; [Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính] Sở ........ (1) .........trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố ...........thủ tục hành chính, cụ thể như sau: 1. Thủ tục hành chính công bố mới: thủ tục. Trong đó: - Thủ tục hành chính cấp tỉnh: thủ tục. - Thủ tục hành chính cấp huyện: thủ tục. - Thủ tục hành chính cấp xã: thủ tục. 2. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung: thủ tục. Trong đó: - Thủ tục hành chính cấp tỉnh: thủ tục. - Thủ tục hành chính cấp huyện: thủ tục. - Thủ tục hành chính cấp xã sửa: thủ tục. 3. Thủ tục hành chính bãi bỏ, hủy bỏ: thủ tục. Trong đó: - Thủ tục hành chính cấp tỉnh: thủ tục. - Thủ tục hành chính cấp huyện: thủ tục. - Thủ tục hành chính cấp xã: thủ tục. (Có danh mục chi tiết kèm theo) Sở ........ (1) .........kính đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. (Có kèm theo dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính)./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, đơn vị Mẫu II (Ban hành kèm theo Quyết định số: 38/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/ thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở ..(1)../UBND cấp huyện/ UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số …...... /2013/QĐ-UBND ngày…...... /11/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Căn cứ …...... (2) ........... Xét đề nghị của Giám đốc Sở ........ (1) .........,Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành/sửa đổi, bổ sung/bãi bỏ hoặc hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở........ (1) .........;Thủ tục hành chính mới ban hành/sửa đổi, bổ sung/bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện; Thủ tục hành chính mới ban hành/sửa đổi, bổ sung/bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã thuộc trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở........ (1) ........./Chủ tịch UBND các huyện, thị xã/Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,106
6,161
<jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Thủ trưởng cơ quan phải ký tắt cuối trang dự thảo Quyết định và cuối mỗi trang phụ lục đính kèm theo Quyết định. (1) Tên cơ quan, đơn vị thống kê (2) Văn bản có liên quan đến công tác thống kê, công bố. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/BÃI BỎ, HỦY BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ …..../UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số …..../QĐ-UBND ngày…....tháng…....năm….... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ___________________________________ Ghi chú: - Số hồ sơ TTHC: Ghi số hồ sơ của thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. - Tên thủ tục hành chính: Ghi theo tên thủ tục được quy định trong văn bản QPPL. - Lĩnh vực: Ghi lĩnh vực của thủ tục hành chính. Ví dụ: Lâm nghiệp, môi trường, xây dựng, dầu khí,… - Đã được công bố tại Quyết định: Ghi số Quyết định và ngày ban hành. Ví dụ: 50/QĐ-UBND ngày 30/6/2009. - Trang: Ghi số trang của thủ tục hành chính trong quyết định công bố Phần II NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH 1. Thủ tục hành chính a1 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Bước 2: Bước 3: Bước n: 1.2. Cách thức thực hiện: 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: b) Số lượng hồ sơ: (bộ) 1.4. Thời hạn giải quyết: 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: - Cơ quan phối hợp (nếu có): 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Tên phí, lệ phí: mức phí, lệ phí (Số ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban hành) 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Số ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban hành) 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Yêu cầu, điều kiện 1: (Số ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban hành) 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Lưu ý: Kèm theo sau mỗi thủ tục mẫu đơn, tờ khai …….. n. Thủ tục hành chính n ………. B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 1. Thủ tục hành chính b1 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Bước 2: Bước 3: Bước n: 1.2. Cách thức thực hiện: 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: b) Số lượng hồ sơ: (bộ) 1.4. Thời hạn giải quyết: 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: - Cơ quan phối hợp (nếu có): 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Tên phí, lệ phí: mức phí, lệ phí (Số ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban hành) 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Số ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban hành) 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Yêu cầu, điều kiện 1: (Số ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban hành) 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Lưu ý: Kèm theo sau mỗi thủ tục mẫu đơn, tờ khai …….. n. Thủ tục hành chính n ……… II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH 1. Thủ tục hành chính a2 B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 1. Thủ tục hành chính b2 III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH 1. Thủ tục hành chính a3 B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 1. Thủ tục hành chính b3 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BỔ SUNG MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh được Quốc hội thông qua ngày 23/11/2009; Căn cứ Luật Giá được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/11/2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám, chữa bệnh trong các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 102/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về bổ sung mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành y tế tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 4722/TTr-SYT ngày 24 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định bổ sung mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành y tế tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Các cơ sở y tế của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Đồng Nai có chức năng thực hiện công tác khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm: - Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, các phòng khám đa khoa khu vực. - Các trung tâm y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện có thực hiện chức năng khám bệnh, chữa bệnh. - Các trạm y tế cấp xã. b) Đối tượng chi trả viện phí: - Người dân đến khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan Bảo hiểm Xã hội chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế đối với những người có thẻ bảo hiểm y tế. 2. Mức thu giá dịch vụ Quy định mức giá đối với 165 loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm: a) 04 loại phẫu thuật, thủ thuật thuộc danh mục phẫu thuật, thủ thuật quy định tại Mục C2 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC . b) 132 loại phẫu thuật, thủ thuật thuộc danh mục phẫu thuật, thủ thuật quy định tại Mục C4 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC . c) 29 loại kỹ thuật khác, gồm những kỹ thuật mới và chưa ban hành khung giá tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC . (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm). 3. Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng và quyết toán a) Chứng từ thu: Sử dụng các loại hóa đơn và biên lai thu do Bộ Tài chính ban hành. b) Chế độ thu nộp và quản lý sử dụng: Số thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, kể cả số thu do cơ quan Bảo hiểm Xã hội thanh toán cho người có thẻ BHYT theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC và Thông tư liên tịch số 13/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH được để lại toàn bộ cho đơn vị sử dụng. Đơn vị được chủ động sử dụng nguồn này cho các hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. c) Quyết toán: Thực hiện chế độ quyết toán nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Chế độ công khai: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải công khai bảng giá của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt tại địa điểm thu và ở vị trí thuận tiện để người bệnh và các đối tượng có liên quan biết, thực hiện. Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 79 /2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;
2,137
6,162
Căn cứ Nghị định số 90/2012/NĐ-CP ngày 05/11/2012 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành nội vụ; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua – Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20/5/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10/02/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2468/TTr-SNV ngày 10/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND ngày 13/10/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai; Điều 3 Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 13/10/2008; khoản 1 Điều 1 Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 12/01/2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 13/10/2008; Điều 3 Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 67/2008/QĐ-UBND ngày 13/10/2008; Điều 1 Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 05/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc bổ sung nhiệm vụ của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Điều 3 Quy định về tổ chức và hoạt động của Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 41/2011/QĐ/UBND ngày 22/6/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí, chức năng Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế các cơ quan hành chính; vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; thanh tra chuyên ngành nội vụ; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; công tác thanh niên; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng. Điều 2. Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai. Sở Nội vụ đặt trụ sở tại số 02 đường Nguyễn Văn Trị, phường Thanh Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Trụ sở khối nhà nước tỉnh). Chương II NHIỆM VỤ CỦA SỞ NỘI VỤ Điều 3. Nhiệm vụ chung 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. Điều 4. Về tổ chức bộ máy 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định. 3. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền. 5. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan của tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; việc thực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 5. Về quản lý, sử dụng vị trí việc làm, biên chế công chức trong cơ quan hành chính nhà nước và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện; thẩm định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; tổng hợp danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, gửi Bộ Nội vụ phê duyệt theo quy định. Xây dựng kế hoạch biên chế công chức của tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ; trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức trong biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc tỉnh sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 2. Thẩm định Đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm của tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ và tổ chức thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền quản lý vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thuộc Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý biên chế công chức và vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 6. Về tổ chức chính quyền 1. Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn tỉnh; việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã; 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp (khu phố). 3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch tổ chức thực hiện và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật. 4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện. 5. Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân, số lượng đơn vị hành chính các cấp và cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp (khu phố) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
2,044
6,163
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính 1. Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính trong tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chuẩn bị các đề án, thủ tục liên quan tới việc thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính, nâng cấp đô thị trên địa bàn tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Hướng dẫn, thẩm định việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định. 2. Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ việc quản lý, lưu trữ, sử dụng bộ hồ sơ, bản đồ, cột mốc địa giới hành chính các cấp theo quy định. 3. Hướng dẫn, thẩm định trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc chia tách, sáp nhập, thành lập ấp (khu phố) mới trên địa bàn tỉnh. 4. Hướng dẫn, tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Nội vụ. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 8. Về thực hiện quy chế dân chủ và dân vận chính quyền Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc thực hiện quy chế dân chủ theo nhiệm vụ được phân công và thực hiện công tác dân vận chính quyền ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước và xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp luật. Điều 9. Về cán bộ, công chức, viên chức 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. 2. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy định của pháp luật. 3. Thống nhất quản lý, thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án. 4. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý vị trí việc làm, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, xin thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu và các nội dung quản lý khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; 5. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; số hiệu, thẻ và chế độ đeo thẻ của cán bộ, công chức, viên chức; trang phục đối với cán bộ, công chức; 6. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thống nhất ý kiến trước khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quyết định những vấn đề về công tác cán bộ trong bộ máy của nhà nước thuộc diện do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý; 7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ; việc phân cấp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; việc thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 10. Công tác cải cách hành chính 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án chung về cải cách hành chính nhà nước trong từng giai đoạn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; làm thường trực công tác cải cách hành chính của tỉnh. 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của cải cách hành chính, bao gồm: Cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính; cải cách công chức, công vụ; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; 3. Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh; chủ trì, phối hợp các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh triển khai cải cách hành chính; 4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh đã được phê duyệt; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; 5. Xây dựng báo cáo định kỳ về công tác cải cách hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy định. 6. Triển khai thực hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh; chủ trì việc xây dựng kế hoạch và thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ hành chính do cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện; 7. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 11. Công tác quản lý tổ chức phi chính phủ 1. Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đối với hội, tổ chức phi chính phủ trong tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý theo thẩm quyền đối với các hội, tổ chức phi chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật, Điều lệ hội. 3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc quản lý hội. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ định suất và các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật. 5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép hội có phạm vi hoạt động tại địa phương nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, công nhận Điều lệ Quỹ từ thiện, quỹ xã hội và các vấn đề có liên quan đến Quỹ từ thiện, quỹ xã hội. 7. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội, quỹ ở địa phương. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 12. Công tác thanh niên 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý Nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh; 2. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 3. Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên; 4. Phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh ủy, các cơ quan liên quan, Tỉnh Đoàn và các tổ chức khác của thanh niên trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên; 5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh; 6. Thực hiện các hoạt động hợp tác Quốc tế về thanh niên do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật; 7. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật; 8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết chế độ hỗ trợ dành cho Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; 9. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; 10. Hàng năm báo cáo tình hình hoạt động công tác thanh niên về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ;
2,052
6,164
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thanh niên do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 13. Công tác pháp chế 1. Về công tác xây dựng pháp luật a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác nội vụ; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan phối hợp với Sở Tư pháp lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác nội vụ đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý hoặc đề nghị Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị khác soạn thảo trước khi đề nghị Sở Tư pháp thẩm định; e) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến. 2. Về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thường xuyên rà soát, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác nội vụ; b) Định kỳ 06 tháng, hàng năm xây dựng báo cáo gửi Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất phương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp. 3. Về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật; b) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác nội vụ; hướng dẫn, kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các đơn vị thuộc Sở Nội vụ; c) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan; d) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị định kỳ 06 tháng, hàng năm tiến hành kiểm tra, tổng kết tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; báo cáo Sở Tư pháp về kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp. 5. Về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác kiểm tra theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác nội vụ theo quy định của pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật; c) Chủ trì xây dựng báo cáo kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác nội vụ gửi Sở Tư pháp. 6. Về công tác bồi thường của Nhà nước Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật. 7. Về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 8. Về công tác tham mưu về các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng a) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với việc xử lý các vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác nội vụ; có ý kiến về mặt pháp lý đối với các quyết định, văn bản chỉ đạo, điều hành quan trọng của Sở Nội vụ; b) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu về các vấn đề pháp lý khi tham gia tố tụng để bảo vệ lợi ích hợp pháp của cơ quan theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham gia xử lý, đề xuất, kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả các vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế của Sở Nội vụ. 9. Về thi đua khen thưởng trong công tác pháp chế Phối hợp với các đơn vị có liên quan khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác pháp chế. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 14. Công tác văn thư, lưu trữ 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; 2. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh”, “Danh mục tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh”, “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; 3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh; 4. Thực hiện báo cáo, thống kê; sơ kết, tổng kết; báo cáo đột xuất về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của Bộ Nội vụ và Cục Văn thư, Lưu trữ Nhà nước; 5. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu được bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh; 6. Bảo vệ, bảo quản, thống kê và báo cáo thống kê về tài liệu lưu trữ được bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh; tu bổ, phục chế và bảo quản tài liệu lưu trữ; xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; 7. Tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ, công nghệ thông tin vào thực tiễn công tác văn thư, lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh; 8. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 15. Công tác tín ngưỡng, tôn giáo 1. Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; các chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh; 2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và các chương trình, kế hoạch, dự án liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn các quy định của pháp luật về bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo đúng pháp luật; đảm bảo sự bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; chống mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước; 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan, theo dõi và hướng dẫn các địa phương xem xét giải quyết các yêu cầu, đề nghị, khiếu nại… về tín ngưỡng, tôn giáo và các vấn đề có liên quan đến chức năng quản lý Nhà nước; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi pháp luật trên lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể quần chúng có liên quan trong việc tuyên truyền và vận động quần chúng nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành các tôn giáo chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh; 5. Phối hợp thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh; 6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động của tổ chức tín ngưỡng, tôn giáo và người phụ trách cơ sở tín ngưỡng, chức sắc, nhà tu hành, chức việc tôn giáo theo quy định của pháp luật; 7. Nghiên cứu xây dựng, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách và thực hiện chính sách đối với tổ chức tín ngưỡng, tôn giáo và người phụ trách cơ sở tín ngưỡng, chức sắc, nhà tu hành, chức việc tôn giáo theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền; 8. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực công tác tín ngưỡng, tôn giáo; phối hợp với các cơ quan hữu quan để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về các chính sách đối ngoại của tôn giáo và quản lý chặt chẽ các hoạt động đối ngoại của các tôn giáo; 9. Ủy quyền Ban Tôn giáo thực hiện các nhiệm vụ: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thẩm định, giải quyết và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các yêu cầu chính đáng của tổ chức và cá nhân tôn giáo theo quy định của pháp luật;
2,075
6,165
b) Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền với các tổ chức tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác tín ngưỡng, tôn giáo thuộc lĩnh vực quản lý đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; c) Tham gia quản lý các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh; 10. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tôn giáo Chính phủ; 11. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, cung cấp số liệu trong công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ; 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 16. Công tác thi đua, khen thưởng 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; 2. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; 3. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; 4. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các Sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; 5. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Ủy quyền Ban Thi đua – Khen thưởng thực hiện các nhiệm vụ: a) Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; b) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương. Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. c) Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. d) Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. đ) Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của Ban Thi đua – Khen thưởng theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 17. Công tác thanh tra 1. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. 2. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc Sở Nội vụ, thanh tra Sở Nội vụ; giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực công tác nội vụ. 3. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành nội vụ cho thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra thuộc Sở Nội vụ. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 18. Công tác khác 1. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh. 3. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, ấp, khu phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác được giao. 4. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 5. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở. 6. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 7. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định. 8. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 9. Xây dựng quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu của các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền. 10. Thực hiện trách nhiệm giải trình trong việc thực hiện trách nhiệm, quyền hạn được giao. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương III QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ NỘI VỤ Điều 19. Tham mưu tổ chức tuyển dụng công chức và tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức trong, ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 20. Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin về các vấn đề có liên quan đến công tác nội vụ. Triệu tập các cơ quan, đơn vị có liên quan đóng trên địa bàn tỉnh để phổ biến triển khai các nhiệm vụ do Sở Nội vụ quản lý hoặc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm triển khai. Điều 21. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện các quyết định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh về địa giới hành chính, về tổ chức bộ máy, cán bộ, biên chế, tôn giáo, văn thư lưu trữ, thi đua khen thưởng và các mặt công tác khác thuộc phạm vi trách nhiệm của Sở Nội vụ; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh về biện pháp giải quyết hoặc trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện các quyết định nêu trên. Điều 22. Quản lý số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp công của tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh để phục vụ cho yêu cầu xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Chương IV TỔ CHỨC BỘ MÁY - BIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 23. Lãnh đạo Sở 1. Sở Nội vụ có Giám đốc và không quá 05 Phó Giám đốc Sở Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về những phương án, văn bản hoặc quyết định do Sở Nội vụ dự thảo đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành và những nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. 3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 4. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở được tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ của Sở (trường hợp cử chuyên viên dự họp thay thì lãnh đạo Sở Nội vụ phải báo cáo lý do và được chủ trì cuộc họp chấp thuận). Sở Nội vụ được cử công chức tham dự các cuộc họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã và tương đương để nắm tình hình, nghiên cứu đề xuất ý kiến góp phần nâng cao hoạt động và hiệu lực của Hội đồng nhân dân các cấp.
2,062
6,166
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Nội vụ ban hành, theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo quy định của pháp luật. 6. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 24. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Sở Nội vụ gồm các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc: 1. Văn phòng; 2. Thanh tra; 3. Phòng Tổ chức - Biên chế; 4. Phòng Xây dựng chính quyền; 5. Phòng Cán bộ công chức; 6. Phòng Cải cách hành chính; 7. Phòng Công tác Thanh niên; 8. Phòng Pháp chế; 9. Ban Thi đua - Khen thưởng; 10. Ban Tôn giáo; 11. Chi cục Văn thư - Lưu trữ Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo và Chi cục Văn thư – Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật. Điều 25. Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền quyết định 1. Tuyển dụng, phân công, gia hạn thời gian nhận việc và hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển, bổ nhiệm vào ngạch đối với người trúng tuyển kỳ thi công chức, thi nâng ngạch; quyết định điều động, biệt phái, luân chuyển đối với công chức ra khỏi phạm vi quản lý của Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các trường hợp công chức từ cấp xã, viên chức các đơn vị sự nghiệp về cơ quan hành chính cấp huyện, cấp tỉnh (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh). 2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, chuyển ngạch, xếp lương, nâng lương, điều động, biệt phái, luân chuyển, cho thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật và các nội dung quản lý khác đối với công chức các phòng chuyên môn thuộc quyền quản lý trực tiếp và Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ. 3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo, Chi cục Văn thư – Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ; quy định chế độ làm việc cụ thể của Văn phòng và các phòng chuyên môn thuộc Sở Nội vụ. Điều 26. Về biên chế, số lượng người làm việc 1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực, Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức của Sở trong tổng số biên chế công chức của tỉnh do Bộ Nội vụ giao hàng năm. 2. Số lượng người làm việc trong bộ phận sự nghiệp của Chi cục Văn thư – Lưu trữ thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số người làm việc do Bộ Nội vụ phê duyệt hàng năm. 3. Việc bố trí công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, khung năng lực, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước được phê duyệt theo quy định. Điều 27. Sở Nội vụ tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của cấp trên có liên quan đến công tác nội vụ. Sở Nội vụ họp giao ban 06 tháng một lần với Phòng Nội vụ của các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, bộ phận làm công tác nội vụ của các sở, ban, ngành và các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh. Chương V MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 28. Với Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai 1. Sở Nội vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ chấp hành các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, định kỳ báo cáo công tác tháng, quý, năm với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương của Bộ Nội vụ và các Bộ ngành Trung ương có liên quan đến chương trình kế hoạch chung của tỉnh, Sở Nội vụ báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 29. Với Bộ Nội vụ Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn và cung cấp thông tin tài liệu cho Bộ Nội vụ theo chế độ định kỳ và yêu cầu đột xuất. Điều 30. Với các ban đảng Tỉnh ủy và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh Sở Nội vụ tăng cường mối quan hệ với các cơ quan Đảng, Nhà nước trên nguyên tắc cộng đồng trách nhiệm, hỗ trợ lẫn nhau theo chức năng của từng cơ quan để hoàn thành nhiệm vụ chính trị chung của tỉnh và nhiệm vụ riêng của mỗi cơ quan. Sở Nội vụ giữ quan hệ chặt chẽ với một số cơ quan sau đây: 1. Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy Chủ động phối hợp, bàn bạc với Ban Tổ chức Tỉnh ủy về kiện toàn bộ máy, cán bộ lãnh đạo các ngành, các cấp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời nắm vững chủ trương về công tác tổ chức và cán bộ, công chức của Tỉnh ủy trong từng thời kỳ để có kế hoạch thực hiện thống nhất công tác nội vụ của nhà nước với công tác tổ chức cán bộ của Đảng. 2. Với Ban Pháp chế, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh a) Sở Nội vụ phối hợp chặt chẽ và tham gia với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc đăng ký chương trình làm việc và các nghị quyết dự kiến trình tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh; tham gia các đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; tham gia tiếp xúc cử tri, trả lời ý kiến cử tri; góp ý các dự án luật, pháp lệnh; phối hợp tổ chức công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; bảo đảm điều kiện hoạt động và chương trình, tài liệu làm việc cho công chức Sở Nội vụ là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; chuẩn bị tài liệu phục vụ công tác tham mưu điều chỉnh địa giới hành chính. b) Phối hợp Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm định nội dung các dự thảo nghị quyết trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Với các cơ quan chuyên môn có chức năng tổng hợp của Ủy ban nhân dân tỉnh (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh) Sở Nội vụ quan hệ chặt chẽ, gắn bó với các cơ quan có chức năng chuyên môn tổng hợp của Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời tiếp nhận, phản ánh những thông tin về tình hình thực hiện nhiệm vụ của tỉnh và các tài liệu cần thiết khác để phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp xây dựng các đề án, phương án chuyên ngành, tổng hợp về kinh tế, chính trị, xã hội theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chính phủ; phối hợp hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở, giúp các sở, ban, ngành chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp trong việc thành lập, giải thể, củng cố, chấn chỉnh hoạt động theo chức năng chuyên môn của từng ngành và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện chủ trương của Chính phủ. 4. Với các ban đảng Tỉnh ủy và sở, ban, ngành khác Sở Nội vụ quan hệ phối hợp chặt chẽ với các ban đảng Tỉnh ủy và sở, ban, ngành trong công tác nội vụ. 5. Với các cơ sở đào tạo Tham gia, phối hợp với Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh và các cơ sở đào tạo khác trong và ngoài tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch và mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý nhà nước, về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ tổ chức, hành chính... cho các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức. Điều 31. Với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa 1. Sở Nội vụ có nhiệm vụ hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụ, các lĩnh vực công tác thuộc chức năng quản lý thống nhất của Sở Nội vụ đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa hoặc thông qua Phòng Nội vụ để tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thực hiện tốt công tác nội vụ trên địa bàn mình. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm triển khai thực hiện các kế hoạch công tác của Sở Nội vụ liên quan đến công tác nội vụ; Sở Nội vụ có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan. Trong trường hợp giữa Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có vấn đề chưa nhất trí thì Sở Nội vụ phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 32. Với các cơ quan, đơn vị ngành dọc của Trung ương và của các tỉnh, thành phố có trụ sở đóng tại tỉnh Đồng Nai Sở Nội vụ thực hiện mối quan hệ bình đẳng, hợp tác, cùng nhau trao đổi, bàn bạc để thống nhất trong việc giải quyết các nhiệm vụ có liên quan giữa đôi bên, trên cơ sở đảm bảo thực hiện đầy đủ các nguyên tắc, thủ tục theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh. Điều 34. Việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ điều khoản trong Quy định này do Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA MỘT SỐ KHOẢN THU QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 136/2010/NQ-HĐND NGÀY 24/12/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ XV ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 8 về việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ (%) phân chia một số khoản thu tại Nghị quyết số 136/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015;
2,117
6,167
Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung về tỷ lệ (%) phân chia một số khoản thu quy định tại Nghị quyết số 136/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV như sau: 1. Điều chỉnh tỷ lệ (%) đối với khoản thu Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp giao Chi cục Thuế huyện quản lý thu từ các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh phát sinh trên địa bàn các xã: Kỳ Liên, Kỳ Lợi, Kỳ Tân và thị trấn Kỳ Anh: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, Ngân sách huyện hưởng 70%, Ngân sách cấp xã hưởng 20%; 2. Bổ sung quy định đối với khoản thu Thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân sách tỉnh hưởng 100%; 3. Bổ sung quy định các khoản thu: a. Thuế bảo vệ môi trường: Ngân sách tỉnh hưởng 100% (thay thế khoản thu Phí xăng dầu) b. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Ngân sách cấp xã hưởng 100% (thay thế khoản thu Thuế nhà đất). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế các quy định trước đây trái với Quyết định này. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH 34/2013/NĐ-CP NGÀY 22/4/2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Căn cứ Thông tư 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước; Căn cứ tình hình thực tế về quản lý, bố trí sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và tồn đọng bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định 61/CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai như sau: I. Mục đích, yêu cầu: 1. Mục đích: - Đảm bảo triển khai kịp thời, thống nhất và có hiệu quả các nội dung của Nghị định tới các sở, ngành, địa phương, đặc biệt là Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về công tác quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 2. Yêu cầu: - Đảm bảo thực hiện thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ, sự phân giao trách nhiệm quản lý rõ ràng giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; đảm bảo duy trì và phát triển quỹ nhà ở này. - Đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải được quản lý, sử dụng đảm bảo chất lượng và an toàn cho người sử dụng theo đúng qui định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan. - Việc cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng điều kiện và đúng qui định. - Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các đơn quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thi hành Nghị định 34/2013/NQ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ; II. Nội dung thực hiện: 1. Rà soát, thống kê, phân loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước giao quản lý; tiếp tục tiếp nhận nhà ở tự quản do cơ quan Trung ương chuyển giao (nếu có), quỹ nhà ở do các cơ quan đơn vị tự quản trên địa bàn; lập hồ sơ quản lý, cập nhật theo dõi quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để quản lý theo qui định. - Nghiên cứu thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ a) Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng b) Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố Đô Huế. - Thời gian hoàn thành: Tháng 01/2014 2. Xây dựng hệ thống qui định, qui trình, cơ chế chính sách quản lý toàn diện: - Ban hành đơn giá thuê nhà ở công vụ; giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc SHNN; giá thuê nhà ở sinh viên; giá nhà ở công nhân... - Ban hành quy trình bán, cho thuê mua nhà ở thuộc SHNN cho người đang thuê trên địa bàn; chỉ đạo cơ quan đơn vị chuyển giao quỹ nhà ở tự quản cho nhà nước quản lý bảo đảm đơn giản về thủ tục, nhanh chóng về thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho người thuê nhà. - Ban hành giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; quy chế quản lý, bố trí sử dụng nhà ở thuộc SHNN để áp dụng cho cả nhà ở của các cơ quan Trung ương và nhà ở của địa phương được xây dựng trên địa bàn. (Bảng phân công cụ thể kèm theo) 3. Kiểm tra, đánh giá chất lượng quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn (bao gồm cả nhà ở thuộc SHNN không thuộc diện được bán hoặc không đủ điều kiện được bán); xây dựng kế hoạch bảo trì, cải tạo và cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà ở không thuộc diện được bán hoặc người đang ở thuê không mua, bảo đảm yêu cầu an toàn, nâng cao chất lượng chỗ ở và góp phần chỉnh trang đô thị theo nguyên tắc quản lý chặt chẽ, bảo đảm việc bảo toàn vốn đầu tư, phát huy hiệu quả sử dụng. a) Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng b) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh. 4. Xây dựng kế hoạch giải tỏa các khu nhà ở trong vùng Di tích, vùng quy hoạch; trước mắt ưu tiên cho các khu nhà đã hư hỏng xuống cấp nghiêm trọng. - Tiếp nhận và lập hồ sơ quản lý quỹ nhà ở do các cơ quan đơn vị tự quản chuyển giao và tiến hành quản lý cho thuê theo quy định. - Xây dựng, ban hành Bản nội quy quản lý sử dụng nhà ở theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và phổ biến nội dung Bản nội dung cho người thuê, người thuê mua và người sử dụng nhà ở. - Quản lý chặt chẽ các diện tích nhà chưa bán trong khuôn viên nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. a) Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phát triển Quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường, b) Cơ quan phối hợp: UBND thành phố Huế, Trung tâm Bảo tồn Di tích cố Đô Huế, các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuê, thuê mua nhà ở thuộc SHNN 5. UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế: - Tiếp tục kiểm tra, rà soát quỹ nhà ở do các cơ quan, đơn vị đang quản lý (kể cả quỹ nhà ở công vụ) báo cáo Sở Xây dựng, UBND tỉnh về số hộ, thời gian bố trí sử dụng, diện tích xây dựng, diện tích sử dụng đất và kiến nghị đề xuất xử lý trước 30/1/2014. - Đối với UBND thành phố Huế rà soát quỹ nhà ở cũ (xây dựng bố trí trước năm 1992) kiến nghị đề xuất xử lý theo qui định, hoàn thành trước 30/1/2014. 6. Tổ chức sơ kết việc triển khai Nghị định số 34/2013/NĐ-CP: - Cơ quan, chủ trì: Sở Xây dựng - Các quan phối hợp: Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh. III. Phân công thực hiện 1. Sở Xây dựng: - Chủ trì phối hợp với các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan triển khai Kế hoạch theo nội dung, tiến độ đề ra; - Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai Kế hoạch; định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh kết quả thực hiện. - Triển khai thực hiện Nghị định 34/2013/NĐ-CP và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định. 2. Các sở, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế: - Xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Nghị định 34/2013/NĐ-CP và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định và nội dung Kế hoạch này. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng. IV. Kinh phí thực hiện: Giao Ban Chỉ đạo triển khai Nghị định 34/2013/NĐ-CP nghiên cứu, lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các cơ quan đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHI TIẾT PHÂN CÔNG CỤ THỂ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (Kèm Kế hoạch triển khai Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC ĐÓN TẾT NGUYÊN ĐÁN GIÁP NGỌ NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Năm 2013, là năm thứ ba triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 trong bối cảnh nền kinh tế cả nước và của tỉnh Long An tiếp tục còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân, nhưng với sự quyết tâm nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị các cấp, tổ chức doanh nghiệp và nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ đã làm cho tình hình kinh tế - xã hội phát triển ổn định tốc độ tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý và đạt được nhiều chỉ tiêu quan trọng theo kế hoạch đầu năm, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Để tổ chức các hoạt động mừng Đảng gắn với mừng Xuân Giáp Ngọ năm 2014 theo chủ trương của Thủ tướng Chính phủ và Tỉnh ủy trên tinh thần vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm, nghĩa tình; UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An tập trung tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: 1. Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn - Tổ chức đón Tết vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Nghiêm túc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là tiết kiệm chi tiêu công trong việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn ngân sách nhà nước; hạn chế và triệt để tiết kiệm chi tiêu trong việc tổ chức hội nghị, tổng kết, gặp mặt cuối năm; không được dùng rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách tại cơ quan; lãnh đạo các cấp, các ngành cần gương mẫu không sử dụng xe công để phục vụ các hoạt động cá nhân; không tổ chức đoàn đến thăm, chúc Tết cơ quan cấp trên và tặng quà Tết cho cấp trên; không sử dụng tiền ngân sách, phương tiện tài sản nhà nước vào các hoạt động Tết trái quy định. Lãnh đạo các cấp, các ngành cần sắp xếp dành thời gian đi thăm hỏi, chúc Tết ở các cấp cơ sở, gia đình chính sách, cán bộ lão thành cách mạng, gia đình cán bộ công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị, các gia đình nghèo, neo đơn có hoàn cảnh khó khăn.
