idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
8,200
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm mọi tổ chức và cá nhân thực hiện các hành vi sau đây: 1. Hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại cảnh quan môi trường, không gian văn hóa của di tích. 2. Trộm cắp, đào bới, mua bán trái phép cổ vật, di vật, bảo vật hoặc các yếu tố liên quan thuộc phạm vi quản lý của di tích. 3. Di dời, thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích, thay đổi hiện vật trong di tích hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với yếu tố gốc cấu thành di tích và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Xuất bản tài liệu, tuyên truyền, giới thiệu sai lệch về nội dung và giá trị của di tích, tự ý lập sự tích, xuyên tạc lịch sử làm tổn hại đến truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc, có tác động xấu đến nhân dân, nguy hại đến an ninh trật tự của địa phương và của quốc gia. 5. Xây dựng, sửa chữa các di tích là nhà chùa, nhà thờ, đình, đền, miếu và các thiết chế tín ngưỡng khác khi chưa được phép của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Các hoạt động nghiên cứu di tích khi chưa được sự cho phép bằng văn bản của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan và thực hiện những hành vi trái pháp luật. 7. Các hành vi trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài. 8. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Chương 2. PHÂN CẤP QUẢN LÝ Điều 5. Cấp độ di tích Cấp độ di tích thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Di sản văn hóa, cụ thể như sau: 1. Di tích cấp quốc gia đặc biệt. 2. Di tích cấp quốc gia. 3. Di tích cấp tỉnh. Điều 6. Thành lập các tổ chức quản lý 1. Đối với Di tích quốc gia đặc biệt Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thành lập các tổ chức quản lý di tích phù hợp với từng cấp độ, giá trị lịch sử, quy mô của di tích khi được công nhận xếp hạng. 2. Đối với các di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh UBND huyện, thành phố căn cứ vào số lượng, giá trị, quy mô của di tích trên địa bàn xây dựng đề án và thành lập mô hình ban quản lý di tích theo quy định của UBND tỉnh. Chương 3. QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH Điều 7. Các hoạt động quản lý di tích 1. Tổ chức kiểm kê, phân loại đăng ký bảo vệ di tích: a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc kiểm kê di tích trên địa bàn toàn tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích. b) Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức rà soát, đánh giá và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ sung danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh. c) Định kỳ 5 năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức rà soát, đánh giá và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đưa ra khỏi danh mục kiểm kê di tích không đủ tiêu chuẩn. 2. Tổ chức lập hồ sơ xếp hạng di tích: a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập hồ sơ khoa học trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh. UBND huyện, thành phố và địa phương nơi có di tích chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành lập hồ sơ xếp hạng. b) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh: - Lập hồ sơ khoa học trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích quốc gia; - Lập hồ sơ khoa học theo yêu cầu, hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt (nếu có). 3. Tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích: a) Nguyên tắc tu bổ, tôn tạo và phục hồi di tích: - Chỉ tiến hành bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích trong trường hợp cần thiết và phải lập thành dự án (trừ trường hợp sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích). Dự án và thiết kế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm tính nguyên gốc, tính chân xác, tính toàn vẹn và sự bền vững của di tích; - Ưu tiên cho các hoạt động bảo quản, gia cố di tích trước khi áp dụng những biện pháp kỹ thuật tu bổ và phục hồi khác; - Việc thay thế kỹ thuật hay chất liệu cũ bằng kỹ thuật hay chất liệu mới phải được nghiên cứu, thử nghiệm trước khi thay thế để đảm bảo kết quả chính xác khi áp dụng vào di tích; - Chỉ thay thế một bộ phận cũ bằng một bộ phận mới của di tích khi có đủ những chứng cứ khoa học chuẩn xác và phải có sự phân biệt rõ ràng giữa bộ phận mới thay thế với những bộ phận gốc; - Bảo đảm an toàn cho bản thân công trình và khách tham quan. b) Dự án tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích phải do tổ chức có chuyên môn về bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 20 của Quy chế Bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ-BVHTT ngày 06/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). c) Di tích trước khi tiến hành bảo quản, tu bổ và phục hồi phải có hồ sơ thiết kế kỹ thuật bảo quản, tu bổ và phục hồi (sau đây gọi là thiết kế) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Nội dung hồ sơ thiết kế thực hiện đúng theo quy định tại Điều 9 của Quy chế Bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ-BVHTT ngày 06/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). đ) Quy trình thẩm định Hồ sơ bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích cấp tỉnh thực hiện theo Quy trình mã số QT751-06/DSVH ban hành ngày 01/10/2010 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai. e) Trường hợp tu sửa cấp thiết di tích: - Di tích có nhu cầu tu sửa cấp thiết là di tích đang có nguy cơ bị hủy hoại do tác động của thiên nhiên, của con người cần được sửa chữa nhằm chống đỡ, gia cố, gia cường các bộ phận của di tích để kịp thời ngăn chặn di tích khỏi bị sập đổ trước khi tiến hành công tác bảo quản, tu bổ và phục hồi. - Quy trình và giới hạn tu sửa cấp thiết di tích thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Quy chế Bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ-BVHTT ngày 06/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). i) Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Dự án tu bổ, phục hồi di tích: Các dự án tu bổ, phục hồi di tích; dự án tu bổ cấp thiết di tích cấp tỉnh do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Quản lý nguồn thu, chi, tài sản của di tích: Thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 5. Về quy hoạch: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan, UBND cấp huyện nơi có di tích xây dựng quy hoạch tổng thể, đề án về quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di tích, trình UBND tỉnh phê duyệt. 6. Hoạt động nghiên cứu khoa học: a) Các tổ chức, cá nhân là công dân Việt Nam có nhu cầu tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học tại di tích trên địa bàn tỉnh phải được cấp phép nghiên cứu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sau khi có văn bản cấp phép nghiên cứu khoa học tại di tích mới tổ chức các hoạt động nghiên cứu. b) Các tổ chức, cá nhân người nước ngoài, các tổ chức Quốc tế và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu nghiên cứu khoa học tại các di tích trên địa bàn tỉnh phải thực hiện theo các quy định của pháp luật và quy định tại khoản 2 điều 6 - Quyết định số 269/2010/QĐ-TU của Tỉnh ủy Lào Cai Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai; đồng thời phải có văn bản cấp phép nghiên cứu khoa học tại di tích của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. Sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và báo cáo kết quả nghiên cứu về UBND tỉnh. c) Hồ sơ xin cấp phép nghiên cứu khoa học tại di tích trên địa bàn tỉnh gồm: - 01 Văn bản xin cấp phép nghiên cứu khoa học tại di tích; - 01 Kế hoạch nghiên cứu nêu rõ mục đích nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu, phương tiện và kỹ thuật nghiên cứu, thời gian nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu. - 01 Danh sách và hồ sơ trích ngang của người tham gia nghiên cứu. - 01 Bản cam kết sử dụng kết quả nghiên cứu tại di tích vào mục đích khoa học không phục vụ bất kỳ mục đích nào khác. - Đối với các tổ chức, cá nhân người nước ngoài, các tổ chức Quốc tế và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; hồ sơ phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của UBND tỉnh cho phép đoàn vào tỉnh Lào Cai; giấy phép hoặc văn bản cho phép của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc nghiên cứu khoa học (nếu có).
2,067
8,201
Hồ sơ được lập thành 01 bộ gửi Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai, trụ sở Khối IV, Phường Bắc Lệnh, Thành phố Lào Cai hoặc gửi qua địa chỉ pdsvh-svhttdl@laocai.gov.vn. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải trả lời bằng văn bản đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều này, trường hợp không đồng ý cấp phép phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải có văn bản trả lời đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều này, trường hợp không đồng ý cấp phép phải nêu rõ lý do. 7. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ: a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh. b) Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thành phố tham mưu cho UBND cùng cấp tổ chức các hình thức đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở và những người trực tiếp quản lý di tích. Điều 8. Các hoạt động bảo vệ di tích 1. Các di tích đã xếp hạng, di tích chưa xếp hạng nhưng đã được đăng ký trong danh mục kiểm kê (kể cả các di vật, cổ vật, bảo vật có trong di tích) phải được bảo vệ nguyên trạng. Khi tổ chức, cá nhân phát hiện di tích có dấu hiệu xuống cấp hoặc bị xâm hại kịp thời thông báo cho Ban quản lý di tích hoặc UBND cấp xã nơi có di tích đó. Ban quản lý di tích hoặc UBND cấp xã, cấp huyện nơi có di tích khi nhận được tin báo phải kịp thời kiểm tra, xây dựng phương án bảo vệ, phối hợp cơ quan chức năng để tổ chức tu bổ, tôn tạo, khắc phục thiệt hại. 2. Các di tích đã được xếp hạng phải được cắm mốc giới và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất, sơ đồ khoanh vùng bảo vệ; gắn bia biển; có nội quy di tích; bản trích giới thiệu nội dung di tích. a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức cắm mốc giới di tích. b) Việc cắm mốc giới di tích phải tuân thủ đúng nguyên tắc cắm mốc giới quy định tại điều 14 - Nghị định 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ. c) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sơ đồ khoanh vùng bảo vệ di tích. d) Cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý di tích có trách nhiệm gắn bia biển, xây dựng nội quy di tích; bản trích giới thiệu nội dung di tích. 3. Cơ quan được giao trực tiếp quản lý di tích trước khi tiếp nhận các hiện vật (trừ tiền) công đức như tượng, lư hương … để bài trí tại di tích phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 4. Việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội liên quan đến khu vực bảo vệ và môi trường cảnh quan di tích phải được sự nhất trí bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, văn bản thẩm định của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích xếp hạng cấp tỉnh (kể cả chưa xếp hạng nhưng đã đăng ký bảo vệ) và ý kiến bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích xếp hạng quốc gia (kể cả chưa xếp hạng mà chưa có đủ tiêu chuẩn xếp hạng quốc gia). 5. Ưu tiên đầu tư bảo quản, tu bổ và phục hồi các di tích đã xếp hạng, có tiềm năng phát triển du lịch. Điều 9. Các hoạt động khai thác, phát huy giá trị di tích 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các ngành, UBND cấp huyện đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá giá trị hệ thống di tích trên địa bàn tỉnh với nhiều hình thức phong phú để thu hút khách du lịch đến tham quan di tích. 2. Đối với các điểm di tích có tổ chức lễ hội: Tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoặc tham gia lễ hội, phải thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 04/2011/TT-VHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, cụ thể: a) Không bán vé vào dự lễ hội; nghi thức lễ hội phải được tiến hành trang trọng, phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc; b) Trong khu vực lễ hội, cờ Tổ quốc phải được treo nơi trang trọng, cao hơn cờ hội, cờ tôn giáo; chỉ treo cờ hội, cờ tôn giáo tại địa điểm lễ hội và trong thời gian tổ chức lễ hội; c) Thực hiện đúng nội quy, quy định của Ban tổ chức lễ hội; d) Ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội; trang phục đẹp, lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục; không nói tục, xúc phạm tâm linh và ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội; đ) Bảo đảm trật tự, an ninh khi dự lễ hội; không đốt pháo, không đốt và thả đèn trời; đốt vàng mã đúng nơi quy định. e) Nếu tổ chức các trò chơi, trò diễn, biểu diễn nghệ thuật, hội chợ, trưng bày triển lãm trong khu vực lễ hội thì được bán vé cho các hoạt động đó; giá vé thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính; g) Nghiêm cấm lợi dụng lễ hội để hành nghề mê tín dị đoan như xem số, xem bói, gọi hồn, cơ cấu, sấm truyền, yểm bùa, trừ tà, phù phép chữa bệnh. 3. Các hoạt động dịch vụ tại khu vực di tích phải được đưa ra ngoài khuôn viên di tích; cá nhân, tổ chức chỉ được tổ chức các hoạt động dịch vụ sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của chính quyền địa phương và đơn vị được giao trực tiếp quản lý di tích. 4. Thực hiện nếp sống văn hóa tại các điểm di tích; các tập thể, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường, tạo cảnh quan môi trường di tích xanh - sạch - đẹp; đảm bảo an ninh trật tự tại di tích. Nếu khách tham quan, hành lễ nghỉ qua đêm tại khu vực di tích phải đăng ký tạm trú với chính quyền địa phương nơi có di tích. 5. Đối với các di tích là cơ sở tín ngưỡng tôn giáo phải tuân thủ các quy định của pháp luật về tín ngưỡng tôn giáo và các quy định khác có liên quan. 6. Khuyến khích và vận động các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện xã hội hóa trong các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Chương 4. THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 10. Công tác thanh tra, kiểm tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đối với các hoạt động quản lý, tu bổ, phát huy giá trị di tích trên phạm vi toàn tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, có quyền đình chỉ hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp xử lý. Hàng năm, Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị tại các di tích, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 11. Khen thưởng, các tổ chức, cá nhân có thành tích trong bảo vệ, phát huy giá trị di tích Biểu dương, động viên đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích bằng các hình thức khen thưởng theo quy định. Điều 12. Xử lý vi phạm 1. Cá nhân, tập thể vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động quản lý, tôn tạo, tu bổ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích theo thẩm quyền. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, huy động các nguồn lực cho công tác bảo tồn di tích trên địa bàn tỉnh. 3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di tích theo Luật Di sản văn hóa. 4. Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án về bảo tồn, phát huy giá trị di tích; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường di tích. Tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của ngành. 5. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo tồn và phát huy giá trị di tích. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm kê, phân loại, phê duyệt và công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với UBND các huyện thành phố lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích cấp tỉnh hoặc hủy bỏ xếp hạng di tích cấp tỉnh; lập hồ sơ khoa học trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích cấp quốc gia. 6. Quản lý, hướng dẫn các hoạt động lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích. 7. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý những vi phạm xâm hại, bảo vệ di tích, các hoạt động quản lý trên địa bàn toàn tỉnh. 8. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích.
2,049
8,202
9. Hướng dẫn, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách ở địa phương để tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và tuyên truyền di tích có hiệu quả. 10. Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích. 11. Theo dõi, đôn đốc, giám sát và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện hiệu quả công tác quản lý các nguồn tài chính để trùng tu tôn tạo và phát huy các giá trị di tích trên địa bàn tỉnh. 12. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc nghiên cứu khoa học tại di tích trên địa bàn tỉnh Lào Cai của các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài (hoặc có quốc tịch nước ngoài). 13. Xây dựng kế hoạch và lập dự án tu bổ, tôn tạo di tích theo Luật Di sản văn hóa, Luật Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước bằng nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia, ngân sách của tỉnh và nguồn vốn xã hội hóa. 14. Tham mưu cho UBND tỉnh lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thành lập các tổ chức quản lý di tích phù hợp đối với di tích quốc gia đặc biệt (nếu có). 15. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định. Điều 14. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan cân đối kế hoạch ngân sách hàng năm cho việc trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị của các di tích. Điều 15. Sở Tài chính 1. Đảm bảo kinh phí cho hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích. 2. Kiểm tra việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy định về phí, lệ phí, về việc thu nộp, sử dụng phí, lệ phí trong việc quản lý, bảo vệ, phát huy và khai thác các di tích trên địa bàn tỉnh và kinh phí hoạt động của các Ban quản lý di tích. Điều 16. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: 1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong công tác bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh trật tự và phát huy giá trị di tích trên địa bàn. 2. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia; các hành vi xâm phạm di tích trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 17. Sở Nội vụ 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về tôn giáo đối với tổ chức và cá nhân tôn giáo đang hoạt động tại các di tích đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh. 2. Cử đại diện cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về tôn giáo tham gia Ban quản lý các di tích lịch sử - văn hóa thuộc loại hình tôn giáo đã được xếp hạng theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 18. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan và địa phương tham mưu việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các di tích trên địa bàn tỉnh đảm bảo yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị di tích; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định đối với việc xác định địa giới và cắm mốc địa giới các khu vực bảo vệ di tích, hướng dẫn việc lập và xác nhận vào bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích. 2. Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc đầu tư khoa học, công nghệ tiên tiến để bảo vệ môi trường bền vững tại những nơi có di tích. 3. Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác vệ sinh môi trường tại các điểm di tích trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 19. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức giáo dục cho học sinh về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; đưa việc học tập, tham quan, nghiên cứu di tích vào chương trình giáo dục ngoại khóa hàng năm của các cấp học, trường học. Phối hợp chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng trường học thân thiện gắn với bảo vệ di tích trên địa bàn tỉnh. 2. Tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên, học sinh đi tham quan, thực tế tại các di tích. Điều 20. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc triển khai, quản lý các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học phục vụ việc phát hiện, quản lý, bảo tồn di tích. Điều 21. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong việc bảo vệ và phát huy các khu vực rừng đặc dụng được xếp hạng và trong việc sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, hệ thống thủy lợi phù hợp với yêu cầu duy trì, báo cáo các di tích theo quy định của pháp luật. Điều 22. Sở Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch về xây dựng bảo đảm cho việc bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các tiêu chuẩn, định mức trong bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích theo quy định của pháp luật. - Thẩm định các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích, các dự án về xây dựng, cải tạo các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích mà có khả năng ảnh hưởng xấu tới di tích. Điều 23. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các quy định của Luật Di sản văn hóa đối với các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành, đoàn thể mình. Điều 24. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tăng cường công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện khai thác di tích gắn với phát triển du lịch. 2. Tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ và xử lý các vi phạm di tích theo thẩm quyền và quy định của Nhà nước; báo cáo, đề xuất và đề nghị cơ quan có thẩm quyền trong việc xếp hạng di tích. 3. Xây dựng đề án và thành lập mô hình ban quản lý di tích theo quy định của UBND tỉnh. 4. Bảo vệ và phát huy giá trị di tích trong phạm vi địa phương; tổ chức ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại đến di tích; tham mưu cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xếp hạng di tích và xây dựng kế hoạch bảo vệ, bảo quản tu bổ, phát huy giá trị di tích. 5. Tổ chức kiểm tra giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy và khai thác các di tích trên địa bàn. Điều 25. Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 24 của Quy định này và theo hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về quản lý, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xếp hạng, xây dựng kế hoạch bảo quản, bảo vệ, tu bổ và phát huy giá trị di tích. Trực tiếp tham gia quản lý các di tích đã được xếp hạng. Điều 26. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Tiếp nhận khai báo về di tích, kiến nghị việc xếp hạng di tích lên cơ quan cấp có thẩm quyền. 2. Phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời những hành vi làm ảnh hưởng tới sự an toàn và cảnh quan môi trường của di tích. 3. Ngăn chặn và xử lý các hoạt động mê tín dị đoan tại di tích theo thẩm quyền. Điều 27. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di tích có các quyền và nghĩa vụ 1. Sở hữu hợp pháp di tích, ngăn chặn hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di tích và những hiện vật thuộc di tích. 2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di tích, thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi di tích có nguy cơ bị làm sai lệch giá trị, bị hủy hoại, bị mất. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan, học tập, nghiên cứu tại di tích. 4. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý di tích 1. Bảo vệ, gìn giữ và phát huy giá trị di tích 2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời những hành vi xâm hại di tích. 3. Thông báo kịp thời cho chủ sở hữu hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi gần nhất khi di tích bị mất hoặc có nguy cơ bị hủy hoại. 4. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu về di tích. 5. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 29. Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Lào Cai Có trách nhiệm trong công tác bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị các di tích theo quy định của pháp luật.
2,068
8,203
Điều 30. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh cần điều chỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG CHUNG CỘT ĐIỆN ĐỂ TREO CÁP VIỄN THÔNG VÀ CHỈNH TRANG LÀM GỌN CÁP VIỄN THÔNG TREO TRÊN CỘT ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Căn cứ Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14/4/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình số 46/TTr-STTTT ngày 17/01/2012; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 06/STP-XDKTVB ngày 05/01/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc sử dụng chung cột điện để treo cáp viễn thông và chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông treo trên cột điện trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở ngành: Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Xây Dựng, Giao thông và Vận tải, Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Công ty Điện lực Long An và các doanh nghiệp viễn thông, các doanh nghiệp truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG CHUNG CỘT ĐIỆN ĐỂ TREO CÁP VIỄN THÔNG VÀ CHỈNH TRANG LÀM GỌN CÁP VIỄN THÔNG TREO TRÊN CỘT ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2012/QĐ-UBND ngày 07 /02/2012 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định việc sử dụng chung cột điện để treo cáp viễn thông và chỉnh trang, làm gọn cáp viễn thông trên hệ thống cột điện của đơn vị có cột điện nhằm nâng cao sự hợp tác giữa đơn vị có cột điện với đơn vị thuê sử dụng chung cột điện như: việc lắp đặt (treo cáp) mới, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa và sắp xếp lại hệ thống cáp viễn thông treo trên cột điện, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn lưới điện, an toàn thông tin, an toàn giao thông và mỹ quan đô thị. Quy định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân tham gia dịch vụ quản lý và treo cáp viễn thông trên cột điện của đơn vị có cột điện. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng cho các đơn vị có cột điện và các đơn vị sử dụng chung cột điện để treo cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương, Sở Xây Dựng, Sở Giao thông và Vận tải, Sở Tài Chính thực hiện quản lý, kiểm tra việc dùng chung cột điện và chỉnh trang cáp viễn thông theo Quy định này. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Cáp viễn thông phải được lắp đặt chung trên hệ thống cột điện hiện có tại các khu vực mà chưa thể thực hiện hạ ngầm hoặc không thể xây dựng cột treo cáp viễn thông riêng biệt. 2. Trước khi sử dụng chung cột điện phải thỏa thuận thống nhất với đơn vị có cột điện bằng hợp đồng sử dụng dịch vụ quản lý cáp viễn thông treo trên cột điện theo quy định của pháp luật, của Quy định này và theo quy định của đơn vị có cột điện. Các đơn vị có sử dụng chung cột điện được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu đối với hệ thống của mình trên cột điện trong đầu tư, phát triển, vận hành, duy tu bảo dưỡng và thu hồi theo quy định của pháp luật và theo Quy định này. Tại các khu vực đã có quy hoạch xây dựng ngầm hóa cáp viễn thông, việc treo cáp viễn thông thực hiện theo quy hoạch được phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 3. Cáp viễn thông chỉ được treo trên cột điện khi cột được thiết kế an toàn và đảm bảo tải trọng cho phép. 4. Cáp viễn thông khi được treo trên cột điện phải đảm bảo mỹ quan đô thị, phù hợp với quy hoạch và các quy định của cơ quan quản lý ở địa phương. 5. Không được treo cáp viễn thông trên cột điện lực nếu vi phạm các quy định tại mục 2.1 điểm 2.1.1.2 của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT (QCVN 33:2011) về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14/4/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của đơn vị có cột điện. 6. Các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng cột điện treo cáp viễn thông phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, trường hợp đặc biệt, khẩn cấp phục vụ phòng chống thiên tai, lụt bão hoặc lắp tạm để phục vụ hội nghị, lễ hội do cấp có thẩm quyền tổ chức (cấp phép) thì thực hiện theo khoản 3 điều 10 của Quy định này. 7. Chỉ được sử dụng chung cột điện để treo cáp viễn thông khi đã thực hiện tốt việc chỉnh trang, làm gọn cáp theo Quy định này. 8. Khi di dời cột điện để giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của nhà nước, các đơn vị thuê sử dụng chung cột điện phải chấp hành theo tiến độ mà chủ dự án đã thống nhất với đơn vị có cột điện. Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Đơn vị có cột điện gồm: Công ty Điện lực Long An, các doanh nghiệp viễn thông, các đơn vị chiếu sáng công cộng và các đơn vị khác có sở hữu cột điện trên địa bàn tỉnh. 2. Đơn vị sử dụng chung cột điện gồm: Các doanh nghiệp viễn thông, internet, các doanh nghiệp truyền hình cáp, Quân đội, Công an, Đài Truyền thanh các cấp và đơn vị quản lý đường dây chiếu sáng công cộng. 3. Cáp viễn thông là tên các loại cáp được dùng để truyền thông tin trong mạng viễn thông gồm (cáp đồng, cáp quang): cáp điện thoại, cáp internet, cáp truyền hình, cáp truyền thanh,... 4. Cột điện bao gồm các cột: bê tông vuông, bê tông ly tâm, cột thép do các đơn vị có cột điện đầu tư và quản lý. 5. Lỗ leo cột điện: lỗ dùng cho công nhân điện leo lên cột bằng dụng cụ, và đứng trên cột để công tác. Lỗ có đường kính Ø18 xuyên qua tâm trụ, lỗ có khoảng cách đều nhau 425mm từ mặt đất đến lỗ lắp đà. Chương II QUY ĐỊNH SỬ DỤNG CHUNG CỘT ĐIỆN ĐỂ TREO CÁP VIỄN THÔNG Điều 5. Điều kiện sử dụng chung cột điện của đơn vị có cột điện 1. Đối với đường dây điện lực trên không có cấp điện áp dưới 110 KV, cáp viễn thông phải treo phía dưới đường dây trên không; khoảng cách nhỏ nhất giữa cáp viễn thông và dây điện lực thực hiện đúng theo quy định tại QCVN 33:2011. Vỏ kim loại của cáp tại các hộp cáp phải được nối đất, cứ 250 mét lại thực hiện nối đất một lần đối với dây treo cáp hoặc dây tự treo cáp bằng kim loại. 2. Đối với đường dây trên không có cấp điện áp từ 110 KV trở lên, thì không được treo cáp viễn thông. 3. Tại các cột điện có treo máy biến áp, tụ bù hoặc có lắp đặt các thiết bị thao tác đóng cắt, phải thực hiện các giải pháp tăng cường đảm bảo vận hành an toàn cho các thiết bị và không gây cản trở việc kiểm tra, thao tác các thiết bị trong vận hành. Đối với các trạm biến áp là trạm giàn thì dây cáp viễn thông phải đi phía dưới xà đỡ máy biến áp và phải được luồn trong ống bảo vệ (ống PVC, ống xoắn ruột gà,...). 4. Tại các vị trí vượt lộ, vượt sông ngòi, kênh rạch phải đảm bảo độ cao treo cáp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và phải có biển báo độ cao vượt lộ, vượt sông theo quy định. 5. Hệ thống cáp viễn thông trên cột điện không được vượt quá kết cấu chịu lực làm rạn nức, cong, nghiêng gây đổ ngã cột điện, không được gây cản trở công tác duy tu, kiểm tra, sửa chữa, thay thế thiết bị điện của đơn vị có cột điện. 6. Không trồng cột điện mới khi đã có hệ thống cột điện hiện hữu đạt yêu cầu và điều kiện sử dụng chung. 7. Hệ thống cáp viễn thông hiện hữu treo móc trên cột điện chưa phù hợp kỹ thuật, an toàn thì đơn vị thuê sử dụng chung cột điện phải khắc phục hoàn thiện theo Quy định này và hướng dẫn của đơn vị có cột điện. Điều 6. Yêu cầu về treo cáp viễn thông trên cột điện của đơn vị có cột điện 1. Mối nối cáp trên cột điện phải cách thân cột điện lớn hơn 0,4 mét và phải đảm bảo cách điện. Mối nối cáp không được ở giữa khoảng cột và phải được tiếp đất hai đầu của màng chắn cáp viễn thông. 2. Không cho phép treo cáp viễn thông trên cột khi: - Cáp viễn thông treo bằng cách quấn xung quanh thân cột. - Sử dụng bù lon xỏ qua lỗ leo cột để lắp đặt cáp, hộp nối, ống nhựa bảo vệ cáp xuống đất,... - Để dư nhiều vòng trên cột với đường kính bó cáp lớn hơn 500mm và không có khung treo cáp. - Cột bị nghiêng chưa sữa chữa, cột của đường dây điện đang thi công, và cột chuẩn bị di dời,... - Chưa có sự đồng ý của đơn vị có cột điện (bằng văn bản). 3. Cáp viễn thông kim loại treo trên cột Trạm biến áp phân phối phải được tăng cường bảo vệ bằng ống PVC. Cáp không được giao chéo, nằm ngang với dây trung thế (dây dẫn sơ cấp), thân máy biến áp của trạm mà phải đi phía dưới đà đỡ máy biến áp. 4. Chỉ cho phép cáp phối trên cột vượt đường giao thông có ô tô qua lại, qua các công trình có tầm quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng, qua những nơi thường xuyên tập trung đông người, qua các khu di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh được nhà nước xếp hạng khi cột điện có hệ số an toàn chịu lực lớn hơn 2 lần.
2,079
8,204
5. Cáp vượt qua đường giao thông qua cầu, qua sông trên sợi cáp thấp nhất và tại vị trí thấp nhất phải treo biển báo độ cao. 6. Khi trên cột điện được treo nhiều cáp phối, cáp thuê bao thì cáp phải được bó gọn gàng, đảm bảo mỹ quan, không gây cản trở giao thông và người qua lại. Điều 7. Về thực hiện duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa, cải tạo,... hệ thống cột điện sử dụng chung 1. Đơn vị có cột điện phải có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng cột điện, lập danh sách các cột điện hiện đang quá tải do hệ thống cáp viễn thông trên cột điện gây nghiêng, cong cột, rạn nứt cột, sụt lún, bể móng cột, không đảm bảo kỹ thuật an toàn điện, không theo các điều kiện hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký, đơn vị có cột điện phải thông báo cho các đơn vị này để phối hợp xử lý, cụ thể: làm gọn, tháo dỡ hoặc đi ngầm, gia cố móng cột, trồng cột riêng, trồng cột ghép. Khi thực hiện công tác kiểm tra, rà soát thường xuyên, đơn vị có cột điện phối hợp với các đơn vị sử dụng chung cột điện để cùng nhau nhanh chóng có biện pháp xử lý. 2. Khi thực hiện công tác sửa chữa, cải tạo, bảo trì theo kế hoạch nếu có ảnh hưởng đến hệ thống cáp viễn thông trên cột điện thì đơn vị có cột điện phải thông báo trước 05 ngày làm việc cho các đơn vị có sử dụng chung cột điện để cùng phối hợp. Đến ngày thực hiện công tác của đơn vị có cột điện mà vẫn không có sự phối hợp hoặc hệ thống cáp viễn thông trên cột điện vẫn chưa được tháo dỡ, di dời trước, thì đơn vị có cột điện vẫn triển khai công tác và được quyền thực hiện quy định tại khoản 3 điều 13 của Quy định này. 3. Các đơn vị có sử dụng chung cột điện phải đăng ký thi công sửa chữa, cải tạo hệ thống cáp viễn thông trên cột điện trước ít nhất 05 ngày làm việc với đơn vị có cột điện, trừ các trường hợp khẩn cấp hoặc đột xuất phục vụ cho các mục đích an ninh, quốc phòng, lễ hội... thực hiện theo khoản 6 điều 3 của Quy định này. Đơn vị có cột điện xem xét, nếu công tác trên không cần cắt điện có thể thỏa thuận để thi công ngay. Nếu công tác trên cần phải cắt điện thì đơn vị có cột điện phải thông báo cho đơn vị có sử dụng chung cột điện thời gian cụ thể để phối hợp nêu tại khoản 2 Điều này. 4. Nhằm đảm bảo an toàn lao động, các đơn vị thi công hệ thống cáp viễn thông trên cột điện phải đăng ký công tác với đơn vị có cột điện. Cụ thể phải đăng ký công tác, nhận và bàn giao hiện trường, kiểm tra, trả phiếu công tác. Các đơn vị có sử dụng chung cột điện phải tổ chức tập huấn kiến thức an toàn điện, trang bị đầy đủ bảo hộ an toàn lao động cần thiết cho nhân viên của mình theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về sự an toàn trong quá trình thi công. Điều 8. Phối hợp tháo dỡ, di dời cột điện sử dụng chung 1. Đơn vị có cột điện là đầu mối thông báo cho các đơn vị có sử dụng chung cột điện để cùng phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc phải tháo dỡ, di dời cột điện để giải phóng mặt bằng. 2. Khi nhận được văn bản của các chủ dự án yêu cầu di dời thu hồi các cột điện sử dụng chung hoặc ngầm hóa lưới điện thì đơn vị có cột điện phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị có sử dụng chung cột điện phối hợp thực hiện di dời đồng bộ theo quy định tại khoản 8 điều 2 của Quy định này. 3. Đơn vị có cột điện chịu trách nhiệm tháo dỡ, thu hồi các cột điện khi phải di dời và tất cả các cột điện thuộc tài sản của mình đang tồn tại trong phạm vi toàn tỉnh nhưng không còn sử dụng nữa. Trường hợp trên cột điện phải tháo dỡ, di dời còn có hệ thống cáp viễn thông trên cột điện nhưng không thể nhận biết được chủ sở hữu hoặc chủ tài sản không nhìn nhận trốn tránh trách nhiệm thì đơn vị có cột điện phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị có sử dụng chung cột điện và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời phải thống kê, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp giải quyết. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo mà không nhận được ý kiến phản hồi, đơn vị có cột điện được quyền thực hiện theo khoản 3 điều 13 của Quy định này. Điều 9: Xử lý sự cố hệ thống cáp viễn thông trên cột điện Các đơn vị có sử dụng chung cột điện và đơn vị có cột điện phải thiết lập đường dây nóng của từng phạm vi, cung cấp đầy đủ các số điện thoại liên lạc cần thiết. Khi có sự cố cũng như các tình huống khẩn cấp, trong thời gian sớm nhất các bên phải phối hợp khắc phục ngay. Điều 10. Hợp đồng sử dụng dịch vụ quản lý cáp viễn thông treo trên cột điện 1. Các đơn vị sử dụng cột điện phải ký hợp đồng sử dụng dịch vụ quản lý cáp viễn thông trên cột điện với đơn vị có cột điện theo đơn giá do hai bên thỏa thuận hoặc đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Mẫu hợp đồng do đơn vị có cột điện ban hành. 2. Thời hạn của Hợp đồng do đơn vị có cột điện và đơn vị sử dụng cột điện thỏa thuận. 3. Các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng cột điện treo cáp viễn thông phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và phục vụ nhiệm vụ chính trị không phải ký hợp đồng dịch vụ quản lý cáp viễn thông treo trên cột điện, nhưng phải thực hiện các thủ tục xin phép cho từng tuyến cáp cụ thể và phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị có cột điện. Điều 11. Thủ tục đăng ký 1. Các đơn vị lần đầu đăng ký sử dụng cột điện phải có văn bản đăng ký và ký hợp đồng sử dụng dịch vụ quản lý cáp viễn thông treo trên cột điện theo quy định tại điều 10 của Quy định này. 2. Đơn vị sử dụng cột điện khi treo thêm, treo mới cáp viễn thông, phải có đầy đủ các hồ sơ, tài liệu sau đây: a. Văn bản đồng ý về chủ trương của đơn vị có cột điện cho treo thêm, treo mới cáp viễn thông; b. Văn bản đăng ký treo thêm, treo mới từng tuyến cáp hoặc một cụm (nhóm) tuyến cáp viễn thông; Trường hợp treo thêm cáp viễn thông dẫn đến thay đổi về quyền lợi, nghĩa vụ thanh toán chi phí treo cáp hoặc các quy định khác của hợp đồng sử dụng dịch vụ quản lý cáp viễn thông thì các bên cần tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho phù hợp. 3. Đối với các đơn vị sử dụng cột điện phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, ngoài hồ sơ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh tuyến cáp viễn thông chỉ phục vụ mục đích này. Điều 12. Chấp nhận đăng ký cho treo thêm, treo mới cáp viễn thông Đơn vị có cột điện chấp nhận cho treo cáp viễn thông trên cột điện nếu: 1. Thực hiện đúng các thủ tục đăng ký theo quy định tại điều 11 của Quy định này. 2. Không vượt quá tải trọng trong giới hạn cho phép của cột điện. 3. Đảm bảo an toàn điện theo các quy định hiện hành. 4. Đảm bảo mỹ quan đô thị hoặc phù hợp với quy hoạch tại địa phương. 5. Thực hiện ký hợp đồng (trừ các đơn vị, doanh nghiệp không phải ký hợp đồng) hoặc không vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký. 6. Thỏa thuận thiết kế với đơn vị có cột điện. 7. Không vi phạm các yêu cầu khác của Quy định này. Điều 13. Cách thức và lộ trình thỏa thuận sử dụng chung cột điện 1. Các đơn vị có sử dụng chung cột điện phải hoàn tất việc thỏa thuận hợp đồng thuê hoặc biên bản thỏa thuận nguyên tắc, có kế hoạch kiểm tra thu hồi các hệ thống cáp trên cột điện không sử dụng sau 60 ngày liên tiếp kể từ ngày Quy định này có hiệu lực. 2. Đối với những hệ thống cáp viễn thông treo móc trên cột điện hiện hữu chưa đảm bảo kỹ thuật, an toàn thì đơn vị có cột điện phải tổ chức khảo sát thực tế, bàn bạc thỏa thuận với các đơn vị có sử dụng chung cột điện về hướng khắc phục cải tạo hay tháo bỏ hoàn toàn. 3. Trường hợp các đơn vị có sử dụng chung cột điện nhưng không đăng ký, hợp đồng thuê, hoặc thỏa thuận nguyên tắc với đơn vị có cột điện hoặc trốn tránh trách nhiệm phối hợp giải quyết những bất thường do hệ thống cáp viễn thông trên cột điện đe dọa gây sự cố lưới điện, thì đơn vị có cột điện báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Sở Công thương, chính quyền địa phương và các ngành chức năng giám sát cùng đơn vị có cột điện tháo dỡ hệ thống cáp viễn thông trên cột điện để xử lý nhanh chóng các khiếm khuyết đe dọa gây sự cố. Khi đó, đơn vị có cột điện không phải chịu trách nhiệm về việc hư hỏng vật tư, thiết bị cũng như tín hiệu đường truyền thông tin liên lạc của các tuyến cáp này. Chương III QUY ĐỊNH CHỈNH TRANG LÀM GỌN CÁP VIỄN THÔNG TREO TRÊN CỘT ĐIỆN Điều 14. Xây dựng kế hoạch, quy trình chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông 1. Hàng năm đơn vị có cột điện xây dựng kế hoạch chỉnh trang, quy trình chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông treo trên cột điện ở các tuyến đường trong toàn tỉnh, gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp và trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Các đơn vị có sử dụng chung cột điện phối hợp triển khai thực hiện theo kế hoạch, quy trình đã được phê duyệt và theo Quy định này. Điều 15. Quy định về thẻ nhận diện cáp, thẻ báo hiệu độ cao treo cáp và thứ tự treo cáp trên cột điện 1. Tất cả cáp viễn thông khi treo lên cột điện bắt buộc phải treo thẻ cáp để nhận diện và báo hiệu, cụ thể như sau: a. Thẻ nhận diện cáp: - Vật liệu chế tạo: Mica hoặc kim loại. - Nội dung ghi trên thẻ: Ghi theo thứ tự từ trên xuống, gồm: + Loại cáp: Cáp quang/cáp đồng. + Dung lượng cáp. + Tên đơn vị chủ quản: Viết tắt tên đơn vị. + Số điện thoại liên hệ. - Màu nền và màu chữ trên thẻ:
2,034
8,205
+ Công ty Điện lực Long An (PCLA): Nền trắng, chữ đỏ. + Viễn thông Long An (VNPT): Nền trắng, chữ xanh. + Công ty Truyền hình cáp SaiGon Tourist (SCTV): Nền trắng có vạch màu ghi bên lề phải, chữ đỏ. + Công ty cổ phần xuất nhập khẩu điện tử Việt Tân An (HTVC): Nền xanh dương, chữ trắng. + Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel): Nền đỏ, chữ vàng. + Đơn vị khác.... b. Biển báo hiệu độ cao: Treo tại các vị trí giao chéo với đường bộ, đường thủy. - Vật liệu chế tạo: Mica hoặc kim loại. - Nội dung ghi trên thẻ: Ghi khoảng cách tại điểm thấp nhất tới mặt đường bộ, đường thủy. Đơn vị là mét, lấy sau dấu phẩy một đơn vị (ví dụ: 7,5 mét);... - Trong trường hợp đơn vị có cáp viễn thông phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng cần giữ bí mật, đơn vị đó có thể mã hóa hoặc dùng các ký hiệu màu sắc khác để thể hiện các thông tin được quy định tại khoản 2 Điều này (gọi chung là ký hiệu khác). Ký hiệu khác này được ban hành dưới dạng bảo mật và chỉ những người có trách nhiệm được biết. c. Đối với trường hợp treo mới cáp viễn thông lên cột điện: Thẻ cáp viễn thông phải được gắn ngay khi treo cáp. 2. Thứ tự treo cáp trên cột điện: Thứ tự treo cáp của các đơn vị Viễn thông tại gông đỡ cáp trên cột điện theo thứ tự nhìn từ trên xuống như sau: (1): Công ty Điện lực Long An (PCLA); (2): Viễn thông Long An (VNPT); (3): Công ty Truyền hình cáp SaiGon Tourist (SCTV); (4): Công ty cổ phần xuất nhập khẩu điện tử Việt Tân An (HTVC); (5): Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel); (6): Đơn vị khác... Đối với trường hợp cáp viễn thông hiện hữu đang treo trên cột điện, các đơn vị cố gắng cải tạo theo thứ tự treo cáp nêu trên. Trừ một số trường hợp ngoại lệ như cáp viễn thông hiện hữu của các đơn vị Viễn thông treo trên cột điện quá nhiều và đan xen lẫn nhau, rất khó thực hiện được theo thứ tự nêu trên (để sắp xếp đúng theo thứ tự có thể phải cắt nối cáp, ...), thì thực hiện theo kết quả thực tế bó cáp của các đơn vị ở vị trí nào sẽ được chấp nhận ở vị trí đó. Điều 16. Quy định phương pháp bó cáp và treo thẻ nhận diện cáp 1. Tại các vị trí cột điện: Đối với cáp dự phòng tại các vị trí cột, cáp phải được quấn vào các khung chuyên dùng và bắt chắc chắn vào thân cột (khung cáp dự phòng được bắt vào cột điện bằng các cổ dê, không được dùng bu lông xỏ qua lỗ leo cột điện). Tại các vị trí cột đặc biệt trên lưới điện như: Cột có lắp các thiết bị, trạm biến áp, cột dừng, cột góc, cột vượt,... đơn vị có cột điện sẽ có thỏa thuận và thống nhất cách thực hiện riêng tại từng vị trí với các đơn vị khi khảo sát hiện trường. 2. Tại các vị trí dọc theo tuyến cáp viễn thông: Tại các vị trí dọc theo tuyến cáp cách cột 01 mét, các đơn vị chủ quản cáp phải bó cáp viễn thông của đơn vị mình thành bó riêng, khoảng cách giữa các mối bó cáp kề nhau ≤ 05 mét. + Đối với vị trí ít cáp viễn thông (≤ 03 sợi) không treo gông, các đơn vị Viễn thông bó riêng cáp của đơn vị mình. + Đối với các vị trí cột có cáp của từ 03 đơn vị Viễn thông trở lên thì các cáp này sau khi nhận diện và bó lại theo từng đơn vị còn được bó chung thành một bó cáp bằng dây bó cáp chuyên dùng. 3. Treo thẻ nhận diện cáp: Tại các khoảng cách tối đa 200m, tại vị trí néo, và vị trí nối cáp, tuyến cáp phải được treo thẻ nhận diện cáp theo đúng bản vẽ sơ đồ tổ chức mạng viễn thông, sơ đồ mặt bằng chi tiết. Thẻ nhận diện cáp được treo cố định vào bó cáp cách thân cột ≥ 0,5 mét, thẻ này có kích thước và màu sắc thống nhất theo Quy định này. Điều 17. Độ võng tối thiểu 1. Độ võng tối thiểu của cáp treo trên cột điện phải được tính toán và quy định theo QCVN 33:2011 về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông. 2. Nếu tính toán độ võng tối thiểu (được quy định tại khoản 1 Điều này) vi phạm các quy định, yêu cầu về an toàn điện thì việc tính toán độ võng tối thiểu này phải tuân theo Điều: II.4.48; II.4.49; II.4.50 của Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. 3. Các đơn vị sử dụng cột điện có trách nhiệm nghiên cứu, thực hiện theo đúng các quy định, yêu cầu về an toàn điện. Chương IV TỔ CHỨC THI CÔNG Điều 18. Các yêu cầu về an toàn khi tổ chức thi công 1. Trước khi đơn vị thi công treo cáp viễn thông phải có phương án tổ chức thi công được đơn vị có cột điện chấp thuận, đồng thời lập phiếu công tác theo mẫu của đơn vị có cột điện. 2. Khi thực hiện treo cáp viễn thông trên cột điện phải tuân thủ các quy định về an toàn điện trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện, Quy phạm trang bị điện và Luật Điện lực. 3. Kết thúc công việc phải kiểm tra thu hồi hết dụng cụ thi công, trả mặt bằng thi công, dọn sạch mặt bằng thi công và bàn giao mặt bằng thi công cho đơn vị có cột điện. 4. Đảm bảo an toàn cho vận hành lưới điện, khi lắp đặt các phụ kiện treo cáp, kéo cáp, và hộp cáp tuyệt đối không được đục thân cột, không được tác động xung lực vào thân cột. 5. Khi đào móng cột điện để gia cường thêm móng phải có biện pháp ngăn ngừa cột điện bị đỗ, phải làm cây chống hoặc dây chằng tạm cho cột. 6. Khi kéo cáp qua đường phải có biện pháp cảnh giới giao thông để không xảy ra tai nạn và sinh ra xung lực làm nghiêng và có thể gãy cột. 7. Trước khi kéo cáp viễn thông lên cột điện phải thực hiện xong các hạng mục thi công về gia cường cột, về gia cường móng cột, về lắp dây chằng cột dừng, cột góc,… để đảm bảo an toàn khi thi công kéo cáp. Điều 19. Nghiệm thu 1. Việc nghiệm thu được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và quy định của đơn vị có cột điện. 2. Đơn vị sử dụng chung cột điện sau khi hoàn thành công trình phải chủ động phối hợp với đơn vị sở hữu cột điện để thực hiện công tác nghiệm thu. 3. Các biên bản nghiệm thu các giai đoạn, nghiệm thu tổng thể, biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng phải được lập theo đúng biểu mẫu được pháp luật quy định. Đơn vị sử dụng cột điện phải thực hiện nghiêm túc các kiến nghị của Hội đồng nghiệm thu và đúng theo Quy định này. 4. Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng là căn cứ pháp lý để đơn vị có cột điện làm thủ tục bàn giao đưa công trình vào khai thác vận hành, quyết toán công trình. Chương V KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Kiểm tra và thanh tra 1. Các hoạt động sử dụng chung cột điện, hoạt động chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông treo trên cột điện trên địa bàn tỉnh đều phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo từng lĩnh vực quản lý. 2. Các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện và thành phố Tân An trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thường xuyên tổ chức việc kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm. Điều 21. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân nếu vi phạm các quy định của Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương VI TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN Điều 22. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan, các đơn vị có cột điện, các đơn vị sử dụng chung cột điện và UBND huyện, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này. 2. Phối hợp với các Sở, ban ngành chức năng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị sử dụng chung cột điện thực hiện các nghĩa vụ theo Quy định này. 3. Chủ trì phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch, quy trình chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông hàng năm trên địa bàn tỉnh và phối hợp triển khai thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. Điều 23. Sở Công thương Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông giải quyết vướng mắc, hướng dẫn và công khai quy trình thủ tục quản lý nhà nước về việc đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, thu hồi có liên quan đến việc sử dụng chung cột điện trong phạm vi toàn tỉnh. Điều 24. Sở Giao thông Vận tải 1. Phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan giải quyết vướng mắc, hướng dẫn và công khai quy trình thủ tục có liên quan di dời hệ thống cột điện để thực hiện dự án công trình giao thông. 2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở chuyên ngành xem xét giải pháp xây dựng hào kỹ thuật chung cho các công trình kết cấu hạ tầng như: điện, nước, mạng thông tin dữ liệu, cáp viễn thông, chiếu sáng công cộng, trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 25. Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố lập, hướng dẫn các quy định và các chính sách tài chính cho tổ chức, cá nhân thực hiện các loại hình dịch vụ thuê, miễn phí sử dụng chung cột điện, hào kỹ thuật. Điều 26. Cục Thuế tỉnh Hướng dẫn việc đăng ký nộp thuế, thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật cho đầu tư sử dụng cột điện chung, hào kỹ thuật chung đối với công trình kết cấu hạ tầng như: điện, nước, mạng thông tin dữ liệu, cáp viễn thông, chiếu sáng công cộng. Điều 27. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Phối hợp với các Sở ngành liên quan để quản lý việc sử dụng chung cột điện, việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa, di dời cột điện và việc chỉnh trang làm gọn hệ thống cáp viễn thông trên cột điện. 2. Chỉ đạo các ban ngành chức năng thuộc huyện, thành phố hỗ trợ cho đơn vị có cột điện và đơn vị sử dụng chung cột điện thực hiện tốt Quy định này.
2,061
8,206
3. Giám sát việc tháo dỡ tuyến cáp viễn thông không xác định được chủ sở hữu, không bó cáp đúng quy định hoặc tự ý treo trên cột điện mà chưa có sự đồng ý của đơn vị có cột điện. Điều 28. Đơn vị có cột điện 1. Đơn vị có cột điện quản lý chặt chẽ vấn đề treo cáp viễn thông trên hệ thống cột điện. 2. Có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý các tuyến cột điện có treo cáp viễn thông với các nội dung: Đơn vị thuê cột điện; chủng loại và số lượng từng loại cáp treo trên cột điện; điểm đầu - điểm cuối của tuyến cáp viễn thông; số và ngày ký hợp đồng thuê cột điện; đơn vị hoặc cá nhân được giao trách nhiệm quản lý cáp viễn thông treo trên cột điện. 3. Định kỳ hàng tháng kiểm tra các tuyến cáp viễn thông treo trên cột điện để cập nhật các thông tin: Tình trạng hiện tại của tuyến cáp viễn thông treo trên cột điện; số lượng cáp viễn thông phát sinh mới của đơn vị sử dụng cột điện có ký hợp đồng; số lượng cáp viễn thông phát sinh mà không xác định được chủ thể. Báo cáo và đề xuất cấp có thẩm quyền (UBND huyện, thành phố và Sở Thông tin và Truyền thông) để xử lý những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý cáp viễn thông treo trên cột điện. 4. Thông báo và yêu cầu đơn vị sử dụng cột điện thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn điện theo quy định của pháp luật, của Quy định này và theo quy định của đơn vị có cột điện. 5. Kiểm tra, tính toán khả năng chịu lực và tải trọng an toàn của cột điện trước khi tiến hành thủ tục cho treo cáp viễn thông. 6. Nếu phát hiện trường hợp cáp viễn thông treo trên cột điện gây mất an toàn cho cộng đồng hoặc hệ thống điện, đơn vị được giao quản lý cột điện phải phối hợp với chính quyền địa phương để tháo dỡ kịp thời, đồng thời thông báo cho đơn vị chủ sở hữu tuyến cáp viễn thông đó. Nếu phát hiện cáp viễn thông treo trên cột điện gây mất an toàn cho cộng đồng hoặc cho hệ thống điện thì có trách nhiệm xử lý ngay và thông báo cho đơn vị sử dụng cột điện biết để có biện pháp khắc phục. Trường hợp khẩn cấp nguy cơ gây mất an toàn là nghiêm trọng và cận kề mất an toàn thì đơn vị có cột điện chịu trách nhiệm xử lý ngay, lập biên bản và tiến hành tháo dỡ để đảm bảo an toàn và không chịu trách nhiệm liên quan về việc mất tín hiệu của tuyến cáp. Sau đó mời đơn vị chủ sở hữu tuyến cáp liên quan để phối hợp giải quyết và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND huyện, thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông) biết. 7. Có trách nhiệm đưa các quy định về quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên, các yêu cầu về kỹ thuật, trình tự thủ tục treo cáp viễn thông,.. của Quy định này vào nội dung Hợp đồng để hai bên ký kết và thực hiện. Đối với đơn vị sử dụng cột điện thuộc diện không phải ký hợp đồng theo quy định tại khoản 3 điều 10 của Quy định này thì cần hướng dẫn, yêu cầu thực hiện theo quy định của pháp luật, của Quy định này và quy định của đơn vị có cột điện. 8. Thông báo thời gian khởi công công trình làm gọn cáp viễn thông để các đơn vị có cáp viễn thông phối hợp thực hiện và báo cáo chính quyền địa phương theo dõi, hỗ trợ. Điều 29. Đơn vị có sử dụng chung cột điện 1. Tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn điện theo Quy định này và theo quy định của pháp luật liên quan. 2. Tự chịu trách nhiệm về các mất mát hư hỏng đối với cáp viễn thông của mình treo trên cột điện. 3. Có trách nhiệm tháo dỡ cáp viễn thông của mình nếu cáp có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng hoặc hệ thống điện, hoặc nhận được thông báo của đơn vị có cột điện. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đơn vị có cột điện có quyền phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng thực hiện tháo dỡ tuyến cáp viễn thông đó mà không chịu trách nhiệm về việc mất mát, hư hỏng cáp viễn thông và việc gián đoạn thông tin liên lạc. 4. Phải ký hợp đồng thuê cột điện với đơn vị có cột điện và thanh quyết toán đầy đủ đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng. 5. Trường hợp treo thêm, treo mới cáp viễn thông phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị có cột điện và đáp ứng đầy đủ quy định về hồ sơ theo Quy định này và quy định của pháp luật liên quan. 6. Khi thực hiện treo cáp viễn thông lên cột điện phải thực hiện các thủ tục đăng ký (trình tự thủ tục được quy định tại điều 11 của Quy định này và quy định của đơn vị có cột điện). 7. Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của Quy định này và các thỏa thuận khác trong hợp đồng đã ký kết. 8. Chuẩn bị nhân công để thực hiện các công tác bao gồm: Nhận diện cáp, bó cáp, treo thẻ nhận diện cáp và biển báo độ cao treo cáp của doanh nghiệp. 9. Tháo dỡ, thu hồi các tuyến cáp thông tin của đơn vị mình không còn sử dụng đang treo trên cột điện. 10. Phối hợp với đơn vị có cột điện thực hiện trong công tác làm gọn cáp: Đưa cáp vào gông, giá đỡ sau khi đơn vị có cột điện đã hoàn tất lắp đặt các gông, khung quấn cáp. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc Chính phủ ban hành những văn bản mới có liên quan đến nội dung của Quy định này thì Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương và các ngành, các cấp liên quan đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH BẠC LIÊU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luận liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Căn cứ Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ; Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc hủy bỏ Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 12/TTr-SXD ngày 02 tháng 02 năm 2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này là 13 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng. Điều 2. Giao Sở Xây dựng tổ chức thực hiện theo thẩm quyền; thông báo 13 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung đến sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 3395/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐƯỜNG CAO TỐC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – TRUNG LƯƠNG Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương, như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương thực hiện theo quy định tại mục III phần I Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2004/TT-BTC); trừ các loại phương tiện không được phép lưu hành trên đường cao tốc theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
2,065
8,207
Điều 2. Quy trình thu phí a) Tại làn vào: Người điều khiển phương tiện dừng lại tại cabin làn vào. Nhân viên thu phí phát cho người điều khiển phương tiện Vé vào đường cao tốc (có thể là: thẻ thông minh, vé từ, vé mã vạch,...). Trên vé có ghi các thông tin về địa điểm, tên, mã trạm ngõ vào đường cao tốc, phân loại xe. b) Tại làn ra: Khi phương tiện tiến tới trạm ra, Người điều khiển phương tiện đưa Vé vào đường cao tốc cho nhân viên thu phí, đồng thời, nhận chứng từ thu phí và thanh toán tiền phí. Điều 3. Biểu mức thu Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương. Điều 4. Chứng từ thu phí Chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại các trạm thu phí đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương thực hiện theo quy định tại mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được 1. Phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. a) Cơ quan thu phí được trích để lại 7% số tiền phí sử dụng đường bộ thực thu được để trang trải cho hoạt động thu phí. a.1) Chi hoạt động thường xuyên tổ chức thu phí: - Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp); - Chi phí quản lý: Công tác phí, hội nghị, thông tin liên lạc, dịch vụ công cộng (tiền điện chiếu sáng trạm thu phí, nước văn phòng trạm thu phí), vật tư văn phòng, chi hội họp, ... - Chi tiền ăn giữa ca cho người lao động với mức chi tối đa cho mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định; - Chi bảo hộ lao động hoặc đồng phục theo chế độ quy định (nếu có); - Chi sửa chữa thường xuyên nhà cửa, thiết bị văn phòng, trạm thu phí; - Chi thuê bảo vệ trạm thu phí (nếu có); - Chi tiền vé, ấn chỉ phục vụ thu phí; - Chi mua phụ tùng thay thế, thiết bị có giá trị nhỏ và công cụ lao động khác trực tiếp phục vụ thu phí; - Chi phí gián tiếp của doanh nghiệp phục vụ công tác thu phí (đối với doanh nghiệp nhà nước được giao nhiệm vụ thu phí); - Chi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thu phí và chi thông tin tuyên truyền. - Chi khác (nếu có). a.2) Chi trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí đường bộ. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước hoặc bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng số thu năm trước. b) Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, số còn lại (93%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/02/2012. Thời gian bắt đầu thu phí kể từ khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí. 2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐƯỜNG CAO TỐC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – TRUNG LƯƠNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TT-BTC ngày 07/02/2012 của Bộ Tài chính) 1. Biểu mức phí của các phương tiện như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Quãng đường giữa các trạm thu phí như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Biểu mức phí cụ thể cho từng loại phương tiện như sau: 3.1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải công cộng Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3.2. Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3.3. Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3.4. Xe có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20fit Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3.5. Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40fit Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG ĐINH LA THĂNG TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN BỘ THÁNG 1 NĂM 2012 Ngày 06/02/2012, Bộ trưởng Đinh La Thăng đã chủ trì họp giao ban tháng 1 năm 2012. Khách mời dự họp có đại diện Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Uỷ ban ATGTQG. Dự họp có các đồng chí Thứ trưởng: Nguyễn Hồng Trường, Lê Mạnh Hùng, Phạm Quý Tiêu, Trương Tấn Viên, Nguyễn Ngọc Đông; Văn phòng Ban cán sự Đảng Bộ, Đảng uỷ Bộ GTVT, Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam, Công đoàn cơ quan Bộ, Đoàn TNCS HCM cơ quan Bộ; các đồng chí lãnh đạo: Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục, Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Chiến lược và phát triển GTVT, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, Văn phòng thường trực Uỷ ban ATGTQG, Báo GTVT, Báo Bạn đường và Tạp chí GTVT, các Tổng công ty 90, 91 ngành GTVT, Tập đoàn công nghiệp tàu thủy VN, các Ban QLDA thuộc Bộ, thuộc các Cục, Tổng cục. Sau khi nghe Văn phòng Bộ trình bày báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 1 năm 2012, trọng tâm công tác tháng 02 năm 2012, ý kiến phát biểu của các thành viên dự họp, Bộ trưởng Đinh La Thăng đã kết luận như sau: Trong tháng 1/2012, bằng sự nỗ lực, cố gắng của tất cả các cơ quan, đơn vị, ngành GTVT đã hoàn thành tốt mọi mặt công tác cũng như nhiệm vụ đề ra. Cụ thể: trước, trong và sau Tết Nguyên Đán Nhâm Thìn, các đơn vị dịch vụ vận tải đã tăng cường lực lượng để đảm bảo vận chuyển hành khách, hàng hóa an toàn phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trong dịp Tết; các Ban QLDA, tư vấn, các đơn vị thi công đã chủ động ra quân đầu năm cũng như thực hiện nhiệm vụ thi công trong dịp Tết; Lãnh đạo các đơn vị,trong hoàn cảnh khó khăn chung của ngành, đã cố gắng lo được tiền lương, tiền thưởng tết cho CNVCLĐ; Ủy ban ATGTQG đã phối hợp chặt chẽ với Bộ GTVT chỉ đạo kịp thời công tác đảm bảo trật tự ATGT... Thay mặt lãnh đạo Bộ, Bộ trưởng cảm ơn và đánh giá nỗ lực và trách nhiệm rất cao các cơ quan, đơn vị toàn ngành. Bộ trưởng phê duyệt chương trình công tác tháng 02 năm 2012 của Bộ đã được Văn phòng Bộ cập nhật trong báo cáo giao ban và nhấn mạnh thêm các nội dung trọng tâm sau đây: 1. Triển khai các Nghị quyết của Trung ương Đảng, Nghị quyết của Chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong năm 2012 và giai đoạn từ nay đến năm 2020 - Trong tháng 2, chậm nhất là đến tháng 3, Đảng bộ Bộ GTVT, Đảng bộ và Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị tập trung hoàn thành việc học tập và quán triệt Nghị quyết số 12 và 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 Hội nghị lần thứ Tư của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công nhân viên trong ngành GTVT. - Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức chỉ đạo Đảng bộ Bộ GTVT xây dựng Chương trình hành động của Ban cán sự và Đảng bộ Bộ GTVT thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW về một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay. - Thứ trưởng Trương Tấn Viên chỉ đạo xây dựng Chương trình hành động của Đảng bộ Bộ GTVT thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, trong đó có phân công nhiệm vụ cụ thể tới các cơ quan, đơn vị trong ngành. - Thứ trưởng Trương Tấn Viên chỉ đạo Vụ KHĐT chuẩn bị nội dung để Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc sắp tới về thực hiện các giải pháp đột phá phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trong 5 năm, 10 năm tới: chuẩn bị Danh mục các dự án theo trình tự ưu tiên triển khai trong 5 năm 2011-2015 và 5 năm 2016-2020, đề xuất bố trí vốn cụ thể cho từng dự án từ các nguồn: ngân sách, trái phiếu chính phủ, ODA, vốn huy động ngoài ngân sách; đề xuất các cơ chế triển khai thực hiện như: cơ chế huy động nguồn lực, cơ chế tổ chức thực hiện và cơ chế GPMB. - Vụ TCCB khẩn trương hoàn thành trình Bộ thông qua Quy chế về trách nhiệm người đứng đầu. 2. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, các đề án khác và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
2,087
8,208
- Thứ trưởng Trương Tấn Viên chủ trì chỉ đạo các cơ quan, đơn vị rà soát, cập nhật các chiến lược, quy hoạch để điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020. Các Thứ trưởng chỉ đạo việc cập nhật quy hoạch trong từng lĩnh vực chuyên ngành và khu vực do mình phụ trách. Trên cơ sở cập nhật, sửa đổi, bổ sung các quy hoạch, điều chỉnh lại Kế hoạch 5 năm 2011-2015 cũng như Kế hoạch năm 2012. - Văn phòng Bộ và Vụ Pháp chế tổ chức một buổi làm việc do Lãnh đạo Bộ và Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ chủ trì các cơ quan, đơn vị liên quan để thống nhất quy trình phối hợp giữa Bộ và Văn phòng Chính phủ nhằm tăng cường hiệu quả phối hợp giữa hai cơ quan trong quá trình xây dựng, trình và phê duyệt các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. - Hàng tháng, Vụ Pháp chế tổng hợp báo cáo cụ thể về từng đề án văn bản quy phạm pháp luật, trách nhiệm chỉ đạo của các Thứ trưởng, tình hình triển khai của các cơ quan chủ trì. - Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu Bộ xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật mới, cấp bách trong năm 2012 để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước của ngành GTVT; phối hợp chặt chẽ và đôn đốc các Bộ khác trong việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành GTVT. - Vụ ATGT khẩn trương hoàn thiện dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, trình Bộ dự thảo lần 1 trước ngày 20/2/2012. - Viện CL&PT GTVT cập nhật nội dung của Nghị quyết 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ, văn bản 1702/TTg-KTN ngày 24/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 57/2011/QĐ-TTg ngày 18/10/2011 vào Chiến lược bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, trình Bộ trước ngày 20/2/2012. - Cục Hàng hải VN làm việc với Bộ Tài nguyên và Môi trường để hoàn thiện báo cáo môi trường chiến lược đề án Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam đến 2020, định hướng 2030. 3. Công tác xây dựng cơ bản và quản lý chất lượng, tiến độ công trình - Vụ KHĐT chuẩn bị nội dung để Bộ làm việc với các đối tác, nhà tài trợ ODA để tiến hành vay vốn đối ứng. - Vụ KHĐT tham mưu Bộ triển khai các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Lễ khánh thành cầu Đầm Cùng ngày 30/01/2012. - Vụ KHCN tham mưu Bộ chỉ đạo các cơ quan, đơn vị triển khai những nội dung thống nhất với Bộ Xây dựng tại "Hội thảo về sử dụng xi măng trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông". - Cục QLXD&CLCTGT tham mưu Bộ có văn bản gửi các địa phương về việc tăng cường phối hợp trong công tác quản lý tiến độ và chất lượng các dự án, công trình do Bộ quản lý cũng như các dự án đã được ủy quyền cho các Sở GTVT làm chủ đầu tư trên địa bàn các tỉnh, thành. - Thứ trưởng Trương Tấn Viên chỉ đạo Cục QLXD&CLCTGT xây dựng cơ chế quản lý, giám sát, theo dõi chất lượng và tiến độ các dự án, công trình mà Bộ đã phân cấp, ủy quyền thực hiện. - Hàng tháng, Cục QLXD&CLCTGT báo cáo tiến độ, chất lượng các dự án, công trình, trong đó nêu rõ trách nhiệm chỉ đạo của từng Thứ trưởng phụ trách, tình hình thực hiện của các đơn vị liên quan, báo cáo những khó khăn, vướng mắc, trách nhiệm của các bên. - Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức chỉ đạo Cục QLXD&CLCTGT xây dựng và trình Bộ phê duyệt Quy trình về kiểm tra, kiểm soát chất lượng công trình. - Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng chủ trì các cơ quan làm việc với VEC để tháo gỡ khó khăn về vốn cho dự án đường cao tốc Giẽ - Ninh Bình. - Các Ban QLDA đề xuất với Bộ phương án tổ chức lại Ban QLDA, trong đó nâng cao quyền hạn cũng như trách nhiệm của Ban QLDA trong việc đảm bảo chất lượng và tiến độ của dự án. 4. Công tác vận tải, an toàn giao thông và quản lý kết cấu hạ tầng - Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng chỉ đạo Vụ Vận tải và các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung làm việc với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh về việc sơ kết Nghị quyết 16/NQ-CP và Nghị quyết 32/NQ-CP. - Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng chỉ đạo Vụ Vận tải hoàn thành việc tổng kết đánh giá nội dung thực hiện Chỉ thị 1405/CT-TTg ngày 30/9/2008 của Chính phủ về việc quản lý xe công nông, xe cơ giới 3 bánh, xe thô sơ ba, bốn bánh - Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng và Phó Chủ tịch Uỷ ban ATGTQG Nguyễn Hoàng Hiệp chỉ đạo các cơ quan của Bộ GTVT và Ủy ban BATGTQG triển khai quyết liệt, thường xuyên liên tục kế hoạch Năm An toàn giao thông 2012. - Phó Chủ tịch Ủy ban ATGTQG Nguyễn Hoàng Hiệp chỉ đạo Văn phòng UBATGTQG hàng tháng có đánh giá công tác đảm bảo đảm an toàn giao thông của các Ban An toàn giao thông các tỉnh, thường xuyên có văn bản biểu dương những đơn vị làm tốt và nhắc nhở các đơn vị làm chưa tốt. - Thứ trưởng Nguyễn Ngọc Đông chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức Hội nghị về nâng cao chất lượng công tác bảo dưỡng bảo trì đường bộ. - Thứ trưởng Nguyễn Ngọc Đông chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quyết liệt việc phân luồng, phân làn giao thông trên các tuyến quốc lộ. - Vụ ATGT và Tổng cục Đường bộ VN tham mưu Bộ triển khai văn bản số 123/TTg-KTN ngày 31/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép duy trì hoạt động của 2 trạm kiểm tra tải trọng xe thí điểm tại tỉnh Đồng Nai và tỉnh Quảng Ninh; và giao Bộ GTVT phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương nghiên cứu xây dựng Quy hoạch tổng thể trạm kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quý I/2012. - Về việc lắp đặt trạm kiểm tra tải trọng xe trên QL5, QL70, Vụ KHĐT tham mưu Bộ có văn bản gửi các địa phương Yên Bái, Lào Cai, Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Nội để xác định vị trí lắp đặt camera và đặt trạm thu phí. - Vụ Pháp chế và Vụ KCHTGT phối hợp với Tổng cục Đường bộ VN tham mưu Bộ có quy định hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác theo Luật giao thông Đường bộ Việt Nam 2008. - Cục Đăng kiểm VN tăng cường kiểm soát công tác đăng kiểm, kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa, triển khai quyết liệt các biện pháp chống tiêu cực trong lĩnh vực này. - Tổng công ty ĐTPT&QLDA HTGT Cửu Long phối hợp Vụ Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan sớm hoàn thiện các thủ tục để bắt đầu đưa Trạm thu phí đường cao tốc TP.Hồ Chí Minh - Trung Lương vào hoạt động từ 25/02/2012. 5. Công tác đổi mới, quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp - Các Thứ trưởng chủ trì cùng với các cơ quan liên quan làm việc trực tiếp với các doanh nghiệp được giao phụ trách để tháo gỡ khó khăn về tạo công ăn việc làm, huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp. - Ban Đổi mới & Quản lý doanh nghiệp GTVT và Vụ Tài chính chuẩn bị nội dung làm việc với các ngân hàng về xúc tiến huy động vốn cho các doanh nghiệp. - Ban Đổi mới & Quản lý doanh nghiệp GTVT tham mưu Bộ triển khai các đề án sắp xếp đổi mới doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Ban chỉ đạo tái cơ cấu Vinamotor tiếp thu các ý kiến phát biểu tại cuộc họp ngày 31/01/2012, chỉ đạo đơn vị hoàn thiện Đề án, trình Bộ trưởng phê duyệt trong tháng 02/2012. 6. Các công tác thanh tra - Vụ Pháp chế tham mưu Bộ về việc chuyển lực lượng thanh tra chuyên ngành giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa về lực lượng cảnh sát giao thông. - Thanh tra Bộ, bên cạnh kế hoạch thường xuyên, chủ động thanh tra những vấn đề nóng, những vấn đề gây bức xúc trong nhân dân, vấn đề dư luận đang quan tâm. - Thanh tra Bộ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuẩn bị Báo cáo Tổng kết 5 năm thực hiện Luật Phòng chống tham nhũng và sơ kết giai đoạn thứ nhất Chiến lược quốc gia Phòng chống tham nhũng đến năm 2020, dự kiến chương trình tổng kết tổ chức vào ngày 17/2/2012. 7. Các công tác trọng tâm khác - Các cơ quan, đơn vị tăng cường công tác thông tin truyền thông về hoạt động của ngành GTVT. Các Thứ trưởng tham gia đối thoại, trả lời phỏng vấn trên các phương tiện thông tin đại chúng về các chính sách, chủ trương của Đảng và Chính phủ về ngành GTVT cũng như các đề xuất của Bộ. - Thứ trưởng Trương Tấn Viên chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức Hội nghị triển khai chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, có sự tham dự và trao đổi thảo luận của đại diện địa phương cấp tỉnh, huyện, xã, thôn điển hình tốt trong công tác phát triển giao thông nông thôn. - Vụ TCCB sớm hoàn thành và báo cáo Bộ về định biên của các Vụ, Cục, Tổng cục, Viện. - Vụ TCCB rà soát lại công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe trên cơ sở đó đề xuất với Bộ phương án cải tiến quy trình cấp giấy phép lái xe đảm bảo chặt chẽ, chống được tiêu cực. - Cục Hàng hải VN chỉ đạo các đơn vị hoàn thành việc điều tra tàu Vinalines Queen để sớm có kết luận để triển khai các thủ tục bảo hiểm liên quan. - Văn phòng Bộ phối hợp với Vụ KHĐT chuẩn bị nội dung buổi họp báo cáo Bộ trưởng về đề án Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành GTVT. - Cục QLXD&CLCTGT và Văn phòng Bộ chuẩn bị nội dung, bố trí buổi họp giữa Lãnh đạo Bộ và Lãnh đạo thành phố Hà Nội về công tác GPMB trên địa bàn thành phố. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ Giao thông vận tải xin thông báo để các đồng chí Thứ trưởng chỉ đạo và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> END THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM BẮT BUỘC BẢO HIỂM NGHỀ NGHIỆP, BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ VÀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
2,071
8,209
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm bắt buộc bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về bảo hiểm bắt buộc bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập, tổ chức và hoạt động tại Việt Nam và được phép triển khai bảo hiểm trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới. 4. Các tổ chức, cá nhân và cơ quan có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Các thuật ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật sửa đổi bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành và được phép triển khai bảo hiểm trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ là tổ chức cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải mua bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định tại Điều 90 Luật Năng lượng nguyên tử và Điều 13 Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/1/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử. 3. Sự cố trong Thông tư này bao gồm sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân, trong đó: sự cố bức xạ là tình trạng mất an toàn bức xạ và mất an ninh đối với nguồn phóng xạ; sự cố hạt nhân là tình trạng mất an toàn hạt nhân và mất an ninh đối với vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân. 4. Thiệt hại bức xạ là tổn thất đối với con người, tài sản, môi trường do sự cố bức xạ gây ra, bao gồm cả chi phí cho khắc phục hậu quả. 5. Thiệt hại hạt nhân là tổn thất đối với con người, tài sản, môi trường do sự cố hạt nhân gây ra, bao gồm cả chi phí cho khắc phục hậu quả. 6. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của công việc bức xạ đối với người lao động. 7. Người lao động là người có giao kết hợp đồng lao động với bên mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật. 8. Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc bức xạ hoặc có nguyên nhân từ việc thực hiện công việc bức xạ gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động (bao gồm cả bệnh nghề nghiệp) hoặc gây tử vong cho người lao động. 9. Bên thứ ba là người bị thiệt hại về kinh tế, tài sản, tính mạng hoặc tổn thương bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể do sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân gây ra trừ bên mua bảo hiểm. Điều 4. Mức trách nhiệm bảo hiểm Mức trách nhiệm bảo hiểm do bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thoả thuận và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm. Điều 5. Nguyên tắc tính phí Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải nộp cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm. Phí bảo hiểm do bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thoả thuận trên cơ sở đánh giá rủi ro được bảo hiểm và các yếu tố liên quan nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Được xây dựng trên cơ sở số liệu thống kê. Trường hợp chưa có số liệu thống kê thì có thể nghiên cứu, tham khảo và dựa trên kinh nghiệm quốc tế, bản chào của các nhà tái bảo hiểm nước ngoài. 2. Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm. 3. Phải tương ứng với điều kiện và trách nhiệm bảo hiểm. Điều 6. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm 1. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường đối với các khiếu nại phát sinh từ các nguyên nhân xảy ra trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm. Điều 7. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên chấm dứt trong trường hợp bên mua bảo hiểm bị đình chỉ, thu hồi Giấy phép tiến hành hoạt động bức xạ theo quy định của pháp luật. Thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm là thời điểm bên mua bảo hiểm bị đình chỉ, thu hồi Giấy phép tiến hành hoạt động bức xạ theo quy định của pháp luật. Trường hợp bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc bị đình chỉ, thu hồi Giấy phép tiến hành hoạt động bức xạ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm 70% phí bảo hiểm của thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm nếu chưa xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời hạn thông báo do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm không phải hoàn phí bảo hiểm trong trường hợp bên mua bảo hiểm không thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc bị đình chỉ, thu hồi Giấy phép tiến hành hoạt động bức xạ trong thời hạn thông báo đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. 2. Bên mua bảo hiểm yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp này, bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm trong vòng 30 ngày trước thời điểm dự định chấm dứt hợp đồng bảo hiểm và phải có bằng chứng về một hợp đồng bảo hiểm khác tương tự đã được thu xếp. Trong trường hợp chưa xảy ra sự kiện bảo hiểm, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo chấm dứt, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm 70% phần phí bảo hiểm của thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm. 3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 8. Giám định tổn thất 1. Khi xảy ra sự cố, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền phải chủ trì, phối hợp chặt chẽ với bên mua bảo hiểm, các cơ sở y tế khám chữa bệnh, bên thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp của các bên liên quan thực hiện việc giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất. 2. Trường hợp bên mua bảo hiểm không thống nhất về nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm xác định, hai bên có thể thoả thuận chọn cơ quan giám định độc lập thực hiện việc giám định. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được việc trưng cầu giám định độc lập thì một trong các bên được yêu cầu Toà án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi đặt trụ sở của bên mua bảo hiểm chỉ định giám định độc lập. Kết luận bằng văn bản của giám định độc lập có giá trị bắt buộc thực hiện đối với các bên. 3. Trường hợp kết luận của giám định độc lập khác với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả chi phí giám định. Trường hợp kết luận của giám định độc lập trùng với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải trả chi phí giám định. 4. Trường hợp đặc biệt không thể thực hiện được việc giám định, doanh nghiệp bảo hiểm được căn cứ vào các biên bản, kết luận của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và các tài liệu liên quan để xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại. Điều 9. Thời hạn thanh toán bồi thường 1. Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ bồi thường trừ khi có thoả thuận khác bằng văn bản. 2. Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho người thông báo yêu cầu bồi thường biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. BẢO HIỂM NGHỀ NGHIỆP Điều 10. Bên mua bảo hiểm Bên mua bảo hiểm là tổ chức sử dụng người lao động được cấp giấy phép để tiến hành công việc bức xạ sau: 1. Vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và nhà máy điện hạt nhân; 2. Vận hành thiết bị chiếu xạ gồm máy gia tốc; thiết bị xạ trị; thiết bị chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liệu, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (bao gồm: thiết bị soi chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng sóng truyền hình, thiết bị X-quang chụp răng, thiết bị X-quang chụp vú, thiết bị X-quang di động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính CT scanner, thiết bị X-quang đo mật độ xương, thiết bị X-quang chụp can thiệp và chụp mạch, thiết bị X-quang thú y) và sử dụng các thiết bị bức xạ khác; 3. Sản xuất, chế biến chất phóng xạ; 4. Lưu giữ, sử dụng chất phóng xạ; 5. Thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ; 6. Làm giàu urani; chế tạo nhiên liệu hạt nhân; 7. Xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; 8. Xây dựng, thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động, chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân;
2,059
8,210
9. Sử dụng vật liệu hạt nhân ngoài chu trình nhiên liệu hạt nhân; 10. Đóng gói, vận chuyển vật liệu phóng xạ; 11. Vận hành tàu biển, phương tiện khác có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân; 12. Hoạt động khác tạo ra chất thải phóng xạ. Điều 11. Đối tượng bảo hiểm Đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm bắt buộc nghề nghiệp đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ là trách nhiệm của bên mua bảo hiểm khi người lao động bị tai nạn lao động trong quá trình thực hiện công việc bức xạ. Điều 12. Hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm là bằng chứng giao kết bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về bảo hiểm nghề nghiệp trong quá trình thực hiện công việc bức xạ. Điều 13. Phạm vi bồi thường Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho bên mua bảo hiểm đối với những thiệt hại về tính mạng hoặc tổn thương bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể (bao gồm cả bệnh nghề nghiệp) của người lao động có nguyên nhân trực tiếp từ tai nạn lao động thuộc trách nhiệm bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm có trách nhiệm phải trả cho người lao động. Điều 14. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường trong các trường hợp sau: 1. Trách nhiệm đối với tai nạn lao động không có nguyên nhân trực tiếp từ việc thực hiện công việc bức xạ xảy ra trong thời hạn và phạm vi bảo hiểm. 2. Trách nhiệm đối với bất kỳ tai nạn nào có thể quy cho chiến tranh, hành động xâm lược hoặc thù địch của nước ngoài, nội chiến, bạo loạn, khủng bố, đình công. 3. Trách nhiệm đối với tai nạn lao động xảy ra do hành động cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc người lao động. 4. Trách nhiệm đối với tai nạn lao động xảy ra do bên mua bảo hiểm hoặc người lao động vi phạm pháp luật trong thực hiện công việc bức xạ. 5. Trách nhiệm đối với tai nạn lao động do bên mua bảo hiểm không thực hiện mọi biện pháp an toàn cần thiết, không chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn lao động và phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động. 6. Trách nhiệm đối với tai nạn phát sinh do sử dụng và bị ảnh hưởng trực tiếp của rượu bia, ma tuý và các chất kích thích. 7. Trách nhiệm đối với thiệt hại về con người sau 30 năm kể từ ngày xảy ra sự cố hạt nhân. 8. Các trường hợp khác theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Điều 15. Nguyên tắc bồi thường 1. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho bên mua bảo hiểm trên cơ sở khiếu nại đối với bên mua bảo hiểm của người lao động hoặc người đại diện của họ (trường hợp người lao động chết). 2. Việc bồi thường theo nguyên tắc sau: a) Trường hợp sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm gây thiệt hại cho nhiều người lao động thì tổng số tiền bồi thường bảo hiểm trả cho tất cả người lao động của bên mua bảo hiểm trong mỗi sự cố không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. b) Trường hợp có quyết định của toà án thì số tiền bồi thường căn cứ vào quyết định của toà án nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. c) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường hết mức trách nhiệm bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm cho bất kỳ sự cố nào thì trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chấm dứt đối với hợp đồng bảo hiểm đó. Điều 16. Hồ sơ bồi thường Hồ sơ bồi thường đối với bảo hiểm nghề nghiệp do doanh nghiệp bảo hiểm lập, bao gồm các tài liệu sau: 1. Tài liệu do bên mua bảo hiểm cung cấp: a) Giấy yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm trong đó bao gồm các nội dung: vị trí, thời gian, địa điểm xảy ra sự cố; nguyên nhân ban đầu của sự cố; tính chất, khả năng diễn biến của sự cố; thiệt hại về người; các nội dung công việc đã tiến hành liên quan đến sự cố. b) Các tài liệu liên quan đến người bị tai nạn lao động (bản phô tô có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính), bao gồm: - Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân của người bị tai nạn lao động; - Giấy chứng thương; - Giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong). c) Các tài liệu liên quan đến bên mua bảo hiểm (bản phô tô có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính), bao gồm: - Giấy phép tiến hành công việc bức xạ; - Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với các trường hợp phải có chứng chỉ theo quy định); - Hợp đồng bảo hiểm; - Hợp đồng lao động của người lao động bị tai nạn lao động. 2. Tài liệu do doanh nghiệp bảo hiểm thu thập: a) Văn bản xác định nguyên nhân xảy ra sự cố và mức sự cố của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. b) Các tài liệu khác chứng minh tổn thất và số tiền tổn thất liên quan đến sự cố theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Mục 2. BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ Điều 17. Bên mua bảo hiểm 1. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành các công việc bức xạ sau: a) Vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và nhà máy điện hạt nhân; b) Vận hành thiết bị chiếu xạ gồm: máy gia tốc; thiết bị xạ trị; thiết bị chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liệu, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (bao gồm: thiết bị soi chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng sóng truyền hình, thiết bị X-quang chụp răng, thiết bị X-quang chụp vú, thiết bị X-quang di động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính CT scanner, thiết bị X-quang đo mật độ xương, thiết bị X-quang chụp can thiệp và chụp mạch, thiết bị X-quang thú y...) và sử dụng các thiết bị khác; c) Sản xuất, chế biến chất phóng xạ; d) Lưu giữ, sử dụng chất phóng xạ; đ) Thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ; e) Làm giàu urani; chế tạo nhiên liệu hạt nhân; g) Xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; h) Xây dựng, thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động, chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân; i) Sử dụng vật liệu hạt nhân ngoài chu trình nhiên liệu hạt nhân; k) Nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân; l) Đóng gói, vận chuyển vật liệu phóng xạ; m) Vận chuyển vật liệu phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; n) Vận hành tàu biển, phương tiện khác có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân; o) Hoạt động khác tạo ra chất thải phóng xạ. 2. Trường hợp cá nhân làm việc cho tổ chức và tổ chức đã tham gia bảo hiểm này thì cá nhân không phải mua bảo hiểm tương tự. Điều 18. Đối tượng bảo hiểm Đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ là trách nhiệm dân sự của bên mua bảo hiểm đối với bên thứ ba trong quá trình tiến hành công việc bức xạ. Điều 19. Hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm là bằng chứng giao kết bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong quá trình thực hiện công việc bức xạ. Điều 20. Phạm vi bồi thường Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho bên mua bảo hiểm các chi phí mà bên mua bảo hiểm phải bồi thường cho bên thứ ba để hoàn thành trách nhiệm dân sự của bên mua bảo hiểm về những thiệt hại có nguyên nhân trực tiếp từ việc tiến hành công việc bức xạ của bên mua bảo hiểm. Điều 21. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau: a) Những thiệt hại là hậu quả trực tiếp của: - Hành động vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm; - Chiến tranh, xâm lược, khủng bố, hành động thù địch (dù có xảy ra chiến tranh hay không), nội chiến, nổi loạn, cách mạng, nổi dậy, tiếm quyền; - Bên mua bảo hiểm sản xuất, cung cấp, tích trữ, sử dụng năng lượng nguyên tử làm vũ khí hoặc phương tiện chiến tranh vì bất cứ mục đích nào ngoài mục đích hoà bình; - Động đất, núi lửa phun, lũ, lụt, bão, mưa giông, thuỷ triều dâng, sóng thần hoặc các thảm họa thiên tai vượt quá giới hạn an toàn của thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. b) Trách nhiệm phát sinh theo hợp đồng hoặc thỏa thuận của bên mua bảo hiểm với người khác, trừ khi trách nhiệm của bên mua bảo hiểm vẫn phát sinh dù không có hợp đồng hay thỏa thuận đó hoặc hợp đồng hay thỏa thuận đó là hợp đồng bảo hiểm; c) Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng của bên mua bảo hiểm. d) Các trường hợp khác theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. 2. Đối với sự cố hạt nhân, doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường đối với: a) Bất kỳ khiếu nại nào về những thiệt hại tài sản sau 10 năm kể từ ngày xảy ra sự cố hạt nhân hoặc trách nhiệm đối với thiệt hại về con người sau 30 năm kể từ ngày xảy ra sự cố hạt nhân. b) Bất kỳ khoản chi phí nào mà bên mua bảo hiểm phải gánh chịu trong việc giảm thiểu tổn thất hoặc ngăn chặn tổn thất lây lan. 3. Đối với sự cố bức xạ, doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường đối với: a) Trách nhiệm đối với những tổn thất bắt nguồn từ nước hoặc khí gas (bao gồm cả khói thuốc), sự rò rỉ từ phương tiện được bảo hiểm trong quá trình vận hành bình thường của phương tiện đó; b) Trách nhiệm chăm sóc y tế của bên mua bảo hiểm hoặc của người lao động của bên mua bảo hiểm đối với bên thứ ba và các hậu quả tương tự. Điều 22. Nguyên tắc bồi thường 1. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho bên mua bảo hiểm số tiền mà bên mua bảo hiểm phải bồi thường cho bên thứ ba trên cơ sở khiếu nại của bên thứ ba đối với bên mua bảo hiểm khi sự cố xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm nêu trong hợp đồng bảo hiểm. 2. Trường hợp bên mua bảo hiểm bị chết, bị đình chỉ, thu hồi giấy phép tiến hành hoạt động bức xạ, chứng chỉ nhân viên bức xạ, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho bên thứ ba bị thiệt hại. 3. Trường hợp sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm gây thiệt hại cho nhiều đối tượng thì tổng số tiền bồi thường cho tất cả các đối tượng trong mỗi sự cố không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
2,108
8,211
4. Trường hợp có quyết định của toà án thì số tiền bồi thường căn cứ vào quyết định của toà án nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. 5. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường hết mức trách nhiệm bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm cho bất kỳ sự cố nào thì trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chấm dứt đối với hợp đồng bảo hiểm đó. Điều 23. Hồ sơ bồi thường Hồ sơ bồi thường đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự do doanh nghiệp bảo hiểm lập, bao gồm các tài liệu sau: 1. Tài liệu do bên mua bảo hiểm cung cấp: a) Văn bản khiếu nại của bên mua bảo hiểm trong đó bao gồm các nội dung: vị trí, thời gian, địa điểm xảy ra sự cố; nguyên nhân ban đầu của sự cố; tính chất, khả năng diễn biến của sự cố; thiệt hại về người, tài sản, kinh tế; các nội dung công việc đã tiến hành liên quan đến sự cố. b) Văn bản khiếu nại của bên thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp của họ đối với bên mua bảo hiểm. c) Các tài liệu liên quan đến bên thứ ba (bản phô tô có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đối chiếu với bản chính), bao gồm: - Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân của người bị tai nạn; - Giấy chứng thương; - Giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong). d) Các tài liệu liên quan đến bên mua bảo hiểm (bản phô tô có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính), bao gồm: - Giấy phép tiến hành công việc bức xạ; - Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với các trường hợp phải có chứng chỉ theo quy định); - Hợp đồng bảo hiểm. đ) Các tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản (nếu có thiệt hại về tài sản), bao gồm: - Chứng từ, tài liệu xác nhận tình trạng hư hỏng của tài sản bị tổn thất; - Hoá đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do sự cố gây ra do chủ sở hữu tài sản hoặc bên mua bảo hiểm thực hiện tại các cơ sở do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc được sự đồng ý trước của doanh nghiệp bảo hiểm; - Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà bên mua bảo hiểm đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm (trừ trường hợp sự cố hạt nhân). 2. Tài liệu do doanh nghiệp bảo hiểm thu thập: a) Văn bản xác định nguyên nhân xảy ra sự cố và mức sự cố của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. b) Các tài liệu khác chứng minh tổn thất về người và tài sản liên quan đến sự cố theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Mục 3. BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG Điều 24. Bên mua bảo hiểm 1. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành các công việc bức xạ sau đây: a) Vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và nhà máy điện hạt nhân; b) Sản xuất, chế biến chất phóng xạ; c) Khai thác, chế biến quặng phóng xạ; d) Xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng. 2. Trường hợp cá nhân làm việc cho tổ chức và tổ chức đã tham gia bảo hiểm này thì cá nhân không phải mua bảo hiểm tương tự. Điều 25. Đối tượng bảo hiểm Đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ là trách nhiệm của bên mua bảo hiểm đối với các chi phí phát sinh để thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trong các trường hợp sau (bao gồm cả chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường): 1. Môi trường nước phục vụ mục đích bảo tồn, sinh hoạt, giải trí, sản xuất và mục đích khác bị ô nhiễm, bị ô nhiễm ở mức nghiêm trọng, bị ô nhiễm ở mức đặc biệt nghiêm trọng; 2. Môi trường đất phục vụ cho các mục đích bảo tồn, sản xuất và mục đích khác bị ô nhiễm, bị ô nhiễm ở mức nghiêm trọng, bị ô nhiễm ở mức đặc biệt nghiêm trọng; 3. Hệ sinh thái tự nhiên thuộc và không thuộc khu bảo tồn thiên nhiên bị suy thoái; 4. Loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật bị chết, bị thương. Điều 26. Hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm là bằng chứng giao kết bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường trong quá trình thực hiện công việc bức xạ. Điều 27. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường cho những tổn thất có nguyên nhân gây ra bởi hoặc là hậu quả của: 1. Trường hợp bất khả kháng, tình thế cấp thiết phải tuân theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; 2. Tình trạng ô nhiễm gây ra bởi hoặc được quy cho là do bên mua bảo hiểm cố tình không tuân thủ các quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; 3. Tình trạng ô nhiễm đã có trước ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã nhận thức được tình trạng nhưng không khai báo trong giấy yêu cầu bảo hiểm hoặc trong bất kỳ hợp đồng bảo hiểm nào trước đây nếu hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng tái tục; 4. Sự thay đổi khi vận hành thiết bị bức xạ tại địa điểm được bảo hiểm trong suốt thời hạn bảo hiểm làm tăng đáng kể rủi ro được bảo hiểm so với hợp đồng bảo hiểm đã ký dẫn đến việc xử lý ô nhiễm nhiều hơn so với tiêu chuẩn xử lý đang áp dụng tại địa điểm được bảo hiểm mà không có sự thoả thuận trước với doanh nghiệp bảo hiểm và chưa được doanh nghiệp bảo hiểm đồng ý trước bằng văn bản. 5. Chiến tranh, xâm lược, khủng bố, hành động thù địch (dù có xảy ra chiến tranh hay không), nội chiến, nổi loạn, cách mạng, nổi dậy, tiếm quyền, bao gồm nhưng không giới hạn các tổn thất cùng lúc hoặc theo sau hành động khủng bố; 6. Bất kỳ khiếu nại, tổn thất nào mà bên mua bảo hiểm hay bất kỳ người thụ hưởng nào khác theo hợp đồng bảo hiểm là một công dân hoặc đặc phái viên của Chính phủ hay quốc gia mà luật pháp Việt Nam hoặc quy định quốc tế áp dụng lệnh cấm vận hoặc hình thức trừng phạt kinh tế khác nhằm ngăn cấm doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm, giao dịch thương mại hoặc cung cấp quyền lợi kinh tế cho bên mua bảo hiểm hoặc bất kỳ người thụ hưởng nào khác theo hợp đồng bảo hiểm; 7. Thảm họa thiên tai vượt quá giới hạn an toàn của thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; 8. Các trường hợp khác theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Điều 28. Nguyên tắc bồi thường 1. Doanh nghiệp bảo hiểm trả cho bên mua bảo hiểm trên cơ sở khiếu nại của cơ quan có trách nhiệm yêu cầu bồi thường đối với bên mua bảo hiểm số tiền mà bên mua bảo hiểm phải bồi thường cho những thiệt hại đối với môi trường do bên mua bảo hiểm gây ra trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm nêu trong hợp đồng bảo hiểm. 2. Cơ quan có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại là: a) Ủy ban nhân dân cấp xã đối với thiệt hại môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của xã. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với thiệt hại môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai xã, phường, thị trấn, thị tứ trở lên; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với thiệt hại môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trở lên; d) Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với thiệt hại môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Trường hợp bên mua bảo hiểm bị chết, bị đình chỉ, thu hồi giấy phép tiến hành hoạt động bức xạ, chứng chỉ nhân viên bức xạ, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho cơ quan có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Việc bồi thường bảo hiểm tuân theo nguyên tắc tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 22 Thông tư này. Điều 29. Hồ sơ bồi thường Hồ sơ bồi thường bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường do doanh nghiệp bảo hiểm lập theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 3/12/2010 của Chính phủ quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường (Nghị định số 113/2010/NĐ-CP), bao gồm các tài liệu sau: 1. Văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại của cơ quan có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại trong đó bao gồm các nội dung: vị trí, thời gian, địa điểm xảy ra sự cố; nguyên nhân ban đầu của sự cố; tính chất, khả năng diễn biến của sự cố; thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trong các trường hợp quy định tại Điều 25 Thông tư này; các nội dung công việc đã tiến hành liên quan đến sự cố; 2. Dữ liệu, chứng cứ đã thu thập, thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 6 Nghị định số 113/2010/NĐ-CP; 3. Văn bản kết luận của hội đồng thẩm định dữ liệu, chứng cứ; 4. Kết quả tính toán thiệt hại đối với môi trường và kết luận của cơ quan có thẩm quyền về trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường; 5. Các văn bản, tài liệu khác theo quy định của pháp luật. Mục 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA BẢO HIỂM VÀ DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM Điều 30. Quyền của bên mua bảo hiểm 1. Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường. 2. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích, cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. 3. Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm mức phí bảo hiểm cho phù hợp với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm. 4. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời theo hợp đồng bảo hiểm.
