idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
6,200
|
3. Tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách, đề xuất xây dựng dự toán thu ngân sách của năm tiếp theo. 4. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 5. Thực hiện công tác hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người nộp thuế, thu thập quản lý thông tin về người nộp thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan thành phố Hà Nội. 6. Thực hiện công tác phúc tập và thanh khoản hồ sơ Hải quan theo quy định; Ấn định thuế đối với các tờ khai đã thông quan. 7. Thực hiện công tác thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ Hải quan và quản lý rủi ro; 8. Tổng hợp tình hình, số liệu và thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. 9. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 10. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Khoa học-Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG I.1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải áp dụng cho các công trình khảo sát phục vụ thông báo hàng hải các vùng nước cảng biển, luồng hàng hải, các khu neo đậu và các công tác bảo đảm an toàn hàng hải khác có liên quan. I.2. Nội dung định mức Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát đảm bảo an toàn hàng hải bao gồm các thành phần sau: - Mức hao phí vật liệu trực tiếp: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải; - Mức hao phí lao động trực tiếp: Là số lượng ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải; - Mức hao phí máy thi công trực tiếp: Là số lượng ca sử dụng máy thi công trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải. I.3. Căn cứ xây dựng định mức - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; - Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát công bố kèm theo Văn bản số 1779/VP-BXD ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng; - Thông tư số 02/2011/TT-BGTVT ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải; - Quy định kỹ thuật khảo sát lập bình đồ độ sâu và kiểm tra chất lượng sản phẩm khảo sát phục vụ thông báo hàng hải (Ban hành kèm theo Quyết định số 132/QĐ-TCTBĐATHHMB ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Tổng giám đốc Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc); - Các số liệu ghi chép, tính toán phục vụ công tác xây dựng định mức dự toán khảo sát đảm bảo an toàn hàng hải; - Một số văn bản pháp quy và tài liệu có liên quan khác. I.4. Kết cấu định mức Định mức được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa, bao gồm 2 phần: Phần I: Các Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát đã được Bộ Xây dựng ban hành kèm theo văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng, bao gồm: - Chương I: Quy định chung; - Chương II: Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải trong công tác đo lưới khống chế mặt bằng; - Chương III: Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải trong công tác đo lưới khống chế độ cao. Phần II: Các Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát đảm bảo an toàn hàng hải bổ sung, bao gồm: - Chương IV: Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải trong công tác khảo sát thành lập bình đồ độ sâu; - Chương V: Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải trong công tác định vị điểm đặc trưng dưới nước; - Chương VI: Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải trong công tác thành lập hải đồ giấy vùng nước cảng biển và luồng hàng hải; - Chương VII: Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải trong công tác thành lập hải đồ điện tử vùng nước cảng biển và luồng hàng hải; - Các Phụ lục. Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt: Thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải. Các thành phần hao phí trong Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải được xác định theo nguyên tắc sau: - Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu. - Mức hao phí vật liệu phụ khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí vật liệu chính. - Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân, kỹ sư trực tiếp thực hiện công tác khảo sát. - Mức hao phí máy thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. - Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí sử dụng máy chính. I.5. Hướng dẫn áp dụng định mức - Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải được áp dụng để xác định đơn giá khảo sát, làm cơ sở lập dự toán chi phí các công trình khảo sát phục vụ thông báo hàng hải các vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và các nhiệm vụ khảo sát khác khi được giao. - Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải chưa bao gồm công tác di chuyển nhân công, thiết bị, phương tiện đến vị trí khảo sát. - Để thuận tiện áp dụng, vận dụng định mức, các công tác đo lưới khống chế mặt bằng, đo lưới khống chế độ cao được ghi như định mức đã công bố tại văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. Trường hợp Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán thay thế các định mức nói trên thì việc áp dụng, vận dụng phải tuân thủ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán khảo sát đảm bảo an toàn hàng hải được xác định trên cơ sở quy trình khảo sát và các số liệu ghi chép (kèm theo tập định mức). Trong trường hợp, quy trình khảo sát thay đổi thì định mức dự toán cần điều chỉnh cho phù hợp. Chương 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TRONG CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG Lưới khống chế mặt bằng trong công tác khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải bao gồm: - Lưới tam giác Hạng 4; - Lưới giải tích Cấp 1; - Lưới giải tích Cấp 2; - Lưới đường chuyền Cấp 1; - Lưới đường chuyền Cấp 2. II.1. Thành phần công việc - Nhận nhiệm vụ, khảo sát thực địa, lập phương án thi công, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị; - Chọn điểm, định hướng, xác định vị trí điểm lần cuối; - Đúc mốc bê tông, gia cố tiêu giá (nếu có); - Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông; - Chôn, xây mốc khống chế các loại; đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc; - Đo góc bằng, góc đứng lưới khống chế; - Đo góc phương vị; - Đo yếu tố quy tâm; - Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy; - Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp; - Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực; - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ; - Nghiệm thu bàn giao. II.2. Điều kiện áp dụng - Cấp địa hình: Theo Phụ lục 1 của Định mức này II.3. Định mức II.3.1. Tam giác Hạng 4 Đơn vị tính: 1 điểm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì định mức nhân công được nhân với hệ số 1,1 và định mức vật liệu được tính thêm 0,01 m3 gỗ Nhóm IV. II.3.2. Giải tích Cấp 1 Đơn vị tính: 1 điểm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì định mức nhân công được nhân với hệ số 1,05 và định mức vật liệu được tính thêm 0,005 m3 gỗ Nhóm V.
| 2,108
|
6,201
|
II.3.3. Giải tích cấp 2 Đơn vị tính: 1 điểm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II.3.4. Đường chuyền cấp 1 Đơn vị tính: 1 điểm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II.3.5. Đường chuyền Cấp 2 Đơn vị tính: 1 điểm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chương 3. ĐỊNH MỨC KINH TẾ- KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TRONG CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO Lưới khống chế độ cao trong công tác khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải bao gồm: - Lưới thủy chuẩn Hạng 4; - Lưới thủy chuẩn kỹ thuật. III.1. Thành phần công việc - Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị; - Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối; - Đúc mốc; - Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn; - Đo thủy chuẩn; - Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn; - Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp; - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ cần in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao. III.2. Điều kiện áp dụng - Cấp địa hình: Theo Phụ lục 2 của Định mức này. III.3. Định mức III.3.1. Thủy chuẩn Hạng 4 Đơn vị tính: 1 km <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III.3.2. Thủy chuẩn kỹ thuật Đơn vị tính: 1 km <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Chương 4. ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TRONG CÔNG TÁC KHẢO SÁT THÀNH LẬP BÌNH ĐỒ ĐỘ SÂU IV.1. Lưu đồ quy trình thực hiện IV.2. Thành phần công việc IV.2.1. Lập kế hoạch khảo sát Căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật được giao, tiến hành lập phương án thi công, về tiến độ, nhân lực, thiết bị, vật tư, phương tiện đi lại, lưu trú lán trại... - Trên cơ sở phương án thi công đã được lập, chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ cho công trình; - Kiểm tra phương tiện khảo sát (tàu, ca nô) chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu; - Kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị phục vụ công tác đo sâu, bao gồm máy định vị, máy đo sâu hồi âm, máy đo triều ký, máy tính, phần mềm khảo sát... - Cài đặt cấu hình trên thiết bị đo; - Cài đặt chế độ thu thập dữ liệu; - Cài đặt các tham số; - Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh các máy kinh vĩ, máy thủy chuẩn theo quy định. IV.2.2. Thu thập tài liệu - Thu thập tài liệu trắc địa: bản đồ/hải đồ sẵn có (phần dưới nước và trên đất liền), tài liệu về khí tượng thủy văn trong khu vực khảo sát, tình hình giao thông, dân cư, các yếu tố có liên quan đến nhiệm vụ thi công... - Các tài liệu khác có liên quan. IV.2.3. Khảo sát thực địa - Khảo sát khu vực thi công: tìm trên thực địa các điểm khống chế tọa độ, độ cao dự kiến sử dụng trong thiết kế kỹ thuật, khảo sát tình hình đặc điểm thời tiết khí hậu, chế độ sóng gió, chế độ thủy hải văn, tình hình giao thông, đặc điểm các đối tượng chướng ngại vật trên bờ, dưới nước trong khu vực cần đo vẽ; - Khảo sát vị trí dự kiến là nơi neo đậu của phương tiện đo và phương tiện hộ tống cảnh giới, vị trí cung ứng vật tư phục vụ thi công và nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt trong thời gian thi công. IV.2.4. Thiết kế kỹ thuật - Căn cứ vào các yêu cầu về kỹ thuật và độ chính xác của công tác đo sâu để lựa chọn thiết bị đo, phương pháp đo và ước tính tổng các nguồn sai số của toàn bộ hệ thống, bao gồm các sai số ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và các yếu tố khác như thủy triều, mớn nước phương tiện đo... Các sai số hệ thống còn tồn tại phải được ước tính và đưa vào tính toán tổng sai số. - Xây dựng cơ sở toán học phép đo: Chọn Ellipsoid tham chiếu, phép chiếu, kinh tuyến trục (hoặc vĩ tuyến chuẩn), hệ số tỷ lệ, các tham số chuyển đổi từ hệ tọa độ quốc tế WGS-84 sang hệ tọa độ VN-2000 hoặc các hệ tọa độ khác theo yêu cầu cụ thể đối với công trình đo vẽ; - Thiết kế tuyến đo: Căn cứ vào yêu cầu cụ thể hoặc tỷ lệ của bình đồ trong từng công trình, dự án, điều kiện địa hình mặt đáy của khu vực khảo sát, dựa trên các tài liệu bản đồ, hải đồ hiện có và tính năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẽ sử dụng để thiết kế các tuyến đo và các tuyến đo kiểm tra. IV.2.5. Đo sâu a. Di chuyển nhân công, thiết bị, phương tiện đến vị trí thi công - Di chuyển nhân lực, phương tiện, thiết bị từ vị trí tập kết (lán) đến khu vực thi công theo phương án thi công, thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt; - Bố trí vị trí neo đậu của phương tiện khảo sát. b. Bố trí, lắp đặt trạm tĩnh - Lắp đặt antenna GPS trên điểm tọa độ, định tâm, cân bằng; độ lệch tâm ≤ 5mm; - Lắp đặt trạm tĩnh GPS, antenna máy thu và thiết bị phát sóng vô tuyến Radiolink; - Cài đặt các tham số cho trạm tĩnh GPS được thực hiện trực tiếp trên máy thông qua máy tính có phần mềm tương thích, đồng bộ. Các tham số cài đặt bao gồm: + Tọa độ, độ cao của điểm khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L, H); + Khai báo tên trạm: tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp đặt trạm tĩnh GPS; + Khai báo kênh, tần số phát tín hiệu tài chính của trạm tĩnh GPS; + Khai báo các tham số liên quan tới việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tĩnh GPS tới các máy thu GPS di động. - Chuyển thiết bị sang chế độ hoạt động của trạm tĩnh GPS (Reference Station); - Thường xuyên theo dõi hoạt động của thiết bị và nguồn điện trong suốt quá trình đo. c. Bố trí, lắp đặt trạm quan trắc mực nước - Chọn vị trí đặt thước dọc mực nước, vị trí đặt đầu đo của máy triều ký; - Lắp đặt đầu đo của máy triều ký, thước quan trắc mực nước. Gia cố đảm bảo tính ổn định và an toàn cho thiết bị, dụng cụ; - Chuyền dẫn độ cao từ mốc khống chế độ cao tới vạch “0” thước nước và điểm dấu đầu đo của máy triều ký; - Cài đặt các tham số hoạt động cho máy triều ký qua máy tính và phần mềm tương thích; - Thường xuyên kiểm tra số liệu giữa kết quả máy đo và số liệu quan trắc trên thước đo mực nước bảo đảm sai lệch trong phạm vi cho phép; - Lắp đặt thiết bị, gia cố bảo vệ dụng cụ, thiết bị; - Tiến hành quan trắc thu thập dữ liệu độ cao mực nước; - Ghi chép dữ liệu quan trắc vào sổ đo. d. Bố trí phương tiện hộ tống, cảnh giới - Phương tiện cảnh giới làm nhiệm vụ quan sát, cảnh giới và sẵn sàng thực hiện hoạt động hỗ trợ, cứu nạn cho phương tiện thực hiện nhiệm vụ khảo sát khi bị sự cố; - Bố trí nhân công trực quan sát bằng mắt, ống nhòm, trực máy thông tin đối với phương tiện thực hiện khảo sát trong suốt quá trình đo đạc tại hiện trường; - Thường xuyên di chuyển gần khu vực thi công nhất để có khả năng ứng cứu kịp thời. e. Lắp đặt các thiết bị đo trên tàu khảo sát - Lắp đặt các thiết bị trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết bị, các thiết bị lắp đặt đều phải được cố định trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu; - Lắp đặt cần phát biến ở mạn tàu, hoặc ở dưới đáy tàu, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới của cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh) và đưa thông số này vào máy; - Lắp đặt antenna máy thu GPS, thu tín hiệu tài chính của trạm tĩnh, phải chọn vị trí lắp đặt trên tàu có khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh cũng như từ trạm tĩnh; - Lắp đặt máy tính, kết nối với các thiết bị đo đạc (máy đo sâu, máy định vị, màn hình dẫn đường); - Cài đặt tham số tương quan vị trí giữa antenna GPS với cần phát biến máy đo sâu, đưa vào phần mềm khảo sát để cải chính độ lệch tâm giữa antenna GPS với bộ phận phát biến máy đo sâu. f. Kiểm nghiệm máy định vị Theo quy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển (sau đây gọi chung là Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT). g. Kiểm nghiệm máy đo sâu Theo quy định kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị tại Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT. h. Khảo sát độ sâu - Điều khiển phương tiện khảo sát chạy theo các tuyến đo đã thiết kế, thông qua phần mềm khảo sát tổ hợp trạm đo di động gồm máy thu GPS và máy đo sâu hồi âm thực hiện thu thập dữ liệu tọa độ, độ sâu; - Định vị các điểm đặc trưng có trong khu vực như: các báo hiệu hàng hải, các công trình hàng hải, các đăng đáy cá, chướng ngại vật... - Đo bổ sung: Đo các điểm đặc trưng, tăng dày, điểm đột biến, đo độ sâu những vị trí tàu không vào được, các chướng ngại vật nguy hiểm, khu vực mất tín hiệu DGPS...bằng cách sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy định vị DGPS kết hợp mia địa hình, sào, hoặc dọi. IV.2.6. Xử lý dữ liệu, lập báo cáo a. Xử lý dữ liệu đo đạc - Kiểm tra các số liệu đo đạc hiện trường: số liệu mực nước, tệp số liệu độ sâu, băng đo sâu, số liệu định vị điểm... - Dùng các chức năng trong phần mềm khảo sát để xử lý, loại bỏ các trị đo bất thường, chất lượng kém; - Cải chính các số liệu quan trắc mực nước, dữ liệu tốc độ sóng âm, độ trễ thời gian và các dữ liệu khác có liên quan vào dữ liệu đo; - In bản thảo độ sâu phục vụ công tác kiểm tra số liệu ngoại nghiệp; - Kết quả kiểm tra nằm trong giới hạn cho phép thì kết quả đo được chấp nhận. Ngược lại phải tiến hành đo lại các vị trí không đạt yêu cầu. b. Biên tập bình đồ độ sâu - Xác định số lượng mảnh, kích thước mỗi mảnh, tiêu đề bình đồ; - Xây dựng cơ sở toán học bình đồ độ sâu: khung bình đồ, lưới tọa độ, tỷ lệ bình đồ; - Biên tập các đối tượng sẵn có trên các bản đồ, hải đồ tư liệu thu thập được trong phạm vi khảo sát; - Chuyển các dữ liệu độ sâu đo được lên bản đồ qua các phần mềm biên tập, số hóa bản đồ chuyên dùng;
| 2,100
|
6,202
|
- Chỉnh lý số liệu độ sâu, vẽ đường đồng mức độ sâu; - Chuyển các yếu tố, đối tượng chuyên ngành lên bình đồ: Giới hạn luồng hàng hải, các vùng nước cảng biển, các khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão, kiểm dịch y tế, kiểm dịch động thực vật, các hệ thống báo hiệu hàng hải; - Biên tập các ghi chú; - Vẽ bình đồ bằng phần mềm chuyên ngành khảo sát (hoặc phần mềm khác có tính năng tương tự), bảo đảm độ chính xác theo quy định. c. Lập báo cáo khảo sát: - Đánh giá kết quả của hoạt động đo vẽ trên cơ sở giải pháp kỹ thuật thi công đã được phê duyệt; - Những vấn đề kỹ thuật phát sinh, không theo giải pháp kỹ thuật thi công, biện pháp xử lý, khắc phục hoặc thay thế; - Tổng hợp kết quả của hoạt động đo vẽ theo yêu cầu kỹ thuật của hạng khảo sát tương ứng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. IV.2.7. Kiểm tra chất lượng sản phẩm - Kiểm tra tài liệu kiểm nghiệm máy các loại; các loại sổ đo; ghi chú điểm; tài liệu hồ sơ bàn giao mốc; bảng tính toán; đồ thị quan trắc mực nước; các loại tệp số liệu đo ngoại nghiệp ghi trên đĩa mềm hoặc đĩa CD và bình đồ độ sâu. - Tiến hành đo kiểm tra một số tuyến đo sâu tại thực địa, so sánh kết quả đo kiểm tra và kết quả đo sâu; kiểm tra băng đo sâu, so sánh dáng địa hình từ băng đo sâu với kết quả mặt cắt trong phần mềm khảo sát. IV.2.8. Nghiệm thu kỹ thuật Lập biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng thực hiện, đánh giá, đề xuất, kiến nghị. IV.2.9. Xuất bản: In ấn bình đồ độ sâu, tài liệu liên quan đóng thành bộ, bàn giao, đưa vào sử dụng; IV.3. Điều kiện áp dụng: - Cấp địa hình: Theo Phụ lục 3 của Định mức này. IV.4. Định mức IV.4.1. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/200 Đơn vị tính: 1 ha <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Đối với phạm vi khảo sát < 2 ha thì được tính bằng 2 ha. IV.4.2. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/500 Đơn vị tính: 1 ha <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: - Đối với phạm vi khảo sát < 3 ha thì được tính bằng 3 ha. IV.4.3. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/1000 Đơn vị tính: 100 ha <jsontable name="bang_11"> </jsontable> IV.4.4. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 20m) Đơn vị tính: 100 ha <jsontable name="bang_12"> </jsontable> IV.4.5. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 50m) Đơn vị tính: 100 ha <jsontable name="bang_13"> </jsontable> IV.4.6. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/5000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 75m) Đơn vị tính: 100 ha <jsontable name="bang_14"> </jsontable> IV.4.7. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/10000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 100m) Đơn vị tính: 100 ha <jsontable name="bang_15"> </jsontable> IV.4.8. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/10000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 150m) Đơn vị tính: 100 ha <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Chương 5. ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TRONG CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ ĐIỂM ĐẶC TRƯNG DƯỚI NƯỚC Công tác định vị điểm đặc trưng dưới nước bao gồm: - Định vị điểm phục vụ thả, điều chỉnh báo hiệu hàng hải; - Xác định chướng ngại vật dưới nước. V.1. Lưu đồ quy trình thực hiện V.2. Thành phần công việc V.2.1. Lập kế hoạch Căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật được giao, tiến hành lập phương án thi công bao gồm: tình hình sử dụng nhân lực, thiết bị, phương tiện và vật tư phục vụ thi công, chương trình công tác và biểu đồ theo dõi tiến độ thi công, vị trí tập kết, phương án bảo đảm an toàn trong thi công. V.2.2. Công tác chuẩn bị a. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị - Trên cơ sở phương án thi công đã lập và được phê duyệt, chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ thi công công trình; - Kiểm tra phương tiện khảo sát: nhiên liệu, nước phục vụ sinh hoạt, các điều kiện về an toàn lao động và an toàn trên biển; - Kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị khảo sát gồm: máy định vị, máy đo sâu hồi âm, máy tính, phần mềm khảo sát; - Cài đặt các tham số cho thiết bị đo đạc (định vị, hồi âm, máy tính); - Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh các máy kinh vĩ, máy thủy chuẩn theo quy định. b. Di chuyển nhân công, thiết bị, phương tiện đến công trường Việc di chuyển nhân lực, phương tiện, thiết bị từ khu tập kết đến khu vực thi công. V.2.3. Lắp đặt thiết bị a. Bố trí, lắp đặt trạm tĩnh - Lắp đặt antenna GPS trên điểm tọa độ, định tâm, cân bằng; độ lệch tâm ≤ 5mm; - Lắp đặt trạm tĩnh GPS, antenna máy thu và thiết bị phát sóng vô tuyến Radiolink; - Cài đặt các tham số cho trạm tĩnh GPS được thực hiện trực tiếp trên máy thông qua máy tính có phần mềm tương thích, đồng bộ. Các tham số cài đặt bao gồm: + Tọa độ, độ cao của điểm khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L, H); + Khai báo tên trạm: tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp đặt trạm tĩnh GPS; + Khai báo kênh, tần số phát tín hiệu cải chính của trạm tĩnh GPS; + Khai báo các tham số liên quan tới việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tĩnh GPS tới các máy thu GPS di động. - Chuyển thiết bị sang chế độ hoạt động của trạm tĩnh GPS (Reference Station); - Theo dõi hoạt động của thiết bị và nguồn điện trong suốt quá trình đo. b. Lắp đặt các thiết bị đo trên tàu khảo sát - Lắp đặt các thiết bị trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết bị, các thiết bị lắp đặt đều phải được cố định trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu; - Lắp đặt cần phát biến ở mạn tàu, hoặc ở dưới đáy tàu, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới của cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh) và đưa thông số này vào máy; - Lắp đặt antenna máy thu GPS, thu tín hiệu cải chính của trạm tĩnh, phải chọn vị trí lắp đặt trên tàu có khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh cũng như từ trạm tĩnh; - Lắp đặt máy tính, kết nối với các thiết bị đo đạc (máy đo sâu, máy định vị, màn hình dẫn đường); - Cài đặt tham số tương quan vị trí giữa antenna GPS với cần phát biến máy đo sâu, đưa vào phần mềm khảo sát để cải chính độ lệch tâm giữa antenna GPS với bộ phận phát biến máy đo sâu. V.2.4. Định vị điểm dưới nước a. Định vị điểm phục vụ thả, điều chỉnh báo hiệu hàng hải - Phương tiện khảo sát chạy theo các tuyến đã thiết kế đến điểm cần định vị, sử dụng máy đo sâu xác định độ sâu tại điểm cần định vị; - Phương tiện khảo sát di chuyển tới điểm cần định vị với sự hỗ trợ của phần mềm khảo sát dẫn đường cài đặt trên máy tính; - Khi tàu di chuyển đúng vị trí thiết kế, dùng hiệu lệnh tiến hành thả phao dấu; - Kiểm tra lại độ chính xác của vị trí phao sau khi thả; - Lập bảng báo cáo kết quả công việc. b. Định vị xác định vị trí chướng ngại vật - Công tác định vị vị trí chướng ngại vật nhô lên khi thủy triều xuống thấp thì được thực hiện độc lập. Các chướng ngại vật luôn chìm dưới mặt nước thì áp dụng Định mức khảo sát rà tìm chướng ngại vật dưới nước ban hành kèm theo Quyết định số 2282/QĐ-BGTVT ngày 23/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. - Điều khiển phương tiện chạy theo các tuyến đã thiết kế đến điểm cần định vị; - Sử dụng máy đo sâu xác định độ sâu; - Điều khiển tàu khảo sát di chuyển tiếp cận tới vị trí cần định vị với sự hỗ trợ của phần mềm khảo sát dẫn đường cài đặt trên máy tính; - Khi tàu di chuyển đúng vị trí cần xác định, tiến hành định vị ghi dữ liệu định vị vào máy tính; - Lập báo cáo khảo sát. V.3. Điều kiện áp dụng: - Cấp địa hình: Theo Phụ lục 3 của Định mức này. V.4. Định mức V.4.1. Định vị phục vụ thả và điều chỉnh phao báo hiệu (tính cho điểm đầu tiên) Đơn vị tính:1 điểm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> V.4.2. Định vị phục vụ thả và điều chỉnh phao báo hiệu (tính cho điểm tiếp theo nếu thực hiện trong cùng một ca làm việc) Đơn vị tính: 1 điểm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> V.4.3. Định vị điểm xác định vị trí chướng ngại vật (tính cho điểm đầu tiên) Đơn vị tính: 1 điểm <jsontable name="bang_19"> </jsontable> V.4.4. Định vị điểm xác định vị trí chướng ngại vật (tính cho điểm tiếp theo nếu thực hiện trong cùng một ca làm việc) Đơn vị tính: 1 điểm <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Chương 6. ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TRONG CÔNG TÁC THÀNH LẬP HẢI ĐỒ GIẤY VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI VI.1. Quy trình thành lập hải đồ giấy vùng nước cảng biển và luồng hàng hải VI.2. Thành phần công việc: VI.2.1. Công tác chuẩn bị Lập đề cương chi tiết, xác định vùng thành lập hải đồ (lập sơ đồ, vị trí khu vực thi công, sơ đồ bảng chắp...). Xác định chủ đề của hải đồ, tỷ lệ, tên hải đồ, các chỉ tiêu thể hiện nội dung, bố cục nội dung, định dạng hải đồ sản phẩm. Xác định nguồn tư liệu thành lập hải đồ. Viết kế hoạch biên tập chi tiết các nội dung cần thể hiện trên hải đồ. VI.2.2. Thu thập dữ liệu Trên cơ sở đề cương chi tiết đã được phê duyệt, thu thập thông tin tư liệu cần thiết phục vụ cho công tác thành lập hải đồ, phân tích đánh giá thông tin tư liệu thu thập. VI.2.3. Quét ảnh bản đồ tư liệu Chuyển các bản đồ, hải đồ giấy thành các tập tin dữ liệu dưới dạng ảnh (raster) thông qua máy quét (Scaner). VI.2.4. Tạo cơ sở toán học Xây dựng cơ sở toán học cho hải đồ được thực hiện trên phần mềm MicroStation (hoặc các phần mềm chuyên ngành có chức năng tương tự) bao gồm: Chọn mặt ellipsoid tham chiếu, chọn phép chiếu, chọn kinh tuyến trục hoặc vĩ tuyến chuẩn, chọn tỷ lệ hải đồ, tạo khung hải đồ. VI.2.5. Tạo bảng phân lớp đối tượng Phân lớp các đối tượng nhằm tạo ra sự thống nhất chung và thuận tiện phục vụ quá trình biên tập dựa trên đặc điểm địa lý của đối tượng, nội dung của tờ hải đồ, khả năng lưu trữ và tổ chức dữ liệu của phần mềm MicroStation (hoặc các phần mềm chuyên ngành có chức năng tương tự), quy định thành lập bản đồ số.
| 2,123
|
6,203
|
VI.2.6. Nắn ảnh bản đồ tư liệu Chuyển đổi ảnh bản đồ tư liệu đã quét từ tọa độ hàng-cột của các điểm ảnh (pixel) về tọa độ thực (tọa độ địa lý hoặc tọa độ phẳng). VI.2.7. Tạo bảng ký hiệu Các ký hiệu thể hiện các đối tượng, yếu tố trên hải đồ được thiết kế theo tiêu chuẩn INT1 của Tổ chức Thủy đạc quốc tế (IHO). VI.2.8. Số hóa các đối tượng trên hải đồ tư liệu Biến đổi dữ liệu raster thành dữ liệu vector, là quá trình vẽ lại hải đồ giấy trên máy tính hoặc bàn số hóa trên cơ sở ảnh quét bản đồ tư liệu đã qua công đoạn nắn ảnh nhằm tạo một bản vẽ dạng số của hải đồ đó. VI.2.9. Biên tập nội dung hải đồ Các đối tượng trên hải đồ sau khi số hóa và các đối tượng thu thập được trong quá trình thu thập dữ liệu được kiểm tra, thay đổi ký hiệu phù hợp theo quy định và bố trí vị trí các đối tượng nhằm đảm bảo tính tương quan về địa hình cũng như tính thẩm mỹ của hải đồ, lọc bỏ điểm dư thừa, làm trơn đường, loại bỏ các đối tượng trùng nhau, sửa các điểm cuối tự do và tạo các điểm giao. Tạo các polygon cho các đối tượng dạng vùng; chuyển đổi dữ liệu hải đồ số hóa sang phần mềm biên tập, gán thuộc tính cho các ký hiệu dạng đường, dạng điểm, dạng diện tích, chữ ghi chú, trình bày khung hải đồ và các yếu tố nội dung ngoài khung. VI.2.10. In phục vụ kiểm tra Tạo tệp điều khiển in, in hải đồ trên giấy bằng máy in phun màu để kiểm tra sản phẩm; kiểm tra, sửa chữa hoàn thiện sản phẩm hải đồ số. VI.2.11. Điều vẽ ngoại nghiệp, đo vẽ bổ sung Sử dụng phần mềm thủy đạc kết hợp hải đồ số làm nền (Background) để thực hiện điều vẽ tại thực địa, phát hiện những biến đổi của địa hình địa vật có liên quan trong khu vực đo vẽ, tham chiếu giữa tư liệu hiện có và thực tế để kiểm tra xác định đối tượng cần đo đạc bổ sung. Dùng máy ảnh chụp hình ảnh các đối tượng trên phạm vi khảo sát sau đó phân tích hình ảnh, tham chiếu với Tiêu chuẩn S-4 để thể hiện phản ánh đúng thuộc tính của đối tượng. Đo vẽ bổ sung những khu vực trên bản đồ, hải đồ tư liệu bị mờ, mất hình ảnh hoặc đã có sự thay đổi lớn địa hình, địa vật, hay các yếu tố địa vật quan trọng mới xuất hiện sau thời điểm thành lập bản đồ, hải đồ tư liệu phải đo vẽ bổ sung tại thực địa. VI.2.12. Kiểm tra chất lượng Kiểm tra việc trình bày khung hải đồ, nội dung hải đồ, sự đầy đủ của các đối tượng, sự đúng đắn thể hiện các đối tượng theo tiêu chuẩn ký hiệu, ghi chú hải đồ, màu sắc thể hiện các đối tượng theo tiêu chuẩn, độ chính xác trong quá trình số hóa biên tập, tỷ lệ và lưới tọa độ hải đồ theo quy trình, quy phạm. VI.2.13. In bản đồ giấy và lưu CD Chỉnh sửa và hoàn thiện hải đồ sau kiểm tra và đo vẽ bổ sung. In ra giấy trên máy in phun để giao nộp và lưu đĩa CD. VI.3. Điều kiện áp dụng: - Mức độ khó khăn: Theo Phụ lục 4 của Định mức này. VI.4. Định mức VI.4.1. Thành lập hải đồ giấy tỷ lệ 1/10.000 Đơn vị tính: mảnh <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: Quy định kích thước đối với mỗi mảnh hải đồ thống nhất cho tất cả các tỷ lệ là 0,7m x 0,9m (tương đương với vùng diện tích 0,063 x mẫu số tỷ lệ bản đồ (km2) ngoài thực địa). VI.4.2. Hệ số quy đổi định mức nhân công, máy thi công đối với các loại tỷ lệ khác <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Chương 7. ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TRONG CÔNG TÁC THÀNH LẬP HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI VII.1. Lưu đồ quy trình thực hiện VII.2. Thành phần công việc: VII.2.1. Công tác chuẩn bị Xác định vị trí, phạm vi vùng nước cảng biển, luồng hàng hải cần thành lập. Xác định mục đích hoặc cấp độ sử dụng của hải đồ điện tử. Lập đề cương chi tiết. Lập kế hoạch triển khai công tác thành lập. VII.2.2. Thu thập dữ liệu Thu thập thông tin, tư liệu của phạm vi cần thành lập hải đồ điện tử. Chọn lọc, phân tích, đánh giá dữ liệu đã thu thập được. VII.2.3. Thành lập hải đồ nền Biên tập lại nội dung bản đồ theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh). VII.2.4. Quét ảnh hải đồ nền Chuyển các hải đồ nền dưới dạng giấy thành các tập tin dữ liệu dưới dạng ảnh (raster) thông qua máy quét ảnh (Scaner). VII.2.5. Tạo cell hải đồ điện tử Định nghĩa Cell, xác định giới hạn của cell bằng các điểm tọa độ địa lý trong hệ tọa độ quy ước. Khai báo cấp độ ứng dụng cho cell trên cơ sở yêu cầu của nhiệm vụ thành lập và theo bảng phân cấp độ ứng dụng. Đặt các tham số cho cell. VII.2.6. Tạo tệp tham chiếu trên hải đồ nền Sử dụng các phần mềm chuyên ngành để đưa tệp ảnh quét hải đồ nền dưới dạng ảnh (*.tif, *.png, *.jpg, *.bmp) để nắn chuyển tọa độ ảnh về đúng tọa độ địa lý cell hải đồ điện tử cần thành lập. VII.2.7. Số hóa trên hải đồ nền Sử dụng các phần mềm chuyên ngành để biến đổi dữ liệu raster thành dữ liệu vector (vẽ lại trên máy vi tính) dựa trên cơ sở ảnh quét hải đồ nền đã qua công đoạn nắn ảnh nhằm tạo một bản vẽ dạng số của hải đồ. VII.2.8. Biên tập nội dung hải đồ Các đối tượng trên hải đồ nền sau khi số hóa, các đối tượng đã được thu thập, chọn lọc và kiểm tra sẽ được mã hóa theo Tiêu chuẩn S-57. - Biên tập các đối tượng dạng: + Điểm; + Đường; + Vùng. - Gán thuộc tính cho các đối tượng. - Biên tập đối tượng Meta. VII.2.9. Phân tích lỗi, đánh giá + Phân tích và đánh giá sự sắp xếp hình học của các đối tượng; + Phân tích và đánh giá tính logic của các đối tượng; + Phân tích và đánh giá tự điển dữ liệu; + Phân tích và đánh giá mối quan hệ của các đối tượng; VII.2.10. Tối ưu hóa hải đồ điện tử Loại bỏ các đối tượng hình học bị trùng lặp, các đối tượng không được gán thuộc tính, các ký tự không có ý nghĩa. Hoàn thiện sản phẩm hải đồ điện tử vừa được số hóa, biên tập. Giảm tối thiểu kích thước bộ nhớ máy tính đối với một sản phẩm hải đồ điện tử. Tăng hiệu suất hiển thị thông tin tối đa trên hệ thống ECDIS. VII.2.11. Thử nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm hải đồ điện tử - Kiểm tra chất lượng và thử nghiệm sản phẩm nhằm đánh giá lại mức độ chuẩn xác và tính đúng đắn của sản phẩm hải đồ điện tử sau khi hoàn thành. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, so sánh sản phẩm với hải đồ nền để đánh giá lại việc số hóa và biên tập. - Việc thử nghiệm sản phẩm hải đồ điện tử được tiến hành ngoài thực địa. Việc kiểm tra xem độ chính xác của sản phẩm so với hiện trạng thực tế được thực hiện thông qua hệ thống định vị vệ tinh và các thiết bị, phần mềm chuyên dùng. Khi có sự khác biệt hoặc không phù hợp sẽ xem xét, bổ sung chỉnh sửa và cập nhật lên sản phẩm hải đồ điện tử. VII.2.12. Đóng gói hải đồ Dùng phần mềm chuyên dùng để chuyển đổi thành dạng tập tin mà các hệ thống ECDIS hiển thị được. Lưu sản phẩm vào đĩa CD. VII.3. Điều kiện áp dụng: - Mức độ khó khăn: Theo Phụ lục 4 của Định mức này. - Quy trình thành lập hải đồ điện tử chưa có hải đồ nền. VII.4. Định mức VII.4.1. Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/2000 Đơn vị tính: 100 ha <jsontable name="bang_23"> </jsontable> VII.4.2. Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/5000 Đơn vị tính: 100 ha <jsontable name="bang_24"> </jsontable> VII.4.3. Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/10.000 Đơn vị tính: 100 ha <jsontable name="bang_25"> </jsontable> VII.4.4. Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/25.000 Đơn vị tính: 1000 ha <jsontable name="bang_26"> </jsontable> VII.4.5. Thành lập Hải đồ tỷ lệ 1/50.000 Đơn vị tính: 1000 ha <jsontable name="bang_27"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ TỌA ĐỘ <jsontable name="bang_28"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO <jsontable name="bang_29"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHẢO SÁT THÀNH LẬP BÌNH ĐỒ ĐỘ SÂU VÀ ĐỊNH VỊ ĐIỂM DƯỚI NƯỚC <jsontable name="bang_30"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 BẢNG PHÂN CẤP MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN CHO CÔNG TÁC THÀNH LẬP HẢI ĐỒ GIẤY VÀ HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ <jsontable name="bang_31"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ - GIA CÔNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định số 2981/QĐ-BTC ngày 15/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công và nhiệm vụ của các Đội công tác thuộc Chi cục". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công và Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ - GIA CÔNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC THUỘC CHI CỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2058/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội)
| 2,119
|
6,204
|
Điều 1. Nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ cụ thể gồm: 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trên địa bàn do Cục Hải quan TP. Hà Nội quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. 3. Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. 6. Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục. 7. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và của Tổng cục Hải quan. 8. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 9. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 10. Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 11. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục. 12. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan TP. Hà Nội. 13. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi cục theo quy định của Cục Hải quan TP. Hà Nội và Tổng cục Hải quan. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công có các Đội công tác: - Đội Tổng hợp; - Đội Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng đầu tư; - Đội Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng gia công; - Đội Quản lý thuế. 2. Biên chế các Đội thuộc Chi cục: Do Chi cục trưởng quyết định cho phù hợp với yêu cầu công việc. Điều 3. Mối quan hệ công tác 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Cục trưởng, Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách và các Phó cục trưởng phụ trách lĩnh vực công tác. 2. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chức năng thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội. 3. Có quan hệ phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan TP. Hà Nội và các đơn vị trong ngành, ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu, nhiệm vụ mới, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công kịp thời báo cáo, đề xuất Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội ra quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI TỔNG HỢP THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ - GIA CÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2058/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Chi cục; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch. 2. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật; Tham mưu cho Chi cục trưởng về xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục; 3. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị tài liệu, các thông tin cần thiết phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chi cục trưởng, các buổi giao ban, cuộc họp, hội nghị và làm việc với các cơ quan trong và ngoài ngành. 4. Thực hiện các nghiệp vụ về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hồ sơ hải quan theo quy định; Quản lý kho lưu trữ, kho hồ sơ nghiệp vụ hải quan. 5. Đầu mối tiếp nhận và tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chi cục. 6. Thực hiện công tác tiếp nhận, cấp phát ấn chỉ, niêm phong, seal hải quan; quản lý các trang thiết bị, tài sản, phương tiện, vật tư, cơ sở vật chất của đơn vị. 7. Tham mưu đề xuất, thực hiện công tác xây dựng, cải tạo trụ sở, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, trang thiết bị để đảm bảo hoạt động của Chi cục. 8. Tham mưu, giúp việc Lãnh đạo Chi cục về công tác tổ chức cán bộ, kỷ cương kỷ luật hành chính, thi đua - khen thưởng và công tác tự kiểm tra và kiểm tra. 9. Theo dõi, quản lý tình trạng sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin, mạng nội bộ, đảm bảo công tác thông tin - liên lạc của Chi cục. 10. Thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết phục vụ các hoạt động của Chi cục, tổ chức thường trực, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, đảm bảo văn minh công sở. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG ĐẦU TƯ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ - GIA CÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2058/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục hải quan, giám sát, kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ hàng hóa theo loại hình gia công) theo quy trình của ngành Hải quan và quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình gia công); quyết toán thuế theo quy định đối với các trường hợp có liên quan thuộc phạm vi quản lý. 3. Chủ động phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu làm thủ tục tại Chi cục. Thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục trong việc phối hợp với các lực lượng chức năng khác để phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo phân cấp, phân quyền. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 6. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 7. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 8. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 9. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 10. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 11. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 12. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG GIA CÔNG THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ - GIA CÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2058/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình gia công theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hàng Gia công. 3. Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. 4. Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan. Áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục. 6. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 7. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội.
| 2,110
|
6,205
|
8. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 9. Phối hợp chặt chẽ với các Đội công tác trong Chi cục, các phòng ban chức năng thuộc Cục, các cơ quan nhà nước và tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 10. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. 11. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài sản, các trang thiết bị của Đội được giao quản lý. 12. Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Đội theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THUẾ THUỘC CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ - GIA CÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2058/QĐ-HQHN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội) 1. Thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Pháp luật. Quản lý, theo dõi số thu ngân sách của Chi cục. 2. Thực hiện kế toán thuế, theo dõi nợ thuế, đôn đốc thu đòi nợ đọng thuế; thực hiện các thủ tục về miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, hoàn thuế, bù trừ tiền thuế, thanh toán quyết toán đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. 3. Tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách, đề xuất xây dựng dự toán thu ngân sách của năm tiếp theo. 4. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành các thủ tục và xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 5. Thực hiện công tác hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người nộp thuế, thu thập quản lý thông tin về người nộp thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan thành phố Hà Nội. 6. Thực hiện công tác phúc tập hồ sơ Hải quan theo quy định; Ấn định thuế đối với các tờ khai đã thông quan. 7. Thực hiện công tác thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ Hải quan và quản lý rủi ro. 8. Tổng hợp tình hình, số liệu và thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. 9. Giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đề xuất giải quyết khiếu nại. 10. Báo cáo, đề xuất những vướng mắc, những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Đội. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2014 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 7 về việc thông qua phương án giá các loại đất để áp dụng từ ngày 01/01/2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 528/TTr-STNMT ngày 31/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng kể từ ngày 01/01/2014. (có Phụ lục chi tiết 9 Bảng giá đất kèm theo). Điều 2. Giá các loại đất tại các bảng giá đất được xác định như sau: 1. Đối với nhóm đất nông nghiệp Thực hiện theo các biểu giá đất quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ, giá đất nông nghiệp tiến hành phân loại xã theo khu vực I, II, III (gồm các Bảng 1, Bảng 2, Bảng 4) và áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, gồm 5 Bảng sau: 1.1. Đất trồng cây hàng năm (Bảng 1). 1.2. Đất trồng cây lâu năm (Bảng 2). 1.3. Đất rừng sản xuất (Bảng 3). 1.4. Đất nuôi trồng thuỷ sản (Bảng 4). 1.5. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (Bảng 5). 2. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp 2.1. Đất ở tại nông thôn (Bảng 6): 2.1.1. Đất ở tại khu dân cư ven đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, đất trung tâm cụm xã, đất trung tâm xã. a) Về giá đất Giá đất được xác định cụ thể cho từng tuyến đường, khu vực trung tâm cụm xã, khu công nghiệp, khu thương mại, đầu mối giao thông theo các vị trí đất từ vị trí 1 đến vị trí 5. b) Vị trí đất: Được phân thành 5 vị trí. - Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính hoặc gần khu thương mại, khu du lịch trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 4: Đất sau vị trí 3 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4. 2.1.2. Đất ở các xã thuộc vùng nông thôn (trừ mức giá đất đã được quy định tại Tiết 2.1.1 Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 2 Quyết định này): Giá đất được xác định theo 3 vị trí đất, không phân loại xã theo khu vực. - Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông liên thôn, liên bản, liên xã trong phạm vi đất của các hộ đang sử dụng có cự ly 40 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất của các hộ đang sử dụng có cự ly 80 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất của các hộ đang sử dụng và đất tiếp giáp các trục đường trong tổ, bản. 2.2. Đất ở tại đô thị (Bảng 7): 2.2.1. Về giá đất: - Giá đất được xác định cho từng loại đô thị, trong mỗi đô thị xác định cho từng loại đường phố, giá đất từng loại đường phố được xác định cho từng đoạn phố theo tiêu chí: Khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng cơ sở đã được đầu tư, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, du lịch, dịch vụ và khoảng cách tới các trung tâm đô thị, thương mại, du lịch. - Các đường phố, tuyến phố được quy định cho 5 vị trí, mức giá quy định từ vị trí 1 đến vị trí 5. 2.2.2. Về vị trí đất: Phân thành 5 vị trí như sau: - Vị trí 1: Được xác định có mặt tiền liền kề với mặt đường trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 2: Được xác định sau vị trí 1, trong phạm vi đất của hộ gia đình đang sử dụng thuộc lô 2, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 3: Được xác định sau vị trí 2, trong phạm vi đất của hộ gia đình đang sử dụng thuộc lô 3, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 4: Được xác định sau vị trí 3, trong phạm vi đất của hộ gia đình đang sử dụng thuộc lô 4, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4. 2.3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Bảng 8): Mức giá đất của từng vùng, từng vị trí bằng (=) 55% giá đất ở liền kề theo từng vùng, từng tuyến đường, từng vị trí đã quy định ở Bảng 6 đất ở tại nông thôn. 2.4. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (bảng 9). Mức giá đất của từng vùng, đường phố, từng vị trí bằng (=) 70% giá đất ở liền kề theo từng vùng, từng tuyến đường, từng vị trí đã quy định ở bảng 7. 2.5. Giá một số loại đất không thuộc các bảng nêu trên. - Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất phi nông nghiệp khác, đất sử dụng vào mục đích công cộng thuộc khu vực nông thôn tính theo giá đất tại Bảng 8, đối với khu vực đô thị tính theo giá đất tại Bảng 9. - Đất nghĩa trang, nghĩa địa tính bằng (=) 30% giá đất nông nghiệp liền kề. - Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng tính bằng (=) 20% giá đất nuôi trồng thuỷ sản khu vực đó. - Đất chưa sử dụng tính bằng (=) 20% giá đất nông nghiệp liền kề. 3. Xử lý một số nội dung liên quan đến giá đất Đối với các thửa đất giáp đường giao thông nhưng có chênh lệch độ cao so với mặt đường: Trên cùng một đoạn đường, những thửa đất có độ chênh lệch bình quân từ 1,5 m trở lên so với mặt đường thì giá thửa đất đó được giảm không quá 30% so với giá thửa đất bình thường, mức giảm cụ thể từng thửa đất giao cho UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể trên cơ sở khối lượng đào đắp thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào thửa đất đó. Điều 3. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn thực hiện niêm yết công khai các bảng giá đất tại nơi công cộng như: Trụ sở UBND xã, phường, thị trấn, nhà văn hoá tổ, bản, tiểu khu để nhân dân được biết và thực hiện.
| 2,069
|
6,206
|
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG 1 ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM (Kèm theo Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Sơn La) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG 2 ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG 3 ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG 4 ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG 5 ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG 6 ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Sơn La) ĐVT: 1000 đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III. ĐẤT Ở CÁC XÃ THUỘC VÙNG NÔNG THÔN VÀ CÁC BẢN THUỘC PHƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ CÓ ĐIỀU KIỆN NHƯ NÔNG THÔN (Trừ đất ven trục đường giao thông, cụm xã, trung tâm các xã đã ghi tại điểm I+II) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG 7 ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BẢNG 8 ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN BAO GỒM CẢ GIÁ ĐẤT MẶT NƯỚC CHUYÊN DÙNG, HỒ THỦY ĐIỆN, THỦY LỢI (Kèm theo Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BẢNG 9 ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ BAO GỒM CẢ GIÁ ĐẤT MẶT NƯỚC CHUYÊN DÙNG, HỒ THỦY ĐIỆN, THỦY LỢI <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG KHAI SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách Nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2012; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3577/STC-QLNS ngày 25 tháng 12 năm 2013 về việc công khai số liệu quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố số liệu quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012 (theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 10/CKTC-NSĐP CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số 2916/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 11/CKTC-NSĐP CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số 2916/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Ngân sách cấp huyện, thành phố đã bao gồm ngân sách cấp xã Mẫu số 12/CKTC-NSĐP QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số 2916/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 13/CKTC-NSĐP QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số 2916/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 14/CKTC-NSĐP QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số 2916/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường - Cục Thuế tại Tờ trình số 1272/TTr-TC-TNMT-CT ngày 27 tháng 11 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (theo biểu phụ lục đính kèm). 2. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Khoản 1 Điều này là cơ sở để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nộp thuế tài nguyên theo quy định và là cơ sở để cơ quan thuế tính toán, xác định mức thu, trực tiếp quản lý việc thu thuế tài nguyên. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan theo dõi giá bán các loại tài nguyên, khoáng sản trên thị trường. Trường hợp giá các loại tài nguyên, khoáng sản có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: - Đối với đá 0x4, đá 1x2, đá 4x6, đá mi, đá bụi đơn vị khai thác lập hồ sơ gửi về Cục Thuế tỉnh để Cục Thuế tỉnh phối hợp các sở, ngành chức năng thẩm định làm cơ sở xác định sản lượng tài nguyên khai thác chịu thuế; - Đối với nước thô do Công ty Khai thác công trình thủy lợi khai thác cung ứng, được tính theo quy định hiện hành của Chính phủ. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC THÚ Y TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP, ngày 04/02/2008 của Chính phủ về việc Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV, ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 23/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 05/TTr-SNN ngày 02/01/2013 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 824/TTr-SNV ngày 25/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 11/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Thú y, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC THÚ Y TỈNH BÌNH DƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND, ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Thú y (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chịu sự chỉ đạo, quản lý tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Thú y, Cục Chăn nuôi, Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
| 2,151
|
6,207
|
2. Chi cục có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: a) Thú y (bao gồm chẩn đoán, xét nghiệm; phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, kiểm dịch sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y; thuốc thú y và dịch vụ thú y); b) Chăn nuôi (bao gồm cả giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học dùng trong chăn nuôi và môi trường chăn nuôi); c) Thủy sản (bao gồm nuôi trồng thủy sản, kiểm dịch giống thủy sản, thuốc thú y thủy sản, thức ăn thủy sản, khai thác và bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản). Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ 1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. 2. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi, vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; việc giao, cho thuê, thu hồi đất, mặt nước thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thủy sản theo quy định. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về thú y, chăn nuôi và thủy sản đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. 4. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. 5. Phòng, chống dịch bệnh động vật trong chăn nuôi và trong sản xuất nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi tắt là phòng chống dịch bệnh động vật): a) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án, chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện. b) Kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất các bệnh động vật thuộc danh mục các bệnh phải kiểm tra theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất con giống (giống vật nuôi, giống thủy sản) trên địa bàn tỉnh (trừ các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản do Trung ương quản lý và cơ sở giống quốc gia). c) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tiêm vắc xin phòng các bệnh bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. d) Thực hiện việc chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bệnh cho động vật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật; điều tra, giám sát, phát hiện dịch bệnh động vật; hướng dẫn khoanh vùng, xử lý ổ dịch, tiêu độc khử trùng, xử lý ổ dịch và khắc phục hậu quả dịch bệnh, phục hồi môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau khi hết dịch bệnh. đ) Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; hướng dẫn mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là thú y cấp xã) giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các ổ dịch mới và kiểm soát các ổ dịch cũ. e) Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch và công bố hết dịch bệnh động vật. g) Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm trong việc thẩm định điều kiện vệ sinh thú y và giám sát tình hình dịch bệnh của các cơ sở nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh. h) Huy động các cá nhân, tổ chức hành nghề thú y, thú y thủy sản (sau đây gọi tắt là hành nghề thú y) trên địa bàn tỉnh tham gia tiêm vắc xin phòng bệnh cho động vật, tham gia chống dịch bệnh động vật. i) Yêu cầu cá nhân, tổ chức hành nghề thú y cung cấp thông tin về tình hình dịch bệnh động vật và báo cáo về hoạt động hành nghề thú y theo quy định. 6. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trong chăn nuôi và trong sản xuất nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi tắt là an toàn dịch bệnh động vật): a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, chương trình, kế hoạch xây dựng vùng/cơ sở an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh. b) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thú y, chăn nuôi và thủy sản đối với vùng/cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 7. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật (bao gồm cả động vật trên cạn, dưới nước và lưỡng cư); kiểm tra vệ sinh thú y (bao gồm cả thú y thủy sản); kiểm soát giết mổ: a) Thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước; quản lý, giám sát động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu sau thời gian cách ly kiểm dịch; b) Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức thực hiện việc kiểm soát giết mổ động vật; sơ chế, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước; d) Kiểm tra vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật ở dạng tươi sống và sơ chế lưu thông trên thị trường; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc từ động vật; chất thải động vật tại các cơ sở chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản tập trung, cơ sở giết mổ, sơ chế động vật thuộc phạm vi quản lý; đ) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y và cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi tập trung; cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở giống quốc gia); cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước; cơ sở, cửa hàng kinh doanh động vật, sản phẩm động vật ở dạng tươi sống và sơ chế; cơ sở, khu tập trung, cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo ủy quyền của Cục Thú y và Tổng cục Thủy sản; e) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn thể thao, nghệ thuật; g) Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc đối với các cơ sở có hoạt động liên quan đến thú y, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng động vật, sản phẩm động vật, chất thải động vật; xử lý động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; xử lý chất thải, phương tiện vận chuyển, các vật dụng có liên quan đến động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; h) Cấp và thu hồi trang phục kiểm dịch; thu hồi thẻ kiểm dịch viên động vật, biển hiệu kiểm dịch động vật theo quy định; i) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Thú y thẩm định địa điểm, điều kiện vệ sinh thú y trong quá trình xây dựng cơ sở giết mổ động vật, sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật phục vụ xuất khẩu, khu cách ly kiểm dịch động vật xuất, nhập khẩu. 8. Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y và nuôi trồng thủy sản; các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong thủy sản (sau đây gọi là thuốc thú y): a) Quản lý việc kinh doanh, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc thú y để phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật (bao gồm cả động vật trên cạn, dưới nước và lưỡng cư); c) Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y và giám sát quá trình thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định; d) Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh. 9. Cấp, thu hồi các loại chứng chỉ hành nghề thú y sau đây: a) Tiêm phòng, xét nghiệm (bao gồm cả xét nghiệm phi lâm sàng), chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật; b) Phẫu thuật động vật; c) Kinh doanh thuốc thú y; d) Các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác có liên quan đến thú y. 10. Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận về thú y theo quy định của pháp luật. 11. Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản: a) Hướng dẫn thực hiện các quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật trong chăn nuôi; các quy định tiêu chuẩn chất lượng nước cho nuôi trồng thủy sản; tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành của công trình nuôi trồng thủy sản; quy chế tổ chức, hoạt động của vùng nuôi trồng thủy sản tập trung theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Chỉ đạo mùa vụ, đối tượng và cơ cấu nuôi trồng thủy sản, điều hoà giống, quy trình kỹ thuật sản xuất, thu hoạch; phối hợp điều phối nước phục vụ nuôi trồng thủy sản; c) Tham gia thẩm định và quản lý thực hiện các dự án điều tra cơ bản về chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; d) Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện phương án sử dụng đất dành cho chăn nuôi và mặt nước nuôi trồng thủy sản, quy hoạch phát triển vùng chăn nuôi trang trại công nghiệp, vùng sản xuất chăn nuôi an toàn dịch bệnh gắn với hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm và bảo quản sản phẩm chăn nuôi tại địa phương; đ) Tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; Đề xuất kế hoạch xây dựng và phát triển các vùng chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản an toàn;
| 2,013
|
6,208
|
e) Giám sát, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện quy chế quản lý cơ sở sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản an toàn; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm; g) Triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; quản lý thông tin khoa học công nghệ và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành theo quy định của pháp luật; h) Tổng kết và nhân rộng các mô hình tiên tiến trong lĩnh vực chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; i) Giống vật nuôi (bao gồm giống thủy sản): - Hướng dẫn thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống vật nuôi, giống thủy sản; quy trình, quy phạm, kỹ thuật, công nghệ về giống vật nuôi, giống thủy sản; tiêu chuẩn định mức về giống vật nuôi, chuồng trại phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm, bè nuôi, mặt nước nuôi trồng thủy sản, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi, các vật tư chuyên ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; - Thực hiện công tác quản lý giống vật nuôi, giống thủy sản trong phạm vi của địa phương theo các danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: Danh mục giống vật nuôi, giống thủy sản được phép sản xuất, kinh doanh; Danh mục nguồn gen vật nuôi, giống thủy sản quý hiếm cần bảo tồn, chọn tạo giống; Danh mục giống vật nuôi, giống thủy sản quý hiếm cấm xuất khẩu; - Quản lý, trao đổi và sử dụng có hiệu quả nguồn gen vật nuôi, giống thủy sản tại địa phương; - Tổ chức thực hiện khi có quy chuẩn kỹ thuật và chịu trách nhiệm việc chứng nhận công bố hợp quy về giống vật nuôi, giống thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc sự phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Giám sát, kiểm tra công tác khảo nghiệm giống vật nuôi, giống thuỷ sản mới, điều kiện sản xuất kinh doanh giống vật nuôi, giống thủy sản; tiêu chí về quy mô trại sản xuất giống vật nuôi, giống thủy sản; - Tổ chức kiểm tra chất lượng giống vật nuôi, giống thủy sản, môi trường pha chế, bảo quản giống thủy sản và tinh giống vật nuôi ở các cơ sở sản xuất giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh. k) Quản lý thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, chế phẩm sinh học và vật tư thiết bị chuyên dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản: - Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, chế phẩm sinh học và vật tư thiết bị chuyên dùng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; - Tham gia quản lý các mặt hàng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản trong Danh mục thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam; - Tổ chức thực hiện quản lý các chất cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản tại địa phương; - Tham gia và phối hợp với Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản quản lý chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. l) Môi trường trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản: - Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh; - Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát môi trường trong chăn nuôi và môi trường nuôi trồng thủy sản; - Giám sát, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về môi trường trong sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản tại địa phương; - Giám sát, kiểm tra, đánh giá điều kiện, chất lượng môi trường ở vùng/cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất giống, sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học; đề xuất giải pháp xử lý nguồn nước cấp, nước thải và cải tạo môi trường ao nuôi; quản lý, chỉ đạo việc quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt. 12. Khai thác và bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản: a) Chỉ đạo và tổ chức việc điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn, thực hiện việc điều tra, nghiên cứu, đánh giá và bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản; bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản. c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định hành lang cho các loại thủy sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thủy sản. 13. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về thú y, chăn nuôi, thủy sản theo quy định của pháp luật. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực được phân công quản lý. 14. Tổ chức quản lý việc thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 15. Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi, thú y, thủy sản theo quy định của pháp luật. 16. Tổ chức, chỉ đạo, quản lý hoạt động nghiệp vụ: Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các Trạm Thú y huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là trạm thú y cấp huyện) thực hiện các nhiệm vụ: a) Tổ chức thực thi và đề xuất hoặc phối hợp đề xuất, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực thú y, chăn nuôi, thủy sản trên địa bàn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và điều động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp cần thiết theo quy định; b) Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh động vật và thủy sản; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và thủy sản; kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y (bao gồm cả thủy sản); khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và chăn nuôi (bao gồm cả nuôi trồng thủy sản) trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một theo phân cấp và theo phân công của Chi cục; c) Hướng dẫn nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (gọi tắt là nhân viên thú y cấp xã) thực hiện nhiệm vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về thú y, chăn nuôi và thủy sản trên địa bàn cấp xã, bao gồm: - Tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi (bao gồm cả thủy sản) trong sản xuất nông nghiệp; - Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ về thú y, chăn nuôi, thủy sản; - Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hàng năm; hướng dẫn nông dân về quy trình sản xuất, thực hiện các biện pháp kỹ thuật về chăn nuôi, thú y, thủy sản và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi (bao gồm cả thủy sản) trong sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt; - Tổng hợp và báo cáo kịp thời tình hình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, dịch bệnh động vật; đề xuất, hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh và chữa bệnh cho động vật theo kế hoạch, hướng dẫn của Trạm Thú y cấp huyện; - Xây dựng kế hoạch, biện pháp huy động lực lượng và thực hiện hoặc phối hợp thực hiện nội dung được duyệt và hướng dẫn của Trạm Thú y cấp huyện; - Hướng dẫn thực hiện các quy định về phòng bệnh bắt buộc cho động vật, cách ly động vật, mua bán động vật, sản phẩm động vật, vệ sinh, khử trùng tiêu độc và việc sử dụng, thực hiện tiêm phòng vắc xin phòng chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã; - Phối hợp thực hiện việc khử trùng, tiêu độc cho các cơ sở hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và phục hồi môi trường sau khi dập tắt dịch bệnh đối với thủy sản trên địa bàn xã theo quy định; - Thực hiện nhiệm vụ về quản lý chất lượng giống vật nuôi, giống thủy sản, thức ăn chăn nuôi,thức ăn thủy sản và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên; - Thực hiện nhiệm vụ khác do Trạm Thú y cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã giao. 17. Phối hợp với các tổ chức có liên quan thực thi quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thu hoạch, đánh bắt, thu gom, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, bán buôn vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu theo phân cấp. 18. Phối hợp, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thống kê tình hình diễn biến đất nông nghiệp thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh và giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ công về phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc lĩnh vực thú y, chăn nuôi, thủy sản. 19. Đầu mối theo dõi, điều tra, thống kê, tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động thú y, chăn nuôi, thủy sản và vật tư nông nghiệp phục vụ chăn nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh. 20. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y, chăn nuôi, thủy sản và các hoạt động khác có liên quan theo hướng dẫn của Cục Thú y và Tổng cục Thủy sản. 21. Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về thú y, chăn nuôi, thủy sản và diễn biến đất nông nghiệp thuộc lĩnh vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho công tác quản lý được giao. 22. Hướng dẫn và kiểm tra đối với hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực thú y, chăn nuôi, thủy sản theo phân cấp và quy định của pháp luật. 23. Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về thú y, chăn nuôi, thủy sản; các hoạt động hợp tác quốc tế về chăn nuôi, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo phân cấp và quy định của pháp luật. 24. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật về thú y, chăn nuôi, thủy sản đối với công chức, viên chức, người lao động hợp đồng thuộc quyền quản lý của Chi cục, nhân viên thú y cấp xã và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thú y, chăn nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
| 2,069
|
6,209
|
25. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực thú y, chăn nuôi, thủy sản theo kế hoạch và chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 26. Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính theo quy định của pháp luật. 27. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức, tài chính, tài sản thuộc Chi cục theo phân cấp và quy định của pháp luật. 28. Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao. Điều 3. Quyền hạn 1. Chi cục có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, được nhà nước cấp kinh phí để hoạt động, được thu các loại phí, lệ phí theo quy định. 2. Được ban hành các văn bản hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động thuộc lĩnh vực được phân công theo thẩm quyền quy định của pháp luật. 3. Quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo sự phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh và theo quy định của Nhà nước về công tác cán bộ. 4. Được ban hành quy chế làm việc nội bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và quy định của pháp luật . 5. Được tham gia xét duyệt các đề tài, chương trình, dự án có liên quan đến lĩnh vực thú y, chăn nuôi và thủy sản thuộc thẩm quyền quản lý. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 5. Tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo: Chi cục có 01 Chi cục trưởng và không quá 03 Phó Chi cục trưởng. Chức vụ Chi cục trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chức vụ Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo phân cấp và quy định của pháp luật. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: gồm 05 phòng - Phòng Tổng hợp (bao gồm: tổng hợp, hành chính quản trị, tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính kế toán, cải cách hành chính); - Phòng Dịch tễ thú y (bao gồm cả dịch tễ thủy sản); - Phòng Kiểm dịch - Thú y cộng đồng (bao gồm cả kiểm dịch thủy sản); - Phòng Chăn nuôi (bao gồm cả khai thác, nuôi trồng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản); - Phòng Thanh tra-Pháp chế. Mỗi phòng có 01 Trưởng phòng và có thể có từ 01 đến 02 Phó trưởng phòng. Các chức vụ này do Chi cục trưởng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo quy định phân cấp quản lý tổ chức, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 3. Các đơn vị trực thuộc, gồm các trạm: - Các Trạm Thú y huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Trạm thú y cấp huyện); - Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị bệnh động vật; - Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông (thành lập theo quy hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Các Trạm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Thú y, có trụ sở, con dấu, kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật. Mỗi Trạm có Trưởng trạm và 01 đến 02 Phó trưởng trạm. Các chức vụ này do Chi cục trưởng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 4. Chi cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ và quy chế làm việc của các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 5. Tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn, Chi cục trưởng có thể đề nghị thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp. Điều 6. Biên chế và kinh phí hoạt động 1. Biên chế a) Biên chế công chức của Chi cục bao gồm Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng, Trưởng trạm và người làm việc trong các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục; b) Biên chế của các Trạm trực thuộc là biên chế sự nghiệp của Chi cục Thú y được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao; c) Chi cục trưởng bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức. 2. Kinh phí hoạt động của Chi cục gồm: a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch năm và theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước; b) Kinh phí từ nguồn thu phí, lệ phí thú y theo quy định của pháp luật; c) Kinh phí từ các nguồn viện trợ (nếu có). Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Chế độ làm việc 1. Chi cục hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và đột xuất được Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản quy định này. 2. Chi cục làm việc theo chế độ thủ trưởng. Chi cục trưởng là người đứng đầu, quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Chi cục. Khi có vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền, phải báo cáo với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin ý kiến chỉ đạo để thực hiện. 3. Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng, được Chi cục trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về lĩnh vực công tác được phân công; đồng thời cùng Chi cục trưởng liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc tham mưu, đề xuất của mình trong lĩnh vực được phân công. 4. Chi cục trưởng có thể ủy quyền cho Phó Chi cục trưởng giải quyết các công việc cụ thể khác, nhưng Phó Chi cục trưởng không được ủy quyền lại cho cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền. 5. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các Trạm triển khai giải quyết công việc được Chi cục trưởng phân công theo từng lĩnh vực chuyên môn và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về kết quả công việc được phân công. Các Trưởng phòng và các Trưởng trạm tham mưu, giúp Chi cục trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch được giao. Điều 8. Chế độ hội họp 1. Định kỳ (do Chi cục trưởng quy định) Chi cục tổ chức họp giao ban giữa Ban lãnh đạo Chi cục với các Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ và các Trưởng trạm để nắm tình hình thực hiện trong thời gian qua và chỉ đạo, triển khai công tác trong thời gian tới. 2. Giữa năm, Chi cục tổ chức sơ kết 6 tháng và cuối năm tổ chức tổng kết để đánh giá hoạt động của Chi cục; đồng thời đề ra phương hướng, nhiệm vụ công tác cho thời gian tới. Ngoài ra, Chi cục có thể tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất về lĩnh vực chuyên ngành thú y, chăn nuôi, thủy sản do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cấp trên giao. Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Cục Thú y, Cục Chăn nuôi, Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chi cục chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ của Cục Thú y, Cục Chăn nuôi, Tổng cục Thủy sản. Chi cục trưởng có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu. 2. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục trưởng có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các lĩnh vực công tác do Chi cục phụ trách, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và xin ý kiến những vấn đề vượt quá thẩm quyền. Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương, công tác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành Trung ương có liên quan đến chương trình, kế hoạch chung của tỉnh, Chi cục phải báo cáo trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chi cục có mối quan hệ hợp tác, bình đẳng, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn khác thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao. 4. Đối với các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các Trạm trực thuộc Chi cục: Chi cục có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ và Trưởng trạm trực thuộc Chi cục có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác thú y, chăn nuôi, thủy sản thuộc phạm vi phân công, quản lý theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu. 5. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Phòng Kinh tế cấp huyện: - Chi cục phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện nội dung quản lý nhà nước trên địa bàn về lĩnh vực thú y, chăn nuôi, thủy sản do Chi cục phụ trách. - Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Phòng Kinh tế cấp huyện có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động của Chi cục trên địa bàn, thực hiện các quy định về thú y, chăn nuôi, thủy sản đã ban hành; xây dựng mạng lưới cộng tác viên cơ sở và tổ chức chỉ đạo bảo vệ sản xuất, phòng chống dịch bệnh trên địa bàn. 6. Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Chi cục có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân nhân xã, phường, thị trấn để thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong lĩnh vực chuyên ngành thú y, chăn nuôi, thủy sản ở địa phương. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào trong bản Quy định này do Chi cục Trưởng Chi cục Thú y đề nghị, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
| 2,108
|
6,210
|
CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI PHONG TRÀO VỆ SINH YÊU NƯỚC NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Hưởng ứng lời kêu gọi “Vệ sinh yêu nước” của Chủ tịch Hồ Chí Minh; thực hiện Quyết định số 730/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Ngày vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân và Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai phong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân. Để thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao nhận thức và đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, từng gia đình và toàn xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của các hoạt động vệ sinh đối với sức khỏe, hạnh phúc của mỗi người dân, mỗi gia đình, đối với sự phát triển bền vững của đất nước trong đó có phong trào vệ sinh yêu nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về chỉ đạo, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện phong trào vệ sinh yêu nước trên tại địa phương: a) Chỉ đạo tất cả các cấp, các ngành, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của mặt trận tổ quốc tại địa phương phát huy sức mạnh tổng hợp nhằm huy động toàn thể người dân tham gia thực hiện phong trào. Giao cho ngành Y tế địa phương là cơ quan đầu mối để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện phong trào, đồng thời tiến hành kiện toàn và giao nhiệm vụ bổ sung đối với Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân các cấp. b) Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm khơi dậy ý thức, trách nhiệm của nhân dân tham gia giải quyết tốt các vấn đề vệ sinh liên quan tới sức khỏe như vệ sinh để phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm; vận động người dân thay đổi thói quen, tập quán vệ sinh lạc hậu, thực hiện các hành vi vệ sinh có lợi cho sức khỏe. Thực hiện ăn sạch, uống sạch, ở sạch; thu gom, không vứt rác bừa bãi, giữ gìn vệ sinh nhà ở, cảnh quan môi trường; xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, không phóng uế bừa bãi; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm hợp vệ sinh; Bảo đảm an toàn vệ sinh trong lao động để phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Phấn đấu đạt, vượt và giữ vững các chỉ tiêu xã hội có liên quan đến vệ sinh và nâng cao sức khỏe của các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án...đang triển khai trên địa bàn. c) Chỉ đạo các cơ quan truyền thông tại địa phương thực hiện tốt việc tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và toàn thể người dân về vệ sinh nâng cao sức khỏe, bảo đảm phong trào được thực hiện một cách sâu rộng và bền vững. Mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phải là người tiên phong, gương mẫu đi đầu trong việc hưởng ứng và thực hiện phong trào. d) Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 25/CT-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2113 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường thực hiện công tác vệ sinh trường học trong ngành giáo dục và đào tạo. Duy trì, tổ chức phong trào tổng vệ sinh hàng tuần vào chiều thứ Sáu, đảm bảo giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường thực hiện tốt nếp sống văn minh, hiện đại. Các công sở thực hiện tốt vệ sinh công sở dựa theo các tiêu chí được ban hành theo Quyết định số 2427/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. đ) Tăng cường đầu tư, huy động các nguồn lực để thực hiện phong trào trên cơ sở đầu tư của Nhà nước, đồng thời thực hiện tốt việc xã hội hóa huy động nguồn lực từ các tổ chức, doanh nghiệp, tập thể, cá nhân và các hộ gia đình để thực hiện. e) Trong quá trình triển khai thực hiện phải tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên, thực hiện việc sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và đưa ra những bài học, những mô hình, sáng kiến hay để nhân rộng tại địa phương. Tổ chức các đợt phát động thi đua thực hiện phong trào trên cơ sở lồng ghép với các phong trào thi đua khác của địa phương, khen thưởng, động viên kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phong trào. g) Chỉ đạo cho các đơn vị, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện phong trào một cách thiết thực, hiệu quả, khả thi trong năm 2013 và cho những năm tiếp theo của giai đoạn 2013-2020. 2. Sở Y tế là cơ quan đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện nhằm đảm bảo phong trào được phát triển sâu rộng và duy trì một cách có hiệu quả, bền vững. b) Chỉ đạo triển khai nhằm bảo đảm đạt được mục tiêu của các chương trình mục tiêu quốc gia liên quan về y tế như: các chương trình, dự án về phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm, xây dựng nhà tiêu hộ gia đình, vệ sinh trong lao động và phòng chống bệnh nghề nghiệp... c) Hằng năm phối hợp với các ngành liên liên quan tổ chức phát động chiến dịch hưởng ứng “Ngày vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân - Ngày 02 tháng 7” theo các chủ đề ưu tiên để giải quyết những vấn đề cấp thiết về vệ sinh liên quan đến sức khỏe trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai bảo đảm đạt được các mục tiêu liên quan đến vệ sinh và nâng cao sức khỏe thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Chỉ đạo việc cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho người dân khu vực nông thôn sử dụng. Tiếp tục vận động người dân xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh và di dời chuồng gia súc, gia cầm ra xa nhà, không sử dụng phân tươi để bón cây trồng, nuôi thủy sản. Thực hiện tốt vệ sinh trong nông nghiệp, bảo đảm thực phẩm cung cấp cho người dân được an toàn, vệ sinh. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường tập trung giải quyết các vấn đề vệ sinh liên quan tới ô nhiễm môi trường; có kế hoạch cụ thể để từng bước giảm thiểu, kiểm soát, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và không đảm bảo vệ sinh trong các làng nghề, các cơ sở sản xuất, chế biến và khu vực dân cư sinh sống thường xuyên gây ô nhiễm. Có kế hoạch phát động phong trào rộng khắp trong nhân dân nhằm thay đổi tập quán, ý thức của người dân trong việc phân loại, thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt, không vứt rác bừa bãi, giữ gìn vệ sinh, cảnh quan môi trường. 5. Sở Xây dựng tập trung chỉ đạo việc cung cấp nước sinh hoạt cho người dân tại các đô thị; đồng thời kiểm tra việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch cấp nước, thoát nước và quản lý chất thải thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, bổ sung, lồng ghép nội dung giảng dạy về vệ sinh trong nhà trường cho phù hợp với từng cấp học. Đẩy mạnh việc thông tin, giáo dục, truyền thông, giảng dạy lồng ghép kiến thức và tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh cho học sinh, sinh viên, giáo viên trong nhà trường để tạo thói quen thực hành các hành vi vệ sinh có lợi cho sức khỏe góp phần xây dựng cộng đồng có nếp sống hợp vệ sinh, văn minh. Xây dựng và phát triển các phong trào học sinh, sinh viên tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh, thực hiện tốt vệ sinh trường học góp phần nâng cao sức khỏe trong trường học và tại cộng đồng. 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu xây dựng kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí về vệ sinh công sở, xây dựng nếp sống văn minh đô thị và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Lồng ghép các hoạt động văn hoá sức khoẻ vào các quy định trong hương ước, quy ước văn hóa của thôn, ấp, tổ dân phố, khu phố. Khơi dậy những nét đẹp văn hóa, giữ gìn nếp sống văn minh; xóa bỏ dần các tập quán, hủ tục lạc hậu gây mất vệ sinh không có lợi cho sức khỏe trong cộng đồng dân cư. Tuyên truyền và vận động sâu rộng trong quần chúng nhân dân tích cực tham gia hưởng ứng các hoạt động của phong trào. Tiếp tục duy trì, đẩy mạnh, nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, triển khai tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá kết hợp xây dựng nông thôn mới”. 8. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh truyền hình, các hoạt động thông tin cơ sở, hệ thống truyền thanh ở tuyến xã, phường, thị trấn đẩy mạnh việc tuyên truyền vận động để mọi người dân tham gia tích cực các hoạt động của phong trào. 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí, tạo điều kiện cho Sở Y tế và các sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội để triển khai tốt các hoạt động của phong trào theo nhu cầu kinh phí hàng năm. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh có kế hoạch cụ thể của từng cấp để triển khai phong trào; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và toàn dân hưởng ứng tham gia phong trào. Lồng ghép có hiệu quả việc thực hiện phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân với các hoạt động của tổ chức, của hội, đoàn hàng năm. 11. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm và tiến hành khen thưởng, đề xuất cấp trên khen thưởng những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phong trào. Việc tiến hành bình xét thi đua khen thưởng lồng ghép với việc bình xét thi đua khen thưởng trong Phong trào thi đua yêu nước hàng năm. Giao Sở Y tế giám sát, kiểm tra đôn đốc, đề xuất thi đua khen thưởng trong việc thực hiện Phong trào cũng như trong quá trình thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ Y tế.
| 2,101
|
6,211
|
Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm triển khai, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO THEO CHUẨN CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách Xã hội; Căn cứ Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách Xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thực hiện Văn bản số 316/NHCS-TD ngày 02 tháng 5 năm 2003 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo; Văn bản số 676/NHCS-TD ngày 22 tháng 4 năm 2007 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội về việc sửa đổi một số điểm của Văn bản số 316/NHCS-TD; Thực hiện Văn bản số 949A/NHCS-KH ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam hướng dẫn về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh tại Tờ trình liên ngành số 2490/TTr/LSTC-LĐTBXH-NHCSXH ngày 04 tháng 10 năm 2013 của liên ngành: Sở Tài chính - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thực hiện cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo cơ chế cho vay của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép chuyển hình thức tạm ứng vốn ngân sách tỉnh thành hình thức ủy thác vốn qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) tỉnh để cho vay hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Giao Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác vốn ngân sách tỉnh với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh. - Giao Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh tiếp nhận vốn, đồng thời thực hiện ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) để cho vay hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh như quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. Điều 2. Đối tượng, lãi suất và quy trình thủ tục cho vay - Đối tượng cho vay là hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh công bố trong từng thời kỳ; - Quy trình cho vay, thu nợ, hồ sơ cho vay, mức cho vay hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như quy định cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. - Lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn bằng lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn chương trình cho vay hộ cận nghèo theo chuẩn quốc gia. Điều 3. Xử lý rủi ro tín dụng: 1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: chỉ xử lý đối với các trường hợp do nguyên nhân khách quan; 2. Nguyên tắc, quy trình và hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. Giao Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính trình Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quyết định. 3. Về nguồn vốn và thẩm quyền xử lý rủi ro: - Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra thuộc diện đơn lẻ, cục bộ do Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh quyết định khoanh nợ và xóa nợ trong phạm vi Quỹ dự phòng rủi ro. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ nguồn vốn cho vay. Điều 4. Cho phép Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh thực hiện phân phối tiền lãi thu được từ chương trình cho vay hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh như sau: - Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh: 70% (Trong đó: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội các huyện, thành phố có trách nhiệm chi trả phí ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, chi hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam trong từng thời kỳ). - Trích lập quỹ dự phòng rủi ro: 30%. - Hàng quý, căn cứ số tiền lãi thực thu được từng quý của chương trình cho vay hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh trên từng địa bàn, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội các huyện, thành phố thực hiện trích lập dự phòng rủi ro, chi trả phí ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, chi hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam và đồng thời thực hiện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng gửi Sở Tài chính. Điều 5. Chi phí hoạt động của Ban Chỉ đạo giảm nghèo các cấp do ngân sách các cấp bảo đảm theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách trên cơ sở dự toán chi do Ban Chỉ đạo giảm nghèo lập hàng năm được Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị, địa phương 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, bổ sung kịp thời danh sách hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh gửi Ngân hàng Chính sách Xã hội để làm cơ sở xét duyệt, cho vay vốn. - Định kỳ kiểm tra, giám sát việc thực hiện cho vay để bảo đảm cho vay đúng đối tượng. - Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chủ trì phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tăng, giảm, điều chuyển nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh. - Lập dự toán chi hoạt động của Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình hoạt động cho vay xóa đói giảm nghèo về Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tài chính: - Định kỳ hàng năm thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng vốn ngân sách theo mục đích ủy thác. - Cân đối ngân sách hàng năm để bố trí dự toán bổ sung vốn đối với chương trình cho vay hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh. - Thực hiện chuyển vốn ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để cho vay hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội các huyện, thành phố: - Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tăng, giảm, điều chuyển nguồn vốn ủy thác. - Chủ động điều hòa nguồn vốn giữa các huyện, thành phố để sử dụng hết chỉ tiêu vốn được giao. - Quản lý và sử dụng vốn ủy thác theo đúng các quy định nêu trên. - Thực hiện giải ngân cho vay hộ nghèo theo danh sách đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. - Phối hợp với các cơ quan liên quan thu hồi nợ, sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng; kiểm tra vốn vay và xử lý nợ theo quy định. - Định kỳ hàng quý báo cáo về cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp tình hình hoạt động cho vay, thu nợ đối với chương trình cho vay hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh trên địa bàn quản lý. 4. Tổ chức Hội, Đoàn thể nhận ủy thác các cấp: - Tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; chỉ đạo, hướng dẫn thành lập Tổ TK&VV, bầu Ban quản lý Tổ, tổ chức bình xét công khai hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh có nhu cầu và đủ điều kiện đưa vào danh sách đề nghị vay vốn Ngân hàng Chính sách Xã hội, trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. - Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh được vay vốn, để Tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình được vay vốn; cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vay tại điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách Xã hội. - Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, thông báo kịp thời cho Ngân hàng Chính sách Xã hội nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, sử dụng vốn sai mục đích để có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời.
| 2,021
|
6,212
|
- Đôn đốc Tổ TK&VV thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm đã ký kết với Ngân hàng Chính sách Xã hội; đôn đốc hộ vay đem tiền đến điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách Xã hội để trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thỏa thuận. - Chỉ đạo, theo dõi kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của hộ vay; kiểm tra hoạt động của Tổ TK&VV và kiểm tra hoạt động của tổ chức Hội, đoàn thể cấp dưới. - Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ để đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, vướng mắc; Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho cán bộ tổ chức Hội, cán bộ Tổ TK&VV; Phối hợp với các cơ quan chức năng phổ biến, tuyên truyền và tập huấn lồng ghép công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, để giúp hộ vay sử dụng vốn vay có hiệu quả. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các xã thường xuyên tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời vào danh sách những hộ thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh. - Chỉ đạo Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội các huyện, thành phố thực hiện đúng cơ chế chính sách cho vay từ nguồn vốn ủy thác. 6. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: - Chịu trách nhiệm xác nhận đúng đối tượng vay vốn theo mẫu 03/TD của Ngân hàng Chính sách Xã hội. - Thường xuyên tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời vào danh sách những hộ thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh để Ngân hàng Chính sách Xã hội làm cơ sở xét duyệt cho vay vốn. - Phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội, tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác, các cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ. - Phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan trong việc xác nhận hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn. Điều 7. Hiệu lực thi hành - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. - Bãi bỏ Quyết định số 7179/2004/QĐ-UB ngày 07 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định về việc ban hành quy định lập, quản lý và sử dụng quỹ xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Quyết định số 22/2011/QĐ-UB ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành quy chế xử lý nợ bị rủi ro trong Chương trình cho vay hộ nghèo bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Văn bản số 3247/UBND-VP ngày 14 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc điều chỉnh tăng lãi suất cho vay hộ nghèo, giải quyết việc làm và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn địa phương; và các văn bản khác có liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chương trình cho vay hộ nghèo bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương cần phản ảnh kịp thời về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Sở Tài chính để phối hợp nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn ủy thác đúng mục đích và đạt hiệu quả. Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TÔN VINH DANH HIỆU DOANH NGHIỆP VÀ DOANH NHÂN TIÊU BIỂU TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 725/TTr-SNV ngày 27 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bến Tre. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp Hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÉT TÔN VINH DANH HIỆU DOANH NGHIỆP VÀ DOANH NHÂN TIÊU BIỂU TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc xét và đề nghị tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu theo Quy chế này. 2. Là doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), có đăng ký kinh doanh hoặc được cấp giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre từ 05 (năm) năm trở lên. 3. Là Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Chủ nhiệm Hợp tác xã, Chủ tịch Hội đồng quản trị Hợp tác xã, chủ doanh nghiệp tư nhân, có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre từ 05 (năm) năm trở lên. Điều 3. Nguyên tắc xét tôn vinh danh hiệu 1. Trong mỗi đợt xét tôn vinh, mỗi doanh nghiệp chỉ được đăng ký tham gia xét tôn vinh danh hiệu doanh nhân tiêu biểu cho một doanh nhân có chức danh nêu tại Khoản 3, Điều 2 của Quy chế này. 2. Các đối tượng được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 2 của Quy chế này tự nguyện đăng ký tham dự xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu với tinh thần đoàn kết cùng phát triển, có báo cáo thành tích hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định. 3. Việc xét chọn danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu không phân biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; tổ chức tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu lần đầu tiên vào ngày 13 tháng 10 năm 2014 và tổ chức tôn vinh lần tiếp theo định kỳ 02 (hai) năm một lần vào ngày Doanh nhân Việt Nam (ngày 13 tháng 10). 4. Việc xét chọn danh hiệu phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, khách quan trên cơ sở hồ sơ báo cáo thành tích của doanh nghiệp, doanh nhân đầy đủ theo quy định. Thành tích để xem xét là 03 (ba) năm tính lùi từ thời điểm xét trao giải thưởng (gồm 2 năm liền trước và 6 tháng đầu năm của năm xét tôn vinh danh hiệu). Doanh nghiệp, doanh nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo thành tích của mình. 5. Doanh nghiệp không được xét tôn vinh danh hiệu khi vi phạm một trong những quy định sau đây: a) Vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh; b) Để xảy ra đình công, bãi công; ngộ độc thực phẩm; c) Để xảy ra tai nạn lao động gây chết người hoặc có từ 02 (hai) người bị tai nạn lao động mất sức lao động từ 61% trở lên; d) Không chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy, để xảy ra sự cố cháy, nổ gây thiệt hại tài sản. Hoặc đã chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy nhưng để xảy ra sự cố cháy, nổ gây thiệt hại tài sản có giá trị từ 10 (mười) triệu đồng trở lên. 6. Doanh nhân của doanh nghiệp thuộc diện quy định tại Khoản 5 của Điều này không được xét tôn vinh danh hiệu. Điều 4. Hình thức giải thưởng Danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu là hình thức tổ chức tôn vinh, khen thưởng của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre dành cho doanh nghiệp, doanh nhân có thành tích xuất sắc nổi bật, tích cực đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và được bình chọn đạt các điều kiện, tiêu chí theo quy định của Quy chế này. Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, ĐIỀU KIỆN THAM DỰ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT, TÔN VINH DANH DIỆU Điều 5. Thẩm quyền xét tôn vinh danh hiệu 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tôn vinh danh hiệu, cấp Giấy chứng nhận và tặng Cúp cho doanh nghiệp, doanh nhân đạt danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu. 2. Hội đồng Tư vấn xét chọn danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu của tỉnh là cơ quan xét duyệt hồ sơ và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận và tặng danh hiệu khi đảm bảo các điều kiện tại Điều 3 và Điều 6 Quy chế này.