2,226
6,168
- Phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, thống kê lập danh sách đầy đủ các hộ gia đình thuộc diện chính sách; gia đình nghèo, neo đơn, người già không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi, lang thang, cơ nhỡ,… để có hình thức giúp đỡ phù hợp với tinh thần tương thân, tương ái, tạo điều kiện cho mọi người, mọi gia đình, đặc biệt là nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng kháng chiến cũ đều được đón Tết cổ truyền của dân tộc; tuyệt đối không để xảy ra tình trạng nhân dân bị thiếu đói, không có điều kiện được vui Xuân đón Tết. - Khẩn trương triển khai thực hiện ngay từ đầu năm các nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 đã được UBND tỉnh giao. Đặc biệt, ngành nông nghiệp cần tập trung chỉ đạo sản xuất vụ Đông Xuân 2013-2014, chủ động có phương án cụ thể để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi có hiệu quả; chỉ đạo thu hoạch, hỗ trợ thu mua lúa Đông Xuân thu hoạch sớm. - Chỉ đạo tổ chức sắp xếp bố trí hợp lý các hộ kinh doanh tại các chợ nhằm đảm bảo các hoạt động mua bán được thuận tiện, đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm trong khu vực chợ; đặc biệt chú trọng công tác phòng cháy, chữa cháy trong nhà lồng chợ và một số nơi công cộng; tổ chức sắp xếp tình hình hoạt động kinh doanh của các chợ tự phát, những nơi họp chợ, các khu chợ hoa kiểng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động kinh doanh mua bán, nhưng phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông và mỹ quan đô thị. 2. Sở Công Thương triển khai thực hiện tốt các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, bình ổn thị trường trước, trong và sau Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014; trong đó cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau: - Theo dõi tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, kịp thời hỗ trợ tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp chế biến lương thực thực phẩm để cung ứng hàng hóa thiết yếu phục vụ tiêu dùng trong dịp Tết. Theo dõi sát diễn biến thị trường, triển khai thực hiện tốt các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho người dân, bình ổn thị trường, trong đó tập trung phối hợp các ngành chức năng làm việc với các doanh nghiệp được chỉ định dự trữ hàng hóa, siêu thị co.op mart, ... có kế hoạch đảm bảo cung ứng hàng hóa, nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường phục vụ tiêu dùng, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, đầu cơ, găm hàng, gây sốt giá, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống nhân dân trước, trong và sau Tết Nguyên đán. - Phối hợp và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tổ chức thực hiện các chương trình bình ổn giá cả thị trường và chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng mạng lưới phân phối, đưa hàng hóa tiêu dùng thiết yếu về nông thôn, vùng sâu, vùng xa, khu cụm công nghiệp, nhằm tăng khả năng tiếp cận hàng hóa cho các đối tượng khó khăn, đối tượng có thu nhập trung bình và thấp với giá cả hợp lý. - Chỉ đạo Điện lực tỉnh có kế hoạch cung cấp điện, bảo đảm đủ điện phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, khu vực công cộng và sinh hoạt hộ gia đình. 3. Thường trực Ban chỉ đạo 127 tỉnh (Sở Công Thương), Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo 127 tỉnh (Chi cục Quản lý thị trường) chủ động phối hợp với các lực lượng thành viên Ban chỉ đạo, các ngành chức năng liên quan của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch số 4018/KH-UBND ngày 04/11/2013 của UBND tỉnh về tăng cường chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Long An những tháng cuối năm 2013; Kế hoạch số 4436/KH-UBND ngày 03/12/2013 của UBND tỉnh về tăng cường chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014. Đồng thời, chú trọng tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, vi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm; tăng cường kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; kiểm tra, kiểm soát các doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh, trên khâu lưu thông mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi; quản lý, giám sát chặt chẽ và có biện pháp can thiệp kịp thời đối với các hành vi thu gom nông sản, thực phẩm trái quy định nhằm thu lợi bất chính. Đối với các huyện biên giới và khu vực lân cận cần chú trọng kiểm soát, xử lý các mặt hàng thực phẩm nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, không bảo đảm an toàn thực phẩm. Ngoài ra, phối hợp với lực lượng Công an, Bộ đội biên phòng, Hải quan... tăng cường kiểm tra, kiểm soát tại các cửa khẩu, bến xe, bến tàu, nhà trọ, khách sạn, chợ, phương tiện giao thông, hộ kinh doanh... để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi nhập lậu, sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo và đồ chơi nguy hiểm có tính bạo lực nhằm đảm bảo an toàn từ nay đến trước, trong và sau Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014 và các ngày lễ hội đầu năm 2014 theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bản số 3860/UBND-NC-TCD ngày 22/10/2013. Mọi hành vi vi phạm các quy định nêu trên đều phải được xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt công tác kiểm dịch thú y; có phương án tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ đối với các sản phẩm có quy định về an toàn thực phẩm cũng như trong hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm và việc vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trái phép nhằm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. 5. Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Luật giá và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Chi cục Quản lý thị trường triển khai công tác bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán 2014, kiểm tra việc thực hiện niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; đặc biệt là thực hiện việc quản lý giá đối với mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi thuộc hàng hóa thực hiện bình ổn giá theo quy định của Bộ Y tế tại thông tư 30/2013/TT-BYT ngày 04/10/2013 và chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bản số 4399/UBND-KT ngày 28/11/2013. Đồng thời, chịu trách nhiệm cân đối ngân sách các cấp để giải quyết cấp phát đầy đủ và kịp thời trước Tết các khoản lương, phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cơ quan Đảng, đoàn thể và các đối tượng thuộc diện chính sách, hộ nghèo, công nhân nghèo, … theo quy định của UBND tỉnh. 6. Sở Lao động - Thương binh và xã hội chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho các trại thương binh, trại xã hội, cán bộ lão thành cách mạng, gia đình có công với cách mạng, các gia đình chính sách, người cao tuổi, hộ nghèo, công nhân nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả kịp thời các khoản quà Tết, trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội, đảm bảo được cấp phát trước Tết Nguyên đán; phân công cán bộ công chức thường trực theo dõi, giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trước, trong và sau Tết. Đồng thời, trước Tết Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan chức năng và các địa phương tổ chức theo dõi việc chấp hành pháp luật về lao động của các tổ chức kinh tế trên địa bàn, nhất là việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng cuối năm đối với người lao động. Chủ động phối hợp, có giải pháp kịp thời, hiệu quả trong xử lý những tình huống đình công, lãn công, nợ lương; sau Tết có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp sớm ổn định sản xuất. 7. Sở Giao thông Vận tải chỉ đạo đơn vị vận tải thuộc quyền quản lý xây dựng kế hoạch vận chuyển hành khách, tăng cường lực lượng, phương tiện đủ tiêu chuẩn, chất lượng bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông nhằm phục vụ tốt và kịp thời mọi nhu cầu đi lại của nhân dân trước và sau Tết Nguyên đán; tổ chức tốt các phương án vận chuyển hành khách ở những địa bàn, tuyến giao thông trọng điểm, những nơi tập trung dân cư, khu cụm công nghiệp để tạo điều kiện cho người dân về quê ăn Tết và sau Tết quay lại nơi làm việc được thuận lợi. Có kế hoạch kiểm tra, rà soát chất lượng, an toàn kỹ thuật các phương tiện tham gia giao thông; kiên quyết không cho phép các phương tiện không đảm bảo chất lượng tham gia lưu thông; tăng cường kiểm tra việc thực hiện kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải, giá vé vận chuyển hành khách theo quy định. Đồng thời, phối hợp với Công an và Ban An toàn giao thông có kế hoạch, giải pháp khắc phục tình trạng ùn tắc tại các vị trí giao thông trọng điểm. Ban An toàn giao thông xây dựng kế hoạch tổ chức đợt hoạt động cao điểm đảm bảo trật tự an toàn giao thông trước, trong và sau Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014 và các ngày lễ hội đầu năm 2014 theo kế hoạch 466/KH-UBATGTQG ngày 06/12/2013 của Ủy ban an toàn giao thông quốc gia, đảm bảo yêu cầu giao thông thông suốt đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách và nhu cầu đi lại của người dân được an toàn; thực hiện quyết liệt các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, các biện pháp phòng, tránh tai nạn giao thông. 8. Công an tỉnh chỉ đạo các lực lượng chức năng, công an các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và triển khai kế hoạch phòng, chống mở đợt cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm, đặc biệt lưu ý tập trung giải quyết có kết quả các điểm nóng, phức tạp về dân tộc, tôn giáo, khiếu kiện đông người...; thường xuyên tổ chức các lực lượng chức năng tuần tra, kiểm soát các địa bàn trọng yếu; tăng cường các giải pháp phòng ngừa tội phạm; tập trung triệt phá các băng nhóm tội phạm, các loại tội phạm hình sự nguy hiểm; phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi gây rối, trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, tệ nạn xã hội; tăng cường tuần tra kiểm soát giao thông, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông trong dịp Tết; tăng cường phòng, chống buôn bán vật liệu nổ, pháo nổ; xử lý nghiêm các vi phạm về buôn bán, vận chuyển và tàng trữ pháo nổ theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bản số 3860/UBND-NC-TCD ngày 22/10/2013; kiểm tra chặt chẽ công tác bảo đảm an toàn cháy nổ đặc biệt tại những địa bàn trọng điểm, khu đô thị, khu dân cư đông người. ... bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo đảm cuộc sống bình yên cho người dân trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ. Mọi hành vi vi phạm đều phải được xử lý nghiêm, kịp thời theo quy định của pháp luật.
2,231
6,169
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu không quyết liệt ngăn chặn để tình trạng pháo nổ xảy ra trên địa bàn mình quản lý. 9. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường tuần tra, kiểm soát các đường mòn quanh khu vực biên giới, đảm bảo an ninh trật tự trên tuyến biên giới; bắt giữ, xử lý nghiêm các đối tượng buôn lậu, qua lại biên giới trái phép. Thực hiện tốt nhiệm vụ việc ngăn chặn người Việt Nam sang Campuchia đánh bạc. 10. Cục Hải quan Long An chỉ đạo Chi cục Hải quan các cửa khẩu, Đội kiểm soát phối hợp với Bộ đội biên phòng tăng cường kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu, hành lý theo người xuất nhập cảnh; kiểm tra, ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại ở các cửa khẩu chính, phụ và việc vận chuyển hàng hóa nhập lậu qua hai bên cánh gà cửa khẩu. 11. Sở Y tế chỉ đạo triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh; phối hợp các cơ quan chức năng liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ đúng các quy định vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, giết mổ, chế biến thực phẩm trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng; phối hợp với Sở Tài chính, các địa phương tăng cường công tác quản lý giá thuốc chữa bệnh và giá các dịch vụ y tế. Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, phương tiện, thuốc chữa bệnh để đảm bảo sơ cứu, cấp cứu kịp thời và điều trị bệnh cho bệnh nhân trong những ngày Tết; đồng thời, có kế hoạch tổ chức thăm hỏi, chúc Tết đối với các bệnh nhân đang điều trị ở các bệnh viện trong những ngày Tết. 12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các cơ quan chức năng và UBND các huyện, thị xã, thành phố Tân An tổ chức và tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát việc tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, du lịch, lễ hội, đảm bảo lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán và điều kiện sống của nhân dân từng địa phương để đáp ứng nhu cầu vui chơi lành mạnh của các tầng lớp nhân dân; có giải pháp ngăn chặn và kiên quyết bài trừ các sản phẩm văn hóa độc hại, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan và hủ tục lạc hậu. Đài Phát thanh và Truyền hình Long An có kế hoạch xây dựng các chương trình văn hóa, văn nghệ mừng Xuân trên sóng phát thanh và truyền hình với nhiều nội dung phong phú, đa dạng, phù hợp với truyền thống bản sắc văn hóa dân tộc, phục vụ nhân dân trong những ngày vui Tết. 13. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định pháp luật về: chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; kiến thức về an toàn thực phẩm cho người sản xuất, kinh doanh cũng như người tiêu dùng trong dịp Tết; khuyến cáo người dân không được sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông; hướng dẫn các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng pháo trong nhân dân, nhất là học sinh, sinh viên, các hộ kinh doanh để nâng cao nhận thức và chấp hành nghiêm quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo, đồ chơi trẻ em nguy hiểm bị cấm. Kịp thời đưa tin phản ánh sát thực tế về tình hình cung cầu hàng hóa, thị trường, giá cả để các tổ chức, nhân dân hiểu rõ, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội, tránh gây tâm lý hoang mang lo lắng làm ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt và đời sống của nhân dân trong dịp Tết. 14. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Long An có giải pháp chủ động điều hòa nguồn vốn linh hoạt, bảo đảm thanh khoản trong hệ thống ngân hàng, bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân được vay vốn theo quy định phục vụ sản xuất kinh doanh, nhất là các đối tượng ưu tiên theo quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp kinh doanh ngoại tệ, vàng trái pháp luật gây mất ổn định thị trường. 15. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để có kế hoạch cụ thể, phục vụ chu đáo để tổ chức các Đoàn lãnh đạo tỉnh đi chúc Tết, thăm hỏi các đối tượng chính sách tiêu biểu, hộ nghèo, công nhân nghèo; cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang đang làm nhiệm vụ trên tuyến biên giới và vùng ven biển; tiếp đón Đoàn đại biểu Campuchia đến chúc Tết cổ truyền dân tộc Việt Nam; tổ chức họp mặt với các doanh nghiệp của tỉnh và các hoạt động khác theo thông lệ hằng năm. 16. Về công tác vệ sinh môi trường: Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tổng vệ sinh môi trường từ trước đến sau Tết, cụ thể cần tập trung thực hiện tốt một số công việc sau: - Tổng vệ sinh trong khu vực khuôn viên công sở văn minh, sạch đẹp. - Thu gom xử lý các loại rác, chăm sóc cây xanh, khơi thông cống rãnh ở các khu vực công cộng, đường phố, khu phố, khu dân cư, trường học, bệnh viện, bến tàu xe, hộ gia đình,... đảm bảo cảnh quan môi trường xanh-sạch-đẹp. - Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Long An phối hợp với các ngành chức năng tổ chức thông tin tuyên truyền về công tác vệ sinh môi trường để các cơ quan, đơn vị và nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường được xanh-sạch-đẹp. 17. Trước Tết, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các ngành, các cấp chủ động, rà soát giải quyết dứt điểm những công việc còn tồn đọng; trong thời gian nghỉ Tết phải phân công người trực bảo vệ, đảm bảo an toàn tài sản cơ quan, đơn vị và giải quyết kịp thời các công việc phát sinh, không để công việc trì trệ đến sau Tết. Giáo dục, động viên cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị nghiêm túc chấp hành các quy định của Nhà nước về thực hiện nếp sống văn hóa và phòng, chống các tệ nạn xã hội. Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng và đoàn thể là 09 ngày liên tục, kể từ ngày 28/01/2014 (nhằm ngày 28 tháng Chạp năm Quý Tỵ) đến ngày 05/02/2014 (nhằm ngày mùng 06 tháng Giêng năm Giáp Ngọ), trong đó nghỉ 04 ngày theo quy định và làm bù 02 ngày vào ngày thứ Bảy trước Tết 25/01/2014 và ngày thứ Bảy sau Tết 08/02/2014. Riêng thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014 đối với người lao động trong doanh nghiệp, giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cụ thể đến doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để biết, thực hiện. Ngay sau khi hết thời gian nghỉ Tết theo quy định, phải nhanh chóng đưa các hoạt động sản xuất, kinh doanh, công việc, học tập... trở lại bình thường; quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 2014 ngay từ quý I đầu năm 2014. 18. Tất cả các công sở, các tổ chức và hộ gia đình trong toàn tỉnh treo cờ Tổ quốc trong 04 ngày, kể từ sáng ngày 30/01/2014 đến hết ngày 02/02/2014. 19. Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu của Chính phủ: Sau Tết, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này về UBND tỉnh vào buổi sáng ngày 03/02/2014, nhằm ngày mùng 04 tháng Giêng năm Giáp Ngọ (qua Email: haituanncth@gmail.com). Mọi việc báo cáo chậm trễ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương đó chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. Ngoài ra, các cơ quan thuộc ngành tài chính (Sở Tài chính, Cục Hải quan Long An, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh), Sở Công Thương và Chi Cục quản lý thị trường báo cáo thêm tình hình thực hiện nhiệm vụ phục vụ Tết Nguyên đán năm Giáp Ngọ 2014 theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Ban chỉ đạo 127 Trung ương đúng thời gian quy định. Nhận được chỉ thị này, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BỔ SUNG PHÂN BỔ XI MĂNG HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI CHO CÁC CÔNG TRÌNH NHÓM 1 (ĐỢT 2, TỪ NGÀY 01/01/2014 ĐẾN NGÀY 25/01/2014). ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 09/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 ban hành Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015; số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/02/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; số 19/2013/QĐ-UBND ngày 07/11/2013 sửa đổi một số nội dung của Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/02/2013; Xét đề nghị của Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh tại Tờ trình số 20/TTr-VPĐP ngày 30/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bổ sung phân bổ xi măng hỗ trợ xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới cho các công trình nhóm 1 (đợt 2, từ ngày 01/01/2014 đến ngày 25/01/2014), với tổng khối lượng xi măng hỗ trợ: 12.393,8 tấn, trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Có Phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại Điều 1, các cấp, các sở, ngành, đơn vị có trách nhiệm: - Sở Thông tin và Truyền thông thông báo khối lượng xi măng hỗ trợ cho các huyện, thành phố được tỉnh phê duyệt trên Cổng thông tin Điện tử của tỉnh; - Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo khối lượng xi măng hỗ trợ cho các huyện theo đơn vị xã; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo kế hoạch được duyệt; - Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và doanh nghiệp cung ứng xi măng tổ chức giao, nhận xi măng cho các địa phương theo kế hoạch được duyệt;
2,076
6,170
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã thực hiện việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng xi măng; thực hiện quản lý đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 16/8/2011, Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/02/2013, Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 07/11/2013 và Công văn số 3336/UBND-NN ngày 10/12/2013 về việc tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện chủ trương hỗ trợ xi măng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, và theo hướng dẫn của các sở, ngành chuyên môn. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chánh Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã có tên tại Điều 1; Giám đốc sở, Thủ trưởng ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH CẤP BỔ SUNG XI MĂNG HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI (Từ ngày 01/01/2014 đến 25/01/2014) (Kèm theo Quyết định số 3060/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị: Tấn <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các xã đăng ký mới gồm: Hưng Hà: 05 xã (Dân chủ, Đoan Hùng, Tân Tiến, Văn Lang, Thái Hưng). Vũ Thư: 02 xã (Xuân Hòa, Tân Phong). Quỳnh Phụ: 08 xã (Quỳnh Hồng, An Thái, An Vinh, An Khê, An Đồng, An Lễ, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Châu). Kiến Xương: 04 xã (Nam Bình, Vũ Lễ, Vũ Ninh, Hồng Thái). Đông Hưng: 08 xã (Đông Cường, Đông Á, Đông Lĩnh, Chương Dương, Hồng Giang, Lô Giang, Hồng CHâu, Hoa Lư). THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN VÀ VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC THANH TRA CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Căn cứ Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về trách nhiệm của cá nhân và việc xử lý vi phạm trong công tác thanh tra của ngành Giao thông vận tải. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về trách nhiệm của cá nhân và việc xử lý vi phạm trong công tác thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính của ngành Giao thông vận tải (sau đây gọi là công tác thanh tra). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải ở Trung ương và địa phương, Cơ quan thanh tra nhà nước, Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải, cộng tác viên thanh tra và các tổ chức, cá nhân liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, những cụm từ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Giao thông vận tải, bao gồm: Cơ quan thanh tra nhà nước và Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. 2. Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm: Thanh tra Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra Bộ) và Thanh tra Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra Sở). 3. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải, bao gồm: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa và Chi cục Đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 4. Cá nhân thuộc cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải, bao gồm: a) Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Bộ, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Thanh tra Bộ; b) Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam; c) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành quy định tại khoản 3 Điều này; d) Cấp trưởng, cấp phó: Vụ Pháp chế - Thanh tra; Phòng Pháp chế - Thanh tra; Phòng Thanh tra - An toàn; Đội Thanh tra - An toàn; đ) Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở; Đội trưởng, Phó Đội trưởng thuộc Thanh tra Sở; e) Trưởng đoàn thanh tra; g) Thành viên đoàn thanh tra; h) Thanh tra viên các ngạch, công chức thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi là công chức thanh tra); i) Viên chức được phân công tham gia hoạt động thanh tra, kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính (sau đây gọi là viên chức); l) Nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng để phục vụ trong các cơ quan thanh tra ngành Giao thông vận tải (sau đây gọi là nhân viên). Điều 4. Căn cứ xác định trách nhiệm 1. Nghĩa vụ, nhiệm vụ, quyền hạn, quyền lợi của cá nhân và những việc cá nhân không được làm theo quy định của pháp luật. 2. Vị trí việc làm, thẩm quyền, mối quan hệ và nội dung phân công công tác trong chỉ đạo, quản lý, điều hành của cơ quan, đơn vị. 3. Nội dung, phạm vi chịu trách nhiệm tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 5. Nguyên tắc xem xét trách nhiệm 1. Việc xem xét trách nhiệm đối với cá nhân phải phù hợp với nội dung phân cấp quản lý, thẩm quyền, chức trách, nhiệm vụ được giao và thực hiện theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Cấp phó chịu trách nhiệm tương đương với cấp trưởng khi cấp trưởng giao quyền hoặc ủy quyền thực hiện thẩm quyền của cấp trưởng. 2. Chỉ xem xét trách nhiệm đối với cá nhân khi đã có đủ căn cứ để xác định chế độ trách nhiệm đối với người có hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm kỷ cương, kỷ luật trong công tác thanh tra. 3. Việc xử lý cá nhân vi phạm chế độ trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ trong công tác thanh tra phải được tiến hành một cách công khai, minh bạch, khách quan, đúng pháp luật, đúng thủ tục, đúng tính chất và mức độ của hành vi vi phạm; không xử lý oan sai; không bỏ sót hành vi vi phạm. Chương 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA Mục 1: TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THANH TRA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Điều 6. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải 1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra thuộc thẩm quyền trong phạm vi quản lý nhà nước, bao gồm: a) Ban hành quy chế, quy định nội bộ theo thẩm quyền để quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan thanh tra; b) Phân công nhiệm vụ cho các Phó Chánh Thanh tra, Trưởng phòng Thanh tra, Đội trưởng; c) Tổ chức họp để thảo luận những nội dung về công tác thanh tra mà theo quy định của pháp luật, Chánh Thanh tra phải thảo luận trước khi quyết định; d) Chỉ đạo, phân công để triển khai thực hiện công tác thanh tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải; đ) Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải; kiểm tra đối với các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Giao thông vận tải khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 2. Lãnh đạo cơ quan thanh tra: a) Hướng dẫn lập kế hoạch thanh tra hàng năm; b) Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải ban hành đúng thời gian quy định; c) Tham mưu trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo quy định; d) Chỉ đạo, triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm, quý, tháng theo quy định; đ) Có ý kiến chỉ đạo kịp thời đối với các báo cáo, kiến nghị, đề xuất của cấp dưới; e) Không can thiệp trái pháp luật vào công tác thanh tra của cấp dưới; g) Quyết định hoặc giao quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đúng thời gian, trình tự, thủ tục quy định; h) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thanh tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải. 3. Xử lý kịp thời việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. 4. Ban hành quyết định thanh tra theo kế hoạch, thanh tra đột xuất, thanh tra lại kịp thời theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải và quy định của pháp luật. 5. Chỉ đạo các đoàn thanh tra thực hiện đúng kế hoạch thanh tra được duyệt. 6. Giám sát các đoàn thanh tra theo quy định về giám sát khi được cấp quyết định thanh tra giao. 7. Ban hành văn bản yêu cầu đối với Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân. 8. Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị; xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải bảo đảm kịp thời, đúng quy định của pháp luật, tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân.
