idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
8,100
|
Từ những kết quả, hạn chế trong việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội thời gian qua, rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây: Một là, chính sách xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng, là mục tiêu, là động lực để phát triển nhanh và bền vững trong mọi giai đoạn phát triển. Chính sách xã hội phải được đặt ngang tầm với chính sách kinh tế và thực hiện đồng bộ với phát triển kinh tế, phù hợp với trình độ phát triển và khả năng nguồn lực trong từng thời kỳ. Hai là, chính sách xã hội phải được thực hiện đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên thực hiện tốt chính sách đối với người có công; bảo đảm mức sống tối thiểu và hỗ trợ kịp thời người có hoàn cảnh khó khăn. Ba là, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và truyền thống tốt đẹp, tương thân, tương ái của dân tộc ta. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách xã hội, đồng thời huy động sự tham gia mạnh mẽ của toàn xã hội; đẩy mạnh hợp tác quốc tế. Bốn là, xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển phù hợp, có chương trình hành động cụ thể, khả thi và tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền, tạo đồng thuận cao trong xã hội. B. ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 Các chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 cần sớm được cụ thể hóa và tổ chức thực hiện thông qua các nghị quyết chuyên đề, các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và các chương trình mục tiêu quốc gia theo đúng tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020. Riêng đối với chính sách người có công và chính sách an sinh xã hội thực hiện theo quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp sau: I. QUAN ĐIỂM 1. Không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người có công và bảo đảm an sinh xã hội là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. 2. Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khả năng huy động, cân đối nguồn lực của đất nước trong từng thời kỳ; ưu tiên người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số. 3. Hệ thống an sinh xã hội phải đa dạng, toàn diện, có tính chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội và người dân, giữa các nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ; bảo đảm bền vững, công bằng. 4. Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia. Đồng thời tạo điều kiện để người dân nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh. 5. Tăng cường hợp tác quốc tế để có thêm nguồn lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. II. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Tiếp tục cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người có công, phấn đấu đến năm 2015 cơ bản bảo đảm gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư trên địa bàn. Đến năm 2020, cơ bản bảo đảm an sinh xã hội toàn dân, bảo đảm mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin, truyền thông, góp phần từng bước nâng cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Về chính sách ưu đãi người có công Tập trung triển khai thực hiện tốt Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Tiếp tục hoàn thiện chính sách đối với người có công, chú trọng giải quyết những trường hợp còn tồn đọng. Nâng mức chuẩn trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công phù hợp với lộ trình điều chỉnh mức lương tối thiểu. Đến hết năm 2013, hỗ trợ giải quyết cơ bản về nhà ở đối với hộ người có công đang có khó khăn về nhà ở. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp đối với người có công và thân nhân về phát triển sản xuất, việc làm, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nhất là y tế, giáo dục, đào tạo. Đẩy mạnh việc tu bổ nghĩa trang, tìm kiếm và quy tập hài cốt liệt sĩ, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. Có biện pháp khắc phục có hiệu quả tiêu cực trong quá trình thực hiện chính sách người có công. 2. Về bảo đảm an sinh xã hội 2.1. Về việc làm, thu nhập và giảm nghèo Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, học nghề, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, ưu tiên người nghèo, người dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn. Xây dựng và triển khai Luật Việc làm; khẩn trương nghiên cứu xây dựng Chương trình việc làm công. Phấn đấu đến năm 2020, tỉ lệ thất nghiệp chung dưới 3%; tỉ lệ thất nghiệp thành thị dưới 4%. Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Chính phủ và Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, trong đó chú trọng các chính sách giảm nghèo đối với các huyện nghèo, ưu tiên người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số thuộc huyện nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, thu hẹp chênh lệch về mức sống và an sinh xã hội so với bình quân cả nước. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo để giảm nghèo bền vững. Phấn đấu đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng trên 3,5 lần so với năm 2010, tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm 1,5 - 2%/năm; các huyện, xã có tỉ lệ nghèo cao giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn. 2.2. Về bảo hiểm xã hội Nghiên cứu, sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội theo hướng mở rộng đối tượng, bảo hiểm xã hội. Hoàn thiện chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm yêu cầu cân đối và tăng trưởng của Quỹ bảo hiểm xã hội. Nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến khích nông dân, lao động trong khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Rà soát, bổ sung quy định buộc người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của pháp luật. Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội; 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 2.3. Về trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội, tiếp tục mở rộng đối tượng thụ hưởng với hình thức hỗ trợ thích hợp; nâng dần mức trợ cấp xã hội thường xuyên phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước. Xây dựng mức sống tối thiểu phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội làm căn cứ xác định người thuộc diện được hưởng trợ giúp xã hội. Tiếp tục hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội. Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội, phát triển mô hình chăm sóc người có hoàn cảnh đặc biệt tại cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân vào triển khai các mô hình chăm sóc người cao tuổi, trẻ mồ côi, người khuyết tật, nhất là mô hình nhà dưỡng lão. Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 2,5 triệu người được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên, trong đó trên 30% là người cao tuổi. Thực hiện tốt công tác hỗ trợ đột xuất, bảo đảm người dân bị thiệt hại khi gặp rủi ro, thiên tai được hỗ trợ kịp thời. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và phương thức tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp đột xuất; mở rộng sự tham gia hỗ trợ của cộng đồng. 2.4. Bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân, đặc biệt là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số a) Bảo đảm giáo dục tối thiểu Tiếp tục thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án về giáo dục. Mở rộng và tăng cường các chế độ hỗ trợ, nhất là đối với thanh niên, thiếu niên thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở các huyện nghèo, xã, thôn bản đặc biệt khó khăn để bảo đảm phổ cập giáo dục bền vững. Tăng số lượng học sinh trong các trường dân tộc nội trú, mở rộng mô hình trường bán trú; xây dựng và củng cố nhà trẻ trong khu công nghiệp và vùng nông thôn. Xây dựng đề án phổ cập mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi. Nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ sở, đặc biệt là đối với con em hộ nghèo, dân tộc thiểu số và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Phấn đấu đến năm 2020 có 99% trẻ em đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học, 95% ở bậc trung học cơ sở; 98% người trong độ tuổi từ 15 trở lên biết chữ; trên 70% lao động qua đào tạo. b) Bảo đảm y tế tối thiểu Tiếp tục triển khai chiến lược, các chương trình, đề án về y tế, nhất là đề án khắc phục quá tải ở các bệnh viện. Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân ở các tuyến cơ sở, ưu tiên các huyện nghèo, xã nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hoàn thiện việc phân công quản lý các đơn vị thuộc ngành y tế ở địa phương. Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em. Đến năm 2020, trên 90% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ; tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân 10%. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình phòng, chống lao quốc gia, giảm mạnh số người bị mắc bệnh lao và chết do lao, phấn đấu đưa Việt Nam ra khỏi danh sách 20 nước có tỉ lệ người mắc bệnh lao cao nhất thế giới. Nâng cao hiệu quả sử dụng bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi, các hộ nghèo. Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế, đổi mới công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, có chính sách khuyến khích người dân, nhất là người có thu nhập dưới mức trung bình tham gia bảo hiểm y tế. Đến năm 2020 trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
| 2,060
|
8,101
|
c) Bảo đảm nhà ở tối thiểu Cải thiện điều kiện nhà ở cho người nghèo, người có thu nhập thấp ở đô thị, từng bước giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người lao động tại các khu công nghiệp và học sinh, sinh viên. Đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp tục thực hiện chương trình xoá nhà tạm giai đoạn 2013 - 2020. Đổi mới cơ chế hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp ở đô thị để có giá thuê, giá mua hợp lý với các đối tượng. Tập trung khắc phục những khó khăn về đất đai, quy hoạch, vốn, thủ tục, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh doanh tham gia thực hiện các dự án phát triển nhà ở xã hội, có chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở tại các khu công nghiệp. d) Bảo đảm nước sạch Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 và các năm tiếp theo, ưu tiên cho đồng bào dân tộc thiểu số, người dân ở miền núi, hải đảo, vùng ngập lũ, vùng bị nhiễm mặn. Cải thiện cơ bản tình trạng sử dụng nước sinh hoạt của dân cư, đặc biệt là dân cư nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, vùng núi cao thiếu nước. Đến năm 2020, 100% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 70% sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia. đ) Bảo đảm thông tin Tăng cường thông tin truyền thông đến người dân nghèo, vùng nghèo, vùng khó khăn. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo giai đoạn 2012 - 2015 và các năm tiếp theo. Củng cố và phát triển mạng lưới thông tin cơ sở, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. Đến năm 2015, bảo đảm 100% số xã khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo được phủ sóng phát thanh, truyền hình mặt đất và 100% các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới và xã an toàn khu, xã bãi ngang ven biển và hải đảo có đài truyền thanh xã. 3. Giải pháp thực hiện 3.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của các cấp ủy đảng, chính quyền, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong việc thực hiện các chương trình, chính sách đối với người có công và bảo đảm an sinh xã hội. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong chỉ đạo và thực hiện. Báo cáo kết quả công tác hằng năm của cấp ủy và chính quyền các cấp ở địa phương phải có nội dung về thực hiện chính sách người có công và an sinh xã hội. 3.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể và người dân, xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về chính sách ưu đãi người có công và chính sách an sinh xã hội tại mỗi địa phương để người dân có thể truy cập dễ dàng. Tiếp tục phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn, đẩy mạnh các phong trào đền ơn đáp nghĩa, tương thân tương ái, chăm sóc, giúp đỡ người có công, người nghèo. 3.3. Đổi mới quản lý nhà nước đối với lĩnh vực ưu đãi người có công và an sinh xã hội. Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách bảo đảm tính hệ thống và đồng bộ, đơn giản và hiệu quả; vừa hỗ trợ, vừa khuyến khích nỗ lực vươn lên của các đối tượng thụ hưởng, khắc phục sự ỷ lại vào Nhà nước. Thống nhất đầu mối quản lý các chương trình, chính sách theo hướng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương chỉ quản lý mục tiêu, hỗ trợ nguồn lực, hướng dẫn thực hiện, tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, phố biến điển hình; địa phương chịu trách nhiệm quản lý nguồn lực, tổ chức thực hiện. Nâng cao năng lực thực thi chính sách của cấp cơ sở. Hợp lý hóa, hiện đại hóa công tác quản lý, phương thức chi trả; xây dựng cơ sở dữ liệu hộ gia đình, mã số cá nhân và bộ chỉ số an sinh xã hội để quản lý, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách an sinh xã hội trong từng thời kỳ. Hằng năm có báo cáo quốc gia về an sinh xã hội, trong đó làm rõ kết quả thực hiện chính sách xã hội ở các huyện nghèo, vùng núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 3.4. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. 3.5. Nhà nước bảo đảm đủ nguồn lực để thực hiện chính sách người có công, đồng thời quan tâm bố trí ngân sách và đẩy mạnh xã hội hóa huy động nguồn lực cho việc thực hiện chính sách an sinh xã hội. Đổi mới việc phân bổ nguồn lực đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu của các chính sách an sinh xã hội. Phân cấp mạnh cho các địa phương và đề cao trách nhiệm của địa phương trong việc quản lý, sử dụng, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện. Hoàn thiện các quy định về việc quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân, bảo đảm minh bạch, hiệu quả. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 là một nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở. Các cấp ủy, tổ chức đảng chỉ đạo quán triệt và tăng cường lãnh đạo, tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Đảng đoàn Quốc hội chỉ đạo việc sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các đạo luật, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Nghị quyết và giám sát việc thực hiện trong phạm vi cả nước. 3. Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo sửa đổi, bổ sung các văn bản dưới luật; chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hành động cụ thể để thực hiện Nghị quyết. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và kịp thời điều chỉnh các chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế, bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết. 4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia thực hiện và vận động các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết này. 5. Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Nghị quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA KHẮC PHỤC CƠ BẢN HẬU QUẢ CHẤT ĐỘC HÓA HỌC DO MỸ SỬ DỤNG TRONG CHIẾN TRANH Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 33/1999/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam (Ban Chỉ đạo 33), QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt: “Kế hoạch hành động quốc gia khắc phục cơ bản hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm - Hậu quả của chất độc hóa học (CĐHH) do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam vẫn còn nặng nề đối với môi trường và con người ở Việt Nam. - Khắc phục hậu quả CĐHH cần có sự tham gia của nhiều Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức nhân đạo, từ thiện, các tổ chức quốc tế, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ nước ngoài. - Khắc phục hậu quả CĐHH phải có tính kế thừa những kết quả đã đạt được trong các giai đoạn trước, tránh trùng lặp và có hiệu quả thiết thực. - Kế hoạch hành động quốc gia khắc phục cơ bản hậu quả CĐHH do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động) cần được lồng ghép với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội. - Các hoạt động khắc phục hậu quả CĐHH phải được tiến hành một cách hệ thống, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, có sự chỉ đạo thống nhất và phối hợp chặt chẽ từ trung ương đến địa phương. 2. Mục tiêu tổng quát Giải quyết cơ bản hậu quả của CĐHH do Mỹ sử dụng trong chiến tranh đối với môi trường và con người ở Việt Nam. 3. Mục tiêu cụ thể a) Xử lý triệt để CĐHH tại các vùng ô nhiễm nặng. b) 100% người tham gia kháng chiến và con cháu của họ bị nhiễm CĐHH được hưởng chính sách ưu đãi người có công. c) Các hộ gia đình nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn được trợ cấp đời sống và bảo hiểm y tế, trong đó có 100% hộ gia đình có từ 02 người tàn tật nặng trở lên. d) Quản lý thai nghén cho trên 95% thai phụ tại các vùng ô nhiễm nặng và nạn nhân CĐHH. đ) Trồng mới 300.000 ha rừng trên vùng đất trống trọc do CĐHH. e) Nâng cao năng lực nghiên cứu về CĐHH và đảm nhận được việc phân tích hàm lượng dioxin từ các mẫu mỡ, máu và môi trường đạt trình độ quốc tế. 4. Nhiệm vụ a) Đối với môi trường và tài nguyên - Đánh giá toàn diện thiệt hại tài nguyên và môi trường do CĐHH. - Thử nghiệm các công nghệ có khả năng xử lý triệt để dioxin trong đất và trầm tích. - Tiến hành xử lý đất và bùn bị nhiễm dioxin tại các sân bay Đà Nẵng, Biên Hòa, Phù Cát và các điểm mới phát hiện có nồng độ dioxin cao quá ngưỡng cho phép. - Lựa chọn các giải pháp và tiến hành hoạt động phục hồi các hệ sinh thái bị phun rải CĐHH; trồng rừng trên đất trống trọc do CĐHH.
| 2,052
|
8,102
|
- Xây dựng mô hình phục hồi tự nhiên đa dạng sinh học tại một số vùng bị phun rải nặng. - Quan trắc dioxin trong môi trường (đất, nước, không khí, thực phẩm) tại các vùng bị ô nhiễm nặng. b) Đối với con người - Đánh giá hậu quả tiềm tàng và lâu dài của CĐHH đối với sức khỏe con người. - Xây dựng chương trình và kế hoạch kiểm tra sức khỏe và bệnh tật của nạn nhân CĐHH tại các vùng còn bị ô nhiễm nặng và những vùng đã bị phun rải CĐHH nhiều lần trong thời gian chiến tranh. - Hoàn thiện chính sách và chế độ trợ giúp nạn nhân CĐHH là những người tham gia kháng chiến và con cháu của họ bị nhiễm CĐHH được hưởng chính sách ưu đãi người có công. - Trợ cấp và có chế độ bảo hiểm y tế cho các gia đình nạn nhân CĐHH có hoàn cảnh khó khăn và có nhiều người bị bệnh/tật nặng. - Ban hành Quy trình xác định nạn nhân CĐHH và Tiêu chí xác định bệnh/tật do CĐHH. - Tổng điều tra số lượng nạn nhân CĐHH. - Tăng cường năng lực và cơ sở vật chất cho các cơ sở bảo trợ xã hội để đảm bảo tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng nạn nhân CĐHH. - Tăng cường năng lực và cơ sở vật chất cho các cơ sở khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, giải độc, tư vấn sinh sản và di truyền, chẩn đoán trước sinh ở các vùng ô nhiễm nặng. c) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm tham gia của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước. - Tiếp tục thực hiện các hoạt động truyền thông để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc tham gia nghiên cứu và khắc phục hậu quả CĐHH. - Tăng cường vận động các tổ chức quốc tế, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ nước ngoài tham gia nghiên cứu và khắc phục hậu quả CĐHH. d) Nâng cao năng lực nghiên cứu khắc phục hậu quả CĐHH - Xây dựng Trung tâm nghiên cứu CĐHH/dioxin Việt Nam dựa trên nguồn lực của Phòng phân tích dioxin và Văn phòng Ban Chỉ đạo 33 thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của Phòng phân tích dioxin thuộc Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga và Phòng phân tích dioxin thuộc Học viện Quân y (Bộ Quốc phòng). - Triển khai chương trình nghiên cứu khoa học nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong chẩn đoán, điều trị, phòng chống bệnh/tật cho nạn nhân CĐHH, xử lý CĐHH tại các vùng ô nhiễm nặng và bổ sung các bằng chứng khoa học trong đấu tranh ngoại giao; kết hợp với việc đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học về CĐHH/dioxin ở Việt Nam. - Thu thập, lưu trữ thông tin, tư liệu về CĐHH. - Xây dựng và triển khai đề án Khu chứng tích về CĐHH ở Việt Nam. 5. Tổ chức thực hiện a) Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý - Kiện toàn hệ thống cơ quan chỉ đạo và quản lý Kế hoạch hành động từ trung ương đến địa phương. Tùy điều kiện và yêu cầu cụ thể, có thể thành lập tổ chức chuyên trách của một số Bộ, ngành và địa phương. - Tăng cường năng lực quản lý cho cơ quan đầu mối chỉ đạo của các địa phương để tổ chức, hướng dẫn, triển khai Kế hoạch hành động. b) Phân công trách nhiệm - Ban Chỉ đạo 33 Thống nhất chỉ đạo và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động; trên cơ sở theo dõi, tổng hợp và đánh giá kết quả của Kế hoạch hành động, trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh nội dung của Kế hoạch hành động; tổ chức kiểm tra và định kỳ đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động; hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả của Kế hoạch hành động; điều phối chung các hoạt động về thông tin, giáo dục và truyền thông liên quan đến Kế hoạch hành động. - Bộ Tài nguyên và Môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Ban Chỉ đạo 33 phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tổ chức triển khai Kế hoạch hành động; chỉ đạo tổ chức xây dựng Trung tâm nghiên cứu CĐHH/dioxin Việt Nam dựa trên nguồn lực của Phòng phân tích dioxin và Văn phòng Ban Chỉ đạo 33; thu thập, tổng hợp và lưu giữ thông tin, tư liệu về CĐHH; công bố bản đồ phun rải CĐHH; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngưỡng dioxin trong môi trường. - Bộ Quốc phòng Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan thực hiện khoanh vùng, xử lý triệt để các vùng ô nhiễm nặng; chỉ đạo các cơ quan có liên quan của Bộ Quốc phòng tham gia nghiên cứu và điều trị bệnh/tật cho nạn nhân CĐHH; giải mã và công bố phiên hiệu các đơn vị quân đội hoạt động tại các vùng bị phun rải CĐHH. - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Đánh giá kết quả thực hiện các chính sách đối với nạn nhân CĐHH và sửa đổi, bổ sung hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các chính sách đối với nạn nhân CĐHH; tăng cường năng lực và cơ sở vật chất cho các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng nạn nhân CĐHH; chủ trì và phối hợp với Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng xây dựng Quy trình xác định nạn nhân CĐHH và tổ chức tổng điều tra số lượng nạn nhân CĐHH. - Bộ Y tế Rà soát danh mục bệnh/tật và ban hành tiêu chí chẩn đoán bệnh/tật có liên quan đến CĐHH; xây dựng, triển khai kế hoạch chữa trị và chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh/tật cho nạn nhân CĐHH; xây dựng các chương trình phát hiện sớm, tư vấn sinh sản, giải độc và phục hồi chức năng cho nạn nhân CĐHH; phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất chế độ bảo hiểm y tế phù hợp cho các nạn nhân. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương có liên quan tổ chức thực hiện các dự án phục hồi môi trường và trồng rừng tại các vùng bị suy thoái nặng do CĐHH. - Bộ Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Ban Chỉ đạo 33 chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học về CĐHH và nâng cao năng lực nghiên cứu về CĐHH. - Bộ Tư pháp Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu cơ sở pháp lý yêu cầu Chính phủ Mỹ và các công ty hóa chất Mỹ đã sản xuất CĐHH có trách nhiệm khắc phục hậu quả CĐHH ở Việt Nam. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương xây dựng và hướng dẫn lồng ghép Kế hoạch hành động vào các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; phối hợp với Ban Chỉ đạo 33 và Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động; phối hợp với Bộ Tài chính phân bổ nguồn lực, điều phối ngân sách và các nguồn tài trợ cho các chương trình và dự án liên quan đến Kế hoạch hành động. - Bộ Tài chính Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn lực, điều phối kinh phí chung và các nguồn tài trợ cho Kế hoạch hành động. - Bộ Ngoại giao Chủ trì xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch vận động và đấu tranh ngoại giao trong nghiên cứu và khắc phục hậu quả CĐHH. - Bộ Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội đối với việc khắc phục hậu quả CĐHH. Chỉ đạo xây dựng các chuyên mục, chuyên đề về hậu quả CĐHH; tổ chức thông tin đối ngoại giúp cộng đồng quốc tế, đặc biệt là nhân dân Mỹ, hiểu rõ hơn về hậu quả CĐHH ở Việt Nam. - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam Xây dựng các chuyên mục, chuyên đề về khắc phục hậu quả CĐHH đối với môi trường và con người Việt Nam. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ. Thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch hành động, chủ động tham gia các hoạt động phối hợp chung theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 33. - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động của từng địa phương; phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện các chương trình, dự án trong Kế hoạch hành động; huy động mọi nguồn lực và lồng ghép các hoạt động có liên quan của các chương trình khác trên địa bàn để đạt được các mục tiêu trong Kế hoạch hành động; kiện toàn cơ quan đầu mối ở địa phương để thực hiện Kế hoạch hành động. - Các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội – nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp, cộng đồng trong và ngoài nước tham gia vào các hoạt động khắc phục hậu quả CĐHH. 6. Cơ chế tài chính và vốn đầu tư - Nhà nước đảm bảo các nguồn lực cần thiết, đồng thời vận động sự đóng góp của cộng đồng trong và ngoài nước; tạo cơ sở pháp lý và môi trường thuận lợi để thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức từ thiện - nhân đạo, các tổ chức quốc tế, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ nước ngoài tham gia thực hiện Kế hoạch hành động. - Việc lập, phân bổ, quyết định giao dự toán; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí Kế hoạch hành động thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Các Bộ, ngành và địa phương căn cứ vào nhiệm vụ được giao có trách nhiệm lập dự án và dự toán kinh phí trình các cơ quan có thẩm quyền: Đối với các đề tài nghiên cứu khoa học tổng hợp vào kế hoạch khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính; đối với các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư phát triển, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính; đối với dự án bố trí từ nguồn sự nghiệp môi trường được lồng ghép chung vào kế hoạch bảo vệ môi trường của Bộ, ngành, địa phương và thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 7. Chế độ báo cáo - Các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hành động gửi về Ban Chỉ đạo 33.
| 2,078
|
8,103
|
- Ban Chỉ đạo 33 có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch hành động của các Bộ, ngành và địa phương, định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./ . <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN TỔ CHỨC THANH TRA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN CƠ SỞ THANH TRA SỞ VÀ THANH TRA CÁC CHI CỤC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010; Luật Khiếu nại tố cáo năm 2005; Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 và sửa đổi, bổ sung năm 2007; Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2008 của UBND thành phố Hà Nội quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 211/TTr-SNN ngày 20 tháng 12 năm 2011 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 609/TTr-SNV ngày 24 tháng 4 năm 2012 về việc kiện toàn tổ chức Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn lại tổ chức Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội trên cơ sở Thanh tra Sở và cơ quan Thanh tra chuyên ngành độc lập tại các Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bao gồm: Chi cục Bảo vệ thực vật; Chi cục Thú y; Chi cục Đê điều và phòng, chống lụt bão; Chi cục Thủy sản, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản), như sau: 1. Vị trí, chức năng. a) Vị trí. Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra Thành phố, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. b) Chức năng. Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ, quyền hạn giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Thành phố; thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở. b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở. c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành; lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của sở; gồm: Trồng trọt, chất lượng phân bón, bảo vệ thực vật, sản xuất, kinh doanh rau hoa quả; chăn nuôi, giống vật nuôi, thú y, thủy sản, chất lượng thức ăn chăn nuôi; quản lý đê điều và phòng chống lụt bão; quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; bảo vệ và phát triển rừng; chế biến nông, lâm sản, hợp tác xã và phát triển nông thôn. d) Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao. đ) Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc sở thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra. e) Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của sở. g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc sở, Thanh tra sở. h) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của sở khi cần thiết. i) Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. k) Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. l) Tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra thuộc sở và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở. m) Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của sở trong thực hiện pháp luật về thanh tra. n) Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của sở. 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. a) Tổ chức bộ máy. Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Chánh Thanh tra, các Phó chánh Thanh tra và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ. - Chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố. - Phó chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra sở. Phó chánh Thanh tra sở giúp Chánh Thanh tra sở phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chánh Thanh tra sở trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: - Đội Hành chính tổ chức; - Đội Thanh tra hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Đội thanh tra chuyên ngành số 1; - Đội thanh tra chuyên ngành số 2; - Đội thanh tra chuyên ngành số 3; b) Biên chế. - Biên chế của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 27 người, bao gồm biên chế của Thanh tra Sở và biên chế làm công tác thanh tra của các Chi cục trực thuộc Sở đã được giao hàng năm. 4. Trụ sở của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại: 143 - Hồ Đắc Di, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 5. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện theo Điều 8 tại Quyết định số 125/2008/QĐ-BNN ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. 1. Chấm dứt hoạt động của cơ quan thanh tra chuyên ngành độc lập tại các Chi cục Bảo vệ thực vật; Chi cục Thú y; Chi cục Đê điều và phòng, chống lụt bão; Chi cục Thủy sản; Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Sở; b) Phê duyệt Quy chế làm việc của Thanh tra Sở; c) Điều động các công chức làm công tác thanh tra chuyên ngành tại các Chi cục Bảo vệ thực vật; Chi cục Thú y; Chi cục Đê điều và phòng, chống lụt bão; Chi cục Thủy sản; Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản về nhận công tác tại Thanh tra Sở. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Chi cục Trưởng thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN SẢN XUẤT, KINH DOANH ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CHỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2012-2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Căn cứ Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất, kinh doanh đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2013; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 185/TTr-BDT ngày 03 tháng 5 năm 2012 và Báo cáo thẩm định số 30/BCTĐ-STP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. 1. Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ (dân tộc M’nông, Mạ, Êđê) trên địa bàn tỉnh Đắk Nông khi vay vốn tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông để trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất.
| 2,083
|
8,104
|
2. Chính sách hỗ trợ lãi suất quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với đối tượng vay vốn và mục đích sử dụng vốn vay sau đây: a) Các khoản vay của các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang hưởng các chính sách hỗ trợ lãi suất khác của Trung ương và địa phương. b) Hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo được quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. c) Vay vốn để kinh doanh chứng khoán, tín dụng, bất động sản hoặc vay vốn không trực tiếp sản xuất, kinh doanh. Điều 2. Mức hỗ trợ, điều kiện, nguyên tắc và thời gian hỗ trợ. 1. Mức hỗ trợ lãi suất Tổng số tiền vay được hỗ trợ lãi suất trong hợp đồng tín dụng tối đa là 200 triệu đồng/năm/hộ gia đình, mức hỗ trợ bằng 40% số tiền lãi và không quá 10 triệu đồng/năm/hộ gia đình. 2. Điều kiện và nguyên tắc hỗ trợ lãi suất a) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ hiện đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại địa phương và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. b) Có hợp đồng tín dụng vay vốn các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Trường hợp, đối tượng vay không trả nợ (gốc và lãi) đúng cam kết theo hợp đồng thì khoảng thời gian quá hạn không được ngân sách hỗ trợ lãi suất. c) Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất là ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam theo cơ chế cho vay hiện hành tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Cơ quan hỗ trợ lãi suất không được từ chối hỗ trợ lãi suất nếu thuộc đối tượng và đủ các điều kiện hỗ trợ lãi suất. 3. Thời gian vay vốn và thời gian hỗ trợ lãi suất a) Thời gian vay vốn được hỗ trợ lãi suất là các khoản vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) theo hợp đồng tín dụng được ký kết và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013. Trường hợp, thời gian hợp đồng vay vốn có thời hạn dài hơn khoảng thời gian nêu trên thì thời gian được hỗ trợ lãi suất tính theo thời gian thực tế nằm trong khoảng thời gian nêu trên. b) Thời gian tiếp nhận hồ sơ và thực hiện hỗ trợ lãi suất kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2014. Điều 3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất kinh doanh đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ. 1. Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ có nhu cầu được hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất, kinh doanh, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nơi có hộ khẩu thường trú. Hồ sơ gồm có: hợp đồng tín dụng vay vốn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực), biên lai thu tiền lãi vay vốn của ngân hàng (bản chính), hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (bản sao có chứng thực) và giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Cơ quan hỗ trợ lãi suất tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất, căn cứ hồ sơ thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định tại Quyết định này và các văn bản liên quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định, trường hợp cần kiểm tra, xác minh thì thời hạn không quá 10 ngày làm việc. Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản cho hộ gia đình biết. Điều 4. Trách nhiệm của đối tượng được hỗ trợ lãi suất, cơ quan xác nhận và cơ quan hỗ trợ lãi suất: 1. Hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu để chứng minh mục đích vay vốn được hỗ trợ lãi suất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho cơ quan hỗ trợ lãi suất. Trường hợp sử dụng vốn vay không đúng mục đích theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này thì không được hỗ trợ lãi suất và phải hoàn trả cho cơ quan hỗ trợ lãi suất số tiền đã được hỗ trợ. 2. Cơ quan xác nhận hỗ trợ lãi suất (UBND xã, phường, thị trấn) có trách nhiệm kiểm tra thực tế các hộ vay sử dụng vốn theo đúng mục đích tại Điều 1 của Quyết định này, đồng thời xác nhận thông tin cho các hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất. Cơ quan xác nhận hỗ trợ lãi suất phải chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin của các hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất, không được từ chối xác nhận nếu thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất. Trường hợp xác nhận không đúng sự thực Cơ quan xác nhận hỗ trợ lãi suất phải chịu hoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3. Cơ quan hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng được hỗ trợ lãi suất để bảo đảm việc hỗ trợ được thuận lợi và đúng quy định. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xác nhận thông tin cho các hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất và thực hiện hỗ trợ theo đúng quy định. Quản lý và lưu trữ hồ sơ hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật. Định kỳ 03 tháng và hàng năm báo cáo kết quả hỗ trợ lãi suất cho các cơ quan chức năng để kiểm tra, giám sát và phân bổ kinh phí thực hiện hỗ trợ lãi suất. Điều 5. Tổ chức thực hiện. 1. Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng được quy định tại Quyết định này. Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất trên địa bàn. Định kỳ 03 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (thông qua Ban Dân tộc tỉnh và Sở Tài chính) để theo dõi, kiểm tra chỉ đạo thực hiện. 2. Giao Sở Tài Chính phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí vào dự toán hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất theo Quyết định này. 3. Giao Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện, định kỳ 03 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện. 4. Giao cho Sở Thông tin và Truyền Thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin trên địa bàn tỉnh đưa tin, tuyên truyền về chính sách hỗ trợ lãi suất nhằm triển khai thực hiện tốt chính sách này. 5. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Nông và các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng vay vốn, phối hợp với các đơn vị liên quan của tỉnh Đắk Nông triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Thông tin và Truyền Thông; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Nông; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Nông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT (Ban hành kèm theo Quyết đinh số 10/2012/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Đắk Nông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc ---------------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT Kính gửi: Ủy ban nhân dân………………(1)…………… Căn cứ Quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất, kinh doanh đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2013 của UBND tỉnh Đắk Nông, đề nghị UBND (1)………………………xác nhận những thông tin sau: 1. Thông tin cá nhân: - Họ và tên:………………………………………………………………..…... - Ngày tháng năm sinh:……………………… Dân tộc………………….…… - Hộ khẩu thường trú: Số nhà……;Thôn (bon, buôn, bản, tổ dân phố)………; Xã (phường, thị trấn)………………..; Huyện (thị xã)……………………………… - Số CMND số:………do Công an tỉnh……………. cấp ngày:…/…/……. - Nơi ở hiên nay:………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. - Nghề nghiệp:…………………………………………………….…………... - Hộ vay có sản xuất, kinh doanh trên địa bàn:………………………………... 2. Thông tin về vay vốn đề nghị hỗ trợ lãi suất: - Hợp đồng vay vốn số…………………….ký kết ngày…../…./201…với Ngân hàng…………………………………………..và các phụ lục kèm theo hợp đồng vay vốn. - Số tiền vay đã được Ngân hàng giải ngân là:………………………………… (Số tiền bằng chữ:…………………………………………………………….) - Ngày giải ngân: …../…./201… - Thời hạn vay: từ ngày…./…/201… đến ngày…./…/201… - Mục đích vay vốn:……………………………………………………………. - Địa chỉ sản xuất kinh doanh:…………………………………………………. - Định kỳ thời hạn trả tiền gốc: ………………………..………………………. - Lãi suất:……%/năm; hoặc….% tháng. - Định kỳ trả lãi:………….tháng/lần. - Tổng số tiền lãi đề nghị hỗ trợ lãi suất:………………………………………. Tôi cam kết các thông tin về cá nhân và các thông tin về vay vốn đề nghị hỗ trợ lãi suất là hoàn toàn đúng sự thật. Cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng vay vốn. Tôi cam kết hoàn trả ngay số tiền đã được hỗ trợ lãi suất, nếu sử dụng tiền vay không đúng mục đích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin nêu trên và việc sử dụng vốn vay. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Phần ghi của cơ quan hỗ trợ lãi suất 1. Thông tin của đối tượng được hỗ trợ lãi suất: - Họ và tên:………………………………………………………………..…... - Ngày tháng năm sinh:……………………… Dân tộc………………….…… - Hộ khẩu thường trú: Số nhà……;Thôn (bon, buôn, bản, tổ dân phố)…..…..; Xã (phường, thị trấn)…………………..; Huyện (thị xã)…………………………… - Số CMND số:………………do Công an tỉnh………… cấp ngày:..../…./… - Nghề nghiệp:…………………………………………………….…………. 2. Thông tin về hợp đồng vay vốn và sô tiền được hỗ trợ lãi suất: a. Thông tin về hợp đồng vay vốn: - Hợp đồng vay vốn số…………………….ký kết ngày…../…./201…giữa ông (bà)………………………………….Ngân hàng……………………………..và các phụ lục kèm theo hợp đồng vay vốn. - Số tiền vay đã được Ngân hàng giải ngân là:…………………… ………… (Số tiền bằng chữ:…………………………………………………………….……...) - Ngày giải ngân: …./…/201…; - Thời hạn vay: từ ngày…./…/201… đến ngày…./…/201… - Mục đích vay vốn:………………………………………………………….. - Lãi suất:……%/năm; hoặc….% tháng. - Định kỳ trả lãi:………….tháng/lần. - Thời hạn trả tiền gốc: Có phụ lục hợp đồng kèm theo.
| 2,057
|
8,105
|
b. Số tiền được hỗ trợ lãi suất: - Số tiền vay vốn được hỗ trợ lãi suất là: ……………………………………… Số tiền bằng chữ:……………………………………………………………………… - Số tiền lãi được hỗ trợ lãi suất là: …………………………………………. Số tiền bằng chữ:……………………………………………………………………… - Số tiền được hỗ trợ là:………………………………………………………. Số tiền bằng chữ:……………………………………… ………… ……….. ……….. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn của người đề nghị hỗ trợ lãi suất có hộ khẩu thường trú. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quyết định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh; Căn cứ Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định một số chế độ, chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách đối với công tác dân quân tự vệ; Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tại Tờ trình số 1062/TTr-BCH ngày 23 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 184/2003/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định về đối tượng và mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh. Thời gian thực hiện vận động Quỹ quốc phòng - an ninh theo quy chế này, được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2012. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước Yên Bái; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2012/ QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quỹ quốc phòng an ninh được lập ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), do cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ hoạt động, cư trú trên địa bàn các xã, phường, thị trấn tự nguyện đóng góp để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của Dân quân tự vệ và hoạt động bảo vệ an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội tại các xã, phường, thị trấn. Điều 2. Nguyên tắc thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Quỹ quốc phòng - an ninh được lập ở cấp xã, giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thu, quản lý và sử dụng Quỹ theo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật. 2. Việc vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh phải thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện và phải có biên lai thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Quỹ được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước cấp huyện để theo dõi toàn bộ các khoản thu, chi của Quỹ và được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã để giao dịch. Kinh phí Quỹ quốc phòng - an ninh phải được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ; dân chủ, công khai. Kinh phí Quỹ chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp, không được dùng vào mục đích khác. Điều 3. Các đối tượng vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh đóng góp, ủng hộ Quỹ quốc phòng - an ninh. Điều 4. Các đối tượng tạm dừng không vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Tạm dừng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình bị thiệt hại nặng nề do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm và thảm hoạ nghiêm trọng gây ra và đang trong thời gian khôi phục hoạt động, sản xuất, đời sống. 2. Không vận động đóng góp đối với các hộ gia đình nghèo có người đang được hưởng chính sách trợ cấp xã hội theo quy định của Nhà nước. Điều 5. Thời điểm đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh được tổ chức vận động đóng góp vào tháng 6 hàng năm. Ngoài thời điểm nêu trên, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thể đóng góp thêm vào bất cứ thời điểm nào trong năm. Chương II TỔ CHỨC THU, QUẢN LÍ, SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG-AN NINH Điều 6. Mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Đối với hộ gia đình a) Hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo (kể cả các hộ gia đình đăng ký tạm trú từ 6 tháng trở lên), cư trú trên địa bàn xã, mức đóng góp từ 15.000 đồng/hộ/năm trở lên; cư trú trên địa bàn phường, thị trấn, mức đóng góp từ 30.000 đồng/hộ/năm trở lên; b) Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo (kể cả các hộ gia đình đăng ký tạm trú từ 6 tháng trở lên), mức đóng góp từ 10.000 đồng/hộ/năm trở lên; c) Hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (kể cả các hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ đăng ký tạm trú từ 6 tháng trở lên), có thuế môn bài bậc 1 và bậc 2, mức đóng góp từ 100.000 đồng/hộ/ năm trở lên; có thuế môn bài bậc 3 đến bậc 6, mức đóng góp từ 60.000 đồng/hộ/năm trở lên. 2. Đối với các cơ quan, đơn vị a) Cấp tỉnh, mức đóng góp từ 500.000đồng/đơn vị/năm trở lên; b) Cấp huyện, mức đóng góp từ 300.000đồng/đơn vị/năm trở lên; c) Cấp xã, mức đóng góp từ 200.000đồng/đơn vị/năm trở lên. 3. Cơ quan Trung ương và các đơn vị lực lượng vũ trang (từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên) đóng trên địa bàn tỉnh, mức đóng góp từ 500.000 đồng/đơn vị/năm trở lên. 4. Doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Có thuế môn bài bậc 1, mức đóng góp từ 1.000.000 đồng/đơn vị/năm trở lên; Có thuế môn bài bậc 2, mức đóng góp từ 800.000 đồng/đơn vị/năm trở lên; Có thuế môn bài bậc 3, mức đóng góp từ 600.000 đồng/đơn vị/năm trở lên; Có thuế môn bài bậc 4, mức đóng góp từ 400.000 đồng/đơn vị/năm trở lên. Điều 7. Các nội dung chi của Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Chi cho công tác quốc phòng a) Đăng ký, quản lý, tổ chức, huấn luyện hoạt động, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, hội thi, diễn tập, tuyên truyền pháp luật, ngày truyền thống của Dân quân tự vệ; sơ kết, tổng kết, khen thưởng và các hoạt động của Dân quân tự vệ do cấp xã tổ chức. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ chi huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng, hội nghị, khen thưởng đối với lực lượng Dân quân tự vệ. b) Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của Dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Mức chi thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ c) Các khoản chi khác cho Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện như: Chi cho nhiệm vụ trực sẵn sàng chiến đấu, tổ chức tuần tra canh phòng và thực hiện các nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với từng nội dung, nhiệm vụ chi. 2. Chi cho công tác an ninh a) Chi cho công tác đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ cho lực lượng công an xã, bảo vệ dân phố. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. b) Chi sơ kết, tổng kết và khen thưởng đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng lực lượng công an xã. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ chi hội nghị, khen thưởng. c) Các khoản chi khác cho lực lượng công an xã, bảo vệ dân phố để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện như: Chi cho việc nắm tình hình an ninh chính trị trật tự an toàn - xã hội trên địa bàn, tham gia công tác an toàn giao thông và thực hiện các nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với từng nội dung, nhiệm vụ chi cụ thể. 3. Chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý Quỹ quốc phòng - an ninh (tập huấn nghiệp vụ, văn phòng phẩm, tài liệu ) và các hoạt động tuyên truyền, khen thưởng, chỉ đạo, vận động xây dựng Quỹ quốc phòng - an ninh. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ chi tập huấn, hội nghị, công tác phí. Các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều này không được vượt quá 5% tổng số thu hàng năm của Quỹ Quốc phòng - an ninh đối với các phường, thị trấn huyện lỵ; không vượt quá 10% đối với các xã và thị trấn khác như: Thị trấn Thác Bà, thị trấn Nông trường Trần Phú, thị trấn Nông trường Liên Sơn, thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ. Điều 8. Quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập dự toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh để làm căn cứ thực hiện; đồng thời báo cáo Hội đồng nhân dân xã, Phòng Tài chính kế hoạch, cơ quan Quân sự, Công an cấp huyện để theo dõi, giám sát quá trình thực hiện.
| 2,088
|
8,106
|
2. Danh sách các cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đóng góp, ủng hộ Quỹ quốc phòng - an ninh phải được mở sổ sách ghi chép kịp thời, đầy đủ. Nghiêm cấm việc để ngoài sổ sách kế toán bất kỳ khoản thu, chi hay khoản đóng góp của các đơn vị, tổ chức, cá nhân. 3. Việc sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh cho từng nội dung quy định tại Điều 6 của Quy chế này do Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể trên cơ sở dự toán thu, chi hàng năm của Quỹ quốc phòng - an ninh, chế độ, định mức chi tiêu theo quy định của Nhà nước và phải bảo đảm có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. 4. Quỹ quốc phòng - an ninh không thuộc ngân sách nhà nước. Việc hạch toán, kế toán, quyết toán kinh phí của Quỹ quốc phòng - an ninh thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. Chậm nhất 20 ngày sau khi kết thúc năm, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo kết quả hoạt động và thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh cho Hội đồng nhân dân xã; Ủy ban nhân dân, Phòng Tài chính Kế hoạch, cơ quan Quân sự, Công an cấp huyện và công khai cho nhân dân biết. Điều 9. Tổ chức hoạt động của Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ tài khoản của Quỹ quốc phòng - an ninh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức và hoạt động của Quỹ. 2. Thành viên tham gia vào hoạt động của Quỹ quốc phòng - an ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, gồm những cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. 3. Kế toán, thủ quỹ của Quỹ quốc phòng - an ninh cấp xã do cán bộ kế toán, thủ quỹ của Ủy ban nhân dân cấp xã đảm nhiệm và thực hiện việc thu, chi, hạch toán, kế toán theo quy định hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Uỷ ban nhân dân cấp xã a) Tổ chức tuyên truyền, vận động đóng góp xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng an ninh; bảo đảm thu, chi đúng quy định, chấp hành đúng chế độ kế toán, tài chính hiện hành; b) Hàng năm lập dự toán và quyết toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh gửi Ủy ban nhân dân, Phòng Tài chính Kế hoạch và cơ quan Quân sự, Công an cấp huyện. c) Tổ chức kế toán và báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh đúng chế độ kế toán, tài chính hiện hành; d) Đề nghị khen thưởng các đơn vị và cá nhân có thành tích; kiến nghị xử lý những trường hợp vi phạm. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện và quản lý thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh ở các xã, phường, thị trấn trực thuộc. b) Hàng năm báo cáo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Tài chính về tình hình và kết quả vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn. 3. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh a) Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh theo quy định tại Quy chế này. b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động Quỹ quốc phòng - an ninh trên phạm vi toàn tỉnh. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thu, chi Quỹ quốc phòng an ninh theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, thống kê. 5. Kho bạc nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm soát việc thu, chi Quỹ quốc phòng – an ninh theo đúng quy định của pháp luật. Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích suất sắc trong việc vận động đóng góp, quản lý Quỹ quốc phòng - an ninh được xem xét, khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 12. Điều khoản thi hành Quy chế này có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN TẠI CÁC XÃ, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/BTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/BTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa; Căn cứ Thông tư số 01/2009/TT-BNN ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ; Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân; Căn cứ Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa; Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập và ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường - xã, thị trấn (nơi có đê) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Quản lý đô thị tại Tờ trình số 218/TTr-QLĐT ngày 23 tháng 4 năm 2012; ý kiến của Phòng Tư pháp tại Công văn số 79/TP ngày 07 tháng 5 năm 2012. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích huyện, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Kinh tế, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định việc tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn huyện làm nhiệm vụ quản lý và tuần tra, canh gác bảo vệ đê bao, bờ bao, bờ kè, hộ đê (sau đây gọi chung là đê và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp đê theo quy định của pháp luật) và không thuộc biên chế nhà nước. Điều 2. Tổ chức lực lượng 1. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn nơi có đê phải tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân để làm nhiệm vụ quản lý và tuần tra, canh gác bảo vệ và tham gia hộ đê khi có cảnh báo mưa, bão, triều cường, xả lũ, sự cố sạt lở bờ sông, kênh, rạch. 2. Lực lượng quản lý đê nhân dân được tổ chức thành các Đội quản lý đê nhân dân; căn cứ vào số km đê trên địa bàn từng xã, thị trấn và tính chất xung yếu của đê quy định mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân đảm trách không quá 03 km đê nhưng không dưới 01 km đê. Tùy theo số lượng nhân viên quản lý đê nhân dân, Đội quản lý đê nhân dân có thể có 01 Đội trưởng và 01 Đội phó hoặc chỉ có 01 Đội trưởng và nhân viên, quy định như sau: a) Nếu số lượng nhân viên của Đội quản lý đê nhân dân từ 05 người trở lên thì Đội phân công 01 Đội trưởng, 01 Đội phó; b) Nếu số lượng nhân viên của Đội quản lý đê nhân dân từ 04 người trở xuống nhưng không dưới 02 người thì Đội phân công 01 Đội trưởng.
| 1,989
|
8,107
|
3. Lực lượng quản lý đê nhân dân hoạt động dưới sự quản lý và điều hành trực tiếp của Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn. Hàng năm, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn phải xem xét sự thay đổi về nhân sự (nếu có) và báo cáo cho Ủy ban nhân dân huyện ban hành Quyết định kiện toàn lại tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân. 4. Tiêu chuẩn của các thành viên Đội quản lý đê nhân dân là khoẻ mạnh, tháo vát, đủ khả năng đảm đương những công việc nặng nhọc, kể cả lúc mưa to, gió lớn, đêm tối; có tinh thần trách nhiệm, chịu đựng gian khổ, khắc phục khó khăn, quen sông nước, thông thuộc địa bàn cơ sở và biết bơi, có kiến thức, kinh nghiệm trong công tác hộ đê, phòng, chống lụt, bão. Điều 3. Nhiệm vụ của lực lượng quản lý đê nhân dân 1. Chấp hành sự điều động, phân công của Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn của huyện và Chi Cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão thành phố. 2. Phối hợp với cán bộ chuyên trách quản lý đê tại địa phương trong việc thường xuyên kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ đê và tham gia xử lý sự cố đê, sạt lở bờ sông, kênh, rạch. 3. Kiểm tra, phát hiện, báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tình trạng đê, các diễn biến hư hỏng, sự cố đê và khẩn trương, tổ chức xử lý từ đầu ngay khi phát hiện. Trong trường hợp sự cố lớn, không thể tự tổ chức khắc phục ngay, lực lượng quản lý đê nhân dân phải phối hợp và tham gia với các lực lượng ứng cứu khác để khắc phục sự cố theo sự hướng dẫn về kỹ thuật của cán bộ chuyên trách hoặc cơ quan chuyên môn. 4. Phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão. 5. Lập biên bản và kiến nghị với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão. 6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão, vận động nhân dân trong khu vực quản lý thực hiện pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão. 7. Tham gia với cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn xây dựng phương án hộ đê, phòng, chống lụt, bão. 8. Tham gia quản lý và bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, bảo vệ đê và hộ đê như: vật tư dự trữ chống triều cường, mưa, bão, sạt lở; các biển báo, mốc cảnh báo ngập lụt; mốc chỉ giới; cây chắn sóng, phòng, chống sạt lở, bảo vệ đê và các công trình phụ trợ khác. 9. Nhân viên quản lý đê nhân dân khi làm nhiệm vụ phải đeo băng đỏ (rộng 10 cm) có chữ “QLĐND” màu vàng trên cánh tay trái, chữ “QLĐND” hướng ra phía ngoài (mẫu đính kèm Phụ lục 1). Điều 4. Tín hiệu báo động, chế độ và nội dung công tác của lực lượng quản lý đê nhân dân 1. Tín hiệu báo động và chế độ tuần tra, canh gác đê: a) Khi có báo động triều ở cấp I trở lên, lực lượng quản lý đê nhân dân phải thực hiện các công việc sau: - Báo tín hiệu theo cấp báo động triều như sau: 01 đèn màu xanh (ban ngày có thể bổ sung 01 biển hình tam giác màu đỏ để dễ nhận biết); - Trong thời gian xuất hiện triều cường, phải bố trí số lượt tuần tra ít nhất là 01 lượt và phải báo cáo tình hình triều cường với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. b) Khi có báo động triều ở cấp II trở lên, lực lượng quản lý đê nhân dân phải thực hiện các công việc sau: - Báo tín hiệu theo cấp báo động triều tại các chốt canh như sau: 02 đèn màu xanh (ban ngày có thể bổ sung 02 biển hình tam giác màu đỏ để dễ nhận biết); - Trong thời gian xuất hiện triều cường, phải bố trí số lượt tuần tra ít nhất là 02 lượt và phải báo cáo tình hình triều cường với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. c) Khi có báo động triều ở cấp II và tin bão đổ bộ khẩn cấp vào khu vực; sự cố sạt lở bờ sông, kênh, rạch hoặc báo động triều ở cấp III trở lên, lực lượng quản lý đê nhân dân phải thực hiện các công việc sau: - Báo tín hiệu theo cấp báo động triều tại các chốt canh như sau: 03 đèn màu xanh (ban ngày có thể bổ sung 03 biển hình tam giác màu đỏ để dễ nhận biết). - Bố trí trực cả đội, 24/24 giờ và số lượt tuần tra ít nhất là 03 lượt. d) Các biển, đèn báo hiệu phải được treo theo chiều dọc, với chiều cao thích hợp để mọi người trong khu vực nhìn thấy được, quy định cắm biển hoặc đèn báo các vị trí như sau: chân cầu (về phía có sự cố), đầu hoặc cuối tuyến công trình. Bố trí vị trí trực canh tại Ban Điều hành khu phố hoặc ấp. đ) Tùy theo tình hình diễn biến của thiên tai và đặc điểm của tuyến đê, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn quyết định việc tăng cường lực lượng hỗ trợ và số lượt kiểm tra so với quy định. 2. Nội dung tuần tra bảo vệ đê và các công trình trên đê: a) Nội dung tuần tra: - Đối với bờ bao nội đồng: tiến hành kiểm tra mặt bờ bao, mái bờ phía sông, phía đồng và khoảng lưu không phía sông, mặt ruộng, hồ ao gần chân đê phía đồng; - Đối với các cống qua đê: lực lượng quản lý đê nhân dân phải phân công người theo dõi chặt chẽ diễn biến của các cống qua đê, ngăn chặn kịp thời những hành vi sử dụng cống trái phép trong mùa mưa lũ. Tiến hành kiểm tra kỹ phần tiếp giáp giữa thân cống, tường cánh gà của cống với đê; cánh cống, bộ phận đóng mở cánh cống, cửa cống, thân cống và khu vực thượng, hạ lưu cống để phát hiện kịp thời những sự cố xảy ra. - Đối với kè bảo vệ bờ sông, kênh, rạch: tiến hành kiểm tra mái kè; quan sát dòng chảy khu vực kè. Mỗi lượt tuần tra phải kiểm tra vượt quá phạm vi phụ trách về hai phía, mỗi phía 50m. Đối với những khu vực đã từng xảy ra sự cố hư hỏng, phải kiểm tra quan sát rộng hơn để phát hiện sự cố phát sinh. Sau mỗi đợt mưa bão, triều cường, lực lượng quản lý đê nhân dân phải tổng hợp tình hình diễn biến và hư hỏng của các công trình trên đê được giao quản lý, báo cáo cán bộ chuyên trách quản lý đê hoặc Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của các xã, thị trấn. b) Trách nhiệm người tuần tra khi phát hiện có hư hỏng: - Xác định loại hư hỏng, vị trí, đặc điểm, kích thước của loại hư hỏng; - Xác định mực nước sông so với mặt đê, đỉnh kè tại vị trí phát sinh hư hỏng; - Đánh dấu bằng cách cắm biển báo hiệu vị trí hư hỏng; nếu sự cố nghiêm trọng, phải rào chắn cấm người, vật, xe cơ giới đi qua và bố trí người tăng cường, theo dõi tại chỗ và cứ 30 phút phải báo cáo một lần; trong khi chờ lực lượng ứng cứu, những người được phân công theo dõi tuyệt đối không được rời vị trí được giao. Đội trưởng hoặc Đội phó phải báo cáo kịp thời và cụ thể tình hình hư hỏng cho cán bộ chuyên trách quản lý đê hoặc Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của các xã, thị trấn để tiến hành xử lý. - Khi có sự cố xảy ra, ngoài việc theo dõi và tham gia xử lý, lực lượng quản lý đê nhân dân vẫn phải bảo đảm chế độ tuần tra, canh gác đối với toàn bộ đoạn đê được phân công phụ trách. Điều 5. Trách nhiệm của Đội trưởng, Đội phó và nhân viên lực lượng quản lý đê nhân dân 1. Nhiệm vụ của Đội trưởng, Đội phó và nhân viên lực lượng quản lý đê nhân dân: a) Đội trưởng Đội quản lý đê nhân dân chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của đội và đại diện đội báo cáo tình hình đê cho cán bộ chuyên trách quản lý đê hoặc Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của các xã, thị trấn. b) Nhân viên Đội quản lý đê nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Đội trưởng, Đội phó, có trách nhiệm thực hiện công tác của đội do Đội trưởng, Đội phó giao. 2. Hàng tháng, Đội quản lý đê nhân dân họp 01 lần (trừ đột xuất do cấp trên triệu tập, sinh hoạt) kiểm điểm, đánh giá tình hình đê trên địa bàn, xác định các khu vực, vị trí trọng điểm, xung yếu để báo cáo cho Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của các xã, thị trấn và bố trí thành viên thường xuyên tổ chức tuần tra, canh gác. 3. Sau mùa mưa bão, triều cường, Đội trưởng Đội quản lý đê nhân dân có trách nhiệm bàn giao tất cả các loại sổ sách và dụng cụ cho cán bộ chuyên trách quản lý đê của các xã, thị trấn để xử lý và bảo quản. Việc giao nhận các dụng cụ, sổ sách phải được lập biên bản để quản lý, theo dõi đúng quy định (mẫu Biên bản bàn giao dụng cụ, sổ sách đính kèm Phụ lục 2). Điều 6. Chế độ báo cáo và bàn giao ca trực 1. Nội dung báo cáo: a) Nhân viên quản lý đê nhân dân khi làm nhiệm vụ, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều hoặc hư hỏng, sự cố đê điều có nguy cơ đe dọa đến an toàn đê điều phải có biện pháp ngăn chặn kiên quyết, khắc phục từ đầu và bằng mọi cách nhanh chóng báo cáo cho cán bộ chuyên trách quản lý đê, Ủy ban nhân dân hoặc Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn của các xã, thị trấn để tiến hành xử lý kịp thời. b) Đội quản lý đê nhân dân có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn định kỳ một tháng 02 lần về tình trạng của tuyến đê, các công trình phòng, chống lụt, bão và các vấn đề khác liên quan đến đê và công trình trên đê, công trình bảo vệ đê.
| 1,983
|
8,108
|
c) Nội dung báo cáo khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều hoặc hư hỏng, sự cố đê điều: - Thời gian phát hiện vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố đê điều; - Vị trí, mức độ, đặc điểm, kích thước, diễn biến vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố đê điều; - Đề xuất biện pháp xử lý. (Mẫu Báo cáo đính kèm Phụ lục 3) 2. Quy định về bàn giao giữa các ca trực: - Sau mỗi đợt kiểm tra, các ca trực phải ghi chép đầy đủ tình hình diễn biến và hư hỏng đê vào sổ nhật ký tuần tra, canh gác theo mẫu quy định và bàn giao đầy đủ cho ca sau. Người thay mặt ca trực giao và nhận phải ký và ghi rõ họ tên, ngày giờ vào sổ. Sau mỗi ngày, Đội trưởng phải ký xác nhận tình hình đê điều trong ngày để theo dõi (mẫu Nhật ký trực ban đính kèm Phụ lục 4). - Trong trường hợp lực lượng quản lý đê nhân dân tham gia khắc phục sự cố, Đội trưởng hoặc Đội phó phải chấm công đầy đủ và báo cáo cán bộ chuyên trách quản lý đê của phường để ký xác nhận, làm cơ sở cho việc chi trả bồi dưỡng thêm theo quy định. Điều 7. Chế độ, chính sách đối với lực lượng quản lý đê nhân dân 1. Nhân viên quản lý đê nhân dân được hưởng thù lao hằng tháng theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Chế độ, chính sách khác: a) Hàng năm, trước mùa mưa bão, các nhân viên quản lý đê nhân dân được tập trung huấn luyện, hướng dẫn nghiệp vụ để tổ chức quản lý và tuần tra canh gác bảo vệ đê và hộ đê, phòng, chống lụt, bão. b) Nhân viên quản lý đê nhân dân được trang bị bảo hộ lao động khi làm nhiệm vụ (gồm: áo mưa, ủng, mũ cứng, đèn pin), trang bị dụng cụ, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ quản lý và tuần tra, canh gác bảo vệ đê và hộ đê, phòng, chống lụt, bão theo quy định và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính trong trường hợp bị thương, bị nạn khi làm nhiệm vụ. c) Trường hợp nhân viên quản lý đê nhân dân được Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn điều động hoặc tự nguyện tham gia khắc phục các sự cố thiên tai trên địa bàn sẽ được hưởng chế độ bồi dưỡng thêm (ngoài mức thù lao hàng tháng) với mức chi tối đa cho một người trong một ngày bằng 2 lần mức chi một ngày công lao động trung bình, tính trên cơ sở mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ và thủ tục thanh toán kinh phí bồi dưỡng thêm nêu trên thực hiện theo Thông tư số 92/2009/TT- BTC ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa. Điều 8. Trang bị và quản lý dụng cụ, phương tiện làm việc của lực lượng quản lý đê nhân dân 1. Lực lượng quản lý đê nhân dân các xã, thị trấn được trang bị: a) Dụng cụ để phục vụ công tác tuần tra, canh gác, bảo vệ và xử lý sự cố đê điều. b) Sổ sách để ghi danh sách, phân công, chấm công người tham gia quản lý, tuần tra, canh gác bảo vệ đê theo từng ca trực trong ngày; sổ nhật ký trực ghi chép diễn biến của đê, cống qua đê, kè bảo vệ bờ và công trình quản lý khác; ghi chỉ thị, ý kiến của cấp trên và những nội dung đã báo cáo với cấp trên trong ngày. Những sổ sách trên phải giữ gìn cẩn thận, ghi chép rõ ràng. 2. Quản lý dụng cụ, phương tiện làm việc: các dụng cụ, sổ sách được trang bị cho Đội trưởng quản lý, phân giao sử dụng đúng mục đích và được bàn giao đầy đủ giữa các ca trực. Điều 9. Khen thưởng, kỷ luật 1. Những đơn vị, cá nhân thực hiện tốt các quy định và có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý và tuần tra, canh gác bảo vệ đê sẽ được khen thưởng. Đội trưởng đề nghị khen thưởng đối với Đội phó và nhân viên trong Đội; Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm theo dõi hoạt động của Đội để khen thưởng kịp thời đối với tập thể Đội, Đội trưởng, Đội phó và các nhân viên. 2. Những đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong công tác quản lý và tuần tra, canh gác bảo vệ đê tùy theo lỗi nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Điều 10. Nguồn kinh phí Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện cân đối sử dụng từ nguồn Quỹ Phòng chống lụt bão được để lại địa phương và ngân sách huyện chi cho các khoản như sau: 1. Chi trả thù lao và các chế độ, chính sách theo quy định cho lực lượng quản lý đê nhân dân các xã, thị trấn. 2. Mua sắm trang bị dụng cụ, phương tiện hoạt động cho lực lượng quản lý đê nhân dân các xã, thị trấn. Trong trường hợp có khó khăn về kinh phí mua sắm trang bị dụng cụ và phương tiện, Phòng Tài chính - Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để xem xét, giải quyết. Điều 11. Trách nhiệm các phòng ban chuyên môn của huyện: 1. Phòng Quản lý đô thị hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng này. Phối hợp với Chi Cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão thành phố tổ chức lớp tập huấn về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về quản lý, tuần tra, canh gác bảo vệ đê và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn việc chi trả thù lao và các chế độ, chính sách cho lực lượng quản lý đê nhân dân. Đồng thời, trang bị, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng các dụng cụ, phương tiện, sổ sách cho lực lượng quản lý đê nhân dân theo đúng quy định. Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn: 1. Tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân tại địa bàn các xã, thị trấn. Trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân theo quy định này. 2. Thanh toán kinh phí chi trả thù lao và các chế độ, chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân theo quy định. Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ Quy chế này, giao cho Trưởng Phòng Quản lý đô thị và Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện triển khai hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn, các phòng, ban chuyên môn và các xã, thị trấn đóng góp ý kiến thông qua Phòng Quản lý đô thị tổng hợp và hàng năm rà soát các quy định tại Quyết định này trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. Phụ lục 2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN BÀN GIAO DỤNG CỤ, SỔ SÁCH Đội quản lý đê nhân dân đã bàn giao các dụng cụ, sổ sách cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, gồm: 1. Dụng cụ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Sổ sách: ……………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………..……………... …………………………………………………………………………………………. Các bên thống nhất với nội dung ghi trong biên bản và đồng ý ký tên. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 3 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi: (2). - Nội dung báo cáo (3) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: 1. Canh lề báo cáo: lề trái 3 cm, lề phải 1,5 - 2 cm, bên trên 2cm, bên dưới 1,5 - 2cm. 2. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, THỊ TRẤN: viết chữ hoa, cỡ chữ 13, font Time New Roman. 3. ĐỘI QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN: viết chữ hoa, in đậm, cỡ chữ 13, font Time New Roman. 4. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM: viết chữ hoa, in đậm, cỡ chữ 13, font Time New Roman. 5. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc: viết chữ thường, viết hoa chữ cái đầu tiên, cỡ chữ 13, font Time New Roman. 6. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2009: viết chữ thường, in nghiêng, cỡ chữ 13, font Time New Roman. 7. Số: /BC-QLĐND: viết chữ thường, cỡ chữ 13, font Time New Roman. 8. Số (1): viết chữ thường, cỡ chữ 12, font Time New Roman. Ghi tóm tắt ý chính của báo cáo. 9. Số (2): viết chữ thường, cỡ chữ 14, font Time New Roman. Sắp xếp các đơn vị cần gửi báo cáo từ lớn đến nhỏ, từ trên xuống dưới. 10. Số (3): viết chữ thường, cỡ chữ 14, font Time New Roman. 11. Số (4): viết chữ thường, in đậm - nghiêng, cỡ chữ 12, font Time New Roman. 12. Số (5): viết chữ thường, in nghiêng, cỡ chữ 11, font Time New Roman. 13. Số (6): viết chữ in hoa, in đậm, cỡ chữ 13,5, font Time New Roman. Phụ lục 4 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NHẬT KÝ TRỰC BAN I. NỘI DUNG TRỰC BAN: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1. Nhận xét tình hình đê trong ngày: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Ý kiến của Đội trưởng (hoặc Đội phó) Đội quản lý đê nhân dân: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_10"> </jsontable> II. KHẮC PHỤC SỰ CỐ: Đội trưởng Đội quản lý đê nhân dân đề nghị các nhân viên sau tham gia khắc phục sự cố, gồm: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 113/TTr-CP ngày 17/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 700/QĐ-CTN ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch nước) 1. Đinh Xuân Giang, sinh ngày 15/10/1978 tại Hà Nội
| 2,101
|
8,109
|
Hiện trú tại: Inge-Morath Plazt - 7 Top 39, 5020 Salzburg, Austria Giới tính: Nam 2. Đinh Thùy Linh Stephanie, sinh ngày 24/8/2005 tại Áo (con a. Giang) Hiện trú tại: Inge-Morath Plazt - 7 Top 39, 5020 Salzburg, Austria Giới tính: Nữ 3. Đinh Julian, sinh ngày 04/7/2008 tại Áo (con a. Giang) Hiện trú tại: Inge-Morath Plazt - 7 Top 39, 5020 Salzburg, Austria Giới tính: Nam END QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT NGUYÊN LIỆU ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA), FELSPAT, CAO LANH VÀ MAGNEZIT ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Công ty cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Đô thị Thăng Long tại công văn số 2805/CTTL ngày 28 tháng 5 năm 2012 về việc đề nghị bổ sung quy hoạch khoáng sản cao lanh tại tỉnh Phú Thọ vào danh mục khai thác, chế biến cao lanh; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung điểm mỏ caolin Xương Bồ (chùm thân quặng 624, 630, 631 và 605), xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ vào Phụ lục A2 (Danh mục dự án khai thác, chế biến quặng cao lanh giai đoạn 2008-2025) tại Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025. Thời gian triển khai công tác khai thác, chế biến thực hiện trong giai đoạn đến năm 2015; Diện tích và tọa độ điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 3053/QĐ-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Diện tích, tọa độ góc điểm mỏ caolin Xương Bồ (chùm thân 624, 630, 631 và 605), xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG PHẠM THỊ HẢI CHUYỀN TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN VỚI LÃNH ĐẠO CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ Ngày 16 tháng 5 năm 2012, Bộ trưởng Phạm Thị Hải Chuyền đã chủ trì cuộc họp giao ban giữa Lãnh đạo Bộ với Lãnh đạo các đơn vị về tình hình và kết quả thực hiện chương trình công tác các tháng đầu năm, bàn triển khai nhiệm vụ công tác các tháng 5, 6 năm 2012. Sau khi nghe đồng chí Chánh Văn phòng báo cáo về công tác chỉ đạo điều hành các tháng đầu năm, dự kiến nhiệm vụ trọng tâm tháng 5, 6 năm 2012, phát biểu của các đồng chí Lãnh đạo Bộ và ý kiến của Lãnh đạo các đơn vị, Bộ trưởng đã kết luận như sau: Thống nhất với báo cáo tổng hợp của Văn phòng Bộ. Bộ đánh giá cao sự nỗ lực, cố gắng của các đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, nhiệm vụ công tác các tháng 5, 6 năm 2012 còn nặng nề, chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật còn chậm, chưa hoàn thành kế hoạch đề ra. Để hoàn thành nhiệm vụ công tác tháng 5, 6 năm 2012 và các tháng cuối năm, Bộ yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị tập trung thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Cục Người có công chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tập trung triển khai thực hiện tốt Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 65 năm Ngày Thương binh - liệt sỹ; báo cáo Bộ kết quả kiểm tra, rà soát hồ sơ chất độc hóa học tại các địa phương. Chủ động xây dựng các văn bản hướng dẫn khi Pháp lệnh Ưu đãi Người có công được thông qua. Phối hợp với Văn phòng Bộ chuẩn bị đón tiếp chu đáo Đoàn Người có công các địa phương về thăm Bộ. 2. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị rà soát lại kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, trong đó tập trung hoàn thiện dự thảo Bộ luật Lao động (sửa đổi) để trình Chính phủ báo cáo Quốc hội. 3. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị hoàn thiện dự thảo Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ (thay thế Nghị định 186); Đề án tăng nội dung, thời lượng phát sóng chương trình Truyền hình trẻ em để thông tin các lĩnh vực công tác của ngành; Phối hợp với các trường nghề kiện toàn tổ chức bộ máy. 4. Tổng cục Dạy nghề tập trung chỉ đạo triển khai chặt chẽ; hiệu quả Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn; chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ khẩn trương tiến hành thanh tra, hướng dẫn các địa phương thanh tra việc thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg về dạy nghề cho lao động nông thôn; chuẩn bị nội dung liên quan đến dạy nghề cho lao động nông thôn, những vướng mắc trong quá trình thực hiện và đề xuất sửa đổi; Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (Nghị định số 49/2010/NĐ-CP); chuẩn bị Báo cáo rà soát, đánh giá tình hình thực hiện công tác đào tạo nghề, đề xuất giải pháp xử lý những vấn đề mới phát sinh. 5. Cục Bảo trợ xã hội, Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội khẩn trương xây dựng, hoàn thành các đề án, chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Người khuyết tật, Đề án phát huy người cao tuổi, Quy hoạch mạng lưới bảo trợ xã hội, Đề án Đổi mới công tác cai nghiện. 6. Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với Văn phòng Bộ, các đơn vị liên quan nghiên cứu, xem xét, sớm trình Bộ phê kế hoạch sửa chữa, nâng cấp Nhà khách, Nhà ăn, trang bị các điều kiện làm việc cần thiết cho Văn phòng Bộ, Viện Chỉnh hình và phục hồi chức năng. 7. Vụ Hợp tác quốc tế chủ động phối hợp với Văn phòng Bộ và Vụ Tổ chức cán bộ kiểm soát chặt chẽ các đoàn ra; đặc biệt lưu ý sắp xếp, bố trí hợp lý chương trình công tác tại nước ngoài của các đồng chí Lãnh đạo Bộ. 8. Viện Chỉnh hình, phục hồi chức năng thành lập Hội đồng kiểm tra, phối hợp với Thanh tra Bộ kiểm tra, xử lý nghiêm nếu có hành vi vi phạm quy định liên quan vụ việc báo chí nêu gần đây trong việc chữa trị, điều chuyển bệnh nhân. 9. Các Báo, Tạp chí bám sát nhiệm vụ, kế hoạch của Bộ, ngành, kịp thời thông tin, tuyên truyền đến người dân, tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là các hoạt động Kỷ niệm 65 năm Ngày Thương binh liệt sỹ. 10. Các trường mới chuyển về Bộ (Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ; Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Dung Quất; Trường Cao đẳng sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long) chủ động xây dựng phát triển kế hoạch phát triển 5 năm; chú trọng phát triển đội ngũ giáo viên và chất lượng đào tạo của trường. 11. Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam phối hợp với các cơ quan, ban ngành, địa phương, các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện tốt các hoạt động trong Tháng Hành động vì trẻ em. 12. Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIII sẽ diễn ra từ ngày 21/5 đến ngày 21/6/2012. Bộ trưởng yêu cầu các đồng chí Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị chuẩn bị các báo cáo giải trình về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội năm 2011, việc thực hiện các mục tiêu quốc gia về Bình đẳng giới năm 2011, về dự thảo Bộ luật Lao động sửa đổi đã được phân công; chuẩn bị báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác, các nội dung dư luận quan tâm của từng lĩnh vực công tác phụ trách, báo cáo Bộ trưởng. Trong thời gian diễn ra kỳ họp, đề nghị các đồng chí Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị hạn chế đi công tác, tập trung theo dõi, giải quyết kiến nghị của cử tri, trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội đầy đủ, đúng thời hạn. 13. Các Đảng bộ, Chi bộ, Cấp ủy và Thủ trưởng các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Bộ thông báo để các đơn vị biết và phối hợp tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH NHIỆM VỤ CHI TỪ NGUỒN KINH PHÍ KHÔNG TỰ CHỦ NĂM 2012 CỦA CỤC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 104/QĐ-BNN-TC ngày 13/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc giao dự toán NSNN năm 2012 (lần 1) cho Cục Quản lý xây dựng công trình; Xét đề nghị của Cục Quản lý xây dựng công trình tại CV số 385/XD-VP ngày 24/5/2012 v/v điều chỉnh nguồn kinh phí không tự chủ năm 2012;
| 2,052
|
8,110
|
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ chi từ nguồn kinh phí không tự chủ năm 2012 của Cục Quản lý xây dựng công trình, chi tiết: 1. Nguồn NSNN cấp: Loại 460-463 (Kinh phí không tự chủ) 2. Tổng kinh phí: 2.560 triệu đồng (Hai tỷ năm trăm sáu mươi triệu đồng) 3. Mã số sử dụng ngân sách: 1058518, tại KBNN Ba Đình, Hà Nội (Chi tiết theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT NGUỒN KINH PHÍ KHÔNG THỰC HIỆN TỰ CHỦ NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số 792/QĐ-BNN-TC ngày 01 tháng 6 năm 2012) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ, THỰC THI CÓ HIỆU QUẢ PHÁP LUẬT BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN TẬP THỂ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tăng cường năng lực quản lý, thực thi có hiệu quả pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đối với các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam đến năm 2015” với những nội dung chính sau đây: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan (sau đây gọi tắt là tổ chức đại diện tập thể); hỗ trợ nâng cao năng lực của các tổ chức đại diện tập thể, hướng tới hoạt động chuyên nghiệp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hội viên, thực thi có hiệu quả pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. 2. Mục tiêu cụ thể a) Về xây dựng và ban hành chính sách, pháp luật Từng bước hoàn thiện chính sách, pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. Đến năm 2015, bổ sung hoàn thiện các quy định pháp luật về quản lý nhà nước đối với các tổ chức đại diện tập thể; ban hành các quy định cụ thể như: quy định về biểu giá, phương thức thanh toán tiền bản quyền; quy định về hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan… để làm cơ sở cho việc thực thi có hiệu quả pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. b) Về nâng cao nhận thức Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan thông qua việc tổ chức các hội thảo, lớp tập huấn, xuất bản tài liệu, xây dựng chương trình truyền thông phổ biến tới công chúng nói chung và các đối tượng liên quan nói riêng; các cán bộ quản lý, thực thi quyền tác giả, quyền liên quan từ trung ương đến địa phương; cán bộ của các tổ chức đại diện tập thể; các tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tác phẩm, các đối tượng quyền liên quan. c) Nâng cao năng lực của hệ thống tổ chức đại diện tập thể - Các tổ chức đại diện tập thể có tổ chức bộ máy hoàn thiện, có nhân sự chuyên trách được đào tạo, am hiểu chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quản lý quốc tế (ISO). - Các tổ chức đại diện tập thể xây dựng và hoàn thiện trang web, phần mềm hệ thống, cơ sở dữ liệu để quản lý tác phẩm, các đối tượng quyền liên quan, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo tiêu chuẩn quốc tế; thực hiện tốt trách nhiệm quản lý, khai thác có hiệu quả các quyền ủy thác của hội viên đồng thời bảo đảm tính công khai, minh bạch các hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể. - Các tổ chức đại diện tập thể thực thi có hiệu quả hoạt động cấp phép, thu và phân phối tiền bản quyền; phục vụ tối đa lợi ích của hội viên, của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và công chúng; tự trang trải kinh phí hoạt động. d) Về hợp tác quốc tế Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tranh thủ hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, ký kết hợp tác và đại diện bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan với các tổ chức đại diện tập thể quốc tế tương ứng. II. NHIỆM VỤ 1. Đối với các tổ chức đại diện tập thể a) Đề xuất xây dựng cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể. - Đề xuất hoàn thiện các quy định pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; về các tổ chức đại diện tập thể. - Đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ cần thiết đối với các loại hình tổ chức đại diện tập thể. b) Nâng cao nhận thức pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan của hội viên các tổ chức đại diện tập thể, các tổ chức và cá nhân khai thác sử dụng - Tổ chức nâng cao nhận thức pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan cho các hội viên của các tổ chức đại diện tập thể. - Tổ chức nâng cao nhận thức pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan cho các tổ chức và cá nhân khai thác sử dụng tác phẩm và các đối tượng quyền liên quan. - Tổ chức tuyên truyền pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan trong hoạt động đại diện tập thể của các tổ chức đại diện tập thể. c) Kiện toàn tổ chức, đào tạo cán bộ của các tổ chức đại diện tập thể - Củng cố, hoàn thiện bộ máy quản lý, nhân sự thúc đẩy hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể. - Tổ chức đào tạo cán bộ của tổ chức đại diện tập thể. 2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước các tổ chức đại diện tập thể a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành chính sách, pháp luật - Tổ chức rà soát chức năng, Điều lệ, tổ chức bộ máy hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể. - Xây dựng báo cáo đánh giá hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức đại diện tập thể ở Việt Nam. - Tổ chức thu thập nghiên cứu các tài liệu, thông tin quốc tế liên quan đến hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể: cơ chế quản lý điều hành hoạt động, biểu giá thu và phân phối tiền bản quyền…, tại các quốc gia phát triển. - Xây dựng Đề án trình các cấp có thẩm quyền tổ chức thành lập tổ chức đại diện tập thể mới quản lý nhóm quyền hiện chưa có tổ chức đại diện tập thể. - Tổ chức rà soát các văn bản pháp luật quy định về quyền tác giả, quyền liên quan nói chung và liên quan đến các tổ chức đại diện tập thể nói riêng. - Tổ chức nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định hiện hành về quyền tác giả, quyền liên quan; về chính sách hỗ trợ đối với các tổ chức đại diện tập thể. b) Nâng cao nhận thức pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. Tổ chức các hội thảo, lớp tập huấn về nghiệp vụ quyền tác giả, quyền liên quan; xuất bản tài liệu, xây dựng các chương trình truyền thông, các chiến dịch tuyên truyền, thực thi pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan tới các đối tượng liên quan. c) Tổ chức đào tạo cán bộ - Đào tạo kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan cho cán bộ của các tổ chức đại diện tập thể thông qua việc tham dự hội thảo, lớp tập huấn nghiệp vụ ở trong nước, nước ngoài; tổ chức các chuyến nghiên cứu, khảo sát học tập kinh nghiệm của các quốc gia phát triển trên thế giới về lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan, đặc biệt chú trọng vào kỹ năng quản lý điều hành, thu và phân phối tiền bản quyền… - Đào tạo kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan cho cán bộ thuộc các cơ quan quản lý, thực thi từ trung ương đến địa phương thông qua việc tham dự hội thảo, hội nghị, lớp tập huấn nghiệp vụ ở trong nước, nước ngoài; tổ chức các chuyến nghiên cứu, khảo sát học tập kinh nghiệm của các quốc gia phát triển trên thế giới về lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan, đặc biệt chú trọng vào kỹ năng xây dựng ban hành chính sách pháp luật, kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan và kinh nghiệm thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan… III. GIẢI PHÁP 1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan nói chung và quy định về hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể nói riêng; ban hành các quy định về biểu giá, phương thức thanh toán tiền bản quyền; về hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan; về chính sách hỗ trợ đối với các tổ chức đại diện tập thể; sửa đổi, bổ sung hoàn thiện Điều lệ của các tổ chức đại diện tập thể … Đây là khâu quan trọng hàng đầu hiện nay, là giải pháp có tính đột phá tạo hành lang pháp lý để quản lý, thực thi có hiệu quả pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. 2. Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan bằng các hình thức nhằm nâng cao nhận thức và tri thức về quyền tác giả, quyền liên quan, đặc biệt là ý thức chấp hành pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan trong cộng đồng nói chung, trong những tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan nói riêng.
| 2,075
|
8,111
|
- Tổ chức xuất bản sách và các tài liệu về quyền tác giả, quyền liên quan phổ biến tới cán bộ quản lý, thực thi quyền tác giả, quyền liên quan. Tổ chức các hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về quyền tác giả, quyền liên quan nói chung và về tổ chức đại diện tập thể nói riêng cho các nhóm đối tượng khác nhau như: các nhà sáng tạo, các tổ chức cá nhân khai thác sử dụng tác phẩm, các đối tượng quyền liên quan, người hưởng thụ và các đối tượng quản lý, thực thi. 3. Nâng cao năng lực của hệ thống các tổ chức đại diện tập thể - Củng cố hoàn thiện bộ máy quản lý, nhân sự của các tổ chức đại diện tập thể. - Tổ chức đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ của các tổ chức đại diện tập thể. - Chuẩn hóa hệ thống tổ chức, bộ máy, lĩnh vực quản lý, các chế độ báo cáo, chế độ tài chính, các quy trình đàm phán, thu và phân phối tiền bản quyền tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, đạt tiêu chuẩn quản lý quốc tế (ISO). 4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức đại diện tập thể thông qua việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; về các tổ chức đại diện tập thể; tăng cường giám sát, kiểm tra, chỉ đạo các tổ chức đại diện tập thể hoạt động tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật. - Tổ chức rà soát hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể; củng cố, hoàn thiện tổ chức bộ máy của các tổ chức đại diện tập thể có nhân sự chuyên trách am hiểu chuyên môn, nghiệp vụ; quy hoạch hệ thống tổ chức đại diện tập thể; thành lập tổ chức đại diện tập thể mới quản lý nhóm quyền hiện chưa có tổ chức quản lý tập thể theo thông lệ quốc tế. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đáp ứng yêu cầu thực tiễn thực thi pháp luật tại quốc gia và cam kết tại các điều ước quốc tế về quyền tác giả, quyền liên quan. 5. Tăng cường hợp tác quốc tế - Tăng cường quản lý, chỉ đạo công tác hợp tác quốc tế, tận dụng có hiệu quả sự hợp tác, hỗ trợ, giúp đỡ của các tổ chức đại diện tập thể quốc gia và quốc tế thông qua việc ký kết các chương trình hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật. - Từng bước nghiên cứu, tiến tới ký kết ủy thác bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan với các tổ chức đại diện tập thể quốc tế tương ứng khi có đủ điều kiện. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Tổng kinh phí dự kiến: 12 tỷ đồng (mười hai tỷ đồng). 2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân; kinh phí lồng ghép của các Chương trình phát triển kinh tế xã hội khác. Ngân sách nhà nước được cấp hàng năm theo quy định hiện hành. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực quản lý, thực thi có hiệu quả pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đối với các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam đến năm 2015” đã được phê duyệt. - Xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ tổ chức thực hiện Đề án theo tiến độ đã được phê duyệt; tổng hợp kế hoạch hàng năm để cân đối điều phối kinh phí ngân sách thực hiện Đề án. - Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án trên phạm vi toàn quốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành có liên quan cân đối phân bổ ngân sách hàng năm thực hiện Đề án. 3. Bộ Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành có liên quan kiện toàn tổ chức, phê duyệt Điều lệ của các tổ chức đại diện tập thể và xem xét, cân nhắc việc cho phép thành lập các tổ chức đại diện tập thể để không trùng lặp về chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí tuyên truyền pháp luật và hoạt động thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan. 5. Các tổ chức đại diện tập thể Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, kiến nghị cụ thể trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, đã được điều chỉnh bổ sung theo Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Công văn số 138/TTg-ĐMDN ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập các Tổng công ty phát điện trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 1, hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhiệt điện Uông Bí, các Công ty phát điện hạch toán phụ thuộc, các Ban quản lý dự án nguồn điện và tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại một số Công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 1 (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Tập đoàn Điện lực Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và các ngân hàng; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhiệt điện Uông Bí, quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tập đoàn Điện lực Việt Nam chuyển giao khi tiếp nhận các đơn vị liên quan và đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các Công ty phát điện; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. 2. Công ty mẹ: a) Tên gọi tiếng Việt: Tổng công ty Phát điện 1. b) Tên giao dịch tiếng Anh: POWER GENERATION CORPORATION 1. c) Tên viết tắt bằng tiếng Anh: EVN GENCO 1. d) Trụ sở chính: Phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. đ) Vốn điều lệ của Tổng công ty Phát điện 1 do Hội đồng Thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao sau khi có sự thống nhất của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính. 3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ: a) Ngành nghề kinh doanh chính: - Sản xuất và kinh doanh điện năng, cơ khí điện lực; - Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án nguồn điện; - Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, thí nghiệm, hiệu chỉnh, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây chuyền sản xuất điện, công trình điện; thí nghiệm điện; - Lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn quản lý dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình, tư vấn giám sát thi công xây lắp các công trình; tư vấn hoạt động chuẩn bị sản xuất cho các nhà máy điện; - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện. b) Ngành nghề kinh doanh có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính: - Xuất nhập khẩu nhiên liệu, nguyên vật liệu, vật tư thiết bị ngành điện; - Thi công xây lắp các công trình điện và công trình xây dựng; - Khai thác, chế biến, kinh doanh nhiên liệu, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất điện; - Sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu cách điện, vật liệu cách nhiệt; trang bị bảo hộ lao động. c) Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty mẹ: Chủ tịch, Tổng giám đốc Tổng công ty, Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 5. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. 6. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ tại thời điểm thành lập: - Công ty Thủy điện Đại Ninh; - Công ty Thủy điện Bản Vẽ; - Công ty Thủy điện Sông Tranh; - Công ty Thủy điện Đồng Nai;
| 2,051
|
8,112
|
- Ban Quản lý dự án Thủy điện 6; - Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 2; - Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 3; - Ban Quản lý dự án Thủy điện 3; - Ban Quản lý dự án Thủy điện 2; 7. Công ty con do Công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi. 8. Các công ty liên kết do Công ty mẹ nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: - Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh; - Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam; - Công ty cổ phần EVN quốc tế; - Công ty cổ phần Thủy điện miền Trung. 9. Các dự án đầu tư nguồn điện thuộc Tổng công ty Phát điện 1 tại thời điểm thành lập ghi trong Phụ lục kèm quyết định này. Điều 2. Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm: 1. Quyết định phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 2. Quyết định bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch, Kiểm soát viên; chấp thuận bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc của Công ty mẹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và của Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 1. 3. Quyết định chuyển giao quyền và nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các công ty cổ phần; chuyển giao các công ty hạch toán phụ thuộc, các Ban quản lý dự án, các dự án đầu tư có liên quan ghi tại khoản 6, 7, 8, 9 Điều 1 Quyết định này từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam về Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 1 theo quy định của pháp luật. 4. Quyết định giao vốn điều lệ cho Công ty mẹ theo quy định sau khi có sự thống nhất của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính. Quyết định bổ sung ngành nghề kinh doanh và điều chỉnh vốn điều lệ cho Công ty mẹ trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 5. Triển khai các thủ tục có liên quan đến bảo lãnh các khoản vốn vay nước ngoài cho các dự án đầu tư của Tổng công ty Phát điện 1, trước mắt trong vòng 3 năm kể từ khi Tổng công ty chính thức đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật. 6. Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh doanh, Phương án tài chính của Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 1 bảo đảm đủ nguồn trả nợ vay theo quy định, báo cáo Bộ Công Thương và các Bộ liên quan xem xét trước ngày 31 tháng 12 năm 2012. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Chủ tịch, Tổng giám đốc Tổng công ty Phát điện 1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGUỒN ĐIỆN THUỘC TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 TẠI THỜI ĐIỂM THÀNH LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số 3023/QĐ-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Các dự án nguồn điện do các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ quản lý: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Các dự án nguồn điện do các công ty liên kết quản lý: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 3 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, đã được điều chỉnh bổ sung theo Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Công văn số 138/TTg-ĐMDN ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập các Tổng công ty phát điện trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 3, hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhiệt điện Phú Mỹ, các Công ty phát điện hạch toán phụ thuộc, các Ban quản lý dự án nguồn điện và tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại một số Công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 3 (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Tập đoàn Điện lực Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và các ngân hàng; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhiệt điện Phú Mỹ, quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tập đoàn Điện lực Việt Nam chuyển giao khi tiếp nhận các đơn vị liên quan và đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các công ty phát điện; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. 2. Công ty mẹ: a) Tên gọi tiếng Việt: Tổng công ty Phát điện 3. b) Tên giao dịch tiếng Anh: POWER GENERATION CORPORATION 3. c) Tên viết tắt bằng tiếng Anh: EVN GENCO 3. d) Trụ sở chính: Thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. đ) Vốn điều lệ của Tổng công ty Phát điện 3 do Hội đồng Thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao sau khi có sự thống nhất của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính. 3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ: a) Ngành nghề kinh doanh chính: - Sản xuất và kinh doanh điện năng, cơ khí điện lực; - Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án nguồn điện; - Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, thí nghiệm, hiệu chỉnh, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây chuyền sản xuất điện, công trình điện; thí nghiệm điện; - Lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn quản lý dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình, tư vấn giám sát thi công xây lắp các công trình; tư vấn hoạt động chuẩn bị sản xuất cho các nhà máy điện; - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện. b) Ngành nghề kinh doanh có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính: - Xuất nhập khẩu nhiên liệu, nguyên vật liệu, vật tư thiết bị ngành điện; - Thi công xây lắp các công trình điện và công trình xây dựng; - Khai thác, chế biến, kinh doanh nhiên liệu, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất điện; - Sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu cách điện, vật liệu cách nhiệt; trang bị bảo hộ lao động. c) Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty mẹ: Chủ tịch, Tổng giám đốc Tổng công ty, Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 5. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. 6. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ tại thời điểm thành lập: - Công ty Thủy điện Buôn Kuốp; - Ban Quản lý dự án Thủy điện 1; - Ban Quản lý dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân; - Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 1; 7. Công ty con do Công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: - Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa; - Công ty cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình. 8. Các công ty liên kết do Công ty mẹ nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: - Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà; - Công ty cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh; - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Sê San 3A; - Công ty cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2; - Công ty cổ phần Điện Việt - Lào. 9. Các dự án đầu tư nguồn điện thuộc Tổng công ty Phát điện 3 tại thời điểm thành lập ghi trong Phụ lục kèm quyết định này. Điều 2. Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm: 1. Quyết định phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế tài chính của Công ty mẹ phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 2. Quyết định bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch, Kiểm soát viên; chấp thuận bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc của Công ty mẹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và của Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 3. 3. Quyết định chuyển giao quyền và nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các công ty cổ phần; chuyển giao các công ty hạch toán phụ thuộc, các Ban quản lý dự án, các dự án đầu tư có liên quan ghi tại khoản 6, 7, 8, 9 Điều 1 Quyết định này từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam về Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 3 theo quy định của pháp luật.