| 2,067
|
6,213
|
3. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu trong dịp họp mặt “Ngày Doanh nhân Việt Nam” (ngày 13 tháng 10). Điều 6. Điều kiện tham dự xét tôn vinh và trao danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu 1. Danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu phải có các điều kiện sau đây: a) Doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quy chế này; b) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, lao động, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh an toàn lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động; c) Tổ chức sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển; d) Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; đ) Đảm bảo đời sống, an sinh xã hội, việc làm ổn định cho người lao động; e) Thực hiện nghiêm các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nhân và doanh nghiệp. 2. Danh hiệu doanh nhân tiêu biểu phải có các điều kiện sau đây: a) Doanh nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3, Điều 2 của Quy chế này. b) Doanh nghiệp của doanh nhân tham dự xét tôn vinh danh hiệu phải được bình chọn doanh nghiệp tiêu biểu. 3. Mỗi đợt xét tôn vinh danh hiệu, Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng Tư vấn xét chọn danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu của tỉnh. Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội của đợt xét tôn vinh danh hiệu, Hội đồng Tư vấn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành tiêu chí và thang điểm theo các điều kiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này theo tình hình thực tế. Điều 7. Quyền lợi và trách nhiệm doanh nghiệp, doanh nhân 1. Doanh nghiệp, doanh nhân được tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu được trao Giấy chứng nhận, tặng Cup và trao giải thưởng; có quyền sử dụng hình ảnh của từng danh hiệu để quảng bá cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như tuyên truyền trong các hoạt động xúc tiến thương mại và các hình thức quảng bá khác theo quy định của pháp luật. 2. Được ưu tiên tham gia các chương trình khuyến công, đổi mới công nghệ, xúc tiến thương mại trong và ngoài nước do tỉnh tổ chức, được xem xét đề nghị các hình thức khen thưởng khác do cấp trên tổ chức. 3. Doanh nghiệp, doanh nhân được tôn vinh danh hiệu phải tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến các bài học kinh nghiệm, giữ gìn và phát huy thành tích đã đạt được. Điều 8. Hồ sơ đề nghị xét tôn vinh danh hiệu 1. Đối với doanh nghiệp: a) Văn bản đăng ký tham dự xét danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu của doanh nghiệp (mẫu số 01), số lượng 01 bản; b) Báo cáo thành tích của doanh nghiệp (mẫu 02), số lượng 01 bản. 2. Đối với doanh nhân: a) Văn bản đăng ký tham dự xét danh hiệu doanh nhân tiêu biểu của doanh nhân (mẫu số 03), số lượng 01 bản; b) Báo cáo thành tích của doanh nhân (mẫu số 04), số lượng 01 bản; c) Biên bản họp xét thi đua của doanh nghiệp, số lượng 01 bản. Điều 9. Trình tự xét tôn vinh danh hiệu 1. Doanh nghiệp, doanh nhân gửi hồ sơ đề nghị xét tôn vinh danh hiệu về Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan Thường trực của Hội đồng Tư vấn xét chọn danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu của tỉnh, trước ngày 25 tháng 7 của năm tổ chức tôn vinh, khen thưởng. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, doanh nhân tham gia tôn vinh danh hiệu và thông qua Hội đồng Tư vấn xét chọn danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu của tỉnh để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt trước ngày 20 tháng 9 của năm tổ chức tôn vinh, khen thưởng. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu của tỉnh trước ngày 30 tháng 9 của năm tổ chức tôn vinh, khen thưởng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan Thường trực của Hội đồng Tư vấn xét chọn danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu có trách nhiệm: a) Hướng dẫn cho doanh nghiệp và doanh nhân thực hiện Quy chế này; theo dõi quá trình thực hiện; tham mưu đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung Quy chế này; b) Thông báo công khai trên báo, đài của địa phương về kế hoạch xét tôn vinh danh hiệu cho các doanh nghiệp, doanh nhân của tỉnh; c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, Ban Quản lý các khu Công nghiệp tỉnh để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức họp mặt tôn vinh danh hiệu trong dịp kỷ niệm ngày Doanh nhân Việt Nam (ngày 13 tháng 10). 2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng): Định kỳ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch dự toán kinh phí xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu và giải thưởng trong Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh. 3. Đề nghị Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Bến Tre, Hội doanh nhân trẻ tỉnh Bến Tre, Hội doanh nhân các huyện, thành phố Bến Tre có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy chế này đến cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân để tham gia. 4. Các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai Quy chế này đến các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành, địa phương để doanh nghiệp và doanh nhân biết và tham gia. Điều 11. Kinh phí thực hiện Kinh phí tổ chức xét duyệt hồ sơ tôn vinh danh hiệu và kinh phí cấp Giấy chứng nhận, Cúp được chi từ ngân sách tỉnh. Kinh phí tổ chức lễ tôn vinh và khen thưởng bao gồm ngân sách tỉnh và tự nguyện đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 12. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC TÔN VINH DANH HIỆU DOANH NGHIỆP VÀ DOANH NHÂN TIÊU BIỂU TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kính gửi: Hội đồng xét tặng danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu 1. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP: (Thông tin về doanh nghiệp đăng ký khen thưởng) 1. Tên doanh nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Địa chỉ doanh nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. Năm thành lập: 4. Điện thoại: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5. Fax: . . . . . . . . .. .. . . . . . . . . . . . 6. Email: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . (thông tin người đại diện doanh nghiệp đăng ký khen thưởng) 7. Người đại diện doanh nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . 8. Giới tính: . . . . . . . . . . 9. Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10. Điện thoại di động: . . . . . . . . 11. Email: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. DOANH NGHIỆP CÓ ĐỀ CỬ DOANH NHÂN TIÊU BIỂU KHÔNG (Mỗi doanh nghiệp chỉ đề cử 01 doanh nhân) □ Có □ không 1. Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu I. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP: 1. Tên doanh nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Địa chỉ doanh nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
| 2,085
|
6,214
|
3. Mã số doanh nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4. Năm thành lập: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5. Điện thoại: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6. Fax: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7. Email: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8. Website: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP: 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 2. Thực hiện các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nhân và doanh nghiệp. 3. Hoạt động của khác. 4. Các hình thức khen thưởng (bằng khen, giấy khen, của doanh nghiệp đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội). Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin nêu trong báo cáo thành tích này và đề nghị được tham gia bình xét./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 3 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Kính gửi: Hội đồng xét tặng danh hiệu doanh nhân tiêu biểu 1. Họ và tên: 2. Ngày sinh: 3. Nơi sinh: 4. Giới tính: 5. Điện thoại di động: 6. Email: 7. Chức vụ: 8. Địa chỉ thường trú: 9.Tên doanh nghiệp: 10. Địa chỉ doanh nghiệp: 11. Điện thoại: 12 Fax: 13. Năm tham gia điều hành doanh nghiệp: 14. Quá trình công tác tại doanh nghiệp <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Tôi xin đăng ký tham gia xét tôn vinh danh hiệu doanh nhân tiêu biểu do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre tổ chức và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin trong nội dung nêu trên. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng danh hiệu doanh nhân tiêu biểu I. THÔNG TIN DOANH NHÂN: 1. Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Ngày sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. Giới tính: . . . .. . . . . . . . . . 4. Nơi sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. 5. Điện thoại: . . . . . . . . . . . . . . 6. Email: . . . . . . . . . . . . .7. Fax:. . . . . . . . . . . . 8. Hiện đang giữ chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9. Tên doanh nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10. Địa chỉ doanh nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11. Năm tham gia điều hành doanh nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . II. CÁC THÔNG TIN KHÁC: Những thành tích nổi bật của cá nhân trong quản lý điều hành doanh nghiệp: 1. Về công tác điều hành, xây dựng và phát triển doanh nghiệp. 2. Những sáng kiến, cải tiến có ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Những đóng góp góp phần cải thiện môi trường kinh doanh tại địa phương. 4. Các bằng khen, giấy khen đạt được trong thời gian tham gia điều hành tại doanh nghiệp. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin nêu trên trong báo cáo thành tích này và đề nghị được tham gia bình xét. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2012-2015 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND NGÀY 11/10/2012 CỦA UBND TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 19/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định cơ cấu nguồn vốn thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn giai đoạn 2012-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 250/SKH-QLKH ngày 25 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 11/10/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông. 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư 1. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012 và Điều 1 Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 19/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Giao UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa sử dụng nguồn vốn thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn hàng năm để phân bổ cho các bon, buôn chưa đạt 1 đến 2 km đường nhựa, đường bê tông xi măng theo danh mục đính kèm (kinh phí thuê tư vấn không thực hiện theo Khoản 1, Điều 9 Quyết định này), đồng thời căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội, đời sống và khả năng đóng góp của cộng đồng dân cư ở các khu vực trên địa bàn để quyết định mức hỗ trợ cụ thể nhưng không vượt quá mức hỗ trợ tối đa theo cơ cấu nguồn vốn quy định tại Khoản 1 Điều này”. 2. Bổ sung vào cuối Khoản 2, Điều 8 nội dung như sau: “5. Trường hợp địa phương thuê doanh nghiệp thi công thì vẫn thực hiện chức năng giám sát công đồng, không bắt buộc phải có thủ tục thuê đơn vị tư vấn giám sát”. 3. Bổ sung vào cuối Khoản 5, Điều 11 như sau: “5. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải và các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra sau khi các địa phương đã giao kế hoạch vốn và triển khai thực hiện chương trình”. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Nông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÂN BỔ XI MĂNG HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI CHO CÁC CÔNG TRÌNH NHÓM 1 (ĐỢT 2, TỪ NGÀY 01/01/2014 ĐẾN NGÀY 25/01/2014). ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 09/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 ban hành Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015; số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/02/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; số 19/2013/QĐ-UBND ngày 07/11/2013 sửa đổi một số nội dung của Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/02/2013; Căn cứ Quyết định số 2819/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch phân bổ xi măng hỗ trợ xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới cho các công trình nhóm 1 (đợt 1, từ ngày 16/12/2013 đến ngày 31/12/2013); Xét đề nghị của Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh tại Tờ trình số 21/TTr-VPĐP ngày 30/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phân bổ xi măng hỗ trợ xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới cho các công trình nhóm 1 (đợt 2, từ ngày 01/01/2014 đến ngày 25/01/2014), với tổng khối lượng xi măng hỗ trợ: 43.836 tấn, trong đó: - Huyện Kiến Xương: 3.155,30 tấn; - Huyện Vũ Thư: 451,40 tấn; - Huyện Thái Thụy: 6.731,90 tấn; - Thành phố Thái Bình: 852,00 tấn; - Huyện Quỳnh Phụ: 216,00 tấn; - Huyện Đông Hưng: 1.339,80 tấn; - Huyện Hưng Hà: 13.750,90 tấn; - Huyện Tiền Hải: 17.338,70 tấn. (Có Phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại Điều 1, các cấp, các sở, ngành, đơn vị có trách nhiệm: - Sở Thông tin và Truyền thông thông báo khối lượng xi măng hỗ trợ cho các huyện, thành phố được tỉnh phê duyệt trên Cổng thông tin Điện tử của tỉnh; - Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo khối lượng xi măng hỗ trợ cho các huyện theo đơn vị xã; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo kế hoạch được duyệt;
| 2,098
|
6,215
|
- Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và doanh nghiệp cung ứng xi măng tổ chức giao, nhận xi măng cho các địa phương theo kế hoạch được duyệt; - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã thực hiện việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng xi măng; thực hiện quản lý đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011, Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/02/2013, Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 07/11/2013, Quyết định số 2819/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 và Công văn số 3336/UBND-NN ngày 10/12/2013 về việc tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện chủ trương hỗ trợ xi măng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, và theo hướng dẫn của các sở, ngành chuyên môn. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chánh Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã có tên tại Điều 1; Giám đốc sở, Thủ trưởng ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CẤP XI MĂNG HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI (Từ ngày 01/01/2014 đến 25/01/2014) (Kèm theo Quyết định số 3061/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị: Tấn <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*): Các xã có thôn vi phạm đốt pháo, tạm thời chưa phân bổ trước Tết Giáp Ngọ 2013 cho các thôn vi phạm. (**): Các xã vi phạm tuyển quân năm 2013 tạm thời chưa phân bổ đến thời điểm tuyển quân đầu năm 2014. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 ngày 26/11/2008 do Quốc hội khóa XI ban hành; Căn cứ Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND, ngày 31/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về trình tự lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch các sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 07/6/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề cương rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 729/TTr-SNN ngày 31/12/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung sau: Phần mở đầu I. Sự cần thiết rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. II. Những căn cứ để xây dựng quy hoạch. Phần thứ hai NỘI DUNG RÀ SOÁT, BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH A. TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ-XÃ HỘI I. Tình hình kinh tế-xã hội, điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng tỉnh Hòa Bình năm 2012. II. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2008-2013. III. Dự báo liên quan đến phát triển thủy sản tỉnh Hòa Bình đến năm 2020. B. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 I. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, phạm vi quy hoạch 1. Quan điểm phát triển: Khai thác, sử dụng hợp lý tiềm năng các loại mặt nước theo hướng hiệu quả và bền vững, mở rộng diện tích nuôi công nghiệp, thâm canh, ứng dụng công nghệ cao, áp dụng rộng rãi quy trình thực hành nuôi tốt (GAP). Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để khai thác lợi thế nuôi cá lồng tập trung ứng dụng công nghệ cao trên hồ Hòa Bình; nghiên cứu ứng dụng hệ thống nuôi thích ứng với điều kiện khí hậu của tỉnh; ưu tiên đầu tư phát triển các vùng nuôi thủy sản theo hình thức thâm canh, đẩy mạnh phát triển các vùng sản xuất hàng hóa, vùng nuôi cá lồng tập trung, vùng nuôi an toàn; tăng cường công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản để nâng cao chất lượng và giá trị sản xuất/đơn vị canh tác. Tập trung nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào lĩnh vực sản xuất giống thủy sản sạch bệnh, có chất lượng cao cho sản xuất trong tỉnh. 2. Mục tiêu chung: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo hướng thâm canh tập trung, đảm bảo an toàn thực phẩm; kết hợp với công tác bảo tồn nguồn lợi thủy sản, khai thác tối đa và hiệu quả tiềm năng về diện tích mặt nước để phát triển thủy sản theo hướng hiệu quả và bền vững; tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Phát triển thủy sản phải gắn với phát triển xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh được bảo đảm. 3. Mục tiêu cụ thể: a) Đến năm 2015: Đạt diện tích nuôi trồng thủy sản 2.560 ha; trong đó ao hồ nhỏ 1.400 ha; hồ thủy lợi, hồ chứa 1.060 ha; nuôi kết hợp ruộng trũng 100 ha; nuôi cá lồng 2.000 lồng (tương đương 75.000 m3 lồng). Sản lượng đạt 7.540 tấn (nuôi trồng 6.090 tấn; khai thác tự nhiên 1.450 tấn). Đảm bảo cung cấp khoảng 65% giống thủy sản sạch bệnh phục vụ sản xuất. Giá trị sản xuất thủy sản đạt 247.000 triệu đồng, tăng trưởng bình quân đạt 15,97%; tạo việc làm cho 6.500 lao động. b) Đến năm 2020: Đạt diện tích nuôi trồng thủy sản 3.020 ha; trong đó ao hồ nhỏ 1.850 ha; hồ thủy lợi, hồ chứa 1.070 ha; nuôi kết hợp ruộng trũng 100 ha; nuôi cá lồng 4.000 lồng (tương đương 128.000 m3 lồng). Sản lượng đạt 11.140 tấn (nuôi trồng 9.640 tấn; khai thác tự nhiên 1.500 tấn). Đảm bảo cung cấp khoảng 90% giống thủy sản sạch bệnh phục vụ sản xuất. Giá trị sản xuất thủy sản đạt 402.000 triệu đồng, tăng trưởng bình quân đạt 13,23%; tạo việc làm cho 7.500 lao động. c) Tầm nhìn đến năm 2030: Đạt diện tích nuôi trồng thủy sản 3.100 ha; trong đó ao hồ nhỏ 1.854 ha; hồ thủy lợi, hồ chứa 1.100 ha; nuôi kết hợp ruộng trũng 100 ha; nuôi cá lồng 5.500 lồng (tương đương 208.000 m3 lồng). Sản lượng đạt 14.200 tấn (nuôi trồng 12.500 tấn; khai thác tự nhiên 1.700 tấn). Đảm bảo cung cấp khoảng 100% giống thủy sản sạch bệnh phục vụ sản xuất. Giá trị sản xuất thủy sản đạt 870.000 triệu đồng, tăng trưởng bình quân đạt 10,53%; tạo việc làm cho 10.000 lao động. Biểu 01: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. Nội dung Dự án Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. 1. Quy hoạch các loại hình mặt nước nuôi trồng thủy sản 1.1. Quy hoạch nuôi ao, hồ nhỏ. Biểu 02: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2. Quy hoạch nuôi cá ruộng Biểu 03: Quy hoạch phát triển thủy sản kết hợp trên ruộng trũng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.3 Quy hoạch nuôi trên hồ chứa Biểu 04: Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản hồ chứa tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.4. Quy hoạch nuôi cá lồng Biểu 05: Quy hoạch phát triển nuôi cá lồng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1.5. Quy hoạch vùng nuôi cá nước lạnh. 1.5.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội phục vụ nuôi cá tầm ở tỉnh Hòa Bình. 1.5.2. Lựa chọn giống cá tầm để nuôi ở tỉnh Hòa Bình 2. Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Biểu 06: Các chỉ tiêu quy hoạch phát triển lĩnh vực khai thác thủy sản tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2.1. Khai thác nguồn lợi thủy sản. 2.2. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản 2.3. Chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản. 2.4. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá. 2.5. Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản. 2.6. Điều chỉnh, bổ sung các dự án ưu tiên. 2.6.1. Các chương trình đầu tư 2.6.1.1. Chương trình phát triển giống thủy sản. 2.6.1.2. Chương trình phát triển nuôi thủy sản. 2.6.1.3. Chương trình phục hồi tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản 2.6.2. Các dự án ưu tiên đầu tư - Nhóm dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất giống và các vùng nuôi trồng thủy sản. - Nhóm dự án đầu tư phát triển công nghệ sản xuất và nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao. - Nhóm dự án nghiên cứu về phòng trị dịch bệnh và cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản. - Nhóm dự án xây dựng các đề án, chính sách và lập các dự án đầu tư. - Dự án bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. - Dự án thông tin, thống kê phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản C. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giải pháp về cơ chế chính sách 2. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực 3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 4. Giải pháp về tổ chức sản xuất kinh doanh
| 1,970
|
6,216
|
5. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư 6. Giải pháp môi trường và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 7. Giải pháp về giống, thức ăn và thuốc thú y 8. Giải pháp về vốn a) Tổng vốn đầu tư đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030: 365.600 triệu đồng, trong đó: - Vốn ngân sách Trung ương: 178.800 triệu đồng. - Vốn ngân sách tỉnh: 100.200 triệu đồng. - Nguồn vốn khác huy động các tổ chức, cá nhân: 86.600 triệu đồng. b) Phân kỳ vốn đầu tư - Giai đoạn 2014 - 2015: 110.800 triệu đồng. - Giai đoạn 2016 - 2020: 168.500 triệu đồng. - Giai đoạn 2021 - 2030: 86.300 triệu đồng. 9. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch D. HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN (Có báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đăng trên cổng thông tin điện tử Hòa Bình: http://www.hoabinh.gov.vn) Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và sau khi trao đổi, thống nhất với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh (Văn bản số 120/VKS ngày 25/10/2013) và Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum (Văn bản số 115/CV-TA ngày 20/12/2013). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước và hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước và trong hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM. (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum). Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung phối hợp trong công tác quản lý nhà nước và hoạt động giám định tư pháp giữa cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp (Sở Tư pháp) với các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp; giữa Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp với cơ quan tiến hành tố tụng trên địa bàn tỉnh. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Chặt chẽ, thống nhất, khách quan, tránh chồng chéo trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp. 2. Phối hợp phải dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về giám định tư pháp và pháp luật có liên quan. 3. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp. Điều 3. Phương thức phối hợp 1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức cuộc họp, hội nghị. 2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra. 3. Thành lập đoàn công tác liên ngành để giải quyết những vấn đề có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp. 4. Trao đổi bằng văn bản hành chính. Chương 2. NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Điều 4. Nội dung phối hợp trong công tác quản lý nhà nước và hoạt động giám định tư pháp 1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình về giám định tư pháp. 2. Đánh giá hoạt động của tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc lĩnh vực quản lý. 3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tập huấn chuyên sâu pháp luật về giám định tư pháp; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc. 4. Thành lập tổ chức giám định tư pháp; cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp. 5. Bảo đảm kinh phí cho công tác quản lý nhà nước và hoạt động giám định tư pháp. 6. Củng cố, kiện toàn đội ngũ giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc; bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; lập và công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, giám định viên tư pháp và người giám định theo vụ việc tại địa phương. 7. Trưng cầu giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng giữa cơ quan tiến hành tố tụng với các sở, ban, ngành tỉnh, tổ chức giám định tư pháp, người giám định tư pháp. 8. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. 9. Thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất; sơ kết, tổng kết công tác quản lý nhà nước và hoạt động giám định tư pháp. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp, các sở, ban, ngành khác có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp thẩm định hồ sơ xin phép thành lập văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động; thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của văn phòng giám định tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; thực hiện việc đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp. c) Phối hợp với Sở Y tế xây dựng đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, củng cố, kiện toàn tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y. d) Phối hợp với sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp trong việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp. đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp trong việc lựa chọn, lập danh sách để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc. e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp đánh giá về tổ chức; chất lượng hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp để bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp đáp ứng kịp thời, có chất lượng yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng trên địa bàn tỉnh. 2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập tổ chức giám định tư pháp công lập. b) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế cho trung tâm pháp y và các tổ chức giám định tư pháp công lập khác. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp; hướng dẫn thu, chi, quản lý kinh phí của các tổ chức giám định tư pháp công lập, Ủy ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp. 4. Trách nhiệm của Sở Y tế: a) Xây dựng đề án thành lập, củng cố, kiện toàn Trung tâm pháp y tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. b) Bố trí đủ giám định viên tư pháp và dự nguồn cán bộ đủ điều kiện tiêu chuẩn tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp, tạo nguồn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần. 5. Trách nhiệm của Công an tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc lựa chọn cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp. b) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giám định tư pháp cho giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của ngành mình. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập dự toán kinh phí cho tổ chức giám định tư pháp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. d) Chỉ đạo các cơ quan thuộc quyền phối hợp với các cơ quan trưng cầu giám định để lựa chọn, giới thiệu giám định viên tư pháp thuộc ngành mình quản lý, phù hợp nội dung trưng cầu giám định; trả lời cơ quan trưng cầu giám định danh sách người được phân công thực hiện giám định. đ) Phối hợp với Sở Tư pháp và cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp; giải quyết khiếu nại, tổ chức theo thẩm quyền và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. 6. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp đánh giá, dự báo nhu cầu giám định tư pháp của hoạt động tố tụng trong từng giai đoạn; tham gia đề xuất chiến lược, quy hoạch phát triển tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn và đội ngũ người giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh. b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn và đội ngũ người giám định tư pháp thực hiện các trưng cầu giám định dựa trên tinh thần tôn trọng tính độc lập của hoạt động giám định tư pháp.
| 2,075
|
6,217
|
c) Chỉ đạo Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, tổ chức giám định tư pháp thực hiện việc trưng cầu giám định tư pháp theo quy định, có hiệu quả. d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giám định tư pháp. 7. Trách nhiệm các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc lựa chọn và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc lựa chọn, lập danh sách để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương. c) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp ở địa hương. d) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ xin phép thành lập văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp. đ) Trường hợp nội dung trưng cầu giám định không thuộc hoặc vượt quá phạm vi quản lý của cơ quan thuộc quyền đơn vị mình thì chỉ đạo từ chối giám định và trả lời cho cơ quan trưng cầu giám định. Tạo điều kiện cho người giám định tư pháp sử dụng trang thiết bị, phương tiện làm việc để phục vụ cho việc thực hiện giám định. Điều 6. Lập dự toán kinh phí cho công tác quản lý và hoạt động giám định tư pháp 1. Hằng năm, các cơ quan có trách nhiệm dự toán, bố trí hợp lý kinh phí hoạt động giám định tư pháp và từng bước trang bị đầy đủ máy móc thiết bị bảo đảm cho hoạt động giám định tư pháp thuộc đơn vị quản lý phục vụ đáp ứng yêu cầu giám định tư pháp của tỉnh. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hoạt động quản lý giám định hằng năm bảo đảm cho hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp; bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức pháp luật giám định cho đội ngũ giám định viên, người giám định tư pháp theo vụ việc của tỉnh. Điều 7. Công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp 1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp trong việc kiểm tra định kỳ và đột xuất, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp, nhằm kịp thời phát hiện những sai sót trong hoạt động giám định tư pháp để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. 2. Các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Sở Tư pháp trong việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp. 3. Các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền đối với giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc quyền quản lý; thông báo cho Sở Tư pháp biết kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 8. Quan hệ quản lý giữa Sở Tư pháp với giám định viên tư pháp trên các lĩnh vực giám định tư pháp 1. Đối với các giám định viên tư pháp hoạt động trong tổ chức giám định tư pháp: Sở Tư pháp thực hiện chế độ quản lý giám định viên tư pháp thông qua quan hệ phối hợp với sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp và với tổ chức giám định tư pháp. Tổ chức giám định tư pháp chịu trách nhiệm về việc quản lý giám định viên tư pháp của tổ chức mình và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và cả năm về Sở Tư pháp. 2. Đối với giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp trong việc quản lý giám định tư pháp: Sở Tư pháp thực hiện chế độ quản lý về tổ chức và hoạt động giám định tư pháp trong từng lĩnh vực thông qua mối quan hệ phối hợp với sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp và chế độ phối hợp kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với giám định viên, người giám định tư pháp theo vụ việc. Điều 9. Công tác thi đua khen thưởng đối với các tổ chức giám định tư pháp và giám định viên tư pháp Trên cơ sở đề nghị của các sở, ban, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp, Sở Tư pháp tổng hợp, đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng đối với các tổ chức giám định tư pháp và giám định viên tư pháp có thành tích nổi bật trong công tác theo quy định. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ 6 tháng và hằng năm, các cơ quan có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp; các tổ chức giám định tư pháp gửi Sở Tư pháp báo cáo về tổ chức và hoạt động giám định tư pháp của đơn vị mình theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của ngành Tư pháp. Ngoài báo cáo định kỳ theo quy định, khi cần thiết các đơn vị phải báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về những nội dung có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp. 2. Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về tình hình tổ chức, hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh, đồng thời gửi cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định tại các Điều 40, 41, 42 của Luật Giám định tư pháp. Điều 11. Điều khoản thi hành Quá trình thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tích cực phối hợp với các cơ quan quản lý về giám định tư pháp trong các công tác có liên quan nhằm đưa hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh ngày càng có hiệu quả, chất lượng, hỗ trợ đắc lực cho công tác tố tụng của tỉnh. Giao Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật, bao gồm: ưu tiên nhập học và tuyển sinh; miễn, giảm một số nội dung môn học, môn học hoặc hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục; đánh giá kết quả giáo dục; chính sách về học phí; chính sách về học bổng và hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập. 2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với người khuyết tật học tập trong các cơ sở giáo dục có dạy người khuyết tật, các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục), các tổ chức và cá nhân khác có liên quan. Thông tư liên tịch này không áp dụng đối với người khuyết tật học tập tại các cơ sở dạy nghề. Điều 2. Ưu tiên nhập học và tuyển sinh 1. Ưu tiên nhập học Người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với quy định chung là 3 tuổi. 2. Ưu tiên tuyển sinh a) Đối với trung học cơ sở, trung học phổ thông Người khuyết tật được hưởng chế độ tuyển thẳng vào trung học phổ thông như đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và học sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định tại Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; b) Đối với trung cấp chuyên nghiệp Người khuyết tật được xét tuyển thẳng vào trung cấp chuyên nghiệp theo Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp hoặc các trường có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp căn cứ kết quả học tập ở phổ thông của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét và quyết định tuyển thẳng vào học. c) Đối với đại học, cao đẳng Người khuyết tật đặc biệt nặng được xét tuyển thẳng vào đại học, cao đẳng. Hiệu trưởng các trường căn cứ kết quả học tập ở phổ thông của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét và quyết định tuyển thẳng vào học. Người khuyết tật nặng được hưởng chính sách ưu tiên theo đối tượng khi đăng kí xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
| 2,058
|
6,218
|
Điều 3. Miễn, giảm một số nội dung môn học, môn học hoặc hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục 1. Người khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập học theo chương trình giáo dục chung. Trường hợp người khuyết tật không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục chung, người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định điều chỉnh, miễn, giảm, thay thế một số nội dung môn học hoặc một số môn học, hoạt động giáo dục cho phù hợp và được thể hiện trong Kế hoạch giáo dục cá nhân. 2. Người khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục chuyên biệt ở cơ sở giáo dục chuyên biệt hoặc lớp chuyên biệt trong các cơ sở giáo dục học theo chương trình giáo dục chuyên biệt đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với từng dạng khuyết tật. Trường hợp người khuyết tật không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục chuyên biệt, người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định điều chỉnh, miễn, giảm, thay thế một số nội dung môn học, môn học hoặc hoạt động giáo dục cho phù hợp và được thể hiện trong Kế hoạch giáo dục cá nhân. Điều 4. Đánh giá kết quả giáo dục 1. Việc đánh giá kết quả giáo dục của người khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học. 2. Đối với người khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập, kết quả giáo dục môn học hoặc hoạt động giáo dục mà người khuyết tật đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo dục chung được đánh giá như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập. Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà người khuyết tật không có khả năng đáp ứng yêu cầu chung được đánh giá theo kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân; không đánh giá những nội dung môn học, môn học hoặc nội dung giáo dục được miễn. 3. Đối với người khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục chuyên biệt, kết quả giáo dục của môn học hoặc hoạt động giáo dục mà người khuyết tật đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo dục chuyên biệt được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt. Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà người khuyết tật không có khả năng đáp ứng yêu cầu giáo dục chuyên biệt thì đánh giá theo kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân. Điều 5. Xét lên lớp và cấp bằng tốt nghiệp 1. Đối với giáo dục phổ thông Người đứng đầu cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp căn cứ kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo dục của người khuyết tật để xét lên lớp hoặc xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông đối với người khuyết tật học theo chương trình giáo dục chung hoặc căn cứ vào kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với người khuyết tật không đáp ứng được chương trình giáo dục chung để xét lên lớp hoặc xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. 2. Đối với giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp Người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp, căn cứ vào kết quả học tập, hoạt động giáo dục của người khuyết tật đáp ứng được các yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo để xét và cấp bằng tốt nghiệp. Điều 6. Chính sách về học phí Người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Điều 7. Chính sách học bổng và hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập 1. Người khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học tại các cơ sở giáo dục được hưởng học bổng mỗi tháng bằng 80% mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ. Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp được cấp học bổng 10 tháng/năm học; người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được cấp học bổng 9 tháng/năm học. Không áp dụng chế độ này đối với các đối tượng người khuyết tật đã được hưởng học bổng chế độ chính sách theo quy định tại Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Người khuyết tật thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đang học tại các cơ sở giáo dục được hỗ trợ kinh phí để mua sắm phương tiện, đồ dùng học tập với mức 1.000.000 đồng/người/năm học. Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ cao nhất. 3. Các cơ sở giáo dục công lập có người khuyết tật đang theo học được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để mua sách, tài liệu học tập, đồ dùng học tập đặc thù dùng chung, đảm bảo ở mức tối thiểu. Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách của năm kế hoạch, cơ sở giáo dục căn cứ vào số người khuyết tật đang học, các dạng tật để lập phương án mua sắm (tài liệu học tập, đồ dùng học tập đặc thù dùng chung) và dự toán kinh phí chi tiết gửi cơ quan chủ quản phê duyệt để tổng hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Trên cơ sở dự toán kinh phí được phê duyệt và căn cứ vào đặc điểm thực tế của cơ sở giáo dục, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện mua sắm theo quy định. Điều 8. Trình tự, thủ tục hồ sơ và phương thức chi trả học bổng và hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch này 1. Đối với người khuyết tập học tại các cơ sở giáo dục công lập a) Trình tự, thủ tục và hồ sơ: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu năm học, người đứng đầu cơ sở giáo dục thông báo cho người khuyết tật học tại cơ sở giáo dục (hoặc cha mẹ, người giám hộ) về chính sách đối với người khuyết tật và nộp một bộ hồ sơ bao gồm: - Giấy chứng nhận về khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Nhà nước (bản sao có công chứng); - Giấy chứng nhận là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (bản sao có công chứng). Người đứng đầu cơ sở giáo dục công lập căn cứ vào quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch này tổ chức quy trình kiểm tra, đối chiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, tổng hợp, lập danh sách và dự toán kinh phí báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để cơ quan quản lý cấp trên thẩm định, phê duyệt, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật đang học tại cơ sở giáo dục. b) Phương thức chi trả Kinh phí thực hiện chính sách học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật đang theo học tại cơ sở giáo dục công lập được cân đối trong dự toán kinh phí hàng năm phân bổ cho cơ sở này. Căn cứ vào dự toán kinh phí sự nghiệp giáo dục đã được phê duyệt, cơ sở giáo dục thực hiện việc quản lý kinh phí, tổ chức chi trả học bổng và kinh phí hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật theo khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch này; Việc phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật được thực hiện đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm, trong đó khi giao dự toán cho các cơ sở giáo dục công lập phải ghi rõ dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật đang học tại cơ sở giáo dục công lập; Khi rút dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật, cơ sở giáo dục công lập phải gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch bản tổng hợp đề nghị chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật (gồm các nội dung: họ tên người khuyết tật, mức học bổng, mức hỗ trợ chi phí mua phương tiện và tổng nhu cầu kinh phí đề nghị chi trả kèm theo đầy đủ các hồ sơ (bản photo) về việc xác nhận đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này). c) Thời gian cấp học bổng và hỗ trợ chi phí: việc chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật được thực hiện 2 lần trong năm: lần 1 chi trả vào tháng 9 hoặc tháng 10, tháng 11; lần 2 chi trả vào tháng 3 hoặc tháng 4, tháng 5. Việc chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập phải đảm bảo thuận tiện cho người khuyết tật đi học. Trường hợp người học chưa nhận được chế độ theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo. 2. Đối với người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập
| 2,024
|
6,219
|
a) Trình tự, thủ tục và hồ sơ: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu năm học, người đứng đầu cơ sở giáo dục thông báo cho người khuyết tật học tại cơ sở giáo dục (hoặc cha mẹ, người giám hộ) về chính sách đối với người khuyết tật và nộp một bộ hồ sơ theo hướng dẫn sau: - Đối với người khuyết tật học tại cơ sở giáo dục trực thuộc quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) quản lý gửi về phòng giáo dục và đào tạo; - Đối với người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục trực thuộc cấp tỉnh quản lý gửi về sở giáo dục và đào tạo; - Đối với người khuyết tật có hộ khẩu thường trú trên địa bàn huyện, đang học tại các cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp trong phạm vi cả nước gửi về phòng lao động - thương binh và xã hội. Hồ sơ bao gồm: - Đơn có xác nhận của nhà trường (mẫu đơn theo phụ lục); - Giấy chứng nhận về khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Nhà nước (bản sao có công chứng); - Giấy chứng nhận là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (bản sao có công chứng). Cơ sở giáo dục ngoài công lập có trách nhiệm xác nhận vào đơn đề nghị của người học trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của học sinh, sinh viên. b) Phương thức chi trả: - Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục trực thuộc cấp huyện quản lý; - Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật đang học tại các cơ sở giáo dục trực thuộc cấp tỉnh quản lý; - Phòng lao động - thương binh và xã hội chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật có hộ khẩu thường trú trên địa bàn huyện, đang học tại các cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trong phạm vi cả nước. c) Thời gian cấp học bổng và hỗ trợ chi phí: việc chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật được thực hiện 2 lần trong năm: lần 1 chi trả vào tháng 9 hoặc tháng 10, tháng 11; lần 2 chi trả vào tháng 3 hoặc tháng 4, tháng 5. Việc chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập phải đảm bảo thuận tiện cho người khuyết tật đi học. Trường hợp người học chưa nhận được chế độ theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo. 3. Cơ quan thực hiện chi trả có trách nhiệm thông báo công khai về thủ tục, thời gian chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí cho người khuyết tật để thuận tiện cho người khuyết tật hoặc gia đình người khuyết tật được nhận chế độ chính sách theo đúng quy định. Điều 9. Quy định về dừng cấp học bổng và kinh phí hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập 1. Người khuyết tật bỏ học hoặc bị buộc thôi học thì không được nhận học bổng và kinh phí hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập kể từ thời điểm bỏ học hoặc bị buộc thôi học. Trường hợp người khuyết tật đã nhận học bổng và kinh phí hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập mà bỏ học hoặc bị buộc thôi học thì phải trả lại số tiền đã nhận kể từ thời điểm bỏ học hoặc bị buộc thôi học cho cơ quan thực hiện chi trả để nộp ngân sách Nhà nước theo quy định. 2. Cơ sở giáo dục công lập nơi có người khuyết tật bỏ học hoặc bị buộc thôi học có trách nhiệm gửi thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; cơ sở giáo dục ngoài công lập nơi người khuyết tật bỏ học hoặc bị buộc thôi học có trách nhiệm gửi thông báo về phòng giáo dục và đào tạo, phòng lao động - thương binh và xã hội, sở giáo dục và đào tạo chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày người khuyết tật bỏ học hoặc bị buộc thôi học để dừng cấp học bổng và kinh phí hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập. Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện chi trả học bổng và hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập cho người khuyết tật được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm của địa phương, của các bộ, ngành và cơ quan trung ương theo nguyên tắc sau đây: 1. Kinh phí chi trả học bổng và hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập cho người khuyết tật đang học tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc địa phương quản lý và các cơ sở giáo dục ngoài công lập được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm của ngân sách địa phương. Ngân sách trung ương hỗ trợ theo nguyên tắc: a) Hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí đối với các tỉnh, thành phố chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi; b) Hỗ trợ 50% kinh phí đối với các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách Trung ương dưới 50%; c) Đối với các địa phương điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, phải sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện một phần hoặc toàn bộ chính sách; nếu hụt thu do nguyên nhân khách quan hoặc tăng thu thấp: sau khi đã sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương (nếu có) và 50% dự phòng ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao mà vẫn còn thiếu thì ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ phần chênh lệch thiếu; d) Các địa phương còn lại, ngân sách địa phương tự đảm bảo kinh phí thực hiện. 2. Kinh phí chi trả học bổng và hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập cho người khuyết tật đang học tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc bộ, ngành quản lý: ngân sách trung ương đảm bảo 100% kinh phí đối với các đối tượng này và được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo được giao hàng năm của các bộ, ngành. Điều 11. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí 1. Hàng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm kế hoạch; căn cứ số lượng các đối tượng được hưởng chính sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, ngành, cơ quan trung ương xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí và tổng hợp chung trong dự kiến nhu cầu dự toán chi ngân sách Nhà nước của địa phương, của bộ, ngành, tổng hợp gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách Nhà nước năm kế hoạch. 2. Căn cứ Quyết định giao dự toán ngân sách Nhà nước của Thủ tướng Chính phủ: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chi trả theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định tại Thông tư liên tịch này; b) Các Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định phân bổ kinh phí cho các cơ sở giáo dục trực thuộc. 3. Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí chi trả học bổng và hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập cho người khuyết tật quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch này thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. 4. Hàng năm, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính kết quả thực hiện việc cấp học bổng, hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập cho người khuyết tật vào thời điểm kết thúc năm học. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2014. 2. Trường hợp nếu các văn bản dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được thực hiện theo quy định các văn bản đó. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông tư liên tịch số: 42/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2013 Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP TIỀN HỌC BỔNG VÀ HỖ TRỢ KINH PHÍ MUA PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP DÙNG RIÊNG (Dùng cho người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập) Kính gửi: ………………………………………………………………… Họ và tên:................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................................................. Nơi sinh:..................................................................................................................... Họ tên cha hoặc mẹ của học sinh/sinh viên:.............................................................. Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ):............................................................................... Xã (Phường): ……………………… Huyện (Quận):................................................... Tỉnh (Thành phố):...................................................................................................... Hiện đang học tại: .................................................................................................... Tôi làm đơn này đề nghị được xem xét, giải quyết để được chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Xác nhận của cơ sở giáo dục Trường ...................................................................................................................... Xác nhận học sinh/sinh viên ..................................................................................... là học sinh/sinh viên lớp ……../năm thứ ……….Năm học …………../Khóa học…… của nhà trường. Đề nghị …………………………………………………… xem xét giải quyết chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho học sinh/sinh viên ………………….. theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
| 2,123
|
6,220
|
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau: 1. Bảng giá đất nông nghiệp: a) Đất trồng cây hàng năm; b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất nuôi trồng thủy sản; d) Đất rừng sản xuất. (Có Bảng giá đất nông nghiệp kèm theo) 2. Bảng giá đất phi nông nghiệp: a) Bảng giá đất ở - Bảng giá đất ở đô thị (thành phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp là đô thị loại III, thị trấn thuộc các huyện là đô thị loại V); - Bảng giá đất ở ven đô thị, đầu mối giao thông, ven trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp; - Bảng giá đất ở tại nông thôn. (Có Bảng giá đất ở kèm theo) b) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp - Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp (Có Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp kèm theo) - Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ngoài khu công nghiệp tại các huyện, thành phố, thị xã tính bằng 70% giá đất ở cùng loại đường phố và vị trí theo bảng giá đất ở các huyện, thành phố, thị xã. 3. Giá đất phi nông nghiệp là đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này được áp dụng cho khuôn viên đất có diện tích bám mặt đường chính (chiều sâu từ 0 m đến 20 m); mức giá đất ở đối với diện tích còn lại (từ trên 20 m đến hết lô đất) được tính theo các mức như sau: a) Bằng 70% mức giá đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 20 m đến 60 m; b) Bằng 60% mức giá đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 60 m đến 100 m; c) Bằng 50 % mức giá đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 100 m đến hết lô đất; d) Mức giá đất ở bình quân thấp nhất của mỗi khuôn viên quy định tại Điểm a, b, c, Khoản này không được thấp hơn mức giá đất ở khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó; 4. Giá đất phi nông nghiệp là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này áp dụng cho khuôn viên có diện tích bám mặt đường chính (chiều sâu từ 0 m đến 50 m); diện tích còn lại (từ trên 50 m đến hết lô đất) được tính theo các mức như sau: a) Bằng 70% mức giá đất quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 50 m đến 100 m; b) Bằng 60% mức giá đất quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 100 m đến 150 m; c) Bằng 50% mức giá đất quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 150 m đến 200 m; d) Bằng 40% mức giá đất quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 200 m đến 250 m; đ) Bằng 30% mức giá đất quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 250 m đến 300 m; e) Bằng 20% mức giá đất quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 300 m đến hết lô đất; f) Mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thấp nhất của mỗi khuôn viên quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e Khoản này không được thấp hơn mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó. 5. Giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực dân cư nông thôn, tại đô thị, ven trục đường giao thông, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều này được xác định theo hiện trạng. 6. Đất xây dựng trụ sở Cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) và đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn học nghệ thuật) áp dụng mức giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở vùng lân cận. 7. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa) áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề. 8. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). 9. Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; đất xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp áp dụng giá đất trồng cây lâu năm liền kề. Điều 2. Giá các loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng để thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Điều 3. Các trường hợp phải xác định lại giá đất, xác định bổ sung giá đất: 1. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng các đường phố mới, khu dân cư mới. 2. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước cho thuê đất, xác định lại đơn giá cho thuê đất, thu hồi đất, tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho nhà nước, tổ chức, cá nhân; xác định giá trị quyền sử dụng đất đối với tài sản thi hành án và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất, tính tiền bồi thường về giá trị quyền sử dụng đất, tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 và thay thế: Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 675/QĐ-UBND ngày 20/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc bổ sung giá đất ở tại xã Gia Hưng, huyện Gia Viễn vào Bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 809/QĐ-UBND ngày 04/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc bổ sung giá đất sản xuất kinh doanh khu công nghiệp Khánh Cư, huyện Yên Khánh vào Bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 862/QĐ-UBND ngày 21/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc bổ sung giá đất ở tại khu đô thị mới Hồ Cánh Võ, phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình vào bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,067
|
6,221
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Ninh Bình) Phần 1. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần 2. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở BẢNG SỐ 1: GIÁ ĐẤT Ở - THÀNH PHỐ NINH BÌNH A. ĐẤT Ở ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ NINH BÌNH (Đô thị loại III) I. GIÁ ĐẤT Ở THUỘC CÁC ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH - THÀNH PHỐ NINH BÌNH Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. GIÁ ĐẤT Ở THUỘC CÁC PHƯỜNG Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN I. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG SỐ 2: GIÁ ĐẤT Ở THỊ XÃ TAM ĐIỆP A. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ-THỊ XÃ TAM ĐIỆP (ĐÔ THỊ LOẠI III) Đơn vị tính: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> B. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN I. GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BẢNG SỐ 3: GIÁ ĐẤT Ở HUYỆN HOA LƯ A. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, THỊ TRẤN THIÊN TÔN (ĐÔ THỊ LOẠI V) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> B. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN I. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> II. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BẢNG SỐ 4: GIÁ ĐẤT Ở HUYỆN GIA VIỄN A. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ - THỊ TRẤN ME (ĐÔ THỊ LOẠI V) Đơn vị tính: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> B. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN I. GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> II. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1. 000 đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> BẢNG SỐ 5: GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN NHO QUAN A. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ - THỊ TRẤN NHO QUAN (ĐÔ THỊ LOẠI V) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> B. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN I. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> II. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BẢNG SỐ 6: GIÁ ĐẤT Ở HUYỆN YÊN KHÁNH A. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ - THỊ TRẤN NINH (Đô thị loại v) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> B. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN I. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> II. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BẢNG SỐ 7: GIÁ ĐẤT Ở HUYỆN YÊN MÔ A. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ - THỊ TRẤN YÊN THỊNH (Đô thị loại V) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> B. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN I. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> II. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BẢNG SỐ 8: GIÁ ĐẤT Ở HUYỆN KIM SƠN A. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> B. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN I. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> II. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Phần 3. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP I. GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> II. GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ngoài Khu công nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố tính bằng 70% giá đất ở cùng loại đường phố và vị trí theo bảng giá đất ở các huyện, thị xã, thành phố. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH ĐI LAO ĐỘNG CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách Xã hội; Căn cứ Quyết định số 365/2004/QĐ-NHNN ngày 13 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho vay đối với người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách Xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thực hiện Văn bản số 1034/NHCS-TD ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội về việc hướng dẫn cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; Thực hiện Văn bản số 949A/NHCS-KH ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam hướng dẫn về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh tại Tờ trình liên ngành số 2489/TTr/LSTC-LĐTBXH-NHCSXH ngày 04 tháng 10 năm 2013 của liên ngành: Sở Tài chính - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thực hiện cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép chuyển hình thức tạm ứng vốn ngân sách tỉnh thành hình thức ủy thác vốn qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để cho vay đối với các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh. - Giao Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác vốn ngân sách tỉnh với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh. - Giao Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh tiếp nhận vốn và đồng thời thực hiện ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) để cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài như quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. Điều 2. Đối tượng được vay vốn là hộ gia đình theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam và của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm: - Vợ (chồng), con của liệt sỹ. - Vợ (chồng), con của thương binh. - Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; con của người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng được thưởng huân, huy chương kháng chiến; con của cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945. - Thương binh (kể cả thương binh loại B được xác nhận từ 31 tháng 12 năm 1993 trở về trước, nay gọi là quân nhân bị tai nạn lao động); người hưởng chính sách như thương binh, mất sức lao động 21% trở lên (gọi chung là thương binh). - Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn Quốc gia. - Quân nhân, Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng và là người có hộ khẩu tại địa phương trước khi nhập ngũ hoàn thành nghĩa vụ trở về. - Con đồng bào dân tộc ít người. - Con gia đình nghèo thuộc chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Con hộ gia đình vừa thoát nghèo theo chuẩn quốc gia và chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong 24 tháng. - Các đối tượng khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Quy trình cho vay, thu nợ, hồ sơ cho vay, lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn, mức cho vay thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam.
| 2,118
|
6,222
|
Điều 4. Xử lý rủi ro tín dụng 1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: chỉ xử lý đối với các trường hợp rủi ro do nguyên nhân khách quan. 2. Nguyên tắc, quy trình và hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. Giao Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính trình Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quyết định. 3. Về nguồn vốn và thẩm quyền xử lý rủi ro: - Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra thuộc diện đơn lẻ, cục bộ do Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh quyết định khoanh nợ và xóa nợ trong phạm vi Quỹ dự phòng rủi ro. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ nguồn vốn cho vay. Điều 5. Cho phép Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh thực hiện phân phối tiền lãi thu được từ chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài bằng nguồn vốn ủy thác của tỉnh, như sau: - Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh: 70% (Trong đó: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội các huyện, thành phố có trách nhiệm chi trả phí ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, chi hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam trong từng thời kỳ). - Trích lập quỹ dự phòng rủi ro: 30%. - Hàng quý, căn cứ số tiền lãi thực thu được từng quý của chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên từng địa bàn. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện, thành phố thực hiện trích lập dự phòng rủi ro, chi trả phí ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, chi hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam và đồng thời Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh thực hiện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng gửi Sở Tài chính. Điều 6. Chi phí hoạt động của Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm các cấp do ngân sách các cấp bảo đảm theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách trên cơ sở dự toán chi do Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm lập hàng năm được Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị, địa phương 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Hàng năm, xây dựng kế hoạch, nhu cầu về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh trên cơ sở báo cáo nhu cầu xuất khẩu lao động hàng năm của các huyện, thành phố. - Căn cứ vào kế hoạch, nhu cầu về xuất khẩu lao động hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tăng, giảm, điều chuyển nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Cung cấp danh sách các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài để Ngân hàng Chính sách Xã hội làm cơ sở xét duyệt, cho vay vốn. - Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện cho vay vốn đối với các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. - Hàng năm, lập dự toán chi hoạt động của Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Sở Tài chính: - Định kỳ hàng năm thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng vốn ngân sách theo mục đích ủy thác. - Cân đối ngân sách hàng năm để bố trí dự toán bổ sung vốn đối với chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Thực hiện chuyển vốn ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội các huyện, thành phố: - Quản lý và sử dụng vốn ủy thác theo đúng các quy định nêu trên. - Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện cho vay vốn đối với các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý nợ quá hạn, nợ bị rủi ro theo quy định. - Định kỳ hàng quý báo cáo về thường trực Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm cùng cấp tình hình hoạt động cho vay, thu nợ, xử lý nợ bị rủi ro đối với chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn. 4. Tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác các cấp: - Tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đối với các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; chỉ đạo, hướng dẫn thành lập Tổ TK&VV, bầu Ban Quản lý tổ, tổ chức bình xét công khai hộ có nhu cầu và đủ điều kiện đi lao động có thời hạn ở nước ngoài đưa vào danh sách đề nghị vay vốn theo mẫu quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội, trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. - Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ có đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được vay vốn, để Tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình được vay vốn; cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vay tại điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách Xã hội. - Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, thông báo kịp thời cho Ngân hàng Chính sách Xã hội nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, sử dụng vốn sai mục đích để có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời. - Đôn đốc Tổ TK&VV thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm đã ký kết với Ngân hàng Chính sách Xã hội; đôn đốc hộ vay đem tiền đến điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách Xã hội để trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thỏa thuận. - Chỉ đạo, theo dõi kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của hộ vay; kiểm tra hoạt động của Tổ TK&VV và kiểm tra hoạt động của tổ chức Hội, đoàn thể cấp dưới. - Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ để đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, vướng mắc. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan của huyện, thành phố và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện, thành phố thực hiện đúng cơ chế chính sách cho vay từ nguồn vốn ủy thác. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm bảo đảm kinh phí hoạt động cho Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm cùng cấp. 6. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: - Xác nhận đối tượng vay vốn theo mẫu quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội. - Phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội, tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác, các cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ. - Phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan trong việc xác nhận hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn. Điều 8. Hiệu lực thi hành - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. - Bãi bỏ các Quyết định số 9531/QĐ-UB ngày 17 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định đối tượng, mức vay, xử lý rủi ro trong xuất khẩu lao động; Quyết định số 9532/QĐ-UB ngày 17 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định lãi suất và phân bổ tiền cho vay xuất khẩu lao động; Văn bản số 3247/UBND-VP ngày 14 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc điều chỉnh tăng lãi suất cho vay hộ nghèo, giải quyết việc làm và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn địa phương; và các văn bản khác có liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh. Điều 9. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương cần phản ảnh kịp thời về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Sở Tài chính để phối hợp nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn ủy thác đúng mục đích và đạt hiệu quả. Điều 10. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
| 2,029
|
6,223
|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 63 1a/TTr-SXD ngày 08/10/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lai Châu gồm: Đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng; Đơn giá xây dựng công trình phần lắp đặt; Đơn giá xây dựng công trình phần khảo sát; Đơn giá ca máy và thiết bị thi công kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ KIẾM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM. (Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND, ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy chế này quy định về việc kiểm tra (bao gồm tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền) văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp huyện, cấp xã và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp ban hành. b) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung, như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền tại địa phương ban hành theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. c) Quy chế này không áp dụng đối với việc kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kiểm tra và xử lý văn bản quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 2. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh Kon Tum được thực hiện theo quy định của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thông tư số 20/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp và Quy chế này. Điều 3. Nội dung kiểm tra văn bản Nội dung kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định của Nghị định số 40/2010/NĐ của Chính phủ và Thông tư số 20/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Điều 4. Nguồn văn bản được cung cấp để tiến hành kiểm tra 1. Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cấp huyện, cấp xã, UBND các cấp gửi đến cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định. Bản cung cấp phải là bản chính (bản có đóng dấu đỏ). 2. Đối với văn bản thuộc trường hợp quy định tại điểm b. Khoản 1, Điều 1 Quy chế này khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc do cán bộ, công chức cơ quan kiểm tra văn bản tự phát hiện trong quá trình kiểm tra văn bản thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản yêu cầu cơ quan, người ban hành văn bản đó cung cấp bản chính để tiến hành kiểm tra. Các cơ quan nhà nước (không phải là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản được quy định tại Điều 5 Quy chế này) trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu nhận được yêu cầu, kiến nghị liên quan đến văn bản nêu trên có trách nhiệm chuyển yêu cầu, kiến nghị đó đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định để tiến hành kiểm tra. Trường hợp văn bản bị kiến nghị do Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp ban hành thì kiến nghị được gửi đến Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoặc Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, thành phố. 3. Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra theo chuyên đề hoặc theo địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực thì nguồn văn bản được cung cấp để tiến hành kiểm tra được xác định trong quyết định thành lập đoàn kiểm tra. Điều 5. Thẩm quyền kiểm tra văn bản 1. Trách nhiệm tự kiểm tra a) HĐND cấp huyện, cấp xã và UBND các cấp tự kiểm tra văn bản QPPL do cơ quan mình ban hành ngay sau khi văn bản được ban hành, khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng. b) Đối với văn bản quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quy chế này, trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra do Chủ tịch HĐND cấp huyện, cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã nơi dã ban hành văn bản đó thực hiện. c) Giám đốc Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra văn bản. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình. Trưởng Ban Pháp chế HĐND cấp huyện có trách nhiệm giúp HĐND, Chủ tịch HĐND cùng cấp tự kiểm tra văn bản QPPL do HĐND ban hành. Trưởng Phòng Tư pháp là đầu mối giúp UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản. Thường trực HĐND cấp xã có trách nhiệm giúp HĐND, Chủ tịch HĐND tự kiểm tra văn bản do HĐND ban hành. Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã là đầu mối giúp UBND. Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản. 2. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền a) Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành. Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành. b) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện việc kiểm tra văn bản nêu tại Điểm a Khoản này. Điều 6. Quan hệ phối hợp trong kiểm tra, tự tra văn bản. 1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, các cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm phối hợp trong việc tự kiểm tra, kiểm tra văn bản QPPL do UBND các cấp, HĐND cấp huyện, cấp xã ban hành. 2. Trong quá trình kiểm tra văn bản hoặc sau khi gửi thông báo về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan kiểm tra văn bản phối hợp với cơ quan đã ban hành văn bản được kiểm tra và các cơ quan có liên quan trao đổi, thảo luận về những nội dung trái pháp luật, hướng xử lý nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra. 3. Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, giải trình các vấn đề có liên quan cho cơ quan kiểm tra khi được yêu cầu. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục I: QUY ĐỊNH VỀ TỰ KIỂM TRA Điều 7. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản QPPL Trừ trường hợp văn bản QPPL được ban hành trong trường hợp khẩn cấp, đột xuất, việc tự kiểm tra được thực hiện như sau: 1. Đối với Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh: a) Sau khi văn bản được ký ban hành. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi ngay cho Giám đốc Sở Tư pháp và thủ trưởng cơ quan chuyên môn đã chủ trì soạn thảo văn bản đó để tiến hành giúp UBND tỉnh tự kiểm tra. b) Quy trình thực hiện việc tự kiểm tra và xử lý văn bản QPPL: Việc tự kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trong trường hợp này thực hiện như sau: Sở Tư pháp, cơ quan chuyên môn đã chủ trì soạn thảo văn bản đó phải mở "Sổ văn bản đến" theo dõi việc tiếp nhận văn bản được gửi đến để tự kiểm tra. Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng cơ quan chuyên môn đã chủ trì soạn thảo văn bản phân công chuyên viên chuyên trách, người làm công tác pháp chế thực hiện kiểm tra văn bản. Người được phân công kiểm tra có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 6 Nghị định số 40/2010/ND-CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư 20/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản kiểm tra.
| 2,088
|
6,224
|
Người được phân công kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra) và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra. Khi phát hiện nội dung của văn bản kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản phải báo cáo kết quả tự kiểm tra và đề xuất xử lý thông qua "Phiếu kiểm tra văn bản" theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư 20/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Sau khi lập phiếu kiểm tra, người kiểm tra văn bản phải lập "Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật" và trình Giám đốc Sở Tư pháp hoặc thủ trưởng cơ quan. Hồ sơ bao gồm: Văn bản được kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra, phiếu kiểm tra văn bản và các tài liệu có liên quan khác (nếu có). Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng cơ quan chuyên môn đã chủ trì soạn thảo văn bản, thủ trưởng các cơ quan khác có liên quan trao đổi, thống nhất những nội dung trái pháp luật hoặc không phù hợp và đề xuất các biện pháp xử lý. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm lập báo cáo gửi UBND tỉnh về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật. Ngoài các nội dung theo quy định, báo cáo còn có các nội dung sau: Tên văn bản; tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng cơ quan chuyên môn đã chủ trì soạn thảo văn bản đó và của thủ trưởng các cơ quan có liên quan về nội dung trái pháp luật của văn bản và đề xuất hướng xử lý. Kết quả tự xử lý văn bản được công bố theo quy định của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 20/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp. 2. Đối với Nghị quyết của HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp huyện: Sau khi văn bản được ký ban hành, Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi ngay văn bản cho Trưởng Ban Pháp chế (Nghị quyết của HĐND) và Trưởng Phòng Tư pháp (Quyết định, Chỉ thị của UBND) để tiến hành tự kiểm tra theo quy định. Quy trình tự kiểm tra được thực hiện tương tự quy định điểm b khoản 1 Điều này. 3. Đối với Nghị quyết của HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp xã: Ngay sau khi ký ban hành, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã phải gửi ngay văn bản cho Thường trực HĐND cấp xã, công chức Tư pháp - Hộ tịch để giúp HĐND, UBND cùng cấp tự kiểm tra theo quy định. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản QPPL được thực hiện tương tự quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Trường hợp phát hiện Nghị quyết có dấu hiệu trái pháp luật nhưng HĐND không thể tiến hành phiên họp bất thường, nếu không xử lý sẽ phát sinh hậu quả thì Thường trực HĐND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ về Trưởng Phòng Tư pháp tiến hành kiểm tra theo thẩm quyền và trình Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ thi hành. Việc tự xử lý trong trường hợp này được thực hiện tại kỳ họp HĐND gần nhất. Điều 8. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không ban hành đúng hình thức, thẩm quyền 1. Khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của cơ quan thông tin đại chúng về văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 1 Quy chế này: Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Trưởng Ban Pháp chế HĐND. Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện. Thường trực HĐND cấp xã, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã giúp Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện việc tự kiểm tra văn bản. 2. Việc tự kiểm tra và xử lý văn bản trong trường hợp này được thực hiện tương tự theo quy định tại Điều 7 Quy chế này. Mục II: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA THEO THẨM QUYỀN Điều 9. Quy trình kiểm tra, xử lý văn bản QPPL theo thẩm quyền Trừ trường hợp văn bản QPPL được ban hành trong trường hợp khẩn cấp, đột xuất, việc kiểm tra được thực hiện như sau: 1. Việc kiểm tra, xử lý văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành: a) Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành hoặc thông qua. Văn phòng HĐND và UBND phải gửi văn bản đến Sơ Tư pháp để tiến hành kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra Giám đốc Sở Tư pháp có quyền đề nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh trong lĩnh vực mà văn bản đó điều chỉnh phối hợp kiểm tra. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh trong lĩnh vực mà văn bản đó điều chỉnh có trách nhiệm kiểm tra và trả lời Sở Tư pháp bằng văn bản đối với những quy định trái pháp luật trong văn bản được kiểm tra thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan mình. Chậm nhất 20 (hai mươi) ngày, kẻ từ ngày nhận được văn bản đến. Sở Tư pháp phải hoàn tất việc kiểm tra theo thẩm quyền. b) Quy trình, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Khi phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật, Sở Tư pháp lập hồ sơ, thủ tục xử lý theo đúng quy định. HĐND, UBND cấp huyện có trách nhiệm tự kiểm tra và xử lý theo thông báo của Sở Tư pháp trong thời hạn quy định. Kết quả tự kiểm tra, xử lý phải được thông báo cho Sở Tư pháp đồng thời công bố theo quy định của Điều 8 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 20/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Trường hợp cơ quan kiểm tra không đồng ý với kết quả tự xử lý hoặc cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý đúng thời hạn thì cơ quan kiểm tra tiếp tục báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để tiếp tục xử lý. Trường hợp Nghị quyết có dấu hiệu trái pháp luật nhưng, HĐND không thể tiến hành phiên họp bất thường, nếu không xử lý sẽ phát sinh hậu quả thì Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành lập hồ sơ theo đúng thủ tục và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh đình chỉ thi hành. Việc tự xử lý trong trường hợp này được thực hiện tại kỳ họp HĐND gần nhất. Giám đốc Sở Tư pháp phải chịu trách nhiệm toàn bộ nội dung thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật cũng như hậu quả xảy ra (nếu có) trước pháp luật và trước Chủ tịch UBND tỉnh. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực chịu trách nhiệm về nội dung được Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị kiểm tra. 2. Việc kiểm tra, xử lý văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành: Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành hoặc thông qua. HĐND, UBND cấp xã phải phải gửi văn bản đến Phòng Tư pháp để tiến hành kiểm tra văn bản theo quy định. Trong quá trình kiểm tra Trường Phòng Tư pháp có quyền đề nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện trong lĩnh vực mà văn bản đó điều chỉnh phối hợp kiểm tra. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện trong lĩnh vực mà văn bản đó điều chỉnh có trách nhiệm kiểm tra và trả lời Phòng Tư pháp bằng văn bản đối với những quy định trái pháp luật trong văn bản được kiểm tra thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan mình. Chậm nhất 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đến, Phòng Tư pháp phải hoàn tất việc kiểm tra theo thẩm quyền. Quy trình, thủ tục kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Khi phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật, Phòng Tư pháp có trách nhiệm lập hồ sơ, thủ tục để xử lý theo đúng quy định. Khi nhận dược thông báo của Phòng Tư pháp, HĐND, UBND cấp xã phải tự kiểm tra và xử lý trong thời hạn theo quy định. Kết quả tự kiểm tra, xử lý phải được thông báo cho Phòng Tư pháp đồng thời công bố theo quy định của Điều 8 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 20/2010/TT-BTP cua Bộ Tư pháp. Trường hợp Phòng Tư pháp không đồng ý với kết quả tự xử lý hoặc HĐND, UBND cấp xã không xử lý đúng thời hạn thì Phòng Tư pháp tiếp tục báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện để tiếp tục xử lý. Trưởng phòng Tư pháp phải chịu trách nhiệm toàn bộ nội dung thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật cũng như hậu quả xảy ra (nếu có) trước pháp luật và trước Chủ tịch UBND cấp huyện. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực chịu trách nhiệm về nội dung được Trưởng phòng Tư pháp đề nghị kiểm tra. Điều 10. Việc kiểm tra, xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không ban hành đúng hình thức, thẩm quyền 1. Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản tiến hành kiểm tra đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND, văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của các cơ quan thông tin đại chúng hoặc do cán bộ công chức cơ quan kiểm tra văn bản tự phát hiện trong quá trình kiểm tra văn bản. 2. Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND hoặc UBND cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của HĐND hoặc quyết định, chỉ thị của UBND: các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành.
| 2,059
|
6,225
|
Chánh Văn phòng UBND cấp tỉnh giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thế thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành. 3. Trưởng phòng Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND hoặc UBND cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của HĐND hoặc quyết định, chỉ thị của UBND: các văn bản do Chủ tịch UBND cấp xã hoặc các cá nhân khác ở cấp xã ban hành, có chứa quy phạm pháp luật. Chánh Văn phòng UBND cấp huyện giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Trưởng phòng Tư pháp ban hành. 4. Quy trình kiểm tra và xử lý văn bản trường hợp này được thực hiện như đối với văn bản QPPL được quy định tại Điều 9 Quy chế này và Điều 26 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Mục III: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA THEO CHUYÊN ĐỀ, ĐỊA BÀN HOẶC THEO NGÀNH, LĨNH VỰC Điều 11. Quy trình kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực 1. Việc thành lập đoàn kiểm tra được thực hiện trong trường hợp kiểm tra theo chuyên đề, theo địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực. 2. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì kiểm tra) theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập đoàn kiểm tra. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Tờ trình về việc thành lập đoàn kiểm tra. b) Dự thảo Quyết định thành lập đoàn kiểm tra. c) Kế hoạch kiểm tra. Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra theo chuyên đề, thành phần đoàn phải có cơ quan Tư pháp, cơ quan chuyên môn thuộc UBND quản lý theo ngành, lĩnh vực và có thể mời thêm các cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức có liên quan. 3. Thủ tục kiểm tra, trách nhiệm của đoàn kiểm tra và cơ quan có liên quan được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 10 Thông tư số 20/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kết quả kiểm tra cho Chủ tịch UBND tỉnh. Chủ tịch UBND cấp huyện và cơ quan được kiểm tra. Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm tự kiểm tra và xử lý theo quy định tại Điều 7 Quy chế này. Cơ quan chủ trì kiểm tra có trách nhiệm theo dõi kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật của cơ quan được kiểm tra theo báo cáo của đoàn kiểm tra. Trường hợp không nhất trí với kết quả tự kiểm tra, xử lý hoặc cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý đúng thời hạn thì cơ quan chủ trì kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện để tiếp tục xử lý. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện Quy chế này. 2. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, HĐND, UBND cấp huyện thực hiện tốt công tác kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh. 3. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản cho đội ngũ người làm công tác pháp chế, người có thẩm quyền kiểm tra, tự kiểm tra và cộng tác viên kiểm tra văn bản. 4. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và tổng hợp, đánh giá những khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, cá nhân có liên quan khi thực hiện Quy chế này và báo cáo, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời. 5. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình kiểm tra và xử lý văn bản về UBND tỉnh. 6. Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Điều 13. Đối với thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh 1. Chỉ đạo cán bộ, công chức làm công tác pháp chế chủ động thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao theo Quy chế này và các quy định có liên quan. 2. Phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý. 3. Báo cáo tình hình kiểm tra, xử lý văn bản theo định kỳ hoặc đột xuất về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác trong kiểm tra, xử lý văn bản khi UBND tỉnh giao. Điều 14. Đối với HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Thực hiện việc xử lý văn bản theo quy định của Quy chế này và các quy định có liên quan. Kịp thời giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền kiểm tra trong trường hợp người có thẩm quyền kiểm tra không thống nhất với kết quả xử lý văn bản trái pháp luật của HĐND, UBND cấp xã. 2. Chỉ đạo Phòng Tư pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. Chỉ đạo Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã thực hiện tốt công tác tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền. 3. Định kỳ hoặc đột xuất, HĐND, UBND cấp huyện báo cáo tình hình kiểm tra và xử lý văn bản cho Sở Tư pháp; HĐND, UBND cấp xã báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Phòng Tư pháp và UBND cùng cấp./. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 về việc đề nghị Ban hành Quy định mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 81/BC-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu công tác quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau: 1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân buôn bán trong các chợ trên địa bàn tỉnh. 2. Đơn vị tổ chức thu phí: Ban, tổ quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao quản lý, kinh doanh khai thác chợ theo quy định. 3. Mức thu: 3.1 Mức thu phí đối với các chợ do nhà nước đầu tư: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.2 Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà nước có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu quy định tại tiết 3.1 nêu trên. 4. Công tác quản lý và sử dụng số thu phí chợ 4.1. Đối với các chợ do Nhà nước đầu tư + 70% để lại cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để chi phí cho quản lý chợ và các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí. + 30% nộp vào ngân sách địa phương để cân đối bù đắp chi phí đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp lại chợ. 4.2. Đối với các chợ do tư nhân đầu tư xây dựng hoặc các chợ do nhà nước đầu tư nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giao cho các tổ chức và cá nhân nhận thầu quản lý, kinh doanh chợ theo quy định của pháp luật hoặc các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh khai thác quản lý chợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì số thu được để lại 100% cho đơn vị, tổ chức kinh doanh và các đơn vị kinh doanh khai thác quản lý chợ phải đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Bãi bỏ khoản 3, mục I, Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI về việc Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và mục III - Phần A, Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA VIỆC ĐIỀU CHỈNH, CHIA TÁCH, THÀNH LẬP THÔN, LÀNG, TỔ DÂN PHỐ CỦA XÃ H’RA - HUYỆN MANG YANG, XÃ IA KDĂM - HUYỆN IA PA VÀ THỊ TRẤN KÔNG CHRO - HUYỆN KÔNG CHRO
| 2,014
|
6,226
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5 (Từ ngày 15/7 đến ngày 17/7/2013) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Sau khi xem xét Tờ trình số 1642/TTr-UBND ngày 31/5/2013 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua việc điều chỉnh, chia tách, thành lập thôn, làng, tổ dân phố thuộc các huyện Mang Yang, Ia Pa và Krông Chro; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp thứ 5, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua việc điều chỉnh, chia tách, thành lập thôn, làng, tổ dân phố của xã H’Ra - huyện Mang Yang, xã Ia KDăm - huyện Ia Pa và thị trấn Kông Chro - huyện Kông Chro như Tờ trình số 1642/TTr-UBND ngày 31/5/2013 của UBND tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 5, thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ KHOẢN CHI BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5 (Từ ngày 15 đến ngày 17/7/2013) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 312/TTr-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Thường trực HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu tại Kỳ họp thứ 5, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số khoản chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai như nội dung Tờ trình số 312/TTr-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (Kèm theo Quy định). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định triển khai thực hiện. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số khoản chi cho hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ KHOẢN CHI BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của HĐND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định một số khoản chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (sau đây viết tắt là HĐND). Các khoản chi tiêu hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân không quy định trong quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Các khoản chi thuộc HĐND cấp nào thì đưa vào dự toán kinh phí hằng năm của HĐND cấp đó để chi cho các hoạt động của HĐND, đại biểu HĐND và quyết toán với ngân sách cùng cấp. Điều 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ đại diện các cơ quan, đơn vị được HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND mời tham dự các hoạt động HĐND (tham dự kỳ họp HĐND, họp Thường trực HĐND, họp Ban HĐND, giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri,...) được HĐND thanh toán tiền công tác phí, hội nghị phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1: CHẾ ĐỘ CÁC KỲ HỌP CỦA HĐND Điều 4. Đối tượng và mức chi phục vụ kỳ họp HĐND 1. Chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND tham dự kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/người/ngày b) Cấp huyện: 150.000 đ/người/ngày c) Cấp xã: 100.000 đ/người/ngày 2. Chi bồi dưỡng cho đại biểu khách mời tham dự kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 150.000 đ/người/ngày b) Cấp huyện: 100.000 đ/người/ngày c) Cấp xã: 70.000 đ/người/ngày 3. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/người/ngày b) Cấp huyện: 70.000 đ/người/ngày c) Cấp xã: 50.000 đ/người/ngày 4. Chi bồi dưỡng cho cán bộ công chức phục vụ gián tiếp (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/người/ngày b) Cấp huyện: 50.000 đ/người/ngày c) Cấp xã: 30.000đ/người/ngày 5. Chế độ phòng nghỉ: đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và khách mời được Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện bố trí trong kinh phí hoạt động của HĐND theo quy định hiện hành. 6. Chi bồi dưỡng Chủ tọa kỳ họp: Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 400.000 đ/người/ngày b) Cấp huyện: 300.000 đ/người/ngày c) Cấp xã: 200.000 đ/người/ngày 7. Chi bồi dưỡng Thư ký các kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/người/ngày b) Cấp huyện: 150.000 đ/người/ngày c) Cấp xã: 100.000 đ/người/ngày 8. Chi cho việc soạn thảo báo cáo chuyên đề; đề cương; đề án, tờ trình của Thường trực HĐND các cấp trình kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 700.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 500.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 300.000 đ/bộ văn bản 9. Báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận Tổ tại kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 500.000 đ/bộ báo cáo b) Cấp huyện: 300.000 đ/bộ báo cáo c) Cấp xã: 200.000 đ/bộ báo cáo 10. Chi xây dựng Biên bản kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 600.000 đ/bộ biên bản b) Cấp huyện: 400.000 đ/bộ biên bản c) Cấp xã: 200.000 đ/bộ biên bản 11. Chi xây dựng thông báo kết quả kỳ họp, gợi ý thảo luận và các văn bản liên quan đến kỳ họp của Thường trực HĐND. Tùy tính chất, nội dung văn bản, mức chi không vượt quá mức chi tại khoản 9, Điều 4 của Quy định này. (hay khoản 8?) 12. Rà soát, tổng hợp ý kiến, chỉnh sửa, hoàn thiện các văn bản tại kỳ họp để hoàn chỉnh trình ký Nghị quyết, báo cáo và văn bản liên quan (trừ các báo cáo thẩm tra). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 100.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 50.000 đ/bộ văn bản Mục 2: CHẾ ĐỘ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ, HỌP BÁO Điều 5. Chế độ các hội nghị, các phiên họp của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, cuộc họp do Thường trực HĐND mời và chủ trì, họp báo tuyên truyền kỳ họp và các phiên họp của Đảng đoàn HĐND: 1. Chi cho Chủ trì hội nghị. Mức chi cụ thể từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 150.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 100.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 70.000 đ/buổi/người 2. Chi bồi dưỡng cho thành viên dự họp và khách mời (có giấy mời), cán bộ công chức các ban, ngành, cán bộ; phóng viên báo đài phục vụ trực tiếp hội nghị, giao ban, các buổi làm việc. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 70.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 50.000 đ/buổi/người 3. Chi cho cán bộ công chức phục vụ gián tiếp (lái xe (nếu có) và các nhân viên phục vụ khác) cấp tỉnh, huyện, xã. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 50.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 30.000 đ/buổi/người 4. Chi soạn thảo báo cáo của Đảng đoàn HĐND, Thường trực HĐND, các ban HĐND, tham luận của các đơn vị. Tùy tính chất, nội dung văn bản, mức chi không vượt quá mức chi cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 700.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 500.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 300.000 đ/bộ văn bản 5. Rà soát, tổng hợp ý kiến, chỉnh sửa, hoàn thiện các văn bản phục vụ hội nghị. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 100.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 50.000 đ/bộ văn bản Điều 6. Đối tượng và mức chi phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri của HĐND các cấp, cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn để phục vụ cho công tác tiếp xúc cử tri của HĐND các cấp: Trang trí hội trường, âm thanh, ánh sáng, nước uống..., mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 700.000 đ/địa điểm/lần tiếp xúc cử tri b) Cấp huyện: 400.000 đ/địa điểm/lần tiếp xúc cử tri c) Cấp xã: 250.000 đ/địa điểm/lần tiếp xúc cử tri 2. Chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 70.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 50.000 đ/buổi/người 3. Chi bồi dưỡng cán bộ công chức các ban, ngành, cán bộ phục vụ tiếp xúc cử tri, phóng viên báo đài,... Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 50.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 30.000 đ/buổi/người 4) Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp các cuộc TXCT của đại biểu HĐND cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 30.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 20.000 đ/buổi/người 5. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trình kỳ họp HĐND. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 500.000 đ/bộ báo cáo
| 2,059
|
6,227
|
b) Cấp huyện: 300.000 đ/bộ báo cáo c) Cấp xã: 200.000 đ/bộ báo cáo 6. Rà soát, tổng hợp ý kiến, chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 100.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 50.000 đ/bộ văn bản Mục 3: CHI CHO HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, KHẢO SÁT Điều 7. Đối tượng và mức chi phục vụ hoạt động giám sát và khảo sát của HĐND các cấp, cụ thể như sau: 1. Chi bồi dưỡng trưởng đoàn giám sát và khảo sát (Trường hợp vắng trưởng đoàn thì phó đoàn thay thế). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 70.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 50.000 đ/buổi/người 2. Chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, các thành viên chính thức, khách mời theo giấy mời. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 50.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 30.000 đ/buổi/người 3. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức phục vụ trực tiếp cho Đoàn giám sát và khảo sát của cấp tỉnh, huyện, xã. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 30.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 20.000 đ/buổi/người 4. Chi gián tiếp cho Đoàn giám sát và khảo sát của cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 30.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 20.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 15.000 đ/buổi/người 5. Chi xây dựng đề cương, dự thảo kế hoạch và dự thảo báo cáo kết quả giám sát và khảo sát. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 600.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 400.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 300.000 đ/bộ văn bản 6. Chi chỉnh sửa, hoàn thiện đề cương, kế hoạch, báo cáo kết quả giám sát và khảo sát. Mức chi cụ thể cho tùng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 100.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 50.000 đ/bộ văn bản - Riêng các đợt giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND mức chi bằng 1,5 lần mức chi được quy định tại Điều này. Mục 4: CHI CÔNG TÁC THẨM TRA Điều 8. Đối tượng và mức chi cho công tác thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình do Ủy ban nhân dân, Thường trực HĐND trình HĐND các cấp. 1. Chi bồi dưỡng Chủ trì cuộc họp thẩm tra, mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 150.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 100.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 70.000 đ/buổi/người 2. Chi bồi dưỡng cho thành viên dự họp và khách mời (có giấy mời), mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 70.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 50.000 đ/buổi/người 3. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp (chuẩn bị tài liệu, thư ký). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 50.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 30.000 đ/buổi/người 4. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp cuộc họp thẩm tra của cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 30.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 20.000 đ/buổi/người 5. Chi thuê tư vấn những người có chuyên môn để thẩm tra. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 400.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 300.00 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 200.000 đ/bộ văn bản 6. Chi soạn thảo đề cương, dự thảo báo cáo thẩm tra. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 500.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 300.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 150.000 đ/bộ văn bản 7. Chi tổng hợp chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo thẩm tra. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 100.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 50.000 đ/bộ văn bản - Riêng các báo cáo thẩm tra các tờ trình giữa hai kỳ họp để đề xuất Thường trực thỏa thuận với UBND mức chi bằng 50% mức chi thẩm tra các tờ trình trình ra kỳ họp HĐND. Mục 5: CHI CÁC HOẠT ĐỘNG THAM VẤN NHÂN DÂN Điều 9. Đối tượng và mức chi cho hoạt động tham vấn nhân dân đối với đề án, tờ trình, dự thảo Nghị quyết do Ủy ban nhân dân, Thường trực HĐND trình HĐND các cấp. 1. Chi bồi dưỡng Chủ trì cuộc họp, mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 70.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 50.000 đ/buổi/người 2. Chi bồi dưỡng cho thành viên dự họp và khách mời (có giấy mời), mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 50.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 30.000 đ/buổi/người 3. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp (chuẩn bị tài liệu, thư ký). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 30.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 20.000 đ/buổi/người 4. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp cuộc họp tham vấn của cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 30.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 20.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 15.000 đ/buổi/người 5. Chi các bài tham luận của những người có chuyên môn về lĩnh vực tham vấn. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 400.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 300.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 200.000 đ/bộ văn bản 6. Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 20.000 đ/phiếu b) Cấp huyện: 15.000 đ/phiếu c) Cấp xã: 10.000 đ/phiếu 7. Chi soạn thảo đề cương, dự thảo kế hoạch tham vấn, dự thảo báo cáo kết quả tham vấn. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 400.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 300.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 200.000 đ/bộ văn bản 8. Chi tổng hợp chỉnh sửa hoàn thiện đề cương, kế hoạch tham vấn, báo cáo tham vấn. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 100.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 50.000 đ/bộ văn bản Mục 6: MỘT SỐ KHOẢN CHI KHÁC Điều 10. Chi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng chuyên đề giám sát, thẩm tra đối với đề án, tờ trình, chủ trương, chính sách có tính phức tạp như quy hoạch KT-XH, quy hoạch ngành, kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm trở lên; dự toán, quyết toán NSNN hằng năm,... thực hiện theo các quy định tại Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính “Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức”. Điều 11. Chi hỗ trợ hoạt động của các đại biểu HĐND. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: 1. Cấp tỉnh: 4.000.000 đ/đại biểu/năm 2. Cấp huyện: 2.500.000 đ/đại biểu/năm 3. Cấp xã: 1.500.000 đ/đại biểu/năm Điều 12. Chi hỗ trợ mỗi đại biểu HĐND để may trang phục/nhiệm kỳ (đại biểu HĐND trúng cử nhiều cấp thì chỉ nhận mức hỗ trợ ở một cấp cao nhất). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: 1. Cấp tỉnh: 5.000.000 đ/nhiệm kỳ 2. Cấp huyện: 3.000.000 đ/nhiệm kỳ 3. Cấp xã: 2.000.000 đ/nhiệm kỳ Điều 13. Chi phụ cấp làm việc trong các ngày lễ, ngày nghỉ: Đối với các kỳ họp HĐND và các cuộc họp của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các tổ đại biểu HĐND tổ chức vào ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ thì được hưởng như chế độ làm thêm giờ quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính. Điều 14. Chi tiền nước uống trong các kỳ họp, cuộc họp, hội nghị của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh. Điều 15. Các khoản chi khác như chi cho hoạt động trao đổi học tập kinh nghiệm của đại biểu HĐND, Thường trực HĐND và các Ban HĐND; chi thăm hỏi, ốm đau, hiếu hỷ; trợ cấp khó khăn đột xuất; thăm, tặng quà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức.... Thường trực HĐND căn cứ tổng nguồn ngân sách được phân bổ cho hoạt động của HĐND các cấp, khả năng tài chính - ngân sách và đặc điểm tình hình của địa phương giao Thường trực HĐND các cấp ban hành quy định cụ thể. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếu giá cả thị trường biến động vượt mức 10%, Thường trực HĐND tỉnh thống nhất với UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh bổ sung phù hợp và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 17. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với UBND tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VÙNG CÂY ĂN QUẢ CHỦ LỰC TRỒNG TẬP TRUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG RẢI VỤ MỘT SỐ CÂY ĂN QUẢ Ở NAM BỘ ĐẾN NĂM 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung và định hướng rải vụ một số cây ăn quả ở Nam bộ (đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ) đến năm 2020 với các nội dung chính sau: I. QUAN ĐIỂM 1. Quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung và định hướng rải vụ một số cây ăn quả ở Nam bộ theo hướng đảm bảo năng suất, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, trên cơ sở đổi mới phương thức tiếp cận thị trường, kết hợp ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ, khai thác có hiệu quả lợi thế và điều kiện sinh thái mỗi vùng, mỗi địa phương đối với từng loại cây. 2. Quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, định hướng rải vụ một số cây ăn quả là cơ sở cho đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, chuyển giao công nghệ, tổ chức lại sản xuất theo hướng hàng hóa lớn, hình thành quan hệ hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị ngành hàng, góp phần tăng hiệu quả kinh tế cho người sản xuất, cơ sở thu mua, bảo quản, chế biến và tiêu thụ trái cây.