2,046
6,171
9. Báo cáo về công tác thanh tra với cấp trên đúng thời hạn; chỉ đạo sử dụng, quản lý ấn chỉ, mẫu biểu đúng hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. 10. Chỉ đạo thực hiện vận hành, khai thác phần mềm báo cáo và chỉ đạo hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải (tInspect); công tác lưu trữ khoa học, đầy đủ theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Chánh Thanh tra Bộ. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Chánh Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam 1. Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi chung là Thanh tra Cục). a) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm của Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi chung là Cục trưởng); b) Phân công rõ nhiệm vụ cho Phó Chánh Thanh tra, công chức để theo dõi, thực hiện nhiệm vụ của Thanh tra Cục; c) Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ để triển khai thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch thanh tra, chỉ đạo về công tác thanh tra chuyên ngành của cấp trên và các nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác; d) Tổ chức họp để thảo luận về những nội dung trong công tác thanh tra trước khi quyết định theo quy định của pháp luật; đ) Báo cáo về công tác thanh tra cho Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Chánh Thanh tra Bộ) theo quy định về báo cáo; e) Tổ chức kiểm tra định kỳ việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định. 2. Lãnh đạo về công tác thanh tra chuyên ngành a) Hướng dẫn và tổng hợp kế hoạch thanh tra của các Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải; b) Chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra; c) Có ý kiến chỉ đạo kịp thời đối với các báo cáo, kiến nghị, đề xuất của cấp dưới; d) Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra của cấp dưới; đ) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, hàng hải hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình. 3. Giúp Cục trưởng xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra của các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam. 4. Quyết định thành lập đoàn thanh tra theo chương trình, kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt hoặc phân công thanh tra viên, công chức thuộc Thanh tra Cục thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng, thanh tra hàng hải theo thẩm quyền. 5. Trình Cục trưởng thanh tra lại đối với vụ việc đã được Giám đốc Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra đột xuất khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hàng không dân dụng, hàng hải hoặc theo yêu cầu của Chánh Thanh tra Bộ. 6. Chỉ đạo các đoàn thanh tra thực hiện đúng kế hoạch, nội dung thanh tra. 7. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên, công chức được giao nhiệm vụ thanh tra. 8. Kiến nghị Cục trưởng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải kịp thời, đúng pháp luật. 9. Quyết định đình chỉ (bao gồm buộc chấm dứt hành vi vi phạm) hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi đó gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân hoặc gây trở ngại cho quá trình thanh tra. 10. Kiến nghị với Cục trưởng hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan đưa ra các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm các điều kiện an toàn, an ninh và phòng ngừa, bảo vệ môi trường theo quy định. 11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng hoặc Chánh Thanh tra Bộ giao theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành 1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, bao gồm: a) Ban hành quy chế, quy định nội bộ theo thẩm quyền để quản lý, điều hành và triển khai nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành; b) Phân công nhiệm vụ cho các Phó Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng bộ phận tham mưu; c) Tổ chức họp để thảo luận những nội dung về công tác thanh tra mà theo pháp luật, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành phải thảo luận trước khi quyết định; d) Chỉ đạo, phân công để triển khai thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn về công tác thanh tra của Cơ quan quản lý nhà nước cấp trên hoặc của Chánh Thanh tra Bộ; đ) Báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước cấp trên hoặc Chánh Thanh tra Bộ những nội dung phải báo cáo theo quy định của pháp luật hoặc quy chế của cơ quan; e) Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân làm công tác thanh tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc chỉ đạo của cấp trên. 2. Lãnh đạo Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn như sau: a) Chỉ đạo, triển khai việc lập kế hoạch thanh tra hàng năm đối với cấp dưới; b) Xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm trình cấp có thẩm quyền đúng thời gian quy định; c) Điều chỉnh hoặc trình cấp trên điều chỉnh kế hoạch thanh tra theo quy định; d) Chỉ đạo, triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm, kế hoạch thanh tra quý, tháng theo quy định; đ) Có ý kiến chỉ đạo kịp thời đối với các báo cáo, kiến nghị, đề xuất của cấp dưới; e) Không can thiệp trái pháp luật vào công tác thanh tra của cấp dưới; g) Quyết định hoặc giao quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đúng thời gian, trình tự, thủ tục quy định; h) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thanh tra theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên. 3. Xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. 4. Ban hành quyết định thanh tra theo kế hoạch, thanh tra đột xuất, thanh tra lại kịp thời theo chỉ đạo của cấp trên hoặc Chánh Thanh tra Bộ và đúng quy định của pháp luật, tránh gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân. 5. Chỉ đạo, giám sát các đoàn thanh tra thực hiện đúng kế hoạch thanh tra được duyệt. 6. Ban hành văn bản yêu cầu đối với Thủ trưởng Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành cấp dưới tiến hành thanh tra kịp thời, khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật để ngăn chặn hành vi vi phạm, tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân. 7. Kiến nghị Thủ trưởng Cơ quan quản lý nhà nước cấp trên tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị; xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan cấp trên bảo đảm kịp thời, đúng quy định của pháp luật, tránh gây hậu quả. 8. Báo cáo về công tác thanh tra với cấp trên đúng thời hạn; chỉ đạo sử dụng, quản lý ấn chỉ, mẫu biểu đúng hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. 9. Lựa chọn công chức để trình cấp có thẩm quyền công nhận là công chức thanh tra đúng tiêu chuẩn theo quy định. 10. Chỉ đạo thực hiện vận hành, khai thác phần mềm tInspect, công tác lưu trữ khoa học, đầy đủ theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Chánh Thanh tra Bộ. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Giao thông vận tải 1. Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý của Sở Giao thông vận tải, bao gồm: a) Ban hành quy định, quy chế nội bộ để làm cơ sở quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động đối với Thanh tra Sở; b) Chỉ đạo Thanh tra Sở thực hiện đúng chức năng thanh tra, không làm thay công việc thuộc nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị khác hoặc việc khác không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở, trừ trường hợp thiên tai, bão lũ hoặc lý do yêu cầu hỗ trợ khẩn cấp trong một thời gian nhất định; c) Xử lý kịp thời các kiến nghị, đề xuất về công tác thanh tra của Thanh tra Sở; d) Không can thiệp trái pháp luật vào công tác thanh tra của Thanh tra Sở. 2. Phê duyệt kế hoạch thanh tra chuyên ngành hàng năm đúng thời gian, nội dung và hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải. 3. Quyết định thanh tra; quyết định xử lý các kiến nghị của Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi là Chánh Thanh tra Sở) kịp thời, đúng pháp luật. 4. Cấp thẻ nghiệp vụ đúng đối tượng theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về công tác thanh tra. 6. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 10. Trách nhiệm của cấp Trưởng bộ phận tham mưu 1. Tham mưu cho Thủ trưởng Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải. 2. Chấp hành sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. 3. Có văn bản phân công nội bộ đối với công chức thanh tra, nhân viên thực hiện công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của mình để thực hiện nhiệm vụ. 4. Giúp Thủ trưởng Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra, pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính đối với cấp dưới.
2,057
6,172
5. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của nhân viên thuộc mình quản lý. 6. Báo cáo công tác thanh tra đúng thời gian, nội dung và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. 7. Tổ chức công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu đầy đủ, đúng quy định. 8. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm của Đội trưởng thuộc Thanh tra Sở 1. Giúp Chánh Thanh tra Sở thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải. 2. Chấp hành sự phân công của Chánh Thanh tra Sở trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Có văn bản phân công nội bộ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của mình để thực hiện nhiệm vụ. 4. Giúp Chánh Thanh tra Sở thực hiện công tác thanh tra theo kế hoạch được phê duyệt. 5. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính của nhân viên thuộc mình quản lý. 6. Báo cáo kết quả thanh tra đúng thời gian, nội dung và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. 7. Tổ chức công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu đầy đủ, đúng quy định theo phân cấp. 8. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Mục 2: TRÁCH NHIỆM CỦA TRƯỞNG ĐOÀN THANH TRA, THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA, NHÂN VIÊN VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA Điều 12. Trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra 1. Xây dựng kế hoạch thanh tra theo quyết định thanh tra, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Xây dựng đề cương, hướng dẫn báo cáo theo đúng kế hoạch thanh tra được duyệt. 3. Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra. 4. Ghi chép, ký đầy đủ Nhật ký đoàn thanh tra. 5. Báo cáo trung thực, đầy đủ, đúng tiến độ, đúng thời hạn cho người ra quyết định thanh tra hoặc cho cấp có thẩm quyền nếu được người ra quyết định thanh tra ủy quyền. 6. Kiến nghị kịp thời với người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra. 7. Thực hiện đúng thẩm quyền trong việc yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; kiểm kê tài sản liên quan đến nội dung thanh tra của đối tượng thanh tra; niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra. 8. Lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện đối tượng thanh tra có hành vi vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 9. Thực hiện đúng thẩm quyền, quy trình trong việc tạm đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 10. Lập hồ sơ thanh tra theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Trách nhiệm của thanh tra viên, công chức thanh tra 1. Chấp hành sự phân công của cấp có thẩm quyền. 2. Trong quá trình thanh tra, chịu sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra. 3. Không được thông đồng với đối tượng thanh tra và những người có liên quan trong vụ việc thanh tra để làm sai lệch kết quả thanh tra. 4. Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để bao che cho đối tượng thanh tra và những người có liên quan. 5. Phải từ chối tham gia đoàn thanh tra, tiến hành thanh tra độc lập trong trường hợp vợ (hoặc chồng), con, bố, mẹ, anh, chị, em ruột của mình, của vợ (hoặc của chồng) là đối tượng thanh tra hoặc giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra. 6. Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền trong hoạt động thanh tra, phát hiện, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, dừng phương tiện, lập biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 7. Không lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ. 8. Mặc trang phục, đeo cấp hiệu, biển hiệu đúng quy định trong khi thi hành công vụ. 9. Bảo quản, giữ gìn thẻ nghiệp vụ được cấp. 10. Thực hiện quy định bảo mật thông tin trong hoạt động thanh tra theo quy định. 11. Thực hiện đúng tác phong, quy trình khi làm nhiệm vụ thành viên Đoàn thanh tra hoặc thực hiện thẩm quyền buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính, dừng phương tiện. 12. Ứng xử với đối tượng thanh tra, người vi phạm đúng mực, theo quy tắc của cơ quan. 13. Báo cáo kết quả công tác thanh tra đầy đủ, trung thực, đúng thời hạn trong phạm vi nhiệm vụ được phân công. 14. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 14. Trách nhiệm của viên chức 1. Chấp hành sự phân công của cấp có thẩm quyền. 2. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quyết định kiểm tra hoặc sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra; giúp thanh tra viên, công chức thanh tra tiến hành thanh tra độc lập. 3. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm đúng quy trình, thủ tục, thẩm quyền; lập biên bản vi phạm hành chính hoặc lập kết quả kiểm tra theo mẫu quy định của pháp luật hoặc tài liệu, mẫu biểu theo công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 4. Báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả kiểm tra; vụ việc vi phạm hành chính kịp thời, đầy đủ. 5. Không được thông đồng với đối tượng kiểm tra và những người có liên quan trong vụ việc kiểm tra để làm sai lệch kết quả kiểm tra. 6. Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn kiểm tra để bao che cho đối tượng kiểm tra và những người có liên quan. 7. Phải từ chối tham gia đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra trong trường hợp vợ (hoặc chồng), con, bố, mẹ, anh, chị, em ruột của mình, của vợ (hoặc của chồng) là đối tượng thanh tra, kiểm tra hoặc giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra, kiểm tra. 8. Không lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ. 9. Bảo quản, giữ gìn thẻ nghiệp vụ được cấp. 10. Sử dụng trang phục, biển hiệu đúng quy định trong khi thi hành công vụ. 11. Thực hiện quy định bảo mật thông tin theo quy định. 12. Ứng xử với đối tượng thanh tra, kiểm tra; người vi phạm chuẩn mực, theo quy tắc ứng xử do cơ quan có thẩm quyền ban hành. 13. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 15. Trách nhiệm của nhân viên 1. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Chấp hành các quy định, nghĩa vụ trong hợp đồng lao động. 3. Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc trưởng đoàn, thanh tra viên khi hỗ trợ hoạt động thanh tra. 4. Không lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ. 5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 16. Trách nhiệm của cộng tác viên thanh tra 1. Chấp hành sự phân công thực hiện nhiệm vụ cộng tác viên của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và tham gia đoàn thanh tra đầy đủ theo kế hoạch. 2. Thực hiện quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 7, 10, 12, 13 và khoản 14 Điều 13 của Thông tư này. Điều 17. Trách nhiệm liên đới 1. Thủ trưởng Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành giao thông vận tải quyết định thanh tra phải chịu trách nhiệm liên đới khi Trưởng đoàn thanh tra vi phạm trách nhiệm. 2. Trưởng đoàn thanh tra chịu trách nhiệm liên đới khi thành viên Đoàn thanh tra vi phạm trách nhiệm. 3. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành giao thông vận tải chịu trách nhiệm liên đới khi để công chức, viên chức, nhân viên thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của mình vi phạm trách nhiệm trong công tác thanh tra. Chương 3. THẨM QUYỀN VÀ HÌNH THỨC XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM Điều 18. Thẩm quyền xem xét trách nhiệm đối với cá nhân 1. Bộ trưởng xem xét và xử lý trách nhiệm đối với Chánh Thanh tra Bộ sau khi có ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ; Phó Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, thanh tra viên, công chức thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và xử lý trách nhiệm đối với Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải. 3. Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Giám đốc Cảng vụ xem xét và xử lý trách nhiệm đối với cá nhân làm công tác thanh tra thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp. 4. Giám đốc Sở Giao thông vận tải xem xét và xử lý trách nhiệm đối với Chánh Thanh tra Sở sau khi có ý kiến của Chánh Thanh tra cấp tỉnh; xem xét và xử lý trách nhiệm đối với Phó Chánh Thanh tra và các chức danh khác thuộc Thanh tra Sở theo phân cấp. 5. Thanh tra viên, công chức thanh tra, viên chức, cộng tác viên và nhân viên thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nào thì Thủ trưởng cơ quan đó có thẩm quyền xem xét và xử lý trách nhiệm. Điều 19. Xử lý vi phạm đối với cá nhân là công chức 1. Căn cứ vào mức độ và hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và Điều 13 của Thông tư này, công chức, công chức giữ chức vụ lãnh đạo sẽ bị áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức. 2. Ngoài hình thức xử lý kỷ luật, thanh tra viên, công chức thanh tra còn bị thu hồi thẻ thanh tra viên hoặc thẻ công chức thanh tra theo quy định. Điều 20. Xử lý vi phạm đối với cá nhân là viên chức 1. Căn cứ vào mức độ và hành vi vi phạm quy định tại Điều 14 của Thông tư này, viên chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo sẽ bị áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc theo quy định của Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.
2,074
6,173
2. Ngoài việc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức, viên chức còn bị đình chỉ sử dụng thẻ nghiệp vụ trong thời hạn tối đa 06 tháng. 3. Ngoài việc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, viên chức còn bị thu hồi thẻ nghiệp vụ theo quy định. Điều 21. Xử lý vi phạm đối với cá nhân là người lao động. 1. Căn cứ vào mức độ và hành vi vi phạm quy định tại Điều 15 của Thông tư này, người lao động sẽ bị áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật khiển trách, kéo dài thời gian nâng bậc lương hoặc chuyển việc khác có mức lương thấp hơn, sa thải theo Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất và Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995. 2. Ngoài việc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, kéo dài thời gian nâng bậc lương hoặc chuyển việc khác có mức lương thấp hơn, cá nhân là người lao động còn bị đình chỉ sử dụng thẻ nghiệp vụ trong thời hạn tối đa 06 tháng. 3. Ngoài việc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải, cá nhân là người lao động còn bị thu hồi thẻ nghiệp vụ theo quy định. Điều 22. Xử lý vi phạm đối với cộng tác viên 1. Theo đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra, cơ quan sử dụng cộng tác viên xem xét, tạm đình chỉ tham gia Đoàn đối với cộng tác viên vi phạm quy định tại Điều 16 của Thông tư này, đồng thời có văn bản đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp cộng tác viên xem xét, xử lý. 2. Căn cứ vào mức độ và hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Thông tư này, cộng tác viên sẽ bị áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật quy định tại Điều 19 hoặc Điều 20 của Thông tư này. Chưong 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 1467/2003/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc quy định tạm thời trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và hình thức xử lý vi phạm đối với cá nhân trong hoạt động thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa. Điều 24. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014 TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 3377/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Chương trình cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 2629/TTr-SNV ngày 26 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014 TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3518/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) I. MỤC TIÊU TRỌNG TÂM NĂM 2014 Để tạo cơ sở vững chắc thực hiện thắng lợi các mục tiêu giai đoạn 2011-2015 mà Chương trình cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2020 đã đặt ra, trong năm 2014 tập trung hoàn thành các mục tiêu trọng tâm sau: 1. Hoàn thiện và minh bạch hóa hệ thống các quy định, chính sách về ưu đãi, thu hút đầu tư, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công. Hoàn thiện và minh bạch hóa hệ thống các quy định, quy hoạch, chính sách quản lý theo phân cấp, gồm: Xây dựng, đất đai, tài nguyên nước, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản, bảo vệ môi trường; phân cấp và ủy quyền quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thuế, bảo hiểm xã hội, cấp phát ngân sách. 2. Toàn bộ các thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết trực tuyến qua mạng tin học từ mức độ 3 trở lên được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Hoàn thiện quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, bảo đảm việc chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính và hiệu quả quản lý. 4. Toàn bộ thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, kể cả các cơ quan ngành dọc của Trung ương đặt tại tỉnh, được rà soát và kiến nghị đơn giản hóa về cách thức, quy trình giải quyết và thành phần hồ sơ. Tối thiểu 20% thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý được đơn giản hóa về quy trình và hồ sơ thủ tục, 15% thủ tục hành chính được rút ngắn thời gian giải quyết. 5. Toàn bộ cơ sở dữ liệu gốc về thủ tục hành chính được hoàn thiện và chuẩn hóa, công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Thống nhất hóa và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính trên toàn địa bàn tỉnh thông qua kết nối cơ sở dữ liệu gốc được cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh đến trang (cổng) thông tin điện tử các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 6. Hoàn thành việc triển khai mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại ở các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; mở rộng đạt 50% đơn vị cấp xã; hỗ trợ triển khai mô hình cho một số lĩnh vực ngành dọc của Trung ương tại địa phương (thuế, bảo hiểm xã hội, kho bạc nhà nước). Đưa vào vận hành cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến qua mạng tin học từ mức độ 3 trở lên, trên cơ sở tin học hóa giao dịch, mối quan hệ phối hợp giải quyết thủ tục hành chính giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân và giữa các cơ quan nhà nước (gọi tắt là mô hình một cửa liên thông trực tuyến). Công khai kết quả, hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính của các Sở, ngành, địa phương trên cổng thông tin cải cách hành chính của tỉnh. 7. Tổ chức bộ máy cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được kiện toàn, đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao chất lượng hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp. 8. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có chuyển biến mạnh mẽ thông qua đổi mới và nâng cao chất lượng tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đánh giá, tôn vinh và đãi ngộ; thu hút người có tài năng trong hoạt động công vụ; 95% công chức cấp xã ở vùng đồng bằng, đô thị và trên 75% ở vùng miền núi, dân tộc thiểu số đạt tiêu chuẩn theo chức danh. 9. Trên 50% văn bản, tài liệu chính thức giữa các cơ quan nhà nước thuộc cấp tỉnh và cấp huyện được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử qua mạng tin học. 10. Mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu 75%, đối với sự phục vụ của đơn vị sự nghiệp công lập đạt tối thiểu 75%. II. NHIỆM VỤ, SẢN PHẨM, TIẾN ĐỘ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN Theo Phụ lục chi tiết đính kèm. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí đảm bảo công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh được cấp trong ngân sách năm 2014 của Sở Nội vụ (cơ quan thường trực thực hiện Chương trình cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 – 2020). Sở Nội vụ có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết thực hiện và báo cáo Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp. 2. Kinh phí thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính quan trọng, liên quan đến nhiều cơ quan, nhiều cấp hành chính được phê duyệt theo từng đề án, dự án, nhiệm vụ và được bố trí hoặc bổ sung trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì đề án, dự án. Cơ quan liên quan, phối hợp thực hiện đề án, dự án ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ và nhận kinh phí từ cơ quan chủ trì đề án, dự án. Cơ quan chủ trì đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính có trách nhiệm quyết toán kinh phí thực hiện đề án, dự án theo đúng quy định. 3. Kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính thường xuyên của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2,060
6,174
4. Việc lập dự toán, sử dụng, quyết toán, nội dung và định mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Sở Tài chính. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng kết công tác cải cách hành chính năm 2013 và triển khai nội dung Kế hoạch này trong tháng 02 năm 2013; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập các tổ công tác, ban điều hành để phối hợp tham mưu triển khai các đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính quan trọng, phức tạp, liên quan nhiều cấp, nhiều lĩnh vực. 2. Căn cứ nội dung Kế hoạch, quy định của cấp trên và tình hình thực tiễn, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 của cơ quan, đơn vị, địa phương; lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch; tổ chức đôn đốc, kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng thông tin. Hướng dẫn và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của các tổ chức, đơn vị cấp dưới, trực thuộc. Thực hiện nghiêm các giải pháp tăng cường trách nhiệm và nâng cao nhận thức về cải cách hành chính, đẩy mạnh tuyên truyền cải cách hành chính, kiểm tra và khắc phục các hạn chế, xử lý các vi phạm trong công tác cải cách hành chính theo Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Tiếp tục tăng cường năng lực cho đội ngũ công chức chuyên trách cải cách hành chính từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã: Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tham mưu, quản lý cải cách hành chính cho công chức chuyên trách cải cách hành chính cấp tỉnh, cấp huyện. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát việc bố trí công chức chuyên trách cải cách hành chính, quy định chức trách, nhiệm vụ cụ thể, hợp lý; lập kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng cho các đơn vị trực thuộc, các đơn vị cấp xã, công chức, viên chức làm nhiệm vụ tại Bộ phận một cửa. 4. Sở Nội vụ chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đề án thành lập Cổng thông tin cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa để phục vụ cho việc cung cấp thông tin, dịch vụ, cơ sở dữ liệu, nâng cao hiệu quả tuyên truyền về cải cách hành chính; hình thành một đầu mối thống nhất của tỉnh trên mạng Internet để thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách, giải pháp của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính, cập nhật thông tin và tình hình, kết quả cải cách hành chính, cung cấp cơ sở dữ liệu về cải cách hành chính, cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, điều hành cải cách hành chính, kiểm soát quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, chia sẻ sáng kiến cải cách, khảo sát mức độ hài lòng, thực hiện tương tác mạnh mẽ với tổ chức, cá nhân để thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính. 5. Hoàn thiện cơ chế đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính hàng năm; quy chế khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. 6. Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng, nhân rộng các sáng kiến, giải pháp cải cách hành chính; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; khen thưởng kịp thời, xứng đáng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc về cải cách hành chính, xử lý nghiêm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị vi phạm, để tình trạng yếu kém kéo dài, gây phiền hà, chậm trễ, nhũng nhiễu nhân dân. 7. Bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, các cấp ủy Đảng đối với công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương; gắn nhiệm vụ lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội, công tác dân vận, thực hiện quy chế dân chủ với cải cách hành chính; lấy kết quả, hiệu quả cải cách hành chính là một tiêu chí quan trọng để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị chuyên môn và đánh giá cán bộ, đảng viên hàng năm, nhất là đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý. Phối hợp chặt chẽ giữa kiểm tra, giám sát của các ban Đảng, các cấp ủy Đảng với kiểm tra, giám sát của chính quyền để tạo sự đồng bộ, thống nhất về mặt chỉ đạo, quản lý. 8. Bảo đảm sự giám sát chặt chẽ, toàn diện, sự tham gia tích cực của các tổ chức chính trị - xã hội, các tầng lớp nhân dân đối với quá trình cải cách hành chính. (Đính kèm Phụ lục nhiệm vụ cụ thể, sản phẩm, tiến độ và trách nhiệm thực hiện)./. PHỤ LỤC NHIỆM VỤ CỤ THỂ, SẢN PHẨM, TIẾN ĐỘ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN (Kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ THÁNG 11, 12 VÀ QUÝ IV NĂM 2013. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng (sau đây gọi là Thông tư 02); Căn cứ công văn số 1659/BXD-KTXD ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn 1241/SXD-KTXD ngày 12 tháng 12 năm 2013 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 11 năm 2013 và Công văn số 1298/SXD-KTXD ngày 26 tháng 12 năm 2013 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 12 và quý IV năm 2013. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nội dung công bố: Công bố chỉ số giá xây dựng tháng 11, 12 và quý IV năm 2013 kèm theo quyết định này. Cụ thể gồm có 01 phụ lục, trong đó có 3 bảng: - Bảng 1: Chỉ số giá xây dựng và thiết bị công trình; Bảng 1a: Chỉ số giá phần xây dựng công trình; Bảng 1b: Chỉ số giá phần thiết bị công trình - Bảng 2: Chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công; - Bảng 3: Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu. Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng và tổ chức thực hiện: 1. Lập và điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, giá trị dự thầu, điều chỉnh giá trị hợp đồng (trong các trường hợp quy định pháp luật cho phép được điều chỉnh) và quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án có từ 30% nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước; 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; 3. Riêng về áp dụng để điều chỉnh hợp đồng: chủ đầu tư tổ chức xác định cụ thể trình Sở Xây dựng xem xét có ý kiến trước khi thực hiện; 4. Theo định kỳ hàng tháng, quý, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tiếp tục công bố chỉ số giá xây dựng này, chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng có liên quan cập nhật bổ sung và sử dụng bộ tài liệu này để thực hiện các việc nêu tại mục 1, 2, 3 của điều này theo đúng quy định; 5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc thì liên hệ với Sở Xây dựng để được hướng dẫn. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 11 NĂM 2013 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Đính kèm theo Quyết định số 2726/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh An Giang) Bảng 1a: Chỉ số giá phần xây dựng (Năm 2011 100) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 1b: Chỉ số giá phần thiết bị (Năm 2011 = 100) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 2: Chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công (Năm 2011= 100) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 3: Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu (Năm 2011= 100) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - Hệ số nhân công, máy thi công áp dụng cho các công trình được tính bằng bình quân hệ số nhân công tại Tp. Long Xuyên và tại địa bàn các huyện. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 12 VÀ QUÝ IV NĂM 2013 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Đính kèm theo Quyết định số 2726/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh An Giang). Bảng 1a: Chỉ số giá phần xây dựng (Năm 2011= 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 1b: Chỉ số giá phần thiết bị (Năm 2011= 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 2: Chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công (Năm 2011= 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bảng 3: Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu (Năm 2011 = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - Hệ số nhân công, máy thi công áp dụng cho các công trình được tính bằng bình quân hệ số nhân công tại Tp. Long Xuyên và tại địa bàn các huyện. CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN NINH, TRẬT TỰ NĂM 2014 Năm 2013, tình hình thế giới và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, nền kinh tế của đất nước còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, nên đã tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế, xã hội, an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh. Nhưng dưới sự lãnh, chỉ đạo chặt chẽ và sâu sát của cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, các cấp trong tỉnh; tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục phát triển ổn định và có bước tăng trưởng khá, an ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, đặc biệt là trong năm tỉnh đã phối hợp với Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ tổ chức thành công Diễn đàn hợp tác kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long - Vĩnh Long 2013, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế, an sinh xã hội tại địa phương.