| 2,104
|
8,113
|
4. Quyết định giao vốn điều lệ cho Công ty mẹ theo quy định sau khi có sự thống nhất của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính. Quyết định bổ sung ngành nghề kinh doanh và điều chỉnh vốn điều lệ cho Công ty mẹ trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 5. Triển khai các thủ tục có liên quan đến bảo lãnh các khoản vốn vay nước ngoài cho các dự án đầu tư của Tổng công ty Phát điện 3, trước mắt trong vòng 3 năm kể từ khi Tổng công ty chính thức đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật. 6. Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh doanh, Phương án tài chính của Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 3 bảo đảm đủ nguồn trả nợ vay theo quy định, báo cáo Bộ Công Thương và các Bộ liên quan xem xét trước ngày 31 tháng 12 năm 2012. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Chủ tịch, Tổng giám đốc Tổng công ty Phát điện 3 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGUỒN ĐIỆN THUỘC TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 3 TẠI THỜI ĐIỂM THÀNH LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số 3025/QĐ-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Các dự án nguồn điện do các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ và công ty con quản lý: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Các dự án nguồn điện do các công ty liên kết quản lý: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành "Điều lệ trường đại học"; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2012 và thay thế Quyết định số 08/2000/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế về nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các trường đại học, học viện và cao đẳng. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/ 2012/ TT-BGDĐT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm: xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; trách nhiệm và quyền của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và người hướng dẫn. 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học bao gồm: các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân (gọi chung là trường đại học). Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, góp phần phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. 2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập của sinh viên, hình thành năng lực tự học cho sinh viên. 3. Góp phần tạo ra tri thức, sản phẩm mới cho xã hội. Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên. 2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của trường đại học. 3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của trường đại học. 4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, có tính mới và sáng tạo. Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên. 2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng khoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên. 3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng. 4. Công bố các kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên. Điều 5. Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên gồm các nguồn sau: 1. Ngân sách nhà nước. 2. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 3. Trích từ nguồn thu hợp pháp của trường đại học. 4. Huy động từ các nguồn hợp pháp khác. Chương II XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCHHOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN Điều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Hàng năm, trên cơ sở định hướng phát triển khoa học và công nghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp của trường; nhu cầu thực tế của xã hội, của doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực đào tạo của trường, trường đại học xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. 2. Kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là một phần của kế hoạch khoa học và công nghệ của trường đại học, bao gồm các nội dung: a) Xác định danh mục đề tài, giao đề tài, triển khai thực hiện đề tài và tổ chức đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên. c) Tham gia Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên. d) Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng. đ) Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên. Điều 7. Xác định danh mục đề tài, giao đề tài và triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Xác định danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên a) Đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học Trên cơ sở quy định của trường đại học, giảng viên, cán bộ nghiên cứu và sinh viên đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học với khoa/bộ môn. b) Hội đồng khoa học và đào tạo của khoa/bộ môn xác định danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên. c) Thời gian hoàn thành việc xác định danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên: tháng 9 hàng năm. d) Hiệu trưởng trường đại học phê duyệt danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên. 2. Trường đại học tổ chức xét duyệt đề cương đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, giao đề tài cho sinh viên và phân công người hướng dẫn phù hợp. Mỗi đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên do một người hướng dẫn. 3. Triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên a) Sinh viên triển khai thực hiện đề tài theo đề cương đã được duyệt. Số sinh viên tham gia thực hiện một đề tài không quá năm người, trong đó phải xác định một sinh viên chịu trách nhiệm chính. b) Kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên được trình bày trong báo cáo tổng kết đề tài (Phụ lục). Điều 8. Tổ chức đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên ở cấp khoa/bộ môn 1. Hội đồng khoa học và đào tạo của khoa/bộ môn nhận xét, đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên. Nội dung đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên do thủ trưởng khoa/bộ môn quyết định trên cơ sở văn bản hướng dẫn của trường đại học về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. 2. Căn cứ kết quả đánh giá của hội đồng, khoa/bộ môn xét chọn các đề tài gửi tham gia xét giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học cấp trường. Điều 9. Tổ chức đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên ở cấp trường 1. Trường đại học thành lập hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên để nhận xét, đánh giá các đề tài tham gia xét giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học cấp trường. 2. Nội dung đánh giá đề tài a) Tổng quan tình hình nghiên cứu, lý do chọn đề tài. b) Mục tiêu đề tài. c) Phương pháp nghiên cứu. d) Nội dung khoa học. đ) Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng.
| 2,064
|
8,114
|
e) Hình thức trình bày báo cáo tổng kết đề tài. g) Điểm thưởng (có công bố khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước). 3. Xếp loại đánh giá đề tài a) Hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên cho điểm xếp loại đề tài theo 5 mức: xuất sắc, tốt, khá, đạt và không đạt. b) Các thành viên hội đồng đánh giá độc lập bằng cách cho điểm theo từng nội dung của phiếu đánh giá (mẫu 3 - Phụ lục). Căn cứ vào điểm trung bình cuối cùng (theo thang 100 điểm) của các thành viên hội đồng có mặt, đề tài được xếp loại ở mức xuất sắc: từ 90 điểm trở lên; mức tốt: từ 80 điểm đến dưới 90 điểm; mức khá: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm; mức đạt: từ 50 điểm đến dưới 70 điểm và không đạt: dưới 50 điểm. c) Kết quả xếp loại được ghi trong biên bản họp hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên (mẫu 4 - Phụ lục). Điều 10. Tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Trường đại học tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên với các nội dung sau: a) Tổng kết, đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. b) Báo cáo kết quả các đề tài nghiên cứu do sinh viên thực hiện ở các tiểu ban. c) Xét thưởng, công bố kết quả và trao thưởng các đề tài đạt giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học cấp trường. 2. Thời gian tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên: trước ngày 15 tháng 6 hàng năm. 3. Trường đại học tổ chức các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên như: hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên. Điều 11. Tham gia Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên 1. Trường đại học lựa chọn các đề tài gửi tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” trong số các đề tài đạt giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học cấp trường, theo Thể lệ Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Thời gian gửi hồ sơ tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên: trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. 3. Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” được đánh giá và xét giải theo Thể lệ Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 12. Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn 1. Trường đại học tạo điều kiện cho sinh viên triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn từ kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên được đánh giá xếp loại xuất sắc. 2. Chủ nhiệm đề tài khoa học và công nghệ các cấp tạo điều kiện cho sinh viên tham gia thực hiện đề tài và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn. Điều 13. Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên Trường đại học tổ chức hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ, phổ biến thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên, bao gồm: 1. Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên. 2. Quản lý, lưu giữ các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên trong hệ thống thông tin - thư viện của trường đại học. 3. Công bố kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên theo quy định hiện hành; đăng tải kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên trên trang thông tin điện tử của trường đại học và các phương tiện thông tin đại chúng khác. Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN Điều 14. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên hàng năm. 2. Huy động các nguồn kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. 3. Khen thưởng, vinh danh các cán bộ, giảng viên và sinh viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. 4. Định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm, 5 năm và báo cáo đột xuất về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên với cơ quan quản lý trực tiếp và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 15. Chức năng, nhiệm vụ của phòng (ban) khoa học công nghệ của trường đại học về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Giúp hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. 2. Chủ trì, phối hợp với các phòng/ban, các khoa/bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, hội sinh viên và các tổ chức, đoàn thể khác để tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường đại học về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đảm bảo các nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên theo kế hoạch khoa học và công nghệ của trường đại học. 2. Ban hành văn bản hướng dẫn hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên căn cứ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan về hoạt động khoa học và công nghệ; đồng thời phù hợp với định hướng, mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo và điều kiện nghiên cứu khoa học của trường. 3. Quy định mức chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong quy chế chi tiêu nội bộ của trường đại học trên cơ sở các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước và khả năng ngân sách của trường. 4. Quy định số giờ nghiên cứu khoa học cho người hướng dẫn một đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên; quy định mức tăng thêm số giờ nghiên cứu khoa học cho người hướng dẫn đối với đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên được đánh giá xếp loại xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn. 5. Quy định các hình thức khen thưởng đối với cán bộ, giảng viên, sinh viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. 6. Quy định các hình thức xử lý đối với cán bộ, giảng viên, sinh viên vi phạm các quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Chương IV TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN Điều 17. Trách nhiệm và quyền của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học 1. Trách nhiệm của sinh viên a) Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn theo kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của trường đại học. b) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa học và công nghệ khác trong trường đại học. c) Trung thực trong nghiên cứu khoa học, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về hoạt động khoa học và công nghệ. 2. Quyền của sinh viên a) Được tham gia thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên trong một năm học. b) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của trường đại học để tiến hành nghiên cứu khoa học. c) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí, thông báo khoa học của trường đại học và các phương tiện thông tin khác. d) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu và công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành. đ) Được ưu tiên xét cấp học bổng; xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng nếu có thành tích nghiên cứu khoa học xuất sắc. Điều 18. Trách nhiệm và quyền của người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học 1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân công hướng dẫn. 2. Được hướng dẫn tối đa hai đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cùng thời gian. 3. Được tính giờ nghiên cứu khoa học sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học. 4. Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng nếu có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học được đánh giá xếp loại xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn. Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Sinh viên, người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học và các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được khen thưởng các cấp theo quy định hiện hành. 2. Cá nhân, tập thể vi phạm các quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên thì tùy tính chất và mức độ sai phạm sẽ bị xử lý các hình thức kỷ luật khác nhau theo quy định hiện hành. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP LẦN THỨ II BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ Ngày 24 tháng 5 năm 2012, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đã chủ trì cuộc họp lần thứ II Ban Chỉ đạo. Tham dự cuộc họp có các Thành viên Ban Chỉ đạo, đại diện các Bộ, cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Tập đoàn Điện lực Việt Nam, ý kiến phát biểu của các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: Trong thời gian qua các Bộ, ngành đã tích cực, chủ động triển khai các nhiệm vụ được Trưởng Ban Chỉ đạo giao tại phiên họp Ban Chỉ đạo lần thứ I. Tuy nhiên việc tổ chức thực hiện còn một số hạn chế như phối hợp giữa các Bộ, ngành chưa thực sự đồng bộ, một số nhiệm vụ thực hiện chưa đạt tiến độ yêu cầu.
| 2,064
|
8,115
|
Để đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xây dựng, phát triển điện hạt nhân và phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trước mắt cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây: 1. Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo trao đổi thống nhất kế hoạch đào tạo và kinh phí năm 2012 cho Bộ Khoa học và Công nghệ, giải quyết dứt điểm trước ngày 15 tháng 6 năm 2012. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ, xây dựng hướng dẫn, nội dung yêu cầu cung cấp báo cáo nhu cầu nhân lực phát triển, ứng dụng bức xạ của các ngành, lĩnh vực, gửi các Bộ, ngành có liên quan. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong tháng 7 năm 2012 các Bộ, ngành và Tập đoàn Điện lực Việt Nam gửi báo cáo cụ thể về nhu cầu đào tạo của mình về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo lập kế hoạch đào tạo chung. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý việc thực hiện kế hoạch này sau khi được phê duyệt. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở nhu cầu chung, xây dựng kế hoạch đào tạo, phân công việc tổ chức triển khai theo nhu cầu, lĩnh vực đối với từng Bộ, ngành trong tháng 8 năm 2012; lập kế hoạch nâng cấp các cơ sở đào tạo đã được phân công trong Đề án "Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử", báo cáo Ban Chỉ đạo tại phiên họp lần thứ III, tháng 8 năm 2012. 4. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nội vụ và Tập đoàn Điện lực Việt Nam khẩn trương xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho người được cử đi đào tạo, người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm cả chính sách thu hút đối với các chuyên gia có trình độ cao, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2012. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, trao đổi, thống nhất với Bộ Quốc phòng về việc phối hợp tuyển sinh, đào tạo nhân lực cho phát triển điện hạt nhân. 6. Về tổ chức điều hành: Hoàn thành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo trong tháng 7 năm 2012; xem xét việc tổ chức bộ phận thường trực điều hành Đề án "Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử" bao gồm Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Văn phòng Chính phủ. Ban Chỉ đạo sẽ họp định kỳ hàng Quý, các phiên họp tới tổ chức vào tháng 8 và tháng 11 năm 2012. Văn phòng Chính phủ thông báo để các thành viên Ban Chỉ đạo Quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ỦY THÁC TỪ NGÂN SÁCH TỈNH SANG CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2008/QĐ-UBND NGÀY 2-4-2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội; Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; Căn cứ Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/4/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện qui chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ các cơ chế, hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội; Căn cứ Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum được ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND tỉnh như sau: 1. Bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau: Trường hợp hộ nghèo khi vay vốn thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ lãi suất thì thực hiện thu lãi đối với hộ vay bằng mức lãi suất cho vay trừ đi (-) mức hỗ trợ lãi suất của UBND tỉnh. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6: - Tại khoản 2, sửa đổi, bổ sung như sau: Nguyên tắc xử lý nợ rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời gian xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ rủi ro của Bộ Tài chính tại Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 và Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) về ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống NHCSXH và các văn bản hiện hành về xử lý rủi ro. - Bổ sung thêm đoạn 5 khoản 3 Điều 6 như sau: Ngoài những mục quy định tại điểm 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh; bổ sung thêm mục: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7: - Sửa đổi, bổ sung mục b) khoản 2 như sau: Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: Theo mức quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để đắp rủi ro tín dụng cho những năm sau. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ để bù đắp rủi ro trong năm, Giám đốc Sở Tài chính Chủ tịch UBND xem xét, quyết định. - Sửa đổi, bổ sung mục d) khoản 2 như sau: Phần còn lại, phân phối 100% cho Chi nhánh NHCSXH để chi phí quản lý tại NHCSXH, chi trả kinh phí hoạt động, khen thưởng Ban đại diện HĐQT các cấp và các khoản chi phí quản lý khác theo quy định của NHCSXH. 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9: - Tại đoạn 3 khoản 1 sửa đổi, bổ sung như sau; Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 7 quy chế ban hành tại Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND và Quy chế sửa đổi bổ sung ban hành kèm theo Quyết định này. - Bãi bỏ đoạn 2 khoản 1 như sau: chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, Sở Lao động TBXH, thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. - Bãi bỏ đoạn 4 khoản 1 như sau: hướng dẫn nội dung chi từ nguồn lãi phân phối qua Sở Lao động TBXH. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy năm 2008; Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm năm 2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2008/TTLT-LĐTBXH-BNV ngày 10 tháng 07 năm 2008 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 757/TTr-SLĐTBXH ngày 15/5/2012 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 100/TTr-SNV ngày 22 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh Nghệ An. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Vị trí, chức năng: a) Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội là tổ chức trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tham mưu giúp Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định của pháp luật; b) Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
| 2,038
|
8,116
|
c) Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; d) Trụ sở: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội có trụ sở riêng, trước mắt đặt tại Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn a) Tham mưu giúp Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về phòng, chống tệ nạn xã hội của tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan trong việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án đã được phê duyệt, văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công tác phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Xây dựng, nhân rộng các phong trào, mô hình trong cai nghiện ma tuý, quản lý sau cai và phòng chống tệ nạn mại dâm; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan quản lý cấp trên; d) Phối hợp với các cơ quan, đoàn thể liên quan tổ chức tuyên truyền, vận động, tham gia công tác phòng, chống tệ nạn xã hội; quản lý, giúp đỡ người sau cai nghiện ma túy, người bán dâm, phụ nữ và trẻ em bị buôn bán trở về tái hòa nhập cộng đồng; xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội; đ) Quản lý, chỉ đạo các Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội và Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy cai nghiện, chữa trị, dạy nghề và tạo việc làm cho người nghiện ma túy và người bán dâm; phòng, chống lây nhiễm và phơi nhiễm HIV cho các đối tượng và cán bộ, viên chức làm việc tại các Trung tâm theo quy định; e) Tiếp nhận, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán trở về, hỗ trợ trẻ em bị xâm hại tình dục; g) Tham mưu cho lãnh đạo Sở Lao động Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ các nguồn kinh phí phòng chống ma túy, mại dâm và các vấn đề xã hội sau cai nghiện; h) Tổ chức khảo sát, thống kê đối tượng là người nghiện ma túy, người bán dâm quản lý trên địa bàn tỉnh; tổ chức thông tin, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; i) Thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống tệ nạn xã hội theo sự phân công của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức và thực hiện có hiệu quả các dự án quốc tế về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đã được phê duyệt; k) Tổ chức Đội kiểm tra liên ngành về công tác phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh; tham gia thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định; l) Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội, các cơ sở cai nghiện tự nguyện, Trung tâm quản lý sau cai; hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố, thị xã; m) Hướng dẫn công tác giáo dục, chữa trị, cai nghiện, dạy nghề, tạo việc làm và quản lý sau cai cho người nghiện ma túy, người bán dâm; hoạt động về chuyên môn nghiệp vụ đối với Hội đồng tư vấn các huyện, thành phố, thị xã; n) Quản lý cán bộ công chức, viên chức, cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn kinh phí phòng, chống tệ nạn xã hội được giao theo quy định của pháp luật; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ phòng, chống tệ nạn xã hội theo đúng quy định của nhà nước; o) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức a) Lãnh đạo Chi cục: - Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; - Chi cục trưởng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; - Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công; - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; b) Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Tổng hợp - Hành chính; - Phòng Phòng, Chống mại dâm (Phòng Nghiệp vụ 05); - Phòng phòng, chống ma tuý (Phòng Nghiệp vụ 06). Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục theo đề nghị của Chi cục trưởng; c) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Căn cứ tình hình cụ thể, yêu cầu thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, chuyển giao tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của Chi cục và thực hiện dịch vụ sự nghiệp công. 2. Biên chế: a) Biên chế của Chi cục Phòng, Chống tệ nạn xã hội được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo Kế hoạch hàng năm trên cơ sở yêu cầu chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình điều kiện thực tế của đơn vị, ngành, địa phương. Trước mắt, mới thành lập giao 10 biên chế công chức, trong đó: Điều chuyển 04 biên chế công chức từ Phòng phòng, chống tệ nạn xã hội sang (giải thể Phòng, phòng chống tệ nạn xã hội trực thuộc Sở Lao động TB & XH); b) Ngoài ra, căn cứ quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Chi cục được hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. c) Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức của Chi cục được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ VẤP ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp quận Gò Vấp tại Tờ trình số 63/TTr-PTP ngày 08 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận Gò Vấp cùng Phụ lục các biểu mẫu về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ VẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Quy định Quy định này quy định chi tiết về các yếu tố cấu thành của văn bản quy phạm pháp luật, phương thức, trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại quận Gò Vấp. Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận, phường ban hành phải có đầy đủ các yếu tố sau 1. Do Ủy ban nhân dân ban hành theo hình thức quyết định, chỉ thị; 2. Được ban hành theo thủ tục, trình tự quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh; 3. Có chứa quy tắc xử sự chung (quy phạm pháp luật), được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng và có hiệu lực trong phạm vi địa phương; 4. Được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp theo quy định của pháp luật. 5. Các văn bản do Ủy ban nhân dân ban hành, nhưng không có đầy đủ các yếu tố của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này, như: quyết định phê duyệt kế hoạch, quy hoạch phát triển đối với một ngành, một đơn vị hành chính địa phương; quyết định giao chỉ tiêu cho từng cơ quan, đơn vị; quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đơn vị hành chính địa phương, quy hoạch ngành; quyết định về chỉ tiêu biên chế cơ quan, đơn vị; quyết định về khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính cho từng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và những văn bản tương tự khác để giải quyết những vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể.
| 2,203
|
8,117
|
6. Các văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, như: quyết định thành lập đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; quyết định ban hành quy chế hoạt động của các hội đồng, ban, ban chỉ đạo, Ủy ban lâm thời; quyết định ban hành quy chế nội bộ của cơ quan, đơn vị; quyết định nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, điều động công tác; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức; quyết định xử lý vi phạm hành chính; các văn bản có tính chất chỉ đạo, điều hành hành chính; văn bản hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; văn bản phát động phong trào thi đua, biểu dương người tốt, việc tốt và những văn bản tương tự khác để giải quyết những vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật. 7. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 3 nhưng không có đủ các yếu tố được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều này như công văn, thông báo, điện báo, hướng dẫn và các giấy tờ hành chính khác thì phải bị đình chỉ thi hành và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân 1. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phải quy định cụ thể thời điểm có hiệu lực tại văn bản. Việc xác định thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: b) Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận là sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký ban hành; c) Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phường là sau 05 (năm) ngày, kể từ ngày ký ban hành; d) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cần dành thời gian thích hợp để tuyên truyền, phổ biến nội dung đến đối tượng thi hành, cần thời gian để người dân có điều kiện cập nhật văn bản hoặc để chuẩn bị các điều kiện cho việc tổ chức thực hiện thì thời điểm có hiệu lực của văn bản được quy định muộn hơn so với thời điểm quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này. 2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, phường quy định các biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp thì thời điểm có hiệu lực của văn bản có thể bắt đầu từ ngày ký ban hành và phải được quy định cụ thể trong văn bản. Điều 4. Thẩm quyền ký văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Ủy ban nhân dân ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân. Trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể ký thay Chủ tịch. Điều 5. Số, ký hiệu, thể thức văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân 1. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phải được đánh số thứ tự và ký hiệu theo quy định tại Điều 7 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. 2. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phải được ban hành đúng thể thức, bảo đảm đầy đủ các yếu tố sau: a) Quốc hiệu; b) Tên cơ quan ban hành văn bản; c) Số và ký hiệu văn bản; d) Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; đ) Tên loại văn bản, trích yếu nội dung văn bản; e) Nội dung văn bản; g) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; h) Dấu của cơ quan ban hành văn bản; i) Nơi nhận. Thể thức cụ thể từng hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Điều 6. Niêm yết văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân 1. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận phải được niêm yết chậm nhất là 03 (ba) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành. Thời gian niêm yết ít nhất là 30 (ba mươi) ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết. 2. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phường được niêm yết chậm nhất là 02 (hai) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành. Thời gian niêm yết ít nhất là 20 (hai mươi) ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết. 3. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, phường được niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành văn bản. 4. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm niêm yết văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành. Công chức Văn phòng của Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm niêm yết văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp phường ban hành. Việc niêm yết văn bản phải bảo đảm để người dân tiếp cận toàn bộ nội dung của văn bản. 5. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, phường niêm yết phải là bản chính. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, phường được niêm yết là văn bản chính thức có giá trị sử dụng trong trường hợp có sự khác biệt giữa văn bản được niêm yết và văn bản có từ các nguồn khác hoặc khi có tranh chấp pháp lý. 6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm thời hạn niêm yết văn bản quy phạm pháp luật Ủy ban nhân dân cấp quận, phường thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 7. Đưa tin văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân 1. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phải được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo việc đưa tin văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp trong phạm vi địa phương. Cơ quan, tổ chức đưa tin văn bản căn cứ vào nội dung, tính chất của văn bản và điều kiện, yêu cầu của địa phương để đưa tin theo vấn đề hay toàn bộ nội dung văn bản. 2. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc do xuất bản chỉ có giá trị tham khảo. Điều 8. Đề xuất chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Ủy ban nhân dân Thành phố 1. Hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm đề xuất danh mục dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành để đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố (Sau đây gọi tắt là chương trình lập quy). Cơ sở đề xuất dựa trên cơ sở của chính sách, pháp luật của nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu của công tác quản lý nhà nước và kết quả rà soát văn bản hàng năm đối với những văn bản thuộc danh mục văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung và đề nghị ban hành mới. 2. Đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, tên văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản, những nội dung chính của văn bản, dự báo tác động kinh tế - xã hội, nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành văn bản, thời điểm ban hành văn bản. 3. Đối với báo cáo đề xuất chương trình lập quy cho năm sau, Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm tổng hợp đề xuất của các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường trình Chủ tịch ủy ban nhân dân quận và gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Tư pháp trước ngày 01 tháng 12 của năm trước. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Mục 1. SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 9. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công và trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân quận hoặc theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố. Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm theo quy định tại Điều 10 Quy định này. 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung dự thảo văn bản, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. 3. Hình thức, nội dung, thời hạn lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy định này. Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo: a) Khảo sát, tổng kết, đánh giá tình hình thi hành các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; b) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo; c) Xây dựng kế hoạch, phân công cụ thể trách nhiệm của từng thành viên tham gia soạn thảo; d) Chuẩn bị đề cương, tổ chức biên soạn dự thảo; đ) Tổ chức lấy ý kiến góp ý dự thảo theo quy định tại Điều 11 Quy định này; e) Gửi cơ quan thẩm định dự thảo theo quy định tại Điều 12 Quy định này; g) Trên cơ sở ý kiến góp ý, thẩm định, chỉnh lý dự thảo trình Ủy ban nhân dân quận ban hành; h) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình theo quy định tại Điều 14 Quy định này; i) Thường xuyên thông báo với Phòng Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận về tiến độ soạn thảo dự thảo văn bản;
| 2,045
|
8,118
|
k) Xác định mức độ mật, phạm vi, đối tượng cần lấy ý kiến và phạm vi, đối tượng nhận văn bản khi ban hành đối với dự thảo văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước. 2. Nhiệm vụ của cơ quan phối hợp soạn thảo văn bản: a) Cử cán bộ, công chức có đủ thẩm quyền và năng lực tham gia cùng cơ quan chủ trì trong quá trình soạn thảo văn bản; b) Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, số liệu, thông tin thuộc lĩnh vực mình quản lý liên quan đến nội dung dự thảo theo yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo; c) Đóng góp ý kiến đối với dự thảo văn bản khi có yêu cầu và đảm bảo thời gian theo quy định. Điều 11. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. Trường hợp tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải xác định mức độ mật của văn bản, phạm vi và đối tượng cần lấy ý kiến. 2. Các hình thức lấy ý kiến: a) Tùy theo tính chất, nội dung của dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo có thể áp dụng một hoặc nhiều hình thức lấy ý kiến sau đây: - Tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm; - Đưa dự thảo lên trang Web của Ủy ban nhân dân quận để lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân; - Phát Phiếu thăm dò ý kiến đối với những nội dung chủ yếu của dự thảo; - Gửi dự thảo để góp ý bằng văn bản; - Các hình thức khác phù hợp với từng đối tượng được lấy ý kiến. b) Dự thảo văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước chỉ tổ chức lấy ý kiến bằng hình thức: - Tổ chức họp, hội nghị, hội thảo; - Gửi dự thảo để góp ý bằng văn bản, nhưng phải đóng dấu xác định mức độ mật trước khi gửi. 3. Hồ sơ gửi để lấy ý kiến gồm: a) Tờ trình nêu rõ thực trạng quản lý Nhà nước; mục đích, ý nghĩa, sự cần thiết, cơ sở pháp lý của việc ban hành văn bản; quá trình chuẩn bị dự thảo; nội dung chủ yếu của dự thảo; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề cần xin ý kiến; b) Dự thảo văn bản; c) Các văn bản pháp luật chuyên ngành và các tài liệu khác có liên quan. 4. Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo và cơ quan được lấy ý kiến: a) Trường hợp tổ chức họp: - Cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi tài liệu để lấy ý kiến cho cơ quan được mời họp ít nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước khi họp. - Cơ quan được mời họp phải cử đại diện lãnh đạo có thẩm quyền hoặc chuyên viên am hiểu pháp luật và lĩnh vực công việc của ngành mình dự họp và phải có ý kiến tại cuộc họp. Nếu không dự họp thì phải có văn bản góp ý gửi cho cơ quan chủ trì soạn thảo và phải chịu trách nhiệm về vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành hoặc đơn vị mình. - Những ý kiến thảo luận phải được ghi vào biên bản cuộc họp có chữ ký của chủ tọa hội nghị và phải gửi kèm hồ sơ trình dự thảo. b) Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản: - Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản. Đối với những dự thảo văn bản phức tạp, có phạm vi điều chỉnh liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời hạn trả lời là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản. - Sau thời hạn trên, nếu cơ quan được lấy ý kiến không trả lời thì xem như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành hoặc đơn vị mình. c) Trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản thì cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và đảm bảo thời gian lấy ý kiến ít nhất là 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến. 5. Số lần tổ chức lấy ý kiến do cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định. Nếu dự thảo văn bản có tính chất phức tạp thì có thể tổ chức lấy ý kiến nhiều lần để đảm bảo chất lượng của dự thảo văn bản khi gửi thẩm định hoặc trình Ủy ban nhân dân quận ban hành. Điều 12. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận phải được Phòng Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân quận, bao gồm cả dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật Nhà nước. Chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến cơ quan Tư pháp để thẩm định Chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp, Phòng Tư pháp pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo. Thời gian thẩm định cho phép là tối thiểu là 03 (ba) và tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo và đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định. 2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm: a) Công văn yêu cầu thẩm định; b) Tờ trình đảm bảo các nội dung theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 11 Quy định này; c) Dự thảo văn bản; d) Bản tổng hợp ý kiến góp ý về dự thảo; đ) Các tài liệu có liên quan. 3. Phạm vi thẩm định bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; b) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành; c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản; d) Tính khả thi của dự thảo văn bản; 4. Trong quá trình thẩm định, nếu xét thấy cần thiết, cơ quan thẩm định có thể thực hiện các quyền sau: a) Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình thêm về dự thảo; cung cấp thêm thông tin và những tài liệu có liên quan hoặc phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo khảo sát thực tế; b) Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo chuẩn bị lại dự thảo nếu dự thảo chưa đảm bảo về tính thống nhất của pháp luật hoặc chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục tại Quy định này; 5. Đối với các dự thảo văn bản do Phòng Tư pháp chủ trì soạn thảo, giao Văn phòng Ủy ban nhân dân quận kiểm tra nội dung để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản. Việc gửi hồ sơ kiểm tra, thành phần hồ sơ gửi kiểm tra, thời gian kiểm tra được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này. 6. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng phòng Tư pháp hoặc Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có thể mời một số chuyên gia, nhà khoa học am hiểu về lĩnh vực được văn bản điều chỉnh để tham gia thẩm định, kiểm tra dự thảo văn bản. Điều 13. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định 1. Sau khi nhận được văn bản thẩm định về dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo; đồng thời giải trình bằng văn bản việc tiếp thu ý kiến thẩm định. 2. Trong trường hợp có ý kiến khác với cơ quan thẩm định thì cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo, giải trình rõ quan điểm, cơ sở pháp lý để Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 3. Văn bản giải trình và dự thảo đã được chỉnh lý theo ý kiến thẩm định phải được gửi đến Phòng Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận trước khi trình Ủy ban nhân dân quận. Mục 2. TRÌNH, THÔNG QUA, KÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 14. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Ủy ban nhân dân quận chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản để chuyển đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp. 3. Hồ sơ dự thảo văn bản gồm: a) Tờ trình và dự thảo văn bản; b) Báo cáo thẩm định; c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản; d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; đ) Các tài liệu khác có liên quan. Điều 15. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại phiên họp của Ủy ban nhân dân quận được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo văn bản; b) Đại diện cơ quan thẩm định trình bày báo cáo thẩm định; c) Ủy ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản. 2. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân quận biểu quyết tán thành. Điều 16. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 1. Kiểm tra dự thảo văn bản trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản. 2. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách khối để yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo chuẩn bị lại, nếu văn bản chuẩn bị không đạt yêu cầu quy định. 3. Chỉnh lý lại dự thảo văn bản sau khi các thành viên Ủy ban nhân dân quận đã thông qua để trình ký ban hành trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc sau khi dự thảo văn bản được thông qua. 4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phải gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để đăng Công báo, niêm yết, kiểm tra, giám sát, thực hiện và trang web của quận để đưa tin. Điều 17. Niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận
| 2,084
|
8,119
|
1. Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành, văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận phải được niêm yết theo quy định tại Điều 6 Quy định này. Đồng thời, văn bản quy phạm pháp luật được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở quận. 2. Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận phải được gửi đến Ủy ban nhân dân thành phố; Trung tâm Công báo Thành phố; Sở Tư pháp; các sở, ngành có liên quan; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn quận. 3. Các văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG Điều 18. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phường 1. Dự thảo văn bản của Ủy ban nhân dân phường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công và chỉ đạo soạn thảo. 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung dự thảo văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, của nhân dân tại tổ dân phố và chỉnh lý dự thảo văn bản. Hình thức, nội dung lấy ý kiến theo quy định tại Điều 11 của Quy định này và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định phù hợp với tính chất, điều kiện tại địa phương. Điều 19. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phường 1. Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo gửi dự thảo văn bản đến các thành viên Ủy ban nhân dân phường chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp. 2. Hồ sơ gửi dự thảo bao gồm: a) Tờ trình và dự thảo văn bản; b) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản; c) Các tài liệu khác có liên quan. 3. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại phiên họp của Ủy ban nhân dân phường được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Đại diện tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo trình bày dự thảo văn bản; b) Ủy ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản. 4. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành. Điều 20. Niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phường 1. Chậm nhất là 03 (ba) ngày, kể từ ngày ký ban hành, tất cả các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phường phải được niêm yết theo quy định tại Điều 6 Quy định này. Đồng thời, văn bản quy phạm pháp luật được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở phường. 2. Chậm nhất là ba (03) ngày, kể từ ngày ký ban hành, tất cả các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phường phải được gửi đến Ủy ban nhân dân quận; Phòng Tư pháp; các phòng, ban chuyên môn có liên quan; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn phường. 3. Các văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chương IV TRÌNH TỰ SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG TRƯỜNG HỢP ĐỘT XUẤT, KHẨN CẤP Điều 21. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp Trong trường hợp phải giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự thì Ủy ban nhân dân quận, phường ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 22 Quy định này. Điều 22. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp 1. Trong trường hợp phải giải quyết vấn đề đột xuất thì trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản được thực hiện như sau: a) Ủy ban nhân dân phân công cơ quan chuyên môn hoặc cá nhân dự thảo văn bản và trực tiếp chỉ đạo việc soạn thảo; b) Cơ quan, cá nhân soạn thảo có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản và gửi đến Ủy ban nhân dân; c) Hồ sơ dự thảo văn bản gồm có: - Tờ trình và dự thảo văn bản; - Ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan; - Tài liệu có liên quan. d) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến các thành viên Ủy ban nhân dân chậm nhất là 01 (một) ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp. 2. Trong trường hợp phải giải quyết vấn đề khẩn cấp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công, chỉ đạo việc soạn thảo văn bản và triệu tập ngay phiên họp Ủy ban nhân dân để thông qua dự thảo văn bản. 3. Thẩm quyền ký ban hành văn bản theo quy định tại Điều 4 Quy định này. Chương V KINH PHÍ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 23. Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận được thực hiện theo quy định hướng dẫn của các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 24. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản 1. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiện theo quy định pháp luật. 2. Phòng Tài chính quận cân đối ngân sách, đảm bảo kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản hằng năm theo các quy định pháp luật hiện hành. 3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân quận là đầu mối quản lý kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận và thanh toán cho cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, các cơ quan hữu quan theo tiến độ và công việc thực hiện. 4. Nội dung và mức chi kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận thực hiện theo quy định pháp luật. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường quyết định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng văn bản cho phù hợp tại địa phương nhưng không vượt quá các mức chi theo quy định pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các thủ trưởng cơ quan, đơn vị: a) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm kiểm tra về trình tự, thủ tục ban hành văn bản đúng quy định; đảm bảo văn bản ban hành đúng hình thức và nội dung mà các thành viên Ủy ban nhân dân đã thông qua. b) Trưởng Phòng Tư pháp hướng dẫn cụ thể quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. Hàng năm, rà soát, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy phạm của Ủy ban nhân dân quận. c) Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn các phòng, ban, Ủy ban nhân dân phường dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Phòng Tư pháp tổ chức kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân các phường. d) Phòng Nội vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân quận tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác xây dựng văn bản để đảm bảo chất lượng dự thảo văn bản khi được phân công soạn thảo. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường: Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, đảm bảo việc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ chặt chẽ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Quy định này. Điều 26. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì báo cáo kịp thời; Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm tổng hợp kiến nghị và đề xuất biện pháp giải quyết trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC CÁC BIỄU MẪU VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp) 1. Mẫu 1: Tờ trình dự thảo văn bản 2. Mẫu 3: Biên bản góp ý dự thảo 3. Mẫu 4: Bản tổng hợp ý kiến góp ý 4. Mẫu 5: Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP Mẫu số 01 Ban hành kèm theo Quyết định số … /2012/QĐ-UBND ngày … tháng ... năm 2012 của UBND Quận Gò Vấp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về dự thảo ..................................................................................... Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản này) Phần mở đầu: (có thể nêu sơ lược về cơ sở pháp lý dẫn đến việc dự thảo văn bản) I. Sự cần thiết phải ban hành văn bản 1. Thực trạng pháp luật về vấn đề quy định trong dự thảo (Mục này nêu những văn bản pháp luật của Trung ương và Thành phố hiện hành trong công tác quản lý của ngành; những nội dung quản lý chưa được pháp luật quy định hoặc đã có quy định nhưng không phù hợp.) 2. Thực trạng công tác quản lý của ngành (Mục này cần đánh giá kết quả thực hiện; những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý của ngành; những vướng mắc về pháp luật, bộ máy quản lý v.v...) 3. Mục đích, yêu cầu và sự cần thiết của việc ban hành văn bản (Từ những thực trạng nêu trên, dẫn đến việc khẳng định mục đích, yêu cầu và sự cần thiết ban hành văn bản. Tiêu chí để xác định sự cần thiết là: - Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước; - Yêu cầu đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật đối với vấn đề mà văn bản điều chỉnh; - Yêu cầu phải có quy định chi tiết thi hành.) II. Quan điểm chỉ đạo trong việc xây dựng dự thảo văn bản (Mục này nêu rõ những quan điểm chỉ đạo của các cấp như Sở, ngành chủ quản, Quận ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có). Vì vậy, mục này không bắt buộc (có thể có hoặc không).) III. Quá trình xây dựng dự thảo
| 2,082
|
8,120
|
(Mục này nêu quá trình dự thảo văn bản: từ công tác chuẩn bị, khảo sát, thu thập thông tin, tổ chức góp ý... Đối với những dự thảo phức tạp phải tổ chức góp ý, chỉnh sửa nhiều lần thì cần thiết phải có mục này để cơ quan góp ý, thẩm định nắm bắt được quá trình soạn thảo, còn đối với những dự thảo đơn giản thì không cần có mục này.) IV. Nội dung chủ yếu của dự thảo văn bản (Mục này cần thuyết minh rõ đối với những nội dung chủ yếu của từng chương, từng mục hoặc từng điều trong dự thảo văn bản như: cơ sở pháp lý để quy định, tại sao phải quy định như dự thảo, những thuận lợi, khó khăn khi tổ chức thực hiện v.v... Nếu có nhiều phương án thì nêu rõ thuận lợi, khó khăn đối với từng phương án.) Trong mục này cần lưu ý, đầu tiên và bắt buộc phải trình bày rõ 2 nội dung sau đây, vì hai nội dung này sẽ quyết định đến toàn bộ nội dung chủ yếu của văn bản: - Đối tượng áp dụng của văn bản; - Phạm vi điều chỉnh của văn bản; * Lưu ý: Nếu là văn bản sửa đổi, bổ sung văn bản hiện hành thì phải nêu rõ những nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung, cơ sở pháp lý đề nghị. V. Những ý kiến khác nhau trong quá trình xây dựng văn bản (Nếu trong quá trình góp ý, thảo luận dự thảo có nhiều ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan thì cần nêu rõ những ý kiến khác nhau đó. Đồng thời, nêu rõ quan điểm của cơ quan, đơn vị soạn thảo) VI. Những vấn đề cần xin ý kiến (Nếu trong dự thảo có những nội dung sau đây thì cần nêu rõ trong mục này để xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền: - Những nội dung quy định trong dự thảo nhưng chưa có cơ sở pháp lý (chưa có quy định của pháp luật). - Những nội dung chưa có sự thống nhất giữa các ngành.) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 02 Ban hành kèm theo Quyết định số … /2012/QĐ-UBND ngày … tháng ... năm 2012 của UBND Quận Gò Vấp <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIÊN BẢN Hội nghị (họp, tọa đàm...) góp ý dự thảo ....................................................... Hội nghị tổ chức vào lúc ................. ngày.......... tháng............. năm ............... Tại: ..................................................................................................................... Chủ trì: .......................................................... Chức vụ: ................................... Thành phần tham dự: 1. Đ/c .................................. Chức vụ .................... cơ quan: ........................... 2. Đ/c .................................. Chức vụ .................... cơ quan: ........................... 3. Đ/c .................................. Chức vụ .................... cơ quan: ........................... Nội dung phát biểu tại Hội nghị: (Ghi cụ thể ý kiến phát biểu của từng đại biểu tham dự hội nghị, nếu phát biểu với tư cách cá nhân thì cũng ghi rõ phát biểu với tư cách cá nhân) ......................................................................................................................................... ................................................................................................................. Hội nghị kết thúc vào lúc ................. giờ ngày ........ tháng ........ năm........ Biên bản được đọc lại cho các đại biểu tham dự cùng nghe và cùng ký tên vào biên bản. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CÁC ĐẠI BIỂU THAM DỰ: (nếu đại biểu nào có ý kiến khác thì ghi ý kiến của mình trước khi ký tên) 1/ 2/ Mẫu số 03 Ban hành kèm theo Quyết định số … /2012/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2012 của UBND Quận Gò Vấp <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢN TỔNG HỢP Ý KIẾN Góp ý cho dự thảo .................................................................................... Hình thức lấy ý kiến: ................................................................................ Tổng hợp nội dung các ý kiến góp ý cho dự thảo như sau: (Ghi rõ từng nội dung chủ yếu của dự thảo có bao nhiêu ý kiến góp ý, trong đó bao nhiêu ý kiến đồng ý như dự thảo, bao nhiêu ý kiến không đồng ý, bao nhiêu ý kiến khác. Nếu các ý kiến góp ý có nêu rõ lý do không đồng ý hoặc nêu rõ nội dung khác thì cần ghi cụ thể vào Bản tổng hợp này) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 04 Ban hành kèm theo Quyết định số … /2012/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2012 của UBND Quận Gò Vấp <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO GIẢI TRÌNH TIẾP THU Ý KIẾN THẨM ĐỊNH Về dự thảo .................................................................................... Theo ý kiến thẩm định của ................................................. đối với dự thảo .......................................................... tại Văn bản số ................. ngày .................., với vai trò là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản xin được giải trình về việc tiếp thu ý kiến thẩm định như sau: 1. Những nội dung đã tiếp thu và chỉnh sửa theo ý kiến thẩm định: (Mục này nêu những nội dung đã tiếp thu và chỉnh sửa theo ý kiến thẩm định, nêu rõ nội dung chỉnh sửa tại điều, khoản nào trong dự thảo) 2. Những nội dung khác với ý kiến thẩm định: (Mục này nêu rõ nội dung chưa thống nhất với ý kiến thẩm định, lý do, cơ sở pháp lý, quan điểm của cơ quan soạn thảo) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH HÀ GIANG, GIAI ĐOẠN 2011-2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 7/2/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/NĐ-CP ngày 7/9/2006 và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 877/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 của UBND tỉnh Hà Giang phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 2793/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 của UBND tỉnh Hà Giang về việc thành lập Hội đồng thẩm định các Quy hoạch liên quan đến lĩnh vực Nông nghiệp, Nông thôn giai đoạn 2011 - 2020; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định các Quy hoạch liên quan đến lĩnh vực Nông nghiệp, Nông thôn giai đoạn 2011 - 2020 tại tờ trình số 03/TT-HĐTĐ ngày 30/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020, với các nội dung như sau: I. Tên đề án: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020. II. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT - Chi cục Kinh tế hợp tác và PTNT tỉnh Hà Giang. III. Quy mô Đề án: Thực hiện trên toàn bộ khu vực nông thôn thuộc địa bàn tỉnh Hà Giang. IV. Mục tiêu phát triển 1. Quan điểm phát triển Phát triển ngành nghề nông thôn là giải pháp quan trọng để xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn. Đồng thời gắn Phát triển ngành nghề nông thôn với phát triển các làng nghề, hình thành các cụm TTCN, các trung tâm thương mại đầu mối ở nông thôn. Gắn phát triển ngành nghề nông thôn với các hoạt động xúc tiến thương mại và du lịch, gắn hiệu quả kinh tế với bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát triển những giá trị di sản văn hóa truyền thống của địa phương. Chú trọng phát triển ngành nghề nông thôn về mặt chất lượng, tập trung phát triển những ngành nghề có tiềm năng thực sự, xây dựng các mô hình phát triển bền vững để tiến hành nhân rộng sau này. Ưu tiên phát triển và xây dựng hình ảnh của ngành nghề nông thôn, của sản phẩm gắn liền với bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn tỉnh trong mối quan hệ bền vững với phát triển du lịch. 2. Mục tiêu tổng quát Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang nhằm sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, nâng cao giá trị nguồn nguyên liệu tại chỗ, giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường. Tạo được sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động khu vực nông thôn. Khôi phục và phát triển các làng nghề, ngành nghề nông thôn gắn với khai thác tốt tiềm năng du lịch và mở rộng xuất khẩu, Xây dựng các làng nghề mới mà tỉnh có thế mạnh về nguyên liệu và triển vọng thị trường. 3. Mục tiêu cụ thể Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang: Giai đoạn 2011-2015 đạt 15,78%/năm (đến năm 2015 đạt 632,88 tỷ đồng); Giai đoạn 2016-2020 đạt 15,11%/năm (đến năm 2020 đạt 1.279,31 tỷ đồng) (theo giá cố định). Đến năm 2015: giải quyết được khoảng 50,7 nghìn lao động làm việc tại các cơ sở ngành nghề nông thôn, đến năm 2020 giải quyết được khoảng 67,2 nghìn lao động. V. Định hướng phát triển theo các giai đoạn 1. Giai đoạn 2011-2015: Tập trung phát triển các nhóm ngành: (1) Chế biến nông, lâm sản, thủy sản (chủ yếu chế biến thô); (2) sản xuất vật liệu xây dựng; (3) sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; (4) xây dựng, vận tải và (5) Phát triển một số ngành nghề mới; trồng và chế biến bảo quản cây dược liệu, hoa cây cảnh, chế biến bảo quản đậu tương, cây có dầu... 2. Giai đoạn 2011-2020: Tập trung phát triển các nhóm ngành: (1) Chế biến nông, lâm sản, thủy sản (chủ yếu chế biến tinh); (2) Phát triển ngành nghề cơ khí phục vụ nông nghiệp; (3) Gắn phát triển làng nghề với du lịch. Phát triển các làng nghề truyền thống gắn với du lịch cộng đồng và (4) Phát triển ngành nghề, dịch vụ công nghệ cao. VI. Quy hoạch phát triển theo các nhóm ngành nghề nông thôn 1. Quy hoạch nhóm ngành bảo quản và chế biến nông lâm thủy sản Dự kiến đến năm 2015 giá trị sản xuất của ngành đạt 164,07 tỷ đồng theo giá so sánh (đạt tốc độ tăng trưởng 18,4%/năm) và đến năm 2020 đạt giá trị sản xuất là 285,9 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,03%/năm). Nếu tính theo giá hiện hành giá trị sản xuất của nhóm ngành nghề chế biến bảo quản nông lâm thủy sản đạt 358,87 tỷ đồng vào năm 2015 và khoảng 625,43 tỷ đồng vào năm 2020.
| 2,080
|
8,121
|
Đến năm 2015 dự kiến có khoảng 10,1 nghìn cơ sở tham gia nhóm ngành này, thu hút trên 15,6 nghìn lao động và đến năm 2020 có 11,2 nghìn cơ sở, thu hút gần 21 nghìn lao động. 2. Quy hoạch nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng, mây tre đan, dệt may, cơ khí nhỏ Dự kiến đến năm 2015 giá trị sản xuất của nhóm ngành này đạt 212,6 tỷ đồng theo giá so sánh (đạt tốc độ tăng trưởng 17,41%/năm) và đến năm 2020 đạt giá trị sản xuất là 395,2 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13,20%/năm). Đến năm 2015 dự kiến có khoảng 2.679 cơ sở tham gia nhóm ngành này, thu hút trên 5,7 nghìn lao động và đến năm 2020 có 3.570 cơ sở, thu hút gần 10,3 nghìn lao động. 3. Quy hoạch nhóm ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ: Nhóm ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ được quy hoạch bao gồm việc phát triển các sản phẩm hiện có của tỉnh như đồ gỗ có chạm, chạm bạc, làm khèn Mông... Dự kiến đến năm 2015 toàn tỉnh có 60 cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và đến năm 2020 có 90 cơ sở, thu hút khoảng 230 - 300 lao động làm nghề. 4. Quy hoạch nhóm ngành nghề xây dựng, vận tải nông thôn và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn. Nhóm ngành này bao gồm: ngành xây dựng, ngành vận tải và ngành thương mại dịch vụ. Dự kiến đến năm 2015 toàn tỉnh có khoảng 352 cơ sở tham gia nhóm ngành này và đến năm 2020 có khoảng 595 cơ sở, thu hút từ 700 - 1.400 lao động tham gia. 5. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn - Trong giai đoạn 2011 - 2015 đào tạo nghề cho 75.000 lao động, trong đó cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho 7.500 lao động, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho 67.500 lao động nông thôn, bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 15.000 lao động. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45%, trong đó qua đào tạo nghề 36% - Hệ thống dạy nghề công lập: từ năm 2011 - 2015 hoàn thành việc nâng cấp trường Trung cấp nghề tỉnh lên thành trường Cao đẳng nghề, Trung tâm dạy nghề huyện Bắc Quang, Yên Minh, Vị Xuyên lên trường Trung cấp nghề và hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị cho các cơ sở dạy nghề vào năm 2013. - Hệ thống dạy nghề ngoài công lập: Khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân trong và ngoài tỉnh thành lập cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng lao động, ưu tiên phát triển các làng nghề truyền thống phục vụ chuyển đổi việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. VII. Giải pháp và chính sách thực hiện 1. Giải pháp về vốn đầu tư Các nguồn vốn đầu tư được huy động từ các nguồn như: vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn hỗ trợ theo mục tiêu, vốn cân đối ngân sách, vốn sự nghiệp... để đầu tư hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn. Tập trung hỗ trợ bảo tồn và phát triển làng nghề, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng tại các cụm cơ sở ngành nghề nông thôn (hỗ trợ mặt bằng sản xuất, hỗ trợ trang thiết bị, hỗ trợ xử lý môi trường...), hỗ trợ phát triển các vùng nguyên liệu, đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại.... - Giải pháp về vốn để sản xuất: nguồn vốn này chủ yếu là toàn bộ chi phí phải bỏ ra trong quá trình sản xuất (chi phí nhân công, chi phí nguyên, nhiên vật liệu và chi phí sản xuất chung), là một phần vốn đóng góp của nhân dân cùng với vốn ngân sách để thực hiện các chương trình, dự án phát triển ngành nghề nông thôn của nhà nước, của địa phương. Phần vốn này do người sản xuất tự lo bằng vốn tự có hoặc vay ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp hoặc các tổ chức tín dụng nhân dân.... 2. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực Thay đổi phương thức đào tạo, thời gian đào tạo cho phù hợp với từng loại đối tượng, phát huy hình thức đào tạo theo hợp đồng. Các cơ sở ngành nghề nông thôn được hỗ trợ kinh phí gửi lao động đi đào tạo tại các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Trung tâm dạy nghề. Khuyến khích mời các nghệ nhân trong và ngoài tỉnh kèm cặp, bồi dưỡng truyền nghề cho lực lượng lao động trẻ Gửi lao động đến một số trường kỹ thuật có ngành nghề địa phương đang phát triển để đào tạo theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm: Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí. Khuyến khích các làng nghề, cơ sở nghề truyền thống mở lớp đào tạo nghề cho lao động địa phương và các vùng lân cận. Lao động nông thôn khi tham gia học nghề ở các cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; được vay vốn từ chương trình quốc gia giải quyết việc làm, thông qua Quỹ Khuyến công Quốc gia và Trung tâm xúc tiến thương mại; Củng cố và phát triển hệ thống các trường, trung tâm dạy nghề theo chương trình phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. 3. Giải pháp về chính sách a) Về đất đai: Quy hoạch, tạo mặt bằng thuận lợi cho các hộ, cơ sở ngành nghề được thuê đất để hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã hoặc cụm xã. Miễn thuế thuê đất 3-5 năm đầu cho các cơ sở mới thành lập nằm ngoài điều kiện hưởng các ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất và sử dụng đất áp dụng trong luật Đầu tư. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, nhất là cho các dự án có vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển ngành nghề nông thôn. b) Về tài chính và tín dụng: Thực hiện tốt phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, xã hội hóa trong đầu tư xây dựng, khai thác cơ sở hạ tầng; tiếp tục tăng tỷ trọng vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn nói chung và ngành nghề nông thôn nói riêng. - Tăng vốn tín dụng ưu đãi, vốn chương trình kích cầu của nhà nước cho các cơ sở ngành nghề nông thôn. - Tăng cường nguồn vốn ODA, các nguồn tài trợ khác của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ cho phát triển NNNT. Có chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài và từ khu vực thành thị vào nông thôn. - Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; c) Chính sách thuế: Những cơ sở ngành nghề nông thôn mới thành lập cần được miễn thuế 3 - 5 năm (tùy thuộc loại nghề, loại sản phẩm); sau đó, nếu thấy còn nhiều khó khăn, có thể tiếp tục xét giảm 50 - 70% thuế trong 2-3 năm tiếp theo. Áp dụng chính sách khoán thuế hàng năm với thời hạn 3-5 năm để khuyến khích chủ cơ sở mở rộng sản xuất trong thời hạn được khoán thuế. d) Về xúc tiến thương mại: Hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn trong các hoạt động xúc tiến thương mại, theo các chính sách hiện hành của Nhà nước như Luật Thương mại, các Nghị định, quyết định của Chính phủ, Bộ Công Thương... đ) Ưu đãi đầu tư: Đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả: được hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư; được vay vốn từ Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm, được Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức tín dụng, được hưởng chính sách tín dụng đầu tư hiện hành của Nhà nước và của tỉnh Hà Giang. 4. Giải pháp về khoa học công nghệ, xử lý chất thải, vệ sinh, môi trường a) Về ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ: Chuyển giao ứng dụng các tiến bộ về khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất ngành nghề; Chuyển giao ứng dụng các dây chuyền thiết bị quy mô nhỏ và vừa để đảm bảo các công nghệ tiên tiến vào sản xuất, từng bước thay thế các công nghệ lạc hậu để tăng năng suất và chất lượng các sản phẩm ngành nghề nông thôn; Hỗ trợ đưa các công nghệ mới vào sản xuất để tăng hàm lượng sản phẩm chế biến sâu, tiến đến xuất khẩu. Tăng cường công tác khuyến nông. Hỗ trợ hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, theo các quy định hiện hành. b) Xử lý chất thải, vệ sinh, môi trường: Tiến hành đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các cụm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề, các cơ sở sản xuất. Những ngành nghề có gây ô nhiễm cần phải được đưa vào các khu sản xuất tập trung có xử lý ô nhiễm môi trường. Kiểm soát nghiêm ngặt nguồn ô nhiễm trong sản xuất các sản phẩm ngành nghề nông thôn. Khuyến khích các cơ sở ngành nghề nông thôn đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ thiết bị, hiện đại hóa các công nghệ truyền thống theo phương châm kết hợp giữa công nghệ tiên tiến với công nghệ truyền thống. Tạo cơ chế khuyến khích các cơ sở ngành nghề nông thôn phát triển các sản phẩm sạch và thân thiện với môi trường, khuyến khích sử dụng nguồn nguyên liệu tái sinh. Đưa nội dung thẩm định tác động đối với môi trường của các cơ sở ngành nghề nông thôn, đặc biệt các cơ sở chế biến nông sản thực phẩm, chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng... trước khi cho phép hoạt động. 5. Giải pháp về nguồn nguyên liệu Tích cực triển khai các chương trình trọng điểm của ngành nông nghiệp nhằm ổn định nguồn nguyên liệu phục vụ ngành nghề nông thôn. Ưu tiên phát triển các nguồn nguyên liệu để phát triển các loại ngành nghề nông thôn có thế mạnh của tỉnh. Các loại nông lâm sản phổ biến như gạo, ngô, sắn, tre, luồng, gỗ keo, bồ đề... cần được phân loại rõ ràng để tạo tính ổn định về chất lượng của các sản phẩm chế biến. Việc quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu cần gắn với các nhà máy chế biến. Tạo mối liên hệ giữa nông dân và các nhà máy chế biến. Khuyến khích người sản xuất nguyên liệu góp vốn (hoặc đóng góp cổ phần) với nhà máy. Đồng thời các nhà máy chế biến cũng phải có đề án xây dựng vùng nguyên liệu, xây dựng cơ sở hạ tầng của vùng nguyên liệu. Quy mô và tính chất của vùng nguyên liệu phải phù hợp với quy mô và tính chất của nhà máy chế biến. Hướng dẫn nông dân trong việc chọn giống, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật thâm canh, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật thu hái, sơ chế, bảo quản, vận chuyển sau thu hoạch để nâng cao chất lượng nguyên liệu và hiệu quả sản xuất.
| 2,040
|
8,122
|
6. Tổ chức sản xuất, thị trường và xúc tiến thương mại a) Tổ chức sản xuất: - Phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh. Khuyến khích và ưu tiên tối đa phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nghề nông thôn, các hợp tác xã ngành nghề nông thôn, các hộ sản xuất quy mô lớn, các trang trại... Gắn chặt nghiên cứu và triển khai sản xuất: Đầu tư chiều sâu vào sản xuất các mặt hàng chất lượng cao, từng bước xây dựng một thương hiệu chung cho các mặt hàng ngành nghề nông thôn của toàn tỉnh. Gắn chặt các chuyên gia, các nhà khoa học, các nhà thiết kế vào khâu phát triển sản phẩm. Xây dựng các cụm cơ sở ngành nghề, làng nghề: Đầu tư xây dựng và phát triển các cụm cơ sở ngành nghề, làng nghề trên cơ sở xác định các nhu cầu thực tế, không xây dựng trên diện rộng theo phong trào. Tạo mối liên kết ngành: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các mối liên kết giữa các cơ sở sản xuất ở các thành phần kinh tế như câu lạc bộ, hội ngành nghề để hỗ trợ trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và cạnh tranh lành mạnh. Xúc tiến thành lập một số hội ngành nghề cấp tỉnh. Tiếp tục khuyến khích hình thành các hợp tác xã chuyên doanh ngành nghề nông thôn, các tổ hợp tác, các chi hội tại cơ sở, tạo sự liên kết chặt chẽ trong ngành. b) Thị trường và xúc tiến thương mại: - Phân định thị trường: + Thị trường nội tỉnh: Tổ chức mạng lưới tiêu thụ trong tỉnh trên cơ sở phát triển hệ thống chợ và các trung tâm thương mại. Phát triển mạng lưới tiêu thụ dựa trên tiềm năng du lịch rất lớn của Hà Giang. Tăng cường các công tác quảng bá tiếp thị thông qua các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, tổ chức các cuộc thi chất lượng sản phẩm... + Thị trường ngoại tỉnh: Đẩy mạnh việc phát triển các thị trường truyền thống như Hà Nội, Lai Châu, Yên Bái, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình... đối với các mặt hàng và dịch vụ thực phẩm, rượu, vật liệu xây dựng. Đầu tư và thúc đẩy toàn diện việc cung cấp hàng cho thị trường Hà Nội thông qua hàng loạt các kênh phân phối như các nhà hàng, khách sạn, siêu thị. Tiến hành quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng của Hà Nội, giao lưu liên kết kinh tế giữa Lào Cai - Hà Nội và Hải Phòng.... + Thị trường xuất khẩu: Tập trung đầu tư phát triển theo chiều sâu các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng hiện tại của tỉnh như chè, cây dược liệu, gỗ ván ép, hàng thủ công mỹ nghệ... Thị trường được định hướng chủ yếu là thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Âu. Xây dựng mối liên kết và giao lưu kinh tế và văn hóa giữa Hà Giang và các thành phố có lịch sử lâu đời của các quốc gia trên thế giới như Kyoto (Nhật Bản), Bắc Kinh (Trung Quốc)...Tham gia các chương trình xúc tiến thương mại tại các thị trường mục tiêu, tham dự các hội chợ triển lãm chuyên ngành. - Chất lượng sản phẩm: Xúc tiến xây dựng một bộ tiêu chuẩn cho các sản phẩm ngành nghề nông thôn của Hà Giang căn cứ trên tiêu chuẩn TCVN của Việt Nam cho các sản phẩm nội địa và tham khảo áp dụng các tiêu chuẩn của các thị trường xuất khẩu mục tiêu cho các mặt hàng xuất khẩu. - Xây dựng thương hiệu: Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao ý thức và hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các cơ sở sản xuất, làng nghề, sản phẩm ngành nghề nông thôn của tỉnh, tạo được những thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh cao trên thị trường, đặc biệt thương hiệu gắn liền với văn hóa và lịch sử Hà Giang tiến đến thống nhất một thương hiệu chung cho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn của Hà Giang. - Các hoạt động xúc tiến thương mại khác: Tổ chức định kỳ các hội chợ về ngành nghề nông thôn của tỉnh. Tổ chức cho các doanh nghiệp tiềm năng, các cán bộ chủ chốt của ngành đi khảo sát thị trường mục tiêu của ngành nghề nông thôn Hà Giang. Xây dựng trang web và các tài liệu nhiều ngôn ngữ về các sản phẩm ngành nghề nông thôn của Tỉnh. Xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm ngành nghề nông thôn, các làng nghề. Hỗ trợ các hiệp hội chuyên ngành trong việc tiếp cận thông tin thị trường cũng như các hoạt động xúc tiến thương mại của hiệp hội. VIII. Nhu cầu vốn đầu tư 1. Về tổng vốn đầu tư cho quy hoạch: 11.834,1 tỷ đồng, trong đó: - Vốn cho chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề: 37,5 tỷ đồng - Vốn hỗ trợ phát triển các làng nghề gắn với du lịch 12 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ phát triển cụm cơ sở ngành nghề nông thôn: 297,3 tỷ đồng - Vốn xây dựng mô hình phát triển vùng nguyên liệu gắn với ngành nghề chế biến, bảo quản: 16,5 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: 67 tỷ đồng. - Vốn xúc tiến thương mại: 57,5 tỷ đồng. - Chi phí sản xuất hàng năm: 11.346,3 tỷ đồng. + Cơ cấu nguồn vốn đầu tư: - Vốn ngân sách trung ương: 290,3 tỷ đồng. - Vốn ngân sách địa phương: 98,9 tỷ đồng. - Vốn khác: 98,6 tỷ đồng. - Chi phí sản xuất hàng năm (vốn góp của dân): 11.346,3 tỷ đồng. 2. Phân kỳ đầu tư: * Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015: 4.108,5 tỷ đồng. Trong đó: + Vốn đầu tư cho chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề: 22,5 tỷ đồng; + Vốn đầu tư hỗ trợ phát triển các làng nghề gắn với du lịch: 7,2 tỷ đồng; + Vốn hỗ trợ phát triển cụm cơ sở ngành nghề nông thôn: 178,4 tỷ đồng; + Vốn xây dựng mô hình phát triển vùng nguyên liệu: 6,6 tỷ đồng; + Vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: 26,8 tỷ đồng; + Vốn xúc tiến thương mại: 23,0 tỷ đồng; + Chi phí sản xuất hàng năm: 3.844,0 tỷ đồng * Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020: 7.725,6 tỷ đồng. Trong đó: + Vốn đầu tư cho chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề: 15,0 tỷ đồng; + Vốn đầu tư hỗ trợ phát triển các làng nghề gắn với du lịch: 4,8 tỷ đồng; + Vốn xây dựng mô hình phát triển vùng nguyên liệu: 9,9 tỷ đồng; + Vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: 40,2 tỷ đồng; + Vốn xúc tiến thương mại: 34,5 tỷ đồng; + Chi phí sản xuất hàng năm: 7.502,3 tỷ đồng. IX. Các danh mục dự án ưu tiên đầu tư: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang được thực hiện từ nay đến năm 2020. Trên các cơ sở hạng mục đầu tư cho phát triển ngành nghề nông thôn, xác định các chương trình trọng điểm và các dự án ưu tiên đầu tư để triển khai thực hiện quy hoạch có hiệu quả, cụ thể: - Chương trình bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống, các cụm điểm cơ sở ngành nghề nông thôn; Chương trình đào tạo nghề cho lao động ngành nghề nông thôn. - Dự án Đầu tư phát triển sản xuất tạo các mặt hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước; Dự án phát triển vùng nguyên liệu lanh, Đay, mây, song, tre trúc, cây dược liệu, chè; Dự án đầu tư hạ tầng cho các cụm điểm ngành nghề nông thôn gắn với các làng nghề, ngành nghề và du lịch; Dự án bảo tồn và củng cố các làng nghề hiện có; Dự án đầu tư xây dựng một số mô hình sơ chế - bảo quản rau, hoa, quả; Dự án đầu tư xây dựng một số mô hình giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm; Dự án phát triển ngành nghề gắn với các tuyến du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang. - Đề án xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ngành nghề nông thôn; Đề án xây dựng thương hiệu sản phẩm ngành nghề nông thôn. Điều 2. Trách nhiệm trong tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch này. Sở có trách nhiệm xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm theo tiến độ thực hiện với từng ngành nghề, cụ thể hóa chỉ tiêu kế hoạch cho các huyện, thành phố. Tiến hành xây dựng và đề xuất với UBND tỉnh việc áp dụng chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP và Thông tư 113/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính sát với thực tế ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang; chính sách được UBND tỉnh ban hành tạo cơ sở pháp lý tổ chức thực hiện đạt kết quả. Chủ động phối hợp với Sở Công thương, UBND các huyện, thành phố lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư kịp thời, đúng tiến độ. Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên - Môi trường lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất dành cho hoạt động ngành nghề nông thôn; Xây dựng kế hoạch chi tiết về: truyền nghề, dạy nghề, bồi dưỡng đào tạo cán bộ quản lý ngành nghề nông thôn cho các cơ sở và HTX, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng là ngành nghề nông thôn ưu tiên phát triển ở tỉnh Hà Giang. Hướng dẫn cơ sở ngành nghề đăng ký nguồn gốc xuất xứ hàng hóa và nhãn hiệu hàng hóa, tổ chức tham gia hội chợ triển lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác. Phối hợp với UBND các huyện, thành phố xây dựng các vùng nguyên liệu cung cấp cho ngành nghề nông thôn. Cập nhật các thông tin và kết quả thực hiện quy hoạch, kịp thời đề xuất với UBND tỉnh những vấn đề cần điều chỉnh bổ sung cho sát với thực tế. 2. Sở Công thương Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc thực hiện quy hoạch. Quy hoạch phát triển các cụm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn. Triển khai các hợp phần khuyến công theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Hỗ trợ tìm kiếm thị trường, dự báo thị trường trong và ngoài nước, triển khai các chương trình xúc tiến thương mại. Hướng dẫn, khuyến cáo các cơ sở sản xuất ra những sản phẩm hợp với thị hiếu tiêu dùng. Hình thành những trung tâm giới thiệu sản phẩm ngành nghề nông thôn, xây dựng trang Web giới thiệu sản phẩm. Đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và thực hiện các chính sách có liên quan đến phát triển ngành nghề nông thôn. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Căn cứ vào quy hoạch ngành nghề nông thôn đã được UBND tỉnh phê duyệt, tính toán cân đối, huy động các nguồn lực, xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn để thực hiện. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở NN&PTNT tranh thủ các nguồn tài trợ của Trung ương, các doanh nghiệp và các tổ chức Quốc tế cho đầu tư cơ bản vào các cơ sở ngành nghề nông thôn.
| 2,108
|
8,123
|
4. Các sở, ngành liên quan a) Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp chặt chẽ với Sở NN&PTNT lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất dành cho hoạt động ngành nghề nông thôn. Bố trí đủ quỹ đất cho phát triển ngành nghề nông thôn; hướng dẫn và giám sát việc xây dựng hệ thống công trình xử lý môi trường. Tiến hành những biện pháp cần thiết khi phát hiện vi phạm nhằm thực hiện phát triển ngành nghề nông thôn một cách bền vững. Chỉ đạo, hỗ trợ cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn lập hồ sơ để được hưởng chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước đối với một số mô hình xử lý môi trường theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh Hà Giang. b) Sở Lao động và Thương binh xã hội: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo nghề và chỉ đạo các cơ sở dạy nghề do Sở quản lý tiếp nhận đào tạo nghề cho số lao động cần được đào tạo theo các dự án với chất lượng cao. c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện dự án tập hợp tư liệu về nghề truyền thống, làng nghề truyền thống. Xây dựng dự án bảo tồn giá trị văn hóa làng nghề truyền thống. Phát triển làng nghề gắn với du lịch. Nghiên cứu về lịch sử phát triển của các làng nghề, ngành nghề, xuất bản sách và tổ chức triển lãm, hội thảo. Phát triển các tour, tuyến du lịch gắn với các làng nghề. 5. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp a) Liên minh hợp tác xã: Tuyên truyền, vận động các cơ sở kinh tế cá thể, kinh tế tiểu chủ, các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất nhỏ và vừa phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tổng kết và phổ biến kinh nghiệm của các hợp tác xã điển hình tiên tiến, tổ chức các phong trào thi đua giữa các hợp tác xã, các làng nghề; Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, tư vấn, cung cấp dịch vụ cho các thành viên về pháp lý, đầu tư, khoa học công nghệ, thông tin, tài chính, tín dụng, thị trường và các lĩnh vực khác trong quá trình phát triển ngành nghề; Tham gia các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, phát triển quan hệ hợp tác với các tổ chức ở các nước; tiếp nhận và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ, các khoản viện trợ để phát triển hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã; b) Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phát triển ngành nghề nông thôn và vận động người dân tham gia thực hiện; Tổ chức những hoạt động cụ thể phù hợp với nội dung hoạt động của dự án. Phối hợp, hợp tác các thành viên trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. 6. UBND các huyện, thành phố: Căn cứ vào quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn giai đoạn 2011 - 2020 đã được phê duyệt để xây dựng kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn ở huyện, thành phố; xây dựng - triển khai thực hiện các dự án về ngành nghề nông thôn. Chỉ đạo các phòng, ban tham mưu và các xã, thị trấn đề ra các chỉ tiêu và giải pháp cụ thể giúp các hộ ngành nghề, các cơ sở sản xuất khai thác hợp lý, hiệu quả mọi nguồn tiềm năng sẵn có ở địa phương vào sản xuất. Có kế hoạch cụ thể khôi phục và phát triển nghề - nghề truyền thống, làng nghề - làng nghề truyền thống. Lồng ghép các chương trình triển khai thực hiện trên địa bàn (huyện - xã,..) nhằm hỗ trợ cho phát triển ngành nghề nông thôn như: xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nhân lực và tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo,... Tăng cường tuyên truyền, vận động nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế, tham gia sản xuất ngành nghề nông thôn. Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn chuyên trách về phát triển ngành nghề nông thôn ở huyện. Tăng cường đội ngũ cán bộ chuyên môn bám sát địa bàn để hỗ trợ kịp thời các cơ sở sản xuất hiểu và thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật, xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Thực hiện tốt cơ chế dân chủ để người dân có cơ hội cùng tham gia kể từ khi lập kế hoạch, cùng chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các đề án phát triển ngành nghề nông thôn. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - TBXH, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Liên minh HTX tỉnh, Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH HỖ TRỢ TIỀN ĂN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH HỌC NGHỀ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27/11/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 543-TB/TU ngày 05/3/2012; Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 95/HĐND-KTNS2 ngày 21/5/2012 “V/v thống nhất thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ đối với một số đối tượng”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 725/TTr-LĐTBXH ngày 28 tháng 5 năm 2012; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 3557/STP-XD&TDTHPL ngày 25 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh học nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Đối tượng: Lao động nông thôn có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo và người lao động nông thôn khác tham gia các lớp học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Mức hỗ trợ: 15.000 đồng/người/ngày thực học. 3. Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Chính sách quy định tại Điều 1 của Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020. CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008; Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Theo đề nghị Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa tại văn bản số 973/SKHĐT-QH ngày 11/5/2012 về việc báo cáo kết quả thẩm định Đề cương Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau: Tên dự án: Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa. Phạm vi quy hoạch: Là phạm vi rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được xác định (tại Quyết định số 4364/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch bảo hộ và phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011 - 2020). Mục tiêu dự án: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2006 - 2011. Lập Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng đến năm 2020, trên cơ sở quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, giá trị đa dạng sinh học, cảnh quan, dịch vụ môi trường, huy động sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào hoạt động bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng, góp phần nâng cao mức sống của người dân, nhất là đồng bào các dân tộc sinh sống trong vùng đệm các khu rừng đặc dụng. A. Nội dung đề cương quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. 1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch. 2. Các căn cứ lập quy hoạch. Phần thứ nhất: Đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa. 1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên trên địa bàn tỉnh (các đặc trưng về hệ sinh thái và đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan,...); phục vụ bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa trong thời kỳ quy hoạch. 2. Đánh giá các yếu tố nguồn lực giai đoạn 2006 - 2011: Chất lượng, quy mô, cơ cấu dân số và lao động; đặc điểm phân bố, đời sống dân cư; văn hóa - xã hội; tập quán sinh hoạt và sản xuất ở các khu rừng đặc dụng... Phân tích khả năng huy động các nguồn lực phục vụ bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng.
| 2,070
|
8,124
|
3. Điều kiện kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2010 và năm 2011 tác động đến bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng. - Về kinh tế. - Về xã hội. - Về môi trường. - Đánh giá tổng quát những thuận lợi, khó khăn, những lợi thế, hạn chế 4. Đánh giá chung đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực và kinh tế - xã hội tác động đến bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Thánh Hóa trong thời kỳ quy hoạch: Thuận lợi, khó khăn, thách thức. Phần thứ hai: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch rừng đặc dụng giai đoạn 2006-2010 và năm 2011 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (tại Quyết định số 2755/2007/QĐ-UBND ngày 12/09/2007 về kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006-2015). 1. Vị trí, vai trò của rừng đặc dụng. 2. Mối liên hệ giữa rừng đặc dụng với biến đổi khí hậu. 3. Hiện trạng phát triển rừng đặc dụng. - Về quy mô: + Phân theo loại hình: Vườn Quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu di tích, lịch sử văn hóa;... + Phân theo chủ quản lý: Ban quản lý rừng đặc dụng, UBND xã, các tổ chức chính trị xã hội, hộ gia đình. + Phân theo đơn vị hành chính về diện tích có rừng và chưa có rừng. - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch các khu bảo tồn, các chương trình bảo tồn và phát triển rừng, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái, phát triển vùng đệm các khu rừng đặc dụng,... - Đầu tư xây dựng hạ tầng các khu rừng đặc dụng: đường nội bộ, đường tuần tra quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng kết hợp du lịch sinh thái, hệ thống thông tin liên lạc, các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, hệ thống cung cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc, các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng,... - Các chương trình, dự án (661, 147 và các tổ chức phi Chính phủ) đã đầu tư cho rừng đặc dụng: Các hoạt động đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư. - Các cơ chế, chính sách bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng. - Tổ chức và quản lý bảo tồn và phát triển các khu rừng đặc dụng. - Đánh giá chung về thực trạng bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng: Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến kết quả thực hiện các mục tiêu quy hoạch; những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm. - Phân tích xuất phát điểm quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng so với các tỉnh lân cận và toàn quốc; những lợi thế phát triển và khả năng huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch giai đoạn 2012 - 2020. Phần thứ ba: Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng đến năm 2020. 1. Dự báo các yếu tố tác động đến bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng đến năm 2020. a. Yếu tố tác động bên ngoài: - Tác động từ tình hình kinh tế thế giới, khu vực (toàn cầu hóa, suy thoái kinh tế,...). - Tác động từ các nhân tố trong nước: các chiến lược phát triển (chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, kế hoạch hành động Quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công ước đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena, chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020...), các quy hoạch ngành, sản phẩm cả nước có liên quan. - Tác động từ các yếu tố trong tỉnh (các quy hoạch phát triển, chương trình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 và các chương trình trọng tâm, đề án phát triển của tỉnh). b. Yếu tố tác động từ bên trong: Điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, nguồn vốn đầu tư, môi trường đầu tư, biến đổi khí hậu, khoa học kỹ thuật,... c. Một số dự báo, định hướng liên quan đến bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng: dân số, lao động; khoa học công nghệ; nhu cầu sử dụng đất, số lượng khách thăm quan du lịch (trong nước, quốc tế), dự báo về biến đổi khí hậu toàn cầu,.... 2. Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng đến năm 2020. a. Luận chứng các quan điểm phát triển. b. Luận chứng các mục tiêu phát triển rừng đặc dụng, phân theo giai đoạn: 2012-2015, 2016-2020; các chỉ tiêu chính bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng. c. Luận chứng các phương án và lựa chọn phương án phát triển rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa đến 2020. d. Luận chứng quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng, phân theo giai đoạn: 2012-2015, 2016-2020: d.1. Định hướng quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng. - Quy mô, diện tích theo loại hình rừng đặc dụng. - Xác lập danh mục các khu rừng đặc dụng; phân định các loại rừng đặc dụng; quy mô (diện tích, ranh giới, vị trí...) tổng thể và từng khu rừng đặc dụng. - Định hướng phát triển không gian các phân khu chức năng rừng đặc dụng: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái; phân khu dịch vụ - hành chính. - Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái: các loại hình và số lượt khách du lịch, số cơ sở du lịch, các tuyến du lịch,... - Quy hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng. - Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng: xây dựng các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng; hệ thống đường giao thông, đường tuần tra; công trình hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái kết hợp giáo dục môi trường; xây dựng, nâng cấp trụ sở làm việc của Ban quản lý; công trình phục vụ nghiên cứu khoa học; hệ thống cung cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc và các cơ sở hạ tầng khác trong khu rừng đặc dụng. d.2. Quy hoạch sử dụng đất bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng: bố trí sử dụng đất cho từng khu rừng đặc dụng, vùng đệm. d.3. Định hướng tổ chức quản lý khu rừng đặc dụng. d.4. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư phân theo giai đoạn 2012-2015, 2016-2020. Phần thứ tư: Các giải pháp thực hiện quy hoạch. 1. Giải pháp về vốn: nhu cầu vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư cho các hạng mục đầu tư, phân theo giai đoạn 2012-2015, 2016-2020. 2. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường; 3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 4. Giải pháp về cơ chế, chính sách; 5. Giải pháp về hợp tác quốc tế 6. Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 7. Tổ chức thực hiện quy hoạch: B. Sản phẩm giao nộp. 1. Báo cáo thuyết minh quy hoạch, báo cáo tóm tắt quy hoạch (kèm theo các loại bản đồ A3 và biểu bảng minh họa). 2. Bản đồ hiện trạng rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa, bản đồ quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tỷ lệ bản đồ 1/100.000, số lượng: mỗi loại 3 bộ. C. Thời gian hoàn thành: 08 tháng (trình phê duyệt quy hoạch vào quý II năm 2013) Điều 2. 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa (Chủ đầu tư) căn cứ nội dung Đề cương, nhiệm vụ Quy hoạch được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này triển khai lập hoàn chỉnh Quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển khai thực hiện. 2. Giao Sở Tài chính căn cứ Đề cương, nhiệm vụ được duyệt hướng dẫn Chủ đầu tư lập dự toán kinh phí lập quy hoạch và trình duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI TIÊU ĐẶC THÙ CỦA QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Thông tư số 87/2008/TT-BTC ngày 08/10/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; Căn cứ Quyết định số 517/QĐ-LĐTBXH ngày 04/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc quy định chức năng nhiệm vụ của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam tại Công văn số 62/QBT ngày 27/3/2012 về quy định mức chi hỗ trợ cho trẻ em, Công văn số 128/QBT ngày 29/5/2012 về bổ sung dự toán sửa đổi Quyết định số 860/QĐ-LĐTBXH ngày 02 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về nội dung và định mức chi tiêu đặc thù của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam (phụ lục kèm theo) để hỗ trợ cho trẻ em, bao gồm: - Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn gồm: trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật; trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma túy; trẻ em vi phạm pháp luật; - Trẻ em mắc các bệnh nặng, hiểm nghèo, chi phí điều trị cao; bị tai nạn thương tích; - Trẻ em miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng bị thiên tai, dịch bệnh; - Trẻ em thuộc gia đình nghèo vượt khó học giỏi; - Trẻ em được tài trợ theo địa chỉ cụ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân tài trợ; - Hỗ trợ cho các đối tượng trẻ em khác phù hợp với tôn chỉ và mục đích của quỹ. Các nội dung và định mức chi không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Mức chi tiêu đặc thù ban hành theo Quyết định này là mức chi tối đa. Mức chi cụ thể hàng năm căn cứ vào khả năng kinh phí vận động và nguồn ngân sách nhà nước giao, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam lập dự toán chi trình Bộ phê duyệt.