| 2,097
|
6,228
|
3. Quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, định hướng rải vụ một số cây ăn quả ở Nam bộ gắn với xây dựng nông thôn mới ở từng xã, huy động được các nguồn lực xã hội và các thành phần kinh tế, cùng với nguồn nhân lực được đào tạo, từng bước đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa với trình độ kỹ thuật và công nghệ ngày càng cao. 4. Chú trọng phát triển mạnh cây ăn quả đặc sản nổi tiếng có lợi thế cạnh tranh cao ở từng địa phương. II. MỤC TIÊU 1. Xây dựng ngành hàng trái cây chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và nước ngoài, với mục tiêu đến năm 2020 như sau: a) Năng suất bình quân đối với cây ăn quả chủ lực trồng tập trung tăng 20 % - 25 % so với năm 2012. b) 100 % sản phẩm trái cây chủ lực trồng tập trung đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm, trong đó trên 50 % sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng GAP. c) Thực hiện biện pháp rải vụ thu hoạch 05 loại trái cây Thanh long, Xoài, Chôm chôm, Sầu riêng và Nhãn để tăng hiệu quả sản xuất. d) Tăng chủng loại, sản lượng và giá trị trái cây xuất khẩu của vùng trồng tập trung ở Nam bộ lên trên 70 %. đ) Giá trị sản lượng cây ăn quả chủ lực tập trung đạt trên 150 triệu đồng/ha/năm. 2. Phát triển bền vững cây ăn quả chủ lực trồng tập trung góp phần tái cơ cấu ngành trồng trọt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nâng cao giá trị tăng thêm trên một đơn vị diện tích đất, tăng thu nhập cho người sản xuất và hiệu quả kinh doanh của các cơ sở thu mua, bảo quản, tiêu thụ trái cây. III. NỘI DUNG QUY HOẠCH VÙNG CÂY ĂN QUẢ CHỦ LỰC TRỒNG TẬP TRUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG RẢI VỤ MỘT SỐ CÂY ĂN QUẢ Ở NAM BỘ ĐẾN NĂM 2020 1. Chủng loại và quy mô sản xuất cây ăn quả chủ lực trồng tập trung a) Cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ gồm 12 chủng loại: Thanh long, Xoài, Chôm chôm, sầu riêng, Vú sữa, Bưởi, Nhãn, Chuối, Dứa, Cam, Mãng cầu và Quýt. b) Diện tích và phân bố loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ: - Tổng diện tích cây ăn quả chủ lực trồng tập trung đến năm 2020 là: 257.000 ha, chiếm 52 % so với tổng diện tích quy hoạch cây ăn quả ở Nam bộ, trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long 185.100 ha, vùng Đông Nam bộ 71.900 ha. - Diện tích từng loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ: Thanh long 24.800 ha, Xoài 45.900 ha, Chôm chôm 18.300 ha, Sầu riêng 15.000 ha, Vú sữa 5.000 ha, Bưởi 27.900 ha, Nhãn 29.800 ha, Chuối 28.900 ha, Dứa 21.000 ha, Cam 26.250 ha, Mãng cầu 8.300 ha và Quýt 5.850 ha. Chi tiết phân bố diện tích các loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. 2. Thực hiện kế hoạch lịch thời vụ sản xuất 5 loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung để rải vụ thu hoạch (Thanh long, Xoài, Chôm chôm, Sầu riêng và Nhãn) a) Cây thanh long: - Diện tích rải vụ 14.880 ha (60 % diện tích thanh long tập trung vùng Nam bộ). - Địa bàn rải vụ: tập trung ở 03 tỉnh Bình Thuận, Tiền Giang, Long An. - Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau (Phụ lục 2.1). b) Cây xoài: - Diện tích rải vụ 12.500 ha (27,2 % diện tích xoài tập trung vùng Nam bộ). - Địa bàn rải vụ: tập trung ở 06 tỉnh (Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Cần Thơ và Trà Vinh). - Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau (Phụ lục 2.2). c) Cây chôm chôm: - Diện tích rải vụ 2.750 ha (15 % diện tích chôm chôm tập trung vùng Nam bộ). - Địa bàn rải vụ: tập trung ở 3 tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long, Tiền Giang. - Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau (Phụ lục 2.3). d) Cây sầu riêng: - Diện tích rải vụ 5.250 ha (35 % diện tích sầu riêng tập trung vùng Nam bộ). - Địa bàn rải vụ: tập trung ở 03 tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long. - Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau (Phụ lục 2.4). đ) Cây nhãn: - Diện tích rải vụ 13.150 ha (44,1 % diện tích nhãn tập trung vùng Nam bộ). - Địa bàn rải vụ: tập trung ở 06 tỉnh (Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Sóc Trăng và Cần Thơ). - Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau (Phụ lục 2.5). IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Rà soát và tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ a) Căn cứ định hướng quy hoạch chung, từng tỉnh, thành phố tiến hành lập quy hoạch cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn (trong đó có 5 loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung để rải vụ thu hoạch), xác định cụ thể diện tích từng loại cây ăn quả phân bổ đến xã, thị trấn; gắn sản xuất - thu mua - sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ. Tăng cường công tác quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch đảm bảo phát triển ngành hàng cây ăn quả đúng định hướng và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. b) Nội dung quy hoạch cây ăn quả chủ lực trồng tập trung phải gắn với các đề án xây dựng nông thôn mới của xã có cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn. c) Xây dựng các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất, hệ thống bảo quản chế biến và thị trường tiêu thụ đồng bộ với sản xuất cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trong vùng quy hoạch. 2. Mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm trái cây a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến thương mại đối với xuất khẩu trái cây; ký kết các hiệp định kiểm dịch thực vật đối với các nước có khả năng nhập khẩu trái cây Việt Nam, thực hiện các nghĩa vụ của hiệp định về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) nhằm giữ vững các thị trường lớn, thị trường truyền thống và mở rộng thêm các thị trường mới. b) Phát triển, mở rộng thị trường nội địa thông qua hoạt động liên kết hợp tác, quảng bá sản phẩm trái cây vùng tập trung giữa các địa phương ở Nam bộ với các thị trường trong nước có sức tiêu thụ trái cây với số lượng lớn: các đô thị, các khu du lịch và khu dân cư lớn. Các địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất cây ăn quả, thực hiện ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm trái cây với người sản xuất, góp phần ổn định nguồn hàng chế biến và tiêu thụ trên thị trường. Hỗ trợ tạo điều kiện cho chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh trái cây xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý những sản phẩm trái cây chủ lực trong vùng tập trung. Khuyến khích phát triển vườn cây ăn quả kết hợp du lịch sinh thái, đào tạo các kỹ năng phục vụ du lịch cho nhà vườn trồng cây ăn quả. c) Tăng cường công tác dự báo, thông tin thị trường, giá cả trái cây. 3. Nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ a) Ưu tiên hoạt động nghiên cứu khoa học đối với các loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, đồng bộ từ chọn tạo giống (nhất là các giống cây có năng suất, chất lượng cao, phù hợp thị hiếu; giống không hạt hoặc có ít hạt đối với cây có múi) đến hoàn thiện, chuyển giao vào sản xuất các quy trình canh tác tiên tiến, quy trình kỹ thuật xử lý ra hoa trái vụ hiệu quả, quy trình quản lý dịch hại, công nghệ xử lý, bảo quản, chế biến sau thu hoạch; b) Xây dựng chương trình khuyến nông quốc gia và từng địa phương phục vụ phát triển cây ăn quả chủ lực trồng tập trung theo hướng đồng bộ từ ứng dụng khoa học công nghệ đến tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chứng nhận chất lượng, các mô hình trình diễn, đào tạo, tập huấn cho các đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh; c) Xây dựng và thực hiện dự án giống cho 12 loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, quản lý chặt chẽ vườn cây đầu dòng, công tác sản xuất và kinh doanh giống cây ăn quả; kết hợp kỹ thuật nhân giống truyền thống với công nghệ hiện đại, kỹ thuật ghép cải tạo giống để tăng nhanh tỷ lệ diện tích các giống cây ăn quả mới, sạch bệnh, thay thế giống cũ có năng suất và hiệu quả kinh tế thấp. 4. Tổ chức sản xuất a) Tuyên truyền vận động nông dân tự nguyện tham gia các hình thức hợp tác liên kết, từ vườn cây nhỏ của nông hộ liên kết thành vùng sản xuất tập trung có quy mô phù hợp. b) Đa dạng hóa các loại hình hợp tác liên kết sản xuất: câu lạc bộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, vườn cây ăn quả mẫu lớn, doanh nghiệp cổ phần. c) Khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với nông dân theo chuỗi giá trị cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, từ sản xuất đến thu mua, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tạo điều kiện khuyến khích doanh nghiệp liên doanh, liên kết trực tiếp với các đối tác nước ngoài, đặc biệt là khâu bảo quản và tiêu thụ trái cây tươi. d) Hỗ trợ, khuyến khích hình thành các liên kết vùng trong sản xuất, rải vụ thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đảm bảo phát triển ngành hàng trái cây bền vững. 5. Đầu tư và tín dụng a) Vốn tín dụng: Thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Thông tư số 84/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ; Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản và Thông tư 03/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg . b) Vốn ngân sách nhà nước Trung ương và địa phương:
| 2,072
|
6,229
|
- Đầu tư cho nghiên cứu khoa học, khuyến nông, đào tạo nhân lực phục vụ phát triển ngành hàng trái cây ngày càng hiện đại và hiệu quả hơn. - Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, xây dựng mới kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất ở các vùng cây ăn quả trồng tập trung (giao thông, thủy lợi, điện, cơ sở nhân giống, nhà phân loại - đóng gói, kho bảo quản,...). - Thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. - Hỗ trợ nông dân phục hồi sản xuất cây ăn quả khi bị thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Nông nghiệp và PTNT a) Chỉ đạo xây dựng, thực hiện quy hoạch vùng trồng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, trong đó có rải vụ thu hoạch một số cây ăn quả chủ lực vùng Nam bộ; tổ chức liên kết vùng, miền trong sản xuất. b) Chỉ đạo các cơ quan khoa học thuộc Bộ thực hiện các chương trình nghiên cứu về giống, kỹ thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh, giải pháp công nghệ bảo quản, chế biến cũng như chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phục vụ cho sản xuất. c) Phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương giải quyết các vấn đề về vốn, thị trường, xúc tiến thương mại, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, cơ chế chính sách phục vụ phát triển sản xuất cây ăn quả chủ lực trồng tập trung theo quy hoạch. d) Thành lập Ban Chỉ đạo sản xuất rải vụ thu hoạch cây ăn quả chủ lực trồng tập trung vùng Nam bộ, do Cục trưởng Cục Trồng trọt làm Trưởng ban. Tham gia Ban Chỉ đạo có đại diện Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố được phân công Trưởng nhóm điều hành đối với 05 loại cây ăn trái thực hiện rải vụ thu hoạch và một số đơn vị liên quan. 2. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Chỉ đạo xây dựng, thực hiện quy hoạch sản xuất, lịch thời vụ cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn; tổ chức thực hiện có hiệu quả liên kết vùng nhằm phát triển bền vững cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, rải vụ cây ăn quả theo quy hoạch. b) Xây dựng, ban hành, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất cây ăn quả tập trung và rải vụ cây ăn quả theo quy hoạch. c) Đầu tư, tổ chức xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất cây ăn quả tập trung như hệ thống giao thông, điện, thủy lợi... d) Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động thu mua, tiêu thụ sản phẩm trái cây trên địa bàn. 3. Sở Nông nghiệp và PTNT a) Chủ trì tham mưu, chỉ đạo thực hiện quy hoạch sản xuất, lịch thời vụ cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn. b) Đối với Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố được phân công Trưởng nhóm điều hành 05 loại cây ăn trái thực hiện rải vụ (do Ban Chỉ đạo sản xuất rải vụ cây ăn trái phân công): - Điều phối, chủ trì tổ chức phối hợp triển khai, hướng dẫn rải vụ trái cây trên địa bàn và các địa phương trong nhóm về: quy mô diện tích, sản lượng; thời gian, quy trình thực hiện sản xuất rải vụ; thời vụ thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả; - Nghiên cứu kịp thời đề xuất điều chỉnh kế hoạch rải vụ trái cây với các địa phương trong nhóm về quy mô sản xuất, thời vụ thu hoạch cụ thể. 4. Cơ quan nghiên cứu và chuyển giao KHKT - Nghiên cứu hoàn thiện, chuyển giao vào sản xuất các qui trình canh tác tiên tiến, quy trình xử lý ra hoa trái vụ hiệu quả, kỹ thuật xử lý, quản lý dịch hại, công nghệ xử lý, bảo quản, chế biến sau thu hoạch... - Nghiên cứu cải thiện giống có chất lượng cao hơn để phù hợp với yêu cầu của thị trường, chọn tạo giống mới có năng suất, chất lượng phù hợp thị trường. - Tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất cho nhà vườn và hệ thống thương lái thu mua sản phẩm. 5. Nhà vườn trồng cây ăn quả - Khuyến khích việc tự nguyện tham gia thực hiện lịch thời vụ rải vụ trái cây trên địa bàn theo quy hoạch chung, thực hiện qui trình kỹ thuật canh tác đảm bảo hiệu quả, an toàn thực phẩm và bền vững. - Tăng cường liên kết hợp tác để tạo ra khối lượng trái cây hàng hóa lớn, chất lượng cao, đồng đều, ổn định theo kế hoạch đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp chế biến, thương mại cũng như thị trường. 6. Đối với các doanh nghiệp - Ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm, phối hợp chặt chẽ với nông dân bằng cách kết hợp đầu tư từ dịch vụ đầu vào, có lịch thu hoạch và tiêu chuẩn sản phẩm rõ ràng theo yêu cầu của từng thị trường. - Đầu tư thiết bị xử lý sau thu hoạch, bảo quản, phân loại, đóng gói và vận chuyển phù hợp với thị trường tiêu thụ. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 PHÂN BỐ, QUY MÔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY ĂN QUẢ CHỦ LỰC TRỒNG TẬP TRUNG Ở VÙNG NAM BỘ ĐẾN NĂM 2020 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1648/QĐ-BNN-TT ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) ĐVT: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 KẾ HOẠCH LỊCH THỜI VỤ SẢN XUẤT 5 LOẠI CÂY ĂN QUẢ (XOÀI, NHÃN, CHÔM CHÔM, SẦU RIÊNG, THANH LONG) TRỒNG TẬP TRUNG Ở VÙNG NAM BỘ ĐẾN NĂM 2020 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1648/QĐ-BNN-TT ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Phụ lục 2.1: Lịch thời vụ - cây thanh long <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 2.2: Lịch thời vụ - cây xoài <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 2.3: Lịch thời vụ - cây chôm chôm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục 2.4: Lịch thời vụ - cây sầu riêng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục 2.5: Lịch thời vụ - cây nhãn <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG TƯ BÃI BỎ ĐIỀU 19 THÔNG TƯ SỐ 13/2010/TT-BNV NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA BỘ NỘI VỤ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VỀ TUYỂN DỤNG VÀ NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy đinh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức, Bộ Nội vụ: Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư bãi bỏ Điều 19 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2010/TT-BNV) như sau: Điều 1. Quy phạm pháp luật bị bãi bỏ Bãi bỏ Điều 19 Thông tư số 13/2010/TT-BNV quy định về điều khoản chuyển tiếp về thi nâng ngạch công chức và Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV . Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lưc kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 7 (Từ ngày 01 đến ngày 06/7/2013) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 17/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 25/6/2013 của UBND Thành phố về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND Thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau: - Xã, phường, thị trấn loại 1 là 48 triệu đồng/1 tổ chức/1 năm. - Xã, phường, thị trấn loại 2 là 44 triệu đồng/1 tổ chức/1 năm. - Xã, phường, thị trấn loại 3 là 40 triệu đồng/1 tổ chức/1 năm. Mức khoán kinh phí hoạt động (nêu trên) không bao gồm tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ cấp xã và người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn.
| 2,085
|
6,230
|
Nguồn khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được cân đối trong dự toán ngân sách ở xã, phường, thị trấn hàng năm. Điều 2. Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này áp dung từ ngày 01/8/2013. Nghị quyết này thay thế khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 09/12/2008 của HĐND Thành phố. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các ban và đại biểu HĐND Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KĐC = 1.400.000 đồng / 540.000 đồng = 2,593. 3.2. Các công tác xây dựng công trình xác định theo tập đơn giá ban hành theo Quyết định số: 59/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 07 năm 2008 của UBND tỉnh Lào Cai (Phần: Công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị) đã tính với mức lương tối thiểu 350.000 đồng/tháng thì hệ số điều chỉnh chi phí nhân công được xác định như sau: KĐC = 1.400.000 đồng / 350.000 đồng = 4,0. 3.3. Công tác xây dựng công trình được xác định theo tập đơn giá ban hành theo Quyết định số 710/2004/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Lào Cai (Phần: Chống mối cho công trình xây dựng) đã tính với mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng thì hệ số điều chỉnh chi phí nhân công được xác định như sau: KĐC = 1.400.000 đồng / 290.000 đồng = 4,828 3.4. Công tác vận chuyển bộ, vận chuyển bằng phương tiện thô sơ thực hiện theo Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định số: 1693/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Lào Cai. 3.5. Đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình thống nhất áp dụng theo Vùng IV Đơn giá ca máy và thiết bị thi công ban hành theo Quyết định số: 2986/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Lào Cai (không phân vùng). Cho đến khi có đơn giá ca máy mới thay thế. 3.6. Công tác dịch vụ công ích đô thị; Công tác Dịch vụ công sở tại trụ sở các khối. Cũng áp dụng mức lương cơ sở này để điều chỉnh; lập lại đơn giá dự toán. 3.7. Các tập đơn giá khác áp dụng cho các công trình xây dựng hoặc công tác đặc thù như (Bưu điện, công tác dịch vụ khác ...) thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai được lập trên cơ sở các định mức chuyên ngành do các cơ quan có thẩm quyền ban hành, nếu phù hợp với nguyên tắc điều chỉnh lương cơ sở nêu trên, các chủ đầu tư tính toán hệ số điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình theo quy định này. II- Phạm vi, đối tượng, thời gian áp dụng điều chỉnh: 1. Phạm vi điều chỉnh: Các dự án, công trình có sử dụng 30% vốn Nhà nước do địa phương (tỉnh Lào Cai) quản lý. Khuyến khích các chủ đầu tư, sử dụng vốn khác áp dụng hướng dẫn này khi điều chỉnh chi phí nhân công đơn giá, dự toán xây dựng công trình. 2. Đối tượng, thời gian áp dụng điều chỉnh: - Kể từ ngày Hướng dẫn có hiệu lực tất cả các Dự án, công trình sử dụng 30% vốn Nhà nước chưa tổ chức mở thầu thực hiện điều chỉnh theo mức lương cơ sở 1.400.000,00 đồng. - Các công trình thi công dở dang mà Hợp đồng xây dựng ký kết giữa A & B theo đúng nội dung Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuộc loại Hợp đồng có điều chỉnh giá thì phải áp dụng điều chỉnh theo mức lương cơ sở 1.400.000,00 đồng đối với khối lượng công việc thực hiện kể từ ngày Hướng dẫn này có hiệu lực trở đi (Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về tính chính xác của khối lượng nghiệm thu trước và sau ngày Hướng dẫn này có hiệu lực trên cơ sở tiến độ trong hợp đồng, hồ sơ trúng thầu hoặc tiến độ được cấp có thẩm quyền gia hạn). - Các công trình không thuộc 2 đối tượng nêu trên không áp dụng điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định tại Hướng dẫn này. (Đối với các dự án, công trình đã hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng trước ngày Hướng dẫn này có hiệu lực nhưng chưa lập xong hồ sơ báo cáo quyết toán hoặc đang thẩm tra quyết toán thực hiện theo các quy định trước hướng dẫn này). Hướng dẫn này có hiệu lực sau 05 ngày từ ngày ký ban hành. Trong thời gian áp dụng thực hiện hướng dẫn nếu có vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành, các chủ đầu tư gửi ý kiến về Sở Xây dựng để tổng hợp nghiên cứu, xem xét điều chỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS TỈNH BẮC GIANG. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Công văn số 971/YTDP/AIDS ngày 04/02/2005 của Bộ Y tế về việc thành lập Ban chỉ đạo và Ban quản lý dự án Phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam do Ngân hàng Thế giới viện trợ; Căn cứ Công văn số 718/DP/AIDS-HIV/AIDS, ngày 29/4/2005 của Cục Y tế Dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS - Bộ Y tế về việc Bổ nhiệm và tuyển dụng cán bộ Ban quản lý dự án "Phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam" do Ngân hàng thế giới tài trợ; Xét đề nghị của Ban quản lý dự án phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bắc Giang tại Tờ trình số 186/TTr-BQLDA ngày 01/7/2013, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Kiện toàn Ban quản lý dự án phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bắc Giang, gồm các ông, bà có tên sau (Có danh sách kèm theo). Điều 2. Ban quản lý dự án có trách nhiệm giúp Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt dự án phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Y tế và các cá nhân có tên tại Điều 1 căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TỈNH BẮC GIANG DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI VÀ DFID TÀI TRỢ (Kèm theo Quyết định số 1102/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI, VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐẢM BẢO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước hiện hành; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 về việc ban hành Quy định mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 72/BC-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có Quy định kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI, VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐẢM BẢO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của HĐND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng Các khoản chi phục vụ công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang tại Quy định này phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt và được quyết toán hàng năm với ngân sách cùng cấp, đảm bảo thống nhất về nội dung và mức chi, mục chi, đối tượng chi trên cơ sở chế độ chi được quy định tại Quy định này và các quy định hiện hành của tỉnh. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nội dung chi và mức chi các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được quy định cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng trong văn bản này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng các văn bản mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó. Điều 5. Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
| 2,071
|
6,231
|
Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau: a) Lập dự toán và phân bổ kinh phí: Hàng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mình và định mức chi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua lập kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính; đồng thời lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý, báo cáo Uỷ ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân thông qua theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. b) Sử dụng và quyết toán kinh phí: - Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính được phân bổ và quyết toán theo quy định hiện hành. - Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính phải bảo đảm đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành. - Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính, thực chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước và quyết toán theo quy định hiện hành. Các nội dung khác ngoài nội dung quy định nêu trên được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA TỈNH, THANH TRA CÁC SỞ, THANH TRA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành hành Luật Ngân sách nhà nước hiện hành; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 về việc Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của thanh tra tỉnh, thanh tra các sở, thanh tra các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 80/BC-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của thanh tra tỉnh, thanh tra các Sở, thanh tra các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau: 1. Đối tượng áp dụng - Thanh tra tỉnh. - Thanh tra các Sở. - Thanh tra các huyện, thành phố thuộc tỉnh. 2. Mức trích 2.1. Đối với Thanh tra tỉnh a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; b) Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; c) Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2.2. Đối với thanh tra các Sở, thanh tra các huyện, thành phố a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm; b) Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; c) Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm. 3. Các nội dung khác ngoài nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ TĂNG CƯỜNG ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, TẬP TRUNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Công văn số 6576/BTC-NSNN ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính về tập trung nguồn lực thực hiện cải cách tiền lương, đảm bảo an sinh xã hội năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 1683/STC-NS ngày 05 tháng 7 năm 2013 về việc xây dựng kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về tăng cường điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước, tập trung nguồn lực thực hiện cải cách tiền lương và đảm bảo an sinh xã hội năm 2013 trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 6576/BTC-NSNN ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tăng cường điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước, tập trung nguồn lực thực hiện cải cách tiền lương và đảm bảo an sinh xã hội năm 2013 trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 6576/BTC-NSNN ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhàn dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, TẬP TRUNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1591/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Thực hiện Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013 và Công văn số 6576/BTC-NSNN ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính về tập trung nguồn lực thực hiện cải cách tiền lương, đảm bảo an sinh xã hội năm 2013. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau: I. Mục đích: Thực hiện có kết quả, hiệu quả 04 nhóm mục tiêu mà Chính phủ, Bộ Tài chính đề ra trong việc điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước, tập trung nguồn lực thực hiện cải cách tiền lương và đảm bảo an sinh xã hội năm 2013. Cụ thể: 1. Thúc đẩy tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, giải quyết nợ xấu, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa; phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh. 2. Tăng cường quản lý thu, chống thất thu ngân sách nhà nước và xử lý các khoản nợ đọng về thuế. 3. Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước, bảo đảm chặt chẽ, chi tiêu tiết kiệm và hiệu quả. 4. Điều hành ngân sách chủ động, tích cực, đảm bảo cân đối ngân sách ở các cấp. II. Yêu cầu: Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh theo chức năng nhiệm vụ được giao, tiếp tục bám sát, thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu nhiệm vụ kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách mà Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh đã đề ra, cụ thể: - Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013; - Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; - Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Quyết định số 45/20/2/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Chỉ thị số 02/2013/CT-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
| 2,083
|
6,232
|
III. Phân công nhiệm vụ: 1. Về thúc đẩy tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, giải quyết nợ xấu, mở rộng thị trường, phấn đấu tăng trưởng kinh tế: a) Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu đề xuất các giải pháp giải quyết hàng tồn kho; mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa; hỗ trợ đưa hàng hóa về khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; đề xuất và thực hiện các giải pháp kích cầu, tăng cường xuất khẩu; tạo thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh; thực hiện các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, giám sát đối với hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo đúng quy định, tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phù hợp với cam kết quốc tế. b) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Cục thuế, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện thành phố: Rà soát, nắm tình hình các doanh nghiệp giải thể và ngưng hoạt động, các dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng chậm triển khai nhằm đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư; theo dõi, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án sử dụng ngân vốn từ ngân sách nhà nước trong kế hoạch năm 2013. c) Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Rà soát, phân loại các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, đề xuất các giải pháp thực hiện tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản; cải thiện quy trình thủ tục hành chính đơn giản, rút ngắn thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch; giải quyết nhanh chóng các thủ tục cho phép điều chỉnh cơ cấu dự án bất động sản đang tồn kho, thi công dở dang cho phù hợp nhu cầu thị trường và thủ tục chuyển đổi từ dự án nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội. d) Giao Chi nhánh Ngân hàng nhà nước Việt Nam tỉnh triển khai thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách tiền tệ, các giải pháp điều hành của Ngân hàng nhà nước góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng hợp lý; giám sát các tổ chức tín dụng trên địa bàn chấp hành nghiêm túc quy định của Ngân hàng nhà nước về cơ chế lãi suất huy động và cho vay bằng đồng Việt Nam và đôla Mỹ theo từng thời kỳ; phấn đấu toàn hệ thống ngân hàng tính đến cuối năm 2013 đạt tốc độ tăng trưởng tín dụng từ 10% đến 12% so với năm 2012, trong đó tập trung vốn cho vay các lĩnh vực ưu tiên. e) Giao Cục thuế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan: Thực hiện kịp thời việc miễn, giảm, gia hạn thời hạn nộp thuế cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân theo Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ, đảm bảo đúng đối tượng, công khai và minh bạch. 2. Về tăng cường quản lý thu, chống thất thu và xử lý các khoản nợ đọng về thuế: Giao Cục thuế, Hải quan, Kho bạc nhà nước tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng nhiệm vụ được giao: - Rà soát, nắm chắc đối tượng, nguồn thu ngân sách trên địa bàn, phấn đấu tăng thu để bù đắp phần giảm thu do thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thời hạn nộp thuế. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, kết hợp với thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật về giá; kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhằm chống thất thu thuế, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước; thực hiện đầy đủ, kịp thời các khoản thu theo kết luận, kiến nghị của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác. - Quản lý chặt chẽ công các hoàn thuế, bảo đảm đúng đối tượng, đúng chế độ quy định, công khai, minh bạch, chống gian lận hoặc tiêu cực trong công tác hoàn thuế. - Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thu, cơ quan tài chính và các lực lượng chức năng trong công tác quản lý thu, xử lý nợ đọng, chống gian lận thương mại, chống buôn lậu, chống chuyển giá. 3. Về tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước, bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả: a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khẩn trương chỉ đạo các đơn vị dự toán, đơn vị cấp dưới trực thuộc thực hiện: - Rà soát lại nhiệm vụ chi, cắt giảm những khoản chi chưa thật sự cần thiết, không cấp phát kinh phí đối với những khoản chi phát sinh ngoài dự toán được giao. - Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư phát triển, nhất là vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA trong phạm vi dự toán được duyệt; không thực hiện khối lượng đầu tư vượt quá dự toán để tránh gây nợ đọng cho ngân sách. Hạn chế việc kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2013 sang năm 2014. Hạn chế tối đa việc tạm ứng trước vốn đầu tư cho các dự án. - Triển khai ngay việc thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên của 7 tháng còn lại cuối năm 2013 theo hướng dẫn tại Công văn số 6684/BTC-NSNN ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính và Công văn số 4026/UBND-VP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Tiếp tục đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo tinh thần Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. b) Giao Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện thu hồi ngay các khoản tạm ứng trước vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ . . . khi dự án được bố trí kế hoạch vốn đầu tư (trừ trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đã có ý kiến chỉ đạo khác). Tiếp tục đẩy mạnh việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương. 4. Về điều hành ngân sách chủ động, tích cực, đảm bảo cân đối ngân sách các cấp: a) Giao Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động tham mưu và điều hành ngân sách phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong năm, bảo đảm cân đối ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra. Trong đó, tập trung thực hiện: - Đảm bảo nguồn lực để thực hiện chi trả tiền lương, phụ cấp cho cán bộ công chức – viên chức, các khoản trợ cấp cho đối tượng chính sách và chi an sinh xã hội. Không để xảy ra tình trạng thiếu nguồn hoặc chậm trễ bố trí nguồn kinh phí để đáp ứng nhu cầu chi này. - Quản lý chặt chẽ ngân kinh phí dự phòng ở mỗi cấp ngân sách; tham mưu điều hành sử dụng trong phạm vi 50% nguồn dự phòng của từng cấp ngân sách để xử lý các nhiệm vụ cấp bách phát sinh: phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh...; 50% nguồn dự phòng ngân sách còn lại để xử lý khi nguồn thu ngân sách địa phương có biến động. - Trong quá trình điều hành ngân sách cần chủ động sắp xếp, điều chỉnh các nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng thu ngân sách địa phương; theo dõi chặt chẽ tình hình biến động tồn quỹ ngân sách để điều hành nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của từng cấp ngân sách. - Tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí tại các đơn vị dự toán cấp tỉnh và ngân sách các cấp chính quyền địa phương, đảm bảo tập trung nguồn lực để chi lương, trợ cấp và các chế độ an sinh xã hội. b) Đối với đơn vị dự toán các cấp: Sau khi thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên 07 tháng cuối năm 2013; cần chủ động cân đối, sắp xếp lại các nhiệm vụ chi trong phạm vi dự toán kinh phí còn lại, trong đó cần ưu tiên bố trí kinh phí để chi lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản chi an sinh xã hội. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng nợ lương hoặc chậm trễ chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp cho các đối tượng được hưởng theo chế độ quy định. - Triển khai thực hiện ngay chế độ tiền lương mới theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang ngay khi có thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. IV. Tổ chức thực hiện: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ và những yêu cầu tại Kế hoạch này khẩn trương chỉ đạo triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện ở cấp dưới và các đơn vị trực thuộc để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách các cấp năm 2013; định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này chung và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách quý gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐỀ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2013 - 2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5 (Từ ngày 15/7 đến ngày 17/7/2013) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
| 2,033
|
6,233
|
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01/7/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Sau khi xem xét Tờ trình số 2121/TTr-UBND ngày 03/7/2013 của UBND tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh phê chuẩn Đề án tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2013-2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại Kỳ họp thứ 5, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Đề án tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2013- 2016 (Có Đề án kèm theo). Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI THIẾT KẾ MẪU VÀ SÁNG TẠO MỸ THUẬT VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Thiết kễ mẫu và sáng tạo mỹ thuật Việt Nam đã được Đại hội toàn thể hội viên lần thứ I (nhiệm kỳ 2013 - 2018) của Hiệp hội thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2013. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội Thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI THIẾT KẾ MẪU VÀ SÁNG TẠO MỸ THUẬT VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 828/QĐ-BNV ngày 17 tháng 07 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật Việt Nam. 2. Tên tiếng Anh: Model Design and Art Creation Association of Vietnam. 3. Tên viết tắt tiếng Anh: MDACAV. 4. Hiệp hội có biểu tượng riêng, được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Hiệp hội Thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của tổ chức, công dân Việt Nam đã, đang hoạt động trong lĩnh vực thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật về kiểu dáng sản phẩm hàng hóa nói chung và hàng hóa tiêu dùng nói riêng, thủ công truyền thống, phục chế, thiết kế thời trang, thiết kế nội thất, phong cảnh môi trường mang tính nghệ thuật và thẩm mỹ cao; nghiên cứu ứng dụng vào đào tạo chuyên môn thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật. 2. Hiệp hội hoạt động nhằm mục đích tập hợp đoàn kết các tổ chức, công dân Việt Nam đã, đang hoạt động trong lĩnh vực thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật, giàu tâm huyết với sự nghiệp phát triển nền nghệ thuật thiết kế mẫu Việt Nam, kế thừa và phát huy truyền thống tinh hoa văn hóa của dân tộc và tiếp thu tinh hoa nghệ thuật của nhân loại về thiết kế mẫu tạo ra những sản phẩm có tính nghệ thuật và thẩm mỹ cao mang lại giá trị kinh tế lớn; đồng thời đóng góp công sức, trí tuệ cho sự nghiệp phát triển ngành thiết kế mẫu Việt Nam, góp phần phát triển đất nước Việt Nam ngày càng giàu đẹp. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt. 2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hiệp hội có phạm vi hoạt động toàn quốc. Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật về kiểu dáng sản phẩm hàng hóa nói chung và hàng hóa tiêu dùng nói riêng, thủ công truyền thống, phục chế, thiết kế thời trang, phong cảnh môi trường, nghiên cứu ứng dụng vào đào tạo chuyên môn thiết kế mẫu, sáng tạo mỹ thuật. 2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Hiệp hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, dân chủ, công khai, minh bạch, không vì mục đích lợi nhuận, tự trang trải về tài chính, bình đẳng giữa các hội viên; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội. 2. Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số. Chương 2. QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn 1. Tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Hiệp hội và quy định của pháp luật. 2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 4. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội. 5. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật. 6. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 7. Thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội và giải thể các tổ chức của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 8. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội. 9. Khen thưởng các hội viên có thành tích trong hoạt động Hiệp hội, kết nạp và xóa tên hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật. 10. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở đóng góp hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 11. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 12. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hiệp hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Vận động, tuyên truyền nâng cao ý thức trách nhiệm, năng lực, quyền hạn và nhiệm vụ của hội viên trong Hiệp hội. 2. Thiết kế mẫu mã và sáng tạo mỹ thuật truyền thống dân tộc và hiện đại (hàng hóa nói chung, hàng tiêu dùng nói riêng, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ họa, quảng cáo và triển lãm), kiến trúc phong cảnh, trang trí nội ngoại thất (kiến trúc liên quan đến văn hóa nghệ thuật: Nhà văn hóa, bảo tàng...); thiết kế và sáng tạo mỹ thuật về thời trang (may mặc, trang sức, mũ, túi...) và thời trang tóc. 3. Phục chế và thẩm định các sản phẩm mỹ thuật truyền thống dân tộc và hiện đại; nghiên cứu ứng dụng, đào tạo chuyên môn về thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật (đào tạo Design). 4. Tổ chức sự kiện, tư vấn dự án liên quan đến thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật theo quy định của pháp luật. 5. Chia sẻ thông tin, liên kết hợp tác thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. 6. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 7. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
| 2,054
|
6,234
|
8. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội. 9. Đại diện Hiệp hội, hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 10. Trước khi tổ chức Đại hội nhiệm kỳ ba mươi ngày, Ban Chấp hành Hiệp hội phải có văn bản báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. 11. Khi thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký của Hiệp hội, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, lập các pháp nhân thuộc Hiệp hội phải theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. 12. Hàng năm phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà Hiệp hội hoạt động, chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm. 13. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật. 14. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 15. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hiệp hội danh sách hội viên, chi hội, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc Hiệp hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hiệp hội và văn phòng đại diện, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành Hiệp hội. 16. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội. 17. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật. 18. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hiệp hội gồm: Hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên a) Hội viên chính thức: - Hội viên tổ chức: Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động trong lĩnh vực thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội. Mỗi đơn vị hội viên tổ chức có một người đại diện tham gia Hiệp hội. Người đại diện hội viên tổ chức phải là công dân Việt Nam, phải đủ thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của hội viên trong hoạt động của Hiệp hội. - Hội viên cá nhân: Nhà thiết kế mẫu, cán bộ giảng dạy đào tạo, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, doanh nhân là công dân Việt Nam đã, đang hoạt động trong lĩnh vực thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật tình nguyện gia nhập Hiệp hội đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội. - Hội viên liên kết: Các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam trong phạm vi, lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội và tự nguyện gia nhập Hiệp hội đều có thể trở thành hội viên liên kết của Hiệp hội. - Hội viên danh dự: Công dân Việt Nam có uy tín cao trong xã hội, có nhiều công lao đóng góp cho hoạt động của Hiệp hội, có thể được Hiệp hội mời làm hội viên danh dự của Hiệp hội. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được tham gia mọi hoạt động thường xuyên, liên tục của Hiệp hội. 2. Thực hiện quyền dân chủ, bình đẳng khi thảo luận, trao đổi những vấn đề của Hiệp hội; được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử vào các cơ quan, chức danh lãnh đạo, Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội và các chức vụ khác của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật. 3. Được chất vấn, phê bình về các chủ trương, hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật. 4. Được hưởng sự hỗ trợ các quyền lợi, các chế độ ưu đãi khi sử dụng các dịch vụ do Hiệp hội cung cấp. 5. Được hỗ trợ các hoạt động bảo vệ quyền lợi về các lĩnh vực chuyên môn, các quyền lợi khác liên quan trong phạm vi, quyền hạn của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật. 6. Được tổ chức trưng bày, triển lãm giới thiệu sản phẩm, mẫu mã trong nước và quốc tế, đồng thời được ký hợp đồng mẫu mã và xuất khẩu mẫu mã với các đối tác có nhu cầu theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật. 7. Được cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết về các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật. 8. Được giới thiệu hội viên mới. 9. Được cấp thẻ hội viên. 10. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội khi có thành tích xuất sắc. 11. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. 12. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hiệp hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ Hiệp hội và các nghị quyết của Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và Ban Thường vụ Hiệp hội. 2. Tích cực tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác cùng thực hiện mục đích vì sự phát triển của Hiệp hội, góp phần củng cố và xây dựng Hiệp hội ngày càng phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội. Điều 11. Thẻ hội viên; thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội 1. Thẻ hội viên do Ban Chấp hành Hiệp hội ấn hành, đồng thời quy định việc cấp phát thẻ và quản lý thẻ hội viên trong phạm vi toàn Hiệp hội. 2. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên a) Tổ chức, cá nhân là công dân Việt Nam được quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này muốn gia nhập Hiệp hội cần nộp hồ sơ gia nhập Hiệp hội tại Văn phòng Hiệp hội, gồm: - Đơn xin tham gia Hiệp hội theo mẫu do Hiệp hội quy định; - Tờ khai thông tin trích ngang theo mẫu do Hiệp hội quy định; - Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức, doanh nghiệp). b) Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét chấp nhận đơn gia nhập và tổ chức kết nạp hội viên mới. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày sau khi kết nạp, Văn phòng Hiệp hội thông báo danh sách hội viên mới cho tất cả các hội viên trong Hiệp hội. c) Sau khi nhận được quyết định kết nạp hội viên của Ban Thường vụ Hiệp hội, hội viên đóng hội phí theo quy định và được cấp thẻ hội viên của Hiệp hội. 3. Thủ tục hội viên ra khỏi Hiệp hội a) Hội viên tự xét thấy không thể tiếp tục là hội viên của Hiệp hội thì làm đơn gửi Ban Thường vụ Hiệp hội. Quyền và nghĩa vụ của hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Thường vụ Hiệp hội thông báo chấp thuận. b) Hội viên hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tước quyền công dân theo quy định của pháp luật; tổ chức tự ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặc tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật thì Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét, xóa tên hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành, hội viên của Hiệp hội. c) Hội viên cá nhân bị chết hoặc tuyên bố chết, tuyên bố mất tích thì Ban Thường vụ Hiệp hội ra quyết định xóa tên hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành, hội viên Hiệp hội. Chương 4. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng, chi hội, các phòng (ban) chuyên môn. 6. Các tổ chức thuộc Hiệp hội. Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; đề ra phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hiệp hội nhằm triển khai các hoạt động của Hiệp hội; b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có); c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hiệp hội; d) Quyết định số lượng và bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội; đ) Thông qua nghị quyết Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội 1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hiệp hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
| 2,100
|
6,235
|
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội; b) Chuẩn bị nội dung, chương trình, nhân sự phục vụ Đại hội và quyết định triệu tập Đại hội; c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội; d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật; đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá không quá 10% (mười phần trăm) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. e) Xem xét, quyết định khen thưởng và kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội; g) Lãnh đạo các cơ quan trực thuộc Hiệp hội, thành lập và kiểm tra giám sát công việc của Ban Thường vụ Hiệp hội; h) Quy định tiêu chuẩn và thủ tục bầu các chức danh lãnh đạo của Hiệp hội; i) Thực hiện các công việc khác do Đại hội Hiệp hội phân công. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội; b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu; c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội 1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành; c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội. d) Quyết định xóa tên và thu hồi thẻ hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật; đ) Quyết định cử cán bộ đi dự hội nghị, hội thảo, tập huấn, tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội; b) Ban Thường vụ họp 03 (ba) tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ; c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội 1. Ban Kiểm tra Hiệp hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên; b) Kiểm tra tài chính của Hiệp hội và xem xét, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo đối với hội viên, các cán bộ Hiệp hội vi phạm pháp luật và Điều lệ Hiệp hội; c) Ban Kiểm tra Hiệp hội báo cáo đầy đủ, trung thực và khách quan với Ban Chấp hành Hiệp hội về những nội dung Ban Kiểm tra đã kiểm tra. d) Ban Kiểm tra Hiệp hội có quyền kiến nghị với Ban Thường vụ Hiệp hội triệu tập họp bất thường để xử lý những nội dung phát sinh khi thấy cần thiết. 3. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Kiểm tra ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội 1. Chủ tịch Hiệp hội là đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội; b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội; c) Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ; d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản, quyết định tuyển dụng bổ nhiệm, bãi nhiệm các cá nhân, đơn vị trực thuộc Hiệp hội; quyết định tuyển dụng cán bộ, quyết định kết nạp hội viên mới và xóa tên hội viên, quyết định ban hành các quy chế hoạt động của Hiệp hội, quy định chế độ phụ cấp cán bộ Văn phòng Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội; đ) Đại diện cho Hiệp hội trong quan hệ đối nội, đối ngoại của Hiệp hội và làm chủ tài khoản của Hiệp hội; e) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hiệp hội về toàn thể hội viên và các hoạt động của Hiệp hội, được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hiệp hội khi đi công tác. 3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật. Điều 18. Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký của Hiệp hội 1. Tổng thư ký Hiệp hội chỉ đạo trực tiếp và điều hành hoạt động của Văn phòng Hiệp hội do Ban Chấn hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch, Hiệp hội Chấp hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch Hiệp hội. Tổng thư ký chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch Hiệp hội. 2. Phó Tổng thư ký trực tiếp giúp việc cho Tổng thư ký theo sự phân công của Tổng thư ký. Được Tổng thư ký ủy quyền giải quyết công việc khi Tổng thư ký vắng mặt. Điều 19. Văn phòng Hiệp hội, các phòng (ban) chuyên môn và đơn vị trực thuộc Hiệp hội 1. Văn phòng Hiệp hội là cơ quan chuyên trách trực thuộc Ban Chấp hành và do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định thành lập. Văn phòng Hiệp hội có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính; tổng hợp tình hình, nắm bắt các hoạt động của Hiệp hội để giúp Ban Chấp hành Hiệp hội điều hành hoạt động của Hiệp hội; quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội; tổ chức và hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành phê duyệt. Văn phòng Hiệp hội có trách nhiệm lưu trữ, quản lý, tra cứu tài liệu, phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội hoặc phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Hiệp hội có thể đặt Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật để thuận lợi cho việc triển khai công tác của Hiệp hội. Chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của văn phòng đại diện Hiệp hội do Ban Thường vụ ban hành theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật. 3. Các phòng (ban) chuyên môn và đơn vị trực thuộc Hiệp hội có nhiệm vụ đề xuất tham mưu cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hiệp hội về hoạt động thuộc lĩnh vực đơn vị mình phụ trách, có giải pháp hoạt động linh hoạt, năng động theo quy chế do Ban Thường vụ Hiệp hội quy định. Các ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc Hiệp hội do Ban Thường vụ quyết định thành lập theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
| 2,034
|
6,236
|
Điều 20. Chi hội 1. Chi hội là tổ chức cơ sở của Hiệp hội Thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật Việt Nam. Mỗi cơ sở có từ 50 (năm mươi) hội viên chính thức trở lên được thành lập Chi hội. Việc thành lập Chi hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật. Nhiệm kỳ của Chi hội là hai năm rưỡi. 2. Chi hội được bầu Ban Chấp hành Chi hội. Ban Chấp hành Chi hội bầu ra Chi hội trưởng, Chi hội phó và các ủy viên. 3. Chi hội có nhiệm vụ: a) Quản lý hội viên, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chương trình công tác, các quy định của Hiệp hội và Chi hội; b) Tập hợp, phản ánh các nguyện vọng, kiến nghị của hội viên với lãnh đạo Hiệp hội; c) Ban Chấp hành Chi hội họp 06 (sáu) tháng một lần, cuối năm báo cáo kết quả hoạt động về Văn phòng Hiệp hội; d) Thực hiện Quy chế về tổ chức và hoạt động của Chi hội, Quy chế do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định. Chương 5. CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 21. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hiệp hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương 6. TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội 1. Tài chính của Hiệp hội: a) Nguồn thu của Hiệp hội: - Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu hợp pháp khác; b) Các khoản chi của Hiệp hội: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội; - Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc; - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. - Tài sản của Hiệp hội: Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có). Điều 23. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội 1. Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội. 2. Tài chính, tài sản của Hiệp hội được quản lý và sử dụng theo Quy chế tài chính của Hiệp hội do Chủ tịch Hiệp hội ký ban hành và theo những quy định của pháp luật hiện hành. 3. Ban Thường vụ căn cứ vào tình hình tài chính của Hiệp hội đề xuất mức hội phí thường kỳ của hội viên và được thông qua Hội nghị thường niên. 4. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 5. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội. 6. Ban Kiểm tra Hiệp hội có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài sản, tài chính, công khai cho hội viên biết tại Hội nghị thường niên. Chương 7. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 24. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị, hội viên thuộc Hiệp hội có nhiều thành tích xuất sắc trong các hoạt động của Hiệp hội được Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hiệp hội có nhiệm vụ quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục và tiêu chuẩn khen thưởng. Điều 25. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị, hội viên thuộc Hiệp hội vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức sau: a) Khiển trách, cảnh cáo khi hội viên vi phạm Điều lệ Hiệp hội, Quy chế hoạt động và các quy định của Hiệp hội nhưng chưa gây tổn hại đến danh dự, uy tín của Hiệp hội; b) Tước quyền hội viên, khi hội viên vi phạm Điều lệ Hiệp hội gây tổn hại nghiêm trọng đến danh dự và uy tín của Hiệp hội; c) Hội viên cá nhân mất quyền công dân, hội viên tổ chức mất tư cách pháp nhân thì đương nhiên bị xóa tên khỏi danh sách hội viên. 2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ 1. Chỉ có Đại hội Hiệp hội Thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hiệp hội Thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật Việt Nam gồm 08 (tám) Chương, 27 (hai mươi bảy) Điều đã được Đại hội thành lập Hiệp hội Thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật Việt Nam thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2013 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Thiết kế mẫu và sáng tạo mỹ thuật Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH PHẠM VI TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 09/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012. Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam[1], QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa". Điều 2.[2] Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây: Quyết định số 1941-QĐ ngày 12 tháng 8 năm 1971 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy định tạm thời về phạm vi trách nhiệm của thuyền viên tàu sông”; Quyết định số 2597/2000/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải “về định biên an toàn tối thiểu trong một ca làm việc của thuyền viên trên phương tiện thuỷ nội địa”. Điều 3. Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính), Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHẠM VI TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU TRÊN PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu số lượng chức danh thuyền viên trong một ca làm việc trên phương tiện thuỷ nội địa. 2. Quy định này áp dụng đối với: a) Thuyền trưởng, thuyền phó một, thuyền phó hai, thuỷ thủ, máy trưởng, máy phó một, máy phó hai, thợ vận hành máy và người lái phương tiện làm việc trên phương tiện thuỷ nội địa; b) Chủ phương tiện. 3. Quy định này không áp dụng đối với thuyền viên và người lái phương tiện thuỷ nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tàu cá. Điều 2. Trách nhiệm chung của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa 1. Chấp hành pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập và pháp luật của nước khác khi phương tiện của Việt Nam đang hoạt động trong phạm vi lãnh thổ của nước đó. 2. Chấp hành kỷ luật lao động, thực hiện đầy đủ phạm vi trách nhiệm theo chức danh trong khi làm việc, chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của thuyền trưởng và người chỉ huy trực tiếp, thực hiện đầy đủ thủ tục giao nhận ca, ghi chép nhật ký đầy đủ, rõ ràng. 3. Chỉ rời phương tiện khi được phép của thuyền trưởng hoặc người phụ trách phương tiện hoặc chủ phương tiện. Điều 3. Trách nhiệm của chủ phương tiện 1. Lập danh bạ thuyền viên làm việc trên phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo. 2. Bố trí đủ số lượng và đúng tiêu chuẩn chức danh thuyền viên làm việc trên phương tiện theo Quy định này, phù hợp với số ca làm việc trong ngày.
| 2,083
|
6,237
|
3. Ngoài những chức danh thuyền viên đã được quy định trong định biên an toàn tối thiểu tại Điều 16 của Quy định này, trong trường hợp cần thiết chủ phương tiện được bố trí thêm thuyền viên hoặc các chức danh khác như: Y tá, điện báo viên, thợ lặn, thợ cuốc, thợ hút, thợ kích kéo, nhân viên phục vụ... để đảm bảo yêu cầu công việc. 4. Quy định phạm vi trách nhiệm của các chức danh khác làm việc trên phương tiện chưa có trong định biên an toàn tối thiểu tại Quy định này. 5. Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động cho thuyền viên và các chức danh khác làm việc trên phương tiện. Chương II TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ THEO CHỨC DANH THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Điều 4. Thuyền trưởng Thuyền trưởng là người chỉ huy cao nhất trên phương tiện hoặc đoàn phương tiện, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Quản lý, bảo đảm an toàn về người, phương tiện và tài sản trên phương tiện. 2. Quản lý sổ nhật ký hành trình, danh bạ thuyền viên, danh sách hành khách (nếu có) và sổ sách giấy tờ cần thiết khác của phương tiện, tổ chức việc ghi chép và thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách theo đúng quy định. 3. Tổ chức giao nhận hàng hoá, phục vụ hành khách theo lệnh điều động hoặc hợp đồng vận chuyển và các quy định hiện hành. 4. Tổ chức phân công, giám sát, đôn đốc thuyền viên hoàn thành nhiệm vụ. 5.[3] Tổ chức việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, diễn tập các tình huống khẩn cấp cho thuyền viên và những người tập sự thuyền viên. 6. Theo dõi tình hình luồng lạch, khí tượng thuỷ văn, thực hiện điều khiển phương tiện theo biểu đồ vận hành đối với những tuyến theo quy định phải có biểu đồ vận hành; chỉ được đón, trả khách, xếp dỡ hàng hoá ở những nơi đã quy định trừ trường hợp gặp nạn hoặc bất khả kháng. 7. Nắm vững tình trạng kỹ thuật, thời hạn hoạt động và chu kỳ sửa chữa của phương tiện; khi phương tiện sửa chữa phải thực hiện giao nhận phương tiện, phân công thuyền viên giám sát việc sửa chữa. 8. Khi phương tiện bị tai nạn, phải thực hiện mọi biện pháp cấp cứu có hiệu quả nhất; nếu phương tiện bị đắm, thuyền trưởng là người cuối cùng rời phương tiện sau khi đã thi hành các biện pháp cứu người, tài sản, hàng hoá và các giấy tờ cần thiết của phương tiện. 9. Khi nhận được tín hiệu cấp cứu, phải tổ chức tham gia cứu nạn nếu việc làm này không gây nguy hiểm đối với thuyền viên, hành khách và phương tiện do mình chỉ huy. 10. Phương tiện đang hoạt động trên đường thuỷ nội địa nếu có trường hợp sinh đẻ, tử vong hoặc ốm đau, tai nạn thì thuyền trưởng phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định như sau: a) Khi có người ốm đau, tai nạn, phải tổ chức sơ cứu cho nạn nhân nếu nghiêm trọng phải kịp thời đưa đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất; b) Khi có người sinh đẻ hoặc tử vong, phải lập biên bản với sự tham gia của 2 nhân chứng. Biên bản tử vong phải kèm theo bản kê khai tài sản, giấy tờ của người chết, phải quản lý biên bản và tài sản đó để giao lại cho chính quyền địa phương và thân nhân người chết; 11. Khi rời phương tiện, phải trực tiếp bàn giao nhiệm vụ cho thuyền phó hoặc người được ủy quyền; trường hợp vắng mặt từ một ca làm việc trở lên phải bàn giao bằng văn bản; nếu không thể tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ phải giao quyền chỉ huy cho thuyền phó đồng thời phải báo cáo ngay cho chủ phương tiện; 12. Trường hợp chuyển giao nhiệm vụ cho người khác theo yêu cầu của chủ phương tiện phải lập biên bản nêu rõ hiện trạng thuyền viên, trạng thái kỹ thuật phương tiện, trang thiết bị, tài sản, sổ sách, giấy tờ, tài liệu có liên quan của phương tiện. Biên bản bàn giao mỗi bên giữ một bản, gửi chủ phương tiện một bản; 13. Trước khi khởi hành phải giao nhiệm vụ cụ thể cho thuyền viên; trước giờ rời cảng, bến phải kiểm tra, đôn đốc các bộ phận thuyền viên có liên quan chuẩn bị đầy đủ nguyên, nhiên, vật liệu, lương thực, thực phẩm... phục vụ chuyến đi; chỉ rời bến khi phương tiện bảo đảm an toàn và chuẩn bị đầy đủ cho chuyến đi; 14. Trực tiếp phụ trách một ca làm việc, trực tiếp điều khiển phương tiện qua những khu vực nguy hiểm; ngoài giờ đi ca, nếu thuyền phó hoặc máy trưởng đề nghị, thuyền trưởng phải có mặt ở vị trí chỉ huy để kịp thời giải quyết công việc; 15. Thực hiện nhiệm vụ của thuyền phó nếu không có cơ cấu chức danh thuyền phó trên phương tiện; 16. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, thuyền trưởng có quyền: a) Đề nghị thay đổi hoặc không tiếp nhận thuyền viên làm việc trên phương tiện nếu xét thấy không đủ tiêu chuẩn quy định; b) Buộc thuyền viên rời khỏi phương tiện nếu có những hành vi không chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng hoặc vi phạm nội quy, quy định khi làm việc; c) Từ chối cho phương tiện thực hiện chuyến đi nếu xét thấy phương tiện hoặc điều kiện khí hậu thủy văn, môi trường không đảm bảo an toàn hoặc phương tiện hết hạn hoạt động; d) Đề nghị khen thưởng thuyền viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc kỷ luật thuyền viên không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 5. Thuyền phó một Thuyền phó một là người giúp việc thuyền trưởng, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Trực tiếp phụ trách các công việc thuộc phần boong, phụ trách công tác bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện phần vỏ tàu từ mớn nước trở lên, boong, thượng tầng, các khoang hàng, hệ thống neo, lái, thông tin, cứu sinh, cứu hoả. Phải thường xuyên tổ chức kiểm tra, đảm bảo các trang thiết bị này luôn luôn ở trạng thái kỹ thuật tốt, sẵn sàng hoạt động, khi phát hiện có sự cố phải lập tức báo cáo thuyền trưởng. 2. Lập kế hoạch chuyến đi, phân công trực ca trình thuyền trưởng duyệt, thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn, giám sát thuyền viên thực hiện đúng kế hoạch chuyến đi và nhiệm vụ trực ca. 3. Trực tiếp làm các thủ tục trình báo giấy tờ về thuyền viên, phương tiện, làm giấy tờ vận chuyển và giao nhận hàng hóa, đón trả hành khách. 4. Cùng với máy trưởng phân công, đôn đốc, hướng dẫn, giám sát các công việc chuẩn bị khởi hành, nếu có thiếu sót phải khắc phục và báo cáo thuyền trưởng. 5. Trực tiếp phụ trách một ca làm việc. Trực tiếp điều khiển phương tiện khi được phân công. 6. Thay thế thuyền trưởng quản lý phương tiện khi thuyền trưởng vắng mặt. Thực hiện nhiệm vụ của thuyền phó hai nếu không có cơ cấu chức danh thuyền phó hai trên phương tiện. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được thuyền trưởng giao. Điều 6. Thuyền phó hai Thuyền phó hai là người giúp việc thuyền trưởng, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Quản lý việc nhận, cấp phát trang bị, dụng cụ sinh hoạt, dụng cụ làm việc của thuyền viên và nguyên vật liệu của bộ phận boong, lập báo cáo định kỳ để thuyền trưởng gửi chủ phương tiện. 2. Thực hiện việc chấm công, theo dõi nghỉ phép, nghỉ bù, lập sổ lương thuyền viên của phương tiện. 3. Trực tiếp tổ chức thực hiện việc sơ cứu, đưa đi bệnh viện đối với người bị ốm đau, tai nạn. 4. Phụ trách việc tổ chức phục vụ hành khách lên xuống tàu an toàn, phục vụ ăn uống, sinh hoạt cho hành khách theo quy định đối với tàu khách. 5. Tổ chức việc ăn ở, chuẩn bị lương thực, thực phẩm, dụng cụ sinh hoạt cho thuyền viên. Phải trực tiếp kiểm tra công tác chuẩn bị và báo cáo thuyền trưởng trước mỗi chuyến đi. 6. Giải quyết công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của thuyền phó một hoặc các nhiệm vụ khác khi được thuyền trưởng phân công. 7. Trực tiếp phụ trách một ca làm việc. Trực tiếp điều khiển phương tiện khi được phân công. Điều 7. Thuỷ thủ Thuỷ thủ khi đi ca, phải chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của người phụ trách ca, có trách nhiệm sau đây: 1. Thực hiện các công việc cần thiết cho phương tiện rời bến, cập bến; kiểm tra cầu cho công nhân, hành khách lên, xuống phương tiện được an toàn. 2. Thường xuyên có mặt ở vị trí đã được phân công để sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống có thể xảy ra. 3. Đo độ sâu luồng, cảnh giới khi tầm nhìn xa bị hạn chế hoặc các vị trí khó khăn, phức tạp theo lệnh của người phụ trách ca làm việc. 4. Bảo quản và bảo vệ hàng hoá, hướng dẫn giúp đỡ hành khách theo công việc được phân công trong quá trình vận chuyển. 5. Bảo quản, sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu hoả, cứu sinh. 6. Bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên phần vỏ tàu từ mớn nước trở lên, bao gồm: a) Làm vệ sinh sạch sẽ khu vực đã được phân công; b) Kiểm tra sắp xếp thiết bị, dụng cụ gọn gàng, ngăn nắp, tra dầu mỡ vào các bộ phận cần thiết; c) Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên: gõ rỉ, quét sơn khu vực được phân công. 7. Trực tiếp điều khiển phương tiện và thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được thuyền trưởng hoặc người phụ trách trực tiếp giao. Điều 8. Máy trưởng Máy trưởng là người giúp việc thuyền trưởng, trực tiếp phụ trách bộ phận máy và có trách nhiệm sau đây: 1. Quản lý, nắm vững tình trạng kỹ thuật hệ thống động lực; tổ chức phân công, giám sát thuyền viên bộ phận máy trong quá trình vận hành. 2. Thực hiện đầy đủ quy định về vận hành máy móc, thiết bị; tổ chức bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa những hạng mục công việc được phép làm của máy móc, thiết bị để bảo đảm hệ thống máy hoạt động có hiệu quả. 3. Kê khai những hạng mục yêu cầu sửa chữa để thuyền trưởng báo cáo chủ phương tiện. 4. Khi phương tiện lên đà, phải tiến hành kiểm tra hệ thống trục chân vịt; bổ sung hạng mục yêu cầu sửa chữa; kiểm tra và đánh giá chính xác tình trạng kỹ thuật các hạng mục sửa chữa vào văn bản nghiệm thu; có quyền không chấp nhận những hạng mục sửa chữa không đúng yêu cầu kỹ thuật. 5. Thường xuyên kiểm tra việc nhận, tiêu thụ, sử dụng nhiên liệu, vật liệu, phụ tùng thay thế và báo cáo thuyền trưởng. Trực tiếp quản lý hệ thống nhiên liệu và sử dụng mọi biện pháp xử lý khi phát hiện có hơi nhiên liệu tập trung trong buồng máy. 6. Trực tiếp phụ trách một ca máy. Ngoài giờ đi ca, khi cần thiết phải có mặt ở buồng máy để kịp thời giải quyết công việc theo yêu cầu của thuyền trưởng hoặc đề nghị của máy phó. 7. Trường hợp xét thấy nếu thi hành lệnh của người chỉ huy trực tiếp trên buồng lái sẽ gây ra hư hỏng bộ phận máy thì phải báo cáo cho người phụ trách ca làm việc hoặc thuyền trưởng biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên thì phải chấp hành và ghi vào nhật ký máy có xác nhận của người ra lệnh.
| 2,099
|
6,238
|
8. Được quyền cho đình chỉ hoạt động một bộ phận máy hoặc một hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn; trường hợp xét thấy nếu máy tiếp tục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng hoặc xẩy ra tai nạn thì phải lập tức cho ngừng máy, đồng thời báo ngay cho người phụ trách ca làm việc và thuyền trưởng. 9. Quản lý các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật thuộc bộ phận máy và tổ chức ghi chép sổ nhật ký máy. 10. Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho thuyền viên bộ phận máy và những người tập sự thuyền viên bộ phận máy. 11. Thực hiện nhiệm vụ của máy phó nếu không có cơ cấu chức danh máy phó trên phương tiện. 12. Khi chuyển giao nhiệm vụ máy trưởng, hai bên giao nhận phải bàn giao về hiện trạng, trạng thái kỹ thuật, thiết bị, tài sản, sổ sách, giấy tờ có liên quan. Biên bản bàn giao phải được thuyền trưởng xác nhận, mỗi bên giữ một bản, gửi chủ phương tiện một bản. Điều 9. Máy phó một Máy phó một là người giúp việc máy trưởng, có trách nhiệm sau đây: 1. Bảo đảm sự hoạt động bình thường của các máy phụ (nếu có), hệ thống trục chân vịt và bộ phận cơ giới của máy lái. 2. Quản lý xưởng của phương tiện (nếu có) và kho vật liệu, phụ tùng máy; trực tiếp quản lý việc nhận, cấp phát, tiêu thụ nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế và dụng cụ đồ nghề, thường xuyên báo cáo máy trưởng về tình trạng kỹ thuật của máy, tình hình sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế và dụng cụ đồ nghề theo quy định và đúng thời hạn. 3. Quản lý các trang thiết bị cứu hoả thuộc buồng máy. 4. Lập kế hoạch công tác của bộ phận máy để máy trưởng duyệt, trực tiếp bố trí công việc, phân công trực ca đối với thuyền viên thuộc bộ phận máy. 5. Trực tiếp phụ trách một ca máy. 6. Chỉ tiến hành bơm, di chuyển nước, dầu khi được sự đồng ý của thuyền trưởng. 7. Trường hợp xét thấy thi hành lệnh của người chỉ huy trực tiếp trên buồng lái sẽ gây ra hư hỏng bộ phận máy thì phải báo cáo cho người phụ trách ca làm việc hoặc thuyền trưởng biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên thì phải chấp hành và ghi vào nhật ký máy có xác nhận của người ra lệnh. 8. Trong ca làm việc, được quyền cho đình chỉ hoạt động một bộ phận máy hoặc một hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn; trường hợp xét thấy nếu máy tiếp tục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng hoặc xẩy ra tai nạn thì phải lập tức cho ngừng máy, đồng thời báo ngay cho người phụ trách ca làm việc và thuyền trưởng. 9. Kiểm tra việc chấp hành nội quy kỷ luật và trật tự vệ sinh của thuyền viên máy. 10. Thực hiện nhiệm vụ của máy phó hai nếu không có cơ cấu chức danh máy phó hai trên phương tiện. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy trưởng giao. Điều 10. Máy phó hai Máy phó hai là người giúp việc máy trưởng, có trách nhiệm sau đây: 1. Bảo đảm cho các máy bơm nước của hệ thống cứu hoả, cứu đắm và các thiết bị, máy móc dự phòng ở trạng thái sẵn sàng hoạt động. 2. Trực tiếp phụ trách một ca máy. 3. Phụ trách hệ thống máy nén khí, hệ thống ống nước, ống dầu, ống hơi. 4. Định kỳ kiểm tra độ nhạy của các van an toàn, sau khi kiểm tra phải ghi kết quả kiểm tra vào sổ nhật ký máy và báo cáo máy trưởng xác nhận. 5. Chỉ được tiến hành bơm, di chuyển nước, dầu khi được sự đồng ý của thuyền trưởng. 6. Trường hợp xét thấy thi hành lệnh của người chỉ huy trực tiếp trên buồng lái sẽ gây ra hư hỏng bộ phận máy thì phải báo cáo cho người phụ trách ca làm việc hoặc thuyền trưởng biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên thì phải chấp hành và ghi vào nhật ký máy và có xác nhận của người ra lệnh. 7. Trong ca làm việc, được quyền cho đình chỉ hoạt động một bộ phận máy hoặc một hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn; trường hợp xét thấy nếu máy tiếp tục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng hoặc xẩy ra tai nạn thì phải lập tức cho ngừng máy, đồng thời báo ngay cho người phụ trách ca làm việc và thuyền trưởng. 8. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy trưởng giao. Điều 11. Thợ máy Thợ máy chịu sự lãnh đạo của máy trưởng và người phụ trách ca máy, có trách nhiệm sau đây: 1. Trong khi đi ca phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đã được phân công; theo dõi các thông số kỹ thuật, tình hình hoạt động của máy, nếu thấy không bình thường phải báo cáo phụ trách ca máy. 2. Thường xuyên làm vệ sinh máy và buồng máy; tham gia bảo dưỡng, sửa chữa theo yêu cầu của máy trưởng. 3. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy trưởng hoặc phụ trách ca máy giao. Điều 12. Người lái phương tiện Người lái phương tiện có trách nhiệm: 1. Quản lý người, phương tiện, tài sản, các giấy tờ có liên quan đến phương tiện do mình lái. 2. Nắm vững tình hình luồng lạch và điều kiện an toàn của cảng, bến nơi phương tiện hoạt động. 3. Kiểm tra phương tiện, các trang thiết bị an toàn cho người và phương tiện; trước khi khởi hành phải sắp xếp người, hàng hóa đảm bảo phương tiện ổn định, an toàn. 4. Khi phương tiện sửa chữa, phải kiểm tra, giám sát, nghiệm thu. 5. Khi phương tiện bị tai nạn phải kịp thời cứu người, phương tiện, hàng hóa và là người cuối cùng rời phương tiện nếu phương tiện bị đắm. 6. Khi nhận được tín hiệu cấp cứu của các phương tiện khác, phải tham gia cứu nạn nếu việc làm này không gây nguy hiểm đến người, phương tiện do mình lái. Điều 13. Thuyền viên tập sự Thuyền viên tập sự chịu sự quản lý của thuyền trưởng. Thuyền viên tập sự ở chức danh nào trên phương tiện phải thực hiện phạm vi trách nhiệm của chức danh đó và có trách nhiệm sau đây: 1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định chung đối với thuyền viên. 2. Tham gia làm việc, sinh hoạt trên phương tiện theo sự phân công, hướng dẫn của thuyền trưởng hoặc máy trưởng hay người được thuyền trưởng hoặc máy trưởng ủy quyền. 3. Chỉ được sử dụng, vận hành máy, trang thiết bị trên phương tiện khi có sự giám sát của người trực tiếp hướng dẫn. Chương III QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Điều 14. Định biên 1. Các biểu quy định tại Điều 16 của Quy định này là định biên an toàn tối thiểu số lượng chức danh thuyền viên trong một ca làm việc trên phương tiện phù hợp với hạng bằng, chứng chỉ chuyên môn để điều khiển phương tiện theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa, sau đây gọi chung là biểu định biên thuyền viên. 2. Chủ phương tiện có trách nhiệm bố trí đủ số lượng các chức danh thuyền viên trên phương tiện bằng hoặc nhiều hơn số thuyền viên quy định tại Điều 16 của Quy định này; trường hợp phương tiện hoạt động quá một ca làm việc trong một ngày, chủ phương tiện có trách nhiệm tổ chức, bố trí lao động phù hợp để đảm bảo đúng thời gian làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động. Điều 15. Phân nhóm phương tiện để định biên thuyền viên 1. Nhóm I: a) Tàu khách có sức chở trên 100 người; b) Phà có trọng tải toàn phần trên 150 tấn; c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 500 tấn; d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn; đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này có tổng công suất máy chính trên 400 mã lực. 2. Nhóm II: a) Tàu khách có sức chở trên 50 người đến 100 người; b) Phà có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 150 tấn; c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 150 tấn đến 500 tấn; d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 400 tấn đến 1000 tấn; đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này có tổng công suất máy chính trên 150 mã lực đến 400 mã lực. 3. Nhóm III: a) Tàu khách có sức chở trên 12 người đến 50 người; b) Phà có trọng tải toàn phần đến 50 tấn; c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 150 tấn; d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 400 tấn; đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này có tổng công suất máy chính trên 15 mã lực đến 150 mã lực. Điều 16. Biểu định biên thuyền viên 1. Tàu khách Các phương tiện thuộc nhóm III nếu lắp máy ngoài hoặc máy trong có tổng công suất máy dưới 30 mã lực thì không cần bố trí máy trưởng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.[4] Phương tiện chở hàng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các phương tiện thuộc nhóm III nếu lắp máy ngoài thì không cần bố trí máy trưởng. 3. Phà <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4.[5] Phương tiện lai <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Phương tiện bị lai a)[6] Số lượng thuyền viên trên đoàn lai có một phương tiện bị lai, căn cứ trọng tải toàn phần của từng loại phương tiện được xác định như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Thuyền viên bố trí trên phương tiện bị lai phải là thuỷ thủ. b) Số lượng thủy thủ trên đoàn lai kéo có nhiều loại phương tiện bị lai là tổng số thuỷ thủ phải bố trí trên từng phương tiện bị lai theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. c) Số lượng thủy thủ trên đoàn lai áp mạn, lai đẩy có từ hai phương tiện bị lai trở lên được xác định như sau: phương tiện bị lai thứ nhất bố trí số lượng thuỷ thủ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này; từ phương tiện bị lai thứ hai trở đi cứ thêm 01 phương tiện bị lai phải bố trí thêm 01 thủy thủ. PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) SỔ DANH BẠ THUYỀN VIÊN Quy cách: 1. Kích thước sổ: 21 cm x 15 cm. 2. Trang 1: Bìa sổ a) Giấy cứng màu trắng; b) Dòng chữ: * Sổ danh bạ: Chữ in, in đậm cỡ 7 mm; * Thuyền viên: Chữ in, in đậm cỡ 9 mm. 3. Trang 2: a) Trên cùng: Quốc hiệu; b) Quốc huy; c) Dòng chữ: * Sổ danh bạ: Chữ in, in đậm cỡ 6 mm; * Thuyền viên: Chữ in, in đậm cỡ 6 mm. 4. Tên phương tiện, số đăng ký, nơi đăng ký, chủ phương tiện, địa chỉ chủ phương tiện là chữ thường cỡ 4 mm. 5. Trang 3: Nguyên tắc sử dụng sổ danh bạ thuyền viên. 6. Trang 4 đến trang 15 là bảng đăng ký thuyền viên gồm các cột: a) Họ và tên, ngày tháng năm sinh; b) Nơi sinh; c) Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp; d) Chức danh, số bằng, CCCM; đ) Theo dõi thời gian thuyền viên làm việc trên phương tiện gồm các cột:
| 2,108
|
6,239
|
* Ngày đến; * Ký tên, đóng dấu; * Ngày đi; * Ký tên, đóng dấu; e) Ghi chú. 7. Trang 16: Chủ phương tiện ký tên đóng dấu. 2 Điều 2 Thông tư số 09/2012/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 quy định như sau: “Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012” 3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 09/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012. 4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 09/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012. [5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 09/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012. 6 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 09/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012. CHỈ THỊ VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2014 Năm 2014 là năm có ý nghĩa quan trọng đối với việc hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách thành phố năm 2014 được xây dựng trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới có xu hướng phát triển tích cực hơn, tuy nhiên còn nhiều yếu tố rủi ro và chưa vững chắc; tình hình kinh tế trong nước có nhiều khả năng sẽ hồi phục nhưng thiếu tính bền vững, tiềm ẩn nguy cơ lạm phát cao trở lại. Trên cơ sở tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và phân tích các yếu tố trong và ngoài nước tác động đến sự phát triển của kinh tế thành phố, dự báo cả năm 2013 có thể đạt 24/25 chỉ tiêu Hội đồng nhân dân thành phố đề ra trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 (trong đó dự báo tốc độ tăng trưởng GDP cả năm 2013 đạt khoảng 9,5%), có 1 chỉ tiêu không đạt kế hoạch là tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu (ước thực hiện cả năm tăng 4,3%, trong khi chỉ tiêu kế hoạch là 6,2%). Bên cạnh đó, khả năng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (không tình ghi thu ghi chi) ước thực hiện cả năm là 217.935 tỷ đồng, nếu loại trừ dầu thô là 188.335 tỷ đồng, đạt 91,43% dự toán, không đạt kế hoạch. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; để góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty nhà nước trực thuộc thành phố tập trung triển khai các nội dung chủ yếu sau: A. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2014 I. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, gắn với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm phát triển bền vững; góp phần cùng cả nước ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; cải thiện đời sống nhân dân; mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. II. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2014 1. Về phát triển kinh tế: a) Triển khai hiệu quả các giải pháp, chính sách của Trung ương, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, tập trung nguồn lực phát triển nhanh 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 9 ngành dịch vụ; các ngành, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn thành phố (GDP) đạt trên 9,5%, cao hơn 1,5 lần của cả nước; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. b) Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Tăng cường cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết các thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. c) Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư; đổi mới phương thức tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại; chú trọng tổ chức và cung cấp thông tin thị trường. Tập trung mở rộng thị trường trong nước, phát triển mạng lưới phân phối, bán buôn và bán lẻ, hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm; tích cực, chủ động khai thác mở rộng thị trường ngoài nước. d) Phối hợp Ngân hàng Nhà nước Việt nam triển khai thực hiện các chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, linh hoạt, hiệu quả của Chính phủ. Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh thành phố thường xuyên theo dõi mặt bằng lãi suất trên thị trường, kịp thời đề xuất Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh mặt bằng lãi suất hợp lý; đảm bảo hỗ trợ kịp thời, ưu tiên vốn vay cho các lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động. Tăng cường quản lý thị trường ngoại tệ, vàng… e) Tăng cường phối hợp giữa các ngành, các cấp trong kiểm tra, kiểm soát giá cả, thị trường. Bảo đảm cung cầu, tiếp tục thực hiện chương trình bình ổn thị trường những hàng hóa thiết yếu gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. 2. Về phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, văn hóa, bảo đảm an sinh xã hội: a) Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là công tác giảm nghèo, tạo việc làm. Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động; chú trọng tạo việc làm ổn định, cải thiện môi trường và điều kiện lao động, bảo đảm an sinh xã hội; tăng cường giám sát và điều tiết quan hệ cung cầu lao động. Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm hộ nghèo, tăng hộ khá, từng bước thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. b) Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng một số bệnh viện mới để giảm quá tải, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống y tế dự phòng để chủ động phòng, chống các dịch bệnh, không để xảy ra dịch bệnh lớn. Đổi mới cơ chế giá dịch vụ khám chữa bệnh đồng bộ với đổi mới cơ chế các dịch vụ công ngành y tế; đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với các lĩnh vực y tế. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc. Tăng cường công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm; xây dựng các mô hình cung cấp thực phẩm an toàn. c) Phát triển giáo dục, đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế đến năm 2020. Tập trung triển khai thực hiện Luật Giáo dục đại học, Chiến lược phát triển giáo dục và kết luận của Hội nghị Trung ương 6 (khóa XI). Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của các bậc học, ngành học. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; mở rộng mạng lưới trường lớp, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm, dạy ngoại ngữ có yếu tố nước ngoài và liên kết đào tạo. Tiếp tục triển khai Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015. Từng bước nâng cao tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao của các ngành, lĩnh vực trọng yếu và đào tạo nghề cho lao động nông thôn. d) Tập trung thực hiện Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020. Đổi mới cơ chế, chính sách phát triển khoa học - công nghệ; nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học - công nghệ. Tiếp tục đầu tư phát triển Khu công nghệ cao thứ hai. Có chính sách bồi dưỡng, thu hút và trọng dụng các chuyên gia khoa học - công nghệ trong và ngoài nước nhằm quy tụ, phát huy năng lực sáng tạo của đội ngũ tri thức. Tăng cường nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
| 2,163
|
6,240
|
đ) Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, thể thao. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng, tăng cường hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực xã hội đầu tư vào các lĩnh vực văn hóa - thể thao. Tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hóa, thể thao. e) Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, bảo đảm thực hiện quyền trẻ em ở các cấp, các ngành. Xây dựng môi trường phát triển toàn diện cho thanh niên đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. g) Tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, nhất là tình trạng khiếu kiện kéo dài, tham nhũng, tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông. 3. Về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu a) Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Nghị quyết của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011 - 2015, Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015 và Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011 - 2015. b) Tiếp tục rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường để phù hợp với tình hình thành phố. Ngăn chặn việc khai thác trái phép, khai thác lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Kiểm soát chặt chẽ nguồn nước thải ra sông và kênh rạch; xử lý triệt để các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường và chất thải nguy hại, chất thải y tế. c) Tập trung nghiên cứu và đề ra các giải pháp nâng cao khả năng phòng tránh nhằm giảm thiểu tác động xấu của biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra. d) Tập trung xóa các điểm ngập nước hiện hữu; kiểm soát, ngăn chặn không để tái ngập hoặc phát sinh điểm ngập mới trên địa bàn. Tăng cường phát triển nguồn và mạng cấp nước đô thị; đầu tư nâng cấp và cải tạo hệ thống nước cung cấp nước sạch cho người dân, nhất là đối với các huyện, xã đang xây dựng nông thôn mới, đảm bảo việc cung cấp nước đạt hiệu quả cao và sử dụng tiết kiệm. 4. Về cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; giải quyết khiếu nại, tố cáo a) Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020 của Trung ương và Chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị 2011 - 2015 của thành phố. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa một số dịch vụ công gắn với tinh giản bộ máy tổ chức, biên chế, tái cấu trúc nền hành chính công. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước. b) Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước theo hướng tinh gọn; hoàn chỉnh đề án Xây dựng chính quyền đô thị thành phố Hồ Chí Minh trình Quốc hội thông qua. Triển khai tích cực đề án cải cách chế độ công vụ, công chức nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển thành phố và hội nhập quốc tế. c) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra để phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng. Chỉ đạo thực hiện nghiêm các kết luận thanh tra và việc xử lý sau thanh tra. Tăng cường công tác tiếp công dân, đối ngoại, tập trung giải quyết khiếu nại của công dân, nhất là các nội dung liên quan đến nhà, đất, các vụ vụ khiếu nại đông người, phức tạp, kéo dài. Tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm. 5. Về công tác đối ngoại, quốc phòng an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội a) Tiếp tục mở rộng hợp tác kinh tế - văn hóa với các địa phương trong và ngoài nước. Tổ chức có hiệu quả các đoàn đi công tác nước ngoài. Triển khai Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2013 - 2020. Triển khai thực hiện có hiệu quả các thỏa thuận quốc tế đã ký kết và mở rộng hợp tác quốc tế với các địa phương khác trên thế giới. b) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - an ninh, xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh vững mạnh, hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; triển khai các giải pháp đồng bộ tấn công, trấn áp, kéo giảm rõ rệt các loại tội phạm. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy, triển khai các giải pháp chuyển hóa các khu dân cư có nguy cơ cháy nổ cao thành khu dân cư an toàn; triển khai công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão. Củng cố kiện toàn duy trì hoạt động có nền nếp, hiệu quả Ban chỉ đạo khu vực phòng thủ thành phố, thực hiện tốt công tác xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao; từng bước xây dựng hệ thống công trình phòng thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt. III. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách thành phố năm 2014 1. Đối với dự toán thu ngân sách a) Dự toán thu ngân sách nhà nước phải được xây dựng tích cực, khả thi trên cơ sở bám sát dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2014; bảo đảm tính đúng, tính đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách theo chính sách, chế độ hiện hành và những chế độ, chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành năm 2014. Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 theo từng lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế. b) Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu nợ thuế đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,… c) Xây dựng dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất) phấn đấu tăng bình quân khoảng 12 - 13% so với đánh giá ước thực hiện năm 2013. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu phấn đấu tăng bình quân khoảng 8 - 9% so với đánh giá ước thực hiện năm 2013. 2. Đối với dự toán chi ngân sách a) Dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2014 được xây dựng trên cơ sở triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong năm 2014; lập dự toán chi ngân sách nhà nước theo đúng các quy định pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành. Dự toán cần sắp xếp thứ tự ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ trong từng lĩnh vực theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai, hoàn thành trong năm 2014. b) Tiếp tục đánh giá, rà soát hệ thống các chính sách, chế độ, định mức hiện hành của từng ngành, từng lĩnh vực để có cơ sở tham mưu đề xuất sửa đổi, bổ sung các chế độ, định mức cho phù hợp, bảo đảm khả năng cân đối nguồn ngân sách thực hiện trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. c) Xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2014 của từng ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương cần sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ quan trọng của nhiệm vụ; khả năng triển khai các nhiệm vụ theo các chương trình, dự án được duyệt trong năm 2014 và các năm sau để nâng cao tính chủ động trong việc triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ trọng yếu của cơ quan, đơn vị trong phạm vi dự toán ngân sách được giao. d) Về định hướng chi đầu tư phát triển: - Trong điều kiện nguồn ngân sách thành phố còn hạn hẹp, cân đối thu - chi còn nhiều khó khăn, đầu tư ngân sách thành phố chỉ tập trung đầu tư cho các công trình, dự án đã được bố trí vốn ngân sách đang triển khai trong các kế hoạch hàng năm để bảo đảm hoàn thành dứt điểm, đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả. Không bố trí vốn đầu tư từ ngân sách cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đồng thời, đề xuất các giải pháp huy động vốn từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thành phố, các dự án có thể thu hồi vốn trực tiếp. - Thực hiện giám sát các chương trình, dự án ngay từ khâu hoạch định, thẩm định, phê duyệt, chuẩn bị và thực hiện; các chương trình, dự án đã và đang triển khai phải giám sát chặt chẽ từng khâu, từng công đoạn, không làm tăng quy mô và chi phí; các công trình, dự án đã đủ thủ tục theo quy định nhưng chưa đảm bảo đầy đủ cam kết về nguồn tài chính không đưa vào kế hoạch. - Việc phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách phải đảm bảo các nguyên tắc và thứ tự ưu tiên sau: + Thực hiện đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương, Chỉ thị số 12/2012/CT-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ trên địa bàn thành phố.