2,188
6,175
Tuy nhiên, trên lĩnh vực an ninh trật tự, từng lúc, từng nơi vẫn còn diễn biến phức tạp, hoạt động của một số loại tội phạm có chiều hướng gia tăng, một số vụ có tính chất nghiêm trọng, gây bức xúc trong nhân dân; tai nạn giao thông tuy giảm nhưng vẫn còn phức tạp, vi phạm trật tự an toàn giao thông còn xảy ra nhiều; hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự trên một số lĩnh vực còn hạn chế. Thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về công tác đảm bảo an ninh trật tự năm 2014; để tiếp tục giữ vững ổn định an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương trong năm 2014; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số công tác trọng tâm sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU: - Quán triệt, thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, pháp luật Nhà nước về công tác bảo vệ an ninh trật tự, chủ động giải quyết kịp thời các vấn đề về an ninh trật tự, giữ vững ổn định an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống, phục vụ tích cực nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương. - Tăng cường sự chỉ đạo, quản lý điều hành của thủ trưởng, lãnh đạo các ngành, các cấp, vai trò tham mưu nòng cốt của lực lượng Công an, huy động sự tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân trong công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự tại địa phương. - Chủ động đề ra các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn, quyết tâm kiềm chế, không để gia tăng tội phạm, giải quyết cơ bản một số loại tội phạm nổi lên trên địa bàn tỉnh trong thời gian gần đây như: Trộm cắp, cướp giật tài sản, cố ý gây thương tích, chống người thi hành công vụ…, không để hình thành các băng nhóm tội phạm, hoạt động theo kiểu "xã hội đen" gây phức tạp tại địa phương; giải quyết từ 90% trở lên tin báo, tố giác về tội phạm; kéo giảm từ 5% trở lên số vụ, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông so với năm 2013. II. NHỮNG CÔNG TÁC TRỌNG TÂM: 1. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết, kết luận của Trung ương Đảng và Nhà nước về công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống các loại tội phạm, trọng tâm là Kết luận 86-KL/TW ngày 05/11/2010 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị về "Tăng cường lãnh đạo công tác bảo đảm an ninh quốc gia trong tình hình mới", Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới", Chỉ thị 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong tình hình mới", Chỉ thị 18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông", huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, các ngành, các cấp, các đoàn thể chính trị, xã hội và toàn dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại địa phương. 2. Tăng cường công tác chống phản động trong tình hình mới; đảm bảo an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hóa tư tưởng, an ninh kinh tế, an ninh xã hội, phòng chống hoạt động biểu tình gây rối, bạo loạn, khủng bố; thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước, tăng cường kiểm soát an ninh thông tin, thông tin trên mạng internet, phòng ngừa, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng lộ, lọt bí mật nhà nước qua các trang Web của các cơ quan Đảng, Nhà nước hoặc các phần tử xấu lợi dụng mạng internet để xuyên tạc, phá hoại nội bộ, gây chia rẽ nhân dân với Đảng, Nhà nước, … 3. Rà soát các vụ tranh chấp, khiếu kiện xảy ra trong thời gian qua hiện còn tồn đọng, phối hợp ngành chức năng có giải pháp giải quyết cụ thể và công khai để nhân dân biết, không đùn đẩy, né tránh, không để kẻ địch và phần tử xấu lợi dụng kích động quần chúng tập trung đông người kéo đi khiếu kiện tập thể, khiếu kiện vượt cấp, gây mất an ninh trật tự; đồng thời kiên quyết xử lý các trường hợp khiếu kiện đã được các cơ quan có thẩm quyền giải quyết đúng quy định của pháp luật nhưng vẫn cố tình vi phạm, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương. Chỉ đạo tăng cường việc công khai minh bạch, kịp thời các công trình, dự án về phát triển kinh tế, xã hội sẽ triển khai thực hiện tại từng địa phương (về quy mô, thời gian triển khai dự án, mức giá đền bù giải tỏa và các vấn đề khác có liên quan) để nhân dân hiểu rõ, đồng thuận và tích cực tham gia thực hiện đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hạn chế tối đa phát sinh khiếu kiện mới, không để các phần tử xấu lợi dụng kích động quần chúng. 4. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và ý thức cảnh giác của cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân dân về âm mưu, thủ đoạn hoạt động chống phá của các thế lực thù địch và phần tử xấu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm, các quy định của pháp luật về phòng chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự, … chủ động có biện pháp tự phòng ngừa thích hợp, đồng thời tích cực tham gia đấu tranh phản bác lại các luận điệu sai trái, phản động của các thế lực thù địch và kẻ xấu, tham gia các hoạt động phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội tại cơ quan, đơn vị, địa phương bằng những hoạt động cụ thể, thiết thực, phù hợp, đạt hiệu quả. Tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, trọng tâm là Hiến pháp năm 2013, Luật Đất đai sửa đổi, Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành, Luật Phòng chống khủng bố, Luật Giao thông đường bộ, Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật Phòng cháy - chữa cháy, Pháp lệnh Quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, …. nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ công chức và nhân dân. 5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự công tác quản lý cư trú, quản lý xuất nhập cảnh và hoạt động của người nước ngoài tại địa phương; thực hiện tốt công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, công tác phòng cháy chữa cháy, chú ý các địa bàn, lĩnh vực trọng điểm, có nguy cơ cao về cháy nổ. Tập trung chỉ đạo tăng cường các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, quyết tâm kiềm chế, kéo giảm từ 5% trở lên số vụ, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh so với năm 2013. 6. Chủ động mở các đợt cao điểm đấu tranh trấn áp mạnh mẽ, xử lý nghiêm minh các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, tập trung các địa bàn trọng điểm, chú ý một số loại tội phạm nổi lên thời gian gần đây như trộm cắp, cướp giật tài sản, cố ý gây thương tích, các băng nhóm lưu manh côn đồ, tụ tập gây rối trật tự, hoạt động theo kiểu "xã hội đen", chống người thi hành công vụ, tội phạm về ma túy, tham nhũng, tiêu cực, … kiên quyết kiềm chế, không để gia tăng so với năm 2013. 7. Đẩy mạnh phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, đơn vị, phong trào toàn dân tham gia phát hiện, tố giác, đấu tranh tội phạm, cảm hóa giáo dục người vi phạm pháp luật tại cộng đồng dân cư, tham gia xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu dân cư, cơ quan, đơn vị an toàn về an ninh trật tự. Tiếp tục nhân rộng các mô hình về phòng chống tội phạm, xây dựng cơ quan, đơn vị an toàn về an ninh trật tự, tái hòa nhập cộng đồng. Quan tâm xây dựng, củng cố các tổ chức nòng cốt làm công tác đảm bảo an ninh trật tự ở cơ sở như: Hội đồng Bảo vệ an ninh trật tự xã, phường, thị trấn, Công an xã, Ban bảo vệ trật tự ấp khóm, ấp, Đội dân phòng, phòng cháy chữa cháy, Bảo vệ dân phố, Tổ nhân dân tự quản, bảo vệ chuyên trách, bán chuyên trách các cơ quan, đơn vị, trường học, … để chủ động, kịp thời nắm và giải quyết có hiệu quả các vấn đề về an ninh trật tự xảy ra ngay tại cơ sở, cơ quan, đơn vị, không để phát sinh diễn biến phức tạp hoặc tạo thành điểm nóng về an ninh trật tự tại địa phương. 8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn tệ tham nhũng, tiêu cực. Phát huy vai trò của cấp Ủy, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc tự kiểm tra, phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực tại cơ quan, đơn vị. Thực hiện tốt các quy chế dân chủ ở cơ sở để người dân, cán bộ công chức cùng tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức, những hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Nhà nước và nhân dân; tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Thanh tra và Ủy ban Kiểm tra Đảng các cấp trong việc thanh, kiểm tra tại một số ngành và lĩnh vực trọng điểm, dễ xảy ra tham nhũng, tiêu cực trong thời gian qua để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý. 9. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể các cấp trong công tác đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, phòng chống các loại tội phạm, chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, tuần tra kiểm soát, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng cơ sở. Định kỳ tổ chức sơ, tổng kết đánh giá kết quả đạt được, rút kinh nghiệm về những mặt còn hạn chế, tồn tại trong quá trình thực hiện để công tác phối hợp đi vào nề nếp, chặt chẽ, đạt hiệu quả tốt hơn.
2,080
6,176
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Các ngành, đoàn thể, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm cụ thể hóa Chỉ thị này thành nghị quyết, chương trình, kế hoạch phù hợp để tổ chức thực hiện đạt hiệu quả. 2. Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự; phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; đẩy mạnh công tác tấn công trấn áp loại tội phạm, phối hợp với các ngành nội chính, điều tra, truy tố, xét xử để kịp thời xử lý nghiêm minh các đối tượng phạm tội; thường xuyên hướng dẫn các ngành, các cấp trong quá trình thực hiện. 3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo toàn diện công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống các loại tội phạm, gắn với các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương; chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch, biện pháp cụ thể chỉ đạo các ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về phòng chống tội phạm trong cán bộ, hội viên, đoàn viên, thanh thiếu niên và nhân dân. Phối hợp chặt chẽ với ngành Công an và các cơ quan chức năng trong công tác phát động phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, gắn với thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", "nếp sống văn minh nơi công cộng", xây dựng xã, phường, thị trấn không tệ nạn ma túy, xây dựng cơ quan, đơn vị an toàn về an ninh trật tự, không có tội phạm và tệ nạn xã hội. 5. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh quan tâm chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và các cơ quan khác có liên quan đẩy mạnh công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm, nhất là những loại tội phạm nổi lên trong thời gian gần đây. Tăng cường hình thức xét xử lưu động, công khai rộng rãi để tuyên truyền giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa và răn đe tội phạm. 6. Giao Công an tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này; kịp thời đề xuất các cấp khen thưởng những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong quá trình thực hiện, đồng thời thông báo phê bình những đơn vị, địa phương thực hiện không tốt, để tình hình tội phạm và các tai nạn, tệ nạn xã hội xảy ra phức tạp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV , ngày 03/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án "Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương"; Căn cứ Quyết định số 519/QĐ-UBND, ngày 05/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 478/TTr-SNV, ngày 30/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Trách nhiệm thực hiện. 1. Sở Nội vụ. - Ban hành văn bản hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã triển khai việc áp dụng Bộ Chỉ số để đánh giá kết quả cải cách hành chính trong phạm vi trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị; - Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức chuyên trách cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã về công tác theo dõi, đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số cải cách hành chính; - Tổng hợp, xử lý số liệu để đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả Chỉ số cải cách hành chính; - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chỉ số đánh giá cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã; tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố kết quả đánh giá Chỉ số cải cách hành chính. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số đánh giá cải cách hành chính để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế. - Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí triển khai đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của tỉnh theo đúng quy định. 2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã. - Triển khai công việc xác định Chỉ số cải cách hành chính trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. - Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số cải cách hành chính. 3. Kinh phí thực hiện. a) Kinh phí triển khai đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có). b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC SỞ, BAN, NGÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2138/QĐ-UBND, ngày 31/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2138/QĐ-UBND, ngày 31/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2138/QĐ-UBND, ngày 31/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính Đối ngoại; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ. Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ. 2. Đối với các chương trình, dự án có đặc thù riêng sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi, tùy theo yêu cầu quản lý, Bộ Tài chính hoặc liên Bộ Tài chính, Bộ chủ quản sẽ ban hành hướng dẫn chế độ quản lý tài chính cho từng chương trình, dự án cụ thể. 3. Các khoản ODA viện trợ không hoàn lại được giải ngân riêng cho các dự án/dự án thành phần độc lập thuộc một chương trình, dự án sử dụng vốn ODA vay và vốn vay ưu đãi, được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư trên, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. 4. Các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, được điều chỉnh theo các quy định tại Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn Nghị định này, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. 5. Trong trường hợp các quy định về quản lý tài chính tại Thông tư này có sự khác biệt với các Điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi thì áp dụng theo các quy định của Điều ước quốc tế đó. 6. Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu thống nhất với Điều 3, Điều 4 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này là các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm hoặc có liên quan đến việc quản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ.
2,046
6,177
Chương 2. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC Điều 3. Cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài 1. Nguyên tắc xác định cơ chế tài chính (cấp phát, cho vay lại) a) Cấp phát từ ngân sách nhà nước từ nguồn vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. b) Cho vay lại toàn bộ hoặc một phần từ nguồn vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài đối với: - Các chương trình, dự án đầu tư có khả năng thu hồi toàn bộ hoặc một phần vốn ODA và vay ưu đãi, bao gồm cả dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Các chương trình, dự án không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước; - Các chương trình, dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản thuộc đối tượng phải vay lại vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ. c) Đối với các chương trình, dự án có cơ chế giải ngân và thu hồi vốn đặc biệt, đòi hỏi phải áp dụng cơ chế tài chính đặc thù (dự án giải ngân dựa trên kết quả, giải ngân theo mốc tiến độ dự án, dự án PPP, dự án hỗn hợp nhiều nguồn vốn tài trợ khác nhau), Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chủ quản và chủ dự án nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định cơ chế tài chính riêng áp dụng cho từng chương trình, dự án. d) Trường hợp trong dự thảo Điều ước quốc tế về vốn ODA và vốn vay ưu đãi với các nhà tài trợ có các quy định khác về cơ chế tài chính áp dụng đối với chương trình, dự án, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan chủ trì đàm phán báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định. 2. Tính chất sử dụng vốn của dự án được xác định theo các loại hình dự án sau: a) Dự án xây dựng cơ bản (sau đây viết tắt là "XDCB"): là dự án đầu tư liên quan đến việc xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích duy tu, phát triển, nâng cao chất lượng công trình; b) Dự án hành chính sự nghiệp (sau đây viết tắt là "HCSN"): là dự án đầu tư cho các nội dung chỉ có tính chất HCSN, không thuộc nội dung của dự án đầu tư quy định tại tiết a) khoản này; c) Dự án cho vay lại: là dự án đầu tư từ nguồn vốn vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ; d) Dự án hỗn hợp: là dự án kết hợp ít nhất hai trong ba nội dung chi có tính chất XDCB, HCSN hay dự án cho vay lại (gồm cả cho vay lại theo các chương trình, hạn mức tín dụng). Đối với dự án hỗn hợp, chủ dự án cần xác định rõ các thành phần hay nội dung chi của dự án thuộc nguồn vốn XDCB và thuộc nguồn vốn HCSN. Trường hợp đặc biệt, nếu nội dung chi của dự án có tính hỗn hợp nhưng chủ dự án đề xuất được áp dụng theo cùng một tính chất chi sử dụng vốn là XDCB hoặc HCSN, chủ dự án phải giải trình rõ đề xuất của mình với cơ quan chủ quản trong quá trình chuẩn bị và trình duyệt dự án để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Quy trình xác định cơ chế tài chính trong nước a) Cơ quan chủ quản và chủ dự án phối hợp với nhà tài trợ xây dựng Đề cương chương trình, dự án, theo mẫu Đề cương chương trình, dự án quy định tại Điều 16 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi. - Đề cương chương trình, dự án phải bao gồm nội dung về tổng mức vốn ODA, vay ưu đãi và vốn đối ứng đối với chương trình dự án, kèm theo đề xuất cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với vốn ODA và vốn vay ưu đãi, nêu rõ khả năng và phương án trả nợ (đối với các chương trình, dự án vay lại), được xác định theo các nguyên tắc quy định ở khoản 1 Điều này. - Bộ Tài chính có ý kiến về nguyên tắc đối với kiến nghị về cơ chế tài chính trong nước nêu tại Đề cương của chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục tài trợ (đối với Danh mục tài trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ). - Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến về nguyên tắc cơ chế tài chính trong nước nêu tại Đề cương của chương trình, dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại. Cơ quan chủ quản xem xét quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ (đối với Danh mục tài trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản). b) Trường hợp trong giai đoạn xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ nêu tại điểm a) trên, nêu chưa có đủ cơ sở và thông tin chi tiết để đề xuất cơ chế tài chính cụ thể đối với dự án, cơ quan chủ quản và chủ dự án phải tiếp tục nghiên cứu và đề xuất cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với dự án gửi Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan tham gia ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án/Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư. c) Trường hợp trong quá trình đàm phán Hiệp định vay/Thỏa thuận tài trợ phát sinh các nội dung mới chưa được xác định cơ chế tài chính trong giai đoạn phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án/Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư, hoặc phát sinh các yếu tố khách quan khác đòi hỏi phải bổ sung, sửa đổi cơ chế tài chính trong Văn kiện chương trình, dự án/Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư được duyệt, cơ quan chủ quản và chủ dự án có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính để xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cơ chế tài chính trong nước áp dụng chính thức đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi, trước khi Hiệp định vay/Thỏa thuận tài trợ được ký kết. 4. Xác định điều khoản và điều kiện cho vay lại cụ thể đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài: a) Căn cứ vào kết quả thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án cho vay lại và kết quả thẩm định về năng lực tài chính của chủ dự án của Cơ quan cho vay lại, Bộ Tài chính áp dụng các điều khoản và điều kiện cho vay lại quy định tại Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ đối với các chương trình, dự án cho vay lại và các quy định cụ thể tại Thông tư này. Thời gian thẩm định và thông báo điều kiện cho vay lại thực hiện theo quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ. b) Trong các trường hợp đặc biệt, kể cả trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu áp dụng các điều khoản và điều kiện cho vay lại khác với quy định của Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ, Bộ Tài chính chủ trì nghiên cứu, xin ý kiến của các cơ quan liên quan để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định từng trường hợp cụ thể. 5. Bộ Tài chính hoặc Cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền ký kết các Thỏa thuận cho vay lại/Hiệp định vay phụ với Người vay lại, căn cứ vào các điều khoản và điều kiện cho vay lại cụ thể được xác định theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều này để làm căn cứ quản lý việc sử dụng và thu hồi vốn vay lại. Điều 4. Cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với chương trình, dự án của các địa phương 1. Cấp phát nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài cho các địa phương Ngân sách Trung ương cấp phát theo hình thức hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án thuộc lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Cho vay lại toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn ODA của Chính phủ đối với: a) Dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương đã hoàn thành thủ tục đầu tư và ngân sách địa phương bảo đảm trả được nợ. b) Các dự án thành phần trên địa bàn tỉnh, thành phố, thuộc các chương trình dự án ô do các Bộ là cơ quan chủ quản và chủ chương trình dự án, có khả năng thu hồi vốn và do các chủ dự án thành phần thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện. 3. Căn cứ vào mục đích sử dụng của từng khoản vay, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế cho vay lại cụ thể đối với từng dự án. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được vay lại vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Được cấp có thẩm quyền cho phép vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ; b) Có dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định của pháp luật có liên quan; c) Ngân sách địa phương được đánh giá là có khả năng trả được nợ. 5. Bộ Tài chính thẩm định khả năng trả nợ của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế tài chính trong nước áp dụng cho từng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của địa phương. Điều 5. Điều kiện cho vay lại áp dụng đối với các tổ chức tài chính, tín dụng vay lại theo chương trình, hạn mức tín dụng
2,051
6,178
1. Điều kiện được vay lại đối với các tổ chức tài chính, tín dụng: a) Có chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng vốn vay và được bên cho vay nước ngoài chấp thuận; b) Bảo đảm khả năng trả nợ theo phương án tài chính được thẩm định theo quy định của pháp luật. 2. Điều kiện cho vay lại từ Bộ Tài chính đến các tổ chức tài chính, tín dụng tham gia chương trình, hạn mức tín dụng: a) Lãi suất cho vay lại thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ. b) Thời hạn vay, ân hạn áp dụng đối với tổ chức tài chính, tín dụng tối đa không quá thời hạn vay, ân hạn khoản vay gốc của nước ngoài. c) Trong các trường hợp đặc biệt, kể cả trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu áp dụng các điều kiện cho vay lại khác với quy định của Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ, Bộ Tài chính chủ trì nghiên cứu, xin ý kiến của các cơ quan liên quan để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định từng trường hợp cụ thể. 3. Thẩm định và lựa chọn tổ chức tài chính, tín dụng tham gia chương trình, hạn mức tín dụng a) Trường hợp cho vay lại vốn vay ODA: Bộ Tài chính trực tiếp thẩm định phương án sử dụng vốn vay và trả nợ của các tổ chức tài chính, tín dụng tham gia chương trình trước khi ký kết Thỏa thuận cho vay lại/Hiệp định vay phụ. b) Trường hợp cho vay lại vốn vay ưu đãi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định năng lực tài chính và phương án sử dụng vốn vay và trả nợ của tổ chức tài chính, tín dụng tham gia chương trình, hạn mức tín dụng và thông báo cho Bộ Tài chính kết quả thẩm định trước khi ký kết Thỏa thuận cho vay lại/Hiệp định vay phụ. c) Tổ chức tài chính, tín dụng cho vay đến người sử dụng vốn cuối cùng chịu trách nhiệm thẩm định dự án và chọn người vay lại cuối cùng phù hợp với chương trình tín dụng đã thỏa thuận với nhà tài trợ, đồng thời chịu mọi rủi ro phát sinh từ việc cho vay lại. Điều 6. Cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với khu vực tư nhân khi tiếp cận nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài 1. Khu vực tư nhân được tiếp cận vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài thông qua cơ chế cho vay lại, cụ thể như sau: a) Được vay lại vốn ODA và vốn vay ưu đãi khi tham gia thực hiện các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ theo cơ chế tài chính trong nước quy định tại Điều 3 Thông tư này. b) Được vay lại vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước thông qua các chương trình, hạn mức tín dụng và được áp dụng cơ chế tài chính trong nước quy định tại Điều 5 Thông tư này. c) Được vay lại vốn vay ưu đãi của Chính phủ theo đúng các điều kiện Chính phủ vay của nước ngoài, khi tham gia thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP). d) Tham gia thực hiện các chương trình, dự án có mục tiêu hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân của cơ quan chủ quản chương trình: Cơ quan chủ quản chương trình có trách nhiệm thẩm định các dự án của khu vực kinh tế tư nhân tham gia chương trình, dự án trên cơ sở cơ chế tài chính chung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có cơ chế tài chính chung của chương trình, dự án được duyệt, cơ quan chủ quản đề xuất cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với từng chương trình, dự án gửi Bộ Tài chính để xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Điều kiện được xem xét để tiếp cận vốn ODA, vay ưu đãi và yêu cầu thẩm định đối với chủ dự án: a) Điều kiện được xem xét để tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chủ dự án là doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân - Trường hợp thực hiện các dự án đầu tư phải bảo đảm tối thiểu 20% tổng mức vốn đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt là vốn chủ sở hữu (sau khi trừ đi phần vốn chủ sở hữu thực hiện dự án đầu tư khác - nếu có dự án khác đang triển khai). Chủ dự án phải báo cáo cho cơ quan, tổ chức thẩm định danh mục dự án đang đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn đầu tư, tiến độ đầu tư, phương án sử dụng vốn chủ sở hữu và vốn huy động để thực hiện các dự án đó, làm cơ sở xem xét điều kiện tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo. - Tình hình tài chính lành mạnh, không bị lỗ trong 3 năm liền kề gần nhất với năm đề xuất tiếp cận vốn ODA và vốn vay ưu đãi, không có lỗ lũy kế và đảm bảo ngưỡng an toàn về hệ số nợ, hệ số thanh toán; tại thời điểm đề xuất tiếp nhận vốn ODA và vốn vay ưu đãi không có nợ quá hạn với các tổ chức tài chính, tín dụng; không có nợ quá hạn liên quan đến khoản được Chính phủ bảo lãnh, các khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ và ngân sách nhà nước. Nếu doanh nghiệp chưa đủ 3 năm hoạt động liên tục thì phải có văn bản của chủ sở hữu hoặc của công ty mẹ về cam kết trả nợ thay cho doanh nghiệp, trong trường hợp doanh nghiệp không trả được nợ vay lại của Chính phủ. Trường hợp không có công ty mẹ hay chủ sở hữu, doanh nghiệp phải có bảo lãnh trách nhiệm trả nợ của một ngân hàng thương mại hoặc một hình thức bảo đảm khác được Bộ Tài chính chấp thuận. - Doanh nghiệp vay lại phải sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật để đảm bảo bù đắp rủi ro tín dụng và các rủi ro khác có thể xảy ra. Tài sản đảm bảo bao gồm tài sản hình thành từ vốn vay của Chính phủ và các tài sản khác theo quy định của pháp luật. b) Thẩm định và lựa chọn các chủ dự án là doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân: - Đối với các chương trình, hạn mức tín dụng: tổ chức tài chính - tín dụng thẩm định và lựa chọn theo quy định tại điểm c) khoản 3 Điều 5 trên. - Đối với các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nêu tại điểm c) khoản 1 Điều này. Sau khi dự án đầu tư đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và được cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu tư, Bộ Tài chính có thể ủy quyền cho cơ quan cho vay lại hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập để thẩm định về năng lực tài chính và phương án trả nợ của chủ dự án. Tổ chức thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định. Chủ dự án chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thẩm định và được tính vào tổng vốn đầu tư của dự án (trường hợp được tiếp nhận vốn ODA và vốn vay ưu đãi) hoặc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chủ dự án. c) Điều kiện tiếp nhận vốn ODA và vốn vay ưu đãi đối với khu vực kinh tế tư nhân trong các chương trình, hạn mức tín dụng, trong trường hợp chủ dự án là thể nhân như các hộ kinh doanh, cá nhân, sẽ do tổ chức tài chính tín dụng thẩm định và quy định cho từng trường hợp cụ thể. Chương 3. KẾ HOẠCH VỐN HÀNG NĂM Điều 7. Xây dựng kế hoạch vốn hàng năm 1. Kế hoạch vốn hàng năm của các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi là kế hoạch giải ngân ODA, vốn vay ưu đãi và kế hoạch vốn đối ứng nêu tại các Điều 61 và 62 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ. Mẫu biểu kế hoạch giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi và kế hoạch vốn đối ứng được thực hiện thống nhất theo Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ. 2. Căn cứ vào kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được cơ quan chủ quản phê duyệt, quy định tại Điều 37 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ, chủ dự án lập kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm để làm cơ sở phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn hàng năm của cơ quan chủ quản, quy định tại Điều 38 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ, bao gồm: a) Kế hoạch giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi hàng năm được lập theo từng nhà tài trợ và được phân bổ theo tính chất sử dụng vốn (xây dựng cơ bản, hành chính sự nghiệp, cho vay lại, hỗ trợ ngân sách). b) Kế hoạch giải ngân vốn đối ứng hàng năm được lập theo từng cơ quan chủ quản và được phân bổ theo nguồn bố trí vốn (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn chủ dự án và nguồn vốn khác) Các nội dung kế hoạch vốn đối ứng để chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi, được quy định cụ thể tại Điều 43 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ. Các cơ quan chủ quản phải ưu tiên bố trí vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hàng năm nhằm thực hiện các cam kết tại các điều ước quốc tế về ODA và vay ưu đãi và phù hợp với khả năng giải ngân thực tế hàng năm của các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi. 3. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm tổng hợp và phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn hàng năm của chương trình, dự án, theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ, gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan khác (cơ quan kiểm soát chi, cơ quan cho vay lại, ngân hàng phục vụ). 4. Đối với các dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập và tổng hợp kế hoạch giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi, kế hoạch vốn đối ứng hàng năm, quy định tại Điều 61 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm. 5. Đối với các dự án vay lại vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ và vốn đối ứng do chủ dự án tự bố trí, chủ dự án tự chịu trách nhiệm về lập và phê duyệt kế hoạch vốn hàng năm.