| 2,072
|
8,125
|
Điều 3. Trách nhiệm của các đơn vị: 1. Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam: - Quyết định mức chi cụ thể của từng nội dung chi trong phạm vi nguồn kinh phí được phép sử dụng, đảm bảo đúng đối tượng, tôn chỉ mục đích của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam và không vượt quá mức chi tối đa quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này. - Lập, chấp hành dự toán và quyết toán thu, chi Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam thực hiện theo quy định hiện hành. - Thực hiện công khai mọi khoản thu, chi và chấp hành đúng chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước. - Định kỳ hàng quý, năm và đột xuất báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội đồng Bảo trợ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam về việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, lập báo cáo tài chính và quyết toán thu, chi quỹ theo quy định hiện hành. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính: - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này. - Thực hiện xét duyệt quyết toán toàn bộ các nguồn kinh phí hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 và thay thế Quyết định số 860/QĐ-LĐTBXH ngày 02 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các văn bản trước đây trái với Quyết định này. Điều 5. Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC CHI TIÊU ĐẶC THÙ QUY ĐỊNH CỦA QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 691/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 2 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, đã được điều chỉnh bổ sung theo Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Công văn số 138/TTg-ĐMDN ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập các Tổng công ty phát điện trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 2, hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhiệt điện Cần Thơ; các Công ty phát điện hạch toán phụ thuộc, các Ban quản lý dự án nguồn điện và tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại một số Công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 2 (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Tập đoàn Điện lực Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và các ngân hàng; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhiệt điện Cần Thơ, quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tập đoàn Điện lực Việt Nam chuyển giao khi tiếp nhận các đơn vị liên quan và đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các Công ty phát điện; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. 2. Công ty mẹ: a) Tên gọi tiếng Việt: Tổng công ty Phát điện 2. b) Tên giao dịch tiếng Anh: POWER GENERATION CORPORATION 2. c) Tên viết tắt bằng tiếng Anh: EVN GENCO 2. d) Trụ sở chính: Số 01 đường Lê Hồng Phong, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. đ) Vốn điều lệ của Tổng công ty Phát điện 2 do Hội đồng Thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao sau khi có sự thống nhất của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính. 3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ: a) Ngành nghề kinh doanh chính: - Sản xuất và kinh doanh điện năng, cơ khí điện lực; - Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án nguồn điện; - Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, thí nghiệm, hiệu chỉnh, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây chuyền sản xuất điện, công trình điện; thí nghiệm điện; - Lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn quản lý dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình, tư vấn giám sát thi công xây lắp các công trình; tư vấn hoạt động chuẩn bị sản xuất cho các nhà máy điện; - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện. b) Ngành nghề kinh doanh có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính: - Xuất nhập khẩu nhiên liệu, nguyên vật liệu, vật tư thiết bị ngành điện; - Thi công xây lắp các công trình điện và công trình xây dựng; - Khai thác, chế biến, kinh doanh nhiên liệu, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất điện; - Sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu cách điện, vật liệu cách nhiệt; trang bị bảo hộ lao động. c) Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty mẹ: Chủ tịch, Tổng giám đốc Tổng công ty, Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 5. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. 6. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ tại thời điểm thành lập: - Công ty Thủy điện Quảng Trị; - Công ty Thủy điện An Khê - KaNak; - Ban Quản lý dự án Thủy điện Sông Bung 2; - Ban Quản lý dự án Thủy điện Sông Bung 4; - Ban Quản lý dự án Thủy điện 7. 7. Các công ty con do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhiệt điện Thủ Đức; - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy điện Trung Sơn. 8. Các công ty con do Công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: - Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại; - Công ty cổ phần Thủy điện Thác Mơ; - Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng; - Công ty cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ; - Công ty cổ phần Thủy điện A Vương. 9. Các dự án đầu tư nguồn điện thuộc Tổng công ty Phát điện 2 tại thời điểm thành lập ghi trong Phụ lục kèm quyết định này. Điều 2. Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm: 1. Quyết định phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 2. Quyết định bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch, Kiểm soát viên; chấp thuận bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc của Công ty mẹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và của Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 2. 3. Quyết định chuyển giao quyền và nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các công ty cổ phần; chuyển giao các công ty hạch toán phụ thuộc, các Ban quản lý dự án có liên quan ghi tại khoản 6, 7, 8, 9 Điều 1 Quyết định này từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam về Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 2 theo quy định của pháp luật. 4. Quyết định giao vốn điều lệ cho Công ty mẹ theo quy định sau khi có sự thống nhất của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính. Quyết định bổ sung ngành nghề kinh doanh và điều chỉnh vốn điều lệ cho Công ty mẹ trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 5. Triển khai các thủ tục có liên quan đến bảo lãnh các khoản vốn vay nước ngoài cho các dự án đầu tư của Tổng công ty Phát điện 2, trước mắt trong vòng 3 năm kể từ khi Tổng công ty chính thức đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật. 6. Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh doanh, Phương án tài chính của Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 2 bảo đảm đủ nguồn trả nợ vay theo quy định, báo cáo Bộ Công Thương và các Bộ liên quan xem xét trước ngày 31 tháng 12 năm 2012. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Chủ tịch, Tổng giám đốc Tổng công ty Phát điện 2 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGUỒN ĐIỆN DO CÔNG TY CON VÀ ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 2 QUẢN LÝ TẠI THỜI ĐIỂM THÀNH LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số 3024/QĐ-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| 2,111
|
8,126
|
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA DANH VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP BẢN ĐỒ Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2012. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Điều 4. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ TỐNG THÔNG TIN ĐỊA DANH VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP BẢN ĐỒ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng để lập, giao kế hoạch và tính đơn giá sản phẩm; lập dự toán và quyết toán cho các công việc chuẩn hóa địa danh Việt Nam, chuẩn hóa địa danh nước ngoài và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa danh phục vụ công tác lập bản đồ. 1.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác chuẩn hóa địa danh Việt Nam bao gồm các công việc sau: a) Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu b) Thống kê địa danh trên bản đồ c) Xác minh địa danh trong phòng d) Chuẩn bị tài liệu đi thực địa đ) Xác minh địa danh tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) e) Xác minh địa danh tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) g) Thống nhất danh mục địa danh đã chuẩn hóa với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) 1.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác chuẩn hóa địa danh địa danh nước ngoài sang tiếng Việt bao gồm các công việc sau: a) Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu b) Thống kê địa danh trên bản đồ c) Xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn hóa d) Phiên chuyển địa danh đ) Thống nhất danh mục địa danh đã chuẩn hóa với Bộ Ngoại giao. 1.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu địa danh bao gồm các công việc như sau: a) Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa danh b) Công tác cập nhật cơ sở dữ liệu địa danh 2. Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các công ty nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng hệ thống thông tin địa danh phục vụ công tác lập bản đồ bằng ngân sách nhà nước. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau: 3.1. Định mức lao động công nghệ: định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: xác định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc; b) Phân loại khó khăn: xác định các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn; c) Định biên: xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc. Cấp bậc công việc được xác định qua cấp bậc lao động theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường. d) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm trên đơn vị sản phẩm. Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. 3.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc). Mức vật liệu như nhau cho các loại khó khăn. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian (tính bằng ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc). b) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng - Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai. c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện năng = Công suất (thiết bị, dụng cụ)/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng (thiết bị, dụng cụ) + 5% hao hụt. d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ. đ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu. e) Hệ số ảnh hưởng do điều kiện thời tiết cho công việc xác minh địa danh tại thực địa (cấp xã, cấp huyện) áp dụng hệ số 0.25 3.3. Quy định viết tắt <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Chương 1. CHUẨN HÓA ĐỊA DANH VIỆT NAM 1. Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thu thập tài liệu chính để chuẩn hóa địa danh và các tài liệu để đối chiếu và tham khảo trong quá trình chuẩn hóa địa danh; - Phân tích, đánh giá tài liệu phục vụ công tác chuẩn hóa địa danh. 1.1.2. Phân loại khó khăn a) Thu thập tài liệu - Loại 1: Tài liệu bằng tiếng Việt, dễ tra cứu và tìm kiếm, đi lại, thuận lợi khi thu thập (số lượng tài liệu từ 3 đến 5 loại). - Loại 2: Tài liệu bằng tiếng Việt, khó tra cứu và tìm kiếm, đi lại, không thuận lợi khi thu thập (số lượng tài liệu từ 5 đến 7 loại). - Loại 3: Tài liệu bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số, khó tra cứu và tìm kiếm, đi lại, không thuận tiện khi thu thập (số lượng tài liệu hơn 7 loại). b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu - Loại 1: Tài liệu bằng tiếng Việt, số lượng tài liệu bản đồ nhỏ hơn 20 mảnh, các loại tài liệu khác ít hơn 5). - Loại 2: Tài liệu bằng tiếng Việt, số lượng tài liệu bản đồ từ 20 đến 30 mảnh, các loại tài liệu khác từ 5 đến 10). - Loại 3: Tài liệu bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số, số lượng tài liệu bản đồ hơn 30 mảnh, số lượng tài liệu khác hơn 10). 1.1.3. Định biên - Thu thập tài liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1KS4 và 1KTV4 - Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1 KS5 và 1KS4 1.1.4. Định mức: công nhóm/tỉnh Bảng 1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.2. Định mức vật tư thiết bị 1.2.1. Dụng cụ: ca/tỉnh Bảng 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Mức dụng cụ cho công việc thu thập tài liệu và đánh giá tài liệu được áp dụng cho từng loại khó khăn như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1.2.2. Thiết bị: ca/tỉnh Bảng 3 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1.2.3. Vật liệu: tính cho 1 tỉnh Bảng 4 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Mức vật liệu cho công việc thu thập tài liệu, phân tích đánh giá tài liệu áp dụng tỷ lệ như sau <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Thống kê địa danh trên bản đồ 2.1. Định mức lao động 2.1.1. Nội dung công việc - Thống kê và xác định tọa độ địa danh trên các bản đồ địa hình đã được chọn cho phù hợp với từng khu vực, trong đó: Thống kê tất cả các địa danh và danh từ chung chỉ địa danh (sông, suối, làng, bản, núi, đèo, nhà máy, bệnh viện…). - Phân loại, lập bảng thống kê địa danh; phục vụ kiểm tra nghiệm thu. 2.1.2. Phân loại khó khăn: a) Thống kê địa danh, xác định tọa độ của địa danh - Loại 1: Vùng đồng bằng có ít địa danh thể hiện trên bản đồ, vùng núi. - Loại 2: Vùng đồng bằng nhiều địa danh thể hiện trên bản đồ, vùng đô thị và ven đô thị loại 2, loại 3, vùng trung du. - Loại 3: Vùng đô thị và ven đô thị loại 1, đô thị đặc biệt. b) Phân loại địa danh, lập bảng thông kê: Không phân loại khó khăn 2.1.3. Định biên: 1 KS3 2.1.4. Định mức lao động: công/10 địa danh Bảng 5 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.2. Định mức vật tư và thiết bị 2.2.1. Dụng cụ: ca/10 địa danh Bảng 6 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: Mức cho các công việc trên tính theo hệ số sau: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2.2.2. Thiết bị: ca/10 địa danh Bảng 7 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: Mức công việc thống kê, xác định tọa độ, phân loại, lập danh mục được áp dụng mức cho từng loại khó khăn như sau:
| 2,113
|
8,127
|
<jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2.2.3. Vật liệu: tính cho 10 địa danh cho công việc Thống kê, xác định tọa độ, phân loại, lập danh mục được áp dụng như sau: Bảng 8 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: Mức vật liệu cho công việc thống kê, xác định tọa độ, phân loại, lập danh mục áp dụng tỷ lệ như sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3. Xác minh địa danh trong phòng 3.1. Định mức lao động 3.1.1. Nội dung công việc - Đối chiếu địa danh với các tài liệu pháp lý; - Xác định nguyên nhân khác biệt và đưa ra giải pháp xử lý; - Lập danh mục địa danh đã xác minh; phục vụ kiểm tra nghiệm thu. 3.1.2. Phân loại khó khăn - Loại 1: Địa danh khu vực đồng bằng phần lớn có gốc Việt hoặc đã được Việt hóa. - Loại 2: Địa danh khu vực trung du, có đã số dân tộc ít người cư trú, cách viết các địa danh ở khu vực này bị ảnh hưởng ngôn ngữ dân tộc. - Loại 3: Địa danh các tỉnh miền núi có nhiều dân tộc cư trú đan xen, cách viết các địa danh ở khu vực này bị ảnh hưởng bởi nhiều nguôn ngữ dân tộc thiểu số. 3.1.3. Định biên: nhóm 2 lao động gồm 1KS4 và 1KS7 3.1.4. Định mức: công nhóm/10 địa danh Bảng 9 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3.2. Định mức vật tư và thiết bị 3.2.1. Dụng cụ: ca/10 địa danh Bảng 10 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: Mức dụng cụ công việc xác minh địa danh trong phòng được áp dụng mức cho từng loại khó khăn như sau: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3.2.2. Thiết bị: ca/10 địa danh Bảng 11 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 3.2.3. Vật liệu: tính cho 10 địa danh Bảng 12 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: Mức vật liệu cho công việc xác minh địa danh trong phòng áp dụng mức theo tỷ lệ như sau: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 4. Chuẩn bị tài liệu đi thực địa 4.1. Định mức lao động 4.1.1. Nội dung công việc Chuẩn bị các tài liệu cần thiết để phục vụ việc điều tra, xác minh địa danh tại địa phương, công việc này bao gồm các việc: + Chuẩn bị bảng kết quả xác minh địa danh ngoài thực địa theo đơn vị hành chính cấp xã; + Thể hiện kết quả xác minh địa danh trong phòng lên bản đồ địa hình; + Biên tập và in bản đồ màu theo đơn vị hành chính cấp xã. 4.1.2. Phân loại khó khăn: Không phân loại khó khăn 4.1.3. Định biên: 1KS4 4.1.4. Định mức: công/xã Bảng 13 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 4.2. Định mức vật tư và thiết bị 4.2.1. Dụng cụ: ca/xã Bảng 14 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 4.2.2. Thiết bị: ca/xã Bảng 15 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 4.2.3. Vật liệu: tính cho 1 xã Bảng 16 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 5. Xác minh địa danh tại cấp xã 5.1. Định mức lao động 5.1.1. Nội dung công việc + Xác minh địa danh theo danh mục đã xác minh trong phòng; + Xác định sự tồn tại của đối tượng địa lý gắn với địa danh; + Xác định vị trí của đối tượng địa lý gắn với địa danh bằng GPS cầm tay đối với các địa danh có nghi vấn về vị trí; chụp ảnh các đặc trưng về vị trí đối tượng; + Ghi âm cách đọc của dân địa phương phục vụ việc thẩm định địa danh về ngữ âm, ngữ nghĩa đối với địa danh tại các vùng đa ngữ + Lập danh mục địa danh xác minh tại cấp xã theo mẫu quy định + Thống nhất danh mục địa danh đã xác minh với UBND cấp xã, 5.1.2. Phân loại khó khăn - Loại 1: Các xã đồng bằng, địa danh đã được Việt hóa. - Loại 2: Các xã trung du, địa danh phần lớn đã được Việt hóa. - Loại 3: Các xã vùng núi, địa danh bị ảnh hưởng bởi phương ngữ. - Loại 4: Các xã vùng núi cao, địa danh bị ảnh hưởng bởi nhiều ngôn ngữ dân tộc thiểu số. 5.1.3. Định biên: nhóm 4 lao động gồm 1KS4, 3KTV4 (bao gồm các cán bộ kỹ thuật của đơn vị thi công và các cán bộ của địa phương). 5.1.4. Định mức: công nhóm/xã Bảng 17 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 5.2. Định mức vật tư và thiết bị 5.2.1. Dụng cụ: ca/xã Bảng 18 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Ghi chú: Mức công việc điều tra, xác minh địa danh ở cấp xã được áp dụng mức cho từng loại khó khăn như sau: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 5.2.2. Thiết bị: ca/xã Bảng 19 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 5.2.3. Vật liệu: tính cho 1 xã Bảng 20 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 6. Xác minh địa danh tại cấp huyện 6.1. Định mức lao động 6.1.1. Nội dung công việc - Tổng hợp danh sách các địa danh đã được xác minh và chuẩn hóa tại cấp xã thành một bảng chung cho từng huyện. - Kiểm tra, thẩm định các địa danh của từng xã trong toàn huyện, xác minh lại các địa danh có nghi vấn. - Hoàn thiện sản phẩm, thống nhất kết quả chuẩn hóa địa danh với UBND cấp huyện. 6.1.2. Phân loại khó khăn - Loại 1: Các huyện vùng đồng bằng, vùng trung du, địa danh đã được Việt hóa. - Loại 2: Các huyện vùng núi, địa danh bị ảnh hưởng bởi phương ngữ. - Loại 3: Các huyện vùng núi cao, địa danh bị ảnh hưởng bởi nhiều ngôn ngữ dân tộc thiểu số. 6.1.3. Định biên: nhóm 6 lao động gồm 1KS3, 3KS4, 1KS7, 1KTV4 (bao gồm các cán bộ kỹ thuật của đơn vị thi công và các cán bộ của địa phương). 6.1.4. Định mức: công nhóm/huyện Bảng 21 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 6.2. Định mức vật tư và thiết bị 6.2.1. Dụng cụ: ca/huyện Bảng 22 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Ghi chú: Mức dụng cụ áp dụng cho các loại khó khăn tính theo hệ số sau <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 6.2.2. Thiết bị: ca/huyện Bảng 23 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 6.2.3. Vật liệu: tính cho 1 huyện Bảng 24 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 7. Thống nhất danh mục địa danh với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 7.1. Định mức lao động 7.1.1. Nội dung công việc - Lập danh mục các địa danh đã được thống nhất ở cấp huyện thành danh mục địa danh đã được chuẩn hóa cho từng tỉnh theo mẫu quy định. - Thống nhất danh mục địa danh cấp tỉnh với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có liên quan và chuyên gia ngôn ngữ. 7.1.2. Phân loại khó khăn - Loại 1: Các tỉnh vùng Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ; các tỉnh vùng Đông Nam Bộ, vùng Tây Nam Bộ. - Loại 2: Các tỉnh vùng Trung Bộ và duyên hải miền Trung; các tỉnh vùng Tây Nguyên, vùng núi Tây Bắc, vùng núi Đông Bắc. 7.1.3. Định biên: nhóm 15 lao động gồm 3KS7, 4KS6, 3KS4, 3KS3, 2KS1 (bao gồm các cán bộ kỹ thuật của đơn vị thi công và các cán bộ của địa phương) 7.1.4. Định mức: công nhóm/tỉnh Bảng 25 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 7.2. Định mức vật tư và thiết bị 7.2.1. Dụng cụ: ca/tỉnh Bảng 26 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 7.2.2. Thiết bị: ca/tỉnh Bảng 27 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 7.2.3. Vật liệu: tính cho 1 tỉnh Bảng 28 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Chương 2. CHUẨN HÓA ĐỊA DANH NƯỚC NGOÀI 1. Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thu thập tài liệu chính, tài liệu đối chiếu và tài liệu tham khảo phục vụ chuẩn hóa địa danh; - Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu phục vụ công tác chuẩn hóa địa danh. 1.1.2. Phân loại khó khăn - Loại 1: Tài liệu bằng ngôn ngữ tự dạng Latinh, dễ tra cứu, tìm kiếm, thuận lợi khi thu thập. - Loại 2: Tài liệu bằng ngôn ngữ tự dạng Latinh, khó tra cứu, tìm kiếm, không thuận lợi khi thu thập. - Loại 3: Tài liệu bằng ngôn ngữ tự dạng phi Latinh, rất khó tra cứu, tìm kiếm, không thuận tiện khi thu thập. 1.1.3. Định biên: - Thu thập tài liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1KS3 và 1KTV4 - Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu: 1KS5 và 1KS4 1.1.4. Định mức: công nhóm/tài liệu Bảng 29 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 1.2. Định mức vật tư và thiết bị 1.2.1. Dụng cụ: ca/tài liệu Bảng 30 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ghi chú: Mức công việc thu thập, phân tích đánh giá tư liệu áp dụng mức cho từng loại khó khăn như sau: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 1.2.2. Thiết bị: ca/tài liệu Bảng 31 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 1.2.3. Vật liệu: tính cho 01 tài liệu Bảng 32 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Ghi chú: Mức vật liệu công việc thu thập, phân tích đánh giá tư liệu áp dụng tỷ lệ như sau: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 2. Thống kê địa danh trên bản đồ 2.1. Định mức lao động 2.1.1. Nội dung công việc - Thống kê và xác định tọa độ địa danh trên các bản đồ đã được chọn; - Phân loại địa danh theo nhóm đối tượng địa lý và quốc gia, vùng lãnh thổ; - Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu quy định, phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu. 2.1.2. Phân loại khó khăn - Loại 1: Tài liệu bằng ngôn ngữ sử dụng bộ chữ Latinh, dễ viết, không có ký tự đặc biệt. - Loại 2: Tài liệu bằng ngôn ngữ sử dụng bộ chữ Latinh, khó viết, có ký tự đặc biệt. - Loại 3: Tài liệu bằng ngôn ngữ sử dụng bộ chữ phi Latinh, khó viết, có ký tự đặc biệt. 2.1.3. Định biên: 1KS3 2.1.4. Định mức: công/ 10 địa danh Bảng 33 <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 2.2. Định mức vật tư và thiết bị 2.2.1. Dụng cụ: ca/10 địa danh Bảng 34 <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Ghi chú: Mức công việc thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh áp dụng mức cho từng loại khó khăn như sau: <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 2.2.2. Thiết bị: ca/10 địa danh Bảng 35 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 2.2.3. Vật liệu: tính cho 10 địa danh Bảng 36 <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Ghi chú: Mức vật liệu công việc thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh áp dụng tỷ lệ như sau: <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 3. Xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn hóa 3.1. Định mức lao động 3.1.1. Nội dung công việc - Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ của địa danh cần chuẩn hóa; - Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa của địa danh cần chuẩn hóa; - Lập danh mục địa danh nguyên ngữ hoặc địa danh Latinh hóa cần chuẩn hóa theo mẫu quy định, sắp xếp địa danh theo thứ tự bảng chữ cái của tiếng Việt và theo từng nhóm đối tượng địa lý đã phân loại, phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu. 3.1.2. Phân loại khó khăn - Loại 1: Địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là Latinh, nhiều tài liệu tham khảo, tra cứu. - Loại 2: Địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là phi Latinh đã được Latinh hóa, nhiều tài liệu sử dụng, được tổ chức UNGEGN công nhận và sử dụng. - Loại 3: Địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là phi Latinh, nhiều ký tự đặc biệt, ít chuyên gia ngôn ngữ tiếng đó. 3.1.3. Định biên: 1KS5 3.1.4. Định mức: công/10 địa danh Bảng 37 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 3.2. Định mức vật tư và thiết bị 3.2.1. Dụng cụ: ca/10 địa danh Bảng 38 <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 3.2.2. Thiết bị: ca/10 địa danh Bảng 39 <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 3.2.3. Vật liệu: tính cho 10 địa danh Bảng 40 <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Ghi chú: Mức vật liệu công việc xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn hóa áp dụng tỷ lệ như sau: <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 4. Phiên chuyển địa danh 4.1. Định mức lao động
| 2,195
|
8,128
|
4.1.1. Nội dung công việc Phiên chuyển danh mục địa danh cần chuẩn hóa từ địa danh nguyên ngữ hoặc địa danh Latinh hóa sang tiếng Việt bằng cách phiên âm và chuyển tự. 4.1.2. Phân loại khó khăn - Loại 1: Địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là Latinh, đã có mẫu phiên chuyển sang tiếng Việt, không có ký tự đặc biệt, nhiều chuyên gia ngôn ngữ biết và sử dụng. - Loại 2: Địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là phi Latinh đã được Latinh hóa, có nhiều ký tự đặc biệt, đã có mẫu phiên chuyển sang tiếng Việt. - Loại 3: Địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là phi Latinh, nhiều ký tự đặc biệt, ít chuyên gia ngôn ngữ tiếng đó, không có mẫu phiên chuyển sang tiếng Việt, khi phiên chuyển phải sử dụng cả phiên âm kết hợp chuyển tự. 4.1.3. Định biên: công nhóm 2 lao động, gồm 1KS7 và 1KS3 4.1.4. Định mức: công nhóm/10 địa danh Bảng 41 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 4.2. Định mức vật tư và thiết bị 4.2.1. Dụng cụ: ca/10 địa danh Bảng 42 <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 4.2.2. Thiết bị: ca/10 địa danh Bảng 43 <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 4.2.3. Vật liệu: tính cho 10 địa danh Bảng 44 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 5. Thống nhất danh mục địa danh với Bộ Ngoại giao 5.1. Định mức lao động 5.1.1. Nội dung công việc - Rà soát danh mục địa danh đã chuẩn hóa sang tiếng Việt theo nguyên tắc ngoại giao giữa Việt Nam và các nước, tôn trọng chủ quyền, tín ngưỡng, văn hóa của các nước. - Thống nhất danh mục địa danh đã chuẩn hóa với Bộ Ngoại giao trước khi ban hành. 5.1.2. Phân loại khó khăn: Không phân loại khó khăn 5.1.3. Định biên: nhóm 6 lao động, gồm 2KS3, 2KS6 và 2KS7 5.1.4. Định mức: công nhóm/10 địa danh Bảng 45 <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 5.2. Định mức vật tư và thiết bị 5.2.1. Dụng cụ: ca/10 địa danh Bảng 46 <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 5.2.2. Thiết bị: ca/10 địa danh Bảng 47 <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 5.2.3. Vật liệu: tính cho 10 địa danh Bảng 48 <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Chương 3. XÂY DỰNG VÀ CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA DANH 1. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa danh 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu địa danh (logic) - Chuẩn bị phần mềm, cài đặt cấu trúc vật lý cho CSDL và các tham số hệ thống (bộ gõ) - Xây dựng hệ thống mã và chuẩn hóa mã đối tượng - Nhập thông tin thuộc tính - Gán mã cho địa danh - Tích hợp cơ sở dữ liệu vào hệ thống 1.1.2. Phân loại khó khăn: - Loại 1: Địa danh không có ký tự đặc biệt - Loại 2: Địa danh có ký tự đặc biệt 1.1.2. Định biên: 1 KS3 1.1.3. Định mức: công/10 địa danh Bảng 49 <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 1.2. Định mức vật tư và thiết bị 1.2.1. Dụng cụ: ca/10 địa danh Bảng 50 <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 1.2.2. Thiết bị: ca/10 địa danh Bảng 51 <jsontable name="bang_67"> </jsontable> 1.2.3. Vật liệu: tính cho 10 địa danh Bảng 52 <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 2. Cập nhật cơ sở dữ liệu địa danh Công việc cập nhật hệ thống thông tin địa danh được thực hiện tùy theo từng thời điểm, theo số lượng địa danh cần cập nhật, bao gồm các công việc như sau: - Thống kê địa danh và xác định các thông tin thuộc tỉnh: tọa độ, đơn vị hành chính trực thuộc, mã đơn vị hành chính …. - Điều tra, xác minh địa danh trong phòng và ở các cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh (đối với địa danh Việt Nam) hoặc xác định nguyên ngữ, phiên chuyển địa danh (đối với địa danh nước ngoài) - Lập danh mục địa danh cần cập nhật - Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, duyệt danh mục địa danh cần cập nhật (thống nhất với cấp có thẩm quyền) - Chuẩn bị phần mềm - Nhập địa danh và các thông tin thuộc tính của địa danh vào hệ thống quản lý địa danh 2.1. Thống kê địa danh 2.1.1. Định mức lao động 2.1.1.1. Nội dung công việc - Thống kê và xác định tọa độ địa danh trên các bản đồ đã được chọn cho phù hợp với từng khu vực. - Lập danh mục địa danh theo mẫu quy định 2.1.1.2. Phân loại khó khăn: theo phân loại khó khăn ở tiểu mục 2.1.2 mục 2 Thống kê địa danh trên bản đồ - Chương I Chuẩn hóa địa danh Việt Nam và tiểu mục 2.1.2 mục 2 Thống kê địa danh trên bản đồ - Chương II Chuẩn hóa địa danh nước ngoài. 2.1.1.3. Định biên: 1 KS3 2.1.1.4. Định mức: công/10 địa danh Bảng 53 <jsontable name="bang_69"> </jsontable> Ghi chú: Mức lao động trên được tính cho 10 địa danh, một địa danh được tính bằng 0,1 mức trên 2.1.2. Định mức vật tư và thiết bị 2.1.2.1. Dụng cụ: ca/10 địa danh Bảng 54 <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Ghi chú: Mức công việc thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh áp dụng mức cho từng loại khó khăn như sau: <jsontable name="bang_71"> </jsontable> 2.1.2.2. Thiết bị: ca/10 địa danh Bảng 55 <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 2.1.2.3. Vật liệu: tính cho 10 địa danh Bảng 56 <jsontable name="bang_73"> </jsontable> Ghi chú: Mức công việc Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh áp dụng mức cho từng bước công việc như sau: <jsontable name="bang_74"> </jsontable> 2.2. Xác minh địa danh trong phòng 2.2.1. Định mức lao động 2.2.1.1. Nội dung công việc - Xác minh địa danh trong phòng (đối với địa danh Việt Nam). Xác định nguyên ngữ địa danh (đối với địa danh nước ngoài) a) Địa danh Việt Nam: Đối chiếu địa danh đã thống kê với địa danh trên các tài liệu khác để thực hiện việc xác minh địa danh trong phòng trước khi đi điều tra xác minh địa danh ngoài thực địa (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh). b) Địa danh nước ngoài: Đối chiếu địa danh đã thống kê với địa danh trên các tài liệu khác để thực hiện việc xác định nguyên ngữ của địa danh. - Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa 2.2.1.2. Phân loại khó khăn a) Địa danh Việt Nam: theo phân loại khó khăn ở tiểu mục 3.1.2 mục 3 Xác minh địa danh trong phòng - Chương I Chuẩn hóa địa danh Việt Nam. b) Địa danh nước ngoài: theo phân loại khó khăn ở tiểu mục 3.1.2 mục 3 Xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn hóa - Chương II Chuẩn hóa địa danh nước ngoài. 2.2.1.3. Định biên: 1KS5 2.2.1.4. Định mức: công/10 địa danh Bảng 57 <jsontable name="bang_75"> </jsontable> 2.1.2. Định mức vật tư và thiết bị 2.1.2.1. Dụng cụ: ca/10 địa danh Bảng 58 <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Ghi chú: Mức công việc xác minh địa danh trong phòng (địa danh Việt Nam). Xác định nguyên ngữ địa danh (địa danh nước ngoài) áp dụng mức cho từng loại khó khăn như sau: <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 2.1.2.2. Thiết bị: ca/10 địa danh Bảng 59 <jsontable name="bang_78"> </jsontable> 2.1.2.3. Vật liệu: ca/10 địa danh Bảng 60 <jsontable name="bang_79"> </jsontable> Ghi chú: Mức công việc xác minh địa danh trong phòng áp dụng tỷ lệ như sau: <jsontable name="bang_80"> </jsontable> 2.3. Xác minh địa danh tại thực địa 2.2.1. Định mức lao động 2.2.1.1. Nội dung công việc a) Đối với địa danh Việt Nam: Xác minh địa danh tại thực địa trên các phương diện vị trí, chữ viết, ngữ nghĩa ở tại các cấp, cấp huyện và cấp tỉnh. b) Đối với địa danh nước ngoài: Phiên chuyển địa danh nước ngoài sang tiếng Việt theo quy định. 2.3.1.2. Phân loại khó khăn - Địa danh Việt Nam: theo phân loại khó khăn ở tiểu mục 5.1.2 mục 5 Xác minh địa danh tại cấp xã - Chương I Chuẩn hóa địa danh Việt Nam. - Địa danh nước ngoài: theo phân loại khó khăn ở tiểu mục 4.1.2 mục 4 Phiên chuyển địa - Chương II Chuẩn hóa địa danh nước ngoài. 2.2.1.3. Định biên a) Địa danh Việt Nam: 1KS3, 1KS6 b) Địa danh nước ngoài: 1KS7 2.2.1.4. Định mức: công/10 địa danh Bảng 61 <jsontable name="bang_81"> </jsontable> 2.3.2. Định mức vật tư và thiết bị 2.3.2.1. Dụng cụ: ca/10 địa danh Bảng 62 <jsontable name="bang_82"> </jsontable> Ghi chú: Mức dụng cụ trên được áp dụng cho các mức khó khăn theo tỷ lệ như sau: <jsontable name="bang_83"> </jsontable> 2.3.2.2. Thiết bị: ca/10 địa danh Bảng 63 <jsontable name="bang_84"> </jsontable> 2.3.2.3. Vật liệu: ca/10 địa danh Bảng 64 <jsontable name="bang_85"> </jsontable> Ghi chú: Mức công việc xác minh địa danh tại thực địa cho địa danh Việt Nam và định danh nước ngoài áp dụng mức cho từng bước công việc như sau: a) Địa danh Việt Nam <jsontable name="bang_86"> </jsontable> b) Địa danh nước ngoài <jsontable name="bang_87"> </jsontable> 2.4. Thống nhất địa danh với cấp có thẩm quyền 2.4.1. Định mức lao động 2.4.1.1. Nội dung công việc Thống nhất danh mục địa danh đã chuẩn hóa với các cơ quan chuyên môn. UBND cấp tỉnh đối với địa danh Việt Nam hoặc thống nhất danh mục địa danh đã chuẩn hóa với Bộ Ngoại giao. 2.4.1.2. Phân loại khó khăn a) Địa danh Việt Nam: theo phân loại khó khăn ở tiểu mục 7.1.2 mục 7 Thống nhất địa danh với UBND tỉnh - Chương I Chuẩn hóa địa danh Việt Nam b) Địa danh nước ngoài: không phân loại khó khăn 2.4.1.3. Định biên a) Địa danh Việt Nam: nhóm 6 lao động, gồm 2KS3, 2KS6, 2KS7 b) Địa danh nước ngoài: nhóm 6 lao động, gồm 2KS3, 2KS6, 2KS7 2.4.1.4. Định mức: công nhóm/10 địa danh Bảng 65 <jsontable name="bang_88"> </jsontable> 2.4.2. Định mức vật tư và thiết bị 2.4.2.1. Dụng cụ: ca/10 địa danh Bảng 66 <jsontable name="bang_89"> </jsontable> 2.4.2.2. Thiết bị: ca/10 địa danh Bảng 67 <jsontable name="bang_90"> </jsontable> 2.4.2.3. Vật liệu: tính cho 10 địa danh Bảng 68 <jsontable name="bang_91"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THEO KẾT LUẬN SỐ 04-KL/TW NGÀY 19 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 32-CT/TW NGÀY 09/12/2003 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA IX) VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, NÂNG CAO Ý THỨC CHẤP HÀNH CỦA CÁN BỘ, NHÂN DÂN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 04 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Khánh Hòa tại văn bản số 968/STP-PBGDPL ngày 17/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch Triển khai Chương trình hành động theo Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 04 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành của cán bộ, nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các trường thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| 2,178
|
8,129
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THEO KẾT LUẬN SỐ 04-KL/TW NGÀY 19 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XI) VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 32-CT/TW NGÀY 09/12/2003 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA IX) VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, NÂNG CAO Ý THỨC CHẤP HÀNH CỦA CÁN BỘ, NHÂN DÂN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1334/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Để triển khai thực hiện Quyết định 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ "về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI)"; Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa xây dựng kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC TIÊU 1. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức tự giác, tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể nhân dân. 2. Triển khai sâu rộng, toàn diện, đồng bộ các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật. Trong đó, chọn lọc, phát triển các mô hình, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả, phù hợp với đối tượng, địa bàn và nhu cầu hiểu biết pháp luật của nhân dân trong từng giai đoạn. II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI 1. Tiếp tục hướng dẫn, chỉ đạo việc quán triệt, triển khai sâu rộng nội dung Kết luận số 04-KL/TW của Ban Bí thư, gắn việc triển khai thực hiện Kết luận với việc thực hiện các Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; bảo đảm mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đều được phổ biến kịp thời đến toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức và ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật của toàn thể cán bộ và nhân dân; góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Gắn việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, nghị quyết của đại hội Đảng bộ các cấp và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI với việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; thể chế hóa kịp thời và tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, đường lối của Đảng. Thường xuyên quan tâm đào tạo, bồi dưỡng và có cơ chế hợp lý động viên, khuyến khích đội ngũ cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; gắn với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật; gắn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị và địa phương; đầu tư kinh phí hợp lý cho công tác này. 2. Tham gia tích cực vào việc xây dựng chính sách, thể chế về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm hỗ trợ cho việc triển khai hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả ở địa phương; tổ chức thi hành tốt các văn bản pháp luật về lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật sau khi Luật phổ biến, giáo dục pháp luật được Quốc hội thông qua. 3. Tiếp tục tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Đề cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan truyền thông đại chúng, các cán bộ chuyên trách và Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các thành viên của Hội đồng trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở từng cơ quan, đơn vị, địa phương, có chính sách hợp lý đối với thành viên Hội đồng phối hợp. Xác định rõ nội dung, chương trình phối hợp, phổ biến, giáo dục pháp luật trong từng thời gian, giai đoạn phù hợp với từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của từng cơ quan, tổ chức và địa phương. 4. Tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên nghiệp, có chất lượng, vững vàng về bản lĩnh chính trị - tư tưởng, am hiểu pháp luật, có kỹ năng và chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, cụ thể như sau: a) Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật có chất lượng ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ hiện nay; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. Tiến hành rà soát, phân loại, đánh giá, có kế hoạch định kỳ đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức pháp luật, nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ này. b) Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tư pháp, lực lượng báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ sở; thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, đào tạo về kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ này, có chính sách hợp lý, động viên, khuyến khích, huy động đội ngũ này tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật. c) Huy động các luật sư, luật gia và những người làm công tác pháp luật khác tham gia thực hiện trách nhiệm xã hội của mình đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 5. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia vào công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế trong việc triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Có chính sách hỗ trợ việc tuyên truyền phổ biến pháp luật để nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật đối với cán bộ cấp xã, nhân dân ở vùng xa, vùng dân tộc ít người, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn … 6. Tích cực đổi mới, đa dạng hóa các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của từng nhóm đối tượng và các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng cơ quan, tổ chức và các địa phương; tập trung vào một số các lĩnh vực pháp luật quan trọng như: An toàn giao thông, đất đai, khiếu nại, tố cáo, tài nguyên và môi trường, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng, chống tham nhũng …. Bên cạnh đó cần kết hợp chặt chẽ giữa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc tổ chức thi hành pháp luật; lồng ghép công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc thực hiện các chương trình, các phong trào vận động quần chúng khác; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm điểm, phê bình, xử lý nghiêm khắc đối với những cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng nhiệm vụ được giao. 7. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân trong tất cả các cấp học, đáp ứng các nhu cầu dạy và học tập kiến thức pháp luật trong tất cả các trường trên phạm vi toàn tỉnh; đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo pháp luật cho học sinh, sinh viên trong các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trong tỉnh với nội dung, hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng và mục tiêu giáo dục, đào tạo. Cần xác định rõ đây là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo, giảng dạy đối với tất cả các cơ sở giáo dục, đào tạo. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; các sở, ban, ngành, đoàn thể căn cứ vào kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình hành động ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Trong quá trình triển khai phải thường xuyên tiến hành hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện đồng thời phát hiện và kịp thời động viên khen thưởng những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn triển khai các chương trình kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ và của tỉnh; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; báo cáo đề xuất kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra. 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm. - Làm tốt công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra tình hình triển khai tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, địa phương trong toàn tỉnh; kịp thời đề xuất kiến nghị các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn. - Tham mưu việc củng cố và bồi dưỡng về kiến thức pháp luật cho lực lượng Báo cáo viên tuyên truyền viên pháp luật. Đồng thời tổ chức nghiên cứu đề xuất hiệu quả tuyên truyền. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện tốt việc tổ chức luân chuyển sách pháp luật giữa các điểm bưu điện văn hóa xã với thư viện xã, Tủ sách pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng sách pháp luật theo hướng phong phú về chủng loại, sát hợp với nội dung theo yêu cầu của nhân dân. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn công tác giảng dạy pháp luật trong nhà trường. Bổ sung đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên môn giáo dục công dân và pháp luật. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, chuẩn hóa và có chế độ đãi ngộ phù hợp với đội ngũ giáo viên dạy môn pháp luật, giáo dục công dân. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc học môn giáo dục công dân và pháp luật trong nhà trường. 5. Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa, Trang Thông tin điện tử "phổ biến, giáo dục pháp luật" tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm: tiếp tục phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về phổ biến, giáo dục pháp luật; lựa chọn nội dung, hình thức hợp lý và tăng cường thời lượng, nội dung tuyên truyền để thực hiện tốt các Chương trình, Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật đã đề ra.
| 2,100
|
8,130
|
6. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh và các đơn vị lực lượng vũ trang hướng dẫn việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cán bộ, nhân dân thông qua các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Công an, cán bộ Quân sự, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm nhân dân phương pháp, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chủ động, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức; gắn phổ biến, giáo dục pháp luật với việc thực hiện các phong trào, các cuộc vận động quần chúng do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên phát động. 8. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương lập kế hoạch kinh phí bảo đảm cho việc triển khai thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15/11/2008 của Quốc Hội về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV, ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 27/TTr-STP ngày 03/4/2012, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch HĐND thành phố Lào Cai và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UB ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định cụ thể về đối tượng, phương thức, trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính chứa đựng quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền cấp tỉnh tỉnh Lào Cai. 2. Các nội dung khác về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Văn bản thuộc đối tượng tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý 1. Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh ban hành. 2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. 3. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức trình bày như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành, bao gồm: a) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân; b) Văn bản có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các cơ quan của Hội đông nhân dân thành phố Lào Cai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được tổ chức ở cấp huyện ban hành. c) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành. 4. Văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do Hội đồng nhân dân xã, thị trấn nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện ban hành có dấu hiệu trái pháp luật nhưng HĐND xã, thị trấn không tự xử lý theo quy định. Điều 3. Mục đích và nội dung kiểm tra văn bản 1. Mục đích của việc kiểm tra văn bản là nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tế để kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật. 2. Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận tính hợp pháp của văn bản theo các nội dung được quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là Nghị định 40/2010/NĐ-CP) và Điều 3 Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là Thông tư số 20/2010/TT-BTP). Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật Việc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, cụ thể: a) Việc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật được tiến hành thường xuyên, toàn diện, kịp thời; khách quan, công khai, minh bạch; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; kết hợp giữa việc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền với việc tự kiểm tra của cơ quan ban hành văn bản, bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan. b) Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng việc kiểm tra văn bản vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, người đã ban hành văn bản và can thiệp vào quá trình xử lý văn bản trái pháp luật. c) Sau khi kiểm tra, cơ quan kiểm tra văn bản phải có kết luận về việc kiểm tra và thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản được kiểm tra theo quy định của pháp luật. d) Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra, xử lý của mình; nếu quyết định xử lý trái pháp luật thì phải khắc phục hậu quả pháp lý do quyết định đó gây ra. 2. Công tác kiểm tra, xử lý văn bản phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa UBND tỉnh với các bộ, ngành Trung ương, giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Điều 5. Phương thức kiểm tra văn bản Việc kiểm tra văn bản được tiến hành bằng các phương thức theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. Điều 6. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước Việc kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước được thực hiện theo Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Lào Cai và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Chương II TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 7. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh tổ chức tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, trong các trường hợp sau: 1. Nhận được văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh do Văn phòng UBND tỉnh gửi đến theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy chế này. 2. Khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về các nội dung văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành có dấu hiệu trái pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh 1. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày UBND tỉnh ký ban hành văn bản, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi một bản đến Sở Tư pháp để thực hiện việc tự kiểm tra.
| 2,074
|
8,131
|
2. Khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản về việc yêu cầu tự kiểm tra, xử lý văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc yêu cầu, kiến nghị bằng văn bản của tổ chức, cá nhân và các cơ quan thông tin đại chúng về nội dung của văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Phối hợp với Sở Tư pháp, cơ quan chuyên môn chủ trì trình ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đó tiến hành kiểm tra, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật và báo cáo cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản về kết quả xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. b) Tham gia ý kiến vào kết quả tự kiểm tra theo đề nghị của Sở Tư pháp, tham mưu cho UBND tỉnh xử lý kết quả tự kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật và Quy chế này. 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, xử lý đối với văn bản có nội dung chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản QPPL do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Mở "Sổ văn bản đến" để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh được gửi đến để thực hiện tự kiểm tra. 2. Phân công công chức hoặc ký hợp đồng với Cộng tác viên kiểm tra văn bản tiến hành tự kiểm tra văn bản. Trường hợp cần thiết Sở Tư pháp tổ chức hội thảo lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức hoặc chuyên gia về kết quả tự kiểm tra. 3. Lập hồ sơ tự kiểm tra văn bản, thống nhất với cơ quan chuyên môn chủ trì soạn thảo trình dự thảo văn bản và Văn phòng UBND tỉnh đề xuất phương án xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để báo cáo UBND tỉnh. 4. Phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh xây dựng kiện toàn cộng tác viên kiểm tra văn bản trình Chủ tịch tỉnh Quyết định công nhận và tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cộng tác viên kiểm tra văn bản. Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cáp tỉnh 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, tư liệu, tài liệu và phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan mình. 2. Cơ quan chủ trì soạn thảo, trình ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Tư pháp để làm rõ các nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản, thống nhất biện pháp xử lý. b) Chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. c) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản về kết quả xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản. 3. Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tự kiểm tra văn bản thuộc chuyên đề, lĩnh vực theo yêu cầu của bộ, ngành trung ương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp để tổ chức thực hiện kiểm tra văn bản theo quy định tại Quy chế này. Điều 11. Xử lý và công bố kết quả xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thông qua việc tự kiểm tra 1. Khi thực hiện tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành gửi đến, nếu phát hiện nội dung văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp với thực tế thì: a) Sở Tư pháp trao đổi, thống nhất với cơ quan chủ trì trình dự thảo văn bản về các nội dung có dấu hiệu trái pháp luật, lập hồ sơ đề nghị UBND tỉnh xử lý. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo, trình ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật chủ động tổ chức thực hiện xây dựng dự thảo văn bản bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc hoặc văn bản thay thế trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền. c) Trường hợp văn bản (là đối tượng được kiểm tra) không có lỗi về nội dung nhưng có sai sót về căn cứ pháp lý, thể thức, kỹ thuật trình bày, Sở Tư pháp cần kịp thời thông báo cho cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản đính chính theo quy định. 2. Công bố việc tự xử lý văn bản trái pháp luật: a) Quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành được gửi đến Báo Lào Cai để đưa tin và được đăng tải trên Công báo tỉnh; b) Văn bản xử lý đối với văn bản quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quy chế này phải gửi cho tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó văn bản đã được gửi. c) Trường hợp tự xử lý văn bản khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản, thì cơ quan ban hành văn bản, người có thẩm quyền ban hành văn bản phải báo cáo kết quả xử lý văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. 3. Hồ sơ tự kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật Kết thúc quá trình tự kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật, cơ quan chủ trì tự kiểm tra văn bản phải hoàn chỉnh hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật, Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản có nội dung trái pháp luật được phát hiện qua tự kiểm tra; b) Văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; c) Phiếu tự kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; d) Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật; đ) Các văn bản, tài liệu khác hình thành trong quá trình tự kiểm tra văn bản. Chương III KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỒ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc kiểm tra văn bản của HĐND, UBND cấp huyện ban hành theo quy định tại Nghị định số 40/2011/NĐ-CP và quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Quy chế này. Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành 1. Có trách nhiệm tham gia ý kiến vào kết quả kiểm tra văn bản theo đề nghị của cơ quan kiểm tra văn bản; 2. Cử thành viên tham gia đoàn kiểm tra văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp khi thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành hàng năm; 3. Phối hợp với Sở Tư pháp quản lý Cộng tác viên kiểm tra văn bản, tạo điều kiện cho Cộng tác viên kiểm tra văn bản thực hiện công tác kiểm tra văn bản . Điều 14. Trách nhiệm của HĐND, UBND các huyện, thành phố 1. Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai, UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo việc gửi văn bản theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này đến Sở Tư pháp để kiểm tra. 2. Phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu, tạo điều kiện để các cơ quan có liên quan, Cộng tác viên kiểm tra văn bản thực hiện kiểm tra văn bản. 3. Thực hiện tự kiểm tra, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do mình ban hành khi nhận được thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. Mục 2. KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 15. Gửi văn bản để kiểm tra Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày HĐND, UBND cùng cấp ký ban hành văn bản, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai, Văn phòng UBND các huyện có trách nhiệm gửi một bản đến Sở Tư pháp để kiểm tra. Điều 16. Quy trình thực hiện kiểm tra văn bản Người được phân công kiểm tra văn bản có trách nhiệm thực hiện quy trình kiểm tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư 20/2010/TT-BTP, và quy định cụ thể sau: 1. Đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 6 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Điều 4 của Thông tư số 20/2010/TT-BTP để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra; 2. Ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra; 3. Lập Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 20/2010/TT-BTP, danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra, danh mục văn bản làm cơ sở pháp lý để đối chiếu, kiểm tra, tổng hợp kết quả kiểm tra văn bản trình lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản. 4. Khi phát hiện nội dung của văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản phải báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý thông qua Phiếu kiểm tra văn bản; lập Hồ sơ kiểm tra văn bản theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ Khoản 3, Điều 11 Quy chế này và trình lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản. Điều 17. Kiểm tra văn bản theo chuyên đê, lĩnh vực hoặc địa bàn 1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra a) Hàng năm, căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Trường hợp thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực theo chỉ đạo của bộ, ngành trung ương, thì cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh phân công chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra văn bản theo yêu cầu của bộ, ngành. 2. Thành lập Đoàn kiểm tra văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực hoặc địa bàn: a) Căn cứ kế hoạch kiểm tra văn bản đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Thủ trưởng cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh phân công chủ trì kiểm tra văn bản ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực hoặc địa bàn.
| 2,043
|
8,132
|
b) Thành phần đoàn kiểm tra do lãnh đạo Sở Tư pháp hoặc Thủ trưởng cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh phân công chủ trì kiểm tra văn bản làm trưởng đoàn; thành viên tham gia đoàn là đại diện các cơ quan chuyên môn liên quan đến chuyên đề, lĩnh vực văn bản được kiểm tra; cán bộ, công chức của Sở Tư pháp và cộng tác viên kiêm tra văn bản. 3. Trách nhiệm của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra: Cơ quan, người có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm triển khai thực hiện và chuẩn bị nội dung, yêu cầu theo Kế hoạch kiểm tra; đảm bảo các điều kiện phục vụ cho hoạt động của Đoàn kiểm tra đạt kết quả. 4. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Thủ trưởng cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh phân công chủ trì kiểm tra văn bản: Thông báo về nội dung, chương trình làm việc cho đơn vị có văn bản được kiểm tra biết và tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình đó; báo cáo kết quả kiểm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời thông báo kết quả kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra. Mục 3. XỬ LÝ VĂN BẢN CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT Điều 18. Thông báo kết quả kiểm tra văn bản 1. Căn cứ kết quả kiểm tra, trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp gửi văn bản thông báo đến cơ quan đã ban hành văn bản đó. 2. Văn bản thông báo kết quả kiểm tra có các nội dung chủ yếu sau: a) Tên văn bản, số ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; cơ quan ban hành; trích yếu nội dung văn bản được kiểm tra. b) Tên và trích yếu nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra. c) Ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người đã ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý và thông báo với cơ quan kiểm tra văn bản về kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. d) Các kiến nghị (nếu có). Điều 19. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật của cơ quan ban hành văn bản 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Giám đốc Sở Tư pháp cơ quan ban hành văn bản phải tự kiểm tra xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật và gửi kết quả xử lý về Sở Tư pháp. 2. Trường hợp sau khi tự kiểm tra, cơ quan ban hành văn bản không đồng ý xử lý theo kiến nghị tại văn bản thông báo kết quả kiểm tra của Sở Tư pháp thì, trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này cơ quan đã ban hành gửi văn bản phải trả lời và nêu rõ lý do không xử lý hoặc xử lý bằng hình thức khác đến Sở Tư pháp. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật là Nghị quyết của HĐND thành phố Lào Cai thì HĐND thành phố xem xét, xử lý tại kỳ họp gần nhất của HĐND thành phố Lào Cai. Điều 20. Hồ sơ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật Trường hợp cơ quan ban hành văn bản không xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc Sở Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý văn bản thì Sở Tư pháp lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền, hồ sơ gồm: 1. Tờ trình 2. Văn bản được kiểm tra; 3. Phiếu kiểm tra văn bản; 4. Văn bản là cơ sở pháp lý để kiểm tra; 5. Văn bản, ý kiến của các cơ quan có liên quan về văn bản được kiểm tra (nếu có); 6. Văn bản thông báo của Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan, người ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; 7. Báo cáo của cơ quan kiểm tra văn bản; 8. Các văn bản giải trình, thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản được kiểm tra và các tài liệu liên quan khác (nếu có); Điều 21. Theo dõi quá trình xử lý văn bản 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm mở "Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật" để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 20/2010/TT-BTP). 2. Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố, đưa tin và lập Hồ sơ kiểm tra văn bản theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Quy chế này và được lưu trữ theo quy định. Chương IV XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC HUYỆN BAN HANH TỪ 31/3/2009 TRỞ VỀ TRƯỚC VÀ VĂN BẢN DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ, THỊ TRẤN NƠI KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN BAN HÀNH CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT Điều 22. Xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật do HĐND cấp huyện nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân ban hành. 1. Khi phát hiện văn bản do Hội đồng nhân dân các huyện nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện ban hành từ 31/3/2009 trở về trước có nội dung trái pháp luật, Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Gửi Thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện nơi trình HĐND ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; nội dung thông báo theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Quy chế này. b) Trường hợp UBND huyện ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật của HĐND thì Sở Tư pháp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định đình chỉ thi hành văn bản, phần văn bản có nội dung trái pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND huyện. 2. Ủy ban nhân dân huyện nơi trình ban hành văn bản có trách nhiệm: a) Lập hồ sơ đề nghị UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật của HĐND huyện tại kỳ họp gần nhất của HĐND tỉnh. c) Căn cứ văn bản của HĐND tỉnh về xử lý văn bản của HĐND huyện quy định tại khoản 1 Điều này, UBND huyện tiến hành xử lý văn bản QPPL do mình ban hành để thực hiện văn bản của HĐND cùng cấp đồng thời khắc phục hậu quả do thực hiện văn bản trái pháp luật gây ra (nếu có). 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân huyện tại kỳ họp gần nhất. Điều 23. Xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do Hội đồng nhân dân xã, thị trấn nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP 1. Trường hợp Hội đồng nhân dân xã, thị trấn nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện không xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật trong thời hạn quy định hoặc Trưởng phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả tự xử lý của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn, thì Trưởng Phòng Tư pháp lập hồ sơ theo quy định tại Điều 20 Quy chế này đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định đình chỉ thi hành văn bản, phần văn bản có dấu hiệu trái pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành quyết định đình chỉ thi hành văn bản, phần văn bản có nội dung trái pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn; đồng thời lập hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn. a) Hồ sơ đề nghị xử lý văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày kể từ ngày ra quyết định đình chỉ thi hành văn bản. b) Hồ sơ đề nghị xử lý văn bản trái pháp luật do Hội đồng nhân dân xã, thị trấn ban hành gồm: - Tờ trình của Ủy ban nhân dân huyện; - Văn bản có nội dung trái pháp luật do Hội đồng nhân dân xã, thị trấn ban hành; - Phiếu kiểm tra văn bản; - Quyết định đình chỉ thi hành văn bản, phần văn bản có nội dung trái pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; - Các tài liệu khác có liên quan. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn nơi không tổ chức Hội đông nhân dân huyện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kiến nghị, đề xuất, phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. 1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo có trách nhiệm phản ánh với cơ quan Báo Lào Cai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh, truyền hình huyện; kiến nghị bằng văn bản với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tư pháp để kịp thời kiểm tra và xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo quy định. 2. Báo Lào Cai; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Đài Truyền thanh, truyền hình các huyện, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận các kiến nghị, đề xuất, phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Kịp thời đưa tin, phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, kết quả xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cơ quan thông tin đại chúng để tiếp nhận yêu cầu, kiến nghị, thông tin phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
| 2,073
|
8,133
|
Điều 25. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng cán bộ, cộng tác viên làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản 1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập Phòng Pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có tổ chức, quản lý và sử dụng cộng tác viên kiểm tra văn bản theo Quy chế quản lý tổ chức và hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh tỉnh Lào Cai. Điều 26. Kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản 1. Kinh phí phục vụ cho công tác tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật hàng năm do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định hiện hành của liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản được bố trí hàng năm cùng với dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của Sở Tư pháp và phải được sử dụng đúng mục đích phục vụ cho công tác kiểm tra. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí để triển khai thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, giao dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. Điều 27. Xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu điện tử phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 2. Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 20/2010/TT-BTP. 3. Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền, rà soát và hệ thống hóa văn bản; danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh phải kịp thời cập nhật vào Cơ sở dữ liệu Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Lào Cai. Điều 28. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc phát hiện, kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật sẽ được khen thưởng theo quy định. 2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại Điều 33, Điều 37 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 29. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo 6 tháng và hàng năm về công tác kiểm tra văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định. 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo các bộ, ngành chủ quản định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh với Sở Tư pháp Lào Cai để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 2 QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG NỘI VỤ QUẬN TÂN PHÚ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2009/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 7 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận tại Tờ trình số 533/TTr-NV ngày 17 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ quận Tân Phú ban hành kèm theo Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 20 như sau: “20. Về công tác thanh niên: a) Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niên được giao; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt; c) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên được giao”. 2. Bổ sung Khoản 21 như sau: “21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của ủy ban nhân dân quận.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TÂY NINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương và Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố, công khai kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành/ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương Tây Ninh. Có danh mục và nội dung kèm theo được đăng tải trong Mục Đề án 30 của Trang thông tin điện tử tỉnh Tây Ninh tại địa chỉ http://www.tayninh.gov.vn. Sở Công thương có trách nhiệm niêm yết công khai tại bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả” và thực hiện các thủ tục hành chính này cho cá nhân, tổ chức đúng với nội dung đã công bố tại Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1055 /QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘCTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG A. DANH MỤC TTHC MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC TTHC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (*) Sở Công thương quản lý TTHC theo mã số mới PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TÂY NINH A. LĨNH VỰC DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI I. THỦ TỤC THÔNG BÁO VỀ VIỆC CHẤP NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU HOẶC ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tổ chức, Cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính này thì chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 304 đường CMT8, KP3, Phường 2, Thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh) * Công chức tiếp nhận hồ sơ: - Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đăng ký không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bổ sung hồ sơ, tài liệu. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc. Nghiêm cấm cán bộ, công chức tự ý yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung thêm những giấy tờ không có trong quy định của pháp luật đối với thủ tục hành chính này. - Chuyển hồ sơ sang Phòng Quản lý thương mại * Bước 2: Phòng Quản lý thương mại thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, vào sổ theo dõi giải quyết và trình Lãnh đạo Sở Công Thương ký thông báo về việc chấp nhận đăng ký Hợp đồng theo mẫu/Điều kiện giao dịch chung hoặc văn bản trả lời không chấp nhận đăng ký Hợp đồng theo mẫu/Điều kiện giao dịch chung (nêu rõ lý do không chấp nhận).
| 2,064
|
8,134
|
* Bước 3: Nhận kết quả tại tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 304 đường CMT8, KP3, Phường 2, Thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh). Công chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: - Yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại Giấy hẹn trả kết quả và lưu trữ toàn bộ vào hồ sơ của thủ tục hành chính đã thực hiện. - Trả thông báo về việc chấp nhận đăng ký Hợp đồng theo mẫu/Điều kiện giao dịch chung (trường hợp nhận hộ phải có giấy ủy quyền và CMND của người được ủy quyền) và yêu cầu người nhận kết quả ký vào sổ giao nhận theo qui định. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định). 2. Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp, gửi bằng bưu điện hoặc gửi bằng phương tiện điện tử đến Sở Công Thương. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (theo mẫu); - Dự thảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thông báo về việc chấp nhận đăng ký hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung. 8. Phí, lệ phí: không có. 9. Tên mẫu đơn: Đính kèm (1) Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung (Ban hành kèm theo quyết định số 659/QĐ- BCT ngày 15/02/2012 của Bộ Công thương. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: không có 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điều 16 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - Điều 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - Quyết định 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. (Ban hành kèm theo quyết định số 659/QĐ- BCT ngày 15/02/2012 của Bộ Công thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ………, ngày ……… tháng ……… năm ……… ĐƠN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU/ ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG (1) KÍNH GỬI (2): SỞ CÔNG THƯƠNG TÂY NINH Cá nhân, tổ chức kinh doanh (3): Đề nghị đăng ký hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung, cụ thể như sau (4): 1. Đăng ký lần đầu/đăng ký lại: ........................................................................ 2. Áp dụng cho loại hàng hóa/dịch vụ: ............................................................. ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... 3. Đối tượng áp dụng (5):.................................................................................. ........................................................................................................................... 4. Phạm vi áp dụng (6): ..................................................................................... 5. Thời gian áp dụng (7):................................................................................... Cá nhân, tổ chức kinh doanh cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung Đơn đăng ký và hồ sơ kèm theo; 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo (9): (01) Đề nghị đăng ký hợp đồng theo mẫu hay điều kiện giao dịch chung (02) – Cục Quản lý cạnh tranh: Trong trường hợp hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung áp dụng trên phạm vi cả nước hoặc áp dụng trên phạm vi từ hai tỉnh trở lên. - Sở Công Thương: trong trường hợp hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung áp dụng trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. (03) Ghi rõ những thông tin sau đây: Tên cá nhân, tổ chức kinh doanh Địa chỉ liên lạc Ngành, nghề kinh doanh liên quan đến hàng hóa/dịch vụ đăng ký hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung Điện thoại, fax, email (nếu có). (04) Ghi rõ đề nghị đăng ký hợp đồng theo mẫu hay điều kiện giao dịch chung. (05) Ghi rõ đối tượng người tiêu dùng là tổ chức, cá nhân hay áp dụng cho tất cả người tiêu dùng. (06) Áp dụng trên cả nước hay một, một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp không áp dụng trên cả nước). (07) Thời gian bắt đầu áp dụng: ghi thời gian áp dụng cụ thể nếu không áp dụng ngay sau ngày hoàn thành việc đăng ký (nếu có) hoặc ghi áp dụng từ thời điểm hoàn thành việc đăng ký. (08) Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cá nhân, tổ chức kinh doanh. (09) –Trong trường hợp gửi hồ sơ bằng phương tiện điện tử: 01 bản Dự thảo hợp đồng theo mẫu hay dự thảo điều kiện giao dịch chung. - Trong trường gộp gửi hồ sơ bằng phương thức khác: 02 bản Dự thảo hợp đồng theo mẫu hay dự thảo điều kiện giao dịch chung. 01 đĩa mềm chứa file dự thảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung B. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP I. THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN KHAI BÁO HÓA CHẤT (ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT HÓA CHẤT) 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 304 đường CMT8, KP3, Phường 2, Thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh). * Công chức tiếp nhận hồ sơ: - Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bổ sung hồ sơ. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc. Nghiêm cấm cán bộ, công chức tự ý yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung thêm những giấy tờ không có trong quy định của pháp luật đối với thủ tục hành chính này. - Chuyển hồ sơ sang Phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường * Bước 2: Phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, ghi vào sổ theo dõi giải quyết hồ sơ, thực hiện nghiệp vụ giải quyết: Nếu hồ sơ không đầy đủ (hồ sơ qua đường bưu điện) hoặc có các nội dung không phù hợp, phòng KTATMT sẽ lập văn bản nêu cụ thể các điểm, nội dung, yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ phải bổ sung, chỉnh sửa. các bước được lập lại như bước 1. - Trình lãnh đạo Sở ký. - Chuyển Giấy xác nhận khai báo hóa chất sản xuất cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. * Bước 3: Nhận kết quả tại tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 304 đường CMT8, KP3, Phường 2, Thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh). Công chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: - Yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại giấy hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có) và lưu trữ toàn bộ vào hồ sơ của thủ tục hành chính. - Trả kết quả là Giấy xác nhận khai báo hóa chất sản xuất cho tổ chức, cá nhân (trường hợp nhận hộ phải có giấy ủy quyền và CMND của người được ủy quyền) và yêu cầu người nhận Giấy xác nhận khai báo hóa chất sản xuất ký vào sổ giao nhận theo quy định. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định). 2. Cách thức thực hiện (1) : Trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Sở Công Thương. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Bản khai báo hóa chất theo mẫu (Phụ lục 1) (2) - Phiếu an toàn hóa chất tiếng Việt theo mẫu (Phụ lục 17) b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính (3): Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận khai báo hóa chất sản xuất 8. Phí, lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm (4) - Bản khai báo hóa chất (Phụ lục 1, Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công Thương); - Phiếu an toàn hóa chất (Phụ lục 17, Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương). 10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có 11. Căn cứ pháp lý thực hiện TTHC: - Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; - Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính Phủ; - Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ; - Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công Thương. Ghi chú: (1) Bổ sung hình thức nộp hồ sơ qua đường bưu điện (2) Mẫu tờ khai Sửa đổi theo Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công Thương; (3) Bổ sung đối tượng thực hiện TTHC là Cá nhân và Tổ chức (4) Đính kèm Bản khai báo hóa chất (Phụ lục 1, Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công Thương); Phiếu an toàn hóa chất (Phụ lục 17, Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCTngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương). PHỤ LỤC 17 (Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ CôngThương) PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Hướng dẫn bổ sung: 1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tùy theo điều kiện cụ thể, không hàm ý bắt buộc. 2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu. 3. Trường hợp không có thông tin, ghi cụm từ “chưa có thông tin”. 4. Trường hợp thông tin không phù hợp, ví dụ: một chất rắn không bay hơi nên không có thông số áp suất hóa hơi, ghi cụm từ “không phù hợp” 5. Trường hợp các thông tin có sẵn chỉ ra mức độ không nguy hiểm tương ứng với mục từ cần ghi, ghi cụ thể, rõ ràng thông tin chỉ ra tính chất không nguy hiểm theo phân loại của tổ chức nhất định; ví dụ: thông tin về ảnh hưởng mãn tính, ghi “không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”.
| 2,091
|
8,135
|
6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật. 7. Cách ghi làm lượng thành phần Không bắt buộc ghi chính xác hàm lượng thành phần, chỉ cần ghi khoảng nồng độ của thành phần theo quy tắc sau: a) Từ 0.1 đến 1 phần trăm; b) Từ 0.5 đến 1,5 phần trăm; c) Từ 1 đến 5 phần trăm; d) Từ 3 đến 7 phần trăm; đ) Từ 5 đến 10 phần trăm; e) Từ 7 đến 13 phần trăm; g) Từ 10 đến 30 phần trăm; h) Từ 15 đến 40 phần trăm; i) Từ 30 đến 60 phần trăm; k) Từ 40 đến 70 phần trăm; l) Từ 60 đến 100 phần trăm; II. THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT, KINH DOANH, SỬ DỤNG, CẤT GIỮ VÀ BẢO QUẢN HÓA CHẤT NGUY HIỂM THUỘC NHÓM C 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 304 đường CMT8, KP3, Phường 2, Thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh). * Công chức tiếp nhận hồ sơ: - Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bổ sung hồ sơ. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc. Nghiêm cấm cán bộ, công chức tự ý yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung thêm những giấy tờ không có trong quy định của pháp luật đối với thủ tục hành chính này. - Chuyển hồ sơ sang Phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường * Bước 2: Phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, ghi vào sổ theo dõi giải quyết hồ sơ, thực hiện nghiệp vụ giải quyết: Nếu hồ sơ không đầy đủ (hồ sơ qua đường bưu điện) hoặc có các nội dung không phù hợp, phòng KTATMT sẽ lập văn bản nêu cụ thể các điểm, nội dung, yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ phải bổ sung, chỉnh sửa. các bước được lập lại như bước 1. - Hồ sơ đầy đủ: Phòng KTAT-MT tham mưu Ban Giám đốc Sở thành lập Hội đồng thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (Kế hoạch). * Bước 3: Hội đồng thẩm định thực hiện các công việc sau: - Tổ chức cuộc họp thẩm định Kế hoạch. - Kiểm tra các điều kiện thực tế: Xem xét, kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp về các giải pháp phòng ngừa và năng lực ứng phó đã xây dựng trong Kế hoạch (nếu cần thiết). - Kết luận nội dung Kế hoạch đạt yêu cầu hay chưa đạt yêu cầu. * Bước 4: Phòng KTAT-MT tham mưu lãnh đạo Sở: + Ký Quyết định phê duyệt Kế hoạch nếu nội dung Kế hoạch đạt yêu cầu và chuyển Quyết định phê duyệt Kế hoạch cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở. + Ký văn bản yêu cầu chủ đầu tư điều chỉnh các nội dung chưa đạt yêu cầu của nội dung Kế hoạch mà Hội đồng thẩm định đã kết luận và trình tự, thủ tục thẩm định quay lại bước 1. * Bước 5: Nhận kết quả tại tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương (số 304 đường CMT8, KP3, Phường 2, Thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh). Công chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: - Yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại giấy hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có) và lưu trữ toàn bộ vào hồ sơ của thủ tục hành chính. - Trả kết quả là Quyết định phê duyệt và Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho tổ chức, cá nhân (trường hợp nhận hộ phải có giấy ủy quyền và CMND của người được ủy quyền) và yêu cầu người nhận Giấy chứng nhận ký vào sổ giao nhận theo quy định. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định). 2. Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại Sở Công Thương. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị của chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm theo mẫu tại phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT; - Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm 10 (mười) bản. Trường hợp cần nhiều hơn do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm phải cung cấp thêm số lượng theo yêu cầu của cơ quan tổ chức thẩm định; - Các tài liệu kèm theo (nếu có). Lưu ý: Bản phô tô các loại giấy tờ trên phải kèm theo bản chính để đối chiếu ký xác nhận. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. 8. Phí, lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm (1) - Hướng dẫn trình bày Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT); - Hướng dẫn nội dung cụ thể Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT); - Đơn đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT);. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý thực hiện TTHC: - Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007. - Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính Phủ. - Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2008/NĐ-CP. - Điều 33 Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương. - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình. Ghi chú: (1) Đính kèm - Hướng dẫn trình bày Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT); - Hướng dẫn nội dung cụ thể Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT); - Đơn đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT);. PHỤ LỤC 11 (Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương) HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT 1. Kỹ thuật trình bày a) Khổ giấy Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được trình bày trên giấy khổ A4 (210mm x 297mm). b) Kiểu trình bày Kế hoạch được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4. c) Định lề - Lề trên: canh lề trên từ 20 - 25mm; - Lề dưới: canh lề dưới từ 20mm; - Lề trái: canh lề trái từ 30 - 35mm; - Lề phải: canh lề phải 20mm; - Phần Header: bên trái ghi tên đơn vị, bên phải ghi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. - Phần Footer: dùng Insert Page number, canh giữa dòng (ví dụ: trang 2/7) d) Phông chữ - Dùng bộ font Unicode, tên font Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng của trình soạn thảo Microsoft. - Mật độ bình thường không nén hoặc dãn khoảng cách giữa các chữ: Paragraph (Before: 6pt; After: 0pt; Line: single). 2. Nội dung Kế hoạch - Nội dung Kế hoạch phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa, không lạm dụng các chữ viết tắt, các từ tiếng Anh thông dụng. Không viết tắt những cụm từ dài hoặc cụm từ ít xuất hiện trong nội dung Kế hoạch. Trong Kế hoạch nếu có các thuật ngữ hoặc từ viết tắt thì phải có giải thích từ ngữ. - Các tiểu mục được định dạng tự động, nhiều nhất gồm bốn chữ số. Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục. Ví dụ: nếu có tiểu mục 2.1.1 thì phải có 2.1.2; - Hình vẽ, bản vẽ biểu mẫu trong Kế hoạch phải có chú thích hình, đánh số thứ tự. Hình ảnh phải rõ không được nén, kéo dãn quá quy định. Ví dụ: hình 3.2: hình thứ 2 trong phần hoặc phần 3; - Trang bìa sử dụng bìa cứng mạ vàng có gáy ghi tên đơn vị và năm. Bìa Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đóng bìa cứng màu xanh và chữ nhũ vàng (sau khi đã chỉnh sửa theo các ý kiến góp ý của Hội đồng thẩm định). Gáy của cuốn Kế hoạch ghi tên của đơn vị và năm thực hiện; - Trang 1 (tương tự như trang bìa, in giấy thường); - Mục lục (làm mục lục tự động trong Winword); - Danh mục các bảng biểu; - Danh mục các bản vẽ được in trên khổ giấy A3 (297 x 420mm); - Bản đồ vị trí khu đất đặt cơ sở sản xuất; In màu trên khổ giấy A3 (297 x 420mm); - Bản đồ mô tả các vị trí lưu trữ, bảo quản hóa chất dự kiến trong mặt bằng cơ sở sản xuất và trạng thái bảo quản (ngầm, nửa ngầm, trên mặt đất). In màu trên khổ giấy A3 (297 x 420mm); - Sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị và sơ đồ dây chuyền công nghệ, khối lượng hóa chất nguy hiểm tại các thiết bị sản xuất chính, thiết bị chứa trung gian. In trên khổ giấy A3 (297 x 420mm); - Phụ lục (nếu có): được trình bày trên các trang giấy riêng. Từ “Phụ lục” và số thứ tự của phụ lục (trường hợp có từ 2 phụ lục trở lên) được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm. Tiêu đề (tên) của phụ lục được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. 3. Bố cục của Kế hoạch: Xem Mẫu 3 Mẫu trang bìa Mẫu trang lót ( kế bìa) PHỤ LỤC 12 (Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương) NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
| 2,099
|
8,136
|
MỞ ĐẦU - Xuất xứ dự án; - Tính cần thiết phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; - Các căn cứ pháp lý lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Phần I. THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN 1. Quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng, địa điểm xây dựng công trình. 2. Các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, danh mục thiết bị sản xuất chính. 3. Công nghệ sản xuất. 4. Bản kê khai tên hóa chất, khối lượng, đặc tính lý hóa học, độc tính của mỗi loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm. Trường hợp các loại hóa chất trong dự án đã có phiếu an toàn hóa chất hoặc đã được chứng nhận hoàn thành khai báo theo quy định, tổ chức, cá nhân có dự án hóa chất có thể sử dụng phiếu an toàn hóa chất hoặc chứng nhận hoàn thành khai báo thay cho bản kê khai đặc tính hóa chất. 5. Bản mô tả các yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và vận chuyển của mỗi loại hóa chất nguy hiểm, bao gồm: - Các loại bao bì, bồn, thùng chứa hóa chất nguy hiểm dự kiến sử dụng trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển, vật liệu chế tạo và lượng chứa lớn nhất của từng loại; - Yêu cầu về tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo, điều kiện về cơ sở thiết kế chế tạo. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải ghi rõ tên tiêu chuẩn và tên tổ chức ban hành; - Các điều kiện bảo quản về nhiệt độ, áp suất; yêu cầu phòng chống va đập, chống sét, chống tĩnh điện; - Các phương tiện, hệ thống vận chuyển nội bộ dự kiến sử dụng trong dự án. 6. Mô tả điều kiện địa lý, địa hình, đặc điểm khí tượng thủy văn khu vực thực hiện dự án. 7. Bản danh sách các công trình công nghiệp, quân sự, khu dân cư, hành chính, thương mại, các công trình tôn giáo, các khu vực nhạy cảm về môi trường trong phạm vi 1000m bao quanh vị trí dự án hóa chất. 8. Các tài liệu kèm theo: - Bản đồ vị trí khu đất đặt cơ sở hóa chất; - Bản đồ mô tả các vị trí lưu trữ, bảo quản hóa chất dự kiến trong mặt bằng cơ sở sản xuất và trạng thái bảo quản (ngầm, nửa ngầm, trên mặt đất); - Sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị và sơ đồ dây chuyền công nghệ, khối lượng hóa chất nguy hiểm tại các thiết bị sản xuất chính, thiết bị chứa trung gian. Phần II. DỰ BÁO NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ VÀ KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÁC NGUỒN NGUY CƠ SỰ CỐ HÓA CHẤT 1. Lập bản danh sách các điểm nguy cơ bao gồm các vị trí đặt các thiết bị sản xuất hóa chất nguy hiểm chủ yếu, các thiết bị hoặc khu vực tập trung lưu trữ hóa chất nguy hiểm kèm theo điều kiện công nghệ sản xuất, bảo quản; số người lao động dự kiến có mặt trong khu vực. 2. Liệt kê các dự báo về nguy cơ cháy, nổ do hóa chất và các nguyên nhân khác như sử dụng nhiệt, điện…, các khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố cao phải có biển hiệu cảnh báo mối nguy hiểm. 3. Lập kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố: kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất; quy định thành phần kiểm tra, trách nhiệm của người kiểm tra, nội dung kiểm tra, giám sát; quy định lưu giữ hồ sơ kiểm tra. Phần III. DỰ BÁO TÌNH HUỐNG XẢY RA SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA 1. Dự kiến các tình huống sự cố làm dò rỉ, tràn, đổ hoặc cháy, nổ hóa chất nguy hiểm của từng thiết bị, khu vực đã liệt kê; xác định điều kiện, nguyên nhân bên trong cũng như tác động từ bên ngoài có thể dẫn đến tình huống sự cố. Trường hợp có số liệu thống kê sự cố từ các dây chuyền công nghệ cùng loại, quy mô tương đương, tổ chức, cá nhân lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có thể sử dụng số liệu thống kê để đánh giá về khả năng sự cố. 2. Ước lượng về hậu quả tiếp theo, phạm vi tác động, mức độ tác động đến người và môi trường xung quanh khi sự cố không được kiểm soát, ngăn chặn. Việc xác định hậu quả phải dựa trên mức độ hoạt động lớn nhất của thiết bị hoặc khu vực lưu trữ hóa chất nguy hiểm. 3. Giải pháp phòng ngừa sự cố đối với từng thiết bị, khu vực đã liệt kê trong bản danh sách các điểm nguy cơ. Giải pháp phòng ngừa phải được xây dựng cụ thể và tương ứng với nguy cơ xảy ra sự cố. Phần IV. NĂNG LỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT 1. Bản nhân lực ứng phó sự cố hóa chất: dự kiến về hệ thống tổ chức, điều hành và trực tiếp cứu hộ, xử lý sự cố. 2. Bản liệt kê trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất: tên thiết bị, số lượng, tình trạng thiết bị; hệ thống bảo vệ, hệ thống dự phòng nhằm cứu hộ, ngăn chặn sự cố. 3. Hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp. 4. Kế hoạch phối hợp hành động của các lực lượng bên trong, phối hợp với lực lượng bên ngoài. 5. Kế hoạch sơ tán người, tài sản. 6. Kế hoạch huấn luyện và diễn tập theo định kỳ. Phần V. PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ HÓA CHẤT Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất được lập theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Nội dung của phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất bao gồm các vấn đề sau: 1. Biện pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường và hạn chế sự lan rộng, ảnh hưởng đến sức khoẻ và đời sống của nhân dân trong vùng. 2. Biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. 3. Bản hướng dẫn chi tiết các biện pháp kỹ thuật thu gom và làm sạch khu vực bị ô nhiễm do sự cố hóa chất. Phần VI. PHỤ LỤC CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO (Liệt kê các tài liệu kèm theo Kế hoạch) Phần VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tham khảo (nếu có): bao gồm tên tài liệu tham khảo, tên tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản. PHỤ LỤC 13 (Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT Kính gửi: …………………………….. (2) Chủ đầu tư: ........................................................................................... Dự án: .................................................................................................. Địa điểm thực hiện dự án: ................................................................... Điện thoại: …………………….. Fax: ………………….. E-mail: ..... Đề nghị …………………… (2) thẩm định và phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của Dự án. Nếu được phê duyệt, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định của Luật Hóa chất, Thông tư số ……/…./TT-BCT ngày … tháng … năm …. của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chúng tôi xin gửi kèm theo đơn: - 10 bản Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của Dự án; - Các tài liệu kèm theo (nếu có). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Chú thích: (1) Địa danh (2) Tên cơ quan thẩm định, phê duyệt Kế hoạch QUYẾT ĐỊNH HỖ TRỢ TIỀN ĂN CHO NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TRONG THỜI GIAN ĐIỀU DƯỠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 543-TB/TU ngày 05/3/2012, công văn số 620-TB/TU ngày 04/5/2012; Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 95/HĐND-KTNS2 ngày 21/5/2012 “V/v thống nhất thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ đối với một số đối tượng”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 726/TTr-LĐTBXH ngày 28 tháng 5 năm 2012; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 3556/STP-XD&TDTHPL ngày 25 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian điều dưỡng, cụ thể như sau: 1. Đối tượng: Người có công với cách mạng có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đi điều dưỡng tập trung tại Trung tâm điều dưỡng Thương binh hoặc điều dưỡng tại gia đình. 2. Hình thức điều dưỡng và mức hỗ trợ: a. Điều dưỡng tại Trung tâm điều dưỡng Thương binh và Người có công Quảng Ninh: Hỗ trợ 1.400.000đồng/người/đợt điều dưỡng. b. Điều dưỡng tại gia đình: Hỗ trợ 700.000 đồng/người/đợt điều dưỡng. Điều 2. Nguồn kinh phí và thời gian, đơn vị thực hiện: 1. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh. 2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. 3. Đơn vị thực hiện: a- Đối với kinh phí hỗ trợ đối tượng điều dưỡng tại Trung tâm điều dưỡng Thương binh và Người có công Quảng Ninh: Ngân sách tỉnh cấp trong dự toán chi hằng năm của Trung tâm Điều dưỡng Thương binh và Người có công Quảng Ninh. b- Đối với đối tượng điều dưỡng tại gia đình: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán và chi từ nguồn đảm bảo xã hội của các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho Bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Điều dưỡng Thương binh và Người có công Quảng Ninh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỂM B KHOẢN 2 ĐIỀU 2 VÀ ĐIỀU 8 QUY CHẾ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1320/QĐ-BHXH NGÀY 23/11/2011 CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
| 2,105
|
8,137
|
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Nghị định số 116/2011/NĐ-CP ngày 14/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008; Căn cứ Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 2 và Điều 8 Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1320/QĐ-BHXH ngày 23/11/2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 1. Điểm b Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu nếu đủ điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian đủ điều kiện nâng bậc lương thường xuyên". 2. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu, đủ điều kiện theo quy định ở Điều 7 thì được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng. Thời điểm tính hưởng bậc lương mới do được nâng lương trước thời hạn được tính lùi 12 tháng từ thời điểm công chức, viên chức được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2012. Điều 3. Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; - Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn; - Căn cứ Nghị quyết số 156/2010/ND-HDND16 ngày 6/5/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 20/5/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy định chế độ hỗ trợ xây dựng điểm tập kết, vận chuyển rác thải khu vực nông thôn; - Căn cứ Quyết định số 133/2011/QĐ-UBND ngày 24/10/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành đơn giá vận chuyển và quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn; - Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 11/TT-TNMT ngày 15 tháng 3 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của Bộ Tài chính- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 99/CV-STC ngày 19/10/2010; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 28/BCTĐ-STP ngày 25/7/2011 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1700/SNV-TCBM ngày 05/10/2011 và Tờ trình số 776/SNV-TCBM ngày 14/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Hải Phòng. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1244/2006/QĐ-UBND ngày 09/6/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 821/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Sở Tài chính Hải Phòng (sau đây gọi là Sở Tài chính) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Hải Phòng có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước, tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán độc lập, giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại thành phố Hải Phòng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3. Sở Tài chính thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố về lĩnh vực tài chính; b) Dự thảo chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính theo quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; c) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tài chính- Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất với Sở quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan; d) Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở. đ) Dự thảo phương án phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách của thành phố; định mức phân bổ dự toán chi ngân sách thành phố; chế độ thu phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền; e) Dự thảo điều chỉnh ngân sách thành phố; các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu chi ngân sách được giao để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền; g) Chủ trì, phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị xây dựng phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về lĩnh vực quản ý nhà nước của Sở: b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, phương án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quản lý ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước: a) Hướng dẫn các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố và cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật. Thực hiện kiểm tra, thẩm tra dự toán ngân sách của của cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của cấp dưới; lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách thành phố, phương án phân bổ ngân sách thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực tài sản nhà nước, đất đai, tài nguyên khoáng sản.