| 2,067
|
6,241
|
+ Bố trí dự toán chi đầu tư phát triển phải đảm bảo tập trung vốn để hoàn trả các khoản nợ vay (cả gốc và lãi) đến hạn. Đảm bảo nguồn để hoàn trả các khoản ứng trước kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2014 và các năm trước chưa thu hồi. Tập trung bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và đã bàn giao, đưa vào sử dụng đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn. + Ưu tiên bố trí vốn đối ứng các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; bố trí vốn cho các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2014 đã có khối lượng hoàn thành so với tổng vốn đầu tư đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 đạt tối thiểu 80% đối với các dự án nhóm A; 75% đối với dự án nhóm B, 60% đối với dự án nhóm C và bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt. + Chỉ bố trí vốn đối với các dự án khởi công mới thật sự cấp bách, đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách; phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định trước ngày 31 tháng 10 năm 2013; việc bố trí vốn phải bảo đảm dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, nhóm B hoàn thành trong 5 năm. e) Về định hướng dự toán chi thường xuyên - Trong điều kiện cân đối ngân sách khó khăn, yêu cầu các sở - ban - ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạn chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong, ngoài nước và các nhiệm vụ không cần thiết; dự toán chi cho các nhiệm vụ này không tăng so với số thực hiện năm 2013 (sau khi đã tiết kiệm 30% dự toán năm 2013). - Ưu tiên bố trí vốn chi cho các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - thể thao, môi trường, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh trong tình hình mới; bảo đảm chi cho công tác quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể chặt chẽ, tiết kiệm, đáp ứng yêu cầu chi cho các chính sách, chế độ, định mức hiện hành và các nhiệm vụ cấp bách dự kiến sẽ phát sinh trong năm 2014. - Tiếp tục thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Bố trí dự phòng ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động ứng phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và giải quyết những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. Tiếp tục chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn chi cải cách tiền lương theo các nguyên tắc do Chính phủ quy định và Bộ Tài chính hướng dẫn. - Chủ động xây dựng dự toán chi thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trọng, xây dựng dự toán số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương năm 2014 để đề nghị ngân sách Trung ương tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách thành phố theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. B. PHÂN CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH I. Phân công thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xác định các phương án, các cân đối lớn để làm cơ sở hướng dẫn cho các sở - ban - ngành, quận - huyện và các doanh nghiệp xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; dự kiến phương án phân bổ Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2014 - 2015 và Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2014. b) Tổ chức hướng dẫn xây dựng và tổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có lồng ghép báo cáo tình hình thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ, các chương trình, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển nhân lực; Kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và Kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia tổng hợp phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014; tổng hợp kết quả sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia 2011 - 2013 để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Sở Tài chính: a) Hướng dẫn các sở - ban - ngành, quận - huyện đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 và lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. b) Xây dựng và tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; phương án phân bổ ngân sách năm 2014 trình Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. c) Xây dựng phương án phân bổ chi thường xuyên của ngân sách năm 2014, dự kiến số bổ sung có mục tiêu chi thường xuyên năm 2014 từ ngân sách cho các đơn vị. d) Bố trí dự toán ngân sách cho công tác xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, công tác xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014, Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2014 - 2015 và Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2014. 3. Các cơ quan quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia: a) Tổ chức sơ kết 3 năm (2011 - 2013) thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố. b) Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án của chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013 và lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. 4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước: a) Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2014 - 2015 và Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2014 của ngành, lĩnh vực phụ trách. b) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực, từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Đề xuất các giải pháp, các cơ chế, chính sách, chế độ mới hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách hiện hành cho phù hợp với tình hình thực tiễn. 5. Ủy ban nhân dân các quận - huyện: Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2014 - 2015 và Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2014 của địa phương, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách của cấp mình. 6. Các Tổng Công ty, Công ty Nhà nước trực thuộc thành phố Dự ước tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu nộp ngân sách Nhà nước năm 2013 và xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh năm 2014 của đơn vị; trong đó, phân tích, đánh giá tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ thu nộp ngân sách Nhà nước năm 2013 do triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ cũng như tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nộp ngân sách Nhà nước năm 2014, đồng thời nêu vướng mắc, kiến nghị (nếu có). II. Tiến độ thực hiện 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức hướng dẫn khung Xây dựng Kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2014, Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2014 - 2015 và Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2014; Sở Tài chính hướng dẫn dự toán ngân sách năm 2014 cho các sở - ban - ngành, quận - huyện, các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố trong tháng 7 năm 2013. 2. Trên cơ sở khung hướng dẫn, các sở - ban - ngành, quận - huyện, các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố khẩn trương xây dựng Kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2014, Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2014 - 2015 và Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2014 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trước ngày 18 tháng 7 năm 2013. 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế dự thảo sơ bộ Kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2014, Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2014 - 2015 và Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2014 trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, thông qua và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước trước ngày 20 tháng 7 năm 2013. 4. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phương án phân bổ, giao Kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2014, Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2014 - 2015 và Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2014 cho sở - ban - ngành, quận - huyện và các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố trước ngày 10 tháng 12 năm 2013. 5. Căn cứ quyết định giao chỉ tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2014, Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2014 - 2015 và Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố phân bổ, giao chỉ tiêu, nhiệm vụ và dự toán ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 năm 2013.
| 2,124
|
6,242
|
Yêu cầu Thủ trưởng các sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ - VĂN HÓA - XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG - AN NINH THÀNH PHỐ 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013 Trong 6 tháng đầu năm 2013, tình hình kinh tế cả nước nói chung và thành phố nói riêng tiếp tục gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của kinh tế thế giới chưa ổn định; thị trường trong nước thu hẹp, sức mua giảm, hàng tồn kho lớn, tín dụng chưa được khơi thông; hoạt động sản xuất kinh doanh phục hồi chậm; thị trường bất động sản hoạt động trì trệ. Thực hiện Kết luận số 49-KL/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ; Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Thành ủy; Nghị quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2013; Kết luận 72-KL/TU ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ban Thường vụ Thành ủy về các giải pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm sau khi kiểm điểm tự phê bình, phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng; Ủy ban nhân dân thành phố đã kịp thời ban hành các Quyết định, Chỉ thị, Kế hoạch về điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2013, xây dựng các chương trình cụ thể và tổ chức thực hiện; đồng thời chỉ đạo các Sở, ban ngành, quận - huyện, các doanh nghiệp trực thuộc thành phố tập trung mọi nguồn lực quyết tâm vượt qua khó khăn, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra. Với quyết tâm cao của hệ thống chính trị, sự phấn đấu nỗ lực của các ngành, các cấp, các doanh nghiệp và nhân dân thành phố; tình hình kinh tế - xã hội thành phố 6 tháng đầu năm 2013 đạt được một số kết quả cụ thể như sau: I.- Tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và thực hiện Kết luận 72-KL/TU của Ban Thường vụ Thành ủy về các giải pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm sau khi kiểm điểm tự phê bình, phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng 1. Thành phố đã xây dựng và triển khai Kế hoạch số 1553/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2013 để thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ với 6 nhóm giải pháp cơ bản là: (1) Chỉ đạo giải quyết hàng tồn kho, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tạo đầu ra cho sản phẩm; tháo gỡ khó khăn, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. (2) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để đầu tư phát triển hạ tầng, đảm bảo đúng mục đích. (3) Hỗ trợ giảm chi phí sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành và tiêu thụ sản phẩm. (4) Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản. (5) Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. (6) Hỗ trợ vốn tín dụng và giải quyết nợ xấu. 2. Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Kế hoạch số 5100/KH-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2012 về giải quyết một số vấn đề cấp bách cần khắc phục theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI; tập trung chỉ đạo khắc phục trên 6 lĩnh vực: (1) Công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. (2) Tăng cường công tác phòng chống tội phạm và tăng cường công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đô thị trên địa bàn thành phố năm 2013. (3) Chỉ đạo chấn chỉnh và thực hiện tốt việc xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị, đặc biệt là trong việc cưới, việc tang... theo hướng tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả. (4) Tăng cường công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo. (5) Đẩy mạnh thực hiện rà soát và cải cách thủ tục hành chính. (6) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm, quyền hạn người đứng đầu; mở rộng giám sát, trực tiếp đánh giá của người dân và doanh nghiệp đối với cán bộ, công chức. 3. Thành lập 5 Tổ công tác do các Phó Chủ tịch UBND thành phố làm Tổ trưởng để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tiêu thụ hàng hóa, tác động vào thị trường nhà ở, tạo việc làm, từng bước xử lý nợ xấu gắn với hỗ trợ phát triển thị trường, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thành phố. Chỉ đạo các sở, ngành, quận - huyện thường xuyên tổ chức gặp mặt, tiếp xúc để tháo gỡ khó khăn về vốn, cơ chế, chính sách cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh. 4. Chỉ đạo đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về chính sách, giải pháp, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, của Ủy ban nhân dân thành phố bằng nhiều hình thức, bảo đảm tính khách quan, trung thực, tạo sự đồng thuận trong xã hội. Các nội dung thông tin trên báo phản ánh trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời về các chủ trương, chính sách; đặc biệt là về chủ trương hỗ trợ về thuế, chính sách tiền tệ, điều hành tỷ giá của các ngành chức năng. 5. Chỉ đạo các ngành, các cấp và các đơn vị tập trung thực hiện các chính sách miễn giảm, giãn thuế cho doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh; đã tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, tập huấn về chính sách thuế cho doanh nghiệp, cá nhân nộp thuế giúp người nộp thuế hiểu được quyền và nghĩa vụ về thuế, không mắc những sai sót, tiết kiệm thời gian, an tâm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; thường xuyên hỗ trợ, giải đáp cho người nộp thuế về các vướng mắc trong việc thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ. 6. Thường xuyên tổ chức giao ban Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Triển khai tốt chương trình xúc tiến thương mại năm 2013 với nhiều hoạt động để hỗ trợ doanh nghiệp trong xúc tiến đầu tư thương mại, quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường. Tiếp tục triển khai thực hiện 04 Chương trình bình ổn thị trường. 7. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình kích cầu của thành phố Hồ Chí Minh; đến nay, thành phố đã phê duyệt 66 dự án với tổng mức đầu tư là 5.468,752 tỷ đồng, số vốn vay được ngân sách hỗ trợ là 2.629,369 tỷ đồng1. Vốn đầu tư bình quân của 1 dự án là 81,9 tỷ đồng. Lũy kế vốn hỗ trợ tính đến ngày 27 tháng 5 năm 2013 là 78,15 tỷ đồng. 8. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND và triển khai thực hiện Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013 - 2015; đến ngày 28 tháng 5 năm 2013 đã có 331 phương án được phê duyệt với 965 hộ, tổng vốn đầu tư 428,7 tỷ đồng, tổng vốn vay có hỗ trợ lãi vay 251,8 tỷ đồng. 9. Tập trung chỉ đạo các Sở, ngành liên quan rà soát và báo cáo cụ thể các khu vực quy hoạch kéo dài thời gian thực hiện mà dư luận xã hội và người dân đã có phản ánh. Đã thành lập Tổ công tác xử lý các dự án chậm tiến độ và đang khẩn trương thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Thành ủy về chủ trương, biện pháp xử lý 1.295 dự án chậm triển khai, về giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng đất. Đã ban hành Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2013 về ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hệ số này đã giảm trung bình gần 2,5 lần so quy định tại Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2012; kịp thời giải quyết nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của nhân dân thành phố, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tiến tới hoàn thành trong năm 2013 theo chỉ đạo của Thành ủy. 10. Thông qua Kế hoạch triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản, kế hoạch phát triển 3.000 căn nhà ở xã hội năm 2013. Thường xuyên làm việc, hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký tham gia chương trình chuyển đổi dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới và chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội hoặc công trình dịch vụ theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư 02/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Xây dựng. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp bất động sản chủ động điều chỉnh hoạt động kinh doanh, tái cơ cấu doanh nghiệp cho phù hợp như giảm giá bán, điều chỉnh cơ cấu hàng hóa phù hợp khả năng chi trả của thị trường; áp dụng phương thức bán hàng linh hoạt, khuyến khích chuyển sang hình thức cho thuê, thuê mua; chuyển sang nhà ở xã hội; sử dụng đúng mục đích các khoản vay và huy động vốn từ khách hàng, thực hiện công khai, minh bạch, đúng cam kết tiến độ, tạo niềm tin cho khách hàng. Đã giảm hàng tồn kho bất động sản được 2.043 căn, đạt 14,10%. 11. Triển khai thực hiện các giải pháp tiền tệ, tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô đã tác động tích cực đến quá trình ổn định thị trường tiền tệ. Chủ động triển khai các biện pháp tích cực kết nối các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh với các ngân hàng để các doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn với lãi suất phù hợp phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Huy động vốn trên địa bàn thành phố 6 tháng đầu năm đạt tăng trưởng khá (tăng 5%); tiền gửi tiết kiệm có tốc độ tăng trưởng cao (tăng 13,42%); vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng ngày càng nhỏ (chỉ chiếm 15% tổng vốn huy động), nhờ sự ổn định tỷ giá. Nguồn vốn tín dụng bắt đầu tăng trưởng và đi vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dư nợ cho vay các nhóm lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ; công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao) đến ngày 06 tháng 6 năm 2013 là 117.127 tỷ đồng, chiếm hơn 13% tổng dư nợ; lãi suất có xu hướng giảm dần (so đầu năm lãi suất đã giảm từ 2% - 3%/năm), lãi suất cho vay ngắn hạn bằng nội tệ đối với 5 lĩnh vực ưu tiên ở mức từ 8% - 10%/năm, các lĩnh vực khác (cho vay tiêu dùng, chứng khoán, bất động sản) ở mức 15%/năm.
| 2,146
|
6,243
|
12. Phối hợp triển khai và theo dõi nắm bắt tình hình thực hiện các quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hoạt động ngân hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013, báo cáo khó khăn vướng mắc về tình hình thực hiện thông tư này trên địa bàn; tiếp tục chủ động theo dõi nắm bắt diễn biến tình hình nợ xấu và kết quả xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Phối hợp thực hiện đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, đề án xử lý nợ xấu của Ngân hàng Nhà nước; chỉ đạo tăng cường công tác thanh tra, giám sát ngân hàng, đảm bảo thị trường tiền tệ trên địa bàn hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. II. Kết quả chủ yếu về kinh tế - văn hóa - xã hội và quốc phòng - an ninh 1. Kinh tế thành phố giữ tốc độ tăng trưởng ổn định, chỉ số giá giảm thấp, ổn định dần thị trường tài chính, tín dụng, góp phần kiềm chế lạm phát trên địa bàn 1.1. Tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên địa bàn thành phố 6 tháng đầu năm ước đạt 340.654 tỷ đồng, tăng 7,9% (cùng kỳ tăng 8,1%)2. Khu vực dịch vụ tăng 9,1% (cùng kỳ tăng 8,7%), khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,2% (cùng kỳ tăng 7,1%), khu vực nông nghiệp tăng 7% (cùng kỳ tăng 4,9%). 1.2. Thương mại - Dịch vụ a) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 6 tháng đầu năm ước đạt 288.912 tỷ đồng, tăng 11,14% (cùng kỳ tăng 21,3%); nếu loại trừ yếu tố biến động giá tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 8,1% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 8,9%), cho thấy quy mô thị trường nội địa có xu hướng tăng cao dần, tháng sau tăng cao hơn tháng trước (doanh thu tháng 1 tăng mạnh do rơi vào thời điểm trước Tết). Sức tiêu thụ hàng hóa của người dân đang dần được cải thiện, nguyên nhân chủ yếu do mặt bằng giá cả năm 2013 tăng thấp (CPI 6 tháng 2013 tăng 0,78%, so cùng kỳ tăng 2,05%). b) Kim ngạch xuất khẩu ước 13.708,9 triệu USD, tăng 6,2% (cùng kỳ tăng 5,5%). Nếu không tính dầu thô, kim ngạch xuất khẩu ước 9.932,9 triệu USD, tăng 6,1% (cùng kỳ tăng 1,7%). Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giảm hoặc tăng thấp hơn cùng kỳ: gạo, thủy sản, may mặc, giày dép, máy tính và sản phẩm điện tử.... vì giá và lượng xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không tăng trưởng so cùng kỳ, doanh nghiệp khó khăn trong tìm kiếm hợp đồng xuất khẩu, lượng tiêu thụ hàng xuất khẩu từ Việt Nam giảm tại một số thị trường chính (EU, Hoa Kỳ, Nhật bản, Trung Quốc). Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 12.706,2 triệu USD, tăng 15,5% (cùng kỳ tăng 3,3%). Chủ yếu nhập nguyên liệu đầu vào cho sản xuất như: sữa và các sản phẩm sữa, nhiên liệu, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt may da, dược phẩm, chất dẻo nguyên liệu, máy tính và linh kiện điện tử. c) Chương trình bình ổn thị trường thành phố: thành phố tiếp tục triển khai thực hiện 04 Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu năm 2013 và Tết Giáp Ngọ 2014, điểm mới của Chương trình năm nay ngoài các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc nhóm hàng bình ổn, bổ sung các tổ chức tín dụng tham gia chương trình. Nguồn vốn thực hiện thông qua việc kết nối giữa các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng, giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay với lãi suất phù hợp. Đồng thời, thành phố xem xét hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Chương trình kích cầu theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND của thành phố; hỗ trợ kết nối đưa hàng hóa vào hệ thống phân phối; quảng bá sản phẩm xây dựng thương hiệu trên các phương tiện thông tin truyền thông và cơ chế giá điều chỉnh linh hoạt. Đến nay các Chương trình bình ổn đã phát triển 7.317 điểm bán (riêng Chương trình lương thực thực phẩm từ 248 điểm năm 2008 đến nay đã hình thành 3.062 điểm). Chương trình bình ổn đã được các cơ quan Mặt trận, Đoàn thể ủng hộ từ việc giám sát đến việc cùng đồng hành như: Đoàn Thanh niên Cộng sản và Hội Liên Hiệp Phụ nữ đã tham gia từ quí IV năm 2011 đến nay đã có 52 điểm bán sâu trong ngõ hẻm phục vụ người dân và thực hiện giao nhận hàng theo yêu cầu; bên cạnh đó, hàng năm có trên 1.000 chuyến xe lưu động phục vụ nhu cầu mua sắm ở khu vực ngoại thành, vùng sâu, vùng xa. Đến cuối năm 2011, tất cả 24 quận - huyện đều đã có siêu thị, cửa hàng văn minh tiện ích; hàng bình ổn đã đến các Khu Chế xuất - Khu công nghiệp và 19 bếp ăn phục vụ cho 70.000 công nhân. Hiệu quả của Chương trình ngày càng được khẳng định; mạng lưới phân phối mở rộng, góp phần hoàn thiện hệ thống phân phối, bán lẻ văn minh tiện ích, là một trong những công cụ góp phần kiềm chế lạm phát, điều tiết giá hữu hiệu, dẫn dắt giá cả thị trường. Đặc biệt, năm 2013, thành phố tập trung triển khai thực hiện nhiều giải pháp mới nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của chương trình, trong đó, ngân sách không hỗ trợ vốn vay cho doanh nghiệp như những năm trước, thay vào đó, thành phố đã tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tăng tính chủ động khi tìm nguồn vốn thực hiện chương trình thông qua thực hiện kết nối giữa doanh nghiệp với các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng. Ngoài ra, thành phố đã tập trung thực hiện Chương trình hành động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; đã triển khai bán hàng Việt trực tuyến trên kênh HTVCo.op nhằm giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam có điều kiện quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng; tổ chức các chương trình khuyến mãi dưới nhiều hình thức; góp phần khẳng định vị thế của hàng Việt đối với người tiêu dùng; với kết quả đã đạt được qua các Chương trình đã khẳng định vai trò chủ lực của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp hợp tác xã trong việc dẫn dắt các thành phần kinh tế góp sức bình ổn thị trường; đến nay trong các siêu thị, hàng Việt chiếm từ 90% - 95%; đã góp phần kiềm chế lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của thành phố thấp hơn cả nước 6 tháng đầu năm 2013 tăng 0,78%, so cả nước tăng 2,4%. Qua đó, đã góp phần đảm bảo an sinh xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và phát triển vùng nguyên liệu; tiêu thụ hàng nông sản và cung cấp hàng hóa, sản phẩm phục vụ tiêu dùng cho người dân các tỉnh thành bạn. - Thành phố đã tập trung chỉ đạo công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, kiểm tra kiểm soát chống hàng gian, hàng giả, hàng kém chất lượng nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp sản xuất chân chính, hạn chế thiệt hại và bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng, 6 tháng đầu năm 2013 triển khai kiểm tra 7.559 vụ, thu nộp ngân sách 37,543 tỷ đồng, trị giá hàng tịch thu chờ bán là 63,217 tỷ đồng và chuyển cơ quan chức năng khởi tố điều tra 02 vụ. d) Tín dụng - Ngân hàng Vốn huy động qua hệ thống ngân hàng thương mại ước đạt 1.042.800 tỷ đồng, tăng 5% so cuối năm 2012; trong đó: huy động vốn bằng ngoại tệ ước đạt 165.038 tỷ đồng, giảm 6,77% so cuối năm 2012; huy động vốn bằng VNĐ ước đạt 877.762 tỷ đồng, tăng 7,56% so cuối năm 2012. Tổng dư nợ tín dụng ước đạt 882.000 tỷ đồng, tăng 3,1% so cuối năm 2012; trong đó dư nợ bằng ngoại tệ ước đạt 165.702 tỷ đồng, giảm 12,21% so cuối năm 2012; dư nợ bằng VNĐ ước đạt 716.298 tỷ đồng, tăng 7,44% so cuối năm 2012. Dư nợ tín dụng trung dài hạn chiếm 44,67% tổng dư nợ, tăng 3,45% so cuối năm 2012; dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng 2,83% so cuối năm 2012. Tỷ lệ nợ xấu tính đến cuối tháng 5 là 5,91% giảm 0,27 điểm phần trăm so cuối tháng 4/2013 và tăng 0,41 điểm phần trăm so cuối năm 2012 (cuối năm 2012 là 5,5%). Lượng kiều hối ước đạt 1,952 triệu USD, tăng 2,84% so cùng kỳ. Thành phố tiếp tục triển khai Chương trình kết nối Ngân hàng - doanh nghiệp tại các địa bàn quận - huyện nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn. Đến cuối tháng 6 năm 2013, đã tổ chức kết nối tại 10 địa bàn quận - huyện (Gò vấp, Tân Bình, Tân Phú, Cần Giờ, Thủ Đức, quận 8, quận 6 và quận 9, Nhà Bè và Thủ Đức), với tổng mức ký kết là 5.296 tỷ đồng, trong đó có tổ chức kết nối cho các doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn của thành phố với số tiền 1.096 tỷ đồng. Các chương trình này đã được đánh giá hiệu quả và nhận được hưởng ứng tích cực từ cộng đồng doanh nghiệp. đ) Thị trường chứng khoán, kinh doanh vàng: Tính đến ngày 04 tháng 6 năm 2012, có 98 công ty chứng khoán là thành viên của Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, với 304 cổ phiếu, 39 trái phiếu và 5 chứng chỉ quỹ niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, giá trị niêm yết đạt 273.311,82 tỷ đồng. Từ đầu năm đến nay, tổng khối lượng giao dịch đạt 6,52 tỷ chứng khoán, tương ứng với giá trị 106.454 tỷ đồng. Tình hình thị trường chứng khoán 6 tháng đầu năm đã có những dấu hiệu khởi sắc nhưng chưa rõ ràng. Chỉ số VN-Index ngày 18/6 đạt 498,88 điểm, tăng 85,15 điểm so cuối năm trước (cuối năm 2012 là 413,73 điểm). Giá vàng trong nước ít biến động và có xu hướng giảm, đến ngày 18 tháng 6 năm 2013 giá vàng trong nước ở mức 40,05 triệu đồng/lượng, giảm 13,7% so cuối năm 2012, chênh lệch giá vàng trong nước và giá vàng thế giới đang ở mức cao hơn nhiều so những năm trước (khoảng 5,1 triệu đồng/lượng). e) Du lịch: Lượng khách quốc tế đến thành phố là 1.907.406 lượt, tăng 5% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 10%). Trong đó, khách đến bằng đường hàng không ước đạt 1,5 triệu lượt, tăng 6% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 10%). Tính đến tháng 6 năm 2013, tổng doanh thu toàn ngành đạt hơn 41.000 tỷ đồng, tăng 30% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 24,4%). Du lịch nội địa 7,9 triệu lượt người, tăng 5% so cùng kỳ. g) Doanh thu vận tải ước đạt 23.748,8 tỷ đồng, tăng 14% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 29,8%). Trong đó: doanh thu vận tải hàng hóa ước 17.183,9 tỷ đồng, tăng 14% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 26,6%); doanh thu vận tải hành khách ước 6.564,9 tỷ đồng, tăng 14,1% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 34,3%). Vận tải hành khách công cộng ước 262,2 triệu lượt, đạt 40,3% kế hoạch năm 2013, tăng 6,8% so cùng kỳ. Vận tải hàng hóa thông qua các cảng biển đạt 22,19 triệu tấn, tương đương cùng kỳ.
| 2,047
|
6,244
|
h) Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin: ước 06 tháng đầu năm đạt gần 2,6 triệu số thuê bao (không tính số thuê bao di động trả trước). Mật độ thuê bao (tính cả di động trả sau và cố định) trên tổng số 9,5 triệu dân, ước đạt 28,07 thuê bao/100 dân. Truy cập Internet gián tiếp qua các thuê bao vô tuyến cố định, di động CDMA, GSM, 3G đạt 2.112.680 thuê bao; truy cập Internet qua hệ thống cáp đồng truyền hình (CATV) có 105.788 thuê bao; truy cập Internet qua hệ thống cáp quang có 67.964 thuê bao. Có 4.032 cơ sở kinh doanh dịch vụ Internet công cộng và 935.359 thuê bao Internet ADSL. 1.3. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6 ước tăng 0,12% so tháng trước (cùng kỳ giảm 0,43%). So tháng 12/2012, chỉ số giá tiêu dùng tăng 0,78% (cùng kỳ tăng 2,05%). 1.4. Sản xuất công nghiệp - xây dựng: 6 tháng đầu năm, chỉ số phát triển công nghiệp ước tăng 5,2% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,4%). Quy mô sản xuất công nghiệp tiếp tục mở rộng, có dấu hiệu khởi sắc; cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp tiếp tục có bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng của các ngành chế biến, giảm dần tỷ trọng của ngành khai khoáng. Trong đó, công nghiệp chế biến ước tăng 5,18%; sản xuất và phân phối điện tăng 9%; công nghiệp khai khoáng giảm 39,1% so cùng kỳ. Ngoài ra, cũng đã thực hiện nhiều biện pháp giải quyết hàng tồn kho, nhưng do sức tiêu thụ của người dân còn thấp nên tính đến ngày 01 tháng 5 năm 2013, chỉ số hàng tồn kho toàn ngành công nghiệp giảm 0,26% so tháng trước, trong đó có 10 ngành (cấp 2) có chỉ số hàng tồn kho tăng như sản phẩm da tăng 20%; đồ uống tăng 12,2%; hóa chất tăng 9,2%... Thành phố đã phát động các phong trào tiết kiệm điện năm 2013, tổ chức triển khai chương trình thi đua “Gia đình tiết kiệm điện giai đoạn 2013 - 2015” như: chương trình thi đua “Nguồn sáng an toàn, văn minh, tiết kiệm”, “24 tuyến đường kiểu mẫu tiết kiệm điện”, “Chung sức trẻ thực hiện an toàn, tiết kiệm vì an sinh xã hội”; các hoạt động hưởng ứng “Giờ trái đất”; công trình “Khu phố có hệ thống điện kiểu mẫu, an toàn, tiết kiệm”. Đã tổ chức hội nghị “Doanh nghiệp và ngành điện chung sức đảm bảo việc cung ứng điện trong mùa khô và sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2013”. Sản lượng điện nhận tiêu thụ ước đạt 9.278,89 triệu kWh, tăng 7,42% so cùng kỳ; sản lượng điện thương phẩm là 8.705,62 triệu kWh, đạt 47,96% kế hoạch năm 2013, tăng 7,14% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 6,48%). Sản lượng điện tiết kiệm đạt 229,96 triệu kWh, chiếm 2,64% điện thương phẩm, giảm 3,52% so cùng kỳ và đạt 63,35% kế hoạch năm 2013. - Tình hình hoạt động đầu tư tại các khu chế xuất, khu công nghiệp: 6 tháng đầu năm 2013, tổng vốn đầu tư thu hút kể cả cấp mới và điều chỉnh 181,56 triệu USD, đạt 36,31% kế hoạch, giảm 14,27% so cùng kỳ. Trong đó, vốn đầu tư nước ngoài 136,04 triệu USD, tăng 66% so cùng kỳ; vốn đầu tư trong nước 45,52 triệu USD, giảm 63,48% so cùng kỳ. Đến nay có 1.256 dự án đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư 7,45 tỷ USD; trong đó, có 493 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký 4,476 tỷ USD; 763 dự án có vốn đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký 2,97 tỷ USD. Tổng diện tích đất cho thuê lũy kế đạt 1.351,08 ha/1.763,41 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 76,6%. - Công trình xây dựng Khu Công nghệ cao: Tính đến nay, lũy kế diện tích đất đã thu hồi là 778,29 ha/801 ha, đạt 97,2% đất cần phải thu hồi. Trong 6 tháng đầu năm giải ngân ước đạt 172,2 tỷ đồng. Đã cấp phép mới 03 dự án (dịch vụ công nghệ cao, R&D và công nghệ sinh học) với tổng vốn đầu tư 99,3 triệu USD, tăng hơn 11 lần giá trị vốn đầu tư và bằng số lượng dự án so cùng kỳ; lũy kế đến nay có 71 dự án được cấp phép với tổng vốn đầu tư đạt 2.282,7 triệu USD. Hiện có 56 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đạt 2.045,2 triệu USD (vốn trong nước: 335,5 triệu USD, vốn FDI: 1.713,1 triệu USD). Có 37/56 dự án còn hiệu lực đang hoạt động chiếm 66,1%; 19 dự án chưa triển khai chiếm 33,9% (02 dự án đang xây dựng, 12 dự án đang làm thủ tục xây dựng, 5 dự án mới cấp phép). Giá trị sản xuất 6 tháng đầu năm ước đạt 1.355 triệu USD, trong đó giá trị xuất khẩu ước đạt 1.347 triệu USD, tăng 41,6% so cùng kỳ 2012. Đã đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học thông qua triển khai nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, triển khai dự án hợp tác với Đại học Tsukuba, dự án hợp tác nghiên cứu chế tạo linh kiện bán dẫn với Công ty Quang Lượng tử Việt Mỹ và các dự án hợp tác với đối tác khác. Tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ 6 tháng đầu năm 2013 của Công viên phần mềm Quang Trung ước đạt 1.149 tỷ đồng (trong đó xuất khẩu ước 26,92 triệu USD); tổng doanh thu ước 69.620 triệu đồng, đạt 48% kế hoạch năm, tăng 35% so cùng kỳ; hiện có 36 nhà đầu tư tại Công viên phần mềm Quang Trung với tổng vốn đăng ký 5.068 tỷ đồng; đang hoàn chỉnh Đề án thành lập Công viên phần mềm Quang Trung 2 để trình Ủy ban nhân dân thành phố. 1.5. Nông nghiệp: Giá trị sản xuất3 nông lâm ngư nghiệp 6 tháng ước đạt 1.541,5 tỷ đồng, tăng 6,6% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,8%). Trong đó, trồng trọt là 404,1 tỷ đồng, tăng 3,7% so cùng kỳ; chăn nuôi là 445,3 tỷ đồng, tăng 4,3%; lâm nghiệp là 15,1 tỷ đồng, tăng 6,3%; thủy sản là 570 tỷ đồng, tăng 11,3%. Diện tích gieo trồng lúa ước 6.064,6 ha, giảm 5,3% so cùng kỳ; diện tích gieo trồng rau đạt 3.911,1 ha, tăng 9,8%. Tổng sản lượng thủy sản ước 21.631,2 tấn, giảm 1,3%. Trong đó: sản lượng nuôi trồng đạt 11.183,9 tấn, giảm 8,4%; sản lượng khai thác đạt 10.447,3 tấn, tăng 7,6%. Về chuyển dịch cơ cấu: trồng trọt chiếm tỉ trọng 24% (cùng kỳ 24,3%), chăn nuôi 37,5% (cùng kỳ 38,4%), dịch vụ nông nghiệp 6,2% (cùng kỳ 6,3%), thủy sản 31,5% (cùng kỳ 30,1%). Các sản phẩm có giá trị cao góp phần nâng cao giá trị sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng chung của ngành nông nghiệp tiếp tục phát triển như: cây hoa, kiểng với tổng diện tích là 1.314 ha, tăng 4,8% so cùng kỳ; nuôi chim yến lấy tổ đạt 750 kg, tăng 50%; cá sấu đạt 187.500 con, tăng 11,9%; cá cảnh đạt 41 triệu con, tăng 13,9%. Số lượng cá cảnh xuất khẩu đạt 4,9 triệu con, tăng 32,4%. Thành phố tiếp tục triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ và có hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và dịch hại trên cây trồng; tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, thủy sản; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, động vật hoang dã, phòng, chống cháy rừng trong mùa khô; đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật, xây dựng mô hình phát triển sản xuất, trong đó chú trọng đến các đối tượng hợp tác xã, hộ nghèo và cận nghèo. - Kết quả thực hiện Đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới: Tại 6 xã điểm, đến nay đã có 03 xã đạt 19/19 tiêu chí: xã Tân Thông Hội và xã Thái Mỹ (huyện Củ Chi), xã Lý Nhơn (huyện Cần Giờ); 01 xã đạt 18/19 tiêu chí: xã Xuân Thới Thượng (huyện Hóc Môn); 02 xã đạt 17/19 tiêu chí: xã Tân Nhựt (huyện Bình Chánh), xã Nhơn Đức (huyện Nhà Bè). Đã tổ chức Hội nghị tổng kết xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2012 và nhiệm vụ giải pháp thực hiện năm 2013 trên địa bàn thành phố. Đối với 50 xã nhân rộng: thành phố đã phê duyệt đề án của 19 xã, 31 xã đang xem xét thẩm định. Đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới tại 6 xã thí điểm đã tạo sự đồng thuận, ủng hộ và phát huy sức dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới; cơ sở hạ tầng phát triển đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh, góp phần thu hút đầu tư trong cộng đồng (người dân hiến 725.872m2 đất để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, quy giá trị là 615,617 tỷ đồng); sản xuất phát triển góp phần đưa thu nhập hộ tăng cao (thu nhập bình quân: 31,5 triệu đồng/người/năm, gấp 1,83 lần khi xây dựng đề án); đã xuất hiện các mô hình sản xuất có hiệu quả, phù hợp với nền nông nghiệp đô thị, có thể nhân rộng (như hoa lan, cây kiểng, cá cảnh...), ngành nghề nông thôn được khôi phục, phát triển, góp phần nâng cao thu nhập; đời sống vật chất, tinh thần tại khu vực nông thôn không quá cách biệt so nội thành, nhân dân ngày một hưởng thụ nhiều hơn về đời sống văn hóa, môi trường xanh, sạch; quy chế dân chủ cơ sở ngày một mở rộng. Tại các xã thí điểm, các tiêu chí chủ yếu như: thu nhập, liên kết sản xuất, chuyển dịch lao động, quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông ... đã hoàn thành. Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp xã, ấp được nâng lên một bước. - Tình hình hoạt động Khu Nông nghiệp Công nghệ cao: Công tác đầu tư xây dựng Khu Nông nghiệp Công nghệ cao hiện hữu tại Củ Chi đã hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng đáp ứng các hoạt động của Ban cũng như các nhà đầu tư thứ cấp. Đến nay, có 14/14 nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư, trong đó có 9 nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục liên quan để triển khai thực hiện dự án. Đã cung cấp cho thị trường hơn 6,4 tấn hạt giống chất lượng cao các loại, hơn 800 tấn thành phẩm, 1.528 lít chế phẩm sinh học, 1.500 bình nấm linh chi kiểng, 12.000 túi meo nấm và 100.000 bịch phôi nấm với doanh thu đạt hơn 20 tỷ đồng. Tiếp tục triển khai công tác chuẩn bị đầu tư cho dự án lĩnh vực thủy sản tại huyện Cần Giờ và lập quy hoạch các điểm tại các xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi và xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh. 1.6. Thu - chi ngân sách a) Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 107.662 tỷ đồng (nếu không tính thu dầu thô và ghi thu ghi chi là 90.245 tỷ đồng), đạt 45,17% dự toán, tăng 5,23% (cùng kỳ giảm 1,51%). Trong đó, thu nội địa 58.045 tỷ đồng, đạt 43,29% dự toán, tăng 10,15%; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 32.200 tỷ đồng, đạt 40,22% dự toán, tăng 4,42%; thu từ dầu thô 16.068 tỷ đồng, đạt 70,78% dự toán, giảm 9,71%.
| 2,043
|
6,245
|
Nhìn chung, thu ngân sách thành phố so dự toán còn thấp, nhưng so cùng kỳ có tăng; thể hiện sự nỗ lực của thành phố, của các ngành, các cấp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ này. Nguyên nhân tăng thu là do: kinh tế thành phố giữ mức tăng trưởng ổn định; một số ngành, lĩnh vực sản xuất công nghiệp có phát triển; thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực ngoài quốc doanh tăng so cùng kỳ; thị trường tiền tệ ổn định và lãi suất cho vay có xu hướng giảm dần; các hoạt động xúc tiến thương mại - đầu tư - du lịch được đẩy mạnh, về nguyên nhân giảm thu do: tình hình kinh tế thế giới chưa ổn định; hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều khó khăn; thị trường bất động sản hoạt động trì trệ; việc gia hạn, giãn thu thuế theo Thông tư 16/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, thuế suất nhập khẩu của nhiều nhóm hàng tiếp tục điều chỉnh giảm theo lộ trình cắt giảm thuế quan khi cam kết gia nhập WTO. b) Tổng chi ngân sách địa phương (trừ tạm ứng) ước là 17.344 tỷ đồng, đạt 39,98% dự toán, tăng 10% (cùng kỳ tăng 13,47%). Trong đó, chi đầu tư phát triển 6.130 tỷ đồng, đạt 47,23% dự toán, tăng 4,31% so cùng kỳ; chi thường xuyên 11.167 tỷ đồng, đạt 39,61% dự toán, tăng 14,55%. Thực hiện Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ; theo đó, ước thực hiện miễn, giảm, gia hạn nộp thuế các tháng đầu năm 2013 như sau: thuế giá trị gia tăng tháng 1, 2 và tháng 3 năm 2013 được gia hạn 7 tháng với tổng số thuế 721 tỷ đồng cho 19.290 doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quí I năm 2013 được gia hạn đến tháng 10 năm 2013 là 245 tỷ đồng cho 8.878 doanh nghiệp. Thành phố đã phê duyệt bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ khi thực hiện Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg (nay là Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg) đến nay là 1.805 địa chỉ. Kết quả thực hiện với số tiền là 17.989,949 tỷ đồng (trong đó, Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất là 1.215 địa chỉ và đã bán 232 địa chỉ, thu được 1.292,503 tỷ đồng). Ngoài ra, đã thu hồi của các quận - huyện 199/227 địa chỉ nhà đất, trong đó thu hồi để bán đấu giá 20/24 địa chỉ, thu hồi để xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là 78/87 địa chỉ, thu hồi để chuyển giao cho đơn vị khác là 91/106 địa chỉ. 1.7. Đầu tư phát triển a) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 6 tháng đầu năm ước thực hiện 57.878 tỷ đồng, tăng 3,1% (cùng kỳ tăng 10,2%). Trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản ước thực hiện 50.277 tỷ đồng, tăng 3% (cùng kỳ tăng 10,1%). Thành phố đã ban hành Quyết định số 630/QĐ-UBND về giao kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2013 (đợt 1) nguồn vốn ngân sách tập trung, nguồn vốn xổ số kiến thiết và vốn viện trợ phát triển (ODA) với tổng số vốn giao là 16.770,672 tỷ đồng; trong đó, ưu tiên bố trí 569,304 tỷ đồng vốn đối ứng cho các dự án ODA; kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án trọng điểm là 1.542,506 tỷ đồng; vốn cho các dự án đã hoàn thành và các dự án được tạm ứng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố là 1.257,047 tỷ đồng; vốn cho các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2013 là 4.439,997 tỷ đồng; vốn cho các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2013 là 712,3 tỷ đồng; vốn cho các dự án khởi công mới 1.996,244 tỷ đồng... Hiện thành phố đang rà soát các dự án chuẩn bị đầu tư để xem xét ưu tiên giao vốn trong kế hoạch đợt 2 năm 2013. Giá trị giải ngân ước đạt 6.068 tỷ đồng, bằng 47,52% kế hoạch đã giao, khối lượng thực hiện tập trung chủ yếu là các dự án cầu, đường và một số dự án trường học trọng điểm. Về công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành, từ đầu năm đến nay, đã thực hiện thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của 99 dự án với giá trị quyết toán được duyệt 1.913.199 triệu đồng, tiết kiệm chi cho ngân sách 6.901 triệu đồng so tổng giá trị chủ đầu tư đề nghị quyết toán. Đã thường xuyên rà soát, tập trung xử lý các khoản tạm ứng, đặc biệt là của các chủ đầu tư có dư nợ tạm ứng lớn, kéo dài nhiều năm. Kết quả xử lý thanh toán tạm ứng và thu hồi cho ngân sách từ đầu năm đến nay đã giảm tạm ứng ngân sách số tiền 7.224 triệu đồng, trong đó thu hồi vào ngân sách 7.224 triệu đồng. b) Đầu tư trong nước: Tính đến ngày 20 tháng 6 năm 2013, có 12.333 doanh nghiệp được cấp phép thành lập mới với tổng số vốn đăng ký 57.032,7 tỷ đồng (so cùng kỳ tăng 4% về số lượng doanh nghiệp và giảm 25% về vốn đăng ký). Ngoài ra, có 17.745 doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh với số vốn bổ sung 59.434,3 tỷ đồng (so cùng kỳ tăng 1% về số lượng doanh nghiệp và tăng 30% về vốn bổ sung). Tính chung tổng vốn đăng ký và bổ sung là 116.467 tỷ đồng, giảm 4% so cùng kỳ. Đến cuối tháng 5 năm 2013 đã có 8.330 doanh nghiệp gửi thông báo ngưng nghỉ hoạt động, đặc biệt có 2.994 doanh nghiệp tái hoạt động trở lại4, điều đó cho thấy một số doanh nghiệp đã vượt qua khó khăn. Tính đến ngày 20 tháng 6 năm 2013, có 1.145 doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (bằng 9,3% số doanh nghiệp thành lập mới). c) Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI): Tính đến ngày 20 tháng 6 năm 2013, có 187 dự án được cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với tổng vốn đầu tư đạt 228,7 triệu USD (so cùng kỳ giảm 6,5% về số dự án và giảm 29,1% về vốn). Ngoài ra, có 58 dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đầu tư 304,5 triệu USD (so cùng kỳ tăng 1,8% về số lượng và giảm 44,5% về vốn điều chỉnh). Tính chung tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và điều chỉnh tăng vốn là 533,2 triệu USD, giảm 38,8% so cùng kỳ. Hiện nay có 4.697 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư 32,34 tỷ USD. d) Vốn viện trợ phát triển (ODA): Thành phố đang quản lý 03 dự án đã hoàn thành đang theo dõi trả nợ và 25 dự án đang triển khai thực hiện với tổng vốn đầu tư là 118.576,34 tỷ đồng (vốn ODA là 97.920,551 tỷ đồng, vốn đối ứng là 20.655,789 tỷ đồng). Trong 06 tháng đầu năm, đã giải ngân 1.470,698 tỷ đồng (vốn ODA 1.327,987 tỷ đồng, vốn đối ứng 142,711 tỷ đồng), đạt 42% kế hoạch vốn giao đợt 1. Các dự án trọng điểm có quy mô đầu tư lớn như dự án Nâng cấp đô thị thành phố, dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 (Bến Thành - Tham Lương) và dự án đầu tư Nạo vét luồng Soài Rạp giai đoạn 2 có tiến độ giải ngân tốt. Tuy nhiên công tác đền bù giải phóng mặt bằng, di dời các công trình công cộng còn chậm so kế hoạch; việc thi công một số gói thầu gặp khó khăn do việc phân luồng giao thông, khu vực hiện hữu hẹp và phải xử lý các công trình ngầm... đã làm ảnh hưởng đến tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân của các dự án. Hiện thành phố đang kêu gọi, vận động nguồn vốn ODA cho các dự án đầu tư xây dựng bệnh viện chuyên khoa trên địa bàn thành phố giai đoạn 2012 - 2015, dự án đầu tư xây dựng nhà ga trung tâm Bến Thành, dự án đầu tư Xây dựng công trình tuyến đường sắt đô thị số 3a (Bến Thành - Tân Kiên) và dự án Nhà máy xử lý nước thải lưu vực kênh Tân Hóa - Lò Gốm. đ) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc thành phố: hiện nay có 109 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (trong đó có 16 doanh nghiệp đang thực hiện sáp nhập, giải thể, phá sản, bán...). Tổng doanh thu ước 43.215,6 tỷ đồng, đạt 44,35% kế hoạch; bằng 60% so cùng kỳ. Tổng lợi nhuận ước là 3.921,282 tỷ đồng, đạt 49,07% kế hoạch; bằng 92,67% so cùng kỳ. Nộp ngân sách ước 3.955,017 tỷ đồng, đạt 44,59% kế hoạch năm, tăng 5,05% so cùng kỳ. Đang tiến hành phê duyệt kế hoạch tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước theo quy định. 1.8. Hoạt động hội chợ, triển lãm, xúc tiến đầu tư, thương mại Thành phố đã tham gia tổ chức 3 Hội chợ lớn: triển lãm Thương mại, Dịch vụ Việt Nam - Campuchia 2013 tại Phnom Penh - Campuchia, Hội chợ quốc tế “Quà tặng và sản phẩm gia dụng - Gift and Home Products” tại Hong Kong - Trung Quốc, Hội chợ “Ho Chi Minh City Expo 2013” tại Yangon, Myanmar với hơn 220 doanh nghiệp tham gia, doanh thu đạt hơn 46,2 tỷ đồng (2,2 triệu USD), đã ký tại chỗ 65 hợp đồng với tổng giá trị 821.000 USD5. Đã tổ chức các hội thảo: “Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương - TPP và các cơ hội cho doanh nghiệp”, “Xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao”, “Các cơ hội kinh doanh tại thị trường Myanmar” và giới thiệu về Hội chợ Triển lãm Thương mại - Dịch vụ - Du lịch Việt Nam - Myanmar năm 2013 thu hút hơn 300 doanh nghiệp tham dự. Đã đón tiếp và cung cấp thông tin cho 34 đoàn khách đầu tư (tăng 40% so cùng kỳ) đến từ các nước6 trên thế giới với mục đích tìm hiểu về môi trường, cơ hội đầu tư trong các lĩnh vực thương mại, công nghệ thông tin, thủ tục đầu tư kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh. Đã tập trung chỉ đạo ngành du lịch kết hợp với các ngành liên quan như hàng không, thương mại...thực hiện các chương trình kích cầu du lịch thông qua các hình thức khuyến mại, giảm giá, dịch vụ cộng thêm cho khách du lịch. Đã hỗ trợ và tích cực vận động các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn không tăng giá các sản phẩm văn hóa, dịch vụ và giữ bình ổn giá các mặt hàng phục vụ cho đời sống văn hóa, tinh thần, vui chơi giải trí của nhân dân trên địa bàn. 6 tháng đầu năm, thành phố đã tổ chức 3 chương trình xúc tiến du lịch với quy mô lớn trên địa bàn thành phố nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong cả nước giới thiệu sản phẩm, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng; hỗ trợ doanh nghiệp thành phố tham dự 3 Hội chợ du lịch được tổ chức ở các địa phương khác (Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang) để doanh nghiệp thành phố có điều kiện gắn kết, tìm kiếm cơ hội hợp tác cùng phát triển với doanh nghiệp các địa phương; đồng thời tổ chức cho doanh nghiệp tham dự 5 Hội chợ du lịch quốc tế ở nước ngoài để có điều kiện trao đổi, học tập kinh nghiệm, kết nối giao thương, mở rộng thị trường. Đã tổ chức thành công Ngày hội Du lịch với chủ đề “Du lịch thành phố Hồ Chí Minh: Thương hiệu - Hội nhập - Phát triển” nhằm tạo cơ hội cho các doanh nghiệp du lịch gặp gỡ trực tiếp người tiêu dùng để giới thiệu, chào bán các sản phẩm và dịch vụ du lịch mới, hấp dẫn nhằm kích cầu du lịch trong cư dân thành phố. Ngoài ra, tổ chức chuyến khảo sát kết hợp quảng bá du lịch thành phố tại các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất (UAE) bao gồm khảo sát 2 điểm đến Dubai, Abu Dhabi; thực hiện các hoạt động kết nối doanh nghiệp du lịch 2 nước, tiếp xúc với quan chức du lịch, hàng không của UAE nhằm thúc đẩy việc hợp tác trao đổi khách, đầu tư du lịch đối với UAE, một trong những điểm đến, điểm trung chuyển quan trọng của thị trường đầy tiềm năng Trung Đông.
| 2,298
|
6,246
|
Thành phố đã cung cấp thông tin và dịch vụ cho các doanh nghiệp trong, ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ ngoại giao phục vụ phát triển kinh tế, như: hỗ trợ hướng dẫn 03 đoàn doanh nghiệp nước ngoài (Brunei, Hy Lạp, Nhật Bản) vào thành phố tìm hiểu thị trường, xúc tiến đầu tư và cơ hội hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp Việt Nam; hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam xác minh, cung cấp thông tin về tư cách pháp nhân, năng lực tài chính của doanh nghiệp nước ngoài, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam nắm bắt đầy đủ thông tin trước khi xúc tiến hợp tác, đầu tư... Thành phố đã tổ chức nhiều chương trình thiết thực nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực xuất khẩu, tìm kiếm đối tác kinh doanh mới, như : Diễn đàn xuất khẩu 2013 với chủ đề “Đối thoại cùng các Tham tán Thương mại”; Hội nghị hợp tác thương mại biên giới Việt Nam - Campuchia tại tỉnh Bình Phước; Hội thảo kết nối giao thương (match - making) giữa doanh nghiệp Việt Nam với Hiệp hội rau quả Phần Lan; buổi kết nối giao thương (B2B) giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Hàn Quốc; Hội thảo “Cơ hội xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ thông qua kênh bán lẻ” nhà nhập khẩu Hoa Kỳ - Kroger (tập đoàn bán lẻ lớn thứ 2 tại Hoa Kỳ)... với sự tham dự của hơn 584 đại biểu là các Tham tán Thương mại các nước, các chuyên gia kinh tế và những nhà quản lý doanh nghiệp, đã giới thiệu đến doanh nghiệp các tiềm năng, lợi thế, cơ chế chính sách của Chính phủ các nước thông qua các phiên thảo luận chuyên đề với các thị trường xuất khẩu lớn và nhiều cơ hội như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Úc và Myanmar; đã có 24 biên bản ký kết hợp tác và 8 doanh nghiệp đã được Kroger chấp nhận đưa hàng vào hệ thống siêu thị Kroger. Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức các “Phiên chợ hàng Việt” phục vụ người tiêu dùng vùng sâu, vùng xa như 02 Phiên chợ hàng Việt tại huyện Hóc Môn và quận 6, quy tụ 103 doanh nghiệp tham gia với 139 gian hàng, với doanh số là 8,7 tỷ đồng. Tiếp tục hoạt động của Cổng Thông tin Điện tử Thương mại và Đầu tư (MIS); thực hiện đều đặn hàng tuần Bản tin Xúc tiến Thương mại và Đầu tư và Hệ thống đối thoại Doanh nghiệp và Chính quyền thành phố; tổ chức 05 buổi đối thoại trực tiếp với các chủ đề về thuế, lao động - bảo hiểm xã hội thu hút 905 doanh nghiệp tham dự. 1.9. Khoa học và công nghệ Thành phố đã tổ chức triển khai 91 đề tài, giám định 28 đề tài, nghiệm thu 135 đề tài, dự án khoa học công nghệ. Thử nghiệm phần mềm quản lý đề tài nghiên cứu đối với các đề tài mới triển khai. Hỗ trợ 10 doanh nghiệp đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng Quốc gia năm 2013; lập kế hoạch tổ chức Hội nghị chất lượng thành phố Hồ Chí Minh năm 2013. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu, thiết kế chế tạo và chuyển giao thiết bị mới đã hỗ trợ 35 đề tài nghiên cứu thiết kế cải tiến thiết bị, dây chuyền sản xuất trong các doanh nghiệp thuộc ngành: gỗ, sản xuất động cơ, nông nghiệp, xi mạ, chế biến bảo quản thực phẩm, ô tô, y tế, xây dựng, Robot, sản xuất phân bón, cơ khí chế tạo, thiết bị tự động hóa, công nghệ thông tin ... nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường, nâng cao mức độ tự động hóa. Đã ban hành Quy định tạm thời quy trình thực hiện thí điểm “Hợp đồng đặt hàng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” nhằm tháo gỡ những vướng mắc trong thủ tục thanh quyết toán các đề tài/dự án nghiên cứu khoa học. Đang xây dựng chương trình phát triển hệ thống doanh nghiệp khoa học công nghệ giai đoạn 2013 - 2020; xây dựng đề án “Bảo tồn nguồn gen sinh vật phục vụ nhu cầu phát triển của thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực Nam Bộ giai đoạn 2014 - 2020”; lập kế hoạch thực hiện chương trình Tế bào gốc. 2. Quản lý đô thị 2.1. Quản lý quy hoạch Hội đồng nhân dân thành phố đã ban hành Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 5 năm 2013 thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; thành phố đang hoàn chỉnh hồ sơ dự án gửi lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định. Thực hiện Kết luận 72-KL/TU của Ban Thường vụ Thành ủy về các giải pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm sau khi kiểm điểm tự phê bình, phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng và Nghị quyết 16/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố về công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị, Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo chấn chỉnh công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; đến nay đã phê duyệt xong 22/22 đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các quận - huyện (riêng quận 1 và quận 5 không lập điều chỉnh quy hoạch chung do nội dung quy hoạch không có nhiều biến động và đã được cập nhật vào nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố); phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh (930 ha); phê duyệt Quy chế quản lý Quy hoạch kiến trúc đô thị (cấp 2) khu trung tâm hiện hữu thành phố mở rộng; đã thực hiện lập phủ kín các quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, quy hoạch phân khu trên địa bàn 08 quận (quận 1, 3, 4, 5, 11, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp); hiện nay đã phê duyệt 120/287 đồ án; phấn đấu đến 30 tháng 9 năm 2013 sẽ hoàn thành phê duyệt các đồ án tại 16 quận huyện còn lại. Về công tác quy hoạch Khu - Cụm công nghiệp và nông nghiệp: đã phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng, huyện Bình Chánh; rà soát, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 trong phạm vi, ranh giới được giao của các khu chức năng đô thị như Ban quản lý khu đô thị Tây Bắc, Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố; điều chỉnh mô hình khu công nghiệp Phong Phú thuộc Khu đô thị mới Nam thành phố và quy hoạch khu dân cư Khu công nghiệp An Hạ, huyện Bình Chánh. Đang tổng hợp các ý kiến đóng góp cho đồ án di dời một số trường đại học, cao đẳng trong nội thành ra các khu quy hoạch và hướng dẫn nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025. Hướng dẫn các hồ sơ liên quan đến nghĩa trang Đa Phước giai đoạn 2 và Cụm công nghiệp Đa Phước; đang xem xét, phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 thuộc Khu đô thị mới Tây Bắc - Củ Chi đối với một phần khu I, đang thẩm định các khu còn lại; đã chỉ đạo các đơn vị bổ túc hồ sơ trình thành phố thông qua quy hoạch Khu đô thị mới GS, huyện Nhà Bè. Trong công tác quản lý kiến trúc - cảnh quan và thiết kế đô thị, thành phố đã phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị chỉnh trang kế cận Khu đô thị mới Thủ Thiêm quy mô 335,92 ha; đang hoàn chỉnh Đồ án thiết kế đô thị 03 đường trục chính thành phố: Võ Văn Kiệt - Mai Chí Thọ (trục Đại lộ Đông - Tây cũ), đường Phạm Văn Đồng (trục Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài cũ) và Xa lộ Hà Nội; đang nghiên cứu xây dựng Kế hoạch, Chương trình hành động trong công tác bảo tồn cảnh quan kiến trúc trên địa bàn thành phố. Tiếp tục thực hiện Đề án ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật. 2.2. Quản lý xây dựng, chương trình nhà ở thành phố 6 tháng đầu năm, diện tích xây dựng nhà ở7 thành phố ước thực hiện 4,382 triệu m2, đạt 54% chỉ tiêu kế hoạch (kế hoạch năm 2013 phát triển 8 triệu m2), nâng diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 16,2 m2/người. Đã cấp 11.677 giấy phép xây dựng và sửa chữa lớn (giảm 1,6% so cùng kỳ) với diện tích sàn 2.200.900m2 (tăng 1,4% so cùng kỳ). Đã có 1.564 trường hợp xây dựng sai phép, không phép (giảm 1.843 trường hợp, giảm 15,14% so cùng kỳ). Thành phố đã xây dựng hoàn thành 05 chung cư thuộc Chương trình cải tạo chung cư hư hỏng, quy mô 526 căn hộ, tương đương 59.070m2 sàn (hiện trạng 459 căn hộ, 24.893m2 sàn)8. Đồng thời, thành phố cũng đã thực hiện thi công xây dựng 04 chung cư, quy mô 2.270 căn hộ, tương đương 351.567m2 sàn xây dựng (hiện trạng 1.034 căn hộ, 54.722m2 sàn)9. Đã chỉ đạo Sở, ngành phối hợp với Ủy ban nhân dân và Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Thạnh để đẩy nhanh tiến độ di dời, tháo dỡ, xây dựng mới các chung cư cũ trên địa bàn các quận; hướng dẫn, đôn đốc các quận thực hiện kiểm định chất lượng công trình tất cả các chung cư cũ trên địa bàn quận để có cơ sở đánh giá phân loại các chung cư cũ cần sửa chữa, di dời tháo dỡ khẩn cấp và sớm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định. Thành phố hiện có 04 dự án nhà lưu trú công nhân ngừng thi công từ năm 2012 do thiếu vốn, đến nay chỉ có 01 dự án đã vay được vốn và tiến hành thi công lại từ đầu tháng 5 năm 2013. Để giải quyết nhu cầu nhà trọ cho công nhân và nhằm nâng cao chất lượng và điều kiện sinh hoạt cho công nhân tại các khu nhà trọ, thành phố đã chỉ đạo Sở, ngành phối hợp Ủy ban nhân dân các quận - huyện tiến hành kiểm tra chất lượng nhà trọ do hộ gia đình và cá nhân đầu tư xây dựng cho công nhân thuê trên địa bàn thành phố. Thành phố chuẩn bị bàn giao đưa vào sử dụng 03 dự án nhà ở xã hội với quy mô 502 căn gồm: 157/R8 Tô Hiến Thành, phường 12, quận 10; Chung cư 241/1/25C Nguyễn Văn Luông, phường 11, quận 6; 19/19 Lạc Long Quân quận Tân Bình. Đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dời 85 hộ (thuộc các dự án cải tạo kênh và đường dọc kênh Tân Hóa - Lò Gốm, dự án tiêu thoát nước và cải thiện ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên, di dời khẩn cấp các hộ bị sạt lở thuộc dự án xây dựng tuyến đê bao bờ Bắc Kênh Đôi), nâng tổng số hộ đã thực hiện di dời của chương trình từ năm 2006 đến nay là 10.396 hộ/15.000 hộ, đạt 69,9%. Các dự án trong Chương trình đầu tư xây dựng 12.500 căn phục vụ tái định cư khu Đô thị mới Thủ Thiêm gồm Dự án 17,3 ha An Phú, Dự án 38,4 ha Bình Khánh (6.200 căn), Dự án 30 ha Bình Khánh đang tiếp tục được triển khai theo đúng tiến độ. Chương trình đầu tư xây dựng 30.000 căn tiếp tục được triển khai tốt, lũy kế đến nay đã hoàn thành 23.825 căn/nền.
| 2,171
|
6,247
|
Tính từ đầu năm 2012 đến nay, thành phố đã thu hồi 125 dự án với diện tích hơn 1.823 ha; đã chỉ đạo các Sở, ngành, quận - huyện tăng cường quản lý chặt chẽ đất đai, quy hoạch, tuyệt đối không để phát triển đô thị tự phát; quan tâm giải quyết quyền lợi của người dân trong khu vực quy hoạch. Đã thu hồi, hủy bỏ quyết định thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích đối với các dự án chưa hoặc chậm bồi thường giải tỏa (dưới 50 % diện tích đất dự án), nhằm chấm dứt tình trạng dự án triển khai kéo dài, để làm cơ sở giải quyết các quyền của người sử dụng đất; trước mắt đã rà soát và chấm dứt không gia hạn đối với 77 dự án đã chấp thuận địa điểm đầu tư với diện tích gần 972 ha; giao Ủy ban nhân dân quận, huyện công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn và tổ dân phố và trên các phương tiện thông tin của thành phố. 2.3. Tình hình thị trường bất động sản Đến cuối tháng 5 năm 2013, trên địa bàn thành phố có 308 dự án bất động sản tạm dừng, trong đó quận - huyện có số dự án tạm dừng nhiều nhất là quận 9 (91 dự án), huyện Nhà Bè (50 dự án); có 736 dự án bất động sản đang triển khai, trong đó quận - huyện có số dự án triển khai nhiều nhất là quận 2 (118 dự án), quận Bình Tân (92 dự án). Từ đầu năm đến nay, các doanh nghiệp bất động sản đã bán được 2.043 căn hộ/14.490 căn hộ với tổng giá trị ước 2.042,93 tỷ, giảm 14,10% so tổng số căn hộ tồn kho cuối năm 2012; còn 12.613 căn hộ tồn kho với tổng giá trị ước 22.414,31 tỷ đồng. Thành phố đã tiếp nhận 35 hồ sơ đăng ký điều chỉnh cơ cấu căn hộ các dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội hoặc công trình dịch vụ theo Thông tư số 02/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng, trong đó có 12 chủ đầu tư nộp hồ sơ đầy đủ, cụ thể: 08 dự án chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội, số lượng căn hộ xin chuyển sang làm nhà ở xã hội là 7.774 căn; 03 dự án điều chỉnh cơ cấu căn hộ thương mại có diện tích lớn sang diện tích nhỏ, số lượng căn hộ thương mại điều chỉnh là 1.263 căn; 01 dự án xin chuyển đổi nhà ở thương mại sang công trình dịch vụ, số lượng căn hộ xin chuyển sang bệnh viện là 360 căn hộ (chuyển thành bệnh viện 500 giường). Đồng thời, rà soát, cân đối điều chuyển 1.769 căn/2.204 căn hộ tái định cư sang nhà ở xã hội để bố trí cho thuê, thuê mua đối với số cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang trên địa bàn thành phố. Thành phố đã ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) để tính thu tiền sử dụng đất của phần diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân với hệ số điều chỉnh cao nhất là 02 lần giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố hàng năm; và hệ số điều chỉnh thấp nhất là 1,1 lần. Thành phố đã cấp 1.061 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cấp lần đầu 34.215 giấy chứng nhận cho cá nhân, hộ gia đình. Đã trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành 98 quyết định giao đất, cho thuê đất. Đồng thời, đã chỉ đạo Ủy ban nhân dân quận - huyện đẩy nhanh tiến độ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho nhân dân trên địa bàn quận - huyện. 2.4. Chương trình nước sạch cho sinh hoạt của nhân dân nội và ngoại thành Công suất phát nước bình quân đến cuối tháng 6 năm 2013 ước đạt 1,496 triệu m3/ngày, tổng sản lượng nước sản xuất ước đạt 270,830 triệu m3, đạt 48,92% kế hoạch và bằng 99,7% so năm 2012. Ước gắn mới 31.000 đồng hồ nước, nâng tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch đạt 88,13%, bình quân đạt 125 lít/người/ngày. Công suất cấp nước hiện hữu của các nhà máy và chất lượng nước cung cấp giữ được ổn định; các dự án giảm thất thoát nước, thất thu Vùng 1 và các khu vực thí điểm đạt kết quả khả quan, giảm lượng nước rò rỉ, góp phần kéo giảm tỷ lệ nước thất thoát còn 35%, giảm 1,11% so cùng kỳ. Chương trình nước sinh hoạt cho nhân dân ngoại thành: Quản lý khai thác 123 trạm cấp nước tập trung, phục vụ nước sinh hoạt cho 321.831 nhân khẩu của 57.304 hộ dân ngoại thành. Trong 6 tháng đầu năm 2013 ước lắp đặt thêm 1.260 đồng hồ nước cho các hộ sử dụng. Đến nay tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,1% (kế hoạch là 99%). 2.5. Công trình xây dựng khu đô thị mới Thủ Thiêm Từ đầu năm đến nay, đã chi trả bồi thường 137,685 tỷ đồng cho 6 hồ sơ nhà đất với diện tích đất bồi thường là 592,6 m2; lũy kế đến nay đã chi trả bồi thường 16.654,759 tỷ đồng với diện tích đất bồi thường là 713,6342 ha/719,9208 ha (đạt 99,13% tổng diện tích bao gồm cả diện tích giao thông, sông rạch). Còn 196 hồ sơ có diện tích 14,53 ha chưa thu hồi mặt bằng. Tổng quỹ căn hộ, nền đất giao cho quận 2 đến nay là 3.111 căn hộ chung cư và 2.102 nền đất. Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm đã phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch 1/500 hạ tầng kỹ thuật một phần khu dân cư phía Bắc, hiện chủ đầu tư đang triển khai công tác lập quy hoạch 1/500; đang tiến hành lập dự án Nạo vét rạch, đào hồ trung tâm và các kênh mới; Dự án cầu đi bộ và dự án Quảng trường trung tâm và Công viên bờ sông. Các dự án đã được kêu gọi đầu tư và chấp thuận như: Dự án Công viên Tri thức Việt Nhật, dự án khu dân cư giao cho Tập đoàn G.S E&C (Hàn Quốc), dự án khu nhà thấp tầng thuộc khu dân cư phía Nam Đại lộ Đông Tây (khu II)... Trong 6 tháng đầu năm 2013, đã tiếp và cung cấp thông tin cho 13 nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu về quy hoạch và cơ hội hợp tác, đầu tư vào dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm; phối hợp Trung tâm Xúc tiến thương mại và Đầu tư và Hiệp Hội bất động sản thành phố tổ chức thành công hội nghị Xúc tiến đầu tư Khu đô thị mới Thủ Thiêm. 3. Văn hóa - xã hội 3.1. Văn hóa, thể dục, thể thao và thông tin, truyền thông Thành phố đã tổ chức các hoạt động kỷ niệm, tuyên truyền, cổ động chính trị gắn với tinh thần giáo dục lòng yêu nước, truyền thống lịch sử của dân tộc như: Lễ hội đón chào năm mới 201310, Lễ giỗ Quốc tổ Hùng Vương, míttinh kỷ niệm 83 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, 38 năm Ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, Kỷ niệm 45 năm Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân, 127 năm ngày Quốc tế Lao động và 123 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh... Đã tổ chức thành công Hội nghị Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (1998 - 2013). Tiếp tục kiện toàn và phát huy hiệu quả hoạt động của phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa cơ sở”, nâng cao chất lượng của danh hiệu văn hóa; các chương trình, kế hoạch kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ trọng tâm của thành phố tiếp tục được lồng ghép vào 5 nội dung chính của phong trào và triển khai thực hiện đến cơ sở. Đã bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện các quy định của thành phố về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW của Bộ Chính trị về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo hướng tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả, chống khuynh hướng thương mại hóa lễ hội, nghiêm cấm các hoạt động mê tín dị đoan, chú trọng vai trò gương mẫu của các đồng chí cán bộ chủ chốt các cấp. Các chương trình biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn thu hút 1,1 triệu lượt người xem với hơn 1.100 suất diễn ở các loại hình điện ảnh, xiếc, hát bội...; đã tổ chức 372 suất biểu diễn phục vụ nhân các huyện ngoại thành, trường trại thu hút hơn 261.200 lượt người xem. Công tác trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử; quản lý di sản văn hóa vật thể, phi vật thể có nhiều chuyển biến tích cực. Tổng số lượng khách tham quan tại các bảo tàng trong 6 tháng ước đạt 1,4 triệu lượt khách, tương đương cùng kỳ. Công tác quản lý các Hội trong khối di sản văn hóa11 cơ bản đi vào nề nếp, có chuyển biến tích cực, góp phần đưa công tác quản lý nhà nước về Hội chuyên ngành nói riêng và hoạt động di sản văn hóa nói chung ngày càng chặt chẽ và hiệu quả. - Công tác quản lý các dịch vụ văn hóa tiếp tục được tăng cường, đã tiến hành kiểm tra, xử lý 223 tổ chức, cá nhân vi phạm trong hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa và du lịch trên địa bàn thành phố (kinh doanh băng đĩa, kinh doanh karaoke, quảng cáo, biểu diễn nghệ thuật, doanh nghiệp lữ hành, khách sạn...), tổng số tiền phạt là 3 tỷ đồng; đồng thời ban hành 90 quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực văn hóa - xã hội với tổng số tiền phạt là 5,3 tỷ đồng. - Phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn diễn ra rất sôi nổi với nhiều hình thức đa dạng, phong phú. Các lễ hội kết hợp hoạt động thi đấu giao lưu thể thao tại quận, huyện ngày càng phát triển, thu hút đông đảo các tầng lớp tham gia và nhiều doanh nghiệp tài trợ. Thể thao thành phố đạt được 217 huy chương vàng, 202 huy chương bạc, 156 huy chương đồng tại các giải toàn quốc và đạt 16 huy chương vàng, 17 huy chương bạc, 15 huy chương đồng tại các giải quốc tế. Tại các giải vô địch trẻ đều giữ vững hạng I toàn đoàn ở các môn như: bơi, điền kinh, cầu lông, lặn, quần vợt, cờ vua, cờ tướng.... - Hoạt động báo chí, truyền thanh, truyền hình đã tích cực thông tin, tuyên truyền về các chính sách, chủ trương của Nhà nước, của Đảng bộ, Chính quyền thành phố, góp phần ổn định tư tưởng và dư luận xã hội, động viên mọi người cùng chung sức, chung lòng xây dựng, phát triển thành phố, xây dựng đất nước. Nội dung tuyên truyền việc thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ; cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; 6 chương trình đột phá của thành phố; về biển đảo, những người lính đảo; về trật tự an toàn giao thông.... Công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý báo chí tiếp tục được duy trì. Tiếng nói của báo chí đã góp phần tích cực trong việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, phát hiện, cung cấp thông tin và đấu tranh chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí. Phối hợp Ban Tuyên giáo, Hội Nhà báo xem xét cẩn trọng những nội dung tin bài có dấu hiệu xa rời với tôn chỉ mục đích hoặc có hiện tượng chạy theo thương mại hóa. Tổ chức giao ban định kỳ với các văn phòng đại diện các báo, tạp chí Trung ương và địa phương nhằm nắm bắt thông tin và phối hợp trong công tác quản lý. Đang hoàn chỉnh Đề án Quy hoạch Báo chí thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
| 2,290
|
6,248
|
3.2. Giáo dục và đào tạo Ngành giáo dục thành phố đã hoàn thành nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 ở các ngành học, bậc học. Tổ chức tốt kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2012 - 2013, toàn thành phố có 67.992 thí sinh dự thi (58.748 thí sinh dự thi hệ giáo dục trung học phổ thông, 9.244 thí sinh dự thi hệ giáo dục thường xuyên). Tỷ lệ tốt nghiệp hệ trung học phổ thông đạt 98,94% (tăng 0,76% so năm học 2011-2012), hệ giáo dục thường xuyên đạt 85,91% (tăng 5,66% so năm học 2011-2012). Nhìn chung, kỳ thi diễn ra nghiêm túc, số lượng thí sinh bỏ thi chiếm tỷ lệ thấp, các cơ quan, đơn vị địa phương đã chấp hành nghiêm Chỉ thị 08/2013/CT-UBND về tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2012 - 2013. Đến nay, toàn thành phố đã hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt 100%. Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thực hiện có hiệu quả. Hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên đi vào nề nếp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý được tăng cường, chất lượng đào tạo được nâng lên. Các trung tâm đã liên kết với các trường đại học, cao đẳng đào tạo nhiều ngành nghề đáp ứng nhu cầu người học gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Công tác xã hội hóa giáo dục được quan tâm và có nhiều chuyển biến trên cơ sở duy trì, sắp xếp, phát triển các loại hình ngoài công lập. Quy mô giáo dục ở các ngành học, cấp học tiếp tục phát triển; mạng lưới trường lớp phát triển đều khắp, phù hợp qui hoạch. Năm học 2013 - 2014 đã đưa vào sử dụng 1.464 phòng học mới với tổng kinh phí 2.296 tỷ đồng và tăng cường thêm 968 phòng phục vụ học tập đạt chuẩn; duy tu, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất trường học với tổng kinh phí 201,568 tỷ đồng; bổ sung 376,67 tỷ đồng kinh phí về sách giáo khoa thư viện và trang thiết bị các trường học. Kinh phí xã hội hóa đóng góp cho các ngành học, bậc học là 1,290 tỷ đồng; các trường ngoài công lập với nguồn lực tự có đã xây mới thêm 475 phòng học; các đoàn thể, tổ chức xã hội trao 52.944 suất học bổng cho học sinh với số tiền 26,2 tỷ đồng. 3.3. Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng Số lượt người khám và điều trị bệnh 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt 15,9 triệu lượt, tăng 14,8% so cùng kỳ (cùng kỳ 5,3%); số bệnh nhân điều trị nội trú 688.000 lượt, tăng 6,06% so cùng kỳ (cùng kỳ 4,3%); số bệnh nhân điều trị ngoại trú 2,2 triệu lượt, tăng 21,6% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5% ). Đề án giảm tải ở bệnh viện tiếp tục triển khai, thành phố đã chỉ đạo các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến thành phố cử bác sĩ biệt phái hỗ trợ chuyên môn, thời gian công tác từ một năm trở lên tại các bệnh viện tuyến quận huyện. Thành lập phòng khám vệ tinh12, khoa vệ tinh13 nhằm nâng cao năng lực khám bệnh, chữa bệnh cho bệnh viện tuyến dưới; cải tiến quy trình tiếp nhận bệnh tại khu vực khoa khám bệnh; áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh nhân; tăng quầy tiếp nhận bệnh, quầy thanh toán viện phí, ô cửa phát thuốc, số bàn hướng dẫn, số bàn khám nhằm giảm thời gian chờ đợi và tăng sự hài lòng của người bệnh. Thành phố đã có nhiều nỗ lực trong điều trị, giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do bệnh tay chân miệng gây ra. Tổng số trường hợp mắc bệnh tay chân miệng nhập viện điều trị từ 01/01/2013 - 11/06/2013 là 3.338 ca, giảm 542 ca so cùng kỳ (cùng kỳ 3.880 ca), có 01 ca tử vong (cùng kỳ có 5 ca tử vong). Tổng số ca bệnh sốt xuất huyết nhập viện điều trị từ 01/01/2013 - 11/06/2013 là 2.521 ca, giảm 1.394 ca so cùng kỳ (cùng kỳ 3.915 ca), có 03 ca tử vong14. Nguyên nhân dịch sốt xuất huyết giảm là do xác định được các điểm nguy cơ từ đầu năm nên đã có kế hoạch xử lý kịp thời không để dịch bùng phát trên diện rộng. Thành phố đã chỉ đạo quyết liệt, chủ động thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch, nâng cao ý thức vệ sinh phòng dịch thành hành vi tự giác trong sinh hoạt hàng ngày như thường xuyên khử khuẩn, vệ sinh cá nhân, nhà cửa tại cộng đồng dân cư, trường học; chuẩn bị các điều kiện sẵn sàng chăm lo tiếp nhận và điều trị; tổ chức tuyên truyền giáo dục các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, nguy cơ và tác hại của dịch bệnh. Các chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, các đối tượng chính sách xã hội, người có công được quan tâm và triển khai thực hiện. Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đạt được các mục tiêu đề ra nhờ đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục, tư vấn, chuyển đổi hành vi, góp phần giảm tỷ suất sinh 0,02‰, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi <8%. Có 04 trường hợp tử vong do cúm A(H1N1)15, 1 trường hợp vong do mắc não mô cầu; chưa ghi nhận ca nhiễm A (H5N1) và cúm A (H7N9); có 01 vụ ngộ độc thực phẩm với 146 người mắc, không có trường hợp tử vong. Đã tiến hành xử lý 155 cơ sở vi phạm hành nghề y với tổng số tiền phạt 901 triệu đồng; 354 cơ sở hành nghề dược với tổng số tiền phạt 1,8 tỷ đồng. 3.4. Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm Số lao động được giải quyết việc làm 6 tháng đầu năm ước đạt 143.552 lao động, đạt 54,17% kế hoạch, trong đó có 56.790 lao động có chỗ làm mới, đạt 47,3% kế hoạch. Đã xét duyệt 158 dự án vay vốn sản xuất kinh doanh từ quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố, giải quyết việc làm cho 1.377 lao động với tổng số tiền 13,15 tỷ đồng; xét duyệt 360 dự án từ Quỹ quốc gia về việc làm, giải quyết việc việc làm cho 1.287 lao động với tổng số tiền 17,64 tỷ đồng. Sau Tết Nguyên đán, tình hình thị trường lao động tương đối ổn định, không thiếu lao động nghiêm trọng như những năm trước; tỷ lệ lao động sau khi nghỉ Tết quay trở lại thành phố làm việc chiếm 90%, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất. Đào tạo nghề theo hướng xã hội hóa tiếp tục phát triển, tăng số lượng và hiệu quả ở các cấp độ đào tạo. Thành phố đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nghề, đăng ký bổ sung cho 27 đơn vị. Đã tuyển sinh 118.000 học viên sơ cấp nghề; tổ chức cho 32 giáo viên dạy nghề học tập tại Hàn quốc; tiếp tục hướng dẫn 4 trường trong chương trình đầu tư nghề trọng điểm theo chuẩn quốc gia, khu vực Đông Nam Á và thế giới hoàn thiện dự án đầu tư; đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện bảng quy hoạch nhu cầu đất xây dựng cho hệ thống cơ sở dạy nghề trên địa bàn thành phố. Triển khai thực hiện chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề giai đoạn 2013 - 2020; phê duyệt đề cương chi tiết dự án “Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”. Đã tổ chức Hội nghị sơ kết đánh giá 3 năm (2010-2012) thực hiện Đề án đào tạo nghề lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Số người lao động đăng ký thất nghiệp là 49.973 người, giảm 22,5% so cùng kỳ trong đó có 43.526 người đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, giảm 4% so cùng kỳ. Thành phố đã ban hành quyết định xét hưởng trợ cấp thất nghiệp cho 36.171 người, giảm 13,5% so cùng kỳ. Nguyên nhân chính số người đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp giảm là do các doanh nghiệp đã ổn định sản xuất so năm trước; người lao động cũng ý thức được trong điều kiện kinh tế hiện nay tìm được việc làm mới rất khó khăn nên không có tâm lý thay đổi công việc. Đã xảy ra 57 vụ tranh chấp lao động với 17.806 người tham gia, trong đó có 28 vụ đình công ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Trước tình hình đó, thành phố đã tăng cường công tác tuyên truyền đến người sử dụng lao động và lực lượng lao động thực hiện nghiêm các quy định pháp luật; phổ biến quy định về Bộ Luật lao động 2012; tổ chức rà soát, đánh giá hoạt động của hệ thống hòa giải viên, xử lý kịp thời các doanh nghiệp nợ lương, bảo hiểm xã hội, đồng thời chỉ đạo quận - huyện nắm thông tin kịp thời, phát hiện giải quyết tranh chấp có thể xảy ra tại các doanh nghiệp, không để lây lan, ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư và trật tự an toàn xã hội. 3.5. Về công tác giảm nghèo, tăng hộ khá và bảo đảm an sinh xã hội Thành phố tiếp tục triển khai có hiệu quả nhiều chương trình đảm bảo an sinh xã hội, ổn định tâm lý người lao động, nâng cao năng suất, cùng doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong sản xuất kinh doanh như: giải quyết việc làm, thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ thất nghiệp, chăm lo đời sống cho công nhân ở các doanh nghiệp, giải quyết kịp thời các vụ tranh chấp xảy ra nhằm xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, lành mạnh tại doanh nghiệp và tuyên truyền phổ biến tốt pháp luật lao động. Trước tình hình kinh tế còn khó khăn, một số doanh nghiệp trong các khu chế xuất - khu công nghiệp giảm quy mô sản xuất hoặc ngưng hoạt động, giải thể; chế độ cho người lao động tại doanh nghiệp này vẫn được đảm bảo đầy đủ nhằm ổn định đời sống người lao động, góp phần công tác an sinh xã hội. Công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động, chính sách tiền lương, thưởng, chỗ ở, bữa ăn, điều kiện làm việc, sắp xếp ca sản xuất tại các doanh nghiệp được thực hiện đầy đủ, hợp lý. Đồng thời, tiếp tục thực hiện việc xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu tại khu chế xuất - khu công nghiệp như: nhà lưu trú công nhân, siêu thị, nhà trẻ, bếp ăn công nghiệp, trung tâm y tế, trung tâm văn hóa. Quỹ giảm nghèo thành phố hiện có 252,735 tỷ đồng; đang trợ vốn cho 31.976 hộ nghèo và cận nghèo với tổng dư nợ 205,243 tỷ đồng. Quỹ tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội thành phố cho 52.702 hộ nghèo vay 793,277 tỷ đồng; 41.388 hộ có con em đang là học sinh sinh viên vay với số tiền 622,527 tỷ đồng phục vụ cho nhu cầu học tập; vay xuất khẩu lao động 1,88 tỷ đồng; 37.667 hộ vay thực hiện chương trình nước sạch - vệ sinh môi trường với tổng số tiền 278,780 tỷ đồng để ổn định cuộc sống. Đến nay, tổng số hộ nghèo toàn thành phố có mức thu nhập bình quân dưới 12 triệu đồng/người/năm là 38.690 hộ, chiếm 2,1% tổng số hộ dân toàn thành phố.