2,061
6,179
Điều 8. Quy trình lập kế hoạch vốn hàng năm 1. Đối với các dự án thuộc diện ngân sách cấp phát: a) Hàng năm, vào thời điểm lập, trình và xét duyệt dự toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, chủ dự án căn cứ tiến độ thực hiện dự án lập kế hoạch vốn đầu tư của dự án hay kế hoạch vốn sự nghiệp gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội phê duyệt. b) Quy trình phê duyệt, phân bổ và thông báo kế hoạch vốn tuân thủ đúng các quy định hiện hành về lập và chấp hành ngân sách nhà nước. Quyết định phê duyệt của cơ quan chủ quản về kế hoạch phân bổ hàng năm phải được gửi đến cơ quan tài chính đồng cấp và cơ quan kiểm soát chi. c) Trường hợp điều ước quốc tế về dự án đã ký kết nhưng chưa có hiệu lực, hoặc đã có hiệu lực nhưng dự án chưa hoàn thành các thủ tục đầu tư trong nước, trong thời hạn lập dự toán ngân sách hàng năm, cơ quan chủ quản có trách nhiệm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về nhu cầu vốn đối ứng, vốn ứng trước của dự án để kịp thời bố trí hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định (trong trường hợp ngân sách trung ương chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng); hoặc chủ dự án có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản dự án ở địa phương về nhu cầu vốn đối ứng, vốn ứng trước của dự án trình cấp có thẩm quyền để kịp thời bố trí hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định (trong trường hợp ngân sách địa phương chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng). d) Đối với các dự án phát sinh sau thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, cơ quan chủ quản dự án lập kế hoạch tài chính bổ sung hoặc ứng trước dự toán ngân sách năm sau gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư xử lý theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 2. Đối với các dự án cho vay lại Hàng năm, cùng thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, chủ dự án lập kế hoạch vốn hàng năm của dự án, trong đó nêu rõ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng, gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ dự án có trách nhiệm tự cân đối đủ vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện dự án. 3. Đối với các dự án hỗn hợp vừa cấp phát, vừa cho vay lại Tùy theo cơ chế tài chính áp dụng đối với từng hợp phần dự án là cấp phát hay cho vay lại, chủ dự án áp dụng quy trình lập và trình duyệt kế hoạch phân bổ vốn của dự án tương ứng với từng hợp phần, theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Chương 4. NGÂN HÀNG PHỤC VỤ Điều 9. Lựa chọn ngân hàng phục vụ 1. "Ngân hàng phục vụ" là một ngân hàng thương mại được lựa chọn trong danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn thực hiện việc giao dịch đối ngoại, cung cấp dịch vụ ngân hàng cho dự án nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi. Danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố. 2. Tiêu chuẩn lựa chọn ngân hàng phục vụ cho chương trình, dự án cụ thể: a) Đáp ứng đầy đủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỷ lệ đảm bảo an toàn tài chính áp dụng đối với các tổ chức tín dụng; b) Có địa bàn hoạt động phù hợp với địa bàn của chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vay ưu đãi; c) Tuân thủ hoặc cam kết tuân thủ các quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và quy định của nhà tài trợ về quản lý nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi. Điều 10. Tài khoản tại ngân hàng phục vụ 1. Trừ trường hợp các dự án thực hiện theo phương thức hỗ trợ ngân sách phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thuận tiện trong công tác kiểm soát chi, rút vốn cho dự án và hạch toán ngân sách nhà nước, Chủ dự án hoặc Bộ Tài chính được mở tài khoản giao dịch (tài khoản tạm ứng/tài khoản đặc biệt) tại ngân hàng phục vụ phù hợp với yêu cầu thanh toán của dự án, quy định trong Hiệp định vay/Thỏa thuận tài trợ. Các dự án có nhiều nguồn tài trợ khác nhau phải mở các tài khoản riêng để theo dõi từng nguồn vốn rút về. Trường hợp dự án có nhiều cấp quản lý thực hiện và theo thỏa thuận với nhà tài trợ có thiết kế tài khoản tạm ứng cấp 2, chủ dự án mở tài khoản tạm ứng cấp 2 tại chi nhánh Ngân hàng phục vụ. 2. Lãi phát sinh trên các tài khoản tạm ứng/tài khoản đặc biệt do chủ dự án là chủ tài khoản phải được hạch toán theo dõi riêng và trong quá trình thực hiện dự án chỉ được sử dụng để thanh toán phí dịch vụ ngân hàng của ngân hàng phục vụ. Trước ngày 15/02 hàng năm, chủ dự án có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính tình hình sử dụng lãi phát sinh trên số dư tài khoản tạm ứng/tài khoản đặc biệt của năm trước. 3. Xử lý số dư lãi tài khoản tạm ứng/tài khoản đặc biệt: a) Đối với các dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát: sau khi dự án kết thúc, nếu vẫn còn số dư lãi tiền gửi, chủ dự án nộp toàn bộ số dư vào ngân sách nhà nước. b) Đối với các dự án cho vay lại mà chủ dự án nhận nợ từ khi rút vốn về tài khoản tạm ứng/tài khoản đặc biệt, lãi phát sinh trên tài khoản tạm ứng/tài khoản đặc biệt tại ngân hàng phục vụ là nguồn thu của chủ dự án hoặc của các tổ chức tài chính tín dụng vay lại vốn vay của Chính phủ. c) Lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng phục vụ đối với các hạn mức tín dụng/hợp phần tín dụng do các tổ chức tài chính, tín dụng vay lại vốn vay của Chính phủ và chịu rủi ro tín dụng là nguồn thu của tổ chức tài chính, tín dụng và được xử lý theo Luật các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật có liên quan. Chương 5. THỦ TỤC RÚT VỐN VÀ QUẢN LÝ RÚT VỐN Điều 11. Các hình thức rút vốn Các hình thức rút vốn vay ODA, vay ưu đãi được quy định cụ thể trong các hiệp định và thỏa thuận tài trợ, bao gồm: 1. Đối với phương thức hỗ trợ ngân sách: a) Rút vốn một lần về ngân sách nhà nước: được thực hiện đối với các chương trình hỗ trợ ngân sách trực tiếp hoặc các chương trình, dự án hợp tác khu vực, toàn cầu do Chính phủ trực tiếp thực hiện. b) Rút vốn nhiều lần về ngân sách nhà nước: được thực hiện đối với các chương trình kèm theo khung chính sách; các chương trình hạn mức tín dụng; các chương trình, dự án ô; hoặc theo phương thức tài trợ dựa trên kết quả của Ngân hàng Thế giới (WB). 2. Đối với phương thức tài trợ theo chương trình, dự án: được thực hiện theo một hoặc một số các hình thức rút vốn sau đây: a) Thanh toán trực tiếp/thanh toán chuyển tiền: - Thanh toán trực tiếp: là hình thức mà theo đề nghị của Bên vay, nhà tài trợ đồng ý chuyển tiền thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp của dự án. - Thanh toán chuyển tiền: là hình thức thanh toán trực tiếp và/hoặc thanh toán hoàn vốn nêu ở điểm c) dưới đây bằng Đồng Việt Nam. b) Thanh toán theo thư cam kết: là hình thức thanh toán mà theo đề nghị của Bên vay, nhà tài trợ phát hành một thư cam kết sẽ trả lại tiền cho ngân hàng thương mại đối với khoản thanh toán đã thực hiện cho nhà thầu/nhà cung cấp theo phương thức thanh toán Thư tín dụng (L/C) qua hệ thống ngân hàng thương mại (ngân hàng cho vay, ngân hàng phục vụ). c) Hoàn vốn: là hình thức mà nhà tài trợ thanh toán tiền từ tài khoản vốn vay vào tài khoản do Bên vay chỉ định, để hoàn lại các khoản chi hợp lệ do Bên vay/Chủ dự án đã chi cho dự án vay. Các khoản chi hợp lệ có thể phát sinh trước hoặc sau khi ký thỏa thuận vay nước ngoài và phải tuân thủ các quy định cụ thể trong thỏa thuận vay nước ngoài. d) Tài khoản tạm ứng/Tài khoản đặc biệt: Hình thức Tài khoản tạm ứng là hình thức nhà tài trợ tạm ứng trước một khoản tiền theo đề nghị của Bên vay, vào một tài khoản đặc biệt mở riêng cho dự án tại một ngân hàng phục vụ Bên vay, để Bên vay chủ động trong việc thanh toán cho các khoản chi tiêu thường xuyên và hợp lệ của dự án, giảm bớt số lần rút vốn vay, nhưng nhà tài trợ vẫn kiểm soát chặt chẽ việc thanh toán từ tài khoản đặc biệt này cho các hoạt động của dự án. Điều 12. Trình tự và thủ tục rút vốn đối với các khoản ODA và vốn vay ưu đãi theo phương thức hỗ trợ ngân sách 1. Đối với chương trình kèm theo khung chính sách, Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính/Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết về phần mình theo thỏa thuận với nhà tài trợ, để thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong các thỏa thuận vay. 2. Đối với các dự án/chương trình hỗ trợ ngân sách theo phương thức giải ngân dựa trên kết quả đầu ra, Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các chỉ số giải ngân về phần mình theo thỏa thuận với nhà tài trợ để làm cơ sở rút vốn. Chủ dự án được tiếp nhận vốn tạm ứng theo quy định của nhà tài trợ để thực hiện các công việc đã thỏa thuận nhằm đạt được cam kết gắn với chỉ số giải ngân. 3. Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan lập báo cáo, tài liệu hoặc cung cấp chứng từ cụ thể chứng minh việc hoàn thành các cam kết khung về chính sách, các tiêu chí giải ngân quy định tại văn kiện dự án hoặc thỏa thuận tài trợ, để gửi nhà tài trợ và Bộ Tài chính phục vụ yêu cầu rút vốn. 4. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp các hồ sơ và đơn rút vốn gửi nhà tài trợ, đồng thời phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng phục vụ và chủ dự án trong việc chuyển các khoản rút vốn về ngân sách nhà nước để sử dụng theo thỏa thuận với nhà tài trợ.
2,064
6,180
5. Đối với các khoản hỗ trợ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ ngân sách theo ngành: a) Cơ quan chủ quản chương trình, dự án có trách nhiệm thống nhất với Bộ Tài chính về thời điểm rút vốn, số tiền rút và tài khoản nhận vốn ODA và vốn vay ưu đãi, đồng thời phối hợp với Bộ Tài chính trong việc lập kế hoạch phân bổ và chuyển vốn cho các tiểu dự án thành phần thực hiện chương trình. b) Vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã rút về ngân sách để chi tiêu cho các mục tiêu, các nội dung của chương trình được thực hiện theo đúng quy trình về kiểm soát chi, cấp phát thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành áp dụng cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ ngân sách theo ngành có liên quan. 6. Hồ sơ rút vốn: tuân thủ theo đúng các quy định, thỏa thuận với nhà tài trợ. Điều 13. Trình tự và thủ tục rút vốn đối với các khoản ODA, vay ưu đãi theo phương thức tài trợ dự án 1. Sau khi nhà tài trợ thông báo các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại các hiệp định vay/ thỏa thuận tài trợ đã hoàn thành, chủ dự án hoặc ban quản lý dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính. 2. Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập căn cứ vào quy định cụ thể theo mẫu của nhà tài trợ và hướng dẫn cụ thể theo từng loại hình rút vốn nêu tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư này, bao gồm các loại sau đây: a) Hồ sơ pháp lý gửi một lần. b) Hồ sơ gửi từng lần rút vốn. 3. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ bộ hồ sơ rút vốn hợp lệ, Bộ Tài chính ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. 4. Trong trường hợp nhà tài trợ yêu cầu các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính sẽ thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các yêu cầu hợp lý của nhà tài trợ. Điều 14. Hồ sơ pháp lý gửi một lần 1. Chủ dự án gửi bộ hồ sơ Hồ sơ pháp lý gửi một lần cho Bộ Tài chính, đồng gửi cho Cơ quan kiểm soát chi để làm căn cứ pháp lý quản lý việc rút vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho mỗi chương trình, dự án. Hồ sơ này bao gồm các tài liệu cơ bản sau đây: a) Thỏa thuận tài trợ được ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án và chỉ gửi cho cơ quan kiểm soát chi); b) Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) và/hoặc Văn kiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền (bản sao); Quyết định phê duyệt tổng dự toán (nếu có); c) Hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu và các tài liệu đi kèm hợp đồng liên quan đến điều kiện thanh toán, trừ các bản vẽ, các tài liệu về thiết kế, kỹ thuật (bản sao); đối với hợp đồng chỉ ký bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt phần các quy định về thanh toán của hợp đồng, có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án; d) Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản "ý kiến không phản đối" (no objection) của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, hợp đồng; bảo lãnh thực hiện hợp đồng); dự toán được duyệt đối với từng hạng mục, gói thầu, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu và các công việc thực hiện không qua hợp đồng) và tài liệu dự án liên quan khác (nếu có); đ) Kế hoạch vốn hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; e) Thỏa thuận cho vay lại ký giữa chủ dự án và Cơ quan cho vay lại (nếu có). 2. Chủ dự án chỉ gửi Bộ Tài chính một lần bản sao các tài liệu trên khi lập Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn lần đầu tiên. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản sao cung cấp cho Bộ Tài chính. Riêng bản kế hoạch tài chính dự án hàng năm phải gửi bản gốc cho Bộ Tài chính và Cơ quan kiểm soát chi. Điều 15. Hồ sơ gửi từng lần rút vốn Ngoài bộ hồ sơ pháp lý được gửi một lần theo hướng dẫn tại Điều 14 trên, đối với mỗi khoản/đợt rút vốn, Chủ dự án lập và gửi cho Bộ Tài chính bộ hồ sơ rút vốn, được quy định cụ thể phù hợp với từng hình thức rút vốn như sau: 1. Thanh toán trực tiếp/thanh toán chuyển tiền (JICA) a) Công văn đề nghị rút vốn kèm theo Đơn rút vốn, các sao kê theo mẫu và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ; b) Hóa đơn/Đề nghị thanh toán của Nhà thầu/Nhà cung cấp; c) Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi; d) Trường hợp thực hiện kiểm soát chi sau, Chủ dự án cần lưu ý xử lý việc rút vốn theo từng giai đoạn thanh toán như sau: - Trong giai đoạn thanh toán giữa kỳ, nếu trị giá Giấy xác nhận thanh toán của Cơ quan kiểm soát chi có chênh lệch với số chi thực tế đã thanh toán ở kỳ trước, Chủ dự án chịu trách nhiệm điều chỉnh số chênh lệch này vào trị giá thanh toán của kỳ kế tiếp. - Thanh toán kỳ cuối: Chủ dự án gửi Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi đối với kỳ thanh toán trước đó và của kỳ thanh toán cuối cùng để đảm bảo toàn bộ khối lượng thanh toán của Hợp đồng dự án đã được kiểm soát thanh toán toàn bộ. 2. Thủ tục Thư cam kết/Cam kết đặc biệt a) Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau: - Công văn đề nghị nhà tài trợ phát hành thư cam kết; - Bộ hồ sơ phát hành thư cam kết theo mẫu của nhà tài trợ và bản sao L/C đã mở. b) Thủ tục thanh toán bằng L/C không cần thư cam kết: Nếu hợp đồng thương mại có điều khoản thanh toán bằng L/C không cần thư cam kết, Chủ dự án gửi Bộ Tài chính công văn đề nghị mở L/C kèm theo bản sao hợp đồng thương mại và hồ sơ liên quan để xem xét có ý kiến về việc mở L/C gửi Ban quản lý dự án và ngân hàng phục vụ, đồng thời gửi Thư thông báo ủy quyền thanh toán không hủy ngang cho ngân hàng được ủy quyền của nhà tài trợ để thanh toán theo L/C. Đối với việc rút vốn nguồn JICA áp dụng chế độ kiểm soát chi sau, sau mỗi lần ký chấp thuận thanh toán cho nhà thầu/tư vấn, Chủ dự án gửi bộ hồ sơ thanh toán cho Cơ quan kiểm soát chi để thực hiện kiểm soát chi. Khi có kết quả kiểm soát chi, Chủ dự án gửi Bộ Tài chính 1 bản Yêu cầu thanh toán (Claims for Payment) và 1 bản Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi để phục vụ công tác theo dõi, đối chiếu số liệu rút vốn với JICA. 3. Thủ tục Hoàn vốn/Hồi tố a) Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ rút vốn gồm các tài liệu sau: - Công văn đề nghị rút vốn, Đơn rút vốn và sao kê theo mẫu; Đơn rút vốn phải ghi rõ tên và số tài khoản của từng đơn vị đã ứng vốn. Đối với các khoản do Ngân sách nhà nước ứng trước (vốn chuẩn bị dự án, vốn ứng trước để thực hiện dự án), phải nêu rõ tên và số tài khoản của cấp ngân sách nơi ứng vốn. - Chứng từ chuyển tiền chứng minh khoản thanh toán đã được thực hiện cho nhà thầu/người hưởng lợi và/hoặc Bảng kê xác nhận đã nhận được vốn thanh toán của Nhà thầu/Người hưởng lợi; - Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi. Trong trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của nhà tài trợ, Bộ Tài chính có thể yêu cầu các tài liệu bổ sung. b) Trong trường hợp rút vốn nguồn JICA: Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ rút vốn gồm các tài liệu sau: - Hợp đồng ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các văn bản phê duyệt hợp đồng của phía Việt Nam và JICA, kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án; - Công văn đề nghị rút vốn và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ; - Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi. 4. Tài khoản tạm ứng/Tài khoản đặc biệt a) Rút vốn lần đầu về Tài khoản tạm ứng (TKTƯ) Việc rút vốn lần đầu về TKTƯ được thực hiện căn cứ trên hạn mức (hoặc mức trần) của TKTƯ quy định trong Thỏa thuận vay/Hiệp định tài trợ. Hạn mức TKTƯ có thể được quy định cho 2 cấp (đối với dự án có cấp Trung ương và cấp địa phương cùng tham gia thực hiện), nhưng số vốn rút phải chuyển qua TKTƯ cấp 1. Sau khi Thỏa thuận vay/Hiệp định tài trợ đã có hiệu lực rút vốn, Chủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau: (i) Công văn đề nghị rút vốn, (ii) Đơn rút vốn và các sao kê đi kèm theo mẫu của Nhà tài trợ và (iii) Kế hoạch chi tiêu theo quy định nhà tài trợ, chi tiết cho giai đoạn 3 tháng tới, để xem xét và ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. b) Chi tiêu từ TKTƯ: thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. Riêng đối với nguồn vốn vay JICA, chủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau: - Công văn đề nghị thanh toán vốn của chủ chương trình, dự án; - Đề nghị thanh toán của nhà thầu/nhà cung cấp/người thụ hưởng; - Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi đối với mỗi đợt thanh toán (hình thức kiểm soát chi trước). Trường hợp thanh toán tạm ứng cần cung cấp các chứng từ bảo lãnh ngân hàng đối với khoản tạm ứng theo quy định. c) Bổ sung TKTƯ: Để rút vốn bổ sung TKTƯ (TKTƯ cấp 1), Chủ dự án gửi các tài liệu sau cho Bộ Tài chính: - Công văn đề nghị rút vốn bổ sung TKTƯ; - Kế hoạch chi tiêu từ TKTƯ chi tiết cho giai đoạn 3 tháng tới;
2,008
6,181
- Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ; - Sao kê do Chủ dự án lập, thể hiện rõ từng khoản chi từ TKTƯ, chi tiết theo: ngày thanh toán, số tiền nguyên tệ, số tiền quy đổi ra VNĐ, tỷ giá đồng ngoại tệ/VNĐ, nội dung thanh toán, đối tượng thụ hưởng; - Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm soát chi; - Sao kê TKTƯ của ngân hàng phục vụ (nếu có TKTƯ cấp 2 thì gửi kèm sao kê). Đối với vốn vay JICA cần cung cấp chứng từ chứng minh việc ngân hàng phục vụ đã chuyển tiền thanh toán cho người thụ hưởng. Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi Nhà tài trợ để chuyển tiền bổ sung vào TKTƯ. Điều 16. Quản lý rút vốn và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi 1. Mục đích kiểm soát chi Để bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ, việc rút vốn, chi tiêu và thanh toán của các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ được kiểm tra, giám sát như chi tiêu và sử dụng ngân sách nhà nước ở các cơ quan, đơn vị dự toán ngân sách, thông qua việc thực hiện kiểm soát chi tiêu và thanh toán (sau đây gọi tắt là kiểm soát chi) từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của dự án. Kiểm soát chi nhằm đảm bảo chi tiêu của dự án phù hợp với Hiệp định/Văn kiện dự án/Hợp đồng sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính trong nước hiện hành. 2. Nguyên tắc kiểm soát chi a) Kiểm soát chi áp dụng đối với mọi hoạt động chi tiêu của dự án. b) Kiểm soát chi các hồ sơ đề nghị thanh toán để rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi phải căn cứ vào kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài hàng năm được duyệt. Trong trường hợp số rút vốn thực tế trong năm vượt kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể cả trong trường hợp do chênh lệch tỷ giá), chậm nhất đến ngày 30/12 chủ dự án có trách nhiệm lập và trình cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch điều chỉnh nhằm bổ sung số vốn tăng thêm trong năm, trên nguyên tắc tổng giá trị giải ngân và thanh toán lũy kế không vượt quá hạn mức vốn nước ngoài của toàn dự án. Đối với vốn đối ứng, cơ quan kiểm soát chi có trách nhiệm kiểm soát, xác nhận trong phạm vi kế hoạch vốn đối ứng được giao. c) Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ dự án, Cơ quan kiểm soát chi căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán), hoặc dự toán vốn đối với trường hợp thanh toán không theo hợp đồng và giá trị từng lần thanh toán, để thực hiện kiểm soát chi và thanh toán cho chủ dự án. Chủ dự án tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Cơ quan kiểm soát chi không chịu trách nhiệm về các vấn đề này. d) Cơ quan kiểm soát chi có trách nhiệm kiểm soát chi hoặc từ chối xác nhận kiểm soát chi trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ. 3. Cơ quan kiểm soát chi: a) Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện việc kiểm soát hồ sơ thanh toán của dự án/hợp phần dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát. b) Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoặc Cơ quan cho vay lại khác được Bộ Tài chính ủy quyền cho vay lại thực hiện việc kiểm soát hồ sơ thanh toán của dự án/hợp phần dự án thuộc diện cho vay lại. c) Chương trình hạn mức tín dụng/hợp phần tín dụng: - Tổ chức tài chính, tín dụng được Bộ Tài chính ủy quyền là Cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng thực hiện việc kiểm soát chi đối với đề nghị rút vốn và thanh toán của người vay lại. - Tổ chức tài chính, tín dụng vay lại theo các chương trình, hạn mức tín dụng và chịu rủi ro tín dụng có trách nhiệm kiểm soát chi khi cho vay lại đối với người vay vốn cuối cùng. d) Bộ Tài chính xác định cơ quan kiểm soát chi thích hợp đối với các loại chương trình, dự án khác chưa được xác định theo các điểm a), b) và c) nêu trên, đảm bảo nguyên tắc không có hai cơ quan kiểm soát chi cùng kiểm soát một hoạt động chi tiêu của dự án. 4. Hình thức kiểm soát chi a) "Kiểm soát chi trước" là việc Cơ quan kiểm soát chi kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của khoản chi trước khi Chủ dự án rút vốn thanh toán cho nhà thầu/người thụ hưởng. b) "Kiểm soát chi sau" là việc Cơ quan kiểm soát chi kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của khoản chi sau khi Chủ dự án đã rút vốn thanh toán cho nhà thầu/người thụ hưởng. Kiểm soát chi sau được áp dụng cho mọi đề nghị thanh toán, trừ các trường hợp dưới đây phải thực hiện kiểm soát chi trước: - Thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp đối với các dự án hoặc dự án thành phần thuộc diện được cấp phát, trừ các dự án vốn vay JICA. - Thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp đối với các hợp đồng thanh toán một lần hoặc đợt thanh toán lần cuối của hợp đồng đối với hợp đồng thanh toán nhiều lần. - Thanh toán từ tài khoản cấp hai đối với dự án có hai cấp TKTƯ. 5. Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi a) Đối với dự án/dự án thành phần đầu tư xây dựng thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát - Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), nhưng không ràng buộc bởi thời hạn phê duyệt quyết định đầu tư dự án trước ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch. - Hồ sơ, tài liệu xác nhận vốn tạm ứng: ngoài các hồ sơ, tài liệu pháp lý gửi lần đầu, chủ dự án gửi cơ quan kiểm soát chi các tài liệu sau: + Bảo lãnh tạm ứng có giá trị bằng giá trị đề nghị tạm ứng, có thời hạn đảm bảo thu hồi hết tạm ứng theo quy định của hợp đồng; + Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy rút vốn đầu tư (trường hợp tạm ứng vốn trong nước). - Hồ sơ gửi từng lần rút vốn: Đối với tiền bảo hành công trình đã được cơ quan kiểm soát chi xác nhận từng lần thanh toán nên khi chuyển tiền bảo hành không cần xác nhận lại. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về số tiền bảo hành thanh toán trả nhà thầu. b) Đối với dự án hoặc các hoạt động vốn hành chính sự nghiệp thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát: thực hiện theo nguyên tắc kiểm soát chi hướng dẫn tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung và các quy định của Thông tư, căn cứ vào bộ hồ sơ rút vốn ODA và vốn vay ưu đãi quy định tại Thông tư này. Trường hợp Hiệp định vay/Thỏa thuận tài trợ hoặc nhà tài trợ có quy định riêng thì thực hiện theo Hiệp định vay/Thỏa thuận tài trợ hay quy định đó. c) Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi dự án cho vay lại: - Đối với hạn mức tín dụng: Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với các dự án/hợp phần cho vay lại theo hạn mức tín dụng thực hiện theo quy định của các tổ chức tín dụng sử dụng vốn ODA vay lại và phù hợp với quy định của hiệp định tài trợ và dự án. Tổ chức tín dụng vay lại vốn ODA chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn và hợp lệ của các khoản cho vay tín dụng và các khoản chi tiêu phi tín dụng trong sao kê chi tiêu gửi Bộ Tài chính, khi lập và gửi bộ hồ sơ rút vốn ngoài nước. - Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi dự án/hợp phần cho vay lại khác: thực hiện tương tự như đối với các dự án/dự án thành phần đầu tư xây dựng thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát. Chương 6. HẠCH TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 17. Mở tài khoản tại hệ thống Kho bạc nhà nước 1. Tài khoản nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi: Căn cứ vào quy định về việc mở tài khoản của chương trình/dự án theo khoản 1 Điều 10 Thông tư này, đồng thời theo yêu cầu tổ chức thực hiện của chương trình/dự án và thỏa thuận bằng văn bản với nhà tài trợ, chủ dự án mở tài khoản nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của dự án tại hệ thống Kho bạc nhà nước để tiếp nhận nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi tạm ứng và thực hiện thanh toán cho dự án sau khi có kiểm soát chi của Kho bạc nhà nước. 2. Tài khoản vốn đối ứng: chủ dự án mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để Kho bạc nhà nước thực hiện việc kiểm soát thanh toán đối với chi tiêu của dự án, đồng thời theo dõi cấp phát vốn đối ứng cho dự án. Điều 18. Nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước 1. Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài phải được hạch toán đầy đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước. Việc hạch toán ngân sách nhà nước do cơ quan tài chính các cấp thực hiện. 2. Hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở giá trị các khoản vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài đã giải ngân và chuyển cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng, quy ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố hàng tháng (trong trường hợp Bộ Tài chính chuyển cho dự án bằng ngoại tệ), hoặc theo trị giá giải ngân bằng Đồng Việt Nam cho dự án (trong trường hợp giải ngân bằng Đồng Việt Nam). Việc hạch toán ngân sách nhà nước đối với các khoản cho vay lại thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
2,035
6,182
3. Số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước là một trong các căn cứ để các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phép sử dụng hoặc vay lại vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ thực hiện hạch toán và quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Điều 19. Quy trình hạch toán ngân sách nhà nước Sau khi nhận được thông báo rút vốn vay của nhà tài trợ hoặc chứng từ thanh toán từ TKTƯ/TKĐB của ngân hàng phục vụ, Bộ Tài chính lập lệnh ghi thu, ghi chi gửi Kho bạc nhà nước để hạch toán ngân sách nhà nước. Tùy theo mục đích và đối tượng sử dụng/thụ hưởng, trình tự và thủ tục hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau: 1. Đối với các khoản vay bằng tiền theo hình thức hỗ trợ ngân sách chung: căn cứ vào chứng từ nhận tiền/báo có của ngân hàng phục vụ, Kho bạc nhà nước hạch toán thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định (trường hợp chuyển ngoại tệ vào Quỹ ngoại tệ tập trung được hạch toán theo quy định đối với các khoản thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ). 2. Đối với các khoản vay bằng tiền theo hình thức hỗ trợ ngân sách theo ngành, lĩnh vực: căn cứ vào hiệp định, thỏa thuận tài trợ đã ký và dự toán giao cho các đơn vị sử dụng/thụ hưởng, Kho bạc nhà nước thực hiện thanh toán, chi trả, kiểm soát chi và hạch toán chi ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định như đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước. 3. Đối với các khoản vay nước ngoài cấp phát cho các dự án đầu tư xây dựng, hành chính sự nghiệp của các Bộ, cơ quan trung ương: căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ hoặc chứng từ thanh toán từ TKTƯ/TKĐB của ngân hàng phục vụ, Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ghi chi cấp phát vốn đầu tư xây dựng, vốn hành chính sự nghiệp cho các Bộ, cơ quan Trung ương theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 4. Đối với các khoản vay nước ngoài cấp phát cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ, Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ghi chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thông qua Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Căn cứ chứng từ hồ sơ Bộ Tài chính gửi, Sở Tài chính lập lệnh chi tiền cho các đơn vị sử dụng vốn tại địa phương gửi Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện cấp phát ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 5. Đối với các khoản vay nước ngoài của Chính phủ thực hiện theo cơ chế Bộ Tài chính trực tiếp cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, khu vực tư nhân: căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ, Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ghi chi cho vay lại đối với Cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền. 6. Đối với các khoản vay nước ngoài của Chính phủ theo cơ chế Bộ Tài chính ủy quyền cho một tổ chức tài chính, tín dụng là Cơ quan cho vay lại để cho vay lại các chương trình, dự án đầu tư: căn cứ Thông báo giải ngân của nhà tài trợ, Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ghi chi cho vay lại đối với Cơ quan cho vay lại. Không phụ thuộc vào thời điểm ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước, Cơ quan cho vay lại và chủ dự án vay lại có trách nhiệm làm thủ tục nhận nợ ngay khi nhận được bản sao thông báo giải ngân của nhà tài trợ do Bộ Tài chính gửi. Điều 20. Điều chỉnh số liệu hạch toán ngân sách nhà nước 1. Điều chỉnh số liệu hạch toán ngân sách nhằm xử lý chênh lệch giữa số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước với quyết toán thực tế số liệu rút vốn và sử dụng vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài, có thể phát sinh trong những trường hợp sau: a) Vốn đã rút nhưng không sử dụng hết hoặc chi sai mục đích phải trả lại nhà tài trợ theo quy định tại hiệp định, thỏa thuận tài trợ; b) Chuyển đổi chủ dự án theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; c) Thay đổi về cơ chế tài chính trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền (ví dụ chuyển từ cơ chế cho vay lại sang cấp phát từ ngân sách nhà nước một phần hoặc toàn bộ vốn ODA và vay ưu đãi của dự án); d) Điều chỉnh các sai sót hoặc nhầm lẫn khác trong quá trình hạch toán ngân sách nhà nước, căn cứ vào đối chiếu số liệu giữa kho bạc nhà nước các cấp với các chủ đầu tư dự án. 2. Quy trình và thủ tục điều chỉnh: a) Căn cứ vào đề nghị điều chỉnh của cơ quan chủ quản và chủ dự án, kèm theo các tài liệu, biên bản, chứng từ cụ thể chứng minh, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) tiến hành rà soát, đối chiếu với số liệu đã hạch toán ngân sách nhà nước và lập Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách gửi Kho bạc nhà nước. b) Căn cứ vào Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách, Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán điều chỉnh số liệu hạch toán ngân sách và gửi các liên Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách cho cơ quan chủ quản, chủ dự án để điều chỉnh các số liệu hạch toán tương ứng trên các báo cáo kế toán và quyết toán vốn nước ngoài. Chương 7. BỐ TRÍ VỐN ĐỐI ỨNG VÀ CƠ CHẾ ỨNG TRƯỚC VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 21. Trách nhiệm bố trí vốn đối ứng 1. Ngân sách Trung ương bố trí vốn đối ứng cho các dự án/ dự án thành phần thuộc diện cấp phát từ ngân sách trung ương theo Luật Ngân sách nhà nước và do cơ quan trung ương là chủ dự án/dự án thành phần quản lý và thực hiện. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm bố trí đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng theo từng nguồn vốn ngân sách nhà nước (xây dựng cơ bản, hành chính sự nghiệp) trong kế hoạch vốn hàng năm, theo phân công cụ thể tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ. 2. Ngân sách địa phương bố trí vốn đối ứng cho: a) Các dự án/dự án thành phần thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo Luật Ngân sách nhà nước và do cơ quan địa phương là chủ dự án/dự án thành phần quản lý và thực hiện. b) Các dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ. 3. Tổ chức tài chính tín dụng, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng cho: a) Các dự án/dự án thành phần do tổ chức tài chính tín dụng, doanh nghiệp là chủ dự án/dự án thành phần quản lý và thực hiện. b) Các dự án/dự án thành phần do tổ chức tài chính tín dụng, doanh nghiệp vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ. 4. Người hưởng lợi có trách nhiệm đóng góp phần vốn đối ứng (bằng tiền, hiện vật hoặc công lao động) theo thiết kế của từng chương trình, dự án. Điều 22. Cơ chế ứng trước vốn Ứng trước từ ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) vốn ứng trước để thực hiện một số hạng mục của chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách nhà nước, trong trường hợp nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã được cam kết tài trợ và được ghi vào dự toán ngân sách nhà nước trong năm được Quốc hội quyết định mà chưa rút được vốn, theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ: Trên cơ sở đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, quyết định ứng vốn từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình, dự án. Phần vốn ứng trước này phải được thu hồi hoàn trả lại ngân sách nhà nước ngay khi giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ. Chương 8. TỔ CHỨC CHO VAY LẠI Điều 23. Quy trình, thủ tục cho vay lại 1. Ký kết Hợp đồng/Thỏa thuận cho vay lại: a) Bộ Tài chính trực tiếp cho vay lại đối với các tổ chức tài chính, tín dụng (trường hợp cho vay lại hạn mức tín dụng/hợp phần tín dụng và tổ chức tài chính, tín dụng chịu rủi ro tín dụng) hoặc đối với các chủ dự án, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (trường hợp cho vay lại các chương trình, dự án đầu tư cụ thể, trừ trường hợp cho vay đối với hộ sản xuất, cá nhân), thông qua việc ký kết Thỏa thuận cho vay lại hoặc Hiệp định vay phụ giữa Bộ Tài chính và các tổ chức, đơn vị này. b) Bộ Tài chính trực tiếp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại, thông qua việc ký kết Biên bản thỏa thuận cho vay lại hoặc Hiệp định vay phụ giữa Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Biên bản thỏa thuận cho vay lại hoặc Hiệp định vay phụ nêu tại điểm a) và b) trên được lập cho từng chương trình, dự án cho vay lại cụ thể và theo mẫu thống nhất với nhà tài trợ (nếu có). c) Bộ Tài chính ủy quyền cho tổ chức tài chính, tín dụng làm Cơ quan cho vay lại để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cụ thể (trường hợp tổ chức tài chính, tín dụng không chịu rủi ro tín dụng), thông qua việc ký kết Hợp đồng ủy quyền cho vay lại giữa Bộ Tài chính và Cơ quan cho vay lại. Hợp đồng ủy quyền cho vay lại được lập theo Mẫu Hợp đồng ủy quyền cho vay lại, quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ. 2. Lập kế hoạch thu hồi nợ cho vay lại: a) Đối với các khoản Bộ Tài chính cho vay lại trực tiếp: Bộ Tài chính xác định kế hoạch thu hồi nợ, kế hoạch thu phí cho vay lại hàng quý và cả năm, căn cứ vào các quy định tại các thỏa thuận cho vay lại hoặc hiệp định vay phụ đã ký kết. b) Đối với các khoản Bộ Tài chính ủy quyền cho Cơ quan cho vay lại thu: Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm lập kế hoạch thu hồi vốn cho vay lại, kế hoạch thu phí cho vay lại hàng quý và cả năm, căn cứ vào các quy định tại các hợp đồng ủy quyền cho vay lại đã ký kết, gửi cho Bộ Tài chính để tổng hợp.