2,066
8,212
5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 31. Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm 1. Tham gia bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định tại Thông tư này. 2. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm. 3. Cung cấp đầy đủ và trung thực những nội dung thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm. 4. Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp bảo hiểm kiểm tra tình trạng địa điểm được bảo hiểm, trang thiết bị hành nghề và các yếu tố khác liên quan đến việc thực hiện công việc bức xạ trước khi ký hợp đồng bảo hiểm. 5. Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải kịp thời thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm để áp dụng mức phí bảo hiểm phù hợp cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm. 6. Tuân thủ các quy định về đảm bảo điều kiện hành nghề và quy định về an toàn trong hoạt động bức xạ. 7. Thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm trong trường hợp Giấy phép tiến hành hoạt động bức xạ hoặc chứng chỉ nhân viên bức xạ bị đình chỉ, thu hồi trong vòng 03 ngày làm việc kế tiếp kể từ khi nhận được Quyết định đình chỉ, thu hồi. 8. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại của người lao động (trường hợp bảo hiểm nghề nghiệp), nhận được khiếu nại của bên thứ ba (đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự), nhận được khiếu nại của cơ quan có trách nhiệm yêu cầu bồi thường (đối với bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường), bên mua bảo hiểm hoặc đại diện của bên mua bảo hiểm (trong trường hợp bên mua bảo hiểm bị chết) có trách nhiệm thông báo yêu cầu bồi thường bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết. 9. Khi xảy ra sự cố, bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Năng lượng nguyên tử và quy định pháp luật có liên quan. 10. Cung cấp các tài liệu trong hồ sơ bồi thường theo quy định tại Thông tư này. 11. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 32. Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm 1. Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm nộp thêm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm. 2. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ và trung thực những thông tin liên quan đến đối tượng bảo hiểm đã được quy định trong hợp đồng bảo hiểm; xem xét tình trạng địa điểm được bảo hiểm, trang thiết bị an toàn trước khi ký hợp đồng bảo hiểm. 3. Đề nghị cơ quan có liên quan cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến vụ việc theo quy định. 4. Từ chối giải quyết bồi thường đối với những trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hiểm. 5. Thành lập Quỹ tương hỗ giữa các doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam có tham gia cung cấp sản phẩm bảo hiểm bắt buộc bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ. 6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 33. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm 1. Bán bảo hiểm trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan. 2. Công khai các yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm được biết. 3. Giải thích rõ quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm. 4. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhận được thông báo của bên mua bảo hiểm về sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm và hoàn trả số tiền chênh lệch cho bên mua bảo hiểm. 5. Chi trả bồi thường nhanh chóng và chính xác theo quy định tại Thông tư này. 6. Gửi công văn báo cáo Bộ Tài chính về tình hình thực hiện bảo hiểm trong hoạt động bức xạ theo định kỳ hàng quý và hàng năm kèm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1, 2, 3 và 4 Thông tư này hoặc khi có yêu cầu. Báo cáo quý: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc quý. Báo cáo năm: Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm (Bao gồm cả bản cứng và bản mềm). 7. Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện bảo hiểm. 8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP VÀ CÁC BỘ, NGÀNH LIÊN QUAN Điều 34 Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường theo thẩm quyền quy định tại Điều 3 Nghị định số 113/2010/NĐ-CP để làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm. Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Công bố trên website của Bộ Khoa học và Công nghệ danh sách tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải mua bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định tại Điều 10, Điều 17, Điều 24 Thông tư này. 2. Cung cấp cho bên mua bảo hiểm và cơ quan có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư này các tài liệu xác định nguyên nhân xảy ra sự cố và mức sự cố theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 84 của Luật Năng lượng nguyên tử để làm cơ sở đòi bồi thường bảo hiểm. Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường theo thẩm quyền quy định tại Điều 3 Nghị định số 113/2010/NĐ-CP để làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012 Điều 38. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC BỨC XẠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 13 /2012/TT-BTC ngày 7 tháng 2 năm 2012 của Bộ Tài chính) - Tên doanh nghiệp bảo hiểm: - Báo cáo quý/năm:............Từ ................. đến................. - Đơn vị sử dụng: Việt Nam đồng 1. Tổng doanh thu phí bảo hiểm...... , trong đó: - Phí bảo hiểm gốc: - Phí nhượng tái bảo hiểm: - Phí nhận tái bảo hiểm: 2. Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm...... , trong đó: - Bồi thường bảo hiểm gốc: - Bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại: 3. Chi hoa hồng bảo hiểm gốc: Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: BÁO CÁO BẢO HIỂM NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC BỨC XẠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2012/TT-BTC ngày 7 tháng 2 năm 2012 của Bộ Tài chính) - Tên doanh nghiệp bảo hiểm: - Báo cáo quý:...... /năm... .Từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: BÁO CÁO BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC BỨC XẠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2012 /TT-BTC ngày 7 tháng 2 năm 2012 của Bộ Tài chính) - Tên doanh nghiệp bảo hiểm: - Báo cáo quý:...... /năm... .Từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 4: BÁO CÁO BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC BỨC XẠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2012 /TT-BTC ngày 7 tháng 2 năm 2012 của Bộ Tài chính) - Tên doanh nghiệp bảo hiểm: - Báo cáo quý:...... /năm... .Từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của HĐND tỉnh về việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2012 tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 146/TTr-STC ngày 31/01/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2012 tỉnh Thái Nguyên, nội dung cụ thể như sau: (Có các biểu chi tiết kèm theo Quyết định này). Điều 2. Sở Tài chính phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện và phối hợp hướng dẫn các đơn vị dự toán, các địa phương và cơ sở tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ÁP DUNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
2,099
8,213
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânvà Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP , ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC , ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP , ngày 25/5/2007 của Chính phủ và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP , ngày 28/10/2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT , ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai; Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC , ngày 29 tháng 06 năm 2011của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC , ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP , ngày 03 tháng 12 năm 2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC , ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số:1596/STTr-TNMT, ngày 02 tháng 11 năm 2011; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 24 (hai mươi bốn) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung áp dụng chung tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (kèm theo phụ lục). Điều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: - Niêm yết đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở. - Tổ chức thực hiện đúng nội dung của các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 164/QĐ-UBND, ngày 07/2/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM, CƠ CHẾ THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN TỪ NĂM HỌC 2011 - 2012 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, miễn, giảm, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 49/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 01 năm 2012 và Báo cáo thẩm định văn bản số 753/BC-STP ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quyết định này quy định về mức thu, miễn, giảm, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các trường, trung tâm dạy nghề, cơ sở giáo dục công lập do tỉnh quản lý có đăng ký hoạt động dạy nghề (gọi là cơ sở dạy nghề công lập) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Đối tượng thu, miễn, giảm học phí là học sinh, sinh viên học tập tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận hoặc học các lớp do các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác. Quyết định này không áp dụng đối với các lớp học thuộc Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Điều 2. Mức thu học phí 1. Mức thu học phí đối với hệ Trung cấp nghề (TCN), Cao đẳng nghề (CĐN) công lập: Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng/học sinh, sinh viên <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với học sinh, sinh viên học các lớp hệ Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề do cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên thì mức thu học phí thực hiện theo quy định thu học phí của cơ sở liên kết đào tạo. 3. Mức thu học phí đối với hệ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: được thu theo thoả thuận với người học nghề. Điều 3. Thực hiện quy định về miễn, giảm học phí 1. Đối tượng được miễn, giảm học phí; cơ chế miễn, giảm học phí thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Việc xác định đối tượng học sinh, sinh viên có cha, mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh: căn cứ theo phụ lục đính kèm. 2. Thủ tục xét miễn, giảm học phí: - Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày bắt đầu học kỳ, học sinh, sinh viên làm đơn đề nghị cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí theo mẫu quy định có xác nhận của cơ sở dạy nghề và kèm bản sao có chứng thực thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để được cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí; - Các cơ sở dạy nghề có trách nhiệm xác nhận cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng miễn, giảm học phí vào đơn đề nghị cấp tiền miễn, giảm học phí trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc học kỳ đối với học sinh, sinh viên đang học (đối với học sinh, sinh viên mới nhập học thì thực hiện trong vòng bảy ngày kể từ khi nhập học) đúng thời gian học và học phí cơ sở dạy nghề đã thu. Điều 4. Thu và sử dụng học phí 1. Học phí được thu định kỳ hằng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với trung cấp, cao đẳng nghề, học phí được thu 10 tháng/năm. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Học phí được sử dụng theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 5. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo 1. Toàn bộ học phí thu được phải gửi vào Kho bạc Nhà nước. 2. Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý dạy nghề có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp. 3. Thu, chi học phí của cơ sở dạy nghề công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm. Điều 6. Thời gian thi hành Mức thu học phí quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 51/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở dạy nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề.
2,012
8,214
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG XÁC ĐỊNH KHU VỰC MIỀN NÚI, VÙNG BÃI NGANG, VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN ĐƯỢC MIỄN HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TẠI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN TỪ NĂM HỌC 2011 – 2012 (Kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH TƯ PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 03/01/2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2012; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH TƯ PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 03/01/2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Quyết định số 212/QĐ-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Năm 2011 là năm diễn ra các sự kiện chính trị quan trọng, năm diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; đây cũng là năm đầu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 với việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, cải cách tư pháp, cải cách hành chính, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Trong bối cảnh đầy biến động, mặc dù còn có những bất cập trong quản lý, điều hành nhưng với sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc, năng động, sáng tạo của toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và sự quản lý điều hành có hiệu quả của Nhà nước, chúng ta đã vượt qua khó khăn, thách thức, ứng phó có kết quả với diễn biến phức tạp của tình hình, đạt được những thành tựu quan trọng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 khá cao (đạt khoảng 6%); đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh; đã hoàn thành hầu hết các mục tiêu thiên niên kỷ. Chính trị xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc gia được giữ vững; hội nhập quốc tế và hoạt động đối ngoại đạt được những kết quả tích cực. Vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam ngày càng được nâng cao, tạo được môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển đất nước. Nước ta đã ra khỏi các nước kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Năm 2011, cùng với các bộ, ngành Trung ương và địa phương, Ngành Tư pháp đã nỗ lực hoàn thành các nhiệm vụ chính trị được giao, thực hiện nghiêm các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, góp phần vào các thành tựu chung của đất nước. Với quyết tâm cao, Bộ Tư pháp đã chủ động tổ chức triển khai bài bản Chương trình công tác của Ngành 2011, tập trung giải quyết một số “điểm nghẽn” của công tác tư pháp, nhất là ở cơ sở, tạo nhiều chuyển biến tích cực. Năm 2012 là năm khởi đầu thực hiện chủ trương đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2012 có ý nghĩa rất quan trọng, vừa bảo đảm giải quyết những khó khăn trước mắt, tạo nguồn lực cần thiết để bảo đảm an sinh xã hội, vừa tạo tiền đề vững chắc góp phần thực hiện cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2015) và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011 – 2020). Ngày 03/01/2012, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ) nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước 2012, với mục tiêu tổng quát là: Ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng ở mức hợp lý gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh;bảo đảm phúc lợi xã hội, an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế. Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành mà Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ xác định gồm 07 nhóm lớn: (i) Tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; (ii) thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh; (iii) nâng cao chất lượng nhân lực, đẩy nhanh ứng dụng khoa học và công nghệ; (iv) bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe, bảo đảm đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân; (v) tăng cường phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; (vi) tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường phòng, chống tham nhũng; (viii) tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại. Để triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 của Chính phủ, Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động của Ngành Tư pháp như sau: Phần thứ nhất NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH TRONG NGÀNH TƯ PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 I. CÁC GIẢI PHÁP VỀ GÓP PHẦN TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ (Thực hiện nhiệm vụ nêu tại điểm d khoản 2 mục I NQ số 01/NQ-CP góp phần tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, hiệu quả) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ hướng dẫn trong toàn Ngành tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm: - Chấp hành nghiêm kỷ luật tài chính, ngân sách, tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi thẩm quyền được giao. Tập trung thực hiện nghiêm chủ trương của Chính phủ về ưu tiên tập trung nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2012; không ban hành các chương trình, đề án sử dụng kinh phí, vốn ngân sách khi không cân đối được nguồn. - Tiết kiệm, giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu, chi phí lễ hội, khánh tiết, hội nghị, hội thảo, đi công tác trong nước và ngoài nước v.v.. trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính. II. CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VỀ TÁI CƠ CẤU NỀN KINH TẾ 1. Tăng cường quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý bảo đảm minh bạch, công khai, đúng quy định, góp phần bảo đảm an toàn hệ thống tài chính, ngân hàng, tín dụng (Thực hiện nhiệm vụ nêu tại điểm b khoản 1 mục II NQ số 01/NQ-CP) 1.1. Vụ Bổ trợ tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp: - Tiếp tục nghiên cứu, kịp thời đề xuất các biện pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh tiến trình xã hội hoá lĩnh vực công chứng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân và xã hội, bảo đảm sự an toàn pháp lý của các giao dịch và sự ổn định kinh tế - xã hội. Trong đó, chú trọng việc theo dõi, đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện quy định về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch mà Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đang thực hiện sang tổ chức hành nghề công chứng ở địa bàn cấp huyện mà tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng được yêu cầu công chứng theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. - Tăng cường tổ chức kiểm tra hoạt động công chứng bảo đảm sự an toàn về mặt pháp lý đối với các hợp đồng, các giao dịch dân sự, kinh tế để đảm bảo mục tiêu về “bảo đảm an toàn hệ thống tài chính, ngân hàng, tín dụng” theo Nghị quyết số 01/NQ-CP . 1.2. Vụ Hành chính tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan:
2,032
8,215
- Tăng cường các hoạt động hướng dẫn, kiểm tra công tác chứng thực tại các địa phương, nhất là các địa phương vẫn còn có nhu cầu chứng thực cao đối với các giao dịch, hợp đồng bất động sản tại Ủy ban nhân dân huyện, xã, đảm bảo hoạt động chứng thực đúng quy định của pháp luật, công khai, minh bạch, tạo thuận lợi và an toàn cho các giao dịch dân sự, nhất là các giao dịch liên quan đến ngân hàng, tín dụng, góp phần bảo đảm an toàn hệ thống tài chính, ngân hàng, tín dụng. - Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác chứng thực làm cơ sở xây dựng dự thảo Luật Chứng thực nhằm hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực này. 1.3. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan: - Đẩy nhanh việc hoàn thiện và triển khai Đề án thí điểm đăng ký tập trung các giao dịch bảo đảm, Đề án tổ chức quản lý, vận hành Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm; - Xây dựng Chỉ thị về tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật về giao dịch bảo đảm nhằm bảo đảm an toàn pháp lý của hoạt động cho vay có bảo đảm. - Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi việc thi hành pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm tại các cơ quan có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm, các tổ chức tín dụng; tổ chức Diễn đàn đối thoại về đăng ký giao dịch bảo đảm năm 2012 (lần thứ hai) nhằm kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập của pháp luật hiện hành và yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn cần giải quyết, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đưa công tác đăng ký giao dịch bảo đảm đi vào nề nếp, ổn định, góp phần bảo đảm sự an toàn, minh bạch trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự, kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô. 1.4. Cục Trợ giúp pháp lý chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và các Sở Tư pháp: Nâng cao chất lượng Trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng: - Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan là thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Trung ương và các địa phương; duy trì hoạt động thường xuyên của Tổ giúp việc cho Hội đồng và duy trì cơ chế hoạt động của Hội đồng theo kế hoạch hoạt động liên ngành trợ giúp pháp lý trong tố tụng. - Hướng dẫn, theo dõi, tổ chức các Đoàn kiểm tra việc thực hiện công tác phối hợp trợ giúp pháp lý trong tố tụng, kịp thời phát hiện những tồn tại, bất cập để hướng dẫn tháo gỡ. - Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Luật trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn thi hành, kịp thời phát hiện những tồn tại, bất cập để hướng dẫn, tháo gỡ, tạo sự thống nhất trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và thuận lợi cho địa phương trong việc triển khai thực hiện; xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chuẩn tiếp cận pháp luật tại xã, phường. 1.5. Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tổ chức tốt hoạt động thanh tra chuyên đề trong các lĩnh vực công chứng, bán đấu giá tài sản, chứng thực để kịp thời phát hiện, xử lý kịp thời và kiến nghị biện pháp khắc phục những những sai sót, yếu kém trong những lĩnh vực nói trên, góp phần bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch dân sự, kinh tế, đặc biệt là an toàn đối với hệ thống tài chính, ngân hàng, tín dụng. 2. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp; kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác pháp chế; tăng cường công tác kiểm tra văn bản QPPL và theo dõi thi hành pháp luật, nhất là những vấn đề liên quan đến tái cơ cấu nền kinh tế (Thực hiện nhiệm vụ nêu tại điểm c khoản 1 mục II Nghị quyết của Chính phủ số 01/NQ-CP) 2.1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp - Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn năm 2010 - 2014. - Vụ Bổ trợ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các tổ chức có liên quan nghiên cứu các giải pháp nhằm khuyến khích hoạt động tư vấn pháp luật của luật sư đối với doanh nghiệp, tăng cường quy mô và chất lượng, hiệu quả của các dịch vụ pháp lý đối với hoạt động đầu tư kinh doanh, góp phần làm giảm các rủi ro pháp lý của doanh nghiệp khi tham gia vào các quan hệ thị trường. 2.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác pháp chế Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, các tổ chức pháp chế Bộ, ngành và doanh nghiệp, các Sở Tư pháp: - Đẩy mạnh việc hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp nhà nước kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác pháp chế; tăng cường kỷ luật tài chính, thực thi pháp luật trong doanh nghiệp... - Khẩn trương hoàn thiện, trình Ban Bí thư ban hành Chỉ thị tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế. Đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo chất lượng Đề án “Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức pháp chế các bộ, ngành địa phương” theo Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020. 2.3. Tăng cường công tác kiểm tra văn bản QPPL và theo dõi thi hành pháp luật Tổ chức triển khai bài bản, tạo bước đột phá trong kiểm tra, theo dõi việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực bức xúc của kinh tế - xã hội, những lĩnh vực liên quan đến cơ cấu lại nền kinh tế. Đặc biệt tập trung vào thi hành các quy định của pháp luật liên quan đến cơ cấu lại nền kinh tế trong ba lĩnh vực quan trọng là cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu tư công; cơ cấu lại thị trường tài chính, trọng tâm là cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính; cơ cấu lại doanh nghiệp, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước. - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật chủ trì, phối hợp với Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, các tổ chức pháp chế Bộ, ngành, các Sở Tư pháp: + Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật, nhất là những văn bản điều chỉnh vấn đề liên quan đến cơ cấu lại nền kinh tế. Chỉ đạo quyết liệt hoạt động rà soát văn bản quy phạm pháp luật. + Xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai sơ kết việc thi hành Chỉ thị số 32/2005/CT-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản. - Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ, ngành, các địa phương: + Khẩn trương hoàn thiện dự thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định về theo dõi thi hành pháp luật. + Đẩy mạnh việc hướng dẫn, đôn đốc trong công tác theo dõi, đánh giá, báo cáo về tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương. Đặc biệt tập trung vào các lĩnh vực cơ cấu lại nền kinh tế và các vấn đề có liên quan. 2.4. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 06/12/2011 của Bộ Chính trị Vụ pháp luật dân sự - kinh tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và các Bộ, ngành liên quan, các doanh nghiệp tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 06/12/2011 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. III. GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC, ĐẨY NHANH ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Thực hiện nhiệm vụ nêu tại điểm h khoản 2 mục III Nghị quyết của Chính phủ số 01/NQ-CP) - Học viện Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Bộ, ngành liên quan khẩn trương hoàn thành xây dựng “Đề án thí điểm đào tạo chung nguồn bổ nhiệm chức danh thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư giai đoạn 2012-2015”. - Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Bộ, ngành liên quan: + Tiếp tục hoàn thiện, trình dự thảo “Đề án tổng thể nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo trường Đại học Luật Hà Nội, trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh và Học viện Tư pháp” và khẩn trương triển khai thực hiện sau khi Đề án được phê duyệt. + Triển khai các hoạt động xây dựng Cơ sở 2 Phân hiệu Đại học Luật Hà Nội tại thành phố Đà Nẵng; + Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giảng dạy đối với các Trường: Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột, Trung cấp Luật Vị Thanh, Trung cấp Luật Thái Nguyên; tiếp tục triển khai Đề án thành lập Trường Trung cấp luật tại Quảng Bình, Sơn La. + Khẩn trương triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của Ngành tư pháp giai đoạn 2011-2020 sau khi được phê duyệt. IV. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢO ĐẢM ĐỜI SỐNG VĂN HÓA, TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN (Thực hiện nhiệm vụ nêu tại điểm g khoản 1 mục IV của Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ) - Cục Trợ giúp pháp lý chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương: + Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo theo Nghị quyết 80/NQ-CP của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020;
2,040
8,216
+ Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý cho các huyện nghèo theo Quyết định số 52/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP. - Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật của Chính phủ năm 2013 -2018, bảo đảm tiến độ, hiệu quả. V. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT, ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ, TĂNG CƯỜNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG (Triển khai thực hiện nhiệm vụ tại điểm a, điểm d khoản 1; điểm đ khoản 2 mục VI Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ ) 1. Về tiếp tục góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật 1.1. Tổ giúp việc của Bộ Tư pháp về tổng kết thi hành Hiến pháp năm 1992 và Vụ Pháp luật hình sự - hành chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch tổng kết thi hành Hiến pháp năm 1992 của Chính phủ nhằm khẩn trương nghiên cứu, tham mưu giúp Chính phủ trong việc nghiên cứu, đề xuất các nội dung sửa đổi Hiến pháp năm 1992. 1.2. Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành liên quan khẩn trương triển khai các nhiệm vụ như sau: - Xây dựng Đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013 và điều chỉnh, bổ sung Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 của Quốc hội, trong đó ưu tiên đưa vào Chương trình các dự án luật liên quan đến các khâu đột phá của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020. - Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phân công và tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XIII. - Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp đổi mới mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị, lập dự kiến xây dựng chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; chuẩn bị các nội dung được phân công phục vụ cho các Hội nghị chuyên đề của Chính phủ về công tác xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012. - Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành các Kế hoạch phân công các đơn vị chủ trì soạn thảo, chủ trì phối hợp thẩm định, góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật năm 2012. Đặc biệt chú ý các giải pháp nhằm ưu tiên bố trí đủ nhân lực, nguồn lực đảm bảo thẩm định đúng tiến độ và chất lượng, hiệu quả các dự thảo văn bản điều chỉnh các quan hệ pháp lý liên quan đến cơ cấu lại nền kinh tế, kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Các đơn vị được phân công chủ trì, tham gia soạn thảo, thẩm định, góp ý văn bản có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức có năng lực, trình độ chuyên môn sâu để đẩy nhanh việc soạn thảo, góp ý và bảo đảm tiến độ, chất lượng thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật. - Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, các đơn vị khác thuộc Bộ, pháp chế các Bộ, ngành và các Sở Tư pháp tổ chức tổng kết Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, đồng thời nghiên cứu, xây dựng Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hợp nhất; Chỉnh lý, hoàn thiện Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật và Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật để Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. - Chủ trì việc tiếp tục hoàn thiện dự án Luật Thủ đô. 1.3. Các đơn vị thuộc Bộ khẩn trương nghiên cứu, xây dựng, trình sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các luật liên quan đến hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; pháp luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp, pháp luật về hình sự, dân sự, bổ trợ tư pháp, các quy định của pháp luật nhằm cụ thể hoá một số quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp quy định. Cụ thể như sau: - Vụ Pháp luật hình sự - hành chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan: + Tiến hành tổng kết 11 năm thi hành Bộ luật Hình sự và nghiên cứu, đề xuất các nội dung sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự; + Phối hợp với Ủy ban Pháp luật của Quốc hội chỉnh lý, hoàn thiện Dự án Luật Xử lý vi phạm hành chính để trình Quốc hội thông qua và khẩn trương xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này ngay sau khi được thông qua; - Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế tiếp tục xúc tiến các hoạt động nghiên cứu xây dựng Bộ luật Dân sự (sửa đổi) đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả; - Vụ Hành chính tư pháp khẩn trương tổ chức tổng kết công tác đăng ký và quản lý hộ tịch làm cơ sở xây dựng dự án Luật Hộ tịch; phối hợp với Vụ Bổ trợ tư pháp, Viện Khoa học pháp lý và các tổ chức liên quan tổ chức hoạt động nghiên cứu phục vụ việc xây dựng Luật Chứng thực. - Vụ Bổ trợ tư pháp phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức có liên quan: + Khẩn trương tổ chức xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư; + Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ về bán đấu giá tài sản nhằm phát hiện, chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, nhất là trong bán đấu giá tài sản công, tài sản là quyền sử dụng đất nhằm bảo vệ lợi ích và tài sản của nhà nước, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức có tài sản bán đấu giá; + Hoàn thành Quy hoạch tổng thể phát triển các tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020; triển khai các hoạt động chuẩn bị tổng kết 5 năm thi hành Luật Công chứng; + Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp; phối hợp với Ủy ban Pháp luật của Quốc hội chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật Giám định tư pháp và khẩn trương tổ chức xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này ngay sau khi được thông qua. - Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ ngành có liên quan và các địa phương: + Xây dựng Dự án Luật Hòa giải ở cơ sở; + Khẩn trương tổ chức xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật sau khi Luật này được thông qua; + Tiếp tục tổ chức thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Đảng trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành của cán bộ, nhân dân. - Cục Trợ giúp pháp lý chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ ngành có liên quan và các địa phương: + Xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách TGPL cho người nghèo theo Nghị quyết số 80/NQ-CP của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 - 2020; + Xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chuẩn tiếp cận pháp luật tại xã, phường; + Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý. - Tổng cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan xây dựng Dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thi hành Luật Tố tụng hành chính. 2. Góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước 2.1. Vụ Tổ chức cán bộ: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan khẩn trương tổ chức soạn thảo Nghị định thay thế Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2015 sau khi được phê duyệt. - Tích cực phối hợp với Bộ Nội vụ (cơ quan chủ trì Đề án) và các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan nghiên cứu, xây dựng, công bố tiêu chuẩn bắt buộc về trình độ pháp luật đối với cán bộ, công chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước. 2.2. Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế nhằm nâng cao năng lực các tổ chức pháp chế Bộ, ngành và địa phương. 2.3. Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp Vụ Pháp luật hình sự - hành chính và các đơn vị có liên quan: - Xây dựng dự thảo Chương trình cải cách hành chính của Bộ giai đoạn 2011 - 2020 theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình này sau khi được thông qua. - Tiếp tục các hoạt động đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát hiệu quả các thủ tục hành chính trong các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo, ban hành. 2.4. Cục Trợ giúp pháp lý phối hợp với các bộ, ngành, địa phương: - Triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển Trợ giúp pháp lý (TGPL) ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; - Xây dựng Đề án huy động nguồn lực tài chính cho TGPL nhằm tăng cường sự đóng góp của tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân cho Quỹ TGPL Việt Nam;
2,025
8,217
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy của các Trung tâm TGPL theo Đề án “Quy hoạch mạng lưới Trung tâm TGPL nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015”. 2.5. Ban Chỉ đạo Đề án ISO của Bộ tiếp tục chỉ đạo đẩy nhanh việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động trong cơ quan Bộ Tư pháp, phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị trong Bộ, ngành. 2.6. Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự các địa phương: - Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của Ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2015 và năm 2012. - Hoàn thành cơ bản và đưa vào sử dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trên các lĩnh vực công tác của Ngành; tổ chức tốt các buổi giao ban trực tuyến. - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động nghiệp vụ chỉ đạo, điều hành của Bộ thông qua việc xây dựng và triển khai việc ứng dụng các phần mềm phục vụ công tác quốc tịch, lý lịch tư pháp và thi hành án dân sự trong toàn quốc; tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn trong toàn Ngành bằng hình thức giao ban trực tuyến và sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động chỉ đạo của Bộ, Ngành. 2.7. Các cơ quan Tư pháp địa phương tập trung cao cho việc rà soát thể chế, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, thủ tục hành chính, qua đó góp phần cải thiện vị trí xếp hạng năng lực cạnh tranh của địa phương. 3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường phòng, chống tham nhũng 3.1. Tổng cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, địa phương có liên quan tập trung giải quyết hiệu quả các khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự và những vấn đề phát sinh trong hoạt động thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ án về phòng, chống tham nhũng. 3.2. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: - Quản lý hiệu quả công tác tài chính, thu chi ngân sách nhà nước năm 2012 của Bộ, ngành. - Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài (ODA) của Bộ. - Tạo chuyển biến cơ bản trong công tác quản lý ngân sách, tài sản và xây dựng cơ bản của Ngành trên cơ sở triển khai Đề án về phân cấp quản lý ngân sách, xây dựng cơ bản và các văn bản khác có liên quan. - Khẩn trương tổ chức thực hiện Đề án giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2012-2014 cho một số đơn vị sự nghiệp mới thành lập sau khi Đề án được phê duyệt (Trường trung cấp Luật Thái Nguyên, Trung tâm hỗ trợ thực hiện quyền yêu cầu bồi thường của Cục Bồi thường Nhà nước). - Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện đúng tiến độ Đề án “Xây dựng trụ sở làm việc, kho vật chứng cho các cơ quan thi hành án dân sự và xây dựng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp theo Nghị quyết số 49-NQ/TW, giai đoạn 2011 - 2015”. - Tăng cường công tác kiểm tra một cách toàn diện trên các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản và xây dựng cơ bản để sớm phát hiện những khiếm khuyết, bất cập, sai phạm và có biện pháp xử lý. 3.3. Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hoạt động thanh tra chuyên đề, tập trung vào các chuyên đề sau đây: - Về xây dựng cơ bản và công tác quản lý, sử dụng kinh phí hành chính - sự nghiệp. - Về việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng tại một số Cục Thi hành án dân sự địa phương. - Về trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự địa phương. VI. CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH, BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI (Thực hiện nhiệm vụ nêu tại điểm đ khoản 1 và điểm a, điểm d khoản 2 mục VII của Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ) 1. Vụ Hợp tác quốc tế: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, các đơn vị liên quan thuộc Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành, địa phương: + Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Tương trợ tư pháp; + Thực hiện tốt các Hiệp định tương trợ tư pháp đã ký kết với các nước, đề xuất việc mở rộng hợp tác về tương trợ tư pháp với các nước, vùng lãnh thổ, góp phần tăng cường quan hệ đối tác hiệu quả, bền vững giữa nước ta và các nước, vùng lãnh thổ, nhất là về kinh tế, đầu tư, thương mại, phòng chống tội phạm; + Xây dựng Đề án nghiên cứu gia nhập Công ước La - Hay về miễn hợp pháp hóa giấy tờ. - Chủ động phối hợp với Bộ Ngoại giao triển khai một số hoạt động do Bộ Ngoại giao chủ trì như: nghiên cứu xác định trọng tâm hợp tác, xây dựng các chương trình, đề án hợp tác thiết thực để nâng tầm và phát triển quan hệ theo chiều sâu, ổn định, thực chất, tạo lợi ích đan xen trong quan hệ láng giềng, khu vực và đối tác chiến lược, các nước lớn và các nước bạn bè truyền thống; nghiên cứu dự báo và đề xuất việc thực hiện các chính sách, chủ trương triển khai đường lối hội nhập kinh tế; xây dựng Kế hoạch thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; 2. Vụ pháp luật quốc tế: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Thương mại và các Bộ, ngành khác xây dựng Đề án: “Vai trò, thủ tục để Bộ Tư pháp tham gia, đại diện cho Chính phủ trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế mà Chính phủ Việt Nam là một bên”; - Xây dựng các Đề án: nghiên cứu cơ chế pháp lý nhằm quản lý chặt chẽ nợ công và nợ của các doanh nghiệp Nhà nước được Chính phủ bảo lãnh; cơ chế pháp lý nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư theo cơ chế đối tác công tư PPP; - Xây dựng Đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về việc thành lập bộ phận đầu mối pháp lý về giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư tại Bộ Tư pháp. 3. Tổng cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương hoàn thiện Đề án giải quyết việc thi hành án dân sự tồn đọng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và tổ chức triển khai thực hiện Đề án ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nhằm góp phần bảo đảm trật tự xã hội và ổn định các quan hệ kinh tế, dân sự. Phần thứ hai TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào Chương trình này, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Thủ trưởng các tổ chức pháp chế Bộ, ngành, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Xây dựng Kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Chương trình này của đơn vị, tổ chức, địa phương, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt trước 15/02/2012, làm cơ sở để triển khai, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, tổ chức, địa phương mình trong lĩnh vực tư pháp. - Tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch đã được phê duyệt. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và 01 năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp (gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp) để theo dõi, tổng hợp tình hình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ (Báo cáo năm gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính trước 15/11/2012). 2. Đối với những nhiệm vụ không phải triển khai theo các đề án, văn bản nêu trong Chương trình này, các cơ quan, đơn vị trong Ngành cần tổ chức triển khai ngay để phục vụ kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. 3. Báo Pháp luật Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Cục Công nghệ thông tin tổ chức các hình thức thông tin, phổ biến nội dung và quá trình thực hiện Chương trình hành động này. 4. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình, kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm Chương trình được thực hiện đầy đủ, hiệu quả, đồng bộ và đúng tiến độ; tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Nghị quyết số 01/NQ-CP và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể trong Chương trình hành động này, các đơn vị chủ động phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÙ LAO ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐÃ NGHỈ HƯU GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO CHUYÊN TRÁCH TẠI CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/04/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù;
1,999
8,218
Căn cứ Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội; Thực hiện Văn bản số 219/HĐND-TT ngày 30/12/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thỏa thuận Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 19/TTr-SNV ngày 31/01/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Chế độ này áp dụng đối với những người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm: Ban đại diện Hội người cao tuổi; Hội Cựu thanh niên xung phong; Hội Khuyến học. Những chức danh được hưởng như sau: a) Cấp tỉnh, chế độ thù lao áp dụng đối với: Chủ tịch (Trưởng ban đối với Hội người cao tuổi); không quá 02 Phó chủ tịch (Phó ban đối với Hội người cao tuổi); 01 ủy viên chuyên trách. b) Cấp huyện: Chủ tịch (Trưởng ban đối với Hội người cao tuổi) và không quá 02 Phó chủ tịch (Phó ban đối với Hội Người cao tuổi); 01 Ủy viên Thường trực. c) Cấp xã: Chủ tịch hội. 2. Mức thù lao. Mức thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù được quy định: ngoài lương hưu, hàng tháng được hưởng mức thù lao hỗ trợ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (không phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế), cụ thể như sau: a) Cấp tỉnh: - Chủ tịch Hội chuyên trách, hệ số 3,5. - Phó chủ tịch hội chuyên trách, hệ số 3,0. - Ủy viên chuyên trách, hệ số 2,5. b) Thành phố Lào Cai: - Chủ tịch hội chuyên trách, hệ số 2,5. - Phó chủ tịch hội chuyên trách, hệ số 2,2. - Ủy viên chuyên trách, hệ số 1,9. c) Các huyện: - Chủ tịch hội chuyên trách, hệ số 2,25. - Phó chủ tịch hội chuyên trách, hệ số 1,95. - Ủy viên chuyên trách, hệ số 1,65. d) Cấp xã: Chủ tịch hội chuyên trách, hệ số 0,6. 3. Cách tính: Mức thù lao hàng tháng = (hệ số) x (mức lương tối thiểu chung). Điều 2. Nguồn kinh phí. 1. Ngân sách tỉnh chi trả thù lao cho lãnh đạo chuyên trách các hội cấp tỉnh. 2. Ngân sách huyện, thành phố chi trả thù lao cho lãnh đạo chuyên trách các hội cấp huyện, thành phố. 3. Ngân sách xã, phường, thị trấn chi trả chế độ thù lao cho lãnh đạo chuyên trách các hội tại xã, phường, thị trấn. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành. 1. Chế độ thù lao tại quyết định được áp dụng kể từ ngày 01/01/2012. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ chuyên trách Ban đại diện Hội người cao tuổi ở tỉnh Lào Cai. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, Chủ tịch Hội Cựu Thanh niên xung phong, Hội Khuyến học, Ban đại diện Hội người cao tuổi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” Thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011; nhằm tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược một cách đồng bộ, thống nhất và đạt kết quả cao, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu các cơ quan, đơn vị trong toàn Ngành tập trung thực hiện những nhiệm vụ sau đây: 1. Trong Quý II năm 2012, các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức nghiên cứu, quán triệt nội dung của “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; đặc biệt chú trọng quan điểm phát triển; bám sát mục tiêu và nắm vững nội dung các giải pháp và chương trình hành động. Giao Tổng cục Du lịch chủ trì có trách nhiệm tổ chức việc phổ biến triển khai Chiến lược này. 2. Các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Chương trình phối hợp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược đã được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt để khẩn trương xây dựng kế hoạch hành động, đề xuất các đề án, dự án cụ thể hóa chương trình hành động của Chiến lược phù hợp với các giai đoạn đến năm 2015 và giai đoạn đến năm 2020 để đưa vào kế hoạch công tác hàng năm, 5 năm của đơn vị. 3. Các Tổng cục, Cục, Vụ trực thuộc Bộ chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các cơ quan truyền thông và các Bộ, Ngành, đoàn thể ở Trung ương, địa phương liên quan, Hiệp hội Du lịch Việt Nam và các hội nghề nghiệp du lịch xây dựng các chương trình, đề án theo phân công của Thủ tướng Chính phủ về các nội dung sau đây: a) Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch. - Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn chỉnh những nội dung quy định của Luật Du lịch và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan. - Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và các quy định của pháp luật nhằm thúc đẩy phát triển du lịch. - Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương tới địa phương, trong đó hình thành tổ chức liên kết phát triển du lịch cấp vùng. - Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành du lịch. - Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch. b) Hoạch định chiến lược phát triển du lịch trên các lĩnh vực - Chiến lược phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam. - Chiến lược marketing du lịch. - Chiến lược phát triển nguồn nhân lực du lịch. c) Triển khai xây dựng và thực hiện quy hoạch và đầu tư phát triển du lịch - Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếm năm 2030. - Quy hoạch tổng thể phát triển các vùng du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Quy hoạch và đầu tư phát triển các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, đô thị du lịch. - Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cấp tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Chương trình liên kết phát triển du lịch liên tỉnh, theo vùng và trong khu vực. d) Triển khai xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án phát triển du lịch - Chương trình quản lý chất lượng du lịch. - Chương trình nâng cao nhận thức và văn minh ứng xử du lịch. - Chương trình hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng du lịch. - Chương trình hành động quốc gia về du lịch. - Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia. - Chương trình điều tra, đánh giá, phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch. - Chương trình áp dụng tài khoản vệ tinh du lịch. - Đề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển Việt Nam đến năm 2020. - Đề án phát triển du lịch các tỉnh biên giới Việt Nam-Lào và Việt Nam-Campuchia đến năm 2020. - Đề án phát triển du lịch cộng đồng kết hợp với xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. - Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu trong ngành du lịch.. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện tốt chức năng tham mưu cho cấp ủy và chính quyền địa phương để ban hành các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị về chủ trương, chính sách cụ thể; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; quy hoạch các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh; kế hoạch phát triển du lịch 5 năm và hàng năm phù hợp với “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. 5. Các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thường xuyên báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tình hình thực hiện Chiến lược này và định kỳ báo cáo vào dịp Hội nghị triển khai công tác văn hóa, thể thao và du lịch hàng năm. 6. Tổng cục Du lịch chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược báo cáo trình Bộ trưởng; xây dựng kế hoạch tổ chức sơ kết việc thực hiện “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” vào năm 2015 và tổng kết vào cuối năm 2020./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ GIẤY BẢO VỆ ĐẶC BIỆT Căn cứ Pháp lệnh Cảnh vệ năm 2005; Căn cứ Nghị định số 128/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh vệ;
2,068
8,219
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 151/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định về Giấy bảo vệ đặc biệt trong Công an nhân dân như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về Giấy bảo vệ đặc biệt; thẩm quyền ký, cấp, thu hồi và đối tượng được cấp, sử dụng Giấy bảo vệ đặc biệt trong Công an nhân dân; trách nhiệm của sỹ quan cảnh vệ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện yêu cầu của sỹ quan Cảnh vệ sử dụng Giấy bảo vệ đặc biệt khi thực hiện công tác cảnh vệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với sỹ quan Cảnh vệ và người có thẩm quyền ký, cấp, thu hồi, quản lý, bảo quản Giấy bảo vệ đặc biệt trong Công an nhân dân; cơ quan, tổ chức, cá nhân đang hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giấy bảo vệ đặc biệt là giấy do người có thẩm quyền cấp cho sỹ quan Cảnh vệ trong Công an nhân dân để thực hiện công tác cảnh vệ. 2. Sỹ quan cảnh vệ là Tư lệnh và các Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ; sỹ quan bảo vệ tiếp cận các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và khách quốc tế là đối tượng cảnh vệ quy định tại Pháp lệnh Cảnh vệ; Chỉ huy Phòng Tổng hợp, Phòng Tham mưu, Phòng Bảo vệ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Phòng Bảo vệ mít tinh, hội nghị và khách quốc tế, Phòng Kỹ thuật bảo vệ, Phòng Bảo vệ 180 thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ. 3. Yêu cầu cảnh vệ là yêu cầu của sỹ quan Cảnh vệ đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khi thực hiện công tác cảnh vệ nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các đối tượng cảnh vệ. 4. Đối tượng cảnh vệ là những cá nhân, mục tiêu bảo vệ quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh Cảnh vệ năm 2005. Điều 4. Nguyên tắc cấp và sử dụng Giấy bảo vệ đặc biệt 1. Theo đúng quy định của pháp luật. 2. Cấp đúng đối tượng. 3. Sử dụng đúng mục đích. Điều 5. Cách hành vi bị nghiêm cấm 1. Làm giả, sửa chữa, tiêu hủy, chiếm đoạt, mua bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, cấp, thu hồi, sử dụng trái phép Giấy bảo vệ đặc biệt. 2. Lợi dụng Giấy bảo vệ đặc biệt vào mục đích cá nhân; sử dụng ngoài mục đích cảnh vệ. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Hình thức của Giấy bảo vệ đặc biệt 1. Chiều dài: Mười Xentimét (10 cm); chiều rộng: Bảy Xentimét (07 cm). 2. Mặt trước có nền đỏ tươi, xung quanh có viền vàng. Phía trên có hai dòng chữ theo thứ tự từ trên xuống: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và: “SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM”. Dòng chữ: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 9, kiểu chữ đứng, đậm; dòng chữ: “SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng, đậm. Ở giữa có in hình phù hiệu Công an nhân dân. Phía sau phù hiệu là mũi tên màu vàng chỉ theo hướng từ trái sang phải. Phía dưới có hai dòng chữ theo thứ tự từ trên xuống: “GIẤY BẢO VỆ ĐẶC BIỆT” và: “SPECIAL PROTECTION CARD”. Dòng chữ: “GIẤY BẢO VỆ ĐẶC BIỆT” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 20, kiểu chữ đứng, đậm; dòng chữ: “SPECIAL PROTECTION CARD” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 15, kiểu chữ đứng, đậm. 3. Mặt sau có các vân nhỏ in trên nền xanh nhạt, in chìm hình phù hiệu Công an nhân dân, xung quanh có viền màu xanh. Phía trên có hai dòng chữ theo thứ tự từ trên xuống: “THỰC HIỆN NGAY YÊU CẦU CẢNH VỆ” và “IMMEDIATELY PERFROM PROTECTION COMMAND”. Dòng chữ: “THỰC HIỆN NGAY YÊU CẦU CẢNH VỆ” được đặt canh giữa, chữ in hoa, cỡ chữ 13,6, kiểu chữ đứng, đậm; dòng chữ: “IMMEDIATELY PERFROM PROTECTION COMMAND” được đặt canh giữa, chữ in hoa, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm. Phía dưới bên phải có bốn dòng chữ theo thứ tự từ trên xuống: “Hà Nội, ngày … tháng … năm…”; “Hanoi, date … month … year…”; “BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN”; “MINISTER OF PUBLIC SECURITY”. Dòng chữ: “Hà Nội, ngày… tháng… năm…” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 9, kiểu chữ nghiêng; dòng chữ: “Hanoi, date… month… year…” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 8, kiểu chữ nghiêng; dòng chữ: “BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 9, kiểu chữ đứng, đậm; dòng chữ: “MINISTER OF PUBLIC SECURITY” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 7,5, kiểu chữ đứng, đậm. Có chữ ký của Bộ trưởng Bộ Công an và đóng dấu của Bộ Công an. Phía dưới bên phải có dòng: “Số:…” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 9, kiểu chữ nghiêng. Tem bảo mật của Bộ Công an được trình bày ở chính giữa. Điều 7. Thẩm quyền ký, cấp, thu hồi và thời hạn sử dụng Giấy bảo vệ đặc biệt 1. Bộ trưởng Bộ Công an ký Giấy bảo vệ đặc biệt và ủy quyền cho Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ cấp, thu hồi. 2. Giấy bảo vệ đặc biệt được thu hồi trong trường hợp sỹ quan Cảnh vệ thôi thực hiện nhiệm vụ cảnh vệ, vi phạm quy định về quản lý và sử dụng Giấy bảo vệ đặc biệt hoặc Giấy bảo vệ đặc biệt hết thời hạn sử dụng. 3. Thời hạn sử dụng của Giấy bảo vệ đặc biệt là 5 năm kể từ ngày ký. Điều 8. Đối tượng được cấp Giấy bảo vệ đặc biệt 1. Lãnh đạo Bộ Tư lệnh Cảnh vệ khi thực hiện công tác cảnh vệ. 2. Sỹ quan bảo vệ tiếp cận các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và khách quốc tế là đối tượng cảnh vệ quy định tại Pháp lệnh Cảnh vệ năm 2005. 3. Chỉ huy Phòng Tổng hợp, Phòng Tham mưu, Phòng Bảo vệ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Phòng Bảo vệ mít tinh, hội nghị và khách quốc tế, Phòng Kỹ thuật bảo vệ, Phòng Bảo vệ 180 thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ khi thực hiện công tác cảnh vệ. Điều 9. Thủ tục cấp, thu hồi Giấy bảo vệ đặc biệt 1. Đối tượng được cấp Giấy bảo vệ đặc biệt quy định tại Điều 8 Thông tư này phải có đề xuất cấp Giấy bảo vệ đặc biệt trình Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ xem xét, quyết định. Riêng sỹ quan bảo vệ tiếp cận phải có đề xuất cấp Giấy bảo vệ đặc biệt và được chỉ huy đơn vị trực tiếp quản lý xác nhận trước khi trình Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ xem xét, quyết định. 2. Phòng Tham mưu thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ có trách nhiệm tập hợp đề xuất cấp Giấy bảo vệ đặc biệt, lập danh sách, trình Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ xem xét, quyết định. 3. Trường hợp sỹ quan Cảnh vệ được cấp Giấy bảo vệ đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ cảnh vệ theo kỳ cuộc thì khi hết kỳ cuộc bảo vệ phải nộp lại Giấy cho đơn vị đã cấp. Trường hợp Giấy bảo vệ đặc biệt được cấp cho sỹ quan bảo vệ tiếp cận thi khi sỹ quan bảo vệ tiếp cận thôi thực hiện công tác cảnh vệ hoặc Giấy bảo vệ đặc biệt hết thời hạn sử dụng thì người được cấp Giấy phải nộp lại Giấy cho đơn vị đã cấp. Trường hợp vi phạm quy định về sử dụng Giấy bảo vệ đặc biệt thì Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ ra quyết định thu hồi. Người vi phạm có trách nhiệm nộp lại Giấy cho đơn vị đã cấp. 4. Việc cấp, thu hồi Giấy bảo vệ đặc biệt được thể hiện bằng văn bản, có xác nhận của bên giao và bên nhận. Điều 10. Quyền hạn và trách nhiệm của sỹ quan Cảnh vệ được cấp Giấy bảo vệ đặc biệt 1. Sỹ quan Cảnh vệ được cấp Giấy bảo vệ đặc biệt khi thực hiện công tác cảnh vệ có các quyền quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 128/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh vệ. 2. Sỹ quan Cảnh vệ được cấp Giấy bảo vệ đặc biệt có trách nhiệm: a) Bảo quản và sử dụng Giấy bảo vệ đặc biệt đúng mục đích; b) Đề xuất cấp Giấy bảo vệ đặc biệt mới 3 tháng trước khi Giấy cũ hết thời hạn sử dụng; c) Báo ngay thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý biết trong trường hợp bị mất Giấy bảo vệ đặc biệt. Điều 11. Xử lý vi phạm trong công tác quản lý, sử dụng Giấy bảo vệ đặc biệt Người thực hiện hành vi vi phạm các quy định về cấp, thu hồi, quản lý, bảo quản, sử dụng Giấy bảo vệ đặc biệt thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an. Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh yêu cầu của sỹ quan Cảnh vệ sử dụng Giấy bảo vệ đặc biệt khi thực hiện công tác cảnh vệ; phối hợp với sỹ quan cảnh vệ bảo đảm an toàn tuyệt đối cho đối tượng cảnh vệ. Chương 3. HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2012. Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục trưởng các tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra đôn đốc thực hiện Thông tư. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN ĐỂ GIAO CHO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ THEO CƠ CHẾ GIAO VỐN CHO DOANH NGHIỆP Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
2,101
8,220
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4015/VPCP-KTTH ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ. Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chí xác định đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp như sau: Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn tiêu chí; trình tự, thủ tục, thẩm quyền xác định đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương (gọi tắt là Bộ, cơ quan trung ương), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh). 3. Thông tư này không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. Điều 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp gồm: 1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp (kể cả nguồn thu từ ngân sách nhà nước đối với sản phẩm dịch vụ, hàng hoá do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng). 2. Đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đáp ứng đủ các điều kiện sau: a. Tự bảo đảm trên 10% kinh phí hoạt động thường xuyên; b. Có đề án sử dụng tài sản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, được Bộ, cơ quan trung ương (đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý) phê duyệt; c. Cam kết thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản đối với đơn vị tự chủ tài chính quy định của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi chung là Nghị định số 52/2009/NĐ-CP) và hướng dẫn của Bộ Tài chính; d. Trường hợp được Nhà nước cho phép hoặc yêu cầu tính đủ chi phí, bao gồm cả khấu hao tài sản cố định vào giá thành sản phẩm dịch vụ, hàng hoá (kể cả các sản phẩm dịch vụ, hàng hoá do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng) thì đơn vị có khả năng tự bù đắp đủ các chi phí; e. Nhà nước không tăng thêm kinh phí, trừ các trường hợp nhà nước giao thêm nhiệm vụ hoặc bổ sung một phần cho tiền lương tăng thêm theo chế độ của Nhà nước; g. Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 tại Điều 3 Thông tư này. Điều 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập không được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp gồm: 1. Các đơn vị sự nghiệp công lập không đủ điều kiện quy định tại Điều 2 Thông tư này. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động tại địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ công thiết yếu như: giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; bệnh viện tâm thần, bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng, bệnh viện lao, bệnh viện phong. 4. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) quản lý. Điều 4. Trình tự, thủ tục xác định đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp 1. Đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện quy định tại Điều 2 Thông tư này lập hồ sơ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này để được xem xét, quyết định giao tài sản cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp. Hồ sơ đề nghị gồm: a. Văn bản đề nghị được giao tài sản nhà nước cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp; b. Đề án sử dụng tài sản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các tài liệu liên quan chứng minh đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư này; c. Các giấy tờ có liên quan khác (nếu có). 2. Căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này xem xét,quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp. 3.Trình tự, thủ tục xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thực hiện theo quy định tại Mục 8 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi chung là Thông tư số 245/2009/TT-BTC) và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Điều 5. Thẩm quyền xác định đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện và quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp 1. Thẩm quyền xác định đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp: a. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định công nhận đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý. b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý. 2. Thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp: a. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý. b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý. Điều 6. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đã giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp 1. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đã giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Chương IV Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Chương III Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 245/2009/TT-BTC và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Riêng việc tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định được hướng dẫn như sau: a. Thực hiện trích khấu hao tài sản cố định đối với phần tài sản sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định; b. Thực hiện tính hao mòn tài sản theo quy định đối với phần tài sản sử dụng cung cấp dịch vụ thuộc nhiệm vụ Nhà nước giao. Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này cho phép hoặc yêu cầu tính đủ chi phí, bao gồm cả khấu hao tài sản cố định vào giá thành sản phẩm dịch vụ, hàng hoá (kể cả các sản phẩm dịch vụ, hàng hoá do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng) thì đơn vị phải trích khấu hao tài sản cố định. Việc tính và hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao tài sản theo quy định tại Thông tư này có trách nhiệm đăng ký, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2012; 2. Các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (ĐỢT 8) BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BXD ngày 29/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
2,053
8,221
Căn cứ Quyết định số 758/QĐ-BXD ngày 08/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đăng ký tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình; Căn cứ hồ sơ đăng ký của cơ sở đào tạo; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định hồ sơ đăng ký tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận 02 đơn vị sau đây là cơ sở đào tạo được tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Các cơ sở đào tạo có tên tại Điều 1: - Có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình tuân thủ quy định tại Thông tư số 25/2009/TT-BXD ngày 29/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình, các quy định của pháp luật có liên quan. - Được sử dụng dấu nổi theo quy định khi cấp giấy Chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Vụ trưởng Vụ Quản lý hoạt động xây dựng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo có tên ở Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ, ĐÌNH CÔNG KHÔNG ĐÚNG TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Bộ luật Lao động năm 1994; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2007; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 296/TTr-SLĐTBXH ngày 25 tháng 11 năm 2011 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 660/TTr-SNV ngày 07 tháng 12 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đình công không đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ, ĐÌNH CÔNG KHÔNG ĐÚNG TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đình công tự phát tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế không theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định xảy ra trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp lao động tập thể và đình công không theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đình công không đúng trình tự pháp luật 1. Việc giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đình công trên cơ sở do các bên tranh chấp tự dàn xếp thoả thuận, thương lượng trực tiếp với nhau hoặc tiến hành hoà giải, giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đình công. Các bên tranh chấp lao động phải nghiêm chỉnh chấp hành những thoả thuận đã đạt được. 2. Tiếng nói, chữ viết dùng trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động là tiếng Việt. Các bên tranh chấp có quyền thông qua người phiên dịch để biểu hiện tiếng nói chữ viết của dân tộc mình hoặc có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người đại diện của mình để tham gia quá trình giải quyết tranh chấp lao động và chịu trách nhiệm về sự uỷ quyền đó theo quy định của pháp luật. 3. Việc hỗ trợ giải quyết các vụ tranh chấp, đình công không đúng quy định của pháp luật giữa các cơ quan nhà nước được tiến hành công khai, thống nhất và đúng quy định của pháp luật. Chương II PHÒNG NGỪA TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ VÀ ĐÌNH CÔNG KHÔNG ĐÚNG PHÁP LUẬT Điều 3. Nhiệm vụ của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Tuyên truyền phổ biến sâu rộng các văn bản pháp luật về lao động, đặc biệt là các văn bản hướng dẫn về tiền lương đến với người lao động và người sử dụng lao động. 2. Hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, tập trung vào các nội dung: Xây dựng nội quy lao động, giao kết hợp đồng lao động, thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể, xây dựng thang lương, bảng lương, quy chế trả lương, trả thưởng và thực hiện chính sách đối với người lao động. Yêu cầu người sử dụng lao động phải tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật lao động cho người lao động của doanh nghiệp mình. 3. Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các cam kết của người lao động và người sử dụng lao động đã thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động và các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác. 4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động tại doanh nghiệp. 5. Củng cố tổ chức, hoạt động của Hội đồng Trọng tài lao động tỉnh, hoà giải viên lao động cấp huyện để chủ động giải quyết những khiếu nại, thắc mắc của người lao động trong quan hệ lao động khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm. Điều 4. Đề nghị Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh 1. Có giải pháp đổi mới nội dung, phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp. 2. Tăng cường tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật lao động cho người lao động; chỉ đạo công đoàn các cấp giám sát việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật lao động ở doanh nghiệp; nắm thông tin từ công đoàn cơ sở để kịp thời giải quyết những thắc mắc của người lao động. 3. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp để giải quyết khi có tranh chấp lao động xảy ra trên địa bàn. Điều 5. Giám đốc Công an tỉnh Chỉ đạo lực lượng công an các cấp nắm chắc tình hình và có kế hoạch phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm những phần tử xấu lợi dụng kích động, xúi giục người lao động tham gia đình công trái pháp luật và có hành vi manh động, gây mất an ninh trật tự. Điều 6. Giám đốc Sở Tư pháp 1. Chỉ đạo Phòng Tư pháp các huyện, thành phố phối hợp với các đoàn thể tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về lao động cho người lao động tại địa phương. 2. Phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng các chuyên mục, chuyên đề thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Điều 7. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp (đối với doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp) Phối hợp cùng Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các ngành có liên quan tổ chức định kỳ có các cuộc trao đổi, đối thoại với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động để kịp thời tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động và trong thực hiện chính sách pháp luật hiện hành. Chương III QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ, ĐÌNH CÔNG KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT Điều 8. Thành lập Đoàn công tác giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đình công không đúng pháp luật 1. Khi có tranh chấp lao động tập thể xảy ra tại doanh nghiệp trên địa bàn quản lý thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố nơi đó chịu trách nhiệm chủ trì và chỉ đạo thành lập Đoàn công tác gồm đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động cấp huyện và các phòng, ban có liên quan để giải quyết tranh chấp. 2. Khi có đình công không đúng quy định của pháp luật xảy ra tại doanh nghiệp trên địa bàn quản lý thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố nơi đó chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức Đoàn công tác tương tự như Đoàn công tác giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đồng thời chỉ đạo cơ quan công an cùng cấp cử lực lượng phối hợp cùng với Đoàn công tác để giải quyết đình công. 3. Trường hợp tranh chấp lao động tập thể hoặc đình công không đúng quy định của pháp luật xảy ra tại doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp thì Ban Quản lý các khu công nghiệp cùng Công đoàn các khu công nghiệp cử ngay đại diện tham gia phối hợp chặt chẽ với Đoàn công tác cấp huyện trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động, đình công. 4. Trường hợp cùng lúc trên địa bàn xảy ra nhiều vụ tranh chấp lao động tập thể, đình công thì những người có thẩm quyền nêu trên tổ chức nhiều Đoàn công tác để thực hiện giải quyết các vụ tranh chấp lao động, đình công. Tuỳ theo tính chất và quy mô của vụ tranh chấp lao động, đình công, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định số lượng thành viên tham gia giải quyết. Điều 9. Trình tự giải quyết khi có xảy ra tranh chấp lao động tập thể, đình công không đúng quy định của pháp luật
2,023
8,222
1. Cử Đoàn công tác đến hiện trường: Khi nhận được thông tin có xảy ra tranh chấp lao động tập thể, đình công không đúng pháp luật, những người có thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Quy chế này tổ chức và cử Đoàn công tác đến ngay hiện trường để ổn định tình hình an ninh trật tự và ngăn chặn kịp thời những trường hợp quá khích, không để gây rối, làm thiệt hại đến tài sản doanh nghiệp, đồng thời tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp lao động tập thể hoặc đình công để đưa ra phương án giải quyết. 2. Phân công nhiệm vụ: Trưởng Đoàn công tác liên ngành phân công thành viên tiếp cận với chủ doanh nghiệp và người lao động để nắm thông tin, chứng cứ có liên quan; tham gia ổn định trật tự; phát hiện, ngăn chặn kịp thời các biểu hiện quá khích; có biện pháp xử lý nhanh, đạt hiệu quả, không để lan toả vụ tranh chấp lao động hoặc đình công sang khu vực lân cận; ghi nhận các kiến nghị, yêu cầu của tập thể lao động; làm việc với chủ doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân và quá trình giải quyết kiến nghị, yêu cầu tại cơ sở. 3. Xem xét nội dung tranh chấp và đưa ra phương án giải quyết: Đoàn công tác thống nhất đánh giá việc thực hiện pháp luật lao động của doanh nghiệp liên quan đến nội dung tranh chấp, yêu cầu doanh nghiệp khắc phục ngay vi phạm (nếu có) và giải quyết các kiến nghị chính đáng, hợp pháp của tập thể lao động (kiến nghị về quyền). Đối với các yêu cầu của tập thể lao động cao hơn mức quy định của pháp luật hiện hành (yêu cầu về lợi ích), Đoàn công tác thống nhất phương án giải quyết để đưa ra trong cuộc họp giữa các bên tranh chấp. 4. Tổ chức cuộc họp giữa các bên tranh chấp: Đoàn công tác tổ chức cuộc họp và yêu cầu Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc tập thể lao động cử đại diện tham dự cuộc họp để cùng trao đổi, thương lượng với người sử dụng lao động về hướng giải quyết từng nội dung kiến nghị, yêu cầu theo phương án giải quyết của các ngành chức năng. Kết quả trao đổi, thương lượng đều phải được lập thành biên bản gửi cho các thành viên tham gia dự họp theo dõi. Nếu một trong các bên tranh chấp không đồng ý theo phương án giải quyết của liên ngành và trong quá trình thương lượng cũng không thoả thuận được thì Đoàn công tác hướng dẫn cho bên không đồng ý thực hiện đúng quy định của pháp luật về tranh chấp lao động tập thể và đình công. 5. Thông báo kết quả giải quyết cho người lao động: Đoàn công tác tổ chức thông báo kết quả đã thương lượng, thời gian và hướng giải quyết nêu trên; giải thích rõ những kiến nghị, yêu cầu không phù hợp với chính sách, pháp luật để các bên tranh chấp cùng thực hiện. 6. Báo cáo kết quả giải quyết: a) Đoàn công tác từ lúc bắt đầu thực hiện nhiệm vụ cho đến khi kết thúc nhiệm vụ thường xuyên thông tin nhanh về Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để theo dõi. b) Khi vụ việc phức tạp kéo dài, vượt quá khả năng giải quyết thì Đoàn công tác báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố để báo về Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh cử Đoàn công tác liên ngành cấp tỉnh gồm đại diện Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Công an tỉnh và các sở, ngành có liên quan đến hỗ trợ giải quyết. c) Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp kết quả giải quyết vụ tranh chấp lao động, lập báo cáo theo mẫu gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh sau khi đã có kết quả giải quyết, đồng thời tiếp tục theo dõi doanh nghiệp tổ chức thực hiện những nội dung đã thống nhất trong biên bản giải quyết của các ngành. Điều 10. Trách nhiệm của các ngành có liên quan sau khi giải quyết tranh chấp lao động và đình công không đúng pháp luật 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp cùng Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp (nếu vụ việc xảy ra tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp) chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ phận quản lý lao động tổ chức kiểm tra việc chấp hành những cam kết trong biên bản đã được giải quyết. Trường hợp doanh nghiệp vẫn vi phạm pháp luật lao động làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thì báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổ chức thanh tra và xử lý theo đúng quy định của pháp luật. 2. Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng Công an tiếp tục theo dõi các hành vi của những phần tử xấu kích động, xúi giục người lao động đình công để xử lý, ngăn chặn kịp thời. 3. Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ đạo Công đoàn các cấp phổ biến cho người lao động hiểu rõ các chính sách lao động, động viên họ thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình, xây dựng mối quan hệ lao động tốt trong doanh nghiệp. Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tranh chấp lao động và đình công không đúng pháp luật 1. Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình và báo cáo kịp thời các vụ việc tranh chấp lao động, đình công tại địa phương về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Theo yêu cầu của Đoàn công tác cử lực lượng tham gia hỗ trợ giữ gìn an ninh, trật tự, bảo vệ người và tài sản tại nơi xảy ra đình công. Điều 12. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trung thực, khách quan; hợp tác với Đoàn công tác cùng tổ chức tiến hành giải quyết bước đầu các vụ tranh chấp. 2. Cùng với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở thực hiện những thoả thuận hai bên đã đạt được trong quá trình hoà giải, giải quyết của Đoàn công tác. Điều 13. Trách nhiệm của người lao động 1. Chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự và an toàn công cộng. 2. Chấp hành sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. 3. Tuân thủ nội quy lao động của đơn vị. 4. Cung cấp các thông tin trung thực, khách quan, các tài liệu mà mình biết được; hợp tác với Đoàn công tác cùng tổ chức tiến hành giải quyết bước đầu các vụ tranh chấp dẫn đến đình công không đúng trình tự pháp luật lao động. 5. Thực hiện đầy đủ các cam kết mà hai bên thoả thuận được. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc đảm bảo kinh phí phục vụ cho hoạt động của Đoàn công tác cấp tỉnh và cấp huyện. Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg , ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2577/TTr-SGDĐT, ngày 29 tháng 12 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 (năm) thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo áp dụng chung tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (kèm theo phụ lục). Điều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã: - Niêm yết đầy đủ nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở. - Tổ chức thực hiện đúng của các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 153/QĐ-UBND, ngày 07/2/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG I. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống quốc dân và các cơ sở giáo dục khác. 1. Cấp hỗ trợ tiền ăn trưa đối với trẻ em năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ sở giáo dục mầm non nơi trẻ đang học. Viên chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì nhận hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định) trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 15 tháng 10 hàng năm.
2,097
8,223
Bước 3: Nhận kết quả danh sách xét duyệt hỗ trợ kinh phí ăn trưa cho trẻ mẫu giáo năm tuổi tại các cơ sở giáo dục mầm non nơi cá nhân nộp hồ sơ. - Việc chi trả tiền hỗ trợ ăn trưa cho trẻ năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non được cấp tối đa 9 tháng/năm học và thực hiện 2 lần trong năm: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 hàng năm. Phương thức chi hỗ trợ đối với các loại hình trường như sau: + Đối với cơ sở mầm non công lập: Cơ sở giáo dục mầm non là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện việc chi trả. Tuỳ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ để quyết định 1 trong 2 phương thức: chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ, người nhận nuôi) hoặc giữ lại để lo bữa ăn trưa cho trẻ (khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ). + Đối với cơ sở mầm non ngoài công lập: Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện việc chi trả. Tuỳ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, Phòng Giáo dục và Đào tạo thống nhất với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập để quyết định 1 trong 2 phương thức: chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ, người nhận nuôi) hoặc giữ lại để lo bữa ăn trưa cho trẻ (khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ) . Thời gian trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại các cơ sở giáo dục mầm non. - Thành phần, số lượng hồ sơ (theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính): a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo phụ lục 1, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011) của cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ năm tuổi hoặc người nhận nuôi trẻ; - Giấy khai sinh của trẻ (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); - Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình (bản sao kèm bản chính để đối chiếu). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày 15/10 hằng năm (quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, xét duyệt danh sách và thông báo lại cho cơ sở giáo dục mầm non. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục mầm non. d) Cơ quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân cấp xã trách nhiệm thẩm tra, xác nhận danh sách trẻ theo từng đối tượng hưởng chính sách và gửi lại cho cơ sở giáo dục mầm non. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách trẻ năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non được cấp tiền hỗ trợ ăn trưa. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo phụ lục 1, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (Quy định tại điều 2 Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính): 1. Trẻ em trong độ tuổi năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo văn bản quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể: a) Xã biên giới: Xã biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên đất liền vào hết địa giới hành chính của xã có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền; xã biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính của xã giáp biển và đảo, quần đảo; danh sách các xã ở khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới trên biển được quy định tại các Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên giới. b) Xã núi cao là các xã vùng cao quy định tại các Quyết định dưới đây: - Quyết định số 21/UB-QĐ, ngày 26/01/1993 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện tỉnh là miền núi, vùng cao; - Quyết định số 33/UB-QĐ , ngày 04/6/1993 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện tỉnh là miền núi, vùng cao; - Quyết định số 08/UB-QĐ , ngày 04/3/1994 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; - Quyết định số 64/UB-QĐ , ngày 26/8/1995 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; - Quyết định số 68/UB-QĐ, ngày 09/3/1997 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; - Quyết định số 42/UB-QĐ , ngày 23/5/1997 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao; - Quyết định số 26/1998/QĐ-UB , ngày 18/3/1998 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao; - Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT , ngày 15/08/2005 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; - Quyết định số 172/2006/QĐ-UBDT , ngày 07/07/2006 Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; - Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT , ngày 31/5/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính; - Quyết định số 61/QĐ-UBDT , ngày 12/03/2009 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính; c) Xã hải đảo, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Trong thời gian các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành quy định mới cho giai đoạn sau 2010, danh mục các xã hải đảo, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định tại các văn bản dưới đây: - Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg , ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; - Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg , ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); - Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg , ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010; - Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT , ngày 6/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; - Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT , ngày 11/01/2008 của Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; - Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg , ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; - Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; - Quyết định số 1105/QĐ-TTg , ngày 28/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; - Quyết định số 325/QĐ-UBDT , ngày 19/10/2009 của Uỷ ban Dân tộc về việc phê duyệt bổ sung thôn đặc biệt khó khăn xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; - Nghị định số 116/2010/NĐ-CP , ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Những quy định khác của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sửa đổi, bổ sung các xã thuộc vùng hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có). - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg , ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015.
2,042
8,224
PHỤ LỤC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA (Dùng cho cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học tại các cơ sở giáo dục mầm non) Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non) Họ và tên (1): Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ, người đang nhận nuôi) của em (2): Hiện đang học tại lớp: Trường: Thuộc đối tượng (3): ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới. ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã núi cao. ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã hải đảo. ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. ¨ Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa. ¨ Bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. ¨ Cha mẹ thuộc diện hộ nghèo. Căn cứ vào Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ ăn trưa cho em: ......................................... (2) theo quy định và chế độ hiện hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (1) Ghi họ, tên cha mẹ (hoặc người giám hộ, người đang nhận nuôi trẻ đối với trẻ em mồ côi hoặc bị bỏ rơi chưa có người giám hộ) của trẻ em học tại cơ sở giáo dục mầm non. (2) Ghi tên trẻ em năm tuổi đang học mẫu giáo. (3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ) của trẻ em đánh dấu vào ô tương ứng. 2. Cấp hỗ trợ tiền ăn trưa đối với trẻ em năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ sở giáo dục mầm non nơi trẻ đang học. Viên chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì nhận hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định) trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 15 tháng 10 hàng năm. Bước 3: Nhận kết quả danh sách xét duyệt hỗ trợ kinh phí ăn trưa cho trẻ mẫu giáo năm tuổi tại các cơ sở giáo dục mầm non nơi cá nhân nộp hồ sơ. - Việc chi trả tiền hỗ trợ ăn trưa cho trẻ năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non được cấp tối đa 9 tháng/năm học và thực hiện 2 lần trong năm: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 hàng năm. Phương thức chi hỗ trợ đối với các loại hình trường như sau: + Đối với cơ sở mầm non công lập: Cơ sở giáo dục mầm non là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện việc chi trả. Tuỳ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ để quyết định 1 trong 2 phương thức: chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ, người nhận nuôi) hoặc giữ lại để lo bữa ăn trưa cho trẻ (khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ). + Đối với cơ sở mầm non ngoài công lập: Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện việc chi trả. Tuỳ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, Phòng Giáo dục và Đào tạo thống nhất với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập để quyết định 1 trong 2 phương thức: chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ, người nhận nuôi) hoặc giữ lại để lo bữa ăn trưa cho trẻ (khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ) . Thời gian trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại các cơ sở giáo dục mầm non. - Thành phần, số lượng hồ sơ (theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính): a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo phụ lục 1, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011) của cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ năm tuổi hoặc người nhận nuôi trẻ; - Bản sao Giấy khai sinh của trẻ (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); - Bản sao kèm bản chính để đối chiếu Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) hoặc bản sao một trong các giấy tờ sau: + Quyết định của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi trẻ cư trú về việc cử người giám hộ hoặc đề nghị tổ chức làm người giám hộ cho trẻ; + Biên bản của Hội đồng xét duyệt cấp xã nơi trẻ cư trú; + Biên bản xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về tình trạng trẻ bị bỏ rơi hoặc trẻ mồ côi cả cha lẫn mẹ; + Đơn nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi trẻ cư trú hoặc quyết định công nhận nuôi con nuôi của Uỷ ban nhân dân cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày 15/10 hằng năm (quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, xét duyệt danh sách và thông báo lại cho cơ sở giáo dục mầm non. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục mầm non. d) Cơ quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân cấp xã trách nhiệm thẩm tra, xác nhận danh sách trẻ theo từng đối tượng hưởng chính sách và gửi lại cho cơ sở giáo dục mầm non. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách trẻ năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non được cấp tiền hỗ trợ ăn trưa. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo phụ lục 1, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (Quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính). + Trẻ em trong độ tuổi năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg , ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015. PHỤ LỤC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA (Dùng cho cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học tại các cơ sở giáo dục mầm non) Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non) Họ và tên (1): Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ, người đang nhận nuôi) của em (2): Hiện đang học tại lớp: Trường: Thuộc đối tượng (3): ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới. ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã núi cao. ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã hải đảo. ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. ¨ Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa. ¨ Bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. ¨ Cha mẹ thuộc diện hộ nghèo. Căn cứ vào Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ ăn trưa cho em: ......................................... (2) theo quy định và chế độ hiện hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (1) Ghi họ, tên cha mẹ (hoặc người giám hộ, người đang nhận nuôi trẻ đối với trẻ em mồ côi hoặc bị bỏ rơi chưa có người giám hộ) của trẻ em học tại cơ sở giáo dục mầm non. (2) Ghi tên trẻ em năm tuổi đang học mẫu giáo. (3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ) của trẻ em đánh dấu vào ô tương ứng. 3. Cấp hỗ trợ tiền ăn trưa đối với trẻ em năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ sở giáo dục mầm non nơi trẻ đang học. Viên chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì nhận hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định) trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 15 tháng 10 hàng năm.
2,100
8,225
Bước 3: Nhận kết quả danh sách xét duyệt hỗ trợ kinh phí ăn trưa cho trẻ mẫu giáo năm tuổi tại các cơ sở giáo dục mầm non nơi cá nhân nộp hồ sơ. - Việc chi trả tiền hỗ trợ ăn trưa cho trẻ năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non được cấp tối đa 9 tháng/năm học và thực hiện 2 lần trong năm: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 hàng năm. Phương thức chi hỗ trợ đối với các loại hình trường như sau: + Đối với cơ sở mầm non công lập: Cơ sở giáo dục mầm non là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện việc chi trả. Tuỳ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ để quyết định 1 trong 2 phương thức: chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ, người nhận nuôi) hoặc giữ lại để lo bữa ăn trưa cho trẻ (khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ). + Đối với cơ sở mầm non ngoài công lập: Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện việc chi trả. Tuỳ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, Phòng Giáo dục và Đào tạo thống nhất với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập để quyết định 1 trong 2 phương thức: chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ, người nhận nuôi) hoặc giữ lại để lo bữa ăn trưa cho trẻ (khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ) . Thời gian trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại các cơ sở giáo dục mầm non. - Thành phần, số lượng hồ sơ (theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính): a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo phụ lục 1, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và BộTài chính) của cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ năm tuổi hoặc người nhận nuôi trẻ; - Giấy khai sinh của trẻ (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); - Bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện hoặc của Hội đồng xét duyệt cấp xã nơi trẻ cư trú. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày 15/10 hằng năm (quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, xét duyệt danh sách và thông báo lại cho cơ sở giáo dục mầm non. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục mầm non. d) Cơ quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân cấp xã trách nhiệm thẩm tra, xác nhận danh sách trẻ theo từng đối tượng hưởng chính sách và gửi lại cho cơ sở giáo dục mầm non. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách trẻ năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non được cấp tiền hỗ trợ ăn trưa. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo phụ lục 1, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (Quy định tại điều 2 Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính). + Trẻ em trong độ tuổi năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg , ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015. PHỤ LỤC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA (Dùng cho cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học tại các cơ sở giáo dục mầm non) Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non) Họ và tên (1): Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ, người đang nhận nuôi) của em (2): Hiện đang học tại lớp: Trường: Thuộc đối tượng (3): ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới. ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã núi cao. ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã hải đảo. ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. ¨ Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa. ¨ Bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. ¨ Cha mẹ thuộc diện hộ nghèo. Căn cứ vào Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ ăn trưa cho em: ......................................... (2) theo quy định và chế độ hiện hành./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (1) Ghi họ, tên cha mẹ (hoặc người giám hộ, người đang nhận nuôi trẻ đối với trẻ em mồ côi hoặc bị bỏ rơi chưa có người giám hộ) của trẻ em học tại cơ sở giáo dục mầm non. (2) Ghi tên trẻ em năm tuổi đang học mẫu giáo. (3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ) của trẻ em đánh dấu vào ô tương ứng. 4. Cấp hỗ trợ tiền ăn trưa đối với trẻ em năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nư­ớc, không thuộc các xã quy định tại Khoản 1, Điều 2, Thông tư số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ sở giáo dục mầm non nơi trẻ đang học. Viên chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì nhận hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định) trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 15 tháng 10 hàng năm. Bước 3: Nhận kết quả danh sách xét duyệt hỗ trợ kinh phí ăn trưa cho trẻ mẫu giáo năm tuổi tại các cơ sở giáo dục mầm non nơi cá nhân nộp hồ sơ. - Việc chi trả tiền hỗ trợ ăn trưa cho trẻ năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non được cấp tối đa 9 tháng/năm học và thực hiện 2 lần trong năm: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 hàng năm. Phương thức chi hỗ trợ đối với các loại hình trường như sau: + Đối với cơ sở mầm non công lập: Cơ sở giáo dục mầm non là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện việc chi trả. Tuỳ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ để quyết định 1 trong 2 phương thức: chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ, người nhận nuôi) hoặc giữ lại để lo bữa ăn trưa cho trẻ (khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ). + Đối với cơ sở mầm non ngoài công lập: Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện việc chi trả. Tuỳ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, Phòng Giáo dục và Đào tạo thống nhất với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập để quyết định 1 trong 2 phương thức: chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ, người nhận nuôi) hoặc giữ lại để lo bữa ăn trưa cho trẻ (khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ) . Thời gian trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại các cơ sở giáo dục mầm non. - Thành phần, số lượng hồ sơ (theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính): a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo phụ lục 1, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011) của cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ năm tuổi hoặc người nhận nuôi trẻ; - Giấy khai sinh của trẻ (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); - Giấy chứng nhận hộ nghèo do uỷ ban nhân dân cấp xã cấp (bản sao kèm bản chính để đối chiếu). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày 15/10 hằng năm (quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, xét duyệt danh sách và thông báo lại cho cơ sở giáo dục mầm non.