| 2,123
|
6,249
|
Thành phố đã hỗ trợ từ ngân sách cùng các khoản vận động đóng góp của Mặt trận, các đoàn thể, các ngành, các cấp, các mạnh thường quân để chăm lo Tết Quý Tỵ năm 2013 cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ nghèo tại 19 phường, xã, thị trấn, các cụ già neo đơn, trẻ em mồ côi khuyết tật với tổng kinh phí 25,101 tỷ đồng. Các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn thành phố cũng đã tổ chức một số hoạt động thiết thực nhằm chăm lo cho người nghèo ăn Tết. Đã duyệt cấp 94.706 thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo và cận nghèo; miễn giảm học phí năm học 2012-2013 cho 9.648 học sinh từ mẫu giáo đến trung học phổ thông và 1.066 sinh viên từ Cao đẳng đến Đại học với tổng số tiền 3,26 tỷ đồng; trong học kỳ I năm học 2012 - 2013 đã hỗ trợ 5,12 tỷ đồng chi phí cho 18.255 trường hợp. Đã xây dựng 30 căn nhà tình nghĩa, 95 căn nhà tình thương và sửa chữa chống dột cho 50 căn với tổng kinh phí 4,6 tỷ đồng. Đã tiếp nhận và xét duyệt đề nghị công nhận 1.479 trường hợp người có công; lập danh sách giải quyết chế độ bảo hiểm y tế cho 65 trường hợp cựu chiến binh; xét duyệt danh sách điều dưỡng tại gia đình cho 2.192 người và tập trung cho 402 người; lập danh sách trợ cấp 1 lần cho 236 trường hợp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 9 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. Triển khai chương trình xây mới 80 căn nhà tình nghĩa từ Quỹ Thiện tâm cho đối tượng chính sách khó khăn về nhà ở trên địa bàn thành phố. 4. Tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội 16 a) Vi phạm kinh tế: Thành phố đã tăng cường phối hợp các ngành chức năng kiểm tra, xử lý các vụ vi phạm về kinh tế. Qua đó, đã phát hiện 962 vụ, 860 đối tượng vi phạm về lĩnh vực kinh tế, trị giá hàng hóa tang vật khoảng 63,5 tỷ đồng, xử phạt hành chính nộp ngân sách Nhà nước trên 14,5 tỷ đồng. Đã kết thúc điều tra trinh sát 721 vụ (khởi tố 56 vụ; xử phạt hành chính 569 vụ; chuyển đơn vị khác thụ lý theo thẩm quyền 58 vụ, xử lý khác 38 vụ). Đã thụ lý điều tra 19 vụ - 60 bị can về tham nhũng và chức vụ; tội phạm xâm phạm sở hữu 49 vụ - 49 bị can; tội phạm về trật tự quản lý kinh tế 160 vụ - 161 bị can. Trong lĩnh vực môi trường, lực lượng cảnh sát môi trường đã phát hiện 541 vụ vi phạm, xử phạt hành chính 319 vụ, chuyển các cơ quan chức năng 22 vụ; hiện đang tiếp tục xác minh 184 vụ. Đã nộp ngân sách Nhà nước trên 6,8 tỷ đồng. b) Phạm pháp hình sự: Trên địa bàn thành phố 6 tháng đầu năm đã xảy ra 3.040 vụ phạm pháp hình sự, tăng 201 vụ (tăng 7,8%) so cùng kỳ, làm chết 56 người, bị thương 418 người và thiệt hại tài sản trên 104 tỷ đồng. Một số loại án đặc biệt nghiêm trọng và nghiêm trọng đều được kéo giảm so cùng kỳ năm 2012 (giết người giảm 8,33%, cướp tài sản giảm 16,25%, giao cấu với trẻ em giảm 21,87%, cưỡng đoạt tài sản giảm 32%, chống người thi hành công vụ giảm 2,94%); đã điều tra khám phá 1.952 vụ phạm pháp hình sự (đạt tỷ lệ 64,21%), bắt 2.543 tên; triệt phá 415 băng nhóm, bắt 1.046 tên; lập 1.668 biên bản đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ giải trí vi phạm; triệt phá 31 ổ mại dâm, lập hồ sơ xử lý 138 đối tượng; phát hiện xử lý 496 vụ cờ bạc, bắt 2.554 đối tượng; bắt, vận động đầu thú 225 đối tượng truy nã. Đã phát hiện, xử lý 776 vụ phạm pháp về ma túy (giảm 56 vụ), bắt 1.519 đối tượng (giảm 127 đối tượng). Trong đó, có 612 vụ, 955 đối tượng mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép chất ma túy; 164 vụ, 265 đối tượng tổ chức sử dụng, sử dụng trái phép chất ma túy; thu giữ hơn 15 kg heroin, 12,7 kg ma túy tổng hợp, gần 1 kg cần sa, 8 khẩu súng quân dụng và một số dụng cụ trang thiết bị hỗ trợ khác với 2,6 tỷ đồng và 167.600 USD.... Đã lập hồ sơ tập trung 1.375 đối tượng nghiện vào trung tâm cai nghiện, cơ sở chữa bệnh và giáo dục tại phường, xã, thị trấn; hiện quản lý 4.858 người nghiện ma túy tại địa phương. Tiến hành rà soát, phân loại địa bàn phường, xã, thị trấn trọng điểm về ma túy theo Quyết định 3122 của Bộ trưởng Bộ Công an và chọn 24 phường thí điểm tập trung chuyển hóa, xây dựng phường không có tội phạm, mại dâm, ma túy. Tập trung chỉ đạo chuyển hóa địa bàn phức tạp về an ninh trật tự của 05 phường, xã được chọn thí điểm, đã tổ chức rà soát và xác định 26 khu vực, tụ điểm, tuyến đường, khu phố có nhiều tính chất phức tạp về tội phạm hình sự, ma túy, tệ nạn mại dâm, cờ bạc; phối kết hợp chặt chẽ với lực lượng an ninh cơ sở, các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương và các đội nghiệp vụ công an quận, huyện tập trung chấn chỉnh, nâng chất lượng hiệu quả công tác nắm hộ, nắm người, duy trì kiểm tra hộ khẩu định kỳ, kết hợp mở các đợt truy quét, kiểm tra đột xuất các khu vực phức tạp về cư trú; đồng thời tăng cường tuần tra kiểm soát về đêm. Qua 01 năm thực hiện, công tác đấu tranh chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự, số vụ phạm pháp hình sự tại các phường, xã trọng điểm đều được kéo giảm so với thời gian cùng kỳ; tỷ lệ điều tra khám phá đạt từ 73% đến 92%, nhiều tụ điểm, khu vực phức tạp đã được giải quyết về cơ bản; Ủy ban nhân dân thành phố đang chỉ đạo triển khai nhân rộng trên phạm vi toàn thành phố. c) Phòng, chống cháy nổ; cứu hộ, cứu nạn17: Trên địa bàn thành phố đã xảy ra 336 vụ cháy, giảm 02 vụ so cùng kỳ; làm chết 05 người, bị thương 05 người, tăng 05 người chết so cùng kỳ; ước thiệt hại tài sản khoảng 51,77 tỷ đồng; trong đó còn 49 vụ cháy chưa xác định được thiệt hại thành tiền. Đối tượng xảy ra cháy nhiều nhất là nhà dân 162/336 vụ (tỷ lệ 48,21%). Đã điều tra làm rõ nguyên nhân 321 vụ (tỷ lệ 95,5%), trong đó nguyên nhân xảy ra cháy nhiều nhất là do vi phạm trong sử dụng điện: 248/321 vụ (tỷ lệ 77,26%). Đã xảy ra 05 vụ nổ (tăng 01 vụ so cùng kỳ), làm chết 11 người, bị thương 10 người (tăng 9 người chết, giảm 03 người bị thương); thiệt hại về tài sản: có 03 vụ thiệt hại không đáng kể, 02 vụ chưa ước tính được thiệt hại thành tiền. Đã nhận được 43 tin yêu cầu cứu nạn, cứu hộ (giảm 16 tin); tổ chức cứu hộ - cứu nạn 39 vụ; cứu được 21 người và tìm được 27 thi thể nạn nhân bàn giao địa phương và gia đình xử lý. Lực lượng phòng cháy chữa cháy đã thực hiện triển khai công tác toàn dân tham gia công tác phòng cháy chữa cháy trên địa bàn thành phố. Hướng dẫn các đơn vị, cơ sở, quận - huyện, sở - ngành xây dựng và củng cố lực lượng, trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy tại chỗ. Tập trung nâng cao công tác tuyên truyền, kiểm tra, hướng dẫn các biện pháp an toàn phòng cháy chữa cháy với nhiều hình thức, biện pháp phong phú và đi vào chiều sâu, từ đó vận động người dân đóng góp công sức cho công tác phòng cháy chữa cháy. 5. Quốc phòng - an ninh Thành phố đã hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ đợt 1 năm 2013; tuyển được 2.200 quân, trong đó có 102 đảng viên, đạt tỷ lệ 4,64% và 2.098 đoàn viên, đạt tỷ lệ 95,36%; số tân binh có trình độ từ trung cấp trở lên chiếm 20,27%; cấp 3 chiếm tỷ lệ chủ yếu 56,73%; lớp 8, 9 chiếm 23%. Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn được giữ vững ổn định. Thành phố đã chủ động phòng ngừa, đấu tranh hiệu quả với các tổ chức phản động, đối tượng cực đoan chống đối trong và ngoài nước, không để xảy ra tình hình phức tạp, đột biến bất ngờ; đảm bảo giữ vững ổn định an ninh chính trị trên địa bàn. Thành phố đã có kế hoạch triển khai xây dựng công trình phòng thủ theo quy hoạch thế trận quân sự khu vực phòng thủ đã được Bộ Quốc phòng phê duyệt. Đã triển khai các biện pháp công tác nắm sát tình hình, kịp thời phát hiện, ngăn chặn hoạt động tuyên truyền chiến tranh tâm lý phá hoại tư tưởng, xuyên tạc chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; răn đe, vô hiệu hóa, làm giảm thiểu hoạt động chống đối của một số đối tượng; giải quyết ổn định các vụ, việc có liên quan đến vấn đề tôn giáo; tăng cường đấu tranh quyết liệt với các hoạt động móc nối giữa các đối tượng phản động lưu vong và số đối tượng chống đối trong nước, không để phát sinh đối tượng chống đối mới; đảm bảo tuyệt đối an toàn trong dịp lễ, tết. Tiếp tục chú trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, của các lực lượng bảo vệ trật tự trị an trong việc phòng, chống tội phạm trên địa bàn phường - xã, thị trấn, xây dựng lực lượng chính trị nòng cốt ở cơ sở. 6. Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo Thành phố ban hành Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2013 về kế hoạch tiếp công dân của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2013; kịp thời chỉ đạo giải quyết nhanh những vướng mắc, bức xúc trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và phản ánh, kiến nghị của công dân, cơ quan tổ chức. Theo đó, Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố tiếp công dân định kỳ mỗi tháng ít nhất một ngày; tổ chức tiếp công dân để đối thoại trực tiếp trong quá trình giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật hoặc tiếp công dân đột xuất theo yêu cầu của nhiệm vụ chính trị, an ninh quốc phòng trên địa bàn thành phố. Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện thường xuyên tổ chức các buổi tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa cán bộ chủ chốt với nhân dân nhằm nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, diễn biến tư tưởng, những vấn đề bức xúc trong dân để giải quyết thỏa đáng trong phạm vi trách nhiệm của mình hoặc đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề liên quan đến công tác quy hoạch; bồi thường, giải phóng mặt bằng; công tác quản lý Nhà nước về đất đai, xây dựng và môi trường; công tác phòng, chống dịch bệnh; công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; công tác cải cách hành chính; thực hiện chính sách thuế, bảo hiểm, y tế; các cơ chế, chính sách mới của Chính phủ, thành phố hỗ trợ doanh nghiệp...
| 2,142
|
6,250
|
Về giải quyết khiếu nại, tố cáo: thành phố phối hợp các Bộ ngành Trung ương thực hiện rà soát 84 vụ việc thuộc Kế hoạch 1130/KH-TTCP của Thanh tra Chính phủ. Đến nay, đã giải quyết 76/84 vụ việc (90,48%); đang rà soát, tiếp tục giải quyết 08 vụ việc còn lại (trong đó có 5 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ, ngành Trung ương, 03 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của thành phố). Đối với việc giải quyết 07 vụ khiếu nại đông người kéo dài tại các dự án theo Kế hoạch 1130/KH-TTCP của Thanh tra Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố đã ủy quyền Chánh Thanh tra thành phố tổ chức đối thoại các bên liên quan trong tháng 01 năm 2013. Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố đã làm việc với Lãnh đạo Tổng Thanh tra Chính phủ và kết luận đối với từng vụ việc; trong đó có 6 vụ việc chấm dứt xem xét thụ lý đơn và 01 vụ việc giao các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất. Văn phòng tiếp công dân đã thực hiện tốt chức năng cầu nối giữa lãnh đạo thành phố với công dân, góp phần kéo giảm các trường hợp khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố. Đã tiếp 1.240 lượt công dân trực tiếp đến khiếu nại, giảm 107 lượt so cùng kỳ (giảm 8%); có 16 trường hợp khiếu nại công dân vượt cấp vì Ủy ban nhân dân quận, huyện chậm giải quyết và 28 trường hợp khiếu nại vượt cấp do công dân gửi không đúng thẩm quyền. Tiếp nhận đơn thư trong kỳ là 2.661 đơn, trong đó có 1.183 đơn trùng lắp (44,45 %) còn lại 1.478 đơn, giảm 870 đơn (giảm 24,63% so cùng kỳ), tồn cuối kỳ 3 đơn thư; tổng số đơn phải xử lý 1.481 đơn, giảm 386 đơn (giảm 20,67 % so cùng kỳ), đã xử lý 1.472/1.481 đơn thư (đạt 99,4%), đang tiếp tục xử lý 9 đơn thư. Số đoàn nhiều người khiếu nại cùng một nội dung: 08 lượt đoàn/103 lượt công dân; liên quan đến 06 dự án, so cùng kỳ giảm 11 lượt đoàn/290 lượt công dân. Ngành thanh tra đã tiếp 3.654 lượt công dân (giảm 2.501 lượt so cùng kỳ). Tổng số đơn thư phải xử lý là 3.850 đơn; trong đó có 2.207 đơn khiếu nại, 382 đơn tố cáo và 126 đơn khác (giảm 1.701 đơn so cùng kỳ). Kết quả đã xử lý 3.751/3.850 đơn, đạt tỷ lệ 97%, chuyển sang kỳ sau 99 đơn. Đã giải quyết 1.133/1.662 đơn khiếu nại (đạt 68,2%). Giải quyết 88/121 đơn tố cáo (đạt 73%) và 229/252 đơn kiến nghị, phản ánh (đạt 91%). 7. Công tác đối ngoại với các địa phương trong nước và quốc tế 6 tháng đầu năm, các hoạt động đối ngoại của thành phố được triển khai chủ động, chu đáo, đúng kế hoạch và đảm bảo hiệu quả. Lãnh đạo thành phố đã đón tiếp 45 đoàn khách quốc tế18, dẫn đầu 06 đoàn đi công tác nước ngoài19. Thành phố đã đón 45 đoàn báo chí, bao gồm 176 phóng viên đến từ các nước vào tác nghiệp tại thành phố và các tỉnh thành phía Nam đưa tin về các đoàn cấp cao đến thăm thành phố, tình hình kinh tế - xã hội và đầu tư tại thành phố Hồ Chí Minh, nạn nhân chất độc màu da cam, con người và tiềm năng du lịch của Việt Nam, tình hình biến đổi khí hậu và sản xuất nông nghiệp... Thành phố đã cử đoàn đại biểu tham dự Hội nghị Hợp tác Phi tập trung Việt Nam - Pháp lần 9 tại Pháp; tại Hội nghị, thành phố đã chủ trì chuyên đề "Phát triển bền vững ở thành thị và nông thôn: các vấn đề về môi trường đối với các địa phương" và Chuyên đề "Phát triển kinh tế nhằm phục vụ địa phương và người dân". Hội nghị được tổ chức vào thời điểm đặc biệt khi hai nước đang tổ chức kỷ niệm 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam - Pháp. Trong quan hệ hợp tác quốc tế, thành phố đã tổ chức lễ Tổng kết Chương trình thành phố Hồ Chí Minh hướng về phía biển Đông thích ứng với Biến đổi khí hậu và ký kết Bản ghi nhớ trong lĩnh vực thích ứng với Biến đổi khí hậu giai đoạn 2013 - 2015 với thành phố Rotterdam - Hà Lan; ký kết Bản Thỏa thuận về quan hệ đối tác giữa thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Yokohama; khai trương Văn phòng đại diện của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn tại Yangon - Myanmar; khánh thành bệnh viện Chợ Rẫy - Phnompenh (Campuchia). Đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng nắm bắt, xử lý kịp thời các vấn đề nhạy cảm, phức tạp, góp phần đảm bảo ổn định tình hình an ninh chính trị trên địa bàn thành phố. 8. Công tác phòng, chống tham nhũng Thành phố tiếp tục phổ biến, quán triệt các chính sách, nghị quyết của Đảng, phát luật Nhà nước về phòng, chống tham nhũng; Nghị quyết hội nghị lần thứ tư, thứ năm, thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI); triển khai việc kê khai tài sản thu nhập năm 2012. Tập trung vào việc triển khai quán triệt và xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng trên địa bàn và các đơn vị, ngăn chặn và xử lý kịp thời những sai phạm, tham nhũng, hạn chế thiệt hại, không để phát sinh hậu quả phức tạp. Triển khai kế hoạch thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tổ chức, thực thi công vụ và phòng, chống tham nhũng năm 2013. Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, xử lý cán bộ, công chức có hành vi tiêu cực, tham nhũng; triển khai việc kê khai tài sản thu nhập năm 2013. Tổ chức 38 cuộc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại 53 cơ quan, đơn vị, qua công tác thanh, kiểm tra đã giúp cho các cơ quan, đơn vị thấy được những hạn chế thiếu sót, để đề ra các biện pháp khắc phục trong công tác phòng, chống tham nhũng. Thực hiện 232 cuộc thanh, kiểm tra kinh tế - xã hội, đã kết thúc 66 cuộc. Nội dung đặt trọng tâm vào các lĩnh vực quy hoạch, quản lý sử dụng đất đai, nhà, xây dựng cơ bản, quản lý thu chi ngân sách và quản lý tài sản công, việc thực hiện tài chính của doanh nghiệp. Kết quả thanh tra đã phát hiện sai phạm về kinh tế hơn 7,186 tỷ đồng, đã kiến nghị thu hồi về ngân sách nhà nước 5,853 tỷ đồng, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý 1,193 tỷ đồng, kiến nghị cơ quan thuế truy thu hơn 6,06 tỷ đồng, kiến nghị xử lý hành chính 03 tập thể và 30 cá nhân. 9. Tình hình lấy ý kiến đóng góp Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 Thành phố đã tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992. Hoạt động được thực hiện rộng rãi, dân chủ, khoa học, bằng nhiều hình thức phù hợp với tình hình thực tế và nhiệm vụ ở mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và quận - huyện. Mời báo cáo viên báo cáo chuyên đề hoặc tổ chức cho nghe bài báo cáo. Việc tổ chức các hội nghị nhân dân, hội nghị cán bộ công chức, hội thảo chuyên đề lấy ý kiến Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 đã hoàn thành xong theo Kế hoạch. Tính cả 2 đợt, toàn thành phố đã thực hiện được 34.275 cuộc Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tổng số người tham gia lấy ý kiến là 4.443.682 người, có 140.427 người trực tiếp tham gia các ý kiến cụ thể đối với 277 Khoản của 124 Điều của toàn bộ Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992. Trong đó, tại 77 đầu mối (bao gồm 24 quận, huyện, 53 Sở, ban ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố) và các đơn vị thuộc các khối Tư pháp, Công an, Quân sự, Mặt trận tổ quốc, Đoàn thể đã hoàn thành xong công tác triển khai, tổ chức phổ biến nội dung Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị và nhân dân trên địa bàn quận - huyện, phường - xã, thị trấn. Thành phố đã in và gửi đến từng hộ dân, công nhân phiếu lấy ý kiến (1.641.677 phiếu của hộ dân và 1.000.000 phiếu gửi đến công nhân). Qua đó, đã có 2.377.927 phiếu đồng ý (tỷ lệ 96,21%) và có 93.574 phiếu có góp ý cụ thể (tỷ lệ 3,79%) cho Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992. 10. Tình hình thực hiện 6 chương trình đột phá Lãnh đạo thành phố đã làm việc với từng Sở, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì các chương trình, đề án để rà soát, chỉ đạo các đơn vị nhanh chóng thực hiện các nhiệm vụ được giao, giải quyết các khó khăn vướng mắc, kịp thời điều chỉnh và ban hành các chương trình, đề án phù hợp với tình hình thực tế; thành lập các Ban Chỉ đạo, tổ giúp việc để theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện. 10.1. Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thành phố đã phê duyệt kế hoạch thực hiện 03 chương trình nhánh gồm: Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực y tế, Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị và Chương trình đào tạo đội ngũ doanh nhân; đang hoàn chỉnh kế hoạch thực hiện các chương trình: Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng, Chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề và Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao. - Đã thành lập Hội đồng thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực và đào tạo theo nhu cầu xã hội của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015; đã tổ chức đào tạo các lớp tiếng Anh cho cán bộ, chiến sĩ Công an thành phố, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố; tổ chức chiêu sinh các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước Chương trình Chuyên viên cao cấp, Chuyên viên chính và Chuyên viên (đợt 1 năm 2013); lớp bồi dưỡng tiếng anh trình độ B và C đối với cán bộ, công chức của thành phố. Đã làm việc với 32 đơn vị, trong đó 14 quận - huyện và 18 Sở, ngành về tình hình, kết quả triển khai Chương trình tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý xuất thân từ công nhân theo Kế hoạch số 15-KH/BTCTU ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Ban Tổ chức Thành ủy. Đã triển khai Đề án đào tạo giáo viên tiếng Anh cho ngành Giáo dục-Đào tạo. - Đã ban hành Quyết định số 3738/QĐ-QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2012 về phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực y tế thành phố. Đang trình duyệt Đề án bác sĩ gia đình và Đề án thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với cán bộ y tế từ năm 2013 - 2020. Đang triển khai xây dựng Đề án mô hình Viện - Trường giữa Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch với Bệnh viện Nhân dân 115; đang nghiên cứu xây dựng Chương trình đào tạo 300 Tiến sĩ, Thạc sĩ y, dược, đào tạo 500 tiến sĩ, thạc sĩ ở nước ngoài của thành phố; đào tạo, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ y tế tại tuyến y tế cơ sở, vùng sâu, vùng xa. Đang xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ đối với cán bộ y tế có trình độ cao đến công tác tại vùng sâu, vùng xa và các lĩnh vực khó tuyển dụng; chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa; chương trình liên kết đào tạo Điều dưỡng chất lượng cao; cử bác sĩ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài và hợp tác quốc tế phục vụ cho việc ứng dụng kỹ thuật cao, tiếp thu kỹ thuật mới, hiện đại của thế giới. Đang xây dựng đề án triển khai thực hiện chương trình liên kết đào tạo điều dưỡng chất lượng cao tại Philippines.
| 2,256
|
6,251
|
- Đã ban hành Quyết định số 3311/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 về phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình đào tạo đội ngũ doanh nhân. Sở Kế hoạch và Đầu tư đang phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai công tác đào tạo theo kế hoạch đã được thành phố phê duyệt. Đang tổ chức triển khai thực hiện đào tạo 179 lớp với 8.290 lượt học viên, trong đó có 54 lớp khởi sự doanh nghiệp với 2.700 lượt học viên, 92 lớp quản trị doanh nghiệp với 4.600 học viên và 33 lớp chuyên ngành với 990 lượt học viên. 10.2. Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố Tính đến nay, thành phố đã xây dựng và triển khai 46/72 chương trình, đề án thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố giai đoạn 2011 - 2015; đang tập trung chỉ đạo các Sở, ngành khẩn trương tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đầy đủ các chương trình, đề án trong năm 2013; đã ban hành một số cơ chế, chính sách nhằm tăng cường xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, duy trì kim ngạch đối với các mặt hàng có kim ngạch lớn, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng tiềm năng có hàm lượng trí thức, công nghệ cao, góp phần tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa và đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của thành phố. Triển khai Chương trình phát triển công nghiệp vi mạch điện tử, hạt nhân của Chương trình phát triển điện tử - công nghệ thông tin. Đồng thời, chỉ đạo tăng cường công tác thông tin truyền truyền các chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế như chương trình kích cầu, chương trình khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013 - 2015; đẩy mạnh công tác tiếp xúc, hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Thành phố đã chỉ đạo Viện Nghiên cứu phát triển nghiên cứu Đề án Tái cấu trúc nền kinh tế thành phố; chỉ đạo đẩy nhanh quá trình hình thành và phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu hạ tầng, dân cư, kinh tế - xã hội của thành phố với sự tham gia của các tất cả ngành, cơ quan thuế, cơ quan thống kê để xây dựng hệ thống số liệu chính xác, cập nhật thực tế phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo thành phố; khẩn trương hoàn thành thí điểm việc tái cấu trúc Tổng công ty công nghiệp Sài Gòn để có cơ sở tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm chuẩn bị cho việc tái cấu trúc các doanh nghiệp còn lại. Nhìn chung, Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã góp phần thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo đúng theo định hướng Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX đề ra. Bên cạnh đó, nội bộ các ngành kinh tế cũng đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng tỷ trọng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có giá trị gia tăng cao, hàm lượng khoa học - kỹ thuật cao; giảm các ngành nghề thâm dụng lao động, gây ô nhiễm môi trường, dần hình thành các loại hình dịch vụ chất lượng cao. 10.3. Chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng chính quyền đô thị Thành phố đã ban hành Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2013 phê duyệt Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố năm 2013. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính một cách đồng bộ trên các lĩnh vực: thể chế và thủ tục hành chính, tổ chức bộ máy, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính. Thành phố ban hành Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2013 ban hành kế hoạch triển khai thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại thành phố năm 2013; Quyết định số 701/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2013 phê duyệt kế hoạch thực hiện rà soát thủ tục hành chính trọng tâm năm 2013 tại thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2013 ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn thành phố. Để chấn chỉnh công tác công khai thủ tục hành chính trên trang thông tin điện tử, thành phố đã chỉ đạo Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện chịu trách nhiệm thường xuyên công khai và cập nhật đúng, đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính trên trang thông tin điện tử của đơn vị. Đến nay, thành phố đã hoàn thành cơ bản việc thực thi những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố là 197/197 thủ tục hành chính (tỷ lệ 100%). Đã chủ động tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật: Tự kiểm tra 112 văn bản quy phạm pháp luật, đã phát hiện 14 văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, đã tham mưu xử lý 10 văn bản; kiểm tra theo thẩm quyền 263 văn bản, phát hiện và xử lý 29/61 văn bản trái pháp luật; rà soát 1.210 văn bản quy phạm pháp luật, kiến nghị sửa đổi bổ sung 190 văn bản. Cơ chế “Một cửa” và “Một cửa liên thông” tiếp tục được triển khai đồng bộ, trong đó đã chú trọng nâng cao chất lượng thực hiện để giải quyết tốt công việc của tổ chức và công dân. Hầu hết các lĩnh vực áp dụng cơ chế “Một cửa” đều được xây dựng quy trình có hướng dẫn chi tiết. Đã có 24/24 Ủy ban nhân dân quận - huyện triển khai quy trình liên thông hoàn chỉnh giữa Ủy ban nhân dân quận - huyện và Ủy ban nhân dân phường, xã - thị trấn trên lĩnh vực đất đai, xây dựng, đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế. Đã ban hành Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2013 ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa liên thông” nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn thành phố. Đã chỉ đạo thực hiện nghiêm Chỉ thị số 15/2012/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; trong đó yêu cầu các đơn vị thực hiện gửi nhận văn bản kèm tập tin điện tử, hạn chế gửi văn bản giấy; không sao y hoặc sao y hạn chế gửi các cơ quan có liên quan trực tiếp tổ chức thực hiện gồm: các văn bản Quy phạm pháp luật của các cơ quan Trung ương; các kế hoạch chuyên đề, kế hoạch kinh tế - xã hội năm, các báo cáo chuyên đề, báo cáo tháng, quý, năm (các loại văn bản trên sẽ được gửi qua hệ thống thư điện tử của thành phố, đưa lên Cổng thông tin điện tử thành phố, hoặc chỉ đường dẫn đến nơi chứa văn bản để các đơn vị tra cứu khi cần thiết); triển khai thí điểm gửi thư mời họp, thư hoãn họp và thư mời tiếp khách qua hệ thống thư điện tử của thành phố. Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết 36/2012/NQ-QH của Quốc hội về việc cho phép tiếp tục thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại và mở rộng thực hiện tại các địa phương khác; chủ động phối hợp các quận - huyện và các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền về chế định Thừa phát lại, kịp thời giải quyết, kiến nghị tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, chấn chỉnh các thiếu sót trong quá trình hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại. 6 tháng đầu năm, các Văn phòng Thừa phát lại đã thực hiện tống đạt 13.871 tài liệu, giấy tờ thu được 758,5 triệu đồng; lập 2.856 vi bằng với tổng doanh thu 4.368,7 triệu đồng, xác minh điều kiện thi hành án 65 vụ việc thu được 390,8 triệu đồng và trực tiếp tổ chức thi hành án xong 199 vụ việc với kinh phí thu được 588,4 triệu đồng. 10.4. Chương trình giảm ùn tắc giao thông Thành phố tiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp, nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên toàn địa bàn nhằm kéo giảm ùn tắc và tai nạn giao thông trên cả 3 mặt. Kết quả như sau: + Tình hình giao thông20: giảm đáng kể so năm 2012, một số khu vực trong giờ cao điểm có xảy ra tình trạng ùn ứ cục bộ; nhưng không để xảy ra trường hợp nào ùn tắc kéo dài trên 30 phút (giảm 100% so cùng kỳ). + Đã xảy ra 2.507 vụ tai nạn giao thông đường bộ (giảm 788 vụ so cùng kỳ), trong đó va chạm xảy ra 2.057 vụ (giảm 772 vụ); tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên xảy ra 450 vụ, làm chết 371 người, bị thương 164 người (so cùng kỳ giảm 22 vụ, giảm 15 người chết, giảm 47 người bị thương). Trên địa bàn xảy ra 03 vụ tai nạn giao thông đường sắt (tăng 02 vụ), làm chết 03 người (tăng 02 người); xảy ra 05 vụ tai nạn đường thủy (giảm 01 vụ so cùng kỳ) không có người chết và người bị thương. Đã đăng ký mới 214.454 phương tiện giao thông cơ giới (9.594 ôtô, 204.860 môtô), tăng 13,82% so cùng kỳ. Tổng số phương tiện giao thông cơ giới đang được thành phố quản lý là 6.250.917 chiếc (550.441 ôtô, 5.700.476 môtô). Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện nghiêm Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông; Chỉ thị số 06/2013/CT-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đô thị trên địa bàn thành phố năm 2013; tích cực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ như tuyên truyền đội mũ bảo hiểm và các quy định pháp luật khi tham gia giao thông; điều hòa giao thông tại 129 chốt đèn và tại các điểm phức tạp trong giờ cao điểm; tiến hành điều chỉnh bề rộng, tăng số làn xe và trộn dòng các loại phương tiện đi theo hướng trên một số tuyến đường như Lý Thường Kiệt (quận 11), Võ Văn Tần, Cao Thắng (quận 3), Nguyễn Tri Phương (quận 5), Hoàng Văn Thụ, Đào Duy Anh, Hồ Văn Huê (quận Phú Nhuận); cải tạo kích thước thước hình học tại vị trí Nơ Trang Long - Trần Quý Cáp, Xô Viết Nghệ Tĩnh - Nguyễn Cửu Vân, Xô Viết Nghệ Tĩnh - Ung Văn Khiêm; tăng cường phương tiện, thiết bị nghiệp vụ tuần tra kiểm soát và xử phạt các vi phạm về trật tự an toàn giao thông; đang triển khai chương trình đổi mũ bảo hiểm đạt chuẩn có trợ giá cho người dân; khẩn trương hoàn chỉnh thủ tục và đẩy nhanh tiến độ dự án xây dựng Trung tâm Điều khiển giao thông và dự án hệ thống thu phí chống ùn tắc giao thông tại thành phố Hồ Chí Minh.
| 2,135
|
6,252
|
6 tháng đầu năm, nhiều công trình giao thông trọng điểm đã hoàn thành vượt tiến độ đề ra, bước đầu tạo diện mạo mới cho giao thông đô thị thành phố và tăng thêm diện tích mặt đường đáng kể, giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, nâng cao năng lực giao thông cho khu vực, góp phần cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của thành phố như đã khánh thành cầu vượt kết cấu thép tại các nút giao thông Hàng Xanh, Thủ Đức, vòng xoay Hoàng Văn Thụ - Trường Sơn - Cộng Hòa; đường Bến Vân Đồn; đường Nguyễn Thị Thập; cải tạo rạch Ba Bột; xây dựng hệ thống thoát nước đường Hoàng Minh Đạo. Thành phố đã tập trung khởi công và đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình như các cầu vượt kết cấu thép tại các khu vực giao lộ Cộng Hòa - Hoàng Hoa Thám (quận Tân Bình), vòng xoay Cây Gõ (quận 6 và quận 11), giao lộ Nguyễn Tri Phương - Ba Tháng Hai - Lý Thái Tổ (quận 10), công trình chống sạt lở, đảm bảo an toàn giao thông đoạn đường Đến Bình Đông, kè chống sạt lở bờ Rạch Tôm khu vực huyện Nhà Bè, chống sạt lờ kênh Thanh Đa đoạn 1.2 và đoạn 1.4, nạo vét Luồng Soài Rạp - giai đoạn 2. 10.5. Chương trình giảm ngập nước Triển khai Quyết định 26/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011-2015; thành phố đã tập trung sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để quản lý, duy tu phát huy khả năng thoát nước của hệ thống thoát nước hiện hữu; ưu tiên bố trí vốn, giải pháp công trình, giải pháp ứng cứu cấp bách cho các tuyến trọng điểm bị ngập; tổ chức kiểm tra thực tế một số địa bàn, công trình liên quan đến chương trình giảm ngập nước để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, tập trung chỉ đạo các biện pháp quan trọng vừa có tính cấp bách vừa phục vụ cho mục tiêu lâu dài. Từ đầu năm đến nay các dự án cải tạo, phát triển hệ thống thoát nước sau nhiều năm xây dựng đã hoàn thành đưa vào vận hành 96 tuyến cống thoát nước với chiều dài 66,7 km; lũy kế đến nay đã đưa vào vận hành 219 tuyến thoát nước với chiều dài 301,7 km, đã phát huy tác dụng, tăng năng lực thoát nước. Do đó, công tác giảm ngập trên địa bàn đã đạt được nhiều kết quả khả quan, trên địa bàn thành phố chỉ xảy ra 09 trận mưa gây ngập, làm ngập 07 điểm, giảm 36,36% so cùng kỳ (cùng kỳ có 11 điểm ngập do mưa); đã xảy ra 03 điểm ngập do triều, giảm 25% so cùng kỳ (cùng kỳ có 4 điểm ngập); thành phố đang chỉ đạo đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai thi công đối với các điểm ngập còn lại nhằm đồng bộ hóa hệ thống thoát nước để đạt hiệu quả giảm ngập; đồng thời trong khi chờ các dự án thuộc Quyết định 1547/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, triển khai thực hiện lắp đặt thí điểm 72 van ngăn triều cho lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm đã giảm ngập do triều cho các tuyến đường Lò Gốm, Văn Thân, Đường 26, Chợ Lớn, Bình Phú, Phạm Văn Chí. Sau đó, đã cho lắp đặt đại trà và hoàn thành tổng cộng 615 van ngăn triều tại các rạch thường xuyên ngập nước trên toàn thành phố. Tổng số điểm ngập do mưa còn 7 điểm (năm 2012 có 11 điểm), số điểm ngập do triều: 3 điểm ngập nặng, 4 điểm ngập nhẹ. 10.6. Chương trình giảm ô nhiễm Công tác bảo vệ môi trường, vệ sinh đô thị được quan tâm thực hiện khá tốt. Đã thu gom vận chuyển 1.151.640 tấn rác sinh hoạt, bình quân 6.398 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị đạt 100%. Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp đã từng bước đi vào ổn định. Tỷ lệ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải đạt tỷ lệ 100%. Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế đạt tỷ lệ 100%; tỷ lệ xử lý nước thải y tế đạt 99,24%21. Đến nay có 100% khu chế xuất - khu công nghiệp trên địa bàn đã xây dựng và vận hành trạm xử lý nước thải tập trung. Hiện các khu chế xuất - khu công nghiệp đang tiếp tục xây dựng tăng công suất xử lý, mở rộng nhà máy xử lý nước thải để đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường. Triển khai Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”, trên địa bàn thành phố còn 2 cơ sở đã khắc phục, xử lý ô nhiễm nhưng chưa triệt để cần phải tiếp tục thực hiện22. Nguyên nhân do hai cơ sở trên trực thuộc Trung ương quản lý, nằm trong khu vực dân cư nên thời gian di dời kéo dài. Thành phố đã có kiến nghị với các Bộ - ngành trung ương di dời hai cơ sở ô nhiễm, đồng thời thường xuyên kiểm tra, đo đạc định kỳ đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đảm bảo việc xử lý ô nhiễm được thực hiện triệt để. Đã lập nhiều đoàn thanh tra, kiểm tra môi trường đột xuất tại các đơn vị; ban hành 65 quyết định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường với tổng số tiền phạt là 3,813 tỷ đồng. Đã thẩm định và phê duyệt 23 hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận hoàn thành báo cáo đánh giá tác động môi trường cho 11 dự án trên địa bàn thành phố. Thành phố tiếp tục triển khai nhiều chương trình, công trình nhằm cải thiện môi trường đô thị. Đã hoàn thành Chương trình INSAR và quy hoạch khoáng sản rắn thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ các chương trình dự án đang thực hiện như lập bản đồ phân vùng cấm và hạn chế khai thác nước dưới đất; tập trung đầu mối quản lý và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên nước. Đang rà soát, chỉnh sửa Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thu phí vệ sinh và chi phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố; Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định quản lý bùn hầm cầu trên địa bàn thành phố; dự thảo quy định về tổ chức quản lý và hoạt động của lực lượng thu gom rác dân lập và quy định về quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố. Thành phố đã xây dựng đề cương quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. Công tác phối hợp với các tổ chức quốc tế trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của thành phố được duy trì thực hiện tốt. Đã phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015; phối hợp với Viện chiến lược môi trường toàn cầu tổ chức hội thảo xây dựng năng lực đo đạc, báo cáo và thẩm định phát thải khí nhà kính; phối hợp với thành phố Rottetdam Hà Lan triển khai giai đoạn 2 và giai đoạn 3 Chương trình thành phố Hồ Chí Minh phát triển hướng về phía biển thích ứng với biến đổi khí hậu và hội thảo “Bảo vệ vùng ven biển và Quản lý sông rạch ứng phó với biến đổi khí hậu”; phối hợp với thành phố Osaka tổ chức khóa tập huấn ngắn hạn về quản lý chất thải rắn... Công tác quan trắc chất lượng môi trường nước mặt sông Sài Gòn được tiến hành thường xuyên và ổn định. Đã tổ chức hội nghị tổng kết 5 năm triển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai; tiếp tục duy trì tốt các hoạt động quan trắc chất lượng nước và không khí; phối hợp tổ chức JICA thực hiện dự án nâng cao năng lực quan trắc môi trường nước. Tiếp tục thực hiện Chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn tại các chợ đầu mối, hệ thống siêu thị, khu dân cư cao cấp, khu công nghiệp - khu chế xuất; đã thí điểm chương trình phân loại rác tại nguồn hộ gia đình tại phường 12 quận 6. Đã xây dựng kế hoạch và dự toán cho chương trình phân loại rác tại nguồn ở các doanh nghiệp năm 2013. Các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường nhằm nâng cao ý thức của người dân trên địa bàn thành phố tiếp tục được phát huy. Thành phố đã tổ chức ngày hội tái chế năm 2013; tập huấn cho lực lượng tuyên truyền viên 24 quận - huyện về xây dựng mô hình khu phố không rác, thực hiện chương trình phát thanh “Môi trường và Cuộc sống” trên đài phát sóng AM; tổ chức hội thi vẽ tranh chủ đề bảo vệ môi trường biển đảo hưởng ứng tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam năm 2013. IV. Nhận xét, đánh giá chung 1. Những mặt được 1.1. 6 tháng đầu năm 2013, trước tình hình kinh tế thế giới và trong nước còn nhiều khó khăn, lãnh đạo thành phố đã chủ động nắm bắt tình hình, kịp thời chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc, tổng hợp các vấn đề phát sinh để kiến nghị, đề xuất điều chỉnh. Doanh nghiệp và người dân trên địa bàn đã đồng thuận các chủ trương, chính sách của nhà nước, cùng phấn đấu vượt qua khó khăn. Kinh tế thành phố giữ tốc độ tăng trưởng, GDP đạt 7,9%; chương trình bình ổn thị trường được triển khai hiệu quả, góp phần kiềm giữ tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, 6 tháng tăng 0,78% so tháng 12 năm 2012 (cùng kỳ tăng 2,05%); sản xuất công nghiệp đã bắt đầu hồi phục, chỉ số phát triển công nghiệp của thành phố ước tăng 5,2% so cùng kỳ. Kim ngạch xuất nhập khẩu có tăng so cùng kỳ (xuất khẩu tăng 6,2% và nhập khẩu tăng 15,5%). Doanh thu dịch vụ du lịch, giao thông vận tải đều tăng so cùng kỳ. Triển khai thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, thành phố đã chỉ đạo các ngành, các cấp và các đơn vị trên toàn địa bàn tập trung thực hiện các chính sách miễn giảm, giãn thuế cho doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh các hoạt động tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp trong xúc tiến đầu tư thương mại, quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường. Triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản, kế hoạch phát triển 3.000 căn nhà ở xã hội năm 2013 trên địa bàn thành phố; hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký tham gia chương trình chuyển đổi dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới và chuyển đổi nhà ở thương mại sang làm nhà ở xã hội hoặc công trình dịch vụ.
| 2,094
|
6,253
|
1.2. Lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục có nhiều tiến bộ. Đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm đảm bảo an sinh xã hội. Tình hình thị trường lao động ổn định, tỷ lệ lao động sau khi nghỉ Tết quay trở lại thành phố làm việc cao, số lao động đến đăng ký thất nghiệp giảm. Công tác chăm lo cho các đối tượng diện chính sách và người nghèo, các chính sách ưu đãi xã hội (cấp thẻ bảo hiểm y tế, miễn học phí,...) được quan tâm thực hiện tốt, kịp thời giúp người nghèo an tâm ổn định cuộc sống. Việc sử dụng các nguồn Quỹ tín dụng hợp lý đã hỗ trợ tốt nhu cầu vay vốn làm ăn của các hộ nghèo. Công tác giáo dục và đào tạo đạt nhiều kết quả tích cực. Lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng, chủ động, quyết liệt thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, phòng bệnh, giải quyết tốt việc chữa bệnh cho người dân. Tình hình dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm có giảm so cùng kỳ. 1.3. Nhiều công trình giao thông trọng điểm, nhất là cầu vượt bằng thép hoàn thành vượt tiến độ đề ra, góp phần giảm ùn tắc giao thông, góp phần cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của thành phố. 1.4. Đã tập trung thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố. Công tác quản lý chất thải cũng từng bước hoàn thiện về cơ chế chính sách để tạo sự ổn định trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải. Các thông tin tuyên truyền về môi trường ngày càng đa dạng góp phần nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường cho người dân trên địa bàn thành phố. 1.5. Thành phố đã triển khai có hiệu quả các nội dung Chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng chính quyền đô thị và Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của thành phố giai đoạn 2011 - 2015. Thành phố tập trung mở đợt tấn công truy quét bọn tội phạm, hoàn thành công tác tuyển quân, xây dựng và củng cố quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững mạnh; đảm bảo an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội. 2. Hạn chế, yếu kém: Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố 6 tháng đầu năm 2013 có những hạn chế, yếu kém sau: 2.1. Tình hình kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn, số doanh nghiệp vừa và nhỏ tạm ngưng hoạt động còn nhiều, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản còn trì trệ, sức cầu thị trường còn yếu, hàng tồn kho lớn, tiếp cận vốn còn hạn chế; sức mua trong nước còn thấp; tỷ lệ nợ xấu còn cao; việc áp dụng chính sách miễn, giản, giảm thuế theo chỉ đạo của Chính phủ... đã ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách thành phố. Tiến độ cổ phần hóa, thực hiện tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước còn chậm 2.2. Nguồn vốn chi đầu tư phát triển tiếp tục gặp khó khăn. Tiến độ thi công, tiến độ giải ngân của các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và các chương trình trọng điểm tuy được các chủ đầu tư quan tâm đẩy nhanh, song công tác đền bù, giải phóng mặt bằng quá chậm, ảnh hưởng đến tiến độ chung của nhiều dự án. 2.3. Việc thực hiện giảm tải tại các bệnh viện đã đạt kết quả bước đầu, tuy nhiên do bệnh nhân từ các tỉnh về thành phố nhiều nên hiệu quả chưa cao; trang thiết bị và nguồn nhân lực phục vụ công tác y tế dự phòng ở địa phương còn hạn chế. Nhiều loại thuốc ngoại nhập giá vẫn còn cao so thu nhập người dân trong khi thuốc sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu chữa bệnh. Thu nhập và đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, nhất là người lao động có thu nhập thấp. 2.4. Tình hình trật tự an toàn giao thông và tai nạn giao thông tuy có được kéo giảm so cùng kỳ 2012 nhưng vẫn còn ở mức cao do số lượng xe cá nhân và ôtô vẫn tăng nhanh, gây quá tải hệ thống giao thông đô thị; ý thức của người tham gia giao thông chưa cao. Tệ nạn xã hội ở một số địa bàn phức tạp, gây bức xúc xã hội và lo lắng trong nhân dân. 2.5. Tình hình ô nhiễm môi trường, quản lý và khai thác tài nguyên, vệ sinh an toàn thực phẩm tuy có nhiều cố gắng, đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng nhìn chung chưa đạt yêu cầu đề ra. V. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2013 Tiếp tục triển khai thực hiện Kết luận số 49-KL/TW của Hội nghị Trung ương lần sáu khóa XI, Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ; Nghị quyết số 08-NQ/TU của Thành ủy; Kết luận 72-KL/TU của Ban Thường vụ Thành ủy; các nhiệm vụ tại Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố và Quyết định số 1553/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu trên địa bàn thành phố; trong đó tập trung các nhóm giải pháp sau: 1. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh 1.1. Tập trung hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện chủ trương của Chính phủ tại Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013; hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2013 về miễn, giảm, gia hạn các khoản thuế để doanh nghiệp có thêm nguồn vốn tái đầu tư phát triển sản xuất. Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện tốt Nghị quyết 01/NQ-CP và 02/NQ-CP của Chính phủ, Chỉ thị 01/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, Thông tư 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tiếp tục thực hiện đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng. Tiếp tục theo dõi sát diễn biến tình hình nợ xấu phát sinh và công tác xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng; thực hiện tốt công tác quản lý vàng, ngoại tệ; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước tập trung tháo gỡ khó khăn về lãi suất ngân hàng, đảm bảo hỗ trợ kịp thời, ưu tiên vay vốn cho 5 lĩnh vực: nông nghiệp và nông thôn, sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Triển khai thực hiện Quyết định 339/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020. Tiếp tục tổ chức các buổi đối thoại giữa chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp tháo gỡ khó khăn vướng mắc, hỗ trợ, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp duy trì ổn định hoạt động sản xuất, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế thành phố. Đẩy mạnh triển khai các chương trình bình ổn thị trường, đặc biệt trong dịp lễ, nhằm khai thác tối đa nhu cầu hàng hóa thiết yếu của dân cư, hạn chế sự tăng giá đột biến trên thị trường. Thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia các chương trình hỗ trợ tiêu dùng của thành phố để xây dựng thương hiệu, phát triển mạng lưới kênh phân phối, giảm giá hàng bán, góp phần đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa. Theo dõi và cập nhật kịp thời diễn biến giá cả, tiến độ xuất khẩu các mặt hàng, những biến động của thị trường thế giới để có biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và doanh nghiệp xuất khẩu về vốn, thị trường, thủ tục... góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu. Giúp các doanh nghiệp tháo gỡ các rào cản thương mại xuất khẩu, tăng cường giải pháp kích cầu thị trường cuối năm 2013. Đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn, nông dân; bố trí nguồn vốn đầu tư, phát triển hạ tầng đồng bộ cho các xã được phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới, tập trung nâng cao chất lượng thực hiện tiêu chí nông thôn mới, phấn đấu cơ bản hoàn thành tiêu chí nông thôn mới thêm ít nhất 6 xã trong năm 2013. Ưu tiên bảo đảm ổn định điện cho sản xuất; thực hiện kế hoạch phân phối điện hợp lý đáp ứng nhu cầu thiết yếu của sản xuất và đời sống. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, tổ chức thực hiện sử dụng điện hiệu quả, tiết kiệm và an toàn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hộ gia đình và cơ quan nhà nước. 1.2. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại - dịch vụ, hỗ trợ xuất khẩu Tăng cường phối hợp với các tổ chức xúc tiến trong và ngoài nước, thương vụ, tham tán thương mại, Lãnh sự, Đại sứ quán Việt Nam trong và ngoài nước, nhằm đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến chuyên nghiệp và hiệu quả. Tập trung khai thác tối đa khả năng và nguồn lực sẵn có. Huy động xã hội hóa các hoạt động xúc tiến, từng bước tiết kiệm nguồn chi ngân sách. Chú trọng khâu tổ chức và tăng cường cung cấp thông tin trước và sau chuyến đi xúc tiến. Thường xuyên cập nhật các báo cáo, thông tin, dự báo thị trường, nội dung và các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Tăng cường hiệu quả của hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng tập trung thị trường và ngành kinh tế trọng điểm nhằm tăng cường huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế thành phố, đặc biệt đầu tư vào các ngành có vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam“, đặc biệt đẩy mạnh các chương trình “Phiên chợ hàng Việt” tại các khu dân cư ngoại thành, các khu công nghiệp, khu chế xuất và các tỉnh thành lân cận nhằm đưa hàng Việt hiện diện sâu rộng tại thị trường nội địa, mở ra cơ hội để doanh nghiệp tiếp cận và thiết lập chỗ đứng lâu dài.
| 2,032
|
6,254
|
Tăng cường các hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt tập trung các hoạt động xúc tiến nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh cho doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư nâng cao chất lượng hoạt động để tăng hiệu quả của đầu tư nước ngoài và giúp phát triển các ngành theo đúng định hướng phát triển của thành phố. Tăng cường công tác thông tin, vận động và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia nhằm kết nối nhà sản xuất Việt Nam với các đối tác nước ngoài, nhất là các đối tác phân phối hàng hóa, qua đó thúc đẩy sự hiện diện bền vững của hàng hóa Việt Nam tại các thị trường trọng điểm, tiềm năng. Tổ chức các hội thảo xúc tiến thương mại và đầu tư tập trung những chuyên đề, ngành và thị trường cụ thể, thường xuyên cập nhật Cổng thông tin điện tử Thương mại và Đầu tư (MIS) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin, tăng cường kết nối doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với thị trường. Điều hành có hiệu quả Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền thành phố”, chú trọng tăng cường các buổi đối thoại trực tiếp nhằm kịp thời tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp. 1.3. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp bất động sản Tiếp tục triển khai Kế hoạch về giải quyết hàng tồn kho bất động sản trên địa bàn thành phố theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ. Tiếp tục triển khai Kế hoạch phát triển 3.000 căn nhà ở xã hội năm 2013. Tập trung triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố gồm: nhà ở xã hội, chung cư hư hỏng, nhà ở tái định cư, ký túc xá sinh viên, nhà lưu trú công nhân; tổ chức triển khai Chiến lược phát triển nhà ở từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. Tiếp tục tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra quản lý trật tự xây dựng, góp phần kéo giảm tình trạng xây dựng trái phép trên địa bàn thành phố. Đảm bảo giải quyết đúng quy trình, đúng hạn và đúng quy định pháp luật đối với các đơn thư khiếu nại, tố cáo bảo đảm quyền lợi của người dân. Phê duyệt và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển thị trường bất động sản giai đoạn 2011 - 2015 đảm bảo tăng cường vai trò của nhà nước trong việc định hướng, kiểm soát và điều tiết để thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, ổn định. 2. Tăng cường huy động nguồn thu, kiểm soát chặt chẽ chi tiêu, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu chi ngân sách, tăng cường hiệu quả đầu tư công Phấn đấu tổng thu ngân sách đạt chỉ tiêu pháp lệnh do Trung ương giao, quản lý thu có hiệu quả đối với các khu vực kinh tế. Tăng cường rà soát, xác định và phân loại nợ thuế để có kế hoạch cụ thể đôn đốc, thu nộp nợ thuế kịp thời; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế; xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về thu ngân sách nhà nước. Tiếp tục triển khai thực hiện gia hạn, giảm, hoàn thuế theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ. Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên của 7 tháng còn lại năm 2013 theo chỉ đạo của Chính phủ. Tăng cường công tác quản lý nguồn thu, phấn đấu thu ở các lĩnh vực, ngành nghề có điều kiện để bù đắp các phần giảm thu do thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thời hạn nộp thuế. Đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế. Tập trung công tác sắp xếp lại, xử lý tài sản là nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các phương án sắp xếp nhà đất và đôn đốc đơn vị triển khai các phương án đã được phê duyệt, qua đó khai thác thêm nguồn lực từ nhà đất để bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý chi tiêu ngân sách ở tất cả các ngành, các cấp và đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách theo Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra về quản lý chi tiêu ngân sách và tài sản công. Tập trung rà soát, đôn đốc các chủ đầu tư khẩn trương quyết toán các công trình, dự án hoàn thành. Đôn đốc thu hồi, hoàn trả các khoản tạm ứng ngân sách. Rà soát, đề xuất điều chỉnh vốn; bố trí vốn đợt 2 cho các dự án công trình. Điều hành kế hoạch đầu tư có hiệu quả, trên cơ sở xem xét tính hiệu quả trong đầu tư và sắp xếp theo danh mục ưu tiêu trong quy hoạch và trong Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2011 -2015. Tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, tiếp tục triển khai bố trí vốn hiệu quả và tiết kiệm theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 12/2012/CT-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố. Tập trung rà soát, đề xuất bổ sung điều chỉnh các cơ chế chính sách phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt là các cơ chế chính sách thông thoáng để khuyến khích nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông bằng các hình thức như: PPP, BOT, BTO, BT. 3. Triển khai các giải pháp xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm giải quyết nạn ùn tắc giao thông và nâng cao năng lực vận tải trên địa bàn thành phố Tiếp tục triển khai Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 27-CTrHĐ/TU của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TƯ của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ trên địa bàn thành phố. Tập trung thực hiện Chương trình giảm ùn tắc giao thông giai đoạn 2011 - 2015 và tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về từng bước khắc phục giảm ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Thông tri số 18-TT/TU ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Thành ủy thực hiện Chỉ thị 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố. Tập trung chỉ đạo điều hành, đẩy nhanh tiến độ thi công phấn đấu đến cuối năm 2013 hoàn thành, đưa vào sử dụng các công trình trọng điểm, cấp bách như Cầu Sài Gòn 2; các cầu vượt kết cấu thép tại các giao lộ Cộng Hòa - Hoàng Hoa Thám (quận Tân Bình), vòng xoay Cây Gõ (quận 6, quận 11), Nguyễn Tri Phương - Ba Tháng Hai - Lý Thái Tổ (quận 10); Cầu Thanh Đa; đường Phạm Văn Đồng (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi); đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành; Tỉnh lộ 10; 2 cầu vượt quốc lộ 61; và một số dự án trong chương trình giảm ngập nước năm 2013, các công trình trường học, y tế đã được thông qua. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông; triển khai các giải pháp nhằm xử lý hiệu quả các điểm đen về tai nạn giao thông. 4. Tập trung thực hiện có hiệu quả 6 Chương trình đột phá theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX. Tổ chức sơ kết 2 năm thực hiện 6 chương trình đột phá của thành phố; chủ động phối hợp các Bộ, ngành Trung ương khẩn trương triển khai xây dựng Đề án tổ chức thí điểm chính quyền đô thị theo Nghị quyết 16 của Bộ Chính trị, Nghị quyết kỳ họp lần thứ 5 Quốc hội khóa XIII, tiếp tục thực hiện cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị. Nâng cao trách nhiệm của cơ quan thường trực từng chương trình trong việc kiểm tra, đánh giá, đề ra các giải pháp mới từ thực tiễn để nâng cao chất lượng, hiệu quả, tạo bước chuyển biến tích cực trong việc thực hiện từng chương trình đột phá trong những năm tiếp theo. 5. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, chú trọng chương trình bình ổn thị trường, tạo việc làm, phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các Chương trình bình ổn thị trường, bảo đảm cung ứng hàng hóa thiết yếu với giá ở mức hợp lý, hạn chế tối đa tình trạng tăng giá bất hợp lý, đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng. Tăng cường giải quyết việc làm, tạo việc làm mới cho người lao động; thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, đồng thời giải quyết kịp thời các vụ tranh chấp lao động và quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp. Tổ chức đợt tập huấn liên quan đến pháp luật lao động cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Luật Lao động, Luật Công đoàn sửa đổi...); xây dựng Đề án phát triển quan hệ lao động tại thành phố Hồ Chí Minh. Triển khai dạy nghề theo hợp đồng sử dụng chương trình nước ngoài và cấp văn bằng chứng chỉ nước ngoài. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề, Đề án dạy nghề cho người sau cai nghiện; xây dựng các tiêu chí, nội dung và biện pháp quản lý trường cao đẳng nghề thành phố. Tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở dạy nghề, tổ chức tốt công tác tuyển sinh nghề và Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp thành phố năm 2013. Tiếp tục điều chỉnh, cập nhật, bổ sung danh sách hộ nghèo để đảm bảo việc hỗ trợ người nghèo đúng, đủ đối tượng và trong khả năng ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh cho vay vốn, sử dụng hợp lý các nguồn vốn từ Quỹ giảm nghèo, Quỹ quốc gia về việc làm và Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố. Tăng cường các hoạt động tư vấn hướng nghiệp, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và thực hiện tốt các chính sách mua bảo hiểm y tế; xây dựng sửa chữa nhà ở cho người nghèo. Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm hộ nghèo, nâng hộ khá. Tiếp tục tiếp nhận, kiểm tra và xét duyệt hồ sơ đối với các cá nhân tham gia kháng chiến chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, các chiến sĩ công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
| 2,148
|
6,255
|
Tập trung triển khai có hiệu quả công tác kiểm tra hoạt động phòng, chống dịch bệnh trong 6 tháng cuối năm, không để dịch bệnh bùng phát trên diện rộng, hạn chế thấp nhất tổn thất tính mạng và sức khỏe nhân dân. Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt quy hoạch Khu y tế Tân Kiên - Bình Chánh; tiến độ xây dựng các bệnh viện cửa ngõ để thực hiện có hiệu quả Đề án giảm tải tại các bệnh viện. Tập trung chỉ đạo các Trạm Y tế phường, xã - thị trấn khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; tăng cường điều động bố trí đủ bác sĩ đến Trạm Y tế phường, xã - thị trấn. Tập trung triển khai Đề án bác sĩ gia đình. Tăng cường thanh kiểm tra xử lý vi phạm, chống đầu cơ, tích trữ, tự ý nâng giá thuốc; bảo đảm nguồn dự trữ thuốc cho điều trị, đặc biệt là các thuốc đặc trị, dự trữ cung cầu thông qua quỹ dự trữ lưu thông thuốc quốc gia, thuốc phòng chống dịch tay chân miệng, sốt xuất huyết, cúm A/H1N1, A/H5N1, A/H7N9. Tăng cường việc chấp hành kê đơn hợp lý, ưu tiên thuốc sản xuất trong nước và thuốc bình ổn ở các bệnh viện. Tập trung triển khai đấu thầu mua sắm trang thiết bị y tế tập trung để đáp ứng yêu cầu trang bị cho các tuyến điều trị; đẩy nhanh việc đấu thầu thuốc tập trung. Triển khai Quyết định số 914/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành kế hoạch huy động trẻ đến trường và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2013 - 2014. Phấn đấu hoàn thành 50 dự án xây dựng trường học chuyển tiếp từ năm 2012 sang năm 2013 để đưa vào sử dụng 1.310 phòng học xây mới phục vụ cho năm học 2013 - 2014; đồng thời đẩy nhanh tiến độ thi công 80 dự án xây dựng trường học với 1.664 phòng và khối phụ. Tập trung tổ chức thành công các sự kiện, lễ hội chính trị lớn trong 6 tháng cuối năm 2013; đẩy mạnh công tác xã hội hóa và nâng chất công tác trưng bày hiện vật tại các bảo tàng; tập trung công tác xây dựng lực lượng chuẩn bị tham dự các giải thể thao trong nước và quốc tế. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Tiếp tục thực hiện công tác quan trắc ô nhiễm, các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn thành phố. Mở rộng hợp tác quốc tế giữa các tổ chức trong nước và quốc tế trong hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. 6. Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế - văn hóa, tổ chức đón tiếp chu đáo và trọng thị các quốc tế đến thành phố Hồ Chí Minh. Tổ chức có hiệu quả các đoàn Lãnh đạo thành phố đi công tác nước ngoài. Xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2013 - 2020 và xây dựng Đề án Quy hoạch báo chí thành phố đến năm 2020. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các thỏa thuận quốc tế đã ký kết. Tăng cường hiệu quả các quan hệ hợp tác đã có và mở rộng hợp tác quốc tế với các địa phương khác trên thế giới. 7. Bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố, tập trung đấu tranh với các đối tượng chống đối, tiếp tục giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp. Triển khai các giải pháp đồng bộ kéo giảm tai nạn giao thông. Tăng cường công tác phòng, chống tội phạm, mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm kết hợp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Thực hiện tốt quy trình tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ đợt 2 năm 2013; bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu ở cả 3 cấp, chất lượng được nâng lên. Tập trung kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy các cơ sở có nguy cơ cháy cao, các chợ và khu dân cư, Khu chế xuất - Khu công nghiệp, các cơ sở hóa chất, các cơ sở sản xuất và kho chứa hàng hóa trên địa bàn. Triển khai các giải pháp chuyển hóa các khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao thành các khu dân cư an toàn. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định an toàn về cháy, nổ. Tăng cường công tác thường trực sẵn sàng chiến đấu, đảm bảo chữa cháy, cứu nạn - cứu hộ hiệu quả. 8. Tăng cường công tác vận động nhân dân, phát động phong trào thi đua yêu nước, thực hành tiết kiệm, thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tăng cường công tác dự báo, nắm chắc diễn biến tình hình về tư tưởng của nhân dân, nhất là trong công nhân, sinh viên, người lao động có thu nhập thấp để kịp thời giải quyết các vấn đề bức xúc của nhân dân và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của cơ sở. Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, lập thành tích cao trong học tập, sản xuất kinh doanh, xây dựng đời sống văn hóa, chấp hành luật giao thông, thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí, đẩy mạnh công tác giảm nghèo, phòng, chống tội phạm, bảo vệ môi trường. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân để tạo sự thống nhất cao trong hệ thống chính trị, sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân thành phố nhằm phấn đấu vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013. Tập trung thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2013; triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 và chuẩn bị chu đáo cho nhân dân đón Tết cổ truyền Giáp Ngọ - 2014./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ NĂM 2013 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng số chỉ tiêu là: 25 1 Lĩnh vực Công nghiệp: 31 dự án với tổng vốn đầu tư 1.691,366 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư được hỗ trợ lãi vay là 807,593 tỷ đồng; lĩnh vực Hạ tầng: 02 dự án với tổng vốn đầu tư 171,22 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư được hỗ trợ lãi vay là 93,13 tỷ đồng; lĩnh vực Môi trường: 02 dự án với tổng vốn đầu tư 80,68 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư được hỗ trợ lãi vay là 47,82 tỷ đồng; lĩnh vực Giáo dục và Dạy nghề: 20 dự án với tổng vốn đầu tư 2.455,265 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư được hỗ trợ lãi vay là 1.117,231 tỷ đồng; lĩnh vực Y tế: 08 dự án với tổng vốn đầu tư 921,221 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư được hỗ trợ lãi vay là 475,395 tỷ đồng; lĩnh vực Văn hóa: 03 dự án với tổng vốn đầu tư 149 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư được hỗ trợ lãi vay là 88,2 tỷ đồng. 2 Năm 2012: quý I tăng 7,4%; quý II tăng 8,7%. Năm 2013: quý I tăng 7,6 %; quý II tăng 8,1%. Năm 2010, chỉ số tăng năng suất tổng hợp (TFP) chiếm tỷ trọng 28,3% trong GDP. Năm 2011, chỉ số tăng năng suất tổng hợp (TFP) chiếm tỷ trọng 29,1% trong GDP. 3 Theo số liệu Cục Thống kê; giá so sánh năm 1994. 4 Số liệu Cục Thuế thành phố. 5 Số liệu thống kê của Sở Công Thương: 6 tháng đầu năm 2013, kim ngạch xuất khẩu của thành phố sang Campuchia là 148,150 triệu đô-la Mỹ, tăng 148,52% so cùng kỳ; kim ngạch xuất khẩu của thành phố sang thị trường Myanmar là 30,952 triệu đô-la Mỹ, tăng 416,41% so cùng kỳ. 6 Hoa Kỳ, Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia, Đức, Hà Lan, Bỉ, Hungary, Vương Quốc Anh, Hongkong, Thái Lan, Ecuador, Hy Lạp, Úc, Indonesia, Singapore và Campuchia... 7 Tính đến cuối tháng 5 năm 2013, thành phố đã phát triển 3,282 triệu m2 8 Gồm các chung cư: 107 Trương Định, quận 3; lô Q Nguyễn Kim; lô B - lô C chung cư Ngô Gia Tự (cao ốc B), quận 10, Nhà tập thể 505/12 Bình Đông, quận 8 (quy hoạch đất công viên cây xanh), chung cư Điện lực Bà Quẹo, Tân Phú (tái định cư nơi khác). 9 Gồm các chung cư: 289 Trần Hưng Đạo - 74 Hồ Hảo Hớn, quận 1; 192 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận 3; Soái Kình Lâm, quận 5; chung cư Lý Thường Kiệt (A, F, G) quận 11 10 Diễn ra tại Công viên 23/9 (từ ngày 26/12/2012 đến ngày 01/01/2013) với nhiều hoạt động phong phú, mang đậm bản sắc dân tộc, dung hòa giữa truyền thống và hiện đại. Lễ hội có sự kết hợp với tổ chức triển lãm chủ đề “Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” giới thiệu các công trình trọng điểm, giải pháp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển thành phố... 11 Hội Khoa học Lịch sử, Hội Cổ vật, Hội Di sản Văn hóa, Hội Nghiên cứu Dịch thuật thành phố, các chi hội di sản văn hóa hoạt động trên địa bàn thành phố. 12 17 bệnh viện thành phố thành lập 48 phòng khám vệ tinh tăng cường cho 12 bệnh viện quận huyện. 13 Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình đã triển khai 100 giường tại Bệnh viện An Bình; Khoa chấn thương chỉnh hình tại Bệnh viện quận Tân Phú đã triển khai 50 giường để điều trị vật lý trị liệu và phục hồi chức năng cho các bệnh nhân được chuyển từ Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình. Bệnh viện Nhi Đồng 1 lập khoa vệ tinh với 100 giường nhi tại bệnh viện quận Bình Tân. Bệnh viện Nhi Đồng 2 triển khai khoa vệ tinh với 50 giường tại Bệnh viện quận 2. 14 Tại quận 11, quận Bình Thạnh và quận Thủ Đức. 15 Tại quận 3, quận 9, quận 11 và quận Tân Phú. 16 Theo số liệu báo cáo số 335/BC-CATP-PV11 ngày 04/6/2013 của Công an thành phố. 17 Theo số liệu Báo cáo số 438/BC-PCCC-P1 ngày 30/5/2013 của Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.
| 1,932
|
6,256
|
18 trong đó nổi bật là đón đoàn Phó Tổng thống Myanma, Chủ tịch Quốc hội Lào, đoàn Chủ tịch Hạ viện Úc, Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Ấn Độ. 19 trong đó có các đoàn nổi bật: dự Lễ An táng Cựu quốc vương Campuchia Norodom Sihanouk tại Phnômpênh; thăm hữu nghị Ấn Độ và Singapore; thăm và dự Lễ khánh thành Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Hủa Phăn nhân kỷ niệm 123 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh và 60 năm thúc đẩy quan hệ giữa thành phố Hồ Chí Minh - Lào. 20 Số liệu báo cáo Công an thành phố từ ngày 16/11/2012 đến ngày 15/5/2013. 21 Đến nay, 29/29 bệnh viện do thành phố quản lý; 23/23 bệnh viện tuyến quận huyện; 36/36 bệnh viện tư nhân; 322/322 trạm y tế xã phường; 11/11 trung tâm y tế không giường bệnh; 24/24 trung tâm y tế dự phòng đều có hệ thống xử lý nước thải theo tiêu chuẩn môi trường đạt tỷ lệ 100%. Riêng các bệnh viện thuộc Bộ, ngành Trung ương quản lý, trên địa bàn thành phố có 14/22 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải đúng tiêu chuẩn môi trường quy định, còn 8 cơ sở đang trong quá trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải bao gồm: Bệnh viện Công an thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 1; bệnh viện Công an thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 2; bệnh viện 30/4; bệnh viện đa khoa Bưu điện cơ sở 1; bệnh viện đa khoa Bưu điện cơ sở 2; bệnh viện Giao thông vận tải 8; bệnh viện Chấn thương chỉnh hình và phục hồi chức năng; trung tâm phục hồi chức năng. 22 Nhà máy xi măng Hà Tiên và nhà máy đóng tàu Ba Son. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH THỜI KỲ 2011 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005; Căn cứ Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2050; Căn cứ Quyết định số 160/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về Phát triển bền vững giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Thông tư số 02/2013/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2050. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH THỜI KỲ 2011 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (Ban hành Kèm theo Quyết định số 514/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Quán triệt, triển khai cụ thể hóa những nội dung cơ bản của Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2050 vào điều kiện cụ thể của tỉnh Kon Tum, vừa góp phần thực hiện mục tiêu chung của Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, vừa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum hướng đến các mục tiêu tăng trưởng xanh, đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. - Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2050 phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; xác định trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc thực hiện Chiến lược quốc gia và Chương trình hành động của tỉnh. - Quá trình tổ chức thực hiện phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2050, đồng thời cụ thể hóa vào kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của các cấp, các ngành. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh, xanh hóa các ngành kinh tế hiện có, tiến tới nền kinh tế các-bon thấp, làm giàu vốn tự nhiên trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững; phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, giảm phát thải khí và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính. Nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường. 2. Mục tiêu cụ thể - Xanh hóa các ngành hiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao. - Nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường thông qua tạo nhiều việc làm từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ xanh, đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầng xanh. - Khuyến khích, nghiên cứu ứng dụng ngày càng rộng rãi khoa học công nghệ nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, góp phần ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, tạp chí, trang thông tin điện tử,... nhằm nâng cao nhận thức về sự cần thiết, nội dung, các biện pháp thực hiện tăng trưởng xanh. Từ đó, tạo ra sự chuyển biến tích cực để mỗi cá nhân, tổ chức có hành động thiết thực đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng xanh của tỉnh Kon Tum. Mục tiêu đặt ra là mỗi cán bộ, công chức, mỗi người dân đều nhận thức rõ ràng về vai trò, ý nghĩa của tăng trưởng xanh là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp chính quyền, cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, cộng đồng dân cư và mỗi người dân. Đổi mới công tác tuyên truyền giáo dục về cả hình thức và nội dung phù hợp với từng đối tượng: tổ chức các lớp tập huấn về sự cần thiết, nội dung của tăng trưởng xanh; xây dựng các chương trình tuyên truyền, giáo dục về các mô hình sản xuất và tiêu dùng tiết kiệm, an toàn, văn minh, mang đậm bản sắc dân tộc, hài hòa và thân thiện với thiên nhiên, xây dựng các chuyên mục trên báo, thực hiện các phóng sự về nông thôn xanh, mô hình nhà ở xanh, mô hình phân loại rác thải tại nguồn theo phương pháp giảm thiểu - tái chế - tái sử dụng (3R)... Tổ chức tuyên truyền vào các ngày liên quan đến môi trường như: Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường, giờ Trái đất, ngày Môi trường thế giới,... 2. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các ngành sản xuất, dần hạn chế những ngành kinh tế phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, tạo điều kiện phát triển các ngành sản xuất xanh mới. - Công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản: Hạn chế khai thác, chế biến thô sơ khoáng sản. Đến năm 2020 các cơ sở khai thác, các khu vực khoáng sản phục vụ cho phát triển công nghiệp khai thác phải đảm bảo yêu cầu phát triển hiệu quả, bền vững, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. - Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: Từng bước đầu tư phát triển công nghiệp chế biến sử dụng công nghệ tiên tiến và quy mô phù hợp, sử dụng nguyên liệu tại chỗ, tạo ra những sản phẩm tinh chế, có chất lượng cao, có thương hiệu, đủ sức cạnh tranh trên thị trường gắn phát triển sản xuất với bảo vệ môi trường. - Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở quy hoạch và khai thác hợp lý, có hiệu quả tài nguyên; sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng không nung để thay thế gạch đất sét nung; tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công trên địa bàn tỉnh, nhằm giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính và gây ô nhiễm môi trường, tiếp tục đầu tư có chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị để phát huy năng lực của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu, năng suất thấp, tiêu tốn năng lượng gây ô nhiễm môi trường. Phát triển hợp lý, gắn với cương quyết bảo vệ môi trường, an sinh, an toàn cho cuộc sống nhân dân. - Công nghiệp thủy điện: Khi thiết kế và thi công công trình thủy điện nhất thiết phải xem xét yếu tố biến đổi khí hậu, xác định cấp công trình, tính toán kỹ thuật cấp công trình; kịch bản liên quan đến các sự cố đập và các phương án phòng tránh giảm nhẹ thiệt hại cho cộng đồng liên quan đến phạm vi ảnh hưởng của đập; thực hiện trồng rừng mới thay thế diện tích rừng đã sử dụng và phục hồi rừng đầu nguồn; phát triển thủy điện phải gắn với chính sách tái định cư, giải quyết việc làm cho người dân cần phải di dời, nơi ở mới phải đảm bảo tốt hơn nơi ở cũ và bảo vệ môi trường sinh thái. Không phát triển công trình thủy điện có tác động lớn đến môi trường, xã hội. - Tiểu thủ công nghiệp và nghề truyền thống: Ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng các làng nghề truyền thống của địa phương như dệt thổ cẩm, đan lát, rượu ghè... theo hướng đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. - Khu, cụm công nghiệp: Thu hút các dự án vào lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản, chế biến nông lâm sản gắn với chương trình sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. 3. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên - Thực hiện có hiệu quả Luật Tài nguyên nước, Luật đất đai, Luật khoáng sản, Luật bảo vệ môi trường và những quy định liên quan, tăng cường áp dụng các công cụ kinh tế, hành chính theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm môi trường phải trả tiền".