| 2,015
|
8,138
|
Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, xác định đơn giá thu và mức thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; c) Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn; d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách; yêu cầu Kho bạc nhà nước thành phố tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, chi sai chính sách, chế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo của nhà nước; đ) Thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn quận, huyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện. Thẩm định và thông báo quyết toán đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách thành phố; phê duyệt quyết toán kinh phí ủy quyền của ngân sách Trung ương do thành phố thực hiện. Tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính; e) Quản lý vốn đầu tư phát triển: - Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu với Ủy ban nhân dân thành phố về chiến lược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn thành phố. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự án ODA trên địa bàn thành phố. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ đầu tư, danh mục dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách; kế hoạch điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư trong trường hợp cần thiết; xây dựng kế hoạch điều chỉnh, điều hòa vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách thành phố. - Tham gia về chủ trương đầu tư; thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư do thành phố quản lý. - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách thành phố của chủ đầu tư và cơ quan tài chính quận, huyện, phường, xã, thị trấn; tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc nhà nước các cấp. - Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố theo quy định. - Tổng hợp, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tài chính theo quy định. g) Quản lý các nguồn kinh phí ủy quyền của Trung ương, quản lý quỹ dự trữ tài chính của thành phố theo quy định của pháp luật. h) Thống nhất quản lý các khoản vay và viện trợ dành cho thành phố theo quy định của pháp luật; quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài trực tiếp cho thành phố thuộc nguồn thu của ngân sách thành phố; giúp Ủy ban nhân dân thành phố triển khai việc phát hành trái phiếu và các hình thức vay nợ khác của thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật; k) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; l) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. 5. Về quản lý tài sản nhà nước tại thành phố: a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố các văn bản hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phân cấp quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước; đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm bảo quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước theo thẩm quyền trên địa bàn thành phố; c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, cho thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước, giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết; d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; e) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước; tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm cả vốn ODA) khi dự án kết thúc và các tài sản khác được xác lập quyền sở hữu của nhà nước; g) Tổ chức quản lý và khai thác tài sản nhà nước chưa giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khác thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước; h) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến với các Bộ, ngành và Bộ Tài chính về việc sắp xếp nhà, đất của các cơ quan Trung ương quản lý trên địa bàn thành phố; i) Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố; giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố. 6. Về quản lý các quỹ tài chính nhà nước (quỹ đầu tư phát triển; quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ; quỹ phát triển nhà ở và các loại hình quỹ tài chính Nhà nước khác được thành lập theo quy định của pháp luật) a) Chủ trì xây dựng Đề án, thẩm định các văn bản về thành lập và hoạt động của các quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các vấn đề về đối tượng đầu tư và cho vay, lãi suất, cấp vốn điều lệ cho các quỹ theo quy định của pháp luật; b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước, kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; c) Kiểm tra, giám sát các việc sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác cho các tổ chức nhận ủy thác (các quỹ đầu tư phát triển, các tổ chức tài chính nhà nước…) để thực hiện giải ngân, cho vay, hỗ trợ lãi suất theo các mục đã được Ủy ban nhân dân thành phố xác định. 7. Về quản lý tài chính doanh nghiệp: a) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; b) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán của các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; c) Quản lý phần vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do thành phố thành lập theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền, nghĩa vụ địa diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty nhà nước; kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; đ) Tổng hợp tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, tình hình quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp do thành phố thành lập hoặc góp vốn, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ trưởng Bộ Tài chính; e) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. 8. Về quản lý giá và thẩm định giá: a) Chủ trì xây dựng phương án giá hàng hóa, dịch vụ và kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền;
| 2,036
|
8,139
|
b) Thẩm định phương án giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ công ích nhà nước đặt hàng giao kế hoạch, sản phẩm còn vị thế độc quyền do các sở, đơn vị, hoặc doanh nghiệp xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; d) Thẩm định dự thảo quyết định ban hành bảng giá các loại đất và phương án giá đất trên địa bàn thành phố để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; đ) Công bố danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; e) Tổng hợp, phân tích và dự báo sự biến động giá trên địa bàn thành phố; báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố theo quy định của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá và thẩm định giá của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn thành phố. 9. Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán độc lập, đầu tư tài chính, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược và trò chơi có thưởng trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. 10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật. 11. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật; dự thảo Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trực thuộc trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. 13. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính và chuyên môn được giao. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính gồm có: 1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở. Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và theo các quy định về phân cấp quản lý công tác cán bộ của thành phố. b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và theo đề nghị của Giám đốc Sở và các quy định về phân cấp quản lý công tác cán bộ của thành phố. c) Việc khen thưởng, miễn nhiệm, cho từ chức, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các phòng thuộc Sở: - Văn phòng Sở; - Thanh tra Sở; - Phòng Ngân sách (Bao gồm cả bộ phận công nghệ thông tin); - Phòng Ngân sách quận, huyện, phường, xã; - Phòng Đầu tư; - Phòng Hành chính-Văn xã; - Phòng Giá-Công sản; b) Chi cục trực thuộc Sở: - Chi cục Tài chính Doanh nghiệp. Điều 5. Biên chế của Sở Tài chính. Biên chế hành chính của Sở Tài chính do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính nhà nước của thành phố. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ các quy định của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức thực hiện Quy định này; ban hành quy chế làm việc, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng phòng; dự thảo Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chi cục trực thuộc trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; mối quan hệ phối hợp công tác nội bộ của cơ quan Sở Tài chính và chỉ đạo, kiểm tra thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 2092/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 298/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc cử thành viên Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 128/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp. Điều 3. Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) I. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 1. Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp a) Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, kiểm tra việc thực hiện công tác đổi mới doanh ngihệp nhà nước, bao gồm cả các công ty nông, lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp nhà nước) và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. b) Trưởng ban Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, Phó trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Văn phòng Chính phủ. c) Căn cứ vào chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, căn cứ vào tình hình thực tế, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng chiến lược chương trình, kế hoạch tổng thể về sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, nông, lâm trường quốc doanh và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật doanh nghiệp trong phạm vi cả nước, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. d) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện các chương trình, kế hoạch về sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty 91. đ) Nắm vững tình hình diễn biến việc thực hiện sắp xếp, đổi mới, phát triển của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; kịp thời báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. e) Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ các mô hình tổ chức, cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn khách quan, phục vụ cho việc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước theo yêu cầu của cải cách kinh tế và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. g) Chỉ đạo hướng dẫn việc thẩm tra các đề án sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty 91. h) Sơ kết, tổng kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ và đột xuất về tình hình đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. i) Theo dõi việc thí điểm chuyển các đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. k) Kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước. l) Được mời tham dự các cuộc họp do Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì, các cuộc họp của các Bộ, ngành, chính quyền địa phương liên quan đến nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
| 2,011
|
8,140
|
m) Mời lãnh đạo các Bộ, ngành, chính quyền địa phương và đại diện các cơ quan, tổ chức khác liên quan tham dự các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo liên quan đến sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. n) Yêu cầu các Bộ, ngành, chính quyền địa phương và cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban. o) Sử dụng bộ máy giúp việc (Vụ Đổi mới doanh nghiệp thuộc Văn phòng Chính phủ) để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Trưởng ban a) Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo trước Thủ tướng Chính phủ. b) Chỉ đạo xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn về sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật doanh nghiệp trong phạm vi cả nước. c) Chỉ đạo chung các hoạt động của Ban Chỉ đạo. Thông qua kế hoạch công tác, chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. d) Ủy quyền bằng văn bản cho Phó Trưởng ban thường trực, các Phó Trưởng ban chuyên trách, các ủy viên kiêm nhiệm thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc theo nhiệm vụ được phân công khi cần thiết. đ) Thực hiện (hoặc ủy quyền cho Phó Trưởng ban thường trực) phân công nhiệm vụ, đánh giá, nhận xét các Phó Trưởng ban chuyên trách và cán bộ chuyên trách của Ban. 3. Phó Trưởng ban thường trực a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về lĩnh vực được phân công. b) Thay mặt Trưởng ban phụ trách chung các hoạt động của Ban, giải quyết công việc khi được ủy quyền và có trách nhiệm trực tiếp quản lý, điều hành Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, các Phó Trưởng ban chuyên trách, các ủy viên kiêm nhiệm, cán bộ chuyên trách của Ban và sử dụng bộ máy giúp việc (Vụ Đổi mới doanh nghiệp thuộc Văn phòng Chính phủ) hoạt động bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng quy chế, có hiệu quả. c) Tham khảo ý kiến các Phó Trưởng ban chuyên trách, các thành viên Ban, chủ động xây dựng kế hoạch công tác hàng quý, năm của Ban và báo cáo kế hoạch công tác với Trưởng ban để thông qua, làm cơ sở quản lý, điều hành hoạt động của Ban và của từng thành viên. d) Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất, trực tiếp với Trưởng ban về tình hình triển khai việc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước để xin ý kiến chỉ đạo kịp thời. đ) Ký các văn bản điều hành hoạt động của Ban và ký các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước khi được Trưởng ban ủy quyền, văn bản được sử dụng con dấu của Văn phòng Chính phủ. e) Theo ủy quyền của Trưởng ban thực hiện phân công nhiệm vụ, đánh giá, nhận xét các Phó Trưởng ban chuyên trách và cán bộ chuyên trách của Ban. 4. Phó Trưởng ban chuyên trách a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực về lĩnh vực được phân công. b) Chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng ban và của Phó Trưởng ban thường trực. c) Chỉ đạo, triển khai thực hiện cơ chế, chính sách về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. d) Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, việc thực hiện chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban theo lĩnh vực được phân công. đ) Chủ động đề xuất trực tiếp hoặc bằng văn bản ý kiến liên quan đến tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao thuộc lĩnh vực đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước với Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực. e) Thực hiện đúng quy định của chế độ báo cáo công tác; chế độ sinh hoạt giao ban công tác. Nếu vắng mặt phải báo cáo rõ lý do. 5. Các ủy viên kiêm nhiệm a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực về lĩnh vực được phân công. b) Chịu sự quản lý, điều hành của Trưởng ban, của Phó Trưởng ban thường trực, trong phạm vi công việc được giao kiêm nhiệm. c) Chủ động đề xuất ý kiến liên quan đến tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao thuộc lĩnh vực đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước với Phó Trưởng ban thường trực (khi cần thiết có thể đề xuất trực tiếp với Trưởng ban) để xin ý kiến chỉ đạo. d) Thực hiện đúng quy định của chế độ báo cáo công tác; chế độ sinh hoạt giao ban công tác. Nếu vắng mặt phải báo cáo rõ lý do. 6. Thường trực Ban Chỉ đạo Thường trực Ban Chỉ đạo gồm: Phó Trưởng ban thường trực, các Phó Trưởng ban chuyên trách, Vụ trưởng Vụ Đổi mới doanh nghiệp (Văn phòng Chính phủ). Thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của Ban; xử lý và giải quyết các công việc hàng ngày của Ban. II. CHẾ ĐỘ, PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC Chế độ, phương pháp làm việc của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp phải bảo đảm nguyên tắc: Đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng trách nhiệm, quyền hạn, có kế hoạch, hiệu quả và không chồng chéo. 1. Chế độ sinh hoạt giao ban công tác - Hàng tuần, Thường trực Ban Chỉ đạo tổ chức giao ban công tác. Hàng quý tổ chức giao ban công tác toàn Ban. Thời gian, địa điểm, thành phần họp giao ban (ngoài các thành viên của Ban) do Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban thường trực quyết định và được thông báo trước. - Nội dung giao ban công tác, bao gồm: Mọi thành viên của Thường trực Ban có trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác được phân công, có đánh giá, góp ý, kiến nghị; cung cấp thông tin về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ban; phổ biến kế hoạch công tác trong thời gian tới. 2. Chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất - Ban có trách nihệm thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ (hàng quý, năm) và đột xuất trình Thủ tướng Chính phủ. - Thường trực Ban thực hiện chế độ báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động của Ban định kỳ (hàng quý, năm) và đột xuất trình Trưởng ban. - Yêu cầu Trưởng ban Đổi mới doanh nghiệp của các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty 91 thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban về tình hình thực hiện việc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước (có đề xuất, kiến nghị). - Các báo cáo định kỳ, đột xuất phải thể hiện dưới dạng văn bản để lưu giữ, theo dõi. 3. Chế độ đi công tác Trên cơ sở kế hoạch công tác của Ban đã được thông qua, theo lĩnh vực được phân công, các đồng chí Phó Trưởng ban chuyên trách, cán bộ chuyên trách của Ban và chuyên viên của bộ máy giúp việc đi công tác theo sự sắp xếp, điều hành của Phó Trưởng ban thường trực. Phương tiện, điều kiện làm việc, kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 2092/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Chế độ chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi - Phân công các thành viên của Ban bám sát các cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp nhà nước để chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước đạt yêu cầu của Chính phủ đề ra. - Kịp thời đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tiễn khách quan trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 5. Chế độ kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện - Phải bảo đảm việc kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, từ cơ sở đến Ban, từ Ban đến Thủ tướng Chính phủ là trung thực, đầy đủ, nghiêm túc. - Đề xuất các hình thức, biện pháp động viên, khen thưởng các doanh nghiệp thực hiện tốt, có hiệu quả trong việc sắp xếp, đổi mới, phát tiển doanh nghiệp nhà nước và ngược lại. 6. Chế độ hội họp - Ban có kế hoạch triệu tập và chủ trì các cuộc họp, làm việc với cơ quan đại diện chủ sở hữu của các doanh nghiệp để chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước. - Tham dự các cuộc họp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hoặc phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì, các cuộc họp của các Bộ, ngành, chính quyền địa phương liên quan đến nhiệm vụ của Ban và mời lãnh đạo các Bộ, ngành, chính quyền địa phương, đại diện các cơ quan, tổ chức khác liên quan tham dự các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật doanh nghiệp. - Trong xây dựng kế hoạch công tác của Ban, có thể dự kiến các buổi hội thảo rộng rãi về những chủ đề liên quan đến kết quả, phương hướng của công tác sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, trong đó các thành viên của Ban có trách nhiệm tham gia đầy đủ để kịp thời rút kinh nghiệm, bổ sung, sửa đổi cho chương trình, kế hoạch công tác đã được duyệt. - Việc tổ chức hội họp phải bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí. 7. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng - Căn cứ vào điều kiện thực tế, có thể cử thành viên của Ban (được sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ); cán bộ chuyên trách của Ban, cán bộ, công chức của bộ máy giúp việc Ban (được sự cho phép của Phó trưởng ban thường trực) tham gia các đoàn cán bộ đi học tập, nghiên cứu, khảo sát ở nước ngoài về những chương trình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao. - Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, khả năng kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn của đội ngũ cán bộ làm công tác sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, trong đó có các thành viên của Ban, cán bộ chuyên trách của Ban và cán bộ, công chức của Vụ Đổi mới doanh nghiệp. 8. Chế độ hợp tác chuyên gia Được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, có thể mời các chuyên gia giỏi về sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp ở trong và ngoài nước làm tư vấn cho Ban. Các thành viên của Ban có trách nhiệm tiếp xúc, làm việc, học hỏi trực tiếp với các chuyên gia để tích lũy kiến thức, kinh nghiệm.
| 2,060
|
8,141
|
III. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC 1. Quan hệ với các cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp nhà nước - Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp là cơ quan của Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước. Ban có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan đại diện chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước thực hiện tốt các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các yêu cầu của Ban về công tác sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp. - Các cơ quan đại diện chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm chấp hành việc chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi về sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định của Ban. 2. Quan hệ với các cơ quan chức năng Là quan hệ phối hợp trong việc nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn khách quan, phục vụ cho việc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước. 3. Quan hệ với Văn phòng Chính phủ - Là quan hệ phối hợp trong việc thống nhất ý kiến phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước. - Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động phối hợp với Văn phòng Chính phủ triển khai cụ thể chương trình, kế hoạch tổng thể về sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước trong phạm vi cả nước đã được Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Quan hệ với bộ máy giúp việc - Bộ máy giúp việc là Vụ Đổi mới doanh nghiệp trực thuộc Văn phòng Chính phủ, có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 36/QĐ-VPCP ngày 10 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, đồng thời có trách nhiệm phục vụ tốt cho các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp đã được quy định tại Quyết định số 2092/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. - Vụ Đổi mới doanh nghiệp có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật doanh nghiệp; thực hiện công tác phục vụ (in ấn tài liệu, phát hành công văn…); theo dõi, báo cáo cụ thể tình hình chuẩn bị đề án để trình duyệt, thực hiện đề án về sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước đã được phê duyệt của các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty 91. - Ban có trách nhiệm đánh giá, nhận xét cán bộ, công chức của Vụ Đổi mới doanh nghiệp trong phạm vi thực hiện chức năng, nhiệm vụ giúp việc cho Ban để phối hợp với Văn phòng Chính phủ trong việc thống nhất công tác quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng … đối với cán bộ, công chức của Vụ Đổi mới doanh nghiệp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 23 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 60/TTr-SLĐTBXH ngày 28 tháng 5 năm 2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 23 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế (Phụ lục 1) và 03 thủ tục hành chính bãi bỏ (Phụ lục 2) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1098/QĐ-CTUBND ngày 01/06/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1098/QĐ-CTUBND ngày 01/06/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 11 NĂM NGÀY GIA ĐÌNH VIỆT NAM 28/6 NĂM 2012 - Căn cứ Quyết định số 72/2001/QĐ-TTg , ngày 04/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về Ngày Gia đình Việt Nam; Ủy ban nhân dân Quận 8 triển khai kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 11 năm Ngày Gia đình Việt Nam 28/6 năm 2012 trên địa bàn quận như sau: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Mục đích: - Tôn vinh những giá trị nhân văn sâu sắc, giá trị đạo đức, lối sống đẹp của gia đình Việt Nam; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh đô thị, gia đình văn hóa, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, vai trò của gia đình trong việc duy trì sự ổn định, phát triển gia đình bền vững. - Thông qua các hoạt động, thúc đẩy việc thực hiện công tác gia đình, động viên, xây dựng văn hóa gia đình đặt trong tổng thể các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; thông qua cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” để vận động xây dựng gia đình Việt Nam “No ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc” và thực hiện tốt Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Bình đẳng giới. 2. Yêu cầu: - Tổ chức các hoạt động có ý nghĩa thiết thực, với hình thức và nội dung hấp dẫn, lành mạnh, tiết kiệm, sáng tạo. - Các hoạt động được triển khai, tổ chức đến tận cơ sở; tạo được sự quan tâm của gia đình, cộng đồng, xã hội trong hưởng ứng, tham gia, tổ chức thu hút và tạo điều kiện cho nhiều gia đình tham gia vào các sinh hoạt giao lưu, trao đổi kinh nghiệm xây dựng đời sống văn hóa trong gia đình, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam và phòng, chống bạo lực gia đình. - Gắn với các hoạt động thực hiện chủ đề “Xây dựng gia đình là vấn đề lớn, hết sức hệ trọng của dân tộc và của cả thời đại” hưởng ứng Ngày Người cao tuổi Việt Nam (06/6) năm 2012 để vận động gia đình nâng cao trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phụng dưỡng người cao tuổi trong gia đình. II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG: 1. Tập trung truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng với hình thức phù hợp: - Tuyên truyền cổ động trực quan các thông điệp về gia đình qua hệ thống áp phích, pa nô, băng rôn, cờ phướn về chủ đề “Xây dựng gia đình là vấn đề lớn, hết sức hệ trọng của dân tộc và của cả thời đại” do Bộ VHTTDL phát động kết hợp triển khai nội dung trọng tâm trong Thông báo kết luận số 26-TB/TW ngày 09/5/2011 của Ban Bí thư về việc sơ kết Chỉ thị 49-CT/TW, ngày 21/2/2005 của Ban Bí thư (khóa IX) về “Xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. - Quảng bá, khẳng định về các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, lưu giữ và phát huy trong đời sống gia đình như đạo hiếu nghĩa, tình thủy chung, đức hy sinh, nghĩa đồng bào cùng các giá trị nhân văn mới như bình đẳng giới, quyền trẻ em và hướng dẫn việc áp dụng vào đời sống gia đình hiện nay; - Bình chọn, các gương điển hình và tổ chức tôn vinh các cá nhân, gia đình tiêu biểu về đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình; giới thiệu, nêu gương các cá nhân, tổ chức có sáng kiến tốt, cách làm hay, những đóng góp hiệu quả vào các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình ở địa phương, đơn vị trong hoạt động kỷ niệm Ngày Gia đình Việt Nam 28/6. - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật trên lĩnh vực gia đình ở cộng đồng; chú trọng phổ biến các nội dung xử phạt vi phạm hành chính và các thông tư thi hành Luật phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới trong gia đình. Nội dung tuyên truyền pháp luật gắn với thực tiễn cuộc sống, hình thức phong phú, đa dạng. - Tuyên truyền về các giá trị truyền thống của gia đình Việt Nam, gương người tốt việc tốt, các mô hình hỗ trợ gia đình có hiệu quả đến cán bộ công chức, các tầng lớp nhân dân trên địa bàn; phê phán những biểu hiện không đúng, không lành mạnh trong cuộc sống gia đình; kiến thức, kỹ năng giao tiếp ứng xử, tổ chức đời sống gia đình. - Biên soạn phổ biến tài liệu tuyên truyền về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình đáp ứng các yêu cầu truyền thông năm 2012 trên địa bàn quận. - Hướng dẫn, định hướng các hoạt động thông tin cổ động với các hình thức phù hợp để vận động cá nhân, gia đình, cộng đồng xây dựng văn hóa gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn . 2. Tổ chức các hoạt động phục vụ quần chúng nhân kỷ niệm 11 năm Ngày Gia đình Việt Nam: - Hoạt động kỷ niệm 11 năm Ngày Gia đình Việt Nam năm 2012 cần chú trọng thể hiện nội dung kết quả, hiệu quả việc tổ chức thực hiện Quyết định 72/QĐ-TTg ngày 04/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về Ngày Gia đình Việt Nam; tôn vinh các gia đình tiêu biểu, cá nhân, tổ chức có thành tích trong lĩnh vực gia đình.
| 2,098
|
8,142
|
- Vận động toàn xã hội cùng quan tâm và có hành động thiết thực góp phần tương trợ gia đình nghèo, hoàn cảnh khó khăn có trẻ em, người già, người tàn tật; chăm lo khuyến khích học hành cho trẻ em nghèo hiếu học; động viên, hướng dẫn gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ việc làm, siêng năng lao động, vươn lên trong cuộc sống. - Tổ chức các hoạt động hội thi văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao nhằm tạo sân chơi thu hút nhiều gia đình tham dự, được tiếp nhận thông tin hướng dẫn kỹ năng, giao lưu học tập kinh nghiệm tổ chức đời sống gia đình, xây dựng văn hóa gia đình, tiếp cận các dịch vụ xã hội có lợi cho gia đình. - Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức quần chúng có những hoạt động thiết thực hưởng ứng Ngày Gia đình Việt Nam nhằm góp phần tuyên truyền giáo dục về đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình Việt Nam, khuyến khích tìm hiểu, áp dụng phù hợp các giá trị văn hóa gia đình truyền thống trong gia đình hiện đại. III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN: 1. Trưởng Phòng văn hóa và Thông tin Quận 8: - Phối hợp các ban ngành, đoàn thể liên quan triển khai các hoạt động kỷ niệm Ngày Gia đình Việt Nam (28/6/2001- 28/6/2012); hướng dẫn các phường thực hiện tuyên truyền cổ động và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục lĩnh vực gia đình hưởng ứng Ngày Gia đình Việt Nam trên địa bàn dân cư; hướng dẫn công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình và bình đẳng giới trong gia đình, tuyên truyền về vai trò gia đình trong bảo vệ và chăm sóc trẻ em. - Tổ chức họp mặt kỷ niệm Ngày Gia đình Việt Nam cấp quận; hướng dẫn Ủy ban nhân dân 16 phường tổ chức hoạt động kỷ niệm Ngày Gia đình Việt Nam phù hợp với tình hình địa phương đồng thời đạt được ý nghĩa tuyên truyền giáo dục, lành mạnh và tiết kiệm. - Tổ chức báo cáo chuyên đề “giao tiếp ứng xử văn hóa trong đời sống gia đình và phẩm chất đạo đức người phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa”. - Hướng dẫn và tổ chức Ngày hội “Gia đình và tuổi thơ” năm 2012 ở các phường với các hoạt động văn thể mỹ, thu hút nhiều gia đình đưa thành viên đến cùng tham gia sinh hoạt tô thắm tình yêu thương trong mỗi gia đình, giao lưu trao đổi kinh nghiệm tổ chức đời sống gia đình trong xã hội công nghiệp hiện đại gắn với gìn giữ và phát huy được các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam. Huy động nguồn lực xã hội chăm lo cho các gia đình nghèo, hoàn cảnh khó khăn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người cao tuổi neo đơn trong cộng đồng. Vận động các đơn vị hoạt động, kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, du lịch trên địa quận thực hiện chế độ miễn giảm giá vé, dịch vụ cho trẻ em, nhất là trẻ em hoàn cảnh đặc biệt. 2. Giám đốc Trung tâm Văn hóa Quận 8: - Tăng cường tuyên truyền, cổ động với các hình thức đa dạng và phong phú như: thực hiện các panô, áp phích, khẩu hiệu tuyên truyền những nội dung về Ngày Gia đình Việt Nam 28/6, về xây dựng văn hóa gia đình gắn với chủ trương xây dựng nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị. - Viết bài và đưa tin trên Bản tin Quận 8 về những giá trị văn hóa Gia đình Việt Nam như đạo hiếu nghĩa, tình thủy chung, đức hy sinh, nghĩa đồng bào, về những hình ảnh hoạt động ở các cấp nhân kỷ niệm ngày Gia đình Việt Nam 28/6. 3. Giám đốc Trung tâm Thể dục thể thao Quận 8: Tổ chức các loại hình thể thao đến cơ sở tạo không khí vui tươi và tích cực tham gia giữa các gia đình, các đoàn tham gia sinh hoạt. 4. Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Quận 8: - Phối hợp tổ chức các hoạt động trong Tháng hành động “Vì trẻ em” năm 2011 gắn với việc vận động trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em của các gia đình; phối hợp các hoạt động chăm lo cho trẻ em nghèo, trẻ em nghèo hiếu học để khích lệ tinh thần học tập của các em; tuyên truyền, giáo dục hun đúc ý chí, nghị lực của trẻ em nghèo vượt qua hoàn cảnh để vươn lên xứng đáng là con ngoan, trò giỏi, xứng đáng là một công dân tốt. - Phối hợp hỗ trợ, cung cấp thông tin các dịch vụ về học nghề; giải quyết việc làm và tiếp cận ưu tiên cho các gia đình nghèo, hoàn cảnh khó khăn có trẻ em nghèo, hiếu học. 5. Trưởng Phòng Tư pháp Quận 8: Phối hợp và hướng dẫn việc tăng cường tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về bình đẳng giới nhằm nâng cao trách nhiệm, hành động phòng ngừa bạo lực gia đình của cá nhân, gia đình và cộng đồng trên địa bàn quận. Chú trọng tuyên truyền phổ biến các nội dung pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính và pháp luật hình sự đối với hành vi bạo lực gia đình. 6. Đề nghị Bí thư Quận đoàn và Giám đốc Nhà thiếu nhi Quận 8: Các hoạt động Hè diễn ra trong tháng 6 năm 2012 gắn kết với các hoạt động nhân Ngày Gia đình Việt Nam 28/6 để tuyên truyền nâng cao trách nhiệm của gia đình trong bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Phối hợp tổ chức các hình thức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trẻ em về thực hiện bổn phận trong gia đình, thực hiện việc hiếu kính, nết hòa thuận, rèn luyện đức tính chăm chỉ, siêng năng,…Nêu gương trẻ em chăm ngoan ở các gia đình nghèo, hoàn cảnh khó khăn. 7. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn lao động Quận 8: Chủ trì và phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục trong hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân về giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam, về xây dựng văn hóa gia đình Việt Nam trong xã hội hiện đại. Tổ chức các sinh hoạt gặp gỡ, giao lưu, biểu dương, tôn vinh, nêu gương gia đình hội viên, đoàn viên xây dựng gia đình ít con, no ấm, tiến bộ, bình đẳng và hạnh phúc; các tấm gương về đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình. Tổ chức hội thi về gia đình với giao thông, kiến thức nuôi dạy con và vận động xây dựng gia đình tiến bộ, bình đẳng, hạnh phúc, tích cực ngăn ngừa bạo lực gia đình. 8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường: Phối hợp các ban ngành, đoàn thể liên quan triển khai các hoạt động kỷ niệm Ngày Gia đình Việt Nam 28/6 như: tuyên truyền cổ động (băng rôn, panô, áp phích…), tổ chức họp mặt kỷ niệm Ngày Gia đình Việt Nam, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình và bình đẳng giới trong gia đình, tuyên truyền về vai trò gia đình trong bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tiếp tục thành lập và ra mắt địa chỉ tin cậy cộng đồng, mô hình phòng, chống bạo lực gia đình. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: - Trước 01/6/2012: các ban ngành đoàn thể, Ủy ban nhân dân 16 phường có kế hoạch triển khai hoạt động kỷ niệm 11 năm Ngày Gia đình Việt Nam, gửi kế hoạch về Phòng Văn hóa và Thông tin Quận 8. - Từ 01/6/2012 đến 30/6/2012: Tổ chức các hoạt động theo kế hoạch. - Trước ngày 03/7/2012: Báo cáo kết quả hoạt động kỷ niệm 11 năm Ngày Gia đình Việt Nam. Giao Phòng Văn hóa và Thông tin quận theo dõi tiến độ hoạt động, tập hợp thông tin, báo cáo kết quả hoạt động kỷ niệm 11 năm Ngày Gia đình Việt Nam trên địa bàn Quận 8 về Ủy ban nhân dân quận và Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành phố trước ngày 10 tháng 7 năm 2012. Trên đây là kế hoạch triển khai, tổ chức các hoạt động kỷ niệm 11 năm ngày Gia đình Việt Nam 28/6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Quận 8. Đề nghị các cơ quan đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHÓA II, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 03/TT-BKH ngày 01/7/2008 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 161/2006/QĐ-TTg ngày 10/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2001-2010 và định hướng phát triển đến 2020; Căn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1753/TTr-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số: 20/BC-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Ban văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với nội dung cụ thể sau: 1. Quan điểm phát triển Tạo bước phát triển nhanh, bền vững cho du lịch Đắk Nông, phát triển du lịch gắn với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chiến lược phát triển du lịch của quốc gia và vùng; bảo đảm tính tổng hợp, liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao, quy luật cung – cầu. Phát huy nội lực, huy động các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và toàn thể cộng đồng đầu tư phát triển du lịch; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh du lịch, dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước.
| 2,138
|
8,143
|
Phát triển du lịch có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng đến việc đầu tư kiện toàn đồng bộ các dịch vụ du lịch, đặc biệt chú trọng đến đa dạng hoá sản phẩm du lịch, loại hình du lịch và chất lượng dịch vụ để tạo ra bước đột phá. Phát triển du lịch toàn diện, theo hướng kết hợp hài hoà giữa du lịch sinh thái, du lịch văn hoá với các loại hình du lịch khác. Tập trung khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh của du lịch Đắk Nông để phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh. Xây dựng các khu, điểm du lịch có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển thời kỳ hội nhập. Chú trọng phát triển du lịch nội địa, từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để thu hút khách quốc tế. Phát triển du lịch một cách bền vững trên cơ sở gìn giữ và tôn tạo tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch, bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. Tích cực tham gia thực hiện xóa đói giảm nghèo góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phát triển du lịch lấy hiệu quả kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường làm mục tiêu phát triển tổng thể, chất lượng sản phẩm và thương hiệu là yếu tố quyết định, doanh nghiệp là động lực phát triển du lịch, phân cấp quản lý, hợp tác liên kết các thành phần kinh tế theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước là trọng tâm, quản lý phát triển du lịch đến năm 2020. 2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung a) Điều chỉnh mục tiêu tổng quát - Mục tiêu phát triển du lịch Đắk Nông giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 là đưa du lịch trở thành ngành kinh tế động lực, góp phần vào tăng trưởng kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng GDP du lịch, dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và cộng đồng dân cư, tăng nguồn thu ngân sách; hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển theo tinh thần của Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ X. Góp phần thực hiện thành công tốc độ tăng trưởng kinh tế ngành dịch vụ giai đoạn 2010 – 2015 đạt trên 18%, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đến năm 2015 ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng 26,31% trong cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Nông và các chỉ tiêu kinh tế Đắk Nông đến năm 2020 (Theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND , ngày 23/12/2010, của Hội đồng nhân dân, về việc thông qua “Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2010 - 2015 tỉnh Đắk Nông”). - Phát triển đa dạng các loại hình du lịch, từng bước kiện toàn cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, tạo ra các sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng riêng, đa dạng hoá các loại hình du lịch. Đẩy mạnh phát triển du lịch văn hoá, sinh thái kết hợp du lịch tâm linh, hội nghị, hội thảo, khám phá và các dịch vụ vui chơi giải trí để thu hút khách quốc tế và nội địa. Phấn đấu đến năm 2020 Đắk Nông trở thành điểm đến hấp dẫn của khu vực duyên hải Miền Trung - Tây Nguyên. b) Điều chỉnh mục tiêu cụ thể - Điều chỉnh chỉ tiêu lượt khách du lịch + Giai đoạn 2011- 2015 tăng bình quân 11% so với giai đoạn 2005-2010, trong đó khách nội địa: 10,5%, khách quốc tế: 25,6%. Năm 2015 đón được 224.000 lượt khách gồm: 208.000 lượt khách nội địa và 16.000 lượt khách quốc tế. + Định hướng chỉ tiêu phát triển giai đoạn 2015 - 2020: Tăng trưởng khách du lịch bình quân 18,8%: Khách nội địa 18,4%, khách quốc tế 22,8%. Năm 2020 đón 530.000 lượt khách: 485.300 lượt khách nội địa, 44.700 lượt khách quốc tế. - Điều chỉnh chỉ tiêu thu nhập du lịch Điều chỉnh chỉ tiêu giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020: Nâng cao nguồn thu từ du lịch, phấn đấu năm 2015 đạt 210 tỷ đồng, năm 2020 đạt 880 tỷ đồng đưa tổng giá trị GDP du lịch năm 2015 đạt 126 tỷ đồng đạt 1,46% tổng GDP toàn tỉnh và năm 2020 đạt 528 tỷ đồng chiếm 3,5% tổng GDP của tỉnh. - Điều chỉnh chỉ tiêu cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Điều chỉnh chỉ tiêu phòng khách sạn: Đến năm 2015 là 1.180 phòng, có trên 700 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng sao, trong đó loại cao cấp (3 - 5 sao) từ 100 - 150 phòng. Đến năm 2020 là 2.747 phòng, có trên 1.648 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng sao, nâng tỷ lệ phòng cao cấp (3 - 5 sao) lên 20 - 22%. - Điều chỉnh chỉ tiêu lao động và việc làm Phấn đấu đến năm 2015 toàn ngành du lịch Đắk Nông có từ 4.300 - 4.800 lao động (trong đó từ 2.000 - 2.300 lao động trực tiếp phục vụ ngành du lịch) và năm 2020 có từ 10.400 - 11.500 lao động (trong đó có từ 5.500 - 6.000 lao động trực tiếp). - Điều chỉnh nhu cầu vốn đầu tư phát triển du lịch (Có danh mục điều chỉnh, bổ sung các dự án đầu tư phát triển du lịch tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 kèm theo). Giai đoạn 2011 - 2015 cần 644.162 triệu đồng. Giai đoạn 2016 - 2020 cần 2.272.200 triệu đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách Nhà nước chiếm 17%, tương đương 495.781 triệu đồng trong cả thời kỳ, giai đoạn 2011 - 2015 là 109.507 triệu đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 386.274 triệu đồng; Vốn tự có của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch chiếm 15%, tương đương 437.454 triệu đồng trong cả thời kỳ, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 96.624 triệu đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 340.830 triệu đồng; Vốn huy động xã hội và tín dụng chiếm 38%, tương đương 1.108.217 triệu đồng trong cả thời kỳ, giai đoạn 2011 - 2015 là 244.781 triệu đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 863.436 triệu đồng; Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và vốn Hỗ trợ chính thức ODA) chiếm 20%, tương đương 583.272 triệu đồng trong cả thời kỳ, giai đoạn 2011 - 2015 là 128.832 triệu đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 454.440 triệu đồng; Vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác chiếm 10%, tương đương 291.636 triệu đồng trong cả thời kỳ, giai đoạn 2011-2015 là 64.416 triệu đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 227.220 triệu đồng. c) Bổ sung, điều chỉnh các danh mục ưu tiên đầu tư phát triển du lịch Có 4 danh mục dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 và 15 danh mục dự án kêu gọi đầu tư phát triển du lịch đến năm 2020 (Có danh mục điều chỉnh, bổ sung các dự án đầu tư phát triển du lịch tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 kèm theo). - Có 4 dự án ưu tiên: Dự án bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khu du lịch sinh thái văn hoá lịch sử Nâm Nung (Khu nghỉ dưỡng thác Len Gun, thác Gấu, thác Ngầm và vùng phụ cận); dự án Công viên vui chơi giải trí Liêng Nung; dự án Điểm du lịch sinh thái rừng Đắk G’Lun; dự án Khu du lịch sinh thái văn hoá cụm thác Đray Sáp-Gia Long-Trinh Nữ. - Có 15 dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020: Dự án Khu du lịch sinh thái Hồ Đắk R’tih; dự án Khu du lịch sinh thái văn hoá Tà Đùng (gồm nhiều hạng mục); dự án điểm du lịch sinh thái thác Đắk Búk Sor; dự án khu du lịch sinh thái thác Cô Tiên; dự án điểm du lịch sinh thái thác Cột Đá; dự án khu du lịch sinh thái dọc sông Sêrêpôk; dự án điểm du lịch sinh thái Hồ Tây; dự án khu du lịch sinh thái hồ thuỷ điện Buôn Tua Srah; dự án điểm du lịch sinh thái hồ Ea Snô; dự án Điểm du lịch suối khoáng Đắk Mol; dự án Điểm du lịch sinh thái hồ Doãn Văn; dự án Làng văn hoá đồng bào M’nông; dự án Tôn tạo di tích lịch sử Căn cứ kháng chiến B4 - Liên tỉnh IV; dự án cụm di tích lịch sử các địa điểm về phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp do N’Trang Lơng lãnh đạo; Hệ thống khách sạn, nhà hàng. d) Điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hoạt động du lịch - Điều chỉnh, bổ sung phát triển loại hình và sản phẩm du lịch, tuyến du lịch + Du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng trong rừng tự nhiên, ven hồ, trên đảo. + Du lịch nghiên cứu khoa học địa chất – thủy văn, khám phá, mạo hiểm, tham quan di tích lịch sử; du lịch tín ngưỡng, lễ hội. + Du lịch MICE (Meeting: Hội nghị, Incentives: Khuyến khích, đàm phán; Conferencing: Hội thảo; Exhibitions: Triển lãm): Du lịch hội nghị, hội thảo, triển lãm. + Du lịch kết hợp thương mại Khu kinh tế cửa khẩu; tham quan các công trình kinh tế. + Bổ sung tuyến hành lang biên giới, tuyến du lịch tỉnh lộ 4 đến thủy điện Bon Tua Srah, tuyến du lịch Campuchia, tuyến du lịch sinh thái “Con đường xanh Tây Nguyên” và “Con đường huyền thoại Trường Sơn – Hồ Chí Minh”. - Cụm du lịch, điểm du lịch, trung tâm du lịch Về cụm không gian du lịch: Bổ sung thêm hai cụm du lịch: Cụm du lịch Tuy Đức và vùng phụ cận, cụm du lịch Tà Đùng (quy hoạch cũ có 04 cụm: Cụm du lịch Gia Nghĩa và vùng phụ cận, cụm du lịch Đắk Mil, cụm du lịch Ea T’Ling - Cư Jút, cụm du lịch sinh thái Nâm Nung). Trong đó, xác định 4 cụm du lịch: Gia Nghĩa và vùng phụ cận, cụm du lịch sinh thái Nâm Nung, cụm du lịch Ea T’Ling - Cư Jút, cụm du lịch Tuy Đức và vùng phụ cận là 4 cụm du lịch trọng điểm của tỉnh, với mũi đột phá chính là khu du lịch sinh thái văn hoá cụm thác Đray Sáp - Gia Long - Trinh Nữ (thành khu du lịch quốc gia), Khu du lịch sinh thái - văn hoá - lịch sử Nâm Nung, Công viên vui chơi giải trí văn hóa Liêng Nung; Khu công viên vui chơi giải trí Hồ Thiên Nga, Khu du lịch sinh thái Đắk G’Lun, di tích lịch sử N’Trang Lơng kết hợp với du lịch cửa khẩu quốc tế Bu Prâng. Trong đó sản phẩm du lịch chính: Hội nghị, hội thảo, tham quan nghỉ dưỡng, thể thao mạo hiểm và tìm hiểu bản sắc văn hoá, lịch sử địa phương. 3. Giải pháp a) Giải pháp về cơ chế chính sách Ngoài việc được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của Trung ương, nhà đầu tư được hỗ trợ về đền bù, giải phóng mặt bằng, đầu tư cơ sở hạ tầng, đào tạo lao động theo quy định tại chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ của tỉnh (Theo Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND , ngày 08/07/2011, của UBND tỉnh, về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông).
| 2,097
|
8,144
|
b) Giải pháp về công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch Triển khai công tác quy hoạch phát triển du lịch ở các huyện, thị. Trước mắt, ưu tiên tập trung quy hoạch tại các trung tâm du lịch của 6 cụm du lịch, quy hoạch các khu, điểm du lịch trọng điểm, có tiềm năng nổi bật về du lịch thiên nhiên và nhân văn. Rà soát, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các quy hoạch du lịch chi tiết, các dự án du lịch đã được phê duyệt. Quản lý và thực hiện có hiệu quả việc đầu tư theo quy hoạch. Quản lý chặt chẽ việc xây dựng các công trình và bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch. Khuyến khích khai thác loại hình du lịch cộng đồng gắn với phát huy bản sắc dân tộc bản địa. Quy hoạch khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống tiêu biểu, định hướng hệ thống bán hàng lưu niệm theo các tour du lịch. Các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện, thị xã và các quy hoạch chuyên ngành trong tỉnh có liên quan như giao thông, phát triển đô thị, bảo tồn và phát triển văn hoá, phát triển rừng, phát triển thủy điện, xoá đói giảm nghèo phải gắn với quy hoạch phát triển du lịch trong một thể thống nhất để đảm bảo phát triển hài hoà, bền vững, không phá vỡ quy hoạch du lịch. c) Giải pháp đầu tư Tập trung vốn ngân sách đầu tư đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm để kích thích xã hội hoá đầu tư du lịch. Phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn, trước mắt ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tại các khu, điểm du lịch trọng điểm du lịch của tỉnh. Mở rộng đầu tư theo hướng xã hội hóa, kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, góp vốn, tài sản, đất đai, tham gia các hoạt động kinh doanh phát triển du lịch,…Tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, dịch vụ hỗ trợ đầu tư để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển du lịch. Huy động mọi nguồn lực cho phát triển du lịch, đa dạng hoá các hình thức thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước bằng nhiều hình thức như: BT, BOT, BTO,… Phối hợp các nguồn vốn khác, đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ đảm bảo đủ điều kiện để tổ chức các sự kiện lớn của tỉnh và khu vực, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư và thu hút khách du lịch. Tích cực khai thác hệ thống giao thông liên tỉnh, liên vùng và cửa khẩu, phục vụ cho nhu cầu liên kết phát triển tour, tuyến, điểm giữa thị xã Gia Nghĩa với các địa phương trong khu vực và tỉnh Mondulkiri - Campuchia. Đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông nội tỉnh, nội thị vừa đáp ứng nhu cầu dân sinh, vừa tạo điều kiện khai thác, phát triển du lịch. Duy trì thường xuyên công tác rà soát, kiểm tra và có biện pháp xử lý các dự án đầu tư du lịch đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai hoặc triển khai chậm để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắt, đẩy nhanh tiến độ đầu tư nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác thu hút đầu tư và phát triển sản phẩm du lịch. d) Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm du lịch Cần tập trung khai thác tối đa nét đặc trưng của tài nguyên du lịch thiên nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn để hình thành những sản phẩm độc đáo, mang tính hấp dẫn cao. Bên cạnh đó, cần có sự kết hợp nhiều loại hình du lịch đặc thù địa phương như du lịch kết hợp khám chữa bệnh, điều dưỡng; du lịch gắn với giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học; du lịch gắn với thể thao; du lịch hội nghị: du lịch tham quan vườn nông sản chất lượng cao; du lịch sinh thái, du lịch trên hồ gắn với thể thao mạo hiểm, thể thao đua thuyền, chinh phục thiên nhiên, kết hợp tham quan các di tích lịch sử cách mạng, bảo tàng, di chỉ khảo cổ,...Ưu tiên khuyến khích các dự án đầu tư phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của du khách về đêm và mùa mưa. Tập trung mọi nguồn lực thúc đẩy các nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án du lịch trọng điểm của tỉnh, khuyến khích các sản phẩm du lịch đặc thù, đa dạng dịch vụ, hạn chế các dự án có quy mô nhỏ, sản phẩm đơn điệu và tác động xấu đến môi trường cảnh quan. Xây dựng các chương trình khai thác nghệ thuật văn hoá cồng chiêng, lễ hội mang đậm bản sắc dân tộc bản địa, các làng nghề truyền thống, phát triển các mặt hàng lưu niệm, văn hoá ẩm thực,... đáp ứng nhu cầu mua sắm và thu hút du khách. Phát triển sản phẩm du lịch kết hợp với tham quan các công trình kinh tế trọng điểm của tỉnh, quốc gia: Khu công nghiệp Tâm Thắng, thuỷ điện Đồng Nai 3, thuỷ điện Đắk R’Tíh, khu công nghiệp Alumin Nhân Cơ,... e) Giải pháp hợp tác phát triển du lịch Du lịch là ngành kinh tế mang tính liên vùng. Vì vậy, phối hợp liên kết vùng là hướng mở phát triển du lịch cho các địa phương nói chung và Đắk Nông nói riêng. Trước mắt để duy trì và mở rộng thị trường truyền thống, hợp tác phát triển với các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên, Duyên hải Miền Trung; Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Thúc đẩy hợp tác với các trung tâm du lịch của vùng, nước bạn Campuchia để thu hút khách quốc tế, liên kết xây dựng tour và sản phẩm du lịch, đào tạo nhân lực du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ. Khảo sát, xây dựng các tuyến du lịch như: “Con đường xanh Tây Nguyên”, “Đường Hồ Chí Minh huyền thoại và trở về chiến trường xưa” gắn du lịch Đắk Nông với du lịch các tỉnh khu vực Tây Nguyên, đồng bằng Nam Bộ và khu vực duyên hải Miền Trung. Thực hiện chương trình liên kết phát triển khu vực với các tỉnh Tây Nguyên - Miền Trung; liên kết với các địa phương lân cận để hình thành tour du lịch thuộc khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; Chương trình hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh Lâm Đồng, Tp Hồ Chí Minh, Bình Thuận. Liên kết trao đổi kinh nghiệm, công nghệ quản lý hoạt động du lịch nâng cao tính cạnh tranh. Tăng cường chủ động hội nhập và mở rộng hợp tác quốc tế, trước hết là các nước trong khu vực AFTA nhằm tranh thủ các nguồn lực tài chính, nguồn khách, kinh nghiệm góp phần đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu đề ra trong quy hoạch. f) Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực du lịch đảm bảo đủ về số lượng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về du lịch từ tỉnh đến cơ sở; từng bước chuẩn hoá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ quản lý doanh nghiệp và đội ngũ người lao động theo tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch trước mắt và lâu dài. Xây dựng và thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo du lịch hoặc các trường mở chi nhánh, có ngành nghề du lịch tại địa phương. Trước mắt ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực tại các khách sạn, nhà hàng, các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn. g) Giải pháp tuyên truyền, quảng bá du lịch Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức du lịch trong cộng đồng dân cư. Triển khai thực hiện đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền quảng bá, các kênh quảng bá đến các thị trường du lịch trong và ngoài nước, trước mắt là các thị trường du lịch trọng điểm của tỉnh: Tp. Hồ Chí Minh, duyên hải Miền Trung, các tỉnh Nam Bộ bằng các hình thức: Internet, panô áp phích, xuất bản ấn phẩm, báo chí, phát thanh truyền hình, đĩa DVD, các hội nghị chuyên đề du lịch để kêu gọi, thu hút đầu tư, tạo thương hiệu du lịch Đắk Nông. Lồng ghép hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch với các sự kiện kinh tế, chính trị lớn của tỉnh. Từng bước xây dựng hệ thống các trung tâm, văn phòng đại diện hướng dẫn và cung cấp thông tin về du lịch tỉnh ở những đầu mối giao thông quan trọng ở các trọng điểm du lịch. Đa dạng các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền và cộng đồng dân cư trong việc bảo vệ cảnh quan, môi trường du lịch, xây dựng phong cách ứng xử văn hoá, văn minh, lịch sự, thân thiện với du khách. h) Giải pháp về bảo tồn di sản văn hoá Ưu tiên vốn đầu tư cho hoạt động quản lý, bảo tồn các di sản văn hoá của tỉnh. Tập trung đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cảnh quan và trùng tu, tôn tạo, gìn giữ, nâng cấp các di sản văn hoá để đưa vào khai thác, phục vụ khách du lịch. Tăng cường công tác quản lý, tuyên truyền để giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, hạn chế tối đa việc “sao chép” văn hóa các nơi khác, dẫn đến hiện tượng lai căng văn hóa. Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch, đầu tư hình thành các thiết chế văn hoá, thể thao ở thôn, bon, các xã, phường, thị trấn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ khách đến tham quan, thưởng thức văn hoá địa phương. Chú trọng công tác sưu tầm, khảo cổ, phục dựng các lễ hội phục vụ công tác tuyên truyền, quảng bá, phong phú thêm các sản phẩm phục vụ khách du lịch. i) Giải pháp về bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch Tăng cường vai trò và hiệu lực quản lý nhà nước về quản lý môi trường, tài nguyên du lịch như di tích lịch sử, tài nguyên rừng, danh lam thắng cảnh,... đặc biệt tại các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh, các điểm du lịch có sức hấp dẫn cao, các khu du lịch sinh thái; khuyến khích và tạo điều kiện để huy động sự tham gia và đóng góp của các tổ chức, cá nhân vào việc bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch, đảm bảo phát triển du lịch bền vững. Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành trong công tác bảo vệ môi trường chung của tỉnh với môi trường du lịch. Tuyên truyền nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường, chấp hành Luật Du lịch, Luật bảo vệ môi trường tới cộng đồng dân cư và du khách. Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao ứng dụng công nghệ để bảo vệ môi trường xung quanh cũng như môi trường du lịch. Đảm bảo tính cân đối giữa phát triển kinh tế du lịch, các ngành kinh tế khác với bảo vệ môi trường. Chú ý đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng, các công trình kinh tế và cơ sở vật chất kỹ thuật hài hoà với cảnh quan, môi trường du lịch và bản sắc văn hoá để nâng cao giá trị của tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch cũng như nét đặc trưng về kiến trúc, văn hoá truyền thống của địa phương và tài nguyên du lịch.
| 2,117
|
8,145
|
Tăng cường công tác thanh kiểm tra, xử lý những vi phạm của tổ chức, cá nhân trong việc gây ô nhiễm, hủy hoại nguồn tài nguyên tự nhiên và các hành vi xâm hại môi trường khác. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về môi trường từ tỉnh đến cơ sở để nâng cao hiệu quả quản lý và phối kết hợp giữa các cấp ngành. j) Giải pháp đảm bảo an ninh trật tư, an toàn du lịch Để thu hút du khách, giải pháp bảo đảm an ninh trật tự an toàn tại các điểm tuyến du lịch là hết sức cần thiết nhằm hình thành một môi trường du lịch thông thoáng, an toàn và thân thiện. Thông qua công tác bảo vệ an ninh trật tự của lực lượng chức năng và chính quyền địa phương, cần tăng cường tuần tra, kiểm soát tại các tuyến đường trung tâm để ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm, đảm bảo an toàn cho du khách. Tăng cường công tác phối hợp với các ngành chức năng, các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhằm tăng cường an ninh trật tự, an toàn trong công tác vận chuyển du khách và các dịch vụ vui chơi giải trí, chụp ảnh lưu niệm, ... quản lý giá cả, vệ sinh môi trường và đặc biệt chú trọng các phương án cứu hộ, bảo vệ an toàn cho du khách tại các cơ sở kinh doanh du lịch. Hạn chế thấp nhất tình trạng tăng, ép giá, kinh doanh trái phép và gây phiền hà cho khách. Bên cạnh đó, cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân về giữ gìn an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường để duy trì, phát triển du lịch của địa phương. Vận động nhân dân tích cực tham gia xây dựng nếp sống văn hóa, ứng xử văn minh với khách du lịch, giữ gìn an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường tại nơi đón khách du lịch. k) Hình thành công ty hoạt động du lịch Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, hình thành các công ty du lịch, đặc biệt là công ty du lịch lữ hành quốc tế và lữ hành nội địa để tổ chức, kết nối các tour, tuyến du lịch trong tỉnh, khu vực và quốc tế, góp phần đưa nguồn khách du lịch đến với Đắk Nông. Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Điều 2. Các nội dung không đề cập trong nghị quyết này được thực hiện theo Nghị quyết số 11/2006/NQ - HĐND, ngày 03/8/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc thông qua đề án Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020. Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II, kỳ họp Chuyên đề thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số: 09 /2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Danh mục này vừa là danh mục để kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực du lịch nhưng cũng là các điểm khu du lịch để xác định, liên kết các tour, tuyến điểm du lịch, tạo sản phẩm vùng, cụm. Theo quy hoạch từ nay đến năm 2015, để tiếp tục tiến hành quy hoạch tổng thể từng khu du lịch hoàn chỉnh có 4 danh mục ưu tiêu đầu tư du lịch, 2 danh mục ưu đãi đầu tư (nhà nước vẫn tiến hành lập quy hoạch, công tác đầu tư thực hiện theo hình thức xã hội hóa, Nhà nước sẽ xem xét đầu tư CSHT theo tình hình thực tế và tính cấp thiết của từng hạng mục). - Việc đầu tư điểm, khu cần ưu tiên đầu tư đã được nêu trong Kết luận 42/KL- TU, ngày 20/4/2011, của Hội nghị BCH Đảng bộ tỉnh Đắk Nông lần thứ 4, khóa X, về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 23/10/2006 của Tỉnh ủy (khóa IX) về phát triển du lịch giai đoạn 2005 - 2010 và định hướng đến năm 2020. - Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, cơ quan chuyên ngành sẽ có kế hoạch cụ thể hàng năm để thực hiện quy hoạch này. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHOÁ II, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số: 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn ĐBQH và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số: 97/2010/TT- BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc qui định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số: 04/TTr-HĐND ngày 29/5/2012 của Thường trực HĐND tỉnh về việc đề nghị ban hành Quy định một số khoản chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-HĐND ngày 31/5/2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2008 của HĐND tỉnh “Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”./. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012 của HĐND tỉnh Đắk Nông) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng để chi cho Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND), các Ban HĐND, đại biểu HĐND các cấp, đại biểu được mời tham dự và các đối tượng khác tham gia, phục vụ các hoạt động của HĐND. Các chế độ khác về hoạt động của HĐND không quy định trong Quy định này thì được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Nguyên tắc chung 1. Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tại Quy định này phải được xây dựng trong dự toán hàng năm, đảm bảo thống nhất chế độ, định mức chi, đối tượng chi trên cơ sở các quy định tại Nghị quyết này và các quy định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thuộc HĐND cấp nào thì ngân sách cấp đó bố trí, xây dựng trong dự toán hàng năm và quyết toán tài chính theo quy định. 3. Đối với cấp huyện, cấp xã: Định mức chi tiêu quy định tại quy định này là mức chi tối đa, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thường trực HĐND cấp huyện, xã quyết định cụ thể mức chi cho từng nội dung đảm bảo không vượt quá mức chi tối đa quy định tại nghị quyết này. 4. Sử dụng kinh phí thiết thực hiệu quả, tiết kiệm. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Hỗ trợ trách nhiệm công việc Đại biểu HĐND đang giữ các chức vụ Phó Trưởng ban HĐND cấp huyện kiêm nhiệm; Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu HĐND các cấp thì được hỗ trợ trách nhiệm hàng tháng như sau: 1. Phó Trưởng ban HĐND cấp huyện: Bằng 0,2 lần so với mức lương tối thiểu. 2. Tổ Trưởng, Tổ Phó Tổ đại biểu HĐND các cấp - Cấp tỉnh: + Tổ Trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng. + Tổ Phó Tổ đại biểu HĐND tỉnh: 150.000 đồng/người/tháng. - Cấp huyện: + Tổ Trưởng Tổ đại biểu HĐND cấp huyện: 150.000 đồng/người/tháng. + Tổ Phó Tổ đại biểu HĐND cấp huyện: 100.000 đồng/người/tháng. - Cấp xã: + Tổ Trưởng Tổ đại biểu HĐND cấp xã: 100.000 đồng/người/tháng. + Tổ Phó Tổ đại biểu HĐND cấp xã: 80.000 đồng/người/tháng. Việc chi trả cho các đối tượng được hưởng ở HĐND cấp nào thì do HĐND cấp đó thực hiện. Điều 4. Chi cho công tác giám sát, khảo sát của HĐND các cấp Trong thời gian thực hiện giám sát, khảo sát ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn giám sát, khảo sát của HĐND, Thường trực HĐND và các Ban của HĐND được chi như sau: 1. Chi cho hoạt động giám sát: - Chi xây dựng kế hoạch, đề cương và quyết định thành lập đoàn giám sát của Thường trực HĐND và các Ban của HĐND: 200.000 đồng/đợt đối với cấp tỉnh; 150.000 đồng/đợt đối với cấp huyện và 100.000 đồng/đợt đối với cấp xã. - Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát: 300.000 đồng/báo cáo đối với cấp tỉnh, 200.000 đồng/báo cáo đối với cấp huyện, 150.000 đồng/báo cáo đối với cấp xã. - Chi cho Trưởng đoàn giám sát (Nếu Trưởng đoàn vắng thì Phó Trưởng đoàn thay thế Trưởng đoàn) mức chi: 150.000 đồng/người/ngày đối với cấp tỉnh, 100.000 đồng/người/ngày đối với cấp huyện, 80.000 đồng/người/ngày đối với cấp xã. - Chi cho thành viên chính thức của đoàn giám sát và cá nhân thực tế có tham gia các hoạt động của đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/ngày đối với cấp tỉnh, 80.000 đồng/người/ngày đối với cấp huyện, 60.000 đồng/người/ngày đối với cấp xã.
| 2,015
|
8,146
|
- Chi cho việc thuê chuyên gia, tư vấn, kiểm toán độc lập phục vụ đoàn giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND: Căn cứ vào hợp đồng của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND về việc thuê chuyên gia, tư vấn, kiểm toán độc lập, Thường trực HĐND quyết định mức chi cụ thể. 2. Chi cho hoạt động khảo sát: Mức chi cho hoạt động khảo sát của HĐND các cấp bằng 1/2 mức chi cho hoạt động giám sát được quy định tại khoản 1 điều này. Điều 5. Chi hoạt động tiếp xúc cử tri của HĐND các cấp 1. Hỗ trợ tiền thuê Hội trường, tiền trang trí, nước uống, … tại các điểm tiếp xúc cử tri: Chi cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã 1.000.000 đồng/kỳ tiếp xúc; các xã, phường, thị trấn 2.000.000 đồng/kỳ tiếp xúc, đối với các xã vùng 3 mức chi 2.500.000 đồng/kỳ tiếp xúc để phục vụ cho hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND các cấp, không quá 04 đợt tiếp xúc/năm. Nguồn kinh phí hỗ trợ chi hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND các cấp do UBND các huyện, thị xã bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của UBMTTQVN huyện, thị xã và UBMTTQVN các xã, phường, thị trấn để tổ chức thực hiện. 2. Chi cho đại biểu HĐND, đại diện chính quyền, tổ chức; cán bộ, công chức, nhân viên tham gia phục vụ đoàn như sau: - Đại biểu HĐND, đại diện chính quyền, tổ chức được mời: 100.000 đồng/người/ngày đối với cấp tỉnh, 80.000 đồng/người/ngày đối với cấp huyện, 60.000 đồng/người/ngày đối với cấp xã. - Cán bộ, công chức và phóng viên báo đài: 80.000 đồng/người/ngày đối với cấp tỉnh, 60.000 đồng/người/ngày đối với cấp huyện, 40.000 đồng/người/ngày đối với cấp xã. 3. Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri của Thường trực HĐND: 300.000 đồng/báo cáo đối với cấp tỉnh, 200.000 đồng/báo cáo đối với cấp huyện, 100.000 đồng/báo cáo đối với cấp xã. Điều 6. Chế độ chi phục vụ các kỳ họp HĐND các cấp và các hội nghị do Thường trực HĐND, các Ban HĐND triệu tập 1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian tham dự kỳ họp HĐND: 150.000 đồng/người/ngày đối với cấp tỉnh, 100.000 đồng/người/ngày đối với cấp huyện, 60.000 đồng/người/ngày đối với cấp xã. 2. Chi hỗ trợ phòng nghỉ: Đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu khách mời ở Trung ương và các huyện khi tham dự kỳ họp HĐND tỉnh, nếu có nhu cầu nghỉ lại thì được bố trí phòng nghỉ theo quy định chung của tỉnh và không được thanh toán tiền phòng nghỉ tại cơ quan đơn vị mình công tác. 3. Chế độ bồi dưỡng trong thời gian tham dự kỳ họp HĐND và các hội nghị do Thường trực HĐND, các Ban HĐND triệu tập: - Chi cho người chủ trì các kỳ họp của HĐND: 400.000 đồng/người/kỳ họp đối với cấp tỉnh, 300.000 đồng/người/kỳ họp đối cấp huyện, 200.000 đồng/người/kỳ họp đối với cấp xã. - Chi cho Đoàn Thư ký làm nhiệm vụ tại kỳ họp HĐND: 300.000 đồng/người/kỳ họp đối với cấp tỉnh, 200.000 đồng/người/kỳ họp đối với cấp huyện, 100.000 đồng/người/kỳ họp đối với cấp xã. - Chi cho đại biểu HĐND, đại biểu mời và cán bộ công chức phục vụ trực tiếp các kỳ họp của HĐND, các hội nghị do Thường trực HĐND, các Ban của HĐND triệu tập: 120.000 đồng/người/ngày đối với cấp tỉnh, 80.000 đồng/người/ngày đối với cấp huyện, 60.000 đồng/người/ngày đối với cấp xã. - Chi cho những người phục vụ, phóng viên báo đài, y tế, lực lượng công an bảo vệ (nếu có) phục vụ các kỳ họp HĐND, các hội nghị do Thường trực HĐND và các Ban của HĐND triệu tập: 100.000 đồng/người/ngày đối với cấp tỉnh; 70.000 đồng/người/ngày đối với cấp huyện, 50.000 đồng/người/ngày đối với cấp xã. 4. Chi cho việc rà soát kỹ thuật, biên tập và hoàn chỉnh nghị quyết đã được HĐND các cấp thông qua: 200.000 đồng/nghị quyết. 5. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra, các tờ trình và dự thảo nghị quyết tại các kỳ họp HĐND (không phải là văn bản quy phạm pháp luật): 300.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh, 200.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện, 100.000 đồng/văn bản đối với cấp xã. Điều 7. Chi công tác xã hội 1. Chế độ tặng quà cho các đối tượng chính sách Các gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, thương, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945; các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai và các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như: Trại điều dưỡng thương bệnh binh; trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an, biên phòng…. khi đoàn của Thường trực HĐND tỉnh tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà (có thể bằng tiền hoặc hiện vật) với mức chi tối đa như sau: - Tặng quà cho tập thể: 2.000.000 đồng/suất quà. - Tặng quà cho cá nhân: 500.000 đồng/suất quà. Tổng số suất quà tặng cho các đối tượng nêu trên trong một năm do Thường trực HĐND tỉnh quyết định. 2. Chế độ thăm hỏi trợ cấp: a. Đối với đại biểu HĐND đương nhiệm: - Đại biểu HĐND khi ốm đau được chi tiền thăm hỏi không quá 500.000 đồng/người/lần (Chi không quá 2 lần/người/năm). - Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, tai nạn, bị thiên tai, hoả hoạn,… tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể có mức trợ cấp riêng do Thường trực HĐND quyết định nhưng không vượt quá: 2.000.000 đồng/người/lần (không quá hai lần/người/năm). - Đại biểu HĐND các cấp có cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con chết được trợ cấp không vượt quá: 1.000.000 đồng/người/lần. - Trợ cấp mai táng cho đại biểu HĐND đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi từ trần được thực hiện theo Mục 3, Điều 75, Chương VIII Quy chế hoạt động của HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI và Công văn số 8436/BTC-HCSN ngày 11 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc chế độ mai táng đối với đại biểu HĐND. b. Đối với các vị nguyên là đại biểu HĐND: Chế độ thăm hỏi ốm đau, thăm viếng các vị nguyên là đại biểu HĐND do Thường trực HĐND các cấp quyết định nhưng không vượt quá: 500.000 đồng/người/lần. Điều 8. Chi hỗ trợ đối với Đại biểu HĐND các cấp và cán bộ công chức Văn phòng phục vụ hoạt động HĐND 1. Đối với đại biểu HĐND các cấp: - Chế độ trang phục: Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND tỉnh được cấp tiền may 02 bộ trang phục mức: 2.500.000 đồng/bộ, đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã được cấp tiền may 01 bộ trang phục với mức: 2.500.000 đồng/bộ (đại biểu dân cử ở nhiều cấp chỉ được hưởng một cấp cao nhất). - Chế độ thông tin cho đại biểu HĐND: Đại biểu HĐND các cấp được cấp Báo Người đại biểu nhân dân. - Căn cứ khả năng ngân sách hàng năm, Thường trực HĐND tỉnh quyết định tổ chức đoàn đại biểu HĐND tỉnh đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm nhằm nâng cao năng lực hoạt động của đại biểu tại một số nước trong khu vực. - HĐND tỉnh sẽ có kế hoạch từng bước trang bị các thiết bị công nghệ thông tin cho các đại biểu HĐND tỉnh nhằm áp dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của HĐND. 2. Đối với cán bộ, công chức, nhân viên: Hỗ trợ cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh mỗi nhiệm kỳ HĐND một bộ quần áo với mức: 2.500.000 đồng/bộ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Căn cứ vào chế độ chi tiêu tài chính tại Quy định này HĐND các cấp triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan phản ánh về Thường trực HĐND tỉnh để tổng hợp, trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC MIỄN, SỬA ĐỔI VÀ BAN HÀNH CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHÓA II, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số: 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số: 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị định số: 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Quyết định số: 80/2010/QĐ-TTg , ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Căn cứ Thông tư số: 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số: 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số: 63/2002/TT-BTC ; Căn cứ Thông tư số: 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số: 66/2011/TT-BTC ngày 18/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư Liên tịch số: 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên; Căn cứ Thông tư số: 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số: 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số: 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Sau khi xem xét Tờ trình số: 2009/TTr-UBND ngày 24/5/2012 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết miễn, sửa đổi và ban hành các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra số: 17/BC-HĐND ngày 29/5/2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định về việc miễn, sửa đổi và ban hành các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh (có quy định cụ thể kèm theo).
| 2,037
|
8,147
|
Điều 2. - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết. - Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số: 16/2008/NQ-HĐND , ngày 22/12/2008 của HĐND tỉnh về việc ban hành các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. 2. Bãi bỏ các quy định sau: a. Mục 1, mục 3 tại Biểu mức thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số: 02/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; b. Khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số: 15/2008/NQ-HĐND ngày 22/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc thông qua quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. 3. Các nội dung liên quan về tổ chức thu, nộp, chứng từ thu, quản lý sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết số: 02/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông và Nghị quyết số: 15/2008/NQ-HĐND ngày 22/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc thông qua quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực./. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN, SỬA ĐỔI VÀ BAN HÀNH CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012 của HĐND tỉnh) Điều 1. Miễn phí xây dựng quy định tại mục 6, Danh mục các loại phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 328/2004/NQ-HĐI ngày 31/12/2004 của Hội đồng nhân dân về việc ban hành danh mục các loại phí trên địa đàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quy định về mức thu, quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau: 1. Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là 150.000/giấy phép. Trường hợp cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép) mức thu là 50.000 đồng/giấy phép. 2. Cơ quan thu được phép trích lại 60% (sáu mươi phần trăm) trên tổng số lệ phí thu được để đảm bảo chi phí cho công tác thu. Phần còn lại 40% (bốn mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Điều 3. Quy định về mức thu, quản lý sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau: 1. Mức thu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Quản lý và sử dụng: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã được phép trích lại 70% (bảy mươi phần trăm) trên tổng số phí, lệ phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu. Phần còn lại 30% (ba mươi phần trăm) nộp vào ngân sách các cấp tương ứng theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Các nội dung liên quan về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số: 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên. Điều 4. Quy định về mức thu và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau: 1. Mức thu: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức phí của loại khoáng sản tương ứng. 3. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và khí thiên nhiên là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 50% (năm mươi phần trăm), ngân sách huyện hưởng 50% (năm mươi phần trăm). Các nội dung liên quan về phí bảo vệ môi trường không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số: 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Điều 5. Quy định về mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp vừa chở người vừa chở hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông là 10% (mười phần trăm). Các nội dung liên quan về lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số: 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ. Điều 6. Quy định về mức thu và quản lý sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau: 1. Mức thu: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Quản lý và sử dụng: Cơ quan thu được phép trích lại 100% (một trăm phần trăm) trên tổng số phí thu được để bù đắp chi phí hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và tổ chức thu phí. Điều 7. Quy định về mức thu và quản lý sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau: 1. Mức thu: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.Quản lý và sử dụng: Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá trong trường hợp chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại 60% (sáu mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định của pháp luật, phần còn lại 40% (bốn mươi phần trăm) nộp vào ngân sách theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Các nội dung liên quan về phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo hướng dẫn Thông tư 03/2012/TT-BTC , ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP QUỐC TẾ CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NHÂN DÂN” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 4061/QĐ-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 235/TTr-STP ngày 22 tháng 5 năm 2010 về việc đề nghị ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 2012 đến năm 2016, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 2012 đến năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NHÂN DÂN” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1052/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Triển khai thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 21/8/2006 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Luật Phòng, chống tham nhũng; Quyết định 4061/QĐ-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng đến trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016 nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU: 1. Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và ý thức chấp hành pháp luật về phòng, chống tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, tạo sự đồng thuận trong xã hội về đấu tranh phòng, chống tham nhũng có hiệu quả.
| 2,061
|
8,148
|
- Phấn đấu đến năm 2014, 100% báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh và cấp huyện được bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ tuyên truyền về phòng, chống tham nhũng để phục vụ nhiệm vụ chính trị địa phương, đơn vị; - Phấn đấu đến hết năm 2016, 90% cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành được quán triệt, học tập pháp luật về phòng, chống tham nhũng, nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng. 2. Yêu cầu: - Bám sát chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm chống lãng phí. - Đề cao tinh thần trách nhiệm phòng ngừa những hành vi tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan có thể xảy ra, củng cố lòng tin của nhân dân đối với cơ quan nhà nước; phát huy tinh thần dân chủ của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong phát hiện và đấu tranh phòng, chống tham nhũng. - Gắn việc tuyên truyền pháp luật về phòng, chống tham nhũng với cải cách thủ tục hành chính; thực hiện tiết kiệm chống lãng phí; học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh tiến tới xây dựng cơ quan nhà nước trong sạch vững mạnh; đội ngũ cán bộ kỷ cương, liêm chính. - Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, phát huy thế mạnh của các phương tiện thông tin đại chúng đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng. - Các cơ quan, ban, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh phải nghiêm túc thực hiện có hiệu quả nội dung Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 21/8/2006 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, đồng thời kết hợp với việc triển khai thực hiện các Chương trình, đề án khác về phòng, chống tham nhũng. - Tổ chức các hình thức tuyên truyền đa dạng, phong phú, đảm bảo truyền tải đầy đủ các nội dung tới cán bộ, công chức và nhân dân, khuyến khích các hình thức tuyên truyền phổ biến sáng tạo, ấn tượng, hiệu quả trên cơ sở tiết kiệm tối đa ngân sách nhà nước và nhân dân. Tránh các hình thức tuyên truyền phô trương, lãng phí, hiệu quả thấp. II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỰC HIỆN: 1. Nội dung: Các cơ quan, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tập trung tuyên truyền, phổ biến các văn bản chủ yếu sau đây: a. Nội dung Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 21/8/2006 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. b. Văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng: - Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2007; - Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng. Chú trọng tuyên truyền, phổ biến các quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong phòng, chống tham nhũng. c. Nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng. d. Nội dung cơ bản của Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. đ. Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng; Thực hành tiết kiệm; chống lãng phí. e. Tình hình thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và Công ước của Liên hiệp quốc về chống tham nhũng của cả nước nói chung và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng. 2. Hình thức thực hiện: Tổ chức tuyên truyền dưới nhiều hình thức đa dạng và phong phú như: - Các buổi tập huấn, tuyên truyền, bồi dưỡng về pháp luật phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân, người làm công tác tuyên truyền trên địa bàn tỉnh; - Biên soạn, in ấn và phát hành các tài liệu pháp luật về phòng, chống tham nhũng trang bị cho tủ sách pháp luật của các cơ quan, đơn vị, địa phương, người làm công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật. - Tổ chức các hội thi, hội thảo, tọa đàm, sinh hoạt “Ngày pháp luật”, diễn đàn đối thoại với doanh nghiệp về chuyên đề pháp luật phòng, chống tham nhũng; Xây dựng tiểu phẩm tuyên truyền pháp luật phòng, chống tham nhũng. - Rà soát, hệ thống hóa, biên tập các văn bản pháp luật về phòng, chống tham nhũng do địa phương ban hành hàng năm; - Tăng cường các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về phòng, chống tham nhũng trên trang thông tin điện tử, báo chí, Đài phát thanh và truyền hình; Đặc biệt chú trọng hình thức tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở về các điều nhân dân cần biết về phòng, chống tham nhũng của tỉnh. - Tăng cường tuyên truyền thông qua việc xây dựng các tiểu phẩm về phòng, chống tham nhũng; Nhân rộng điển hình tiên tiến trong công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng. Ngoài ra, tùy theo điều kiện của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức các hình thức tuyên truyền khác ngoài các hình thức nêu trên, nhất là các hình thức tuyên truyền mới lạ, độc đáo, tiết kiệm và hiệu quả. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Tư pháp: - Chủ trì, phối hợp với Thường trực Ban chỉ đạo Phòng chống tham nhũng của Tỉnh ủy, Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụ biên soạn tài liệu giới thiệu nội dung của Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nội dung Công ước của Liên hiệp quốc về phòng, chống tham nhũng đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh biên soạn tài liệu phục vụ các lớp bồi dưỡng và tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về phòng chống tham nhũng cho cán bộ, công chức hàng năm của tỉnh. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật và học tập Nghị quyết Trung ương 3 khóa X và các văn bản pháp luật liên quan đến phòng, chống tham nhũng gắn với việc thủ tục hành chính, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. - Phối hợp với cơ quan, ban, ngành các huyện, thị xã, thành phố tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. - Chủ động phối hợp biên soạn tài liệu hỏi – đáp pháp luật về phòng, chống tham nhũng dành cho cán bộ, công chức, viên chức, tài liệu phục vụ công tác phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên hệ thống truyền thanh cơ sở; Tờ rơi, tờ gấp tuyên truyền về phòng, chống tham nhũng cấp phát cho nhân dân tham khảo. - Chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Toàn quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng đến người dân ở cơ sở; Vận động nhân dân chấp hành pháp luật ở khu dân cư. Đặc biệt chú trọng tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật phòng, chống tham nhũng cho “Nhóm nòng cốt”, Câu lạc bộ pháp luật. 2. Thanh tra tỉnh: - Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức các hội thảo, buổi tọa đàm, diễn đàn đối thoại giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh, giữa cơ quan nhà nước với người dân, nhằm thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các lĩnh vực có thể nguy cơ xảy ra tham nhũng cao. - Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa – Vũng Tàu tổ chức các cuộc thi tìm hiệu pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên Báo, Đài. Kịp thời nêu các gương người tốt, việc tốt trong phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng của Tỉnh ủy, Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về chỉ đạo công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp tổ chức phổ biến các quy định của pháp luật về kê khai tài sản; Giải quyết khiếu nại, tố cáo đến cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh có hiệu quả. - Chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác phòng, chống tham nhũng hàng năm đối với các huyện, thị xã, thành phố. - Tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết nhanh chóng, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, nâng cao lòng tin vào Đảng, Nhà nước trong cán bộ nhân dân. Chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nghiêm những hành vi tố cáo sai sự thật, gây ảnh hưởng đến uy tín của Đảng, Nhà nước, cán bộ, công chức thi hành nhiệm vụ. - Phối hợp với Báo Bà Rịa – Vũng Tàu, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh tuyên truyền nêu gương tốt trong phòng chống tham nhũng, đặc biệt quan tâm đến việc chia sẻ các kênh thông tin về tố cáo hành vi tham nhũng của cán bộ, công chức trong thực thi nhiệm vụ. - Tham mưu cho Tỉnh Ủy, UBND tỉnh trong việc ban hành văn bản hướng dẫn việc kê khai tài sản đối với cán bộ, công chức khi được đề bạt, bổ nhiệm thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Sở Nội vụ: - Phối hợp với Thanh tra tỉnh, các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản về quản lý, bảo vệ đối với người đấu tranh phòng chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh, Thanh tra tỉnh biên soạn tài liệu giới thiệu nội dung Luật Phòng, chống tham nhũng và Công ước Liên hiệp quốc về phòng chống tham nhũng để cấp phát cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng do UBND tỉnh tổ chức hàng năm. - Phối hợp với Thanh tra tỉnh giúp UBND tỉnh trong việc hướng dẫn các cơ quan, ban, ngành, địa phương thực hiện nghiêm túc các quy định về kê khai tài sản hàng năm đối với cán bộ, công chức; Đặc biệt là đối với những người được bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại. - Phối hợp với Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh định kỳ hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về phòng chống tham nhũng cho cán bộ, công chức viên chức, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của mình trong thực thi công vụ. - Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, ban, ngành, địa phương nghiêm túc thực hiện việc niêm yết công khai các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí tại trụ sở làm việc; Tổ chức đường dây nóng (bằng điện thoại hoặc Email); Bố trí cán bộ thường trực để tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của người dân.
| 2,112
|
8,149
|
4. Trường Chính trị tỉnh: - Chủ động phối hợp với Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh, Sở Nội vụ tổ chức bồi dưỡng, giảng dạy kiến thức pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Nội dung Công ước Liên hiệp quốc về chống tham nhũng cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật (nói chuyện chuyên đề, hội thảo, tổ chức đối thoại trực tiếp …) về phòng, chống tham nhũng. - Phát động phong trào đăng ký đề tài nghiên cứu về các giải pháp đấu tranh phòng, chống tham nhũng trong đội ngũ báo cáo viên, giảng viên của Trường. 5. Sở Thông tin và truyền thông; Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch; Đài Phát thanh – Truyền hình; Báo Bà Rịa – Vũng Tàu: - Chỉ đạo các cơ quan báo chí dành thời lượng thích hợp, xây dựng chuyên trang, chuyên mục thông tin, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên Báo, Đài, các thiết chế văn hóa cơ sở (biểu diễn nghệ thuật, văn nghệ quần chúng, xây dựng pa nô, áp phích tuyên truyền…). - Phối hợp với Ban Tuyên giáo tỉnh định hướng công tác tuyên truyền pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên báo chí. - Chủ động đưa tin, nêu gương người tốt, việc tốt, phản ánh kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về tham nhũng trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Phối hợp với Sở Tư pháp, Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh tổ chức tuyên truyền về phòng, chống tham nhũng đến cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả. 6. Sở Tài chính: - Chủ động phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng dự thảo văn bản quy định về việc bán tin, mua tin tham nhũng trên địa bàn tỉnh. - Bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ về phòng, chống tham nhũng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 7. Các cơ quan, ban, ngành: - Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của mình. - Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan phổ biến pháp luật phòng, chống tham nhũng cho nhân dân. 8. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh: - Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng chống tham nhũng thông qua các phiên tòa xét xử, đặc biệt là các phiên tòa xét xử lưu động. - Điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh, kịp thời đối với những vụ án về tham nhũng xảy ra trên địa bàn tỉnh. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: - Chủ động tuyên truyền, vận động nhân dân tìm hiểu pháp luật, đấu tranh phòng, chống tham nhũng ngay từ cơ sở; Nhân rộng các mô hình điểm tại xã, phường, thị trấn. - Đẩy mạnh hoạt động sinh hoạt của “Nhóm nòng cốt”, Câu lạc bộ và vận động nhân dân chấp hành tốt các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Chủ động xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các phòng, ban tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của mình. - Chỉ đạo Đài Truyền thanh cấp huyện tăng cường thời lượng phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn. - Bố trí kinh phí thực hiện Đề án trên địa bàn đạt hiệu quả. Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án về Sở Tư pháp. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN; - Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch triển khai, nhiệm vụ thực hiện Đề án, các cơ quan, ban, ngành, đơn vị chủ động lập dự toán kinh phí thực hiện đề án gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. - Kinh phí về tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức, viên chức được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm của cơ quan, đơn vị để thực hiện. Hàng năm các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Đề án gửi về Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời gian gửi báo cáo 6 tháng là ngày 10 tháng 6 hàng năm; báo cáo năm là ngày 10 tháng 12 hàng năm. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1631/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh hóa) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có Mẫu số 04/TT-LLTP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP (Dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1) Kính gửi: .....................................………………… 1. Tên tôi là1:.......................................................................................................................... 2. Tên gọi khác (nếu có).................................................................3. Giới tính:....................... 4. Ngày, tháng, năm sinh: …./…./.....5.Nơi sinh2:................................................................ ..... 6. Địa chỉ3: ....................................................................................................................... ..... .....................................................................................Số điện thoại:...................................... 7. Giấy CMND/Hộ chiếu: …………….……………4 Số:............................................................... Cấp ngày.........tháng...........năm.............Tại:.......................................................................... 8. Được sự ủy quyền của Ông/Bà:.......................................................................................... 8.1. Mối quan hệ với người uỷ quyền5 :................................................................................... 8.2. Theo văn bản ủy quyền ký ngày 6.................tháng..........năm........................................... Tôi làm Tờ khai này đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người có tên dưới đây: PHẦN KHAI VỀ NGƯỜI ỦY QUYỀN 1. Họ và tên7:..................................................................................................................... .... 2.Tên gọi khác (nếu có):............................................................................. 3. Giới tính........... 4. Ngày, tháng, năm sinh: …./ …./ ....5.Nơi sinh2 :.................................................................... 6. Quốc tịch :................................................7.Dân tộc:........................................................... 8. Nơi thường trú8: .......................................................................................................... ...... ............................................................................................................................................. 9. Nơi tạm trú9:....................................................................................................................... ............................................................................................................................................. 10. Giấy CMND/Hộ chiếu :..........................................4Số:...................................................... Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:............................................................................. 11. Số điện thoại/e-mail:......................................................................................................... PHẦN KHAI VỀ CHA, MẸ, VỢ/ CHỒNG CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN (Tính từ khi đủ 14 tuổi) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phần khai về án tích, về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):......................................................................................................................................... …. ............................................................................................................................................. Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản: Có c Không c Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:………………………Phiếu Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: 1 Họ và tên người được ủy quyền, ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu. 2 Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. 3 Ghi rõ địa chỉ để liên lạc khi cần thiết. 4 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu. 5 Ghi rõ mối quan hệ trong trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền; trong trường hợp này không cần có văn bản ủy quyền. 6 Ghi rõ trong trường hợp có văn bản ủy quyền 7 Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu 8,9 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi. Mẫu số 06/TT-LLTP <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1 Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, XÁC NHẬN: 1. Họ và tên 2:.................................................................................................2.Giới tính……… 3. Ngày, tháng, năm sinh:….../…../…… 4. Nơi sinh3:................................................................ 5. Quốc tịch:................................................................................................................................ 6. Nơi thường trú4:................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 7. Nơi tạm trú 5:...................................................................................................................... 8. Giấy CMND/Hộ chiếu:........................................6Số:.......................................................... Cấp ngày...........tháng..........năm..............Tại:........................................................................ 9. Tình trạng án tích:............................................................................................................. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 10.Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã7:........ ………....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Trang…… (Phiếu này gồm có……trang) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: 1 Ghi rõ tên cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. 2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu. 3 Ghi rõ tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. 4,5 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi. 6Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu. 7 Trường hợp cá nhân không có yêu cầu xác nhận thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì mục 10 không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có Mẫu số 03/TT- LLTP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
| 2,121
|
8,150
|
(Dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2) Kính gửi: ................................................................... 1. Tên tôi là1:....................................................................................................................... 2. Tên gọi khác (nếu có):............................................................3. Giới tính:........................ 4. Ngày, tháng, năm sinh: …........./ …….../ ……… …………………………………... 5. Nơi sinh2:........................................................................................................................ 6. Quốc tịch:......................................................7. Dân tộc:.............................................. 8. Nơi thường trú 3:............................................................................................................. .......................................................................................................................................... 9. Nơi tạm trú4:.................................................................................................................... .......................................................................................................................................... 10. Giấy CMND/Hộ chiếu :.......................................5Số:...................................................... Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:.......................................................................... 11. Số điện thoại/e-mail:...................................................................................................... PHẦN KHAI VỀ CHA, MẸ, VỢ/CHỒNG <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN (Tính từ khi đủ 14 tuổi) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Phần khai về án tích, nội dung bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có): ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp6: Số 1 c Số 2 c Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1): Có c Không c Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:…………………….Phiếu. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: 1 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu. 2 Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. 3, 4 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi. 5 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu. 6 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Mẫu số 06/TT-LLTP <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1 Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, XÁC NHẬN: 1. Họ và tên 2:.................................................................................................2.Giới tính……… 3. Ngày, tháng, năm sinh:….../…../…… 4. Nơi sinh3:................................................................ 5. Quốc tịch:................................................................................................................................ 6. Nơi thường trú4:................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 7. Nơi tạm trú 5:...................................................................................................................... 8. Giấy CMND/Hộ chiếu:........................................6Số:.......................................................... Cấp ngày...........tháng..........năm..............Tại:........................................................................ 9. Tình trạng án tích:............................................................................................................. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 10.Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã7:........ ………....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Trang…… (Phiếu này gồm có……trang) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: 1 Ghi rõ tên cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. 2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu. 3 Ghi rõ tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. 4,5 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi. 6Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu. 7 Trường hợp cá nhân không có yêu cầu xác nhận thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì mục 10 không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Mẫu số 07/ TT-LLTP <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2 Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009 ; Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, XÁC NHẬN: 1. Họvà tên2............................................................................................ 2. Giới tính:………….... 3. Ngày, tháng, năm sinh:...../...../........4. Nơi sinh3:……………………………………………... 5. Quốc tịch:..........................................…………………………………………………………. 6. Nơi thường trú 4:........................................................................................................... ….. 7. Nơi tạm trú 5:..................................................................... …............................................. 8. Giấy CMND/Hộ chiếu : ……….…………… 6 Số:.................................................................... Cấp ngày........tháng .......năm...............Tại:............................................................................ 9. Họ và tên cha:.................................................................................................................... 10. Họ và tên mẹ:................................................................................................................... 11. Họ và tên vợ/chồng:......................................................................................................... 12. Tình trạng án tích: ………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 13. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: …………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Trang……. (Phiếu này gồm có……trang) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú 1 Ghi rõ cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. 2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu. 3 Ghi rõ tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. 4,5 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi. 6 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu. 7 Đối với những án tích đã được xóa thì ghi rõ: Đã được xóa án tích ngày …. tháng…. năm…. Đối với những án tích chưa được xóa thì ghi rõ: Chưa được xóa án tích. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có Mẫu số 03/TT-LLTP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP (Dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2) Kính gửi: ................................................................... 1. Tên tôi là1:....................................................................................................................... 2. Tên gọi khác (nếu có):............................................................3. Giới tính:........................ 4. Ngày, tháng, năm sinh: …........./ …….../ ……… …………………………………... 5. Nơi sinh2:........................................................................................................................ 6. Quốc tịch:......................................................7. Dân tộc:.............................................. 8. Nơi thường trú 3:............................................................................................................. .......................................................................................................................................... 9. Nơi tạm trú4:.................................................................................................................... .......................................................................................................................................... 10. Giấy CMND/Hộ chiếu :.......................................5Số:...................................................... Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:.......................................................................... 11. Số điện thoại/e-mail:...................................................................................................... PHẦN KHAI VỀ CHA, MẸ, VỢ/CHỒNG <jsontable name="bang_24"> </jsontable> QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN (Tính từ khi đủ 14 tuổi) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Phần khai về án tích, nội dung bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có): ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp6: Số 1 c Số 2 c Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1): Có c Không c Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:…………………….Phiếu. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: 1 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu. 2 Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. 3, 4 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi. 5 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu. 6 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Mẫu số 06/TT-LLTP <jsontable name="bang_27"> </jsontable> PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1 Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, XÁC NHẬN: 1. Họ và tên 2:.................................................................................................2.Giới tính……… 3. Ngày, tháng, năm sinh:….../…../…… 4. Nơi sinh3:................................................................ 5. Quốc tịch:................................................................................................................................ 6. Nơi thường trú4:................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 7. Nơi tạm trú 5:...................................................................................................................... 8. Giấy CMND/Hộ chiếu:........................................6Số:.......................................................... Cấp ngày...........tháng..........năm..............Tại:........................................................................ 9. Tình trạng án tích:............................................................................................................. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 10.Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã7:........ ………....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Trang…… (Phiếu này gồm có……trang) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: 1 Ghi rõ tên cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. 2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu. 3 Ghi rõ tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. 4,5 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi. 6Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu. 7 Trường hợp cá nhân không có yêu cầu xác nhận thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì mục 10 không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Mẫu số 07/ TT- LLTP <jsontable name="bang_31"> </jsontable> PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2 Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009 ; Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, XÁC NHẬN: 1. Họvà tên2............................................................................................ 2. Giới tính:………….... 3. Ngày, tháng, năm sinh:...../...../........4. Nơi sinh3:……………………………………………... 5. Quốc tịch:..........................................…………………………………………………………. 6. Nơi thường trú 4:........................................................................................................... ….. 7. Nơi tạm trú 5:..................................................................... …............................................. 8. Giấy CMND/Hộ chiếu : ……….…………… 6 Số:.................................................................... Cấp ngày........tháng .......năm...............Tại:............................................................................ 9. Họ và tên cha:.................................................................................................................... 10. Họ và tên mẹ:................................................................................................................... 11. Họ và tên vợ/chồng:......................................................................................................... 12. Tình trạng án tích: ………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 13. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: …………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Trang……. (Phiếu này gồm có……trang) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Ghi chú 1 Ghi rõ cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. 2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu. 3 Ghi rõ tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. 4,5 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi. 6 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu. 7 Đối với những án tích đã được xóa thì ghi rõ: Đã được xóa án tích ngày …. tháng…. năm…. Đối với những án tích chưa được xóa thì ghi rõ: Chưa được xóa án tích. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có <jsontable name="bang_36"> </jsontable> ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Họ và tên (1):................................................................................................................................ Giới tính: Nam: c Nữ: c Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................................. Nơi sinh (2): .................................................................................................................................. Nơi đăng ký khai sinh (3): ............................................................................................................ Quốc tịch hiện nay (4):.................................................................................................................. Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .................................................. Số:................................... Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: ..................................................