2,100
8,226
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục mầm non. d) Cơ quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân cấp xã trách nhiệm thẩm tra, xác nhận danh sách trẻ theo từng đối tượng hưởng chính sách và gửi lại cho cơ sở giáo dục mầm non. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách trẻ năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non được cấp tiền hỗ trợ ăn trưa. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo phụ lục 1, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (Quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính): + Trẻ em trong độ tuổi năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nư­ớc, không thuộc các xã quy định tại Khoản 1 Điều 2, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính). Chuẩn nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ (Hiện nay thực hiện theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015). - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg , ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015. PHỤ LỤC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA (Dùng cho cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học tại các cơ sở giáo dục mầm non) Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non) Họ và tên (1): Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ, người đang nhận nuôi) của em (2): Hiện đang học tại lớp: Trường: Thuộc đối tượng (3): ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới. ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã núi cao. ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã hải đảo. ¨ Có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. ¨ Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa. ¨ Bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. ¨ Cha mẹ thuộc diện hộ nghèo. Căn cứ vào Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ ăn trưa cho em: ......................................... (2) theo quy định và chế độ hiện hành./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (1) Ghi họ, tên cha mẹ (hoặc người giám hộ, người đang nhận nuôi trẻ đối với trẻ em mồ côi hoặc bị bỏ rơi chưa có người giám hộ) của trẻ em học tại cơ sở giáo dục mầm non. (2) Ghi tên trẻ em năm tuổi đang học mẫu giáo. (3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ) của trẻ em đánh dấu vào ô tương ứng. 5. Xác nhận danh sách trẻ năm tuổi được cấp hỗ trợ tiền ăn trưa đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ. + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ sơ (theo quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính) a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách trẻ được đề nghị cấp tiền hỗ trợ ăn trưa theo từng đối tượng (Phụ lục 2, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011), kèm theo hồ sơ xét cấp hỗ trợ ăn trưa. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định (quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận danh sách trẻ theo từng đối tượng hưởng chính sách. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Danh sách trẻ em 5 tuổi được hỗ trợ tiền ăn trưa (Phụ lục 2, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg , ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015. PHỤ LỤC 2 (Kèm theo Thông tư liên tịch số 29 /2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính) Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện Trường: ................................................ DANH SÁCH TRẺ EM 5 TUỔI ĐƯỢC HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA Đối tượng: ......................................................................................... Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 02/TTr-SNN ngày 10/01/2012 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số 67 /QĐHC-CTUBND ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 175/QĐ-UBND NGÀY 07/8/2009 CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 02/TTr-SNN ngày 10/01/2012 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ một số thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 175/QĐ-UBND ngày 07/8/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng (kèm theo danh mục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,090
8,227
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số 34 /QĐ-UBND ngày 07 /02/2012 của UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Thỏa ước tín dụng số 1155 01G cho Dự án "Đầu tư lưới điện truyền tải 2" giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (do Bộ Tài chính đại diện) và Cơ quan Phát triển Pháp, ký tại Hà Nội ngày 07 tháng 02 năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2013. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Thỏa ước tín dụng theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỎA ƯỚC CỦA AFD SỐ CVN 1155 01G THỎA ƯỚC TÍN DỤNG ngày 07 tháng 02 năm 2013 giữa CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP Người cho vay Và BỘ TÀI CHÍNH đại diện cho CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Người vay MỤC LỤC I. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH.............................................................................. 1.1. Định nghĩa ....................................................................................................... 1.2. Giải thích.......................................................................................................... 2. SỐ TIỀN, MỤC ĐÍCH VÀ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG ............................................. 2.1. Số tiền ............................................................................................................ 2.2. Mục đích ......................................................................................................... 2.3. Điều kiện sử dụng ........................................................................................... 3. THỂ THỨC RÓT VỐN ....................................................................................... 3.1. Số tiền của các đợt Rót vốn ............................................................................ 3.2. Yêu cầu Rót vốn .............................................................................................. 3.3. Thực hiện Rót vốn............................................................................................. 3.4. Thể thức rót vốn Khoản tín dụng ..................................................................... 4. TIỀN LÃI.............................................................................................................. 4.1. Lãi suất............................................................................................................. 4.2. Cách tính và thanh toán tiền lãi ....................................................................... 4.3. Lãi chậm trả...................................................................................................... 4.4. Thông báo Lãi suất........................................................................................... 4.5. Tổng lãi thực .................................................................................................... 5. THAY ĐỔI CÁCH TÍNH LÃI................................................................................ 5.1. Thông báo........................................................................................................ 5.2. Lãi suất thay thế............................................................................................... 6. TRẢ NỢ.............................................................................................................. 7. TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN VÀ HỦY ....................................................................... 7.1. Trả nợ trước hạn tự nguyện............................................................................ 7.2. Trả nợ trước hạn bắt buộc.............................................................................. 7.3. Hủy do Người vay........................................................................................... 7.4. Hủy do Người cho vay.................................................................................... 7.5. Hạn chế.......................................................................................................... 8. NGHĨA VỤ THANH TOÁN BỔ SUNG............................................................... 8.1. Phí tổn phụ...................................................................................................... 8.2. Bồi thường trả nợ trước hạn .......................................................................... 8.3. Thuế, phí ........................................................................................................ 8.4. Bồi thường từ một hoạt động ngoại hối.......................................................... 8.5. Ngày đòi nợ ................................................................................................... 9. TUYÊN BỐ........................................................................................................ 9.1. Hiệu lực bắt buộc........................................................................................... 9.2. Không mâu thuẫn với các nghĩa vụ khác của Người vay.............................. 9.3. Năng lực và Quyền hạn................................................................................. 9.4. Chứng cứ hợp thức và được chấp nhận....................................................... 9.5. Luật áp dụng: hiệu lực thi hành..................................................................... 9.6. Các Giấy phép của Dự án ............................................................................ 9.7. Phí đăng ký và ghi tem ................................................................................. 9.8. Tự do chuyển ngân....................................................................................... 9.9. Không có Trường hợp Đòi nợ Trước hạn..................................................... 9.10. Không có thông tin sai lệch......................................................................... 9.11. Tài liệu Dự án ............................................................................................. 9.12. Thứ tự ngang bằng .................................................................................... 9.13. Nguồn gốc hợp pháp của các khoản vốn................................................... 9.14. Không có Hành vi tham nhũng.................................................................... 9.15. Không có Hệ quả Bất lợi Đáng kể............................................................... 9.16. Cơ quan cho vay lại.................................................................................... 10. CAM KẾT....................................................................................................... 10.1. Giấy phép.................................................................................................... 10.2. Tài liệu của Tiểu Dự án .............................................................................. 10.3. Tuân thủ pháp luật và nghĩa vụ................................................................... 10.4. Thứ tự ngang bằng...................................................................................... 10.5. Theo dõi và đánh giá Dự án........................................................................ 10.6. Đấu thầu và Ký kết các hợp đồng .............................................................. 10.7. Tài trợ bổ sung ........................................................................................... 10.8. Thực hiện Tiểu Dự án................................................................................. 10.9. Nguồn gốc hợp pháp của các khoản vốn................................................... 10.10. Không có Hành vi tham nhũng................................................................. 10.11. Trách nhiệm môi trường và xã hội........................................................... 10.12. Chuyển nhượng lại vốn theo hình thức cho vay - Cơ quan cho vay lại/theo dõi Người thụ hưởng 10.13. Hỗ trợ cho ngành điện................................................................................ 11. CAM KẾT THÔNG TIN.................................................................................... 11.1. Thông tin tài chính ....................................................................................... 11.2. Báo cáo thực hiện ....................................................................................... 11.3. Đồng tài trợ.................................................................................................. 11.4. Thông tin bổ sung ....................................................................................... 11.5. Thông tin liên quan đến Người Thụ hưởng.................................................. 12. ĐÒI NỢ TRƯỚC HẠN KHOẢN TÍN DỤNG – TẠM NGỪNG ......................... 12.1. Thông báo trường hợp Đòi nợ Trước hạn.................................................... 12.2. Trường hợp đòi nợ trước hạn....................................................................... 12.3. Đòi nợ Trước hạn khoản Tín dụng................................................................ 12.4. Tạm ngừng.................................................................................................... 13. BỐI CẢNH MỚI................................................................................................ 14. QUẢN LÝ TÍN DỤNG....................................................................................... 14.1. Thanh toán..................................................................................................... 14.2. Ngày làm việc................................................................................................ 14.3. Đồng tiền thanh toán..................................................................................... 14.4. Tính ngày...................................................................................................... 14.5. Nơi thực hiện và thanh toán......................................................................... 15. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC................................................................................... 15.1. Cam kết của Người vay và Người thụ hưởng ............................................. 15.2. Ngôn ngữ..................................................................................................... 15.3. Xác nhận và tính toán................................................................................... 15.4. Vô hiệu từng phần........................................................................................ 15.5. Không khước từ........................................................................................... 15.6. Chuyển nhượng........................................................................................... 15.7. Giá trị pháp lý............................................................................................... 15.8. Hủy bỏ các văn bản trước đó....................................................................... 15.9. Sửa đổi bổ sung .......................................................................................... 15.10. Trao đổi thông tin....................................................................................... 16. THÔNG BÁO.................................................................................................. 16.1. Thông báo bằng văn bản ............................................................................ 16.2. Nhận ........................................................................................................... 16.3. Thông tin điện tử ........................................................................................ 17. LUẬT ÁP DỤNG, TRỌNG TÀI VÀ LỰA CHỌN ĐỊA CHỈ CƯ TRÚ............... 17.1. Luật áp dụng .................................................................................................. 17.2. Trọng tài.......................................................................................................... 17.3. Lựa chọn địa chỉ cư trú................................................................................... 18. HIỆU LỰC VÀ THỜI HẠN................................................................................. PHỤ LỤC 1 A - ĐỊNH NGHĨA ................................................................................. PHỤ LỤC 1 B - GIẢI THÍCH.................................................................................... PHỤ LỤC 2 - MÔ TẢ DỰ ÁN................................................................................... PHỤ LỤC 3 - KẾ HOẠCH TÀI TRỢ........................................................................ PHỤ LỤC 4 - ĐIỀU KIỆN RÓT VỐN....................................................................... PHỤ LỤC 5 A. MẪU THƯ YÊU CẦU RÓT VỐN.................................................... PHỤ LỤC 5B - MẪU THƯ KHẲNG ĐỊNH RÓT VỐN............................................. PHỤ LỤC 5C - MẪU THƯ YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI LÃI SUẤT............................ PHỤ LỤC 5D - MẪU THƯ XÁC NHẬN CHUYỂN ĐỔI LÃI SUẤT ........................ PHỤ LỤC 6 - MẪU Ý KIẾN PHÁP LÝ.................................................................... THỎA ƯỚC TÍN DỤNG GIỮA: BỘ TÀI CHÍNH thay mặt CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, đại diện bởi Ngài Trương Chí Trung, với tư cách là Thứ trưởng Bộ Tài Chính, có thẩm quyền hợp lệ vì mục đích của Thỏa ước này theo văn bản ủy quyền ký của Bộ Ngoại giao đề ngày (dưới đây được gọi là « Người vay »); LÀ MỘT BÊN, VÀ : CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP, tổ chức nhà nước hoạt động theo luật của Pháp có trụ sở tại 5, rue Roland Barthes 75598 PARIS Cedex 12, đăng ký tại Phòng Đăng ký Thương mại và Công ty Paris (Registre du Commerce de Paris) theo số 775 665 599, đại diện bởi ông Jean-Marc GRAVELLINI, với tư cách Giám đốc Chi nhánh AFD tại Hà Nội, có thẩm quyền hợp lệ vì mục đích của Thỏa ước này, (dưới đây được gọi là « AFD » hoặc « Người cho vay »); LÀ BÊN CÒN LẠI, (dưới đây được gọi chung là « Các Bên » và được gọi riêng là « Bên ») TRƯỚC HẾT CẦN TRÌNH BÀY NHƯ SAU: (A) Người vay mong muốn tăng cường năng lực của mạng lưới truyền tải điện của Việt Nam qua việc cân bằng sức tải mạng lưới giữa miền Trung và miền Nam, và tăng cường năng lực tài chính và hoạt động của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia - National Power Transmission Corporation. Để phục vụ mục đích đó, Người vay mong muốn triển khai dự án “Đầu tư lưới điện truyền tải - giai đoạn 2” (« Dự án »). (B) Người vay đã đề nghị Người cho vay dành một khoản tín dụng để tài trợ một phần cho một hợp phần của Dự án, cụ thể là tài trợ một phần tuyến đường dây điện cao thế (500 KV) giữa miền Trung (Pleiku) và miền Nam (Cầu Bông), (gọi tắt là “Tiểu Dự án”). (C) Theo nghị quyết số C20120200 của Hội đồng Quản trị AFD ngày 12 tháng 7 năm 2012, Người cho vay đã đồng ý dành cho Người vay Khoản tín dụng theo các điều khoản và điều kiện dưới đây. (D) Người vay cũng đã yêu cầu Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) dành một khoản tín dụng dể tài trợ cho Tiểu Dự án. Nhằm đơn giản hóa việc triển khai các khoản Đồng tài trợ, AFD và ADB đã ký một thỏa thuận hợp tác (“Biên bản ghi nhớ”) để đảm bảo sự điều phối và tăng cường trao đổi thông tin giữa hai nhà tài trợ và quy định rằng những thủ tục môi trường và xã hội sẽ được quản lý bởi ADB và theo những mẫu tài liệu của ADB. SAU PHẦN TRÌNH BÀY NÊU TRÊN, CÁC BÊN THỎA THUẬN NHƯ SAU: 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH 1.1. Định nghĩa Các thuật ngữ sử dụng trong Thỏa ước (bao gồm cả ở phần trình bày trên đây và các phụ lục) bắt đầu bằng một chữ cái viết hoa sẽ có nghĩa như được quy định tại Phụ lục 1A (Định nghĩa), trừ trường hợp các thuật ngữ được định nghĩa ở những phần khác trong Thỏa ước. 1.2. Giải thích Các thuật ngữ sử dụng trong Thỏa ước được hiểu theo cách được quy định tại Phụ lục 1B (Giải thích), trừ trường hợp có quy định khác. 2. SỐ TIỀN, MỤC ĐÍCH VÀ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG 2.1. Số tiền Theo yêu cầu của Người vay và với điều kiện phải phù hợp các quy định của Thỏa ước, đặc biệt là các quy định tại Điều 2.3 (Điều kiện sử dụng) dưới đây, Người cho vay dành cho Người vay một khoản tín dụng với tổng số vốn gốc tối đa là bảy mươi lăm triệu Euro (75 000 000 EUR). 2.2. Mục đích Toàn bộ Khoản tín dụng được dành để tài trợ Tiểu Dự án, phù hợp với mô tả Tiểu Dự án tại Phụ lục 2 (Mô tả Tiểu Dự án) và kế hoạch Tài trợ tại Phụ lục 3 (Kế hoạch Tài trợ). Phần tài trợ cho Tiểu Dự án sẽ không bao gồm các loại thuế và phí có tính chất thuế. Vốn sẽ được Người vay cho Người thụ hưởng vay lại thông qua Cơ quan cho vay lại được ủy quyền để thực hiện việc này, theo những thể thức được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, biết rằng các thể thức này phải được thông báo trước cho Người cho vay và được Người cho vay đánh giá là thỏa đáng. 2.3. Điều kiện sử dụng Người cho vay chỉ thực hiện Rót vốn theo yêu cầu khi vào ngày Yêu cầu Rót vốn và vào Ngày Rót vốn theo dự kiến: (a) không có một Trường hợp Đòi nợ Trước hạn nào đang xảy ra; (b) Nhà Đồng tài trợ đã không tạm ngừng thực hiện rót vốn trong khuôn khổ Tiểu Dự án; và (c) toàn bộ các điều kiện rót vốn liệt kê tại Phụ lục 4 (Điều kiện Rót vốn), được tuân thủ và được Người cho vay đánh giá là thỏa đáng. Khi mà việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần các điều kiện rót vốn liệt kê tại Phụ lục 4 (Điều kiện rót vốn) liên quan đến việc giao các tài liệu thì: - bản cuối cùng của các tài liệu đó, mà dự thảo của các tài liệu đó (x) trước đó đã được gửi cho Người cho vay và (y) đã được Người cho vay chấp thuận, không được có những điểm khác biệt đáng kể so với bản dự thảo nói trên; và - các tài liệu không được nêu ở đoạn trên phải được Người cho vay đánh giá là thỏa đáng cả về nội dung và hình thức. 3. THỂ THỨC RÓT VỐN 3.1. Số tiền của các đợt Rót vốn Trong suốt Thời kỳ Rót vốn, Khoản tín dụng sẽ được dành cho Người vay qua một hoặc nhiều lần Rót vốn, trong giới hạn giá trị của khoản Tín dụng còn lại. Số lần Rót vốn tối đa của khoản Tín dụng được ấn định là bảy mươi (70) lần, biết rằng trong trường hợp cần thiết, các Bên có thể thống nhất tăng số lần rót vốn này qua trao đổi công văn trong giới hạn số lần tối đa là chín mươi (90) lần. 3.2. Yêu cầu Rót vốn Với điều kiện tuân thủ các quy định tại Điều 2.3 (Điều kiện sử dụng), Người vay có thể rút tiền từ Khoản tín dụng bằng cách gửi cho Người cho vay một Yêu cầu Rót vốn được lập hợp lệ.
2,187
8,228
Mỗi Yêu cầu Rót vốn phải được Người vay gửi cho Giám đốc chi nhánh AFD tại Hà Nội theo địa chỉ nêu tại Điều 16 (Thông báo) Mỗi Yêu cầu Rót vốn là không hủy ngang và chỉ được xem là đã được lập hợp lệ khi: (a) có nội dung cơ bản giống như mẫu được nêu tại Phụ lục 5A (Mẫu thư yêu cầu rót vốn); (b) được Người vay lập và Người cho vay nhận được muộn nhất là mười lăm (15) Ngày làm việc trước khi kết thúc Ngày hạn rót vốn; và (c) tất cả các tài liệu và chứng từ cần thiết được gửi kèm theo Yêu cầu Rót vốn và phải phù hợp với các quy định tại Điều 3.4 (Thể thức rót vốn Khoản tín dụng). 3.3. Thực hiện Rót vốn Nếu các điều kiện quy định tại Thỏa ước được thỏa mãn, Người cho vay sẽ rót cho Người vay số tiền theo yêu cầu. Trong thời hạn năm (5) Ngày làm việc tính từ ngày Rót vốn, Người cho vay sẽ gửi cho Người vay thư khẳng định Rót vốn có nội dung cơ bản theo mẫu nêu tại Phụ lục 5B (Mẫu thư Khẳng định Rót vốn). 3.4. Thể thức rót vốn Khoản tín dụng Vốn Tín dụng sẽ được rót theo các thể thức dưới đây. Trong trường hợp cần thiết, trong khuôn khổ trao đổi thông tin và tài liệu gắn với việc giải trình về phần vốn đã được rót theo thể thức được quy định tại điều khoản này, Người vay chấp nhận để Người cho vay và Người thụ hưởng gửi trực tiếp cho nhau. 3.4.1. Hoàn trả các khoản chi đã được Người thụ hưởng thanh toán Vốn sẽ được rót cho Người vay theo các điều kiện được quy định tại Thỏa ước dựa trên các chứng từ chi tiêu đã được Người thụ hưởng thanh toán và các chứng từ đó phải được Người cho vay đánh giá là thỏa đáng. Người vay phải gửi kèm theo Yêu cầu Rót vốn của mình các chứng từ được Người cho vay đánh giá là thỏa đáng xác nhận các chi phí đã được thanh toán. Người thụ hưởng có thể trình các chứng từ như bản thanh toán hoặc hóa đơn đã thanh toán dưới dạng bản chụp hoặc bản sao được xác nhận sao y bản gốc và phải ghi rõ tham chiếu và ngày ra lệnh thanh toán. Người vay cam kết (i) bảo quản, và (nếu có) sao cho Người thụ hưởng bảo quản các bản gốc, luôn sẵn sàng hoặc yêu cầu luôn sẵn sàng để cho Người vay xem các bản gốc đó và (iii) cung cấp cho Người cho vay bản sao có xác nhận sao y bản gốc (nếu Người cho vay yêu cầu). Ngoài ra, Người cho vay có thể yêu cầu Người vay và trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu Người thụ hưởng, cung cấp bất kỳ tài liệu nào khác chứng minh rằng hạng mục đầu tư liên quan đến các chi phí trên đã thực sự được thực hiện. 3.4.2. Người cho vay rót vốn trực tiếp cho các doanh nghiệp (a) Người vay có thể yêu cầu Người cho vay thực hiện Rót vốn trực tiếp cho các doanh nghiệp được chọn để thực hiện các hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các hợp đồng thi công được ký kết để thực hiện Tiểu Dự án. Để thực hiện việc này, Người vay sẽ gửi cho Người cho vay mọi chỉ dẫn cần thiết cho phép Người cho vay thực hiện việc Rót vốn trực tiếp như đã yêu cầu. Những chỉ dẫn này phải được gửi kèm các bản thanh toán, hóa đơn hoặc yêu cầu thanh toán từng phần mà Người cho vay đánh giá là thỏa đáng, dưới dạng bản chụp hoặc bản sao được Người thụ hưởng xác nhận sao y bản gốc. (b) Các Bên thỏa thuận rằng Người cho vay sẽ hành động với tư cách người nhận ủy quyền của Người vay và Người cho vay không bao giờ phải thẩm tra xem có cản trở về bất kỳ mặt nào hay không đối với những lần Rót vốn theo yêu cầu. Tuy nhiên, nếu biết được có sự cản trở nào như vậy thì Người cho vay có quyền bác bỏ các yêu cầu rót vốn đó. Người vay miễn cho Người cho vay mọi trách nhiệm liên quan đến việc Rót vốn được thực hiện theo cách thức như vậy, khước từ và không được thực hiện bất kỳ khiếu tố nào chống lại Người cho vay, Người vay sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi hậu quả có thể xảy ra do những khiếu tố của Các Bên thứ ba chống lại Người cho vay liên quan đến việc thực hiện ủy quyền này. Người vay thừa nhận là nợ Người cho vay những khoản tiền đã được rót trong khuôn khổ Khoản tín dụng phù hợp với Điều 3.4.2 (Người cho vay rót vốn trực tiếp cho các doanh nghiệp) này cũng như tiền lãi của những khoản tiền đó tính từ ngày hiệu lực của các khoản Rót vốn đó. 4. TIỀN LÃI 4.1. Lãi suất 4.1.1. Lãi suất thả nổi (a) Mọi phần của Khoản tín dụng với số tiền thấp hơn ba triệu Euro (3.000.000 EUR) sẽ chịu lãi suất thả nổi. Lãi suất áp dụng cho mỗi Kỳ Lãi là lãi suất hàng năm, là tổng của: - EURIBOR 6 tháng và - Lãi biên. (b) Trong thời kỳ rót vốn và đối với mọi phần của Khoản tín dụng với số tiền bằng hoặc lớn hơn ba triệu Euro (3.000.000 EUR) (sau đây gọi tắt là một « Kỳ vốn »), Người vay có thể lựa chọn: (i) chịu lãi suất thả nổi theo những điều kiện như được nêu tại Điều 4.1.1. (a) ở trên; hoặc (ii) chịu lãi suất cố định ngay từ khi Rót vốn bằng cách gửi cho Người cho vay một thư Yêu cầu Rót vốn theo phụ lục 5A (Mẫu thư Yêu cầu Rót vốn); Người vay có quyền nêu rõ trong thư Yêu cầu Rót vốn mức Lãi suất cố định tối đa mà vượt quá mức lãi suất này, Yêu cầu Rót vốn phải bị hủy; Đối với mỗi Kỳ vốn đã rót, Lãi suất áp dụng là Lãi suất Cố định Tham chiếu cộng thêm hoặc trừ đi phần chênh lệch giữa giá trị Chỉ số Lãi suất vào Ngày Ký và giá trị Chỉ số Lãi suất vào Ngày Cố định Lãi suất; hoặc (iii) yêu cầu chuyển đổi lãi suất cho một Kỳ vốn sang lãi suất cố định bằng cách gửi cho Người cho vay thư Yêu cầu Chuyển đổi Lãi suất theo mẫu ở Phụ lục 5C (Mẫu thư Yêu cầu Chuyển đổi Lãi suất) chậm nhất là ba mươi (30) ngày trước Kỳ Lãi mà Người vay mong muốn việc Chuyển đổi Lãi suất được thực hiện. Người vay có quyền nêu rõ trong thư Yêu cầu Chuyển đổi Lãi suất mức lãi suất cố định tối đa mà vượt quá mức này thì Yêu cầu Chuyển đổi Lãi suất của Người vay phải bị hủy. Đối với mỗi Kỳ vốn được chuyển đổi lãi suất, Lãi suất áp dụng là Lãi suất Cố định Tham chiếu cộng thêm hoặc trừ đi phần chênh lệch giữa giá trị Chỉ số Lãi suất vào Ngày Ký và giá trị Chỉ số Lãi suất vào Ngày Cố định Lãi suất. Người cho vay sẽ sớm gửi cho Người vay một thư Khẳng định Chuyển đổi Lãi suất có nội dung cơ bản như được trình bày tại Phụ lục 5D (Mẫu thư Khẳng định Chuyển đổi Lãi suất). Việc Chuyển đổi Lãi suất không phải mất phí. (c) Lãi suất được xác định theo Điều 4.1.1 (Lãi suất thả nổi) không được: - vượt quá sáu phẩy ba mươi tư phần trăm (6,34 %) một năm với điều kiện đảm bảo Khoản tín dụng phải đáp ứng tiêu chí ODA; và không được - thấp hơn không phẩy hai mươi lăm phần trăm (0,25%) một năm, bất kể mọi biến động suy giảm lãi suất. 4.1.2. Chuyển đổi Lãi suất sau Thời kỳ Giải ngân Kết thúc thời kỳ giải ngân, Lãi suất áp dụng cho mỗi Kỳ Lãi tiếp theo Ngày Khởi điểm sẽ bằng với Lãi suất Cố định Tham chiếu cộng thêm hoặc trừ đi phần chênh lệch giữa giá trị Chỉ số Lãi suất vào Ngày Ký và giá trị Chỉ số Lãi suất vào Ngày cố định Lãi suất tiếp theo Ngày Khởi điểm. Lãi suất được xác định theo Điều 4.1.2 (Chuyển đổi Lãi suất sau Thời kỳ Giải ngân) này không được: (i) vượt quá sáu phẩy ba mươi tư phần trăm (6,34 %) một năm với điều kiện đảm bảo Khoản tín dụng phải đáp ứng tiêu chí ODA; và không được (ii) thấp hơn không phẩy hai mươi lăm phần trăm (0,25%) một năm, bất kể mọi biến động suy giảm lãi suất. Việc Chuyển đổi Lãi suất không phải mất phí. 4.2. Cách tính và thanh toán tiền lãi Người vay phải trả tiền lãi đến hạn vào mỗi Ngày hạn Trả nợ. Số tiền lãi Người vay phải trả vào một Ngày hạn Trả nợ và cho một Kỳ Lãi nào đó bằng số tiền lãi tính trên số Dư nợ gốc của Người vay đối với toàn bộ các lần Rót vốn hoặc các Kỳ vốn, nếu có, vào Ngày hạn Trả nợ trước đó. Tiền lãi mà Người vay phải trả tính trên một lần Rót vốn hoặc một Kỳ vốn, nếu có, nào đó, được tính dựa vào các yếu tố sau: (i) dư nợ gốc của Người vay đối với lần Rót vốn hoặc Kỳ vốn, nếu có, nào đó vào Ngày hạn Trả nợ trước đó hoặc vào Ngày Rót vốn tương ứng nếu Kỳ Lãi là Kỳ Lãi đầu tiên; (ii) số ngày thực tế trong Kỳ Lãi được tính trên cơ sở một năm có ba trăm sáu mươi (360) ngày; và (iii) lãi suất được tính theo quy định tại Điều 4.1 (Lãi suất). 4.3. Lãi chậm trả (a) Lãi chậm trả đối với mọi khoản tiền đến hạn mà không được thanh toán (ngoại trừ tiền lãi): Nếu Người vay không trả đúng hạn cho Người cho vay một khoản tiền gốc phải trả nào đó theo Thỏa ước, số tiền này phải chịu lãi, trong giới hạn được pháp luật Việt Nam cho phép, trong khoảng thời gian từ ngày thứ ba mươi mốt (31) sau ngày đến hạn trả nợ thực tế (truớc cũng như sau khi có phán quyết trọng tài nếu có) với Lãi suất áp dụng cho Kỳ Lãi hiện hành cộng thêm ba phần trăm (3%) mà Người cho vay không cần phải có bất kỳ thông báo hay yêu cầu nào. Nếu Người vay không trả cho Người cho vay đúng hạn một khoản tiền còn nợ (tiền bồi thường trả nợ trước hạn hoặc phí tổn phụ nào đó, trừ tiền lãi đến hạn và chưa được thanh toán) trong khuôn khổ Thỏa ước, số tiền này sẽ chịu lãi trong giới hạn được pháp luật Việt Nam cho phép, (trước cũng như sau khi có phán quyết trọng tài nếu có) với Lãi suất áp dụng cho Kỳ Lãi hiện hành cộng thêm ba phần trăm (3%) mà Người cho vay không cần phải có bất kỳ thông báo hay yêu cầu nào. (b) Lãi chậm trả đối với các khoản lãi đến hạn mà không được thanh toán: Các khoản lãi đến hạn mà không được thanh toán vào ngày đến hạn sẽ chịu lãi, trong giới hạn được pháp luật cho phép, với Lãi suất áp dụng cho Kỳ Lãi hiện hành cộng thêm ba phần trăm (3%) nếu như các khoản lãi đến hạn đó chưa được thanh toán sau ít nhất là trọn một năm mà Người cho vay không cần phải có bất kỳ thông báo hay yêu cầu nào. Lãi chậm trả sẽ được tính kể từ ngày thứ ba trăm sáu mươi lăm (365) sau ngày đến hạn.
2,133
8,229
Người vay phải trả các khoản tiền lãi đến hạn theo Điều 4.3 (Lãi chậm trả) này ngay khi có yêu cầu của Người cho vay, hoặc vào mỗi Ngày hạn Trả nợ sau ngày đến hạn mà không thanh toán. Việc Người cho vay thu lãi chậm trả không buộc Người cho vay phải cấp thêm thời hạn thanh toán và cũng không phải từ bỏ bất kỳ quyền nào của mình. 4.4. Thông báo Lãi suất Người cho vay sẽ thông báo cho Người vay về các Lãi suất được xác định theo Thỏa ước trong thời hạn tối đa là mười (10) Ngày làm việc sau khi nhận được thông tin về Lãi suất. 4.5. Tổng lãi thực Các Bên nhận thấy rằng do đặc tính của Khoản tín dụng (đặc biệt là tính chất thay đổi của Lãi suất áp dụng cho các lần Rót vốn), không thể tính được tổng lãi thực vào ngày ký Thỏa ước. Để đáp ứng các quy định pháp luật của Pháp và cho phép Người vay biết được chi phí thực của Khoản tín dụng, Người cho vay nhận thấy cần nói rõ rằng, với giả thiết rằng Khoản tín dụng sẽ được rót toàn bộ vào Ngày Ký và lấy mức lãi suất tham khảo vào ngày 30 tháng 1 năm 2013 là hai phẩy ba mươi tám phần trăm (2,38%) một năm, thì tổng lãi suất thực của Khoản tín dụng sẽ là một phẩy hai mươi hai phần trăm (1,22%) cho lãi suất kỳ hạn sáu tháng và tổng lãi suất thực hàng năm sẽ là hai phẩy bốn mươi ba phần trăm (2,43%). 5. THAY ĐỔI CÁCH TÍNH LÃI 5.1. Thông báo Nếu xảy ra việc thay đổi cách tính lãi, đối với một Kỳ Lãi, do những hoàn cảnh tác động đến thị trường liên ngân hàng trong khu vực đồng Euro mà không thể xác định được EURIBOR, Người cho vay sẽ thông báo với Người vay. 5.2. Lãi suất thay thế Trong vòng ba mươi (30) ngày sau khi Người cho vay đưa ra thông báo theo quy định tại Điều 5.1. (Thông báo) nêu trên, Người cho vay và Người vay sẽ thương lượng về một mức lãi thay thế cho Khoản tín dụng, với quy định rằng mức lãi thay thế này sẽ không thể bị từ chối mà không có lý do chính đáng. Trong trường hợp áp dụng mức lãi thay thế, mức lãi thay thế này sẽ được áp dụng kể từ ngày đầu tiên của Kỳ Lãi này. 6. TRẢ NỢ Kể từ ngày kết thúc Thời kỳ Ân hạn, Người vay phải hoàn trả cho Người cho vay vốn gốc của Khoản tín dụng thành hai mươi sáu (26) lần với kỳ hạn sáu tháng, đến hạn và phải thanh toán vào các Ngày hạn Trả nợ. Kỳ đầu tiên đến hạn và phải trả vào ngày 30 tháng 04 năm 2020, và kỳ cuối cùng vào ngày 31 tháng 10 năm 2032. Vào cuối Thời kỳ Giải ngân, trừ các trường hợp hủy Khoản tín dụng theo Điều 7.3 (Hủy do Người vay) và Điều 7.4 (Hủy do Người cho vay), Người cho vay sẽ gửi cho Người vay bản lịch trả nợ Khoản tín dụng. 7. TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN VÀ HỦY 7.1. Trả nợ trước hạn tự nguyện Không một khoản trả nợ trước hạn nào của toàn bộ hoặc một phần của Khoản tín dụng được thực hiện trước ngày 30 tháng 4 năm 2023. Kể từ ngày này, Người vay có thể hoàn trả trước hạn toàn bộ hoặc một phần Khoản tín dụng theo các điều kiện dưới đây: (a) Người cho vay đã nhận được thông báo bằng văn bản không hủy ngang ít nhất là ba mươi (30) ngày trước ngày dự định hoàn trả trước hạn; (b) Số tiền sẽ hoàn trả trước hạn tương ứng với một số nguyên nào đó các kỳ thanh toán vốn gốc. Trả nợ trước hạn chỉ được thực hiện vào Ngày hạn Trả nợ. 7.2. Trả nợ trước hạn bắt buộc Người vay phải trả ngay lập tức và đầy đủ toàn bộ hoặc một phần Khoản tín dụng sau khi được Người cho vay thông báo tuyên bố đòi nợ trước hạn Khoản tín dụng theo các điều kiện được quy định tại Điều 12 (Đòi nợ trước hạn) hoặc thực hiện Thỏa ước theo Điều 13 (Tình huống mới). 7.3. Hủy do Người vay Cho đến Ngày Hạn Rót vốn, Người vay có thể hủy toàn bộ hoặc một phần khoản Tín dụng Hiện có bằng cách gửi thông báo cho Người cho vay, với điều kiện phải thông báo trước ít nhất ba (3) Ngày làm việc. Người cho vay sẽ hủy số tiền được thông báo với điều kiện nhu cầu tài trợ của Tiểu Dự án như đã xác định trong Kế hoạch Tài trợ phải được đảm bảo một cách thỏa đáng theo đánh giá của Người cho vay, trừ trường hợp Người vay từ bỏ Dự án. 7.4. Hủy do Người cho vay Người cho vay có thể hủy toàn bộ hoặc một phần khoản Tín dụng Hiện có bằng cách gửi thông báo cho Người vay và có hiệu lực ngay lập tức, nếu: (a) Khoản Tín dụng còn lại không phải bằng không vào Ngày Hạn Rót vốn; hoặc (b) Yêu cầu Rót vốn lần đầu không được Người vay gửi và các điều kiện rót vốn đối với lần Rót vốn đầu tiên được quy định tại Phụ lục 4 (Điều kiện rót vốn) không được đáp ứng đầy đủ chậm nhất là trong vòng mười bốn (14) tháng sau ngày các cơ quan có thẩm quyền của Người cho vay quyết định cấp Khoản tín dụng (tức là ngày 11 tháng 09 năm 2013), biết rằng thời hạn này có thể được Người cho vay chấp thuận kéo dài khi có yêu cầu của Người vay; hoặc (c) Một Trường hợp Đòi nợ Trước hạn đã xảy ra và đang tiếp diễn. 7.5. Hạn chế (a) Mọi thông báo hủy hoặc trả nợ trước hạn theo quy định của Điều 7 này (Trả nợ Trước hạn và Hủy) sẽ là không hủy ngang và là quyết định cuối cùng, và, trừ trường hợp có quy định khác trong Thỏa ước, sẽ nêu rõ ngày hoặc các ngày trả nợ hoặc hủy cũng như số tiền tương ứng. (b) Người vay chỉ được hoàn trả hoặc hủy toàn bộ hoặc một phần Khoản tín dụng vào các ngày và theo thể thức được quy định tại Thỏa ước. (c) Mọi đợt trả nợ trước hạn phải kèm theo việc trả lãi đến hạn của số tiền hoàn trả và thanh toán tiền bồi thường được quy định tại Điều 8.2 (Bồi thường trả nợ trước hạn) dưới đây. (d) Các khoản tiền hoàn trả trước hạn sẽ được tính vào các kỳ trả nợ cuối, bắt đầu từ kỳ xa nhất. (e) Người vay sẽ không được vay lại toàn bộ hoặc một phần Khoản tín dụng đã hoàn trả trước hạn hoặc đã bị hủy. 8. NGHĨA VỤ THANH TOÁN BỔ SUNG 8.1. Phí tổn phụ Những chi phí sau đây được coi là phí tổn phụ do Người vay phải chi trả: a) chi phí hợp lý mà Người cho vay phải trả cho việc ký kết và thực hiện Thỏa ước này, bao gồm chi phí tem và đăng ký cũng như các chi phí liên quan đến việc tư vấn pháp lý và cấp ý kiến pháp lý ở Việt Nam và ý kiến pháp lý này phải được Người cho vay đánh giá là thỏa đáng, về việc xây dựng và triển khai Tiểu Dự án. b) tiền hoa hồng và chi phí chuyển ngân nếu có khi rót vốn cho Người vay hoặc khi chi trả thay cho Người vay, từ địa bàn Paris tới bất cứ địa bàn nào khác đã được xác định cùng với Người cho vay, cũng như tiền hoa hồng và phí chuyển ngân nếu có khi thanh toán mọi khoản tiền nợ trong khuôn khổ Tín dụng. Được xác định rằng hiện nay việc rót vốn bằng đồng Euro do Người cho vay thực hiện từ tài khoản ngân hàng tại Pháp không có phí và hoa hồng. c) những chi phí cho thủ tục pháp lý và tiền thù lao cho luật sư nếu có theo phán quyết trọng tài liên quan. 8.2. Bồi thường trả nợ trước hạn 8.2.1. Tín dụng theo lãi suất cố định Để đền bù cho những thiệt hại mà Người cho vay phải gánh chịu do việc phải sử dụng lại số tiền trả nợ trước hạn toàn bộ hoặc một phần Khoản tín dụng theo quy định của các Điều 7.1 (Trả nợ trước hạn tự nguyện) và 7.2 (Trả nợ trước hạn bắt buộc), Người vay sẽ bồi thường cho Người cho vay bằng cách thanh toán một khoản tiền được tính, trên toàn bộ Khoản tín dụng, hoặc các Kỳ vốn của Khoản tín dụng, theo cách áp dụng, đối với Khoản tín dụng hoặc mỗi Kỳ vốn, các nguyên tắc sau: - nếu lãi suất của Khoản tín dụng hoặc của một Kỳ vốn cộng thêm ba phần trăm (3%) thấp hơn hoặc bằng Lãi suất Tái sử dụng, thì không phải bồi thường. - nếu lãi suất của Khoản tín dụng hoặc của một Kỳ vốn cộng thêm ba phần trăm (3%) (« Lãi suất Tăng ») cao hơn Lãi suất Tái sử dụng, thì Người vay sẽ trả cho Người cho vay một khoản bồi thường bằng với mức chênh lệch được cập nhật mà Người cho vay phải chịu. Mức chênh lệch này là mức chênh lệch giữa tiền lãi mà Khoản tín dụng hoặc Kỳ vốn lẽ ra có thể làm phát sinh theo Lãi suất Tăng nếu như không xảy ra trường hợp trả nợ trước hạn, và tiền lãi có thể thu được từ việc sử dụng lại cùng một số tiền với cùng kỳ hạn với phần của Khoản tín dụng hoặc Kỳ vốn được trả trước hạn. Lãi suất cập nhật sẽ bằng với Lãi suất Tái sử dụng. Ngày sử dụng để cập nhật sẽ là ngày trả nợ trước hạn. 8.2.2. Tín dụng theo lãi suất thả nổi Việc hoàn trả trước hạn toàn bộ hay một phần Tín dụng theo các quy định của Điều 7.1 (Trả nợ trước hạn tự nguyện) và 7.2 (Trả nợ trước hạn bắt buộc) sẽ dẫn đến việc Người vay phải thanh toán cho Người cho vay một khoản đền bù bằng với giá trị hiện tại của khoản tiền lãi theo lãi suất một (1%) phần trăm áp dụng cho kỳ trả nợ phần Tín dụng hoàn trả trước hạn. Lãi suất cập nhật sẽ bằng với Lãi suất Tái sử dụng. Ngày sử dụng để cập nhật sẽ là ngày trả nợ trước hạn. 8.3. Thuế, phí 8.3.1. Phí đăng ký Người vay sẽ thanh toán trực tiếp hoặc, nếu có, sẽ hoàn trả cho Người cho vay nếu Người cho vay đã ứng trước, các khoản phí tem, đăng ký phải trả tại Việt Nam áp dụng đối với Thỏa ước tại Việt Nam. 8.3.2. Khấu trừ tại nguồn Người vay bảo đảm mọi khoản thanh toán mà Người vay phải chịu theo quy định của Thỏa ước sẽ được thực hiện mà không bao gồm mọi loại thuế, phí, lệ phí và các khoản khấu trừ tại nguồn, và cam kết rõ ràng là sẽ cộng thêm vào các khoản thanh toán đó sao cho sau khi khấu trừ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khấu trừ tại nguồn, Người cho vay sẽ nhận được một số tiền bằng với số tiền mà Người cho vay đáng lẽ sẽ thu được nếu không có việc khấu trừ đó. 8.3.3. Thuế phải trả tại Việt Nam
2,059
8,230
Các Bên thỏa thuận rằng các khoản thuế hoặc phí mà Người vay phải trả trong khuôn khổ Thỏa ước là những khoản thuế và phí phải trả tại Việt Nam, không tính các khoản thuế và phí phải trả tại Pháp. 8.4. Bồi thường từ một hoạt động ngoại hối Nếu một khoản tiền mà Người vay phải trả theo Thỏa ước hoặc theo một phán quyết trọng tài liên quan đến khoản tiền này, phải được chuyển đổi sang đồng Euro, Người vay cam kết sao cho Người cho vay không phải chịu bất kỳ tổn thất hoặc trách nhiệm nào nảy sinh từ việc chuyển đổi này. 8.5. Ngày đòi nợ Mọi khoản tiền mà Người vay bồi thường hoặc hoàn trả cho Người cho vay theo Điều 8 (Nghĩa vụ thanh toán bổ sung) này sẽ phải được trả vào Ngày hạn Trả nợ ngay sau các sự kiện làm phát sinh nghĩa vụ bồi thường và hoàn trả đó. Riêng các khoản bồi thường liên quan đến trả nợ trước hạn theo Điều 8.2 (Bồi thường trả nợ trước hạn) sẽ phải trả vào ngày tiến hành trả nợ trước hạn. 9. TUYÊN BỐ Vào Ngày Ký, Người vay đưa ra các tuyên bố được nêu tại Điều 9 (Tuyên bố) này vì quyền lợi của Người cho vay. Người vay cũng được xem là đưa ra các tuyên bố đó vào mỗi ngày gửi Yêu cầu Rót vốn, vào mỗi lần Rót vốn và vào mỗi Ngày hạn Trả nợ. 9.1. Hiệu lực bắt buộc Các nghĩa vụ ràng buộc Người vay theo Thỏa ước phù hợp với luật pháp Việt Nam, có hiệu lực, mang tính bắt buộc và phải thi hành theo tất cả các điều khoản của pháp luật và quy chế đó, có giá trị với Người vay và có thể xét xử theo thủ tục trọng tài theo quy định tại Điều 17 (Luật áp dụng, Trọng tài và Lựa chọn địa chỉ cư trú). 9.2. Không mâu thuẫn với các nghĩa vụ khác của Người vay Việc ký Thỏa ước và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Thỏa ước không trái với bất kỳ quy định pháp luật nào, luật hoặc quy chế trong nước hoặc quốc tế được áp dụng đối với Người vay, và cũng không trái với bất kỳ thỏa ước hoặc văn bản nào ràng buộc Người vay hoặc gắn với bất kỳ một tài sản có nào của Người vay. 9.3. Năng lực và Quyền hạn Người vay có đầy đủ năng lực để ký kết và thực hiện Thỏa ước và các Tài liệu của Tiểu Dự án, và thực hiện các nghĩa vụ được quy định trong các tài liệu đó, thực hiện các hoạt động của Tiểu Dự án được tài trợ bằng Khoản tín dụng và Người vay đã thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết vì mục đích này. 9.4. Chứng cứ hợp thức và được chấp nhận Tất cả các Giấy phép cần thiết để: (a) Người vay và Người thụ hưởng có thể ký các Tài liệu Tài trợ và các Tài liệu của Tiểu Dự án, thực hiện quyền và nghĩa vụ do các tài liệu đó quy định; và (b) Các Tài liệu Tài trợ và các Tài liệu của Tiểu Dự án có thể được chấp nhận như một chứng cứ trước các cơ quan tài phán của Việt Nam hoặc trước các tòa trọng tài như được quy định tại Điều 17 (Luật áp dụng, Trọng tài và Lựa chọn địa chỉ cư trú), đã được cấp và có hiệu lực, và không có những tình tiết làm cho các Giấy phép này có thể bị rút lại, không được gia hạn hoặc điều chỉnh toàn bộ hoặc một phần. 9.5. Luật áp dụng; hiệu lực thi hành (a) Việc lựa chọn pháp luật Pháp làm luật áp dụng cho Thỏa ước sẽ được các cơ quan tài phán của Việt Nam công nhận. (b) Mọi phán quyết của tòa trọng tài liên quan đến Thỏa ước được đưa ra theo Điều 17 (Luật áp dụng Trọng tài và Lựa chọn địa chỉ cư trú) sẽ được công nhận và có hiệu lực thi hành trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước NewYork năm 1958 về công nhận và thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài 9.6. Các Giấy phép của Tiểu Dự án Tất cả các Giấy phép của Tiểu Dự án đã được cấp và có hiệu lực, và không có bất kỳ tình tiết nào làm cho các Giấy phép này có thể bị rút lại, không được gia hạn hoặc bị điều chỉnh toàn bộ hoặc một phần. 9.7. Phí đăng ký và phí tem Pháp luật của Việt Nam không yêu cầu phải nộp, đăng ký hoặc công bố Thỏa ước tại bất kỳ tòa án hoặc cơ quan chức năng nào, và cũng không yêu cầu phải nộp phí tem, phí đăng ký hoặc các loại phí tương tự đối với Thỏa ước hoặc cho các giao dịch được quy định tại Thỏa ước. 9.8. Tự do chuyển ngân Người vay khẳng định rằng mọi khoản tiền nợ Người cho vay theo Thỏa ước, cả vốn gốc và lãi, lãi chậm trả, bồi thường trả nợ trước hạn, phụ phí hoặc các khoản tiền khác, được tự do chuyển sang Pháp. Sự cho phép này sẽ có hiệu lực cho đến khi hoàn trả đầy đủ mọi khoản nợ cho Người cho vay mà không cần có văn bản khẳng định lại sự cho phép này, kể cả trong trường hợp Người cho vay phải kéo dài các thời hạn hoàn trả các khoản cho vay. Trong khoảng thời gian cần thiết, Người vay phải có đủ số tiền Euro cần thiết để thực hiện sự cho phép chuyển ngân này. Người vay cho phép Người cho vay, theo những điều kiện được quy định tại Thỏa ước và phù hợp với quy chế hoạt động của Người cho vay tại Việt Nam, thực hiện các lần rót vốn trực tiếp tại Pháp hoặc tại bất kỳ nước nào khác. 9.9. Không có Trường hợp Đòi nợ Trước hạn Không có một Trường hợp Đòi nợ Trước hạn nào đang diễn ra hoặc có thể xảy ra một cách hợp lý. 9.10. Không có thông tin sai lệch Tất cả các thông tin và tài liệu mà Người vay và/hoặc Người thụ hưởng cung cấp cho Người cho vay: (i) là chính xác và cập nhật vào ngày cung cấp hoặc nếu có, vào ngày mà thông tin và tài liệu đó liên quan, (ii) đã không bị sửa đổi, điều chỉnh, bãi bỏ, hủy bỏ hoặc bị làm sai lệch đi, (iii) và không thể làm cho Người cho vay hiểu sai về một điểm cơ bản nào đó do thiếu sót, phát sinh sự việc mới hoặc do những thông tin được cung cấp hoặc không được tiết lộ. 9.11. Tài liệu của Tiểu Dự án Các Tài liệu của Tiểu Dự án thể hiện mọi thỏa thuận liên quan đến Tiểu Dự án, có hiệu lực, hợp thức và có giá trị với các bên thứ ba. Các Tài liệu của Tiểu Dự án này đã không bị sửa đổi, không bị chấm dứt hiệu lực và không bị tạm ngừng mà không có chấp thuận trước của Người cho vay kể từ khi chuyển cho Người cho vay, và tính hợp thức của các Tài liệu của Tiểu Dự án đó không bị tranh cãi. 9.12. Thứ tư ngang bằng Các nghĩa vụ thanh toán của Người vay theo Thỏa ước được hưởng thứ hạng ít nhất là bằng với các khoản nợ của các chủ nợ khác không có bảo đảm và không phụ thuộc. 9.13. Nguồn gốc hợp pháp của các khoản vốn Người vay tuyên bố rằng các khoản vốn đầu tư vào Tiểu Dự án, ngoài những khoản vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, không có nguồn gốc bất hợp pháp theo pháp luật Pháp, đặc biệt là không liên quan đến hoạt động buôn bán ma túy, gian lận quyền lợi tài chính của Cộng đồng châu Âu, tham nhũng, các hoạt động phạm tội có tổ chức hoặc tài trợ cho khủng bố, danh sách này không có nghĩa là chỉ giới hạn ở đó. 9.14. Không có Hành vi tham nhũng Người vay tuyên bố rằng Tiểu Dự án (đặc biệt là trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng được tài trợ bằng Khoản tín dụng) không làm phát sinh bất kỳ Hành vi tham nhũng nào. 9.15. Không có Hệ quả Bất lợi Đáng kể Người vay tuyên bố rằng không có bất kỳ sự kiện nào có thể gây Hệ quả Bất lợi Đáng kể từ ngày đưa ra những tuyên bố trên đây theo quy định của Điều 9 này (Tuyên bố). 10. CAM KẾT Các cam kết tại Điều 10 (Cam kết) này có hiệu lực kể từ Ngày Ký và sẽ tiếp tục có hiệu lực chừng nào mà Thỏa ước còn có hiệu lực, phù hợp với quy định của Điều 18 (Hiệu lực và Thời hạn). 10.1. Giấy phép Người vay cam kết, trong thời hạn sớm nhất, sẽ được cấp, tuân thủ và thực hiện mọi việc cần thiết để duy trì hiệu lực của tất cả các Giấy phép theo yêu cầu của một đạo luật hoặc một quy chế được áp dụng để cho phép Người vay thực hiện các nghĩa vụ của mình theo các Tài liệu Tài trợ và Tài liệu của Tiểu Dự án hay để đảm bảo tính hợp pháp, hiệu lực, giá trị hoặc khả năng được chấp nhận của các tài liệu này như một chứng cứ. Người vay cam kết sẽ được cấp, duy trì hiệu lực và tuân thủ các quy định, điều kiện và hạn chế (nếu có) được áp đặt bởi mọi thỏa thuận, giấy phép, phê duyệt hay quyết định của các cơ quan hành chính hay cơ quan chức năng của nhà nước hay tòa án, và lập tất các văn bản và thủ tục cần thiết theo mọi luật áp dụng để thực hiện tất cả các nghĩa vụ của mình. 10.2. Tài liệu của Tiểu Dự án Người vay cam kết cung cấp và trong trường hợp cần thiết, sao cho Người thụ hưởng cung cấp cho Người cho vay các thông tin về mọi sửa đổi đối với các Tài liệu của Tiểu Dự án và xin ý kiến chấp thuận trước của Người cho vay đối với bất kỳ sửa đổi nào đối với nội dung các Tài liệu của Tiểu Dự án. 10.3. Tuân thủ pháp luật và nghĩa vụ Người vay cam kết tuân thủ mọi quy định của pháp luật và quy chế áp dụng đối với Người vay và áp dụng đối với Tiểu Dự án, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, an ninh và lĩnh vực lao động. Người vay phải tuân thủ mọi nghĩa vụ của mình theo các Tài liệu của Tiểu Dự án mà Người vay là một Bên. 10.4. Thứ tự ngang bằng Người vay cam kết (i) duy trì các nghĩa vụ thanh toán của mình theo Thỏa ước ở vị trí ưu tiên ít nhất là ngang bằng với các khoản nợ các chủ nợ khác không có bảo đảm và không phụ thuộc, (ii) không tạo ra các khoản nợ có bảo đảm hoặc được ưu tiên so với các khoản nợ nợ Người cho vay vì lợi ích của những người cho vay mà Người vay có thể vay hoặc có thể đưa ra bảo đảm và, nếu Người cho vay có yêu cầu, mở rộng ra cho Người cho vay quyền được hưởng ngang bằng với mọi bảo đảm bổ sung mà Người vay dành cho bất kỳ người cho vay nào khác.
2,074
8,231
10.5. Theo dõi và đánh giá Dự án Người vay cam kết đón tiếp và sao cho Người Thụ hưởng sẽ đón tiếp các đoàn công tác theo dõi Tiểu Dự án, đánh giá các điều kiện thực hiện và khai thác Tiểu Dự án và đánh giá tác động và mục tiêu của Tiểu Dự án, do Người cho vay thực hiện hoặc do người được Người cho vay ủy quyền thực hiện. Các Bên sẽ cùng nhau thỏa thuận để xác định thời gian và các điều kiện về tài liệu và địa điểm thực hiện các chuyến công tác này. 10.6. Đấu thầu và Ký kết các hợp đồng Khi đấu thầu và ký kết hợp đồng liên quan đến thực hiện Tiểu Dự án, Người vay cam kết sao cho Người thụ hưởng: (a) Tuân thủ các nguyên tắc cạnh tranh và minh bạch theo các tiêu chuẩn quốc tế được Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OCDE) và Công ước của Liên hiệp quốc về chống tham nhũng thừa nhận và khuyến cáo đối với công tác đấu thầu và ký hợp đồng, đặc biệt là liên quan đến thông tin và sơ tuyển các nhà cung cấp, nội dung và công bố các hồ sơ mời thầu, xét thầu và trao thầu. (b) Thực hiện, nếu cần, các biện pháp cần thiết để làm cho các quy định trong nước áp dụng đối với việc đấu thầu và ký hợp đồng phù hợp với các nguyên tắc này. (c) Trao các gói thầu thi công hay cung cấp dịch vụ cần thiết để thực hiện Tiểu Dự án cho các doanh nghiệp có đủ các đảm bảo trên mọi phương diện cần thiết về khả năng hoàn thành tốt các gói thầu. Không có một ngoại lệ nào phát sinh từ các hợp đồng theo các gói thầu có thể chống lại Người cho vay. (d) Nỗ lực tối đa để đưa vào các hồ sơ mời thầu sẽ được sử dụng trong khuôn khổ thực hiện Tiểu Dự án một điều khoản nhằm khuyến khích sử dụng lao động giản đơn trong nước. (e) (i) cung cấp cho Người cho vay Kế hoạch đấu thầu để Người cho vay phê duyệt trước, (ii) cập nhật lại Kế hoạch đấu thầu ít nhất là hàng năm tùy theo tiến triển của Tiểu Dự án và gửi cho Người cho vay bản cập nhật này và (iii) triển khai Kế hoạch đấu thầu theo các điều kiện đã được Người cho vay phê duyệt. (f) Đảm bảo rằng các thông báo mời sơ tuyển và thông báo mời thầu được phổ biến rộng rãi. Việc công bố các thông báo này sẽ được thực hiện thông qua các phương tiện báo viết và các trang tin điện tử (Internet) thích hợp trong đó ít nhất phải có một lần đăng trên trang tin điện tử của Người cho vay. (g) Xin ý kiến không phản bác bằng văn bản của Người cho vay đối với từng hợp đồng được tài trợ bằng Khoản tín dụng: (i) trong trường hợp đấu thầu có sơ tuyển nhà thầu, hồ sơ sơ tuyển gồm thông báo mời sơ tuyển và phương pháp đánh giá dự kiến; (ii) trong trường hợp đấu thầu có sơ tuyển nhà thầu, danh sách đề xuất các đơn vị đã được sơ tuyển hay danh sách ngắn cũng như báo cáo đánh giá các đơn vị tham gia sơ tuyển; (iii) hồ sơ mời thầu hoặc các tài liệu yêu cầu chào hàng các doanh nghiệp; (iv) lựa chọn đơn vị trúng thầu (trên cơ sở báo cáo chi tiết xét thầu và so sánh các bản chào thầu đã nhận, các khuyến nghị liên quan đến việc giao thầu và bản sao bản chào thầu của nhà thầu trúng thầu, với quy định rằng Người cho vay có quyền yêu cầu bản sao của tất cả các bản chào thầu nhận được). Ngoài ra, Người cho vay có thể được mời, với vai trò là quan sát viên, nếu có yêu cầu, tham dự các phiên mở thầu. Các biên bản mở thầu sẽ được gửi cho Người cho vay. (h) Trước khi ký, phải xin ý kiến không phản bác bằng văn bản của Người cho vay về các đơn đặt hàng, hợp đồng hoặc văn bản sửa đổi bổ sung cho các hợp đồng dự kiến ký kết để thực hiện Tiểu Dự án. Trong trường hợp các công việc được Người vay trực tiếp thực hiện, Người vay cam kết sẽ trình xin ý kiến không phản bác bằng văn bản của Người cho vay về các kế hoạch và dự toán liên quan tới các công việc này. (i) Đưa vào trong các hợp đồng được Người cho vay tài trợ các điều khoản mà theo đó doanh nghiệp ký kết hợp đồng tuyên bố « rằng doanh nghiệp không thực hiện bất kỳ một hành vi nào có thể ảnh hưởng tới quá trình thực hiện Tiểu Dự án bất lợi cho Người vay và đặc biệt là không có bất kỳ Thông đồng nào đã xảy ra hoặc sẽ xảy ra. » (j) Đưa vào trong các hợp đồng được Người cho vay tài trợ các điều khoản mà theo đó, doanh nghiệp ký kết hợp đồng tuyên bố rằng « việc đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng đã và sẽ không làm nảy sinh bất kỳ hành vi tham nhũng nào như được quy định tại Công ước chống tham nhũng của Liên Hợp quốc ngày 31 tháng 10 năm 2003». 10.7. Tài trợ bổ sung Người vay cam kết xin ý kiến không phản bác trước của Người cho vay về mọi điều chỉnh Kế hoạch Tài trợ và trong trường hợp có chi phí vượt trội so với Kế hoạch Tài trợ, Người vay cam kết triển khai các biện pháp cần thiết đảm bảo trang trải tất cả các phần vượt trội theo những điều kiện cho phép đảm bảo hoàn trả Khoản tín dụng. 10.8. Thực hiện Tiểu Dự án Người vay cam kết đảm bảo các doanh nghiệp tham gia vào việc thực hiện Tiểu Dự án không có tên trong Danh sách Trừng phạt Tài chính (đặc biệt bao gồm chống tài trợ cho khủng bố). Người vay cam kết không nhận hoặc cung cấp các thiết bị hoặc tham gia vào các lĩnh vực bị cấm vận của: - Liên Hợp quốc, - Liên minh Châu Âu, - Pháp. 10.9. Nguồn gốc hợp pháp của các khoản vốn Người vay cam kết đảm bảo các khoản vốn đầu tư vào Tiểu Dự án, ngoài những khoản vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, không có nguồn gốc bất hợp pháp theo pháp luật Pháp và pháp luật Việt Nam, đặc biệt là không liên quan đến hoạt động buôn bán ma túy, gian lận quyền lợi tài chính của Cộng đồng châu Âu, tham nhũng, các hoạt động phạm tội có tổ chức hoặc tài trợ cho khủng bố. Danh sách này không có nghĩa là chỉ giới hạn ở đó. 10.10. Không có Hành vi tham nhũng Người vay đảm bảo Tiểu Dự án (đặc biệt là trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng được tài trợ bằng Khoản tín dụng) không làm nảy sinh bất kỳ Hành vi tham nhũng nào. 10.11. Trách nhiệm môi trường và xã hội Để khuyến khích phát triển bền vững, Các Bên thống nhất rằng cần phải khuyến khích việc tuân thủ các chuẩn mực về môi trường và xã hội được cộng đồng quốc tế thừa nhận, trong đó có các hiệp ước Cơ bản của Tổ chức Lao động Quốc tế (OIT) và các công ước quốc tế về bảo vệ môi trường mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Vì mục đích này, Người vay cam kết sao cho Người thụ hưởng, trong khuôn khổ Tiểu Dự án, tuân thủ những thủ tục quản lý rủi ro môi trường và xã hội của ADB, với việc: (a) Áp dụng những chính sách bảo vệ môi trường và xã hội (Safeguard Policies) của ADB; (b) đưa vào trong các hồ sơ mời thầu và các hợp đồng một điều khoản theo đó các doanh nghiệp cam kết và yêu cầu các nhà thầu phụ của mình, nếu có, cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn đó phù hợp với các đạo luật và quy định áp dụng tại Việt Nam. Người cho vay có quyền yêu cầu Người vay (hoặc Người thụ hưởng) gửi báo cáo về các điều kiện môi trường và xã hội của Tiểu Dự án; (c) yêu cầu các doanh nghiệp được lựa chọn để thực hiện Tiểu Dự án phải áp dụng các biện pháp giảm thiểu quy định ở đoạn trên và các doanh nghiệp này phải yêu cầu các nhà thầu phụ của mình, nếu có, tuân thủ đầy đủ các biện pháp đó, và trong trường hợp có vi phạm, các doanh nghiệp phải thực hiện mọi biện pháp phù hợp; (d) triển khai các biện pháp cụ thể đối với Tiểu Dự án như được xác định bởi ADB trong khuôn khổ phương thức quản lý các rủi ro môi trường và xã hội của Dự án, cụ thể là: (i) các kế hoạch di dời giải tỏa (Resettlement Plans); (ii) các kế hoạch di dời và phát triển các cộng đồng dân tộc thiểu số (Resettlement and Ethnic Minorities Development Plan); (iii) các kế hoạch quản lý môi trường (Environmental Management Plan); (iv) các kế hoạch giám sát môi trường (Environmental Monitoring Plan). (e) cung cấp cho Người cho vay theo kỳ bán niên các báo cáo theo dõi môi trường và xã hội (Environmental and Social Monitoring Report) được lập theo những chỉ dẫn của ADB. 10.12. Chuyển nhượng lại vốn theo hình thức cho vay - Cơ quan cho vay lại/theo dõi Người thụ hưởng Người vay cam kết: (a) sao cho Cơ quan cho vay lại đảm bảo rằng trong Hợp đồng cho vay lại, Người thụ hưởng cam kết chịu tất cả các trách nhiệm đã được quy định trong Thỏa ước này, và đặc biệt là, nhưng không chỉ giới hạn ở, các cam kết được quy định tại các Điều 10 (Cam kết) và 11 (Cam kết Thông tin) của Thỏa ước; (b) sao cho Người thụ hưởng cung cấp cho Người cho vay khi Người cho vay có yêu cầu các thông tin định danh của Người thụ hưởng bao gồm tên công ty, trụ sở chính, thành phần cổ đông/cổ đông nhà nước và thông tin định danh các cổ đông/người sở hữu hoặc trong trường hợp Người thụ hưởng niêm yết trên thị trường tài chính hay là công ty quốc doanh, định danh của các cổ đông nắm giữ trên năm phần trăm (5%) vốn; (c) gửi cho Người cho vay bản sao Hợp đồng cho vay lại và Hợp đồng ủy quyền cho vay lại; (d) sao cho Người thụ hưởng gửi tới Người cho vay các báo cáo kiểm toán hàng năm trong thời hạn tám (8) tháng sau khi kết thúc tài khóa liên quan; (e) sao cho Người thụ hưởng mua bảo hiểm, nếu cần, cho các tài sản được tài trợ từ nguồn vốn của Khoản tín dụng đối với các rủi ro chủ yếu mà việc thực hiện và khai thác Tiểu Dự án có thể gặp phải; (f) đảm bảo rằng giá truyền tải điện sẽ được xác định ở một mức cho phép Người thụ hưởng tuân thủ những hệ số tài chính được nêu dưới đây (trừ trường hợp Người cho vay có ý kiến chấp thuận ngược lại): Hệ số tài trợ bằng vốn tự có phải cao hơn hai mươi phần trăm (20%) trong các tài khóa (thuế) 2013 và 2014, và cao hơn hai mươi lăm phần trăm (25%) kể từ 2015;
2,077
8,232
- Hệ số trả nợ vay (DSCR) không thấp hơn một phẩy ba (1,3) trong các năm 2013 và 2015, và không thấp hơn một phẩy năm (1,5) kể từ năm 2015; - Hệ số tự chủ tài chính sẽ thấp hơn 85/15 vào năm 2013, thấp hơn 80/20 năm 2014, và thấp hơn 75/25 kể từ năm 2015). 10.13. Hỗ trợ cho ngành điện Người vay cam kết sao cho các Bên có liên quan triển khai Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm 2011 - 2015 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, như đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 10/07/2012 (Quyết định 854/QĐ-TTg). 11. CAM KẾT THÔNG TIN Các cam kết của Điều 11 (Cam kết Thông tin) này có hiệu lực kể từ Ngày Ký và sẽ tiếp tục có hiệu lực chừng nào mà Thỏa ước còn có hiệu lực, phù hợp với quy định của Điều 18 (Hiệu lực và Thời hạn). 11.1. Thông tin tài chính Người vay sẽ cung cấp cho Người cho vay mọi thông tin mà Người cho vay có thể yêu cầu một cách hợp lý và phù hợp với quy chế hiện hành của Việt Nam về tình hình nợ công trong và ngoài nước, cũng như về tình hình các khoản vay mà Người vay bảo đảm. 11.2. Báo cáo thực hiện Cho đến Ngày Kết thúc Kỹ thuật, Người vay cam kết sao cho Người thụ hưởng cung cấp cho Người cho vay, vào cuối mỗi kỳ bán niên một báo cáo thực hiện kỹ thuật và tài chính liên quan đến việc thực hiện Tiểu Dự án, theo cùng những điều kiện như quy định trong khuôn khổ khoản Đồng tài trợ của ADB. Trong vòng sáu (6) tháng sau Ngày Kết thúc Kỹ thuật, Người vay sẽ cung cấp và, trong trường hợp cần thiết, cam kết sao cho Người thụ hưởng cung cấp cho Người cho vay một báo cáo thực hiện tổng thể. 11.3. Đồng tài trợ Người vay sẽ thông báo với Người cho vay ngay lập tức về bất kỳ việc hủy toàn bộ hoặc một phần cũng như việc hoàn trả trước hạn của bất kỳ khoản Đồng tài trợ nào. 11.4. Thông tin bổ sung Người vay sẽ thông báo với Người cho vay: (a) ngay sau khi biết, bất kỳ sự kiện nào cấu thành hoặc có thể cấu thành một Trường hợp Đòi nợ Trước hạn hay có thể có Hệ quả Bất lợi Đáng kể, tính chất của sự kiện này và các bước thực hiện, nếu cần, để khắc phục tình hình này; (b) trong thời gian sớm nhất sau khi xảy ra bất kỳ sự cố hay tai nạn nào có liên quan trực tiếp với việc thực hiện Tiểu Dự án có thể có ảnh hưởng đáng kể tới môi trường hoặc các điều kiện làm việc của các nhân viên hoặc nhà thầu thực hiện Tiểu Dự án của mình, tính chất của sự cố hoặc tai nạn đó, các bước mà Người vay đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện, nếu có, để khắc phục tình hình này; (c) trong thời gian sớm nhất, mọi quyết định hay sự kiện làm ảnh hưởng đáng kể đến công tác tổ chức, thực hiện và vận hành của Tiểu Dự án; (d) trong suốt thời gian thực hiện các dịch vụ được cung cấp, đặc biệt là các nghiên cứu và nhiệm vụ giám sát, nếu Tiểu Dự án có các hoạt động đó, các báo cáo tạm thời và các báo cáo cuối cùng do các nhà cung cấp dịch vụ lập và một báo cáo thực hiện tổng thể sau khi đã cung cấp dịch vụ; (e) trong thời gian sớm nhất, mọi thông tin và chứng từ về các điều kiện thực hiện các hợp đồng và Tài liệu của Tiểu Dự án, mà Người cho vay có thể yêu cầu Người vay một cách hợp lý. 11.5. Thông tin liên quan đến Người thụ hưởng Người vay cam kết thực hiện các biện pháp cần thiết để Người thụ hưởng, trong suốt thời gian thực hiện và khai thác Tiểu Dự án: (a) thông báo với Người cho vay dự trù tài chính hoặc ngân sách hàng năm ngay khi được phê chuẩn cũng như mọi thông tin mà Người cho vay có thể yêu cầu một cách hợp lý về tình hình tài chính của Người vay theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, (b) gửi cho Người cho vay, theo yêu cầu của Người cho vay, các biên bản họp và các báo cáo của các cấp quản lý trong nội bộ Người thụ hưởng cũng như, nếu có, các báo cáo của kiểm toán và báo cáo tài chính kiểm toán hoặc mọi báo cáo về việc thực hiện và giám sát các hoạt động ngân sách và tài chính. 12. ĐÒI NỢ TRƯỚC HẠN KHOẢN TÍN DỤNG - TẠM NGỪNG 12.1. Thông báo trường hợp Đòi nợ Trước hạn Theo quy định của Điều 11.4 (Thông tin bổ sung) Người vay cam kết trong thời hạn sớm nhất sau khi biết được thông tin, sẽ thông báo cho Người cho vay mọi sự kiện có thể cấu thành Trường hợp Đòi nợ Trước hạn. Người vay cũng thông báo cho Người cho vay mọi biện pháp dự kiến để tránh xảy ra trường hợp Đòi nợ Trước hạn. Trên cơ sở thông báo này và các thông tin được cung cấp, Người cho vay sẽ xác nhận đã nhận được thông tin và sẽ xử lý tình hình. 12.2. Trường hợp Đòi nợ Trước hạn Mỗi một sự kiện hay hoàn cảnh được nêu tại Điều 12.2 (Trường hợp Đòi nợ Trước hạn) này tạo thành một Trường hợp Đòi nợ Trước hạn có thể dẫn đến hệ quả được quy định tại các điều 12.3. (Đòi nợ trước hạn khoản Tín dụng) và 12.4 (Tạm ngừng) dưới đây. (a) Không thanh toán Người vay không thanh toán đúng ngày đến hạn một khoản tiền nợ theo Thỏa ước tại địa điểm và/hoặc bằng loại tiền đã thống nhất. Trường hợp không thanh toán sẽ không xảy ra nếu việc thanh toán được thực hiện toàn bộ trong thời hạn năm (5) Ngày làm việc tiếp theo ngày đến hạn thanh toán đó hoặc nếu trong khoảng thời gian đó, Người vay thông báo cho người cho vay nhu cầu chính đáng cần một thời gian ân hạn bổ sung không vượt quá ba mươi (30) ngày tiếp theo ngày hạn thanh toán, và việc thanh toán phải được thực hiện trong thời hạn bổ sung đã được Người cho vay chấp thuận này. (b) Tài liệu của Tiểu Dự án Một trong số các Tài liệu của Tiểu Dự án, hay một trong số các quyền và nghĩa vụ được quy định theo các tài liệu này, ngừng hiệu lực. (c) Cam kết và nghĩa vụ Người vay không tôn trọng bất kỳ một trong số các quy định của Thỏa ước và đặc biệt là, nhưng không giới hạn ở, bất kỳ cam kết nào trong số các cam kết của mình được quy định tại Điều 10 (Cam kết) và Điều 11 (Cam kết Thông tin) của Thỏa ước. Ngoại trừ các cam kết quy định tại các Điều 10.8 (Thực hiện Dự án), 10.9 (Nguồn gốc hợp pháp của các nguồn vốn) và 10.10 (Không có Hành vi tham nhũng) của Thỏa ước mà không có thời hạn nào được đưa ra, sẽ không có Trường hợp Đòi nợ Trước hạn nào theo đoạn này khi vi phạm có thể được khắc phục và việc khắc phục đó được thực hiện trong thời hạn mười lăm (15) Ngày làm việc kể từ ngày Người cho vay thông báo cho Người vay về vi phạm hoặc Người vay biết về việc đó. (d) Tuyên bố không chính xác Bất kỳ tuyên bố hay khẳng định nào mà Người vay đưa ra theo Thỏa ước và đặc biệt là theo Điều 9 (Tuyên bố) hay trong bất kỳ tài liệu nào khác được trình bởi hoặc thay mặt và đại diện cho Người vay theo Thỏa ước hoặc liên quan đến Thỏa ước, là không chính xác hoặc lừa dối tại thời điểm tuyên bố hay khẳng định đó đã được đưa ra hoặc được coi như đã được đưa ra. (e) Vi phạm đồng thời Người cho vay, trong khuôn khổ một khoản tín dụng khác với Khoản tín dụng hoặc mọi sự tài trợ khác, một Nhà Đồng tài trợ hoặc bất kỳ người cho vay hoặc chủ nợ nào khác của Người vay đã hủy bỏ hoặc tạm ngừng thực hiện các cam kết của mình, tuyên bố đòi nợ trước hạn hoặc yêu cầu hoàn trả trước hạn việc vay nợ đó do xảy ra một trường hợp vi phạm (bất kể tính chất của vi phạm) theo một tài liệu liên quan. (f) Từ bỏ hoặc tạm ngừng Tiểu Dự án Xảy ra một trong số những sự kiện sau: - tạm ngừng hay tạm hoãn việc thực hiện Tiểu Dự án với thời hạn nhiều hơn sáu (6) tháng mà không có thỏa thuận chung giữa Các Bên trong thời kỳ này; hoặc - không thực hiện đầy đủ Tiểu Dự án vào Ngày Kết thúc Kỹ thuật (ngoại trừ trường hợp đã có thỏa thuận giữa Các Bên); hoặc - Người vay hoặc Người thụ hưởng rút khỏi Tiểu Dự án hoặc ngừng tham gia vào Tiểu Dự án, trừ trường hợp có quy định khác tại Điều 13 (Bối cảnh mới). (g) Giấy phép Giấy phép mà Người vay hoặc Người thụ hưởng cần để thực hiện hay tuân thủ một trong số các nghĩa vụ của mình theo Thỏa ước hay những nghĩa vụ quan trọng khác của mình được quy định trong bất kỳ Tài liệu của Tiểu Dự án nào hoặc cần thiết cho hoạt động bình thường của Tiểu Dự án, không được cấp trong thời hạn cần thiết, bị hủy bỏ hay trở thành không có giá trị hoặc ngừng hoàn toàn hiệu lực. (h) Phán quyết hoặc quyết định có Hệ quả Bất lợi Đáng kể Có một phán quyết trọng tài hoặc một bản án/quyết định tư pháp hoặc quyết định hành chính có hoặc có khả năng gây ra một cách hợp lý Hệ quả Bất lợi Đáng kể. (i) Vi phạm của Người thụ hưởng Người thụ hưởng (i) không tuân thủ bất kỳ cam kết nào của mình theo Thỏa ước, đặc biệt là, nhưng không giới hạn ở, các cam kết được quy định tại các Điều 10 (Cam kết) và 11 (Cam kết Thông tin) của Thỏa ước mà những cam kết này phải được Người thụ hưởng nêu lại trong khuôn khổ Hợp đồng Cho vay lại, hoặc (ii) không tuân thủ bất kỳ cam kết nào của mình theo bất kỳ Tài liệu của Tiểu Dự án nào hoặc theo bất kỳ tài liệu nào được ký kết trong khuôn khổ thực hiện Tiểu Dự án. Trừ những trường hợp được quy định tại các Điều 10.8 (Thực hiện Tiểu Dự án), 10.9 (Nguồn gốc hợp pháp của các khoản vốn) và 10.10 (Không có Hành vi tham nhũng) của Thỏa ước mà không một thời hạn nào được đưa ra, sẽ không có Trường hợp Đòi nợ Trước hạn theo đoạn này khi vi phạm có thể được khắc phục và việc khắc phục được thực hiện trong vòng mười lăm (15) Ngày làm việc kể từ ngày Người cho vay thông báo với Người vay về vi phạm hoặc Người vay biết được về điều đó. (j) Tạm ngừng tự do chuyển đổi tiền tệ và tự do chuyển ngân Tự do chuyển đổi tiền tệ và tự do chuyển ngân đối với các khoản hoàn trả nợ vay và thanh toán tiền lãi cũng như bất kỳ khoản nào khác nợ Người cho vay trong khuôn khổ Khoản tín dụng, hoặc bất kỳ khoản tín dụng nào khác do Nguời cho vay cấp cho Người vay bị tạm ngừng hay hủy bỏ tạm thời hay chính thức hay bị đặt dưới bất kể ràng buộc nào mà theo Cơ quan việc thực hiện các quyền lợi này là không thể hoặc không có hiệu lực.
2,145
8,233
12.3. Đòi nợ Trước hạn khoản Tín dụng Sau khi xảy ra một Trường hợp Đòi nợ Trước hạn, Người cho vay có khả năng sẽ tuyên bố toàn bộ hoặc một phần Khoản tín dụng, cộng với lãi vay hiện tại hoặc phải trả và mọi khoản phải trả khác theo Thỏa ước, là đến hạn và phải trả ngay lập tức, bằng văn bản thông báo cho Người vay, mà không cần bất kỳ thư yêu cầu nhắc nhở hoặc bất kỳ thủ tục tư pháp hoặc phi tư pháp nào. 12.4. Tạm ngừng Không ảnh hưởng đến các quy định tại Điều 12.3. (Đòi nợ Trước hạn khoản Tín dụng) trên đây, trong trường hợp xảy ra một trong những Trường hợp Đòi nợ Trước hạn nêu tại Điều 12.12 (Trường hợp Đòi nợ Trước hạn), sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Người vay, Người cho vay có quyền: (i) tạm ngừng hoặc hoãn bất kỳ lần Rót vốn nào trong khuôn khổ Khoản tín dụng và/hoặc (ii) tạm ngừng ký kết các thỏa ước liên quan đến các đề nghị tài trợ bổ sung có thể có mà có thể đã được Người cho vay thông báo cho Người vay; và/hoặc (iii) tạm ngừng hoặc hoãn bất kỳ lần rót vốn nào theo bất kỳ thỏa ước tài trợ hiện hành nào khác đã được ký kết giữa Người vay và Người cho vay. Mặt khác, trong trường hợp một Nhà Đồng tài trợ tạm ngừng hoặc hoãn rót vốn có lý do chính đáng trong khuôn khổ khoản tín dụng được ký giữa Nhà Đồng tài trợ đó và Người vay, Người cho vay có quyền tạm ngừng hoặc hoãn các lần Rót vốn của mình trong khuôn khổ Khoản tín dụng. 13. BỐI CẢNH MỚI Các Bên ký Thỏa ước này dựa trên (i) các dữ liệu về chính trị, kinh tế, tài chính, tiền tệ, thuế và pháp lý hiện có vào thời điểm ký Thỏa ước này ở Pháp và ở Việt Nam, đồng thời cũng dựa vào điều kiện kinh tế và tài chính quốc tế ở thời điểm này (dưới đây gọi là « Bối cảnh Hiện nay »). Trong trường hợp xảy ra mọi sự kiện, biện pháp hoặc quy định nào có khả năng làm thay đổi Bối cảnh Hiện nay (i) làm cho Thỏa ước này trở nên bất hợp pháp hoặc không thể thực thi bởi một Bên hoặc tất cả Các Bên, hoặc có thể gây ra Hệ quả Bất lợi Đáng kể và/ hoặc (ii) kéo theo chi phí vượt trội đáng kể mà Người cho vay phải chịu, hay làm giảm một khoản tiền phải trả trong khuôn khổ Thỏa ước (được gọi dưới đây là « Bối cảnh Mới »), Các Bên sẽ triển khai quy trình sau: (a) Bên chịu ảnh hưởng của việc thay đổi Bối cảnh Hiện nay hoặc Bên biết việc xảy ra một Bối cảnh Mới sẽ thông báo ngay bằng văn bản cho Bên kia về việc xảy ra sự kiện (các sự kiện) tạo nên một Bối cảnh Mới. Kể từ ngày có thông báo này, việc Rót vốn sẽ tạm ngừng. (b) Sau khi có thông báo, Các Bên sẽ thảo luận với nhau nhằm xác định các giải pháp thỏa đáng cho tất Các Bên cho phép tiếp tục thực hiện Thỏa ước. Nếu cần, Người thụ hưởng cũng có thể tham gia thảo luận. (c) Nếu Các Bên không đưa ra được giải pháp nào thỏa đáng trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày thông báo nêu ở đoạn (a) trên đây, Người cho vay sẽ thông báo cho Người vay về việc thực hiện các quyền của mình theo Điều 12.4 (Đòi nợ trước hạn khoản Tín dụng) và 7.2 (Trả nợ trước hạn bắt buộc) và/hoặc Điều 12.4 (Tạm ngừng) và/hoặc Điều 7.4 (Hủy do Người cho vay). 14. QUẢN LÝ TÍN DỤNG 14.1. Thanh toán Mọi khoản thanh toán mà Người cho vay nhận được theo Thỏa ước sẽ được sử dụng cho việc thanh toán các chi phí, lãi vay, vốn gốc hoặc mọi khoản phải trả khác trong khuôn khổ Thỏa ước theo thứ tự như sau: 1) phụ phí (nếu có), 2) lãi chậm trả (nếu có), 3) lãi vay, 4) vốn gốc. Các khoản thanh toán do Người vay trả sẽ được tính trước tiên vào các khoản phải trả đến hạn trong khuôn khổ Khoản tín dụng. 14.2. Ngày làm việc Mọi việc thanh toán đến hạn vào một ngày không phải Ngày làm việc sẽ được thực hiện vào Ngày làm việc tiếp theo trong tháng. Nếu không, việc thanh toán sẽ phải được thực hiện vào Ngày làm việc trước. 14.3. Đồng tiền thanh toán Trừ trường hợp ngoại lệ quy định tại Điều 14.5 (Nơi thực hiện và thanh toán), việc thanh toán bất kỳ khoản tiền nào mà Người vay phải trả theo Thỏa ước sẽ được thực hiện bằng đồng Euro. 14.4. Tính ngày Mọi khoản lãi, phí, hay chi phí phải trả theo Thỏa ước sẽ được tính trên cơ sở số ngày thực tế và trên cơ sở một năm có ba trăm sáu mươi (360) ngày, theo thông lệ của thị trường liên ngân hàng Châu Âu. 14.5. Nơi thực hiện và thanh toán (a) Vốn Khoản tín dụng sẽ được Người cho vay rót vào bất kỳ tài khoản ngân hàng nào tại Pháp hoặc tại Việt Nam được Người vay chỉ định vì mục đích này, hoặc tại bất kỳ địa điểm nào khác được xác định với sự chấp thuận của Người cho vay. Vốn sẽ được rót vào bất kỳ tổ chức tài chính nào tại Việt Nam bằng đồng Euro vào một tài khoản đồng Euro. (b) Các khoản thanh toán sẽ được Người vay thực hiện vào ngày đến hạn trả nợ muộn nhất là vào lúc 11 giờ (giờ Paris) và được chuyển vào tài khoản: Tên: Cơ quan Phát triển Pháp Code RIB: 30001 00064 000000 40235 03 Code IBAN: FR76 3000 1000 6400 0000 4023 503 Số swift của Ngân hàng Trung ương Pháp (BIC): BDFEFRPPCCT được Người cho vay mở tại Ngân hàng Trung ương Pháp (Hội sở chính) tại Paris, hoặc bất kỳ tài khoản nào khác được Người cho vay thông báo cho Người vay. Trong thời hạn năm (5) Ngày làm việc sau khi nhận được tiền, Người cho vay sẽ thông báo bằng văn bản cho Người vay. (c) Người vay cam kết đề nghị ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền phải tập hợp đầy đủ và theo thứ tự các thông tin sau trong thông báo chuyển tiền (số của trường tham chiếu tới điện SWIFT MT 202 và 103): · Khách hàng đặt lệnh: tên, địa chỉ, số tài khoản (trường 50) · Ngân hàng đặt lệnh (trường 52) Mặt khác, Người vay sẽ gửi cho Người cho vay bảng tổng hợp danh sách các khoản thanh toán cho Người cho vay và mục đích thanh toán (d) Ngoại lệ với các đoạn (b) và (c) nêu trên, với điều kiện (i) được Người cho vay chấp thuận trước, (ii) Người vay tuân thủ cam kết nêu tại đoạn (c) ở trên về các yêu cầu sẽ đưa ra với ngân hàng của Người vay và (iii) nếu Người cho vay do quy chế đặc biệt được phép thực hiện chuyển các khoản vốn tại địa phương thông qua văn phòng của mình đặt tại địa phương, Người vay có thể thực hiện thanh toán tại địa điểm trong nước nơi thực hiện Tiểu Dự án các khoản tiền nợ theo đồng tiền của Khoản tín dụng, theo giá trị quy đổi vào ngày thực hiện thanh toán bằng đồng tiền có thể tự do chuyển đổi và chuyển ngân. Các khoản tiền này sẽ được chuyển vào bất kỳ tổ chức tài chính nào tại địa điểm đó do Người cho vay chỉ định và được Người vay chấp thuận. (e) Chỉ có những thanh toán được thực hiện phù hợp với các điều kiện được nêu tại Điều 14.5 (Địa điểm thực hiện và thanh toán) này là có giá trị. 15. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC 15.1. Cam kết của Người vay và Người thụ hưởng Các Bên thỏa thuận rằng Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Tài chính đại diện, cam kết với tư cách là Người vay trong khuôn khổ của Thỏa ước và thay mặt Người thụ hưởng ký các cam kết mà Người thụ hưởng sẽ phải thực hiện. Trong trường hợp Người vay và Người thụ hưởng là một thì tất cả các nghĩa vụ do Người vay ký thay mặt Người thụ hưởng trong khuôn khổ Thỏa ước sẽ là những nghĩa vụ mà Người vay phải thực hiện. 15.2. Ngôn ngữ: Các bản gốc của Thỏa ước này được lập và ký bằng tiếng Pháp và tiếng Việt, bản tiếng Pháp và bản tiếng Việt có giá trị như nhau. 15.3. Xác nhận và tính toán Bất kỳ xác nhận hay xác định nào của Người cho vay về lãi suất hay một khoản tiền theo Thỏa ước sẽ là chứng cứ cho những sự việc liên quan, trừ trường hợp có sai sót hiển nhiên. 15.4. Vô hiệu từng phần Nếu, vào bất kỳ thời điểm nào, một quy định của Thỏa ước là hoặc trở thành vô hiệu, hiệu lực của các quy định khác của Thỏa ước sẽ không bị ảnh hưởng. Việc một quy định vô hiệu theo pháp luật của một nước không làm ảnh hưởng tới hiệu lực của quy định đó theo pháp luật của một nước khác. 15.5. Không khước từ Người cho vay sẽ không bị xem là đã từ bỏ một quyền nào đó trong khuôn khổ Thỏa ước chỉ vì Người cho vay không thực hiện hoặc chậm thực hiện quyền của mình. Việc thực hiện một phần quyền không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền này sau đó, và một cách tổng quát hơn là không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền và biện pháp theo quy định của pháp luật. Các quyền và biện pháp được quy định tại Thỏa ước là đồng thời với và không loại trừ các quyền và biện pháp theo quy định của pháp luật. 15.6. Chuyển nhượng Người vay không được chuyển nhượng hay chuyển giao bằng bất kỳ cách nào dù là toàn bộ hoặc một phần các quyền hoặc nghĩa vụ của mình theo Thỏa ước mà không được Người cho vay chấp thuận trước bằng văn bản. 15.7. Giá trị pháp lý Các Phụ lục đính kèm tại đây và phần mở đầu ở trên là một phần không tách rời của Thỏa ước và có cùng giá trị pháp lý với Thỏa ước. 15.8. Hủy bỏ các văn bản trước đó Kể từ ngày ký, Thỏa ước thể hiện toàn bộ thỏa thuận của Các Bên liên quan đến đối tượng của Thỏa ước và do vậy nó hủy bỏ và thay thế tất cả các văn bản trước đây có thể đã được trao đổi và thông báo trong khuôn khổ đàm phán Thỏa ước. 15.9. Sửa đổi bổ sung Không một quy định nào của Thỏa ước có thể được sửa đổi hoặc bổ sung mà không có sự đồng thuận của Các Bên, và mọi điều chỉnh đều phải được thực hiện bằng văn bản. 15.10. Trao đổi thông tin Các Bên có thể chuyển các thông tin hoặc tài liệu liên quan đến Tiểu Dự án cho các kiểm toán viên của mình, thanh tra tài chính, cơ quan đánh giá hoặc nhà tư vấn. Ngoài ra, Người cho vay có thể chuyển các thông tin và tài liệu đó cho (i) bất kỳ người hoặc đơn vị nào mà Người cho vay dự định chuyển nhượng hoặc chuyển giao một phần các quyền hoặc nghĩa vụ của mình theo Thỏa ước; và (ii) bất kỳ người hoặc đơn vị nào nhằm mục đích sử dụng các biện pháp ngăn chặn hoặc bảo vệ các quyền có được của Người cho vay theo Thỏa ước.
2,115
8,234
16. THÔNG BÁO 16.1. Thông báo bằng văn bản Mọi thông báo, yêu cầu hoặc trao đổi theo Thỏa ước hoặc liên quan đến Thỏa ước phải được lập bằng văn bản và, trừ trường hợp có quy định khác, phải được gửi bằng fax hoặc thư đến các địa chỉ và số fax sau đây: Đối với Người vay: BỘ TÀI CHÍNH thay mặt Chính phủ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Địa chỉ: 28 Trần Hưng Đạo Điện thoại 84 (0)4 22 20 28 28 Fax : 84 (0)4 22 02 80 20 Người nhận: Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngoại Đối với Người cho vay: AFD - CHI NHÁNH HÀ NỘI Địa chỉ: G.P.O Box 137, 6-8 Tôn Thất Thiệp, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam Điện thoại: 84 0 4 38 23 67 64 Fax: 84 0 4 38 23 63 96 Người nhận: Giám đốc chi nhánh Bản sao gửi: AFD PARIS - HỘI SỞ Địa chỉ: 5, rue Roland Barthes - 75598 Paris Cedex 12, France Điện thoại: 33 (0)1 53 44 31 31 Fax: 33 (0)1 44 87 39 65 Người nhận: Vụ trưởng vụ châu Á hoặc bất kỳ địa chỉ, số fax hoặc tên phòng ban hoặc người phụ trách nào khác mà một Bên sẽ thông báo bằng văn bản với Bên kia trước ít nhất năm (5) Ngày làm việc. 16.2. Nhân Mọi thông báo, yêu cầu hoặc trao đổi được lập hoặc bất kỳ tài liệu nào được gửi bởi một người cho người khác theo Thỏa ước hoặc liên quan đến Thỏa ước sẽ có hiệu lực : (i) đối với bản fax, khi văn bản nhận được ở dạng đọc được; và (ii) đối với thư, khi thư được gửi tới đúng địa chỉ; và, trong trường hợp đã nêu rõ một phòng ban hoặc người phụ trách, với điều kiện là thông tin được gửi tới phòng ban hoặc người phụ trách này. 16.3. Thông tin điện tử (a) Mọi thông tin một người gửi cho một người khác theo Thỏa ước hoặc liên quan đến Thỏa ước có thể được gửi bằng thư điện tử hoặc các hình thức điện tử khác nếu Các Bên: (i) thống nhất về hình thức trao đổi thông tin này, cho đến khi có ý kiến khác; (ii) thông báo trước cho nhau bằng văn bản về địa chỉ thư điện tử của nhau và/hoặc mọi thông tin khác cần thiết cho việc trao đổi thông tin bằng hình thức này; và (iii) thông báo trước cho nhau mọi thay đổi liên quan tới các địa chỉ của nhau hay các thông tin đã cung cấp. (b) Thông tin điện tử giữa Các Bên sẽ chỉ có hiệu lực kể từ khi được nhận dưới dạng đọc được. 17. LUẬT ÁP DỤNG, TRỌNG TÀI VÀ LỰA CHỌN ĐỊA CHỈ CƯ TRÚ 17.1. Luật áp dụng Thỏa ước chịu sự điều chỉnh của pháp luật Pháp. 17.2. Trọng tài Trong trường hợp có tranh chấp xuất phát từ Thỏa ước hoặc có liên quan tới Thỏa ước, Các Bên phải nỗ lực hết sức để giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng hòa giải. Nếu thương lượng hòa giải không thành, trong thời hạn ba (3) tháng kể từ khi một trong Các Bên có thông báo về tranh chấp, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết dứt điểm theo quy tắc trọng tài của Phòng Thương mại Quốc tế, có hiệu lực tại thời điểm bắt đầu thủ tục trọng tài, bởi một hoặc nhiều trọng tài được chỉ định theo quy tắc trọng tài này. Trong thời hạn một (1) tháng sau khi thương lượng hòa giải không thành, Các Bên sẽ thỏa thuận về địa điểm trọng tài. Nếu trong khoảng thời gian đó Các Bên không thỏa thuận được địa điểm trọng tài thì địa điểm trọng tài sẽ là Paris. Pháp luật Pháp sẽ được áp dụng cho mọi tranh chấp phát sinh từ điều khoản trọng tài này và ngôn ngữ trọng tài sẽ là tiếng Pháp, Do vậy, trong trường hợp áp dụng điều khoản trọng tài này, Các Bên chỉ có thể viện dẫn bản tiếng Pháp của Thỏa ước. Điều khoản trọng tài này vẫn có hiệu lực trong trường hợp Thỏa ước bị vô hiệu, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc hết hạn. Việc một Bên bắt đầu một thủ tục chống lại Bên kia không thể tự nó làm tạm ngừng các nghĩa vụ hợp đồng của Bên đó theo Thỏa ước. Theo điều khoản này, ngay sau khi ký Thỏa ước, Các Bên cam kết thực hiện đầy đủ phán quyết của trọng tài theo Điều 17.2 (Trọng tài) và khước từ mọi khiếu nại mà Các Bên có thể áp dụng. 17.3. Lựa chọn địa chỉ cư trú Không làm ảnh hưởng đến các quy định pháp luật áp dụng, Người vay lựa chọn địa chỉ cư trú một cách không hủy ngang tại địa chỉ nêu tại Điều 16 (Thông báo) và Người cho vay, tại địa chỉ « AFD SIEGE » cũng được nêu tại Điều 16 (Thông báo), cho mục đích tống đạt các tài liệu tư pháp và phi tư pháp mà bất kỳ hành động hoặc thủ tục nào được nêu ở trên có thể làm phát sinh. 18. HIỆU LỰC VÀ THỜI HẠN Thỏa ước có hiệu lực kể từ ngày ký, với điều kiện toàn bộ các thủ tục cần thiết theo pháp luật Việt Nam để đảm bảo hiệu lực của Thỏa ước đã được thực hiện theo cách mà Người cho vay đánh giá là thỏa đáng và sẽ tiếp tục có hiệu lực khi còn có bất kỳ khoản nợ nào theo thỏa ước. Được lập thành bốn (4) bản gốc có giá trị như nhau, hai (2) bản gốc tiếng Pháp và hai (2) bản gốc tiếng Việt tại Hà Nội, ngày 7 tháng 2 năm 2013. NGƯỜI VAY BỘ TÀI CHÍNH thay mặt CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đại diện bởi: Tên: TRƯƠNG CHÍ TRUNG Chức vụ: Thứ trưởng, Bộ Tài chính NGƯỜI CHO VAY CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP Đại diện bởi: Tên: JEAN-MARIC GRAVELLINI Chức vụ: Giám đốc AFD Hà Nội Đồng ký kết, Bà YAMINA BENGUIGUI, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa Pháp, phụ trách Pháp ngữ PHỤ LỤC 1 A- ĐỊNH NGHĨA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHU LỤC 1 B - GIẢI THÍCH (a) «tài sản có» được hiểu là mọi loại tài sản, thu nhập và quyền lợi hiện tại hoặc tương lai (b) mọi tham chiếu tới « Người vay », một « Bên » hoặc « Người cho vay » bao hàm cả những người thừa kế, người nhận chuyển nhượng và những người có quyền theo luật pháp áp dụng cho Bên liên quan; (c) mọi tham chiếu tới Thỏa ước được hiểu là văn bản cả khi được chỉnh sửa nếu có; (d) « bảo đảm » được hiểu là mọi bảo lãnh hoặc bảo đảm được xử lý ngay khi có yêu cầu của bên nhận bảo đảm; (e) « người » được hiểu là mọi người như luật của Pháp quy định; (f) « quy chế » chỉ mọi quy định, quy chế, quyết định, hướng dẫn hoặc thông tư chính thức, mọi yêu cầu hoặc khuyến nghị (có hoặc không có hiệu lực bắt buộc) của mọi cơ quan chính phủ, liên chính phủ hoặc quốc tế, mọi cơ quan chủ quản, đơn vị hành chính độc lập, cơ quan, ban lãnh đạo, hoặc ban, phòng của bất kỳ cơ quan hoặc tổ chức nào khác (kể cả mọi quy chế của một đơn vị công nghiệp và thương mại nhà nước) có hiệu lực đối với Thỏa ước hoặc đối với các quyền lợi và nghĩa vụ của một Bên nào đó; (g) mọi tham chiếu tới một quy định pháp luật được hiểu là quy định đó như đã được sửa đổi, nếu có; (h) trừ khi có quy định khác, mọi tham chiếu tới một giờ trong ngày được hiểu là giờ Paris; (i) tiêu đề của các Chương, Điều và Phụ lục được nêu chỉ với mục đích tạo thuận lợi cho việc đọc và không ảnh hưởng tới việc giải thích Thỏa ước; (j) trừ khi có quy định khác, một thuật ngữ được sử dụng trong một văn bản khác có liên quan tới Thỏa ước hoặc trong một thông báo theo Thỏa ước sẽ có cùng nghĩa như trong Thỏa ước; (k) một Trường hợp Đòi nợ Trước hạn được xem là « đang diễn ra » nếu không được khắc phục hoặc nếu những người có quyền đòi nợ trước hạn không từ bỏ quyền này; (l) một tham chiếu tới một Điều hoặc một Phụ lục chỉ một tham chiếu tới một Điều hoặc một Phụ lục của Thỏa ước. PHỤ LỤC 2 –MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN Là động cơ cho sự tăng trưởng của Việt Nam, hiện nay công nghiệp là lĩnh vực chính tiêu thụ điện ở Việt Nam. Chiến lược phát triển của đất nước dựa phần lớn vào sự phát triển công nghiệp để đạt những mục tiêu tăng trưởng được ấn định là 7% - 8%/năm, Theo đó, chiến lược này đòi hỏi phải tăng khả năng sản xuất điện cũng như phát triển một mạng lưới truyền tải điện cho phép chuyển năng lượng từ những trung tâm sản xuất với chi phí thấp tới các trung tâm tiêu thụ điện tập trung ở một số vùng công nghiệp. Chính phủ Việt Nam đã dự kiến xây dựng 14 000 km tuyến đường dây cao thế trong thời gian từ 2011 tới 2015. Mục tiêu này là đặc biệt tham vọng, dù vậy một số trục đường truyền tải có tầm quan trọng thiết yếu với mạng lưới điện, đặc biệt là trục từ miền Trung (nơi có công suất sản xuất lớn) tới miền Nam là nơi ngày càng thiếu điện do nhu cầu về điện của Thành phố Hồ Chí Minh và vùng công nghiệp quan trọng ở trong khu vực này. MỤC TIÊU TỔNG QUAN Tiểu Dự án này nhằm hỗ trợ cho chính sách của Chính phủ Việt Nam về phát triển kinh tế và giảm nghèo thông qua việc củng cố cho mạng lưới điện. CÁC MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT Các mục tiêu chuyên biệt của tiểu dự án bao gồm: · Phát triển mạng lưới truyền tải điện nhằm đảm bảo truyền tải điện cấp độ lớn từ miền Trung tới miền Nam, qua đó sẽ cho phép chuyển sản lượng điện dư của Tây Nguyên vào miền Nam, vốn là khu vực thiếu năng lượng trong giai đoạn 2012 - 2015; · Giảm các chi phí của hệ thống điện sau năm 2015, với việc nhập khẩu năng lượng từ các nhà máy thủy điện ở Nam Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia, điều đó sẽ đảm bảo tăng nguồn thu cho tập đoàn EVN thông qua việc giảm thất thoát và tối ưu hóa công suất sản xuất hiện tại và dự kiến. NỘI DUNG TIỂU DỰ ÁN Dự án tuyến đường truyền tải điện cao thế 500KV này sẽ kết nối Pleiku (miền Trung) và Cầu Bông (miền Nam). Với chiều dài 437 km, tuyến đường dây này sẽ bao gồm hai (2) mạch, 928 cột điện và chạy qua năm tỉnh. Tiểu Dự án cũng bao gồm việc mở rộng trạm biến áp Pleiku, và cung cấp thiết bị cao thế cho trạm biến áp Cầu Bông. Kế hoạch tài trợ cũng dự kiến mua sắm các thiết bị khác nhau về viễn thông và kiểm tra trang thiết bị. Những khoản đầu tư được thực hiện sẽ cho phép tăng công suất truyền tải giữa miền Trung và miền Nam từ 2 500 MW lên 5 300 MW. Dự kiến mạch đầu tiên sẽ được đưa vào hoạt động trong năm 2015, là thời hạn dự kiến hoàn thành Tiểu Dự án. Mạch thứ hai sẽ đi vào hoạt động vào một thời hạn xa hơn (dự kiến là năm 2018), để cho phép nhập điện từ các công trình thủy điện ở Lào và ở Đông Bắc Cam-pu-chia (theo dự kiến, khi đó các công trình này sẽ đi vào hoạt động).