| 2,069
|
6,257
|
- Thiết lập các tổ chức quản lý hành chính hiệu quả, củng cố, kiện toàn hệ thống quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. - Đẩy mạnh, phát triển áp dụng rộng rãi những công nghệ và thực hành khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên. - Các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội phải tính toán đến yếu tố sử dụng hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, xem đây là nội dung bắt buộc phải được thể hiện trong dự án đầu tư. 4. Thúc đẩy các ngành kinh tế xanh phát triển nhanh. - Chú trọng, khuyến khích phát triển các ngành kinh tế, sản phẩm xanh, trong đó tập trung phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, sản phẩm chủ lực có thế mạnh của tỉnh như dược liệu, nông lâm thủy sản, du lịch sinh thái. - Khuyến khích sự tham gia của mọi thành phần kinh tế đầu tư vào cơ sở hạ tầng dịch vụ hệ sinh thái, các khu bảo tồn và phục hồi vào các hệ sinh thái đã bị suy giảm. - Xây dựng chính sách ưu tiên và hỗ trợ các ngành kinh tế xanh phát triển, lồng ghép các chương trình phát triển và xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cảnh quan và môi trường. - Đẩy mạnh phát triển hoạt động tái chế, tái sử dụng các chất phế thải theo hướng sử dụng công nghệ tiên tiến, ít gây ô nhiễm môi trường; phân loại, tái chế rác thải ở các khu đô thị thành năng lượng, vật liệu xây dựng, và phân vi sinh. 5. Phát triển kết cấu hạ tầng bền vững chủ yếu gồm: Hạ tầng giao thông, năng lượng, thủy lợi. a) Giao thông Tập trung nguồn lực đầu tư, cải tạo, nâng cấp, đồng thời có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng các tuyến tỉnh lộ có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh vận chuyển hành khách và hàng hóa đảm bảo an toàn, thuận lợi; Từng bước đầu tư xây dựng các luồng tuyến, bến bãi giao thông thủy nội địa theo quy hoạch đã được phê duyệt. b) Năng lượng - Phát triển nguồn điện đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất, tiêu dùng của nhân dân. - Huy động nguồn lực đầu tư các điểm đấu nối, hoàn chỉnh hệ thống điện lưới; áp dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng lưới điện phân phối, giảm tổn thất điện năng, nâng cao hiệu quả sử dụng điện. c) Thủy lợi - Đầu tư phát triển thủy lợi đa mục tiêu; sử dụng hiệu quả nguồn nước của các công trình thủy lợi và tăng cường hiệu quả sử dụng nước nhằm giảm tác động tiêu cực tới nguồn nước ngầm và thất thoát nước ngầm trong sản xuất nông nghiệp. - Đầu tư các tuyến kè bờ sông, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi và kiên cố hóa kênh mương đáp ứng yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu và chống lũ lụt; quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước của công trình thủy lợi. - Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của nhân dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác thủy lợi trong biến đổi khí hậu, nâng cao việc thích ứng của người dân với các tác động biến đổi khí hậu. - Xây dựng hồ chứa nước ở khu vực bị ảnh hưởng bởi hạn hán; hỗ trợ về công nghệ và dịch vụ tư vấn về các phương pháp tiết kiệm nước. 6. Đổi mới công nghệ, áp dụng phổ biến sản xuất sạch hơn. - Áp dụng sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên theo chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 và Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đưa nội dung sản xuất sạch hơn vào chiến lược quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của tỉnh. - Nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp trong việc áp dụng sản xuất sạch hơn. Kêu gọi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước đầu tư vào lĩnh vực hướng đến nền kinh tế xanh và bảo vệ môi trường. - Khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp, đặc biệt cho các ngành công nghiệp chế biến cao su, tinh bột khoai mì, nông sản trên địa bàn; hỗ trợ chuyển giao công nghệ xanh, sản xuất sạch hơn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm đạt 90%. 7. Đô thị hóa bền vững. - Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch đô thị với mục tiêu xây dựng đô thị xanh, đô thị sinh thái, công trình xanh. Phấn đấu đến 2020 các đô thị đạt mức trung bình trở lên của hệ thống chỉ số đô thị xanh, có quy mô hợp lý tránh tình trạng tập trung dân số quá mức tải trọng của môi trường và hạ tầng kinh tế - xã hội. Quy hoạch không gian đô thị đảm bảo hiệu quả kinh tế - sinh thái, thuận lợi cho phát triển giao thông công cộng, tăng tính hấp dẫn, cạnh tranh và thân thiện môi trường. - Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị (nhà ở, giao thông, năng lượng, cấp, thoát nước và xử lý rác thải,...) đảm bảo khả năng tiếp cận cho mọi người dân với chất lượng tốt. Phấn đấu đến năm 2020 thành phố Kon Tum có hệ thống thu gom xử lý nước thải đạt quy chuẩn quy định; tỷ lệ các xã phường, thị trấn có các điểm thu gom rác thải, nước thải đạt 100%; tỷ lệ đô thị loại III có hệ thống thu gom xử lý nước thải đạt quy chuẩn quy định đạt 60%; tỷ lệ đô thị loại IV, loại V có tỷ lệ xử lý nước thải đạt chuẩn theo quy định về phân loại đô thị, tỷ lệ xử lý nước thải công nghiệp tại các làng nghề đạt 40%. - Ưu tiên bố trí quỹ đất công để nhanh chóng nâng cao diện tích không gian xanh và mặt nước ở các đô thị. Khuyến khích đầu tư và phát triển các khoảng không gian xanh trong các dự án đô thị và khuyến khích cộng đồng, doanh nghiệp và các hộ gia đình huy động nguồn lực để xanh hóa cảnh quan đô thị. Đến năm 2020, tỷ lệ các đô thị có diện tích cây xanh đạt tương ứng tiêu chuẩn đô thị đạt 100%. 8. Xây dựng nông thôn mới với lối sống hòa hợp với môi trường. - Quy hoạch, xây dựng và phát triển nông thôn theo các tiêu chuẩn sống tốt, bảo vệ và phát triển cảnh quan và môi trường xanh, sạch, đẹp, văn minh. Triển khai xây dựng nhà ở theo mô hình làng, nhà ở sinh thái, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống từng vùng, từng dân tộc. - Nghiên cứu, triển khai thực hiện mô hình sản xuất theo chu trình sinh thái khép kín, ít chất thải. Phấn đấu đến năm 2020: Hầu hết rác thải nông thôn được phân loại, thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn môi trường, sử dụng rác để cung cấp năng lượng, phân hữu cơ, vật liệu xây dựng; Thực hiện đạt các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về cấp nước và vệ sinh môi trường. - Cung cấp giải pháp xây dựng công trình kinh tế và dân sinh thích ứng với tác động biến đổi khí hậu và chủ động phòng ngừa tác động của thiên tai. Khuyến khích và hỗ trợ các hộ gia đình nông thôn sử dụng rộng rãi các nguồn năng lượng tái tạo. 9. Thúc đẩy tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh. - Tuyên truyền và phổ biến thông tin các sản phẩm thân thiện với môi trường đến nhân dân; đến năm 2020 áp dụng mua sắm các sản phẩm xanh. - Xây dựng quy chế, lộ trình và thực hiện chi tiêu công gương mẫu theo tiêu chuẩn xanh. Từ năm 2015, tất cả các công trình, dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước phải áp dụng các tiêu chuẩn kinh tế xanh; Chuẩn bị đủ điều kiện để từ năm 2017 tất cả các phương tiện giao thông cơ giới mới mua bằng ngân sách nhà nước phải đạt tiêu chuẩn khí thải, ưu tiên các phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch (điện, khí hóa lỏng) và xe lai (hybrid). - Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm tài nguyên và hạn chế lãng phí năng lượng, tài nguyên. Tuyên truyền, giáo dục, triển khai và mở rộng quy mô thực hành lối sống xanh và tiêu dùng tiết kiệm, hợp lý và an toàn. 10. Nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm mức tiêu hao năng lượng trong hoạt động sản xuất, vận tải, thương mại. - Đổi mới công nghệ, áp dụng quy trình quản lý, vận hành tiên tiến, đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, truyền tải và tiêu dùng, đặc biệt với cơ sở sản xuất lớn, tiêu thụ nhiều năng lượng. - Phát triển hệ thống vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt góp phần cải thiện điều kiện môi trường. - Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo và giảm dần sử dụng nhiên liệu truyền thống trong sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải. - Tuyên truyền, phổ biến nâng cao ý thức của nhân dân tiết kiệm nhiên liệu trong sử dụng xe tham gia giao thông vận tải và thân thiện với môi trường. - Kiểm định các phương tiện giao thông định kỳ, loại bỏ các thiết bị hết niên hạn sử dụng theo quy định. 11. Giảm phát thải khí nhà kính thông qua phát triển nông nghiệp hữu cơ bền vững, nâng cao tính cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp. a) Nông nghiệp - Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, phát triển mạnh các loại sản phẩm chủ lực, có tiềm năng, lợi thế và thị trường tiêu thụ như cao su, cà phê, rau hoa xứ lạnh...Tiến tới hình thành vùng chuyên canh sản xuất rau, hoa tập trung, ứng dụng mô hình sản xuất rau an toàn VietGap, bảo vệ môi trường bền vững. - Phát triển mạnh diện tích trồng Sâm Ngọc Linh và một số cây dược liệu khác gắn với chế biến. - Phát triển các vùng rau, màu, thực phẩm sạch theo hướng tập trung, áp dụng công nghệ cao, quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGap), hữu cơ để nâng cao chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khỏe của nhân dân, bảo vệ môi trường bền vững. - Định hướng xây dựng các cơ sở chăn nuôi có quy mô, trang trại, cơ sở sản xuất giống vật nuôi, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi phải được xây dựng ở vùng nông thôn, ngoài khu tập trung dân cư và phải có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
| 2,060
|
6,258
|
- Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, thân thiện với môi trường; quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm theo tiêu chuẩn tránh gây ô nhiễm môi trường. - Nghiên cứu, ứng dụng các quy trình, công nghệ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả giống, thức ăn, vật tư nông nghiệp, tài nguyên đất, nước... để thích ứng với biến đổi khí hậu. - Từng bước áp dụng các quy trình, công nghệ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả giống, thức ăn, vật tư nông nghiệp, tài nguyên đất, nước... và giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp. - Phổ biến rộng rãi công nghệ xử lý và tái chế sử dụng phụ phẩm, phế thải trong sản xuất nông nghiệp tạo ra thức ăn chăn nuôi, trồng nấm, làm nguyên liệu công nghiệp, biogas, phân bón hữu cơ và giảm phát thải khí nhà kính. b) Lâm nghiệp - Đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng, khoán bảo vệ rừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư nông thôn sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Ngăn chặn có hiệu quả tình trạng lấn chiếm đất rừng, chặt phá rừng làm nương rẫy để bảo vệ diện tích rừng hiện có và đảm bảo nguồn nước ngầm ổn định. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân quản lý đất lâm nghiệp để xảy ra tình trạng lấn chiếm đất, mất đất. - Thực hiện trồng rừng trên toàn bộ diện tích đất chưa có rừng đã quy hoạch vào phát triển lâm nghiệp, chú trọng đầu tư trồng rừng sản xuất theo hướng thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng. Tiếp tục quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng, đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học theo hướng phát triển bền vững. Nâng tỷ lệ độ che phủ rừng trên 65%. - Phát triển lâm nghiệp một cách bền vững trên cơ sở phát triển đồng bộ từ khâu lâm sinh xây dựng vốn rừng đến khai thác, chế biến, dịch vụ và công tác tổ chức quản lý. Đưa lâm nghiệp trở thành ngành có đóng góp quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, góp phần xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường. - Lấy nhiệm vụ bảo vệ, khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn làm trọng tâm. Trong đó chú trọng giải pháp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên. Phát triển hệ thống rừng phòng hộ môi trường gắn với phát triển du lịch sinh thái. Thực hiện các chương trình về giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng (REED), quản lý rừng bền vững, kết hợp với đa dạng hóa sinh kế cho người dân địa phương. - Tập trung nghiên cứu tuyển chọn tập đoàn cây trồng, vật nuôi đa tác dụng, đẩy mạnh phát triển lâm sản ngoài gỗ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế rừng. Phát triển kinh tế rừng phải gắn chặt các chương trình phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, đặc biệt đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và thị trường. Mở rộng liên kết giữa nông dân với các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư bảo vệ rừng, trồng rừng, kinh doanh rừng, bao tiêu sản phẩm. - Phát huy nội lực và các nguồn lực trong dân, đồng thời tranh thủ tối đa sự đầu tư của Trung ương, các nguồn đầu tư của nước ngoài và các tổ chức phi chính phủ, các thành phần kinh tế tham gia bảo vệ rừng, trồng rừng, phát triển nghề rừng và dịch vụ du lịch sinh thái. 12. Tăng cường đầu tư, đổi mới, ứng dụng khoa học và công nghệ để thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh. - Tăng cường đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là công nghệ xanh, sản xuất sạch hơn, công nghệ xử lý môi trường. Trong danh mục đề tài khoa học và công nghệ hàng năm phải có đề tài nghiên cứu các lĩnh vực liên quan đến thực hiện tăng trưởng xanh. - Tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức và kỹ năng cho cán bộ quản lý và doanh nghiệp về tăng trưởng xanh. - Xây dựng các mô hình thí điểm về sử dụng năng lượng tiết kiệm, sản xuất sạch hơn. Đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc môi trường bằng công nghệ cao. - Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ; các sáng kiến khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài về lĩnh vực sử dụng tiết kiệm nhiên liệu và sử dụng năng lượng sạch. 13. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính để thực hiện tăng trưởng xanh. - Ưu tiên và dành kinh phí thỏa đáng từ ngân sách để thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh, đặc biệt cho nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và năng lượng tái tạo; tranh thủ các nguồn lực đầu tư từ ngân sách Trung ương để thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh; sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính cho thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đạt hiệu quả cao. - Sử dụng các công cụ tài chính, tín dụng đồng thời thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách để khuyến khích phát triển kinh tế xanh. - Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút vốn trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển, đặc biệt là trong các lĩnh vực: xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các khu công nghệ cao, khuyến khích các ngành, lĩnh vực dịch vụ trình độ cao chất lượng cao và bảo vệ môi trường. - Nâng cao hiệu quả đầu tư, chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư, đặc biệt là đầu tư từ ngân sách nhà nước. Tiếp tục thực hiện nguyên tắc đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, phát huy vai trò tác động kích thích, thúc đẩy trong phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội của các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước và có nguồn gốc ngân sách. Xác định rõ các trọng tâm, trọng điểm để tập trung đầu tư và điều chỉnh cơ cấu đầu tư phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng định hướng và thực hiện các mục tiêu chiến lược tăng trưởng xanh. - Tăng cường quản lý thu, chống thất thu ngân sách nhằm tăng nguồn tài chính cho việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ tăng trưởng xanh. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trên cơ sở các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1393/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 9 năm 2012, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục I và các chỉ tiêu theo dõi, giám sát, đánh giá tăng trưởng xanh tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch hành động này. 2. Phân công thực hiện kế hoạch hành động a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối về tăng trưởng xanh, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh; cân đối, vận động, thu hút để đảm bảo nguồn vốn thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược. Điều phối chung các hoạt động về thông tin, giáo dục và truyền thông liên quan đến triển khai thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh. Định kỳ hàng năm đánh giá, sơ kết kết quả thực hiện chiến lược. b) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí cho các đề án, dự án thực hiện nhiệm vụ của kế hoạch hành động này theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương và hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành. c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan thường trực của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Kon Tum; chủ trì, phối hợp trong hoạch định chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu nói chung, hướng dẫn đăng ký, theo dõi, giám sát về phát thải khí nhà kính, giám sát thực hiện chính sách đầu tư vào vốn tự nhiên. d) Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Kon Tum tuyên truyền, nâng cao ý thức của nhân dân, cộng đồng về hoạt động đối ngoại, công ước quốc tế về bảo vệ môi trường, vai trò, ý nghĩa của tăng trưởng xanh, những hành động thiết thực đóng góp thực hiện tăng trưởng xanh, các mô hình nông thôn xanh, sử dụng hợp lý tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm lượng khí thải, an toàn, văn minh, mang đậm bản sắc dân tộc, hài hòa và thân thiện với thiên nhiên. đ) Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ Kế hoạch hành động này và tình hình, điều kiện cụ thể, các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch, cụ thể hóa nhiệm vụ, xác định rõ từng nội dung công việc, thời gian hoàn thành trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch hành động; đồng thời chủ động huy động thêm nguồn lực và lồng ghép hoạt động của Kế hoạch này vào các hoạt động liên quan thuộc chương trình, kế hoạch khác của đơn vị, địa phương nhằm đạt mục tiêu chung của Kế hoạch hành động. e) Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức phi Chính phủ và doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động xây dựng kế hoạch và tham gia triển khai thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh trong phạm vi chức năng và hoạt động; hỗ trợ và huy động sự tham gia của cộng đồng, phổ biến kinh nghiệm, mô hình tăng trưởng xanh. Định kỳ hàng năm xây dựng báo cáo kết quả thực hiện. 3. Chế độ báo cáo Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, định kỳ hàng năm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hành động, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư); Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) xem xét, giải quyết.
| 2,052
|
6,259
|
PHỤ LỤC I DANH MỤC NHIỆM VỤ KÈM THEO KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 514/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II CÁC CHỈ TIÊU GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 514/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT Ở ĐỂ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI GIAO ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT NHÓM DÂN CƯ HÀ VỊ 3, PHƯỜNG THỌ XƯƠNG, THÀNH PHỐ BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 31/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Bảng mức giá các loại đất năm 2013 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 883/STC-VG ngày 10/7/2013, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt giá đất ở để tính thu tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân có đất Nhà nước thu hồi để thực hiện dự án ĐTXD công trình Hạ tầng kỹ thuật nhóm dân cư Hà Vị 3, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang (tái định cư tại chỗ) như sau: - Phân lô quy hoạch B3, vị trí 1 (01 lô): 1.500.000 đ/m2 (Một triệu, năm trăm nghìn đồng trên mét vuông); - Phân lô quy hoạch C3, tương đương vị trí 2: 1.000.000 đ/m2 (Một triệu đồng trên mét vuông); - Phân lô quy hoạch D1, tương đương vị trí 3: 600.000 đ/m2 (Sáu trăm nghìn đồng trên mét vuông). Điều 2. UBND thành phố Bắc Giang có trách nhiệm rà soát các đối tượng đủ điều kiện bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, số lô đất bố trí tái định cư; thực hiện giao đất, thu tiền sử dụng đất theo diện tích giao thực tế từng lô và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Bắc Giang và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 512/TTr-STP, ngày 12 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 (một) thủ tục hành chính mới ban hành, 07 (bảy) thủ tục hành chính được thay thế và bãi bỏ 01 (một) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục 1, 2, 3 kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp: - Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở. - Tổ chức thực hiện đúng các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1199/QĐ-UBND, ngày 16/7/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG Lĩnh vực Hành chính tư pháp: 1. Cấp lại giấy hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản 2 và 4 Điều 32 Nghị định 24/2013/NĐ-CP), bao gồm: + Tờ khai đăng ký hoạt động (theo mẫu quy định) + Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp bị hư hỏng. b/ Số lượng hồ sơ (theo quy định tại Khoản 4, Điều 32, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết (theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định 24/2013/NĐ-CP): trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định (theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định 24/2013/NĐ-CP): Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký hoạt động Trung tâm hỗ trợ kết hôn (theo mẫu Mẫu TP/HTNNg-2010 –KH.3 kèm theo Thông tư 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. + Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. Mẫu TP/HTNNg-2010-KH.3 (TT số: 08.a/2010/TT-BTP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KẾT HÔN Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố................................................ Trung tâm hỗ trợ kết hôn:............................................................................................ Được thành lập theo Quyết định số:......................ngày........tháng.......... năm............ của................................................................................................................................ Địa chỉ trụ sở:............................................................................................................... Họ và tên người đứng đầu Trung tâm:......................................................................... Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:..................................................... Nội dung hoạt động của Trung tâm:............................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Đề nghị Sở Tư pháp tỉnh/thành phố........................................................................cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm chúng tôi. Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hỗ trợ kết hôn có yếu tố nước ngoài và các quy định khác có liên quan của pháp luật. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các giấy tờ kèm theo: 1) Quyết định thành lập Trung tâm (bản sao); 2) Lý lịch cá nhân của người đứng đầu Trung tâm; 3) Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu Trung tâm; 4) Giấy tờ chứng minh về địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm; 5) Dự kiến chương trình, kế hoạch hoạt động hỗ trợ kết hôn theo nguyên tắc nhân đạo, phi lợi nhuận. PHỤ LỤC 2 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 1199/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẤN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP Lĩnh vực hành chính tư pháp: 1. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài: - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Một trong hai bên kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
| 2,114
|
6,260
|
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013) bao gồm: + Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định); + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng; Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó; + Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; + Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài); +Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau). Ngoài giấy tờ quy định trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây: + Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó; + Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam; + Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; + Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó; + Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. b/ Số lượng hồ sơ (theo quy định tại Khoản 1, Điều 7, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP , ngày 28/3/2013): 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết (theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP , ngày 28/3/2013): 25 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, trường hợp cần xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày làm việc. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định (theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP , ngày 28/3/2013): Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC (theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP , ngày 28/3/2013): Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long; d) Cơ quan phối hợp (theo quy định tại Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP , ngày 28/3/2013): Công an tỉnh Vĩnh Long. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn.. - Lệ phí (theo quy định tại Điều 1, Nghị Quyết số 74/2008/NQ.HĐND, ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long): 1.000.000 đồng/1 trường hợp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu TP/HT-2010-KH.1 kèm theo phụ lục Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): (theo quy định tại Điều 12, Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013): Các bên nam, nữ đăng ký kết hôn không thuộc các trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, cụ thể: + Một hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam; +Bên kết hôn là công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân hoặc thường trú đối với người không quốc tịch; + Việc kết hôn không do nam, nữ tự nguyện quyết định; + Có sự lừa dối, cưỡng ép kết hôn; + Một hoặc cả hai bên kết hôn là người đang có vợ, đang có chồng; + Một hoặc cả hai bên kết hôn là người mất năng lực hành vi dân sự; + Các bên kết hôn là những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời; + Các bên kết hôn đang hoặc đã từng là cha, mẹ nuôi và con nuôi, bố chồng và con dâu, mẹ vợ và con rể, bố dượng và con riêng của vợ, mẹ kế và con riêng của chồng; +Các bên kết hôn cùng giới tính (nam kết hôn với nam, nữ kết hôn với nữ). - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 24/2013/NĐ-CP , ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. + Thông tư số 08.a/2010/TT.BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. + Nghị quyết số 74/2008/NQ-HĐND , ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 47/2007/NQ.HĐND và Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long; Mẫu TP/HT-2010-KH.1 (TT số: 08.a/2010/TT-BTP) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi:................................................................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Đề nghị.......................................................................................đăng ký. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Xác nhận này có giá trị trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày xác nhận Ngày……....tháng……....năm…….... NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) Chú thích:(1) (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ. 2. Công nhận việc kết hôn đã được tiến hành ở nước ngoài (ghi chú kết hôn). - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Một trong hai bên kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
| 2,050
|
6,261
|
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản 2, Điều 17, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP) bao gồm: + Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn (theo mẫu quy định); + Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; + Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế; + Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu. Trường hợp công nhận việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài mà trước đó công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. b/ Số lượng hồ sơ (theo quy định tại Khoản 2, Điều 1,7 Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết (theo quy định tại Khoản 4, Điều 17, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 05 ngày làm việc. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định (theo quy định tại Khoản 1, Điều 17, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ): Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận. - Lệ phí: (theo quy định tại Nghị quyết số 74/2008/NQ-HĐND , ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long): Lệ phí thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn đã được tiến hành tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài: 800.000 đồng/trường hợp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (theo mẫu TP/HT-2012-TKGSHT, ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP , ngày 23/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): (theo quy định tại Khoản 1, Điều 16, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài, phù hợp với pháp luật của nước đó thì được công nhận tại Việt Nam, nếu vào thời điểm kết hôn, công dân Việt Nam không vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. + Thông tư số 05/2012/TT-BTP , ngày 23/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. + Nghị quyết số 74/2008/NQ-HĐND , ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 47/2007/NQ.HĐND và Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Mẫu TP/HT-2012-TKGSHT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN ĐÃ ĐĂNG KÝ TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI Kính gửi: (1)......................................................................................... Họ và tên người khai:....................................................................................................... .. Nơi thường trú/tạm trú: (2) ................................................................................................ .. Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)......................................................................... .. Đề nghị (1)......................................................................................................ghi vào sổ việc kết hôn cho hai vợ chồng có tên dưới đây: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đã đăng ký kết hôn tại.................................................................................................. theo(4)......................................................số.................................................................. do.................................................................. cấp ngày.........tháng ......năm ............... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú kết hôn. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú. (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”. (4) Ghi rõ tên giấy tờ đã công nhận việc kết hôn. 3. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 24/2013/NĐ-CP), bao gồm: + Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con (theo mẫu quy định); + Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài); + Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận là con trong trường hợp xin nhận con; của người nhận cha, mẹ trong trường hợp xin nhận cha, mẹ; + Căn cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc mẹ, con (nếu có); + Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), bản sao Thẻ thường trú (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam) của người được nhận là cha, mẹ, con. b/ Số lượng hồ sơ (theo quy định tại Khoản 1, Điều 20, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết (theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, trường hợp cần xác minh thì thời hạn trên được kéo dài không quá 10 ngày làm việc. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định (theo quy định tại Khoản 4, Điều 22, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. d) Cơ quan phối hợp (theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 22, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. - Lệ phí: (theo quy định tại Điều 1, Nghị Quyết số 74/2008/NQ.HĐND, ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) 1.000.000 đồng/trường hợp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ, con (theo mẫu Mẫu TP/HT-2012-TKCMC.1, Mẫu TP/HT-2012-TKNCM.2, Mẫu TP/HT-2012-TKNCM.3) kèm theo Thông tư 05/2012/TT-BTP , ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): + Việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam chỉ được thực hiện, nếu bên nhận và bên được nhận còn sống vào thời điểm nộp hồ sơ, việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp về việc nhận cha, mẹ, con. + Trong trường hợp người được nhận là con chưa thành niên thì phải có sự đồng ý của người đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự. Nếu con chưa thành niên từ đủ chín tuổi trở lên thì việc nhận cha, mẹ, con phải có sự đồng ý của người con đó. + Con đã thành niên nhận cha không phải có sự đồng ý của mẹ, nhận mẹ không phải có sự đồng ý của cha. + Trường hợp con chưa thành niên nhận cha thì mẹ làm thủ tục nhận cha cho con, nhận mẹ thì cha làm thủ tục cho con. Trường hợp con chưa thành niên nhận cha mà người mẹ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc nhận mẹ mà người cha đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự thì người giám hộ làm thủ tục nhận cha hoặc nhận mẹ cho con.
| 2,086
|
6,262
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. + Thông tư số 05/2012/TT-BTP , ngày 23/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. + Nghị quyết số 74/2008/NQ-HĐND , ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 47/2007/NQ.HĐND và Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Mẫu TP/HT-2012-TKCMC.1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CON Kính gửi: (1).............................................................................................. Họ và tên người khai: …………………………….Giới tính:…………………….. Nơi thường trú/tạm trú:(2) ............................................................................................... Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)....................................................................... Đề nghị (1)............................................................................................. công nhận người có tên dưới đây là con của tôi: Họ và tên:........................................................................................ Giới tính: ............. Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................. Dân tộc: ................................................................. Quốc tịch: ..................................... Nơi thường trú/tạm trú: (2)............................................................................................... Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (4)....................................................................... Hiện đang được người có tên dưới đây nuôi dưỡng: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Quan hệ giữa người nuôi dưỡng với người được nhận là con: ................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con của tôi là tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Làm tại: …………………, ngày… tháng… năm……… <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc nhận con. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú. (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”. (4) Nếu không có thì để trống, nếu có thì ghi như hướng dẫn tại điểm (3). Mẫu TP/HT-2012-TKNCM.2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ (Dùng cho trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự) Kính gửi: (1)............................................................................................................ Họ và tên người khai: ................................................................................................... Nơi thường trú/tạm trú: (2) .............................................................................................. Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)....................................................................... Quan hệ với người nhận cha/mẹ: (4) ............................................................................. Đề nghị(1) ...................................................................... công nhận người có tên dưới đây: Họ và tên: …………………………………………………..……………………… Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................. Dân tộc:...................................................................Quốc tịch: ..................................... Nơi thường trú/tạm trú: (2)............................................................................................... Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)....................................................................... Là cha/mẹ(4) của người có tên dưới đây: Họ và tên: ………………………………………...Giới tính:……………………… Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................. Dân tộc:....................................................................Quốc tịch: .................................... Nơi thường trú/tạm trú: (2) .............................................................................................. Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (5) ...................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật; việc nhận cha/mẹ của tôi là tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên Cơ quan đăng ký việc nhận cha, mẹ. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú. (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”. (4) Nếu là cha thì gạch chữ “mẹ”, nếu là mẹ thì gạch chữ “cha”. (5) Nếu không có thì để trống, nếu có thì ghi như hướng dẫn tại điểm (3) Mẫu TP/HT-2012-TKNCM.3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ (Dùng cho trường hợp con đã thành niên nhận cha, mẹ) Kính gửi:(1)............................................................................................................... Họ và tên: …………………………………………Giới tính:…………………….. Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................... Dân tộc:......................................................................... Quốc tịch: ................................. Nơi thường trú/tạm trú: (2)................................................................................................. Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)......................................................................... Đề nghị (1)............................................................................. ……… công nhận người dưới đây là(4) ..................................................... của tôi: Họ và tên: ....................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................... Dân tộc: ........................................................................ Quốc tịch: ................................. Nơi thường trú/tạm trú: (2) ............................................................................................... Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) ........................................................................ Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận(4) …………… ………………của tôi là tự nguyện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc nhận cha, mẹ. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú. (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”. (4) Nếu nhận cha thì ghi chữ “cha”, nếu nhận mẹ thì ghi chữ “mẹ”. 4. Ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản 3, Điều 25, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP), bao gồm: + Tờ khai ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con (có mẫu tham khảo kèm theo); + Bản sao giấy tờ công nhận việc nhận cha, mẹ, con do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; + Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu, như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế; + Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu. b/ Số lượng hồ sơ (theo quy định tại Khoản 3, Điều 25, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết (theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định 24/2013/NĐ-CP): trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, trường hợp cần xác minh thì thời hạn trên được kéo dài không quá 5 ngày làm việc. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định (theo quy định tại Khoản 1, Điều 25, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch. - Lệ phí: (theo quy định tại Điều 1, Nghị Quyết số 74/2008/NQ.HĐND, ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) 50.000 đồng/trường hợp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (mẫu tham khảo). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (theo quy định tại Điều 24, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): Việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. + Thông tư số 05/2012/TT-BTP , ngày 23/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. + Nghị quyết số 74/2008/NQ-HĐND , ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 47/2007/NQ.HĐND và Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI GHI VÀO SỔ VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
| 2,103
|
6,263
|
Họ và tên người khai: ............................................................., Giới tính: .............. Ngày, tháng, năm sinh:. ......................Dân tộc ........... Quốc tịch:. ........................... Nơi thường trú/tạm trú: .............................................................................................. Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ..... ............................................. Đề nghị : Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long ghi chú vào sổ đăng ký hộ tịch như sau: Nội dung ghi chú (1): ................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Căn cứ ghi chú (2): ...................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Số: ................................., ngày .................. tháng ............... năm............................... Nước:........................................................................................................................... <jsontable name="bang_16"> </jsontable> (1): Ghi rõ họ, tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch người nhận và người được nhận cha, mẹ, con; (2): Ghi rõ tên cơ quan cấp hoặc ra quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. 5. Đăng ký hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản 2, Điều 32, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP), bao gồm: + Tờ khai đăng ký hoạt động (theo mẫu quy định); + Bản sao Quyết định thành lập Trung tâm; + Giấy tờ chứng minh về địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm; + Phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến đứng đầu Trung tâm được cấp chưa quá 03 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; + Bản sao quy chế hoạt động quy định tại Khoản 1, Điều 31 của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau: Có quy chế hoạt động bảo đảm nguyên tắc phi lợi nhuận được Hội Liên hiệp phụ nữ phê duyệt. b/ Số lượng hồ sơ (theo quy định tại Khoản 2, Điều 32, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết (theo quy định tại Khoản 3, Điều 32, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định (theo quy định tại Khoản 1, Điều 32, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký hoạt động Trung tâm hỗ trợ kết hôn (theo Mẫu TP/HTNNg-2010 –KH.3 kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 31, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP) + Có địa điểm, trang thiết bị, nhân lực cần thiết bảo đảm hoạt động của Trung tâm. + Người dự kiến đứng đầu Trung tâm là người không có tiền án. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 24/2013/NĐ-CP , ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. + Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. Mẫu TP/HTNNg-2010-KH.3 (TT số: 08.a/2010/TT-BTP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KẾT HÔN Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố................................................ Trung tâm hỗ trợ kết hôn:............................................................................................ Được thành lập theo Quyết định số:......................ngày........tháng.......... năm............ của................................................................................................................................ Địa chỉ trụ sở:............................................................................................................... Họ và tên người đứng đầu Trung tâm:......................................................................... Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:..................................................... Nội dung hoạt động của Trung tâm:............................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Đề nghị Sở Tư pháp tỉnh/thành phố........................................................................cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm chúng tôi. Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hỗ trợ kết hôn có yếu tố nước ngoài và các quy định khác có liên quan của pháp luật. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Các giấy tờ kèm theo: 1) Quyết định thành lập Trung tâm (bản sao); 2) Lý lịch cá nhân của người đứng đầu Trung tâm; 3) Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu Trung tâm; 4) Giấy tờ chứng minh về địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm; 5) Dự kiến chương trình, kế hoạch hoạt động hỗ trợ kết hôn theo nguyên tắc nhân đạo, phi lợi nhuận. 6. Thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản 1, Điều 34, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP), bao gồm: + Trung tâm muốn thay đổi về tên gọi, địa điểm đặt trụ sở thì phải có văn bản đề nghị ghi chú thay đổi, kèm theo Giấy đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động. + Trường hợp muốn thay đổi người đứng đầu Trung tâm hoặc thay đổi nội dung hoạt động của Trung tâm, Hội Liên hiệp phụ nữ phải có văn bản gửi Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động của Trung tâm, trong đó nêu rõ mục đích, nội dung, lý do thay đổi, kèm theo Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm. Nếu thay đổi người đứng đầu Trung tâm thì còn phải có Phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến thay thế được cấp chưa quá 03 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ. b/ Số lượng hồ sơ (theo quy định tại Điều 34, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: + Thay đổi về tên gọi, địa điểm đặt trụ sở: (theo quy định tại Khoản 1, Điều 34, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. + Thay đổi người đứng đầu Trung tâm hoặc thay đổi nội dung hoạt động của Trung tâm: (theo quy định tại Khoản 2, Điều 34, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định (theo quy định tại Điều 34, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 24/2013/NĐ-CP , ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. 7. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
| 2,120
|
6,264
|
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản 2, Điều 35, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP), bao gồm: + Có văn bản thông báo của Hội Liên hiệp phụ nữ về quyết định giải thể Trung tâm. + Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm. b/ Số lượng hồ sơ (theo quy định tại Điều 35, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: (theo quy định tại Khoản 2, Điều 35, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): Chậm nhất là 30 ngày trước ngày chấm dứt hoạt động của Trung tâm. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định (theo quy định tại Khoản 2, Điều 35, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nộp lại giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (theo quy định tại Khoản 4, Điều 35, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): Trước ngày chấm dứt hoạt động, Trung tâm có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ (nếu có) với tổ chức, cá nhân có liên quan và giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động; báo cáo bằng văn bản gửi Hội Liên hiệp phụ nữ và Sở Tư pháp, nơi đã đăng ký hoạt động. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 24/2013/NĐ-CP , ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. PHỤ LỤC 3 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG (Kèm theo Quyết định số 1199/QĐ-UBND, ngày 16/7/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 515/TTr-STP, ngày 12 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực hành chính tư pháp áp dụng chung tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: - Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện. - Tổ chức thực hiện đúng các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1201/QĐ-UBND, ngày 16/7/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG Lĩnh vực Hành chính tư pháp: 1. Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính (Trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất vê việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường). - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố nơi có thiệt hại xảy ra. * Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết. + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, sau 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố nơi có thiệt hại xảy ra. + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013), bao gồm: + Đơn yêu cầu bồi thường (theo Mẫu 01a, 01b hoặc 01c ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP); + Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ; + Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường. b) Số lượng hồ sơ (theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013): 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết (theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Thông tư liên tịch số 19/2010/ TTLT-BTP-BTC-TTCP, ngày 26/11/2010): + Xác minh thiệt hại: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường, người đại diện phải tổ chức việc xác minh thiệt hại. Việc xác minh thiệt hại được thực hiện trên cơ sở tài liệu, chứng cứ do người yêu cầu bồi thường cung cấp. Trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 18 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, cơ quan có trách nhiệm bồi thường có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức định giá tài sản, giám định thiệt hại về tài sản, giám định thiệt hại về sức khỏe hoặc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về việc giải quyết bồi thường. “Điều 18 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 35/2009/QH12 ngày 18/6/2009 1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại để làm căn cứ xác định mức bồi thường; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày. 2. Căn cứ vào tính chất, nội dung của vụ việc, cơ quan có trách nhiệm bồi thường có thể tổ chức việc định giá tài sản, giám định thiệt hại về tài sản, giám định thiệt hại về sức khoẻ hoặc lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan về việc giải quyết bồi thường. Chi phí định giá, giám định được bảo đảm từ ngân sách nhà nước.
| 2,069
|
6,265
|
3. Trường hợp người bị thiệt hại không đồng ý với kết quả định giá, giám định mà yêu cầu định giá, giám định lại và được cơ quan có trách nhiệm bồi thường đồng ý thì chi phí định giá, giám định lại do người bị thiệt hại chi trả, trừ trường hợp kết quả định giá, giám định chứng minh yêu cầu định giá, giám định lại là có căn cứ.” Thời hạn xác minh thiệt hại là 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường; trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp, hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày. + Thương lượng việc bồi thường: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người đại diện phải tiến hành thương lượng với người bị thiệt hại. Thời hạn thực hiện việc thương lượng là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng có thể kéo dài thêm nhưng không quá 45 ngày. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định (Điều 20, Luật Bồi thường nhà nước số 35/2009/QH12; Điều 26, Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/03/2010): Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có thiệt hại xảy ra. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố nơi có thiệt hại xảy ra. d) Cơ quan phối hợp:(Điều 26, Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/03/2010: Các cơ quan có liên quan. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu bồi thường (theo mẫu 01a, 01b, 01c ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (theo quy định tại Khoản 1 Điều 1, Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013 và Điều 12, Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 26/11/2013): * Khoản 1, Điều 1, Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013: - Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật; - Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường quy định tại Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; + Điều 13, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định: Phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, cụ thể: Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra trong các trường hợp sau đây: 1. Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; 2. Áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính; 3. Áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ nhà ở, công trình, vật kiến trúc và biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính khác; 4. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người vào trường giáo dưỡng, đưa người vào cơ sở giáo dục hoặc đưa người vào cơ sở chữa bệnh; 5. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép; 6. Áp dụng thuế, phí, lệ phí; thu thuế, phí, lệ phí; truy thu thuế; thu tiền sử dụng đất; 7. Áp dụng thủ tục hải quan; 8. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 9. Ban hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; 10. Cấp văn bằng bảo hộ cho người không đủ điều kiện được cấp văn bằng bảo hộ; cấp văn bằng bảo hộ cho đối tượng sở hữu công nghiệp không đủ điều kiện được cấp văn bằng bảo hộ; ra quyết định chấm dứt hiệu lực của văn bằng bảo hộ; 11. Không cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép, văn bằng bảo hộ cho đối tượng có đủ điều kiện; 12. Các trường hợp được bồi thường khác do pháp luật quy định. - Có thiệt hại thực tế xảy ra; - Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ. * Điều 12, Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 26/11/2013: + Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ, người yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường + Đối với những văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ mà người yêu cầu bồi thường không có khả năng cung cấp thì cơ quan có trách nhiệm bồi thường có trách nhiệm thu thập những văn bản đó. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 35/2009/QH12, ngày 18 tháng 6 năm 2009; + Nghị định số 16/2010/NĐ-CP , ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước; + Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 26/11/2010 của liên Bộ Tư pháp, Tài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính; + Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/2/2013 của liên Bộ Tư pháp, Tài chính, Thanh tra Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 26/11/2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính. Mẫu số 01a (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (đối với cá nhân bị thiệt hại) Kính gửi: ……………………… (Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường) Tên tôi là: .......................................................................................................... Địa chỉ: .............................................................................................................. Theo………. số…ngày….tháng….năm….của…….về việc……., Tôi đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau: 1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có) Tên tài sản: ........................................................................................................ Đặc điểm của tài sản (hình dáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài sản …): ............................................................................................................................ Tình trạng tài sản (bị phát mại, bị mất, bị hư hỏng): .......................................... Giá trị tài sản khi mua: ....................................................................................... Giá trị tài sản khi bị xâm phạm: ......................................................................... Thiệt hại do việc không sử dụng, khai thác tài sản (nếu có): ............................ ............................................................................................................................ (Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có) Mức yêu cầu bồi thường: ................................................................................... ............................................................................................................................ 2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có) ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. (Kèm theo tài liệu chứng minh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút) 3. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần (nếu có) a) Trường hợp bị tạm giữ, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh Số ngày bị tạm giữ/bị đưa vào trường giáo dưỡng/cơ sở giáo dục/cơ sở chữa bệnh (từ ngày…. đến ngày …………..): ......................................... ngày. Số tiền yêu cầu bồi thường: ............................................................................... b) Trường hợp sức khỏe bị xâm phạm Mức độ sức khỏe bị tổn hại: ................................................................................ Số tiền yêu cầu bồi thường: ................................................................................ 4. Thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khỏe (nếu có) a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút, bao gồm: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. (Kèm theo hồ sơ bệnh án, hóa đơn, chứng từ, xác nhận liên quan đến các chi phí trên) b) Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị (nếu có): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. (Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền trên) c) Trường hợp người bị thiệt hại mất khả năng lao động - Chi phí hợp lý cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại (nếu có): ................................................................................................................................ - Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có): ................................................................................................................................ (Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền trên) 5. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho Tôi về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 01b (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI (đối với trường hợp người bị thiệt hại chết) Kính gửi: ……………………… (Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường) Tên tôi là: .............................................................................................................. Địa chỉ: .................................................................................................................. ............................................................................................................................... Là: …………….. (Ghi rõ quan hệ với người bị thiệt hại là: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, người trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại, người được người bị thiệt hại trực tiếp nuôi dưỡng). Được sự ủy quyền của những người sau (nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Theo………. số…ngày….tháng….năm….của…….về việc……., Tôi đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau: 1. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 2. Chi phí cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... (Kèm theo hồ sơ bệnh án, hóa đơn, chứng từ, xác nhận liên quan đến các chi phí trên) 3. Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... (Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền cấp dưỡng trên) 4. Chi phí mai táng ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... (Kèm theo giấy chứng tử) 5. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường
| 2,069
|
6,266
|
............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho Tôi theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 01c (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 27/02/2013) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (đối với tổ chức bị thiệt hại) Kính gửi: ……………………… (Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường) Tên tổ chức: ........................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................ Theo………. số…ngày….tháng….năm….của…….về việc……., Tôi đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau: 1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có) Tên tài sản: ......................................................................................................... Đặc điểm của tài sản (hình dáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài sản …): ............................................................................................................................. Tình trạng tài sản (bị phát mại, bị mất, bị hư hỏng): ........................................... Giá trị tài sản khi mua: ........................................................................................ Giá trị tài sản khi bị xâm phạm: .......................................................................... Thiệt hại do việc không sử dụng, khai thác tài sản (nếu có): ............................. ............................................................................................................................ (Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có) Mức yêu cầu bồi thường: ................................................................................... ............................................................................................................................. 2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. (Kèm theo tài liệu chứng minh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút) 3. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Giải quyết bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính. Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường. * Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Trường hợp yêu cầu bồi thường không thuộc trách nhiệm bồi thường của mình, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp được biết). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ, xem xét xác định yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm giải quyết của mình: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ và thuộc trách nhiệm bồi thường của cơ quan, thì sau 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết. + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, sau 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. + Trường hợp yêu cầu bồi thường không thuộc trách nhiệm bồi thường của mình, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp được biết. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường. + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013), bao gồm: + Đơn yêu cầu bồi thường (theo Mẫu 01a, 01b hoặc 01c ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013). + Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ; + Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường. b) Số lượng hồ sơ (theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013): 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết (theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Thông tư liên tịch số 19/2010/ TTLT-BTP-BTC-TTCP, ngày 26/11/2010): + Xác minh thiệt hại: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường, người đại diện (của cơ quan có trách nhiệm bồi thường) phải tổ chức việc xác minh thiệt hại. Việc xác minh thiệt hại được thực hiện trên cơ sở tài liệu, chứng cứ do người yêu cầu bồi thường cung cấp. Trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 18 của Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước, cơ quan có trách nhiệm bồi thường có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức định giá tài sản, giám định thiệt hại về tài sản, giám định thiệt hại về sức khỏe hoặc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về việc giải quyết bồi thường. Thời hạn xác minh thiệt hại là 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường; trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp, hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày. + Thương lượng việc bồi thường: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người đại diện phải tiến hành thương lượng với người bị thiệt hại. Thời hạn thực hiện việc thương lượng là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng có thể kéo dài thêm nhưng không quá 45 ngày. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định (Điều 20, Luật Bồi thường nhà nước số 35/2009/QH12; Điều 16, Thông tư số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 26/11/2010): Cơ quan có trách nhiệm bồi thường. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có trách nhiệm bồi thường. d) Cơ quan phối hợp (theo quy định tại Điều 26, Nghị định số 16/2010/NĐ-CP): Các cơ quan có liên quan. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu bồi thường (theo mẫu 01a, 01b, 01c ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (theo quy định tại Khoản 1 Điều 1, Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013 và Điều 12, Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 26/11/2013): * Khoản 1, Điều 1, Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013: - Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật; - Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường quy định tại Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định: Phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, cụ thể: Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra trong các trường hợp sau đây: 1. Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; 2. Áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính; 3. Áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ nhà ở, công trình, vật kiến trúc và biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính khác; 4. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người vào trường giáo dưỡng, đưa người vào cơ sở giáo dục hoặc đưa người vào cơ sở chữa bệnh; 5. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép; 6. Áp dụng thuế, phí, lệ phí; thu thuế, phí, lệ phí; truy thu thuế; thu tiền sử dụng đất; 7. Áp dụng thủ tục hải quan; 8. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 9. Ban hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; 10. Cấp văn bằng bảo hộ cho người không đủ điều kiện được cấp văn bằng bảo hộ; cấp văn bằng bảo hộ cho đối tượng sở hữu công nghiệp không đủ điều kiện được cấp văn bằng bảo hộ; ra quyết định chấm dứt hiệu lực của văn bằng bảo hộ; 11. Không cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép, văn bằng bảo hộ cho đối tượng có đủ điều kiện; 12. Các trường hợp được bồi thường khác do pháp luật quy định.” - Có thiệt hại thực tế xảy ra; - Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ.
| 2,078
|
6,267
|
* Điều 12, Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 26/11/2013: + Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ, người yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường + Đối với những văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ mà người yêu cầu bồi thường không có khả năng cung cấp thì cơ quan có trách nhiệm bồi thường có trách nhiệm thu thập những văn bản đó. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước 35/2009/QH12, ngày 18 tháng 6 năm 2009; + Nghị định số 16/2010/NĐ-CP , ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước; + Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 26/11/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính; + Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/2/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 26/11/2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính. Mẫu số 01a (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (đối với cá nhân bị thiệt hại) Kính gửi: ……………………… (Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường) Tên tôi là: .......................................................................................................... Địa chỉ: .............................................................................................................. Theo………. số…ngày….tháng….năm….của…….về việc……., Tôi đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau: 1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có) Tên tài sản: ........................................................................................................ Đặc điểm của tài sản (hình dáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài sản …): ............................................................................................................................ Tình trạng tài sản (bị phát mại, bị mất, bị hư hỏng): .......................................... Giá trị tài sản khi mua: ....................................................................................... Giá trị tài sản khi bị xâm phạm: ......................................................................... Thiệt hại do việc không sử dụng, khai thác tài sản (nếu có): ............................ ............................................................................................................................ (Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có) Mức yêu cầu bồi thường: ................................................................................... ............................................................................................................................ 2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có) ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. (Kèm theo tài liệu chứng minh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút) 3. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần (nếu có) a) Trường hợp bị tạm giữ, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh Số ngày bị tạm giữ/bị đưa vào trường giáo dưỡng/cơ sở giáo dục/cơ sở chữa bệnh (từ ngày…. đến ngày …………..): ......................................... ngày. Số tiền yêu cầu bồi thường: ............................................................................... b) Trường hợp sức khỏe bị xâm phạm Mức độ sức khỏe bị tổn hại: ................................................................................ Số tiền yêu cầu bồi thường: ................................................................................ 4. Thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khỏe (nếu có) a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút, bao gồm: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. (Kèm theo hồ sơ bệnh án, hóa đơn, chứng từ, xác nhận liên quan đến các chi phí trên) b) Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị (nếu có): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. (Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền trên) c) Trường hợp người bị thiệt hại mất khả năng lao động - Chi phí hợp lý cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại (nếu có): ................................................................................................................................ - Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có): ................................................................................................................................ (Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền trên) 5. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho Tôi về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 01b (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP , ngày 27/02/2013) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI (đối với trường hợp người bị thiệt hại chết) Kính gửi: ……………………… (Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường) Tên tôi là: .............................................................................................................. Địa chỉ: .................................................................................................................. ............................................................................................................................... Là: …………….. (Ghi rõ quan hệ với người bị thiệt hại là: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, người trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại, người được người bị thiệt hại trực tiếp nuôi dưỡng). Được sự ủy quyền của những người sau (nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Theo………. số…ngày….tháng….năm….của…….về việc……., Tôi đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau: 1. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 2. Chi phí cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... (Kèm theo hồ sơ bệnh án, hóa đơn, chứng từ, xác nhận liên quan đến các chi phí trên) 3. Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... (Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền cấp dưỡng trên) 4. Chi phí mai táng ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... (Kèm theo giấy chứng tử) 5. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho Tôi theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 01c (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 27/02/2013) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (đối với tổ chức bị thiệt hại) Kính gửi: ……………………… (Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường) Tên tổ chức: ........................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................ Theo………. số…ngày….tháng….năm….của…….về việc……., Tôi đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau: 1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có) Tên tài sản: ......................................................................................................... Đặc điểm của tài sản (hình dáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài sản …): ............................................................................................................................. Tình trạng tài sản (bị phát mại, bị mất, bị hư hỏng): ........................................... Giá trị tài sản khi mua: ........................................................................................ Giá trị tài sản khi bị xâm phạm: .......................................................................... Thiệt hại do việc không sử dụng, khai thác tài sản (nếu có): ............................. ............................................................................................................................ (Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có) Mức yêu cầu bồi thường: ................................................................................... ............................................................................................................................. 2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. (Kèm theo tài liệu chứng minh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút) 3. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định việc thực hiện, công bố, công khai thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm công bố công khai các thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị. Triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh số 36/2001/PL-UBTVQH10 ngày 25 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10 về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách phường, xã, thị trấn, ấp, khu vực và mức khoán, hỗ trợ kinh phí hoạt động của các đoàn thể cấp xã, ấp, khu vực Xét đề nghị của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng và hợp đồng đối với nhân viên bảo vệ thực vật trên địa bàn cấp xã như sau:
| 2,128
|
6,268
|
1. Số lượng: Trên địa bàn xã, phường, thị trấn có diện tích đất sản xuất nông nghiệp từ 500 ha trở lên được hợp đồng 01 nhân viên bảo vệ thực vật. 2. Hợp đồng đối với nhân viên bảo vệ thực vật: Giao Chi cục Bảo vệ thực vật ký kết hợp đồng lao động đối với nhân viên bảo vệ thực vật cấp xã và chi trả tiền công hằng tháng bằng hệ số 1,00 x mức lương cơ sở và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, nhân viên bảo vệ thực vật được hỗ trợ thêm số tiền theo trình độ đào tạo, cụ thể như sau: - Người có trình độ đại học được hỗ trợ 500.000đ/người/tháng; - Người có trình độ cao đẳng được hỗ trợ 300.000đ/người/tháng; - Người có trình độ trung cấp được hỗ trợ 200.000đ/người/tháng. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên bảo vệ thực vật cấp xã và phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức triển khai hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2013 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 19 tháng 7 năm 2013. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU THỦY LỢI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001 và Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ; Căn cứ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 15/7/2013; Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 226/TTLN-TC-NN ngày 05/7/2013 về việc quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. - Đối với các đối tượng được miễn thu thủy lợi phí: Mức thu thủy lợi phí tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2013; - Đối với các đối tượng dùng nước khác: Mức thu thủy lợi phí được thực hiện từ ngày ký ban hành Quyết định này; - Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và nội dung Quyết định này hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi và Thoát nước thành phố Hưng Yên; các đơn vị sử dụng nước theo quy định tại quyết định này và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG DANH MỤC BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 225/TTr-SVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2013 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 (ba) thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong danh mục Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thực hiện theo thẩm quyền; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi việc triển khai, thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG DANH MỤC BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1591/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Danh mục các thủ tục hành chính (lĩnh vực văn hóa) bị bãi bỏ trong danh mục Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ SÁU (Ngày 15/7 - 16/7/2013) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Sau khi xem xét Tờ trình số 1192/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị phê chuẩn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013, Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số 1192/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị phê chuẩn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013. 1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2013 6 tháng đầu năm, trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp tạm dừng hoạt động hoặc giảm quy mô sản xuất, hàng hóa tồn kho lớn, thị trường bất động sản trầm lắng, Chính phủ tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, cắt giảm đầu tư công..., song với sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung của Tỉnh uỷ, sự điều hành sâu sát, quyết liệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự nỗ lực cố gắng của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh cơ bản giữ được ổn định và phát triển so với cùng kỳ. Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 10,1%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17,5%, thu ngân sách tăng 10%, đây là mức tăng khá, hợp lý trong bối cảnh kinh tế thế giới, trong nước còn nhiều khó khăn. Vụ chiêm xuân được mùa. Chăn nuôi phát triển. Phong trào xây dựng nông thôn mới tiếp tục được triển khai mạnh mẽ, hiệu quả. Thu hút đầu tư được duy trì tốt. Xuất khẩu tăng cao. Giải phóng mặt bằng, thi công, giải ngân có chuyển biến. Lĩnh vực văn hoá xã hội đạt kết quả khá toàn diện. An sinh xã hội được đảm bảo. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đời sống nhân dân ổn định. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu chưa đạt 50% kế hoạch năm; một số dự án lớn phải điều chỉnh dãn tiến độ sang năm 2014 do vậy chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách khó hoàn thành kế hoạch. Công tác giải phóng mặt bằng, thi công một số dự án còn chậm. Ô nhiễm môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm còn bức xúc. Chất lượng lao động và một số dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu. Một số đơn vị chưa chủ động trong thực hiện nhiệm vụ được giao, giải quyết thủ tục hành chính còn chậm, chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính chưa nghiêm túc. Sự phối hợp giữa các đơn vị trong giải quyết một số việc có lúc, có nơi thiếu đồng bộ, chưa kịp thời. 2. Tập trung cao độ phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kinh tế, xã hội chủ yếu 6 tháng cuối năm và cả năm 2013: 2.1. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) đạt 4.234,9 tỷ đồng; cả năm đạt 7.748 tỷ đồng, tăng 12,5% so với năm 2012. 2.2. GDP bình quân đầu người đạt 17,32 triệu đồng; cả năm đạt 31,33 triệu đồng, tăng 20,3% so với năm 2012. 2.3. Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 17,7%, Công nghiệp - xây dựng 51,8%, Dịch vụ 30,5%. 2.4. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt 748,3 tỷ đồng; cả năm đạt 1.995,6 tỷ đồng, tăng 1,5% so với năm 2012. 2.5. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 8.590,5 tỷ đồng; cả năm đạt 14.800 tỷ đồng, tăng 19,8% so với năm 2012. 2.6. Thu cân đối ngân sách Nhà nước đạt 1.515,4 tỷ đồng, cả năm đạt 2.780 tỷ đồng, tăng 20,2% so với năm 2012. 2.7. Kim ngạch xuất khẩu đạt 220,8 triệu USD; cả năm đạt 460,5 triệu USD, tăng 21,4% so với năm 2012, đạt 102,3% kế hoạch năm. 2.8. Tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 6.771 tỷ đồng; cả năm đạt 12.650 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2012. 2.9. Giải quyết việc làm mới cho 5.622 lao động, cả năm 15.250 lao động, trong đó xuất khẩu 1.000 lao động. 2.10. Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm còn 7,83% (giảm 1% so với năm 2012). 2.11. Giảm tỷ lệ sinh dân số: 0,2‰. 2.12. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD đến cuối năm còn 16%. 2.13. Tỷ lệ số dân nông thôn được cung cấp nước sạch và nước hợp vệ sinh theo tiêu chí mới: 80%. 2.14. Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom: 95%. 2.15. Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 8.240 tỷ đồng, cả năm đạt 13.500 tỷ đồng, tăng 3,8% so với năm 2012. 3. Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: 3.1. Hoàn thành đánh giá kết quả 1/2 nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII gắn với kết quả thực hiện 6 Nghị quyết chuyên đề về các nhiệm vụ trọng tâm mang tính đột phá phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trên cơ sở đó xác định nhiệm vụ và các giải pháp để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, hoàn thành thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội XVIII và từng Nghị quyết chuyên đề.
| 2,137
|
6,269
|
3.2. Hoàn thành gieo cấy lúa mùa đúng thời vụ, đảm bảo quỹ đất và thời vụ gieo trồng cây vụ đông. Tích cực đưa vào gieo trồng cây vụ đông có thị trường tiêu thụ, giá trị kinh tế lớn. Đẩy mạnh chăn nuôi trong hộ gia đình, chăn nuôi tập trung, chăn nuôi bò sữa. Chủ động phòng chống thiên tai trong mùa mưa bão, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra; Tập trung hỗ trợ xây dựng đường trục chính nội đồng, vận chuyển, xử lý rác thải và thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân. Phấn đấu đến hết năm 2013 có 6 xã đạt chuẩn nông thôn mới. 3.3. Duy trì thực hiện nghiêm 10 cam kết của tỉnh với các nhà đầu tư, tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, nhất là các doanh nghiệp đăng ký hoàn thành đầu tư đi vào sản xuất, doanh nghiệp có khả năng phục hồi trong năm 2013. Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và tập trung vận động, thu hút tập đoàn lớn của Nhật Bản triển khai đầu tư Khu công nghiệp Đồng Văn III. 3.4. Tập trung quyết liệt đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, thi công, giải ngân các dự án gắn với nâng cao chất lượng xây dựng công trình, trọng tâm là các dự án trọng điểm, dự án hoàn thành trong năm 2013. Tiếp tục rà soát, phân loại dự án khu đô thị, khu nhà ở để đẩy nhanh tiến độ hoặc xem xét điều chỉnh quy mô, thu hồi đất, chủ trương đầu tư nếu không có khả năng thực hiện. Tăng cường sự phối hợp giữa chủ đầu tư, các cấp các ngành và chính quyền cơ sở trong công tác giải phòng mặt bằng. Đồng ý nâng hạn mức cho phép UBND tỉnh vay đến 500 tỷ đồng từ nguồn vốn nhàn rỗi của ngân sách Trung ương và nguồn tín dụng ưu đãi để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án cấp bách, trọng điểm của tỉnh và dự án hạ tầng đấu giá đất. 3.5. Tăng cường chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách năm 2013 theo Chỉ thị 09/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; rà soát vấn đề nợ công, nhất là ở cấp xã để có biện pháp xử lý, giải quyết kịp thời. 3.6. Khắc phục tồn tại, yếu kém, nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành, nhất là trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý doanh nghiệp, hành lang an toàn giao thông, xử lý xe quá tải. Đẩy nhanh tiến độ, cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm trường hợp vi phạm về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, trật tự an toàn giao thông, doanh nghiệp vi phạm Luật Đầu tư, Luật Đất đai. 3.7. Phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa - xã hội. Tổ chức thành công Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Chủ động phòng, chống dịch bệnh, không để xảy ra dịch bệnh lớn trên địa bàn. Triển khai thực hiện kịp thời, đúng đối tượng các chính sách an sinh xã hội. Tập trung thu hút các Bệnh viện lớn về đầu tư tại tỉnh. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận xã hội trong triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. 3.8. Giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Nắm chắc tình hình, xử lý kịp thời các vụ việc ngay khi phát sinh, nhất là vụ việc có dấu hiệu kích động, không để phát sinh phức tạp. Chỉ đạo hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân đợt 2/2013. Tổ chức tốt diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh. Chấn chỉnh kỷ cương, nâng cao chất lượng công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. 3.9. Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng và trách nhiệm cán bộ công chức, viên chức, cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh. Hoàn thành Đề án xác định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, xây dựng và triển khai Đề án xác định vị trí việc làm trong các cơ quan quản lý nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, nhân dân và các lực lượng vũ trang trong tỉnh phát huy kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm, nỗ lực phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2013. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI TRỌNG ĐIỂM TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số Điều các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Căn cứ Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 4455/QĐ-UBND về kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 1421/SNN.KHTC ngày 20/6/2013 về việc xin phê duyệt Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi trọng điểm tỉnh Nghệ An đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi trọng điểm tỉnh Nghệ An đến năm 2020 do Sở Nông nghiệp và PTNT lập, với những nội dung sau: I. Mục tiêu 1. Về cấp nước - Cấp nước tưới cho 84.000 ha lúa, 18.000 ha màu, 12.000 ha cây công nghiệp và cây ăn quả, 5.000 ha cỏ chăn nuôi bò sữa. - Cấp nước cho 10.000 ha nuôi trồng thủy sản. - Cấp nước cho các khu công nghiệp Bắc Vinh, Nam Cấm, Hoàng Mai, Đông Hồi và các khu công nghiệp khác với mức cấp từ 50-100 m3/ngày/ha xây dựng. - Cấp nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh cho 100% dân cư đô thị và nông thôn. 2. Tiêu úng - Giải quyết tiêu úng cho 12.000 ha màu vùng Quỳnh Lưu, Diễn Châu và Nghi Lộc. - Tăng cường khả năng tiêu úng, nâng cao tần suất đảm bảo tiêu cho 50.000 ha vùng lúa Diễn - Yên - Quỳnh, Nam - Hưng - Nghi. - Giải quyết tiêu thoát nước cho thành phố Vinh và vùng phụ cận. 3. Phòng chống lũ - Nâng tần suất chống lũ đê cấp III Tả Lam từ 1,5% hiện nay lên 1% để bảo vệ khu Trung tâm chính trị văn hoá và kinh tế trọng điểm của tỉnh. - Nâng cấp khép kín hệ thống đê cấp IV tả hữu Lam thành đê cấp III đảm bảo chống lũ tần suất 2%, đê nội đồng đảm bảo chống lũ Hè - Thu tần suất 10%. - Hoàn thiện hệ thống đê biển, đê cửa sông đảm bảo chống triều cường tần suất 5% gió bão cấp 9, cấp 10. - Xây dựng các hồ chứa đầu nguồn dòng chính sông Cả, sông Hiếu, sông Giăng để điều tiết nước cho hạ du, phát điện cắt lũ và cải tạo môi trường sinh thái. II. Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi trọng điểm đến năm 2020 1. Hệ thống công trình tưới - Xây dựng hồ chứa nước Bản Mồng (Yên Hợp, Quỳ Hợp) với dung tích 235,5 triệu m3 và hệ thống trạm bơm dọc sông Hiếu để tưới cho 18.871 ha, cấp nước cho công nghiệp dân sinh, chăn nuôi trong vùng dự án, phát điện với công suất lắp máy 42MW, cấp nước cho hạ du về mùa kiệt 22 m3/s. - Xây dựng mới hồ chứa nước Khe Lại (Tân Thắng, Quỳnh Lưu) cấp nước tưới cho 1.524 ha (180 ha lúa và 1.344 ha cây công nghiệp, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 11.700 người, bổ sung nguồn nước cho hồ Vực Mấu để cấp nước cho khu công nghiệp Hoàng Mai 13,4 triệu m3/năm. - Khôi phục nâng cấp Hệ thống thuỷ nông Bắc Nghệ An (nguồn vốn JICA) để tưới cho 27.656 ha thuộc các huyện Đô Lương, Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, cấp nước sinh hoạt cho 834.700 người, cấp nước cho công nghiệp 1,89 m3/s. - Xây dựng mới cống Nam Đàn thay thế cống Nam Đàn cũ, cấp nước tưới cho 22.650 ha đất canh tác, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp và nước sinh hoạt của các huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò. - Cải tạo nâng cấp kênh Lam Trà (Nam Đàn) để cấp nước tưới cho 3.547 ha và tiêu cho 8.308 ha. - Xây dựng Hệ thống thủy lợi Nậm Việc (Quế Phong) để tưới 640 ha. - Xây dựng cống ngăn mặn, giữ ngọt sông Cả tại Hưng Hoà có nhiệm vụ ngăn mặn, giữ ngọt chủ động đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng nhằm đảm bảo cung cấp nước an toàn, ổn định cho diện tích 40.500 ha đất sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt cho khoảng 1,1 triệu người, cấp nước đô thị công nghiệp cho vùng kinh tế Nam Nghệ - Bắc Hà thuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. - Xây dựng cống ngăn mặn, giữ ngọt trên sông Hoàng Mai để ngăn mặn, giữ ngọt tạo nguồn nước ngọt để cấp nước cho công nghiệp và đô thị 9,5 triệu m3/năm; cấp nước cho 400 ha nuôi trồng thủy sản, tối ưu hoá việc khai thác nguồn nước sông Hoàng Mai, chủ động đối phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
| 2,021
|
6,270
|
- Xây dựng mới hồ Khe Hạc, Khe Cát huyện Yên Thành để cấp nước tưới cho 1.800 ha đất canh tác. - Nâng cấp cụm hồ huyện Yên Thành để đảm bảo an toàn hồ chứa và tưới 1.500 ha. - Nâng cấp cụm hồ huyện Tân Kỳ để đảm bảo an toàn hồ và tưới 2.500 ha. - Nâng cấp cụm hồ huyện Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hoà để đảm bảo an toàn hồ chứa tưới 3.700 ha. - Xây dựng hồ Thác Muối (Thanh Chương) để cấp nước tưới cho 1.200 ha, điều tiết, bổ sung nước cho hạ du về mùa kiệt với lưu lượng 20 m3/s. - Xây dựng cụm hồ điều tiết nước (6 hồ chứa) thượng lưu hồ Bản Mồng để tưới cho 900 ha và cấp nước cho hạ du về mùa kiệt 13 m3/s. - Sửa chữa nâng cấp 54 hồ chứa vừa và nhỏ. - Tiếp tục kiên cố hoá 1.300 km kênh mương các loại. 2. Hệ thống đê điều chống lũ, tiêu úng - Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu úng Diễn - Yên để đảm bảo tiêu úng cho 24.000 ha thuộc huyện Diễn Thành và Diễn Châu. - Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu úng Nam - Hưng - Nghi đảm bảo tiêu úng cho 25.200 ha canh tác và tiêu thoát nước cho thành phố Vinh. - Nâng cấp đê Tả Lam để nâng tần suất chống lũ từ 1,5% hiện nay lên 1% bảo vệ vùng trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh. - Xây dựng đê Hữu Lam huyện Thanh Chương đảm bảo chống lũ với tần suất 2% bảo vệ 28.900 người và 4.875 ha đất canh tác. - Nâng cấp đê Hữu Lam huyện Nam Đàn đảm bảo chống lũ với tần suất 2% để bảo vệ 36.700 người và 3.500 ha đất canh tác. - Hoàn chỉnh hệ thống đê Biển (Quỳnh Lập, Bãi Ngang, Nghi Yên). - Nâng cấp khoảng 400 km đê nội đồng đảm bảo chống lũ hè thu tần suất 10% để bảo vệ 12.800 ha đất canh tác. 3. Hệ thống cấp nước sinh hoạt Xây dựng 87 công trình cấp nước tập trung quy mô cấp xã với tổng công suất 76.933 m3/ngày cấp nước sinh hoạt cho 598.047 người. III. Kinh phí thực hiện Đề án Biểu: Danh mục các dự án thủy lợi lớn <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Kinh phí phát triển hạ tầng thủy lợi Nghệ An đến năm 2020 khoảng: 35.542 tỷ đồng, trong đó: - Công trình cấp nước: 29.972 tỷ đồng. - Công trình đê điều, tiêu úng: 3.802 tỷ đồng. - Công trình nước sạch: 1.768 tỷ đồng. IV. Nguồn vốn - Ngân sách Trung ương và các tổ chức Quốc tế đầu tư toàn bộ các công trình, các hệ thống thủy lợi, các công trình lợi dụng tổng hợp lớn. - Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm để nâng cấp và xây dựng mới các công trình quy mô vừa. - Huy động các nguồn tài trợ của các Chính phủ và tổ chức phi chính phủ ngoài nước. - Lồng ghép vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển KT- XH và các chương trình đầu tư khác để xây dựng công trình thủy lợi. - Ngân sách huyện, xã, đóng góp của các doanh nghiệp, nhân dân vùng hưởng lợi để kiên cố hoá kênh mương, sửa chữa và xây dựng công trình thủy lợi nhỏ. V. Các giải pháp thực hiện Đề án 1. Giải pháp về công tác quy hoạch Tiến hành rà soát, bổ sung và điều chỉnh các quy hoạch đã lập bao gồm quy hoạch chung, các quy hoạch chi tiết vùng, hệ thống thủy lợi. Triển khai rà soát, điều chỉnh quy hoạch phòng lũ sông Cả với sự ra đời cống ngăn mặn trên sông Cả, hồ Thác Muối, Quy hoạch tiêu Nam - Hưng - Nghi và thành phố Vinh, có xét đến điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Cụ thể hoá quy hoạch bằng các kế hoạch đầu tư, chủ trương đầu tư hàng năm. 2. Giải pháp kỹ thuật - Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thiết kế, xây dựng để giảm chi phí đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa học về tưới nhất là tưới cho màu, cây công nghiệp vào thực tiễn sản xuất. - Tăng cường công tác quản lý quy hoạch với quản lý lưu vực, quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước. - Phối hợp chặt chẽ giữa các biện pháp Nông - Lâm - Thủy lợi để phát triển bền vững nguồn nước. 3. Tổ chức quản lý khai thác - Kiện toàn công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi kết hợp với việc thành lập tổ chức các hộ dùng nước. - Rà soát và chuẩn hoá quy trình vận hành của các hệ thống công trình thuỷ lợi lớn đi đôi với việc tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho người dân để họ vận hành và bảo vệ các công trình thủy lợi do các địa phương quản lý. 4. Giải pháp về huy động vốn - Tranh thủ tối đa nguồn đầu tư của Trung ương, của các tổ chức quốc tế kết hợp với ngân sách địa phương và của các doanh nghiệp. - Ngân sách Trung ương và các tổ chức Quốc tế đầu tư toàn bộ các công trình, các hệ thống thủy lợi, các công trình lợi dụng tổng hợp lớn. - Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm để nâng cấp và xây dựng mới các công trình quy mô vừa. - Huy động các nguồn tài trợ của các Chính phủ và tổ chức phi chính phủ ngoài nước. - Lồng ghép vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển KT- XH và các chương trình đầu tư khác để xây dựng công trình thủy lợi. - Ngân sách tỉnh, huyện, xã, đóng góp của các doanh nghiệp, nhân dân vùng hưởng lợi để kiên cố hoá kênh mương, sửa chữa và xây dựng công trình thủy lợi nhỏ. 5. Giải pháp về cơ chế chính sách - Xây dựng các cơ chế chính sách để thu hút các thành phần kinh tế tham gia xây dựng và khai thác có hiệu quả công trình hạ tầng thủy lợi. - Tiếp tục nghiên cứu chính sách hỗ trợ các địa phương kiên cố hoá kênh mương và sửa chữa công trình thủy lợi nhỏ. - Có chính sách ưu tiên phát triển thủy lợi vùng miền núi, thuỷ lợi tưới cho cây màu, cây công nghiệp và cây ăn quả. - Phân cấp nguồn vốn để các địa phương và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới công trình thuỷ lợi nhỏ. 6. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước hệ thống kết cấu hạ tầng - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch với quản lý lưu vực sông, quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước đảm bảo việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ và phát huy hiệu quả. - Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đầu tư, XDCB đảm bảo chất lượng tiến độ và hiệu quả trong công tác xây dựng hạ tầng thủy lợi. VI. Tiến độ thực hiện 1. Từ nay đến năm 2015 a) Công trình tưới: - Hoàn thành xây dựng cống Nam Đàn. - Nghiên cứu xây dựng công trình cống ngăn mặn, giữ ngọt Sông Lam tại Bến Thủy và cống ngăn mặn, giữ ngọt Sông Mơ (Hoàng Mai). - Hoàn thành xây dựng kênh sông Sào giai đoạn 2. - Hoàn thiện dự án tu sửa, nâng cấp các hồ chứa ách yếu trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt. - Nâng cấp, tu sửa và xây dựng mới 130 công trình vùng miền núi. - Triển khai Dự án nâng cấp hệ thống thuỷ nông Bắc. b) Công trình tiêu: - Hoàn thiện 3 dự án tiêu vùng màu Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc đã được phê duyệt. - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu úng Vách Nam - Sông Bùng. - Nạo vét, mở rộng các tuyến kênh tưới tiêu kết hợp Lam Trà, Hoàng Cần, và tuyến Khe Cái vùng Nam - Hưng - Nghi. - Nạo vét, mở rộng các tuyến tiêu vùng Diễn - Yên - Quỳnh. c) Công trình đê điều phòng chống lũ: - Đê cấp III Tả Lam: Đầu tư di chuyển 1,75 km đê Cầu Dâu và nâng cấp đoạn từ K0 - K25 + 450. - Hoàn chỉnh nâng cấp đoạn đê hữu Thanh Chương hiện có; tu sửa, nâng cấp đê Nam - Bắc - Đặng (hữu Lam), đê Đồng Văn (tả Lam), xây dựng mới đê Bích Hào. - Tu sửa, nâng cấp đê Lương - Yên - Khai. - Tập trung hoàn thành dứt điểm các tuyến đê biển và cửa sông gồm: Đê Quỳnh Lộc, đê Quỳnh Dị, đê Sông Thái, Sông Cấm, đê Bích - Kỷ - Vạn - Ngọc, đê Quỳnh Long - Quỳnh Thuận - Quỳnh Thọ, đê Kim - Hải - Hùng, đê Trung - Thịnh - Thành, kè Sơn Hải, kè Nghi Thuỷ, kè chống sạt lở bờ sông các huyện Hưng Nguyên, Tân Kỳ, Kỳ Sơn và các tuyến sông khác. - Xây dựng các tràn sự cố trên đê cấp IV tả, hữu sông Lam. d) Công trình lợi dụng tổng hợp: - Xây dựng phần đầu mối Hồ chứa nước Bản Mồng. - Nghiên cứu, lập báo cáo chuẩn bị đầu tư và dự án đầu tư công trình hồ chứa nước Thác Muối. 2. Từ năm 2015 ÷ 2020 a) Về tưới: - Hoàn thiện Dự án nâng cấp hệ thống thuỷ nông Bắc, lập dự án kiên cố hoá kênh mương hệ thống thuỷ lợi Nam Nghệ An và các công trình. - Tu sửa, nâng cấp, xây dựng mới 471 công trình thuỷ lợi phục vụ tưới. b) Nhiệm vụ tiêu: - Đào, mở rộng kênh Thấp, kênh Gai, kênh Bắc thành phố Vinh. c) Đê điều, phòng chống lũ: - Củng cố, nâng cấp đê tả Lam từ Nam Đàn đến Bến Thủy (K55 - K91). - Đê nội đồng có 51 tuyến cần nâng cấp, khép kín đảm bảo chống lũ Hè - Thu tần suất P = 10%. - Đê biển: Tu sửa, nâng cấp, xây dựng mới đê Quỳnh Lập tuyến I, II, đê Quỳnh Yên, đê Quỳnh Tiến. - Đê cửa sông: Có 14 tuyến cần được tu sửa, nâng cấp đảm bảo chống bão cấp 10 gặp triều cường tần suất 5%. d) Công trình lợi dụng tổng hợp: - Xây dựng 6 hồ nằm ở phía thượng lưu hồ Bản Mồng. - Xây dựng đầu mối công trình hồ Thác Muối. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành, thị tổ chức chỉ đạo thực hiện đúng Đề án đã được phê duyệt. Căn cứ chương trình mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh và quy hoạch chung, tiến hành lập các Dự án đầu tư và xây dựng công trình theo đúng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi rtường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,114
|
6,271
|
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2008/NQ-HĐND NGÀY 25/7/2008 CỦA HĐND TỈNH VÀ BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 33/2008/NQ-HĐND NGÀY 15/12/2008 CỦA HĐND TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số: 44/TTr-UBND ngày 17/6/2013 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh về một số chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 và bãi bỏ Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh về sửa đổi Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh về một số chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức như sau: 1. Sửa đổi khoản 1, 2 Điều 1 của Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh như sau: “1. Đối tượng áp dụng Nghị quyết này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế của tỉnh quản lý được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của tỉnh và các đối tượng được thu hút nhằm bổ sung nguồn công chức, viên chức của tỉnh. 2. Điều kiện áp dụng Cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng được Tỉnh ủy, UBND tỉnh cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc thu hút; có cam kết công tác lâu dài tại tỉnh theo sự phân công của cơ quan có thẩm quyền.” 2. Sửa đổi, bổ sung tiết 3.2.2, điểm 3.2, khoản 3, Điều 1 của Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh như sau: “3.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức - Bồi dưỡng ngoại ngữ, chuyên môn nghiệp vụ: + Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức có trình độ chuyên môn đại học trở lên; không quá 45 tuổi tính đến thời điểm được cử đi bồi dưỡng; hoàn thành tốt nhiệm vụ trước khi cử đi bồi dưỡng; nếu đi bồi dưỡng ở nước ngoài phải đạt trình độ ngoại ngữ theo quy định. + Chính sách: Trong thời gian đi bồi dưỡng được hưởng nguyên lương; tỉnh hỗ trợ 100% chi phí bồi dưỡng. - Đào tạo sau đại học: + Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên; không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo; có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ trước khi cử đi đào tạo; chuyên ngành đào tạo ở những lĩnh vực tỉnh cần, phù hợp với vị trí việc làm và chuyên ngành đã được đào tạo ở bậc đại học; nếu đi đào tạo ở nước ngoài phải đạt trình độ ngoại ngữ theo quy định. + Chính sách: Trường hợp đào tạo ở trong nước, trong thời gian đào tạo được hưởng nguyên lương; sau khi tốt nghiệp tỉnh hỗ trợ 40 triệu đồng đối với tiến sỹ và tương đương, 25 triệu đồng đối với thạc sỹ và tương đương. Trường hợp đào tạo ở nước ngoài, trong thời gian đào tạo được hưởng nguyên lương; tỉnh hỗ trợ 100% chi phí đào tạo. Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức có trình độ chuẩn về chuyên môn ngoại ngữ đi đào tạo nâng cao ở nước ngoài nhưng không thuộc chỉ tiêu cử đi đào tạo của tỉnh. Trong thời gian đi đào tạo được hưởng nguyên lương và tỉnh hỗ trợ 50% học phí đào tạo.” 3. Bãi bỏ một số nội dung quy định tại khoản 3, Điều 1 của Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh như sau: a) Bãi bỏ tiết 3.1.1, điểm 3.1, khoản 3, Điều 1. b) Bãi bỏ tiết 3.1.4, điểm 3.1, khoản 3, Điều 1. c) Bãi bỏ tiết 3.2.1, điểm 3.1, khoản 3, Điều 1. d) Bãi bỏ tiết 3.3.2, điểm 3.3, khoản 3, Điều 1. 4. Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này và Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh thực hiện đến hết ngày 31/12/2016. Cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác đã được cử đi đào tạo trước ngày 31/12/2016, nhưng chưa kết thúc thời gian đào tạo tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này và Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh đến khi kết thúc thời gian đào tạo theo quy định. 2. Cán bộ, công chức, viên chức do các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Huyện, thành, thị ủy, UBND các huyện, thành, thị cử đi đào tạo, bồi dưỡng được cơ quan, đơn vị xem xét, hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhưng không vượt quá mức quy định tại Nghị quyết này. 3. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 4. Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này, được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10/7/2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 1883/2011/QĐ-TTg ngày 26/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 113/2012/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020; Trên cơ sở Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 07/6/2013 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (có chương trình kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 31/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh về chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết; Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 511/TTr-STP, ngày 12 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 (một) thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực hành chính tư pháp áp dụng chung tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã. - Tổ chức thực hiện đúng các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1200/QĐ-UBND, ngày 16/7/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG Lĩnh vực Hành chính tư pháp: Thủ tục: Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.
| 2,068
|
6,272
|
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi nộp hồ sơ. + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ (theo quy định tại Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP), bao gồm: + Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo Mẫu TP/HT-2010-XNHN.1 ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp); + Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế; + Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu. Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. b) Số lượng hồ sơ (theo quy định tại Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): 01 (bộ) . - Thời hạn giải quyết (theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): + Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản xin ý kiến Sở Tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ. + Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp thực hiện thẩm tra, xác minh và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã kèm trả hồ sơ; nếu từ chối giải quyết, Sở Tư pháp giải thích rõ lý do bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người yêu cầu. + Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cấp cho người yêu cầu. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định (theo quy định tại Điều 14 Nghị định 24/2013/NĐ-CP): Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. d) Cơ quan phối hợp (theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định 24/2013/NĐ-CP): Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. - Lệ phí: 3.000 đồng/trường hợp (theo quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 74/2008/NQ.HĐND, ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo Mẫu TP/HT-2010-XNHN.1 ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP): Trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký tạm trú của người đó, thực hiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định 24/2013/NĐ-CP , ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. + Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. + Nghị quyết số 74/2008/NQ-HĐND , ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 47/2007/NQ.HĐND và Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Mẫu TP/HT-2010-XNHN.1 (TT số: 08.a/2010/TT-BTP) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN Kính gửi:.............................................................................................. Họ và tên người khai: ........................................................................................................ Dân tộc:.............................................................. Quốc tịch:.................................................. Nơi thường trú/tạm trú: ........................................................................................................ Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:..................................... Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây: Họ và tên: ................................................................Giới tính:........................................... Ngày, tháng, năm sinh:...................................................................................................... Nơi sinh:............................................................................................................................. Dân tộc:.......................................................... Quốc tịch:................................................... Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:............................................................. Nơi thường trú/tạm trú (1):................................................................................................. Trong thời gian cư trú tại…………............……...................……........................................ ...................... từ ngày..... tháng..... năm.........., đến ngày..... tháng..... năm...................(2) Tình trạng hôn nhân (3)..................................................................................................... ........................................................................................................................................... Mục đích của việc yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (4):........................... ............................................................................................................................................ Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình. Làm tại:.....................................,ngày ............tháng............năm............ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú thích: (1) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, trong trường hợp không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài. (2) Chỉ khai trong trường hợp công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh. (3) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì khi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết. Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại............................................, từ ngày...... tháng ..... năm.......... đến ngày........ tháng ........năm .......... chưa đăng ký kết hôn với ai). Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức, trong thời gian tạm trú tại... CHLB Đức từ ngày... đến ngày... không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức); (4) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai? ở đâu? (họ tên, quốc tịch). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 16/2005/QĐ-BTNMT ngày 16/12/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc; Căn cứ Quyết định số 04/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Thông tư số 03/2007/TT-BTNMT ngày 15/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính; Căn cứ Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Thông tư số 05/2011/TT-BXD ngày 09/6/2011 của Bộ Xây dựng quy định về việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 324/TTr-STNMT ngày 12 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lai Châu”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 18/5/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành “Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lai Châu”. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,095
|
6,273
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2013/QĐ-UBND Ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh - Quy định này quy định trách nhiệm và nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lai Châu. - Những nội dung không nêu trong quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành khác của pháp luật về hoạt động đo đạc và bản đồ. 2. Đối tượng áp dụng - Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ làm tài liệu, hồ sơ khi giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu đều phải tuân thủ theo quy định này. - Quy định này không áp dụng đối với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hoạt động đo đạc và bản đồ nhằm mục đích phục vụ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động. 1. Quy định này thống nhất công tác quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lai Châu, tạo cơ sở thống nhất trong hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ cho quản lý tài nguyên và môi trường, quy hoạch đô thị, thuỷ lợi, giao thông; phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng và thiết kế các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định hiện hành và nguyên tắc bảo mật. Công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh phải bảo đảm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, tổ chức; bảo đảm chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật, nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong việc giải quyết các công việc liên ngành. Điều 3. Giải thích từ ngữ. 1. Đo đạc là lĩnh vực hoạt động khoa học kỹ thuật sử dụng các thiết bị thu nhận và xử lý thông tin, nhằm xác định các đặc trưng hình học và những thông tin bề mặt của đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không ở dạng tĩnh hoặc biến động theo thời gian. Các thể loại đo đạc bao gồm: Đo đạc mặt đất, đo đạc đáy nước, đo đạc trọng lực, đo đạc ảnh, đo đạc hàng không, đo đạc vệ tinh và các đo đạc khác theo quy định của pháp luật. 2. Bản đồ là lĩnh vực hoạt động khoa học kỹ thuật thu nhận và xử lý các thông tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc, khảo sát thực địa để biểu thị bề mặt đất dưới dạng mô hình thu nhỏ bằng hệ thống ký hiệu và màu sắc theo quy ước và nguyên tắc toán học nhất định. Các thể loại bản đồ bao gồm: Bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính, bản đồ chuyên ngành và các loại bản đồ chuyên đề khác. 3. Hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm: Các thể loại đo đạc; thành lập, xuất bản, phát hành các sản phẩm bản đồ; lưu trữ, cấp phát, trao đổi, thu nhận, truyền dẫn, phổ cập những thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ; nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ đo đạc và bản đồ. 4. Công trình xây dựng đo đạc bao gồm: Các trạm quan trắc cố định; các điểm gốc đo đạc quốc gia; các cơ sở kiểm định thiết bị đo đạc; dấu mốc của các điểm thuộc hệ thống đo đạc cơ sở. 5. Sản phẩm đo đạc là kết quả thực hiện các thể loại đo đạc, công trình xây dựng đo đạc và các tư liệu thuyết minh kèm theo, dữ liệu đo và dữ liệu đã xử lý, không ảnh và không ảnh đã xử lý, các tư liệu điều tra khảo sát có liên quan. 6. Sản phẩm bản đồ là các loại sơ đồ, bình đồ, bản đồ, bản đồ ảnh,... được thành lập trên các vật liệu truyền thống hoặc trên các phương tiện kỹ thuật số. 7. Ấn phẩm bản đồ là sản phẩm bản đồ được nhân bản trên giấy, trên các loại vật liệu khác hoặc nhân bản bằng kỹ thuật số. Điều 4. Quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân 1. Quyền lợi. a) Tổ chức, cá nhân được thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật; b) Mọi tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng các sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật; c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về đo đạc và bản đồ trong phạm vi pháp luật cho phép. 2. Nghĩa vụ. a) Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ giữ gìn, bảo vệ các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định; b) Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ trả chi phí đo đạc, kiểm tra, nghiệm thu, thẩm định và lệ phí khai thác sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật; c) Nghiêm cấm các hoạt động đo đạc và bản đồ gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu; d) Các tổ chức, cá nhân có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi thực hiện hoạt động trên địa bàn tỉnh Lai Châu phải thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường những nội dung thực hiện; Điều 5. Các thể loại hoạt động đo đạc và bản đồ. Hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh, bao gồm: 1. Khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ. 2. Thiết lập hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng: Lưới toạ độ địa chính; Lưới tọa độ, độ cao phục vụ mục đích chuyên dụng 3. Xây dựng hệ thống bản đồ gồm: Bản đồ địa chính các tỷ lệ phục vụ công tác quản lý đất đai; bản đồ địa hình các tỷ lệ phục vụ mục đích chuyên dùng như: Đất đai, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giao thông, xây dựng, thuỷ lợi, khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, thuỷ văn, môi trường; bản đồ hành chính các cấp; hệ thống bản đồ chuyên đề. Việc thành lập các loại sản phẩm bản đồ chuyên đề phải dựa vào các lớp thông tin nền lấy từ hệ thống bản đồ nền, bản đồ địa hình quốc gia, bản đồ hành chính, bản đồ địa chính đã được cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ thành lập, trong trường hợp cần sử dụng thông tin nền khác phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ. 4. Cắm mốc giới: Mốc địa giới hành chính, mốc quy hoạch xây dựng, mốc quy hoạch sử dụng đất, mốc lộ giới giao thông, tài nguyên khoáng sản và các loại công trình khác theo quy định của nhà nước. 5. Xây dựng hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin địa lý; hệ thống thông tin đất đai; hệ thống thông tin chuyên ngành. 6. Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ: Hệ thống bản đồ nền địa hình, hệ thống tọa độ và độ cao mạng lưới địa hình, hệ thống hồ sơ địa chính. 7. In, phát hành các loại bản đồ tại địa phương. Điều 6. Quy định về sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ. 1. Thống nhất sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN 2000 kinh tuyến trục 103000 múi chiếu 30; 2. Những công trình đo đạc và bản đồ đã thực hiện ở hệ tọa độ HN72, hệ tọa độ VN 2000 kinh tuyến trục 104045 và các hệ toạ độ chuyên ngành khác thì phải số hóa, chuyển đổi sang hệ tọa độ VN 2000 kinh tuyến trục 103000 múi chiếu 30; Các khu vực chưa có lưới địa chính, khi đo đạc để xây dựng các công trình nhỏ lẻ hoặc cách địa điểm tọa độ gần nhất trên 3,0 km thì có thể áp dụng phương pháp giả định về tọa độ, độ cao, nhưng có phương án xây dựng mốc ổn định lâu dài để đo nối với hệ tọa độ, độ cao Nhà nước sau này. 3. Sản phẩm đo đạc và bản đồ phải ghi rõ cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, nguồn gốc xuất xứ, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận mới được lưu hành sử dụng, trường hợp xuất bản phải có giấy phép theo quy định của Luật Xuất bản. Các loại bản đồ không có giấy phép xuất bản hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận thì không có giá trị pháp lý khi sử dụng. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 7. Nội dung quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ. 1. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ. 2. Xây dựng kế hoạch, lập, thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán và kiểm tra, nghiệm thu, thẩm định các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ. 3. Quản lý, bảo vệ các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc thẩm quyền của tỉnh quản lý. 4. Lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ. 5. Thanh tra, kiểm tra về đo đạc và bản đồ. Điều 8. Điều kiện hành nghề hoạt động đo đạc và bản đồ. 1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc danh mục tại Điều 5 Thông tư 32/2010/TT-BTNMT ngày 08/12/2010 phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp (trừ các hoạt động trích lục, trích đo do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp thực hiện). 2. Trình tự, thủ tục, điều kiện và thẩm quyền cấp, gia hạn và bổ sung giấy phép hoạt động và đo đạc bản đồ thực hiện theo Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08/12/2010; Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011. Điều 9. Thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật về đo đạc bản đồ. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định các dự án, thiết kế kỹ thuật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh phê duyệt (những dự án do cơ quan cấp tỉnh làm chủ đầu tư) và dự án, thiết kế kỹ thuật của các chủ đầu tư có sử dụng ngân sách nhà nước, gồm: a) Các dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán: Về đo đạc bản đồ địa chính các tỷ lệ; đo đạc bản đồ địa hình các tỷ lệ phục vụ công tác quản lý và quy hoạch: Thăm dò khai thác khoáng sản, tài nguyên và môi trường, quy hoạch nông, lâm nghiệp, giao thông, thủy lợi; bản đồ hiện trạng thuộc cấp tỉnh quản lý.