| 2,195
|
8,151
|
........................................................................................................................................................ Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có):…………………....................................... Địa chỉ cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có):……………..……….......................... ....................................................................................................................................................... Địa chỉ cư trú hiện nay: ................................................................................................. ......................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Nghề nghiệp:.................................................................................................................................. Nơi làm việc:.................................................................................................................................. ................................................................................................................................................:...... Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được thôi quốc tịch Việt Nam. Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam: ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Tôi cũng xin cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây được thôi quốc tịch Việt Nam (nếu có): <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Chú thích: (1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế; (3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh; (4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (5) Ghi rõ loại giấy tờ gì; <jsontable name="bang_39"> </jsontable> ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Dùng cho người giám hộ làm Đơn xin cho người được giám hộ) Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Họ và tên người giám hộ làm Đơn (1):...................................................................................... Giới tính: Nam: c Nữ: c Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................................. Nơi sinh (2): .................................................................................................................................. Quốc tịch hiện nay (3):.................................................................................................................. Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (4): .................................................. Số:................................... Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: .................................................. ........................................................................................................................................................ Địa chỉ cư trú hiện nay: ................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Quan hệ giữa người giám hộ làm Đơn và người được giám hộ: ............................................... Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người được giám hộ có tên sau đây được thôi quốc tịch Việt Nam: Họ và tên người xin thôi quốc tịch Việt Nam :......................................................................... Giới tính: Nam: c Nữ: c Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................................. Nơi sinh: ....................................................................................................................................... Nơi đăng ký khai sinh (5): ............................................................................................................ Quốc tịch hiện nay:........................................................................................................................ Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: .................................................. Số:......................................... Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: .................................................. ........................................................................................................................................................ Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có):…………………....................................... Địa chỉ cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có):……………..……….......................... ....................................................................................................................................................... Địa chỉ cư trú hiện nay: ................................................................................................. ........................................................................................................................................................ Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam: ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình. <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Chú thích: (1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế; (3) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (4) Ghi rõ loại giấy tờ gì; (5) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có <jsontable name="bang_42"> </jsontable> ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Dùng cho người xin nhập quốc tịch theo quy định của Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam) Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Họ và tên (1):................................................................................................................................ Giới tính: Nam: c Nữ: c Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................................. Nơi sinh (2): .................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Nơi đăng ký khai sinh (nếu có) (3): .............................................................................................. ....................................................................................................................................................... Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):…………………....................................... Địa chỉ cư trú trước khi nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):…………………….......................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Địa chỉ nơi cư trú tại Việt Nam: ................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................... Nghề nghiệp:.................................................................................................................................. Nơi làm việc:.................................................................................................................................. ................................................................................................................................................:...... Tôi đã sống ổn định tại Việt Nam từ ...........................đến ............................ và không có bất cứ giấy tờ gì chứng minh quốc tịch của mình. Do vậy, tôi làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được nhập quốc tịch Việt Nam. Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam: ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là : ...................................................................................... Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam. Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có): <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Chú thích: (1) Viết chữ in hoa; (2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế; (3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh; <jsontable name="bang_45"> </jsontable> ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Họ và tên (1):................................................................................................................................ Giới tính: Nam: c Nữ: c Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................................. Nơi sinh (2): .................................................................................................................................. Nơi đăng ký khai sinh (3): ............................................................................................................ Quốc tịch hiện nay (4):.................................................................................................................. Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .................................................. Số:................................... Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: .................................................. ........................................................................................................................................................ Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):…………………....................................... Địa chỉ cư trú trước khi nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):…………………….......................... ....................................................................................................................................................... Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: ................................................................................................. ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Thẻ thường trú số: ..................................., cấp ngày, tháng, năm:............................................ Cơ quan cấp:.................................................................................................................................. .............................................................................., cấp lần thứ:.................................................... Nghề nghiệp:.................................................................................................................................. Nơi làm việc:.................................................................................................................................. ................................................................................................................................................:...... Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được nhập quốc tịch Việt Nam. Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam: ........................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện (6): …………........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ …………........................................................................................................................................ Tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là : ...................................................................................... Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam. Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có): <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Về quốc tịch hiện nay (7): <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Chú thích: (1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế; (3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh; (4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (5) Ghi rõ loại giấy tờ gì; (6) Nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam; (7) Đánh dấu ‘X” vào 1 trong 2 lựa chọn. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> TỜ KHAI LÝ LỊCH Họ và tên (1):.................................................................................................................................... Giới tính : Nam: c Nữ: c Ngày, tháng, năm sinh:...................................................................................................................... Nơi sinh (2): ...................................................................................................................................... Nơi đăng ký khai sinh (3): ................................................................................................................ Quốc tịch hiện nay (4):...................................................................................................................... Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .............................................. Số:.......................................... Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: ..................................................... ........................................................................................................................................................... Địa chỉ cư trú hiện nay: .................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Nghề nghiệp:...................................................................................................................................... Nơi làm việc : ........................................................ ........................................................................... TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN (Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?) ……………………………………………………………………………….................................... ………………………………………………………………………................................................ …………………………………………………………………………………................................ ……………………………………………………………………………....................................... …………………………………………………………………………............................................ ……………………………………………………………………………........................................ ……………………………………………………………………………....................................... ……………………………………………………………………………………............................ ………………………………………………………………………................................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ ........................................................................................................................................................... Họ và tên cha : ……………………………………..…………………………….......................... Ngày, tháng, năm sinh : ……………………………….................................................................... Quốc tịch: ………………………...................................................................................................... Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………….…....................... ………………………………………………………………………………………....................... Họ và tên mẹ : ……………………………………………………………………....................... Ngày, tháng, năm sinh :………………………………..................................................................... Quốc tịch:……………………........................................................................................ .................. Địa chỉ cư trú : ………………………………………………………………….…....................... ………………………………………………………………………………………....................... Họ và tên vợ /chồng : ……………………………………………………………........................ Ngày, tháng, năm sinh : …………………………………................................................................ Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………. Quốc tịch : ………………………………......................................................................................... Địa chỉ cư trú : ……………………………………………………………………........................ ………………………………………………………………………………………....................... Họ và tên con thứ nhất: …………………………………………………………………………. Ngày, tháng, năm sinh : …………………………………………………………………………… Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………. Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………. Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………………………… Họ và tên con thứ hai: …………………………………………………………………………. Ngày, tháng, năm sinh : …………………………………………………………………………… Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………. Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………. Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình. <jsontable name="bang_50"> </jsontable> (1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế; (3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh; (4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (5) Ghi rõ loại giấy tờ gì. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có <jsontable name="bang_52"> </jsontable> ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Họ và tên (1):................................................................................................................................ Giới tính: Nam: c Nữ: c Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................................. Nơi sinh (2): .................................................................................................................................. Nơi đăng ký khai sinh (3): ............................................................................................................ Quốc tịch hiện nay (4):.................................................................................................................. Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .................................................. Số:................................... Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: .................................................. ........................................................................................................................................................ Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có):…………………....................................... Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh (nếu có):…………………….................................................. ....................................................................................................................................................... Địa chỉ nơi cư trú: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Nghề nghiệp:.................................................................................................................................. Nơi làm việc:.................................................................................................................................. ................................................................................................................................................:...... Trước đây tôi đã có quốc tịch Việt Nam, nhưng đã mất quốc tịch Việt Nam từ ngày ............ tháng ......... năm ................... Lý do mất quốc tịch Việt Nam (6):................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi làm đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được trở lại quốc tịch Việt Nam. Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam: ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện (7): …………........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ …………........................................................................................................................................ Tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là : ................................................................. Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam. Tôi cũng xin cho con chưa thành niên có tên dưới đây được trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam (nếu có): <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Về quốc tịch hiện nay (9): <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.
| 2,271
|
8,152
|
<jsontable name="bang_55"> </jsontable> Chú thích: (1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế; (3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh; (4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (5) Ghi rõ loại giấy tờ gì; (6) Ghi rõ mất quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào; (7) Nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam. (8) Ghi rõ trở lại hay nhập quốc tịch Việt Nam; (9) Đánh dấu ‘X” vào 1 trong 2 lựa chọn. <jsontable name="bang_56"> </jsontable> TỜ KHAI LÝ LỊCH Họ và tên (1):.................................................................................................................................... Giới tính : Nam: c Nữ: c Ngày, tháng, năm sinh:...................................................................................................................... Nơi sinh (2): ...................................................................................................................................... Nơi đăng ký khai sinh (3): ................................................................................................................ Quốc tịch hiện nay (4):...................................................................................................................... Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .............................................. Số:.......................................... Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: ..................................................... ........................................................................................................................................................... Địa chỉ cư trú hiện nay: .................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Nghề nghiệp:...................................................................................................................................... Nơi làm việc : ........................................................ ........................................................................... TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN (Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?) ……………………………………………………………………………….................................... ………………………………………………………………………................................................ …………………………………………………………………………………................................ ……………………………………………………………………………....................................... …………………………………………………………………………............................................ ……………………………………………………………………………........................................ ……………………………………………………………………………....................................... ……………………………………………………………………………………............................ ………………………………………………………………………................................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ …………………………………………………………………………............................................ ........................................................................................................................................................... Họ và tên cha : ……………………………………..…………………………….......................... Ngày, tháng, năm sinh : ……………………………….................................................................... Quốc tịch: ………………………...................................................................................................... Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………….…....................... ………………………………………………………………………………………....................... Họ và tên mẹ : ……………………………………………………………………....................... Ngày, tháng, năm sinh :………………………………..................................................................... Quốc tịch:……………………........................................................................................ .................. Địa chỉ cư trú : ………………………………………………………………….…....................... ………………………………………………………………………………………....................... Họ và tên vợ /chồng : ……………………………………………………………........................ Ngày, tháng, năm sinh : …………………………………................................................................ Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………. Quốc tịch : ………………………………......................................................................................... Địa chỉ cư trú : ……………………………………………………………………........................ ………………………………………………………………………………………....................... Họ và tên con thứ nhất: …………………………………………………………………………. Ngày, tháng, năm sinh : …………………………………………………………………………… Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………. Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………. Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………………………… Họ và tên con thứ hai: …………………………………………………………………………. Ngày, tháng, năm sinh : …………………………………………………………………………… Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………. Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………. Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Chú thích: (1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế; (3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh; (4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (5) Ghi rõ loại giấy tờ gì. <jsontable name="bang_58"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có Mẫu TP/HT-2010-KH.1 (TT số: 08a/2010/TT-BTP) <jsontable name="bang_59"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN Kính gửi:…………………………….. <jsontable name="bang_60"> </jsontable> <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Đề nghị....................................................................................................................... đăng ký. ……….., ngày…..tháng……năm……. <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Chú thích: (1) (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ Mẫu TP/HTNNg-2010-KH.2 (TT số: 08.a/2010/TT-BTP) <jsontable name="bang_63"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT HÔN (BẢN CHÍNH) <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Giấy chứng nhận kết hôn này có giá trị kể từ ngày ghi vào Sổ đăng ký kết hôn. <jsontable name="bang_65"> </jsontable> <jsontable name="bang_66"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG TẠI CUỘC HỌP GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TỒN TẠI DỰ ÁN SỬA CHỮA MẶT CẦU THĂNG LONG Ngày 30 tháng 5 năm 2012, tại Văn phòng cơ quan Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã chủ trì cuộc họp để giải quyết một số tồn tại của Dự án sửa chữa mặt cầu Thăng Long. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng Bộ, Vụ KHCN, Vụ KHĐT, Cục QLXD &CL CTGT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ban QLDA2, Viện KH&CN GTVT, Tổng công ty Xây dựng CTGT1-Cienco1, Công ty HallBrother, Nhà thầu Bảo Quân và PGS.TS Tống Trần Tùng – Tổ cố vấn Bộ trưởng . Sau khi nghe báo cáo của Tổng cục Đường bộ Việt Nam về công tác liên quan đến việc sửa chữa, giải pháp khắc phục các hư hỏng trên mặt cầu Thăng Long trong thời gian vừa qua; ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường kết luận như sau: 1. Hiện nay hư hỏng lớp phủ mặt cầu Thăng Long diễn biến phức tạp, làm ảnh hưởng lớn lưu thông của các phương tiện giao thông qua cầu. Mặc dù Tổng cục ĐBVN, Ban QLDA2, Tư vấn giám sát, Nhà thầu Bảo Quân đã hết sức nỗ lực, sửa chữa khắc phục nhằm đảm bảo giao thông êm thuận. Tuy nhiên do điều kiện thời tiết không thuận lợi nên công tác sửa chữa nhằm đảm bảo giao thông còn chưa thật hiệu quả và chưa đáp ứng yêu cầu tiến độ. 2. Để đảm bảo nhu cầu giao thông qua cầu Thăng Long, yêu cầu Tổng cục ĐBVN chỉ đạo các đơn vị liên quan gấp rút sửa chữa hư hỏng lớp phủ mặt cầu để đảm bảo giao thông êm thuận. Trong quá trình sửa chữa đảm bảo giao thông cần chú ý: + Tổng cục ĐBVN phối hợp với Viện KH&CN GTVT, Nhà thầu Bảo Quân và các đơn vị liên quan xác định lại khối lượng sửa chữa của đợt này. Phải lập kế hoạch, bố trí các khu vực cần sửa chữa có diện tích đủ lớn nhằm đảm bảo yêu cầu công tác thi công có thể triển khai theo dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ (Dùng vạch sơn khoanh vùng và lập bình đồ cụ thể cho các khu vực sửa chữa). Hạn chế tối đa sửa chữa theo phương pháp thủ công. + Trong quá trình triển khai thực hiện, Nhà thầu Bảo Quân, Viện KH&CN GTVT, Công ty HallBrother cần phối hợp chặt chẽ dưới sự chỉ đạo của Tổng cục ĐBVN (trực tiếp là Ban QLDA2). Nhà thầu Bảo Quân có trách nhiệm cào bóc các hư hỏng trên mặt cầu theo thiết kế, bàn giao mặt bằng sạch và cung cấp bê tông nhựa cho Công ty HallBrother. Tổng công ty Xây dựng CTGT1-Cienco1 và Công ty HallBrother sẽ đưa dây chuyền thiết bị, máy móc và nhân lực tiến hành công tác thi công lớp Novabond và lớp bê tông nhựa theo công nghệ phía Công ty HallBrother. Giao Viện KH&CN GTVT hướng dẫn, giám sát kỹ thuật, tiến hành các thí nghiệm để đảm bảo chất lượng của công tác sửa chữa. Giao Vụ KHCN tiếp tục theo dõi chỉ đạo quá trình sửa chữa. + Nhà thầu thi công phải có đầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động quá trình thi công. Tổng cục ĐBVN, Ban QLDA2 có trách nhiệm phối hợp Sở GTVT Hà Nội và Nhà thầu thực hiện công tác đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công (Lưu ý hạn chế tốc độ khai thác trên cầu). + Giao Tổng cục ĐBVN chủ trì tổ chức ngay cuộc họp giữa các đơn vị liên quan để thống nhất về phương án tổ chức, triển khai thực hiện chi tiết. + Thời gian triển khai thực hiện việc sửa chữa các hư hỏng trên mặt cầu theo phương án mới yêu cầu bắt đầu từ ngày 01/6/2012. 3. Về giải pháp lâu dài: Do đây là công nghệ phức tạp, rất khó thực hiện, đặc biệt là với cầu có bản thép đã cũ, đã xuống cấp nên yêu cầu Tổng cục ĐBVN phối hợp với Vụ KHCN chỉ đạo các đơn vị liên quan theo hướng thuê Tư vấn nước ngoài có đủ năng lực, đặc biệt là có kinh nghiệm sửa chữa các công trình mặt cầu bản thép cũ tương tự như cầu Thăng Long để đánh giá tổng thể, đưa ra và thực hiện giải pháp đồng bộ để khắc phục triệt để các hư hỏng lớp phủ mặt cầu, đảm bảo độ ổn định lâu dài. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ xin thông báo những nội dung kết luận của Thứ trưởng để các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 106/TTr-TP ngày 14 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Quận 6. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 7 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 6, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Quận 6, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND-TP ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Quận 6) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cụ thể về đối tượng, phương thức, trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Quận 6.
| 2,137
|
8,153
|
Điều 2. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý 1. Văn bản quy phạm pháp luật: a) Quyết định, Chỉ thị do Ủy ban nhân dân quận ban hành b) Quyết định, Chỉ thị do Ủy ban nhân dân phường ban hành. 2. Văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành bao gồm: a) Văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật nhưng được ban hành dưới hình thức như công văn, thông báo, thông cáo, quy định, quy chế, điều lệ, chương trình, kế hoạch và các hình thức văn bản hành chính khác do Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường ban hành; b) Văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do những người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành (kể cả những văn bản được ký thay (KT), ký thừa ủy quyền (TUQ) và ký thừa lệnh (TL)), bao gồm: - Văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 6 ban hành; - Văn bản do Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 6 ban hành; - Văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ban hành. 3. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân quận, Hội đồng nhân dân phường ban hành trước ngày 25 tháng 4 năm 2009 mà chưa bị hủy bỏ, bãi bỏ thì thuộc đối tượng được kiểm tra, xử lý theo Quy chế này. Điều 3. Văn bản thuộc đối tượng rà soát, hệ thống hóa 1. Văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Khoản 1, Điều 2 Quy chế này. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân quận, Hội đồng nhân dân phường ban hành trước ngày 25 tháng 4 năm 2009 mà chưa bị hủy bỏ, bãi bỏ thì thuộc đối tượng được rà soát theo Quy chế này. Điều 4. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước Việc kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước được thực hiện theo Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Chương II KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1. TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 5. Phương thức tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 1. Tự kiểm tra sau khi văn bản được ban hành; 2. Tự kiểm tra khi nhận thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản; hoặc theo yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng phản ảnh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường ban hành: a) Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản do mình ban hành ngay sau khi văn bản được ban hành, khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. b) Trưởng Phòng Tư pháp làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc tự kiểm tra văn bản. c) Công chức tư pháp - hộ tịch phường giúp Ủy ban nhân dân phường tự kiểm tra văn bản do mình ban hành. 2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân quận, Hội đồng nhân dân phường ban hành trước ngày 25 tháng 4 năm 2009 mà chưa bị hủy bỏ, bãi bỏ, Trưởng Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch phường có trách nhiệm thực hiện việc tự kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. 3. Đối với văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có thể thức hoặc nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành: a) Trưởng Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch phường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; hoặc tự phát hiện trong quá trình kiểm tra văn bản. b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản do mình ban hành khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng. 4. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết và phối hợp với Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch phường trong việc tự kiểm tra văn bản. Điều 7. Gửi văn bản và phối hợp để tự kiểm tra văn bản 1. Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận gửi văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành đến Phòng Tư pháp và đơn vị được phân công để giúp Ủy ban nhân dân quận tự kiểm tra văn bản. Công chức tư pháp - hộ tịch phường tiếp nhận văn bản để giúp Ủy ban nhân dân phường tự kiểm tra văn bản. 2. Trong trường hợp nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản; yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và phương tiện thông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Trưởng Phòng Tư pháp thông báo cho các cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản nêu tại Điều 6 Quy chế này để tự kiểm tra hoặc phối hợp với Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản. 3. Phòng Tư pháp, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận đăng ký văn bản vào “Sổ văn bản đến để kiểm tra” để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản. Điều 8. Quy trình tự kiểm tra văn bản 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm chính thực hiện việc tự kiểm tra (sau đây gọi là người kiểm tra văn bản); 2. Người kiểm tra văn bản kiểm tra toàn bộ văn bản theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, đánh giá và kết luận về văn bản được kiểm tra; ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên bên phải văn bản mà mình đã kiểm tra; lập Phiếu kiểm tra văn bản (mẫu số 03) đối với từng văn bản, lập danh mục văn bản đã kiểm tra (mẫu số 04) và trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, ký xác nhận vào báo cáo. 3. Trong trường hợp phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản lập Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (mẫu số 01) và mở Hồ sơ kiểm tra văn bản theo quy định tại Khoản 3, Điều 9 của Quy chế này. 4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xem xét nội dung trái pháp luật của văn bản, đồng thời chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trao đổi, thống nhất về biện pháp xử lý. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP cho cấp có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó. Trong trường hợp không thống nhất được nội dung trái pháp luật và hướng xử lý giữa cơ quan chủ trì tự kiểm tra với cơ quan, đơn vị có liên quan, cơ quan được giao nhiệm vụ tự kiểm tra có trách nhiệm nêu rõ ý kiến của các bên. Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành văn bản đó là quyết định cuối cùng. Điều 9. Xử lý và công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra 1. Tùy theo mức độ trái pháp luật, mức độ không phù hợp của văn bản, văn bản được xử lý theo các hình thức quy định tại Khoản 3, Điều 26, Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. Cơ quan được giao chủ trì tự kiểm tra văn bản có trách nhiệm dự thảo văn bản xử lý trình cơ quan ban hành văn bản để xử lý. 2. Công bố việc tự xử lý văn bản trái pháp luật: a) Chậm nhất là sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành, quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật được công bố công khai như sau: - Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành được đăng trên Công báo thành phố, Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân quận, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận và những nơi khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; - Văn bản do Ủy ban nhân dân phường ban hành được niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành và những nơi khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định. b) Văn bản xử lý đối với văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật, văn bản có nội dung và thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành phải được gửi cho tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó văn bản đã được gửi. c) Trường hợp tự xử lý văn bản khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản, thì phải thông báo kết quả xử lý văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. 3. Hồ sơ kiểm tra văn bản Kết thúc quá trình kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật, cơ quan chủ trì tự kiểm tra văn bản phải hoàn chỉnh hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật. Hồ sơ bao gồm:
| 2,061
|
8,154
|
a) Văn bản có nội dung trái pháp luật được phát hiện qua kiểm tra; b) Văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; c) Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; d) Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật. đ) Các văn bản, tài liệu khác hình thành trong quá trình kiểm tra văn bản. Mục 2. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN Điều 10. Phương thức kiểm tra văn bản theo thẩm quyền 1. Kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến. 2. Kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. 3. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn (tại cơ quan ban hành văn bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực. Điều 11. Thẩm quyền kiểm tra văn bản 1. Trưởng Phòng Tư pháp: a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân phường ban hành; b) Kiểm tra, xử lý văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân phường ban hành nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ban hành. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Trưởng Phòng Tư pháp ban hành. Điều 12. Gửi văn bản để kiểm tra 1. Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân quận gửi 01 (một) bản chính văn bản đến Sở Tư pháp để kiểm tra; Ủy ban nhân dân phường gửi 01 bản chính văn bản đến Phòng Tư pháp để kiểm tra. 2. Cơ quan, người ban hành văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật gửi văn bản do mình ban hành cho Trưởng Phòng Tư pháp khi có yêu cầu, để thực hiện việc kiểm tra theo thẩm quyền. Điều 13. Quy trình thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền 1. Phòng Tư pháp (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra văn bản) mở “Sổ văn bản đến để kiểm tra” để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản được gửi đến để kiểm tra. 2. Lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản phân công chuyên viên chuyên trách tiến hành kiểm tra văn bản (gọi là người kiểm tra văn bản). 3. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 6 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Điều 4 của Thông tư số 20/2010/TT-BTP để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra; ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra); lập Phiếu kiểm tra văn bản (mẫu số 03) kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra (mẫu số 04) và trình lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản xem xét, ký xác nhận vào báo cáo. 4. Khi phát hiện nội dung của văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản phải báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý thông qua Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (mẫu số 01); lập hồ sơ kiểm tra văn bản theo quy định tại Khoản 3, Điều 9 Quy chế này và trình lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản. 5. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản quyết định tổ chức hoặc không tổ chức thảo luận, trao đổi về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm tra. 6. Lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản thông báo theo thẩm quyền về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm tra để cơ quan, người đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý, thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. Nội dung thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản thực hiện theo quy định tại Khoản 7, Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP. Trường hợp khi kiểm tra phát hiện nội dung của văn bản được kiểm tra, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên đã ban hành hoặc không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội thì trong văn bản thông báo, cũng kiến nghị cơ quan, người đã ban hành văn bản đó nghiên cứu, rà soát xử lý các nội dung không còn phù hợp đó theo quy định của pháp luật. 7. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, người đã ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản. 8. Hết thời hạn 30 ngày để tự xử lý nói trên, nếu cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra, xử lý hoặc cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 ngày, cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản đó phải báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền cấp trên trực tiếp xem xét xử lý theo quy định. Hồ sơ báo cáo gồm có: Báo cáo của cơ quan kiểm tra văn bản; văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được phát hiện qua kiểm tra; văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra; phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có); thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản; các văn bản giải trình, thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan có văn bản được kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan. Điều 14. Theo dõi quá trình xử lý văn bản 1. Cơ quan kiểm tra văn bản phải mở “Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật” để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (theo mẫu số 02). 2. Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố, niêm yết và đưa tin theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Quy chế này và được lưu vào Hồ sơ kiểm tra văn bản. Điều 15. Tổ chức kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn 1. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp: Căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu công tác kiểm tra, xử lý văn bản, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận về Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản theo chuyên đề, địa bàn; quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành; thông báo về nội dung, chương trình làm việc cho đơn vị có văn bản được kiểm tra biết và tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình đó; báo cáo kết quả kiểm tra cho Ủy ban nhân dân quận đồng thời thông báo kết quả kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra. 2. Trách nhiệm của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra: Cơ quan, người có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm triển khai thực hiện và chuẩn bị nội dung, yêu cầu theo Kế hoạch kiểm tra; đảm bảo các điều kiện hỗ trợ Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện Kế hoạch kiểm tra; 3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm phối hợp, cử cán bộ, công chức có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành theo đề nghị của Phòng Tư pháp. Chương III RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1. RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 16. Phương thức rà soát 1. Rà soát thường xuyên: a) Khi tình hình kinh tế - xã hội thay đổi hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường không còn phù hợp; b) Khi nhận được thông tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường ban hành có chứa nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp. 2. Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Rà soát nhằm phục vụ cho việc xác định hiệu lực văn bản để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 17. Trách nhiệm rà soát 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện việc rà soát thường xuyên và rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành có nội dung thuộc lĩnh vực được giao phụ trách. 2. Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, giúp Ủy ban nhân dân quận rà soát văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành và văn bản do Hội đồng nhân dân quận ban hành quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế này theo các phương thức quy định tại Khoản 1, 2 Điều 16 Quy chế này. 3. Công chức tư pháp - hộ tịch phường giúp Ủy ban nhân dân phường rà soát văn bản do Ủy ban nhân dân phường ban hành và văn bản do Hội đồng nhân dân phường quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế này. Điều 18. Quy trình rà soát 1. Thu thập, tập hợp văn bản, lập danh mục văn bản cần rà soát (mẫu số 05); thu thập văn bản dùng để đối chiếu. 2. Phân loại văn bản rà soát; lập danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành (mẫu số 06) và danh mục văn bản còn hiệu lực thi hành (mẫu số 07). 3. Thực hiện rà soát văn bản, lập phiếu rà soát (mẫu số 08), xác định các dạng khiếm khuyết của văn bản; đề xuất xử lý những khiếm khuyết của văn bản sau rà soát.
| 2,049
|
8,155
|
4. Tổng hợp và phân loại văn bản sau rà soát (mẫu số 07); lập danh mục đề xuất xử lý văn bản: Danh mục văn bản đề nghị hủy bỏ, bãi bỏ, công bố văn bản hết hiệu lực; Danh mục văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản khác thay thế. 5. Xử lý kết quả rà soát. Điều 19. Phiếu rà soát văn bản Phiếu rà soát văn bản được lập sau khi đã hoàn tất việc rà soát đối với từng văn bản. Phiếu rà soát thể hiện kết quả rà soát do người trực tiếp thực hiện việc rà soát lập. Đây là cơ sở để tổng hợp, phân loại văn bản sau rà soát; là cơ sở để người có thẩm quyền xử lý hoặc đề xuất xử lý đối với văn bản đã được rà soát. Nội dung Phiếu rà soát thực hiện theo mẫu số 08. Điều 20. Xử lý kết quả rà soát và công bố kết quả rà soát 1. Đối với văn bản do Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, ban hành: a) Định kỳ 6 (sáu) tháng một lần, Trưởng Phòng Tư pháp, công chức tư pháp-hộ tịch phường có trách nhiệm lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đã hết hiệu lực thi hành, có nội dung không còn phù hợp, trái pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xử lý văn bản bằng các hình thức như hủy bỏ, bãi bỏ văn bản, công bố văn bản hết hiệu lực thi hành; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, có trách nhiệm kịp thời xem xét, có ý kiến chỉ đạo xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật khi nhận được báo cáo của Trưởng Phòng Tư pháp, cán bộ Tư pháp phường. 2. Về công bố kết quả rà soát: Các quyết định hủy bỏ, bãi bỏ, công bố văn bản hết hiệu lực thi hành được công bố theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 của Quy chế này. Mục 2. HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 21. Mục đích hệ thống hóa 1. Tập hợp, sắp xếp những văn bản, những quy định đã được rà soát thành từng hệ thống theo các tiêu chí thống nhất về nội dung, hình thức, theo yêu cầu sử dụng của từng lĩnh vực, từng ngành, từng cơ quan ban hành văn bản. 2. Định kỳ công bố Danh mục hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực thi hành. Điều 22. Phương thức hệ thống hóa văn bản Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường ban hành được hệ thống hóa theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tư pháp hoặc theo nhu cầu quản lý nhà nước ở địa phương. Điều 23. Quy trình hệ thống hóa văn bản 1. Lập kế hoạch hệ thống hóa văn bản. 2. Thu thập, tập hợp, phân loại kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng hệ thống hóa; phân loại và lập danh mục chung văn bản hệ thống hóa. 3. Kiểm tra, rà soát văn bản thuộc danh mục hệ thống hóa; lập các danh mục văn bản (danh mục văn bản hết hiệu lực; danh mục văn bản còn hiệu lực, danh mục văn bản có khiếm khuyết, danh mục văn bản cần ban hành mới). 4. Xử lý các văn bản có khiếm khuyết. 5. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản. Điều 24. Quy trình hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường Quy trình hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường ban hành được thực hiện theo Điều 23 của Quy chế này. Chương IV CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Cập nhật kết quả kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản vào Cơ sở dữ liệu Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thành phố Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền, rà soát và hệ thống hóa văn bản; danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành, danh mục văn bản còn hiệu lực thi hành đã được hệ thống hóa của Ủy ban nhân dân quận được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thành phố trên Trang thông tin điện tử Công báo thành phố. Điều 26. Chế độ báo cáo 6 tháng, hàng năm 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường thực hiện chế độ báo cáo 6 tháng và hàng năm về công tác kiểm tra và xử lý văn bản. Báo cáo được gửi đến Phòng Tư pháp để tổng hợp thành báo cáo của Ủy ban nhân dân quận. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo 6 tháng và báo cáo hàng năm được thực hiện theo quy định về công tác thống kê, báo cáo của ngành Tư pháp. Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo này. 2. Trên cơ sở báo cáo 6 tháng và hàng năm về công tác kiểm tra và xử lý văn bản của Ủy ban nhân dân phường và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, dự thảo báo cáo, trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, báo cáo Sở Tư pháp. Điều 27. Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản 1. Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận trong việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản đối với Ủy ban nhân dân phường và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra văn bản trên địa bàn Quận 6. 2. Công chức tư pháp - hộ tịch phường tham mưu Ủy ban nhân dân phường xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra văn bản tại phường. PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND-TP ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Quận 6) Đề nghị các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 14 phường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục các mẫu văn bản về công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản ban hành kèm theo Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố, cụ thể bao gồm: 1. Mẫu 01: Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 2. Mẫu 02: Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 3. Mẫu 03: Phiếu kiểm tra văn bản 4. Mẫu 04: Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã kiểm tra 5. Mẫu 05: Danh mục văn bản rà soát 6. Mẫu 06: Danh mục văn bản hết hiệu lực 7. Mẫu 07: Danh mục văn bản còn hiệu lực 8. Mẫu 08: Phiếu rà soát văn bản. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Luật đầu tư năm 2005; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020, Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quan điểm đầu tư và khuyến khích đầu tư phát triển rừng đặc dụng 1. Rừng đặc dụng là tài sản quốc gia. Bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng là trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội. 2. Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất thiết yếu và bảo đảm chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn, theo dõi giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền giáo dục bảo vệ rừng, cải thiện đời sống người dân trong rừng đặc dụng và vùng đệm 3. Nhà nước khuyến khích phát triển các hoạt động dịch vụ môi trường rừng, kinh doanh du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng phù hợp với quy định của pháp luật, nhằm tạo nguồn thu để bù đắp các chi phí, nâng cao thu nhập của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và thay thế dần đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước. 4. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đầu tư và tạo cơ chế hưởng lợi cho các thành phần kinh tế, cộng đồng dân cư thôn bản tham gia đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng. Điều 2. Mục tiêu ban hành chính sách đầu tư và khuyến khích đầu tư phát triển rừng đặc dụng 1. Ban hành chính sách đầu tư, cơ chế phát triển rừng đặc dụng nhằm tăng hiệu quả đầu tư. Đảm bảo việc giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý các cấp đối với rừng đặc dụng, đồng thời tăng tính chủ động của Ban quản lý rừng đặc dụng trong hoạt động quản lý, kinh doanh các dịch vụ trong rừng đặc dụng nhằm gia tăng nguồn thu tại các khu rừng đặc dụng trên nguyên tắc bảo tồn kết hợp với phát triển. 2. Gắn trách nhiệm của người sử dụng lợi ích của rừng với đầu tư phát triển và bảo vệ phát triển rừng đặc dụng, tăng hiệu quả vốn đầu tư của Nhà nước. 3. Huy động được các thành phần kinh tế tham gia đầu tư bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng. Hướng giảm dần biên chế nhà nước bảo vệ rừng đặc dụng, tăng dần sử dụng cộng đồng địa phương để bảo vệ rừng đặc dụng. 4. Đầu tư phát triển rừng đặc dụng nhằm bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường. Điều 3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định nội dung, tiêu chí đầu tư; kinh phí quản lý bảo vệ rừng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và cơ chế khuyến khích đầu tư phát triển rừng đặc dụng. 2. Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến đầu tư và phát triển rừng đặc dụng tại Việt Nam.
| 2,084
|
8,156
|
Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Ban quản lý rừng đặc dụng là chủ rừng được nhà nước giao quản lý một hoặc một số rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 2. Cộng đồng dân cư vùng đệm bao gồm các cộng đồng dân cư thôn, bản cư trú hợp pháp trong khu vực có ranh giới tự nhiên tiếp giáp với rừng đặc dụng, hoặc nằm trong rừng đặc dụng được gọi là cộng đồng dân cư thôn bản vùng đệm của rừng đặc dụng. 3. Cơ quan quyết định đầu tư: Đối với dự án của Ban Quản lý rừng đặc dụng trực thuộc Bộ, ngành Trung ương quản lý thì Bộ, ngành là cơ quan quyết định đầu tư; đối với dự án của Ban quản lý rừng đặc dụng trực thuộc địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quyết định đầu tư (sau đây được gọi là cấp có thẩm quyền). Chương 2. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ CHO RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 5. Quy hoạch và dự án đầu tư phát triển rừng đặc dụng 1. Quy hoạch phát triển rừng đặc dụng: Ban quản lý rừng đặc dụng lập quy hoạch phát triển rừng đặc dụng (bao gồm cả phát triển du lịch sinh thái) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thời hạn quy hoạch là 10 năm. 2. Lập, phê duyệt dự án đầu tư: Ban quản lý lập dự án đầu tư, phát triển rừng đặc dụng phù hợp với quy hoạch được duyệt và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về quản lý đầu tư hiện hành của Nhà nước. Điều 6. Hạng mục và tiêu chí đầu tư phát triển rừng đặc dụng Đầu tư phát triển rừng đặc dụng được triển khai từng bước, tiết kiệm phù hợp với khả năng vốn đầu tư. Ngân sách nhà nước đầu tư cho các hạng mục công trình trong khu rừng đặc dụng theo thứ tự ưu tiên như sau: 1. Văn phòng làm việc và nhà tạm trú cho cán bộ: a) Văn phòng làm việc của Ban quản lý rừng đặc dụng thực hiện theo Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 và Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp. b) Trạm quản lý bảo vệ rừng mức trung bình 200 m2/trạm và các công trình phụ trợ và các công trình phụ khác như nước hợp vệ sinh, hàng rào bảo vệ. c) Nhà ở tạm trú (tập thể) gắn với nơi làm việc của cán bộ, nhân viên đối với cán bộ không có chỗ ở trên địa bàn, mức trung bình 12 m2/người. d) Trường hợp đặc biệt nơi đặt văn phòng Ban quản lý rừng đặc dụng, trạm quản lý bảo vệ rừng không có quy hoạch hệ thống điện lưới quốc gia, cho phép đầu tư hệ thống điện độc lập (điện mặt trời, điện gió, thủy điện …). 2. Đầu tư đường giao thông: a) Đường giao thông tính từ đường giao thông chính hiện có đến văn phòng của Ban quản lý rừng đặc dụng theo tiêu chuẩn từ cấp III đến cấp V, phù hợp với cấp của đường giao thông chính hiện có trên địa bàn. b) Đường nội bộ trong phân khu hành chính dịch vụ, khu ở của cán bộ nhân viên; biển chỉ dẫn, đường tuần tra rừng có chiều rộng không quá 1,5 m. c) Bến đỗ tàu, thuyền đối với địa điểm văn phòng, trạm quản lý bảo vệ rừng nằm cạnh sông, biển phù hợp với quy hoạch phát triển rừng đặc dụng và khả năng cân đối nguồn vốn. 3. Trang thiết bị dự báo, cảnh báo cháy; các công trình, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng gồm: Chòi canh lửa rừng, hệ thống kênh rạch, nhà tập luyện, hồ đập, bể dự trữ nước, đường băng cản lửa, hệ thống bảng biển phòng cháy, các phương tiện và trang thiết bị, dụng cụ phòng cháy chữa cháy khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Các công trình được đầu tư theo dự án được duyệt khác gồm: Vườn sưu tập và lưu trữ nguồn gen thực vật kết hợp vườn giống; trung tâm cứu hộ kết hợp chăn thả động vật hoang dã; trung tâm giáo dục môi trường kết hợp nhà khách; nhà bảo tàng động thực vật; các công trình phục vụ nghiên cứu khoa học. 5. Công trình hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái, dịch vụ môi trường; ưu tiên đầu tư dự án hạ tầng du lịch nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các ban quản lý rừng đặc dụng thực hiện thí điểm chuyển đổi bộ phận kinh doanh. Điều 7. Kinh phí sự nghiệp và kinh phí quản lý bảo vệ rừng đặc dụng 1. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy Ban quản lý rừng đặc dụng do cấp có thẩm quyền quyết định; phân bổ trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm. 2. Ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên quy định tại Khoản 1 Điều này, Nhà nước cấp kinh phí quản lý bảo vệ rừng ổn định để Ban quản lý rừng đặc dụng chủ động tổ chức thuê, khoán, hợp đồng cộng đồng dân cư tại chỗ, mua sắm trang thiết bị để quản lý bảo vệ rừng; mức trung bình 100.000 đồng/ha/năm tính trên tổng diện tích được giao (mức cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định). Nội dung chi khoản này hàng năm do cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Kế hoạch chi kinh phí quản lý bảo vệ rừng hàng năm cho từng khoản mục cụ thể phải được công khai tại Ban quản lý rừng đặc dụng và sao gửi cho tất cả các đơn vị trực thuộc Ban quản lý. Điều 8. Hỗ trợ phát triển cộng đồng vùng đệm các khu rừng đặc dụng 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng dân cư thôn bản vùng đệm để đồng quản lý rừng đặc dụng; mức hỗ trợ mỗi thôn bản là 40 triệu đồng/thôn, bản/năm. 2. Khoản kinh phí này được chi cho các nội dung: Đầu tư nâng cao năng lực phát triển sản xuất (khuyến nông, khuyến lâm, giống cây, giống con, thiết bị chế biến nông lâm sản quy mô nhỏ); hỗ trợ vật liệu xây dựng cho thôn bản (đối với các công trình công cộng của cộng đồng như nước sạch, điện chiếu sáng, thông tin liên lạc, đường giao thông thôn bản, nhà văn hóa …). 3. Ban quản lý rừng đặc dụng được giao quản lý kinh phí này theo quy định của quản lý kinh phí sự nghiệp kinh tế hiện hành. Dự toán chi tiết hỗ trợ đầu tư vùng đệm hàng năm phải do thôn bản lập kế hoạch đề xuất; Ban quản lý rừng đặc dụng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã họp bàn với từng thôn bản để đồng phê duyệt (không phải lập dự án đầu tư). Kế hoạch chi tiêu này phải gắn với kế hoạch, cam kết bảo vệ rừng đặc dụng; thôn, bản nào thực hiện bảo vệ rừng không tốt, Ban quản lý rừng đặc dụng có quyền chuyển vốn hỗ trợ cho thôn bản khác. Cộng đồng dân cư tổ chức giám sát thực hiện nội dung này theo quy định về chế độ dân chủ cơ sở. Điều 9. Nguồn vốn đầu tư rừng đặc dụng 1. Ngân sách trung ương đầu tư cho các khu rừng đặc dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. 2. Ngân sách địa phương đầu tư cho các khu rừng đặc dụng do địa phương quản lý. Ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các vườn quốc gia của các địa phương và rừng đặc dụng nằm ở huyện biên giới, hải đảo của các địa phương có ngân sách khó khăn. 3. Nguồn vốn thu từ lợi nhuận của các hoạt động dịch vụ, hoạt động liên doanh, liên kết, bộ phận kinh doanh, công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ trong rừng đặc dụng (nếu có), cho thuê môi trường rừng, thu phí dịch vụ môi trường rừng và các dịch vụ khác của Ban quản lý rừng đặc dụng. 4. Vốn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư phát triển rừng đặc dụng. 5. Tổng vốn đầu tư và vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước cho chính sách này khoảng 5.500 tỷ trong đó vốn đầu tư là 50%. Chương 3. KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 10. Kinh doanh du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng 1. Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng. 2. Phát triển du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng thực hiện theo quy hoạch được duyệt và quy định của Luật doanh nghiệp, Luật bảo vệ và phát triển rừng, Quyết định này và quy định hiện hành khác của Nhà nước. a) Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Được lập các tuyến đường mòn chiều rộng tối đa không quá 1,5 m, lều trú chân, cắm biển chỉ dẫn để tuần tra kết hợp phục vụ dịch vụ du lịch sinh thái, không được làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng. b) Trong phân khu phục hồi sinh thái: Được mở các đường trục chính, xây dựng công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phục vụ các hoạt động dịch vụ - du lịch. Mức độ tác động của các công trình hạ tầng phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái tối đa là 20% tổng diện tích quy hoạch cho hoạt động dịch vụ - du lịch. Trong đó, diện tích xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động dịch vụ - du lịch tối đa không quá 5%; diện tích xây dựng đường mòn, điểm dừng chân, bãi đỗ xe không quá 15%. c) Trong phân khu dịch vụ hành chính, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu khoa học diện tích tối đa để xây dựng các công trình phục vụ hoạt động dịch vụ - du lịch không quá 20% tổng diện tích của phân khu dịch vụ hành chính hoặc khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu khoa học. Điều 11. Thí điểm đổi mới bộ phận kinh doanh du lịch sinh thái hạch toán phụ thuộc Ban quản lý rừng đặc dụng để thành lập công ty cổ phần 1. Bộ phận kinh doanh du lịch sinh thái hạch toán phụ thuộc hiện nay (trung tâm du lịch, ban du lịch …) của Ban quản lý rừng đặc dụng có doanh thu trên 3.000 triệu đồng/năm được chuyển đổi thành công ty cổ phần trong đó Ban quản lý rừng đặc dụng sở hữu cổ phần chi phối, tối thiểu 51% vốn điều lệ của công ty cổ phần (sau đây gọi là công ty cổ phần). 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lựa chọn một vườn quốc gia trực thuộc Bộ và một vườn quốc gia trực thuộc địa phương để chỉ đạo thực hiện thí điểm, lập công ty cổ phần theo quy định tại Khoản 1, 3 và 4 Điều này. 3. Chuyển đổi bộ phận kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái sang công ty cổ phần được phép áp dụng quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi là Nghị định 59/2011/NĐ-CP). Ban quản lý rừng đặc dụng xây dựng đề án chuyển đổi bộ phận kinh doanh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tài sản của Ban quản lý rừng đặc dụng chuyển cho công ty cổ phần phát triển rừng đặc dụng gồm: Nhà nghỉ, quyền khai thác điểm du lịch sinh thái, trung tâm du khách, văn phòng đại diện (kể cả đất nằm ngoài diện tích khu rừng đặc dụng) và các tài sản có thể kinh doanh khác, các tài sản được định giá theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành; không tính giá trị quyền sử dụng đất quy hoạch là rừng đặc dụng khi định gia tài sản trên đất đó.
| 2,203
|
8,157
|
4. Công ty cổ phần phát triển rừng đặc dụng thực hiện toàn bộ các hoạt động kinh doanh của Ban quản lý rừng đặc dụng (bao gồm cả thu phí tham quan danh lam thắng cảnh rừng). Công ty cổ phần phát triển rừng đặc dụng thuê môi trường rừng theo giá sàn quy định; thuê điểm thăm quan của Ban quản lý rừng đặc dụng để kinh doanh, giá thuê được hai bên xác định 5 năm một lần, thời gian thuê không quá 50 năm. Điều 12. Cho thuê môi trường rừng đặc dụng để phát triển du lịch sinh thái 1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển rừng đặc dụng được duyệt, Ban quản lý rừng đặc dụng được phép cho các tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng đặc dụng (gắn liền với đất, mặt nước) để kinh doanh du lịch sinh thái. Không cho thuê hoạt động bán vé thu phí vào rừng đặc dụng không thuộc diện tích thuê của tổ chức đó. 2. Giá cho thuê môi trường rừng do cấp có thẩm quyền quyết định; hoặc giá thuê được quyết định thông qua đấu giá trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề nghị được thuê môi trường rừng. Giá thuê xác định ban đầu được hai bên cùng thỏa thuận điều chỉnh 5 năm một lần nhưng không quá 2% doanh thu. Thời gian thuê không quá 50 năm, sau thời gian này nếu bên thuê thực hiện đúng hợp đồng thì Ban quản lý rừng đặc dụng xem xét tiếp tục kéo dài thời gian cho thuê, nhưng không kéo dài quá 20 năm. 3. Ngoài cho thuê, kinh doanh môi trường rừng, Ban quản lý rừng đặc dụng còn được phép cho thuê ngắn hạn môi trường rừng để nghiên cứu khoa học (cho thuê không tác động), giá thuê theo các bên thỏa thuận và theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 4. Trước khi ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng, Ban quản lý rừng đặc dụng phải điều tra thống kê tài nguyên rừng trên diện tích cho thuê để làm căn cứ cho thuê và giám sát sau này. 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn tính giá cho thuê rừng đặc dụng. Điều 13. Ưu đãi đầu tư phát triển rừng đặc dụng 1. Kinh doanh dịch vụ và đầu tư trong rừng đặc dụng được áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường. Ngoài ra các dự án đầu tư phát triển rừng đặc dụng theo quy hoạch được duyệt được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Diện tích đất xây dựng hạ tầng nằm trong các dự án đầu tư phát triển rừng đặc dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có tỷ lệ nhỏ hơn 5% diện tích rừng đặc dụng thì cho phép thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng theo tiến độ dự án được duyệt; Ban quản lý rừng đặc dụng làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất một lần cho toàn bộ các hạng mục sử dụng đất sau khi hoàn thành đầu tư dự án hoặc cùng với kỳ quy hoạch sử dụng đất 5 năm của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Ban quản lý rừng đặc dụng được quyền chủ động sử dụng động vật, thực vật đã bị chết được tịch thu từ địa bàn quản lý (có biên bản xác nhận của kiểm lâm, công an huyện) để đầu tư cho công tác quản lý bảo vệ rừng, nghiên cứu khoa học, phát triển du lịch sinh thái. Trước khi sử dụng, Ban quản lý rừng đặc dụng báo cáo cấp có thẩm quyền về nội dung sử dụng. Điều 14. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng Toàn bộ lợi nhuận thu được gồm: Thu từ hoạt động dịch vụ, cho thuê môi trường rừng, thu phí dịch vụ môi trường rừng (theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP), lợi nhuận thu từ hoạt động liên doanh liên kết, phần lợi nhuận của Ban quản lý rừng đặc dụng trong công ty cổ phần phát triển rừng đặc dụng (nếu có) và các nguồn thu hợp pháp khác được sử dụng như sau: 1. Sử dụng 25% nguồn thu trên để thay thế vốn ngân sách cho phần kinh phí sự nghiệp, quản lý rừng quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Quyết định này. Nếu thay thế hết phần vốn ngân sách cấp mà còn dư thì chuyển phần dư sang chi cho nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Ban quản lý rừng đặc dụng được sử dụng 75% nguồn thu còn lại cho các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên như sau: a) Hỗ trợ tăng lương cho cán bộ, nhân viên đang làm việc tại Ban quản lý rừng đặc dụng nhưng tổng mức lương (bao gồm lương cơ bản và phần hỗ trợ) tối đa không quá 2,5 lần lương cơ bản theo quy định. b) Hỗ trợ cho các hoạt động phát triển cộng đồng tại vùng đệm của rừng đặc dụng (theo Điều 8 của Quyết định này). c) Chi cho đầu tư, hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái. d) Trích lập các quỹ theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Kiểm tra, giám sát thực hiện Quyết định này, hàng năm có báo cáo giám sát thực hiện quyết định này gửi Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. b) Xây dựng ban hành tiêu chí đánh giá hàng năm về chất lượng công tác quản lý bảo vệ rừng đặc dụng. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. b) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, giám sát việc đầu tư cho các khu rừng đặc dụng. c) Hướng dẫn thực hiện quy định tại Điều 11 Quyết định này. d) Có trách nhiệm đánh giá toàn diện về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường trong thời hạn 3 năm và 5 năm để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh, bổ sung chính sách này. 3. Bộ Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan cân đối, bảo đảm kinh phí sự nghiệp, kinh phí quản lý rừng cho các Bộ, ngành và địa phương; khi giao kế hoạch chi ngân sách hàng năm ghi rõ mục chi phát triển rừng đặc dụng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. b) Hướng dẫn chi tiết nội dung chi và định mức chi quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Quyết định này. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Trong vòng 2 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban quản lý rừng đặc dụng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn. b) Bảo đảm đủ kinh phí đầu tư và sự nghiệp quản lý rừng theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Quyết định này cho Ban quản lý rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. c) Chỉ đạo Ban quản lý rừng đặc dụng lập, phê duyệt quy hoạch, dự án đầu tư theo quy định. d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Quyết định này tại địa phương. Quý I hàng năm có báo cáo thực hiện Quyết định này của năm trước gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp. Điều 16. Quản lý đầu tư và giám sát đầu tư 1. Quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành của Nhà nước. Ban quản lý rừng đặc dụng có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch các chương trình, dự án nhằm đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng; chủ đầu tư đối với các công trình bằng vốn ngân sách nhà nước trên diện tích rừng đặc dụng được giao. 2. Ban quản lý rừng đặc dụng chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm hiệu quả. 3. Ban quản lý rừng đặc dụng có nhiệm vụ xây dựng báo cáo giám sát định kỳ 6 tháng và hàng năm về việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tài chính cho thuê môi trường rừng của Ban quản lý rừng đặc dụng gửi cho cơ quan quyết định đầu tư và các cơ quan liên quan của tỉnh. 4. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám sát đầu tư và giám sát việc quản lý bảo vệ rừng của Ban quản lý rừng đặc dụng theo quy định. Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012. 2. Những quy định trước đây trái với quy định của Quyết định này đều bị bãi bỏ. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC LỚP BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC ISO 9001:2008 NĂM 2012 Thực hiện chương trình công tác cải cách hành chính năm 2012, Ủy ban nhân dân Quận 8 xây dựng Kế hoạch tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác ISO 9001:2008 như sau: I. Mục đích, yêu cầu: 1. Mục đích: - Giúp cho Lãnh đạo và cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc quận, Ủy ban nhân dân phường bổ sung, bồi dưỡng một số kỹ năng, kiến thức cơ bản về xây dựng và duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 . - Thông qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, cán bộ, công chức các đơn vị có điều kiện trao đổi kinh nghiệm và phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực tiễn công tác. 2. Yêu cầu: Để thực hiện có hiệu quả việc bồi dưỡng nghiệp vụ công tác ISO 9001:2008, các cơ quan, đơn vị tổ chức lớp bồi dưỡng chuẩn bị tốt nội dung, chương trình; báo cáo viên có kinh nghiệm; chuẩn bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, phục vụ tốt lớp học. Lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc quận, Ủy ban nhân dân 16 phường quan tâm, phối hợp và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức tham gia lớp học; chủ động sắp xếp thời gian tham dự đầy đủ các chuyên đề của lớp.
| 2,103
|
8,158
|
II. Đối tượng tham dự: 1. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc quận: mỗi đơn vị cử 04 người thành phần như sau: - Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị; - Cán bộ, công chức chuyên môn soạn thảo thực hiện quy trình ISO. 2. Đối với Ủy ban nhân dân các phường: mỗi phường cử 10 cán bộ, công chức tham dự, gồm: - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; - Cán bộ, công chức chuyên môn soạn thảo, thực hiện quy trình ISO. - Cán bộ phụ trách Thư ký xây dựng hệ thống tài liệu ISO. III. Nội dung: Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ gồm các chuyên đề chính như sau: - Chuyên đề 1: Kỹ năng xây dựng, áp dụng thực hiện các quy trình đầu việc theo kết quả Đề án 30 của thành phố. - Chuyên đề 2: Công tác tổ chức đánh giá nội bộ, duy trì hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn TVCN ISO 9001:2008. IV. Thời gian, địa điểm: 1. Thời gian: Dự kiến sẽ tổ chức 02 lớp, mỗi lớp dự kiến học trong 01 ngày, cụ thể: - Lớp 1: học ngày 20 tháng 6 năm 2012 (thứ Tư). - Lớp 2: học ngày 21 tháng 6 năm 2012 (thứ Năm). 2. Địa điểm: Trụ sở Ủy ban nhân dân Quận 8, số 04 đường 1011 Phạm Thế Hiển, Phường 5, Quận 8 (Phòng họp số 01). 3. Báo cáo viên: Phòng Nội vụ Quận 8 liên hệ, chuẩn bị. V. Kinh phí: Kinh phí tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác ISO 9001:2008 chi từ nguồn kinh phí cấp năm 2012 của Phòng Nội vụ Quận 8. VI. Phân công, tổ chức thực hiện: 1. Ban quản lý lớp: - Ông Võ Văn Hùng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8, Trưởng ban; - Ông Đoàn Hồng Nhã, Phó Văn phòng UBND Quận 8, Phó Trưởng ban; - Bà Diệp Kiều Oanh, Phó Trưởng Phòng Nội vụ Quận 8, Phó Trưởng ban; - Ông Ngô Văn Được, Tổ trưởng Tổ Cải cách hành chính Quận 8, Thành viên; - Ông Trần Văn Dũng, Chuyên viên Phòng Nội vụ Quận 8, Thành viên; - Bà Trần Thị Cẩm Vân, Kế toán Phòng Nội vụ Quận 8, Thành viên. 2. Phòng Nội vụ Quận 8 chịu trách nhiệm: lập kế hoạch, thông báo chiêu sinh, tổng hợp danh sách cán bộ, công chức tham dự, liên hệ báo cáo viên có kinh nghiệm, photo in ấn tài liệu, điểm danh, báo cáo tình hình về số lượng, chất lượng các lớp học, theo dõi tổ chức và quản lý lớp học. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 8 chuẩn bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và phát hành thư mời theo kế hoạch, phối hợp với Phòng Nội vụ tổ chức và quản lý lớp học. 4. Lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc quận, Ủy ban nhân dân 16 phường nghiên cứu sắp xếp thời gian tham dự và cử cán bộ, công chức tham dự lớp bồi dưỡng theo kế hoạch này. Lập danh sách cử cán bộ, công chức tham dự các lớp tập huấn gửi về Phòng Nội vụ Quận 8 (theo mẫu, kèm file qua mail: noivu.q8@tphcm.gov.vn) chậm nhất đến ngày 10 tháng 6 năm 2012. Đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp tổ chức triển khai và thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VÀ MỨC THU MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA ÀN TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ ban hành về việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế -Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính Phủ hướng dẫn thu một phần viện phí; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế: số 1904/1998/QĐ-BYT ngày 10/8/1998 về việc ban hành danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật; số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30/08/2005 về việc ban hành phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám, chữa bệnh; số 355/QĐ-BYT ngày 09/02/2012 về việc phê duyệt danh mục định mức tạm thời thuốc, hóa chất và vật tư tiêu hao để làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ y tế; số 508/QĐ-BYT ngày 20/02/2012 về việc ban hành tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND17 ngày 25/4/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục và mức thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Căn cứ văn bản số 61/TTHĐND17 ngày 31/5/2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu đối với một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Xét đề nghị của liên ngành Sở Y tế - Bảo hiểm xã hội tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành danh mục và mức thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Bao gồm 2.102 danh mục và mức thu cụ thể kèm theo). Điều 2. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế các Quyết định của UBND tỉnh Bắc Ninh: số 75/2003/QĐ-UB ngày 25/08/2003 về việc quy định mức thu các dịch vụ khám, chữa bệnh tại trạm y tế cơ sở; số 112/2006/QĐ-UBND ngày 31/10/2006 về việc quy định danh mục và mức thu một phần viện phí tại các cơ sở y tế tỉnh Bắc Ninh; số 145/2009/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục và mức thu một phần viện phí quy định tại Quyết định số 112/2006/QĐ-UBND và các Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: số 191/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 về việc quy định tạm thời danh mục và mức thu đo độ loãng xương tại các cơ sở y tế tỉnh Bắc Ninh; số 1205/QĐ-UBND ngày 03/10/2011 về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục và mức thu tạm thời một phần viện phí tại Quyết định số 112/2006/QĐ-UBND. Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp Đối với bệnh nhân đang điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước nhập viện trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì vẫn thực hiện mức thu viện phí theo quy định cũ cho đến khi ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Điều 4. Giao Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn tổ chức thực hiện, đảm bảo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHÓA II, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản; Sau khi xem xét Tờ trình số 1551/TTr-UBND ngày 26/4/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị thông qua Đề án điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số: 16/BC-HĐND ngày 25/5/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại “CHƯƠNG IV” của Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 như sau: Thay thế mục II (cũ) thành mục II. Kết quả khoanh định (mới): “- Số khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông là 77 khu vực. - Tổng diện tích khoanh định: 184.278,37 ha, trong đó: + Diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được khoanh định và thể hiện trên bản đồ (thể hiện màu đỏ) là 178.717,75 ha; + Diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản không thể hiện được trên bản đồ là 5.560,62 ha. Phần diện tích không thể hiện được trên bản đồ là: các công trình theo tuyến (hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường dây dẫn điện cao áp, các tuyến cáp quang), 112 mốc tọa độ quốc gia và 12 điểm quan trắc động thái nước, và một số vị trí đang lập dự án nên chưa có tọa độ cụ thể”. 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại “CHƯƠNG V” của Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 như sau: a) Thay thế mục I (cũ) thành mục I. Khái quát về diện tích, trữ lượng các khu vực khoáng sản được quy hoạch trên địa bàn tỉnh (mới): “Tổng số khu vực mỏ, điểm mỏ (sau đây gọi tắt là khu vực) khoáng sản huy động vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 là 120 khu vực, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Thay thế khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 (cũ) thành các khoản 1, 2, 3, 4 (mới) thuộc mục II. Khái quát về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản, như sau:
| 2,063
|
8,159
|
“1. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác theo quy mô. 1.1. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp. Quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 có 05 loại khoáng sản với 33 khu vực khoáng sản được huy động đầu tư thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp, cụ thể như sau: - Đá bazan có 21 khu vực, tổng diện tích khoảng 5,858km2; tài nguyên 61,756 triệu m3; - Đá Granit có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 1,872km2; tài nguyên 14,976 triệu m3; - Cát xây dựng có 03 khu vực, tổng diện tích khoảng 2,206km2; tài nguyên 6,314 triệu m3; - Sét gạch ngói có 07 khu vực, tổng diện tích khoảng 9,644km2; tài nguyên 17,358 triệu m3; - Bazan bọt có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 1,707km2; tài nguyên 23,372 triệu m3. 1.2. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác quy mô nhỏ. Các khu vực khoáng sản quy hoạch thăm dò, khai thác quy mô nhỏ trong những điều kiện sau: tài nguyên, trữ lượng không đủ thiết kế khai thác công nghiệp, khoáng sản nằm phân tán không tập trung, thị trường tiêu thụ nhỏ, khai thác chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tại địa phương. Quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 có 09 loại khoáng sản với 87 khu vực khoáng sản để đầu tư thăm dò, khai thác quy mô nhỏ, cụ thể như sau: - Đá bazan có 49 khu vực, tổng diện tích khoảng 5,251km2; tài nguyên dự báo 33,009 triệu m3; - Đá Granit có 02 khu vực, tổng diện tích khoảng 4,237km2; tài nguyên dự báo 42,370 triệu m3; - Cát xây dựng có 13 khu vực, tổng diện tích khoảng 2,146km2; tài nguyên dự báo 6,113 triệu m3; - Than bùn có 09 khu vực, tổng diện tích khoảng 3,403km2; tài nguyên dự báo 1,902 triệu m3; - Sét gạch ngói có 10 khu vực, tổng diện tích khoảng 7,104km2; tài nguyên dự báo 8,927 triệu m3; - Khoáng sản khác: + Antimon có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,800km2; tài nguyên dự báo 0,030 triệu m3; + Saphir có 02 khu vực; + Wolfram có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,883km2; tài nguyên dự báo 0,084 triệu m3. 2. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác theo giai đoạn. 2.1. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác khoáng sản giai đoạn đến năm 2015. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác khoáng sản giai đoạn đến năm 2015 có 09 loại khoáng sản với 104 khu vực khoáng sản được huy động vào đầu tư thăm dò, khai thác. Cụ thể như sau: - Đá bazan có 62 khu vực, tổng diện tích khoảng 10,219km2; tài nguyên 91,325 triệu m3; - Đá Granit có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 1,872km2; tài nguyên 14,976 triệu m3; - Cát xây dựng có 16 khu vực, tổng diện tích khoảng 4,352km2; tài nguyên 12,427 triệu m3; - Than bùn có 09 khu vực, tổng diện tích khoảng 3,403km2; tài nguyên 1,902 triệu m3; - Sét gạch ngói có 11 khu vực, tổng diện tích khoảng 10,392km2; tài nguyên dự báo 18,203 triệu m3; - Khoáng sản khác: + Antimon có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,800km2; tài nguyên 0,030 triệu m3; + Bazan bọt có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 1,707km2; tài nguyên dự báo 23,372 triệu m3; + Saphir có 02 khu vực; + Wolfram có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,883km2; tài nguyên dự báo 0,084 triệu m3. 2.2. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác khoáng sản giai đoạn sau năm 2015 đến năm 2020. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác khoáng sản giai đoạn sau năm 2015 đến năm 2020 ngoài những khu vực khoáng sản đang hoạt động (được quy hoạch ở giai đoạn đến năm 2015) còn quy hoạch thêm 03 loại khoáng sản với 16 khu vực khoáng sản được huy động vào đầu tư thăm dò, khai thác; cụ thể như sau: - Đá bazan có 08 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,890km2; tài nguyên 3,441 triệu m3; - Đá Granit có 02 khu vực, tổng diện tích khoảng 4,237km2; tài nguyên 42,370 triệu m3; - Sét gạch ngói có 06 khu vực, tổng diện tích khoảng 6,356km2; tài nguyên 8,262 triệu m3. 3. Các khu vực khoáng sản tiềm năng, dự trữ. Các khu vực khoáng sản được xem xét đưa vào Quy hoạch tiềm năng, dự trữ là những khu vực khoáng sản mới phát hiện nhưng chưa được điều tra đánh giá sơ bộ, các khu vực khoáng sản nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản. Tổng số 46 khu vực, trong đó: Đá bazan có 26 khu vực; đá Granit có 01 khu vực; cát xây dựng có 02 khu vực; than bùn có 01 khu vực; sét gạch ngói có 12 khu vực; saphir 03 khu vực, thạch anh 01 khu vực. 4. Các khu vực khoáng sản thuộc quyền cấp phép của cơ quan Trung ương. Các khu vực khoáng sản là loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của cơ quan Trung ương nhưng phân tán nhỏ lẻ không thuộc Quy hoạch chung của cả nước và được Bộ Tài nguyên và Môi trường đồng ý bàn giao cho UBND tỉnh quản lý, cấp phép thì được UBND tỉnh xem xét, cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật mà không cần phải điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khoáng sản trên địa bàn tỉnh”. Điều 2. Các nội dung khác không đề cập trong Nghị quyết này vẫn thực hiện theo Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 23/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về việc thông qua Đề án Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2012. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CHẤT LƯỢNG CAO TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2010/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHÓA II, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu nhà nước; Căn cứ Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số: 04-NQ/TU ngày 07/4/2011 của Tỉnh ủy Đắk Nông về phát triển nông nghiệp công nghệ cao giai đoạn 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 1775/TTr-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc điều chỉnh, bổ sung quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 22/BC- HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh Đắk Nông và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: 1. Thay thế cụm từ “nông nghiệp chất lượng cao” trong Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND thành cụm từ “nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao”. 2. Nhất trí kéo dài thời gian thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010 – 2015 bằng cụm từ “Đến năm 2020”. Theo đó, tên đầy đủ của nghị quyết là: “Nghị quyết về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Đắk Nông đến năm 2020”. 3. Sửa đổi Khoản 2, Điều 4 của Quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND như sau: “2. Đối với những dự án thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và không thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất thì UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan thực hiện dự án phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng bằng nguồn vốn của nhà đầu tư. Đồng thời, UBND tỉnh hỗ trợ chi phí bồi thường, hỗ trợ về đất mà nhà đầu tư chi trả cho chủ sử dụng đất cũ để thu hồi đất xây dựng các hạng mục thiết yếu của dự án: Nhà máy, vườn ươm cây giống, vườn ươm thực nghiệm, khu sản xuất giống và đất xây dựng hệ thống hạ tầng thiết yếu nhưng không quá 5ha cho một dự án. Giá đất để tính hỗ trợ cho nhà đầu tư bằng giá đất do UBND tỉnh ban hành và có hiệu lực thi hành tại thời điểm đó, diện tích đất được hỗ trợ là đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất”. 4. Bổ sung Khoản 2, Điều 5 của Quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND về mức hỗ trợ chính sách tài chính, tín dụng như sau: “2. Trường hợp nhà đầu tư không vay được vốn từ các Quỹ nêu tại Khoản 1 điều này mà vay vốn tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại khác để thực hiện dự án đầu tư thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay trong hạn của ngân hàng thương mại so với lãi suất cho vay từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh trong cùng thời điểm, nhưng mức hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng/dự án. Thời hạn được hỗ trợ chênh lệch lãi suất tiền vay không quá 05 năm, kể từ khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động”.
| 2,069
|
8,160
|
5. Tại Mục 4, Phần I Danh mục các dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND, sửa đổi cụm từ “ Năng suất 20 – 25 tấn/ha” thành cụm từ “Năng suất 20 tấn/ha trở lên”: đồng thời bổ sung vào danh mục các dự án cụm từ “nuôi thủy sản nước lạnh đặc sản của tỉnh Đắk Nông có giá trị sản xuất từ 100.000.000đ/ha/năm (Một trăm triệu đồng) trở lên”. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Những nội dung khác không đề cập trong Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Q uy định một số chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010-2015. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này và định kỳ báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện./. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 198/TTr-STC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1785/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Các trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này bao gồm: 1. Xác định cước vận tải thanh toán từ nguồn ngân sách Nhà nước. 2. Xác định mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn ngân sách Nhà nước. 3. Xác định giá dịch vụ vận tải hàng hoá theo đặt hàng của Nhà nước. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận tải hàng hoá thì áp dụng theo mức cước trúng thầu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân sản xuất kinh doanh sử dụng ngân sách Nhà nước để thanh toán cước vận tải hoặc được thanh toán cước dịch vụ vận tải theo đặt hàng của Nhà nước. Điều 3. Một số quy ước chung 1. Biểu đơn giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô tại Quyết định này được quy định cho hàng bậc 1; sử dụng các loại xe ô tô có trọng tải từ 08 tấn trở lên; vận chuyển trên 6 loại đường ở 41 cự ly. 2. Trọng lượng hàng hoá tính cước: Là trọng lượng hàng hoá thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị trọng lượng để tính cước là: Tấn (t) 3. Hàng thiếu tải: Là số lượng hàng hoá cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hoá đã xếp đầy thùng nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe. 4. Khoảng cách tính cước: Là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng. a) Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách ngắn nhất. Trường hợp tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hoá thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển. Trong trường hợp này, các bên phải lập biên bản về việc không thể vận chuyển theo tuyến đường ngắn nhất, có sự tham gia của cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực giao thông nơi có tuyến đường đi qua; đồng thời, phải ghi rõ trong hợp đồng vận chuyển. b) Đơn vị khoảng cách tính cước là ki-lô-mét (viết tắt là km); c) Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1km; Quy tròn khoảng cách tính cước: Số lẻ dưới 0,5km không tính; từ 0,5km đến dưới 1km được tính là 1km; 5. Loại đường tính cước: Loại đường tính cước được chia làm 6 loại theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và Uỷ ban nhân dân tỉnh; 6. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2, bậc 3, bậc 4 được tính theo hệ số đối với cước cơ bản của hàng bậc 1. 7. Đơn vị tính cước là: Đồng/tấn.kilômét (đ/t.km). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Các trường hợp được tăng, giảm so với mức cước cơ bản 1. Cước vận tải hàng hoá trên một số tuyến đường khó khăn vùng cao của các huyện phải sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng được cộng thêm 30% mức cước cơ bản. 2. Cước vận tải hàng hoá bằng phương tiện có trọng tải khác (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được tính thêm như sau: a) Sử dụng các loại xe ô tô có trọng tải dưới 08 tấn được nhân với hệ số 1,10; b) Sử dụng loại xe ô tô có trọng tải từ 03 tấn trở xuống được nhân với hệ số 1,30. Chỉ được áp dụng hệ số trên trong trường hợp không thể sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 08 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa do đường giao thông hẹp, nhiều cua gấp, bắt buộc phải sử dụng xe ô tô có trọng tải dưới 08 tấn để vận chuyển. 3. Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả ( xe Stec) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản”; 4. Đối với hàng hoá chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container; 5. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải, cước vận tải được tính như sau: a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký của phương tiện; b) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký; c) Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở; 6. Vận chuyển hàng hoá siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng biểu cước do Bộ Giao thông Vận tải quy định. Chương III BIỂU ĐƠN GIÁ VÀ CÁCH TÍNH CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG XE Ô TÔ Điều 5. Biểu đơn giá cước vận tải bằng xe ô tô 1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1: Hàng bậc 1 bao gồm các loại: Đất, cát, sỏi, đá, gạch. Đơn vị tính: Đồng/t.km <jsontable name="bang_2"> </jsontable> *Ghi chú: - Phân loại đường: Đường loại 1(rất tốt); đường loại 2 (tốt); đường loại 3 (khá); đường loại 4 (trung bình); đường loại 5 (xấu); đường loại 6 (đặc biệt xấu) theo Quy định tại Điều 3, 4, 5, Chương II, Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy định xếp loại đường để xác định cước vận tảỉ. - Vận tải hàng hoá trên đường đặc biệt xấu áp dụng đơn giá cước đường loại 6. - Đơn giá cước tại biểu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và áp dụng cho các loại xe ô tô có trọng tải từ 08 tấn trở lên. 2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Đơn giá cước cơ bản hàng bậc 2 được tính bằng 1,05 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, trúc, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song…), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, day, cuộn, ống (trừ ống nước). 3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Đơn giá cước cơ bản hàng bậc 3 được tính bằng 1,10 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối, mọt, thuốc thú y, sách báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, thức ăn chăn nuôi, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước các loại. 4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Đơn giá cước cơ bản hàng bậc 4 được tính bằng 1,15 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi. 5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.