2,196
8,235
CÁC BÊN THAM GIA VÀ THỂ THỨC THỰC HIỆN Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia (National Power Transmission Corporation - gọi tắt là EVNNPT) là chủ dự án của Tiểu Dự án này. Vai trò chủ công trình sẽ do các ban Quản lý dự án điện miền Trung và miền Nam (Central và Southern Power Project Management - gọi tắt là CPPMB và SPPMB) đảm nhận. Cả hai ban này là các đơn vị thuộc EVNNPT chịu trách nhiệm triển khai các dự án truyền tải điện ở miền Trung và miền Nam Việt Nam. Vào tháng 12/2011, ADB đã phê duyệt một chương trình tài trợ nhiều kỳ với tổng số tiền 730 triệu USD nhằm hỗ trợ triển khai chương trình ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực truyền tải điện (hiện nay, chương trình này có chi phí ước tính là 920 triệu USD). Kỳ thứ hai của chương trình này của ADB liên quan tới dự án tuyến đường dây 500KV Pleiku - Cầu Bông cũng như nhiều đoạn của tuyến đường dây 220KV. Để đơn giản hóa việc triển khai Tiểu Dự án, AFD và ADB sẽ cùng lập một Biên bản Ghi nhớ. Hình thức hợp tác này quy định rằng các thủ tục môi trường và xã hội sẽ do ADB quản lý và theo những hồ sơ mẫu của ADB. CHI PHÍ TIỂU DỰ ÁN Tổng chi phí của Tỉểu Dự án được ước tính là khoảng 360 triệu USD, kể cả phần dự phòng. Chi tiết chi phí là như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Khoản tài trợ AFD sẽ được ưu tiên phân bổ cho các gói thầu thiết bị. PHỤ LỤC 3 - KẾ HOẠCH TÀI TRỢ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Toàn bộ vốn của Ngân hàng Thế giới sẽ được dùng để tài trợ cho dịch vụ tư vấn trong giai đoạn chuẩn bị Tiểu Dự án. Vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam sẽ được dùng để tài trợ cho kế hoạch đền bù và tái định cư. Vốn của VietIn Bank sẽ chủ yếu được dùng để tài trợ phần xây lắp của Tiểu Dự án. Kế hoạch tài trợ có thể thay đổi thông qua việc trao đổi công văn giữa Người vay và Người cho vay PHỤ LỤC 4 - ĐIỀU KIỆN RÓT VỐN PHẦN I - CÁC ĐIỀU KIỆN GIẢI NGÂN LẦN ĐẦU (a) Người vay (hoặc Người thụ hưởng nếu có) gửi cho Người cho vay các tài liệu dưới đây: (i) Bản sao được xác nhận sao y bản chính của Hợp đồng Cho vay lại được ký kết cùng một bản dịch bằng tiếng Pháp; (ii) bản gốc ý kiến pháp lý (bằng tiếng Việt và tiếng Pháp) theo mẫu đính kèm tại phụ lục 6 (Mẫu ý kiến pháp lý) do cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tư pháp) cấp liên quan đến việc cho phép Người vay vay Khoản tín dụng, ký Thỏa ước và liên quan đến tính hợp lệ của Thỏa ước theo luật Việt Nam, và liên quan đến việc thực hiện tại Việt Nam các quyết định của trọng tài, được Người cho vay đánh giá là thỏa đáng; (iii) bản gốc giấy xác nhận của một đại diện có thẩm quyền hợp lệ của Người vay liệt kê người hoặc những người có trách nhiệm ký, nhân danh Người vay, các yêu cầu Rót vốn và chứng nhận theo Thỏa ước, hoặc thực hiện các biện pháp hoặc ký các tài liệu khác được cho phép hoặc yêu cầu của Người vay trên cơ sở thỏa ước, cũng như mẫu chữ ký được hợp thức hóa của mỗi người đó; (b) ADB gửi cho Người Cho vay một công văn chứng nhận rằng các điều kiện của đợt giải ngân đầu tiên khoản vay của ADB đã được đáp ứng. PHẦN II - CÁC ĐIỀU KIỆN CHO MỖI ĐỢT GIẢI NGÂN (KẺ CẢ ĐỢT GIẢI NGÂN ĐẦU TIÊN) (a) Không xảy ra Trường hợp Trả nợ Trước hạn (b) Người vay (hoặc Người thụ hưởng, trong trường hợp cần thiết) gửi cho Người cho vay các tài liệu sau đây: (i) Các tài liệu chứng từ chứng nhận rằng Giá điện Trung bình đã tuân thủ cơ chế thị trường được các cơ quan Việt Nam thông qua - (i) Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 05/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường, và (ii) Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 09/08/2011 của Bộ Công Thương - trong thời gian mười hai (12) tháng trước khi gửi Yêu cầu Rót vốn, trên cơ sở các báo cáo tài chính được kiểm toán mới nhất của EVN (ii) Các Tài liệu của Tiểu Dự án (tối thiểu là các Tài liệu của Tiểu Dự án được tài trợ bởi đợt rót vốn đang được xem xét) theo trình tự sau: - Một bản sao được xác nhận sao y bản chính của mỗi Tài liệu của Tiểu Dự án được ký hợp thức bởi các bên liên quan đến tài liệu này; - Các chứng từ về việc hoàn thành những thủ tục liên quan được quy định ở các Tài liệu của Tiểu Dự án nhằm đảm bảo việc có hiệu lực và khả năng chống lại bên thứ ba của các Tài liệu này; và - Các chứng từ khẳng định đã có mọi giấy phép mà Người Cho vay đánh giá là cần thiết để xác nhận tính hiệu lực của các Tài liệu của Tiểu Dự án hoặc để cho phép tiến hành những hoạt động mà các Tài liệu này quy định, và gửi một bản sao được xác nhận sao y bản chính của mọi Giấy phép liên quan. (c) Thanh toán các phí tổn phụ nếu có. PHỤ LỤC 5 A. MẪU THƯ YÊU CẦU RÓT VỐN (Trên giấy tiêu đề của Người vay) Người gửi: Bộ Tài chính Người nhận: Cơ quan Phát triển Pháp Ngày [•] Thỏa ước tín dụng số CVN 1103 02A VỀ VIỆC: Yêu cầu Rót vốn Chúng tôi đề cập đến thỏa ước tín dụng số CVN 1155 01G ký ngày [•] giữa Người vay và Cơ quan phát triển Pháp (sau đây gọi là « Thỏa ước »). Các thuật ngữ được định nghĩa trong Thỏa ước, trừ trường hợp có quy định khác rõ ràng, sẽ có cùng nghĩa với thư yêu cầu này. Thư yêu cầu này là một Yêu cầu Rót vốn. Chúng tôi yêu cầu một cách không hủy ngang Người cho vay thực hiện rót vốn một phần Khoản tín dụng theo những điều kiện sau đây: Giá trị: [ghi giá trị bằng chữ) ([• ghi giá trị bằng số]), hoặc khoản Tín dụng Hiện có nếu khoản Tín dụng còn lại thấp hơn Lãi suất sẽ được xác định theo các quy định của Điều 4 (Lãi suất) của Thỏa ước. Lãi suất áp dụng cho việc Rót vốn sẽ được thông báo với chúng tôi bằng văn bản và ngay bây giờ chúng tôi đồng ý với lãi suất đó (với điều kiện, nếu có, áp dụng đoạn nêu dưới đây). Nếu lãi suất cố định áp dụng cho việc Rót vốn vượt quá [ghi phần trăm bằng chữ] ([• ghi phần trăm bằng số]%)/năm, chúng tôi đề nghị các ngài hủy Yêu cầu Rót vốn này. Chúng tôi khẳng định rằng từng điều kiện nêu tại Điều 2.3 (Điều kiện sử dụng) đều được thỏa mãn vào ngày của Yêu cầu Rót vốn này. Trong trường hợp bất kỳ điều kiện nào trong số các điều kiện đó không được thỏa mãn trước hoặc vào Ngày Rót vốn, chúng tôi cam kết sẽ thông báo ngay với Người cho vay. Việc Rót vốn sẽ được thực hiện vào tài khoản sau: (a) Tên [của Người vay]: [•] (b) Địa chỉ [của Người vay]: [•] (c) Số tài khoản IBAN: [•] (d) Số SWIFT: [•] (e) Ngân hàng và địa chỉ của ngân hàng: [•] Thư Yêu cầu Rót vốn này là không thể hủy ngang. Chúng tôi gửi kèm với thư Yêu cầu Rót vốn này các chứng từ chỉ tiêu và các yêu cầu thanh toán phải thanh toán thay mặt Người vay: [Danh sách các chứng từ] Kính thư, …………………………………………… Người ký được phép của Bộ Tài chính PHỤ LỤC 5B- MẪU THƯ KHẲNG ĐỊNH RÓT VỐN (Trên giấy tiêu đề của AFD) Người gửi: Cơ quan Phát triển Pháp Người nhận: Bộ Tài chính Ngày [•] Thỏa ước tín dụng số CVN 1155 01G VỀ VIỆC: Yêu cầu Rót vốn ngày [•] Chúng tôi đề cập đến thỏa ước tín dụng số CVN 1155 01G ký ngày [•] giữa Người vay và Cơ quan phát triển Pháp (sau đây gọi là « Thỏa ước »). Các thuật ngữ được định nghĩa trong Thỏa ước, trừ trường hợp có quy định khác rõ ràng, sẽ có cùng nghĩa với thư này. Bằng Yêu cầu Rót vốn ngày [•], Người cho vay đã được yêu cầu thực hiện Rót vốn với giá trị [ghi giá trị bằng chữ] ([• ghi giá trị bằng số] EUR), theo các điều kiện được nêu trong Thỏa ước. Các đặc điểm của khoản Rót vốn được thực hiện theo Yêu cầu Rót vốn của các ngài như sau: · Giá trị: [ghi giá trị bằng chữ] ([· ghi giá trị bằng số]) · Lãi suất áp dụng: [ghi phần [răm bằng chữ] ([·]%) một năm · Tổng lãi suất thực kỳ hạn sáu tháng: [ghi phần trăm bằng chữ] ([·]%) · Tổng lãi suất thực kỳ hạn một năm: [ghi phần trăm bằng chữ] ([·]% Thông tin để tham khảo: chỉ áp dụng cho những kỳ giải ngân có lãi suất cố định · Ngày Cố định Lãi suất: ngày [·] · Lãi suất Cố định Tham chiếu: [ghi phần trăm bằng chữ] ([·]%) một năm · Chỉ số Lãi suất: [ghi phần trăm bằng chữ] ([·]%) · Chỉ số Lãi suất vào Ngày cố định Lãi suất: [ghi phần trăm bằng chữ] ([·]%) Kính thư, …………………………………… Người ký được phép của Cơ quan Phát triển Pháp PHỤ LỤC 5C- MẪU THƯ YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI LÃI SUẤT (Trên giấy tiêu đề của Người vay) Người gửi: Bộ Tài chính Người nhận: Cơ quan Phát triển Pháp Ngày [·] Thỏa ước tín dụng số CVN 1155 01G VỀ VIỆC: Chuyển đổi lãi suất có thể chuyển đổi thành lãi suất cố định Chúng tôi đề cập đến thỏa ước tín dụng số CVN 1155 01G ký ngày [·] giữa Người vay và Cơ quan Phát triển Pháp (sau đây gọi là « Thỏa ước »). Các thuật ngữ được định nghĩa trong Thỏa ước, trừ trường hợp có quy định khác rõ ràng, sẽ có cùng nghĩa với thư yêu cầu này. Khoản Tín dụng chịu lãi suất thả nổi. Chúng tôi đề nghị các ngài chuyển đổi lãi suất thả nổi này sang lãi suất cố định theo các điều kiện nêu trong Thỏa ước. · Giá trị của khoản chuyển đổi: [ghi giá trị bằng chữ] ([· ghi giá trị bằng số] EUR) · Lãi suất tối đa mà vượt quá lãi suất này thư yêu cầu này được xem là bị hủy: [ghi phần trăm bằng chữ) ([· ghi phần trăm bằng số]%) một năm. Kính thư, …………………………………. Người ký được phép của Bộ Tài chính PHỤ LỤC 5D- MẪU THƯ XÁC NHẬN CHUYỂN ĐỔI LÃI SUẤT (Trên giấy tiêu đề của Người cho vay) Người gửi: Cơ quan Phát triển Pháp Người nhận: Bộ Tài chính Ngày [·] Thỏa ước tín dụng số CVN 1155 01G VỀ VIỆC: Chuyển đổi lãi suất thả nổi thành lãi suất cố định Chúng tôi đề cập đến thỏa ước tín dụng số CVN 1155 01G ký ngày [·] giữa Người vay và Cơ quan Phát triển Pháp (sau đây gọi là « Thỏa ước »). Các thuật ngữ được định nghĩa trong Thỏa ước, trừ trường hợp có quy định khác rõ ràng, sẽ có cùng nghĩa với thư này.
2,150
8,236
Để đáp lại Thư Yêu cầu Chuyển đổi Lãi suất của các ngài ngày [·], qua thư này, tôi xin hân hạnh xác nhận với các ngài về lãi suất áp dụng với Khoản tín dụng do Cơ quan Phát triển Pháp cấp theo Thỏa ước. Theo đó, lãi suất quy định tại Điều 4 (Lãi suất) của Thỏa ước kể từ ngày [· điền ngày hiệu lực] (ngày hiệu lực) là: · Lãi suất: [· điền phần trăm bằng chữ] [· điền phần trăm bằng số ]% một năm · Tổng lãi suất thực hàng năm: [· điền phần trăm bằng chữ] [* điền phần trăm bằng số]% · Tổng lãi suất thực bán niên [· điền phần trăm bằng chữ] [· điền phần trăm bằng số]% Thông tin để tham khảo: · Giá trị khoản Chuyển đổi: [· điền số tiền bằng chữ] [· điền số tiền bằng số] Euro · Lãi suất vay lý thuyết: [· điền phần trăm bằng chữ] [· điền phần trăm bằng số]% một năm · Thời hạn vay lý thuyết: [·] · Ngày Cố định Lãi suất: [·] Kính thư, …………………………………… Người ký được phép của Cơ quan Phát triển Pháp PHỤ LỤC 6 - MẪU Ý KIẾN PHÁP LÝ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ý KIẾN PHÁP LÝ VỀ BÊN VAY THỎA ƯỚC TÍN DỤNG SỐ CVN1155 01G LIÊN QUAN TỚI TIỂU DỰ ÁN TUYẾN ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 500 KV GIỮA MIỀN TRUNG (PLEIKU) VÀ MIỀN NAM (CẦU BÔNG) VIỆT NAM Thưa Các Ngài, Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Công văn số _____________ của Thủ tướng Chính phủ ngày _________________ phê chuẩn và cho phép việc vay vốn và ký kết Thỏa ước Tín dụng với Cơ quan Phát triển Pháp; Căn cứ Công văn số ____________ của Bộ Tài chính Việt Nam ngày _____________ yêu cầu cấp Ý kiến Pháp lý của Bộ Tư pháp về Thỏa ước Tín dụng ký với Cơ quan Phát triển Pháp; Tôi, Thứ trưởng Bộ Tư pháp Việt Nam, ra ý kiến pháp lý về Thỏa ước Tín dụng số CVN 1155 01G ký ngày ___________ (dưới đây gọi là « Thỏa ước Tín dụng ») giữa Cơ quan Phát triển Pháp (dưới đây gọi là « Bên Cho Vay ») và Bộ Tài chính, đại điện cho Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (dưới đây gọi là « Bên Vay »). Tôi đã xem xét và kiểm tra tất cả các luật và quy định của Việt Nam có liên quan đến Bên Vay và giao dịch quy định trong Thỏa ước Tín dụng cũng như tất cả các tài liệu mà tôi thấy cần thiết và thích hợp cho việc đưa ra các ý kiến pháp lý dưới đây bao gồm các tài liệu sau đây: (a) Thỏa ước Tín dụng đã ký kết; (b) Quyết định của Văn phòng Chính phủ số ___________ngày ____________phê chuẩn và cho phép việc vay vốn và ký kết Thỏa ước Tín dụng và tất cả các tài liệu khác liên quan tới Thỏa ước Tín dụng; và thư ủy quyền của _________ xác nhận rằng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ủy quyền cho Ông ____________ thay mặt Bên Vay ký kết Thỏa ước Tín dụng; và Để đưa ra Ý kiến Pháp lý này, tôi đã giả định và Ý kiến Pháp lý này được đưa ra trên cơ sở: (a) Tất cả các văn bản trừ Thỏa ước Tín dụng đều đã được cho phép, ký kết và giao nhận một cách hợp thức bởi hoặc thay mặt cho mỗi bên ký kết các văn bản đó trừ Bên Vay; (b) Tất cả các chữ ký và con dấu đều là thật và tất cả các văn bản được giao cho tôi với tư cách bản sao đều là các bản sao y bản gốc; (c) Ý kiến Pháp lý này chỉ giới hạn ở, và được đưa ra trên cơ sở pháp luật Việt Nam có hiệu lực vào ngày của Ý kiến Pháp lý này. Tôi không nghiên cứu, và cũng không thể hiện rõ ràng hoặc hàm ý đưa ra bất kỳ ý kiến nào về pháp luật của bất kỳ nước nào khác, và tôi giả định rằng pháp luật các nước khác không ảnh hưởng tới ý kiến được đưa ra dưới đây. Ý kiến Pháp lý này dựa trên các tài liệu được liệt kê ở trên vào ngày của các văn bản đó và vì mục đích của Ý kiến Pháp lý này tôi giả định rằng các tài liệu đó đã không bị sửa đổi, điều chỉnh kể từ ngày ra các tài liệu đó. Trên cơ sở các giả định nêu trên, tôi có ý kiến như sau: 1. Bên Vay có đầy đủ thẩm quyền, quyền hạn và quyền hợp pháp để ký kết và thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Thỏa ước Tín dụng và đã thực hiện mọi biện pháp cần thiết để cho phép việc ký kết, giao nhận và thực hiện Thỏa ước Tín dụng; 2. Thỏa ước Tín dụng đã được Bên Vay ký kết và giao nhận hợp thức, thay mặt và đại diện cho Bên Vay, bởi Ông __________, người có quyền và thẩm quyền thực hiện; 3. Thỏa ước Tín dụng tạo nên các nghĩa vụ hợp pháp, có hiệu lực và ràng buộc đối với Bên Vay và có thể thi hành theo các điều khoản của Thỏa ước Tín dụng; 4. Việc Bên Vay ký kết, giao nhận và thực hiện Thỏa ước Tín dụng không vi phạm hoặc mâu thuẫn với bất kỳ luật hay quy định nào của Việt Nam; 5. Mọi cho phép, phê chuẩn, chấp thuận và giấy phép cần thiết theo quy định của pháp luật Việt Nam để ký kết, giao nhận và thực hiện Thỏa ước Tín dụng và giao dịch nêu trong Thỏa ước Tín dụng đều đã được cấp, có hiệu lực và hoàn tất một cách hợp thức và có đầy đủ giá trị và hiệu lực; 6. Không cần thiết phải bảo đảm tính hợp pháp, giá trị hiệu lực, khả năng thi hành hoặc khả năng được thừa nhận làm bằng chứng của Thỏa ước Tín dụng bằng việc lưu, đăng ký hoặc nộp Thỏa ước Tín dụng tại bất kỳ tòa án, cơ quan hành chính hoặc bất kỳ cơ quan nào khác tại Việt Nam, ngoại trừ việc lưu chiểu Thỏa ước Tín dụng với Bộ Ngoại giao Việt Nam, mà việc này đã được Bộ Tài chính hoàn tất, phù hợp với luật ký kết, gia nhập và thực hiện các công ước quốc tế; 7. Bên Vay phải thanh toán đầy đủ khoản tiền mà Bên Vay phải trả theo Thỏa ước Tín dụng và không được thực hiện bất kỳ việc giảm trừ hay bù trừ nào dưới bất kỳ hình thức nào; 8. Việc Bên Vay thanh toán các khoản tiền gốc theo Thỏa ước Tín dụng không phải chịu bất kỳ khoản thuế khấu trừ tại nguồn hoặc bất kỳ khoản thuế nào khác ngoại trừ các khoản thuế khấu trừ tại nguồn hoặc tương tự nói chung phải trả hoặc được tính tại Việt Nam liên quan đến việc thanh toán các khoản tiền lãi. Trong trường hợp đó các quy định tại Điều 8.3 của Thỏa ước Tín dụng sẽ được áp dụng; 9. Bên Vay được phép thực hiện thanh toán các khoản tiền gốc, tiền lãi và các khoản tiền khác phải trả theo Thỏa ước Tín dụng mà không phải chịu bất kỳ việc triết giảm hay khấu trừ tại nguồn nào và Bên Vay đã được các cơ quan quản lý ngoại hối có thẩm quyền cho phép thực hiện các khoản thanh toán này bằng đồng EUR ra nước ngoài; 10. Bên Vay không phải chịu bất kỳ khoản lệ phí chứng thư, đăng ký, tài liệu nào hoặc các loại phí tương tự liên quan đến Thỏa ước Tín dụng; 11. Các nghĩa vụ thanh toán của Bên Vay theo quy định của Thỏa ước Tín dụng là các nghĩa vụ trực tiếp, vô điều kiện và phổ quát của Bên Vay và được xếp ngang hàng (pari passu) với mọi khoản nợ không có bảo đảm và không phụ thuộc khác của Bên Vay; 12. Việc lựa chọn pháp luật Pháp làm luật điều chỉnh Thỏa ước Tín dụng là hợp pháp và có hiệu lực; 13. Việc Bên Vay đệ trình lên Trọng tài theo quy tắc trọng tài của Phòng Thương mại Quốc tế theo Thỏa ước Tín dụng không trái với các quy định pháp luật Việt Nam; 14. Quyết định trọng tài là chung thẩm mà nếu Bên Vay phải thực hiện sẽ được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam, theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam và Pháp cùng ký kết hoặc gia nhập; 15. Bên Cho Vay không được coi là thường trú, cư trú hoặc có cơ sở tại Việt Nam chỉ vì lý do duy nhất đã ký kết, giao nhận, thực hiện và/hoặc thi hành Thỏa ước Tín dụng. Tôi ký tên dưới đây, đã ký vào Ý kiến Pháp lý này vào ngày _____________ . Xin gửi tới Các Ngài lời chào trân trọng nhất. Ký bởi Thứ trưởng Thường trực Bộ Tư pháp 1 1 USD = 0,80 EUR 2 1 USD = 0,80 EUR/ 1 EUR = 25 600 VNĐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG HAI PHỤ LỤC KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2010/QĐ-UBND, NGÀY 30/6/2010 CỦA UBND TỈNH VĨNH LONG VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2008/QĐ-UBND, NGÀY 03/10/2008 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 10 ngày 02 tháng 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP, ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 10 ngày 02 tháng 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD, ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 10 ngày 02 tháng 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung hai phụ lục kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND, ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể:
2,046
8,237
- Phụ lục số 24: Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm (sử dụng cho công trình trạm và cột ăngten xây dựng trên mặt đất BTS loại 1 xây dựng không phù hợp quy hoạch xây dựng). - Phụ lục số 25: Giấy phép xây dựng tạm (sử dụng cho công trình trạm BTS loại 1 xây dựng không phù hợp quy hoạch xây dựng). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo tỉnh. Bãi bỏ Quyết định số 1016/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc bổ sung hai phụ lục kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục 24 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỊÊT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM (Sử dụng cho công trình trạm và cột ăngten xây dựng trên mặt đất BTS loại 1 xây dựng không phù hợp quy hoạch xây dựng) Kính gửi: ... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . 1. Tên chủ đầu tư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . ....... - Người đại diện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . ... . . . . . .. - Địa chỉ liên hệ: Số nhà: . . . . .. . đường (tổ). .. . . .......................... . . . ấp (khóm, khu)....................................., xã (phường, thị trấn)............................. huyện (thành phố) ................................tỉnh ........................................................ - Số điện thoại: . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Địa điểm xây dựng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Lô đất số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Diện tích . . ..... . . .. . . ... . .m2 - Tại: ................................................ đường (tổ). .. . . .......................... . .. ấp (khóm, khu)....................................., xã (phường, thị trấn.............................. huyện (thành phố) ................................tỉnh ........................................................ - Nguồn gốc đất (thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư hay thuê) . ... . . . 3. Nội dung xin phép: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ... . . . . . . . . . - Loại trạm BTS: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……………...…... . . . . . . . . . - Diện tích xây dựng:. . . .......... . . . ... m2 - Chiều cao trạm: . . ........ .......... . . . . m.- - Loại ăngten:……………………..................………………………………… - Chiều cao cột ăng ten: . . . . . . . . . . m - Theo thiết kế:…………………………….................……………………….. 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: . . . . . . . . . . . . . . . . ... . . . . . . . . . . . . . . . - Địa chỉ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..... . . . . . . . . . . . . . . . . . - Điện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ... . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): . . . . ... . . . . . . . . . . . . . - Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Điện thoại . . . . .. . . . . . . . . . - Giấy phép hành nghề số (nếu có) : . . . . . . . . . . . . . . cấp ngày . . . . . . 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ..................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: . . . . . . . tháng. 8. Tôi xin cam kết làm theo đúng giấy phép được cấp và khi Nhà nước có nhu cầu thu hồi đất để triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng sẽ không bồi hoàn phần công trình đã xây dựng. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 25 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM Số: /GPXDT (Sử dụng cho công trình trạm BTS loại 1 xây dựng không phù hợp quy hoạch xây dựng ) 1. Cấp cho: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ... . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . - Địa chỉ: Số nhà: . . .................. . .. . đường (tổ). .. . . .......................... . . . ấp (khóm, khu)....................................., xã (phường, thị trấn.............................. huyện (thành phố) ................................tỉnh ........................................................ 2. Được phép xây dựng công trình (loại trạm BTS): . . . . . . . . . . . ...... . . . Theo thiết kế có ký hiệu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ...... . . . . . Do: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ... . . . . . . . lập . . . . . . . . . ... . . . Gồm các nội dung sau đây: . . . . . . . . . . . . . . ...... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Diện tích xây dựng: . . . . . . . . . . .m2 - Loại cột ăngten: . . . . . . . . . . . ...................... . . . . . . . . . . . . . . . .... . . . . . - Chiều cao ăngten: . . . . . . . ... . . . m - Trên lô đất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Diện tích . ............. . . . . . . .m2 - Cốt nền xây dựng: . . . . . . . . . ... . . chỉ giới xây dựng. . . . ………....……. - Tại: ................................................ đường (tổ). .. . . .......................... . .. ấp (khóm, khu)....................................., xã (phường, thị trấn.............................. huyện (thành phố) ................................tỉnh ........................................................ Giấy tờ về quyền sử dụng đất: . . . . . . . . . . . . .... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải xin gia hạn giấy phép. 4. Công trình tồn tại tới thời hạn: Khi Nhà nước có nhu cầu thu hồi đất để triển khai thực hiện quy hoạch sẽ không bồi hoàn phần công trình đã xây dựng. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình phối hợp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”. Điều 2. Kinh phí thực hiện Chương trình phối hợp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược được bố trí trong dự toán ngân sách sự nghiệp của Bộ và Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” (Ban hành theo Quyết định số:297 / QĐ-BVHTTDL ngày 06 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 09/TTr-CP ngày 16/01/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo).
2,086
8,238
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BUNGARI ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 137/QĐ-CTN ngày 06 tháng 02 năm 2012 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Thị Thục Anh, sinh ngày 18/3/1983 tại Hà Nội Hiện trú tại: số 43, nhà số 43, phố Sredna Gora, quận Vuzradane, thành phố Sofia Giới tính: Nữ 2. Lê Mai Thảo Nguyên, sinh ngày 04/6/1992 tại Bugari Hiện trú tại: căn hộ số 74, tầng 2 cửa G, nhà số 22, khu chung cư Dianabad, quận Izgrev, thành phố Sofia Giới tính: Nam 3. Vũ Thị Vân, sinh ngày 14/3/1963 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: căn hộ số 15, tầng 5, của B, nhà số 8, phố 21 - ViVek, quận Stolichna, Sofia Giới tính: Nữ 4. Mai Văn Huynh, sinh ngày 01/01/1964 tại Hải Phòng Hiện trú tại: căn hộ số 7, tầng 2, nhà số 65, khu Lev Tolstoi, quận Stolichna, thành phố Sofia 1220 Giới tính: Nam 5. Trần Văn Thành, sinh ngày 07/9/1954 tại Hà Nội Hiện trú tại: căn hộ số 24, tầng 8, của B, nhà số 2, khu Trackia, thành phố Radomir. Giới tính: Nam QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Tờ trình số 03/TTr-KKT, ngày 03/02/2012 của Trưởng ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên và Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 06/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ PHÚ YÊN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ PHÚ YÊN 1. Thủ tục Cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên. Thời gian trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. - Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: 1) Đối với người nước ngoài được cấp giấy phép lao động lần đầu, hồ sơ bao gồm: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài (theo mẫu). - Các giấy tờ của người nước ngoài và các văn bản có liên quan. * Đối với người nước ngoài được tuyển dụng theo hình thức hợp đồng lao động phải có các giấy tờ sau: a. Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài (theo mẫu); b. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú ở nước ngoài khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 (sáu) tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi người nước ngoài đang cư trú cấp; Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 180 (một trăm tám mươi) ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động. c. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế; Giấy chứng nhận sức khỏe được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 180 (một trăm tám mươi) ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động. d. Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài. Đối với một số nghề, công việc, việc chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài có thể thay thế bằng các giấy tờ sau đây: + Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống. + Bản xác nhận hoặc các giấy phép lao động hoặc các bản hợp đồng lao động xác định có ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý và phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến sẽ đảm nhận. Bản xác nhận ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm nêu trên do các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà người nước ngoài đã làm việc xác nhận. đ. 03 (ba) ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. e. Văn bản để chứng minh việc người sử dụng lao động đã thông báo nhu cầu tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người nước ngoài. * Đối với người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp: Trong hồ sơ đề nghị cấp phép phải có các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d và đ và kèm theo văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam. * Đối với người nước ngoài thực hiện các hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế; nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Trong hồ sơ đề nghị cấp phép phải có các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d và đ và kèm theo hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài. * Đối với người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của Pháp luật VN: Trong hồ sơ đề nghị cấp phép phải có các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d và đ và giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. * Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các gói thầu hoặc dự án của nhà thầu nước ngoài đã trúng thầu tại Việt Nam phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm b, c, d và đ; đối với người nước ngoài được nhà thầu tuyển sau khi đã trúng thầu phải có thêm phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo quy định tại điểm a và văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2) Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, hồ sơ bao gồm: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài (theo mẫu); - Các giấy tờ của người nước ngoài và các văn bản có liên quan: + Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho doanh nghiệp khác cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có 03 (ba) ảnh màu theo quy định và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp. + Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm công việc khác vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm c, d và đ khoản 1 này và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp. + Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực hoặc vô hiệu có nhu cầu làm việc cho doanh nghiệp khác cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có giấy tờ theo quy định tại điểm c và đ khoản 1 này và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: theo Quyết định số 1146/2008/QĐ-UBND ngày 25/7/2008 của UBND tỉnh Phú Yên. + Cấp mới giấy phép lao động: 400.000 đồng/1 giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. + Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài.
2,044
8,239
+ Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 của Quốc hội - Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2002 - Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003; + Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; + Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; + Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 2. Thủ tục Gia hạn Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên. Thời gian trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: * Đối với người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động: - Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động (theo mẫu); - Bản sao hợp đồng học nghề được ký giữa doanh nghiệp với người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhiệm theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Bản sao hợp đồng lao động; - Giấy phép lao động đã được cấp. * Đối với người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp: - Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của đại diện doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam (theo mẫu); - Văn bản để chứng minh người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp tiếp tục làm việc tại Việt Nam; - Giấy phép lao động đã được cấp. * Đối với người nước ngoài thực hiện các hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế; nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: - Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của đối tác phía Việt Nam (theo mẫu); - Bản sao hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài; - Giấy phép lao động đã được cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: + Gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/1 giấy phép (theo Quyết định số 1146/2008/QĐ-UBND ngày 25/7/2008 của UBND tỉnh Phú Yên). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội: + Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép lao động cho người nước ngoài. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 của Quốc hội - Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2002 - Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003; + Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; + Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; + Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. + Quyết định số 1146/2008/QĐ-UBND ngày 25/7/2008 của UBND tỉnh Phú Yên. 3. Thủ tục Cấp lại Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên. Thời gian trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép lao động của người nước ngoài (theo mẫu); - Giấy phép lao động đã được cấp bị hỏng hoặc thay đổi về số hộ chiếu, nơi làm việc ghi trên giấy phép lao động. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: theo Quyết định số 1146/2008/QĐ-UBND ngày 25/7/2008 của UBND tỉnh Phú Yên. + Cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/1 giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép lao động của người nước ngoài (theo mẫu). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính như sau: + Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 của Quốc hội - Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2002 - Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003; + Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; + Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; + Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; + Quyết định số 1146/2008/QĐ-UBND ngày 25/7/2008 của UBND tỉnh Phú Yên./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI, BỔ SUNG NHÂN SỰ BAN ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG” DO CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1075/QĐ-BXD ngày 14/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Văn kiện Dự án hỗ trợ kỹ thuật “Tăng cường năng lực đảm bảo chất lượng xây dựng” do Chính phủ Nhật Bản viện trợ không hoàn lại; Căn cứ Quyết định số 198/QĐ-BXD ngày 24/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc thành lập Ban Điều phối dự án “Tăng cường năng lực đảm bảo chất lượng xây dựng” do Chính phủ Nhật Bản viện trợ không hoàn lại; Căn cứ Quyết định số 1050/QĐ-BXD ngày 14/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phân công công tác của Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và Vụ trưởng Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay đổi, bổ sung nhân sự trong Ban Điều phối dự án “Tăng cường năng lực đảm bảo chất lượng xây dựng” do Chính phủ Nhật Bản viện trợ không hoàn lại (sau đây gọi tắt là Ban Điều phối dự án), cụ thể như sau: 1. Những cán bộ có tên dưới đây thôi không tham gia trong thành phần Ban Điều phối dự án do phân công thực hiện nhiệm vụ công tác khác: a) Ông Bùi Phạm Khánh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
2,065
8,240
b) Ông Phạm Khánh Toàn, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Xây dựng. 2. Bổ sung những cán bộ có tên dưới đây tham gia trong thành phần Ban Điều phối dự án: a) Ông Nguyễn Thanh Nghị - Thứ trưởng Bộ Xây dựng, Trưởng ban; b) Bà Nguyễn Thị Bích Huệ - Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Xây dựng, Thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Trưởng ban và các thành viên Ban Điều phối dự án, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cán bộ có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI, BỔ SUNG NHÂN SỰ BAN ĐIỀU HÀNH ĐỀ ÁN "TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM" BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1843/QĐ-TTg ngày 05/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 1191/QĐ-BXD ngày 31/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc thành lập Ban điều hành Đề án “Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam”; Căn cứ Quyết định 1050/QĐ-BXD ngày 14/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phân công công tác của Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay đổi, bổ sung nhân sự trong Ban điều hành Đề án "Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Ban điều hành Đề án), cụ thể như sau: 1. Những cán bộ có tên dưới đây thôi không tham gia trong thành phần Ban điều hành Đề án do phân công thực hiện nhiệm vụ công tác khác hoặc đã nghỉ hưu: a) Ông Bùi Phạm Khánh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng; b) Ông Hà Mạnh Hoạt, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; c) Bà Trương Thị Bích Hà, Nguyên Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính. 2. Bổ sung những cán bộ có tên dưới đây tham gia trong thành phần Ban điều hành Đề án: a) Ông Nguyễn Thanh Nghị, Thứ trưởng Bộ Xây dựng, Trưởng ban; b) Ông Hoàng Quang Nhu, Phó Vụ trưởng, Vụ Quản lý hoạt động xây dựng, Bộ Xây dựng, Ủy viên; c) Ông Đặng Văn Long, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Xây dựng, Ủy viên; d) Ông Lê Anh Dũng, Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng, Ủy viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Trưởng ban và các thành viên Ban điều hành Đề án, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cán bộ có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM KIỂM CHỨNG VÀ TƯ VẤN CHẤT LƯỢNG NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRỰC THUỘC CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 2477/VPCP-QHQT ngày 21/4/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc danh mục dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản tài khóa 2011; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tại các Văn bản: số 1761/QLCL-TTr-VP ngày 22/9/2011; số 2195/QLCL-TTr-VP ngày 21/11/2011; số 73/TTr-QLCL-VP ngày 16/01/2011 về việc thành lập Trung tâm Tư vấn, dịch vụ kỹ thuật đảm bảo chất lượng nông, lâm, thủy sản trình kèm theo hồ sơ Đề án; và đề nghị của các Vụ, Cục tại các Văn bản: số 821/BNN-HTQT ngày 9/12/2011 của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế; số 597/KH-TH ngày 09/12/2011 của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch; số 552/KHCN ngày 9/12/2011 của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; số 863/PC ngày 7/12/2011 của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; số 1988/BVTV-KD ngày 9/12/2011 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật; ý kiến đại biểu các Vụ, Cục tại Biên bản họp thẩm định Đề án thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ngày 06/12/2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Thành lập Trung tâm Kiểm nghiệm kiểm chứng và Tư vấn chất lượng nông, lâm, thủy sản trực thuộc Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. 2. Trung tâm Kiểm nghiệm kiểm chứng và Tư vấn chất lượng nông, lâm, thủy sản là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, thực hiện chức năng kiểm nghiệm kiểm chứng; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; phân tích, đánh giá về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối phục vụ quản lý nhà nước của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. 3. Trung tâm Kiểm nghiệm kiểm chứng và Tư vấn chất lượng nông, lâm, thủy sản có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc, Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. 4. Trụ sở của Trung tâm Kiểm nghiệm kiểm chứng và Tư vấn chất lượng nông, lâm, thủy sản (sau đây gọi tắt là Trung tâm) đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ của Trung tâm 1. Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy trình, quy phạm về chất lượng nông, lâm, thủy sản và muối; tham gia đánh giá và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về hệ thống quản lý chất lượng và sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối. 2. Thực hiện phân tích, đánh giá nguy cơ và truyền thông nguy cơ về an toàn thực phẩm trong chuỗi sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện các dịch vụ công về kiểm nghiệm, kiểm chứng theo quy định của pháp luật: a) Cung ứng dịch vụ kiểm nghiệm chất lượng, an toàn thực phẩm theo yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của các tổ chức, cá nhân; b) Thực hiện kiểm nghiệm kiểm chứng các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để xử lý khi có tranh chấp về kết quả kiểm nghiệm; c) Tổ chức chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng theo yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của các tổ chức, cá nhân. 4. Thực hiện các dịch vụ công về thông tin, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, cụ thể: a) Tham gia tuyên truyền, phổ biến giáo dục chính sách, pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm theo đặt hàng của cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân; b) Cung cấp thông tin về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo quy định của pháp luật; c) Xây dựng chương trình tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; nghiệp vụ kiểm nghiệm chất lượng nông, lâm, thủy sản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện; d) Xây dựng chương trình hội nghị, hội thảo về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện. 5. Thực hiện quản lý nhân sự, biên chế, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Trung tâm: a) Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc do Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật. b) Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. c) Các Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc phụ trách các lĩnh vực công tác theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. 2. Các Phòng trực thuộc: a) Phòng Hành chính, Tổng hợp; b) Phòng Kiểm nghiệm kiểm chứng; c) Phòng Bồi dưỡng nghiệp vụ và Truyền thông. Các Phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức của Trung tâm theo quy định tại Quyết định này; bố trí trụ sở, trang thiết bị, phương tiện, biên chế được Bộ giao cho Cục và kinh phí hoạt động cho Trung tâm theo quy định hiện hành; b) Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ theo quy định của pháp luật; c) Làm việc với các cơ quan có liên quan để giải quyết đất đai xây dựng trụ sở, bố trí trang thiết bị ban đầu của Trung tâm và xây dựng cơ chế phối hợp trong thực thi nhiệm vụ Bộ trưởng giao. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục trưởng Cục Thú y, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Giám đốc Trung tâm Kiểm nghiệm kiểm chứng và Tư vấn chất lượng nông, lâm, thủy sản và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,083
8,241
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC TỔ CHỨC DẠY VĂN HÓA, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, GIÁO DỤC CÔNG DÂN, PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỜI SỰ, CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ SINH HOẠT, GIẢI TRÍ CHO PHẠM NHÂN Căn cứ Luật Thi hành án hình sự năm 2010; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2010; Căn cứ Nghị định số 117/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định về tổ chức quản lý phạm nhân và chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc tổ chức dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân, phổ biến thông tin thời sự, chính sách và thực hiện chế độ sinh hoạt, giải trí cho phạm nhân như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc tổ chức dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân, phổ biến thông tin thời sự, chính sách và chế độ sinh hoạt, giải trí cho phạm nhân. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý; các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Tuân thủ quy định của Luật Thi hành án hình sự, Luật Giáo dục và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Bảo đảm các điều kiện thuận lợi để phạm nhân được học tập văn hóa, giáo dục pháp luật, được phổ biến thông tin thời sự, chính sách và được sinh hoạt, giải trí trong thời gian chấp hành án phạt tù nhằm giúp họ sớm thành người có ích cho xã hội. 3. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chủ trì việc tổ chức dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân, phổ biến thông tin thời sự, chính sách và thực hiện chế độ sinh hoạt, giải trí cho phạm nhân; Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp phối hợp thực hiện. Chương 2. TỔ CHỨC DẠY VĂN HÓA Điều 4. Đối tượng và chương trình học 1. Thực hiện bắt buộc học chương trình xóa mù chữ cho phạm nhân chưa biết chữ hoặc tái mù chữ. 2. Thực hiện bắt buộc học chương trình tiểu học hoặc giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và phổ cập trung học cơ sở đối với phạm nhân là người chưa thành niên. 3. Khuyến khích và tạo điều kiện cho phạm nhân tự học văn hóa để nâng cao trình độ. Khuyến khích phạm nhân là người nước ngoài học tiếng Việt. 4. Những phạm nhân đã thôi học hoặc bỏ học giữa chừng chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở (đối với phạm nhân là người chưa thành niên) thì các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện căn cứ vào hồ sơ, học bạ để quyết định tiếp tục tổ chức dạy văn hóa đối với họ cho phù hợp. 5. Trường hợp phạm nhân đang học chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở (đối với phạm nhân là người chưa thành niên) mà hết thời hạn chấp hành án phạt tù thì được bảo lưu kết quả học tập để có thể tiếp tục học văn hóa tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân. 6. Việc dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân cho phạm nhân là người khiếm thính, khiếm thị, thiểu năng, người bị bệnh thường xuyên do Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện quyết định đối với từng trường hợp cụ thể. Điều 5. Thời gian học 1. Thời gian học chương trình xóa mù chữ cho phạm nhân mỗi tuần học bốn buổi, mỗi buổi học 4 (bốn) giờ, trừ các ngày chủ nhật, lễ, Tết. 2. Thời gian học chương trình xóa mù chữ và giáo dục sau khi biết chữ, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở cho phạm nhân là người chưa thành niên được tổ chức vào tất cả các ngày trong tuần, mỗi ngày học một buổi, mỗi buổi học 4 (bốn) giờ, trừ các ngày chủ nhật, lễ, Tết. Điều 6. Tài liệu dạy học Tùy theo chương trình mà sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học phù hợp theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: tài liệu, sách giáo khoa xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, sách giáo khoa trung học cơ sở. Điều 7. Quản lý và tổ chức dạy văn hóa 1. Các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện chủ trì việc tổ chức dạy văn hóa cho phạm nhân. Tùy theo điều kiện cụ thể và số lượng phạm nhân học văn hóa, Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện quyết định mở các lớp học văn hóa cho phạm nhân. 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo nơi trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ đóng có trách nhiệm phối hợp thực hiện, cử giáo viên đến dạy văn hóa cho phạm nhân, tổ chức các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho cán bộ làm nhiệm vụ dạy văn hóa cho phạm nhân khi có đề nghị của Giám thị trại giam, trại tạm giam hoặc Thủ trưởng cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện. 3. Giáo viên dạy văn hóa cho phạm nhân là giáo viên của các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và cán bộ làm công tác giáo dục của trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện. 4. Việc quản lý, chỉ đạo thực hiện các chương trình học văn hóa, tổ chức xét và cấp bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở cho phạm nhân do các Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi phạm nhân chấp hành án phạt tù thực hiện theo quy định của các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Việc tổ chức thực hiện chương trình, kiểm tra, đánh giá và xếp loại kết quả học tập, xét công nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp sau khi biết chữ cho phạm nhân do các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương 3. TỔ CHỨC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, GIÁO DỤC CÔNG DÂN Điều 8. Chương trình, nội dung giáo dục pháp luật, giáo dục công dân 1. Trong thời gian phạm nhân chấp hành án phạt tù, các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện tổ chức giáo dục pháp luật, giáo dục công dân theo các chương trình dành cho số phạm nhân mới đến chấp hành án phạt tù, chương trình cho số phạm nhân đang chấp hành án phạt tù và chương trình cho số phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù. 2. Những nội dung cơ bản về giáo dục pháp luật, giáo dục công dân: a) Những thành tựu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước và của địa phương; những chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước liên quan đến phạm nhân và tái hòa nhập cộng đồng cho người chấp hành xong án phạt tù; b) Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp, pháp luật; Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân được quy định trong Luật Thi hành án hình sự; Luật đặc xá và các văn bản hướng dẫn thi hành khác; c) Quy định về tội phạm, hình phạt, về hoãn, tạm đình chỉ, miễn, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, về đặc xá, xóa án tích và những nội dung cơ bản, cần thiết khác được quy định trong các Nghị quyết của Quốc hội, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Thi hành án hình sự, Bộ luật Dân sự, Luật Tố tụng dân sự, Luật Thi hành án dân sự, Bộ luật Lao động, Luật Cư trú, Luật Giáo dục, Luật Giao thông đường bộ, Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật Dạy nghề, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Đặc xá, Luật phòng, chống ma túy, Luật phòng, chống vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); d) Nội quy trại giam và các quy định về tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù, xếp loại chấp hành án phạt tù; đ) Những quy tắc cơ bản về nếp sống trật tự, văn minh trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; e) Các chuẩn mực đạo đức xã hội trong các mối quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc, với gia đình và cộng đồng; g) Các kỹ năng sống cơ bản, cần thiết đối với phạm nhân trong quá trình chấp hành án phạt tù và tái hòa nhập cộng đồng; h) Một số vấn đề cơ bản về lịch sử, văn hóa và truyền thống của dân tộc Việt Nam. 3. Nội dung bài giảng, tài liệu giáo dục pháp luật và giáo dục công dân cho phạm nhân do cơ quan quản lý thi hành án hình sự của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng chủ trì, các đơn vị chức năng của Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp biên soạn theo các chủ đề nêu tại khoản 1, Điều 7 Thông tư này cho phù hợp với độ tuổi, trình độ văn hóa, thời hạn chấp hành án phạt tù của phạm nhân và yêu cầu của công tác giam giữ, quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.
2,049
8,242
Điều 9. Thời gian, hình thức giáo dục pháp luật, giáo dục công dân 1. Thời gian tổ chức giáo dục pháp luật, giáo dục công dân cho phạm nhân vào các ngày làm việc trong tuần hoặc ngày thứ bảy, mỗi tuần học 2 (hai) buổi, mỗi buổi 5 (năm) tiết. 2. Các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện có thể tổ chức giáo dục pháp luật, giáo dục công dân cho phạm nhân bằng nhiều hình thức, phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị, với khả năng của giáo viên và nhận thức của phạm nhân. Hình thức chủ yếu là tổ chức thành các lớp học (giáo viên lên lớp hướng dẫn bài giảng, quản giáo tổ chức thảo luận theo đội, tổ). Việc phổ biến tài liệu, hướng dẫn nội dung giáo dục pháp luật, giáo dục công dân cho phạm nhân có thể thực hiện thông qua các hệ thống phát thanh, truyền hình cáp nội bộ, băng, đĩa video và các hình thức phù hợp khác. Điều 10. Giáo viên dạy pháp luật và giáo dục công dân 1. Giáo viên dạy pháp luật, giáo dục công dân cho phạm nhân là lãnh đạo, chỉ huy và cán bộ làm công tác giáo dục của các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trình độ từ đại học trở lên. Các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện có thể mời giáo viên hoặc người có chuyên môn về pháp luật, giáo dục công dân có trình độ từ đại học trở lên đang công tác ở các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các cơ quan của Bộ Tư pháp vào giảng dạy pháp luật và giáo dục công dân cho phạm nhân. 2. Căn cứ vào yêu cầu cụ thể của đơn vị, các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện đề xuất tuyển dụng người đã tốt nghiệp ngành Luật, Tâm lý, Giáo dục hoặc giáo viên của các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo làm nhiệm vụ giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân cho phạm nhân. Điều 11. Tổ chức giáo dục pháp luật, giáo dục công dân cho phạm nhân là người nước ngoài Đối với phạm nhân là người nước ngoài, các trại giam, trại tạm giam tiến hành tổ chức giáo dục pháp luật, giáo dục công dân với những nội dung, phương pháp, hình thức phù hợp với đối tượng, cụ thể là: 1. Những nội dung cơ bản về pháp luật của Nhà nước Việt Nam liên quan đến các hành vi phạm tội của phạm nhân là người nước ngoài; những quy định về tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù và xếp loại chấp hành án phạt tù và Nội quy trại giam; những quy tắc cơ bản về nếp sống trật tự, văn minh trong trại giam, trại tạm giam. 2. Những nội dung về kỹ năng sống cơ bản, cần thiết đối với phạm nhân là người nước ngoài trong quá trình chấp hành án phạt tù tại Việt Nam và một số vấn đề cơ bản về lịch sử, văn hóa, truyền thống của dân tộc Việt Nam. 3. Tùy theo mức độ hiểu biết tiếng Việt của phạm nhân là người nước ngoài, các trại giam, trại tạm giam có thể dạy bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc phát tài liệu đã dịch cho phạm nhân là người nước ngoài nghiên cứu, học tập. Nội dung, tài liệu học tập về giáo dục pháp luật, giáo dục công dân có thể được dịch ra tiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nước họ. Chương 4. TỔ CHỨC PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỜI SỰ, CHÍNH SÁCH VÀ CHẾ ĐỘ SINH HOẠT, GIẢI TRÍ Điều 12. Tổ chức phổ biến thông tin thời sự, chính sách Các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện trực tiếp tổ chức phổ biến thông tin thời sự, chính sách cho phạm nhân; tổ chức cho phạm nhân xem chương trình Thời sự của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình địa phương, xem video hoặc truyền hình cáp nội bộ, nghe Đài Tiếng nói Việt Nam hoặc hệ thống truyền thanh nội bộ, đọc báo Nhân dân vào thời gian thích hợp theo quy định của trại giam, trại tạm giam và cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện. Việc phổ biến thông tin thời sự, chính sách cho phạm nhân được tổ chức theo định kỳ hàng tháng hoặc khi có yêu cầu. Điều 13. Thời gian sinh hoạt, giải trí và hoạt động thư viện của phạm nhân 1. Ngoài thời gian lao động, học tập hàng ngày và trong các ngày nghỉ chủ nhật, ngày lễ, Tết, phạm nhân được tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi, giải trí, đọc sách, báo phù hợp với điều kiện trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ và yêu cầu của công tác giam giữ, quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân. 2. Tất cả nội dung, chương trình, tài liệu liên quan đến nhu cầu sinh hoạt, giải trí của phạm nhân phải do Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện xét duyệt. 3. Tại các phân trại của trại giam được thành lập thư viện và tại các phân trại quản lý phạm nhân trong trại tạm giam, khu giam giữ phạm nhân phục vụ tại nhà tạm giữ được bố trí tủ đựng sách, báo cho phạm nhân đọc. Thư viện được trang bị bàn, ghế, tủ đựng sách, máy vi tính, các loại sách, báo, ấn phẩm khác phục vụ nhu cầu đọc sách, báo và giải trí cho phạm nhân. Các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện phối hợp với ngành Văn hóa, thể thao và du lịch nơi đơn vị đóng để được cung cấp, trao đổi các loại sách, báo cho phạm nhân đọc, đồng thời có thể tiếp nhận các loại sách, báo chuyên ngành phù hợp với yêu cầu giáo dục, học nghề của phạm nhân do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác gửi. Các loại sách, báo, ấn phẩm trước khi cho phạm nhân đọc phải được cán bộ có trách nhiệm kiểm duyệt kỹ về nội dung. 4. Thời gian sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí của phạm nhân là người chưa thành niên được tăng gấp hai lần so với phạm nhân là người đã thành niên. Điều 14. Trao đổi thông hình học tin về tình văn hóa, pháp luật, giáo dục công dân và thực hiện chế độ sinh hoạt, giải trí cho phạm nhân là người chưa thành niên 1. Thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của phạm nhân là người chưa thành niên được các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện trao đổi thông tin về tình hình học tập văn hóa, pháp luật, giáo dục công dân, chế độ sinh hoạt, giải trí, tình hình chấp hành án phạt tù và được gửi sách vở, báo chí, đồ dùng học tập, dụng cụ thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí cho con em họ theo quy định của pháp luật. 2. Các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện ưu tiên về thời gian, hình thức học tập và các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi, giải trí phù hợp với điều kiện cụ thể của trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ và đặc điểm về độ tuổi, thể chất, giới tính, trình độ văn hóa của phạm nhân là người chưa thành niên. Chương 5. KINH PHÍ BẢO ĐẢM VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN THAM GIA DẠY VĂN HÓA, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO PHẠM NHÂN Điều 15. Kinh phí bảo đảm 1. Nguồn kinh phí cho việc tổ chức dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân, phổ biến thông tin thời sự, chính sách và thực hiện chế độ sinh hoạt, giải trí cho phạm nhân bao gồm: a) Ngân sách Nhà nước bảo đảm trong dự toán kinh phí hàng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; b) Trích kinh phí thu được từ kết quả lao động của phạm nhân theo quy định của pháp luật; c) Đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 16. Chế độ, chính sách đối với giáo viên và cán bộ làm nhiệm vụ dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân cho phạm nhân 1. Giáo viên hoặc cán bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp tham gia dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân cho phạm nhân được hưởng các chế độ như đang công tác; ngoài ra, được bồi dưỡng giảng dạy trong môi trường đặc biệt do các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện chi trả. 2. Mức chi bồi dưỡng cho giáo viên hoặc cán bộ tham gia giảng dạy văn hóa, pháp luật, giáo dục công dân như sau: một buổi giảng dạy (04 giờ) được chi không quá 0,25 mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, giáo viên của các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Tư pháp; không quá 0,15 mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện. 3. Cán bộ làm nhiệm vụ dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân của trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện được khen thưởng các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 3 năm 2012 và thay thế các mục I, II, IV của Thông tư số 11/TTLB ngày 20 tháng 12 năm 1993 của Liên Bộ Nội vụ, Quốc phòng, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc giáo dục pháp luật, giáo dục công dân, dạy văn hóa, dạy nghề, chế độ sinh hoạt, giải trí cho phạm nhân. Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự các cấp tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ đạo các Sở Tư pháp phối hợp với các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự các cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân cho phạm nhân. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục phối hợp với các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự các cấp tổ chức dạy văn hóa cho phạm nhân.
2,051
8,243
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ảnh về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo để có hướng dẫn kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 06 /2012/QĐ-UBND ngày 06 /02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, công khai thủ tục hành chính; Quy định trách nhiệm của thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc công khai thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010. Điều 2. Quy định thủ tục hành chính 1. Các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010. 2. Đối với các thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng chưa đầy đủ các bộ phận tạo thành; căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, Thủ trưởng các Sở, ngành có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định để bảo đảm thủ tục hành chính khi được công bố, công khai phải rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính 1. Việc phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và các quy định của pháp luật có liên quan, không làm ảnh hưởng đến hoạt động riêng của từng cơ quan, tổ chức. 2. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính. 3. Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, thống nhất trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính 4. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thời hạn công bố, công khai thủ tục hành chính. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Trách nhiệm của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính 1. Trách nhiệm của các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh a) Thường xuyên rà soát, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh có quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở, ngành; Chủ trì phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc thống kê, rà soát, cập nhật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các thủ tục hành chính, văn bản quy định thủ tục hành chính mới được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hoặc bị bãi bỏ, huỷ bỏ theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. b) Niêm yết công khai đầy đủ thủ tục, nội dung thủ tục hành chính tại bộ phận “Một cửa” của cơ quan. Nội dung công khai theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. c) Đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có) đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết. Nội dung thủ tục hành chính, văn bản quy định thủ tục hành chính được công khai phải bảo đảm theo đúng phiên bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố. Phải tạo sự liên kết với chuyên trang cải cách thủ tục hành chính của tỉnh. d) Chỉ đạo cán bộ, công chức thực hiện nghiêm các thủ tục hành chính đã được công bố, công khai khi giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân. đ) Báo cáo việc thống kê, rà soát, cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Thường xuyên tổ chức rà soát, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành thống kê, rà soát thủ tục hành chính, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các thủ tục hành chính, văn bản quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã mới được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hoặc bị bãi bỏ, huỷ bỏ theo nội dung quy định tại Điều 14 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. b) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại các Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Niêm yết công khai đầy đủ thủ tục, nội dung thủ tục hành chính tại bộ phận “Một cửa” của Ủy ban nhân dân cấp huyện. d) Tổ chức tuyên truyền bộ thủ tục hành chính đang áp dụng, các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên hệ thống đài phát thanh cấp huyện và trên hệ thống loa truyền thanh cấp xã. đ) Chỉ đạo cán bộ, công chức thực hiện nghiêm các thủ tục hành chính đã được công bố, công khai khi giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức. e) Tổng hợp báo cáo việc thực hiện rà soát, cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn cấp huyện theo định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã a) Thường xuyên tổ chức rà soát, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết để đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố. b) Niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; tuyên truyền bộ thủ tục hành chính đã được công bố trên hệ thống loa truyền thanh của cấp xã. c) Báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn quản lý theo định kỳ quý, 06 tháng, năm và báo cáo đột xuất theo quy định với Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh a) Là cơ quan tiếp nhận, tổ chức kiểm tra chất lượng nội dung hồ sơ, dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bảo đảm theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định công bố thủ tục hành chính đang áp dụng hoặc đã hết hiệu lực thi hành do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị. c) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tạo mới hồ sơ văn bản và tạo mới hoặc sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và gửi văn bản đề nghị Cục Kiểm soát thủ tục hành chính công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác của thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Chậm nhất trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày quyết định công bố, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật thủ tục hành chính, văn bản quy định thủ tục hành chính lên trang cải cách thủ tục hành chính của tỉnh tại địa chỉ http://thutuchanhchinh.haiduong.gov.vn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác của thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính trên chuyên trang cải cách thủ tục hành chính của tỉnh tại địa chỉ http://thutuchanhchinh.haiduong.gov.vn. d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc công bố, công khai và việc thực hiện thủ tục hành chính tại các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn toàn tỉnh. Báo cáo kịp thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những cơ quan, đơn vị không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý. Điều 5. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thiết lập mối quan hệ, tổ chức phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau bảo đảm cho công tác cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.
2,069
8,244
Điều 6. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp giữa các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Yêu cầu phối hợp - Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương mới ban hành có quy định về thủ tục hành chính: Nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ngành thì Thủ trưởng các Sở, ngành dự thảo quyết định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố; nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố. - Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thì Thủ trưởng các Sở, ngành chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đó có trách nhiệm thống kê thủ tục hành chính, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố. - Nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định sau: + Danh mục thủ tục hành chính; + Xác định các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. + Điền đầy đủ, chính xác tất cả nội dung của thủ tục hành chính kèm theo dự thảo Quyết định công bố; + Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung phải ghi chú cụ thể những nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định cũ và những nội dung của bộ phận cấu thành thủ tục hành chính được bổ sung, sửa đổi so với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên. + Dự thảo quyết định công bố, công khai thủ tục hành chính phải bảo đảm đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. b) Trước 10 ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi hồ sơ kèm theo tài liệu (cả bản in và file điện tử) về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để kiểm soát chất lượng trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định công bố. Hồ sơ, tài liệu trình công bố thủ tục hành chính của các Sở, ngành gồm: - Tờ trình đề nghị công bố thủ tục hành chính; - Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết. Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ký tắt vào dự thảo quyết định trước khi chuyển toàn bộ hồ sơ này kèm mẫu đơn, tờ khai và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để kiểm soát chất lượng. 2. Phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. a) Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành và dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra chất lượng, nội dung dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính và các tài liệu đính kèm gồm mẫu đơn, mẫu tờ khai, yêu cầu, điều kiện, phí, lệ phí có trong kết quả thống kê. Trường hợp số lượng thủ tục hành chính, các tài liệu đính kèm, nội dung dự thảo quyết định công bố chưa bảo đảm yêu cầu, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể tổ chức đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị dự thảo quyết định công bố; trả hồ sơ hoặc đề nghị bổ sung thông tin, chỉnh lý dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính trong các trường hợp sau: - Số lượng thủ tục hành chính chưa đầy đủ, chưa chính xác. - Nội dung dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính không đúng theo mẫu quy định, còn thiếu các phụ lục đính kèm hoặc thông tin trên các phụ lục đính kèm không đúng, chưa đủ, chưa chính xác... - Thiếu các tài liệu kèm theo như: Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính. b) Sau khi hồ sơ dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính bảo đảm theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh dự thảo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính. Thời hạn ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính chậm nhất trước 10 ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Điều 7. Công khai thủ tục hành chính Thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố phải được công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng. Việc công khai phải được thực hiện theo quy định tại điểm b, c khoản 1, điểm c, d khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm c khoản 4 của Điều 4 Quy chế này. Điều 8. Thẩm quyền công bố, công khai thủ tục hành chính 1. Khi văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ hoặc ban hành mới thủ tục hành chính thì Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kịp thời thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm soát chất lượng hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc công bố thủ tục hành chính được thực hiện theo Phụ lục – Mẫu quyết định công bố thủ tục hành chính kèm theo Quy chế này. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện tốt Quy chế này. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính và kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố, công khai và tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại các Phòng chuyên môn và tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn. 4. Việc thực hiện đúng quy định về công bố, công khai thủ tục hành chính tại Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quy trình xét thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP – BNV ngày 16/01/2011. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC: MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Kèm theo Quyết định số /2012/QĐ-UBND ngày /01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…./Ủy ban nhân dân cấp huyện/Ủy ban nhân dân cấp xã CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ ………. Xét đề nghị của …… và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở …./Ủy ban nhân dân cấp huyện/Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày….. (đúng vào ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành). Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở…../ Chủ tịch UBND các huyện, thành phố/Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ ………/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND tỉnh Hải Dương) Phần I. Danh mục các Thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị huỷ bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…../Ủy ban nhân dân cấp huyện/Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Đối vớí các thủ tục hành chính bị huỷ bỏ hoặc bãi bỏ: Chỉ cần lập danh mục thủ tục hành chính theo phần I, không cần phải làm tiếp phần 2 (Những thủ tục hành chính bị huỷ bỏ hoặc bãi bỏ đã đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, khi lập danh mục thủ tục hành chính phải ghi rõ số, ký hiệu của hồ sơ thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc huỷ bỏ hoặc bãi bỏ Thủ tục hành chính).
2,059
8,245
Phần II. Nội dung cụ thể của từng Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…../Ủy ban nhân dân cấp huyện/Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương I. Lĩnh vực … 1. Thủ tục a - Trình tự thực hiện: - Cách thức thực hiện: - Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thời hạn giải quyết: - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Lệ phí (nếu có): - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a): - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 2. Thủ tục b - Trình tự thực hiện: - Cách thức thực hiện; - Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thời hạn giải quyết: - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Lệ phí (nếu có): - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục b): - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: n. Thủ tục n II. Lĩnh vực … 1. Thủ tục đ - Trình tự thực hiện: - Cách thức thực hiện; - Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thời hạn giải quyết: - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Lệ phí (nếu có): - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục đ): - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 2. Thủ tục e - Trình tự thực hiện: - Cách thức thực hiện; - Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thời hạn giải quyết: - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Lệ phí (nếu có): - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục e): - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: n. Thủ tục n Ghi chú: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải ký tắt vào cuối trang dự thảo quyết định và cuối mỗi trang phụ lục đính kèm theo quyết định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH VĨNH LONG. CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT , ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số Điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 04/TTr-SGTVT, ngày 10/01/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 (năm) thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long (kèm theo phụ lục). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải: - Niêm yết danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở; - Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH VĨNH LONG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 140 /QĐ-UBND, ngày 06 /02/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH VĨNH LONG. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH VĨNH LONG. I. Lĩnh vực đường bộ. 1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng (đăng ký lần đầu - đầy đủ hồ sơ). - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long (số 83, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. - Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long, như sau: - Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả. - Công chức trả kết quả kiểm tra lần cuối kết quả giải quyết và trao cho người nhận. - Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ 07 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần; thứ bảy làm việc từ 07 giờ đến 11 giờ (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ (quy định tại Điều 4, 5, 6, 7, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 và Điều 1, Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT , ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký, cấp biển số xe máy chuyên dùng (theo mẫu tại Phụ lục 2, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). - Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng. Bao gồm một trong các giấy tờ sau: + Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính). + Giấy bán cho tặng xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải), (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính). + Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia, trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực. - Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng: + Bản chính Phiếu chứng nhận chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất đối với xe máy lắp ráp trong nước. + Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đối với xe máy nhập khẩu. + Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo, ngoài chứng từ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 nêu trên phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai xoá sổ đăng ký (theo mẫu tại Phụ lục 4, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải), (các loại giấy tờ nêu trên là bản chính). + Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định (quy định tại Khoản 4, Điều 9, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. - Phí, lệ phí: Cấp mới kèm theo biển số 150.000 đồng/lần/phương tiện (Thông tư số 76/2004/TT-BTC , ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Tờ khai đăng ký, cấp biển số xe máy chuyên dùng (theo mẫu tại Phụ lục 2, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). + Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). + Tờ khai xoá sổ đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu tại Phụ lục 4, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).
2,096
8,246
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 76/2004/TT-BTC , ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. + Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. + Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT , ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số Điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Phụ lục 2 MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG Tên chủ sở hữu:…………………….......... Số CMND hoặc hộ chiếu: ......................... Ngày cấp:……………………………..........Nơi cấp: ………………………………......... Địa chỉ thường trú:……………………………………...……………………………......... Tên đồng chủ sở hữu (nếu có):.....................Số CMND hoặc hộ chiếu: ……….……. Ngày cấp:……………………………..........Nơi cấp: ..........……………………..…........ Địa chỉ thường trú:...……………………………...………………………………............. Loại xe máy chuyên dùng:…………...........................Màu sơn: …………………….... Nhãn hiệu (mác, kiểu):………………… ……Công suất: ...………………………...... Nước sản xuất:…………………………………Năm sản xuất: …….………………....... Số động cơ:…………………………………….Số khung: …….……………………....... Kích thước bao (dài x rộng x cao): …………………....Trọng lượng: ……………….... Giấy tờ kèm theo, gồm có: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị Sở Giao thông vận tải ………………xét cấp đăng ký, biển số cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên./ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phần ghi của Sở Giao thông vận tải: (Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung) * chỉ dán trà số động cơ của máy chính - Đăng ký lần đầu □ - Mất chứng từ gốc □ - Số biển số cũ: (nếu có):………………...Biển số đề nghị cấp: ……….………… Cán bộ làm thủ tục Trưởng phòng duyệt Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu) *Ghi chú: - Đánh dấu "x" vào các ô tương ứng; - Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính; - Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung. Phụ lục 3 MẪU GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20 /2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG Họ và tên chủ sở hữu:………..……............ Số CMND hoặc hộ chiếu: ...........………… Ngày cấp:……………………… ..............Nơi cấp: .............……...……….....…………. Địa chỉ thường trú:…………………….............................................……….......………… Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có)………………………………........………......…….. Địa chỉ thường trú……………………………Số CMND hoặc hộ chiếu……………......... Ngày cấp………………………………….... Nơi cấp:………………...…………............... Hiện tôi đang là chủ sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng này: Loại xe máy chuyên dùng:………...................Màu sơn:……………………………......... Nhãn hiệu (mác, kiểu):……… ………………Công suất:...…………………...….............. Nước sản xuất:……………………………….Năm sản xuất:……………………............... Số động cơ:...………………………………...Số khung………………….…………........... Kích thước bao (dài x rộng x cao):……..…….......Trọng lượng………………...…......... Biển số đăng ký (nếu có):……………Ngày cấp……………Cơ quan cấp............…....... Nơi cấp:…………………………………………………………………………….................. Nay tôi bán, cho, tặng chiếc xe máy chuyên dùng này cho ông bà)……………. Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………............ Số CMND hoặc hộ chiếu số:.......................ngày cấp.................Nơi cấp...................... Các loại giấy tờ kèm theo bao gồm: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> *Ghi chú: Nếu là đồng chủ sở hữu phải có đủ chữ ký của đồng chủ sở hữu. Phụ lục 4 MẪU TỜ KHAI XOÁ SỔ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20 /2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- TỜ KHAI XOÁ SỔ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG Họ và tên chủ sở hữu:………….........Số giấy CMND hoặc hộ chiếu............................. Ngày cấp:…………… ……...........Nơi cấp………………………………............……… Địa chỉ thường trú:………………. ………...……………………………………….............. Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có):……….....Số CMND, hoặc hộ chiếu…………...... Ngày cấp:……………………….............Nơi cấp:………..........……………………........... Địa chỉ thường trú:...………………...………………………………………………............. Loại xe máy chuyên dùng:...................... Màu sơn…………………………………......... Nhãn hiệu (mác, kiểu):………………... Công suất ...…………………………….............. Nước sản xuất:...……………………… Năm sản xuất…….……………………............... Số động cơ:…………………………….Số khung…….…………………………................ Kích thước bao (dài x rộng x cao):………….....Trọng lượng………………………......... Hiện đã có giấy chứng nhận đang ký, biển số là:…..........……….................................. Do Sở Giao thông vận tải………………….cấp ngày…..tháng………năm……............... Lý do xin xoá sổ đăng ký:……………………………………………………............ ………………………………………………………………………………………................. Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị………………….. xoá sổ đăng ký xe máy chuyên dùng đã khai trên. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phần ghi của Sở Giao thông vận tải: Số biển số:……….Ngày cấp………Số đăng ký quản lý………Ngày xoá sổ:…/../… Đã thu hồi giấy chứng nhận đăng ký và biển số ngày……./……./………. Lưu hồ sơ xoá sổ đăng ký tại Sở Giao thông vận tải. Cán bộ làm thủ tục Trưởng phòng duyệt Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: Tờ khai lập thành 03 bản: - Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng 02 bản; - Sở Giao thông vận tải lưu hồ sơ xoá sổ 01 bản. 2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng (đăng ký lần đầu – mất chứng từ nguồn gốc). - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long (số 83, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. - Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long, như sau: - Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả. - Công chức trả kết quả kiểm tra lần cuối kết quả giải quyết và trao cho người nhận. - Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ 07 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần; thứ bảy làm việc từ 07 giờ đến 11 giờ (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ (quy định tại Điều 4, 5, 6, 7, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 và Điều 1, Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT , ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (Phụ lục 2, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT, ngày 30/07/2010 ). - Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng. Bao gồm một trong các giấy tờ sau : + Hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính). + Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại phụ lục 3, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/7/2010), (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính). + Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Quyết định phát mãi theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia (trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực). - Tờ cam đoan về hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại phụ lục 19, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/7/2010). - Thông báo công khai đăng ký xe máy chuyên dùng trên phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương trong 07 ngày mỗi ngày 01 lần (theo mẫu quy định tại phụ lục 20, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/7/2010) b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 07 ngày từ khi đăng thông báo lần cuối (quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 27, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. - Phí, lệ phí: Cấp mới kèm theo biển số 150.000 đồng/lần/phương tiện (Thông tư số 76/2004/TT-BTC , ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải): + Tờ khai đăng ký, cấp biển số xe máy chuyên dùng (theo mẫu tại Phụ lục 2, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010). + Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại phụ lục 3, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/7/2010), (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Tờ cam đoan về hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu tại Phụ lục 19, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/7/2010). + Thông báo công khai đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu tại Phụ lục 20, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/7/2010). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. Nếu không chính chủ thì phải có giấy uỷ quyền theo đúng quy định. Trường hợp là tổ chức đăng ký thì phải có giấy giới thiệu. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 76/2004/TT-BTC , ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
2,119
8,247
+ Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. + Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT , ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số Điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Phụ lục 2 MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG Tên chủ sở hữu:…………………….......... Số CMND hoặc hộ chiếu:......................,...... Ngày cấp:……………………………..........Nơi cấp:…………………………..............…... Địa chỉ thường trú:……………………………………...……………………………............. Tên đồng chủ sở hữu (nếu có):.....................Số CMND hoặc hộ chiếu:……….……..... Ngày cấp:……………………………..........Nơi cấp:..........……………………..…............ Địa chỉ thường trú:...……………………………...………………………………................. Loại xe máy chuyên dùng:…………...........................Màu sơn:……………………........ Nhãn hiệu (mác, kiểu):………………… ……Công suất: ...……………………….......... Nước sản xuất:…………………………………Năm sản xuất:…….………………........... Số động cơ:…………………………………….Số khung:…….……………………........... Kích thước bao (dài x rộng x cao): …………………....Trọng lượng:………………........ Giấy tờ kèm theo, gồm có: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị Sở Giao thông vận tải ………………xét cấp đăng ký, biển số cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phần ghi của Sở Giao thông vận tải: (Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung) * chỉ dán trà số động cơ của máy chính - Đăng ký lần đầu □ - Mất chứng từ gốc □ - Số biển số cũ: (nếu có):………………...Biển số đề nghị cấp: ……….………… Cán bộ làm thủ tục Trưởng phòng duyệt Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu) *Ghi chú: - Đánh dấu "x" vào các ô tương ứng; - Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính; - Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung. Phụ lục 3 MẪU GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20 /2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG Họ và tên chủ sở hữu:………..……............ Số CMND hoặc hộ chiếu:............………… Ngày cấp:……………………… ..............Nơi cấp:...……...……….....………...........…. Địa chỉ thường trú:…………………….............................................………….......……… Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có)………………………………........………….......…. Địa chỉ thường trú……………………………Số CMND hoặc hộ chiếu……………......... Ngày cấp………………………………….... Nơi cấp:………………...…………............... Hiện tôi đang là chủ sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng này: Loại xe máy chuyên dùng:………...................Màu sơn:……………………………......... Nhãn hiệu (mác, kiểu):……… ………………Công suất:...…………………...….............. Nước sản xuất:……………………………….Năm sản xuất:……………………............... Số động cơ:...………………………………...Số khung………………….…………........... Kích thước bao (dài x rộng x cao):……..…….......Trọng lượng………………...…......... Biển số đăng ký (nếu có):……………Ngày cấp……………Cơ quan cấp............…....... Nơi cấp:…………………………………………………………………………….................. Nay tôi bán, cho, tặng chiếc xe máy chuyên dùng này cho ông bà): .………….. Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………............… Số CMND hoặc hộ chiếu số:.......................ngày cấp.................Nơi cấp....................... Các loại giấy tờ kèm theo bao gồm: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> *Ghi chú: Nếu là đồng chủ sở hữu phải có đủ chữ ký của đồng chủ sở hữu. Phụ lục 19 MẪU TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG. (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG Tên chủ sở hữu:………………………………………………………………………………. Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………. Số CMND hoặc số hộ chiếu:………………. . ................cấp……………………………… Hiện tôi là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau: Loại xe máy chuyên dùng:……….................................Màu sơn………………………… Nhãn hiệu (mác, kiểu):…………………………. Công suất ...…………………………… Nước sản xuất:…………………………………………Năm sản xuất…….……………..... Số động cơ:…………………………………………….Số khung…….…………………….. Kích thước bao (dài x rộng x cao):...………………......Trọng lượng…………….…….... Đúng hay không đúng với tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng:……….. Hồ sơ xin cấp đăng ký, biển số của tôi thiếu các loại giấy tờ sau: 1. Mất Chứng từ nguồn gốc □ hoặc mất Giấy chứng nhận đăng ký □ Lý do…………… 2. Mất các loại giấy tờ có trong hồ sơ như sau: +………………………………………………………………….. +………………………………………………………………….. +………………………………………………………………….. Lý do: …………………………………………………………………………………………. Xin cam đoan lời khai trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai báo. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Phụ lục 20 MẪU THÔNG BÁO CÔNG KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG. (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> THÔNG BÁO CÔNG KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG Tên chủ sở hữu:………………………………………………………………………………. Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………..... Số CMND hoặc số hộ chiếu:………………….……………………………........................ Ngày cấp:…………………………………..Nơi cấp……………………………………….... Hiện tôi là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau: Loại xe máy chuyên dùng:……….................................Màu sơn………………………... Nhãn hiệu (mác, kiểu):……………………………… Công suất ...…………………….... Nước sản xuất:…………………………………………Năm sản xuất…….……………..... Số động cơ:…………………………………………….Số khung…….…………………..... Kích thước bao (dài x rộng x cao):...………………......Trọng lượng…………….………. Nay tôi xin thông báo công khai, nếu ai có tranh chấp quyền sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng nêu trên xin gửi về Sở Giao thông vận tải...................................... Sau 7 ngày kể từ khi thực hiện thông báo này, nếu không có tranh chấp, Sở Giao thông vận tải sẽ tiến hành làm thủ tục đăng ký cho tôi theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Xác nhận của đơn vị đăng thông báo: Đã thực hiện thông báo công khai tại........... Thời hạn thông báo là 07 ngày: Từ ngày.../..../.... đến ngày..../..../..... <jsontable name="bang_16"> </jsontable> * Ghi chú: Bản thông báo này được lưu trong hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải. 3. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long (số 83, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. - Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long, như sau: - Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả. - Công chức trả kết quả kiểm tra lần cuối kết quả giải quyết và trao cho người nhận. - Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ 07 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần; thứ bảy làm việc từ 07 giờ đến 11 giờ (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ (quy định tại Điều 11, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 và Điều 1, Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT , ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tả): a) Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn (theo mẫu tại Phụ lục 8, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ). - Bản sao có chứng thực Giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. - Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng: + Bản chính Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất đối với xe máy chuyên dùng lắp ráp trong nước; + Tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định (quy định tại Khoản 4, Điều 9, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. - Phí, lệ phí: Cấp Giấy chứng nhận 30.000 đồng (Thông tư số 76/2004/TT-BTC , ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn (theo mẫu tại Phụ lục 8, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT , ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số Điều của thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. + Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. + Thông tư số 76/2004/TT-BTC , ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Phụ lục 8 MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THỜI HẠN (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT- BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THỜI HẠN Tên chủ sở hữu:……………………................................................................................ Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............................................................. Ngày cấp:………………………..........Cơ quan cấp……………………………………….. Thời hạn thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam:.............................................................. Trụ sở giao dịch:..…………………………...……………………………………….............. Loại xe máy chuyên dùng:...….........................Màu sơn…………………………………. Nhãn hiệu (mác, kiểu):…………………..……Công suất ...………………………………. Nước sản xuất:..………………………………Năm sản xuất…….………………………... Số động cơ:..………………………………….Số khung…….……………………………… Kích thước bao (dài x rộng x cao):.…………..Trọng lượng……………………………… Giấy tờ kèm theo, gồm có: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Nội dung khai trên là đúng, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị Sở Giao thông vận tải …………..……xét cấp đăng ký, biển số có thời hạn cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên.
2,165
8,248
<jsontable name="bang_18"> </jsontable> Phần ghi của Sở Giao thông vận tải: (Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung) * chỉ dán trà số động cơ của máy chính Biển số đề nghị cấp: ……….……………… Giấy chứng nhận đăng ký có giá trị đến:........................................ Cán bộ làm thủ tục Trưởng phòng duyệt Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu) *Ghi chú: - Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính; - Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung. 4. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng được mua bán, cho, tặng, thừa kế trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long (số 83, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. - Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long, như sau: - Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả. - Công chức trả kết quả kiểm tra lần cuối kết quả giải quyết và trao cho người nhận. Đồng thời thu lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số (trừ trường hợp bị mất). - Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ 07 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần; thứ bảy làm việc từ 07 giờ đến 11 giờ (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ (quy định tại Điều 18, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 và Điều 1, Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT , ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu tại Phụ lục 2, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010). - Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng. Bao gồm một trong các giấy tờ sau: + Hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính). + Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại phụ lục 3, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định (quy định tại Điều 18, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. - Phí, lệ phí: Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số 150.000 đồng/lần/phương tiện (Thông tư số 76/2004/TT-BTC , ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu tại Phụ lục 2, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). + Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại phụ lục 3, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , bản chính hoặc bản sao có chứng thực). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được uỷ quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 76/2004/TT-BTC , ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. + Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. + Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT , ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số Điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Phụ lục 2 MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG Tên chủ sở hữu:…………………….......... Số CMND hoặc hộ chiếu:............................. Ngày cấp:……………………………..........Nơi cấp:………………..............……………... Địa chỉ thường trú:……………………………………...………………………….............… Tên đồng chủ sở hữu (nếu có):.....................Số CMND hoặc hộ chiếu:……….……..... Ngày cấp:……………………………..........Nơi cấp:..........……………………..…............ Địa chỉ thường trú:...……………………………...………………………………................. Loại xe máy chuyên dùng:…………...........................Màu sơn:……………………........ Nhãn hiệu (mác, kiểu):………………… ……Công suất: ...……………………….......... Nước sản xuất:…………………………………Năm sản xuất:…….………………........... Số động cơ:…………………………………….Số khung:…….……………………........... Kích thước bao (dài x rộng x cao): …………………....Trọng lượng:………………........ Giấy tờ kèm theo, gồm có: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị Sở Giao thông vận tải ………………xét cấp đăng ký, biển số cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Phần ghi của Sở Giao thông vận tải: (Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung) * chỉ dán trà số động cơ của máy chính - Đăng ký lần đầu □ - Mất chứng từ gốc □ - Số biển số cũ: (nếu có):………………...Biển số đề nghị cấp: ……….………… Cán bộ làm thủ tục Trưởng phòng duyệt Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu) *Ghi chú: - Đánh dấu "x" vào các ô tương ứng; - Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính; - Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung. Phụ lục 3 MẪU GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20 /2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG Họ và tên chủ sở hữu:………..……............ Số CMND hoặc hộ chiếu:............………… Ngày cấp:……………………… ..............Nơi cấp:...……...……….....…………............ Địa chỉ thường trú:…………………….............................................…………………....... Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có)………………………………........…………............ Địa chỉ thường trú……………………………Số CMND hoặc hộ chiếu…………............. Ngày cấp………………………………….... Nơi cấp:………………...…………............... Hiện tôi đang là chủ sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng này: Loại xe máy chuyên dùng:………...................Màu sơn:……………………............……. Nhãn hiệu (mác, kiểu):……… ………………Công suất:...…………………...….............. Nước sản xuất:……………………………….Năm sản xuất:……………………............... Số động cơ:...………………………………...Số khung………………….………..........…. Kích thước bao (dài x rộng x cao):……..…….......Trọng lượng………………...…......... Biển số đăng ký (nếu có):……………Ngày cấp……………Cơ quan cấp....................... Nơi cấp:…………………………………………………………………………..................… Nay tôi bán, cho, tặng chiếc xe máy chuyên dùng này cho ông bà)………..…... Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………............ Số CMND hoặc hộ chiếu số:.......................ngày cấp.................Nơi cấp....................... Các loại giấy tờ kèm theo bao gồm: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> *Ghi chú: Nếu là đồng chủ sở hữu phải có đủ chữ ký của đồng chủ sở hữu. 5. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng được mua bán, cho, tặng, thừa kế khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long (số 83, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. - Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long, như sau: - Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả. - Công chức trả kết quả kiểm tra lần cuối kết quả giải quyết và trao cho người nhận. Đồng thời thu lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số (trừ trường hợp bị mất). - Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ 07 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần; thứ bảy làm việc từ 07 giờ đến 11 giờ (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ (quy định tại Điều 19, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 và Điều 1, Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT , ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu tại Phụ lục 2, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010).