| 2,069
|
6,274
|
b) Thiết kế kỹ thuật - dự toán trích đo bản đồ địa chính: Khu đo hình tuyến có chiều dài trên 10 km; có quy mô diện tích trên 5 ha đối với khu vực nông thôn, trên 3 ha đối với khu vực đô thị, chỉnh lý bản đồ trên 500 thửa. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định các thiết kế kỹ thuật của các chủ đầu tư có sử dụng ngân sách nhà nước, gồm: Các khu đo hình tuyến có chiều dài dưới 10 km; có quy mô diện tích dưới 5 ha đối với khu vực nông thôn, dưới 3 ha đối với khu vực đô thị, chỉnh lý bản đồ dưới 500 thửa. Trường hợp các công trình đơn lẻ, diện tích nhỏ (Các khu đo hình tuyến có chiều dài dưới 0,5km; có quy mô diện tích dưới 0,5ha đối với khu vực nông thôn, dưới 0,1 ha đối với đối với khu vực đô thị, chỉnh lý bản đồ dưới 50 thửa). thì không nhất thiết phải lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, bổ sung trong hợp đồng kinh tế thể hiện rõ khối lượng, nội dung đo vẽ, tiêu chuẩn kỹ thuật đo đạc bản đồ; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định cùng với sản phẩm khi hoàn thành. 3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh, không sử dụng kinh phí của Nhà nước phải lập kế hoạch hoặc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán về đo đạc bản đồ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường cùng với giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, được thẩm định chấp nhận phù hợp với quy định thì mới được triển khai. 4. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định phải hoàn thành việc thẩm định, gửi chủ đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và có văn bản nêu lý do. Điều 10. Kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ theo Khoản 1 Điều 9 của quy định này. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ theo Khoản 2 Điều 9 của quy định này. 2. Trình tự kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ thực hiện theo Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007; đo đạc bản đồ địa chính theo Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009; công trình sản phẩm đo đạc chuyên ngành thực hiện theo dự án và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành. 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn, phòng Đo đạc bản đồ (Sở Tài nguyên và Môi trường) hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để kiểm tra nghiệm thu về chất lượng, khối lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ và phải chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ về khối lượng, chất lượng và tiến độ thực hiện các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ. Lập báo cáo về kết quả kiểm tra nghiệm thu gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và ngành chủ quản để thẩm định hồ sơ nghiệm thu, chất lượng sản phẩm đo đạc trước khi ký xác nhận vào bản đồ theo quy định. Điều 11. Bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc. 1. Đối với công trình xây dựng đo đạc là tài sản của Nhà nước, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn và tuyên truyền giáo dục mọi công dân có ý thức bảo vệ các công trình này. 2. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ công trình xây dựng đo đạc, không được hủy hoại hoặc cản trở việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng đo đạc; khi phát hiện công trình xây dựng đo đạc có khả năng bị xâm hại hoặc bị xâm hại phải báo cáo ngay cho UBND cấp xã nơi có công trình xây dựng đo đạc biết để có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời và xử lý theo thẩm quyền. 3. Mọi tổ chức, cá nhân không được tự tiện sử dụng công trình xây dựng đo đạc nếu không được sự chấp thuận của Cục Đo đạc và Bản đồ (Bộ Tài nguyên và Môi trường) hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở chuyên ngành. Trong quá trình sử dụng phải giữ gìn bảo vệ dấu mốc đo đạc, không làm hư hỏng, sử dụng xong phải khôi phục lại như tình trạng ban đầu. 4. Sau khi hoàn thành việc xây dựng các dấu mốc đo đạc, đơn vị thực hiện phải có biên bản bàn giao dấu mốc kèm theo sơ đồ vị trí mốc tại thực địa cho Uỷ ban nhân dân cấp xã với sự có mặt của chủ sử dụng đất nơi có đặt dấu mốc; sau khi hoàn thành dự án, chủ đầu tư phải bàn giao toàn bộ số lượng các dấu mốc kèm theo bản ghi chú điểm cho cơ quan quản lý khai thác sử dụng công trình xây dựng đo đạc theo phân cấp. Điều 12. Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ. 1. Việc quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ thực hiện theo Thông tư số 03/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 2 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ. 2. Các cơ quan, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ chuyên dụng của ngành mình. Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị cập nhật, lưu trữ và cung cấp thông tin tư liệu về hệ thống điểm đo đạc cơ sở, hệ thống bản đồ nền, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hành chính, bản đồ chuyên đề; hệ thống thông tin địa lý và thông tin đất đai phục vụ cho mục đích chuyên dụng trên địa bàn tỉnh; bảo vệ và bảo mật tài liệu, hồ sơ theo quy định. 3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng các nguồn tư liệu bản đồ hiện có khi thực hiện các thủ tục hành chính, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. Khi có nhu cầu khai thác, sử dụng công trình sản phẩm đo đạc bản đồ phải có giấy đề nghị cấp có thẩm quyền theo quy định. Điều 13. Thanh tra về đo đạc và bản đồ. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ thanh tra, phát hiện và xử lý vi phạm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Nội dung thanh tra đo đạc và bản đồ được quy định cụ thể tại Điều 29 của Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ. 3. Các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ được xử lý theo Nghị định số 30/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của các ngành, các cấp chính quyền và tổ chức, cá nhân liên quan 1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm: a) Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đơn giá sản phẩm về lĩnh vực đo đạc và bản đồ; b) Xây dựng kế hoạch, dự án tổng thể về đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, trình UBND tỉnh phê duyệt; c) Hướng dẫn, tham gia công tác thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật đo đạc bản đồ, kiểm tra, thẩm định khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành; d) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức, cá nhân có nhu cầu trên địa bàn tỉnh; đ) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm quản lý khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ của các chủ đầu tư; kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ đối với tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh; e) Thống nhất quản lý sử dụng bản đồ nền, tư liệu đo đạc cơ sở và dữ liệu nền thông tin địa lý;công khai các khu vực đã có tư liệu đo đạc và bản đồ để đảm bảo việc khai thác sử dụng nguồn thông tin hiệu quả; f) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật hoặc có nội dung thuộc phạm vi nghiêm cấm theo quy định của Luật Xuất bản; h) Giải quyết hoặc thông báo cho Cục Đo đạc và bản đồ Việt nam, cơ quan quản lý công trình xây dựng đo đạc trong trường hợp công trình xây dựng trên đất làm ảnh hưởng đến dấu mốc đo đạc để quyết định hủy bỏ, gia cố, hoặc di dời; i) Tổng hợp, báo cáo hàng năm bằng văn bản với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cục Đo đạc bản đồ Việt Nam về hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định. 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan: a) Trách nhiệm chung - Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về đo đạc và bản đồ của Bộ, ngành chủ quản, các Sở, ban, ngành chuyên môn xây dựng văn bản hướng dẫn phù hợp với điều kiện của tỉnh, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trước khi ban hành; - Trong phạm vi nhiệm vụ của mình, các sở, ban, ngành có nội dung đo đạc và bản đồ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, dự án và kế hoạch triển khai, đồng thời thống nhất về sản phẩm giao nộp đối với từng thể loại hoạt động đo đạc và bản đồ để lưu trữ theo Quy định. - Các sở, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc chuyên ngành; đồng thời cung cấp thông tin tư liệu phục vụ các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
| 1,986
|
6,275
|
- Đối với các dự án đo đạc và bản đồ thuộc lĩnh vực chuyên ngành sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, phải yêu cầu chủ đầu tư liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường để được khai thác, sử dụng nguồn tư liệu hiện có đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và không chồng chéo. b) Trách nhiệm của Sở Nội vụ - Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện và cấp xã xây dựng bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, xã theo quy định; - Rà soát tổng hợp địa danh các đối tượng địa lý tự nhiên và xã hội chưa được sử dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh và đề xuất với UBND tỉnh xem xét quyết định; - Theo dõi việc thể hiện đường ranh giới hành chính các cấp trên các loại bản đồ đang lưu hành sử dụng trên địa bàn tỉnh. Chủ trì và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính theo phân cấp; - Cập nhật bổ sung những thay đổi về địa giới hành chính vào hệ thống hồ sơ và bản đồ địa giới hành chính tỉnh; - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định các sản phẩm về bản đồ địa giới hành chính các cấp theo quy định; - Bàn giao đầy đủ, kịp thời hệ thống hồ sơ và bản đồ địa giới hành chính các cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý theo quy định. c) Trách nhiệm của Sở Xây dựng: - Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thẩm định và xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa hình trên địa bàn tỉnh; - Bàn giao đầy đủ, kịp thời sản phẩm đo đạc và bản đồ địa hình, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn và các quy hoạch khác cho Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý theo quy định; - Quản lý dấu mốc, cập nhật, lưu trữ và cung cấp thông tin tư liệu về hệ thống điểm đo đạc chuyên ngành, hệ thống bản đồ địa hình. Cung cấp thông tin tư liệu phục vụ các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành. 3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. a) Tổ chức quản lý, bảo vệ các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; đồng thời tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân tham gia bảo vệ các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn; b) Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã thực hiện Quy định này; c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch, dự án về đo đạc và bản đồ của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt. 4. Trách nhiệm của phòng Tài nguyên và Môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã là cơ quan tham mưu giúp UBND cấp huyện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm: a) Chỉ rõ với chủ sử dụng được giao đất, thuê đất về các dấu mốc đo đạc đó có sẵn trên thửa đất và ghi vào biên bản bàn giao khi giao đất tại thực địa; b) Kiểm tra, thẩm định khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn khi có văn bản đề nghị của chủ đầu tư; phối hợp kiểm tra công trình đo đạc bản đồ với Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định; c) Xem xét tại hiện trường và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về tình trạng cọc dấu mốc bị xâm hại hoặc có khả năng bị xâm hại trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân xã; d) Tổ chức thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý tài liệu bản đồ, hồ sơ theo quy định; tổ chức kiểm tra và báo cáo kết quả về tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn huyện về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. 5. Uỷ ban nhân dân cấp xã: a) Tổ chức quản lý, bảo vệ các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; đồng thời tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân tham gia bảo vệ các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn; b) Tham gia kiểm tra công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ với phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn xã theo quy định; c) Ghi vào Sổ địa chính ở phần ghi chú về dấu mốc đo đạc trên thửa đất. d) Khi phát hiện tổ chức cá nhân vi phạm các quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc về hành vi xâm hại công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải có biện pháp ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền và trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc phải báo cáo phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện về hiện trạng và nguyên nhân xâm hại dấu mốc đo đạc; đ) Đối với trường hợp phải di chuyển hoặc huỷ bỏ dấu mốc đo đạc, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của chủ sử dụng đất hoặc chủ sở hữu công trình, Ủy ban nhân dân xã phải chuyển văn bản đến cấp có thẩm quyền quản lý công trình xây dựng đo đạc để giải quyết; e) Tổ chức thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý tài liệu bản đồ, hồ sơ theo quy định và báo cáo kết quả về tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn huyện về phòng Tài nguyên và Môi trường trước ngày 05 tháng 12 hàng năm. 6. Trách nhiệm của chủ sử dụng đất và chủ sở hữu công trình nơi có các dấu mốc đo đạc. a) Phải bảo vệ không được làm hư hỏng dấu mốc đo đạc đặt trên thửa đất do mình sử dụng hoặc gắn vào công trình kiến trúc trong quá trình sử dụng đất và công trình; b) Trường hợp phải di chuyển dấu mốc đo đạc có trên thửa đất hoặc gắn vào công trình kiến trúc thì phải có văn bản báo cho Ủy ban nhân dân xã và chỉ được di chuyển dấu mốc đo đạc khi có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý dấu mốc đo đạc; c) Trường hợp cải tạo, tu sửa hoặc xây dựng mới công trình có liên quan đến dấu mốc đo đạc thì chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình phải có văn bản gửi Ủy ban nhân dân xã báo cho cơ quan quản lý dấu mốc đo đạc để có biện pháp bảo vệ dấu mốc. 7. Trách nhiệm của chủ đầu tư. a) Tổ chức lập dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật phù hợp với định mức, tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật hiện hành; b) Trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án, phương án đo đạc và bản đồ theo quy định; c) Chỉ nghiệm thu các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã được cơ quan chuyên môn kiểm tra, xác nhận đạt yêu cầu chất lượng. Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã nghiệm thu. 8. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn kiểm tra, nghiệm thu. a) Các đơn vị tư vấn có cấp giấy phép kiểm tra, nghiệm thu được chủ đầu tư thuê để thực hiện công tác kiểm tra, nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc bản đồ phải có trách nhiệm kiểm tra sản phẩm ngoại nghiệp, nội nghiệp theo trình tự và thủ tục đã được quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán và theo quy trình, quy phạm chuyên ngành; b) Lập đầy đủ các loại tài liệu trong hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình sản phẩm đo đạc bản đồ theo quy định; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã kiểm tra, nghiệm thu. 9. Trách nhiệm các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ. a) Chỉ được thực hiện các hợp đồng đo đạc và bản đồ phù hợp với nội dung được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, đảm bảo đúng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật được quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán và theo quy trình, quy phạm chuyên ngành; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, chủ đầu tư về chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do đơn vị đã thực hiện. c) Các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh hàng năm phải báo cáo kết quả hoạt động về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Điều 15. Tổ chức thực hiện. Các Sở, Ban, Ngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các Sở ngành, địa phương và các đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 14/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định việc thực hiện, công bố, công khai thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Sở Công Thương có trách nhiệm công bố công khai thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị. Triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
| 2,075
|
6,276
|
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015; Căn cứ Quyết định số 1844/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 48/TTr-NN ngày 05/7/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012 - 2015 (gọi tắt là Ban Điều hành) gồm các ông, bà có tên sau: Trưởng ban: Ông Đặng Minh Ngọc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Các Phó Trưởng ban: 1. Ông Nguyễn Xuân Chiến - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thường trực; 2. Bà Nguyễn Thị Anh - Phó Giám đốc Sở Y tế. Các ủy viên: 1. Ông Hoàng Nghĩa Nha - Giám đốc Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh - Ủy viên thường trực; 2. Ông Nguyễn Tuấn Cường - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; 3. Ông Trần Văn Bằng - Phó Giám đốc Sở Tài chính; 4. Ông Lương Anh Tuấn - Phó Giám đốc Sở Xây dựng; 5. Ông Đỗ Tiến Hùng - Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; 6. Ông Trần Đăng Anh - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Mời tham gia ủy viên Ban Điều hành: 1. Bà Phạm Thị Ngọc Bích - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; 2. Ông Nguyễn Tuấn Việt - Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; 3. Ông Nguyễn Văn Tuất - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh; 4. Ông Nguyễn Minh Hanh - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; 5. Ông Phạm Văn Hiệu - Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh; 6. Bà Doãn Thị Chuyên - Phó Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh. Điều 2. Ban Điều hành có nhiệm vụ sau 1. Ban Điều hành có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, các dự án thành phần của Chương trình giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 29/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế đầu tư và mô hình quản lý công trình nước sạch nông thôn tỉnh Hưng Yên và Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh giai đoạn 2010-2020 tầm nhìn 2030; 2. Ban Điều hành làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, Trưởng Ban Điều hành Chương trình phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các thành viên, có cơ chế phối hợp giữa các ngành và tổ chức xã hội, đảm bảo Chương trình được tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả từ cấp tỉnh đến các huyện, thành phố; Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Văn phòng thường trực của Ban Điều hành; Ban Điều hành được sử dụng một số cán bộ của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn để giúp việc Ban Điều hành. 3. Ban Điều hành được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Trưởng ban ký các văn bản; Phó Trưởng ban thường trực được sử dụng con dấu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn phòng thường trực của Ban Điều hành được sử dụng con dấu của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1844/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012 - 2015. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ngân hành Chính sách Xã hội tỉnh, Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ; Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 224/TTr-SVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2013 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 (ba) thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện theo thẩm quyền; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ đến sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời theo dõi việc triển khai, thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1590/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Danh mục các thủ tục hành chính (lĩnh vực văn hóa) bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 226/TTr-SVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2013 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo phạm vi, chức năng; thông báo 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ đến các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1592/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Danh mục các thủ tục hành chính (lĩnh vực văn hóa) bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TU NGÀY 01/4/2013 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2013 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Căn cứ Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Hành động quốc gia về Du lịch giai đoạn 2013 - 2020; Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Sơn La về phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 899/TTr-VHTTDL ngày 03 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển du lịch giai đoạn 2013 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện và hướng dẫn kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tiến độ và kết quả thực hiện hàng năm. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, thị trấn; các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,076
|
6,277
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TU CỦA NGÀY 01/4/2013 BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2013 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1489/QĐ-UBND Ngày 16 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La) I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu chung 1.1. Triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, chất lượng Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Góp phần thực hiện mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Phấn đấu đến năm 2030 phát triển du lịch cơ bản thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, có tính chuyên nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất tương đối đồng bộ, sản phẩm du lịch có chất lượng mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc Sơn La. 1.2. Tập trung khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh, từng bước quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch nhằm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng có tính đột phá của tỉnh. 1.3. Phát triển du lịch theo hướng bền vững, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường, giữ gìn sinh thái, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá du lịch, nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư và huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển du lịch. 1.4. Phát triển du lịch Sơn La gắn với phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng địa phương của tỉnh và các tỉnh lân cận, phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch chung của cả nước, có mối liên hệ và tác động hữu cơ chặt chẽ với sự phát triển của các ngành khác. 1.5. Xây dựng điểm đến du lịch Sơn La với hình ảnh đẹp, thân thiện, hấp dẫn giàu bản sắc. Du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, có tính chuyên nghiệp, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, của du lịch vùng Tây Bắc và cả nước. 1.6. Chú trọng xây dựng hệ thống các sản phẩm du lịch dựa trên lợi thế về tài nguyên du lịch của tỉnh trên nguyên tắc phát triển du lịch bền vững. Phát triển những sản phẩm du lịch có tính cạnh tranh cao phù hợp với thị trường mục tiêu của du lịch Việt Nam, đặc biệt là các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch văn hoá góp phần gìn giữ, phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp của các dân tộc Tây Bắc, nâng cao dân trí, tạo việc làm, giúp xoá đói, giảm nghèo. 2. Mục tiêu cụ thể từng giai đoạn 2.1. Giai đoạn 2013 - 2020 - Phấn đấu tốc độ tăng trưởng du lịch bình quân đạt 20%/năm. Chú trọng tăng trưởng có chất lượng, hướng tới khách du lịch nghỉ dài ngày và sử dụng nhiều dịch vụ. - Khách du lịch đến Sơn La năm 2015 đạt 1.000.000 lượt; năm 2020 khoảng 2.000.000 lượt. - Doanh thu du lịch và dịch vụ du lịch năm 2015 đạt 1500 tỷ đồng; năm 2020 đạt khoảng 2000 - 2500 tỷ đồng. - Phòng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch năm 2015 đạt 2000 phòng, trong đó phòng đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên là 300 phòng; năm 2020 có 3800 phòng, trong đó phòng đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên là 600 phòng. - Hoàn thành quy hoạch chi tiết các điểm du lịch trên địa bàn toàn tỉnh. - Từng bước hình thành các vùng trọng điểm về du lịch; xây dựng quy hoạch chi tiết các khu du lịch: Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, Khu du lịch vùng lòng hồ thuỷ điện Sơn La. - Từng bước đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng cho khu du lịch quốc gia Mộc Châu. - Xây dựng mỗi huyện, thành phố có tiềm năng phát triển về du lịch từ 01 đến 04 bản du lịch cộng đồng. - Phục dựng các lễ hội truyền thống trên địa bàn huyện, thành phố, sắp xếp theo thứ tự thời gian và quy mô tổ chức để kết nối phát triển loại hình du lịch lễ hội trên địa bàn toàn tỉnh. - Đào tạo nghề cho 1.000 lao động. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, cơ cấu ngành nghề cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch trong giai đoạn mới và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Phấn đấu đến năm 2020, có từ 70 - 80% trên tổng số lao động trong ngành du lịch được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ. - Tạo công ăn việc làm cho từ 3500 đến 5000 lao động. - Huy động khoảng 7.500 tỷ đồng cho đầu tư phát triển du lịch. - Lập đề án, dự án phát triển các khu, điểm du lịch: Ngũ động Bản Ôn, Rừng thông Bản Áng, Thác Dải Yếm, Chùa Vặt Hồng; di tích lịch sử Giếng nước Trung đoàn E 280, Tiểu khu cơ quan, thị trấn Nông trường Mộc Châu (huyện Mộc Châu); điểm du lịch nước khoáng nóng bản Moòng - xã Hua La; khu di tích Lịch sử - Văn hoá Đền thờ Vua Lê Thái Tông (thành phố Sơn La); khu du lịch Hồ Tiền Phong - xã Chiềng Mung; di tích lịch sử Thẳm Mu, xã Chiềng Mai (huyện Mai Sơn); khu du lịch hang Chi Đảy, Nhả Nhung, Ta Búng - xã Yên Sơn; khu du lịch sinh thái Hồ Chiềng Khoi (huyện Yên Châu); khu du lịch sinh thái Rừng thông Noong Cốp; di tích lịch sử Đình Chu, xã Quang Huy; khu du lịch sinh thái thủy điện tích năng Đông Phù Yên (huyện Phù Yên); khu du lịch hang A Phủ (huyện Bắc Yên); Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Ngọc Chiến; danh lam thắng cảnh Hang Hua Bó, xã Mường Bú (huyện Mường La); Khu du lịch lòng hồ thủy điện Sơn La; - Lập đề án, dự án phát triển dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh. 2.2. Giai đoạn 2020 - 2030 - Khách du lịch đến Sơn La năm 2020 đạt 2.000.000 lượt, đến năm 2030 đạt khoảng 4.500.000 lượt. - Doanh thu du lịch và dịch vụ du lịch năm 2020 đạt 2500 tỷ đồng, năm 2030 đạt khoảng 5500 tỷ đồng. - Phòng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch năm 2020 có 3800 phòng trong đó phòng đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên là 600 phòng, năm 2030 đạt 8000 phòng, trong đó phòng đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên đạt 1.200 phòng. - Xây dựng 01 khu vui chơi giải trí tầm cỡ khu vực tại huyện Mộc Châu. - Tiếp tục đầu tư xây dựng mỗi huyện, thành phố có tiềm năng phát triển về du lịch từ 01 đến 02 bản du lịch cộng đồng. - Hoàn thiện và phát triển các khu, điểm: Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, Khu du lịch vùng lòng hồ thuỷ điện Sơn La; điểm du lịch nước khoáng nóng bản Moòng, xã Hua La; khu di tích lịch sử - Văn hoá Đền thờ Vua Lê Thái Tông (thành phố Sơn La); khu du lịch Hồ Tiền Phong, xã Chiềng Mung huyện Mai Sơn; khu du lịch sinh thái rừng thông bản Áng, xã Đông Sang; thác Dải Yếm, xã Mường Sang (huyện Mộc Châu); Khu du lịch hang Chi Đảy, Nhả Nhung, Ta Búng, xã Yên Sơn; khu du lịch sinh thái Hồ Chiềng Khoi (huyện Yên Châu); khu du lịch sinh thái rừng thông Noong Cốp; khu du lịch sinh thái thủy điện tích năng Đông Phù Yên (huyện Phù Yên); khu du lịch hang A Phủ (huyện Bắc Yên); khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Ngọc Chiến (huyện Mường La). - Tiếp tục thu hút, đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn toàn tỉnh. - Tập trung đào tạo nghề lao động trong lĩnh vực du lịch, phấn đấu tạo công ăn việc làm cho 7.000 lao động. II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Thu hút đầu tư, phát triển các sản phẩm du lịch 1.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch a) Tiến hành rà soát, đánh giá các dự án đầu tư du lịch trên địa bàn toàn tỉnh. Đề xuất phương án đình chỉ, thu hồi giấy phép đầu tư đối với những dự án đã bị ngưng trệ kéo dài, có dấu hiệu chiếm dụng quỹ đất, không có năng lực thực hiện dự án. b) Đưa vào khai thác các dự án, các hạng mục đã hoàn thành phục vụ nhu cầu thăm quan, giải trí của khách du lịch. c) Hoàn thành các dự án chuyển tiếp từ giai đoạn trước năm 2013 và các dự án mới giai đoạn 2013 - 2025. d) Tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của trung ương; cân đối, điều chỉnh hợp lý nguồn lực của địa phương từng bước đầu tư, nâng cấp các cửa khẩu với nước bạn Lào nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch quốc tế từ Lào đến với Sơn La. đ) Xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực du lịch theo từng giai đoạn đến năm 2030 trong đó ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng các công trình nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, khách sạn, hạ tầng du lịch có chất lượng cao theo quy hoạch, ưu tiên các dự án phát triển loại hình du lịch thân thiện với môi trường và góp phần xoá đói, giảm nghèo. e) Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch trong đó ưu tiên phát triển các cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế, từng bước xây dựng các khu vui chơi giải trí có tầm cỡ khu vực Tây Bắc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. f) Quan tâm đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng giao thông đến các khu, điểm du lịch, cấp điện, cấp nước cho các khu, điểm du lịch. g) Đầu tư, phát triển điểm đến, điểm tham quan. 1.2. Phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường a) Nghiên cứu, tổ chức điều tra thu thập thông tin về thị trường khách du lịch, phục vụ việc xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp. b) Hỗ trợ xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp với thị trường mục tiêu của du lịch Sơn La trên cơ sở khai thác thế mạnh về tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn của tỉnh, tập trung vào các sản phẩm du lịch văn hoá, sinh thái, nghỉ dưỡng núi, hồ, nghỉ cuối tuần... c) Hỗ trợ xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp với thị trường mục tiêu của du lịch Sơn La trên cơ sở khai thác thế mạnh về tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn của tỉnh. d) Triển khai công tác đánh giá thực trạng các khu, điểm du lịch, định hướng công tác quản lý và xây dựng các sản phẩm du lịch. đ) Tổ chức các chương trình khảo sát, hội thảo, lấy ý kiến của các chuyên gia về lựa chọn các sản phẩm du lịch tiêu biểu, đặc thù có chất lượng cao đảm bảo việc đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch có trọng tâm, trọng điểm, khai thác tài nguyên du lịch hiệu quả và bền vững. Gắn việc xây dựng sản phẩm du lịch với việc bán sản phẩm du lịch đến các công ty lữ hành. Chuyển giao mô hình khai thác, quản lý và kiểm soát chất lượng cho địa phương. Trong đó ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch sau:
| 2,141
|
6,278
|
- Loại hình du lịch văn hoá: Tập trung nghiên cứu, lựa chọn, khôi phục lễ hội truyền thống ở các địa phương trong tỉnh, duy trì các hoạt động văn hoá nghệ thuật dân gian, khôi phục các làng nghề truyền thống tạo hình ảnh mới mẻ và tiêu biểu về du lịch Sơn La. - Loại hình du lịch sinh thái: Tập trung đầu tư phát triển khu du lịch quốc gia Mộc Châu, khu du lịch vùng lòng hồ thuỷ điện Sơn La thành điểm đến hấp dẫn của du lịch Sơn La ở tầm quốc gia. - Du lịch Cộng đồng: Tập trung đầu tư cho các bản du lịch cộng đồng đã được lựa chọn trên địa bàn các huyện, thành phố nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển du lịch. e) Xây dựng sản phẩm du lịch theo tour, tuyến du lịch tạo cho khách những trải nghiệm mới với mục tiêu nâng thời gian lưu trú của khách tại Sơn La: - Tour du lịch sinh thái văn hóa gắn với chương trình du lịch qua miền Tây Bắc: Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên - Lào Cai - Phú Thọ - Hà Nội; - Tour du lịch quốc tế gắn với tuyến: Hà Nội - Sơn La - Bắc Lào - Hà Nội; - Tour du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa gắn với tuyến: Hà Nội - Phù Yên - Bắc Yên - Sơn La - Mộc Châu - Hà Nội; - Tour du lịch sinh thái văn hóa gắn với tuyến du lịch: Hà Nội - Mù Cang Chải - Trạm Tấu (Yên Bái) - Ngọc Chiến - Thủy Điện - Sơn La - Mộc Châu - Hà Nội; - Tour du lịch sinh thái, văn hóa, nghỉ dưỡng gắn với tuyến Hà Nội - Mộc Châu - Hà Nội... f) Trên cơ sở logo du lịch Sơn La đã được tổ chức SNV hỗ trợ thiết kế, tiếp tục nghiên cứu khả năng điều chỉnh, hoàn thiện hoặc tổ chức thiết kế logo mới nếu thực sự cần thiết. g) Nâng cao chất lượng môi trường du lịch - Triển khai chương trình truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức về du lịch có trách nhiệm, bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch, nâng cao ý thức về ứng xử văn hoá, văn minh trong hoạt động du lịch. - Xây dựng và triển khai kế hoạch phối hợp liên ngành, nâng cao vai trò của các cấp, các ngành trong việc phối hợp đảm bảo trật tự an ninh, an toàn và vệ sinh cho khách du lịch tại các khu, điểm du lịch. Xây dựng cơ chế phối hợp, chia sẻ lợi ích trách nhiệm của cộng đồng địa phương, doanh nghiệp trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường tại các khu, điểm du lịch. 1.3. Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch a) Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch, khai thác và phát huy tối đa toàn bộ hệ thống phương tiện truyền thông trên địa bàn tỉnh cũng như tranh thủ sự hỗ trợ giúp đỡ của Trung ương và các địa phương bạn trong khuôn khổ chương trình hợp tác phát triển du lịch. b) Quảng bá, giới thiệu du lịch Sơn La trên các phương tiện truyền thông quốc tế, các kênh truyền hình Trung ương và địa phương trên các tạp chí du lịch, giải trí phù hợp với phân khúc thị trường mục tiêu; quảng cáo pano tại các điểm trọng tâm hoặc trên các tuyến giao thông chính… c) Tăng cường biên tập tin, bài, phóng sự, clip…, về những chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về du lịch, môi trường đầu tư, tiêu chuẩn kỹ thuật du lịch, môi trường kinh doanh, giới thiệu các mô hình sản phẩm chất lượng trên trang thông tin điện tử du lịch Sơn La. d) Tổ chức chương trình xúc tiến du lịch, giới thiệu điểm đến Sơn La với quy mô lớn ở các thị trường trọng điểm hoặc nhân các sự kiện chính trị lớn của tỉnh, của khu vực dưới các hình thức Tuần Văn hóa Du lịch, Lễ hội Văn hóa - Du lịch Tây Bắc, Chương trình giới thiệu du lịch Việt Nam (roadshow)... đ) Tăng cường tính chuyên nghiệp trong quảng bá, tiếp thị trong và ngoài nước thông qua các hình thức truyền thống kết hợp với hiện đại; tham gia các chương trình, lễ hội lớn của khu vực và quốc gia. e) Tập trung xây dựng hình ảnh nhận diện thương hiệu du lịch Sơn La trong con mắt của du khách trong nước và quốc tế về tính thân thiện, độc đáo, hấp dẫn và an toàn. 2. Tăng cường thể chế chính sách và phát triển nguồn nhân lực du lịch. 2.1. Tăng cường thể chế chính sách thu hút đầu tư du lịch a) Tập trung xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, tranh thủ mọi nguồn vốn để phát triển cơ sở hạ tầng. Tạo các điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn toàn tỉnh nhanh chóng hoà nhập với cơ chế thị trường, đầu tư khai thác các tiềm năng du lịch của tỉnh. b) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với du lịch: Tạo mối quan hệ và sự phối kết hợp giữa ngành du lịch với các ngành, địa phương có liên quan. c) Cải cách các thủ tục hành chính, tạo môi trường thông thoáng cho hoạt động kinh doanh du lịch. d) Đề xuất các chính sách ưu đãi đầu tư du lịch và liên doanh liên kết trong phát triển du lịch. đ) Xây dựng cơ chế liên kết chặt chẽ khu vực tư nhân và mô hình hợp tác công - tư; khuyến khích sự tham gia của các đoàn thể chính trị xã hội, nghề nghiệp, các tổ chức Phi Chính phủ và cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch. e) Xây dựng cơ chế, huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, góp phần xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch, hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch... 2.2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch a) Củng cố hệ thống tổ chức, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý du lịch - Củng cố hệ thống tổ chức quản lý về du lịch: + Hoàn thiện tổ chức bộ máy, ổn định nhân sự, nâng cao năng lực cơ quan quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh. Củng cố bộ máy phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra giám sát về chất lượng hoạt động du lịch, hình thành các tổ chức giám sát, kiểm tra chất lượng dịch vụ du lịch; + Hỗ trợ tăng cường năng lực quản lý du lịch cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; + Hoàn thiện cơ quan, bộ máy phục vụ công tác quản lý tài nguyên, điểm đến; + Nâng cao năng lực cho các cơ quan nghiên cứu, cơ quan báo chí, thông tin, du lịch trên địa bàn tỉnh; + Bổ sung biên chế trong lĩnh vực du lịch về phòng Văn hoá, thông tin các huyện, thành phố; các khu, điểm du lịch trọng điểm. - Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý du lịch thông qua việc tổ chức các chương trình bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ quản lý, kỹ năng, ngoại ngữ, xúc tiến du lịch, văn hoá ứng xử... b) Hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch - Phối hợp với các bộ, ngành, các cơ sở đào tạo chuyên ngành du lịch tích cực mở các lớp đào tạo nghề du lịch cho lao động trong tỉnh và khu vực lân cận. - Xây dựng đề án chuẩn hoá, hoàn thiện chương trình khung đào tạo nghề du lịch, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho các trường có khoa du lịch trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS) theo định hướng hội nhập quốc tế, trước mắt với khối ASEAN trên cơ sở thỏa thuận công nhận nghề lẫn nhau về du lịch (MRA). Hướng dẫn, giám sát việc triển khai áp dụng các tiêu chuẩn, kỹ năng nghề, chương trình khung đã được phê duyệt. - Định kỳ tổ chức một số chương trình bồi dưỡng nghề du lịch, bổ sung kiến thức cho đội ngũ trong ngành du lịch, đặc biệt chú trọng các chương trình bồi dưỡng cho đội ngũ thuyết minh viên, hướng dẫn viên du lịch. - Tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng tổ chức, khai thác, phục vụ khách du lịch cho doanh nghiệp du lịch, cộng đồng địa phương trong khai thác các sản phẩm du lịch theo hướng bền vững. - Định kỳ tổ chức các hội thi tay nghề, tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh khách sạn, nhà hàng, lữ hành, hướng dẫn du lịch; tổ chức thi sát hạch cấp thẻ hướng dẫn viên, thuyết minh viên du lịch..., nhằm nâng cao nghiệp vụ du lịch, khuyến khích phát triển nguồn nhân lực du lịch. 3. Các giải pháp chủ yếu 3.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch đối với hoạt động phát triển du lịch. Huy động mọi nguồn lực của cả hệ thống chính trị để tạo thành sức mạnh tổng hợp phát triển du lịch bền vững. 3.2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức a) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành du lịch nhận thức sâu sắc quan điểm của Đảng về hội nhập kinh tế quốc tế, những cơ hội và thách thức của du lịch Việt Nam và du lịch Sơn La, phát huy mọi tiềm lực để nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, đưa du lịch Sơn La phát triển nhanh và bền vững. b) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, của cán bộ, đảng viên và nhân dân về tiềm năng, vị trí, vai trò, triển vọng phát triển, hiệu quả kinh tế - xã hội của du lịch, tạo sự thống nhất về tư tưởng và hành động cho phát triển du lịch. c) Tổ chức các cuộc hội thảo, các lớp tập huấn để trao đổi, phổ biến nội dung các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực có liên quan cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành nhằm nâng cao hiểu biết về nội dung để đảm bảo việc tuân thủ đúng luật, đúng quy định trong quá trình quản lý và kinh doanh. 3.3. Mở rộng liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước; huy động, thu hút các nguồn lực đầu tư vào cơ sở hạ tầng, tôn tạo các di tích, danh lam thắng cảnh, các khu du lịch, nhà hàng, khách sạn, hình thành mạng lưới dịch vụ du lịch đa dạng, phong phú. 3.4. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách phù hợp khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh dịch vụ, du lịch đảm bảo hoạt động đúng hướng. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia kinh doanh du lịch, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động du lịch.
| 2,075
|
6,279
|
3.5. Thiết lập hệ thống giám sát các hoạt động khai thác tài nguyên du lịch, đảm bảo phát triển du lịch bền vững. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch sử dụng tài nguyên, quy hoạch phát triển du lịch. 3.6. Đa dạng hóa các loại hình du lịch, khuyến khích đẩy mạnh xây dựng các sản phẩm quà tặng du lịch gắn với đầu tư phát triển nghề, làng, bản nghề truyền thống như: Hàng thủ công, mỹ nghệ, hàng lưu niệm, dịch vụ ăn uống chất lượng cao để phục du khách, đồng thời tạo việc làm và thu nhập cho người lao động. 3.7. Đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh về du lịch của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng; tăng cường xuất bản và phát hành các ấn phẩm về du lịch Sơn La; tham gia các hội thảo, hội chợ du lịch, tổ chức các chuyến tham quan, học tập về quản lý và phát triển du lịch trong nước và quốc tế. 3.8. Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch cho các cán bộ quản lý du lịch từ cấp tỉnh đến các vùng sâu, vùng xa, vùng có tài nguyên du lịch phát triển. Chú trọng đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng phục vụ, năng lực chuyên môn; Có chính sách khuyến khích, thu hút học sinh, sinh viên khá, giỏi chuyên ngành du lịch ra trường về Sơn La làm công tác du lịch; tranh thủ hợp tác quốc tế hỗ trợ về kỹ thuật, kinh phí, kinh nghiệm trong việc xây dựng, triển khai các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ phục vụ phát triển du lịch. 3.9. Chỉ đạo phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các chủ thể quản lý các công trình đầu tư trong du lịch. Quản lý chặt chẽ, thống nhất về tài chính, phân phối lợi nhuận công khai, công bằng, tương xứng với thực tế đầu tư, hiệu quả hoạt động, trong đó chú ý đến các địa phương có tài nguyên du lịch. 3.10. Ngoài các nguồn vốn trung ương hỗ trợ theo chương trình mục tiêu phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư khác; hàng năm ngân sách tỉnh bố trí một nguồn vốn hỗ trợ cho nhiệm vụ phát triển du lịch của tỉnh để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, đối ứng các dự án đầu tư phát triển du lịch của tỉnh theo Luật Đầu tư, hỗ trợ công tác quảng bá xúc tiến đầu tư phát triển du lịch; hỗ trợ xây dựng các sản phẩm du lịch địa phương. 3.11. Đẩy nhanh xây dựng các tuyến du lịch, sản phẩm du lịch đa dạng để phục vụ cho nhiều đối tượng du khách khác nhau. Chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, chủ thể quản lý khai thác các khu, tuyến, điểm du lịch trong việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn các khu, tuyến, điểm du lịch và khách du lịch trên địa bàn tỉnh. 3.12. Tăng cường công tác nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững. Chú trọng đúng mức việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ du lịch; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành du lịch, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế. Khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào hoạt động kinh doanh du lịch. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cơ quan khoa học trong và ngoài nước để tranh thủ sự hỗ trợ về kỹ thuật, kinh nghiệm, tiếp cận với những thành tựu khoa học công nghệ du lịch mới, tiên tiến của quốc tế để áp dụng cho du lịch tỉnh nhà. 3.13. Về hợp tác phát triển du lịch: Mở rộng quan hệ hợp tác, tăng cường liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước, chú trọng hợp tác với các vùng, miền, lãnh thổ có mối quan hệ hữu nghị truyền thống với tỉnh Sơn La. a) Xây dựng Chương trình hợp tác phát triển du lịch với một số tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ, một số tỉnh Bắc Lào, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội - Trung tâm du lịch lớn của cả nước và là thị trường lớn cho du lịch Sơn La. b) Phối hợp chặt chẽ với 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng các hoạt động phát triển du lịch. Đặc biệt ưu tiên phối hợp với các tỉnh Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu hình thành tuyến du lịch văn hóa - lịch sử. III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Đối tượng Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì triển khai các nội dung của Chương trình. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, tập thể, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch tổ chức triển khai các hoạt động liên ngành trong khuôn khổ của pháp luật tạo điều kiện thúc đẩy du lịch tỉnh Sơn La phát triển. 2. Phạm vi Chương trình được triển khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, căn cứ theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam, Quy hoạch tổng thể phát triển các vùng du lịch Việt Nam, Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Sơn La về phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Sơn La giai đoạn 2013 - 2020 tầm nhìn đến năm 2030 và các quy hoạch chi tiết của các ngành, lĩnh vực có liên quan hoặc có tác động ảnh hưởng đến phát triển du lịch. 3. Thời gian Thời gian thực hiện Chương trình từ năm 2013 đến năm 2030. Phấn đấu đến năm 2025 cơ bản hoàn thành chương trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và các sản phẩm du lịch trọng tâm. Năm 2020 thực hiện việc sơ kết Chương trình. Năm 2030 thực hiện tổng kết Chương trình. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Kinh phí triển khai Chương trình được huy động từ các nguồn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, đóng góp của các doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác. Trong đó kinh phí từ ngân sách tỉnh được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của các sở, ban, ngành, đoàn thể theo phân cấp quản lý nhà nước hiện hành. 2. Hàng năm cùng với thời điểm xây dựng kế hoạch ngân sách tỉnh, các sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan, UBND các huyện, thành phố lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình gửi về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp gửi Sở Tài Chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định theo quy định của Luật Ngân sách. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Là cơ quan chủ trì tham mưu thực hiện Chương trình hành động về phát triển du lịch giai đoạn 2013 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030; - Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch giai đoạn thực hiện Chương trình, hướng dẫn thực hiện Chương trình, xây dựng các đề án, dự án phát triển du lịch trình UBND tỉnh phê duyệt, ban hành hoặc ban hành theo ủy quyền hoặc thẩm quyền được giao; - Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chương trình; Hàng năm, lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của Luật ngân sách nhà nước đối với những nội dung do ngân sách tỉnh đảm bảo gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định; phối hợp với Sở Tài chính dự kiến mức kinh phí đối với những nhiệm vụ do ngân sách địa phương đảm bảo và nguồn kinh phí huy động ngoài ngân sách nhà nước; - Tổ chức kiểm tra, giám sát và định kỳ sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện Chương trình; - Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Chương trình, đề xuất giải quyết những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền. 2. Sở Tài chính - Tham mưu, đề xuất trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo cho hoạt động thường xuyên; - Hướng dẫn việc thực hiện nguồn kinh phí đã cấp đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của nhà nước; - Xây dựng cơ chế tài chính huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình; - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí ngân sách nhà nước từ năm 2013 đảm bảo dự toán kinh phí thực hiện Chương trình phát triển du lịch của tỉnh, do sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp từ các ngành, tập chung ưu tiên cho công tác giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư phát triển du lịch, hoạt động quảng bá và xúc tiến đầu tư du lịch. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan xây dựng chính sách khuyến khích phát triển du lịch của tỉnh, xây dựng cơ chế phân cấp quản lý, khai thác du lịch trình UBND tỉnh phê duyệt; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính trong việc xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư phát triển du lịch và lập kế hoạch đầu tư các dự án du lịch của tỉnh; - Hàng năm cân đối nguồn ngân sách đầu tư giành một phần đầu tư cho các công trình trọng điểm du lịch; - Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tranh thủ mọi nguồn vốn đầu tư từ Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch trong chương trình hành động quốc gia về Du lịch; - Giải quyết nhanh chóng các hồ sơ xin đầu tư về du lịch của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Trước mắt tập trung giải quyết những dự án hoạt động không hiệu quả và những dự án đã có chủ trương chỉ đạo của UBND tỉnh nhưng không triển khai; - Đề xuất cơ chế thu hút đầu tư, ưu tiên xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ du lịch. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành có liên quan rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy định về quy hoạch, cấp đất cho các dự án đầu tư du lịch và các hoạt động bảo vệ môi trường để phát triển du lịch bền vững. 5. Các cơ quan thông tin, tuyên truyền Báo Sơn La, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố, Trung tâm thông tin xúc tiến Du lịch Sơn La …, tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh về du lịch tỉnh Sơn La.
| 2,051
|
6,280
|
6. Công an tỉnh Sơn La - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp, các huyện, thành phố trong công tác thông tin tuyên truyền những chủ trương, chính sách của Nhà nước, các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự trong lĩnh vực du lịch; - Phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh có hiệu quả các loại tội phạm, bảo vệ môi trường du lịch; tham mưu chỉ đạo các phòng nghiệp vụ chức năng địa phương kịp thời phát hiện, điều tra và kiến nghị xử lý các vụ xâm phạm an ninh trật tự xảy ra liên quan đến lĩnh vực du lịch; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ các doanh nghiệp du lịch. 7. Các sở, ban, ngành khác Trong phạm vi quản lý đối với lĩnh vực được phân công có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, xây dựng, triển khai các hoạt động nhằm phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng tạo điều kiện thúc đẩy du lịch phát triển. 8. UBND các huyện, thành phố - UBND các huyện, thành phố xây dựng Chương trình hưởng ứng; tiến hành rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn; đề xuất những nội dung, chương trình, đề án, dự án du lịch cụ thể theo từng năm, từng giai đoạn, dự toán kinh phí triển khai các nội dung gửi các cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban ngành liên quan trong việc xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư, chương trình phát triển du lịch trên địa bàn; thường xuyên tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm để tổ chức thực hiện có hiệu quả; - Chỉ đạo Phòng Văn hoá, Thông tin và các ban, đoàn thể trên địa bàn huyện, thành phố xây dựng các chương trình phối hợp cùng với cơ quan quản lý nhà nước về Du lịch cấp tỉnh triển khai Chương trình hành động về Du lịch; - Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Chương trình tại địa phương; - Chủ động khai thác nguồn lực bên ngoài, huy động thêm nguồn lực và lồng ghép với các hoạt động dự án có liên quan đến du lịch trên địa bàn để đạt được mục tiêu của Chương trình. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh trong những năm tới cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các cấp, các ngành, có sự lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể chặt chẽ của cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp. UBND tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh "Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển du lịch giai đoạn 2013 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030". Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tham mưu cho UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi Chương trình này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG " NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; Thực hiện Kế hoạch số 327/KH-MTTW-BCĐTWCVĐ ngày 20/02/2013 về việc triển khai các hoạt động của Ban chỉ đạo Trung ương Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại văn bản số 113/SCT-QLTM ngày 29 tháng 01 năm 2013 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 1589/STC-HCSN ngày 08 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG "NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Tuyên truyền và tổ chức các chương trình, hoạt động thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" nhằm phát huy mạnh mẽ lòng yêu nước, ý chí tự lực, tự cường, tự tôn dân tộc, xây dựng văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam và sản xuất ra nhiều hàng Việt Nam có chất lượng, sức cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. 2. Yêu cầu: - Tuyên truyền, vận động nhân dân thay đổi nhận thức, hành vi trong tiêu dùng theo hướng ưu tiên sử dụng các loại hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ do các doanh nghiệp, nhà sản xuất, kinh doanh trong nước sản xuất; - Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, nhà sản xuất, kinh doanh Việt Nam nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ; thực hiện các cam kết bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng; từng bước xây dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm, hàng hóa Việt Nam; - Các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh tích cực triển khai thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" để mọi đối tượng trong xã hội tham gia hưởng ứng thực hiện, góp phần phát triển mạnh mẽ thị trường nội địa. II. NỘI DUNG: 1. Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động: - Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, nội dung và tầm quan trọng của cuộc vận động; các chương trình, hoạt động hưởng ứng cuộc vận động; hàng hóa, sản phẩm Việt bảo đảm chất lượng, an toàn; doanh nghiệp Việt uy tín tới mọi tầng lớp trong xã hội. Đa dạng hóa các hoạt động tuyên truyền bằng các hình thức, nội dung phù hợp trên các phương tiện truyền thông, tại các địa điểm công cộng, trụ sở các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội; - Tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức gương mẫu sử dụng hàng Việt Nam khi tiêu dùng cá nhân, coi đó là thể hiện lòng yêu nước, nét đẹp trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam. Từ đó, vận động gia đình và người thân hưởng ứng thực hiện tốt cuộc vận động; - Tuyên truyền để các cơ quan, đơn vị và tổ chức chính trị - xã hội nhận thức đúng yêu cầu của cuộc vận động để thực hiện mua hàng Việt Nam khi có nhu cầu mua sắm bằng nguồn kinh phí thuộc Ngân sách Nhà nước; các doanh nghiệp, người sản xuất, kinh doanh trong nước khi mua sắm vật tư, thiết bị để thực hiện các dự án, công trình thì ưu tiên sử dụng các trang thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ trong nước bảo đảm chất lượng; - Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp trong tỉnh nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ; thực hiện các cam kết bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng; từng bước xây dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm, hàng hóa Lâm Đồng tại thị trường trong nước và nước ngoài; - Tuyên truyền để người tiêu dùng hiểu, biết, đánh giá đúng về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khả năng sản xuất, kinh doanh và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, của doanh nghiệp Việt Nam; vận động nhân dân tích cực sử dụng hàng Việt Nam, tham gia giám sát và đấu tranh, tố giác những hành động sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng, mất vệ sinh an toàn thực phẩm, hành vi đổi, tráo hàng, dán mác hàng ngoại thành hàng nội. 2. Cơ chế, chính sách: - Hàng năm bố trí kinh phí thích hợp từ ngân sách tỉnh phục vụ cho công tác thông tin tuyên truyền; chương trình, hoạt động thực hiện hưởng ứng cuộc vận động trên địa bàn tỉnh; đầu tư hạ tầng thương mại; chương trình dự trữ hàng hóa bình ổn thị trường; - Tập trung rà soát, bãi bỏ và giảm các thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện cho sản xuất, lưu thông phân phối hàng hóa và tiêu dùng; - Áp dụng các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Trung ương ban hành, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển sản xuất kinh doanh, hệ thống dịch vụ phân phối đưa hàng Việt về nông thôn, vùng sâu, vùng xa để tạo điều kiện cho người tiêu dùng tiếp cận và lựa chọn mua sắm, sử dụng hàng hóa thương hiệu Việt. 3. Tổ chức các chương trình, hoạt động: - Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tích cực tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm Việt có chất lượng bảo đảm an toàn; tổ chức các hoạt động đưa hàng Việt về nông thôn; chợ truyền thống; các chương trình khuyến mại hàng Việt Nam như "Ngày hàng Việt", "Tuần hàng Việt", "Tháng hàng Việt"; - Từng bước hình thành hệ thống, kênh phân phối hàng Việt bền vững; vận động các đơn vị kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng tiện lợi trên địa bàn tỉnh ưu tiên kinh doanh hàng hóa Việt; thiết lập các điểm bán hàng Việt bền vững tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh; - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và những hành vi gian lận thương mại. Thông tin kịp thời diễn biến thị trường và các trường hợp vi phạm để mọi đối tượng trong xã hội cùng tham gia đấu tranh và bảo vệ đối với hàng sản xuất trong nước đạt chất lượng, giữ uy tín và nâng cao thương hiệu sản phẩm Việt; - Cập nhật và thông tin kịp thời Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước sản xuất được trên các phương tiện truyền thông đại chúng để phục vụ các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng; - Triển khai chương trình bình ổn thị trường một cách phù hợp, gắn với việc thực hiện các mục tiêu của cuộc vận động; ưu tiên đưa hàng Việt vào hệ thống các điểm bán hàng bình ổn giá;
| 2,058
|
6,281
|
- Hướng dẫn các hiệp hội, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan trong việc đăng ký xác lập quyền và thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại của hàng Việt; - Giới thiệu và đưa hàng hóa của Lâm Đồng đến với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; giúp các doanh nghiệp trong tỉnh nắm bắt thông tin và các cơ hội xuất khẩu sang thị trường nước ngoài; - Hướng dẫn, khuyến khích, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về mua sắm tài sản, hàng hóa của các cơ quan, đơn vị từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của cuộc vận động. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương: Thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại như hoạt động đưa hàng Việt về vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh; hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện bán hàng Việt về vùng nông thôn; tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát thị trường; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa Lâm Đồng với các tỉnh, thành trong chương trình liên kết. 2. Sở thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí triển khai xây dựng các chương trình thường kỳ, các chuyên mục để quảng bá về sản phẩm, hàng hóa Việt, doanh nghiệp Việt; phản ánh, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, khách quan về tình hình thực hiện Cuộc vận động của các ngành, các cấp. 3. Sở Khoa học và Công nghệ: - Rà soát, cung cấp thông tin các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng đối với hàng hóa, bảo đảm kiểm soát được hàng hóa nhập khẩu có tiêu chuẩn chất lượng không đáp ứng yêu cầu, có nguy cơ gây hại đến sức khỏe cộng đồng, môi trường; - Hướng dẫn các hiệp hội, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan trong việc đăng ký xác lập quyền và thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại của hàng Việt. 4. Sở Ngoại vụ: - Phối hợp thực hiện giới thiệu và đưa hàng Lâm Đồng đến với cộng đồng người Việt Nam tại nước ngoài, đưa các hoạt động này vào kế hoạch và chương trình hoạt động về ngoại giao kinh tế của tỉnh; - Phối hợp với các đơn vị liên quan để giúp doanh nghiệp Lâm Đồng nắm bắt thông tin, cơ hội xuất khẩu sang thị trường nước ngoài, nhất là các khu vực tập trung nhiều người Việt Nam ở nước ngoài sinh sống. 5. Sở Tài chính: - Áp dụng Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và các văn bản hướng dẫn khác của Trung ương vào các chương trình, hoạt động hưởng ứng cuộc vận động trên địa bàn tỉnh; - Nghiên cứu, hướng dẫn về nguồn kinh phí và kiểm soát sử dụng kinh phí của chương trình bình ổn thị trường; phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc bán hàng theo giá cam kết của Chương trình; - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành chức năng hàng năm căn cứ nội dung, nhiệm vụ cụ thể thuộc trách nhiệm triển khai thực hiện của từng sở, ban, ngành và khả năng cân đối của ngân sách địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam theo quy định (theo phụ lục danh mục đính kèm). - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về mua sắm tài sản, hàng hóa của các cơ quan, đơn vị từ nguồn ngân sách nhà nước, bảo đảm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của cuộc vận động. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các địa phương xem xét, tổng hợp kế hoạch đầu tư xây dựng chợ hàng năm đề xuất bố trí nguồn vốn hỗ trợ đầu tư chợ từ ngân sách trung ương; đồng thời, cân đối, bố trí vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư hạ tầng chợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, tạo điều kiện cho lưu thông hàng hóa của tỉnh thuận lợi, thông suốt; - Nghiên cứu, đề xuất bổ sung lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng thương mại vào danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (các loại hình và cấp độ chợ, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm) và danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (siêu thị, trung tâm thương mại, kho, trung tâm logistics, trung tâm dịch vụ chuyên ngành) trong quá trình sửa đổi, bổ sung Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; - Cập nhật và thông tin thường xuyên, kịp thời danh mục hàng hóa sản xuất trong nước để thực hiện miễn, giảm, xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật. 7. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Đẩy mạnh các hoạt động giới thiệu, quảng bá các sản phẩm du lịch gắn với quảng bá các sản phẩm, hàng hóa Lâm Đồng; chương trình du lịch kết hợp mua sắm hàng hóa đặc trưng của tỉnh. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức tuyên truyền về Cuộc vận động trong nhà trường và các cấp học. 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Hướng dẫn và kiểm tra, kiểm soát bảo đảm người sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm, tạo lòng tin cho người tiêu dùng Việt Nam; - Tổ chức đánh giá việc thực hiện mô hình tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp để tiếp tục triển khai nhân rộng có hiệu quả trên địa bàn tỉnh. 10. Sở Y tế: - Tổ chức tuyên truyền và thực hiện Đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam" do Bộ Y tế ban hành; khuyến khích sử dụng thuốc chữa bệnh, các dịch vụ y tế trong nước; tăng cường công tác truyền thông, cung cấp thông tin chính xác đối với các dịch vụ y tế và thuốc sản xuất trong nước để người dân từng bước nhận thức đầy đủ về khả năng cung cấp và chất lượng của các sản phẩm thuốc chữa bệnh trong nước đã sản xuất được; - Chỉ đạo và tăng cường kiểm tra, giám sát các bác sĩ, thầy thuốc, các cơ sở khám chữa bệnh nâng cao trách nhiệm trong công tác tư vấn, kê đơn thuốc cho người bệnh, từ đó hạn chế tình trạng lạm dụng kê đơn thuốc ngoại đắt tiền, bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu, yêu cầu của cuộc vận động; - Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm để bảo đảm chất lượng của sản phẩm thực phẩm Việt Nam, thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng thực phẩm trong nước và xuất khẩu, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 11. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch tỉnh: Tổ chức và phối hợp tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, du lịch bảo đảm mục tiêu, yêu cầu của cuộc vận động. Xây dựng chương trình, hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà sản xuất của tỉnh nâng cao năng lực sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm mang nhãn hiệu (rau, hoa Đà Lạt, trà B'lao, cà phê Di Linh, dứa Đơn Dương, lúa gạo Cát Tiên,…); nâng cao hiệu quả kết nối giữa nhà sản xuất và nhà phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng. 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện cuộc vận động ở địa phương; gắn với các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế ở địa phương và thực hiện các chương trình bình ổn thị trường tại địa phương; - Tích cực phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh triển khai các chương trình, hoạt động hưởng ứng cuộc vận động trên địa bàn; - Tập trung rà soát, bãi bỏ và giảm các thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện cho sản xuất, lưu thông phân phối hàng hóa và tiêu dùng; tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam có thương hiệu tham gia lưu thông, phân phối hàng hóa tại địa phương; - Chú trọng việc xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển sản xuất kinh doanh, hệ thống dịch vụ phân phối đưa hàng về nông thôn, vùng sâu, vùng xa để tạo điều kiện cho người tiêu dùng tiếp cận và lựa chọn mua sắm, sử dụng hàng hóa thương hiệu Việt. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị triển khai kế hoạch thực hiện cuộc vận động; định kỳ 6 tháng (trước ngày 20 tháng 6 hàng năm) và 1 năm (trước ngày 20 tháng 12 hàng năm) các sở, ban, ngành tổng hợp tình hình báo cáo kết quả, hiệu quả thực hiện gửi Sở Công Thương tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng thời hạn quy định./. PHỤ LỤC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG "NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh thú y ngày 29/04/2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược chăn nuôi đến năm 2020; Trên cơ sở Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về phát triển chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung
| 2,041
|
6,282
|
Khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi có quy mô vừa và lớn theo hướng trang trại, công nghiệp; chăn nuôi theo vùng và xã trọng điểm. Nâng cao hiệu quả kiểm soát dịch bệnh, xử lý ô nhiễm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm. Đảm bảo duy trì tăng trưởng bền vững của ngành chăn nuôi, trong đó ưu tiên phát triển chính là: Lợn, bò, gà. b) Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2013-2015: Đến năm 2015 tỷ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 54,5 - 55%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi bình quân 5 - 6%/ năm. Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất, cung cấp thực phẩm an toàn. - Giai đoạn 2016-2020: Đến năm 2020 tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 60%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi bình quân 3 - 4 %/ năm. Mở rộng và tăng qui mô các chuỗi liên kết sản xuất, cung cấp thực phẩm sạch; có thương hiệu. 2. Nhiệm vụ: - Thực hiện xây dựng quy hoạch chăn nuôi theo vùng và xã trọng điểm; xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển chăn nuôi cho từng vùng và từng giai đoạn, phù hợp với tiềm năng, lợi thế. - Áp dụng tiến bộ kỹ thuật - công nghệ tiên tiến phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp, sản xuất hàng hóa; lấy phương thức, loại hình chăn nuôi: Trang trại, công nghiệp, bán công nghiệp là chủ đạo; tăng giá trị và hiệu quả kinh tế. - Dịch bệnh và ô nhiễm môi trường được kiểm soát và đảm bảo an toàn. - Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong chăn nuôi, nhất là ở cơ sở; tăng cường quản lý chất lượng vật tư, sản xuất và sản phẩm chăn nuôi, đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng. - Xây dựng cơ chế, khuyến khích phát triển chăn nuôi sản xuất hàng hóa theo hướng bền vững. 3. Đối tượng được đầu tư, hỗ trợ Các doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, cá nhân, hộ nông dân (sau đây gọi chung là hộ) phát triển chăn nuôi, sản xuất thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh (trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, liên kết với nước ngoài). 4. Điều kiện được đầu tư, hỗ trợ: a) Phải phù hợp với qui hoạch đã được phê duyệt. Đối với những hộ chăn nuôi không thuộc quy hoạch hiện đang chăn nuôi không vi phạm các quy định vẫn được hỗ trợ vắc xin tiêm phòng, hỗ trợ lãi xuất vay ngân hàng và xử lý chất thải môi trường chăn nuôi. b) Có dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, kế hoạch hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Nội dung đầu tư, hỗ trợ a) Về đất đai: - Khuyến khích dồn điền, đổi thửa khu đất qui hoạch phát triển chăn nuôi; khu đất trũng, đất quỹ 2, đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng màu, đất đồi trong qui hoạch phát triển chăn nuôi; sau dồn điền đổi thửa được chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao ổn định thời hạn 49 năm và được chuyển nhượng, cho thuê theo quy định của Luật Đất đai để phát triển chăn nuôi. - Hỗ trợ 100% chi phí đo đạc, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền, đổi thửa và xây dựng bản đồ, qui hoạch theo định mức qui định của Nhà nước. Hỗ trợ cấp xã 1 triệu đồng/1 ha sau khi hoàn thành dồn điền, đổi thửa. - Hộ gia đình thuê đất lập trang trại tại các vùng đã quy hoạch phát triển chăn nuôi được hưởng các chính sách ưu tiên theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. b) Xử lý chất thải môi trường chăn nuôi: - Hỗ trợ 20% kinh phí xây bể lọc sục khí, ao chứa chất thải lỏng và men ủ chất thải rắn cho hộ chăn nuôi lợn quy mô trên 20 con lợn nái hoặc 200 con lợn thịt/lứa trở lên, mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ. Hộ chăn nuôi có quy mô dưới mức quy định trên có từ 10 con trở lên được hỗ trợ làm hầm Bioga, mức hỗ trợ không quá 2 triệu đồng/hầm Bioga (trừ các hộ hưởng theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh về cơ chế hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh). - Hỗ trợ một lần tập huấn chuyển giao kỹ thuật, mua nguyên liệu, làm đệm lót chuồng sinh học cho các hộ nuôi gà qui mô từ 500 con/lứa trở lên, mức hỗ trợ 1.000 đồng/con gà, tối đa không quá 2 triệu đồng /hộ. - Hỗ trợ 20% tiền mua máy ép phân cho hộ nuôi gà quy mô trên 2.000 con/lứa, mức hỗ trợ không quá 8 triệu đồng/hộ. c) Hỗ trợ 50% kinh phí mua máy nghiền, máy trộn thức ăn cho các hộ chăn nuôi quy mô từ 100 con lợn/lứa hoặc nuôi từ 2.000 con gà/lứa trở lên, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ. d) Hỗ trợ 100% kinh phí mua các loại vắc xin tiêm phòng: Cúm gia cầm; lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu, bò; tai xanh, dịch tả lợn cho các hộ nuôi vịt và hộ nuôi từ 1.000 con gà trở xuống, các hộ nuôi trâu bò, lợn nái, lợn đực giống; các loại thuốc khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi, phun 2 lần/năm trên phạm vi toàn tỉnh. e) Hỗ trợ 100% lãi xuất tiền vay ngân hàng cho các hộ chăn nuôi để mua mới con giống, mức lãi xuất tính tại thời điểm vay theo quy định của Nhà nước, cụ thể: - Hộ nuôi lợn thịt từ 200 con/lứa trở lên, mức vay tối đa không quá 250 triệu đồng/hộ, chu kỳ 4 tháng. - Hộ nuôi bò cái lai từ 3 con trở lên, mức vay không quá 15 triệu đồng/con, chu kỳ 18 tháng. - Hộ nuôi bò sữa, mức vay không quá 30 triệu đồng/con, chu kỳ 18 tháng. - Hộ nuôi gà thịt từ 5.000 con/lứa trở lên, mức vay không quá 100 triệu đồng/hộ, chu kỳ 2 tháng. f) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi hoặc chế biến sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn: - Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng, thời gian vay tối đa 3 năm, vốn vay tối đa để làm căn cứ tính hỗ trợ lãi suất là 70% giá trị đầu tư của dự án; chỉ được hỗ trợ sau khi dự án hoàn thành, đi vào sản xuất. - Hỗ trợ 30% chi phí xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung để làm hệ thống xử lý chất thải, mua thiết bị phục vụ giết mổ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở có qui mô giết mổ tối thiểu là 100 con lợn/ngày hoặc 30 con trâu, bò/ngày; nếu giết mổ cả trâu, bò, lợn thì qui mô bằng 1/2 mỗi loại trên, mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/cơ sở. g) Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất, cung cấp thực phẩm an toàn, sạch về thịt lợn, thịt gà và trứng gà - Giai đoạn 2013 - 2015: Các hộ tham gia mô hình được hưởng chính sách quy định trong Nghị quyết này và được hỗ trợ thêm các nội dung sau: + Hỗ trợ đầu tư 50% kinh phí để cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị để bảo đảm tiêu chuẩn VietGAHP; mức hỗ trợ chuỗi thịt lợn không quá 150 triệu đồng; chuỗi thịt gà không quá 50 triệu đồng; chuỗi trứng gà không quá 20 triệu đồng. + Hỗ trợ kinh phí bảo quản, sát trùng, đóng hộp trứng, tem, đóng dấu sản phẩm đối với chuỗi sản xuất, cung cấp trứng gà an toàn; mức hỗ trợ không quá 15 triệu đồng/chuỗi/năm. + Hỗ trợ 50% kinh phí cải tạo cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm của mô hình chuỗi liên kết sản xuất, cung cấp thực phẩm an toàn; mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/cơ sở; số lượng 02 cơ sở. + Hỗ trợ đầu tư 70% kinh phí xây dựng cửa hàng, trang thiết bị phục vụ tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi; mức hỗ trợ không quá 250 triệu đồng/cửa hàng; số lượng làm điểm 1- 2 cửa hàng. + Hỗ trợ cho quản lý và bán sản phẩm của chuỗi (2- 4 người); thời gian hỗ trợ đến hết năm 2015; mức hỗ trợ tương đương mức lương tối thiểu nhà nước quy định cho doanh nghiệp (2,1 triệu đồng/người/tháng). + Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng thương hiệu sản phẩm theo đúng quy định của Nhà nước. - Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư, hỗ trợ để mở rộng, tăng qui mô, sản lượng chuỗi sản xuất thực phẩm thịt lợn, thịt gà và trứng gà an toàn, sạch . h) Cơ sở tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi sạch, có thương hiệu: - Hỗ trợ 100% tiền thuê đất trong thời hạn 3 năm để xây dựng cửa hàng hoặc thuê địa điểm kinh doanh, mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/cửa hàng/năm. - Hỗ trợ 70% chi phí quảng cáo sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh trong thời hạn không quá 3 năm, mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/sản phẩm/ năm. - Hỗ trợ 70% kinh phí thuê gian hàng để tham gia triển lãm, hội chợ giới thiệu sản phẩm ở trong nước. i) Hỗ trợ công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ sản xuất chăn nuôi và quản lý, chỉ đạo thực hiện Đề án. 6. Kinh phí thực hiện Nghị quyết: Từ nguồn ngân sách tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2013 ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH HỖ TRỢ DỰ ÁN NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Quyết định số 96/2009/QĐ-TTg ngày 22/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điều của Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 67/2007/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
| 2,071
|
6,283
|
Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Trên cơ sở Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 07/6/2013 của UBND tỉnh đề nghị ban hành quy định cơ chế hỗ trợ dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định hỗ trợ dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020, cụ thể như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh Dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các đô thị khác, các khu vực đã quy hoạch phát triển đô thị phục vụ khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. b) Đối tượng áp dụng Tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Điều kiện hỗ trợ a) Dự án đã được chấp thuận đầu tư theo quy định. b) Thiết kế nhà ở cho người có thu nhập thấp phải tuân thủ quy định của Chính phủ, Bộ Xây dựng và quy định của tỉnh như sau: - Là nhà chung cư có chiều cao không quá 05 tầng, chiều cao thông thủy (chiều cao từ mặt sàn đến mặt dưới của trần) phòng ở từ 3,0m đến 3,3m; - Diện tích căn hộ: Từ 30m2 đến 70m2, trong đó 70% căn hộ trong tòa nhà có diện tích không vượt 50m2; - Không xây dựng tầng hầm và lắp đặt thang máy; - Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công trình phải được Sở Xây dựng thẩm tra trước khi chủ đầu tư phê duyệt; - Dự án phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu để đảm bảo sinh hoạt cho các hộ dân trong khu vực của dự án, như khu sinh hoạt chung, cây xanh, sân vườn, bãi đỗ xe. c) Dự án đầu tư phải hoàn thành đúng tiến độ cam kết; quy định chặt chẽ trách nhiệm của chủ đầu tư dự án; phải được bán, cho thuê, thuê mua đúng đối tượng là người có thu nhập thấp; đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp; giá bán, giá thuê, thuê mua phải được UBND tỉnh tổ chức thẩm định và kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đúng quy định của Nhà nước. 3. Nội dung hỗ trợ Ngoài các ưu đãi theo quy định của Nhà nước, chủ đầu tư dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp được ngân sách tỉnh hỗ trợ, cụ thể: a) Được giao đất, cho thuê đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng; hỗ trợ 100% chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Hỗ trợ 100% chi phí lập, thẩm định quy hoạch chi tiết và khảo sát, lập dự án, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công trình trên cơ sở kết quả thẩm định của Sở Xây dựng và số liệu quyết toán được UBND tỉnh phê duyệt. c) Được sử dụng tối đa 20% quỹ đất ở của dự án để làm nhà ở thương mại (phần diện tích này không được hưởng các hỗ trợ tại nghị quyết này). d) Được miễn lệ phí địa chính khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết; 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua; Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 của HĐND tỉnh về việc thông qua chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Trên cơ sở Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 2/7/2013 của UBND tỉnh về chương trình phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chương trình phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020 (có chương trình chi tiết kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết; 3.Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua; Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỘT SỐ ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP TỈNH VĨNH PHÚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số: 04/TTr-HĐND ngày 03-7-2013 của Thường trực HĐND tỉnh về đề nghị HĐND tỉnh thông qua Đề án: Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Vĩnh Phúc; và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đổi mới và nâng cao chất lượng một số nội dung hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Vĩnh Phúc 1. Đổi mới cho hoạt động tham mưu cấp ủy Đảng lãnh đạo HĐND. 2. Đổi mới hoạt động quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương. 3. Đổi mới hoạt động giám sát của HĐND. 4. Cải tiến tổ chức kỳ họp HĐND. 5. Nâng cao chất lượng tiếp xúc cử tri. 6. Cải tiến hoạt động tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo của công dân. 7. Cải tiến phương thức hoạt động của Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND và nâng cao chất lượng hiệu quả phối hợp hoạt động giữa HĐND, UBND, Uỷ ban MTTQ và các cơ quan liên quan. 8. Tăng cường các điều kiện đảm bảo hoạt động của HĐND. Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp 1. Nâng cao chất lượng tham mưu cho các cấp ủy Đảng lãnh đạo HĐND - Tham mưu cấp ủy Đảng về công tác quy hoạch, đào tạo, giới thiệu bổ nhiệm, luân chuyển đội ngũ cán bộ chuyên trách của HĐND, cán bộ là đại biểu HĐND và đội ngũ công chức tham mưu, giúp việc HĐND. - Tham mưu cấp ủy Đảng cùng cấp tạo mọi điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động, về cán bộ, công chức tham mưu, giúp việc, phục vụ đảm bảo HĐND và bộ máy tham mưu giúp việc HĐND hoạt động hiệu quả. - Nhiệm kỳ 2016-2021 tham mưu Thường trực cấp ủy, Ban Thường vụ cấp ủy các cấp bố trí, sắp xếp cơ cấu tổ chức HĐND theo hướng Bí thư hoặc Phó Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch HĐND; Phó Chủ tịch HĐND là Ủy viên Ban Thường vụ (cấp tỉnh, cấp huyện); Phó Chủ tịch HĐND, Ủy viên Thường trực HĐND, Trưởng, Phó các Ban HĐND tỉnh, Trưởng Ban HĐND cấp huyện, Phó Chủ tịch HĐND cấp xã hoạt động chuyên trách; Ủy viên Thường trực, lãnh đạo các Ban HĐND, lãnh đạo Văn phòng giúp việc HĐND tham gia cấp ủy cùng cấp. Tăng đại biểu tái cử, đại biểu trong các cơ quan Đảng, đoàn thể, đại biểu có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và kỹ năng hoạt động. - Trước ngày khai mạc kỳ họp 01 tháng, Đảng Đoàn HĐND, Thường trực HĐND báo cáo Ban Thường vụ cấp ủy cùng cấp cho ý kiến về nội dung, chương trình kỳ họp HĐND; đồng thời thường xuyên báo cáo kết quả hoạt động, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị của HĐND. 2. Đổi mới hoạt động quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương - Những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND chỉ đưa vào chương trình kỳ họp khi chuẩn bị đúng thời hạn, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Thường trực HĐND. - Hồ sơ, tài liệu trình HĐND gửi đến các Ban HĐND phải đảm bảo quy định, chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND cấp tỉnh, 10 ngày đối với HĐND cấp huyện. Không thẩm tra nội dung gửi không đúng. - Thủ trưởng cơ quan trình phải bố trí thời gian, nhân lực cung cấp thông tin phục vụ thẩm tra. Khuyến khích cấp tỉnh thẩm tra bằng hội nghị trực tuyến với lãnh đạo chính quyền các địa phương, các ngành. Tăng cường chuyên gia tham gia thẩm tra. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ chính kiến, quan điểm của Ban, trong đó nêu rõ: Nội dung không tán thành, nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị cụ thể. - Các Ban HĐND phải chủ động nghiên cứu, khảo sát, thẩm tra bằng nhiều hình thức đa dạng để có thông tin chính xác, kịp thời trước khi HĐND quyết định. - HĐND xem xét, cho ý kiến đối với những dự án quan trọng do UBND trình trên cơ sở chỉ đạo của Thường trực cấp ủy, Ban Thường vụ cấp ủy trước khi triển khai thực hiện. 3. Đổi mới hoạt động giám sát của HĐND - Thường trực, các Ban HĐND và đại biểu HĐND phải có kế hoạch và thực hiện kế hoạch giám sát tại địa phương nơi mình ứng cử về nội dung chương trình giám sát HĐND quyết định tại kỳ họp cuối năm trước. Trước kỳ họp Tổ đại biểu HĐND tổ chức nghe UBND cấp dưới trực tiếp nơi mình ứng cử báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và những vấn đề bức xúc xã hội quan tâm.
| 2,098
|
6,284
|
- Tăng cường hoạt động giám sát tại kỳ họp, giám sát của Thường trực, các Ban HĐND, đại biểu HĐND trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với Đoàn ĐBQH, Uỷ ban MTTQ và các cơ quan liên quan; tập trung giám sát ở các huyện, phường không tổ chức HĐND. Nội dung giám sát chú trọng vào việc thực thi pháp luật, nghị quyết của HĐND, quản lý nhà nước về đất đai, thu chi ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản… - HĐND dành ít nhất 1/3 thời gian kỳ họp để chất vấn và trả lời chất vấn, ở cấp tỉnh truyền hình trực tiếp, ở cấp huyện, xã truyền thanh trên Đài truyền thanh địa phương. Khi cần thiết HĐND thông qua nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn. Thường trực HĐND chủ trì phối hợp với các Ban, các Tổ đại biểu thống nhất với UBND chọn nhóm vấn đề bức xúc, nổi cộm dư luận xã hội, cử tri và đại biểu HĐND quan tâm để chất vấn tại kỳ họp. - Giữa hai kỳ họp, Thường trực HĐND nghe UBND, các cơ quan liên quan báo cáo giải trình về những vấn đề bức xúc, lời hứa và thực hiện nghị quyết HĐND; tăng cường giải trình tại các Ban HĐND theo yêu cầu của đại biểu, tiến tới tổ chức chất vấn giữa hai kỳ họp và truyền hình trực tiếp (đối với cấp tỉnh); truyền thanh trên Đài Truyền thanh (cấp huyện, xã) để cử tri theo dõi, giám sát. - Tăng cường cuộc họp, buổi làm việc với cơ sở để giải quyết các kiến nghị bức xúc mà cử tri và xã hội quan tâm. - Hàng năm tăng cường cải tiến quy trình thủ tục để nâng cao hiệu quả lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu. 4. Cải tiến tổ chức kỳ họp HĐND - Tập trung nâng cao chất lượng chuẩn bị nội dung kỳ họp; giữa hai kỳ họp tăng cường hoạt động khảo sát, giám sát của Thường trực, các Ban, đại biểu nhất là đại biểu HĐND chuyên trách về các nội dung trình kỳ họp. Mở rộng hình thức thu thập thông tin thông qua hội nghị tư vấn, chuyên gia; gắn trách nhiệm đại biểu có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong các hoạt động của HĐND. - Chuẩn bị kỳ họp phải thực hiện theo đúng quy định của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật, Quy chế hoạt động của HĐND; gửi tài liệu đến đại biểu HĐND nghiên cứu trước kỳ họp ít nhất 20 ngày. Khi cần thiết tổ chức kỳ họp bất thường để bàn, quyết định về những vấn đề cấp bách, quan trọng của địa phương. - Chương trình kỳ họp HĐND dành tối đa 1/3 quỹ thời gian kỳ họp trình bày văn bản. Mở rộng dân chủ trong giám sát tại kỳ họp. Tăng cường trách nhiệm đại biểu đại diện cử tri dự kỳ họp. 5. Nâng cao chất lượng tiếp xúc cử tri - Cải tiến hình thức tiếp xúc cử tri theo hướng linh hoạt, đảm bảo đại biểu HĐND tiếp xúc ở đơn vị bầu cử, nơi đại biểu ứng cử, nơi cư trú, nơi công tác, tiếp xúc theo chuyên đề, thâm nhập cơ sở, tìm hiểu đời sống của nhân dân, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của cử tri về vấn đề đại biểu quan tâm. Phấn đấu mỗi kỳ họp đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri tại 02 điểm trước và sau kỳ họp. Mỗi năm tiếp xúc cử tri ít nhất 02 lần theo chuyên đề, nơi cư trú, theo đối tượng hoặc nơi làm việc. - Công khai nội dung, chương trình, lịch tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, tạo điều kiện cử tri tham gia; dành nhiều thời gian để cử tri tham gia phát biểu ý kiến, kiến nghị tại hội nghị tiếp xúc cử tri; tăng cường trách nhiệm của đại biểu HĐND trong việc tổng hợp, trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri. Công khai kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thường trực HĐND có kế hoạch theo dõi, giám sát việc thực hiện, giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri. 6. Cải tiến hoạt động tiếp công dân, xử lý khiếu nại tố cáo của công dân - Hàng tháng Thường trực HĐND tiếp công dân định kỳ; đại biểu HĐND có hình thức tiếp, gặp gỡ công dân cho phù hợp với thực tế. - Thường trực HĐND: Giúp HĐND cùng cấp theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; tổ chức và đảm bảo điều kiện để đại biểu HĐND tiếp công dân; 6 tháng 01 lần thành lập đoàn giám sát hoặc phân công Ban của HĐND giám sát việc thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo ở địa phương. - Mỗi quý Thường trực HĐND nghe UBND cùng cấp, các cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân. Trường hợp chậm giải quyết hoặc không thực hiện việc giải quyết khiếu nại tố cáo thì chất vấn tại kỳ họp HĐND. 7. Tiếp tục cải tiến phương thức làm việc của Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND và nâng cao chất lượng hiệu quả phối hợp hoạt động giữa HĐND, UBND, Uỷ ban MTTQ và các cơ quan liên quan - Thực hiện tốt Quy chế phối hợp số: 08/QC/TTHĐND-UBND- ĐĐBQH-UBMTTQ ngày 05-3-2013 của Thường trực HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh, Uỷ ban MTTQ tỉnh; HĐND, UBND, UBMTTQ các cấp nghiên cứu ban hành quy chế phối hợp hoạt động của cấp mình. - Tăng cường sự phối hợp của Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức các hoạt động của HĐND; cải tiến phương pháp làm việc của Thường trực, các Ban của HĐND theo hướng thực chất, phù hợp và hiệu quả; các Tổ đại biểu, đại biểu HĐND dành thời gian thỏa đáng cho các hoạt động của HĐND. - Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa HĐND với các Ban của Đảng trong công tác kiểm tra, giám sát, quản lý cán bộ đảng viên và các nội dung có liên quan. - Tăng cường phối hợp với Ủy ban MTTQ trong hoạt động giám sát, khảo sát của Thường trực và các Ban HĐND. Phối hợp với Ủy ban MTTQ các cấp cải tiến, nâng cao hoạt động tổ chức tiếp xúc cử tri. - Duy trì chế độ giao ban giữa Thường trực HĐND tỉnh, Thường trực HĐND cấp huyện với Thường trực HĐND các cấp trong tỉnh. Tăng cường làm việc, trao đổi với Thường trực HĐND cấp cơ sở để thu thập thông tin, giúp cơ sở xử lý, giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc. - Tăng cường hoạt động nghiệp vụ, chuyên môn về tổ chức và hoạt động của HĐND các cấp. Thường trực HĐND, UBND cấp trên tăng cường tham dự và giám sát HĐND cấp dưới, dành thời gian dự kỳ họp HĐND cấp dưới. 8. Tăng cường các điều kiện đảm bảo hoạt động của HĐND - Thường xuyên bồi dưỡng kỹ năng hoạt động của đại biểu HĐND, nhất là các đại biểu chưa có kinh nghiệm. Xây dựng và kiện toàn bộ máy giúp việc, thực hiện cơ chế cung cấp, trao đổi thông tin cho các đại biểu HĐND thông qua cơ quan giúp việc của HĐND các cấp. - Bố trí đủ biên chế và phân công cụ thể cán bộ, công chức tham mưu, giúp việc Thường trực HĐND và các Ban HĐND đảm bảo thiết thực, hiệu quả, cụ thể: + Cấp tỉnh: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh gồm Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng; các phòng chuyên môn và nghiên cứu thành lập Trung tâm Thông tin Tuyên truyền thuộc Văn phòng. Bố trí cán bộ, công chức công tác tại Văn phòng đáp ứng yêu cầu số lượng và chất lượng. + Cấp huyện: Bố trí 01 lãnh đạo Văn phòng HĐND - UBND chuyên trách phụ trách hoạt động của HĐND; đảm bảo tối thiểu có các chuyên viên chuyên trách giúp việc cho Thường trực HĐND, và các Ban. + Cấp xã: Mỗi xã ít nhất 01 cán bộ không chuyên trách giúp việc cho HĐND. - Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, trang thiết bị phục vụ hoạt động của HĐND và Văn phòng giúp việc HĐND. Ngoài các chế độ theo quy định, nghiên cứu để tăng hỗ trợ cho đại biểu HĐND, cán bộ, công chức, nhân viên giúp việc HĐND. - Đảm bảo kinh phí phục vụ các hoạt động của HĐND và đại biểu HĐND theo tiêu chuẩn, chế độ quy định. - Thực hiện các hình thức khen thưởng kịp thời đối với những đại biểu HĐND, cán bộ, công chức, nhân viên có thành tích xuất sắc đóng góp cho hoạt động của HĐND. Điều 3: Tổ chức thực hiện Giao Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các Ban HĐND, đại biểu HĐND và các cơ quan, tổ chức hữu quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết. Nghị quyết đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 của Chính phủ về việc quản lý biên chế công chức; Căn cứ Quyết định số 1878/QĐ-TTg ngày 12/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt biên chế công chức của các cơ quan hành chính nhà nước và biên chế của các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số 1342/QĐ-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức năm 2013 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số: 26/TTr-UBND ngày 06/5/2013 của UBND tỉnh về tình hình sử dụng biên chế công chức năm 2012 và đề nghị giao biên chế công chức năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện năm 2013 là 1.818 chỉ tiêu. Số lượng cụ thể của từng cơ quan, đơn vị có danh sách kèm theo. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này; quyết định điều chỉnh biên chế công chức hành chính, giao chỉ tiêu hợp đồng lao động khi cần thiết cho các cơ quan hành chính sau khi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh. 2. Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này, được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10/7/2013 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
| 2,049
|
6,285
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số: 99 /NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Nhà ở năm 2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Thực hiện Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Thực hiện Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020; Xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nghị quyết về phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 29/BC-KTNS-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu: huy động sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển nhà ở nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân; tạo động lực phát triển đô thị và nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá góp phần thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020; chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a) Giai đoạn đến năm 2015: - Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 16,5m2 sàn/người, trong đó tại đô thị đạt 19m2 sàn/người và tại nông thôn đạt 14m2 sàn/người. - Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 30%; nhà ở bán kiên cố đạt 62%; giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ xuống 8%. - Đáp ứng cho khoảng 60% số sinh viên, học sinh các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và 50% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có nhu cầu về chỗ ở. - Hoàn thành việc hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng vào năm 2015; b) Giai đoạn đến năm 2020: - Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 20m2 sàn/người, trong đó tại đô thị đạt 23m2 sàn/người và tại nông thôn đạt 17m2 sàn/người. - Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 55%, nhà ở bán kiên cố đạt 45%; nhà ở đơn sơ không còn trên phạm vi toàn tỉnh. - Đáp ứng cho khoảng 80% số sinh viên, học sinh các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và 70% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có nhu cầu về chỗ ở. - Hoàn thành việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo các chính sách đã ban hành. 3. Cơ cấu nguồn vốn: Đơn vị tính: tỷ đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 19/2011/NQ-HĐND NGÀY 15/12/2011 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI Ô TÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2012/NQ-HĐND NGÀY 07/12/2012 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ SÁU (Ngày 15/7 - 16/7/2013) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Sau khi xem xét tờ trình số 1186/TTr-UBND, ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 15/12/2011 của HĐND tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) như sau: 2. Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe). a) Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu: 10%. b) Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần thứ hai trở đi mức thu: 2%. Điều 2. Bổ sung thêm khoản 3 về phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện trên địa bàn tỉnh Hà Nam vào Điều 3 Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau: 3. Về phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện. a) Về mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện): - Mức thu phí đối với xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 75.000 đồng/xe/năm. - Mức thu phí xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: 125.000 đồng/xe/năm. - Riêng xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh áp dụng mức thu theo mức quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính là 2.160.000 đồng/xe/năm. b) Tỷ lệ % để lại chi cho công tác thu phí sử dụng đường bộ: - Đối với các phường, thị trấn được để lại 8% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí cho công tác thu. - Đối với các xã được để lại 15% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí cho công tác thu. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân; các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG Trong thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh cùng sự nỗ lực thực hiện của các cấp, các ngành và địa phương, công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biết tích cực, nhất là cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, giải quyết kịp thời nhu cầu chính đáng của người dân và doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, từ đó nâng cao chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2012 của An Giang lên vị trí 2/63 tỉnh, thành trên cả nước. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế trong cải cách hành chính: tác phong làm việc, thái độ giao tiếp, tinh thần trách nhiệm, quan liêu, nhũng nhiễu, gây phiền hà của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến người dân và hoạt động đầu tư, kinh doanh của các nhà đầu tư vẫn còn phổ biến, gây bức xúc trong xã hội. Để chấn chỉnh tình trạng trên, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, tạo chuyển biến tích cực về tinh thần, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tập trung thực hiện ngay một số công việc sau đây: a) Tiếp tục triển khai thực hiện Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp; Chỉ thị 05/2008/CT-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Quyết định số 129/2007/QĐ- TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương; các văn bản có liên quan đến kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở, đạo đức công vụ.