| 2,105
|
8,161
|
6. Khi giá nhiên liêu (xăng dầu) biến động thì đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu tăng, giảm như sau: Biểu tăng đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu tăng: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Biểu giảm đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu giảm: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Khi giá xăng dầu tăng, giảm theo số lẻ (trăm đồng) cách tính theo như cách tính nội suy khi giá tăng, giảm nghìn đồng. *Ghi chú: - Giá dầu Diesel 0,5 để tính đơn giá cước tại Quy định này là: 20.800 đ/lít (đây là giá gốc để so sánh); - Khi giá dầu Diesel 0,5 tăng hoặc giảm từ 11.000 đ/lít trở lên, đồng nghĩa với việc Đơn giá cước tăng trên 20%, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành Đơn giá cước mới; - Giá dầu Diesel 0,5 tăng hoặc giảm để làm căn cứ tính toán là giá thanh toán theo Quyết định ban hành giá bán lẻ mặt hàng dầu của Công ty xăng dầu Cao Bằng hoặc báo cáo giá thị trường hàng tháng của Sở Tài chính. Biểu giảm Đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu giảm cũng được tính tương tự như Biểu tăng. Điều 6. Cách tính cước cơ bản theo các cự ly 1. Vận chuyển hàng hoá trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hoá ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước. 2. Vận chuyển hàng hoá trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn rồi cộng lại. 3. Chi phí huy động phương tiện Quãng đường huy động có chiều dài dưới 3 km không tính tiền huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đỗ xe ( của tổ chức, cá nhân) đi xa trên 3 km đến địa điểm khác làm việc trong một thời gian, xong công việc, phương tiện vận tải lại về nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện ( trừ trường hợp bên chủ hàng không bố trí được chỗ ở cho công nhân lái phương tiện và chỗ để phương tiện). Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Chi phí phương tiện chờ đợi: - Thời gian xếp dỡ làm thủ tục giao nhận trong một chuyến vận chuyển là 1 giờ, quá thời gian quy định trên bên nào gây nên chậm trễ thì bên đó phải trả tiền ( kể cả chủ phương tiện đưa xe đến thiếu so với khối lượng vận chuyển ghi trong hợp đồng); - Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là: 40.000 đ/tấn-xe-giờ và 20.000 đ/tấn-moóc-giờ; - Việc quy tròn số lẻ như sau: Dưới 15 phút không tính; từ 15 phút đến 30 phút tính 30 phút; trên 30 phút tính 1 giờ. 5. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hoá: Những hàng hoá (cồng kềnh, tinh vi, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời,…) khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm tiền công, khấu hao vật liệu dụng cụ. Phí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng và chủ phương tiện thoả thuận ghi vào hợp đồng vận chuyển. Chủ phương tiện vận tải phải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việc chèn lót, chằng buộc hàng hoá. 6. Phí đường, cầu phà: Trường hợp phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường, cầu, phà cho chủ phương tiện theo giá vé do Nhà nước quy định. 7. Chi phí vệ sinh phương tiện Phương tiện vận tải đưa đến xếp hàng hoá phải được quét dọn sạch sẽ, vệ sinh thông thường do bên vận tải đảm nhiệm không tính tiền. Trường hợp vận chuyển hàng hoá là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn thì chủ hàng phải trả tiền làm vệ sinh cho bên chủ phương tiện theo giá thoả thuận giữa hai bên. Điều 7. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô Ví dụ 1: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 30 km trên đường loại 1, tính cước cơ bản như sau: Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 30km, hàng bậc 1, đường loại 1 là 2.592đ/t.km, cước được thu là: 2.592đ/t.km x 30 km x 10 tấn = 777.600 đồng. Ví dụ 2: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển là 145km, trong đó gồm: 70 km đường loại 1; 30 km đường loại 2; 40 km đường loại 3; 5 km đường loại 5, tính cước cơ bản như sau: - Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 1, hàng bậc 1 để tính cước cho 70 km đường loại 1: 1.562đ/t.km x 70 km x 10 tấn = 1.093.400 đồng. - Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 2, hàng bậc 1 để tính cước cho 30 km đường loại 2: 1.735đ/t.km x 30 km x 10 tấn = 520.500 đồng. - Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 3, hàng bậc 1 để tính cước cho 40 km đường loại 3: 1.928đ/t.km x 40 km x 10 tấn = 771.200 đồng. - Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 5, hàng bậc 1 để tính cước cho 5 km đường loại 5: 2.380đ/t.km x 5 km x 10 tấn = 119.000 đồng. Cước toàn chặng đường là: 1.093.400 + 520.500 + 771.200 + 119.000 = 2.504.100 đồng. Ví dụ 3: Vận chuyển 12 tấn muối Iốt trên quãng đường miền núi có cự ly 30 km đường loại 5, sử dụng phương tiện có trọng tải nhỏ (3 tấn), cước vận chuyển tính như sau: - Mức cước cơ bản: 3.950đ/t.km x 1,15 (hàng bậc 4) x 30 km x 12 tấn = 1.635.300 đồng. - Sử dụng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (áp dụng Điểm b, Khoản 2, Điều 4, Chương II): 1.635.300, đ x 1,3 = 2.125.890 đồng. - Số tiền cước vận chuyển là: 2.125.890 đồng. Ví dụ 4: Vận chuyển 25 tấn xăng bằng xe Stec (có sử dụng thiết bị hút xả), cự ly 42 km đường loại 2, cước vận chuyển tính như sau: - Mức cước cơ bản: 2.493đ/t.km x 1,10 (hàng bậc 3) x 42 km x 25 tấn = 2.879.415 đồng. - Các quy định được cộng thêm tiền cước: + Sử dụng xe Stec (áp dụng Khoản 3 Điều 4 Chương II): 2.879.415đồng x 15% = 431.912 đồng. - Tổng tiền cước vận tải là: 2.879.415, + 431.912, = 3.311.327 đồng. Ví dụ 5: Vận chuyển 22 tấn phân hoá học trên quãng đường có cự ly 85km (trong đó: 5 km đường loại 3; 30 km đường loại 4 và 50 km đường loại 5), xe có trọng tải 5 tấn nhưng chỉ chở được 4 tấn (hệ số sử dụng trọng tải bằng 80%), cước vận chuyển tính như sau: - Mức cước cơ bản: [( 2.025 đ/t.km x 5km) + (2.250đ/t.km x 30km) + (2.500đ/t.km x 50km)] x 1,10 (hàng bậc 3) = 222.887,5đ/tấn. - Tiền cước 1 tấn hàng là: 222.887,5đ/tấn. - Do hàng vận chuyển chỉ xếp được 80% trọng tải đăng ký phương tiện (áp dụng quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 4, Chương II), tiền cước 1 tấn là: ( 222.887,5đ/tấn x 5 tấn x 90%) : 4 tấn (thực chở) = 250.748,437đ/tấn - Do dùng loại xe trọng tải 5 tấn (áp dụng quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 4, Chương II) tiền cước 1 tấn là: 250.748,437đ/tấn x 1,10 = 275.823,281 đ/tấn. Số tiền cước vận chuyển là: 275.823,281đ/tấn x 22 tấn = 6.068.112,187 đồng. Ví dụ 6: Xe ô tô 8 tấn được điều từ bãi đỗ xe (điểm A) đến địa điểm B cự ly dài 50 km, để vận chuyển cát (HB 1) từ điểm B đi đến điểm C có cự ly dài 120km; đường loại 1. Sau khi xong việc xe trở về điểm đỗ A, tiền huy động chi phí được tính như sau: - Tổng số km xe chạy từ A đến C là: (50km + 120km) x 2 = 340km. - Số km phải trừ theo quy định là: 3km x 2 = 6km. - Số km xe chạy có hàng từ B đến C là: 120km x 2 = 240km. - Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1, cự ly trên 101 km là 1.562 đ/km. * Tiền huy động phí là: (340km – 6km – 240km) x 1.562đ/km x 8tấn = 1.174.624 đồng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Điều khoản thi hành 1.Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; các đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ liên quan, có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 147/TTr-SNN-VP ngày 22 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực Nông, lâm nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Kèm theo Phụ lục 01). Điều 2. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực Nông, lâm nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Kèm theo Phụ lục 02). Điều 3. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc lĩnh vực Nông, lâm nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Kèm theo Phụ lục 03). Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
| 2,102
|
8,162
|
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU I. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN. 1. Cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại. - Trình tự thực hiện: Bước 1. Cá nhân, hộ gia đình chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Bước 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho cá nhân, hộ gia đình trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); + Giấy chứng nhận kinh tế trang trại đã được cấp trong trường hợp rách, nát. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND cấp huyện. - Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, hộ gia đình. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Phí, lệ phí: Không. - Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. - Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Trường hợp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại bị mất, cháy, rách, nát chủ trang trại nộp Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. - Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. PHỤ LỤC IV MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện……………… Tôi là:........................................................................................................ Nam/Nữ Năm sinh................................................................................................................. Chứng minh nhân dân số…………………..ngày cấp…/..../…..Nơi cấp:................. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND)...................................... Ngày cấp……/…../….. Ngày hết hạn…./…./…… Nơi cấp...................................... ................................................................................................................................ Hộ khẩu thường trú:................................................................................................ ................................................................................................................................ Chỗ ở hiện tại:........................................................................................................ Số Giấy chứng nhận kinh tế trang trại đã được cấp:…………..ngày cấp............... Lý do đề nghị cấp lại:............................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Để thuận tiện trong hoạt động, tôi đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung kê khai trên đơn./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP 1. Phê duyệt Phương án khai thác của chủ rừng là hộ gia đình - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ rừng là hộ gia đình xây dựng phương án khai thác rừng và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện gửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu chưa hợp lệ Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo cho chủ rừng biết để bổ sung theo quy định. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu hẹn giao cho người nộp. Bước 3: Nhận kết quả hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình đề nghị của Hộ gia đình; + Phương án khai thác rừng; + Hệ thống bản đồ kèm theo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án khai thác và trả kết quả cho chủ rừng. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ rừng là hộ gia đình (Gồm: các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và các chủ rừng không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có khai thác rừng theo phương thức khai thác chính, khai thác gỗ phục vụ cho nhu cầu hàng năm từ rừng tự nhiên. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoăc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án. - Lệ phí (nếu có): Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không - Căn cứ pháp lý: + Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ. 2. Khai thác gỗ rừng trồng tập trung bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại của chủ rừng là hộ gia đình. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ rừng là hộ gia đình xây dựng phương án khai thác rừng và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện gửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu chưa hợp lệ Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo cho chủ rừng biết để bổ sung theo quy định. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu hẹn giao cho người nộp. Bước 3: Nhận kết quả hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình đề nghị của Hộ gia đình; + Bản thuyết minh thiết kế khai thác (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); + Sơ đồ vị trí khu khai thác. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác và trả kết quả cho chủ rừng; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ rừng là Hộ gia đình (Gồm: các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và các chủ rừng không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác. - Lệ phí (nếu có): Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản thuyết minh thiết kế khai thác (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý: + Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ. PHỤ LỤC 1 MẪU ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH THIẾT KẾ KHAI THÁC (Kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH THIẾT KẾ KHAI THÁC I. Đặt vấn đề: - Tên chủ rừng (đơn vị khai thác)……………………………………………. - Mục đích khai thác………………………………………………………….. II. Tình hình cơ bản khu khai thác 1. Vị trí, ranh giới khu khai thác: a) Vị trí: Thuộc lô………………., khoảnh,……………….. Tiểu khu …...; b) Ranh giới: - Phía Bắc giáp………………………….. - Phía Nam giáp………………………….. - Phía Tây giáp………………………….. - Phía Đông giáp………………………….. 2. Diện tích khai thác:…………..ha; 3. Loại rừng đưa vào khai thác. III. Các chỉ tiêu kỹ thuật lâm sinh: 1. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân…………………..………………..….. 2. Sản lượng cây đứng… 3. Tỉ lệ lợi dụng:
| 2,121
|
8,163
|
4. Sản lượng khai thác. (kèm theo biểu tài nguyên và các chỉ tiêu lâm học) IV. Sản phẩm khai thác: - Tổng sản lượng khai thác…………… (phân ra từng lô, khoảnh), cụ thể: + Gỗ: số cây…….…., khối lượng ………..….m3 + Lâm sản ngoài gỗ……………….( m3/ cây/tấn..) - Chủng loại sản phẩm (Đối với gỗ phân theo từng loài, từng nhóm gỗ; đối với lâm sản ngoài gỗ phân theo từng loài) (kèm theo biểu sản phẩm khai thác) V. Biện pháp khai thác, thời gian hoàn thành. a) Chặt hạ: b) Vận xuất: c) Vận chuyển d) Vệ sinh rừng sau khai thác e) Thời gian hoàn thành. VI. Kết luận, kiến nghị. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Khai thác tận dụng trên diện tích giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình hoặc sử dụng vào mục đích khác không phải lâm nghiệp của chủ rừng là hộ gia đình. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ rừng là hộ gia đình xây dựng phương án khai thác rừng và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện gửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu chưa hợp lệ Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo cho chủ rừng biết để bổ sung theo quy định. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu hẹn giao cho người nộp. Bước 3: Nhận kết quả hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thành phần hồ sơ: + Bản đăng ký khai thác (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); + Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển rừng để xây dựng công trình hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng; + Biên bản xác nhận kiểm lâm địa bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã; + Bản dự kiến sản phẩm khai thác (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); + Sơ đồ khu khai thác. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện không có ý kiến thì chủ rừng được khai thác theo hồ sơ đăng ký. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ rừng là Hộ gia đình (Gồm: các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và các chủ rừng không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời. Nếu sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không có văn bản thì chủ rừng được khai thác theo hồ sơ đăng ký. - Lệ phí (nếu có): Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Bản đăng ký khai thác (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); + Bản dự kiến sản phẩm khai thác (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Phải được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển rừng để xây dựng công trình hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. - Căn cứ pháp lý: + Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ. PHỤ LỤC 3 MẪU BẢN ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM KHAI THÁC (Kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- BẢN ĐĂNG KÝ KHAI THÁC Kính gửi:……………………......................... - Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác…………………………… - Địa chỉ:……………………………….. được ……………….giao quản lý, sử dụng ……ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số ……ngày….tháng…..năm……. (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất, rừng số…….ngày….tháng……năm…..của….. …………..) Xin đăng ký khai thác……………..tại lô………..khoảnh……..tiểu khu……; với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản. Kèm theo các thành phần hồ sơ gồm:…………………………………… ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ………………………………….. Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MẪU BẢNG DỰ KIẾN SẢN PHẨM KHAI THÁC (Kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc ---------------- BẢNG DỰ KIẾN SẢN PHẨM KHAI THÁC 1. Thông tin chung - Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác.………………………… - Thời gian thực hiện………………………………… - Địa danh khai thác: lô…………..khoảnh…………tiểu khu………; - Diện tích khai thác:………………..ha ( nếu xác định đươc); 2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, khoảnh) a) Gỗ rừng tự nhiên: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Rừng trồng: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> c) Lâm sản khác: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Khai thác tận dụng gỗ cây đứng đã chết khô, chết cháy, đỗ gãy và tận thu các loại gỗ nằm, gốc rễ cành nhánh của chủ rừng là hộ gia đình (đối với rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại). - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ rừng là hộ gia đình xây dựng phương án khai thác rừng và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện gửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu chưa hợp lệ Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo cho chủ rừng biết để bổ sung theo quy định. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu hẹn giao cho người nộp. Bước 3: Nhận kết quả hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thành phần hồ sơ: + Bản đăng ký khai thác (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); + Bản dự kiến sản phẩm khai thác (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); + Sơ đồ khu khai thác. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện không có ý kiến thì chủ rừng được khai thác theo hồ sơ đăng ký. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ rừng là Hộ gia đình (Gồm: các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và các chủ rừng không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời. Nếu sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không có văn bản thì chủ rừng được khai thác theo hồ sơ đăng ký. - Lệ phí (nếu có): Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Bản đăng ký khai thác (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); + Bản dự kiến sản phẩm khai thác (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý: + Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ. PHỤ LỤC 3 MẪU BẢN ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM KHAI THÁC (Kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- BẢN ĐĂNG KÝ KHAI THÁC Kính gửi:……………………......................... - Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác…………………………… - Địa chỉ:……………………………….. được ……………….giao quản lý, sử dụng ……ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số ……ngày….tháng…..năm……. (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất, rừng số…….ngày….tháng……năm…..của….. …………..) Xin đăng ký khai thác……………..tại lô………..khoảnh……..tiểu khu……; với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản. Kèm theo các thành phần hồ sơ gồm:…………………………………… ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ………………………………….. Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MẪU BẢNG DỰ KIẾN SẢN PHẨM KHAI THÁC (Kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc ---------------- BẢNG DỰ KIẾN SẢN PHẨM KHAI THÁC 1. Thông tin chung - Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác.………………………… - Thời gian thực hiện………………………………… - Địa danh khai thác: lô…………..khoảnh…………tiểu khu………; - Diện tích khai thác:………………..ha ( nếu xác định đươc); 2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, khoảnh)
| 2,124
|
8,164
|
a) Gỗ rừng tự nhiên: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> b) Rừng trồng: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> c) Lâm sản khác: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 5. Thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện (chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn). - Trình tự thực hiện: Bước 1: Gửi văn bản về việc trả lại rừng Khi chuyển đi nơi khác hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng, chủ rừng có trách nhiệm gửi văn bản trả lại rừng kèm theo quyết định giao rừng, cho thuê rừng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. Bước 2: Xử lý văn bản Sau khi nhận được văn bản trả lại rừng của chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và giao trách nhiệm cho cơ quan có chức năng cấp huyện thẩm tra, chỉ đạo xác minh đặc điểm khu rừng khi cần thiết; trong thời gian 15 ngày làm việc trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thu hồi rừng. Bước 3: Quyết định thu hồi rừng + Trong thời gian 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đến cơ quan có chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã. + Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng trong thời gian 10 ngày làm việc (nếu có). * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thành phần hồ sơ: Văn bản trả lại rừng của chủ rừng kèm theo quyết định giao rừng, cho thuê rừng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản trả lại rừng. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ rừng là Hộ gia đình (Gồm: các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và các chủ rừng không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chức năng cấp huyện. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý: + Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ; + Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn. PHỤ LỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỦA LĨNH VỰC NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỦA LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DẨN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỦA LĨNH VỰC NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Lĩnh vực Nông, Lâm nghiệp và Phát triển nông thôn. 1. Cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. - Trình tự thực hiện: Bước 1. Cá nhân, hộ gia đình hoặc người đại diện theo ủy quyền chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trang trại sản xuất. Đối với cơ sở sản xuất nằm trên địa bàn nhiều xã thì cá nhân, hộ gia đình tự quyết trong việc lựa chọn Ủy ban nhân dân cấp xã nào nộp hồ sơ cho thuận tiện nhất. Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ khi có đủ giấy tờ theo quy định và phải được điền đầy đủ thông tin vào Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trao Giấy biên nhận cho người nộp sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả. Bước 3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dấn cấp xã kiểm tra, xác nhận Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại và chuyển hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp không xác nhận Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Bước 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho cá nhân, hộ gia đình trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, nếu có đủ các điều kiện sau đây: a) Đầy đủ hồ sơ theo quy định; b) Thỏa mãn tiêu chí xác định kinh tế trang trại theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Giấy chứng nhận kinh tế trang trại sau khi cấp được chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp xã và trả cho chủ trang trại trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã, trong đó nói rõ lý do để thông báo cho người nộp hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); + Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. Đối với diện tích đất cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: + 13 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. + Nếu sau 13 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ mà không được nhận Giấy chứng nhận kinh tế trang trại hoặc không nhận được thông báo không cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại thì người đề nghị cấp Giấy chứng nhận có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn UBND cấp huyện. + Cơ quan phối hợp: Các phòng, ban liên quan thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã. - Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, hộ gia đình. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Phí, lệ phí: Không. - Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. - Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Tiêu chí xác định kinh tế trang trại (quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau: 1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu: 3,1 ha; b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm. 2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên; 3. Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên. - Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
| 2,091
|
8,165
|
(Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung) PHỤ LỤC II MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện ................................. Họ và tên chủ trang trại hoặc (đại diện hộ gia đình trang trại):................. Nam/Nữ Năm sinh................................................................................................................. Chứng minh nhân dân số............................ngày cấp...../..../.......Nơi cấp:............. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND)..................................... Ngày cấp.............../....../......Ngày hết hạn......./....../......... Nơi cấp........................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:........................................................................... ............................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại:........................................................................................................ Đề nghị cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại với những thông tin sau: 1. Địa điểm trang trại:................................................................................................ 2. Lĩnh vực sản xuất của trang trại:........................................................................... 3. Diện tích đất của trang trại: Tổng diện tích đất nông nghiệp (ha):........................ Trong đó: +) Diện tích đất lâm nghiệp:.................................................................. +) Diện tích các loại đất nông nghiệp khác:............................................. 4. Giá trị sản lượng hàng hóa năm liền kề: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung kê khai trên đơn./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (về lĩnh vực sản xuất, giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 2. Cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại. - Trình tự thực hiện: Bước 1. Cá nhân, hộ gia đình hoặc người đại diện theo ủy quyền chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trang trại sản xuất. Đối với cơ sở sản xuất nằm trên địa bàn nhiều xã thì chủ trang trại nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã thực hiện cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ khi có đủ giấy tờ theo quy định và phải được điền đầy đủ thông tin vào Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả. Bước 3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại và chuyển hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp không xác nhận Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Bước 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho cá nhân, hộ gia đình trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, nếu có đủ các điều kiện sau đây: a) Đầy đủ hồ sơ theo quy định; b) Thỏa mãn tiêu chí xác định kinh tế trang trại theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Giấy chứng nhận kinh tế trang trại sau khi cấp được chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp xã và trả cho chủ trang trại trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Trường hợp không cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã, trong đó nói rõ lý do để thông báo cho người nộp hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); + Giấy chứng nhận trang trại đã được cấp; + Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh thay đổi tên chủ trang trại với trường hợp thay đổi tên chủ trang trại. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: + 13 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. + Nếu sau 13 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ mà không được nhận Giấy chứng nhận kinh tế trang trại hoặc không nhận được thông báo không cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại thì người đề nghị cấp Giấy chứng nhận có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND cấp huyện. + Cơ quan phối hợp: Các phòng, ban liên quan thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã. - Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, hộ gia đình. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Phí, lệ phí: Không. - Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. - Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: * Chủ trang trại có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại trong các trường hợp sau: a) Thay đổi tên chủ trang trại; b) Thay đổi về lĩnh vực sản xuất của trang trại. * Tiêu chí xác định kinh tế trang trại (quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau: 1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu: 3,1 ha; b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm. 2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên; 3. Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên. - Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. (Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung) PHỤ LỤC III MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện ................................. Tôi là:....................................................................................................... Nam/Nữ Năm sinh................................................................................................................. Chứng minh nhân dân số...........................ngày cấp...../..../.......Nơi cấp:.............. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND)..................................... Ngày cấp.............../....../......Ngày hết hạn......./....../......... Nơi cấp......................... Hộ khẩu thường trú:................................................................................................ ................................................................................................................................ Chỗ ở hiện tại:......................................................................................................... Địa điểm trang trại:.................................................................................................. Lĩnh vực sản xuất của trang trại:............................................................................. Đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại với những thay đổi sau: 1. Thay đổi chủ trang trại: - Họ tên chủ trang trại cũ:......................................................................................... - Hộ khẩu thường trú:............................................................................................... - Lý do thay đổi chủ trang trại:................................................................................... 2. Thay đổi lĩnh vực sản xuất của trang trại: - Lĩnh vực sản xuất của trang trại trong giấy chứng nhận kinh tế trang trại cũ:........ - Lĩnh vực sản xuất hiện tại của trang trại: ............................................................... Tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung kê khai trên đơn./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ - Chủ trang trại: ......................................................................................................... - Lĩnh vực sản xuất của trang trại (trang trại trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tổng hợp): <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG NÔNG THÔN, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH” UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND17 ngày 25/4/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVII về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 182/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI về quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng hạ tầng nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
| 2,083
|
8,166
|
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Ngày 31/ 5 /2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Các chương trình sản xuất giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao theo quy mô sản xuất tập trung nhằm tăng năng suất và giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp; dự án xây dựng kho lạnh bảo quản giống cây trồng và nông sản; dự án giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; các hoạt động tiêu thụ nông sản, thực phẩm. 2. Chương trình phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản theo hướng phát triển bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. 3. Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa lớn, nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn các xã, thị trấn, phường thuộc các lĩnh vực: Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; giao thông nông thôn; trường học (trường THCS công lập, tiểu học công lập, mầm non công lập, bán công); trụ sở xã; nhà văn hoá - sinh hoạt thôn; trạm y tế; kiên cố hoá kênh mương; chợ nông thôn. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các hộ gia đình, các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước tham gia các hoạt động sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Riêng doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp. 2. UBND các xã, phường, thị trấn có các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các đối tượng được hỗ trợ đầu tư phải thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về đầu tư và phù hợp với quy hoạch của địa phương. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC I. HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Điều 3. Hỗ trợ sản xuất trồng trọt 1. Hỗ trợ giống cây trồng 1.1. Hỗ trợ 80% giá giống lúa siêu nguyên chủng để sản xuất ra giống lúa nguyên chủng các loại. 1.2. Hỗ trợ 70% giá giống để sản xuất ra các loại giống rau màu và cây công nghiệp (danh mục giống cây được Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xác định cụ thể từng vụ và hàng năm). 1.3. Hỗ trợ 70% giá giống cho công tác khảo nghiệm, sản xuất thử giống cây trồng mới, giống cây trồng có giá trị kinh tế cao (danh mục giống do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xác định theo từng vụ). 2. Hỗ trợ sản xuất rau an toàn và hoa Sản xuất rau an toàn, hoa có quy mô từ 0,5 ha trở lên có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2.1. Nhà nước đầu tư 100% kinh phí để điều tra, đo đạc, khảo sát lập dự án. 2.2. Nhà nước đầu tư 100% chi phí phân tích đất, nước để cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất rau an toàn và kinh phí kiểm tra, phân tích chất lượng rau phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận; 2.3. Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng đường giao thông nội đồng, nhà lưới, hệ thống tưới cho cây trồng, đường điện hạ thế đến khu sản xuất, mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/ha (kể cả kinh phí hỗ trợ từ nguồn khác của ngân sách Nhà nước); 2.4. Hỗ trợ tiền thuê cán bộ kỹ thuật tư vấn, chuyển giao KHKT, công chỉ đạo cho cán bộ cơ sở (HTX, thôn) bằng 1,0 mức tiền lương tối thiểu/ha; 2.5. Nhà nước đầu tư 100% lãi suất của số vốn vay ngân hàng trong 2 năm đầu của dự án sản xuất rau an toàn và hoa được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 2.6. Nhà nước đầu tư 100% giá giống rau trong 2 năm đầu và 50% giá giống rau cho 3 năm tiếp theo cho các dự án sản xuất rau an toàn tập trung; 2.7. Hỗ trợ 50% giá giống hoa trong 2 năm đầu cho các dự án trồng hoa. 2.8. Hỗ trợ chứng nhận chất lượng và xây dựng thương hiệu rau an toàn: Hỗ trợ 100% kinh phí hợp đồng chứng nhận chất lượng trong 5 năm đầu và 50% kinh phí trong 3 năm tiếp theo. 2.9. Hỗ trợ 70% kinh phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm rau an toàn trên báo, đài phát thanh, truyền hình tỉnh; thuê gian hàng tham gia hôi chợ triển lãm trong nước. (Nội dung do Sở Nông nghiệp & PTNT quy định). 3. Xây dựng vùng sản xuất lúa, ngô có năng suất, chất lượng cao hoặc vùng sản xuất cây rau, màu có giá trị kinh tế cao 3.1. Sản xuất lúa có năng suất cao (lúa lai) và vùng lúa chất lượng cao được hỗ trợ như sau: + Hỗ trợ 50% giá giống cho toàn bộ diện tích gieo cấy lúa lai. + Hỗ trợ 50% giá giống cho vùng lúa chất lượng cao có quy mô từ 5ha trở lên. + Hỗ trợ 70% giá giống cho toàn bộ diện tích gieo trồng ngô lai. (Danh mục giống lúa lai, lúa chất lượng cao và ngô lai được Sở Nông nghiệp &PTNT xác định hàng năm). 3.2. Sản xuất cây vụ đông có giá trị kinh tế cao được hỗ trợ kinh phí tương đương 100 kg phân Kali/ha (mức hỗ trợ và danh mục cây vụ đông được Sở Nông nghiệp Sở Nông nghiệp & PTNT xác định hàng năm). 3.3. Những người trực tiếp tham gia chỉ đạo sản xuất lúa năng suất cao, xây dựng vùng lúa chất lượng cao; sản xuất cây rau, màu có giá trị kinh tế cao được hỗ trợ tiền công chỉ đạo bằng 0,1 mức lương tối thiểu/ha/vụ. 4. Xây dựng kho lạnh để bảo quản nông sản Nhà nước đầu tư 100% kinh phí mua thiết bị lạnh khi xây dựng kho lạnh để bảo quản giống cây trồng và nông sản (kinh phí hỗ trợ được xác định theo thiết kế mẫu do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất). Điều 4. Hỗ trợ phát triển chăn nuôi 1. Hỗ trợ kinh phí mua gia súc, gia cầm 1.1. Nhà nước đầu tư 100% lãi suất tiền vay ngân hàng cho hộ nông dân, tổ chức, cá nhân mua bê cái, mua bò cái để chăn nuôi lấy sữa. 1.2. Mua lợn nái ngoại thuần về nuôi sinh sản số lượng từ 20 con trở lên, được hỗ trợ 30% giá giống cho lần đầu, với mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/1 cơ sở chăn nuôi (Giá lợn giống để chăn nuôi lợn nái ngoại được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất công bố); 1.3. Mua con giống để chăn nuôi lợn nạc thương phẩm có số lượng từ 50 con trở lên được hỗ trợ 20% giá giống cho lần đầu (Giá lợn nạc thương phẩm được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất công bố); 1.4. Mua giống gia cầm ông bà nuôi theo phương pháp công nghiệp có quy mô từ 500 con trở lên được hỗ trợ 50% giá giống cho 1 lần đầu (Giá con giống từng loại được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất công bố). 2. Được vay vốn từ quỹ đầu tư phát triển với các chế độ ưu đãi tín dụng theo quy định của Nhà nước và được UBND tỉnh tạo điều kiện cho vay vốn ưu đãi từ các nguồn tài chính khác. 3. Hỗ trợ giá bán tinh, giá lợn 3.1. Hỗ trợ 40% giá bán tinh lợn ngoại theo số lượng thực tế sử dụng cho các cơ sở, hộ chăn nuôi thông qua đơn vị sản xuất tinh lợn nhân tạo trên địa bàn tỉnh (Giá tinh lợn ngoại được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất). 3.2. Hỗ trợ 50% giá lợn đực giống để thay thế hoặc mở rộng quy mô tại các cơ sở sản xuất tinh lợn nhân tạo trên địa bàn tỉnh (Giá lợn đực giống được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất). 3.3. Nhà nước đầu tư 100% giá tinh bò thịt, bò sữa và nitơ bảo quản tinh để phối giống nhân tạo cho đàn bò nái sinh sản. 4. Hỗ trợ phát triển chăn nuôi trang trại ngoài khu dân cư. 4.1. Nhà nước đầu tư 100% kinh phí quy hoạch, lập dự án khu chăn nuôi tập trung, khu nuôi trồng thuỷ sản kết hợp với chăn nuôi trang trại ở ngoài khu dân cư. 4.2. Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư xây dựng mới khu chăn nuôi tập trung quy mô từ 2ha trở lên và tổng số đầu con đạt: 500 con đối với chăn nuôi lợn nái sinh sản, 1.000 con đối với chăn nuôi lợn thịt, 200 con đối với chăn nuôi trâu bò, 20.000 con đối với chăn nuôi gia cầm trong vùng quy hoạch đã được phê duyệt thì được ngân sách tỉnh đầu tư: - 100% kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào khu chăn nuôi tập trung, gồm: Đường giao thông (theo tiêu chuẩn đường giao thông nội đồng), đường điện. - 100% kinh phí xây dựng hệ thống xử lý môi trường chung cho khu chăn nuôi tập trung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4.3. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có quy mô đạt: 20 con đối với chăn nuôi lợn nái sinh sản, 100 con đối với chăn nuôi lợn thịt, 10 con đối với chăn nuôi trâu bò sinh sản, 2.000 con đối với chăn nuôi gia cầm trong vùng quy hoạch đã được phê duyệt thì được ngân sách tỉnh đầu tư, hỗ trợ: - 100% lãi suất vốn vay ngân hàng trong 2 năm đầu, kể từ ngày nhận được khoản vay đầu tiên để đầu tư xây mới hoặc di chuyển trang trại chăn nuôi vào khu quy hoạch tập trung đã được phê duyệt. - 50% giá trị quyết toán xây dựng bể bioga xử lý chất thải chăn nuôi theo thiết kế mẫu được phê duyệt. - 100% kinh phí cho lần đầu xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh và thương hiệu sản phẩm (bao gồm: Kinh phí xét nghiệm mẫu, thẩm định, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận). - 70% kinh phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm chăn nuôi trên báo, đài phát thanh truyền hình tỉnh, thuê gian hàng tham gia hội trợ triển lãm trong nước (nội dung, thời lượng, số lần phát sóng do Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thống nhất). 5. Cấp miễn phí vacxin và hỗ trợ 50% tiền công tiêm phòng bệnh lở mồm long móng và bệnh nguy hiểm khác để tiêm cho đàn trâu, bò, lợn nái, lợn đực giống ở các vùng có ổ dịch cũ, vùng có nguy cơ lây nhiễm cao (bệnh nguy hiểm do Sở Nông nghiệp & PTNT công bố) 6. Cấp miễn phí vacxin và hỗ trợ 50% tiền công tiêm phòng bệnh dại để tiêm cho đàn chó, mèo.
| 2,077
|
8,167
|
7. Nhà nước đầu tư 100% kinh phí mua vacxin và tiền công tiêm phòng dịch cúm gia cầm cho các tổ chức kinh tế, hộ nông dân, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn tỉnh. 8. Nhà nước đầu tư 100% lãi suất vốn vay ngân hàng trong 2 năm đầu cho các tổ chức, cá nhân có dự án xây dựng chuồng trại, mua trang thiết bị chăn nuôi tiên tiến tại khu chăn nuôi tập trung (có quy mô tổng số đầu con đạt: 300 con đối với chăn nuôi lợn sinh sản; 1.000 con đối với chăn nuôi lợn thịt; 50 con đối với chăn nuôi trâu bò; 5.000 con đối với chăn nuôi gia cầm). 9. Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được ngân sách đầu tư: 9.1. Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng công trình xử lý chất thải trong hàng rào khu giết mổ tập trung. 9.2. Nhà nước đầu tư 100% kinh phí quy hoạch và lập dự án xây dựng cơ sở giết mổ tập trung ngoài khu dân cư. 9.3. Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào bao gồm các hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp nước, thoát nước, đường điện. 9.4. Nhà nước đầu tư 100% lãi suất tiền vay ngân hàng trong 2 năm đầu cho các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 9.5. Đối với cơ sở giết mổ tập trung xây dựng điểm (cơ sở cụ thể do UBND tỉnh quyết định), ngoài chính sách hỗ trợ trên, ngân sách tỉnh đầu tư 100% kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng đất giao cho tổ chức, cá nhân thuê để đầu tư xây dựng. 9.6. Các tổ chức, cá nhân hành nghề giết mổ gia súc, gia cầm trong khu giết mổ tập trung được ngân sách tỉnh đầu tư 100% kinh phí thuê mặt bằng và lệ phí kiểm dịch trong 6 tháng đầu. Điều 5. Hỗ trợ phát triển thuỷ sản 1. Các vùng nuôi cá thâm canh tập trung có quy mô từ 10 ha trở lên được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ngân sách tỉnh hỗ trợ: - Hỗ trợ 80% kinh phí điều tra, khảo sát lập quy hoạch, phương án, dự án phát triển vùng nuôi cá thâm canh tập trung. - Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng các trạm bơm, trạm điện. - Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng giao thông nội vùng và hệ thống xử lý nước, kênh mương cấp, thoát nước. - Đầu tư 100% kinh phí phân tích mẫu môi trường, cảnh báo dịch bệnh vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung và lệ phí công nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm. - Hỗ trợ 30% kinh phí mua quạt nước, máy bơm, hoá chất, chế phẩm sinh học để xử lý môi trường cho các hộ nuôi cá thâm canh lần đầu. - Hỗ trợ 50% giḠgiống cá trong 2 năm đầu cho các hộ nuôi cá thâm canh. 2. Các hộ không nằm trong vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung, tiếp nhận công nghệ nuôi cá thâm canh, Nhà nước hỗ trợ 50% giá giống cá trong 2 năm đầu cho các hộ nuôi cá thâm canh có quy mô từ 0,5 ha trở lên. 3. Hỗ trợ 50% giá cá giống (cá có kích cỡ trên 1000 con/kg) cho các hộ đủ điều kiện về cơ sở vật chất và tham gia việc nuôi giữ cá giống rô phi đơn tính, cá chim trắng lưu qua đông. 4. Hỗ trợ 50% kinh phí cho các cơ sở sản xuất cá giống trong tỉnh để mở rộng, thay thế đàn cá bố mẹ (kế hoạch cho từng cơ sở do Sở Nông nghiệp & PTNT xác định hàng năm). Điều 6. Hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ - Nhà nước đầu tư 100% kinh phí cho công tác tuyên truyền, tập huấn, đào tạo, chuyển giao khoa học kỹ thuật nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản) cho nông dân. - Hỗ trợ 70% kinh phí mua giống mới, vật tư thiết bị mới để xây dựng mô hình trình diễn các tiến bộ kỹ thuật (loại giống mới, vật tư, thiết bị do Sở Nông nghiệp & PTNT xác định hàng năm). Điều 7. Chính sách ưu đãi khuyến khích tiêu thụ nông sản, thực phẩm: Các tổ chức kinh tế và cá nhân có hợp đồng tiêu thụ nông sản, thực phẩm cho các HTX nông nghiệp, các hộ nông dân theo phương thức ứng trước vốn, nếu thực hiện đúng hợp đồng, được hỗ trợ như sau: - Nhà nước đầu tư 100% lãi suất tiền vay ngân hàng cho toàn bộ số tiền vay ứng trước theo hợp đồng. - Hỗ trợ 50% phần chênh lệch (phần thấp hơn) giữa giá ký hợp đồng với giá thị trường tại thời điểm thu mua. - Các cơ sở kinh doanh rau, thịt, cá an toàn trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ 50% giá trị thiết bị bảo quản chuyên dùng cho các cửa hàng kinh doanh sản phẩm rau, cá, thịt an toàn đã được cơ quan chuyên môn đóng dấu chất lượng (kinh phí hỗ trợ được xác định theo thiết kế mẫu do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất). MỤC II. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG NÔNG THÔN Điều 8. Hỗ trợ dự án vệ sinh môi trường nông thôn Công trình xử lý nước thải bằng bể Bioga: Hỗ trợ 1,2 triệu đồng/1 bể. Điều 9. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp cầu và đường giao thông nông thôn 1. Nhà nước đầu tư xây dựng đường trục xã (gồm cầu và đường) bằng 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. 2. Đường giao thông liên thôn, thôn, xóm (bao gồm cầu và đường) mức hỗ trợ là 80% giá trị quyết toán theo thiết kế mẫu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 10. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kênh mương 1. Nhà nước đầu tư 100% giá trị công trình đối với các tuyến kênh loại 1 và loại 2 được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Dự án đầu tư kiên cố hóa kênh loại 3 có nguồn nước từ trạm bơm cục bộ, nằm trong vùng quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% giá trị quyết toán công trình. Mức tối đa không quá 50% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu (giá trị dự toán của thiết kế mẫu được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng Sở Tài chính thống nhất công bố). Điều 11. Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp trụ sở UBND cấp xã Nhà nước đầu tư 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. Điều 12. Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp nhà văn hoá - sinh hoạt thôn Hỗ trợ 80% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. Điều 13. Xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp trường học Nhà nước đầu tư xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất cho các trường trung học cơ sở công lập, tiểu học công lập và trường mầm non công lập, bán công bằng 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. Điều 14. Xây dựng, cải tạo nâng cấp Trạm Y tế Nhà nước đầu tư 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. Điều 15. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp Chợ nông thôn Hỗ trợ 80% giá trị quyết toán của các hạng mục: Cổng, tường bao, đường nội bộ, khu vệ sinh, san nền, hệ thống cấp thoát nước và tối đa không quá 1 tỷ đồng/chợ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định này. Điều 17. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quy định này. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt giá các loại giống cây, con, vật tư, thiết bị, làm căn cứ cho các đơn vị, ngành hàng cung ứng. Thẩm tra quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo các quy định hiện hành. - Thực hiện nhiệm vụ quyết toán tài chính hàng năm với Ngân hàng về việc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và các hỗ trợ khác có liên quan đến hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Điều 18. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Hướng dẫn danh mục giống cây, con, vật tư được hỗ trợ theo quy định. - Chịu trách nhiệm thiết kế, dự toán các hạng mục, dự án đầu tư hạ tầng thuộc chuyên ngành quản lý. - Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ 6 tháng, 1 năm. Điều 19. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Chịu trách nhiệm triển khai, chỉ đạo thực hiện theo quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 thàng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 81/TTr-STNMT ngày 14 tháng 02 năm 2012 và Công văn số 1236/STNMT-QH ngày 08/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Đồng Nai; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
| 2,062
|
8,168
|
QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2012/QĐ-UBND Ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ĐồngNai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc phối hợp giữa Cục thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong giải quyết các thủ tục liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; 2. Các thủ tục liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng thuê đất bao gồm: Xác định giá thuê đất; điều chỉnh giá thuê đất; ký hợp đồng thuê đất, phụ lục hợp đồng thuê đất; xử lý những trường hợp không ký hợp đồng thuê đất, phụ lục hợp đồng thuê đất, thanh lý hợp đồng thuê đất và không kê khai nộp tiền thuê đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; 2. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng đất thuê của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (gọi chung là người sử dụng đất). Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo sự thống nhất giữa các cơ quan, tránh chồng chéo trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc ký kết hợp đồng thuê đất; 2. Việc phối hợp dựa trên cơ sở thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi ngành và phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thuế và giá đất. Điều 4. Cơ quan chủ trì 1. Sở Tài chính là cơ quan chủ trì trong việc xác định giá thuê đất; 2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì trong việc ký hợp đồng thuê đất, phụ lục hợp đồng thuê đất và thanh lý hợp đồng thuê đất; 3. Cục thuế là cơ quan chủ trì trong việc xác định các khoản thu liên quan đến hợp đồng thuê đất, phụ lục hợp đồng thuê đất và thanh lý hợp đồng thuê đất; Tổ chức thu tiền thuê đất và xử lý việc chậm kê khai, nộp tiền thuê đất theo quy định. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP Mục 1. PHỐI HỢP TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ ĐẤT Điều 5. Phối hợp trong việc xác định giá thuê đất lần đầu 1. Thủ tục chuyển hồ sơ xác định giá thuê đất: a) Trường hợp đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng: Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trích sao hồ sơ gửi Sở Tài chính để xác định giá thuê đất. b) Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi đất và cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh mà phải thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản bàn giao đất giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và người có đất bị thu hồi (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất) hoặc văn bản xác nhận đã hoàn thành công tác bồi thường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trích sao hồ sơ gửi Sở Tài chính để xác định giá thuê đất. 2. Hồ sơ chuyển xác định giá thuê đất gồm: a) Văn bản đề nghị xác định giá thuê đất; b) Quyết định cho thuê đất; c) Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất; d) Văn bản bàn giao đất thực tế cho người sử dụng đất hoặc văn bản xác nhận đã hoàn thành công tác bồi thường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Xác định giá thuê đất Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để xem xét sự phù hợp của giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định với giá đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để xác định giá thuê đất: a) Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định phù hợp với giá đất chuyển nhượng thực tế trong điều kiện bình thường, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc Sở Tài chính có văn bản xác định giá thuê đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quyết định. b) Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định không phù hợp với giá đất chuyển nhượng thực tế trong điều kiện bình thường: - Nếu giá trị khu đất dưới 10 tỷ đồng, trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành để xác định giá thuê đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phê duyệt. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chưa ban hành hệ số điều chỉnh giá đất, trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và các cơ quan có liên quan xác định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính đơn giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể. - Nếu giá trị khu đất từ 10 tỷ đồng trở lên, trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, Sở Tài chính thuê công ty tư vấn thẩm định giá để định giá đất thực tế khu đất thuê. Sau khi có Chứng thư thẩm định giá, trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thuê và các ngành có liên quan tiến hành thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phê duyệt. 4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xác định đơn giá thuê đất của Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ký quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất, gửi Sở Tài chính để theo dõi và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để dự thảo hợp đồng thuê đất. Điều 6. Phối hợp trong việc xác định giá thuê đất điều chỉnh 1. Đối với trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất sau khi hết thời hạn ổn định 05 năm (kể cả trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất trước ngày 01/01/2006 mà không được áp dụng nguyên tắc ổn định 05 năm và tăng không quá 15% theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước). a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp cần phải điều chỉnh giá thuê đất chuyển Sở Tài chính để xác định đơn giá thuê đất điều chỉnh, hồ sơ gồm có: - Văn bản đề nghị xác định đơn giá thuê đất điều chỉnh; - Trích lục bản đồ địa chính khu đất (đã đượcVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh kiểm tra đối soát và chỉnh lý phù hợp với hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm điều chỉnh giá thuê đất); - Bản sao Hợp đồng thuê đất và các phụ lục đã điều chỉnh giá trước đó. b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính có văn bản xác định giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để ký phụ lục Hợp đồng thuê đất: - Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định và công bố tăng dưới 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó, Sở Tài chính căn cứ giá đất Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định để xác định đơn giá thuê đất điều chỉnh. - Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định và công bố tăng từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó, Sở Tài chính căn cứ giá đất Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định và hệ số điều chỉnh giá đất để xác định đơn giá thuê đất điều chỉnh. 2. Đối với trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất theo nguyên tắc ổn định 05 năm và tăng không quá 15%, căn cứ quy định tại Điểm a, Mục 7, Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Sở Tài nguyên và Môi trường xác định mức tăng 15% so với đơn giá thuê đất đã ký trước đó để điều chỉnh đơn giá thuê đất và ký phụ lục hợp đồng thuê đất. Mục 2. PHỐI HỢP TRONG VIỆC KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT Điều 7. Việc ký kết và thực hiện Hợp đồng thuê đất 1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm soạn thảo hợp đồng thuê đất để chuyển cho người sử dụng đất ký. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản hợp đồng do bên thuê đất đã ký, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký hợp đồng thuê đất và gửi hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. 3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và hợp đồng thuê đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: a) Thông báo cho người sử dụng đất thực hiện kê khai tiền thuê đất theo mẫu 01/TMĐN quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 tháng 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ. Trường hợp quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có thông báo thực hiện kê khai tiền thuê đất mà người sử dụng đất chưa thực hiện kê khai theo quy định thì xử lý theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Quy chế này.
| 2,092
|
8,169
|
b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong việc kê khai tiền thuê đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Cục thuế để tính thu tiền thuê đất, hồ sơ gồm: - Quyết định cho thuê đất; - Bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; - Hợp đồng thuê đất; - Tờ khai nộp tiền thuê đất (Theo mẫu 01/TMĐN theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính) 4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, cơ quan thuế ra Thông báo thu tiền thuê đất và gửi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. 5. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo thu tiền thuê đất của Cục thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp người sử dụng đất chậm nộp tiền thuê đất sẽ bị xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế. Điều 8. Việc ký kết và thực hiện phụ lục Hợp đồng thuê đất 1. Đối với trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất theo nguyên tắc ổn định 5 năm và tăng không quá 15%: a) Trước khi hết thời hạn ổn định 05 năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm soạn thảo phụ lục hợp đồng thuê đất điều chỉnh đơn giá thuê đất theo nguyên tắc: Giá thuê đất tăng 15% so với đơn giá thuê đất đã ký của thời gian ổn định 05 năm liền kề trước đó. Đồng thời thông báo cho người sử dụng đất biết để liên hệ ký phụ lục hợp đồng điều chỉnh đơn giá thuê đất. b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản Phụ lục hợp đồng do bên thuê đất đã ký, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký Phụ lục hợp đồng thuê đất và gửi hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và Phụ lục hợp đồng thuê đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất thực hiện kê khai tiền thuê đất theo mẫu 01/TMĐN của Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ. Trường hợp quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có thông báo thực hiện kê khai tiền thuê đất mà người sử dụng đất chưa thực hiện kê khai theo quy định thì xử lý theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Quy chế này. d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong việc kê khai tiền thuê đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Cục thuế để tính thu tiền thuê đất, hồ sơ gồm: - Phụ lục Hợp đồng thuê đất; - Bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; - Tờ khai nộp tiền thuê đất (Theo mẫu 01/TMĐN của Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính). e) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, cơ quan thuế ra thông báo thu tiền thuê đất và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. f) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo thu tiền thuê đất của Cục thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp người sử dụng đất chậm nộp tiền thuê đất thì bị xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế. 2. Đối với trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất sau khi hết thời hạn ổn định 05 năm (kể cả trường hợp phải điều chỉnh giá thuê đất từ 01/01/2006 không được áp dụng nguyên tắc ổn định 05 năm và tăng không quá 15%): a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xác định giá thuê đất của Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thảo phụ lục hợp đồng thuê đất để chuyển cho người sử dụng đất ký. b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản Phụ lục hợp đồng do bên thuê đất đã ký, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký Phụ lục hợp đồng thuê đất và gửi hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và Phụ lục hợp đồng thuê đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất thực hiện kê khai tiền thuê đất theo mẫu 01/TMĐN của Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính Phủ. Trường hợp quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có thông báo thực hiện kê khai tiền thuê đất mà người sử dụng đất chưa thực hiện kê khai theo quy định thì xử lý theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Quy chế này. d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong việc kê khai tiền thuê đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Cục thuế để tính thu tiền thuê đất, hồ sơ gồm: - Phụ lục Hợp đồng thuê đất; - Bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; - Tờ khai nộp tiền thuê đất (Theo mẫu 01/TMĐN của Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 ngày 02 tháng 2011 của Bộ Tài chính). e) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, cơ quan thuế ra thông báo thu tiền thuê đất và gửi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. f) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo thu tiền thuê đất của Cục thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp người sử dụng đất chậm nộp tiền thuê đất thì bị xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế. Mục 3. PHỐI HỢP XỬ LÝ NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT, PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT, THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VÀ KHÔNG KÊ KHAI TIỀN THUÊ ĐẤT Điều 9. Xử lý những trường hợp người sử dụng đất không ký kết hợp đồng thuê đất, phụ lục hợp đồng thuê đất và không kê khai tiền thuê đất 1. Đối với trường hợp người sử dụng đất không ký hợp đồng thuê đất hoặc không ký phụ lục hợp đồng thuê đất đúng thời hạn quy định: a) Quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường đã gửi giấy mời lần 2 mà người sử dụng đất không đến ký Hợp đồng thuê đất hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho Cục thuế về diện tích, đơn giá, thời điểm tính tiền thuê đất của người sử dụng đất (kèm theo dự thảo hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất). b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế có trách nhiệm ra thông báo nộp tiền thuê đất và xử phạt người sử dụng đất về hành vi chậm nộp tờ khai thuế và tiền phạt chậm nộp (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đồng thời Cục thuế có văn bản thông báo về kết quả xử lý để Sở Tài nguyên và Môi trường biết, theo dõi về tình hình chấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng đất. 2. Đối với trường hợp người sử dụng đất không kê khai tiền thuê đất đúng thời hạn quy định: a) Trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất và đã được Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo kê khai tiền thuê đất mà người sử dụng đất không kê khai tiền thuê đất đúng thời hạn (theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 7; Điểm c, Khoản 1 Điều 8 và Điểm c, Khoản 2 Điều 8 của Quy chế này) thì trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thông báo, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có văn bản thông báo cho Cục thuế về diện tích, đơn giá, thời điểm tính tiền thuê đất của người sử dụng đất (kèm theo hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất). b) Trong thời hạn 07 (bảy) làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Cục thuế có trách nhiệm ra thông báo thu tiền thuê đất và xử phạt người sử dụng đất về hành vi chậm nộp tờ khai thuế và tiền phạt chậm nộp (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đồng thời Cục thuế có văn bản thông báo về kết quả xử lý để Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh biết, theo dõi về tình hình chấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng đất. Điều 10. Xử lý những trường hợp không ký thanh lý hợp đồng thuê đất 1. Những trường hợp không thể ký thanh lý hợp đồng thuê đất sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền gồm: a) Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường công bố quyết định thu hồi đất mà người sử dụng đất không liên hệ để ký thanh lý hợp đồng thuê đất. b) Doanh nghiệp sử dụng đất bị giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư trước khi có quyết định thu hồi đất. c) Sau khi công bố quyết định thu hồi đất, Sở Tài nguyên và Môi trường không liên lạc được với người sử dụng đất.
| 2,008
|
8,170
|
2. Những trường hợp không thể ký thanh lý hợp đồng thuê đất nêu tại khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế để tính toán thu tiền thuê đất theo quy định. Hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị thu tiền thuê đất; b) Quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; c) Hợp đồng thuê đất và các phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu có); d) Văn bản tuyên bố giải thể hoặc Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đầu tư (nếu có). 3. Sau 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế có trách nhiệm: a) Ban hành thông báo thu tiền thuê đất theo mức giá đã ghi tại hợp đồng thuê đất và các phụ lục (nếu có) đến thời điểm có Quyết định thu hồi đất; b) Thông báo cho người sử dụng đất biết để thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách Nhà nước; xử phạt người sử dụng đất về hành vi chậm nộp tờ khai tiền thuê đất và phạt chậm nộp tiền thuê đất (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý thuế. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục thuế thống nhất ý kiến đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai xem xét, giải quyết. Đối với những vướng mắc về chuyên môn phải kịp thời báo cáo xin ý kiến Bộ, ngành Trung ương để được hướng dẫn giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND tỉnh ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 15/TTr-STP ngày 22/3/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 35 thủ tục hành chính mới ban hành; sửa đổi, bổ sung 100 thủ tục hành chính, bãi bỏ 07 thủ tục hành chính được ban hành tại Quyết định số 2718/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về ban hành Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp (có biểu đính kèm). Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 607/TT-SXD-QNN&CS ngày 04 tháng 02 năm 2012 và Tờ trình số 2066/TT-SXD-QLN&CS ngày 03 tháng 4 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1958/1998/QĐ-UB-QLĐT ngày 13 tháng 4 năm 1998 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quy chế cấp số nhà và chỉnh sửa số nhà trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các quy định trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Giám đốc Công an Thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực thành phố - TNHH Một thành viên, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn - TNHH Một thành viên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành Thành phố và các tổ chức, cá nhân sở hữu (sử dụng) nhà ở và công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích của việc ban hành Quy chế Nhằm thống nhất các nguyên tắc, quy định về đánh số nhà và gắn biển số nhà trên địa bàn thành phố, thể hiện tính khoa học trong công tác quản lý về số nhà, góp phần tạo vẻ mỹ quan cho đường phố và trật tự trong quản lý đô thị. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện các giao dịch về hành chính, dân sự và các giao dịch khác. Điều 2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Khu dân cư mới xây dựng chưa đánh số nhà; b) Khu dân cư hiện hữu nhưng số nhà không trật tự, cần sắp xếp lại cho khoa học; nhà trên các tuyến đường mới được đặt, đổi tên đường; c) Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. 2. Đối tượng được đánh số và gắn biển số nhà: a) Nhà ở (nhà ở riêng lẻ, chung cư, cư xá: căn hộ, số tầng, cầu thang, lô chung cư, cư xá); b) Công trình xây dựng khác. 3. Đối tượng không đánh số và gắn biển số nhà: nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng không phép trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Điều 3. Chứng nhận số nhà 1. Chứng nhận số nhà theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng được cấp cho các trường hợp sau: a) Tổ chức, cá nhân có nhà ở, công trình xây dựng được đánh số mới hoặc điều chỉnh số nhà theo quy định của Quy chế này. b) Các hộ được gắn biển theo quy định của Quy chế này. 2. Chứng nhận số nhà không có giá trị công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. “Số nhà” là số thứ tự của căn nhà, căn hộ trong khu chung cư, cư xá, khu nhà tập trung, để phân biệt căn nhà, căn hộ này với căn nhà, căn hộ khác. 2. “Chung cư, cư xá” là một tổng thể gồm nhiều khối nhà xây dựng tập trung trên một khu đất. Các khối nhà có thể độc lập hoặc hợp thành nhóm với nhiều công năng khác nhau. 3. “Lô chung cư, cư xá” là một khối nhà độc lập, gồm một hoặc nhiều tầng, mỗi tầng gồm nhiều căn hộ. 4. “Căn nhà” là công trình xây dựng có mái và kết cấu bao che, sử dụng để ở hoặc dùng vào mục đích khác. 5. “Gốc chuẩn”: là vị trí đầu một con đường, được xác định là điểm đầu tiên của một trật tự số nhà theo hướng tăng dần. 6. “Đường hướng tâm”: là đường xuất phát từ gốc chuẩn. 7. “Đường vành đai”: là đường nối với 2 hoặc nhiều đường hướng tâm (hướng vào gốc chuẩn). 8. “Đường khác”: là những loại đường còn lại, không xác định được gốc chuẩn theo Quy chế này. Điều 5. Thẩm quyền quản lý số nhà, đánh số và cấp Chứng nhận số nhà 1. Ủy ban nhân dân Thành phố là cơ quan quản lý nhà nước về số nhà, chỉ đạo chung về công tác đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn thành phố. 2. Ủy ban nhân dân quận, huyện có thẩm quyền đánh số và cấp Chứng nhận số nhà cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý. Chương II NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ Mục 1. NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ, SỐ CĂN HỘ Điều 6. Nguyên tắc chung 1. Mỗi căn nhà, căn hộ được đánh số và gắn một biển số nhà theo quy cách thống nhất trên toàn thành phố. 2. Số nhà trên một trục đường chính, đường nội bộ, đường hẻm được đánh liên tục không phân biệt ranh giới hành chính (phường, xã, thị trấn, quận, huyện) và đánh theo dãy số tự nhiên (1, 2, 3….n) theo hướng tăng dần tính từ gốc chuẩn (hoặc đầu đường) của trục đường chính, đường nội bộ, đường hẻm. Nhà bên trái đánh số lẻ, nhà bên phải đánh số chẵn. 3. Xác định gốc chuẩn và chiều đánh số nhà: 3.1. Quy tắc về chiều đánh số nhà: a) Đối với đường hướng về gốc chuẩn (hướng tâm): chiều đánh số nhà là chiều từ gốc chuẩn trở ra. b) Đối với đường vành đai: chiều đánh số nhà ngược chiều quay kim đồng hồ. c) Các loại đường khác: chiều đánh số nhà bắt đầu từ nhà sát với đường có lộ giới lớn nhất; các đường song song nhau thì lấy theo chiều đánh số nhà của đường có lộ giới lớn nhất. d) Đối với đường nội bộ trong khu dân cư thì chiều đánh số nhà bắt đầu từ nhà đầu đường nội bộ sát với đường chính đến nhà cuối đường nội bộ. Trường hợp đường nội bộ thông ra hai đường chính thì chiều đánh số nhà bắt đầu từ nhà sát với đường chính có lộ giới lớn hơn. 3.2. Xác định gốc chuẩn và chiều đánh số nhà cụ thể: a) Khu vực trung tâm thành phố và khu đô thị phía Tây, phía Bắc và Tây - Bắc, Tây - Nam thành phố, gồm các quận, huyện: 1, 3, 4, 5, 6, 10, 11, 12, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp, Hóc Môn, Bình Tân, Bình Chánh, Củ Chi: chiều đánh số nhà là Đông - Tây, Nam - Bắc, gốc chuẩn là Kênh Đôi, Kênh Tẻ. b) Khu đô thị phía Đông, Đông Bắc thành phố, gồm các quận: 2, 9, Thủ Đức: chiều đánh số nhà là Tây - Đông, Nam - Bắc, gốc chuẩn là sông Sài Gòn và một phần sông Đồng Nai; c) Khu đô thị phía Nam, Đông - Nam thành phố, gồm quận 7, 8, huyện Nhà Bè, Cần giờ, quận Bình Tân, huyện Bình Chánh: chiều đánh số nhà là Đông - Tây, Bắc - Nam, trong đó:
| 2,030
|
8,171
|
- Quận 8: gốc chuẩn là sông Sài Gòn và Kênh Tẻ - Kênh Tàu Hủ - Rạch Nhảy; - Các quận, 7, Bình Tân, huyện Nhà Bè, Cần Giờ, Bình chánh: gốc chuẩn là sông Sài gòn và Kênh Đôi - Kênh Tẻ. Điều 7. Nguyên tắc đánh số nhà mặt tiền đường 1. Đánh số theo chiều tăng của số nhà tính từ gốc chuẩn, bên trái là dãy số lẻ liên tục, bắt đầu từ số 1; bên phải là dãy số chẵn liên tục, bắt đầu từ số 2. 2. Trường hợp một nhà nằm trên nhiều trục đường, có nhiều cửa mở ra các đường khác nhau thì số nhà và biển số nhà được đánh số và gắn biển theo trục đường có lộ giới lớn nhất. 3. Trường hợp cửa chính mở tại góc đường thì biển số nhà được gắn theo trục đường có lộ giới lớn nhất. Điều 8. Nguyên tắc đánh số hẻm và số nhà trong hẻm 1. Số của hẻm chính được lấy số của nhà mặt tiền đường liền kề phía trước đầu hẻm. Hẻm chính có thể có một hoặc nhiều nhánh rẽ bên trái hoặc bên phải, gọi là hẻm nhánh, hẻm cụt. Số của hẻm nhánh, hẻm cụt được đánh tương tự như đánh số hẻm chính. a) Trường hợp hẻm chính thông ra hai đường chính thì chiều đánh số nhà bắt đầu từ nhà sát với đường chính có lộ giới lớn hơn. b) Trường hợp hai đường chính có lộ giới bằng nhau thì chiều đánh số nhà bắt đầu từ nhà sát với đường chính gần gốc chuẩn hơn. c) Trường hợp hẻm chính thông ra một đường chính và một đường nội bộ thì chiều đánh số nhà bắt đầu từ nhà sát với đường chính. 2. Số nhà trong hẻm chính bao gồm số của hẻm chính và số thứ tự của căn nhà, giữa hai số có một dấu gạch nghiêng (/) để phân biệt, chiều đánh số nhà bắt đầu từ nhà sát với đầu hẻm chính và đánh liên tục theo nguyên tắc bên trái hẻm là số lẻ, bắt đầu từ số 1, bên phải hẻm là số chẵn, bắt đầu từ số 2. 3. Chiều đánh số nhà trong hẻm nhánh, hẻm cụt cũng thực hiện tương tự như cách đánh số nhà trong hẻm chính. Điều 9. Nguyên tắc đánh số tầng, số căn hộ chung cư 1. Đánh số tầng: a) Số tầng được đánh theo chiều từ dưới lên trên theo dãy số tự nhiên, bắt đầu từ số 0 đối với tầng trệt, số 1 đối với lầu 1 (không tính tầng hầm). b) Trường hợp lô chung cư có tầng hầm thì đánh số tầng hầm theo chiều từ trên xuống, bắt đầu từ tầng hầm trên cùng sát với tầng trệt, lấy số từ H1, H2, H3… 2. Đánh số căn hộ: a) Số căn hộ gồm số tầng và số thứ tự của căn hộ, gồm hai chữ số được đánh theo dãy số tự nhiên, bắt đầu từ số 01 đối với căn hộ đầu tiên tính từ cầu thang chính và hành lang chung. Giữa số tầng và số căn hộ được phân cách bằng dấu chấm (.). 3. Chiều đánh số căn hộ: a) Nhà cao tầng có một cầu thang ở giữa: - Nếu hành lang bố trí ở giữa hoặc không có hành lang: chiều đánh số căn hộ được đánh liên tục theo chiều quay kim đồng hồ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên bên trái của người bước lên cầu thang. - Nếu hành lang được bố trí một bên: chiều đánh số căn hộ được đánh liên tục từ trái sang phải của người đứng quay quay mặt vào dãy căn hộ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên phía bên trái. b) Nhà cao tầng có nhiều cầu thang: - Chọn cầu thang có vị trí gần nhất, tiếp giáp lối đi vào làm chuẩn và đánh số thứ tự liên tục từ trái sang phải (hoặc theo chiều quay kim đồng hồ). Chiều đánh số căn hộ thực hiện tương tự như nhà cao tầng có một cầu thang. Điều 10. Nguyên tắc đánh số nhà trong khu dân cư, cư xá 1. Đối với khu dân cư, cư xá có đường nội bộ: a) Đường nội bộ có tên đường: chiều đánh số nhà tương tự như đánh số nhà mặt tiền đường. b) Đường nội bộ không đủ điều kiện đặt tên đường (đặt theo số thứ tự 1, 2, 3….): - Đường nội bộ sắp xếp theo các trục dọc, trục ngang so với cổng chính đi vào: trục dọc song song với lối đi từ cổng chính vào khu dân cư, cư xá được đánh số lẻ 1, 3, 5…. Từ trái sang phải; trục ngang thẳng góc với trục dọc được đánh số chẵn 2, 4, 6… bắt đầu từ đường gần cổng chính nhất. Chiều đánh số nhà tương tự như đánh số nhà mặt tiền đường. - Đường nội bộ sắp xếp theo dạng đường hướng tâm, đường vành đai bao quanh khu dân cư, cư xá thì đánh số lẻ 1, 3, 5… ngược chiều quay kim đồng hồ đối với đường hướng tâm; đánh số chẵn 2, 4, 6… từ ngoài vào trong đối với đường vành đai. Chiều đánh số nhà áp dụng theo quy tắc quy định tại Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 6 của Quy chế này. 2. Đối với khu dân cư, cư xá không có đường nội bộ thì dùng chữ cái in hoa của tiếng Việt (A, B, C…) để đặt tên cho các dãy nhà theo thứ tự trước sau tính từ cổng chính đi vào (trừ các chữ Ă, Â, Ê, Ô, Ơ, Ư). Chiều đánh số nhà trong mỗi dãy được đánh liên tục từ trái sang phải theo dãy số tự nhiên (1, 2, 3…). Điều 11. Nguyên tắc chèn số nhà và nhập số nhà 1. Nhà xây chen giữa hai nhà đã có số liên tiếp hoặc tách từ một nhà thành nhiều nhà thì dùng số nhà liền kề trước đó ghép với một mẫu chữ cái tiếng Việt để đánh số cho những căn nhà mới. 2. Nhà được xây gộp từ nhiều nhà cũ thì số nhà chỉ gồm số đầu và số cuối của dãy số nhà cũ, giữa hai số nhà cách nhau bởi dấu gạch ngang (-). 3. Nhà ở riêng lẻ do nhiều hộ sử dụng (sở hữu) thì căn nhà được cấp một số nhà theo số nhà mặt tiền đường hoặc nhà trong hẻm. Mỗi căn hộ của mỗi chủ sử dụng (sở hữu) cũng được đánh số theo nguyên tắc được quy định tại Điều 9, Điều 10 của Quy chế này. Điều 12. Nguyên tắc đánh số nhà trên trục đường chưa có nhà đầy đủ hoặc đường mới mở 1. Đối với những trục đường chưa có nhà đầy đủ (còn đất trống), Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng trên toàn tuyến đường để lập quỹ số nhà dự trữ cho tuyến đường đó, trường hợp có phát sinh tăng số nhà so với quỹ dự trữ thì áp dụng nguyên tắc chèn số nhà. 2. Đối với những trục đường được mở nối dài từ phía đầu đường mà phần nối dài đó không thể đặt tên đường mới thì nhà trong đoạn đường nối dài được đánh số như sau: a) Nếu số lượng nhà trên đoạn nối dài đã có trật tự số nhà tương đối ổn định: thì số nhà trong đoạn đường nối dài được đánh liên tục như cách đánh nhà mặt đường nhưng theo chiều ngược lại. Khi ghi địa chỉ, phải ghi đầy đủ gồm số nhà, tên đường (nối dài). b) Nếu số lượng nhà trên đoạn nối dài là nhà xây dựng mới chưa có số nhà hoặc có số nhà nhưng không theo một trật tự ổn định thì đánh lại toàn bộ số nhà theo quy định của Quy chế này cho toàn bộ tuyến đường (bao gồm đường cũ và đường mới mở nối dài). 3. Đối với hẻm được mở rộng thành đường có tên thì đánh lại số nhà mới theo chiều đánh số và nguyên tắc đánh số của nhà mặt tiền đường. 4. Các hẻm nhánh, hẻm cụt của đường khác có lối ra đường mới thì được đánh số lại theo nguyên tắc đánh số nhà trong hẻm chính. Mục 2. NGUYÊN TẮC ĐẶT TÊN KHU CHUNG CƯ, CƯ XÁ, LÔ CHUNG CƯ TẠI CÁC KHU NHÀ TẬP TRUNG Điều 13. Nguyên tắc đặt tên khu chung cư, cư xá 1. Cả khu chung cư, cư xá mang chung một tên bằng danh từ riêng do chủ đầu tư đặt khi lập dự án, hoặc bằng số nhà của cổng chính nếu khu nhà có một cổng chính mang một số nhà của nhà mặt tiền đường. 2. Trường hợp khu chung cư, cư xá giáp với nhiều đường phố hoặc chỉ giáp với một đường phố nhưng có dãy nhà mặt tiền đường trải dài theo trục đường thì cũng có thể sử dụng địa danh để đặt tên cho khu nhà. Điều 14. Nguyên tắc đặt tên lô chung cư 1. Mỗi lô chung cư trong khu chung cư được đặt một tên bằng chữ cái in hoa tiếng Việt (A, B, C…) để phân biệt với nhau. Nếu số lượng lô chung cư trong một khu chung cư nhiều hơn 24 mẫu tự thì chèn thêm số tự nhiên (1, 2, 3…) sau mỗi mẫu tự. Số lượng số chèn sau mỗi mẫu tự phải tương đối đồng đều nhau để đảm bảo tính cân đối và hợp lý trong dãy tên lô chung cư trong khu chung cư đó. 2. Nguyên tắc đặt tên lô chung cư là theo thứ tự bắt đầu từ lô gần cổng chính khu nhà đi vào đến lô cuối cùng (thứ tự trước đến sau). Trường hợp các lô chung cư đều sắp xếp theo hàng ngang hoặc vừa sắp xếp theo hàng dọc, vừa sắp xếp theo hàng ngang (ô cờ) so với cổng chính khu nhà thì đặt tên lô chung cư theo chiều từ trái sang phải - trước đến sau, bắt đầu từ lô gần cổng chính nhất đến lô cuối cùng. 3. Trường hợp các lô chung cư nằm hai bên trục đường giao thông nội bộ thì đặt tên lô chung cư theo chiều từ trái sang phải, bắt đầu từ lô đầu đường nội bộ đến lô cuối đường, lô bên trái đường nội bộ đặt tên A, C, Đ, G…., lô bên phải đường nội bộ đặt tên B, D, E, H…. Chương III QUY ĐỊNH VỀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ VÀ QUY CÁCH CỦA CÁC LOẠI BIỂN SỐ NHÀ Điều 15. Quy định về gắn biển số nhà 1. Biển số nhà được gắn tại tường bên trái (theo chiều từ ngoài nhìn vào nhà), cạnh cửa đi chính của căn nhà, ở vị trí chiều cao là hai mét (2m) tính từ lề đường hiện hữu, trường hợp đường không có lề hoặc nhà trong hẻm thì chiều cao 2m được tính từ lòng đường hiện hữu. Trường hợp nhà có hàng rào sát hè hoặc lòng đường thì biển số nhà được gắn tại cột trụ cổng chính, phía bên trái (theo chiều từ phía ngoài nhìn vào nhà) ở vị trí độ cao là hai mét (2m) tính từ lòng đường hiện hữu. Nếu cột trụ cổng chính thấp hơn 2m thì biển số nhà được gắn tại tường bên trái của nhà (theo chiều từ ngoài nhìn vào nhà), cạnh cửa đi chính của căn nhà, ở vị trí chiều cao là hai mét (2m) tính từ lòng đường hiện hữu. 2. Biển số căn hộ được gắn tại vị trí sát phía trên chính giữa cửa đi chính của căn hộ.
| 2,050
|
8,172
|
3. Biển tên khu nhà được đặt tại một góc của khu nhà đó, trên vỉa hè gần với đường lớn nhất. 4. Biển tên lô chung cư, nhà cao tầng được đặt tại mặt đứng và hai bức tường đầu hồi của lô nhà. Tại mặt đứng, biển được đặt ở vị trí tầng một trong trường hợp nhà một tầng, tại tầng hai trong trường hợp nhà nhiều tầng. Tại bức tường đầu hồi, biển được đặt ở vị trí có cao độ bằng hai phần ba (2/3) chiều cao nhà nếu nhà cao từ mười bảy mét (17m) trở xuống; được đặt ở vị trí có độ cao chín mét (9m) nếu nhà cao trên mười bảy mét. 5. Biển số tầng nhà được đặt tại giữa mảng tường ngay cầu thang hoặc lồng cầu thang của mỗi tầng. Vị trí đặt biển có độ cao là hai mét (2m) tính từ sàn của tầng nhà tương ứng. 6. Biển số cầu thang được đặt tại vị trí sát phía trên chính giữa cổng đơn nguyên có cầu thang đó. Điều 16. Các loại biển số nhà 1. Biển số nhà mặt tiền đường; 2. Biển số nhà trong hẻm; 3. Biển số căn hộ chung cư, cư xá hoặc nhà do nhiều hộ sử dụng; 4. Biển tên khu chung cư, cư xá; 5. Biển tên lô chung cư, dãy cư xá; 6. Biển số tầng nhà; 7. Biển số tầng hầm; 8. Biển số cầu thang. Điều 17. Thông tin trên biển số nhà 1. Nhà mặt tiền đường: biển số nhà thể hiện số nhà mặt tiền đường và số nhà cũ (nếu có). 2. Nhà trong hẻm: biển số nhà thể hiện số nhà trong hẻm, đường (khu phố), phường (xã, thị trấn) và số nhà cũ, đường hoặc khu phố cũ (nếu có). 3. Căn hộ: biển số nhà phải thể hiện số căn hộ, số tầng của căn hộ. 4. Nhà cư xá: biển số nhà phải thể hiện số căn nhà, dãy nhà cư xá (đối với cư xá không có đường nội bộ). Điều 18. Quy cách của biển số nhà 1. Màu sắc và chất liệu của biển số nhà: a) Đối với biển số nhà mặt tiền đường, nhà trong hẻm, biển số căn hộ, biển số tầng nhà, biển số cầu thang: nền biển số màu xanh lam sẫm, chữ và số màu trắng, đường chỉ viền màu trắng; được làm bằng mica dày 05mm. b) Đối với biển tên khu chung cư, cư xá và lô chung cư, dãy cư xá: Chủ đầu tư thiết kế cụ thể cho từng dự án nhằm đảm bảo tính hài hòa và vẻ mỹ quan cho các khu chung cư, cư xá và lô chung cư trong dự án. Giao Ủy ban nhân dân quận, huyện có ý kiến thỏa thuận với chủ đầu tư về màu sắc, chất liệu và kích thước của các biển tên này trước khi gắn biển. 2. Kích thước các loại biển số nhà (chiều rộng x chiều cao): a) Biển số nhà mặt tiền đường và nhà trong hẻm: 260mm x 160mm; b) Biển số nhà cư xá; biển số căn hộ: 180mm x 100mm; c) Biển số tầng nhà, tầng hầm, cầu thang khu chung cư, cao ốc: 300mm x 300mm. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Cấp Chứng nhận số nhà 1. Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp Chứng nhận số nhà cho nhà ở, công trình xây dựng được đánh số theo Quy chế này và danh sách đính kèm (gồm 03 bộ) để chuyển cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn. 2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ký nhận Chứng nhận số nhà theo danh sách, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển cho Tổ trưởng Tổ dân phố để phát hành cho tổ chức, cá nhân. 3. Tổ trưởng Tổ dân phố có trách nhiệm phát hành Chứng nhận số nhà đến từng tổ chức, cá nhân sở hữu (sử dụng) nhà và yêu cầu người nhận ký xác nhận vào danh sách; sau đó lưu 01 bộ, chuyển trả cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn 02 bộ. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn lưu 01 bộ và chuyển 01 bộ còn lại về Phòng Quản lý đô thị để lưu hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc. Điều 20. Đánh số và cấp Chứng nhận số nhà theo yêu cầu Ủy ban nhân dân quận, huyện giải quyết đánh số và cấp Chứng nhận số nhà theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau: 1. Nhà ở, công trình xây dựng hoặc đất chưa xây dựng thuộc khu vực tuy đã thực hiện xong việc đánh số, nhưng chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc người sử dụng đất có yêu cầu được cấp số nhà do xây dựng mới; tách - nhập nhà hoặc xây thêm nhà trong cùng khuôn viên. 2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có số nhà ổn định, nhưng chủ sở hữu (sử dụng) có yêu cầu được cấp Chứng nhận số nhà để thực hiện các giao dịch có liên quan về nhà ở, công trình xây dựng. 3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu nộp Đơn đăng ký cấp số nhà (kèm các chứng từ có liên quan) gửi Ủy ban nhân dân quận hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để được cấp số nhà mới. Điều 21. Kinh phí và mức thu lệ phí 1. Phòng Quản lý đô thị chịu trách nhiệm lập dự trù kinh phí tổ chức thực hiện công tác đánh số và cấp Chứng nhận số nhà, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt. 2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu được cấp số nhà mới theo quy định tại Điều 20 Quy chế này phải nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định số 99/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện 1. Xây dựng, triển khai kế hoạch đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn theo Quy chế này. 2. Tổ chức thực hiện cấp Chứng nhận số nhà cho các hộ được gắn biển theo quy định của Quy chế này, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý khoa học việc đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn quận, huyện. 3. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc gắn biển số nhà theo đúng Quy chế này. 4. Thống kê và lập danh sách những con đường chưa có tên thuộc địa bàn quản lý, trình Hội đồng đặt tên đường thành phố nghiên cứu để trình Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. 5. Rà soát, điều chỉnh, đặt tên đường thuộc hệ thống đường xã thuộc thẩm quyền đặt tên đường của Ủy ban nhân dân huyện. 6. Lập dự toán thu chi và quyết toán lệ phí cấp biển số nhà theo đúng quy định về quản lý tài chính. 7. Báo cáo định kỳ sáu tháng cho Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Xây dựng về tiến độ và kết quả thực hiện Quy chế này. 8. Tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế này. 9. Chỉ đạo Thanh tra Xây dựng quận, huyện, phường, xã, thị trấn kiểm tra việc gắn biển số nhà; yêu cầu tổ chức, cá nhân được cấp Chứng nhận số nhà thực hiện việc gắn biển số nhà đúng quy cách của Quy chế này. 10. Gửi bản sao Chứng nhận số nhà đến các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này để thực hiện việc cập nhật số nhà vào tài liệu quản lý. Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn 1. Triển khai thực hiện Quy chế này theo đúng thẩm quyền, trách nhiệm được giao. 2. Hướng dẫn, đôn đốc tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn chấp hành quy định về gắn biển số nhà theo Quy chế này; tuyên truyền, giải thích, vận động nhân dân tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành việc sắp xếp lại số nhà cho khoa học tại các khu vực số nhà không ổn định, trùng lắp. 3. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn theo thẩm quyền, báo cáo và kiến nghị xử lý với Ủy ban nhân dân quận, huyện những trường hợp vượt quá thẩm quyền. Điều 24. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Phổ biến Quy chế này đến các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động đánh số và gắn biển số nhà, giao dịch dân sự liên quan đến số nhà. 2. Hướng dẫn cụ thể các đối tượng không đánh số và gắn biển số nhà theo Quy chế này và các nghiệp vụ về đánh số và gắn biển số nhà cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện. 3. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đánh số và gắn biển số nhà tại địa phương. 4. Kiểm tra, giám sát hoạt động đánh số và gắn biển số nhà trên toàn địa bàn thành phố. 5. Triển khai và tập huấn cho cán bộ công chức quận, huyện, phường, xã, thị trấn về công tác đánh số nhà và cấp Chứng nhận số nhà, đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về số nhà của Ủy ban nhân dân Thành phố. 6. Chủ trì cùng các quận, huyện thực hiện chốt số nhà đối với các tuyến đường liên quận, huyện. Điều 25. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cho Hội đồng đặt tên đường Thành phố nghiên cứu danh sách những con đường chưa có tên do Ủy ban nhân dân quận, huyện báo cáo, để đề xuất đặt tên đường cụ thể cho từng con đường, trình Ủy ban nhân dân Thành phố và Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Điều 26. Trách nhiệm của Công an Thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công ty Điện lực, Tổng Công ty Cấp nước và các cơ quan có liên quan khác Trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày nhận được bản sao Chứng nhận số nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện gửi đến, phải cập nhật các biến động thông tin về số nhà trong hồ sơ quản lý chuyên ngành để điều chỉnh địa chỉ trên các giấy tờ giao dịch hàng ngày và các chứng từ liên quan khác. Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp số nhà 1. Sử dụng và treo biển số nhà theo đúng quy cách được quy định tại Quy chế này. 2. Nộp lệ phí khi được cấp Chứng nhận số nhà. 3. Khi Chứng nhận số nhà bị thất lạc hoặc hư hỏng, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đăng ký để được cấp lại Chứng nhận số nhà theo Quy chế này. Chương V XỬ LÝ VI PHẠM Điều 28. Xử lý vi phạm Kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, các tổ chức, cá nhân không được tự ý đặt số nhà, thay đổi số nhà, treo biển số nhà trái với quy định của Quy chế này. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này phải bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Xử lý số nhà đã được cấp tạm trước khi Quy chế này có hiệu lực thi hành
| 2,080
|
8,173
|
Đối với nhà đã được cơ quan có thẩm quyền ra văn bản cấp số nhà tạm, nay đủ điều kiện theo Quy chế này thì được đánh số và cấp Chứng số nhà theo Quy chế này. Điều 30. Hướng dẫn thi hành Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN VĂN CÔNG TẠI CUỘC HỌP VỀ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN SƠN KÉT NƯỚC DẰN CỦA IMO CHO TÀU BIỂN VIỆT NAM ĐÓNG MỚI TRONG NƯỚC BỊ BÀN GIAO CHẬM Ngày 30 tháng 5 năm 2012 tại Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng Nguyễn Văn Công đã chủ trì cuộc họp về việc áp dụng tiêu chuẩn sơn két nước dằn (PSPC) của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) cho tàu biển Việt Nam đóng mới trong nước bị bàn giao chậm. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo và chuyên viên của Văn phòng Bộ; các Vụ: Khoa học công nghệ, Pháp chế, Vận tải; Cục Hàng hải Việt Nam; Cục Đăng kiểm Việt Nam; Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam; Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam; một số nhà máy đóng tàu và công ty vận tải biển. Sau khi nghe báo cáo và đề xuất của các cơ quan, đơn vị tham dự cuộc họp liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn PSPC cho tàu biển Việt Nam đóng mới trong nước bị bàn giao chậm, Thứ trưởng Nguyễn Văn Công kết luận như sau: 1. Việc áp dụng tiêu chuẩn PSPC cho các két chứa nước dằn của tàu biển có tổng dung tích từ 500 trở lên và không gian mạn kép của tàu chở hàng rời có chiều dài 150 m trở lên hoạt động tuyến quốc tế, theo quy định II-1/3-2 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS) được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết MSC.216(82) của IMO, là nhằm tăng cường tính an toàn của tàu biển. Các tàu bàn giao sau ngày 01 tháng 7 năm 2012 phải đáp ứng thỏa mãn tiêu chuẩn PSPC. Là quốc gia thành viên IMO, Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành đầy đủ quy định này. 2. Hoan nghênh Cục Đăng kiểm Việt Nam và một số nhà máy đóng tàu, công ty vận tải biển đã tích cực và chủ động trong việc triển khai thực hiện tiêu chuẩn PSPC theo đúng quy định. 3. Do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan, nên hiện tại trong cả nước còn khoảng 70 tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam đang đóng không áp dụng tiêu chuẩn PSPC, mặc dù các nhà máy đóng tàu và chủ tàu đã hết sức cố gắng, nhưng không thể hoàn thiện tàu để bàn giao trước ngày 01 tháng 7 năm 2012. Đây thực sự là thách thức lớn đối với cả ngành công nghiệp đóng tàu và vận tải biển Việt Nam, và nếu không có giải pháp tháo gỡ có thể sẽ gây ra những tổn thất nặng nề cho các doanh nghiệp liên quan và nền kinh tế đất nước. 4. Để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp và làm giảm nhẹ các tổn thất liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn PSPC cho các tàu nêu trên, Bộ Giao thông vận tải yêu cầu: 4.1. Đối với các tàu đã hoàn thành thử đường dài và về cơ bản đã hoàn thiện việc đóng mới theo quy định của quy phạm đóng tàu biển và các công ước quốc tế liên quan, trên cơ sở đánh giá tổng thể tình trạng từng tàu, Cục Đăng kiểm Việt Nam xem xét cấp tạm thời giấy chứng nhận phân cấp và giấy chứng nhận dung tích để Cục Hàng hải Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cho tàu trước ngày 01 tháng 7 năm 2012. Các hạng mục còn lại của tàu phải được hoàn thiện không muộn hơn ngày 01 tháng 9 năm 2012 để tàu được cấp giấy chứng nhận đăng ký và đăng kiểm chính thức. 4.2. Đối với các tàu đang đóng khác, cho phép việc áp dụng Thông tư MSC.1/Circ.1247 của IMO như sau: a. Chỉ áp dụng thông tư cho các tàu có hợp đồng đóng mới trước ngày 01 tháng 7 năm 2008; hoặc trong trường hợp không có hợp đồng đóng mới, tàu được đặt sống chính hoặc ở giai đoạn đóng mới tương đương trước ngày 01 tháng 01 năm 2009. Việc áp dụng này chỉ thực hiện đối với các tàu được bàn giao trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012. Các tàu không đáp ứng thỏa mãn tiêu chuẩn PSPC được bàn giao sau ngày 31 tháng 12 năm 2012 không được phép hoạt động tuyến quốc tế. b. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm thông báo cho IMO các tàu mang cờ quốc tịch Việt Nam áp dụng thông tư theo đúng quy định. 5. Các nhà máy đóng tàu và các chủ tàu liên quan phải hết sức cố gắng để hoàn thiện việc đóng mới và bàn giao tàu sớm; đồng thời, cần phải lưu ý trong trường hợp tàu áp dụng Thông tư MSC.1/Circ.1247 sẽ gặp phải một số khó khăn như: cước vận tải thấp, phí bảo hiểm cao, chi phí bảo dưỡng sửa chữa tàu tăng, giá bán tàu giảm, một số nước có thể không chấp nhận cho tàu đến … để lập kế hoạch quản lý, khai thác, kinh doanh tàu cho phù hợp. 6. Cục Hàng hải Việt Nam và Cục Đăng kiểm Việt Nam hỗ trợ tối đa cho các nhà máy đóng tàu và các chủ tàu liên quan trong việc đăng ký, đăng kiểm tàu theo quy định. 7. Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Bộ những khó khăn, vướng mắc để có biện pháp xử lý thỏa đáng. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo tới các cơ quan, đơn vị liên quan biết để thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 87/TTr-CP ngày 03/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHDCND LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 693/QĐ-CTN ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Chủ tịch nước) 1. Hoàng Thị Kim Yến, sinh ngày 23/3/1960 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Bwanmixay, quận Chăn Tha Bu Ly, Viêng chăn Giới tính: Nữ 2. Phan Thị Oanh, sinh ngày 04/8/1969 tại Lào Hiện trú tại: Bản Hắt Sá Đi, quận Chăn Tha Bu Ly, Viêng chăn Giới tính: Nữ 3. Trần Văn Sơn, sinh ngày 28/6/1970 tại Lào Hiện trú tại: xã A nú, quận Chăn Tha Bu Ly, Viêng chăn Giới tính: Nam 4. Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 15/3/1960 tại Lào Hiện trú tại: Bản Thà Hay, huyện Pakse, tỉnh Chăm pa sắc Giới tính: Nữ 5. Nguyễn Văn Lâm, sinh ngày 30/6/1981 tại Lào Hiện trú tại: Bản Thà Hay, huyện Pakse, tỉnh Chăm pa sắc Giới tính: Nam 6. Nguyễn Văn Sơn, sinh ngày 10/9/1984 tại Lào Hiện trú tại: Bản Thà Hay, huyện Pakse, tỉnh Chăm pa sắc Giới tính: Nam 7. Nguyễn Văn Bảo, sinh ngày 15/6/1986 tại Lào Hiện trú tại: Bản Thà Hay, huyện Pakse, tỉnh Chăm pa sắc Giới tính: Nam 8. Nguyễn Văn Phong, sinh ngày 03/5/1988 tại Lào Hiện trú tại: Bản Thà Hay, huyện Pakse, tỉnh Chăm pa sắc Giới tính: Nam 9. Hồ Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 18/10/1984 tại Lào Hiện trú tại: 324 tổ 24 phường Phon Toong Chom Ma Ni, quận Chăn Tha Bu Ly, Viêng Chăn Giới tính: Nữ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XV và Chương trình công tác của Thành ủy (khóa XV) về tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, Quyết định số 1654/QĐ-TTg ngày 7/9/2010 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó có phân kỳ đầu tư giai đoạn 2011-2015 đã được Ban Thường vụ Thành ủy thông qua tại văn bản số 214-TB/TU ngày 02/5/2012 và đang trình Bộ Xây dựng thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, UBND Thành phố xây dựng thẩm định phát triển hạ tầng thoát nước đô thị Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 với những nội dung cụ thể như sau: I. CĂN CỨ PHÁP LÝ - Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XV, Chương trình 07-CTr/TU, khâu đột phá thứ hai về tập trung xây dựng cơ bản hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại; trọng tâm là xây dựng hệ thống giao thông, cấp thoát nước và xử lý ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011-2015; - Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2050 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1930/2009/QĐ-TTg ngày 20/11/2009; - Quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 490/2008/QĐ-TTg ngày 5/5/2008; - Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định Quyết định số 1259/2011/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011; - Quy hoạch thoát nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và miền Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1336/2008/QĐ-TTg ngày 22/9/2008; - Nhiệm vụ quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1654/QĐ-TTg ngày 07/9/2010; - Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008; - Quy hoạch tiêu hệ thống sông Nhuệ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 937/2009/QĐ-TTg ngày 01/7/2009; - Quy hoạch thóat nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đang hòan thiện và các dự án ưu tiên cho đầu tư giai đoạn đầu 2011-2015;
| 2,090
|
8,174
|
- Các dự án đang chuẩn bị đầu tư: Dự án thoát nước của lưu vực sông Nhuệ (57,9 km2); dự án xây dựng và cải tạo 03 trạm bơm thoát nước khu vực phía Tây Hà Nội (bằng nguồn vốn ODA của Bỉ và đối ứng trong nướ); dự án xây dựng nhà máy XLNT Yến Xá 270.000m3/ngày đêm (đầu tư bằng nguồn vốn ODA Nhật Bản); nhà máy XLNT Phú Đô 84.000m3/ngày đêm (dự kiến thực hiện theo hình thức BOT); dự án thu gom và xử lý nước thải đô thị tại khu vực quận Hà Đông và thị xã Sơn Tây (vốn ODA Chính phủ Pháp)… II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 2011-2015. 1. Mục tiêu - Từng bước thực hiện Quy hoạch thóat nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các dự án đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật đô thị, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng, phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/2011/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; - Giải quyết cơ bản tình trạng úng ngập do nước mưa khu vực nội thành; giảm thời gian, mức độ úng ngập tại các quận mới, như quận Hà Đông, quận Long Biên, thị Xã Sơn Tây, các khu đô thị mới phía Tây Thành phố. Đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý nước thải, cải tạo hồ nội thành phục vụ mục đích điều hòa nước mưa, tạo cảnh quan, cải thiện môi trường nước, nâng cao sức khỏe và đời sống nhân dân Thủ đô; - Xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật nói chung và hệ thống thoát nước nói riêng theo từng trục đường giao thông được xây dựng. 2. Chỉ tiêu - Hoàn thành phê duyệt Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong năm 2012; - Hoàn thành dự án nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội – Dự án II và các dự án cải tạo thoát nước trên địa bàn Thành phố, đảm bảo thoát nước cho khu vực nội thành, các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Cầu Giấy, Long Biên với các trận mưa cường độ 310mm/2 ngày, với chu kì bảo vệ P=10 năm; Tăng khả năng tiêu thoát lưu vực sông Nhuệ tại khu vực đô thị trung tâm mở rộng; Hoàn thành các cụm công trình đầu mối, trạm bơm, hồ điều hòa, kênh dẫn, kênh xả, các tuyến mương, cống chính; - Hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải trong Thành phố đạt tổng công suất nước thải được xử lý là 274.000m3/ngđ đến năm 2015; Chuẩn bị đầu tư và triển khai thực hiện một số dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải nâng tổng công suất nước thải được xử lý lên khoảng 695.000m3/ngđ (khoảng 60%) vào năm 2017. Chất lượng nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành phù hợp với tiêu chuẩn xả thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Quy hoạch Hoàn thành phê duyệt Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong năm 2012. 2. Tập trung đầu tư các công trình hạ tầng thoát nước (phụ lục kèm theo) 2.1. Khu vực nội thành (thuộc Lưu vực sông Tô Lịch-7.750 ha) Hoàn thành Dự án thoát nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội – Giai đoạn II cuối năm 2014, đảm bảo thóat nước, cơ bản xóa bỏ tình trạng úng ngập khu vực các quận nội thành: quận Hòan Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Cầu Giấy với trận mưa cường độ 310mm/2 ngày, chu kỳ bảo vệ là 10 năm. Phát huy hiệu quả đầu tư các hạng mục công trình đã hòan thành của dự án thóat nước Hà Nội như: Trạm bơm Yên Sở công suất 90m3/s; Cụm hồ điều hòa Yên Sở diện tích 130 ha mặt nước với 3,78 m3 điều hòa; Tập trung thực hiện các dự án, công trình chủ yếu như sau: - Cải tạo 08 hồ điều hòa nội thành của Dự án thoát nước giai đoạn II và 12 hồ điều hòa của Đề án cải tạo hồ nội thành; - Bàn giao đưa vào vận hành các thiết bị nạo vét hệ thống thóat nước hiện đại, hiệu quả, thay thế 80% nạo vét bằng thủ công; - Cải tạo khoảng 26 km kênh, mương thóat nước thuộc dự án thoát nước Hà Nội và một số tuyến mương đầu tư theo hình thức xã hội hóa; - Cải tạo, xây dựng khoảng 25 km cống thoát nước; - Xây dựng 11 cầu qua sông, giải quyết các điểm co thắt dòng chảy, cải tạo giao thông khu vực và xây dựng 20 km đường dọc sông. 2.2. Khu vực trung tâm mở rộng (Lưu vực sông Nhuệ-5.790ha) - Hòan thành Dự án xây dựng và cải tạo 03 trạm bơm thoát nước: Cổ Nhuế 12m3/s, Đồng Bông I-8m3/s và Đồng Bông II-9m3/s khu vực phía Tây Hà Nội; giải quyết úng ngập cho vùng dân cư tập trung và vùng có tốc độ đô thị hóa nhanh; - Triển khai Dự án xây dựng các công trình đầu mối thoát nước mưa gồm trạm bơm, hồ điều hòa và hệ thống kênh dẫn, kênh xả, các trục mương, cống chính dẫn về hồ điều hòa và trạm bơm tại các tiểu lưu vực: + Tiểu lưu vực Cổ Nhuế (1.790ha): hồ điều hòa 76 ha; kênh tiêu chính 19,2km; + Tiểu lưu vực Mỹ Đình (1.360 ha): hồ điều hòa 40 ha, kênh tiêu chính 13,5 km; + Tiểu lưu vực Ba Xã (990 ha): trạm bơm 20 m3/s, hồ điều hòa 27 ha, kênh tiêu chính 5,48 km. 2.3. Khu vực Quận Hà Đông: Triển khai thực hiện Dự án đầu tư xây dựng 17 km trên 8 tuyến mương (cấp II) tiêu thoát nước quận Hà Đông, diện tích lưu vực khoảng 2.200 ha. 2.4. Khu vực Long Biên-Gia Lâm: Triển khai các Dự án đầu tư xây dựng các công trình thoát nước cấp I cho các lưu vực thóat nước (trục kênh mương cấp I, hồ điều hòa, trạm bơm nước mưa), gồm các nội dung chính: - Dự án xây dựng tuyến mương nối mương Thượng Thanh-Ô Cách-Đường 5; - Dự án xây dựng tuyến mương Việt Hưng-Cầu Bây, cụm hồ điều hòa và trạm bơm Cự khối. - Dự án xây dựng tuyến mương Thượng Thanh, hồ điều hòa và trạm bơm Gia Thượng. - Dự án xây dựng tuyến mương Gia Thụy-Cầu Bây. (phụ lục kèm theo) 3. Tập trung xây dựng các công trình xử lý nước thải - Hoàn thành tiếp nhận, bàn giao và đưa vào vận hành Nhà máy xử lý nước thải Yên Sở công suất 200.000 m3/ngđ, trong năm 2012; - Xây dựng hệ thống thu gom nước thải lưu vực S1 về nhà máy xử lý nước thải Yên Sở từ 2013-2016 theo hình thức xã hội hóa; - Hòan thành xây dựng Trạm xử lý nước thải Đầm Bầy (Hồ Tây), công suất 15.000m3/ngđ theo hình thức BT, hòan thành trong năm 2013; - Đầu tư xây dựng 13 khu vực kết bùn, phế thải; Tập trung nghiên cứu trung tâm xử lý bùn thoát nước theo phương thức PPP đang JICA (Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản và phía Việt Nam đang triển khai nghiên cứu; - Triển khai giai đoạn I dự án đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải Hà Đông 20.000m3/ngđ và Sơn Tây 9.000 m3/ngđ, hoàn thành 2015-2016; - Hoàn thành xây dựng Trạm xử lý nước thải hồ Bảy Mẫu công suất 13.300 m3/ngđ (thuộc Dự án Thoát nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội – Dự án Ii, ngùôn vốn vay ODA Nhật Bản) trong năm 2014. - Khởi công xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Yên Xá công suất 270.000 m3/ngđ (bằng nguồn vốn ODA), Nhà máy xử lý nước thải Phú Đô công suất 84.000 m3/ngđ (dự án BOT), Nhà máy xử lý nước thải Tây sông Nhuệ công suất 65.000 m3/ngđ hòan chỉnh với hệ thống thu gom nước thải về trạm xử lý, 4. Đầu tư cải tạo, nâng cấp, duy tu, duy trì hệ thống thoát nước: - Hàng năm thường xuyên cải tạo, nâng cấp, nạo vét, duy trì bảo dưỡng sửa chữa hệ thống công trình thoát nước bao gồm ga thu, ga thăm, hệ thống cống, kênh mương, hồ điều hòa, trạm bơm nước mưa, trạm xử lý nước thải. Vận hành các cửa đập điều tiết, các trạm bơm cố định, di động, duy trì mực nước trên toàn hệ thống theo quy định, đảm bảo hiệu quả thóat nước, bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, đầu tư nhỏ, giải quyết bức xúc dân sinh. - Xây dựng, cập nhật điều chỉnh bổ sung kịp thời các quy định, quy trình quản lý, vận hành, bảo vệ hệ thống thoát nước thành phố nhằm quản lý vận hành hiệu quả công trình, hệ thống thoát nước, giữ gìn cảnh quan và cải thiện môi trường nước. IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Công tác tuyên truyền Các sở, ngành Thành phố chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị và chính quyền quận, huyện, thị xã tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân, các tổ chức trong công tác bảo vệ, quản lý các công trình thoát nước mưa và xử lý nước thải, chống lấn chiếm, giữ gìn vệ sinh môi trường và xả thải đúng quy định. 2. Huy động các nguồn lực vốn đầu tư - Tăng cường vận động ODA với lãi suất thấp, ưu đãi, thời gian ân hạn dài của JICA; của Chính phủ Bỉ, Pháp; Ưu tiên bố trí nguồn vốn cho đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải; - Đầu tư có trọng điểm, không dàn trải vốn, ưu tiên cho hệ thống thoát nước mưa để giải quyết úng ngập cục bộ, giải quyết bức xúc dân sinh; - Triển khai áp dụng các hình thức đầu tư phát triển các công trình thoát nước và xử lý nước thải phù hợp như BT, BOT, PPP và nguồn vốn khác; 3. Cơ chế chính sách Hoàn thiện và đồng bộ các cơ chế, chính sách có liên quan đến đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, khuyến khích xã hội hóa đầu tư; Xây dựng chế tài xử lý kiên quyết các trường hợp vi phạm hệ thống thoát nước Thành phố; - Tập trung nghiên cứu hoàn thiện cơ chế chính sách giải phóng mặt bằng, giảm bớt thời gian, quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án, công trình thoát nước; Ưu tiên bố trí đủ quỹ nhà, quỹ đất phục vụ tái định cư. 4. Tổ chức điều hành, phối hợp thực hiện - Xác định các công trình, dự án trọng điểm, cấp thiết để tập trung nguồn lực về vốn, chỉ đạo tập trung thực hiện theo tiến độ yêu cầu. - Tiếp tục đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành theo hướng năng động, quyết liệt, tăng cường kiểm tra chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho cơ sở.