2,116
8,249
- Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng. Bao gồm một trong các giấy tờ sau: + Hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính). + Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại phụ lục 3, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010), (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) - Bản chính Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng đã được cấp theo quy định kèm theo hồ sơ xe máy chuyên dùng đã đăng ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định (quy định tại Điều 19, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. - Phí, lệ phí: Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số 150.000 đồng/lần/phương tiện (Thông tư số 76/2004/TT-BTC , ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu tại Phụ lục 2, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). + Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại phụ lục 3, Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010), (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 76/2004/TT-BTC , ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. + Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. + Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT , ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số Điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT , ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Phụ lục 2 MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG Tên chủ sở hữu:…………………….......... Số CMND hoặc hộ chiếu:............................. Ngày cấp:……………………………..........Nơi cấp:……………..............………………... Địa chỉ thường trú:……………………………………...……………………………............. Tên đồng chủ sở hữu (nếu có):.....................Số CMND hoặc hộ chiếu:……….…......... Ngày cấp:……………………………..........Nơi cấp:..........……………………..…............ Địa chỉ thường trú:...……………………………...………………………………................. Loại xe máy chuyên dùng:…………...........................Màu sơn:…………………............ Nhãn hiệu (mác, kiểu):………………… ……Công suất: ...…………………….............. Nước sản xuất:…………………………………Năm sản xuất:…….………………........... Số động cơ:…………………………………….Số khung:…….……………………........... Kích thước bao (dài x rộng x cao): …………………....Trọng lượng:……………............ Giấy tờ kèm theo, gồm có: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị Sở Giao thông vận tải ………………xét cấp đăng ký, biển số cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Phần ghi của Sở Giao thông vận tải: (Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung) * chỉ dán trà số động cơ của máy chính - Đăng ký lần đầu □ - Mất chứng từ gốc □ - Số biển số cũ: (nếu có):………………...Biển số đề nghị cấp: ……….………… Cán bộ làm thủ tục Trưởng phòng duyệt Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu) *Ghi chú: - Đánh dấu "x" vào các ô tương ứng; - Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính; - Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung. Phụ lục 3 MẪU GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20 /2010/TT-BGTVT, ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG Họ và tên chủ sở hữu:………..……............ Số CMND hoặc hộ chiếu:........………....… Ngày cấp:………………………..................Nơi cấp:...……...………................…………. Địa chỉ thường trú:…………………….............................................……………….......… Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có)………………………………........……………........ Địa chỉ thường trú……………………………Số CMND hoặc hộ chiếu……………......... Ngày cấp………………………………….... Nơi cấp:………………...…………............... Hiện tôi đang là chủ sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng này: Loại xe máy chuyên dùng:………...................Màu sơn:…………………………........…. Nhãn hiệu (mác, kiểu):……… ………………Công suất:...…………………...….............. Nước sản xuất:……………………………….Năm sản xuất:……………………............... Số động cơ:...………………………………...Số khung………………….…………........... Kích thước bao (dài x rộng x cao):……..…….......Trọng lượng………………...…......... Biển số đăng ký (nếu có):……………Ngày cấp……………Cơ quan cấp............…....... Nơi cấp:…………………………………………………………………………….................. Nay tôi bán, cho, tặng chiếc xe máy chuyên dùng này cho ông bà)………..…... Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………......…............. Số CMND hoặc hộ chiếu số:.......................ngày cấp.................Nơi cấp....................... Các loại giấy tờ kèm theo bao gồm: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> *Ghi chú: Nếu là đồng chủ sở hữu phải có đủ chữ ký của đồng chủ sở hữu. QUYẾT ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI BẾN THỦY NỘI ĐỊA VÀ BẾN KHÁCH NGANG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Căn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1361/TTr-SGTVT ngày 04 tháng 10 năm 2011 về việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định quản lý, cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa và bến khách ngang sông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp cho UBND các huyện, thành phố Nam Định quản lý, cấp giấy phép hoạt động đối với bến thủy nội địa và bến khách ngang sông thuộc địa phương quản lý. Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nội dung quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÔNG BỐ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030. - Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26-11-2003; - Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24-01-2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và các quy định hiện hành; - Căn cứ Quyết định số 1441/QĐ-UBND ngày 11-4-2007 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương; Quyết định số 1855/QĐ-UBND ngày 18-5-2007 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt dự toán lập Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương; - Căn cứ Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương Về việc phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; Để đảm bảo thực hiện theo trình tự thủ tục quy định, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức công bố Quy hoạch và Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẨU - Thực hiện công bố Quy hoạch và Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương Về việc phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 để các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương được biết, hiểu và nhận thức đúng về nội dung Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đã được phê duyệt; - Công bố đúng, đầy đủ các nội dung cơ bản của Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt; - Sau khi công bố, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phải được tổ chức thực hiện đảm bảo đúng trình tự, quy định của pháp luật, có hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển tổng thể kinh tế xã hội, phát triển đô thị bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN Thực hiện công bố Quy hoạch và Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương Về việc phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 gồm các nội dung chính: 1. Tổ chức Hội nghị công bố Quy hoạch và Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương Về việc phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 tại Sở Xây dựng Hải Dương; 2. Công khai bản đồ Định hướng phát triển không gian vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương tại: - Sở Xây dựng Hải Dương; - Trụ sở UBND các Huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hải Dương. 3. Thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, gồm: - Báo Hải Dương, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Hải Dương. - Một số Báo, Tạp chí của Ngành Xây dựng. - Hệ thống Đài truyền thanh của các Huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hải Dương. III. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 1. Công tác chuẩn bị: a) Chuẩn bị tài liệu phục vụ Hội nghị: - Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương Về việc phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; - Thuyết minh tóm tắt nội dung chính Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; - Bản vẽ Sơ đồ Định hướng phát triển không gian tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. b) Chuẩn bị Bản đồ quy hoạch được duyệt trưng bày công khai tại Hội nghị, gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng tỉnh Hải Dương; - Sơ đồ hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất; Sơ đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường; - Sơ đồ Định hướng phát triển không gian tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
2,115
8,250
- Sơ đồ Định hướng phát triển hệ thống giao thông tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; - Sơ đồ Định hướng phát triển khu, cụm công nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; - Các Sơ đồ Định hướng phát triển hệ thống cấp điện, hệ thống cấp thoát nước - VSMT và đánh giá môi trường chiến lược vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. c) Chuẩn bị máy chiếu, màn chiếu phục vụ thuyết minh nội dung quy hoạch tại Hội nghị. d) Chuẩn bị tài liệu phục vụ công tác công bố công khai quy hoạch. - Quét Scane Bản vẽ Sơ đồ Định hướng phát triển không gian tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; - In trên giấy bản vẽ Sơ đồ Định hướng phát triển không gian tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; số lượng: 30 bản; - In trên nền bạt ngoại, khung nhôm bản vẽ Sơ đồ Định hướng phát triển không gian tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; số lượng: 02 bản. * Thời gian chuẩn bị các nội dung trên: Trong tháng 02 năm 2012. 2. Tổ chức Hội nghị công bố Quy hoạch và Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương. a) Địa điểm tổ chức Hội nghị: Tại Hội trường Sở Xây dựng Hải Dương. b) Chủ trì Hội nghị: Lãnh đạo UBND tỉnh Hải Dương và Lãnh đạo Sở Xây dựng Hải Dương. c) Nội dung Hội nghị: - Công bố Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương Về việc phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; - Báo cáo tóm tắt các nội dung chính Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; Giải đáp các vấn đề đại biểu nêu tại Hội nghị; - Lãnh đạo UBND tỉnh phát biểu chỉ đạo triển khai thực hiện Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương Về việc phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; - Lãnh đạo Bộ ngành Trung ương phát biểu; - Lãnh đạo Sở Xây dựng phát biểu tổng kết Hội nghị. d) Thành phần mời dự Hội nghị: * Bộ ngành Trung ương: - Lãnh đạo Bộ Xây dựng; Lãnh đạo Vụ Quản lý Quy hoạch kiến trúc; - Hội Quy hoạch xây dựng Việt Nam. * Cấp tỉnh: - Lãnh đạo UBND tỉnh; - Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng UBND tỉnh; - Các Sở ngành, đơn vị có liên quan. * Cấp Huyện: - Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Phòng Quản lý đô thị, phòng Hạ tầng kinh tế các huyện, thị xã, thành phố; * Các cơ quan thông tin tuyên truyền: - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hải Dương; Báo Hải Dương; - Một số Báo, Tạp chí của Ngành Xây dựng. e) Thời gian tổ chức Hội nghị: Trong tháng 02 năm 2012. 3. Tổ chức công khai quy hoạch. - Sau Hội nghị công bố quy hoạch, tổ chức niêm yết công khai bản đồ Định hướng phát triển không gian vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương tại: Sở Xây dựng Hải Dương, Trụ sở UBND các Huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hải Dương; - Tổ chức tuyên truyền nội dung Quy hoạch và Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hải Dương; Báo Hải Dương; IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Văn phòng UBND tỉnh: - Phối hợp với Sở Xây dựng Hải Dương trong việc tổ chức Hội nghị công bố quy hoạch và Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. 2. Sở Xây dựng Hải Dương: - Lập Kế hoạch Tổ chức công bố Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 báo cáo, trình UBND tỉnh phê duyệt. - Chuẩn bị các công việc phục vụ Hội nghị công bố Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, gồm: + Giấy mời dự Hội nghị công bố quy hoạch; + Chuẩn bị tài liệu phục vụ Hội nghị; Chuẩn bị Bản đồ quy hoạch được duyệt trưng bày công khai tại Hội nghị; Chuẩn bị máy chiếu, màn chiếu phục vụ thuyết minh nội dung quy hoạch tại Hội nghị; Chuẩn bị tài liệu phục vụ công tác công bố công khai quy hoạch; + Chuẩn bị Hội trường, khánh tiết và các điều kiện phục vụ Hội nghị; + Làm công tác tổ chức Hội nghị; + Tổ chức công khai Quy hoạch tại Văn phòng Sở Xây dựng. 3. Các Sở ngành, đơn vị liên quan: - Quán triệt và chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung định hướng trong Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt. - Sở Tài chính: Bố trí kinh phí phục vụ cho công tác công bố quy hoạch theo quy định. 4. UBND các huyện, UBND thị xã Chí Linh, UBND thành phố Hải Dương: - Tổ chức việc công bố, công khai Quy hoạch và Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tại địa phương; - Tổ chức việc thông tin tuyên truyền trên hệ thống Đài truyền thanh của địa phương. - Chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung định hướng trong Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt. 5. Đài phát thanh và Truyền hình Hải Dương, Báo Hải Dương: - Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nội dung Quy hoạch và Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương. V. DỰ TOÁN KINH PHÍ CÔNG BỐ QUY HOẠCH 1. Dự toán kinh phí công bố Quy hoạch và Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Hải Dương: - Dự toán chi phí Công bố quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương (tạm tính bằng 5% giá trị lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương): 1.463.278.000 đồng x 5% = 73.163.900 đồng (Bảy mươi ba triệu, một trăm sáu ba nghìn, chín trăm đồng). 2. Việc thanh quyết toán giá trị dự toán trên phải được thực hiện theo đúng các quy định, chế độ xây dựng cơ bản hiện hành. Trên đây là Kế hoạch tổ chức công bố Quy hoạch và Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15-11-2011 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ các nội dung công việc và chức năng nhiệm vụ được giao, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Xây dựng Hải Dương, các Sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA - THỂ THAO VÀ HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn; Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại công văn số 06/SNV-TCCC ngày 06/01/2012; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, phối hợp với Sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HOÁ - THỂ THAO VÀ HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (kèm theo Quyết định số 03 /2012/QĐ-UBND ngày 06 /02/2012 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng được thành lập tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý, tên của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng 1. Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã do Chủ tịch UBND huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) quyết định thành lập theo đề nghị của UBND cấp xã trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Văn hóa - Thể thao với Trung tâm Học tập công đồng ở xã, hoặc hợp nhất các cơ sở hiện có như: nhà văn hóa, sân vận động, nhà tập luyện thể dục thể thao, câu lạc bộ văn hóa, câu lạc bộ thể dục thể thao với trung tâm học tập cộng đồng ở xã. 2. Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lí, chỉ đạo điều hành; đồng thời chịu sự quản lí nhà nước và chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Giáo dục và Đào tạo. 3. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, phát huy tính tự chủ, tích cực của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của nhà nước, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể cấp xã; đồng thời phải phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển bền vững Trung tâm.
2,106
8,251
4. Cơ sở vật chất và các trang thiết bị của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phải được bảo vệ, khai thác, phát huy hiệu quả để phục vụ và thu hút các tầng lớp nhân dân tham gia hoạt động văn hóa, giáo dục, thể thao, vui chơi giải trí và các hoạt động khác. Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã phải chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc huy động và tận dụng các nguồn lực trong và ngoài địa bàn xã như: địa điểm, cơ sở vật chật, trang thiết bị, kinh phí…để tổ chức các hoạt động. Hàng năm, Trung tâm có kế hoạch đầu tư, bổ sung về cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ ngày càng tốt hơn, đa dạng hơn nhu cầu về văn hóa, học tập và thể thao của cộng đồng dân cư. 5. Tên của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng gồm: Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng cộng với tên xã, phường, thị trấn. Chương II VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Vị trí, chức năng 1. Vị trí: a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã là đơn vị sự nghiệp thuộc hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở của tỉnh, là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; được ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị, và đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao, cùng với xã hội hóa hoạt động văn hóa, giáo dục, thể thao để phục vụ đời sống văn hóa tinh thần, rèn luyện thể chất và nhu cầu học tập cho người dân, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn. b) Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: a) Tuyên truyền, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí; bảo tồn, phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân tộc; bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao; nâng cao dân trí và mức hưởng thụ văn hóa, thể thao cho nhân dân; thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các tầng lớp nhân dân tham gia mọi hoạt động văn hóa, thể thao; phục vụ các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương. b) Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người, nhất là người lớn được học tập thường xuyên, cần gì học nấy, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống, góp phần giải quyết việc làm giảm nghèo, tăng năng suất lao động; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến với mọi người dân. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Nhiệm vụ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng quý, 6 tháng và năm trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường chỉ đạo các hoạt động của Trung tâm thực hiện chủ trương xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, thể thao, xây dựng xã hội học tập. b) Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong cộng đồng; phối hợp triển khai các chương trình khuyến nông - công - lâm - ngư nghiệp, dạy nghề và các dự án, chương trình khác tại địa phương. c) Phối hợp với các ngành, đoàn thể cấp xã tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách báo, tư vấn khuyến học, giáo dục cho con em nhân dân địa phương, phòng chống tệ nạn xã hội; hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụ cho các nhà văn hóa, câu lạc bộ văn hóa, thể dục, thể thao ở các khu dân cư trên địa bàn xã. d) Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cho trẻ em; tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao do cấp huyện tổ chức. đ) Điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng, xây dựng nội dung và hình thức học tập phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nhóm đối tượng. e) Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn, giáo viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên. g) Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê; sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm thực tiễn. h) Báo cáo tình hình hoạt động hàng tháng cho UBND cấp xã; báo cáo tình hình hoạt động hàng quý cho phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Giáo dục và Đào tạo. 2. Quyền hạn: a) Kiến nghị với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp trên về những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm. b) Được ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị; thực hiện chế độ đối với cán bộ, giáo viên, cộng tác viên và hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. c) Được cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ, chuyên môn, các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn do cơ quan chuyên ngành cấp trên tổ chức. d) Được mời những người có chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực giáo dục, văn hóa, thể thao để hướng dẫn hoặc dàn dựng các chương trình hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật. đ) Được huy động các nguồn lực trong và ngoài cộng đồng tham gia các hoạt động của Trung tâm; liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức các hoạt động giáo dục, dịch vụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật. e) Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc đối với công tác xây dựng, phát triển, quản lý và tổ chức hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng. Chương III TỔ CHỨC VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Điều 5. Tổ chức: 1. Ban Giám đốc: a) Giám đốc: do Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kiêm nhiệm, là người quản lý, chỉ đạo, điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của Trung tâm. b) Phó Giám đốc: mỗi Trung tâm có từ 2 - 3 Phó Giám đốc (tùy theo điều kiện cụ thể), gồm: - 01 công chức Văn hóa - Xã hội kiêm Phó Giám đốc thường trực, phụ trách hoạt động văn hóa, thể thao. - 01 cán bộ của Hội Khuyến học kiêm Phó Giám đốc, phụ trách học tập cộng đồng. - 01 lãnh đạo của trường Tiểu học hoặc Trung học cơ sở kiêm Phó Giám đốc, phụ trách phổ cập giáo dục - chống mù chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục. 2. Kế toán, thủ quỹ của Trung tâm do kế toán, thủ quỹ của Ủy ban nhân dân cấp xã kiêm nhiệm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán, thủ quỹ được bố trí theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng phụ cấp từ kinh phí hỗ trợ của Nhà nước. 3. Tùy theo điều kiện của địa phương, Trung tâm tổ chức các tiểu ban chuyên môn như: văn hóa - thể thao, chính trị - xã hội, y tế - sức khỏe, giáo dục - tuyên truyền pháp luật, kinh tế - dạy nghề,… để giúp Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động của Trung tâm, điều tra nhu cầu học tập của người dân. Thành viên các tiểu ban là Trưởng, phó các ban, ngành, đoàn thể cấp xã; Trưởng, phó ấp (khu phố) hoặc các cá nhân tự nguyện đăng ký tham gia. 4. Căn cứ nguồn lực của giáo viên ở địa phương, Phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định bố trí giáo viên trường Tiểu học hoặc trường Trung học cơ sở hoặc trường Tiểu học và trường Trung học cơ sở làm việc tại Trung tâm sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Văn hóa và Thông tin và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Giáo viên được điều động làm việc tại Trung tâm có nhiệm vụ và quyền hạn: tham gia giảng dạy, đánh giá chất lượng các hoạt động tại Trung tâm; giúp Giám đốc lập kế hoạch hoạt động của Trung tâm, xây dựng lịch hoạt động, báo cáo kết quả hoạt động của Trung tâm; quản lý và cập nhật hồ sơ, sổ sách theo quy định; tổ chức điều tra thống kê nhu cầu người học, nhu cầu tham gia các hoạt động tại cộng đồng, tổ chức rà soát, lưu trữ học liệu, tài liệu, sách, báo,… trong Trung tâm; chấp hành sự phân công tác của Giám đốc Trung tâm và chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan quản lý giáo dục. Quyền lợi của giáo viên được điều động làm việc tại Trung tâm: được hưởng lương, các khoản phụ cấp theo lương và các chế độ quyền lợi khác theo quy định của pháp luật (nếu có) tại đơn vị cử đi làm việc; được theo học các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và được hưởng các chế độ khen thưởng, theo quy định hiện hành của Nhà nước. 5. Giáo viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm bao gồm: a) Giáo viên được Phòng Giáo dục và Đào tạo biệt phái để dạy chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục. b) Báo cáo viên dạy các chuyên đề; các hướng dẫn viên, cộng tác viên và những người tự nguyện, nhiệt tình, có khả năng tham gia hướng dẫn, tổ chức các hoạt động giáo dục, văn hóa, thể thao tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng theo hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc Trung tâm. Giáo viên, báo cáo viên,… được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước. 6. Cán bộ, chuyên môn, nghiệp vụ không chuyên trách là những người đã qua đào tạo, tập huấn về: văn nghệ quần chúng; hướng dẫn viên thể dục thể thao; biên tập viên tuyên truyền; kẻ vẽ; thư viện, bảo tàng; kỹ thuật viên (âm thanh, ánh sáng, truyền thanh); phương pháp viên, công tác câu lạc bộ, công tác đội,…
2,065
8,252
Các cán bộ cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng, cán bộ không chuyên trách hoạt động tại Trung tâm được hưởng chế độ, chính sách và phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 6. Nội dung hoạt động 1. Hoạt động tuyên truyền cổ động: tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến với người dân; tổ chức các hình thức thông tin tuyên truyền miệng, tuyên truyền trực quan, tuyên truyền bằng văn nghệ cổ động tại Trung tâm và lưu động ở các khu dân cư trên địa bàn, phục vụ các ngày kỷ niệm lớn của dân tộc, các sự kiện trọng đại của đất nước và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Hoạt động văn nghệ quần chúng: xây dựng và phát triển phong trào văn nghệ quần chúng; các tổ, đội văn nghệ; bồi dưỡng các hạt nhân văn nghệ làm nòng cốt cho phong trào; tổ chức biểu diễn văn nghệ, các cuộc liên hoan, giao lưu hội diễn văn nghệ quần chúng hàng năm; tổ chức đón các đoàn văn công chuyên nghiệp về biểu diễn tại địa phương; sưu tầm, khai thác, bảo tồn các làn điệu dân ca, dân vũ, diễn xướng dân gian,… truyền thống địa phương. 3. Hoạt động học tập cộng đồng a) Thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này. Giám đốc Trung tâm xây dựng kế hoạch dạy học và thời gian biểu cụ thể phù hợp với từng chương trình giáo dục. b) Sử dụng tài liệu do các Bộ, ngành, các cơ quan chức năng có liên quan biên soạn, các tài liệu địa phương do Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền quy định hoặc tài liệu do các nhà chuyên môn có kinh nghiệm biên soạn. c) Tổ chức lớp học trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương, các lớp xóa mù chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục được tổ chức tại Trung tâm hoặc tại các khu phố, ấp, nhà văn hóa, nhà dân,… nơi có đủ điều kiện. Các lớp học khác (chuyển giao khoa học kỹ thuật, dạy nghề, dạy ngoại ngữ, tin học…) tuỳ theo nội dung chương trình giáo dục được tổ chức tại các địa điểm và thời gian phù hợp. d) Công nhận kết quả học tập: Học viên học hết chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Giám đốc Trung tâm xác nhận kết quả học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học viên học hết các chương trình khác quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này thì tùy theo nội dung, thời gian học, Giám đốc Trung tâm xác nhận kết quả học tập (nếu người học có nhu cầu). 4) Hoạt động thể dục thể thao: xây dựng và phát triển phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, tăng số lượng người, gia đình tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; khai thác, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian ở địa phương, đưa vào hoạt động của các lễ hội truyền thống, ngày hội văn hóa thể thao ở các cấp; tổ chức các giải và đại hội thể dục thể thao định kỳ. 5. Hoạt động câu lạc bộ: xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ sở thích nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp nhân dân tham gia sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao thường xuyên. 6. Hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa: tổ chức các hoạt động tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội, ngày giỗ, ngày tết và các hình thức sinh hoạt văn hóa - xã hội ở địa phương; xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng, giao tiếp, ứng xử văn hóa trong sinh hoạt cộng đồng; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng, chống các tệ nạn xã hội. 7. Hoạt động triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ vũ phong trào xây dựng “Gia đình văn hóa”, “Khu dân cư tiên tiến”, “Ấp, khu phố văn hóa”. 8. Các hoạt động văn hóa - thể thao khác: Tổ chức các hoạt động dịch vụ về văn hóa - thể thao; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các nhà văn hóa, câu lạc bộ văn hóa - thể thao, điểm hoạt động thể dục thể thao ở các ấp, khu phố; xây dựng thư viện, tủ sách, phong trào đọc và làm theo sách báo; tham gia các hội thi, hội diễn, thi đấu thể dục thể thao,… do ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp trên tổ chức; phối hợp với các ngành, đoàn thể xã tổ chức các hoạt động văn hóa - thể thao, vui chơi giải trí phục vụ trẻ em và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở. Chương IV CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, KINH PHÍ Điều 7. Cơ sở vật chất, trang thiết bị 1. Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng có cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết đáp ứng được yêu cầu hoạt động của Trung tâm trên cơ sở đầu tư, trang bị mới hoặc tận dụng cơ sở vật chất sẵn có trên địa bàn cấp xã. 2. Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng phải có biển Trung tâm, gồm những nội dung chính sau đây: a) Góc phía trên, bên trái: Ủy ban nhân dân cấp xã + tên cấp xã; b) Ở giữa: Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng; c) Dưới cùng: Địa chỉ của Trung tâm điện thoại, fax, e-mail (nếu có). Điều 8. Kinh phí 1. Nguồn tài chính của Trung tâm gồm: a) Ngân sách nhà nước (tỉnh, huyện, xã) hỗ trợ; b. Kinh phí huy động từ các nguồn khác, thông qua hoạt động thiết thực, có hiệu quả trên địa bàn: - Kinh phí huy động từ các chương trình khuyến công - nông - lâm - ngư nghiệp, dạy nghề, các dự án, chương trình tại địa phương liên quan đến nội dung hoạt động của Trung tâm. - Tài trợ của các cá nhân và tổ chức kinh tế - xã hội, đơn vị sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, các đoàn thể trong tỉnh và ngoài tỉnh. - Học phí. - Từ nguồn thu các hoạt động giáo dục, văn hóa, dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao, hội phí sinh hoạt các câu lạc bộ, đội, nhóm,… 2. Nguồn tài chính của Trung tâm được chi các khoản như sau: a) Chi các hoạt động thường xuyên. b) Chi trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và tài liệu học tập. c) Chi phụ cấp cho cán bộ quản lý, giáo viên của Trung tâm. d) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã cân đối ngân sách chi cho Trung tâm để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên theo kế hoạch và chức năng, nhiệm vụ được giao (kể cả chế độ bồi dưỡng, thù lao, nhuận bút cho cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, giáo viên, hướng dẫn viên và cộng tác viên). Trường hợp ngân sách xã không thể cân đối đủ để chi thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện chi hỗ trợ từ ngân sách huyện. 4. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động của Trung tâm được quản lý, sử dụng theo hướng dẫn của Sở Tài chính. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan hữu quan 1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ phụ cấp, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho Ban Giám đốc, giáo viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên…của Trung tâm và những người tham gia tổ chức và hoạt động của Trung tâm theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Giáo dục và Đào tạo. 2. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: a) Phối hợp với các Sở ngành chức năng liên quan theo dõi, kiểm tra, chỉ đạo tổ chức các hoạt động của Trung tâm; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, cộng tác viên và phương pháp tổ chức hoạt động của Trung tâm. b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hoặc đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trên địa bàn tỉnh. 3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo: a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, tham mưu đề xuất Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, các chính sách cụ thể của địa phương nhằm xây dựng và phát triển bền vững các Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng; phối hợp với các Sở ban ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội trong tỉnh để mở các lớp học chuyên đề, các lớp tập huấn thuộc chương trình, dự án có liên quan; tổ chức biên soạn tài liệu để phục vụ các hoạt động và tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ cốt cán của Trung tâm. b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Khuyến học tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Văn hóa - Thông tin, Trung tâm Văn hóa và Thông tin hướng dẫn về nội dung và các hình thức hoạt động của Trung tâm. c) Chỉ đạo Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện chủ động phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc theo dõi hoạt động giáo dục thường xuyên; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên của Trung tâm về lĩnh vực học tập cộng đồng; tham gia giảng dạy, sưu tầm và tổ chức biên soạn học liệu cho Trung tâm. d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Khuyến học tỉnh theo dõi và rút kinh nghiệm chỉ đạo mô hình hoạt động Trung tâm để có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp. 4. Trách nhiệm Hội Khuyến học tỉnh: a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tham mưu UBND tỉnh về chủ trương, giải pháp và cơ chế chính sách phù hợp với điều kiện của địa phương để duy trì hoạt động có hiệu quả và phát triển bền vững các Trung tâm.
2,062
8,253
b) Chỉ đạo Hội Khuyến học cơ sở phát huy vai trò nòng cốt, phối hợp với các cơ sở giáo dục, cá nhân, tổ chức, đoàn thể xã hội trong việc vận động hội viên và nhân dân tham gia học tập, hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập cho các Trung tâm và tham gia giảng dạy tại các Trung tâm. 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành khác: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động của Trung tâm ở lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ do đơn vị mình phụ trách, nhất là việc triển khai các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch,… liên quan đến sự phát triển cộng đồng; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, cộng tác viên và phương pháp tổ chức hoạt động của Trung tâm về lĩnh vực chuyên ngành thuộc Sở, ngành quản lý. 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 6.1. Chỉ đạo các phòng chuyên môn: a. Phòng Văn hóa - Thông tin: - Phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho cấp ủy đảng, chính quyền cùng cấp về chủ trương, biện pháp phát triển Trung tâm. - Chỉ đạo, hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, cộng tác viên cho Trung tâm về lĩnh vực văn hóa - thể thao. - Báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả công tác quản lý và hoạt động của Trung tâm trên địa bàn về lĩnh vực văn hóa - thể thao. b) Phòng Giáo dục và Đào tạo: b1) Phối hợp với phòng Văn hóa và Thông tin: - Chủ trì phối hợp với các phòng ban, đoàn thể trên địa bàn huyện lập kế hoạch hàng năm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để các phòng ban chủ động hỗ trợ nguồn lực, cung cấp cơ hội học tập cho mọi người dân và tạo điều kiện thuận lợi cho các Trung tâm hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương. - Chỉ đạo về nội dung và các hình thức hoạt động của Trung tâm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; hỗ trợ các nguồn nhân lực; cử giáo viên tham gia công tác và giảng dạy tại Trung tâm. - Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của các Trung tâm. b2) Chỉ đạo các trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, cử giáo viên tham gia giảng dạy Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.” b3) Tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về học tập cộng đồng. b4) Báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả công tác quản lý và hoạt động của Trung tâm trên địa bàn về lĩnh vực học tập cộng đồng. c) Các phòng ban, đoàn thể,… huyện, thành phố tham gia phối hợp, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Trung tâm hoạt động đúng quy định và đạt hiệu quả. 6.2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: - Phê duyệt kế hoạch hoạt động cụ thể hàng quý, 6 tháng và năm phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương do Trung tâm lập. - Lập hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm ở những nơi có đủ điều kiện theo quy định. - Bổ sung kế hoạch xây dựng và phát triển Trung tâm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Trực tiếp quản lí, chỉ đạo điều hành toàn diện về tổ chức và hoạt động của Trung tâm. Thực hiện đúng quy hoạch sử dụng đất cho Trung tâm; cân đối ngân sách, đảm bảo chi hoạt động thường xuyên của Trung tâm. - Trực tiếp quản lý về tổ chức, nhân sự, nội dung và kế hoạch hoạt động của Trung tâm; tạo điều kiện để Trung tâm hoạt động theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Thường xuyên quan tâm củng cố, kiện toàn cán bộ của Trung tâm, theo dõi chặc chẽ hoạt động và kịp thời xử lí vấn đề phát sinh, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm. - Chỉ đạo công tác phối hợp với các trường tiểu học, trung học cơ sở, tiểu học và trung học cơ sở, hội khuyến học cấp xã, các tổ chức kinh tế- xã hội, các đoàn thể quần chúng trên địa bàn và các tổ chức khuyến công - nông - lâm - ngư nghiệp hỗ trợ hoạt động của Trung tâm. - Đẩy mạnh xã hội hóa huy động nhiều nguồn lực để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm. 6.3. Cân đối nguồn ngân sách địa phương chi hỗ trợ cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng nhằm duy trì phát triển bền vững Trung tâm. Điều 10. Điều khoản thi hành Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo trao đổi thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 04/2012/TT-BNNPTNT NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2012 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ VIỆC ĐƯA CÁC SẢN PHẨM CÓ CHỨA CYPERMETHRIN, DELTAMETHRIN RA KHỎI DANH MỤC SẢN PHẨM XỬ LÝ, CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN; THUỐC THÚ Y THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính Thông tư số 04/2012/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đưa các sản phẩm có chứa Cypermethrin, Deltamethrin ra khỏi Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; thuốc thú y thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam như sau: Điều 2 đã in: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành”. Đính chính lại là: “Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; thuốc thú y thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23/06/1994; Căn cứ Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 29/06/2001; Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy, chữa cháy; Căn cứ Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Căn cứ Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/04/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/09/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/08/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/04/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 01/TTr-SCT ngày 04/01/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 608/2005/QĐ-UBND ngày 20/10/2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép, đăng ký giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2,051
8,254
2. Những nội dung về quản lý vật liệu nổ công nghiệp không được quy định tại văn bản này được thực hiện theo Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/04/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (viết tắt là Nghị định số 39/2009/NĐ-CP), Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/08/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/04/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (viết tắt là Thông tư số 23/2009/TT-BCT) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 3. Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Vật liệu nổ công nghiệp” là thuốc nổ và phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng. 2. “VLNCN” là tên viết tắt của cụm từ Vật liệu nổ công nghiệp. 3. “Thuốc nổ” là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thước cơ, nhiệt, hóa hoặc điện. 4. “Phụ kiện nổ” là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ. 5. “QCVN 02:2008/BCT” là tên viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp. 6. “Bản sao hợp lệ” là bản sao được chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. 7. “Đơn vị” là tên viết tắt của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp. 8. “Hoạt động vật liệu nổ công nghiệp” là việc thực hiện một trong số hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy, giám sát ảnh hưởng nổ mìn. Chương 2. HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP, ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 4. Cơ quan cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN UBND tỉnh Lào Cai tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN đối với các đơn vị sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 5. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép sử dụng VLNCN 1. Điều kiện đơn vị được cấp giấy phép sử dụng VLNCN theo quy định tại điều 21 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP . 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN do Thủ trưởng đơn vị ký (Phụ lục 1); b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; d) Bản sao hợp lệ Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp; đ) Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng VLNCN đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu an toàn theo Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên TCVN 5178:2004 hoặc Quy phạm kỹ thuật an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch TCN-14-06-2006 hoặc Quy phạm kỹ thuật an toàn trong công tác xây dựng TCVN 5308:91, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên QCVN 04:2009/BCT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng liên quan; e) Phương án nổ mìn theo nội dung hướng dẫn tại Phụ lục 5 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ; Phương án nổ mìn phải được Thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Trong trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình an ninh, quốc phòng, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực bảo vệ khác theo quy định pháp luật hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn, phương án nổ mìn phải do Sở Công Thương phê duyệt; g) Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN; h) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với kho VLNCN kèm theo hồ sơ kho bảo quản thỏa mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT đối với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN; Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng VLNCN không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển VLNCN với tổ chức có kho, phương tiện VLNCN thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hoặc bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh VLNCN để cung ứng VLNCN đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn; i) Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn, Thợ mìn, Thủ kho VLNCN do Thủ trưởng đơn vị ký kèm theo Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ (Chứng chỉ Chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, thủ kho VLNCN; Thẻ an toàn lao động; Giấy chứng nhận kết quả huấn luyện phòng cháy, chữa cháy) và Hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động tiếp xúc với VLNCN. 3. Thời hạn thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép sử dụng VLNCN: Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Công Thương Lào Cai có trách nhiệm thẩm định và trình UBND tỉnh cấp Giấy phép sử dụng VLNCN cho đơn vị đề nghị cấp phép. Giấy phép sử dụng VLNCN do UBND tỉnh cấp cho đơn vị sử dụng VLNCN theo Phụ lục 4, Quy định này. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này Sở Công Thương có trách nhiệm trả lời đơn vị đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Thời hạn của Giấy phép sử dụng VLNCN quy định như sau: a) Theo thời hạn giấy phép thăm dò, khai thác mỏ nhưng không quá 05 (năm) năm đối với Giấy phép sử dụng VLNCN phục vụ khai thác khoáng sản; b) Theo thời hạn công trình nhưng không quá 02 (hai) năm đối với Giấy phép sử dụng VLNCN phục vụ thi công công trình. 5. Đơn vị đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Điều 6. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp lại, điều chỉnh giấy phép sử dụng VLNCN 1. Điều kiện đơn vị được cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN: Ngoài các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này, đơn vị có nhu cầu tiếp tục sử dụng VLNCN phải làm hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN gửi Sở Công Thương trước 01 (một) tháng kể từ ngày Giấy phép hết hạn. 2. Đối với các đơn vị đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN nhưng không thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN do Thủ trưởng đơn vị ký (Phụ lục 2); b) Báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước. c) Giấy phép sử dụng VLNCN đã được cấp trước đó. 3. Đối với các đơn vị sử dụng VLNCN có thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động Sở Công Thương trình UBND tỉnh cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng VLNCN cho đơn vị. Hồ sơ, trình tự, thủ tục như cấp giấy phép sử dụng VLNCN. 4. Đơn vị có Giấy phép sử dụng VLNCN bị hư hỏng hoặc bị mất phải làm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN (Phụ lục 3) gửi Sở Công Thương. Sau 03 (ba) lần thông báo trong thời hạn 01 (một) tuần trên trang tin điện tử (Website) của Sở Công Thương mà không nhận được thông tin về việc có thể tìm lại được Giấy phép đã mất thì Sở Công Thương sẽ tham mưu trình UBND tỉnh cấp lại Giấy phép; nội dung, thời hạn có hiệu lực của Giấy phép cấp lại phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của Giấy phép đã mất. 5. Thời hạn thẩm định hồ sơ, cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN: Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Công Thương Lào Cai có trách nhiệm thẩm định và trình UBND tỉnh cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN cho đơn vị đề nghị cấp phép. Giấy phép sử dụng VLNCN do UBND tỉnh cấp lại cho đơn vị sử dụng VLNCN theo Phụ lục 5, Quy định này. Trường hợp không đủ điều kiện cấp lại, Sở Công Thương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 6. Đơn vị đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Điều 7. Thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN 1. Các trường hợp bị thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN: a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp phép; b) Không còn đáp ứng đủ hoặc không thực hiện đúng các điều kiện quy định của Giấy phép; c) Vi phạm quy định trong Giấy phép mà không khắc phục trong thời hạn quy định của cơ quan có thẩm quyền; d) Cho thuê, mượn Giấy phép; tự ý sửa đổi nội dung Giấy phép; đ) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP , Thông tư số 23/2009/TT-BCT và quy định của tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật an toàn hiện hành trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; e) Chấm dứt hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; g) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền. 2. Sở Công Thương Lào Cai tham mưu trình UBND tỉnh thực hiện việc thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN đã cấp cho đơn vị sử dụng VLNCN. Đơn vị bị thu hồi Giấy phép có trách nhiệm gửi Giấy phép và toàn bộ bản sao Giấy phép hiện có đến Sở Công Thương Lào Cai trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy phép. Đơn vị bị thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN không thực hiện hoặc thực hiện không đúng yêu cầu sẽ bị xử phạt theo quy định hiện hành.
2,095
8,255
Điều 8. Đăng ký Giấy phép sử dụng VLNCN 1. Đối tượng đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN: Các đơn vị sử dụng VLNCN và các đơn vị làm dịch vụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép trước khi thực hiện sử dụng VLNCN. 2. Hồ sơ đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN bao gồm: 2.1. Hồ sơ đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN với Sở Công Thương: a) Đơn xin đăng ký Giấy phép sử dụng VLNCN do Thủ trưởng đơn vị ký (Phụ lục 6); b) Giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp. c) Hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 (trừ điểm a khoản 2 Điều 5 Quy định này). 2.2. Hồ sơ đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Bản sao giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện/fax). 3. Thời hạn thẩm định, đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN: Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Công Thương Lào Cai có trách nhiệm thẩm định và đăng ký Giấy phép sử dụng VLNCN cho đơn vị đề nghị theo Phụ lục 7 Quy định này. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký, Sở Công Thương có trách nhiệm trả lời đơn vị đề nghị Đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Đơn vị đề nghị đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Chương 3. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 9. Báo cáo trong các trường hợp bất thường Tổ chức, cá nhân, người liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp sau: 1. Trong vòng 24 giờ, báo cáo cơ quan công an cấp xã, cấp huyện nơi tiến hành hoạt động vật liệu nổ công nghiệp khi xảy ra xâm nhập trái phép khu vực chứa vật liệu nổ công nghiệp hoặc có mất cắp, thất thoát không rõ lý do hoặc nghi ngờ có thất thoát vật liệu nổ công nghiệp. 2. Trong vòng 24 giờ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương Lào Cai về việc chấm dứt hoạt động vật liệu nổ công nghiệp hoặc các tai nạn, sự cố xảy ra trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp. Báo cáo bằng văn bản sau 48 giờ, kể từ khi chấm dứt hoạt động vật liệu nổ công nghiệp hoặc xảy ra tai nạn, sự cố. Điều 10. Báo cáo định kỳ hoạt động vật liệu nổ công nghiệp 1. Đơn vị hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương, Công an tỉnh Lào Cai trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm về số lượng, chủng loại vật liệu nổ công nghiệp bảo quản, vận chuyển, sử dụng và các vấn đề có liên quan. 2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh Lào Cai, Bộ Công Thương về tình hình quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng, trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm. 3. Mẫu báo cáo về VLNCN theo quy định tại Phụ lục 2, 3 Thông tư số 23/2009/TT-BCT . Chương 4. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Sở Công Thương chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan của địa phương thực hiện: a) Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý VLNCN trên địa bàn tỉnh, các quy định về sử dụng VLNCN tại các khu vực, cụm xây dựng, khai thác tùy theo điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu, cụm; xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển VLNCN, định mức kinh tế - kỹ thuật trong sử dụng VLNCN; b) Tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về VLNCN đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động VLNCN trên địa bàn. c) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức triển khai việc ứng phó sự cố VLNCN trên đường vận chuyển và tại khu vực bảo quản, bốc dỡ VLNCN. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh Lào Cai thực hiện: Huấn luyện, kiểm tra, sát hạch và cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn VLNCN cho người lao động trước khi tiếp xúc với VLNCN. 3. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đối với các đơn vị sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh; thẩm định, phê duyệt phương án nổ mìn trong khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn. 4. Thực hiện việc đăng ký Giấy phép sử dụng VLNCN đối với các đơn vị sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép. 5. Thu phí, lệ phí cấp giấy phép, đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN và quản lý sử dụng theo quy định hiện hành. 6. Lập báo cáo theo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm về tình hình quản lý, kinh doanh và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư số 23/2009/TT-BCT gửi UBND tỉnh Lào Cai, Bộ Công Thương trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm. Thực hiện chế độ báo cáo đột xuất về tình hình quản lý VLNCN trên địa bàn khi có sự cố bất thường hoặc yêu cầu của UBND tỉnh Lào Cai, Bộ Công Thương. Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Xác định địa điểm đầu tư xây dựng kho VLNCN, tiếp nhận, thẩm duyệt thiết kế, kiểm tra điều kiện về an toàn lao động, nghiệm thu công trình và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC và an ninh trật tự cho kho bảo quản VLNCN trước khi đưa vào sử dụng; kiểm tra xác minh hồ sơ, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; cấp giấy phép vận chuyển VLNCN theo đúng quy định pháp luật. 2. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp nhằm đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự và an toàn phòng cháy chữa cháy - cháy nổ cho các đơn vị hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 3. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật và quy định của UBND tỉnh về quản lý VLNCN đối với các cơ sở có hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Lào Cai, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. 4. Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện huấn luyện, kiểm tra, sát hạch và cấp chứng chỉ PCCC cho người lao động trước khi tiếp xúc với VLNCN. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với các đơn vị hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh Lào Cai thực hiện huấn luyện, kiểm tra, sát hạch và cấp Thẻ an toàn lao động cho người lao động trước khi tiếp xúc với VLNCN. 3. Lưu hồ sơ đăng ký sử dụng VLNCN của cơ sở và ghi vào sổ đăng ký theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Đồn biên phòng 1. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan chức năng quản lý tình hình hoạt động VLNCN trong vành đai biên giới, kết hợp với việc bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh, trật tự trong quá trình hoạt động VLNCN trong vành đai biên giới. 2. Tuyên truyền, giáo dục việc thi hành pháp luật về VLNCN, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về VLNCN trong vành đai biên giới. Điều 16. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm 1. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan chức năng quản lý tình hình hoạt động VLNCN trên địa bàn, kết hợp với việc bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh, trật tự nơi có hoạt động liên quan đến VLNCN. 2. Tuyên truyền, giáo dục việc thi hành pháp luật về VLNCN, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về VLNCN trên địa bàn. Điều 17. Phòng Kinh tế, phòng Hạ tầng kinh tế các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là huyện) có nhiệm vụ và quyền hạn sau 1. Giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về VLNCN trên địa bàn. 2. Theo dõi, giám sát, kiểm tra tình hình sử dụng VLNCN trên địa bàn; tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến VLNCN, báo cáo kịp thời với UBND huyện, Sở Công Thương và các cơ quan chức năng tình hình vi phạm pháp luật về VLNCN trên địa bàn. Tham mưu giúp UBND huyện xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về VLNCN trên địa bàn. Điều 18. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này và các quy định khác của pháp luật liên quan về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
2,064
8,256
Giấy phép sử dụng VLNCN đã cấp cho đơn vị sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Lào Cai trước ngày Quy định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo thời hạn quy định tại Giấy phép. Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh Lào Cai giao cho Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các cấp tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Lào Cai) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Tên doanh nghiệp:................................................................................................................... Trụ sở tại: ............................................................................................................................... Điện thoại: ……………………, Fax: ……………………., Email: ................................................... Quyết định thành lập đơn vị (Giấy phép kinh doanh): số:........................................................... do: ……………………………………………cấp ngày: .................................................................. Họ và tên người đại diện: ........................................................................................................ Ngày tháng năm sinh: ……………………………………. Nam (Nữ)................................................ Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp):................................................................................ Địa chỉ thường trú (tạm trú): ..................................................................................................... Đề nghị UBND tỉnh Lào Cai xem xét cấp giấy phép sử dụng VLNCN cho đơn vị vào mục đích: ……………………………………….. tại ……………………. thuộc địa bàn xã ……………. huyện (TP) …………………………..tỉnh Lào Cai. Thời gian: ............................................................................................................................... ……………………………………….. cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/04/2009 của Chính phủ, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/08/2009 của Bộ Công Thương và Quyết định số …/2012/QĐ-UBND ngày …/…/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Lào Cai) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Tên doanh nghiệp:................................................................................................................... Trụ sở tại: ............................................................................................................................... Điện thoại: ……………………, Fax: ……………………., Email: ................................................... Quyết định thành lập đơn vị (Giấy phép kinh doanh) số:............................................................ do: ……………………………………………cấp ngày: .................................................................. Họ và tên người đại diện: ........................................................................................................ Ngày tháng năm sinh: ……………………………………. Nam (Nữ)................................................ Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp):................................................................................ Địa chỉ thường trú (tạm trú): ..................................................................................................... Giấy phép sử dụng VLNCN số: …………………………… do UBND tỉnh Lào Cai cấp ngày / /201… cho đơn vị vào sử dụng VNLCN mục đích: ……………………………… tại ……………………. thuộc địa bàn xã ……………. huyện (TP) ………………………….. tỉnh Lào Cai Đến nay giấy phép sử dụng VLNCN đã hết hạn, đề nghị UBND tỉnh Lào Cai cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN số: ……………, ngày / /20… Thời gian: ............................................................................................................................... ……………………………………….. cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/04/2009 của Chính phủ, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/08/2009 của Bộ Công Thương và Quyết định số …/2012/QĐ-UBND ngày …/…/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định quản lý về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Lào Cai) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ............................................................................................................................................... Trụ sở tại: ............................................................................................................................... Điện thoại: ……………………, Fax: ……………………., Email: ................................................... Quyết định thành lập đơn vị (Giấy phép kinh doanh) số:............................................................ do: ……………………………………………cấp ngày: .................................................................. Họ và tên người đại diện: ........................................................................................................ Ngày tháng năm sinh: ……………………………………. Nam (Nữ)................................................ Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp):................................................................................ Địa chỉ thường trú (tạm trú): ..................................................................................................... Giấy phép sử dụng VLNCN số: ……………………………do UBND tỉnh Lào Cai cấp ngày / /201… cho đơn vị vào sử dụng VLNCN mục đích: ……………………tại …………………….thuộc địa bàn xã …………….huyện (TP) …………………………..tỉnh Lào Cai. Đến nay giấy phép sử dụng VLNCN đã bị mất, đề nghị UBND tỉnh Lào Cai cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN số: ……………, ngày / /201… Thời gian: ............................................................................................................................... ………………………………………..cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/04/2009 của Chính phủ, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/08/2009 của Bộ Công Thương và Quyết định số: …/2012/QĐ-UBND ngày …/…/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định quản lý về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Lào Cai) GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VLNCN (MẶT NGOÀI) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VLNCN (MẶT TRONG) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY PHÉP Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ quy định về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 08 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số: /2012/QĐ-UBND ngày …/…/2012 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định quản lý về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ngày … tháng … năm 201… của ………………………………………………….. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương Lào Cai tại văn bản số: …/SCT-KT ngày … tháng … năm 20…, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép………………………………………………........................; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………. do ………….. cấp ngày … tháng … năm…………….; Trụ sở tại: ….........................………………………………………………….; Điện thoại: ……………; Fax: ……………….; Email: .........……… Được sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để …............……………… Điều 2. Điều kiện sử dụng - Địa điểm sử dụng: ……...........……………………………..; - Điều kiện khác: (lượng thuốc nổ trong một lần sử dụng, phương pháp điều khiển nổ, khoảng cách an toàn, thời điểm nổ mìn v.v…). …………………. phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, Quy chuẩn 02:2008/BCT, Quyết định số: /2012/QĐ-UBND ngày …/…/2012 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định quản lý về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai và những quy định pháp luật liên quan; đảm bảo an toàn lao động và trật tự an ninh xã hội, thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương. Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến ………… <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Lào Cai) GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VLNCN (MẶT NGOÀI) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VLNCN (MẶT TRONG) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> GIẤY PHÉP Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số: /2012/QĐ-UBND ngày …/…/2012 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định quản lý về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp số ... ngày … tháng … năm 20… của ……………………………………………….. Xét đề nghị Giám đốc Sở Công Thương Lào Cai tại văn bản số: …/SCT-KT ngày … tháng … năm 20…, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN số: ....../201..../GP-UBND, ngày ..../..../201.... cho ……………………………………........................; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………. do ………….. cấp ngày … tháng … năm…………….; Trụ sở tại: ….........................………………………………………………….; Điện thoại: ……………; Fax: …................................……………… Được sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để …............……………… Điều 2. Điều kiện sử dụng - Địa điểm sử dụng: ……...........……………………………..; - Điều kiện khác: (lượng thuốc nổ trong một lần sử dụng, phương pháp điều khiển nổ, khoảng cách an toàn, thời điểm nổ mìn v.v…). …………………. phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, Quy chuẩn 02:2008/BCT, Quyết định số: /2012/QĐ-UBND ngày …/…/2012 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định quản lý về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai và những quy định pháp luật liên quan; đảm bảo an toàn lao động và trật tự an ninh xã hội, thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương. Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến ………… <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Lào Cai) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Tên đơn vị sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:............................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................... Điện thoại: ……………………, Fax: ……………………., Email: ................................................... Số giấy phép sử dụng VLNCN số: ........................................................................................... Ngày … tháng … năm … do ............................................................................................. cấp. Địa điểm nổ mìn: ..................................................................................................................... Phương pháp nổ mìn: ............................................................................................................. Tên Chỉ huy nổ mìn: ................................................................................................................ Tên Thợ nổ mìn: ...................................................................................................................... Tên Thủ kho VLNCN: ............................................................................................................... Kho VLNCN: + Địa điểm: ............................................................................................................................. + Công suất: ………. + Loại kho: ………… + Cơ quan kiểm tra kho: ………………………….. Thời gian nổ mìn: .................................................................................................................... Thời điểm nổ mìn trong ngày: Buổi sáng: ................................................................................ ; Buổi chiều: ............................................................................ ; Tín hiệu nổ mìn: ...................................................................................................................... Khối lượng thuốc nổ tức thời lớn nhất: ……………. (kg). <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Lào Cai) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
2,135
8,257
<jsontable name="bang_12"> </jsontable> Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số: /2012/QĐ-UBND ngày …/…/2012 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Sau khi kiểm tra hồ sơ đăng ký và hoạt động sử dụng VLNCN của ……………………….. SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LÀO CAI ĐĂNG KÝ Tên đơn vị sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN):............................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax ........................................................................... Số giấy phép sử dụng VLNCN số: ……../……… ngày …/…/201… do................................... cấp Địa điểm nổ mìn ...................................................................................................................... Phương pháp nổ mìn .............................................................................................................. Khối lượng thuốc nổ tức thời lớn nhất (kg): Phương án nổ mìn do .......................................................................................... ký duyệt Tên Chỉ huy nổ mìn:................................................................................................................. Tên Thợ nổ mìn: ...................................................................................................................... Tên Thủ kho VLNCN: ............................................................................................................... Kho VLNCN: + Địa điểm: ......................................................................................................... + Công suất: ………. + Loại kho: ………… + Cơ quan kiểm tra kho: …………………………..Ngày.......................................... Thời gian nổ mìn: Từ ngày…………………………đến ngày......................................................... Thời điểm nổ mìn trong ngày: .................................................................................................. Tín hiệu nổ mìn: ...................................................................................................................... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT GẠO DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CỨU ĐÓI CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 138/QĐ-TTg ngày 03/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ gạo cứu đói cho các địa phương; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước xuất cấp (không thu tiền) 3.592 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương để cứu đói nhân dân trong thời gian giáp hạt năm 2012, cụ thể: - Tỉnh Lạng Sơn: 1.210 tấn gạo. - Tỉnh Điện Biên: 2.382 tấn gạo. Điều 2. Tổng cục Dự trữ Nhà nước phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lạng Sơn và Điện Biên, khẩn trương tổ chức giao, nhận gạo tại trung tâm huyện lỵ theo kế hoạch phân bổ của các tỉnh; đồng thời, tổng hợp dự toán chi phí xuất cứu trợ trình Bộ phê duyệt, thực hiện. Tổng cục Dự trữ Nhà nước ghi giảm vốn dự trữ Nhà nước số lượng gạo nói trên theo giá hạch toán đang theo dõi trên sổ kế toán và báo cáo quyết toán hàng cứu trợ theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH “QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 10 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính-Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính-Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 01/TTr-SKHCN ngày 31 tháng 01 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2430/2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành “Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh”; Quyết định số 3191/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành “Quy định định mức chi và phân bổ dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung điều 25 của Quyết định số 2430/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương. 2. Quy định này điều chỉnh các hoạt động: xác định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, quyết toán kinh phí, tổng kết, nghiệm thu đánh giá, công bố và tổ chức nhân rộng kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Điều 2. Giải thích một số thuật ngữ trong văn bản 1. Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh là vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương, được thể hiện dưới hình thức một đề tài, dự án, kế hoạch khung, chương trình, đề án KH&CN và các hình thức khác. 2. Đề tài KH&CN cấp tỉnh là một loại hình tổ chức nghiên cứu nhằm giải quyết một hoặc nhiều vấn đề trong các lĩnh vực: khoa học tự nhiên; khoa học kỹ thuật và công nghệ; khoa học y, dược; khoa học nông nghiệp; khoa học xã hội; khoa học nhân văn trên địa bàn tỉnh. 3. Dự án KH&CN cấp tỉnh là loại hình tổ chức triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu đã được khẳng định vào việc giải quyết những vấn đề kinh tế, xã hội bức xúc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp, một ngành kinh tế - kỹ thuật, một tổ chức hoặc một địa phương trong tỉnh. 4. Kế hoạch khung là hình thức tổ chức triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu đã được khẳng định nhằm giải quyết vấn đề cấp thiết trong sản xuất và đời sống xã hội trong khoảng thời gian được quy định cụ thể. 5. Chương trình KH&CN bao gồm các đề tài, dự án KH&CN được tập hợp theo một mục tiêu cụ thể nhằm ứng dụng đồng bộ tiến bộ KH&CN giải quyết những vấn đề bức xúc trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ an ninh, quốc phòng của địa phương trong một khoảng thời gian nhất định. 6. Đề án KH&CN bao gồm các nhóm đề tài, dự án, kế hoạch khung, chương trình KH&CN ứng dụng các thành tựu khoa học nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ an ninh, quốc phòng của tỉnh. 7. Chuyên đề1 khoa học được hiểu như giải thích tại điểm d mục 2 phần I Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài Chính-Bộ Khoa học và Công nghệ. 8. Chuyên gia được hiểu như giải thích tại điểm e mục 2 phần I Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài Chính-Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 3. Tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Nhiệm vụ KH&CN phải lý giải những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc định hướng phát triển chung của tỉnh hoặc đáp ứng một cách thiết thực và có hiệu quả những nhu cầu bức xúc về KH&CN trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh. 2. Nhiệm vụ KH&CN phải có tính mới, có tính sáng tạo, tính tiên tiến so với hiện trạng trên địa bàn tỉnh và có tính khả thi. Việc xác định mục tiêu, đối tượng của nhiệm vụ KH&CN phải căn cứ vào việc đánh giá khách quan thực trạng phát triển KH&CN trong tỉnh, thành tựu phát triển KH&CN trong nước, trên thế giới, nguồn lực KH&CN của tỉnh và khả năng hợp tác với các cơ quan nghiên cứu, đào tạo hoặc các tỉnh, thành phố khác. 3. Các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN phải có địa chỉ ứng dụng trong sản xuất, đời sống, an ninh, quốc phòng; phải có tác động tích cực đến phát triển KH&CN, kinh tế và xã hội của các cấp, các ngành nói riêng và của tỉnh nói chung. 4. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ KH&CN không quá 60 tháng đối với kế hoạch khung, chương trình, đề án; 36 tháng đối với dự án, đề tài. Đối với các đề tài có tính chuyên đề thời gian thực hiện tối đa là 06 tháng. Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Mục 1. XÁC ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 4. Nguồn hình thành các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Nhiệm vụ KH&CN do Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo thực hiện: Nhiệm vụ KH&CN đặc biệt quan trọng do Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc của việc phát triển kinh tế-xã hội, an ninh-quốc phòng hoặc của một ngành kinh tế-kỹ thuật, có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều lĩnh vực, đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ khoa học-công nghệ có trình độ cao thực hiện.
2,062
8,258
2. Các nhiệm vụ KH&CN được các bộ, ngành Trung ương chỉ đạo phối hợp thực hiện để giải quyết vấn đề chung của cả nước, của vùng và khu vực. 3. Các nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức và cá nhân đề xuất (các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể chính trị-xã hội, các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, các nhà khoa học độc lập,v.v...) nhằm giải quyết các nhu cầu bức xúc của sản xuất, đời sống, an ninh, quốc phòng; quản lý kinh tế, kỹ thuật và quản lý xã hội ở một ngành, một địa phương trong tỉnh hoặc các vấn đề bức xúc của sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ, có tác động đến nhiều lĩnh vực. Điều 5. Quy trình xác định nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức và cá nhân đề xuất 1. Từ đầu Quý II hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, an ninh-quốc phòng, ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan Nhà nước có liên quan, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo các định hướng KH&CN ưu tiên của tỉnh để các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện hoặc đề xuất các nhiệm vụ KH&CN cho kế hoạch năm sau. Sau khi nhận được đề cương nhiệm vụ KH&CN của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và cá nhân, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức rà soát loại bỏ các nhiệm vụ KH&CN không đáp ứng được yêu cầu nêu trong Điều 3 của Quy định này và các nhiệm vụ KH&CN đã được nghiên cứu áp dụng trên địa bàn tỉnh để tổng hợp dự thảo Kế hoạch KH&CN theo từng chuyên ngành khoa học và công nghệ. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập các Tiểu ban tư vấn tuyển chọn sau đây: - Tiểu ban khoa học tự nhiên; - Tiểu ban khoa học kỹ thuật và công nghệ; - Tiểu ban khoa học y, dược; - Tiểu ban khoa học nông nghiệp; - Tiểu ban khoa học xã hội và nhân văn. Mỗi tiểu ban có từ 7 - 9 thành viên, trong đó Trưởng tiểu ban là Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; các thành viên khác là đại diện của cơ quan quản lý Nhà nước, đại diện đơn vị sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và các chuyên gia chuyên ngành của tỉnh hoặc của các cơ quan Trung ương. Mỗi tiểu ban ít nhất có 1/3 số thành viên Tiểu ban là Uỷ viên Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh. Trong trường hợp số lượng các nhiệm vụ KH&CN trong các lĩnh vực trên không nhiều, thì không thành lập đẩy đủ các tiểu ban trên mà tổ chức một số Tiểu ban chung để tuyển chọn các nhiệm vụ KH&CN hàng năm. Trong Quý III hàng năm các Tiểu ban tư vấn tiến hành lựa chọn các nhiệm vụ KH&CN đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 3 của Quy định này để đưa vào kế hoạch KH&CN cấp tỉnh năm sau. Những nhiệm vụ KH&CN được từ 50% trở lên các thành viên Tiểu ban tư vấn biểu quyết đồng ý lựa chọn sẽ được đưa vào dự thảo Kế hoạch KH&CN năm sau (lần 1). 3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liên quan thành lập Tổ thẩm định nội dung và dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học công nghệ. Tổ thẩm định căn cứ vào kết quả làm việc của các Tiểu ban tư vấn, thuyết minh nhiệm vụ của tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN tiến hành thẩm định nội dung và dự toán kinh phí cần thiết để thực hiện nhiệm vụ KH&CN phù hợp với các nội dung được phê duyệt, số kinh phí cần thiết hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước, khả năng và địa chỉ áp dụng, kết quả dự kiến đối với sản phẩm tạo ra của nhiệm vụ KH&CN để tổng hợp thành dự thảo Kế hoạch KH&CN năm sau (lần 2) trình Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh xem xét, tư vấn trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm Dự thảo Kế hoạch KH&CN năm sau (lần 2) phải được đưa ra Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét và đánh giá. Những nhiệm vụ KH&CN được từ 50% trở lên số thành viên Hội đồng biểu quyết chấp thuận sẽ được đưa vào dự thảo Kế hoạch KH&CN năm sau (lần 3). Căn cứ vào kết quả đánh giá của Hội đồng KH&CN, nội dung các nhiệm vụ KH&CN, chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước được giao năm kế hoạch, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan xét duyệt dự toán kinh phí chi cho từng nhiệm vụ KH&CN, xây dựng dự thảo kế hoạch KH&CN năm sau (lần 3) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Điều 6. Quy trình tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Đối với nhiệm vụ KH&CN hình thành theo đề xuất của các tổ chức và cá nhân: a) Tổ chức hoặc cá nhân đề xuất nhiệm vụ KH&CN được đưa vào Kế hoạch KH&CN hàng năm sẽ được ưu tiên lựa chọn chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN đó. b) Các tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được phép giao khoán cho các tổ chức và cá nhân khác có đủ điều kiện về trang thiết bị, nhân lực, kinh nghiệm, v.v… tiến hành một phần công việc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt. c) Không giao nhiệm vụ KH&CN cho các tổ chức, cá nhân không đủ khả năng thực hiện; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng tiến độ các nội dung nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt mà không có lý do chính đáng, quyết toán, nộp kinh phí thu hồi, nộp báo cáo khoa học của các nhiệm vụ KH&CN được giao năm trước không đúng quy định. 2. Đối với nhiệm vụ KH&CN do Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc các bộ, ngành Trung ương trực tiếp chỉ đạo thực hiện (đặt hàng): a) Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN do Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo. Việc tuyển chọn phải được tiến hành công khai, công bằng, dân chủ và khách quan trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Danh mục các nhiệm vụ KH&CN cần được thực hiện và kết quả tuyển chọn phải được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương. b) Những nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có tính chất đặc biệt quan trọng và có độ bảo mật cao sẽ do Uỷ ban nhân dân tỉnh tiến hành lựa chọn tổ chức và cá nhân thực hiện theo phương thức riêng. 3. Uỷ quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập Ban chủ nhiệm cho từng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Trường hợp đặc biệt sẽ do Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ định Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN. Điều 7. Phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN Căn cứ vào nội dung và tổng dự toán kinh phí đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho từng nhiệm vụ KH&CN trong kế hoạch KH&CN hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ xem xét phê duyệt thuyết minh, dự toán kinh phí chi tiết cho từng nhiệm vụ KH&CN hàng năm và tổ chức ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Mục 2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH&CN Điều 8. Ký hợp đồng và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN Trong vòng 45 ngày kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Quyết định phê duyệt Kế hoạch KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ phải tiến hành ký Hợp đồng KH&CN với tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 9. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN Căn cứ vào nội dung Hợp đồng, tiến độ thực hiện trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ làm thủ tục cấp kinh phí cho các tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Lần đầu cấp khoảng 60% tổng kinh phí được phê duyệt. Đối với nhiệm vụ KH&CN kết thúc trong năm kế hoạch kinh phí cấp tối đa là 90% kinh phí theo hợp đồng, số kinh phí còn lại được cấp vào năm sau, sau khi nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu hoặc tổng kết, báo cáo khoa học và các sản phẩm khoa học khác được nộp đầy đủ cho Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 10. Điều chỉnh nội dung và kinh phí của nhiệm vụ KH&CN 1. Uỷ quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ quyết định điều chỉnh quy mô, nội dung, dự toán kinh phí chi tiết trong thuyết minh của từng nhiệm vụ KH&CN khi có phát sinh nhưng không thay đổi tổng dự toán, đảm bảo mục tiêu và kết quả dự kiến của nhiệm vụ KH&CN đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Việc điều chỉnh mục tiêu, nội dung, kết quả dự kiến, tổng dự toán, và kinh phí thu hồi của các nhiệm vụ KH&CN trong kế hoạch KH&CN hàng năm phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Mục 3. KIỂM TRA TIẾN ĐỘ, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, CÔNG BỐ VÀ NHÂN RỘNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH&CN Điều 11. Kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ KH&CN Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tiến hành kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN không được thực hiện hoặc thực hiện chậm hơn nhiều so với tiến độ ghi trong Hợp đồng KH&CN thì Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh cho đình chỉ thực hiện. Điều 12. Chuẩn bị báo cáo khoa học 1. Sau 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc Hợp đồng KH&CN, tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN phải nộp Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN về Sở Khoa học và Công nghệ để nghiệm thu hoặc tổng kết. 2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN do đơn vị thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện phải được thông qua từ cấp cơ sở. 3. Báo cáo khoa học phải thể hiện được nội dung và kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, phải được trình bày theo mẫu do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chung cho các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Điều 13. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được báo cáo khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ phải tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 2. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tiến hành trên cơ sở nội dung đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong kế hoạch KH&CN hàng năm, thuyết minh, Hợp đồng KH&CN và các văn bản có liên quan trong quá trình thực hiện.
2,082
8,259
Điều 14. Các hình thức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào nội dung, hàm lượng khoa học và công nghệ của từng nhiệm vụ KH&CN quyết định đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo hình thức tổng kết hoặc nghiệm thu. 1. Tổng kết: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan tổ chức Hội nghị tổng kết nhiệm vụ KH&CN. Trong đó, cần xác định kết quả thực hiện, sử dụng kinh phí và khả năng nhân rộng. 2. Nghiệm thu: a) Uỷ quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu. Hội đồng nghiệm thu có từ 7 đến 9 thành viên do Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Chủ tịch Hội đồng. Các thành viên khác gồm 01 đại diện Sở Tài chính, 01 đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, 01 - 02 đại diện của các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có liên quan trực tiếp đến nội dung thực hiện của nhiệm vụ KH&CN, các thành viên còn lại là các chuyên gia am hiểu sâu các nội dung của nhiệm vụ KH&CN và các tổ chức, cá nhân sẽ áp dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. b) Đối với những nhiệm vụ KH&CN cần đánh giá sâu về các lĩnh vực chuyên môn thì Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ chuyên gia tư vấn thẩm định các nội dung cần thiết trước khi tiến hành nghiệm thu. c) Đối với nhiệm vụ KH&CN do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện thì Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo một sở, ban, ngành có liên quan trực tiếp đến nội dung chính trong nhiệm vụ KH&CN đã được thực hiện. 3. Đối với nhiệm vụ KH&CN đặc biệt quan trọng sẽ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu. Điều 15. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thông qua hệ thống 100 điểm với 4 mức như sau: 1. Hoàn thành mục tiêu, nội dung nghiên cứu theo thuyết minh nhiệm vụ KH&CN và Hợp đồng KH&CN; có báo cáo trình bày rõ ràng, đúng hướng dẫn được đánh giá tối đa 50 điểm. Mỗi nội dung không được thực hiện hoặc báo cáo viết không đạt yêu cầu bị trừ 05 điểm, tối đa không quá 50 điểm. 2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN với hàm lượng khoa học cao, nhiều tính mới, tiến bộ hơn hiện trạng trên địa bàn tỉnh được đánh giá tối đa 20 điểm. 3. Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn được đánh giá tối đa 20 điểm. 4. Tổ chức và quản lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN, sử dụng kinh phí được cấp và quyết toán kịp thời được đánh giá tối đa 10 điểm. Điều 16. Đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Số điểm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN là điểm trung bình cộng của Hội đồng nghiệm thu. Căn cứ vào số điểm, kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được xếp loại như sau: 1. Loại xuất sắc có số điểm từ 90 đến 100 điểm, trong đó phải đạt điểm tối đa về giá trị khoa học (quy định tại khoản 2, Điều 15 của Quy định này) và giá trị ứng dụng (quy định tại khoản 3, Điều 15 của Quy định này). 2. Loại khá có số điểm từ 75 đến dưới 90 điểm. 3. Loại trung bình có số điểm từ 60 đến dưới 75 điểm. 4. Loại không đạt khi có số điểm dưới 60 điểm. Điều 17. Quản lý sau nghiệm thu 1. Sau khi tiếp nhận báo cáo khoa học trong thời gian 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo cho chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN về việc báo cáo khoa học đạt hoặc không đạt. 2. Trong vòng 20 ngày sau khi nhận được báo cáo khoa học đã được góp ý, chỉnh sửa, Sở Khoa học và Công nghệ phải tiến hành nghiệm thu hoặc tổng kết. 3. Trong vòng 15 ngày sau khi tổ chức Hội nghị nghiệm thu hoặc Hội nghị tổng kết nhiệm vụ KH&CN, các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm hoàn chỉnh báo cáo khoa học theo kết luận của Hội đồng, nộp 03 bản báo cáo chính thức được đóng bìa cứng và 01 file điện tử về Sở Khoa học và Công nghệ để lưu hồ sơ và nộp Thư viện tỉnh. 4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành. Trường hợp cần tổ chức nhân rộng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Mục 4. THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ, THANH LÝ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG Điều 18. Thanh quyết toán kinh phí 1. Kinh phí từ ngân sách tỉnh cấp cho các nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo tiến độ được phê duyệt và kết quả kiểm tra liên ngành về khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành. Các khoản chi phí từ ngân sách cấp cho việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN phải thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành cho KH&CN. 2. Căn cứ vào Hợp đồng KH&CN, các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN phải tiến hành quyết toán kinh phí được cấp theo quy định của Luật ngân sách và các quy định hiện hành khác. 3. Sau khi thanh quyết toán kinh phí được cấp đợt trước mới cấp tiếp kinh phí đợt sau 4. Kinh phí thu hồi từ các nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo các quy định hiện hành. 5. Kinh phí đã cấp cho các nhiệm vụ KH&CN không được thực hiện theo Hợp đồng do nguyên nhân chủ quan của các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện phải được làm rõ trách nhiệm và được thu hồi theo quy định hiện hành. Điều 19. Thanh lý hợp đồng KH&CN Sau khi kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tổng kết hoặc nghiệm thu, các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN phải tiến hành thanh lý Hợp đồng KH&CN với Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 20. Xử lý vi phạm tiến độ thực hiện Hợp đồng KH&CN 1. Những nhiệm vụ KH&CN không tiến hành hoàn chỉnh thuyết minh, dự toán và ký hợp đồng KH&CN theo tiến độ quy định thì khoản phụ cấp của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN và phần quản lý phí sẽ không được tính cho các tháng chậm thực hiện. 2. Những nhiệm vụ KH&CN triển khai thực hiện chậm hơn 1/6 thời gian so với tiến độ ghi trong Hợp đồng thì Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh cho đình chỉ thực hiện. 3. Những nhiệm vụ KH&CN thực hiện không đúng tiến độ, không đạt khối lượng công việc và yêu cầu về sản phẩm KH&CN mà thời gian còn lại ít hơn 1/5 thời gian thực hiện theo Hợp đồng KH&CN thì Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh cho đình chỉ thực hiện. 4. Việc xử lý kinh phí nhà nước đã cấp cho các nhiệm vụ KH&CN phải đình chỉ thực hiện được xử lý theo đánh giá và đề nghị của liên ngành Tài chính-Khoa học và Công nghệ. 5. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, nếu tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động KH&CN thì sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành. Chương III NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH&CN Mục 1. NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ KH&CN HÀNG NĂM Điều 21. Nội dung chi phục vụ công tác quản lý các nhiệm vụ KH&CN do Sở KH&CN thực hiện. 1. Chi công tác tư vấn: a) Các hoạt động tư vấn: - Xác định các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. - Tuyển chọn hoặc xét chọn các tổ chức và cá nhân chủ trì, thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. b) Nội dung chi: - Công lao động khoa học cho các chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá các hồ sơ nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. - Các cuộc họp của Tiểu ban tư vấn để lựa chọn nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. - Các cuộc họp của Tổ thẩm định nội dung thuyết minh và kinh phí để thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. - Các cuộc họp của Hội đồng KH&CN tỉnh. - Tiền thuê phương tiện đi lại, ăn, nghỉ cho các chuyên gia ở Trung ương hoặc tỉnh bạn được mời tham gia công tác tư vấn (nếu có). 2. Chi hoạt động quản lý: a) Nội dung hoạt động quản lý: - Kiểm tra, đánh giá 6 tháng, 01 năm đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (gọi chung là đánh giá giữa kỳ) . - Nghiệm thu hoặc tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. - Các hoạt động khác liên quan đến việc phục vụ công tác quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ. b) Nội dung chi: - Tiền công của các chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN. - Các cuộc họp của đoàn kiểm tra, tổ chuyên gia thẩm định, hội đồng KH&CN (bao gồm đánh giá giữa kỳ và hằng năm, hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN). - Thuê phương tiện đi lại, ăn, nghỉ cho các chuyên gia ở Trung ương hoặc tỉnh bạn được mời tham gia công tác tư vấn (nếu có). - Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động phục vụ công tác quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 22. Định mức chi hoạt động quản lý các nhiệm vụ KH&CN tại Sở Khoa học và công nghệ. Định mức chi cho các hoạt động quản lý các nhiệm vụ KH&CN tại Sở Khoa học và Công nghệ áp dụng theo Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách Nhà nước gồm: 1. Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN - Xây dựng đề bài được duyệt của nhiệm vụ KH&CN để công bố. - Họp Hội đồng xác định nhiệm vụ KH&CN. 2. Chi tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN - Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện - Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng - Họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn nhiệm vụ KH&CN. - Thẩm định nội dung thuyết minh, kinh phí để thực hiện của nhiệm vụ KH&CN.
2,065
8,260
- Họp Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh. 3. Chi tư vấn đánh giá, nghiệm thu chính thức. 4. Sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Mục 2. NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH&CN HÀNG NĂM Điều 23. Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ KH&CN 1. Chi công lao động tham gia trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN bao gồm: a) Công lao động của cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN như: - Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu quy trình công nghệ, giải pháp khoa học công nghệ, thiết kế, chế tạo thử nghiệm. - Nghiên cứu lý thuyết các luận cứ trong khoa học xã hội và nhân văn. - Thực hiện, theo dõi thí nghiệm, phân tích mẫu. - Công phối hợp chỉ đạo thực hiện tại cơ sở - Điều tra khảo sát, thiết kế phiếu điều tra. - Điều tra xã hội học. - Xử lý số liệu điều tra khảo sát, điều tra xã hội học. - Viết các phần mềm máy tính. - Viết báo cáo khoa học. - Hỗ trợ đào tạo, chuyển giao công nghệ. b) Công lao động khác phục vụ triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 2. Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu, tư liệu, số liệu, sách, tạp chí tham khảo, tài liệu (kể cả tài liệu chuyện môn, kỹ thuật), bí quyết công nghệ, dụng cụ, bảo hộ lao động phục vụ nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN. 3. Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định bao gồm: - Mua tài sản thiết yếu phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ. - Thuê tài sản trực tiếp tham gia thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ của nhiệm vụ KH&CN (nếu có). - Khấu hao tài sản cố định (nếu có) trong thời gian trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN (theo mức khấu hao quy định đối với tài sản của doanh nghiệp). - Sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất trực tiếp cho việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN. 4. Các khoản chi khác: - Công tác phí trong nước, chi cho đoàn nước ngoài vào và đoàn của các tổ chức cá nhân ra nước ngoài có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ KH&CN. - Hội thảo, hội nghị thuộc nội dung thực hiện nhiệm vụ KH&CN. - Văn phòng phẩm, in tài liệu và dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài. - Quản lý chung của cơ quan chủ trì, gồm trả thù lao công lao động gián tiếp phục vụ (thư ký, kế toán) triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN; điện, nước, cước phí bưu điện, điện thoại, phương tiện làm việc của cơ quan v.v... - Nghiệm thu cấp cơ sở. - Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. - Quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN (nếu có). - Một số khoản chi khác liên quan trực tiếp đến thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 24. Định mức chi các nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức chủ trì thực hiện. 1. Định mức chi các hoạt động thực hiện nhiệm vụ KH&CN (phân loại theo tổng mức kinh phí không bao gồm kinh phí mua sắm thiết bị và xây dựng cơ bản) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Các định mức khác dùng chung cho hoạt động thực hiện các nhiệm vụ KH&CN: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Tập huấn cho các đối tượng được hưởng lợi (hộ nông dân, hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp,v.v...) - Chi giảng viên, báo cáo viên bao gồm cả công soạn giáo án (theo quy định hiện hành). - Chi khánh tiết, hội trường, nước uống (theo quy định hiện hành) 4. Các định mức hỗ trợ xây dựng mô hình của nhiệm vụ KH&CN 4.1. Đối với giống cây trồng, vật nuôi đưa vào khảo nghiệm, áp dụng sản xuất thử lần đầu: - Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống cây trồng, vật nuôi. - Hỗ trợ 100% phân bón, thuốc BVTV đặc chủng. - Hỗ trợ 100% thuốc thú y. 4.2. Đối với giống cây, giống con đưa vào mô hình sản xuất trình diễn: - Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống cây, con. - Hỗ trợ 50% phân bón, thuốc BVTV đặc chủng. - Hỗ trợ 50% thuốc thú y. Điều 25. Phân bổ kinh phí KH&CN cho các đề tài nghiệp vụ và kinh phí từ Quỹ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh 1. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ các định mức quy định tại văn bản này, xác định kinh phí cho các đề tài nghiệp vụ của các tổ chức sự nghiệp khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh và tổng hợp trong Kế hoạch KH&CN hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Các nhiệm vụ KH&CN thực hiện bằng nguồn kinh phí từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh được áp dụng các định mức quy định tại văn bản này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và cá nhân. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm đề xuất và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trong lĩnh vực được phân cấp quản lý; đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ KH&CN cần tuyển chọn tổ chức hoặc cá nhân thực hiện và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ quản lý việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, tổ chức nhân rộng kết quả nghiên cứu, triển khai, thử nghiệm sau kết luận của Hội nghị tổng kết hoặc Hội đồng nghiệm thu. Điều 27. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Chỉ đạo việc đề xuất nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và thông qua Hội đồng KH&CN cùng cấp trước khi đăng ký với Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Cử cán bộ có năng lực về tổ chức và chuyên môn chủ trì nhiệm vụ KH&CN hoặc tham gia, phối hợp nghiên cứu. 3. Chỉ đạo việc quản lý và sử dụng kinh phí được cấp để thực hiện các nội dung của nhiệm vụ KH&CN đúng mục đích và quy định hiện hành. 4. Chỉ đạo việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, giao nộp sản phẩm nghiên cứu, thực hiện thanh quyết toán tài chính và thanh lý Hợp đồng KH&CN theo quy định hiện hành. 5. Tổ chức triển khai áp dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN vào sản xuất và đời sống sau khi được nghiệm thu hoặc tổng kết; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về hiệu quả ứng dụng kết quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 28. Trách nhiệm của các chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN 1. Trong thời gian 15 ngày sau khi nhận được thông báo nhiệm vụ KH&CN đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phải tiến hành hoàn chỉnh 05 bộ thuyết minh và dự toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN. 2. Ký hợp đồng KH&CN với Sở Khoa học và Công nghệ, thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo đúng nội dung, tiến độ trong thuyết minh và Hợp đồng KH&CN. 3. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) và Sở Khoa học và Công nghệ. 4. Sử dụng kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo đúng hợp đồng và quy định hiện hành. 5. Hoàn chỉnh báo cáo khoa học khi kết thúc Hợp đồng KH&CN, bảo vệ trước Hội đồng nghiệm thu hoặc Hội nghị tổng kết và nộp sản phẩm KH&CN theo quy định hiện hành. 6. Phối hợp cùng các tổ chức và cá nhân tổ chức nhân rộng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 29. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Hướng dẫn tổ chức và cá nhân đề xuất nhiệm vụ KH&CN hàng năm và 5 năm; tuyển chọn tổ chức hoặc cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN do Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo thực hiện. 2. Xây dựng Kế hoạch KH&CN hàng năm, 5 năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt. 3. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có liên quan kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, thanh quyết toán tài chính với các chủ nhiệm các nhiệm vụ KH&CN. 4. Tổ chức nghiệm thu, tổng kết, công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định hiện hành, phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức nhân rộng kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. 5. Kết thúc năm kế hoạch Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong năm. 6. Đề xuất các hình thức khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư Cân đối ngân sách hàng năm cho sự nghiệp KH&CN; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, theo dõi, đánh giá các nhiệm vụ KH&CN theo quy định hiện hành. Điều 31. Trách nhiệm và quyền lợi của tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo tiến độ đã thống nhất trong Hợp đồng ký kết với Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Viết báo cáo khoa học và bảo vệ trước Hội nghị tổng kết hoặc Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 3. Tổ chức nhân rộng kết quản thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 4. Thanh quyết toán kinh phí, nộp kinh phí thu hồi (nếu có), nộp báo cáo khoa học chính thức theo quy định hiện hành. 5. Bảo mật các nội dung, kết quả nghiên cứu và phát triển theo quy định của pháp luật. 6. Được đảm bảo quyền tác giả và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. 7. Được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện ra toàn án theo quy định của pháp luật đối với các hành vi sai trái của các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 32. Điều khoản thi hành. 1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh đã được phê duyệt trước thời điểm quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các quy định còn hiệu lực tại thời điểm phê duyệt. 2. Khi Nhà nước thay đổi các định mức khung xác định dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN thì Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2,083
8,261
3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các cấp, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những nội dung không phù hợp; hoặc chưa đầy đủ, các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1 Chuyên đề là một vấn đề cần giải quyết trong quá trình nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN, nhằm xác định những luận điểm khoa học và chứng minh những luận điểm này bằng những luận cứ khoa học, bao gồm luận cứ lý thuyết (cơ sở lý luận) và luận cứ thực tế (là kết quả khảo sát, điều tra, thí nghiệm, thực hiện do chính tác giả thực hiện hoặc trích dẫn của các đồng nghiệp khác). Chuyên đề khoa học gồm 2 loại: a. Chuyên đề loại 1 là nghiên cứu lý thuyết, bao gồm các hoạt động thu thập và xử lý các thông tin, tư liệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng minh là đúng, được khai thác từ các tài liệu, sách báo, công trình khoa học của những người đi trước, hoạt động nghiên cứu-thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ cần thiết để chứng minh luận điểm khoa học. b. Chuyên đề loại 2 là chuyên đề nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm, ngoài các hoạt động như chuyên đề loại 1 nêu trên còn bao gồm các hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận điểm khoa học. 2 Chuyên gia là người có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu, tối thiểu có 5 năm kinh nghiệm về lĩnh vực khoa học công nghệ của đề tài, dự án, chương trình; nắm vững cơ chế quản lý khoa học công nghệ; có kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, chuyển giao và áp dụng các kết quả khoa học công nghệ vào thực tế sản xuất; có uy tín chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN, XÉT DUYỆT, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương của Chính phủ và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 28/2004/QĐ-UB ngày 25/3/2004 của UBND tỉnh về việc quy định thời hạn gửi báo cáo dự toán, quyết toán, xét duyệt, thẩm định và phê chuẩn quyết toán ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 152/TTr-STC-HCSN ngày 19/01/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay thế quy định tại tiết a, khoản 2.2, Điều 1 Quyết định số 28/2004/QĐ-UB ngày 25/3/2004 của UBND tỉnh, nội dung: “- Đối với đơn vị dự toán cấp I có đơn vị dự toán trực thuộc (cấp II, cấp III) thuộc các ngành giáo dục, y tế chậm nhất trước ngày 15 tháng 6 năm sau” thành quy định mới như sau: “- Đối với đơn vị dự toán cấp I có đơn vị dự toán trực thuộc (cấp II, cấp III) thuộc các ngành giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và du lịch chậm nhất trước ngày 15 tháng 6 năm sau”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2012 và sửa đổi Quyết định số 28/2004/QĐ-UB ngày 25/3/2004 của UBND tỉnh về việc quy định thời hạn gửi báo cáo dự toán, quyết toán, xét duyệt, thẩm định và phê chuẩn quyết toán ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 07 /2012/QĐ-UBND ngày 06 /02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp của Văn phòng UBND tỉnh với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Quy định hành chính là những quy định về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật. 2. Phản ánh là việc cá nhân, tổ chức có ý kiến với cơ quan hành chính Nhà nước về những vấn đề liên quan đến quy định hành chính, bao gồm: những vướng mắc cụ thể trong thực hiện; sự không hợp pháp, không hợp lý, không đồng bộ, không thống nhất với hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và những vấn đề khác. 3. Kiến nghị là việc cá nhân, tổ chức có phản ánh với cơ quan hành chính nhà nước và đề xuất phương án xử lý hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân. 4. Văn bản chuyển phản ánh kiến nghị là văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Phó Chánh Văn phòng được ủy quyền) ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chuyển phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Điều 3. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan có trách nhiệm xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính khi nhận được Văn bản chuyển phản ánh kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Yêu cầu chung đối với phản ánh, kiến nghị 1. Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt; 2. Trình bày rõ nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính; 3. Thông báo tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Nội dung phản ánh kiến nghị 1. Phản ánh về hành vi: Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức thi hành công vụ. 2. Phản ánh về nội dung các quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Sự không phù hợp của quy định hành chính với thực tế; sự không đồng bộ, không thống nhất của các quy định hành chính; quy định hành chính không hợp pháp; quy định hành chính trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; những vấn đề khác liên quan đến quy định hành chính. 3. Kiến nghị các phương án xử lý những phản ánh nêu trên và sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Tiếp nhận, đánh giá, phân loại phản ánh, kiến nghị 1. Địa chỉ tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương; Số 45, phố Quang Trung, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương Số điện thoại: 03203 842 825
2,000
8,262
Thư điện tử (Email): kstthc.haiduong@gmail.com Website: http://thutuchanhchinh.haiduong.gov.vn 2. Nhiệm vụ Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính a) Bố trí cán bộ trực điện thoại và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị; b) Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu, đánh giá, phân loại các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính báo cáo Chánh Văn phòng tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các Sở, ngành, UBND cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan xử lý theo đúng quy định; c) Lập phiếu tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo mẫu Phụ lục 1 kèm theo; d) Mở sổ theo dõi việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị theo mẫu Phụ lục 2 kèm theo. Điều 7. Đầu mối liên hệ với cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị 1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là đầu mối liên hệ, trao đổi với cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị. 2. Việc liên hệ, trao đổi với cá nhân, tổ chức được thực hiện bằng các hình thức sau: a) Bằng văn bản: Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Văn phòng ký, gửi cho cá nhân, tổ chức. b) Bằng điện thoại: Chuyên viên được phân công tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị được sử dụng số điện thoại tại khoản 1, Điều 6 để liên hệ, trao đổi với cá nhân, tổ chức. c) Bằng thư điện tử (Email): Chuyên viên được phân công tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị dự thảo nội dung, gửi file điện tử cho cá nhân, tổ chức qua địa chỉ email: kstthc.haiduong@gmail.com d) Trường hợp cần thiết, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có thể mời cá nhân, tổ chức đến trao đổi trực tiếp về phản ánh, kiến nghị. Điều 8. Chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý Trên cơ sở kết quả đánh giá, phân loại phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ký, chuyển phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đến các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo đúng quy định tại Điều 9 Nghị định 20/2008/NĐ-CP. Việc chuyển văn bản phản ánh, kiến nghị được thực hiện như sau: 1. Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi không tuân thủ các quy định hành chính của cán bộ, công chức, cơ quan hành chính Nhà nước a) Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước thuộc các Sở, ban, ngành (bao gồm cả cơ quan ngành dọc quản lý và các đơn vị trực thuộc). Văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị được gửi cho thủ trưởng cơ quan đơn vị đó để xử lý. b) Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý. c) Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý. 2. Đối với các phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính a) Trường hợp các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương. Văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị được gửi cho các Bộ, ngành liên quan kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền. b) Đối với các quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị được gửi cho các Sở, ngành liên quan để tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý. 3. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì xử lý các phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính nhà nước khác nhau mà các cơ quan này không thống nhất được về phương án xử lý; những phản ánh, kiến nghị đã được các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý hoặc chỉ đạo xử lý nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị; những phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 9. Xử lý phản ánh kiến nghị 1. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xử lý các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả xử lý trong thời hạn quy định; thông báo kết quả xử lý cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh biết. 2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xử lý phản ánh, kiến nghị của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; kịp thời báo cáo và tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức. Điều 10. Công khai kết quả xử lý, phản ánh kiến nghị 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính theo một trong những quy định tại Điều 19 Nghị định 20/2008/NĐ-CP. 2. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Văn phòng UBND tỉnh xem xét, công bố công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, trên chuyên trang cải cách thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh tại địa chỉ Website: http://thutuchanhchinh.haiduong.gov.vn. 3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, công khai phản ánh, kiến nghị và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị trên cổng thông tin điện tử của tỉnh. Điều 11. Báo cáo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị a) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về Ủy ban nhân dân tỉnh vào ngày 15 hàng tháng. b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 hàng tháng. c) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị và việc thực hiện chế độ báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị để đưa vào bản nhận xét hàng năm trong quy trình xét thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh) để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời giải quyết./. PHỤ LỤC 1 PHIẾU TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 06/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) 1. Thông tin về cá nhân, tổ chức phản ánh, kiến nghị <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Thời gian tiếp nhận phản ánh, kiến nghị: 3. Hình thức phản ánh kiến nghị: 4. Nội dung phản ánh, kiến nghị: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 SỔ THEO DÕI TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 06/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP, ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm. Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC, ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP, ngày 25/5/2007 của Chính phủ và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP, ngày 28/10/2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT, ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai; Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC, ngày 29 tháng 06 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC, ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC, ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 1595/STTr-TNMT, ngày 02 tháng 11 năm 2011; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 19 (mười chín) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (kèm theo phụ lục).
2,080
8,263
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: - Niêm yết danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở. - Tổ chức thực hiện đúng nội dung của các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 142 /QĐ-UBND ngày 06/2/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 1398/QĐ-UBND ngày 14/9/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế Thi đua - Khen thưởng tỉnh Cà Mau; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 44/TTr-SNV ngày 30 tháng 01 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về xét, công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Giao cho Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng), Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Kèm theo Quyết định số 154/QĐ-UBND ngày 06/02/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này áp dụng cho các sáng kiến – cải tiến, giải pháp công tác sáng tạo mới (gọi chung là sáng kiến) trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của các tập thể, cá nhân là cán bộ công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Sáng kiến được công nhận là một trong những căn cứ để xét tặng thưởng danh hiệu thi đua cho cá nhân theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng. b) Quy định này quy định nội dung, điều kiện, thẩm quyền và trình tự thủ tục xét công nhận sáng kiến của tập thể, cá nhân các cấp. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Các đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh (được cấp kinh phí từ các cấp, các ngành) được nghiệm thu đạt loại trung bình trở lên. Điều 2. Các quy định về sáng kiến. 1. Sáng kiến là những giải pháp kỹ thuật, giải pháp công tác mới, gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, quá trình học tập, quá trình công tác; có tác dụng trực tiếp thúc đẩy, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc; mang lại lợi ích thiết thực cho cơ quan, đơn vị, địa phương; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Sáng kiến là sự sáng tạo của tập thể, cá nhân, là sản phẩm của trí tuệ được tạo ra từ một người hoặc một nhóm người. 2. Tác giả sáng kiến là người tạo ra sáng kiến bằng chính sức lao động, trí tuệ của mình, đồng tác giả sáng kiến là những người cùng góp công sức, trí tuệ tạo ra sáng kiến chung (người chỉ đầu tư, hỗ trợ về vật chất, kinh phí trong quá trình tạo ra sáng kiến không được coi là tác giả sáng kiến). 3. Sáng kiến được công nhận hàng năm, mỗi năm một lần. Sáng kiến cấp cơ sở là căn cứ để xét công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở của năm đó. Sáng kiến cấp tỉnh là căn cứ xét công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh trong thời hạn 03 năm kể từ năm được công nhận. Điều 3. Nội dung sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đề tài nghiên cứu. 1. Sáng kiến về cải tiến kỹ thuật: a) Cải tiến kết cấu máy móc, trang thiết bị, công cụ lao động, sản phẩm; cải tiến phương án thiết kế hoặc kết cấu các công trình xây dựng. b) Cải tiến tính năng, công dụng, thành phần của nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm hoặc của trang thiết bị hiện có. c) Cải tiến phương pháp khảo sát, thiết kế, công nghệ, thi công, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi; tài nguyên môi trường, phương pháp phòng bệnh, chữa bệnh; phương pháp giảng dạy. d) Cải tiến, xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng có giá trị thực tiễn mang lại hiệu quả, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Sáng kiến trong công tác quản lý: a) Các phương pháp, giải pháp tổ chức bố trí nhân lực, sắp xếp bộ máy và phương tiện làm việc, sử dụng dây chuyền thiết bị sản xuất; các phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát. b) Công tác tham mưu, xây dựng cơ chế, chính sách, quy trình, văn bản QPPL nhằm cụ thể hóa các chủ trương, chính sách, pháp luật, quy định của Đảng, Nhà nước và cơ quan cấp trên phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, ngành, địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt ban hành và triển khai thực hiện. c) Giải pháp, biện pháp thực hiện Chương trình cải cách hành chính nhà nước như: Xây dựng quy trình, hồ sơ giải quyết công vụ; quy trình thẩm định, giám định… d) Giải pháp, biện pháp quản lý tài sản, tài chính công, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. đ) Giải pháp, đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. e) Giải pháp, biện pháp bảo tồn phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, các làng nghề truyền thống, xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư. g) Giải pháp, phương pháp tổ chức các phong trào thi đua để triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị. h) Giải pháp ứng dụng mang lại hiệu quả ở các lĩnh vực khác. 3. Sáng kiến trong ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: a) Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin - tin học trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. b) Giải pháp tổ chức ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất đạt hiệu quả. c) Đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh được nghiệm thu từ loại trung bình trở lên. Điều 4. Điều kiện công nhận sáng kiến Sáng kiến được công nhận phải đáp ứng đủ 02 (hai) điều kiện sau: 1. Có tính mới: Sáng kiến được coi là mới nếu tính đến trước ngày nộp đơn đăng ký công nhận, sáng kiến đó đáp ứng các điều kiện sau: a) Chưa được công nhận, công bố dưới bất cứ hình thức nào, ở đâu. b) Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện. c) Không trùng với nội dung của sáng kiến đã được công nhận trước đó hoặc đã có người nộp đơn đề nghị công nhận cho Hội đồng sáng kiến. 2. Đã được áp dụng hoặc có khả năng áp dụng mang lại hiệu quả cao: Là những sáng kiến đã được áp dụng trong thực tiễn và đã mang lại hiệu quả rõ nét hoặc đã được Hội đồng khoa học nghiệm thu, đánh giá có khả năng ứng dụng mang lại hiệu quả. Chương 2. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Điều 5. Thẩm quyền xét và công nhận sáng kiến. 1. Thẩm quyền xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở là Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở (cấp cơ sở là cấp có thẩm quyền công nhận Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở); Chủ tịch Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở quyết định công nhận sáng kiến cơ sở. 2. Thẩm quyền xét duyệt sáng kiến cấp tỉnh là Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh; Chủ tịch Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh quyết định công nhận sáng kiến cấp tỉnh. Điều 6. Hội đồng xét, công nhận sáng kiến. 1. Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở: Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; người đứng đầu các tổ chức sản xuất kinh doanh ra quyết định thành lập Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở để xét duyệt, công nhận sáng kiến có khả năng áp dụng và mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả công tác cho cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình. Thường trực Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở là cơ quan (hoặc bộ phận) làm công tác Thi đua khen thưởng cùng cấp. * Thành phần Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở gồm: - Chủ tịch Hội đồng do Phó Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị sản xuất kinh doanh đảm nhiệm. - Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các đơn vị sản xuất kinh doanh; lãnh đạo phòng Nội vụ các huyện, thành phố. - Các ủy viên gồm đại diện cấp ủy Đảng, đoàn thể, đại diện các bộ phận chuyên môn, đại diện đơn vị trực thuộc. - Thư ký Hội đồng là cán bộ làm công tác Thi đua khen thưởng. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở có thể quyết định mời một số chuyên gia am hiểu chuyên môn về lĩnh vực có sáng kiến được xét công nhận tham gia làm thành viên Hội đồng (do thư ký Hội đồng hoặc cơ quan thường trực của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cơ sở báo cáo, đề xuất).