2,059
6,183
3. Tổ chức công tác thu hồi nợ: a) Tài khoản thu hồi nợ: Các khoản thu hồi nợ cho vay lại (gốc, lãi, phí cho vay lại) được hoàn trả trực tiếp vào tài khoản giao dịch bằng ngoại tệ và Đồng Việt Nam của Quỹ tích lũy trả nợ mở tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước. b) Tháng 6 và tháng 12 hàng năm, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Người vay lại trực tiếp vốn vay nước ngoài của Chính phủ chịu trách nhiệm báo cáo và đối chiếu số liệu hoàn trả nợ của các chương trình, dự án cho vay lại với Bộ Tài chính (Quỹ tích lũy trả nợ). c) Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch thu hồi vốn cho vay lại, kế hoạch thu phí cho vay lại định kỳ hàng quý và cả năm và tình hình hoàn trả Quỹ tích lũy trả nợ theo từng chương trình, dự án vay lại gửi Bộ Tài chính (Quỹ tích lũy trả nợ). Thời hạn báo cáo là ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo đối với báo cáo quý và trước ngày 31/01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Báo cáo năm về tình hình thu hồi vốn gốc, lãi cho vay lại và thu phí cho vay lại, do Cơ quan cho vay lại lập và tổng hợp theo từng chương trình, dự án cho vay lại, là căn cứ để Bộ Tài chính (Quỹ tích lũy trả nợ) đối chiếu và xác nhận số liệu về các khoản thu hồi cho vay lại hàng năm với Cơ quan cho vay lại. Điều 24. Xử lý rủi ro cho vay lại Trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý rủi ro cho vay lại được quy định cụ thể tại Điều 23 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ. Cơ quan chủ quản phối hợp với Bộ Tài chính, Cơ quan cho vay lại trong việc đánh giá, xếp hạng và phân loại nợ bị rủi ro theo quy định tại Quy chế quản lý và xử lý rủi ro đối với danh mục nợ công ban hành kèm theo Quyết định số 56/2012/QĐ-TTg ngày 21/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Chương 9. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, BÁO CÁO, KIỂM TRA Điều 25. Kế toán dự án ODA, vốn vay ưu đãi 1. Nguyên tắc kế toán: Các đơn vị sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi phải đảm bảo: a) Tuân thủ các quy định của Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam; b) Tuân thủ các quy định về kế toán của nhà tài trợ được quy định trong hiệp định vay, thỏa thuận tài trợ hoặc trong văn kiện dự án (nếu có); 2. Tổ chức bộ máy kế toán Tùy thuộc quy mô của dự án, hình thức quản lý dự án để tổ chức bộ máy kế toán phù hợp. a) Trường hợp dự án không thành lập Ban Quản lý dự án, hoặc có thành lập Ban quản lý dự án nhưng không tổ chức bộ máy kế toán riêng: chủ dự án được sử dụng bộ máy kế toán và hạch toán chung trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị, kế toán đơn vị đồng thời là kế toán dự án để thực hiện các công việc kế toán của dự án, nhưng phải hạch toán tách bạch tài khoản, nguồn vốn và các khoản thu, chi của dự án. b) Trường hợp dự án có quy mô lớn, có thành lập ban quản lý dự án (có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng): ban quản lý dự án quyết định thành lập Phòng hoặc Bộ phận kế toán riêng và thực hiện bổ nhiệm kế toán trưởng (hoặc thuê kế toán trưởng) hoặc phụ trách kế toán theo quy định hiện hành. 3. Chế độ kế toán áp dụng a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a), khoản 2 Điều này: áp dụng chế độ kế toán mà đơn vị thực hiện dự án đang áp dụng (chế độ kế toán doanh nghiệp, chế độ kế toán HCSN hoặc chế độ kế toán khác phù hợp). b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b), khoản 2 Điều này: căn cứ vào tính chất sử dụng vốn, hình thức quản lý dự án, loại hình đơn vị sử dụng vốn để áp dụng chế độ kế toán phù hợp. Điều 26. Kiểm toán báo cáo tài chính 1. Kiểm toán báo cáo tài chính năm của dự án ODA, vốn vay ưu đãi nhằm kiểm tra và xác nhận tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính dự án trong một năm tài chính. 2. Báo cáo tài chính hàng năm của dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi phải được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước hoặc Kiểm toán độc lập theo thỏa thuận với nhà tài trợ. Trường hợp dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi đã có trong thông báo kế hoạch kiểm toán hàng năm của cơ quan Kiểm toán nhà nước và được nhà tài trợ chấp thuận thì báo cáo tài chính năm đó không bắt buộc phải kiểm toán độc lập. 3. Việc kiểm toán báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành trừ trường hợp các thỏa thuận giữa Chính phủ với nhà tài trợ có quy định khác. 4. Các doanh nghiệp kiểm toán được lựa chọn thực hiện kiểm toán dự án là các doanh nghiệp kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 5. Trường hợp nhà tài trợ có quy định, có thể yêu cầu thuê kiểm toán báo cáo tài chính đối với từng hạng mục công trình, công trình, công việc đã hoàn thành. 6. Chủ dự án có trách nhiệm gửi Báo cáo kiểm toán do đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện đối với báo cáo tài chính hàng năm của dự án cho Kiểm toán Nhà nước. Điều 27. Quyết toán 1. Quyết toán năm: a) Các dự án vốn sự nghiệp sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 2/1/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp, và các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế Thông tư này. b) Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm và các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế Thông tư này. 2. Quyết toán kết thúc dự án: a) Các dự án đầu tư có sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi khi hoàn thành phải thực hiện quyết toán dự án theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư này. b) Đối với các dự án chấm dứt hoạt động hoặc có quyết định giải thể, sát nhập trong năm ngân sách, giám đốc dự án và người phụ trách kế toán phải chịu trách nhiệm quyết toán dự án hoàn thành đến thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể, sát nhập, mới được điều chuyển đi công tác khác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sai phạm (nếu có) trong thời gian thực hiện nhiệm vụ trên. c) Đối với chương trình/dự án ô gồm nhiều dự án thành phần độc lập, chủ dự án làm thủ tục trình duyệt quyết toán dự án thành phần theo quy định và gửi kết quả cho cơ quan chủ quản chương trình/dự án ô để tổng hợp báo cáo quyết toán của toàn chương trình. Điều 28. Báo cáo tình hình giải ngân 1. Chủ dự án lập và gửi Bộ Tài chính Báo cáo sao kê rút vốn vay nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư này khi làm thủ tục rút vốn vay nước ngoài theo các hình thức quy định tại Điều 15 Thông tư này để làm cơ sở ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước. 2. Chủ dự án gửi Báo cáo kết thúc giải ngân đối với chương trình/dự án cho Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày kể từ khi đóng khoản vay, khoản tài trợ, chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này để làm cơ sở quyết toán dự án. 3. Chủ dự án lập và gửi các báo cáo tài chính cho nhà tài trợ theo quy định tại văn kiện dự án, hiệp định vay/thỏa thuận tài trợ đã ký kết, đồng gửi cho cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính đồng cấp để theo dõi và chỉ đạo kịp thời công tác quản lý tài chính đối với dự án. 4. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm lập, tổng hợp và cung cấp cho Bộ Tài chính các báo cáo về nợ công 6 tháng và cả năm, theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 53/2011/TT-BTC ngày 27/4/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. Điều 29. Kiểm tra Cơ quan tài chính các cấp, cơ quan chủ quản dự án có thể độc lập hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài về việc chấp hành các quy định quản lý tài chính được quy định tại Thông tư này. Chương 10. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Điều 30. Quản lý tài sản Việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản đầu tư, trang bị từ các dự án sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc quản lý, sử dụng tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước hiện hành. Điều 31. Chính sách thuế 1. Chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. 2. Chính sách thuế áp dụng đối với chương trình, dự án của khu vực kinh tế tư nhân sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ: Cơ quan chủ quản chương trình, dự án có mục tiêu hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân, tổ chức tài chính, tín dụng cho vay lại chương trình, hạn mức tín dụng cho khu vực kinh tế tư nhân, hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ có trách nhiệm thông báo hoặc xác nhận hình thức cung cấp vốn ODA và vốn vay ưu đãi đối với từng chương trình, dự án cụ thể cho cơ quan thuế để áp dụng các chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ của khu vực kinh tế tư nhân.
2,107
6,184
Điều 32. Sổ tay Quản lý tài chính Ngoài các quy định tại Thông tư này, Bộ Tài chính phối hợp với các nhà tài trợ (nếu có yêu cầu) xuất bản Sổ tay quản lý tài chính. Các Sổ tay này là tài liệu tham khảo về nghiệp vụ chuyên môn và nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi. Chương 11. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2013 và thay thế các Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với các chương trình, dự án ODA; Thông tư số 40/2011/TT-BTC ngày 22/3/2011 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 và Thông tư số 107/2011/TT-BTC ngày 20/7/2011 sửa đổi Điều 1 Thông tư số 40/2011/TT-BTC ngày 22/3/2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc chưa được hướng dẫn tại Thông tư này, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để hướng dẫn, phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục 1 (kèm theo Thông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO SAO KÊ RÚT VỐN VAY NƯỚC NGOÀI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 2 (kèm theo Thông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO KẾT THÚC GIẢI NGÂN VỐN ODA VÀ VAY ƯU ĐÃI <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN HÀ TÂY VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định số 2981/QĐ-BTC ngày 15/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Hà Tây, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Hà Tây và nhiệm vụ của các Đội công tác thuộc Chi cục” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Hà Tây và Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN HÀ TÂY VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) Điều 1. Nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Hà Tây Chi cục Hải quan Hà Tây thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cảng trên địa bàn quản lý của Chi cục và các địa bàn do Cục Hải quan TP. Hà Nội quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế, và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. 3. Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. 6. Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục. 7. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và của Tổng cục Hải quan. 8. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 9. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 10. Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 11. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước và hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi cục theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và Tổng cục Hải quan. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Chi cục Hải quan Hà Tây có các Đội công tác: - Đội Tổng hợp; - Đội Nghiệp vụ; - Đội Thủ tục Hải quan Khu công nghệ cao Hòa Lạc; - Đội Quản lý thuế. 2. Biên chế các Đội thuộc Chi cục: Do Chi cục trưởng quyết định cho phù hợp với yêu cầu công việc. Điều 3. Mối quan hệ công tác 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Cục trưởng, Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách và các Phó cục trưởng phụ trách lĩnh vực công tác. 2. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chức năng thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội và các đơn vị trong ngành, ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu, nhiệm vụ mới, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Hà Tây kịp thời báo cáo, đề xuất Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội ra quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI TỔNG HỢP THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN HÀ TÂY (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Chi cục; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch. 2. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật; Tham mưu cho Chi cục trưởng về xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục. 3. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị tài liệu, các thông tin cần thiết phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chi cục trưởng, các giao ban, cuộc họp, hội nghị và làm việc với các cơ quan trong và ngoài ngành. 4. Thực hiện các nghiệp vụ về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hồ sơ hải quan theo quy định; Quản lý kho lưu trữ, kho hồ sơ nghiệp vụ hải quan. 5. Đầu mối tiếp nhận và tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chi cục. 6. Thực hiện công tác tiếp nhận, cấp phát ấn chỉ, niêm phong, seal hải quan; quản lý các trang thiết bị, tài sản, phương tiện, vật tư, cơ sở vật chất của đơn vị. 7. Tham mưu đề xuất, thực hiện công tác xây dựng, cải tạo trụ sở, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, trang thiết bị để đảm bảo hoạt động của Chi cục. 8. Tham mưu, giúp việc Lãnh đạo Chi cục về công tác tổ chức cán bộ, kỷ cương kỷ luật hành chính, thi đua - khen thưởng và công tác tự kiểm tra và kiểm tra. 9. Theo dõi, quản lý tình trạng sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin, mạng nội bộ, đảm bảo công tác thông tin - liên lạc của Chi cục. 10. Thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết phục vụ các hoạt động của Chi cục, tổ chức thường trực, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, đảm bảo văn minh công sở. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI NGHIỆP VỤ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN HÀ TÂY (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu theo quy trình của ngành Hải quan trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa hàng hóa xuất nhập khẩu, nhập khẩu.
2,077
6,185
3. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục. Phối hợp với lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 6. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 7. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 8. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 9. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 10. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 11. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 12. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THUẾ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN HÀ TÂY (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Pháp luật. Quản lý, theo dõi số thu ngân sách của Chi cục. 2. Thực hiện kế toán thuế, theo dõi nợ thuế, đôn đốc thu đòi nợ đọng thuế; thực hiện các thủ tục về hoàn thuế, miễn thuế, bù trừ tiền thuế, không thu thuế, thanh quyết toán đối với hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu; Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. 3. Tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách, đề xuất xây dựng dự toán thu ngân sách của năm tiếp theo. 4. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 5. Thực hiện công tác hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người nộp thuế, thu thập quản lý thông tin về người nộp thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan thành phố Hà Nội; 6. Thực hiện công tác phúc tập và thanh khoản hồ sơ Hải quan theo quy định (trừ việc phúc tập hồ sơ của Đội Thủ tục Hải quan Khu công nghệ cao Hòa Lạc làm thủ tục); Ấn định thuế đối với các tờ khai đã thông quan. 7. Thực hiện công tác thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ Hải quan và quản lý rủi ro; 8. Tổng hợp tình hình, số liệu và thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; 9. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 10. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI THỦ TỤC HẢI QUAN KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN HÀ TÂY (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) Điều 1. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc và các vùng lân cận. 2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc. Phối hợp với Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc, các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 6. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các tổ chức và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 7. Thực hiện công tác phúc tập hồ sơ Hải quan theo quy định; Thực hiện công tác thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ Hải quan và quản lý rủi ro. 8. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục: lập Biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo đúng quy định của pháp luật. 9. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 10. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 11. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 12. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 13. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 14. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN YÊN BÁI VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định số 2981/QĐ-BTC ngày 15/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Yên Bái và nhiệm vụ của các Đội công tác thuộc Chi cục". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Yên Bái và Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN YÊN BÁI VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2062/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) Điều 1. Nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Yên Bái Chi cục Hải quan Yên Bái thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cảng trên địa bàn quản lý của Chi cục và các địa bàn do Cục Hải quan TP. Hà Nội quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế, và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. 3. Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. 6. Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục. 7. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và của Tổng cục Hải quan. 8. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 9. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn.
2,072
6,186
10. Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 11. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi cục theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và Tổng cục Hải quan. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Chi cục Hải quan Yên Bái có 02 Đội công tác: - Đội Tổng hợp; - Đội Nghiệp vụ; 2. Biên chế các Đội thuộc Chi cục: Do Chi cục trưởng quyết định cho phù hợp với yêu cầu công việc. Điều 3. Mối quan hệ công tác 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Cục trưởng, Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách và các Phó cục trưởng phụ trách lĩnh vực công tác. 2. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chức năng thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội. 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội và các đơn vị trong ngành, ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu, nhiệm vụ mới, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Yên Bái kịp thời báo cáo, đề xuất Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội ra quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI TỔNG HỢP THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2062/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Chi cục; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch. 2. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật; Tham mưu cho Chi cục trưởng về xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục. 3. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị tài liệu, các thông tin cần thiết phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chi cục trưởng, các giao ban, cuộc họp, hội nghị và làm việc với các cơ quan trong và ngoài ngành. Thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết phục vụ các hoạt động của Chi cục, tổ chức thường trực, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, đảm bảo văn minh công sở. 4. Thực hiện các nghiệp vụ về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hồ sơ hải quan theo quy định; Quản lý kho lưu trữ, kho hồ sơ nghiệp vụ hải quan. 5. Đầu mối tiếp nhận và tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chi cục. 6. Thực hiện công tác tiếp nhận, cấp phát ấn chỉ, niêm phong, seal hải quan; quản lý các trang thiết bị, tài sản, phương tiện, vật tư, cơ sở vật chất của đơn vị. Theo dõi, quản lý tình trạng sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin, mạng nội bộ, đảm bảo công tác thông tin - liên lạc của Chi cục. 7. Tham mưu đề xuất, thực hiện công tác xây dựng, cải tạo trụ sở, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, trang thiết bị để đảm bảo hoạt động công tác của Chi cục. Tham mưu, giúp việc Lãnh đạo Chi cục về công tác tổ chức cán bộ, kỷ cương kỷ luật hành chính, thi đua - khen thưởng và công tác tự kiểm tra và kiểm tra. 8. Thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Pháp luật. Quản lý, theo dõi số thu ngân sách của Chi cục. 9. Thực hiện kế toán thuế, theo dõi nợ thuế, đôn đốc thu đòi nợ đọng thuế; thực hiện các thủ tục về hoàn thuế, miễn thuế, bù trừ tiền thuế, không thu thuế, thanh quyết toán đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. 10. Tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách, đề xuất xây dựng dự toán thu ngân sách của năm tiếp theo. 11. Thực hiện công tác hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người nộp thuế, thu thập quản lý thông tin về người nộp thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 12. Thực hiện công tác phúc tập và thanh khoản hồ sơ Hải quan theo quy định; ấn định thuế đối với các tờ khai đã thông quan. 13. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI NGHIỆP VỤ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2062/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên địa bàn theo quy trình của ngành Hải quan và quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 6. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 7. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 8. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 9. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 10. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 11. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 12. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA ĐỘI KIỂM SOÁT HẢI QUAN THUỘC CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC TỔ CÔNG TÁC THUỘC ĐỘI CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định số 2981/QĐ-BTC ngày 15/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1167/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đội Kiểm soát Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định nhiệm vụ cụ thể của Đội kiểm soát Hải quan và nhiệm vụ của các Tổ công tác thuộc Đội Kiểm soát Hải quan". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan và Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA ĐỘI KIỂM SOÁT HẢI QUAN VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC TỔ CÔNG TÁC THUỘC ĐỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2049/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) Điều 1. Nhiệm vụ cụ thể của Đội Kiểm soát Hải quan Đội Kiểm soát Hải quan thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ cụ thể như sau: 1. Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan do Cục Hải quan TP. Hà Nội quản lý, Đội Kiểm soát Hải quan tiến hành: a. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cơ bản, tổ chức nắm tình hình, xây dựng trình Cục trưởng phương án, kế hoạch trọng tâm, trọng điểm để phòng ngừa và đấu tranh chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan, chống móc nối với nội bộ Hải quan và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
2,100
6,187
b. Thu thập thông tin về buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới để Cục trưởng chỉ đạo các Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm soát, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua cửa khẩu; c. Tiến hành các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác nhằm ngăn ngừa, phát hiện, bắt giữ các vụ buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo kế hoạch, phương án được Cục trưởng phê duyệt; d. Phối hợp với các lực lượng chống buôn lậu trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo chỉ đạo của Cục trưởng và yêu cầu của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu - Tổng cục Hải quan. 2. Ngoài địa bàn hoạt động của Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan phối hợp với các lực lượng chức năng khác trên địa bàn để ngăn ngừa, phát hiện, điều tra, bắt giữ các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. 3. Xử lý vi phạm hành chính về Hải quan theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 4. Thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật. 5. Được trang bị và quản lý sử dụng các loại phương tiện nghiệp vụ chuyên dụng, vũ khí và công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của ngành về tình hình và kết quả công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. 7. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, trang thiết bị của Đội Kiểm soát Hải quan theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Đội Kiểm soát Hải quan có các Tổ công tác: - Tổ Tổng hợp; - Tổ Kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu số 1; - Tổ Kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu số 2. 2. Biên chế các Tổ thuộc Đội: Do Đội trưởng quyết định cho phù hợp với yêu cầu công việc. Điều 3. Mối quan hệ công tác 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Cục trưởng, Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách và các Phó cục trưởng phụ trách lĩnh vực công tác. 2. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chức năng thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội. 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội và các đơn vị trong ngành, ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu, nhiệm vụ mới, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan kịp thời báo cáo, đề xuất Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội ra quyết định, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA TỔ TỔNG HỢP THUỘC ĐỘI KIỂM SOÁT HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2049/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Đội Kiểm soát Hải quan và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. 2. Giúp Đội trưởng hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo Quyết định 65/2004/QĐ-TTg ngày 19/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo của cấp trên đối với các đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu và tương đương. 3. Nắm tình hình, thu thập thông tin, tập hợp kết quả thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phòng, chống buôn lậu và công tác phối hợp với các lực lượng chức năng khác trên địa bàn quản lý, phục vụ công tác tham mưu, báo cáo, thống kê theo quy định. 4. Đề xuất về công tác tổ chức cán bộ, công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tăng cường, điều động cán bộ công chức thuộc thẩm quyền của Đội. 5. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, đề xuất về xử lý vi phạm pháp luật hải quan, giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền của Đội Kiểm soát Hải quan. 6. Quản lý trang thiết bị, phương tiện, tài sản, các công cụ hỗ trợ được trang cấp theo đúng quy định thuộc thẩm quyền của Đội. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đội trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA TỔ KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU SỐ 1 THUỘC ĐỘI KIỂM SOÁT HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2049/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Triển khai áp dụng các biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát hải quan theo quy định tại Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg ngày 19/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành "Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới" đối với hàng hóa qua đường hàng không, bưu điện trong địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP. Hà Nội. 2. Nắm tình hình, đề xuất và triển khai thực hiện các kế hoạch, phương án phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua đường hàng không, bưu điện. 3. Phối kết hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan Tp. Hà Nội và các lực lượng chức năng khác để tiến hành các biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát hải quan theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện công tác cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. 5. Quản lý, bảo quản, sử dụng các công cụ, phương tiện hỗ trợ cho hoạt động kiểm soát hải quan theo đúng quy định của pháp luật. 6. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động định kỳ và đột xuất theo quy định. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đội trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA TỔ KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU SỐ 2 THUỘC ĐỘI KIỂM SOÁT HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2049/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Triển khai áp dụng các biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát hải quan theo quy định tại Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg ngày 19/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành "Quy chế hoạch động của lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới" đối với hàng hóa qua đường biển, đường sắt, đường bộ trong địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP. Hà Nội. 2. Nắm tình hình, đề xuất và triển khai thực hiện các kế hoạch, phương án phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua đường biển, đường sắt, đường bộ. 3. Phối kết hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội và các lực lượng chức năng khác để tiến hành các biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát hải quan theo quy định của pháp luật. 4. Quản lý, bảo quản, sử dụng các công cụ, phương tiện hỗ trợ cho hoạt động kiểm soát hải quan theo đúng quy định của pháp luật. 5. Thực hiện công tác cưỡng chế thi hành, quyết định hành chính thuế. 6. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động định kỳ và đột xuất theo quy định. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đội trưởng giao. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN GA ĐƯỜNG SẮT QUỐC TẾ YÊN VIÊN VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định số 2981/QĐ-BTC ngày 15/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Yên Viên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Yên Viên và nhiệm vụ của các Đội công tác thuộc Chi cục". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Yên Viên và Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN GA ĐƯỜNG SẮT QUỐC TẾ YÊN VIÊN VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2052/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) Điều 1. Nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Yên Viên Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Yên Viên thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cảng trên địa bàn quản lý của Chi cục và các địa bàn do Cục Hải quan TP. Hà Nội quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế, và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước.