| 2,050
|
8,175
|
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, các đơn vị trong việc triển khai các dự án đầu tư, xây dựng, quản lý các công trình thoát nước, xử lý nước thải. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Xây dựng - Hòan thiện Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Xây dựng kế hoạch các dự án ưu tiên đầu tư, đề xuất hình thức đầu tư phù hợp; Lập kế hoạch đầu tư hàng năm, 5 năm và phân kỳ đầu tư theo thứ tự ưu tiên công trình hạ tầng thóat nước, xử lý nước thải đô thị để có cơ sở kêu gọi đầu tư, bố trí kinh phí triển khai thực hiện; - Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ các dự án thóat nước, xử lý nước thải trọng điểm, cấp bách trên địa bàn Thành phố đảm bảo kế hoạch, chất lượng và tiến độ; - Chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính, Cục thuế, đơn vị thoát nước xây dựng phương án phí thoát nước và xử lý nước thải theo từng giai đoạn. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Tham mưu cho UBND Thành phố về kế hoạch xúc tiến, kêu gọi đầu tư xây dựng các công trình thóat nước; Tổng hợp, lập kế hoạch chung và giao kế hoạch, bố trí đủ ngùôn vốn các dự án đầu tư xây dựng công trình thóat nước phù hợp với tiến độ, kế hoạch thực hiện của dự án; - Hướng dẫn các chủ đầu tư về các thủ tục và thực hiện thẩm định các dự án đầu tư, kế hoạch đấu thầu, phê duyệt hoặc trình UBND phê duyệt theo phân cấp; 3. Sở Quy hoạch – Kiến trúc - Phối hợp với Sở Xây dựng, Viện Quy hoạch Xây dựng trong việc hòan thiện Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. - Tập trung giải quyết nhanh các thủ tục về chỉ giới xây dựng công trình, dự án thóat nước và xử lý nước thải; - Giới thiệu vị trí, thẩm định phê duyệt tổng mặt bằng, chỉ giơi xây dựng các nhà máy xử lý nước thải, trạm bơm thóat nước mưa, trạm bơm nâng đưa nước thải đến trạm xử lý, quy hoạch vị trí các tuyến cống, mương thu gom nước thải và nước mưa, các hồ điều hòa… 4. Sở Tài nguyên và Môi trường - Xây dựng, bổ sung kịp thời kế hoạch sử dụng đất hàng năm báo cáo UBND Thành phố phê duyệt; - Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước của các nhà máy xử lý nước thải theo quy định; - Hướng dẫn các chủ đầu tư về các thủ tục và quy trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ báo cáo môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết đảm bảo môi trường các công trình xây dựng, trình cấp thẩm quyền phê duyệt; - Tiếp nhân các hồ sơ thu hồi đất phục vụ dự án xây dựng các công trình thoát nước trình UBND Thành phố đảm bảo tiến độ. 5. Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng bố trí đủ kinh phí hàng năm cho các dự án, đặc biệt là những công trình chống úng ngập cục bộ, giải quyết bức xúc dân sinh bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế; - Thực hiện công tác thẩm định hồ sơ quyết toán công trình để trình UBND Thành phố phê duyệt. - Thẩm định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư các khu vực bị ảnh hưởng của dự án và trình UBND Thành phố phê duyệt. 6. Sở Giao thông – Vận tải Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc triển khai các công trình hạ tầng giao thông đồng bộ với các công trình thoát nước đảm bảo hiệu quả. Tổ chức cấp phép đào hè đường theo quy định phân cấp quản lý. 7. Sở Thông tin – Truyền thông Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức công tác tuyên truyền về các dự án thoát nước trên địa bàn thành phố. Tuyên truyền để nhân dân tham gia bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường các công trình thoát nước, các quy định quản lý thoát nước thành phố. 8. Ban Chỉ đạo GPMB Thành phố - Chỉ đạo trung tâm phát triển quỹ đất các quận, huyện trong quá trình giải phóng mặt bằng các dự án thoát nước. - Xây dựng cơ chế và chính sách về công tác đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng bảo đảm tiến độ hòan thành các dự án thoát nước. 9. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã - Chỉ đạo, phối hợp thực hiện công tác GPMB các dự án, công trình thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn. Kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND Thành phố chỉ đạo giải quyết những khó khăn vướng mắc trong cong tác GPMB các dự án thóat nước. - Quản lý, duy trì bảo dưỡng hệ thống thoát nước ngõ xóm theo phân cấp. Trong quá trình thực hiện, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các đơn vị chủ động báo cáo, đề xuất với UBND Thành phố những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo thực hiện kế hoạch của Thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Kinh phí dự kiến được tính trên cơ sở khái toán giá trị và khối lượng dự kiến thục hiện hết năm 2015; (*) Kinh phí dự kiến cho thực hiện các hạng mục công trình còn đang triển khai của dự án; NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2012-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHOÁ II, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn Cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn; Căn cứ Quyết định số: 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương; Căn cứ Quyết định số: 132/2001/QĐ-TTg ngày 07/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn; Căn cứ Quyết định số: 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009-2015; Căn cứ Thông tư số: 156/2009/TT-BTC ngày 03/8/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư các dự án giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1751/TTr-UBND ngày 10/5/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị ban hành Quy định cơ cấu nguồn vốn thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn giai đoạn 2012-2015; Báo cáo thẩm tra số: 18/BC-HĐND ngày 29/5/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Nhất trí thông qua Quy định cơ cấu nguồn vốn thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn giai đoạn 2012-2015, gồm những nội dung chủ yếu sau: 1. Những quy định chung a) Phạm vi áp dụng: - Các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn. - Nghị quyết này không áp dụng cho các công trình xây dựng sử dụng 100% nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thuộc các chương trình khác. b) Phân loại xã, thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố, phường, thị trấn: - Khu vực đặc biệt khó khăn (khu vực 3): Gồm các xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các thôn, bon, buôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban dân tộc. - Khu vực khó khăn: Gồm các thôn, bon, buôn, bản (thuộc xã, phường, thị trấn), tổ dân phố (thuộc phường, thị trấn) còn lại (ngoài khu vực 3). c) Về nguồn vốn: - Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông nông thôn; vốn hỗ trợ từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung, từ nguồn thu tiền sử dụng đất hàng năm của địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (gọi tắt là vốn ngân sách nhà nước). - Nguồn vốn huy động: Bằng ngày công lao động, bằng tiền, bằng tài sản khác của nhân dân và nguồn vốn huy động hợp pháp khác (không kể nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước). Việc huy động đóng góp tự nguyện đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn và Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư a) Kiên cố hóa kênh mương: Xã, thôn, bon, buôn, bản thuộc khu vực 3: Ngân sách nhà nước đầu tư 75% giá trị xây lắp, còn lại là vốn huy động. Các khu vực còn lại vốn Chương trình đầu tư 65% giá trị xây lắp; còn lại là nguồn vốn huy động. b) Xây dựng cầu, đường giao thông nông thôn: - Khu vực đặc biệt khó khăn: Ngân sách nhà nước đầu tư 75% giá trị xây lắp; còn lại là nguồn vốn huy động. - Khu vực khó khăn: + Ngân sách nhà nước đầu tư 65% giá trị xây lắp đối với các thôn, bon, buôn, bản (thuộc xã, phường, thị trấn); còn lại là nguồn vốn huy động.
| 2,074
|
8,176
|
+ Ngân sách nhà nước đầu tư 55% giá trị xây lắp đối với tổ dân phố (thuộc phường và thị trấn); còn lại là nguồn vốn huy động. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hàng năm, trên cơ sở UBND các huyện, thị xã đăng ký các công trình dự kiến đầu tư bằng nguồn vốn vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua phương án phân bổ vốn chương trình với các nội dung: Tổng mức vốn vay đầu tư kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và mức phân bổ vốn cho các huyện, thị xã Gia Nghĩa. 2. Giao UBND tỉnh hướng dẫn cụ thể để các huyện, thị xã triển khai thực hiện. 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 06/5/2010 của HĐND tỉnh về Quy định mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011- 2015. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ VÀ KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Giá; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC; Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 577/TTr-STC ngày 20/4/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá và kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: (Có Danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo Quyết định này) Điều 2. Các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là các tổ chức, cá nhân) hoạt động sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 1 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phải chấp hành việc bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá và bán hàng hoá, dịch vụ theo giá niêm yết đã đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về giá tại địa phương, cụ thể như sau: - Các doanh nghiệp thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hoá, dịch vụ với Sở Tài chính; - Các hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp kinh doanh thực hiện đăng ký giá, kê khai giá với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh nơi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; - Trường hợp các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các mặt hàng quy định tại Điều 1 không chấp hành việc bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết, các cơ quan chức năng xử lý vi phạm theo quy định hiện hành. Điều 3. Giao cho Sở Tài chính phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ VÀ KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (gọi chung là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh) căn cứ quy định này để thực hiện các biện pháp bình ổn giá; thực hiện việc lập, trình phương án giá, hồ sơ hiệp thương giá; thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ và các biện pháp quản lý giá theo quy định của pháp luật. II. DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ VÀ KÊ KHAI GIÁ 1. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá a) Xăng, dầu; b) Xi măng; c) Thép xây dựng; d) Khí hóa lỏng; đ) Phân bón hóa học; e) Thuốc bảo vệ thực vật; g) Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin; h) Muối do diêm dân sản xuất; i) Sữa; k) Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện); l) Thóc, gạo; m) Thuốc phòng, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế quy định; n) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng; o) Thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương; p) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt và gà thịt; r) Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá ba sa (số 05) có khối lượng từ 200 g/con đến 500 g/con; s) Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi tôm sú (số 05) có khối lượng từ 10 g/con đến 20 g/con; t) Cước vận chuyển bằng xe buýt; u) Giống cây trồng lương thực các loại (lúa, ngô). 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá a) Xăng, dầu; b) Xi măng; c) Thép xây dựng; d) Khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG; đ) Nước sạch cho sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ; e) Phân bón hóa học: phân U rê, DAP, NPK, phân Lân; g) Thuốc bảo vệ thực vật (tên gốc và tên thương mại): + Thuốc trừ sâu: Fenobucarb (min 96%), Etofenrox (min 96%), Buprofezin (min 98%), Imiđaclorpi (min 96%), Fipronil (min 96%); + Thuốc trừ bệnh: Isoprothiolane (min 96%), Tricyclazole (min 95%), Kasugamycin (min 70%); + Thuốc trừ cỏ: Glyphosate (min 95%), Pretilachlor, Quynclorac (min 99%). h) Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin dạng thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc bột (tên gốc và tên thương mại), Oxytetracycline dạng bột trộn thức an gia súc; i) Muối ăn do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký; k) Sữa pha chế theo công thức dạng bột dành cho trẻ em dưới 6 tuổi; l) Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện); m) Gạo do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký; n) Thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương do các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi đăng ký; o) Than; p) Giấy: giấy in, giấy in báo, giấy viết; r) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng; s) Dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số 02/2007/TT-BTTTT ngày 13/12/2007; t) Sách giáo khoa; u) Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá; v) Giống cây trồng lương thực các loại (lúa, ngô); x) Cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt, xe khách, xe taxi. 3. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá a) Vật liệu nổ công nghiệp; b) Dịch vụ cảng biển theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng biển do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ cảng biển ban hành; c) Dịch vụ tại cảng hàng không sân bay theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng hàng không do Giám đốc cảng hàng không, sân bay ban hành; d) Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá; đ) Cước vận tải bằng ôtô; e) Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý Nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để nghiên cứu, báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP, ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 48/TTr-SNV ngày 28 tháng 5 năm 2012 và của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 665/TTr- SGDDT ngày 21 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.
| 2,101
|
8,177
|
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, quyết định, chỉ thị về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh để phát triển giáo dục; b) Dự thảo mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của địa phương để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo các quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực giáo dục. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường trung cấp chuyên nghiệp; trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trường bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tỉnh (nếu có); trung tâm ngoại ngữ, tin học và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 3. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung khác về giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra công tác chuyên môn nghiệp vụ các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn và các hoạt động giáo dục khác theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 6. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở giáo dục quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 7. Hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 8. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học- công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao. 9. Tổ chức xây dựng, nhân điển hình tiên tiến và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn tỉnh. 10. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực giáo dục của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở địa phương; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực giáo dục ở địa phương theo quy định của pháp luật. 11. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư về giáo dục đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật. 12. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước các tổ chức dịch vụ đưa người đi du học tự túc ngoài nước theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; kiểm tra việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 15. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở hàng năm; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục vị trí việc làm, số người làm việc đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở và công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo. 16. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; công nhận, không công nhận Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm cả các trường cao đẳng tư thục đóng trên địa bàn tỉnh. 17. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định mức kinh phí giáo dục địa phương; hướng dẫn xây dựng và lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. 18. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc bảo đảm các điều kiện thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo, công khai chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, việc đào tạo gắn với nhu cầu xã hội đối với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 19. Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 20. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục của địa phương với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 21. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế: 1. Lãnh đạo Sở: Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 2. Cơ cấu tổ chức của Sở: a) Các tổ chức và phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Văn phòng sở; - Thanh tra sở; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Giáo dục Mầm non; - Phòng Giáo dục Tiểu học; - Phòng Giáo dục Trung học; - Phòng Giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp; - Phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục; - Phòng Công nghệ thông tin và công tác học sinh, sinh viên. b) Các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở: - Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam; - Các Trường cao đẳng, Trường trung cấp chuyên nghiệp (không bao gồm các Trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập của các Bộ đóng trên địa bàn tỉnh); - Các Trường Trung học phổ thông; - Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh; - Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện, thành phố; - Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp tỉnh; - Các Trung tâm Ngoại ngữ, tin học; - Trường, lớp dành cho người khuyết tật; trường, cơ sở thực hành sư phạm; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học trung học phổ thông; các cơ sở giáo dục trực thuộc khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Biên chế: a) Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý biên chế công chức, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định biên chế công chức hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo đủ biên chế công chức theo vị trí việc làm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
| 2,119
|
8,178
|
b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm theo định mức quy định, trong tổng biên chế sự nghiệp của tỉnh, sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo; Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Xét Tờ trình số 698/TTr-SKHĐT ngày 22/5/2012 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt đề cương chi tiết và dự toán kinh phí Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Điều 1. Phê duyệt đề cương chi tiết và dự toán kinh phí Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau: A. TÊN ĐỀ CƯƠNG: Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. B. CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN: Sở Xây dựng Vĩnh Long. C. QUY MÔ, CẤP, LOẠI QUY HOẠCH: - Quy mô: Toàn tỉnh Vĩnh Long; - Cấp quy hoạch: Cấp tỉnh; - Loại quy hoạch: Quy hoạch phát triển ngành. D. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2012 - 2013. E. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030: Phần mở đầu: - Khái quát về tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh Vĩnh Long hiện nay. - Sự cần thiết phải lập quy hoạch vật liệu xây dựng đến năm 2020. - Mục tiêu của việc lập quy hoạch vật liệu xây dựng. - Các nội dung trình bày trong báo cáo quy hoạch. - Căn cứ lập quy hoạch. Phần I CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG I. CÁC YẾU TỐ VỀ TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI: 1. Đặc điểm tự nhiên. 2. Tài nguyên môi trường. 3. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội. 4. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. II. NGUỒN TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG: 1. Tình hình phân bố tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng. 2. Các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng lớn và khả năng sử dụng từng chủng loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng. III. NGUỒN NHÂN LỰC: 1. Lực lượng và chất lượng của đội ngũ lao động của tỉnh hiện tại và dự báo đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. 2. Số lượng và chất lượng của đội ngũ lao động trong ngành vật liệu xây dựng và khả năng đáp ứng nhu cầu lao động cho ngành vật liệu xây dựng trong giai đoạn tới. Phần II HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020 I. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG: 1. Một số chỉ tiêu tổng hợp của ngành vật liệu xây dựng. 2. Năng lực sản xuất và sản lượng vật liệu xây dựng. 3. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng. 4. Đánh giá về tình hình sản xuất vật liệu xây dựng (phân bố ngành trên lãnh thổ; chủng loại và chất lượng sản phẩm, công nghệ sản xuất, thị trường tiêu thụ và cung ứng vật liệu xây dựng, khai thác chế biến nguyên liệu; vấn đề môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng, công tác tổ chức và quản lý sản xuất vật liệu xây dựng). II. DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐẾN NĂM 2020: 1. Xu hướng phát triển thị trường vật liệu xây dựng ở Vĩnh Long và các tỉnh lân cận trong giai đoạn tới. 2. Đánh giá khả năng cạnh tranh với các mặt hàng từ thị trường bên ngoài vào. III. DỰ BÁO NHU CẦU VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐẾN NĂM 2020: 1. Các căn cứ sử dụng để xây dựng dự báo nhu cầu. 2. Các phương pháp xác định nhu cầu đối với từng chủng loại vật liệu xây dựng. 3. Tổng hợp, lựa chọn phương án nhu cầu có tính khả thi nhất cho các giai đoạn: Từ nay đến 2015 và giai đoạn 2016 - 2020. Phần III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020: 1. Quan điểm và mục tiêu: - Quan điểm. - Mục tiêu: Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể. 2. Phương pháp lập quy hoạch. 3. Các phương án quy hoạch (phân chia giai đoạn trong thời kỳ quy hoạch), các luận chứng để chọn phương án tối ưu. Phương án phát triển sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh đến năm 2020 đề cập đến từng chủng loại vật liệu xây dựng, mỗi chủng loại đi sâu vào các nội dung chính: - Phương án tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có. - Phương án đầu tư mở rộng. - Phương án đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng kể cả các cơ sở có quy mô và công nghệ thích hợp áp dụng cho các vùng nông thôn theo phương thức tự sản tự tiêu. - Phương án cung ứng sản phẩm vật liệu xây dựng trong tỉnh, trong vùng và ngoài vùng. - Định hướng về khả năng sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên những địa bàn cụ thể, xác định các khu vực cấm, tạm cấm khai thác tài nguyên và sản xuất vật liệu xây dựng. - Luận chứng phương án phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ, nhất là đối với các công trình then chốt và phương án bảo vệ môi trường; các phương án phát triển cơ cấu ngành, sản phẩm chủ yếu và các điều kiện chủ yếu đảm bảo mục tiêu quy hoạch được thực hiện. Trong từng phương án cần xác định các yêu cầu cụ thể: + Địa điểm triển khai; + Công suất thiết kế và phương án sản phẩm; + Công nghệ sử dụng; + Nguồn cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu, lao động…; + Tiến độ thực hiện; + Vốn đầu tư; + Thị trường tiêu thụ. Trên cơ sở tính toán của các phương án trên, tổng hợp về năng lực sản xuất, nhu cầu về nguồn vốn đầu tư, nhu cầu nguyên nhiên liệu, năng lượng, lực lượng lao động cho sản xuất vật liệu xây dựng để cân đối liên ngành. 4. Tổng hợp các phương án quy hoạch. II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2030: 1. Dự báo thị trường vật liệu xây dựng đến năm 2030. 2. Dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng đến năm 2030. 3. Định hướng phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2030. III. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ: Tổng hợp danh mục các dự án ưu tiên đầu tư và lựa chọn những dự án dự kiến thực hiện đầu tư trong giai đoạn đầu của thời kỳ quy hoạch. Phần IV NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH Giải pháp về huy động các nguồn vốn đầu tư; Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực; Giải pháp về thị trường, công nghệ, môi trường; Giải pháp về cơ chế chính sách; Giải pháp về tổ chức thực hiện. F. DỰ TOÁN KINH PHÍ, NGUỒN KINH PHÍ LẬP DỰ ÁN QUY HOẠCH: Áp dụng Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí lập, thẩm định và công bố quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu: GQHN = Gchuẩn x H1 x H2 x H3 x Qn x K = 850.000.000 x 1 x 1,65 x 1,02 x 0,12 x (0,3 x 0,99665 + 0,7 x 1,26506) = 203.344.728,64 đồng. (Chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2012 giảm so với tháng 02/2012 là 0,71%; tháng 4/2012 giảm so với tháng 3/2012 là 0,29%; tháng 5/2012 tăng so với tháng 4/2012 là 0,67%). Thuế giá trị gia tăng: 203.344.728,6 x 10% = 20.334.472,86 đồng. Tổng chi phí: 223.679.201,50 đồng. Làm tròn: 223.679.200 đồng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Nguốn vốn: Ngân sách nhà nước. G. SẢN PHẨM: Đề cương bao gồm: - Báo cáo chính: Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Phụ lục: Trữ lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; sản lượng dự kiến các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu theo hiện trạng và quy hoạch. - Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 thể hiện các nội dung sau: + Hiện trạng phân bố và quy hoạch khai thác tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Long. + Hiện trạng và quy hoạch phân bố các cơ sở sản xuất kinh doanh chủ yếu của ngành. + Hiện trạng và quy hoạch phát triển ngành vật liệu xây dựng. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, thủ trưởng các sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện thành phố và đơn vị tư vấn triển khai thực hiện nội dung tại Điều 1, Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, thủ trưởng các sở ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phan Anh Vũ VỀ VIỆC BỔ SUNG ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH CÔNG VỤ TẠI NHÀ RIÊNG VÀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
| 2,061
|
8,179
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội; Căn cứ Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 168/2005/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2426/TTr-STC ngày 29 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung đối tượng là Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố vào đối tượng được trang bị điện thoại cố định công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động tại Khoản 3, Điều 1 của Quy định về việc trang bị và thanh toán khoán cước phí sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động ban hành kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau (10) mười ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Báo chí sửa đổi, bổ sung ngày 12/6/1999; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/04/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29/6/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet đối với hoạt động quản lý trang thông tin điện tử và dịch vụ mạng xã hội trực tuyến; Căn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT ngày 15/11/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 282/TTr.STTTT-BCXB ngày 03/4/2012 và Văn bản số 385/STTTT-BCXB ngày 26/4/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 30 /2012/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về tổ chức quản lý và hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai (Cổng TTĐT). 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân tham gia quản lý, vận hành, khai thác Cổng TTĐT tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. “Cổng TTĐT” là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin. 2. “Trang thông tin điện tử” là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin. 3. “Hội đồng biên tập Cổng TTĐT”: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quyết định thành lập thực hiện nhiệm vụ quản lý nội dung thông tin của Cổng TTĐT. Hội đồng biên tập Cổng TTĐT làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 4. “Dịch vụ hành chính công” là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục đích lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cung cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước quản lý. Điều 3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Cổng TTĐT 1. Vị trí: Cổng TTĐT là nơi cung cấp, trao đổi thông tin chính thức, có thẩm quyền và công khai trên mạng internet của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, hoạt động tại địa chỉ: http://www.dongnai.gov.vn 2. Chức năng của Cổng TTĐT: Là công cụ giao tiếp điện tử hai chiều giữa các cơ quan của tỉnh với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh; góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, từng bước hình thành “Chính phủ điện tử” ở tỉnh Đồng Nai. 3. Nhiệm vụ: a) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai; b) Thông tin tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai và các thông tin khác góp phần phục vụ quá trình ra các quyết định quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Thiết lập mối quan hệ trực tuyến hai chiều giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai với các cơ quan Nhà nước, nhân dân và các tổ chức theo quy định của pháp luật; d) Cung cấp thông tin về các dịch vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai; e) Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên internet gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền và đề nghị giải quyết, trả lời theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cấu trúc của Cổng TTĐT và chuẩn thông tin 1. Cấu trúc Cổng TTĐT Đồng Nai gồm Cổng TTĐT của Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng chính) và Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và các cơ quan khác (gọi tắt là Trang thông tin điện tử thành phần). 2. Thống nhất sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn 6909:2001 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên Cổng TTĐT. 3. Cổng TTĐT đảm bảo cung cấp đầy đủ những nội dung thông tin được quy định trong Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ. Điều 5. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác Cổng TTĐT 1. Cổng TTĐT hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Thông tin và Truyền thông quản lý toàn diện Cổng TTĐT; Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (thuộc Sở Thông tin và Truyền thông) là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác Cổng TTĐT. 3. Việc biên tập, kiểm duyệt thông tin trước khi đăng lên Cổng TTĐT do Hội đồng biên tập thực hiện. 4. Việc vận hành Cổng TTĐT, cung cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin điện tử trên Cổng TTĐT phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí, xuất bản, bảo vệ bí mật Nhà nước, bản quyền, quảng cáo và các quy định quản lý thông tin điện tử trên internet. 5. Việc khai thác, sử dụng Cổng TTĐT phải tuân thủ các quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng thông tin điện tử trên môi trường mạng tại Điều 21,22 của Luật Công nghệ thông tin và Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT ngày 15/11/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông; được thực hiện các dịch vụ quảng cáo theo quy định của pháp luật và phù hợp với vị trí, chức năng của Cổng TTĐT.
| 2,018
|
8,180
|
Điều 6. Các cơ quan, đơn vị tham gia Cổng TTĐT Đồng Nai 1. Các cơ quan, đơn vị bắt buộc tham gia thực hiện cung cấp, trao đổi thông tin trên Cổng TTĐT bao gồm: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa. 2. Các Ban Đảng Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai, các đoàn thể chính trị, chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp có nhu cầu xây dựng trang thông tin điện tử thành phần, hoặc cung cấp thông tin lên Cổng TTĐT chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện các thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC TỔ CHỨC ĐẢM BẢO THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng biên tập Cổng TTĐT 1. Hội đồng biên tập Cổng TTĐT tỉnh Đồng Nai (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là tổ chức tham mưu cho UBND tỉnh định hướng, kiểm duyệt, điều hành và phát triển nội dung, chất lượng thông tin của Cổng TTĐT. 2. Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quyết định thành lập, gồm: 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch thường trực, 02 Phó Chủ tịch và các thành viên. 3. Hội đồng có nhiệm vụ và quyền hạn sau: a) Định hướng, kiểm duyệt, điều hành và phát triển chất lượng, nội dung thông tin của Cổng TTĐT Đồng Nai nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn thông tin phục vụ cho quản lý nhà nước và lợi ích xã hội của nhân dân. b) Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm túc việc xây dựng nội dung để cung cấp, trao đổi thông tin chính xác, kịp thời trên Cổng TTĐT Đồng Nai. c) Phát hiện những khó khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng của Cổng TTĐT, đặc biệt là việc triển khai thực hiện cung cấp các dịch vụ công. Định kỳ hàng tháng, quý, năm tổng hợp kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. d) Hàng năm tổng kết đánh giá, đề nghị khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với các cá nhân và tập thể liên quan. Điều 8. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Ban biên tập Trang thông tin điện tử thành phần 1. Ban Biên tập Trang thông tin điện tử thành phần do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có Cổng thành phần quyết định thành lập và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; có trách nhiệm điều hành và phát triển nội dung, chất lượng thông tin trên Trang thông tin điện tử thành phần. 2. Ban Biên tập Trang thông tin điện tử thành phần có nhiệm vụ và quyền hạn sau: a) Xây dựng phương hướng, kế hoạch hoạt động của Trang thông tin điện tử thành phần, trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị phê duyệt; b) Tổ chức đội ngũ biên tập viên, cộng tác viên chuyên trách và kiêm nhiệm phục vụ hoạt động của Trang thông tin điện tử thành phần; c) Quyết định nội dung; tổ chức thu thập, xử lý, biên tập, kiểm duyệt và chịu trách nhiệm về thông tin trên trang thông tin điện tử thành phần; d) Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm về các hoạt động của Trang thông tin điện tử thành phần với lãnh đạo cơ quan, đơn vị và kiến nghị các vấn đề cần thiết nhằm nâng cấp và hoàn thiện trang thông tin điện tử thành phần của cơ quan, đơn vị. 3. Ban Biên tập phải đảm bảo quy mô và tổ chức theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 43/20111/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Sở Thông tin và Truyền thông Đồng Nai là Cơ quan Thường trực chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của Cổng TTĐT. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động hàng năm; kế hoạch đầu tư phát triển nâng cấp kỹ thuật, công nghệ, nội dung, hình thức, mở rộng quy mô cho Cổng TTĐT. 3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản liên quan đến cơ cấu tổ chức, hoạt động của Cổng TTĐT, quy định về thực hiện chế độ nhuận bút và các văn bản khác liên quan đến công tác chỉ đạo, quản lý, vận hành, khai thác Cổng TTĐT. 4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc hoạt động của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trong việc triển khai và tổ chức các nhiệm vụ của Cổng TTĐT. 5. Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với Cổng TTĐT; có kế hoạch, phương án nhằm đảm bảo an toàn thông tin, tránh thất thoát và nguy cơ bị xâm nhập. Điều 10. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông 1. Là đầu mối tổ chức thu thập, biên tập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin và dịch vụ trên Cổng TTĐT; tổ chức tiếp nhận các thông tin, dữ liệu do các đơn vị thuộc tỉnh gửi cho Cổng TTĐT; trình Hội đồng Biên tập phê duyệt nội dung thông tin tự thu thập, biên tập và các thông tin, dữ liệu không do các đơn vị thuộc tỉnh cung cấp; quản trị nội dung, biên tập, xử lý và cập nhật thông tin trên các kênh thông tin, chuyên mục, chuyên đề của Cổng TTĐT; đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho Cổng TTĐT vận hành an toàn, ổn định. 2. Lập và bảo vệ kế hoạch kinh phí chi thường xuyên, quản lý và sử dụng đúng quy định, có hiệu quả các khoản kinh phí phân bổ cho hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý, biên tập cung cấp thông tin và dịch vụ trên Cổng TTĐT. Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, tổ chức tham gia Cổng TTĐT 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc xây dựng kế hoạch, các đề án, dự án liên quan đến hoạt động của Cổng TTĐT và cùng thực hiện khi được phê duyệt. 2. Thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông biết về các sự kiện do đơn vị tổ chức để phối hợp viết tin, bài. 3. Tổ chức thực hiện cung cấp thông tin dữ liệu: a) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời cho Cổng TTĐT các nội dung thông tin, dữ liệu về các mặt hoạt động thuộc phạm vi chức năng của đơn vị; b) Trả lời đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin phục vụ giải đáp yêu cầu, ý kiến của bạn đọc trên internet gửi Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc phạm vi chức năng của đơn vị. 4. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những thông tin, dữ liệu trên Trang thông tin điện tử thành phần do đơn vị quản lý. 5. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê tình hình hoạt động của Trang thông tin điện tử thành phần với Hội đồng biên tập Cổng TTĐT. 6. Phản ánh với Sở Thông tin và Truyền thông, Hội đồng biên tập về chất lượng hoạt động của Cổng TTĐT. Chương III QUẢN LÝ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ Điều 12. Nguyên tắc thông tin 1. Thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT của cơ quan nhà nước phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân. 2. Thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, báo chí, sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên internet. 3. Việc đăng tải, trích dẫn, sử dụng lại thông tin trên Cổng TTĐT của cơ quan phải ghi rõ thông tin về tác giả, nguồn của thông tin. Điều 13. Giao diện, bố cục và nội dung thông tin trên trang chủ Tuân thủ các quy định được nêu tại Điều 8 Chương II của Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và từ Điều 10 đến Điều 16, Điều 18 Chương II Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ. Điều 14. Những hành vi bị cấm khi tham gia Cổng TTĐT 1. Lợi dụng Cổng TTĐT nhằm mục đích: a) Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc; b) Cung cấp, tiết lộ các thông tin vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước; các thông tin sai sự thật, nói xấu, bôi nhọ nhằm mục đích hạ thấp danh dự, uy tín của tổ chức, cá nhân; c) Đưa các nội dung, hình ảnh quảng cáo trái với quy định của pháp luật. 2. Các hành vi vi phạm khác trái với quy định của pháp luật. Điều 15. Quy trình xử lý, kiểm duyệt thông tin 1. Xử lý thông tin: a) Bộ phận biên tập của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ nghiên cứu, kiểm tra nguồn gốc thông tin, phân loại và biên tập thông tin; b) Các thông tin sau khi được xử lý, biên tập thành bài được chuyển cho Chủ tịch Hội đồng biên tập kiểm duyệt. 2. Kiểm duyệt thông tin: a) Chủ tịch Hội đồng biên tập là người kiểm duyệt thông tin cuối cùng trước khi đưa lên Cổng TTĐT và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là người chịu trách nhiệm chính, là người kiểm duyệt thông tin đối với những thông tin do đơn vị mình cung cấp để đăng tải trên Cổng TTĐT; c) Người kiểm duyệt phải đọc lần cuối và cho phép (hoặc không cho phép) đăng thông tin. Điều 16. Thời gian cung cấp, xử lý, hiển thị và lưu trữ thông tin Thực hiện theo các quy định tại Điều 12 Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Điều 17 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng TTĐT của cơ quan nhà nước. Chương IV CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ Điều 17. Bảo đảm nhân lực 1. Nhân lực quản lý, vận hành Cổng TTĐT: a) Biên chế phục vụ quản lý, vận hành Cổng TTĐT là các viên chức chuyên trách thuộc biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông. Hàng năm, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch biên chế trình Sở Thông tin và Truyền thông. Sau đó, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định. Ngoài ra, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông được ký hợp đồng lao động, hợp đồng thuê khoán chuyên môn theo quy định;
| 2,134
|
8,181
|
b) Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông được ký hợp đồng lao động, hợp đồng thuê khoán chuyên môn theo quy định. 2. Nhân lực quản lý, vận hành Trang thông tin điện tử thành phần: Là công chức, viên chức kiêm nhiệm thuộc biên chế cơ quan, đơn vị có Trang thông tin điện tử thành phần. Điều 18. Bảo đảm kỹ thuật và an toàn thông tin 1. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm bảo đảm kỹ thuật và an toàn thông tin cho Cổng TTĐT; bố trí cán bộ, bộ phận phụ trách quản lý kỹ thuật; hướng dẫn và kiểm tra định kỳ các cơ quan, đơn vị có các trang thông tin thành phần trong việc thực hiện các biện pháp bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh thông tin; tổ chức giải quyết và khắc phục sự cố, điều phối các hoạt động ứng cứu khẩn cấp, chống tấn công và truy nhập trái phép trên Cổng TTĐT. Hàng năm xây dựng kế hoạch duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp kỹ thuật, hoặc đầu tư phát triển hệ thống trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện. 2. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm bảo đảm kỹ thuật cho hoạt động của Trang thông tin điện tử thành phần trong phạm vi phân cấp quyền quản trị kỹ thuật của hệ thống theo quy định, hướng dẫn của Nhà nước. Điều 19. Kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí hàng năm bảo đảm duy trì hoạt động Cổng TTĐT được cấp từ nguồn ngân sách tỉnh cho Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đồng Nai. 2. Kinh phí bảo đảm duy trì hoạt động Cổng TTĐT được sử dụng cho các nhiệm vụ sau: a) Chi cho đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, thuê đường truyền kết nối internet. b) Mở rộng, phát triển Cổng TTĐT; mua, nâng cấp bản quyền phần mềm. c) Quản lý, điều hành, vận hành Cổng TTĐT. d) Chi trả thù lao cho Hội đồng biên tập, Ban biên tập; trả thù lao, nhuận bút cho tác giả gửi tin, bài được đăng trên Cổng TTĐT. e) Chi phục vụ công tác đảm bảo an ninh thông tin. f) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Cổng TTĐT. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Chế độ báo cáo và kiểm tra 1. Định kỳ hàng tháng, quý, năm các cơ quan có Trang thông tin điện tử thành phần có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của Trang thông tin điện tử thành phần với Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Hội đồng biên tập Cổng TTĐT thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo định kỳ quý, sáu tháng, năm với Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động của Cổng TTĐT. Điều 21. Khen thưởng, xử lý vi phạm Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định. Các hành vi vi phạm Quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 22. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành và khai thác Cổng TTĐT có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI TÂM THẦN HỌC VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Tâm thần học Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Tâm thần học Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Hội thông qua ngày 14 tháng 3 năm 2012 tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hội Tâm thần học Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI TÂM THẦN HỌC VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 492/QĐ-BNV ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: Hội Tâm thần học Việt Nam. 2. Tên viết tắt tiếng Việt: HTTHVN. 3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Psychiatric Association. 4. Tên viết tắt tiếng Anh: VPA. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội Tâm thần học Việt Nam (sau đây gọi là Hội) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của những thầy thuốc chuyên khoa tâm thần và những người hoạt động trong lĩnh vực tâm thần ở Việt Nam nhằm mục đích cùng nhau học tập, trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học kỹ thuật góp phần vào việc xây dựng, phát triển lĩnh vực tâm thần trên cơ sở một nền y học Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý 1. Hội Tâm thần học Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc dân chủ, quyết định theo đa số, hoạt động theo Điều lệ và chấp hành pháp luật của Nhà nước. 2. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động. Hội Tâm thần học Việt Nam là thành viên của Tổng hội Y học Việt Nam (sau đây gọi là Tổng hội). 3. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và biểu tượng riêng. Trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội. Chương 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4. Nhiệm vụ 1. Tập hợp, động viên và giúp đỡ hội viên cùng nhau giữ gìn, phát huy truyền thống y đức, y đạo, đoàn kết, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; tham gia đào tạo nhân lực y tế, nghiên cứu và phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học, chăm sóc sức khỏe tâm thần cho nhân dân, góp phần xây dựng và phát triển chuyên ngành tâm thần Việt Nam, đáp ứng sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân. 2. Thực hiện chức năng tư vấn, phản biện, giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 3. Đại diện cho các hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội: bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội và hội viên theo quy định của pháp luật. 4. Động viên hội viên tích cực tìm hiểu và thực hiện đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến chuyên ngành tâm thần. 5. Hội là thành viên của Tổng hội Y học Việt Nam, có nhiệm vụ tôn trọng và chấp hành tôn chỉ, mục đích và Điều lệ của Tổng hội, chỉ tiêu và phương hướng hoạt động từng thời kỳ của Tổng hội. Tham gia và góp phần tích cực vào mọi hoạt động của Tổng hội. Điều 5. Quyền hạn 1. Đại diện cho các hội viên trong các hoạt động có liên quan đến tôn chỉ, mục đích và nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học, các khóa đào tạo, sinh hoạt chuyên đề nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức cho hội viên theo quy định của pháp luật. 3. Tham gia hoặc chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình, dự án về sức khỏe tâm thần, về y học, y tế và cung cấp các hoạt động dịch vụ đối với các tổ chức hay cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức tham quan các cơ sở tâm thần điển hình ở trong và ngoài nước, xây dựng tạp chí chuyên ngành theo quy định của pháp luật. 5. Tham gia và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với các tổ chức y tế khu vực và thế giới theo quy định của pháp luật nhằm đưa chuyên ngành tâm thần Việt Nam theo kịp với trình độ các nước phát triển. 6. Được gây quỹ của Hội trên cơ sở hội phí của hội viên, các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 7. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 8. Được xét khen thưởng, kỷ luật hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật đối với các tổ chức của Hội, hội viên theo quy định của pháp luật. Chương 3. HỘI VIÊN, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI VIÊN Điều 6. Hội viên chính thức 1. Là bác sĩ chuyên khoa tâm thần ở trong nước hoặc ngoài nước (có quốc tịch Việt Nam) hoạt động trong các cơ sở y tế và tổ chức xã hội khác đang làm việc hay đã nghỉ hưu quan tâm tới sự phát triển của chuyên ngành tâm thần. 2. Các hội tâm thần học tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập theo quy định của pháp luật. Các cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội đều có thể được công nhận là hội viên chính thức. Điều 7. Hội viên danh dự Các cá nhân thuộc các ngành kỹ thuật khác hoạt động trong lĩnh vực tâm thần, có nhiều đóng góp vào hoạt động của chuyên ngành tâm thần và của Hội. Nếu tán thành tôn chỉ, mục đích của Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội, được hai hội viên chính thức giới thiệu và được Ban Chấp hành tổ chức cơ sở chấp nhận và giới thiệu thì được Ban Chấp hành Hội xem xét công nhận là hội viên danh dự. Điều 8. Hội viên liên kết Các tổ chức y tế, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y học trong nước không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức hoặc hội viên danh dự, có đóng góp cho sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội thì được Ban Chấp hành Hội xem xét công nhận là hội viên liên kết.
| 2,091
|
8,182
|
Điều 9. Nghĩa vụ, quyền hạn của hội viên 1. Nghĩa vụ: a) Thi hành Điều lệ của Hội, nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của Hội, tuyên truyền phát triển hội viên, vận động nhiều người hưởng ứng hoạt động của Hội; b) Đoàn kết tương trợ với đồng nghiệp trong và ngoài Hội thuộc giới y học, cùng nhau xây dựng và phát triển nền y học Việt Nam; c) Phát huy tính tích cực, sáng tạo, sẵn sàng cống hiến kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn của mình để phục vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần của nhân dân; d) Giữ vững lương tâm, đạo đức của người thầy thuốc chuyên khoa tâm thần, bảo vệ phát huy uy tín của Hội; đ) Luôn luôn học tập cầu tiến bộ, phát huy khoa học công nghệ, hoạt động chuyên môn ngành nghề theo quy định của pháp luật; e) Tham gia sinh hoạt Hội và đóng hội phí đầy đủ theo quy định của Ban Chấp hành Hội. 2. Quyền hạn: a) Tham gia các hoạt động của Hội, được thảo luận, chất vấn các hoạt động của Hội, được bầu cử và ứng cử vào Ban Chấp hành Hội. Hội viên danh dự và Hội viên liên kết được tham gia các hoạt động của Hội, tham dự Đại hội của Hội nhưng không được bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra của Hội, không biểu quyền các vấn đề của Hội. b) Khi xét thấy không đủ khả năng và không có nhu cầu tham gia hoạt động ở Hội thì hội viên tự nguyện làm đơn đề nghị rút khỏi Hội. Việc rút khỏi Hội do Ban Chấp hành Hội xem xét và quyết định. Chương 4. TỔ CHỨC CỦA HỘI Điều 10. Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội đại biểu toàn quốc. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng Hội và các ban chuyên môn. 6. Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật. 7. Chi hội. Điều 11. Đại hội đại biểu toàn quốc. 1. Cơ quan cao nhất của Hội Tâm thần học Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành của Hội yêu cầu hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) số hội viên yêu cầu. Thành phần, số lượng đại biểu dự Đại hội toàn quốc do Ban Chấp hành đương nhiệm của Hội quy định. 2. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận thông qua báo cáo tổng kết, đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ trước, bàn phương hướng, kế hoạch hành động của nhiệm kỳ mới; b) Thảo luận và thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hội (nếu có); c) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hội; d) Quyết định những vấn đề quan trọng về tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội; đ) Thông qua nghị quyết của Đại hội. 3. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 12. Ban Chấp hành 1. Ban Chấp hành do Đại hội đại biểu toàn quốc bầu ra. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 05 năm. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Trong nhiệm kỳ số lượng ủy viên Ban Chấp hành có thể được Ban Chấp hành Hội bầu bổ sung nhưng không vượt quá 20% (hai mươi phần trăm) số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 2. Phương thức bầu Ban Chấp hành bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do Đại hội quyết định theo đa số. Ban Chấp hành họp mỗi năm một lần, khi cần thiết có thể triệu tập họp bất thường. Hội nghị Ban Chấp hành bất thường do Chủ tịch Hội triệu tập khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị. Hội nghị Ban Chấp hành chỉ được tiến hành khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành có mặt tại Hội nghị. Các quyết định, nghị quyết của Ban Chấp hành được thông qua và có hiệu lực khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên dự họp tán thành. Trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì bên có ý kiến của Chủ tịch sẽ được chấp thuận. 3. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành: a) Tổ chức thực hiện nghị quyết, chương trình công tác của Đại hội đại biểu toàn quốc. b) Bầu Ban Thường vụ; bầu, bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký, ủy viên thường vụ. Bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm ủy viên Ban Chấp hành; c) Xét quyết định công nhận hội viên; d) Thay mặt hội viên góp ý kiến, kiến nghị với Đảng và Nhà nước về các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật và những vấn đề có liên quan đến sức khỏe tâm thần, về y học và y tế theo quy định của pháp luật. đ) Quyết định việc tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc, hiệp thương dân chủ để chuẩn bị nhân sự cho nhiệm kỳ tiếp theo. Điều 13. Ban Thường vụ 1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, số lượng ủy viên Ban Thường vụ không vượt quá 30% tổng số ủy viên Ban Chấp hành. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ có thể được bầu bổ sung trong nhiệm kỳ nhưng không vượt quá 10% (mười phần trăm) tổng số ủy viên Ban Thường vụ. 2. Ban Thường vụ họp định kỳ 06 (sáu) tháng một lần. Các cuộc họp của Ban Thường vụ chỉ được tiến hành khi có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên có mặt và mọi quyết định phải có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên dự họp tán thành. 3. Ban Thường vụ gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch (có Phó Chủ tịch thường trực), Tổng thư ký, các Phó Tổng thư ký và các ủy viên. Riêng các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch thường trực, Tổng thư ký bầu bằng cách bỏ phiếu kín và người trúng cử là người có số phiếu quá bán cao nhất. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Điều hành công việc thường xuyên của Hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành; b) Giới thiệu nhân sự bổ sung ủy viên Ban Thường vụ, Ban Chấp hành để Ban Chấp hành bầu; c) Quy định cụ thể về khen thưởng, kỷ luật; d) Xem xét đề nghị của Chủ tịch Hội, quyết định việc thành lập, giải thể; quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Hội, các ban chuyên môn, bộ phận liên quan và các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội để phục vụ công tác của Hội. Việc thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Ban Thường trực do Ban Thường vụ thành lập, Ban Thường trực là bộ phận thường trực của Ban Thường vụ, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch thường trực, Tổng thư ký và một số ủy viên thường vụ có điều kiện và tự nguyện nhận nhiệm vụ. Ban Thường trực tối thiểu 01 (một) tháng họp một lần. Ban Thường trực có nhiệm vụ: a) Giải quyết công việc thường xuyên của Hội giữa hai kỳ họp của Ban Thường vụ và cụ thể hóa các công việc hàng tháng, hàng tuần của Hội; b) Trực tiếp lãnh đạo quản lý cơ quan Hội; c) Chuẩn bị nội dung họp Ban Thường vụ; d) Khi có những vấn đề cần quyết định hoặc giải quyết giữa hai kỳ họp của Ban Thường vụ thì Ban Thường trực quyết định theo đa số. Trường hợp biểu quyết hoặc bỏ phiếu kết quả ngang nhau thì bên có ý kiến của Chủ tịch là quyết định. Điều 14. Chủ tịch và Phó Chủ tịch 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, có nhiệm vụ: a) Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực; điều hành việc triển khai các nghị quyết của Đại hội, hội nghị Ban Chấp hành và Ban Thường vụ; b) Ký các quyết định thành lập và bổ nhiệm, bãi nhiệm lãnh đạo: Văn phòng Hội, các ban chuyên môn, bộ phận liên quan và các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật; c) Ký ban hành các quy chế quản lý và hoạt động của Hội; d) Ký ban hành các nghị quyết sau khi được Đại hội, Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ thông qua. 2. Phó Chủ tịch: a) Phó Chủ tịch Hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, được Chủ tịch Hội phân công phụ trách và điều hành một số mặt hoạt động chuyên môn của Hội; b) Phó Chủ tịch thường trực giúp Chủ tịch Hội điều hành các hoạt động của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội và được ủy quyền điều hành các công việc khi Chủ tịch Hội vắng mặt. Điều 15. Tổng thư ký Tổng thư ký là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Văn phòng Hội, bộ phận liên quan và các ban chuyên môn của Hội; 2. Viết báo cáo và xây dựng phương hướng hoạt động của Hội trong các kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Đại hội nhiệm kỳ; 3. Báo cáo định kỳ, báo cáo hàng năm về hoạt động của Hội cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 4. Làm thư ký trong các kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; 5. Có nhiệm vụ lưu trữ và cập nhật danh sách hội viên. Điều 16. Ban Kiểm tra 1. Ban Kiểm tra do Đại hội đại biểu toàn quốc bầu ra. Cơ cấu số lượng, thể thức bầu Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định, Trưởng ban Kiểm tra là ủy viên Ban Thường vụ. Ban Kiểm tra họp 06 (sáu) tháng một lần, có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội hoặc Trưởng ban Kiểm tra. 2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ: a) Giúp Ban Chấp hành kiểm tra việc chấp hành Điều lệ của Hội, việc thực hiện các nghị quyết của Đại hội, các chủ trương, quyết định của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội; kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài chính, tài sản, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội; b) Khi thành viên Ban Kiểm tra bị khiếu nại, tố cáo thì Ban Thường vụ xem xét và đề nghị Ban Chấp hành giải quyết tại cuộc họp gần nhất. Điều 17. Văn phòng Hội, các ban chuyên môn và các tổ chức thuộc Hội 1. Văn phòng Hội, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hội do Ban Thường vụ thành lập; Chánh Văn phòng, trưởng các ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc do Ban Thường vụ đề nghị và Chủ tịch quyết định bổ nhiệm; 2. Các ban chuyên môn và Văn phòng Hội là bộ phận giúp việc Ban Thường vụ và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội hoặc một Phó Chủ tịch Hội theo phân công của Chủ tịch Hội.
| 2,113
|
8,183
|
3. Tùy theo nhu cầu công tác, Ban Thường vụ có thể thành lập các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội. Việc thành lập và bổ nhiệm chức danh lãnh đạo các tổ chức trực thuộc Hội phải tuân theo Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Điều 18. Chi hội Các chi hội được thành lập khi có từ 03 (ba) hội viên trở lên. Hàng năm chi hội có báo cáo hoạt động lên Ban Chấp hành Hội. Chi hội sinh hoạt định kỳ 03 (ba) tháng một lần. Chi hội hai năm Đại hội một lần để bầu Ban Chấp hành. Trước và sau Đại hội phải báo cáo lên Ban Chấp hành Hội. Chương 5. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 19. Khen thưởng 1. Tổ chức Hội và hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Các công dân, tổ chức, doanh nghiệp có đóng góp về vật chất, tinh thần cho Hội sẽ được Hội xem xét khen thưởng. 3. Ban Thường vụ quy định cụ thể thủ tục, tiêu chuẩn và thẩm quyền khen thưởng. Điều 20. Kỷ luật 1. Hội viên của Hội Tâm thần học Việt Nam nếu làm trái quy định của Hội làm tổn hại uy tín của Hội hoặc 02 (hai) năm trở lên không gửi báo cáo hoạt động lên Ban Chấp hành Hội thì tùy mức độ sai phạm mà bị phê bình, khiển trách, cảnh cáo hoặc thôi công nhận là hội viên của Hội. 2. Ban Thường vụ quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục và hình thức kỷ luật của Hội. Chương 6. TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI Điều 21. Tài chính 1. Các nguồn thu gồm: a) Hội phí do hội viên đóng góp mỗi năm một lần. Mức đóng hội phí do Ban Chấp hành Hội quy định; b) Tiền tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật; c) Nguồn thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Hội và các tổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật; d) Nguồn thu hợp pháp khác. 2. Các nguồn chi gồm: a) Chi cho các hoạt động của Hội; b) Đóng hội phí cho các tổ chức mà Hội tham gia làm thành viên; c) Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và chi phí quản lý tài chính của bộ máy quản lý Hội; d) Chi khen thưởng và các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 22. Tài sản Tài sản của Hội gồm: Nhà (nếu có), cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động của Hội và các tài sản khác thuộc sở hữu của Hội. Điều 23. Quản lý tài chính và tài sản 1. Tài chính và tài sản của Hội được quản lý và sử dụng theo quy chế do Ban Thường vụ quy định, phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Khi Hội giải thể hoặc bị giải thể thì toàn bộ tài chính, tài sản của Hội sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Tâm thần học Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành. Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ này gồm 07 (bảy) Chương, 25 (hai mươi lăm) Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức III của Hội Tâm thần học Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 3 năm 2012 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 2. Căn cứ vào quy định của pháp luật và Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Tâm thần học Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt, Ban Chấp hành Hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện bản Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại các Tờ trình số 92/TTr-CP ngày 03/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 147 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 692/QĐ-CTN ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Hoàng Minh Châu, sinh ngày 10.12.1997 tại Đức Hiện trú tại: Berliner Str 44, 14641 Nauen Giới tính: Nữ 2. Nguyễn Hoàng Việt, sinh ngày 26.4.1995 tại Đức Hiện trú tại: Berliner Str 44, 14641 Nauen Giới tính: Nam 3. Trần Mạnh Cường, sinh ngày 28.12.1992 tại Đức Hiện trú tại: Ahrenshooper Str 24, 13051 Berlin Giới tính: Nam 4. Trần Thu Trang, sinh ngày 29.9.1996 tại Đức Hiện trú tại: Ahrenshooper Str 24, 13051 Berlin Giới tính: Nữ 5. Trần Văn Muôn, sinh ngày 01.02.1951 tại Nam Định Hiện trú tại: Bernsdorfer Str 24, 09126 Chemnitz Giới tính: Nam 6. Trần Lan Phương, sinh ngày 26.12.1994 tại Đức Hiện trú tại: Bernsdorfer Str 24, 09126 Chemnitz Giới tính: Nữ 7. Trần Mai Vy, sinh ngày 22.3.1999 tại Đức Hiện trú tại: Bernsdorfer Str 24, 09126 Chemnitz Giới tính: Nữ 8. Trần Khánh Huyền, sinh ngày 18.09.1992 tại Đức Hiện trú tại: Jagd Str 17, 85356 Freising Giới tính: Nữ 9. Nguyễn Lê Hoàng, sinh ngày 22.6.1996 tại Đức Hiện trú tại: Glambecker Ring 43, 12679 Berlin Giới tính: Nam 10. Nguyễn Minh Anh, sinh ngày 03.08.2000 tại Đức Hiện trú tại: Boren Str 16, 13086 Berlin Giới tính: Nữ 11. Hoàng Thanh Nhàn, sinh ngày 01.9.1992 tại Đức Hiện trú tại: Kaptauben Tuiete 57 b, 22119 Hamburg Giới tính: Nữ 12. Nguyễn Tô Phương, sinh ngày 27.11.1969 tại Hà Nội Hiện trú tại: Am Hochhaus 58, 04552 Borna Giới tính: Nam 13. Trần Thọ Đức, sinh ngày 29.6.1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Reuschel Str 10, 99510 Apolda Giới tính: Nam 14. Trương Thị Hoa Lài, sinh ngày 01.8.1964 tại Quảng Bình Hiện trú tại: Henrik Ibsen Str 14A, 18106 Rostock Giới tính: Nữ 15. Nguyễn Phú Quý, sinh ngày 26.4.1999 tại Đức Hiện trú tại: West Str 12B, 08468 Reichenbach Giới tính: Nam 16. Vũ Quỳnh Hương, sinh ngày 02.02.1995 tại Đức Hiện trú tại: Untuch Str 12, 70771 Leifelden-Echterdingen Giới tính: Nữ 17. Trần Ngọc Diễm, sinh ngày 07.02.1991 tại Đức Hiện trú tại: Blasewitze Ring 3, 13593 Berlin Giới tính: Nữ 18. Trần Ngọc Diệp Lila, sinh ngày 04.9.1992 tại Đức Hiện trú tại: Blasewitze Ring 3, 13593 Berlin Giới tính: Nữ 19. Nguyễn Thị Đức Hạnh, sinh ngày 13.4.1998 tại Đức Hiện trú tại: Falkenberger Chaussee 66, 13053 Berlin Giới tính: Nữ 20. Lê Thùy Trang, sinh ngày 30.7.1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Im Koksbruch 10, 27333 Buecken Giới tính: Nữ 21. Nguyễn Việt Hùng, sinh ngày 20.9.1983 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Moellendorf Str 62, 10367 Berlin Giới tính: Nam 22. Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 30.01.1987 tại Hà Nội Hiện trú tại: Alle der Kosmonauten 117, 12681 Berlin Giới tính: Nam 23. Chu Trang Ngân, sinh ngày 18.02.1986 tại Hà Nội Hiện trú tại: Marchlewskis Str 87, 12043 Berlin Giới tính: Nữ 24. Nguyễn Trang Linh, sinh ngày 13.10.2007 tại Đức Hiện trú tại: Marchlewskis Str 87, 12043 Berlin Giới tính: Nữ 25. Nguyễn Phước Hạ Uyên sinh ngày 23.02.1981 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Michaelis Str 59, 31134 Hildesheim Giới tính: Nữ 26. Võ Hoàng Long, sinh ngày 19.3.1993 tại Đức Hiện trú tại: Brandenburger Str 45, 03238 Finsterwalde Giới tính: Nam 27. Nguyễn Hồng Ngọc Linh, sinh ngày 09.10.1994 tại Đức Hiện trú tại: Plauener Str 03, 01587 Riesa Giới tính: Nữ 28. Nguyễn Hồng Hoàng Linh, sinh ngày 19.5.1991 tại Đức Hiện trú tại: Plauener Str 03, 01587 Riesa Giới tính: Nam 29. Đỗ Kim Anh, sinh ngày 10.02.1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Grombuehl Str 24, 97080 Wuerzburg Giới tính: Nữ 30. Hà Nam Trung, sinh ngày 14.6.1972 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Weissenseer Weg 22, 10367 Berlin Giới tính: Nam 31. Đặng Thanh Trà, sinh ngày 18.11.1990 tại Hà Nội Hiện trú tại: Tulbeck Str 51, 80339 Muenchen Giới tính: Nữ 32. Tạ Quốc Bình, sinh ngày 09.4.1994 tại Đức Hiện trú tại: Boeckler Str 08, 84513 Toeging a.Inn Giới tính: Nam 33. Nguyễn Sebastian An, sinh ngày 16.01.1995 tại Đức Hiện trú tại: Schul Str 10, 88099 Neukirch Giới tính: Nam 34. Nguyễn Hào Nam, sinh ngày 29.01.1992 tại Đức Hiện trú tại: Rosenfelder Ring 40, 10315 Berlin Giới tính: Nam 35. Đỗ Phương Nam, sinh ngày 11.12.1993 tại Đức Hiện trú tại: Thaihauser Str 34, 85354 Freising Giới tính: Nam 36. Đào Duy Tùng, sinh ngày 02.02.1974 tại Nam Định Hiện trú tại: Wiltrud Str 12A, 49377 Vechta. Giới tính: Nam 37. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 09.10.1992 tại Hà Nội Hiện trú tại: Unland Str 12, 89423 Gundelfingen a.d.Donau Giới tính: Nữ 38. Nguyễn Văn Đoàn, sinh ngày 23.11.1987 tại Hà Nội Hiện trú tại: Unland Str 12, 89423 Gundelfingen a.d.Donau Giới tính: Nam 39. Nguyễn Thị Đoạt, sinh ngày 12.9.1954 tại Hà Nội Hiện trú tại: Am Adlergestell 229b, 12489 Berlin Giới tính: Nữ 40. Lê Yến Nhi, sinh ngày 29.02.2000 tại Đức Hiện trú tại: Falkenberger chaussee 128, 13057 Berlin Giới tính: Nữ 41. Lê Thị Thùy Liên, sinh ngày 03.8.1995 tại Đức Hiện trú tại: Hohenstaufen Str 11, 72800 Eingen unter Achalm. Giới tính: Nữ 42. Nguyễn Đăng Huy, sinh ngày 07.3.1998 tại Đức Hiện trú tại: Trift Str 17 B, 39326 Wolmirstedt Giới tính: Nam 43. Nông Yến Thu, sinh ngày 09.4.1991 tại Đức Hiện trú tại: Martin-Luther-Platz 23, 91522 Ansbach Giới tính: Nữ 44. Nông Văn Tuấn, sinh ngày 23.11.1961 tại Cao Bằng Hiện trú tại: Baustr 18, 91522 Ansbach Giới tính: Nam 45. Nông Thảo My, sinh ngày 29.10.1996 tại Đức Hiện trú tại: B.Brecht Str 8, 18356 Barth Giới tính: Nữ 46. Ninh Thị Hải Đăng, sinh 26.9.1969 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Theodor Hanloser Str 09, 78224 Singen (Hohentwiel) Giới tính: Nữ 47. Ninh Thùy Diễm My, sinh 29.9.1997 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Theodor Hanloser Str 09, 78224 Singen (Hohentwiel) Giới tính: Nữ 48. Nguyễn Văn Thông, sinh 08.11.1966 tại Nam Định Hiện trú tại: Muehlsdorfer Weg 19, 01257 Dresden Giới tính: Nam 49. Bùi Mai Hồng Tina, sinh ngày 29.11.1994 tại Đức Hiện trú tại: Fontane Str 67, 16761 Hennigsdorf Giới tính: Nữ 50. Nguyễn Long Sơn, sinh ngày 24.11.1994 tại Đức Hiện trú tại: Siemen Str 14A, 12459 Berlin Giới tính: Nam 51. Lê Lê Thủy Tiên, sinh ngày 22.02.1997 tại Đức Hiện trú tại: Max Metzger Str 6, 041575 Leipzig Giới tính: Nữ 52. Lê Kim Sơn, sinh ngày 13.01.1992 tại Đức Hiện trú tại: Am Gries 9 II, 85435 Erding Giới tính: Nam 53. Bùi Huyền Anh, sinh ngày 30.01.2002 tại Đức Hiện trú tại: Rhin Str 1, 10315 Berlin Giới tính: Nữ 54. Đỗ Đức Minh, sinh ngày 09.4.1993 tại Đức
| 2,202
|
8,184
|
Hiện trú tại: Altenzeller Str 28, 01069 Dresden Giới tính: Nam 55. Đỗ Thùy Dương, sinh ngày 12.7.1990 tại Đức Hiện trú tại: Altenzeller Str 28, 01069 Dresden Giới tính: Nữ 56. Nguyễn Bảo Thư, sinh ngày 01.01.1999 tại Nghệ An Hiện trú tại: Allee der Kosmonauten 83, 12681 Berlin Giới tính: Nữ 57. Bùi Quang Huy, sinh ngày 23.12.1996 tại Đức Hiện trú tại: Nikolausweg 1a, 49733 Haren/Ems Giới tính: Nam 58. Lê Ân, sinh ngày 31.03.1994 tại Đức Hiện trú tại: Burg Str 9, 06749 Bitterfeld-Wolfen Giới tính: Nam 59. Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 18.3.1992 tại Đức Hiện trú tại: Roeder Str 2, 01454 Radeberg Giới tính: Nữ 60. Nguyễn I Linh, sinh ngày 05.5.1991 tại Đức Hiện trú tại: Roeder Str 2, 01454 Radeberg Giới tính: Nam 61. Nguyễn Tường An, sinh ngày 03.8.1993 tại Đức Hiện trú tại: Mannheimer Str 9, 68591 Wiernheim Giới tính: Nam 62. Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 20.01.2000 tại Đức Hiện trú tại: Mannheimer Str 9, 68591 Wiernheim Giới tính: Nam 63. Hoàng Hải Linh, sinh ngày 19.5.1957 tại Hà Nội Hiện trú tại: Siebenbuergener Str 33, 93057 Regensburg Giới tính: Nam 64. Phạm Minh Đức, sinh ngày 12.3.1988 tại Hà Nội Hiện trú tại: Georg Schwarz Str 85, 04179 Leipzig Giới tính: Nam 65. Nguyễn Huỳnh Giang, sinh ngày 03.02.1995 tại Đức Hiện trú tại: Zipollenhagen 10A, 18439 Stralsund Giới tính: Nữ 66. Phạm Thanh Vân, sinh ngày 04.6.1992 tại Đức Hiện trú tại: Gollershobener Str 2, 57632 Eichen Giới tính: Nữ 67. Lê Thu Hà, sinh ngày 09.11.1993 tại Đức Hiện trú tại: Wiesen Str 7a, 17192 Waren/Mueritz Giới tính: Nữ 68. Lê Quỳnh Anh, sinh ngày 18.01.1997 tại Đức Hiện trú tại: Tischer Str 8, 01309 Dresden Giới tính: Nữ 69. Đỗ Kim Thủy, sinh ngày 16.9.1990 tại Đức Hiện trú tại: Str.der Jugend 22, 39418 Stassfurt Giới tính: Nữ 70. Nguyễn Ngọc Mỹ Huyền, sinh ngày 17.12.1993 tại Đức Hiện trú tại: Bonlaender Str 33/1, 70771 Leinfelden- Echterdingen Giới tính: Nữ 71. Đặng Anh Đào, sinh ngày 14.5.1981 tại Đức Hiện trú tại: Huellenkoppel 43, 22149 Hamburg Giới tính: Nữ 72. Tạ Hoàng An, sinh ngày 26.8.1994 tại Đức Hiện trú tại: Astaller Str 17, 80339 Muenchen Giới tính: Nữ 73. Lương Thị Yên, sinh ngày 11.11.1962 tại Hà Nội Hiện trú tại: Memhard Str 2, 10178 Berlin Giới tính: Nữ 74. Hoàng Phan Vân Anh, sinh ngày 06.9.1981 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Breslauer Str 44, 04299 Leipzig Giới tính: Nữ 75. Lê Thị Hồng Minh, sinh ngày 26.11.1987 tại Thái Bình Hiện trú tại: Wiesen Str 7a, 17192 Waren (Mueritz) Giới tính: Nữ 76. Trần Việt Long, sinh ngày 15.10.1993 tại Đức Hiện trú tại: Vilshofener Str 4, 93055 Regensburg Giới tính: Nam 77. Nguyễn Bá Tuấn, sinh ngày 25.02.1993 tại Đức Hiện trú tại: Bahnhof Str 43, 08396 Waldenburg Giới tính: Nam 78. Hoàng Thanh Hà, sinh ngày 18.10.1967 tại Hà Nội Hiện trú tại: Impler Str 2, 81371 Muenchen Giới tính: Nữ 79. Phan Thủy Tiên Linda, sinh ngày 03.7.1997 tại Đức Hiện trú tại: Impler Str 2, 81371 Muenchen Giới tính: Nữ 80. Phan Diễm My Claudia, sinh ngày 26.11.2000 tại Đức Hiện trú tại: Impler Str 2, 81371 Muenchen Giới tính: Nữ 81. Nguyễn Duy Hiếu, sinh ngày 14.9.1997 tại Đức Hiện trú tại: Marien Str 28, 06449 Aschersleben Giới tính: Nam 82. Nguyễn Thu Thảo, sinh ngày 08.5.1994 tại Đức Hiện trú tại: Marien Str 28, 06449 Aschersleben Giới tính: Nữ 83. Đỗ Mai Tâm, sinh ngày 30.7.1995 tại Đức Hiện trú tại: Robert Havemann Str 25, 19061 Schwerin Giới tính: Nữ 84. Nguyễn Minh Phương Tuấn, sinh ngày 20.7.1992 tại Đức Hiện trú tại: Marien Str 28, 06449 Aschersleben Giới tính: Nữ 85. Dương Lê Trà Mi, sinh ngày 12.9.1993 tại Đức Hiện trú tại: Spandauer Damm 82, 14059 Berlin Giới tính: Nữ 86. Trần Diệu Huyền, sinh ngày 14.04.1990 tại Đức Hiện trú tại: Georg Schumann Str 185, 04159 Leipzig Giới tính: Nữ 87. Đặng Ngọc Hoàng Anh, sinh ngày 20.9.1993 tại Đức Hiện trú tại: Leiterchofer Str 106b, 86157 Augsburg Giới tính: Nam 88. Nguyễn Mai Chi Lisa, sinh ngày 09.5.2000 tại Đức Hiện trú tại: Gredelfeld Str 2, 30459 Hannover Giới tính: Nữ 89. Trừ Thị Thu Thủy, sinh ngày 28.10.1978 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Frankfurter Allee 172, 13065 Berlin Giới tính: Nữ 90. Phan Daniel Thái Sơn, sinh ngày 08.11.2006 tại Đức Hiện trú tại: Frankfurter Allee 172, 13065 Berlin Giới tính: Nam 91. Nguyễn Lệ Thủy, sinh ngày 30.10.1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Jenaer Str 71, 99510 Apolda Giới tính: Nữ 92. Trịnh Hải Vân, sinh ngày 31.10.1993 tại Đức Hiện trú tại: August Bebel Str 29, 08451 Werdau Giới tính: Nữ 93. Phan Đình Nam, sinh ngày 29.9.1993 tại Đức Hiện trú tại: Schlotterbeck Str 19, 70327 Stuttgart Giới tính: Nam 94. Nguyễn Anh Duy, sinh ngày 13.3.1991 tại Đức Hiện trú tại: Baecker Weg 100, 68309 Mannheim Giới tính: Nam 95. Lê Như Kỷ, sinh ngày 03.3.1949 tại Hà Nam Hiện trú tại: Ilsfelder Str 06, 74348 Lauffen Giới tính: Nam 96. Ngô Thùy Trang, sinh ngày 19.4.1989 tại Hà Nội Hiện trú tại: Vinzenz Erath Str 12, 78713 Schramberg Giới tính: Nữ 97. Trần Duy Chúc, sinh ngày 06.4.1969 tại Hà Nội Hiện trú tại: Eisengasse 2, 86720 Noerdlingen Giới tính: Nam 98. Nguyễn Thanh Bình, sinh ngày 18.6.1992 tại Thái Bình Hiện trú tại: Uhland Str 111/2, 86157 Augsburg Giới tính: Nam 99. Nguyễn Bá Giang Nam, sinh ngày 15.9.1996 tại Đức Hiện trú tại: D-Lessing Str 04, 261977 Grossenkneten Giới tính: Nam 100. Đỗ Thu Hà, sinh ngày 17.4.1999 tại Đức Hiện trú tại: Gerh-Hauptmann Str 16, 49377 Vechta Giới tính: Nữ 101. Đỗ Tuấn Đại, sinh ngày 05.4.2000 tại Đức Hiện trú tại: Gerh-Hauptmann Str 16, 49377 Vechta Giới tính: Nam 102. Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 14.9.1994 tại Đức Hiện trú tại: Str der Republik 13, 39638 Hansestadt Gardelegen Giới tính: Nam 103. Nguyễn Trà My, sinh ngày 20.3.1993 tại Đức Hiện trú tại: Kieler Str 40, 24340 Eckernfoerde Giới tính: Nữ 104. Nguyễn Thùy Dương, sinh ngày 22.8.1996 tại Đức Hiện trú tại: D-Mozart Str 03, 26197 Grossenkneten Giới tính: Nữ 105. Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 04.8.1998 tại Đức Hiện trú tại: D-Mozart Str 03, 26197 Grossenkneten Giới tính: Nữ 106. Phạm Hà Anh, sinh ngày 03.12.1996 tại Đức Hiện trú tại: Dingstaette 8, 25421 Pinneberg Giới tính: Nữ 107. Nguyễn Mạnh Long, sinh ngày 06.01.1994 tại Đức Hiện trú tại: Brahms Str 20, 86368 Gersthofen Giới tính: Nam 108. Trịnh Phương Thảo, sinh ngày 23.06.1984 tại Tp HCM Hiện trú tại: Haupt Str 2, 85302 Gerolsbach Giới tính: Nữ 109. Huỳnh Ngọc Bích, sinh ngày 25.3.1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Muehlengraben Str 5, 53721 Siegburg Giới tính: Nữ 110. Nguyễn Thị Trà My, sinh ngày 30.6.1984 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Riesebyer Str 84, 24340 Eckernfoerde Giới tính: Nữ 111. Nguyễn Văn Tiên, sinh ngày 15.7.1977 tại Quảng Nam Hiện trú tại: An der Bamburg 23, 23948 Kluetz Giới tính: Nam 112. Nguyễn Thị Ngọc Khánh sinh ngày 03.09.1983 tại Hà Nội Hiện trú tại: Feuerseeplatz 4, 70176 Stuttgart Giới tính: Nữ 113. Nguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 22.3.1978 tại Hà Nội Hiện trú tại: Wehrinsel Str 36, 03149 Forst Giới tính: Nam 114. Hoàng Thị Ngọc Vân, sinh ngày 21.09.1995 tại Đức Hiện trú tại: Wied Str 20, 47799 Krefeld Giới tính: Nữ 115. Hoàng Thanh Phong, sinh ngày 24.9.1996 tại Đức Hiện trú tại: Wied Str 20, 47799 Krefeld Giới tính: Nam 116. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 06.7.1969 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: Martin Reichard Weg 5, 67346 Speyer Giới tính: Nữ 117. Nguyễn Đức Thành, sinh ngày 17.9.2000 tại Đức Hiện trú tại: Martin Reichard Weg 5, 67346 Speyer Giới tính: Nam 118. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 27.05.1993 tại Đức Hiện trú tại: Martin Reichard Weg 5, 67346 Speyer Giới tính: Nữ 119. Dương Đức Việt, sinh ngày 18.01.1995 tại Đức Hiện trú tại: Stendaler Str 12, 01587 Riesa Giới tính: Nam 120. Đỗ Huyền Anh, sinh ngày 10.7.1993 tại Đức Hiện trú tại: Max Planck Str 08, 85221 Dachau Giới tính: Nữ 121. Đinh Hải Long, sinh ngày 21.11.1991 tại Hà Nam Hiện trú tại: Dohnaer Str 17, 01809 Heidenaul Giới tính: Nam 122. Nguyễn Đức Dục, sinh ngày 01.9.1962 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Arnulf Str 41/1, 80636 Muenchen Giới tính: Nam 123. Nguyễn Đức Dũng, sinh ngày 26.10.1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Arnulf Str 41/1, 80636 Muenchen Giới tính: Nam 124. Lý Hà Tú Uyên, sinh ngày 11.09.1993 tại Đức Hiện trú tại: Otto Hahn Str 1, 47906 Kempen Giới tính: Nữ 125. Đinh Thị Thu Hà, sinh ngày 20.10.1968 tại Tp HCM Hiện trú tại: Katternberger Str 163, 42655 Solingen Giới tính: Nữ 126. Nguyễn Đức Thắng, sinh ngày 01.12.1995 tại Đức Hiện trú tại Pickard Str 28, 66822 Lebach Giới tính: Nam 127. Đào Huyền Thu, sinh ngày 08.02.1994 tại Đức Hiện trú tại: Magdeburge Str 07, 06112 Halle Giới tính: Nữ 128. Đào Việt Đức, sinh ngày 13.7.1999 tại Đức Hiện trú tại: Impler Str 2, 81371 Muenchen Giới tính: Nam 129. Trương Thị Hoàng Yến, sinh ngày 07.10.1992 tại Đức Hiện trú tại: Beesener Str 238, 06110 Halle Giới tính: Nữ 130. Trương Việt Anh, sinh ngày 08.11.1993 tại Đức Hiện trú tại: Beesener Str 238, 06110 Halle Giới tính: Nam 131. Nguyễn Mạnh Cường, sinh ngày 22.6.1993 tại Đức Hiện trú tại: Rudofl Seiffert Str 32, 10369 Berlin Giới tính: Nam 132. Mai Hồng Quân, sinh ngày 09.9.1992 tại Quảng Bình Hiện trú tại: Moll Str 3, 10178 Berlin Giới tính: Nam 133. Phan Thị Thu Hà, sinh ngày 23.9.1963 tại Hà Nội Hiện trú tại: Koepenzeile 12, 12557 Berlin Giới tính: Nữ 134. Phí Mạnh Trí, sinh ngày 25.9.1994 tại Hà Nội Hiện trú tại: Reichenbach Str 31, 01069 Dresden Giới tính: Nam 135. Lương Đức Hưng, sinh ngày 02.7.1992 tại Đức Hiện trú tại: Hoheholzmarkt 6, 39261 Anhalt Giới tính: Nam 136. Phạm Ngọc Phương Quỳnh, sinh ngày 01.12.1992 tại Đức Hiện trú tại: Reinhard Str 2, 10117 Berlin Giới tính: Nữ 137. Dương Đức Hiếu, sinh ngày 04.4.1996 tại Đức Hiện trú tại: Leipziger Str 44/805, 10117 Berlin Giới tính: Nam 138. Lê Đức Duy, sinh ngày 27.01.1994 tại Đức Hiện trú tại: Heidekampweg 2, 12437 Berlin Giới tính: Nữ 139. Bùi Ngọc Bút Huy, sinh ngày 04.5.1993 tại Đức Hiện trú tại: Heisererplatz 7, 83512 Wasserburg am Inn Giới tính: Nam 140. Trần Phạm Quang Huy, sinh ngày 01.6.1996 tại Đức Hiện trú tại: Herner Str 383, 44807 Bochum Giới tính: Nam 141. Phạm Thái Hoàng, sinh ngày 18.9.1997 tại Đức Hiện trú tại Herner Str 383, 44807 Bochum Giới tính: Nam 142. Nguyễn Phương Trinh, sinh ngày 21.8.2002 tại Đức Hiện trú tại: Koelner Str 25, 58135 Hagen Giới tính: Nữ 143. Nguyễn Nhật Nam, sinh ngày 10.01.1992 tại Đức Hiện trú tại: Aussiger Str 2, 93057 Regenburg Giới tính: Nữ 144. Phùng Hải Hương, sinh ngày 23.7.1992 tại Đức Hiện trú tại: Zum Grossen Freien 48, 31275 Lehrte Giới tính: Nữ 145. Nguyễn Hồng Ngọc, sinh ngày 09.6.1999 tại Đức Hiện trú tại: Vogle Str 39, 01277 Dresden Giới tính: Nữ 146. Nguyễn Dominik Hồng Hải, sinh ngày 28.9.1995 tại Đức Hiện trú tại: Vogle Str 39, 01277 Dresden Giới tính: Nam 147. Trương Thị Huỳnh Hoa, sinh ngày 13.4.1971 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Fritz Kortner Bogen 4, 81739 Muenchen./. Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 88/TTr-CP ngày 03/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 04 cá nhân có danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,286
|
8,185
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI TỈNH BẠC LIÊU ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 694/QĐ-CTN ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Chủ tịch nước) 1. Lê Văn Bô, sinh ngày 05/5/1942 tại Campuchia Tên gọi Việt Nam: Nguyễn Văn Bô Hiện trú tại: ấp 2 thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải Giới tính: Nam 2. Lê Thị Nhan, sinh ngày 08/3/1948 tại Campuchia Tên gọi Việt Nam: Lê Thị Nhan Hiện trú tại: ấp 2 thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải Giới tính: Nữ 3. Lê Thị Ngọc Lan, sinh ngày 27/4/1978 tại Bạc Liêu Tên gọi Việt Nam: Lê Thị Ngọc Lan Hiện trú tại: ấp 2 thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải Giới tính: Nữ 4. Lê Thị Ngọc Tuyết, sinh ngày 19/9/1980 tại Bạc Liêu Tên gọi Việt Nam: Lê Thị Ngọc Tuyết Hiện trú tại: ấp 2 thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thực hiện Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 24/TTr-SGTVT ngày 23/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến quốc lộ và các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (Theo quy định tại điều 14, điều 15, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ), cụ thể: 1. Các tuyến theo quy hoạch là đường cấp II có hành lang bảo vệ đường bộ là 20 m, gồm: a) ĐT.741B; b) ĐT.752B; c) ĐT.752C. 2. Các tuyến theo quy hoạch là đường cấp III có hành lang bảo vệ đường bộ là 15 m, gồm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Đối với các đoạn qua khu quy hoạch (Có phụ lục kèm theo): Hành lang bảo vệ đường bộ được áp dụng theo mặt cắt quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Các nội dung khác thực hiện đúng theo các quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/05/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Yêu cầu UBND các huyện, thị xã công bố Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến đường địa phương quản lý. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 110/2004/QĐ-UB ngày 22/11/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định bảo vệ đường bộ. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyên, thị xã; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và các cá nhân đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG BỘ ĐỂ TÍNH CƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ CHI TIÊU TÀI CHÍNH CHO CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI TRỌNG TÀI CÁC GIẢI BÓNG ĐÁ, HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHOÁ II, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Thông tư liên tịch số: 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1752/TTr-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định về chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao và một số chế độ đặc thù đối với trọng tài các giải bóng đá, huấn luyện viên, vận động viên, như sau: 1. Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao: Áp dụng mức chi tối đa theo Thông tư liên tịch số: 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch 200) về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao, cụ thể: a) Chi tiền ăn: Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Thông tư liên tịch 200 (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu): 150.000 đồng/người/ngày. b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ đối với các giải thi đấu cấp tỉnh quản lý: - Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày; - Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày; - Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi; - Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi; - Công an, y tế: 45.000 đồng/người/buổi; - Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi. c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể thao cấp tỉnh như sau: - Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP . - Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ: + Người tập: Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi; Tổng duyệt (tối đa 2 buổi): 40.000 đồng/người/buổi; Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi. + Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi. 2. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao: - Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Áp dụng theo Thông tư liên tịch số: 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao. - Mức chi: Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Ngoài các chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, tỉnh Đắk Nông Quy định một số chế độ chi đặc thù như sau: a) Chế độ bồi dưỡng trọng tài các giải bóng đá thi đấu cấp tỉnh: - Bóng đá 11 người: + Giám sát, trọng tài chính: 150.000 đồng/người/trận; + Thư ký, trọng tài khác: 120.000 đồng/người/trận; - Bóng đá 7 người và bóng đá 5 người: + Giám sát, trọng tài chính: 120.000 đồng/người/trận; + Thư ký, trọng tài khác: 100.000 đồng/người/trận; Mức bồi dưỡng tối đa không quá 3 trận đấu/người/ngày. b) Thuê huấn luyện viên, vận động viên: - Hợp đồng trọn gói thuê huấn luyện viên, vận động viên là người Việt Nam cho tỉnh: + Hợp đồng thuê huấn luyện viên: Không quá 10.000.000 đồng/người/tháng; + Đối với huấn luyện viên thuộc thành phần đội tuyển quốc gia đã có thành tích tại các giải Khu vực và Châu lục, mức hợp đồng không quá 20.000.000 đồng/người/tháng; + Hợp đồng thuê vận động viên: Không quá 10.000.000 đồng/người/tháng; + Đối với vận động viên tài năng thể thao thuộc thành phần đội tuyển quốc gia đã đạt thành tích tại các giải Khu vực và Châu lục, mức hợp đồng không quá 20.000.000 đồng/người/tháng. - Hợp đồng thuê huấn luyện viên, vận động viên là người nước ngoài thì căn cứ vào tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể. c) Chế độ thưởng thêm và trợ cấp đẳng cấp cho huấn luyện viên, vận động viên: - Thưởng thêm cho các huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế được thưởng thêm mức thưởng không quá 50% mức thưởng của quốc gia được Quy định tại Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu. - Vận động viên được công nhận đẳng cấp quốc tế, quốc gia được hưởng trợ cấp đẳng cấp trong thời gian 12 tháng tính từ khi được công nhận, như sau: + Kiện tướng Quốc tế: 2.000.000 đồng/người/tháng; + Kiện tướng Quốc gia: 1.200.000 đồng/người/tháng; + Dự bị kiện tướng Quốc gia: 1.000.000 đồng/người/tháng;
| 2,081
|
8,186
|
+ Cấp I Quốc gia: 800.000 đồng/người/tháng. 4. Đối với cấp huyện, thị xã (gồm cả sở, ban, ngành cấp tỉnh) tuỳ theo tình hình kinh phí để áp dụng nhưng không được vượt quá 80%; cấp xã (gồm cả phòng, ban và tương đương của cấp huyện, thị xã) không được vượt quá 60% mức chi tối đa quy định tại khoản 1 và điểm a, khoản 3 Điều này của Nghị quyết. Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số: 04/2006/NQ-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc Thông qua Quy định chế độ bồi dưỡng cho lực lượng phục vụ thi đấu thể thao, chế độ khen thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao của tỉnh Đắk Nông./. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II, kỳ họp Chuyên đề thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2012. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét tờ trình số 1270/TTr-BNN-ĐMDN ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh 5 năm 2011 - 2015 của Tổng công ty Lương thực Miền Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 của Tổng công ty Lương thực Miền Nam với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: - Tập trung đầu tư phát triển ngành, nghề kinh doanh sản xuất chính được giao, trước hết là trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh lương thực, thực phẩm, nông sản, đa dạng các sản phẩm và phát triển các sản phẩm thế mạnh theo hướng nâng cao giá trị chất lượng của các sản phẩm tiêu dùng và xuất khẩu nhằm duy trì vị thế của Tổng công ty lương thực, trở thành một trong những Tổng công ty mạnh, có uy tín trong nước và khu vực. - Duy trì vị trí là đơn vị thu mua, xuất khẩu lương thực lớn, hàng năm thu mua, tiêu thụ khoảng 3 triệu tấn (quy gạo), trong đó xuất khẩu 80 - 90%, góp phần tiêu thụ tốt lúa hàng hóa cho nông dân, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. 2. Chỉ tiêu cụ thể: - Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 4,7%/năm với tổng doanh thu đạt 43.500 tỷ đồng vào năm 2015, trong đó: Công ty mẹ tăng trưởng doanh thu bình quân 5,2%/năm với tổng doanh thu là 27.800 tỷ đồng vào năm 2015; - Lợi nhuận trước thuế tăng bình quân 4,2%/năm đạt 1.150 tỷ đồng vào năm 2015, trong đó: Công ty mẹ tăng bình quân 3,4%/năm, đạt 850 tỷ đồng vào năm 2015; - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu hàng năm đạt bình quân là 2,7%, trong đó: Công ty mẹ là 3,1%; - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu nhà nước bình quân hàng năm đạt 16,3%, trong đó: Công ty mẹ là 13,1%; - Nộp ngân sách nhà nước bình quân hàng năm 948,18 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ là 561,98 tỷ đồng; - Đầu tư phát triển bình quân hàng năm đạt khoảng 1.431,2 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ là 1.036,6 tỷ đồng; - Tổng số lao động đến năm 2015 là 10.200 người, trong đó: Công ty mẹ tổng số lao động đến năm 2015 là 5.000 người, mức thu nhập bình quân là 9,5 triệu đồng/người/tháng vào năm 2015; - Tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu đến năm 2015 là 1.600.000.000 USD, trong đó: Công ty mẹ tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu đến năm 2015 đạt là 1.096.000.000 USD. II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT CHÍNH 1. Về lương thực: Tổ chức tốt khâu thu mua để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu; duy trì và khai thác các thị trường gạo tập trung đã có trong những năm qua; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị phần, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh để củng cố thị trường truyền thống, có chính sách cụ thể đối với từng thị trường, đồng thời khai thác thị trường mới nhất là các thị trường tiêu thụ gạo thơm, gạo cao cấp, gạo đồ; gia tăng sản lượng tiêu thụ nội địa, chuỗi cửa hàng tiện ích của Tổng công ty. Tổng sản lượng các sản phẩm sản xuất chủ yếu của Tổng công ty đến năm 2015 là 3.100.000 tấn (quy gạo) trong đó: Công ty mẹ đạt 2.250.000 tấn (quy gạo). 2. Về thủy sản: Tổ chức tốt khâu nuôi trồng thủy sản để chủ động tạo nguồn nguyên liệu chế biến cá với chi phí cạnh tranh; phấn đấu lượng cá thu hoạch từ 35.000 tấn đến 45.000 tấn mỗi năm; đến 2015 sản lượng cá thu hoạch đạt 214.000 tấn; tổ chức sản xuất thức ăn cá để cung cấp cho vùng nuôi nội bộ và cung ứng cho thị trường bên ngoài. Phấn đấu đẩy mạnh công suất các nhà máy thức ăn thủy sản hiện có đạt 70% đến 80% công suất thiết kế. 3. Về kinh doanh lúa mì - bột mì và kinh doanh lương thực, thực phẩm chế biến: Chuẩn bị nguồn nguyên liệu lúa mì và các sản phẩm lương thực, thực phẩm đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước. Nâng công suất của các nhà máy sản xuất bột, tạo mối quan hệ tốt với hệ thống phân phối rộng khắp, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, nâng cao tay nghề cho công nhân và phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch. Phấn đấu kế hoạch 5 năm 2011-2015 nhập khẩu 1.130.000 tấn lúa mỳ; bán ra 715.000 tấn bột mỳ; mặt hàng thực phẩm chế biến bán ra đạt 146.000 tấn. 4. Về kinh doanh các ngành khác: Rà soát và đảm bảo ngành nghề kinh doanh phù hợp, trước hết là các ngành trực tiếp phục vụ ngành chính, đảm bảo nguyên tắc kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động. III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Các giải pháp chiến lược Triển khai thực hiện theo phương án sắp xếp đổi mới doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 đã được phê duyệt; khẩn trương xây dựng hoàn thiện Đề án tái cơ cấu Tổng công ty trên nguyên tắc chỉ tập trung đầu tư vào các ngành nghề sản xuất kinh doanh chính và các ngành nghề có liên quan trực tiếp đến ngành nghề kinh doanh chính; kiên quyết cắt, giảm, hoãn các dự án kém hiệu quả; sớm có kế hoạch thoái vốn, tiến tới chấm dứt kinh doanh các dự án ngoài ngành theo chỉ đạo của Chính phủ; đồng thời chủ động thực hiện các giải pháp đồng bộ để Tổng công ty phát triển bền vững, hoạt động có hiệu quả ngay sau khi Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Công tác thị trường - Nâng cao chất lượng công tác dự báo, phối hợp chặt chẽ giữa khâu sản xuất lương thực ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với khâu xuất khẩu và tiêu thụ lương thực trong nước; liên kết chặt chẽ giữa 4 nhà nhằm tiêu thụ hết lúa hàng hóa bảo đảm nông dân có lãi; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển sản xuất với giữ vững an ninh lương thực; - Giữ vững, duy trì, mở rộng khai thác thị trường gạo tập trung; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, có chính sách cụ thể đối với từng khách hàng, khai thác các thị trường mới, mở rộng thị trường tiêu thụ gạo cao cấp, gạo đặc sản, gạo thơm, gạo đồ nhằm khai thác thế mạnh của Tổng công ty; từng bước xây dựng thương hiệu gạo của Tổng công ty. - Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cửa hàng tiện ích theo kế hoạch của Tổng công ty, phát triển mở rộng địa bàn tại các vùng xa, vùng sâu; cùng với chính quyền các địa phương đảm bảo bình ổn giá lương thực, thực phẩm trên địa bàn, không để tình trạng sốt giá xảy ra, đảm bảo có đủ lương thực hàng hóa để cung ứng. 3. Công tác tài chính và đầu tư phát triển - Lập kế hoạch tài chính chi tiết, cân đối chặt chẽ nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển; - Tiếp tục duy trì và mở rộng quan hệ tín dụng với các ngân hàng trong nước và nước ngoài để chủ động trong việc chuẩn bị đảm bảo đủ nguồn vốn để thu mua lương thực trong các thời vụ và đồng thời có đủ nguồn vốn cho các dự án đầu tư của Tổng công ty; chủ động hướng dẫn các đơn vị thành viên xây dựng các phương án sử dụng hạn mức tín dụng cho hợp lý để tiết kiệm chi phí, giảm lãi vay ngân hàng; - Xây dựng chương trình đầu tư xây dựng 1 triệu tấn kho chứa lương thực tại đồng bằng sông Cửu Long; chú trọng đầu tư, phát triển công nghệ sau thu hoạch; cải tạo, nâng cấp máy móc thiết bị, và đầu tư để nâng hệ thống chế biến gạo từ 2,9 triệu tấn/năm (2010) tăng lên 4 triệu tấn/năm (2015) với máy móc thiết bị trang bị đồng bộ phục vụ nhu cầu sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu và tiêu dùng trong nước; - Tập trung rà soát, tái cơ cấu, xem xét lại việc đầu tư tài chính dài hạn vào một số lĩnh vực hiệu quả chưa cao để có kế hoạch thoái vốn để thu hồi vốn tập trung đầu tư vào ngành nghề sản xuất kinh doanh chính; - Thực hiện kiên quyết và có hiệu quả việc tiết kiệm trong sản xuất, chế biến và khâu quản lý nhằm giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh. 4. Công tác tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực - Tập trung bồi dưỡng, gìn giữ nguồn nhân lực hiện có thông qua các chính sách đãi ngộ, đào tạo; - Thu hút nhân tài ở thị trường lao động thông qua mạng lưới quan hệ của Tổng công ty hoặc thông qua các công ty môi giới nguồn nhân lực;
| 2,003
|
8,187
|