2,104
8,264
2. Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh: Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập để xét duyệt, công nhận sáng kiến cấp tỉnh. Cơ quan thường trực của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh là Ban Thi đua khen thưởng thuộc Sở Nội vụ. Điều 7. Thủ tục hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến. 1. Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp cơ sở: Người có sáng kiến sau khi đã triển khai thực hiện và có kết quả đánh giá phải lập hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến và nộp cho Thường trực Hội đồng Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở 01 bộ. * Hồ sơ gồm: - Bản đề nghị công nhận sáng kiến (mẫu 01/ĐN-XDSK). - Báo cáo tóm tắt nội dung, bản chất, hiệu quả của sáng kiến có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (mẫu 02/BC-XDSK). - Các tài liệu, hình ảnh, mô hình, bằng chứng về kết quả và lợi ích mang lại (nếu có). 2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh: Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở có trách nhiệm xem xét, lựa chọn những sáng kiến của cá nhân thuộc địa phương, đơn vị mình đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao, có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh; lập hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh, gửi về cơ quan thường trực của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh 01 bộ. * Hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở; - Hồ sơ đề nghị của cá nhân có sáng kiến (theo quy định ở điểm 1 Điều 7) kèm theo Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở; - Biên bản thẩm tra, đánh giá của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở (mẫu 04/BB-XDSK). Điều 8. Thời gian tiếp nhận hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ ở cấp tỉnh: Trước ngày 31/01 của năm sau; riêng ngành giáo dục đào tạo thực hiện theo năm học: Trước ngày 30/9 của năm học sau. Thời gian tiếp nhận hồ sơ ở cấp cơ sở: Do Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở quy định. Điều 9. Trình tự tiến hành xét duyệt sáng kiến. 1. Thường trực Hội đồng xét, công nhận sáng kiến tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, tổng hợp những sáng kiến đủ điều kiện tiêu chí trình Hội đồng xét, công nhận sáng kiến họp xét. Đồng thời gửi báo cáo tóm tắt nội dung, hiệu quả của các sáng kiến cho thành viên Hội đồng xét, công nhận sáng kiến và các chuyên gia (nếu có) nghiên cứu 05 ngày trước khi tổ chức họp Hội đồng. 2. Hội đồng xét, công nhận sáng kiến tổ chức họp để xem xét, đánh giá, đề nghị công nhận các sáng kiến được thư ký hoặc cơ quan Thường trực của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến trình tại phiên họp (cuộc họp Hội đồng phải có mặt ít nhất là 2/3 số thành viên mới có giá trị). Thư ký Hội đồng xét, công nhận sáng kiến có trách nhiệm trình bày trước Hội đồng về báo cáo tóm tắt nội dung, hiệu quả của sáng kiến và các tài liệu, bằng chứng (có liên quan) về kết quả, lợi ích của sáng kiến mang lại (nếu có). Các thành viên Hội đồng tham gia ý kiến nhận xét, đánh giá; Chủ tịch Hội đồng xét, công nhận sáng kiến (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì cuộc họp) kết luận đánh giá, nhận xét chung. Các thành viên đánh giá, chấm điểm bằng phiếu (mẫu 03/PĐG-XDSK). Thư ký Hội đồng kiểm phiếu, thông báo công khai kết quả tại buổi họp, lập biên bản thẩm tra, đánh giá của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến (mẫu 04/BB-XDSK). Điều 10. Tiêu chí đánh giá và cách tính điểm. 1. Tính mới: Điểm tối đa là 10. 2. Tính hiệu quả, tính khoa học, tính khả thi: Điểm tối đa là 10. 3. Phạm vi ảnh hưởng: Điểm tối đa là 10. Các sáng kiến có tổng điểm trung bình đạt từ 18 điểm trở lên và không có tiêu chí nào bị điểm từ 03 trở xuống được Chủ tịch Hội đồng xét, công nhận sáng kiến quyết định công nhận (theo mẫu 05/QĐ-XDSK). Điều 11. Thông báo kết quả xét duyệt sáng kiến. Sau khi có kết quả cuộc họp xét duyệt sáng kiến, cơ quan, bộ phận Thường trực của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến có trách nhiệm thông báo cho các đơn vị liên quan được biết. Điều 12. Lưu trữ hồ sơ công nhận sáng kiến. Cơ quan, bộ phận Thường trực của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cho các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ và kết quả công nhận sáng kiến ở cấp mình theo quy định về công tác lưu trữ. Đồng thời lập sổ theo dõi kết quả công nhận sáng kiến để phục vụ công tác tra cứu và xác định tính mới cho những sáng kiến đề nghị sau đó. Sổ theo dõi gồm các tiêu chí sau: Tên sáng kiến, tác giả sáng kiến, nội dung cơ bản của sáng kiến, số quyết định công nhận. Chương 3. CÔNG TÁC THÔNG TIN NHÂN RỘNG SÁNG KIẾN VÀ KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 13. Công tác thông tin nhân rộng sáng kiến. Đối với các sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp ứng dụng: Căn cứ hiệu quả và khả năng áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, người có sáng kiến và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến sáng kiến để tuyên truyền và nhân rộng. Đối với các sáng kiến có liên quan đến sở hữu trí tuệ, bản quyền: Người có sáng kiến có trách nhiệm đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, để được công nhận theo quy định. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp, giúp đỡ cá nhân triển khai áp dụng sáng kiến trong đơn vị. Đồng thời tạo điều kiện cho các đơn vị khác được tiếp cận, học tập và áp dụng sáng kiến trên cơ sở thỏa thuận thực hiện chuyển giao theo quy định của pháp luật. Điều 14. Khen thưởng Tùy theo điều kiện thực tế, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có thể quyết định chi thưởng cho cá nhân có sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận từ nguồn tiết kiệm chi (đối với đơn vị sử dụng NSNN hoặc từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh). Điều 15. Xử lý vi phạm. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật liên quan đến sáng kiến và công nhận sáng kiến thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Tổ chức thực hiện. 1. Hội đồng xét công nhận sáng kiến các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. 2. Thủ trưởng các cấp, các ngành có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Quy định này và tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi đơn vị quản lý, phát huy tính tự chủ, sáng tạo, có nhiều sáng kiến mới đạt hiệu quả cao, được công nhận sáng kiến các cấp. 3. Cơ quan Thường trực Hội đồng xét, công nhận sáng kiến các cấp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh tới cơ quan Thường trực Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp./. Mẫu 02/BC-XDSK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………….., ngày…..tháng….năm……. BÁO CÁO TÓM TẮT NỘI DUNG, HIỆU QUẢ SÁNG KIẾN - Tên sáng kiến:.................................................................................................................. - Tên cá nhân hoặc tên người chủ trì, người đồng nghiên cứu (nếu là sáng kiến đồng tác giả) thực hiện: - Thời gian đã được triển khai thực hiện: Từ ngày: / / đến ngày: / / 1. Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 2. Phạm vi triển khai thực hiện: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 3. Mô tả sáng kiến: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 4. Kết quả, hiệu quả mang lại: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 5. Đánh giá về phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 6. Kiến nghị, đề xuất: - ................................................................................................................................. - ................................................................................................................................. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu 01/ĐN-XDSK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………….., ngày…..tháng….năm……. ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Hội đồng xét, công nhận sáng kiến…………………………. - Họ và tên:…………………………………… - Đơn vị công tác:……………………………. - Cá nhân, tổ chức phối hợp (đối với sáng kiến có nhiều thành viên tham gia): .................................................................................................................................... Đề nghị Hội đồng sáng kiến công nhận sáng kiến năm………như sau: 1. Tên sáng kiến: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2. Sự cần thiết (lý do nghiên cứu): .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 3. Nội dung cơ bản của sáng kiến: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 4. Phạm vi áp dụng: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 5. Hiệu quả đạt được: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 03/PĐG-XDSK <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM SÁNG KIẾN CẤP…(1)… (Tại phiên họp ngày / / ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - Phiếu chấm điểm này dành cho từng thành viên Hội đồng. - Cột 4, 5, 6: Mỗi tiêu chí điểm tối đa là 10 điểm. - Cột 8: Các thành viên đề xuất, đề nghị công nhận ở cấp tỉnh cho sáng kiến nào thì đánh dấu [X] vào dòng ghi tên cá nhân có sáng kiến đó. - (1): Cấp cơ sở hoặc cấp tỉnh. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu 04/BB-XDSK <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP……… Ngày……tháng……năm ……, Hội đồng xét, công nhận sáng kiến …................ đã tiến hành tổ chức họp xét, đánh giá các sáng kiến được đề nghị công nhận. Cuộc họp do đồng chí ……………………... - Chủ tịch Hội đồng chủ trì, thành phần dự họp có mặt…./…… thành viên Hội đồng……(…… thành viên vắng mặt có lý do). Sau khi Thư ký Hội đồng trình bày trước cuộc họp về danh sách các sáng kiến đề nghị công nhận, báo cáo tóm tắt nội dung, hiệu quả của từng sáng kiến; các thành viên Hội đồng đã thẩm định, trình bày ý kiến và chấm điểm theo phiếu đánh giá. Kết quả cụ thể như sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Số sáng kiến được Hội đồng công nhận là sáng kiến cấp…… là: - Số sáng kiến được đề nghị Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh công nhận là: ……………………. Biên bản đã được thông qua tại cuộc họp lúc giờ cùng ngày, các thành viên tham gia dự họp thống nhất ký tên./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu 05/QĐ-XDSK <jsontable name="bang_10"> </jsontable>
2,114
8,265
QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP…….. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Tổ chức sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua khen thưởng và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Quyết định số /QĐ-…… ngày tháng năm , về việc thành lập Hội đồng xét, công nhận sáng kiến……; Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND tỉnh Cà mau về việc ban hành quy định về công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh; Căn cứ kết quả họp xét của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến tại phiên họp ngày tháng năm….., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận ông (bà)…………. là tác giả sáng kiến (hoặc đồng tác giả sáng kiến):……………….. (tên sáng kiến)……………………………………… Điều 2. Sáng kiến này là căn cứ để xét danh hiệu thi đua cho cá nhân là tác giả sáng kiến (hoặc đồng tác giả sáng kiến) trong năm…… (đối với sáng kiến cấp cơ sở); hoặc trong thời hạn từ năm……..đến năm……….. (đối với sáng kiến cấp tỉnh). Điều 3. Chánh Văn phòng…., các đơn vị có liên quan và cá nhân có tên tại Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DI TÍCH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2011 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18/6/2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 25/TTr-SNV ngày 31 tháng 02 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, điều kiện, trình tự thủ tục thành lập và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý di tích cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có thành lập Ban quản lý di tích thuộc tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DI TÍCH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 06/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương 1. TÊN GỌI, VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy định này quy định về tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, điều kiện, trình tự thủ tục thành lập, thẩm quyền thành lập, tổ chức bộ máy, biên chế của Ban quản lý di tích cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Tên gọi Ban quản lý di tích 1. Đối với Ban quản lý di tích cấp huyện: Ban Quản lý di tích gắn với tên huyện, thành phố. 2. Đối với Ban quản lý di tích cấp xã: Ban quản lý di tích gắn với tên di tích thuộc xã, phường, thị trấn đó hoặc Ban quản lý di tích gắn với tên xã, phường, thị trấn (nơi không thành lập Ban quản lý di tích cấp huyện). Điều 3. Vị trí, chức năng. 1. Ban quản lý di tích cấp huyện: là đơn vị sự nghiệp có thu (tự đảm bảo một phần kinh phí) trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, có chức năng giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức các hoạt động bảo vệ, khai thác và phát huy giá trị di tích ở trên địa bàn huyện, thành phố. Ban quản lý di tích chịu sự chỉ đạo quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố, của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai. Ban quản lý di tích cấp huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Quản lý di tích cấp xã trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (nơi không thành lập Ban quản lý di tích cấp huyện): Có chức năng giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, bảo vệ, khai thác và phát huy giá trị di tích ở trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Ban Quản lý di tích chịu sự chỉ đạo quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Văn hóa và Thông tin và của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Ban Quản lý di tích cấp xã sử dụng tài khoản, con dấu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để giao dịch. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý di tích 1. Tổ chức các hoạt động bảo vệ và khai thác phát huy giá trị văn hóa của các di tích được giao quản lý theo quy định của Nhà nước và của tỉnh. 2. Tổ chức việc kiểm kê, bảo quản, tu bổ, tôn tạo di tích được giao; huy động các nguồn lực, xã hội hóa hoạt động bảo vệ, tôn tạo di tích theo quy định của Nhà nước và của tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có di tích và các cơ quan liên quan tổ chức lễ hội truyền thống, hoạt động văn hóa, văn nghệ, du lịch tại các di tích được giao theo quy định của Nhà nước và của tỉnh. 4. Phối hợp với các ngành chức năng lập dự án quy hoạch, bảo quản, tu bổ, phục hồi các di tích. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội thảo, tọa đàm, nghiên cứu, sưu tầm, tuyên truyền phát huy giá trị tinh thần của các di tích được giao quản lý. 5. Gắn bia, biển, nội quy, sơ đồ bảo vệ, giới thiệu tại di tích. Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thăm quan và tổ chức các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. 6. Tham gia lập hồ sơ đất đai của di tích đang quản lý, sử dụng gửi cơ quan chức năng xem xét, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện quản lý sử dụng hiệu quả diện tích đất được giao đúng với mục đích, khoanh vùng bảo vệ di tích. 7. Tổ chức các hoạt động dịch vụ tại di tích được giao quản lý phù hợp với quy định hiện hành và triển khai thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường tại các di tích thuộc thẩm quyền quản lý. 8. Quản lý viên chức, lao động; thực hiện chế độ quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí theo phân cấp và quy định của Nhà nước. 9. Tổ chức kiểm tra và phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra để giữ gìn và phát huy giá trị di tích. Lập biên bản kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong khu vực được giao quản lý. 10. Thực hiện báo cáo định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất với Phòng Văn hóa và Thông tin, Ủy ban nhân dân cùng cấp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cơ quan có liên quan theo quy định; 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao. Chương 2. THÀNH LẬP VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ DI TÍCH Điều 5. Điều kiện thành lập Ban quản lý di tích 1. Điều kiện thành lập Ban quản lý di tích cấp huyện. Ban quản lý di tích cấp huyện được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có tối thiểu từ 4 di tích, danh thắng đã được công nhận và xếp hạng (cấp Quốc gia, cấp tỉnh) hoặc có từ 01 di tích có giá trị quan trọng (cấp Quốc gia đặc biệt, cấp Quốc gia) về văn hóa, lịch sử, khoa học, kiến trúc, thắng cảnh, cần yêu cầu chuyên môn cao nằm trên địa bàn huyện, thành phố quản lý. Di tích được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đánh giá quan trọng và yêu cầu chuyên môn cao trên địa bàn tỉnh. b) Đảm bảo đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Điều kiện thành lập Ban quản lý di tích cấp xã. Ban quản lý di tích cấp xã được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có di tích đơn lẻ nằm trên địa giới hành chính xã, phường, thị trấn nơi không đủ điều kiện thành lập Ban quản lý di tích cấp huyện và di tích đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và xếp hạng (cấp Quốc gia, cấp tỉnh); b) Đảm bảo nguyên tắc thu, chi tài chính theo quy định hiện hành. Điều 6. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập Ban quản lý di tích 1. Ban quản lý di tích cấp huyện: a) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lập hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này gửi Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Nội vụ thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính có ý kiến tham gia bằng văn bản gửi Sở Nội vụ để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định, trường hợp không đủ điều kiện Sở Nội vụ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
2,114
8,266
c) Hồ sơ đề nghị thành lập Ban quản lý di tích cấp huyện gồm: - Tờ trình đề nghị thành lập Ban quản lý di tích; - Đề án thành lập Ban quản lý di tích; - Danh mục di tích và bản sao Quyết định di tích đã được công nhận, xếp hạng; - Văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đánh giá di tích là quan trọng và yêu cầu chuyên môn cao (nếu có); 2. Ban quản lý di tích cấp xã (di tích đơn lẻ): a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có di tích xây dựng đề án thành lập Ban quản lý các di tích đơn lẻ gửi Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Nội vụ thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xem xét, quyết định; b) Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Tài chính - Kế hoạch, có ý kiến tham gia bằng văn bản gửi Phòng Nội vụ để tổng hợp trình UBND huyện quyết định thành lập, trường hợp không đủ điều kiện Phòng Nội vụ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. c) Hồ sơ đề nghị thành lập Ban quản lý các di tích đơn lẻ gồm: - Tờ trình đề nghị thành lập Ban quản lý di tích; - Đề án thành lập Ban quản lý di tích; - Bảo sao Quyết định di tích đã được công nhận, xếp hạng; Điều 7. Tổ chức bộ máy và biên chế của Ban quản lý di tích cấp huyện 1. Tổ chức bộ máy của Ban quản lý di tích: a) Lãnh đạo Ban, gồm: Trưởng ban và không quá 02 Phó trưởng ban. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Phó trưởng ban là người giúp Trưởng ban chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban. b) Cán bộ và cộng tác viên, người lao động: Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, cộng tác viên Ban quản lý di tích do Trưởng Ban quy định cụ thể và làm việc theo nguyên tắc trực tuyến. 2. Biên chế của Ban quản lý di tích. a) Biên chế của Ban quản lý di tích thuộc biên chế sự nghiệp cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Trong đó, biên chế cứng đảm nhiệm chức danh Trưởng ban và kế toán. b) Việc bố trí sử dụng cán bộ, viên chức của Ban quản lý di tích theo đúng tiêu chuẩn chức danh nhà nước quy định và đảm bảo tinh gọn, hợp lý, phát huy được năng lực, sở trường của cán bộ, viên chức. c) Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu, miễn nhiệm và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng ban và Phó trưởng ban, cán bộ, viên chức, người lao động thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh. Điều 8. Tổ chức bộ máy của Ban quản lý di tích cấp xã (di tích đơn lẻ) 1. Tổ chức bộ máy của Ban quản lý di tích gồm: Trưởng ban, không quá 02 Phó trưởng ban và các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách. a) Trưởng ban là Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban quản lý di tích. b) Phó trưởng ban là đại diện trưởng thôn, tổ dân phố hoặc người am hiểu về di tích, người có uy tín cư trú tại nơi có di tích được nhân dân đề xuất. Phó trưởng ban giúp Trưởng ban điều hành một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt Phó trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban. c) Cán bộ trong Ban quản lý là công chức Văn hóa, Kế toán, Công an, Quân sự, Đoàn Thanh niên của xã, phường, thị trấn và các thành viên khác liên quan đến di tích làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Ngoài ra, tùy theo từng điểm, quy mô của di tích có thể hợp đồng (ngắn hạn, mùa vụ) với cộng tác viên, người lao động. Điều 9. Kinh phí hoạt động. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý di tích thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh cần điều chỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO MỨC PHÍ NHẬP, XUẤT VÀ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 106/2009/QĐ-TTg ngày 20/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư 143/2007/TT-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư số 185/2011/TT-BTC ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về định mức phí bảo quản lương thực, vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý; Căn cứ Thông tư số 186/2011/TT-BTC ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về định mức phí nhập, xuất lương thực dự trữ quốc gia tại cửa kho Dự trữ Nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý; Căn cứ Thông tư số 187/2011/TT-BTC ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về định mức phí nhập, xuất vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia tại cửa kho Dự trữ Nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý; Căn cứ Thông tư số 05/2011/TT-BTC ngày 13/01/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành định mức bảo quản máy bơm chữa cháy dự trữ nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ bảo quản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao mức phí nhập, xuất, bảo quản và hao hụt hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục DTNN trực tiếp quản lý bao gồm: 1. Mức phí nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho DTNN và phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia áp dụng cho các Cục DTNNKV theo phụ lục 01, 02, 03, 04. 2. Hao hụt gạo dự trữ quốc gia bảo quản kín (bổ sung khí CO2, N2; yếm khí và khử ôxi), thực hiện theo mục 2 điều 1 Thông tư 185/2011/TT-BTC ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về định mức phí bảo quản lương thực, vật tư, thiết bị DTQG do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý. 3. Hao hụt thóc bảo quản thoáng tự nhiên, thực hiện theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTC ngày 8/10/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành định mức hao hụt thóc bảo quản dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia (nay là Tổng cục Dự trữ Nhà nước) trực tiếp quản lý. 4. Hao hụt thóc đổ rời trong điều kiện áp suất thấp thực hiện theo Thông tư 207/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính về việc ban hành định mức hao hụt thóc bảo quản đổ rời trong điều kiện áp suất thấp do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý. Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào hệ thống mức phí ban hành theo Quyết định này và đặc điểm thực tế tại đơn vị để tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành và đảm bảo không vượt quá mức phí Tổng cục giao. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thực hiện từ năm ngân sách 2012 và thay thế Quyết định số 51/QĐ-TCDT ngày 27/01/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước về việc ban hành định mức bảo quản hàng hóa dự trữ nhà nước năm 2011. Vụ trưởng các Vụ, Chánh Văn phòng Tổng cục, Cục trưởng Cục CNTT và Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: 01 MỨC PHÍ BẢO QUẢN LƯƠNG THỰC (THÓC, GẠO) DỰ TRỮ QUỐC GIA ĐƯỢC BẢO QUẢN TẠI CÁC KHO DTNN DO TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ (kèm theo quyết định số: 82 /QĐ-TCDT ngày 06 tháng 02 năm 2012 ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC: 02 MỨC PHÍ BẢO QUẢN VẬT TƯ, THIẾT BỊ DỰ TRỮ QUỐC GIA ĐƯỢC BẢO QUẢN TẠI CÁC KHO DTNN DO TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ (kèm theo quyết định số: 82/QĐ-TCDT ngày 06 tháng 02 năm 2012 ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC: 03 MỨC PHÍ NHẬP, XUẤT VẬT TƯ THIẾT, BỊ DỰ TRỮ QUỐC GIA TẠI CỬA KHO DTNN DO TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ (kèm theo quyết định số: 82/QĐ-TCDT ngày 06 tháng 02 năm 2012 ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC: 04 MỨC PHÍ NHẬP, XUẤT LƯƠNG THỰC DỰ TRỮ QUỐC GIA TẠI CỬA KHO DTNN DO TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ (kèm theo quyết định số: 82/QĐ-TCDT ngày 06 tháng 02 năm 2012 ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÁC BIỆN PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Từ đầu năm đến nay, dịch cúm gia cầm đã phát sinh tại 4 xã của 4 huyện thuộc các tỉnh Quảng Trị, Thanh Hóa, Sóc Trăng làm 1683 con gia cầm mắc bệnh, chết (gồm 1591 con vịt, 92 con gà), số gia cầm buộc phải tiêu hủy là 4032 con (trong đó 3610 con vịt, 422 con gà). Ngoài ra, một số địa phương như Nghệ An, Bạc Liêu, Kiên Giang, Thái Nguyên, Hà Nội bắt đầu có hiện tượng gia cầm mắc bệnh, chết nghi do cúm gia cầm. Mặt khác, theo thông báo của Bộ Y tế, trong tháng 01/2012 vừa qua cũng đã có 2 bệnh nhân tại Kiên Giang và Sóc Trăng bị nhiễm vi rút cúm gia cầm và tử vong.
2,096
8,267
Trước diễn biến ngày càng phức tạp của dịch cúm gia cầm, kết hợp với điều kiện thời tiết bất lợi, các hoạt động vận chuyển, giết mổ gia cầm và di chuyển của người dân trong dịp Tết Nguyên Đán tăng cao, nhiều địa phương chưa có vắc xin phù hợp để tiêm phòng cho đàn gia cầm, …. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận định sẽ có một đợt bùng phát dịch mới trên phạm vi rộng. Để chủ động dập tắt các ổ dịch hiện nay, hạn chế tới mức thấp nhất các ổ dịch phát sinh và ngăn ngừa dịch lây lan rộng tại các địa phương khác, bảo vệ sức khỏe nhân dân và ổn định sản xuất, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trưởng Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm đề nghị các Bộ, ngành thành viên Ban chỉ đạo Quốc gia PCDCGC, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện cấp bách một số nội dung sau: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm các cấp; thực hiện chế độ họp giao ban định kỳ; giao trách nhiệm cụ thể cho các thành viên trong việc triển khai các biện pháp đồng bộ phòng chống dịch cúm gia cầm. Chỉ đạo các cơ quan thú y địa phương phân công lãnh đạo, cán bộ trực chống dịch trong các ngày nghỉ cuối tuần, công khai số điện thoại liên hệ để tiếp nhận thông tin dịch. Thành lập các đoàn đi kiểm tra, đôn đốc công tác phòng chống dịch cúm gia cầm tại các địa bàn có nguy cơ cao. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế xây dựng kế hoạch phòng chống dịch cúm gia cầm của địa phương bao gồm cả kế hoạch kinh phí, nhân lực và vật tư phòng chống dịch. Chỉ đạo hệ thống thú y địa phương phối hợp với cơ quan y tế, chính quyền cơ sở và các tổ chức đoàn thể của địa phương tăng cường công tác giám sát đến tận trại, hộ chăn nuôi gia cầm, tổ chức quản lý đàn vịt chạy đồng, lò ấp, cơ sở kinh doanh, chợ buôn bán, giết mổ gia cầm trên địa bàn nhằm phát hiện nhanh các trường hợp gia cầm mắc bệnh, chết nghi do cúm gia cầm để xử lý kịp thời. Tổ chức ngay việc tiêm phòng bổ sung cho những đàn gia cầm hết miễn dịch, đàn nuôi mới trên các địa bàn thuộc chương trình tiêm phòng cúm gia cầm. Chỉ đạo chính quyền cơ sở tổ chức lực lượng thường trực, bố trí sẵn sàng nhân lực, vật tư, kinh phí để chủ động ứng phó khi có dịch, không để dịch lây lan ra diện rộng. Riêng các địa bàn có ổ dịch cúm, phải tổ chức quản lý chặt ổ dịch, không để người dân bán chạy gia cầm làm lây lan dịch, đồng thời không cho phép di chuyển đàn vịt chạy đồng ra khỏi địa bàn. 2. Cục Thú y chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ như: Cục Chăn nuôi, Viện Thú y, Viện Chăn nuôi, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thành lập các đoàn công tác đi chỉ đạo, đôn đốc công tác phòng chống dịch cúm gia cầm tại một số địa bàn trọng yếu. Cục Thú y chỉ đạo các đơn vị liên quan trong hệ thống thú y chủ động phối hợp với cơ quan y tế các cấp kịp thời nắm bắt thông tin về các trường hợp bệnh nhân nghi mắc bệnh cúm để chủ động tổ chức lấy mẫu giám sát, điều tra dịch tễ bệnh cúm trên đàn gia cầm tại các địa bàn có liên quan về mặt dịch tễ với bệnh nhân. Chủ động gửi mẫu vi rút cúm đi xét nghiệm, phân tích, tiếp tục xác định chủng loại vắc xin phù hợp và đề xuất các biện pháp phòng chống dịch hiệu quả. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí từ Trung ương tới địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ cho công tác phòng chống dịch. Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam chủ động chỉ đạo hệ thống ngành dọc tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng chống dịch trong từng cộng đồng dân cư. Nội dung tuyên truyền cần nhấn mạnh các nội dung sau: - Tuyên truyền người dân không ăn gia cầm mắc bệnh, không ăn tiết canh gia cầm và các sản phẩm gia cầm chưa nấu chín, khi tiếp xúc với gia cầm phải có bảo hộ cá nhân, rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi tiếp xúc, chế biến gia cầm. - Tuyên truyền, vận động người chăn nuôi, buôn bán, vận chuyển, giết mổ gia cầm, sản phẩm gia cầm cảnh giác với dịch cúm gia cầm, tích cực thực hiện các biện pháp phòng chống dịch, chủ động khai báo khi phát hiện gia cầm có biểu hiện nghi mắc bệnh cúm. Thường xuyên tổ chức vệ sinh môi trường, tiêu độc khử trùng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia cầm tập trung, khu vực buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm, vùng có nguy cơ cao. 4. Các Bộ, ngành trong Ban chỉ đạo Quốc gia PCDCGC, tùy theo chức năng, nhiệm vụ, chỉ đạo hệ thống ngành dọc theo tinh thần chống dịch khẩn cấp, phối hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp phòng chống dịch theo quy định. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ QUY ĐỊNH TỶ LỆ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE), TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 176/STC-NSNN ngày 18/01/2012, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng - Tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ áp dụng đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định. - Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) bao gồm cả trường hợp xe ôtô bán tải vừa chở người vừa chở hàng. 2. Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ Tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ áp dụng đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) là 10%. 3. Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm: a) Xe chuyên dùng vào các mục đích sau đây: - Xe cứu hỏa; - Xe cứu thương (kể cả xe được trang bị các thiết bị y tế chuyên dùng để khám, chữa bệnh lưu động), xe chiếu, chụp X-quang, xe cứu hộ; - Xe chở rác (kể cả xe chở các tạp chất khác trong xử lý vệ sinh, môi trường), xe phun tưới, xe quét đường, xe hút hầm cầu, hút bụi; - Xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật. Xe chuyên dùng là xe có lắp đặt các thiết bị đồng bộ chuyên dùng, như: Bồn chuyên dùng chứa nước hoặc hoá chất và vòi phun (đối với xe cứu hỏa, xe phun tưới), băng ca, còi ủ (đối với xe cứu thương), gắn các thiết bị chụp X-quang (đối với xe chiếu, chụp X-quang), thùng ép rác hoặc các bộ phận cần cẩu, máy cẩu, xúc rác (đối với xe chở rác), xe 03 bánh gắn máy (đối với xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật). Trường hợp các xe chuyên dùng này được cải tạo theo đúng quy định của pháp luật thành các loại xe: Xe vận tải hàng hoá, xe vận tải hành khách, xe ô tô con, xe mô tô 02 bánh các loại, thì không phân biệt đối tượng và mục đích sử dụng, đều phải chịu lệ phí trước bạ. b) Ô tô thuộc danh mục tài sản đặc biệt hoặc tài sản chuyên dùng vào mục đích quốc phòng, an ninh được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cấp giấy đăng ký phương tiện. c) Ô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây: - Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc. - Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên cơ quan các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ bao gồm vợ hoặc chồng và con chưa đủ 18 tuổi cùng sống chung trong gia đình không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác không thuộc đối tượng nêu trên như cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống Liên hiệp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi Chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác nhưng theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ (hoặc được miễn nộp hoặc không phải nộp toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí) thì thực hiện theo quy định đó. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, nếu quy định không thu hoặc miễn thu phí, lệ phí (nói chung) hoặc lệ phí trước bạ (nói riêng), áp dụng đối với cả phía Việt Nam thì đơn vị trực tiếp thực hiện dự án (hoặc Ban quản lý dự án) là phía Việt Nam cũng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản thuộc Chương trình, Dự án đã ký kết. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2,028
8,268
Điều 3. Giao Sở Tài chính phối hợp với Cục thuế Đồng Nai hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 3 về một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2015; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 69/TTr-SNN- KHTC ngày 16/01/2012, của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 83/BCTĐ-STP ngày 02/02/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định: "Một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2015". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: số 10/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010; số 2891/QĐ-UBND ngày 25/7/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 1. Giống Lúa lai (áp dụng cho tất cả các vụ sản xuất trong năm): 1. Hỗ trợ 70% giá giống Lúa lai cho các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, các xã: Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Nậm Giải, Hạnh Dịch, Đồng Văn, Thông Thụ (thuộc huyện Quế Phong) và các xã: Bình Chuẩn, Châu Khê, Môn Sơn (thuộc huyện Con Cuông). Định mức giống 32 kg/ha. 2. Hỗ trợ 50% giá giống Lúa lai cho các xã, bản miền núi khu vực III, các xã, bản miền núi khu vực II thuộc Chương trình 135 của các huyện: Quỳ Châu, Quỳ Hợp và các xã còn lại của huyện Quế Phong, Con Cuông. Định mức giống 32 kg/ha. Điều 2. Giống Ngô lai (áp dụng cho tất cả các vụ sản xuất trong năm): 1. Trợ giá 70% giá giống Ngô lai cho các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương và các xã: Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Nậm Giải, Hạnh Dịch, Đồng Văn, Thông Thụ (thuộc huyện Quế Phong) và các xã: Bình Chuẩn, Châu Khê, Môn Sơn (thuộc huyện Con Cuông). Định mức giống 20 kg/ha; 2. Trợ giá 50% giá giống Ngô lai cho các xã, bản miền núi khu vực III và các xã, bản khu vực II thuộc Chương trình 135 của các huyện: Quỳ Châu, Quỳ Hợp và các xã còn lại của các huyện: Quế Phong, Con Cuông. Định mức giống 20 kg/ha. Điều 3. Hỗ trợ sản xuất Ngô vụ Đông 1. Những diện tích Ngô đã gieo bị ngập lụt hỏng, nông dân đã gieo lại, được ngân sách cấp 100% tiền giống; 2. Các huyện đồng bằng, miền núi thấp và các xã miền núi thuộc khu vực I, khu vực II của các huyện: Quỳ Hợp và Quỳ Châu được hỗ trợ 30% giá giống. Định mức giống 20 kg/ha; 3. Khen thưởng: Huyện có diện tích ngô vụ Đông cao hơn kế hoạch tỉnh giao 300 ha được xét thưởng 5 triệu đồng và cứ vượt thêm 100 ha được xét thưởng thêm 1 triệu đồng. Điều 4. Cây Lạc 1. Đối với vụ Thu - Đông: a) Hỗ trợ 50% giá giống lạc nguyên chủng, với định mức không quá 240 kg/ha. Hàng năm, giao Sở Nông nghiệp và PTNT phân khai kế hoạch để các địa phương thực hiện, nhưng diện tích được hỗ trợ không quá 1.000 ha/năm. b) Hỗ trợ nilon tủ luống với mức 10.000 đồng/kg nilon tấm mỏng 0,007mm, màu trắng trong. Định mức 100 kg/ha; c) Hỗ trợ thuốc diệt cỏ với mức 100.000 đồng/ha cho diện tích lạc phủ nilon. Định mức, chủng loại do Sở Nông nghiệp và PTNT quy định; d) Khen thưởng: Huyện có diện tích Lạc Thu - Đông cao hơn kế hoạch tỉnh giao 150 ha được xét thưởng 05 triệu đồng và cứ vượt thêm 50 ha được thưởng thêm 01 triệu đồng. 2. Đối với vụ Xuân: a) Hỗ trợ nilon tủ luống với mức 8.000 đồng/kg nilon tấm mỏng 0,007mm, màu trắng trong. Định mức 100 kg/ha; b) Hỗ trợ thuốc diệt cỏ với mức 100.000 đồng/ha cho diện tích lạc phủ nilon. Định mức, chủng loại do Sở Nông nghiệp và PTNT quy định. Điều 5. Cây Chè 1. Hỗ trợ 1.500 đồng/bầu giống chè Tuyết Shan, với mật độ trồng 3.300 bầu/ha; 2. Hỗ trợ giống chè LDP1, LDP2, chè chất lượng cao với mức 400 đồng/bầu đối với các huyện: Con Cuông, Quế Phong và mức 200 đồng/bầu đối với các huyện còn lại. Mật độ trồng: 16.000 bầu/ha; 3. Hỗ trợ chi phí làm đất trồng mới chè công nghiệp giống LDP1, LDP2, chè chất lượng cao, chè Tuyết Shan với mức 5.000.000 đồng/ha đối với các huyện: Con Cuông, Quế Phong, Kỳ Sơn và mức 2.000.000 đồng/ha đối với các huyện còn lại. Điều 6. Cây Cam Hỗ trợ 4.000 đồng/bầu Cam giống mới có năng suất, chất lượng cao và sạch bệnh (loại được sản xuất trong túi PE), với mật độ trồng 650 cây/ha. Giống Cam mới do Sở Nông nghiệp và PTNT quy định. Điều 7. Phát triển nguyên liệu cho các làng nghề nông thôn 1. Cây Mây nguyên liệu a) Hỗ trợ 50% giá giống để trồng mới Mây nguyên liệu. b) Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ sản xuất, chế biến. 2. Cây Dâu tằm a) Trợ giá 100 đồng/cây giống dâu (hoặc hom) để trồng mới đối với các giống nhập nội từ Trung Quốc, gồm: Dâu Sa Nhị Luân và các giống dâu Việt Nam đa bội thể số 7, số 12, giống dâu lai VH9, VH15, VH13... Mật độ trồng: Đối với Dâu trồng bằng cây giống là 4,8 vạn cây/ha (kể cả trồng dặm); Dâu trồng bằng hom là 7,2 vạn hom/ha. b) Hỗ trợ 05 triệu đồng/ha để xây dựng một số mô hình trồng Dâu nuôi tằm: 1 - 2 mô hình/huyện. Mỗi mô hình 2 - 3 ha. Điều 8. Sản xuất Muối 1. Hỗ trợ 01 triệu đồng khi xây dựng bộ chạt lọc cải tiến để thay chạt lọc cũ. 2. Hỗ trợ bạt nhựa nilon trải ô kết tinh, với mức 03 triệu đồng/đơn vị sản xuất muối (60m2). Điều 9. Máy cày đa chức năng, máy gặt, máy cấy 1. Hỗ trợ mua máy cày đa chức năng công suất từ 8CV – 30CV và máy công tác kèm theo (bánh lồng, phay, cày lưỡi hoặc cày đĩa, bừa, vét bờ, bơm nước, rơ moóc): - Cấp bù lãi suất cho 2/3 giá trị máy hoàn chỉnh trong thời gian 36 tháng đối với các huyện, xã đồng bằng; - Hỗ trợ 20% giá trị máy hoàn chỉnh và cấp bù lãi suất cho 80% giá trị máy hoàn chỉnh còn lại trong thời gian 36 tháng đối với các huyện, xã miền núi; 2. Hỗ trợ 20% giá trị máy gặt, máy cấy và cấp bù lãi suất trong 24 tháng của 80% giá trị máy còn lại; 3. Hỗ trợ kinh phí tập huấn, quản lý sử dụng máy cày, máy gặt, máy cấy theo dự toán được duyệt. Điều 10. Chăn nuôi lợn ngoại có quy mô 30 con trở lên 1. Hỗ trợ 650.000 đồng/con lợn cái hậu bị cấp ông bà, bố mẹ có trọng lượng bình quân 60 kg/con; 2. Trợ giá lợn đực giống ngoại (trọng lượng lợn đực giống hậu bị trên 70 kg/con), với chỉ tiêu 30 con lợn nái trở lên được bố trí 01 con lợn đực cho trang trại đủ tiêu chuẩn sản xuất giống cấp ông bà, bố mẹ. Mức hỗ trợ tương ứng 1,5 triệu đồng/con; 3. Hỗ trợ 50% giá lợn đực giống ngoại để thay thế, bổ sung đàn lợn đực giống tại các đơn vị thụ tinh nhân tạo của tỉnh. Trọng lượng lợn đực giống bình quân 100 kg/con. Số lợn đực bổ sung đàn được ghi kế hoạch đầu năm. Điều 11. Tạo giống bò, cải tiến giống trâu 1. Cấp 100% chi phí: Tinh trâu, tinh bò sữa, tinh bò giống hướng thịt: Zêbu, Brahman; vật tư phối giống và hỗ trợ 50.000 đồng/con có chửa, bao gồm tiền công: Phối giống, kiểm tra trâu hoặc bò có chửa; 2. Hỗ trợ 60% giá trị trâu đực giống ngoại vùng (cách tối thiểu 50 km), bò đực giống lai hướng thịt (về đến địa phương), để phối giống trực tiếp cho trâu cái ở các vùng quy hoạch, bò cái tại địa phương đối với các huyện, xã miền núi không có điều kiện thực hiện phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Định mức: 30 – 50 con trâu, bò cái sinh sản được bố trí 01 con trâu hoặc bò đực giống. Riêng các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong hỗ trợ 80% giá trị trâu đực giống ngoài vùng, bò đực giống lai hướng thịt (về đến địa phương), với định mức: 25 - 30 con trâu hoặc bò cái sinh sản được bố trí 01 con trâu hoặc bò đực giống. Điều 12. Chăn nuôi trâu, bò hàng hoá 1. Hỗ trợ lãi suất tối đa 12 tháng thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT cho số tiền vay bình quân 04 triệu đồng/con để mua 01 con trâu, bò tạo hàng hoá. Ngân sách trả lãi suất tiền vay qua Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT; 2. Hỗ trợ 100.000 đồng/con trâu, bò đực giống chất lượng kém bị thiến bằng kìm bấm và hỗ trợ 50.000 đồng/con tiền công thiến cho cán bộ thực hiện. Điều 13. Trợ giá giống gốc Hàng năm ngân sách tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên cho Trung tâm Giống chăn nuôi để thực hiện chương trình trợ giá giống gốc theo Thông tư số 148/2007/TTLB/BTC-BNN&PTNT của Liên Bộ: Tài chính - Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chế độ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi, cho các đối tượng sau: Lợn Móng Cái; Lợn giống ngoại cấp ông bà; Bò vàng, bò sữa giống HF thuần; Vịt bầu Quỳ, gà Ác, lợn Mường Khương, bò H'Mông. Điều 14. Tiêm phòng gia súc miền núi Cấp 100% các loại vacxin tiêm phòng gia súc đối với các xã, bản miền núi khu vực III và khu vực II; Điều 15. Hỗ trợ gia súc, gia cầm bị rủi ro sau tiêm phòng (bị phản ứng do tiêm phòng vacxin gây chết) Hỗ trợ 100% tiền đền bù gia súc, gia cầm bị rủi ro (chết) do tiêm phòng vacxin theo giá thị trường tại thời điểm xảy ra rủi ro (trong định mức quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT). Điều 16. Kiên cố hoá kênh mương loại III 1. Hỗ trợ 30% giá trị công trình kiên cố kênh mương đối với các huyện miền núi thấp cho khu vực tưới có 10 ha trở lên;
2,073
8,269
2. Hỗ trợ 80% giá trị công trình cho khu vực tưới có 05 ha trở lên đối với 5 huyện miền núi cao; 3. Khi lập dự toán công trình không tính giá trị thu nhập chịu thuế tính trước, khuyến khích áp dụng thiết kế định hình ở những nơi có điều kiện, các khoản chi phí khảo sát, lập thiết kế dự toán chỉ tính bằng 50% mức quy định, thuế VAT chỉ tính trên giá trị vật liệu xây dựng công trình. Điều 17. Tưới cho cây công nghiệp: Chè, Cà phê, Mía; Cây ăn quả: Cam, Dứa và Cỏ trồng tập trung 1. Hỗ trợ 40% giá trị công trình được quyết toán do cấp có thẩm quyền phê duyệt (thiết bị và vật tư) tưới nhỏ lẻ cho cây công nghiệp (chè, cà phê, mía), cây ăn quả (cam, dứa) và cỏ trồng tập trung có quy mô 01 ha trở lên làm thức ăn chăn nuôi như: Giếng đào, giếng khoan, máy bơm nhỏ di động, ống tưới PVC hoặc bằng cao su; 2. Hỗ trợ 40% giá trị công trình nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng cho 01 hồ đập nhỏ có dung tích từ 30.000 m3 đến 70.000 m3 nằm trong vùng quy hoạch phát triển cây công nghiệp (chè, cà phê, mía), cây ăn quả (cam, dứa) để tạo nguồn nước tưới và giữ ẩm. Số lượng hồ đập nhỏ được UBND tỉnh giao kế hoạch hàng năm cho các địa phương, đơn vị. Điều 18. Nuôi trồng Thuỷ sản mặn lợ 1. Đối với những hộ nuôi tôm Sú và tôm He chân trắng thương phẩm công nghiệp bị bệnh virus đốm trắng và bệnh Taura được hỗ trợ hoá chất để xử lý dịch bệnh tôm, nếu khi tôm bị bệnh chủ hộ đã tuân thủ quy trình dập dịch của các cơ quan có thẩm quyền về phòng chống dịch bệnh thuỷ sản; 2. Đối với tôm Sú và tôm He chân trắng bố mẹ bị dịch bệnh phải tiêu hủy được hỗ trợ 30% tiền giá giống tại thời điểm. Điều 19. Nuôi trồng Thuỷ sản nước ngọt Hỗ trợ 01 lần đối với diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi (ngoài vùng dự án quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản tập trung) từ trồng lúa (ngoài diện tích quy hoạch trồng lúa nước được phê duyệt), trồng màu, làm muối kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản với mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/ha. Điều 20. Nuôi cá lồng trên sông, hồ nước lớn 1. Các huyện, xã miền núi thuộc khu vực III được hỗ trợ 6,0 triệu đồng/lồng (loại lồng 15m3 trở lên); 2. Các huyện, xã miền núi thuộc khu vực II được hỗ trợ 4,0 triệu đồng/lồng (loại lồng 15m3 trở lên); 3. Các huyện, xã miền núi thuộc khu vực I được hỗ trợ 2,5 triệu đồng/lồng (loại lồng 15m3 trở lên); 4. Các huyện, xã đồng bằng được hỗ trợ 2,0 triệu đồng/lồng (loại lồng 15m3 trở lên). Điều 21. Chính sách nuôi ngao Bến Tre Hỗ trợ 01 lần 20% tiền mua giống ngao Bến Tre cho các hộ nuôi tập trung thâm canh trong vùng quy hoạch, với mật độ thả 100 – 150 con/m2. Điều 22. Hỗ trợ các Trại sản xuất giống Thuỷ sản 1. Hỗ trợ Trại sản xuất giống tôm mới phát triển để mua sắm thiết bị với mức 10 triệu đồng/1 triệu con giống, với quy mô mỗi trại không quá 10 triệu con; 2. Trại sản xuất giống cá rô phi đơn tính mới xây dựng với công suất mỗi trại từ 01 triệu con cá giống 21 ngày tuổi trở lên được hỗ trợ không quá 45 triệu đồng/trại; 3. Hỗ trợ 01 lần cho Trại sản xuất giống Cua mới xây dựng với quy mô 5 vạn con/trại trở lên được hỗ trợ 15 triệu đồng/trại; 4. Hỗ trợ một lần 10 triệu đồng để mua sắm vật tư, trang thiết bị, cua giống bố mẹ đối với mô hình sản xuất cua giống quy mô từ 05 vạn con trở lên/trại, kết hợp tôm giống. 5. Hỗ trợ 01 lần cho một Trại sản xuất giống thuỷ sản mặn lợ mới xây dựng mức 10 triệu đồng và Trại sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt mức 05 triệu đồng để đào tạo, chuyển giao công nghệ kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản; Điều 23. Trợ giá cá giống cho các huyện miền núi 1. Hàng năm tỉnh trích một phần ngân sách để trợ giá cá giống lên miền núi của tỉnh, cụ thể như sau: a) Đối với các xã miền núi khu vực III, mức trợ giá giống 70%; b) Đối với các xã miền núi khu vực II, mức trợ giá giống 60%; c) Đối với các xã miền núi khu vực I, mức trợ giá giống 50%. 2. Bên cạnh những đơn vị được giao nhiệm vụ trợ giá lên các huyện miền núi, những huyện có Trại giống cấp 2 đủ tiêu chuẩn được tham gia chương trình để cung ứng giống tại chỗ cho các hộ nuôi để giảm chi phí vận chuyển, hạ giá thành con giống. Điều 24. Hỗ trợ khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản 1. Ngân sách hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình để thực hiện chuyển đổi nghề nghiệp khai thác hải sản từ vùng lộng ra vùng khơi, với mức 50% tổng kinh phí, nhưng không quá 125 triệu đồng/mô hình; 2. Ngân sách hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng và thuyền viên tàu đánh cá; 3. Ngân sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư thời gian 12 tháng đối với hộ ngư dân đóng mới tàu khai thác thủy sản vùng khơi có công suất từ 90 CV trở lên với các mức như sau: a) Hỗ trợ 3,0 triệu đồng/tháng đối với tàu có công suất từ 90CV - 250CV; b) Hỗ trợ 4,0 triệu đồng/tháng đối với tàu có công suất từ 250CV - 400CV; c) Hỗ trợ 4,5 triệu đồng/tháng đối với tàu có công suất trên 400CV. 4. Để bảo đảm thông tin trên biển, đặc biệt là công tác phòng chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ, hỗ trợ cho ngư dân thành lập tổ hợp tác khai thác thủy sản trên biển như sau: a) Hỗ trợ 01 máy thông tin tầm xa có tích hợp vệ tinh cho mỗi tổ hợp tác (từ 5-7 tàu/tổ) gồm các loại tàu có công suất từ 90 CV trở lên. Máy thông tin phải thực hiện theo quy định về quản lý thông tin trên biển của tỉnh. b) Trang bị máy thông tin tầm xa tại các huyện, thị, các xã nghề cá trọng điểm ven biển để quản lý tàu thuyền. 5. Hỗ trợ cho mỗi lao động đi khai thác thủy sản trên biển thuộc đối tượng ngư dân nghèo và gia đình chính sách một bộ phao cứu sinh. 6. Hỗ trợ 50% kinh phí mua bảo hiểm thuyền viên thuộc hộ nghèo, chính sách tham gia đánh bắt thủy sản ngoài khơi trên tàu từ 90CV trở lên. 7. Khi các ngư dân thành lập 01 tổ hợp tác khai thác thủy sản trên biển, đã được UBND xã, phường, thị trấn sở tại xác nhận, được hỗ trợ 10 triệu đồng. Điều 25. Bảo vệ quỹ gen, giống gốc, phát triển nguồn lợi thuỷ sản 1. Hàng năm cấp kinh phí cho Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản để mua các giống tôm, giống cá và các loài thủy sản quý hiếm khác thả ra sông, ra biển, các hồ nước lớn có diện tích trên 50 ha. 2. Hàng năm cấp kinh phí cho Trung tâm Giống thủy sản để thay thế 10% đàn cá bố mẹ hiện có gồm kinh phí mua, vận chuyển, nuôi dưỡng và sản xuất giống quý hiếm, giống mới. Điều 26. Chính sách khuyến khích ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật để sản xuất theo công nghệ cao 1. Xây dựng cánh đồng mẫu: a) Đối tượng, quy mô (diện tích tối thiểu, liền kề): - Cây lúa, ngô, lạc: 30 ha. - Cây Cam: 02 ha. - Cây Cao su, chè: 10 ha. - Rau các loại: 05 ha. - Nuôi tôm thẻ: 05 ha. - Nuôi ngao: 20 ha. - Trồng rừng bằng giống nuôi cấy mô: 10 ha. b) Chính sách hỗ trợ: - Hỗ trợ kinh phí hội thảo đầu bờ, tập huấn, tuyên truyền, tham quan học tập, với mức 15 triệu đồng/cánh đồng mẫu; - Hỗ trợ 30% giá các loại vật tư chủ yếu như: Phân bón, thuốc xử lý, chế phẩm sinh học (trừ chế phẩm compos maketr đã có chính sách hỗ trợ), để đầu tư đủ quy trình sản xuất hiện hành. 2. Nhân rộng cánh đồng mẫu a) Thời gian: - Đối với cây nông nghiệp ngắn ngày, nuôi trồng thủy sản phải qua 02 vụ sản xuất liên tiếp để đánh giá hiệu quả; - Cây lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả lâu năm sau 02 năm liên tiếp phải đánh giá hiệu quả; b) Quy mô: Phải đạt tối thiểu gấp 3 - 5 lần quy mô cánh đồng mẫu. c) Chính sách hỗ trợ: - Hỗ trợ kinh phí tuyên truyền, hội thảo đầu bờ, tham quan học tập, khuyến cáo, tập huấn khuyến nông cho người sản xuất, với mức 20 triệu/cánh đồng mẫu - Hỗ trợ chế phẩm sinh học, thuốc BVTV, thuốc thú y để xử lý khi có dịch bệnh xảy ra, với mức tối đa không quá 01 triệu đồng/ha; Điều 27. Chính sách hỗ trợ mua bản quyền tác giả các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ Hỗ trợ 40% giá trị mua bản quyền tác giả các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến được áp dụng vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao tại Nghệ An. Các danh mục về bản quyền tác giả tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến được mua do Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh quyết định trước khi thực hiện. Điều 28. Chính sách hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình kinh tế có hiệu quả tại các huyện miền núi để tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo 1. Xây dựng mô hình kinh tế a) Đối tượng, quy mô: - Sản xuất cây hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày như: Khoai sọ, gừng, chanh leo, chuối tiêu hồng, gấc cao sản, bí xanh, cây hương bài, trồng cỏ phục vụ chăn nuôi, mô hình thâm canh lúa lai, ngô lai, lạc, rau an toàn, hoa lyli, cây dược liệu dưới tán rừng. Quy mô: 1 - 2 ha/mô hình. - Sản xuất cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả: Cam, quýt, bưởi, dứa. Quy mô: 2 - 3 ha/mô hình. - Sản xuất cây lâm nghiệp: Cây pic niệng, mét, mô hình cải tạo rừng nghèo kiệt thành rừng giàu, chuyển đổi canh tác nương rẫy sang canh tác nông, lâm kết hợp. Quy mô: 3 - 5 ha/mô hình. - Chăn nuôi: Số con thường xuyên/mô hình phải đạt mức tối thiểu đối với từng loại con như sau: Lợn rừng, lợn đen: 30 con trở lên; nhím: 3 cặp; gà đen, vịt bầu Quỳ: 200 con - Nuôi cá lồng trên sông, hồ. b) Chính sách hỗ trợ: - Hỗ trợ kinh phí tập huấn, hội thảo đầu bờ, tuyên truyền với mức 10 triệu đồng/mô hình. - Hỗ trợ giống với mức: 50% đối với các huyện, xã miền núi khu vực I và khu vực II, 80% đối với các xã miền núi khu vực III; - Hỗ trợ 50% chi phí vật tư chủ yếu: phân bón, chế phẩm sinh học. Hàng năm các huyện, thị, các đơn vị căn cứ điều kiện thực tế của địa phương lựa chọn tối đa 2 - 3 mô hình có hiệu quả nhất để thực hiện.
2,089
8,270
2. Nhân rộng mô hình kinh tế a) Thời gian: - Đối với cây hàng năm: Sau 02 năm xây dựng mô hình. - Đối với cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, rừng nguyên liệu: Sau 01 chu kỳ sản xuất tạo mô hình; - Mô hình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản: Sau 02 năm xây dựng mô hình. b) Quy mô: Phải đạt tối thiểu gấp 04 lần quy mô mô hình đã được xây dựng có hiệu quả. c) Chính sách hỗ trợ: - Hỗ trợ kinh phí tuyên truyền, hội thảo đầu bờ, với mức 20 triệu đồng/mô hình. - Hỗ trợ 30% giá các loại vật tư, phân bón chủ yếu. Điều 29. Chính sách phát triển Hợp tác xã nông nghiệp 1. Khi thành lập mới 01 Hợp tác xã sản xuất, dịch vụ nông nghiệp, diêm nghiệp đã đại hội xã viên, có phương án sản xuất kinh doanh, có giấy phép kinh doanh do UBND huyện, thành, thị (hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư) cấp, được hỗ trợ 20 triệu đồng. 2. Trong quá trình xây dựng và hoạt động, các Hợp tác xã được lồng ghép thực hiện các chương trình, dự án trong vùng; đồng thời được hưởng các chính sách quy định tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển Hợp tác xã. Điều 30. Các chính sách: Phát triển ngành nghề nông thôn, Hỗ trợ phát triển rừng sản xuất, Hỗ trợ Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Thuỷ lợi phí thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Chương II TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31. Trách nhiệm của các địa phương, đơn vị là chủ đầu tư nguồn kinh phí hỗ trợ đầu tư theo chính sách 1. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện các chính sách: Trợ giá các loại giống: Lúa lai, Ngô lai, ngô vụ Đông, Lạc, Cam; phát triển vùng nguyên liệu Chè; rừng nguyên liệu; kiên cố hóa kênh mương loại III; Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; tưới cho cây công nghiệp dài ngày, tưới cho cây ăn quả; phát triển chăn nuôi trâu, bò hàng hoá; nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nuôi cá lồng trên sông, hồ nước lớn; nuôi ngao Bến Tre; miễn thuỷ lợi phí; phát triển ngành nghề nông thôn; chính sách khuyến khích ứng dụng các tiến bộ KHKT để sản xuất theo công nghệ cao; Xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế có hiệu quả; chính sách trợ giá ni lông tủ lạc. 2. Giám đốc các Công ty TNHH một thành viên: Nông, Lâm nghiệp; Trưởng các Ban quản lý rừng phòng hộ; Tổng đội trưởng các Tổng đội TNXP-XDKT; Giám đốc các dự án phát triển nguyên liệu thực hiện các chính sách: Phát triển vùng nguyên liệu Chè; Trợ giá giống cam; rừng nguyên liệu; chính sách tưới cho cây công nghiệp dài ngày, tưới cho cây ăn quả; chính sách khuyến khích ứng dụng các tiến bộ KHKT để sản xuất theo công nghệ cao; xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế có hiệu quả; chính sách mua bản quyền tác giả tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến được áp dụng vào sản xuất nông, lâm, thủy sản... thuộc phạm vi quản lý. 3. Giám đốc Công ty cổ phần Dịch vụ Bảo vệ thực vật thực hiện chính sách hỗ trợ thuốc trừ cỏ cho cây Lạc. 4. Giám đốc các Công ty có đủ điều kiện tổ chức thực hiện chính sách trợ giá máy cày đa chức năng và máy công tác kèm theo, máy gặt, máy cấy và tập huấn bảo trì, sử dụng máy nông nghiệp. 5. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tạo nguồn vốn cho các hộ dân vay theo định mức để mua máy cày đa chức năng và máy công tác kèm theo, máy gặt, máy cấy, mua trâu, bò làm hàng hoá và thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất máy nông nghiệp. 6. Giám đốc các Công ty, chủ nhiệm các Hợp tác xã sản xuất, chế biến hàng thủ công mỹ nghệ cần nguyên liệu mây, dâu tằm làm chủ đầu tư thực hiện chính sách phát triển vùng nguyên liệu mây, dâu tằm và hỗ trợ tập huấn, chuyển giao công nghệ sản xuất, chế biến để phát triển các làng nghề nông thôn. 7. Giám đốc Trung tâm Giống chăn nuôi thực hiện chính sách: Phát triển chăn nuôi lợn ngoại; tạo giống bò, cải tiến giống trâu; trợ giá giống gốc chăn nuôi. 8. Chi cục trưởng Chi cục Thú y thực hiện chính sách: Tiêm phòng gia súc miền núi; chính sách hỗ trợ thú y thuỷ sản; Hỗ trợ gia súc, gia cầm bị rủi ro do tiêm phòng vacxin. 9. Chi cục trưởng Chi cục Nuôi trồng thủy sản thực hiện chính sách hỗ trợ tôm giống bố mẹ khi bị dịch bệnh, hỗ trợ thiết bị, chuyên gia trại giống. 10. Giám đốc Trung tâm Giống thủy sản và các Trạm, Trại sản xuất cá giống thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất giống thuỷ sản; chính sách trợ giá cá giống cho các huyện miền núi; chính sách bảo tồn quỹ gen, giống gốc thuỷ sản. 11. Chi cục trưởng Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thực hiện các chính sách: Hỗ trợ phao cứu sinh; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản; đào tạo thuyền, máy trưởng, thuyền viên tàu cá; xây dựng mô hình chuyển đổi khai thác thuỷ sản từ vùng lộng sang vùng khơi và sang các ngành nghề khác; bảo tồn quỹ gen, tái tạo nguồn lợi thủy sản; hỗ trợ lãi suất đóng mới tàu khai thác hải sản có công suất 90CV trở lên, hỗ trợ máy thông tin, thành lập tổ hợp tác khai thác thủy sản trên biển, hỗ trợ mua bảo hiểm thuyền viên thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách tham gia đánh bắt thủy sản trên tàu 90CV; 12. Chi cục trưởng Chi cục Thuỷ lợi thẩm định kế hoạch sửa chữa công trình, kiên cố hoá kênh mương, tưới, tiêu, chính sách miễn thuỷ lợi phí và đôn đốc kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các chính sách này. 13. Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện chính sách phát triển Hợp tác xã: Nông, lâm, thủy lợi, đánh bắt thủy sản ngoài khơi; chính sách sản xuất muối. 14. Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tổng hợp kế hoạch yêu cầu đầu tư hỗ trợ nước sạch và vệ sinh môi trường báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định và phê duyệt làm cơ sở thực hiện và đôn đốc kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách này. Căn cứ các quy định tại Quyết định này, các địa phương, đơn vị lập kế hoạch thực hiện các chính sách gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính trước ngày 15/8 hàng năm để kiểm tra, tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định. Đồng thời, căn cứ kế hoạch được giao, tổ chức thực hiện các chính sách, tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán theo quy định. Điều 32. Trách nhiệm các Sở liên quan 1. Sở Nông nghiệp và PTNT: a) Phối hợp với Sở Tài chính để lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ đầu tư theo Quyết định này hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt; b) Tham gia với Sở Tài chính thẩm định giá các loại giống cây, con, vật tư, thiết bị… để thực hiện chính sách; c) Tham gia với Sở Tài chính trong việc thẩm tra quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước; d) Thẩm định, phê duyệt các hồ sơ thủ tục theo quy định (thiết kế kỹ thuật - dự toán các loại vật tư, thiết bị, giống cây, con các loại) e) Tổ chức chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật và kiểm tra hồ sơ kết quả việc thực hiện chính sách trước khi thu hoạch đối với cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày, sau trồng mới đối với cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả của các địa phương báo cáo để đủ thủ tục chi tiền thực hiện chính sách; f) Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện chính sách của các địa phương, đơn vị. Đánh giá những ưu điểm, tồn tại hạn chế và đề xuất các biện pháp chỉ đạo của năm tiếp theo, báo cáo UBND tỉnh vào cuối tháng 11. 2. Sở Tài chính a) Chủ trì trong việc lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn theo kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt; b) Căn cứ dự toán ngân sách đã được UBND tỉnh phê duyệt, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cấp ứng kịp thời kinh phí cho các địa phương, đơn vị theo đúng quy định; c) Thẩm định, phê duyệt, thông báo giá các loại giống cây, giống con, vật tư, thiết bị… làm căn cứ cho việc thanh quyết toán các chính sách hỗ trợ; d) Thẩm tra quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 33. Hàng năm, ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí quản lý, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan, UBND các huyện, thành, thị trong việc, chỉ đạo, kiểm tra, phúc tra đối với các Chủ đầu tư thực hiện các chính sách này. Điều 34. Điều khoản thi hành 1. Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Sở Tài chính ban hành hướng dẫn liên ngành thực hiện Quyết định này; 2. Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành, thị, các đơn vị báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh (Qua Sở Nông nghiệp và PTNT) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC DANH SÁCH DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG VỀ THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC TẠI VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 17/2001/TT-BYT ngày 01 tháng 8 năm 2001 của Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 10/2003/TT-BYT ngày 16 tháng 12 năm 2003 của Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế với Việt Nam; Xét biên bản họp Hội đồng xét duyệt doanh nghiệp nước ngoài hoạt động về thuốc tại Việt Nam của Bộ Y tế ngày 11/01/2012; Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Quản lý dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố các danh sách doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về thuốc tại Việt Nam, bao gồm: Danh sách số 01: 37 doanh nghiệp nước ngoài hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam. Danh sách số 02: 02 doanh nghiệp nước ngoài hoạt động về nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam. Danh sách số 03: 01 doanh nghiệp nước ngoài hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam.
2,048
8,271
Danh sách số 04: 01 doanh nghiệp nước ngoài hoạt động về sinh phẩm chẩn đoán tại Việt Nam. Danh sách số 05: 01 doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về thuốc có nguồn gốc từ dược liệu tại Việt Nam. Điều 2. Lĩnh vực được phép hoạt động của doanh nghiệp được ghi trực tiếp trong giấy phép. Điều 3. Doanh nghiệp nước ngoài được phép hoạt động về thuốc tại Việt Nam có quyền và trách nhiệm theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/2001/TT-BYT ngày 01 tháng 08 năm 2001 của Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam và Thông tư 10/2003/TT-BYT ngày 16 tháng 12 năm 2003 của Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế với Việt Nam. Điều 4. Doanh nghiệp nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật Việt Nam về những hành vi vi phạm của mình trong quá trình hoạt động tại Việt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Giấy phép có giá trị 24 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 6. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ Pháp chế, Hợp tác quốc tế, Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý dược, Giám đốc các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuốc, Giám đốc công ty nước ngoài quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ 01 CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG VỀ THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC TẠI VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 294/QĐ-BYT ngày 04 tháng 02 năm 2012) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng số: 37 doanh nghiệp DANH SÁCH SỐ 02 CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG VỀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC TẠI VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 294/QĐ-BYT ngày 04 tháng 02 năm 2012) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tổng số: 02 doanh nghiệp DANH SÁCH SỐ 03 DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG VỀ VẮC XIN, SINH PHẨM Y TẾ TẠI VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 294/QĐ-BYT ngày 04 tháng 02 năm 2012) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tổng số: 01 doanh nghiệp DANH SÁCH SỐ 04 DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG VỀ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN TẠI VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 294/QĐ-BYT ngày 04 tháng 02 năm 2012) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tổng số: 01 doanh nghiệp DANH SÁCH SỐ 05 DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG VỀ THUỐC CÓ NGUỒN GỐC TỪ DƯỢC LIỆU TẠI VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 294/QĐ-BYT ngày 04 tháng 02 năm 2012) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tổng số: 01 doanh nghiệp THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG HOÀNG VĂN THẮNG VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG VƯỢT LŨ CÔNG TRÌNH HỒ THÁC CHUỐI, TỈNH QUẢNG BÌNH Ngày 31 tháng 01 năm 2012, tại công trình hồ Thác Chuối - tỉnh Quảng Bình, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng cùng Phó chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình Trần Văn Tuân đã kiểm tra hiện trường và họp giao ban tiến độ thi công vượt lũ công trình hồ Thác Chuối. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo và chuyên viên Cục Quản lý xây dựng công trình (Cục XD), Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình (chủ đầu tư), công ty Tư vấn Xây dựng thủy lợi Quảng Bình, các nhà thầu thi công: Công ty TNHH Tập đoàn Sơn Hải, Công ty Cổ phần xây dựng và tư vấn Bình Lợi và đại diện một số đơn vị có liên quan. Sau khi nghe báo cáo của chủ đầu tư, đơn vị Tư vấn thiết kế và các nhà thầu thi công, ý kiến của Cục XD về công tác chuẩn bị và kết quả thực hiện sau chặn dòng công trình Hồ Tả Trạch, ý kiến của đồng chí Phó chủ tịch Tỉnh, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng có ý kiến kết luận như sau: - Thi công đắp đập vượt lũ công trình hồ Thác Chuối là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng của Bộ và tỉnh Quảng Bình trong năm 2012. Bộ hoan nghênh và ghi nhận tinh thần lao động nỗ lực của các nhà thầu đã tập trung thi công, đáp ứng tiến độ yêu cầu sau thời điểm chặn dòng. - Khối lượng thi công đến lũ tiểu mãn khá lớn, mặt bằng thi công chật hẹp, thời gian thi công ngắn, thời tiết diễn biến có khả năng bất lợi, Bộ yêu cầu chủ đầu tư kiểm tra tiến độ chi tiết của các đơn vị thi công, tranh thủ thời tiết thuận lợi, thi công đảm bảo tiến độ và vượt lũ an toàn tuyệt đối cho công trình. Đây là công trình đập lớn trong tỉnh, có kỹ thuật phức tạp, công tác giám sát cần phải tập trung cao độ, cần lưu ý đặc biệt về chất lượng thi công, mỹ thuật công trình, nhất là chất lượng đất đắp tại các vị trí tiếp giáp nền, vai đập. Nhà thầu cần tận dụng thời gian, phát huy tối đa thiết bị thi công, đẩy nhanh tiến độ vượt lũ tiểu mãn. Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế và các đơn vị có liên quan bám sát tiến độ thực hiện, kịp thời giải quyết tháo gỡ các vướng mắc trên hiện trường để đảm bảo tiến độ yêu cầu. - Tư vấn thiết kế kiểm tra, có giải pháp xử lý chống thấm tiếp giáp giữa thân đập và mái kênh dẫn dòng, kiểm tra kỹ vật liệu đắp đập, chủ đầu tư khẩn trương hoàn thành công tác bổ sung các bãi vật liệu bảo đảm trữ lượng thi công vượt lũ an toàn. - Về công tác thu dọn vệ sinh lòng hồ, nhà thầu phải xử lý theo đúng quy định, chọn thời điểm thực hiện hợp lý, bảo đảm môi trường trước khi tích nước, đưa công trình vào sử dụng. - Về kiến trúc công trình, Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế xem xét kỹ về kiến trúc tháp tràn, cống, mặt đập, cảnh quan chung, tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn để chỉnh sửa, tạo nên công trình đầu mối mỹ thuật đẹp, hợp lý, phù hợp cảnh quan khu vực. - Về chất lượng xây lắp cơ khí, căn cứ năng lực giám sát, chủ đầu tư cần thuê đơn vị chuyên ngành để giám sát chất lượng thi công xây lắp cơ khí, bảo đảm chất lượng cơ khí khi lắp đặt và đưa vào sử dụng. - Về công tác thanh toán, Chủ đầu tư khẩn trương tổ chức thẩm tra, thẩm định, phê duyệt khối lượng phát sinh, bổ sung hợp đồng cho các gói thầu theo quy định, (lưu ý khối lượng bổ sung kênh dẫn dòng và mặt bằng thi công tràn xả lũ), tạo mọi điều kiện để nhà thầu thi công. - Về vốn kế hoạch, đây là công trình trọng điểm thi công vượt lũ, Bộ sẽ bố trí đủ vốn để thi công theo tiến độ. Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị liên quan biết và thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2010/QĐ-UBND NGÀY 19 THÁNG 01 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 ngày 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/ NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 63/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 12 tháng 01 năm 2012. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND), như sau: 1. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau: " 3. Xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư, sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980, cụ thể: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất ở có vườn, ao có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định: - Trường hợp ranh giới thửa đất được xác định rõ ràng trong hồ sơ địa chính và trên thực địa; sử dụng ổn định, không tranh chấp, không lấn chiếm thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất (kể cả trường hợp trên giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở hay không ghi rõ diện tích đất ở). - Trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định rõ trong hồ sơ địa chính và trên thực địa thì diện tích đất ở được xác định như sau: + Trường hợp thửa đất có diện tích thực tế lớn hơn diện tích ghi trong giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định: Nếu diện tích đất ở được ghi trong giấy tờ về quyền sử dụng đất lớn hơn hoặc bằng 05 lần hạn mức giao đất ở của địa phương tại thời điểm thu hồi đất thì diện tích đất ở được xác định bằng diện tích ghi trong giấy tờ đó, phần diện tích còn lại được xác định theo nhóm đất nông nghiệp; Nếu diện tích đất ở được ghi trong giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở của địa phương tại thời điểm thu hồi đất thì diện tích đất ở được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở của địa phương tại thời điểm thu hồi đất và phần diện tích còn lại được xác định thuộc nhóm đất nông nghiệp.
2,045
8,272
+ Trường hợp thửa đất có diện tích thực tế nhỏ hơn hoặc bằng 05 lần hạn mức giao đất ở của địa phương tại thời điểm thu hồi đất thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích thực tế của thửa đất. b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất ở có vườn, ao nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định: - Trường hợp ranh giới thửa đất được xác định rõ ràng trong hồ sơ địa chính và trên thực địa; sử dụng ổn định, không tranh chấp, không lấn chiếm thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất; - Trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định rõ trong hồ sơ địa chính hoặc trên thực địa thì diện tích đất ở được xác định như sau: + Trường hợp thửa đất có diện tích thực tế lớn hơn 05 lần hạn mức giao đất của địa phương tại thời điểm thu hồi đất thì diện tích đất ở được công nhận bằng 05 lần hạn mức giao đất ở của địa phương tại thời điểm thu hồi đất, phần diện tích còn lại xác định theo nhóm đất nông nghiệp; + Trường hợp thửa đất có diện tích thực tế nhỏ hơn hoặc bằng 05 lần hạn mức giao đất ở của địa phương tại thời điểm thu hồi đất thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích thực tế của thửa đất. c) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được tách ra từ thửa đất ở có vườn, ao thuộc quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này, nhưng sau ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở được xác định như quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. d) Trách nhiệm UBND cấp huyện, cấp xã: - Giao UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về xác định: Nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai; ranh giới thửa đất theo hiện trạng với ranh giới thửa đất trong giấy tờ về quyền sử dụng đất của các trường hợp sử dụng đất quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Khoản này. Trên cơ sở đó, UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện xác nhận diện tích công nhận đất ở, đất nông nghiệp..., để làm cơ sở cho bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - UBND cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định diện tích công nhận đất ở, đất nông nghiệp... cho hộ gia đình, cá nhân do UBND cấp xã đề nghị". 2. Bổ sung Khoản 7 Điều 9 như sau: “ 7. Đất nông nghiệp trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn: Là các thửa đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp nằm trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; được xác định theo ranh giới của các thửa đất có nhà ở (đất ở) ngoài cùng của khối xóm, làng, bản, thôn và các điểm dân cư tương tự." 3. Sửa đổi Khoản 3 Điều 16 như sau: “3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt nằm trong hành lang bảo vệ công trình khi Nhà nước nâng cấp cải tạo, mở rộng công trình; nếu bị thu hồi đất hoặc không bị thu hồi đất và không ảnh hưởng đến nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt nhưng ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ như sau: a) Nếu hộ gia đình, cá nhân có Đơn xin dịch chuyển ra khỏi hành lang bảo vệ công trình, nằm trong khuôn viên thửa đất đang sử dụng thì hỗ trợ bằng 100% giá trị bồi thường của công trình; b) Nếu hộ gia đình, cá nhân không dịch chuyển công trình ra khỏi hành lang bảo vệ công trình, nhưng có độ chênh cao hoặc chênh thấp quá lớn so với công trình làm ảnh hưởng hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt của hộ gia đình thì được xem xét có chính sách hỗ trợ. Giao chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.” 4. Sửa đổi Khoản 4, Điều 16 như sau: “ 4. Đất bồi trúc, đắp làm đường đi lại trong phạm vi hành lang đường giao thông hoặc trên đất không đủ điều kiện bồi thường theo quy định thì không được bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp đất đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.” 5. Bổ sung Khoản 4, Điều 20 như sau: “ 4. Hỗ trợ chi phí về đất đai nơi an táng và vận chuyển như sau: Trường hợp các huyện, thành phố, thị xã không còn quỹ đất để di chuyển và hộ gia đình, cá nhân tự lo đất để di chuyển hoặc hộ gia đình, cá nhân có Đơn đề nghị di chuyển mồ mả theo nguyện vọng, nhưng phù hợp với quy hoạch thì ngoài việc bồi thường di chuyển theo quy định của UBND tỉnh, còn được hỗ trợ: a) Chi phí về đất đai nơi an táng: - Mộ chưa đến thời gian cải táng: 2.000.000 đồng/mộ; - Mộ đến thời gian cải táng: 1.500.000 đồng/mộ; - Mộ đã cải táng: 1.000.000 đồng/mộ. b) Hỗ trợ chi phí vận chuyển: - Vận chuyển sang tỉnh khác: 2.000.000 đồng/mộ; - Vận chuyển sang huyện khác trong tỉnh: 1.500.000 đồng/mộ; - Vận chuyển sang xã, phường trong địa phương thuộc địa bàn cấp huyện: 500.000 đồng/mộ.” 6. Sửa đổi Điều 25 như sau: “ Điều 25. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận đất ở theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP: 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông không được công nhận là đất ở thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hoặc giá đất vườn còn được thực hiện các biện pháp hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ theo quy định: Hỗ trợ bằng tiền, bằng 50 % giá đất ở của thửa đất đó, diện tích được hỗ trợ là diện tích thu hồi nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở của địa phương tại thời điểm thu hồi đất. b) Thực hiện biện pháp hỗ trợ khác: - Hỗ trợ bằng tiền, bằng 35 % giá đất ở của thửa đất đó, đối với phần diện tích thu hồi đất vườn, ao còn lại (nếu có), sau khi đã trừ đi phần diện tích được hỗ trợ theo Điểm a, Khoản này nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở của địa phương tại thời điểm thu hồi đất; - Hỗ trợ bằng tiền, bằng 02 lần giá đất nông nghiệp, đối với phần diện tích thu hồi đất vườn, ao còn lại (nếu có) sau khi đã trừ đi phần diện tích được hỗ trợ theo Điểm a, Điểm b Khoản này. Tổng diện tích hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này không được vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND . 2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp có ít nhất một mặt tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp, còn được thực hiện các biện pháp hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ theo quy định: Hỗ trợ bằng tiền, bằng 35 % giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định, diện tích được hỗ trợ là diện tích thu hồi nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở của địa phương tại thời điểm thu hồi đất; b) Thực hiện biện pháp hỗ trợ khác: Hỗ trợ bằng tiền, bằng 02 lần giá đất nông nghiệp, đối với phần diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn lại (nếu có) sau khi đã trừ đi phần diện tích được hỗ trợ theo Điểm a, Khoản này. Tổng diện tích hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này không được vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND . c) Đối với trường hợp có nhiều thế hệ sống chung (nhiều hộ gia đình) cùng sử dụng đất nông nghiệp, khi nhà nước thu hồi đất, diện tích tính hỗ trợ áp dụng cho số hộ gia đình tại thời điểm được xét để giao đất (hoặc giao khoán) nông nghiệp. 3. Về khu vực có đất thu hồi. Khu vực có đất thu hồi là khu vực đất bị thu hồi ghi trong Quyết định thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền (gồm các loại đất ghi trong Quyết định thu hồi đất). 4. Về xác định giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất. a) Đối với khu vực có đất thu hồi có các thửa đất ở thì giá đất ở trung bình là trung bình cộng giá đất ở của các thửa đất ở bị thu hồi (giá đất ở của các thửa đất theo Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm của khu vực có đất thu hồi); b) Đối với khu vực có đất thu hồi, không có các thửa đất ở thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất được xác định: - Khu vực có đất thu hồi nằm trong địa bàn của một (01) xã, phường, thị trấn thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất bằng trung bình cộng mức giá đất ở của tất cả các thửa đất ở trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm của xã, phường, thị trấn có đất bị thu hồi; - Khu vực có đất thu hồi nằm trong địa bàn của nhiều xã, phường, thị trấn thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất bằng bình quân gia quyền mức giá đất ở trung bình của các xã, phường, thị trấn có đất bị thu hồi (Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm của xã, phường, thị trấn). c) Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Bảng giá đất được UBND tỉnh ban hành hàng năm và khu vực có đất thu hồi đề xuất giá đất trung bình khu vực có đất thu hồi, trình Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, Sở Tài chính thẩm định trước khi UBND tỉnh phê duyệt. d) Trường hợp khác do UBND cấp huyện đề nghị, trình Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, Sở Tài chính thẩm định trước khi UBND tỉnh phê duyệt.” 7. Bổ sung Điểm c Khoản 1 Điều 26 như sau: “ c) Việc xác định tổng số tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm để được giao 01 suất đất ở hoặc 01 căn hộ chung cư hoặc 01 suất đất sản xuất kinh doanh được cộng tất cả các đợt hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất kể từ thời điểm Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01/10/2009).”
2,097
8,273
8. Bổ sung Điểm b1 Khoản 3 Điều 29 như sau: " b1) Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở nhưng không đủ điều kiện giao đất ở tái định cư hoặc đủ điều kiện giao đất tái định cư nhưng diện tích đất ở thu hồi lớn hơn diện tích giao đất ở tái định cư; nếu hộ gia đình, cá nhân có Đơn đề nghị giao thêm 01 lô đất ở mới: Giao chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ vào quỹ đất ở thực tế của địa phương để xem xét, quyết định giao thêm 01 lô đất ở mới tại các khu tái định cư cho người bị thu hồi đất ở, đảm bảo theo nguyên tắc: Tổng diện tích đất ở được giao (kể cả diện tích đất được giao tái định cư) không lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi.” 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 31như sau: “4. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 34 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi đầy đủ các điều kiện sau: a) Trình tự và thủ tục, thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải thực hiện đúng các Điều: 31, 32, 33, 34 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND . b) Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải có đầy đủ các chữ ký của các thành viên có liên quan theo quy định, trường hợp hộ gia đình, cá nhân không ký thì phải có biên bản xác định rõ lý do và có người chứng kiến; Phương án bồi thường , hỗ trợ và tái định cư đã được niêm yết công khai theo quy định. Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần phải tổng hợp ý kiến và giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với quy định của pháp luật trước khi chuyển cơ quan có thẩm quyền thẩm định. c) Việc thực hiện thu hồi đất phù hợp với thời gian thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Đất đai năm 2003. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ đầu tư các dự án và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này . /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN MIỄN THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA LÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐƯA TỪ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀO KHU PHI THUẾ QUAN ĐỂ XÂY DỰNG, SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG xuKẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT, HẠ TẦNG XÃ HỘI CHUNG TRONG KHU PHI THUẾ QUAN Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-TTG ngày 02/3/2009 và Quyết định ố 93/2009/QĐ-TTg ngày 10/7/2009 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu; Căn cứ Quyết định số 100/2009/QĐ-TTg ngày 30/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 5579/VPCP-KTTH ngày 15/8/2011 của Văn phòng Chính phủ; Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hoá là vật liệu xây dựng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan để xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu phi thuế quan như sau: Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với hàng hóa là vật liệu xây dựng đưa từ thị trường trong nước (xuất khẩu) vào khu phi thuế quan để xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu phi thuế quan. Điều 2. Thuế xuất khẩu 1. Hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư này được miễn thuế xuất khẩu. 2. Hàng hóa là vật liệu xây dựng xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng cho các mục đích khác với quy định tại Điều 1 Thông tư này phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định hiện hành. Điều 3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế 1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế Hàng hóa qui định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này phải được đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế theo quy định như sau: a) Thủ tục đăng ký - Người đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế: Chủ dự án xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu phi thuế quan là người đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế. Trường hợp chủ dự án không trực tiếp xuất khẩu hàng hoá miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ xuất khẩu hàng hóa thì nhà thầu sử dụng danh mục hàng hoá miễn thuế và phiếu theo dõi, trừ lùi do chủ dự án đăng ký với cơ quan hải quan khi thực hiện đăng ký tờ khai xuất khẩu hàng miễn thuế với cơ quan hải quan. - Chủ dự án xây dựng danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi, trừ lùi và đăng ký với cơ quan hải quan nơi có khu phi thuế quan trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu lần đầu tiên. - Danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi được xây dựng một lần cho cả dự án hoặc từng giai đoạn thực hiện, từng hạng mục công trình của dự án nếu tại giấy phép, giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu thiết kế kỹ thuật của dự án thể hiện dự án thực hiện theo từng giai đoạn hoặc theo từng hạng mục công trình. - Trường hợp danh mục đã đăng ký có sai sót hoặc cần thay đổi thì người khai hải quan được sửa đổi, bổ sung với điều kiện phải có giấy tờ, tài liệu nộp cho cơ quan hải quan trước thời điểm xuất khẩu hàng hóa để chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh là phù hợp với nhu cầu của dự án. - Nơi đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế là Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi có khu phi thuế quan. Trường hợp Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý hải quan đối với một số tỉnh thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét quyết định giao Chi cục Hải quan quản lý hải quan đối với khu phi thuế quan thực hiện đăng ký danh mục hàng hoá miễn thuế đối với dự án xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu đó. b) Hồ sơ đăng ký Khi thực hiện đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan, người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ gồm: - Công văn đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế nêu rõ số lượng hàng hóa, lý do đề nghị được miễn thuế xuất khẩu (theo mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này). - Danh mục hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế: Nộp 02 bản chính kèm theo 01 phiếu theo dõi, trừ lùi (theo mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này). - Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế: Nộp 01 bản chính. - Tài liệu thiết kế kỹ thuật của dự án: Nộp 01 bản chính. c) Trách nhiệm của người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế - Người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế tự xác định nhu cầu sử dụng hàng hoá và xây dựng danh mục hàng xuất khẩu miễn thuế. - Người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng xuất khẩu tại danh mục miễn thuế và việc sử dụng đúng mục đích đối với số hàng hóa này. d) Trách nhiệm của cơ quan hải quan khi tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ: d.1) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, có văn bản trả lời (nêu rõ lý do). d.2) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì trong vòng mười ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra đối chiếu các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ với các qui định tại Điều 1, Điều 2 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều này để xác định đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, tính thống nhất và chính xác của hồ sơ đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế và xử lý như sau: - Trường hợp hàng hoá không thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định thì không xác nhận danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế, có văn bản trả lời người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế. - Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, các nội dung trên hồ sơ phù hợp thì thực hiện vào sổ theo dõi, ký, đóng dấu xác nhận vào 02 bản Danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế và 01 phiếu theo dõi trừ lùi (giao cho người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế để xuất trình cho cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa thực tế xuất khẩu) theo quy định. - Cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế thực hiện báo cáo Tổng cục Hải quan số lượng các trường hợp đăng ký danh mục hàng xuất khẩu miễn thuế tại đơn vị mình theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 102 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 194/2010/TT-BTC).