2,008
6,188
3. Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. 6. Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục. 7. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và của Tổng cục Hải quan. 8. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 9. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 10. Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 11. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi cục theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và Tổng cục Hải quan. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Yên Viên có các Đội công tác: - Đội Tổng hợp; - Đội Nghiệp vụ; - Đội Giám sát. 2. Biên chế các Đội thuộc Chi cục: Do Chi cục trưởng quyết định cho phù hợp với yêu cầu công việc. Điều 3: Mối quan hệ công tác 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Cục trưởng, Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách và các Phó cục trưởng phụ trách lĩnh vực công tác. 2. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chức năng thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội. 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội và các đơn vị trong ngành, ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu, nhiệm vụ mới, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Yên Viên kịp thời báo cáo, đề xuất Cục trưởng Cục Hải quan Tp. Hà Nội ra quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI TỔNG HỢP THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN GA ĐƯỜNG SẮT QUỐC TẾ YÊN VIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2052/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Chi cục; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch. 2. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật; Tham mưu cho Chi cục trưởng về xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục. 3. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị tài liệu, các thông tin cần thiết phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chi cục trưởng, các giao ban, cuộc họp, hội nghị và làm việc với các cơ quan trong và ngoài ngành. Thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết phục vụ các hoạt động của Chi cục, tổ chức thường trực, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, đảm bảo văn minh công sở. 4. Thực hiện các nghiệp vụ về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hồ sơ hải quan theo quy định; Quản lý kho lưu trữ, kho hồ sơ nghiệp vụ hải quan. 5. Thực hiện công tác tiếp nhận, cấp phát ấn chỉ, niêm phong, seal hải quan; quản lý các trang thiết bị, tài sản, phương tiện, vật tư, cơ sở vật chất của đơn vị. Theo dõi, quản lý tình trạng trang thiết bị công nghệ thông tin, mạng nội bộ, đảm bảo công tác thông tin - liên lạc của Chi cục. 6. Đầu mối tiếp nhận và tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chi cục. 7. Tham mưu đề xuất, thực hiện công tác xây dựng, cải tạo trụ sở, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, trang thiết bị để đảm bảo hoạt động công tác của Chi cục; Tham mưu, giúp việc Lãnh đạo Chi cục về công tác tổ chức cán bộ, kỷ cương kỷ luật hành chính, thi đua - khen thưởng và công tác tự kiểm tra và kiểm tra. 8. Thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Pháp luật. Quản lý, theo dõi số thu ngân sách của Chi cục. 9. Thực hiện kế toán thuế, theo dõi nợ thuế, đôn đốc thu đòi nợ đọng thuế; thực hiện các thủ tục về hoàn thuế, miễn thuế, bù trừ tiền thuế, không thu thuế, thanh quyết toán đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. 10. Tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách, đề xuất xây dựng dự toán thu ngân sách của năm tiếp theo. 11. Thực hiện công tác hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người nộp thuế, thu thập quản lý thông tin về người nộp thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan thành phố Hà Nội; 12. Thực hiện công tác phúc tập và thanh khoản hồ sơ Hải quan theo quy định; Ấn định thuế đối với các tờ khai đã thông quan. 13. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI NGHIỆP VỤ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN GA ĐƯỜNG SẮT QUỐC TẾ YÊN VIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2052/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy trình của ngành Hải quan trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 6. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục: lập Biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo đúng quy định của pháp luật. 7. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 8. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 9. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 10. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 11. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 12. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI GIÁM SÁT THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN GA ĐƯỜNG SẮT QUỐC TẾ YÊN VIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2052/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh; giám sát hàng hóa, hành lý của người xuất nhập cảnh, tổ lái và nhân viên làm việc trên các phương tiện xuất nhập cảnh. 2. Giám sát, kiểm tra việc bốc dỡ hàng hóa chuyển cảng đã được niêm phong từ các khoang tàu vào khu vực kiểm tra hải quan theo quy định hoặc vào các phương tiện vận tải khác. 3. Giám sát đối với hàng hóa đã làm thủ tục thông quan điện tử theo quy định hiện hành. 4. Giám sát đối với hàng hóa đã được thông quan trước khi ra khỏi khu vực, địa bàn quản lý của hải quan. 5. Phối hợp chặt chẽ với các Đội, Tổ công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 6. Tham mưu đề xuất những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện với Lãnh đạo Chi cục để xem xét chỉ đạo kịp thời.
2,052
6,189
7. Quản lý, khai thác và sử dụng các trang thiết bị, máy móc phục vụ công tác kiểm tra, giám sát trong địa bàn quản lý của Đội. 8. Thực hiện kiểm soát hải quan trong phạm vi địa bàn hoạt động của Hải quan ga Yên Viên. Quản lý vận hành hệ thống camera giám sát. 9. Là đầu mối trong công tác phòng, chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và phòng, chống ma túy. 10. Tham mưu, thực hiện báo cáo đột xuất, định kỳ về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và công tác phòng, chống ma túy. 11. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. Tham mưu xử lý vi phạm đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền Chi cục trưởng. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định số 2981/QĐ-BTC ngày 15/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội và nhiệm vụ của các Đội công tác thuộc Chi cục". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội và Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2059/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) Điều 1. Nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cảng trên địa bàn quản lý của Chi cục và các địa bàn do Cục Hải quan TP. Hà Nội quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. 3. Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. 6. Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục. 7. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và của Tổng cục Hải quan. 8. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 9. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 10. Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 11. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi cục theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và Tổng cục Hải quan. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội có các Đội công tác: - Đội Tổng hợp; - Đội Quản lý thuế; - Đội Nghiệp vụ; - Đội Thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu hàng không; - Đội Thủ tục hàng hóa Chuyển phát nhanh. 2. Biên chế các Đội thuộc Chi cục: Do Chi cục trưởng quyết định cho phù hợp với yêu cầu công việc. Điều 3. Mối quan hệ công tác 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Cục trưởng, Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách và các Phó cục trưởng phụ trách lĩnh vực công tác. 2. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chức năng thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội. 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội và các đơn vị trong ngành, ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu, nhiệm vụ mới, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội kịp thời báo cáo, đề xuất Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội ra quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI TỔNG HỢP THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2059/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Chi cục; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch. 2. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật; Tham mưu cho Chi cục trưởng về xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục; 3. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị tài liệu, các thông tin cần thiết phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chi cục trưởng, các giao ban, cuộc họp, hội nghị và làm việc với các cơ quan trong và ngoài ngành. 4. Thực hiện các nghiệp vụ về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hồ sơ hải quan theo quy định; Quản lý kho lưu trữ, kho hồ sơ nghiệp vụ hải quan. 5. Đầu mối tiếp nhận và tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chi cục. 6. Thực hiện công tác tiếp nhận, cấp phát ấn chỉ, niêm phong, seal hải quan; quản lý các trang thiết bị, tài sản, phương tiện, vật tư, cơ sở vật chất của đơn vị. 7. Tham mưu đề xuất, thực hiện công tác xây dựng, cải tạo trụ sở, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, trang thiết bị để đảm bảo hoạt động của Chi cục. 8. Tham mưu, giúp việc Lãnh đạo Chi cục về công tác tổ chức cán bộ, kỷ cương kỷ luật hành chính, thi đua - khen thưởng và công tác tự kiểm tra và kiểm tra. 9. Theo dõi, quản lý tình trạng sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin, mạng nội bộ, đảm bảo công tác thông tin - liên lạc của Chi cục. 10. Thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết phục vụ các hoạt động của Chi cục, tổ chức thường trực, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, đảm bảo văn minh công sở. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI NGHIỆP VỤ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2059/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển phát nhanh và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đường hàng không) trên địa bàn theo quy trình của ngành Hải quan và quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn do Chi cục quản lý. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn do Chi cục quản lý.
2,105
6,190
6. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 7. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 8. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 9. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 10. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 11. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 12. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI THỦ TỤC HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG KHÔNG THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2059/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đường hàng không tại địa bàn quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 6. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 7. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 8. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 9. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 10. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 11. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 12. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI THỦ TỤC HÀNG HÓA CHUYỂN PHÁT NHANH THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2059/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển phát nhanh trên địa bàn theo quy trình của ngành Hải quan và quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 6. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 7. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 8. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 9. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 10. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 11. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 12. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THUẾ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2059/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Pháp luật. Quản lý, theo dõi số thu ngân sách của Chi cục. 2. Thực hiện kế toán thuế, theo dõi nợ thuế, đôn đốc thu đòi nợ thuế; thực hiện các thủ tục về hoàn thuế, miễn thuế, bù trừ tiền thuế, không thu thuế, thanh toán quyết toán đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. 3. Tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách, đề xuất xây dựng dự toán thu ngân sách của năm tiếp theo. 4. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 5. Thực hiện công tác hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người nộp thuế, thu thập quản lý thông tin về người nộp thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 6. Thực hiện công tác phúc tập và thanh khoản hồ sơ Hải quan theo quy định; Ấn định thuế đối với các tờ khai đã thông quan. 7. Thực hiện công tác thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ Hải quan và quản lý rủi ro. 8. Tổng hợp tình hình, số liệu và thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. 9. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 10. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC KIẾN NGHỊ CỦA THANH TRA BỘ TÀI CHÍNH Thực hiện Công văn số 14726/BTC-TTr ngày 30/10/2013 của Thanh tra Bộ Tài chính về kết luận ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế niên độ 2012; UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, UBND thành phố Huế khẩn trương thực hiện các kiến nghị của Đoàn Thanh tra có liên quan đến các cơ quan, đơn vị mình quản lý sau đây: 1. Tổ chức tổng kết, kiểm điểm rút kinh nghiệm về những sai sót được phát hiện trong quá trình thanh tra để có những giải pháp khắc phục, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách phù hợp và tăng cường công tác quản lý tài sản và ngân sách nhà nước theo kết luận của Thanh tra Bộ Tài chính. 2. Về thực hiện xử lý tài chính: Cục Thuế tỉnh thực hiện truy thu các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 của Công ty TNHH Bia Huế, thuế phải nộp của nhà thầu tại Ban Đầu tư và Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thừa Thiên Huế để nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. Sở Giao thông Vận tải chỉ đạo Ban Đầu tư và Xây dựng Giao thông giảm trừ giá trị trúng thầu, giá trị hợp đồng và giá trị nghiệm thu khi thanh toán công trình đường cứu hộ cứu nạn Thị trấn Phong Điền - Điền Lộc. UBND thành phố Huế giảm trừ giá trị hợp đồng, giá trị nghiệm thu thanh toán tại dự án xây dựng Trung tâm hành chính thành phố Huế; công trình đường Cao Bá Quát nối dài; công trình bó vỉa, thoát nước một số tuyến thuộc 4 phường Kinh thành Huế. 3. Sở Tài chính a) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận của Thanh tra đối với các cơ quan, đơn vị. Trong trường hợp cần thiết, giao Giám đốc Sở Tài chính: - Yêu cầu các Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước trích tài khoản tiền gửi của đơn vị để nộp vào ngân sách các khoản phải nộp theo kết luận của cơ quan Thanh tra. - Thông báo cơ quan Kho bạc nhà nước tạm dừng việc rút dự toán của các đơn vị dự toán (trừ lương và các khoản phụ cấp) để đảm bảo việc thực hiện kết luận của Thanh tra. - Thực hiện các biện pháp tài chính cần thiết khác. b) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện của các đơn vị. 4. Các cơ quan, đơn vị phải báo cáo kết quả thực hiện kết luận của Kiểm toán nhà nước bằng văn bản (kèm theo chứng từ) về Sở Tài chính theo đúng Công văn số 14726/BTC-TTr ngày 30/10/2013 của Thanh tra Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2,079
6,191
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, UBND thành phố Huế, các doanh nghiệp liên quan đến kết luận của Thanh tra Bộ Tài chính thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 07/2010/TT-BGTVT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ; LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH TRÊN ĐƯỜNG BỘ; VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG; GIỚI HẠN XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ KHI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ như sau: Cục trưởng các Cục Quản lý đường bộ cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoạt động trên mạng lưới đường bộ trong phạm vi cả nước, trừ các xe quy định tại khoản 3 Điều 21 của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ như sau: Sửa đổi Phụ lục 2 và Phụ lục 4 tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2014. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Trưởng ban Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công tư thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải những vướng mắc phát sinh để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 2 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 07/2010/TT-BGTVT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Phụ lục 2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ Có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm…………… - Căn cứ Khoản 2 Điều 28 Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; - Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ; - Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ; - Căn cứ Thông tư số..../2013/TT-BGTVT ngày...tháng....năm... của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ; - Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn của ... (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn) .... ngày .... tháng .... năm …………………., Cho phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn trên đường bộ, cụ thể như sau: Xe (nhãn hiệu xe): ……………………… Biển số đăng ký: kéo sơ mi rơ moóc/rơ moóc (nhãn hiệu xe): ……………………… Biển số đăng ký: Của ……………………… (tên tổ chức, cá nhân chủ phương tiện) Với các thông số như sau: - Loại hàng hóa: ……………………… Sau khi đã tháo bớt phụ kiện (nếu có): - Kích thước toàn bộ xe sau khi xếp hàng lên xe: + Chiều dài: ……… m; Hàng vượt phía sau thùng xe: ... m; Hàng vượt phía trước thùng xe: … m; + Chiều rộng: ………. m; Hàng vượt ra hai bên thùng xe: …………… m; + Chiều cao (tính từ mặt đường trở lên): ...............m. - Tổng trọng lượng của xe và hàng hóa xếp trên xe: ... tấn (trong đó trọng lượng bản thân của xe đầu kéo là …… tấn, sơ mi rơ moóc hoặc rơ moóc là ……… tấn và hàng hóa là …….. tấn). - Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên các trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe: + Trục đơn: ………. tấn; + Trục kép: ………. tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục, d= ………………m; + Trục ba: ………. tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục liền kề, d= ......m. - Nơi đi ………. (ghi cụ thể Km ………./QL (ĐT) ………., địa danh). - Nơi đến ………. (ghi cụ thể Km ………. /QL (ĐT) ………., địa danh). - Các tuyến được đi: …………. (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ được đi, các vị trí chuyển hướng, các điểm khống chế từ nơi đi đến nơi đến). Các điều kiện quy định khi lưu hành xe trên đường bộ: - Chủ phương tiện, người lái xe phải tuân thủ, chấp hành các quy định của Luật Giao thông đường bộ khi lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ nhằm đảm bảo an toàn giao thông. - Xe phải có hệ thống hãm đủ hiệu lực (kể cả sơ mi rơ moóc hoặc rơ moóc kéo theo). Hệ thống liên kết nối xe đầu kéo với sơ mi rơ moóc hoặc rơ moóc phải chắc chắn, bảo đảm an toàn và đúng quy định của nhà sản xuất. - Khi qua cầu, xe chạy đúng làn …………. với tốc độ …………. để tránh gây xung kích và tránh gây ra sự lệch tâm làm tăng sự ảnh hưởng của tải trọng lên hệ thống dầm mặt cầu. Nghiêm cấm dừng, đỗ phanh, hãm xe trên cầu. - Các điều kiện quy định cần thiết bảo đảm an toàn khác. - Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng kiểm soát giao thông trên đường. - Khi có nhu cầu đổi lại giấy phép lưu hành mới phải nộp lại giấy này. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 4 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 07/2010/TT-BGTVT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Phụ lục 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ Kính gửi: ……………….. (tên Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe) - Cá nhân, tổ chức đề nghị:........................................................................................ - Địa chỉ:……………………………………. Điện thoại:................................................ Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn với các thông số sau: PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN - Loại xe:................................................................................................................... - Nhãn hiệu xe:………………………. Biển số đăng ký:........................................... - Nhãn hiệu sơ mi rơ moóc (hoặc rơ moóc):............................................................ - Biển số đăng ký của sơ mi rơ moóc (hoặc rơ moóc):............................................ - Kích thước bao của xe kể cả sơ mi rơ moóc: Dài x Rộng x Cao: ……………..(m). - Kích thước bao của rơ moóc: Dài x Rộng x Cao: ……………………………….(m). - Tải trọng thiết kế của xe (hoặc xe kéo sơ mi rơ moóc): ……………………... (tấn). - Tải trọng thiết kế của rơ moóc: …………………..(tấn). - Trọng lượng bản thân xe: ....(tấn); Trọng lượng bản thân sơ mi rơ moóc (rơ moóc): …… (tấn). - Số trục của xe: …… Số trục sau của xe: ……… Số trục của sơ mi rơ moóc:........ - Số trục của rơ moóc: ……….. Số trục sau của rơ moóc:........................................ HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN - Loại hàng:................................................................................................................ - Trọng lượng hàng xin chở:...................................................................................... - Chiều rộng toàn bộ xe khi xếp hàng:… (m); Hàng vượt hai bên thùng xe: … (m). - Chiều dài toàn bộ xe khi xếp hàng:………. (m); Chiều cao toàn bộ xe khi xếp hàng: ………. (m); Chiều cao toàn bộ xe khi xếp hàng: …………. (m). - Hàng vượt phía trước thùng xe: …… (m); Hàng vượt phía sau thùng xe: …… (m) - Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe: + Trục đơn: …………. tấn;
2,076
6,192
+ Trục kép: …………. tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục, d=………………….m; + Trục ba: …………. tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục liền kề, d=…………….m. TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN - Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng):………………………………………………………………. - Thời gian đề nghị lưu hành: Từ ………………… đến……………………………. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CÁC ĐỀ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1574/QĐ-UBND, ngày 16/8/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng dân số thông qua tuyên truyền vận động, phát hiện, can thiệp sớm tật, bệnh ở thai nhi và sơ sinh, giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 1575/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Mô hình tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 1743/QĐ-UBND , ngày 14 tháng 9 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 746/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Tư vấn chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2013 - 2015; Xét Tờ trình số 1932/TTr-SYT, ngày 02/12/2013 của Giám đốc Sở Y tế về việc xin điều chỉnh các đề án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về dân số - kế hoạch hóa gia đình của tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung các đề án trên cụ thể như sau: 1. Quyết định số 1574/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng dân số thông qua tuyên truyền vận động phát hiện can thiệp sớm tật bệnh ở thai nhi và sơ sinh, giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh; (kèm theo phụ lục I). 2. Quyết định số 1575/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Mô hình tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh; (kèm theo phụ lục II). 3. Quyết định số 1743/QĐ-UBND , ngày 14 tháng 9 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh; (kèm theo phụ lục III). 4. Quyết định số 746/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Tư vấn chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2013 - 2015; (kèm theo phụ lục IV). Các nội dung khác của các Quyết định trên không thay đổi. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Chi cục Trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐIỀU CHỈNH KINH PHÍ CÁC ĐỀ ÁN THUỘC CTMTQG DÂN SỐ - KHHGĐ NĂM 2013 Phụ lục I. Đề án Nâng cao chất lượng dân số thông qua tuyên truyền vận động, phát hiện, can thiệp sớm tật, bệnh ở thai nhi và sơ sinh, giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Đề án Sàng lọc trước sinh và sau sinh): (Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục II. Đề án Mô hình Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh (theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2011) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục III. Đề án Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh: (Theo Quyết định số 1743/QĐ-UBND ngày 14/9/2011 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Đề án Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục IV: Đề án tư vấn và chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng: (Theo Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 07/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Đề án tư vấn chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2013 - 2015): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 24/2010 ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 277/TTr-SNV ngày 18/12/2013 về việc ban hành Quy định đánh giá thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2014. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, người đứng đầu tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định tiêu chí, phương pháp, quy trình đánh giá thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để làm căn cứ đánh giá, phân loại cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý hằng năm. 2. Quy định này áp dụng đối với người đứng đầu: a) Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (không áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước). b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Điều 2. Nguyên tắc đánh giá 1. Việc đánh giá thực hiện chức trách, nhiệm vụ phải căn cứ các quy định của nhà nước về nghĩa vụ, trách nhiệm của người đứng đầu gắn với kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật và cơ quan hoặc người có thẩm quyền giao. 2. Đánh giá thực hiện chức trách, nhiệm vụ phải bảo đảm khách quan, dân chủ, minh bạch, sát thực. Điều 3. Thẩm quyền đánh giá Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định này. Chương II TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ Điều 4. Tiêu chí đánh giá 1. Kết quả lãnh đạo, điều hành thực hiện chương trình công tác hoặc kế hoạch, nhiệm vụ được người có thẩm quyền giao; trách nhiệm quản lý địa bàn (quản lý đất đai; khoáng sản; lâm sản; an ninh, trật tự), quản lý ngành, lĩnh vực. 2. Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ; thực hiện dân chủ trong cơ quan, đơn vị; giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3. Kết quả lãnh đạo thực hiện cải cách hành chính. 4. Kết quả lãnh đạo thực hiện các quy định về quản lý tài chính, tài sản và thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị. Điều 5. Phương pháp đánh giá Việc đánh giá đối với người đứng đầu được thực hiện bằng phương pháp chấm điểm theo các tiêu chí quy định tại Điều 4 Quy định này (có phụ lục kèm theo). Điều 6. Phân loại thực hiện chức trách, nhiệm vụ Căn cứ kết quả chấm điểm (theo phụ lục kèm theo Quy định này) phân loại thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo 01 trong 04 mức sau: 1. Hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ: đạt từ 90 điểm trở lên. 2. Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ: đạt từ 80 điểm đến dưới 90 điểm. 3. Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ: đạt từ 70 điểm đến dưới 80 điểm. 4. Không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ: dưới 70 điểm. Trường hợp buông lỏng quản lý ngành, lĩnh vực, quản lý địa bàn đến mức bị trừ điểm thì không phân loại mức độ thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo khoản 1, khoản 2 Điều này. Các trường hợp không thực hiện việc đánh giá thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo Quy định này hoặc gửi hồ sơ không đầy đủ, không đúng thời gian quy định thì đánh giá, phân loại không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ. Điều 7. Quy trình đánh giá, phân loại 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định này tự chấm điểm và phân loại mức độ thực hiện chức trách, nhiệm vụ cùng với bản tự nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức. 2. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận xét. 3. Lập hồ sơ báo cáo, gồm: - Phiếu tự chấm điểm (Mẫu số 1) và phân loại mức độ thực hiện chức trách, nhiệm vụ kèm theo bản tự nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức. - Văn bản phân công nhiệm vụ đối với các thành viên trong tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Phiếu tổng hợp kết quả thực hiện chương trình công tác (Mẫu số 2) kèm theo Chương trình công tác năm đánh giá và báo cáo kết quả hoạt động, quản lý điều hành thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Các văn bản giao thêm nhiệm vụ ngoài chương trình công tác năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; văn bản liên quan đến việc cộng điểm hoặc trừ điểm. 4. Thẩm định kết quả đánh giá thực hiện chức trách, nhiệm vụ: Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định, đề xuất đánh giá thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,124
6,193
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ kết quả tự đánh giá, báo cáo thẩm định của Giám đốc Sở Nội vụ và các quy định của Đảng và nhà nước về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức để đánh giá người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hằng năm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Thời gian tổ chức đánh giá Việc đánh giá thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Quy định này được thực hiện trong kỳ đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm. 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này về Sở Nội vụ để thẩm định. 2. Chậm nhất ngày 10 tháng 01 của năm sau liền kề, Sở Nội vụ hoàn thành việc tổ chức thẩm định. Điều 9. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Tổ chức thực hiện Quy định này và các quy định của Đảng và Nhà nước về đánh giá cán bộ, công chức. 2. Quy định và thực hiện đánh giá thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với cấp phó của mình và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc và công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Điều 10. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp./. PHỤ LỤC BẢNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM (Kèm theo Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Đánh giá, phân loại thực hiện chức trách, nhiệm vụ bằng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 theo các tiêu chí sau: I. Kết quả lãnh đạo, điều hành thực hiện chương trình công tác hoặc kế hoạch, nhiệm vụ được người có thẩm quyền giao; trách nhiệm quản lý địa bàn (quản lý đất đai; khoáng sản; lâm sản; an ninh, trật tự), quản lý ngành, lĩnh vực: 66 điểm 1. Xây dựng chương trình công tác, xác định các nhiệm vụ trọng tâm hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị: 06 điểm. 2. Xây dựng giải pháp, phân công, giao nhiệm vụ, lãnh đạo, điều hành cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện hoàn thành chương trình công tác, các nhiệm vụ trọng tâm (đối với ngành), các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao (đối với cấp huyện) theo đúng thời gian: 33 điểm. 3. Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ về quản lý địa bàn không để xảy ra sai phạm phức tạp trong lĩnh vực quản lý đất đai, khoáng sản, lâm sản, phức tạp về an ninh trật tự (đối với cấp huyện), quản lý ngành, lĩnh vực (đối với ngành) và các nhiệm vụ khác được giao: 27 điểm. * Các trường hợp cộng điểm: - Có sáng kiến, đề xuất được thực hiện có hiệu quả được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá, ghi nhận hoặc khen thưởng thì mỗi sáng kiến, đề xuất được cộng 10 điểm. - Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao mỗi chỉ tiêu vượt 10% trở lên được cộng 01 điểm, tối đa tổng điểm cộng không quá 08 điểm. * Các trường hợp trừ điểm: - Không xây dựng chương trình công tác trừ 03 điểm, không xác định được nhiệm vụ trọng tâm trừ 02 điểm. - Không hoàn thành một nhiệm vụ trọng tâm trừ 10 điểm, không hoàn thành một nhiệm vụ khác trừ 02 điểm, hoàn thành chậm thời gian quy định trừ 01 điểm. - Mỗi chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao không hoàn thành (trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan) trừ 01 điểm. - Buông lỏng quản lý ngành, lĩnh vực (đối với người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh), buông lỏng quản lý địa bàn hoặc để xảy ra sai phạm phức tạp (đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) trừ 12 điểm. - Ban hành hoặc tham mưu ban hành văn bản sai sót đến mức phải hủy bỏ trừ 03 điểm. II. Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ; thực hiện dân chủ trong cơ quan, đơn vị; giải quyết khiếu nại, tố cáo: 16 điểm. 1. Chấp hành tốt kỷ luật, kỷ cương hành chính; văn hóa công sở, nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội: 05 điểm. 2. Lãnh đạo thực hiện tốt việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện dân chủ trong cơ quan, đơn vị: 11 điểm. a) Ban hành quy định đánh giá người đứng đầu cơ quan, đơn vị: 03 điểm b) Giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng quy định: 03 điểm. c) Không có cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm pháp luật trong thi hành nhiệm vụ: 03 điểm. d) Xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị: 02 điểm; * Các trường hợp trừ điểm: - Vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính trừ 03 điểm; vi phạm quy định về văn hóa công sở; vi phạm quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trừ 02 điểm; - Không ban hành quy định đánh giá người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc hoặc ban hành quy định nhưng không thực hiện trừ 03 điểm; - Có cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm pháp luật trong thi hành nhiệm vụ bị khiển trách, cảnh cáo, cách chức trừ 02 điểm; - Có cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm pháp luật trong thi hành nhiệm vụ bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, phạm tội bị Tòa án kết án và bản án có hiệu lực pháp luật trừ 03 điểm; - Không xây dựng hoặc vi phạm quy chế dân chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trừ 02 điểm; - Giải quyết khiếu nại, tố cáo không kịp thời hoặc giải quyết không đúng quy định của pháp luật, để xảy ra mất đoàn kết nội bộ trừ 04 điểm; III. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện cải cách hành chính: 08 điểm Theo kết quả xếp loại thực hiện cải cách hành chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong năm: a) Xếp loại xuất sắc: 08 điểm. b) Xếp loại tốt: 06 điểm. c) Xếp loại khá: 04 điểm. d) Xếp loại trung bình: không được tính điểm. đ) Xếp loại yếu: Trừ 05 điểm. IV. Lãnh đạo thực hiện các quy định về quản lý tài chính, tài sản và thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị: 10 điểm Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng ngân sách, mua sắm tài sản công, xây dựng cơ bản; quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, xe ô tô công tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định hiện hành của Nhà nước: Đạt 10 điểm; * Các trường hợp trừ điểm: - Không công khai, minh bạch trong mua sắm tài sản công, xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng ngân sách hoặc để xảy ra sai phạm trong quản lý tài chính (theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền): Trừ 04 điểm. - Lãng phí trong sử dụng ngân sách, trang thiết bị văn phòng: Trừ 03 điểm. - Sử dụng xe ôtô của cơ quan, đơn vị không đúng quy định: Trừ 03 điểm. * Nếu để xảy ra tham nhũng, lãng phí (theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền) trừ 10 điểm. TỰ CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ - NĂM…… ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ CÁC TỔ CHỨC TRỰC THUỘC UBND TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ (Kèm theo Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Mẫu số 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHIẾU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM….. (Kèm theo Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Mẫu số 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI, TỔ CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định số 2981/QĐ-BTC ngày 15/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội và nhiệm vụ của các Đội, Tổ công tác thuộc Chi cục". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội và Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2057/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) Điều 1. Nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội Chi cục Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa chuyển phát nhanh, bưu phẩm bưu kiện xuất nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính được gửi qua đường Bưu điện. 2. Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế, và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước.