- Rà soát, bổ sung quy hoạch hàng năm đối với những cán bộ hội đủ tiêu chuẩn để tạo nguồn cán bộ tiếp nối công tác quản lý điều hành Tổng công ty; - Hoàn thành việc xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực Tổng công ty giai đoạn từ 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH HỦY ĐẦU TƯ MỘT SỐ HẠNG MỤC TẠI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN THỦY LỢI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (WB2) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ các quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 4615QĐ/BNN-XD ngày 17/10/2003, số 1257/QĐ-BNN-XD ngày 11/5/2007 và số 3350/QĐ-BNN-XD ngày 30/10/2007 phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh dự án khả thi tiểu dự án Nam Măng Thít; số 4614QĐ/BNN-XD ngày 17/10/2003, số 3344/QĐ-BNN-XD ngày 30/10/2007 phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh dự án khả thi tiểu dự án Ô Môn - Xà No thuộc dự án Phát triển thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long (WB2); Xét Báo cáo thẩm định của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt hủy bỏ đầu tư một số hạng mục ở các tiểu dự án Nam Măng Thít và tiểu dự án Ô Môn Xà No thuộc dự án Phát triển thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long (WB2) gồm: i) 24 cống cấp 2 thuộc Tiểu dự án Ô Môn - Xà No: Cống Rạch Gập, Mương Bố, Tây Định, Mương Điều, Rạch Nhum C, Nàng Út, Nhà Máy, Cả Hô, Bà Tích (thành phố Cần Thơ); Cống Bà Bét, Thầy Ký, Mương Đình, 9500, Thủy lợi 8 Thước, 16000 (tỉnh Hậu Giang); Cống KH8C, Rạch Gõ, Nhà Băng, Giáo Điều Đ, Ba Hồ, Ông Bồi, Thủy Lợi, Bảy Miền, Chín Hường (tỉnh Kiên Giang). ii) 06 cầu thuộc Tiểu dự án Nam Măng Thít: Cầu Ô Phèn, cầu Tư On, cầu Tân Định, cầu Sáu Lũ, cầu Trung Kiên (tỉnh Trà Vinh); cầu Hiếu Ân (tỉnh Vĩnh Long). Điều 2. Quyết định này điều chỉnh các quyết định số 4615QĐ/BNN-XD ngày 17/10/2003, số 1257/QĐ-BNN-XD ngày 11/5/2007 và số 3350/QĐ-BNN-XD ngày 30/10/2007 phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh dự án khả thi tiểu dự án Nam Măng Thít; số 4614QĐ/BNN-XD ngày 17/10/2003, số 3344/QĐ-BNN-XD ngày 30/10/2007 phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh dự án khả thi tiểu dự án Ô Môn - Xà No thuộc dự án Phát triển thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long (WB2). Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Trưởng Ban Quản lý Trung ương dự án thủy lợi, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng 10 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê chuẩn Đề án thành lập Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận; Thực hiện văn bản số 685-CV/TU ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Thường trực Tỉnh ủy; văn bản số 25/HĐND-TH ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cơ cấu nguồn vốn thành lập Quỹ Đầu tư phát triển và sử dụng nguồn hỗ trợ của các doanh nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1310/TTr-STC ngày 23 tháng 5 năm 2012; Báo cáo kết quả thẩm định số 1475/BC-STP ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Quỹ). - Tên giao dịch tiếng Việt: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận; - Tên giao dịch quốc tế: Ninh Thuan Development Investment Fund; - Tên giao dịch quốc tế viết tắt: NDIF. Vốn điều lệ của Quỹ: 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng) do ngân sách tỉnh cấp và bổ sung từ các nguồn khác theo quy định. Vốn điều lệ được bổ sung hằng năm tùy thuộc yêu cầu nhiệm vụ theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2009; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận có trụ sở chính đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Vị trí, chức năng, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy 1. Vị trí: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận là một tổ chức tài chính Nhà nước địa phương, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển; Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, hạch toán độc lập, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng Thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 2. Chức năng: a) Tiếp nhận vốn ngân sách; huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để đầu tư trực tiếp vào các dự án, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh; ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư, thu hồi nợ; cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; nhận ủy thác quản lý hoạt động của một số Quỹ tài chính địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; b) Tiếp nhận vốn ngân sách từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương; c) Tiếp nhận hỗ trợ của ngân sách từ nguồn bán, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, trích từ tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đô thị mới; hỗ trợ, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác để sử dụng phát triển nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước tại địa phương. 3. Nguyên tắc hoạt động: - Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ; - Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy: - Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh tổ chức theo mô hình hoạt động độc lập; - Tổ chức bộ máy của Quỹ bao gồm: Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và bộ máy điều hành; - Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về tổ chức bộ máy, phê duyệt Điều lệ hoạt động; quyết định bổ nhiệm các chức danh Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng Ban kiểm soát; trực tiếp quản lý hoạt động và quyết định các vấn đề khác của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh chịu sự quản lý Nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Nhiệm vụ: - Thực hiện đầu tư trong phạm vi kế hoạch và cơ cấu đầu tư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; - Đầu tư, cho vay đầu tư phát triển nhà ở xã hội trong phạm vi kế hoạch và cơ cấu nguồn vốn phát triển nhà ở của tỉnh từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Ứng vốn, thu hồi vốn và ứng chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
| 2,061
|
8,188
|
- Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật; - Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo luật định; cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo quy định của pháp luật; - Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật; - Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. 2. Quyền hạn: - Tổ chức hoạt động phù hợp với mục tiêu và phạm vi hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương theo quy định; - Được lựa chọn các dự án có hiệu quả phù hợp với kế hoạch và cơ cấu đầu tư của Ủy ban nhân tỉnh để quyết định đầu tư. Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; - Được tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật; - Được từ chối mọi yêu cầu của bất cứ cá nhân hay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực khác của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh; - Được liên hệ với các ngành chức năng, các đơn vị có liên quan trên địa bàn để tìm kiếm, xây dựng các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan 1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan: hoàn thiện các điều kiện pháp lý, chuẩn bị cơ sở vật chất để đưa Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh đi vào hoạt động; cân đối ngân sách cấp đủ vốn điều lệ cho Quỹ; tham mưu đề cử nhân sự tham gia bộ máy, dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; trực tiếp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ động phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thực hiện nghiệp vụ quản lý tín dụng đối với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh theo đúng quy định hiện hành. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư đã được Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh cho ứng vốn thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư và ứng vốn cho ngân sách để chi hỗ trợ một số nhiệm vụ theo quy định để thu hồi tạm ứng nhằm bảo toàn nguồn vốn của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2009/QĐ-UBND NGÀY 20/7/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám, chữa bệnh; Căn cứ Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở Khám, chữa bệnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1050/TTr-SYT ngày 07/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 6 Điều 3 và sửa đổi Khoản 7 Điều 5 của quy định tổ chức và hoạt động của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định 49/2009/QĐ-UBND ngày 20/7/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 5 Điều 3 như sau: “b. Cấp, cấp lại, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp”. 2. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 6 Điều 3 như sau: “c. Cấp, cấp lại, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề; giấy phép hoạt động đối với các phòng chẩn trị y học cổ truyền theo quy định của pháp luật và theo phân cấp”. 3. Sửa đổi Khoản 7 Điều 5 như sau: “7. Phòng Quản lý hành nghề”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác của Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 20/07/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chích sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) để bố trí nơi làm việc cho cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã (cán bộ cấp xã). 2. Công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Điều 3. Trong Quyết định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã” là tòa nhà và khuôn viên đất được sử dụng vào mục đích làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã. 2. “Tổng diện tích nhà làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã” gồm: a) “Diện tích làm việc cho các cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã” là số mét vuông sàn, được xác định cho một chỗ làm việc của cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, để sử dụng vào mục đích làm việc tại trụ sở. b) “Diện tích bộ phận công cộng và kỹ thuật” là số mét vuông sàn, được sử dụng vào mục đích phục vụ hoạt động chung tại trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã. Diện tích bộ phận công cộng và kỹ thuật gồm: diện tích phục vụ họp, diện tích phục vụ tiếp dân, diện tích phục vụ cải cách hành chính một cửa, diện tích phục vụ lưu trữ hồ sơ, diện tích phục vụ hoạt động thông tin và tuyên truyền. c) “Diện tích bộ phận phụ trợ và phục vụ” là số mét vuông sàn, được xác định theo công năng thiết kế của tòa nhà, gồm: Diện tích sảnh chính, sảnh phụ; diện tích hành lang; diện tích khu vệ sinh; diện tích kho. d) Diện tích cầu thang, diện tích nhà để xe, diện tích hội trường. Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định như sau: 1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Trường hợp một cán bộ, công chức giữ nhiều chức danh có quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc thì được áp dụng tiêu chuẩn sử dụng diện tích làm việc cao nhất. 3. Việc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc đối với chức danh Trưởng Công an và chức danh Chỉ huy trưởng quân sự thực hiện như sau: a) Trường hợp Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Công an xã đã được bố trí trụ sở làm việc riêng, độc lập với trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã thì không được tính tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh này vào tổng diện tích nhà làm việc của trụ sở cơ quan nhà nước cấp xã. b) Trường hợp Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Công an xã chưa có trụ sở làm việc riêng, phải bố trí làm việc chung tại trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã thì diện tích làm việc của các chức danh này được tính vào tổng diện tích nhà làm việc của trụ sở cơ quan nhà nước cấp xã. Tiêu chuẩn diện tích làm việc tối đa cho mỗi chức danh là 12 m2/ người. Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức diện tích sử dụng cho các bộ phận công cộng, kỹ thuật, phụ trợ và phục vụ quy định như sau: 1. Đối với trụ sở làm việc xây dựng mới, diện tích các bộ phận công cộng, kỹ thuật, phụ trợ và phục vụ được tính tối đa bằng 70% tổng diện tích làm việc cho cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
| 2,086
|
8,189
|
2. Đối với trụ sở làm việc đã xây dựng thì được xác định theo thực tế sử dụng. Điều 6. Quy định về diện tích cầu thang, nhà để xe, hội trường Việc xác định diện tích cầu thang, nhà để xe và hội trường thực hiện theo quy định sau: 1. Diện tích cầu thang, diện tích nhà để xe được xác định theo Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng Việt Nam đối với từng dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và khả năng của ngân sách để quyết định cụ thể đối với từng dự án xây dựng Hội trường của cấp xã. Điều 7. Tổ chức thực hiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này, căn cứ tình hình trụ sở làm việc thực tế của cơ quan nhà nước cấp xã và khả năng của ngân sách địa phương để chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương: 1. Thực hiện rà soát bố trí, sắp xếp lại trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã hiện có cho phù hợp với tiêu chuẩn, định mức và tình hình thực tế ở địa phương, đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản Nhà nước. 2. Lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng mới, nâng cấp trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. 3. Thực hiện quản lý, sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012. 2. Bãi bỏ Quyết định số 32/2004/QĐ-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Quyết định số 1941/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh phân công Thủ tướng, các Phó Thủ tướng đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh (sau đây gọi tắt là Hội đồng) trên cơ sở Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia để tham mưu và tư vấn cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cơ quan thường trực của Hội đồng là Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 2. Nhiệm vụ của Hội đồng 1. Tham mưu, tư vấn giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo: a) Xây dựng và thực hiện chiến lược, chính sách, các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động về phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh; các giải pháp nhằm thực hiện phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh; giám sát đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam theo Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; giám sát đánh giá việc thực hiện các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động về nâng cao năng lực cạnh tranh; tổng kết thực hiện phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh ở Việt Nam; b) Những hoạt động liên quan đến những cam kết của Chính phủ Việt Nam với Liên hợp quốc và quốc tế trong khuôn khổ hoạt động của thập kỷ giáo dục vì sự phát triển bền vững của Liên hợp quốc (giai đoạn 2005 - 2014); c) Xây dựng báo cáo quốc gia về phát triển bền vững, báo cáo quốc gia về năng lực cạnh tranh; tổ chức Hội nghị toàn quốc về phát triển bền vững, Hội nghị toàn quốc về nâng cao năng lực cạnh tranh. 2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các báo cáo tư vấn, kiến nghị của Hội đồng về phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao. Điều 3. Cơ cấu thành viên của Hội đồng 1. Chủ tịch Hội đồng: Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân. 2. Phó Chủ tịch Thường trực: Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Phó Chủ tịch: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Phó Chủ tịch: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5. Phó Chủ tịch: Lãnh đạo Bộ Ngoại giao. Các Ủy viên Hội đồng: 6. Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên Thường trực; 7. Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ; 8. Lãnh đạo Bộ Tài chính; 9. Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ; 10. Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo; 11. Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 12. Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông; 13. Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 14. Lãnh đạo Bộ Y tế; 15. Lãnh đạo Bộ Xây dựng; 16. Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải; 17. Lãnh đạo Bộ Công Thương; 18. Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương; 19. Lãnh đạo Ủy ban Kinh tế của Quốc hội; 20. Lãnh đạo Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội; 21. Lãnh đạo Ủy ban Về các vấn đề xã hội của Quốc hội; 22. Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; 23. Lãnh đạo Viện Khoa học Xã hội Việt Nam; 24. Lãnh đạo Đài Tiếng nói Việt Nam; 25. Lãnh đạo Đài Truyền hình Việt Nam; 26. Lãnh đạo Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam; 27. Lãnh đạo Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam; 28. Lãnh đạo Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 29. Lãnh đạo Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 30. Lãnh đạo Hội Nông dân Việt Nam; 31. Lãnh đạo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; 32. Lãnh đạo Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; 33. Lãnh đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam; 34. Lãnh đạo Công ty cổ phần FPT; 35. Lãnh đạo Hội Xã hội học Việt Nam; 36. Lãnh đạo Hội bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam; 37. Lãnh đạo Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam; 38. Lãnh đạo Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam; 39. Ông Nguyễn Bá Ân, Chuyên viên cao cấp Vụ Thư ký - Biên tập Văn phòng Chính phủ, Tổng Thư ký Hội đồng; 40. Ông Trương Đình Tuyển, Chuyên gia, nguyên Bộ trưởng Bộ Thương mại; 41. Bà Phạm Chi Lan, Chuyên gia, nguyên Phó Tổng thư ký Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Điều 4. Tổ chức, hoạt động, con dấu và cơ quan giúp việc của Hội đồng 1. Tổ chức của Hội đồng Hội đồng có 4 Ủy ban chuyên môn, bao gồm: a) Ủy ban Phát triển bền vững về kinh tế và Nâng cao năng lực cạnh tranh do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì; b) Ủy ban Phát triển bền vững về xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì; c) Ủy ban Phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì; d) Ủy ban về Thập kỷ giáo dục vì sự Phát triển bền vững của Việt Nam do Lãnh đạo Bộ Ngoại giao chủ trì. 2. Hoạt động của Hội đồng Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tham mưu, tư vấn, thực hiện theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng. Các thành viên của Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Quy chế hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ban hành. Trong quy chế hoạt động của Hội đồng có Quy chế hoạt động và cơ cấu tổ chức của các Ủy ban chuyên môn. 3. Con dấu của Hội đồng Chủ tịch Hội đồng sử dụng con dấu Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Thường trực và Phó Chủ tịch Hội đồng sử dụng con dấu của Bộ chủ trì các Ủy ban chuyên môn của Hội đồng. 4. Cơ quan giúp việc của Hội đồng và các Ủy ban chuyên môn Hội đồng có cơ quan giúp việc là Văn phòng Phát triển bền vững, đặt tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Văn phòng Phát triển bền vững có con dấu và tài khoản riêng. Chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của Văn phòng Phát triển bền vững do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Phát triển bền vững do Ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và được sử dụng theo quy định tài chính hiện hành. Các Ủy ban chuyên môn của Hội đồng có tổ chuyên viên giúp việc đặt tại Bộ chủ trì Ủy ban. Điều 5. Kinh phí hoạt động của Hội đồng và các Ủy ban chuyên môn Kinh phí hoạt động của Hội đồng do Ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Văn phòng Phát triển bền vững, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và được sử dụng theo quy định tài chính hiện hành. Kinh phí hoạt động của các Ủy ban chuyên môn do Ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Bộ chủ trì Ủy ban đó và được sử dụng theo quy định tài chính hiện hành. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 248/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia và Quyết định số 663/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thành viên của Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan, tổ chức có thành phần tham gia Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh báo cáo nhân sự cụ thể về cơ quan thường trực của Hội đồng để trình phê duyệt.
| 2,079
|
8,190
|
5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các thành viên của Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Liên bộ, Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 174/STP-BTTP ngày 23/4/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các ngành, các cấp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trách nhiệm và quan hệ của các ngành, các cấp trong phối hợp quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan: Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính; Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Đề cao trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực đối với công tác quản lý và đăng ký giao dịch bảo đảm. 2. Việc phối hợp quản lý nhà nước thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan. 3. Bảo đảm kịp thời và hiệu quả trong quan hệ phối hợp. Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm: 1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đăng ký và quản lý đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; 2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Tổ chức họp giao ban với cơ quan, tổ chức nhằm kịp thời giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; 3. Xây dựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ở địa phương; 4. Phối hợp với Bộ Tư pháp, các ngành liên quan kiểm tra định kỳ các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo quy định; 5. Báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm gửi UBND tỉnh, Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ở địa phương. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền. Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, các sở, ngành và UBND cấp huyện thực hiện : 1. Chỉ đạo thực hiện cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công dân, tổ chức khi có nhu cầu liên hệ; 2. Chỉ đạo các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở và các văn bản pháp luật khác có liên quan; đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, chia sẻ thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm nhằm giúp các tổ chức và cá nhân ký kết, thực hiện giao dịch an toàn, đúng pháp luật; niêm yết công khai các quy định về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân biết và thực hiện; 3. Thực hiện quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về kết quả tổ chức, hoạt động đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyển sử dụng đất thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; 4. Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh và quy chế phối hợp trong việc chia sẻ, khai thác thông tin về giao dịch bảo đảm; 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền. Điều 6. Sở Tài chính có trách nhiệm, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện thực hiện: 1. Tham mưu, giúp UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng nguồn thu lệ phí đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; bố trí kinh phí, trang bị cơ sở vật chất đảm bảo việc triển khai thực hiện nhiệm vụ đăng ký và quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; 2. Hướng dẫn việc thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, phí cung cấp thông tin đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Sở Nội vụ có trách nhiệm, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện thực hiện: Tham mưu, giúp UBND tỉnh củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức, biên chế cán bộ làm Công tác đăng ký giao dịch bảo đảm và quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp tham mưu, giúp UBND tỉnh bố trí nguồn nhân lực đảm bảo hoạt động của các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Sở Tư pháp và Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 8. Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc 1. Phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định. 2. Chỉ đạo các Tổ chức tín dụng thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm bảo đảm các giao dịch, thế chấp… tránh phát sinh tranh chấp, nợ xấu. Điều 9. Thanh tra tỉnh Xây dựng kế hoạch thanh tra và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; xử lý, kiến nghị xử lý theo thẩm quyền; kịp thời đề xuất, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch trên địa bàn tỉnh. Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan Các sở, ban, ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và phối hợp thực hiện có hiệu quả Công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh. Điều 11. UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tổ chức thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, chế độ báo cáo theo đúng quy định hiện hành; thực hiện niêm yết công khai và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân khi có nhu cầu đăng ký thế chấp, cung cấp thông tin về thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn quản lý; 2. Phối hợp và thực hiện các công việc theo hướng dẫn, yêu cầu của các Sở, ngành hữu quan về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 3. Giải quyết khiếu nại tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Kinh phí thực hiện 1. Hàng năm, các Sở, ngành: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Thanh tra, Tài chính; Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, UBND cấp huyện và các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm lập dự trù kinh phí dành cho Công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm và thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quy định này gửi Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định.
| 2,100
|
8,191
|
2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc lập dự trù kinh phí theo quy định hiện hành. Điều 13. Trách nhiệm thực hiện Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện nêu tại Điều 2 Quy định này và các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các ngành, các cấp tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giao dịch bảo đảm trên địa bàn theo quy định; thực hiện sơ kết, tổng kết thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ảnh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 67/2012/TT-BTC NGÀY 27/4/2012 CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính ngày ban hành của Thông tư số 67/2012/TT-BTC ngày 27/4/2012 của Bộ Tài chính điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thép không gỉ dạng thanh và que thuộc phân nhóm 7222.30.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành ngày 26/4/2012. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một phần không tách rời của Thông tư số 67/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH MẪU TỜ KHAI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 về đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành; Căn cứ nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27/12/2010 về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính ban hành mẫu tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các phụ lục kèm theo như sau: Điều 1: Ban hành kèm theo Thông tư này: 1. Mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm: a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu(mẫu HQ/2012-XK); b) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu(mẫu HQ/2012-NK); 2. Mẫu Phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm: a) Phụ lục tờ khai hàng hoá xuất khẩu (mẫu HQ/2012-PLXK); b) Phụ lục tờ khai hàng hoá nhập khẩu (mẫu HQ/2012-PLNK); 3. Mẫu tờ khai sửa đổi, bổ sung (mẫu HQ/2012-TKSĐBS) dùng chung cho cả xuất khẩu, nhập khẩu; 4. Phiếu ghi kết quả kiểm tra (mẫu HQ/2012-PGKQKT) dùng chung cho cả tờ khai hàng hoá xuất khẩu và tờ khai hàng hoá nhập khẩu; 5. Các mẫu biểu quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này được in mực đen, trên giấy trắng khổ A4; người sử dụng có thể tự in trên hệ thống thông tin khai hải quan, từ trang website của cơ quan Hải quan. Điều 2: Việc khai hải quan và cách ghi trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu, tờ khai hàng hóa xuất khẩu, phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu, phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu và phiếu ghi kết quả kiểm tra của cơ quan Hải quan được hướng dẫn tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau: 1. Phụ lục I: Hướng dẫn cách ghi các tiêu thức trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu; 2. Phụ lục II: Hướng dẫn cách ghi các tiêu thức trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu; 3. Phụ lục III: Hướng dẫn cách ghi các tiêu thức trên phụ lục tờ khai hàng hoá nhập khẩu ; 4. Phụ lục IV: Hướng dẫn cách ghi các tiêu thức trên phụ lục tờ khai hàng hoá xuất khẩu; 5. Phụ lục V: Hướng dẫn cách ghi các tiêu thức trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra dùng cho công chức hải quan; Điều 3: Tổ chức thực hiện. 1. Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2012, thay thế Quyết định số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 04/12/2001 của Tổng cục Hải quan. 2. Mẫu dấu nghiệp vụ hải quan đóng trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hồ sơ hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I HƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC TIÊU THỨC TRÊN TỜ KHAI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2012) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II HƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC TIÊU THỨC TRÊN TỜ KHAI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2012) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III HƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC TIÊU THỨC TRÊN PHỤ LỤC TỜ KHAI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2012) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV HƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC TIÊU THỨC TRÊN PHỤ LỤC TỜ KHAI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 15 /2012/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2012) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V HƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC TIÊU THỨC TRÊN PHIẾU GHI KẾT QUẢ KIỂM TRA DÙNG CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 15 /2012/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2012) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN THEO NGHỊ QUYẾT TW7 VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 04/11/2008 của Tỉnh ủy Vĩnh Long thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về “nông nghiệp, nông dân và nông thôn”; Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc Ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình giao thông nông thôn theo Nghị quyết TW7 và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn theo Nghị quyết TW7; Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 về việc sửa đổi Điều 3 của Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 ban hành Quy chế hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn theo Nghị quyết Trung ương VII trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN THEO NGHỊ QUYẾT TW7 VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 /2012/QĐ-UBND, ngày 07/2/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Điều 1. Mục đích, yêu cầu: 1. Từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống GTNT gắn với công tác thủy lợi để phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, hỗ trợ công tác tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. 2. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết TW7. Điều 2. Đối tượng hỗ trợ: Các công trình đường, cầu, cống (xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo) thuộc các tuyến đường từ trung tâm xã đến trung tâm xã, đường liên ấp do UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn quản lý theo phân cấp và nằm trong kế hoạch hoặc quy hoạch được phê duyệt. Điều 3. Quy định về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật: Các công trình, dự án GTNT khi đầu tư xây dựng cần phải đáp ứng các yêu cầu về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như sau: 1. Đường liên xã (đường cấp AH) là đường nối trung tâm hành chính xã với quốc lộ, tỉnh lộ hoặc đường liên xã khác (gọi chung là đường đến trung tâm xã), đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường ôtô cấp VI (mặt đường rộng 3,5m, nền đường rộng 6,5m, có 1 làn xe) được nhựa hóa hoặc bê tông hóa. 2. Đường liên ấp là đường nối giữa các ấp, khóm, các điểm dân cư là đường giao thông nông thôn phục vụ cho nhân dân ở ấp, khóm, các ấp, khóm lân cận đi lại thường xuyên. Yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn đường cấp A hoặc B, cụ thể như sau:
| 2,110
|
8,192
|
- Đường cấp A : chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thông cơ giới loại trung có mặt đường rộng 3,5m, nền đường rộng 5m (trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng thì mặt đường rộng 3m, nền đường rộng 4m), được nhựa hóa hoặc bê tông hóa. - Đường cấp B : chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ có mặt đường rộng 3m, nền đường rộng 4m (trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng thì mặt đường rộng 2,5m, nền đường rộng 3,5m), được nhựa hóa hoặc bê tông hóa. 3. Đường liên xóm là đường nối giữa các hộ gia đình (đường chung của liên gia) trong cùng điểm dân cư nối với mạng lưới giao thông chung (đường ấp, đường xã, đường huyện, tỉnh lộ, quốc lộ). Yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn đường cấp B hoặc cấp C, cụ thể như sau: - Đường cấp B: Đường liên xóm có mặt đường rộng 3m, nền đường rộng 4m (trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng thì mặt đường rộng 2,5m, nền đường rộng 3,5m), đường được trải bằng một trong những loại vật liệu như đá dăm, lát gạch, bê tông xi măng… - Đường cấp C: Đường liên xóm có mặt đường rộng 2m, nền đường rộng 3m, đường được trải bằng một trong những loại vật liệu như đá dăm, lát gạch, cát sỏi… đảm bảo xe 2 bánh lưu thông được cả 2 mùa mưa, nắng. 4. Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ đồng ruộng đến khu dân cư. Yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn đường cấp B hoặc cấp C, cụ thể như sau: - Đường cấp B: có mặt đường rộng 3m, nền đường rộng 4m (trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng thì mặt đường rộng 2,5m, nền đường rộng 3,5m), đường được trải bằng một trong những loại vật liệu như đá dăm, lát gạch, bê tông xi măng… - Đường cấp C: có mặt đường rộng 2m, nền đường rộng 3m, đường được trải bằng một trong những loại vật liệu như đá dăm, lát gạch, cát sỏi… đảm bảo xe 2 bánh lưu thông được cả 2 mùa mưa, nắng. 5. Tiêu chuẩn kỹ thuật của đường, nền đường, mặt đường và các công trình trên đường theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc Ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. 6. Cao trình tim đường: từ +2,2m đến +2,5m. Điều 4. Quy trình thủ tục đầu tư: Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng phải tuân thủ đầy đủ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện cần phải thoả thuận với ngành giao thông về sự phù hợp theo quy hoạch, quy mô và yêu cầu kỹ thuật … trước khi trình UBND huyện, thành phố phê duyệt. Điều 5. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành; hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật của ngành cho các địa phương để phát huy hiệu quả đầu tư. 2. Giao UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm quản lý toàn diện quá trình đầu tư xây dựng công trình, dự án GTNT (như các công trình của huyện, thành phố quản lý); tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu tư xây dựng theo đúng quy định; đảm bảo đưa công trình vào sử dụng đạt hiệu quả đầu tư; sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ. 3. Giám đốc các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì không phù hợp cần sửa đổi, bổ sung thì kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 07/2011/QH13 ngày 06 tháng 8 năm 2011 của Quốc hội về Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2012 và điều chỉnh Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2011; Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Xét đề nghị của Sở Tư pháp – Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố tại Tờ trình số 357/TTr-STP ngày 16 tháng 01 năm 2012; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Căn cứ vào Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh của Ủy ban nhân dân thành phố, các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ quan, tổ chức, địa phương mình. Điều 3. Sở Tư pháp – Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện các nội dung của Kế hoạch. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 569/QĐ-UBND Ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Phổ biến, giáo dục pháp luật là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của các cấp, các ngành; phải được thực hiện thường xuyên, liên tục với sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; góp phần đưa các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đến nhân dân; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. 2. Phổ biến, giáo dục pháp luật phải lồng ghép, gắn kết với việc triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án của Trung ương, địa phương, các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn của các cấp chính quyền thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc. 3. Hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật phải được đổi mới thường xuyên; nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật phải dựa vào yêu cầu thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương, phù hợp với từng đối tượng. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tiết kiệm cho ngân sách nhà nước. 4. Phổ biến, giáo dục pháp luật phải có tính định hướng cho việc áp dụng và chấp hành pháp luật; chú trọng phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới được Nhà nước ban hành và có liên quan mật thiết đến đời sống người dân. II. NỘI DUNG CHỦ YẾU A. Tổ chức thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật các chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật của Trung ương và thành phố 1. Các văn bản pháp luật cần được tập trung phổ biến trong năm 2012. a) Phổ biến các văn bản Luật sau: - Các văn bản Luật đã được Quốc hội ban hành trong năm 2010 và 2011: Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Luật Người khuyết tật; Luật Thuế bảo vệ môi trường; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Khiếu nại; Luật Tố cáo. - Các văn bản Luật sẽ được Quốc hội khóa 13 thông qua gồm: Luật Xử lý vi phạm hành chính; Bộ luật Lao động (sửa đổi); Luật Công Đoàn (sửa đổi); Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá; Luật Tài nguyên nước (sửa đổi), Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật. b) Tiếp tục và tăng cường phổ biến những chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Kết hợp việc phổ biến văn bản pháp luật với các cuộc vận động lớn, các phong trào thi đua của thành phố. Đặc biệt, gắn nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật với “Học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. c) Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị, địa phương, trong năm 2012, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (gọi tắt là HĐPH) thuộc các sở - ngành, quận - huyện cần chủ động lựa chọn những văn bản quy phạm pháp luật phù hợp để phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, thanh thiếu niên, người lao động và nhân dân ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình. 2. Các lĩnh vực và đối tượng trọng tâm thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật. a) Về an toàn giao thông Xác định năm 2012 là năm thiết lập trật tự, kỷ cương giao thông và chống ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố, các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông như: Luật giao thông đường bộ năm 2008; Luật Đường sắt; Luật Giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định về xử lý vi phạm hành chính, xử lý hình sự, trong đó chú trọng phổ biến pháp luật cho các đối tượng là thanh thiếu niên, người lái xe, người tham gia giao thông có hành vi vi phạm xảy ra thường xuyên, đã bị xử lý vi phạm nhiều lần. Các cơ quan, đơn vị, địa phương phải xem hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông là một nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành các quy định pháp luật giao thông của mọi tầng lớp nhân dân, giảm ùn tắc giao thông và xây dựng văn hóa giao thông ở từng tổ dân phố, ấp nhân dân.
| 2,015
|
8,193
|
b) Về an ninh, trật tự và an toàn xã hội Tiếp tục phổ biến các quy định pháp luật về an ninh, trật tự và an toàn xã hội, trong đó chú trọng phổ biến các quy định của Bộ luật Hình sự về các tội xâm phạm an ninh, trật tự, Luật cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội cho các đối tượng như: thanh thiếu niên; học sinh, sinh viên; những người nhập cư; những người có nguy cơ vi phạm pháp luật cao; những người đã cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng; những người đã chấp hành xong bản án hình sự của Tòa án… c) Về bảo vệ môi trường Thường xuyên phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường như: Luật Bảo vệ môi trường, Luật Thuế bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cho các đối tượng như: các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh; thanh thiếu niên; học sinh, sinh viên; khách du lịch, khách vãng lai, những người nhập cư kinh doanh buôn bán, các tổ chức đoàn thể và khu dân cư trên địa bàn thành phố… d) Về y tế và phòng, chống HIV/AIDS Tăng cường phổ biến các quy định của pháp luật về y tế và phòng chống HIV/AIDS như: Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành; Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); Nghị định số 69/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS. đ) Về khiếu nại, tố cáo và tố tụng hành chính Phổ biến Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tố tụng hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành đến các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người dân, trong đó chú trọng phổ biến đến các đối tượng người dân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan mật thiết đến việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện vụ án hành chính. e) Về lao động, việc làm và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp Tăng cường phổ biến các quy định của pháp luật về lao động nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá X) về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 392/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 phê duyệt Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp từ năm 2010 đến năm 2012 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh bằng việc phổ biến các quy định của pháp luật như: Bộ luật Lao động; Luật Công đoàn sửa đổi; Luật Bảo hiểm xã hội; Luật Bảo hiểm y tế; các quy định về tiền lương, tiền thưởng; các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm cho đối tượng là người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. B. Tổ chức thực hiện các Kế hoạch, Đề án, Chương trình của Trung ương và địa phương 1. Tiếp tục triển khai thực hiện và tổ chức tổng kết Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước” thuộc Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 (ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012); Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2009 đến năm 2012 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (ban hành kèm theo Quyết định số 537/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh). 2. Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 – 2015” ban hành kèm Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 26/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 4143/KH-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 – 2015”. 3. Nghị quyết 21/NQ-CP ngày 21/5/2009 của Chính phủ về Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng; Quyết định số 4061/QĐ-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng chống tham những, Công ước Liên hiệp quốc về chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016; Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. 4. Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Tiếp tục tổ chức thực hiện và tổng kết việc triển khai thực hiện Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến năm 2012 (ban hành kèm theo Quyết định số 392/QĐ-UBND ngày 23/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố). 5. Tiếp tục tổ chức thực hiện và tổng kết việc triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2012 (ban hành kèm theo Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 25/3/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố). 6. Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Chương trình “Bảo vệ trẻ em thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2011 - 2015” (ban hành kèm theo Quyết định số 4759/QĐ-UBND ngày 05/10/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố). 7. Triển khai thực hiện Chương trình “Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020” (ban hành kèm theo Quyết định số 4249/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2011). 8. Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 1831/KH-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện “Ngày pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. III. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện quy định liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật a) Ban hành Chỉ thị về quán triệt và thực hiện Thông tri số 07-TT/TU ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ban Thường vụ Thành ủy về quán triệt và tổ chức thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư khóa IX về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. b) Ban hành Quyết định quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. c) Xây dựng và triển khai Đề án đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2. Củng cố tổ chức, bộ máy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật a) Tiến hành rà soát, thống kê, đánh giá hiệu quả của các tổ chức, các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật ở sở, ngành, quận, huyện, xã, phường, thị trấn phục vụ cho việc đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong thời gian tới. b) Tiến hành thành lập, kiện toàn tổ chức pháp chế ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế. c) Kiện toàn, củng cố đội ngũ Hòa giải viên cơ sở theo Chỉ thị 24/2010/CT-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. d) Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật trên địa bàn thành phố. 3. Tích cực đổi mới, nâng cao hiệu quả hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật a) Tiếp tục đổi mới, cải tiến biện pháp tuyên truyền miệng, kết hợp tuyên truyền miệng với các hình thức khác như: quay VideoClip minh họa, dựng pa nô, áp phích ở các nơi công cộng, khu dân cư... b) Đa dạng hóa việc biên soạn các loại tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật như: tài liệu hỏi đáp pháp luật, sách cẩm nang pháp luật, đĩa hình các tiểu phẩm sân khấu, tờ gấp phổ biến pháp luật, đặc biệt là nội dung về an toàn giao thông gửi đến từng tổ dân phố, ấp nhân dân… để làm tài liệu phổ biến trong các cuộc họp tổ dân phố, ấp nhân dân. c) Tiếp tục và tăng cường phổ biến pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; thực hiện các chương trình có nội dung, hình thức thể hiện phong phú, hấp dẫn mang tính định hướng, hướng dẫn dư luận xã hội khi phổ biến thông tin pháp luật. d) Đổi mới các hình thức thi tìm hiểu pháp luật, các hoạt động giao lưu pháp luật, trả lời pháp luật, phù hợp với nhu cầu thực tiễn của các đối tượng người dân ở cơ sở. đ) Tăng cường các hình thức trợ giúp pháp lý miễn phí cho các đối tượng như: người nghèo, người có công với cách mạng, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ em không nơi nương tựa, qua đó, giúp họ bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời từng bước nâng cao hiểu biết pháp luật cho các đối tượng này. 4. Phân công trách nhiệm a) Trên cơ sở Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương quán triệt Thông tri số 07-TT/TU ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Thành ủy về quán triệt và tổ chức thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
| 2,080
|
8,194
|
b) Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố - Tổ chức phối hợp, chỉ đạo các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; duy trì hoạt động phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp trong việc thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Trung ương và thành phố. - Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, quận, huyện thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức sơ kết, tổng kết và khen thưởng các cơ quan, đơn vị có nhiều thành tích trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. c) Sở Tư pháp - Đảm bảo thực hiện tốt vai trò thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố. - Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện có hiệu quả kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện; kiểm tra, sơ kết, tổng kết và đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; định kỳ hàng quý tổ chức đánh giá, nêu rõ những mặt làm được, chưa làm được và những nguyên nhân cụ thể để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố có biện pháp chỉ đạo kịp thời. d) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan phổ biến, giáo dục pháp luật đối với các lĩnh vực: việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, chính sách pháp luật đối với người có công, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng chống tệ nạn xã hội và các nội dung, đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý. - Tổ chức tổng kết việc thực hiện Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến năm 2012 (ban hành kèm theo Quyết định số 392/QĐ-UBND ngày 23/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố). - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Chương trình “Bảo vệ trẻ em thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2011 - 2015” (ban hành kèm theo Quyết định số 4759/QĐ-UBND ngày 05/10/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) và Chương trình “Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020” (ban hành kèm theo Quyết định số 4249/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2011). đ) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục triển khai và tổ chức tổng kết việc triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2012 (ban hành kèm theo Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 25/3/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố). e) Thanh tra thành phố tiếp tục chủ trì và phối hợp triển khai Nghị quyết 21/NQ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng; Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. g) Ban an toàn giao thông thành phố tăng cường phối hợp với các cơ quan, ban - ngành, đoàn thể thành phố tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông cho nhân dân. h) Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các phương tiện thông tin đại chúng của thành phố xây dựng các chương trình, chuyên mục thường xuyên đưa thông tin pháp luật đến người dân. i) Công an thành phố chủ trì và phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. k) Bộ Tư lệnh thành phố tiếp tục phổ biến, giáo dục pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến an ninh, quốc phòng, xây dựng Quân đội nhân dân. l) Sở Tài chính trên cơ sở các quy định của pháp luật về công tác tài chính hướng dẫn nguồn kinh phí cho Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các sở - ngành, quận - huyện để tổ chức thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn thành phố. m) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện - Trên cơ sở Kế hoạch này, chủ động xây dựng Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 ở cơ quan, đơn vị, địa phương. Phối hợp với Hội đồng phối hợp thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật theo kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn ở địa phương. - Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp sở, ngành, Hội đồng phối hợp các cấp. Nâng cao chất lượng nhân sự làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Đảm bảo kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo chế độ tài chính hiện hành. - Tiến hành kiểm tra, sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật quý, 6 tháng, năm và định kỳ báo cáo về Hội đồng phối hợp thành phố. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC, HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ HỘI NGHỊ CÁN BỘ - CÔNG CHỨC NĂM 2012 Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Người lao động và Hội nghị Cán bộ - công chức là cuộc họp quan trọng thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, là diễn đàn của công nhân viên chức, cán bộ, công chức và người lao động thể hiện quyền dân chủ, nêu chính kiến, phản biện với thủ trưởng đơn vị, người quản lý doanh nghiệp sử dụng lao động về hoạt động của cơ quan, đơn vị và thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước theo quy định pháp luật. Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Người lao động và Hội nghị Cán bộ - công chức năm 2012 trong bối cảnh kinh tế của quận còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức và tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Do đó, ngoài những nội dung theo quy định, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận; Giám đốc các doanh nghiệp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường cần phát động phong trào thi đua yêu nước với mục tiêu phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2012. Để thực hiện tốt cơ chế dân chủ, phát huy quyền làm chủ của công nhân, cán bộ, công chức trong tham gia quản lý doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, góp phần xây dựng doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh; Thực hiện Nghị định số 07/1999/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước và Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-TLĐLĐVN-BLĐTBXH ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội "Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động Đại hội Công nhân viên chức trong Công ty Nhà nước"; Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan và Thông tư liên tịch số 09/1998/TTLT-TCCP-TLĐLĐ ngày 04 tháng 12 năm 1998 của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về tổ chức và nội dung Hội nghị Cán bộ - Công chức trong cơ quan; Nghị định số 87/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn; Thông tư số 32/2007/TTLT-BLĐTBXH- TLĐLĐVN ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về hướng dẫn tổ chức hoạt động của Hội nghị Người lao động trong Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn; Ủy ban nhân dân Quận 8 Chỉ thị cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ công ích Quận 8; Người Quản lý (Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc) các Công ty Cổ phần, các Công ty Trách nhiệm hữu hạn trên địa bàn Quận 8 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường Quận 8 phối hợp với Công đoàn cơ sở cùng cấp tổ chức Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Người lao động, Hội nghị Cán bộ - công chức năm 2012 của đơn vị phải được tiến hành thực sự dân chủ, thiết thực, đạt chất lượng và hiệu quả, đảm bảo nội dung, trình tự và thời gian. Cụ thể như sau: 1. Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ công ích Quận 8 phối hợp cùng Công đoàn cơ sở xây dựng kế hoạch tổ chức Đại hội Công nhân viên chức theo đúng yêu cầu, trình tự, nội dung của Nghị định số 07/1999/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-TLĐLĐVN- BLĐTBXH ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nội dung Nghị định số 07/1999/NĐ-CP của Chính phủ; tập trung xây dựng các biện pháp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, biện pháp nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, học vấn, cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công nhân, viên chức. - Đánh giá việc tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ của doanh nghiệp trong năm qua; điều chỉnh, bổ sung và cụ thể hóa bằng các nội quy, quy chế cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp. - Lựa chọn các hình thức thích hợp tổ chức bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý của doanh nghiệp nhằm phục vụ công tác kiện toàn tổ chức và đẩy mạnh hoạt động của đơn vị. - Thực hiện công khai tài chính và những nội dung người lao động được tham gia góp ý được quy định tại Điều 6, Điều 10 của Nghị định số 07/1999/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp.
| 2,075
|
8,195
|
2. Người Quản lý Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn của các doanh nghiệp trên địa bàn Quận 8 thỏa thuận với Công đoàn cơ sở xây dựng kế hoạch tổ chức Hội nghị Người lao động theo đúng tinh thần Nghị định số 87/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ để người lao động tham gia quyết định và giám sát những nội dung sau: - Bàn các biện pháp để thúc đẩy phát triển sản xuất - kinh doanh, tổ chức phong trào thi đua, thực hiện các chế độ chính sách, các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của công nhân lao động. - Tham gia sửa đổi, bổ sung các quy chế quản lý Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của công nhân lao động như: Quy chế về trả lương, trả thưởng; Quy chế khen thưởng, kỷ luật lao động; Quy chế về sử dụng các quỹ phúc lợi và khen thưởng. - Xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung Thỏa ước lao động tập thể. - Giới thiệu người đại diện Công đoàn có năng lực tham gia Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (nếu có). 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường cần quán triệt trong cán bộ, công chức, viên chức các văn bản pháp luật về quy chế thực hiện dân chủ, phối hợp cùng Công đoàn cơ sở tổ chức Hội nghị Cán bộ - công chức theo Thông tư liên tịch số 09/1998/TT-LT-TCCP-TLĐLĐ; Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan và Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã - phường, thị trấn. Tập trung thảo luận các vấn đề nâng cao hiệu quả công tác, cải tiến lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn; thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong cơ quan, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công chức. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, Giám đốc các doanh nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường Quận 8 phải trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, lắng nghe ý kiến, tâm tư nguyện vọng của công nhân, lao động, cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở giải quyết những kiến nghị hợp pháp, chính đáng. Các ngành chức năng kịp thời giải quyết (hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân Quận 8 giải quyết) các kiến nghị liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh, nhiệm vụ chính trị, việc làm, đời sống của công nhân lao động, cán bộ, công chức, viên chức do các doanh nghiệp và đơn vị đề đạt. 5. Trưởng Phòng Nội vụ Quận 8 phối hợp với Liên đoàn Lao động quận tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường Quận 8 tổ chức Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Cán bộ - công chức đạt yêu cầu và bảo đảm thời gian quy định. 6. Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Quận 8 phối hợp Liên đoàn Lao động quận tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp ngoài Nhà nước tổ chức Hội nghị Người lao động theo quy định pháp luật. 7. Kinh phí tổ chức Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Người lao động, Hội nghị Cán bộ - công chức được chi từ kinh phí quản lý của đơn vị. 8. Thời gian tổ chức Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Người lao động, Hội nghị Cán bộ - công chức của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị trước ngày 31 tháng 3 năm 2012. Đối với các đơn vị có khó khăn, thời gian tổ chức chậm nhất trước ngày 30 tháng 4 năm 2012. Các trường học tổ chức Hội nghị Cán bộ - công chức vào đầu năm học 2012 - 2013. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ công ích quận; người quản lý Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP VĂN PHÒNG BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC VỀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 58/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Thành lập Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tại các Văn bản: số 34/TCLN-KHTC ngày 16/01/2012; số 60/TCLN-KHTC ngày 01/02/2012 về việc thành lập Ban Chỉ đạo, ban hành Quy chế hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 (sau đây gọi tắt là Văn phòng Ban Chỉ đạo) để giúp Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo); đồng thời giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020. Văn phòng Ban Chỉ đạo đặt tại Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. Văn phòng Ban Chỉ đạo có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng nhà nước theo quy định của pháp luật. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo được bố trí trong kế hoạch ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng Ban Chỉ đạo được quy định tại Quy chế làm việc của Văn phòng Ban Chỉ đạo do Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp kiêm Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tổ chức xây dựng, trình Bộ thẩm định, phê duyệt và thực hiện theo quy định. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ban Chỉ đạo: 1. Lãnh đạo Văn phòng Ban Chỉ đạo gồm Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng, cụ thể như sau: a) Ông Hà Công Tuấn, Phó Tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Lâm nghiệp kiêm Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo (sau đây gọi tắt là Chánh Văn phòng); Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Chỉ đạo, trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo. b) Ông Nguyễn Nghĩa Biên, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục Lâm nghiệp kiêm Phó Chánh văn phòng thường trực; c) Ông Nguyễn Hữu Dũng, Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Tổng cục Lâm nghiệp kiêm Phó Chánh văn phòng; d) Ông Nguyễn Quang Dương, Vụ trưởng Vụ Phát triển rừng, Tổng cục Lâm nghiệp kiêm Phó Chánh văn phòng. Phó Chánh Văn phòng giúp việc cho Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục Lâm nghiệp là bộ phận thường trực giúp việc cho Văn phòng Ban Chỉ đạo. 3. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp bố trí một số cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế được giao của Tổng cục Lâm nghiệp làm việc theo chế độ chuyên trách tại Văn phòng Ban Chỉ đạo. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp được ký hợp đồng có thời hạn, làm việc và hưởng lương từ kinh phí của Văn phòng Ban Chỉ đạo theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp (Chánh Văn phòng) xây dựng Quy chế làm việc của Văn phòng Ban Chỉ đạo trình Bộ (thông qua Vụ Tổ chức cán bộ) thẩm định phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thành lập, tổ chức và hoạt động của Văn phòng thường trực Ban điều hành dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng trái với Quyết định này. Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN THÔNG TRI SỐ 12-TT/TU NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ LÃNH ĐẠO ĐẠI HỘI ĐOÀN CÁC CẤP TIẾN TỚI ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ LẦN THỨ IX (NHIỆM KỲ 2012 - 2017) Năm 2012 là năm tổ chức Đại hội Đoàn các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ IX và Đại hội đại biểu Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh toàn quốc lần thứ X (nhiệm kỳ 2012 - 2017). Đây là sự kiện chính trị quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới trong việc phát huy vai trò, tiềm năng, sức sáng tạo và khả năng đóng góp của tổ chức Đoàn và đoàn viên, thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
| 2,028
|
8,196
|
Thực hiện Thông tri số 12-TT/TU ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Ban Thường vụ Thành ủy về lãnh đạo Đại hội Đoàn các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố lần thứ IX (nhiệm kỳ 2012 - 2017); Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các Tổng Công ty, Công ty Nhà nước, các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện những nội dung sau: 1. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến công tác thanh niên; về vị trí, vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam trong hệ thống chính trị; các nhiệm vụ chăm lo cho thanh niên phát triển toàn diện trong lao động, học tập, nghề nghiệp, việc làm, vui chơi giải trí lành mạnh, rèn luyện sức khỏe, nâng cao thể chất, tinh thần và phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong việc tham gia phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của thành phố và đất nước, từ đó tạo sự quan tâm, ủng hộ của cả hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân đối với công tác tập hợp thanh niên. 2. Tăng cường tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố đối với công tác thanh niên, cụ thể: - Tổ chức tổng kết việc thực hiện chủ đề Năm Thanh niên theo Kế hoạch số 915/KH-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung còn lại đảm bảo đạt hiệu quả cao trong năm 2012 (dự kiến tổ chức Hội nghị trong tháng 02 năm 2012); giao Sở Nội vụ và Thành Đoàn chuẩn bị nội dung báo cáo tổng kết. - Các Sở - ban - ngành thành phố đẩy mạnh việc phối hợp cùng Thành Đoàn trong việc thực hiện các chương trình liên tịch đã ký kết nhằm tham gia có hiệu quả 06 chương trình đột phá và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 của thành phố. - Xây dựng và triển khai thực hiện Chiến lược Phát triển thanh niên trên địa bàn thành phố, giai đoạn 2011 - 2020 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, gắn với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ IX; giao Sở Nội vụ phối hợp với Thành Đoàn chuẩn bị nội dung triển khai trong tháng 3 năm 2012. 3. Các Sở - ban - ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố và Ban Thường vụ Thành Đoàn phối hợp triển khai thực hiện tốt các công việc chuẩn bị nhằm tổ chức tốt Đại hội Đoàn Thành phố lần thứ IX (dự kiến tháng 10 năm 2012), cụ thể: a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp Ban Thường vụ Thành Đoàn tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao trong thanh niên, góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong thanh niên thành phố; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, cổ động trên địa bàn thành phố trước, trong và sau Đại hội Đoàn các cấp, Đại hội Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố lần IX và Đại hội Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh toàn quốc lần X vào cuối năm 2012. b) Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt kinh phí tổ chức Đại hội Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố lần IX và kinh phí hỗ trợ Đoàn Đại biểu Đoàn Thanh niên Cộng sản Thành phố tham dự Đại hội Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh toàn quốc; hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận - huyện tham mưu Ủy ban nhân dân quận - huyện bố trí kinh phí ngân sách cho các quận - huyện Đoàn tổ chức Đại hội Đoàn tại đơn vị và tham gia Đại hội Đoàn cấp trên. c) Sở Nội vụ tham mưu góp ý nội dung dự thảo Văn kiện Đại hội Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố lần IX gắn với những định hướng mới trong Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã được Chính phủ phê duyệt; phối hợp, theo dõi Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị trực thuộc thành phố trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thành công Đại hội Đoàn các cấp; phối hợp với Hội đồng Thi đua và Khen thưởng Thành phố, Hội đồng Thi đua và Khen thưởng các sở - ngành, quận - huyện, cơ quan, đơn vị thuộc thành phố kịp thời phát hiện và biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân những gương điểm hình trong cán bộ, đoàn viên, thanh niên có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực cho công tác Đoàn và phong trào hành động cách mạng của thanh niên thành phố. d) Cục Thống kê Thành phố hỗ trợ rà soát và cung cấp cho Ban Thường vụ Thành Đoàn các số liệu, kết quả thống kê các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình thanh thiếu nhi Thành phố giai đoạn 2007 - 2012 và các dự báo cho giai đoạn 2012 – 2017 để giúp Thành đoàn định hướng cho việc tổ chức các hoạt động phù hợp với thanh niên thành phố. 4. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Tổng công ty và Công ty thuộc thành phố quan tâm chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể tại địa phương, đơn vị phối hợp, hỗ trợ tích cực cho tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp tổ chức thành công Đại hội Đoàn cấp mình và tham gia tích cực, hiệu quả Đại hội đại biểu Đoàn Thanh niên Cộng sản Thành phố lần IX (nhiệm kỳ 2012 - 2017). Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở - ban - ngành, cơ quan, đơn vị thuộc thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2012 CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 342/TTr-SNN-KH ngày 26 tháng 12 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ thực hiện chương trình xúc tiến thương mại năm 2012 của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cụ thể: 1. Tham gia Hội chợ triển lãm: - Hội chợ triển lãm nông nghiệp quốc tế - Agroviet. - Hội chợ triển lãm làng nghề. - Hội chợ triển lãm trái cây. - Hội chợ triển lãm máy móc nông cụ, thiết bị vật tư nông nghiệp. 2. Học tập kinh nghiệm: - Học tập kỹ năng xây dựng thương hiệu ''chôm chôm Sáu Tâm'' tại huyện Long Khánh và ''Sầu riêng Chín Hớp', ''bưởi Ba Rô'', tại tỉnh Bến Tre. - Học tập mô hình sản xuất muối công nghệ cao, tại tỉnh Quảng Nam. 3. Xuất bản bản tin “Nông nghiệp và Thị trường”. 4. Tiếp tục triển khai dự án xây dựng và quảng bá thương hiệu hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2 và 3. Việc đầu tư xây dựng mô hình sơ chế, chế biến hồ tiêu tại Châu Đức được xem xét giải quyết theo trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến thương mại năm 2012 của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do nguồn kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ nêu tại Điều 1; báo cáo tổng kết kết quả thực hiện 6 tháng và cả năm, đề xuất Ủy ban nhân tỉnh những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các chương trình. Điều 3. Giao Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí vốn ngân sách phục vụ cho công tác xúc tiến thương mại năm 2012 của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh và hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, thanh quyết toán theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO HỌC SINH, SINH VIÊN LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH ĐĂK NÔNG TỪ NĂM HỌC 2011-2012 ĐẾN NĂM HỌC 2015-2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh, về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đăk Nông từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016;
| 1,882
|
8,197
|
Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, tại Tờ trình số 25/TTr-BDT, ngày 31 tháng 01 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đăk Nông từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016 như sau: 1. Đối tượng: Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. 2. Mức hỗ trợ: 2.1. Đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tại chỗ (M’Nông, Mạ, Ê Đê). a) Đào tạo sau đại học: - Tiến sỹ; chuyên khoa II trong ngành y: Mức hỗ trợ 35 triệu đồng/người/khóa. - Thạc sỹ; chuyên khoa I trong ngành y: Mức hỗ trợ 25 triệu đồng/người/khóa. b) Sinh viên đại học, cao đẳng: Mức hỗ trợ 350.000 đồng/người/tháng, cấp 10 tháng/năm. c) Học sinh trung học chuyên nghiệp, học sinh trung cấp nghề hệ chính quy: Mức hỗ trợ 250.000 đồng/người/tháng, cấp 10 tháng/năm. Không hỗ trợ cho đối tượng khi học nghề thứ hai. d) Học sinh phổ thông cấp II, III: Mức hỗ trợ 100.000 đồng/người/tháng, cấp 09 tháng/năm, thời gian cấp hỗ trợ kinh phí theo từng tháng trong năm học. 2.2. Đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số khác: a) Đào tạo sau đại học: - Tiến sỹ; chuyên khoa II trong ngành y: Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/người/khóa. - Thạc sỹ; chuyên khoa I trong ngành y: Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/người/khóa. b) Sinh viên đại học, cao đẳng: Mức hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng, cấp 10 tháng/năm. 2.3. Hỗ trợ tiền tàu xe: Áp dụng cho đối tượng là sinh viên, học sinh được quy định tại mục 2.1 và 2.2 đào tạo tại cơ sở ngoài tỉnh. Mức hỗ trợ: 150.000 đồng/người/năm, hỗ trợ một lần vào cuối năm học, khóa học và cơ quan nào hỗ trợ kinh phí học tập thì cơ quan đó hỗ trợ tiền tàu xe (trừ học sinh phổ thông). 3. Chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số không áp dụng đối với các đối tượng: học sinh, sinh viên là cán bộ, công chức, viên chức được các cơ quan đơn vị cử đi đào tạo; học sinh dân tộc nội trú, học sinh trường dự bị đại học; sinh viên cử tuyển; học sinh, sinh viên học các trường trung cấp, cao đẳng, đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 4. Thời gian thực hiện: Áp dụng từ ngày 01/01/2012 đến năm học 2015-2016. Điều 2. Thủ tục cấp phát thanh toán: 1. Thủ tục cấp phát: - Các đối tượng được quy định tại mục 2.1 và 2.2 (trừ học sinh phổ thông) căn cứ giấy chứng nhận kết quả học tập (từng học kỳ, cả năm học hoặc cả khóa học) có xác nhận của trường học. Giấy chứng nhận kết quả học tập phải thể hiện rõ thông tin cá nhân (họ và tên, năm sinh, dân tộc, nơi thường trú), tên trường, ngành học, khóa học, kết quả học tập. Trường hợp giấy chứng nhận kết quả học tập không thể hiện đầy đủ thông tin cá nhân thì phải có hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân phô tô có chứng thực kèm theo. - Đối với học sinh phổ thông cấp II, III: các đơn vị cấp phát lập danh sách học sinh có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm và hiệu trưởng trường cấp phát theo từng tháng trong năm học cho học sinh hoặc phụ huynh học sinh ký nhận. - Hình thức nhận chính sách: Việc cấp phát chính sách cho học sinh, sinh viên (trừ học sinh phổ thông) có thể thông qua một trong ba hình thức sau đây nhưng phải đảm bảo thủ tục cấp phát theo quy định nêu trên. + Học sinh, sinh viên trực tiếp nhận chính sách hỗ trợ. + Học sinh, sinh viên ủy quyền cho người khác nhận thay theo quy định của pháp luật về việc ủy quyền. + Cấp phát chính sách cho học sinh, sinh viên thông qua tài khoản cá nhân tại các ngân hàng. 2. Thời điểm cấp phát: Đối tượng, học sinh trung học chuyên nghiệp, học sinh trung cấp nghề hệ chính quy, sinh viên đại học, cao đẳng thực hiện hỗ trợ theo từng học kỳ (cấp 05 tháng) hoặc cả năm học (cấp 10 tháng). Đối tượng đào tạo sau đại học thực hiện hỗ trợ một lần sau khi tốt nghiệp khóa học. Riêng học sinh học nghề trong tỉnh có thể cấp phát theo từng tháng nhưng phải đảm bảo thủ tục cấp phát nêu trên. Căn cứ theo thời điểm cấp phát chính sách nêu trên, nếu năm học trước chưa nhận chính sách hỗ trợ thì thời điểm được nhận chính sách đến hết tháng 3 của năm tiếp theo và thời điểm cuối cùng cấp phát chính sách hỗ trợ là 31/12/2016. Các đơn vị giao thực hiện cấp phát chính sách có trách nhiệm lập dự toán, thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 3. Tổ chức thực hiện: - Giao cho Ban Dân tộc tỉnh thực hiện hỗ trợ đối tượng là sinh viên đại học, cao đẳng và sau đại học. - Giao cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện hỗ trợ đối tượng là học sinh trung học chuyên nghiệp, học sinh trung cấp nghề hệ chính quy. - Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện hỗ trợ đối tượng là học sinh phổ thông trung học (cấp III). - Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện hỗ trợ đối tượng là học sinh trung học cơ sở (cấp II). Trong quá trình thực hiện, định kỳ 06 tháng và hàng năm các đơn vị được giao thực hiện hỗ trợ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Ban Dân tộc tỉnh). Giao cho Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu công tác thanh kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả tổ chức thực hiện chính sách trên địa bàn toàn tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 143/QĐ-UBND ngày 26/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tỉnh Đăk Nông từ năm 2010 đến năm 2015. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động, Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP DO ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH UBND TỈNH TÂY NINH BAN HÀNH TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2011 HẾT HIỆU LỰC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định 91/2006/NĐ-CP , ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 166/TTr-STP, ngày 06 tháng 02 năm 2012 về việc Công bố văn bản quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực Tư pháp do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh ban hành từ năm 2000 đến năm 2011 hết hiệu lực, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản thuộc lĩnh vực Tư pháp do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh ban hành từ năm 2000 đến năm 2011 hết hiệu lực thi hành (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP DO ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH BAN HÀNH TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2011 HẾT HIỆU LỰC (Ban hành kèm theo Quyết định số 214/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ RỪNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và Phát triển rừng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mục tiêu Ban hành một số chính sách và giải pháp tăng cường hiệu quả bảo vệ rừng, đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và người dân tham gia bảo vệ rừng, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân và góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng. Điều 2. Phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp đối với Ủy ban nhân dân các cấp 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). a) Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền về quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp để chỉ đạo các cấp, ngành, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn thực hiện các quy định của pháp luật. b) Tổ chức, triển khai công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. c) Quản lý hệ thống các khu rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng sản xuất theo quy định của pháp luật. d) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp; chỉ đạo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, sử dụng đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo các tổ chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng, huy động và phối hợp các lực lượng để ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến rừng và đất lâm nghiệp; kiên quyết đấu tranh, chấm dứt tình trạng khai thác rừng, phá rừng trái pháp luật, chống người thi hành công vụ trên địa bàn. đ) Chỉ đạo thực hiện công tác giao, cho thuê, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu rừng, quyền sử dụng đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về rừng và đất lâm nghiệp.
| 2,038
|
8,198
|
e) Tổ chức việc điều tra, kiểm kê, thống kê, phân loại rừng, lập bản đồ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. g) Lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, đất lâm nghiệp của địa phương; các cơ sở chế biến gỗ, lâm sản; ngăn ngừa tình trạng lợi dụng để tiêu thụ, hợp thức hóa nguồn gỗ, lâm sản trái pháp luật. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có rừng (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). a) Triển khai thực hiện các quy định của pháp luật, chính sách, chế độ Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp. b) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, khai thác lâm sản theo quy định của pháp luật; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giao đất, giao rừng và khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng. c) Huy động, chỉ đạo các lực lượng trên địa bàn để ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến tài nguyên rừng; tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật hại rừng. d) Tổ chức thực hiện công tác giao rừng, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về rừng và đất lâm nghiệp. đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thống kê, theo dõi diễn biến rừng, đất lâm nghiệp. e) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật; theo dõi chặt chẽ đối tượng vi phạm có tính chuyên nghiệp để xử lý; đấu tranh kiên quyết, chấm dứt tình trạng chống người thi hành công vụ. g) Tổ chức việc lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, đất lâm nghiệp, các cơ sở chế biến gỗ, lâm sản; thường xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời hành vi tiêu thụ, hợp thức hóa nguồn gỗ, lâm sản trái pháp luật. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có rừng (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) a) Quản lý diện tích, ranh giới các khu rừng; các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn. b) Tổ chức việc lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. c) Tổ chức thực hiện quy hoạch ba loại rừng trên thực địa, quy hoạch chi tiết về bảo vệ và phát triển rừng gắn với các chủ rừng. d) Tiếp và xác nhận hồ sơ xin giao rừng, thuê rừng và giao đất, thuê đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo thẩm quyền. đ) Chỉ đạo cộng đồng dân cư thôn xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn phù hợp với quy định của pháp luật; hướng dẫn thực hiện sản xuất lâm nghiệp; canh tác nương rẫy và chăn thả gia súc theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt. e) Tổ chức hoạt động có hiệu quả của các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng với nòng cốt là lực lượng dân quân tự vệ; huy động các lực lượng trên địa bàn kịp thời ngăn chặn các hành vi phá rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng theo phương án bốn tại chỗ (chỉ huy, lực lượng, phương tiện, hậu cần); kịp thời báo cáo lên cấp trên đối với vụ việc khi vượt quá tầm kiểm soát của xã; giám sát hoạt động của các cơ sở chế biến gỗ, lâm sản theo quy định của pháp luật. g) Xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật. h) Theo dõi, cập nhật diễn biến rừng, đất lâm nghiệp; thường xuyên kiểm tra việc sử dụng rừng, đất lâm nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn xã. i) Tổ chức quản lý, bảo vệ diện tích rừng nhà nước chưa giao, chưa cho thuê và xây dựng phương án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao lại cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê diện tích rừng này để rừng thực sự có chủ cụ thể. k) Hòa giải các tranh chấp về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn. Địa phương nào để xảy ra tình trạng phá rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng, giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp trái quy định pháp luật, cháy rừng nghiêm trọng, kéo dài mà trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình không có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời, triệt để, thì lãnh đạo địa phương đó phải kiểm điểm và bị xử lý trách nhiệm quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 3. Hỗ trợ kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bảo vệ rừng tại cơ sở 1. Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho ngân sách xã để bảo đảm chi thường xuyên cho công tác quản lý bảo vệ rừng như sau: a) Hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm để tổ chức quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng nguồn kinh phí này chi cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, gồm: - Duy trì hoạt động thường xuyên của các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng; - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng; - Hợp đồng lao động bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng và các hoạt động khác trong công tác quản lý bảo vệ rừng. b) Hỗ trợ kinh phí cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động chống chặt phá rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng gồm: - Chi xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; quy vùng sản xuất nương rẫy, diễn tập chữa cháy rừng; - Chi bồi dưỡng cho những người tham gia chữa cháy rừng, mức chi bằng ngày công lao động nghề rừng cao nhất ở địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức chi bồi dưỡng cho người tham gia chữa cháy rừng phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương; - Chi hỗ trợ cho người tham gia bảo vệ rừng, chữa cháy rừng bị tai nạn về thanh toán tiền khám, chữa bệnh theo chế độ hiện hành, hỗ trợ 100.000 đồng/ngày/người trong thời gian điều trị tại bệnh viện; được xét công nhận chế độ như thương binh; trường hợp bị chết được hỗ trợ tiền mai táng phí, được xét công nhận chế độ như liệt sỹ theo quy định hiện hành của Nhà nước; - Chi cho hoạt động của Ban chỉ huy các cấp về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng của cấp xã theo quy định hiện hành của Nhà nước. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể mức hỗ trợ, cấp phát, quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho ngân sách xã quy định trên đây. 2. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã a) Những xã có rừng và có nguồn thu theo quy định tại khoản 1 và các điểm b, c, d, khoản 3 của Điều này được lập quỹ bảo vệ rừng cấp xã. b) Việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng. c) Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Quỹ bảo vệ rừng cấp xã do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Nguồn hình thành Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã a) Ngân sách địa phương cân đối, đảm bảo hỗ trợ cấp xã theo quy định tại khoản 1 của Điều này. b) Thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản thuộc thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân cấp xã, nộp ngân sách theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 40 Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản sau khi trừ các khoản chi theo quy định hiện hành của Nhà nước, địa phương cấp lại cho Quỹ bảo vệ rừng cấp xã. c) Hỗ trợ của chủ rừng khi khai thác, kinh doanh gỗ, lâm sản; các tổ chức, cá nhân kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái và các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước khác. d) Các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. 4. Nội dung chi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã Việc chi quỹ phải có phương án quản lý và sử dụng Quỹ được cấp có thẩm quyền duyệt và chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước. Trong đó phải đảm bảo những nội dung chi cụ thể như sau: a) Xăng, dầu cho phương tiện tuần tra, kiểm tra rừng. b) Bồi dưỡng cho những người được huy động để ngăn chặn chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng; hỗ trợ cho những người được huy động tham gia ngăn chặn, chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng bị tai nạn, thương tật. c) Bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ, công tác kiêm nhiệm. d) Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng. đ) Hội nghị, hội thảo sơ tổng kết và công tác thi đua khen thưởng. 5. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã. Điều 4. Chính sách đồng quản lý rừng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan triển khai thí điểm và xây dựng chính sách đồng quản lý rừng để tạo cơ chế thu hút sự tham gia của cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn cùng với Ban quản lý khu rừng đặc dụng, Ban quản lý khu rừng phòng hộ; doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở thỏa thuận về trách nhiệm quản lý bảo vệ, phát triển rừng; chia sẻ lợi ích hợp pháp tương xứng với sự đóng góp của các bên. 2. Nội dung a) Các loại lâm sản, thủy, hải sản trong khu rừng mà việc khai thác, sử dụng không ảnh hưởng tới chức năng của khu rừng đó.
| 2,040
|
8,199
|
b) Nông, lâm sản dưới tán rừng, đất trống trong khu rừng. c) Các khoản thu từ dịch vụ môi trường rừng. 3. Nguyên tắc a) Đảm bảo sự thỏa thuận trực tiếp và tự nguyện giữa chủ rừng, cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn rừng thông qua đại diện hợp pháp là Hội đồng quản lý. b) Công khai, minh bạch, công bằng. Gắn trách nhiệm của các bên với lợi ích được chia sẻ. c) Khai thác, sử dụng những lợi ích được chia sẻ không làm ảnh hưởng chức năng của rừng. Điều 5. Chính sách đối với lực lượng bảo vệ rừng ở cơ sở 1. Đối với chủ rừng a) Chủ rừng có trách nhiệm tổ chức bảo vệ rừng trên diện tích đã được Nhà nước giao, cho thuê theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Chủ rừng có diện tích rừng từ 1.000 ha trở lên phải có lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách. b) Lực lượng bảo vệ rừng của chủ rừng được trang bị đồng phục và một số công cụ hỗ trợ; có quyền hạn, trách nhiệm tổ chức phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn hành vi xâm hại rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; được nhà nước hỗ trợ đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý bảo vệ rừng. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng tổ chức các lực lượng bảo vệ rừng trên địa bàn, nòng cốt là lực lượng dân quân tự vệ để thực hiện trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng quy định tại khoản 3 Điều 2 của Quyết định này và bảo vệ diện tích rừng chưa giao, cho thuê trên địa bàn xã. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về tổ chức lực lượng; quyền hạn, trách nhiệm; trang thiết bị; đào tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng cơ sở. Điều 6. Chính sách nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động đối với lực lượng Kiểm lâm 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan khẩn trương nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách đối với công chức kiểm lâm. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tăng cường biên chế cho lực lượng kiểm lâm đến năm 2015; bố trí kế hoạch hàng năm về tổ chức, biên chế lực lượng kiểm lâm đến năm 2015 bình quân trong toàn quốc cứ 1.000 ha rừng có 01 biên chế kiểm lâm (giai đoạn 2011 - 2015 bổ sung khoảng 3.000 biên chế kiểm lâm). 3. Tiếp tục đầu tư cho lực lượng kiểm lâm thông qua các dự án đào tạo nâng cao năng lực; đầu tư bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; tăng cường trang bị vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ cho kiểm lâm. Giai đoạn 2011 - 2015 đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho khoảng 8.000 lượt người thuộc lực lượng bảo vệ rừng cơ sở và lực lượng kiểm lâm; đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và bảo vệ rừng (khoảng 1.000 tỷ đồng). Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý bảo vệ rừng, xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách và giải pháp quản lý bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định này. Theo dõi và tổng hợp kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách và giải pháp quản lý bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định này báo cáo Chính phủ. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác quản lý đất lâm nghiệp, xác định ổn định quy hoạch đất lâm nghiệp trên bản đồ và ngoài thực địa theo Nghị quyết của Quốc hội; chỉ đạo thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp gắn với giao rừng, cho thuê rừng; hoàn thiện hồ sơ đối với các diện tích đất đã giao, cho thuê và tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các cơ chế, chính sách; đảm bảo cân đối kế hoạch ngân sách cho quản lý bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định này. 4. Bộ Nội vụ Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các cơ chế, chính sách; phân bổ biên chế kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách trong các khu rừng phòng hộ, đặc dụng theo quy định tại Quyết định này. 5. Bộ Quốc phòng Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, chỉ đạo lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng kiểm lâm tham gia công tác bảo vệ rừng ở cơ sở; chỉ đạo, điều hành các lực lượng quốc phòng phối hợp có hiệu quả trong công tác bảo vệ rừng. 6. Bộ Công an Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, chỉ đạo lực lượng dân phòng, công an xã và lực lượng kiểm lâm tham gia công tác bảo vệ rừng ở cơ sở; chỉ đạo, điều hành lực lượng công an phối hợp có hiệu quả trong công tác bảo vệ rừng. 7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng tại địa phương; tham gia, đề xuất với các Bộ, ngành ở Trung ương xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách cho phù hợp với điều kiện thực tế ở cơ sở để thực hiện có hiệu quả Quyết định này. Điều 8. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2012 và thay thế cho Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2011 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Quyết định số 05/2003/QĐ-BVHTTDL ngày 06/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) ban hành Quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai, tại Tờ trình số 148/TTr-SVHTTDL ngày 27/12/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 07/02/2012 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định các hoạt động về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh, bao gồm: di tích lịch sử - văn hóa, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ và danh lam thắng cảnh (sau đây gọi tắt là di tích) trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã được cơ quan nhà nước xếp hạng theo quy định của Luật Di sản văn hóa, di tích thuộc danh mục kiểm kê đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; việc quản lý di vật, cổ vật, bảo vật thuộc di tích; trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành, địa phương trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân người Việt Nam; các tổ chức, cá nhân người nước ngoài; các tổ chức Quốc tế và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có liên quan đến các hoạt động quản lý, nghiên cứu, khai thác, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Mục đích, yêu cầu 1. Gìn giữ nguyên trạng và đầy đủ các di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa. 2. Nâng cao trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các ngành, các cấp, các tổ chức và nhân dân trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích, truyền thống lịch sử, văn hóa và dân tộc. 3. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về di tích; mở rộng quá trình xã hội hóa bảo vệ và phát huy giá trị di tích, gắn với quản lý bằng pháp luật. 4. Củng cố, kiện toàn và thành lập các tổ chức quản lý di tích. Điều 3. Nguyên tắc quản lý 1. Nhà nước thống nhất quản lý di tích thuộc sở hữu toàn dân, công nhận và bảo vệ các hình thức sở hữu tập thể, sở hữu chung của cộng đồng, sở hữu cá nhân và các hình thức sở hữu khác theo quy định của pháp luật. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện quyền quản lý Nhà nước đối với các di tích trên địa bàn thuộc địa giới hành chính theo sự phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai. 3. Hoạt động của các điểm di tích trên địa bàn tỉnh phải chấp hành nghiêm túc đường lối, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước và quy định có liên quan của UBND tỉnh.
| 2,089
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.