2,099
8,274
2. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế a) Hồ sơ hải quan Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan Hải quan hồ sơ theo qui định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 194/2010/TT-BTC. b) Thủ tục miễn thuế - Trên cơ sở qui định tại Điều 1, Điều 2 và hồ sơ qui định tại điểm a khoản 2 Điều này, cơ quan hải quan cập nhật số lượng, trị giá hàng hóa miễn thuế xuất khẩu vào bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người khai hải quan và ký xác nhận theo qui định, lưu 01 bản sao danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế và phiếu trừ lùi đã ghi rõ số lượng, trị giá hàng hóa xuất khẩu cùng hồ sơ xuất khẩu. - Hết lượng hàng hóa xuất khẩu ghi trên danh mục, Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận lên bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người khai hải quan, trong thời hạn không quá ba ngày, sao 1 bản (đóng dấu sao y bản chính) gửi Cục Hải quan nơi đăng ký danh mục để làm cơ sở kiểm tra sau thông quan việc sử dụng hàng hóa xuất khẩu miễn thuế. - Cơ quan hải quan chỉ thực hiện miễn thuế xuất khẩu trong trường hợp đăng ký tờ khai hải quan sau khi đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế. Điều 4. Quyết toán việc xuất khẩu, sử dụng hàng hóa miễn thuế 1. Các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu nêu tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này, ngoài việc phải sử dụng hàng hóa đã được miễn thuế theo đúng quy định, người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế có trách nhiệm quyết toán việc thực hiện xuất khẩu, sử dụng hàng hóa miễn thuế theo danh mục đã đăng ký với cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục (theo mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) để quản lý, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện xuất khẩu, sử dụng toàn bộ hàng hóa được miễn thuế. 2. Thời hạn và nội dung quyết toán a) Chậm nhất là bốn mươi lăm ngày kể từ ngày kết thúc xuất khẩu hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá miễn thuế đã đăng ký với cơ quan hải quan, người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế phải quyết toán với cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục việc xuất khẩu và sử dụng hàng hoá xuất khẩu đã được miễn thuế xuất khẩu theo các nội dung sau: - Số lượng hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế; - Định mức tiêu hao hàng hóa xuất khẩu thực tế; - Số lượng hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế đã sử dụng; - Số lượng hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế đã sử dụng vào mục đích khác. b) Người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế có trách nhiệm: - Nộp quyết toán việc sử dụng hàng hoá xuất khẩu miễn thuế theo đúng hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung quyết toán đã nộp cho cơ quan hải quan. - Nộp đủ tiền thuế và tiền phạt (nếu có) theo quy định đối với trường hợp hàng hoá đã được miễn thuế theo kê khai nhưng sử dụng sai mục đích hoặc hàng hoá không đúng đối tượng miễn thuế nhưng kê khai thuộc đối tượng miễn thuế và đã được thông quan theo kê khai của người khai hải quan. c) Trách nhiệm của cơ quan hải quan - Trên cơ sở hồ sơ người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế gửi theo qui định tại điểm a khoản 2 Điều này, thực hiện thu đủ thuế, xử phạt (nếu có) đối với các trường hợp nêu tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm b khoản 2 Điều này. - Trên cơ sở kiểm tra hồ sơ quyết toán của chủ dự án, thông tin trên hệ thống quản lý rủi ro, các nguồn thông tin thu thập được, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp đối với các trường hợp cần thiết. - Thực hiện ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, phạt chậm nộp (nếu có) đối với các trường hợp sau khi kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không tự khai báo theo qui định đối với các trường hợp như: Thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa được miễn thuế, hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế nhưng kê khai thuộc đối tượng miễn thuế và đã được thông quan. - Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp xác định có hành vi vi phạm hành chính. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Đối với hàng hóa là vật liệu xây dựng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan để tiếp tục xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu phi thuế quan kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì chủ dự án thực hiện hồ sơ, thủ tục miễn thuế theo quy định tại Điều 2 và quyết toán việc xuất khẩu, sử dụng hàng hoá miễn thuế theo quy định tại Điều 4 Thông tư này đối với số lượng vật liệu xây dựng được miễn thuế. 2. Cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thực hiện việc miễn thuế và các nội dung quản lý thuế khác theo đúng quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế có khu phi thuế quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát việc quản lý, miễn thuế theo đúng quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này. 4. Tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện trách nhiệm của mình theo quy định của Thông tư này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2012. 2. Đối với các khu phi thuế quan được áp dụng chính sách ưu đãi về thuế xuất khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì vẫn tiếp tục thực hiện chính sách thuế xuất khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU BIỂU (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BTC ngày 04/02/2012 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 01 - Công văn đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tên tổ chức/cá nhân: …………….. (1) Mã số thuế:……………………. (2) Địa chỉ: ………………………… (3) Số điện thoại:……………………….; số Fax:…………………….. (4) Mục tiêu hoạt động ghi theo lý do được miễn thuế xuất khẩu theo hướng dẫn tại điểm…Thông tư…của Bộ Tài chính):…………………………………….. (5) Nay, tổ chức/cá nhân đăng ký danh mục xuất khẩu hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu thuộc: Dự án đầu tư ………………………………………… (6) - Hạng mục công trình ……………………………… - Hạng mục công trình ……………………………… - ……………………… (Nếu xuất khẩu hàng hóa cho toàn bộ dự án thì không cần ghi chi tiết hạng mục công trình) Theo giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép của cơ quan có thẩm quyền số…………………….., ngày………, được cấp bởi cơ quan…………………. (7) Thời gian dự kiến xuất khẩu từ………… đến ……….. (8) Các giấy tờ kèm theo công văn này gồm: (9) - 02 danh mục hàng hóa đăng ký xuất khẩu; 01 phiếu theo dõi, trừ lùi. - Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (Nộp bản sao, xuất trình bản chính đối chiếu khi được yêu cầu); - Bảng kê vốn thực hiện dự án đầu tư; - Các giấy tờ khác: + ……… + ……….. Tổ chức/cá nhân cam kết sử dụng hàng hóa xuất khẩu đúng mục đích đã được miễn thuế, không để thay thế, dự trữ. Tổ chức/cá nhân sẽ thực hiện đúng quy định hiện hành về xuất khẩu hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này. (10) Tổ chức/cá nhân kính đề nghị Cơ quan hải quan … kiểm tra, cấp đăng ký danh mục hàng hoá miễn thuế nhập khẩu cho Tổ chức/cá nhân theo quy định hiện hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 02 - Phiếu theo dõi, trừ lùi hàng hoá xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu Số tờ…... Tờ số…... PHIẾU THEO DÕI, TRỪ LÙI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU ĐƯỢC MIỄN THUẾ XUẤT KHẨU 1- Kèm theo danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế số.....; ngày.... tháng.... năm.......... 2- Tên tổ chức/cá nhân:………………....; Mã số tổ chức/cá nhân:………………… 3- Địa chỉ trụ sở tổ chức/cá nhân:........……………………………………………… 4- Tên dự án đầu tư………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - Số tờ, tờ số và các tiêu chí tại các mục 1,2,3,4 do Hải quan nơi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi ghi. Khi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi, nếu 01 phiếu gồm nhiều tờ thì đơn vị Hải quan phải đóng dấu treo lên tất cả các tờ. - Số liệu tại các cột từ 1 đến 9 của Phiếu do Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá ghi. - Khi doanh nghiệp đã xuất khẩu hết hàng hoá theo danh mục đã đăng ký thì Chi cục Hải quan cuối cùng xác nhận lên bản chính “đã xuất hết hàng hoá miễn thuế” và sao 01 bản (đóng dấu sao y bản chính) gửi Cục Hải quan nơi đăng ký danh mục hàng hoá miễn thuế. Mẫu số 03 - Quyết toán hàng hóa xuất khẩu miễn thuế Tên doanh nghiệp …………………………………………………..Mã số thuế……………………. Tên dự án đầu tư (Hạng mục đầu tư):………………………………………………. Giấy phép đầu tư số:……………………..ngày:……………….Nơi cấp:………….. (ĐVT: Đồng) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: - Cột (7), (8): Là kết quả của cột (15), (16) của lần báo cáo liền kề trước. - Cột (15) = (7+9) - (11+13) - Cột (16) = (8+10) - (12+14) - Hàng hoá thay đổi mục đích sử dụng (cột 13) phải kê khai nộp thuế theo quy định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN “THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC” VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN “THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC” ĐÃ ĐƯỢC CỤC QUẢN LÝ DƯỢC CẤP TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 05/02/2010 ĐẾN NGÀY 04/02/2012 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế;
2,113
8,275
Căn cứ Thông tư số 45/2011/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”; Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc; Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý chất lượng thuốc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Gia hạn hiệu lực thêm 01 năm đối với Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” và Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đã được Cục Quản lý dược cấp trong giai đoạn từ ngày 05/02/2010 đến ngày 04/02/2012 theo Danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc được gia hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) và Danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc được gia hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đính kèm Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Quản lý chất lượng thuốc, Trưởng các phòng thuộc Cục Quản lý dược và Giám đốc các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc có tên trong danh sách đính kèm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ LÃNH ĐẠO ĐẠI HỘI NÔNG DÂN CÁC CẤP TIẾN TỚI ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM LẦN THỨ VI, NHIỆM KỲ 2013 – 2018 Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân Việt Nam, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của giai cấp nông dân. Trong nhiệm kỳ vừa qua, các cấp Hội đã tích cực tập hợp, đoàn kết, tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên nông dân phát huy truyền thống vẻ vang của giai cấp nông dân Việt Nam, khắc phục khó khăn, có nhiều đóng góp to lớn trong các phong trào nông dân tham gia phát triển kinh tế, xây dựng đời sống văn hoá, giữ gìn quốc phòng, an ninh ở nông thôn. Hoạt động của Hội Nông dân ngày càng đổi mới và chuyển biến tích cực. Các cấp Hội đã đổi mới nội dung, phương thức hoạt động theo hướng đẩy mạnh các hoạt động hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ, dịch vụ và dạy nghề cho nông dân. Tích cực thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, góp phần vào công tác xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của nông dân, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn, ngày càng xứng đáng với vai trò trung tâm và nòng cốt trong các phong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, hoạt động của Hội có nơi còn mang tính hành chính, chậm đổi mới, hiệu quả chưa cao; công tác xây dựng tổ chức Hội và chỉ đạo các phong trào nông dân còn nhiều hạn chế, yếu kém. Một số nơi tổ chức Hội chưa làm tốt vai trò đại diện cho quyền và lợi ích chính đáng của hội viên nông dân. Chưa năng động, sáng tạo trong tập hợp và hướng dẫn hội viên nông dân thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cơ sở. Tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ Hội ở địa phương chậm được hướng dẫn thống nhất. Chất lượng đội ngũ cán bộ Hội còn nhiều bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ tập hợp, đoàn kết hội viên, nông dân trong tình hình mới. Những hạn chế, yếu kém trên do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân ở một số nơi, cấp uỷ chưa thực sự quan tâm chỉ đạo sát sao hoạt động của Hội và phong trào nông dân. Năm 2012 và 2013 là thời gian diễn ra đại hội hội nông dân các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VI (nhiệm kỳ 2013 – 2018). Đây là sự kiện chính trị quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới của việc phát huy vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế. Để lãnh đạo đại hội hội nông dân các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VI đạt kết quả tốt, Ban Bí thư yêu cầu các cấp uỷ đảng, tổ chức đảng tập trung chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ chính sau đây: 1- Chỉ đạo ban chấp hành hội nông dân các cấp chuẩn bị tốt báo cáo tổng kết, phát huy dân chủ, trí tuệ của đông đảo cán bộ, hội viên nông dân để đánh giá đúng ưu điểm, khuyết điểm trong công tác xây dựng hội, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của hội và phong trào nông dân trong nhiệm kỳ qua; phân tích sâu sắc nguyên nhân, rút ra những kinh nghiệm và bài học thiết thực. Bám sát Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 01-8-2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Kết luận số 62-KL/TW, ngày 8-12-2009 của Bộ Chính trị (khoá X) về tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết của đại hội đảng bộ địa phương và chủ trương công tác của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, vận dụng cụ thể, sáng tạo vào việc xây dựng phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của nhiệm kỳ mới ở mỗi cấp hội. Tập trung xây dựng tổ chức Hội ngày càng vững mạnh, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao trình độ của giai cấp nông dân Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế; tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách công tác Hội, chú trọng ở hai cấp trung ương và cơ sở; khắc phục tình trạng "hành chính hoá". Đổi mới phương thức hoạt động của Hội, đảm bảo đúng tôn chỉ, mục đích, hướng về cơ sở, tập trung cho cơ sở; chăm lo một cách thiết thực quyền lợi chính đáng, hợp pháp của hội viên. Tổ chức bộ máy chuyên trách cần được kiện toàn, tinh gọn, phù hợp chức năng, nhiệm vụ. Tổ chức nhiều hoạt động hỗ trợ, tư vấn nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho hội viên nông dân trong sản xuất và đời sống, vận động hội viên nông dân phát huy vai trò, trách nhiệm, tích cực tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và khối đại đoàn kết toàn dân tộc; góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Trong quá trình lãnh đạo đại hội, các cấp uỷ đảng cần kết hợp tổng kết, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 59-CT/TW của Bộ Chính trị "Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn" để tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng đối với tổ chức Hội. Quán triệt, triển khai thực hiện có hiệu quả Kết luận số 61-KL/TW, ngày 3-12-2009 của Ban Bí thư (khoá X) về Đề án "Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020". 2- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng và tổ chức đảng trong việc lựa chọn, giới thiệu nhân sự Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, cán bộ chủ chốt của các cấp hội. Ban Chấp hành mới và các chức danh lãnh đạo chủ chốt các cấp hội phải đảm bảo tiêu chuẩn, có số lượng và cơ cấu hợp lý, có sự kế thừa và phát triển, thực sự là những người tiêu biểu, có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, sức khoẻ để xây dựng tổ chức hội, đoàn kết hội viên, góp phần thực hiện thắng lợi các nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của Hội đúng nguyên tắc, quy trình theo quy định của Đảng và Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam. Quan tâm phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ có kinh nghiệm thực tiễn. 3- Đại hội hội nông dân các cấp phải được chỉ đạo tập trung, chuẩn bị chu đáo để đại hội diễn ra trang trọng, tiết kiệm, hiệu quả và đúng tiến độ, đúng nguyên tắc Điều lệ quy định. Thời gian tiến hành đại hội cơ sở hoàn thành trong quý II-2012, cấp huyện hoàn thành trong quý IV-2012, cấp tỉnh hoàn thành chậm nhất vào tháng 4-2013, Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VI sẽ tổ chức trong quý II-2013. Đến Đại hội nhiệm kỳ sau cần bố trí tổ chức đại hội 4 cấp trong cùng một năm. 4- Các cấp uỷ đảng chỉ đạo các cấp chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể có liên quan phối hợp, bảo đảm các điều kiện cần thiết để hội nông dân các cấp tiến hành đại hội theo kế hoạch và đạt kết quả tốt nhất. Lãnh đạo tốt công tác tuyên truyền trước, trong và sau đại hội. 5- Ban Dân vận Trung ương chủ trì, phối hợp với Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam, Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương và Văn phòng Trung ương Đảng giúp Ban Bí thư theo dõi, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị này.
1,960
8,276
Chỉ thị này được phổ biến đến chi bộ Đảng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐÔ THỊ VÀ NHÀ Ở CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN HẾT NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26-11-2003; Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29-11-2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23-6-2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01-9-2010 của Bộ Xây dựng - Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Định hướng phát triển nhà ở toàn quốc đến năm 2020 ban hành theo Quyết định 76/2004/QĐ-TTg ngày 06-5-2004 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND , ngày 09-12-2011 của Hội động nhân dân tỉnh Hải Dương về chương trình phát triển nhà ở đô thị và nhà ở công nhân các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Hải Dương tại Tờ trình số 05/TTr-SXD ngày 12 tháng 01 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đô thị và nhà ở công nhân khu công nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2015 và định hướng năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở đô thị và nhà ở công nhân các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. 2. Phạm vi và quy mô của Chương trình: Áp dụng tại đô thị và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương. 3. Mục tiêu của Chương trình a) Mục tiêu chung: Dự báo nhu cầu nhà ở các giai đoạn làm cơ sở lập kế hoạch phát triển phù hợp; Dự báo quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở; làm cơ sở để quản lý công tác phát triển nhà ở và triển khai các dự án nhà ở; làm cơ sở thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ở; đề xuất các giải pháp và biện pháp thực hiện. b) Mục tiêu cụ thể: - Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân đối với các đô thị: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 15m2/người và đến năm 2020 là 21m2/người. - Chỉ tiêu nhà ở cho các đối tượng xã hội: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Chỉ tiêu nhà ở chung cư: Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ nhà chung cư đạt từ 3%-4% diện tích nhà ở đô thị và đến năm 2020 tỷ lệ nhà chung cư đạt từ 5%-7% diện tích nhà ở đô thị. - Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở: Nâng cao tỷ trọng nhà ở kiên cố, giảm tỷ trọng nhà ở bán kiên cố, nhà đơn sơ; phấn đấu tại các khu vực đô thị đến năm 2015 đạt tỷ lệ 80% nhà ở kiên cố và 20% nhà ở bán kiên cố ; đến năm 2020 đạt tỷ lệ 95% nhà ở kiên cố và 5% nhà ở bán kiên cố. 4. Phương hướng phát triển nhà ở đô thị và nhà ở công nhân các khu công nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 a) Xây dựng nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết, quy chế quản lý kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đầu tư bổ sung hoặc cải tạo lại hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực chưa đảm bảo yêu cầu hoặc đã xuống cấp. b) Đối với khu vực ven đô thị đẩy mạnh công tác quy hoạch, tăng cường chức năng quản lý đô thị của chính quyền địa phương trong công tác quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị. c) Phát triển các khu đô thị mới mang tính tổng thể bao gồm cả xây mới và cải tạo nâng cấp các khu dân cư, làng xóm liền kề. d) Phát triển nhà ở theo mô hình đô thị tập trung, tránh tình trạng nhà ở và không gian đô thị chỉ bám dọc theo các trục đường giao thông đặc biệt là quốc lộ và tỉnh lộ. e) Chính quyền các địa phương căn cứ nhu cầu dự báo nhu cầu phát triển về nhà ở đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 làm cơ sở quản lý phát triển nhà ở trên địa bàn. g) Ưu tiên phấn đấu đến năm 2020 tại mỗi khu công nghiệp có từ 1 đến 2 dự án nhà ở xã hội. Vị trí cụ thể sẽ được xác định khi phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị. h) Ưu tiên phát triển nhà ở chung cư, phát triển nhà ở theo dự án, xây dựng khu đô thị mới đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng và dịch vụ thương mại, phù hợp với quy định của Luật nhà ở. k) Giảm thiểu việc giao đất làm nhà ở cho hộ gia đình phát triển nhà ở riêng lẻ, dành quỹ đất phát triển nhà ở chung cư cao tầng theo hướng hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới. l) Tập trung cải tạo nâng cấp các công trình công cộng phục vụ dân sinh sống tại các khu dân cư cũ. m) Đầu tư cho việc trồng cây xanh cải tạo cảnh quan cho các khu phố cũ, xây mới các sân chơi, sân luyện tập thể dục thể thao cho các khu dân cư, các công trình phúc lợi xã hội. n) Tập trung xây dựng một số các khu nhà ở tái định cư và dịch vụ phục vụ dân cư bị thu hồi đất xây dựng các khu công nghiệp trên địa bàn. p) Thực hiện xây dựng với mật độ xây dựng thấp, đảm bảo nhà ở có vườn, cây xanh. Giữ gìn và bảo tồn kiến trúc cảnh quan độc đáo của các làng cổ. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Có trách nhiệm triển khai chương trình phát triển nhà ở và thực hiện quản lý Nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Trên cơ sở nhu cầu dự báo nhà ở và nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để bố trí các dự án phát triển nhà phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của địa phương. - Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc lập và thực hiện quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quản lý quy hoạch theo quy định. - Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc lập quy hoạch phát triển nhà ở đô thị hàng năm và kế hoạch 5 năm. - Tổ chức triển khai thực hiện và hỗ trợ các chủ đầu tư trong việc đền bù, giải phóng mặt bằng theo tiến độ và kế hoạch được phê duyệt; đề xuất vị trí tái định cư theo quy định. - Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn theo định kỳ hàng năm và 5 năm. - Kiện toàn bộ máy quản lý nhà, phát triển nhà ở của cấp huyện đảm bảo đủ người thực hiện nhiệm vụ. 2. Trách nhiệm của các ngành chức năng a) Sở Xây dựng - Là cơ quan thường trực ban chỉ đạo chính sách nhà ở cấp tỉnh, tổ chức thực hiện chương trình phát triển nhà ở đô thị; có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện và giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền; - Chủ trì soạn thảo Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy định việc đầu tư xây dựng, cải tạo chỉnh trang trong đô thị phù hợp với các đồ án quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyển phê duyệt; làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương quản lý việc quy hoạch và đầu tư xây dựng theo đơn vị hành chính; - Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan và UBND cấp huyện lập kế hoạch phát triển nhà ở đô thị hàng năm và 5 năm; - Phối hợp với Sở Nội vụ kiện toàn bộ máy quản lý và phát triển nhà của tỉnh và các huyện đảm bảo đủ điều kiện và năng lực thực hiện trình UBND tỉnh; - Phối hợp với Sở Lao động thương binh và xã hội lập kế hoạch xây dựng nhà ở hàng năm cho các đối tượng chính sách, người có công, các đối tượng nghèo; - Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xây dựng đề án nhà ở xã hội, quy chế quản lý vận hành quỹ nhà ở xã hội trình UBND tỉnh; xây dựng đề án nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp trên địa bàn phù hợp với với quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển đô thị; - Chủ trì phối hợp với liên ngành nghiên cứu sửa đổi bổ sung văn bản triển khai thực hiện Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu ban hành các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện và đặc điểm của từng vùng để áp dụng. - Tham mưu cho UBND tỉnh kiện toàn Ban chỉ đạo chính sách nhà ở của tỉnh. b) Sở Tài nguyên và môi trường Trên cơ sở chương trình phát triển nhà ở đô thị, phối hợp với Sở Xây dựng cân đối quỹ đất phát triển đô thị đến năm 2010 và định hướng đên 2020; phối hợp với Sở Xây dựng chuẩn bị quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì kết hợp với Sở Xây dựng bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương làm cơ sở chỉ đạo, điều hành và kiểm tra kết quả thực hiện theo định kỳ trình UBND tỉnh, lập kế hoạch vốn, cân đối vốn đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở xã hội hàng năm và từng thời kỳ; nghiên cứu các giải pháp khuyến khích đầu tư phát triển nhà theo dự án và xây dựng hạ tầng kỹ thuật. e) Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng đề án thành lập quỹ phát triển nhà ở trình UBND tỉnh; bố trí ngân sách để xây dựng nhà ở xã hội theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt. Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan chức năng nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách xây dựng nhà ở cho công nhân trong các khu công nghiệp. g) Sở Lao động thương binh và xã hội Chủ trì phối hợp Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và đầu tư lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm về đầu tư nhà cho các hộ gia đình chính sách, người có công, hộ nghèo trình UBND tỉnh; phối hợp với các Sở Tài chính, Xây dựng trong việc xác định đối tượng các bộ công chức, viên chức và người lao động được thuê, thuê mua nhà ở xã hội, đề xuất trình tự ưu tiên khi nhà ở xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu.
2,073
8,277
h) Sở Nội vụ Chủ trì việc thẩm định kiện toàn tổ chưc bộ máy quản lý và phát triển nhà ở của tỉnh (cấp phòng trực thuộc Sở Xây dựng và UBND các huyện) đảm bảo đủ điều kiện và năng lực thực hiện trình UBND tỉnh; phối hợp với các ngành trong việc thực hiện chính sách nhà ở xã hội. i) Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Chủ trì phối hợp Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân lao động làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh để có cơ sở lập và triển khai xây dựng các dự án phát triển nhà ở cho công nhân thuê, thuê mua. Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và môi trường; Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2012 CỦA TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Công văn số 1573/VPCP-KSTT ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2012 trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 142/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2012 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn tự khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về cơ chế quản lý, điều hành ngân sách đối với Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 5899/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận về việc giao chỉ tiêu dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2012 (theo các biểu mẫu đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Tài chính- Kế hoạch, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 21/CKTC-NSH CÂN ĐỐI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH QUẬN NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số: 573/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 1) Đơn vị tính: ngàn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Dự toán chi ngân sách chưa bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản. Mẫu số 22/CKTC-NSH CÂN ĐỐI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP QUẬN VÀ NGÂN SÁCH CỦA CÁC PHƯỜNG NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số: 573/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 1) Đơn vị tính: ngàn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 23/CKTC-NSH DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số: 573/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 1) Đơn vị tính: ngàn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 24/CKTC-NSH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH QUẬN NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số: 573/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 1) Đơn vị tính: ngàn đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Dự toán chi ngân sách chưa bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản. Mẫu số 25/CKTC-NSH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP QUẬN NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số: 573/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 1) Đơn vị tính: ngàn đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 26/CKTC-NSH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP QUẬN CHO TỪNG CƠ QUAN ĐƠN VỊ THUỘC CẤP QUẬN NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số: 573/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 1) Đơn vị tính : ngàn đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 28/CKTC-NSH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC MỤC TIÊU NHIỆM VỤ KHÁC DO CẤP QUẬN THỰC HIỆN NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số: 573/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Quận 1) Đơn vị tính: ngàn đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 29/CKTC-NSH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ, CẤP QUẬN, CẤP PHƯỜNG ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH (NĂM 2011-2015) (Kèm theo Quyết định số: 573/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 1) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 30/CKTC-NSH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH TỪNG PHƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH (NĂM 2011-2015) (Kèm theo Quyết định số: 573/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 1) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 31/CKTC-NSH DỰ TOÁN THU CHI NGÂN SÁCH PHƯỜNG NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số: 573/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 1) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ: 832/2010/QĐ/UBND NGÀY 20 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CÁC CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ, NGƯỜI BÁN DÂM BỊ BẮT BUỘC ĐƯA VÀO TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND - UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 135/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma túy; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số: 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 14/TTr-LĐTBXH ngày 09 tháng 01 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Quyết định số: 832/2010/QĐ/UBND ngày 20 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh về việc quy định các chế độ trợ cấp cho người nghiện ma tuý, người bán dâm bị bắt buộc đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: 1. Tiền ăn: 710.000 đồng/người/tháng. Thời gian đối với người nghiện ma tuý là 12 tháng; đối với người bán dâm là 9 tháng. Thời gian chấp hành quyết định còn lại (nếu có), người bán dâm, người nghiện ma tuý phải đóng tiền ăn theo quy định. 2. Tiền mua sắm vật dụng cá nhân sinh hoạt cần thiết: 350.000 đồng/người/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,050
8,278
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CỦA BÁO KINH TẾ VÀ ĐÔ THỊ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế nhân sự và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị của Tổng biên tập Báo Kinh tế và Đô thị tại Tờ trình số 376/TTr-BKT&ĐT ngày 25 tháng 7 năm 2011 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2107/TTr-SNV ngày 01 tháng 12 năm 2011 về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Báo Kinh tế và Đô thị thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Báo Kinh tế và Đô thị là cơ quan ngôn luận của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; là diễn đàn của nhân dân vì sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của thành phố Hà Nội và cả nước. Báo Kinh tế và Đô thị hoạt động theo Luật Báo chí của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; sự chỉ đạo, định hướng nội dung, hoạt động của Ban Tuyên giáo Thành ủy và sự quản lý nhà nước về báo chí trên địa bàn của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội. 2. Báo Kinh tế và Đô thị có tên giao dịch tiếng Anh: ECONOMIC AND URBAN NEWSPAPER. Website: www.ktdt.com.vn. Báo Kinh tế và Đô thị có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội, ngoài ra có cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và phóng viên thường trú ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Báo Kinh tế và Đô thị là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Báo Kinh tế và Đô thị có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí theo quy định của Luật Báo chí và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau: 1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt chương trình, kế hoạch hoạt động dài hạn, 05 năm và hàng năm của Báo; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Tuyên truyền, phân tích, giải thích, phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và của thành phố Hà Nội về phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội; phản ánh kịp thời và định hướng dư luận xã hội các sự kiện thời sự, các thành tựu trong phát triển kinh tế, đô thị của thành phố Hà Nội, trong nước và quốc tế. 3. Thông tin kịp thời các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội. 4. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền chống “diễn biến hòa bình”, đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái của các thế lực thù địch, phần tử cơ hội chính trị xuyên tạc về dân chủ, nhân quyền, tôn giáo, tín ngưỡng và công cuộc đổi mới của Thủ đô và đất nước. 5. Diễn đàn của nhân dân trong việc đóng góp ý kiến xây dựng, hoàn thiện các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của Nhà nước; là phương tiện thông tin đại chúng quảng bá hình ảnh, thành tựu phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của thành phố Hà Nội. 6. Phối hợp với các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Thành phố thực hiện thông tin, tuyên truyền về định hướng, chính sách, mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của thành phố Hà Nội và cả nước. 7. Cung cấp và đáp ứng nhu cầu thông tin cần thiết của bạn đọc về các lĩnh vực kinh tế, đô thị; giúp các tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận thông tin, quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu, sản phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 8. Tiếp nhận và kiểm tra, phản ánh khách quan các vụ việc khiếu nại tố cáo và đề nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Phổ biến, hướng dẫn, giải đáp pháp luật; tuyên truyền vận động nhân dân sống và làm việc theo pháp luật; ưu tiên thông tin tuyên truyền các lĩnh vực: Trật tự an toàn giao thông; tài nguyên và môi trường; chính sách thuế; văn minh đô thị; biểu dương các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến và phê phán các hiện tượng tiêu cực trong lĩnh vực kinh tế, đô thị và các lĩnh vực khác. 9. Tổ chức biên tập, xuất bản báo đúng định kỳ, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, tôn chỉ, mục đích, chức năng, kế hoạch đã được phê duyệt và giấy phép hoạt động của Báo do cơ quan có thẩm quyền cấp. 10. Triển khai hiệu quả công tác phát hành báo đến cơ sở theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thông tin của các tổ chức xã hội, các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp về lĩnh vực kinh tế và đô thị. Từng bước mở rộng phạm vi phát hành Báo Kinh tế và Đô thị ra vùng Thủ đô, thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn trên cả nước. 11. Tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, theo đúng tôn chỉ, mục đích của báo và quy định của pháp luật để tạo thêm nguồn thu đầu tư trở lại cho việc phát triển báo chí. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động kinh doanh, dịch vụ. 12. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản lý công chức, viên chức, cộng tác viên và người lao động của Báo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. 13. Thực hiện phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động của Báo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. 14. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán và quản lý tài sản được giao theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo Lãnh đạo Báo Kinh tế và Đô thị có Tổng biên tập và các Phó Tổng biên tập. a) Tổng biên tập là người lãnh đạo cao nhất của Báo, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Báo; b) Các Phó Tổng biên tập giúp Tổng Biên tập quản lý, điều hành hoạt động của Báo; được Tổng Biên tập phân công trực tiếp quản lý, điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Báo; chịu trách nhiệm trước Tổng Biên tập và trước pháp luật về việc quản lý, điều hành các lĩnh vực công tác đã được phân công; c) Việc bổ nhiệm Tổng biên tập và các Phó Tổng biên tập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chức danh và quy trình, quy định của Đảng, Nhà nước và Thành phố về công tác cán bộ; Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Tổng biên tập và các Phó Tổng biên tập thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương a) Văn phòng (bao gồm tổ chức, hành chính và tổng hợp); b) Phòng Tài chính - Kế toán; c) Ban Thư ký Tòa soạn; d) Ban Thời sự Chính trị; đ) Ban Kinh tế - Văn hóa - Xã hội; e) Ban Đô thị; g) Ban Pháp luật và Bạn đọc; h) Ban Nông nghiệp - Ngoại thành; i) Ban Dịch vụ truyền thông Kinh tế và Đô thị. k) Ban Báo điện tử Kinh tế và Đô thị (Báo điện tử tiếng Việt và tiếng Anh); l) Cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và phóng viên thường trú tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương; trách nhiệm của Trưởng, Phó các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Báo Kinh tế và Đô thị do Tổng Biên tập Báo Kinh tế và Đô thị quyết định theo quy định của pháp luật. 3. Biên chế Biên chế của Báo Kinh tế và Đô thị là biên chế sự nghiệp được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm trong tổng số biên chế sự nghiệp của Thành phố do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác 1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là cơ quan chủ quản, trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động của Báo Kinh tế và Đô thị; đảm bảo các điều kiện thuận lợi để Báo hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoạt động đúng tôn chỉ mục đích và quy định của pháp luật. 2. Báo là chủ thể chịu trách nhiệm độc lập về các quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Báo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố. 3. Quan hệ giữa Báo và một số cơ quan, đơn vị có liên quan của Thành phố a) Báo Kinh tế và Đô thị chịu sự chỉ đạo, định hướng chính trị, tư tưởng, nội dung thông tin của Ban Tuyên giáo Thành ủy; sự quản lý nhà nước về báo chí trên địa bàn của Sở Thông tin và Truyền thông; b) Các sở, ban, ngành, đoàn thể, quận, huyện, thị xã và các doanh nghiệp của Thành phố, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để Báo Kinh tế và Đô thị thực hiện tốt nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền;
2,063
8,279
c) Báo Kinh tế và Đô thị có trách nhiệm phối hợp với Hội Nhà báo Thành phố tập huấn, bồi dưỡng cho hội viên - nhà báo về kiến thức pháp luật, về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ báo chí, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên theo Điều lệ Hội Nhà báo Việt Nam và quy định của pháp luật. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. 2. Giao Tổng Biên tập Báo Kinh tế và Đô thị căn cứ các quy định trong Quyết định này, xây dựng và ban hành nội quy, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình làm việc và mối quan hệ trong cơ cấu tổ chức trực thuộc. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ; Tổng biên tập báo Kinh tế và Đô thị; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trực thuộc và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG HOÀNG VĂN THẮNG TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN THÁNG 01/2012 CÔNG TRÌNH HỒ TẢ TRẠCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Ngày 30 tháng 01 năm 2012, tại công trình hồ Tả Trạch - tỉnh Thừa Thiên Huế, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng đã kiểm tra hiện trường và họp giao ban về tiến độ thi công vượt lũ Công trình Hồ Tả Trạch. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo và chuyên viên Cục Quản lý xây dựng công trình (Cục XD), Ban Quản lý Đầu tư và xây dựng thủy lợi 5 (Ban5), Tổng công ty Tư vấn Xây dựng thủy lợi Việt Nam (HEC), Công ty CP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi 2 (HEC2), các nhà thầu thi công: Tổng Công ty Xây dựng thủy lợi 4, Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn, Công ty TNHH Tập đoàn Sơn Hải, Công ty 384, Công ty Cổ phần xây dựng 47 và đại diện một số đơn vị có liên quan. Sau khi nge báo cáo của Ban 5, đơn vị Tư vấn thiết kế và các nhà thầu thi công, ý kiến của Cục XD về công tác chuẩn bị và kết quả thực hiện sau chặn dòng công trình Hồ Tả Trạch, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng có ý kiến kết luận như sau: - Thi công đắp đập vượt lũ công trình Tả Trạch là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng của Bộ và tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2012. Bộ hoan nghênh và ghi nhận tinh thần lao động nỗ lực của các nhà thầu, đặc biệt Tổng công ty XDTL4 đã tập trung thi công trong cả những ngày Tết, đáp ứng tiến độ yêu cầu trong thời gian qua. - Đây là công trình đập lớn, có kỹ thuật phức tạp, công tác giám sát cần phải tập trung cao độ, quan tâm đặc biệt về chất lượng công trình, nhất là chất lượng đất đắp tại các vị trí tiếp giáp nền, vai đập và thềm sông. Do khối lượng thi công đến lũ tiểu mãn rất lớn (khoảng 1 triệu m3 đất đá), thời gian thi công ngắn, thời tiết diễn biến có khả năng bất lợi, do vậy Bộ yêu cầu Ban 5 chỉ đạo các đơn vị thi công phải lập và phê duyệt tiến độ chi tiết để chỉ đạo điều hành theo ngày, tuần, tháng. Mặt khác, tranh thủ thời tiết thuận lợi, đẩy mạnh hơn nữa tiến độ thi công đảm bảo các mốc thời gian vượt lũ đã được phê duyệt. Liên danh nhà thầu thi công đập chính bố trí mặt bằng thi công hợp lý, chủ động phân chia khối lượng, tận dụng thời gian, phát huy tối đa thiết bị thi công của các nhà thầu tham gia trên hiện trường để thi công, đẩy nhanh tiến độ vượt lũ tiểu mãn, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công trình. - Tư vấn thiết kế phối hợp với nhà thầu và các đơn vị có liên quan có giải pháp xử lý vật liệu để đắp đập, đặc biệt là việc thi công khối lõi chống thấm, có phương án dự phòng khi thời tiết không thuận lợi xảy ra. - Ban 5 phối hợp chặt chẽ với các Ban ngành của Tỉnh, khẩn trương hoàn thành công tác bổ sung các bãi vật liệu, kịp thời báo cáo Bộ các khó khăn vướng mắc cần giải quyết. - Về các tồn tại của Công ty Cavico đối với gói thầu tuy nen, Ban 5 làm việc với nhà thầu, phối hợp với Cục XD báo cáo Bộ hướng xử lý. - Cục XD, Ban 5 và các đơn vị có liên quan bám sát tiến độ thực hiện, kịp thời giải quyết tháo gỡ các vướng mắc trên hiện trường, hàng tuần báo cáo Bộ tiến độ thực hiện, hàng tháng tổ chức họp giao ban tại công trường. Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị liên quan biết và thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 187/2007/NĐ-CP; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông hết hiệu lực thi hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TÍNH ĐẾN NGÀY 31/12/2011 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 216/QĐ-BTTTT ngày 04/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN CỦA TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TẠI HÀ NỘI Ngày 31 tháng 01 năm 2012, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã đến làm việc với Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội. Cùng dự buổi làm việc có lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ và đại diện các cơ quan tham gia tiếp dân tại Trụ sở. Sau khi nghe Thanh tra Chính phủ báo cáo về công tác tiếp dân, ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc có ý kiến kết luận như sau: 1. Thay mặt Thủ tướng Chính phủ biểu dương cán bộ, công chức tham gia tiếp dân tại Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước và cán bộ làm công tác tiếp dân trong cả nước đã khắc phục khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh của công dân, tổ chức. 2. Để nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời gian tới, các Bộ, ngành và địa phương cần tập trung làm tốt một số nhiệm vụ sau: - Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án đổi mới công tác tiếp công dân theo đúng tiến độ, kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010; khẩn trương xây dựng, trình Chính phủ Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo quy định về tiếp công dân; triển khai nghiên cứu xây dựng Luật Tiếp công dân theo chương trình xây dựng luật của Quốc hội để hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về tiếp công dân nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. - Lãnh đạo các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp phải bố trí thời gian hợp lý để tiếp dân, chỉ đạo, chấn chỉnh công tác tiếp dân nhằm nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức trong công tác tiếp dân; tăng cường thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác tiếp dân; qua công tác tiếp dân mọi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của dân phải được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thấu đáo, góp phần xây dựng chính quyền gần dân, hiểu dân và vì dân. - Giao Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan chức năng có liên quan nghiên cứu xây dựng chức danh, tiêu chuẩn ngạch, bậc cán bộ tiếp dân để làm cơ sở quy định chế độ, chính sách phù hợp. Phải chú ý xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp dân có năng lực, phẩm chất, kỹ năng tiếp dân, phải coi công tác tiếp dân là một nghề để có chế độ đãi ngộ phù hợp. Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ khẩn trương ban hành Thông tư liên tịch Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. - Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho Trụ sở tiếp công dân các cấp, nhất là cấp huyện, bố trí nơi tiếp công dân khang trang, thuận tiện, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Thanh tra Chính phủ làm việc với các Bộ chức năng đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương án bố trí vốn xây dựng mới Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh. - Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân ở Trung ương cần có sự phối hợp chặt chẽ với nhau và với chính quyền địa phương để thực hiện tốt việc tiếp công dân, nhất là đối với trường hợp khiếu kiện đông người, bảo đảm an ninh, trật tự ở thủ đô, đặc biệt là trong thời gian diễn ra các sự kiện chính trị quan trọng của đất nước.
2,043
8,280
Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan có liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 230/2006/QĐ-TTg, ngày 13/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên đến năm 2020; Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh chiến lược Giao thông Vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1327/QĐ-TTg, ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 05/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ văn bản số 8415/BGTVT-KHĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GTVT về việc góp ý kiến về dự thảo Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2020 và định hướng 2030; Căn cứ Nghị quyết số 251/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về việc thông qua Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển - Ưu tiên đầu tư phát triển Giao thông Vận tải, phù hợp với quy hoạch giao thông vùng và cả nước; đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế, tạo động lực cho Điện Biên phát triển mạnh mẽ, bền vững trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội - quốc phòng, an ninh. - Phát triển hệ thống giao thông vận tải một cách đồng bộ, thống nhất, từng bước hiện đại và bền vững, liên kết hợp lý giữa hệ thống giao thông đối nội và đối ngoại, giữa các tuyến giao thông nội bộ, giữa các vùng lãnh thổ, giữa đô thị và nông thôn tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, đáp ứng tốt yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Tập trung nguồn lực để đưa vào cấp kỹ thuật hướng tới hiện đại hệ thống giao thông hiện có; đẩy nhanh tốc độ xây dựng các tuyến đường trọng yếu theo quy hoạch được duyệt; coi trọng công tác quản lý, bảo trì để tận dụng tối đa năng lực khai thác kết cấu hạ tầng giao thông. - Từng bước xã hội hóa trong đầu tư, quản lý, khai thác sử dụng Giao thông vận tải. Phát huy nội lực, thu hút mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức tham gia đầu tư phát triển hạ tầng giao thông; dành quỹ đất hợp lý cho giao thông; đảm bảo hành lang và bảo vệ môi trường, cảnh quan. 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng và phát triển hệ thống giao thông vận tải tỉnh Điện Biên đồng bộ, hướng tới hiện đại cả về kết cấu hạ tầng, vận tải và công nghiệp giao thông nhằm phát triển hợp lý, thống nhất trong toàn tỉnh, đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. 2.2. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn 2011-2020 Về vận tải: Đáp ứng được nhu cầu về vận tải với chất lượng tốt, giá cả hợp lý, an toàn, tiện lợi, kiềm chế tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường; cụ thể: Khối lượng vận tải hàng hóa đến 2020 đạt 9,7 triệu tấn, tăng bình quân 18%/năm. Khối lượng vận chuyển hành khách đến 2020 đạt 2,6 triệu lượt hành khách, tăng trưởng bình quân 10%/năm. Phương tiện ô tô các loại: Dự kiến đến năm 2020, toàn tỉnh có 12.532 xe ô tô, trong đó xe con chiếm khoảng 35,8%, xe khách 4,5%, xe tải 59,7%. Tốc độ tăng trưởng bình quân: 12,8%/năm. Về kết cấu hạ tầng giao thông: Đường bộ: Hệ thống quốc lộ, đường tỉnh phải đưa vào cấp hạng kỹ thuật, 100% được thảm Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc Bê tông xi măng. Quốc lộ chủ yếu đạt tiêu chuẩn cấp IV; đường tỉnh chủ yếu đạt tiêu chuẩn cấp VI, V, một số đoạn tuyến đạt cấp IV. Các cầu cống được thiết kế phù hợp với đường bảo đảm tải trọng khai thác lâu dài. - Giao thông đô thị: 100% mặt đường nhựa hóa và cứng hóa, phát triển theo hướng hiện đại, đảm bảo đủ qũy đất dành cho giao thông. - Giao thông nông thôn: 100% đường huyện, đường đến trung tâm xã và cụm xã được trải nhựa hoặc BTXM; 50% số thôn, bản có đường ô tô. - Đường thủy nội địa: Hoàn thành xây dựng các bến cảng Đồi Cao, Huổi Só theo hướng hiện đại. b) Giai đoạn 2021-2030 Về vận tải: Thỏa mãn nhu cầu của xã hội với chất lượng ngày càng cao, nhanh chóng, êm thuận, an toàn. Khối lượng vận tải hàng hóa đến 2030 đạt 30,1 triệu tấn, tăng bình quân 12%/năm. Khối lượng vận chuyển hành khách đến 2020 đạt 6,1 triệu lượt hành khách, tăng trưởng bình quân 9%/năm. Phương tiện ô tô các loại: Dự kiến đến năm 2030, toàn tỉnh có 28.205 xe ô tô, trong đó xe con chiếm khoảng 48,7%, xe khách 3,9%, xe tải 47,4%. Tốc độ tăng trưởng bình quân: 8,6%/năm. Về kết cấu hạ tầng giao thông: - Hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh nhất là giao thông đường bộ. - Nâng cấp đồng bộ các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III, các tuyến đường tỉnh cơ bản đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V. Nhựa hóa và bê tông hóa 100% đường huyện và 70% đường xã, gắn với việc xây dựng nông thôn mới có hạ tầng giao thông hiện đại. - Hoàn thành xây dựng hệ thống bến xe, bãi đỗ, điểm dừng nghỉ. 3. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông 3.1. Về đường bộ a) Đường quốc lộ: - Các tuyến quốc lộ qua địa bàn được nâng chủ yếu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, trong đó một số đoạn qua khu vực đô thị đạt cấp II; cần nghiên cứu phương án xây dựng tuyến tránh qua các khu đô thị, đông dân cư. (Chi tiết như phụ biểu số 01, 02 kèm theo) b) Hệ thống đường tỉnh: Tiếp tục được nâng cấp cải tạo, đường tỉnh chủ yếu đạt tiêu chuẩn cấp VI, V, một số đoạn tuyến đạt cấp IV. (Chi tiết như phụ biểu số 03, 04 kèm theo) c) Giao thông nông thôn: - Giai đoạn 2011 - 2020: nâng cấp, cải tạo, cứng hóa 100% các tuyến đường huyện; 50% đường trục thôn, xóm; các đường còn lại đảm bảo đi lại thuận tiện. Về cấp đường: đối với các tuyến đường huyện đã có dự án đầu tư quy mô quy hoạch theo dự án được duyệt giai đoạn đến 2015; giai đoạn đến 2020 theo tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi. Đối với các tuyến mở mới chưa được đầu tư giai đoạn 2011-2015 (do địa hình phức tạp, mức đầu tư lớn, nguồn vốn khó khăn) quy hoạch đầu tư trong giai đoạn đến 2020 theo tiêu chuẩn GTNT A. - Giai đoạn 2021-2030: cứng hóa 100% các đường huyện và đường xã, 80% đường trục thôn, xóm; gắn với việc xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng giao thông hiện đại. d) Giao thông đô thị: Phát triển mạng lưới giao thông phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, đảm bảo quỹ đất cho giao thông đạt từ 18-23% đất xây dựng đô thị. Những trục phố chính đạt quy mô 4 - 6 làn xe trở lên; những tuyến nhánh có quy mô ít nhất 2 làn xe, hệ thống công trình phụ trợ đảm bảo hiện đại, mỹ quan. Dành quỹ đất hợp lý để xây dựng bãi đỗ xe (giao thông tĩnh) trên mỗi khu phố. đ) Các bến, bãi đỗ xe: Được nâng cấp và quy hoạch mới theo hướng hiện đại, hợp lý. Mỗi huyện, thành, thị có ít nhất 01 bến xe đạt tối thiểu loại 5; ưu tiên xây dựng các bến xe khách có quy mô lớn tại thành phố Điện Biên Phủ và thị xã Mường Lay (đạt loại 2-4). 3.2. Về đường hàng không. Thực hiện theo quy hoạch quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt và thỏa thuận với địa phương. Cảng hàng không Điện Biên Phủ là cảng hàng không nội địa chủ yếu phục vụ cho hoạt động bay nội vùng. Quy mô: CHK đạt cấp 3C theo tiêu chuẩn ICAO và sân bay quân sự cấp II, đảm bảo phục vụ ban ngày các loại máy bay ATR72/F70 hoặc tương đương. Công suất cảng 300.000 hành khách/năm và 800 tấn hàng hóa/năm. 3.3. Về đường thủy nội địa. - Đối với các luồng tuyến: Mở tuyến vận tải đường thủy nội địa từ Quỳnh Nhai (Sơn La) đến thị xã Mường Lay (tỉnh Điện Biên) dài 150 km để phục vụ nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách, đặc biệt là du lịch lòng hồ thủy điện Sơn La và thị xã Mường Lay. Đầu tư cải tạo, khai thông luồng lạch; xây dựng đồng bộ hệ thống các phao tiêu, biển báo hiệu v.v... theo quy định nhằm bảo đảm giao thông thuận tiện và an toàn cho tàu thuyền. - Đối với các cảng, bến thủy nội địa: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các cảng, bến thủy nội địa hiện có, nhằm đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, tổng số 06 cảng, bến bao gồm: Cảng Đồi Cao, Bến thuyền phục vụ du lịch tại Đồi Cao, Chi Luông, Bến thuyền tại khu Cơ Khí, cảng Huổi Xó và cảng Pắc Na. 4. Quy hoạch phát triển vận tải. - Nâng cao chất lượng đối với các tuyến hiện có. Phát triển nhanh các tuyến vận tải hành khách nội tỉnh, các tuyến liên tỉnh có cự ly ngắn, phát triển mạnh loại hình vận tải hành khách liên tỉnh chất lượng cao. Về lâu dài ưu tiên phát triển mạng lưới xe buýt, các loại hình vận tải taxi trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại thành phố Điện Biên Phủ. - Phát triển vận tải khách trên lòng hồ thủy điện Sơn La nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại các địa phương ven lòng hồ, cũng như nhu cầu du lịch trên vùng lòng hồ.
2,046
8,281
5. Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông vận tải. - Hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân, tập thể và các doanh nghiệp nhằm phát triển lĩnh vực sửa chữa, đóng mới, lắp ráp phương tiện đơn giản như xe máy, xe vận tải nhỏ... - Nghiên cứu, hỗ trợ phát triển công nghiệp đóng mới và sửa chữa các loại phương tiện thủy phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách trên địa bàn. - Đối với trung tâm đăng kiểm: + Giai đoạn 2011- 2015: Giữ nguyên trung tâm hiện có với một dây chuyền kiểm định. + Giai đoạn 2015 - 2020: Xây dựng 01 trung tâm mới có đủ diện tích theo quy định hiện hành là 5.000m2 và lắp đặt 02 dây chuyền kiểm định mới (01 dây chuyền kiểm định xe tải và 01 dây chuyền kiểm định xe ô tô con). + Giai đoạn 2021 - 2030: Tùy theo sự gia tăng của số lượng phương tiện trong tỉnh có thể xây dựng thêm 01 trung tâm mới với 01 dây chuyền kiểm định hỗn hợp (cả xe tải và xe con) tại huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên. 6. Nhu cầu vốn đầu tư cho giao thông: Tổng nhu cầu vốn dự kiến : 51.696 tỷ đồng, trong đó: - Giai đoạn 2011- 2015 : 8.584 tỷ đồng - Giai đoạn 2016- 2020 : 14.629 tỷ đồng - Giai đoạn 2020- 2030 : 28.483 tỷ đồng. 7. Các giải pháp, chính sách chủ yếu để thực hiện quy hoạch điều chỉnh. 7.1. Các giải pháp, chính sách quản lý quy hoạch. Sở Giao thông Vận tải, các cấp chính quyền theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong việc phổ biến, công khai và tuyên truyền thực hiện quy hoạch; xây dựng kế hoạch cụ thể đầu tư phát triển các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh theo thứ tự ưu tiên, phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn. Căn cứ vào quy hoạch này, các huyện, thành, thị xây dựng quy hoạch phát triển giao thông trên địa bàn mình quản lý cho phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh. Việc đầu tư cải tạo nâng cấp, xây dựng mới các tuyến giao thông và các công trình phục vụ vận tải trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với quy hoạch được duyệt và theo đúng các quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành. Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải đầu tư xây dựng các công trình đường lánh nạn trên các tuyến quốc lộ. Các cấp chính quyền có kế hoạch giành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông nhằm giảm thiểu chi phí đền bù và các vấn đề có liên quan đến giải phóng mặt bằng khi tiến hành xây dựng sau này. 7.2. Các giải pháp, chính sách về vốn. Phát huy tốt nội lực, đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn ngân sách địa phương và hỗ trợ từ Trung ương cho giao thông, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư từ nhiều nguồn vốn hợp pháp dưới nhiều hình thức khác nhau như: Đầu tư liên doanh, liên kết, BOT, BTO, BT, hợp tác nhà nước và tư nhân (PPP),... Đẩy mạnh huy động vốn từ việc khai thác quỹ đất dọc các công trình giao thông, đặc biệt là đối với các tuyến đường quy hoạch xây dựng mới. Thực hiện xã hội hóa trong huy động các nguồn lực đầu tư để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, tiếp tục triển khai thực hiện các Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển giao thông nông thôn, nâng mức hỗ trợ của tỉnh cho đầu tư xây dựng và cứng hóa đường giao thông nông thôn. Tăng cường quản lý hành lang an toàn giao thông, tạo quỹ đất để bảo vệ tốt kết cấu hạ tầng giao thông và thuận lợi cho việc đầu tư nâng cấp, mở rộng. Có chính sách phù hợp nhằm thu hút các hoạt động kinh doanh vận tải như: Ưu đãi về vốn đầu tư phương tiện, thuế, cơ sở hạ tầng,... 7.3. Các giải pháp, chính sách đảm bảo trật tự, an toàn giao thông. Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp như đầu tư phát triển và hoàn thiện, nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực vận tải và phương tiện người lái, chất lượng công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/06/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông. Từng bước khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, chỉ đạo phối hợp giữa các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể và các lực lượng khác trong xã hội nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiên quyết xử lý những vi phạm về trật tự an toàn giao thông và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 7.4. Các giải pháp, chính sách về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường. Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến (đặc biệt là công nghệ thông tin) vào công tác quản lý và tổ chức thực hiện dự án, từng bước hiện đại hoá các phương tiện vận tải. Tổ chức quản lý tốt công tác bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động môi trường trong các hoạt động về đầu tư xây dựng và khai thác vận tải. 7.5. Các giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực. Trong thời gian tới cần tập trung đào tạo nhân lực, thu hút nhân tài, đặc biệt là đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ và công nhân lành nghề một cách đồng bộ kể cả trong khâu thiết kế, quản lý giám sát dự án, thi công và quản lý về giao thông vận tải, có những chính sách thích hợp nhằm tạo điều kiện tiếp cận với những công nghệ mới trong xây dựng cầu đường, công tác quản lý vận tải, phương tiện, người lái. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Căn cứ Quyết định này, Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố cụ thể hóa thành nhiệm vụ phát triển giao thông vận tải 5 năm và hàng năm, đồng thời triển khai xây dựng quy hoạch chi tiết từng lĩnh vực phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt. - Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp cùng các đơn vị liên quan tổ chức công bố Quy hoạch cho các đơn vị, cá nhân liên quan biết để thực hiện, đồng thời gửi lưu trữ hồ sơ Quy hoạch được duyệt theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ biểu số 01 Tổng hợp Quy hoạch và phân kỳ đầu tư hệ thống quốc lộ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ biểu số 02 Tổng hợp Quy hoạch và phân kỳ đầu tư hệ thống quốc lộ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ biểu số 03 Tổng hợp Quy hoạch và phân kỳ đầu tư đường tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ biểu số 04 Tổng hợp Quy hoạch và phân kỳ đầu tư đường tỉnh giai đoạn 2021 - 2030 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN CÔNG CHỨC BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-BNG ngày 31 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về thuyên chuyển công chức; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiếp nhận ông Tạ Minh Tuấn, Phó Vụ trưởng, Bộ Ngoại giao, về công tác tại Văn phòng Chính phủ và đảm nhận nhiệm vụ Thư ký của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân. Điều 2. Tiền lương của ông Tạ Minh Tuấn do Văn phòng Chính phủ trả trên cơ sở giấy thôi trả lương của cơ quan cũ và căn cứ vào chế độ hiện hành của Nhà nước; ông Tạ Minh Tuấn được tiếp tục bảo lưu phụ cấp chức vụ hiện hưởng. Điều 3. Các Vụ trưởng: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài vụ, Cục trưởng Cục Quản Trị và ông Tạ Minh Tuấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> V/V PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGHỀ LUẬT SƯ ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Luật sư ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 131/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020"; Căn cứ Quyết định số 1072/QĐ-TTg ngày 05/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 03/TTr-STP ngày 12 tháng 01 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược phát triển nghề Luật sư đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Nai và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGHỀ LUẬT SƯ ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 374/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN Đồng Nai thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng thời là một trung tâm công nghiệp và đô thị của vùng. Tỉnh Đồng Nai có vai trò quan trọng về phát triển kinh tế xã hội, giao lưu thương mại và an ninh quốc phòng trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, dân số 2,9 triệu người. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh trong 5 năm gần nhất đạt trên 13,5% năm, cơ cấu kinh tế hiện tại của tỉnh là nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản chiếm 8,6%, công nghiệp - xây dựng 57,2% và thương mại - dịch vụ 34,2%%; thu nhập bình quân đầu người trên 1.600 USD/người/năm. Trên địa bàn tỉnh đã hình thành 30 khu Công nghiệp với khoảng 600 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và hơn 10.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2,164
8,282
Những kết quả đạt được trong lĩnh vực phát triển kinh tế, cải cách tư pháp, hội nhập quốc tế trong những năm gần đây ở Đồng Nai đã có những tác động tích cực đến việc phát triển nghề luật sư, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, hoạt động luật sư trưởng thành nhanh chóng. Trong 20 năm qua, số lượng luật sư của tỉnh Đồng Nai đã tăng lên đáng kể và đang có xu hướng ngày càng phát triển, đồng thời chất lượng hoạt động từng bước được nâng cao, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Bên cạnh đó, với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhất là của doanh nghiệp cũng đã có sự gia tăng nhanh chóng; số lượng vụ việc khách hàng của luật sư nhiều hơn, đa dạng hơn với những yêu cầu tư vấn từ doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; phạm vi hoạt động hành nghề của luật sư ngày càng được mở rộng, tỷ lệ khách hàng ở nước ngoài có xu hướng tăng nhanh. Đặc biệt, những nội dung cải cách tư pháp trong thời gian qua đã được triển khai một cách tích cực cả về chiều rộng và chiều sâu là điều kiện thuận lợi để luật sư tham gia vào tiến trình cải cách tư pháp. Các cơ quan tiến hành tố tụng đã đánh giá đúng vị trí, vai trò của luật sư trong quá trình giải quyết vụ án, tạo điều kiện cho các luật sư thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình. Sự tham gia của luật sư không những bảo đảm tốt hơn quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người dân mà còn giúp các cơ quan tiến hành tố tụng phát hiện, sửa chữa những thiếu sót, làm rõ sự thật khách quan, góp phần bảo đảm xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân. Mặt khác, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo nhiều cơ hội cho các thành phần kinh tế - xã hội phát triển, quan hệ hợp tác, giao lưu với các đối tượng nước ngoài. Các quan hệ kinh tế, hoạt động thương mại ngày càng sống động, đa dạng và phức tạp hơn. Để vượt qua thách thức nói trên thì việc phát triển nguồn nhân lực trong nước là một yếu tố vô cùng quan trọng, do đó việc xây dựng Đề án Chiến lược phát triển đội ngũ luật sư là cần thiết. II. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ Ngày 02/06/2005, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 49-NQ/TW về Chiến lược cải cách tư pháp đến 2020. Ngày 22/06/2006 Quốc hội đã thông qua Luật Luật sư, Ngày 05/02/2007, Ban chấp hành Trung ương khóa X đã ban hành Nghị quyết số 08- NQ/TW về một số chủ trương chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Ngày 30/03/2009 Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị số 33-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động luật sư. Ngày 02/10/2009 Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Thông tri số 40-TT/TU về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của luật sư. Ngày 18/01/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020". Ngày 21/6/2010 Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định số 1759/QĐ-BTP về việc triển khai thực hiện Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 05/7/2011 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1072/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển luật sư đến năm 2020. III. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ Ở TỈNH ĐỒNG NAI 1. Những kết quả đạt được về tổ chức và hoạt động của luật sư tại Đồng Nai: Được sự quan tâm của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Đồng Nai về công tác phát triển đội ngũ luật sư, tổ chức, hoạt động luật sư tại Đồng Nai đã có sự phát triển vượt bậc. Năm 2000, Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Nai chỉ có 21 luật sư, đến nay Đoàn Luật sư tỉnh đã có 198 luật sư chính thức và 188 người tập sự hành nghề luật sư, hoạt động trong 90 tổ chức hành nghề luật sư. Trong thời gian qua, đội ngũ luật sư Đồng Nai đã có sự phát triển nhanh chóng về số lượng, chất lượng cũng như tính chuyên nghiệp trong hoạt động hành nghề. Chất lượng đội ngũ luật sư từng bước được nâng cao, bước đầu đáp ứng yêu cầu chuyên nghiệp hóa. Hiện nay, Đoàn Luật sư Đồng Nai đứng vị trí thứ 3 toàn quốc về mặt số lượng, chỉ sau TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội. Trong hoạt động tham gia tố tụng, hàng năm đội ngũ luật sư đã tham gia hơn 1.000 vụ án hình sự, 2.000 vụ việc về dân sự, 1.500 vụ việc về kinh tế, 700 vụ việc về lao động, 200 vụ việc hành chính, bảo đảm thực hiện tốt nguyên tắc tranh tụng tại phiên tòa, góp phần quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của cải cách tư pháp. Chất lượng dịch vụ tham gia tố tụng cũng như trách nhiệm của luật sư từng bước được nâng lên. Trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý hàng năm đội ngũ luật sư đã tham gia hơn 3.000 vụ việc tư vấn pháp luật, 2.000 vụ việc về dịch vụ pháp lý khác. Ngoài lĩnh vực truyền thống như hình sự, dân sự, lao động, hôn nhân gia đình các luật sư đã mở rộng và phát triển tư vấn trong các lĩnh vực kinh tế, đầu tư, thương mại quốc tế. Nhiều luật sư đã trưởng thành nhanh chóng, tham gia tư vấn những hợp đồng thương mại, dự án đầu tư lớn đạt kết quả tốt. 2. Những tồn tại và nguyên nhân: Bên cạnh các kết quả đạt được như đã nêu trên, hoạt động luật sư trên địa bàn tỉnh cũng có những tồn tại, hạn chế và khó khăn như sau: - Số lượng luật sư hiện có trên địa bàn tỉnh so với dân số của tỉnh còn rất thấp và có sự phát triển mất cân đối lớn giữa khu vực thành thị - nông thôn, miền núi - đồng bằng, trung du và vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn. - Số lượng và chất lượng hoạt động hành nghề luật sư chưa thật sự tương xứng với tiềm năng và yêu cầu của thị trường dịch vụ pháp lý trên địa bàn tỉnh. Trình độ chuyên môn, kỹ năng hành nghề của một số luật sư, nhất là luật sư trẻ vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu kinh nghiệm, chưa thể hiện tính chuyên nghiệp trong hoạt động hành nghề, chất lượng dịch vụ pháp lý cung cấp cho khách hàng chưa cao, từ đó ảnh hưởng đến vị trí, vai trò của luật sư trong xã hội. - Quy mô của các tổ chức hành nghề luật sư còn hạn chế, các tổ chức hành nghề luật sư chỉ có từ 1 đến 2 luật sư, đa số hoạt động riêng lẻ, ít có tính liên kết trong hành nghề luật sư. - Chất lượng của đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, số lượng luật sư có trình độ chuyên môn và ngoại ngữ giỏi, có khả năng làm việc trong môi trường pháp lý quốc tế còn rất hạn chế, số lượng luật sư chuyên sâu trong các lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại (sở hữu trí tuệ, tài chính ngân hàng, hàng không, hàng hải, bảo hiểm, thương mại quốc tế chứng khoán, chống bán phá giá... …) còn rất ít, các vụ tranh chấp thương mại quốc tế vẫn phải thuê luật sư nước ngoài làm đại diện, tư vấn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. - Một số tổ chức hành nghề luật sư chưa tự giác, nghiêm túc chấp hành các quy định của Luật Luật sư và pháp luật liên quan trong quá trình hoạt động hành nghề như: Không ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý đúng quy định; chưa mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư; thực hiện không nghiêm túc các quy định về việc kê khai, đăng ký, nộp thuế; không thực hiện nghĩa vụ thông báo, đăng báo khi đăng ký thành lập, không thực hiện việc niêm yết biểu phí, danh sách luật sư, đăng ký lao động; không thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức và hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước… - Quá trình tham gia tố tụng của luật sư vẫn còn nhiều tồn tại, vướng mắc do một số cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng chưa đảm bảo cho luật sư thực hiện đầy đủ các quyền theo quy định pháp luật liên quan đến hoạt động tố tụng của luật sư; các cơ quan tiến hành tố tụng cũng như các cơ quan, tổ chức khác chưa nhìn nhận, đánh giá đúng vị trí, vai trò của luật sư trong hoạt động hành nghề luật sư nói chung cũng như trong quá trình tham gia tố tụng nói riêng. Từ đó, gây ra những trở ngại, khó khăn nhất định cho các luật sư trong việc thực hiện vai trò bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động hành nghề luật sư. Một bộ phận người tập sự hành nghề luật sư và luật sư hướng dẫn chưa thật sự nghiêm túc trong tập sự và hướng dẫn tập sự hành nghề. - Việc tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư chưa được một bộ phận luật sư nhận thức đầy đủ, chưa trở thành ý thức tự giác trong hoạt động hành nghề, không thực hiện hết trách nhiệm với khách hàng, không trung thực, hứa hẹn trước kết quả với khách hàng trong hoạt động tố tụng, việc xử lý kỷ luật vẫn còn chậm trễ, công tác và phối hợp xử lý giữa Đoàn Luật sư, Sở Tư pháp chưa đồng bộ. - Nhận thức của xã hội về vị trí, vai trò của luật sư trong tham gia tố tụng, tư vấn, dịch vụ pháp lý chưa thực sự được nhìn nhận đúng và đầy đủ theo tinh thần của Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị. - Hoạt động hành nghề của luật sư thời gian qua chủ yếu là tham gia tố tụng, trên thực tế chỉ khoảng 20% vụ án hình sự có luật sư tham gia, tổ chức hành nghề luật sư chưa mang tính chuyên nghiệp, số luật sư hành nghề kiêm nhiệm các công việc khác vẫn còn khá cao, số tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong các lĩnh vực kinh doanh, thương mại còn rất ít, số lượng vụ việc luật sư tham gia tư vấn pháp luật, giải quyết tranh chấp liên quan đến thương mại còn rất hạn chế. Bên cạnh đó, đối tượng khách hàng của các luật sư, tổ chức hành nghề luật sư vẫn chủ yếu tập trung vào khách hàng truyền thống là cá nhân, chiếm 75%. Tỷ lệ khách hàng là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chỉ khoảng 5%.
2,041
8,283
Vai trò tự quản của Đoàn Luật sư trong việc quản lý luật sư và hành nghề luật sư còn bộc lộ những hạn chế. Công tác quản lý nhà nước về luật sư còn bất cập, cơ chế quản lý còn lỏng lẻo chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. * Những hạn chế, yếu kém nêu trên là do một số nguyên nhân cơ bản sau đây: - Về nguyên nhân khách quan: + Tính chất của nghề luật sư là nghề tự do, hoạt động luật sư được điều tiết theo cơ chế của thị trường, hoạt động luật sư trước hết phụ thuộc vào nhu cầu của xã hội. Do điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta đang phát triển, mức thu nhập của người dân còn thấp, chưa đồng đều, nhận thức của cơ quan nhà nước, tổ chức, người dân, đặc biệt là nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp về vị trí, vai trò của luật sư chưa đầy đủ, chưa toàn diện nên đã có tác động không nhỏ đến việc phát triển nghề luật sư nói chung cũng như việc phát triển số lượng luật sư và nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư nói riêng. Các quy định của pháp luật về tố tụng đã mở rộng đáng kể quyền của luật sư khi tham gia tố tụng nhưng chưa thực sự bảo đảm cho luật sư được tham gia đầy đủ giai đoạn tố tụng, chưa bảo đảm các biện pháp thực tế để luật sư có thể thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình. + Thể chế về tổ chức, hoạt động luật sư mặc dù đã từng bước được hoàn thiện, song vẫn còn tồn tại một số bất cập, hạn chế, các quy định pháp luật về tố tụng chậm được sửa đổi, bổ sung, chưa xây dựng được các quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan, tổ chức khác với tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư. - Về nguyên nhân chủ quan: + Nhiều luật sư do chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng hành nghề, ít có cơ hội cọ xát, thực hành nghề nghiệp nên còn yếu về trình độ, thiếu kinh nghiệm khi tham gia tố tụng, thực hiện tư vấn pháp luật. Đa số các luật sư hành nghề bằng chính kinh nghiệm của mình, tự học hỏi lẫn nhau, tính chuyên nghiệp chưa cao. - Nhận thức của một số cơ quan, đơn vị về tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hoạt động của luật sư còn hạn chế. - Một bộ phận đội ngũ luật sư còn chưa chủ động, tích cực trong việc tự nâng cao trình độ, kỹ năng hành nghề cũng như việc trau dồi phẩm chất chính trị, đạo đức và ứng xử nghề nghiệp. Bên cạnh đó, một số tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư chưa thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm tự quản của mình. IV. DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Cùng với sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, trước sự thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng gia tăng mạnh mẽ, những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO và các văn bản pháp luật về luật sư hiện hành đã tạo ra một khung pháp lý thông thoáng hơn cho các luật sư trong việc cung ứng dịch vụ pháp lý. Với chủ trương và quyết tâm của Đảng, Nhà nước ta trong việc đào tạo, bồi dưỡng để hình thành và phát triển được đội ngũ luật sư am hiểu luật pháp quốc tế, giỏi ngoại ngữ, có đủ khả năng tham gia giải quyết các tranh chấp quốc tế, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, Quyết định số 1072/QĐ-TTg ngày 05/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển luật sư đến năm 2020. Đó là nhân tố quan trọng giúp thị trường dịch vụ pháp lý phát triển mạnh mẽ, góp phần gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư, từng bước đưa đội ngũ luật sư của tỉnh tham gia tích cực vào thị trường dịch vụ pháp lý trong khu vực và thế giới. Với sự phát triển của kinh tế thì các quan hệ xã hội ngày càng phức tạp; phát sinh nhiều mâu thuẫn, tranh chấp, các khiếu kiện hành chính, tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động, các loại khiếu kiện và tranh chấp có yếu tố nước ngoài có chiều hướng tăng về số lượng và phức tạp - đa dạng hơn về nội dung. Theo số liệu báo cáo của Tòa án tỉnh Đồng Nai và Tòa án các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thụ lý giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hôn nhân gia đình, hành chính lao động, thương mại bình quân 01 năm trên 11.000 vụ. Trước yêu cầu đẩy mạnh cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, ngày 24 tháng 11 năm 2010 Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật Tố tụng hành chính thì vị trí, vai trò của luật sư trong xã hội ngày càng được đề cao, tầm quan trọng của luật sư trong việc tranh tụng tại phiên tòa nhằm bảo đảm tốt hơn nữa quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người dân, góp phần bảo vệ công lý, pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các văn bản pháp luật về dân sự, thủ tục tố tụng dân sự, tố tụng hành chính ngày càng hoàn thiện nhằm tăng cường bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khi tham gia giao dịch, tạo điều kiện cho các đương sự chủ động thu thập chứng cứ chứng minh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình là những cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi tiếp tục thúc đẩy quan hệ dân sự phát triển, góp phần nâng cao nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư. Chủ trương mở rộng thẩm quyền xét xử của tòa án đối với các khiếu kiện hành chính cũng như việc đổi mới mạnh mẽ thủ tục hành chính trong các cơ quan tư pháp, thủ tục khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại để người dân tăng cường tiếp cận công lý, khuyến khích việc giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài ngày càng tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư tham gia tích cực hơn vào hoạt động của các cơ quan nhà nước, qua đó, làm giảm khoảng cách giữa luật sư với công dân, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp. Với những điều kiện thuận lợi nêu trên, tỷ lệ số vụ án, vụ việc Tòa án xét xử có luật sư tham gia và nhu cầu về dịch vụ pháp lý của luật sư dự báo sẽ tăng lên, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Các hoạt động đầu tư kinh doanh, thương mại ngày càng khởi sắc, nhận thức của doanh nghiệp Việt Nam về vai trò của luật sư ngày càng được nâng cao đã làm cho nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư đang tăng lên một cách rõ rệt. Đặc biệt, ngày 05 tháng 5 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 585/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn năm 2010 - 2014. Trong đó, có nội dung hỗ trợ về mặt pháp lý của luật sư đối với các doanh nghiệp là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm tạo chuyển biến căn bản về nhận thức pháp lý, ý thức pháp luật và thói quen tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, qua đó hình thành thói quen sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư trong tổ chức, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Ngoài ra, trong tiến trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, nhiều doanh nghiệp đã xác định rõ chính sách sử dụng dịch vụ pháp lý tại chính thị trường mà doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh để phòng tránh các rủi ro, nhất là những thị trường phức tạp, dễ phát sinh tranh chấp, khiếu nại. Do đó, dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của các luật sư sẽ tăng lên, số lượng vụ việc, khách hàng sẽ đa dạng hơn khi ngày càng nhiều doanh nghiệp nước ngoài thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng đầu tư, hợp tác kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài ở các nước trong khu vực. Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, đời sống vật chất và tinh thần người dân được cải thiện, trình độ dân trí ngày càng được nâng cao; ý thức pháp luật của người dân sẽ chuyển biến sâu sắc, trong đó có việc nhận thức rõ hơn vai trò hữu hiệu của luật sư trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, góp phần bảo vệ công lý và xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Từ đó, có thể nhận định, nhu cầu sử dụng của người dân đối với dịch vụ pháp lý của luật sư trong tương lai, được dự báo ngày càng tăng. V. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm phát triển a) Phát triển đội ngũ luật sư đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng, vững vàng về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và nhu cầu của xã hội, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ IX, Chiến lược cải cách tư pháp, góp phần đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, phát huy dân chủ, phát triển kinh tế nhanh, bền vững, tạo nền tảng để tỉnh ta cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. b) Phát triển nghề luật sư theo hướng chuyên nghiệp hóa, đáp ứng nhu cầu dịch vụ pháp lý ngày càng cao của cơ quan, tổ chức, công dân, doanh nghiệp; nâng cao vị trí, vai trò của đội ngũ luật sư trong việc tham gia xây dựng, giám sát thực thi pháp luật, góp phần bảo đảm việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp, bảo vệ công lý, xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. c) Phát triển hoạt động hành nghề luật sư trở thành nghề chuyên nghiệp song song với việc tạo lập môi trường cho dịch vụ nghề nghiệp của luật sư phát triển theo thông lệ quốc tế; phát triển tổ chức hành nghề luật sư hành nghề chuyên sâu trong một số lĩnh vực, có khả năng cạnh tranh cao, từng bước đáp ứng nhu cầu dịch vụ pháp lý.
2,034
8,284
d) Phát triển nghề luật sư bền vững, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm với những bước đi vững chắc, có sự kế thừa những thành tựu đã đạt được; tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của nước ngoài, phù hợp với trình độ phát triển của đội ngũ luật sư, điều kiện kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa, hệ thống tư pháp của nước ta và thông lệ của nghề luật sư trên thế giới, góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công cuộc cải cách tư pháp, phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. đ) Góp phần hoàn thiện cơ cấu tổ chức của tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư của tỉnh, đề cao vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, tuân theo quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước; đổi mới, hoàn thiện phương thức lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động luật sư, công tác quản lý luật sư và hành nghề luật sư, đáp ứng được xu thế phát triển của xã hội. 2. Định hướng phát triển a) Phát triển số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ luật sư đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. b) Phát triển hoạt động hành nghề luật sư trở thành nghề chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp về dịch vụ pháp lý. c) Phát triển tổ chức hành nghề luật sư hành nghề chuyên sâu trong một số lĩnh vực, có khả năng cạnh tranh cao, từng bước chiếm lĩnh thị trường dịch vụ pháp lý trong khu vực và trên thế giới. d) Đảm bảo phát huy tối đa vai trò tự quản trong việc quản lý luật sư và hành nghề luật sư. Đ) Đổi mới công tác quản lý nhà nước, từng bước giao cho tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư, đảm bảo tuân thủ pháp luật, tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư. 3. Mục tiêu phát triển: a) Mục tiêu tổng quát Phát triển đội ngũ luật sư đến năm 2020 có từ 800 đến 1000 luật sư, hành nghề chuyên sâu theo lĩnh vực pháp luật; nâng cao chất lượng đội ngũ luật sư, chất lượng hoạt động hành nghề luật sư, vị trí, vai trò của luật sư trong hoạt động tố tụng, từng bước phát triển, mở rộng thị trường dịch vụ pháp lý, tạo nền tảng để phát triển nghề luật sư của tỉnh ngang tầm với các nước trong khu vực. Phát triển các tổ chức hành nghề luật sư hoạt động chuyên môn hóa theo lĩnh vực pháp luật, chú trọng phát triển các tổ chức hành nghề luật sư có quy mô lớn, chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại quốc tế, có khả năng cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài. b) Mục tiêu cụ thể - Từ nay đến năm 2015, để đạt mục tiêu kế hoạch Tỉnh ủy đề ra, phấn đấu đến năm 2015 có đủ 500 luật sư, mỗi năm đào tạo từ 80 đến 100 người. Phát triển đội ngũ luật sư hành nghề chuyên sâu trong các lĩnh vực pháp luật, chú trọng đến việc đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại, đầu tư, phấn đấu đạt khoảng từ 10 - 20 luật sư phục vụ yêu cầu hội nhập quốc tế. Đến năm 2020, phát triển số lượng khoảng từ 800 - 1000 luật sư, đạt tỷ lệ số luật sư trên số dân khoảng 1/4000 đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về dịch vụ pháp lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, bảo đảm tham gia 100% số lượng các vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng; số luật sư có khả năng tham gia tư vấn, giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế là khoảng 50 người. Nâng cao chất lượng đội ngũ luật sư, xây dựng và phát triển đội ngũ luật sư thành nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế - xã hội. Đến năm 2015, bảo đảm luật sư được đào tạo bài bản theo chương trình chuẩn về cử nhân luật, đào tạo nghề luật sư theo hướng hội nhập với khu vực; có 50% số lượng luật sư được bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng hành nghề và đạo đức ứng xử nghề nghiệp. Đến năm 2020, đảm bảo 100% số lượng luật sư được bồi dưỡng thường xuyên và nâng cao về nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng hành nghề, đạo đức và ứng xử nghề nghiệp theo chuẩn mực nghề nghiệp luật sư; tạo nguồn lựa chọn những luật sư giỏi để có thể bổ nhiệm vào các chức danh tư pháp và chức danh quản lý nhà nước. - Nâng cao chất lượng hoạt động hành nghề của luật sư trong tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật. Đảm bảo cơ chế để luật sư tham gia đầy đủ vào các giai đoạn tố tụng, thực hiện có hiệu quả, chất lượng nguyên tắc tranh tụng tại phiên tòa. Phấn đấu để số lượng các công dân, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp sử dụng luật sư tư vấn, tham gia giải quyết các vụ án, vụ việc ngày càng tăng. Đến năm 2020, đảm bảo trên 50% các vụ án hình sự Tòa án xét xử có luật sư tham gia; phấn đấu đạt mục tiêu có trên 50% số lượng các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của luật sư. - Phát triển hoạt động hành nghề của luật sư là hoạt động nghề nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp cho xã hội; đề cao trách nhiệm và nghĩa vụ của luật sư trong công tác trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách và các nhiệm vụ chính trị xã hội khác. Phát triển thị trường dịch vụ pháp lý đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, hướng đến hội nhập thị trường, dịch vụ pháp lý trong khu vực và trên thế giới. Phấn đấu đến năm 2020, phát triển được khoảng 10 tổ chức hành nghề luật sư có quy mô từ 05 đến 10 luật sư và từ 30 luật sư trở lên hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài, trong đó, có khoảng 05 tổ chức hành nghề luật sư của tỉnh có thương hiệu, uy tín trong khu vực. Từ nay đến năm 2015, hoàn thiện cơ cấu, tổ chức của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Đoàn luật sư, đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; củng cố, kiện toàn tổ chức Đảng trong tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động luật sư, nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ luật sư. Đến năm 2020, phấn đấu phát triển Đoàn Luật sư mang tính chuyên nghiệp cao ngang tầm với các tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư trong khu vực, phát huy tối đa vai trò tự quản của tổ chức này. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư trên nguyên tắc quản lý nhà nước và phát huy tính tự quản, độc lập của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, tập trung việc xây dựng, đồng bộ cho hoạt động luật sư, tăng cường vai trò định hướng, điều tiết, hỗ trợ, công tác thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, hoạt động luật sư, tạo điều kiện thuận lợi để luật sư thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của mình trong hoạt động hành nghề. VI. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn luật sư Xây dựng Kế hoạch đào tạo nghề luật sư tại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012- 2015, Sở Tư pháp Đồng Nai chủ trì phối hợp với Đoàn Luật sư và các Sở, ban, ngành liên quan tiếp tục mở các lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư tại tỉnh Đồng Nai. - Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch số 9219/KH-UBND ngày 26/12/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai (giai đoạn 2012-2015). * Giai đoạn 2012 - 2015: - Tiếp tục tổ chức đào tạo mỗi năm một lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư với số lượng 100 học viên; - Tùy vào tình thình thực tế của địa phương, Đoàn Luật sư Đồng Nai phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ chủ động trong việc mở lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư. - Đảm bảo việc đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài để phát triển số luật sư của tỉnh Đồng Nai đạt tiêu chuẩn quốc tế là 05 người. - Xây dựng cơ chế, chính sách tăng cường cơ chế cung cấp thông tin, khả năng tiếp cận giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp với dịch vụ pháp lý của luật sư. - Ban hành các cơ chế, chính sách nhằm phát huy tối đa vai trò tự quản của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định trên cơ sở nguyên tắc kết hợp với quản lý nhà nước. * Giai đoạn 2016 - 2020: - Tiếp tục đào tạo nguồn luật sư; kết hợp đào tạo, bồi dưỡng luật sư và đào tạo phát triển luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế theo đề án. - Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực tham gia hoạt động hành nghề luật sư, chú trọng những đối tượng được đào tạo cử nhân luật, đào tạo nghề luật sư hoặc đã được công nhận là luật sư ở nước ngoài. - Tăng cường công tác bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề, văn hóa ứng xử và đạo đức nghề nghiệp cho luật sư theo mục tiêu. - Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho luật sư và người tập sự hành nghề luật sư hàng năm bằng nguồn kinh phí của nhà nước theo đề nghị của Sở Tư pháp. - Đoàn luật sư chủ động tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho luật sư và người tập sự hành nghề luật sư hàng năm bằng nguồn kinh phí tự có theo kế hoạch của Đoàn. - Đảm bảo việc đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài để phát triển số luật sư của tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc tế là 20 người. - Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển các tổ chức hành nghề luật sư nuớc ngoài tại Đồng Nai do các luật sư Việt Nam thành lập, làm Trưởng Chi nhánh hoặc Giám đốc công ty. 2. Giải pháp thực hiện
2,041
8,285
2.1. Giải pháp chung a) Tăng cường hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức của công dân, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp về vị trí, vai trò của luật sư nhằm thu hút nguồn lực tham gia hoạt động hành nghề luật sư. b) Nâng cao công tác bồi dưỡng đội ngũ luật sư; tăng cường tính chuyên nghiệp trong hoạt động hành nghề của luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư; tăng cường vai trò đào tạo, bồi dưỡng của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư. c) Tăng cường vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư trong công tác quản lý luật sư và hành nghề luật sư, đảm bảo tuân thủ pháp luật, tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư. d) Nâng cao chất lượng hoạt động hành nghề của luật sư; đảm bảo luật sư thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong hoạt động hành nghề. đ) Tăng cường giao lưu, hợp tác với các Đoàn luật sư, trao đổi kinh nghiệm về tổ chức, hoạt động và hành nghề luật sư theo hướng tiếp thu, học hỏi có chọn lọc để phát triển phù hợp với các điều kiện hiện nay 2.2. Các giải pháp cụ thể từng giai đoạn 2.2.1. Giai đoạn 2012 - 2015: a) Về thể chế luật sư và tổ chức hành nghề luật sư: - Nghiên cứu thực tiễn việc thi hành Luật Luật sư tham gia đóng góp ý kiến đề nghị sửa đổi, bổ sung Luật Luật sư theo hướng nâng cao vị trí, vai trò của luật sư trong xã hội, nâng cao chất lượng hoạt động hành nghề luật sư, phát huy vai trò của Đoàn Luật sư trong việc quản lý luật sư và hành nghề luật sư. - Xây dựng kế hoạch phát triển tổ chức hành nghề luật sư theo từng địa bàn; tuyên truyền, phổ biến nâng cao vị trí, vai trò của luật sư; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ luật sư và chất lượng hoạt động hành nghề luật sư trong tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật; phát triển các tổ chức hành nghề luật sư, hoạt động chuyên sâu trong các lĩnh vực, có thương hiệu, uy tín trong khu vực; phát triển thị trường dịch vụ pháp lý của luật sư, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý luật sư của cá nhân, cơ quan, tổ chức; nâng cao vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư. - Tăng cường công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề, đạo đức và ứng xử nghề nghiệp, bồi dưỡng giáo dục chính trị, tư tưởng cho đội ngũ luật sư; có chính sách quan tâm, thu hút các luật sư có năng lực, trình độ, phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức để tạo nguồn tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh tư pháp và các vị trí khác trong cơ quan nhà nước. - Củng cố, kiện toàn, nâng cao tính chuyên nghiệp của các tổ chức hành nghề luật sư theo hướng ổn định về tổ chức, hiện đại và chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý, điều hành; phát triển một số tổ chức hành nghề luật sư quy mô lớn, hoạt động chuyên sâu trong các lĩnh vực pháp luật, đặc biệt lĩnh vực thương mại quốc tế. b) Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật. - Tuyên truyền vận động, kích thích nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của cá nhân, cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp; nâng cao vai trò, trách nhiệm của đội ngũ luật sư trong việc tham gia, giám sát thực thi pháp luật, thực hiện trợ giúp pháp lý. - Đổi mới, kiện toàn, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tư pháp, bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư ở địa phương. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý về luật sư và hành nghề luật sư. c) Tăng cường công tác quản lý nhà nước. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề luật sư; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm đối với tổ chức, hoạt động luật sư; có hình thức tôn vinh danh hiệu cho các luật sư, tổ chức hành nghề luật sư; mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế về luật sư và hành nghề luật sư. d) Kiện toàn bộ máy lãnh đạo. - Củng cố, kiện toàn cơ cấu, tổ chức của Đoàn luật sư, nhằm phát huy vai trò tự quản trong việc quản lý luật sư và hành nghề luật sư. - Ban hành các quy chế hoạt động nội bộ của Đoàn luật sư, quy chế phối hợp trong công tác quản lý luật sư và hành nghề luật sư; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật, tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư; xử lý kỷ luật và xử lý vi phạm pháp luật đối với luật sư. đ) Củng cố tổ chức Đảng. - Phát huy vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng trong tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; tăng cường công tác bồi dưỡng, phát triển Đảng viên trong tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư và tổ chức hành nghề luật sư. 2.2.2. Giai đoạn 2016 - 2020: a) Về thể chế luật sư và tổ chức hành nghề luật sư: - Góp ý hoàn thiện thể chế về luật sư và tổ chức hành nghề luật sư theo hướng chuyên nghiệp hóa, đặc biệt là các quy định pháp luật về tố tụng có liên quan đến hoạt động hành nghề luật sư nhằm bảo đảm cho luật sư thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc tham gia tố tụng; nâng cao chất lượng tranh tụng của luật sư tại phiên tòa; đáp ứng đầy đủ và có chất lượng nhu cầu về dịch vụ pháp lý của xã hội. - Xây dựng, kế hoạch phát triển các tổ chức hành nghề luật sư có quy mô lớn, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại quốc tế, đạt chuẩn khu vực. Mở rộng thị trường dịch vụ pháp lý, thu hút ngày càng nhiều luật sư giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu luật pháp và tập quán thương mại quốc tế, thông thạo ngoại ngữ, thành thạo về kỹ năng hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại quốc tế. b) Công tác chuyên môn, nghiệp vụ: Chú trọng chất lượng hoạt động hành nghề của luật sư nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về dịch vụ pháp lý; đẩy mạnh các giải pháp phát triển dịch vụ pháp lý của luật sư, nâng cao vị trí, vai trò, trách nhiệm của đội ngũ luật sư trong việc tuân thủ pháp luật và quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp; xử lý vi phạm đối với tổ chức, hoạt động luật sư; tiếp tục tăng cường năng lực của luật sư và tổ chức hành nghề luật sư để hoạt động của đội ngũ này dần trở thành hoạt động chủ yếu trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý cho cá nhân, cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp. c) Công tác quản lý nhà nước. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý về luật sư và hành nghề luật sư, nâng cao năng lực bộ máy cơ quan quản lý nhà nước, đội ngũ cán bộ tư pháp thực hiện công tác quản lý luật sư và hành nghề luật sư; thực hiện có hiệu quả nguyên tắc quản lý nhà nước với phát huy vai trò tự quản của tổ chức luật sư; tiếp tục tăng cường hợp tác giữa các luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đào tạo phát triển số lượng, đảm bảo chất lượng; phát huy vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng trong tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư và tổ chức hành nghề luật sư. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm - Chủ trì, phối hợp với Đoàn Luật sư tỉnh và các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng lộ trình và kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020; xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược trong từng giai đoạn, huy động các nguồn lực về tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật trong việc triển khai Chiến lược. - Chủ trì, phối hợp với Đoàn Luật sư tỉnh và các Sở, ngành liên quan nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến tổ chức, hoạt động luật sư; có biện pháp tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tiến hành sơ kết, tổng kết, tổng hợp tình hình triển khai Chiến lược và định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tuyển dụng vào các chức danh tư pháp và các vị trí khác trong các cơ quan nhà nước, thực hiện có hiệu quả các nội dung cải cách tư pháp liên quan đến vị trí, vai trò của luật sư. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Đoàn Luật sư tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu tạo cơ chế, chính sách để huy động sự tham gia của các cơ quan, ban ngành, tổ chức, doanh nghiệp, luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư vào việc triển khai thực hiện Chiến lược. 2. Đoàn Luật sư tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch của Đoàn Luật sư tỉnh trong việc triển khai thực hiện Chiến lược nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả các giải pháp liên quan đến trách nhiệm của Đoàn luật sư trên cơ sở phát huy vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư; định kỳ kiểm tra, báo cáo UBND tỉnh và Sở Tư pháp về kết quả thực hiện Chiến lược. Có kế hoạch chi tiết phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp và các Sở, ban, ngành có liên quan trong việc xây dựng các chủ trương và triển khai Chiến lược nhằm bảo đảm có hiệu quả các giải pháp liên quan đến trách nhiệm của Đoàn luật sư trên cơ sở phát huy vai trò tự quản của tổ chức xã - hội nghề nghiệp luật sư. 3. Các Sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược liên quan đến lĩnh vực, ngành mình quản lý; hàng năm, từng giai đoạn tổng hợp kết quả triển khai Chiến lược 4. Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối ngân sách nhà nước trên cơ sở dự toán của cơ quan, tổ chức chủ trì và bố trí ngân sách thực hiện Chiến lược theo quy định của pháp luật.