2,139
6,194
3. Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. 6. Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục. 7. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và của Tổng cục Hải quan. 8. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 9. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 10. Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 11. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi cục theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và Tổng cục Hải quan. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Chi cục Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội có các Đội, Tổ công tác: - Đội Tổng hợp; - Đội Thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu chuyển phát nhanh; - Đội Thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu liên tỉnh; - Tổ Kiểm soát phòng, chống ma túy. 2. Biên chế các Đội, Tổ thuộc Chi cục: Do Chi cục trưởng quyết định cho phù hợp với yêu cầu công việc. Điều 3: Mối quan hệ công tác 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Cục trưởng, Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách và các Phó cục trưởng phụ trách lĩnh vực công tác. 2. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chức năng thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội và các đơn vị trong ngành, ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu, nhiệm vụ mới, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội kịp thời báo cáo, đề xuất Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội ra quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI TỔNG HỢP THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2057/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Chi cục; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch. 2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; Tham mưu cho Chi cục trưởng về xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục. 3. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị tài liệu, các thông tin cần thiết phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chi cục trưởng, các giao ban, cuộc họp, hội nghị và làm việc với các cơ quan trong và ngoài ngành. Thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết phục vụ các hoạt động của Chi cục, đảm bảo văn minh công sở. 4. Thực hiện các nghiệp vụ về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hồ sơ hải quan theo quy định; Quản lý kho lưu trữ, kho hồ sơ nghiệp vụ hải quan. 5. Thực hiện công tác tiếp nhận, cấp phát ấn chỉ, niêm phong, seal hải quan; quản lý các trang thiết bị, tài sản, phương tiện, vật tư, cơ sở vật chất của đơn vị. Theo dõi, quản lý tình trạng sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin, mạng nội bộ, đảm bảo công tác thông tin - liên lạc của Chi cục. 6. Đầu mối tiếp nhận và tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chi cục. 7. Tham mưu đề xuất, thực hiện công tác xây dựng, cải tạo trụ sở, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, trang thiết bị để đảm bảo hoạt động của Chi cục; Tham mưu, giúp việc Lãnh đạo Chi cục về công tác tổ chức cán bộ, kỷ cương kỷ luật hành chính, thi đua - khen thưởng và công tác tự kiểm tra và kiểm tra. 8. Thực hiện kế toán thuế, theo dõi nợ thuế, đôn đốc thu đòi nợ đọng thuế; thực hiện các thủ tục về hoàn thuế, miễn thuế, bù trừ tiền thuế, không thu thuế, thanh quyết toán đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan; Quản lý, theo dõi số thu ngân sách của Chi cục. 9. Tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách, đề xuất xây dựng dự toán thu ngân sách của năm tiếp theo. 10. Thực hiện công tác hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người nộp thuế, thu thập quản lý thông tin về người nộp thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 11. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI THỦ TỤC HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU LIÊN TỈNH THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2057/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục Hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội theo quy trình thủ tục của ngành Hải quan và quy định của Pháp luật. 2. Thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Pháp luật; thực hiện việc ấn định thuế; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. 3. Thực hiện công tác phúc tập và thanh khoản hồ sơ Hải quan theo quy định. 4. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tại Chi cục. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 5. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 7. Trường hợp pháp hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 8. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 9. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 10. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 11. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI THỦ TỤC HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CHUYỂN PHÁT NHANH THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2057/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa bưu phẩm, bưu kiện xuất nhập khẩu được gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội (gọi tắt là hàng hóa XNK chuyển phát nhanh) theo quy trình của ngành Hải quan và quy định của pháp luật. 2. Thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Pháp luật; thực hiện việc ấn định thuế; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. 3. Thực hiện công tác phúc tập và thanh khoản hồ sơ Hải quan theo quy định. 4. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tại Chi cục. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.
2,089
6,195
5. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 7. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 8. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 9. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 10. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 11. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA TỔ KIỂM SOÁT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2057/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch đấu tranh phòng, chống buôn bán, vận chuyển trái phép ma túy qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan thuộc Chi cục Hải quan Bưu điện TP. Hà Nội sau khi được lãnh đạo phê duyệt. 2. Được tiến hành các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo quy định của pháp luật để thu thập thông tin, nắm tình hình, chủ động phát hiện, bắt giữ các đối tượng có hành vi buôn bán, vận chuyển trái phép ma túy. 3. Thực hiện đúng chính sách quản lý nhà nước về hải quan trên cơ sở các văn bản luật, dưới luật hiện hành trong công tác đấu tranh phòng, chống ma túy trên địa bàn. 4. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định hiện hành. 5. Thực hiện công tác quản lý tài sản, trang thiết bị chuyên dụng phòng, chống ma túy được trang bị theo đúng quy định. 6. Phối hợp với cơ quan Công an và các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy trong điều tra, bắt giữ, xử lý các vụ buôn bán, vận chuyển trái phép ma túy qua biên giới thuộc địa bàn. 7. Thu thập, phân tích và xử lý các thông tin nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động buôn bán, vận chuyển trái phép các chất ma túy và tiền chất qua đường bưu điện. Khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin dữ liệu nghiệp vụ hải quan theo quy định. 8. Tham mưu, đề xuất, kiến nghị với Lãnh đạo Chi cục, các cơ quan có thẩm quyền về nghiệp vụ và các biện pháp phòng, chống ma túy, vận chuyển trái phép các chất ma túy qua biên giới một cách hiệu quả. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định số 2981/QĐ-BTC ngày 15/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long và nhiệm vụ của các Đội công tác thuộc Chi cục". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long và Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI QUẢN LÝ KHO NGOẠI QUAN THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2051/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra thực tế hàng hóa, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập vào và xuất ra Kho ngoại quan theo quy định của pháp luật. 2. Phối hợp với Ban quản lý Khu công nghiệp Thăng Long, các Doanh nghiệp kinh doanh Kho ngoại quan và các lưu lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa vào Khu bảo thuế và địa bàn quản lý của Chi cục. 3. Thực hiện việc quyết toán, phúc tập, thanh khoản hồ sơ đối với hàng hóa nhập khẩu, và xuất ra khỏi Kho ngoại quan theo quy định; thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu và xuất ra khỏi Kho ngoại quan thuộc phạm vi quản lý của Đội. 4. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 5. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 6. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 7. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 8. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 9. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 10. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 11. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI QUẢN LÝ CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2051/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nội địa của các doanh nghiệp chế xuất theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 4. Thực hiện việc phúc tập, thanh khoản hồ sơ, hàng hóa, thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội địa của các doanh nghiệp chế xuất thuộc phạm vi quản lý của Đội. 5. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 7. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 8. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 9. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 10. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 11. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI NGHIỆP VỤ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2051/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hải quan (trừ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kho ngoại quan) trên địa bàn theo quy trình của ngành Hải quan và quy định của pháp luật.
2,091
6,196
2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 6. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 7. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 8. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 9. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 10. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 11. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 12. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-HQHN ngày tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) Điều 1. Nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cảng trên địa bàn quản lý của Chi cục và các địa bàn do Cục Hải quan TP. Hà Nội quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế, và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. 3. Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. 6. Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục. 7. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và của Tổng cục Hải quan. 8. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 9. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 10. Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 11. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi cục theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và Tổng cục Hải quan. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long có các Đội công tác: - Đội Tổng hợp; - Đội Nghiệp vụ; - Đội Quản lý Kho ngoại quan; - Đội Quản lý các doanh nghiệp chế xuất; - Đội Quản lý thuế. 2. Biên chế các Đội thuộc Chi cục: Do Chi cục trưởng quyết định cho phù hợp với yêu cầu công việc. Điều 3: Mối quan hệ công tác 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Cục trưởng, Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách và các Phó cục trưởng phụ trách lĩnh vực công tác. 2. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chức năng thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội. 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội và các đơn vị trong ngành, ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu, nhiệm vụ mới, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long kịp thời báo cáo, đề xuất Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội ra quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI TỔNG HỢP THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2051/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Chi cục; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch. 2. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật; Tham mưu cho Chi cục trưởng về xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục. 3. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị tài liệu, các thông tin cần thiết phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chi cục trưởng, các giao ban, cuộc họp, hội nghị và làm việc với các cơ quan trong và ngoài ngành. 4. Thực hiện các nghiệp vụ về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hồ sơ hải quan theo quy định; Quản lý kho lưu trữ, kho hồ sơ nghiệp vụ hải quan. 5. Đầu mối tiếp nhận và tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chi cục. 6. Thực hiện công tác tiếp nhận, cấp phát ấn chỉ, niêm phong, seal hải quan; quản lý các trang thiết bị, tài sản, phương tiện, vật tư, cơ sở vật chất của đơn vị. 7. Tham mưu đề xuất, thực hiện công tác xây dựng, cải tạo trụ sở, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, trang thiết bị để đảm bảo hoạt động của Chi cục. 8. Tham mưu, giúp việc Lãnh đạo Chi cục về công tác tổ chức cán bộ, kỷ cương kỷ luật hành chính, thi đua - khen thưởng và công tác tự kiểm tra và kiểm tra. 9. Theo dõi, quản lý tình trạng sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin, mạng nội bộ, đảm bảo công tác thông tin - liên lạc của Chi cục. 10. Thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết phục vụ các hoạt động của Chi cục, tổ chức thường trực, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, đảm bảo văn minh công sở. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THUẾ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2051/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Pháp luật. Quản lý, theo dõi số thu ngân sách của Chi cục. 2. Thực hiện kế toán thuế, theo dõi nợ thuế, đôn đốc thu đòi nợ đọng thuế; thực hiện các thủ tục về hoàn thuế, miễn thuế, bù trù tiền thuế, không thu thuế, thanh quyết toán đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. 3. Tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách, đề xuất xây dựng dự toán thu ngân sách của năm tiếp theo. 4. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 5. Thực hiện công tác hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người nộp thuế, thu thập quản lý thông tin về người nộp thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan thành phố Hà Nội. 6. Thực hiện công tác phúc tập và thanh khoản hồ sơ Hải quan theo quy định; Ấn định thuế đối với các tờ khai đã thông quan. 7. Thực hiện công tác thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ Hải quan và quản lý rủi ro. 8. Tổng hợp tình hình, số liệu và thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; 9. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 10. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội.
2,101
6,197
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN GIA LÂM VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định số 2981/QĐ-BTC ngày 15/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Gia Lâm, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Gia Lâm và nhiệm vụ của các Đội công tác thuộc Chi cục". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Gia Lâm và Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN GIA LÂM VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2055/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) Điều 1. Nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Gia Lâm Chi cục Hải quan Gia Lâm thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Hải quan, các quy định của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cảng trên địa bàn quản lý của Chi cục và các địa bàn do Cục Hải quan TP. Hà Nội quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế, và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. 3. Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. 6. Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục. 7. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và của Tổng cục Hải quan. 8. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 9. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 10. Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 11. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi cục theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và Tổng cục Hải quan. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Chi cục Hải quan Gia Lâm có các Đội công tác: - Đội Tổng hợp; - Đội Nghiệp vụ; - Đội Quản lý thuế. 2. Biên chế các Đội thuộc Chi cục: Do Chi cục trưởng quyết định cho phù hợp với yêu cầu công việc. Điều 3. Mối quan hệ công tác 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Cục trưởng, Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách và các Phó cục trưởng phụ trách lĩnh vực công tác. 2. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chức năng thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội. 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội và các đơn vị trong ngành, ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu, nhiệm vụ mới, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Gia Lâm kịp thời báo cáo, đề xuất Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội ra quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI TỔNG HỢP THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN GIA LÂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 2055/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Chi cục; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch. 2. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật; Tham mưu cho Chi cục trưởng về xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục. 3. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị tài liệu, các thông tin cần thiết phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chi cục trưởng, các giao ban, cuộc họp, hội nghị và làm việc với các cơ quan trong và ngoài ngành. 4. Thực hiện các nghiệp vụ về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hồ sơ hải quan theo quy định; Quản lý kho lưu trữ, kho hồ sơ nghiệp vụ hải quan. 5. Đầu mối tiếp nhận và tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chi cục. 6. Thực hiện công tác tiếp nhận, cấp phát ấn chỉ, niêm phong, seal hải quan; quản lý các trang thiết bị, tài sản, phương tiện, vật tư, cơ sở vật chất của đơn vị. 7. Tham mưu đề xuất, thực hiện công tác xây dựng, cải tạo trụ sở, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, trang thiết bị để đảm bảo hoạt động của Chi cục. 8. Tham mưu, giúp việc Lãnh đạo Chi cục về công tác tổ chức cán bộ, kỷ cương kỷ luật hành chính, thi đua - khen thưởng và công tác tự kiểm tra và kiểm tra. 9. Theo dõi, quản lý tình trạng sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin, mạng nội bộ, đảm bảo công tác thông tin - liên lạc của Chi cục. 10. Thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết phục vụ các hoạt động của Chi cục, tổ chức thường trực, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, đảm bảo văn minh công sở. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI NGHIỆP VỤ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN GIA LÂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 2055/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy trình của ngành Hải quan trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Giám sát, làm thủ tục Hải quan đối với chuyến bay quân sự tại Sân bay Gia Lâm. 4. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 5. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 7. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 8. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 9. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 10. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 11. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý.
2,060
6,198
13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THUẾ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN GIA LÂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 2055/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Pháp luật. Quản lý, theo dõi số thu ngân sách của Chi cục. 2. Thực hiện kế toán thuế, theo dõi nợ thuế, đôn đốc thu đòi nợ đọng thuế; thực hiện các thủ tục về hoàn thuế, miễn thuế, bù trừ tiền thuế, không thu thuế, thanh quyết toán đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. 3. Tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách, đề xuất xây dựng dự toán thu ngân sách của năm tiếp theo. 4. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 5. Thực hiện công tác hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người nộp thuế, thu thập quản lý thông tin về người nộp thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 6. Thực hiện công tác phúc tập và thanh khoản hồ sơ Hải quan theo quy định; ấn định thuế đối với các tờ khai đã thông quan. 7. Thực hiện công tác thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ Hải quan và quản lý rủi ro. 8. Tổng hợp tình hình, số liệu và thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; 9. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 10. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA ĐỘI KIỂM SOÁT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY THUỘC CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC TỔ CÔNG TÁC THUỘC ĐỘI CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định số 2981/QĐ-BTC ngày 15/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1168/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Đội trưởng Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định nhiệm vụ cụ thể của Đội kiểm soát phòng, chống ma túy và nhiệm vụ của các Tổ công tác thuộc Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Đội trưởng Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy và Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA ĐỘI KIỂM SOÁT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC TỔ CÔNG TÁC THUỘC ĐỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2050/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) Điều 1. Nhiệm vụ cụ thể của Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như sau: 1. Tiến hành thu thập, phân tích và xử lý các thông tin nghiệp vụ hải quan có liên quan đến hoạt động buôn bán, vận chuyển trái phép các chất ma túy và tiền chất qua biên giới. Khai thác và sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin dữ liệu nghiệp vụ hải quan và thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. 2. Tổ chức các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và bắt giữ tội phạm buôn bán, vận chuyển trái phép ma túy và tiền chất qua biên giới. Được yêu cầu các cơ quan hữu quan hỗ trợ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ đó. 3. Được sử dụng nguồn kinh phí phòng, chống ma túy và kinh phí kiểm soát vào công tác hoạt động nghiệp vụ sau khi có ý kiến phê duyệt của cấp lãnh đạo có thẩm quyền. 4. Giúp Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội trong việc chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ phòng, chống ma túy đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội. 5. Quản lý sử dụng các loại phương tiện nghiệp vụ chuyên dụng, vũ khí và công cụ hỗ trợ được trang bị theo quy định của pháp luật. 6. Trong trường hợp phát hiện có các thông tin về các vụ án ma túy lớn, phức tạp, hoặc liên quan đến nhiều địa phương thì báo cáo xin ý kiến lãnh đạo Cục Hải quan TP. Hà Nội để chuyển giao cho Cục Điều tra chống buôn lậu hoặc phối hợp điều tra làm rõ. 7. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, trang thiết bị của Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy có các Tổ công tác: - Tổ Tham mưu; - Tổ Kiểm soát cơ động. 2. Biên chế các Tổ thuộc Đội: Do Đội trưởng quyết định cho phù hợp với yêu cầu công việc. Điều 3: Mối quan hệ công tác 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Cục trưởng, Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách và các Phó cục trưởng phụ trách lĩnh vực công tác. 2. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chức năng thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội. 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội và các đơn vị trong ngành, ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu, nhiệm vụ mới, Đội trưởng Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy kịp thời báo cáo, đề xuất Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội ra quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA TỔ THAM MƯU THUỘC ĐỘI KIỂM SOÁT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY (Ban hành kèm theo Quyết định số 2050/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. 2. Giúp Đội trưởng hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng, chống ma túy và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo Quyết định 65/2004/QĐ-TTg ngày 19/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo của cấp trên đối với các đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu và tương đương. 3. Thu thập, khai thác thông tin trong hệ thống dữ liệu nghiệp vụ hải quan, tổng hợp, phân tích tình hình buôn bán, vận chuyển trái phép các chất ma túy qua biên giới để tham mưu cho lãnh đạo Đội xây dựng phương án, kế hoạch đấu tranh trong phạm vi địa bàn quản lý của Cục. 4. Cập nhật thông tin, tổng hợp, thống kê báo cáo tình hình, kết quả công tác kiểm soát ma túy và các vụ việc theo quy định; sơ kết, tổng kết công tác phòng, chống ma túy của đơn vị. 5. Quản lý, lưu giữ tang vật, tài liệu, hồ sơ đối tượng, hồ sơ vụ việc; xử lý công văn đi, công văn đến theo quy định. 6. Lập dự trù kinh phí, chi phí hoạt động hàng năm của Đội. 7. Giúp Đội trưởng công tác quản lý cán bộ theo thẩm quyền và quản lý trang thiết bị, phương tiện thuộc Đội. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đội trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA TỔ KIỂM SOÁT CƠ ĐỘNG THUỘC ĐỘI KIỂM SOÁT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY (Ban hành kèm theo Quyết định số 2050/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Tiến hành thu thập, phân tích và xử lý các thông tin nghiệp vụ hải quan có liên quan đến hoạt động buôn bán, vận chuyển trái phép các chất ma túy và tiền chất qua biên giới. Trực tiếp xây dựng, khai thác và sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin dữ liệu nghiệp vụ hải quan và thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. 2. Chủ động tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ hải quan để phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và bắt giữ tội phạm buôn bán, vận chuyển trái phép ma túy và tiền chất qua biên giới, trong địa bàn kiểm soát hải quan, xác lập chuyên án để đấu tranh và các vụ việc phức tạp mà Chi cục không có khả năng thực hiện hoặc cần sự phối hợp. 3. Quản lý sử dụng các loại phương tiện nghiệp vụ chuyên dụng, vũ khí và công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật. 4. Quản lý sử dụng các tài sản được trang bị theo quy định của Ngành, quản lý cán bộ, công chức của Tổ theo quy định. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đội trưởng giao. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN GIA THỤY VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định số 2981/QĐ-BTC ngày 15/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính;
2,087
6,199
Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Trưởng phòng tổ chức cán bộ và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Gia Thụy, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Gia Thụy và nhiệm vụ của các Đội công tác thuộc Chi cục". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Gia Thụy và Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN GIA THỤY VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2056/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) Điều 1. Nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan Gia Thụy Chi cục Hải quan Gia Thụy thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm thủ tục qua cảng nội địa ICD Gia Lâm và các địa bàn do Cục Hải quan TP. Hà Nội quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế, và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. 3. Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. 6. Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục. 7. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và của Tổng cục Hải quan. 8. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 9. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 10. Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 11. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi cục theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và Tổng cục Hải quan. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Chi cục Hải quan Gia Thụy có các Đội công tác: - Đội Tổng hợp; - Đội Nghiệp vụ; - Đội Quản lý thuế; 2. Biên chế các Đội thuộc Chi cục: Do Chi cục trưởng quyết định cho phù hợp với yêu cầu công việc. Điều 3. Mối quan hệ công tác 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Cục trưởng, Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách và các Phó cục trưởng phụ trách lĩnh vực công tác. 2. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chức năng thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội. 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội và các đơn vị trong ngành, ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu, nhiệm vụ mới, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Gia Thụy kịp thời báo cáo, đề xuất Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội ra quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI TỔNG HỢP THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN GIA THỤY (Ban hành kèm theo Quyết định số 2056/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Chi cục; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch. 2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; Tham mưu cho Chi cục trưởng về xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục. 3. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị tài liệu, các thông tin cần thiết phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chi cục trưởng, các giao ban, cuộc họp, hội nghị và làm việc với các cơ quan trong và ngoài ngành. 4. Thực hiện các nghiệp vụ về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hồ sơ hải quan theo quy định; Quản lý kho lưu trữ, kho hồ sơ nghiệp vụ hải quan. 5. Đầu mối tiếp nhận và tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chi cục. 6. Thực hiện công tác tiếp nhận, cấp phát ấn chỉ, niêm phong, seal hải quan; quản lý các trang thiết bị, tài sản, phương tiện, vật tư, cơ sở vật chất của đơn vị. 7. Tham mưu đề xuất, thực hiện công tác xây dựng, cải tạo trụ sở, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, trang thiết bị để đảm bảo hoạt động của Chi cục. 8. Tham mưu, giúp việc Lãnh đạo Chi cục về công tác tổ chức cán bộ, kỷ cương kỷ luật hành chính, thi đua - khen thưởng và công tác tự kiểm tra và kiểm tra. 9. Theo dõi, quản lý tình trạng sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin, mạng nội bộ, đảm bảo công tác thông tin - liên lạc của Chi cục. 10. Thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết phục vụ các hoạt động của Chi cục, tổ chức thường trực, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, đảm bảo văn minh công sở. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI NGHIỆP VỤ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN GIA THỤY (Ban hành kèm theo Quyết định số 2056/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy trình của ngành Hải quan trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 6. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 7. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 8. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 9. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 10. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 11. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 12. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THUẾ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN GIA THỤY (Ban hành kèm theo Quyết định số 2056/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Quản lý, theo dõi số thu ngân sách của Chi cục. 2. Thực hiện kế toán thuế, theo dõi nợ thuế, đôn đốc thu đòi nợ đọng thuế; thực hiện các thủ tục về hoàn thuế, miễn thuế, bù trừ tiền thuế, không thu thuế, thanh quyết toán đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
2,081