| 2,222
|
6,286
|
b) Trong thi hành công vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng, tận tụy phục vụ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Mọi phản ánh của người dân, doanh nghiệp về trách nhiệm, thái độ ứng xử, biểu hiện tiêu cực của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính phải được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận, xác minh làm rõ và xử lý đúng quy định; trực tiếp công khai xin lỗi người dân, doanh nghiệp khi xử lý hồ sơ chậm không có lý do chính đáng; tổ chức lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng về cung cấp các dịch vụ công. Công khai số điện thoại đường dây nóng, họp thư điện tử của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương để tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp. c) Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế và các chuẩn mực đạo đức của cơ quan, kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở và nơi công cộng, sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc theo quy định của pháp luật; đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; không sử dụng thời gian làm việc vào việc riêng; không uống rượu, bia trong giờ làm việc theo tinh thần chỉ đạo của Tỉnh ủy An Giang tại Chỉ thị số 13-CT/TU ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, xử lý nghiêm các cá nhân vi phạm và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan cấp trên nếu để xảy ra tình trạng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi tham nhũng, cửa quyền, gây phiền hà, chậm trễ khi giải quyết công việc, thủ tục hành chính cho tổ chức, người dân. đ) Gương mẫu chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở; tăng cường công tác quản lý và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hiệu quả sử dụng thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị, địa phương; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nhất là các ứng dụng hỗ trợ cho việc giải quyết thủ tục hành chính, xử lý văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, tổ chức các cuộc kiểm tra nội bộ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Phát động thi đua ngắn hạn thực hiện Chỉ thị này và đưa vào tiêu chí xét khen thưởng cuối năm, đồng thời xử lý nghiêm, kiên quyết và đúng quy định các trường hợp vi phạm. 2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể, cá nhân phối hợp giám sát và phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ - cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh) những trường hợp vi phạm của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, trong chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở, đạo đức công vụ. 3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang, Báo An Giang thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh để cán bộ, công chức, viên chức biết và thực hiện nghiêm Chỉ thị này. 4. Sở Nội vụ: a) Thường xuyên kiểm tra công vụ đối với việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, sử dụng thời gian làm việc, thái độ giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức với tổ chức, người dân. b) Thường xuyên mở các lớp tập huấn để nâng cao nhận thức về đạo đức công vụ, kỷ năng giao tiếp, văn hóa giao tiếp, ứng xử cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. c) Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, nổi bật và xử lý nghiêm đối với những tổ chức, cá nhân vi phạm. d) Chủ trì, phối hợp với thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh, các Sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Chỉ thị này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH BẢO ĐẢM THỰC THI CÔNG ƯỚC LAHAY SỐ 33 VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI QUỐC TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 1233/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai thực hiện Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế; Căn cứ Quyết định số 1064/QĐ-BTP ngày 09 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thành lập Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Con nuôi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các thành viên của Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH BẢO ĐẢM THỰC THI CÔNG ƯỚC LAHAY SỐ 33 VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1836/QĐ-BTP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ làm việc của Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế (sau đây gọi tắt là Tổ công tác). Điều 2. Nhiệm vụ của Tổ công tác 1. Làm đầu mối xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành để đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của quốc gia thành viên Công ước Lahay; 2. Kiểm tra liên ngành việc thực hiện Công ước Lahay ở địa phương; 3. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế mẫu về phối hợp liên ngành giữa các cơ quan địa phương về nuôi con nuôi quốc tế; 4. Đề xuất các giải pháp liên ngành để ngăn chặn, loại bỏ những hành vi cản trở việc thực hiện Công ước Lahay; 5. Đề xuất các giải pháp liên ngành để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Công ước Lahay; 6. Đề xuất các giải pháp liên ngành để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Công ước Lahay. Chương 2. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TỔ CÔNG TÁC Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Tổ công tác 1. Tổ công tác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập, được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để quan hệ công tác. 2. Các thành viên Tổ công tác hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Trong trường hợp thành viên Tổ công tác đi công tác, học tập liên tục từ 06 tháng trở lên hoặc có thay đổi về nhân sự thì cơ quan chủ quản phải thông báo và cử người thay thế bằng văn bản, văn bản cử người thay thế được gửi cho Tổ trưởng Tổ công tác. Điều 4. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ công tác, Tổ phó Tổ công tác và thành viên Tổ công tác 1. Tổ trưởng Tổ công tác chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp và có nhiệm vụ sau đây: a) Chủ trì xây dựng và ban hành Kế hoạch hoạt động của Tổ công tác; b) Chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động của Tổ công tác; c) Quyết định tổ chức, chủ trì và kết luận các vấn đề tại các phiên họp của Tổ công tác; d) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Tổ công tác. 2. Tổ phó Tổ công tác chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ công tác và có nhiệm vụ sau đây: a) Thay mặt Tổ trưởng Tổ công tác điều hành công việc của Tổ công tác khi được Tổ trưởng Tổ công tác ủy quyền; b) Trực tiếp quản lý Tổ giúp việc Tổ công tác liên ngành; giúp Tổ trưởng điều hành, thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động của Tổ công tác theo phân công của Tổ trưởng; c) Báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác về kết quả thực hiện các công việc, hoạt động đã được ủy quyền. 3. Thành viên Tổ công tác có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Phối hợp chặt chẽ với các thành viên khác của Tổ công tác trong việc tổ chức, triển khai các hoạt động chung của Tổ công tác; b) Tham mưu cho lãnh đạo Bộ, ngành mình trong việc chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế liên quan đến Bộ, ngành mình và đề xuất các biện pháp thực hiện; c) Tham dự đầy đủ các phiên họp của Tổ công tác; tham gia ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận tại các cuộc họp của Tổ công tác. Trong trường hợp vắng mặt, thành viên có trách nhiệm đóng góp ý kiến bằng văn bản gửi cho Tổ giúp việc để tổng hợp, báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác.
| 1,972
|
6,287
|
Điều 5. Chế độ làm việc của Tổ công tác 1. Tổ công tác họp định kỳ 06 tháng 01 lần. Tùy theo yêu cầu công tác, căn cứ đề nghị của Tổ trưởng Tổ giúp việc, Tổ trưởng Tổ công tác có thể triệu tập họp bất thường. 2. Tổ công tác thảo luận tập thể về các nội dung, chủ trương, biện pháp đảm bảo thực thi Công ước Lahay, Tổ trưởng Tổ công tác kết luận cuộc họp. Ngoài việc tổ chức thảo luận tập trung để các thành viên cho ý kiến trực tiếp tại các cuộc họp Tổ công tác, Tổ trưởng Tổ công tác có thể lấy ý kiến tham gia của các thành viên bằng văn bản. 3. Tổ trưởng Tổ công tác quyết định việc gửi văn bản thông báo kết luận cuộc họp đến các Bộ, ngành liên quan để đảm bảo việc phối hợp thực hiện Công ước Lahay. Điều 6. Tổ giúp việc của Tổ công tác 1. Tổ giúp việc của Tổ công tác đặt tại Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp. 2. Cơ cấu của Tổ giúp việc do Cục trưởng Cục Con nuôi quyết định. 3. Tổ giúp việc có các nhiệm vụ sau: a) Tham mưu, giúp Tổ công tác trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Tổ công tác; đề xuất Kế hoạch hoạt động của Tổ công tác; b) Đề xuất nội dung các cuộc họp của Tổ công tác, trình Tổ trưởng Tổ công tác quyết định; chuẩn bị các văn bản, tài liệu và công tác hậu cần cho mỗi cuộc họp của Tổ công tác; c) Đôn đốc các thành viên, các Bộ, ngành, cơ quan hữu quan chuẩn bị báo cáo những vấn đề liên quan theo yêu cầu của Tổ trưởng Tổ công tác; gửi tài liệu cần thiết cho các thành viên của Tổ công tác; tổng hợp ý kiến thảo luận và ý kiến góp ý bằng văn bản của các thành viên Tổ công tác; d) Chuẩn bị văn bản thông báo kết luận cuộc họp và báo cáo tổng hợp ý kiến của các thành viên trình Tổ trưởng Tổ công tác phê duyệt; đ) Gửi thông báo kết luận cuộc họp Tổ công tác cho các thành viên vắng mặt. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Kinh phí hoạt động của Tổ công tác Kinh phí hoạt động của Tổ công tác được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Cục Con nuôi. Việc sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hoạt động của Tổ công tác được thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành. Điều 8. Tổ chức thực hiện Tổ công tác liên ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo Bộ Tư pháp để được hướng dẫn hoặc bổ sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 11/CT-TTG NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔNG THỂ TÁI CƠ CẤU KINH TẾ GẮN VỚI CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG THEO HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH GIAI ĐOẠN 2013-2020 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ triển khai trong ba năm 2013-2015 nhằm thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020; Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này một số nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ triển khai trong ba năm 2013-2015 nhằm thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020 (phụ lục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN CÔNG MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔNG THỂ TÁI CƠ CẤU KINH TẾ GẮN VỚI CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG THEO HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1641/QĐ-BNN-KH ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TIẾP NHẬN DỰ ÁN "THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LẤY TRẺ EM LÀM TRỌNG TÂM TẠI THỪA THIÊN HUẾ" DO CƠ QUAN VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ ÚC (AUSAID) TÀI TRỢ THÔNG QUA TỔ CHỨC CỨU TRỢ TRẺ EM QUỐC TẾ (SCI) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1276/SKHĐT-KTĐN ngày 16 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt tiếp nhận dự án viện trợ không hoàn lại "Thích ứng với biến đổi khí hậu lấy trẻ em làm trọng tâm tại Thừa Thiên Huế" do Cơ quan Viện trợ Phát triển Quốc tế Úc (AusAID) tài trợ thông qua tổ chức Cứu trợ trẻ em quốc tế tại Việt Nam (SCI) với những nội dung sau: 1. Tên dự án: Thích ứng với biến đổi khí hậu lấy trẻ em làm trọng tâm tại Thừa Thiên Huế. 2. Tổ chức tài trợ: Cơ quan Viện trợ Phát triển Quốc tế Úc (AusAID) tài trợ thông qua Tổ chức Cứu trợ trẻ em quốc tế tại Việt Nam. 3. Địa bàn thực hiện dự án: 03 xã Vinh Hà, Vinh Phú, Vinh Thái huyện Phú Vang và 04 xã Quảng An, Quảng Lợi, Quảng Thái, Quảng Thành huyện Quảng Điền. 4. Mục tiêu của dự án: Xây dựng năng lực thích ứng cộng đồng và trẻ em dễ bị tổn thương để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. 5. Các hoạt động chính của dự án: - Xây dựng tài liệu truyền thông và tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu. - Xây dựng công cụ đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu (CVCA). - Thu thập số liệu và đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu tại cộng đồng. - Xây dựng các mô hình cộng đồng: nông nghiệp, giảm thiểu rủi ro thiên tai, giảm thiểu rủi ro thiên tai tại trường học, lập kế hoạch sử dụng đất và nước. - Tổ chức các lớp tập huấn. - Nghiên cứu phổ biến các chính sách có liên quan của nhà nước. (Chi tiết hoạt động tại văn kiện dự án) 6. Tổng vốn dự án: Vốn tài trợ của Cơ quan Viện trợ Phát triển Quốc tế Úc (AusAID) tài trợ thông qua Tổ chức Cứu trợ trẻ em quốc tế tại Việt Nam: 7.332.850.000 VNĐ, trong đó: - Ngân sách do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý thực hiện: 3.072.950.000 VNĐ. - Ngân sách do Hội Chữ thập đỏ tỉnh quản lý thực hiện: 856.900.000 VNĐ. - Ngân sách do tổ chức SCI quản lý thực hiện: 3.403.000.000 VNĐ, bao gồm ngân sách do SCI triển khai thực hiện hoạt động cộng đồng và chi trả cho các đơn vị tư vấn như Trung tâm Phát triển Nông thôn Miền trung (CRD), Trung tâm Sống và Học tập vì Cộng đồng (L&L), Trung tâm Phát triển Tài nguyên (TNC) để thực hiện các hoạt động: Mô hình thích ứng nông nghiệp cấp cộng đồng, xây dựng và in tài liệu truyền thông, công cụ đánh giá rủi ro khí hậu và năng lực cộng đồng, thực hiện TOT về thích ứng lấy trẻ em làm trọng tâm, điều tra ban đầu và cuối dự án, đánh giá giữa kỳ… (Chi tiết ngân sách tại văn kiện dự án) 7. Thời gian thực hiện dự án: tháng 7 năm 2013 đến tháng 11 năm 2014. 8. Tổ chức thực hiện: - Chủ quản dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. - Cơ quan tiếp nhận dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Quản lý thực hiện dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Quản lý dự án "Thích ứng với biến đổi khí hậu lấy trẻ em làm trọng tâm tại Thừa Thiên Huế" gồm các thành viên của Sở Tài nguyên và Môi trường và Hội Chữ Thập Đỏ tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tham mưu việc lập Ban quản lý dự án "Thích ứng với biến đổi khí hậu lấy trẻ em làm trọng tâm tại Thừa Thiên Huế" và Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện các chế độ quản lý tài chính, xác nhận viện trợ, hạch toán ngân sách đối với khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho đơn vị; - Phối hợp với Hội chữ thập đỏ tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang, Quảng Điền và các ngành chức năng tổ chức thực hiện các hoạt động của dự án theo đúng quy định hiện hành.
| 2,070
|
6,288
|
2. Trưởng Đại diện Tổ chức Cứu trợ trẻ em quốc tế tại Việt Nam có trách nhiệm: Phối hợp với Ban quản lý dự án lập kế hoạch các hoạt động, kinh phí thực hiện hàng năm và tổng thể dự án, định kỳ báo cáo Ban quản lý dự án các hoạt động triển khai đúng với quyết định phê duyệt tiếp nhận dự án; chịu trách nhiệm pháp lý về việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán khoản kinh phí mà tổ chức được giao thực hiện trước nhà tài trợ và theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh Thừa Thiên Huế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Quảng Điền, Phú Vang, Trưởng Đại diện Tổ chức Cứu trợ trẻ em quốc tế tại Việt Nam (SCI), Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 186/TTr-SNV ngày 24 tháng 5 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của UBND tỉnh Phú Yên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Thôn, buôn, khu phố 1. Thôn, buôn (gọi chung là thôn) được tổ chức ở xã; dưới xã là thôn. 2. Khu phố được tổ chức ở phường, thị trấn; dưới phường, thị trấn là khu phố. 3. Thôn, khu phố không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao. Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (sau đây gọi chung là Thông tư số 04/2012/TT-BNV) và các quy định pháp luật hiện hành. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU PHỐ Điều 4. Tổ chức của thôn, khu phố 1. Mỗi thôn có Trưởng thôn, 01 Phó thôn và các tổ chức tự quản khác của thôn. 2. Mỗi khu phố có Trưởng khu phố, 01 Phó khu phố và các tổ chức tự quản khác của khu phố. Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, khu phố Nội dung hoạt động của thôn, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 04/2012/TT-BNV và các quy định pháp luật hiện hành. Điều 6. Hội nghị của thôn, khu phố 1. Tổ chức sinh hoạt, hội nghị ở thôn, khu phố: a) Thôn, khu phố tổ chức hội nghị mỗi năm 2 lần (thời gian vào giữa năm và cuối năm), khi cần thiết có thể họp bất thường. b) Trưởng thôn, Trưởng khu phố đôn đốc các hộ gia đình tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt, hội nghị của thôn, khu phố nơi cư trú cũng như thực hiện tốt các nghĩa vụ theo quy định. c) Hội nghị ở thôn, khu phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khu phố tham dự. d) Việc tổ chức để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Thành phần tham dự sinh hoạt, hội họp: a) Chủ trì: Trưởng thôn, Trưởng khu phố. b) Thành phần tham dự: Toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khu phố và mời đại diện chi ủy chi bộ thôn, khu phố, công an xã, phường, thị trấn phụ trách khu vực hoặc công an viên, bảo vệ dân phố, thôn đội, dân phòng. 3. Nội dung sinh hoạt, hội họp: a) Trưởng thôn, trưởng khu phố báo cáo tình hình chung và kết quả thực hiện nhiệm vụ của thôn, khu phố và phổ biến lại nội dung kết luận tại cuộc họp giao ban với Chủ tịch UBND cấp xã, cuộc họp với Bí thư chi bộ thôn, khu phố. b) Giải đáp hoặc ghi nhận các ý kiến, kiến nghị của người dân để báo cáo UBND cấp xã xem xét, giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết. c) Phổ biến, triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hoặc một số nội dung công việc khác (nếu có) của thôn, khu phố trong thời gian đến để người dân biết, thực hiện. Điều 7. Điều kiện thành lập thôn mới, khu phố mới Việc thành lập thôn mới, khu phố mới phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư 04/2011/TT-BNV và các quy định pháp luật hiện hành. Điều 8. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Tờ trình xin chủ trương thành lập thôn mới, khu phố mới trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Nội vụ) để thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương thành lập thôn mới, khu phố mới. 2. Sau khi có chủ trương thành lập thôn mới, khu phố mới, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn mới, khu phố mới. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm: a) Sự cần thiết thành lập thôn mới, khu phố mới. b) Tên gọi của thôn mới, khu phố mới. c) Vị trí địa lý, ranh giới của thôn mới, khu phố mới (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý). d) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn mới, khu phố mới. đ) Diện tích tự nhiên của thôn mới, khu phố mới (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta. e) Các điều kiện khác. g) Đề xuất, kiến nghị. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, khu phố mới về Đề án thành lập thôn mới, khu phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án. 4. Đề án thành lập thôn mới, khu phố mới nếu được trên 50% (năm mươi phần trăm) số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, khu phố mới tán thành thì UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với các phường thuộc thành phố Tuy Hòa thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân thì UBND phường hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình UBND thành phố Tuy Hòa. 5. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 6. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: a) Tờ trình của Ủy ban nhân cấp huyện (kèm theo Tờ trình và hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện). b) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ. 7. Căn cứ hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết thành lập thôn mới, khu phố mới. Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập thôn mới, khu phố mới. Điều 9. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2012/TT-BNV và các quy định pháp luật hiện hành. Chương III TRƯỞNG THÔN, TRƯỞNG KHU PHỐ VÀ PHÓ THÔN, PHÓ KHU PHỐ Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn và Trưởng khu phố
| 2,052
|
6,289
|
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Trưởng khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 04/2012/TT-BNV và các quy định pháp luật hiện hành. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó thôn, Phó khu phố Phó thôn, Phó khu phố là người giúp việc cho Trưởng thôn, Trưởng khu phố và có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Trưởng thôn, Trưởng khu phố phân công; thay mặt Trưởng thôn, Trưởng khu phố điều hành công việc khi được Trưởng thôn, Trưởng khu phố ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Trưởng thôn, Trưởng khu phố và trước pháp luật về các quyết định của mình. Điều 12. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó thôn, Phó khu phố 1. Trưởng thôn và Trưởng khu phố có nhiệm kỳ là hai năm rưỡi. Trường hợp thành lập thôn mới, khu phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Trưởng khu phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thời hoạt động cho đến khi cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của thôn, khu phố bầu được Trưởng thôn, Trưởng khu phố mới trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thời. 2. Nhiệm kỳ của Phó thôn, Phó khu phố thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Trưởng khu phố. Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó thôn, Phó khu phố 1. Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó thôn, Phó khu phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, khu phố. 2. Có độ tuổi từ đủ 21 (hai mươi mốt) tuổi trở lên. 3. Có sức khỏe, có hiểu biết về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương. 4. Có trình độ văn hóa tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với các thôn thuộc xã miền núi và có trình độ văn hóa tốt nghiệp trung học phổ thông đối với các thôn thuộc xã đồng bằng; có năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao. Điều 14. Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó thôn, Phó khu phố tại hội nghị thôn, khu phố Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó thôn, Phó khu phố tại hội nghị thôn, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Điều 15. Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố khi tổ chức thành cuộc bầu cử riêng 1. Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố: a) Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố; chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử. b) Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khu phố tổ chức hội nghị Ban công tác dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố; báo cáo với Chi ủy Chi bộ thôn, khu phố hoặc Cấp ủy cấp xã (nơi chưa có chi bộ thôn, khu phố) để thống nhất danh sách người ra ứng cử (từ 1-2 người). c) Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bầu cử từ 07 đến 11 người (gồm Tổ trưởng là Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu phố; Thư ký và các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cử tri thôn, khu phố); quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri (là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố. Các quyết định này phải được thông báo đến nhân dân ở thôn, khu phố chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử. d) Cử tri trong thôn, khu phố có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định có quyền tự ứng cử hoặc giới thiệu người có đủ điều kiện ứng cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố. Đơn ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử phải cung cấp đầy đủ thông tin về họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú, trình độ học vấn theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho Tổ bầu cử chậm nhất là 05 ngày trước ngày bầu cử. đ) Chậm nhất là 03 ngày trước ngày bầu cử, Tổ bầu cử thống nhất với Ban công tác Mặt trận thôn, khu phố ấn định danh sách những người ứng cử. Danh sách những người ứng cử được thông báo đến nhân dân trong thôn, khu phố, niêm yết tại địa điểm bỏ phiếu và những nơi công cộng trong thôn, khu phố chậm nhất là 02 ngày trước ngày bầu cử. e) Danh sách cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình bầu cử trưởng thôn, trưởng khu phố do Ủy ban nhân dân cấp xã lập hoặc phê duyệt theo danh sách do Tổ bầu cử hoặc Ban công tác Mặt trận thôn, khu phố lập, được niêm yết tại địa điểm bỏ phiếu và những nơi công cộng trong thôn, khu phố chậm nhất là 24 giờ trước ngày bầu cử. g) Việc bổ sung, sửa đổi những sai sót trong danh sách những người ứng cử và danh sách cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình chỉ được thực hiện trước khi Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố bắt đầu việc bỏ phiếu và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. h) Việc bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. Tổ bầu cử chịu trách nhiệm chuẩn bị đủ phiếu bầu theo mẫu quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khai mạc cuộc bỏ phiếu. Tổ bầu cử phải niêm yết quy định về phiếu bầu hợp lệ, phiếu không hợp lệ tại khu vực bỏ phiếu và liên tục hướng dẫn để cử tri biết trong thời gian diễn ra bầu cử. Trường hợp nếu phiếu bầu chỉ ghi tên 01 người ứng cử thì phiếu gạch tên và phiếu không gạch tên người ứng cử đều là phiếu hợp lệ. 2. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố: a) Việc bỏ phiếu bắt đầu từ bảy giờ sáng đến bảy giờ tối. Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định cho bắt đầu sớm hơn nhưng không được trước năm giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá mười giờ đêm. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc bỏ phiếu sớm hơn ngày quy định, hoãn ngày bỏ phiếu (trong trường hợp thật sự cần thiết), việc tiếp tục hay không tiếp tục cuộc bỏ phiếu bị gián đoạn nêu tại Điểm c, Khoản 2, Điều này. c) Cuộc bỏ phiếu bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố thực hiện theo trình tự sau đây: - Tổ trưởng Tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử; tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Trưởng khu phố; - Đại diện Ban công tác Mặt trận thôn, khu phố giới thiệu Danh sách những người ứng cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố; - Tổ bầu cử cử đại diện kiểm tra hòm phiếu trước sự chứng kiến của cử tri; - Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố bắt đầu việc bỏ phiếu; - Việc bỏ phiếu phải được tiến hành liên tục. Trong trường hợp có sự kiện bất ngờ làm gián đoạn việc bỏ phiếu thì Tổ trưởng Tổ bầu cử phải lập tức niêm phong hòm phiếu và giấy tờ liên quan, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân xã biết, xử lý; d) Sau khi kết thúc cuộc bầu cử, Tổ bầu cử tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu. Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và mời đại diện cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu; Kết thúc kiểm phiếu, Tổ bầu cử lập biên bản kiểm phiếu. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ: Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của thôn, khu phố; số cử tri tham gia bỏ phiếu; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ bầu cho mỗi người ứng cử so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình toàn thôn, khu phố; Người trúng cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố là người đạt số phiếu bầu cao nhất và trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, khu phố; Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Tổ bầu cử và cử tri chứng kiến việc kiểm phiếu. đ) Tổ trưởng Tổ bầu cử lập báo cáo kết quả bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố kèm theo Biên bản kiểm phiếu gửi ngay đến Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. 3. Trường hợp kết quả bầu cử không có người nào đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, khu phố thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do UBND cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu. Nếu tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu được Trưởng thôn, Trưởng khu phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, khu phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Trưởng khu phố mới. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thời, UBND cấp xã phải tổ chức bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố mới. Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố mới thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Quy chế này. 4. Công nhận kết quả bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ trưởng tổ bầu cử, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố hoặc quyết định bầu cử lại; trường hợp không ra quyết định công nhận hoặc quyết định bầu cử lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
| 2,083
|
6,290
|
Trưởng thôn, Trưởng khu phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Điều 16. Quy trình bầu Phó thôn, Phó khu phố khi tổ chức thành cuộc bầu cử riêng Quy trình bầu Phó thôn, Phó khu phố khi tổ chức thành cuộc bầu cử riêng thực hiện như quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố quy định tại Điều 15 Quy chế này. Điều 17. Quy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phố Quy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Điều 18. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phố Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phố do ngân sách cấp xã đảm bảo. Điều 19. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó thôn, Phó khu phố 1. Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố; được hưởng phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách khác do HĐND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó thôn, Phó khu phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm các sở, ban, ngành 1. Sở Nội vụ: a) Thẩm định và trình UBND tỉnh việc thành lập thôn mới, khu phố mới. b) Xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phố. c) Phối hợp Sở Tài chính đề xuất UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh quy định, điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng cũng như các chế độ, chính sách khác đối với những người hoạt đông không chuyên trách ở thôn, khu phố. d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn UBND cấp huyện việc thực hiện các quy định của Quy chế này, định kỳ tháng 12 hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ về việc thực hiện Quy chế này. 2. Sở Tài chính: a) Hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách; kinh phí hoạt động (nếu có) ở thôn, khu phố. b) Phối hợp Sở Nội vụ đề xuất UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh quy định kinh phí hoạt động, mức phụ cấp hàng tháng cũng như các chế độ, chính sách khác đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố. 3. Các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Nội vụ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Điều 21. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố 1. Lập hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) đối với việc thành lập thôn mới, khu phố mới. 2. Quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có theo đúng trình tự quy định. 3. Chỉ đạo việc thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách khác đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố theo đúng quy định hiện hành của HĐND tỉnh và UBND tỉnh. 4. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phố theo kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng của Sở Nội vụ. 5. Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy chế này trên địa bàn; định kỳ tháng 12 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố cho UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp. Điều 22. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Xây dựng đề án thành lập thôn mới, khu phố mới; đề án ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có trình UBND cấp huyện. 2. Quyết định chỉ định Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn mới, khu phố mới. Quyết định công nhận kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phố theo quy định của pháp luật. 3. Chủ trì giao ban hàng tháng giữa UBND cấp xã với Trưởng thôn, Trưởng khu phố để nắm bắt thông tin, chỉ đạo kịp thời các hoạt động tại thôn, khu phố. 4. Tổ chức thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách khác đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố theo quy định. 5. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả hoạt động của thôn, khu phố và các kiến nghị, đề xuất để cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc, bất hợp lý, các đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NGHỊ QUYẾT SỐ 07/2009/NQ-HĐND NGÀY 28/7/2009 CỦA HĐND TỈNH VỀ MỨC THU LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; Trên cơ sở Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 10/6/2013 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực thay thế Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 28/7/2009 của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi Điều 1 Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 28/7/2009 của HĐND tỉnh về mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản; 2. Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu 100.000 đồng/bản. 3. Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết; 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua; Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Trên cơ sở Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 02/7/2013 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về một số cơ chế chính sách thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành một số chính sách hỗ trợ cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế xã) để thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2013 - 2020, cụ thể như sau: 1. Đào tạo chuyển đổi nhân viên y tế đang công tác tại các trạm y tế xã theo tiêu chí đạt chuẩn, xong trước ngày 31/12/2014. 2. Đầu tư mua trang thiết bị còn thiếu cho các trạm y tế xã, xong trước ngày 31/12/2016. 3. Đầu tư cơ sở vật chất, xây mới, nâng cấp khối nhà chính, các công trình phụ trợ, sân, vườn thuốc nam của các trạm y tế xã, xong trước ngày 31/12/2018 (trong đó xây mới, nâng cấp khối nhà chính xong trước ngày 31-12-2016). 4. Hỗ trợ thêm kinh phí chi hoạt động thường xuyên cho các trạm y tế xã trong 2 năm 2014 - 2015 với mức 20 triệu/trạm/năm (ngoài định mức đã được phân bổ theo Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và giai đoạn ổn định 2011 - 2015). 5. Kinh phí khái toán: 110.913 triệu đồng (chưa tính chi thường xuyên giai đoạn 2016 - 2020 và kinh phí đầu tư giai đoạn 2013 - 2015 đã được phân cấp cho các huyện). Trong đó: + Nguồn vốn đầu tư phát triển: 104.000 triệu đồng. + Nguồn vốn sự nghiệp: 6.913 triệu đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết; 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua; Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔTÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
| 2,065
|
6,291
|
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 200; Căn cứ Luật Quản lý thuế năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2012; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua quy định mức thu, phương thức thu, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 30/BC-KTNS-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí và mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh a) Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô (không bao gồm xe máy điện): phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh (sau đây gọi chung là xe môtô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ; b) Các trường hợp miễn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô: - Xe môtô của lực lượng công an, quốc phòng. - Xe môtô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo; c) Người nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô: tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô là người nộp phí; d) Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô (không bao gồm xe máy điện) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận: Đơn vị tính: nghìn đồng/năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô a) Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe môtô trên địa bàn; b) Số tiền phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe môtô trên địa bàn và số tiền trích lại Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức quản lý theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; c) Số tiền thu phí còn lại Ủy ban nhân dân cấp xã phải nộp (hằng tuần) vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước. Số tiền thu phí này cùng với nguồn phân chia từ Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương thu được đối với xe ôtô và nguồn ngân sách cấp tỉnh cấp bổ sung để hình thành Quỹ bảo trì đường bộ địa phương. 3. Thời gian áp dụng thu phí: thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “CHUNG TAY XÂY DỰNG NINH THUẬN XANH - SẠCH - ĐẸP” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Thực hiện Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020; Xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án “Chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp”; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 14/BC-VHXH-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp” với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; các thị trấn, trung tâm huyện lỵ; hai làng nghề truyền thống: Gốm Bàu Trúc và Dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước; các khu du lịch: Bình Sơn - Ninh Chữ, Cà Ná, Vĩnh Hy và các điểm tham quan: Tháp PoKlong Garai, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và thác Chapơr huyện Bác Ái. 2. Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2020. 3. Chỉ tiêu: a) Phát triển cây xanh và vườn hoa - Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: + Về cây xanh: đến năm 2015, diện tích đất cây xanh đô thị đạt 7m2/người và đến năm 2020 đạt 10m2/người. + Về vườn hoa: đến năm 2015, diện tích đất vườn hoa đạt 1,6m2/người và đến năm 2020 đạt 2,5m2/người. - Các thị trấn và trung tâm huyện lỵ: đến năm 2015, diện tích đất cây xanh đạt 3m2/người và đến năm 2020 đạt 5m2/người. - Các khu du lịch và các điểm tham quan: đến năm 2015, tỷ lệ diện tích đất trồng cây xanh đạt 25%; b) Thu gom và xử lý rác thải: - Đến năm 2013, 100% rác thải tại các điểm tham quan, các khu du lịch được thu gom, xử lý hợp vệ sinh và duy trì tỷ lệ này đến năm 2020. - Đến năm 2015, 100% rác thải sinh hoạt của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, các thị trấn và trung tâm huyện lỵ được thu gom, xử lý hợp vệ sinh và duy trì tỷ lệ này đến năm 2020. 4. Kinh phí thực hiện đề án: a) Kinh phí phát triển cây xanh và vườn hoa: - Giai đoạn 2013 - 2015: Tổng kinh phí thực hiện 146,204 tỷ đồng; trong đó: + Ngân sách Nhà nước: 60,796 tỷ đồng; + Nguồn xã hội hoá: 85,408 tỷ đồng (bao gồm: từ nhân dân đóng góp: 13,350 tỷ đồng; từ các dự án đầu tư: 68,311 tỷ đồng; từ nguồn thu hoạt động tham quan, du lịch và đóng góp của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch: 3,747 tỷ đồng). - Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng kinh phí thực hiện 334,903 tỷ đồng; trong đó: + Ngân sách Nhà nước: 117,859 tỷ đồng. + Nguồn xã hội hoá: 217,044 tỷ đồng (bao gồm: từ nhân dân đóng góp: 12,619 tỷ đồng; từ các dự án đầu tư: 204,425 tỷ đồng); b) Kinh phí thu gom và xử lý rác thải: Tổng kinh phí thực hiện 28,071 tỷ đồng/năm; trong đó: + Ngân sách Nhà nước 23,725 tỷ đồng/năm. + Nguồn xã hội hoá: 4,346 tỷ đồng (bao gồm: thu phí vệ sinh 3,7 tỷ đồng/năm; thu từ hoạt động tham quan, du lịch và đóng góp của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch: 0,646 tỷ đồng/năm). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CÓ DƯỚI 20 NĂM CÔNG TÁC TRONG QUÂN ĐỘI ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ VỀ ĐỊA PHƯƠNG Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 đã sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,[1] QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong Quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng. 2. Đối tượng không áp dụng a)[2] Những người đang hưởng chế độ hưu trí (trừ số cán bộ xã đang hưởng chế độ hưu trí), chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng; b) Những người thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này mà đầu hàng địch, phản bội, người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân; tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà đang chấp hành án tù chung thân hoặc đã bị kết án về một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích;
| 2,085
|
6,292
|
c) Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ thì không hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại Điều 3 Quyết định này. Điều 2. 1. Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (bao gồm cả số tiếp tục công tác sau đó thôi việc), được thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng theo số năm công tác thực tế trong Quân đội, đủ 15 năm được trợ cấp 600.000 đồng/người/tháng; sau đó cứ thêm một năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 5% trên mức trợ cấp khởi điểm. Khi Chính phủ điều chỉnh tiền lương, trợ cấp thì mức hưởng của đối tượng nêu trên được điều chỉnh tương ứng. 2. Người được hưởng trợ cấp hàng tháng từ trần thì thôi hưởng từ tháng tiếp theo; thân nhân của người từ trần được hưởng trợ cấp một lần bằng 03 tháng trợ cấp hiện hưởng của người từ trần. Điều 2a.[3] 1. Thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn: a) Những người có dưới 20 năm công tác trong Quân đội, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn, đã nghỉ việc đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc chế độ hưu trí, được hưởng chế độ trợ cấp một lần; b) Những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Quân đội, hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, được thực hiện chế độ trợ cấp một lần; nếu không đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí quy định tại Nghị định nêu trên được thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng; c) Những người có dưới 15 năm công tác trong Quân đội, hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, được hưởng chế độ trợ cấp một lần. 2. Mức hưởng chế độ như sau: a) Chế độ trợ cấp một lần đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ; b) Chế độ trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg . Điều 3. Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới 15 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (bao gồm cả số tiếp tục công tác sau đó thôi việc), được hưởng chế độ trợ cấp một lần tính theo số năm công tác thực tế trong Quân đội, mức hưởng cụ thể như sau: Có đủ 2 năm công tác thực tế trong Quân đội trở xuống, mức trợ cấp bằng 2.000.000 đồng; từ năm thứ 3 trở đi, mỗi năm được tính hưởng trợ cấp bằng 600.000 đồng; Khi tính thời gian hưởng chế độ trợ cấp một lần, nếu có tháng lẻ thì đủ 6 tháng trở lên được tính tròn một năm, dưới 6 tháng được tính nửa (1/2) năm. Điều 4. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 đã từ trần trước ngày 01 tháng 01 năm 2009, đối tượng quy định tại Điều 3 đã từ trần trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số từ trần khi tại ngũ) thì một trong những người sau đây: vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người từ trần được hưởng chế độ trợ cấp một lần bằng 3.000.000 đồng. Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ quy định tại Quyết định này do ngân sách Trung ương bảo đảm. Điều 6. 1. Việc xác nhận, xét duyệt đối tượng hưởng chế độ nêu tại Quyết định này phải bảo đảm công khai, chặt chẽ, chính xác và thuận tiện; 2. Những người có hành vi làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ để hưởng chế độ thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật. Điều 7. 1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này; chỉ đạo tổ chức việc xét duyệt, thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, chuyển về ngành Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện; xét duyệt và chi trả chế độ trợ cấp một lần với đối tượng. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo tiếp nhận, quản lý và chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng theo quy định. 3. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện chế độ và lệ phí chi trả theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ đối với đối tượng. Điều 8.[4] 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. 3. Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ đủ điều kiện chuyển sang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng thì ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện truy thu khoản trợ cấp một lần đã nhận vào ngân sách nhà nước. Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> [1] Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,” [2] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. [3] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. [4] Điều 2 và Điều 3 của Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 quy định như sau: “Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.” CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 Cải cách hành chính là một nội dung quan trọng trong đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta. Trong những năm qua, các cấp, các ngành, các địa phương đã nỗ lực, cố gắng triển khai thực hiện và đã đạt được những kết quả tích cực trong công tác cải cách hành chính, đặc biệt là trong cải cách thủ tục hành chính; tuy nhiên, việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính của một số cơ quan, đơn vị, địa phương còn chậm, hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhằm đạt được những mục tiêu đề ra của Kế hoạch về cải cách hành chính tỉnh giai đoạn 2012 - 2015; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1.Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. Lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ sau: a)Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch về cải cách hành chính tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 và Kế hoạch công tác cải cách hành chính tỉnh hằng năm đã đề ra; Kết quả cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương là cơ sở quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo, điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước và là một trong những tiêu chí đánh giá, bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân. b) Hằng năm ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương, xác định rõ kết quả cụ thể phải đạt được, những nhiệm vụ gắn với cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện và bố trí nguồn lực đảm bảo cho việc thực hiện.
| 2,067
|
6,293
|
c) Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tham mưu ban hành văn bản, đặc biệt văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật. Định kỳ hằng năm tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý; phát hiện đề xuất, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những văn bản chồng chéo, trái quy định của pháp luật. d) Thường xuyên rà soát, cập nhật các thủ tục hành chính; tăng cường công tác kiểm tra nắm bắt tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị để kịp thời tháo gỡ khó khăn, đề ra biện pháp chấn chỉnh trong quá trình thực hiện. e) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: - Tổ chức thực hiện có hiệu quả việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đảm bảo đầy đủ các lĩnh vực, các thủ tục hành chính tại Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thái Bình; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; niêm yết công khai, đầy đủ các thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; - Ủy ban nhân dân các huyện tập trung chỉ đạo xây dựng Đề án thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại Ủy ban nhân dân huyện theo Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại các huyện thuộc tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013 - 2014 đảm bảo chất lượng, hiệu quả và thời gian quy định. g) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện công tác cải cách hành chính ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình. h) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cải cách hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng để cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nắm được chủ trương của Đảng, Nhà nước và của địa phương về công tác cải cách hành chính. i) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo chất lượng và hiệu quả. 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Thái Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Đài Phát thanh cấp huyện, cấp xã tăng cường công tác tuyên truyền về cải cách hành chính; thường xuyên đưa các tin, bài về các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, chưa tốt về công tác cải cách hành chính. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; định kỳ 6 tháng và hằng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Chỉ thị./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2013 CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH BẢO ĐẢM THỰC THI CÔNG ƯỚC LAHAY SỐ 33 VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI QUỐC TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 1233/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai thực hiện Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế; Căn cứ Quyết định số 1064/QĐ-BTP ngày 09 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thành lập Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Con nuôi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động năm 2013 của Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các thành viên của Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế và Tổ giúp việc Tổ công tác liên ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT NỘI DUNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số 1835/QĐ-BTP ngày 16/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TIẾP NHẬN DỰ ÁN "RÀ PHÁ BOM MÌN, VẬT LIỆU CHƯA NỔ NHÂN ĐẠO VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI CÁC XÃ HỒNG KIM, A NGO, HỒNG TRUNG HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ" DO BỘ NGOẠI GIAO ĐỨC TÀI TRỢ THÔNG QUA TỔ CHỨC SODI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ Công văn số 3872/BKH-KTĐN ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt dự án do tổ chức PCPNN SODI (CHLB Đức) tài trợ cho tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ Công văn số 5141/VPCP-QHQT ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ về việc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp nhận dự án do tổ chức phi chính phủ nước ngoài SODI-CHLB Đức viện trợ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1243/TTr-SKHĐT ngày 11 tháng 7 năm 2013 về việc đề nghị phê duyệt tiếp nhận dự án "Rà phá bom mìn, vật liệu chưa nổ nhân đạo và xóa đói giảm nghèo tại xã Hồng Kim, A Ngo, Hồng Trung huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế" do Bộ Ngoại giao Đức tài trợ thông qua tổ chức SODI, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt tiếp nhận dự án "Rà phá bom mìn, vật liệu chưa nổ nhân đạo và xóa đói giảm nghèo tại xã Hồng Kim, A Ngo, Hồng Trung huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế" với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án: Rà phá bom mìn, vật liệu chưa nổ nhân đạo và xóa đói giảm nghèo tại xã Hồng Kim, A Ngo, Hồng Trung huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Đơn vị tài trợ: Bộ Ngoại giao Cộng hòa liên bang Đức tài trợ thông qua Tổ chức SODI. 3. Tổ chức phối hợp thực hiện dự án: Tổ chức Solidarity Service International (SODI-CHLB Đức); 4. Địa điểm thực hiện dự án: các xã Hồng Kim, A Ngo, Hồng Trung huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. 5. Mục tiêu dự án: Đảm bảo bom mìn và các vật liệu chưa nổ còn sót lại sau chiến tranh sẽ không gây nguy hiểm cũng như cản trở quá trình phát triển của huyện miền núi A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. 6. Các kết quả chủ yếu của dự án: - Rà phá hiện trường lớn với diện tích khoảng 120 hecta đất bị ô nhiễm bom mìn và tháo dỡ toàn bộ các loại bom, mìn, vật liệu chưa nổ còn sót lại sau chiến tranh tại các xã Hồng Kim, A Ngo và Hồng Trung, huyện A Lưới. - Rà phá hiện trường nhỏ với diện tích khoảng 08 hecta và thu gom vật liệu nổ tại các xã thuộc địa bàn huyện A Lưới. - Thiết lập mạng lưới cộng tác viên gồm 09 cán bộ cộng đồng cấp xã của xã thuộc huyện A lưới. - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nguy cơ về phòng tránh bom mìn cho khoảng 9000 người. 7. Thời gian thực hiện: 01 năm kể từ khi dự án được phê duyệt. 8. Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại của dự án: 399.408 Euro do Bộ Ngoại giao Đức cam kết tài trợ thông qua tổ chức phi chính phủ SODI; (Dòng ngân sách chi tiết theo Văn kiện dự án) 9. Quản lý dự án: - Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. - Cơ quan tiếp nhận dự án: Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế. - Quản lý thực hiện dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập mới Ban Quản lý dự án "Rà phá bom mìn, vật liệu chưa nổ nhân đạo và xóa đói giảm nghèo tại xã Hồng Kim, A Ngo, Hồng Trung huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế" gồm các thành viên của Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện A Lưới. Điều 2. Giám đốc Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm: - Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tham mưu việc lập Ban quản lý dự án "Rà phá bom mìn, vật liệu chưa nổ nhân đạo và xóa đói giảm nghèo tại xã Hồng Kim, A Ngo, Hồng Trung huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế" và Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện các chế độ quản lý tài chính, xác nhận viện trợ, hạch toán ngân sách đối với khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho đơn vị.
| 1,986
|
6,294
|
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Ủy ban nhân dân huyện A Lưới và các ngành chức năng tổ chức thực hiện các hoạt động của dự án theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện A Lưới và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ÁP DỤNG KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ, về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ, về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn-Tài chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng; Căn cứ Nghị quyết số 76/2012/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Đắk Lắk, về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 118/TTr-SNNNT-KL ngày 28 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh; quá trình thực hiện nếu phát sinh, vướng mắc thì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ÁP DỤNG KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Ngoài những nội dung trong quy định này, việc áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng phải thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn-Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng (sau đây gọi là Thông tư 65/2008/TTLT-BNN-BTC). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá thuê rừng 1. Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và khoa học. 2. Việc áp dụng khung giá các loại rừng vào đối tượng cụ thể phải sát với khung giá các loại rừng tương ứng theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2012/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 3. Giá cho thuê rừng được xác định phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; trường hợp khu rừng chỉ có một tổ chức hoặc chỉ có một cá nhân đề nghị thuê rừng thì không phải tổ chức đấu giá. 4. Giá cho thuê rừng được xác định tùy thuộc vào loại rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản và mục đích sử dụng rừng. Đối với các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau và cùng mục đích thuê thì giá cho thuê rừng là như nhau. Chương 2. ÁP DỤNG KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG Điều 4. Xác định giá trị tài sản là rừng của nhà nước khi giao rừng, cho thuê rừng; xác định giá trị tiền đền bù phải trả của tổ chức, cá nhân khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng hoặc cải tạo rừng tự nhiên. Áp dụng Khung giá các loại rừng theo Nghị quyết số 76/2012/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi là Nghị quyết số 76/2012/NQ-HĐND) để xác định giá trị tài sản là rừng của nhà nước khi giao rừng, cho thuê rừng, xác định giá trị tiền đền bù phải trả của tổ chức, cá nhân khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng hoặc cải tạo rừng tự nhiên được thực hiện thông qua phương pháp nội suy, như sau: 1. Đối với rừng tự nhiên: a) Áp dụng khung giá các loại rừng tự nhiên trên địa bàn, theo: - Phụ lục 1: Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc các huyện: M’Đrắk, Ea Kar, Krông Bông. - Phụ lục 2: Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc thị xã Buôn Hồ, các huyện: Ea H’leo, Krông Búk, Krông Năng. - Phụ lục 3: Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc các huyện: Lắk, Krông Ana. - Phụ lục 4: Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc các huyện: Ea Súp, Buôn Đôn. - Phụ lục 5: Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc: thành phố Buôn Ma Thuột; các huyện: Cư M’gar, Cư Kuin, Krông Pắk. (Chi tiết đính kèm theo phụ lục 1, phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4, phụ lục 5) Khung giá các loại rừng áp dụng công thức tính sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: - Gt: Giá lâm sản của khu rừng cần xác định; - Ga: Giá trị lâm sản cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định. - Gb: Giá trị lâm sản cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định; - Ta: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định; - Tb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định; - Tt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định. Ví dụ 1: Để xác định giá trị lâm sản của 1 ha rừng tự nhiên lá rộng rụng lá (Rừng khộp) tại huyện Ea Súp, sau khi đo đếm thực địa đã xác định tại khu rừng rừng này có trữ lượng là 48m3/ha. Chọn khung giá trị lâm sản tại các huyện vùng Tây Bắc tỉnh (Phụ lục 4) với trữ lượng 48 m3 thuộc khung trữ lượng từ 10 m3-50 m3 có khung giá tương ứng như sau: Khung trữ lượng 10-50 m3: khung giá 12.645.463 đồng-57.479.378 đồng/ha, cách tính nội suy theo công thức 1 là: G(48) = 12.645.463 + x (48-10) Kết quả về giá quyền sử dụng rừng có trữ lượng 48 m3/ha là: 55.237.682 đồng/ha. Có thể đưa vào bảng tính Excel dùng hàm FORECAST để tính nội suy: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Đối với rừng trồng a) Giá sở hữu rừng trồng áp dụng, theo: - Phụ lục 6: Giá sở hữu rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh. (Chi tiết đính kèm theo phụ lục 6) b) Giá quyền sở hữu rừng trồng khi áp vào đối tượng rừng, trữ lượng, loài cây, cấp tuổi, mật độ rừng và các yếu tố khác, dùng phương pháp nội suy để tính toán quyền sở hữu rừng trồng sản xuất, theo công thức sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong đó: - Gt: Giá sở hữu rừng trồng sản xuất năm trồng cần xác định của khu rừng; - Ga: Giá trị sở hữu trồng sản xuất của năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định; - Gb: Giá trị sở hữu trồng sản xuất của năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định; - Na: Năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định; - Nb: Năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định; - Nt: Năm trồng cần xác định. Ví dụ 2: Để xác định giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, loài cây keo lai giâm hom năm thứ 4 (cấp tuổi II), mật độ xác định được là 1.660 cây/ha. Trước hết, chọn khung giá của loài cây Keo lai và mật độ 1.660 cây; năm thứ 4 nằm giữa khung giá của rừng trồng năm thứ 3 và năm thứ 6 cấp tuổi II, cụ thể: Rừng trồng 3 năm tuổi = 37.565.496 đồng Rừng trồng cấp tuổi II = 57.599.698 đồng Tính bằng phương pháp nội suy áp dụng công thức 2 ta có: G4 = 37.565.496 + x (4-3) G4 = 50.921.631 đồng Có thể đưa vào bảng tính Excel dùng hàm FORECAST để tính nội suy: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Như vậy, đã xác định được giá trị rừng trồng keo lai 4 năm tuổi, mật độ 1.660 cây/ha. Nếu cần tính giá trị rừng theo mật độ thực tế thì chỉ cần tính quy tắc tam suất để tìm ra kết quả. Điều 5. Xác định tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng Xác định mức độ, hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về rừng để làm căn cứ buộc người gây ra phải bồi thường. Người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng thì phải bồi thường cho chủ sở hữu, chủ quản lý. Giá trị bồi thường bao gồm các giá trị lâm sản, giá trị môi trường của diện tích rừng bị thiệt hại, cụ thể:
| 2,104
|
6,295
|
1. Giá trị lâm sản a) Giá trị lâm sản đối với rừng tự nhiên, rừng trồng có trữ lượng là giá trị của toàn bộ gỗ, củi (cây đứng), lâm sản ngoài gỗ trên diện tích rừng bị phá gây thiệt hại về rừng. - Giá trị lâm sản rừng tự nhiên của khu rừng cụ thể xác định như khoản 1 Điều 4 của quy định này (công thức 1). - Giá trị lâm sản của rừng trồng xác định như Khoản 2 Điều 4 của quy định này (công thức 2). b) Giá trị lâm sản của rừng mới trồng chưa có trữ lượng được tính là tổng chi phí đầu tư tạo rừng từ thời điểm bắt đầu đầu tư tạo rừng đến thời điểm bị phá. c) Giá trị lâm sản rừng tự nhiên chưa có trữ lượng được xác định như rừng mới trồng chưa có trữ lượng để tính giá trị thiệt hại lâm sản. 2. Giá trị môi trường Giá trị môi trường của rừng được tính bằng giá trị của rừng về lâm sản nhân với hệ số k từ 2 đến 5 tùy theo từng loại rừng. Hệ số k được xác định như sau: - Đối với rừng đặc dụng hệ số k là 5; - Đối với rừng phòng hộ hệ số k là 4; - Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên hệ số k là 3; - Đối với rừng sản xuất là rừng trồng hệ số k là 2. Điều 6. Áp dụng khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng để xác định tài sản của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu. Áp dụng khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng quy định tại Phụ lục 6, ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2012/NQ-HĐND làm cơ sở xác định tài sản của chủ sở hữu rừng là tổ chức, cá nhân để sử dụng trong các trường hợp sau đây: 1. Làm tài sản thế chấp vay tiền ngân hàng, góp vốn liên doanh, liên kết và tổ chức các hoạt động thương mại khác của chủ rừng theo quy định của pháp luật. 2. Tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi rừng theo quy định của pháp luật. Điều 7. Xác định giá quyền sử dụng rừng tự nhiên 1. Giá quyền sử dụng rừng tự nhiên (ký hiệu là G) được xác định tùy thuộc vào loại rừng, hồ sơ đặc điểm của khu rừng và áp dụng các phương pháp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC và được sử dụng làm cơ sở tính toán cho các trường hợp sau đây: a) Tính thuế, lệ phí và tiền sử dụng rừng hoặc tính tiền thuê rừng cho các tổ chức, cá nhân trong trường hợp không qua đấu giá rừng theo quy định của pháp luật. b) Tính giá trị tài sản được quyền sử dụng là rừng tự nhiên để thế chấp tài sản vay tiền ngân hàng, góp vốn liên doanh, liên kết và các hoạt động thương mại khác như: thuê quyền sử dụng rừng, chuyển nhượng quyền sử dụng rừng tự nhiên. 2. Giá quyền sử dụng rừng tự nhiên sẽ được xác định cho từng đối tượng chủ rừng cụ thể do các cơ quan chuyên môn thực hiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Chương 3. XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ RỪNG Điều 8. Xác định giá cho thuê rừng 1. Giá tối thiểu cho thuê rừng tự nhiên được xác định theo công thức sau: S = G * (1-) (3) Trong đó: - S là giá tiền tối thiểu cho thuê rừng; - G là giá quyền sử dụng rừng tự nhiên; - t là khoảng thời gian cho thuê rừng (tính theo năm); - r là lãi suất (tính bằng số thập phân) tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm tại Ngân hàng thương mại có mức lãi suất trung bình trên địa bàn tỉnh ở thời điểm định giá được tính bằng cách lấy trung bình của lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm tại Ngân hàng thương mại có mức lãi suất cao nhất và Ngân hàng thương mại có mức lãi suất thấp nhất trên địa bàn tỉnh ở thời điểm định giá. 2. Giá tối thiểu thuê rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được xác định cụ thể cho từng khu rừng tùy thuộc vào thời gian, mục đích và đặc điểm của rừng cho thuê bằng các phương pháp quy định tại Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC. 3. Giá cho thuê rừng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng cho thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng rừng: a) Giá cho thuê rừng trong trường hợp này là giá trúng đấu giá với mức giá khởi điểm là giá tối thiểu cho thuê rừng. b) Việc đấu giá quyền sử dụng rừng tự nhiên, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng rừng cho thuê phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đấu giá. 4. Đối với các trường hợp cho thuê rừng trước đây không thông qua đấu giá rừng thì không phải tiến hành đấu giá lại. Trong trường hợp này, giá thuê rừng được tính là giá tối thiểu cho thuê rừng. Điều 9. Tiền thuê rừng và thời gian ổn định tiền thuê rừng 1. Thời gian ổn định tiền thuê rừng Tiền thuê rừng hàng năm được tính ổn định trong 05 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê rừng của cấp thẩm quyền đối với từng trường hợp cho thuê rừng. Sau 05 năm tiền thuê rừng được tính toán lại cho phù hợp với các quy định có liên quan. 2. Xác định tiền thuê rừng - Tiền thuê rừng không thông qua đấu giá (với chu kỳ 5 năm) T = * (DT) * 5 (4) Trong đó: - S1 là giá tiền tối thiểu cho thuê rừng; - DT là diện tích cho thuê (ha); - t là khoảng thời gian cho thuê rừng (tính theo năm); - Tiền thuê rừng thông qua đấu giá (với chu kỳ 5 năm) T = * (DT) * 5 (5) Trong đó: - S2 là giá tiền đấu giá cho thuê rừng; - DT là diện tích cho thuê (ha); - t là khoảng thời gian cho thuê rừng (tính theo năm); Điều 10. Xác định tăng trưởng trữ lượng của rừng tự nhiên 1. Xác định tăng trưởng trữ lượng rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên để làm cơ sở tính tổng doanh thu từ việc bán gỗ, củi (nếu có) được phép khai thác theo quy định của pháp luật tại bãi giao tính từ năm định giá đến năm kết thúc cho thuê rừng, giao rừng nhằm xác định quyền sử dụng rừng phòng hộ, giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo Thông tư 65/2008/TTLT-BNN-BTC. 2. Cách xác định tăng trưởng trữ lượng của rừng tự nhiên a) Dùng chỉ số suất tăng trưởng trữ lượng bình quân lâm phần (Pm%) rừng tự nhiên để tính toán tăng trưởng trữ lượng của rừng tự nhiên. Đơn vị tính của Pm% là phần trăm trên năm (%/năm). Công thức tính tổng lượng tăng trưởng trữ lượng của rừng đến khi đạt tiêu chuẩn khai thác như sau: Mkt = Mht x Pm% x n (6) Trong đó: - Mkt là tổng lượng tăng trưởng trữ lượng của lô rừng đến năm được phép khai thác; - Mht là trữ lượng của lô rừng năm hiện tại; - Pm% là suất tăng trưởng trữ lượng bình quân lâm phần; - n là số năm tính từ khi được thuê rừng đến khi rừng đến năm được khai thác. b) Suất tăng trưởng trữ lượng bình quân (Pm%) của các trạng thái rừng trên địa bàn tỉnh là áp dụng suất tăng trưởng các trạng thái rừng vùng Tây Nguyên theo kết quả của Viện điều tra quy hoạch rừng công bố năm 1998 như sau: - Rừng rất giàu: Pm% tính là 1,5019 %/năm. - Rừng giàu: Pm% tính là 1,8938 %/năm. - Rừng trung bình: Suất tăng trưởng trữ lượng bình quân chung Pm% tính là 2,3367 %/năm. - Rừng nghèo: Pm% tính là 3,0700 %/năm. - Rừng non: Pm% tính là 3,0700 %/năm. Điều 11. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê rừng. 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp tiền thuê rừng vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan chức năng (ở tỉnh là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ở huyện là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế) và phải thực hiện trước khi tiến hành bàn giao, cắm mốc rừng tại thực địa. 2. Những trường hợp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện cho thuê đất lâm nghiệp có rừng nhưng chưa lập thủ tục cho thuê rừng hoặc đã lập thủ tục cho thuê rừng trước thời điểm ban hành Quy định này nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền thuê rừng thì phải lập thủ tục thuê rừng và xác định tiền thuê rừng theo quy định.Thời điểm tính tiền thuê rừng cho các trường hợp này là thời điểm ban hành quyết định cho thuê rừng. 3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ nộp tiền thuê rừng và các nghĩa vụ tài chính khác theo đúng thời gian quy định và bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm nếu không chấp hành các về nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp 1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Công bố công khai Quy định về áp dụng khung giá các loại rừng và về xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo đúng quy định của pháp luật. b) Tham mưu thành lập Hội đồng định giá rừng của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc áp dụng khung giá các loại rừng và về xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cho thuê rừng của tổ chức; ký hợp đồng thuê rừng đối với tổ chức sau khi giá thuê rừng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh để sửa đổi và điều chỉnh giá các loại rừng khi các yếu tố giá cả và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá trị lâm sản của rừng tự nhiên, giá sở hữu rừng trồng là rừng sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến giá thuê rừng theo quy định của pháp luật d) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thu hồi Quyết định cho thuê rừng đối với tổ chức vi phạm. 2. Trách nhiệm của Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định giá khởi điểm đấu giá cho thuê rừng để tổ chức đấu giá tiền thuê rừng đối với tổ chức, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc xác định giá cho thuê rừng đối với các trường hợp không thông qua đấu giá rừng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Theo dõi và hướng dẫn việc thu nộp ngân sách các khoản nghĩa vụ tài chính về rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng.
| 2,094
|
6,296
|
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp. b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan giải quyết những tồn tại của các dự án trước đây Ủy ban nhân dân tỉnh đã có quyết định cho thuê đất có rừng nhưng chưa thực hiện các thủ tục cho thuê rừng để thu tiền thuê rừng. 4. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh a) Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị cho thuê rừng của tổ chức do Sở Tài nguyên-Môi trường chuyển đến trong trường hợp cho thuê rừng gắn liền với cho thuê đất lâm nghiệp lần đầu hoặc do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuyển đến trong trường hợp hoàn thiện hồ sơ thuê rừng gắn với cho thuê đất lâm nghiệp. b) Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) chuyển đến theo đúng quy định về trình tự, thủ tục cho thuê rừng. c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi dự án thuê rừng của tổ chức đến hạn sau 5 năm cần phải xác định lại đơn giá cho thuê rừng để tính tiền thuê rừng. 5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn trình tự, thủ tục và chính sách khuyến khích đầu tư đối với tổ chức, nhà đầu tư thuê rừng theo quy định pháp luật về đầu tư, Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trình tự, thủ tục thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012-2015. 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Chỉ đạo Phòng chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. b) Thực hiện thẩm quyền về cho thuê rừng, quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh ban hành; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật. c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận. d) Chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân; báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung trong toàn tỉnh. PHỤ LỤC 1 KHUNG GIÁ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN THUỘC CÁC HUYỆN: M’ĐRẮK, EA KAR, KRÔNG BÔNG (Kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng/ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 KHUNG GIÁ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN CÁC HUYỆN: EA H'LEO, KRÔNG BUK, KRÔNG NĂNG, BUÔN HỒ (Kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng/ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 KHUNG GIÁ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN THUỘC CÁC HUYỆN: LẮK, KRÔNG ANA (Kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng/ha <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 KHUNG GIÁ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN THUỘC CÁC HUYỆN: EA SÚP, BUÔN ĐÔN (Kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng/ha <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 KHUNG GIÁ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN THUỘC: THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, CÁC HUYỆN: CƯ M'GAR, CƯ KUIN, KRÔNG PẮK (Kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng/ha <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 GIÁ SỞ HỮU RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2073 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng/ha <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Vụ Chính quyền địa phương là tổ chức của Bộ Nội vụ, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức chính quyền địa phương và địa giới hành chính. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Về công tác tổ chức chính quyền địa phương: a) Tham mưu, giúp Bộ trưởng xây dựng các đề án, dự án, văn bản về tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; về bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên Ủy ban nhân dân để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc ban hành theo thẩm quyền; b) Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo thẩm quyền; tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân để Bộ trưởng trình Hội đồng bầu cử, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; c) Chủ trì, phối hợp với Vụ Công chức - Viên chức tham mưu giúp Bộ trưởng trình Ban Cán sự đảng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân các cấp; thẩm định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục đối với nhân sự để trình cấp có thẩm quyền xem xét, giới thiệu bầu cử giữ các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thẩm định để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; d) Tham gia phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án về đào tạo, bồi dưỡng đối với đại biểu Hội đồng nhân dân, lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được Bộ trưởng phân công; đ) Khi cần thiết tham dự các phiên họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bàn về xây dựng chính quyền, quản lý địa giới hành chính, tổng hợp báo cáo Bộ trưởng; e) Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. 2. Về công tác địa giới hành chính và đô thị: a) Xây dựng các văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục về điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập mới, đổi tên, phân loại đơn vị hành chính các cấp để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền; b) Xây dựng các đề án, văn bản về đặt tên, sửa đổi, bổ sung tên gọi các đối tượng địa lý trên đất liền và trên biển để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền quyết định; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Bộ trưởng trình Chính phủ để trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền: - Phương án giải quyết địa giới hành chính cấp tỉnh khi còn có ý kiến khác nhau; - Điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Thành lập mới, đổi tên, sáp nhập, chia tách hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; - Thành lập mới thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; - Thành lập mới, điều chỉnh địa giới hành chính, đổi tên đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ trưởng xem xét, quyết định: - Đưa vào quản lý, sử dụng và lưu trữ bản đồ địa giới hành chính các cấp do địa phương lập sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về thành lập mới, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính; - Phân loại đơn vị hành chính cấp huyện; e) Giúp Bộ trưởng hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp xã; g) Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác địa giới hành chính và đô thị; 3. Về công tác xây dựng chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các đề án, văn bản về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo phân công để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền; b) Xây dựng các văn bản về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền; c) Chủ trì hoặc phối hợp với các tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố khi được Bộ trưởng phân công; d) Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. 4. Các nhiệm vụ khác: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu về số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; số lượng và phân loại đơn vị hành chính các cấp, về số lượng thôn, tổ dân phố; về số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và các vấn đề khác liên quan đến chính quyền địa phương và địa giới hành chính, báo cáo lãnh đạo Bộ theo định kỳ;
| 2,161
|
6,297
|
b) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu khoa học về lĩnh vực thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ; c) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế về các lĩnh vực công tác được giao theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng; d) Chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng; đ) Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ; phối hợp với Trung tâm Thông tin ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu thông tin thuộc các lĩnh vực công tác được giao để phục vụ quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ; e) Chủ trì xây dựng các văn bản trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội, kiến nghị của cử tri và giải quyết đơn, thư liên quan đến các lĩnh vực công tác được giao theo chỉ đạo của Bộ trưởng và phân cấp của Bộ; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc 1. Lãnh đạo Vụ: Vụ có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng. Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. 2. Các phòng chuyên môn: a) Phòng Xây dựng chính quyền; b) Phòng Quản lý địa giới hành chính; c) Phòng Chính sách cán bộ, công chức cơ sở; d) Phòng Quản lý Đô thị và thống kê. Phòng có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và công chức. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền và trách nhiệm của Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức. a) Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Điều 2 Quyết định này và có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau: - Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Vụ và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về mọi mặt công tác của Vụ; - Phân công nhiệm vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức trong Vụ; - Quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể và quy chế làm việc của các Phòng thuộc Vụ; - Ký thừa lệnh Bộ trưởng giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ và yêu cầu cung cấp thông tin về các vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ; - Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ; - Thực hiện công tác thông tin cho công chức trong Vụ theo quy chế làm việc của Bộ và Quy chế làm việc của Vụ; - Chịu trách nhiệm các nội dung báo cáo, sơ kết, tổng kết, kiến nghị với Bộ trưởng các chủ trương giải pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Vụ; - Tổ chức thực hiện các quy định của Bộ trưởng; quản lý công chức và tài sản được giao theo phân cấp của Bộ trưởng; b) Phó Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và giúp Vụ trưởng phụ trách một số mặt công tác và một hoặc một số phòng chuyên môn theo phân công của Vụ trưởng; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Bộ làm việc trực tiếp với Phó Vụ trưởng thì Phó Vụ trưỏng thi hành ý kiến của lãnh đạo Bộ, sau đó báo cáo Vụ trưởng; Khi Vụ trưởng vắng mặt, một Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng ủy nhiệm bằng văn bản để quản lý, điều hành hoạt động của Vụ trong thời gian Vụ trưởng vắng mặt; c) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Phòng và nhiệm vụ chuyên môn được Vụ trưởng giao. Trong trường hợp lãnh đạo Bộ làm việc trực tiếp với Trưởng phòng thì Trưởng phòng thi hành ý kiến của lãnh đạo Bộ, sau đó báo cáo Vụ trưởng; Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng và chịu trách nhiệm về lĩnh vực phụ trách và nhiệm vụ chuyên môn được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Bộ làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng thì Phó Trưởng phòng thi hành ý kiến của lãnh đạo Bộ, sau đó báo cáo Vụ trưởng và Trưởng phòng; d) Công chức thuộc phòng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn do Vụ trưởng giao và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, Trưởng phòng; đối với nhiệm vụ đột xuất do Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng trực tiếp giao thì chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng về thực hiện những nhiệm vụ đó, sau đó báo cáo Trưởng phòng. Trong trường hợp lãnh đạo Bộ làm việc trực tiếp với công chức thì công chức thi hành ý kiến của lãnh đạo Bộ, sau đó báo cáo Vụ trưởng và Trưởng phòng. 4. Chế độ làm việc của Vụ và Phòng a) Vụ và Phòng làm việc theo chế độ chuyên viên kết hợp với chế độ thủ trưởng. Mọi hoạt động của Vụ tuân theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Bộ, Quy chế làm việc của Vụ và sự chỉ đạo của lãnh đạo Bộ. Công chức trong Vụ giải quyết công việc phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn và chịu trách nhiệm về kết quả công việc được giao; b) Vụ quản lý về chuyên môn và hành chính thông qua nhiệm vụ công tác được phân công đối với từng công chức trong Vụ; c) Phòng quản lý trực tiếp về chuyên môn đối với các công chức trong Phòng; Trưởng phòng có ý kiến đối với các văn bản soạn thảo của công chức trong Phòng trước khi trình Lãnh đạo Vụ; d) Vụ và Phòng phải bảo đảm chủ động phối hợp trong công tác, trao đổi thông tin, hỗ trợ kịp thời trong giải quyết công việc; công khai, dân chủ và hiệu quả trong hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 28/QĐ-BNV ngày 08 tháng 01 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Chính quyền địa phương. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ LỆ PHÍ TUYỂN SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM HỌC 2013 - 2014 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ SÁU (Ngày 15/7 - 16/7/2013) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung chi, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Sau khi xem xét Tờ trình số 1104/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2013 - 2014; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với Tờ trình số 1104/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2013 - 2014. I. HỌC PHÍ 1. Đối với thành phố Phủ Lý: - Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố. - Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại. Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó. Mức thu: a) Giáo dục mầm non: - Nhà trẻ: + Khu vực thành thị: 120.000 đ/tháng/học sinh. + Khu vực nông thôn: 70.000 đ/tháng/học sinh. - Mẫu giáo: + Khu vực thành thị: 100.000 đ/tháng/học sinh. + Khu vực nông thôn: 60.000 đ/tháng/học sinh. b) Trung học cơ sở: - Khu vực thành thị: 80.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 55.000 đ/tháng/học sinh. c) Trung học phổ thông (THPT): - Khu vực thành thị: 95.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 75.000 đ/tháng/học sinh. d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên: - Khu vực thành thị: 125.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 115.000 đ/tháng/học sinh. 2. Đối với các huyện: - Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ. - Khu vực miền núi: Gồm 13 xã và 2 thị trấn (Ba Sao, Kiện Khê). - Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại. Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó. Mức thu: a) Giáo dục mầm non: - Nhà trẻ: + Khu vực thành thị: 110.000 đ/tháng/học sinh. + Khu vực nông thôn: 55.000 đ/tháng/học sinh. + Khu vực miền núi: 50.000 đ/tháng/học sinh. - Mẫu giáo: + Khu vực thành thị: 90.000 đ/tháng/học sinh. + Khu vực nông thôn: 55.000 đ/tháng/học sinh. + Khu vực miền núi: 45.000 đ/tháng/học sinh. b) Trung học cơ sở: - Khu vực thành thị: 70.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 45.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 40.000 đ/tháng/học sinh. c) Trung học phổ thông: - Khu vực thành thị: 80.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 60.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 50.000 đ/tháng/học sinh. d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên: - Khu vực thành thị: 125.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 115.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 115.000 đ/tháng/học sinh. 3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập: Thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
| 2,114
|
6,298
|
4. Thời gian thu: - Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học. - Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm. II. LỆ PHÍ TUYỂN SINH 1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10: - Môn chuyên: 60.000 đồng/môn thi. - Môn không chuyên (đại trà): 40.000 đồng/môn thi. 2. Lệ phí phúc khảo bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: 20.000 đồng/môn. 3. Lệ phí thi nghề phổ thông: 30.000 đồng/học sinh. 4. Lệ phí xét tuyển (nếu không tổ chức thi tuyển): 15.000 đồng/học sinh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CỤC DẠY NGHỀ THUỘC BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Tổng cục Dạy nghề là tổ chức thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý nhà nước về dạy nghề, bao gồm: Chương trình, giáo trình, nội dung, kế hoạch, chất lượng dạy nghề, khung trình độ nghề quốc gia, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, tiêu chuẩn giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, quy chế thi, tuyển sinh, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, danh mục nghề đào tạo, cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề; tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực dạy nghề theo quy định của pháp luật. 2. Tổng cục Dạy nghề có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, là đơn vị dự toán ngân sách cấp II thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Tổng cục Dạy nghề thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định: a) Các dự án luật, pháp lệnh, các dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; các dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ về dạy nghề; b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về dạy nghề; chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án, đề án phát triển dạy nghề; các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về dạy nghề; c) Quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề. 2. Trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt, quyết định: a) Các dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư về dạy nghề; b) Các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật; các quy trình chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực dạy nghề. 3. Giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia và các đề án, dự án về dạy nghề sau khi được phê duyệt. 4. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về dạy nghề, văn bản cá biệt theo quy định của pháp luật. 5. Về dạy nghề chính quy: a) Quản lý danh mục nghề đào tạo; b) Chủ trì tổ chức việc xây dựng và thẩm định chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho từng nghề; c) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở dạy nghề trong việc xây dựng, ban hành và thực hiện chương trình dạy nghề; việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình dạy nghề; việc áp dụng các chương trình đào tạo nghề của nước ngoài; việc đăng ký hoạt động dạy nghề; việc thực hiện tuyển sinh học nghề, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề, cấp văn bằng, chứng chỉ nghề. Kiểm tra các cơ sở dạy nghề ở Việt Nam trong việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của nước ngoài; việc đào tạo liên thông và liên kết đào tạo của các cơ sở dạy nghề; d) Thực hiện đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ cao đẳng nghề. 6. Về dạy nghề thường xuyên: a) Hướng dẫn về điều kiện cụ thể và thủ tục mở các khóa dạy nghề thường xuyên; về đối tượng và hình thức tuyển sinh học nghề thường xuyên; về chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề thường xuyên; liên kết về dạy nghề thường xuyên; về tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ trong dạy nghề thường xuyên; b) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về dạy nghề thường xuyên; c) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác dạy nghề cho lao động nông thôn theo quy định. 7. Về giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thành lập các Khoa Sư phạm dạy nghề thuộc trường cao đẳng nghề; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; việc thực hiện chế độ, chính sách đối với giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; việc thực hiện tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ giảng viên, giáo viên dạy nghề; tiêu chuẩn người đứng đầu cơ sở dạy nghề; việc tuyển dụng viên chức dạy nghề; Hội giảng giảng viên, giáo viên dạy nghề các cấp. Kiểm tra việc thực hiện quy chế đánh giá viên chức dạy nghề; c) Quản lý công tác bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; d) Tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức dạy nghề theo thẩm quyền; đ) Tổ chức thực hiện việc tặng thưởng các danh hiệu vinh dự cho nhà giáo và cán bộ quản lý dạy nghề theo quy định của pháp luật; e) Tổ chức thực hiện Hội giảng giảng viên, giáo viên dạy nghề cấp quốc gia. 8. Về công tác học sinh, sinh viên học nghề: a) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý học sinh, sinh viên học nghề; công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong cơ sở dạy nghề; công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, văn hóa, thẩm mỹ cho học sinh, sinh viên học nghề; công tác giáo dục thể chất, công tác y tế trong các cơ sở dạy nghề; phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của học sinh, sinh viên học nghề; việc thực hiện chính sách học bổng từ ngân sách nhà nước và các chính sách khác đối với người học nghề; b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về thu học phí và các khoản thu khác đối với học sinh, sinh viên. 9. Về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề: a) Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất của trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và tiêu chuẩn thiết bị dạy nghề theo từng nghề; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề của các cơ sở dạy nghề theo quy định; Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm các cấp; c) Hướng dẫn việc quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề; d) Hướng dẫn việc tiếp nhận và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở vật chất, danh mục thiết bị dạy nghề của nước ngoài; đ) Tổ chức thực hiện Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp quốc gia. 10. Về kiểm định chất lượng dạy nghề: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng dạy nghề; b) Quản lý và tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề, chương trình đào tạo nghề. Chủ trì thẩm định và công nhận cơ sở dạy nghề, chương trình dạy nghề đạt chuẩn tiêu chuẩn kiểm định chất lượng; c) Hướng dẫn và kiểm tra việc đảm bảo chất lượng dạy nghề, việc tự kiểm định chất lượng dạy nghề của các cơ sở dạy nghề; d) Công nhận, cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề; đ) Tổ chức công bố công khai danh sách các cơ sở dạy nghề, chương trình đào tạo đã được kiểm định chất lượng dạy nghề; e) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho kiểm định viên chất lượng dạy nghề và cán bộ quản lý chất lượng của cơ sở dạy nghề; cấp, thu hồi thẻ kiểm định viên chất lượng dạy nghề; g) Chủ trì tổ chức thẩm định việc thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng dạy nghề; h) Hướng dẫn việc thành lập, tổ chức và hoạt động của trung tâm kiểm định chất lượng dạy nghề do tổ chức và cá nhân thành lập; việc công nhận tổ chức của nước ngoài có thẩm quyền kiểm định chất lượng chương trình dạy nghề của nước ngoài đào tạo tại Việt Nam. 11. Về kỹ năng nghề: a) Quản lý khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia và hệ thống các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề và từng bậc trình độ kỹ năng; rà soát, cập nhật, điều chỉnh tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia phù hợp với yêu cầu chung của từng thời kỳ; hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề của các nước khu vực ASEAN và thế giới vào Việt Nam; c) Quản lý ngân hàng đề thi đánh giá kỹ năng nghề; d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đánh giá viên, chuyên gia xây dựng, thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và đề thi đánh giá kỹ năng nghề; cấp, thu hồi và quản lý thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia;
| 2,117
|
6,299
|
đ) Quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định; e) Tổ chức hội thi tay nghề quốc gia, tham dự hội thi tay nghề khu vực ASEAN và thế giới; g) Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. 12. Về thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Thực hiện thanh tra chuyên ngành về dạy nghề; b) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề; c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về dạy nghề theo thẩm quyền. 13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở dạy nghề, thành lập văn phòng đại diện dạy nghề nước ngoài tại Việt Nam; việc công nhận hiệu trưởng, phê duyệt điều lệ trường cao đẳng nghề tư thục. Tổ chức thực hiện việc thẩm định thành lập trường cao đẳng nghề. 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước về dạy nghề. 15. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu về dạy nghề. 16. Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực dạy nghề. 17. Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức hoạt động dạy nghề của các cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam; việc thực hiện các hoạt động liên doanh, liên kết giữa các cơ sở dạy nghề của Việt Nam và các cơ sở dạy nghề của nước ngoài. 18. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dạy nghề theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chế độ chính sách đãi ngộ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của Tổng cục Dạy nghề theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 20. Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực dạy nghề theo kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 21. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật. 22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Dạy nghề chính quy. 2. Vụ Dạy nghề thường xuyên. 3. Vụ Giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề. 4. Vụ Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề. 5. Vụ Công tác học sinh, sinh viên. 6. Vụ Kỹ năng nghề. 7. Vụ Tổ chức cán bộ. 8. Vụ Kế hoạch - Tài chính. 9. Vụ Pháp chế - Thanh tra. 10. Văn phòng. 11. Cục Kiểm định chất lượng dạy nghề. 12. Viện Nghiên cứu Khoa học dạy nghề. Tại Điều này, các đơn vị quy định từ Khoản 1 đến Khoản 11 là các đơn vị giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; đơn vị quy định tại Khoản 12 là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Tổng cục. Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Tổng cục Dạy nghề. Điều 4. Lãnh đạo Tổng cục Dạy nghề 1. Tổng cục Dạy nghề có Tổng cục trưởng và không quá 03 Phó Tổng cục trưởng. 2. Tổng cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Dạy nghề. Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2013. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 86/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Quyết định số 53/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 86/2008/QĐ-TTg; bãi bỏ các quy định khác trước đây trái với Quyết định này. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ phát triển các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ hoặc theo phân công. 3. Trình Thủ tướng Chính phủ Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật và các danh hiệu vinh dự Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; quyết định thành lập các Hội đồng quốc gia về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; công nhận các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống và ngày hưởng ứng của Việt Nam theo quy định của pháp luật. 4. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và các dự án, công trình quan trọng quốc gia đã được ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 6. Về di sản văn hóa: a) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định: - Thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Xếp hạng và điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với di tích quốc gia đặc biệt; - Phê duyệt chủ trương, nhiệm vụ và đồ án quy hoạch tổng thể di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có quy mô đầu tư lớn; - Đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận Di sản văn hóa và thiên nhiên tiêu biểu của Việt Nam là Di sản thế giới; - Phương án xử lý đối với tài sản là di sản văn hóa theo quy định của pháp luật; - Công nhận bảo vật quốc gia và cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản; b) Quyết định theo thẩm quyền: - Thỏa thuận chủ trương, thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia; hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa sau khi được Chính phủ phê duyệt; - Thỏa thuận chủ trương lập, thẩm định dự án tu bổ di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; thẩm định dự án cải tạo, xây dựng công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, chứng chỉ hành nghề cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo thẩm quyền; - Xếp hạng di tích quốc gia, bảo tàng hạng I, điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với di tích quốc gia; đưa di sản văn hóa phi vật thể vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cho bảo tàng nhà nước có chức năng theo quy định của pháp luật; xác nhận điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành; thỏa thuận xếp hạng bảo tàng hạng II, hạng III theo quy định của pháp luật; - Cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ; cấp phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản; cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam theo quy định của pháp luật;
| 2,099
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.