2,005
8,286
- Kinh phí thực hiện Chiến lược: + Kinh phí triển khai thực hiện Chiến lược bao gồm kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và kinh phí đóng góp; hỗ trợ của các doanh nghiệp trong nước, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư. + Kinh phí triển khai thực hiện Chiến lược từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí theo dự toán ngân sách của các cơ quan, tổ chức chủ trì hoạt động triển khai Chiến lược. + Kinh phí xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược, tổ chức tuyên truyền, kiểm tra, sơ kết, tổng kết và các nhiệm vụ, giải pháp khác của Chiến lược được cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách. - Các cơ quan tiến hành tố tụng, các tổ chức chính trị xã hội và doanh nghiệp: + Chủ động phổ biến, tuyên truyền Chiến lược đến cán bộ, công chức viên chức và người lao động. + Phối hợp với Sở Tư pháp, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn Luật sư tỉnh thực hiện tốt nội dung Chiến lược này. + Trong quá trình thực hiện, giao Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ban, ngành và tổ chức có liên quan báo cáo tiến độ, tập hợp những khó khăn, vướng mắc để báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH CÀ MAU NĂM 2012 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính; Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Công văn số 1573/VPCP-KSTT ngày 16/3/2011; Công văn số 8984/VPCP-KSTT ngày 19/12/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; và phối hợp tuyên truyền, tham gia cuộc thi “Chung tay cải cách thủ tục hành chính”. Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch thông tin tuyên truyền thực hiện nhiệm vụ Kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh Cà Mau năm 2012”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 143/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH LẠI CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY THANH TRA XÂY DỰNG TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng 2003; Luật nhà ở 2005; Luật Thanh tra 2010; Căn cứ Nghị định số 46/2005/NĐ-CP , ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra xây dựng; Căn cứ Thông tư số 20/2008/TT/BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Quyết định số 103/2006/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 8224/TTr-SXD, ngày 09 tháng 11 năm 2011 về việc xác định lại chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Thanh tra Sở Xây dựng Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xác định lại chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Thanh tra Sở Xây dựng Hà Nội. - Tên gọi: Thanh tra Sở Xây dựng Hà Nội. - Tên giao dịch quốc tế: Inspector of Hanoi Construction Engineering Department. - Trụ sở chính đặt tại số 52 phố Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy: I. Chức năng: Thanh tra Sở Xây dựng Hà Nội là cơ quan chuyên môn của Sở Xây dựng Hà Nội, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quyền hạn của Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội. Thanh tra Sở Xây dựng Hà Nội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. Thanh tra Sở Xây dựng chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra Thành phố; nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Bộ Xây dựng. II. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành xây dựng trình Giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó sau khi được phê duyệt; 2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở Xây dựng: a) Thanh tra, kết luận, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý; b) Chủ trì hoặc phối hợp với các bên có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính theo hướng dẫn của Thanh tra Thành phố; 3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành xây dựng theo Điều 17 Nghị định 46/2005/NĐ-CP ngày 06/4/2005 của Chính phủ đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động xây dựng trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau: Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, tổng mức đầu tư; Công tác giải phóng mặt bằng xây dựng; điều kiện khởi công xây dựng công trình; Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, dự toán công trình; công tác khảo sát xây dựng; Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng; Công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng; thanh, quyết toán công trình; Điều kiện, năng lực hoạt động xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu tư vấn xây dựng và nhà thầu thi công xây dựng công trình và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật; Việc thực hiện an toàn lao động, bảo vệ tính mạng con người và tài sản; phòng chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường trong công trường xây dựng; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; nội dung quy hoạch xây dựng, thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt, điều chỉnh và thực hiện, quản lý xây dựng theo quy hoạch; Việc lập và tổ chức thực hiện các định hướng phát triển nhà; các chương trình, dự án phát triển các khu đô thị mới; việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhà và việc quản lý, sử dụng công sở; Việc lập và tổ chức thực hiện định hướng, quy hoạch, kế hoạch chương trình, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, tình hình khai thác, quản lý, sử dụng các công trình gồm: hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, rác thải đô thị, nghĩa trang, chiếu sáng, công viên cây xanh, bãi đỗ xe trong đô thị, công trình ngầm và các công trình kỹ thuật hạ tầng khác trong đô thị; Việc thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và việc quản lý chất lượng vật liệu xây dựng đưa vào công trình; Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về hoạt động xây dựng; 4. Xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. - Thực hiện kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn theo chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng đối với UBND các quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn về lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng; quản lý phát triển nhà và công sở; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật theo các quy định của pháp luật; - Hỗ trợ, phối hợp với UBND cấp quận, huyện và thị xã xử lý các vi phạm về Trật tự xây dựng, quản lý phát triển nhà và công sở và Hạ tầng kỹ thuật đô thị theo chỉ đạo của UBND thành phố, của Giám đốc Sở Xây dựng hoặc theo đề nghị của UBND cấp quận, huyện và thị xã. - Trực tiếp kiểm tra, xử lý các công trình vi phạm về Trật tự xây dựng và Hạ tầng kỹ thuật đô thị theo chỉ đạo của UBND Thành phố, Lãnh đạo Sở Xây dựng - Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về quản lý Trật tự xây dựng và Hạ tầng kỹ thuật đô thị cho Thanh tra xây dựng các quận, huyện và thị xã; - Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND Thành phố, của Giám đốc sở về tình hình quản lý Trật tự xây dựng và Hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn Thành phố; 5. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo: Chủ trì hoặc tham gia tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật; 6. Giúp Giám đốc Sở Xây dựng giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo; 7. Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực xây dựng ở địa phương theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
2,051
8,287
8. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở Xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng; 9. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị và quyết định sau thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành xây dựng và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng; 10. Chủ trì tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra; được sử dụng cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật; 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND thành phố và Giám đốc Sở Xây dựng giao hoặc theo quy định của pháp luật. III. Cơ cấu tổ chức bộ máy: a) Lãnh đạo: Thanh tra Sở Xây dựng có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra. Chánh Thanh tra là người đứng đầu Thanh tra Sở Xây dựng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Xây dựng. Phó Chánh Thanh tra là người giúp Chánh Thanh tra phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra, Giám đốc Sở Xây dựng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, cho từ chức, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội quyết định theo quy định hiện hành của Nhà nước và thành phố; Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, điều động, cho từ chức, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Phó chánh Thanh tra Sở Xây dựng do Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội quyết định theo đề nghị của Chánh Thanh tra. b) Cơ cấu tổ chức, gồm 07 phòng, đội: + Phòng Tổng hợp; + Phòng Tổ chức, hành chính; + Phòng Tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; + Đội Thanh tra chuyên ngành; + Đội Kiểm tra cơ động 1; + Đội Kiểm tra cơ động 2; + Đội Kiểm tra cơ động 3; c) Biên chế - Biên chế của Thanh tra Sở Xây dựng Hà Nội là biên chế hành chính, được UBND Thành phố giao hàng năm trong tổng số biên chế của Sở Xây dựng Hà Nội. 3. Chế độ chính sách - Thanh tra viên, công chức và lao động hợp đồng của thanh tra Sở Xây dựng được hưởng lương, phụ cấp và trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ thanh tra viên, phương tiện kỹ thuật theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng để xây dựng chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu, chức danh tiêu chuẩn và bố trí sắp xếp công chức cho phù hợp với trình độ chuyên môn theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 5. Chánh Văn phòng UBNDThành phố, Giám đốc các Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã và Chánh Thanh tra Sở Xây dựng Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN NHẬN BIẾT, DANH MỤC, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ TÍNH HAO MÒN ĐỐI VỚI CÁC TÀI SẢN ĐẶC THÙ ĐƯỢC QUY ĐỊNH LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về tiêu chuẩn nhận biết, danh mục, chế độ quản lý và tính hao mòn đối với các tài sản đặc thù được quy định là tài sản cố định, áp dụng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, ban quản lý dự án, chương trình thuộc Bộ Tư pháp quản lý. Điều 2. Tiêu chuẩn nhận biết đối với tài sản đặc thù được quy định là tài sản cố định Ngoài các tài sản cố định quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính thì một số tài sản sau đây được quy định là tài sản cố định: 1. Tài sản quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 3 Quyết định này có thời gian sử dụng trên một năm và có nguyên giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng. 2. Tài sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định này có thời gian sử dụng trên một năm và có nguyên giá dưới 10.000.000 đồng. 3. Tài sản quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này có thời gian sử dụng trên một năm và có nguyên giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng. Điều 3. Danh mục tài sản đặc thù được quy định là tài sản cố định 1.Tài sản cố định hữu hình a) Máy móc thiết bị văn phòng: Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy chiếu, máy hủy tài liệu, máy phát điện, máy fax, máy điều hòa không khí, máy hút ẩm, tủ lạnh; thiết bị nghe nhìn, thiết bị lưu trữ thông tin dữ liệu, bộ bàn ghế họp, tủ, két sắt; b) Phương tiện vận tải, truyền dẫn - Phương tiện vận tải: xe mô tô, xe gắn máy, xuồng máy, ghe thuyền, ca nô, phương tiện vận tải khác; - Phương tiện truyền dẫn: Tổng đài điện thoại, máy điện thoại di động, phương tiện truyền dẫn khác; c) Máy móc, thiết bị, đồ dùng cho công tác chuyên môn - Các phương tiện hỗ trợ công tác thi hành án dân sự: máy ghi âm, máy ảnh, máy quay camera, ti vi và đầu DVD; - Các công cụ hỗ trợ công tác thi hành án dân sự: Loa pin cầm tay, các loại roi cao su, roi điện, gậy điện, găng tay điện, súng bắn hơi cay, gây mê, bình xịt hơi cay, gây mê, súng bắn đạn nhựa, cao su, các loại công cụ hỗ trợ công tác thi hành án dân sự khác; - Các phương tiện, công cụ hỗ trợ công tác giảng dạy và nghiên cứu. d) Thiết bị, dụng cụ quản lý: Bàn, ghế, tủ, giá kệ tài liệu. 2. Tài sản cố định vô hình: a) Giá trị bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả; b) Phần mềm máy vi tính. Điều 4: Quản lý tài sản đặc thù được quy định là tài sản cố định 1. Tài sản cố định quy định tại Quyết định này được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản và được hạch toán theo chế độ kế toán. 2. Tài sản cố định đã tính hao mòn hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được, cơ quan, đơn vị vẫn tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 5. Xác định nguyên giá, tính hao mòn tài sản cố định Nội dung về xác định nguyên giá, phương pháp tính hao mòn tài sản cố định, trích khấu hao đối với tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và góp vốn kinh doanh được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC . Điều 6: Xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản đặc thù 1. Thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn đối với các tài sản nêu khoản 1 Điều 3 Quyết định này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC. Riêng các công cụ hỗ trợ công tác thi hành án dân sự nêu tại điểm c Khoản 1 Điều 3 Quyết định này thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm Quyết định này. 2. Thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định nêu tại khoản 2 Điều 3 do cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản quyết định nhưng không quá 50 năm. Điều 7. Tổ chức thực hiện Căn cứ số liệu trên sổ kế toán và hồ sơ của tài sản, các đơn vị xác định nguyên giá và giá trị còn lại đối với các tài sản theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này; bổ sung vào danh mục tài sản cố định của đơn vị để tiếp tục theo dõi, quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán, tính hao mòn các tài sản cố định theo quy định. Điều 8. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc Bộ có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ TÍNH HAO MÒN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 185/QĐ-BTP ngày 06 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 31/TTr-SNV ngày 01/02/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2012.
2,074
8,288
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2012/UBND ngày 03/02/2012) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Cơ quan áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 1. Cơ chế một cửa được áp dụng đối với các cơ quan sau: a. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành và cơ quan tương đương (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh); b. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện); c. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); 2. Cơ chế một cửa liên thông được áp dụng đối với các cơ quan thực hiện theo những lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án một cửa liên thông. Chương II QUY ĐỊNH BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP Điều 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thành lập ở tất cả các cơ quan hành chính 1. Tên gọi: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trang trí bảng treo phía trước nơi làm việc: nền đỏ, chữ vàng, kiểu chữ in hoa). 2. Vị trí của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả a. Cấp tỉnh: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại trụ sở cơ quan và chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; riêng đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đặt tại Phòng Hành chính - Tổ chức và chịu sự quản lý toàn diện của Phòng Hành chính - Tổ chức; b. Cấp huyện: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; c. Cấp xã: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phụ trách. d. Đối với cơ quan đầu mối thực hiện cơ chế một cửa liên thông: Đối với cơ chế một cửa liên thông giữa nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cơ quan hành chính nhà nước các cấp được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một trong số các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Chức năng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có chức năng hướng dẫn, tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ cho các bộ phận chuyên môn và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đối với cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Nhiệm vụ a. Thực hiện quy trình tiếp nhận, chuyển giao, trả kết quả, thu phí, lệ phí: - Công khai, minh bạch nội dung thủ tục hành chính trên các lĩnh vực được giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; các nội dung cần thông báo của cơ quan hành chính đối với tổ chức, cá nhân; - Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành; - Chuyển giao hồ sơ thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân đến bộ phận chuyên môn, cơ quan chuyên môn có liên quan giải quyết theo thẩm quyền; - Nhận lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ các bộ phận chuyên môn, cơ quan chuyên môn đã được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền và thực hiện việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định; - Lưu trữ hồ sơ, tài liệu, thông tin theo quy định của pháp luật và bằng công nghệ thông tin, trên máy vi tính theo quy định. b. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết thủ tục hành chính; nghiên cứu, đề xuất với thủ trưởng cơ quan, đơn vị và kiến nghị với cơ quan cấp trên về thực hiện các sáng kiến, giải pháp về cải cách thủ tục hành chính. c. Báo cáo thống kê định kỳ tuần, tháng, quý, năm và đột xuất với thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định. d. Quản lý, sử dụng một số loại sổ sách, biểu thống kê như sau (các phụ lục ban hành kèm theo Quy định này): - Sổ nhật ký ghi chép việc tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ cho các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân (Mẫu số 1: TN-TKQ); - Phiếu chuyển hồ sơ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với cán bộ, công chức cơ quan chuyên môn trực tiếp giải quyết hồ sơ (Mẫu số 2:PCHS); - Phiếu hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân (Mẫu số 3:PH); - Phiếu hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân (Mẫu số 4:PHD). Điều 5. Tổ chức bộ máy của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại Văn phòng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh gồm: 01 lãnh đạo Văn phòng (hoặc Phòng Tổ chức - Hành chính) của sở, ban, ngành làm Trưởng Bộ phận; các công chức chuyên trách; các công chức, viên chức của các phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc được điều động, phân công làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm: 01 lãnh đạo Văn phòng làm Trưởng Bộ phận; các công chức, viên chức chuyên trách; các công chức, viên chức của các phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc được điều động, phân công làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã: - Đối với ủy ban nhân dân cấp xã gồm: 01 lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng Bộ phận; các công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính của các lĩnh vực: Địa chính - Xây dựng, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hoá - Xã hội, Công an, thu phí và lệ phí. - Đối với địa phương có nhiều giao dịch về giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân mà cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả không thể giải quyết kịp thời thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét bố trí thêm hợp đồng lao động làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Điều 6. Các lĩnh vực thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông a. Đối với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: Tiến hành giải quyết thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền hoặc được ủy quyền thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; b. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Các lĩnh vực phải thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm: - Lĩnh vực đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Lĩnh vực quản lý đất đai: Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và Môi trường cấp huyện; - Lĩnh vực quản lý xây dựng: cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu tư nhân và các công trình có quy mô nhỏ theo phân cấp; - Lĩnh vực Lao động - Thương binh và xã hội: Các thủ tục về chính sách người có công, chính sách xã hội, lao động và tiền lương; - Lĩnh vực Tư pháp, hộ tịch: Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Phòng Tư pháp cấp huyện; - Lĩnh vực Kinh tế: Các thủ tục liên quan đến các hoạt động nông nghiệp, thủy sản, thương mại và công nghiệp; - Lĩnh vực môi trường: Thủ tục xác nhận cam kết bảo vệ môi trường; - Lĩnh vực Hộ khẩu và Chứng minh nhân dân; - Lĩnh vực Thuế. c. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: - Lĩnh vực quản lý đất đai: Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Lĩnh vực quản lý xây dựng: Các thủ tục về cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu tư nhân được phân cấp; - Lĩnh vực Lao động - Thương binh và xã hội: Các thủ tục về chính sách người có công, chính sách xã hội; - Lĩnh vực Tư pháp, hộ tịch: Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Lĩnh vực Hộ khẩu và Chứng minh nhân dân: Các thủ tục hành chính yêu cầu cần xác nhận của Công an cấp xã; Điều 7. Tiêu chuẩn Phòng làm việc, trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Diện tích phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả a. Đối với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tối thiểu 40m2 ; b. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện tối thiểu 80m2 c. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã tối thiểu 40m2 2. Trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính a. Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương, cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước các cấp xem xét bố trí cơ sở vật chất tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đảm bảo các trang thiết bị: máy vi tính, máy photocopy, máy fax, máy in, điện thoại cố định, ghế ngồi, bàn làm việc có ngăn ô kính, nước uống, quạt mát hoặc máy điều hòa nhiệt độ và các trang thiết bị khác để đáp ứng nhu cầu làm việc và phục vụ tổ chức, cá nhân;
2,125
8,289
b. Khuyến khích cơ quan hành chính các cấp hiện đại hóa trang thiết bị và triển khai áp dụng hệ thống Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001-2008 và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân. 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính tùy vào điều kiện thực tế có thể được thực hiện các dịch vụ photocopy, đánh máy vi tính các tài liệu, hoàn chỉnh, cung cấp biểu mẫu, hồ sơ để phục vụ cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. Điều 8. Niêm yết, công khai thủ tục hành chính, phí, lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Niêm yết, công khai các quy định, thủ tục hành chính, đầy đủ các loại giấy tờ, hồ sơ ở từng lĩnh vực, phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Niêm yết bằng bảng hoặc trục xoay, màn hình điện tử, đặt nơi dễ nhìn, kích thước chữ dễ đọc). Chương III QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức 1. Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là người chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; 2. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu trách nhiệm trước Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả về nhiệm vụ được giao. 3. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải đeo thẻ công chức; có bảng tên, chức danh và lĩnh vực của nhiệm vụ được phân công thực hiện. Điều 10. Nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức 1. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính a. Đối với việc giải quyết thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền giải quyết, thụ lý: Hướng dẫn tổ chức, cá nhân đến liên hệ cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. b. Công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét yêu cầu, hồ sơ của tổ chức, cá nhân; kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ. - Nếu hồ sơ đã hợp lệ theo quy định, thực hiện tiếp nhận hồ sơ. Đối với các hồ sơ có hẹn, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải viết Phiếu nhận và hẹn trả hồ sơ (theo mẫu PH), có ghi rõ ngày trả kết quả và cập nhật vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả (theo mẫu TN-TKQ). - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cụ thể cho tổ chức, cá nhân thông qua Phiếu hướng dẫn (theo mẫu PHD) để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh. Việc hướng dẫn này được thực hiện theo nguyên tắc một lần, đầy đủ, theo đúng quy định đã được niêm yết công khai. 2. Chuyển hồ sơ Công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ của tổ chức, cá nhân đến phòng chuyên môn có liên quan vào cuối giờ làm việc mỗi buổi của ngày làm việc. Thời gian phòng chuyên môn tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ với bộ phận tiếp nhận phải được thể hiện trong Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ của công chức làm công tác chuyên môn. 3. Xử lý, giải quyết hồ sơ a. Phòng chuyên môn thẩm định và xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân do công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ chuyển đến, trình lãnh đạo có thẩm quyền ký duyệt hồ sơ, chuyển trả kết quả giải quyết hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận đúng thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân có liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của các phòng chuyên môn khác thì phòng chuyên môn trực tiếp giải quyết hồ sơ chủ động phối hợp với phòng chuyên môn khác có liên quan cùng xử lý hồ sơ. b. Đối với các hồ sơ cần có sự kiểm tra thực tế trước khi giải quyết thì công chức, viên chức của phòng chuyên môn phải có kế hoạch kiểm tra và báo cáo trực tiếp với lãnh đạo phòng chuyên môn. Quá trình kiểm tra thực tế phải được lập biên bản, ghi rõ các bên tham gia, thời gian, nội dung và kết quả kiểm tra. Biên bản được lưu giữ theo hồ sơ; c. Trường hợp phòng chuyên môn giải quyết hồ sơ chậm hơn thời gian quy định thì phải có trách nhiệm thông báo lý do cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả bằng văn bản để có cơ sở giải thích cho công dân, tổ chức. d. Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận hồ sơ nhưng không thể giải quyết do hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ thì trả lại cho người nộp hồ sơ trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ; đồng thời kèm văn bản thông báo rõ lý do vì sao hồ sơ không thể giải quyết do Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc Trưởng Bộ phận, cơ quan chuyên môn ký. 4. Giao trả kết quả giải quyết hồ sơ: Sau khi nhận hồ sơ đã giải quyết từ phòng chuyên môn, công chức, viên chức bộ phận tiếp nhận trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo đúng thời gian đã hẹn, thu phí, lệ phí theo quy định và yêu cầu tổ chức, cá nhân ký nhận vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp đến ngày hẹn trả kết quả nhưng hồ sơ vẫn chưa xử lý xong, bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm thông báo lý do trễ hẹn và xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản. Điều 11. Nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan chuyên môn có liên quan 1. Cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan chuyên môn có liên quan, chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan đầu mối, giải quyết theo thẩm quyền, đúng thời gian quy định và trả kết quả theo quy định của cơ chế một cửa, một cửa liên thông; 2. Cán bộ, công chức, viên chức tại các đơn vị chuyên môn làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông có trách nhiệm ghi chép đầy đủ các thông tin vào sổ nhật ký, biểu mẫu; lưu trữ hồ sơ, tài liệu, thông tin theo quy định. Điều 12. Chế độ phụ cấp, trang bị đồng phục đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Chế độ phụ cấp: Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách và kiêm nhiệm làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được hưởng mức phụ cấp bồi dưỡng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; 2. Trang bị đồng phục: Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được cấp trang phục (không áp dụng đối với những ngành có quy định chế độ đồng phục). 3. Trang phục được thống nhất đồng phục về kiểu, màu vải trong từng đơn vị sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: áo sơ mi màu trắng (hoặc xanh dương), quần âu màu sẫm; Khuyến khích các cơ quan hành chính các cấp trang bị đồng phục thu đông: áo véc tông và quần âu màu sẫm (cho cả nam và nữ). 4. Nguồn kinh phí: Thực hiện theo dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan hành chính các cấp. Chương IV TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP Điều 13. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan hành chính các cấp 1. Thành lập, kiện toàn, bố trí địa điểm, trang bị cơ sở vật chất đầy đủ và tổ chức hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng với Quy định này; từng bước triển khai thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính, giao dịch giữa cơ quan hành chính với tổ chức, cá nhân theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại; 2. Ban hành và tổ chức thực hiện Nội quy, Quy chế tổ chức hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Quy trình hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị; 3. Bố trí công chức, viên chức có đủ năng lực và phẩm chất, có kỹ năng giao tiếp tốt làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ; tạo điều kiện để công chức, viên chức được tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng do cơ quan có thẩm quyền tổ chức; 4. Chỉ đạo thực hiện niêm yết công khai (tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử) các quy định về quy trình, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, mức thu phí, lệ phí đối với từng hồ sơ công việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; mở sổ góp ý, hòm thư góp ý; niêm yết công khai số điện thoại đường dây nóng (số điện thoại của lãnh đạo cơ quan và cơ quan tiếp nhận kiến nghị về giải quyết thủ tục hành chính) để tiếp nhận những phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. 5. Tổ chức quán triệt nội dung Quy định này đến cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là các đối tượng trực tiếp tham gia quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo Quy định này. Tổ chức các hình thức thông báo, tuyên truyền thích hợp về Quy định này thông qua các phương tiện truyền thông để nhân dân được biết, thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện. 6. Thường xuyên tổ chức kiểm tra tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của Bộ phận tiếp nhận và công chức chuyên môn; rà soát, đánh giá tình hình công việc theo định kỳ, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; đề xuất, kiến nghị các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện. Có hình thức khen thưởng đối với công chức hoặc bộ phận thực hiện tốt nhiệm vụ và xử lý kỷ luật đối với công chức hoặc bộ phận có vi phạm các quy định hoặc thực hiện không tốt nhiệm vụ theo Quy định này. Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan 1. Sở Nội vụ: a. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này tại cơ quan hành chính các cấp; phối hợp với các Sở, ngành chuyên môn có liên quan kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
2,034
8,290
b. Phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định về mức phụ cấp, trang bị đồng phục đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính các cấp. 2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm, hướng dẫn chế độ thu, chi và sử dụng các nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị. 3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; xây dựng chuyên trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính kết nối với Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định. 4. Các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc UBND tỉnh, gồm các sở, ngành: Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; a. Hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra việc thi hành các quy định pháp luật về thủ tục hành chính theo thẩm quyền quản lý ngành tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh; b. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định, quy trình liên thông, quy chế phối hợp giữa các sở ngành, cơ quan hành chính các cấp trong việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông. 5. Công an tỉnh: a. Hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra việc thi hành các quy định pháp luật về thủ tục hành chính theo thẩm quyền quản lý ngành tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đối với các đơn vị trực thuộc, Công an cấp huyện, Công an cấp xã; b. Phối hợp với UBND cấp huyện chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, thành phố cử cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm tốt, tham gia tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của lĩnh vực hộ khẩu, chứng minh nhân dân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 6. Cục Thuế tỉnh Bình Định: a. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện của Chi cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã trong việc xử lý hồ sơ và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính chính xác và đúng thời gian quy định; b. Phối hợp với UBND cấp huyện chỉ đạo các Chi cục Thuế bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm tốt, tham gia phối hợp với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong việc tiếp nhận và bàn giao hồ sơ thông tin địa chính, hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất hàng ngày, đầy đủ, chính xác tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc Văn phòng HĐND, UBND các huyện thành phố; c. Cử công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm tốt, tham gia tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ về thuế tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tư vấn và giải đáp kịp thời các yêu cầu của công dân về nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất. 7. Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nội dung của Quy định này. Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung (qua Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo)./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ GẠO CỨU ĐÓI CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 151/LĐTB&XH-BTXH ngày 18 tháng 01 năm 2012, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 1090/BTC-NSNN ngày 20 tháng 01 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 3.592 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương để cứu đói nhân dân trong thời gian giáp hạt năm 2012, cụ thể: - Tỉnh Lạng Sơn: 1.210 tấn gạo. - Tỉnh Điện Biên: 2.382 tấn gạo. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh sử dụng số gạo được cấp nêu trên hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng cho nhân dân cứu đói. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra tình hình thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CẤP NHÀ NƯỚC XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ SĨ NHÂN DÂN”, “NGHỆ SĨ ƯU TÚ” LẦN THỨ 7 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng cấp Nhà nước xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” lần thứ 7 (có Danh sách kèm theo). Điều 2. Hội đồng cấp Nhà nước xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” lần thứ 7 (sau đây gọi tắt là Hội đồng) có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét, lựa chọn những nghệ sĩ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để trình Chủ tịch nước tặng các danh hiệu nêu trên. Điều 3. Hội đồng làm việc theo các nguyên tắc sau đây: 1. Các phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 3/4 tổng số thành viên của Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng; 2. Các cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu phải được ít nhất 90% số phiếu đồng ý của tổng số thành viên Hội đồng có tên trong Danh sách tại Điều 1 Quyết định này; 3. Căn cứ kết luận, kiến nghị của các Hội đồng chuyên ngành và tiêu chuẩn đối với từng danh hiệu, Hội đồng tiến hành thảo luận, bỏ phiếu kín đối với từng nghệ sĩ được đề nghị; lập Danh sách các nghệ sĩ được đề nghị tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” theo từng lĩnh vực và thông báo công khai Danh sách này trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi có kết quả xét tặng của Hội đồng; 4. Sau khi tổng hợp kết quả xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” và tham khảo, tiếp thu ý kiến trên các phương tiện thông tin đại chúng (nếu có), Hội đồng gửi hồ sơ đến Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, trình Chủ tịch nước; 5. Thành viên Hội đồng không được xem xét, đề nghị tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú”. Điều 4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực của Hội đồng. Hội đồng có Tổ Thư ký giúp việc do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập và được sử dụng con dấu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để giải quyết công việc. Kinh phí hoạt động của Hội đồng do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao và theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 5. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan và các thành viên Hội đồng có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH HỘI ĐỒNG CẤP NHÀ NƯỚC XÉT DANH HIỆU “NGHỆ SĨ NHÂN DÂN”, “NGHỆ SĨ ƯU TÚ” LẦN THỨ 7 (Ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy tổ chức pháp chế; Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 06/2008/TT-BNV ngày 21/8/2008 sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục III Phần 1 Thông tư 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua – Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp; Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20/5/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10/02/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, huyện về công tác thanh niên;
2,175
8,291
Thực hiện Quyết định số 616-QĐ/TU ngày 29/4/2011 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định về một số chế độ, chính sách đối với cán bộ; Quyết định số 617-QĐ/TU ngày 29/4/2011 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định tổ chức lễ tang và tổ chức đoàn đến viếng cán bộ và thân nhân cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý qua các thời kỳ khi từ trần; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2168/TTr-SNV, ngày 14/12/2011 về việc đề nghị quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ. quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 2182/TTr-SNV, ngày 15/12/2011 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND Thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND Thành phố; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. 2. Sở Nội vụ có chức năng tham mưu, giúp UBND Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: Tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khen thưởng; công tác thanh niên; tổ chức bộ máy, lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố và các tổ chức hội, quỹ, tổ chức phi Chính phủ có phạm vi hoạt động trong địa bàn Thành phố. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình UBND Thành phố dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn Thành phố. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 3. Về tổ chức bộ máy: a) Trình UBND Thành phố quyết định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc UBND Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã; b) Thẩm định và trình UBND thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn, các chi cục, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố; đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố để UBND thành phố quyết định theo quy định; c) Thẩm định, trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp thành phố theo quy định của pháp luật; d) Tham mưu, giúp UBND thành phố xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND quận, huyện, thị xã theo quy định để UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền; đ. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn UBND cấp quận, huyện, thị xã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND quận, huyện, thị xã; g. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thuộc Thành phố hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của thành phố theo quy định của pháp luật; 4. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp: a) Hướng dẫn và thẩm định kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố; thống kê, tổng hợp, báo cáo đột xuất tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức, biên chế sự nghiệp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế; b. Định kỳ tổng hợp, xây dựng và báo cáo UBND Thành phố kết quả sử dụng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trình cấp có thẩm quyền quyết định (đối với biên chế công chức trình Bộ Nội vụ, biên chế sự nghiệp trình HĐND Thành phố); c. Tham mưu, báo cáo UBND trình HĐND Thành phố giao biên chế công chức trong cơ quan của HĐND, UBND, đơn vị sự nghiệp công lập của UBND Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã, trong tổng biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao và tổng biên chế sự nghiệp do HĐND Thành phố định; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã và các đơn vị sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật. 5. Về tổ chức chính quyền: a. Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn; b. Tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật; tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; c. Thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thành viên khác của UBND quận, huyện, thị xã. Giúp Hội đồng nhân dân, UBND thành phố trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật; d. Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, UBND thành phố trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và Thành viên UBND các cấp để tổng hợp, báo cáo theo quy định; 6. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính: a. Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính trong thành phố theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chuẩn bị các đề án, thủ tục liên quan tới việc thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính, nâng cấp đô thị trên địa bàn thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau khi có quyết định phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền. Giúp Chủ tịch UBND thành phố thực hiện, hướng dẫn và quản lý việc phân loại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của pháp luật; b. Tổng hợp và quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính của thành phố theo hướng dẫn và quy định của Bộ Nội vụ; c. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của thôn, làng, bản, tổ dân phố theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ; 7. Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủ tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; 8. Về cán bộ, công chức, viên chức: a. Giúp UBND thành phố quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; b. Tham mưu trình UBND thành phố ban hành các văn bản về tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật; c. Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được UBND thành phố phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức thành phố; d. Trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND thành phố quản lý; đ) Thẩm định, trình Chủ tịch UBND Thành phố quyết định cho phép các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức đi làm chuyên gia ở nước ngoài; đi theo chế độ phu nhân/ phu quân ngoại giao theo nhiệm kỳ tại các cơ quan đại diện nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ở nước ngoài được quy định tại Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nước ngoài ngày 18/6/2009. e. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc Thành phố theo quy định của pháp luật của Bộ Nội vụ; việc phân cấp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; g. Việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ: g.1) Chủ trì, phối hợp với Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ Thành phố, văn phòng UBND Thành phố và các cơ quan liên quan của Thành phố tham mưu, đề xuất tổ chức, phục vụ đoàn đại diện lãnh đạo thành phố; chuẩn bị quà, kinh phí và phương tiện phục vụ đoàn đi thăm cán bộ bị ốm nằm viện (thuộc đối tượng thăm hỏi tại Quyết định số 616-QĐ/TU ngày 29/4/2011 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định về một số chế độ, chính sách đối với cán bộ công tác tại cơ quan nhà nước thuộc Thành phố). g.2) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND, Văn phòng UBND Thành phố, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tham mưu, đề xuất, thông tin, tổ chức, phục vụ và thông báo đoàn viếng; chuẩn bị kinh phí và phương tiện phục vụ đoàn viếng đối với các đoàn có Trưởng đoàn là đồng chí Ủy viên Ban thường vụ Thành ủy, Thành ủy viên; Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND Thành phố; Trưởng, Phó các sở, ban, ngành Thành phố viếng các cán bộ, thân nhân cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý từ trần theo Quyết định số 617-QĐ/TU ngày 29/4/2011 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định tổ chức lễ tang và tổ chức đoàn đến viếng cán bộ và thân nhân cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý qua các thời kỳ khi từ trần.
2,079
8,292
9. Về cải cách hành chính: a. Trình UBND thành phố quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố phụ trách các nội dung, công việc của cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện các quyết định của UBND thành phố; b. Trình UBND, Chủ tịch UBND thành phố quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan chính quyền các cấp trên địa bàn Thành phố; chủ trì, phối hợp các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn thành phố triển khai cải cách hành chính; c. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và UBND quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn triển khai tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của thành phố đã được phê duyệt; d. Giúp UBND thành phố tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý biên chế đối với cơ quan hành chính và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các tổ chức sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật; đ. Tổng hợp, xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính trình phiên họp hàng tháng của UBND thành phố; giúp UBND thành phố thực xây dựng báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy định; 10. Về công tác tổ chức hội, quỹ, tổ chức phi Chính phủ: a. Thẩm định và trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên; phê duyệt điều lệ, cấp giấy phép, thu hồi giấy phép của các hội, quỹ, tổ chức phi Chính phủ có phạm vi hoạt động trong Thành phố theo quy định của pháp luật; b. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều lệ đối với hội, quỹ, tổ chức phi Chính phủ trong thành phố. Tham mưu giúp UBND thành phố xử lý theo thẩm quyền những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động đối với các hội, quỹ, tổ chức phi Chính phủ; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các hội, quỹ, tổ chức phi Chính phủ trong phạm vi Thành phố. Phối hợp với các ngành hữu quan tạo điều kiện giúp hội, quỹ, tổ chức phi Chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật có hiệu quả; c. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố quyết định hỗ trợ định xuất và các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật; d. Tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội, quỹ, tổ chức phi Chính phủ (kể cả chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của hội, quỹ, tổ chức phi Chính phủ có phạm vi hoạt động toàn quốc, liên tỉnh có trụ sở tại Thành phố). Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Nội vụ, UBND Thành phố. 11. Về công tác thanh niên: a. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt; b. Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của Thành phố trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên; c. Phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy, các cơ quan liên quan, Thành Đoàn và các tổ chức khác của thanh niên trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên; d. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của Thành phố; đ. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tê về thanh niên do UBND Thành phố giao theo quy định của pháp luật; e. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên được UBND Thành phố giao theo quy định của pháp luật; g. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan tương đương sở, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố, UBND quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn 1. Về công tác thi đua – khen thưởng: a. Tham mưu giúp UBND thành phố và Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của thành phố; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng thành phố; b. Tham mưu giúp Chủ tịch UBND thành phố và Hội đồng Thi đua – Khen thưởng thành phố tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn Thành phố; c. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở Thành phố và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; d. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; đ. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình UBND Thành phố quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng; e. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. g. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng. 13. Về công tác tôn giáo: a. Tham mưu giúp UBND thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn thành phố; b. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của Thành phố; c. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giao theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu trình UBND Thành phố giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo; d. Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật; đ. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; e. Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo; g. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 14. Về công tác văn thư, lưu trữ: a. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của Thành phố”; c. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của Thành phố d. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của Thành phố; đ. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; e. Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của Thành phố; g. Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; h. Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; i. Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; k. Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. l. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; m. Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; 15. Về công tác doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố a. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố trong việc thực hiện các quyết định của Thành phố về công tác tổ chức bộ máy, lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp; b. Chủ trì phối hợp cùng cơ quan cấp trên trực tiếp của doanh nghiệp, các sở, ngành có liên quan xây dựng đề án tổ chức lại, thành lập, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố, trình Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Thành phố thẩm định, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định; c. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan hướng dẫn và thẩm định trình UBND Thành phố quyết định việc bổ sung, điều chỉnh lại ngành nghề sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố theo quy định hiện hành của nhà nước và thành phố; d. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan hướng dẫn xây dựng và thẩm định trình UBND Thành phố quyết định phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp thuộc Thành phố (Tổng công ty, Công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, Công ty TNHH một thành viên); đ. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan hướng dẫn xây dựng Điều lệ Công ty cổ phần khi chuyển từ Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần để Công ty cổ phần trình Đại hội cổ đông quyết định;
2,078
8,293
e. Triển khai các quy định về công tác cán bộ theo quy định của Nhà nước và Thành phố như: bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, cử người đại diện; từ chức, miễn nhiệm; thôi làm đại diện; đánh giá; bồi dưỡng kiến thức; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc Thành phố; g. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan, thẩm định, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định ban hành các quy chế quản lý, giám sát doanh nghiệp; 16. Về công tác pháp chế và kiểm soát thủ tục hành chính Thực hiện nhiệm vụ công tác pháp chế và kiểm soát thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực nội vụ theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-Cp ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy tổ chức pháp chế; Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. 17. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND Thành phố. 18. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được UBND Thành phố giao theo quy định của pháp luật; 19. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sựn nghiệp thuộc Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn. Giúp UBND Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn Thành phố. 20. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn vị hành chính quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, thôn, làng, bản, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng; công tác thanh niên và các lĩnh vực khác được giao; 21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, cung cấp số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ được giao; 22. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở; 23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo UBND thành phố và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định; 24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định; 25. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND thành phố; 26. Xây dựng Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu của các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật để trình UBND thành phố quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền; 27. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Nội vụ có Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở; b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d. Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thành ủy, UBND Thành phố Hà Nội, Bộ Nội vụ ban hành và theo quy định của pháp luật; đ. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức thuộc Sở: 2.1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a. Văn phòng; b. Thanh tra; c. Phòng Pháp chế d. Phòng Cải cách hành chính đ. Phòng Xây dựng chính quyền; e. Phòng Quản lý sở, ngành; g. Phòng Đào tạo, bồi dưỡng tuyển dụng; h. Phòng Công tác thanh niên và quản lý hội; g. Phòng Tổ chức, nhân sự doanh nghiệp; 2.2. Chi cục và các Ban quản lý nhà nước chuyên ngành: a. Ban Thi đua – Khen thưởng b. Ban Tôn giáo k. Chi cục Văn thư – Lưu trữ Chi cục và các Ban trực thuộc Sở Nội vụ là những đơn vị được UBND Thành phố thành lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng để giao dịch và hoạt động theo quy định của pháp luật. 3. Biên chế của Sở Nội vụ: Biên chế của Sở Nội vụ được UBND Thành phố giao hàng năm . Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở Nội vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định./. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 28/8/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã trực thuộc và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ, PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm; Căn cứ Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quy chế quản lý rừng; Căn cứ Thông tư số 144/2002/TTLT-BNNPTNT-BCA-BQP ngày 13 tháng 12 năm 2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội trong công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn thành phố đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 4109/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt số liệu chi tiết diện tích rừng, đất lâm nghiệp và cây lâm nghiêp phân tán trên địa bàn thành phố năm 2010; Căn cứ Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Đề án quản lý bảo vệ, phát triển các loại rừng và cây xanh thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1821/TTr-SNN-KHTC ngày 28 tháng 11 năm 2011 và Tờ trình số 2008/SNN-KHTC ngày 30 tháng 12 năm 2011 về phê duyệt “Chương trình quản lý bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phê duyệt Chương trình quản lý bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 theo nội dung chương trình đính kèm. Điều 2. Căn cứ nội dung Chương trình quản lý bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 đã được phê duyệt, các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo Nông nghiệp - Nông thôn thành phố; Thủ trưởng các sở - ngành: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an thành phố, Bộ Tư lệnh thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, Đài Truyền hình thành phố, Thành Đoàn, Chi Cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn và quận 9 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,046
8,294
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ, PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 509/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố) Rừng và mảng xanh là bộ phận không thể thay thế được của môi trường sinh thái, giữ vai trò quan trọng đối với đời sống con người và sự phát triển của thành phố. Ngoài chức năng của rừng là cung cấp gỗ, củi và các lâm sản khác, phục vụ nhu cầu tham quan du lịch, nghiên cứu khoa học… Rừng còn có chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sống như điều hòa khí hậu, hấp thụ khí các-bon, điều tiết nguồn nước, hạn chế bão lụt, hạn hán, chống xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất và quan trọng là duy trì bảo tồn đa dạng sinh học. Trong những năm qua, lãnh đạo thành phố luôn quan tâm và tạo điều kiện thực hiện các chế độ, chính sách về phát triển rừng và cây xanh thành phố. Với tinh thần quyết tâm, nỗ lực của các cấp chính quyền, các sở - ban - ngành chức năng và nhân dân thành phố trong tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã mang lại những kết quả thiết thực. Diện tích 3 loại rừng và cây phân tán được giữ vững, tỷ lệ che phủ đạt 18,76% so với tổng diện tích tự nhiên của thành phố, đóng vai trò quan trọng góp phần tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường, giảm thiểu khói bụi, tiếng ồn và tác động của biến đổi khí hậu, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Đặc biệt, rừng phòng hộ Cần Giờ còn là Khu Dự trữ sinh quyển thế giới, thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học, sinh viên, học sinh trong nước và quốc tế đến nghiên cứu học tập và là điểm đến tham quan, nghỉ dưỡng không những của người dân thành phố mà còn của du khách. Trong thời gian tới, với tốc độ đô thị hóa nhanh, mật độ dân số ngày càng cao và tác động của biến đổi khí hậu luôn là những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường sống của cư dân thành phố, việc duy trì và phát huy vai trò của rừng và mảng xanh trên địa bàn thành phố là yêu cầu cấp thiết. Do vậy, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 phê duyệt Đề án quản lý, bảo vệ và phát triển các loại rừng và cây xanh Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. Ngoài mục tiêu đẩy mạnh công tác trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và phong trào trồng cây xanh trong cộng đồng dân cư, phấn đấu nâng độ che phủ cây xanh đạt 40% (độ che phủ rừng đạt 20%) thì việc nâng cao hiệu quả của công tác bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng cũng được chú trọng. Chương trình Quản lý bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 là nhằm đề ra những biện pháp tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành gắn với những chính sách, chương trình hành động để nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và hiệu quả trong hoạt động bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng là một trong những giải pháp quan trọng và cần thiết để thực hiện mục tiêu duy trì sự ổn định tỷ lệ che phủ, bảo vệ môi trường của thành phố; đồng thời, còn là nhiệm vụ cụ thể, thiết thực góp phần thực hiện “Chương trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường” là một trong sáu chương trình đột phá mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX nhiệm kỳ 2011 - 2015 đề ra. I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 1. Quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp. Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 đã được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 10/2007/NQ-CP ngày 13 ngày 02 tháng 2007, diện tích quy hoạch sử dụng vào mục đích lâm nghiệp của thành phố là 36.276 ha. Ủy ban nhân dân thành phố đã phân cấp quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp đến các cấp quận - huyện, phường - xã - thị trấn nơi có rừng. Theo Quyết định số 4109/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt số liệu chi tiết diện tích rừng, đất lâm nghiệp và cây lâm nghiêp phân tán trên địa bàn thành phố năm 2010, tổng diện tích đất lâm nghiệp trong quy hoạch 3 loại rừng của thành phố là 37.485,50 ha, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất. Trong đó, diện tích đất có rừng là 34.277,61 ha, gồm rừng đặc dụng 29,92 ha, rừng phòng hộ 34.833,23 ha, rừng sản xuất 2.622,35 ha. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp của thành phố phân bố trên địa bàn thuộc 5 quận, huyện gồm: huyện Bình Chánh là 1.123,21 ha, huyện Cần Giờ là 35.496,89 ha, huyện Củ chi là 503,38 ha, huyện Hóc Môn là 305,41 ha, quận 9 là 56,61 ha. Đã giao cho tổ chức, hộ gia đình quản lý: Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ 34.059,62 ha, chiếm 90,86%; Chi cục Lâm nghiệp 336,09 ha; Ban quản lý Công viên Văn hóa Lịch sử Dân tộc 32,20 ha, chiếm 0,09%; Doanh nghiệp nhà nước 1.020,98 ha, chiếm 2,72%; Lực lượng vũ trang 463,89 ha, chiếm 1,24%; Hộ gia đình, cá nhân 1.290,89 ha, chiếm 3,44%; Ủy ban nhân dân các quận, huyện 282,01 ha, chiếm 0,75%. 2. Hệ thống tổ chức bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. Lực lượng quản lý bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố được tổ chức theo hệ thống, gồm lực lượng chuyên trách, lực lượng bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng của địa phương cấp xã và lực luợng tại chỗ của đơn vị chủ rừng, cụ thể: 2.1. Chi cục Kiểm lâm: là cơ quan chuyên môn giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng; đồng thời là cơ quan thừa hành pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản ở địa phương. Lực lượng Kiểm lâm được tổ chức và hoạt động theo Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ. Tổng biên chế của Chi cục Kiểm lâm duy trì 85 cán bộ, công chức, trong đó có trình độ đại học: 30 người; trung cấp: 37 người và sơ cấp: 18 người. Cán bộ, công chức trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn các quận huyện có 63 người, tại các đơn vị trực thuộc: - Hạt Kiểm lâm Cần Giờ, với tổng biên chế hiện có 46 cán bộ, công chức đảm nhiệm quản lý bảo vệ 35.496,89 ha rừng trên địa bàn huyện Cần Giờ. - Hạt Kiểm lâm Củ Chi, với biên chế hiện có 06 cán bộ, công chức đảm nhiệm bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy 503,38 ha rừng và 2.765,62 ha cây phân tán trên địa bàn huyện Củ Chi. - Đội Kiểm lâm cơ động, với biên chế hiện có 11 cán bộ, công chức đảm nhiệm công tác bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy 1.485,23 ha rừng và 2.218,80 ha cây phân tán trên địa bàn huyện Bình Chánh, huyện Hóc Môn và Quận 9. 2.2. Chi cục Lâm nghiệp: cơ quan chuyên môn giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lâm nghiệp. Ngoài nhiệm vụ thực hiện các dự án, chương trình phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố, Chi cục Lâm nghiệp trực tiếp quản lý, bảo vệ 336,09 ha đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng trên địa bàn huyện Bình Chánh và huyện Củ Chi. Tổ chức 3 đơn vị trực tiếp quản lý, bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng gồm: Trạm thực nghiệm Tân Tạo, Trạm Quản lý rừng phòng hộ Bình Chánh, Vườn thực vật Củ Chi; với 18 cán bộ, viên chức trực tiếp bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng, tổ chức giao khoán bảo vệ rừng cho 1 đơn vị tập thể và 4 hộ gia đình. 2.3. Lực lượng bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng của phường, xã, thị trấn nơi có rừng: Tại mỗi phường, xã, thị trấn có rừng đã tổ chức lực lượng bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng trên cơ sở lực lượng Công an, Dân quân tự vệ địa phương; lực lượng này có nhiệm vụ phối hợp cùng lực lượng Kiểm lâm thực hiện kế hoạch truy quét các trọng điểm chặt, phá rừng và chữa cháy rừng. Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình rừng và cây phân tán của địa phương quân số thường trực của lực lượng này biến động từ 10 đến 20 thành viên. 2.4. Lực lượng tại chỗ: Lực lượng tại chỗ do đơn vị chủ rừng tổ chức để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng trong phạm vi diện tích rừng do đơn vị quản lý. Lực lượng tại chỗ thuộc các đơn vị như: - Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ: là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, có nhiệm vụ tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển bền vững diện tích 34.059,62 ha rừng và đất rừng phòng hộ. Lực lượng tại chỗ có 477 người, bao gồm: lực lượng bảo vệ rừng thuộc Ban Quản lý; lực lượng bảo vệ rừng của 14 đơn vị tập thể và người lao động của 178 hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng. - Công ty TNHH Một thành viên Cây trồng thành phố trực thuộc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH Một thành viên, lực lượng tại chỗ có 14 người, trực tiếp bảo vệ 562,08 ha rừng sản xuất trên địa bàn xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh. - Trung tâm Giáo dục và Giải quyết việc làm Nhị Xuân trực thuộc Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố, lực lượng tại chỗ có 32 người, trực tiếp bảo vệ 171,2 ha rừng sản xuất tại xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn. - Trung tâm Hoa kiểng và dịch vụ nông nghiệp huyện Bình Chánh trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, lực lượng tại chỗ có 14 người, trực tiếp bảo vệ 264,53 ha rừng sản xuất trên địa bàn xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh. - Ban Quản lý Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, lực lượng tại chỗ có 12 người, trực tiếp bảo vệ 32,02 ha đất lâm nghiệp (20,55 ha rừng phòng hộ và 11,47 ha rừng sản xuất) trên địa bàn phường Long Bình, Quận 9. - Ban Quản lý Khu Di tích Lịch sử Địa đạo Củ chi trực thuộc Bộ Tư lệnh thành phố, lực lượng tại chỗ có 20 người, trực tiếp bảo vệ 122,88 ha rừng phòng hộ trên địa bàn xã Phú Mỹ Hưng và xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi.
2,061
8,295
- Sư đoàn 9 là đơn vị quân đội trực thuộc Quân đoàn 4, trực tiếp quản lý 341 ha đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn huyện Củ Chi. Ngoài ra, đối với công tác phòng cháy, chữa cháy rừng của thành phố còn có lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy với chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực phòng cháy chữa cháy, được tổ chức thành hệ thống từ thành phố đến cấp quận, huyện nơi có rừng, đóng vai trò quan trọng trong công tác tham mưu, tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và là lực lượng chủ lực sẵn sàng tiếp ứng trong công tác chữa cháy rừng. 3. Đầu tư trang bị phương tiện quản lý bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. 3.1. Trong công tác bảo vệ rừng: được trang bị ô tô, xe gắn máy, tàu cao tốc, thuyền máy và thiết bị thông tin liên lạc đáp ứng được yêu cầu trong hoạt động tuần tra trên bộ và trên sông. Lực lượng Kiểm lâm được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ để làm nhiệm vụ. 3.2. Trong công tác phòng cháy và chữa cháy rừng: - Các đơn vị chủ rừng Nhà nước, lực lượng xung kích của 6/19 xã có rừng và lực lượng Kiểm lâm được trang bị phương tiện vận chuyển, máy bơm và thiết bị chữa cháy chuyên dụng. - Các đơn vị chủ rừng chủ động đầu tư trang thiết bị, công trình phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng như: xe bồn, hồ chứa nước, máy bơm, vòi dẫn nước, bình chữa cháy, kẻng báo cháy, cuốc, xẻng, cào, chổi dập lửa… 4. Tình hình quản lý bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật hại cây rừng. 4.1. Tình hình bảo vệ rừng: - Diện tích rừng trên các địa bàn huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn và quận 9: không có hiện tượng chặt phá, lấn chiếm đất rừng xảy ra. - Huyện Cần Giờ: rừng phòng hộ Cần Giờ vẫn còn xảy ra tình trạng chặt phá, khai thác rừng, lấn chiếm, đào đắp đầm đập nuôi trồng thủy sản gây hại đến rừng. Tình trạng săn bắt động vật rừng trái phép vẫn còn xảy ra. 4.2. Tình hình phòng cháy và chữa cháy rừng: từ năm 2006 đến nay, diện tích bị cháy chủ yếu là cây phân tán và thảm thực vật thân thảo với 46 vụ, diện tích bị cháy 265,72 ha. 4.3. Phòng trừ sinh vật hại rừng: - Công tác phòng trừ sinh vật hại rừng được Chi cục Bảo vệ thực vật chủ trì, phối hợp Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm, các đơn vị chủ rừng thực hiện công tác dự báo và triển khai các biện pháp phòng trừ sâu bệnh gây hại cây rừng. - Tình hình sâu đục thân, sâu ăn lá thường xuất hiện đối với các khu rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Củ Chi và Cần Giờ. 5. Những hạn chế và nguyên nhân. - Tình trạng chặt phá, khai thác rừng, săn bắt động vật rừng trái phép vẫn còn xảy ra trên rừng phòng hộ Cần Giờ, do một số nguyên nhân: đời sống một bộ phận dân cư tại địa phương và các vùng lân cận còn nhiều khó khăn, việc sử dụng sản phẩm từ rừng làm vật liệu xây dựng, chất đốt và hoạt động nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối. - Vào mùa khô, các hoạt động hun khói bắt rắn, bắt chuột đồng, lấy mật Ong, đốt vệ sinh đồng ruộng khi chuyển vụ, đốt rác ở một số địa phương đã để xảy ra cháy cây phân tán. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng trong cộng đồng dân cư nơi có rừng, đặc biệt là những địa phương thường để xảy ra cháy rừng, cây phân tán. - Diễn biến sinh vật hại rừng ngày càng phức tạp, đến nay vẫn chưa có giải pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây rừng có hiệu quả cao. - Hiện nay, vẫn còn 13 xã, phường nơi có rừng, cây phân tán nằm trong vùng trọng điểm có nguy cơ xảy ra cháy cao chưa được trang bị máy bơm chữa cháy chuyên dụng. Máy bơm chữa cháy của các chủ rừng là đơn vị kinh tế có công suất nhỏ, chủ yếu tận dụng máy bơm nước phục vụ tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, nên còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu khi có cháy rừng xảy ra. - Những hạn chế của lực lượng bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng: + Lực lượng Kiểm lâm chủ yếu hoạt động tại những địa bàn hẻo lánh, điều kiện học tập khó khăn, mặc dù đã được quan tâm trong công tác đào tạo nhưng mặt bằng chung về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức Kiểm lâm chưa đồng đều nên gặp khó khăn trong công tác phối hợp bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. + Nhân sự của lực lượng bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng ở địa phương cấp xã thường xuyên biến động, nhưng việc tổ chức tập huấn kiến thức cơ bản về công tác phòng cháy, chữa cháy chưa kịp thời khi có thay đổi nhân sự mới. + Sự phối hợp giữa các đơn vị làm nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng có lúc, có nơi chưa chặt chẽ và thiếu đồng bộ. II. MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP BẢO VỆ, PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 1. Mục tiêu. - Giữ vững diện tích đất lâm nghiệp của thành phố theo quy hoạch đến năm 2015 là 35.000 ha (rừng đặc dụng: 70 ha, rừng phòng hộ: 32.630 ha, rừng sản xuất 2.300 ha). - Bảo vệ có hiệu quả diện tích rừng hiện có, không để xảy ra cháy rừng, thiệt hại do chặt phá rừng, săn bắt động vật rừng trái phép… - Nâng cao nhận thức bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng trong cộng đồng. 2. Giải pháp. 2.1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn và quận 9 tổ chức triển khai thực hiện thống kê, kiểm kê số lượng, chất lượng rừng trong năm 2012; thiết lập hồ sơ quản lý dữ liệu rừng và đất lâm nghiệp thống nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 25/2009/TT-BNN ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn và quận 9 tăng cường quản lý quỹ đất đã quy hoạch sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, rà soát việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trồng rừng sản xuất cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn tránh những bất cập trong việc quản lý, sử dụng đất, không để xảy ra tình trạng chuyển đổi trái phép mục đích sử dụng đối với đất lâm nghiệp. - Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng và cây phân tán trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao tổ chức cập nhật tình hình diễn biến về hiện trạng, chủ sở hữu, chủ sử dụng đối với diện tích 3 loại rừng, diện tích cây phân tán ngoài quy hoạch đất lâm nghiệp, cây trồng tập trung dễ cháy khác (cao su…) trên địa bàn, định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm cơ sở cho việc lập kế hoạch bảo vệ phòng cháy và chữa cháy rừng. - Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc chấp hành và thực hiện các chế độ, thể lệ, quy định của pháp luật về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng, cụ thể: + Chi cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp Thanh tra chuyên ngành, các ngành chức năng tổ chức kiểm tra định kỳ việc tổ chức triển khai thực hiện chế độ, thể lệ, quy định của pháp luật về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương các cấp huyện, xã và đơn vị chủ rừng. + Ủy ban nhân dân huyện, quận nơi có rừng tổ chức kiểm tra định kỳ về việc tổ chức triển khai thực hiện chế độ, quy định của pháp luật về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng tại các địa phương cấp xã nơi có rừng và các đơn vị chủ rừng trên địa bàn quản lý. + Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có rừng và cây phân tán tổ chức kiểm tra định kỳ việc triển khai thực hiện các quy định về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng, điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy tại địa bàn dân cư thôn, ấp nơi có rừng và cây phân tán tên địa bàn quản lý. + Lực lượng bảo vệ rừng tăng cường hoạt động tuần tra tại những khu vực có rừng và cây phân tán, thường xuyên kiểm tra hộ sản xuất nuôi thủy sản dưới tán rừng, sản xuất muối, sản xuất nông nghiệp ở cận rừng, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với mọi trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. - Tổ chức thực hiện quy ước bảo vệ rừng trong cộng đồng dân cư theo hướng dẫn tại Thông tư số 70/2007/TT-BNN ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có rừng chủ trì phối hợp với cơ quan Kiểm lâm cấp huyện tiến hành tổng kết và rà soát, sửa đổi, bổ sung nội dung quy ước về bảo vệ rừng trong cộng đồng dân cư cho phù hợp đặc điểm, tình hình thực tế trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký công nhận, đồng thời tổ chức phổ biến đến từng hộ dân trong địa bàn dân cư để thực hiện. - Rà soát ban hành, bổ sung quy chế quản lý, quy chế phối hợp hoạt động bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng: + Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng nằm trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao, căn cứ vào đặc điểm, tình hình tại địa phương để xây dựng và ban hành quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng và cây phân tán theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 47, Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. + Chi cục Kiểm lâm tiến hành rà soát, bổ sung hoặc xây dựng mới quy chế phối hợp ký kết giữa cơ quan Kiểm lâm với các cơ quan, đơn vị thuộc các lực lượng: Công an, Quân đội, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát Môi trường, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Dân quân tự vệ của thành phố theo Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT-BNNPTNT-BCA-BQP ngày 13 tháng 12 năm 2002 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng; quy chế phối hợp bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng trong vùng giáp ranh giữa Chi cục Kiểm lâm thành phố với Chi cục Kiểm lâm các tỉnh: Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An. Nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp trong bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng.
2,104
8,296
2.2. Kiện toàn hệ thống tổ chức, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của lực lượng bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng: a) Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ huy các cấp về những vấn đề cấp bách trong bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng và phát huy vai trò tham mưu, chỉ đạo công tác bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; tăng cường hoạt động hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra đối với các địa phương có rừng, các đơn vị chủ rừng trong tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng . b) Nâng cao năng lực của lực lượng bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng: - Nâng cao vai trò, chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Kiểm lâm trong công tác bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. Chi cục Kiểm lâm thành phố tiếp tục kiện toàn tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và cần đẩy mạnh thực hiện: + Tiếp tục quan tâm đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. Đến năm 2015, phấn đấu nâng trình độ cán bộ, công chức Kiểm lâm đạt tỷ lệ đại học và sau đại học 50%, trung cấp 45% và sơ cấp 5%. + Tăng cường chỉ đạo các đơn vị cơ sở quan hệ gắn bó và tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, chủ động phối hợp các phòng ban chức năng và các đơn vị: Công an, Quân đội, Bộ đội Biên phòng, Dân quân tự vệ, Cảnh sát Mội trường, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tại địa phương trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng góp phần bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn công tác. + Nâng cao trách nhiệm của cán bộ Kiểm lâm phụ trách địa bàn, thực hiện tốt chức năng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng tổ chức triển khai có hiệu quả các hoạt động lâm nghiệp; xây dựng phong trào quần chúng tham gia trồng rừng, trồng cây phân tán, phong trào bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương theo quy định tại Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN ngày 04 tháng 10 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có rừng tiếp tục kiện toàn, củng cố lực lượng xung kích bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định tại Khoản 2, Điều 50 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ. c) Chủ rừng là đơn vị tập thể, chủ hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao rừng để quản lý, bảo vệ hoặc được giao đất trồng rừng sản xuất, trồng cây phân tán thực hiện trách nhiệm tổ chức lực lượng tại chỗ theo quy định của Khoản 1, Điều 50 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ, cụ thể: - Đối với chủ rừng là đơn vị tập thể, người đứng đầu đơn vị chủ rừng có trách nhiệm: tổ chức xây dựng lực lượng tại chỗ và thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật nâng cao năng lực hoạt động bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; đầu tư trang bị phương tiện và đảm bảo các điều kiện cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tại chỗ. - Đối với chủ rừng là hộ gia đình hoặc cá nhân có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật dưới sự hướng dẫn của cơ quan Kiểm lâm, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại địa phương. 2.3. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giáo dục, vận động trong cộng đồng tham gia bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng: Công tác tuyên truyền, giáo dục và vận động quần chúng tham gia bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng là một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu, là trách nhiệm của các cơ quan chức năng, các cấp chính quyền và tổ chức đoàn thể cùng phối hợp thực hiện, giúp người dân nâng cao nhận thức về: vai trò, tầm quan trọng, lợi ích của rừng; về các quy định của pháp luật; về mục đích, ý nghĩa của công tác bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. Chi cục Kiểm lâm với vai trò là cơ quan chuyên trách, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện: - Phối hợp Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, Đài Truyền hình thành phố và các cơ quan thông tin truyền thông khác xây dựng phóng sự, bài viết phản ánh về công tác bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng, lồng ghép chương trình phổ biến văn bản pháp luật và phản ánh những đơn vị, gương người tốt, việc tốt trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng. - Phối hợp các cấp chính quyền, tổ chức, đoàn thể tại những địa phương nơi có rừng và cây phân tán tăng cường các hoạt động: tổ chức tuyên truyền trực tiếp thông qua các buổi họp dân trong địa bàn dân cư; thông tin tuyên truyền trên đài phát thanh của xã. - Tổ chức Tổ tuyên truyền lưu động, đi đến các điểm dân cư tập trung cận rừng dùng loa để phổ biến nội dung tuyên truyền kết hợp tranh cổ động, phát tờ rơi. - Chủ trì phối hợp cùng chính quyền địa phương và sở, ngành liên quan tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, hội trại gắn với công tác truyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ, phát triển rừng và cây xanh trong học sinh thuộc các trường trung học cơ sở nằm trong địa bàn có rừng và cây phân tán. 2.4. Tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật hại cây rừng: - Lực lượng bảo vệ rừng tăng cường các hoạt động kiểm tra, truy quét, chuyển hóa những khu vực trọng điểm, kịp thời ngăn chặn mọi hành vi phá rừng, lấn chiếm đất rừng, săn bắt động vật rừng trái pháp luật; nắm tình hình sâu bệnh hại rừng kịp thời báo cáo cơ quan chức năng tổ chức phòng trừ; hướng dẫn người dân hoạt động nuôi thủy sản dưới tán rừng và sản xuất muối cận rừng thực hiện đúng quy định của pháp luật, không gây thiệt hại đến rừng. - Cán bộ Kiểm lâm phụ trách địa bàn xã lập danh sách quản lý đối tượng chuyên hoạt động mua bán, khai thác lâm sản, săn bắt động vật rừng trái pháp luật tại địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập kế hoạch tổ chức giáo dục và vận động những đối tượng nằm trong danh sách quản lý tìm việc làm hợp pháp để sinh sống. - Nâng cao vai trò của lực lượng tại chỗ, kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm, nắm bắt tình hình sinh vật gây hại trên diện tích rừng được giao. Đơn vị chủ rừng tăng cường chỉ đạo, tổ chức quản lý đối với lực lượng tại chỗ, kiên quyết xử lý đối với những cá nhân, đơn vị tập thể, hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng thiếu trách nhiệm để mất rừng, trong trường hợp tái phạm nhiều lần cần chấm dứt hợp đồng và thu hồi rừng để tổ chức giao khoán cho những hộ không có việc làm, đời sống khó khăn tại địa phương. 2.5. Tăng cường các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng và cây phân tán: Trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, chính quyền địa phương các cấp, thủ trưởng các cơ quan chức năng và đơn vị chủ rừng luôn quán triệt phương châm 4 tại chỗ:“Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và vật tư hậu cần tại chỗ”; căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm, tình hình, điều kiện thực tế để triển khai thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng và cây phân tán theo quy định tại Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ; đồng thời chủ động tổ chức thực hiện những biện pháp sau: a) Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng và cây phân tán giai đoạn 2012 - 2015 các cấp, hàng năm tổ chức diễn tập và điều chỉnh, bổ sung phương án của từng cấp, cụ thể: - Đối với cấp thành phố: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an thành phố, Bộ Tư lệnh thành phố lập phương án, kế hoạch trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt thực hiện. - Đối với cấp huyện nơi có rừng nằm trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao: Hạt Kiểm lâm hoặc Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Công an, Ban Chỉ huy quân sự lập phương án, kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt thực hiện. - Đối với cấp xã nơi có rừng và cây phân tán nằm trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao, Công an xã chủ trì phối hợp Ban Chỉ huy quân sự xã, cán bộ Kiểm lâm địa bàn lập phương án, kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt thực hiện. - Các đơn vị chủ rừng hoặc cây phân tán có trách nhiệm lập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng và kế hoạch tổ chức diễn tập phương án theo sự hướng dẫn và phê duyệt của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền; thường xuyên điều chỉnh, bổ sung phương án sát với tình hình thực tế. b) Bảo đảm điều kiện phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng: - Tiếp tục đầu tư trang bị phương tiện chữa cháy cho 13 địa phương cấp xã nơi có rừng và cây phân tán nằm trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao. Ủy ban nhân dân quận, huyện lập kế hoạch kinh phí đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố đầu tư trang bị máy bơm chữa cháy chuyên dụng. - Hàng năm, trước thời điểm mùa khô, đơn vị chủ rừng căn cứ đặc điểm tình hình và nhu cầu thực tế trong phòng cháy, chữa cháy rừng, chủ động lập kế hoạch kinh phí đầu tư trang bị mới, bổ sung, bảo trì, sửa chữa đảm bảo các điều kiện như: + Các loại phương tiện, thiết bị, dụng cụ chữa cháy: máy bơm chữa cháy chuyên dùng, dụng cụ thủ công phục vụ công tác chữa cháy; hệ thống thông tin báo cháy (điểm chốt, chòi, tháp canh lửa, kẻng, thiết bị thông tin liên lạc). + Các công trình phòng chống cháy: phát dọn tạo đường băng cản lửa, thu gom đốt có kiểm soát nguồn vật liệu khô trong rừng, bơm nước giữ độ ẩm chân rừng để chủ động phòng chống cháy lan.
2,008
8,297
+ Các công trình đảm bảo nguồn nước chữa cháy: hồ chứa nước, kênh, mương dẫn nước ... c) Duy trì chế độ thông tin cảnh báo nguy cơ cháy rừng: Trên cơ sở phối hợp giữa Chi cục Kiểm lâm, Trung tâm Khí tượng thủy văn khu vực phía Nam, Đài truyền hình thành phố cập nhật tình hình thời tiết, xác định cấp độ nguy cơ cháy rừng, thông tin đến các địa phương, đơn vị chủ rừng và người dân biết để đề phòng và có biện pháp ứng phó trong những tháng cao điểm mùa khô. d) Tăng cường các loại bảng, biển cấm lửa nhắc nhở mọi người nâng cao ý thức phòng cháy, chữa cháy. Các cấp chính quyền, đơn vị chủ rừng có trách nhiệm thực hiện: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng và cây phân tán trong vùng trong điểm nguy cơ cháy cao, hàng năm tổ chức kiểm tra, lập kế hoạch lắp đặt mới, sơn sửa các bảng quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy tại những khu vực sản xuất nông nghiệp cận rừng và cây phân tán ở địa phương, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt thực hiện. - Đơn vị chủ rừng có trách nhiệm đặt các biển cấm lửa tại vị trí bìa rừng và diện tích cây phân tán thuộc trách nhiệm quản lý, bảo vệ của đơn vị, nhằm khuyến cáo mọi người nhận biết khu vực dễ cháy, không sử dụng lửa trong khu vực cấm. đ) Lực lượng Kiểm lâm, lực lượng xung kích, lực lượng tại chỗ tăng cường hoạt động tuần tra, canh phòng tại những khu vực trọng điểm thường xảy ra cháy, nhắc nhở người dân ra vào khu vực có rừng, cây phân tán chấp hành các quy định về an toàn phòng cháy, kịp thời ngăn chặn mọi hành vi vi phạm an toàn về phòng cháy, chữa cháy trên phạm vi diện tích rừng, cây phân tán do gia đình, đơn vị, cấp mình quản lý. e) Thực hiện chế độ tự kiểm tra việc chấp hành và thực hiện các quy định, chế độ, nội quy về phòng cháy, chữa cháy. Thủ trưởng đơn vị chủ rừng chủ động tổ chức tự kiểm tra về những nội dung: tổ chức phân công trực chỉ huy, trực ban, tuần tra; quản lý hồ sơ, bảo quản, sử dụng thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những khâu còn thiếu sót, xử lý nghiêm đối với cá nhân, bộ phận thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực hiện các quy định, chế độ, nội quy phòng cháy, chữa cháy. g) Tổ chức ký kết quy chế phối hợp, hỗ trợ giữa các phường, xã giáp ranh trong khu vực có rừng, cây phân tán và giữa các đơn vị chủ rừng nhằm phát huy tối đa điều kiện nhân lực, phương tiện phục vụ cho công tác chữa cháy rừng. h) Phát huy tác dụng công trình thủy lợi phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng vào những tháng cao điểm mùa khô. Hàng năm, Công ty quản lý khai thác dịch vụ thủy lợi phối hợp Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn khảo sát lập kế hoạch nạo vét, khai thông các tuyến kênh thuộc trách nhiệm quản lý; chủ động điều tiết đảm bảo nguồn nước phục vụ cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại nơi có hệ thống thủy lợi đi qua. 2.6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật: a) Tiếp tục nghiên cứu nâng cấp và mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin một cách có hệ thống và đồng bộ, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng gắn với công tác tổng kiểm kê tài nguyên rừng trên địa bàn thành phố. b) Chủ động nghiên cứu tìm biện pháp tổng hợp phòng trừ sinh vật hại rừng, chống suy giảm chất lượng rừng phòng hộ Cần Giờ, không gây ảnh hưởng môi trường, các cơ quan chức năng thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện: - Chi cục Bảo vệ thực vật nghiên cứu, giới thiệu và hướng dẫn đơn vị chủ rừng sử dụng các phương pháp, chế phẩm sinh học để phòng trừ sinh vật hại rừng. - Chi cục Lâm nghiệp tham mưu tổ chức Hội thảo khoa học nhằm tập hợp ý kiến của các nhà khoa học và kinh nghiệm thực tế trong thực hiện các biện pháp lâm sinh của các tỉnh bạn để đúc kết và đề xuất những biện pháp lâm sinh áp dụng trên rừng đước trồng tại Cần Giờ. - Chi cục Kiểm lâm tăng cường công tác bảo vệ các loài chim là thiên địch của sâu hại rừng. 2.7. Nghiên cứu áp dụng cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng: - Nghiên cứu chính sách phí môi trường rừng đã được Chính phủ triển khai thí điểm tại Lâm Đồng và Sơn La. Cần nghiên cứu áp dụng trong phạm vi thành phố, nhằm tạo nguồn thu ngân sách để tái đầu tư cho công tác bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng thành phố. - Nghiên cứu lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, trên cơ sở Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, nhằm góp phần thực hiện xã hội hóa nghề rừng, tạo nguồn lực đảm bảo cho tổ chức thực hiện công tác bảo vệ rừng nhất là ở phường, xã, thị trấn nơi có rừng; xây dựng quy chế vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng có hiệu quả. - Các đơn vị chủ rừng phối hợp các đơn vị hoạt động dịch vụ du lịch đẩy mạnh áp dụng mô hình kết hợp hoạt động du lịch sinh thái gắn với bảo vệ rừng, nhằm mở ra cơ hội cho người dân sinh sống tại những địa phương có rừng nhất là đối với các hộ nhận khoán bảo vệ rừng có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và Chương trình xây dựng nông thôn mới của thành phố đang được triển khai. III. NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ, PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 1. Chương trình 1: Chương trình nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng và cây phân tán của cấp xã trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao. a) Mục tiêu: Gắn với việc kiện toàn tổ chức, yêu cầu trang bị phương tiện cho lực lượng xung kích phòng cháy, chữa cháy của cấp xã trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao là cần thiết, nhằm tạo điều kiện nâng cao năng lực, chủ động giải quyết mọi đám cháy khi mới phát sinh, hạn chế đến mức thấp nhất những đám cháy lớn trong khu vực có rừng và cây phân tán, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác phòng cháy, chữa cháy rừng ở cơ sở (đính kèm danh sách tại phụ biểu 1). b) Nội dung: - Triển khai việc rà soát, tổ chức lực lượng xung kích phòng cháy, chữa cháy rừng tại các phường, xã có rừng hoặc diện tích cây lâm nghiệp trồng phân tán trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao trên cơ sở lực lượng Dân phòng và lực lượng Dân quân địa phương. - Đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy cho lực lượng Kiểm lâm, lực lượng xung kích tại địa phương cấp cơ sở và lực lượng tại chỗ. - Đầu tư trang bị phương tiện đáp ứng yêu cầu cần thiết trang bị cho lực lượng xung kích phòng cháy, chữa cháy của địa phương cấp xã có rừng và cây phân tán nằm trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao. c) Thời gian và phân công thực hiện: - Thực hiện trong năm 2012. - Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn và quận 9. - Đơn vị phối hợp: Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Kiểm lâm). 2. Chương trình 2: Chương trình tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. a) Mục tiêu: Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng, tạo điều kiện cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ nhằm giúp nâng cao năng lực của các cơ quan, đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng là cần thiết và phù hợp với chủ trương chung của Nhà nước. b) Nội dung: - Điều tra xác định phạm vi ứng dụng, lập chương trình và dự toán kinh phí thực hiện. - Thu thập thông tin dữ liệu trên cơ sở ảnh vệ tinh, nguồn cơ sở dữ liệu hiện có kết hợp điều tra hiện trạng ngoài thực địa. Hiệu chỉnh bản đồ theo hệ tọa độ Vn2000 và cơ sở dữ liệu và cập nhật thông tin, dữ liệu hiện trạng tài nguyên rừng. - Xây dựng trang Web Chi cục Kiểm lâm để phục vụ thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn thủ tục hành chính trong quản lý, bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng, giới thiệu về hiện trạng rừng và cảnh báo nguy cơ cháy rừng, cây phân tán hàng năm. - Đầu tư thiết bị, vật tư kỹ thuật: máy vi tính phục vụ công tác chuyên môn tại Chi cục Kiểm lâm; máy định vị trang bị cho 5 huyện, quận có rừng, 5 đơn vị thuộc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, 10 đơn vị thuộc Chi cục Kiểm lâm. - Đào tạo, huấn luyện, chuyển giao kỹ thuật. c) Thời gian và phân công thực hiện: - Thực hiện trong 2 năm, từ năm 2012 đến năm 2013. - Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Kiểm lâm). - Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Chi cục Lâm nghiệp, Ủy ban nhân dân của 5 huyện, quận có rừng. 3. Chương trình 3: Chương trình tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. a) Mục tiêu: Nhằm nâng cao nhận thức của người dân về vai trò và tầm quan trọng của rừng đối với đời sống xã hội, các quy định của pháp luật về nghĩa vụ, trách nhiệm của người dân trong việc tham gia bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. b) Nội dung chương trình: - Khảo sát, lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện. - Xây dựng, thiết kế nội dung, in ấn tài liệu tuyên truyền: gồm tờ bướm, áp phích, chương trình thi tìm hiểu về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. - Tổ chức các hình thức tuyên truyền, vận động trong động đồng dân cư thuộc địa bàn 25 xã, phường, thị trấn có rừng và cây phân tán (đính kèm danh sách tại Phụ biểu 2): + Tổ chức họp tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Số người tham dự 100 người/xã/năm. + Thực hiện 2 phóng sự truyền hình/năm. + Thực hiện 2 phóng sự phát thanh/năm. + Tuyên truyền lưu động, kết hợp áp phích, tờ bướm tuyên truyền: thực hiện 1 đợt/xã/năm.
2,050
8,298
- Tổ chức cuộc vận động trong đối tượng học sinh thi viết tìm hiểu về chủ đề “Rừng, cây xanh với đời sống đô thị” tại 34 trường trung học cơ sở trên địa bàn quận, huyện có rừng (đính kèm danh sách tại Phụ biểu 3), nhằm khuyến khích thanh thiếu niên, học sinh chủ động tìm hiểu nâng cao nhận thức về mối quan hệ giữa rừng, cây xanh với đời sống của dân cư đô thị, qua đó hướng tuổi trẻ tại địa bàn có rừng tích cực hành động góp phần bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ cây xanh của thành phố. + Tổ chức Hội trại chủ đề “Tuổi trẻ chung tay vì một thành phố xanh" vào dịp hè hàng năm, nhằm tổng kết, trao thưởng, kết hợp tổ chức những hoạt động thiết thực như: tham gia trồng cây gây rừng, tham quan, giao lưu tìm hiểu về hoạt động bảo vệ rừng... Hội trại tổ chức 01 lần/năm với quy mô 200 học sinh tham dự, địa điểm tổ chức mỗi năm được thay đổi lần lượt tại địa bàn các huyện Cần Giờ, Bình Chánh, Củ Chi và quận 9 để tạo điều kiện cho học sinh giao lưu và tìm hiểu về rừng của các vùng có đặc điểm sinh thái khác nhau. c) Thời gian và phân công thực hiện: - Thời gian thực hiện trong 4 năm, từ năm 2012 đến năm 2015. - Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Kiểm lâm). - Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, Đài Truyền hình thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông, Thành Đoàn, Ủy ban nhân dân các quận, huyện nơi có rừng. IV. TIẾN ĐỘ, KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Tiến độ thực hiện (đính kèm bảng thuyết minh tại Phụ biểu 4). - Năm 2011: Tiến hành lập kế hoạch thực hiện các chương trình và trình cấp thẩm quyền phê duyệt. - Năm 2012: Tổ chức triển khai Chương trình 1 và Chương trình 2, khởi động Chương trình 3 sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt. - Năm 2013: Tổng kết, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình 1 và Chương trình 2, tiếp tục thực hiện Chương trình 3. - Năm 2014 và 2015: Tiếp tục thực hiện Chương trình 3, cuối năm 2015 tiến hành tổng kết, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện. 2. Nhu cầu kinh phí (đính kèm bảng dự toán chi tiết tại Phụ biểu 5). - Kinh phí thực hiện: 6.757.000.000 (Sáu tỷ bảy trăm năm mươi bảy triệu) đồng. - Nguồn kinh phí thực hiện: do ngân sách thành phố thuộc chi sự nghiệp cấp bổ sung hàng năm. - Phân kỳ thực hiện: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tiếp tục rà soát, theo dõi, hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước và của thành phố trong lĩnh vực bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng đã và đang phát huy hiệu quả; đồng thời, nghiên cứu kiến nghị với Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các văn bản quy phạm pháp luật, những cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền nhằm đảm bảo quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của chính quyền các cấp, của chủ rừng và của người dân trong công tác quản lý, bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; tăng cường sự phối hợp các lực lượng chức năng của thành phố và các tỉnh bạn trong hoạt động bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng, kiểm tra, kiểm soát lâm sản cho phù hợp với tình hình thực tế của thành phố. - Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện nơi có rừng lập kế hoạch tổ chức thực hiện các Chương trình. - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp về quản lý bảo vệ rừng; trước mắt cần lập kế hoạch triển khai tổng kiểm kê rừng trên địa bàn thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để thực hiện theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; lập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 - 2015. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung chỉ đạo việc tổng điều tra, kiểm kê đất lâm nghiệp; hướng dẫn đơn vị chủ rừng thực hiện rà soát, xác định và cấm mốc ranh giới ngoài thực địa diện tích đất lâm nghiệp. 3. Sở Tài chính: cân đối, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết, bố trí ngân sách sự nghiệp hàng năm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Kiểm lâm) và Ủy ban nhân dân các huyện, quận nơi có rừng để triển khai thực hiện các nội dung Chương trình quản lý bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015. 4. Bộ Tư lệnh thành phố: chỉ đạo các đơn vị Quân đội trực thuộc, lực lượng Dân quân tự vệ tại các địa phương có rừng tăng cường phối hợp lực lượng Kiểm lâm trong hoạt động bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. 5. Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy. - Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng. - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác phòng cháy, chữa cháy đối với những địa bàn có rừng và cây phân tán, tăng cường phối hợp tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. - Phối hợp Ủy ban nhân dân các quận, huyện có rừng lập kế hoạch thực hiện “Chương trình nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng và cây phân tán của cấp xã trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao”. 6. Công an thành phố: chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và công an các quận, huyện nơi có rừng lập kế hoạch phối hợp lực lượng Kiểm lâm trong hoạt động bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa chữa rừng và điều tra, xử lý vi phạm. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo: phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch triển khai thực hiện “Chương trình tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ và phát triển rừng” trong đối tượng học sinh phổ thông, học sinh trung học cơ sở tại những địa phương có rừng. 8. Sở Thông tin và Truyền thông: phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch thực hiện “Chương trình tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng”. 9. Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, Đài Truyền hình thành phố: phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch triển khai thực hiện “Chương trình tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ và phát triển rừng”. 10. Thành đoàn: phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch triển khai thực hiện “Chương trình tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng bảo vệ và phát triển rừng” trong đối tượng đoàn viên thanh niên. 11. Ủy ban nhân dân các quận, huyện nơi có rừng: chỉ đạo các phòng chức năng, Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về lâm nghiệp; xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng; lập kế hoạch thực hiện “Chương trình nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng và cây phân tán của cấp xã trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao” và phối hợp thực hiện các Chương trình trọng tâm có liên quan./. Phụ biểu 1: DANH SÁCH CÁC ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ NẰM TRONG VÙNG TRỌNG ĐIỂM NGUY CƠ CHÁY CAO TIẾP TỤC TRANG BỊ MÁY BƠM CHỮA CHÁY CHUYÊN DỤNG (Kèm theo Quyết định số 509/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ biểu 2: DANH SÁCH XÃ, PHƯỜNG , THỊ TRẤN CÓ RỪNG, CÂY PHÂN TÁN Tăng cường tuyên truyền, vận động về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng (Kèm theo Quyết định số 509/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ biểu 3: DANH SÁCH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Tham gia chương trình giáo dục về bảo vệ rừng và phát triển rừng (Kèm theo Quyết định số 509/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ biểu 4. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ, PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG (Kèm theo Quyết định số 509/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ biểu 5. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ, PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG (Kèm theo Quyết định số 509/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ LẺ Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1981, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1990, năm 1994 và năm 2005; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 09 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ lẻ như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các trường hợp, tiêu chuẩn, hồ sơ, quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ lẻ (sau đây gọi tắt là tuyển lẻ) hàng năm. Điều 2. Đối tượng áp dụng Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi, thực hiện chế độ phục vụ tại ngũ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 14 tháng 06 năm 2005; công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi tình nguyện vào phục vụ trong Quân đội. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trong tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ lẻ. Điều 3. Những trường hợp được tuyển lẻ Tuyển lẻ là tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ ngoài chỉ tiêu tuyển quân hàng năm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, gồm: 1. Tuyển lẻ theo nhu cầu biên chế, yêu cầu nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và các nhiệm vụ đặc biệt:
2,075
8,299
a) Đào tạo Phi công quân sự. b) Đào tạo sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật ở trong nước và nước ngoài. c) Vận động viên ở các đoàn (đội) thể thao Quân đội. d) Diễn viên, nhạc công… ở các nhà hát, đoàn (đội) nghệ thuật chuyên nghiệp, quân nhạc chuyên nghiệp. đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Quân đội. 2. Theo kế hoạch tuyển sinh quân sự của Bộ Quốc phòng. Điều 4. Tiêu chuẩn Công dân được tuyển lẻ phải có đủ tiêu chuẩn về tuổi đời, phẩm chất chính trị, sức khỏe theo quy định tại Thông tư 167/2010/TT-BQP của Bộ Quốc phòng về việc quy định tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ hàng năm và tiêu chuẩn riêng đối với từng đối tượng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Điều 5. Hồ sơ 1. Công dân được tuyển lẻ phải có đủ hồ sơ theo quy định, gồm: a) Lý lịch nghĩa vụ quân sự và phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự (có dán ảnh 3 x 4 cm và đóng dấu giáp lai). b) Lệnh gọi nhập ngũ. c) Công dân nữ phải có đơn tình nguyện nhập ngũ, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi công dân cư trú xác nhận. 2. Công dân vào nhập học tại các trường của quân đội ngoài các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này phải có giấy báo gọi nhập học của cấp có thẩm quyền. 3. Công dân là huấn luyện viên, vận động viên thể thao, diễn viên, nhạc công… được tuyển lẻ, ngoài các giấy tờ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải có bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ nghề (bản sao phù hợp theo quy định của pháp luật) và ý kiến kết luận của Hội đồng tuyển chọn chuyên môn. 4. Các giấy tờ khác có liên quan đến yêu cầu tuyển chọn của từng đối tượng tuyển lẻ. Điều 6. Trình tự, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và địa phương trong tổ chức thực hiện 1. Tuyển lẻ theo yêu cầu nhiệm vụ: a) Đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng có nhu cầu tuyển lẻ: Xây dựng kế hoạch, kiểm tra, xác định đối tượng tuyển lẻ có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này; lập báo cáo đề nghị Bộ Tổng tham mưu (qua Cục Quân lực); chỉ đạo đơn vị được tuyển lẻ liên hệ với địa phương có công dân tuyển lẻ để triển khai thực hiện quyết định tuyển lẻ của Tổng Tham mưu trưởng; b) Cục Quân lực tổng hợp, thẩm định đề nghị của các đơn vị về tuyển lẻ theo quy định, báo cáo Thủ trưởng Bộ Tổng tham mưu quyết định. c) Tổng Tham mưu trưởng quyết định số lượng, danh sách công dân được tuyển lẻ vào các đơn vị. d) Cơ quan quân sự địa phương có công dân được tuyển lẻ: - Quân khu, Bộ Tư lệnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện quyết định tuyển lẻ của Tổng Tham mưu trưởng. - Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) triển khai lập hồ sơ nhập ngũ cho công dân được tuyển lẻ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này; phát lệnh gọi nhập ngũ, tiến hành bàn giao người và hồ sơ cho đơn vị nhận quân. 2. Tuyển lẻ theo tuyển sinh quân sự: a) Việc gọi công dân trúng tuyển qua tuyển sinh quân sự vào học tập tại các học viện, nhà trường thực hiện theo quy chế tuyển sinh quân sự của Bộ Quốc phòng. b) Trưởng ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng quyết định số lượng, danh sách công dân trúng tuyển qua tuyển sinh quân sự vào học tại các học viện, nhà trường. c) Cục Nhà trường chủ trì phối hợp với Cục Quân lực, Cục Cán bộ giúp Bộ Tổng tham mưu chỉ đạo các học viện, nhà trường triển khai thực hiện theo quyết định của Trưởng ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. d) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện: Căn cứ giấy báo trúng tuyển nhập học của nhà trường; lập hồ sơ nhập ngũ cho công dân nhập học theo quy định tại Điều 5 Thông tư này; bàn giao hồ sơ nhập ngũ cho công dân trúng tuyển mang theo nộp cho nhà trường nơi nhập học. đ) Các nhà trường tiếp nhận học viên tuyển sinh quân sự: Thu nhận đầy đủ hồ sơ nhập ngũ quy định tại Điều 5 Thông tư này, tổ chức quản lý học viên như công dân nhập ngũ vào đơn vị. Điều 7. Trách nhiệm và quyền lợi của công dân được tuyển lẻ 1. Chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ của Chỉ huy trưởng quân sự cấp huyện. 2. Công dân và gia đình công dân tuyển lẻ được hưởng chế độ chính sách, quyền lợi như công dân và gia đình công dân nhập ngũ vào Quân đội. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan của Bộ Quốc phòng, các quân khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự các địa phương, đơn vị có công dân được tuyển lẻ triển khai thực hiện. 2. Bộ Tư lệnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện phối hợp chặt chẽ với các đơn vị nhận công dân tuyển lẻ trong quá trình tổ chức thực hiện. 3. Địa phương có công dân tuyển lẻ được tính tăng vào chỉ tiêu gọi nhập ngũ từng đợt, từng năm của địa phương mình. Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 03 năm 2012 và thay thế Thông tư 1187/TT-QP ngày 04 tháng 07 năm 1982 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc gọi công dân nhập ngũ lẻ. Điều 10. Trách nhiệm thi hành Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 TRUNG TÂM THỦY SẢN THÀNH PHỐ, XÃ BÌNH KHÁNH, HUYỆN CẦN GIỜ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 4821/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ; Căn cứ chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Công văn số 1688/UBND-CNN ngày 18 tháng 4 năm 2009 và Công văn số 8576/VP-CNN ngày 18 tháng 11 năm 2009 về đầu tư xây dựng Trung tâm Thủy sản thành phố tại xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 3898/TTr-SQHKT ngày 23 tháng 12 năm 2011 về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Trung tâm Thủy sản thành phố tại xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Trung tâm Thủy sản thành phố tại xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Vị trí khu vực quy hoạch: xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ. - Giới hạn khu vực quy hoạch như sau: + Phía Đông: giáp rạch Bông Giếng Nhỏ và rạch; + Phía Tây: giáp sông Soài Rạp; + Phía Nam: giáp rạch Bà Hớn; + Phía Bắc: giáp rạch Bông Giếng Nhỏ. - Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 99,96 ha. 2. Cơ quan tổ chức lập Nhiệm vụ quy hoạch phân khu: Ban Quản lý Trung tâm Thủy sản thành phố. 3. Đơn vị tư vấn lập Nhiệm vụ quy hoạch phân khu: Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư bất động sản Việt Tín. 4. Danh mục hồ sơ Nhiệm vụ quy hoạch phân khu: - Thuyết minh; - Hồ sơ pháp lý; - Sơ đồ vị trí, ranh giới khu vực quy hoạch, tỷ lệ 1/5000; - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000; - Bản đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật. 5. Lý do và sự cần thiết phải lập Nhiệm vụ quy hoạch phân khu: Thành phố Hồ Chí Minh có sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản không cao (khoảng 40.000 tấn/năm) nhưng lại là một thị trường tiêu thụ thủy sản lớn và là đầu mối xuất khẩu thủy sản lớn của cả nước. Hàng năm, thành phố Hồ Chí Minh thu hút một lượng thủy sản khá lớn (khoảng 400.000 tấn/năm) chủ yếu là từ khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ và ngành chế biến thủy sản của thành phố đạt 20% kim ngạch xuất khẩu của cả nước nhưng hiện tại Thành phố vẫn chưa có một Trung tâm chế biến thủy sản với đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ và các nhà máy chế biến thủy sản vẫn còn nằm phân tán trong nội đô, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến môi trường sống khu vực dân cư. Do đó, việc quy hoạch và đầu tư xây dựng một Trung tâm thủy sản hiện đại chuyên ngành chế biến thủy sản, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư trong và ngoài nước là cần thiết và cấp bách thực hiện. 6. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch phân khu: - Hình thành Trung tâm thương mại - dịch vụ hậu cần nghề cá thành phố với công nghệ tiên tiến hiện đại, đảm bảo mục tiêu thực hiện chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 theo Chương trình hành động số 24-CTr/TU ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 9-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X; - Thu hút đầu tư chế biến thủy sản xuất khẩu sử dụng công nghệ chế biến sạch, với trang thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại và hệ thống kho lưu trữ riêng trong từng nhà máy; - Có hệ thống Cảng - Chợ cá đạt chuẩn, tiếp nhận thủy sản từ tàu đánh bắt, từ các cơ sở nuôi trồng và từ các nơi vận chuyển về thành phố bằng đường thủy. Hệ thống kho bãi phục vụ cảng sẽ tổ chức bố trí trong từng khu chức năng riêng của mỗi hạng mục nhằm tập trung thu hút nguyên liệu, đáp ứng nhu cầu chế biến xuất khẩu thủy sản và tiêu thụ nội địa;
2,140